Skip to main content

TỔ CHỨC DẠY HỌC BLENDED LEARNING CHƯƠNG TRÌNH DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL - PHENOL HÓA HỌC LỚP 11

Page 1

TỔ CHỨC DẠY HỌC BLENDED LEARNING

vectorstock.com/10212088

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

TỔ CHỨC DẠY HỌC BLENDED LEARNING CHƯƠNG TRÌNH DẪN XUẤT HALOGEN ANCOL - PHENOL HÓA HỌC LỚP 11 (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Chƣơng 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC BLENDED LEARNING CHƢƠNG TRÌNH DẪN XUẤT HALOGEN- ANCOL-PHENOL HÓA HỌC LỚP 11 2.1.

Vị trí, mục tiêu, cấu trúc của chƣơng dẫn xuất halogen-ancol-phenol 2.1.1. Vị trí, cấu trúc chương trình dẫn xuất halogen-ancol-phenol

Trong phân phối chƣơng trình hóa học lớp 11 THPT chƣơng trình cơ bản, chƣơng " Dẫn xuất halogen-Ancol-Phenol" gồm các nội dung sau:

Dẫn xuất Halogen

Phenol

Ancol

Luyện tập Dẫn xuất halogen, ancol và phenol

Thực hành Tính chất của Etanol, Glixerol và phenol

Hình 2.1. Sơ đồ nội dung kiến thức chƣơng “Dẫn xuất halogen –AncolPhenol” Trong mỗi bài đều giới thiệu về khái niệm, phân loại, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của các loại hợp chất có nhóm chức halogen và OH. Hóa Hữu cơ 11 có sự liên kết các bài với nhau. Các kiến thức mới đƣợc giới thiệu sau khi HS đã có một số kiến thức chung về Hóa Hữu cơ nhƣ đồng đẳng, đồng phân, thuyết cấu tạo hóa học, nên cần hình thành và phát triển cho HS phƣơng pháp tƣ duy, phƣơng pháp nhận thức hóa học thông qua mối quan hệ: Cấu tạo – tính chất - ứng dụng. 30


2.1.2. Mục tiêu dạy học a) Kiến thức -

Nêu đƣợc khái niệm về dẫn xuất halogen, ancol, phenol.

-

Phát biểu đƣợc đặc điểm liên kết, cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

của dẫn xuất halogen, ancol, phenol. -

Trình bày đƣợc tính chất hóa học của ancol: phản ứng thế nguyên tử H của

nhóm –OH, tách nƣớc, oxi hóa không hoàn toàn, cháy. -

Trình bày đƣợc tính chât hóa học của ancol, phenol: phản ứng thế nguyên tử H

của nhóm –OH, thế trên vòng benzen. -

Trình bày đƣợc một số ứng dụng quan trọng của ancol, phenol.

-

Phân biệt đƣợc các hợp chất chứa chức dẫn xuất halogen, ancol, phenol với

nhau và với các hidrocacbon, ... -

Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng trong thực tiễn liên quan đến dẫn xuất

halogen, ancol, phenol b) Kĩ năng -

Viết CTCT của dẫn xuất monohalogen, ancol no đơn chức, mạch hở có không

quá 5 nguyên tử cacbon trong phân tử và gọi tên chúng. -

Phân tích đặc điểm cấu tạo phân tử để suy luận, dự đoán tính chất hóa học của

dẫn xuất halogen, ancol, phenol. -

Viết đƣợc các PTHH thể hiện tính chất hóa học của dẫn xuất halogen, ancol,

phenol, thể hiện mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất. -

Thấy đƣợc điểm khác nhau giữa ancol và phenol, ảnh hƣởng qua lại giữa các

nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử. -

GV chú ý rèn cho HS thói quen viết PTHH có đủ điều kiện để phản ứng xảy ra.

c) Thái độ 31


-

HS nhận thức đƣợc các chất hữu cơ gần gũi với đời sống và những hiểu biết về

chúng là rất cần thiết, giúp chúng ta sử dụng hợp lí, có hiệu quả các sản phẩm hóa học, từ đó tăng lòng yêu thích bộ môn. d) Năng lực hình thành - NL sử dụng ngôn ngữ hóa học: gọi tên thƣờng, tên thay thế của ancol - NL thực hành hóa học: quan sát, nhận xét và làm thí nghiệm; ancol tác dụng Na, glixerol tác dụng Cu(OH)2, phenol tác dụng NaOH và dd Br2 - NL Phát hiện và giải quyết vấn đề: giải các bài toán liên quan đến ancol, phenol - NL vận dụng kiến thức: vận dụng kiến thức ancol, phenol vào các vấn đề có liên quan đến thực tiễn. 2.1.3. Đặc điểm nội dung chương " Dẫn xuất halogen – Ancol – Phenol" a) Dẫn xuất halogen Dẫn xuất halogen là những dẫn xuất có nhiều ứng dụng trong sản xuất vật liệu hóa học, nông dƣợc, dƣợc phẩm và còn là những hợp chất trung gian trong sự chuyển hóa từ hidrocacbon thành các dẫn xuất hidrocacbon khác. Thực tế, các dẫn xuất halogen HS đã đƣợc biết đến rải rác trong các bài học về hidrocacbon, phản ứng thế nguyên tử halogen và phản ứng tách phân tử HX cũng nhƣ quy tắc tách Zaixep đƣợc nghiên cứu tại trong bài ancol nên ở chƣơng trình cơ bản dẫn xuất halogen đã đƣợc giảm tải. b) Ancol Nội dung phần ancol có sự gộp glixerol vào cùng một bài học và thuộc loại ancol đa chức, vì vậy việc nghiên cứu ancol đƣợc hệ thống và khái quát hơn. Định nghĩa về ancol đƣợc nêu rõ ràng và chuẩn xác hơn, cần cho HS hiểu đúng ý nghĩa của nó, ancol là phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. 32


Khi hình thành khái niệm bậc ancol, GV cần cho HS phân biệt với khái niệm bậc cacbon. Về danh pháp ancol, cần cho HS luyện tập nắm vững quy tắc gọi tên gốc chức, tên thay thế để vận dụng vào gọi tên các hợp chất khác. Liên kết hidro là một loại liên kết yếu giữa các phân tử ancol và một số hợp chất khác vì vậy cần cho HS hiểu rõ khái niệm liên kết hidro về bản chất và ảnh hƣởng của liên kết hidro đến tính chất vật lý của các chất hữu cơ và dạng dd của nó. Đặc điểm cấu tạo phân tử ancol, ta cần hƣớng HS chú ý đến các liên kết có sự phân cực lớn (liên kết C-O và O-H) trong phân tử để từ đó dự đoán tính chất hóa học đặc trƣng của ancol. Thông qua phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH và thế nhóm –OH của ancol để xem xét tính axit –bazo của ancol. Phản ứng của glixerol với Cu(OH)2 cần phân tích cho HS hiểu đúng bản chất của phản ứng này và cấu trúc của phân tử đồng (II) glixerat. Phản ứng tách nƣớc liên phân tử của ancol thực chất là phản ứng thế nhóm OH của ancol. Khi phân tích cần liên hệ, vận dụng quy tắc Zai-xep trong phản ứng chuyển bậc của ancol. Trong bài học ancol GV có thể sử dụng phƣơng pháp dạy học dự án để tổ chức các hoạt động cho HS c) Phenol Khi phân tích đặc điểm cấu tạo phân tử phenol, cần chú ý phân biệt phenol và ancol thơm. Khi nghiên cứu các tính chất hóa học của phenol, GV nên xuất phát từ các thí nghiệm hóa học để kiểm nghiệm các dự đoán về tính chất hóa học mà HS đã nêu ra từ đặc điểm cấu trúc phân tử. Phản ứng hóa học thể hiện tính chất của nhóm OH trong phân tử phenol đƣợc xem xét qua các thí nghiệm thể hiện tính chất axit của nó và luôn có sự so sánh tƣơng đồng giữa ancol, phenol qua từng tính chất. Ảnh hƣởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol cần đƣợc phân 33


tích đầy đủ các mặt: ảnh hƣởng qua lại giữa nhóm –OH và nhân. Cụ thể là vòng benzen làm cho liên kết O-H phân cực hơn, nguyên tử H linh động hơn, còn nhóm –OH lại làm cho mật độ electrong trong vòng tăng lên, nhất là ở các vị trí ortho và para, làm cho phản ứng thế của phenol dễ dàng hơn phản ứng thế của benzen. Đồng thời liên kết C-O cũng trở lên bền vững hơn làm cho nhóm –OH không bị thế bởi gốc axit nhƣ nhóm –OH trong phân tử ancol (không có phản ứng este hóa). Điều chế phenol đƣợc trình bày theo đúng phƣơng pháp đang đƣợc dùng hiện nay là sản xuất đồng thời phenol và axeton đi từ benzen. Phƣơng pháp điều chế đi từ C6H5Cl không đƣợc sử dụng nữa do tính độc hại với môi trƣờng. 2.2.

Nguyên tắc tổ chức dạy học Blended learning

Một số nguyên tắc thiết kế nhƣ sau:  Đảm bảo mục tiêu dạy học theo tiếp cận năng lực: Bám sát nội dung của bài học đề xuất đƣợc mục tiêu dạy học trƣớc mỗi bài học. Việc dạy học theo mục tiêu sẽ giúp tiến trình dạy học đƣợc đẩy mạnh hơn, cụ thể và rõ ràng hơn  Đảm bảo nội dung bài học theo đúng chƣơng trình tiếp cận của học sinh: Lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với chƣơng trình của học sinh, nội dung dạy học chuẩn xác, nội dung kiến thức đƣợc móc xích qua các bài giúp phát triển tƣ duy logic cho học sinh  Đảm bảo tính trực quan và tính sƣ phạm: tính trực quan biểu thị hình ảnh, video, cách trình bày … cần lựa chọn thận trọng các phƣơng tiện trực quan sao cho phù hợp với mục đích, yêu cầu của tiết học. Tính sƣ phạm đƣợc thể hiện ở bố cục, cấu trúc bài dạy, bố cục hợp lí với thời gian dạy học  Đảm bảo tính hiệu quả của ứng dụng CNTT: Việc ứng dụng CNTT vào dạy học phải nhằm đảm bảo đƣợc kích thích sự hứng thú của học sinh, tăng tƣơng tác giữa giáo viên và học sinh

34


2.3.

Các bƣớc tổ chức dạy học Blended learning theo lớp học đảo ngƣợc

Để đạt đƣợc kết quả dạy học tốt nhất, hiệu quả cao nhất cần tuân theo những nguyên tắc và tiêu chí làm cơ sở cho việc xác định nội dung phƣơng pháp và tổ chức triển khai sao cho phù hợp.  Bƣớc 1: Lập kế hoạch: Xác định nội dung cần giảng dạy  Bƣớc 2: Xây dựng mục tiêu và thiết kế dạy học: Xây dựng mục tiêu học tập của khóa học (bao gồm mục tiêu dài hạn và ngắn hạn). Khối lƣợng công việc cho một khóa học kết hợp không đƣợc vƣợt quá khóa học ở chế độ truyền thống  Bƣớc 3: Tổ chức và thực hiện thiết kế: Các hoạt động đƣợc xây dựng nên có mục đích, tính xác thực cao. Hoạt động dạy và học cần đƣợc liên kết rõ ràng về thời gian và nội dung. Giữ tỷ lệ thời gian, công sức và tài liệu liên quan đến việc phát triển blended learning liên quan tác động đến tầm quan trọng của khóa học.  Bƣớc 4: Kiểm tra và đánh giá: Kiểm tra đánh giá từng thời điểm phù hợp với phƣơng thức kiểm tra đánh giá  Bƣớc 5: Thay đổi, cải tiến: Từ kết quả đánh giá kế thừa, phát huy và cả thiện kế hoạch hiện tại để chuẩn bị có kế hoạch mới. Giai đoạn 1: Tự học ngoài lớp Bước 1: Chuẩn bị của giáo viên: Xác định mục tiêu bài học, thiết kế bài giảng, chuẩn bị tài liệu dạng số hóa. Đăng tải tài liệu, bài giảng, video nhiệm vụ học tập lên Google classroom/Easyclass Bước 2: Học sinh tự học kiến thức mới: Dựa vào tài liệu, bài giảng và video giáo viên đã cung cấp, học sinh tự học và hoàn thành những nhiệm vụ mà giáo viên giao Bước 3: Nộp sản phẩm nhiệm vụ: Học sinh nộp sản phẩm theo nhiệm vụ của giáo viên vào mục bài tập. Viết lại những thắc mắc, trao đổi của bản thân sau quá trình tự tìm hiểu kiến thức mới. 35


Giai đoạn 2: Tổ chức học trực tuyến để trao đổi kiến thức. Quá trình tự học ngoài lớp, HS đã đƣợc tiếp cận kiến thức mới tƣơng đối hệ thống. Thời gian trên lớp học, thay vì giảng bài mới (theo mô hình truyền thống), GV sẽ hƣớng dẫn HS giải đáp những thắc mắc, trình bày quan điểm và thảo luận. Giai đoạn này diễn ra theo các bƣớc: Bƣớc 1: Khởi động, GV hƣớng dẫn HS chữa nhanh phiếu bài tập. Bƣớc 2: Tổng kết kết quả học tập trực tuyến: Tổng kết kết quả học tập trực tuyến của HS về thời gian tham gia lớp học, điểm số thông qua tính năng quản lí Google Classroom. Từ đó có nhận xét, khuyến khích động viên hay nhắc nhở kịp thời đối với HS. Bƣớc 2: HS đặt câu hỏi nếu có, hoặc trả lời câu hỏi giáo viên yêu cầu. Bƣớc 3: Tiến hành giải đáp những thắc mắc trong giờ học. Bƣớc 4: Nhận xét, đánh giá. 2.4.

Xây dựng lớp học ảo bằng Google Classroom và Easyclass

2.4.1. Các bước xây dựng lớp học ảo  Bƣớc 1: Lựa chọn nền tảng hỗ trợ học tập phù hợp với tiêu chí và ý tƣởng sƣ phạm. Tạo tài khoản trên nền tảng hỗ trợ học tập đã lựa chọn.  Bƣớc 2: Tạo lớp học.  Bƣớc 3: Tạo tài nguyên học liệu và các nhiệm vụ học tập theo tuần hoặc theo chủ đề.  Bƣớc 4: Hoàn thiện và mời ngƣời học tham gia lớp học dƣới hình thức cung cấp mã lớp học, đƣờng link lớp học cho học sinh đăng kí tham gia.

36


 Bƣớc 5: Chấm điểm, tƣơng tác và theo dõi quá trình học của học sinh thông qua các tính năng quản lý danh sách học sinh, sổ điểm, gửi phản hồi điểm và các forum thảo luận của các nền tảng hỗ trợ học tập trực tuyến. 2.4.2. Xây dựng lớp học trên Easyclass Bƣớc 1: Tạo tài khoản Easyclass để đăng nhập -

Truy cập vào trang https://www.easyclass.com/ sử dụng bằng coccoc hoặc chorme

- Điền địa chỉ email và mật khẩu đăng nhập, nếu chƣa có địa chỉ email của Google thì đăng kí tại https://mail.google.com/ - Nhấp chọn " Instructors: free sign up" Hình 2.2. Lựa chọn vai trò đăng kí

- Hiện lên màn hình là bản đăng kí, điền thông tin và email của mình, rồi nhấp " register"

37


Hình 2.3. Đăng kí tài khoản

Bƣớc 2: Xây dựng lớp học - Hiện ra là lớp học: có thể update ảnh đại diện, lập thêm nhiều khóa học Hình 2.4. Chỉnh sửa thông tin tài khoản

38


Hình 2.5. Thay ảnh đại diện trong tài khoản

- Tại "Home" – trang chủ giáo viên có thể post bài và lựa chọn lớp học nào có thể nhìn thấy bài đăng bằng cách nhấp vào " Browse". Hình 2.6. Tải bài giảng

- Nhấp " Courses" để tạo lớp học, có thể tạo nhiều lớp học cùng lúc.

39


Hình 2.7. Tạo lớp học

- Khi nhấp vào "Create a cousre" là tạo lớp học mới, điền thông tin lớp học và cho phép quyền truy cập giống nhƣ hình để kiểm tra đƣợc số lƣợng học sinh tham gia lớp học. Sau đó nhấp vào " Save" Hình 2.8. Lƣu lớp học

- Hiện ra lớp học vừa tạo, giáo viên có thể up file -

sử dụng " mã code " để cung cấp cho học sinh tham gia lớp học. Với mỗi mã

code giáo viên sẽ cung cấp một lớp học, nên việc kiểm soát các lớp học trở nên dễ dàng

40


- Ngoài ra trong lớp học này giáo viên có thể " Add event" tức là ngày hạn nộp bài hoặc sự kiện, kiểm tra các lớp học của mình bằng cách nhấp vào " Courses" - Class wall: Trên tƣờng lớp học, giáo viên và học sinh có thể quan sát các bài viết đƣợc viết trên tƣờng - Discussions: Thảo luận, giáo viên hoặc học sẽ đƣa ra một vấn đề và các bạn sẽ thảo luận, trao đổi với nhau. - Assignments: Bài tập, nội dung bài tập và đƣợc chấm điểm hoặc không chấm điểm tùy sự lựa chọn của giáo viên - Quizze: Đố vui, giáo viên có thể lựa chọn các danh mục trò chơi để tích thêm điểm cho học sinh - Gradebook: Điểm số, là điểm số của học sinh sẽ hiện lên. -

Members: Các thành viên trong lớp học, giúp giáo viên quản lý đƣợc số lƣợng

học sinh, ngoài ra có thể xóa thành viên ảo không phải học sinh trong lớp. - Class Library : Thƣ viện của lớp, thƣ viện này có thể liên kết với file của giáo viên hoặc giáo viên sẽ tải file khác lên. - Add members : Thêm thành viên là thành viên trong lớp - Với mỗi mục đều có " Create" nên ngƣời dùng sẽ nhấp vào để tạo nội dung mong muốn.

41


Hình 2.9. Hình ảnh lớp học đƣợc tạo

- Ngoài ra, giáo viên có thể truy cập vào tƣờng của học sinh, có thể thêm một giảng viên/ giáo viên khác dạy cùng hoặc có thể bầu một học sinh làm quản trị (lớp trƣởng) cho lớp - Giáo viên có thể lựa chọn để lập thêm "Groups" – các nhóm nhỏ, nhắn tin cho học sinh của mình, phê duyệt học sinh nào có thể tham gia khóa học của lớp. Hình 2.10. Tạo group học tập

2.4.3. Xây dựng lớp học đối với Google classroom Bƣớc 1 : Đăng ký -

Truy cập vào trang https://classroom.google.com sử dụng bằng coccoc hoặc

chorme -

Điền địa chỉ email và mật khẩu đăng nhập, nếu chƣa có địa chỉ email của

Google thì đăng kí tại https://mail.google.com/

42


Hình 2.11. Trang Google Classroom

Bƣớc 2 : Tạo lớp học -

Nhấp vào dấu " +" để tạo lớp học Hình 2.12. Khởi tạo lớp học

- Nhấp " tạo lớp học", sau đó nhấp vào " tôi đã đọc cũng nhƣ hiểu thông báo ở trên và tôi hiện không sử dụng lớp học tại trƣờng học với sinh viên " 43


Hình 2.13. hƣớng dẫn lựa chọn

- Tạo tên lớp học theo mong muốn của ngƣời dùng rồi nhấp vào " Tạo"

44


Hình 2.14. Tạo lớp học

-

Trang chủ của lớp học, ngƣời dùng có thể đăng trên " luồng" để thảo luận giữa

giáo viên và học sinh, Bài tập trên lớp, xem thành viên của lớp, chấm điểm cho học sinh để theo dõi tiến độ. -

Trang chủ lớp học ngƣời dùng có thể sử dụng ảnh đại diện khác theo mong muốn

của ngƣời dùng. Hình 2.15. Minh họa

Bƣớc 3 : Tạo tài nguyên học tập 45


- Nhấp vào "bài tập trên lớp" sau đó nhấp vào " tạo" - Tùy theo ngƣời dùng muốn tạo nhiều chủ đề và nội dung bài tập câu hỏi cho học sinh của mình Hình 2.16. Tạo tài nguyên học tập

Hình 2.17. Lựa chọn nội dung

- Tạo theo các chủ đề để có thể quản lý lớp dễ dàng hơn

46


Hình 2.18. Tham khảo chủ đề

- Việc quản lý lớp thông qua bài tập, chấm điểm, công tác tổ chức lớp - Giáo viên tiến hành giao bài tập cho học sinh, theo dõi tiến độ làm việc của học sinh để đánh giá kết quả trong việc học tập - Ngoài ra, cần liên kết với Zoom để hỗ trợ trong việc gặp mặt học sinh trao đổi trực tuyến - Giáo viên quản lý ngƣời học của mình bằng cách nhấp vào " ngƣời học" - Theo dõi bảng điểm bằng cách nhấp vào " Số điểm" Hình 2.19. Quản lý lớp học

Bƣớc 4 : Mời ngƣời học tham gia lớp học - Giáo viên cung cấp mã lớp , ví dụ " ai5jk4a" cung cấp cho lớp học của mình. Học sinh sẽ đăng nhập tài khoản email của mình và nhấp vào " tham gia lớp học" sau đó nhập mã lớp học đƣợc giáo viên cung cấp. 47


Hình 2.20. Mời ngƣời học tham gia

- Ngƣời dùng có thể theo dõi tiến độ của mình bằng cách nhấp vào " Xem bài tập của bạn" Hình 2.21. Theo dõi tiến độ học tập

48


2.4.4. Hướng dẫn sử dụng Zoom hỗ trợ lớp học Hình 2.22. Truy cập Zoom Bƣớc 1 : Truy cập trang web : Zoom.us Bƣớc 2 : Tải xuống bằng cách kéo xuống dƣới trang nhấp " dowload"

Bƣớc 3 : File Zoominstaller.exe sẽ đƣợc tải về, chạy chƣơng trình và cài đặt . Chạy chƣơng trình Zoom, ấn nút Sign In > Sign Up, tạo một tài khoản miễn phí trong chƣơng trình ( với Google , Facebook hoặc email).

49


Hình 2.23. Đăng kí Zoom

Bƣớc 4 : Sau khi đã có tài khoản, đăng nhập vào chƣơng trình Zoom, kiểm tra lại webcam và micro. Hình 2.24. Giao diện khi tải và đăng nhập Zoom

Bƣớc 5 : Nhấp nút Join, nhập Room ID đã đƣợc cung cấp. Hoặc nếu muốn tổ chức cho lớp học thì sử dụng " new meeting" và cho học sinh ID của mình để học sinh tham gia .

50


Hình 2.25. Tổ chức gặp mặt

Bƣớc 6 : Có thể tạo lịch gặp mặt, chia sẻ trên màn hình để tiện cho việc tổ chức, có thể thêm liên hệ để dễ dàng trao đổi thông tin. Ngoài ra có thể đặt mật khẩu cho buổi học bằng cách nhấp vào " Schedule "và đặt mật khẩu . Hình 2.26. Đặt mật khẩu cho Zoom

51


2.4.5. Hướng dẫn sử dụng Loom / Isrping suite 09 tạo bài giảng cho lớp học Đối với Loom Bƣớc 1 : Truy cập trang Loom.com Hình 2.27. Truy cập Loom

Bƣớc 2 : Nhấp vào " Get Loom For Free" Hình 2.38. Bắt đầu hoạt động với Loom

Bƣớc 3 : Đăng kí tài khoản có thể liên kết với " google hoặc Slack" nhƣng Google đơn giản hơn.

52


Hình 2.39. Đăng kí tài khoản

Hình 2.30. Tạo video mới

Bƣớc 4 : có thể tạo thêm các thƣ mục bằng cách nhấp vào " New Floder" để kiểm soát đƣợc nội dung của mình. Quay video mới bằng cách nhấp vào " new video ". Sẽ hiện ra một trang web khác để thêm tiện ích Loom vào Chrome của mình. Nhấp vào " Thêm vào Chrome" 53


Hình 2.31. Nhúng Loom vào Chorme

Bƣớc 5 : Trên màn hình hiện lên nút màu đỏ, nhấp vào đó là có thể quay video Hình 2.32. biểu tƣợng của Loom trong Chorme

Đối với Ispring suite 09 Bƣớc 1: Chuẩn bị nội dung -

Bao gồm các công việc mà giáo viên cần làm nhƣ trên một bài giảng trình

chiếu powerpoint thông thƣờng.

54


- Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học - Xây dựng tƣ liệu: Thiết kế và tìm kiếm các video clip, hình ảnh, đoạn phim,... bằng các phần mềm chuyên dụng hoặc trên internet - Xây dựng kịch bản bài giảng: Xây dựng các bƣớc dạy học , sự tƣơng tác ngƣời dạy và ngƣời học qua các bộ câu hỏi tƣơng tác . Sau đó sắp xếp các bƣớc thành quá trình dạy học - Giáo viên tạo bài trình chiếu sử dụng Powerpoint (có thể sử dụng lại toàn bộ nội dung bài giảng sẵn có đƣợc thiết kế trên Powerpoint trƣớc đó để tiết kiệm thời gian và công sức , chỉ cần thay đổi một số nội dung cho phù hợp sau đó tiếp tục thực hiện bƣớc tiếp theo ). Bƣớc 2: Thiết kế bài giảng - Thiết lập các th ng tin ban đầu của giáo viên -

Vào Ispring suite 09 lựa chọn nội dung theo mong muốn : ghi âm(record), chèn

bài tập trắc nghiệm, tƣơng tác, hình ảnh, thiết lập thuộc tính cho slide Hình 2.33. Hình ảnh minh họa bài giảng

- Chạy thử bài giảng, sửa chữa và đóng gói sản phẩm. 2.5.

Tổ chức dạy học Blended learning Chƣơng dẫn xuất Halogen – Ancol Phenol

2.5.1. Giáo án bài “ Ancol” I. Mục tiêu 55


Bài

Mục tiêu Kĩ năng

Kiến thức

Thái độ

Năng lực

Bài

- Nêu đƣợc khái - Viết

đƣợc

- Rèn luyện

- Năng

Ancol

niệm và đặc điểm công thức cấu

thái độ làm

nhận

tiết 1

cấu tạo của phân tạo của các đồng

việc khoa học,

hóa học

tử ancol.

nghiêm túc.

phân ancol.

- Xây

các hợp chất của các

tử

tính tích cực,

ancol (theo mạch ancol theo tên

chủ động, hợp

cacbon, theo số thông thƣờng và

tác,

lƣợng

hoạch.

nhóm tên thay thế.

chức, theo bậc) - Trình

có

- Giáo

dựng

kế

dục

HS không lạm

đƣợc tính chất vật

dụng rƣợu, bia

lí của ancol: trạng

và

thái, nhiệt độ sôi,

rƣợu giả tới

độ

sức khỏe con

tan

trong

nƣớc, khối lƣợng

ngƣời

riêng, … - Chứng

minh

đƣợc ảnh hƣởng liên

kết

hidro

trong

phân

ancol

đến

tử tính

chất vật lí của ancol. - Giải

thích 56

giải

quyết

vấn đề - Năng lực vận

dụng

kiến thức kĩ

bày

sử

thức

- Năng lực

- Phân loại đƣợc - Gọi tên đƣợc phân

lực

dụng

năng đã học


đƣợc

tại

sao

etanol đƣợc sử dụng làm dung môi.

Bài

- Học sinh dựa -

phƣơng

- Rèn thái độ

- Năng

Ancol

vào cấu tạo, dự pháp điều chế

làm việc khoa

nhận

tiết 2

đoán tính chất vận dụng làm

học,

hóa học

hóa

túc

học

của bài

tập

chuỗi

phản ứng của

ancol. -

Từ

Trình

bày

ancol

đƣợc 4 TCHH -

-

nghiêm

Nhận

thức đƣợc tác

Có kĩ năng

hại của rƣợu

của thu thập, xử lý

đến sức khỏe

ancol: phản ứng thông tin, vận

của con ngƣời

thế H của nhóm dụng kiến thức

và

OH ancol; phản môn học để giải

pháp sử dụng

ứng

hợp lý.

đặc

trƣng

nhóm quyết các vấn đề

thế

OH ancol; phản thực tế gặp phải ứng tách nƣớc; hàng ngày. phản

ứng

oxi

Đánh giá

đƣợc mức độ nguy hiểm của

khối lƣợng ancol

việc sử dụng

- Sử dụng quy etylic tham gia

rƣợu đối với

tắc thế Zai- xep hoặc tạo thành

hệ thần kinh

các trong phản ứng

khi điều khiển

trong

viết

Tính

biện

toán

hóa.

-

-

có

phản ứng tách có sử dụng độ

phƣơng

nƣớc của ancol.

rƣợu

giao thông

- Đƣa

suất quá trình.

phƣơng

ra

các

pháp -

và

Viết

hiệu

đƣợc 57

tiện

lực thức

- Năng

lực

hợp

tác

nhóm.


điều chế trong phƣơng

trình

công nghiệp.

hóa học minh

- So sánh đƣợc

họa tính chất của

các phƣơng pháp

ancol.

điều chế rƣợu.

-

- Đƣa ra một số ứng

dụng

của

Rèn luyện kỹ

năng thực hành, tính cẩn thận

etanol, metanol, glyxerol, etylenglycol - Mô tả đƣợc những ứng dụng thực tế của ancol trong đời sống tác dụng và tác hại. - Tìm hiểu, mô tả đƣợc quá trình lên men sản xuất ancol trong đời sống. quá trình sản xuất ancol trong

công

nghiệp. II.

Chuẩn bị

1.

Giáo viên: Trên nền tảng hỗ trợ học tập trực tuyến 58

Học giáp mặt


- GV chuẩn bị nội dung kiến thức để HS tự học ở -GV chuẩn bị kế hoạch nhà và đƣa lên trang Google Classroom. - Hƣớng dẫn HS sử dụng trang web thông qua Loom: gửi mail cho HS trong lớp với nội dung là

dạy học -GV công cụ hỗ trợ dạy học.

đƣờng link hƣớng dẫn tham gia lớp học “etwh5ek”. https://www.loom.com/share/4b2b4f205c4c414a8a 2403e9d03db629 - Tạo thời gian để trao đổi thông tin khi học sinh có vƣớng mắc, tổng hợp các nội dung còn khó khăn đối với học sinh. 2.

Học sinh:

- Tự học, tự chuẩn bị nội dung kiến thức bài mới trƣớc khi đến lớp. Nghiên cứu những nội dung trên Google Classroom mà GV đã chuẩn bị, làm phiếu bài tập. - Trao đổi với HS trong lớp nếu có vấn đề khó khăn trong quá trình tham gia lớp học. III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phƣơng pháp dạy học: + Phƣơng pháp dạy học theo B-learning với mô hình giáp mặt/ trực tuyến là chủ đạo + Kết hợp các phƣơng pháp: lớp học đảo ngƣợc, kĩ thuật công não, thảo luận, giải quyết vấn đề, … (sử dụng trong giờ học trên lớp) IV. Các hoạt động dạy học Pha dạy học trực tuyến (ở nhà – trƣớc khi lên lớp) Hoạt của GV

động Hoạt

động Nội dung bài

của HS

59


GV:

gửi HS xem các - Đƣờng link bài giảng

đƣờng

link tệp bài giảng

https://classroom.google.com/

bài giảng trực trƣớc ở nhà, tuyến “ Ancol đọc các tài u/0/w/NTM1MjI3NTYzMjVa/t/all ”

liệu GV chia sẻ trên lớp học

GV đƣa ra HS

xem

nhiệm vụ bài video

bài

học và yêu giảng GV đã cầu HS phải chuẩn bị và hoàn thiện bài HS trao đổi, tập theo đúng đặt câu hỏi hạn.

vớ GV và bạn khi ở nhà.

60


tƣơng -HS tự học

GV

tác, chia sẻ theo

hƣớng

với HS thông dẫn của GV qua

luồng,

chat, … GV đánh giá HS thông

qua

nhiệm vụ và bộ

câu

hỏi

Quiz, ý thức tự giác của HS Trƣớc

buổi

học GV tổng hợp lại kết quả HS làm phiếu học tập, ghi lại những lỗi sai HS gặp trong

phiếu 61


học

tập

những

và thắc

mắc của HS trong

quá

trình học tập

Pha học giáp mặt Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung bài

ANCOL TIẾT 1 Hoạt động khởi động: GV : Các dịp cuối năm nhu cầu sử dụng rƣợu, bia tăng cao trong các buổi tiệc liên hoan, họp mặt. Ngoài các tai nạn giao thông đáng tiếc xảy ra gây ra bởi những ngƣời sử dụng rƣợu thì bản thân họ cũng có thể bị ngộ độc rƣợu do uống rƣợu tự nấu (ethanol) và rƣợu công nghiệp methanol, nhẹ thì cơ quan tiêu hóa bị tổn thƣơng, nặng có thể dẫn tới hôn mê và tử vong. Do đó, chúng ta không nên chủ quan mà cần phải có kiến thức nhận biết tình trạng ngộ độc rƣợu và sơ cứu kịp thời. Cả metanol và etanol đều là các hợp chất của ancol. Vậy ancol là gì? Chúng có tính chất vật lý nhƣ thế nào? Hoạt động 1: Tổng ôn kiến thức HS trả lời

Đáp án câu 1

Những chất là ancol

C2H5OH, CH3OH, CH3-

không phải ancol

trong dãy chất đó là

OH,

trong dãy chất

C2H5OH, CH3OH, CH3-

sau?

OH,

GV tổ chức câu hỏi 1. Chất nào là ancol,

CH3-CH2-OH, CH2=CHOH

C2H5OH, CH3OH,

CH3-CH2-OH,

CH3-OH,

CH2=CH-CH2-OH, 62

CH2-OH,


CH3-CH2-OH,

C2H4(OH)2,

CH2=CH-CH2-OH,

C3H5(OH)3,

OH

C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, OH OH

C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, OH

HS trả lời : CnH2n+1OH Công thức chung của dãy đồng đẳng ancol no, đơn chức, mạch hở.

2. Công thức chung của dãy đồng đẳng

HS trả lời theo bậc

của ancol no, đơn

ancol

chức mạch hở?

CnH2n+1OH

*Bậc của Ancol là Phân loại ancol

3. Cách phân loại

bậc của của nguyên

ancol? Đƣa ra định

tử C liên kết với

nghĩa về bậc ancol?

nhóm –OH

a. Bậc ancol *Bậc của Ancol là bậc của của nguyên tử C liên

- Ancol bậc 1: nhóm

kết với nhóm –OH

–OH gắn với C bậc 1 - Ancol bậc 1: nhóm – - Ancol bậc 2: nhóm –

OH gắn với C bậc 1

OH gắn với C bậc 2 - Ancol bậc 3: nhóm –

- Ancol bậc 2: nhóm – OH gắn với C bậc 2

OH gắn với C bậc 3 - Ancol bậc 3: nhóm – OH gắn với C bậc 3 b. Theo cấu tạo gốc cacbon 63


Ancol no, đơn chức,

-

mạch

hở

(CnH2n+1OH) vd: CH3OH, C2H5OH.... Ancol không no đơn

-

chức, mạch hở (1lk л : CnH2n-1OH) vd: CH2 = CH - CH2 OH... Ancol vòng no, đơn

-

chức (CnH2n-1OH) Ancol

-

thơm,

đơn

chức c. Theo

số

lƣợng

nhóm chức -

C3H8O

Ancol đơn chức: chứa 1 nhóm – OH

-

4. Viết đồng phân

nhiều nhóm – OH

CTCT các ancol sau : C3H8O, C4H10O ?

Ancol đa chức: chứa

Đồng phân CTCT

C4H10O

C3H8O

C4H10O

64


Hoạt động 2: Xây dựng và tổng hợp kiến thức GV chia lớp thành 4 -HS trả lời nhóm, mỗi nhóm sẽ chuẩn bị một số nội dung câu hỏi còn thắc mắc (3 phút) GV yêu cầu các nhóm trao đổi câu hỏi cho nhau và giải quyết vấn đề của nhóm nhận có câu hỏi thắc mắc. ( 5 phút) Đại diện nhóm lên trình bày nội dung thắc mắc của đội bạn. -GV tổng kết lại và yêu cầu HS hoàn thiện nội dung nhóm

65


Hoạt động của

Hoạt động của

GV

HS

Nội dung bài

ANCOL TIẾT 2 KHỞI ĐỘNG MỞ ĐẦU: GV yêu cầu HS trả lời tại sao cồn lại có thể sát khuẩn? Cồn bao nhiêu độ sẽ là tốt nhất (2 phút) GV giải thích: Cồn có tác dụng xuyên qua màng tế bào, đi sâu bên trong gây đông tụ protein làm cho tế bào chết. thực tế là 75o có khả năng sát trùng cao nhất. Nhỏ hơn 75o hiệu quả sát trùng kém. Trên nồng độ cồn cao quá sẽ làm bề mặt đông cứng nhanh hơn hình thành lớp vỏ cứng không cho cồn thấm vào bên trong nên vi khuẩn không chết HOẠT ĐỘNG 1: TỔNG ÔN KIẾN THỨC GV yêu cầu HS HS giải thích do Do sự phân cực của các liên kết, nên phân cực của các phản ứng của ancol xảy ra chủ yếu ở

trả lời :

Tính chất hóa học liên kết các phản nhóm chức –OH, bao gồm : của ancol đƣợc ứng hóa học của thể hiện nhƣ thế ancol xảy ra chủ

+ Phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm –OH.

yếu ở nhóm OH.

nào?

+ Phản ứng thế cả nhóm –OH. + Phản ứng tách nhóm –OH cùng với nguyên tử H trong gốc hidrocacbon.

HS lắng nghe, GV kết luận kiến thức GV

trình bày theo nhóm hoạt động

cung

cấp

phiếu bài tập số 1 66


GV thành

chia 4

lớp nhóm,

các hoàn thành đồng thời phiếu bài tập số 1 (5 phút) GV gọi đại diện một

nhóm

lên

trình bày Các nhóm còn lại ở dƣới nhận xét từng câu theo sự chỉ định của GV

HOẠT ĐỘNG 2: TỔNG KẾT VÀ XÂY DỰNG KIẾN THỨC GV thành mỗi

4

- Tổng hợp kiến thức ancol theo sơ

lớp -HS trả lời

chia

đồ tƣ duy

nhóm,

nhóm

sẽ

chuẩn bị một số nội dung câu hỏi còn thắc mắc (3 phút), các nhóm trao đổi câu hỏi cho nhau và giải quyết vấn đề của nhóm nhận có câu hỏi thắc mắc. (5 67


phút) Đại diện nhóm lên trình bày nội dung thắc

mắc

của đội bạn. GV yêu cầu HS nộp lại sơ đồ tƣ duy trên Google Classroom

Phiếu bài tập 01 Cho các chất sau: (1) ancol metylic; (2) etanol; (3) ancol isopropylic; (4) ancol anlylic; (5) ancol benzylic; (6) etylen glicol; (7) glixerol, (8) ancol, (9) ancol sec-butylic. Viết phƣơng trình hóa học khi: a. Các chất (1), (4), (5), (6) tác dụng với Na dƣ. b. Tách nƣớc ở 140oC (H2SO4 đặc) đối với (1), (3), (5), hỗn hợp (1) và (2). c. Tách nƣớc ở 170oC (H2SO4 đặc) đối với (1), (2), (3), (9). d. Oxi hóa (1), (3), (4), (6), (7) bằng CuO (to). e. Các chất (6), (7) tác dụng với Cu(OH)2. f. Đốt cháy hoàn toàn (1) (4), (7), (8). Tìm mối liên hệ giữa số mol của (8) với mol CO2 và H2O tạo thành.

Đáp án 68


Công thức cấu tạo của các chất là: CH3OH

C2 H 5OH

CH3CHOHCH3

(1)

(2)

(3)

CH2  CHCH2OH

C6H5CH 2OH

C2H 4 (OH)2

(4)

(5)

(6)

C3H5 (OH)3

Cn H2n 22k x (OH)x

CH3CHOHCH2CH3

(7)

(8)

(9)

a. 2CH3OH  2Na   2CH3ONa  H 2  2CH 2  CHCH 2OH  2Na   2CH 2  CHCH 2ONa  H 2  2C6H 5CH 2OH  2Na   2C6H 5CH 2ONa  H 2  C2H 4 (OH)2  2Na   C2H 4 (ONa)2  H 2 

b. H SO , 140o C

2 4 2CH3OH  CH3OCH3  H 2O

H SO , 140o C

2 4 2CH3CHOHCH3  (CH3 )2 CHOCH(CH3 )2  H 2O

H SO , 140o C

2 4 2C6 H 5CH 2OH  (C6H 5CH 2O)2 O  H 2O

H 2SO4 , 140o C 2CH OH  CH3OCH3  H 2O 3   H 2SO4 , 140o C 2C2 H 5OH  C2H 5OC2H 5  H 2O  H 2SO4 , 140o C CH3OC2 H 5  H 2O CH3OH  C2 H 5OH  

c. H SO , 170o C

2 4 2CH 3OH  CH 3OCH 3  H 2O

H SO , 170o C

2 4 C2 H 5OH  CH 2  CH 2  H 2O

H SO , 170o C

2 4 CH 3CHOHCH 3  CH 2  CH  CH 3  H 2O

CH 2  CH  CH 2  CH 3  H 2O CH 3CHOHCH 2CH 3

SPP

H2SO4 ñaë c o

170 C

CH 3  CH  CH  CH 3  H 2O SPC

69


● Chú ý: - Do CH3OH chỉ có 1 nguyên tử C nên không thể tách nƣớc tạo anken. Vì thế khi thực hiện phản ứng tách nƣớc ở 170oC hoặc ở 140oC thì đều tạo ra ete và nƣớc. - Khi tách nƣớc từ ancol ở 170oC (H2SO4 đặc), nhóm OH ƣu tiên tách cùng nguyên tử H ở cacbon có bậc cao hơn bên cạnh. d. o

t HCH 2OH  CuO   HCHO  Cu  H 2O o

t CH3CHOHCH3  CuO  (CH3 )2 C  O  Cu  H 2O o

t C6 H 5CH 2OH  CuO   C6H 5CHO  Cu  H 2O o

t HOCH 2  CH 2OH  2CuO   OHC  CHO  2Cu  2H 2O o

t HOCH 2  CHOH  CH 2OH  2CuO   OHC  CO  CHO  2Cu  2H 2O

e. 2C2H 4 (OH)2  Cu(OH)2   (C2 H 4 (OH)O)2 Cu  2H 2O dung dòch maø u xanh lam

2C3H 5 (OH)3  Cu(OH)2   (C3H 5 (OH)2 O)2 Cu  2H2O dung dòch maø u xanh lam

f. o

t CH3OH  1,5O2   CO2  2H 2O o

t CH 2  CHCH 2OH  4O2   3CO2  3H 2O o

t  3CO2  4H 2O C3H 5 (OH)3  3,5O2 

3n  1  k  x to O2   nCO2  (n  1  k)H 2O 2  nCO  nH O (OH)

Cn H 2n 22k  x (OH)x   (k  1)nC H n

2n22k x

x

2

2

Một số hình ảnh minh họa thực nghiệm

70


NỘI DUNG BÀI ANCOL TIẾT 1 I. ĐỊNH NGHĨA – PHÂN LOẠI 1. Định nghĩa - Ancol là những hợp chất hữu cơ có nhóm hydroxyl gắn trực tiếp với nguyên tử cacbon no. - Ví dụ: CH3OH, CH3CH2OH, CH2 = CH- CH2 – OH… -

Những ancol có nhóm – OH gắn vào nguyên tử cacbon không no thƣờng không bền, dễ bị phân hủy tạo thành chất khác. 2. Phân loại d. Bậc ancol *Bậc của Ancol là bậc của của nguyên tử C liên kết với nhóm –OH - Ancol bậc 1: nhóm –OH gắn với C bậc 1

71


- Ancol bậc 2: nhóm –OH gắn với C bậc 2 - Ancol bậc 3: nhóm –OH gắn với C bậc 3 e. Theo cấu tạo gốc cacbon -

Ancol no, đơn chức, mạch hở (CnH2n+1OH)

vd: CH3OH, C2H5OH.... -

Ancol không no đơn chức, mạch hở (1lk л : CnH2n-1OH)

vd: CH2 = CH - CH2 - OH... -

Ancol vòng no, đơn chức (CnH2n-1OH)

-

Ancol thơm, đơn chức

f. Theo số lượng nhóm chức -

Ancol đơn chức: chứa 1 nhóm – OH

-

Ancol đa chức: chứa nhiều nhóm – OH CH2 - CH2

CH2 - CH - CH2

OH OH etylen glicol

OH

OH OH glixerol

II. Đồng phân – danh pháp 1. Đồng phân. Thí dụ: các đồng phân rƣợu của C4H9OH là: CH3 –CH2 – CH2 – CH2OH

(1)

72


(2)

CH3 - CH2 - CH - CH3 OH

(3)

CH3 - CH - CH - OH CH3 OH CH3 C CH3 CH3

(4)

2. Danh pháp a) Tên thông thường: Qui tắc: Ancol + tên gốc ankyl+ ic Thí dụ: CH3OH

Ancol metylic

C2H5OH

Ancol Etylic

CH2 = CH–CHOH

Ancol anlylic

HOCH2 – CH2 OH

Etilen glicol.

CH2OH–CHOH–CH2OH glixerol b) Tên thay thế: Các bƣớc: * Chọn mạch chính dài nhất chứa OH * Đánh số thứ tự ưu tiên phía có OH gần nhất. Qui tắc: Tên hiđrocacbon tƣơng ứng với mạch chính +số chỉ vị trí + ol Ví dụ: CH3OH metanol 73


CH3 – CH2 – OH etanol

Propan_1_ol

Propan_2_ol 3

CH3 1

2

CH3 - C - OH 2-metylpropan-2-ol CH3

III.

TÍNH CHẤT VẬT LÝ

1) Khái niệm về liên kết hiđro. - Liên kết giữa nguyên tử H mang một phần điện tích dƣơng của nhóm –OH này khi ở gần nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nhóm –OH kia tạo thành một liên kết yếu gọi là liên kết hiđro: Thí dụ: - Liên kết hiđro gi a các phân tử ancol: O- H R

O- H R

O- H R

O- H R

- Gi a các phân tử ancol với nước. O-H R

O-H H

O-H R

O-H H

2) Ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí. (của ancol) - Ở điều kiện thƣờng ancol thƣờng là chất lỏng hoặc chất rắn, t n nhiều trong 74


nƣớc. - Khối lƣợng riêng của các ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối. - Có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđrocacbon có cùng M với rƣợu. - Các ancol trong dãy đồng đẳng của ancol etylic đều là những chất không màu. - Ngoài ra, etylen glicol, glixerol thƣờng sánh, nặng hơn nƣớc và có vị ngọt. - Ancol metylic rất độc, nếu uống phải có thể gây tổn thƣơng não, tổn thƣơng nội tạng nặng hơn có thể gây ra tử vong. NỘI DUNG BÀI ANCOL TIẾT 2 -

Do sự phân cực của các liên kết, nên phản ứng của ancol xảy ra chủ yếu ở nhóm chức –OH, bao gồm :

+ Phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm –OH. + Phản ứng thế cả nhóm –OH. + Phản ứng tách nhóm –OH cùng với nguyên tử H trong gốc hidrocacbon. 1. Phản ứng thế H của nhóm –OH ( 5 phút) a) Tác dụng với kim loại kiềm :  Với Na: C2H5OH + Na

C2H5ONa + ½ H2 Natri etylat

Hay ROH + Na→RONa + 1/2H2  C2H5OH + K  C2H4(OH)2 + Na

C2H5OK + ½ H2 C2H5(ONa)2 + H2

75


 C3H5(OH)3 + Na

C3H5(ONa)3 +3/2 H2

 TQ: R(OH)x + xNa→R(ONa)x + (x/2) H2

b) Tính chất đặc trƣng của nhóm glyxerol  Với Cu(OH)2

(phản ứng đặc trƣng của ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm –

OH kề nhau tạo phức tan,xanh lam)  VD: glyxerol; etilen glycol... 2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2  [C3H5 (OH)2O]2Cu + 2H2O Màu xanh

Đồng (II) glixerat Màu xanh lam

 Dùng phản ứng này để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức (có nhóm OH liền kề). 2. Phản ứng thế nhóm –OH ( 3 phút)

-

Phản ứng với axit vô cơ:

TQ : R-OH + HA

R –A + H2O

HA: HCl, HBr, HNO3 đ, H2SO4đ C2H5OH + HBr

C2H5Br + H2O Etylbromua 76


-

Phản ứng với ancol tạo ete

TQ: H SO ,140 C R -OH + H -O-R’  R–O–R’ + H2O o

2

4 dac

Thí dụ: o

H SO ,140 C C2H5OH+C2H5OH  C2H5OC2H5+ H2O 2

4 dac

o

H SO ,140 C TQ nâng cao : 2ROH  ROR+ H2O 2

-

4 dac

ROH + R'OH

3 sản phẩm

3. Phản ứng tách nƣớc Phản ứng tách nước tạo anken Các ancol no, đơn chức, mạch hở (trừ methanol) có thể bị tách nƣớc tạo thành anken ở 170ºC và xúc tác H2SO4 đặc

Quy tắc zaixep: Nhóm OH ƣu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh để tạo liên kết đôi C=C.

TQ:

4. Phản ứng oxi hoá.

77


a) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn - Ancol bậc 1

→

anđehit (hoặc axit)

TQ: RCH2OH + CuO

RCHO + H2O + Cu

VD : CH3OH + CuO - Ancol bậc 2

→

HCH=O + Cu + H2O xeton

TQ :R-CHOH-R’ + CuO

R-CO-R’ + H2O + CuO

- Ancol bậc 3 không phản ứng : Khi bị oxi hóa mạnh thì ancol bậc 3 bị gãy mạch Cacbon. b)

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

Khi đốt các ancol tỏa nhiều nhiệt: Xét với ancol etylic C2H5OH + 3O2

CO2 + H2O.

PTHH tổng quát: Xét với ancol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+1OH +

O2

nCO2 + (n+1)H2O

Nhận xét: ancol no, đơn chức, mạch hở có: nnƣớc – ncacbonic = nancol no, hở

78


5.

Điều chế

1.1 Phương pháp tổng hợp - Điều chế ancol từ anken (điều kiện phản ứng H+) Ví dụ: CH2=CH2 + H2O

CH3-CH2OH

Phƣơng trình tổng quát: CnH2n + H2O

CnH2n+1OH

1.2 Phương pháp sinh hóa (lên men từ tinh bột) (C6H10O5)n

C6H12O6

C2H5OH

1.3 Điều chế glixerol Trong công nghiệp: glixerol được điều chế như sau: Propen clopropen

1,3-điclopropan-2-ol

6. Ứng dụng

79

glixerol

3-


- Etanol có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: công nghiệp dƣợc phẩm, y tế, mỹ phẩm, làm dung môi cho một số hợp chất hữu cơ;… - Metanol : Ứng dụng chính để sản xuất andehit fomic và axit axetic. Tổng hợp các hóa chất khác nhƣ metylamin. Metyl clorua…

2.5.2. Giáo án bài “Phenol” I. Mục tiêu dạy học 1. Kiến thức -

Nêu đƣợc khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol.

-

Nêu đƣợc tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong nƣớc) của phenol.

-

Trình bày đƣợc tính chất hoá học cơ bản của phenol: Phản ứng thế H ở nhóm –OH (tính acid: thông qua phản ứng với sodium hydroxide, sodium carbonate), Phản ứng thế ở vòng thơm (tác dụng với nƣớc bromine, với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc). 80


Thực hiện đƣợc (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả) thí nghiệm của phenol

-

với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nƣớc bromine, với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc; mô tả hiện tƣợng thí nghiệm, giải thích đƣợc tính chất hoá học của phenol. Trình bày và giải thích đƣợc ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ

-

cumene và từ nhựa than đá). 2. Kĩ năng -

Viết đƣợc phƣơng trình phản ứng chứng minh TCHH của phenol.

-

Quan sát và nhận xét hiện tƣợng đƣợc thí nghiệm phản ứng của phenol.

-

Trên cơ sở đặc điểm cấu trúc dự đoán đƣợc khả năng tham gia phản ứng hóa học, các phản ứng của phenol 3. Thái độ

-

Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.

-

Đánh giá đƣợc mức độ nguy hiểm của việc sử dụng phenol

-

Nhận thức đƣợc độc tính của phenol 4. Năng lực hình thành

-

Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dƣới góc độ hóa học.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác. II.

Chuẩn bị

1. Giáo viên:

Trên nền tảng hỗ trợ học tập trực tuyến

Học giáp mặt

- GV chuẩn bị nội dung kiến thức để HS tự học ở -GV chuẩn bị kế hoạch nhà và đƣa lên trang Google Classroom. 81

dạy học


- Hƣớng dẫn HS sử dụng trang web thông qua -GV công cụ hỗ trợ dạy Loom: gửi mail cho HS trong lớp với nội dung là học. đƣờng link hƣớng dẫn tham gia lớp học “etwh5ek”. https://www.loom.com/share/4b2b4f205c4c414a8a 2403e9d03db629 - Tạo thời gian để trao đổi thông tin khi học sinh có vƣớng mắc, tổng hợp các nội dung còn khó khăn đối với học sinh.

2. Học sinh: - Tự học, tự chuẩn bị nội dung kiến thức bài mới trƣớc khi đến lớp. Nghiên cứu những nội dung trên Google Classroom mà GV đã chuẩn bị, làm phiếu bài tập. - Trao đổi với HS trong lớp nếu có vấn đề khó khăn trong quá trình tham gia lớp học. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

III.

- Phƣơng pháp dạy học: + Phƣơng pháp dạy học theo B-learning với mô hình giáp mặt/ trực tuyến là chủ đạo + Kết hợp các phƣơng pháp: lớp học đảo ngƣợc, kĩ thuật công não, thảo luận, giải quyết vấn đề (sử dụng trong giờ học trên lớp) Các hoạt động dạy học

IV.

Pha dạy học trực tuyến (ở nhà – trƣớc khi lên lớp) Hoạt động

Hoạt động

của GV

của HS

GV:

Nội dung bài

gửi HS xem các - Đƣờng link bài giảng

82


đƣờng link bài tệp bài giảng https://classroom.google.com trực trƣớc ở nhà, /u/0/w/NTM1MjI3NTYzMjVa/t/all

giảng

tuyến “ Phenol đọc các tài ”

liệu GV chia sẻ trên lớp học

GV

đƣa

ra HS

xem

nhiệm vụ bài video học

và

bài

yêu giảng GV đã

cầu HS phải chuẩn bị và hoàn thiện bài HS trao đổi, tập theo đúng đặt câu hỏi hạn.

vớ GV và bạn khi ở nhà.

GV

tƣơng

-HS tự học

tác, chia sẻ

theo

hƣớng

với

HS

dẫn của GV

thông

qua

luồng, chat, … GV đánh giá

HS

thông

qua

nhiệm vụ, ý thức tự giác 83


của HS Trƣớc buổi học

GV

tổng hợp lại kết quả HS làm

phiếu

học tập, ghi lại những lỗi sai HS gặp trong phiếu học tập và những thắc mắc của HS trong

quá

trình học tập

Pha học giáp mặt Hoạt động của Hoạt động của Nội dung bài GV

HS PHENOL Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức

GV

chia

lớp -HS trả lời

thành 4 nhóm, nhóm 1,2 hoàn thành nội dung bộ câu hỏi 1, nhóm 3,4 hoàn

-HS làm việc nhóm -HS trả lời 84


thành nội dung bộ câu hỏi định hƣớng 2. Sau

10

phút,

GV

lựa chọn

nhóm bất kì lên trình bày, nhóm còn lại ở dƣới nhận

xét

nội

dung của nhóm đƣợc trình bày và chấm điểm hoạt động của cả nhóm GV

tổng

kết

kiến thức và trả lời những vấn đề HS đang thắc mắc GV chiếu sơ đồ tƣ duy nội dung bài Phenol để tổng kết kiến thức

Bộ câu hỏi định hƣớng Bộ câu hỏi định hƣớng : Tổng kết kiến thức bài Phenol 85


Nhiệm vụ và câu hỏi cho từng nhóm Nhóm 1,2

Các website hỗ trợ https://vi.wikipedia

1. Lịch sử tìm thấy phenol (có hình ảnh minh họa).

.org/wiki/L%E1%B B%9Bp_phenol

2. Nêu định nghĩa phenol. Cho VD so sánh phenol và http://thaydungday

ancol thơm.

3. Ở điều kiện thƣờng, trạng thái (rắn, lỏng hay khí, hoa.com/news/phen màu sắc…) của phenol nhƣ thế nào?Nhiệt độ nóng ol/Ly-thuyetchảy, nhiệt độ sôi và tính tan trong nƣớc của phenol Phenol-762.html nhƣ thế nào?Tại sao có phenol màu trắng và màu https://pubchem.nc đỏ? (nhƣ hình) Giải thích. bi.nlm.nih.gov/com 4. So sánh ts của phenol và etanol (ts= 78,30), từ đó dự pound/Phenol đoán khả năng tạo liên kết hidro trong liên phân tử https://suretest.vn/c của phenol. Tính độc hại của phenol nhƣ thế nào? ung-co/bai-41(có hình ảnh minh họa) phenol-7413.html 5. Nêu những ứng dụng của phenol (có hình ảnh minh họa cụ thể). 6. Trình bày các phƣơng pháp điều chế phenol dƣới dạng chuỗi phản ứng và viết các PƢHH xảy ra. Nhóm 3,4 1. Trình bày CTPT và CTCT của phenol. Từ đó nêu sự ảnh hƣởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol. 2. Nêu sự ảnh hƣởng của vòng benzen đến liên kết OH. 3. Nêu sự ảnh hƣởng của liên kết O-H đến vòng benzen. 86


4. Nêu sự ảnh hƣởng qua lại giữa nhóm OH và vòng benzen đến liên kết C – O trong phenol. 5. Mô tả hiện tƣợng thí nghiệm phenol tác dụng với dd NaOH, và viết PƢHH xảy ra thông qua video thí nghiệm. Giải thích tính axit của phenol mạnh hay yếu nhƣ thế nào? 6. Mô tả hiện tƣợng phenol tác dụng với dd Br2, mô tả hiện tƣợng thí nghiệm và viết PƢHH xảy ra thông qua video thí nghiệm. Nhận biết phenol nhƣ thế nào?

Hình ảnh minh họa

87


NỘI DUNG BÀI PHENOL I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI 1. Định nghĩa Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen. - Phenol đơn giản: C6H5-OH.

*Phân biệt ancol thơm và phenol -Nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no thì đó là ancol -Nhóm (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen thì mới là phenol

Phenol

Ancol 2. Phân loại Bao gồm 2 loại : -

Phenol đơn chức:Phân tử có một nhóm –OH phenol

Ví dụ 88


-

Phenol đa chức: Phân tử có hai hay nhiều nhóm –OH phenol

Ví dụ:

,

2.6. Thiết kế bộ công cụ đánh giá tính khả thi của đề tài 2.6.1. Đánh giá qua bài kiểm tra - Xây dựng bài kiểm tra 1 tiết đánh giá quá trình học tập của HS Ma trận bài kiểm tra Nội dung / Chủ đề

Năng lực cần đánh giá / cấp độ nhận thức Bậc 1: Tái

Bậc 2: Tái tạo Bậc 3: Vận

hiện

(Hiểu – Vận

(Nhớ)

dụng)

Tổng

dụng có tƣ duy ( Phân – Đánh giá – Sáng tạo )

Trắc nghiệm

30%

50%

2.6.2. Đánh giá qua phiếu hỏi HS Cách thiết kế phiếu hỏi

89

20%

100%


-

Mục đích: Phiếu hỏi giúp GV quan sát có chủ đích các tiêu chí thông qua các hoạt động học tập của HS. Từ đó đánh giá đƣợc kiến thức, kỹ năng và NL đƣợc phát triển của HS theo các mục tiêu của Blended Learning .

-

Yêu cầu: Phiếu hỏi phải rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của dạy học theo Blended Learning

-

Các bƣớc xây dựng bảng hỏi

+ Bƣớc 1: Xác định đối tƣợng, thời điểm, mục tiêu quan sát. + Bƣớc 2: Xây dựng các tiêu chí quan sát và các mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí. + Bƣớc 3: Hoàn thiện các tiêu chí quan sát và mức độ đánh giá phù hợp Mức độ hài lòng của học sinh với bài học đƣợc tổ chức theo mô hình dạy học Blended Learning Phiếu khảo sát này nhằm thu thập thông tin, phục vụ cho đề tài khóa luận tốt nghiệm. Thông tin khảo sát chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu và đƣợc cam kết giữ bí mật theo đúng nguyên tắc nghiên cứu khoa học. Các em vui lòng cho biết thực trạng dạy học cũng nhƣ tình hình sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học của bản thân mình bằng cách trả lời các câu hỏi dƣới đây. Rất mong nhận đƣợc sự hợp tác của các em! 1. Sau khi học xong bài theo phƣơng pháp học tập trực tuyến kết hợp trực tiếp, em cảm thấy phƣơng pháp này nhƣ thế nào đối với em? o Phù hợp với bản thân o Không phù hợp với bản thân o Chƣa rõ có phù hợp hay không vì mới đƣợc học theo hình thức này 90


o Ý kiến khác 2. Bài giảng trực tuyến trên Google Classroom có đầy đủ nội dung kiến thức và dễ hiểu đối với em không? o Dễ hiểu, nội dung kiến thức đầy đủ o Dễ hiểu nhƣng nội dung kiến thức chƣa đầy đủ o Nội dung kiến thức đầy đủ, nhƣng học trực tuyến khó khăn hơn tiếp thu trên lớp học truyền thống. o Nội dung kiến thức chƣa đầy đủ và khó hiểu hơn so với truyền thống trên lớp. 3. Em tham gia bài học và thực hiện các nhiệm vụ học tập trên Google Classroom khi nào? o Lúc em rảnh rỗi o Thời gian học ở nhà o Ngẫu hứng, tùy địa điểm 4. Em thấy thế nào khi học trực tuyến không có sự hƣớng dẫn của giáo viên? o Bài học trực tuyến khá dễ hiểu, có thể hoàn thành các nhiệm vụ học tập mà không cần đến giáo viên o Bài học dễ hiểu, nhiệm vụ học tập có chỗ chƣa làm nhƣ thế nào nên vẫn cần sự hƣớng dẫn của giáo viên o Nội dung bài học đầy đủ nhƣng có một số kiến thức khó hiểu cần sự giải đáp của giáo viên o Ý kiến khác 5. Trong quá trình học trực tuyến em có trao đổi, liên hệ với các bạn và thầy/cô giáo không? 91


o Thƣờng xuyên liên hệ với các bạn trong lớp o Thƣờng xuyên liên hệ với thầy cô, bạn bè o Chỉ liên hệ với các bạn và thầy cô khi gặp vƣớng mắc. Nếu không có sẽ không liên hệ. o Không liên hệ vì có thể tiếp thu kiến thức và hoàn thành nhiệm vụ học tập thông qua học trực tuyến một cách dễ dàng.

92


Kết luận chƣơng 2 Nội dung chƣơng Dẫn xuất Halogen- Ancol – Phenol là một nội dung quan trọng xuyên suốt trong phần Hóa học hữu cơ lớp 11. Để việc tiếp thu kiến thức trở lên dễ dàng cần có những phƣơng pháp trực quan và sinh động. Việc sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ các hoạt động dạy học và bổ trợ kiến thức là điều cần thiết. Vận dụng mô hình dạy học Blended Learning đã đƣợc xây dựng trong chƣơng này, tôi đã thiết kế một số kế hoạch day học mẫu cho chƣơng dẫn xuất Halogen- AncolPhenol theo blended learning và áp dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc. Bộ công cụ đánh giá thực nghiệm của đề tài cũng đƣợc đề xuất chƣơng này làm cơ sở đánh giá thực nghiệm ở chƣơng 3.

93


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
TỔ CHỨC DẠY HỌC BLENDED LEARNING CHƯƠNG TRÌNH DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL - PHENOL HÓA HỌC LỚP 11 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu