Skip to main content

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Page 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Tất

LÊ HẢI NAM

cả số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa được người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên nào. HỌC VIÊN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG DẠY DẠY HỌC CHƯƠNG “CHẤT “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA EE-LEARNING

LÊ HẢI NAM

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN GIA ANH VŨ

Thừa Thiên Huế, 2017

i

ii


LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phan Gia Anh Vũ

Trang

đã hết sức nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và

Trang phụ bìa ........................................................................................................... i

hoàn thành luận văn.

Lời cam đoan........................................................................................................... ii

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Vật lý, phòng đào tạo Sau

Lời cảm ơn .............................................................................................................iii

đại học, trường Đại học Sư Phạm, Đại học Huế; phòng đào tạo sau đại học, Đại học

MỤC LỤC .............................................................................................................. 1

An Giang đã quan tâm, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... 4

Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô đồng nghiệp và các em

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... 5

HS trường THPT Bạc Liêu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện việc nghiên

MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 6

cứu, điều tra và thực nghiệm sư phạm tại trường.

1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 6 Tháng 6 năm 2017

2. Lịch sử nghiên cứu .............................................................................................. 9 3. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 12

Tác giả luận văn

4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................... 12

LÊ HẢI NAM

5. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài ............................................................................... 12 6. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 13 7. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 13 8. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 13 9. Cấu trúc luận văn ............................................................................................... 14 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA E-LEARNING .. 15 1.1. Hoạt động nhận thức ....................................................................................... 15 1.1.1. Khái niệm hoạt động nhận thức.................................................................... 15 1.1.2. Phân biệt HĐNT của nhà khoa học và HĐNT của HS.................................. 16 1.1.3. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy học Vật lý ......................... 19 1.2. Khái quát về e-Learning.................................................................................. 23 1.2.1. Khái niệm .................................................................................................... 23 1.2.2. Đặc điểm của e-Learning ............................................................................. 25 1.2.3. Các mô hình của e-Learning ........................................................................ 27 1.2.4. Ưu và nhược điểm của e-Learning ............................................................... 27 1.2.5. Vai trò của e-Learning đối với việc tổ chức HĐNT vật lý ............................ 29

iii

1


1.3. Giới thiệu hệ thống quản lý lớp học Google Classroom .................................. 30

3.3.3. Các bài kiểm tra ........................................................................................... 67

1.3.1. Giới thiệu Google Classroom ....................................................................... 30

3.4. Đánh giá kết quả TNSP .................................................................................. 67

1.3.2. Hướng dẫn sử dụng Google Classroom để quản lý lớp học .......................... 32

3.4.1. Đánh giá định tính ....................................................................................... 67

1.3.3. Hướng dẫn sử dụng Google Forms soạn câu hỏi trắc nghiệm, đề kiểm tra.... 35

3.4.2. Đánh giá định lượng ................................................................................... 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 38

3.4.3. Các tham số thống kê ................................................................................... 71

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN

3.4.4. Kiểm định giả thuyết thống kê ..................................................................... 72

THỨC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CHẤT KHÍ - VẬT LÝ 10 TRUNG

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 75

HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA E-LEARNING ........................... 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 77

2.1. Kiến thức cơ bản chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT .................................... 39

PHỤ LỤC

2.2. Nghiên cứu thực trạng dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT ............... 43 2.2.1. Mục đích điều tra ......................................................................................... 43 2.2.2. Phương pháp điều tra ................................................................................... 44 2.2.3. Kết quả điều tra (phụ lục 4) Căn cứ vào kết quả điều tra, người nghiên cứu có thể đưa ra một số kết luận sau: ............................................................................... 44 2.3. Tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học chương “Chất khí” với sự hỗ trợ của e-Learning ....................................................................................................... 45 2.3.1. Cấu trúc lại nội dung chương “Chất khí” lớp 10 THPT ................................ 46 2.3.2. Thiết kế tiến trình tổ chức HĐNT nội dung chương “Chất khí” lớp 10 THPT ..... 47 2.3.3. Nhận định chung về các bài soạn ................................................................. 62 KẾT LUẬN CHUƠNG 2 ...................................................................................... 64 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................................ 65 3.1. Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ............................................... 65 3.1.1. Mục đích của TNSP ..................................................................................... 65 3.1.2. Nhiệm vụ của TNSP .................................................................................... 65 3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm .................................................. 65 3.2.1. Đối tượng TNSP .......................................................................................... 65 3.2.2.Nội dung TNSP ............................................................................................ 66 3.3. Phương pháp TNSP ........................................................................................ 66 3.3.1. Chọn mẫu TN: ............................................................................................. 66 3.3.2. Quan sát giờ học .......................................................................................... 67

2

3


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Đặc điểm chất lượng học tập bộ môn của các lớp TN và ĐC. ................ 66 Bảng 3.2. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra ......................................... 69

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1. CNTT

Công nghệ thông tin

2. ĐC

Đối chứng

Bảng 3.5. Bảng phân phối theo loại học lực của HS .............................................. 70

3. GV

GV

Bảng 3.6. Bảng các tham số thống kê của bài kiểm tra sau thực nghiệm................ 71

4. HĐNT

Hoạt động nhận thức

HÌNH

5. HS

HS

Hình 3.1. Biểu đồ phân bố điểm của 2 nhóm TN và ĐC. ....................................... 69

6. TN

Thực nghiệm

7. THPT

Trung học phổ thông

Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất ........................................................................ 69 Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất luỹ tích ............................................................ 70

Hình 3.2. Đồ thị phân bố tần suất. ......................................................................... 69 Hình 3.3. Đồ thị phân bố tần suất lũy tích. ............................................................ 70 Hình 3.4. Biểu đồ phân loại học lực HS của hai nhóm TN và ĐC ......................... 70 SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tiến trình dạy học một kiến thức vật lí theo tiến trình xây dựng kiến thức vật lí. ..................................................................................................... 20 Sơ đồ 1.2. Sơ đồ mô tả một cách tổng quát khái niệm e-Learning. ........................ 24 Sơ đồ 1.3. Sơ đồ xây dựng hệ thống e-Learning hỗ trợ tiến trình tổ chức HĐNT trong dạy học vật lý. ............................................................................................. 30

4

5


MỞ ĐẦU

làm giàu thêm nền kiến thức của nhân loại. Vì vậy việc dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng cần phải đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp, nhất là

1. Lí do chọn đề tài

đổi mới phương pháp dạy và học sao cho vai trò tự chủ của HS trong hoạt động xây

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay đã đặt ra cho các quốc gia nhiều

dựng kiến thức ngày một nâng cao, để từ đó năng lực sáng tạo của họ được bộc lộ

vận hội và thách thức; đặc biệt là khi nền kinh tế thế giới bước vào giai đoạn kinh tế

và ngày càng phát triển. Để đạt được điều đó, trong quá trình dạy học ở trường phổ

tri thức. Đặc điểm của nền kinh tế này là dịch vụ sẽ thu hút nhiều lao động tham gia

thông cần phải tổ chức sao cho HS được tham gia vào quá trình hoạt động nhận

nhất và là những lao động có tri thức cao. Sứ mệnh đặt ra cho các quốc gia là tạo ra

thức phỏng theo hoạt động của các nhà khoa học, qua đó ngoài việc có thể giúp HS

nguồn nhân lực có năng lực hành động, khả năng sáng tạo, linh hoạt, tính trách

trang bị kiến thức cho mình, đồng thời còn cho họ được tập luyện hoạt động sáng

nhiệm, năng lực cộng tác làm việc,.... Do đó hệ thống giáo dục quốc dân với tư cách

tạo khoa học, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề để sau này họ đáp ứng được

là bộ máy đào tạo nguồn nhân lực, đều được các nước chăm lo đầu tư nhằm đảm

những đòi hỏi cao trong thời kỳ mới. [16]

bảo cho việc cạnh tranh thắng lợi trong quá trình hội nhập.[12]

Để đạt được mục tiêu giáo dục, chiến lược dạy học, phương pháp dạy học

Để đáp ứng yêu cầu của xã hội đặt ra trong bối cảnh mới, ngành giáo dục

mới hiện nay được xây dựng trên tinh thần dạy học giải quyết vấn đề thông qua việc

nước ta phải thực hiện đổi mới một cách đồng bộ về nội dung, phương pháp và

tổ chức cho HS hoạt động tự chủ chiếm lĩnh kiến thức mà cơ sở của nó là hai lý

phương tiện dạy học. Điều này đã được khẳng định và nhấn mạnh tại nghị quyết số

thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget (1896-1980) và Lép Vưgôtski (1896-

29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,

1934). Việc học tập của HS có bản chất hoạt động, thông qua hoạt động của bản

toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong

thân mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng như

điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế:

quan điểm đạo đức, thái độ. Như vậy, dạy học là dạy hoạt động. Trong quá trình

“Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền

dạy học, HS là chủ thể nhận thức, Quan điểm hiện đại của dạy học vật lý giáo viên

thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận

(GV) có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của HS theo một

dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích

chiến lược hợp lý sao cho HS tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức. Quá trình dạy

học tập suốt đời.”[7]

học các tri thức thuộc một môn khoa học cụ thể được hiểu là quá trình hoạt động

Điều 28- Luật giáo dục năm 2005 cũng đã khẳng định: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh

của GV và của HS trong sự tương tác thống nhất biện chứng của ba thành phần trong hệ dạy học bao gồm: GV, HS và tư liệu hoạt động dạy học. [18]

(HS); phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự

Việc đổi mới phương pháp dạy học (ĐMPPDH) trong bất kì giai đoạn nào

học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực

cũng đều cần sử dụng đến công nghệ, và hiện nay là sự hỗ trợ của công nghệ thông

tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.[9]

tin (CNTT). Với sự đa dạng hóa ngày càng nhiều các loại hình đào tạo cũng như các

Mục tiêu giáo dục trong thời đại mới là không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ

hình thức tổ chức dạy học, CNTT đã cung cấp một phương thức mới trong dạy học,

những kiến thức, kỹ năng có sẵn cho HS mà điều đặc biệt quan trọng là phải bồi

đó là e-Learning. E-Learning có thể bổ sung và hỗ trợ cho các phương thức đào tạo

dưỡng cho họ năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, để từ đó có thể sáng

truyền thống, góp phần hiện đại hoá, nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng được

tạo ra những tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới, góp phần

những yêu cầu của ĐMPPDH.

6

7


Trong xã hội hiện đại, với sự phát triển như vũ bão, cuộc cách mạng khoa

Bộ Giáo dục và đào tạo đã thể hiện nhiều động thái khuyến khích việc sử

học - công nghệ đã đưa con người bước lên một tầm cao mới về tri thức, đưa thế

dụng CNTT trong dạy học, đưa các kiến thức về e-Learning tới những cán bộ quản

giới từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh thông tin, truyền thông, sản

lí, nhà giáo, những người quan tâm đến giáo dục, HS-SV. Cụ thể gần nhất là công

sinh ra một lượng kiến thức khổng lồ trong một khoảng thời gian ngắn. Hệ quả trực

văn số 4622/BGDĐT-CNTT ngày 20/9/2016 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc

tiếp của nó trong nhà trường là sự mâu thuẫn về thời gian và lượng kiến thức cần

hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2016 – 2017 có ghi rõ nhiệm vụ

truyền đạt trong một tiết học. Do đó việc cốt yếu của ĐMPPDH là phải tạo sự tự tin

trọng tâm là “Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, gồm: sử

cho người học. Dạy học trong thời đại công nghệ truyền thông phát triển mạnh mẽ

dụng hiệu quả các thiết bị, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo, phần mềm mô phỏng;

như ngày nay, vai trò của người thầy là hướng dẫn để người học tự chiếm lĩnh kiến

ứng dụng một cách có hiệu quả hệ thống ứng dụng dạy – học thông minh, hiện đại

thức, là tạo điều kiện thuận lợi, sẵn sàng cho việc chia sẻ tài liệu học tập trên các

ở những nơi có điều kiện; ứng dụng kho bài giảng e-Learning, sách điện tử, sách

phương tiện truyền thông chứ không còn nguồn thông tin một chiều và duy nhất

giáo khoa điện tử đổi mới phương pháp dạy – học; ứng dụng hệ thống đánh giá

trong kiểu dạy học “thầy đọc - trò chép” như trước đây.

người học trực tuyến. ” [4]

Tầm quan trọng của giáo dục và khoa học công nghệ đã được văn kiện Đại

E-Learning chính là chất xúc tác đang làm thay đổi toàn bộ mô hình học tập

hội Đảng toàn quốc lần thứ XII - 2016 đã xác định: “Đổi mới căn bản và toàn diện

trong thế kỉ này cho người học.Với e-Learning, GV có thể cung cấp các hình ảnh,

giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh phát triển, ứng

các video clip, các bài giảng điện tử, các phần mềm thí nghiệm, bài kiểm tra, bài thi,

dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào

bài tập tham khảo và tư vấn cho người học những khó khăn trong học tập, … còn

tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước”. [8]

người học có thể chủ động học tập, nghiên cứu và làm các bài tập, thi trắc nghiệm,

Trước đó, trong chỉ thị 58/CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh ứng dụng

tìm kiếm thông tin, tham gia vào việc thảo luận của lớp, chia sẻ việc học của mình

và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại

với bạn bè, trao đổi ý tưởng với GV,…. Ngoài ra các tài liệu trong e-Learning được

hoá”, trong đó nhấn mạnh nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo là: “Đẩy mạnh

liên kết chặt chẽ, dễ tìm kiếm do đó rất thuận lợi cho việc ĐMPPDH của GV đồng

ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) - trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp

thời cũng dễ dàng cho người học chủ động tìm kiếm kiến thức, rèn luyện khả năng

học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc

tự học của mình. [14]

lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”. [6]

E-Learning thực sự đã trở nên cần thiết trong nền kinh tế tri thức hiện nay và

Và gần đây, trong nghị quyết số 26/NQ-CP ban hành ngày 15/4/2015 của

đòi hỏi phải được tiếp tục phát triển hơn nữa. Xuất phát những lí do trên cùng với

Chính phủ về “Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị

mong muốn có thể góp một phần công sức nhỏ bé vào việc đổi mới phương pháp

quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương

giảng dạy - học tập của thầy và trò các trường phổ thông, người nghiên cứu thực

Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin

hiện đề tài: Tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học chương “Chất khí” Vật

đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế”, đã nhấn mạnh nhiệm vụ

lý 10 Trung học Phổ thông với sự hỗ trợ của e-Learning.

của Bộ Giáo dục và Đào tạo là: “Chỉ đạo, lồng ghép nội dung về ứng dụng, phát

2. Lịch sử nghiên cứu

triển công nghệ thông tin trong tổ chức triển khai các nhiệm vụ liên quan đến chương trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”. [5]

8

Việc tổ chức các hoạt động nhận thức trong dạy học nói chung, trong bộ môn Vật lý nói riêng và việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong tổ chức các

9


hoạt động nhận thức đã được rất nhiều các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu xuất bản thành sách cụ thể như:

Tác giả Mai Văn Trinh với đề tài “Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường THPT nhờ việc sử dụng máy vi tính và các phương tiện dạy học hiện đại”,

- Lê Công Triêm và Nguyễn Đức Vũ, 2006. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Huế: NXB Giáo dục.

đã xây dựng một số phần mềm vật lí nhằm mô phỏng, minh họa cho các hiện tượng Vật lí thuộc phần quang hình và động học.

- Nguyễn Đức Thâm và Nguyễn Ngọc Hưng, 1999. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông. Hà Nội: NXB ĐHQG. - Phạm Xuân Quế, 2007. Ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động nhận thức Vật lí tích cực chủ động và sáng tạo. Hà Nội: NXB ĐHSP Bên cạnh đó cũng có rất nhiều luận án, luận văn đề cập đến vấn đề này có thể nêu ra một số ví dụ như:

Trong luận án: “Nghiên cứu cách sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học một số kiến thức cơ học và nhiệt học THPT”, tác giả Trần Huy Hoàng đã sử dụng máy vi tính để tạo ra các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng và thiết kế tiến trình dạy học cho một số bài thuộc phần cơ học và nhiệt học lớp 10. - Luận văn của Vũ Thuý Hằng, “Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong dạy học chương “Quang học” Vật lí lớp 7 tại

- Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Nhi với đề tài “Tổ chức hoạt động

trường Đại học Sư phạm Huế năm 2005.

nhận thức tích cực, tự lực cho HS trong dạy học một số kiến thức phần cơ học, điện

Gần đây, đã có một số tác giả nghiên cứu về e-Learning như: Đỗ Thị Hương

học Vật lý lớp 10, 11 (nâng cao) với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin” đã tiến

Giang “Tổ chức dạy học chương Từ trường Vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ

hành phân tích nội dung kiến thức phần cơ học, điện học, nghiên cứu sử dụng một

của e-Learning”, luận văn thạc sĩ. Tác giả đã nghiên cứu về e-Learning và đi sâu

số phần mềm dạy học crocodile physics, flash …, soạn thảo một số tiến trình dạy

khai thác phần mềm Exe để soạn bài giảng chương từ trường với sự hỗ trợ của hệ

học các kiến thức cụ thể với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin theo hướng tăng

thống quản lí học tập mã nguồn mở Moodle. Nguyễn Văn Nghiêm với sáng kiến

cường tính tích cực, tự lực cho học sinh.

kinh nghiệm (2009) “Nghiên cứu triển khai ứng dụng e-Learning bằng hệ thống

- Luận án Tiến sĩ của tác giả Trần Thanh Bình với đề tài “Nghiên cứu xây

quản lí học tập trực tuyến - Moodle”, đã giới thiệu về cách sử dụng và khai thác các

dựng và sử dụng hệ thống e-Learning vào dạy học phần "dao động cơ và sóng cơ"

tính năng của Moodle. Lê Thanh Huy “Vận dụng e-Learning vào dạy học phần

Vật lý 12 Trung học Phổ thông” đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây

Nhiệt học - Vật lí 10 nâng cao THPT”, luận văn thạc sĩ, đã xây dựng hệ thống quản

dựng và sử dụng hệ thống e-Learning vào dạy học vật lý theo hướng tổ chức hoạt

lí học tập dựa trên mã nguồn mở Moodle.

động nhận thức tích cực cho học sinh trung học phổ thông, đặc biệt ứng dụng trong dạy học phần "dao động cơ và sóng cơ" vật lý

Tháng 4 năm 2004, trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã tổ chức hội thảo “Đổi mới phương pháp dạy học với sự tham gia của thiết bị kĩ thuật”. Trong

- Luận án Tiến sĩ của tác giả Phan Gia Anh Vũ với đề tài: “Nghiên cứu xây

hội thảo, những nhà quản lí giáo dục, những nhà khoa học đã trao đổi kinh nghiệm

dựng và sử dụng phần mềm dạy học cho chương trình động học và động lực học lớp

về sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại trong dạy - học nói chung nhằm nâng

10 phổ thông trung học” làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận của việc đưa máy tính vào

cao tính tích cực, chủ động của người học và sử dụng các phương tiện kĩ thuật trong

giáo dục phổ thông. Tham gia vào việc phát triển và việt hóa toàn bộ phần mềm

giảng dạy các môn học cụ thể. Có các bài viết đáng chú ý là của Nguyễn Mạnh

PAKMA và thiết kế thêm 12 modun phần mềm và hai mô hình dùng với PAKMA

Cường về Sử dụng công nghệ thông tin - viễn thông để nâng cao hiệu quả dạy - học

trong các thí nghiệm động học và động lực học. Đề xuất tiến trình dạy học phần động

và đổi mới phương thức đào tạo; Trần Huy Hoàng về ứng dụng công nghệ thông tin

học và động lực học lớp 10 THPT có sử dụng máy tính làm phương tiện dạy học.

10

11


vào đổi mới phương pháp giảng dạy Vật lí; và Lê Công Triêm, Vương Đình Thắng về xây dựng Website dạy học Vật lí lớp 6. Năm 2008, trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã tổ

- Nghiên cứu đề xuất quy trình tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học vật lý với sự hỗ trợ của e-Learning. - Nghiên cứu nội dung, đặc điểm chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT.

chức hội thảo “Đào tạo trực tuyến trong nhà trường Việt Nam”. Nội dung các bài

- Tìm hiểu chương trình quản lý học tập Google Classroom.

báo cáo trong hội thảo đã trình bày về kinh nghiệm của việc tổ chức quản lí, đầu tư

- Soạn thảo tiến trình tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học cho một số

sử dụng thiết bị và phần mềm trong đào tạo trực tuyến; trao đổi kinh nghiệm về mô

bài học cụ thể chương “Chất khí” Vật lý 10 Trung học Phổ thông với sự hỗ trợ của

hình đào tạo trực tuyến của các trường; những giải pháp thực hiện đào tạo tuyến

e-Learning.

trong thời kì phát triển, đổi mới giáo dục. Như vậy, có thể nói là đã có nhiều tác giả nghiên cứu về các hình thức tổ chức hoạt động nhận thức và ứng dụng e-Learning trong dạy học ở Việt Nam. Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu này chỉ tập trung khai thác một số phần khác nhau trong

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở các lớp 10CB, 10CC trường THPT Bạc Liêu để đánh giá kết quả và rút ra kết luận. 6. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động dạy học chương Chất khí - Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của e-

chương trình Vật lí phổ thông và chưa có tác giả nào tập trung nghiên cứu tổ chức

Learning.

hoạt động nhận thức trong dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT với sự hỗ

7. Phạm vi nghiên cứu

trợ của e-Learning. Đặc biệt là chưa có tác giả nào nghiên cứu sử dụng hệ thống

Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học

quản lý học tập Google Classroom để tổ chức khóa học và quản lý HS.

chương Chất khí - Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của e-Learning được quản lý bằng

3. Mục tiêu của đề tài

Google Classroom và tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Bạc Liêu.

Thiết kế và tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học chương “Chất khí”

8. Phương pháp nghiên cứu

Vật lý 10 Trung học Phổ thông với sự hỗ trợ của e-Learning nhằm phát triển được

Phương pháp nghiên cứu lí luận

năng lực nhận thức của HS góp phần đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Vật lý

- Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học; các tài liệu về tổ

4. Giả thuyết khoa học

chức hoạt động nhận thức trong dạy học.

Nếu thiết kế và tổ chức được các hoạt động nhận thức trong dạy học chương

- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp giảng dạy Vật lí.

“Chất khí” Vật lý 10 Trung học Phổ thông với sự hỗ trợ của e-Learning thì sẽ phát

- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Vật lí 10 THPT.

triển được năng lực nhận thức của học sinh góp phần đổi mới phương pháp dạy học

- Nghiên cứu các đề tài, tài liệu liên quan đến e-Learning.

và qua đó sẽ nâng cao chất lượng dạy - học môn Vật lí.

- Nghiên cứu tài liệu về Google Classroom

5. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động nhận thức

- Trao đổi với GV, người học để tìm hiểu thực trạng của việc tổ chức các hoạt động nhận thức và ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và hình thức dạy

trong dạy học vật lý ở trường phổ thông. - Nghiên cứu thực trạng của việc tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 Trung học Phổ thông với sự hỗ trợ của e-Learning.

12

học e-Learning nói riêng trong dạy học vật lí hiện nay. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

13


NỘI DUNG

- Tiến hành thực nghiệm ở trường phổ thông để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức các hoạt động nhận thức trong dạy học, sự hỗ trợ của bài giảng e-Learning và

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ

đưa ra các giải pháp tương ứng. - Dạy thực nghiệm một số tiết theo hướng tổ chức các hoạt động nhận thức

VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA E-LEARNING

có sự hỗ trợ của e-Learning. Phương pháp thống kê toán học

1.1. Hoạt động nhận thức

- Ứng dụng thống kê toán học để xử lí số liệu và trình bày các kết quả thực

1.1.1. Khái niệm hoạt động nhận thức [18],[20],[21]

nghiệm sư phạm.

Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người bao

9. Cấu trúc luận văn

gồm nhận thức, tình cảm và hành động. Trong đó nhận thức là tiền đề và đồng thời

MỞ ĐẦU

có quan hệ chặt chẽ với hai mặt tình cảm, hành động và các hiện tượng tâm lý khác.

NỘI DUNG

Nhận thức là một quá trình. Ở con người, quá trình này thường gắn với mục

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

đích nhất định nên nhận thức của con người là một hoạt động. Đặc trưng nổi bật

NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA E-

nhất của HĐNT là phản ánh hiện thực khách quan. Hoạt động này bao gồm nhiều

LEARNING

quá trình khác nhau, thể hiện những mức độ phản ánh hiện thực khác nhau và mang

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN

lại những sản phẩm khác nhau về hiện thực khách quan. Trong việc nhận thức thế

THỨC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CHẤT KHÍ - VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC

giới, con người có thể đạt tới mức độ nhận thức khác nhau, từ thấp đến cao, từ đơn

PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA E-LEARNING CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM KẾT LUẬN

giản đến phức tạp. Căn cứ vào mức độ phản ánh có thể chia HĐNT thành hai giai đoạn lớn đó là giai đoạn nhận thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lý tính. Giai đoạn nhận thức cảm tính là giai đoạn nhận thức đầu tiên, là mức độ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

nhận thức thấp nhất của con người. Nhận thức cảm tính mới chỉ phản ánh được

PHỤ LỤC

những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động đến chúng ta. Trong nhận thức cảm tính có hai mức độ cảm giác và tri giác. Trong đó, cảm giác là hình thức phản ánh tâm lý khởi đầu, là hình thức định hướng đầu tiên của cơ thể trong thế giới. Cảm giác là hình thức phản ánh thấp nhất, tri giác là hình thức phản ánh cao hơn trong cùng một bậc thang nhận thức cảm tính. Cảm giác và tri giác có mối quan hệ chặt chẽ và chi phối lẫn nhau trong mức độ nhận thức “trực quan sinh động” về thế giới. Nhận thức cảm tính có vai trò quan trọng trong đời sống con người, nhưng nó mới chỉ là sự phản ánh trực tiếp trong hiện tại, phản ánh bằng mắt thấy, tai nghe, phản ánh thuộc tính bề ngoài… Vậy còn quá khứ và tương lai như thế nào, thuộc tính bên trong, thuộc tính chung của sự vật hiện tượng ra sao? Muốn biết được điều

14

15


đó con người phải có quá trình nhận thức cao hơn đó là nhận thức lý tính. Nhận

HĐNT của nhà khoa học chính là hình thái cao nhất của HĐNT. Đó là quá

thức lý tính bao gồm tư duy và tưởng tượng, trong đó con người phản ánh được các

trình phản ánh tự giác, tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của con người thông

thuộc tính bản chất bên trong, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của các

qua thực tiễn; nhằm đạt tới hệ thống tri thức đúng đắn về tự nhiên, xã hội và các

sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan. Trong thực tiễn hoạt động của con

lĩnh vực cụ thể khác, nâng cao khả năng tư duy và hiệu quả hoạt động thực tiễn của

người, tư duy và tưởng tượng có mối quan hệ chặt chẽ, kết hợp và bổ sung cho nhau

con người. HĐNT của nhà khoa học không chỉ có cấu trúc phức tạp mà còn có

trong giải quyết một tình huống có vấn đề. Khi tình huống có vấn đề chưa hoàn toàn

những đặc trưng riêng so với HĐNT thông thường, cụ thể ở:

sáng tỏ, thiếu những thông tin cần thiết, khó có thể dùng tư duy để giải quyết được, thì tưởng tượng giúp tư duy “nhảy cóc” qua một vài giai đoạn nào đó. Tưởng tượng

- Tính khách quan, thông qua một quá trình được định hướng tự giác, tích cực, sáng tạo nhằm tiếp cận chân lý;

định hướng cho tư duy, đi trước vạch đường cho tư duy. Ngược lại, nhờ tư duy mà

- Tính hệ thống, có luận cứ và sự sáng tạo tri thức khoa học mới;

tưởng tượng của con người mang tính khách quan, giảm bớt sự bất hợp lý, thiếu

- Đòi hỏi yêu cầu cao về tính trừu tượng hoá, khái quát hoá và cụ thể hoá.

chặt chẽ vốn là những điểm yếu của tượng tượng.

- Yêu cầu cao trong sử dụng ngôn ngữ, phương pháp và phương tiện.

Hai giai đoạn nhận thức nêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tác

- Có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn và thực nghiệm.

động lẫn nhau. Dựa trên các dữ liệu cảm tính, con người thực hiện các thao tác phân

Quá trình truyền đạt và lĩnh hội tri thức của con người cho thế hệ sau được

tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa để rút ra những tính chất chủ

gọi là quá trình dạy học, mà trong thời đại ngày nay, quá trình dạy học không chỉ

yếu của đối tượng nhận thức và xây dựng thành những khái niệm.

dừng lại ở việc cho và nhận kiến thức mà đã được nâng cao trở thành quá trình tổ

Như vậy, HĐNT không dừng lại ở sự phản ánh và tái tạo hiện thực khách

chức HĐNT cho HS. HĐNT của HS diễn ra trong môi trường sư phạm, có sự

quan vào trong tư duy con người mà còn thực hiện các phép suy luận để rút ra

hướng dẫn, tổ chức, điều khiển của GV. Do vậy, nó không lặp lại toàn bộ quá trình

những kết luận mới trong thực tiễn. Nhờ thế mà tư duy luôn được sáng tạo, có thể mở rộng sự hiểu biết của con người và vận dụng những hiểu biết đó vào việc cải tạo thế giới khách quan, phục vụ lợi ích của con người. V.I. Lênin đã tổng kết mối quan hệ này thành qui luật của hoạt động nhận thức nói chung như sau: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan.” [18, tr. 8] 1.1.2. Phân biệt HĐNT của nhà khoa học và HĐNT của HS: [18, tr.28] Trong quá trình dạy học, muốn thành công trong việc tổ chức HĐNT của HS phỏng theo HĐNT của các nhà khoa học, chúng ta cần phải xem xét kỹ sự khác biệt giữa quá trình hoạt động của HS trong học tập và quá trình sáng tạo của các nhà khoa học trong đó cần chú ý sự khác biệt rất lớn giữa HS và các nhà khoa học về đặc điểm tâm sinh lý cũng như điều kiện làm việc.

nhận thức của nhà khoa học, do đó, tránh được những bước đường quanh co, những sai lầm trong nhận thức. Có thể tóm tắt sự giống và khác nhau khái quát giữa HĐNT của nhà khoa học và HĐNT của HS như sau: Giống nhau: + Cùng là hoạt động phản ánh thế giới khách quan vào ý thức của con người. Với tư cách là một thực thể xã hội có ý thức, con người có khả năng thu được những phản ánh khách quan về nội dung, chủ quan về hình thức (cùng một vấn đề nhưng mỗi cá nhân nhận thức ở mức độ khác nhau, bình diện khác nhau…) + Về cơ bản, cũng diễn ra theo quy luật nhận thức chung của loài người được phản ánh trong công thức nổi tiếng của Lênin “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng duy nhất của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”. Những yếu tố trực quan như các sự vật hiện tượng có thật, các mô hình, tranh ảnh, ngôn ngữ (nói và viết)… sẽ được chủ thể (HS, nhà khoa học) xây dựng nên những biểu tượng về chúng ở

16

17


trong đầu. Đây là những tài liệu cảm tính, là cơ sở để chủ thể tiến hành các hoạt động nhận thức tiếp theo. Từ những tài liệu cảm tính này, nhờ các thao tác tư duy, chủ thể nhận thức sẽ hình thành nên các khái niệm.

1.1.3. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy học Vật lý [18] Mục tiêu giáo dục trong thời đại ngày nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những kiến thức, kỹ năng cho HS mà điều đặc biệt quan trọng là phải bồi dưỡng

+ Trong quá trình nhận thức, cả HS và nhà khoa học, muốn nhận thức đầy đủ

cho họ năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, để từ đó có thể sáng tạo ra

một vấn đề, một sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan, cần phải huy động

những tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới, góp phần làm

các thao tác tư duy (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, phán đoán, suy lý…) ở

giàu thêm nền kiến thức của nhân loại.

mức độ cao nhất. Việc huy động các thao tác tư duy cũng không theo một trình tự đơn thuần mà đó là một sự phối hợp sáng tạo tùy thuộc vào mỗi cá nhân.

Theo Vưgôtxki thì: “Dạy học được coi là tốt nhất nếu nó đi trước sự phát triển và kéo theo sự phát triển”. Cơ sở của quan điểm này là lý thuyết “vùng phát

+ Kết quả nhận thức HS và của nhà khoa học đều có điểm chung là: nó làm

triển gần nhất” do ông đề xướng . Theo ông, trình độ ban đầu của HS tương ứng với

cho vốn hiểu biết của chủ thể tăng lên. Sau mỗi một giai đoạn nhận thức, vốn hiểu

“vùng phát triển hiện tại”. Trình độ này cho phép HS có thể thu được những kiến

biết của chủ thể tăng lên nhờ sự tích lũy những tri thức, hình thành những kinh

thức gần gũi nhất với kiến thức cũ để đạt được trình độ mới cao hơn. Vưgôtxki gọi

nghiệm mới trong quá trình nhận thức của mình.

đó là “vùng phát triển gần nhất”. Khi HS đạt tới vùng phát triển gần nhất nghĩa là các em đang ở “vùng phát triển hiện tại” mới ở trình độ cao hơn. Sau đó thầy giáo

Khác nhau: HĐNT của nhà khoa học

HĐNT của HS

lại tiếp tục tổ chức và giúp đỡ HS đưa HS tới “vùng phát triển gần nhất” mới để sau

- Phải tìm ra cái mới, giải pháp mới mà - Tìm ra cái mới cho bản thân từ kiến thức

đó nó lại trở thành “vùng phát triển hiện tại”. Cứ tiếp tục như vậy sự phát triển của

trước đó loài người chưa hề biết đến. đã biết của nhân loại. HS tự "khám phá

HS đi từ nấc thang này đến nấc thang khác cao hơn.

Diễn ra theo con đường mò mẫm, thử lại" các kiến thức để tập làm công việc

Thừa nhận lý thuyết “vùng phát triển gần nhất” của Vưgôtxki cũng có nghĩa

khám phá đó trong hoạt động thực tiễn sau

phải tích cực hoá HĐNT của HS. Đó là một biện pháp không thể thiếu được trong

và sai

- Có thời gian dài để khám phá một này, không phải mò mẫm, thử và sai.

quá trình dạy học. Một sự gợi ý khéo léo có tính chất gợi mở của GV sẽ có tác dụng

kiến thức

kích thích tính tự lực và tư duy sáng tạo của HS, lôi kéo họ chủ động tham gia vào

- Chỉ có thời gian rất ngắn trên lớp.

- Có các thiết bị thí nghiệm, máy móc - Chỉ có những thiết bị đơn giản trong

quá trình dạy học một cách tích cực, tự giác. J. Piaget đã kết luận: “Người ta không

hiện đại,

học được gì hết, nếu không phải trải qua sự chiếm lĩnh bằng hoạt động, rằng HS

điều kiện của trường phổ thông.

Qua phân tích sự giống nhau và khác nhau trong HĐNT của HS và nhà khoa học, ta có thể nhận thấy HĐNT của HS là một quá trình vô cùng độc đáo, phức tạp đòi hỏi người GV phải có khả năng tổ chức các HĐNT một cách chủ động, linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với từng đối tượng HS, từng nội dung cần nhận thức và các phương tiện hỗ trợ tổ chức HĐNT … nhằm đáp ứng được các yêu cầu giáo dục trong thời đại mới phát huy cao độ vai trò tích cực, chủ động ở HS để giúp họ tự giác tạo ra những thay đổi tích cực và phát triển hợp quy luật bên trong chính bản thân HS.

phải phát minh lại khoa học, thay vì nhắc lại những công thức bằng lời của nó”. Để có thể tích cực hóa HĐNT của HS, việc dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng cần phải đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp, nhất là đổi mới phương pháp dạy và học sao cho vai trò tự chủ của HS trong hoạt động xây dựng kiến thức ngày một nâng cao, để từ đó năng lực sáng tạo của họ được bộc lộ và ngày càng phát triển. Để đạt được điều đó, trong quá trình dạy học ở trường phổ thông người GV cần phải tổ chức sao cho HS được tham gia vào quá trình HĐNT phỏng theo quá trình HĐNT của các nhà khoa học, qua đó ngoài việc có thể giúp

18

19


HS trang bị kiến thức cho mình, đồng thời còn cho họ được tập luyện hoạt động sáng tạo khoa học, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề để sau này họ đáp ứng được

Theo sơ đồ 1.1 thì tiến trình tổ chức HĐNT một kiến thức vật lí gồm các giai đoạn cơ bản sau: Giai đoạn 1: Tạo ra cho HS một tình huống mở đầu (xuất phát từ thực tiễn

những đòi hỏi cao trong thời kỳ mới. Với đặc thù của bộ môn Vật lý là một môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc,

hoặc từ khảo sát các mô hình kiến thức đã có). Tình huống này đặt ra vấn đề (câu

tính chất và các hình thức biến đổi cơ bản nhất của vật chất. Quá trình nhận thức vật

hỏi) thực tiễn hoặc lí thuyết cần giải quyết. Công cụ để giải quyết vấn đề đó là kiến

lý diễn ra khá phức tạp, cùng một lúc phải vận dụng nhiều phương pháp của riêng

thức cần xây dựng. Tình huống này tập cho HS hành động phát hiện vấn đề và tạo

bộ môn vật lý cũng như phương pháp của các khoa học khác. Muốn HĐNT vật lý

động cơ nhận thức, kích thích HS hứng thú tích cực tư duy và cho HS nhận thấy

có kết quả trước hết phải quan tâm đến việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hiện

được vai trò công cụ của các kiến thức là chúng xây dựng nhằm mục đích giải quyết

các thao tác trên. Bên cạnh đó phải có phương pháp suy luận, có khả năng tư duy

một vấn đề thực tiễn hoặc lí luận. Nhưng phạm vi của tình huống này tương đối

trừu tượng, tư duy logic, tư duy sáng tạo…Tiến trình định hướng HĐNT của HS

rộng nên thường HS chưa tìm được giải pháp để giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, trong

theo tiến trình HĐNT khoa học một kiến thức vật lí được tác giả Nguyễn Mạnh

một số trường hợp có thể bỏ qua tình huống mở đầu. Giai đoạn 2: Tạo ra tình huống vật lí cơ bản. Tình huống này dẫn đến vấn đề

Hùng diễn tả qua sơ đồ như sơ đồ 1.1: TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU VẤN ĐỀ

(câu hỏi) nhằm trúng kiến thức cần xây dựng (câu trả lời chính là kiến thức cần xây dựng). Đây là một vấn đề mà HS chưa có đủ dữ kiện để giải quyết. Việc tìm kiếm

TÌNH HUỐNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VẤN ĐỀ CƠ BẢN

dữ kiện để giải là hành động dự đoán giải pháp tìm tòi xây dựng kiến thức mới. Nó có tác dụng chỉ ra mục đích của hành động làm cho HS tự hành động và hành động

BÀI TOÁN CƠ BẢN

có sáng tạo để đi xây dựng kiến thức mới. Giai đoạn 3: Tình huống được đặt ra với hình thức gọi là “bài toán”, nó bổ

KẾT QUẢ GIẢI TOÁN

TÌNH HUỐNG KIỂM CHỨNG BÀI TOÁN THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN KIỂM CHỨNG (lý thuyết - thực hành)

KẾT QUẢ

sung dữ kiện còn thiếu cho vấn đề cơ bản ở trên. Hình thức của nó là một bài toán có dữ kiện và yêu cầu tìm kiếm. Tình huống này dẫn HS đến hành động giải các bài toán thực tiễn. Đến bước này, HS đã có đủ dữ kiện đã cho tường minh rồi, chỉ cần thêm sự nổ lực của cá nhân và sự sáng tạo trong phạm vi nhất định thì họ sẽ tự mình tìm ra được lời giải cho bài toán. Khái quát hóa kết quả bài toán vừa giải để trở

KIỂM CHỨNG

thành kiến thức mới.

KẾT LUẬN KIẾN THỨC (qui nạp giả thuyết)

YÊU CẦU DIỄN ĐẠT KIẾN THỨC

VẬN DỤNG (giải thích - tìm tòi - tiên đoán)

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Giai đoạn 4: Tạo tình huống vật lí kiểm chứng. Kiến thức được khái quát hóa từ kết quả của bài toán vừa giải cần phải được kiểm chứng bằng sự phù hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm.Và kết quả sau khi kiểm chứng sẽ dẫn đến kiến thức được gọi là “hợp thức hóa”. Ở bước này có hai giai đoạn:

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tiến trình dạy học một kiến thức vật lí theo tiến trình xây dựng kiến thức vật lí. [13]

- Bước 1: GV tạo tình huống để HS có thể thiết lập phương án kiểm chứng. Tình huống này thể hiện dưới hình thức “bài toán phương án kiểm chứng", nó cung cấp cho HS mục đích, phương tiện kiểm chứng và yêu cầu thiết kế các phương án

20

21


khác nhau. Ở giai đoạn này lại có hai bài toán đó là bài toán lí thuyết (tìm điều cần

dấu hiệu đặc trưng của sự vật hiện tượng, mô hình hóa những sự kiện thực tế quan sát

kiểm chứng) và bài toán thực hành (tìm phương án kiểm chứng). Nghĩa là HS phải

được dưới dạng những khái niệm, đo một đại lượng vật lí, đánh giá kết quả hành

đi tìm điều cần kiểm chứng và phương án kiểm chứng. - Bước 2: HS thực hiện hành động thực hành kiểm chứng và nhận xét về sự phù hợp giữa điều phải kiểm chứng với kết quả thực nghiệm. Từ đó rút ra kết luận về kiến thức mới.

động, vận dụng kiến thức để giải bài tập. 1.2. Khái quát về e-Learning [11], [17] Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ của Internet và những phát triển vượt bậc của ngành Công nghệ Thông tin, việc áp dụng những thành tựu mới

Giai đoạn 5: Cung cấp các bài tập vận dụng kiến thức đã được hợp thức hóa.

vào các lĩnh vực trong cuộc sống con người trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.

Việc này vừa cho thấy vai trò công cụ của kiến thức là giải thích, tiên đoán thực

Trong giáo dục và đào tạo, các hình thức đào tạo e-Learning được nhắc đến như

tiễn, vừa là bước kiểm tra tiếp tục các kiến thức mới. [15]

một phương thức đào tạo cho tương lai, hỗ trợ đổi mới nội dung cũng như phương

Ứng với các bước trên là các tình huống chính. Việc cung cấp các dữ kiện

pháp dạy và học. E-Learning thay đổi cách thức dạy và học mọi lúc, mọi nơi, theo

được tiến hành từng bước, tạo ra các tình huống phụ, các tình huống này được tổ

tốc độ và khả năng tiếp thu của HS. Để có thể ứng dụng tốt e-Learning để hỗ trợ

chức một cách linh hoạt và phụ thuộc vào đối tượng HS, vào từng kiến thức cụ thể.

trong dạy học, trước hết ta cần hiểu một cách thấu đáo về e-Learning.

Dữ kiện bổ sung có thể thu thập được từ quan sát, thực nghiệm, từ các kiến thức đã

1.2.1. Khái niệm

có và có khi là một hệ tiên đề được xây dựng nhờ trực giác,... Vậy để có thể tổ chức tốt HĐNT cho HS theo hướng tích cực, người nghiên

Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-Learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-Learning đặc trưng nhất:

cứu chọn cách xây dựng kiến thức vật lí mô phỏng theo tiến trình khoa học xây dựng

- E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập.

một kiến thức vật lí; phối hợp các kiểu định hướng từ mức độ cao nhất là định hướng

- E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên

sáng tạo, đến mức độ thấp hơn là khái quát chương trình hóa và làm mẫu, tái tạo. Tuy

CNTT và truyền thông.

nhiên, do đặc điểm của đối tượng là HS nên người nghiên cứu chỉ có thể đặt yêu cầu

- Việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng

hành động tìm tòi sáng tạo ở một số khâu cơ bản của quá trình HĐNT như phát hiện

nhiều công cụ của CNTT và truyền thông và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn

vấn đề, dự đoán giải pháp giải quyết vấn đề, lập phương án kiểm chứng. Chủ yếu

cục được gọi là e-Learning.

người nghiên cứu sẽ sử dụng kiểu định hướng chương trình hóa, làm mẫu, tái tạo cho

- Việc học tập được truyền tải, hỗ trợ qua công nghệ điện tử và qua nhiều kĩ

các giai đoạn còn lại. Như vậy, sẽ đảm bảo tất cả đối tượng HS có thể tích cực tham

thuật khác nhau như Internet, ti vi, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh,

gia vào HĐNT trên lớp. Trong trường hợp kiểu định hướng sáng tạo không dẫn HS

và việc đào tạo dựa trên máy tính CBT (Computer Base Training) gọi là e-Learning.

tham gia vào HĐNT, thì người nghiên cứu sẽ có những phương án để chuyển sang

- Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập

các kiểu định hướng khác. Muốn thực hiện được điều đó, bản thân phải chuẩn bị

thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video

nhiều tình huống có vấn đề đưa ra cho HS tích cực tham gia vào hoạt động. Ứng với

tape, DVD, ti vi, các thiết bị cá nhân... gọi là e-Learning.

mỗi tình huống sẽ có các hành động học tập thông thường hay sáng tạo thích hợp như

"Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học

: phát hiện vấn đề, dự đoán giải pháp giải quyết vấn đề, tìm kiếm phương án kiểm

tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả

chứng kiến thức vừa xây dựng, hành động giải toán, phát biểu: định nghĩa, ý nghĩa

năng cá nhân" gọi là e-Learning.

vật lí của đại lượng vật lí hay định luật vật lí ..., thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm, từ giả thuyết suy ra một hệ quả, giải thích một hiện tượng thực tế, quan sát, nhận biết

22

- E-learning là tổ hợp của công nghệ Internet và Web nhằm tạo ra, cho phép, phân phối, và cung cấp các phương tiện phục vụ học tập.

23


Việc triển khai áp dụng mô hình đào tạo e-Learning khá đa dạng, đơn giản

Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các

nhất là hình thức cung cấp các bài giảng điện tử trên đĩa CD cho học viên tự học,

phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện. Ví dụ: một file hướng dẫn truy

phức tạp hơn là những lớp học được tổ chức trên mạng Internet với sự quản lý một

cập trang web được tạo lập bằng phần mềm adobe pdf, bài giảng HĐC viết bằng

cách có hệ thống. Nhìn chung, hệ thống e-Learning thường bao gồm nhiều thành

phần mềm công cụ Toolbook, Director, Flash,...

phần chức năng được tích hợp trên môi trường mạng Internet, mỗi thành phần đều

Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua

được tách riêng biệt và cung cấp các dịch vụ khác nhau, tuy nhiên tất cả các thành

các phương tiện điện tử. Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên

phần đó đều được tập trung trong một hệ thống thống nhất để cung cấp dịch vụ đào

học trên website, học qua đĩa CD-ROM multimedia,… Quản lý: Quá trình quản lý học tập, đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ

tạo cho người sử dụng. Về bản chất, đó vẫn là quá trình truyền tải kiến thức từ GV đến học viên

phương tiện truyền thông điện tử. Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng tin

dưới sự giám sát của hệ thống quản lý, do đó nó cần phải tuân thủ các tiến trình cơ

nhắn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh), thi kiểm tra đánh giá được

bản trong quá trình đào tạo và triển khai hệ thống. E-Learning luôn được hiểu gắn

thực hiện qua mạng Internet,...

với quá trình học hơn là với quá trình dạy – học. Lý do đơn giản là theo thời gian

Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng

người ta đã thay đổi từng bước cách nhìn trong mối quan hệ giữa dạy và học: từ lấy

được thông qua phương tiện truyền thông điện tử. Ví dụ như việc trao đổi thảo luận

người thầy làm trung tâm (dạy), chuyển sang tạo sự bình đẳng giữa thầy và trò (dạy

thông qua email, chatting, forum trên mạng,…

– học), hiện nay là lấy học trò làm trung tâm (học). Vậy một cách chung nhất, e-Learning là việc thực hiện các chương trình giáo

Ngày nay với sự hội tụ của máy tính và truyền thông, e-Learning được hiểu một cách trực tiếp hơn là quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ Web.

dục, học tập, đào tạo, bồi dưỡng thông qua các phương tiện điện tử. E-learning liên

Có rất nhiều định nghĩa về e-Learning, trong giới hạn của đề tài nghiên cứu,

quan đến việc sử dụng máy tính hoặc các thiết bị điện tử trong một phương diện nào

người nghiên cứu định nghĩa e-Learning như sau: “E-Learning là một thuật ngữ

đó nhằm cung cấp tài liệu cho việc giáo dục, học tập, đào tạo bồi dưỡng.

dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông, trong đó có sử

Trong mô hình này hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, được chuyển tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông điện tử

dụng công nghệ Web và Internet.” 1.2.2. Đặc điểm của e-Learning - Tính linh hoạt: E-Learning làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người HS. Nhờ eLearning, HS có thể học mọi lúc, mọi nơi miễn là có kết nối internet hoặc các phương tiện truyền thông khác. Điều này rất phù hợp với hoạt động học bài ở nhà của HS, lúc không còn trực tiếp gặp GV nữa. - Tính thích ứng cá nhân E-Learning cho phép HS làm chủ hoàn toàn quá trình học của bản thân, chủ động chọn những kiến thức phù hợp với mình so với hình thức tiếp thu thụ động trên lớp, từ thời gian, lượng kiến thức cần học cũng như thứ tự học các bài, đặc biệt

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ mô tả một cách tổng quát khái niệm e-Learning. [12]

là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan đến bài học một cách

24

25


tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi mới những người cùng học hoặc GV ngay trong quá trình học, HS có khả năng tự kiểm soát cao thông qua việc tự đặt cho mình tốc độ học phù hợp, bỏ qua những phần

1.2.3. Các mô hình của e-Learning - Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training) là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin.

hướng dẫn đơn giản không cần thiết mà vẫn đáp ứng được tiến độ chung của khoá

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training). Hiểu theo

học. Theo Jennifer Salopek, một khóa học dựa trên e-Learning sẽ nhanh hơn 50%

nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kì một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy

so với khóa học truyền thống vì tính thích ứng cá nhân của nó.

tính. Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các

- Giảm chi phí đào tạo

ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc

Tiết kiệm chi phí đào tạo như: lương của GV, chi phí thuê cơ sở vật chất, chi phí đi lại ăn ở cho học viên và đặc biệt nữa là cắt giảm được chi phí hao tổn năng suất do thời gian nhân viên phải đi học.

lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài. Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training. - Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training) : là hình thức đào tạo

Theo đánh giá của các nhà giáo dục học trên thế giới, nhiều dự án đang được thực hiện trên cơ sở hợp tác giữa các nhà giáo dục và các chuyên viên công nghệ thông tin sẽ làm cho giá thành của e-Learning giảm xuống đáng kể. - Tài liệu học tập phong phú, luôn được cập nhật E-learning có thể giúp người học tiếp cận khối lượng thông tin khổng lồ của nhân loại với sự hỗ trợ của Google. - Góp phần rèn luyện kĩ năng và thái độ học tập Để học tập trong môi trường e-Learning, HS phải có thói quen học tập tốt, có kĩ năng tự học và quản lý thời gian của riêng mình. Điều này làm cho người học rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập, sáng tạo. Đồng thời, việc trao đổi thẳng thắn trên lớp học, tiếp cận với vần đề bằng nhiều hướng khác nhau sẽ giúp cho HS rèn luyện

sử dụng công nghệ web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web. Người học có thể giao tiếp với nhau và với GV, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail... thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình. - Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training) : là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học chẳng hạn như lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với GV... - Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm. Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình

thái độ nghiệm túc và tư duy phê phán. - Tăng khả năng ghi nhớ và hiệu suất thu nhận thông tin Nhờ các ưu điểm nổi bật của các phương tiện đa truyền thông, e-Learning tác

hoặc công nghệ web. 1.2.4. Ưu và nhược điểm của e-Learning

động lên HS qua nhiều kênh thông tin như văn bàn, hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ, video,

* Ưu điểm:

hoạt hình, mô phỏng,…Đặc biệt, đối với vật lý, không phải quá trình nào trong tự

- Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: sự phổ cập rộng rãi của

nhiên cũng dễ quan sát và mô tả, có những quá trình xảy ra nhanh hoặc có những

Internet đã dần xoá đi khoảng cách về thời gian và không gian cho e-Learning. Một

hiện tượng xảy ra ở thế giới vi mô, không thể khảo sát và mô tả được. Do đó, các

khoá học e-Learning được chuyển tải qua mạng tới máy tính của người học, điều này

mô hình, hình ảnh minh họa, các đoạn phim là công cụ tối cần thiết. Mặt khác, các

cho phép các HS học bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu. Cả người dạy lẫn người học

nội dung học tập được lưu trữ trên mạng và HS có thể truy xuất bất cứ lúc nào.

đều có cơ hội thảo luận vấn đề mà không bị ràng buộc bởi thời gian, không gian... - Tính hấp dẫn: với sự hỗ trợ của công nghệ, những bài giảng tích hợp text, hình

26

27


ảnh minh họa, âm thanh tăng thêm tính hấp dẫn của bài học. Người học giờ đây không chỉ còn nghe giảng mà còn được xem những ví dụ minh họa trực quan, thậm chí còn có thể tiến hành tương tác với bài học nên khả năng nắm bắt kiến thức cũng tăng lên. - Tính linh hoạt: một khoá học e-Learning được phục vụ theo nhu cầu người

dụng e-Learning vào việc tổ chức HĐNT cho HS. + Về cơ sở vật chất người GV cũng phải có sự chuẩn bị khá lớn để có được bài giảng e-Learning đạt chất lượng cao như máy tính, micro, camera, các phần mềm chỉnh sửa video, soạn bài giảng có bản quyền …

học, chứ không nhất thiết phải theo một thời gian biểu cố định. Vì thế người học có thể

+ Khó truyền được cảm hứng của người dạy cho người học.

tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn cách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình.

+ Không đảm bảo được bản quyền bài giảng.

- Dễ tiếp cận và truy cập ngẫu nhiên: bảng danh mục bài giảng sẽ cho phép HS lựa chọn đơn vị tri thức, tài liệu một cách tuỳ ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy nhập mạng của mình. HS tự tìm ra các kĩ năng học cho riêng mình với sự

+ Phải theo dõi quá trình học tập của học viên thông qua diễn đàn, bài kiểm tra, bài thu hoạch,… cách đánh giá này nhiều khi không khách quan. - Về phía HS: + Trước khi bắt đầu tham gia học, HS phải thông thạo các kỹ năng mới

giúp đỡ của những tài liệu trực tuyến. - Tính cập nhật: nội dung khoá học thường xuyên được cập nhật và đổi mới nhằm đáp ứng tốt nhất và phù hợp nhất với HS.

+ Hạn chế trong việc rèn luyện một số kỹ năng như giao tiếp, thuyết trình, thực hành thí nghiệm …

- Học có sự hợp tác, phối hợp: các HS có thể dễ dàng trao đổi với nhau qua

+ Yêu cầu ý thức cá nhân cao, tự giác trong học tập, tự chủ sắp xếp

mạng trong quá trình học, trao đổi giữa các HS với GV. Các trao đổi này hỗ trợ tích

thời gian và kế hoạch học tập. HS phải ham học hỏi, không giấu dốt, chủ động trao đổi với bạn học và GV qua diễn dàn, chủ động khai thác các công cụ hỗ trợ để hoàn

cực cho quá trình học tập của HS. - Tâm lý dễ chịu: mọi rào cản về tâm lý giao tiếp của cả người dạy và người học đều bị xoá bỏ, mọi người tự tin hơn trong việc trao đổi quan điểm. - Các kỹ năng giao tiếp, làm việc hợp tác, tự điều chỉnh để thích ứng... của người học sẽ được hoàn thiện không ngừng. - Sự tương tác giữa người dạy và người học vẫn được duy trì thông qua các diễn đàn (forum), hội thoại trực tuyến (chat), thư từ (e-mail), hội nghị truyền hình (video conferencing)... Mỗi người học khi tiếp cận với e-Learning có thể có cách thích nghi riêng, cách hiểu riêng về một vấn đề. Do đó, khi đến với e-Learning, mọi thành phần không phân biệt trình độ, giới tính, tuổi tác… đều có thể tìm cho mình một hướng tiếp cận khác nhau với vấn đề mà không bị ràng buộc trong một khuôn khổ cụ thể nào (cá nhân hóa người học).

thiện kiến thức của mình. + Về trang thiết bị: phải có thiết bị có khả năng truy cập internet 1.2.5. Vai trò của e-Learning đối với việc tổ chức HĐNT vật lý Với đặc thù của bộ môn Vật lý là một môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu về cấu trúc, tính chất và các hình thức biến đổi cơ bản nhất của vật chất, việc tổ chức HĐNT cho HS trong dạy học bộ môn Vật lý phải bám sát theo tiến trình HĐNT của nhà khoa học có sự định hướng của nhà giáo dục. Sự phát triển của công nghệ thông tin nói chung và e-Learning nói riêng đã hỗ trợ cho GV rất nhiều trong quá trình tổ chức HĐNT cho HS trong dạy học Vật Lý. Từ giai đoạn tạo ra cho HS một tình huống mở đầu đến các tình huống vật lí cơ bản, HS không còn phải ngồi tưởng tượng, hình dung ra tình huống thông qua lời mô tả của GV mà có thể quan sát, nhận xét tình huống một cách trực tiếp với sự hỗ trợ của e-Learning. Thông qua các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng hay các đoạn clip thực tế HS có thể dễ

* Nhược điểm:

dàng xây dựng phương án và kiểm chứng lý thuyết.

- Về phía GV: + Yêu cầu phải có sự chuẩn bị rất lớn về nội dung, tư liệu, hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy. Đầu tư nhiều thời gian cho việc nghiên cứu tìm hiểu để có được những kỹ năng chuyên môn sâu, rộng hơn về công nghệ và ứng 28

Căn cứ vào cơ sở khoa học của quá trình tổ chức các HĐNT của HS, ta có thể xây dựng hệ thống e-Learning hỗ trợ tiến trình tổ chức HĐNT trong dạy học vật lý theo sơ đồ sau:

29


GV dựa vào kiến thức sẵn có của HS

Sự định hướng của GV đối với HS

bài tập được thực hiện với sự hỗ trợ của Drive. Mỗi lớp sẽ được tổ chức vào một thư mục riêng, mỗi HS sẽ được tự động tạo một thư mục riêng cho phần bài tập của mình. Google Classroom có giao diện được thiết kế đơn giản, quen thuộc với

Hình thành vấn đề nhận thức

Hệ thống e-Learning hỗ trợ GV đưa ra tình huống chứa vấn đề cần giải quyết (hệ thống có thể hỗ trợ các video, âm thanh, hình ảnh… để giải quyết vấn đề.

những người đã sử dụng các sản phẩm trước đó của Google. Các tính năng cần thiết để thiết lập một lớp học đều sẵn sàng để sử dụng ngay. GV có thể tạo ra và thu thập các bài tập, cung cấp các thông tin về thời gian học tập cho HS, đăng các thông báo,

Phát biểu vấn đề giải quyết

giao tiếp với các HS ngoài lớp học cũng như tổ chức và theo dõi các hoạt động. Giao diện của ứng dụng này đơn giản và rất dễ đọc. Khi các HS đăng nhập

HS suy đoán giải pháp để giải quyết vấn đề HS giải quyết vấn đề nhận thức

màu sắc với tên lớp, hình ảnh của GV. Bên dưới là tiêu đề bài học, dòng chữ “This HS thực hiện giải pháp với sự hỗ trợ của hệ thống e-Learning

Week” nằm dưới các bài tập ở thời điểm hiện tại và hạn nộp được liệt kê ở dưới. Để xem chi tiết bài tập hoặc giao tiếp với GV, HS chỉ cần nhấp vào hộp đó. HS sẽ có

HS kiểm tra sự phù hợp của lý thuyết và thực nghiệm để xác nhận kết quả HS trình bày những vấn đề được HS giải quyết để bảo vệ kết

Bảo vệ và vận dụng kiến thức

vào ứng dụng, họ sẽ thấy tất cả các môn học. Mỗi lớp được ký hiệu bằng 1 ô vuông

GV chính xác hóa kiến thức về mặt khoa học Hệ thống e-Learning hỗ trợ HS vận dụng kiến thức mới để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra tiếp theo

Sơ đồ 1.3. Sơ đồ xây dựng hệ thống e-Learning hỗ trợ tiến trình tổ chức HĐNT trong dạy học vật lý. [1] 1.3. Giới thiệu hệ thống quản lý lớp học Google Classroom

thể biết được bài tập của mình, nhận được phản hồi và số điểm của họ thông qua ứng dụng Google Classroom. Có thể nói rằng, Google Classroom đã mở ra một phương pháp học tập mới cho HS ngay trên các thiết bị di động; giải quyết được các vấn đề về sách vở, liên lạc; quản lý lớp học một cách thông minh; và thậm chí phù hợp với cả những người gặp khó khăn trong việc trực tiếp đến trường. Google Classroom là một công cụ tích hợp Google Docs, Google Drive, Google Forms, Gmail… nhằm mục đích giúp GV đơn giản hóa công việc giảng dạy. Có thể tóm tắt các tiện ích nổi trội của Google Classroom như sau: - Giúp giảm thiểu được việc sử dụng giấy (in ấn tài liệu, nộp bài tập…) trong lớp học. - Giúp GV tổ chức và quản lý lớp dễ dàng, thuận tiện; tất cả tài liệu, bài tập

1.3.1. Giới thiệu Google Classroom Google Classroom là một hệ thống quản lý lớp học (Learning Management System – LMS) ra đời vào tháng 5 năm 2014 Google Classroom thực hiện tổ chức một lớp học thông qua việc hỗ trợ 3 tính năng chính: Giao tiếp, Giao bài tập và Lưu trữ. Việc giao tiếp được thực hiện thông

và điểm đều ở cùng một nơi (trong Google Drive). - Ngoài phiên bản web, Google Classroom đã có phiên bản trên Android và iOS cho phép HS truy cập vào Lớp học nhanh hơn, luôn cập nhật mọi thông tin về lớp học khi di chuyển.

qua các thông báo (announcement) và comment, được tích hợp thêm email. Có thể

- Tài khoản Google có đuôi “… .edu.vn” đã được cấp cho mọi GV với dung

đính kèm tài liệu, video, ảnh, đường dẫn… trong các thông báo. Việc giao và nhận

lượng không giới hạn. Điều này là một thuận lợi rất lớn trong việc sử dụng Google

30

31


Classroom, GV có thể lưu trữ toàn bộ tài liệu giảng dạy, video tham khảo, hình ảnh

- Chỉnh sửa hoặc xóa một lớp học:

lớp học, điểm… ngay trên Drive của cá nhân GV và chia sẻ cho HS mà không phải

+ Nhấn vào nút menu ở góc trên bên trái của màn hình (kí hiệu 3 dòng ngang)

bận tâm về không gian lưu trữ.

+ Nhấp vào dấu ba chấm ở góc trên bên phải của các lớp muốn chỉnh sửa để

- GV và HS có thể theo dõi, cập nhật tình hình lớp học ở bất kỳ nơi đâu (chỉ cần có laptop, tablet hay điện thoại có kết nối internet).

thực hiện các thay đổi cần thiết. - Thêm HS cho Lớp học:

- Các thông báo tức thời và các trao đổi trên diễn đàn được thực hiện dễ

+ Chọn vào lớp học mà muốn thêm HS

dàng. Mọi thay đổi trên Google Classroom đều được thông báo cho GV trên Gmail

+ Nhìn vào mã lớp học bên trái màn hình và cung cấp mã này cho HS qua email

nên GV có thể ngay lập tức trao đổi thông tin với HS thông điện thoại thông minh có kết nối internet. 1.3.2. Hướng dẫn sử dụng Google Classroom để quản lý lớp học Trong phần này, người nghiên cứu giới thiệu các bước cơ bản để khởi tạo một lớp học mới trên Google Classroom và ứng dụng Google Forms để thiết kế bài tập, bài kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến. 1.3.2.1. Tạo lớp học - Tạo lớp học mới: + Truy cập vào website https://classroom.google.com + HS sau đó sẽ truy cập đến https://classroom.google.com, nhấp vào dấu +

Đăng nhập bằng tài khoản cá nhân.

bên phải màn hình và chọn "Tham gia lớp học" + HS nhập mã lớp và ngay lập tức sẽ được tham gia vào lớp học Lưu ý: Nếu muốn thêm HS vào lớp học thì GV phải biết được email của từng HS, cách tốt nhất để thêm HS bằng email là việc tạo một “nhóm liên hệ” bằng Gmail. Đặt tên nhóm cùng với tên lớp học 1.3.2.2. Thêm bài tập - Tạo bài tập: + Bấm vào lớp mà GV muốn thêm một bài tập + Nhấp vào dấu + ở góc dưới bên phải trang. Chọn “Tạo bài tập” + Nhấp vào dấu "+" ở góc phải trên cùng bên cạnh tài khoản Google + Chọn "Tạo lớp học", sau đó đặt tên cho lớp học và học phần, sau đó click "Tạo" GV có thể thực hiện một số mô tả ngắn để làm rõ thêm cho lớp học của mình.

32

+ Đặt một tiêu đề cho bài tập và thêm hướng dẫn khác hay một mô tả trong khung bên dưới + Chọn một ngày để là hạn chót cho bài tập, và thêm thời gian nếu GV muốn.

33


+ Chọn loại bài tập mà GV muốn tạo ra bằng cách nhấp vào một trong các biểu tượng ngay bên dưới bao gồm “tải lên một tập tin từ máy tính của bạn”, “đính kèm một tập tin từ Google Drive”, “thêm một video từ YouTube”, hoặc thêm “một liên kết đến một trang web”.

+ Khi bạn quay lại Classroom, click vào bên phải tên của HS ngay phần “Không có điểm” và nhập điểm vào cho bài làm. + Check vào ô vuông bên cạnh tên HS mà bạn vừa mới chấm điểm, sau đó click vào nút “Trả bài" để lưu điểm và thông báo cho HS rằng bài làm của họ đã

+ Click "Giao bài" để đưa bài tập này cho các HS của mình. GV có thể chọn thời điểm để đưa bài tập lên hoặc có thể lưu trữ để đưa lên đúng thời điểm cần thiết.

được chấm điểm + Thêm bất kỳ thông tin phản hồi, sau đó click vào " " 1.3.3. Hướng dẫn sử dụng Google Forms soạn câu hỏi trắc nghiệm, đề kiểm tra - GV truy cập vào trang Google Forms, đăng nhập bằng địa chỉ mail cá nhân. - Giao diện biên soạn biểu mẫu được mở ra - Chọn bắt đầu biểu mẫu mới. - GV nhập tiêu đề và mô tả cho biểu mẫu.

- Upload tài liệu: + Bấm vào lớp mà giảng viên muốn thêm một bài tập + Nhấp vào dấu + ở góc dưới bên phải trang. Chọn “Tạo bài tập” + Click chọn Google Drive + Lựa chọn tài liệu, sau đó lựa chọn một trong các cách sau để đưa tài liệu - Click vào phần Câu hỏi không có tiêu đề để thay đổi, chỉnh sửa câu hỏi đầu tiên.

đến HS - HS có thể xem các file

- Bên phải màn hình luôn có 1 thanh công cụ chạy dọc mỗi khi bạn thay đổi hay

- HS có thể chỉnh sửa file

click chọn phần cần chỉnh sửa

- Tạo một bản copy cho mỗi HS

- Click vào dấu + đầu tiên để thêm 1 câu hỏi mới

1.3.2.3 Chấm điểm bài tập và trả bài cho HS: Sau khi HS hoàn thành bài tập, GV có thể thực hiện các bước tiếp theo chính

- Nếu thứ tự câu hỏi đang không theo ý của GV thì GV có thể giữ chuột và kéo thả vị trí các câu hỏi để sắp xếp theo ý muốn của cá nhân. - Có các dạng câu hỏi như “Dạng trả lời ngắn”, “Đoạn”, “Trắc nghiệm”, “Hộp

là chấm điểm và trả bài cho HS: + Nhấp vào tên của HS đã nộp bài mà bạn muốn chấm điểm.

kiểm” … Để thay đổi lựa chọn ta bấm vào dấu mũi tên.

+ Khi tài liệu được mở, sử dụng các tính năng bình luận trong Drive để lại

- Phía dưới mỗi câu hỏi đều có các nút công cụ khác như Nhân bản câu hỏi, Xóa,

phản hồi chi tiết về các phần cụ thể trong bài viết của HS. Tất cả những thay đổi sẽ

Bắt buộc (chọn vào đó nếu đây là câu hỏi bắt buộc trả lời), Hiển thị mô tả và Xác

được lưu tự động.

thực dữ liệu

34

35


Để xem danh sách câu trả lời, chọn vào tab CÂU TRẢ LỜI trên giao diện chỉnh sửa form Nếu bạn muốn xem câu trả lời dưới dạng excel thì click vào dấu + màu xanh Nếu là lần đầu tiên thì sẽ có bảng chọn đích đến cho câu trả lời, ta chọn Tạo bảng tính mới và chương trình sẽ xuất ra dạng file google trang tính - Bạn muốn chia sẻ tệp này cho người khác cùng nhóm thì vào Tệp, Chia sẻ - Nếu bạn muốn ngừng nhận câu trả lời (đóng form) thì bạn tắt Chấp nhận câu trả lời - Giao diện cài đặt nâng cao khác cho Google Form + Tại phần “Bài kiểm tra” GV có thể chọn đặt làm bài kiểm tra với các tùy

(xem thêm phụ lục trang P35)

1.3.4. Ưu nhược điểm của việc sử dụng Google Classroom trong quản lý lớp học: Ưu điểm:

chọn công bố điểm ngay sau mỗi lần nộp, xem câu trả lời đúng, sai … + Khi đó tại câu hỏi sẽ xuất hiện phần đáp án và điểm để GV chỉnh sửa cho điểm từng câu.

- Hạn chế tối đa việc sử dụng giấy (in ấn tài liệu, nộp bài tập…) trong lớp học. - Giúp GV tổ chức và quản lý lớp dễ dàng, thuận tiện; tất cả tài liệu, bài tập

- GV có thể bấm vào nút ba chấm ở góc phải phía trên của màn hình để thực hiện các thao tác “Hoàn tác”, “Tạo bản sao”, “Nhận liên kết”, “Thêm cộng tác viên” … + Sau khi GV hoàn thành biểu mẫu của mình rồi thì có thể gửi biểu mẫu này cho người khác bằng cách click vào nút Gửi ở góc trên bên phái + Nhập thông tin người nhận sau đó nhấn nút Gửi ở dưới, tương tự như bạn gửi mail GV cũng có thể lấy link biểu mẫu trực tiếp để gửi cho bạn bè của bạn qua facebook hay skype… bằng cách bấm vào biểu tượng con mắt góc trên bên phải màn hình để xem trước. Đây là kết quả sau khi Google Form đã được tạo thành công

và điểm đều ở cùng một nơi (trong Google Drive). - Truy cập được trên Androi, IOS… - Tài khoản Google của GV có đuôi .edu.vn được cấp với dung lượng không giới hạn. (trên 10TB) - GV và HS có thể theo dõi, cập nhật tình hình lớp học ở bất kỳ nơi đâu (chỉ cần có laptop, tablet hay điện thoại có kết nối internet). - Google Classroom kết nối dễ dàng với hàng loạt ứng dụng quen thuộc khác mà chúng ta thường xuyên sử dụng như Gmail, Google lịch, Google drive, Google+, Google Forms, Youtube … Nhược điểm: - Trong kiểm tra đánh giá hiện nay của ứng dung Google Forms còn hạn chế về dạng câu hỏi trắc nghiệm. - Việc gõ công thức toán còn rất nhiều khó khăn. Biện pháp khắc phục: - Hiện tại chấp nhận sử dụng dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn và khắc phục việc gõ công thức bằng cách chụp hình câu hỏi và đáp án chèn vào phần câu hỏi. Với các lựa chọn ta chỉ cần gõ các đáp án A, B, C, D.

36

37


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Qua phân tích cơ sở lý luận của việc tổ chức HĐNT trong dạy học Vật lý với sự hỗ trợ của e-Learning, chúng ta có thể rút ra một số nội dung chính sau:

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CHẤT KHÍ - VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA E-LEARNING

- Khái niệm nhận thức gồm có 2 giai đoạn đó là cảm tính (cảm giác, tri giác), lý tính (tư duy, trừu tượng) và mối quan hệ chặt chẽ của 2 giai đoạn trên.

2.1. Kiến thức cơ bản chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT [ 1], [2], [3]

- Phân tích được sự giống và khác nhau giữa HĐNT của nhà khoa học và

Chương trình Vật lý 10 THPT hiện tại có tổng số 70 tiết tổ chức dạy trong 35

HĐNT của HS từ đó rút ra được những đặc điểm cần chú ý trong tổ chức HĐNT

tuần, mỗi tuần 02 tiết, gồm 02 phần lớn là Cơ học và Nhiệt học. Phần Cơ học gồm

cho HS trong dạy học.

04 chương: Động học chất điểm; Động lực học chất điểm; Cân bằng và chuyển

- Xây dựng được tiến trình tổ chức HĐNT cho HS trong dạy học Vật lý theo 5 giai đoạn.

động của vật rắn; Các định luật bảo toàn. Phần Nhiệt học gồm 03 chương: Chất khí; Cơ sở của nhiệt động lực học; Chất rắn, chất lỏng và sự chuyển thể. Trong đó,

- Giới thiệu được khái quát về e-Learning: khái niệm, đặc điểm, mô hình và ưu nhược điểm. Đồng thời phân tích được vai trò của e-Learning trong tổ chức HĐNT cho HS trong dạy học Vật Lý.

chương Chất khí được phân bố dạy hoàn toàn trong học kỳ 2 với tổng số 08 tiết, từ tiết 47 đến hết tiết 54; gồm có 05 tiết lý thuyết, 02 tiết bài tập và 01 tiết kiểm tra. Phần kiến thức chương Chất khí ở lớp 10 THPT kế thừa những kiến thức về

- Giới thiệu sơ lược phương pháp sử dụng Google Classroom để quản lý lớp học.

Chất khí đã được làm quen ở chương trình Vật lý cấp 2. Cụ thể ở chương trình Vật lý lớp 6 phần Sự nở vì nhiệt của chất khí HS đã mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt

Tóm lại, qua chương này người nghiên cứu đã nêu được tầm quan trọng

của chất khí; các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau và giải thích được một

trong việc tổ chức HĐNT cho HS trong dạy học Vật Lý và vai trò của việc ứng

số hiện tượng và ứng dụng thực tế. Trong chương trình Vật lý lớp 8 phần “Các chất

dụng e-Learning hỗ trợ tổ chức HĐNT cho HS.

được cấu tạo như thế nào”; “Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên” HS đã được nhận biết các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử; giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách; các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng, nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh. Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách và các hiện tượng do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách. Cấu trúc nội dung chương “Chất khí” theo sách giáo khoa lớp 10 THPT gồm 4 bài có chuẩn kiến thức kỹ năng Vật lý 10 THPT cụ thể sau: CHỦ ĐỀ a) Thuyết động học phân tử chất khí b) Các quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp đối

38

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ Kiến thức - Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí. - Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng. - Phát biểu được các định luật Bôilơ – Mariốt, Sác-lơ. - Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì.

39


với khí lí tưởng c) Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

1

- Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí. - Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng

pV = const . T

QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RIỐT

Kĩ năng - Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng. - Vẽ được đường đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p, V). Cụ thể từng bài như sau:

Tên bài

CẤU TẠO CHẤT. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

Chuẩn KT, KN quy Stt định trong chương trình 1 Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.

2

Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng.

Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn KT, KN

2

Ghi chú

40

Khi va chạm vào thành bình, các phân tử khí gây ra áp suất lên thành bình.

Khí lí tưởng, theo quan điểm vĩ mô, là khí tuân theo hai định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt và Sác-lơ.

[Thông hiểu] Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. p~

1 [Thông hiểu] Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí: - Chất khí được cấu tạo từ các phần tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. - Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao. - Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình. [Thông hiểu] • Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm được gọi là khí lí tưởng. • Đặc điểm của khí lí tưởng: - Kích thước các phân tử không đáng kể (bỏ qua). - Khi chưa va chạm với nhau thì lực tương tác giữa các phân tử rất yếu (bỏ qua). - Các phân tử chuyển động hỗn loạn, chỉ tương tác khi va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.

Phát biểu được định luật Bôilơ – Mariốt

Vẽ được đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p, V). Phát biểu được định luật Sác-lơ

QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ 2

Vẽ được đường đẳng tích trong hệ toạ độ (p, T).

1 hay pV = hằng số. V

[Vận dụng] Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt. Trong hệ toạ độ (p, V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol. [Thông hiểu] Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Quá trình biến đổi trạng thái của chất khí, trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.

Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích p không đổi p ~ T hay = hằng số. gọi là quá T Nếu chất khí ở trạng thái 1 ( p1, T1) trình đẳng biến đổi đẳng tích sang trạng thái 2 tích. (p2 , T2) thì theo định luật Sác-lơ, ta Công thức có : tính nhiệt p1 p 2 độ Ken-vin = T theo T1 T2 nhiệt độ Xen-xi-út t là T = t + 273 (xem Vật lí 8) Trong hệ [Vận dụng] Biết cách vẽ được đường biểu diễn toạ độ (p, sự biến thiên của áp suất theo nhiệt V), đường độ khi thể tích không đổi gọi là này là một phần đường đẳng tích. Trong hệ toạ độ (p, T), đường này đường thẳng song là một phần của đường thẳng có song với đường kéo dài đi qua gốc toạ độ. trục p.

41


1

2

PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

3

Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí. Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng

[Nhận biết] Mỗi một lượng khí đều có các thông số p, V, T đặc trưng cho trạng thái của nó. Các thông số này có mối liên hệ với nhau thông qua một phương trình gọi là phương trình trạng thái. [Vận dụng] Một lượng khí chuyển từ trạng thái 1 (p1, V1, T1) sang trạng thái 2 (p2, V2, T2). Các thông số p, V, T thoả mãn phương trình trạng thái của khí pV lí tưởng hay phương trình Cla-pê= hằng rôn: T số. p1V1 p 2 V2 pV hay = hằng số. =

Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Vẽ được đường đẳng áp trong hệ toạ độ (V, T).

T1

T2

Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp.

4

T

[Vận dụng] Biết cách phân tích, chỉ ra các thông số của các trạng thái chất khí và áp dụng phương trình trạng thái để tính được các đại lượng chưa biết. [Vận dụng] Biết cách vẽ được đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp. Trong hệ toạ độ (V, T), đường này là một phần của đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ.

Từ phương trình trạng thái, nếu áp suất không đổi trong quá trình chuyển trạng thái (p1 = p2), thì:

2.2. Nghiên cứu thực trạng dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT [19] 2.2.1. Mục đích điều tra Để có thể soạn thảo tiến trình tổ chức HĐNT sao cho phát huy được tính tích

V = hằng T

cực, tự lực của HS, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu về thực trạng giảng dạy và học

V1 V2 = T1 T2

chứ HĐNT phù hợp.Người nghiên cứu đã tiến hành tìm hiểu về tình hình dạy và

số, hay

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận

42

Nêu được [Thông hiểu] nhiệt độ Nếu giảm nhiệt độ tới 0 K thì p = 0 tuyệt đối là và V = 0. Ken-vin đưa ra một nhiệt gì. giai bắt đầu bằng nhiệt độ 0 K và 0 K gọi là độ không tuyệt đối. Nhiệt độ tuyệt đối là nhiệt độ theo nhiệt giai Ken-vin, có đơn vị là K.

với nhiệt độ tuyệt đối. Trong hệ toạ độ (p, V) đường này là một phần đường thẳng song song với trục V. Nhiệt giai Ken-vin : Mỗi độ chia trong nhiệt giai này có giá trị bằng mỗi độ chia trong nhiệt giai Xen-xi-út. Độ không tuyệt đối có giá trị vào khoảng -273,15 oC.

tập chương “Chất khí” ở trường THPT hiện nay, trên cơ sở đó xây dựng tiến trình tổ học chương “Chất khí” ở trường THPT Bạc Liêu với những thông tin sau: - Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu và sai lầm phổ biến của HS khi học chương “Chất khí”. - Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu khi GV tiến hành giảng dạy chương này. - Các phương pháp dạy học mà GV sử dụng, việc sử dụng thí nghiệm của GV trong quá trình giảng dạy.

43


- Việc sử dụng e-Learning trong quá trình giảng dạy chương Chất khí.

nhiều đến việc tổ chức cho HS làm thí nghiệm do đó lý thuyết và thực tiễn còn cách xa nhau. HS không phát triển được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

2.2.2. Phương pháp điều tra Để đạt được mục đích trên người nghiên cứu đã tiến hành: - Sử dụng phiếu điều tra (phụ lục 3) đối với 06 GV đang giảng dạy bộ môn Vật lý khối 10 năm học 2016 – 2017 tại trường THPT Bạc Liêu, trao đổi trực tiếp với 02 GV khác đã dạy Vật lý 10 ở những năm trước. - Xem xét tập bài học và bài tập ngẫu nhiên của 20 HS, phát phiếu khảo sát

- Hệ thống thiết bị thí nghiệm còn thiếu, cồng kềnh, lắp ráp mất thời gian, một số bộ được cấp lại không đầy đủ dụng cụ, độ chính xác của các thí nghiệm là không cao. Chưa có cán bộ phụ trách thiết bị nên không có sự chuẩn bị chu đáo. - Thực tế việc kiểm tra đánh giá chất lượng HS qua đó đánh giá năng lực GV hiện nay chỉ chú trọng kiểm tra kiến thức, khả năng giải bài tập mà hoàn toàn không

cho 02 lớp (85 HS) tại trường THPT Bạc Liêu.

có hình thức kiểm tra sự phát triển năng lực, kỹ năng của HS vì vậy đa số GV đều

2.2.3. Kết quả điều tra (phụ lục 4) Căn cứ vào kết quả điều tra, người nghiên cứu có

dạy theo hướng giới thiệu kiến thức và rèn cho HS giải bài tập.

thể đưa ra một số kết luận sau:

* Về phía HS

* Về phía GV

- Đa số HS cho rằng vật lý là bộ môn khó, trừu tượng. Lý thuyết đòi hỏi phải

- Việc đổi mới phương pháp giảng dạy được nhiều GV quan tâm thực hiện,

hiểu rõ bản chất của các sự vật hiện tượng, không thể học thuộc lòng, bài tập vật lý

tuy nhiên còn nhiều lý do mà các phương pháp dạy học tích cực chưa được thực

yêu cầu phải phân tích, lập luận nhiều, biến đổi toán học phức tạp… Khả năng tự

hiện thường xuyên có hiệu quả. Phần lớn GV còn dạy theo lối truyền thống, ít sử

học, mức độ tích cực, tự lực trong học tập; khả năng tư duy lôgíc, phân tích, tổng

dụng phương pháp nêu vấn đề, tạo tình huống kích thích sự tìm tòi, tự khám phá

hợp, khái quát hoá kiến thức của HS còn nhiều hạn chế khó khăn. Đa phần HS còn

kiến thức của HS, còn nặng về truyền đạt kiến thức.

học tập một cách thụ động: nghe, nhớ, tái hiện, ít có đề xuất tham gia vào quá trình

- Chưa quan tâm đến việc tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập, lĩnh

tìm kiếm và lĩnh hội kiến thức, còn nặng về học thuộc lòng, chưa biết tìm dấu hiệu

hội và vận dụng kiến thức, một số GV chưa chú ý đến việc dạy HS tự học, tự

bản chất, xác định trọng tâm của vấn đề cần nghiên cứu. Khả năng tổ chức tự học

nghiên cứu, phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho HS.

kém, chưa biết cách tự nghiên cứu thông qua sách vở, tài liệu. Thời gian học tập

- PPDH trực quan chưa được sử dụng nhiều, GV còn ngại làm thí nghiệm sợ mất thời gian, chưa thực sự đầu tư vào công tác chuẩn bị thí nghiệm cho giảng dạy.

chưa hợp lý còn nặng về đối phó. Nhiều HS học thuộc lý thuyết song khả năng vận dụng vào giải bài tập, giải thích các hiện tượng thực tế cuộc sống còn hạn chế.

- Việc sử dụng các PTDH hiện đại còn ít, chưa có hiệu quả thậm chí có GV

- Riêng đối với chương “Chất khí” mặc dù chất khí luôn tồn tại xung quanh

chưa sử dụng được phần mềm hỗ trợ dạy học vật lý. Hầu như chưa có GV nào sử

ta nhưng rất khó nhận thấy bằng các giác quan. HS khó cảm nhận được và phải

dụng e-Learning để hỗ trợ giảng dạy.

miễn cưỡng chấp nhận cái mà họ không quan sát được. Điều này dẫn đến lòng tin

- Dạy học trên lớp được tổ chức chủ yếu theo dạng toàn lớp do đó ít phát

không vững vàng đối với các kiến thức khoa học mà họ cần lĩnh hội trong chương

triển được năng lực riêng của mỗi cá nhân, dạy học theo nhóm nhỏ chưa sử dụng

này. Mà đã không tin thì sẽ cảm thấy khó hiểu, khó nhớ dẫn tới không quan tâm.

rộng rãi vì vậy HS ít có cơ hội hợp tác, sự hứng thú say mê học tập, yêu thích môn

2.3. Tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học chương “Chất khí” với sự hỗ

học có phần bị hạn chế.

trợ của e-Learning [22], [23]

- Việc tổ chức cho HS tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng lực tự lực, vận

Để có thể khắc phục việc thông báo và truyền đạt kiến thức một chiều, người

dụng kiến thức chưa thực sự hiệu quả, chưa đầu tư về thời gian hợp lý. Chưa quan tâm

nghiên cứu xây dựng tiến trình tổ chức HĐNT sao cho phù hợp với trình độ, khả năng của HS nhằm giúp HS tích cực và tự lực giải quyết vấn đề, qua đó tự hình

44

45


thành kiến thức cho mình. Cụ thể, người nghiên cứu sẽ xây dựng tiến trình tổ chức

2.3.2. Thiết kế tiến trình tổ chức HĐNT nội dung chương “Chất khí” lớp 10 THPT

HĐNT theo hướng dạy học theo chủ đề .

Giáo án 1: Bài . CẤU TẠO CHẤT. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

Dựa vào việc xác định rõ trình độ kiến thức xuất phát cần có của HS, người

TRẠNG THÁI – QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI

nghiên cứu cho HS ôn tập, bổ sung và củng cố các kiến thức đó trước khi học bài mới. Đưa các thí nghiệm về các định luật chất khí và các đoạn phim mô phỏng

I. MỤC TIÊU

vào tiến trình dạy học để khắc phục những nguyễn nhân như đã nói ở trên.

1. Về kiến thức

2.3.1. Cấu trúc lại nội dung chương “Chất khí” lớp 10 THPT

- Nêu được nội dung cơ bản về cấu tạo chất, lực liên kết giữa các phân tử ở các “thể”.

Để có thể tổ chức HĐNT trong dạy học chương “Chất khí” định hướng theo tiến trình HĐNT khoa học ta cần cấu trúc lại nội dung kiến thức của chương theo chủ đề và tiến hành theo các tiến trình sau: Số tiết

1 tiết

3 tiết

1 tiết

Cấu tạo chất Thuyết động học phân tử chất khí Trạng thái – quá trình biến đổi trạng thái Các đẳng quá trình - Định luật chất khí Phương trình trạng thái khí lí tưởng

CHƯƠNG V: CHẤT KHÍ Những điều đã học về cấu tạo chất ở lớp 8 Lực tương tác giữa các phân tử Các thể rắn, lỏng, khí Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí Khí lí tưởng Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái. Quá trình đẳng nhiệt, định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt, đường đẳng nhiệt. Quá trình đẳng tích, định luật Sắc-lơ, đường đẳng tích. Quá trình đẳng áp, định luật về quá trình đẳng áp, đường đẳng áp. Khí thực và khí lí tưởng Phương trình trạng thái khí lí tưởng; Tổng kết chương

- Nêu được ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy. - Nêu được định nghĩa khí lí tưởng. - So sánh được các thể khí, lỏng, rắn về các mặt: loại nguyên tử, phân tử, tương tác nguyên tử, phân tử và chuyển động nhiệt. - Nêu được trạng thái, các thông số trạng thái và định nghĩa được quá trình biến đổi trạng thái của khối khí. 2. Về kỹ năng: Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn. 3. Thái độ - HS có hứng thú học tập môn vật lí, học tập tích cực, chủ động tìm tòi, có niềm tin vào tri thức vật lí. - Có thái độ khách quan, trung thực, tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác, đoàn kết trong học tập. II. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG TIỆN GV - Các đoạn clip hiện tượng vật lý có liên quan. - Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử, mô hình chuyển động của các phân tử rắn, lỏng, khí (hình ảnh minh họa trong bài giảng điện tử). - Phiếu học tập; bài giảng điện tử.

Khi xây dựng tiến trình tổ chức HĐNT cho HS người nghiên cứu xác định trình tự theo 4 bước như sau:

- Các tư liệu được đưa lên google classroom, gửi mã lớp cho HS. HS

- Xác định mục tiêu dạy học .

- Đăng ký mỗi em một địa chỉ mail trên google mail - Nhận mã lớp, đăng ký tham gia lớp học trên google classroom

- Nêu sự chuẩn bị của GV và HS. - Lập sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức. - Tổ chức HĐNT cho từng đơn vị kiến thức trong bài học theo hướng phát huy tối đa tính tích cực, tự chủ chiếm lĩnh kiến thức ở HS.

46

- Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất đã học ở chương trình THCS, trả lời phiếu học tập số 01 về những kiến thức đã học về chất khí năm lớp 8 https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSdlwhOo3DUFOChtzUadNWEI2Y3lb Yb5Nm_s0udnq8puGDK66g/viewform 47


III. PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO

V. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề; phương pháp mô hình hoá. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HĐNT I. Cấu tạo chất - Clip “Nước cội nguồn sự sống” - Clip “Sự khuếch tán và nhiệt độ”

* Các chất tồn tại ở những thể nào? * Các chất cấu taọ từ cái gì ? * Các phân tử chuyển động như thế nào? * Chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

1. Những điều đã học về cấu tạo chất Tại sao các chất được cấu tạo từ các phân tử riêng biệt và chuyển động không ngừng thì các vật như (cái bút, viên phấn...) không rã thành những phần tử riêng biệt mà cứ giữ nguyên hình dạng của nó ?

(HS học ở lớp 8)

2. Lực tương tác phân tử

Hoạt động của HS

Trợ giúp của GV

HS xem clip - Ôn lại những kiến thức đã học về cấu tạo chất; - Trả lời các câu hỏi - Dùng kiến thức đã biết giải thích các hiện tượng vừa quan sát.

Cho HS xem clip “Nước cội nguồn sự sống”; “Sự khuếch tán và nhiệt độ” * Các chất tồn tại ở những thể nào? * Các chất cấu taọ từ cái gì ? * Các phân tử chuyển động như thế nào? * Chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?

(Quan sát các mô hình động) Độ lớn của lực hút và lực đẩy giữa các phân tử phụ thuộc như thế nào vào khoảng cách giữa các phân tử ? Tại sao nước đá, nước và hơi nước đều được cấu tạo từ cùng một loại là phân tử nước nhưng chúng lại tồn tại ở các thể khác nhau? Nêu những điểm khác biệt giữa những trạng thái đó? (Khoảng cách, chuyển động, lực tương tác của các phân tử; đặc điểm hình dạng, thể tích ở mỗi trạng thái)

3. Các thể rắn, lỏng khí (Quan sát các mô hình động)

II. Thuyết động học phân tử chất khí

Tổng hợp các nội dung về cấu tạo chất, chuyển động phân tử, tương tác phân tử, tham khảo tài liệu rút ra nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử khí.

(Quan sát các mô hình động) Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử khí Khí lý tưởng

III. Trạng thái – Quá trình biến đổi trạng thái

Quan sát các hiện tượng Nhận xét đại lượng nào của khối khí không đổi, đại lượng nào bị biến đổi. Vận dụng thuyết động học phân tử chất khí giải thích hiện tượng Rút ra kết luận trạng thái khối khí được đặc trưng bởi những thông số nào ? Định nghĩa quá trình biến đổi trạng thái.

48

- Quan sát mô hình lực tương tác phân tử - Nêu nhận xét về độ lớn của lực hút và lực đẩy giữa các phân tử phụ vào khoảng cách giữa các phân tử thuộc như thế nào ? - HS quan sát và phân tích sự khác nhau về khoảng cách, chuyển động, lực tương tác của các phân tử; đặc điểm hình dạng, thể tích ở mỗi thể.

- Tại sao các chất được cấu tạo từ các phân tử riêng biệt và chuyển động không ngừng thì các vật như (cái bút, viên phấn...) không rã thành những phần tử riêng biệt mà cứ giữ nguyên hình dạng của nó ? - Cho HS quan sát mô hình chuyển động, tương tác của các thể rắn, lỏng, khí -Hướng dẫn HS lập bảng so sánh giữa các thể

49

Slide trình chiếu – minh họa


- Gợi ý hình thành nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí Nội dung cơ bản thuyết động học phân tử chất khí: - Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. - Các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng, chuyển động càng nhanh nhiệt độ càng cao. - Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình. -HS quan sát các thí nghiệm - Nhận xét đại lượng nào của khối khí không đổi, đại lượng nào bị biến đổi. - Vận dụng thuyết động học phân tử chất khí giải thích định tính hiện tượng

- Rút ra 3 thông số trạng thái đặc trưng cho một khối khí xác định và khái

- Giới thiệu mô hình khí lý tưởng: Phân tử được coi là chất điểm, chỉ tương tác khi va chạm. - Cho hs quan sát các thí nghiệm: - Gợi ý cho HS nhận xét đại lượng nào của khối khí thay đổi, đại lượng nào không đổi: áp suất, thể tích, nhiệt độ. - Giới thiệu 3 thông số trạng thái, đơn vị, cách đổi đơn vị + Áp suất: P - N/m2;Pa, mmHg, atm, at, bar… (1 Pa = 1 N/m2; 1 atm = 1,013.105Pa = 760 mmHg; 1at = 9,81.104 Pa; 1 Bar = 105 Pa; sử dụng máy tính Casio) + Thể tích: V – m3; l + Nhiệt độ: T T(K) = t(0C) + 273 - Gợi ý HS định nghĩa được quá trình biến đổi trạng thái và các đẳng quá trình. - Giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 3 nhóm giao nhiệm vụ về nhà cụ thể: + Đề xuất được phương án

50

niệm quá trình biến đổi trạng thái - Định nghĩa đẳng quá trình - Tiến hành chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV - Mỗi nhóm tiến hành nghiên cứu trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập, xây dựng định luật chất khí - Vẽ đồ thị của các đẳng quá trình trong các hệ trục tọa độ khác nhau. - Vận dụng các định luật giải thích các hiện tượng đã quan sát ban đầu. - Xử lý số liệu sai số. -Vận dụng được nội dung định luật vào giải các bài tập, giải thích các hiện tượng thực tế đơn giản.

thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về các mối quan hệ giữa các thông số nhiệt trong các đẳng quá trình. + Tìm kiếm xử lý thông tin, dùng thí nghiệm ảo, quan sát thí nghiệm thật kiểm tra mối quan hệ giữa các thông số. + Tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra giả thuyết và rút ra nhận xét.

VI. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Hoàn thành phiếu học tập số 2 trên Google classroom. - Xem trước các clip thí nghiệm trên Classroom, dùng kiến thức đã học về thuyết động học phân tử chất khí và trạng thái, quá trình biến đổi trạng thái của khối khí nhận xét các thông số không đổi, thay đổi và sự phụ thuộc của các thông số thay đổi, giải thích định tính hiện tượng. - Chia lớp thành 6 nhóm, gồm những HS không cùng trình độ với nhau. - Các nhóm tổ chức bầu nhóm trưởng, thư ký. Thảo luận trả lời hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập. - Trao đổi trực tiếp trên lớp học Google Classroom

51


Giáo án 2:

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HDNT

Bài . CÁC ĐẲNG QUÁ TRÌNH – CÁC ĐỊNH LUẬT CHẤT KHÍ I. MỤC TIÊU

Các Clip thí nghiệm định tính về các đẳng quá trình.

- Thông số nào không đổi, thông số nào thay đổi? thay đổi như thế nào?

1. Về kiến thức - Định nghĩa được quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp. - Phát biểu và viết được hệ thức của các định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt, định luật Sác-

I. Các đẳng quá trình

lơ, định luật về quá trình đẳng áp. - Nhận dạng được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V), đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T), đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V, T).

T = const Quá trình đẳng nhiệt

V = const Quá trình đẳng tích

P = const Quá trình đẳng áp

2. Về kỹ năng - Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế có liên quan đến bài học.

Thuyết động học phân tử chất khí, giải thích định tính

- Vận dụng được phương pháp xử lí các số liệu thu được bằng thí nghiệm vào việc xác định mối liên hệ giữa p và V trong quá trình đẳng nhiệt, mối liên hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích và mối liên hệ giữa V và T trong quá trình đẳng áp.

T = const P nghịch biến V

V = const P đồng biến T

P = const V đồng biến T

- Vận dụng được ba định luật chất khí để giải các bài tập . Đề xuất phương án khảo sát sự phụ thuộc của 2 thông số còn lại trong 1 đẳng quá trình

3. Thái độ - HS có hứng thú học tập môn vật lí, học tập tích cực, chủ động tìm tòi, có niềm tin vào tri thức vật lí. - Có thái độ khách quan, trung thực, tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có

II. Thí nghiệm: Tiến hành thí nghiệm thực, ảo; Lập bảng giá trị Xử lý số liệu thu được, rút ra mối liên hệ giữa 2 thông số biến đổi.

tinh thần hợp tác, đoàn kết trong học tập. II. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG TIỆN GV - Các đoạn clip hiện tượng vật lý có liên quan. - Các bộ dụng cụ thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của các thông số trong các đẳng quá trình (thật, ảo) - Phiếu học tập; bài giảng điện tử. - Các tư liệu được đưa lên google classroom. HS - Nhận phiếu học tập trên google classroom, tổ chức trao đổi nhận xét các hiện tượng, các thông số không đổi, thay đổi. Đề xuất phương án khảo sát sự phụ

III. Định luật: Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt   p.V = const  T = const =>  p1.V1 = p2 .V2  1  p∼ V 

thuộc giữa các đại lượng biến đổi

Định luật Sác-lơ p  T = const  p p V = const =>  1 = 2  T1 T2   p ∼T 

- File trình bày phương án khảo sát đề xuất. III. PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO - Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức hoạt động nhóm

52

IV. Đồ thị:

53

Định luật quá trình đẳng áp V  T = const  V V p = const =>  1 = 2  T1 T2   V ∼T 


V. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC

Hoạt động của HS

Người nghiên cứu chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 7,8 HS có sự khác nhau về trình độ và được gọi là nhóm hợp tác. Trong mỗi nhóm hợp tác, HS được đánh số thứ tự từ 1 đến 7,8. Mỗi HS có số thứ tự giống nhau trong các nhóm hợp tác sẽ chịu trách nhiệm tìm hiểu một vấn đề. Các HS trong các nhóm hợp tác mà cùng tìm hiểu một vấn đề sẽ hợp thành một nhóm, gọi là nhóm chuyên gia. Các HS trong nhóm

- Các HS trong cùng một Chia nhóm hợp tác: chia lớp thành 6 nhóm hợp nhóm chuyên gia về địa tác với sự khác nhau về trình độ, đánh số thứ tự các điểm được phân công, bầu thành viên trong nhóm (HS 1, HS 2,...., HS 8). nhóm trưởng và thư kí. Chia nhóm chuyên gia: Các thành viên có số thứ tự giống nhau tạo thành nhóm chuyên gia. Rải đều các HS 7,8 vào các nhóm chuyên gia Yêu cầu các thành viên của các nhóm nhanh chóng ổn định chỗ làm việc.

chuyên gia cùng làm việc với nhau để tìm hiểu vấn đề mà mình được giao. Sau đó các thành viên trong nhóm chuyên gia về nhóm hợp tác và trình bày lại những gì

Yêu cầu các nhóm nhanh chóng bầu nhóm trưởng và thư kí.

mình tìm hiểu được cho các thành viên trong nhóm hợp tác. Cuối cùng, nhóm hợp tác sẽ làm việc cùng nhau để hoàn thành phiếu học tập được giao. Qui trình làm việc trên được gọi là làm việc nhóm theo hình thức ghép hình được tóm tắt như sau: Bước làm việc

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

Nhóm 6

Phân công công việc

Nhóm chuyên gia làm việc

- Suy luận từ lý thuyết tìm mối liên hệ định tính giữa 2 thông số còn lại trong đẳng quá trình - Thực hiện thí nghiệm, lập bảng giá trị, hình thành công thức, phát biểu thành định luật. - Căn cứ bảng giá trị, công thức vẽ đồ thị trong các hệ trục OpV; OpT; OVT. - Hoàn thành các phiếu học tập.

- Gồm các HS 1 và 1,2 HS 7,8 ở nhóm hợp tác - Quá trình đẳng nhiệt, thí nghiệm thực - Gồm các HS 2 và 1,2 HS 7,8 ở nhóm hợp tác - Quá trình đẳng nhiệt, thí nghiệm ảo - Gồm các HS 3 và 1,2 HS 7,8 ở nhóm hợp tác - Quá trình đẳng tích, thí nghiệm thực - Gồm các HS 4 và 1,2 HS 7,8 ở nhóm hợp tác - Quá trình đẳng tích, thí nghiệm ảo - Gồm các HS 5 và 1,2 HS 7,8 ở nhóm hợp tác - Quá trình đẳng áp, thí nghiệm thực - Gồm các HS 6 và 1,2 HS 7,8 ở nhóm hợp tác - Quá trình đẳng áp, thí nghiệm ảo

54

Nhóm hợp tác làm việc - Các HS trở về nhóm hợp tác và lần lượt giảng cho các bạn về vấn đề mà mình đã nghiên cứu. - Hoàn thành phiếu học tập

GV khái quát kiến thức- Kiểm tra - GV theo dõi quan sát các nhóm làm việc. Động viên, khuyến khích các nhóm làm việc tích cực. - Điều chỉnh kịp thời các nhóm đi lệch hướng - Gợi ý khi các nhóm gặp khó khăn. - Tổ chức cho các nhóm hợp tác báo cáo kết quả - Tổng hợp chính xác hóa kiến thức. - Tiến hành kiểm tra cá nhân trên google classroom

Trợ giúp của GV

Phát phiếu học tập cho các nhóm chuyên gia. - Các nhóm chuyên gia nhận - Chuẩn bị máy laptop cho các nhóm chuyên gia phiếu học tập. 2,4,6. - Chuẩn bị bộ thí nghiệm thực cho các nhóm: - Nhận bộ thí nghiệm từ GV

+ Nhóm 1: Bộ thí nghiệm định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt - Các nhóm tiến hành công (điều5 chỉnh với giá trị áp suất và thể tích ban đầu là p việc theo phiếu học tập yêu = 10 Pa, V = 2 đơn vị) cầu. Đối với nhóm chuyên + Nhóm 3: Bộ thí nghiệm định luật Sác-lơ gia sử dụng thí nghiệm thực + Nhóm 5: Bộ thí nghiệm về quá trình đẳng áp. cần: + Tìm hiểu các dụng cụ thí GV quan sát các nhóm làm việc để kịp thời: + Động viên, khuyến khích các nhóm đi đúng + Thảo luận, thiết kế phương hướng, làm việc tích cực. án thí nghiệm và xử lí số liệu + Điều chỉnh khi có nhóm đi chệch hướng. để tìm ra được mối quan hệ + Đưa ra câu hỏi gợi ý khi các nhóm gặp khó khăn. giữa các đại lượng. Lưu ý HS khi làm thí nghiệm chờ một lúc để có sự Các nhóm chuyên gia thực cân bằng về nhiệt độ. hiện thí nghiệm ảo cần nghiên cứu chương trình, tìm - Thu phiếu học tập của các nhóm qua đó: hiểu nguyên tắc hoạt động + Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm chuyên của thí nghiệm áo. Cách ghi gia nhận các giá trị… + Sửa chữa, bổ sung những điểm cần thiết (như cách bố trí, tiến hành thí nghiệm, cách suy luận từ số liệu - Các nhóm chuyên gia nộp thu thập được và từ lí thuyết) lại phiếu học tập cho GV. - Yêu cầu các HS trở về nhóm hợp tác, nghiệm.

GV phát phiếu học tập cho các nhóm hợp tác. - Hoạt động theo nhóm hợp - GV quan sát các nhóm làm việc để kịp thời: tác:

55


+ Các chuyên gia lần lượt trình bày trước nhóm hợp tác về vấn đề mà mình phụ trách. Các thành viên còn lại lắng nghe, thảo luận các vần đề

+ Động viên, khuyến khích các nhóm đi đúng hướng, làm việc tích cực. + Điều chỉnh khi có nhóm đi chệch hướng. + Đưa ra câu hỏi gợi ý khi các nhóm gặp khó khăn.

- Yêu cầu cá nhân ngẫu nhiên trong các nhóm hợp + Nhóm hợp tác làm việc tác trình bày kết quả làm việc về một đẳng quá trình. với phiếu học tập - Các nhóm trình bày kết quả - Hướng dẫn cả lớp thảo luận kết quả vừa trình bày. làm việc của mình. - Khái quát hóa các kiến thức - Tham gia thảo luận với GV + Khái niệm các đẳng quá trình - Ghi chú những kiến thức + Nội dung, công thức các định luật: định luật Bôicần thiết. lơ - Ma-ri-ốt; định luật Sác-lơ; định luật về quá trình đẳng áp. - Cá nhân làm bài kiểm tra.

+ Đường đẳng nhiệt; đường đẳng tích; đường đẳng áp trong các hệ tọa độ (p,V); (p,T); (V,T). - Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm. - Tiến hành kiểm tra cá nhân (điểm phiếu học tập của nhóm chuyên gia cộng với điểm kiểm tra 10 phút cuối giờ chia 2 để lấy điểm 15 phút)

Giáo án 3: Bài . PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÝ TƯỞNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Định nghĩa được khí thực và khí lí tưởng. - Viết được phương trình trạng thái khí lí tưởng. - Định nghĩa được độ không tuyệt đối. 2. Về kỹ năng - Vận dụng được ba định luật chất khí tìm ra phương trình trạng thái khí lí tưởng. - Vận dụng được phương trình trạng thái khí lí tưởng để suy ra hệ thức đặc trưng cho các đẳng quá trình. - Vận dụng được phương trình trạng thái khí tưởng để giải được các bài tập. 3. Thái độ - Tiếp tục hình thành phương pháp làm việc theo nhóm. - Rèn luyện tính tích cực, hợp tác và trách nhiệm khi làm việc. II. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG TIỆN

VI. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Tổng hợp toàn bộ kiến thức 3 định luật chất khí, lưu ý dạng đồ thị và phương pháp

GV - Các đoạn clip hiện tượng vật lý có liên quan.

nhận biết đẳng quá trình khi quan sát đồ thị.

- Phiếu học tập; bài giảng điện tử.

- HS theo dõi giải bài tập trên Classroom chuẩn bị nội dung cho bài tiếp theo.

- Các tư liệu được đưa lên google classroom. HS - Nhận phiếu học tập trên google classroom, tổ chức trao đổi nhận xét các hiện tượng, các thông số thay đổi. - File trình bày phương án khảo sát đề xuất. III. PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐẠO - Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức hoạt động nhóm

56

57


IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HDNT

V. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC Hoạt động 1: tìm hiểu về khí thực và khí lý tưởng (5 phút)

I. Khí thực – Khí lý tưởng Khí thực

tuân theo gần đúng

tuân theo đúng

Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt Định luật Sac-lơ Định luật quá trình đẳng áp

Khí lý tưởng

II. Phương trình trạng thái khí lý tưởng

p1 p2 V1 → V2 T1 T2

p1

p1' ' 1 ' 1

V1 = V T1

p2 V2

T = T2

p1

p1'

V1

' 1 ' 1

p2

p1

V = V2

T1 = T

p1' = p2 ' 1 ' 1

V1 = V

T2

T1

T

p2

p1 = p1'

p2

p1

p1' = p2

V = V2

' 1 ' 1

V2

V1

V1'

V2

T1 = T1'

T2

p1 = p1'

V2

V1

T2

T1

' 1 ' 1

T

T2

V1 T1

V

T = T2

Hoạt động của HS

Trợ giúp của GV

- Xem lại kết quả thí nghiệm, xem clip, đọc SGK: các giá trị trong thực nghiệm là gần đúng khí thực chỉ tuân theo gần đúng các định luật chất khí.

- Yêu cầu HS xem xét lại kết quả trong các bảng giá trị đã thí nghiệm trong bài trước.

Slide trình chiếu- minh họa

- Xem clip thí nghiệm absolute zero;

- Đọc phần I SGK để trả - Khí lý tưởng tuân theo lời câu hỏi: đúng các định luật chất + Các giá trị có chính khí. xác nằm trên 1 đường - Trong điều kiện không thẳng đi qua gốc tọa độ yêu cầu giá trị chính xác hoặc đường Hypebol? có thể áp dụng các định luật chất khí cho khí thực + Nhận xét được gì về các giá trị đó. - Phân biệt khí lí tưởng và khí thực

Đồ thị hai đẳng quá trình trong cùng một hệ trục tọa độ

Hoạt động 2: (25 phút) Tìm hiểu mối quan hệ giữa thể tích, áp suất và nhiệt độ

p1V1 p2V2 = T1 T2

tuyệt đối của lượng khí xác định khi lượng khí biến đổi trạng thái (phương trình trạng thái khí lí tưởng)

III. Độ không tuyệt đối

Người nghiên cứu tiến hành tổ chức HĐNT theo hình thức hoạt động nhóm. Chia Quá trình đẳng tích V = const T→0 ⇒ p →0

Quá trình đẳng áp p = const T→0 ⇒ V →0

lớp thành 06 nhóm theo nhóm hợp tác ở tiết trước. Các nhóm sẽ xây dựng phương trình trạng thái bằng các phương án khác nhau, sau đó sẽ trình bày kết quả làm việc vào phiếu học tập. Chụp hình phiếu học tập hoàn chỉnh và gửi lên Google classroom. GV chọn lọc trình chiếu một số phiếu học tập, chính xác hóa kiến thức.

Độ 0 tuyệt đối 0 K = -273,150C

Chấm điểm làm việc nhóm và tổ chức kiểm tra cá nhân cuối tiết. Có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

58

59


Bước làm việc

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nội dung công việc chung

Công việc cụ thể từng nhóm

- Áp dụng các định luật chất khí cho các quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích, đẳng áp để tìm công thức liên hệ giữa 3 thông số trạng thái trong một quá trình biến đổi bất kỳ thông qua 1 trạng thái trung gian. - Vẽ đồ thị hai đẳng quá trình trong cùng hệ trục toạn độ OpV; OpT; OVT. - Hoàn thành các phiếu học tập. - Nộp sản phẩm trên google classroom. - Chuẩn bị báo cáo kết quả - Tham gia kiểm tra cá nhân

TT1 Đẳng TT1’Đẳng TT2 tích nhiệt

p1'

p2

V1 = V1'

V2

p1 T1

' 1

T = T2

TT1 Đẳng TT1’Đẳng TT2 nhiệt tích

p1 p1' p2 V1 V1' = V2 T1 = T1' T2 TT1 Đẳng TT1’Đẳng TT2 tích áp

p1 p1' = p2 V1 = V1' V2 T1 T1' T2 TT1 Đẳng TT1’Đẳng TT2 tích áp

p1 = p1' p2 V1 V1' = V2 T1 T1' T2 TT1 Đẳng TT1’Đẳng TT2 áp nhiệt

p1 = p1' p2 V1 V1' V2 T1 T1' = T2

Nhóm 5

TT1 Đẳng TT1’Đẳng TT2 nhiệt áp

p1 p1' = p2 V1 V1' V2 T1 = T1' T2

Nhóm 6

GV khái quát kiến thứcKiểm tra - GV theo dõi quan sát các nhóm làm việc. - Động viên, khuyến khích các nhóm làm việc tích cực. - Điều chỉnh kịp thời các nhóm đi lệch hướng - Gợi ý khi các nhóm gặp khó khăn. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Tổng hợp chính xác hóa kiến thức. - Tiến hành kiểm tra cá nhân trên google classroom

Hoạt động của HS - Tập trung theo nhóm. - Nhận phiếu học tập - Thảo luận đề xuất cho khối khí biến đổi theo các đẳng quá trình để chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2.

- Tổ chức cho lớp ngồi theo 06 nhóm. - Phát phiếu học tập cho từng nhóm. - Yêu cầu HS đọc và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.

- Gợi ý: Khi khối khí biến đổi trạng thái bất kỳ, từ trạng thái 1 (p1; V1; T1) sang trạng thái 2 (p2; V2; T2) , cả 3 đại lượng đều thay đổi. Ta không thể áp dụng 3 định luật của các đẳng quá trình để tìm mối liên hệ giữa các - Viết biểu thức định luật thông số ở 2 trạng thái 1 và 2. chất khí cho 2 đẳng quá - Để có thể vận dụng được 3 trình định luật cho các đẳng quá trình - Biến đổi công thức suy ra đã học ta cho khối khí biến đổi mối liên hệ giữa 3 thông số từ trạng thái 1 (p1; V1; T1) sang của 2 trạng thái 1 và 2. trạng thái trung gian 1’ (p’1; - Vẽ đồ thị trong 3 hệ trục V’1; T’1) trong đó có 1 thông số không đổi và 1 thông số biến (p,V); (V,T); (p,T). đổi đến giá trị bằng giá trị ở - Chụp hình, nộp phiếu học trạng thái 2. Sau đó từ trạng thái tập trên Google classroom 1’ biến đổi theo đẳng quá trình - Giải thích các hiện tượng sang trạng thái 2. quan sát đầu bài - Tổ chức thảo luận trong nhóm thực hiện theo yêu cầu biến đổi theo 2 đẳng quá trình của phiếu học tập.

Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu nhiệt độ 0 tuyệt đối. Hoạt động của HS

Trợ giúp của GV

Đọc SGK, quan sát clip, đồ - Cho HS xem clip thị suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Hướng dẫn HS quan Nhận xét câu trả lời của bạn. sát đồ thị của quá trình Khi T = 0 K thì p = 0, V = 0 đẳng tích, đẳng áp => điều này không thể thực trong hệ trục tọa độ (p; T); (V;T). hiện được. Trong nhiệt giai Kenvin bắt - Nhận xét giá trị của p đầu bằng 0 K (độ không tuyệt và V khi T giảm xuống đối), các nhiệt độ trong nhiệt đến 0. giai Kenvin đều có giá trị

60

Slide trình chiếu- minh họa

Trợ giúp của GV

61

Slide trình chiếu- minh họa


Phối hợp hiệu quả giữa các thí nghiệm thực và ảo kích thích hứng thú học

dương. Mỗi độ chia trong nhiệt giai Kenvin cũng bằng mỗi độ chia trong nhiệt giai Xen - xi ut:

tập của HS, đòi hỏi HS tham gia tích cực trong quá trình xây dựng kiến thức. HS được trực tiếp tham gia làm thí nghiệm cả thực và ảo dưới sự hướng dẫn của GV,

0

T(K) = t (C) + 273

được tham gia vào quá trình phân tích, giải thích hiện tượng xảy ra trong thí

Hoạt động 4: (5 phút) tổng hợp kiến thức chương. Hoạt động của HS

Trợ giúp của GV

nghiệm. HS trực tiếp tham gia xử lí số liệu thu được từ thí nghiệm, so sánh và đối Slide trình chiếu- minh họa

- HS hệ thống lại kiến thức Hướng dẫn HS tổng chương đã học trong 3 bài. hợp kiến thức chương chất khí. - Nội dung thuyết động học phân tử chất khí gồm 3 nội dung - Thuyết: Động học về cấu tạo, chuyển động phân tử phân tử chất khí và tương tác phân tử - Khái niệm khí lý - Khí lý tưởng: 2 nội dung bỏ tưởng qua kích thước phân tử và chỉ - Hướng dẫn HS từ tương tác khi va chạm phương trình trạng - Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng, giữ một thông số không đổi sẽ suy ra được các công thức của 3 định luật chất khí.

thái khí lý tưởng áp dụng cho các đẳng quá trình

chiếu kết quả sau khi đã phân tích xử lí, đối chiếu với dự đoán của mình trước khi làm thí nghiệm; từ đó tìm ra được kiến thức cần xây dựng trong bài học. Các tiến trình dạy học mà người nghiên cứu thiết kế dựa trên các bước của tiến trình dạy học nêu và giải quyết vấn đề và lựa chọn phối hợp hình thức tổ chức hoạt động nhóm thích hợp để phát huy đươc tính tích cực, tự lực và kĩ năng làm việc nhóm của HS. Ngoài ra, các tiến trình dạy học được xây dựng phù hợp với trình độ, khả năng của HS và phù hợp với điều kiện hiện có của các trường phổ thông hiện nay. Với những biện pháp nêu trên, người nghiên cứu cho rằng sẽ có tác dụng tích cực hóa hoạt động học tập của HS THPT và nâng cao chất lượng dạy học.

- Đặc điểm đồ thị của các đẳng quá trình - Đặc điểm đồ thị: trong các hệ trục tọa + Vuông góc trục nào, giá trị độ khác nhau. trên trục đó không đổi. + Đồ thị qua gốc tọa độ, thông số còn thiếu không đổi. Trừ trong hệ trục (p,V) đồ thị đẳng nhiệt là Hyperbol. VI. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Giải các bài tập trong SGK - Hoàn thành phiếu học tập nộp trên Google classroom 2.3.3. Nhận định chung về các bài soạn Trong cả 3 bài soạn, người nghiên cứu đã đưa ra được cách tổ chức HĐNT theo hướng phát huy được tính tích cực, chủ động của HS với sự hỗ trợ tích cực của e-Learning.

62

63


KẾT LUẬN CHUƠNG 2

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Người nghiên cứu đã vận dụng quan điểm tổ chức HĐNT theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của HS với sự hỗ trợ của e-Learning vào soạn thảo tiến

3.1. Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

trình dạy học một số bài học của chương“ Chất khí” vật lý 10 THPT để góp phần

3.1.1. Mục đích của TNSP

nâng cao chất lượng dạy học.

Kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài: Tổ chức hoạt động nhận thức trong

Trên cơ sở nội dung kiến thức trình bày trong SGK và tình hình giảng dạy thực tế, tình hình nhận thức và khả năng vận dụng kiến thức của HS, người nghiên

dạy học chương “Chất khí” Vật lý lớp 10 THPT với sự hỗ trợ của e-Learning từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lý.

cứu đã tiến hành bố cục lại nội dung chương theo hướng dạy học theo chủ đề xây

Phân tích kết quả TNSP, xử lý các số liệu thu thập được để xác định tính khả

dựng thành 03 bài học chương “Chất khí” Vật lý lớp 10 THPT theo quan điểm dạy

thi và mức độ phù hợp của đề tài nghiên cứu trong quá trình dạy học vật lý ở trường

học tích cực với sự hỗ trợ quản lý lớp học của chương trình Google Classroom.

THPT.

Trong tiến trình day học của các bài đã soạn, HS được tạo điều kiện tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức bằng hoạt động của chính mình thông qua việc nghiên cứu SGK, quan sát các đoạn clip thí nghiệm và trực tiếp làm thí nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ của TNSP - Khảo sát cơ bản tình hình dạy và học ở trường THPT Bạc Liêu nơi được chọn làm thực nghiệm.

thực, ảo, trả lời câu hỏi của GV, thảo luận với các bạn trong nhóm, lớp học,v.v...

- Sử dụng phiếu phỏng vấn GV và HS, tìm hiểu một số vấn đề về quá trình

GV chủ yếu làm nhiệm vụ đặt ra các câu hỏi, gợi ý, hướng dẫn HS làm hoặc quan

dạy và học vật lý liên quan đến đề tài nghiên cứu. Đặc biệt là là quá trình dạy và

sát TN, nhận xét và kết luận để HS ghi nhận kiến thức cần tiếp thu. Bên cạnh đó HS

học một số kiến thức về “ Chất khí”.

còn có thể trả lời các phiếu học tập cuối mỗi bài dưới hình thức trắc nghiệm và biết

- Lựa chọn các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng.

ngay được những vấn đề còn sai, thiếu sót của bản thân. Đồng thời HS có thể xem

- Chuẩn bị các bài soạn thiết kế theo hướng nghiên cứu và các phương tiện

lại nội dung chính của các bài giảng trên lớp học để nắm lại kiến thức. Đây là biện pháp quan trọng trong việc tổ chức HĐNT với sự hỗ trợ của eLearning, giúp làm cho giờ học sôi nổi hơn, kiến thức bài học gắn liền với thực tế cuộc sống, gây được hứng thú học tập, nâng cao năng lực vận dụng kiến thức của HS, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

dạy học cần thiết. - Thực hiện các giờ TNSP ở các lớp TN và ĐC, thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài. - Rút kinh nghiệm các hoạt động đã thực hiện, xử lý và phân tích kết quả TN và đánh giá các tiêu chí theo mục tiêu nghiên cứu. Từ đó nhận xét và kết luận và tính khả thi của đề tài. 3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 3.2.1. Đối tượng TNSP Đối tượng HS được chọn làm thực nghiệm là HS lớp 10CB, 10CC ở trường THPT Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Các lớp đối chứng là 10CD, 10CA.

64

65


Các lớp đối chứng và các lớp Thực nghiệm được chọn đều học chương trình vật lý cơ bản, có sĩ số và lực học tương đương nhau, điều này cho phép đánh giá khách quan những kết quả thu được sau khi Thực nghiệm.

3.3.2. Quan sát giờ học Người nghiên cứu tiến hành quan sát hoạt động của GV và HS trong quá trình diễn ra bài học ở tất cả các giờ học ở các lớp TN và ĐC theo các nội dung sau: - Tiến trình lên lớp của GV và hoạt động của HS trong giờ học.

3.2.2.Nội dung TNSP - Ở lớp TN: người nghiên cứu triển khai giảng dạy theo đúng tinh thần của

- Hình thức tổ chức, hướng dẫn và điều khiển nhóm của GV.

luận văn tổ chức HĐNT trong dạy học chương “Chất Khí” Vật lý 10 THPT với sự

- Tính tích cực của HS thông qua không khí lớp học, sự tập trung, số lượng và

hỗ trợ của e-Learning với định hướng dạy học theo chủ đề, tổ chức hoạt động nhóm

chất lượng các câu trả lời cũng như số lần giơ tay phát biểu xây dựng bài của HS, số

giúp HS chủ động chiếm lĩnh tri thức. Nội dung chương “Chất khí” được chia lại

lượng HS tham gia hoạt động nhóm, thái độ làm việc theo nhóm, và làm việc với

thành 3 bài dạy trong 5 tiết để TNSP cụ thể:

phiếu học tập....

+ Bài 1:

Cấu tạo chất - Thuyết động học phân tử chất khí.

- Theo dõi số lượt HS tham gia trả lời câu hỏi, tiến độ hoàn thành bài tập, phiếu

Trạng thái – quá trình biến đổi trạng thái. + Bài 2:

Các đẳng quá trình – Các định luật chất khí

+ Bài 3:

Phương trình trạng thái khí lý tưởng

học tập trên Google Classroom. - Mức độ đạt được các mục tiêu của bài dạy học thông qua các câu hỏi của GV và câu trả lời của HS trong phần củng cố vận dụng.

- Ở lớp ĐC: tiến hành giảng dạy theo phương pháp truyền thống với hai lớp

- Sau mỗi bài dạy người nghiên cứu có trao đổi với các GV dự giờ lớp, những

đối chứng: dạy theo đơn vị bài theo chương trình, sách giáo khoa ở các phòng học

GV có kinh nghiệm và cả với HS để lắng nghe ý kiến đóng góp, rút kinh nghiệm

bình thường theo đúng phân phối chương trình.

cho các bài dạy học khác cũng như cho đề tài nghiên cứu.

3.3. Phương pháp TNSP

3.3.3. Các bài kiểm tra Mỗi HS ở các lớp TN và ĐC làm một bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan nhiều

3.3.1. Chọn mẫu TN: Số người học được khảo sát trong quá trình thực nghiệm gồm 2 nhóm: nhóm

lựa chọn gồm 25 câu trong thời gian 45 phút (phụ lục 2) để đánh giá khả năng nắm

TN với 89 HS và nhóm ĐC với 88 HS. Trình độ học tập môn Vật lý ở các lớp này

vững kiến thức và so sánh kết quả thu được giữa các nhóm TN và ĐC.

tương đương nhau. Cụ thể chất lượng của các nhóm thực nghiệm và đối chứng như

3.4. Đánh giá kết quả TNSP

sau:

3.4.1. Đánh giá định tính Bảng 3.1. Đặc điểm chất lượng học tập bộ môn của các lớp TN và ĐC. Kết quả Trung bình môn Vật Lý học kỳ 1 Dưới TB

TBM HKI 10C7 10CD Tổng ĐC 10CB 10CC Tổng TN

Sĩ số 41 44 85 44 44 88

0 <= Điểm < 5 SL 5 5 10 3 5 8

TL 12.20% 11.36% 11.76% 6.82% 11.36% 9.09%

TB 5 <= Điểm < 6.5 SL TL 19 46.34% 20 45.45% 39 45.88% 20 45.45% 21 47.73% 41 46.59%

66

Khá 6.5 <= Điểm < 8 SL TL 10 24.39% 16 36.36% 26 30.59% 17 38.64% 16 36.36% 33 37.50%

Đối với các lớp đối chứng, GV dạy theo đúng phân phối chương trình, bám sát nội dung SGK. GV chủ yếu là truyền giảng, HS tập trung lắng nghe và ghi chép.

Giỏi 8 <= Điểm <= 10 SL TL 7 17.07% 3 6.82% 10 11.76% 4 9.09% 2 4.55% 6 6.82%

TB trở lên 5 <= Điểm <= 10 SL TL 36 87.80% 39 88.64% 75 88.24% 41 93.18% 39 88.64% 80 90.91%

GV đã tổ chức thực hiện thí nghiệm biểu diễn cho HS quan sát, nhận xét... nhưng hiệu quả vẫn chưa cao, số lần giơ tay phát biểu ý kiến của HS không nhiều, HS chưa thể hiện rõ sự hứng thú và tự giác trong giờ học mà chỉ làm theo những yêu cầu của GV. Đối với các lớp thực nghiệm, hoạt động của GV và HS diễn ra trong giờ học thực sự chủ động và tích cực. Với việc tổ chức quản lý lớp học bằng Google

67


Classroom, HS dễ dàng tham gia vào các lớp học mà chỉ cần đăng nhập vào địa

phần phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo của HS trong giờ học.

chỉ mail cá nhân. Đặc biệt, với bộ công cụ Google Classroom chạy trên các hệ

3.4.2. Đánh giá định lượng [19] Qua kết quả chung của bài kiểm tra đánh giá, người nghiên cứu đã tiến hành

điều hành Androi, IOS được cung cấp miễn phí, dễ cài đặt giúp HS có thể làm bài tập, nộp bài, thảo luận trực tiếp với GV ở mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có sử

thống kê, tính toán và thu được các kết quả trình bày trong các bảng số liệu sau:

dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng có kết nối internet. Sau mỗi bài

Bảng 3.2. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra

học, ngay khi HS làm và nộp bài trắc nghiệm cho GV trên Classroom, học sinh sẽ biết ngay điểm số của mình và có thể xem lại bài làm, để biết được những câu nào đã làm đúng, câu nào sai, tại sao, rút kinh nghiệm ngay. Đối với GV không

Nhóm Tổng ĐC TN

85 88

mất thời gian chấm bài, dễ dàng xem được những em nào đã hoàn thành bài tập

Điểm số 2.4 2.8 3.2 3.6 4.0 4.4 4.8 5.2 5.6 6.0 6.4 6.8 7.2 7.6 8.0 8.4 8.8 9.2 9.6 10 1 0 0 0 0 2 4 6 7 12 11 11 5 9 6 3 5 2 1 0 0 0 0 0 1 0 1 3 1 8 10 8 12 4 14 8 10 4 3 1

Hình 3.1. Biểu đồ phân bố điểm của 2 nhóm TN và ĐC.

của mình, em nào chưa hoàn thành để nhắc nhở kịp thời. Đồng thời GV có thể xem lại thống kê điểm số, và thống kê lựa chọn các đáp án của từng câu trong bộ đề trắc nghiệm để thấy được HS còn chưa vững ở phần kiến thức nào, từ đó có sự hướng dẫn lại cụ thể từng mảng kiến thức các em còn yếu. Tất cả các thông tin trao đổi trên Classroom, các bài tập mới, bài tập sắp hết hạn, thông tin học sinh nộp bài ... đều được tích hợp trên gmail, google lịch để thông báo cho GV và HS theo dõi, thực hiện thông qua điện thoại thông minh, máy tính bảng.

Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất

HS đã có sự chủ động khi tham gia vào lớp học trên Google Classroom. Khi vào lớp, và trên classroom các em cũng đưa ra các thảo luận giải thích các clip, đặt câu hỏi khá sôi nổi, nhiệt tình. Bên cạnh đó việc thảo luận, trả lời câu hỏi trắc nghiệm cuối bài Với hình thức tổ chức hoạt động nhóm, cùng nhau thảo luận và đưa ra ý kiến, HS rất hào hứng, sôi nổi và nhiệt tình tham gia, GV chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, điều khiển quá trình làm việc của HS. Do đó, giờ học đã rút

Số % HS đạt điểm Xi 2.4 2.8 3.2 3.6 4.0 4.4 4.8 5.2 5.6 6.0 6.4 6.8 7.2 7.6 8.0 8.4 8.8 9.2 9.6 10 85 1.2 0 0 0 0 2.4 4.7 7.1 8.2 14 13 13 5.9 11 7.1 3.5 5.9 2.4 1.2 0 88 0 0 0 0 1.1 0 1.1 3.4 1.1 9.1 11 9.1 14 4.5 16 9.1 11 4.5 3.4 1.1 Từ bảng 3.3 ta vẽ được đồ thị phân phối tần suất của các lớp thực nghiệm và

Nhóm Tổng ĐC TN

lớp đối chứng (trục tung chỉ số % HS đạt điểm Xi, trục hoành chỉ điểm số) Hình 3.2. Đồ thị phân bố tần suất.

ngắn thời gian diễn giảng của thầy và tăng cường được hoạt động của trò (thảo luận, trình bày, nhận xét...). Đồng thời, qua quá trình tham gia thảo luận, trình bày quan điểm của mình trước nhóm và trước cả lớp giúp HS mạnh dạn và tự tin hơn. Tóm lại, các giờ dạy học có sử dụng các biện pháp tổ chức hoạt động nhận thức cho HS với sự hỗ trợ của e-Learning đã thực sự mang lại hiệu quả, góp

68

69


Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất luỹ tích Nhóm Tổng ĐC TN

85 88

3.4.3. Các tham số thống kê

Số % HS đạt điểm Xi trở xuống 2.4 2.8 3.2 3.6 4.0 4.4 4.8 5.2 5.6 6.0 6.4 6.8 7.2 7.6 8.0 8.4 8.8 9.2 9.6 10 1.2 1.2 1.2 1.2 1.2 3.5 8.2 15 24 38 51 64 69 80 87 91 97 99 100 100 0 0 0 0 1.1 1.1 2.3 5.7 6.8 16 27 36 50 55 71 80 91 96 99 100

Để so sánh và đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của HS ở lớp TN và lớp ĐC, cần tính: - Giá trị trung bình cộng: là tham số đặc trưng cho sự tập trung của số liệu, n

Hình 3.3. Đồ thị phân bố tần suất lũy tích.

∑n X i

được tính theo công thức: X =

i

i =1

n

với ni là số HS đạt điểm Xi, còn Xi là điểm số, n là số HS dự kiểm tra. n

- Phương sai: S 2 =

∑n (X i

i

−X

i =1

)

2

n −1

- Độ lệch chuẩn S cho biết độ phân tán quanh giá trị X , được tính theo công n

thức S = S = 2

Bảng 3.5. Bảng phân phối theo loại học lực của HS Nhóm ĐC

Tổng số HS 85

Kém

Yếu

Xi < 2

2 ≤ Xi < 5

0

8.2

Số % HS TB 42.4

i

i

−X

i =1

Giỏi 8 ≤ Xi

29.4

20

TN 88 0 2.3 25 27.3 45.5 Từ bảng 3.4. Ta vẽ được biểu đồ phân loại theo học lực của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (trục tung chỉ số % HS, trục hoành chỉ loại học lực) Hình 3.4. Biểu đồ phân loại học lực HS của hai nhóm TN và ĐC.

)

2

n −1

- Hệ số biến thiên: V =

Khá

5 ≤ X i < 6,5 6,5 ≤ X i < 8

∑n (X

, S càng nhỏ tức là số liệu càng ít phân tán.

S 100% , cho phép so sánh mức độ phân tán của các X

số liệu. - Sai số tiêu chuẩn: m =

S n

Bảng 3.6. Bảng các tham số thống kê của bài kiểm tra sau thực nghiệm Nhóm

X

S2

S

V (%)

m

X= X ±m

ĐC

6,68

1,70

1,30

19,52

0,02

6,68 ± 0,02

TN

7,45

1,52

1,23

16,52

0,01

7,45 ± 0,01

Từ các tham số thống kê trên, đặc biệt là bảng thống kê 3.6, từ các đồ thị phân phối tần suất và phân phối tần suất luỹ tích, ta có thể rút ra kết luận: - Điểm trung bình của các bài kiểm tra sau thực nghiệm của HS lớp thực nghiệm (7,45) cao hơn so với HS ở nhóm ĐC (6,68) - Độ lệch chuẩn có giá trị tương ứng nhỏ nên số liệu thu được ít phân tán, do đó trị trung bình có độ tin cậy cao. - STN < SĐC và VTN < VĐC chứng tỏ độ phân tán ở nhóm thực nghiệm giảm hơn so với nhóm đối chứng.

70

71


- Đường luỹ tích ứng với nhóm thực nghiệm nằm ở bên phải và nằm ở phía dưới đường luỹ tích ứng với nhóm đối chứng.

f = nTN + nĐC – 2 = 171, ta có tα = 1,654, nghĩa là t ≥ tα do đó giả thuyết Ho bị bác bỏ, chấp nhận giả thuyết H1.

Đồ thị 3.1 cho thấy tỉ lệ HS đạt loại yếu, kém của nhóm thực nghiệm giảm nhiều so với nhóm đối chứng. Ngược lại số HS đạt loại khá, giỏi của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng.

Từ đó, người nghiên cứu rút ra một số kết luận sau: - HS ở các lớp chọn làm thực nghiệm hiểu bài tốt hơn, hoạt động tích cực hơn so với nhóm đối chứng.

Như vậy có thể khẳng định sơ bộ rằng, kết quả học tập của các lớp thực nghiệm cao hơn kết quả lớp đối chứng.

- Việc tổ chức dạy học Vật lí theo hình thức tổ chức HĐNT với sự hỗ trợ của eLearning của luận văn đã góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS và có

Để khẳng định một cách chắc chắn kết luận này, người nghiên cứu dùng

hiệu quả khả quan.

phương pháp kiểm định giả thuyết thống kê được trình bày ở phần dưới đây. 3.4.4. Kiểm định giả thuyết thống kê Dùng phương pháp kiểm định sự khác nhau của hai trung bình cộng (kiểm định Student) để kiểm định về sự khác nhau giữa hai điểm trung bình của HS ở hai nhóm TN và ĐC. Đại lượng kiểm định t theo công thức: t= với

X TN − X ĐC SP

Sp =

nTN .nĐC nTN + nĐC

2 2 (nTN − 1).STN + (nĐC − 1).S ĐC nTN + nĐC − 2

Sau khi tính được t, tiến hành so sánh nó với giá trị tới hạn tα được tra trong bảng Student ứng với mức ý nghĩa α và bậc tự do f = nTN + nĐC - 2 để rút ra kết luận: - Nếu t ≥ tα thì sự khác nhau giữa X

TN

và X

ĐC

là có ý nghĩa;

- Nếu t < tα thì sự khác nhau giữa X

TN

và X

ĐC

là không có ý nghĩa.

Các giả thuyết thống kê: Giả thuyết Ho: Sự khác nhau giữa giá trị trung bình của điểm số của nhóm ĐC và nhóm TN không có ý nghĩa. Giả thuyết H1: Sự khác nhau giữa giá trị trung bình của điểm số của nhóm ĐC và nhóm TN là có ý nghĩa. Sử dụng các công thức trên với các số liệu: X DC = 6, 68; X TN = 7, 45; nĐC = 85; nTN = 88; SĐC = 1,30; STN = 1,23.

Người nghiên cứu thu được kết quả: SP = 1,27; t = 4,03 Tra bảng phân phối Student với mức ý nghĩa α = 0,05 và bậc tự do f với

72

73


KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Qua quá trình TNSP, trên cơ sở của việc quan sát giờ học, theo dõi hoạt động của HS trên lớp học Google Classroom, lấy ý kiến nhận xét của GV và HS cùng với

Đối chiếu với mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả nghiên cứu trong quá trình thực

việc xử lí các kết quả thực nghiệm về mặt định lượng đã cho phép người nghiên cứu

hiện đề tài: “Tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học chương Chất Khí - Vật lý

khẳng định :

10 THPT với sự hỗ trợ của e-Learning”, người nghiên cứu thu được một số kết quả

- Sử dụng biện pháp tổ chức HĐNT cho HS với sự hỗ trợ của e-Learning mà

sau:

người nghiên cứu đã đề xuất giúp giờ học diễn ra sôi nổi, HS tích cực tham gia hoạt

1. Tập trung nghiên cứu và trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận của

động hợp tác nhóm và cá nhân để tìm hiểu kiến thức mới. Đặc biệt HS rất hứng thú

việc tổ chức hoạt động nhận thức cho HS với sự hỗ trợ của e-Learning trong dạy

tham gia tiến hành và giải thích các thí nghiệm thực, ảo, các đoạn clip giới thiệu các

học VL bao gồm:

hiện tượng có liên quan.

- Những khái niệm cơ bản của HĐNT, phân biệt được HĐNT của nhà khoa học

- Sử dụng biện pháp tổ chức HĐNT cho HS với sự hỗ trợ của e-Learning đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng học tập của HS. Với hình thức dạy học này HS có khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ mới tốt hơn.

và HĐNT của HS, từ đó đưa ra được định hướng cho việc tổ chức HĐNT cho HS trong dạy học VL. - Giới thiệu khái quá về e-Learning, khái niệm, đặc điểm, các mô hình, ưu, nhược điểm của e-Learning và phân tích được vai trò của e-Learning đối với việc tổ

- Đa số HS và các nhóm đều rất linh hoạt khi tham gia vào lớp học Classroom và hoàn thành khá tốt nhiệm vụ được giao, điều đó chứng tỏ HS rất thích được tiếp cận với công nghệ, thích tham gia và có khả năng hoạt động nhóm tốt. Điều đó cũng chứng tỏ tính khả thi của các biện pháp đề ra. Việc tổ chức dạy học theo các biện pháp đã đề xuất thông qua 3 giáo án chương “Chất khí” thuộc chương trình Vật lí 10 THPT đã được nhiều GV và HS ủng hộ nhiệt tình bởi tính hiệu quả và khả thi của đề tài. Tuy nhiên để đạt được kết quả cao hơn nữa đòi hỏi GV trong quá trình thiết kế

chức HĐNT Vật lý. - Giới thiệu sơ lược về Google Classroom và hướng sử dụng Google Classroom trong việc quản lý, tổ chức lớp học. 2. Nghiên cứu nội dung chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng, phân tích thực trạng dạy học chương “Chất khí” SGK Vật lí 10 THPT hiện nay; so sánh với những yêu cầu đổi mới dạy học để từ đó xác định được hướng tổ chức HĐNT cho HS. 3. Đề xuất một số biện pháp và thiết kế tiến trình tổ chức HĐNT trong dạy học chương “Chất khí” Vật lý 10 THPT với sự hỗ trợ của e-Learning như sau:

bài dạy học cần tạo điều kiện cho các em tự lực tìm kiếm thêm các hiện tượng trên

- Bố cục lại nội dung chương Chất khí thành 3 bài đưa lên trên Classroom, với

mạng, trong cuộc sống, tự đề ra được phương án thí nghiệm. Khi tổ chức hoạt động

những đoạn clip, câu hỏi trắc nghiệm, kiểm tra, bài giảng điện tử được hệ thống một

nhóm cần có sự đầu tư kế hoạch tổ chức hoạt động rõ ràng, khoa học và phù hợp

cách rõ ràng trên Classroom để HS dễ dàng tiếp cận (có thể truy cập vào lớp học

với điều kiện thực tế hơn.

bằng máy tính bàn, laptop, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh…). - Khi lên lớp HS được tổ chức HĐNT theo hình thức hoạt động nhóm, tự bố trí thực hiện thí nghiệm thực, ảo, phân tích số liệu để rút ra được nội dung bài học. Đồng thời HS phải chủ động trình bày nội dung kiến thức đã tiếp thu cho các bạn trong nhóm và cho cả lớp

74

75


- Tổ chức kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của HS trên Classroom

TÀI LIỆU THAM KHẢO

để các em nhanh chóng rút kinh nghiệm, nhận ra điểm sai trong nhận thức để rút kinh nghiệm cho bài kiểm tra. 4. Tiến hành TNSP tại 2 lớp ở trường THPT Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài. Các số liệu thu được là hoàn toàn trung thực, chính xác, việc xử lí các số liệu theo đúng lý thuyết của phương pháp thống kê toán học. Kết quả thực nghiệm cho phép khẳng định: giả thuyết khoa học của đề tài là hoàn toàn đúng đắn. Việc áp dụng tổ chức HĐNT trong dạy học Vật lý với sự hỗ trợ của e-Learning sẽ giúp HS tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong học tập. Như vậy, việc tổ chức HĐNT trong dạy học Vật lý với sự hỗ trợ của e-Learning sẽ góp phần đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học ở trường THPT. Qua quá trình thực hiện đề tài, đặc biệt là sau khi TNSP, người nghiên cứu có một số đề xuất như sau: - Cần tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cũng như có những biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện giúp đỡ, động viên GV đổi mới PPDH, tiếp cận với các PPDH mới, tích cực, đặc biệt là việc ứng dụng e-Learning nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức của HS từ đó nâng cao chất lượng dạy học môn vật lí ở trường phổ thông. - Để có một giờ dạy tốt, ngoài sự chuẩn bị chu đáo của GV về giáo án, dụng cụ thí nghiệm thì mỗi lớp học cũng cần phải được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi và đồng bộ như: máy tính, projector, bảng phụ, wifi … Phòng học phải có kích thước hợp lý sao cho GV có thể chủ động tổ chức và quan sát hoạt động của các nhóm. - Các Sở, Ban, Ngành cần có sự quan tâm về điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường như: giảm bớt số lượng HS trên một lớp, tăng cường các thiết bị DH như máy chiếu, máy tính phục vụ cho dạy học, các phần mềm hỗ trợ e-Learning hiệu quả, phủ sóng internet, wifi… để GV và HS chủ động trong dạy và học.

1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), SGK vật lí 10, NXB Giáo dục, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), SGV vật lí 10, NXB Giáo dục, Hà Nội. 3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn Vật lý lớp 10, NXB Giáo dục, Hà Nội. 4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2016), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2016 – 2017, 4622/BGDĐT-CNTT, Bộ GD&ĐT. 5. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị quyết về chương trình hành động thực hiện nghị quyết 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, 26/NQ-CP, 15/04/2015, Chính phủ. 6. Đảng cộng sản Việt Nam (2000), Chỉ thị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, 58CT/TW, 17/10/2000, Ban Chấp hành Trung ương. 7. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, 29-NQ/TW, 04/11/2013, Ban Chấp hành Trung ương. 8. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 9. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, 38/2005/QH11,14/6/2005, Quốc Hội. 10. Trần Thanh Bình (2013), Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống E-Learning vào dạy học phần "dao động cơ và sóng cơ" vật lý 12 trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ, Đại học sư phạm, Đại học Huế. 11. Đào Thị Kim Dung (2010), E-Learning và ứng dụng, Luận văn, Đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội. 12. Cao Đức Hạnh (2007), “Tổng quan về đào tạo trực tuyến với e-Learning”, Tạp chí Khoa Học Công Nghệ Hàng Hải, Số 10.

76

77


13. Nguyễn Mạnh Hùng (2001), Phương pháp giảng dạy vật lí trong trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm, thành phố Hồ Chí Minh. 14. Nguyễn Thị Lương (2012), Nghiên cứu e-Learning và ứng dụng thiết kế bài giảng điện tử e-Learning, Luận văn Thạc sĩ, Học viện công nghệ bưu chính viễn thông Hà Nội, Hà Nội. 15. Võ Thị Tuyết Mai (2008), Tổ chức hoạt động học tập tự lực – sáng tạo của học sinh trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Lớp 10 THPT Ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh. 16. Nguyễn Ngọc Lê Nam (2012), Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý nhờ sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính (thể hiện qua chương "Dòng điện trong các môi trường" lớp 11 THPT chương trình nâng cao), Luận án Tiến sĩ, Đại học Vinh. 17. Bùi Việt Phú (2012), “Ứng dụng E-learning trong dạy học”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 84. 18. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lý ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội. 19. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. Tài liệu từ Internet 20. Lê Văn Bích (2014). Hoạt động nhận thức trong tâm lý học và vai trò của hoạt động nhận thức trong hoạt động tư pháp, http://www.hcmulaw.edu.vn/ hcmulaw/index.php?option=com_content&view=article&id=10362:s-kcbnckh&catid=309:s-kcb-nckh&Itemid=357 (10/8/2017) 21. http://el.edu.net.vn/docs/ (10/8/2017) 22. http://www.lophoc.thuvienvatly.info (10/8/2017) 23. https://www.youtube.com (10/8/2017)

78

PHỤ LỤC


PHỤ LỤC 1

Câu trả lời cho phiếu học tập số 1.

(Các phiếu học tập)

Câu 1 :

Bài học 1: Cấu tạo chất - thuyết động học phân tử chất khí

Vật chất trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể Rắn, Lỏng, Khí.

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.

Phiếu học tập số 1

Các phân tử chuyển động không ngừng.

Câu 1. Xem clip “Nước - cội nguồn của sự sống”, “Sự khuếch tán và nhiệt độ”

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

https://classroom.google.com/u/1/c/NjkzNjc5MzcyOVpa/t/Njk0NTE5NTExM1pa

Câu 2:

- Các chất tồn tại ở những thể: .................................................................................. - Các chất được cấu tạo từ: ........................................................................................ - Chuyển động của các phân tử: .................................................................................

Lực tương tác giữa các phân tử bao gồm lực hút và lực đẩy. Độ lớn lực tương tác giữa các phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử. r = r0 → Fd ≈ Fh

- Chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ: ............................................

r > r0 → Fd < Fh

Câu 2. Lực tương tác giữa các phân tử bao gồm những lực gì? Độ lớn lực tương tác

r < r0 → Fd > Fh

giữa các phân tử phụ thuộc vào yếu tố nào, phụ thuộc như thế nào? https://phet.colorado.edu/sims/html/states-of-matter/latest/states-of-matter_vi.html

.................................................................................................................................. Câu 3. Phân biệt các thể rắn, thể lỏng, thể khí? https://classroom.google.com/u/1/c/NjkzNjc5MzcyOVpa/t/Njk0NTE5NTExM1pa https://phet.colorado.edu/sims/html/states-of-matter/latest/states-of-matter_vi.html

Rắn

Lỏng

Khí

Khoảng cách giữa các phân tử Chuyển động của các phân tử Tương tác giữa các phân tử Hình dạng Thể tích Câu 4. Các em hãy cho biết nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí? Vì sao chất khí lại gây ra áp suất lên thành bình? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 5. Đặc điểm khí lí tưởng: ................................................................................... Câu 6: Mỗi trạng thái của một khối khí được đặc trưng bởi những thông số? Định nghĩa quá trình biến đổi trạng thái. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

P1

r >> → Fhl ≈ 0

Câu 3. Phân biệt các thể rắn, thể lỏng, thể khí? Rắn

Lỏng

Khí

Khoảng cách giữa các phân tử

Rất nhỏ

Chuyển động của các phân tử

Dao động quanh vị Dao động quanh trí cân bằng cố vị trí cân bằng di định chuyển được

Chuyển động hỗn loạn không ngừng

Tương tác giữa các phân tử

rất mạnh

mạnh

yếu

Hình dạng

Xác định

Không xác định

Không xác định

phần bình chứa

Bình chứa

Thể tích

Xác định

Xác định

Không xác định

Nhỏ

Lớn

Câu 4. Thuyết động học phân tử chất khí: - Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng - Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ càng cao - Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí tương tác với nhau và va chạm vào thành bình gây nên áp suất lên thành bình. Câu 5. Đặc điểm khí lí tưởng:

Các phân tử được coi là các chất điểm Chỉ tương tác khi va chạm.

P2


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 6. Trạng thái của một khối khí được đặc trưng bởi 3 thông số: Nhiệt độ (T), thể tích (V), áp suất (p) Khi khối khí chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác gọi là quá trình biến đổi trạng thái.

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí: A. Các phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng. B. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. C. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ. D. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự. Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chuyển động của các phân tử khí : A. Các phân tử chuyển động không ngừng. B. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. C. Giữa hai lần va chạm, các phân tử khí chuyển động theo đường thẳng. D. Chuyển động của các phân tử là do lực tương tác giữa các phân tử gây ra. Câu 3: Tính chất nào sau đây đúng cho phân tử khí? A. Giữa các phân tử có khoảng cách. B. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động. C. Chuyển động theo một quỹ đạo nhất định. D. Vận tốc không thay đổi theo nhiệt độ. Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải của chất khí: A. Lực hút phân tử không thể bằng lực đẩy phân tử. B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử. C. Lực hút phân tử có thể nhỏ hơn lực đẩy phân tử. D. Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử rất gần nhau. Câu 5: Nhận xét nào sau đây không phải của khí lý tưởng: A. Có thế năng tương tác giữa các phân tử không đáng kể. B. Có lực tương tác giữa các phân tử không đáng kể. C. Có khối lượng không đáng kể. D. Có thể tích các phân tử không đáng kể. Câu 6: Khối khí lý tưởng không có đặc điểm nào sau đây: A. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ trừ khi va chạm nhau.

P3

P4


Bài học 2: Các đẳng quá trình - Ba định luật chất khí

B. Thể tích của các phân tử khí rất nhỏ so với thể tích của bình chứa. C. Khi các phân tử khí va chạm nhau thì quá trình va chạm đó là va chạm không đàn hồi.

Phiếu học tập số 3 (dành cho nhóm chuyên gia 1,2)

D. Gồm một số rất lớn các phân tử khí. Câu 7: Chất khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và

1. Quan sát clip: https://www.youtube.com/watch?v=QldLPbf7k8U

A. đẩy nhau khi gần nhau.

B. hút nhau khi ở xa nhau.

Nhận xét sự biến đổi của các thông số: Thông số không đổi:…………………

C. không tương tác với nhau.

D. chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

Câu 8: Các thông số nào sau đây dùng để xác định trạng thái của một khối khí xác định: A. Áp suất, thể tích, khối lượng.

B. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.

C. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.

D. Nhiệt độ, khối lượng, áp suất.

Mối liên hệ định tính giữa 2 thông số còn lại: . .......................................................... 2. Vận dụng thuyết động học phân tử chất khí giải thích định tính mối liên hệ giữa 2 thông số biến đổi: Khi T = const

Câu 9: Đẳng quá trình là:

V giảm Va chạm của phân tử vào thành bình: …… áp suất……

A. Quá trình trong đó có một thông số trạng thái không đổi.

V tăng Va chạm của phân tử vào thành bình: …… áp suất……

B. Quá trình trong đó các thông số trạng thái đều biến đổi. C. Quá trình trong đó có ít nhất hai thông số trạng thái không đổi.

3. Quan sát bộ dụng cụ thí nghiệm, tìm hiểu nguyên tắc hoạt động.

D. Quá trình biến đổi trạng thái mà có ít nhất 1 thông số trạng thái thay đổi.

Tiến hành thí nghiệm với bộ thí nghiệm định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt để tìm ra mối

Câu 10: Chất khí dễ nén vì:

quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi giữ cho nhiệt độ

A. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng

không đổi. (thay đổi giá trị của thể tích khí và đo giá trị của áp suất tương ứng, sau

B. Lực hút giữa các phân tử rất yếu

đó xử lí số liệu) Bảng số liệu:

C. Các phân tử ở cách xa nhau

Thể tích V (cm3)

D. Các phân tử bay tự do về mọi phía

CÂU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

D

B

A

C

C

D

C

A

C

P5

Áp suất p (105 Pa)

P6

α = p.V

∆α = α − α

α=

∆α =


Sai số tỉ đối: δ =

∆α

α

Bài học 2: Các đẳng quá trình - Ba định luật chất khí

= ....................................................................

Phiếu học tập số 4

Nhận xét: .................................................................................................................. Định luật: Trong quá trình đẳng …………của một lượng khí nhất định, ……………. tỷ lệ ………... với …………….... Công thức: ..................................................................................................................... 4. Từ kết quả đo được ở trên, hãy biểu diễn giá trị của áp suất và thể tích lên hệ tọa

(dành cho nhóm chuyên gia 3,4) 1. Quan sát clip: https://www.youtube.com/watch?v=wmb9HLPIQuI Nhận xét sự biến đổi của các thông số: Thông số không đổi:………………… Mối liên hệ định tính giữa 2 thông số còn lại: . .......................................................... 2. Vận dụng thuyết động học phân tử chất khí giải thích định tính mối liên hệ giữa 2

độ (p, V). Nhận xét dạng đường biểu diễn. ................................................................................ .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

thông số biến đổi: Khi V = const T giảm Va chạm của phân tử vào thành bình: …… áp suất…… T tăng Va chạm của phân tử vào thành bình: …… áp suất……

V

V

T

3. Quan sát bộ dụng cụ thí nghiệm, tìm hiểu nguyên tắc hoạt động. Tiến hành thí nghiệm với bộ thí nghiệm định luật Sac-lơ để tìm ra mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ cho thể tích không đổi. (thay

O

p O

p O

T

đổi giá trị của nhiệt độ khí và đo giá trị của áp suất tương ứng, sau đó xử lí số liệu) Bảng số liệu: Nhiệt độ t(0C)

Nhiệt độ T(K)

Áp suất p (105 Pa)

α=

α=

P7

P8

p T

∆α = α − α

∆α =


Sai số tỉ đối: δ =

∆α

α

Bài học 2: Các đẳng quá trình - Ba định luật chất khí

= ....................................................................

Phiếu học tập số 5

Nhận xét: .................................................................................................................. Định luật: Trong quá trình đẳng …………của một lượng khí nhất định, ……………. tỷ lệ ………... với ……………... Công thức:................................................................................................................. 4. Từ kết quả đo được ở trên, hãy biểu diễn giá trị của áp suất và thể tích lên hệ tọa

(dành cho nhóm chuyên gia 5,6) 1. Quan sát clip: https://www.youtube.com/watch?v=GcCmalmLTiU Nhận xét sự biến đổi của các thông số: Thông số không đổi:………………… Mối liên hệ định tính giữa 2 thông số còn lại: ...........................................................

độ (p, T).

..................................................................................................................................

Nhận xét dạng đường biểu diễn. ................................................................................

2. Vận dụng thuyết động học phân tử chất khí giải thích định tính mối liên hệ giữa 2

.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

thông số biến đổi: Khi p = const T giảm Va chạm của phân tử vào thành bình: …… thể tích……

V

V

T

T tăng Va chạm của phân tử vào thành bình: …… thể tích…… 3. Quan sát bộ dụng cụ thí nghiệm, tìm hiểu nguyên tắc hoạt động. Tiến hành thí nghiệm với bộ thí nghiệm định luật về quá trình đẳng áp để tìm

O

p O

p O

T

ra mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí xác định khi giữ cho áp suất không đổi. (thay đổi giá trị của nhiệt độ khí và đo giá trị của thể tích tương ứng, sau đó xử lí số liệu). Bảng số liệu: Nhiệt độ t(0C)

Nhiệt độ T(K)

Thể tích (l) α =

α=

P9

P10

V T

∆α = α − α

∆α =


Sai số tỉ đối: δ =

∆α

α

Bài học 2: Các đẳng quá trình - Ba định luật chất khí

= ....................................................................

Phiếu học tập số 6

Nhận xét: ..................................................................................................................

(dành cho các nhóm hợp tác)

.................................................................................................................................. Định luật: Trong quá trình đẳng …………của một lượng khí nhất định, ……………. tỷ lệ ………... với ……………... Công thức:................................................................................................................. 4. Từ kết quả đo được ở trên, hãy biểu diễn giá trị của áp suất và thể tích lên hệ tọa độ (V, T). Nhận xét dạng đường biểu diễn. ................................................................................ .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. V

T

V

O

p O

p O

Quá trình đẳng nhiệt

Quá trình đẳng tích

Quá trình đẳng áp

Trong quá trình đẳng ……của một lượng khí nhất định, ……………. tỷ lệ ………... với ……………...

Trong quá trình đẳng ……của một lượng khí nhất định, ……………. tỷ lệ ………... với ……………...

Thông số không đổi Mối liên hệ giữa 2 thông số còn lại Biểu thức Trong quá trình đẳng ……của một lượng khí nhất định, Định luật ……………. tỷ lệ ………... với ……………... V

O

V

p

V

p

O

T V

V

O

p

V

Đồ thị O

T

T

O

O

T

T T

O

P11

T

p

p

O

O

P12

p


B. Thổi không khí vào một quả bóng bay.

Bài học 2: Các đẳng quá trình - Ba định luật chất khí Phiếu học tập số 7

C. Đun nóng khí trong một xilanh kín.

KIỂM TRA 10 PHÚT

D. Đun nóng khí trong một xilanh hở.

Câu 1. Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái

Câu 7. Trong hệ tọa độ (V,T) đường đẳng tích là

của một lượng khí xác định?

A. đường cong hypebol.

A. Thể tích.

B. Khối lượng.

C. Nhiệt độ tuyệt đối.

D. Áp suất.

Câu 2. Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?

B. đường thẳng song song trục T.

C. đường thẳng song song trục V. D. đường thẳng kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ. Câu 8. Biểu thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?

A. Đun nóng khí trong một bình đậy kín. B. Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.

A. V1T2 = V2T1

B. V ~ t

C. p1V1 = p2V2

D.

V~

1 T

Câu 9. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng quá trình đẳng áp?

C. Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pittong chuyển động. D. Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình. Câu 3. Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt? A. p1V2=p2V1

B. pV=const

C.

p = const V

D.

V = const p

Câu 4. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng quá trình đẳng nhiệt - định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt?

Câu 10. Phát biểu nào sau đây phù hợp với định luật về quá trình đẳng áp? A. Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

B. Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối. C. Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một chất khí xác định tỉ lệ với nhiệt độ Câu 5. Hệ thức nào sau đây không phù hợp với định luật Sác-lơ? A. p~T.

B. p~t.

C.

p = const T

Câu 6. Quá trình nào sau đây có liên quan tới định luật Sác-lơ? A. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.

P13

tuyệt đối. D.

p1 p2 = T1 T2

D. Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối. Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

B

A

B

C

B

A

C

A

P14


Bài học 3: Phương trình trạng thái khí lí tưởng

Bài học 3: Phương trình trạng thái khí lí tưởng

Phiếu học tập số 8

Phiếu học tập số 9

(Nhóm 1)

(Nhóm 2)

1. Khí thưc — khí lí tưởng

1. Khí thưc — khí lí tưởng

Khí thực là khí……………….các định luật chất khí.

Khí thực là khí……………….các định luật chất khí.

Khí lí tưởng là khí………………..các định luật chất khí.

Khí lí tưởng là khí………………..các định luật chất khí.

2. Xét khối khí lý tưởng đang ở trạng thái 1 (p1,V1,T1) thực hiện quá trình biến đổi

2. Xét khối khí lý tưởng đang ở trạng thái 1 (p1,V1,T1) thực hiện quá trình biến đổi

đẳng tích sang trạng thái 1’ (p’1,V’1,T’1) sao cho T’1 = T2. Sau đó thực hiện biến đổi

đẳng nhiệt sang trạng thái 1’ (p’1,V’1,T’1) sao cho V’1 = V2. Sau đó thực hiện biến

đẳng nhiệt sang trạng thái 2 (p2,V2,T2.). Viết biểu thức liên hệ giữa các thông số ở

đổi đẳng tích sang trạng thái 2 (p2,V2,T2.). Viết biểu thức liên hệ giữa các thông số ở

trạng thái 1 và 2.

trạng thái 1 và 2.

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Đồ thị:

Đồ thị: V

V

O

p

O

p

3. Nhận xét:

3. Nhận xét:

- Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí xác định khi T giảm dần về 0

- Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí xác định khi T giảm dần về 0

thì thể tích khối khí sẽ

thì thể tích khối khí sẽ

- Khái niệm độ không tuyệt đối: ....................................................................................

- Khái niệm độ không tuyệt đối: ....................................................................................

P15

P16


Bài học 3: Phương trình trạng thái khí lí tưởng

Bài học 3: Phương trình trạng thái khí lí tưởng

Phiếu học tập số 10

Phiếu học tập số 11

(Nhóm 3)

(Nhóm 4)

1. Khí thưc — khí lí tưởng

1. Khí thưc — khí lí tưởng

Khí thực là khí……………….các định luật chất khí.

Khí thực là khí……………….các định luật chất khí.

Khí lí tưởng là khí………………..các định luật chất khí.

Khí lí tưởng là khí………………..các định luật chất khí.

2. Xét khối khí lý tưởng đang ở trạng thái 1 (p1,V1,T1) thực hiện quá trình biến đổi

2. Xét khối khí lý tưởng đang ở trạng thái 1 (p1,V1,T1) thực hiện quá trình biến đổi

đẳng tích sang trạng thái 1’ (p’1,V’1,T’1) sao cho p’1 = p2. Sau đó thực hiện biến đổi

đẳng áp sang trạng thái 1’ (p’1,V’1,T’1) sao cho V’1 = V2. Sau đó thực hiện biến đổi

đẳng áp sang trạng thái 2 (p2,V2,T2.). Viết biểu thức liên hệ giữa các thông số ở

đẳng tích sang trạng thái 2 (p2,V2,T2.). Viết biểu thức liên hệ giữa các thông số ở

trạng thái 1 và 2.

trạng thái 1 và 2.

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Đồ thị:

Đồ thị:

V

T

O

T O

p

3. Nhận xét: - Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí xác định khi T giảm dần về 0

3. Nhận xét: - Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí xác định khi T giảm dần về 0

thì thể tích khối khí sẽ - Khái niệm độ không tuyệt đối: ....................................................................................

thì thể tích khối khí sẽ - Khái niệm độ không tuyệt đối: ....................................................................................

P17

P18


Bài học 3: Phương trình trạng thái khí lí tưởng

Bài học 3: Phương trình trạng thái khí lí tưởng

Phiếu học tập số 12

Phiếu học tập số 13

(Nhóm 5)

(Nhóm 6)

1. Khí thưc — khí lí tưởng

1. Khí thưc — khí lí tưởng

Khí thực là khí…………………………các định luật chất khí.

Khí thực là khí……………….các định luật chất khí.

Khí lí tưởng là khí……………………………….các định luật chất khí.

Khí lí tưởng là khí………………..các định luật chất khí.

2. Xét khối khí lý tưởng đang ở trạng thái 1 (p1,V1,T1) thực hiện quá trình biến đổi

2. Xét khối khí lý tưởng đang ở trạng thái 1 (p1,V1,T1) thực hiện quá trình biến đổi

đẳng áp sang trạng thái 1’ (p’1,V’1,T’1) sao cho T’1 = T2. Sau đó thực hiện biến đổi

đẳng nhiệt sang trạng thái 1’ (p’1,V’1,T’1) sao cho p’1 = p2. Sau đó thực hiện biến

đẳng nhiệt sang trạng thái 2 (p2,V2,T2.). Viết biểu thức liên hệ giữa các thông số ở

đổi đẳng áp sang trạng thái 2 (p2,V2,T2.). Viết biểu thức liên hệ giữa các thông số ở

trạng thái 1 và 2.

trạng thái 1 và 2. ........................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Đồ thị:

Đồ thị:

V

V

O

p

O

p

3. Nhận xét:

3. Nhận xét:

- Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí xác định khi T giảm dần về 0

- Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí xác định khi T giảm dần về 0

thì thể tích khối khí sẽ

thì thể tích khối khí sẽ

- Khái niệm độ không tuyệt đối: ....................................................................................

- Khái niệm độ không tuyệt đối: .................................................................................

P19

P20


Bài học 3: Phương trình trạng thái khí lí tưởng Phiếu học tập số 14 1. Thuyết động học phân tử chất khí: - Chất khí được cấu tạo từ các…………………. , có…………………rất nhỏ so với giữa chúng. - Các phân tử chất khí chuyển động………………….không ngừng, chuyển động này thì …………………chất khí càng cao. - Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí………………………và va chạm vào thành bình gây ra……………………….. lên thành bình. 2. Khí lí tưởng - Chất khí trong đó các phân tử được coi là ……………………và ………………… được gọi là khí lí tưởng. 3. Các quá trình biến đổi trạng thái của khí lý tưởng

Bài học 3: Phương trình trạng thái khí lí tưởng Phiếu học tập số 15 KIỂM TRA 7 PHÚT

Câu 1: Tích của áp suất và thể tích của một khối lượng khí lý tưởng xác định thì:

p = const

V = const

Quá trình đẳng ……….

Quá trình đẳng ……….

Quá trình đẳng ………

Biểu thức Trong quá trình đẳng ……của một lượng khí Định nhất định, ……………. luật tỷ lệ ………... với ……………... V

Trong quá trình đẳng ……của một lượng khí nhất định, ……………. tỷ lệ ………... với ……………... V

B. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

C. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut

D. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 2: Khi nói về khí lí tưởng phát biểu nào sau đây sai.

Phương trình trạng thái khí lý tưởng

T = const

A. không phụ thuộc vào nhiệt độ

Trong quá trình đẳng ……của một lượng khí nhất định, ……………. tỷ lệ ………... với ……………... V

A.

Là khí mà có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí.

B.

Là khí mà có thể bỏ qua thể tích của các phân tử khí.

C.

Là khí mà các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm

D.

Là khí mà tuân theo định luật Bôilơ-Mariôt

Câu 3: Có một lượng khí nhốt kín trong một xilanh được đậy bằng một pittông. Hỏi áp suất của khí biến đổi thế nào khi thể tích của bình tăng gấp ba lần còn nhiệt độ thì giảm một nửa: A.

áp suất giảm đi 6 lần.

C. áp suất không đổi

B.

áp suất tăng gấp đôi.

D. áp suât giảm đi ba lần.

Câu 4. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là: A.

PV = const . T

O

p

V

O

p

O V

T

O

p

V

T

O

O

VT = const . P

C.

B. V = 33 cm3.

D. PVT = const .

C. V = 26 cm3.

Câu hỏi

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

A

A

D

T

Độ không tuyệt đối: 0 K = ………..0C

P21

PT = const . V

Câu 5. Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40 cm3 khí hiđrô ở áp suất 750mmHg và nhiệt độ 270C. Tính thể tích của lượng khí trên ở đktc (áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 00C). A. V = 46 cm3.

Đồ thị

B.

P22

D. V = 36 cm3.


PHỤ LỤC 2 BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT CHƯƠNG CHẤT KHÍ - VẬT LÝ 10 THPT Câu 1: Một bình kín chứa ôxi ở nhiệt độ 20oC và áp suất 105 Pa. Nếu nhiệt độ bình tăng lên đến 40oC thì áp suất trong bình là A. 0,5.105 Pa B. 0,9.105 Pa C. 1,07,5.105 Pa D. 2.105 Pa Câu 2: Tập hợp 3 thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định? A. Áp suất, thể tích, nhiệt độ B. Áp suất, thể tích, khối lượng C. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng D. Thể tích, khối lượng, nhiệt độ Câu 3: Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì:

D. đường thẳng vuông góc với trục T. Câu 13: Hệ thức phù hợp với phương trình trạng thái khí lí tưởng là:

A. Áp suất khí không đổi. B. Số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ với nhiệt độ.

A.

C. Số phân tử trong đơn vị thể tích không đổi. D. Số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ. Câu 4: Hệ thức nào sau đây không thỏa định luật Boyle – Mariotte:

A. pV = const.

B. p1V1 = p2V2.

C.

p1 p2 = V2 V1

D.

p1 V1 = p2 V2

Câu 5: Một lượng khí xác định ở 0oC có thể tích 10 lít, được làm biến đổi đẳng áp. Ở nhiệt độ 273oC, thể tích của khí lúc này là: A. 10 lít B. 20 lít C. 30 lít D. 40 lít Câu 6: Nén đẳng nhiệt một lượng khí xác định từ 12 lít đến 3 lít, áp suất khí thay đổi như thế nào? A. tăng 4 lần B. tăng 3 lần C. giảm 4 lần D. giảm 3 lần Câu 7: Một khối khí chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 V như hình vẽ. Chọn câu đúng 1 2 A. P1 < P2 B. P1 > P2 C. P1 = P2 D. không so sánh được P1 và P2 T O Câu 8: Người ta thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp với một lượng khí xác định. Khi nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng 4 lần thì thể tích của bình sẽ: A. giảm 4 lần B. tăng 4 lần C. không thay đổi D. tăng 2 lần Câu 9: Trên đồ thị (V,T), đường đẳng áp là: A. Đường thẳng song song với trục T. B. Đường thẳng song song với trục V. C. Đường thẳng có phương qua O. D. Đường hyperbol. Câu 10: Câu nào sau đây không đúng: Khí lí tưởng là khí có A. khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua. B. các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.

P23

C. thể tích của các phân tử có thể bỏ qua. D. thể gây áp suất lên thành bình. Câu 11: Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó A. tất cả các chất đều hóa rắn B. chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại C. nước đông đặc thành đá D. tất cả các chất khí hóa lỏng Câu 12: Trên đồ thị (V,T), đường đẳng tích là đường: A. đường thẳng có phương qua gốc tọa độ. B. đường hyperbol. C. đường thẳng vuông góc với trục V.

pV = const T

B.

pT = const V

C.

VT = const p

C.

p1V2 p2V1 = T1 T2

Câu 14: Khi nhiệt độ trong một bình kín tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì A. khoảng cách giữa các phân tử tăng. B. phân tử va chạm vào thành bình nhiều hơn. C. số lượng phân tử tăng. D. mật độ phân tử khí tăng. Câu 15: Nung nóng đẳng tích một lượng khí xác định từ 27oC đến 327oC thì áp suất: A. tăng 3 lần. B. giảm 3 lần. C. tăng 2 lần. D. giảm 2 lần. Câu 16: Câu nào sau đây nói về lực tương tác giữa các phân tử là không đúng? A. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử. B. Lực tương tác chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau. C. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử D. Lực hút giữa các phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử. Câu 17: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử? A. Giữa các phân tử có khoảng cách. B. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. C. Một nửa đứng yên, một nửa chuyển động. D. Chuyển động hỗn loạn không ngừng. Câu 18: Biểu thức nào sau đây phù hợp với định luật Sác-lơ?

A.

p T

= const ;

B. pT = const

P24

C. p ≈ t .

p T D. 1 = 2 . p2

T1


Câu 19: Một khối khí oxi có áp suất V, nhiệt độ T, áp suất p. Hỏi khi cho nhiệt độ tuyệt đối tăng lên 2 lần, thể tích giảm 2 lần thì áp suất của khối khí sẽ A. giảm 4 lần B. không thay đổi. C. tăng 4 lần D. tăng 2 lần Câu 20: Quá trình nào sau đây có liên quan tới định luật Sác-lơ? A. Đun nóng khí trong một xilanh hở. B. Thổi không khí vào một quả bóng bay. C. Đun nóng khí trong một xilanh kín. D. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ. Câu 21: Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 2 dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 27oC. Pittong nén xuống làm cho thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,8 dm3 và áp suất tăng lên thêm 14 atm. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén là A. 150 K B.450 K C. 1080 K D. 1350 K Câu 22: Hỗn hợp khí trong xi lanh của động cơ trước khi nén có áp suất 0,8 at, nhiệt độ 520C. Sau khi nén thể tích giảm 5 lần có áp suất 8 at . Nhiệt độ lúc này là: A. 83,20C B. 166,40C C. 3770C D. 6500C o Câu 23: Trong một bình kín chứa khí ở nhiệt độ 27 C và áp suất 2 atm, khi đun nóng đẳng tích khí trong bình lên đến 87oC thì áp suất khí lúc đó là: A. 24 atm B. 2,4 atm C. 2 atm D. 0,24 atm Câu 24: Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

A.

V = hằng số. T

1 T

B. V ~ .

C. V ~ T .

D.

PHỤ LỤC 3 PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM (do GV đánh giá hoạt động của các nhóm)

Nhóm:………ngày…… tháng……năm……….. STT

Điểm

tối đa

đạt được

Số lượng thành viên đầy đủ

1

2

Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ trưởng, thư ký, phân công công việc, kế hoạch làm việc …

1

3

Các thành viên tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

1,5

4

Tạo không khí vui vẻ và hòa đồng giữa các thành viên trong nhóm

1,5

Nhóm báo cáo: + Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.

5

5

+ Trả lời được các câu hỏi của GV, nhóm khác

+ Đưa ra được câu hỏi cho nhóm báo cáo, GV 6

2,5

Nhóm không báo cáo: + Lắng nghe và chú ý các nhóm báo cáo.

Thực hiện tốt các yêu cầu trong phiếu học tập Tổng

P25

Điểm

1

V1 V2 = . T1 T2

Câu 25: Dưới áp suất 2.10 Pa, một lượng khí có thể tích là 9 lít. Tính thể tích của lượng khí này ở áp suất 6.105 Pa. (Coi như nhiệt độ được giữ nguyên không đổi) A. 3 lít B. 6 lít C. 18 lít D. 27 lít

Tiêu chí đánh giá

2,5

2,5

10

P26

Ghi chú


PHỤ LỤC 4 PHIẾU TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI GV

Kính chào các Thầy (Cô), Nhằm giúp việc tổ chức dạy học chương “Chất khí” - lớp 10 có hiệu quả, người nghiên cứu đưa ra bảng điều tra này, mong nhận được sự hợp tác chân thành của quí Thầy (Cô).

4. Khi tổ chức dạy học chương “Chất khí”, Thầy (Cô) có tiến hành các thí nghiệm không? 1

Thường xuyên, làm tất cả các thí nghiệm

2

Thỉnh thoảng, làm một số thí nghiệm

3

Không sử dụng thí nghiệm

4

Thầy (Cô) công tác tại trường:………………… Số năm công tác:………… Đánh dấu (X) vào ý kiến mà quí Thầy (Cô) cho là đúng

1. Những thuận lợi khi dạy chương “Chất khí”: 1 2 3 4

HS đã được học một số kiến thức về cấu tạo chất trong chương trình Vật Lí 8 và trong chương trình Hóa học -THCS. Các kiến thức chương “Chất khí” có nhiều ứng dụng trong thực tế nên HS dễ hiểu, dễ nhớ. Một số định luật chất khí đã có các bộ thí nghiệm kiểm chứng đi kèm nên thuận lợi cho công tác giảng dạy. Các thuận lợi khác: ............................................................................. ...........................................................................................................

2. Những khó khăn khi dạy chương “Chất khí”: 1 2 3 4

Các phân tử khí có kích thước rất nhỏ nên HS đều thắc mắc và không hiểu được: như thế nào là chuyển động hỗn loạn? nguyên nhân gì gây ra áp suất? tại sao nhiệt độ tăng thì áp suất khí lại tăng? Một số bộ thí nghiệm được thiết kế không hợp lí, gây nguy hiểm có việc kiểm chứng các định luật. HS không biết mục đích học các định luật chất khí dùng để làm gì? Các khó khăn khác: ............................................................................. ...........................................................................................................

3. Các phương pháp dạy học chủ yếu mà Thầy (Cô) sử dụng khi tổ chức dạy học trong chương “Chất khí” là: 1 2 3 4 5

Phương pháp thuyết trình Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề Phương pháp đàm thoại Tổ chức hoạt động nhóm Các phương pháp khác: ...................................................................... ...........................................................................................................

P27

Các phương án khác: ........................................................................... ............................................................................................................

5. Nếu không sử dụng thí nghiệm hoặc tiến hành một số thí nghiệm thì lí do là: 1

Các thí nghiệm trong SGK phức tạp, khó thực hiện, độ sai số nhiều.

2

Không có đủ dụng cụ thí nghiệm.

3

Không có đủ thời gian và không gian để thực hiện các thí nghiệm.

4

Các thí nghiệm không phát huy được tính tích cực, tự lực của HS trong học tập.

5

Các lý do khác: ................................................................................... ...........................................................................................................

6. Khi tổ chức dạy học chương “Chất khí”, Thầy (Cô) có sử dụng e-Learning hỗ trợ giảng dạy không? 1

Thường xuyên

2

Thỉnh thoảng

3

Không tổ chức

4

Các ý kiến khác: .................................................................................... ...............................................................................................................

7. Nếu không tổ chức sử dụng e-Learning hỗ trợ giảng dạy thì lí do là: 1

Chương “Chất khí” không có các nội dung kiến thức phù hợp

2

Không có đủ thời gian, không gian và cơ sở vật chất để tổ chức

3

Chưa nắm được cách thức để tổ chức sử dụng e-Learning cho hiệu quả

4

Không phát huy được tính tích cực, tự lực của HS trong học tập.

5

Các ý kiến khác: ................................................................................... ...............................................................................................................

P28


8. Nếu có tổ chức sử dụng e-Learning hỗ trợ giảng dạy thì hình thức sử dụng là:

KẾT QUẢ PHIẾU TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI GV

1. Những thuận lợi khi dạy chương “Chất khí”:

1

Kết hợp thực hiện thí nghiệm ảo với bảng truyền thống

2

Sử dụng Power Point tạo file bài giảng trình chiếu và hướng dẫn HS trên lớp.

3

Sử dụng các phần mềm soạn bải giảng điện tử, đưa lên WEB cho học sinh tự nghiên cứu

2

4

Đào tạo trực tuyến online

3

5

Các ý kiến khác:....................................................................................

Các kinh nghiệm phát huy được tính tích cực, tự lực của HS mà Thầy (Cô) rút ra từ việc dạy chương “Chất khí” là: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

TT

1

4

2. Những khó khăn khi dạy chương “Chất khí”: TT

1

Cảm ơn sự hợp tác chân thành của quí Thầy (Cô) Chúc quí Thầy (Cô) thật nhiều sức khỏe và thành công hơn nữa trong công việc.

NỘI DUNG SL TL % HS đã được học một số kiến thức về cấu tạo chất trong 6 100 chương trình Vật Lí 8 và trong chương trình Hóa học -THCS. Các kiến thức chương “Chất khí” dễ hệ thống, có nhiều ứng 4 66,6 dụng trong thực tế nên HS dễ hiểu, dễ nhớ. Một số định luật chất khí đã có các bộ thí nghiệm kiểm chứng đi kèm nên thuận lợi cho công tác giảng dạy. Các thuận lợi khác: ............................................................................. 2 33,3 ................................................................................................

2 3 4

NỘI DUNG SL TL % Các phân tử khí có kích thước rất nhỏ nên HS đều thắc mắc và không hiểu được: như thế nào là chuyển động hỗn loạn? nguyên 5 83,33 nhân gì gây ra áp suất? tại sao nhiệt độ tăng thì áp suất khí lại tăng? Một số bộ thí nghiệm được thiết kế không hợp lí, gây nguy 2 33,33 hiểm có việc kiểm chứng các định luật. HS không biết mục đích học các định luật chất khí dùng để làm gì? Các khó khăn khác: ............................................................................

3. Các phương pháp dạy học chủ yếu mà Thầy (Cô) sử dụng khi tổ chức dạy học trong chương “Chất khí” là: TT 1 2 3 4 5

NỘI DUNG SL Phương pháp thuyết trình 5 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề 1 Phương pháp đàm thoại Tổ chức hoạt động nhóm Các phương pháp khác: ................................................................

TL % 83,33 16,67

4. Khi tổ chức dạy học chương “Chất khí”, Thầy (Cô) có tiến hành các thí nghiệm không? TT NỘI DUNG SL 1 Thường xuyên, làm tất cả các thí nghiệm 2 Thỉnh thoảng, làm một số thí nghiệm 3 3 Không sử dụng thí nghiệm 3 4 Các phương án khác: ................................................................

P29

P30

TL %

50 50


5. Nếu không sử dụng thí nghiệm hoặc tiến hành một số thí nghiệm thì lí do là: TT

1 2 3 4 5

NỘI DUNG SL TL % Các thí nghiệm trong SGK phức tạp, khó thực hiện, độ sai 3 50 số nhiều. Không có đủ dụng cụ thí nghiệm. 3 50 Không có đủ thời gian và không gian để thực hiện các thí 3 50 nghiệm. Các thí nghiệm không phát huy được tính tích cực, tự lực 1 16,67 của HS trong học tập. Các lý do khác: ...................................................................................

6. Khi tổ chức dạy học chương “Chất khí”, Thầy (Cô) có sử dụng e-Learning hỗ trợ giảng dạy không? TT 1 2 3 4

NỘI DUNG SL TL % Thường xuyên Thỉnh thoảng 1 16,67 Không tổ chức 5 83,33 Các ý kiến khác: ....................................................................................

7. Nếu không tổ chức sử dụng e-Learning hỗ trợ giảng dạy thì lí do là: TT

1 2 3 4 5

NỘI DUNG SL TL % Chương “Chất khí” không có các nội dung kiến thức phù 2 33,33 hợp Không có đủ thời gian, không gian và cơ sở vật chất để tổ 6 100 chức Chưa nắm được cách thức để tổ chức sử dụng e-Learning 5 83,33 cho hiệu quả Không phát huy được tính tích cực, tự lực của HS trong học 2 33,33 tập. Các ý kiến khác: ....................................................................................

8. Nếu có tổ chức sử dụng e-Learning hỗ trợ giảng dạy thì hình thức sử dụng là: TT NỘI DUNG SL TL % 1 Kết hợp thực hiện thí nghiệm ảo với bảng truyền thống Sử dụng Power Point tạo file bài giảng trình chiếu và hướng 2 1 16,67 dẫn HS trên lớp. Sử dụng các phần mềm soạn bải giảng điện tử, đưa lên 3 WEB cho học sinh tự nghiên cứu 4 Đào tạo trực tuyến online 5 Các ý kiến khác:....................................................................................

P31

PHIẾU PHỎNG VẤN HỌC SINH

(Phiếu điều tra phục vụ cho nghiên cứu khoa học không đánh giá chất lượng học sinh. Rất mong các em hợp tác, trả lời trung thực các câu hỏi dưới đây) Họ, tên học sinh ................................................... Lớp: ...................................... Kết quả học tập môn vật lý năm học vừa qua: ............................................. Mức độ đồng ý của Bạn được chọn theo thang điểm từ 1 đến 5: 1. Hoàn toàn không đồng ý 2. Không đồng ý 3. Không ý kiến 4. Đồng ý 5. Hoàn toàn đồng ý 1 2 3 4 Về môn học Vật lý 1 Bạn rất yêu thích học môn Vật lý. Vật lý là môn học gần gũi thực tế cuộc sống, dễ hình 2 dung, dễ học 3 Môn học cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết 4 Môn học giúp bạn nâng cao tư duy, nhận thức 5 Môn học giúp bạn phát triển những kỹ năng: a. K ỹ năng tự phát triển, tự học, tự nghiên cứu, suy nghĩ sáng tạo. b. K ỹ năng làm việc theo nhóm. c. K ỹ năng giải quyết vấn đề, xử lý thông tin. d. K ỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin e. K ỹ năng thực hành, thí nghiệm Về học tập chương “Chất khí” 6 GV có phương pháp truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu GV tổ chức các buổi thuyết trình hoặc thảo luận theo 7 nhóm GV thường nêu ra các vấn đề kích thích bạn suy nghĩ 8 và trao đổi GV sử dụng tốt các thiết bị công nghệ thông tin hỗ trợ 9 cho việc giảng dạy GV kết hợp việc dạ y lý thuyết và đưa ra lượng bài tập, 10 thực hành hợp lý Bạn được đề xuất ý kiến, quan sát và thực hành trên lớp 11 các thí nghiệm về chất khí. GV luôn nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, 12 động viên, tạo điều kiện để SV học tập, nghiên cứu và rèn luyện và phát triển các kỹ năng cần thiết.

5

13. Tự đánh giá về mức độ tiếp thu của bạn đối với chương “Chất khí”: ○ Khá ○ Tốt ○ Trung bình ○ Yếu 14. Bình quân hàng tuần, bạn dành thời gian tự học là: ○ Dưới 1 giờ ○ Từ 1-2 giờ ○ Từ 3-4 giờ ○ Từ 4-5 giờ ○ Trên 5 giờ 15. Theo bạn, để nâng cao hơn nữa chất lượng môn học thì thầy cô, Nhà trường cần làm những gì? …………………………………………………………………………………

P32


KẾT QUẢ PHỎNG VẤN HỌC SINH

Phát phiếu khảo sát 85 HS thu được kết quả cụ thể như sau: Mức độ đồng ý của HS được chọn theo thang điểm từ 1 đến 5: 1. Hoàn toàn không đồng ý 3. Không ý kiến Về môn học Vật lý Bạn rất yêu thích học 1 môn Vật lý. Vật lý là môn học gần 2 gũi thực tế cuộc sống, dễ hình dung, dễ học Môn học cung cấp cho 3 bạn những kiến thức cần thiết Môn học giúp bạn nâng 4 cao tư duy, nhận thức Môn học giúp bạn phát triển những kỹ năng: a. Kỹ năng tự phát triển, tự học, tự nghiên cứu, suy nghĩ sáng tạo. b. Kỹ năng làm việc theo 5 nhóm. c. Kỹ năng giải quyết vấn đề, xử lý thông tin. d. Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin e. Kỹ năng thực hành, thí nghiệm Về học tập chương “Chất khí” GV có phương pháp 6 truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu GV tổ chức các buổi 7 thuyết trình hoặc thảo luận theo nhóm GV thường nêu ra các 8 vấn đề kích thích bạn suy nghĩ và trao đổi GV sử dụng tốt các thiết bị công nghệ thông tin 9 hỗ trợ cho việc giảng dạy

2. Không đồng ý 4. Đồng ý 1

5. Hoàn toàn đồng ý

2

3

4

5

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2

2.4%

12

14.1%

42

49.4%

19

22.4%

10

11.8%

4

4.7%

37

43.5%

22

25.9%

14

16.5%

8

9.4%

15

17.6%

12

14.1%

51

60%

7

8.2%

0

0

1

1.2%

4

4.7%

17

20%

60

70.6%

4

4.7%

14

16.5%

30

35.3%

37

43.5%

3

3.5%

GV kết hợp việc dạy lý 10 thuyết và đưa ra lượng bài tập, thực hành hợp lý Bạn được đề xuất ý kiến, quan sát và thực hành 11 trên lớp các thí nghiệm về chất khí. GV luôn nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, động viên, 12 tạo điều kiện để HS học tập, nghiên cứu và rèn luyện và phát triển các kỹ năng cần thiết.

Về môn học Vật lý Tự đánh giá về mức độ 13 tiếp thu của bạn đối với chương “Chất khí”:

Về môn học Vật lý 2

2.4%

38

44.7%

21

24.7%

19

22.4%

5

5.9%

4

4.7%

33

38.8%

32

37.6%

12

14.1%

4

4

4.7%

38

44.7%

30

35.3%

13

15.3%

0

4

4.7%

35

41.2%

20

23.5%

22

25.9%

4

4.7%

8

9.4%

33

38.8%

41

48.2%

3

3.5%

0

4

4.7%

72

84.7%

9

10.6%

4

4.7%

38

44.7%

22

25.9%

5

5.9%

70

82.4%

10

11.8%

P33

4.7%

Bình quân hàng ngày, 14 bạn dành thời gian tự học là:

0

4

4.7%

0

4

4.7%

20

23.5%

69

81.2%

12

14.1%

5

5.9%

20

23.5%

Tốt

Khá

21.2%

3

64.7%

51

TB

60%

SL

%

SL

%

SL

%

10

11.8%

34

40%

37

43.5%

4

4.7%

Từ 1-2 giờ

Từ 3-4 giờ

Từ 4-5 giờ

SL

%

SL

%

SL

%

SL

22

25.9%

51

60%

12

14.1%

0

3.5%

0

P34

7.1%

9

10.6%

Yếu

%

Dưới 1 giờ

6

0

SL

0

18

55

%

Trên 5 giờ SL 0

%


PHỤ LỤC 5

Hình 3: Mô tả lớp học

Hình 1: Đăng nhập

Hình 4: Menu lớp

Hình 2: Tạo lớp học P35

P36


Hình 7: Giao bài tập Hình 8: Đính kèm tệp

Hình 5: Chỉnh sửa lớp học Hình 6: Mã lớp học

P37

P38


Hình 9: Biểu mẫu Google Forms

Hình 11: Mẫu câu hỏi

Hình 10: Thanh công cụ

Hình 12: Lựa chọn dạng câu hỏi

P39

P40


Hình 15: Cài đặt nâng cao Hình 13: Cài đặt nâng cao

Hình 16: Nhập câu hỏi

Hình 14: Cài đặt bài kiểm tra

P41

P42


Hình 19: Xem forms Hình 17: Nhập đáp án, điểm

Hình 20: gửi link chia sẻ

Hình 18: Cài đặt nâng cao câu hỏi

P43

P44


Hình 21: xem câu trả lời Hình 22: Xuất ra dạng file google sheet

Hình 23: Lấy link chia sẻ tệp Hình 24: Đóng forms

P45

P46


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÝ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu