Skip to main content

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ “LỰC MA SÁT” CHO HỌC SINH LỚP 8

Page 1

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

vectorstock.com/28062424

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ “LỰC MA SÁT” CHO HỌC SINH LỚP 8 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA VẬT LÝ

VÕ THỊ HOÀNG NGÂN

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ “LỰC MA SÁT” CHO HỌC SINH LỚP 8

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng, 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA VẬT LÝ

VÕ THỊ HOÀNG NGÂN

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ “LỰC MA SÁT” CHO HỌC SINH LỚP 8

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành

: Sư phạm Vật lí

Khóa học

: 2015 – 2019

Người hướng dẫn : TS. Phùng Việt Hải

Đà Nẵng, 2019

2


LỜI CẢM ƠN Những dòng đầu tiên trong cuốn luận văn này, tôi muốn dành để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi tới TS. Phùng Việt Hải trong suốt thời gian làm luận văn thầy luôn nhiệt tình đôn đốc và tận tình hướng dẫn tôi từ khi hình thành ý tưởng đến khi hoàn thành cuốn luận văn này hoàn chỉnh. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo, cô giáo trong tổ phương pháp dạy vật lí, Ban Chủ nhiệm khoa Vật lí – Trường ĐHSP Đà Nẵng tạo điều kiện giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trường thực nghiệm sư phạm đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Hoàng Ngân

3


MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................3 MỤC LỤC .......................................................................................................................4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................7 DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. 8 DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................... 9 MỞ ĐẦU .......................................................................................................................10 1.

Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 10

2.

Mục đích nghiên cứu .........................................................................................11

3.

Nhiệm vụ nghiên cứu: .......................................................................................11

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................11

5.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................12

6.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...........................................................................12

7.

Cấu trúc đề tài ....................................................................................................13

NỘI DUNG....................................................................................................................14 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ...........................................................14 1.1 Khái niệm về hoạt động trải nghiệm của HS trong dạy học vật lí ......................14 1.1.1 Khái niệm về HĐTN ...................................................................................14 1.1.2 Bản chất của HĐTN ...................................................................................15 1.1.3 Đặc điểm chung của HĐTN .......................................................................16 1.1.4 Nội dung hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí .............................. 17 1.1.5 Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí ..18 1.1.5.1 Hoạt động nghiên cứu khoa học ...........................................................18 1.1.5.2 Hoạt động tham quan, dã ngoại .........................................................19 1.1.5.3 Hoạt động ngoại khóa. ...........................................................................19 1.1.5.4 Trò chơi. ................................................................................................ 19 1.1.5.5 Sân khấu tương tác ...............................................................................21 1.1.6 Một số phương pháp tổ chức HĐTN trong dạy học vật lí ..................21 1.1.6.1 Phương pháp giải quyết vấn đề ............................................................ 22 4


1.1.6.2 Phương pháp sắm vai ..........................................................................23 1.1.6.3 Phương pháp làm việc nhóm ................................................................ 24 1.1.6.4 Phương pháp dạy học dự án ................................................................ 27 1.1.7 Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm .......................................27 1.1.8 Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí .............31 1.2 Phát triển năng lực sáng tạo của HS qua hoạt động trải nghiệm................31 1.2.1 Khái niệm về NL sáng tạo ..........................................................................31 1.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS trong học tập vật lí........32 1.2.3 Phát triển năng lực sáng tạo của HS thông qua HĐTN ........................32 1.3 Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của HS qua HĐTN ..............33 1.3.1 Năng lực định hướng nghề nghiệp............................................................. 33 1.3.2 Quy trình hướng nghiệp cho học sinh .......................................................33 1.3.3 Lý thuyết cây nghề nghiệp và các biểu hiện của NL định hướng nghề nghiệp ....................................................................................................................34 Kết luận chương 1 .....................................................................................................36 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ “LỰC MA SÁT” CHO HỌC SINH LỚP 8 ............................................................ 37 2.1 Mục tiêu kiến thức, kỹ năng “Lực ma sát” ..........................................................37 2.1.1 Vị trí, vai trò của “Lực ma sát” ....................................................................37 2.1.2 Yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt ..............................................38 2.1.2.1 Kiến thức ............................................................................................... 38 2.1.2.2 Kỹ năng .................................................................................................38 2.2 Xây dựng HĐTN vận dụng kiến thức “Lực ma sát” cho học sinh lớp 8. ...........38 2.2.1 Khái quát về các HĐTN vận dụng kiến thức về “Lực ma sát” – vật lí 8 .....38 2.2.2 Xây dựng các hoạt động trải nghiệm cụ thể .................................................39 2.2.2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy, cấu tạo của máy mài nhẵn, máy đánh bóng và cách bảo dưỡng máy hiện có trên thị trường......39 2.2.2.2 Hoạt động 2: Trải nghiệm Sân khấu “Nếu không có ma sát” ...............43 2.2.2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo, thông số kĩ thuật, và chức năng của lốp xe. ......................................................................................................................45 2.2.2.4 Hoạt động 4: Trải nghiệm khắc hoa lốp xe từ săm xe cũ – “Cuộc đua F1” ...........................................................................................................................49 5


2.2.2.5 Tiêu chí đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp (thông qua cả 4 HĐTN) ...............................................................................................................57 Kết luận chương 2 .....................................................................................................59 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..................................................................60 3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm ....................................................................60 3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ...................................................................60 3.3 Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm .....................................................60 3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm ....................................................................60 3.5 Tổ chức thực nghiệm sư phạm ............................................................................60 3.5.1 Phân tích diễn biến và đánh giá định tính ....................................................60 3.5.2 Đánh giá định lượng .....................................................................................63 3.5.2.1 Đánh giá sản phẩm: ...............................................................................63 3.5.2.2 Đánh giá năng lực sáng tạo của HS .......................................................63 3.5.2.3 Phân tích phiếu hỏi và đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp......64 Kết luận chương 3 .....................................................................................................65 KẾT LUẬN ...................................................................................................................66 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 67 PHỤ LỤC ......................................................................................................................69 Phụ lục 1: TÀI LIỆU THAM KHẢO HOẠT ĐỘNG 2 ............................................69 Phụ lục 2: TÀI LIỆU THAM KHẢO HOẠT ĐỘNG 3 ............................................71 Phụ lục 3: TÀI LIỆU THAM KHẢO HOẠT ĐỘNG 4 ............................................73 Phụ lục 4: PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH ......................................................77 Ý KIẾN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN .........................................................................78

6


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BGD & ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

DHGQVĐ

Dạy học giải quyết vấn đề

ĐHQG HN

Đại học quốc gia Hà Nội

GV

Giáo viên

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm

HĐNK

Hoạt động ngoại khóa

HS

Học sinh

KHKT

Khoa học kĩ thuật

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NL PPDH SGD&ĐT

Năng lực Phương pháp dạy học Sở Giáo dục và Đào tạo

SGK

Sách giáo khoa

SGV

Sách giáo viên

THPT

Trung học phổ thông

THCS

Trung học cơ sở

TN TNSP TC

Thực nghiệm Thực nghiệm sư phạm Tiêu chí

7


DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Dự kiến các HĐTN vận dụng kiến thức về “lực ma sát” – vật lí 8................38 Bảng 2.2 Khảo sát các loại máy mài nhẵn, máy đánh bóng hiện có trên thị trường .....40 Bảng 2.3 Vấn đề về mất an toàn trong sử dụng............................................................. 40 Bảng 2.4 Tiến trình tổ chức hoạt động 1 .......................................................................41 Bảng 2.5 Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động 1 ............................................................ 42 Bảng 2.6 Phiếu đánh giá NL sáng tạo của HS trong hoạt động 1 .................................42 Bảng 2.7 Tiến trình tổ chức hoạt động 2 .......................................................................44 Bảng 2.8 Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động 2 ............................................................ 45 Bảng 2.9 Khảo sát các loại lốp xe hiện có trên thị trường ............................................46 Bảng 2.10 Vấn đề trong sử dụng các loại lốp xe ...........................................................46 Bảng 2.11 Tiến trình tổ chức hoạt động 3 .....................................................................47 Bảng 2.12 Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động 3 ..........................................................48 Bảng 2.13 Phiếu đánh giá NL sáng tạo của HS trong hoạt động 3 ............................... 48 Bảng 2.14 Khảo sát các loại hoa lốp xe ô tô hiện có trên thị trường ............................ 51 Bảng 2.15 Phiếu thiết kế dạng hoa lốp theo địa hình ....................................................51 Bảng 2.16 Tiến trình tổ chức hoạt động 4 .....................................................................52 Bảng 2.17 Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động 4 ..........................................................54 Bảng 2.18 Phiếu đánh giá NL sáng tạo của HS trong hoạt động 4 ............................... 55 Bảng 2.19 Tiêu chí đánh giá NL định hướng nghề nghiệp thông qua các HĐTN [8]. .57 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá sản phẩm hoạt động 4 ........................................................63 Bảng 3.2 Bảng điểm đánh giá NL sáng tạo của HS trong hoạt động 4 .........................63

8


DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Quy trình thiết kế một HĐTN của tác giả Đinh Thị Kim Thoa .....................28 Hình 1.2 Quy trình thiết kế một HĐTN ........................................................................31 Hình 1.3 Mô hình lý thuyết cây nghề nghiệp ................................................................ 35 Hình 2.1 Sơ đồ nội dung “Lực ma sát” – Vật lí 8 .........................................................37 Hình 2.2 Mô hình xe đua có khắc hoa lốp .....................................................................50 Hình 2.3 Các dụng cụ hoạt động khắc hoa lốp xe từ săm xe cũ....................................50 Hình 3.1Một số hình ảnh thực nghiệm Nhiệm vụ 1+2 ..................................................61 Hình 3.2 Một số hình ảnh thực nghiệm Nhiệm vụ 3+4 .................................................62 Hình 3.3 Kết quả phiếu hỏi HS .....................................................................................64

9


MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chương trình phổ thông mới tháng 12/2018 chỉ rõ việc coi trọng và tăng cường hoạt động trải ngiệm là một đổi mới căn bản của chương trình giáo dục phổ thông mới. Lý thuyết học từ trải nghiệm của David A.Kolb đã chỉ ra rằng: “Học từ trải nghiệm là quá trình học, theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm. Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân”. Còn trung tâm Wide Horisons – Chân trời rộng mở (London) xác định sứ mệnh: “Mỗi đứa trẻ đều có cơ hội trải nghiệm những tri thức về phiêu lưu mạo hiểm như là một phần được giáo dục trong cuộc đời chúng”. Tại Hàn Quốc, HĐTN là một trong hai hoạt động tạo nên chương trình giáo dục Hàn Quốc, thực hiện xuyên suốt từ tiểu học đến THPT. HĐTN đã và đang được thực hiện rộng rãi trong nền giáo dục của nhiều nước trên thế giới. Ở đó, HS thông qua các hoạt động đa dạng và phong phú gắn với thực tiễn để trải nghiệm, thử sức. Các em vừa củng cố các kiến thức đã học, vừa có cơ hội sáng tạo trong vận dụng do yêu cầu của các tình huống cụ thể. Chương trình HĐTN sẽ giúp nhà trường gắn liền với cuộc sống, xã hội; giúp HS phát triển hài hòa giữa thể chất và tinh thần. HĐTN có nhiều hình thức như: hoạt động câu lạc bộ, trò chơi, tham quan, hội thi, nghiên cứu khoa học… Vật lí học nằm trong hệ thống các môn học phổ thông nên việc đổi mới phương pháp dạy và học đối với môn vật lí là điều tất yếu. Do đặc thù của môn Vật lí là khoa học thực nghiệm, các kiến thức vật lí đóng vai trò nguyên tắc hoạt động của các ứng dụng kỹ thuật nên một trong các khâu quan trọng của quá trình đổi mới phương pháp dạy học vật lí là tăng cường hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu và tìm hiểu các ứng dụng kỹ thuật vật lí của học sinh trong quá trình học tập đồng thời giúp học sinh vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thức tiễn cuộc sống một cách sáng tạo. Vì vậy, việc tổ chức dạy học theo hướng giao nhiệm vụ liên quan đến việc tìm hiểu nguyên tắc hoạt động và chế tạo thí nghiệm về các ứng dụng kỹ thuật để học sinh tiếp cận với con đường nghiên cứu khoa học là hết sức cần thiết và có ý nghĩa vô cùng to lớn. Thông qua các nhiệm vụ này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, giáo dục tổng hợp, hình thành tư duy sáng tạo và tinh thần làm việc tập thể. Từ đó, học sinh hiểu được các ứng dụng kỹ thuật trong đời sống và có kiến thức để sử dụng các máy móc 10


thiết bị cơ bản làm cơ sở cho việc sử dụng những công cụ trong công việc cũng như trong cuộc sống. Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục, hoạt động trải nhiệm sáng tạo còn tập trung hình thành, phát triển năng lực đặc thù cho học sinh: Năng lực tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lí cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, năng lực định hướng và chọn nghề nghiệp. Trong cuộc sống chúng ta có lẽ chỉ một cử động nhỏ hay một hiện tượng tự nhiên cũng làm xuất hiện lực ma sát. “Lực ma sát” là một phần ko thể thiếu trong cuộc sống chúng ta, nó góp phần giúp chúng ta làm được các công việc. Ma sát là một hiện tượng phổ biến đến nỗi chúng ta ít khi để ý tới tác dụng hữu ích của nó, mà thường cho nó là một hiện tượng tự nhiên phải thế. Tuy nhiên, trong kỹ thuật người ta có thể lợi dụng sự ma sát rất bé để phục vụ những việc có ích. “Lực ma sát” có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và trong kĩ thuật. GV có thể tổ chức cho các nhóm HS nghiên cứu cấu tạo, công dụng, nguyên tắc hoạt động, tự thiết kế và làm thí nghiệm ở nhà tạo cơ hội rèn luyện kĩ năng, thao tác làm thí nghiệm, biết ứng dụng kiến thức về các định luật bảo toàn vào trong đời sống và kĩ thuật; và có thể tổ chức một số trò chơi… là điều kiện tốt để tổ chức các hoạt động trải nghiệm tạo hứng thú học tập cho học sinh. Xuất phát từ những lí do trên nên tôi chọn đề tài TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ “LỰC MA SÁT” CHO HỌC SINH LỚP 8 làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu  Thiết kế được hoạt động trải nghiệm vận dụng kiến thức về “Lực ma sát” cho học sinh lớp 8.  Tổ chức thực nghiệm được một số hoạt động trải nghiệm vận dụng kiến thức về “Lực ma sát” cho học sinh lớp 8 để đánh giá tình khả thi của đề tài. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu:  Nghiên cứu lý luận về hoạt động trải nghiệm.  Nghiên cứu các nội dung kiến thức “Lực ma sát”.  Xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm các kiến thức “Lực ma sát”.  Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm trong việc tạo hứng thú trong học tập của học sinh. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11


 Đối tượng nghiên cứu: + Lí luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo. + Một số hoạt động trải nghiệm vận dụng kiên thức "Lực ma sát" cho học sinh lớp 8  Phạm vi nghiên cứu: + Nội dung kiến thức: một số kiến thức "lực ma sát" vật lí 8, những ứng dụng thực tiễn liên quan đến kiến thức + Đề tài nghiên cứu thực hiện trên học sinh lớp 8 ở trường THCS về kiến thức “Lực ma sát”. 5. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:  Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu văn kiện, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Bộ giáo dục và Đào tạo, các tài liệu về phương pháp dạy học Vật lí và giáo dục học, chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách GV, sách bài tập vật lí…, nghiên cứu cơ sở lí luận của hoạt động trải nghiệm của HS trong dạy học vật lí ở trường phổ thông.  Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành TNSP đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các HĐTN đã xây dựng về ứng dụng các kiến thức của “Lực ma sát” 6. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu về phương diện lý luận chung về hoạt động trải nghiệm trong dạy học có tác giả Đinh Thị Kim Thoa [17], Tưởng Duy Hải, Nguyễn Thị Liên [14]. Các nghiên cứu tập trung đưa ra cơ sở lý luận về hoạt động Trải nghiệm sáng tạo, một số phương pháp, hình thức tổ chức ở mức độ khái quát, áp dụng cho mọi cấp học với tư cách là một hoạt động giáo dục độc lập. Tác giả Tưởng Duy Hải và cộng sự đã thiết kế hoạt động trải nghiệm trong từng môn học ở các lớp thuộc bậc THCS [7]. Các nghiên cứu ở mức độ luận văn thạc sĩ chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học Bộ môn Vật lí tại Trường Đại học sư phạm Đà Nẵng có một số tác giả như Đỗ Thanh Hoàng với đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo chủ đề “Âm thanh” trong dạy học vật lí lớp 7 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh”[12], tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân với đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề “Sự truyền nhiệt” - vật lí 8” [20], …. Như vậy, nghiên cứu ở mức độ khóa luận sinh 12


viên và trải nghiệm các hoạt động liên quan tới lực ma sát thì chưa có đề tài nào thực hiện. Tôi cũng đã có nghiên cứu căn bản về Hoạt động trải nghiệm ở mức độ công trình Nghiên cứu khoa học sinh viên, hi vọng với nền móng đó, tôi có thể đi sâu hơn, hoàn thiện hơn và cụ thể hóa qua tổ chức hoạt động trải nghiệm vận dụng các kiến thức “Lực ma sát” cho học sinh lớp 8 trong Khóa luận này. 7. Cấu trúc đề tài Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, nội dung luận văn gồm có ba chương:  Chương 1: Cơ sở lí luận về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS dạy học vật lí  Chương 2: Xây dựng hoạt động trải nghiệm vận dụng kiến thức về “lực ma sát” cho HS lớp 8  Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

13


NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1.1 Khái niệm về hoạt động trải nghiệm của HS trong dạy học vật lí HĐTN nhằm định hướng, tạo điều kiện cho HS quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động gắn với thực tế, qua đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu khoa học, tìm ra và lựa chọn những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức vật lí đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho HS. 1.1.1 Khái niệm về HĐTN Có nhiều quan niệm về HĐTN, đó là:  Theo tác giả Bùi Ngọc Diệp (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam): “HĐTN sáng tạo là các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành song song với các hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông. Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của HS, HĐTNST sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tiễn và đưa ra những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân” [5].  Tác giả Lê Huy Hoàng cho rằng: “HĐTN sáng tạo là hoạt động xã hội, thực tiễn giúp HS tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục. Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo” [11].  Tác giả Nguyễn Thị Hằng, chủ nhiệm đề tài nghiên cứu cấp trường đại học Sư phạm Hà Nội cho rằng: “HĐTN sáng tạo là một loại hình hoạt động giáo dục tích cực, tự giác có mục đích, được tổ chức theo phương thức tạo điều kiện cho HS tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu, nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị và kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, nhằm mục đích tạo nhiều cơ 14


hội để HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động, và phát huy khả năng sáng tạo ra cái mới có giá trị đối với bản thân và xã hội [10]. Còn theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã thông qua vào tháng 12/2018 thì “HĐTN là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác” [2]. Có thể thấy rằng, có nhiều quan niệm, tên gọi về HĐTN, tuy nhiên đều thống nhất trong hoạt động này cần có: là hoạt động giáo dục, HS được trực tiếp thực hiện (trải nghiệm), sự hướng dẫn của các nhà giáo dục, phát triển phẩm chất và NL chung, NL đặc thù. Luận văn quan niệm HĐTN như trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. 1.1.2 Bản chất của HĐTN Hoạt động dạy học chủ yếu nhằm phát triển mặt trí tuệ, hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp chủ yếu nhằm phát triển mặt phẩm chất đạo đức, đời sống tình cảm. Chúng ta đã biết giáo dục phổ thông trang bị cho mỗi cá nhân sự đầy đủ và toàn diện kiến thức của nhiều lĩnh vực và các kỹ năng thái độ sống cần có để họ có thể bước vào cuộc sống xã hội sau này. Những nội dung giáo dục này được thực hiện thông qua các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp). Gọi tên hai hoạt động nhưng thực chất chúng luôn đi song song với nhau bởi “trong dạy học có giáo dục, trong giáo dục có dạy học”, không có việc dạy học kiến thức nào lại không đi với giáo dục phẩm chất con người; và cũng không có giáo dục đạo đức con người nào lại không có sự dạy trong đó. Tuy nhiên, đối với mỗi loại nội dung tri thức và tùy theo mục tiêu giáo dục mà nội dung giáo dục được chuyển tải nhiều hơn. Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) thực hiện các mục tiêu giáo dục thông qua một loạt các hoạt động như hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể…

15


Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ được thực hiện chỉ trong một hoạt động có tên gọi là HĐTN. Như vậy, HĐTN sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp... và thêm vào đó là những mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới. Bản chất của HĐTN chính là hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp được tổ chức theo phương thức trải nghiệm, nghĩa là: được tổ chức theo phương thức tạo điều kiện cho HS tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu; nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị và kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, (hay nói cách khác là phát triển toàn diện nhân cách HS); nhằm mục đích tạo nhiều cơ hội để HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động, phát huy khả năng sáng tạo ra cái mới có giá trị đối với bản thân và xã hội. 1.1.3 Đặc điểm chung của HĐTN HĐTN trong dạy học trong vật lí nói riêng và HĐTN nói chung có những đặc điểm sau đây:  Là một hoạt động giáo dục giống như những môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được thực hiện một cách có tổ chức trong hoặc ngoài nhà trường [2].  Nội dung HĐTN xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân HS với bản thân; giữa HS với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa HS với môi trường; giữa HS với nghề nghiệp. Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động phát triển cá nhân; Hoạt động lao động; Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; Hoạt động hướng nghiệp [16].  Về hình thức, quy mô tổ chức: Hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với các hình thức tổ chức chủ yếu: thực hành nhiệm vụ ở nhà, sinh hoạt tập thể (sinh hoạt dưới cờ; sinh hoạt lớp; sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam,…), dự án, làm việc nhóm, trò chơi, giao lưu, diễn đàn, hội thảo, tổ chức sự kiện, câu lạc bộ, cắm trại, tham quan, khảo sát thực địa, thực hành lao động, hoạt động thiện nguyện,… [2], [16]. 16


 Về địa điểm: HĐTN có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặc ngoài nhà trường như lớp học, thư viện, sân trường, phòng truyền thống, viện bảo tàng, công viên, khu di tích lịch sử, các làng nghề, các cơ sở sản xuất, …  Sự phát triển dần của HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông mới: Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: HĐTN thực hiện mục tiêu hình thành các phẩm chất, thói quen, kỹ năng sống,... thông qua sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, tham gia các dự án học tập, các hoạt động xã hội, thiện nguyện, hoạt động lao động,... Bằng HĐTN của bản thân, mỗi HS vừa là người tham gia, vừa là người thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống để sinh hoạt và làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm. Ở giai đoạn này, mỗi HS cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản của người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm. Ở tiểu học, nội dung hoạt động tập trung nhiều hơn vào các hoạt động phát triển bản thân, các kỹ năng sống, kỹ năng quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người thân trong gia đình. Bên cạnh đó, các hoạt động lao động, hoạt động xã hội và làm quen với một số nghề gần gũi với HS cũng được tổ chức thực hiện. Ở trung học cơ sở, chương trình tập trung nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp.Tuy nhiên hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và kỹ năng sống của HS. Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: HĐTN tiếp tục phát triển những năng lực và phẩm chất đã hình thành từ giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, nhưng tập trung cao hơn vào việc phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp. Thông qua các chủ đề sinh hoạt tập thể, hoạt động lao động sản xuất, câu lạc bộ hướng nghiệp và các hoạt động định hướng nghề nghiệp khác, HS được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp; được rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp mai sau. 1.1.4 Nội dung hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí Một số nội dung HĐTN trong việc dạy học vật lí mà HS có thể thực hiện như sau:

17


 Tìm hiểu thêm các kiến thức về vật lí và kĩ thuật mà trong chương trình chưa đề cập đến.  Tìm hiểu những ứng dụng của vật lí trong đời sống và trong các môn khoa học khác như: kĩ thuật điện, kĩ thuật vô tuyến điện, thiên văn, các thiết bị ứng dụng sóng siêu âm, …  Chế tạo, lắp ráp một số mô hình, thiết bị trong đời sống và kỹ thuât như: chế tạo mô hình kính thiên văn, mô hình máy phát điện …  Tìm hiểu, trải nghiệm một số ngành nghề trong thực tiễn có liên quan nhiều đến kiến thức vật lí phổ thông. Để lựa chọn được nội dung HĐTN về vật lí cho phù hợp thì người GV cần phải căn cứ vào nội dung kiến thức mà HS đã học và tầm quan trọng của nó trong đời sống mà cụ thể là muốn tổ chức cho HS trải nghiệm các kiến thức về điện xoay chiều thì HS phải biết ứng dụng của kiến thức về điện xoay chiều trong cuộc sống. 1.1.5 Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí HĐTN trong trường trung học phổ thông rất phong phú và đa dạng được tổ chức với nhều hình thức khác nhau tùy vào tâm lí, lứa tuổi của HS mà ta chọn hình thức tổ chức HĐTN cho phù hợp. Dưới đây là một số hình thức tổ chức HĐTN trong môn vật lí ở trường phổ thông 1.1.5.1 Hoạt động nghiên cứu khoa học [19]. Hoạt động nghiên cứu khoa học là nhằm giúp cho HS hoạt động tìm kiếm, khám phá những cái mới trong lĩnh vực khoa học, phát huy năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS. Đặc điểm chung của nghiên cứu khoa học là: + Tính mới mẻ + Tính thông tin + Tính kế thừa + Tính cá nhân + Tính khách quan + Tính tin cậy + Tính rủi ro. Hoạt động nghiên cứu khoa học của HS khác với hoạt động nghiên cứu khoa học của các nha khoa học ở chổ về quy mô, độ khó, tính mới của đề tài nghiên cứu.Cái mới 18


trong hoạt động của HS là cái mới của các em, còn cái mới của các nhà khoa học là cái mới đối với nhân loại. Hoạt động nghiên cứu khoa học là bước đầu của HS làm quen với khoa học nhưng nó cũng đảm bảo đầy đủ các bước nghiên cứu khoa học. 1.1.5.2 Hoạt động tham quan, dã ngoại [16], [19] Tham quan, dã ngoại đây là hình thức tổ chức cho các em tham quan thực tế vì trước đây các em chỉ được học lý thuyết và đây là một hoạt động rất hấp dẫn đối với HS nhằm giúp các em vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Mục đích của việc tổ chức tham quan dã ngoại là để các em được đi tham quan các di tích lịch sử, các công trình xí nghiệp, các nhà máy nhiệt điện, …ở xa nơi các em sinh sống học tập nhằm vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Nội dung quan trọng việc tổ chức tham quan, dã ngoại là giáo dục lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, yêu đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử của Đảng, của Đoàn, của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, đồng thời hình thành và phát triển NL định hướng nghề ngiệp, NL xây dựng kế hoạch. Lĩnh vực tham quan dã ngoại trong môn vật lí ở trường THPT là: Tham quan các nhà máy, các công trình, các ngành nghề, các vết tích/di tích thiên nhiên có liên qua đến vật lí ở phổ thông như: các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, phong điện lớn, các làng nghề … 1.1.5.3 Hoạt động ngoại khóa [6], [17]. Hoạt động ngoại khóa (HĐNK) vật lí là một trong hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp, được tổ chức, có kế hoạch, có phương hướng xác định, được tổ chức ở buổi học ngoài giờ lên lớp với sự hướng dẫn của GV vật lí và với số lượng HS tham gia không hạn chế nhằm mục đích gây hứng thú và phát triển các NL chung của HS, rèn luyện một số kĩ năng thực nghiệm của HS đối với môn vật lí, củng cố, bổ sung, mở rộng và nâng cao kiến thức vật lí của HS đồng thời nâng cao chất lượng học tập. Tổ chức HĐNK ở nhà và ở lớp (HS đọc sách báo, tìm kiếm thông tin trên Internet những kiến thức về vật lí và kĩ thuật, tổ chức các buổi báo cáo mà HS thu thập được, HS biểu diễn thí nghiệm hoặc giới thiệu sản phẩm mà mình chế tạo được …). Ví dụ: Hoạt động hướng dẫn HS tìm hiểu các thiết bị về điện sử dụng trong gia đìnhtrong khi học chương Dòng điện xoay chiều, vật lí 12 (hình thức làm việc cá nhân hoặc nhóm) 1.1.5.4 Trò chơi [17].

19


Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với HS nói riêng. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà học, học mà chơi” Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐTN như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận, … Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho HS; giúp HS dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn. Trò chơi có nhiều chức năng xã hội khác nhau như chức năng giáo dục, chức năng văn hóa, chức năng giải trí, chức năng giao tiếp…  Chức năng giáo dục: Trò chơi là phương tiện giáo dục hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu thiết thực của HS, tác động toàn diện đến tất cả các mặt khác nhau của nhân cách: về thể chất, tâm lý, đạo đức và xã hội. Trò chơi giúp các em nâng cao thể lực, rèn luyện sự nhanh nhẹn, bền bỉ và dẻo dai của cơ bắp, phát triển tốt các chức năng của các giác quan, phát triển tốt các phẩm chất và năng lực tư duy sáng tạo, linh hoạt. Trò chơi còn phát triển tốt các phẩm chất nhân cách cho HS như tính tập thể, tính hợp tác, tính kỷ luật, tính sáng tạo, tính tự chủ, tính tích cực, tính tự tin, sự thân thiện…Trò chơi còn là phương tiện để giúp HS nâng cao hiểu biết về tự nhiên, xã hội, khoa học- kỹ thuật, văn hóa văn nghệ, phát triển trí nhớ, ngôn ngữ, tưởng tượng. Chơi cũng đòi hỏi HS tư duy, ứng dụng tri thức vào hành động, phát triển năng lực thực hành. Chơi cũng là một con đường học tập tích cực.  Chức năng giao tiếp: Trò chơi là một hình thức giao tiếp. Trò chơi tạo cơ hội để HS tham gia vào các mối quan hệ giao tiếp bạn bè, phát triển tốt các năng lực giao tiếp, trò chơi đồng thời là một phương tiện mà thông qua đó HS có thể giao tiếp được với nhau một cách tự nhiên và dễ dàng.  Chức năng văn hóa: Trò chơi là một hình thức sinh hoạt văn hóa lành mạnh của con người, thể hiện những đặc điểm văn hóa có tính bản sắc mỗi dân tộc, mỗi cộng đồng. Tổ chức cho HS tham gia trò chơi là một phương pháp tái tạo văn hóa, bảo tồn văn hóa và phát triển văn hóa có hiệu quả (đặc biệt trò chơi dân gian, trò chơi lễ hội)

20


 Chức năng giải trí: Trò chơi là một phương thức giải trí tích cực và hiệu quả, giúp HS tái tạo năng lực thần kinh và cơ bắp, trò chơi giúp HS thư giãn, thay đổi tâm trạng, tạo niềm vui, hứng khởi, sự hồn nhiên, yêu đời. Mục đích của trò chơi nhằm lôi cuốn HS tham gia vào các hoạt động dạy hoc một cách tự nhiên và tăng cường tính trách nhiệm; hình thành cho HS tác phong nhanh nhẹn, phát huy tính sáng tạo cũng như tăng cường sự thân thiện, hòa đồng giữa các HS, tạo hứng thú, giúp cho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan nhàm chán. Ví dụ: Trong dạy học môn vật lí, Gv có thể tổ chức để HS làm các TN vui, TN lịch sử, thiết kế các trò chơi vật lí kiểu đường lên đỉnh Olympia, rung chuông vàng… Như vậy, tổ chức trò chơi cho HS trong dạy học ở nhà trường là một hình thức tổ chức HĐTN có tính phổ biến và có ý nghĩa giáo dục tích cực. 1.1.5.5 Sân khấu tương tác [14], [17]. Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia.Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả. Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để HS đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải trong bất kì nội dung nào của cuộc sống. Thông qua sân khấu tương tác, sự tham gia của HS được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho HS rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống, … Sân khấu tương tác bao gồm sự sáng tạo, tăng khả năng hoạt động tập thể. Sân khấu tương tác tạo ra những trò chơi và bài tập khác nhau nhằm tăng cường sự nhận thức của bản thân và tính tự chủ. HS tự chọn ra vấn đề, tự xây dựng kịch bản, tự chọn ra diễn viên cho vở diễn đó. Sân khấu tương tác có thể diễn ra trong phạm vi hẹp (lớp học) hoặc rộng hơn (toàn trường). Ví dụ: trong môn Vật lí: Tổ chức để HS xây dựng một vở kịch tái hiện lại các phát minh vật lí nổi tiếng, cuộc đời một nhà khoa học vật lí lỗi lạc … 1.1.6 Một số phương pháp tổ chức HĐTN trong dạy học vật lí 21


HĐTN là hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm cuộc sống để HS trải nghiệm. Chính điều này đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động đó phải đa dạng, linh hoạt, mang tính mở, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính. Do đó với điều kiện hiện nay ở trường THPT, chúng tôi chỉ đưa ra 5 phương pháp tổ chức HĐTN, đó là:  Phương pháp giải quyết vấn đề  Phương pháp sắm vai  Phương pháp trò chơi  Phương pháp làm việc nhóm  Phương pháp dạy học dự án 1.1.6.1 Phương pháp giải quyết vấn đề [14]. Giải quyết vấn đề là một phương pháp giáo dục nhằm phát triển năng giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS. HS được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp HS lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp. Trong tổ chức HĐTN, phương pháp giải quyết vấn đề thường được vận dụng khi HS phải phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động. Phương pháp giải quyết vấn đề có ý nghĩa như một phương pháp quan trọng để phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS. Giải quyết vấn đề giúp HS có cách nhìn toàn diện hơn trước các hiện tượng, sự viêc nảy sinh trong hoạt động, trong cuộc sống hàng ngày. Để phương pháp này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mục tiêu của hoạt động, kích thích HS tích cực tìm tòi cách giải quyết. Đối với tập thể lớp, khi giải quyết vấn đề GV phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng. Phương pháp giải quyết vấn đề được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:  Bước 1: Nhận biết vấn đề Trong bước này cần phải phân tích tình huống đặt ra nhằm nhận biết được vấn đề để đạt được yêu cầu, mục đích đặt ra. Do đó, vấn đề ở đây cần được trình bày rõ ràng, dễ hiểu đối với HS.  Bước 2: Tìm các phương án giải quyết Để tìm ra các phương án giải quyết vấn đề, HS cần so sánh, liên hệ với những cách giải quyết vấn đề tương tự, những kinh nghiệm đã có cũng như tìm các phương án giải quyết mới. Các phương án giải quyết đã tìm ra cần được sắp xếp, hệ thống hóa để 22


xử lí ở giai đoạn tiếp theo. Khi có khó khăn hoặc không tìm được phương án giải quyết thì cần quay trở lại việc nhận biết vấn đề để kiểm tra lại và để hiểu vấn đề.  Bước 3: Quyết định phương án giải quyết Trong bước này cần quyết định phương án giải quyết vấn đề, tức là cần giải quyết vấn đề. Các phương án giải quyết vấn đề đã được tìm ra cần được phân tích, so sánh, đánh giá xem có thực hiện được việc giải quyết vấn đề hay không. Nếu có nhiều phương án có thể giải quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu. Nếu việc kiểm tra các phương án đã đề xuất đưa đến kết quả là không giải quyết được vấn đề thì cần trở lại giai đoạn tìm kiếm phương án giải quyết. Khi đã quyết định được phương án thích hợp, giải quyết được vấn đề tức là đã kết thức việc giải quyết vấn đề. 1.1.6.2 Phương pháp sắm vai [14]. Sắm vai là phương pháp giáo dục giúp HS thực hành những cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của HS. Đóng vai thường không có kịch bản cho trước mà HS tự xây dựng trong quá trình hoạt động. Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà các em quan sát được. Việc diễn không phải là phần quan trọng của phương pháp này mà quan trọng nhất là việc xử lí tình huống khi diễn và thảo luận sau phần diễn ấy. Phương pháp sắm vai có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp cho HS. Thông qua sắm vai, HS được rèn luyện, thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn, tạo điều kiện phát triển óc sáng tạo của HS, khích lệ thay đổi thái độ và hành vi theo hướng tích cực trước một vấn đề hay đối tượng nào đó. Thông qua các hành vi sắm vai, cá nhân nhận thức tốt hơn và giải quyết tốt hơn các vấn đề của bản thântrong cuộc sống. Phương pháp này dựa trên cấu trúc trò chơi của trẻ em. Thông qua các vai được sắm trong trò chơi, HS thể hiện các khía cạnh khác nhau trong tính cách của mình: sự ưa thích, tình cảm, sự hiểu biết về nhân vật mà các em đóng vai. Phương pháp sắm vai được tiến hành theo các bước sau:  Bước 1: Nêu tình huống sắm vai (phù hợp với chủ đề, phù hợp với trình độHS, phải là tình huống mở)

23


 Bước 2: Cử nhóm chuẩn bị vai diễn, yêu cầu nhóm sắm vai xây dựng kịch bản thể hiện tình huống sao cho sinh động, hấp dẫn nhưng không đưa ra lời giải hay cách giải quyết tình huống. Kết thúc sắm vai là một kết cục mở để mọi người thảo luận  Bước 3: Thảo luận sau khi sắm vai. Khi sắm vai kết thúc phải đưa ra câu hỏi để HS thảo luận. 1.1.6.3 Phương pháp làm việc nhóm [14], [17]. Làm việc nhóm là phương pháp tổ chức dạy học giáo dục trong đó GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, mà theo đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. Làm việc nhóm có ý nghĩa rất lớn trong việc phát huy cao độ vai trò của chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động, tinh thần trách nhiệm của HS, tạo cơ hội cho các em tự thể hiện, tự khẳng định khả năng của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; giúp hình thành các kỹ năng xã hội và phẩm chất nhân cách cần thiết như : kĩ năng tổ chức, quản lí, giải quyết vấn đề, hợp tác có trách nhiệm cao, tinh thần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khắn khít, sự ủng hộ cá nhân và khuyến khích tinh thần học tập lẫn nhau, xác định giá trị cua sự đa dạng và tính gắn kết. Để phương pháp làm việc nhóm thực sự phát huy hiệu quả, GV cần lưu ý một số vấn đề sau:  Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau: Có một số cách sau đây để tạo ra sự phụ thuộc giữa HS trong nhóm với nhau như: + Yêu cầu HS chia sẻ tài liệu tìm được từ sách báo, internet. + Đề ra mục tiêu của nhóm. + Cho điểm chung cả nhóm. + Phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm và nhiệm vụ hổ trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm từ đó tạo ra sự phụ thuộc tích cực.  Tạo ra những nhiệm vụ phù hợp với kĩ năng và khả năng làm việc nhóm của HS. Khi thiết kế nhiệm vụ cho nhóm GV cần chú ý các điều kiện sau đây: + Đưa ra nhiệm vụ phù hợp với khả năng và đảm bảo thời gian cho HS tham gia đầy đủ nhưng không bắt HS chờ đợi quá lâu để được khuyến khích hay nhiệm vụ quá nặng nhọc. + Điều tiết sự đi lại của HS xung quanh lớp học. 24


+ Phân công nhiệm vụ công bằng giữa các thành viên trong nhóm, sự công bằng giữa các nhóm. GV cố gắng xây dựng nhiệm vụ như thế nào để mỗi thành viên trong nhóm điều có công việc va tránh nhiệm cụ thể, từ đó tạo ra vai trò của các thành viên trong nhóm, lớp.  Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân: để từng cá nhân HS có trách nhiệm với công việc của GV giao cho. + Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm. + Thường xuyên thay đổi nhóm trưởng cũng như người đại diện cho nhóm báo cáo. + Sử dụng nhiều nhóm nhỏ, đặt biệt với nhiệm vụ chung có tính chất tìm hiểu, thu thập tư liệu hoặc các nhiệm vụ thực hành thí nghiệm. + Phân công HS trong nhóm đảm nhận vào vai trò khác nhau như phân tich ở + trên. + Đánh giá mức độ tham gia của cá nhân đối với kết qủa công việc của nhóm hoặc yêu cầu mỗi HS hoàn thành công việc trước khi làm việc nhóm.  Sử dụng nhiều cách sắp xếp nhóm làm việc khác nhau. Có nhiều cách sắp xếp nhóm làm việc như sau: + Hình hành nhóm theo chủ đề nội dung + Hình thành nhóm học tâp theo quy tắc ngẫu nhiên (điếm theo số thứ tự tương đương với số nhóm muốn hình thành) + Phân chia nhóm theo bàn hay một số bàn gần nhau hoặc dùng đơn vị tổ của HS để làm một hay một số nhóm + Chia nhóm theo hình thức HS tự chọn, tuy nhiên thích hợp với những lớp ít HS  GV hướng dẫn HS phương pháp, kĩ năng làm việc theo nhóm. Kĩ năng làm việc theo nhóm là một trong yếu tố quyết định thành công của HS theo nhóm đó. Với lợi thế linh hoạt và chủ động về thới gian, nội dung hoạt động giáo dục sẽ rất tốt cho việc rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm và thực hành các ki năn xã hội. Cách tiến hành làm việc theo nhóm trong HĐTN về phía GV cần thực hiện theo các bước sau:  Bước 1: Chuẩn bị cho hoạt động 25


+ GV hướng dẫn HS trao đổi, đề xuất vấn đề, xác định mục tiêu, nhiệm vụ và lập kế hoạch; tự lựa chọn nội dung HĐTN cho nhóm; phân công nhóm trường, thư kí nhóm và nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm. + GV hướng dẫn từng nhóm phân công công việc hợp lí, có liên quan, phụ thuộc nhau. + Chú trọng HS vào một số kĩ năng làm việc theo nhóm cần thiết cho hoạt động (chọn 2-3 kĩ năng nhấn mạnh): giải thích sự cần thiết làm rõ khái niệm và cách thể hiện, tạo ra tình huống để luyện tập; tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá; yêu cầu HS thể hiện các kĩ năng đó trong hoạt động.  Bước 2: Thực hiện + Quan sát, nắm bắt thông tin phản hồi ngược từ phía HS. + Giúp đỡ các nhóm vận hành đúng hướng. + Khuyến khích, động viên các nhóm hoặc cá nhân thực hiện tốt. + Điều chỉnh hoạt động của nhóm khi cần thiết.  Bước 3: Đánh giá hoạt động Ở bước này GV cần: + GV tìm cách lôi cuốn HS nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của nhóm mình và các nhóm khác, mức độ tham gia nhận xét của từng cá nhân + GV điều chỉnh, bổ sung nhận xét của HS trên cơ sở đánh giá đúng sự cố gắng của từng nhóm, chú trọng phân tích những kĩ năng làm việc theo nhóm mà HS đã thể hiện. + Đưa ra nhận xét, kết luận * Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp làm việc nhóm:  Khi thành lập nhóm phải lưu ý khả năng làm việc của các thành viên trong nhóm và mối quan hệ của các thành viên.  Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau của các thành viên trong nhóm  Tạo ra những nhiệm vụ phù hợp với kỹ năng và khả năng làm việc nhóm của HS  Phân công nhiệm vụ cho công bằng giữa các nhóm và các thành viên  Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân trong nhóm, mỗi cá nhân đảm nhận các vai trò khác nhau, đánh giá mức độ tham gia của mỗi cá nhân đối với kết quả công việc của nhóm. 26


 Sử dụng nhiều cách sắp xếp nhóm khác nhau: nhóm học tập theo quy tắc ngẫu nhiên, nhóm theo bàn học (theo tổ), nhóm theo khả năng của HS…  Hướng dẫn HS phương pháp, kỹ năng làm việc nhóm. 1.1.6.4 Phương pháp dạy học dự án [18]. Dạy học dự án là phương pháp dạy học trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn, tạo ra sản phẩm. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học theo dự án. Các bước tổ chức dạy học dự án:  Bước 1: Xác định đề tài và mục đích của dự án  Bước2: Xây dựng đề cương, kế hoạch thực hiện  Bước 3: Thực hiện dự án  Bước 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm  Bước 5: Đánh giá dự án. Trên đây là một số phương pháp cơ bản rất phù hợp trong việc tổ chức các HĐTN cho HS trong nhà trường phổ thông. Tùy theo tính chất và mục đích của từng hoạt động cụ thể, tùy theo nội dung dạy học và tùy theo điều kiện cũng như khả năng của HS, chúng ta có thể lựa chọn một hay nhiều phương pháp. Điều quan trọng là phương pháp được lựa chọn cần phát huy cao độ vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS và khai thác tối đa kinh nghiệm các em đã có. 1.1.7 Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm Quy trình thiết kế HĐTN phải đảm bảo các bước cơ bản của học tập trải nghiệm, đó là:  Khai thác những trải nghiệm, kinh nghiệm đã có;  Thử nghiệm tích cực;  Hình thành kinh nghiệm mới (kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị mới) cho người học. Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa, quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm về vật lí gồm 8 bước: [17]

27


Bước 1

• Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN

Bước 2

• Đặt tên cho hoat động

Bước 3

• Xác định mục tiêu của hoat động

Bước 4

• Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động

Bước 5

• Lập kế hoạch

Bước 6

• Thiết kế chi tiết các hoạt động trên bản giấy

Bước 7

• Kiểm tra, điều chỉnh hoàn thiện chương trình hoạt động

Bước 8

• Lưu trữ kết quả hoạt động và hồ sơ của HS

Hình 1.1 Quy trình thiết kế một HĐTN của tác giả Đinh Thị Kim Thoa  Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN + Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần tiến hành khảo sat nhu cầu, điều kiện tiến hành. + Xác định rõ đối đối tượng thực hiện. Việc hiểu rõ đặc điểm HS tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động giáo dục phù hợp, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những sự cố có thể xảy ra cho HS.  Bước 2: Đặt tên cho hoat động Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động. Tên của hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy phấn khởi và tích cực của HS. Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ đặt tên cho hoạt động sao cho phù họp và hấp dẫn. Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: •

Rõ ràng, chính xác ngắn gọn.

•

Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động.

•

Tạo được ấn tượng ban đầu cho HS. 28


Tên hoạt động đã đựơc gợi ý trong bản kế hoạch HĐTN sáng tạo, nhưng có thể tùy thuộc vào khả năng và điều kiện cụ thể của từng lớp để lựa chọn tên khác cho hoạt động.  Bước 3: Xác định mục tiêu của hoat động Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từng tháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó. Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động. Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mực độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị. Nếu xác định đúng mục tiêu sẽ có các tác dụng là: + Định hướng cho HS để các em lựa chọn hoạt động cho phù hợp với nhóm mình. + Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động. + Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò. Tùy theo chủ đề của HĐTN ở mỗi tháng, đặc điểm HS và hoàn cảnh riêng của mỗi lớp mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mang màu sắc riêng. Khi xác định mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau: + Hoạt động này có thể hình thành cho HS những kiến thức ở mức độ nào? (Khối lượng và chất lượng đạt được của kiến thức?) + Những kĩ năng nào có thể được hình thành ở HS và các mức độ của nó đạt được sau khi tham gia hoạt động? + Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hay thay đổi ở HS sau hoạt động?  Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy đủ và hợp lí những nội dung và hình thức của hoạt động. Trước hết, cần căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của HS để xác định các nội dung phù hợp cho các hoạt động. Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động phải thực hiện. Từ nội dung, xác đinh cu ̣thể phương pháp tiến hành, xác đinh những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động. Từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng.

29


Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác là phụ trợ.  Bước 5: Lập kế hoạch + Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm các nguồn lực (nhân lực –tài liệu) và thời gian, không gian … cần cho việc hoàn thành cá mục tiêu. + Chi phí về tất cả các mặt đã được xác định. Hơn nữa phải tìm ra phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi mục tiêu. Vì đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Đó là điều mà bất kì người quản lí nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được. + Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi GV phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu. Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn. Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hởi người giáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềm năng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu.  Bước 6: Thiết kế chi tiết các hoạt động trên bản giấy Trong bước này, cần phải xác định: + Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện? + Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao? + Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào? + Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân. + Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc.  Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh hoàn thiện chương trình hoạt động + Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự công việc của GV giao cho HS, thời gian thực hiện cho từng công việc khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được. + Nếu GV thấy HS sai xót hoặc bất hợp lí ở khâu nào, bước nào hay nội dung nào thì kịp thời điều chỉnh cho phù hợp. + Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản, đó là giáo án để GV tổ chức hoạt động.  Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động và hồ sơ của HS 30


Hồ sơ HS gồm: Phiếu đánh giá năng lực sáng tạo và định hướng nghề nghiệp của HS, sản phẩm thật của HS, phiếu thăm dò ý kiến của HS tổ chức HĐTN. 1.1.8 Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí Trên cơ sở quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm của các tác giả [17], [19] trình bày ở mục 1.1.7 và xét tính đặc thù trong môn vật lí, tác giả Phùng Việt Hải [9] đã đề xuất quy trình thiết kế một HĐTN trong dạy học môn vật lí gồm 6 bước, thể hiện qua sơ đồ hình 1.2. BƯỚC 1 Đặt tên cho hoạt động BƯỚC 2 Xác định mục tiêu của hoạt động BƯỚC 3 Chuẩn bị (về phương tiện, thiết bị) BƯỚC 4 Xác định nội dung, hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện BƯỚC 5 Thiết kế kế hoạch thực hiện cụ thể (tiến trình dạy học cụ thể). BƯỚC 6 Thiết kế công cụ đánh giá hoạt động. Hình 1.2 Quy trình thiết kế một HĐTN 1.2 Phát triển năng lực sáng tạo của HS qua hoạt động trải nghiệm 1.2.1 Khái niệm về NL sáng tạo Theo từ điển tiếng Việt: “Sáng tạo là nghĩ ra và làm ra giá trị vật chất hoặc tinh thần”. Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô: “Sáng tạo là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị”. Như vậy, NL sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới. Đối với với nhà bác học, cái mới đối với xã hội. Còn đối với HS, cái mới đó chủ yếu là đối với bản thân mình. [19] 31


1.2.2 Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS trong học tập vật lí Kiến thức vật lí trong trường phổ thông là những kiến thức đã được loài người khẳng định nhưng chúng luôn là mới mẻ đối với HS. Việc nghiên cứu kiến thức mới sẽ thường xuyên tạo ra những tình huống đòi hỏi HS phải đưa ra những ý kiến, giải pháp mới đối với chính bản thân họ. Từ đó, năng lực sáng tạo của HS sẽ được bộc lộ và phát triển qua quá trình hoạt động nhận thức của họ. Đối với quá trình hoạt động nhận thức của HS theo kiểu giải quyết vấn đề, chúng tôi hệ thống được các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS như sau:  Phát hiện ra vấn đề cần giải quyết từ tình huống xuất phát: Từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, thí nghiệm, bài tập, truyện kể lịch sử… HS phát hiện ra vấn đề cần giải quyết. Suy đoán được giải pháp giải quyết vấn đề: + Đối với cách giải quyết vấn đề nhờ suy luận lí thuyết: HS xác định được các kiến thức đã biết cần vận dụng và cách thức vận dụng các kiến thức này để đi tới câu trả lời. + Đối với cách giải quyết vấn đề nhờ thực nghiệm: HS đề xuất được giả thuyết. + Xác định được các bộ phận chính, cấu tạo và chức năng của từng bộ phận chính, mối liên kết giữa các bộ phận này trong việc tạo ra quá trình hoạt động của ứng dụng kĩ thuật của vật lí. + Phát hiện được mối liên hệ có tính quy luật (các khái niệm, định luật, nguyên lí vật lí) đã biết tồn tại trong thiết bị kĩ thuật, giải thích được nguyên tắc hoạt động của thiết bị kĩ thuật. + Xác định được những kiến thức vật lí đã biết cần vận dụng để chế tạo thiết bị kĩ thuật.  Thiết kế được phương án thí nghiệm: + Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm nghiệm kết quả đã tìm được từ suy luận lí thuyết hoặc hệ quả của nó. + Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết hoặc hệ quả của nó. + Đề xuất được phương án thiết kế khả thi thiết bị kĩ thuật (thể hiện qua mô hình hình vẽ). + Đề xuất được phương án bổ sung, cải tiến các thiết bị kĩ thuật. 1.2.3 Phát triển năng lực sáng tạo của HS thông qua HĐTN

32


Thông qua hoạt động trải nghiệm giúp cho HS phát huy được khả năng sáng tạo của mình trong học tập cũng như vận dụng kiến thức của mình vào cuộc sống. Theo tác giả Nguyễn Thị Liên [14], NL sáng tạo của HS trong HĐTN thể hiện qua các mặt/tiêu chí:  Tính độc đáo, mới: sản phẩm của hoạt động có tính hiếm, lạ.  Tính thành thục  Tính mềm dẻo  Tính hiệu quả  Tính hệ thống. 1.3 Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của HS qua HĐTN 1.3.1 Năng lực định hướng nghề nghiệp Khi quan niệm về năng lực, theo tác giả Nguyễn Văn Cường, “NL thể hiện khả năng hành động có hiệu quả và có trách nhiệm các nhiệm vụ, công việc thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân dựa trên hiểu biết, kĩ năng, và thái độ (sự sẵn sàng hành động – động cơ, niềm tin…)” [4]. Theo tác giả Phùng Việt Hải: “NL định hướng nghề nghiệp (của HS) là khả năng lựa chọn một nghề nghiệp trong tương lai cho bản thân có cơ sở và hiệu quả dựa trên sự hiểu rõ sở thích, khả năng, cá tính của cá nhân và giá trị nghề nghiệp” [8]. 1.3.2 Quy trình hướng nghiệp cho học sinh Giáo dục hướng nghiệp là một quá trình lâu dài, được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau theo một quy trình đã được xác định nhằm giúp HS có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội. Quy trình hướng nghiệp gồm 3 bước: [15]  Bước 1: Là bước đầu tiên, quan trọng nhất cần làm trong hướng nghiệp là giúp cho HS trả lời được câu hỏi: Em là ai? trên cơ sở hướng dẫn HS khám phá bản thân qua những bài tập suy ngẫm, các bài trắc nghiệm và tư vấn cá nhân.  Bước 2: Giúp HS trả lời được câu hỏi: Em đang đi về đâu? trên cơ sở hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin nghề nghiệp qua các bài tập tìm hiểu nghề, qua trải nghiệm, qua các trang web, qua làm các bài tập phỏng vấn nghề nghiệp và tư vấn cá nhân.

33


 Bước 3: Giúp HS trả lời được câu hỏi: Làm sao để đi đến nơi em muốn tới? trên cơ sở hướng dẫn, hỗ trợ HS lập kế hoạch nghề nghiệp để theo đó thực hiện nhằm đạt được mục tiêu nghề nghiệp. Quy trình hướng nghiệp có thể được lặp đi lặp lại trong những giai đoạn khác nhau của cuộc đời mỗi người. Đặc điểm của quy trình hướng nghiệp là bước 1, bước 2 và bước 3 có ảnh hưởng, tác động qua lại chặt chẽ với nhau. Kết quả thực hiện bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau. Ngược lại, kết quả thực hiện bước sau có thể giúp HS nhìn nhận, đánh giá lại kết quả thực hiện bước đã thực hiện trước đó để có sự bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp. Ví dụ, sau khi lập kế hoạch nghề nghiệp (bước 3), HS có thể nhận ra mình chưa hiểu rõ về thị trường tuyển dụng lao động (bước 2) hoặc nhận ra mình chưa hiểu rõ về bản thân (bước 1). Trong trường hợp này, HS có thể quay trở lại thực hiện bước 2 hoặc bước 1 trước khi hoàn tất bước 3. Quy trình hướng nghiệp là cơ sở quan trọng để xác định các công việc cần làm và các bước đi cụ thể khi tiến hành giáo dục hướng nghiệp cho HS phổ thông cấp trung học. Đối với các cán bộ quản lí và GV làm nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp, quy trình hướng nghiệp giúp mỗi người nhìn thấy trước những nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp cần thực hiện và bước đầu đưa ra được định hướng để tiến hành giáo dục hướng nghiệp. 1.3.3 Lý thuyết cây nghề nghiệp và các biểu hiện của NL định hướng nghề nghiệp Theo [15], sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của mỗi người đóng vai trò rất quan trọng trong việc chọn hướng học, chọn nghề phù hợp và nó được coi là phần “Rễ” của cây nghề nghiệp. Rễ có khỏe thì cây mới khỏe và ra hoa, kết trái như mong muốn của người trồng cây. Vì vậy, muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, trước hết phải hiểu rõ sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp của bản thân và phải dựa vào chính những hiểu biết này để lựa chọn nghề nghiệp. Nói cách khác là phải chọn nghề theo “rễ” vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định tới sự kết trái của cây nghề nghiệp. Thực tế đã chứng minh, những người quyết tâm chọn nghề và theo đuổi nghề phù hợp với “rễ” sẽ có nhiều khả năng thu được những “quả ngọt” trong hoạt động nghề nghiệp như: Có cơ hội việc làm cao, được nhiều người tôn trọng, lương cao, công việc ổn định..

34


Hình 1.3 Mô hình lý thuyết cây nghề nghiệp [15] Lí thuyết Cây nghề nghiệp là lí thuyết quan trọng nhất trong hướng nghiệp vì lí thuyết này đã chỉ ra rằng, công việc đầu tiên cần làm khi giáo dục hướng nghiệp là phải giúp cho HS nhận thức đầy đủ về bản thân để các em chọn được nghề phù hợp với “rễ”, tránh được tình trạng chọn nghề theo “quả”, chọn nghề theo cảm tính, theo ý kiến của người khác hoặc chọn nghề theo trào lưu chung. Trong trường phổ thông, việc giáo dục hướng nghiệp cho HS dựa vào lí thuyết cây nghề nghiệp rất quan trọng. Phần lớn các em khi được hỏi: “Vì sao em học ngành này hay thích nghề này?”, câu trả lời thường là: “Vì công việc này hiện đang được xem là nóng trong thị trường”, hay “Vì cơ hội việc làm của công việc này cao”, hoặc “Công việc này trả lương tương đối cao so với các việc khác”… Những câu trả lời trên cho thấy những em HS đó đã chọn nghề theo “trái”, không chọn nghề theo “rễ” của cây nghề nghiệp. Điều này là không nên bởi những “trái ngọt” của cây nghề nghiệp chỉ có được khi các em được làm công việc phù hợp với sở thích và khả năng của bản thân, hay còn 35


gọi là “gốc rễ” của cây nghề nghiệp. Một công việc có thể được xem là rất thịnh hành không có nghĩa là ai học nó ra cũng có việc làm tốt. Các cơ quan, doanh nghiệp chỉ tuyển dụng những người lao động có đam mê và khả năng phù hợp với vị trí công việc chứ không tuyển dụng người nào đó chỉ vì họ đã tốt nghiệp ở ngành nghề “hot”. Việc học và tốt nghiệp một ngành nào đó không đủ để chứng minh là người đó có khả năng làm việc tốt ở vị trí tuyển dụng.

Kết luận chương 1 HĐTN là một nội dung giáo dục mới trong chương trình giáo dục phổ thông ở nước ta nhằm hiện thực hóa mục tiêu dạy học hình thành và phát triển phẩm chất và NL học sinh. Dựa trên nghiên cứu, tổng hợp các tài tài liệu đã công bố, trong chương 1, chúng tôi đã làm rõ được:  Lý luận về HĐTN: khái niệm, đặc điểm, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp tổ chức, quy trình thiết kế một HĐTN;  Lý luận NL sáng tạo về khái niệm, các biểu hiện NL sáng tạo trong HĐTN.  Lý luận về NL định hướng nghề nghiệp về khái niệm, quy trình hướng nghiệp cho HS, lý thuyết cây nghề nghiệp, từ đó phân tích các biểu hiện về NL định hướng nghề nghiệp của HS. Các nội dung trên là cơ sở để thiết kế các HĐTN vận dụng các kiến thức về “Lực ma sát” – vật lí 8.

36


CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ “LỰC MA SÁT” CHO HỌC SINH LỚP 8 2.1 Mục tiêu kiến thức, kỹ năng “Lực ma sát” 2.1.1 Vị trí, vai trò của “Lực ma sát” Tôi nhận thấy nội dung “Lực ma sát” trong chương trình SGK vật lí 8 là một trong những nội dung có thể tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Từ đó, tổ chức các hoạt động nhận thức, có thể giúp học sinh nâng cao tích cực, tự lực và sáng tạo trong nhận thức, đồng thời góp phần giúp họ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và nhiều năng lực thành phần khác.

LỰC MA SÁT

Lực ma sát nghỉ

 Xuất hiện khi vật có xu hướng chuyển động nhưng chưa chuyển động.  Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật có xu hướng làm cho vật thay đổi chuyển động.  Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật

 Đóng vai trò lực phát động.  Giúp cầm nắm các vật.

Lực ma sát trượt

Lực ma sát lăn

 Xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt vật khác.

 Xuất hiện khi một vật chuyển động lăn trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy.  Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt.

 Giúp vật giảm tốc độ để dừng lại.  Dùng để mài nhẵn, đánh bóng,..

 Chuyển từ ổ trượt sang ổ lăn.

Hình 2.1 Sơ đồ nội dung “Lực ma sát” – Vật lí 8 37


2.1.2 Yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt 2.1.2.1 Kiến thức  Hệ thống lại các kiến thức của lực ma sát (trượt, nghỉ, lăn).  Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát từ đó tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lượng cho HS.  Nhận thức được 2 mặt của 1 vấn đề "Lực ma sát vừa có ích vừa có hại" 2.1.2.2 Kỹ năng  Vận dụng được kiến thức của lực ma sát giải các bài tập, trên cơ sở đó tích hợp giáo dục ý thức và cách thức thực hiện an toàn giao thông.  Giải thích được vai trò của lực ma sát nghỉ đối với việc đi lại của người, động vật và xe cộ.  Tích hợp giáo dục kĩ thuật tổng hợp thông qua hoạt động của một số loại máy móc như: máy mài, máy đánh bóng.  Vận dụng sự phụ thuộc của lực ma sát vào áp lực của vật lên mặt tiếp xúc và tính chất bề mặt tiếp xúc để để tăng lực ma sát nghỉ trong thực tế khi cần thiết, tích hợp giáo dục an toàn giao thông. 2.2 Xây dựng HĐTN vận dụng kiến thức “Lực ma sát” cho học sinh lớp 8. 2.2.1 Khái quát về các HĐTN vận dụng kiến thức về “Lực ma sát” – vật lí 8 Căn cứ vào nội dung kiến thức “Lực ma sát”, mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức các HĐTN trình bày ở chương 1 và các ứng dụng của của kiến thức trong thực tiễn, chúng tôi thiết kế chuỗi các hoạt động trải nghiệm, thể hiện qua bảng 2.1. Bảng 2.1 Dự kiến các HĐTN vận dụng kiến thức về “lực ma sát” – vật lí 8 Hình thức – Tên hoạt động

phương pháp

Sản phẩm

tổ chức

Phẩm chất, năng lực hướng đến

Hoạt động 1: Tìm

Nghiên cứu

Bài báo cáo quá

- Trung thực, trách

hiểu nguyên lý hoạt

khoa học – giải

trình tìm hiểu,

nhiệm, tỉ mỉ.

động của máy, cấu

quyết vấn đề,

khảo sát, ứng

- NL sáng tạo, NL

tạo máy mài nhẵn,

làm việc cá

dụng máy mài

định hướng nghề

máy đánh bóng.

nhân, nhóm

nhẵn, máy đánh

nghiệp.

bóng. 38


Hoạt động 2: Trải

Sâu khấu hóa -

Đoạn tiểu phẩm

- Nhân ái, trách

nghiệm Sân khấu

Đóng vai

về “Nếu không

nhiệm, kiên nhẫn.

có ma sát”

- NL sáng tạo, NL

“Nếu không có ma sát”

định hướng nghề nghiệp.

Hoạt động 3: Tìm

Nghiên cứu

Bài báo cáo quá

- Tỉ mỉ, trách

hiểu cấu tạo, thông

khoa học – giải

trình tìm hiểu,

nhiệm, chăm chỉ.

số kĩ thuật, và tác

quyết vấn đề,

khảo sát, tác

- NL sáng tạo, NL

động của lốp xe.

làm việc cá

động các loại lốp

định hướng nghề

nhân, nhóm

xe.

nghiệp

Hoạt động 4: Trải

Ngoại khóa –

Mô hình xe đua

- Tỉ mỉ, trách

nghiệm tạo lốp xe

nhóm

nhiệm, chăm chỉ.

từ săm xe cũ –

- NL sáng tạo, NL

“Cuộc đua F1”

định hướng nghề nghiệp

2.2.2 Xây dựng các hoạt động trải nghiệm cụ thể 2.2.2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy, cấu tạo của máy mài nhẵn, máy đánh bóng và cách bảo dưỡng máy hiện có trên thị trường.  Bước 1: Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy, cấu tạo của máy mài nhẵn, máy đánh bóng và cách bảo dưỡng máy hiện có trên thị trường.  Bước 2: Mục tiêu hoạt động 1  Mục tiêu sản phẩm: Báo cáo tổng hợp về khảo sát thực trạng, đề xuất giải pháp, chọn được giải pháp và đánh giá hiệu quả giải pháp trong sử dụng máy mài nhẵn, máy đánh bóng trên thị trường.  Mục tiêu NL: NL sáng tạo, NL định hướng nghề nghiệp.  Bước 3: Chuẩn bị về phương tiện, thiết bị  Phiếu giao nhiệm vụ cho HS (thể hiện ở bước 4)  Máy tính có kết nối mạng, (hoặc điện thoại thông minh).  Bước 4: Xác định nội dung, hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện  Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau: 39


+ Nhiệm vụ 1: Khảo sát các loại máy mài nhẵn, máy đánh bóng hiện có trên thị trường (tên, nguồn gốc, các thông số Công suất – Tốc độ không tải – Kích thước – Trọng lượng – Đường kính đá mài, đối tượng sử dụng) điền bảng 2.2. Bảng 2.2 Khảo sát các loại máy mài nhẵn, máy đánh bóng hiện có trên thị trường STT

Tên

Nguồn gốc

Đối tượng sử dụng

Các thông số

1 2 3 + Nhiệm vụ 2: Phát hiện vấn đề trong sử dụng các loại máy mài nhẵn, máy đánh bóng về sự an toàn Thông qua internet, tìm hiểu về việc sử dụng an toàn các các loại máy mài nhẵn, máy đánh bóng trên, từ đó em hãy đánh giá việc sử dụng các thiết bị đó cho các đối tượng, điền kết quả vào bảng 2.3. + Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp tác động để khắc phục các vấn đề trên (nếu có) Bảng 2.3 Vấn đề về mất an toàn trong sử dụng STT

Tên thiết bị

Sự mất an toàn Có

Không

Vấn đề mất an toàn

Nguyên nhân

Giải pháp khắc phục

1 2 3 + Nhiệm vụ 4: Rút ra bài học về an toàn lao động sử dụng máy mài nhẵn, máy đánh bóng.  Hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện: + Phương pháp: giải quyết vấn đề. + Hình thức: nghiên cứu, cá nhân hoặc nhóm. + Thời điểm thực hiện: sau khi học xong bài “Lực ma sát”  Bước 5: Thiết kế kế hoạch thực hiện cụ thể hoạt động 1

40


Bảng 2.4 Tiến trình tổ chức hoạt động 1 Kết quả

Tiến trình

Hoạt động

dạy học

của HS

Nhiệm vụ 1:

HS tiến hành

Với đà phát triển của khoa học kỹ

Bài báo

Khảo sát các

thống kê các

thuật, nhu cầu về các loại máy,

cáo quá

loại máy mài

loại máy mài

thiết bị và phụ kiện có độ chính

trình tìm

nhẵn, máy

nhẵn, máy

xác, độ bền cao ngày càng lớn.

hiểu, khảo

đánh bóng

đánh bóng

Do vậy tỷ trọng các sản phẩm cơ

sát, ứng

hiện có trên

hiện có trên

khí gia công tinh tế không tăng

dụng máy

thị trường

thị trường

lên. Một trong những phương

mài nhẵn,

pháp gia công đó là phương pháp

máy đánh

mài. Phương pháp mài có thể

bóng.

Hoạt động của GV

sản phẩm dự kiến

được tiến hành với những chi tiết từ đơn giản đến phức tạp. Vậy hiện nay trên thị trường có các loại máy mài nào? Chúng hoạt động ra sao? Nhiệm vụ 2:

Đánh giá các

Khi sử dụng máy mài có an toàn

Tiến hành

tiêu chí thiết

không? Không an toàn như thế

khảo sát

bị.

nào?

Nhiệm vụ 3:

Đánh giá kết quả hoạt động dựa

Đánh giá kết

theo các phiếu đánh giá

quả hoạt động  Bước 6: Thiết kế công cụ đánh giá hoạt động a)

Đánh giá sản phẩm:

Chú thích về thang các mức độ đánh giá  Điểm 4: Thể hiện đầy đủ và rất tốt các yêu cầu của tiêu chí  Điểm 3: Thể hiện được cơ bản yêu cầu của tiêu chí (từ 50% đến 80%)  Điểm 2: Thể hiện được một phần tiêu chí (dưới 50%)  Điểm 1: Không thể hiện hoặc thể hiện sai 41


Bảng 2.5 Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động 1 Điểm

Tiêu chí 1

tối đa NH1 NH2 NH3 NH4

Thực hiện đầy đủ các nội dung trong hoạt động

2

Thống kê và khảo sát đầy đủ chính xác các thông số

3

Xác định mức độ an toàn trong sử dụng các máy mài nhẵn, máy đánh bóng

4

Báo cáo ngắn gọn, chính xác, đầy đủ

5

HS trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy mài nhẵn, máy đánh bóng

6

Đưa ra được bài học về an toàn lao động sử dụng máy mài nhẵn, máy đánh bóng.

7

Trả lời được câu hỏi chất vấn của GV và nhóm khác Tổng điểm

b)

Điểm chấm

4

4

4 4 4

4

4 28

Bảng đánh giá năng lực sáng tạo của HS

Bảng 2.6 Phiếu đánh giá NL sáng tạo của HS trong hoạt động 1 Tiêu chí/

Mức độ 3

Mức độ 2

Mức độ 1

Mức độ

(3 điểm)

(2 điểm)

(1điểm)

Tính mới

Hs đưa ra được

Hs đưa ra ít

Hs chưa đưa ra

HS về tìm

nhiều giải pháp

giải pháp an

được giải pháp

hiểu các

an toàn

toàn

an toàn

Hoạt Động GV yêu cầu

loại máy

Tính đa

Phù hợp với

Phù hợp với

Chưa phù hợp

mài nhẵn,

dạng

nhiều đối tượng

với một vài đối

với đối tượng

sử dụng

tượng sử dụng

sử dụng

máy đánh bóng hiện có trên thị trường

42


Thảo luận,

Tính mới

Sản phẩm của

Sản phẩm của

Sản phẩm của

đánh giá

HS (câu trả lời,

HS (câu trả lời,

HS (câu trả lời,

mở rộng

những ý tưởng)

những ý

những ý

mới

tưởng) mới,

tưởng) hoàn

nhưng có bắt

toàn bắt chước.

chước, cải tiến. Tính hệ

Huy động được

Huy động ít

Không huy

thống

kiến thức, kỹ

kiến thức, kỹ

động kiến

năng, kinh

năng, kinh

thức, kỹ năng,

nghiệm của bản

nghiệm của

kinh nghiệm .

thân. 2.2.2.2 Hoạt động 2: Trải nghiệm Sân khấu “Nếu không có ma sát”  Bước 1: Tìm hiểu vấn đề “Nếu không có ma sát”  Bước 2: Mục tiêu hoạt động 2  Mục tiêu sản phẩm: Đoạn tiểu phẩm về “Nếu không có ma sát”.  Mục tiêu NL: NL định hướng nghề nghiệp, NL sáng tạo.  Vận dụng kiến thức về lực ma sát trình bày lợi ích hoặc tác hại của nó  Trình bày được vai trò và một số ứng dụng của lực ma sát trong đời sống.  Bước 3: Chuẩn bị về phương tiện thiết bị  Phương tiện: + Trang phục + Phụ kiện + Kịch bản và HS đóng vai  Thiết bị: Máy tính xách tay  Bước 4: Xác định nội dung, hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện  Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau: + Nhiệm vụ 1: GV giao cho HS tìm hiểu vai trò và một số ứng dụng của lực ma sát trong đời sống. (Phụ Lục 1) + Nhiệm vụ 2: HS viết kịch bản. + Nhiệm vụ 3: Các nhóm tiến hành đóng vai và trình diễn trước lớp 43


+ Nhiệm vụ 4: Đánh giá kết quả hoạt động.  Hình thức tổ chức / phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện: + Phương pháp: giải quyết vấn đề, đóng vai. + Hình thức: Sâu khấu hóa - Đóng vai + Thời điểm thực hiện: sau khi học xong bài “Lực ma sát”  Bước 5: Thiết kế kế hoạch hoạt động cụ thể  Hình thức hoạt động: Nhóm. GV chia HS chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm từ 7-8HS Bảng 2.7 Tiến trình tổ chức hoạt động 2 Tiến trình

Hoạt động của

dạy học

HS

Kết quả Hoạt động của GV

sản phẩm dự kiến

GV hướng dẫn HS diễn theo

Đoạn tiểu

Hoạt động đề

kịch bản

phẩm về

xuất vấn đề

- Như chúng ta Lực ma sát có

sơ cứu

vai trò rất quan trọng và được

người bị

ứng dụng nhiều trong đời

điện giật.

Nhiệm vụ 1:

HS lắng nghe

sống sinh hoạt và sản xuất của chúng ta. Vậy chúng ta sẽ ra sao nếu không có lực ma sát? Nhiệm vụ 2:

HS thảo luận và

Hướng dẫn HS tìm kiếm

Tìm kiếm

làm theo hướng

thông tin trên internét Tìm

thông tin và

dẫn của GV

kiếm thông tin trên sách báo - Cung cấp thang điểm đánh

viết kịch bản

giá và giới hạn thời gian hoàn thành là 10 phút Nhiệm vụ 3:

HS dựa theo

Các nhóm tiến

kịch bản và tiến

hành đóng vai

hành nhập vai

Quan sát HS

và trình diễn trước lớp 44


Nhiệm vụ 4:

Đánh giá kết quả hoạt động

Đánh giá kết

dựa theo các phiếu đánh giá

quả hoạt động  Bước 6: Thiết kế công cụ đánh giá hoạt động Chú thích về thang các mức độ đánh giá  Điểm 4: Thể hiện đầy đủ và rất tốt các yêu cầu của tiêu chí  Điểm 3: Thể hiện được cơ bản yêu cầu của tiêu chí (từ 50% đến 80%)  Điểm 2: Thể hiện được một phần tiêu chí (dưới 50%)  Điểm 1: Không thể hiện hoặc thể hiện sai Bảng 2.8 Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động 2 Tiêu chí

Điểm

tối đa NH1 NH2 NH3 NH4

1

Có ý tưởng kịch bản rõ ràng về tình huống

4

2

Diễn xuất tự nhiên lôi cuốn

4

3

Trang phục phù hợp với tình huống

4

4

Các thao tác đầy đủ đúng trình tự

4

5

Thao tác có tính chính xác, thành thục và nhanh gọn

6

HS trình bày được vai trò và ứng dụng của lực ma sát trong tình huống

7

Sự sáng tạo: thể hiện qua sự mới lạ trong diễn xuất, trang phục

8

Trả lời được câu hỏi chất vấn của GV và nhóm khác Tổng điểm

Điểm chấm

4

4

4

4 32

2.2.2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo, thông số kĩ thuật, và chức năng của lốp xe.  Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo, thông số kĩ thuật, và tác động của lốp xe.  Bước 2: Mục tiêu hoạt động 3  Mục tiêu sản phẩm: Báo cáo tổng hợp về khảo sát thực trạng của lốp xe trên thị trường. 45


 Mục tiêu NL: NL sáng tạo, NL định hướng nghề nghiệp.  Bước 3: Chuẩn bị về phương tiện, thiết bị  Phiếu giao nhiệm vụ cho HS (thể hiện ở bước 4)  Máy tính có kết nối mạng, (hoặc điện thoại thông minh).  Bước 4: Xác định nội dung, hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện  Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau: + Nhiệm vụ 1: Khảo sát các loại lốp xe hiện có trên thị trường (tên, nhà sản xuất, nguồn gốc, các thông số trên lốp, loại xe sử dụng) điền vào bảng. Bảng 2.9 Khảo sát các loại lốp xe hiện có trên thị trường STT

Tên

Nhà sản xuất

Nguồn gốc

Các thông số

Loại xe sử dụng

1 2 3 + Nhiệm vụ 2: Phát hiện vấn đề trong sử dụng các loại lốp xe về các đặc tính (tính phù hợp, độ bền và sự an toàn). Thông qua internet, tìm hiểu về việc sử các loại lốp xe về đặc tính (tính phù hợp, độ bền và sự an toàn), từ đó em hãy đánh giá việc sử dụng các thiết đó cho các đối tượng, điền kết quả vào bảng 2.10. + Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp tác động để khắc phục các vấn đề trên (nếu có) Bảng 2.10 Vấn đề trong sử dụng các loại lốp xe STT

Tên

Đặc tính

Vấn đề

Nguyên nhân

Giải pháp khắc phục

1 2 3 + Nhiệm vụ 4: Rút ra bài học về cách lựa chọn lốp và sử dụng lốp xe hiệu quả.  Hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện: + Phương pháp: giải quyết vấn đề. + Hình thức: nghiên cứu, cá nhân hoặc nhóm. 46


+ Thời điểm thực hiện: sau khi học xong bài “Lực ma sát”  Bước 5: Thiết kế kế hoạch thực hiện cụ thể hoạt động 3 Bảng 2.11 Tiến trình tổ chức hoạt động 3 Tiến trình

Hoạt động

dạy học

của HS

Kết quả Hoạt động của GV

sản phẩm dự kiến

Nhiệm vụ 1:

HS tiến

Sau gần 200 năm phát triển, lốp xe

Bài báo

Khảo sát các

hành thống

là một ngành công nghiệp quan

cáo quá

loại lốp xe

kê các loại

trọng ảnh hưởng tới ngành sản xuất

trình tìm

hiện có trên

lốp xe hiện

các phương tiện giao thông.

hiểu, khảo

thị trường

có trên thị

Ngày nay, trên thị trường xuất hiện

sát, tác

trường

nhiều thương hiệu chuyên sản xuất

động các

lốp xe với đa dạng chủng loại, kích

loại lốp xe.

cỡ khác nhau, mỗi loại tải trọng nâng khác nhau thì thường dùng kích thước khác nhau. - Để tìm hiểu rõ hơn về các loại lốp, chúng ta cùng đi khảo sát cấu tạo, thông số kĩ thuật, và tác động của từng loại lốp xe. Nhiệm vụ 2:

Đánh giá

Khi chọn lựa và sử dụng lốp xe

Tiến hành

các đặc tính

bạn có lưu ý đến tính phù hợp, độ

khảo sát

của lốp xe.

bền và sự an toàn không? Khi nào nên thay lốp xe? Có nên bơm lốp xe quá căng không?

Nhiệm vụ 3:

Đánh giá kết quả hoạt động dựa

Đánh giá kết

theo các phiếu đánh giá

quả hoạt động

47


 Bước 6: Thiết kế công cụ đánh giá hoạt động a)

Đánh giá sản phẩm:

Chú thích về thang các mức độ đánh giá  Điểm 4: Thể hiện đầy đủ và rất tốt các yêu cầu của tiêu chí  Điểm 3: Thể hiện được cơ bản yêu cầu của tiêu chí (từ 50% đến 80%)  Điểm 2: Thể hiện được một phần tiêu chí (dưới 50%)  Điểm 1: Không thể hiện hoặc thể hiện sai Bảng 2.12 Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động 3 Điểm

Tiêu chí 1

tối đa NH1 NH2 NH3 NH4

Thực hiện đầy đủ các nội dung trong hoạt động

2

Biết được ý nghĩa và cách đọc các thông số trên lốp xe

3

Thống kê và khảo sát đầy đủ chính xác các loại lốp xe

4

5

Báo cáo ngắn gọn, chính xác, đầy đủ HS trình bày được cấu tạo và công dụng của các loại lốp xe .

6

Đưa ra được bài học về lựa chọn và sử dụng lốp xe phù hợp.

7

Trả lời được câu hỏi chất vấn của GV và nhóm khác Tổng điểm

b)

Điểm chấm

4

4

4

4

4

4

4 28

Bảng đánh giá năng lực sáng tạo của HS

Bảng 2.13 Phiếu đánh giá NL sáng tạo của HS trong hoạt động 3 Hoạt Động

Tiêu chí/

Mức độ 3

Mức độ 2

Mức độ 1

Mức độ

(3 điểm)

(2 điểm)

(1điểm) 48


Hs đưa ra được

Hs đưa ra ít

Hs chưa đưa ra

HS về tìm

nhiều giải pháp

giải pháp sử

được giải pháp

hiểu các

sử dụng hiệu

dụng hiệu quả

sử dụng hiệu

loại lốp xe

quả lốp xe

lốp xe

quả lốp xe

GV yêu cầu

Tính mới

hiện có trên

Tính phù

Phù hợp với

Phù hợp với

Chưa phù hợp

thị trường

hợp thực

tình hình kinh tế

với một vài

với người sử

tiễn

và tối ưu nhất

người sử dụng

dụng

cho người sử dụng Tính hệ

Vận dụng

Ít làm tăng độ

Chưa làm tăng

thống

phương pháp

bền lốp

độ bền lốp

Sản phẩm của

Sản phẩm của

Sản phẩm của

đánh giá

HS (câu trả lời,

HS (câu trả lời,

HS (câu trả lời,

mở rộng

những ý tưởng)

những ý

những ý

mới

tưởng) mới,

tưởng) hoàn

nhưng có bắt

toàn bắt chước.

làm tối ưu độ bền lốp Thảo luận,

Tính mới

chước, cải tiến. Tính hệ

Huy động được

Huy động ít

Không huy

thống

kiến thức, kỹ

kiến thức, kỹ

động kiến

năng, kinh

năng, kinh

thức, kỹ năng,

nghiệm của bản

nghiệm của

kinh nghiệm .

thân. 2.2.2.4 Hoạt động 4: Trải nghiệm khắc hoa lốp xe từ săm xe cũ – “Cuộc đua F1”  Bước 1: Trải nghiệm khắc hoa lốp xe từ săm xe cũ – “Cuộc đua F1”  Bước 2: Mục tiêu hoạt động 4  Mục tiêu sản phẩm: Mô hình xe đua và bài báo cáo phiếu học tập.

49


Hình 2.2 Mô hình xe đua có khắc hoa lốp  Mục tiêu NL: Năng lực sáng tạo, năng lực định hướng nghề nghiệp.  Kiến thức: Giải thích được tác dụng của các loại hoa lốp xe và ảnh hưởng của nó đến độ bám đường (lực ma sát).  Bước 3: Chuẩn bị về phương tiện, thiết bị  Chuẩn bị dụng cụ: + Tài liệu tham khảo + Phiếu học tập + Dao rọc giấy, kéo, thước. + Súng bắn keo, keo nến. + Mô hình xe và pin AA. + Săm xe cũ.

Hình 2.3 Các dụng cụ hoạt động khắc hoa lốp xe từ săm xe cũ

50


 Bước 4: Xác định nội dung, hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện  Nội dung: thực hiện nhiệm vụ sau: + Nhiệm vụ 1: Khảo sát các loại hoa lốp xe ô tô hiện có trên thị trường (Hình dạng, mô tả đặc điểm, ưu – nhược điểm, đối tượng sử dụng) điền vào bảng 2.14. Bảng 2.14 Khảo sát các loại hoa lốp xe ô tô hiện có trên thị trường Vì sao trên lốp xe cao su có nhiều rãnh, gai (hoa lốp)? ……………………………………………………………………………………… …..………………………………………………………………………………… ………..……………………………………………………………………………. STT

Hình dạng

Mô tả

Ưu – nhược điểm

Đối tượng sử dụng

1 2 3 4 5 6 + Nhiệm vụ 2: Tính toán và thiết kế hoa lốp xe theo địa hình Thông qua internet, tìm hiểu về hình dạng hoa lốp xe ở nhiệm vụ 1, từ đó em hãy tính toán và thiết kế dạng hoa lốp phù hợp để với dạng địa hình đưa ra (đường nhựa lẫn đường đất, đường tuyết và đường ướt, đường bùn lầy lội, đường núi gồ ghề) và hoàn thành bảng 2.15. Bảng 2.15 Phiếu thiết kế dạng hoa lốp theo địa hình Hình dạng hoa lốp Phương án 1:

Lý do lựa chọn ………………………................................. ………………………................................. ……………………….................................

Phương án 2:

………………………................................. ………………………................................. ………………………................................. 51


Phương án 3:

………………………................................. ………………………................................. ……………………….................................

+ Nhiệm vụ 3: Tiến hành khắc hoa lốp xe từ săm xe cũ Từ nguyên vật liệu được cung cấp: Dao rọc giấy, kéo, thước, Súng bắn keo, keo nến, Săm xe cũ, Mô hình xe và pin AA và bảng thiết kế hoa lốp ở nhiệm vụ 2, em hãy khắc hoa lốp cho mô hình xe F1 đảm bảo xe hoạt động được, lốp thẩm mỹ và phù hợp với yêu cầu “Cuộc đua F1” + Nhiệm vụ 4: Vận hành, khảo sát kết quả - tổ chức “Cuộc đua F1”. Xe nhóm nào chạy nhanh hơn và không bị lệch khỏi đường đua địa hình cho trước sẽ giành chiến thắng.  Hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động: giải quyết vấn đề – nhóm GV chia HS lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm từ 7-8 HS  Bước 5: Thiết kế kế hoạch hoạt động cụ thể hoạt động 4 Bảng 2.16 Tiến trình tổ chức hoạt động 4 Tiến trình dạy

Hoạt động của

học

HS

Hoạt động của GV

Kết quả sản phẩm dự kiến

Nhiệm vụ 1:

HS tiến hành

Lốp xe ôtô có thể chia

Bài báo

Khảo sát các loại

thống kê các loại

thành các phần chính

cáo khảo

hoa lốp xe ô tô

lốp xe hiện có trên

gồm: tanh, vải bố, bố

sát các loại

hiện có trên thị

thị trường

lốp, hoa lốp và thành

hoa lốp xe

lốp.

ô tô hiện

Hoa lốp cùng các rãnh

có trên thị

lốp được thiết kế căn cứ

trường và

theo công năng sử dụng

Mô hình

xe.

Xe đua

trường

Hoa lốp xe ô tô có nhiều kiểu khác nhau nên khả năng bám đường, thoát nước, độ ồn cũng khác

52


nhau, đáp ứng các điều kiện khác nhau của mặt đường và loại xe sử dụng. - Vây ta sẽ khảo sát rõ hơn để biết về các loại hoa lốp xe ô tô hiện có trên thị trường? Nhiệm vụ 2:

Các nhóm tiến

- Hướng dẫn HS so sánh

Tính toán và

hành tính toán và

và chọn lựa hoa lốp phù

thiết kế hoa lốp

thiết kế hoa lốp

hợp

xe theo địa hình

theo địa hình

- Hỗ trợ thông tin cho các nhóm HS - Cung cấp thang điểm đánh giá và giới hạn thời gian hoàn thành là 30 phút

Nhiệm vụ 3:

HS khắc hoa lốp

- Hướng dẫn HS các

Tiến hành khắc

từ nguyên vật liệu

khắc hoa lốp xe từ săm

hoa lốp xe từ

được cung cấp và

xe cũ

săm xe cũ

bảng thiết kế hoa

- Dặn dò HS chú ý sử

lốp.

dụng dụng cụ an toàn

Nhiệm vụ 4: Tổ

Các nhóm đặt xe

- Phổ biến quy đinh cuộc

chức “Cuộc đua

mô hình của nhóm

đua là xem xe nhóm nào

F1”

mình tại vạch

chạy nhanh hơn và

chia. Cho đồng

không bị lệch khỏi

thời các xe cùng

đường đua địa hình cho

chạy để xem xe

trước sẽ giành chiến

nhóm nào chạy

thắng.

nhanh hơn và

- Tổ chức “Cuộc đua F1”

không bị lệch khỏi

cho HS tham gia.

53


đường đua đã quy định. Nhiệm vụ 5:

Các cá nhân tự

Đánh giá kết quả hoạt

Đánh giá kết quả

đánh giá nhận xét

động dựa theo các phiếu

hoạt động

về sản phẩm của

đánh giá

từng nhóm và đề xuất ý tưởng phát triển sản phẩm.  Bước 6: Thiết kế công cụ đánh giá hoạt động 4 a)

Đánh giá sản phẩm:

Chú thích về thang các mức độ đánh giá  Điểm 4: Thể hiện đầy đủ và rất tốt các yêu cầu của tiêu chí  Điểm 3: Thể hiện được cơ bản yêu cầu của tiêu chí (từ 50% đến 80%)  Điểm 2: Thể hiện được một phần tiêu chí (dưới 50%)  Điểm 1: Không thể hiện hoặc thể hiện sai

Bảng 2.17 Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động 4 Tiêu chí

Điểm

Điểm chấm

tối đa NH1 NH2 NH3 NH4 1

Sự vận hành: sản phẩm hoạt động được

2

Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm hoạt động ổn định, hiệu quả (thành tích), chắc chắn.

3

Sản phẩm có tính khoa học, công nghệ

4

Tính sáng tạo: có sự khác biệt so với các sản phẩm đã có trước đây

4 4 4 4

5

Tính thẩm mĩ: sản phẩm thiết kế đẹp

4

6

Sử dụng vật liệu (đơn giản, rẻ tiền)

4

Tổng điểm

b)

24

Bảng đánh giá năng lực sáng tạo của HS 54


Bảng 2.18 Phiếu đánh giá NL sáng tạo của HS trong hoạt động 4 Hoạt Động

Tiêu chí/

Mức độ 3

Mức độ 2

Mức độ 1

Mức độ

(3 điểm)

(2 điểm)

(1điểm)

Tính toán

Tính

Phương án của

Phương án của

Phương án của

và thiết kế

mới, độc

HS đưa ra hoàn

HS đưa ra mới

HS đưa ra

hoa lốp xe

đáo

toàn mới.

nhưng có bắt

hoàn toàn

chước, cải tiến.

bắt chước.

Tính phù

Phương án đưa

Phương án đưa

Phương án đưa

hợp thực

ra phù hợp với

ra phù hợp với

ra không phù

tiễn

đặc điểm địa

đặc điểm địa

hợp với đặc

hình đua.

hình đua nhưng

điểm địa hình

còn một số mặt

đua

hạn chế. Tính hiệu

Số lượng ý

Số lượng ý

Không đưa ra

quả

tưởng nhiều, có

tưởng đưa ra ít,

được ý tưởng

nhiều phương

có ít các

và phương án

án thực hiện.

phương án thực

thực hiện phải

hiện

cần sự trợ giúp của GV, bạn bè

Tính hệ

Huy động được

Huy động ít

Không huy

thống

kiến thức, kỹ

kiến thức, kỹ

động kiến

năng, kinh

năng, kinh

thức, kỹ năng,

nghiệm của

nghiệm của bản

kinh nghiệm

bản thân.

thân.

của bản thân.

HS biết

Tính hiệu

Số lượng ý

Số lượng ý

Không đưa ra

cách khắc

quả

tưởng nhiều, có

tưởng đưa ra ít,

được ý tưởng

hoa lốp xe

nhiều phương

có ít các

và phương án

từ săm xe

án đưa ta cách

phương án đưa

thực hiện phải

cũ

khắc lốp

ta cách khắc

cần sự trợ giúp

lốp

55


của GV, bạn bè. Tính phù

HS tự tìm dụng

HS khắc lốp

HS không thể

hợp thực

cụ để khắc lốp

bằng dụng cụ

tự tìm dụng cụ

tiễn

có sẵn của HS

Tính hệ

Huy động được

Huy động ít

Không huy

thống

kiến thức, kỹ

kiến thức, kỹ

động kiến

năng, kinh

năng, kinh

thức, kỹ năng,

nghiệm của

nghiệm của bản

kinh nghiệm

bản thân để

thân để khắc

của bản thân

khắc lốp

lốp

để khắc lốp

Sản phẩm của

Sản phẩm của

Sản phẩm của

đánh giá

HS (câu trả lời,

HS (câu trả lời,

HS (câu trả lời,

mở rộng

những ý tưởng)

những ý tưởng)

những ý

hoàn toàn mới,

mới, nhưng có

tưởng) hoàn

không sao chép

bắt chước, cải

toàn bắt

của ai.

tiến.

chước.

Tính hiệu

Sản phẩm của

Sản phẩm của

Sản phẩm của

quả

HS tốt, giải

HS sáng tạo ra

HS làm ra

quyết được

hoạt động được

không hoạt

nhiệm vụ đạt

nhưng không

động được.

hiệu quả cao.

giải quyết được

Thảo luận,

Tính mới

nhiệm vụ, chưa có hiệu quả Tính hệ

Huy động được

Huy động ít

Không huy

thống

kiến thức, kỹ

kiến thức, kỹ

động kiến

năng, kinh

năng, kinh

thức, kỹ năng,

nghiệm của

nghiệm của bản

kinh nghiệm

bản thân.

thân

của bản thân

56


2.2.2.5 Tiêu chí đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp (thông qua cả 4 HĐTN) Bảng 2.19 Tiêu chí đánh giá NL định hướng nghề nghiệp thông qua các HĐTN [8]. Tiêu chí

Mức 4

Mức 3

Mức 2

Mức 1

(4 điểm)

(3 điểm)

(2 điểm)

(1 điểm)

1.Sở thích,

Tự phát hiện

Phát hiện

Xác định

Không phát

đam mê

được sở

được sở thích

được sở thích

hiện được sở

thích, đam

nhờ hướng

của cá nhân

thích của cá

mê của bản

dẫn của

nhờ người

nhân

thân qua các

người khác,

khác, sở thích

HĐTN, sở

sở thích có

dễ thay đổi

thích bền

tính bền vững

vững 2. Em đã

Tự xác định

Tự xác định

Xác định

Chưa chọn

chọn được

được rõ ràng

được rõ ràng

được nhờ sự

được

ngành, nghề

và lý giải

nhưng lý do

tư vấn của

sau khi tốt

được việc lựa

lựa chọn

người khác

nghiệp

chọn trên cơ

chưa bền

THPT, tên

sở sở thích,

vững (ảnh

ngành, nghề,

đam mê, phù

hưởng từ bạn

trường sẽ học

hợp với NL

bè, thu nhập,

bản thân và

áp lực gia

gia đình

đình …)

3. Khả

Tự xác định

Xác định

Xác định

Không xác

năng/giá trị

được khả

được khả

được khả

định được

của bản thân

năng của bản

năng, trình

năng, trình

hoặc xác định

(tôi là ai) –

thân với

độ của bản

độ của bản

chưa phù

nhận ra điểm

ngành nghề

thân rõ ràng

thân tương

hợp.

mạnh, điểm

đó.

với ngành

đối rõ ràng

yếu của bàn

nghề đó nhờ

với ngành

thân sau khi

sự định

nghề đó nhờ

được trải

sự

57


nghiệm một

hướng của

định hướng

ngành nghề

người khác.

của người

cụ thể

khác.

4. Sự phù hợp

Tự xác định

Xác định

Xác định

Không xác

với nhu cầu,

được

được một

được tương

định được

xu thế của xã

cách rõ ràng

đối rõ ràng

hoặc xác định

hội

nhờ sự định

nhờ sự định

chưa phù

hướng

hướng của

hợp.

của người

người khác.

khác. 5. Phù hợp

Rất phù hợp

với điều kiện

Tương đối

Phù hợp một

Không phù

phù hợp

phần

hợp

hoàn cảnh của gia đình 6. Xác định

Tự xác định

Xác định

Xác định

Không xác

được mục

được

được một

được tương

định được

đích vào

cách rõ ràng

đối rõ ràng

hoặc xác định

ngành nghề

nhờ sự định

nhờ sự định

chưa phù

đó một cách

hướng của

hướng của

hợp.

đúng đắn

người khác.

người khác.

7. Vạch ra kế

Tự xây dựng

Tự xây dựng

Xây dựng

Không xây

hoạch tương

được kế

được kế

được kế

dựng được.

lai để thực

hoạch, kế

hoạch, kế

hoạch, kế

hiện được

hoạch có tính

hoạch chưa

hoạch có tính

ngành nghề

khả thi

khả thi

khả thi nhờ

đã lựa chọn

sự định

đó.

hướng của người khác.

58


Kết luận chương 2 Trên cơ sở lý luận chương 1 và đặc điểm kiến thức về “Lực ma sát”– vật lí 8, chúng tôi đã xác định mục tiêu kiến thức, kĩ năng của kiến thức “Lực ma sát”. Từ đó vận dụng quy trình thiết kế các hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí để thiết kế 4 HĐTN vận dụng kiến thức về về “Lực ma sát”– vật lí 8 là: + Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy, cấu tạo máy mài nhẵn, máy đánh bóng. + Hoạt động 2: Trải nghiệm Sân khấu “Nếu không có ma sát” + Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo, thông số kĩ thuật, và tác động của lốp xe. + Hoạt động 4: Trải nghiệm tạo lốp xe từ săm xe cũ – “Cuộc đua F1”

59


CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm Quá trình thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm giả thuyết đề tài: Các HĐTN đã xây dựng và tiến trình tổ chức đã thiết kế có thể phát triển NL sáng tạo và NL định hướng nghề nghiệp của học sinh. 3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm  Tìm hiểu học sinh, cơ sở vật chất phục vụ thực nghiệm tại trường THCS Phan Đình Phùng, Đà Nẵng. Tổ chức thực nghiệm theo kế hoạch.  Thu thập, xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm. Đánh giá kết quả thực nghiệm từ đó rút ra kết luận về tính khả thi của đề tài. 3.3 Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm  Đối tượng thực nghiệm sư phạm: Với HS lớp 9/1 (43 HS), trường THCS Phan Đình Phùng, quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng.  Thời gian thực nghiệm sư phạm: từ ngày 1/4/2019 đến ngày 11/4/2019. 3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm  Tổ chức cho HS trải nghiệm theo các phương pháp đã thiết kế.  Theo dõi, ghi chép lại diễn biến HĐTN của HS, thường xuyên gặp gỡ và trao đổi đối với HS để nhằm đánh giá mức độ phù hợp của nội dung các HĐTN sáng tạo, phương pháp và tổ chức và hướng dẫn HĐTN của GV nhằm để đánh giá mức độ phát triển năng lực sáng tạo của HS khi tham gia HĐTN.  Phỏng vấn sâu (phiếu hỏi) với HS để đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp từ đó có cách tổ chức HĐTN phù hợp và mang lại hiệu quả hơn.  Đánh giá kết quả HĐTN của HS qua quá trình theo dõi, quan sát được, qua sản phẩm mà HS tự chế tạo ra, qua buổi tổng kết hoạt động của HS, qua trao đổi ý kiến với các em HS đã được trải nghiệm. 3.5 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 3.5.1 Phân tích diễn biến và đánh giá định tính Sau đây tôi sẽ phân tích diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm hoạt động 4: Trải nghiệm khắc hoa lốp xe từ săm xe cũ – “Cuộc đua F1” để từ đó đánh giá được sự phát triển NL sáng tạo của HS để từ đó giúp cho các em có cách nhìn hay hơn về vật lí. 60


 Nhiệm vụ 1 + 2 : Khảo sát các loại hoa lốp xe ô tô hiện có trên thị trường. Tính toán và thiết kế hoa lốp xe theo địa hình  Kết quả hoạt động: các nhóm đều giải thích được tại sao trên lốp xe cao su có nhiều rãnh, gai (hoa lốp) và hoàn thành được Bảng khảo sát các loại hoa lốp xe ô tô hiện có trên thị trường. HS tự phân tích được các ưu nhược điểm của các loại lốp xe từ đó suy ra được đối tượng sử dụng thích hợp nhất. Tất cả các nhóm đều tính toán và thiết kế được dạng hoa lốp phù hợp để với dạng địa hình đưa ra.  Năng lực sáng tạo: Qua hoạt động trên, các em đã bộc lộ các biểu hiện về NL sáng tạo như: phát hiện ra vấn đề về tác dụng của các loại hoa lốp xe và ảnh hưởng của nó đến độ bám đường (lực ma sát). NL sáng tạo còn thể hiện qua việc các em biết cách lựa chọn đối tượng xe thích hợp với từng loại hoa lốp và thiết kế các hoa lốp xe phù hợp với các địa hình khác nhau.

Hình 3.1Một số hình ảnh thực nghiệm Nhiệm vụ 1+2  Nhiệm vụ 3 + 4: Tiến hành khắc hoa lốp xe từ săm xe cũ và tổ chức “Cuộc đua F1”.  Kết quả hoạt động: Từ nguyên vật liệu được cung cấp: Dao rọc giấy, kéo, thước, Súng bắn keo, keo nến, Săm xe cũ, Mô hình xe và pin AA và bảng thiết kế hoa lốp 61


ở nhiệm vụ 2 các nhóm đều thực hiện khắc hoa lốp cho mô hình xe F1 thành công săm xe cũ đảm bảo thẩm mỹ. Nhóm 2 + 3 còn quấn được 2 phương án khác nhau. Nhóm 4 vì xe không hoạt động được nên không thể tham gia cuộc đua. Cuối cùng nhóm 3 dành chiến thắng tích tắc trong cuộc đua F1 và nhóm 1,2 đồng hạng hai. Từ đó, các em rút lại được hoa lốp được cấu tạo bởi các rãnh nhiều hình dạng, độ nông sâu khác nhau sự tiếp xúc của lốp với mặt đường cũng khác nhau. Độ bám đường càng tốt khi rãnh càng sâu (hoa lốp càng cao).  Năng lực sáng tạo: Biểu hiện rõ nhất của NL sáng tạo trong hoạt động này là các em đã biết phát hiện nhiều cách khắc lốp khác nhau. Các em sáng tạo cách kết hợp dao rọc và kéo để khắc lốp dễ dàng và nhanh chóng. Trong trường hợp khắc rãnh sâu hơn để xe bám đường tốt hơn, có em còn sáng tạo dán 2 lớp săm xe lại với nhau để hạn chế đứt lìa lốp. Tuy nhiên khi khắc trong thực tế thì các em chưa quen với việc dùng dao rọc nên dễ bị đứt lốp và khi chồng 2 lớp săm xe với nhau lốp xe bị cọ vào thành xe làm khó quay bánh. Lúc đó các em đã tìm hiểu được nguyên nhân và khắc phục ngay. Đây chính là sự khác biệt giữa kiến thức lý thuyết với thực hành, giữa môn Vật lí và các môn kỹ thuật, công nghệ mà chỉ có trải nghiệm hoạt động tự khắc lốp xe HS mới có thể phát hiện ra và lý giải nó.

Hình 3.2 Một số hình ảnh thực nghiệm Nhiệm vụ 3+4 62


 Năng lực định hướng nghề nghiệp: Sau 4 nhiệm vụ, tôi thấy rất nhiều HS lớp thực nghiệm đã bộc lộ những biểu hiện của NL này như: Nhiều em trong khi thực hiện nhiệm vụ rất tập trung, đam mê, kiên trì (như HS Huỳnh Như, Mỹ Dung, Hữu Lượng, Phước Lộc…) 3.5.2 Đánh giá định lượng 3.5.2.1 Đánh giá sản phẩm: Bảng 3.1 Kết quả đánh giá sản phẩm hoạt động 4 Tiêu chí

Điểm chấm

Điểm

tối đa NH1 NH2 NH3 NH4 1

Sự vận hành: sản phẩm hoạt động được

2

Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm hoạt động ổn định, hiệu quả (thành tích), chắc chắn.

3

Sản phẩm có tính khoa học, công nghệ

4

Tính sáng tạo: có sự khác biệt so với các sản phẩm đã có trước đây

4

4

4

4

3,5

4

4

3,5

4

3,5

4

4

4

4

4

4

3,5

4

4

4

5

Tính thẩm mĩ: sản phẩm thiết kế đẹp

4

4

4

4

4

6

Sử dụng vật liệu (đơn giản, rẻ tiền)

4

4

4

4

4

24

23,5

23,5

24

23

Tổng điểm

3.5.2.2 Đánh giá năng lực sáng tạo của HS Bảng 3.2 Bảng điểm đánh giá NL sáng tạo của HS trong hoạt động 4 Hoạt Động

Tiêu chí/ Mức độ

NH1

NH2

NH3

NH4

Tính mới, độc đáo

2

2

3

2

Tính phù hợp thực tiễn

2

2

3

2

Tính hiệu quả

3

3

3

3

Tính hệ thống

3

3

3

2

HS biết cách

Tính hiệu quả

3

3

3

3

khắc hoa lốp xe

Tính phù hợp thực tiễn

3

3

3

3

từ săm xe cũ

Tính hệ thống

3

3

3

2

Thảo luận, đánh

Tính mới

3

3

3

3

giá mở rộng

Tính hiệu quả

2

2

3

2

Tính toán và thiết kế hoa lốp xe

63


Tính hệ thống Tổng điểm

3

3

3

3

27

27

30

25

3.5.2.3 Phân tích phiếu hỏi và đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp Tiến hành phỏng vấn sâu (phiếu hỏi) với HS để đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp từ đó có cách tổ chức HĐTN phù hợp và mang lại hiệu quả hơn qua quá trình theo dõi, quan sát được, qua sản phẩm mà HS tự chế tạo ra, qua buổi tổng kết hoạt động của HS, qua trao đổi ý kiến với các em HS đã được trải nghiệm.

Hình 3.3 Kết quả phiếu hỏi HS Phân tích kết quả phiếu hỏi: Qua phân tích số liệu thu được, đa số các em đều thích hoạt động trải nghiệm này, các ý kiến đều cho rằng nó bổ ích, làm tăng khả năng giải quyết vấn đề, tính toán, vận dụng kiến thức vào cuộc sống. Các em thể hiện mong muốn tiếp tục tham gia các buổi học như thế trong thời gian tới (chiếm 76,7%). Tuy nhiên, cũng có một số em không tích cực tham gia (chiếm 23,3%). 64


Sau khi được hỏi, em dự định sẽ vào ngành, nghề nào? Có 37/43 HS trong lớp đã lựa chọn được ngành, nghề, trường mình sẽ học, trong đó có 4 em dự định học ngành cơ khí ô tô; 2 em chọn vào ngành thiết kế ô tô, 4 em sẽ chọn vào nghề kỹ sư nông nghiệp, 2 em chọn làm blogger xe… Có thể nhận thấy rằng, thông qua các HĐTN, HS đã hình thành và phát triển được NL sáng tạo và NL định hướng nghề nghiệp tương đối rõ rệt. Kết luận chương 3 Sau quá trình TNSP với 43 HS lớp 9/1 trường THCS Phan Đình Phùng, quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng, chúng tôi rút ra một số nhận xét:  Nội dung, cách thức tổ chức HĐTN như trong thiết kế là phù hợp với trình độ HS và điều kiện vật chất tại địa phương.  Tất cả các HS lớp thực nghiệm đều thực hiện thành công các nhiệm vụ trong từng HĐTN đặt ra. Tất cả các nhóm đều thực hiện được nhiệm vụ 1 + 2 thông qua các phiếu học tập; có 3/4 nhóm thực hiện được thành công nhiệm vụ 3.  Qua phân tính và định lượng thấy rằng, năng lực sáng tạo và NL định hướng nghề nghiệp của lớp TN đã được bộc lộ và phát triển, đặc biệt là trong năng lực sáng tạo tính mới, tính hiệu quả. Qua phỏng vấn sâu (phiếu hỏi) 43 em sau khi thực hiện các HĐTN, có 37/43 em đã nhận ra được sở thích, sở trường của mình, tự tin trong việc lựa chọn ngành, trường mình sẽ theo học. Bên cạnh đó, các NL khác như NL giao tiếp và hợp tác, NL xây dựng kế hoạch cũng được phát triển thông qua các hoạt động nhóm. Các phẩm chất trung thực, trách nhiệm, nhân ái cũng được thể hiện đậm nét qua việc các em thể hiện thái độ nghiêm túc, khoa học, sự tỉ mỉ, kiên trì và khéo léo …

65


KẾT LUẬN Qua quá trình thực hiện đề tài, đối chiếu với mục đích nghiên cứu, luận văn đã đạt được những kết quả:  Trình bày được cơ sở lý luận của hoạt động trải nghiệm của học sinh theo chương trình phổ thông mới, từ đó cụ thể hóa trong dạy học ở môn Vật lí; lý luận về NL sáng tạo, NL định hướng nghề nghiệp cho HS thông qua HĐTN, trong đó nhấn mạnh đến lý thuyết cây nghề nghiệp lý thuyết cây nghề nghiệp, từ đó phân tích các biểu hiện về NL định hướng nghề nghiệp của HS.  Thiết kế 4 HĐTN vận dụng kiến thức về “Lực ma sát” – vật lý 8 hướng phát triển NL sáng tạo và NL định hướng nghề nghiệp là: + Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy, cấu tạo máy mài nhẵn, máy đánh bóng. + Hoạt động 2: Trải nghiệm Sân khấu “Nếu không có ma sát” + Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo, thông số kĩ thuật, và tác động của lốp xe. + Hoạt động 4: Trải nghiệm tạo lốp xe từ săm xe cũ – “Cuộc đua F1”  Tiến hành TNSP với 43 HS tại lớp 9/1 Trường THCS Phan Đình Phùng, kết quả phân tích định tính và định lượng cho thấy, nội dung 4 HĐTN, tiến trình tổ chức trải nghiệm là phù hợp với HS nơi đây, HS hình thành và phát triển được NL sáng tạo và NL định hướng nghề nghiệp, là cơ sở để các em có thể tự tin lựa chọn được nghề nghiệp phù hợp với bản thân sau này.

66


TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29 NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hội nghị TW 8 (khóa XI). [2]. Bộ GD &ĐT (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới. [3]. Bộ Giáo dục và đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông – Hoạt động trải nghiệm (Dự thảo tháng 12/2018). [4]. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2009), Bài giảng Lý luận dạy học hiện đại, ĐHSP Hà Nội và ĐH Potsdam. [5]. Bùi Ngọc Diệp (2014), “Hình thức tổ chức các HĐTN sáng tạo trong nhà trường phổ thông”, Kỷ yếu hội thảo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của HS phổ thông, Bộ Giáo Dục và đào tạo” [6]. Nguyễn Quang Đông (2006), Phương pháp tổ chức ngoại khóa vật lí, Trường ĐHSP Thái Nguyên [7]. Tưởng Duy Hải (chủ biên), (2017), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học lớp 6, 7, 8, 9, NXB Giáo dục Việt Nam. [8]. Phùng Việt Hải, Phan Tiến Dậu (2017), Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh lớp 10 thông qua dạy học STEM chủ đề “Những cây cầu trên sông Hàn”, Kỉ yếu Hội thảo khoa học “Giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, NXB Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, (ISBN: 978-604-958-104-5). [9]. Phùng Việt Hải, Trần Kim Thảnh,… (2018), Tổ chức hoạt động trải nghiệm vận dụng kiến thức dòng điện xoay chiều, vật lí 12 cho học sinh, Tạp chí khoa học, Trường ĐHSP – ĐH Đà Nẵng, số 29B (03), tr. 17-25, ISSN 1859-4603. [10]. Nguyễn Thị Hằng (2015), Đề tài nghiên cứu phát triển năng lực thiết kế chương trình HĐTN sáng tạo cho GV phổ thông, Báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học cấp trường, ĐHSP Hà Nội. [11]. Lê Huy Hoàng (2014), “Một số vấn đề về HĐTN sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, Kỷ yếu hội thảo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của HS phổ thông, Bộ Giáo Dục và đào tạo. [12]. Đỗ Thanh Hoàng, (2018), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo chủ đề “Âm thanh” trong dạy học vật lí lớp 7 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh, Luận văn cao học, Trường đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng. 67


[13]. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016), Tổ chức HĐTN sáng tạo trong nhà trường phổ thông, NXB giáo dục Việt Nam. [14]. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016), Tổ chức HĐTN sáng tạo trong nhà trường phổ thông, NXB giáo dục Việt Nam. [15]. Nguyễn Thanh Nga, Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Hoàng Phước Muội (2018), Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM cho học sinh THCS và THPT (Sách tham khảo), NXB ĐHSP TPHCM. [16]. Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh, Dương Tiến Khang, Vũ Trọng Ký, Trịnh Thị Hải Yến (2016), Vật lí 8, NXB Giáo dục. [17]. Đinh Thị Kim Thoa và cộng sự (2015), Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học (Tài liệu tập huấn), Hà Nội. [18]. Đỗ Hương Trà (2012), Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại, NXB Đại Học Sư Phạm Hà Nội. [19]. Nguyễn Thị Huyền Trang (2016), Xây dựng chuyên đề “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về động học chất điểm (vật lí 10)”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm, ĐH Thái Nguyên. [20]. Nguyễn Thị Thanh Xuân, (2018), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề “Sự truyền nhiệt” - vật lí 8, Luận văn cao học, Trường đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.

68


PHỤ LỤC Phụ lục 1: TÀI LIỆU THAM KHẢO HOẠT ĐỘNG 2 * Một số tình huống gợi ý: 1. Bí quyết kéo co: (giáo dục kỹ thuật, kỹ năng hoạt động thể thao)  Thứ nhất, người chơi kéo co phải nắm chắc lấy dây thừng kéo co, tạo được điểm ma sát lớn giữa tay và dây để tránh để cho dây thừng bị trơn trượt ra khỏi tay.  Thứ hai, điều quan trọng hơn là phải thấy được vai trò của lực ma sát giữa chân của các người kéo với mặt đất. Nếu bạn không chú ý làm tăng lực ma sát này thì dù tay có kéo khoẻ, chân lại bị trượt thì không thể thắng được. Tốt nhất là các người kéo nên đi giày vải có gân, rãnh còn tốt để tăng độ bám đất, tăng hệ số ma sát lên vài lần so với đi chân đất dễ trơn trượt.  Cuối cùng là tất cả các thành viên trong đội chơi phải đồng lòng, đồng loạt cùng kéo với góc nghiêng nhỏ hơn 450. 2. Cách vào cua an toàn khi tham gia giao thông (giáo dục thực hiện an toàn giao thông)  Tốc độ vào cua phải nhỏ để lực ma sát nghỉ nhỏ hơn giá trị cực đại.  Tốc độ khi vào cua ảnh hưởng rất lớn tới khả năng ôm cua của xe máy. Tốc độ càng cao thì bạn càng cần phải có quãng đường cua rộng hơn hoặc phải ôm cua sát hơn.  Để an toàn, bạn chỉ nên ôm cua ở tốc độ dưới 40 km/h, bởi bạn không phải là chuyên gia và cũng không được tập luyện cho những pha ôm cua ở tốc độ cao. Sau khi ôm hết đoạn cua, hãy tăng tốc.  Hãy luôn nhớ, thời tiết và điều kiện mặt đường ảnh hưởng tới khả năng cua của bạn. Trời mưa hay đường trơn trượt, cát hay đất, hãy giảm tốc độ đến mức thấp nhất có thể để vào cua, để đảm bảo an toàn.  Sử dụng phanh: Cần tuyệt đối tránh việc vừa ôm cua vừa sử dụng phanh. Việc này sẽ khiến bạn dễ dàng mất lái và trượt ngã bởi hiện tượng trượt bánh do bó cứng phanh bánh trước hoặc bánh sau. 69


Nếu phải sử dụng phanh, hãy phanh nhẹ nhàng, phanh đều cả bánh trước bánh sau, tuyệt đối không phanh bất ngờ. Có thể sử dụng phanh bóp nhả liên tục để giảm tốc, để bánh xe không bị bó cứng.

3. Nội dung “Nếu như không có ma sát?” (hình thành cho HS thế giới quan khoa học – giáo dục tư tưởng)  Nhờ có ma sát mà ta có thể ngồi, đi lại và làm việc được dễ dàng; nhờ nó mà sách vở bút mực nằm yên trên mặt bàn, mà cái bàn không bị trượt trên sàn nhà, mặc dù người ta không đặt nó vào sát tường, và quản bút không tuột ra khỏi các ngón tay...  Ma sát là một hiện tượng phổ biến đến nỗi chúng ta ít khi để ý tới tác dụng hữu ích của nó, mà thường cho nó là một hiện tượng tự nhiên phải thế.  Nhờ ma sát mà các vật thêm vững vàng. Người thợ mộc ghép

Nhờ có ma sát mà mọi vật ở yên chỗ của nó.

sàn nhà cho phẳng để khi người ta đặt bàn ghế ở đâu là chúng đứng yên ở đấy. Cốc, đĩa, thìa đặt trên bàn ăn đều được nằm yên mà ta không cần phải quan tâm đặc biệt đến chúng, nếu như không gặp trường hợp có sự chòng chành bất thường như trên tàu thuỷ.  Thử tưởng tượng rằng có thể trừ bỏ được ma sát hoàn toàn thì sẽ không có một vật thể nào, dù là to như một tảng đá hay nhỏ như một hạt cát có thể tựa vững lên nhau được. Tất cả sẽ bị trượt đi và lăn mãi cho đến khi chúng đạt tới một vị trí thật thăng bằng đối với nhau mới thôi. Nếu như không có ma sát thì trái đất của chúng ta sẽ thành một quả cầu nhẵn nhụi giống như một quả cầu bằng nước.  Có thể nói thêm rằng nếu không có ma sát thì các đinh ốc sẽ rơi tuột ra khỏi tường, chẳng đồ vật nào giữ chặt được ở trong tay, chẳng cơn lốc nào dứt nổi, chẳng âm thanh nào tắt mà sẽ vang mãi thành một tiếng vọng bất tận, vì đã phản xạ không 70


chút yếu đi vào các bức tường. Mỗi lần đi trên băng, ta lại có một bài học cụ thể để củng cố lòng tin của mình vào tầm quan trọng đặc biệt của ma sát. Đi trên đường phố có băng phủ hay trên đường đất thịt sau khi trời mưa, ta cảm thấy mình thật bất lực và lúc nào cũng như muốn ngã...  Tuy nhiên, trong kỹ thuật người ta có thể lợi dụng sự ma sát rất bé để phục vụ những việc có ích. Chẳng hạn những chiếc xe trượt trên mặt băng, hay những con đường băng dùng để vận chuyển gỗ từ chỗ khai thác đến chỗ đặt đường sắt, hoặc đến những bến sông để thả bè. Trên những đường “ray” băng trơn nhẵn, hai con ngựa đã kéo nổi 70 tấn gỗ. Phụ lục 2: TÀI LIỆU THAM KHẢO HOẠT ĐỘNG 3 Ma sát của lốp xe hơi Các lốp xe ảnh hưởng đến sự an toàn của bạn đến mức nào khi bạn lái xe trên xa lộ? Yếu tố nào ngăn cho xe khỏi bị trượt và cho phép bạn kiểm soát xe khi bạn cua xe hay dừng lại? Ma sát làm được gì ở đây? Bề mặt lốp xe đóng vai trò chủ yếu trong việc tạo ma sát hay chống trượt. Trong điều kiện khô ráo, một lốp xe nhẵn sẽ tạo lực đẩy lớn hơn. Vì vậy, lốp xe dùng cho xe đua trên các đường đua có bề mặt nhẵn không có khía.

Rủi thay, một lốp xe nhẵn tạo ra rất ít ma sát khi đường ướt bởi vì sự ma sát bị giảm đáng kể do có lớp nước rất mỏng bôi trơn giữa mặt đường và lốp xe. Lốp xe có bề mặt nhiều khía sẽ tạo nên các rãnh cho nước bị ép thoát ra được và cho phép lốp xe tiếp xúc trực tiếp với mặt đường. Một lốp xe có khía có hệ số ma sát khô và ướt là khoảng 0,7 và 0,4. Giá trị này nằm giữa khoảng giá trị rất lớn khi khô (0,9) và rất nhỏ khi ướt (0,1) đối với lốp xe nhẵn.

71


Lý thuyết ma sát cổ điển cần được sửa đổi cho lốp xe bởi vì cấu trúc mềm dẻo của chúng và độ dãn của cao su. Thay vì chỉ phụ thuộc hệ số ma sát giữa bề mặt đường và lốp xe (hệ số này quyết định bởi bản chất của mặt đường và cao su của lốp xe). Khả năng dừng tối đa cũng còn phụ thuôc vào độ bền của lốp xe với lực xé rách khi xe thắng gấp. Khi xe thắng gấp trên đường khô, lực ma sát tạo ra có thể lớn hơn sức bền của bề mặt lốp xe. Kết quả là thay vì chỉ bị trượt trên đường, cao su có thể bị xé rách. Rõ ràng độ bền chống lại xé rách sẽ phụ thuộc vào lớp bố cũng như hình dạng các khía. Trọng lượng của xe được phân bố không đều trên diện tích tiếp xúc với mặt đường, tạo các vùng áp suất cao thấp khác nhau (giống như khi bạn đi bộ bằng dép mỏng trên sỏi). Độ bền chống xé rách sẽ lớn hơn ở vùng có áp suất cao hơn. Hơn nữa, kích thước của diện tích tiếp xúc là rất quan trọng bởi vì lực đẩy là động hơn là tĩnh tức là nó thay đổi khi bánh xe lăn. Diện tích tiếp xúc càng lớn, lực đẩy càng lớn. Do đó, với cùng tải và trên cùng bề mặt khô, lốp xe rộng hơn sẽ có lực đẩy tốt hơn, làm xe có khả năng dừng tốt hơn. Khi bạn đi mua lốp xe, hãy suy nghĩ về điều kiện thời tiết và chất lượng mặt đường, cũng như vận tốc bạn lái xe. Nếu bạn lái xe trên đường tốt, bạn chỉ cần lốp xe có khía vừa phải. Nếu bạn lái xe trên đường bùn hay tuyết, bạn cần lốp xe thiết kế cho các điều kiện này. Xe đua chạy trên đường siêu tốc được trang bị lốp rộng, nhẵn gọi là “lốp tăng tốc”. Lốp xe đua trên đường khô có bề mặt tiếp xúc nhẵn. Lốp có khía được dùng phổ biến để tạo rãnh cho nước thoát ra khi chạy trên đường ướt. Bởi vì nếu không có khía, lốp xe đua không thể chạy trên đường ướt. Bơm lốp xe đúng cách

72


Khi tham gia giao thông, việc bơm lốp xe đúng cách cũng rất quan trọng. Một số người có quan niệm sai lầm rằng bơm lốp xe càng căng sẽ càng tốt cho xe hơn. Tuy nhiên khi làm như vậy lực ma sát của mặt đường và lốp sẽ giảm xuống, những trường hợp cần phải thắng gấp sẽ rất dễ làm xe bạn trượt đi. Vậy cái hại ở đây nhiều hơn cái lợi đạt được. Lốp để non hơi Chạy xe với chiếc lốp non hơi chẳng khác nào để lốp xe dưới một lò lửa. Gần như toàn bộ áp lực chuyển động và sức nặng của xe dồn vào chiếc lốp thiếu độ căng cần thiết. Ma sát sinh ra đốt cháy cao su và sợi tổng hợp khiến lốp bị biến dạng. Lái xe cần chú ý đến thông số về áp suất hơi phù hợp in trên thành lốp. Lượng khí tiêu chuẩn có tác dụng giữ cho ta-lông và thành lốp không lệch hay méo mó. Việc chuẩn bị một chiếc bơm chân trong hộp đồ và thường xuyên kiểm tra độ căng của lốp là rất cần thiết Trường hợp lốp quá non sẽ làm tăng độ ma sát, dẫn đến động cơ phải hoạt động nhiều hơn, giảm tính tiết kiệm nhiên liệu và gây hiện tượng biến dạng bề mặt lốp như méo, phình hoặc mòn không đều. Nó cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ của lốp xe một cách đáng kể. Phụ lục 3: TÀI LIỆU THAM KHẢO HOẠT ĐỘNG 4 Vì sao trên vỏ xe cao su có nhiều rãnh, gai? Chúng ta vẫn thường thấy trên các vỏ xe cao su có nhiều rãnh và gai. Nhiều người cho rằng, những gai này có tác dụng trang trí, nhưng thực tế, chúng có công dụng ảnh hưởng rất lớn đến sự di chuyển của xe. Chuyển động quay của bánh xe tác dụng lực lên mặt đường, đẩy xe chạy tới. Chính vì thế lực ma sát giữa bánh xe và đường cần đủ lớn để giữ cho xe thẳng tiến về phía trước. Các bánh xe cao su cần có rãnh và gai để tăng độ bám lên mặt di chuyển, tạo lực ma sát vừa đủ để các bánh xe có thể chuyển động thay vì chỉ quay tròn và trượt liên tục. Bên cạnh đó, khi bánh xe lăn với tốc độ cao trên đường thường nảy sinh hiện tượng trượt ngang, do lực li tâm của trục bánh xe gây ra. Hiện tượng trượt ngang này sẽ khiến cho tính thăng bằng của xe bị đánh mất, xe sẽ bị ngã. Chính vì lẽ đó, các rãnh bánh xe được khoét sâu theo chiều dọc, đảm bảm cho xe bám chặt và không trượt ngang. 73


Trong trường hợp các rãnh này bị mòn, không còn đủ sâu nữa, bạn phải thay vỏ bánh xe mới ngay. Hình dạng hoa lốp tác động thế nào đến vận hành xe? Lốp là thành phần quan trọng bậc nhất trên chiếc xe ô tô. Không chỉ là phần tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, lốp xe còn là bộ phận nâng đỡ toàn bộ trọng lượng xe.

Lốp xe được cấu tạo bởi thành lốp, tanh, vải bố, bố lốp và hoa lốp. Trong đó hoa lốp được cấu tạo bởi các rãnh nhiều hình dạng, độ nông sâu khác nhau. Hoa lốp là bộ phận cọ xát, tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, nên chúng có ảnh hưởng lớn tới việc di chuyển của xe. Khi xe di chuyển trên đường, không khí bị nén giữa các rãnh, hoa lốp là nguyên nhân gây tiếng ồn. Đó là vì rãnh hoa lốp tiếp xúc với mặt đường có không khí bị cuốn vào và bị nén giữa các rãnh và mặt đường. Khi hoa lốp rời khỏi mặt đường, không khí bị nén bật ra khỏi các rãnh tạo ra tiếng ồn. Tiếng ồn hoa lốp tăng lên nếu hoa lốp có dạng dễ cuốn nhiều không khí vào các rãnh hơn. Chẳng hạn như kiểu hoa lốp dạng khối hoặc vấu có thể phát sinh nhiều tiếng ồn hơn kiểu gân dọc. Tần suất của tiếng ồn cũng sẽ tăng tỷ lệ thuận với vận tốc xe. Ngoài ra trong điều kiện trời mưa, rãnh có tác dụng đẩy nước trên mặt đường thoát khỏi vệt lăn bánh, đảm bảo sự tiếp xúc của lốp với mặt đường. Để có cái tổng quát hơn, chuyên gia đến từ hãng lốp Nexen Tire Vietnam sẽ giúp chúng ta phân biệt một số loại hoa lốp xe ô tô hiện có trên thị trường và tác dụng của chúng đối với việc vận hành của xe. 74


Từ trái qua phải: dạng xương sườn, dạng hình giun, dạng khối Dạng xương sườn (Rib shape) Hoa lốp dạng xương sườn có các rãnh chạy dọc mặt lốp (thường gọi là gai xuôi), với ưu điểm là lực cản nhỏ, độ ổn định và kiểm soát lái tốt do lực bám ngang lớn, thích hợp cho xe chạy tốc độ cao vì ít sinh nhiệt. Tuy nhiên, dạng hoa lốp này có nhược điểm là khả năng phanh và tăng tốc kém trên đường, vì vậy nó thích hợp cho các xe đi trên đường nhựa, dùng cho bánh trước của xe tải hoặc xe buýt. Dạng hình giun (Lug shape) Hoa lốp dạng hình giun có các rãnh chạy ngang mặt lốp (thường gọi là gai ngang), với khả năng lái và phanh tốt, độ bám cực tốt, thường là các loại lốp dành cho xe tải, xe địa hình đi đường đất, đường bùn lầy lội. Với các vấu to bản, dạng này không thích hợp khi chạy tốc độ cao do tiếng ồn và lực cản lớn. Dạng khối (Block shape) Với những chiếc lốp có nhiều hoa văn dạng khối với nhiều rãnh đan xen với nhau rất thích hợp để đi trên đường tuyết và đường ướt nhờ độ ổn định và khả năng đánh lái tốt, khả năng thoát nước tối ưu. Tuy nhiên, do các khối hoa lốp nhỏ và gần nhau hơn, lốp loại này cũng mòn nhanh hơn các loại lốp khác. Vì vậy, chúng thích hợp cho lốp mùa đông, hoặc lốp đa mùa ở các dòng xe du lịch, có thể dùng làm bánh sau của loại lốp Radial cho các dòng xe thông thường.

75


Từ trái qua phải: dạng bất đối xứng, dạng hình giun và xương sườn, dạng định hướng Dạng bất đối xứng (Asymmetric) Hoa lốp dạng bất đối xứng rất hay thấy ở các lốp hiệu suất cao hoặc xe thể thao, vì chúng thể hiện khả năng ưu việt khi cua tốc độ cao do diện tích tiếp xúc lớn, giảm bớt độ mòn ở vùng ngoài của mặt lốp. Tuy nhiên, do hoa văn khác nhau ở mỗi bên lốp, khi lắp lốp cần phải lắp đúng mặt ngoài, mặt trong. Dạng hình giun và xương sườn (Rib-Lug shape) Một dạng hoa lốp sử dụng tốt cho cả trên đường nhựa lẫn đường đất, dùng cho cả bánh trước và sau, thường thấy ở các dòng SUV, với các rãnh chạy dọc và ngang mặt lốp (gai xuôi và ngang). Các hoa văn dạng xương sườn ở trung tâm giúp định hướng tốt, trong khi phần hoa văn dạng giun ở vai lốp tăng cường khả năng phanh và lái Dạng định hướng (Directional) Hoa lốp dạng định hướng có các rãnh ngang cả hai bên lốp đều hướng về cùng một hướng. Ưu điểm của dạng này là khả năng lái và phanh tốt, thoát nước tốt đồng nghĩa với sự ổn định trên đường ướt, thích hợp khi chạy tốc độ cao. Nhìn chung, hình dạng hoa lốp có tác động đến tiếng ồn, khả năng thoát nước và khả năng bám đường, tức là ảnh hưởng đến tuổi thọ và độ bền lốp, nhưng đây không phải là yếu tố duy nhất. Theo chuyên gia đến từ hãng lốp Nexen Tire Vietnam, tuổi thọ lốp còn bị tác động bởi các yếu tố khác như chất lượng vật liệu cấu tạo lốp, áp suất lốp, tải trọng, đảo lốp hay điều kiện đường xá, thời tiết…

76


Phụ lục 4: PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH Trường: …………………………………………………… Lớp: ………………………………………………………. Họ và tên: ………………………………………………… Các em hãy đánh dấu (X) vào những lựa chọn của mình. Câu 1. Trong thời gian học tập ở trường, em đã được các thầy/cô (Nhà Trường) cho đi tham quan, dã ngoại chưa? A. Chưa bao giờ

B. 1 lần

C. Thỉnh thoảng (3 lần)

D. Thường xuyên (trên 3 lần)

Câu 2. Các em có được tham gia hoạt động trải nghiệm chưa? A. Thường xuyên

B. Chưa bao giờ

C. Thỉnh thoảng

Câu 3. Các em muốn tiếp tục các tiết hoạt động trải nghiệm không? A. Hứng thú

B. Bình thường

C. Không thích

Câu 4. Trong thời gian qua, em đã được các thầy/cô (Nhà Trường) tư vấn, định hướng nghề nghiệp như thế nào? A. Chưa bao giờ

B. 1 lần

C. Thỉnh thoảng (3 lần)

D. Thường xuyên (trên 3 lần)

Câu 5. Nếu tiếp tục học lên, các em dự định chọn nghề nào? …………………………………………………………………………………… Câu 6. Lý do khiến các em chọn học ngành/nghề đó? A. Do ngành đó thu nhập cao, dễ có việc làm. B. Do em yêu thích C. Do em nhận thầy mình phù hợp với ngành đó (về phẩm chất, năng lực) sau khi được trải nghiệm các hoạt động mà GV tổ chức D. Do ba mẹ lựa chọn hoặc bạn bè rủ rê. E. Ý kiến khác.

77


Ý KIẾN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN Nhận xét: (Về chất lượng Khóa luận nếu cần) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Ý kiến: Đánh dấu (X) vào ô lựa chọn Đồng ý thông qua báo cáo Không đồng ý thông qua báo cáo ....................., ngày ... tháng ... năm ............. NGƯỜI HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)

78


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ “LỰC MA SÁT” CHO HỌC SINH LỚP 8 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu