ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HÓA HỌC
vectorstock.com/22606229
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO ĐỊNH HƯỚNG TÍCH CỰC “CHƯƠNG VI: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM” - HÓA HỌC LỚP 12 - THPT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
MỤC LỤC Trang 2
Trang 42
Bản đăng ký sáng kiến năm học 2014 - 2015
Phụ lục Chương I
Trang 97 Trang 101 Trang 130
Phần 4: Tài liệu tự học: Bài tập trắc nghiệm tổng hợp chương 6
Trang 161 Trang 180
Chương II
Trang 185 Trang 186
Tài liệu tự học có hướng dẫn chương 6–Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - Hóa học lớp 12 THPT - Ban cơ bản. Phần 1: Tài liệu tự học có hướng dẫn với nội dung lý thuyết. Phần 2: Bài tự kiểm tra đánh giá kiến thức “chương 6–Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”. Phần 3: Tài liệu tự học có hướng dẫn với nội dung bài tập. Phần 3.1: Các dạng bài tập lý thuyết. Phần 3.2: Các dạng bài tập tính toán.
Thực nghiệm sư phạm. Tài liệu tham khảo.
Phụ lục 1
Một số tư liệu liên hệ thực tế về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và các hợp chất của chúng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Bài tập hóa học: BTHH Phương pháp dạy học: PPDH Kim loại kiềm: KLK Giáo viên: GV Kim loại kiềm thổ: KLKT Học sinh: HS Dung dịch: Dd (DD, dd) Thực nghiệm, thí nghiệm: TN Phương trình hóa học: PTHH Sách bài tập: SBT Tài liệu tự học: TLTH Sách giáo khoa: SGK Kiến thức: KT; Kĩ năng: KN Trắc nghiệm khách quan: TNKQ Bảng tuần hoàn: BTH Điều kiện tiêu chuẩn: đktc Trung học phổ thông: THPT Phương trình phản ứng: ptpư
Sáng kiến kinh nghiệm
1 Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM HỌC 2014 - 2015
I.
TÊN SÁNG KIẾN:
“XÂY DỰNG VÀSỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO ĐỊNH HƯỚNG TÍCH CỰC “CHƯƠNG VI: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM” HÓA HỌC LỚP 12 - THPT - BAN CƠ BẢN, NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH”. II. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: TRƯƠNG THỊ HỒNG CHIÊN Chức danh: Giáo viên. Trình độ chuyên môn: Cử Nhân Hóa Học. Địa chỉ: Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy, Thành Phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Email: ĐTDĐ: III. NỘI DUNG SÁNG KIẾN. 1. Giải pháp cũ thường làm. 1.1. Phân tích sử dụng một số phương pháp dạy học truyền thống mà người thầy đóng vai trò trung tâm : a. Sử dụng phương pháp thuyết trình. Phương pháp thuyết trình là một phương pháp dạy học trong đó GV dùng lời nói, chữ viết để trình bày, giảng giải nội dung bài học, còn HS chủ yếu thụ động nghe, nhìn, ghi chép, tái hiện và ghi nhớ nội dung bài học. Phương pháp thuyết trình gồm các bước sau: - Bước 1: Đặt vấn đề. Mục đích của việc này là nhằm thu hút sự chú ý của HS và tạo tâm thế học tập, thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, đồng thời giới thiệu mục tiêu của bài học.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 2 học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Cách đặt vấn đề có thể là dựa vào kiến thức, vốn sống, kinh nghiệm đã có của HS hoặc dựa vào các tư liệu về lịch sử phát triển khoa học Vật lí, hoặc dựa vào hiện tượng thực tế có liên quan,… - Bước 2: Giải quyết vấn đề. Giải quyết theo từng nội dung trong bài, chú ý các đoạn chuyển tiếp giữa các phần, minh họa – giải thích, nêu vấn đề và giải quyết,…Có thể giải quyết vấn đề theo con đường quy nạp hoặc diễn dịch tuỳ theo đặc điểm nội dung bài học. - Bước 3: Kết luận. Tóm tắt những nội dung trọng tâm, hệ thống hoá và chỉ ra logic giữa các đơn vị kiến thức trong bài, củng cố bài học và giao nhiệm vụ tiếp cho HS. * Phương pháp này có ưu điểm là GV chủ động về mặt thời gian và kế hoạch lên lớp, do đó cũng chủ động thiết kế logic nội dung, cập nhật bổ sung kiến thức, tiết kiệm thời gian. * Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là HS thụ động,việc truyền thụ kiến thức dễ mang tính áp đặt, dập khuôn máy móc, gây ra sự nhàm chán, khó tiếp thu, khó ghi nhớ; HS bị động, học trong tư tưởng gượng ép, học vẹt, nhanh quên, không có hứng thú và say mê môn học. Do vậy, khi sử dụng phương pháp này, cần chú ý các điểm sau: + Lời giảng của GV phải đủ to, rõ, không vi phạm các qui luật logic. + Tốc độ vừa phải, có định hướng ghi chép, theo dõi của HS. + Biết dừng đúng lúc với thời gian hợp lí. + Nội dung bài thuyết trình phải logic. + Tư thế, tác phong và cách diễn đạt của GV phải hấp dẫn, lôi cuốn HS. b. Sử dụng phương pháp đàm thoại. Phương pháp đàm thoại là phương pháp trong đó GV đặt ra một hệ thống câu hỏi, HS sẽ trả lời hay trao đổi với GV hoặc tranh luận giữa các thành viên trong lớp với nhau, qua đó HS sẽ củng cố, ôn tập kiến thức cũ và tiếp thu được kiến thức mới. Trong hệ thống câu hỏi, ngoài các câu hỏi chính còn có những câu hỏi phụ để gợi ý khi HS gặp khó khăn. Người ta thường chia ra hai dạng đàm thoại chính là: + Đàm thoại tái hiện: các câu hỏi, vấn đề do GV đặt ra đòi hỏi HS nhớ, tái hiện lại kiến thức, kinh nghiệm đã có thì có thể giải quyết được. Loại này chủ yếu dùng để ôn tập, củng cố kiến thức. + Đàm thoại gợi mở hay vấn đáp tìm tòi: Trong vấn đáp tìm tòi GV luôn đóng vai trò chỉ đạo, điều khiển hoạt động của HS. Hệ thống câu hỏi của GV giữ vai trò chỉ đạo, định hướng hoạt động nhận thức của HS. Trật tự logic Sáng kiến kinh nghiệm
3 Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
của câu hỏi góp phần hướng dẫn HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, quy luật của hiện tượng và quá trình vật lí. Muốn nâng cao hiệu quả của phương pháp vấn đáp tìm tòi, GV cần đầu tư nâng cao chất lượng của các câu hỏi. Giảm bớt các câu hỏi có yêu cầu thấp về mặt nhận thức (chỉ đòi hỏi tái hiện kiến thức). Tăng dần số câu hỏi có yêu cầu cao về mặt nhận thức (câu hỏi có sự thông hiểu và sáng tạo trong vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi, cũng như đòi hỏi cả sự phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá,…kiến thức). Loại câu hỏi thứ hai có tác dụng kích thích tư duy tích cực của HS. Tuy nhiên, cũng không nên xem thường loại câu hỏi thứ nhất, vì không tích lũy kiến thức đến một mức độ nhất định nào đó thì khó mà tư duy sáng tạo. 1.2. Quy trình chuẩn bị và thực hiện một giờ học theo phương pháp dạy học truyền thống. a. Quy trình chuẩn bị một giờ học. Hoạt động chuẩn bị cho một giờ dạy học đối với GV thường được thể hiện qua việc chuẩn bị giáo án. Đây là hoạt động xây dựng kế hoạch dạy học cho một bài học cụ thể, thể hiện mối quan hệ tương tác giữa GV với HS, giữa HS với HS nhằm đạt được những mục tiêu của bài học.Hoạt động chuẩn bị cho một giờ học có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng, quyết định nhiều tới chất lượng và hiệu quả giờ dạy học. Từ thực tế dạy học, có thể tổng kết thành quy trình chuẩn bị một giờ học với các bước thiết kế một giáo án và khung cấu trúc của một giáo án cụ thể như sau: * Các bước thiết kế một giáo án - Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức (KT), kĩ năng (KN) và yêu cầu về thái độ trong chương trình. Bước này được đặt ra bởi việc xác định mục tiêu của bài học là một khâu rất quan trọng, đóng vai trò thứ nhất, không thể thiếu của mỗi giáo án. Mục tiêu (yêu cầu) vừa là cái đích hướng tới, vừa là yêu cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác đi đó là thước đo kết quả quá trình dạy học. Nó giúp GV xác định rõ các nhiệm vụ sẽ phải làm (dẫn dắt HS tìm hiểu, vận dụng những KT, KN nào; phạm vi, mức độ đến đâu; qua đó giáo dục cho HS những bài học gì). - Bước 2: Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để: hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học; xác định những KT, KN, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở HS; xác định trình tự logic của bài học. (Đúc kết được phạm vi, mức độ KT, KN của từng bài học sao cho phù hợp với năng lực của HS và điều kiện dạy học. Trong thực tế dạy học, nhiều khi chúng ta thường đi chưa
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 4 học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
tới hoặc đi quá những yêu cầu cần đạt về KT, KN. Nếu nắm vững nội dung bài học, GV sẽ phác họa những nội dung và trình tự nội dung của bài giảng phù hợp, thậm chí có thể cải tiến cách trình bày các mạch KT, KN của SGK, xây dựng một hệ thống câu hỏi, bài tập giúp HS nhận thức, khám phá, vận dụng các KT, KN trong bài một cách thích hợp). - Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS, gồm: xác định những KT, KN mà HS đã có và cần có; dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh và các phương án giải quyết. - Bước 4: Lựa chọn PPDH, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mới PPDH, GV phải quan tâm tới việc phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, KN vận dụng KT vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tác động đến tư tưởng và tình cảm để đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập cho HS. Trong thực tiễn dạy học hiện nay, các GV vẫn quen với lối dạy học đồng loạt với những nhiệm vụ học tập không có tính phân hoá, ít chú ý tới năng lực học tập của từng đối tượng HS. Đổi mới PPDH sẽ chú trọng cải tiến thực tiễn này, phát huy thế mạnh tổng hợp của các PPDH, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá nhằm tăng cường sự tích cực học tập của các đối tượng HS trong giờ học. - Bước 5: Thiết kế giáo án. Đây là bước người GV bắt tay vào soạn giáo án - thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV và hoạt động học tập của HS. Trong thực tế, có nhiều GV khi soạn bài thường chỉ đọc SGK, sách GV và bắt tay ngay vào hoạt động thiết kế giáo án; thậm chí, có GV chỉ căn cứ vào những gợi ý của sách GV để thiết kế giáo án bỏ qua các khâu xác định mục tiêu bài học, xác định khả năng đáp ứng nhiệm vụ học tập của HS, nghiên cứu nội dung dạy học, lựa chọn các PPDH, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Cách làm như vậy không thể giúp GV có được một giáo án tốt và có những điều kiện để thực hiện một giờ dạy học tốt. Về nguyên tắc, cần phải thực hiện qua các bước 1, 2, 3, 4 trên đây rồi hãy bắt tay vào soạn giáo án cụ thể. * Cấu trúc của một giáo án được thể hiện ở các nội dung sau: - Mục tiêu bài học: Sáng kiến kinh nghiệm
5 Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
+ Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về KT, KN, thái độ; + Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hoá được. - Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: + GV chuẩn bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất,...), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính,...) và tài liệu dạy học cần thiết; + Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết). - Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạy- học cụ thể. Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: + Tên hoạt động ; + Mục tiêu của hoạt động; + Cách tiến hành hoạt động; + Thời lượng để thực hiện hoạt động; + Kết luận của GV về: những KT, KN, thái độ HS cần có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng KT, KN, thái độ đã học để giải quyết; những sai sót thường gặp; những hậu quả có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp;... - Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc HS cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ hoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới. b. Thực hiện giờ dạy học. Một giờ dạy học nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau: * Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Kiểm tra tình hình nắm vững bài học cũ và những KT, KN đã học có liên quan đến bài mới. - Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết)) Lưu ý: Việc kiểm tra sự chuẩn bị của HS có thể thực hiện đầu giờ học hoặc có thể đan xen trong quá trình dạy bài mới. * Tổ chức dạy và học bài mới. - GV giới thiệu bài mới: nêu nhiệm vụ học tập và cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu bài học; tạo động cơ học tập cho HS. - GV tổ chức, hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hội nội dung bài học, nhằm đạt được mục tiêu bài học với sự vận dụng PPDH phù hợp. * Luyện tập, củng cố.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 6 học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
GV hướng dẫn HS củng cố, khắc sâu những KT, KN, thái độ đã có thông qua hoạt động thực hành luyện tập có tính tổng hợp, nâng cao theo những hình thức khác nhau. * Đánh giá. - Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu bài học, GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân và của bạn. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. * Hướng dẫn HS học bài, làm việc ở nhà. - GV hướng dẫn HS luyện tập, củng cố bài cũ (thông qua làm bài tập, thực hành, thí nghiệm,…). - GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học mới. 2. Giải pháp mới cải tiến. 2.1. Lý do chọn đề tài sáng kiến: Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo dục và đào tạo là một trong những trọng tâm của sự phát triển. Muốn nâng cao chất lượng giáo dục, chúng ta phải đổi mới nội dung và đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học, các cấp bậc học. Đổi mới phương pháp dạy học đã và đang là vấn đề hết sức cấp bách hiện nay. Ngày nay, nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra những con người năng động sáng tạo,có khả năng tự học và tự đánh giá, biết cách cộng tác với mọi người, để phát triển cá nhân hoà hợp với sự phát triển chung của cộng đồng . Do đó, từ chỗ áp dụng các phương pháp dạy học mà người thầy đóng vai trò trung tâm, thì chúng ta phải chuyển sang hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nhằm phát huy tính tích cực chủ động của người học. Có như thế thì chúng ta mới tạo ra được những “sản phẩm chất lượng cao” đáp ứng cho nhu cầu của xã hội. Để lựa chọn được phương pháp dạy học vào thực tế có hiệu quả không thể bỏ qua vấn đềtự học của học sinh. Quá trình dạy học thành công của giáo viên có quan hệ biện chứng với quá trình tự học của học sinh. Vì vậy, thước đo hiệu quả của phương pháp dạy học là kết quả của tự học. Dạy học trong nhà trường không phải là cung cấp một khối lượng tri thức hàn lâm kinh điển mà dạy cho người học phương pháp tiếp cận thông tin, phương pháp tư duy để họ có thể tiếp tục học sau khi rời ghế nhà trường. Thực chất của phương pháp dạy học này là dạy cách học, cách tự học để học tập suốt đời.
Sáng kiến kinh nghiệm
7 Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Hiện nay, nước ta cũng như các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề tự học không chỉ trong các trường Đại học mà ngay cả ở bậc giáo dục phổ thông. Nghị quyết Trung ương V khóa 8 từng nêu rõ: “ Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, tự sáng tạo của học sinh, Bảo đảm mọi điều kiện và thời gian tự học cho học sinh, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân”. Trên tinh thần ấy, rõ ràng Đảng ta đã coi tự học, tự đào tạo là vấn đề mấu chốt có vị trí cực kì quan trọng trong chiến lược giáo dục - đào tạo của đất nước. Bởi tự học và học suốt đời là một trong những chìa khoá bước vào thế kỷ XXI. Đặc biệt trong quan niệm mới về “học tập suốt đời: Một động lực của xã hội” sẽ giúp con người đáp ứng yêu cầu của một thế giới đang thay đổi nhanh chóng. Điều này thể hiện những đòi hỏi đang ngày càng mãnh liệt hơn “Không thể thoả mãn những đòi hỏi đó được, nếu mỗi người không học cách học”. Như vậy, việchướng dẫn họcsinh phương pháp tự học: Chủ động sáng tạo và tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, lĩnh hội kiến thức mới, ôn luyện kiến thức cũ là một nhiệm vụ quan trọng, cấp bách trong nhà trường phổ thông hiện nay mà mỗi thầy cô giáo dạy học ở các môn học, các cấp bậc học đều phải quan tâm, chung tay thực hiện góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Trong quá trình dạy học Hóa học cần phải giải đáp được ba câu hỏi lớn: - Dạy và học Hóa học để làm gì (mục đích và nhiệm vụ của môn Hóa học)? - Dạy và học cái gì (nội dung môn Hóa học)? - Dạy và học như thế nào (phương pháp, phương tiện, tổ chức việc dạy và việc học)? Ba câu hỏi trên liên quan đến ba nhiệm vụ cơ bản của phương pháp dạy học hóa học: Nhiệm vụ thứ nhất đòi hỏi phải làm sáng tỏ mục đích của việc dạy và học môn Hóa học trong trường phổ thông: không chỉ chú ý nhiệm vụ cung cấp và tiếp thu nền học vấn Hóa học phổ thông mà còn phải chú ý tới nhiệm vụ giáo dục thế giới quan, đạo đức cách mạng và nhiệm vụ phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh. Nhiệm vụ thứ hai đòi hỏi phải xây dựng nội dung môn Hóa học trong nhà trường phổ thông Việt Nam đáp ứng được những yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới. Nhiệm vụ thứ ba đòi hỏi phải nghiên cứu chỉ ra được những phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức việc dạy và việc học tối ưu, trong đó trước hết chú ý nghiên cứu việc giảng dạy của giáo viên và đi liền là việc tự học của học sinh. Trong quá trình dạy học ở trường THPT, bản thân tôi và các đồng nghiệp luôn cố gắng dạy học làm sao để học sinh nắm vững được kiến thức, hình thành thế giới quan, khơi dậy cho các em hứng thú học tập, Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 8 học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
rèn tính tự giác, tích cực, chủ động góp phần phát triển tiềm lực trí tuệ, phát triển năng lực nhận thức cho các em học sinh. Hoá học là bộ môn khoa học thực nghiệm nên có rất nhiều khả năng trong việc phát triển năng lực nhận thức cho học sinh ở nhiều góc độ. Nếu giáo viên có một hệ thống các giáo án được thiết kế hay, theo hướng dạy học tích cực, có những tập tài liệu, chuyên đề hướng dẫn học sinh phương pháp tự học thì chắc chắn việc giảng dạy sẽ có hiệu quả cao hơn. Trong chương trình Hoá học phổ thông, tôi nhận thấy phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm có nội dung hết sức phong phú, đa dạng, có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống và là kiến thức chủ đạo của hoá học vô cơ trong các đề thi đại họcvì nó liên quan đến nhiều phần khác như: phản ứng oxi hoá – khử, phi kim, axit, bazơ, muối, ancol,... Những lí do trên đã thôi thúc tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực “chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”–Hóa học lớp 12 THPT - Ban cơ bản,nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh.”với mong muốn đề tài sáng kiến của mình sẽ góp phần thiết thực vào việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học nâng cao năng lực tự học của học sinhhiện nay. 2.2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: Quá trình giảng dạy, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong “chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”–Hóa học lớp 12 THPT - Ban cơ bản ở trường THPT. 2.3. Cơ sở lý luận. 2.3.1. Dạy học hóa học theo hướng tích cực: Dạy học tích cực là quá trình dạy học phát huy được cao độ tính tích cực nhận thức của học sinh trong hoạt động học tập, nó được dựa trên cơ sở quan niệm về tính tích cực hóa hoạt động của học sinh và lấy học sinh làm trung tâm của quá trình học tập. Để đạt được tính tích cực trong dạy học cần phải đổi mới về “chất” tất cả các quá trình dạy học Hóa học. Quá trình dạy học Hóa học là một hệ toàn vẹn bao gồm các thành tố: Mục đích, nội dung dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, hình thức tổ chức dạy học và kết quả của sự dạy học. Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ, quan hệ thống nhất và chi phối lẫn nhau. Mục đích dạy học xác định nội dung, cấu trúc tiến trình và việc lựa chọn phương pháp và phương tiện, hình thức tổ chức dạy học khác nhau. Theo phương hướng dạy học tích cực cần đảm bảo tính hệ thống trong việc đổi mới, khai thác các yếu tố tích cực trong các thành tố của cả quá trình Sáng kiến kinh nghiệm
9 Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
dạy học hóa học. Việc đổi mới cần được thực hiện từ sự đổi mới mục tiêu giáo dục, nội dung dạy học. Khai thác các yếu tố tích cực trong hoạt động dạy và hoạt động học, sử dụng phương pháp và phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh để có được hình ảnh chân thực về kết quả của quá trình dạy học. Theo phương hướng dạy học tích cực, để tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào hoạt đông nhận thức, giáo viên cần sử dụng các phương tiện dạy học như là nguồn tri thức để học sinh tìm tòi, phát hiện ra tri thức cần lĩnh hội. Giáo viện sử dụng các phương tiện dạy học phối hợp với lời giảng theo phương pháp nghiên cứu, tổ chức cho học sinh tìm tòi, nghiên cứu qua các phương tiện dạy học đó mà rút ra các kết luận cần thiết. 2.3.2. Phân tích sử dụng một số phương pháp dạy học truyền thống theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh. Các phương pháp dạy học tích cực hình thành và phát triển từ lâu, tuy nhiên do những yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những con người phát triển, năng động và sáng tạo, nên các phương pháp này ngày càng được đặc biệt quan tâm hơn.Trong các phương pháp dạy học tích cực, người ta đề cao vai trò hoạt động của HS, nhưng không hề hạ thấp hay giảm nhẹ vai trò của GV.Trái lại, người GV càng có vai trò quan trọng hơn và được chuyển đổi từ vai trò là người truyền đạt kiến thức sang vai trò là người tổ chức, điều khiển, hướng dẫn hoạt động nhận thức của HS. Phương pháp dạy học tích cực không phải là một phương pháp dạy học cụ thể, chuyên biệt nào đó, cũng không phải là sự phủ nhận các phương pháp dạy học truyền thống mà là muốn nhấn mạnh một định hướng khai thác mặt tích cực của các phương pháp dạy học hiện có. Những phương pháp như thuyết trình, đàm thoại…vẫn rất cần thiết trong quá trình dạy học. Điều cốt yếu là phải lựa chọn và vận dụng các phương pháp sao cho phù hợp với nội dung của bài dạy và đặc biệt là phù hợp với đối tượng HS, trong đó cần chú ý khai thác và sử dụng các kĩ thuật dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức và phát triển tư duy của HS, hình thành cho các em khả năng độc lập, năng động, sáng tạo trong việc tiếp thu và xử lí thông tin, cũng như trong việc giải quyết những công việc cụ thể sau này. Trước hết ta hãy bàn về những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực mà người thày giáo sử dụng trong các giờ học. Thứ nhất: dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS. Nét đặc thù của hoạt động dạy học là: HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình dạy học. HS không chỉ tiếp thu những kiến thức từ người dạy, mà Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 10học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
phải thông qua hoạt động tự lực để chiếm lĩnh nó và làm biến đổi bản thân. Tâm lí học sư phạm cũng khẳng định rằng: nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động có ý thức của chủ thể. Vì vậy có thể nói, hoạt động học là cách tốt nhất để làm biến đổi chính người học. Dạy học không còn là sự truyền thông tin từ thầy sang trò, thầy không còn là người truyền thông tin mà phải là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển các hoạt động học tập của HS. Thứ hai: chú trọng rèn luyện phương pháp tự học hơn là việc truyền thụ kiến thức. Câu nói: “Người thầy giáo tồi truyền đạt chân lí, người thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lí” là hoàn toàn chính xác. Rèn luyện cho HS phương pháp tự học không chỉ là biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu của dạy học. Con người được đào tạo trước hết phải là con người năng động, có tính tích cực, có khả năng tự học, tự nghiên cứu để tự hoàn thiện mình. Mặt khác, trong một thời gian ngắn nhà trường phổ thông không thể kịp trang bị cho HS những kiến thức cần thiết trong kho tàng kiến thức của nhân loại đang ngày một phong phú thêm. Do vậy, người thày phải tìm cách hình thành ở HS phương pháp và năng lực tự học, tự nghiên cứu để có thể tự chiếm lĩnh kiến thức và hoàn thiện bản thân sau này. Thứ ba: Tăng cường tính tự lực của cá nhân HS đồng thời chú trọng phối hợp tương tác thày – trò và tương tác nhóm. Phương pháp dạy học tích cực đòi hỏi sự cố gắng và nỗ lực của mỗi HS trong quá trình tự chiếm lĩnh kiến thức mới. Vì vậy, phải chú ý đến vai trò của từng cá nhân trong hoạt động dạy học. Tuy nhiên, vai trò cá nhân chỉ có thể phát huy tốt thông qua sự tương tác giữa GV và HS, giữa HS và HS và tương tác giữa các nhóm với nhau, đó chính là phương pháp học tập hợp tác. Trong phương pháp này, người ta đề cao vai trò giao tiếp giữa HS và HS. Để phát huy vai trò của HS người ta thường tổ chức việc học tập hợp tác theo kiểu nhóm, tổ từ 4 đến 6 người. Học tập nhóm, tổ tạo cho HS có nhiều cơ hội bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết và thái độ của mình, cũng như biết cách bảo vệ ý kiến của mình. Đó là cách tốt nhất để hình thành cho HS tính tích cực, độc lập và sáng tạo trong suy nghĩ, cũng như hành động. Thứ tư: Kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của HS. Quá trình dạy học bao gồm hai hoạt động dạy và học, với hai chủ thể là GV và HS. Trong quá trình này luôn có sự điều chỉnh và tự điều chỉnh. Vì vậy, ngoài sự đánh giá của GV, phải có sự tự đánh giá của HS. Qua tự đánh giá, HS sẽ đưa ra những nhận định về bản thân và tự điều chỉnh cách học của mình cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả học tập. Trong phương pháp dạy học tích cực, Sáng kiến kinh nghiệm
11Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
người ta chú trọng đến việc dạy cho HS cách tự học đi kèm theo là năng lực tự đánh giá của HS. Thiếu năng lực này HS không thể tự điều chỉnh cách học của mình và không hoàn chỉnh được phương pháp tự học. Như vậy, năng lực tự học luôn gắn liền với năng lực tự đánh giá, tự điều chỉnh, mà tự học là dấu hiệu của phương pháp tích cực. Do vậy, khả năng rèn luyện năng lực tự đánh giá của HS cũng là một dấu hiệu của phương pháp dạy học tích cực theo một mô hình mới. 2.3.3. Học là gì? Tự học là gì? Tự học quan trọng như thế nào? Cách tự học tốt nhất như thế nào? a. Học là gì?Tự học là gì?Thực trạng tự học hiện nay của HS THPT? Ngày nay, khi khoa học kĩ thuật phát triển thì việc học tập cũng phát triển theo. Chính vì vậy các em học sinh đã sáng tạo ra rất nhiều cách học nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho bản thân. Nhưng theo tôi: trong học tập, tự học là cách học tốt nhất giúp ta tiến bộ hơn trong khi học. Và khi nói đến vấn đề này, tôi muốn mọi người hiểu được trước nhất là ý nghĩa của việc học rồi mới đến cách tự học. Vậy học là gì ? Tự học là gì ? Học là quá trình con người tiếp thu những kiến thức, kĩ năng, thông tin qua các giác quan do người khác truyền lại, não bộ xử lý các thông tin trở thành kiến thức của mình, vận dụng vào thực tế và tự học là việc con người phát huy những kiến thức,kĩ năng đã được truyền lại bằng chính sức lực,khả năng của riêng mình. Thực tế ngày nay cho thấy các cách học của học sinh chưa mang lại hiệu quả cao. Học sinh ngày nay đã quá phụ thuộc vào các bài giảng của thầy cô trên lớp, thầy cô dạy như thế nào thì lại hiểu và học như thế ấy dẫn đến quá trình thụ động, thiếu suy nghĩ và thiếu sáng tạo trong lúc học để đào sâu kho tàng kiến thức còn ẩn sâu sau các bài giảng của thầy cô. Và cũng chính vì chỉ học cô đọng trong các bài giảng bốn mươi lăm phút trên lớp của thầy cô mà dẫn đến tình trạng học sinh phải đi học thêm tràn lan. Mà khi đã học thêm tràn lan thì lại càng khiến học sinh không chịu tự học, càng thêm phụ thuộc vào việc học thêm. Thêm việc ngày nay khi việc học được nâng cao thì có quá nhiều sách tham khảo, văn mẫu, hướng dẫn...dẫn đến việc học sinh đâm lười suy nghĩ trong khi làm các bài tập. Hậu quả của những việc trên rất nặng nề vì như vậy sẽ dễ dẫn đến hiện tượng "học vẹt": học thuộc bài nhưng không hiểu nội dung, vấn đề được nêu ra trong bài dẫn đến việc học xong là quên ngay, kiến thức không bền và sẽ không làm được các bài tập thực hành, chỉ học lí thuyết suông, kiến thức sẽ ngày càng
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 12học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
rỗng, thành tích học tập sẽ càng sút kém khiến bản thân đâm nản chí. Một khi kiến thức đã trang bị không chắc chắn thì kết quả sẽ không bao giờ cao. Chính những thực tế được nêu trên lại càng khẳng định việc tự học cho bản thân là rất quan trọng. Nó chính là một chiếc chìa khóa đưa ta đến kho tàng tri thức, là điều kiện giúp ta thành công trong học tập. Nếu chúng ta biết tự học cho bản thân thì chúng ta chắc chắn sẽ thành công và nâng cao được tri thức của chính mình. Tự học giúp con người có được ý thức tốt nhất trong quá trình học: chủ động suy nghĩ, tìm tòi, khám phá, nghiên cứu và nắm được bản chất vấn đề từ đó tự học giúp ta tiếp thu được kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, từ truyền hình ti vi,từ bạn bè hoặc từ những người xung quanh,những kinh nghiệm sống của nhân dân. Giáo sư – Tiến sĩ Khoa học Thái Duy Tuyên đã viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…)cùng các phẩm chất, động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”. Tác giả Nguyễn Kỳ ở Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 7/ 1998 cũng bàn về khái niệm tự học: “Tự học là người học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức kinh nghiệm bằng hành động của mình, tự thể hiện mình. Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm các giải pháp,…Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”. Giáo sư Trần Phương cũng cho rằng: “ Học bao giờ và lúc nào cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kĩ năng thực hành những tri thức ấy”. Từ những quan niệm trên đây có thể nhận thấy rằng, khái niệm tự học luôn đi cùng, gắn bó chặt chẽ với khái niệm tự thân. Tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng của mỗi cá nhân chỉ được hình thành bền vững và phát huy hiệu quả thông qua các hoạt động tự thân ấy. Để có được, đạt tới sự hoàn thiện thì mỗi người, mỗi HS phải tự thân tiếp nhận tri thức từ nhiều nguồn; Tự thân rèn luyện các kĩ năng; Tự thân bồi dưỡng tâm hồn của mình ở mọi nơi mọi lúc. Tự học giúp ta có thể chủ động ghi nhớ các bài giảng trên lớp, tiết kiệm được thời gian, có thể tiếp thu một lượng kiến thức lớn mà vẫn hiểu và nắm chắc bài học. Và qua tự học, từ lý thuyết, chúng ta biết chủ động luyện tập thực hành, giúp ta có thể nhanh chóng hình thành kĩ năng, củng cố và nâng cao kiến thức đã Sáng kiến kinh nghiệm
13Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
học.Vì vậy, chủ động tự học sẽ giúp ta tìm ra được phương pháp học tốt nhất mang lại hiệu quả cao cho chính bản thân mình. Tôi khẳng định rằng tự học là chìa khóa, là con đường đưa ta đến thành công. Tấm gương sáng thành công nhờ đã từng nỗ lực tự học là Bác Hồ kính yêu của dân tộc ta, Bác đã tự say mê tìm tòi học hỏi và đã thành công, thông thuộc được nhiều ngôn ngữ của các nước trên thế giới và tìm ra được con đường cứu nước, đưa cả dân tộc Việt Nam ra khỏi ách đô hộ của giặc Tây tàn ác, hướng đến nền độc lập, dân chủ, tự do, hạnh phúc ngày nay. Chính vì vậy, tự học là cách tốt nhất giúp ta tiến bộ hơn trong học tập, mang lại một kết quả học tập cao nhất có thể. Nếu chúng ta biết nỗ lực tự học, chúng ta sẽ thành công, sẽ mở được một tương lai rộng mở cho chính mình. Nếu chúng ta học tập thành công, chúng ta sẽ trở thành những người có ích cho xã hội, cho đất nước, đưa đất nước ngày càng đi lên, phát triển đến một tầm cao mới b. Vị trí vai trò của tự học. Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học. Từ lâu các nhà sư phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học. Trong quá trình hoạt động dạy học (DH), giáo viên (GV) không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những tri thức có sẵn, chỉ cần yêu cầu HS ghi nhớ mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tự mình khám phá ra những qui luật, thuộc tính mới của các vấn đề khoa học. Giúp HS không chỉ nắm bắt được tri thức mà còn biết cách tìm đến những tri thức ấy. Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học hiện đại còn xác định rõ: càng học lên cao thì tự học càng cần được coi trọng, nói tới phương pháp dạy học thì cốt lõi chính là dạy tự học. Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Nhất là đối với HS THPT cần phải ghi nhớ một lượng kiến thức rất lớn chuẩn bị cho kỳ thi đại học, cao đẳng quyết định bước ngoặt cuộc đời của mình, mà để đạt được sự ghi nhớ tốt nhất và có kết quả thi đại học tốt nhất (đặc biệt đối với bộ môn Hóa học rất dễ bị “mất gốc”) thì không thể không thông qua con đường tự học. HS muốn thành công trên bước đường học tập và nghiên cứu sau này thì phải có khả năng phát hiện và tự giải quyết những vấn đề mà cuộc sống, khoa học đặt ra. Bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập. Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh.Và một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là hình thành phẩm chất đó cho người học. Bởi từ đó nền giáo dục mới mong đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với mọi thị trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng. Có thể xem tính tích Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 14học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
cực (hình thành từ năng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ trẻ trong xã hội hiện đại. Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt của từng cá nhân người học trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích cực. Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập. Có hứng thú người học mới có được sự tự giác say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá. Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác. Tính tích cực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở sự phối hợp ngẫu nhiên giữa hứng thú với tự giác. Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lập trong học tập. Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến. Tự học giúp con người thích ứng với mọi biến cố của sự phát triển kinh tế - xã hội. Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từ môi trường nghề nghiệp. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao. Với những lí do nêu trên có thể nhận thấy, nếu xây dựng được phương pháp tự học, đặc biệt là sự tự giác, ý chí tích cực chủ động sáng tạo sẽ khơi dậy năng lực tiềm tàng, tạo ra động lực nội sinh to lớn cho người học. c. Cách tự học như thế nào là tốt nhất? Trong quá trình học tập bao giờ cũng có tự học, nghĩa là tự mình lao động trí óc để chiếm lĩnh kiến thức. Trong tự học, bước đầu thường có nhiều lúng túng nhưng chính những lúng túng đó lại là động lực thúc đẩy học sinh tư duy để thoát khỏi “lúng túng”, nhờ vậy mà thành thạo lên, và ghi nhớ được lâu, vận dụng lý thuyết vào bài tập ngày càng nhanh nhậy và chính xác hơn, hiệu quả hơn. Biệnphápthựchiện: Trong quá trình học tập, việc xác định mục đích, xây dựng động cơ, lựa chọn phương pháp, hình thức tự học hợp lý là cần thiết. Song điều quan trọng là học sinh phải có hệ thống kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc độc lập, trên cơ sở phát huy tính tích cực nhận thức để chiếm lĩnh hệ thống tri thức. Vì tri thức là sản phẩm của hoạt động, muốn nắm vững tri thức thì việc rèn luyện hệ thống kỹ năng tự học một cách thường xuyên và nghiêm túc phải được chú trọng ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trườngphổthông.
Sáng kiến kinh nghiệm
15Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Như vậy, để hoạt động học tập của học sinh đạt chất lượng và hiệu quả, học sinh phải có tri thức và kỹ năng tự học. Chính kỹ năng tự học là điều kiện vật chất bên trong để học sinh biến động cơ tự học thành kết quả cụ thể và làm cho học sinh tự tin vào bản thân mình, bồi dưỡng và phát triển hứng thú, duy trì tính tích cực nhận thức trong hoạt động tự học của họ. Vận dụng hệ các phương pháp tự học nêu trên vào chu trình tự học của học sinh . Đó là một chu trình ba giai đoạn: - Giai đoạn 1- Tự nghiên cứu: Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân theo hệ thống câu hỏi, bài tập hướng dẫn của GV. - Giai đoạn 2 - Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy cô - Giai đoạn 3 - Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy cô, sau khi thầy cô kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học. Chu trình trên bước đầu chỉ ra cho HS con đường phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết, và giải quyết vấn đề của nghiên cứu khoa học ở bậc đại học sau này. Rèn luyện phương pháp tự học phải trở thành một mục tiêu học tập của học sinh.Tự học có ý nghĩa to lớn đối với bản thân học sinh để hoàn thành nhiệm vụ học tập của họ đối với chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học trong nhà trường phổ thông. Tự học là sự thể hiện đầy đủ nhất vai trò chủ thể trong quá trình nhận thức của học sinh. Trong quá trình đó, người học hoàn toàn chủ động và độc lập, tự lực tìm tòi, khám pháđể lĩnh hội tri thức dưới sự chỉ đạo, điều khiển của giáo viên. Để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của mình, sinh viên cần tự rèn luyện phương pháp tự học, đây không chỉ là một phương pháp nâng cao hiệu quả học tập mà là một mục tiêu quan trọng của học tập. Có như vậy thì phương pháp tự học mới thực sự là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Phương pháp tự học sẽ trở thành cốt lõi của phương pháp học tập. Học là quá trình lâu dài và không ngừng nghỉ, dù bạn có thông minh tới đâu nhưng nếu không học, không trau dồi kiến thức liên tục thì thông minh cũng chỉ giống như vật trang trí mà thôi. Tuy nhiên, bạn cần phải hiểu rằng không phải mỗi ngày cắp sách tới trường, chăm chú nghe thầy cô giảng bài, hay cứ ra Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 16học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
đời rồi mình sẽ tự có kiến thức. Đó là suy nghĩ hoàn toàn sai lầm. Để có được kiến thức bạn cần phải có kỹ năng học và tự học, những kỹ năng đó sẽ không ai dạy bạn mà chính bản thân bạn phải ý thức được sự quan trọng của kiến thức mà rèn luyện cho bản thân. Vậy những kỹ năng đó là gì, bạn có thể rèn luyện cho mình những kỹ năng đó hay không? Kế hoạch và mục tiêu Làm bất kỳ việc gì dù lớn hay nhỏ bạn cũng cần phải có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng. Với việc học cũng vậy, bạn phải lên cho mình một kế hoạch học tập thật khoa học, xác định được khối kiến thức mà bạn cần phải trau dồi, phân bổ thời gian cho từng loại kiến thức cụ thể nếu bạn không muốn lãng phí thời gian cho một mớ kiến thức hỗn độn trong đầu. Có kế hoạch thì phải có mục tiêu, mục tiêu sẽ là động lực học tập của bạn. Bởi bạn biết mình cần phải học vì cái gì, những loại kiến thức bạn học sẽ phục vụ vào công việc gì. Khi đó bạn sẽ chủ động học và tự học để có đủ kiến thức thực hiện mục tiêu mà bản thân đã đề ra. Phương pháp và nhẫn nại Bạn không thể cứ ngồi vào bàn ghi ghi, chép chép, hay cầm quyển sách lên đọc, lên mạng tìm kiếm tài liệu nghĩa là bạn sẽ có được lượng kiến thức như mình mong muốn. Việc học không đơn giản như vậy, để có được những kiến thức hay, bổ ích bạn phải có phương pháp học khoa học, tuy nhiên phương pháp học của mỗi người mỗi khác, đừng cố áp dụng phương pháp của người khác vào mình rồi ép bản thân phải làm được như vậy. Hãy tìm ra phương pháp phù hợp với bản thân để việc học không gây khó khăn và chán nản cho bạn. Để làm được như vậy bạn cần phải kiên trì, nhẫn nại. Đừng vội chán nản, lo lắng khi đã bỏ ra quá nhiều thời gian nhưng kết quả thu lại không được bao nhiêu. Hãy thay đổi phương pháp học nếu phương pháp bạn đang áp dụng không mang lại hiệu quả, bởi học không phải là ngày một ngày hai mà là “học nữa, học mãi”. Kỷ luật khi học Hãy luyện cho mình tính kỷ luật khi học trên lớp cũng như lúc tự học. Bạn không thể vừa học, vừa nói chuyện, vừa học vừa chơi game hay làm một việc khác. Khi học bạn hãy dành toàn bộ tâm trí, tập trung cao độ, không xao nhãng. Đừng tập cho mình những thói quen xấu khi học, nếu không những thói quen này sẽ theo bạn ở bất kỳ hoàn cảnh nào trong đời sống cũng như công việc. Hãy kỷ luật khi học, đó cũng là cách tốt nhất để bạn rèn luyện tính kỷ luật cho bản thân mình sau này. Tìm kiếm tài liệu Sáng kiến kinh nghiệm
17Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Bạn không chỉ nên tiếp thu kiến thức từ một nguồn như giáo viên cung cấp, sách vở, xã hội,… mà cần tìm kiếm tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Bạn đã nghe giáo viên giảng về vấn đề nào đó mà bạn quan tâm thì hãy tìm kiếm tài liệu về vấn đề đó từ sách, báo, các trang mạng, bạn bè để hiểu sâu hơn về nó. Tuy nhiên, không phải ai cũng có kỹ năng tìm kiếm tài liệu nhanh và chính xác, vì thế bạn cũng cần rèn luyện cho mình kỹ năng này nhé. Việc này chỉ khó khi bạn mới bắt đầu, khi đã quen bạn sẽ dễ dàng tìm được các thông tin cần thiết để bổ sung thêm vào kho kiến thức của mình. Tự kiểm tra kiến thức Không phải kiến thức của bạn lúc nào cũng được người khác kiểm tra, vì vậy để việc học đạt hiệu quả cao bạn phải biết cách tự kiểm tra kiến thức của mình bằng cách như: Tự làm bài kiểm tra ngắn, liệt kê những nội dung chính, vẽ biểu đồ, bản đồ tư duy, thiết kế những bảng câm rồi tự điền kiến thức vào và đối chiếu lại,… Việc kiểm tra lại kiến thức cũng là cách bạn một lần nữa củng cố lại những gì đã học được, những gì còn mơ hồ cần phải học thêm. Học cách ghi nhớ Bạn cần phải biết được thói quen học của mình như thế nào để có cách ghi nhớ hiệu quả nhất. Mỗi người sẽ có cách ghi nhớ khác nhau, có người sẽ viết lại nhiều lần ra giấy, liệt kê những nội dung chính, có người sẽ đọc thật to, có người chỉ đọc thầm,… miễn sao có thể nhớ được kiến thức đó. Hãy thử tất cả những cách trên xem cách nào giúp bạn ghi nhớ nhanh nhất và hiệu quả nhất. Nếu không có cách nào phù hợp bạn hãy tìm cho mình cách ghi nhớ khác. Đặc biệt là môn Hóa học là môn học có liên quan nhiều đến hiện tượng thực tế, kiến thức logic, có sự lặp lại cao, nhớ vấn đề này thì sẽ nhớ được vấn đề khác. Thí dụ, tính chất hóa học của chất này lại chính là phương pháp điều chế hay nhận biết chất kia, … vì vậy, khi học ta nên ghi nhớ tính chất của chất đó gắn với hiện tượng thực tế nào, hay phản ứng này đã học ở bài nào chương nào, … biến việc học môn hóa từ “rất khó” thành “vô cùng dễ”. Chọn lọc thông tin, kiến thức Mỗi ngày bạn sẽ tiếp nhận rất nhiều thông tin, kiến thức khác nhau từ thầy cô, sách vở, các loại tài liệu tham khảo,… Nếu không có kỹ năng chọn lọc thông tin, kiến thức sẽ khiến cho bạn bị nhấn chìm trong một mớ bòng bong của quá nhiều kiến thức khác nhau. Hãy biết cách chọn lọc những thông tin, kiến thức quan trọng, cần thiết và ghi nhớ lại chúng. Đừng cố nhớ quá nhiều thứ hỗn độn trong đầu, điều đó sẽ khiến cho bạn cảm thấy việc học thật sự rất đáng sợ và tồi tệ. Hiểu sâu và thường xuyên ôn lại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 18học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Đây là hai kỹ năng bạn cần rèn luyện để việc học và tự học của bạn đạt hiệu quả cao nhất. Việc hiểu sâu những kiến thức sẽ giúp bạn luôn nhớ và biết cách áp dụng chúng vào từng hoàn cảnh như thế nào cho phù hợp. Ngoài ra bạn cũng cần thường xuyên ôn lại những gì đã học, nếu không những gì bạn đã học được sẽ dần bị lãng quên theo thời gian. Đừng chủ quan nghĩ rằng bạn vẫn nhớ như in những gì đã học được, nếu không bạn sẽ phải ân hận nhất là trong lúc làm bài thi. Sắp xếp thời gian tự học Tất cả các giờ học trên lớp bạn đều phải chú ý nghe giảng, tư duy, trả lời được các vấn đề thầy cô nêu ra. Hạn chế việc đi học thêm tràn lan, ỷ lại vào thầy cô chữa bài tập cho rồi nên không cần suy nghĩ gì nữa, chỉ cần học thuộc bài là đủ. Mỗi ngày phải có ít nhất từ 3 – 5 giờ tự học độc lập ở nhà. Tự hoàn thành hết câu hỏi, bài tập trong tài liệu tự học có hướng dẫn thầy cô giao cho. Ghi chép cẩn thận những câu hỏi và bài tập khó, lạ, chưa hiểu để trao đổi lại với bạn bè hoặc thầy cô. Như vậy, hoạt động tự học diễn ra cả ở trường, ở nhà, thậm chí là cả lúc đi chơi với bạn bè. Học và tự học là cách duy nhất để mỗi chúng ta trau dồi kiến thức cho bản thân. Dù còn ngồi trên ghế nhà trường hay đã đi làm, bạn cũng đừng quên việc học nhé. Hãy luôn rèn luyện cho mình kỹ năng học và tự học mọi lúc, mọi nơi để có thật nhiều kiến thức vững vàng thi đỗ đại học, phục vụ cho cuộc sống cũng như công việc của chính mình và trở thành người có ích cho xã hội. 2.3.4. Nội dung của quá trình tự học. Bàn về hoạt động tự học và phương pháp tổ chức cho HS tự học như thế nào để có hiệu quả thiết thực là một vấn đề hoàn toàn không đơn giản, đặc biệt là các em đã quen với việc học ghi chép, làm theo mẫu, theo sự áp đặt của thầy cô ở trên lớp. Ngoài việc tìm hiểu khái niệm, những vấn đề liên quan đến động cơ, thói quen học tập của HS thì mỗi GV rất cần đến quá trình nghiên cứu nhằm tìm ra nội dung cơ bản, các phương cách tối ưu rèn luyện phương pháp tự học cho HS. Để đáp ứng yêu cầu nêu trên cần xác định rõ những yêu cầu cơ bản của hoạt động tự học như: nội dung của hoạt động tự học gồm mấy vấn đề, để tiếp cận nó phải tuân thủ theo qui trình nào, điều kiện để áp dụng có hiệu quả các yêu cầu ra sao,… từ đó xây dựng những biện pháp dạy tự học tích cực tương ứng. Với tất cả các lĩnh vực khoa học, việc dạy tự học có những điểm chung, thống nhất về cách thức cũng như phương pháp. Đó là những vấn đề được xác định như sau:
Sáng kiến kinh nghiệm
19Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
a/ Xây dựng động cơ học tập Khơi gợi hứng thú học tập để trên cơ sở đó ý thức tốt về nhu cầu học tập. Người học tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắnlà việc cần làm đầu tiên.Bởi vì, thành công không bao giờ là kết quả của một quá trình ngẫu hứng tùy tiện thiếu tính toán, kể cả trong học tập lẫn nghiên cứu. Nhu cầu xã hội và thị trường lao động hiện tại đặt ra cho mỗi người những tố chất cần thiết chứ không phải là những điểm số đẹp, những chứng chỉ như vật trang sức vào đời mà không có thực lực vì động cơ học tập lệch lạc. Có động cơ học tập tốt khiến cho người ta luôn tự giác say mê, học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng với một niềm vui sáng tạo bất tận. Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể khuôn tách thành hai nhóm cơ bản: - Các động cơ hứng thú nhận thức. - Các động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm trong học tập. Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với người học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ, sinh động và chứa nhiều những yếu tố nghịch lí, gợi sự tò mò. Động cơ này sẽ xuất hiện thường xuyên khi GV biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ người học. Động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm thì bắt buộc người học phải liên hệ với ý thức về ý nghĩa xã hội của sự học. Giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè,…Từ đó các em mới có ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ GV, phụ huynh, tôn trọng mọi chế định của xã hội và sự điều chỉnh của dư luận. Cả hai động cơ trên không phải là một quá trình hình thành tự phát, cũng chẳng được đem lại từ bên ngoài mà nó hình thành và phát triển một cách tự giác thầm lặng từ bên trong. Do vậy người GV phải tùy đặc điểm môn học, tùy đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của đối tượng để tìm ra những biện pháp thích hợp nhằm khơi dậy hứng thú học tập và năng lực tiềm tàng nơi HS. Và, điều quantrọng hơn là tạo mọi điều kiện để các em tự kích thích động cơ học tập của mình. Đối với phần đông những người trẻ nhất là lứa tuổi HS, việc tạm gác những thú vui, những trò giải trí hấp dẫn nhất thời để toàn tâm toàn sức cho việc học là hai điều có ranh giới vô cùng mỏng manh. Nó đòi hỏi sự quyết tâm cao và một ý chí mạnh mẽ cùng nghi lực đủ để chiến thắng chính bản thân mình. Đối với người Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 20học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
trưởng thành, khi mục đích cuộc đời đã rõ, ý thức trách nhiệm đối với công việc đã được xác định và sự học đã trở thành niềm vui thì việc xác định động cơ thái độ học tập nói chung không khó khăn như thế hệ trẻ, tuy nhiên không phải là hoàn toàn không có. Vì suy cho cùng ai cũng có những nhu cầu riêng và từ đó có những hứng thú khác nhau. Vấn đề là phải biết kết hợp biện chứng giữa nội sinh và ngoại sinh, tức là hứng thú nhận thức, hứng thú trách nhiệm được đánh thức, khơi dậy trên cơ sở những điều kiện tốt từ bên ngoài. Trong đó người thầy đóng vai trò chủ đạo. b/ Xây dựng kế hoạch học tập Đối với bất kì ai muốn việc học thật sự có hiệu quả thì mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng. Trong đó kế hoạch phải được xác định với tính hướng đích cao. Tức là kế hoạch ngắn hạn, dài hơi thậm chí từng môn, từng phần phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm từng giai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình. Vấn đề kế tiếp là phải chọn đúng trọng tâm, cái gì là cốt lõi là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó. Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao. Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc một cách hợp lí logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong kế hoạch. Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy thuận lợi. c/ Tự mình nắm vững nội dung tri thức Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối lượng kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bề vững không,… tùy thuộc vào nội lực của chính bản thân người học trong bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm các hoạt động: - Tiếp cận thông tin: Lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ Internet, làm thí nghiệm, quan sát,… Trong hoạt động này rất cần có sự tỉnh táo để chọn lọc thông tin một cách thông minh và linh hoạt. Xã hội hiện đại đang khiến phần lớn HS, sinh viên rời xa sách và chỉ quan tâm đến các phương tiện nghe nhìn khác. Đơn giản vì nó thỏa mãn trí tò mò, giúp cho tai nghe mắt thấy tức thời. Đó là chưa kể đến sự nhiễu loạn thông tin mà nếu không vững vàng thì giới trẻ sẽ rất dễ sa vào những cạm bẫy thiếu lành mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nhân cách, tâm hồn. Trong lúc từ cổ chí kim, muốn làm chủ tri thức nhân loại thì con đường tốt nhất của mọi Sáng kiến kinh nghiệm
21Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
người là đọc sách. Đọc sách là phương pháp tự học rẻ tiền và hiệu quả nhất. Khi làm việc với sách ta phải sử dụng năng lực tổng hợp toàn diện và có sự xuất hiện của hoạt động của trí não, một hoạt động tối ưu trong quá trình tự học. Do vậy, rèn luyện thói quen đọc sách là một công việc không thể tách rời trong yêu cầu tự học. Ngoài việc tiếp nhận tri thức còn phải biết đối thoại, gợi mở, thắc mắc hay đề xuất những vấn đề cần lưu ý sau khi đọc sách, hoặc chí ít là học cách viết, lối diễn đạt từ những cuốn sách hay. Đó là cách đọc sáng tạo. Khác với sự giải trí đơn giản hay cảm nhận thông thường. - Xử lí thông tin: Việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được. Quá trình này có thể được tiến hành thông qua việc phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh,… - Vận dụng tri thức, thông tin: Trong việc vận dụng thông tin tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch, báo cáo khoa học, tổng thuật… HS thường gặp rất nhiều khó khăn. Có lúc tìm được một khối lượng lớn tư liệu nhưng việc tập hợp phân loại nội dung để kiến giải một vấn đề lại không thực hiện được. Trong trường hợp này cần khoanh vùng vấn đề trong một giới hạn đừng quá rộng. Chỉ cần tập trung đào sâu một vấn đề nào đó nhằm phát hiện ra cái mới có giá trị thực tiễn là đáp ứng yêu cầu. Trong khâu này việc lựa chọn và thay đổi hình thức tư duy để tìm ra cách thức tối ưu nhất cho đối tượng nghiên cứu cũng rất cần thiết. - Trao đổi, phổ biến thông tin: Việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tri thức thông qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận… là công việc cuối cùng của quá trình tiếp nhận tri thức. Hoạt động này giúp người học có thể hình thành và phát triển kĩ năng trình bày (bằng lời nói hay văn bản) cho người học. Giúp người học chủ động, tự tin trong giao tiếp ứng xử, phát triển năng lực hợp tác và làm việc nhóm tốt. d/ Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập: Việc nhìn nhận kết quả học tập được thực hiện bằng nhiều hình thức: Dùng các thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu của GV, bản thân tự đánh giá, sự đánh giá nhận xét của tập thể thông qua thảo luận, tự đối chiếu so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu,… Tất cả đều mang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thường xuyên. Thông qua nó người học tự đối thoại để thẩm định mình, hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa thỏa mãn nhu cầu học tập nghiên cứu để từ đó có hướng khắc phục hay phát huy.(Hoặc HS có thể làm việc cộng tác nhóm nhỏ, tự trao đổi kiểm tra đánh giá lẫn nhau). Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 22học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Vấn đề tự học rõ ràng không hề đơn giản. Muốn hoạt động học tập có hiệu quả nhất thiết HS phải chủ động tự giác học tập bất cứ lúc nào có thể bằng chính nội lực của bản thân. Vì nội lực mới chính là nhân tố quyết định cho sự phát triển. Ngoài ra, rất cần tới vai trò của người thầy với tư cách là ngoại lực trong việc trang bị cho HS một hệ thống tri thức, kĩ năng, thái độ cùng với phương pháp tự học cụ thể, khoa học. Nhờ đó hoạt động tự học của HS mới đi vào chiều sâu thực chất. 2.3.5. Dạy phương pháp tự học cho học sinh. Ngoài những nội dung và phương phápchung được trình bày ở trênmỗi môn học, mỗi đối tượng đều có những đặc thù riêng.Vàvới GV cũng vậy, cũng với những phương pháp giống nhau nhưng cách sử dụng của mỗi người ở những thời điểm cũng có sự khác nhau. Do vậy, việc tìm ra những cách thức dạy tự học cụ thể cho từng lĩnh vực là công việc rất có ý nghĩa. Tâm lý chung với đối tượng HS THPT chỉ chú trọng các môn học theo khối thi đại học của mình nên nếu HS không thi đại học khối A, B việc học môn Hóa học một phần do không thuộc sở trường, một phần quỹ thời gian ngày càng eo hẹp, học tất cả các môn như nhau sẽ chiếm nhiều thời gian ảnh hưởng đến kết quả thi đại học. Những HS thi khối A, B có môn Hóa học là môn chính thì lại có tâm lý đua nhau đi học thêm để nhồi nhét kiến thức, miễn là yên tâm sẽ có đủ kiến thức, kỹ năng làm tốt 50 câu trắc nghiệm trong thời gian 90 phút là được. Với tình hình thực tế như vậy, việc xác định các phương pháp dạy cho HS tự học môn Hóa học càng phải được quan tâm nhiều hơn. Dạy phương pháp tự học môn Hóa học – là môn khoa học tự nhiên cho HSđã được định hình từ lâu bằng những yêu cầu cụ thể rõ ràng như thực hành bài tập, vẽ sơ đồ, viết phương trình phản ứng, nêu hiện tượng thí nghiệm,…Việc kiểm tra HS có thực hiện yêu cầu học tập mà GV giao hay không cũng vì thế mà dễ xác định và đỡ mất thời gian hơn. Tuy nhiên, để mọi đối tượng HS cùng tham gia việc tự học môn Hóa học không hề dễ dàng. Từ đặc thù của môn Hóa học, qua nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học và thực tế giảng dạy nhiều năm tôi đã rút ra bốn vấn đề cốt lõi có thể áp dụng trong quá trình dạy tự học cho HS. Đó là: a/ Dạy cách lập kế hoạch học tập Trên cơ sở đề cương môn học, vào đầu mỗi chương GV cần hướng dẫn HS lập kế hoạch học tập sao cho kế hoạch đó phải ở trong tầm với của mình, phù hợp với điều kiện của mình. Tất nhiên có thể điều chỉnh khi điều kiện thay đổi. Quán triệt để HS hiểu rõ: mọi kế hoạch phải được xây dựng trên những mục tiêu cụ thể và hoàn toàn phấn đấu thực hiện được. Trong đó có sự phân biệt rõ việc Sáng kiến kinh nghiệm
23Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
chính việc phụ, việc làm ngay và việc làm sau. Có như thế mới từng bước góp nhặt tri thức tích lũy kết quả học tập một cách bền vững. Việc sử dụng và tận dụng tốt quĩ thời gian cũng cần được đặt ra để không phải bị động trước khối lượng kiến thức các môn học cũng như áp lực thi cử, áp lực học vì điểm số. b/ Dạy cách nghe giảng và ghi chép theo tinh thần tự học. Nghe giảng và ghi chép là những kĩ năng mà ai cũng phải sử dụng trong quá trình học tập. Trình độ nghe và ghi chép của người học không giống nhau ở những môn học khác nhau. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập. Tuy nhiên đây là vấn đề mà xưa nay chưa có ai nghiên cứu. Mỗi người đều phải tự mình rèn luyện thói quen ghi chép để có thể có được những thông tin cần thiết về môn học. Điều quan trọng trước tiên là GV cần truyền đạt cho HS những nguyên tắc chính của hoạt động nghe – ghi chép. Với môn Hóa học có hai nhóm kiến thức là: các chương lý thuyết cơ bản thì khó hiểu, trừu tượng còn các chương lý thuyết cụ thể về nguyên tố, hợp chất thì dễ hiểu hơn nhưng phải ghi nhớ rất nhiều công thức hóa học, tên chất, tính chất, phản ứng xảy ra giữa các chất, điều kiện của mỗi một phản ứng lại khác nhau…,việc vừa chú ý theo dõi để ghi nhận thông tin vừa mong muốn ghi chép thật đầy đủ khiến đôi lúc trở thành một thách đố lớn. Các em thường mang lối học thụ động, quen tách việc nghe và ghi chép ra khỏi nhau, thậm chí nhiều HS chỉ chờ GV viết xong các phản ứng hay chữa xong bài tập ở trên bảng mới có thể ghi chép được nội dung bài học, nếu ngược lại thì đành bỏ trống vở khiến tâm lý bị ức chế, ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận kiến thức. Thực tế đó đòi hỏi người học phải tập trung tư tưởng cao độ để có khả năng lĩnh hội vấn đề một cách khoa học nhất. Phải rèn luyện để có khả năng vừa nghe giảng vừa ghi chép, huy động vốn từ, sử dụng tốc độ ghi chép nhanh bằng các hình thức viết tắt, gạch chân, tóm lược bằng sơ đồ hình vẽ những ý chính, các luận điểm quan trọng mà GV nhấn mạnh, lặp lại nhiều lần là điều vô cùng cần thiết. Ngoài ra, trong quá trình học tập trên lớp, nếu có vấn đề nào không hiểu cần đánh dấu để hỏi ngay sau khi GV ngừng giảng nhằm đào sâu kiến thức và tiết kiệm thời gian. Rất tiếc, trên thực tế đây là điểm yếu mà phần lớn HS không quan tâm rèn luyện để có được. Muốn tạo điều kiện cho HS nghe giảng và ghi chép tốt, GV cần lưu ý: - Nội dung bài giảng phải mới mẻ, thiết thực, cần thiết có thể tạo ra những tình huống giả định yêu cầu HS suy nghĩ phản biện. - Các câu hỏi, vấn đề đặt ra trong giờ giảng phải có sự chọn lọc kĩ lưỡng, tập trung vào trọng tâm bài học như một cách phát tín hiệu cho HS xác định nội dung chính.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 24học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Đưa vào bài giảng những tình huống lý thú, những mẩu chuyện sinh động, những hiện tượng lấy từ thực tế có liên quan trực tiếp đến đời sống để gây sự chú ý cũng như tạo cảm giác hứng thú cho người học. - Sau hoặc trong khi giảng bài có thể yêu cầu HS tự đặt ra những câu hỏi, tình huống sát với nội dung bài học để thay đổi không khí, tăng cường sự chú ý của cả lớp. - Sự truyền cảm, mạch lạc trong lời giảng cũng là điều có ý nghĩa thu hút sự chú ý của người học. Tất cả những công việc này muốn thực hiện tốt phải có sự phối hợp nhịp nhàng ăn ý của cả thầy và trò. Trong đó, thầy đóng vai trò chủ đạo trong việc hướng dẫn tổ chức còn trò với tư cách là chủ thể tích cực chủ động, sáng tạo cả trong lĩnh hội tri thức lẫn rèn luyện kĩ năng và bộc lộ quan điểm, thái độ. c/ Dạy cách học bài Vấn đề mấu chốt theo quan điểm của tôi chính là dạy cách học bài. GV cần giới thiệu và hướng dẫn cho HS tự học theo mô hình các nấc thang nhận thức của Bloom. Tức là học cách phân tích, tổng hợp, học vận dụng tri thức vào từng tình huống thực tiễn, học nhận xét đánh giá, so sánh đối chiếu các kiến thức,… Bên cạnh đó còn phải rèn luyện năng lực tư duy logic, tư duy trừu tượng, tư duy sáng tạo để tìm ra những hướng tiếp cận mới các vấn đề khoa học. Việc đưa ra các tình huống, vấn đề gắn với thực tiễn đời sống xã hội là ưu thế của môn Hóa học. GV cần cho những tình huống sau mỗi bài/ chương/ mục và yêu cầu HS chuẩn bị trước. Sau đó tùy tình hình để cho từng cá nhân hay từng nhóm (cả lớp) thảo luận, giải quyết. Một trong những hình thức giúp HS làm việc nhóm tốt nhất là tạo cơ hội cho các em diễn ngôn trực tiếp. Từ cách lấy dẫn chứng để chứng minh một vấn đề, giải thích, phản biện, nêu quan điểm ý tưởng hay thuyết trình, giới thiệu một vấn đề khoa học hoặc đơn giản chỉ là sự bày tỏ chính kiến trước một hiện tượng. Thông qua đó người dạy cũng có thể nắm được mức độ nhận thức của HS để có sự bổ sung điều chỉnh hợp lí, kịp thời. Đảm bảo chất lượng giờ giảng luôn được cải thiện theo hướng tích cực. d/ Dạy cách tự kiểm tra, đánh giá. Trước hết là dạy HS cách làm bài kiểm tra, khi làm phần trắc nghiệm phải rèn kỹ năng đọc đề, đọc yêu cầu của đề trước rồi đến nhìn qua đáp án, sau đó mới đọc nội dung câu hỏi để đỡ tốn nhiều thời gian đọc. Chú ý vận dụng các phương pháp giải nhanh. Làm hết lý thuyết rồi mới làm đến bài tính toán, làm hết bài dễ, ngắn rồi mới đến bài dài, khó. Đặc biệt là phải chuẩn thời gian quy định. Sau khi làm xong thì đối chiếu với đáp án, tự chấm và ghi số câu đúng ứng Sáng kiến kinh nghiệm
25Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
với số điểm. Xem lại những câu sai, chưa làm được, tìm nguyên nhân và rút kinh nghiệm, tìm hướng giải khác. Khi làm bài tự luận thì phải đọc kỹ đề bài, chú ý đến kỹ năng trình bày, lý luận chặt chẽ, xét hết các trường hợp có thể xảy ra, nêu rõ hiện tượng thí nghiệm, viết đầy đủ các phương trình phản ứng có thể xảy ra, đặc biệt chú ý cân bằng phương trình phản ứng. Làm xong đối chiếu đáp án, tìm ra những chỗ sai, thiếu chưa làm được từ đó xác định phải bổ sung kiến thức ở phần nào ngay. Việc tự kiểm tra đánh giá kết quả tự học trên cơ sở tranh thủ ý kiến của bạn bè thầy cô cũng đem lại lợi ích thiết dụng cho người học, nhất là những HS bước đầu làm quen với việc tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Bốn vấn đề cốt lõi nêu trên chỉ là những chỉ dẫn cần thiết, mang tính định hướng. Còn việc vận dụng ra sao còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố: Sự cố gắng đầy ý chí nghị lực của người học, sự mẫn cán tận tâm và chu toàn của người dạy cùng những điều kiện tiên quyết khác. Duy có một điều không cần bàn cãi là phương pháp dạy học ở bậc học phổ thông hiện nay không thể không nói đến việc dạy cách học. Hiện nay, trong các trường phổ thông, một bộ phận khá lớn HS còn thụ động trong việc tiếp nhận tri thức. Phương pháp học tập, nhất là phương pháp tự học luôn là bài toán khó cho không ít HS kể cả HS lớp 12 THPT. Thế nhưng vấn đề này vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Do áp lực của khối lượng công việc luôn quá tải nên GV chỉ mải lo thực hiện chức năng của mình mà ít quan tâm đến rèn luyện kĩ năng toàn diện cho HS trong đó có kĩ năng tự học. Vì vậy, mỗi trường phổ thông hiện đại cần đưa phương pháp tự học vào mục tiêu đào tạo. Bởi lẽ, nó không chỉ cần thiết cho HS khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà cả khi ra trường, học lên bậc Đại học, Cao đẳng, hòa nhập với xã hội, trong suốt cuộc đời. Khi tự học, mỗi HS hoàn toàn có điều kiện để tự nghiền ngẫm những vấn đề nảy sinh trong học tập theo một phong cách riêng với những yêu cầu và điều kiện thích hợp. Điều đó không chỉ giúp bản thân HS nắm được vấn đề một cách chắc chắn và bền vững; chủ động bồi dưỡng phương pháp học tập và kĩ năng vận dụng tri thức mà còn là dịp tốt để rèn luyện ý chí và năng lực hoạt động độc lập sáng tạo. Đó là những phẩm chất mà chỉ có chính bản thân HS tự rèn luyện kiên trì mới có được, không một ai có thể cung cấp hay làm thay cho mình. Thực tế cũng đã chứng minh, mỗi thành công của HS trên con đường học tập nghiên cứu không bao giờ là kết quả của lối học tập thụ động, đối phó, chờ thời. Những HS đỗ thủ khoa những trường Đại học danh tiếng trong những năm gần đây đều đã chia sẻ việc họ tự học như thế nào, cách tự học ra sao, họ Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 26học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
không đi học thêm mà chỉ học chính khóa trên lớp và tự học ở nhà mà tổng số điểm ba môn Toán, Lý, Hóa đạt từ 29 đến 30 (trong đó môn Hóa đạt từ 9 đến 10 điểm!). Từ đó, dễ nhận thấy rằng: cùng với đòi hỏi của xu thế hội nhập toàn cầu trên tất cả các lĩnh vực và với một xã hội đầy biến động như xã hội nước ta về sử dụng lao động, tiền lương, sự đãi ngộ và quá trình đào tạo ngày càng đi vào chiều sâu thực chất thì hoạt động dạy học, đặc biệt là dạy cách học chắc chắn sẽ tìm được sự đồng thuận cao của cộng đồng và là mảnh đất tốt cho bất kì ai có khát vọng học tập suốt đời. 2.3.6. Mục tiêu cơ bản và nội dung của “chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hóa học lớp 12 THPT – ban cơ bản. a. Mục tiêu cơ bản. Về kiến thức. - Biết vị trí, cấu tạo, tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. - Hiểu nguyên nhân gây ra tính khử mạnh của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. Về kĩ năng. - Rèn kĩ năng: từ cấu tạo của nguyên tử suy ra tính chất. Giải bài tập kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. Kĩ năng làm thí nghiệm đơn giản về các kim loại này. - Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập hoá học, hoặc giải thích một hiện tượng hoá học đơn giản trong thực tiễn. - Biết cách làm việc với SGK và với các tài liệu tham khảo như: Tóm tắt, hệ thống hoá, phân tích, kết luận… Về thái độ. - Hứng thú học tập môn hoá hoá học. - Ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung, của hoá học nói riêng vào đời sống, sản xuất. - Có những đức tính: cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc. - Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội. b. Cấu trúc nội dung chương trình. Tổng kiến thức phần kim loại gồm 3 chương với 23 bài = 36 tiết (từ tiết 26 đến tiết 61; chiếm 51,43% tổng số tiết cả năm) trong đó “Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” gồm 6 bài = 11 tiết chiếm 30,56 % phần kim loại, được phân bố như sau: Sáng kiến kinh nghiệm
27Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Chương 6:Kim loại kiềm. Kim loại kiềm thổ. Nhôm. (11 tiết) Tiết 41,42:
Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Mục B. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm (không dạy, giáo viên hướng dẫn học sinh tự đọc thêm).
Tiết 43, 44, Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ. 45: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và Tiết 46: một số hợp chất quan trọng của chúng. Tiết 47,48:
Nhôm và hợp chất của nhôm.
Tiết 49:
Luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm.
Tiết 50:
Thực hành: Tính chất của Na, Mg, Al và hợp chất của chúng.
Kiểm tra viết. Tiết 51: c. Đặc điểm nội dung kiến thức Yêu cầu của chương trình không chỉ là sự ghi nhớ và tái hiện được trí nhớ mà học sinh cần phải có khả năng phân tích đánh giá tính xác thực của các tư liệu hoá học, khả năng giải thích và dự đoán các hiện tượng hoá học, trên cơ sở các kiến thức cơ bản về lý thuyết hoá học. Vì vậy, nếu chỉ học ở trên lớp với thời lượng 10 tiết (45 phút/tiết) thì HS không thể tiếp thu hết và vận dụng kiến thức ngay được, do đó việc tự học theo tài liệu có sự hướng dẫn của giáo viên là rất cần thiết, quan trọng nhằm nâng cao nhận thức của HS. 2.3.7. Nội dung và kế hoạch dạy HS phương pháp tự học (sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn)“chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hóa học lớp 12 THPT – ban cơ bản. Tài liệu tự học có hướng dẫn gồm bốn phần chính: -Phần 1:Tài liệu tự học có hướng dẫn với nội dung lý thuyết: Gồm 03 bài, với nội dung bám sát theo chương trình được quy định trong SGK Hóa học lớp 12 THPT – ban cơ bản. Bài 25 : Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Bài 26 : Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ. Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm. Trong mỗi bài tài liệu hướng dẫn với nội dung lý thuyết được trình bày theo cấu trúc gồm 6 phần:
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 28học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. Mục tiêu học sinh cần đạt : cần nắm được những kiến thức, kỹ năng cơ bản sau khi kết thúc bài học. B. Tài liệu tham khảo: SGK Hóa học lớp 12 THPT – ban cơ bản và nâng cao; SBT Hóa học lớp 12 – ban cơ bản và nâng cao; Các nguồn tài liệu khác. C. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tự học: Gồm hệ thống các câu hỏi rõ ràng, chính xác, mang tính dẫn dắt, đặc biệt chú ý đưa các câu hỏi có liên quan đến thực tế đời sống để tăng hứng thú tìm tòi, khơi dậy niềm đam mê học tập môn Hóa học. Khi HS nghiên cứu tài liệu để trả lời thì bước đầu HS đã có được những kiến thức cơ bản ban đầu về nội dung bài học. D. Bài tập tự kiểm tra kiến thức vòng 1(1 bài 15 phút, có đáp án tham khảo) của HS sau khi đã tự đọc tài liệu tham khảo và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn ở phần C. Thông qua bài kiểm tra này HS có thể tự đánh giá được kiến thức ban đầu của mình ở mức độ nào khi tự đọc tài liệu. (HS có thể phản hồi lại với GV, nhờ giúp đỡ nếu cần, hoặc có thể làm việc cộng tác nhóm nhỏ, tự trao đổi kiểm tra đánh giá lẫn nhau). E. Nội dung chi tiết, đầy đủ, chính xác cho phần C (thông tin phản hồi) do GV cung cấp cho HS sau khi đã làm bài kiểm tra kiến thức ở vòng 1. F. Bài tự kiểm tra kiến thức vòng 2(1 bài 15 phút mức độ cao hơn theo định hướng phát triển năng lực, có đáp án tham khảo) sau khi HS đã nghiên cứu thông tin phản hồi. - Phần 2: Bài kiểm tra kiến thức hết chương thời gian 45 phút/25 câu (sau khi đã sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn)có những câu hỏi ứng dụng cao gắn liền với thực tế và thực nghiệm. - Phần 3: “Tài liệu tự học có hướng dẫn với nội dung bài tập”gồm hệ thống các bài tập theo ba phần chính là: + Các dạng bài tập lý thuyết. + Các dạng bài tập tính toán. + Một số bài tập mở, tổng hợp theo định hướng phát triển năng lực. Ở phần bài tập lý thuyết (tự luận và trắc nghiệm) lại được chia thành 2 dạng chính: Dạng 1: Chuỗi phản ứng, sơ đồ chuyển hóa; Giải thích và chứng minh hiện tượng; Bài tập điều chế các chất. Dạng 2: Nhận biết; tách chất. Ở phần bài tập tính toán được chia thành 6dạng chính: Dạng 1:Bài tập thế nguyên tử H linh động (KLK, KLKT, nhôm tác dụng với nước, dd axit (H+), ancol,...). Dạng 2: Phản ứng của CO2, SO2 với dung dịch kiềm. Sáng kiến kinh nghiệm
29Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Dạng 3:Toán về muối cacbonat Dạng 4:Bài toán nhiệt nhôm. Dạng 5:Toán về tính lưỡng tính của Al2O3 và Al(OH)3). Dạng6:Phản ứng của Mg, Al với dung dịch axit HNO3, H2SO4 đặc nóng. - Phần 4: “Tài liệu tự học:Hệ thống bài tập trắc nghiệm mở, tổng hợptheo định hướng phát triển năng lực (tự luyện, có đáp án tham khảo). Ở phần bài tập mở, tổng hợp theo định hướng phát triển năng lực có đưa ra một số bài tập cả ở lý thuyết và tính toán, có gắn liền với thực tế và thực nghiệm. Đối với cả 6 dạng bài tập tính toán có một số bài tập được đưa ra lời giải, một số bài tập được đưa ra hướng dẫn giúp HS tham khảo và sử dụng, các bài tập tự luyện chỉ có đáp án tham khảo không có lời giải. Các bài tập trên sẽ được phân loại phù hợp với trình độ về kiến thức, kỹ năng theo nội dung mỗi bài học, bám sát chương trình SGK Hóa học lớp 12 THPT – ban cơ bản cũng như nội dung chương trình trong các đề thi tuyển sinh đại học những năm gần đây, nhằm góp phần nâng cao cả về số lượng và chất lượng thi đỗ đại học của HS THPT chuyên Lương Văn tụy nói riêng và HS THPT nói chung. 2.4. Cơ sở thực tế. - Trao đổi ý kiến với các giáo viên dạy hoá học ở tổ hoá trường THPT chuyên Lương Văn Tụy về nội dung, hình thức diễn đạt, số lượng câu hỏi và khả năng sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn đã soạn thảo dùng trong quá trình thực nghiệm. - Thăm dò ý kiến của học sinh sau khi sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn đã soạn thảo dùng trong quá trình thực nghiệm. 3. Kết luận, tính mới, tính sáng tạo của đề tài sáng kiến: Sau một thời gian ngắn tôi đã khẩn trương tiến hành nghiên cứu tổng quan tài liệu. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: PPDH, PPDH hóa học, PPDH tích cực, xu hướng đổi mới PPDH hóa học hiện nay: phương pháp dạy HS cách tự học, các khái niệm Học và Tự học, vai trò của Tự học trong chất lượng giáo dục ở trường THPT. Tìm hiểu PPDH theo một mô hình mới: dạy HS cách tự học, các bước thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực. Biên soạn tài liệu tự học có hướng dẫn các bài dạy kiến thức mới (bài 25; bài 26; bài 27) "chương 6–Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm" - Hóa học lớp 12 – THPT – Ban cơ bản, đồng thời thiết kế các dạng bài tập, bài tập trắc nghiệm khách quan dùng trong chương 6 – Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm" - Hóa học lớp 12 – THPT – Ban cơ bản theo định hướng tích cực. Từ đó đã tiến hành Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 30học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
thực nghiệm tài liệu tự học có hướng dẫn tại các lớp 12B1, 12Chuyên Lý trường THPT chuyên Lương Văn Tụy-Thành phố Ninh Bình, thống kê kết quả bằng phép so sánh kết quả kiểm tra, đánh giá trước và sau khi sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn trên cùng một đối tượng HS,tiếp thu góp ý của các đồng nghiệp để có thể thấy tính mới, tính sáng tạo của đề tài sáng kiến nổi bật so với PPDH truyền thống (cũ) ở những điểm sau: + PPDH cũ là GV truyền thụ kiến thức, HS thụ động ngồi nghe giảng, mang tính áp đặt, dập khuôn máy móc, gây ra sự nhàm chán, khó tiếp thu, khó ghi nhớ; HS bị động, học trong tư tưởng gượng ép, học vẹt, nhanh quên, không có hứng thú và say mê môn học. + Các phương pháp dạy học cũ thì người thầy đóng vai trò trung tâm, còn phương pháp dạy học theo một mô hình mới: xây dựng vàsử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực (HS tự học, tự nghiên cứu, tự kiểm tra đánh giá theo tài liệu tự học có hướng dẫn) đã chuyển sang hướng dạy học lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm: HS chủ động, tích cực, sáng tạo,biết học tập và làm việc độc lập,GV là người đưa ra các gợi ý, nhận xét, hướng dẫn (nếu cần thiết) khi HS gặp khó khăn,nhằm nâng cao năng lực tự học, năng lực nhận thức, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, hình thành và phát triển hệ thống các năng lực chuyên biệt của bộ môn hóa học. + Phương pháp dạy học trong bài thực nghiệm: xây dựng vàsử dụng tài liệu tự học có hướng dẫntheo định hướng tích cựcđã thực sự làm thay đổi thái độ học tập của HS, các em được tự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo,chủ độngtrong việc xây dựng kiến thức mới cho một bài mới, một chương mới, tự kiểm tra đánh giá kiến thức mình đã nắm được đến đâu, cần bổ sung những gì, đặc biệt là “chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” tìm hiểu về các nguyên tố hóa học có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tế, là kiến thức chủ đạo trong đề thi đại học các năm; từ đó tạo hứng thú học tập, lòng say mê nghiên cứu khoa học, hiểu sâu sắc vấn đề và ghi nhớ kiến thức có hệ thống, logic, vận dụng kiến thức đã học trong các dạng bài tập một cách thành thạo. Phương pháp tự học kết hợp với làm việc cộng tác nhóm còn tạo ra sự ganh đua giữa các nhóm, giữa các thành viên trong nhóm, gắn các em với trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của việc học tập. + Tích cực hóa hoạt động của HS trong học tậpcòn tạo cho các em có niềm tin vào năng lực của bản thân, tin vào tương lai sẽ thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng,... sẽ có được một việc làm ổn định, có cơ hội cống hiến, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế nước nhà. Sáng kiến kinh nghiệm
31Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
IV. HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC. 1. Hiệu quả kinh tế. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực khi dạy chương 6–Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - Hóa học lớp 12 - THPT - Ban cơ bản đã giúp các em HS hiểu bài và thuộc bài ngay sau khi các em tự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong việc xây dựng kiến thức mới. Các em HS đã biết vận dụng kiến thức lĩnh hội được để giải quyết các dạng bài tập của chương 6 ở các mức độ từ biết - hiểu - vận dụng; giải được các bài tập khó chương 6trong các đề thi đại học. Từ đó, các em HS không còn phải lo đi học thêm tràn lan nữa mà tự học, tự rèn luyện ở nhà. Có thể thấy hiệu quả kinh tế qua phép tính cụ thể như sau: Chi phí cho công sức, thời gian tìm đọc, sưu tầm, truy cập mạng internet, mua tài liệu về các dạng bài tập chương 6 và tiền học phí đi học thêm ngoài giờ của một HS hiện nay ít nhất hết 300 000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Trong khi đó, với sự hướng dẫn tự học, tự chuẩn bị bài ở nhà của GV và bộ câu hỏi, tài liệu tự học có sẵn này nếu photo copy thì chỉ chi phí hết 20 000 đồng/ 01 HS, HS đã hiểu bài, vận dụng tốt kiến thức để giải quyết, ghi nhớ các dạng bài tập chương 6 và không cần phải đi học thêm ngoài giờ nữa. Như vậy, ngoài việc tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức tìm đọc tài liệu, sưu tầm tài liệu, truy cập mạng internet thì về lợi ích kinh tế đã tiết kiệm được 280 000 đồng/ 01 HS. Nếu chỉ nhân số tiền này với tổng số HS (chỉ tính số HS thi đại học khối A và khối B) trong toàn trường THPT chuyên Lương Văn Tụy thì được kết quả: 280 000 đồng/ 01 HS × 750 HS = 210000 000 đồng (đã tiết kiệm được hai trăm mườitriệu đồng). Nếu nhân số tiền 210 000 000 đồng/ 01 trường với số trường THPT trong toàn tỉnh sẽ là một con số không nhỏ! 2. Hiệu quả xã hội: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫntheo định hướng tích cực đã góp phần: - Giáo dục đạo đức cho HS, giúp các em HS yêu thích môn hóa học, không còn thấy "sợ" môn hóa học vì bị mất "gốc". Các em say mê, hứng thú học tập thì sẽ giảm bớt việc chơi bời vô bổ như: trốn học đi đánh điện tử, xa đà vào các tệ nạn xã hội,... từ đó có định hướng tích cực cho tương lai, phấn đấu trở thành một công dân tốt, có ích cho gia đình và xã hội. - Tạo ra được những “sản phẩm chất lượng cao” - những con người năng động, tài năng,luôn có tinh thần sáng tạo, trách nhiệm cao với bản
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 32học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
thân, với gia đình và xã hội, đáp ứng cho nhu cầu của xã hội với những đòi hỏi của thị trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống. V. ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG. 1. Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn các bài: “Bài 25- Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm”; "Bài 26 –Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ"; "Bài 27–Nhôm và hợp chất của nhôm" chương 6- Hóa học lớp 12 – THPT - Ban cơ bản theo định hướng tích cực hóa hoạt động của HS sẽ giúp HS biết cách học tập một cách độc lập (tự thân, nội lực)và có thể kết hợp cộng tác trong nhóm; Có những kĩ năng công nghệ thông tin như tìm kiếm thông tin, nghiên cứu xây dựng nội dung kiến thức mới theo chủ đề của bài học, tự vận dụng, kiểm tra đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau, xây dựng và quản lí dữ liệu và biết chia sẻ với các bạn. Đây sẽ là tài liệu hữu ích để các đồng nghiệp tham khảo, ứng dụng mở rộng và phát triển phương pháp dạy học tích cực theo mô hình mới: sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn cho các bài, các chương khác trong chương trình hóa học THPT. 2. Bước đầu sử dụng trong giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Đánh giá kết quả thu được từ đó xác định hiệu quả và tính khả thi của đề tài sáng kiến. 3. Nếu việc “xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực nhằm nâng cao năng lực tự học của HS” của đề tài nàyđược áp dụng rộng rãi ở trường THPT sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy và học ở bậc THPT, góp phần đẩy kết quả thi đỗ đại học của các em học sinh THPT tăng cả về số lượng và chất lượng; từ đó làm tăng niềm tin của HS, các bậc phụ huynh và nhân dân đối với thầy cô giáo, với nhà trường và với ngành giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Bình nói riêng và cả nước nói chung. 4. Việc đổi mới PPDH bằng cách cho HS sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực, nhằm nâng cao năng lực tự học của HS, cụ thể như trong bài thực nghiệm đã thực sự tích cực hóa hoạt động của HS, giúp HS nắm vững kiến thức một cách tự giác, có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc trong tập thể, đồng thời luôn tạo được hứng thú trong học tập cho HS. Trong quá trình học tập theo phương pháp mới đa số HS tham gia một cách tích cực và chủ động. Tuy nhiên vẫn còn một số HS thiếu chủ động, chỉ làm khi GV yêu cầu hoặc chờ ý kiến của các bạn, do vậy rất cần sự hướng dẫn và động viên của GV. Các GV đều thừa nhận sự cần thiết cũng như hiệu quả của việc đổi mới PPDH theo mô hình mới: “xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực, nhằm nâng cao năng lực tự học của HS”, đặc biệt là Sáng kiến kinh nghiệm
33Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
đối với HS khá, giỏi. Song để thực hiện được, ngoài điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đòi hỏi người GV phải nhiệt tình, phải có tâm huyết và quyết tâm đổi mới, phải đầu tư nhiều thời gian cho việc đổi mới PPDH. VI. ĐỀ XUẤT. Để việc “xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực, nhằm nâng cao năng lực tự học của HS” thực sự là yêu cầu không thể thiếu trong dạy học hóa học, từ kết quả nghiên cứu của đề tài sáng kiến, tôi có một số đề xuất sau: - Đề xuất việc “xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực, nhằm nâng cao năng lực tự học của HS” ở trường THPTphải thực hiện ngay từ lớp 10. - Cần có chế độ hợp lí cho các GV tích cực trong việc đổi mới PPDH. Đồng thời GV phải được tham gia các khóa học bồi dưỡng chuyên môn gắn liền mục tiêu đổi mới PPDH. - GV cần phải đầu tư nhiều công sức, thời gian khi thiết kế một tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực từ những nội dung trong SGK. - HS phải được làm quen, rèn luyện các hoạt động học tập tích cực ngay từ khi bắt đầu đi học. - Cần tăng cường đầu tư thiết bị, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm, các phương tiện trực quan khác, cũng như các máy móc hỗ trợ thì mới phát huy hết khả năng dạy học của người GV, khả năng sáng tạo và tiếp thu kiến thức của HS, nâng cao năng lực tự học của HS trong việc đổi mới PPDH tích cực theo một mô hình mới. Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài sáng kiến, tôi nhận thấy rằng: không có một PPDH nào là hoàn hảo hay lạc hậu, muốn đổi mới PPDH người GV phải phối hợp nhiều PPDH một cách hợp lí, đồng thời cần tự mình bồi dưỡng các kiến thức chuyên môn và rèn luyện các kĩ năng sư phạm cần thiết.Nếu giáo viên có một hệ thống các giáo án, tài liệu tự học có hướng dẫn được thiết kế hay, theo hướng dạy học tích cực thì chắc chắn việc giảng dạy sẽ có hiệu quả cao hơn. Đổi mới PPDH tích cực theo một mô hình mới: xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn, nhằm nâng cao năng lực tự học của HS là yêu cầu tất yếu của nền giáo dục nước nhà hiện nay. Tôi hy vọng đề tài sáng kiến này có thể góp một phần nhỏ vào công cuộc đổi mới đó. Do thời gian ngắn và nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan nên kết quả đạt được còn chưa nhiều, trong thời gian tới tôi dự kiến: Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 34học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
- Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu đổi mới PPDH theo một mô hình mới: xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn, nhằm nâng cao năng lực tự học của HS cho các bài, các chương khác trong chương trình hóa học THPT. - Xây dựng hệ thống các tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực hoàn thiện hơn cho các bài, các chương khác trong chương trình hóa học THPT. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên diện rộng, từ đó có những chỉnh lý cho phù hợp. - Mở rộng vấn đề nghiên cứu bao quát được nhiều phần của hoá học phổ thông. Tôi rất mong nhận được những nhận xét, đánh giá, sự góp ý của các bạn đồng nghiệp gần xa và các em học sinh nhằm bổ sung và hoàn thiện hơn đề tài sáng kiến cũng như công việc dạy học và nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn ! Ninh Bình, tháng 4, năm 2015 Xác nhận của cơ quan, đơn vị
Tác giả sáng kiến
Trương Thị Hồng Chiên
Sáng kiến kinh nghiệm
35Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
PHỤ LỤC CHƯƠNG I: TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN (Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm – Hóa học lớp 12 THPT ban cơ bản). PHẦN 1: TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN VỚI NỘI DUNG LÝ THUYẾT Bài 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM A. Mục tiêu HS cần đạt: 1. Kiến thức: HS nêu được: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm. - Nguyên tắc và phương pháp điều chế một số kim loại kiềm. - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm (Na). HS giải thích được: Nguyên nhân của tính khử rất mạnh của kim loại kiềm. 2. Kĩ năng: - HS dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được tính chất hóa học của kim loại kiềm. - Làm một số thí nghiệm đơn giản (Na tác dụng với nước), quan sát hiện tượng, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất của kim loại kiềm. - Viết PTHH minh họa tính chất và điều chế KLK và hợp chất của KLK. - Giải một số bài tập về kim loại kiềm. 3. Thái độ: Cẩn thận trong các thí nghiệm hoá học. Hứng thú với việc tự học, tự tìm hiểu, giải thích và vận dụng kiến thức. B. Tài liệu tham khảo: Tài liệu tham khảo Trang SGK Hóa học 12 THPT –ban cơ bản 106 – 111 SGK Hóa học 12 THPT – ban nâng cao 148 – 157 SBT Hóa học 12 THPT – ban cơ bản và nâng cao Các nguồn tài liệu tham khảo khác C. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tự học.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 36học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Dựa vào những kiến thức đã học, đã tìm hiểu thông qua các nguồn tài liệu tham khảo hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Kim loại kiềm là tên gọi riêng của các nguyên tố nhóm IA trong BTH, chúng gồm những nguyên tố nào? Viết cấu hình electron nguyên tử của mỗi nguyên tố đó, từ đó cho biết đặc điểm lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố KLK? Chúng thuộc loại (họ) nguyên tố nào? 2. KLK có những tính chất vật lý nào (màu sắc, khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng)? Vì sao KLK có những tính chất vật lý đó? Sự biến đổi những tính chất đó trong nhóm KLK theo quy luật nào? 3. Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tử KLK (đặc điểm lớp electron ngoài cùng, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa) hãy cho biết tính chất hóa học của KLK? Khả năng phản ứng của KLK với các chất (phi kim, axit, nước, dung dịch muối) như thế nào? Sinh ra sản phẩm gì? Viết PTHH minh họa? Phản ứng nào chứng minh KLK có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại? Trong nhóm KLK tính khử biến đổi theo quy luật nào, vì sao? 4. KLK có ứng dụng quan trọng như thế nào? Em quan tâm đến ứng dụng nào nhất, vì sao? 5. Trong tự nhiên, KLK có tồn tại ở dạng đơn chất không? Tại sao? Những hợp chất phổ biến nhất của KLK là gì? Có nhiều ở đâu? 6. Điều chế KLK bằng phương pháp nào? Thường dùng những nguyên liệu nào? Nguyên liệu đó lấy ở đâu? 7. KLK có tính khử rất mạnh, dễ dàng phản ứng với oxi (không khí), hơi nước, vậy phải bảo quản chúng bằng cách nào? Khi làm thí nghiệm với KLK, sau buổi thí nghiệm một HS để quên một mẩu Na trên bàn của phòng thí nghiệm, theo em sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Từ đó, hãy nêu những chú ý khi làm việc với các KLK (Na) trong phòng thí nghiệm như thế nào? 8. Dựa vào phản ứng mãnh liệt của Na với nước ở nhiệt độ thường ta có thể làm một thí nghiệm hóa học vui “Chiến trận trên sông” như sau: Lấy một nửa chậu thủy tinhnước và cho vào đó vài giọt dung dịch phenonphtalein (PP), gấp 02 chiếc thuyền giấy nhỏ, đặt vào mỗi thuyền một mẩu Na nhỏ bằng hạt đậu xanh (đã thấm sạch lớp dầu hỏa), sau đó đặt 02 thuyền giấy này vào chậu nước(làm cho ướt thuyền). Quan sát hiện tượng xảy ra? Giải thích, viết PTHH? 9. Cho một mẩu Na vào chậu nước có hòa tan PP, thấy mẩu Na nổi trên mặt nước, bị vo tròn lại, có màu trắng bạc và chạy trên mặt nước, đồng thời nước trong chậu từ không màu chuyển dần sang màu hồng. Hãy giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết PTHH? Sáng kiến kinh nghiệm
37Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
10.Hợp chất quan trọng nhất của Na là NaOH (natrihidroxit hay xút ăn da). Hãy nêu tính chất vật lý của xút và cho biết vì sao trong công nghiệp khi điều chế Na người ta thường đi từ NaCl (t0 n/c = 8000C) chứ không đi từ NaOH ( có t0 n/c = 3220C, thấp hơn nhiều so với NaCl)? Tính hút ẩm mạnh của NaOH được ứng dụng để làm gì? Cho một ví dụ minh họa? 11. NaOH có đầy đủ tính chất của một bazơ kiềm (mạnh), viết các PTHH minh họa? Những PTHH nào cần phải lưu ý tùy tỉ lệ mà tạo ra sản phẩm nào? Thiết lập tỉ lệ cho các PTHH đó? 12. Phương pháp điều chế khí clo trong công nghiệp cũng chính là phương pháp điều chế NaOH, viết PTHH và cho biết lưu ý gì khi điều chế? 13. NaOH có vai trò quan trọng ra sao trong công nghiệp? Trình bày những ứng dụng của NaOH? 14. So sánh tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của các muối NaHCO3 và Na2CO3? Cho biết môi trường của các dung dịch muối này và giải thích? Hai muối có sự chuyển hóa lẫn nhau khi nào? Viết PTHH? 15. Kalinitrat là hợp chất quan trọng của kali, nêu tính chất và kể những ứng dụng quan trọng của nó? 16. Giải thích tính chất lưỡng tính của ion HCO3−, tính bazơ của ion CO32−theo thuyết proton của Bronsted (tham khảo SGK hoá học 11 nâng cao). 17. Giải thích vì sao NaHCO3 được dùng nhiều trong y học ( như làm thuốc đaudạ dày,...), trong công nghệ thực phẩm (dùng làm bột nở,...). chế tạo nước giải khát? 18. Nêu phương pháp hóa học nhận biết KLK và cation KLK? D. Bài tập tự kiểm tra kiến thức của HS sau khi đã tự đọc tài liệu theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tự học ở trên. (Bài kiểm tra vòng 1). ĐỀ KIỂM TRA TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC Bài 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM (Thời gian làm bài: 15 phút) Họ và tên:...................................................................... Lớp: 12.......................................................................... Đề bài: Em hãy lựa chọn phương án đúng và điền vào bảng sau:
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 38học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Câu
1
2
3
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án Câu 1: Nguyên tử nguyên tố R có phân mức năng lượng cao nhất là 4s1. Tên của nguyên tố R là: A. K B. Cu C. Cr D. Cả A,B,C Câu 2:Cho các nhận định sau: 1/ Tất cả kim loại kiềm đều nhẹ và nổi trên mặt nước. 2/ Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm tăng dần từ Li đến Cs. 3/ Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện; kim loại Na được dùng làm xúc tác trong quá trình phản ứng trùng hợp tạo ra cao su Buna. 4/ NaHCO3 và Na2CO3 đều có phản ứng với dd HCl và dd nước vôi trong. 5/ So với nguyên tử Na, nguyên tử K có bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn. 6/ Dung dịch NaOH phản ứng với Cl2 ở điều kiện thường tạo thành nước Gia – ven. 7/ Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì thấy sủi bọt khí đồng thời xuất hiện kết tủa màu xanh. 8/ Cho 0,2 mol Na vào 150 ml dd HCl 1M thì Na không tan hết. Số nhận định đúng là: A.7 B. 6 C.5 D.4 Câu 3: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm (catot) xảy ra: A. Sự khử ion Na+ B. Sự oxi hóa ion Na+ C. Sự khử phân tử H2O D. Sự oxi hóa phân tử H2O Câu 4:Nguyên tố nào sau đây là kim loại kiềm: A. Ni B. Ne C. Cs D. Cr Câu 5: Hòa tan m gam K vào 200gam nước thu được dung dịch có nồng độ là 2,748%. Vậy m có giá trị là? A. 7,8g B. 3,8g C. 39g D. 3,9g Câu 6: Cho 2,464 lít CO2 (đktc) đi qua dd NaOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,44 g hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3. Số mol NaOH đã dùng là: A. 0,11 B. 0,21 C. 0,20 D. 0,22 Câu 7:Hai bình KOH và KCl được đặt lên các đĩa cân, cân thăng bằng, sau một thời gian hỏi kim đồng hồ lệch về phía nào? Sáng kiến kinh nghiệm
39Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
A. B. C. D.
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Trái Phải Không bị lệch Lệch sang phải, sau đó sang trái.
KCl KOH Câu 8:Hòa tan một lượng gồm 2 kim loại kiềm vào nước thu được 200ml dung dịch A và 1,12 lit H2 (đktc). Giá trị pH của dung dịch A là: A. 12 B. 11,2 C. 13,1 D. 13,7 Câu 9: Ứng dụng nào là của kim loại kiềm: 1/ Dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy cao. 2/ Dùng đểđiều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại. 3/ Dùng để làm xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ và chế tạo chất chống nổ cho etxăng. 4/ Dùng chế tạo những hợp kim cứng, đàn hồi, không bị ăn mòn. 5/ Dùng để chế tạo máy bay, tên lửa, ô tô. B. 2, 3 C. 1, 3 D. 2, 3, 4 E. Tất cả A. 1, 2, 3 Câu 10:Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Tính m? A. 41,6g B. 27,5g C. 26,6g D. 16,3g
Câu
1
2
Đáp án tham khảo 3 4 5 6
Đáp án
A
D
C
C
D
B
7
8
9
10
A
D
B
C
E. Nội dung cần nghiên cứu (thông tin phản hồi). 1. Kim loại kiềm là tên gọi riêng của các nguyên tố nhóm IA trong BTH, chúng gồm những nguyên tố nào? Viết cấu hình electron nguyên tử của mỗi
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 40học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
nguyên tố đó, từ đó cho biết đặc điểm lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố KLK? Chúng thuộc loại (họ) nguyên tố nào? Các kim loại kiềm thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Liti (3Li): 1s22s1 Natri (11Na): 1s22s22p63s1 Kali (19K): 1s22s22p63s23p64s1 Rubiđi (37Rb): 1s22s22p63s23p63d104s24p645s1 Xesi (55Cs): 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p66s1 Franxi (87Fr): (có tính phóng xạ, không xét) Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1 trong đó n là số thứ tự của lớp electron ngoài cùng. Đây cũng là phân mức năng lượng cao nhất của KLK nên các KLK thuộc loại nguyên tố s (họ s). 2. KLK có những tính chất vật lý nào (màu sắc, khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng)? Vì sao KLK có những tính chất vật lý đó? Sự biến đổi những tính chất đó trong nhóm KLK theo quy luật nào? Tất cả các kim loại kiềm đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối: mỗi nguyên tử trong tâm của hình lập phương chỉ liên kết với 8 nguyên tử khác trên đỉnh của hình lập phương (số phối trí 8). Đó là một cấu trúc tương đối rỗng. Mặt khác, so với các nguyên tố cùng chu kỳ, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất, cho nên lực hút giữa các nguyên tử lân cận yếu (liên kết kim loại kém bền). Do những đặc điểm trên mà các kim loại kiềm có: - Khối lượng riêng nhỏ (tăng từ Li đến Cs).( Li, Na, K nổi trên mặt nước; Li là kim loại nhẹ nhất có d = 0,53 g/ cm3). - Nhiệt độ nóng chảy < 2000C (giảm dần từ Li đến Cs), nhiệt độ sôi thấp. - Độ cứng thấp(giảm dần từ Li đến Cs), có thể dùng dao cắt dễ dàng (rất mềm). - Độ dẫn điện cao. 3.Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tử KLK (đặc điểm lớp electron ngoài cùng, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa) hãy cho biết tính chất hóa học của KLK? Khả năng phản ứng của KLK với các chất (phi kim, axit, nước, dung dịch muối) như thế nào? Sinh ra sản phẩm gì? Viết PTHH minh họa? Phản ứng nào chứng minh KLK có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại? Trong nhóm KLK tính khử biến đổi theo quy luật nào, vì sao? Sáng kiến kinh nghiệm
41Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm liên kết yếu với hạt nhân, do đó tính chất đặc trưng của kim loại kiềm là tính khử mạnh: M → M+ + 1e Năng lượng ion hoá: kim loại kiềm có năng lượng ion hoá nhỏ nhất so với các kim loại khác. Theo chiều từ Li đến Cs, điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử tăng dần, năng lượng ion hoá giảm dần, do đó tính khử tăng dần từ Li đến Cs. Riêng Fr là một nguyên tố phóng xạ. Nhóm KLK (IA) là nhóm kim loại mạnh nhất, trong đó Cs là kim loại mạnh nhất. (Giải thích dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì và trong một nhóm A). Số oxi hoá: kim loại kiềm luôn luôn có số oxi hoá là +1 trong mọi hợp chất. - Phản ứng với oxi: Li cho ngọn lửa màu đỏ son, Na cho ngọn lửa màu vàng, K cho ngọn lửa màu tím nhạt. Kim loại kiềm cháy trong không khí khô ở nhiệt độ thường tạo oxit bazơ kiềm(phản ứng có thể xảy ra ngay ở nhiệt độ thường): → 2M + O2 2M2O Kim loại kiềm cháy trong khí oxi khô tạo peoxit: M2O2 Các oxit và peoxit của KLK đều tan tốt trong nước và tác dụng với nước tạo ra dd bazơ kiềm MOH: M2O + H2O → 2MOH M2O2 + H2O → 2MOH + ½ O2 (Lúc đầu tạo ra H2O2, khi đun nóng dd thu được thì O2 sẽ thoát ra do sự phân hủy của hiđro peoxit). Na2O2 dùng để tẩy trắng vải, len lụa,... Phản ứng tương tác của Na2O2 với CO2 có giá trị quan trọng: để tái sinh không khí ở những nơi cô lập dựa vào phản ứng: 2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2 - Phản ứng với các phi kim khác tạo muối. 2M + Cl2 → 2MCl(muối clorua) → 2M + S M2S (muối sufua) → 6M + N2 2M3N(muối nitrua) Đặc biệt: Li phản ứng với N2 ngay ở nhiệt độ thường, các KLK khác phải có nhiệt độ. Các nitrua KLK đều dễ bị thủy phân tạo bazơ kiềm và khí NH3. - Phản ứng với nước: các kim loại kiềm tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra kiềm và giải phóng khí hiđro, phản ứng tỏa nhiệt mạnh. Đây là phản ứng đặc trưng của KLK, chứng minh KLK có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại. M + H2O → MOH +½ H2 Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 42học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
→
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Luôn có nOH = 2nH −
2
Vì vậy khi cho kim loại kiềm vào dung dịch muối thì xảy ra phản ứng với nước trước. Ví dụ: Cho Na vào dd CuSO4 thì phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: Na + H2O → NaOH + ½ H2 2NaOH+ CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ xanh+ Na2SO4 - Tác dụng với axit: Các kim loại kiềm phản ứng mãnh liệt với axit và đều gây nổ. Chỉ nên làm thí nghiệm với axit HCl đặc, nồng độ > 20%. Nếu axit có nồng độ nhỏ hơn, phản ứng quá mãnh liệt, gây nổ rất nguy hiểm. Chú ý: Nếu kim loại dư sẽ phản ứng tiếp với nước trong dung dịch tạo ra bazơ kiềm và tiếp tục có khí hiđro thoát ra. Không nên làm thí nghiệm cho kim loại kiềm tác dụng với HNO3 hay H2SO4 đặc vì rất nguy hiểm. 4. KLK có ứng dụng quan trọng như thế nào? Em quan tâm đến ứng dụng nào nhất, vì sao? KLK có rất nhiều ứng dụng quan trọng: - Cs dùng để chế tạo tế bào quang điện. - Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,... - Các kim loại K và Na dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân. - Dùng điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện. (trước đây người ta điều chế nhôm bằng phản ứng sau ở nhiệt độ cao: K + muối Al3+ → Al + muối K+ Phương pháp điều chế này chi phí rất đắt tiền. Vì vậy, thời Napoleon Al là kim loại quý, hiếm hơn vàng. Napoleon có một bộ đồ ăn bằng nhôm chỉ khi nào đón tiếp khách cao cấp mới đem ra dùng) - KLK được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ, (ví dụ Na làm xúc tác trong phản ứng điều chế cao su Buna). 5. Trong tự nhiên, KLK có tồn tại ở dạng đơn chất không? Tại sao? Những hợp chất phổ biến nhất của KLK là gì? Có nhiều ở đâu? KLK dễ bị oxi hóa thành ion dương, do vậy trong tự nhiên KLKchỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Na và K thuộc số các nguyên tố phổ biến (hàm lượng mỗi kim loại này trong vỏ Trái đất gần bằng 2% về khối lượng). Cả hai kim loại đều ở trong thành phần của các khoáng vật và đá silicat khác nhau. NaCl có trong nước biển, cũng Sáng kiến kinh nghiệm
43Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
như tạo thành những vỉa muối ăn lớn ở nhiều nơi trên quả đất (đôi khi có lượng khá lớn muối KCl ở những lớp trên của các vỉa muối này). Trong cơ thể người, Na ở dạng muối tan chủ yểu là clorua, photphat và bicacbonat, và nó chứa chủ yếu trong các chất lỏng bên ngoài tế bào – trong huyết tương máu, trong bạch huyết, trong các dịch tiêu hóa. Áp suất thẩm thấu của huyết tương máu được duy trì ở mức cần thiết trước hết là do NaCl. Cũng như Na, K chứa trong tất cả các mô của cơ thể người. Nhưng khác với Na, một lượng lớn K ở bên trong tế bào. Ion K+ đóng vai trò quan trọng trong một số quá trình sinh lý và sinh hóa, ví dụ, nó tham gia thực hiện các xung động thần kinh, sự co rút các cơ. Một nồng độ xác định K trong máu cần cho hoạt động bình thường của tim. Kali vào cơ thể chủ yếu từ thực phẩm thực vật (nguồn chính là trái cây khô, hạt có dầu, chuối, rau tươi, ngũ cốc: bột dậu nành, gạo toàn phần,…,một vài thức uống có chứa kali như chocolat và chè.; nhu cầu kali trong một ngày đêm đối với người lớn là 2-3 g.Thiếu (hạ) Kali máu hay tăng Kali máu đều có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Dấu hiệu nhận biết khi cơ thể thiếu kali:Mỏi cơ, đau cơ, yếu cơ chi dưới. Cơ thể mệt mỏi, trầm cảm, lo âu.Da bị phồng rộp, dị ứng, khô da, mụn trứng cá,… Mất ngủ và khó chịu.Viêm đường ruột, phổi hoạt động kém.Tăng nguy cơ cao huyết áp. Nguy cơ loạn thanh. Li, Rb, Cs ít phổ biến hơn so với Na, K. 6. Điều chế KLK bằng phương pháp nào? Thường dùng những nguyên liệu nào? Nguyên liệu đó lấy ở đâu? Điều chế KLK bằng cách khử ion của chúng: → M+ + e M Tuy nhiên, không có chất nào khử được ion KLK. Phương pháp thường dùng để điều chế KLK là điện phân nóng chảy muối halogenua của KLK. Ví dụ: Điều chế Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl với cực dương (anot) bằng than chì, cực âm (catot) bằng thép: Điện phân nóng 2NaCl chảy2Na + Cl2 Cũng có thể điện phân kiềm nóng chảy: 2NaOH Điện phân nóng chảy 2Na + ½ O2 + H2O - Từ quặng sinvinit NaCl.KCl tách riêng NaCl và KCl bằng phương pháp vật lý: dựa vào độ tan khác nhau. Sau đó điện phân nóng chảy, thu được Na và K tinh khiết.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 44học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
7. KLK có tính khử rất mạnh, dễ dàng phản ứng với oxi (không khí), hơi nước, vậy phải bảo quản chúng bằng cách nào? Khi làm thí nghiệm với KLK, sau buổi thí nghiệm một HS để quên một mẩu Na trên bàn của phòng thí nghiệm, theo em sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Từ đó, hãy nêu những chú ý khi làm việc với các KLK (Na) trong phòng thí nghiệm như thế nào? - Bảo quản KLK: Ngâm chìm trong dầu hỏa. - Mẩu Na sẽ phản ứng với các chất trong không khí (O2, H2O, CO2, ...), trong quá trình phản ứng có tỏa nhiệt, có thể gây cháy nổ phòng thí nghiệm: → 2Na + O2 2Na2O Na + H2O → NaOH + ½ H2 2Na2O + H2O → 2NaOH Na2O + CO2 → Na2CO3 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O NaOH + CO2 → NaHCO3 - Vì vậy, khi làm việc với các KLK (Na) trong phòng thí nghiệm phải hết sức thận trọng: chỉ được lấy một lượng nhỏ KLK để làm thí nghiệm, phần chưa dùng phải ngâm kín trong dầu hỏa; sau buổi thực hành phải dọn dẹp phòng thí nghiệm, xử lý các hóa chất theo đúng nội quy, quy định; trước khi ra khỏi phòng thí nghiệm phải kiểm tra lại cẩn thận, tránh gây cháy nổ vì trong phòng thí nghiệm có những chất dễ cháy như cồn,... 8. Dựa vào phản ứng mãnh liệt của Na với nước ở nhiệt độ thường ta có thể làm một thí nghiệm hóa học vui “Chiến trận trên sông” như sau: Lấy một nửa chậu thủy tinh nước và cho vào đó vài giọt dung dịch phenonphtalein (PP), gấp 02 chiếc thuyền giấy nhỏ, đặt vào mỗi thuyền một mẩu Na nhỏ bằng hạt đậu xanh (đã thấm sạch lớp dầu hỏa), sau đó đặt 02 thuyền giấy này vào chậu nước (làm cho ướt thuyền). Quan sát hiện tượng xảy ra? Giải thích, viết PTHH? - Hiện tượng: hai chiếc thuyền giấy di chuyển trên mặt nước, xô đẩy nhau, sau đó cả hai thuyền cùng bốc cháy, “các binh sĩ” đều đã “hy sinh”, dòng sông nhuốm đỏ “máu”. - Giải thích: Do mẩu Na ở cả hai thuyền giấy đều phản ứng với nước tạo khí H2 đẩy hai thuyền xô đẩy nhau, phản ứng tỏa nhiệt làm hai thuyền bốc cháy, “máu” là do NaOH sinh ra làm PP từ không màu chuyển sang màu hồng (đỏ). PTHH: Na +H2O → NaOH+ ½ H2 9. Cho một mẩu Na vào chậu nước có hòa tan PP, thấy mẩu Na nổi trên mặt nước, bị vo tròn lại, có màu trắng bạc và chạy trên mặt nước, đồng thời Sáng kiến kinh nghiệm
45Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
nước trong chậu từ không màu chuyển dần sang màu hồng. Hãy giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết PTHH? - Giải thích hiện tượng: Vì dNa = 0,97 g/cm3 < dH2O = 1, nên Na nổi trên mặt nước; Na phản ứng với nước tỏa nhiệt mạnh, nhiệt độ nóng chảy của Na thấp nên mẩu Na bị nóng chảy vo tròn lại, có màu trắng bạc; phản ứng tạo khí H2 đẩy Na chạy trên mặt nước; dd có màu hồng do NaOH sinh ra làm PP chuyển sang màu hồng. PTHH: Na +H2O → NaOH+ ½ H2 10. Hợp chất quan trọng nhất của Na là NaOH (natrihidroxit hay xút ăn da). Hãy nêu tính chất vật lý của xút và cho biết vì sao trong công nghiệp khi điều chế Na người ta thường đi từ NaCl (t0 n/c = 8000C) chứ không đi từ NaOH ( có t0 n/c = 3220C, thấp hơn nhiều so với NaCl)? Tính hút ẩm mạnh của NaOH được ứng dụng để làm gì? Cho một ví dụ minh họa? - Chất rắn, không màu, dễ nóng chảy (tnc = 3220C), hút ẩm mạnh (dễ chảy rữa), tan nhiều trong nước. - Khi tan trong nước, NaOH phân li hoàn toàn thành ion: NaOH → Na+ + OH− - Dùng NaCl điều chế Na vì NaCl có nhiều trong tự nhiên nên mặc dù nhiệt độ nóng chảy cao hơn NaOH nhưng chi phí sản xuất giá thành vẫn rẻ hơn NaOH. 11. NaOH có đầy đủ tính chất của một bazơ kiềm (mạnh), viết các PTHH minh họa? Những PTHH nào cần phải lưu ý tùy tỉ lệ mà tạo ra sản phẩm nào? Thiết lập tỉ lệ cho các PTHH đó? Tính chất hoá học: NaOH là một bazơ kiềm mạnh: Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển màu xanh; phenolphtalein không màu chuyển hồng (đỏ). Tác dụng với axit HCl + NaOH → NaCl + H2O H+ + OH− → H2O Tác dụng với oxit axit NaOH + CO2 → NaHCO3 (nNaOH : nCO2 ≤ 1) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 (nNaOH : nCO2 ≥ 2) Tác dụng với dung dịch muối CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 46học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Cu2+ + 2OH− → Cu(OH)2↓ Tác dụng với halogen: Tác dụng với Cl2 tạo thành nước Gia – ven. 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O 12. Phương pháp điều chế khí clo trong công nghiệp cũng chính là phương pháp điều chế NaOH, viết PTHH và cho biết lưu ý gì khi điều chế? Đpdd có màng ngăn
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2 - Lưu ý: Nếu không có màng ngăn xốp ngăn cách hai điện cực thì xảy ra phản ứng của NaOH với Cl2 tạo thành nước Gia – ven, không thu được NaOH. 13. NaOH có vai trò quan trọng ra sao trong công nghiệp? Trình bày những ứng dụng của NaOH? - NaOH có nhiều ứng dụng quan trọng: Nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ. 14. So sánh tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của các muối NaHCO3 và Na2CO3? Cho biết môi trường của các dung dịch muối này và giải thích? Hai muối có sự chuyển hóa lẫn nhau khi nào? Viết PTHH? NATRI HIĐROCACBONAT Tính chất Chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước(đây là muối duy nhất của Na ít vật lí tan trong nước).
NATRI CACBONAT (SOĐA) Chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước. Ở nhiệt độ thường tồn tại dưới dạng muối ngậm nước Na2CO3.10H2O, ở nhiệt độ cao muối này mất dần nước trở thành Na2CO3 khan, nóng chảy ở ................. ........................................................... 8500C. ................................................................. Phản ứng phân huỷ 0 Tính chất 2NaHCO t Na CO + CO + H O Bền với nhiệt 3 2 3 2 2 hoá học NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính Phản ứng với axit, kiềm, muối NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NaOH Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl Tính lưỡng tính là tính chất của ion Muối cacbonat của kim loại kiềm trong HCO3–. Khi tác dụng với axit, nó thể dung dịch nước cho môi trường kiềm hiện tính bazơ; khi tác dụng với bazơ, (làm làm quỳ tím đổi màu xanh; nó thể hiện tính axit. Tuy nhiên, tính phenolphtalein không màu thành màu bazơ chiếm ưu thế. hồng. . Sáng kiến kinh nghiệm
47Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên ............... Sự chuyển hóa giữa hai muối ............ Ứng dụng
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
........................................................
.................................................................. t 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 ................................................................. . Là hoá chất quan trọng trong công ......................................................... nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, Dùng trong công nghiệp dược phẩm giấy, sợi,… (chế thuốc đau dạ dày,…) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…) 0
15.Kalinitrat là hợp chất quan trọng của kali, nêu tính chất và kể những ứng dụng quan trọng của nó? * Hợp chất quan trọng của kali: KALI NITRAT (KNO3) - Tính chất vật lí: Là những tinh thể không màu, bền trong không khí, tan nhiều trong nước. - Tính chất hoá học: Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao 2KNO3
t0
2KNO2 + O2
- Ứng dụng: Dùng làm phân bón (phân đạm, phân kali) và chế tạo thuốc nổ. Thuốc nổ thông thường (thuốc súng) là hỗn hợp 68%KNO3, 15%S và 17%C (than) Phản ứng cháy của thuốc súng: 2KNO3 + 3C + S
t0
N2 + 3CO2 + K2S
16. Giải thích tính chất lưỡng tính của ion HCO3−, tính bazơ của ion CO32− theo thuyết proton của Bronsted (tham khảo SGK hoá học 11 nâng cao). - Theo thuyết Bronsted (thuyết proton) ion HCO3− vừa có khả năng cho proton, vừa có khả năng nhận proton, nên nó có tính lưỡng tính: Tính axit: HCO3− + H2O CO32− + H3O+ Tính bazơ (trội hơn): HCO3− + H2O H2CO3 + OH− - Theo thuyết Bronsted (proton) ion CO32− có khả năng nhận proton, nên nó có tính bazơ: Thủy phân 1 nấc: CO32− + H2O HCO3− + OH− Thủy phân 2 nấc: CO32− + H2O CO2 + 2OH− Dung dịch muối cacbonat có môi trường kiềm mạnh: làm quỳ tím đổi màu xanh; phenolphtalein không màu thành màu hồng. 17. Giải thích vì sao NaHCO3 được dùng nhiều trong y học ( như làm thuốc đaudạ dày, ...), trong công nghệ thực phẩm (dùng làm bột nở, ...). chế tạo nước giải khát? Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 48học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
- Cơ sở lý thuyết: dựa vào tính chất kém bền với nhiệt dễ bị phân hủy giải phóng khí CO2; vừa có tính axit vừa có tính bazơ, tuy nhiên tính bazơ chiếm ưu thế: khi gặp ion H+ (axit) cũng giải phóng khí CO2: 2NaHCO3 −
t0
Na2CO3 + CO2 + H2O +
HCO3 + H → CO2↑ + H2O -Natri hiđrocacbonat hay natri bicacbonat là tên gọi phổ biến trong hóa học. Do được sử dụng rất rộng rãi trong thực phẩm nên nó có nhiều tên gọi, bread soda, cooking soda, bicarbonate of soda, trong tiếng Việt được biết đến nhiều hơn với tên "thuốc muối", "muối nở", bột nở, bột nổi, thuốc sủi. Trong ngôn ngữ giao tiếp thông thường, tên của nó được rút ngắn xuống còn natri bicarb, bicarb soda, hoặc chỉ đơn giản là bicarb. Trong ngành thực phẩm còn được biết đến với tên baking soda (muối nở). Nó có công thức hóa học NaHCO3. - Thường ở dạng bột mịn, trắng, dễ hút ẩm, tan nhanh trong nước, khi có sự hiện diện của ion H+ khí CO2 sẽ phát sinh và thoát ra. Sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp hóa chất, thực phẩm, dược phẩm. Thành phần này giúp giảm lượng dầu trên da, da dầu là nguyên nhân chính của mụn trứng cá. - Natri bicacbonat với tên thường gặp trong đời sống là sô đa hay bột nở có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn và ngoài ra còn có tác dụng làm đẹp cho bánh. - Dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt (ví dụ thuốc nhức đầu, …) - Baking soda được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm và nhiều ứng dụng khác, nhưng cần chọn mua loại tinh khiết khi dùng với thực phẩm. - Vì khi gặp nhiệt độ nóng hay tác dụng với chất có tính axit, baking soda sẽ giải phóng ra khí CO2 (cacbon đioxit/khí cacbonic), do đó nó thường được dùng trong nấu ăn, tạo xốp cho nhiều loại bánh như cookies, muffin, biscuits, quẩy…, thêm vào sốt cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ axit, hoặc cho vào nước ngâm đậu hay lúc nấu sẽ làm giảm thời gian chế biến, đậu mềm ngon và hạn chế tình trạng bị đầy hơi khi ăn các loại hạt đậu, đỗ. Baking soda cũng rất hiệu quả khi được dùng để chế biến các món thịt hầm hay gân, cơ bắp động vật tương tự như nấu đậu, có được điều đó là do khí cacbonic khi được giải phóng đã ngấm vào và làm mềm các loại thực phẩm. - Trong y tế, baking soda còn được dùng trung hòa axit chữa đau dạ dày; dùng làm nước xúc miệng (chữa hôi miệng) hay sử dụng trực tiếp chà lên răng để loại bỏ mảng bám và làm trắng…
Sáng kiến kinh nghiệm
49Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
- Ngoài sử dụng trực tiếp cho con người, soda còn được dùng lau chùi dụng cụ nhà bếp, tẩy rửa các khu vực cần vệ sinh nhờ tính năng mài mòn, tác dụng với một số chất (đóng cặn), rắc vào các khu vực xung quanh nhà để chống một số loại côn trùng. - Baking soda dùng trong thực phẩm là loại tinh khiết, có thể mua ở hiệu thuốc, nơi bán những dụng cụ làm bánh với những hãng uy tín. Không nên mua ở cửa hàng hóa chất để sử dụng trong nấu nướng vì không an toàn (không tinh khiết, chứa nhiều tạp chất) và không rõ nguồn gốc. Do dễ khai thác nên hóa chất này khá rẻ, khoảng 25.000 đồng cho một hộp 100g. Nếu dùng để tẩy rửa thì có thể mua ở cửa hàng hóa chất với giá chỉ khoảng 60.000 – 70.000 đồng/kg. 18. Nêu phương pháp hóa học nhận biết KLK và cation KLK? - Phương pháp màu ngọn lửa. - Nhúng dây platin (Pt) sạch vào dd có cation KLK, đem đốt trên ngọn lửa đèn cồn, nếu ngọn lửa có màu đỏ son là ion Li+, màu vàng là ion Na+, màu tím nhạt là K+. - Nếu là hỗn hợp thì dùng kính lọc để nhìn màu ngọn lửa. F. Bài tự kiểm tra sau khi nghiên cứu thông tin phản hồi. (Bài kiểm tra vòng 2) ĐỀ KIỂM TRA TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC Bài 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM (Thời gian làm bài: 15 phút) Họ và tên:...................................................................... Lớp: 12.......................................................................... Đề bài: Em hãy lựa chọn phương án đúng và điền vào bảng sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Câu Đáp án Câu 1: Trong quá trình điện phân dd KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot)? A. Ion Br− bị oxi hóa B. Ion Br − bị khử C. Ion K+ bị oxi hóa D. Ion K+ bị khử
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 50học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 2: Nung 4,84 g hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,56 lít CO2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng muối natri sau khi nung là: A. 17,36% B. 16,11% C. 82,54% D. 83,89% Câu 3: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là phenolphtalein có thể nhận biết được bao nhiêu dd sau đây: NaCl, NaHSO4, CaCl2, AlCl3, FeCl3, Na2CO3. A. 3 B. 2 C. 4 D. 6 Câu 4: Cho a gam dd H2SO4 C% hòa tan hoàn toàn hỗn hợp hai kim loại (Mg và Na dư) thu được 0,05 gam khí H2. Giá trị của C là: A. 15,8% B. 7,9% C. 12,25% D. 9,8% Câu 5: Cho các nhận định sau: 1/ Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất vì nguyên tử KLK có bán kính lớn nhất so với các nguyên tố cùng chu kì với nó. 2/ Cho 20,2 gam dd ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc), biết dH2O = 1; dC2H5OH = 0,8. Độ cồn của dd đã cho là 920. 3/ Khi điện phân NaCl nóng chảy, ở catot xảy ra sự khử cation natri thành kim loại Na. 4/ Cho Na tác dụng với khí O2 khô có thể thu được natri peoxit. 5/ Không thể nhận biết được các cation KLK vì chúng không tạo ra kết tủa với bất cứ anion nào. 6/ Cho 200 ml dd NaOH 2M tác dụng với 300 ml dd H3PO4 1M thu được dd X. Cô cạn dd X được 40,4 gam muối khan. Số nhận định Sai là: A. 1 B.4 C. 3 D.2 Câu 6: Cho 100 ml dd KOH 1M vào 100 ml dd HCl thì thu được dd chứa 6,525 gam chất tan. Dung dịch HCl đã dùng có nồng độ là: A. 0,75M B. 1,00M C. 0,50M D. 0,25M Câu 7:Có bao nhiêu nguyên tố KLK trong số các nguyên tố sau: Li, Be, Ba, K, Rb, H, Ne, Cr? A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 8: Các nguyên tố KLK là nguyên tố s vì: A. Có phân lớp ngoài cùng là phân lớp s. B. Có 1e lớp ngoài cùng. C. Có phân mức năng lượng cao nhất là phân mức s. D. Cả A, B, C. Câu 9: So với nguyên tử natri, nguyên tử kali có: A. Bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn. Sáng kiến kinh nghiệm
51Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
B. Bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn. C. Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn. D. Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn. Câu 10: Điện phân hỗn hợp dd (CuSO4 và NaCl có số mol bằng nhau) đến khi catot có khí thoát ra. Trong suốt quá trình điện phân, các khí thu được ở anot là: A. Cl2 và H2 B. Chỉ có Cl2 C. H2 và O2 D. Cl2 và O2
Câu
1
2
3
Đáp án
A
B
D
Đáp án tham khảo 4 5 6 A
D
C
7
8
9
10
B
C
B
D
Bài 26 KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ A. Mục tiêu HS cần đạt: 1. Kiến thức: HS nêu được: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm thổ. - Nguyên tắc và phương pháp điều chế một số kim loại kiềm thổ. - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ (Ca). HS giải thích được: Nguyên nhân của tính khử mạnh của kim loại kiềm thổ. HS biết: Nước cứng là gì ? Nguyên tắc và các phương pháp làm mềm nước cứng. 2. Kĩ năng: - HS dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ. - Làm một số thí nghiệm đơn giản (Ca, Mg tác dụng với nước; đốt dây Mg), quan sát hiện tượng, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất của kim loại kiềm thổ. - Viết PTHH minh họa tính chất và điều chế KLKT và hợp chất của KLKT. - Biết cách dùng các hoá chất để làm mềm các loại nước cứng. - Giải một số bài tập về kim loại kiềm thổ.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 52học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
3. Thái độ: Cẩn thận trong các thí nghiệm hoá học. Hứng thú với việc tự học, tự tìm hiểu, giải thích và vận dụng kiến thức. B.Tài liệu tham khảo: Tài liệu tham khảo Trang SGK Hóa học 12 THPT – ban cơ bản 112 – 119 SGK Hóa học 12 THPT – ban nâng cao 158 – 170 SBT Hóa học 12 THPT – ban cơ bản và nâng cao Các nguồn tài liệu tham khảo khác C. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tự học. Dựa vào những kiến thức đã học, đã tìm hiểu thông qua các nguồn tài liệu tham khảo hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Kim loại kiềm thổ là tên gọi riêng của các nguyên tố nhóm IIA trong BTH, chúng gồm những nguyên tố nào? Viết cấu hình electron nguyên tử của mỗi nguyên tố đó, từ đó cho biết đặc điểm lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố KLKT? Chúng thuộc loại (họ) nguyên tố nào? 2. KLKT có những tính chất vật lý nào (màu sắc, khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng)? Vì sao KLKT có những tính chất vật lý đó? Sự biến đổi những tính chất đó trong nhóm KLKT có theo quy luật nào không? So sánh với KLK? 3. Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tử KLKT (đặc điểm lớp electron ngoài cùng, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa) hãy cho biết tính chất hóa học của KLKT? Khả năng phản ứng của KLKT với các chất (phi kim, axit, nước, dung dịch muối) như thế nào? Sinh ra sản phẩm gì? Viết PTHH minh họa? Trong nhóm KLKT tính khử biến đổi theo quy luật nào, vì sao? So sánh với KLK ? 4. KLKT có ứng dụng quan trọng như thế nào? 5. Trong tự nhiên, KLKT có tồn tại ở dạng đơn chất không? Tại sao? Những hợp chất phổ biến nhất của KLKT là gì? Có nhiều ở đâu? 6. Điều chế KLKT bằng phương pháp nào? Thường dùng những nguyên liệu nào? Nguyên liệu đó lấy ở đâu? 7. Nêu tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của vôi sống (canxi oxit). Giải thích vì sao vôi sống để lâu ở ngoài không khí thì nó bị bở ra (thành vôi bột) và có thể cứng lại (vón cục, không tan trong nước)? Tại sao khi cho vôi sống vào nước (quá trình tôi vôi) lại thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động vật. Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 Sáng kiến kinh nghiệm
53Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
ngày? Điều chế vôi sống từ nguyên liệu nào? Nêu biện pháp nâng cao hiệu suất sản xuất vôi? 8.“Bà già đi chợ Cầu Đông, Ở dưới cánh đồng bón bột đá vôi Bà kêu trời hỡi, đất ơi Xi măng bón ruộng lạ đời xưa nay Mấy cô đang bón ngừng tay Trả lời rõ vấn đề này bà nghe” Em hãy thay các cô gái trong đoạn thơ trên giải thích vấn đề này cho bà cụ hiểu? 9. Lấy một ít Ca(OH)2(canxi hiđroxit hay vôi tôi) hòa tan vào nước, quan sát hiện tượng giải thích?Dung dịch Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất của một bazơ kiềm (mạnh), viết các PTHH minh họa? So sánh với NaOH? Phản ứng của dd Ca(OH)2 với CO2tạo ra sản phẩm nào là tùy tỉ lệ mol, hãy thiết lập tỉ lệ cho các trường hợp (bài toán xuôi) và xây dựng công thức tính số mol CO2 cho bài toán khi biết số mol kiềm và số mol kết tủa(bài toán ngược)? 10. Nêu các ứng dụng của Ca(OH)2. Viết PTHH giải thích cho mỗi ứng dụng đó? Giải thíchhiện tượng tạo màng trắng với nước vôi tôi ở hố vôi? Khi tô vôi lên tường (dùng làm lớp vữa trát tường) thì vôi khô và cứng lại, những ngôi nhà dùng vữa để xây dựng giữ độ ẩm lâu? Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ bớt đau, sưng? 11. Canxi cacbonat (đá vôi) là hợp chất của canxi có nhiều trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng. Hãy nêu tính chất vật lý, tính chất hóa học và các ứng dụng của nó? Giải thích câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”? Giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi (Tam Cốc Bích Động, Tràng An Ninh Bình, ...)và hiện tượng tạo cặn trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng? 12. Caxi sunfat còn gọi là thạch cao. Có những loại thạch cao nào? Nêu tính chất vật lý và ứng dụng của mỗi loại? Tại sao khi bị gãy xương lại phải bó bột? 13. Tại sao nước trong tự nhiên lại có chứa các cation Ca2+, Mg2+? Khi nào nước tự nhiên được gọi là nước cứng, khi nào được gọi là nước mềm? Dựa vào cơ sở nào để phân loại nước cứng? 14. Tại sao lại phải làm mềm nước cứng? Có bao nhiêu cách làm mềm nước cứng? Cách nào có thể làm mềm được tất cả các loại nước cứng? Giải thích bằng PTHH?
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 54học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
15. Lập bảng so sánh tính tan của các hợp chất: oxit, hiđroxit, muối cacbonat, muối sunfat của các KLKT, từ đó rút ra nhận xét? Nêu phương pháp hóa học nhận biết KLKT và cation KLKT? 16. Tại sao không thể dập tắt các đám cháy kim loại K, Na, Mg bằng khí CO2?Có thể dập tắt các đám cháy đó bằng cách nào? 17. Tại sao ăn trầu phải có đủ cau, trầu và vôi, nhất là không thể thiếu vôi? Tại sao những người có thói quen ăn trầu thì luôn có hàm răng và lợi chắc khỏe? D. Bài tập tự kiểm tra kiến thức của HS sau khi đã tự đọc tài liệu theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tự học ở trên. (Bài kiểm tra vòng 1). ĐỀ KIỂM TRA TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (Thời gian làm bài: 15 phút) Họ và tên:...................................................................... Lớp: 12.......................................................................... Đề bài: Em hãy lựa chọn phương án đúng và điền vào bảng sau: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án Câu 1: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm KLKT? B. Sr C. Mn D. Br A. Cr Câu 2: So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có: A. Bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn. B. Bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn. C. Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn. D. Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn. Câu 3: Hợp chất nào sau đây không bị phân hủy khi nung nóng? A. Mg(NO3)2 B. CaCO3 C. Mg(OH)2 D. CaSO4 Câu 4: Cho các nhận định sau: 1/ Dùng dd chứa ion CO32–có thể làm mềm được tất cả các loại nước cứng. 2/Trong tự nhiên, các nguyên tố canxi và magie có trong quặng đolomit: CaCO3.MgCO3. Từ quặng này có thể điều chế được hai chất riêng biệt là CaCO3 và MgCO3; cũng điều chế được hai kim loại riêng biệt là Ca và Mg.
Sáng kiến kinh nghiệm
55Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
3/ Các nguyên tố KLKT là nguyên tố s vì chúng có năng lượng ion hóa nhỏ và bán kính nguyên tử lớn. 4/ Một dd X có chứa 0,1 mol Ca2+, ) 0,1 mol Mg2+, 0,2 mol Cl−và a mol HCO3−. Cô cạn dd X thu được 25,7 gam muối khan. 5/ Để oxi hóa hoàn toàn kim loại M hóa trị II thành oxit phải dùng một lượng oxi bằng 40% lượng kim loại đã dùng. Kim loại M là canxi. 6/ Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O thường được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương,... 7/ Không thể dập tắt các đám cháy kim loại K, Na, Mg bằng khí CO2, nhưng có thể dập tắt đám cháy đó bằng nước. 8/ Mg được dùng chế tạo hợp kim cứng, nhẹ, bền để sản xuất ôtô, máy bay, còn Ca dùng để loại bỏ các nguyên tố O, S ra khỏi thép. Số nhận định đúng là: A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 5: Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 g dd H2SO4 20% thì thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là: A. 4,57 lít B. 49,78 lít C. 54,35 lít D. 57,35 lít Câu 6: Cho a gam hỗn hợp BaCO3 và CaCO3 vào V lít dd HCl 0,4M thấy giải phóng 4,48 lít CO2 (đktc), dẫn khí thu được vào dd Ca(OH)2 dư. Giá trị của a nằm trong khoảng nào? A. 10 < a < 20 B. 20 <a < 35,4 C. 20 < a < 39,4 D. 20 < a < 4 Câu 7: CaO (vôi sống) có khả năng hút ẩm cao nên được dùng làm khô nhiều chất khí. Khí nào sau đây được làm khô bằng CaO? A. NH3 B. H2S C. SO2 D. CO2 Câu 8: Sục hỗn hợp khí CO2 và CO vào dd Ca(OH)2 thấy có kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dd nước lọc. Đổ dd NaOH vào nước lọc thấy xuất hiện kết tủa. Số PTHH trong thí nghiệm trên là: A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 9: Sục 20 lít (đktc) hỗn hợp khí CO2 và N2 vào 300 ml hỗn hợp Ca(OH)2 1M và NaOH 1M thu được 20 g kết tủa. Thành phần phần trăm thể tích khí N2 trong hỗn hợp là: A. 77,6% hoặc 21,6% B. 55,2% hoặc 21,6% C. 77,6% hoặc 78,4% D. Đáp án khác Câu 10: Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch H2SO4đ, Ba(OH)2, HCl là: A. Cu B. SO2 C . Quỳ tím Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 56học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
E . Tất cả đều đúng.
D. Dung dịch BaCl2
Câu
1
2
3
Đáp án
B
B
D
Đáp án tham khảo 4 5 6 A
C
C
7
8
9
10
A
B
A
E
E. Nội dung cần nghiên cứu (thông tin phản hồi). 1.Kim loại kiềm thổ là tên gọi riêng của các nguyên tố nhóm IIA trong BTH, chúng gồm những nguyên tố nào? Viết cấu hình electron nguyên tử của mỗi nguyên tố đó, từ đó cho biết đặc điểm lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố KLKT? Chúng thuộc loại (họ) nguyên tố nào? - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Radi (Ra) là nguyên tố có tính phóng xạ (không xét). - Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số thứ tự của lớp e ngoài cùng). Be: [He]2s2; Mg: [Ne]3s2; Ca: [Ar]4s2; Sr: [Kr]5s2; Ba: [Xe]6s2 - KLKT thuộc loại (họ) nguyên tố s do có phân mức năng lượng cao nhất là s. 2. KLKT có những tính chất vật lý nào (màu sắc, khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và độ cứng)? Vì sao KLKT có những tính chất vật lý đó? Sự biến đổi những tính chất đó trong nhóm KLKT có theo quy luật nào không? So sánh với KLK? - Màu trắng bạc, có thể dát mỏng. - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ tuy có cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp (< 10000C, riêng Be 12850C). - Khối lượng riêng nhỏ (tất cả đều có d < 5g/cm3), nhẹ hơn nhôm (trừ Ba). Độ cứng cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm. - Sự biến đổi những tính chất đó trong nhóm KLKT không theo quy luật vì chúng có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau:Be và Mg mạng lục phương, Ca và Sr mạng lập phương tâm diện, Ba mạng lập phương tâm khối. Độ đặc khít mạng tinh thể từ Be đến Ba giảm dần. Tuy nhiên, chúng có những tính chất vật lí chung ở trên vì liên kết kim loại trong mạng tinh thể của chúng tương đối yếu, bán kính nguyên tử lớn.
Sáng kiến kinh nghiệm
57Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
3.Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tử KLKT (đặc điểm lớp electron ngoài cùng, bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa) hãy cho biết tính chất hóa học của KLKT? Khả năng phản ứng của KLKT với các chất (phi kim, axit, nước, dung dịch muối) như thế nào? Sinh ra sản phẩm gì? Viết PTHH minh họa? Trong nhóm KLKT tính khử biến đổi theo quy luật nào, vì sao? So sánh với KLK? - Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có 2e lớp ngoài cùng, có bán kính nguyên tử lớn, có năng lượng ion hoá tương đối nhỏ, vì vậy kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (yếu hơn KLK). Tính khử tăng dần từ Be đến Ba. Xu hướng cho 2e trong các phản ứng hóa học: M → M2+ + 2e - Trong các hợp chất các kim loại kiềm thổ có số oxi hoá +2. - Tác dụng vớiO2: Bốc cháy trong không khí, tạo oxit: BeO lưỡng tính, không tan trong nước; MgO là oxit bazơ không tan trong nước; CaO, SrO, BaO là các oxit bazơ kiềm, tan trong nước, tác dụng với nước tạo dd kiềm, nếu oxi dư tạo peoxit (tương tự Na2O). Ví dụ: Đốt sợi dây Mg cháy sáng chói trong O2(kk): 0
0
2Mg + O2
+2 -2
2MgO
- Phản ứng với halogen: M + X2→ MX2 (trừ BeCl2 có kiên kết cộng hoá trị, còn lại các muối khác đều có liên kết ion). - Phản ứng với nitơ 4Mg + 3N2→2Mg2N3 - Tác dụng với khí cacbonic t cao Ví dụ: 2Mg + CO 2 → 2MgO + C Vì vậy không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie (và các kim loại mạnh) mà phải dùng cát (khô). - Tác dụng với nước: Be không khử được nước kể cả ở nhiệt độ cao (nhưng tác dụng được với dd kiềm mạnh do BeO và Be(OH)2 lưỡng tính), Mg khử chậm nước ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao Mg khử nước tạo MgO và H2. Các kim loại còn lại khử mạnh nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí H2, tạo ra dd bazơ kiềm: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑ - Tác dụng với axit: a) Với HCl, H2SO4 loãng: M + 2H+ → M2+ + H2↑ 0
0
+1
2Mg + 2HCl
Sáng kiến kinh nghiệm
+2
0
MgCl2 + H2
Năm 58học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
b) Với HNO3, H2SO4 đặc: Khử được N+5 và S+6 xuống các mức ox hóa thấp hơn, có thể là mức thấp nhất: 0
+5
0
+6
4Mg + 10HNO3(loaõng)
4Mg + 5H2SO4(ñaëc)
+2
-3
4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O +2
-2
4MgSO4 + H2S + 4H2O
-Tác dụng với dd muối: Be, Mg khử được các ion kim loại đứng sau trong dd muối thành kim loại: Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu Các kim loại Ca, Sr, Ba tương tự KLK, khi cho vào dd chúng tác dụng với nước trước tạo bazơ kiềm. Oxit và hiđroxit của chúng cũng là những kiềm mạnh. 4.KLKT có ứng dụng quan trọng như thế nào? - Mg có nhiều ứng dụng nhất: Chế tạo hợp kim cứng, nhẹ, bềnđể chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô, ...; tổng hợp hữu cơ (hợp chất cơ magie: Mg + RBr (có mặt ete khan) → RMgBr → ancol, anđehit, axit, ... ); Bột Mg trộn với chất oxi hóa dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm. - Beri kim loại có nhiều tính chất tuyệt vời. Lá beri mỏng dễ cho tia rơngen xuyên qua và được dùng làm vật liệu không thể thay thế được cho việc chế tạo cửa sổ của ống rơngen, tia rơngen sẽ thoát ra ngoài qua cửa sổ này; Làm phụ gia chế tạo các hợp kim có tính chất đặc biệt: đàn hồi, bền, không bị ăn mòn, ưu việt hơn loại thép không gỉ chất lượng cao dùng để chế tạo lò xo, dụng cụ mổ xẻ, máy bay; Làm chậm và phản xạ nơtron tốt nhất trong lò phản ứng hạt nhân nhiệt độ cao. - Ca: điều chế một số kim loại bằng phương pháp nhiệt kim; khử hoặc loại bỏ các nguyên tố O, S ra khỏi thép.Ca còn được dùng để làm khô một số hợp chất hữu cơ. 5.Trong tự nhiên, KLKT có tồn tại ở dạng đơn chất không? Tại sao? Những hợp chất phổ biến nhất của KLKT là gì? Có nhiều ở đâu? - Trong tự nhiên, KLKT hoạt động hóa học mạnh nên chỉ tồn tại ở dạng 2+ ion M trong các hợp chất. - Be ít phổ biến trong vỏ trái đất, 0,0004% (khối lượng). Nó có trong thành phần của một số khoáng vật, trong đó thường gặp nhất là berin Be3Al2(SiO3)6. Một số biến thể của berin có màu khác nhau do tạp chất, chúng là các đá quý: ví dụ, ngọc lục bảo và đá hải lam. - Mg rất phổ biến trong tự nhiên, khoảng 2% (khối lượng) vỏ Trái đất. Người ta gặp nó một lượng lớn dưới dạng magie cacbonat tạo thành khoáng vật manhezit MgCO3 và đolomit MgCO3.CaCO3. Magie sunfat và clorua có trong
Sáng kiến kinh nghiệm
59Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
thành phần của khoáng vật kali – cainitKCl.MgSO4.3H2O cacnalit KCl.MgCl2.6H2O. Ion Mg2+ chứa trong nước biển làm cho nó có vị chát. - Canxi thuộc số các nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên, gần 3% (khối lượng) vỏ Trái đất. Người ta gặp nó dưới dạng nhiều lớp đá vôi và đá phấn, cũng như đá cẩm thạch, chúng đều là các biến dạng thiên nhiên của canxi cacbonat CaCO3. Người ta cũng gặp nó một lượng lớn dưới dạng thạch cao CaSO4. 2H2O, photphorit (Ca3(PO4)2 và cuối cùng là các silicat khác nhau chứa canxi. - Stronti và bari gặp trong thiên nhiên chủ yếu dưới dạng sunfat và cacbonat tạo thành khoáng vật xelestin SrSO4 , strontianit SrCO3 , barit BaSO4 và viterit BaCO3.Hàm lượng stronti và bari trong vỏ Trái đất tương ứng bằng 0,04 và 0,05 % (khối lượng ), nghĩa là nhỏ hơn nhiều so với hàm lượng của canxi . 6. Điều chế KLKT bằng phương pháp nào? Thường dùng những nguyên liệu nào? Nguyên liệu đó lấy ở đâu? Phương pháp chủ yếu là điện phân nóng chảy muối clorua của KLKT. Ví dụ:
Điện phân nóng chảy
MgCl2
Mg + Cl2
7.Nêu tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của vôi sống (canxi oxit).Giải thích vì sao vôi sống để lâu ở ngoài không khí thì nó bị bở ra (thành vôi bột) và có thể cứng lại (vón cục, không tan trong nước)? Tại sao khi cho vôi sống vào nước (quá trình tôi vôi) lại thấy khói bốc lên mù mịt, nước vôi như bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của người và động vật. Do đó cần tránh xa hố đang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày? Điều chế vôi sống từ nguyên liệu nào? Nêu biện pháp nâng cao hiệu suất sản xuất vôi? - CaO là chất rắn màu trắng, hút nước rất mạnh nên được dùng để làm khô nhiều khí. Là oxit bazơ kiềm, tan trong nước, tác dụng với nước tạo thành dd bazơ kiềm Ca(OH)2; tác dụng với oxit axit; tác dụng với axit. CaO có nhiều ứng dụng quan trọng: trong xây dựng, khử chua đất, ... -Vôi sống khi lấy từ trong lò ra thì có dạng tảng lớn, nhưng khi để lâu trong không khí, vôi sống hút nước rất mạnh (được dùng làm khô nhiều chất). CaO + H2O → Ca(OH)2 Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 60học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Đây là phản ứng tỏa nhiệt nên về vật lý thì sẽ làm cho vôi sống bị nứt vỡ. Ngoài ra Ca(OH)2 cũng hút nước mạnh, tạo ra Ca(OH)2.nH2O, làm cho vôi bị bở ra. Mà trong không khí có CO2 nên: CaO + CO2 → CaCO3 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O CaCO3 tạo ra cũng góp phần làm cho vôi bị bở thêm, để lâu thì vón cục, không tan trong nước. Vôi đã bị bở ra thì không còn là vôi sống nữa mà nó đã biến thành Ca(OH)2 và CaCO3. Khi tôi vôi đã xảy ra phản ứng tạo thành canxi hiđroxit: CaO + H2O → Ca(OH)2 Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt nên làm nước sôi lên và bốc hơi đem theo cả những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo thành như khói mù trắng. Do nhiệt tỏa ra nhiều nên nhiệt độ của hố vôi rất cao. Do đó, người và động vật cần tránh xa hố vôi tôi để tránh rơi xuống hố vôi tôi gây nguy hiểm đến tính mạng. (thực tế đã có nhiều trường hợp trẻ em do vô ý đã rơi xuống hố vôi vừa tôi gây bỏng nặng, thiệt mạng.) Có thể dùng phản ứng này để thực hiện một thí nghiệm hóa học vui: “luộc trứng không cần đun trong nước sôi”. - Điều chế CaO từ đá vôi CaCO3: CaCO3
t0
CaO + CO2
Để tăng hiệu suất phản ứng nung vôi: Tăng nhiệt độ (tối ưu từ 10000C12000C); giảm nồng độ CO2; đập đá to vừa phải (bằng vốc tay). 8.“Bà già đi chợ Cầu Đông, Ở dưới cánh đồng bón bột đá vôi Bà kêu trời hỡi, đất ơi Xi măng bón ruộng lạ đời xưa nay Mấy cô đang bón ngừng tay Trả lời rõ vấn đề này bà nghe” Em hãy thay các cô gái trong đoạn thơ trên giải thích vấn đề này cho bà cụ hiểu? - Đất trở nên chua do bị suy thoái là điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh trong đất phát triển như bệnh vàng lá, thối rễ, chảy mủ thân, ...Một trong các biện pháp ức chế sự phát triển của các loại nấm bệnh này là bón vôi (bột đá vôi hay vôi bột CaO, hay vôi tôi) cải tạo đất. - Phương pháp cải tạo độ chua đất: Có thể dùng các loại nguyên liệu khác nhau để cải tạo đất nhưng phổ biến nhất vẫn là bột đá vôi (CaCO3) vì giá thành Sáng kiến kinh nghiệm
61Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
vừa phải và an toàn cho cây trồng. Nếu đất thiếu Magiê thì có thể dùng bột Đolomit để cải thiện độ chua của đất, đồng thời bổ sung Canxi và Magiê. - Liều lượng vôi bón cho từng loại đất ứng với các mức pH khác nhau được tính như sau: -Có độ pH : 3,5 – 4,5 bón 2 tấn vôi/ ha -Có độ pH : 4,6 -5,5 bón 1 tấn vôi / ha -Có độ pH : 5,6 – 6,5 bón 0,5 tấn vôi / ha -Có độ pH : > 6,5 không cần bón vôi. Cách bón: Rải đều bột đá vôi lên mặt đất, sau đó tiến hành xới để trộn bột đá vôi vào lớp đất canh tác (độ sâu khoảng 10cm). Tốt nhất là bón bột đá vôi trước khi trồng khoảng 1 tháng. Không nên bón vôi chung với phân chuồng, ure, hoặc phân có chứa đạm. 9. Lấy một ít Ca(OH)2 (canxi hiđroxit hay vôi tôi) hòa tan vào nước, quan sát hiện tượng giải thích? Dung dịch Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất của một bazơ kiềm (mạnh), viết các PTHH minh họa? So sánh với NaOH? Phản ứng của dd Ca(OH)2 với CO2 tạo ra sản phẩm nào là tùy tỉ lệ mol, hãy thiết lập tỉ lệ cho các trường hợp (bài toán xuôi) và xây dựng công thức tính số mol CO2 cho bài toán khi biết số mol kiềm và số mol kết tủa (bài toán ngược)? - Canxi hiđroxit (vôi tôi hay gọi đơn giản là vôi) là một chất dạng tinh thể không màu hay bột màu trắng, và thu được khi cho CaO (vôi sống) tác dụng với nước (gọi là tôi vôi). Vôi tôi tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dd trắng đục, để lắng một thời gian phần nước phía trên là nước vôi trong, phần ở dưới màu trắng đục do có các hạt canxi hiđroxit rất mịn trong nước (dd quá bão hòa của Ca(OH)2)gọi là huyền phù hay sữa vôi (vôi sữa).(Huyền phù tức là nổi lơ lửng, là một hệ gồm pha phân tán là các hạt rắn lơ lửng trong môi trường phân tán lỏng ( hỗn hợp dị thể). Nếu để yên một huyền phù thì ngược lại với dd, chất rắn có kích thước không nhỏ lắm sẽ lắng xuống đáy tạo thành một lớp cặn (sa lắng hay trầm tích). Chất lỏng phía trên có thể được chiết ra (lắng gạn) và tách chất rắn ra khỏi chất lỏng.).
10. Nêu các ứng dụng của Ca(OH)2. Viết PTHH giải thích cho mỗi ứng dụng đó? Giải thích hiện tượng tạo màng trắng với nước vôi tôi ở hố vôi? Khi tô vôi lên tường (dùng làm lớp vữa trát tường) thì vôi khô và cứng lại, những ngôi nhà dùng vữa để xây dựng giữ độ ẩm lâu ? Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ bớt đau, sưng? Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 62học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
-Ca(OH)2có nhiều ứng dụng quan trọng: Chế tạo vữa xây nhà (hỗn hợp vôi tôi, cát và nước gọi là vữa và dùng để cố định các viên gạch lại khi xây tường. Vôi tôi cũng được dùng làm lớp vữa trát tường); Khử chua đất trồng trọt; Chế tạo clorua vôi dùng để tẩy trắng và khử trùng: Ca(OH)2 vôi sữa + Cl2 → CaOCl2 + H2O - Ngoài ra còn có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: Là chất nhồi trong nhiều ngành công nghiệp: Hóa dầu, sản xuất ebonit, sản xuất các hỗn hợp khô cho nghề sơn và trang trí, sản xuất phanh,..; Bổ sung canxi sinh học trong các bể nuôi đá ngầm cho các động vật sử dụng nhiều canxi sống trong bể như tảo, ốc, giun ống cứng và san hô; Trong công nghiệp thực phẩm để xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu và đồ uống không cồn; Trong ẩm thực của thổ dân châu Mỹ và châu Mỹ LaTinh, canxi hiđroxit được gọi là “cal”. Ngô bung (xôi ngô) được nấu lẫn với một chút “cal” có tác dụng làm gia tăng giá trị dinh dưỡng cũng như làm cho món ngô trở nên thơm ngon và dễ tiêu hóa hơn; Trong dạng bột nhão có tác dụng kháng vi trùng để điều trị sâu răng; Dùng làm sạch nước biển (loại bỏ cation Mg2+ trong nước biển) trong quá trình sản xuất NaCl dùng cho y học và thực phẩm,... - Hiện tượng tạo màng trắng với nước vôi tôi ở hố vôi là do phản ứng của vôi với CO2 trong không khí theo phương trình: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O ( nhận biết khí CO2) - Vôi là canxi hiđroxit, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dd trắng đục, khi tô lên tường (dùng làm lớp vữa trát tường) thì khô và cứng lại,sự hóa rắn của vôi xảy ra trước hết là do nước bay hơi, và sau đó là do vôi tôi hấp thụ cacbon đioxit từ không khí tạo thành canxi cacbonat theo phương trình: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O Do hàm lượng CO2 trong không khí nhỏ, nên quá trình hóa rắn xảy ra rất chậm, và vì khi đó nước thoát ra, nên trong những ngôi nhà dùng vữa để xây dựng giữ độ ẩm lâu. - Do trong nọc của ong, kiến, nhện (và một số con khác) có chứa axit fomic HCOOH. Vôi là chất kiềm sẽ trung hòa axit làm giảm đau, sưng. 11.Canxi cacbonat (đá vôi) là hợp chất của canxi có nhiều trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trọng. Hãy nêu tính chất vật lý, tính chất hóa học và các ứng dụng của nó? Giải thích câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”? Giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi(Tam Cốc Bích Động, Tràng An Ninh Bình, ...) và hiện tượng tạo cặn trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng? Sáng kiến kinh nghiệm
63Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
- Canxi cacbonat là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao. CaCO3
t0
CaO + CO2
- Bị hoà tan trong nước có hoà tan khí CO2 CaCO3 + CO2 + H2O
t0
Ca(HCO3)2
- Canxi cacbonat là muối của axit yếu và không bền, nên tác dụng được với nhiều axit hữu cơ và vô cơ giải phóng khí cacbon đioxit: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 CaCO3 + 2CH3COOH → Ca(CH3COO)2+ H2O + CO2 -Giải thích câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”: Thành phần chủ yếu của đá là CaCO3. Trong không khí có khí CO2 nên nước hòa tan một phần tạo thành axit H2CO3. Do đó xảy ra phản ứng hóa học: CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2 Khi nước chảy cuốn theo Ca(HCO3)2, theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch sang phải. Kết quả là sau một thời gian nước đã làm cho đá bị bào mòn dần. Hiện tượng này thường thấy ở những phiến đá có dòng nước chảy qua. Do hiện tượng xảy ra chậm nên chúng ta phải thật sự chú ý mới nhận ra điều này. - Giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi (Tam Cốc Bích Động, Tràng An Ninh Bình, ...) và hiện tượng tạo cặn trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng: + Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO3. Khi trời mưa, trong không khí có CO2 tạo thành môi trường axit sẽ làm tan được đá vôi (sự xâm thực của nước mưa với núi đá vôi). Những giọt mưa rơi xuống sẽ bào mòn đá thành những hình dạng đa dạng: CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2 Theo thời gian tạo thành các hang động. Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 đá thay đổi về nhiệt độ và áp suất nên khi giọt nước nhỏ từ từ có cân bằng: Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2 Như vậy lớp CaCO3 dần dần lưu lại ngày càng nhiều, dày tạo thành những hình thù đa dạng. Đây là hiện tượng thường gặp trong các hang động núi đá, cụ thể là Tam cốc Bích động, Tràng An Ninh Bình,... Như vậy, quá trình hình thành các hang động với những hình dạng phong phú là do “bàn tay” thiên nhiên kiến tạo dựa trên các biến đổi hóa học. + Trong tự nhiên, nước ở một số vùng là nước cứng tạm thời – là nước có chứa các muối axit Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Khi nấu nước xảy ra phản ứng hóa học: Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 64học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2 Mg(HCO3)2 → MgCO3 + H2O + CO2 Do CaCO3, MgCO3 là chất kết tủa nên lâu ngày sẽ đóng cặn. Để tẩy lớp cặn này thì dùng dd giấm ăn (dd axit CH3COOH 5%) cho vào ấm đun sôi để nguội khoảng một đêm rồi rửa sạch. 12.Caxi sunfat còn gọi là thạch cao. Có những loại thạch cao nào? Nêu tính chất vật lý và ứng dụng của mỗi loại?Tại sao khi bị gãy xương lại phải bó bột? - Thạch cao là khoáng vật trầm tích hay phong hóa rất mềm, với thành phần là canxi sunfat ngậm 2 phân tử nướcCaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống, ở trạng thái rắn, ít tan trong nước. - Thạch cao nung: Khi nung thạch cao sống ở 1500C – 1600C thì thu được thạch cao nung: CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O: 1600C
CaSO4.2H2O thaïch cao soáng
CaSO4.H2O + H2O thaïch cao nung
- Thạch cao nung khi trộn với nước thì nhão ra (thành vữa thạch cao, do tạo thành thạch cao sống và một phần vẫn là CaSO4.0,5H2O), khi đông cứng thì giãn nở thể tích và rất ăn khuôn. Vì vậy, thạch cao nung được dùng trong công nghiệp ximăng, gạch men, kỹ thuật đúc tượng, bó bột. - Nếu nung ở nhiệt độ cao hơn thì thu được thạch cao khan là CaSO4 3500C
CaSO4.2H2O thaïch cao soáng
CaSO4 + 2H2O thaïch cao khan
Tuy nhiên, CaSO4 không có giá trị sử dụng như CaSO4.0,5H2O - Bó bột được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị gãy xương, sai khớp,… với mục đích bất động phần bị tổn thương, giúp đẩy nhanh quá trình liền xương, là một trong những phương pháp điều trị gãy xương bên cạnh điều trị phẫu thuật. Bột dùng để bó bột là thạch cao nung có công thức CaSO4·0,5H2O. 13.Tại sao nước trong tự nhiên lại có chứa các cation Ca2+, Mg2+? Khi nào nước tự nhiên được gọi là nước cứng, khi nào được gọi là nước mềm? Dựa vào cơ sở nào để phân loại nước cứng? - Nước thường dùng là nước tự nhiên, được lấy từ sông, suối, hồ, nước ngầm. Nước này có hòa tan một số muối, như Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaSO4, MgSO4, CaCl2, MgCl2. Vì vậy nước trong tự nhiên có các cation Ca2+, Mg2+. - Nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. Sáng kiến kinh nghiệm
65Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
- Nước chứa ít hoặc không chứa các cation Mg2+ và Ca2+ được gọi là nước mềm. * Phân loại: a) Tính cứng tạm thời: Gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ → tính cứng bị mất. Ca(HCO3)2 Mg(HCO3)2
t0 0
t
CaCO3 + CO2 + H2O MgCO3 + CO2 + H2O
b) Tính cứng vĩnh cửu: Gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie. Khi đun sôi, các muối này không bị phân huỷ. c) Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. 14. Tại sao lại phải làm mềm nước cứng? Có bao nhiêu cách làm mềm nước cứng? Cách nào có thể làm mềm được tất cả các loại nước cứng? Giải thích bằng PTHH? * Phải làm mềm nước cứng vì nó có nhiều tác hại: - Đun sôi nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1mm làm tốn thêm 5% nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ. - Các ống dẫn nước cứng lâu ngày có thể bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước. - Quần áo giặt bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm áo quần mau chóng hư hỏng do những kết tủa khó tan (muối của Ca với axit béo) bám vào quần áo. - Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà. - Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị. * Cách làm mềm nước cứng Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các cation Ca2+, Mg2+ trong nước cứng. a) Phương pháp kết tủa Tính cứng tạm thời: - Đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra muối cacbonat không tan. Lọc bỏ kết tủa thu được nước mềm. - Dùng Ca(OH)2 vừa đủ, Na2CO3 (hoặc Na3PO4). Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaHCO3 Tính cứng vĩnh cửu: Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4). CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3↓ + Na2SO4 Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 66học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
b) Phương pháp trao đổi ion Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi ion, gọi chung là nhựa cationit. Khi đi qua cột có chứa chất trao đổi ion, các cation Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúc polime, thế chỗ cho các cation Na+ hoặc H+ của cationit đã đi vào dung dịch. - Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng được dùng để làm mềm nước. * Có thể làm mềm được tất cả các loại nước cứng bằng phương pháp trao đổi ion hoặc dùng các dd có chứa các ion CO32−, PO43− để tạo kết tủa. 15. Lập bảng so sánh tính tan của các hợp chất: oxit, hiđroxit, muối cacbonat, muối sunfat của các KLKT, từ đó rút ra nhận xét? Nêu phương pháp hóa học nhận biết KLKT và cation KLKT? Kiểu Kim Muối Muối Oxit mạng tinh Hiđroxit loại cacbonat sunfat thể BeO Lục Be(OH)2↓ BeSO4 Be BeCO3↓ Lưỡngtính, phương Lưỡng tính tan không tan MgO Lục MgSO4 Mg Mg(OH)2↓ MgCO3↓ oxit bazơ không phương tan tan Lập CaO Ca(OH)2 CaSO4 CaCO3↓ Ca phương Ít tan Ít tan oxit bazơ tan tâm diện Lập SrO Sr phương Sr(OH)2 tan SrCO3↓ SrSO4↓ Oxitbazơ tan tâm diện Lập BaO Ba(OH)2 Ba phương BaCO3↓ BaSO4↓ oxit bazơ tan tan tâm khối - Nhận xét: Từ Be đến Ba độ đặc khít của mạng tinh thể giảm dần; Tính tan của các oxit và hiđroxit tan tốt dần; Tính tan của muối sunfat khó tan dần; tất cả các muối cacbonat đều không tan, kém bền với nhiệt. - Nhận biết cation Ca2+ trong dung dịch: + Thuốc thử: dung dịch muối CO 32− và khí CO2. + Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở lại. Sáng kiến kinh nghiệm
67Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
+ Phương trình phản ứng: Ca2+ +
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
CO 32− →
CaCO3 + CO2 + H2O
CaCO3↓ Ca(HCO3)2 (tan) Ca2+ + 2HCO3-
- Nhận biết cation Mg2+ tương tự cation Ca2+; hoặc dùng dd OH- thấy có kết tủa trắng: Mg2+ + CO 32− → MgCO3↓ MgCO3 + CO2 + H2O
Mg(HCO3)2 (tan) Mg2+ + 2HCO3-
Mg2+ + 2OH− → Mg(OH)2↓ - Nhận biết cation Sr2+, Ba2+ cũng có thể dùng thuốc thử như Ca2+, nhưng thường dùng dd có anion SO42– đặc trưng hơn: tạo kết tủa trắng không tan trong axit, không bị nhiệt phân hủy: Ba2+ + SO42− → BaSO4↓ - Nhận biết cation Be2+ bằng dd OH– mạnh, dư: Tạo kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan trong dd kiềm dư: Be2+ + 2OH− → Be(OH)2↓ Be(OH)2 + 2OH− → [Be(OH)4]2− - Cũng có thể dùng phương pháp thử màu ngọn lửa để nhận biết: Muối canxi làm cho ngọn lửa có màu đỏ gạch, muối stronti – màu đỏ son, còn muối bari – màu vàng lục. 16.Tại sao không thể dập tắt đám cháy các kim loại K, Na, Mg bằng khí CO2? Có thể dập tắt các đám cháy đó bằng cách nào? - Do các kim loại trên có tính khử mạnh nên vẫn cháy được trong khí CO2: 2Mg + CO2 → 2Mg + C - Có thể dập tắt các đám cháy đó bằng cát khô hoặc muối khô. (Chú ý:Nếu cát ẩm hoặc muối ẩm có nước thì càng nguy hiểm vì kim loại mạnh làm nước phân tách thành H2 và O2, dẫn đến đám cháy càng lớn giống như một vụ nổ khí H2 lớn. 17.Tại sao ăn trầu phải có đủ cau, trầu và vôi, nhất là không thể thiếu vôi? Tại sao những người có thói quen ăn trầu thì luôn có hàm răng và lợi chắc khỏe? - Trong lá trầu có chứa tinh dầu, trong hạt cau có chứa một chất gọi là arecolin, chất này có tínhđộc. Không có vôi miếng trầu không thể chuyển sang màu đỏ, vôi là chất kiềm khi tác dụng với chất arecolin làm chất này chuyển Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 68học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
thành arecaidin không độc mà có tác dụng gây hưng phấn, ấm áp làm cho da mặt hồng hào, môi đỏ thắm, chống cảm cúm, diệt khuẩn, làm sạch miệng, làm chặt chân răng. (Tuy nhiên, có người ăn trầu không quen dễ bị say trầu.). - Trong miếng trầu có vôi Ca(OH)2 chứa Ca2+ và OH− làm cho quá trình tạo men răng (Ca5(PO4)3OH) được thuận lợi: 5Ca2+ + 3PO43−+ OH− → Ca5(PO4)3OH Chính lớp men này chống lại sâu răng. F.Bài tự kiểm tra sau khi nghiên cứu thông tin phản hồi. (Bài kiểm tra vòng 2) ĐỀ KIỂM TRA TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (Thời gian làm bài: 15 phút) Họ và tên:...................................................................... Lớp: 12.......................................................................... Đề bài: Em hãy lựa chọn phương án đúng và điền vào bảng sau: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án Câu 1: Loại đá ( hay khoáng chất) không chứa canxi cacbonat là : B. Thạch cao C.Đá hoa cương D. Đá phấn A. Đá vôi Câu 2: Ca(OH)2 là hóa chất : A. Có thể loại độ cứng tạm thời của nước. B. Có thể loại độ cứng vĩnh cửu của nước. C. Có thể loại độ cứng toàn phần của nước. D. Không thể loại bỏ được bất kì loại nước cứng nào. Câu 3 : Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2 vào dung dịch chứa a mol Ca(HSO4)2. Hiện tượng quan sát được là : A.Sủi bọt khí B.Vẩn đục C.Sủi bọt khí và vẩn đục D.Vẩn đục, sau đó trong suốt trở lại Câu 4: Điện phân dung dịch BaCl2 với điện cực trơ , màng ngăn xốp, sau một thời gian thấy ở một anôt thoát ra 0,56 lít (đktc) một chất khí. Ở catôt sẽ : A. Giải phóng 0,28lít khí O2 (đktc) B. Có 3,425 gam Ba bám vào điện cực Sáng kiến kinh nghiệm
69Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
C. Giải phóng 0,56lít khí H2 (đktc) D. Giải phóng 1,12lít khí H2 (đktc) Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn và 2,24 l khí (đktc).Hàm lượng % CaCO3 trong X là : A. 6,25% B. 8,62% C. 50,2% D. 62,5% Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ vào nước thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần cho vào để trung hòa dung dịch X là : A.10ml B.200ml C.100ml D.20ml Câu 7: Hòa tan 2,9 gam hỗn hợp ( kim loại M và oxit của nó ) vào nước được 500ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là: B.K C. Ca D. Ba A. Na Câu 8:Cho a gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHSO3 có số mol bằng nhau tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư. Khí sinh ra được dẫn vào dd Ba(OH)2 dư thu được 41,4 gam kết tủa. Giá trị của a là : A. 20 B. 21 C.22 D.23 Câu 9: Cho các nhận định sau : 1/ Sục V lít CO2 (đktc) vào 1 lít dd ( NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,02M ) được 1,97 g kết tủa và dd A. Giá trị của V là 0,224 lít hoặc 6,72 lít. 2/ Khi cho dd NaOH dư vào cốc đựng dd Ca(HCO3)2 trong suốt thì trong cốc có kết tủa trắng và bọt khí. 3/ Vôi sống sau khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín. Nếu để lâu ngày trong không khí, vôi sống “sẽ chết”. 4/ Có ba dd riêng biệt : NaOH, HCl , H2SO4. Chỉ cần dùng một thuốc thử là đá vôi (CaCO3) có thể nhận biết được cả ba dd trên. 5/ Trong nhóm KLKT, đi từ Be đến Ba bán kính nguyên tử tăng dần, độ đặc khít của mạng tinh thể nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần và tính khử tăng dần. 6/ Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dd nước vôi trong thấy dd vẩn đục sau đó lại trong suốt.Nếu đun nóng dd trong suốt lại thấy vẩn đục. 7/ Cho Cl2 tác dụng với vôi sữa thu được Clorua vôi. Clorua vôi là một muối kép có khả năng tẩy trắng và diệt trùng. 8/ Cho 2,16 gam Mg vào dd HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 0,896 lít khí NO (đktc) và dd X. Khi làm bay hơi dd X thì thu được 13,32 gam muối khan. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 70học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Số nhận định đúng là : A. 6 B. 3 C. 5 D. 4 2+ 2− Câu 10: Hợp chất A tạo bởi ion M và X2 . Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion X22− là 76 hạt. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là: A. ô 56, chu kì 6, nhóm IIA B. ô 12, chu kì 3, nhóm IIA C. ô 20, chu kì 4, nhóm IIA D. ô 38, chu kì 5, nhóm IIA
Câu
1
2
3
Đáp án
B
A
C
Đáp án tham khảo 4 5 6 C
D
C
7
8
9
10
D
B
B
A
Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM A. Mục tiêu HS cần đạt: 1. Kiến thức: HS biết: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của nhôm. - Ứng dụng và trạng thái thiên nhiên của Al. - Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất của nhôm. HS hiểu: - Nguyên nhân gây nên tính khử mạnh của nhôm và vì sao nhôm chỉ có số oxi hoá +3 trong các hợp chất. - Cơ sở khoa học của phương pháp điều chế kim loại Al. 2. Kĩ năng: - Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản. -Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về kim loại nhôm. -Viết được các quá trình oxi hoá – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực trong quá trình sản xuất nhôm. -Tiến hành được một số thí nghiệm về hợp chất quan trong của nhôm và giải được một số bài tập liên quan đến tính chất hợp chất của nhôm 3. Thái độ: Yêu thích môn hóa học, có hứng thú tự nghiên cứu, giải thích các hiện tượng thực tiễn. Cẩn thận trong các thí nghiệm từ đó có tính cẩn thận trong công việc.
Sáng kiến kinh nghiệm
71Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
B. Tài liệu tham khảo: Tài liệu tham khảo SGK Hóa học 12 THPT – ban cơ bản SGK Hóa học 12 THPT – ban nâng cao SBT Hóa học 12 THPT – ban cơ bản và nâng cao Các nguồn tài liệu tham khảo khác
Trang 120 – 136 171 – 183
C. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tự học. Dựa vào những kiến thức đã học, đã tìm hiểu thông qua các nguồn tài liệu tham khảo hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Nêu vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn. Viết cấu hình electron và dự đoán tính chất hóa học của nhôm? Câu 2: Nhôm có những tính chất vật lý nào? So sánh với KLK và KLKT? Tại sao độ dẫn điện của Al < Cu nhưng thực tế lại dùng Al làm dây dẫn điện nhiều hơn Cu? Câu 3: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ, nên dễ bị oxi hoá thành ion dương. Những phản ứng hóa học nào chứng minh? Làm thí nghiệm đun nóng mạnh bột nhôm hoặc lá nhôm mỏng, nêu hiện tượng, viết PTHH? Giải thích vì sao đồ vật bằng nhôm bền với O2 (kk), bền với nước nhưng không bền trong môi trường kiềm? Câu 4: Trong tự nhiên nhôm tồn tại ở trạng thái đơn chất hay hợp chất? Những hợp chất phổ biến trong tự nhiên là gì? Hãy nêu những ứng dụng của nhôm và giải thích dựa vào những tính chất của nhôm. Câu 5: Nêu phương pháp sản xuất nhôm? Nêu vai trò của các nguyên liệu sản xuất nhôm? Nêu các công đoạn sản xuất nhôm?Tại sao công đoạn làm sạch quặng lại là công đoạn quan trọng nhất trong quá trình sản xuất nhôm? Câu 6: Sử dụng đồ dùng bằng nhôm có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? Câu 7: Giải thích hiện tượng : “ Một nồi nhôm mới mua về sáng lấp lánh bạc, chỉ cần dùng nấu nước sôi, bên trong nồi nhôm, chỗ có nước biến thành màu xám đen ?” Câu 8: Nêu tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của nhôm oxit? Giải thích vì sao Al2O3 rất bền và có nhiệt độ nóng chảy rất cao (>20500C)?
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 72học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 9: Viết PTHH chứng minh nhôm hiđroxxit là chất lưỡng tính? Có thể điều chế Al(OH)3 bằng những cách nào? Từ những nguyên liệu nào? Viết PTHH minh họa? Câu 10: Giải thích vì sao các muối nhôm khi tan trong nước tạo môi trường axit? Phèn nhôm là gì? Phèn chua là gì? Nêu các ứng dụng của phèn chua? Tại sao khi đánh phèn chua vào nước thì nước lại trở nên trong? Câu 11: Nêu phương pháp nhận biết cation Al3+ trong dd? D. Bài tập tự kiểm tra kiến thức của HS sau khi đã tự đọc tài liệu theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tự học ở trên. (Bài kiểm tra vòng 1). ĐỀ KIỂM TRA TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (Thời gian làm bài: 15 phút) Họ và tên:...................................................................... Lớp: 12.......................................................................... Đề bài: Em hãy lựa chọn phương án đúng và điền vào bảng sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Câu Đáp án Câu 1: Quặng boxit có thành phần chủ yếu là Al2O3 và lẫn tạp chất là SiO2 và Fe2O3. Để làm sạch Al2O3 trong công nghiệp có thể sử dụng các hóa chất nào dưới đây ? A. dd NaOH đặc và khí CO2 B. dd NaOH đặc và axit HCl C. dd NaOH đặc và axit H2SO4 D. cả A,B,C Câu 2 : Cần thêm bao nhiêu ml dd HCl 1M vào 400 ml dd hỗn hợp (NaOH 0,5 M và Na[Al(OH)4] 1M để thu được 7,8 g kết tủa? A. 100 ml hoặc 1300ml B. 100 ml hoặc 1700 ml C. 300 ml hoặc 1500 ml D. 100 ml hoặc 1500 ml Câu 3 : Criolit còn được gọi là băng thạch, có công thức phân tử là Na3AlF6 được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, để sản xuất nhôm vì lý do chính là A. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp, giúp tiết kiệm năng lượng B. Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy C. Tạo một lớp ngăng cách bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa Sáng kiến kinh nghiệm
73Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
D. Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn Câu 4 : Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd HCl đến dư vào dd NaAlO2 là A. Lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan hết tạo dd không màu B. Lúc đầu có kết tủa, sau đó kết tủa bị hòa tan một phần C. Xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa k bị hòa tan D. Lúc đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan hết, tạo thành dd có màu xanh thẫm Câu 5 : Chỉ dùng hóa chất nào trong các hóa chất dưới đây để nhận biết được bốn kim loại : Na, Mg, Al, Ag ? A. H2O B. dd HCl loãng C. dd NaOH D. dd NH3 Câu 6 : Cho 7,3 gam hỗn hợp (Na, Al có tỉ lệ 2:1 về số mol). Hòa tan hỗn hợp trên vào 93,2 gam H2O thu được dd X. C% của dd muối tan trong dd X là A. 8,2% B. 11,74% C. 18,4% D. 11,8% Câu 7: Cho Na tác dung với 100ml dd AlCl3 thu được 5,6 lít H2 (đktc) và kết tủa. Lọc kết tủa rồi nung tới khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Nồng độ mol của dd AlCl3 ban đầu là: A. 0,75M B. 1,5M C. 0,5M C. 1M Câu 8 : Hòa tan 15,6 gam Al và Al2O3 trong 500 ml dd NaOH 1M thu được 6,72 lít khí (đktc) và dd X. Thể tích dd HCl 2M tối thiểu cần cho vào dd X để thu được kết tủa lớn nhất là A. 0,175 lít B. 0,125 lít C.0,250 lít D.0,200 lít Câu 9 : Cho các nhận định sau: 1/Đồ vật bằng nhôm bền với không khí và nước nhưng không bền với môi trường kiềm. 2/ Al là kim loại lưỡng tính vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với dd kiềm. 3/ Phèn chua có tác dụng làm trong nước đục vì nó là một muối kép. 4/ Hỗn hợp BaO và Al2O3 có thể tan hoàn toàn trong nước. 5/ Trộn đều 0,27g bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO, rồi nhiệt nhôm (không có không khí) thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tan hết vào dd HNO3 thì thu được 0,448 lít khí Y (NO, NO2) có tỉ lệ 1:3 về thể tích. 6/ Bột nhôm là thành phần của pháo hoa. Số nhận định đúng là: A. 3 B. 5 C. 6 D. 4 Câu 10: Phèn chua không được dùng A. Để làm trong nước B. B. Trong công nghiệp nước Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 74học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
C. Làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải D. Để diệt trùng nước Đáp án tham khảo Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
A
A
B
D
B
C
D
D
E. Nội dung cần nghiên cứu (thông tin phản hồi). Câu 1: Nêu vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn. Viết cấu hình electron và dự đoán tính chất hóa học của nhôm? - Ô số 13, nhóm IIIA, chu kì 3. - Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1 - Dễ nhường cả 3 electron hoá trị nên có tính khử mạnh (< KLK, KLKT), có số oxi hoá +3 trong các hợp chất. Là nguyên tố p. (từ “nhôm” trong tiếng Việt có nguồn gốc từ aluminium trong tiếng Pháp. Theo tiếng Latinh là Alumen hay alum). Câu 2: Nhôm có những tính chất vật lý nào? So sánh với KLK và KLKT? Tại sao độ dẫn điện của Al < Cu nhưng thực tế lại dùng Al làm dây dẫn điện nhiều hơn Cu? - Màu trắng bạc, tnc = 6600C, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng. - Là kim loại nhẹ (d = 2,7g/cm3) (thường lấy làm mốc để xét độ nhẹ của kim loại). - Mạng tinh thể lập phương tâm diện (tương đối đặc khít), bán kính nguyên tử tương đối lớn (< Mg), mật độ e trong tinh thể tương đối cao nên Al dẫn điện tốt và dẫn nhiệt tốt (= 3 lần Fe, = 2/3 lần Cu). - Độ dẫn điện của Al < Cu nhưng thực tế lại dùng Al làm dây dẫn điện nhiều hơn Cu vì Al nhẹ: đường dây cao thế rất lớn muốn gánh được phải có các cột đỡ lớn, Al nhẹ hơn Cu nhiều nên xây dựng cột đỡ không tốn kém bằng Cu; mặt khác điện năng tiêu hao thấp do điện trở nhỏ hơn Cu; giá thành của Al rẻ hơn Cu. Câu 3: Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ, nên dễ bị oxi hoá thành ion dương. Những phản ứng hóa học nào chứng minh? Làm thí nghiệm đun nóng mạnh bột nhôm hoặc lá nhôm mỏng, nêu
Sáng kiến kinh nghiệm
75Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
hiện tượng, viết PTHH? Giải thích vì sao đồ vật bằng nhôm bền với O2 (kk), bền với nước nhưng không bền trong môi trường kiềm? - Al có 3 electron lớp ngoài cùng (e hoá trị), bán kính nguyên tử tương đối lớn (< Mg), nên có tính khử mạnh (< KLK, KLKT). Xu hướng trong phản ứng hóa học : Al → Al3+ + 3e - Tác dụng với phi kim: Khi đốt nóng, nhôm tác dụng với nhiều phi kim như oxi, lưu huỳnh, halogen. t 4Al + 3O2 → 2Al2O3 t 2Al + 3S → Al2S3 t 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 H 2O 2Al + 3I2 → 2AlI3 Phản ứng của lá (dây) nhôm với oxi chỉ xảy ra trên bề mặt, do tạo lớp màng oxit Al2O3 bền mịn bảo vệ nhôm bên trong, vì vậy đồ vật bằng nhôm bền với oxi không khí, (Nếu ta đun nóng mạnh bột nhôm hoặc lá nhôm mỏng, thì nó sẽ bốc cháy và cháy bằng ngọn lửa trắng chói lòa tạo thành nhôm oxit.). - Tác dụng với axit a. Khử dễ dàng ion H+ trong dung dịchaxit HCl và H2SO4 loãng giải phóng hidro: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2 ↑ 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑ b. Dung dịch H2SO4 đặc, nóng: t 2Al + 6H2SO4 (đặc) → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O c. Dung dịch HNO3: - Nhôm tác dụng với dung dịch HNO3 tạo thành Al(NO3)3, nước và các sản phẩm ứng với số oxi hoá thấp hơn của nitơ: NH4NO3; N2; N2O; NO; NO2. -Sản phẩm tạo thành có thể là một hỗn hợp khí, khi đó ứng với mỗi khí, viết một phương trình phản ứng. Ví dụ sản phẩm gồm khí N2O và N2: 10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 3N2 ↑ + 18H2O 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O ↑ + 15H2O Vì tính khử của Al (cùng với Mg, Zn) mạnh nên khi gặp bài toán Al tác dụng với HNO3 loãng cần lưu ý sản phẩm khử thường có NH4NO3 (nếu đề bài không nói rõ là sản phẩm khử duy nhất!). 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 ↑ + 9H2O Chú ý:Nhôm (cùng với Fe, Cr) bị thụ động hoá bởi dung dịch HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc nguội. 0
0
0
0
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 76học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
- Tác dụng với oxit kim loại ( p/ư nhiệt nhôm): Khử được các cation kim loại sau Al trong oxit ở nhiệt độ cao: 2Al + Fe2O3
t0
Al2O3 + 2Fe 0
t 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr Phản ứng tỏa nhiều nhiệt làm nóng chảy kim loại nên gọi là phản ứng nhiệt nhôm (một trong các phương pháp nhiệt kim, nhiệt luyện). Phản ứng nhiệt nhôm thường dùng điều chế những kim loại có khó nóng chảy như Cr, Mn, Ni. Hỗn hợp (Al, Fe2O3) gọi là tecmit, dùng hàn đường ray. - Tác dụng với nước - Phá bỏ lớp oxit trên bề mặt Al (hoặc tạo thành hỗn hống Al-Hg thì Al sẽ phản ứng với nước ở niệt độ thường) 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2↑ - Phản ứng này chỉ xảy ra trên bề mặt của thanh Al do Al(OH)3 tạo thành không tan đã ngăn cản phản ứng. Thực tế coi Al không tác dụng với nước! - Đồ vật bằng nhôm bền với nước(dù ở nhiệt độ cao) vì trên bề mặt của nhôm được phủ kín một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Khi lớp màng bảo vệ không còn, Al tác dụng với nước như trên, phản ứng chỉ xảy ra trong giây lát rồi dừng lại ngay do tạo lớp màng Al(OH)3 bảo vệ. - Tác dụng với dung dịch kiềm - Trước hết, lớp bảo vệ Al2O3 bị hoà tan trong dung dịch kiềm: Al2O3 + 2OH− → 2AlO2−+ H2O (1) aluminat − Hay Al2O3 + 2OH + 3H2O → 2[Al(OH)4 ]− tetrahiđroxoaluminat - Al khử nước: 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2 (2) - Lớp bảo vệ Al(OH)3 bị hoà tan trong dung dịch kiềm Al(OH)3 + OH− → AlO2− + 2H2O (3) Hay Al(OH)3 + OH− → [Al(OH)4 ]− Các phản ứng (2) và (3) xảy ra xen kẽ nhau cho đến khi nhôm hoặc kiềm hết. 2Al + 2OH− + 2H2O → 2AlO2− + 3H2↑ Hay 2Al + 2OH− + 6H2O → 2[Al(OH)4 ]− + 3H2↑ Vì vậy đồ vật bằng nhôm không bền với môi trường kiềm. Đây là phản ứng oxi hóa – khử: Vai trò của chất tham gia phản ứng: Al là chất khử, H2O là chất oxi hóa, kiềm là môi trường (“cởi bỏ lớp áo giáp” bảo vệ là Al2O3 và Al(OH)3). Vì vậy không được coi Al có tính lưỡng tính
Sáng kiến kinh nghiệm
77Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Chú ý: Trong dd tồn tại ion phức [Al(OH)4 ]−(Tetrahiđroxialuminat), khi cô cạn dd thì ở dạng muối khan AlO2−(aluminat). Đối với bài tập chỉ liên quan đến tính lưỡng tính của Al2O3 và Al(OH)3 thì viết theo cách nào cũng được, không ảnh hưởng đến kết quả bài toán. Nhưng có một số trường hợp nếu không dùng đúng công thức theo quy ước trên thì dẫn đến kết quả sai. Vì vậy, nên viết theo ion phức cho mọi trường hợp. - Có thể quy đổi: Al(OH)3 = HAlO2.H2O (axit aluminic) [Al(OH)4 ]− = Al(OH)3.OH− = AlO2−.2H2O -Tác dụng với dung dịch muối: Al khử được các cation kim loại đứng sau trong dd muối: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag Câu 4:Trong tự nhiên nhôm tồn tại ở trạng thái đơn chất hay hợp chất? Những hợp chất phổ biến trong tự nhiên là gì? Hãy nêu những ứng dụng của nhôm và giải thích dựa vào những tính chất của nhôm. Trạng thái thiên nhiên - Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái đất, chiếm 8% (khối lượng). Nó có trong thành phần của đất sét, fenspat, mica và nhiều khoáng vật khác. - Đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica (K2O.Al2O3.6SiO2), boxit (Al2O3.2H2O), criolit (3NaF.AlF3),... - Quặng nhôm quan trọng nhất là boxit (chứa 32 – 60 % Al2O3) (có nhiềuở Bảo Lộc – lâm Đồng).Ngoài ra còn có alunitK2SO4.Al2(SO4)3.2Al2O3.6H2O và nefelin Na2O.Al2O3.2SiO2. Những quặng này dược dùng để sản xuất nhôm (trong đó 90% là quặng boxit). Ứng dụng: Do các tính chất vật lý, cơ học, hóa học của nhôm nên nhôm có rất nhiều ứng dụng quan trọng. (Công nghiệp sản xuất nhôm là ngành công nghiệp quan trọng nhất trên Thế giới). - Nhôm và hợp kim nhôm nhẹ, bền (với không khí, nước) nên được dùng làm vật liệu chế tạo ô tô, máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ. - Nhôm và hợp kim nhôm có màu trắng sáng, đẹp dùng trong xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất. - Nhôm đẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nhẹ, rẻ tiền hơn Cu nên dùng làm dây dẫn điện, chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt(phần lớn các bộ tản nhiệt cho CPU của các máy tính hiện đại được sản xuất từ nhôm vì nó dễ dàng trong sản xuất và độ dẫn nhiệt cao), dụng cụ nhà bếp. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 78học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
- Nhôm mềm, dễ dát mỏng được dát thành những lá nhôm rất mỏng để gói thực phẩm (giấy bạc thực ra là Al vì Ag và Al khá giống nhau về màu trắng, tính ánh kim). - Hỗn hợp tecmit (Al + FexOy) khi cháy tạo ra nhiệt độ cao (nhiệt tỏa ra từ phản ứng nhiệt nhôm) dùng hàn đường ray. - Dùng để điều chế kim loại, đặc biệt là kim loại khó nóng chảy (Cr, Mn, Ni) bằng phản ứng nhiệt nhôm. - Nhôm dạng bột thông thường được dùng để tạo màu bạc trong sơn. - Sự ôxi hóa nhôm tỏa ra nhiều nhiệt, nó sử dụng để làm nguyên liệu rắn cho tên lửa, nhiệt nhôm và các thành phần của pháo hoa. Câu 5: Nêu phương pháp sản xuất nhôm? Nêu vai trò của các nguyên liệu sản xuất nhôm? Nêu các công đoạn sản xuất nhôm?Tại sao công đoạn làm sạch quặng lại là công đoạn quan trọng nhất trong quá trình sản xuất nhôm? - Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy. (Sự khử ion Al3+ trong Al2O3 là rất khó khăn, không thể khử được bằng những chất khử thông thường như C, CO, H2... ). Nguyên liệu: - Quặng boxit Al2O3.2H2O có lẫn tạp chất là Fe2O3 và SiO2. - Dd NaOH đặc và khí CO2 để làm sạch quặng. -Chất chảy criolit Na3AlF6: để làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 0 2050 C xuống còn 9000C, tiết kiệm điện năng và tăng độ dẫn điện của Al2O3 (bản thân Al2O3 không dẫn điện, và có nhiệt độ nóng chảy rất cao); mặt khác tạo hỗn hợp điện li có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm, nổi lên trên và ngăn cản nhôm nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí. Một lượng lớn than chì (ở dạng tấm) để làm hai điện cực trong thùng điện phân. - Một nguồn điện năng dồi dào (để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu thụ khoảng15 000 kw/h điện). Điện phân nhôm oxit nóng chảy Làm sạch quặng: Loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hoá học thu Al2O3 gần như nguyên chất. Người ta làm sạch nguyên liệu theo trình tự sau: - Quặng boxit được nghiền nhỏ rồi được nấu trong dung dịch xút đặc ở khoảng 180oC. Loại bỏ được tạp chất không tan là Fe2O3, được dung dịch hỗn hợp hai muối là natri aluminat và natri silicat: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O Sáng kiến kinh nghiệm
79Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Sục CO2 vào dung dịch, Al(OH)3 tách ra: NaAlO2 + CO 2 + 2H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3 Lọc và nung kết tủa Al(OH)3 ở nhiệt độ cao (> 900oC) ta được Al2O3 khan. - Giai đoạn làm sạch quặng lại là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình sản xuất nhôm vì nếu không làm sạch, nhôm thu được không nguyên chất khi sử dụng dễ bị ăn mòn điện hóa, giảm độ bền của vật liệu. Chuẩn bị chất điện li nóng chảy: Hoà tan Al2O3 trong criolit (3NaF.AlF3 hay Na3AlF6) nóng chảy. Quá trình điện phân - Thùng điện phân có cực âm (catot) là tấm than chì ở đáy thùng. Cực dương (anot) là những khối than chì có thể chuyển động theo phương thẳng đứng. t Al2O3 → 2Al3+ + 3O2− o
K (-) Al2O3 (noùng chaûy) A (+) Al3+ O23+ 2Al + 3e Al 2O O2 + 4e Phöông trình ñieän phaân:
2Al2O3
ñpnc
4Al + 3O2
Các phản ứng phụ xảy ra trên điện cực: khí oxi ở nhiệt độ cao đã đốt cháy dương cực là cacbon, sinh ra hỗn hợp khí là CO và CO2 theo các phương trình: C + O2 → CO2 2C + O2 → 2CO Do vậy trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần dần cực dương. Câu 6: Sử dụng đồ dùng bằng nhôm có ảnh hưởng gì đến sức khỏe không? - Nhôm là kim loại có hại cho cơ thể nhất là đối với người già. Bệnh lú lẫn và các bệnh khác của người già, ngoài nguyên nhân do cơ thể bị lão hóa còn có thể do sự đầu độc vô tình của các đồ nấu ăn, đồ đựng bằng nhôm. Tế bào thần kinh trong não người già mắc bệnh não có chứa rất nhiều ion nhôm Al3+, nếu dùng đồ nhôm trong một thời gian dài sẽ làm tăng cơ hội ion nhôm xâm nhập vào cơ thể, làm nguy cơ đến toàn bộ hệ thống thần kinh não. - Sử dụng đồ nhôm phải biết cách bảo quản, không nên đựng thức ăn bằng các đồ nhôm hoặc không nên ăn thức ăn để trong đồ nhôm qua đêm, không nên dùng đồ nhôm để đựng rau trộn trứng gà và giấm,...
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 80học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 7: Giải thích hiện tượng : “ Một nồi nhôm mới mua về sáng lấp lánh bạc, chỉ cần dùng nấu nước sôi, bên trong nồi nhôm, chỗ có nước biến thành màu xám đen ?” - Giải thích: Mới xem thì có vẻ lạ vì nồi nhôm mới, ngoài nước ra thì không tiếp xúc với gì khác, chẳng lẽ nước lại làm cho nồi đen? - Bình thường trông bên ngoài nước không có vấn đề gì, thực tế trong nước có hòa tan nhiều nhất, thường gặp nhất là muối canxi, magie và sắt.Các nguồn nước có thể chứa lượng muối sắt ít nhiều khác nhau, loại nước chứa nhiều sắt “là thủ phạm” làm cho nồi nhôm có màu đen. - Vì nhôm có tính khử mạnh hơn sắt nên nhôm sẽ đẩy sắt ra khỏi muối của nó và thay thế ion sắt, còn ion sắt bị khử thành Fe sẽ bám vào bề mặt nhôm, nồi nhôm sẽ bị đen. (Hiện tượng trên chỉ xảy ra khicó đủ 3 điều kiện : Lượng muối sắt trong nước phải đủ lớn; Thời gian đun sôi phải đủ lâu; Nồi nhôm phải là nồi mới.). Câu 8: Nêu tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của nhôm oxit? Giải thích vì sao Al2O3 rất bền và có nhiệt độ nóng chảy rất cao (> 20500C)? Tính chất vật lí:Nhôm oxit (còn có tên gọi là alumina trong cộng đồng các ngành khai khoáng, gốm sứ và khoa học vật liệu), là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước và không tác dụng với nước, tnc> 20500C. Tính chất hoá học: Là oxit lưỡng tính. * Tác dụng với dung dịch axit Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O * Tác dụng với dung dịch kiềm Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Al2O3 + 2OH− → 2AlO2− + H2O Hay Al2O3 + 2OH− + 3H2O → 2[Al(OH)4 ]− Ứng dụng: Nhôm oxit tồn tại dưới dạng ngậm nước và dạng khan. • Dạng ngậm nước là thành phần chủ yếu của quặng boxit (Al2O3.2H2O) dùng để sản xuất nhôm. • Dạng oxit khan, có cấu tạo tinh thể đá quý, hay gặp là: - Corinđon: Dạng tinh thể trong suốt, không màu, rất rắn, được dùng để chế tạo đá mài, giấy nhám, chế tạo chân kính đồng hồ, trang sức,... - Trong tinh thể Al2O3, nếu một số ion Al3+ được thay bằng ion Cr3+làhồng ngọc dùng làm đồ trang sức, chân kính đồng hồ, dùng trong kĩ thuật laze. Sáng kiến kinh nghiệm
81Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
- Tinh thể Al2O3 có lẫn tạp chất Fe2+, Fe3+ và Ti4+làsaphiadùng làm đồ trang sức. - Bột nhôm oxit dùng trong công nghiệp sản xuấtchất xúc tác cho tổng hợp hữu cơ. - Ôxit nhôm là lớp bảo vệ cho nhôm kim loại chống lại tác động ăn mòn của khôngkhí. Nhôm kim loại là một chất hoạt động hóa học mạnh với ôxy trong không khí và nó nhanh chóng tạo ra một lớp mỏng ôxit nhôm trên bề mặt. Lớp ôxit nhôm này rất vững chắc, không cho không khí thẩm thấu qua và nhôm không bị oxi hóa tiếp. Độ dày và các thuộc tính của lớp ôxit này có thể được tăng cường bằng quá trình gọi là anot hóa. Một loạt các hợp kim, chẳng hạn như đồng thau - nhôm, khai thác thuộc tính này bằng cách cho thêm một lượng nhỏ nhôm vào hợp kim của đồng và thiếc để tăng tính chống ăn mòn. Tính bền:Cation Al3+ có điện tích lớn(3+) và bán kính ion nhỏ (0,048 nm) bằng 1/2 bán kính cation Na+ hoặc 2/3 bán kính cation Mg2+ nên lực hút giữa cation Al3+ và anion O2- rất mạnh, tạo ra liên kết rất bền vững. Do cấu trúc này mà Al2O3 bền, có nhiệt độ nóng chảy rất cao (>20500C) và khó bị khử thành kim loại Al (phải điện phân nóng chảy). Câu 9: Viết PTHH chứng minh nhôm hiđroxxit là chất lưỡng tính? Có thể điều chế Al(OH)3 bằng những cách nào? Từ những nguyên liệu nào? Viết PTHH minh họa? Tính chất vật lí: Chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo. Tính chất hoá học: -Là hiđroxit lưỡng tính. Tác dụng với dung dịch axit Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O Tác dụng với dung dịch kiềm Al(OH)3 + OH− → [Al(OH)4 ]− Chú ý: Al(OH)3 không tan được trong các dung dịch bazơ yếu như NH3, (CO2/H2O), Na2CO3 , ... t - Tính không bền với nhiệt: 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O Điều chế: * Từ dung dịch muối Al3+ như AlCl3, Al(NO3)3, Al2(SO4)3: - Tác dụng với dung dịch bazơ yếu (dung dịch NH3, dung dịch Na2CO3, Na2S...): AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl 0
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 82học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Al(OH)3 tạo thành không tan khi cho NH3 dư. 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3H2S - Tác dụng với dung dịch bazơ mạnh, vừa đủ (dung dịch NaOH, Ba(OH)2...): Al3+ + 3OH− → Al(OH)3 ↓ Al(OH)3 tạo thành tan dần khi cho kiềm dư: Al(OH)3 + OH− → [Al(OH)4 ]− Tổng quát: Al3+ + 4OH− → [Al(OH)4 ]− * Từ dung dịch muối aluminat (NaAlO2 , Ba(AlO2)2...): - Tác dụng với dung dịch axityếu (khí CO2, dung dịch NH4Cl, dung dịch AlCl3...): NaAlO2 + CO 2 + 2H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3 Hay [Al(OH)4 ]− + CO 2 → Al(OH)3 ↓ (Al(OH)3 tạo thành không tan khi sục khí CO2 dư). NaAlO2 + NH4Cl + H2O → Al(OH)3 ↓ + NaCl + NH3 Hay [Al(OH)4 ]− + NH4+ → Al(OH)3 ↓ + NH3 3NaAlO2 + AlCl3 + 3H2O → 4Al(OH)3 ↓ + 3NaCl Hay 3[Al(OH)4 ]− + Al3+ → 4Al(OH)3 ↓ - Tác dụng với dung dịch axit mạnh, vừa đủ (dung dịch HCl...) : NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 ↓ + NaCl Hay [Al(OH)4 ]− + H+ → Al(OH)3 ↓ + H2O Al(OH)3 tạo thành tan dần khi cho axit dư: Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O Tổng quát: NaAlO2 + 4HCl → AlCl3 + NaCl + 2H2O Hay [Al(OH)4 ]− + 4H+ → Al3+ + 4H2O * Từ phản ứng thủy phân nhôm cacbua: Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 ↓ + 3CH4 Câu 10: Giải thích vì sao các muối nhôm khi tan trong nước tạo môi trường axit? Phèn nhôm là gì? Phèn chua là gì? Nêu các ứng dụng của phèn chua? Tại sao khi đánh phèn chua vào nước thì nước lại trở nên trong? -Hầu hết các muối nhôm đều tan trong nước và tạo ra dung dịch có môi trường axit yếu làm chuyển quỳ tím thành màu hồng: [Al(H2O)]3+ + H2O [Al(OH)]2+ + H3O+ (thủy phân nấc 1) Hay viết đơn giản là: Al3+ + H2O [Al(OH)]2+ + H+ Sáng kiến kinh nghiệm
83Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
-Một số muối nhôm ít tan là: AlF3 , AlPO4 ... - Muối nhôm sunfat có khả năng tạo phèn: M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay MAl(SO4)2.12H2O (M+ là Na+; Li+, K+, NH4+). Phèn nhôm là hóa chất keo tụ, tham gia vào quá trình keo tụ nhằm làm kết dính các hạt keo lơ lửng trong nước thành các hạt cặn lớn hơn có thể loại bỏ được tại các bể lắng. Vì vậy, phèn nhôm được dùng rộng rãi trong xử lý nước, như xử lý nước giếng khoan, xử lý nước mặt, nước bể bơi, nước thải; xử lý nước đục cho nuôi trồng thủy sản. - Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O. Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải, chất làm trong nước, điều trị nước ăn chân, hôi nách, sâu răng,... - Khi đánh phèn chua vào nước thì nước lại trở nên trong vì: Công thức hóa học của phèn chua là muối sunfat kép của nhôm và kali ở dạng tinh thể ngậm 24 phân tử nước : K2SO4.Al(SO4)3.24H2O. Do khi đánh phèn trong nước, phèn tan ra thành cation Al3+, ion này bị thủy phân 3 nấc, tạo kết tủa Al(OH)3 theo PTHH: Al3+ + 3H2O 4Al(OH)3 ↓ + 3H+ Chính kết tủa keo này đã dính kết các hạt đất, bẩn nhỏ lơ lửng trong nước đục thành các hạt đất, bẩn to hơn, nặng và chìm xuống làm nước trong. Nên trong dân gian có câu : “Anh đừng bắc bậc làm cao Phèn chua em đánh nước nào cũng trong” Phèn chua rất có ích cho việc xử lí nước đục ở các vùng lũ để có nước trong dùng cho tắm,giặt. Vì cục phèn chua trong và sáng cho nên đông y còn gọi là minh phàn (minh là trong trắng, phàn là phèn). Câu 11: Nêu phương pháp nhận biết cation Al3+ trong dd? -Cho từ từ dung dịch NaOH (dd kiềm mạnh) vào dung dịch thí nghiệm, nếu thấy kết tủa keo, trắng xuất hiện rồi tan trong NaOH dư thì chứng tỏ có ion Al3+. Al3+ + 3OH− → Al(OH)3↓ Al(OH)3 + OH− (dư) → [Al(OH)4 ]− F. Bài tự kiểm tra sau khi nghiên cứu thông tin phản hồi. (Bài kiểm tra vòng 2) ĐỀ KIỂM TRA TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (Thời gian làm bài: 15 phút) Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 84học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Họ và tên:...................................................................... Lớp: 12.......................................................................... Đề bài: Em hãy lựa chọn phương án đúng và điền vào bảng sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu
9
10
Đáp án Câu 1: Cho các dung dịch AlCl3, NaCl, NaAlO2, HCl. Dùng một hoá chất trong số các hoá chất sau: Na2CO3, NaCl, NaOH, quì tím, dung dịch NH3, NaNO3 thì số hoá chất có thể phân biệt được 4 dung dịch trên là: A. 3 B. 4 C.5 D. 6 Câu 2:Có 2 TN : - Cho dd chứa a mol NaOH vào dd chứa b mol AlCl3 thu được 31,2 g kết tủa. - Cho dd chứa 2a mol NaOH vào dd chứa b mol AlCl3 thu được 23,4 g kết tủa. Giá trị của a, b lần lượt là: A. 1,2 và 0,125 B. 1,2 và 0,3 B. C. 1,2 và 0,675 D. A hoặc C Câu 3 : Cho các nhận định sau: 1/ Khi sản xuất Al người ta cho thêm criolit Na3AlF6 vào để tăng độ sáng đẹp và độ bền của nhôm kim loại. 2/ Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái đất. 3/ Hòa tan hoàn toàn 12,42 g Al trong dd HNO3 loãng, dư thu được dd X và 1,344 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm N2, N2O. Tỉ khối của Y so với H2 là 18. Nếu cô cạn dd X được 103,68 g rắn. 4/ Al là kim loại nhẹ nhưng nặng hơn Mg vì nguyên tử có số e ngoài cùng nhiều hơn số e ngoài cùng của nguyên tử Mg. 5/ Các ion Al3+, Mg2+, Na+ có cùng số lớp e nên có bán kính bằng nhau. Số nhận định sai là: A. 1 B. 2 C. 3 D.4 Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 30 g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dd HNO3. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dd Y và hỗn hợp (0,1 mol NO và 0,1 mol NO2). Cô cạn dd Y được 127 g hỗn hợp muối. Vậy số mol HNO3 đã bị khử là: A, 0,3 B, 0,35 B. 0,6 D. 0,45 Câu 5: Để điều chế Al người ta điện phân Al2O3nóng chảy mà không điện phân AlCl3nóng chảy là do Sáng kiến kinh nghiệm
85Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. AlCl3 nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al2O3 B. AlCl3 là hợp chất cộng hóa trị nên không nóng chảy mà thăng hoa C. Điện phân AlCl3 tạo ra Cl2 rất độc D. Điện phân Al2O3 cho ra Al tinh khiết hơn Câu 6: Nhỏ từ từ cho đến dư dd NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là: A. Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B. Chỉ có kết tủa keo trắng. C. Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. D.Không có kết tủa, có khí bay lên Câu 7: Đốt một lượng nhôm (Al) trong 6,72 lít O2. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đktc). Khối lượng nhôm đã dùng là: B. 16,2g. C. 18,4g. D. 24,3g. A. 8,1g Câu 8: Xác định phát biểu khôngđúng về quá trình điện phân sản xuất Al dưới đây? A. Cần tinh chế quặng boxit (Al2O3. 2H2O) do còn lẫn tạp chất là Fe2O3 và SiO2 B. Từ 1 tấn boxit (chứa 60% Al2O3) có thể điều chế được gần 0,318 tấn Al với hiệu suất 100% C. Sản xuất 2,7 tấn Al tiêu hao 18 tấn C làm anot, nếu các quá trình là hoàn toàn và sản phẩm oxi hóa chỉ là CO2 D. Criolit được sử dụng để hạ nhiệt độ nóng chảy, tăng độ dẫn điện và ngăn cản Al bị oxi hóa bởi không khí Câu 9: Một dung dịch chứa x mol KAlO2 tác dụng với dung dịch chứa y mol HCl. Điều kiện để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là: A. x > y B. x < y Cx=y D. x < 2y Câu 10: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là: A. 4,05 g B. 5,40 g C. 1,35 g D. 2,70 g Đáp án tham khảo 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Câu Đáp án
B
C
D
B
B
A
A
************************** Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 86học 2014 - 2015
C
C
D
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Phần 2: BÀI KIỂM TRA HẾT CHƯƠNG (sau khi đã nghiên cứu thông tin phản hồi) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Vận dụng, nâng biết hiểu cao Lý thuyết Bài toán Lý thuyết Bài Lý Bài toán thuyết toán 2 1 1 1 Kim loại kiềm 0,8
0,4
Kim loại kiềm thổ 1
2 0,4
Nhôm
1 0,8
0,8
2 0,4
2 0.8
1 0,8 6
3 6
5
0,4
2 0,4
2
1 0,4
1 0,8
0,4
1 0,8
2
Tổng hợp
0,4
2 0,4
0,8 4
1
Tổng câu và điểm 3,2
4,8
2,0
ĐỀ KIỂM TRA TỰ ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (Thời gian làm bài: 45 phút) Họ và tên:...................................................................... Lớp: 12.......................................................................... Đề bài: Em hãy lựa chọn phương án đúng và điền vào bảng sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Câu Đáp án Câu
14
15
16
17
18
19
20
21
22
Đáp án
Sáng kiến kinh nghiệm
87Năm học 2014 - 2015
23
24
25
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 1 : X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y thành Z. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z. X, Y, Z, E lần lượt là các chất nào dưới đây ? A. NaOH, Na2CO3, NaHCO3,CO2 B. NaOH, NaHCO3, Na2CO3,CO2 C. KOH, KHCO3, CO2 , K2CO3 D. NaOH, Na2CO3, CO2, NaHCO3 Câu 2: Để điều chế Al người ta điện phân Al2O3nóng chảy mà không điện phân AlCl3nóng chảy là do A. AlCl3 nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al2O3 B. AlCl3 là hợp chất cộng hóa trị nên không nóng chảy mà thăng hoa C. Điện phân AlCl3 tạo ra Cl2 rất độc D. Điện phân Al2O3 cho ra Al tinh khiết hơn Câu 3 : Điện phân 1 lít dd NaCl (dư) với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dd thu được có pH = 12 (coi lượng Cl2 tan và tác dụng với H2O không đáng kể, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ), thì thể tích khí thoát ra ở anot (đktc) là bao nhiêu? A. 1,12 lít B. 0,224 lít C. 0,112 lít D.0,336 lít Câu 4: Có các chất bột: CaO, MgO, Al2O3. Chỉ dùng thêm một chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết? A. Nước B. Axit clohiđric C. Axit sunfuric loãng D. Dung dịch NaOH Câu 5:Cho hỗn hợp gồm BaO, FeO, Al2O3 có tỷ lệ mol 1:2:1 vào nước dư được chất rắn X, dẫn H2 dư đi qua X ở nhiệt độ cao được chất rắn Y. Y chứa: A. Fe B. Al và Fe C. Fe và Al2O3 D. FeO Câu 6: Cho dd NaOH 0,3M vào 200 ml dd Al2(SO4)3 0,2M thu được kết tủa. Lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 1,02 gam chất rắn. Thể tích dd NaOH đã dùng là: A. 0,2 lít hoặc 0,12 lít B. 0,2 lít hoặc 0,8 lít C. 0,2 lít hoặc 0,9 lít D. 0,2 lít hoặc 1,0 lít Câu 7: Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dd H2SO4 loãng thì thu được 5,376 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là A. 12,5% B. 60% C.20% D.80% Câu 8: Điều nào sau đây không đúng với Canxi A. Nguyên tử Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với nước B. Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 88học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
C. Ion Ca2+ không thay đổi khi Ca(OH)2 tác dụng với HCl D. Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với H2 Câu 9 : Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được 5,9136 lít H2 ở 27,3 độ C, 1atm. Hai kim loại đó là A. Li,Na B. Na,K C. K,Rb D. Rb,Cs Câu 10: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s ? A. 2. B. 1. C. 9.D. 12. Câu 11 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp (axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat, axit oleic) thu được 18 gam kết tủa và dd X. Khối lượng X so với dd Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ? A. Giảm 7,74 g B. Tăng 7,92 g D. Giảm 7,38 g B. C. Tăng 2,7 g Câu 12: Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng ? A. Nước cứng toàn phần có chứa đồng thời anion HCO3− và SO42− hoặc Cl− B. Nước có chứa nhiều Ca2+ ; Mg2+ C. Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+, Mg2+ là nước mềm. D. Nước cứng có chứa 1 trong 2 hoặc cả 2 ion Cl− và SO42−là nước cứng tạm thời. Câu 13: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x(M) thu được 8,55 gam kết tủa. Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam. Giá trị của x là A. 0,06. B. 0,09. C. 0,12. D. 0,1. Câu 14 : Cho một mẩu Na vào 500 ml dd HCl 1M, kết thúc thí nghiệm thu được 4,48 lít khí ở (đktc). Lượng Na đã dùng là A. 4,6 gam B.0,46 gam C.0,92 gam D.9,2 gam Câu 15: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là: A.2,88 g B. 2,16 g C.4,32 g D. 5,04 g Câu 16: Cho các sơ đồ phản ứng sau - X1 + X2 → X4 + H2 - X3 + X4 → CaCO3 + NaOH - X3 + X5 + X2 → Fe(OH)3 + NaCl + CO2
Sáng kiến kinh nghiệm
89Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là A. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3 B. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2 C. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3 D. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2 Câu 17: Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch Y và 4,48 lít H2 (đktc). Xác định thể tích CO2 (đktc) cho vào dung dịch Y để thu được kết tủa cực đại? A. 1,12 lít ≤ V ≤ 6,72 lít B. 2,24 lít ≤ V ≤ 6,72 lít C. 2,24 lít ≤ V ≤ 4,48 lít D. 4,48 lít ≤ V ≤ 6,72 lít Câu 18: Cho 672 ml khí clo (đktc) đi qua 200 ml dung dịch KOH a mol/l 0 ở 100 C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X có pH = 13. Lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là: B. 3,09 g C. 6,07 g D. 4,95 g A. 1,97 g Câu 19: Cho các kim loại Li, K, Al, Fe, Ba. Số kim loại tan được trong dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường? A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 20. Cho hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,75 M, khuấy kĩ hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9 gam chất rắn A gồm hai kim loại. Để hoà tan hoàn toàn chất rắn A thì cần ít nhất bao nhiêu lít dung dịch HNO3 1M (biết phản ứng tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất)? A. 0,6 lit B. 0,5 lit C.0,4 lít D. 0,3 lit +5 -3 Câu 21: Kim loạinhôm khử N của HNO3thành N . Số phân tử HNO3đã không bị khử trong phản ứng khi cân bằng là: A. 24 B. 27 C. 8 D. 36 Câu 22: Hòa tan hỗn hợp gồm:K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dưvàodungdịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa : A.Fe(OH)3 B.Al(OH)3 C.K2CO3 D.BaCO3 Câu 23: Trong quá trình sản xuất Al từ quặng boxit, người ta hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy nhằm: (1) tiết kiệm năng lượng; (2) giúp loại các tạp chất thường lẫn trong quặng boxit là Fe2O3 và SiO2 (3) giảm bớt sự tiêu hao cực dương ( cacbon) do bị oxi sinh ra oxi hóa
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 90học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
(4) tạo hỗn hợp có tác dụng bảo vệ Al nóng chảy không bị oxi hóa trong không khí (5) tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 Các ý đúng là: A. (1), (2), (5) B. (1), (3), (5) C. (1), (4), (5) D. (3), (4), (5) Câu 24: Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(HCO3)2 0,5 M và BaCl2 0,4 M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? A.17,73 g B. 29,55 g C. 23,64 g D.19,7 g Câu 25: Để hoà tan hết một mẫu Al trong dung dịch axit HCl ở 250C cần 36 phút. Cũng mẫu Al đó tan hết trong dung dịch axit nói trên ở 450C trong 4 phút. Hỏi để hoà tan hết mẫu Al đó trong dung dịch axit nói trên ở 600C thì cần thời gian bao nhiêu giây? B.56,342 giây A.45,465 giây C. 46,188 giây D. 38,541 giây. Đáp án tham khảo Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Đáp án
B
B
C
A
A
D
D
D
B
A
D
D
B
Câu
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Đáp án
D
A
C
C
C
A
C
B
B
C
A
C
********************************
Sáng kiến kinh nghiệm
91Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
PHẦN 3:
TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN VỚI NỘI DUNG BÀI TẬP Phần 3.1. CÁC DẠNG BÀI TẬP LÝ THUYẾT. Ở phần bài tập lý thuyết được chia thành 2 dạng chính: Dạng 1: Chuỗi phản ứng, sơ đồ chuyển hóa; Giải thích và chứng minh hiện tượng; Bài tập điều chế các chất. Dạng 2: Nhận biết, tách chất. A.TỰ LUẬN LÝ THUYẾT Dạng 1: Chuỗi phản ứng, sơ đồ chuyển hóa; Giải thích và chứng minh hiện tượng; Bài tập điều chế các chất. Câu 1: Hoàn thành PTHH của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau đây: CaO CaCO3
Ca(OH)2 CaCl2 CaCO3 CaCO3 CaCO3
CO2
KHCO3
K2CO3
(Thay CaCO3 bằng các hợp chất của KLK và KLKT khác để hoàn thành sơ đồ tương tự). Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (mỗi mũi tên là một phản ứng). Cho biết B là khí dùng để nạp cho các bình chữa lửa (dập tắt lửa). A là khoáng sản thường dùng để sản xuất vôi sống. A t0
E OH Na
C
F
B
Na OH
NaOH
D
HCl
Câu 3: Viết PTHH của các phản ứng thực hiện dãy chuyển đổi sau: Al
(1)
AlCl3
(2)
Al(OH)3
(3)
NaAlO2
(4)
Al(OH)3
(5)
Al2O3
(6)
Al
Câu 4: Hoàn thành sơ đồ phản ứng: a/ Al2O3 Al NaAlO2 Al(OH)3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 b/CaC2 Ca(OH)2 CaOCl2 CaCl2 Ca(OH)2 Ca(NO3)2 Ca(NO2)2. c/ Ba BaO Ba(OH)2 BaCl2 Ba(OH)2 BaCO3 Ba(HCO3)2 CaCO3 (Thay Ba bằng các KLK và KLKT khác để hoàn thành sơ đồ tương tự ý c/) Câu 5: Cho M là một kim loại. Viết các PTHH hoàn thành dãy biến hóa sau: + HCl
B
+
X+ Z
M + NaOH+Z
D C
Sáng kiến kinh nghiệm
+Y
+
to
E
®pnc
M
Z
Năm 92học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 6: Viết công thức phân tử của các chất ứng với các kí hiệu X1, X2, X3, X4, X5 và hoàn thành PTHH của các phản ứng sau: X1+H2O dpmnx → X2 + X3 + H2 (dpmnx: điện phân có màng ngăn xốp) X2+X4 BaCO3 + K2CO3 + H2O t X2 + X3 → X1 + KClO3 + H2O X4 + X5 BaSO4 + CO2 + H2O Câu 7: a/ Hãy viết phương trình đầy đủ của các phản ứng sau: 1. Mg + HNO3 đặc → khí A 2. CaOCl2 + HCl →khí B 3. NaHSO3 + H2SO4 → khí C 4. Ca(HCO3)2 + HNO3 → khí D b/ Cho khí A tác dụng với nước, khí B tác dụng với bột sắt, khí C tác dụng với dung dịch KMnO4 và khí D tác dụng với dung dịch Ca(OH)2. Hãy viết phương trình hóa học cho mỗi trường hợp. c/ Cho riêng từng khí tác dụng với dung dịch NaOH. Viết phương trình hóa học của phản ứng. Câu 8: a/ dung dịch NaOH.từ từ đến dư vào các dung dịch Al2(SO4)3, AlCl3, Al(NO3)3. Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình phản xảy ra. b/dung dịch NH3 từ đến dư vào các dung dịch Al2(SO4)3, AlCl3, Al(NO3)3. Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình phản xảy ra. Câu 9: Nêu hiện tượng và giải thích bằng pt pư các thí nghiệm sau: a/ Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dd nước vôi trong, rồi đun sôi dd thu được một hồi lâu. b/ Nhỏ từ từ đến dư dd NH3 vào dd AlCl3. c/ Nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào dd AlCl3 . d/ Nhỏ từ từ đến dư dd AlCl3 vào dd NaOH. e/ Nhỏ từ từ đến dư dd NaAlO2vào dd HCl. g) cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2. h) sục từ từ khí đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2. Câu 10: Viếtpt pư dạng ion rút gọn xảy ra trong các thí nghiệm sau: a/ Cho dd AlCl3 vào dd hỗn hợp Na2CO3 và NaAlO2. b/ Cho hỗn hợp Na, Ba vào dd H2SO4 loãng thu được dd X, rắn Y và khí Z. Lọc lấy dd X cho tác dụng với dd Al(NO3)3 thu được kết tủa T. Câu 11 : Trong 1 bình nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,005 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3− và 0,01 mol Cl−. a/ Hãy cho biết nước trong bình thuộc loại nước cứng tạm thời hay vĩnh cửu. Vì sao? o
Sáng kiến kinh nghiệm
93Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
b/ Đun sôi nước trong bình cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hãy cho biết: 1. Số mol của các ion còn lại trong bình. 2. Tính cứng của nước có thay đổi không? Câu 12: Từ CaCO3, NaCl, H2O viết các phương trình hóa học điều chế các chất NaOH, NaClO3, NaClO, CaOCl2, Na2CO3. Nêu một số ứng dụng chính của sản phẩm. Câu 13: Chất nào sau đây là lưỡng tính, viết phương trình chứng minh: Al, Al2O3, Al(OH)3, ZnO, ZnCl2, AlCl3 , NaHCO3, Na2CO3, Zn(OH)2, Be(OH)2, Mg(OH)2. Câu 14: Cho các chất NH3, CO2, axit HCl, KOH, Na2CO3. Chất nào có thể dùng để kết tủa Al(OH)3 từ dung dịch NaAlO2? Kết tủa Fe(OH)3 từ dd FeCl3? Câu 15: Viết pt pư khi cho hỗn hợp K, Alpư với nước; với dd KOH. So sánh khả năng tan của Al và lượng khí H2 thoát ra ở 2 TN? Câu 16: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2,NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, H2SO4, HCl. Viết các pt pư có tạo ra kết tủa? Câu 17: Cho bột Al tác dụng với dd xút đun nóng được dd A1 và khí A2. Thêm NH4Cl vào dd A1, đun nóng, lại thấy tạo thành kết tủa A3 và khí A4. Xác định A1, A2, A3, A4? Viết các PTHH? Câu 18:Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 bằng dd NaOH vừa đủ thu được dd A. Khuấy đều dd A đồng thời cho từ từ NH4Cl bão hòa vào đến dư, đun nóng thấy có khí mùi khai bay ra và xuất hiện kết tủa trắng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và ion thu gọn. Câu 19: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na2O, BaCl2, NaHCO3, NH4Cl có số mol mỗi chất bằng nhau vào nước rồi đun nóng nhẹ. Sau khi kết thúc thí nghiệm được dd A. Dung dịch A chứa chất gì? Viết các phương trình phản ứng. Câu 20 : Trong số những chất sau đây, những chất nào có thể phản ứng được với nhau: NaOH, Fe2O3, K2SO4,CuCl2, CO2,Al,NH4Cl. Viết các phương trình phản ứng và điều kiện ( nếu có). Câu 21 : Trong số các chất và dd sau đây : dd KOH, Cu, Al, dd HCl, Cl2. Các chất và dd nào phản ứng được với nhau? Viết các phương trình phản ứng và điều kiện (nếu có). Câu 22: Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra khi : a, Cho Ba vào các dd : FeSO4, Al(NO3)3 b, Cho Na vào các dd : NH4NO3, Fe2(SO4)3 Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 94học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 23: Hòa tan một ít phèn nhôm vào nước được dd A.Thêm NH3 vào A đến dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thêm tiếp vào đó một lượng dư Ba(OH)2, thu được kết tủa B và dd D. lọc lấy dd D, sục khí CO2 vào D đến dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các quá trình trên. Câu 24 : Hòa tan một ít phèn nhôm vào nước được dd A. Thêm NH3 vào A đến dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thêm tiếp vào đó một lượng dư Ba(OH)2 , thu được kết tủa B và dd D. Lọc lấy dd D, sục khí CO2 vào D đến dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các quá trình trên. Câu 25 : Lần lượt cho Ba vào từng dd: NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra ở dạng phân tử và ion thu gọn. Câu 26 : Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn A và khí D. Hòa tan chất rắn A trong nước dư thu được dd B và kết tủa C. Sục khí D (dư) vào dd B thấy xuất hiện kết tủa. Hòa tan C trong xút dư thấy tan một phần. Viết các phương trình phản ứng. Câu 27 :Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3. Hòa tan A trong lượng nước dư được dd D và phần không tan B. Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư qua B nung nóng thu được chất rắn E. Cho E tác dụng với dd xút dư, thấy tan một phần và còn lại chất rắn G. Hòa tan hết G trong lượng dư H2SO4 loãng rồi cho dd thu được tác dụng với dd KMnO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 28:a/ Nước cứng là gì? Phân loại? Hãy nêu cách làm mềm nước cứng? Viết phương trình minh họa? b/ Trong nước tự nhiên có lẫn một số muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. hãy tìm một hợp chất thích hợp để kết tủa cation có trong các muối đó, viết phương trình phản ứng xảy ra. c/Cho các dung dịch sau: NaOH, Na2CO3, Ca(OH)2, HCl. Dung dịch nào có thể làm giảm tính cứng tạm thời của nước. Giải thích và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 29:Tiến hành các TN sau: - Cho từ từ từng giọt (vừa khuấy đều) dd HCl đến dư vào dd Na2CO3 - Cho từ từ từng giọt (vừa khuấy đều) dd Na2CO3 đến dư vào dd HCl. Nêu hiện tượng và viết các PTHH của phản ứng xảy ra? Câu 30: Hỗn hợp A gồm(Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO). Cho khí CO dư qua A, nung nóng được chất rắn B. Hòa tan rắn B vào dd NaOH dư được dd C và chất rắn D. Cho dd HCl vào dd C. Hòa tan chất rắn D vào dd HNO3 loãng (phản ứng tạo khí NO). Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra? Sáng kiến kinh nghiệm
95Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Dạng 2:Nhận biết, tách chất. Câu 1: Có 2 lọ không nhãn đựng dung dịch AlCl3 và dung dịch NaOH. Không dùng thêm chất nào khác, làm thế nào để nhận biết mỗi hoá chất ? Câu 2: Chỉ dùng thêm một hoá chất hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết phương trình hoá học để giải thích. a) các kim loại: Al, Mg, Ca, Na. b) Các dung dịch: NaCl, CaCl2, AlCl3. c) Các chất bột: CaO, MgO, Al2O3. Câu 3: Chỉ dùng CaCO3 có nhận biết được 3 dd: NaOH, HCl, H2SO4 không? Giải thích? Câu 4: Có 3 chất bột màu trắng riêng biệt: Al, Al2O3, MgO chỉ dùng một thuốc thử tự chọn, nêu phương pháp nhận biết? Câu 5:Có 4 ống nghiệm không nhãn đựng 4 dung dịch Ba(OH)2, H2SO4, Na2CO3, ZnSO4. Không dùng thêm thuốc thử hãy nhận biết các dung dịch trên. Câu 6: Có 3 chất rắn Mg, Al2O3, Al. Hãy nhận biết các chất đã cho bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học. Câu 7: Nhận biết các chất trong mỗi dãy sau: a/ Al,Mg,Ca,Na b/ dung dịch NaCl, CaCl2, AlCl3 c/ oxit: CaO, MgO,Al2O3. d/ hidroxit: NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3 Câu 8: Trình bày cách nhận biết các ion trong các dung dịch riêng rẽ sau: 2+ Ba , Fe3+, Cu2+. Hướng dẫn: Ba2+, Fe3+, Cu2+
2-
traéng 2+
+ dd SO4
Ba
khoâng hieän töôïng 3+ 2+
Fe , Cu naâu ñoû 3+
Fe
+ dd NH3 dö xanh, sau ñoù 2+
tan
Cu
Câu 9: Có 5 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch sau đây (nồng độ khoảng 0,1M): NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2. Chỉ dùng dung dịch NaOH nhỏ từ từ vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa các dung dịch nào? Giải thích? Câu 10: Có 4 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch sau (nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 và CH3NH2. Chỉ dùng giấy quỳ tím lần lượt nhúng vào 4 dung dịch, quan sát sự thay đổi màu sắc của nó có thể nhận biết được dãy các dung dịch nào? Giải thích? Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 96học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 11: Có 3 lọ bị mất nhãn chứa các dung dịch: - Lọ X gồm K2CO3 và NaHCO3 - Lọ Y gồm KHCO3 và Na2 SO4 - Lọ Z gồm Na2 CO3 và K2SO4 Chỉ được dùng dung dịch BaCl 2 và dung dịch HCl. Nêu cách nhận biết các lọ và viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa. Hướng dẫn (tham khảo):Cho dung dịch HCl dư vào 3 mẫu chứa các dung dịch trong 3 lọ trên, lắc nhẹ (để phản ứng xảy ra hoàn toàn). Nhỏ tiếp dung dịch BaCl2 vào sản phẩm tạo ra trong 3 mẫu: + Sản phẩm nào không có kết tủa xuất hiện. Sản phẩm đó là của mẫu chứa dung dịch K2CO3 và NaHCO3 ( lọ X). NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O + Sản phẩm nào có kết tủa trắng xuất hiện. Sản phẩm đó là của mẫu chứa dung dịch KHCO3 và Na2SO4 (lọY) và mẫu chứa dung dịch Na2CO3 và K2SO4 (lọ Z). Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2NaCl K2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2KCl - Cho dung dịch BaCl2 dư vào 2 mẫu chứa các dung dịch trong 2 lọ Y và Z. Lọc lấy nước lọc, cho dung dịch HCl vào 2 nước lọc đó + Ở phần nước lọc thấy có khí thoát ra làm đục nước vôi. Nước lọc đó là của mẫu chứa KHCO3 và Na2SO4 (lọ Y). (trong nước lọc gồm KHCO3, NaCl) KHCO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O + Ở phần nước lọc nào không có hiện tượng gì. Nước lọc đó là của mẫu chứa Na2CO3 và K2SO4 (lọ Z). ( trong nước lọc gồm KCl, NaCl) (Có cách làm khác ngắn hơn, HS tự tìm hiểu). Câu 12: Chỉ dùng một kim loại duy nhất hãy phân biệt các chất lỏng chứa trong các ống mất nhãn sau: K2 SO4 , FeCl 3 , Al(NO3) 3 , NaCl. Câu 13: Chỉ dùng một thuốc thử tự chọn, nêu phương pháp phân biệt các dd riêng biệt sau: NH4Cl; Na2SO4; (NH4)2SO4; Al2(SO4)3. Câu 14: Một loại muối ăn có lẫn các tạp chất sau: MgCl2, CaCl2, CaSO4, BaCO3, NaBr, BaCl2. Nêu phương pháp hóa học làm sạch loại muối ăn trên? Câu 15: Trong phòng TN điều chế khí CO2 từ CaCO3 và dd HCl. Khí thu được có lẫn HCl và hơi nước, nêu phương pháp hóa học thu được CO2 khô, tinh khiết?
Sáng kiến kinh nghiệm
97Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
B. TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng về kim loại kiềm : A. Đều có mạng tinh thể giống nhau : Lập phương tâm khối. B. Dễ bị oxi hóa. C. Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit. D. Là những nguyên tố mà nguyên tử có 1e ở phân lớp p. Câu 2:Kim loại nào sau đây khi cháy trong oxi cho ngọn lửa màu đỏ tía : A. Li B. Na C. K D. Rb Câu 3:Cho CO2 tác dụng với dung dịch NaOH ( tỉ lệ mol 1:2 ) thì pH dung dịch sau phản ứng như thế nào? A. pH < 7 B.pH > 7 C. pH = 7 D. Không xác định được Câu 4:Điện phân dd NaCl có màng ngăn, tại khu vực gần điện cực catot, nếu nhúng quỳ tím vào khu vực đó thì : A. Quì không đổi màu B. Quì chuyển sang màu xanh C. Quì chuyển sang màu đỏ D. Quì chuyển sang màu hồng Câu 5: Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R+ là 2p6. Nguyên tử R là: A. Ne B. Na C. K D. Ca Câu 6: Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là: A.MO2 B.M2O3 C.MO D.M2O Câu 7:Kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể kiểu nào sau đây: A. Lập phương tâm diện B. Lập phương tâm khối C. Lục giác D. A và B Câu 8:Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại kiềm : A. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp B. Khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp. C. Độ dẫn điện dẫn nhiệt thấp. D. Cấu hình e ở lớp ngoài cùng ns1 Câu 9:Cấu hình e của ion Na+giống cấu hình e của ion hoặc nguyên tử nào trong đây sau đây : A. Mg2+, Al3+, Ne B. Mg2+, F–, Ar C. Ca2+, Al3+, Ne D. Mg2+, Al3+, Cl– Câu 10: Na để lâu trong không khí có thể tạo thành hợp chất nào sau đây : A. Na2O B. NaOH C. Na2CO3 D. Cả A,B, C. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm 98học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 11:Kim loại nào tác dụng 4 dung dịch : FeSO4, Pb(NO3)2, CuCl2, AgNO3 A. Sn B. Zn C. Ni D. Na Câu 12:Ứng dụng nào sau đây không phải của kim loại kiềm : A. Tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp. B. Na, K dùng làm chất trao đổi nhiệt ở lò phản ứng hạt nhân. C. Xúc tác phản ứng hữu cơ. D. Dùng điều chế Al trong công nghiệp hiện nay. Câu 13: Dung dịch nào sau đây có pH = 7 : A. Na2CO3, NaCl B. Na2SO4, NaCl C. KHCO3, KCl D. KHSO4, KCl Câu 14:Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của kim loại kiềm: A. Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử B. Số oxi hóa nguyên tố trong hợp chất C. Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất D. Bán kính nguyên tử Câu 15: Dung dịch NaOH không tác dụng với muối nào sau đây : A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. CuSO4 D. NaHSO4 Câu 16:Trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na có thể ngâm Na trong : A. NH3 lỏng B. C2H5OH C. Dầu hoả. D. H2O Câu 17:Phản ứng hóa học đặc trưng của kim loại kiềm là phản ứng với : A. Muối B. O2 C. Cl2 D. H2O Câu 18: Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất là: A. Li B. Na C. K D. Cs Câu 19: Vai trò của H2O trong quá trình điện phân dung dịch NaCl là : A. Dung môi B. Chất khử ở catot C. Là chất vừa bị khử ở catot, vừa bị oxi hóa ở anot D. Chất oxi hóa ở anot Câu 20: Cho Na vào dung dịch CuCl2 hiện tượng quan sát được là : A. Sủi bọt khí B. Xuất hiện ↓ xanh lam C. Xuất hiện ↓ xanh lục D. Sủi bọt khí và xuất hiện ↓ xanh lam + Câu 21:Trường hợp nào sau đây Na bị khử : A. Điện phân nóng chảy NaCl B. Điện phân dd NaCl C. Phân huỷ NaHCO3 D. Cả A,B, C. Câu 22: Dãy dung dịch nào sau đây có pH > 7 : A. NaOH, Na2CO3, BaCl2 B. NaOH, NaCl, NaHCO3 C. NaOH, Na2CO3, NaHCO3 D. NaOH, NH3, NaHSO4 Câu 23: Công dụng nào sau đây không phải của NaCl : Sáng kiến kinh nghiệm
99Năm học 2014 - 2015
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. Làm gia vị B. Điều chế Cl2, HCl, nước Javen C. Khử chua cho đất D. Làm dịch truyền trong y tế Câu 24: Để phân biệt một cách đơn giản nhất hợp chất của kali và hợp chất của natri, người ta đưa các hợp chất của kalivà natri vào ngọn lửa, những nguyên tố đó dễ ion hóa nhuốm màu ngọn lửa thành : A. Tím của kali ,vàng của natri B. Tím của natri ,vàng của kali C. Đỏ của natri ,vàng của kali D.Đỏ của kali,vàng của natri Câu 25: Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng : A. Điện phân dung dịch NaOH B. Điện phân nóng chảy NaOH C. Cho dd NaOH tác dụng với dd HCl D. Cho dd NaOH tác dụng với H2O Câu 26: Những tính chất nào sau đây không phải của NaHCO3: 1. Kém bền nhiệt 2. Tác dụng với bazơ mạnh 3. Tác dụng với axit mạnh 4. Là chất lưỡng tính 5.Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu 6.Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh 7. Thuỷ phân cho môi trường axit 8. Tan ít trong nước A. 1, 2, 3 B. 6, 7, 8 C. 1, 2, 4 D. 6, 7 Câu 27: Trong nhóm IA ,theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nhận xét sailà: A. Bán kính nguyên tử tăng dần B. Năng lượng ion hóa giảm dần C. Tính khử tăng dần D. Độ âm điện tăng dần Câu 28: Ion nào có bán kính bé nhất ? Biết điện tích hạt nhân của P, S, Cl, K lần lượt là 15+, 16+, 17+, 19+: A. K+ B. Cl− C. S2− D. P3− Câu 29:Khi điện phân dd NaCl (có màng ngăn), cực dương không làm bằng sắt mà làm bằng than chì là do: A. Sắt dẫn điện tốt hơn than chì B. Cực dương tạo khí clo tác dụng với Fe C. Than chì dẫn điện tốt hơn sắt D. cực dương tạo khí clo tác dụng với than chì Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 100
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 30: Trường hợp nào ion Na+ không tồn tại, nếu ta thực hiện các phản ứng hóa học sau: A. NaOH tác dụng với HCl B. NaOH tác dụng với dung dịch CuCl2 C. Nung nóng NaHCO3 D. Điện phân NaOH nóng chảy Câu 31: Các dd muối NaHCO3 và Na2CO3 có phản ứng kiềm vì trong nước, chúng tham gia phản ứng : A. Thủy phân B. Oxi hóa - khử C.Trao đổi D.Nhiệt phân Câu 32: Phản ứng giữa Na2CO3 và H2SO4 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol có phương trình ion rút gọn là : A. CO32− + 2H+→ H2CO3 B. CO32− + H+→ HCO3– C. CO32− + 2H+→ H2O + CO2 D. 2Na+ + SO42−→ Na2SO4 Câu 33: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, ở catôt thu khí: A. O2 B. H2 C. Cl2 D. không có khí Câu 34: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3 là : A. Na ; NO2 và O2 B. NaNO2 và O2 C. Na2O và NO2 D. Na2O và NO2 và O2. Câu 35: Nước Gia-ven được điều chế bằng cách : A. Cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH B. Điện phân dd NaCl có màng ngăn C. Điện phân dd NaCl không có màng ngăn D. A,C đều đúng Câu 36: Trong phản ứng sau : NaH + H2O → NaOH + H2. Nước đóng vai trò gì ? A. Khử B. Oxi hóa C. Axit D. Bazơ Câu 37: Để nhận biết các dd: NaOH, KCl, NaCl, KOH dùng: A. quì tím, dd AgNO3B.Phenolphtalein C. quì tím, thử ngọn lửa bằng dây Pt D.Phenolphtalein,dd AgNO3 Câu 38: Điện phân dung dịch NaF, sản phẩm thu được là : A. H2; F2; dung dịch NaOH B. H2; O2; dung dịch NaOH C. H2; O2; dung dịch NaF D. H2; dung dịch NaOF 39 Câu 39:Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1. Hạt nhân nguyên tử X có số nơtron và proton lần lượt là : A. 20 ; 20 B. 19 ; 20 C. 20 ; 19 D. 19 ; 19 Câu 40: Sản phẩm của sự điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, có màng ngăn xốp là: A. Natri và hiđro B. Oxi và hiđro C. Natri hiđroxit và clo D. Hiđro, clo và natri hiđroxit. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 101
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 41: Kim loại có thể tạo peoxít là: A. Na B. Al C. Fe D. Zn Câu 42: Có các chất khí: CO2; Cl2;NH3;H2S; đều có lẫn hơi nước. Dùng NaOH khan có thể làm khô các khí sau: A. NH3 B. CO2 C. Cl2 D. H2S Câu 43: Để điều chế Na2CO3 người ta có thể dùng phương pháp nào sau đây A. Cho sục khí CO2 dư qua dd NaOH. B. Tạo NaHCO3 kết tủa từ CO2 + NH3 + NaCl và sau đó nhiệt phân NaHCO3 C. Cho dd (NH4)2SO4 tác dụng với dd NaCl. D. Cho BaCO3 tác dụng với dd NaCl Câu 44: Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Be(NO3)2 ta thấy : A. Xuất hiện kết tủa màu trắng bền. B. Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trở lại trong suốt. C. Beri nitrat bị kết tủa màu đỏ nâu. D. Không thấy có hiện tượng gì xảy ra. Câu 45: Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất trong tất cả các kim loại vì: 1. Trong cùng một chu kì, kim loại kiềm có bán kính lớn nhất. 2. Kim loại kiềm có Z nhỏ nhất so với các nguyên tố thuộc cùng chu kì . 3. Chỉ cần mất 1e là kim loại kiềm đạt đến cấu hình khí trơ. 4. Kim loại kiềm là kim loại nhẹ nhất. Chọn phát biểu đúng? A. Chỉ có 1, 2 B. Chỉ có 1, 2, 3 C. Chỉ có 3 D. Chỉ có 3, 4 Câu 46: Hiđrua của kim loại kiềm tác dụng với nước tạo thành : A. Muối và nước B. Kiềm và oxi C. Kiềm và hiđro D. Muối Câu 47: Phương trình điện phân NaOH nóng chảy là: A. 4NaOH → 4Na + O2 + 2H2O. B. 2NaOH → 2Na + O2 + H2. C. 2NaOH → 2Na + H2O2 D. 4NaOH → 2Na2O + O2 + H2. Câu 48: Một muối khi tan vào trong nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là A. NaCl. B. MgCl2 C. KHSO4 D. Na2CO3
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 102
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 49: Dẫn khí CO2 vào dung dịch NaOH dư, khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có chứa A. Na2CO3 và NaOH. B. NaHCO3. C. Na2CO3 D. Na2CO3 và NaHCO3. Câu 50: Thực hiện các thí nghiệm sau : (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. (II) Cho dd Na2CO3 vào dd Ca(OH)2 (III) Điện phân dd NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn. (IV) Cho Cu(OH)2 vào dd NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. (VI) Cho dd Na2SO4 vào dd Ba(OH)2. Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là: A. I, II và III B. II, III và VI C. II, V và VI D. I, IV và V Câu 51: Nhận định nào sau đây không đúng với nhóm IIA : A. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không tuân theo qui luật. B. Nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều tăng nguyên tử khối. C. Kiểu mạng tinh thể không giống nhau. D. Năng lượng ion hóa giảm dần Câu 52: Từ Be đến Ba có kết luận nào sau sai: A. Bán kính nguyên tử tăng dần. B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. C. Đều có 2e ở lớp ngoài cùng. D. Tính khử tăng dần. Câu 53:Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA: A. Cấu hình e hóa trị là ns2 B. Tinh thể có cấu trúc lục phương C. Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba D. Mức oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là +2 Câu 54: Nhận xét nào sau đây không đúng A. Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh B. Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Ba đến Be C. Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì D. Ca, Sr, Ba đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. Câu 55: Hiện tượng nào xảy ra khi thổi từ từ khí CO2 dư vào nước vôi trong : A. Sủi bọt dung dịch B. Dung dịch trong suốt từ đầu đến cuối C. Có ↓ trắng sau đó tan D. Dung dịch trong suốt sau đó có ↓ Câu 56: Sự tạo thành thạch nhũ trong hang động là do phản ứng : A. Ca(HCO3)2→ CaCO3↓ + CO2 + H2O Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 103
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
B. CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 t D. CaCO3 → CaO + CO2 Câu 57:Canxi có trong thành phần của các khoáng chất : Canxit, thạch cao, florit. Công thức của các khoáng chất tương ứng là: A. CaCO3, CaSO4, Ca3(PO4)2 B.CaCO3, CaSO4.2H2O, CaF2 C.CaSO4, CaCO3, Ca3(PO4)2 D. CaCl2, Ca(HCO3)2, CaSO4 Câu 58:Khi đun nóng, Canxicacbonat phân hủy theo phương trình: CaCO3 → CaO + CO2–178 KJ . Để thu được nhiều CaO ta phải : A.Hạ thấp nhiệt độ nung B. Quạt lò đốt để đuổi hết CO2 C. Tăng nhiệt độ nung D. Cả B và C đều đúng Câu 59: Có 4 mẩu kim loại : Ba, Mg, Fe, Ag nếu chỉ dùng dd H2SO4 loãng thì nhận biết được những kim loại nào : A. 4 kim loại B. Ag, Ba C. Ag, Mg, Ba D. Ba, Fe Câu 60: Có 4 chất bột màu trắng : CaCO3, CaSO4, K2CO3, KCl hóa chất dùng để phân biệt chúng là : A. H2O , dd AgNO3 B. H2O , dd NaOH C. H2O , CO2 D. dd BaCl2, dd AgNO3 Câu 61: Dùng hợp chất nào để phân biệt 3 mẫu kim loại : Ca, Mg, Cu: A. H2O B. dd HCl C. dd H2SO4 D. dd HNO3 Câu 62: Cho 3 dd không màu Na2CO3, NaCl, AlCl3 chỉ dùng một dung dịch nào sau để phân biệt hết 3 dd trên : A. dd NaOH B. dd Ba(OH)2 C. dd Na2SO4 D. CaCl2 Câu 63: Dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận ra 3 lọ dung dịch : H2SO4, BaCl2, Na2SO4? A. Quỳ tím B. Bột kẽm C. Na2CO3 D.Cả A,B,C Câu 64: Cho sơ đồ phản ứng : Ca + HNO3rấtloãng → Ca(NO3)2 + X + H2O t X + NaOH → có khí mùi khai thoát ra. X là : A. NH3 B. NO2 C.N2 D. NH4NO3 Câu 65: Cho các chất Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO. Hãy chọn dãy nào sau đây có thể thực hiện được: A. Ca → CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO B. Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 C. CaCO3 → Ca → CaO → Ca(OH)2 D. CaCO3 → Ca(OH)2 → CaO → Ca 0
0
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 104
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 66: Trong một ddgồm 0,01 mol Na2+, 0,02 mol Ca2+, a mol ion X, và 0,02 HCO3−, (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là: A. NO3− và 0,03 B. Cl− và 0,01 C. CO3− và 0,03 D. OH− và 0,03 Câu 67: Phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt theo phương trình : CaCO3 → CaO + CO2. Yếu tố nào sau đây làm giảm hiệu suất phản ứng: A. Tăng to B. Giảm nồng độ CO2 C. Nghiền nhỏ CaCO3 D. Tăng áp suất Câu 68: Dãy chất nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường : A. Na, BaO, MgO B. Mg, Ca, Ba C. Na, K2O, BaO D.Na, K2O, Al2O3 Câu 69: Nước cứng là nước : A. Chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ B. Chứa 1 lượng cho phép Ca2+, Mg2+ C. Không chứa Ca2+, Mg2+ D. Chứa nhiều Ca2+, Mg2+, HCO3− Câu 70: Một loại nước chứa nhiều Ca(HCO3)2, NaHCO3là : A. Nước cứng tạm thời B. Nước cứng vĩnh cửu C. Nước mềm D. Nước cứng toàn phần Câu 71: Để làm mềm nước cứng tạm thời dùng cách nào sau : A. Đun sôi B. Cho dd Ca(OH)2 vừa đủ C. Cho nước cứng qua chất trao đổi cationit D. Cả A, B và C Câu 72: Dùng dd Na2CO3 có thể loại được nước cứng nào: A.Nước cứng tạm thời B. Nước cứng vĩnh cửu C. Nước cứng toàn phần D. Không loại được Câu 73 : Sử dụng nước cứng không gây những tác hại nào sau : A. Đóng cặn nồi hơi gây nguy hiểm B.Tốn nhiên liệu, giảm hương vị thuốc C. Hao tổn chất giặt rửa tổng hợp D. Tắc ống dẫn nước nóng Câu 74 :Dùng phương pháp nào để điều chế kim loại nhóm IIA : A. Điện phân dung dịch B. Điện phân nóng chảy C. Nhiệt luyện D. Thuỷ luyện Câu 75 : Gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng: A. NO3− B. SO42− C. ClO4− D. PO43− Câu 76 : Cho các kim loại : Be, Mg, Ca, Li, Na. Số kim loại có kiểu mạng tinh thể lục phương là: Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 105
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 77: Kim loại không khử được nước ở nhiệt độ thường là: A. Na B. K C. Be D. Ca Câu 78: Công thức của thạch cao sống là: A. CaSO4.2H2O B. CaSO4.H2O C. 2CaSO4.H2O D. CaSO4 Câu 79: Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân các kim loại thuộc nhóm IIA có: A.Bán kính nguyên tử tăng dần B. Năng lượng ion hóa giảm dần C.Tính khử của nguyên tử tăng dần D. Tính oxi hóa của ion tăng dần. Câu 80:Có ba chất rắn: CaO, MgO, Al2O3 dùng hợp chất nào để phân biệt chúng : A. HNO3đđ B. H2O C. dd NaOH D. HCl 2 2 6 2 6 2 Câu 81 : Nguyên tử X có cấu hình e là: 1s 2s 2p 3s 3p 4s thì ion tạo ra từ X sẽ có cấu hình e như sau : A.1s22s22p63s23p64s2 B. 1s22s22p63s23p6 C. 1s22s22p63s23p64s24p6 D. 1s22s22p63s2 Câu82 : Hãy chọn phương pháp đúng: Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu, có thể dùng phương pháp sau: A. Cho tác dụng với Na2CO3 B. Tác dụng với Ca(OH)2vừa đủ C. Đun nóng nước D. A và B đều đúng. Câu 83: Kim loại nhóm IIA tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, theo phương trìnhhóa học sau: 4M + 10 HNO3 → 4 M(NO3)2 + NxOy + 5 H2O . Oxit nào phù hợp với công thức phân tử của NxOy A. N2O B.NO C.NO2 D.N2O4 Câu 84. Để sát trùng, tẩy uế tạp xung quanh khu vực bị ô nhiễm, người ta thường rải lên đó những chất bột màu trắng đó là chất gì ? A. Ca(OH)2 B. CaO C. CaCO3 D.CaOCl2 Câu 85: Trong nhóm IIA (trừ Radi ) Bari là : A.Kim loại hoạt động mạnh nhất B. Chất khử mạnh nhất C. Bazơ của nó mạnh nhất D. Bazơ của nó yếu nhất Câu 86.Thông thường khi bị gãy tay,chân người ta phải bó bột lại, vậy họ đã dùng hợp chất nào ? A. CaSO4 B. CaSO4.2H2O C. 2CaSO4.H2O D. CaCO3 Câu 87: Dãy các chất đều phản ứng được với dung dịch Ca(OH)2 A.Ca(HCO3)2, NaHCO3,CH3COONa Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 106
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
B.(NH4)2CO3, CaCO3, NaHCO3 C. KHCO3, KCl, NH4NO3 D.CH3COOH, KHCO3, Ba(HCO3)2 Câu 88:Trong một cốc nước có chứa 0,01mol Na+,0,02mol Ca2+,0,01mol Mg2+, 0,05mol HCO3-, 0,02 mol Cl-. Nước trong cốc là: A. Nước mềm B. Nước cứng tạm thời C. Nước cứng vĩnh cữu D. Nước cứng toàn phần Câu 89 . Không gặp kim loại kiềm thổ trong tự nhiên ở dạng tự do vì A.Thành phần của chúng trong thiên nhiên rất nhỏ B.Đây là kim loại hoạt động hóa học rất mạnh C.Đây là những chất hút ẩm đặc biệt D.Đây là những kim loại điều chế bằng cách điện phân Câu 90: Có 4 dd trong4 lọ mất nhãn là: AmoniSunfat, Amoni Clorua, NatriSunfat, Natrihiđroxit. Nếu chỉ được phép dùng một thuốc thử để nhận biết 4 chất lỏng trên ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây: A. dd AgNO3 B. dd Ba(OH)2 C. dd KOH D.dd BaCl2 Câu 91: Đolomit là tên gọi của hỗn hợp nào sau đây: A. CaCO3. MgCl2 B. CaCO3. MgCO3 C. MgCO3. CaCl2 D. MgCO3.Ca(HCO3)2 Câu 92. Có các chất sau : NaCl, Ca(OH)2,Na2CO3, HCl .Cặp chất nào có thể làm mềm nước cứng tạm thời : A. NaCl và Ca(OH)2 B. Ca(OH)2 và Na2CO3 C. Na2CO3 và HCl D. NaCl và HCl Câu 93. Một hỗn hợp rắn gồm: Canxi và CanxiCacbua. Cho hỗn hợp này tác dụng với nước dư người ta thu được hỗn hợp khí gì ? A. Khí H2 B. Khí C2H2 và H2 C. Khí H2và C2H6 D. Khí H2 và CH4 Câu 94: Hòa tan Ca(HCO3)2, NaHCO3 vào H2O ta được dd A .Cho biết dd A có giá trị pH như thế nào ? A. pH = 7 B. pH < 7 C. pH > 7 D. Không xác định được Câu 95. Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng với dãy chất nào sau đây : A. BaCl2, Na2CO3, Al B. CO2, Na2CO3, Ca(HCO3)2 C. NaCl , Na2CO3, Ca(HCO3)2 D.NaHCO3,NH4NO3, MgCO3 Câu 96. Khi so sánh tính chất của Ca và Mg, câu nào sau đây không đúng A. Số e hóa trị bằng nhau B. Đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 107
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
C. Oxit đều có tính chất oxit bazơ D. Đều được điều chế bằng cách điện phân clorua nóng chảy Câu 97.Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/l: NaHCO3(1); Na2CO3(2); NaCl(3); NaOH(4). pH của dung dịch tăng theo thứ tự là A. (1), (2), (3), (4) B. (3), (2), (4), (1) D. (3), (1), (2), (4) C. (2), (3), (4), (1) 2− Câu 98.Trong phản ứng: CO3 + H2O → HCO3−+ OH− .Vai trò của CO32- và H2O là A. CO32− là axit và H2O là bazơ B. CO32−là bazơ và H2O là axit C. CO32− là lưỡng tính và H2O là trung tính D. CO32−là chất oxi hóa và H2 là chất khử Câu 99. Công dụng nào sau đây không phải của CaCO3: A. Làm vôi quét tường B. Làm vật liệu xây dựng C. Sản xuất ximăng D. Sản xuật bột nhám để pha sơn Câu 100. Mô tả ứng dụng nào dưới đây về Mg không đúng A. Dùng chế tạo dây dẫn điện B. Dùng để tạo chất chiếu sáng C. Dùng trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ D. Dùng để chế tạo hợp kim nhôm, cần cho công nghiệp sản xuất máy bay, tên lửa, ôtô Câu 101: Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước. 1. Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước. 2. Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước. 3. Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước. 4. Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước. Chọn phát biểu đúng: A. Chỉ có 2 B. (1), (2) và (4) C. (1) và (2) D. Chỉ có 4 Câu 102: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là A. R2O3 B. R2O C. RO D. RO2 Câu 103.Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có A. kết tủa trắng sau đó tan dần. B. bọt khí và kết tủa trắng C. bọt khí bay ra D. kết tủa trắng xuất hiện. + 2+ Câu 104. Dung dịch chứa các ion Na , Ca , Mg2+ , Ba2+, H+, Cl−. Phải dùng dung dịch chất nào sau đây để loại bỏ hết các ion Ca2+ , Mg2+, Ba2+ , H+ ra khỏi dung dịch ban đầu? Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 108
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. K2CO3 B. NaOH C. Na2SO4 D. AgNO3 Câu 105. Cho biết phản ứng nào không xảy ra ở nhiệt độ thường: A. Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 → Mg(OH)2 + 2CaCO3 + 2H2O B. Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH + H2O C. Ca(OH)2 + 2NH4Cl → CaCl2 + 2H2O + 2NH3 D. CaCl2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaCl + HCl Câu 106. Cho các phản ứng mô tả các phương pháp khác nhau để làm mềm nước cứng (dùng M2+ thay cho Ca2+ và Mg2+ ) (1) M2+ + 2HCO3−→ MCO3+ CO2 + H2O (2) M2+ + HCO3−+ OH−→ MCO3 + H2O (3) M2+ + CO32− → MCO3 (4) 3M2+ + 2PO43− → M3(PO4)2 Phương pháp nào có thể áp dụng với nước có độ cứng tạm thời ? A. (2) B. (2), (3) và (4) C. (1) và (2) D. (1) ,(2) , (3) và (4) Câu 107. Kim loại nào sau đây hoàn toàn không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường A. Be B. Mg C. Ca D. Sr Câu 108. Dãy các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là A.NH4+ , Ba2+ , NO3− , PO43− B.Ca2+ , K+ , Cl− , CO32− C. Na+ , Mg2+ , CH3COO− , SO42− D. Ag+ , Na+ , NO3− , Br− Câu 109. Nước tự nhiên là nước? A. có tính cứng tạm thời. B. có tính cứng vĩnh cửu C. có tính cứng toàn phần D. mềm Câu 110. Cho phương trình Ca(HCO3)2→ CaCO3↓ + CO2 + H2O Phản ứng này giải thích (1)Tạo lớp cặn trong ấm đun nước. (2)Xâm thực của nước mưa vào núi đá vôi (3)Tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi A. (1) và (2) B. (2) C. (3) D. (1) và (3) Câu 111. Thạch cao dùng để đúc tượng là A.Thạch cao sống B. Thạch cao nung C. Thạch cao khan D.Thạch cao tự nhiên Câu 112. Trong số các chất cho dưới đây, chất nào có độ tan nhỏ nhất ? A. CaSO4 B. CaCO3 C. Ca(OH)2 D. Ba(OH)2 Câu 113. Chất nào cho dưới đây không dùng để làm mềm nước cứng ? Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 109
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A.Na2CO3 B.Ca(OH)2 C.Na3PO4 D.Ba(OH)2 Câu 114. Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng.Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây: A.Ca(HCO3)2, MgCl2 B.Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 C.Mg(HCO3)2, CaCl2 D.MgCl2, CaSO4 Câu 115. : Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3(dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là A. 4 B. 1 C. 3 D. 2 Câu 116. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaAlO2 sinh ra kết tủa A. khí CO2 B. dd NaOH C. dd Na2CO3 D. khí NH3 Câu 117. Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là A. Al2O3 B. MgO C. KOH D. CuO Câu 118.Kết luận nào sau đây không đúng với nhôm? A. Có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg. B. Là nguyên tố họ p C. Là kim loại mà oxit và hidroxit lưỡng tính. D. Trạng thái cơ bản nguyên tử có 1e độc thân. Câu 119: Khi thêm dần dd HCl vào dd Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2)và dd NaOH vào ddAlCl3đến dư, thấy A. Ban đầu hiện tượng xảy ra khác nhau, sau đó tương tự nhau B. Hiện tượng xảy ra hoàn toàn khác nhau C. Ban đầu hiện tượng xảy ra tương tự nhau,sau đó khác nhau D. Hiện tượng xảy ra tương tự nhau Câu 120: Để nhận biết ba chất Al, Al2O3 và Fe người ta có thể dùng: A. dd BaCl2 B. dd AgNO3 C. dd HCl D.dd KOH Câu 121 :Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng phương pháp: A. Cho Mg đẩy Al ra khỏi dung dịch AlCl3 B. Khử Al2O3 bằng CO C. Điện phân nóng chảy AlCl3 D. Điện phân nóng chảy Al2O3 Câu 122: Các chất Al(OH)3 và Al2O3 đều có tính chất A. Là oxit bazơ. B. Đều bị nhiệt phân. C. Đều là hợp chất lưỡng tính. D. Đều là bazơ. Câu 123: Nhôm không bị hòa tan trong dd A. HCl B. HNO3đặc, nguội Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 110
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
C. HNO3 loãng D. H2SO4 loãng Câu 124: Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt 3 chất rắn: NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3 A. Dùng nước, dung dịch HCl B. Dùng qùy tím và khí CO2 C. Dùng khí CO2, dung dịch HCl D. Dùng nước và khí CO2 Câu 125 : Chất không có tính lưỡng tính là A. NaHCO3 B. AlCl3 C. Al2O D. Al(OH)3 Câu 126: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là A. quặng boxit B. quặng pirit C. quặng đolomit D. quặng manhetit Câu 127: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Phần không tan Z gồm A. MgO,Fe,Cu B.Mg,Fe,Cu C. MgO,Fe3O4,Cu D. Mg, Al,Fe,Cu Câu 128: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch A. NaOH và HCl B. KCl và NaNO3 C. NaCl và H2SO4 D.Na2SO4 và KOH Câu 129: Cho phương trình hóa học: aAl + bFe2O3 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là? A. 4 B.5 C. 6 D. 7. Câu 130: Để phân biệt dd AlCl3 và dd KCl ta dùng dung dịch A. NaOH B. HCl C. NaNO3 D. H2SO4 Câu 131. Dãy oxit đều tan trong nước cho dd có tính kiềm là: A.Na2O, CaO, Al2O3 B. K2O, MgO, BaO C. Na2O, CaO, BaO D. SrO, BeO, Li2O Câu 132. Chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là: A. Al, Al2O3, Na2CO3 B. Al(OH)3, NaHCO3, MgSO4 C. Zn(OH)2, Ca(HCO3)2, Al2O3 D. Al2O3, MgCO3,Al(OH)3 Câu 133.Phản ứng nhiệt nhôm là: A. Phản ứng của nhôm với khí oxi B. Dùng CO để khử nhôm oxit C. Phản ứng của nhôm với các oxit kim loại D. Phản ứng nhiệt phân Al(OH)3 Câu 134. Khi nhỏ vài giọt dd Al2(SO4)3 vào dd KOH, thấy Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 111
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần B. có kết tủa keo trắng, sau đó tan ngay C. không có hiện tượng gì xảy ra D. có kết tủa keo trắng, kết tủa không tan Câu 135. Phản ứng của cặp chất nào dưới đây không tạo sản phẩm khí? A. dd Al(NO3)3 + dd Na2S B. dd AlCl3 + dd Na2CO3 C. Al + dd NaOH D. dd AlCl3 + dd NaOH Câu 136. Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm t A. 4Al + 3O2 → 2Al2O3 B. Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O C. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2 t D. 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe. Câu 137. Cho các chất rắn sau: CaO, MgO, Al2O3, Na2O đựng trong các lọ mất nhãn.Chỉ dùng thêm các thuốc thử là dd NaOH, CO2 có thể nhận biết được: A. 1 chất B. 2 chất C. 3 chất D. 4 chất Câu138.Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 đựng trong các lọ mất nhãn là A. dd NaOH B. dd NH3 C. dd HCl D.dd NaHCO3 Câu139. Dd NaOH không tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau: A. CO2, HCl, CuSO4 B. Ca(HCO3)2, HCl, MgCl2 C. SO2, Al, Cl2 D. CO2, K2CO3, HCl Câu 140. Chất nào không làm xanh nước quỳ tím: A. NaOH B. Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2) C. Na2CO3 D. Na2SO4 Câu 141 . Không thể phân biệt các dd NaCl, MgCl2, AlCl3 đựng trong các lọ mất nhãn bằng thuốc thử: A. dd NaOH B. dd Ba(OH)2 C. dd NH3 D.dd Sr(OH)2 Câu 142. Trườnghợp nào sau đây sẽ xuất hiện kết tủa, và kết tủa tan ngay A. Cho từ từ dd natri aluminat vào dd HCl B. Cho từ từ dd KOH vào dd nhôm clorua C. Thổi từ từ khí CO2 vào dd Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2) D. Cho từ từ dd AlCl3 vào dd NH3 Câu 143. Hãy chọn trình tự tiến hành để phân biệt 3 chất rắn: NaCl, CaCl2 và MgCl2 đựng trong ba lọ riêng biệt: A. Dùng H2O, dùng dd H2SO4 B. Dùng H2O, dùng dd NaOH, dùng dd Na2CO3 C. Dùng H2O, dùng dd Na2CO3 0
0
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 112
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
D. Dùng dd HCl, dùng dd Na2CO3 Câu 144. Mô tả chưa chính xác về tính chất vật lí của nhôm là A. Màu trắng bạc B. Là kim loại nhẹ C. Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng D. Dẫn điện và nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Fe và Cu Câu 145. Để phân biệt các dd hóa chất riêng biệt NaCl, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2CO3, AlCl3 có thể dùng kim loại sau: A. K B. Ba C. Rb D. Mg Câu 146. Nhóm chất nào gồm các chất có thể điều chế trực tiếp được nhôm oxit A. AlCl3, Al(NO3)3 B. Al, Al(OH)3 C. Al(OH)3, Al2(SO4)3 D. Al, AlCl3 Câu 147. Nung hỗn hợp gồm Cr2O3, Fe3O4 và Al dư thu được chất rắn X gồm: A. Cr2O3, Fe, Al2O3 B. Cr, Fe, Al2O3,Al C. Fe3O4, Cr, Al2O3 D. Cr, Fe, Al Câu 148. Hóa chất duy nhất để tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp bột Al2O3, Fe2O3, SiO2: A. HCl B. NaHCO3 C. NaOH D. CaCO3 Câu 149. Nhỏ từ từ dungdịchNaOHđếndưvàodungdịchX. Saukhi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch X là A.Ca(HCO3)2 B.CuSO4 C.Fe(NO3)3 D.AlCl3 Câu 150. Ứng dụng của nhôm chỉ dựa trên tính chất hóa học cơ bản của nó là A. Làm dây cáp dẫn điện và dụng cụ đun nấu B. Chế tạo hợp kim làm máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ C. Chế tạo hỗn hợp tecmit để hàn kim loại D. Xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất Câu 151. Chất không có tính lưỡng tính là A. Al2O3 B. Al(OH)3 C. Al2(SO4)3 D. NaHCO3 Câu 152. Dung dịch nào dưới đây làm quỳ tím đổi màu xanh? A. K2SO4 B. KAl(SO4)2.12H2O C. Natrialuminat D. AlCl3 Câu 153. Khi dẫn CO2 vào dd NaAlO2 và NH3 vào dd AlCl3 từ từ đến dư, đều thấy A. Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan B. Có kết tủa keo trắng, kết tủa không tan C. Có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 113
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
D. Không có hiện tượng gì xảy ra Câu 154. Có 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 cation và 2 anion (không trùng lặp) gồm các ion sau: Na+ , Mg2+ , Al3+ , Ba2+ , NH4+ , Ag+ , SO42−, PO43−, CO32−,Cl− , Br− , NO3−.Các ống lần lượt chứa các ion: A. Na+, Mg2+, SO42−, PO43−; Ba2+, Al3+, Cl−, CO32−; NH4+, Ag+, Br−,NO3− B. Na+, Ba2+, PO43−, CO32− ; Mg2+ , NH4+ , SO42− , NO3− ; Al3+, Ag+, Cl−, Br− C. Na+, NH4+, PO43−, CO32− ; Al3+ , Ag+, SO42−, NO3−; Ba2+, Mg2+ , Cl−, Br − D. Na+, Ba2+, Cl−, NO3− ; Mg2+ , NH4+, SO42−, Br−; Al3+, NH4+, PO43−, CO32− Câu 155. Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 loãng bằng một thuốc thử là: A. Al B.BaCO3 C. giấy quỳ tím. D. Zn Câu 156. Cho dd NaOH đến dư vào dd chứa MgSO4, CuSO4 , Al2(SO4)3 được kết tủa A. Nung A được chất rắn B.Cho CO dư đi qua B nung nóng sẽ thu được chất rắn là: A. MgO, Al2O3, Cu B. MgO, Cu C. MgO, CuO D. MgO, Al2O3, Cu Câu 157.Cho phản ứng: Al + H2O + NaOH → NaAlO2+ 3/2 H2. Chất tham gia phản ứng đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng này là: A. Al B. H2O C. NaOH D. Cả nước và NaOH Câu 158. Mô tả khôngphù hợp với nhôm là A. Ở ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IVA B. Cấu hình electron [Ne] 3s23p1 C. Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện D. Mức oxi hóa đặc trưng +3 Câu 159. Để phân biệt các dd hóa chất riêng biệt CuSO4, FeCl3, Al2(SO4)3, K2CO3, (NH4)2SO4, NH4NO3, có thể dùng 1 trong các hóa chất sau: A. dd NaOH hoặc Na B.dd Ba(OH)2 C. Ba D.dd Ba(OH)2 hoặc Ba Câu 160. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa AlCl3, và ZnCl2 thu được kết tủa A. Nung A được chất rắn B. Cho luồng H2 đi qua B nung nóng sẽ thu được chất rắn là A. Al2O3 B. Zn và Al2O3 C. ZnO và Al D. ZnO và Al2O3 Câu 161. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X gồm AlCl3, ZnCl2 và FeCl3 thu được kết tủa Y. Nung kết tủa Y thu được chất rắn Z. Cho luồng khí H2 dư qua Z (đun nóng) thu được chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Trong T có chứa A. Al2O3, Zn B. Al2O3, Fe C. Fe D. Al2O3, ZnO, Fe Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 114
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 162. Một dung dịch chứa a mol Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2) tác dụng với một dung dich chứa b mol HCl.Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là : A. a = b B. a = 2b C. b < 4a D. b < 5a Câu 163. Một dung dịch chứa a mol NaOH tác dụng với một dung dịch chứa b mol AlCl3. Điều kiện để thu được kết tủa là A. a> 4b B. a <4b C. a + b = 1mol D. a –b = 1mol Câu 164. Thuốc thử dùng để phân biệt 3dung dịch riêng biệt:NaCl,NaHSO4,HCl là A.(NH4)2CO3 B.BaCO3 C.BaCl2. D.NH4Cl +5 +1 Câu 165. Kim loại nhôm khử N của HNO3 thành N .Số phân tử HNO3 đã bị khử trong phản ứng sau khi cân bằng là A. 30 B. 36 C. 6 D. 15 +5 Câu 166.Kim loại nhôm khử N của HNO3 thành NO. Hệ số của nước trong phản ứng khi cân bằng là: A. 1 B. 2 C. 4 D. 5 Câu 167. Có các chất bột: AlCl3, Al, Al2O3. Chỉ dùng thêm một chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết? A.dung dịch HCl B.dung dịch NaOH C.dung dịch CuSO4 D.dung dịch AgNO3 Câu 168. Cho các chất sau: NaOH, K2SO4, CuCl2, CO2, Al, NH4Cl. Số cặp chất có phản ứng với nhau là ? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 +6 -2 Câu 169. Kim loại Al có thể khử S của H2SO4thành S .Tổng hệ số của các sản phẩm phản ứng sau khi cân bằng PTHH là: A. 19 B. 20 C. 21 D. 22 Câu 170 . Đểtách riêng từng muối từ hỗn hợp rắn: NaCl, MgCl2, AlCl3,chỉ cần dùng thêm: A.Dd NaOH, dd HCl B.Dd NaOH, CO2, dd HCl C. Dd NH3, dd HCl D. DdNH3, dd NaOH, dd HCl Câu 171. Có một mẫu boxit dùng sản xuất nhôm có lẫn Fe2O3và SiO2, để lấy nhôm tinh khiết từ mẫu boxit trên ta dùng A. dd NaOH, CO2 B. dd NaOH, dd HCl C. dd NaAlO2, CO2D. dd HCl, H2O Câu 172. Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm? A. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng B. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 115
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
C. Al tác dụng với CuO nung nóng D. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng Câu 173: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là A. Fe B. CuO C. Al D. Cu Câu 174: Có thể phân biệt 3dung dịch: KOH,HCl,H2SO4loãng bằng một thuốc thử là A. giấy quỳ tím B. Al C. BaCO3 D.Zn Câu 175. Cho dd NH3, khí CO2, dd HCl, dd KOH, dd Na2CO3.Các chất dùng để tạo kết tủa nhôm hiđroxit từ nhôm clorua: A. NH3; HCl; Na2CO3 B. CO2; HCl; NH3 C. Na2CO3; NH3; KOH D. KOH, Na2CO3; CO2 Câu 176. Cho dd NH3, khí CO2, dd HCl, dd KOH, dd Na2CO3.Các chất dùng để tạo kết tủa nhôm hidrôxit từ Natri aluminat: A. HCl; CO2 B. NH3; Na2CO3 C. KOH; Na2CO3 D. NH3; CO2 Câu 177:Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn? A. Cho dd NaOH dư vào dd AlCl3 B. Cho dd AlCl3 dư vào dd NaOH C. Cho CaCO3 vào lượng dư dd HCl D.Sục CO2 tới dư vào dd Ca(OH)2 Câu 178: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs B. Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì C. Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ D. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim Câu 179: Cho lá Al vào dd HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dd CuSO4 vào thì A. Phản ứng dừng lại B.Tốc độ thoát khí tăng C. Tốc độ thoát khí giảm D. Tốc độ thoát khí không đổi Câu 180 : Nhỏ từ từ dd NaOH loãng vào mỗi dd sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là A. 1 B.4 C. 2 D. 3
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 116
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Đáp án tham khảo Câu 1 D Câu 6 D Câu 11 D Câu 16 C Câu 21 A Câu 26 D Câu 31 A Câu 36 B Câu 41 A Câu 46 C Câu 51 B Câu 56 A Câu 61 C Câu 66 A Câu 71 D Câu 76 B Câu 81 B Câu 86 C Câu 91 B Câu 96 B
Sáng kiến kinh nghiệm
Câu 2 Câu 7 Câu 12 Câu 17 Câu 22 Câu 27 Câu 32 Câu 37 Câu 42 Câu 47 Câu 52 Câu 57 Câu 62 Câu 67 Câu 72 Câu 77 Câu 82 Câu 87 Câu 92 Câu 97
A B D D C D C C A A B B A D C C A D B D
Câu 3 Câu 8 Câu 13 Câu 18 Câu 23 Câu 28 Câu 33 Câu 38 Câu 43 Câu 48 Câu 53 Câu 58 Câu 63 Câu 68 Câu 73 Câu 78 Câu 83 Câu 88 Câu 93 Câu 98
B C B D C A B C B D B D D C C D A D B B
Câu 4 B Câu 9 A Câu 14 D Câu 19 C Câu 24 A Câu 29 B Câu 34 B Câu 39 C Câu 44 B Câu 49 A Câu 54 B Câu 59 A Câu 64 D Câu 69 A Câu 74 B Câu 79 A Câu 84 D Câu 89 B Câu 94 C Câu 99 A
Năm học 2014 - 2015 117
Câu 5 B Câu 10 D Câu 15 B Câu 20 D Câu 25 B Câu 30 D Câu 35 D Câu 40 D Câu 45 B Câu 50 B Câu 55 C Câu 60 C Câu 65 B Câu 70 A Câu 75 D Câu 80 B Câu 85 A Câu 90 B Câu 95 B Câu 100 A
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Câu 101 C Câu 102 C Câu 106 B Câu 107 A Câu 111 B Câu 112 B Câu 116 A Câu 117 A Câu 121 D Câu 122 C Câu 126 A Câu 127 A Câu 131 C Câu 132 C Câu 136 D Câu 137 D Câu 141 C Câu 142 A Câu 146 B Câu 147 B Câu 151 C Câu 152 D Câu 156 B Câu 157 B Câu 161 B Câu 162 C Câu 166 B Câu 167 B Câu 171 A Câu 172 B Câu 176 A Câu 177 B
Sáng kiến kinh nghiệm
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 103 Câu 108 Câu 113 Câu 118 Câu 123 Câu 128 Câu 133 Câu 138 Câu 143 Câu 148 Câu 153 Câu 158 Câu 163 Câu 168 Câu 173 Câu 178
D C D A B A C A B C B A B B D A
Câu 104 A Câu 109 C Câu 114 B Câu 119 D Câu 124 D Câu 129 C Câu 134 B Câu 139 D Câu 144 D Câu 149 D Câu 154 C Câu 159 D Câu 164 B Câu 169 A Câu 174 C Câu 179 B
Năm học 2014 - 2015 118
Câu 105 Câu 110 Câu 115 Câu 120 Câu 125 Câu 130 Câu 135 Câu 140 Câu 145 Câu 150 Câu 155 Câu 160 Câu 165 Câu 170 Câu 175 Câu 180
D D B D B A D D B C B A C A C D
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Phần 3.2. CÁC DẠNG BÀI TẬP TÍNH TOÁN. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM DẠNG 1: PHẢN ỨNG THẾ H LINH ĐỘNG CỦAKLK, KLKT, NHÔM (tác dụng với nước; dd axit H+, ancol ROH...) A. Phương pháp giải: Khi cho KLK, KLKT (trừ Be, Mg) tác dụng với nước ở nhiệt độ thường theo phản ứng: M + H2O → M + OH− + ½ H2↑ M + 2H2O → M + 2OH− + H2↑ Ta thấy : nOH − = 2nH 2
Nếu có Al (hoặc Zn) thì OH− sẽ tác dụng với Al (hoặc Zn): 2Al + 2OH− + 6H2O → 2[Al(OH)4]− + 3H2 ↑ - Chú ý: Trong dd tồn tại ion phức [Al(OH)4 ]− , khi cô cạn dd thì ở dạng muối khan AlO2− (aluminat). Đối với bài tập chỉ liên quan đến tính lưỡng tính của Al2O3 và Al(OH)3 thì viết theo cách nào cũng được, không ảnh hưởng đến kết quả bài toán. Nhưng có một số trường hợp nếu không dùng đúng công thức theo quy ước trên thì dẫn đến kết quả sai: Ví dụ, bài toán yêu cầu tính nồng độ chất tan trong dd, nếu dùng ion phức [Al(OH)4 ]− thì giá trị M[Al(OH)4 ]− = 95, còn nếu dùng ion AlO2− thì MAlO2− = 59, do đó tính sai C%. Vì vậy, nên viết theo ion phức cho mọi trường hợp. - Có thể quy đổi: Al(OH)3 = HAlO2.H2O (axit aluminic) [Al(OH)4 ]− = Al(OH)3.OH− = AlO2−.2H2O Ví dụ 1: Cho a gam dd H2SO4 C% hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại (Mg, Na dư) thu được khối lượng khí H2 là 0,05a gam.Tính giá trị của C? Hướng dẫn: Giả sử có 100 g dd H2SO4 mH2SO4 = C gam; mH2O = (100 – C) g Vì kim loại dư nên H linh động trong axit và nước đều bị thế bởi kim loại. nH = 5 = 2 −
C 100 − C = → C = 15,8% 98 18
Ví dụ 2 : Cho 20,2 g dd ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 5,6 l khí H2 (đktc), biết dH2O = 1, dC2H5OH = 0,8. Độ cồn của dd đã cho là A. 92,5o B. 92,7o C. 95o D. 92o Hướng dẫn: nhh = 2nH = 0,5mol → M hh = 40,4 2
Áp dụng quy tắc chéo tìm được tỉ lệ mol
Sáng kiến kinh nghiệm
nC 2 H 5OH 4 = nH 2O 1
Năm học 2014 - 2015 119
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Tự chọn lượng chất: giả sử có 100 ml dd gồm a mol C2H5OH và b mol H2O. Có hệ: a + b = 100 và
0,8a 4b = → a = 92,7; b = 7,3 Đáp án B 46 18
Ví dụ 3 : Cho 1,67 g hỗn hợp (2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA) tác dụng hết với HCl dư thu được 0,672 l khí H2 (đktc). 2 kim loại đó là A. Be,Mg B.Mg,Ca C.Sr,Be D. Sr,Ca Hướng dẫn: nhh = n H = 0,03mol → M hh = 55,67 Đáp án D 2
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm hai kim loại K và Al có khối lượng 10,5g. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X trong nước thu được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A: lúc đầu không có kết tủa, khi thêm được 100 ml dung dịch HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa. Tính % số mol mỗi kim loại trong X. Hướng dẫn: Gọi x và y lần lượt là số mol của K và Al. 39x + 27y = 10,5 (*) 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑ (1) x→ x 2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑ (2) y→ y Do X tan hết nên Al hết, KOH dư sau phản ứng (2). Khi thêm HCl ban đầu chưa có kết tủa vì: HCl + KOHdư → KCl + H2O (3) x – y ←x – y Khi HCl trung hoà hết KOH dư thì bắt đầu có kết tủa. KAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3↓ + KCl (4) Vậy để trung hoà KOH dư cần 100 ml dung dịch HCl 1M. Ta có: nHCl = nKOH(dư sau pứ (2)) = x – y = 0,1.1 = 0,1 (2*) Từ (*) và (2*) x = 0,2, y = 0,1. %nK =
0,2 0,3
.100 = 66,67% %nAl = 33,33%
Ví dụ 5: Chia m gam hỗn hợp A gồm Ba và Al thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: cho tác dụng với nước dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) và dd B. - Phần 2: Cho tác dụng với Ba(OH)2 dư được 10,416 lít khí H2 (đktc). Cho 50 ml dd HCl nồng độ C mol/lvào dd B. Sau pư thu được 0,78 gam kết tủa. Giá trị m và C lần lượt là? A. 20,31g; 0,2M hoặc 1,8M B. 10,155 g; 0,2M hoặc 1,8M C. 20,31g; 0,2M hoặc 0,9M D.10,155g; 0,2M hoặc 0,9M Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 120
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Hướng dẫn: Gọi x và y lần lượt là số mol của Ba và Al ở một phần. 2. (137x + 27y) =m (*) - Ở phần 1: Al chưa tan hết: Ba + 2H2O → Ba 2+ + 2OH− + H2↑ x → 2xx 2Al + 2OH− + 6H2O → 2[Al(OH)4]− + 3H2 ↑ 2x 2x3x x + 3x = 0,06 x =0,015 - Ở phần 2: Al tan hết: Ba + 2H2O → Ba 2+ + 2OH− + H2↑ x → 2x x − 2Al + 2OH + 6H2O → 2[Al(OH)4]− + 3H2 ↑ y 3y/2 x + 3y/2 = 0,465 y =0,3 Thay x, y vào (*) được m = 20,31 gam. - Cho 50 ml dd HCl nồng độ C mol/l vào dd B. Sau pư thu được 0,78 gam kết tủa. Có dd B (ở phần 1) có 0,03 mol [Al(OH)4]−> 0,01 mol kết tủa nên có 2 trường hợp: n H = n↓ = 0,01mol CM = 0,2M +
n H + = 4n
AlO2 −
− 3n↓ = 4.0,03 − 3.0,01 = 0,09mol CM = 1,8M
Đáp án A.
B. Các bài tập vận dụng: Câu 1:Cho một mẫu hợp kim K-Ca tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2(ở đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịchX là: A.150ml. B. 75ml. C. 60ml. D. 30ml Câu 2: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dich A và 6,72 lít khí ở (đktc). Thể tích dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,5M và HCl 1M để trung hòa vừa đủ dung dịch A là: A. 0,3 lít. B.0,2 lít. C. 0,4 lít. D. 0,1 lít. Câu 3: Hòa tan mgam K vào 200g nước thu được dung dịch có nồng độ là 2,748%. Vậy m có giá trị là? A. 7,8g B. 3,8g C. 39g D. 3,9g
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 121
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 4: Hòa tan một lượng gồm 2 kim loại kiềm vào nước thu được 200ml dung dịch X và 11,2 lit H2 (đktc). pH của dung dịch Xgần nhất với giá trị nào sau đây: A. 12 B. 11,2 C. 13,1 D. 13,7 Câu 5: Hòatan hoàn toàn 8,94g hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào nước, thu được dd X và 2,688 lít khí H2(đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứnglà 4:1. Trung hòa dd X bởi dd Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là? A. 13,7g B. 18,46g C. 12,78g D. 14,62g Câu 6: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 và nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được8,96 lít khí H2(đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là? A. 10,8g B. 5,4g C. 7,8g D. 43,2g Câu 7: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thóat ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được1,75V lítkhí, (biết thể tích các khí đo trong cùng điều kiện), thành phần phần trămtheo khối lượngcủa Na trong X là? A. 39,87% B. 77,31% C. 49,87% D. 29,87% Câu 8:Hòa tan 46g hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nướcthu được dung dịch D và 11,2 lít khí (đktc). Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4vào dung dịch D thì sau phản ứng vẫn còn dư ion Ba2+. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4vàodung dịchD thì sau phản ứng còn dư Na2SO4. Vậy 2 kim loại kiềm là? A. Li và Na B. Na và K C. K và Rb D. Rb và Cs Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 2,9g hỗn hợp gồm (kim loại M và oxit của nó) vào nước, thu được 500ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít H2(đktc).Kim loại M là? A. Ca B. Ba C. K D. Na Câu 10: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K và Al trong 100 ml dd (HCl 0,5M và H2SO4 0,25M) thu được 4,76 lít khí ở đktc và dd A. Thêm từ từ dd H2SO4 vào dd A thì thấy khi thêm 0,0125 mol H2SO4 thì dd bắt đầu xuất hiện kết tủa. Giá trị của m là: A. 9,825 g B. 7,575 g C. 8,925g D.7,875g Câu 11: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 g X vào nước , thu được 1,12 l khí H2 (đktc) và dd Y, trong đó có 20,52 g Ba(OH)2.Hấp thụ hoàn toàn 6,72 l khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m g kết tủa.Giá trị của m là Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 122
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. 23,64 B. 21,92 C. 15,76 D.39,40 Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm x mol Al và y mol Ba ( với x < 2y) vào bình đựng nước dư thì thu được V lít khí H2 (đktc) bay ra. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dd HCl dư cũng thu được V’ lít H2 (đktc). Đẳng thức nào sau đây đúng? A. V = 2V’ B. V = V’ C. V’ = 2V D. V = 4V’ Câu 13: Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dd Y và 8,96 l H2 ( đktc). Cho 3,1 lít dd HCl 0,5M vào dd Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0 B. 7,8 C. 35,1 D. 27,3 Câu 14: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 g X vào nước , thu được 1,12 l khí H2 (đktc) và dd Y, trong đó có 20,52 g Ba(OH)2. Cho toàn bộ dd Y tác dụng với 100 ml dd Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là B. 27,96 C. 36,51 D. 1,56 A. 29,52 Câu 15 : Cho 7,3 gam hỗn hợp (Na, Al có tỉ lệ 2:1 về số mol). Hòa tan hỗn hợp trên vào 93,2 gam H2O thu được dd X. C% của dd muối tan trong dd X là A. 8,2% B. 11,74% C. 18,4% D. 11,8% Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 13,8g hỗn hợp gồm Mg và một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 26,88l H2 (đktc).Kim loại hoá trị II và % khối lượng của nó trong hỗn hợp là: A. Be; 65,22 %
B. Ca; 51 %
C. Zn; 67,2 %
D. Be; 49,72 %
Câu 17: Hoà tan hết a gam một kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng , thu được 5a gam muối khan. M là kim loại nào sau đây : A. Mg
B.Al
C.Ba
D. Ca
Câu 18.Cho 20g hỗn hợp kim loại M và Al vào dung dịch H2SO4 và HCl (số mol HCl gấp 3 lần số mol H2SO4) thì thu được 11,2 lít H2(đktc) và vẫn còn dư 3,4 gam kim loại. Lọc lấy phần dung dịch rồi đem cô cạn thu được m gam muối khan. Tính m? A.57,1 g
B.75,1 g
C. 51,7 g
D.71,5g
Câu 19. Cho 12,12 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và khí H2. Cô cạn dung dịch A thu được 41,94
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 123
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
gam chất rắn khan. Nếu cho 12,12 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được bao nhiêu gam kim loại? A. 82,944 g B. 103,68 g C. 99,5328 g D. 108 g Câu 20.Chia 20 g hỗn hợp X (Al, Fe, Cu) thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Cho tác dụng với dd HCl dư, thu được 5.6 lít khí (đktc). - Phần 2: Cho tác dụng với dd NaOH dư, thu được 3,36 lít khí (đktc). % khối lượng Cu trong hỗn hợp X là: A. 8,5%
B. 27%
C.17% D. 34%
Câu 21.Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư. Dung dịch thu được sau phản ứng tăng lên so với ban đầu (m – 2) gam. Số gam muối clorua tạo thành trong dung dịch là: A. m + 71 B. m + 35,5 C. m + 73 D. m + 36,5 Câu 22.Cho m gam hỗn hợp gồm kim loại nhóm IA và nhóm IIA tan hoàn toàn trong nước được V lít khí (đktc), dung dịch X chứa 21,1 gam chất tan. Cho dung dịch HCl dư vào X, cô cạn dung dịch thu được 26,65 gam chất rắn khan. Giá trị của m và V lần lượt là: A. 16 gam và 3,36 lít B. 8,0 gam và 3,36 C. 8,0 gam và 8,96 lít D. 16 gam và 8,96 lít Đáp án tham khảo Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
A
D
C
B
B
D
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
B
A
C
B
D
A
D
A
Câu
17
18
19
20
21
22
Đáp án
A
A
B
C
A
A
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 124
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
DẠNG 2: BÀI TOÁN CO2, SO2TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ I. TÁC DỤNG VỚI NaOH, KOH -Khi cho CO2(hoặc SO2) tác dụng với NaOH, KOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối. Ta thường lập tỉ lệ:
k=
nNaOH nNaOH hoặc k = nCO2 nSO2
Nếu : • k≤1: Chỉ tạo muối NaHCO3 • 1< k < 2: Tạo 2 muối NaHCO3và Na2CO3 • k ≥2: Chỉ tạo muối Na2CO3 Chú ý: Với những bài toán không thể tính k,ta có thể dựa vào dữ kiện đề bài đã cho để tìm ra khả năng tạo muối như thế nào. - Hấp thụ CO2vào NaOH dư chỉ tạo muối Na2CO3 - Hấp thụ CO2dư vào NaOH chỉ tạo muối NaHCO3 - Hấp thụ CO2vào NaOH tạo dd muối. Sau đó thêm BaCl2vào dd muối thấy có kết tủa, thêm tiếp Ba(OH)2dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa: Tạo 2 muối Na2CO3và NaHCO3 - Nếu bài toán không cho bất kì dữ liệu nào thì phải chia trường hợp để giải. II. TÁC DỤNG VỚI Ca(OH)2, Ba(OH)2 Tương tự như trên, trường hợp này cũng có 3 khả năng tạo muối, ta lập tỉ lệ: k=
nCO2 hoặc nCa (OH ) 2
k=
nSO2 nCa (OH ) 2
Nếu : • k≤1: Chỉ tạo muối CaCO3 • 1< k < 2: Tạo 2 muối Ca(HCO3)2và CaCO3 • k ≥2: Chỉ tạo muối Ca(HCO3)2 * Chú ý: Với những bài toán không thể tính k, ta có thể dựa vào dữ kiện đề bài đã cho để tìm ra khả năng tạo muối như thế nào. -Hấp thu CO2vào nước vôi trong dư chỉ tạo muối CaCO3 -Hấp thu CO2dư vào nước vôi trong (lúc đầu có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan): chỉ tạo muối Ca(HCO3)2 -Hấp thụ CO2vào nước vôi trong thấy tạo kết tủa, sau đó thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa nữa: Tạo 2 muối.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 125
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
-Hấp thụ CO2vào nước vôi trongthấy tạo kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa: tạo 2 muối. -Nếu bài toán không cho bất kì dữ liệu nào thì phải chia trường hợp để giải. III. TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP GỒM CẢ NaOH / KOH VÀ Ca(OH)2/ Ba(OH)2 A. Phương pháp giải: Lập tỉ lệ:
k=
nOH − nCO2
hoặc k =
nOH − nSO2
Nếu : • k ≤1: Chỉ tạo ion HCO3− • 1< k < 2: Tạo 2 ion HCO3−và CO32− • k ≥2: Chỉ tạo ion CO32− * Chú ý:PTHH tạo muối: 2OH− + CO2 → CO32− + H2O (1) − − OH + CO2 → HCO3 (2) Hai dạng toán này có một sốcông thức giải nhanh. 1. Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2 vào dung dịch Ca(OH)2hoặc Ba(OH)2: n↓ = nOH − nCO −
2
Sử dụng công thức trên với điều kiện: n↓≤ nCO2, nghĩa là bazơ phản ứng hết, kết tủa bị hòa tan một phần: xảy ra cả 2 phản ứng, thể tích CO2 lớn nhất. - Nếu bazơ dư thìn↓ = nCO , nghĩa là kết tủa cực đại, chỉ xảy ra phản ứng 2
(1), thể tích CO2 nhỏ nhất. 2.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2vào dd chứa hỗn hợp gồm NaOH và Ca(OH)2hoặc Ba(OH)2: Trước hết tính nCO = nOH − nCO rồi so sánh với nCa hoặc nBa để xem chấtnào 2− 3
−
2+
2
2+
phảnứng hết. Lượng kết tủa tính theo số mol chất phản ứng hết. - Điều kiện là: nCO ≤ nCO 2− 3
2
3.Công thức tính VCO cần hấp thụ hết vào 1 dd Ca(OH)2hoặcBa(OH)2để thu 2
được1lượng kết tủa theo yêu cầu:Dạng này có 2 kết quả: nCO2 = n↓
Hoặc nCO = nOH − n↓ 2
−
Ví dụ 1: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Tính giá trị của V? Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 126
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. 44,8 ml hoặc 224 ml C.22,4 ml hoặc 224 ml Hướng dẫn: Có 2 trường hợp:
n CaCO
3
B. 22,4 ml hoặc 112 ml D. 44,8 ml hoặc 112 ml =0,002 mol < nCa = 0,003mol 2+
-3
nCO2 = n↓ = 2 ×10 −3 mol VCO2= 2.10 .22,4 = 0,0448(l) = 44,8 ml nCO2 = nOH − − n↓ = 0,012 − 2 × 10 −3 = 0,01mol
VCO2 =0,01 . 22,4 = 224 ml Đáp án A. Ví dụ2: Hấp thụ hoàn toàn x mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Ca(OH)2 và b mol NaOH. Điều kiện để xuất hiện kết tủa cực đại là: A. a ≤ x ≤ (2b+a) B. a ≤ x ≤ (2a+b) C. b ≤ x ≤ (a+b) D. a ≤ x ≤ (a+b) Hướng dẫn: Để kết tủa cực đại thì n↓ = nCa = a (bảo toàn Ca). 2+
nCO2 = x = n↓ = a
Hoặc nCO = nOH − n↓ = 2a + b − n↓ = x = a x = a + b −
2
Vậy, điều kiện để xuất hiện kết tủa cực đại là : a ≤ x ≤ (a+b) Đáp án D Ví dụ 3:Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO 2 (đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH) 2 0,2M. Thu được m(g) kết tủa. Giá trị m là: A. 11,82 B. 9,85 C. 17,73 D. 19,70 Hướng dẫn: n CO = 0,2 mol; nOH = 0,25mol ; n Ba = 0,1mol −
2
2+
Nhận thấy phản ứng tạo 2 muối: Bảo toàn C: x + y = 0,2 Bảo toàn OH−: 2x + y =0,25 Giải hệ được x= 0,05 = nCO < n Ba = 0,1mol , do đó n↓ = 0,05mol 2− 3
2+
Vậy m↓ = 0,05 ×197 = 9,85 g Đáp án B Ví dụ 4: Hấp thụ hoàn toàn V(lít) CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M thu được 2(g) kết tủa. Giá trị của V là: A. 0,448 hoặc 2,24 B. 0,448 hoặc 1,12 C. 1,12 hoặc 2,24 D. 0,896 hoặc 1,12 Hướng dẫn: nOH = 0,12mol ; n CaCO =0,02 mol< nCa = 0,03mol nên có 2 trường −
2+
3
hợp: nCO2 = n↓ = 0,02 → V = 0,448lit nCO2 = nOH − − n↓ = 0,12 − 0,02 = 0,1 → V = 2,24lit Đáp án A
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 127
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
B. Các bài tập vận dụng: Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol C2H5OH rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 75ml dd Ba(OH)22M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là? A. 32,65g B. 19,7g C. 12,95g D. 35,75g Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2(đktc) vào 125ml dd Ba(OH)2 1M, thu được dd X. Coi thể tích dd không thay đổi, nồng độ mol chất tan trong dd X là? A. 0,4M B. 0,2M C. 0,6M D. 0,1M Câu 3:Hấp thụ hết 11,2 lít CO2(đktc) vào 350 ml dd Ba(OH)21M. Tính khối lượng kết tủa thu được? A. 39,4g B. 78,8g C. 19,7g D. 20,5g Câu 4:Hấp thụ hết 1,344 lít CO2(đktc) vào 350 ml dd Ca(OH)21M. Tính khối lượng kết tủa thu được? A. 64g B. 10g C. 6g D. 60g Câu 5:Hấp thụhết 7,84 lít CO2(đktc) vào 300ml dungdịch Ba(OH)21M. Tính khốilượng kết tủa thuđược? A. 19,7g B. 49,25g C. 39,4g D. 10g Câu 6:Hấp thụhết 6,72 lít CO2(đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M vàBa(OH)20,6M. Tính khối lượng kết tủa thuđược? A. 15g B. 35,46g C. 19,7g D. 17,73g Câu 7:Hấp thụ13,44lít CO2(đktc) vào 500ml dd hỗn hợp NaOH 1M vàCa(OH)20,2M.Khối lượng kết tủa thuđược? A. 20g B. 10g C. 30g D. 15g Câu 8:Hấp thụhết V lít CO2(đktc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)21Mđược 19,7 gam kết tủa. Tìm V? A. 2,24 lít B. 11,2 lít C. 2,24 hoặc 11,2 lít D. 2,24 hoặc 3,36 lít Câu 9:Hấp thụ10 lít hỗn hợp CO2vàN2(đktc) vào 200ml dd Ca(OH)20,2M thấy tạothành 1g kết tủa. Tính %VCO2trong hỗn hợpđầu? A. 2,24% B. 15,68% C. 2,24% hoặc 4,48% D. 2,24% hoặc 15,68% Câu 10: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2ở đktc vào 500ml dd hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)20,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là? A. 19,7g B. 17,73g C. 9,85g D. 11,82g Câu 11: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2(đktc) vào 2,5 lít ddBa(OH)2nồng độ a mol/lít, thu được 15,76g kết tủa. Giá trị của a là? Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 128
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. 0,032M B. 0,048M C. 0,06M D. 0,04M Câu 12: Nung 13,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8g chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75ml ddNaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là? A. 5,8g B. 6,5g C. 4,2g D. 6,3g Câu 13:Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là: A.0,15. B.0,2. C.0,1.D.0,06. Câu 14: Hấp thụ hoàn toàn V(lít) CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M. Điều kiện chính xác nhất để thu được kết tủa cực đại là: A.0,672 ≤ V ≤ 1,344 B. 0,672 ≤ V ≤ 2,016 C.V = 1,344 D. 1,344 ≤ V ≤ 2,016 Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 8,288 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 nồng độ aM và NaOH 0,1M, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là: A.0,06 B. 0,04 C.0,048 D. 0,032 Câu16: Đốt cháy hoàn toàn 8 gam bột lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là: B. 43,40 C.32,55 D. 10,85 A.54,25 Đáp án tham khảo Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
B
A
A
B
D
B
C
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
D
C
D
D
C
B
B
D
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 129
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
DẠNG 3: TOÁN VỀ MUỐI CACBONAT A. Phương pháp giải: +) Phản ứng nhiệt phân - Muối Hidrocacbonat cho muối cacbonat: 2MHCO3 → M2CO3+CO2+ H2O M(HCO3)2→ MCO3+ CO2+ H2O - Muối cacbonat của KL kiềm thổ chỉ bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao cho oxit bazo: MCO3→MO + CO2 +) Phản ứng trao đổi: • Với axit→tạo khí CO2 • Với một số muối→tạo kết tủa. - Hay sử dụng: Định luật bảo toàn khối lượng và Định luật tăng giảm khối lượng để giải Lưu ý:Khi cho từ từ dd HCl vào hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat, phản ứng xảy ra theo trình tự: Đầu tiên: H++ CO32−→HCO3− Sau đó: HCO3−+ H+→CO2+ H2O - Muối cacbonat + ddHCl → Muối clorua + CO2+ H2O. Tính nhanh khốilượng muốiclorua bằng công thức: mmuối clorua = mmuối cacbonat + 11nCO2 - Muối cacbonat + H2SO4loãng→Muối sunfat + CO2+ H2O. Tính nhanh khối lượng muối sunfat bằng công thức: mmuối sunfat = mmuối cacbonat + 36 nCO2 +) Phản ứng với dd kiềm: Muối hidrocacbonat có phản ứng với dd kiềm: Ví dụ 1: Cho 100 ml dd HCl 1M vào 200 ml dd Na2CO3 thu được dd X chứa 3 muối. Cho dd X vào nước vôi trong dư thu được 15 g kết tủa. Xác định CM của dd Na2CO3 A. 0,75M B. 0,65M C. 0,85M D. 0,9M Hướng dẫn: Cả quá trình thí nghiệm ion CO3 2− không thay đổi Vì HCO3− + O H−→ CO3 2− + H2O Tổng nCO = 0,1 + (2 x − 0,1) = 2 x 2− 3
0,1 CO3 2− 2x
→ 0,1 + Ca → CaCO3 2x = 0,15/100 x = 0,75 đáp án A → 2x 2+
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 130
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Ví dụ 2: Cho từ từ từng giọt của dd chứa b mol HCl vào dd muối chứa a mol Na2CO3 thu được V lít CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt dd chứa a mol Na2CO3 vào dd chứa b mol HCl thu được 2V lít CO2 ( đktc). So sánh a và b? A. a = 0,5b B.a = 0,35b C. a = 0,8b D. a = 0,75b Hướng dẫn: Bài toán có 2 tình huống thí nghiệm ngược nhau: - TN1: Đầu tiên: CO32− + H+→ HCO3− a a a − + Sau đó: HCO3 + H → CO2 + H2O (1) a b–a 2− - TN2: CO3 + 2H+→ CO2 + H2O (2) a b Chưa biết chắc chắn a hay b lớn hơn nhưng chắc chắn VCO2(2)>VCO2(1) Nếu b – a > a b > 2a nCO2 (1) = n HCO3− =a , nCO2 (2) =a vô lý (vì nCO2(2) = 2nCO2(1)). b – a < a và ở cả 2 TN H+ đã hết, tính CO2 theo H+ Ở TN1 có nCO2 = b – a; ở TN2 nCO2 = b/2 b/2 = 2(b – a) a = 0,75 b Đáp án A. Ví dụ 3 : Cho từ từ dd chứa a mol HCl vào dd chứa b mol Na2CO3 thu được V lít CO2 (đktc) và dd X. Khi cho dư dd Ca(OH)2 vào dd X có xuất hiện kết tủa. Tìm liên hệ a, b, V? A. V = 22,4(a- b) B. V = 11,2(a-b) C. V = 11,2(a-b) D. V = 22,4(a+b) + 2− Hướng dẫn: H + CO3 → HCO3− a b → b + − H + HCO3 → CO2 + H2O a-b b a-b Không biết ion nào dư ở đây nhưng vì có kết tủa nên chắc chắn HCO3− dư, H+ đã hết, tính CO2 theo H+ nCO2 = nH+ = a – b VCO2 = 22,4(a – b) Đáp án A Ví dụ 4: Dung dịch X chứa Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từng giọt cho đến hết 200 ml dd HCl 1M vào 100 ml dd X sinh ra V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 4,48 lít B. 3,36 lít C. 2,24 lít D.1,12 lít + 2− − Hướng dẫn: H + CO3 → HCO3 0,2 0,15 → 0,15 Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 131
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
H+ + HCO3− → CO2 + H2O 0,05 0,25 → 0,05 VCO2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít Đáp án D Ví dụ 5:Dung dịch X có chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 − và Cl − , trong đó số mol Cl − là 0,1. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m? Hướng dẫn:HCO3 − + OH − CO32− + H2O Vì lượng kết tủa ở TN 2 nhiều hơn ở TN 1 nên ở TN 1 ion CO32− còn dư, kết tủa tính theo ion Ca2+, do đó tính được nCa2+trong dd X = 2. 0,02 = 0,04 mol. Từ TN 2 tính được nHCO3 − trong dd X = 2. 0,03 = 0,06 mol. Áp dụng ĐLBTĐT tính được nNa+trong dd X = 0,08 mol Khi đun sôi đến cạn dd X thì: 2HCO3− CO2 + CO32− + H2O Vậy m = 0,04.40 + 0,03. 60 + 0,1. 35,5 + 0,08 . 23 = 8,79 gam Đáp án C. Ví dụ 6: Cho 84,6 g hỗn hợp A gồm BaCl2 và CaCl2 vào 1 lít hỗn hợp Na2CO3 0,3M và (NH4)2CO3 0,8 M. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 79,1 g kết tủa A và dung dịch B. Tính phần trăm khối lượng BaCl2 và CaCl2 trong A? A. 70,15% ; 29,25% B. 60,25% ; 39,75% C. 73,75%; 26,25% D. 75,50% ; 24,50% Hướng dẫn: Đặt n BaCl2 = x(mol); n CaCl2 = y (mol) BaCl2 CaCl2
+
Na 2 CO3
(NH 4 )2 CO3
→
BaCO3 CaCO3
+
NaCl NH 4 Cl
Cứ 2 mol Cl– mất đi (71 g) có 1 mol muối CO 32 − thêm vào (60 g) ⇒ Độ chênh lệch (giảm) khối lượng của 1 mol muối là ∆M = 71– 60 =11(g) Độ giảm khối lượng muối : ∆m = 84,6 – 79,1 = 5,5 (g) Vậy số mol muối clorua = số mol muối cacbonat phản ứng =
5,5 = 0,5 (mol) 11
Mà số mol CO32– (theo giả thiết) = 0,3 + 0,8 = 1,1 (mol) > 0,5 mol (phản ứng). Vậy muối cacbonat phản ứng dư. x + y = 0,5 (1) x = 0,3 mol ⇒ 208x + 111y = 84,6 (2) y = 0, 2 mol
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 132
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
0,3.208 .100% = 73, 75% %m BaCl2 = 84.6 %m CaCl = 100 − 73, 75 = 26, 25% 2
B.Các bài tập vận dụng. Câu 1:Khi nung 30g hỗn hợp CaCO3và MgCO3thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lượng ban đầu. Tính thành phần % theo khối lượng cácchất ban đầu? A. 28,41% và 71,59% B. 40% và 60% C. 13% và 87% D.50,87% và 49,13% Câu 2:Khi nung một lượng hidrocacbonat của kim loại hóa trị 2 và để nguội, thu được 17,92 lít khí (đktc) và 80g bã rắn. Xác định tên muối hidrocacbonat nói trên? A. Ca(HCO3)2 B. NaHCO3 C. Cu(HCO3)2D. Mg(HCO3)2 Câu 3:Nung nóng 100g hỗn hợp NaHCO3và Na2CO3đến khối lượng không đổi thu được 69g hỗn hợp rắn. % khối lượng của NaHCO3trong hỗn hợp là? A. 80% B. 70% C. 80,66% D. 84% Câu 4:Nhiệt phân hoàn toàn 40g một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ, sinh ra 8,96 lít CO2(đktc). Thành phần % về khối lượng của CaCO3.MgCO3trong loại quặng nêu trên là? A. 40% B. 50% C. 84% D. 92% Câu 5:Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2.Sauphản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gammuối clorua. Tính m? A. 41,6g B. 27,5g C. 26,6g D. 16,3g Câu 6:Hòa tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dd HCl dư thì thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì lượng muối khan thu đượclà? A. 26g B. 28g C. 26,8g D. 28,6g Câu 7:Hòa tan hoàntoàn 19,2 gam hỗn hợp XCO3và Y2CO3vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 4,48 lit khí (đktc). Khối lượng muối sinh ra trong dung dịch là: A. 21,4 g B. 22,2 g C. 23,4 g D. 25,2 g
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 133
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 8:Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lit khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là: A. 1,12 B. 1,68 C. 2,24 D. 3,36 Câu 9: Nung m (g) hỗn hợp X gồm 2 muối carbonat trung tính của 2 kim loại A và B đều có hóa trị 2. Sau một thời gian thu được 3,36 lit CO2 (đktc) còn lại hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thì thu được ddC và khí D. Phần dung dịch C cô cạn thu 32,5g hỗn hợp muối khan. Cho khí D thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15g kết tủa. Tính m? A. 34,15g B. 30,85g C. 29,2g D. 34,3g Câu 10: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dd HCl 1M vào 100ml dd chứa Na2CO3 và NaHCO30,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là? A. 0,03 B. 0,01 C. 0,02 D. 0,015 Câu 11: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (đktc) và dd X. Khi cho dư nước vôi trong vào dd X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a,b là: A. V = 22,4(a–b) B. V = 11,2(a–b) C. V = 11,2(a + b) D. V = 22,4(a + b) Câu 12: Thêm từ từ từng giọt của 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa. A. 10 g B. 8 g C. 12 gD.6 g 2+ Câu 13: Dung dịch X có chứa 5 ion : Cu , Ba2+ , Ca2+ và 0,1mol Cl– và 0,2mol NO3− . Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được kết tủa cực đại. V có giá trị là? A. 150 ml B. 300 ml C. 200 ml D. Không xác định được Câu 14 : Cho 115,3 g hỗn hợp 2 muối MgCO3 và RCO3 vào dd H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dd Y chứa 12 g muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là: A. 92,1 g B. 80,9 g C. 88,5 g D. 84,5 g Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 134
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Đáp án tham khảo Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
A
A
D
D
C
A
A
Câu
8
9
10
11
12
13
14
Đáp án
C
C
B
A
D
A
C
DẠNG 4: PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM A. Phương pháp giải. a. Khái niệm Nhiệt nhôm là phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng Al kim loại để khử oxit kim loại thành kim loại ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí. t 2yAl + 3MxOy → yAl2O3 + 3x M t 2Al+ Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe (*) b. Phạm vi áp dụng - Phản ứng nhiệt nhôm chỉ sử dụng khi khử các oxit của kim loại trung bình và yếu như: oxit sắt, (FeO, Fe2O3, Fe3O4) oxit đồng, oxit chì, Cr2O3,... Không sử dụng phương pháp này để khử các oxit kim loại mạnh như: ZnO, MgO... - Yêu cầu của bài toán thường hỏi:Tính hiệu suất phản ứng hoặc thành phần khối lượng sau phản ứng, thành phần khối lượng trước phản ứng, tìm công thức oxit kim loại,... - Phương pháp giải: Hay sử dụng Định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố... c. Liên hệ giữa khối lượng chất rắn trước phản ứng và khối lượng chất rắn sau phản ứng: Trong quá trình nhiệt nhôm, các chất trước phản ứng và sau phản ứng đều là các chất rắn (các kim loại và oxit kim loại). Như vậy: Khối lượng chất rắn trước phản ứng = Khối lượng chất rắn sau phản ứng d. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm Giả sử tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp bột gồm Al = x mol và Fe2O3 = y mol theo phương trình (*). Trường hợp 1: Phản ứng diễn ra hoàn toàn( H = 100%), khi đó có 2 khả năng: 0
0
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 135
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
- Nếu Al dư: chất rắn A sau phản ứng gồm Al = x-2y, Al2O3 = y và Fe = 2y. Khi cho A tác dụng với dung dịch kiềm sẽ có khí hidro bay ra. - Nếu Al hết: chất rắn A sau phản ứng gồm Fe2O3 = y- 0,5x, Al2O3 = 0,5x và Fe = 2x. Khi cho A tác dụng với dung dịch kiềm không có khí hidro bay ra. Trường hợp 2: Phản ứng diễn ra không hoàn toàn (H < 100%), khi đó đặt số mol phản ứng theo một biến mới. Chất rắn sau phản ứng gồm 4 chất: Al, Fe2O3, Al2O3 và Fe. e. Bài toán chia chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm thành hai phần khác nhau. Xét quá trình nhiệt nhôm diễn ra theo phản ứng (*). Giả sử phản ứng diễn ra hoàn toàn, Al dư, chất rắn sau phản ứng được chia thành 2 phần có khối lượng khác nhau. - Gọi số mol các chất trong phần 1 là Al = a, Al2O3 = b và Fe = 2b. - Gọi số mol các chất trong phần 2 là Al = ka, Al2O3 = kb và Fe = 2kb. Chú ý: - Không gọi số mol cho các chất trước khi tham gia phản ứng nhiệt nhôm. - Tỉ lệ số mol của các chất sản phẩm = tỉ lệ các hệ số trong phương trình phản ứng. Ví dụ 1: Nung nóng hỗn hợp (Al, Fe2O3) không có không khí thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dd NaOH dư được 0,3 mol H2. Mặt khác, nếu cho X tác dụng với dd HCl dư được 0,4 mol H2. Tính khối lượng Al trong hỗn hợp đầu? Hướng dẫn: Ở cả 2 TN Al đều cho 3e, do đó ne chênh lệch = ne cho của Fe hay nH2 chênh lệch = nFe = 0,1 mol. Có nAl dư = 0,2 mol. t 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe (*) 0,1 0,1 mol Vậy hỗn hợp đầu có: mAl = 0,3. 27 = 8,1 g 0
Ví dụ 2: Nung nóng 26,8 g hỗn hợp (Al, Fe2O3) không có không khí thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dd HCl dư được 0,5 mol H2. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu? Hướng dẫn:Phải chia trường hợp: Chứng minh X chỉ có Fe hay có cả Al bằng phương pháp phản chứng. Giả sử kim loại trong X chỉ có Fe nFe = nH2 = 0,5 mol mFe sau pư = 28 g > 26,8 g Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 136
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
vô lý. Vậy hỗn hợp X có Al dư, Fe, Al2O3. Đặt nAl pư = a, nAl dư = b. Từ PTHH (*) và đề ta có: Mhh = 27(a + b) + 80a = 26,8 nH2 = 3b/2 + a = 0,5 Giải hệ, được a = b = 0,2 hỗn hợp đầu có 0,4 mol hay 10,8 g Al và 0,1 mol hay 16 g Fe2O3. Ví dụ 3: Trộn đều 0,54 g Al với hỗn hợp (CuO, Fe2O3) rồi nhiệt nhôm (không có không khí) thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dd HNO3 dư được V lít (đktc) hỗn hợp khí Y (NO, NO2 có tỉ lệ 1:3 về thể tích). Giá trị V là? Hướng dẫn: Nhận thấy cả quá trình TN chỉ có Al thay đổi số oxi hóa (cho e) và N+5 nhận e (dù hỗn hợp X có bao nhiêu chất) Bảo toàn e ta có: ne cho = ne nhận 0,06 = 3nNO + nNO2 = 6nNO nNO = 0,01; nNO2 = 0,03 V = 0,896 lít. B. Các bài tập vận dụng. Câu 1:Nung nóng hỗn hợp gồm 15,2 gam Cr2O3và m gam Al. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp X. Cho toàn bộ X phản ứng với HCl dư thấy thoát ra Vlít H2(đktc). Giá trị của V là: A. 7,84 lít B. 4,48 lít C. 3,36 lít D. 10,08 Câu 2: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16g Fe2O3(trong điềukiệnkhông có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với Vml dd NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2(đktc). Giá trị của V là? A. 100ml B. 150 ml C. 200ml D. 300ml Câu 3:Trộn 5,4g Al với 17,4g bột Fe3O4rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4thành Fe). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4loãng, dư thì thu được 5,376 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là? A. 62,5% B. 60% C. 20% D. 80% Câu 4: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,thu được một hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dd NaOH dư thu được dd Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2(đktc).Sục khí CO2 dư vào dd Y, thu được 39 g kết tủa. Giá trị của m là? A. 45,6g B. 48,3g C. 36,7g D. 57g Câu 5:Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X (Al,FexOy) không có không khí thu được 92,35 g chất rắn Y. Hòa tan Y trong dd NaOH dư thu được Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 137
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
8,4 lít khí H2 (đktc) và một không tan Z. Hòa tan ½ lượng Z bằng dd H2SO4 đặc nóng dư thu được 13,44 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng Al2O3 trong Y và công thức của oxit sắt là A. 40,8g và Fe3O4 B. 45,9g và Fe2O3 C.40,8g và Fe2O3 D. 45,9g và Fe3O4 Câu 6: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3(trong môi trườngkhông có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Ythành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Tác dụng với dd H2SO4loãng, dư sinh ra 3,08 lít khí H2ở đktc. - Phần 2: Tác dụng với dd NaOH dư sinh ra 0,84 lít khí H2ở đktc. Giá trị của m là? A. 22,75g B. 21,4g C. 29,4g D. 29,43g Câu 7:Nung nóng 93,9 g hỗn hợp X(Fe3O4, Al)không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Trộn đều Y rồi chia làm 2 phần không bằng nhau : -Phần 1 : cho tác dụng với dd NaOH dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) -Phần 2 : cho tác dụng với dd HCl dư thu được 18,816 lít khí H2 (đktc) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn (h= 100%). Thành phần % khối lượng Al trong hỗn hợp X là: A. 25,88% B.51,76 % C. 12,94% D. 77,64% Câu 8:Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Al2O3và Cr2O3tác dụng với dung dịch NaOH đặc, dư thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4gam X bằngphản ứng nhiệt nhôm cần dùng 10.8 gamAl. Thành phần % theo khối lượng của Cr2O3trong hỗn hợp X là: A. 30,23% B. 50,67% C.36,71% D. 66,67% Câu 9:Trộn 0,81 g bột Al với CuO và Fe2O3 rồi nung không có không khí thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dd HNO3, đun nóng thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất. Giá trị của V là: A. 0,224 B. 0,672 C. 2,24 D. 6,72 Câu 10: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và oxit Fe thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, phần không tan Z và 0,672 (lít) khí (đktc). Cho dung dịch HCl vào dung dịch Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa 1 loại muối sắt sulfat và 2,688 (lít) SO2 (đktc). Các pứ xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit Fe là: Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 138
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
A. FeO hay Fe2O3
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
B. FeO hay Fe3O4 C. FeOD.Fe2O3
Đáp án tham khảo Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
D
D
B
C
A
A
C
B
D
DẠNG 5: TOÁN VỀ TÍNH LƯỠNG TÍNH CỦA Al(OH)3, Al2O3 A. Phương pháp giải. Dạng 5.1:Cho từ từa mol OH−vào dd chứa b mol Al3+ thu được c mol kết tủa. Phản ứng có thể xảy ra theo các PTHH sau: Al3+ +3OH−→Al(OH)3↓ (1) Nếu OH-dư: Al(OH)3+ OH−→ [Al(OH)4] − (2) • Bài toán xuôi: Biết a, b tìm c? Khi đó tùy theo tỉ lệ mol OH− : số mol Al3+ mà có kết tủa hoặc không có kết tủa hoặc vừa có kết tủa vừa có muối tan. Đặt k = •
nOH − n Al 3+
k ≤ 3: Chỉ xảy ra phản ứng (1), và chỉ tạo Al(OH)3↓ (nếu Al3+ dư thì k< 3) Khi đó n↓ =
nOH −
3
• 3< k < 4: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2): Tạo cả Al(OH)3↓ và [Al(OH)4] − Khi đó lập hệ (bảo toàn Al và OH −) hoặc áp dụng quy tắc chéo để tính> • k ≥4: Chỉ xảy ra phản ứng (2), tạo [Al(OH)4]–(nếu OH – dư thì k>4) Khi đó n[ Al (OH ) 4 = n Al ]−
3+
Ví dụ: Rót 100 ml dd NaOH 3,5M vào 100 ml dd AlCl3 1M. Tính khối lượng kết tủa thu được? Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 139
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Hướng dẫn : có
-
nOH − n Al 3+
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
= 3,5 , nên xảy ra cả hai phản ứng. Lập hệ:
Tính được n↓ = 0,05 mol, do đó m↓= 3,9 gam. • Bài toán ngược: Biết a (hoặc b) và c, tìm b (hoặc a)? Nếu b = c, phản ứng vừa đủ, chỉ xảy ra phản ứng (1), khi đó nOH – = 3 n↓ Nếu b>c, luôn có hai trường hợp:chỉ xảy ra phản ứng (1) hoặc xảy ra cả (1) và (2). Dạng này thường dùng 2 công thức tính nhanh: (Dùng khi kết tủa chưa bị hòa tan) nOH = 3n↓ −
nOH − = 4n Al 3+ − n↓
(Dùng khi kết tủa đã bị hòa tan một phần)
Chú ý: Nếu bài toán có mặt axit (H)+ trong dd muối nhôm thì phải cộng thêm số mol H+ (tham gia phản ứng trung hòa với OH −) vào công thức trên. Như vậy, để làm được bài toán dạng này thì phải xác định được hiên tượng thí nghiệm: Kết tủa chưa tan hay đã tan một phần, từ đó áp dụng công thức tính nhanh nào. Ví dụ 1: Cần cho bao nhiêu mol NaOH vào dd chứa 0,4 mol AlCl3 để xuất hiện 23,4 g kết tủa? Hướng dẫn: Có n↓< nAl3+ nên có 2 trường hợp: nOH − = 3n↓ = 0,9mol
Hoặc
nOH − = 4n Al 3+ − n↓ = 1,3mol
Ví dụ 2: Cần cho dd chứa bao nhiêu mol NaOH vào 200 ml dd hỗn hợp (HCl 1M và AlCl3 2M) để thu được 7,8 g kết tủa? Hướng dẫn: Có n↓< nAl3+ nên có 2 trường hợp: nOH − = 3n↓ + n H + = 0,5mol
Hoặc
nOH − = 4 n Al 3+ − n↓ + n H + = 1,7 mol
Ví dụ 3: Có 2 thí nghiệm: - TN1: Cho dd chứa a mol NaOH vào dd chứa b mol AlCl3 thu được 15,6 g kết tủa. - TN 2: Cho dd chứa 2a mol NaOH vào dd chứa b mol AlCl3 thu được 23,4 g kết tủa. Tính a và b? Hướng dẫn: Có ở TN 2 số mol NaOH gấp đôi số mol NaOH ở TN1, nhưng số mol kết tủa lại không gấp đôi ở TN1. Do đó, ở TN1 kết tủa chưa bị hòa tan, còn ở TN2 kết tủa đã tan một phần. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 140
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Vậy có: Ở TN1: a = 3.0,2 = 0,6 mol Ở TN2: 2a = 4b – 0,3 Tìm được b = 0,375 mol Ví dụ 4: Cho 150 ml dd NaOH 2M vào 200 ml dd AlCl3 xM thu được 7,8 g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, rồi thêm tiếp 500 ml dd NaOH 1M vào dd Y, thấy xuất hiện thêm cũng 7,8 g kết tủa nữa. Tính x? Hướng dẫn:Bảo toàn số mol OH− thấy ở TN1 kết tủa chưa tan, còn ở TN2 kết tủa tan một phần. Để đơn giản ta coi bài toán dùng tổng 0,8 mol OH− thu được 0,2 mol Al(OH)3. Bảo toàn toàn số mol OH− thấy kết tủa tan một phần. Vậy: nOH = 0,8 = 4n Al − n↓ = 4.0,2 x − 0,2 , từ đó suy ra x = 1,25M. −
3+
Vậy nếu bài toán có nhiều lần thêm OH− liên tiếp thì ta bỏ qua giai đoạn trung gian, ta chỉ tính tổng mol OH− qua các lần thêm vào và rồi so sánh với OH− trong kết tủa thu được ở lần cuối cùng của cả quá trình thí nghiệm để xác định bài toán rơi vào trường hợp công thức tính nhanh nào(kết tủa chưa tan hay đã tan một phần). Ví dụ 5: X là dd AlCl3; Y là dd KOH 2M. Thêm 300 ml dd Y vào cốc chứa 200 ml dd X, khuấy đều tới pư hoàn toàn thấy trong cốc có 15,6g kết tủa. Thêm tiếp vào cốc 200 ml dd Y, khuấy đều đến kết thúc pư thấy trong cốc có 21,84g kết tủa. Tính nồng độ mol/l của dd X? A. 3,2M B. 0,65M C. 1,15M D. 1,6M Hướng dẫn:Tổng có 1 mol KOH và x molAl; sau cùng có n↓ = 0,28mol nOH − = 1 = 4n Al 3+ − n↓ = 4 x − 0,28 ⇒ x = 0,32 ⇒ C M = 1,6 Đáp án D.
Dạng 5.2:Cho từ từ H+vào dd chứa[Al(OH)4]- (hay AlO2 -) tạo kết tủa. [Al(OH)4] − + H+ → Al(OH)3 + H2O + + Nếu H dư: Al(OH)3 + 3H → Al3++ 3H2O - Khi đó tùy theo tỉ lệ số mol H+/ số mol [Al(OH)4]−mà có kết tủa hoặc không có kết tủa hoặc vừa có kết tủa vừa có muối tan. • Bài toán xuôi: Tương tự dạng bài toán cho dd kiềm tác dụng với dd muối nhôm: Xét tỉ lệ mol xem xảy ra phản ứng nào rồi tính theo đề và PTHH. • Bài toán ngược: Biết mol kết tủa và mol aluminat (hoặc H+), tính H+ (hoặc aluminat). * Để giải nhanh bài toán này ta có 2 công thức tính nhanh: (Dùng khi kết tủa chưa bị hòa tan) n H = n↓ +
n H + = 4n
Sáng kiến kinh nghiệm
AlO2 −
− 3n↓
(Dùng khi kết tủa đã bị hòa tan một phần) Năm học 2014 - 2015 141
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Chú ý: Nếu bài toán có mặt bazơ (OH−) trong dd muối aluminat thì phải cộng thêm số mol OH− (tham gia phản ứng trung hòa với H+) vào công thức trên. Như vậy, để làm được bài toán dạng này thì phải xác định được hiên tượng thí nghiệm: Kết tủa chưa tan hay đã tan một phần, từ đó áp dụng công thức tính nhanh nào. Ví dụ 1: Cần cho bao nhiêu ml dd HCl 1M vào 200 ml dd Na[Al(OH)4](NaAlO2) 2M để xuất hiện 23,4 g kết tủa? Hướng dẫn: Có n↓ < n AlO nên có 2 trường hợp: − 2
n H + = n↓ = 0,3mol V = 300ml
n H + = 4n
AlO2 −
− 3n↓ = 0,7 mol V = 700 ml
Ví dụ 2: Cần cho bao nhiêu ml dd HCl 1M vào 400 ml dd hỗn hợp (NaOH0,5M và NaAlO2 1M) để thu được 7,8 g kết tủa? Hướng dẫn: Có n↓ < n AlO nên có 2 trường hợp: − 2
n H + = n↓ + nOH − = 0,3mol V = 300ml
n H + = 4n
AlO2 −
− 3n↓ = nOH − = 1,5mol V = 1500 ml
Ví dụ 3: Có 2 thí nghiệm: - TN1: Cho dd chứa a mol HCl vào dd chứa b mol Na[Al(OH)4](NaAlO2)thu được 15,6 g kết tủa. - TN 2: Cho dd chứa 2a mol HCl vào dd chứa b mol Na[Al(OH)4](NaAlO2)thu được 23,4 g kết tủa. Tính a và b? Hướng dẫn: Có ở TN 2 số mol HCl gấp đôi số mol HCl ở TN1, nhưng số mol kết tủa lại không gấp đôi ở TN1. Do đó, ở TN1 kết tủa chưa bị hòa tan, còn ở TN2 kết tủa đã tan một phần. Vậy có: Ở TN1: a = 0,2 mol Ở TN2: 2a = 4b – 3.0,3 Tìm được b = 0,325 mol B.Các bài tập vận dụng: Câu 1:Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dd chứa 0,1 mol Al2(SO4)3. Số mol kết tủa thu được?
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 142
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. 0,2 B. 0,15 C. 0,1 D. 0,05 Câu 2:Cho V lít dd Ba(OH)20,5M vào 200ml dd Al(NO3)30,75M thu được 7,8g kết tủa. Giá trị của V là? A. 0,3 và 0,6 lít B. 0,3 và 0,7 lít C. 0,1 và 0,8 lít D. 0,1 và 0,5 lít Câu 3:dd A chứa KOH và 0,3 mol K[Al(OH)4]. Cho 1 mol HCl vào dd A thu được 15,6g kết tủa. Số mol KOH trong dd là? A. 0,8 hoặc 1,2 mol B. 0,8 hoặc 0,4 mol C. 0,6 hoặc 0 mol D. 0,8 hoặc 0,9 mol Câu 4:Cho 2,7g Al vào 200ml dd NaOH 1,5M thu được dd A.Thêm từ từ 100ml ddHNO3 vào dd A thu được 5,46g kết tủa. Nồng độ của HNO3là? A. 2,5 và 3,9M B. 2,7 và 3,6M C. 2,7 và 3,5M D. 2,7 và 3,9M Câu 5: Cho 200ml dd AlCl31,5M tác dụng với V lít dd NaOH 0,5M; lượng kết tủa thu được là 15,6g. Giá trị lớn nhất của V là? A. 1,2 B.1,8 C. 2,4 D. 2 Câu 6: Cho 150ml dd KOH 1,2M tác dụng với 100ml dd AlCl3nồng độ x mol/l, thu được dd Y và 4,68g kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175ml dd KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34g kết tủa. Giá trị của x là? A. 1,2M B. 0,8M C. 0,9M D. 1M Câu 7: Thêm m gam Kali vào 300ml dd chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dd Al2(SO4)30,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là? A. 1,59g B. 1,17g C. 1,71g D. 1,9 Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 47,4g phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dd X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200ml Ba(OH)21M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là? A. 46,6g B. 54,4g C. 62,2g D. 7,8g Câu 9: Nhỏ từ từ 0,25 lít dd NaOH 1,04M vào dd gồm 0,024 mol FeCl3;0,016 mol Al2(SO4)3và 0,04 mol H2SO4thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là? A. 4,128g B. 2,568g C. 1,56g D. 5,064g Câu 10: Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dd KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140ml ml dd KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là? A. 32,2g B. 24,25g C. 17,71g D. 16,1g Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 143
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 11:Cho 38,795 gam hỗn hợp bộtnhôm và nhôm clorua vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 (lít) H2(đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa. Nồng độ dung dịch HCl là: A.1,12M hay 3,84M B. 2,24M hay 2,48M C. 1,12, hay 2,48M D. 2,24Mhay 3,84M Đáp án tham khảo Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Đáp án
C
D
B
D
D
A
B
A
A
D
A
DẠNG 6: PHẢN ỨNG CỦA Mg, Al VỚI DD HNO3, H2SO4 ĐẶC, NÓNG A. Phương pháp giải: Mg, Al, (Zn) là các kim loại mạnh, khử được N+5 trong HNO3 và S+6 trong H2SO4 xuống các mức oxi hóa thấp hơn, thấp nhất (N-3, S-2). - Sản phẩm khử của HNO3: Khí(NO2, N2O, N2, NO); dd NH4NO3. Nếu đề bài không cho sản phẩm khử duy nhất thì phải chú ý tình huống có NH4NO3(đề thi thường hay khai thác yếu tố này). Đôi khi đề còn cho tình huống tạo khí N2O4 (do 2NO2 đi me hóa). - Sản phẩm khử của H2SO4 đặc: S (rắn), khí: SO2, H2S Đề bài thường yêu cầu tính lượng muối khan khi cô cạn dd sau phản ứng; Tính thể tích dd HNO3, H2SO4 đặc; Tính sản phẩm khử hoặc lượng chất khử ban đầu; tìm công thức sản phẩm khử;... Phương pháp giải: Áp dụng bảo toàn e, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố. Công thức tính nhanh : mmuối = mKL + mgốc NO3 trong muối kim loại + mNH4NO3 mmuối = mKL + mgốc SO4 trong muối kim loại nNO3 trong muối kim loại = ne trao đổi nSO4 trong muối kim loại = ½ ne trao đổi nHNO3 = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3 nHNO3 = nN(muối kim loại) + nN(khí) + nN(NH4NO3) - Chú ý: Al, (Fe,Cr) thụ động với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 144
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Nếu đề cho Al, Mg, (Zn) vào dd HNO3 loãng mà không có khí bay ra thì sản phẩm khử là NH4NO3; hoặc dd sau phản ứng cho tác dụng với kiềm có khí mùi khai bay ra thì sản phẩm khử có NH4NO3. Nếu dd axit có thêm HCl, H2SO4 loãng, mà M hh khí< 28 thì hỗn hợp khí có khí H2. Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm NO và N2O (đkc) có tỉ lệ mol là 1:3. Giá trị của m là? Hướng dẫn: Áp dụng ĐLBT e tính được mol e = 2,7 mol, m = 0,9 x 27 = 24,3 g Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 12,42 g Al trong dd HNO3 loãng,dư thu được dd X và 1,344 lít hỗn hợp Y (đktc) gồm N2 và N2O . Biết dY/H2 = 18. Cô cạn dd X được m gam rắn. Giá trị của m là A. 34,08 g B. 106,38 g C. 97,98 g D. 38,3 g Hướng dẫn: -Cách 1: Áp dụng quy tắc chéo để tính mol mỗi khí. So sánh mol e cho của nhôm > mol e nhận của N+5 tạo ra 2 khí sản phẩm khử có muối NH4NO3. Áp dụng bảo toàn e tính được nNH4NO3 = 0,105 mol. mmuối khan=12,42 + 1,38.62 + 0,105.80 = 106,38 g - Cách 2: Phương pháp xấp xỉ, kẹp khoảng (nhanh hơn nhiều khi dùng tính muối khan): Bảo toàn Al ta có nmuôi ≥ 0,46 × 213 = 97,98 g Dấu “=” xảy ra khi không có muối amoni, dấu > xảy ra khi có muối amoni. Tương tự cách 1: so sánh mol e có NH4NO3 nmuôi > 97,98 g Đáp án B. (không cần tính ra kết quả cụ thể vì trong bài này chỉ có đáp án B > 97,98 g cần quan sát đáp án để suy luận nhanh, tiết kiệm thời gian từng giây quý giá khi làm đề thi trắc nghiệm.). Ví dụ 3: Cho 15 g hỗn hợp kim loại (Al, Mg, Zn) vào dd HNO3 loãng, dư. Sau pư thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO và 0,05 mol N2O và dd X. Cô cạn dd X được m gam muối khan. Tính m? (Biết số mol axit đã pư là 1,3 mol). Hướng dẫn: Viết các bán phương trình ion – electron nhận e của N+5, từ số mol 2 khí tìm đượcsố mol H+, so sánh với mol H+ ban đầu xác định được có muối amoni. Áp dụng ĐLBTe tính được: m = 15 + 62 ( 0,1x 3 + 0,05 x 8 + 0,04 x 8) + 0,04 x 80 = 81,44 g Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 145
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Ví dụ 4:Hòa tan hoàn toàn 4,86 g Al trong 660 ml dd HNO3 1M thu được dd X chỉ chứa 1 chất tan và V lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm N2 và N2O. Giá trị V là? Hướng dẫn: - Cách 1: Có nAl = 0,18 mol ne = 0,54 mol; nH+ = 0,66 mol. Đặt nN2 = x, nN2O = y, có hệ phương trình: nHNO3 = 12x +10y = 0,66 ne = 10x + 8y = 0,54 x = y = 0,03 mol V = 1,344 lít. - Cách 2:Vì N2 và N2O đều có 2 N nY = ½ nN trong Y Mà nN(Y) = nN(HNO3) – nN(muối) = 0,66 – 3.0,18 = 0,12 mol nY = 0,06 mol V= 1,344 lít. - Cách 3(dài dòng nhất): Viết 2 PTHH của 2 phản ứng xảy ra, điền ẩn hệ kết quả. B. Bài tập vận dụng. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp 2 khí gồm 0,05 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là? A. 3,87 g B. 4,77 g C. 2,07 g D. Đáp án khác Câu 2 : -Cho m gam hỗn hợp X (Cu, Al) tác dụng HCl dư thu được 3,36 lít khí (đktc). -Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dd HNO3 đặc, nguội, dư thu được 6,72 lít khí NO2 (đktc). Giá trị của m là A. 11,5 B. 10,5 C. 12,3 D. 15,6 Câu 3: Cho 4,95 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 , thu được hỗn hợp NO và NO 2 có tỉ khối so với H 2 là 18,2. Thể tích hai khí ở (đktc) là: A. 2,8 lít NO và 2,8 lít NO 2 B. 3,36 lít NO và 2,24 lít NO 2 C. 2,24 lít NO và 3,36 lít NO 2 D. 1,4 lít NO và 4,2 lít NO 2 Câu 4: Cho a gam bột Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa một muối duy nhất và 0,1792 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2 có tỉ khối hơi so với H2 là 14,25. Tính a ? A. 0,459 g. B. 0,594 g. C. 5,94 g. D. 0,954 g. Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 6,21 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 0,672 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 146
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. 53,19 g B. 48,49 g C. 19,17 g D. 17,04 g Câu 6: Cho 2,16 gam kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được2,016lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO. Tỉ khối của Y so với H2 là 19. Xác định kim loại R. A. Zn B. Mg C. Al D. Cu Câu 7: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al trong hỗn hợp dd (HNO3, HCl) thu được 3,36 lít hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu và dd chỉ chứa muối nhôm. Đem toàn bộ lượng hỗn hợp khí Y trộn với 1 lít O2 thì thu được 3,688 lít hỗn hợp 3 khí. Các thể tích khí đều đo ở đktc và mY< 2 gam. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 3,26 gam B. 3,20 g C. 3,28 g D. 3,16 Câu 8: Hỗn hợp X gồm 0,3 mol Mg, 0,08 mol Al và 0,3 mol Zn. Cho X tác dụng với dd HNO3 loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dd tăng 26,46 gam. Số mol HNO3 bị khử là: B. 1,55 mol C. 1,24 mol D. 0,1395 mol A. 0,155 mol Câu 9: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dd HNO3 loãng (dư), thu được dd chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 9,5 B. 8,5 C. 8,0 D. 9,0 Câu 10:Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dd hỗn hợp gồm HCl dư và KNO3, thu được dd X chứa m gam muối và 0.56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị m gần giá tri nào nhất sau đây? A. 16,082 B. 14,482 C, 18,300 D. 18,032 Câu 11:Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại M bằng dd HCl, thu được 1,064 lít khí H2. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dd HNO3 loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các thể tích khí đều đo ở đktc. Kim loại M là A. Zn B. Cr D. Al D. Mg
Câu
1
2
Đáp án tham khảo 3 4 5 6 7
Đáp án
A
C
B
B
A
B
A
8
9
10 11
A
A
D
********************************** Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 147
C
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Phần 4: TÀI LIỆU TỰ HỌC BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP TỰ LUYỆN Chương 6. KIMLOẠIKIỀM, KIỀMTHỔVÀNHÔM Chọn đáp án đúng: Câu 1: Quặng nào được dùng để điều chế Al: A. Đất sét B. Mica C. Boxit D. Silumin Câu 2: Có các khẳng định sau: 1.Kim loại kiềm có T0nc, T0s thấp hơn các kim loại khác. 2.Kim loại kiềm có T0nc giảm dần khi đi từ đầu nhóm tới cuối nhóm. 3.Kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ là do lực liên kết kim loại kém bền vững. 4. Kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối. Số khẳng định sai là: A. 1 B.2 C.3 D.4 Câu3: Khẳng định nào là saitrong các khẳng định sau về kim loại kiềm: A.Độ âm điện của chúng tăng dần khi đi từ đầu nhóm tới cuối nhóm. B. Khối lượng riêng giảm dần khi đi từ đầu nhóm tới cuối nhóm. C. Các kim loại kiềm chỉ tồn tại trong tự nhiên dưới dạng các hợp chất do dễ bị oxi hoá. D. Độ cứng của chúng nhỏ và tăng dần khi đi từ trên xuống. Câu 4: Khi bảo quản kim loại kiềm Na người ta thường ngâm Na trong dầu hỏa vì: A. Bảo vệ Na khỏi bị oxi hoá bởi O2 có trong không khí tạo ra natrioxit B. Na khử nước dễ dàng giải phóng H2. C. Na dễ bị bay hơi. D. Do nguyên nhân khác. Câu 5: Có thể điều chế kim loại Na bằng cách nào ? A. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa B. Điện phân dung dịch NaOH. C. Điện phân NaOH rắn. D. Điện phân nóng chảy NaCl rắn. Câu 6: Khi điều chế kim loại kiềm Na người ta dùng hỗn hợp NaCl, CaCl2 theo tỉ lệ 2:3 về khối lượng với mục đích: A.Tăng độ điện li của hỗn hợp nóng chảy B. Tăng nhiệt độ sôi. C. Hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 148
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
D.Sản phẩm tách ra dễ dàng. Câu 7: Kim loại Na cháy trong môi trường O 2 khô theo phương trình phản ứng: A. 4 Na + O2 → 2Na2Or B. 2Na + 3O2 → 2NaO3 C. 2Na + O2 → Na2O2 D. Na + O2 → NaO2 Câu 8: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, quá trình nào xảy ra ở anot là : A.Sự khử ion Cl − B.Sự oxi hoá H2O C.Sự khử Na + D.Sự oxi hoá Cl − Câu 9: Khi điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn sản phẩm thu được : A. H2 , Cl2, NaOH B. H2, NaOH C. H2 , NaClO, Cl2 D. H2, NaClO Câu 10 :Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A,B kế tiếp nhau trong phân nhóm(MA< MB). Lấy 0.425 gam hỗn hợp X hòa tan hoàn toàn vào H2O thu được 0.168 lít H2(đktc) .Tỉ lệ về số mol của A,B (A:B) là: A. 2 : 1 B. 1: 2 C. 2: 3 D. 1: 3 Câu 11: Hoà tan kim loại X vào dung dịch HCl, ta thu được dung dịch muối Y.Nhỏ từ từ kiềm vào dung dịch muối Y xuất hiện kết tủa bông Z, kết tủa tan dần cho đến hết khi kiềm dư ta thu được dung dịch muối T . Sục khí CO2 vào dung dịch muối T ta thu được kết tủa Z không tan trong quá trình phản ứng. X, Y, Z, T là những chất nào trong các chất sau biết X là kim loại nhẹ có thể dùng để chế tạo vỏ máy bay. A. Al, AlCl3, Al(OH)3, Na[Al(OH)4] B. Zn, AlCl3, Zn(OH)2, Na2[Zn(OH)4] C. Zn, ZnCl2, Zn(OH)2, Na2[Zn(OH)4] D. Al, Na[Al(OH)4], AlCl3, Al(OH)3. Câu 12: Sục khí X vào dung dịch Y ta thu được dung dich muối Z có tính lưỡng tính, khi đun nóng Z cũng như khi sục khí X cho đến dư ta thu được dd T chỉ có tính bazơ. Biết dd Y đốt nóng ở nhiệt độ cao( Pt) có màu tím hoa cà. Khí X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh. X,Y,Z,T là những chất nào sau đây : A. CO2, NaOH, NaHCO3, Na2CO3. B. SO2, Na2SO3 , NaHSO3, NaOH. C. KOH, K2SO3, KHSO3, SO2. D. CO2, KOH,KHCO3, K2CO3.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 149
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 13: Trong đời sống, muối hiđrocacbonat có nhiều ứng dụng trong thực tế,một trong những ứng dụng đó là chế tạo nước giải khát, muối hiđrocacbonat đó là : A. NaHCO3B. KHCO3C. Ba(HCO3)2 D. Mg(HCO3)2 Câu 14: Khi điện phân NaCl nóng chảy và điện phân dung dịch NaCl quá trình xảy ra ở các điện cực: A. Các quá trình xảy ra ở các điện cực hoàn toàn khác nhau. B. Có quá trình xảy ra ở anot giống nhau. C. Có quá trình xảy ra ở catot giống nhau. D. Có quá trình xảy ra ở anot khácnhau. Câu 15: Cho các phương trình phản ứng sau: 2Al + 6H2O Al(OH)3 + 3H2 (1) Al2O3 + 2NaOH + 3 H2O 2Na[Al(OH)4] (2) Al(OH)3 + NaOH Na[Al(OH)4] (3) Thứ tự các phản ứng xảy ra khi một vật bằng nhôm bị hoà tan bởi dung dịch kiềm A. (2), (3), (1) B. (1), (2), (3) C. (2),(1), (3) D. (1), (3), (2) Câu 16: Khẳng định nào là sai trong các khẳng định sau về hai muối NaHCO3,Na2CO3 : A. Hai muối đều phân li hoàn toàn trong nước thành các ion. NaHCO3 bị phân hủy bởi nhiệt còn Na2CO3 thì không. B. C. Tính bazơ của dung dịch NaHCO3 mạnh hơn dung dịch Na2CO3. D. Cho từ từ dung dịch HCl vào thì ở dung dịch muối NaHCO3 có khí bay lên trước. Câu 17: Nhiệt phân hỗn hợp K2CO3 và KHCO3 cho đến khi khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm đi 15.5 g. Số mol KHCO3 trong hỗn hợp ban đầu : A. 0.5 mol B. 0.05 mol C. 0.25 mol D. 0.15 mol Câu 18: Những chất nào sau đây có thể gặp trong tự nhiên: A. Al2O3 B. CaOC. NaD. Ag, Al2O3 Câu 19: Hiện tượng nào xảy ra khi cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch FeCl3 : A. Hiện tượng sủi bọt khí B. Xuất hiện kết tủa đỏ nâu đồng thời thấy dung dịch sủi bọt C. Không có hiện tượng gì D. Có kết tủa trắng Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 150
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 20: Cho 4.5 g hỗn hợp kim loại Rubidi và một kim loại kiềm vào nước thấy thoát ra 2,24 lít H2 (đktc). Hỏi kim loại kiềm A và thành phần phần trăm khối lượng của A: A. Li , 24.88 % B. Na, 20.3% C. K, 40.5% D. Li, 50.30% Câu 21: Hai bình KOH và KCl được đặt lên các đĩa cân, cân thăng bằng, sau một thời gian hỏi kim đồng hồ lệch về phía nào? A. Trái B. Phải C. Không bị lệch D. Lệch sang trái sau đó lại lệch sng phải.
KCl KOH Câu 22: Cho các nhận định về ứng dụng của kim loại kiềm như sau: a/ Dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy cao. b/ Dùng đểđiều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt kim loại. c/ Dùng để làm xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ và chế tạo chất hống nổ cho etxăng. d/ Dùng chế tạo những hợp kim cứng, đàn hồi, không bị ăn mòn. e/ Dùng để chế tạo máy bay, tên lửa, ô tô. Số nhận định sai là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 23: Nguyên tố nào trong các nguyên tố sau chỉ luôn nhường 2 e trong phản ứng hóa học: A. K B. Be C. Fe D. Mg Câu 24: Cho các khẳng định sau: 1. Các nguyên tử của nguyêntố nhóm IIA có bán kính tăng dần.2. Các kim loại kiềm thổ có cấu trúc mạng tinh thế như nhau. 3. Các kim loại kiềm thổ có độ cứng lớn hơn các kim loại kiềm. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 151
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
4.Các kim loại kiểm thổ là các kim loại mạnh nhất trong bảng tuần hoàn. Số khẳng định đúng là: A. 1 B.2 C. 3 D.4 Câu 25: Các tính chất nào của kim loại kiềm thổ biến đổi giảm dần từ trên xuống: A. Bán kính nguyên tử B. Điện tích hạt nhân C. Năng lượng ion hóa D. Khối lượng riêng Câu 26: Dãy các nguyên tố nào sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần? A. K , Na, Mg,Ca B. Rb, Cs, K,Ca C. Na,Mg, Al, Fe D. Ca, Mg, Be, Na. Câu 27: Cho phản ứng sau: X + Ca(OH)2 → Y + Z + CaCl2 Số chất X thoả mãn sơ đồ trên là: B. 2 C. 3 D. không có A. 1 Câu 28: Có các nhận định sau: 1. Thạch cao sống để sản xuất xi măng. 2.NaHCO3 là hiđroxit lưỡng tính. 3. Thành phần của bột nở có NaHCO3. 4. Phương pháp trao đổi ion có thể làm giảm cả độ cứng tạm thời lẫn độ cứng vĩnh cửu của nước. 5. Axit aluminic là axit rất yếu, chỉ tác dụng được với dung dịch bazơ mạnh. Số nhận định đúng là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 29: Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 thấy xuất hiện 2gam kết tủa.Lọc kết tủa, nhỏ từng giọt dung dịch kiềm NaOH vào dung dịch nước lọc thu được ta lại thấy có 1 gam kết tủa. Hỏi thể tích CO2 đã dùng? A. 0.896 lít B. 0.448lít C. 0.672lít D. 2.24 lít Câu 30: Thạch cao sống là chất có công thức: A. CaO B. CaSO4 C. CaSO4.0,5H2O D. CaSO4.2H2O Câu 31:Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu năm. Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó: A. CaO + CO2 → CaCO3 B. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 C. MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2 D. Ca(HCO3) → CaCO3 + CO2 + H2O Câu 32: Ứng dụng nào sau đây là của Ca(OH)2 Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 152
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. Chế tạo sơn B. Chất làm khô D. Vật chịu nhiệt E. Chế tạoCaC2 C. Khử chua đất Câu 33: Ứng dụng nào không phải của thạch cao nung(CaSO4.0,5H2O) A. Bó bột khi gãy xương B. Vật chịu nhiệt C. Phấn viết bảng D. Khử chua Câu 34: Quặng đôlômit có công thức: A. CaCO3.MgCO3 B. CaCl2.MgCO3 C. CaCO3.MgCl2 D. CaCl2.MgCl2. Câu 35: Phản ứng thể hiện tác hại của nước cứng khi giặt bằng dung dịch xà phòng: A. 2KC17H35COO + Ca(HCO3)2 → Ca(C17H35COO)2↓+ 2KHCO3 B. 2KC17H35COO + Mg(HCO3)2 → Mg (C17H35COO)2 ↓+ 2KHCO3 C. 2NaC17H35COO + Ca(HCO3)2 → Ca(C17H35COO)2 ↓+ 2NaHCO3 D. 2NaC17H35COO + CaSO4 → Ca(C17H35COO)2 ↓+ 2NaHCO3 Câu 36: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau: t X → X1 + CO2 X1 + H2O → X2 X2 + Y → X + Y1 + H2O X2 + 2Y → X + Y2 + 2H2O Hai muối X, Y tương ứng là: A. CaCO3, NaHSO4 B.CaCO3, NaHCO3 C. BaCO3, Na2CO3 D. MgCO3, NaHCO3 Câu 37: Trong phương pháp trao đổi ion làm mềm nước cứng, chất trao đổi ion sẽ hấp thụ các ion nào sau đây và thế vào ion Na+: A. Ca2+ B. HCO3 − , SO42- C. HCO3 − D.Ca2+,Mg2+ Câu 38: Một cốc đựng nước cứng có chứa: a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl − , d mol SO42-. Dùng V ml Na2CO3 x (M) để làm mềm nước cứng.Biểu thức của V tính theo a,b,c,d,x là: 0
(a + b)1000 x a+b C.V= 2000 x
A.
V=
a+b 1000 x c + 2d D. V = x
B. V =
Câu 39: Nguyên tắc để làm mềm nước cứng là: A. Làm kết tủa các ion Cl − , SO42B.Làm tăng nồng độ các ion: Cl − , SO42-, HCO3 − C.Làm giảm nồng độ các ion Ca2+ , Mg2+ D.Nguyên tắc khác.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 153
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 40: Cho các phản ứng sau: Phản ứng nào giải thích việc dùng vữa xây nhà? A. Ca(OH)2 + CO2→ CaCO3 + H2O B. Ca(OH)2 + Na2CO3→ CaCO3 + 2 NaOH C. CaO + CO2→ CaCO3 D. Ca(HCO3) → CaCO3 + CO2 + H2O Câu 41: Hoà tan 1.8 g muối sunfat của kim loại kiềm thổ vào nước rồi pha loãng cho đủ 50 ml dung dịch . Để phản ứng hết với dung dịch này cần 20 ml dung dịch BaCl2 0.75 M. Hỏi đó là muối nào: A. MgSO4 B. BaSO4 C. CaSO4 D. SrSO4 Câu 42: Hoá chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt 2 kim loại Al và Zn? A.Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch NH3 D. Dung dịch ZnSO4 Câu 43: Loại đá(quặng) nào sau đây không phải là hợp chất của Al: A. Xaxolin B. Đá rubi C.Mica D. Đá sophia Câu 44: Hiện tượng hoá học xảy ra khi trộn 2 dung dịch Na2CO3 và dung dịch Al2(SO4)3 A. Không có hiện tượng gì B. Có kết tủa Al2(CO3)3 xuất hiện C. Có khí bay lên D. Có khí bay lên và kết tủa keo trắng xuất hiện. Câu 45: Ngọc thạch (Coridon) là hỗn hợp : A. Al2O3 lẫn Cr2O3 B. Al2O3 lẫn TiO2 C. Al2O3 , TiO2, Fe3O4 D. Tất cảđều sai. Câu 46: Nguyên nhân khiến phèn chua K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O có thể làm sạch nước là: Phân tử phèn có khả năng hấp phụ chất bẩn trên bề mặt A. B. Khi hoà tan vào nước sẽ xuất hiện kết tủa Al(OH)3 kéo chất bẩn xuống khiến nước trở nên trong hơn. Chất bẩn sẽ hấp phụ các ion K+, Al3+ do muối phèn phân li ra. C. D. Do nguyên nhân khác. Câu 47: Cho hỗn hợp khí gồm SO2 và Cl2 vào dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp dung dịch có hai muối là: A. NaClO và Na2SO3. B.NaCl và Na2SO3. C.NaCl và Na2SO4. D.NaClO và Na2SO4. Câu 48: Sục CO2 vào dung dịch NaAlO2 hiện tượng xảy ra: A. Không có hiện tượng gì, CO2 sẽđi ra khỏi dung dịch. B. Xuất hiện kết tủa keo, kết tủa tan dần sau khi đạt cực đại. C. Xuất hiện kết tủa nhưng không tan. D. CO2 bị dung dịch hấp thụ nhưng không có phản ứng hoá học xảy ra. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 154
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 49: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch axit HNO3 ta thu được hỗn hợp khí X,gồm NO và NO2, tỉ khối của X so với H2bằng 19, Vx = 0.896 lít (đktc).Khối lượng m là: A. 0.54gam B. 5.4 gam C. 0.72 gam D. 0.27 gam Câu 50: Nhúng một thanh Al khối lượng 30 gam vào dung dịch muối CuSO4 0.2 M sau một thời gian lấy thanh Al ra cân thấy thanh nhôm có khổi lượng 31,38 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra: A. 0,64 gam B. 1,28 gam C. 1,92 gam D. 2,56 gam Câu 51: Dùng m gam Al để khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 sau phản ứng thấy khối lượng oxit giảm 0,58 gam. Giá trị của m là: A. 0,27 gam B. 2,7gam C. 0,54 gam D. 1,12 gam. Câu 52: Tecmit là hỗn hợp gồm: A. Al và Cr2O3 B. Al và Fe2O3 C. Al và SiO2 D. Fe và TiO2 Câu 53: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương? A. Thạch cao sống ( CaSO4.2H2O). B. Thạch cao nung ( CaSO4.H2O). C. Vôi sống (CaO). D. Đá vôi ( CaCO3). Câu 54: Dung dịch X có chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 − và Cl − , trong đó số mol Cl − là 0,1. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 9,21 gam B. 9,26 gam C. 8,79 gam D. 7,47 gam Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là: A. 23,2 gam B. 12,6 gam C. 18,0 gam D. 24,0 gam Câu 56: Cho 31,2 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đktc). Khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu: A. 10,8 gam B. 20,4 gam C. 10,2 gam D. 21,6 gam Câu 57: Tính chất hóa học của Al là: 1. Tác dụng với phi kim 2. Tác dụng với axit 3. Tác dụng với oxit kim loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 155
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
4. Tác dụng với kiềm 5. Tác dụng với nước 6. Tác dụng với dung dịch muối của kim loại đứng sau Tính chất nào của Al được ứng dụng để điều chế kim loại: A. 1,2 B. 3,6 C. 4,5 D. 3,5 Câu 58: Cho các chất NH3, CO2, axit HCl, KOH, Na2CO3. Chất nào có thể dùng để kết tủa Al(OH)3 từ dung dịch Na AlO2? A.NH3, CO2B. CO2, HCl C. KOH, Na2CO3D. NH3, HCl Câu 59: “Muối gì chua lại chát Biến nước đục thành trong Làm giấy thêm láng bóng Giúp cầm màu vải bông” A. Al2(SO4)3 B. K2SO4 C. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O D. Na2CO3 Câu 60: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2,NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là: B. 7 C. 5 D. 6 A. 4 Câu 61. Cho 3,87 gam hỗn hợp Mg và Al vào 250 ml dung dịch chứa axit HCl 1M và H2SO4 0,5 M thu được 4,368 lít H2 (đktc). Thành phần % khối lượng của Mg trong hỗn hợp đầu là: B. 70,00% C. 65,00 % D. 62,79% A. 37,21% Câu62. Khi lấy 16,65gam muối clorua của một kim loại M (hóa trị II) và một lượng muối nitrat của kim loại đó có cùng số mol, thì thấy chênh lệch nhau 7,95 gam. Kim loại M là: A. Magie B. Bari C. Canxi D. Beri Câu 63. Cho 16,3 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào 200,0 ml dung dịch HCl 1,0 M thì thu được dung dịch có có chứa 25,1 gam chất tan. Vậy hai kim loại kiềm là: A. Li và Na B. Rb và Cs C. K và Rb D. Na và K Câu 64. Hòa tan 14,2 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và một muối cacbonat của kim loại M vào một lượng vừa đủ axit HCl 7,3% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí CO2 (đktc). Nồng độ MgCl2 trong Y là 6,028%. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 156
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. 8,0 gam B. 10,04 gam C. 12,0 gam D. 7,6 gam Câu 65. Hoà tan 56,8g hỗn hợp MgCO3, MgSO3, MgO, CaCO3, CaSO3 bằng dung dịch HCl 16% vừa đủ thu được dung dịch X trong đó khối lượng của MgCl2 tạo thành là 28,5g và 11,2 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 28. Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là: A. 228,125g B. 410,625g C. 365,000g D. 273,750g Câu 66. Hai cốc đựng dung dịch HCl đặt trên 2 đĩa cân A, B. Cân ở trạng thái cân bằng. Cho a gam CaCO3 vào cốc A và b gam M2CO3 (M: Kim loại kiềm) vào cốc B. Sau khi hai muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng . Xác định kim loại M. Biết a = 5gam, b = 4,787gam A. Na B. Li C. K D. Cs Câu67. Hoà tan hết 13,25 gam hỗn hợp bột gồm Mg, MgO, Al, Al2O3 cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,75M. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được số gam rắn khan là: B. 44,35 gam C. 43,25 gam D. 47,60 gam A. 49,85 gam Câu 68. Một dung dịch chứa 3,82gam hỗn hợp hai muối sunfat của kim loại kiềm và kim loại hoá trị II, biết khối lượng nguyên tử của kim loại hoá trị II hơn kim loại kiềm là 1đvC. Thêm vào dung dịch 1 lượng BaCl2 vừa đủ thì thu được 6,99g kết tủa, khi cô cạn dung dịch thu được m gam muối. 2 kim loại và m là: A .Na, Mg; 3,07gam
C. Na, Ca; 4,32gam
B. K, Ca ; 3,07gam
D. K, Mg; 3,91gam
Câu 69.Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối tạo ra là: A. 13,70 gam B. 12,78 gam C. 18,46 gam D.14,62 gam Câu 70. Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là: A. 1,2M
B. 0,8M
C. 0,9M
D. 1,0M
Câu 71. Để hoà tan 9,18 gam bột Al nguyên chất cần dùng dung dịch axít A thu được một khí X và dung dịch muối Y. Để tác dụng hoàn toàn với dung dịch
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 157
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
muối Y tạo thành dung dịch muối mới trong suốt thì cần 290 gam dung dịch NaOH 20%. Xác định axit A? A. HNO3 B. HCl C. H2SO4 D. H3PO4 Câu 72. X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M. Thêm 150ml dung dịch Y vào cốc chứa 100ml dung dịch X, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn trong cốc có 7,8 gam kết tủa. Thêm tiếp 100ml dung dịch Y, khuấy đều tới kết thúc phản ứng thấy trong cốc có10,92 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch X là: A. 1,6M B. 3,2M C. 2,0M D. 1,0M Câu 73.Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X. Cho 360ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được 2a gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 400ml dung dịch NaOH 1M vào X, cũng thu được a gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 18,81 gB. 15,39 gC. 20,52 gD. 19,665 g Câu 74.Hỗn hợp A gồm Na, Al, Cu. Cho 12 gam A vào nước dư thu được 2,24 lít khí (đktc), còn nếu cho vào dung dịch NaOH dư thì thu được 3,92 lít khí (đktc). Thành phần % khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là: A. 59,06 % B. 22,50 % C. 67,50 % D. 96,25 % Câu 75. X là hỗn hợp kim loại Ba và Al. Hoà tan m gam X vào lượng nước dư thu được 8,96 lít H2 (đktc). Cũng hoà tan m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là: A. 57,50 gam B. 13,70 gam C. 21,80 gam D. 58,85 gam Câu 76. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol Ba và b mol Al vào nước thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Chọn giá trị đúng của V? A. V = 22,4(a + 3b) lít B. V = 11,2(2a + 2b) lít C. V = 22,4(a + b) lít D. V = 11,2(2a + 3b) lít Câu 77.Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp BaO, Al2O3 và FeO đốt nóng thu được chất rắn X1. Hoà tan chất rắn X1 vào nước thu được dung dịch Y1 và chất rắn E1. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y1 thu được kết tủa F1. Hoà tan E1 vào dung dịch NaOH dư thấy bị tan một phần và còn chất rắn G1. Cho G1 vào dung dịch AgNO3 dư (coi CO2 không phản ứng với nước). Tổng số phản ứng xảy ra là: A. 7 B. 8 C. 6 D. 9 Câu 78.Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn A1. Cho A1 vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C1. Cho
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 158
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
khí CO dư qua bình chứa C1 nung nóng được hỗn hợp rắn E. (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn). E chứa tối đa: A. 1 đơn chất và 2 hợp chất B. 3đơn chất C. 2 đơn chất và 2 hợp chất D. 2 đơn chất và 1 hợp chất Câu 79.Cho hỗn hợp Na, Al, Fe, FeCO3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi chia làm 2 phần. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch HCl dư. Số phản ứng oxihoá – khử xảy ra là: A. 5 B. 6 C. 8 D. 7 Câu80.Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M. Tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 5,24 gam chất rắn. Giá trị a nào sau đây phù hợp? B. 11,5 g C. 9,2 g D. 10,35 g A. 9,43 g Câu81.Hoà tan 30 gam hỗn hợp bột kim loại X gồm Mg, Al và Zn vào dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít ( đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O, tỷ khối hơi của Y so với H2 bằng 18,50 và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 127 gam hốn hợp muối. Số mol HNO3 bị khử là: A. 0,66 mol B. 0,30 mol C.0,35 mol D. 0,48 mol Câu82.Cho hỗn hợp gồm 3,36 gam Mg và 0,4 gam MgO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,448 lít khí N2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là: A. 0,32 mol B. 0,28 mol C. 0,34 mol D. 0,36 mol Câu83.Cho CO phản ứng với CuO một thời gian tạo hỗn hợp khí A và hỗn hợp rắn B. Cho A phản ứng với một dung dịch chứa 0,025 mol Ca(OH)2 tạo ra 2 gam kết tủa. Lấy chất rắn B phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư tạo ra V lít (đktc) khí màu nâu đỏ. Giá trị của V là: A. 1,120 lít hoặc 0,672 lít B. 1,344 lít hoặc 0,672 lít C. 1,344 lít hoặc 0,896 lít D. 1,120 lít hoặc 0,896 lít Câu84.Hỗn hợp X gồm CO và NO có tỉ khối hơi so với H2 là 14,5. V lít hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 1,6 gam O2 được hỗn hợp Y. Cho Y sục vào 200 ml dung dịch NaOH 2M được 200 ml dung dịch A. Số chất tan trong dung dịch A và nồng độ của một chất trong dung dịch A là: A. 4 và 0,25M B. 3 và 0,20M C. 4 và 0,20M D. 3 và 0,25M Câu85.Xét các phản ứng giữa các cặp chất sau: (1) NaOH + HCl; (2) Ba(OH)2 + H2SO4; (3) NaOH + CH3COOH; (4) Mg(OH)2 + HNO3; (5) Fe(OH)2 + HNO3; (6) Ba(OH)2 + HNO3; Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 159
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
(7) NaOH + H2SO4; (8) NaOH + HClO Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion rút gọn là: H+ + OH − → H2O A. 5 B. 4 C. 3 D. 6 Câu86.Trộn 6,102 gam hỗn hợp Al, Fe3O4 và CuO (các chất có cùng số mol) rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư được V ml khí (đktc) hỗn hợp khí NO2 và NO theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1. Giá trị của V là: A. 604,8 ml B. 806,4 ml C. 645,12 ml D. 403,2 ml Câu87.Tiến hành nhiệt nhôm với oxit sắt (III) trong điều kiện không có không khí (phản ứng hoàn toàn) thu được hỗn hợp A. Chia A (đã trộn đều) thành hai phần: phần hai có khối lượng nhiều hơn phần một là 67 gam. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,4 lít khí H2 (đktc). Cho phần hai tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 42 lít khí H2 (đktc).Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp A là: ( Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn). A. 41,79 % B. 45,50 %C. 46,81 % D. Đáp án khác Câu88.Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là: B. 90% C. 70% D. 60% A. 80% Câu89.Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc). - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là: A. 22,75 g B. 21,40 g C. 29,40 g D. 29,43 g Câu90.Nung 5,05 gam muối nitrat một kim loại kiềm cho đến phản ứng kết thúc, lượng oxi tạo ra trong phản ứng oxi hoá hết Mg làm cho khối lượng Mg tăng lên 0,8 gam. Xác định kim loại kiềm và khối lượng MgO thu được? A. Kali và 4 gam MgO B. Natri và 2 gam MgO C. Natri và 4gam MgO D. Kali và 2 gam MgO Câu 91.Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 1M và Al2(SO4)3 1,5M tác dụng với dung dịch NH3 dư, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là: Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 160
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
A. 23,3 g B. 30,6 g C. 15,3 g D. 8,0 g Câu 92.Hoà tan 4,0 gam hỗn hợp Fe và kim loại X (hoá trị II đứng trước H2 trong dãy điện hoá) bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 l khí H2 (đktc).Để hoà tan 2,4g X cần dùng chưa đến 250ml dung dịch HCl 1M. X là kim loại nào: A. Mg B. Ca C. Ba D. Zn Câu 93.Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là: B. Be và Mg C. Mg và Sr D. Be và Ca A. Mg và Ca Câu 94.Hỗn hợp X gồm kim loại kiềm M và Al, hoà tan 3,18 g hỗn hợp X trong dung dịch axit H2SO4 vừa đủ thu được 2,464 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 cho tới hết ion SO42- thu được 27,19g kết tủa. Kim loại M là: B. Rb C. K D.Cs A.Na Câu 95.Có 4 cốc mất nhãn đựng 4 dung dịch sau: NaOH, Na2CO3,NaHCO3, hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3. Hãy chọn cặp thuốc thử thích hợp để nhận biết các dung dịch trên: A.NaOH và HCl B. H2SO4 và NaOH C.BaCl2 và HCl D.H2SO4 và HCl Câu 96. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần. A. Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện. B. Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện. C. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều tác dụng với nước ở nhiệt độ cao. Câu 97.Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu dược 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a và m tương ứng là: A. 0,08M và 4,8 gam B. 0,04M và 4,8 gam C. 0,14M và 2,4 gam D. 0,07M và 3,2 gam Câu 98.Cho V lít hỗn hợp khí A gồm clo và oxi tác dụng vừa hết với hỗn hợp B gồm 0,2 mol Al và 0,1 mol Mg thì thu được 25,2 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của hai kim loại. Số mol của Cl2 trong V lít hỗn hợp A là: A. 0,15 mol
Sáng kiến kinh nghiệm
B. 0,3 mol
C. 0,2 mol
D. 0,25 mol
Năm học 2014 - 2015 161
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 99.Dung dịch X chứa NaHCO3 và Na2CO3, nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch trên đến khi bắt đầu có bọt khí thì thể tích dung dịch HCl đã cho là 20ml, thêm tiếp 40ml dung dịch HCl nói trên thì lượng bọt khí vừa đạt cực đại.(bỏ qua sự tan trong nước của CO2). Tính tỉ lệ mol Na2CO3 và NaHCO3? A. 1:1 B. 2:1 C.1:3 D. 1:2 Câu 100.Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là: B. 13,92 gam C. 6,52 gam D. 13,32 gam A. 8,88 gam Câu 101 : Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là: B. 75 ml C. 50 ml D. 90 ml A. 57 ml Câu 102: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm A. Cu, Al, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, Al2O3, Mg. D. Cu, Al2O3, MgO. Câu 103: Cho m gam ba kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1 thời gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam. Giá trị m đã dùng là: A. 1,2 gam. B. 0,2 gam. C. 0,1 gam. D. 1,0 gam. Câu 104:Đốt một lượng Altrong 6,72 lít O2. Chất rắn thu được sau phản ứng cho hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2 (các thể tích khí đo ở đktc). Khối lượng Al đã dùng là: B. 16,2gam. C. 18,4gam. D. 24,3gam. A. 8,1gam. Câu 105: Cho dòng khí CO dư đi qua 31,9 gam hỗn hợp X gồm (Al2O3, ZnO, FeO và CaO) thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là A. 5,60 lít. B. 4,48 lít. C. 6,72 lít. D. 2,24 lít. Câu 106: Khi điện phân dung dịch KF, những quá trình nào có thể xảy ra: A. O 2 và H + được sinh ra tại một điện cực; H 2 và OH − được tạo thành tại điện cực còn lại. B. O 2 và OH − được sinh ra tại một điện cực; H 2 và H + được tạo thành tại điện cực còn lại. C. Kim loại K được tạo thành ở 1 cực; O 2 và H + được tạo thành ở cực còn lại. D. Kim loại K được sinh ra ở một điện cực và F 2 được tạo ra ở cực còn lại. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 162
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Câu 107: Tại sao khi điện phân các dung dịch KNO3 và KOH với các điện cực trơ, sản phẩm thu được lại giống nhau? Cách giải thích nào sau đây đúng? A. Các ion K + , NO3 − , OH − chỉ đóng vai trò chất dẫn điện B. Trường hợp điện phân dung dịch KNO3 thực chất là điện phân nước C. Trường hợp điện phân dung dịch KOH, ở cực âm H2O, ở cực dương nhóm OH − nhường e . D. B và C đúng. Câu 108:Có hai bình A và B dung tích như nhau: bình A chứa 1 mol O2 và bình B chứa 1mol Cl2. Cho vào mỗi bình 10,8 gam một kim loại M có hóa trị không đổi. Nung các bình ở nhiệt độ cao đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó đưa các bình về 250C thấy tỉ lệ áp suất hai bình là 4 : 7. Xác định kim loại M. A. Al
B. Cu
C. Fe
D. Ag
Câu 109: Để điều chế Cr từ Cr 2 O 3 có thể dùng tác nhân nào để khử: A. Al C. H 2
B.CO D. Cả 3 tác nhân khử trên.
Câu 110: Hoà tan một ôxit của kim loại hoá trị II trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20 % thì được dung dịch muối có nồng độ 22,6 %. Công thức của oxit đó là: A. MgO
B. CuO
C. CaO
D. FeO
Câu 111. Oxi hoá hoàn toàn p gam kim loại X thì thu được 1,25p gam oxit. Hoà tan muối cacbonat của kim loại Y bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% thì thu được dung dịch muối sunfat có nồng độ 14,18%. Hỏi X,Y là kim loại nào: A. Cu và Fe
B. Al và Fe
C. Cu và Zn
D. Zn và Mg
Câu 112. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau . Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong : A. NaOH dư B. HCl dư C. AgNO3 dư D. NH3 dư Câu 113. Cho 11,34 gam bột Al vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2 M và CuCl2 x M. Sau khi phản ứng phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp 2 kim loại. x có giá trị là : A. 0,4M B. 0,5M C. 0,8M D. 1,0M Câu 114. Cho 1,152 gam hỗn hợp Fe, Mg tác dụng với dung dịch AgNO3 dư . Sau khi phản ứng xong thu được 8,208 gam kim loại. Vậy % khối lượng Mg là : A. 63,542% B. 41,667% C. 72,92% D. 62,50% Câu 115. Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được x gam chất rắn. Cho NH3dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa nhiệt
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 163
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y. x có giá trị là: A. 48,6 B. 10,8 gam C. 32,4 gam D. 8,0 gam gam Câu 116. Hãy sắp xếp các ion sau đây theo thứ tự bán kính nhỏ dần : Na+, O2–, Al3+, Mg2+ A. Na+ > O2– > Al3+ > Mg2+ B. O2– > Na+ > Mg2+ > Al3+ C. O2– > Al3+ > Mg2+ > Na+ D. Na+ > Mg2+ > Al3+ > O2– Câu 117. Điện phân 2 lít dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 với điện cực trơ, có màng ngăn đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng lại. Tại catốt thu 1,28 gam kim loại đồng thời tại anốt thu 0,336 lít khí (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch sau điện phân là: A. 3 B. 12 C. 13 D. 2 Câu 118.Chia hỗn hợp X gồm K, Al, Fe thành hai phần bằng nhau. - Cho phần 1 vào dd KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc). - Cho phần 2 vào một lượng dư nước, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dd HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Khối lượng (tính theo m gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là: A. 0,39; 0,54; 1,40 B. 0.39; 0,54; 0,56 B. C. 0,78; 0,54; 1,12 D. 0,78; 1,08; 0,56 Câu 119.Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dd H2SO4 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dd là: B. 0,112 lít và 3,750 gam A. 0,224 lít và 3,750 gam C. 0,112 lít và 3,865 gam D. 0,224 lít và 3,865 gam Câu 120.Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dd NaOH dư, thu được dd Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dd Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dd H2SO4, thu được dd chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 6,29 B. 6,48 C. 6,96 D. 5,04
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 164
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Đáp án tham khảo bài tập trắc nghiệm tổng hợp tự luyện chương 6: Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ. Nhôm. Câu 1 C Câu 2 A Câu 3 A Câu 4 D Câu 5 D Câu 6 C Câu 7 C Câu 8 D Câu 9 D Câu 10 A Câu 11 A Câu 12 D Câu 13 A Câu 14 B Câu 15 C Câu 16 C Câu 17 A Câu 18 D Câu 19 B Câu 20 A Câu 21 B Câu 22 C Câu 23 D Câu 24 A Câu 25 C Câu 26 C Câu 27 A Câu 28 C Câu 29 A Câu 30 D Câu 31 D Câu 32 C Câu 33 D Câu 34 A Câu 35 C Câu 36 B Câu 37 D Câu 38 A Câu 39 C Câu 40 A Câu 41 A Câu 42 C Câu 43 A Câu 44 D Câu 45 D Câu 46 B Câu 47 C Câu 48 C Câu 49 C Câu 50 C Câu 51 C Câu 52 B Câu 53 B Câu 54 C Câu 55 C Câu 56 B Câu 57 B Câu 58 B Câu 59 C Câu 60 D Câu 61 A Câu 62 C Câu 63 C Câu 64 A Câu 65 D Câu 66 A Câu 67 B Câu 68 A Câu 69 C Câu 70 A Câu 71 A Câu 72 A Câu 73 A Câu 74 B Câu 75 C Câu 76 D Câu 77 D Câu 78 D Câu 79 B Câu 80 C Câu 81 C Câu 82 D Câu 83 C Câu 84 A Câu 85 C Câu 86 B Câu 87 D Câu 88 A Câu 89 A Câu 90 D Câu 91 C Câu 92 A Câu 93 D Câu 94 C Câu 95 C Câu 96 B Câu 97 A Câu 98 C Câu 99 A Câu 100 B Câu 101 B Câu 102 D Câu 103 D Câu 104 B Câu 105 B Câu 106 A Câu 111 A Câu 116 B
Câu 107 D Câu 112 B Câu 117 D
Sáng kiến kinh nghiệm
Câu 108 A Câu 113 B Câu 118 B
Câu 109 A Câu114 B Câu119 C
Năm học 2014 - 2015 165
Câu 110 A Câu 115 A Câu 120 C
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
CHƯƠNG II THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM I. Mục đích thực nghiệm. - Khẳng định hướng đi đúng đắn và cần thiết của đề tài trên cơ sở lí luận và thực tiễn. - Kiểm chứng việc“ Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực “chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hóa học lớp 12 THPT– Ban cơ bản, nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh.”. - Đánh giá khả năng áp dụngtài liệu tự học có hướng dẫn các bài dạy kiến thức mới (bài 25; bài 26; bài 27) và các dạng bài tập, bài tập trắc nghiệm khách quan dùng trong chương 6 – Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm" - Hóa học lớp 12 – THPT – Ban cơ bản theo định hướng tích cực,nhằm nâng cao năng lực tự học của học sinh. II. Nội dung thực nghiệm. - Thực hiện sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo định hướng tích cực hóa hoạt động của HS, nâng cao năng lực tự học của HS ở các bài : “Bài 25 – Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm”; "Bài 26 –Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ"; "Bài 27 – Nhôm và hợp chất của nhôm"– chương 6 – Hóa học lớp 12 THPT – Ban cơ bản. Đối chứng kết quả tự kiểm tra, đánh giá trước và sau khi sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn trên cùng một đối tượng HS. - Xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tự học, thông tin phản hồi (với nội dung lý thuyết và bài tập), các đề kiểm tra 15 phút sau mỗi bài học, 45 phútsau cả chương để HS tự kiểm tra đánh giá sự lĩnh hội kiến thức của HS trước và sau khi sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn. - Tiếp thu góp ý của các đồng nghiệp về nội dung và phương pháp dạy HS tự học để rút kinh nghiệm. 1. Đối tượng thực nghiệm. - Thực nghiệm ở 2 lớp: 12 chuyên Lý – sĩ số 35 và12 B1 – sĩ số 43, tổng số 78 HS. 2. Tiến hành thực nghiệm. 2.1. Chuẩn bị tài liệu tự học. - Tài liệu tham khảo: SGK, Hóa học lớp 12 THPT – ban cơ bản và nâng cao; SBT Hóa học lớp 12 – ban cơ bản và nâng cao; Các nguồn tài liệu khác. - GV cung cấp cho HS “Tài liệu tự học có hướng dẫn với nội dung lý thuyết” gồm hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tự học:Gồm hệ thống các câu hỏi rõ Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 166
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
ràng, chính xác, mang tính dẫn dắt, đặc biệt chú ý đưa các câu hỏi có liên quan đến thực tế đời sống để tăng hứng thú tìm tòi, khơi dậy niềm đam mê học tập môn Hóa học. Khi HS nghiên cứu tài liệu để trả lời thì bước đầu HS đã có được những kiến thức cơ bản ban đầu về nội dung bài học. -GV cung cấp cho HS bài tập tự kiểm tra kiến thức vòng 1(1 bài 15 phút, có đáp án tham khảo) của HS sau khi đã tự đọc tài liệu tham khảo và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn ở phần C. Thông qua các bài kiểm tra này HS có thể tự đánh giá được kiến thức ban đầu của mình ở mức độ nào khi tự đọc tài liệu. (HS có thể phản hồi lại với GV, nhờ giúp đỡ nếu cần, hoặc có thể làm việc cộng tác nhóm nhỏ, tự trao đổi kiểm tra đánh giá lẫn nhau). - GV cung cấp cho HS nội dung chi tiết, đầy đủ, chính xác (thông tin phản hồi) cho phần câu hỏi hướng dẫn tự học, sau khi đã làm bài kiểm tra kiến thức ở vòng 1. - GV cung cấp cho HS “bài tự kiểm tra kiến thức vòng 2” (1 bài 15 phút mức độ cao hơn theo định hướng phát triển năng lực, có đáp án tham khảo) sau khi HS đã nghiên cứu thông tin phản hồi. - GV cung cấp cho HS “Tài liệu tự học có hướng dẫn với nội dung bài tập”. - GV cung cấp cho HS “bài kiểm tra kiến thức hết chương 6”, thời gian 45 phút/25 câu trắc nghiệm (sau khi đã sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn với nội dung lý thuyết và bài tập.). - GV cung cấp cho HS “hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp chương 6, tự luyện”. 2.2. Tiến trình dạy HS tự học có hướng dẫn. - Thời gian thực nghiệm: Học kì II, năm học 2014 – 2015. - Tiến hành ở 3 lớp đã chọn. 2.3. Báo cáo kết quả tự học, rút kinh nghiệm. - HS tiến hành trả lời hệ thống câu hỏi hướng dẫn tự học của giáo viên, làm các bài kiểm tra tự đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức trước và sau khi có thông tin phản hồi(tài liệu tự học có hướng dẫncủa GV). - Thời gian báo cáo kết quả trước và sau khi có thông tin phản hồi(tài liệu tự học có hướng dẫncủa GV)cách nhau 1 tuần. - HS có thể hoạt động nhóm để tự đánh giá lẫn nhau, sau đó báo cáo với GV (yêu cầu trung thực). 2.4. Kết quả thực nghiệm. Trước khi sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn: bài kiểm tra vòng 1; sau khi sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn: bài kiểm tra vòng 2: Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 167
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Kết quả bài kiểm tra được thống kê ở bảng sau: A. Số HS đạt điểm xi của bài kiểm tra bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổngsố HS
Số HS đạt điểm xivòng 1 (trước) 0 0 0 5 9 14 16 8 12 10 4 78
Số HS đạt điểm xivòng 2 (sau) 0 0 0 0 5 11 10 6 18 18 10 78
Qua bảng trên ta thấy: - Điểm khá, giỏi (7–10 điểm) ở vòng 2 (52/78 HS, chiếm 66,67 %). nhiều hơn ở vòng 1(35/78 HS, chiếm 44,87 %). - Điểm yếu, kém (0 – 4) ở vòng 1 (14/78 HS, chiếm 17,95 %) lại nhiều hơn ở vòng 2 (5/78 HS, chiếm 6,41 %).
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 168
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
B. Số HS đạt điểm xi của bài kiểm tra bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ. Điểm Số HS đạt điểm xi Số HS đạt điểm xi vòng 1 (trước) vòng 2 (sau) 0 0 0 1 0 0 2 0 0 3 4 0 4 8 4 5 14 8 6 15 8 7 10 6 8 12 20 9 10 20 10 5 12 Tổngsố HS 78 78 Qua bảng trên ta thấy: - Điểm khá, giỏi (7–10 điểm) ở vòng 2 (58/78 HS, chiếm 74,36 %). nhiều hơn ở vòng 1 (37/78 HS, chiếm 47,44 %). - Điểm yếu, kém (0 – 4) ở vòng 1 (12/78 HS, chiếm 15,38 %) lại nhiều hơn ở vòng 2 (4/78 HS, chiếm 5,12 %).
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 169
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
C. Số HS đạt điểm xi của bài kiểm tra bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm. Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổngsố HS
Số HS đạt điểm xivòng 1 (trước) 0 0 0 3 7 14 14 10 14 10 6 78
Số HS đạt điểm xivòng 2 (sau) 0 0 0 0 3 7 5 11 18 20 14 78
Qua bảng trên ta thấy: - Điểm khá, giỏi (7–10 điểm) ở vòng 2 (63/78 HS, chiếm 80,77 %). nhiều hơn ở vòng 1 (40/78 HS, chiếm 51,28 %). - Điểm yếu, kém (0 – 4) ở vòng 1 (10/78 HS, chiếm 12,82 %) lại nhiều hơn ở vòng 2 (3/78 HS, chiếm 3,85 %).
2.5. Kết luận: Qua kết quả thống kê điểm tự kiểm tra đánh giá của HS ở 3 bài học (bài 25, bài 26 và bài 27) chương 6 ở trên, nhận thấy rõ tác động quan trọng, to lớn của việc dạy HS tự học với tài liệu có hướng dẫn: Sự tiến bộ tăng cả về số lượng và chất lượng điểm khá giỏi kể cả trước và sau khi sử dụng tài liệu có hướng dẫn. Đặc biệt là bài kiểm tra ở vòng 2, sau khi nghiên cứu thông tin phản hồi, HS đã nắm rất chắc kiến thức cơ bản, có tư duy sâu hơn, liên hệ thực tế tốt hơn, làm bài tự tin hơn.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 170
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
PHỤ LỤC I Một số tư liệu liên hệ thực tế về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và các hợp chất của chúng. 12 CÔNG DỤNG LÀM ĐẸP THẦN KỲ TỪ BỘT NỞ (Muối nở, baking sodaNaHCO3) Ngoài công dụng làm bánh trở nên ngon và hấp dẫn, bột nở baking soda còn có rất nhiều công dụng trong việc làm đẹp và bảo vệ sức khỏe. Bạn sẽ không khỏi bất ngờ với những gì mà bột nở mang lại cho bạn. Chỉ với vài bước làm đơn giản, bạn đã có một loại kem dưỡng DIY cực kì công dụng và không hề đắt đỏ chút nào mà lại vô cùng dễ kiếm. 1. Khôi phục sức sống cho làn da, tẩy da chết. Baking soda (NaHCO3) giúp làm sạch sâu và khiến da ở những vùng ít chăm sóc như bàn tay, khuỷu tay và đầu gối trở nên mềm mại, trẻ trung hơn. Dùng 3 phần bột baking soda với một phần nước tạo thành hỗn hợp sền sệt đủ để tẩy da chết ở đầu gối, bàn và khuỷu tay. Xoa tròn hỗn hợp đó trên da cho đến khi thấy bột khô, rửa lại bằng nước bình thường. (Bạn có thể bỏ 2 thìa bột nở vào lượng kem tẩy da chết bạn dùng mỗi lần để tăng tính hiệu quả). 2. Chăm sóc gót chân Vùng da dưới chân có lẽ là nơi cuối cùng mà bạn sẽ nghĩ đến khi cần chăm sóc da. Tuy nhiên, không nên chối bỏ chúng đúng không? Sau một ngày làm việc mệt mỏi, để thư giãn và làm mềm da chân, bạn hãy trộn 2 thìa baking soda với một thìa muối trong một chậu nước ấm vừa đủ, ngâm chân trong vòng 15–20 phút. Sau khi ngâm, bạn có thể dùng hỗn hợp trong phần 1 để tẩy da chết ở gót chân. Hỗn hợp này sẽ giúp loại bỏ sạch mọi vết bụi bẩn ở chân, làm da láng mịn hơn.Sau đó thoa kem dưỡng lên để có một đôi chân mịn màng và khỏe mạnh. 3. Sữa tắm Bạn sẽ bất ngờ khi biết rằng, bột nở có thể cho bạn một dung dịch sữa tắm tuyệt vời giúp giải độc tố và tăng độ ẩm cho làn da của bạn. Thêm 1/2 cốc bột baking soda trong nước tắm của bạn ở nhiệt độ ấm vừa phải,và ngâm mình trong đó khoảng 30 phút cho một làn da khỏe mạnh sáng hồng.Bột sẽ làm sạch da, giúp bạn thoát khỏi cảm giác ngứa ngáy khó chịu một cách tự nhiên đồng thời lưu lại cảm giác mịn màng. Chính pha lê trắng trong bột Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 171
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
này là thành phần chủ chốt trong nhiều loại muối tắm sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Chú ý nếu da bạn thuộc loại da khô thì nên rửa thật sạch vì chất kiềm trong bột có thể lưu lại khiến da trở nên nhạy cảm hơn. 4. Sữa rửa mặt Rửa mặt với nước có pha bột baking soda loãng cũng là một cách đơn giản mà tuyệt vời để tẩy trang, tẩy tế bào chết và làm da sáng mịn hơn. Công thức cực kì đơn giản đó là: 2 thìa bột nở + 1 thìa nước ấm để tạo thành một lớp kem dạng sệt. Sau đó, bạn thoa đều hỗn hợp đó lên mặt theo chuyển động tròn của đầu ngón tay như khi thoa kem rửa mặt vậy. Rửa lại bằng nước ấm. 5. Chăm sóc tóc Trộn 1/2 thìa bột baking soda trong dầu để gội đầu sau đó dùng xả như bình thường có thể giúp loại bỏ “tàn tích” của các sản phẩm tạo kiểu tóc, giúp làm sạch tốt hơn. Nếu tóc bạn quá dầu và bạn không có nhiều thời gian để làm sạch hàng ngày, hãy rắc một chút bột lên lược hay bàn chải để chải tóc. Bột sẽ giúp thấm hút dầu tạm thời và làm tóc bớt nhờn hơn. 6. Làm dịu vết ban và vùng da bị cháy nắng Nếu da bạn bị ban đỏ, hãy tắm với nước ấm nhưng không dùng xà phòng, thấm da bằng khăn khô rồi lấy bột baking soda trộn một chút nước vừa đủ đắp lên vùng da đó trong vòng 1-2 giờ, vết ban sẽ dịu nhanh chóng. Mùa hè, những vùng da bị cháy nắng ngứa ngáy và khó chịu có thể được xoa dịu nhanh chóng bằng bột nở. Bạn có thể dùng một miếng vải sạch ngâm trong dung dịch bột nở với nước để bôi lênvùng da bịcháy nắngcũng rất có hiệu quả nhưng nhớ tránh các vùng da hở nhé. Hoặc tắm cùng với nước ấm vừa phải pha với bột nở. 7. Trắng răng Để có hàm răng trắng bóng có nhiều cách đơn giản mà hiệu quả trong đó có việc trộn 2 muỗng cà phê bột nở với nửa thìa cà phê muối, thêm vài giọt glyxerol và ít nước để tạo ra hỗn hợp sền sệt. Bột này còn có tác dụng trị bệnh hôi miệng và súc miệng với nước có bột baking soda hàng ngày có thể giúp giảm nhiệt và các vết đau trong miệng. 8. Chăm sóc móng Ngoài công dụng chăm sóc da, bột baking soda cũng là thứ phụ liệu thanh tẩy móng khá tốt và an toàn nếu như bạn biết sử dụng. Chúng không chỉ làm sáng móng mà còn giúp trị nấm móng hiệu quả. Để làm sáng móng, bạn chỉ Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 172
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
cần rắc bột baking soda lên móng tay hoặc dùng bàn chải chấm bột hay hỗn hợp bột và nước để đánh móng và chà đi chà lại trong vòng 3 phút. Bạn cũng có thể xoa tay và móng với bột này để rửa móng tay. Phương pháp này làm mềm lớp biểu bì và làm sạch những bụi bẩn li ti ẩn giấu dưới móng tay của bạn.Thực hiện thao tác này 1 ngày 1 lần. Trong khi đó, để chữa nấm móng, bạn trộn 2 phần bột với 1 phần nước để tạo dung dịch dạng sệt và thoa lên phần móng bị nấm. Liên tục thực hiện thao tác này 2 lần 1 ngày cho đến khi khỏi hẳn. 9. Trị vết côn trùng đốt Với vết muỗi đốt hay côn trùng nào đó, chỉ cần bôi một chút bột baking soda lên vùng da bị ảnh hưởng, vết chích sẽ nhanh chóng dịu đi. 10. Chăm sóc tay Thay vì phải trả những khoản chi phí đắt đỏ để chăm sóc tay ở spa, hãy tự chăm sóc cho tay bạn ở ngay chính nhà của mình. Trộn bột nở trong nước hoặc nước xà phòng. Chà xát hỗn hợp trên bàn tay của bạn. Không chỉ làm sạch bàn tay mà bột nở còn giúp loại bỏ lớp thô ráp, trả lại vẻ mịn màng cho tay. 11. Mặt nạ trắng da, trị mụn Ngoài việc tẩy da chết, bột nở còn có thể được sử dụng như một loại mặt nạ làm trắng da và trị mụn hiệu quả của phái đẹp.Trộn lượng vừa đủ bột nở, bột yến mạch và mật ong, thêm đủ nước để tạo thành hỗn hợp đặc quánh. Đắp hỗn hợp lên mặt và để khoảng 15 phút. Rửa sạch hoàn toàn và hãy tận hưởng ngay làn da mềm mại, săn chắc, trắng hồng rạng ngời, loại bỏ được các vết thâm đen một cách hiệu quả. 12. Cạo râu Các loại kem cạo râu có thể có rất nhiều tác dụng phụ. Nam giới, đặc biệt là người có làn da nhạy cảm, có thể tìm được giải pháp dễ dàng bằng cách làm sạch da mặt của bạn với một muỗng canh baking soda hòa trong một chén nước sau khi cạo râu. Và để có thể thoát khỏi vết bỏng rát da do dao cạo gây ra, hãy tìm ngay đến bột nở với cách thực hiện tương tự.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 173
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
CÁCH LÀM VỆ SINH THỚT GỖ Sử dụng chanh và muối (bạncó thể dùng bột nở để thay thế cho muối)là một trong những cách hiệu quả nhất làm sạch thớt gỗ. Cách làm:Cắt trái chanh làm đôi, nặn nước chanh đều trên bề mặt thớt. Rắc muối (bột nở)vào những chỗ có nước chanh. Bạn nên chọn muối có hạt thô vì chúng giúp chà sát bề mặt thớt. Dùng miếng chanh đã cắt chà sát trên bề mặt thớt theo hình tròn để hỗn hợp chanh và muối hòa tan làm sạch thớt. Rửa lại bằng nước sạch, dùng khăn khô và giấy để thấm nước trên bề mặt thớt. ****************************** VAI TRÒ CỦA CANXI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI. “Canxi là một trong 5 nguyên tố vi lượng quan trọng cần thiết cho cơ thể, “là một trong những chất mà cơ thể cần với lượng tương đối lớn”. Trước đây, mọi người thường cho rằng canxi chỉ ảnh hưởng đến xương cốt mà thôi, ví dụ như bệnh lùn ở trẻ em, bệnh loãng xương ở người lớn. Ngày nay chúng ta đã nhận thức được tầm quan trọng của canxi, vì canxi ảnh hưởng đến mọi chức năng của các cơ quan trong cơ thể. 1.NGUYÊN NHÂN BỊ THIẾU HỤT CANXI 1.1/ Do lượng canxi đưa vào không đủ - Do kém hấp thu: Canxi có rất nhiều trong các loại thức ăn hàng ngày, nhưng sự hấp thu canxi của cơ thể chúng ta còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố : + Trong rau có loại axit cản trở sự hấp thu canxi. Việc sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng, sử dụng chất kích thích cho động, thực vật mau lớn đã làm hàm lượng của nhiều loại vật chất tự nhiên giảm đi. Qua khảo sát cho thấy hàm lượng canxi có trong rau chỉ còn khoảng 1/5 so với 100 năm trước. + Qua quá trình đun nấu cũng làm thất thoát canxi. Một lít nước lã chứa 300mg canxi, sau khi đun nấu thì hàm lượng canxi chỉ còn dưới 100mg. + Không hấp thu được canxi do thiếu Vitamin D + Cuộc sống ngày nay, con người ít vận động hơn khi xưa, ít hoạt động ngoài trời, ít tiếp xúc ánh nắng mặt trời cho nên cơ thể không hấp thụ được nhiều canxi. Những thói quen tật xấu như: hút thuốc lá nhiều, uống rượu nhiều, uống nước trà đặc, uống nhiều cà phê…đều cản trở việc hấp thụ canxi.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 174
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
+ Những người béo phì do hấp thụ nhiều chất béo và chất đạm dẫn đến axít béo kết hợp với canxi thải ra theo phân, làm cho canxi thất thoát nhiều. + Trẻ em dùng nhiều đồ uống đóng chai (lon) trong đồ uống có hàm lượng phốt pho khá cao, cũng cản trở sự hấp thụ canxi. Môi trường ô nhiễm và con người có tiển sử sử dụng chất kích thích hoặc thuốc men cũng có tác dụng cản trở sự hấp thụ canxi. - Do cung cấp thiếu: Sữa và chế phẩm của sữa có hàm lượng canxi phong phú nhưng đa số người dân chúng ta không có thói quen hoặc không có điều kiện uống sữa. Trong khi người dân các nước phát triển trung bình dùng 300 lít sữa/người/năm, bình quân 1,64 lít/người /ngày, 1 lít sữa bò tiêu chuẩn có hàm lượng canxi là 600mg-700mg. 1.2/ Do nhu cầu tăng cao: Trẻ em ở độ tuổi 7-9 tuổi, 13-16 tuổi là thời kỳ quan trọng cần bổ sung canxi. 1.3/ Do mất canxi : trường hợp mất nước, mất muối do tiêu chảy,nôn, sốt cao…Khi cơ thể thiếu canxi, hệ thống tự điều chỉnh nồng độ canxi sẽ điều tiết để duy trì sự ổn định của nồng độ canxi trong máu; sự điều tiết đó diễn ra như sau: + Khi con người hấp thụ canxi trong thức ăn không đủ cho nhu cầu của cơ thể thì nồng độ canxi trong máu tạm thời giảm xuống, thông tin này truyền qua hệ thần kinh, tuyến cận giáp nhận được thông tin này lập tức tiết ra hooc môn tuyến giáp (PTH) thúc đẩy canxi trong xương(canxi ở dạng hợp chất) chuyển thành ion canxi bổ sung vào máu để duy trì sự cân bằng canxi trong máu, quá trình điều tiết này diễn ra rất nhanh chóng, cho nên ta không tự nhận biết được cho dù cơ thể bị thiếu canxi trầm trọng như nồng độ canxi trong máu tụt xuống đến <7mg/dl thì bị chuột rút cũng chỉ sau 1 đến 2 phút là khỏi. Tại sao khỏi như vậy? Đó là do hooc môn tuyến cận giáp đã nhanh chóng tác động, làm cho canxi ở xương nhanh chóng chuyển vào máu, bổ sung canxi cho máu, đảm bảo đủ nồng độ canxi trong máu. Bởi vậy, nếu căn cứ vào tình trạng nồng độ canxi trong máu để chẩn đoán cơ thể thiếu hay đủ canxi sẽ là trái với khoa học.Đây là hiện tượng xương bị “đánh cắp canxi âm thầm”, lâu dần dẫn đến chứng bệnh loãng xương) + Khi tuyến cận giáp luôn bị kích thích do thiếu canxi, tuyến cận giáp phải liên tục tiết ra quá nhiều hooc môn, chức năng tuyến cận giáp làm việc quá mức nên không còn kiểm soát được nồng độ canxi trong máu nữa, do vậy nồng độ canxi trong máu tăng cao, dẫn đến loạn nhịp tim. Khi nhịp tim loạn thì tuyến giáp lại phải tiết ra hooc môn để giảm nồng độ canxi trong máu, chuyển lượng canxi thừa đó ra ngoài tới các tổ chức khác để duy trì ổn định nồng độ canxi
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 175
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
trong máu. Quá trình đó gọi là “canxi di chuyển”. Quá trình “canxi di chuyển” tuy giảm được nồng độ canxi trong máu nhưng nó lại để lại hậu quả: + Nếu canxi thừa này được điều chuyển ra các khớp xương (nơi tập trung nhiều đầu dây thần kinh) thì sinh ra bệnh gai xương hoặc vôi hóa đốt sống, từ đó sinh ra nhiều bệnh khác như thần kinh tọa, tê bì các đầu ngón chân, tay... + Nếu canxi chuyển vào niệu đạo, vào mật thì sinh chứng sỏi đường tiết niệu, sỏi mật. + Nếu canxi đó chuyển vào thành động mạch thì sinh chứng xơ cứng động mạch -một trong những nguyên nhân gây bệnh nhồi máu cơ tim. + Nếu canxi chuyển tới tế bào thần kinh thì tế bào thần kinh bị lão hóa, đó là một trong những nguyên nhân gây ra chứng lũ lẫn của người già, suy giảm trí nhớ... + Nếu chúng chuyển đến các tổ chức khí quan khác, lúc này nồng độ canxi trong tế bào và ngoài tế bào có sự biến đổi, dẫn đến tổ chức phần mềm bị xơ cứng, hệ quả kể trên làm công năng của nhiều khí quan trong cơ thể bị thoái hóa, đó là một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho loài người bị lão hóa sớm. Như vậy, thiếu canxi gây ra tình trạng canxi di chuyển tác động vào hệ thống trong cơ thể con người gây ra nhiều chứng bệnh khác nhau mà con người chúng ta đang mắc phải. 2. VAI TRÒ CỦA CANXI Canxi là nguyên tố hoạt động nhất trong cơ thể con người. Canxi chiếm 1,5-2% trọng lượng cơ thể, trong đó 99% tồn tại trong xương, răng, móng chân, móng tay, chỉ có 1% tồn tại trong máu, trong tổ chức tế bào và dịch ngoài tế bào. Nếu hàm lượng canxi trong cơ thể có biến đổi thì sự cân bằng canxi bị phá vỡ, lúc đó cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu và sinh ra nhiều bệnh tật. Nồng độ canxi trong máu của người lớn có sức khỏe bình thường là 9-11mg/dl, nếu tụt xuống còn 7mg/dl sẽ bị chuột rút, chân tay co giật…Nếu nồng độ canxi trong máu >13mg/dl sẽ bị loạn nhịp tim, hơn nữa còn có thể bị đe dọa đến tính mạng. Nồng độ canxi trong máu luôn duy trì mức ổn định là điều cần thiết cho cơ thể con người. 2.2.Vai trò của canxi đối với xương + Trẻ em khi thiếu canxi: Xương nhỏ, yếu xương, chậm lớn, lùn, còi xương, xương biến dạng, răng không đều, răng dị hình, chất lượng răng kém, và bị sâu răng. Trẻ em ở độ tuổi 7-9 tuổi, 13-16 tuổi là thời kỳ quan trọng cần bổ sung canxi. Hàng ngày do thiếu canxi, canxi trong xương phải chuyển một phần cho máu, dần dần xương bị loãng, gây ra bệnh loãng xương. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 176
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
2.3.Vai trò của canxi trong hệ thống miễn dịch Hệ thống miễn dịch là bác sĩ tuyệt vời trong cơ thể con người, hệ thống miễn dịch đóng vai trò vệ sĩ, nó bảo vệ cơ thể con người khỏi bị nhiễm bệnh, đồng thời phát sinh phản ứng miễn dịch với một số bệnh đã mắc. Canxi đảm nhiệm vai trò viên sĩ quan chỉ huy quá trình phản ứng miễn dịch. Tế bào trắng là thành viên quan trọng nhất trong hệ miễn dịch. Khi vi khuẩn độc tố gây bệnh, dị vật và vật chất dị thường sản sinh trong cơ thể (như tế bào ung thư…) xâm nhập cơ thể, thông tin đó truyền cho tế bào trắng, tế bào trắng lập tức di chuyển đến những bộ phận nhiễm bệnh, bao vây và tiêu diệt vi khuẩn và độc tố gây bệnh. Canxi chính là nguyên tố phát hiện sớm những tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể, vì canxi giữ vai trò sứ giả thông tin thứ hai. Canxi còn giữ vai trò kích hoạt năng lực di chuyển và năng lực bao vây, tiêu diệt vi khuẩn, độc tố gây bệnh của tế bào trắng. Hiện nay, có nhiều căn bệnh liên quan đến hệ miễn dịch bị mất cân bằng. Ví dụ như: Bệnh viêm gan, xơ cứng gan liên quan trực tiếp đến hệ miễn dịch bị suy giảm. Một trong những nguyên nhân quan trọng sinh ra bệnh ung thư là do chức năng của tế bào trắng kém đi, chúng không nhận biết được tế bào ung thư và không có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư. Do chức năng miễn dịch mất cân bằng mà cơ thể bị tổn hại, sinh bệnh như viêm thận, viêm tiểu cầu thận, viêm khớp, ban đỏ, cơ năng tuyến giáp hoạt động quá mức. Đối với những bệnh do công năng hệ miễn dịch giảm sút, trên cơ sở chữa trị bệnh nguyên phát, ta bổ sung canxi để điều chỉnh cân bằng khả năng miễn dịch cho cơ thể sẽ đẩy lùi bệnh tật. 2.4.Vai trò của canxi trong hệ thần kinh: Ion canxi có vai trò quan trọng trong truyền dẫn thần kinh. Khi cơ thể thiếu canxi thì hoạt động truyền dẫn thần kinh bị ức chế, công năng hưng phấn và công năng ức chế của hệ thần kinh bị suy giảm. Trẻ em thiếu canxi thường có biểu hiện khóc đêm, đêm ngủ giật mình hay quấy khóc, dễ nổi cáu, rối loạn chức năng vận động, không tập trung tinh thần. Người già thiếu canxi thường có biểu hiện thần kinh suy nhược và năng lực điều tiết thần kinh bị suy giảm như: hay quên, tinh thần không ổn định, mất ngủ hoặc ngủ li bì, dễ cáu hay ngủ mơ, đau đầu, tính tình thay đổi thất thường. Có nhiều người thần kinh suy nhược sau khi bổ sung canxi đều có giấc ngủ ngon, sức chịu đựng được tăng cường. 2.5.Vai trò của canxi trong cơ bắp
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 177
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Công năng sinh lý của cơ bắp chủ yếu nhờ vào sự co giãn của các sợi cơ để hoàn thành công năng của các khí quan vận động của cơ thể, ion canxi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động co giãn của cơ bắp. + Thiếu canxi kéo dài thì khả năng đàn hồi của cơ bắp kém + Thiếu canxi biểu hiện ở cơ tim co bóp kém, chức năng chuyển máu yếu, khi lao động, vận động, lên gác sẽ cảm thấy tinh thần hồi hộp, thở dốc, vã mồ hôi. + Thiếu canxi biểu hiện ở cơ trơn là chức năng tiêu hóa kém, chán ăn, đầy bụng, táo bón hoặc té lỏng, sản phụ sau khi sinh nở tử cung co chậm và yếu, khó đẻ, đẻ non…người già đái dầm. + Thiếu canxi biểu hiện ở cơ bắp là: yếu sức, tuổi trung niên thường cảm thấy tay chân mỏi mệt rã rời, thể lực yếu kém. Khi xuất hiện những hiện tượng như trên, nếu kịp thời bổ sung đủ canxi cho cơ thể thì những triệu chứng đó sẽ được cải thiện nhanh chóng. 2.6.Các vai trò khác của canxi + Canxi tham gia vào quá trình làm đông máu, giảm thiếu máu thấm ra ngoài mao mạch. Canxi có tác dụng bổ trợ điều trị đối với một số chứng bệnh xuất huyết và những bệnh dị ứng + Canxi có tác dụng kích hoạt enzim nên có tác dụng giảm mỡ máu và giảm béo đối với chứng béo phì và hỗ trợ enzim phân giải protit. + Canxi làm cho các tế bào kết dính với nhau. Hàng tỷ tế bào trong cơ thể kết dính với nhau mà cấu trúc nên tim, gan, tỳ, phổi, thận…..đó là tác dụng của ion canxi hỗ trợ quá trình kết dính đó. Nếu trong dịch thể thiếu ion canxi thì tế bào kém khả năng kết dính, tổ chức khí quan sẽ kém hoàn chỉnh, từ đó công năng của các khí quan sẽ bị suy giảm. Đó là nguyên nhân quan trọng khiến loài người sớm bị lão hóa. Bởi vậy có thể nói ion canxi có tác dụng kích hoạt và tăng cường công năng của các khí quản. Những người kiên trì thường xuyên dùng canxi đều cảm thấy sức khỏe dồi dào, da dẻ mịn màng, hồng hào, tư duy của họ nhanh nhạy hơn, họ có phần trẻ trung hơn những người cùng trang lứa. + Ion canxi có tác dụng bảo vệ đường hô hấp. Những người mắc bệnh phế quản mãn tính hoặc mắc bệnh phổi nếu thường xuyên dùng canxi sẽ sớm đẩy lùi được bệnh (ở đường hô hấp của con người có một lớp tế bào lông, chuyển động một chiều từ dưới lên (đẩy lên) để làm sạch đường hô hấp, ion canxi có tác dụng làm cho chuyển động đó trở nên khỏe khoắn, cho nên ta nói ion canxi có tác dụng bảo vệ đường hô hấp). Người mắc bệnh phế quản mãn tính và bệnh phổi thường xuyên dùng canxi sẽ sớm bình phục. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 178
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
3.PHÒNG THIẾU CANXI Hiện nay đời sống con người ngày một khá lên, nhiều người đã có ý thức hơn trong vấn đề bảo dưỡng sức khỏe của mình, vấn đề thiếu canxi, vấn đề bổ sung canxi đang là mối quan tâm của nhiều người. Do ăn uống không thể đáp ứng đủ lượng canxi cho nhu cầu cơ thể, cho nên cần phải bổ sung cho đủ lượng canxi mà cơ thể cần. Thông thường mỗi ngày cơ thể cần lượng canxi từ 800-1000mg. Bổ sung canxi không phải là càng nhiều càng tốt, lượng canxi bổ sung cho cơ thể không nên quá 2000mg/ngày, nếu không sẽ dễ dẫn đến tác dụng phụ như: sỏi thận, canxi các mô mềm, giảm bớt khả năng hấp thu sắt, kẽm, magie… Vì vậy các chuyên gia luôn kêu gọi mọi người nên bổ sung canxi một cách có khoa học. ************************* NHỮNG CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN ĐỒ NHÔM Các vật dụng trong gia đình như nồi, chảo, ấm… bằng nhôm được sử dụng rất phổ biến do nhẹ, truyền nhiệt tốt, giá khá mềm. Tuy nhiên, đồ dùng bằng nhôm rất dễ bị ăn mòn và nếu không cẩn thận, người sử dụng còn có thể bị ngộ độc. Một vài lưu ý dưới đây sẽ giúp bạn có cách sử dụng đồ nhôm hiệu quả nhất. Nồi chảo bằng nhôm thường được bọc một lớp bảo vệ xung quanh, giúp nhôm không phản ứng với các chất khác, tránh được nguy cơ ngộ độc nhôm. Chính vì thế, bạn không nên dùng miếng bùi nhùi quá sắc để cọ rửa đồ nhôm, vì có thể làm mất lớp bảo vệ này. Với những ấm nhôm nấu nước lâu ngày bị tích một lớp cặn dưới đáy, bạn có thể khử cặn bằng cách cho vào ấm một muỗng sôđa, sau đó đổ thêm nước vào, nấu trên bếp cho nóng là khử được lớp cặn. Nồi nhôm sử dụng lâu ngày cũng có thể bị xỉn màu. Hãy dùng một ít vỏ táo và axít loãng cho vào nồi nhôm rồi đun sôi. Xả lại bằng nước lạnh rồi rửa với nước rửa chén cho đến khi sạch. Không nên để vật dụng bằng nhôm trên bếp quá lâu mà không có nước hoặc thức ăn bên trong. Sau khi nấu ăn xong, chảo nồi còn nóng không nên ngâm vào nước lạnh ngay mà hãy để nó nguội bớt.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 179
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Không nên dùng vật dụng bằng nhôm để đựng lâu ngày các loại mắm, muối hay những chất chua như giấm, nước chanh. Với những đồ dùng bằng nhôm mới sử dụng lần đầu, hãy dùng để nấu, xào thức ăn trước, không nên nấu nước ngay vì sẽ làm đồ dùng bị đen.
CHUYỆN GÌ SẼ XẢY RA NẾU ĐẶT VẬT BẰNG NHÔM VÀO LÒ VI SÓNG Lò vi sóng là một trong những phát minh vĩ đại của thế kỷ 20, bây giờ khi sử dụng lò vi sóng, các nhà sản xuất vẫn cảnh báo rằng không được sử dụng các đồ vật bằng kim loại và đặc biệt là nhôm trong lò vi sóng. Nếu không có thể gây ra cháy hoặc nổ, tuy nhiên tại sao lại như vậy, chúng ta sẽ thử tìm hiểu thông qua nguyên lý làm việc của lò vi sóng. Công nghệ sử dụng trong lò vi sóng khá đơn giản, nó sử dụng sóng vi ba để làm nóng thực phẩm. Sóng vi ba được sinh ra từ đèn phát sóng magnetron, được dẫn theo ống dẫn sóng, vào ngăn nấu rồi phản xạ qua lại giữa các bức tường kim loại của ngăn nấu và bị hấp thụ bởi thức ăn. Sóng vi ba trong lò vi ba là các dao động của trường điện từ với tần số thường ở 2450 MHz (bước sóng cỡ 12,24cm). Các phân tử thức ăn (nước, chất béo, đường và các chất hữu cơ khác) có khả năng hấp thụ loại sóng này và làm các phân tử bên trong dao động. Dao động quay được chuyển hóa thành chuyển động nhiệt hỗn loạn qua va chạm phân tử, làm nóng thức ăn. Một điểm đặc biệt khác là các phân tử thủy tinh, một số loại nhựa đặc biệt hay giấy khó bị hâm nóng bởi vi sóng ở tần số 2450 MHz. Nhờ đó, thức ăn có thể được đựng trong vật dụng bằng các vật liệu trên trong lò vi sóng, mà chỉ có thức ăn bị nấu chín. Tuy nhiên đối với kim loại mà đặc biệt là nhôm thì mọi chuyện lại khác. Mặc dù cấu tạo bên trong của lò vi sóng là một lồng Faraday gồm kim loại hay lưới kim loại bao quanh, đảm bảo cho sóng không lọt ra ngoài. Các lỗ trên lưới này có kích thước nhỏ hơn nhiều bước sóng (12cm), nên sóng vi ba không lọt ra, nhưng ánh sáng (ở bước sóng ngắn hơn nhiều) vẫn lọt qua được, giúp quan sát thức ăn bên trong. Giống như một chiếc gương, tuy nhiên thay vì phản xạ ánh sáng, các tấm kim loại này phản xạ sóng vi ba. Nếu bạn sử dụng một chiếc nồi nhôm dày và đặt trong lò vi sóng, thức ăn sẽ không bao giờ được làm nóng lên do các sóng viba đã bị chặn bởi chiếc nồi.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 180
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Đó là đối với những đồ vật kim loại dày, còn với những lá kim loại mỏng thì mọi chuyện trở nên tồi tệ hơn rất nhiều. Trường điện từ trong lò vi sóng tạo ra một dòng điện dẫn trong kim loại. Đối với những đồ kim loại lớn và dày, chúng có thể chịu được dòng điện dẫn này mà không xảy ra vấn đề gì. Tuy nhiên đối với những miếng kim loại mỏng, giấy nhôm, chúng có thể bị áp đảo bởi dòng điện bên trong và bị nóng lên rất nhanh. Do đó mà nó có thể gây cháy, đặc biệt là đối với những miếng giấy nhôm, giấy bạc bị làm nhăn thì hiện tượng này càng xảy ra một cách mạnh mẽ. Sự dao động của các sóng viba có thể tạo ra một trường điện tập trung ở các góc hoặc cạnh của vật kim loại, ion hoá không khí xung quanh, vì thế bạn có thể nghe thấy các tiếng nổ lách tách, hay nhìn thấy các tia lửa hơi giống như tia chớp. Tuy nhiên sẽ không có vụ nổ nào xảy ra. Sự thật là chiếc lò vi sóng của bạn có thể bị cháy nếu đặt một tấm kim loại mỏng bên trong, tuy nhiên sẽ không có một vụ nổ tương tự nổ bình ga nào xảy ra. Và đối với những đồ kim loại dày cũng sẽ không xảy ra hiện tượng gì, chỉ có thức ăn bên trong là không được làm nóng. Nhiều lò vi sóng hiện nay được tích hợp cả chế độ nướng, ở chế độ này lò vi sóng sử dụng nhiệt từ dây điện trở hay đèn halogen chứ không sử dụng sóng viba. Khi đó lò vi sóng giống như lò nướng điện bình thường, do đó ở chế độ này bạn có thể sử dụng các loại giấy bọc, vỉ kim loại bên trong lò vi sóng.
ỨNG DỤNG CỦA NHÔM TRONG KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT Nhôm là một vật liệu rất quen thuộc, nó hầu như xuất hiện ở mọi ngôi nhà. Từ những vật gia dụng đến các yếu tố cấu thành nên kiến trúc và nội thất. Tòa nhà được ốp hợp kim nhôm. Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất, tỉ trọng riêng của nhôm chỉ bằng 1/3 sắt hay đồng. Nhôm rất mềm, dễ uốn và gia công đơn giản. Nó có khả năng chống ăn mòn và bền vững do lớp oxit bảo vệ. Nhôm cũng không nhiễm từ và không chảy ở môi trường bình thường. Các thành phần cấu trúc được làm từ nhôm hay hợp kim nhôm rất hữu dụng trong ngành hàng không vũ trụ. Các lĩnh vực khác như giao thông vận tải và vật liệu cấu trúc.
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 181
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Nhôm còn được ứng dụng vào các sản phẩm gia dụng, các thiết bị bếp cao cấp, đồ đạc nội thất. Với các đặc tính ưu việt của mình, nhôm ngày càng được ứng dụng vào các công trình kiến trúc hiện đại. Đặc tính của nhôm rất nhẹ, khi gặp không khí bên ngoài sẽ bị oxi hóa và tạo thành lớp màng (hay còn gọi là oxit nhôm). Chính bản thân nó tạo thành bề mặt bám chặt vào các lớp, vô tình tạo thành vỏ bảo vệ rất tốt cho nhôm. Chính vì những đặc thù khác biệt như vậy, nhôm được ứng dụng rất nhiều trong kiến trúc cũng như nội ngoại thất cho những ngôi nhà. Thông thường chỉ sử dụng nhôm có thể tạo được những mảng trang trí độc lập trong kiến trúc. Tuy nhiên, khi kết hợp với các vật liệu khác như kính sẽ tạo nên những sản phẩm hoàn hảo trong ngôi nhà. Sự kết hợp hoàn hảo giữa nhôm và kính. Có thể do đặc tính vật lý, do sự giãn nở nhiệt giống nhau nên nhôm và kính được sử dụng tạo để tạo nên tính thẩm mỹ cao, phổ biến trong các thiết bị nội ngoại thất. Xét về tính thẩm mỹ của yếu tố phong thủy thì nhôm và kính là hai mảng tương sinh với nhau. Vì nhôm mệnh kim, kính mệnh thổ. Thổ sinh kim nên khi kết hợp chúng ta có cảm giác hài hòa về yếu tố thẩm mỹ và phong thủy. Ngoài ra, nhôm có thể kết hợp với gỗ. Kết hợp gỗ với màng phủ nhôm để tăng độ bền cho sản phẩm, nếu không có lớp nhôm bên ngoài thì tuổi thọ của sản phẩm gỗ sẽ ngắn hơn. Phân loại về nhôm có thể chia ra làm hai loại: nhôm thanh và nhôm tấm, trong mỗi một công trình thì lại phân loại theo nhôm nội thất và ngoại thất. Tùy theo yêu cầu của công trình mà người ta sản xuất cho phù hợp với kiểu dáng, màu sắc cũng như độ bền để phục vụ công năng sau này. Nội thất tủ bếp nhôm kính trong căn hộ. Các công trình hiện đại ngày nay thường ốp những tấm nhôm bên ngoài, để tôn thêm vẻ đẹp của công trình. Vì đặc tính của nó đa dạng, có thể phối màu được, có thể tạo dáng dễ dàng. Ứng dụng của nhôm trong kiến trúc rất phong phú, đa dạng. Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 182
Giáo viên: Trương Thị Hồng Chiên
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Đối với nhôm thanh, ứng dụng trong trang trí nội thất . Như các tủ, kệ, các mảng trang trí hay các thanh lam. Tạo thành những mảng lam che chắn nắng chiếu ở ngoài vào ngôi nhà. Thậm chí, có những nơi sử dụng làm mái nhà. Nhôm kết hợp với kính tạo nên vẻ hiện đại cho kiến trúc của các tòa nhà cao tầng, chung cư cao cấp. Nhôm tạo nên hiệu ứng thẩm mỹ với ngôi nhà, khi kết hợp với ánh sáng và lỗ thông tầng tạo sự thoáng đãng bên trong ngôi nhà. Để hoàn thiện cho gian bếp, nhôm cũng góp phần không nhỏ trong việc bài trí gọn gàng, ngăn nắp tránh được sự xáo trộn trong trật tự sắp xếp. Trong các văn phòng hiện đại, nhôm được sử dụng làm hệ khung xương và các vách ngăn nhẹ tạo nên tính năng động, trẻ trung cho không khí làm việc nơi công sở. Những tác nhân phá hỏng cấu trúc nhôm có thể chia làm hai loại: Tính vật lý và hóa học. Tác nhân vật lý là những va chạm, lực tác động bên ngoài. Tác nhân hóa học là những chất như axit và các chất ăn mòn. Mức độ an toàn chủ yếu gồm hai yếu tố: khả năng chịu lực và sắc cạnh của vật liệu che chắn. Ví dụ như hành lang an toàn trên tòa nhà cao tầng, phải tính toán làm sao cho độ chịu lực phải đảm bảo, không quá mỏng những cũng đủ đáp ứng nhu cầu kiến trúc của công trình. Khi chế tác và gia công xong, sản phẩm bằng nhôm phải nhẵn mịn, các góc cạnh được bo gọn nếu không sẽ gây nguy hiểm cho người sử dụng. Nhôm nguyên chất có sức chịu kéo thấp, nhưng khi được gia công cơ nhiệt với một số nguyên tố sẽ tạo ra các hợp kim có các thuộc tính cơ học tăng lên đáng kể. Tính theo cả số lượng lẫn giá trị, việc sử dụng nhôm vượt trội hơn tất cả các kim loại khác (trừ sắt) và nó đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới./
Sáng kiến kinh nghiệm
Năm học 2014 - 2015 183