Skip to main content

HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC

Page 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN SINH HỌC

vectorstock.com/20159044

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN THPT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN SÁNG KIẾN: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Lĩnh vực/ Môn: Sinh học Tên tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Thủy- Đinh Thị Viềng GV môn: Sinh - KTNN Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Ninh Bình, 25 tháng 4 năm 2015 1


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Tác giả sáng kiến:

NGUYỄN THỊ NGỌC THỦY Chức vụ: Giáo viên ĐINH THỊ VIỀNG Chức vụ: Tổ trưởng

Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Ninh Bình, 25 tháng 4 năm 2015

2


MỤC LỤC Nội dung

Trang

I.

Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến:

6

II.

Tác giả sáng kiến:

6

III.

Tên sáng kiến:

6

IV. Nội dung sáng kiến:

6

1. Giải pháp cũ thường làm

6

2. Giải pháp mới cải tiến:

7

2.1. Mục tiêu của đề tài

7

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

7

2.3 Điểm mới, và sáng tạo

8

3. Nội dung chính của sáng kiến

8

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

9

1.1. Lí do chọn đề tài:

9

1.2. Tổng quan về đề tài :

9

Phần II . GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

10

2.1. Cơ sở lí luận

10

2.1.1. Năng lực sáng tạo

10

2.1.2. Câu hỏi, bài tập sáng tạo

10

2.1.2.1. Khái niệm

10

2.1.2.2. Vai trò của câu hỏi, bài tập sáng tạo với việc phát huy và nâng cao

10

năng lực sáng tạo của HS 2.1.3. Phương pháp xây dựng câu hỏi, bài tập sáng tạo

10

2.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập sáng tạo phần Sinh thái học-

11

chương trình chuyên- Trung học phổ thông 2.3. Tổ chức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học để phát

32

huy và nâng cao năng lực sáng tạo cho HS. 32

2.3.1. Những biện pháp sư phạm cần thiết trong tiến trình sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo vào dạy học.

3


34

2.3.2. Các hình thức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học phần sinh thái học 2.4. Thực nghiệm sư phạm

35

2.4.1. Kết quả đánh giá qua bài kiểm tra 2.4.2. Kết quả đánh giá năng lực sáng tạo qua bảng kiểm quan sát

35 36

Phần III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

40

3.1. Kết luận

40

3.2. Khuyến nghị

40

V. Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được: 1. Hiệu quả kinh tế: 2. Hiệu quả xã hội:

40 40 41

VI. Kinh phí thực hiện sáng kiến:

41

VII. Điều kiện và khả năng áp dụng:

42

PHỤ LỤC

43

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4


CH

Câu hỏi

BT

Bài tập

BTXP

Bài tập xuất phát

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HST

Hệ sinh thái

NLST

Năng lực sáng tạo

QT

Quần thể

QX

Quần xã

THPT

Trung học phổ thông

PPDH

Phương pháp dạy học

5


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM 2015 IV.

Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến: - Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình

V.

Tác giả sáng kiến: 1. Họ tên: Nguyễn Thị Ngọc Thủy Tỉ lệ đóng góp: 60% Chức danh: Giáo viên môn Sinh học Học vị: Thạc sĩ khoa học giáo dục Địa chỉ: Tổ Sinh – KTNN trường THPT chuyên Lương Văn Tụy Hộp thư điện tử: ngocthuy15011980@gmail.com Số điện thoại liên hệ: 01697479542 2. Đồng tác giả: Đinh Thị Viềng Tỉ lệ đóng góp: 40% Chức danh: Tổ trưởng tổ Sinh KTNN Địa chỉ: Tổ Sinh – KTNN trường THPT chuyên Lương Văn Tụy Hộp thư điện tử: dinhvieng@gmail.com Số điện thoại liên hệ: 0943058606

VI.

Tên sáng kiến: : Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng

tạo cho học sinh trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình chuyên Trung học phổ thông. Lĩnh vực áp dụng: áp dụng trong dạy học phần Sinh thái học của chương trình chuyên THPT - bộ môn Sinh học (có thể dùng cho cả chương trình đại trà) III. Nội dung sáng kiến: 1. Giải pháp cũ thường làm Một trong các phương pháp thường dùng để phát huy năng lực sáng tạo cho HS chuyên đó là sử dụng các CH, BT trong quá trình dạy học. Tuy nhiên đa phần các CH, BT được GV sử dụng là các CH, BT giáo khoa (dạng CH, BT 6


thường gặp trong sách giáo khoa, sách bài tập với nội dung mang tính sách vở, xa rời thực tế) hoặc các CH, BT luyện tập ( dạng CH, BT đòi hỏi phải áp dụng các kiến thức xác định, đã biết để giải quyết các tình huống quen thuộc); hoặc sử dụng các BT sáng tạo vào bồi dưỡng HS giỏi tỉnh, HS giỏi quốc gia, quốc tế, tuy nhiên chủ yếu là những bài tập có độ khó cao (phức tạp toán học), không phải BT có mức sáng tạo cao Việc sử dụng các dạng CH, BT này có những ưu điểm và nhược điểm sau + Ưu điểm: đảm bảo đựợc tiến độ thời gian, chương trình, giáo viên không mất nhiều thời gian, công sức cho việc soạn bài tập và giảng dạy. + Nhược điểm: không gây được hứng thú, không kích thích được khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh. Nguyên nhân chủ yếu của thực tế trên là do đa số giáo viên chưa biết cách xây dựng và sử dụng các CH, BT sáng tạo, hơn nữa số lượng CH, BT sáng tạo hiện có là rất ít. Từ những phân tích trên đây, chúng tôi nhận thấy cần thiết phải xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo mà GV có thể sử dụng vào dạy học nhằm phát triển NLST cho HS chuyên. 2. Giải pháp mới cải tiến: 2.1. Mục tiêu của đề tài - Hướng dẫn giáo viên tìm hiểu và biết cách xây dựng các CH, BT sáng tạo. - Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT sáng tạo để phát huy và nâng cao NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình chuyên. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (1) Nghiên cứu, khái quát những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài (2) Nghiên cứu phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo (3) Nghiên cứu mục tiêu, nội dung phần Sinh thái học để định hướng xây dựng hệ thống CH, BT phát triển NLST. (4) Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT để tổ chức phát triển NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình chuyên. 7


(5) Thực nghiệm (TN) để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả và khả năng thực thi của hệ thống CH, BT rèn luyện NLST mà đề tài đề xuất. 2.3 Điểm mới, và sáng tạo a) Về lí luận - Đã tổng kết bổ sung thêm cơ sở lý luận về CH, BT sáng tạo, vai trò của CH, BT sáng tạo trong dạy học nói chung và đối với sự phát triển năng lực sáng tạo cho HS nói riêng, từ đó giúp giáo viên thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng và sử dụng hệ thống CH, BT sáng tạo trong dạy học. - Đã đưa ra được phương pháp xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo giúp giáo viên có thể dễ dàng xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo hơn. b) Về thực tiễn Nội dung các CH, BT sáng tạo mang tính thực tiễn cao: - Áp dụng phương pháp xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo chúng tôi đã xây dựng được hệ thống gồm 56 CH, BT sáng tạo phần sinh thái học chương trình chuyên. Đó là những CH, BT chứa đựng những nhiệm vụ đòi hỏi HS phải giải quyết một cách sáng tạo. Đa phần các CH, BT này có nội dung gắn liền với thực tiễn đòi hỏi HS phải kết nối kiến thức để đề xuất ý tưởng mới nhằm cải tạo thực tiễn. Chúng không chỉ có giá trị cho việc phát triển năng lực sáng tạo của HS mà còn phục vụ tốt cho công tác bồi dưỡng HS giỏi tỉnh, HS giỏi Quốc gia. - Các biện pháp sư phạm và các hình thức sử dụng CH, BT sáng tạo trong dạy học mà đề tài đề xuất giúp giáo viên có thể dễ dàng áp dụng CH, BT sáng tạo trong thực tiễn dạy học, từ đó mà tạo hứng thú, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình dạy học. 3. Nội dung chính của sáng kiến Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lí do chọn đề tài: Chúng ta đang bước vào kỉ nguyên của nền kinh tế tri thức, hay nền kinh tế sáng tạo dựa trên phát minh và ở đó sáng tạo, phát minh trở thành động lực chính thúc đẩy sự phát triển của xã hội, tạo sự thịnh vượng của mỗi quốc gia. Do đó việc phát triển năng lực sáng tạo (NLST) cho học sinh (HS) là một yêu cầu 8


không thể thiếu trong việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông. Điều này đã được nêu trong chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2010 đến 2020. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, HS, đặc biệt là HS chuyên ẩn chứa nhiều tiềm năng sáng tạo, nếu không chú ý phát triển tiềm năng sáng tạo cho các em thì những tiềm năng đó sẽ dần bị mất đi. Tuy nhiên thực trạng dạy học theo hướng phát triển NLST cho HS trong các trường trung học phổ thông (THPT) chuyên có nhiều hạn chế. Một trong những nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do GV thiếu kĩ năng xây dựng và sử dụng hệ thống CH, BT rèn luyện NLST cho HS. Đứng trước yêu cầu đổi mới dạy học, trước thực trạng việc rèn luyện NLST cho HS chuyên THPT, việc nghiên cứu áp dụng các phương pháp dạy học rèn luyện NLST cho HS chuyên một cách có hiệu quả là vấn đề mang tính cấp thiết. Một trong những biện pháp có thể giải quyết tốt nhiệm vụ nêu trên là sử dụng câu hỏi, bài tập (CH, BT) để rèn luyện NLST. Với những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học phần Sinh thái học- chương trình chuyên Trung học phổ thông” 1.2. Tổng quan về đề tài : Cho đến nay tại Việt Nam, chúng tôi thấy rằng có nhiều đề tài nghiên cứu về NLST nhưng chưa có đề tài nào đề cập một cách hệ thống về vấn đề phát triển NLST cho HS thông qua sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học phần Sinh thái học chương trình chuyên. Phần II . GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.1. Cơ sở lí luận 2.1.1. Năng lực sáng tạo NLST chính là khả năng thực hiện được những điều sáng tạo. Đó là biết làm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đáo riêng luôn luôn phù hợp với thực tế. Luôn biết và đề ra những cái mới khi chưa được học, chưa được nghe giảng hay đọc tài liệu, hoặc tham quan về việc đó, nhưng vẫn đạt kết quả 9


cao. 2.1.2. Câu hỏi, bài tập sáng tạo 2.1.2.1. Khái niệm CH, BT sáng tạo là loại CH, BT được xây dựng nhằm mục đích rèn luyện, bồi dưỡng năng lực ST cho HS [33] . 2.1.2.2. Vai trò của câu hỏi, bài tập sáng tạo với việc phát huy và nâng cao năng lực sáng tạo của HS CH, BT sáng tạo rất đa dạng và có độ khó khác nhau, đều giống nhau ở tính mới lạ về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận hay cơ bản nhất là phương pháp tư duy không đi theo lối mòn mà luôn tìm tòi theo những quy luật vận động chung nhất của triết học duy vật biện chứng về tư duy. Để trả lời được các CH, BT sáng tạo cần phải có sự nhạy bén trong tư duy, khả năng tưởng tượng, sự vận dụng kiến thức một cách sáng tạo trong những tình huống mới, hoàn cảnh mới, HS phát hiện ra những cái chưa biết, những điều chưa biết đầy đủ đối với HS. Vì vậy HS sẽ ham học, hứng thú học, biết cách tự học, khám phá thế giới và qua đó mà phát huy và nâng cao được NLST cho HS. 2.1.3. Phương pháp xây dựng câu hỏi, bài tập sáng tạo Theo Phạm Thị Phú - Nguyễn Đình Thước phương pháp xây dựng CH, BT sinh học để bồi dưỡng NLST cho HS được đề xuất như sau [19]: - Lựa chọn một hoặc một số CH, BT xuất phát - Giải các CH, BT xuất phát. - Phân tích hiện tượng, giả thiết (dữ kiện của CH, BT), kết luận , lời giải của CH, BT xuất phát. - Vận dụng các nguyên tắc sáng tạo để xây dựng các CH, BT mới bằng cách trả lời các CH: + Các hiện tượng, các quy luật được đề cập trong CH, BT xuất phát gắn với thực tiễn như thế nào? + Có thể phát biểu CH, BT theo cách khác không? Có thể lược bỏ hoặc thay đổi dữ kiện của CH, BT thành CH, BT khác được không?

10


+ Có thể thay đổi một số dữ kiện để hiện tượng trong CH, BT mâu thuẫn với các quy luật sinh học không, thay đổi giả thiết thành kết luận và ngược lại để tạo thành CH, BT mới được không? + Tăng mức độ phân nhỏ của CH, BT xuất phát. + Có thể chuyển CH, BT thành tổng quát hơn không? Có thể kết hợp các CH, BT thành CH, BT tổng quát hơn không?, Có thể sử dụng thêm CH, BT có liên quan để xây dựng CH, BT mới không? 2.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập sáng tạo phần Sinh thái họcchương trình chuyên- Trung học phổ thông Trên cơ sở phân tích cấu trúc, nội dung, mục tiêu chương trình sinh thái học và vận dụng phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo chúng tôi đã xây dựng được hệ thống các CH, BT sáng tạo sau: STT 01

Chủ đề

Bài tập xuất phát

Bài tập sáng tạo

(BTXP)

(BTST) BTST1. Con người có biện pháp gì để mở

Giới

BTXP 1.

hạn

Phân tích sơ đồ dưới đây và rộng giới hạn sinh thái của vật nuôi cây

sinh

trả lời các CH sau:

thái

trồng? BTST 2. Dựa vào đâu người ta có thể nhập nội được một giống vật nuôi, cây trồng. BTST 3. Một sự cố bất thường đã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường trong một hồ nước vào năm 2006. Người ta đã nghiên cứu sự

Hình 2.1

thay đổi về số lượng cá thể của 5 loài SV

- Hãy cho biết khái niệm về trong hồ trong 6 năm liên tiếp (việc lấy mẫu giới hạn sinh thái? được tiến hành vào tháng 3 hàng năm). Kết - Thế nào là khoảng thuận quả nghiên cứu được ghi lại theo sơ

11


lợi, khoảng chống chịu? - Giới hạn sinh thái đặc trưng cho loài hay cho cá thể SV?

Hình 2.2 a) Dựa vào sự thay đổi số lượng cá thể hãy dự đoán đặc điểm giới hạn sinh thái của 5 loài nói trên? b) Hãy nêu các lợi ích mà nghiên cứu trên có thể mang lại. c) Trong 5 loài, những loài nào có thể sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường? BTST 4. Có hai loài động vật biển (A và B), loài A sống ở tầng mặt vùng cửa tiếp giáp giữa sông với biển, loài B sống ở vùng khơi, dưới độ sâu 50 m so với mặt nước. Hãy dự đoán đặc điểm giới hạn sinh thái của hai loài trên về nhiệt độ và hàm lượng muối. BTXP 2. Nêu đặc trưng

BTST 5. Loài đặc trưng thuộc nhóm loài có

của loài có vùng phân bố đặc điểm giới hạn sinh thái như thế nào? rộng, vùng phân bố hạn chế và vùng phân bố hẹp?

BTST 6. Có hai loài, một loài phân bố rộng, môt loài phân bố hẹp thì khả năng tồn tại và phát triển của loài nào bền vững hơn? Vì sao.

12


02

Ổ sinh BTXP 3.

BTST 7. Nhà sinh thái học Joseph Connell

thái

- Nêu khái niệm ổ sinh

đã nghiên cứu 2 loài hà sống ở biển là

thái.

Chthamalus stellatus và Balanus balanoides,

- Nguyên nhân dẫn tới sự

chúng phân bố ở các tầng cao thấp khác nhau

phân hóa ổ sinh thái ? Ý

trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài

nghĩa của sự phân hóa ổ

hà Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn

sinh thái?

so với vùng sống của Balanus. Để xác định xem phân bố của loài hà Chthamalus có chịu tác động của cạnh tranh khác loài với Balanus không Connell đã loại bỏ Balanus khỏi một số chỗ trên vách đá

Hình 2.3. a) Từ kết quả thí nghiệm có thể rút ra kết luận gì ? b) Một số quan sát khác cho thấy Balanus không thể tồn tại trên vùng đá cao do môi trường ở đó quá khô khi thủy triều xuống thấp. Ổ sinh thái thực tế của Balanus so với ổ sinh thái cơ sở của nó khác nhau như thế nào? BTST 8. Hai loài chim sẻ Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis cách ly địa lý trên hai đảo Los Hermanos và Daphne có hình thái mỏ gần tương tự nhau và cùng

13


thích ăn hạt có kích thước như nhau. a) Giả sử rằng người ta đưa các QT của hai loài chim này sống trong cùng một khu vực địa lý trên một hòn đảo mới, ở đảo có nhiều loại hạt cây có kích thước khác nhau. Theo bạn sau một thời gian dài, kích thước mỏ chim sẽ khác biệt nhau như thế nào? Giải thích. b) Giả sử rằng các QT của hai loài chim này sống trong cùng một khu vực địa lý trên một hòn đảo mới, ở đảo chỉ có một loại hạt cây có kích thươc bằng nhau. Theo bạn sau một thời gian dài, kích thước mỏ chim sẽ khác biệt nhau như thế nào? Giải thích. BTST 9. a) Trong một khu rừng rậm, có rất nhiều loài SV cùng sinh sống. Hãy cho biết bằng cách nào mà chúng có thể chung sống với nhau trong một môi trường? b) Khi đưa một số loài thú sống ở trong rừng rậm về nuôi trong điều kiện nhân tạo bình thường ở vùng thành phố, mặc dù chúng được cho ăn đầy đủ, đúng loại thức ăn ưa thích như khi ở trong rừng nhưng nhiều loài vẫn không sống được. Giải thích tại sao?

14


03

Phản

BTXP 4. Jens Clausen và BTST 10.

ứng

các đồng nghiệp đã nghiên a) Bạn hãy nêu hai giả thuyết giải thích

thích

cứu về kích thước của cây nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về chiều

nghi

cỏ thi (Achillea lanulosa) cao cây cỏ thi theo vị trí độ cao mà nó phân

của SV mọc ở những vị trí từ thấp bố? với

đến cao trên vùng đất dốc b) Nếu bạn nhặt được hạt của cây cỏ thi ở

môi

của Sierra Nevada. Họ thấy cả những vị trí thấp và cao thì bạn sẽ tiến

trường

rằng nhìn chung loài cây hành thí nghiệm như thế nào để kiểm tra hai này ở vùng đất thấp có kích giả thuyết đó? thước cao hơn cây mọc ở vùng đất cao, như hình minh họa dưới đây.

Hình 2.4 Sự khác biệt về các nhân tố sinh thái nào giữa vùng thấp và vùng cao dẫn đến sự khác biệt về chiều cao cây như vậy? 04

BTXP 5.

BTST 11. Trong một công viên, người ta

- Mật độ cá thể là gì?

mới nhập nội một giống cỏ sống một năm có

- Tỉ lệ tử vong cao khi mật

chỉ số sinh sản/năm là 20 (một cây cỏ mẹ sẽ

độ cao có lợi hay có hại

cho 20 cây cỏ con trong một năm). Số lượng

cho QT?

cỏ trồng ban đầu là 500 cây trên diện tích 10 m2. a) Mật độ cỏ sẽ như thế nào sau 1 năm, 2 năm, 3 năm và 10 năm. 15


b) Mật độ cỏ liệu có thể gia tăng mãi như vậy được không? Tại sao? BTST 12. Bạn đang kiểm tra giả thuyết về quan hệ tỉ lệ thuận giữa mật độ QT của một loài thực vật với tỉ lệ gây bệnh nấm cho cây. Do nấm gây các vết có thể nhìn thấy được trên lá nên bạn có thể dễ dàng xác định cây có bị bệnh hay không. a) Hãy làm một thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của bạn. b) Hãy tìm hiểu xem các số liệu và các kết quả thu được (kể cả thí nghiệm xử lý và kiểm soát bệnh) có đúng với giả thuyết không. c) Hãy giải thích ý nghĩa của kết quả đó. 05

Kích

BTXP 6. Trong một ao cá tra,

BTST13. Điều kiện quan trọng của phương

thước

người ta bắt ngẫu nhiên lên pháp bắt- dánh dấu - thả- bắt lại là các cá thể

của QT ngày đầu được 180 con. Tất được đánh dấu có cùng khả năng bị bắt lại cả được đánh dấu mà không với cá thể chưa được đánh dấu. Hãy cho biết làm cho chúng bị thương. điều gì sảy ra trong trường hợp điều kiện này Ngày thứ hai người ta bắt lên không được thực hiện? cũng ngẫu nhiên được 200 con, trong đó 60 con có đánh dấu. a) Hãy tính số lượng cá trong ao, biết rằng trong hai ngày đánh bắt đó không có sự thay đổi nào về kích thước QT trong ao này. b) Phương pháp bắt - đánh dấu - thả và bắt lại chỉ phản 16


ánh đúng số lượng cá thể cuả BTST 14. Để xác định số lượng cá thể của QT khi nào?

QT ốc người ta đánh bắt lần thứ nhất được 125 con ốc, tiến hành đánh dấu các con bắt được và thả trở lại QT. Một năm sau tiến hành bắt và thu được 625 con, trong đó có 50 con được đánh dấu. Nếu tỉ lệ sinh sản là 50% năm, tỉ lệ tử vong là 30% năm. Hãy xác định số lượng cá thể ốc hiện tại của QT. Cho rằng các cá thể phân bố ngẫu nhiên và việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể.

BTST 15. Giả sử có một ngư trường mới phát hiện, và bạn phải có trách nhiệm phát triển bền vững nó. Dữ liệu sinh thái nào bạn cần có về QT cá đó? Tiêu chuẩn gì bạn sẽ áp dụng trong việc phát triển ngư trường đó?

06

Tăng

BTXP 7. Phân biệt hai kiểu BTST 16. Loài X có đường cong tăng trưởng

trưởng

tăng trưởng của QT: Tăng trong giai đoạn đầu đời như sau :

của QT trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng thực tế (tăng trưởng thực tế).

Hình 2.5 Từ đường cong tăng trưởng, hãy dự đoán về: 17


- Đặc điểm sinh học của loài X - Đặc điểm môi trường sống của loài X - Đặc điểm về mức sống sót của loài X BTST 17. Người ta đưa một QT thỏ đến một vùng đất mới, sự thay đổi số lượng cá thể của QT qua thời gian được mô tả bằng sơ đồ sau:

Hình 2.6 Giải thích vì sao QT thỏ có sự biến động số lượng cá thể theo sơ đồ như vậy? BTST 18. Hình bên ghi lại sự biến động số lượng của QT trùng đế giày được nuôi trong phòng thí nghiệm. Số lượng cá thể (các chấm đen trên hình) rất phù hợp với dạng đồ thị hình chữ S.

Hình 2.7 Điều kiện thí nghiệm phải thế nào thì mới có được kiểu tăng trưởng của QT như vậy? Vào ngày thứ bao nhiêu trong thời gian thí nghiệm thì QT có tốc độ tăng 18


trưởng nhanh nhất? Giải thích.

BTST 19. Hãy giải thích tại sao QT phù hợp với mô hình tăng trưởng logistic lại tăng trưởng nhanh hơn khi QT có kích thước trung bình so với khi QT có kích thước tương đối nhỏ hoặc tương đối lớn? BTXP 8 Nêu các đặc điểm BTST 20. Khi người nông dân bỏ hoang đặc trưng khác biệt giữa các đồng ruộng, cỏ dại sẽ phát triển rất nhanh loài có kiểu tăng trưởng QT chóng trên đồng ruộng đó. Các loài cỏ đó theo chọn lọc K với các loài tăng trưởng theo kiểu chọn lọc K hay r? Hãy các kiểu tăng trưởng QT giải thích. theo chọn lọc r? BTST 21. Khi một khu rừng bị cháy để lại bãi đất trống thì sau đó có chiến lược chọn lọc nào (K hay r) sẽ xâm chiếm vùng đất trống đầu tiên ? BTXP 9. Tại sao kích

BTST 22. Hãy giải thích vì sao một QT động

thước của QT lại duy trì

vật sinh sản hữu tính sau khi bị suy giảm số

tương đố ổn định?

lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên, được phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng. Trong hoàn cảnh đó, để làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của QT nên áp dụng những biện pháp gì? Giải thích.

07

Sự biến BTXP10.

BTST 23. Tại sao số lượng thỏ tuyết lại

động

tăng giảm theo chu kì 10 năm? Hãy đưa ra

số

các các giả thuyết giải thích hiện tượng

lượng

này? 19


cá thể

BTST 24. Cần phải tiến hành TN như thế

của QT

nào để chứng minh cho các giả thuyết mà bạn đã nêu (trong bài tập 23). BTST 25. Nêu giả thuyết giải thích nguyên nhân của sự biến động số lượng cá thể của Hình 2.8 Chu kỳ biến động số lượng của thỏ tuyết và

QT linh miêu theo chu kì 10 năm. Nêu cách TN để chứng minh cho giả thuyết.

linh miêu. Số lượng cá thể được tính toán dựa vào các tấm da thú do thợ săn bán cho công ti Vịnh Hudson. - Bạn thấy gì khi quan sát thời gian xuất hiện các đỉnh đồ thị về số lượng linh miêu và số lượng thỏ? Hãy giải thích cho điều đó. 08

Các

BTXP 11. Vì sao trong BTST 26. Trong mối quan hệ vật ăn thịt -

mối

QX SV thì vật ăn thịt là con mồi, nếu có lượng cá thể của QT loài

quan

động lực phát triển của con ăn thịt và QT con mồi đều bị săn bắt với

hệ

mồi, còn con mồi là điều mức độ như nhau, thì số lượng cá thể của

trong

kiện tồn tại của vật ăn thịt? QT nào được phục hồi nhanh hơn? Vì

QX

Nêu tóm tắt ý nghĩa của sao?

20


mối quan hệ này trong hệ BTST 27. sinh thái.

a)Trong một QX, sóc là nguồn thức ăn chủ yếu của chó sói. Số lượng cá thể của QT sóc biến động theo chu kì mùa kéo theo sự biến động của QT chó sói. - Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của hai QT này - Một căn bệnh gây tử vong bắt đầu giảm số lượng cá thể của QT sóc trong khoảng thời gian vài tháng. Hãy vẽ đồ thị mô tả sự thay đổi dự kiến của số lượng cá thể của QT chó sói và QT sóc?

b)Trong một QX đặc biệt, Nai là nguồn thức ăn chủ yếu của chó sói. Số lượng cá thể của QT nai biến động theo chu kì mùa kéo theo sự biến động của QT chó sói. - Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của hai QT này. -Một căn bệnh gây tử vong bắt đầu giảm số lượng cá thể của QT sói trong khoảng thời gian vài tháng. Hãy vẽ đồ thị dự kiến mô tả sự thay đổi của số lượng cá thể của QT chó sói và QT nai?

21


BTXP 12. Giả sử có hai BTST 28. Đồ thi I, II, lần lượt mô tả loài A và B sống trong đường cong tăng trưởng của hai loài A và cùng khu vực và có các B khi nuôi cấy riêng. Đồ thị III mô tả nhu cầu sống giống nhau, đường cong tăng trưởng của hai loài A và hãy nêu xu hướng biến B khi nuôi cấy chung. động số lượng cá thể của hai loài sau một thời gian xảy ra cạnh tranh.

Hình 2.9 Dựa vào đồ thị hãy cho biết mối quan hệ giữa loài A và loài B. Giải thích. BTST 29. Sơ đồ I, II, lần lượt mô tả đường cong tăng trưởng của hai loài A và B khi nuôi cấy riêng. Sơ đồ III mô tả đường cong tăng trưởng của hai loài A và B khi nuôi cấy chung.

Hình 2.10 Dựa vào đồ thị một HS đã cho rằng mối quan hệ giữa loài A và loài B là quan hệ cạnh tranh loại trừ. Theo em quan điểm đó đúng hay sai? Giải thích BTXP

13.

Hãy

nêu

BTST 30. Đồ thị dưới đây mô tả biến

những điểm giống và khác động số lượng cá thể của hai loài trong nhau giữa quan hệ sinh vật một QX.

22


này ăn sinh vật khác với quan hệ vật kí sinh - vật chủ? Ý nghĩa của các mối quan hệ này đối với QX. Hình 2.11 Dựa vào đồ thị hãy cho biết mối quan hệ giữa loài A và loài B. Giải thích BTST 31. Giả sử một bệnh mới phát sinh do lan truyền từ động vật ở rừng mưa nhiệt đới. Các bác sỹ chưa tìm ra các chữa bệnh, do vậy ngăn cản việc truyền bệnh là việc làm hết sức quan trọng. Nếu bạn là nhà sinh thái học bạn có thể làm gì để góp phần ngăn cản việc phát tán của bệnh? 09

Loài

BTXP 14. Thế nào là loài

BTST 32. Trong một vùng biển, mỗi khi

chủ

chủ chốt?

có một loài sao biển, người ta thấy có tới

chốt

15 đến 20 loài động vật không xương sống và tảo cùng sinh sống. Nhưng nếu loại bỏ loài sao biển khỏi vùng biển này, thì thành phần các loài trên của vùng biển này bị giảm hẳn, chỉ còn tồn tại không đến 5 loài động vật không xương sống và tảo. Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết vai trò của sao biển trong vùng biển và giải thích vì sao khi sao biển bị loại bỏ khỏi QX thì lại gây ra hậu quả như vậy? BTST 33. Trên cánh đồng chăn thả bò lâu năm người ta thấy số lượng cá thể của QT của ba loài cỏ A, B và C là gần tương đương và tương đối ổn định. 23


Ngược lại, trên một số đồng cỏ không chăn thả bò thì số lượng cá thể của loài A hơn hẳn số lượng cá thể của loài B và C, thậm chí có những vùng thiếu vắng hẳn loài cỏ B,C. a) Hãy nêu một câu hỏi nghiên cứu cho hiện tượng nêu trên. b) Hãy nêu giả thuyết giải thích cho câu hỏi nghiên cứu. c) Hãy thiết kế một thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết đã nêu. d) Hãy dự kiến sự thay đổi số lượng cá thể của ba QT cỏ trong thí nghiệm mà bạn sẽ tiến hành. BTST 34. Một nhà sinh thái học nghiên cứu thực vật ở sa mạc đã thực hiện thí nghiệm sau. Bà đã đóng cọc quanh hai ô nghiên cứu, trong mỗi ô nghiên cứu có một số cây ngải đắng và nhiều cây hoa dại nhỏ ra hoa hằng năm. Ở cả 2 ô nghiên cứu đều có 5 loài hoa dại giống nhau. Bà tiến hành rào kín 1 trong 2 ô nghiên cứu đó, không cho kangaroo (một loài chuột túi ăn thực vật phổ biến trong vùng) vào phá cây. Sau 2 năm, 4 loài hoa dại không còn thấy trong ô nghiên cứu đã rào kín, còn một loài thì rất phát triển. Ở ô nghiên cứu không rào kín thì số loài không thay đổi. Hãy sử dụng các nguyên tắc sinh thái học QX để đưa ra giả thuyết giải thích cho thí nghiệm đó. 24


BTST 35. Trong một thí nghiệm sinh thái trên thực địa, một HS tiến hành loại bỏ một loài động vật ra khỏi khu vực thí nghiệm gồm nhiều loài thực vật trong một QX. Sau một số năm quay lại đánh giá số lượng số loài thực vật trong khu vực thí nghiệm, HS này nhận thấy số lượng loài thực vật đã giảm đi nhiều so với trước khi làm thí nghiệm. a) Mục đích thí nghiệm của HS này là gì? Kết quả thu được có đáp ứng mục tiêu đề ra hay không? Giải thích. b) Hãy đưa ra giả thuyết giải thích sự suy giảm số lượng loài trong thí nghiệm trên và nếu thấy cần thiết hãy mô tả thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình 11

BTST 36. Hãy cho biết bà con nông dân

Diễn

BTXP 15. Một số dân tộc

thế

miền núi thường đốt rẫy để phải làm gì để có thể trồng các cây lương

sinh

lấy đất trồng cây lương

thực lâu dài mà không phải chuyển đi nơi

thái

thực, nhưng chỉ canh tác

khác?

được vài năm rồi lại phải chuyển đi nơi khác. Hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng. BTXP 16. Tại sao nhiễu BTST 37. Hầu hết các thảo nguyên đều loạn ở mức cao hoặc thấp bị cháy thường xuyên, nhất là vào một số đều làm giảm độ đa dạng năm. Sự đa dạng loài ở thảo nguyên sẽ loài? Tại sao nhiễu loạn ở như thế nào nếu thảo nguyên dường như mức độ trung bình lại làm không bị cháy trong khoảng 100 năm? tăng độ đa dạng loài? 12

Hãy giải thích ?

Các

BTXP 17. Trong bể cá BTST 38. Sau một thời gian nuôi, người

thành

cảnh nhân tạo có một số ta thấy có hiện tượng cá bị chết và bể bắt 25


phần

tảo đơn bào, một số giáp đầu bị thối. Người ta phải vớt tất cả cá và

cấu

xác chân chèo, vài cặp cá ốc ra khỏi bể.

trúc

bảy màu và một ít ốc làm -Vì sao cá trong bể lại bị chết?

của

vệ sinh ăn các chất thải bã - Cho biết lúc này bể nuôi có còn là một

HST

trong bể. Giáp xác chân hệ sinh thái không ? Giải thích tại sao ? chèo vừa ăn tảo vừa làm BTST 39. Làm thế nào để có thể nuôi mồi cho cá.

được cá bảy mầu trong bể nuôi cá này

Đây có phải là một hệ sinh trong một thời gian dài mà không phải thái không ? Vì sao.

cho cá ăn thức ăn nhân tạo?

BTXP 18. Hãy nêu mô BTST 40. Xem xét một đồng cỏ có 5 hình khống chế từ dưới lên bậc cấu trúc: thực vật, châu chấu, rắn, và từ trên xuống?

gấu trúc Mỹ, linh miêu. Nếu thả thêm linh miêu vào đồng cỏ đó, sinh khối thực vật sẽ thay đổi như thế nào?

13

Chuỗi

BTXP 19. Trong một

BTST 41. Người ta thấy rằng dòng sông

lưới

HST sông có các thành

này (theo BTXP19) đã bị ô nhiễm bởi

thức ăn phần SV sau:Trắm cỏ ăn

hóa chất độc hại ở mức không gây hại

cỏ nước, mùn bã cung cấp

cho SV.

thức ăn cho ốc, hến, giun,

- Loài SV nào trong lưới thức ăn bị

cá trôi, cá chép. Ốc, hến,

nhiễm độc nặng nhất?

giun và giáp xác sống ở

- Con người nên chọn loài cá nào làm

đáy khai thác tảo sống ở

thức ăn để ít bị nhiễm độc nhất?

đáy làm thức ăn. Ốc, hến

BTST 42. Sau một thời gian, cá măng bị

làm thức ăn cho cá trắm

câu hết làm sụt giảm sản lượng cá mè

đen. Giun, giáp xác sống

trắng, cá mè hoa. Hãy giải thích hiện

ở đáy làm mồi cho cá trôi,

tượng trên và rút ra biện pháp sinh học

cá chép. Động vật nổi ăn

nào vừa đơn giản, vừa đạt hiệu quả để

tảo sống nổi. Cá mè

bảo vệ sản lượng cá mè trắng, cá mè

trắng, cá mè hoa khai thác

hoa?

động vật nổi làm thức ăn. Cá mương, cá dầu (có kích thước cơ thể nhỏ 26


nhưng khi điều kiện thuận lợi phát triển số lượng rất nhanh), Cá mương, cá dầu ăn động vật nổi. Cá mương lại là thức ăn ưa thích của cá măng. Rái cá là vật dữ đầu bảng, chuyên săn bắt những loài cá lớn. Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong đầm ? 14

Sản

BTXP 20. Sản lượng sơ

BTST 43. Trong một dự án khoa học,

lượng

cấp là gì

một sinh viên đang cố gắng tính sản

sơ cấp

lượng sơ cấp trên một đồng cỏ trong một năm. Sau mỗi quý, sinh viên đó cắt tất cả cỏ trong ô thí nghiệm bằng máy xén cỏ, thu thập sau đó cân số cỏ đã cắt để tính sản lượng thực vật. Số liệu về sản lượng sơ cấp thu được bằng phương pháp trên có chính xác không? Vì sao?

15

Chu

BTXP 21. Chu trình sinh

BTST 44. Bạn đang nghiên cứu chu

trình

địa hóa là gì?

trình nitrogen tại đồng bằng Serengeti ở

sinh

châu Phi. Trong quá trình làm thí

địa hóa

nghiệm của bạn một đàn linh dương di cư gặm cỏ qua ô thí nghiệm của bạn. Bạn cần làm gì để đo ảnh hưởng của đàn linh dương tới cân bằng nitrogen trong ô thí nghiệm?

16

STH và BTXP 22. Việc thêm một BTST 45. Có 2 hồ A và B có diện tích việc

lượng quá nhiều chất dinh mặt nước và độ sâu bằng nhau, nhưng

khắc

dưỡng trong hồ sẽ có thể sinh khối tảo lại phân bố khác nhau như 27


phục ô đe dọa QT cá của hồ như trong đồ thị hình vẽ. Hãy đưa ra giả thiết nhiễm

thế nào.

để giải thích cho hiện tượng ở hồ B?

môi trường

Hình 2.12 BTST 46. Có 2 đầm nuôi tôm nhà ông Ba và ông Tư, mỗi đầm phát hiện 5 loài vi tảo rất phổ biến (kí hiệu là a, b, c, d và e). Số lượng cá thể chung của 2 đầm là như nhau, khoảng 16.1020 tế bào, độ phong phú hay mức giàu có về loài cũng giống nhau. Ở đầm nhà ông Ba, loài a có số lượng cá thể nhiều gấp 10 lần loài b và 20 lần đối với mỗi loài còn lại (c, d, e). Trong đầm nhà ông Tư, số lượng cá thể của mỗi loài được đánh giá xấp xỉ ngang nhau. Sự phì dưỡng có thể xuất hiện ở đầm nào? BTST 47. Một hồ nước bị ô nhiễm, nên thường xuyên sảy ra tình trạng tảo nở hoa. Xem xét thành phần SV trong hồ người ta thấy có 3 bậc dinh dưỡng: tảo, động vật phù du, cá ăn động vật phù du. Hãy nêu các biện pháp cải tạo chất lượng nước của hồ nói trên? BTST 48. Cá basa là loài cá ăn tạp thiên về động vật. Để nâng cao năng suất nuôi cá basa ông Ba quyết định nuôi cá bằng thức ăn công nghiệp. Tuy nhiên sau một 28


thời gian nuôi cá ông phát hiện thấy ao nuôi cá của mình có hiện tượng tảo nở hoa, và cá chết nhiều mặc dù ông đã chuẩn bị ao nuôi đúng theo quy trình và sử dụng nguồn nước đúng tiêu chuẩn. - Nguyên nhân nào đã gây ra hiện tượng tảo nở hoa trong ao của ông Ba? - Ông phải làm gì để khắc phục hiên tượng trên? 17

Loài

BTXP 23. Giải thích tại BTST 49. Vì sao rùa tai đỏ cũng như ốc

ngoại

sao các loài xâm lấn (loài bươu vàng đã nhập vào Việt Nam lại có

lai

ngoại lai) thường thành thể gây nên những tác hại to lớn trong công trong việc chinh phục nông nghiệp? môi trường sống mới? BTST 50. Theo hồ sơ hóa thạch và quan sát được công bố gần đây, hai loài bọ cánh cứng ăn lá (loài A và B) đã tồn tại trên một hòn đảo bị cô lập ở Thái Bình Dương trong hơn 100.000 năm. Năm 1964 một loài thứ ba của bọ cánh cứng ăn lá (loài C) đã vô tình di nhập vào đảo. Mật độ cá thể của mỗi loài đã được theo dõi thường xuyên như thể hiện trong đồ thị dưới đây:

Hình 2.13 a) Đề xuất một lời giải thích cho các mô 29


hình mật độ cá thể của QT quan sát thấy ở loài C. b) Mô tả những tác động của loài bọ cánh cứng C đã gây ra trên mật độ cá thể của loài A và loài B. Đề xuất một lời giải thích cho các mô hình mật độ cá thể quan sát thấy ở loài A và loài B. c) Dự đoán mật độ cá thể của loài C vào năm 2015. Cung cấp một lời giải thích cho dự đoán của bạn. 18

Bảo vệ BTXP 24.

BTST 51. Nói về đa dạng sinh học , một

đa

a) Nêu ba mức độ của đa HS phát biểu như sau: “Suy giảm đa

dạng

dạng sinh học

dạng sinh học là sự suy giảm số lượng

sinh

b) Xác định 3 nguy cơ

các loài” . Nêu ý kiến của bạn về nhận

học

chính đối với đa dạng sinh

định trên.

học và giải thích mỗi nguy

BTST 52. Năm 2005, ít nhất 10 gấu xám

cơ phá hủy đa dạng sinh

ở hệ sinh thái Yellowston bị chết khi tiếp

học như thế nào?

xúc với con người. Ba điều gây nên những cái chết này: Va chạm với ô tô , thợ săn (không phải là người săn gấu) bắn khi họ bị gấu cái có con bên cạnh tấn công, và các nhà quản lý bảo tồn giết gấu vì gấu tấn công vật nuôi nhiều lần. Nếu bạn là một người quản lý bảo tồn bạn có thể làm gì để giảm những cuộc tiếp xúc như vậy ở Yellowston? BTST 53. Giả sử có hai QT của một loài cá, một từ biển Địa Trung Hải và một ở biển Caribe. Bây giờ hãy tưởng tượng 2 sự kiện 1) Các QT này sinh sản tách biệt 2) Các cá thể trưởng thành di chuyển đến 30


Bắc Đại Tây Dương để giao phối. - Sự kiện nào gây ra mất đa dạng di truyền mạnh hơn nếu QT ở Địa Trung Hải bị khai thác đến tuyệt chủng. BTST 54. Các nghiên cứu đã quan sát thấy sự suy giảm QT gà cỏ ở thảo nguyên Jassper County biểu hiện qua giảm khả năng sinh sản của chúng nhờ xác định tỷ lệ trứng nở. So sánh mẫu ADN từ QT ở Jassper County với ADN từ lông ở bảo tàng cho thấy sự biến dị di truyền giảm trong QT nghiên cứu. Năm 1992, Ronald Westemeier, Jeffrey Brawn và cộng sự đã chuyển một số gà thảo nguyên lớn từ Minesota, Kansas và Nebraska tới QT Illinois nhằm mục đích làm tăng biến dị di truyền. Sau khi nhập thêm gà (mũi tên xanh), sức sống của trứng tăng lên và QT được khôi phục:

Hình 2.14 a) Có thể rút ra kết luận gì từ những kêt quả nghiên cứu này? b) Sử dụng phương pháp di thực gà là cách để tăng tỉ lệ trứng nở ở Illinois, nhưng một số nhà khoa học lại cho rằng không nên di thực ngay thêm gà đến Illinois. Em nghĩ gì về nhận định này. 31


19

Biến

BTXP 25. Các nhà nghiên BTST 55. Những nhân tố nào ngoài nhiệt

đổ khí cứu cùng cục quản lí rừng độ cũng có thể khác nhau ở 21 vị trí đó? hậu

Canada đã đặt các mẫu Sự khác nhau đó có thể ảnh hưởng như hữu cơ tượng tự như nhau thế nào đến kết quả thí nghiệm trên. trên mặt đất ở 21 địa điểm trên

khắp

nước BTST 56 . Có một lượng rất lớn các chất Canada. Sau 3 năm các hữu cơ tích lũy trong đất rừng cây lá kim đất

nhà khoa học quay lại phương bắc và ở đồng rêu đới lạnh. Dựa phân tích kết quả phân giải vào kiến thức mà em đã học hãy giải chất hữu cơ của từng mẫu thích tại sao các nhà khoa học ngiên cứu thí nghiệm. Kết quả thu về tình trạng nhiệt độ trái đất nóng lên được được biểu diễn qua đang giám sát rất kĩ các chất hữu cơ tích biểu đồ sau:

lũy đó.

Hình 2.15 Từ biểu đồ trên có thể rút ra kết luận gì?

2.3. Tổ chức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học để phát huy và nâng cao năng lực sáng tạo cho HS. 2.3.1. Những biện pháp sư phạm cần thiết trong tiến trình sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo vào dạy học. a) Tạo ra môi trường học tập kích thích tính tự lực, sáng tạo của HS trong học tập Để bồi dưỡng NLST cho HS, người GV phải có tư duy nhạy bén, linh hoạt, biết tổ chức giờ dạy với không khí lớp học thật sôi nổi, thoải mái nhưng nghiêm túc để lớp học là nơi mỗi HS luôn muốn bộc lộ những cách nghĩ “khác thường” của mình. Đã từ lâu, HS quen thụ động, ít tự lực suy nghĩ nên lúc đầu khi giải BTST, HS thường rụt rè, lúng túng, chậm chạp và hay phạm sai lầm khi 32


thực hiện các hành động học tập. GV cần phải biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ và lãnh đạo lớp học sao cho HS mạnh dạn tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến của riêng mình, nêu thắc mắc, lật ngược vấn đề chứ không chỉ chờ sự phán xét của GV. GV nên khắc phục tâm lí sợ mất thời gian. Thời gian một tiết học chỉ có 45 phút, GV thường thuyết trình, giải thích hết 35-40 phút, thời gian dành cho HS làm việc tự lực và phát biểu còn quá ít. Cần phải kiên quyết dành nhiều thời gian cho HS phát biểu, thảo luận. Dần dần, HS sẽ chủ động hơn, tự lực hơn trong các hoạt động học tập. Mặt khác, tốc độ tư duy sẽ tăng lên, HS sẽ mạnh dạn trình bày ý tưởng của mình, từ đó thúc đẩy tốc độ giải quyết vấn đề của tiết học. b)Tạo ra nhu cầu hứng thú, kích thích tính tò mò ham hiểu biết của HS, đặt HS vào tình huống có vấn đề Tư duy chỉ thực sự bắt đầu xuất hiện trong đầu HS khi có sự xuất hiện của mâu thuẫn. Mâu thuẫn giữa một bên là nhu cầu, nhiệm vụnhận thức mới cần giải quyết và một bên là trình độ kiến thức hiện có không đủ để giải quyết nhiệm vụ ñó. Lúc đó, HS vừa căng thẳng vừa hưng phấn khát khao vượt qua khó khăn giải quyết được mâu thuẫn. Ta nói rằng HS được đặt vào tình huống có vấn đề như tình huống lựa chọn, tình huống bế tắc, tình huống lạ, tình huống ngạc nhiên bất ngờ,…GV nên lựa chọn những tình huống gần gũi với thực tế cuộc sống để HS nhận thấy mâu thuẫn là cần thiết giải quyết. HS thường xuyên tham gia vào giải quyết những mâu thuẫn nhận thức sẽ tạo ra thói quen, lòng ham thích hoạt động trí óc có chiều sâu, làm tăng tính tự giác, tự lực khám phá của HS. c) GV phải hiểu rõ mục đích của việc định hướng HS giải CH, BT sáng tạo Khi định hướng HS giảiCH, BT sáng tạo các câu hỏi định hướng của GV bao gồm các câu hỏi định hướng tư duy lôgic và định hướng tư duy sáng tạo. Khi định hướng tư duy sáng tạo, GV phải hệ thống lại một hay một số “tình huống” cần giải quyết trong mỗi CH, BTST để đặt câu hỏi gợi ý cho phù hợp. d)Tư duy tập thể kích thích sự sáng tạo 33


Rõ ràng khi làm việc theo nhóm với người lãnh đạo là trưởng nhóm, các thành viên sẽ giảm cảm giác sợ sai hơn khi đứng trước lớp với người lãnh đạo là GV nên các em sẽ dễ phát ý tưởng. Mặt khác, khi có một bạn phát ý tưởng, các HS khác sẽ sử dụng khả năng phân tích đánh giá của mình để nhận định về ý tưởng của bạn, đồng thời nhờ trí nhớ, HS có thể liên hệ kiến thức mà người phát ý tưởng trong nhóm vừa nêu để tự mình phát được ý tưởng mới có giá trị. Có nhiều ý tưởng được đưa ra thì việc chọn lựa được một ý tưởng phù hợp và khả thi sẽ dễ dàng hơn. Khi đó, con đường giải quyết vấn đề sẽ rộng mở, đem lại niềm hy vọng kích thích HS tiếp tục tư duy sáng tạo để tìm ra lời giải cho bài toán. 2.3.2. Các hình thức sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong dạy học phần sinh thái học CH, BT sáng tạo có thể sử dụng một cách đa dạng trong tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học để bồi dưỡng NLST cho HS. CH, BT sáng tạo sử dụng trong quá trình dạy kiến thức mới: trong đó CH, BT có thể được đưa ra như một tình huống có vấn đề hay một BT để HS chuẩn bị trước ở nhà và trình bày trong tiết học. GV có thể gợi ý thêm bằng các CH định hướng để HS có thể sử dụng các thủ thuật sáng tạo để HS giải quyết vấn đề. CH, BT sáng tạo được sử dụng làm BT về nhà để HS củng cố mở rộng kiến thức, rèn luyện cách thức làm việc nhóm, tra cứu, tham khảo các tài liệu, áp dụng các kiến thức vào thực tế. CH, BT sáng tạo được sử dụng trong tiết luyện tập ôn tập: thường đó là những dạng CH, BT đòi hỏi HS phải vận dụng nhiều kiến thức của chương để giải quyết, các CH, BT dạng sơ đồ tư duy để HS có thể hệ thống hóa, tổng quát kiến thức của chương... CH, BT sáng tạo được sử dụng trong tiết thực hành thí nghiệm. Thực ra các tiết thực hành thí nghiệm quy định trong chương trình sách giáo khoa đã vạch sẵn các bước tiến hành thí nghiệm cho HS, cần đến sự sáng tạo. Tuy nhiên GV có thể biến đổi tiết học ấy thành việc giải các BT sáng tạo với các dụng cụ của phòng thí nghiệm và các dụng cụ tự chế của HS. Có thể GV yêu cầu HS tự 34


thiết kế một thí nghiệm chứng minh một giả thuyết khoa học nào đó, nghĩ ra cách cải tạo một dụng cụ nào đó, hay phát triển tiếp một thí nghiệm trong sách giáo khoa... CH, BT sáng tạo được sử dụng trong khâu kiểm tra đánh giá giúp GV và các nhà quản lí giáo dục đánh giá được năng lực của HS. Việc kiểm tra, đánh giá đang được đổi mới sang hướng kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, trong đó các câu hỏi kiểm tra đánh giá phải gắn với thực tiễn và phát huy được tính chủ động sáng tạo của người học. Hệ thống CH, BT sáng tạo được đề xuất trong đề tài chủ yếu là các câu hỏi gắn với thực tiễn, lại chứa đựng những nhiệm vụ đòi hỏi người học phải phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo mới có thể giải quyết được do đó rất phù hợp để sử dụng trong công tác kiểm tra đánh giá đặc biệt là đối với đối tượng HS giỏi 2.4. Thực nghiệm sư phạm Nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của hệ thống CH, BT sáng tạo mà đề tài đề xuất, chúng tôi áp dụng chúng trong dạy học đối với lớp 10 sinh trường THPT chuyên Lương Văn Tụy vào dịp hè năm học 2013-2014 và học kì I ở năm học 2014- 2015. Chúng tôi đã tiến hành kiển tra đánh giá học sinh lớp thực nghiệm theo hai phương pháp: đánh giá kết quả học tập và đánh giá năng lực sáng tạo theo tiêu chí với việc sử dụng bảng kiểm quan sát. Kết quả thực nghiệm như sau 2.4.1. Kết quả đánh giá qua bài kiểm tra Chúng tôi đã soạn 2 đề kiểm tra chất lượng học tập của HS trước TN (sau khi đã dạy một số bài theo PP thông thường) và sau TN(sau khi hoàn thành các bài thực nghiệm) (xem phụ lục 1) và tiến hành kiểm tra chất lượng lĩnh hội và khả năng vận dụng kiến thức của HS. Chúng tôi đã xây dựng biểu điểm bậc 10 cho mỗi đề kiểm tra giúp cho việc đánh giá hiệu quả dạy - học đảm bảo tính khách quan và chính xác.

35


Bảng 2.4.1 Tổng hợp thống kê điểm bài kiểm tra Lần

Xi

KT

ni

3

4

5

Trong TN

2

3

Sau TN

1

2

6

5 4

7

9 5

8

9

10

7

5

4

0

6.34

11

6

5

1

6,91

Từ bảng 2.4.1. ta lập được đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra trước và sau TN như sau:

Hình 2.4.1. Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra Từ hình 2.4.1 chúng ta thấy điểm trung bình các bài kiểm tra sau dạy TN cao hơn trước khi dạy TN Như vậy, kết quả hai lần kiểm tra tra trước và sau TN đã chứng tỏ PPDH của chúng tôi bước đầu mang lại hiệu quả so với các phương pháp đang sử dụng. 2.4.2. Kết quả đánh giá năng lực sáng tạo qua bảng kiểm quan sát Thiết kế bảng kiểm quan sát + Mục đích: Bảng kiểm quan sát giúp quan sát có chủ đích các biểu hiện của NLST của HS thông qua các hoạt động học tập. Thông qua quan sát theo tiêu chí mà đánh giá

được các hành vi, kĩ năng thực hành, năng lực độc lập sáng

tạo,...chẳng hạn như cách HS giải quyết vấn đề trong một tính huống cụ thể. Bằng tri giác (mắt thấy, tai nghe) người quan sát ghi lại mọi yếu tố liên quan 36


đến đối tượng nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả, phân tích, nhận định và đánh giá kết quả. +Yêu cầu: Bảng kiểm quan sát phải có những tiêu chí cụ thể rõ ràng để có thể đánh giá được các biểu hiện của năng lực. + Quy trình thiết kế: Bước 1: Xác định mục tiêu quan sát, đối tượng quan sát và năng lực cần đánh giá, thời điểm quan sát. Bước 2: Xác định các tiêu chí cần quan sát để đánh giá. Bước 3: Xác định thang đo mức độ của biểu hiện năng lực, thí dụ: có hoặc không hoặc tương ứng với các mức rất tốt, tốt, bình thường, không tốt, rất yếu. Đôi khi có mức tối đa là thang điểm 10 và điểm cụ thể do người đánh giá ghi nhận Kết quả bảng kiểm quan sát như sau: Bảng 2.4.2.1.ĐÁNH GIÁ CỦA GV VỀ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HS STT

1

Các tiêu chí đánh giá

Biết phát triển vấn đề, vận dụng cái đã

Điểm

Điểm TB

Điểm TB

tối đa

đạt được

đạt được

trước TN

sau TN

10

8.12

9.37

10

8.1

9.42

10

8.17

9.38

10

8.23

9.40

biết để giải quyết vấn đề. 2

Biết vận dụng và phát triển mô hình ban đầu thành mô hình mới, ý tưởng mới.

3

Biết tự phân tích và đánh giá kết quả, đề ra giả thuyết, kiểm tra và chọn phương án hoàn thiện.

4

Biết khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát và hoàn

37


chỉnh. 5

Biết đề xuất cách giải quyết mới, ngắn

10

8.1

9.35

10

8.15

9.51

10

8.14

9.37

10

8.20

9.42

10

8.1

9.45

10

8.12

9.6

gọn và hiệu quả hơn đối với một vấn đề quen thuộc. 6

Biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch với những nhiệm vụ xác định để đạt kết quả.

7

Biết đề xuất nhiều phương pháp (cách giải) khác nhau.

8

Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã có để đề xuất phương án giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

9

Biết đề xuất và thực hiện giải quyết vấn đề theo cách làm riêng của mình khòng theo những cách làm đã có.

10

Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết luận về sự xuất hiện cái mới khi thay đổi các mối quan hệ cũ.

Bảng 2.4.2.2. BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA HS STT

1

Các tiêu chí đánh giá

Biết phát triển vấn đề, vận dụng

Điểm tối

Điểm TB

Điểm TB

đa

đạt được

đạt được

trước TN

sau TN

8.10

9.32

10

cái đã biết để giải quyết vấn đề.

38


2

Biết vận dụng và phát triển mô

10

8.02

9.38

10

8.2

9.35

10

8.20

9.35

10

8.03

9.28

10

8.10

9.45

10

8.04

9.32

10

8.10

9.35

10

8.02

9.40

10

8.10

9.52

hình ban đầu thành mô hình mới, ý tưởng mới. 3

Biết tự phân tích và đánh giá kết quả, đề ra giả thuyết, kiểm tra và chọn phương án hoàn thiện.

4

Biết khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát và hoàn chỉnh.

5

Biết đề xuất cách giải quyết mới, ngắn gọn và hiệu quả hơn đối với một vấn đề quen thuộc.

6

Biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch với những nhiệm vụ xác định để đạt kết quả.

7

Biết đề xuất nhiều phương pháp (cách giải) khác nhau.

8

Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã có để đề xuất phương án giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

9

Biết đề xuất và thực hiện giải quyết vấn đề theo cách làm riêng của mình khòng theo những cách làm đã có.

10

Biết dự đoán kết quả, kiểm tra và kết luận về sự xuất hiện cái mới

39


khi thay đổi các mối quan hệ cũ. Căn cứ vào bảng kiểm quan sát, bảng kiểm và quá trình quan sát chúng tôi thấy NLST của HS hình thành và phát triển như sau: Bảng 3.10. Bảng đánh giá kết quả NLST của HS Kết quả Lần phân tích

Đạt

Tỉ lệ %

Không đạt

Tỉ lệ %

Trước TN

14

40,00

21

60,00

Sau TN

24

68,57

11

31,43

*Nhận xét: Từ kết quả trên cho thấy Sự hình thành và phát triển NLST gắn liền với quá trình hoạt động sáng tạo. Trong quá trình thực nghiệm , HS hoạt động tích cực, nhiệt tình hăng hái có thái độ học tập miệt mài, không khí lớp học sôi nổi. Trong khi đó khi chưa được thực nghiệm, HS hoạt động chưa nhiệt tình, đôi khi còn thụ động trong bài học, không khí lớp học trầm. Như vậy, kết quả thực nghiệm cho thấy cả về kiến thức và kĩ năng của lớp thực nghiệm đều cao hơn lớp đối chứng Phần III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 3.1. Kết luận Qua kết quả nghiên cứu, đối chiếu với các nhiệm vụ đặt ra chúng tôi đã thu được một số kết quả sau: 3.1.1. Đã tổng kết, bổ sung thêm cơ sở lý luận về năng lực sáng tạo; CH, BTsáng tạo và vai trò của CH, BT sáng tạo trong dạy học nói chung và đối với sự phát triển năng lực sáng tạo cho HS nói riêng 3. 1.2. Đã nêu được phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo 3.1.3. Đã xây dựng được hệ thống gồm 56 CH, BT sáng tạo phần sinh thái học chương trình chuyên từ 25 BTXP; đề xuất được những biện pháp sư phạm

40


và các hình thức sử dụng CH, BT sáng tạo trong dạy học để phát huy và nâng cao NLST cho HS. 3.1.4. Kết quả TN đã bước đầu khẳng định hướng nghiên cứu của chúng tôi đưa ra là có hiệu quả trong việc phát huy và nâng cao năng lực sáng tạo cho HS. 3.2. Khuyến nghị 2.1. Cần thường xuyên tổ chức tập huấn cho GV phương pháp, biện pháp rèn luyện NLST cho HS. 2.2. Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện quy trình xây dựng CH, BT sáng tạo và quy trình sử dụng CH, BT sáng tạo trong dạy học để phát huy và nâng NLST cho HS. IV. Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được: 1. Hiệu quả kinh tế: 1.1. Giảng dạy kiến thức, tập huấn học sinh giỏi Quốc gia, bồi dưỡng học sinh giỏi mũi nhọn… là nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ chính trị của trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy, vì vậy rất khó để có thể quy đổi ra tiền, rất khó đánh giá một cách định lượng về hiệu quả kinh tế của việc xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập sáng tạo trong dạy học. Thực tế là các tài liệu lí thuyết và bài tập phần Sinh thái học hiện có các nội dung nâng cao thường ít, chủ yếu là các bài tập giáo khoa, lí thuyết, xa rời thực tế không đáp ứng được yêu cầu của kì thi quốc gia. Muốn đáp ứng được yêu cầu học tập hoc sinh phải mua khá nhiều sách, hoặc phải mua loại sách khá đắt như quyển Sinh học của Campel có giá lên tới 2 triệu đồng. Nếu nhân lên với số học sinh chuyên sinh của cả 3 khối 10,11, 12 thì số tiền tiết kiệm được là khá lớn. 1.2. Bên cạnh đó, đề tài còn mang lại một số hiệu quả khác, đó là: - Giáo viên tiết kiệm được thời gian soạn giảng (đây là việc gây tốn nhiều thời gian nhất). - Giảm kinh phí mời giáo sư để dạy những kiến thức nền cơ bản, ôn luyện thi đội tuyển quốc gia. 41


- Học sinh nắm bài nhanh hơn, tiết kiệm thời gian học tập để tham gia làm kinh tế giúp bố mẹ. 2. Hiệu quả xã hội: 2.1. Với cùng thời gian như khi tiến hành phương pháp cũ, hiệu quả học tập được nâng cao rõ rệt (Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức nền cần có mà còn hiểu sâu sắc các vấn đề, biết vận dụng các kiến thức linh hoạt, sáng tạo từ đó phát triển năng lực sáng tạo). 2.2. Học sinh được rèn luyện khả năng độc lập nghiên cứu để chiếm lĩnh kiến thức, đây chính là yếu tố quan trọng, là tiền đề phát triển năng lực của các em trong công việc sau này. 2.3. Dưới đây tôi xin tổng kết kết quả đạt được sau khi áp dụng sáng kiến (từ cuối năm 2011) như sau: 2.3.1. Về kết quả thi học sinh giỏi: + Kết quả đại trà: Hàng năm có 100% học sinh đạt trung bình trở lên, trong đó có từ 70% trở lên đạt khá, giỏi. + HSG tỉnh: Hàng năm đạt từ 60% đến 100% số học sinh dự thi có giải. + HSG quốc gia: Từ năm 2011 đến nay số lượng và chất lượng giải của đội tuyển sinh học luôn đạt ở mức cao và ổn định: V. Kinh phí thực hiện sáng kiến: - Kinh phí sử dụng cho sáng kiến không đáng kể (Chủ yếu dùng cho việc đánh máy, pho to phiếu điều tra, photo tài liệu cho học sinh, truy cập Internet). Tổng kinh phí tác giả đã dùng trong quá trình thực hiện đề tài sáng kiến vào khoảng:600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) - Toàn bộ kinh phí này giáo viên tự túc. VI. Điều kiện và khả năng áp dụng: Phương pháp đổi mới được đề cập đến trong đề tài không chỉ dùng cho tập huấn học sinh giỏi Quốc gia mà còn dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi Khu vực, học sinh giỏi Tỉnh, luyện thi Đại học … Vì vậy không chỉ áp dụng cho việc

42


dạy học ở Trường Chuyên mà có thể áp dụng cho các trường THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay trong giáo dục. CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

Nguyễn Thị Ngọc Thủy

Đinh Thi Viềng

43


PHỤ LỤC PHỤ LỤC I: BÀI KIỂM TRA BÀI KIỂM TRA TRƯỚC KHI DẠY THỰC NGHIỆM I. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt Chủ đề

Mức yêu cầu cần đạt Thông hiểu

Vận dụng cấp thấp

Vận dụng cao

1. STH

Nêu được khái

Vận dụng kiên thức

Nêu giải pháp để mở rộng

Cá thể

niệm về giới

về giới hạn sinh thái

giới hạn sinh thái của vật

và môi

hạn sinh thái ;

để nhâp nội giống

nuôi cây trồng(1c)

trường

khoảng cực

vật nuôi cây

- từ hiểu biết về ý nghĩa

2. STH

thuận, các

trồng(1b)

của sự phân hóa ổ sinh

QT

khoảng chống

-

tích

thái giải thích được

chịu.(1a)

đường cong tăng

nguyên nhân tại sao

Nêu được khái

trưởng

đoán

nhiều SV có thể sống

niệm ổ sinh

được đặc điểm sinh

chung trong cùng 1 môi

thái;

học của loài(3)

trường (2b)

nhân dẫn tới

- Từ thứ thự xuất

- Kết nối các kiến thức để

sự phân hóa ổ

hiện của loài trong

giải thích hiên tượng thực

sinh thái (2a)

diễn thế dự đoán

tiễn

nguyên

Từ

phân dự

kiểu chọn lọc (K (2b) hay r) II. Đề kiểm tra(Thời gian làm bài 60 phút) Câu 1. (3đ) a) Hãy cho biết khái niệm về giới hạn sinh thái? Thế nào là khoảng cực thuận, các khoảng chống chịu? b) Dựa vào đâu người ta có thể nhâp nội được một giống vật nuôi cây trồng. c) Con người có biện pháp gì để mở rộng giới hạn sinh thái của vật nuôi cây trồng? Câu 2.(3đ) a) Khái niệm ổ sinh thái, nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa ổ sinh thái ? b) Trong một khu rừng rậm, có rất nhiều loài SV cùng sinh sống. Hãy cho biết 44


bằng cách nào mà chúng có thể chung sống với nhau trong một môi trường? c) Khi đưa một số loài thú sống ở trong rừng rậm về nuôi trong điều kiện nhân tạo bình thường ở vùng thành phố, mặc dù chúng được cho ăn đầy đủ, đúng loại thức ăn ưa thích như khi ở trong rừng nhưng nhiều loài vẫn không sống được. Giải thích tại sao? Câu 3.(1,5) Loài X có đường cong tăng trưởng trong giai đoạn đầu đời như sau: Từ đường cong tăng trưởng, hãy dự đoán về: - Đặc điểm sinh học của loài X - Đặc điểm môi trường sống của loài X - Đặc điểm về mức sống sót của loài X Câu 4.(2,5đ) a) Khi người nông dân bỏ hoang đồng ruộng, cỏ dại sẽ phát triển rất nhanh chóng trên đồng ruộng đó. Các loài cỏ đó tăng trưởng theo kiểu chọn lọc K hay r? Hãy giải thích b) Hãy giải thích vì sao một QT động vật sinh sản hữu tính sau khi bị suy giảm số lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên, được phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng. Trong hoàn cảnh đó, để làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của QT nên áp dụng những biện pháp gì? Giải thích. III. Thời gian. Sau khi dạy xong chương I, chương II. IV. Đáp án. Có trong phụ lục II (gợi ý câu trả lời)

45


BÀI KIỂM TRA SAU KHI DẠY THỰC NGHIỆM I. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt Chủ đề

Mức yêu cầu cần đạt Thông hiểu

Vận dụng cấp thấp

Vận dụng cao

1. Cá

Nêu được 3

- Nêu được tác động

- Từ phân tích hiện

thể và

mức đa dạng

của cạnh tranh với sự trạng diễn thế sinh thái

môi

sinh học (4a)

phân hóa ổ sinh thái nêu giải pháp cải

trường

qua giải thích hiện thiện tình hình.(3)

2. QT

tượng thực tiễn(1b)

3. QX

- Giải thích được đặc trạng ô nhiễm môi

4. HST

điểm tăng trưởng của trường và cấu trúc

- Từ phân tích thực

QT trong một môi HST giải pháp khắc trường cụ thể.(2a)

phục tình trạng ô nhiễm

- Giải thích được tại môi trường.(4b) sao trong tự nhiên kích thước của QT là một hằng số. (2b) II. Đề kiểm tra( Thời gian làm bài 60 phút) Câu 1.(3đ) a) Loài đặc trưng có đặc điểm giới hạn sinh thái như thế nào? b) Hai loài chim sẻ Geospiza fuliginosa và Geospiza fortis cách ly địa lý trên hai đảo Los Hermanos và Daphne có hình thái mỏ gần tương tự nhau và cùng thích ăn hạt có kích thước như nhau. - Giả sử rằng người ta đưa các QT của hai loài chim này sống trong cùng sống trong cùng một khu vực địa lý trên một hòn đảo mới, ở đảo có nhiều loại hạt cây có kích thước khác nhau. Theo bạn sau một thời gian dài, kích thước mỏ chim sẽ khác biệt nhau như thế nào? Giải thích. - Giả sử rằng các QT của hai loài chim này sống trong cùng một khu vực địa lý trên một hòn đảo mới, ở đảo chỉ có một loại hạt cây có kích thươc bằng nhau. 46


Theo bạn sau một thời gian dài, kích thước mỏ chim sẽ khác biệt nhau như thế nào? Giải thích. Câu 2.(3đ) a) Người ta đưa một QT thỏ đến một vùng đất mới, sự thay đổi số lượng cá thể của QT qua thời gian được mô tả bằng sơ đồ sau:

Giải thích vì sao QT thỏ có sự biến động số lượng cá thể theo sơ đồ như vậy? b) Tại sao kích thước của QT là một hằng số? Câu 3.(1,5) Một số dân tộc miền núi thường đốt rẫy để lấy đất trồng cây lương thực, nhưng chỉ canh tác được vài năm rồi lại phải chuyển đi nơi khác. Hãy cho biết bà con nông dân phải làm gì để có thể trồng các cây lương thực lâu dài mà không phải chuyển đi nơi khác? Giải thích. Câu 4.(2,5) a) Nêu ba mức độ của đa dạng sinh học b) Một hồ nước bị ô nhiễm, nên thường xuyên sảy ra tình trạng tỏa nở hoa. Xem xét thành phần SV trong hồ người ta thấy có 3 bậc dinh dưỡng: tảo, động vật phù du, cá ăn động vật phù du. Hãy nêu các biện pháp cải tạo chất lượng nước của hồ nói trên III. Thời gian. Sau khi dạy xong chương trình IV. Đáp án. Có trong phụ lục II (gợi ý câu trả lời)

47


PHỤ LỤC II. GỢI Ý CÂU TRẢ LỜI BTXP 1. - Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, trong đó SV tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. - Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho SV thực hiện chức năng sống tốt nhất. - Các khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của SV. - Giới hạn sinh thái đặc trưng cho loài BTST 1. Biện pháp mở rộng giới hạn sinh thái của các giống vật nuôi cây trồng: - Tạo giống vật nuôi, cây trồng có giới hạn sinh thái rộng - Luyện tập để mở rộng giới hạn sinh thái cho SV bằng cách cho chúng làm quen dần với các môi trường sống mới BTST 2. Để nhập nội một giống vật, nuôi cây trồng người ta cần biết được đặc điểm giới hạn sinh thái của giống đó và các đặc điểm các nhân tố sinh thái của môi trường ở địa phương muốn nhập nội. Nếu các nhân tố sinh thái ở môi trường ở địa phương muốn nhập nội có giá trị nằm trong khoảng giá trị chịu đựng của giống thì có thể nhập nội được giống đó. BTST 3. a) Khi môi trường sống bị ô nhiễm thì các đặc tính vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi từ đó mà gây ảnh hưởng đến hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển, sinh sản của các loài trong môi trường đó và gây ra sự thay đổi số lượng cá thể của chúng. Loài 1: Sau khi môi trường bị ô nhiễm thì số lượng cá thể ở năm sau = 0 chứng tỏ rằng sự thay đổi của môi trường sống đã vượt khỏi giới hạn sinh thái của loài làm cho các cá thể của loài này bị chết hàng loạt hoặc di cư hết đi nơi khác đây là loài có giới hạn sinh thái hẹp. Loài 2, 4 : Sau khi môi trường bị ô nhiễm thì số lượng cá thể của hai loài này tăng lên chứng tỏ rằng các yếu tố của môi trường sống ở mức tối thích cho sự phát triển của loài, sự giảm số lượng cá thể của các loài khác đã làm giảm kẻ 48


thù, tăng nguồn thức ăn và không gian sống cho các loài này,.. đây là những loài có giới hạn sinh thái rộng. Loài 3 : Sau khi môi trường bị ô nhiễm thì số lượng cá thể của loài này lúc đầu bị giảm xuống sau đó tăng lên. Có thể thấy rằng lúc đầu lượng cá thể của loài bị giảm xuống do các yếu tố của môi trường sống nằm trong khoảng chống chịu của loài sau đó loài đã mở rộng giới hạn sinh thái nên số lượng cá thể của loài tăng dần đây là loài có giới hạn sinh thái hẹp nhưng có khả năng mở rộng giới hạn sinh thái. Loài 5 : Sau khi môi trường bị ô nhiễm thì số lượng cá thể của loài này lúc đầu bị giảm xuống dần nhưng loài vẫn tồn tại chứng tỏ rằng các yếu tố của môi trường sống nằm trong khoảng chống chịu của loài đây là loài có giới hạn sinh thái hẹp. b) Loài được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm gồm: 1, 2, 4. BTST 4. a) Loài A sống ở tầng mặt, nơi có nhiệt độ dao động thường xuyên; loài B sống ở độ sâu 50 m so với mặt nước, nơi có nhiệt độ ổn định hơn. Vì vậy, A là loài rộng nhiệt, B là loài hẹp nhiệt. b) Loài A sống ở vùng tiếp giáp với sông, nơi có nồng độ muối dao động nhiều hơn loài B sống ở vùng khơi, nơi có nồng độ muối ổn định. Vì vậy, A là loài rộng muối, B là loài hẹp muối. BTXP 2 - Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái là loài có vùng phân bố rộng. - Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái là loài có vùng phân bố hẹp. - Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhân tố sinh thái này, nhưng hẹp đối với nhân tố khác là loài có vùng phân bố hạn chế. BTST 5. Loài đặc trưng là loài loài thuộc 1 trong hai trường hợp sau:

49


- Trường hợp 1: Chỉ có ở QX này mà không có ở QX khác (loài đặc hữu). Chúng chỉ phân bố trong môi trường đặc trưng rất ổn định( vùng phân bố hẹp) đây là loài có giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố sinh thái. - Trường hợp 2: Là loài có số lượng nhiều hơn hẳn và có vai trò quan trọng so với các loài khác loài khác trong QX. Để có được các đặc điểm này thì chúng thường có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố sinh thái hơn hẳn các loài khác trong hệ sinh thái. BTST 6. - Những loài có vùng phân bố rộng có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái ít bị ảnh hưởng khi môi trường bị thay đổi khả năng tồn tại và phát triển của loài bền vững hơn. - Những loài có vùng phân bố hẹp có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái sức sống, khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản bị ảnh hưởng mạnh mẽ khi môi trường bị thay đổi khả năng tồn tại và phát triển của loài bị hạn chế. BTXP 3. - Khái niệm: ổ sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong một giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài. - Nguyên nhân dẫn tới sự phân hóa ổ sinh thái: cạnh tranh Cạnh tranh ảnh hưởng tới sự phân bố địa lí, nơi ở của các loài, sự phân hóa về mặt hình thái của SV -Ý nghĩa: Giảm mức độ cạnh tranh, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống BTST 7. a) Cạnh tranh khác loài làm cho ổ sinh thái thực tế của loài hà Chthamalus nhỏ hơn nhiều so với ổ sinh thái cơ sở của nó. b) Ổ sinh thái thực tế và ổ sinh thái cơ sở của Balanus là như nhau BTST 8. a) Hai loài trên có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau, khi được đưa vào cùng một khu phân bố thì sự cạnh tranh khác loài sảy ra giữa hai loài này dẫn 50


tới sự phân li ổ sinh thái, qua thời gian tiến hóa kích thước mỏ của hai loài này dần dần khác biệt nhau. Kích thước khác nhau của mỏ là đặc điểm thích nghi với việc ăn hạt cây có kích thước khác nhau. b) Nếu hai loài chim này cùng ăn một loại hạt có kích thước như nhau thì sự khác biệt về kích thước mỏ dần dần biến mất theo thời gian tiến hóa vì hai loài này không thể chuyên hóa trên loại hạt có kích thước như nhau. BTST 9. a) Các loài sống trong rừng rậm, có nhiều loài cùng chung sống nên chúng ta thích nghi bằng cách thu hẹp ổ sinh thái qua quá trình phân li ổ sinh thái. Kết quả là các loài có ổ sinh thái khác nhau nên có thể cùng tồn tại mà không cạnh tranh nhau. b) - Khi di chuyển đến môi trường sống mới, nếu các nhân tố sinh thái ở môi trường mới vẫn có giá trị nằm trong khoảng giá trị chịu đựng của loài thì chúng vẫn có thể sống được. Nếu có một hoặc một số nhân tố sinh thái có giá trị vượt qua giới hạn chịu đựng của loài thì các cá thể sẽ sinh trưởng kém, hoặc bị chết. - Ở môi trường thành phố, nói chung giới hạn về các nhân tốt sinh thái thường rộng hơn so với ở trong rừng rậm. Khi một trong các nhân tố có giá trị vượt quá giới hạn chịu đựng của loài thì loài thường bị chết. BTXP 4. - Sự khác biệt về các nhân tố vô sinh như: Ánh sáng,. Nhiệt độ, các chất khoáng trong đất, chế độ gió...gây ra sự khác biệt về chiều cao cây. - Cây sống ở vị trí cao thường, chịu tác động của ánh sáng mạnh, nhiệt độ thường thấp, gió mạnh, hàm lượng các chất khoáng trong đất thấp (do bị rửa trôi)...làm hạn chế sự sinh trưởng của cây, dẫn đến chiều cao trung bình thấp hơn cây ở vùng thấp. BTST 10. a) Hai giả thuyết: (1) Sự khác nhau về chiều cao của các cây cỏ thi ở các vị trí có độ cao khác nhau là do các cây này có kiểu gen quy định chiều cao cây khác nhau. Đây là 51


một hình thức thích nghi kiểu gen. Cây sống ở vị trí cao thường có kiểu gen quy định kiểu hình cây thấp (do chọn lọc tự nhiên giữ lại), vì kiểu gen này giúp cây thích nghi được với điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ thường thấp, gió mạnh, hàm lượng các chất khoáng trong đất thấp (do bị rửa trôi). (2) Loài cây đó phát triển rất linh hoạt, cây có kích thước cao hoặc thấp là tùy thuộc vào môi trường ở vị trí mà cây đó mọc (thích nghi kiểu hình). Sự khác biệt về các nhân tố vô sinh như: Ánh sáng, nhiệt độ, các chất khoáng trong đất, chế độ gió...gây ra sự khác biệt về chiều cao cây. Cây sống ở vị trí cao thường, chịu tác động của ánh sáng mạnh, nhiệt độ thường thấp, gió mạnh, hàm lượng các chất khoáng trong đất thấp (do bị rửa trôi)...làm hạn chế sự sinh trưởng của cây, dẫn đến chiều cao trung bình thấp hơn cây ở vùng thấp. b) Để kiểm tra giả thuyết trên, có thể lấy hạt nhặt được ở các vị trí cao đem gieo ở vị trí thấp và kiểm tra chiều cao của các cây mọc lên: - Nếu cây mọc lên có chiều cao trung bình thấp (giống cây mọc ở vị trí cao) thì giả thuyết (1) đúng. - Nếu cây mọc lên có chiều cao trung bình tương đương với cây sống ở vùng thấp thì giả thuyết (2) đúng. BTXP 5. - Mật độ cá thể của QT là số lượng SV (hay khối lượng chất sống) trên một đơn vị thể tích hay thể tích của QT + Tỉ lệ tử vong tăng cao khi mật độ cá thể của QT tăng quá cao do các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở...dẫn tới làm giảm số lượng cá thể của QT ở mức cân bằng với sức chứa của môi trường từ đó mà đảm bảo cho sự tồn tại ổn định của QT. BTST 11. a) Mật độ cỏ ban đầu đem trồng:

500 2 = 50 cây/m 10

Mật độ cỏ sau 1 năm: 50 cây/m2 x 20 = 50.201 = 1000 cây/m2 Mật độ cỏ sau 2 năm: 50.201 x 20 = 50.202 = 20000 cây/m2 Mật độ cỏ sau 3 năm: 50.202 x 20 = 50.203 = 400000 cây/m2 52


b) Mật độ không thể gia tăng mãi như vậy được, vì cùng với tỉ lệ chết tự nhiên theo tuổi, không gian sống cho một cá thể sẽ dần thu hẹp lại vì sự gia tăng số lượng, cá thể trong QT, dẫn đến sự cạnh tranh về chất dinh dưỡng và ánh sáng làm cho tỉ lệ tử vong, tăng lên. Cơ chế điều hòa mật độ của QT sẽ tạo ra trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thế và diện tích mà QT chiếm cứ. BTST 12. a) - Chọn đối tượng kiểm tra: ảnh hưởng của mật độ QT lúa lên tỉ lệ mắc bệnh khô vằn. - Nêu giả thuyết: mật độ của QT quá cao thì tỉ lệ mắc bệnh sẽ cao - Bố trí thí nghiệm: + Bố trí các lô thí nghiệm có mật độ ở 3 mức : cao, thấp, trung bình, mỗi lô lặp lại một số lần (Nếu có điều kiện có thể bố trí nhiều lô thí nghiệm có mật độ thay đổi từ thấp đến cao để vừa có thể phát hiện được mật độ gây tỉ lệ mắc bệnh cao, vừa phát hiện được mật độ có thể cho năng suất cao, tỉ lệ mắc bệnh thấp ) + Tạo điều kiện cho sự lây nhiễm bệnh + Đảm bảo các điều kiện khác ở các lô thí nghiệm là như nhau. b) Theo dõi kết quả: xác định tỉ lệ cây bị mắc bệnh ở các lô thí nghiệm Rút ra kết luận: Các lô thí nghiệm có mật độ cao thì tỉ lệ mắc bệnh cao. c) Ý nghĩa: - Lí thuyết: + Bằng chứng chứng minh mật độ quá cao sẽ làm tăng tỉ lệ tử vong của QT + Phản ánh mối quan hệ giữa mật độ của vật chủ và mật độ của vật kí sinh . - Thực tiễn: để phòng dịch hại cây trồng, cần trồng cây đúng mật độ. BTXP 6. a) Gọi N là số lượng cá hiện có của QT cá tra. - Tỉ lệ số cá được đánh dấu ở ngày thứ nhất là 180 : N 53


- Tỉ lệ số cá được đánh dấu ở ngày thứ hai là 60 : 200 - Ta có 180 : N = 60 : 200 N = (180 x 200) : 60 = 600 (cá thể) Vậy tổng số cá tra có trong ao là 600 cá thể. b) Phương pháp đánh dấu - bắt lại chỉ phản ánh đúng số lượng cá thể cuả QT khi:

Các cá thể được đánh dấu và cá thể chưa được đánh dấu có cùng khả năng

bị bắt lại hoặc không bị bắt lại, các cá thể bị bắt một lần có khả năng hòa nhập trở lại QT và không có cá thể sinh ra, chết đi, nhập cư hoặc xuất cư trong thời gian thực hiện phương pháp đó. BTST 14. - Gọi a là số ốc hiện có của QT. - Tỉ lệ số ốc được đánh dấu ở năm thứ nhất là - Tỉ lệ số ốc được đánh dấu ở năm thứ hai là

125 a

50 625

Do trong thời gian 1 năm có tỉ lệ tử vong là 30% nên sau 1 năm, số cá thể được đánh dấu bị giảm đi 30% (chỉ còn lại 70%). Tỉ lệ sinh sản là 50% nên sau 1 năm số cá thể hiện có là a.1.5 Do vậy ta có:

125.0,7 50 625.125.0,7 = →a= = 729 (cá thể) a.1,5 625 50.1,5

BTST 15. - Ít nhất cần biết kích thước của QT và tốc độ sinh sản trung bình của các cá thể trong QT. - Để phát triển bền vững cần xác định tốc độ đánh bắt để có thể giữ được mật độ QT gần với kích thước vốn có và cực đại hóa lượng đánh bắt trong thời gian dài chứ không phải trong thời gian ngắn. BTXP 6 Điểm so

Tăng trưởng theo tiềm năng

sánh

sinh học

Điều

Điều kiện môi trường không bị

Tăng trưởng thực tế - Điều kiện môi trường bị giới

kiện môi giới hạn( lý thuyết): nguồn sống hạn( trong thực tế): kiện sống trường

của môi trường rất rồi dào và

không hoàn toàn thuận lợi, 54


hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của hạn chế khả năng sinh sản của các cá thể, không gian cư trú

loài, sự biên động số lượng cá

không giới hạn…

thể do xuất cư theo mùa…

Đặc

Loài có kích thước cơ thể nhỏ

Loài có kích thước cơ thể lớn

điểm

Tuổi thọ thấp

Tuổi thọ cao

sinh học

Mức sinh sản cao

Mức sinh sản thấp

Tuổi chín sinh dục sớm

Tuổi chín sinh dục muộn

Tốc độ sinh sản nhanh

Tốc độ sinh sản chậm

Tập tính bảo vệ hoặc chăm sóc

Tập tính bảo vệ hoặc chăm sóc

con không có hoặc kém

con tốt

Công

dN/dt = (b-d)N =rN

dN/dt = rN(K-N)/K

thức

dN : Mức tăng trưởng; N là số

N là số lượng cá thể của QT;

lượng cá thể của QT; dt là

dt là khoảng thời gian; r là tỉ lệ

khoảng thời gian, r là hệ số tăng số cá thể đang độ tuổi sinh trưởng. thị - Đường cong tăng trưởng có

Đồ sinh

hình chữ J.

sản; K là sức chứa của QT. - QT tăng trưởng theo đường cong có hình chữ S.

trưởng BTST 16. Đường cong tăng trưởng của loài X có dạng chữ J, nghĩa là loài tăng trưởng theo hàm số mũ. Từ đây có thể dự đoán như sau: - Đặc điểm sinh học: X là loài có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời ngắn, tuổi sinh sản sớm, khả năng chăm có con non kém. - Đặc điểm về môi trường sống: Môi trường sống của loài không ổn định, có những biến động bất thường, không dự đoán được. Trong thời kỳ tăng trưởng như trong đồ thị, điều kiện môi trường đang thuận lợi, không giới hạn sự tăng trưởng của QT. - Đặc điểm về mức sống sót: Khả năng tỷ lệ tử vong ở giai đoạn đầu đời cao, hầu hết con sinh ra đều chết trước tuổi trưởng thành, chỉ số ít sống sót đến thời kỳ sinh sản. BTST 17. QT có sự biến động cá thể như vậy là vì: 55


- Khi mới chuyển đến vùng đất mới thì do chưa thích nghi với các nhân tố sinh thái ở môi trường mới nên ở giai đoạn đầu có sự giảm số lượng cá thể một cách đáng kể (Những cá thể kém thích nghi với môi trường mới bị CLTN đào thải, những cá thể thích nghi sẽ tồn tại và sinh sản để khôi phục kích thước QT). - Do ở vùng đất mới đang dồi dào về nguồn sống nên số lượng cá thể được biến động theo hướng tăng kích thước QT. Số lượng tăng làm khan hiếm nguồn sống dẫn tới tỉ lệ sinh sản giảm và tỉ lệ tử vong tăng làm giảm kích thước QT. Quá trình điều chỉnh cứ liên tục diễn ra nhưng càng về sau thì sự biến động có biên độ càng hẹp và chủ yếu quanh trạng thái cân bằng. BTST 18. - Các điều kiện môi trường vô sinh trong thí nghiệm phải được duy trì ổn định trong suốt thời gian thí nghiệm. - Trong môi trường nuôi trùng đế giày phải không có các loài ăn thịt cũng như các loài cạnh tranh với trùng đế giày. Trong những điều kiện như vậy thì QT khi đạt tới sức chịu đựng của môi trường sẽ không thể phát triển hơn nữa. Vào ngày thứ 5-6 (điểm uốn giữa đồ thị) của thời gian thí nghiệm thì QT có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Trước ngày thí nghiệm thứ 5 thì số lượng cá thể của QT còn ít nên số lượng cá thể sinh sản ít, tốc độ tăng trưởng chậm. Ngược lại, từ những ngày thứ 7 trở đi, số lượng cá thể ngày càng đông thì nguồn dinh dưỡng khan hiếm hơn, môi trường ô nhiễm hơn, mức độ cạnh tranh cao,... khiến tốc độ sinh sản giảm. BTST 19. Sự tăng trưởng QT theo mô hình logistic được biểu thị bằng hàm sốdN/dt = rN(K-N)/K (Trong đó N là kích thước (số lượng cá thể) của QT, t là thời gian, r là tỉ lệ số cá thể đang độ tuổi sinh sản và K là sức chứa của QT). Trong cùng điều kiện môi trường (cùng sức chứa K của môi trường) thì : + QT có kích thước nhỏ có dN/dt ≈ rN (do [K-N]/K ≈ 1), nhưng do N nhỏ nên số cá thể tham gia sinh sản ít, nên rN nhỏ. Nên tốc độ tăng trưởng của QT chậm. + QT có kích thước lớn có N ≈ K, như vậy dN/dt ≈ r(K-N), nhưng do N lớn nên (K-N) nhỏ. Nên tốc độ tăng trưởng của QT chậm. 56


⇒ Kết luận : QT có kích thước trung bình sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất theo mô hình logistic. BTXP 8. Kiểu tăng trưởng theo tiềm năng

Kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi

(chọn lọc r)

trường bị giới hạn (chọn lọc K)

- Kích thước cơ thể nhỏ.

- Kích thước cơ thể lớn.

- Tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu - Tuổi thọ cao, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm

đến muộn

- Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao

- Sinh sản chậm, sức sinh sản thấp

- Không chăm sóc con non hoặc chăm - Bảo vệ và chăm sóc con non tốt. sóc con non kém BTST 20. Chọn lọc r, cỏ dại chiếm ưu thế trên cánh đồng ít phải đối mặt với cạnh tranh, và các QT ban đầu của nó ở dưới sức chứa. Đây là những đặc điểm đặc trưng của môi trường thích hợp cho các loài có kiểu chọn lọc r. BTST 21. Chọn lọc r, vì cây mọc trên đất vừa bỏ hoang ít cạnh tranh nhau, nên QT ban đầu của chúng thấp hơn tiềm năng sống -> ưu tiên cho chọn lọc r. BTXP 9. Kích thước của QT là một hằng số vì: - QT luôn có xu hướng tự điều chỉnh số lượng cá thể về trạng thái cân bằng nhờ cơ chế điều hòa mật độ + Khi môi trường sống thuận lợi (QT có nguồn sống dồi dào, không bị ô nhiễm,dịch bệnh..), QT có mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm, nhập cu có thể tăng số lượng cá thể tăng. + Khi môi trường sống không thuận lợi (mật độ quá cao, thiếu nguồn sống, dịch bệnh, ô nhiễm...) QT có : cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể, mức độ tử vong tăng, mức độ sinh sản giảm, xuất cu có thể tăng số lượng của QT giảm - Điều chỉnh số lượng của QT bằng hiện tượng khống chế sinh học: là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức độ nhất định, không tăng quá cao hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng trong QT 57


BTST 22. - Khi bị giảm kích thước quá mức thì các yếu tố ngẫu nhiên sẽ tác động mạnh làm giảm hoặc biến mất một số alen dẫn đến làm nghèo nàn vốn gen của QT.

- Sự phục hồi số lượng của QT từ một số ít cá thể còn sống sót tuy

có làm gia tăng số lượng cá thể nhưng sự đa dạng di truyền của QT vẫn không tăng lên vì các cá thể này giao phối gần với nhau (giao phối cận huyết) - Để tăng độ da dạng di truyền của QT thì phải di nhập gen từ các QT khác tới - Có biện pháp làm tăng đột biến và biến dị tổ hợp trong QT BTXP 10. Các đỉnh đồ thị về số lượng linh miêu và số lượng thỏ xuất hiện theo chu kỳ 10 năm. Như vậy số lượng linh miêu và số lượng thỏ có sự tăng giàm mạnh theo chu kì 10 năm. Số lượng thỏ tuyết đạt đỉnh cao đặc trưng trước khi số lượng linh miêu cao nhất. Linh miêu sống nhờ vào thỏ tuyết nên có một độ trễ nhất định giữa sự sẵn có của nguồn thức ăn và sự tăng sinh sản của linh miêu. BTST 23. Do sự thiếu thức ăn về mùa đông sảy ra theo chu kì 10 năm 1. Do mối tương tác vật ăn thịt- con mồi. Có nhiều loài động vật khác ngoài linh miêu cũng ăn thịt thỏ tuyết và do vậy chúng đã khai thác quá mức con mồi. 2. Do sự tăng chất lượng nguồn thức ăn của thỏ tuyết diễn ra theo chu kì 10 năm. BTST 24. + Dùng các phương tiện nghe, nhìn để xác định tại sao thỏ chết. + Theo dõi xem nguồn thức ăn của thỏ có bị tăng, giảm theo chu kì 10 năm không, lí do của sự tăng giảm này là gì. + Giả thuyết về sự thiếu thức ăn trong mùa đông có thể kiểm chứng bằng cách bổ sung nguồn thức ăn cho ô thí nghiệm. Nếu chu kì này vẫn thể hiện thì chứng tỏ giả thuyết không đúng, nếu chu kì này không thể hiện thì chứng tỏ giả thuyết đúng. + Giả thuyết về tác động khai thác quá mức của vật ăn thịt có thể kiểm chứng bằng cách loại bỏ vật ăn thịt ra khỏi ô thí nghiệm . Nếu chu kì này vẫn thể 58


hiện thì chứng tỏ giả thuyết không đúng, nếu chu kì này không thể hiện thì chứng tỏ giả thuyết đúng. + Giả thuyết về sự tăng chất lượng nguồn thức ăn có thể kiểm chứng bằng cách làm giảm chất lượng nguồn thức ăn cho ô thí nghiệm. Nếu chu kì này vẫn thể hiện thì chứng tỏ giả thuyết không đúng, nếu chu kì này không thể hiện thì chứng tỏ giả thuyết đúng. BTST 25. + Giả thuyết : Sự biến động số lượng của QT linh miêu là do sự biến động số lượng của QT thỏ tuyết diễn ra theo chu kì 10 năm. + Chứng minh: Thỏ tuyết là nguồn thức ăn của linh miêu nên sự biến động số lượng của thỏ tuyết sẽ gây ra sự biến động số lượng của linh miêu. Để chứng minh giả thuyết cần duy trì ổn định số lượng thỏ tuyết (làm mất chu kì biến động 10 năm của QT thỏ tuyết) và theo dõi sự biến động của QT linh miêu. Nếu chu kì 10 năm của linh miêu cũng bị mất thì chứng tỏ giả thuyết là đúng. BTXP 11: Vì - Vật ăn thịt là động lực phát triển của con mồi vì vật ăn thịt là tác nhân chọn lọc đối với con người. - Con mồi là điều kiện tồn tại của vật ăn thịt vì con mồi là SV cung cấp cho vật ăn thịt. * Ý nghĩa: Mối quan hệ này đảm bảo sự tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái. BTST 26. QT con mồi phục hồi số lượng cá thể nhanh hơn,vì: + Mỗi con vật ăn thịt thường sử dụng nhiều con mồi làm thức ăn → tiêu diệt 1 con vật ăn thịt sẽ có nhiều con mồi sống sót. + Con mồi thường có kích thước cơ thể bé hơn, tốc độ sinh sản nhanh hơn vật ăn thịt, nên QT con mồi thường có tiềm năng sinh học lớn hơn QT SV ăn thịt. BTST 27. a) - Sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của QT sóc và sói theo chu kì mùa 59


Hình 2.16 -Sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của QT sóc và sói khi có dịch bệnh sảy ra đối với QT sóc.

Hình 2.17 b) - Sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của QT nai và sói theo chu kì mùa.

Hình 2.18 -Sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của QT nai và sói khi có dịch bệnh sảy ra đối với QT sói.

Hình 2.19 BTXP 12.

60


- Nếu hai QT A và B cùng bậc phân loại, thì loài nào có tiềm năng sinh học cao hơn thì là loài chiến thắng, tăng số lượng cá thể. Loài kia sẽ bị giảm dần số lượng, có thể bị diệt vong. - Nếu hai loài A và B khác nhau về bậc phân loại, thì loài nào có bậc tiến hóa cao hơn sẽ là loài chiến thắng, tăng số lượng cá thể. - Hai loài có thể vẫn cùng tồn tại nếu chúng có khả năng phân ly một phần ổ sinh thái của mình về thức ăn, nơi ở... - Nếu hai QT có tiềm năng sinh học như nhau, nhưng trong thời điểm mới xâm nhập đến khu vực sống thì loài nào có số lượng nhiều hơn sẽ có xu hướng phát triển lấn át loài kia BTST 28. Quan hệ vật kí sinh và vật chủ không giải thích được tại sao khi 2 loài này được nuôi cấy chung cả hai đều có số lượng thấp hơn khi nuôi cấy riêng nhận định trên không chính xác. Quan hệ giữa A và B là quan hệ cạnh tranh loại trừ - Giải thích: + Cả hai loài A và B khi nuôi cấy chung đều có kích thước của QT giảm đi so với khi nuôi cấy riêng điều này chứng tỏ A và B có mối quan hệ cạnh tranh. Trên sơ đồ III khi nuôi cấy chung, số lượng cá thểncủa loài A tăng lên và dần đạt mức cân bằng, trong khi đó số lương cá thể của loài B giảm dần quan hệ cạnh tranh loại trừ . BTST 29. Nhận định trên không chính xác vì nếu là cạnh tranh loại trừ thì số lượng cá thể của một loài phải có xu hướng tăng còn một loài thì giảm dần. Quan hệ giữa A và B là quan hệ cạnh tranh không loại trừ - Giải thích: + Khi nuôi cấy chung cả hai loài A và B đều bị giảm số lượng cá thể so với khi nuôi cấy riêng điều này chứng tỏ A và B có mối quan hệ cạnh tranh. Trên sơ đồ III, khi nuôi cấy chung, số lượng cá thể của cả hai loài đều có xu hướng tăng lên và dần dần đạt trạng thái cân bằng quan hệ cạnh tranh không loại trừ . BTXP 13. 61


- Điểm giống nhau: + Đều là quan hệ đối kháng, trong đó một loài được lợi và loài kia bị hại. + Đều xảy ra hiện tượng loài này sử dụng chất sống của loài kia làm nguồn thức ăn. - Điểm khác nhau: + Quan hệ vật kí sinh - vật chủ: Số lượng cá thể vật kí sinh (loài được lợi) thường nhiều hơn vật chủ, kích thước cơ thể vật kí sinh nhỏ hơn vật chủ. Vật kí sinh không giết chết vật chủ mà chỉ làm yếu vật chủ mà thôi. + Quan hệ vật ăn thịt - con mồi: Số lượng cá thể vật ăn thịt (loài được lợi) thường ít hơn con mồi, kích thước cơ thể vật chủ thường lớn hơn con mồi, vật chủ giết chết con mồi. b. Ý nghĩa: Các loài trong hai mối quan hệ này mặc dù đối kháng nhau nhưng lại có vai trò kiểm soát lẫn nhau, tạo động lực cho sự tiến hóa của nhau: + Vật kí sinh kiếm soát số lượng vật chủ bằng cách làm yếu vật chủ, khiến vật chủ mất khả năng chống lại bệnh tật, chống lại các điều kiện bất lợi của mỗi trường. Ngược lại, số lượng vật chủ cũng ảnh hưởng đến số lượng vật kí sinh. Trong quá trình tiến hóa của mỗi loài, vật chủ luôn tiến hóa theo hướng tăng khả năng chống lại vật kí sinh, còn vật kí sinh luôn tiến hóa theo hướng kí sinh ngày càng hiệu quả. + Vật ăn thịt kiểm soát số lượng con mồi, là nhân tố chọn lọc, loại bỏ những cá thể mang gen không tốt trong QT con mồi ( những cá thể bệnh tật, già...). Đồng thời con mồi cung cấp nguồn thức ăn cho vật ăn thịt, số lượng vật ăn thịt cũng không thể vượt quá khả năng cung cấp của con mồi. Trong quá trình tiến hóa, con mồi luôn tiến hóa theo hướng nâng cao hiệu quả chống lại kẻ săn mồi như sử dụng màu sắc ngụy trang, tăng tốc độ chạy trốn, phát triển các giác quan giúp phát hiện sớm kẻ thù...Đồng thời vật ăn thịt cũng tiến hóa theo hướng tăng hiệu quả săn mồi, phát triển kĩ năng rình mồi, rượt đuổi, kĩ năng giết chết con mồi... - Các loài kiểm soát lẫn nhau đảm bảo sự cân bằng sinh thái trong QX. BTST 30. 62


+ Trên sơ đồ, số lượng của loài A và B biến động liên quan chặt chẽ với nhau trong đó, số lượng loài A biến động chậm hơn loài B. Điều này chứng tỏ A và B có mối quan hệ chặt về mặt dinh dưỡng. + Mật độ của loài A luôn cao hơn loài B Như vậy đây không thể là quan hệ vật ăn thịt và con mồi mà là quan hệ vật ký sinh - vật chủ (A là vật ký sinh - B là vật chủ) BTST 31. Nếu bạn có thể tìm ra vật chủ hoặc những vật chủ của bệnh đó như là một vài vector trung gian, ví dụ như là muỗi bọ chét, bạn có thể làm giảm sự xâm nhiễm bằng cách làm giảm sự phhong phú của vật chủ hoặc vector hoặc gimr sự tiếp xúc của chúng với con người BTXP 14. Loài chủ chốt là loài có vai trò kiểm soát khống chế hoạt động của các loài khác. Loài chủ chốt kiểm soát cấu trúc của QX không phải bẵng số lượng cá thể của nó mà bằng vai trò sinh thái chủ chốt của nó hoặc bằng ổ sinh thái của nó BTST 32 . - Sự biến động của sao biển ảnh hưởng đến số lượng các loài khác cũng như chiều hướng phát triển của QX, do đó có thể khẳng định sao biển là loài chủ chốt trong QX trên. - Với vai trò là loài chủ chốt, sao biển kiểm soát số lượng của một số loài vốn tiêu thụ các động vật không xương sống và tảo. Do đó, khi sao biển biến mất khỏi QX, số lượng các loài này tăng lên, làm cho các loài động vật không xương sống và tảo bị suy giảm và diệt vong. BTST 33. a) Câu hỏi nghiên cứu: - Bò có phải là loài chủ chốt không? b) Giả thuyết khoa học. Bò có vai trò là loài chủ chốt, nó kiểm soát số lượng của một số loài thực vật là nguồn thức ăn của nó. Trong 3 loài cỏ, loài A có khả năng cạnh tranh mạnh hơn loài B và C nhưng số lượng của nó lại bị khống chế bởi số lượng của 63


QT bò (nhờ mối quan hệ SV này ăn SV khác). Chính vì vậy ở những nơi có chăn thả bò loài A không thể phát triển mạnh được, còn những nơi không chăn thả bò thì loài này có điều kiện phát triển mạnh tới mức mà có thể loại trừ được cả loài B và C ra khỏi QX c) Cần phải thiết lập hai lô thí nghiệm có 3 loài cỏ trên với mật độ tương đương, có diện tích, điều kiện khác của môi trường là như nhau. Tiến hành rào kín một trong hai ô không cho bò vào ăn. Sau một số năm, tiến hành đánh giá số lượng cá thể của 3 loài, rồi rút ra kết luận. d) Dự kiến kết quả: + Ở lô thí nghiệm có sự có mặt của bò: số lượng cá thể của 3 loài tương đối ổn định + Ở lô thí nghiệm không có bò: loài A tăng mạnh về số lượng, loài B và C bị suy giảm hoặc biến mất. BTST 34. Kết quả thí nghiệm: ở ô thí nghiệm được rào kín (đã loại bỏ tác động của kangaroo) có 4 loài hoa dại bị biến mất, còn một loài thì rất phát triển, trong khi đó ở ô ô thí nghiệm không được rào kín (có tác động của kangaroo) số loài không thay đổi. Kết quả trên cho thấy thấy lượng loài thực vật suy giảm có thể do tác động của việc loại bỏ kangaroo ra khỏi khu thí nghiệm khiến cho một trong số các loài thực vật trở nên có ưu thế cạnh tranh hơn với các loài khác.Sự cạnh tranh này là cạnh tranh loại trừ dẫn đến loại trừ một số loài kém khả năng cạnh tranh hơn khỏi khu vực thí nghiệm BTST 35. a) - Mục đích thí nghiệm của HS nêu trong bài là tìm hiểu vai trò sinh thái của loài động vật đó tác động tới các QT thực vật ra sao, liệu loài đó có phải là loài ưu thế hay loài chủ chốt (loài có ảnh hưởng sinh thái mạnh tới các loài khác của QX) hay không.

64


- Kết quả thí nghiệm thu được không đáp ứng được mục tiêu đề ra vì HS đó không thiết kế lô ĐC để so sánh mà lại so với số lượng loài trước khi tiến hành thí nghiệm. - Điều này sẽ không chính xác vì có thể trong thời gian tiến hành thí nghiệm nhiều yếu tố khác của môi trường không thuận lợi cũng làm giảm bớt số lượng loài thực vật trong khu thí nghiệm. b) - Kết quả trên cho thấy số lượng loài thực vật suy giảm có thể do tác động của việc loại bỏ loài động vật ra khỏi khu thí nghiệm khiến cho một trong số các loài thực vật trở nên có ưu thế cạnh tranh hơn với các loài khác. - Sự cạnh tranh này là cạnh tranh loại trừ dẫn đến loại trừ một số loài kém khả năng cạnh tranh hơn khỏi khu vực thí nghiệm. Tuy nhiên, việc biến mất của một số loài trong khu thí nghiệm cũng có thể do các yếu tố khác của môi trường trở nên bất lợi cho một số lời thực vật. - Để biết được nguyên nhân chính xác, cần phải thiết lập lô thí nghiệm có diện tích, số lượng loài thực vật với mật độ và các điều kiện khác của môi trường là y hệt như ở lô ĐC, ngoại trừ lô ĐC thì vẫn để loài động vật đó còn lô thí nghiệm thì rào lại để cách li khu vực thí nghiệm với loài động vật ta đang quan tâm. - Nếu kết quả thí nghiệm vẫn như kết quả của bạn HS đã làm thì loài động vật đó là loài chủ chốt có vai trò quan trọng khống chế loài thực vật ưu thế. Khi loài động vật khống chế loài thực vật có ưu thế bị loại bỏ khỏi khu thí nghiệm thì loài ưu thế phát triển mạnh có khả năng cạnh tranh tốt dẫn đến loại trừ một số loài khác (cạnh tranh loại trừ) BTXP 15. Nguyên nhân: Diễn thế phục hồi sau khi nương rẫy bị đốt phá là một kiểu diễn thế thứ sinh vì trước đó trên rẫy đã có các cây rừng tồn tại. Tuy nhiên, do chỉ trồng một số loại cây nhất định nên sau khi các cây này hấp thu cạn kiệt chất dinh dưỡng, đất bị xói mòn thì môi trường không còn phù hợpvới chúng nên năng suất của các cây lương thực bị suy giảm mạnh. BTST 36. Để có thể canh tác lâu dài thì cần bón thêm các loại phân nhằm bổ sung nguồn dinh dưỡng cho đất, trồng các loài cây luân canh, xen canh giúp các 65


loài cây trồng có thể khai thác và bổ sung nguồn dinh dưỡng cho đất một cách hợp lí, đảm bảo cung cấp nguồn nước BTXP 16. Nhiễu loạn ở mức độ cao thường dẫn đến làm tuyệt chủng nhiều loài trong QX dẫn đến hình thành QX ưu thế bởi một vài loài sống sót. Nhiễu loạn ở mức độ thấp cho phép loài ưu thế cạnh tranh tốt hơn dẫn đến loại trừ một số loài khác ra khỏi QX. Ngược lại, nhiễu loạn ở mức trung bình có thể tạo điều kiện để một số lượng lớn các loài cùng chung sống trong QX bởi vì sư nhiễu loạn ở mức độ này sẽ ngăn cản sự cạnh tranh của loài ưu thế làm cho nó không đủ mạnh để loại bỏ những loài khác ra khỏi QT. BTST 37. Nếu thảo nguyên không bị cháy trong khoảng 100 năm thì đây sẽ là kiểu nhiễu loạn thấp. Theo giả thuyết nhiễu loạn trung bình, sự thay đổ này là nguyên nhân làm giảm sự đa dạng bởi vì sự cạnh tranh của loài ưu thế sẽ sảy ra và loại bỏ loài kém cạnh tranh. BTXP 17. Đó là một HST vì Nó có đầy đủ các thành phần của một HST điển hình. Các thành phần của nó có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo ra chu trình chuyển hóa vật chất và chuyển hóa năng lượng trong HST. BTST 38. - Cá chết do nguyên nhân sau: Sau một thời gian nuôi tảo đơn bào thiếu nguồn dinh dưỡng khoáng nên không phát triển được về số lượng. Giáp xác chân chèo không sinh sản được (do thiếu nguồn thức ăn) lại bị cá ăn hết. Điều này làm cho cá bị chết vì không có thức ăn và bể bắt đầu thối. - Sau khi loại bỏ cá chết và ốc ra khỏi bể, bể vẫn tồn tại như một hệ sinh thái vì : Tảo đơn bào tiếp tục đóng vai trò của SV sản xuất, vẫn tồn tại và phát triển nhờ lượng muối dinh dưỡng cung cấp.Các điều kiện môi trường vật lí được duy trì như cũ.Vi khuẩn phân hủy (làm thối xác cá) vừa được hình thành sẽ đóng vai trò của SV tiêu thụ tảo đơn bào vừa đóng vai trò phân hủy các chất bã hữu cơ trong bể.

66


BTST 39. Cần cung cấp thường xuyên một lượng muối khoáng để tảo phát triển cung thức ăn cho giáp xác. Đảm bảo tương quan số lượng cá thể các loài phù hợp. BTXP 18. Mô hình từ dưới lên cho rằng ảnh hưởng một chiều từ bậc dinh dưỡng bên dưới lên các bậc dinh dưỡng bên trên. Trong đó, các nhân tố dinh dưỡng và nhân tố vô sinh của môi trường sống, bao gồm cả sự đa dạng của SV sản suất, quyết định tới cấu trúc của QX. Mô hình từ tren xuống cho rằng các bậc dinh dưỡng cao khống chế bậc dinh dưỡng thấp hơn, trong đó động vật ăn thịt khống chế động vật ăn thực vật, động vật ăn thực vật lại khống chế SV sản suất. BTST 39. Theo mô hình từ dưới lên thì sự thêm vào của các động vật ăn thịt sẽ ảnh hưởng rất nhỏ đến các bậc dinh dưỡng thấp hơn, đặc biệt là thảm thực vật. Nếu mô hình từ trên xuống được ứng dụng, sự tăng lên về số lượng của linh miêu sẽ làm giảm số lượng gấu trúc, số lượng rắn tăng, số lượng châu chấu giảm, khối lượng thực vật sẽ tăng. BTXP 19. Vẽ sơ đồ

Hình 2.20 BTST 41. - Do hiên tượng khuếch đại sinh học nên các SV có vị trí bậc dinh dưỡng càng cao hàm lượng dinh dưỡng càng nhiều. Trong lưới thức ăn này rái cá có vị trí bậc dinh dưỡng cao nhất nên là loài bị nhiễm độc nặng nhất. - Để ít bị nhiễm độc nhất, con người nên chọn các loài cá ăn thực vật làm thức ăn BTST 42.

67


Khi cá măng bị câu hết, cá mương, cá dầu sẽ không bị khống chế, tự do phát triển nên cạnh tranh nguồn thức ăn của cá mè trắng và mè hoa làm suy giảm sản lượng cá mè trắng , cá mè hoa Biện pháp can thiệp : Thả lại cá măng hoặc một loại cá khác sử dụng thức ăn là cá mương, cá dầu ; đồng thời bắt rái cá. BTXP 20. Sản lượng sơ cấp là lượng chất sống do SV sản xuất tạo ra qua quá trình quang hợp, trong một khoảng thời gian nhất định trên một đơn vị diện tích của hệ sinh thái BTST 43. Không chính xác. Vì sinh viên đó đã bỏ qua lượng thực vật đã bị động vật ăn cỏ ăn và một lượng sinh khối dùng để tạo rễ cây và các mô khác. BTXP 21. Chu trình sinh địa hóa là sự vận động ngừng của vật chất từ môi trường vào QX SV và từ QX SV ra môi trường theo những vòng hầu như khép kín BTST 44. Bạn cần phải biết đàn linh dương đã ăn bao nhiêu cỏ trong ô thí nghiệm và lương nitrogen có trong số cỏ bị ăn đó là bao nhiêu. Bạn cũng cần biết được lượng nitrogen có trong phân và nước tiểu của đàn linh dương đó. BTXP 22. Thêm chất dinh dưỡng là nguyên nhân làm tăng đột ngột số lượng tảo và SV ăn chúng. Sự gia tăng quá trình hô hấp của tảo và SV tiêu thụ, kể cả SV phân hủy sẽ làm giảm lượng O2 của hồ, như vậy cá trong hồ sẽ thiếu O2 và chết. BTST 45. Hồ B có nhiều chất hữu cơ ở đáy hồ. Hoạt động phân giải của SV diễn ra mạnh đã tạo ra nhiều khí như CO2, CH4 đã đẩy tảo lên tập trung ở bề mặt. Hiện tượng ở hồ B là hiện tượng phu dưỡng do ô nhiễm chất hữu cơ. BTST 46. Sự phì dưỡng có thể xuất hiện ở đầm nhà ông Ba. Vì Trong đầm nhà ông Tư, số lượng cá thể của các loài vi tảo xấp xỉ ngang nhau, chứng tỏ trong đầm có yếu tố phụ thuộc mật độ khống chế số lượng của các loài tảo này (có thể là các SV ăn tảo hoặc mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài vi tảo) đã kiểm soát số lượng cá thể của các loài. Như vậy phì dưỡng khó sảy ra ở đầm này. 68


Ở đầm của ông Ba, loài a có số lượng cá thể nhiều gấp 10 lần loài b và 20 lần đối với mỗi loài còn lại (c, d, e), chứng tỏ đây là loài có sức cạnh tranh lớn, lại thiếu vắng loài khống chế số lượng của loài a do đó khi môi trường thuận lợi loài a có thể phát triển mạnh mẽ và gây ra hiện tượng phì dưỡng . BTST 47. - Cần biết được nguồn gây ô nhiễm để có biện pháp khống chế nguồn gây ô nhiễm - Vớt tảo, thay nước. - Làm giảm số lượng cá ăn động vật nguyên sinh, thả thêm cá ăn các loài cá ăn động vật nguyên sinh - ... BTST 48. a) Nguyên nhân chủ yếu là do thức ăn dư thừa, chất thải dạng phân, chất bài tiết tích tụ lại trong nước và nền đáy. Dưới tác động của vi SV và các quá trình phân hủy tự nhiên, chất thải chuyển thành Amoni, Nitorat, Photphat,... các chất khoáng đã kích thích sự phát triển của tảo dẫn đến hiện tượng nở hoa của tảo trong ao. Thêm vào đó, các độc tố phát sinh từ quá trình phân hủy các chất thải trong ao nuôi và sự tàn rụi của tảo làm cho môi trường nuôi nhanh chóng bị suy thoái, từ đó làm cho các đối tượng nuôi dễ bị nhiễm bệnh, thiếu Oxy hay nhiễm độc tính của các chất chuyển hoá. b) Giải pháp là thay nước. Như vậy, chất dinh dưỡng, tảo cùng các chất ô nhiễm được cho ra khỏi ao và được thay thế bằng nguồn nước có chất lượng tốt hơn, có tác dụng cải tạo môi trường nước ao nuôi. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tức thời, không thể loại bỏ được hiểm họa của chính nó. Ông cần nuôi gép cá basa với các loài cá ăn tảo, hạn chế tối đa các loại cá tạp ăn động vật phù du trong ao để tăng số lượng các loài có khả năng khống chế sự phát triển của tảo. Đồng thời bổ sung thêm các loài ăn mùn bã để giảm tình trạng tích tụ của thức ăn dư thừa và cất thải. Hoặc ông có thể sử dụng một số sản phẩm vi sinh xử lí tảo chất lượng cao có bán trên thị trường...

69


BTXP 22. Loài xâm lấn (loài ngoại lai) là những loài không có nguồn gốc bản địa, khi được đưa đến một môi trường mới, chúng có thể không thích nghi được với điều kiện sống và do đó không tồn tại được. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khác, do thiếu vắng các đối thủ cạnh tranh và thiên địch như ở quê nhà cùng với điều kiện sống thuận lợi, các loài này có điều kiện sinh sôi nảy nở rất nhanh và đến một lúc nào đó phá vỡ cân bằng sinh thái bản địa và vượt khỏi tầm kiểm soát của con người. BTST 49. Rùa tai đỏ, ốc bươu vàng là những loài có tốc độ sinh sản cao, giới hạn sinh thái rộng (ăn được nhiều loài khác) hơn các loài bản địa nên chúng trở thành những loài ưu thế. Vì vậy, chúng cạnh tranh thành công hơn và có thể loại trừ nhiều loài bản địa có ổ sinh thái trùng với chúng hoặc chúng tiêu diệt các loài là thức ăn của các loài bản địa . Khi rùa tai đỏ, ốc bươu vàng xâm nhập vào Việt Nam chúng không hoặc có rất ít thiên địch (loài ăn thịt chúng) cũng như không hoặc ít gặp phải sự cạnh tranh của các loài khác. Đồng thời số lượng của chúng còn ít, nguồn sống của môi trường rất dồi dào nên chúng có tốc độ tăng trưởng rất nhanh. BTST 50. a) Mô hình mật độ của loài C cho thấy loài này đã tăng trưởng rất nhanh từ khi chúng xâm nhập lên đảo có thể là vì chúng không hoặc có rất ít thiên địch (loài ăn thịt chúng) và cũng ít gặp phải sự cạnh tranh của các loài khác. Đồng thời số lượng của chúng còn ít, nguồn sống của môi trường rất dồi . b) + Sự thay đổi mật độ của loài C đã làm giảm mật độ của loài B vì: Loài C tốc độ sinh sản cao, giới hạn sinh thái rộng hơn so với loài B nên chúng chúng cạnh tranh thành công hơn và có thể loại trừ được loài B (do loài B có ổ sinh thái trùng với loài C hoặc chúng tiêu diệt các loài là thức ăn của các loài B). + Sự thay đổi mật độ của hai loài C và B không làm thay đổi mật độ của loài A. Vì: ổ sinh thái của loài A không trùng với loài B và C. c) Đến năm 2015 mật độ của loài C sẽ dao động quanh một thế cân bằng. Do cơ chế điều hòa mật độ. Khi mật độ cá thể của QT khi tăng quá cao sẽ làm khan 70


hiếm nguồn sống dẫn tới tỉ lệ sinh sản giảm và tỉ lệ tử vong tăng làm giảm mật độ QT. Khi mật độ QT thấp, nguồn sống dồi dào, điều kiện môi trường thuận lợi tỉ lệ sinh sản tăng và tỉ lệ tử vong giảm làm tăng mật độ QT. BTXP 24. a) Ba mức độ của đa dạng sinh học gồm: - Đa dạng di truyền: Nguồn biến dị giúp QT thích nghi với sự thay đổi của môi trường. - Đa dạng loài: quan trọng trong duy trì cấu trúc của QX và lưới thức ăn - Đa dạng hệ sinh thái: Cung cấp các quá trình duy trì sự sống như chu trình dinh dưỡng và phân hủy chất thải. b) Ba nguy cơ chính đối với đa dạng sinh học: - Sự phá hủy môi trường sống ,Ví dụ như phá rừng, xói lở của các dòng sông, hoặc chuyển đổi các hệ sinh thái tự nhiên thành đất nông nghiệp hoặc đô thị đã lấy đi môi trường sống củ các loài - Du nhập các loài ngoại lai, do sự vận chuyển của con người sang một vùng đất khác không phải là vùng sống tự nhiên của loài, ở đó loài không bị khống chế bởi các mầm bệnh tự nhiên hoặc các loài ăn thịt, và như vậy sẽ làm giảm kích thước của các loài bản địa do bị cạnh tranh hoặc bị ăn thịt. - Khai thác quá mức làm suy giảm các QT động thực vật hoặc đưa chúng đến nguy cơ tuyệt chủng BTST 51. Định nghĩa về sự suy giảm đa dạng sinh học chỉ dựa trên suy giảm số lượng loài như trên là quá hẹp. Ngoài mất đa dạng loài, sự suy giảm đa dạng sinh học bao gồm cả việc mất đa dạng gen trong QT và loài và sự suy thoái của cả hệ sinh thái. BTST 52. Bởi vì có hàng triệu người sử dụng hệ sinh thái Yellowston mỗi năm, như vậy không thể ngăn cản được sự tiếp xúc giữa người và gấu. Thay vào đó bạn thử cố làm giảm các kiểu tiếp xúc mà gấu có thể bị giết. Bạn có thể đưa ra khuyến cáo để giảm tốc độ giới hạn trên đường trong vườn quốc gia, qui định thời gian và địa điểm các mùa săn(ở đó việc săn được phép diễn ra ở ngoài khu vườn quốc gia) để giảm sự tiếp xúc với gấu mẹ và gấu con, cung cấp tài chính 71


để khích lệ các chủ trang trại tìm cách thức khác (ví dụ chó canh) để bảo vệ vật nuôi. BTST 53. Nếu QT ở Địa Trung Hải bị khai thác đến tuyệt chủng thì sự kiện 2 gây ra mất đa dạng di truyền mạnh hơn. Vì Sự kiện 1, hai QT này sinh sản riêng rẽ, dòng gen giữa hai QT không xuất hiện và sự khác biệt về gen giữa chúng ngày càng lớn. Việc mất đi một QT không gây ảnh hưởng đến QT còn lại Sự kiện 2, hai QT giao phối với nhau, dòng gen giữa hai QT xuất hiện , nên việc mất đi 1 QT sẽ gây giảm đa dạng nguồn gen nhanh hơn . BTST 54. a) Biến dị di truyền giảm đã đưa QT gà cỏ lớn ở Jasper County vào vòng xoáy tuyệt chủng. b) Bởi vì QT gà Illinois có cấu trúc di truyền khác so với các QT loài này ở vùng khác, bạn chỉ muốn bảo tồn ở mức độ cao nhất có thể tần số gen quý hoặc các alen chỉ thấy có ở QT này. Trong việc phục hồi, việc bảo tồn đa dạng gen của một loài cũng quan trọng như việc tăng số lượng thể. BTXP 25. Mức độ phân giải chất hữu cơ tăng khi nhiệt độ tăng, ở các vùng trên đất nước Canada. BTST 55. Sự hiện diện của nước có thể là một yếu tố khác ảnh hưởng đến các địa điểm này. Những yếu tố này không được đưa vào khi thiêt kế thí nghiệm bởi vì nó gây khó khan cho việc phân tích kết quả thí nghiệm. Trong tự nhiên, các yếu tố này có thể thay đổi đồng thời, và như vậy các nhà sinh thái học cần phải cẩn trọng đối với yếu tố mà họ nghiên cứu, yếu tố nghiên cứu có phải là nguyên nhân tạo ra kết quả hay nó khong hề có mối liên hệ gì vớ kết quả. BTST 56. Bởi vì nhiệt độ cao làm cho quá trình phân hủy diễn ra nhanh hơn, vật chất hữu cơ trong đất có thể bị phân hủy nhanh hơn để hình thành CO2, sự giải phóng CO2 sẽ làm trái đất nóng lên.

72


PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ BÀI DẠY THAM KHẢO 1. Sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo theo phương pháp nghiên cứu khoa học. Tiến trình dạy học: Bước 1: Quan sát và xác định vấn đề nghiên cứu Bước 2: Đặt câu hỏi nêu vấn đề Bước 3: Nêu giả thuyết nghiên cứu Bước 4: Nghiên cứu tài liệu Bước 5: Thiết kế thí nghiệm Bước 6: Kết luận về vấn đề nghiên cứu Ví dụ 1: Sử dụng BTST 33 theo phương pháp nghiên cứu khoa học trong dạy học nội dung khái niệm loài chủ chốt và vai trò của loài chủ chốt (chương III. QX SV, mục I các đặc trưng cơ bản của QX SV) Các bước

Hoạt động của

Hoạt động

GV

của HS

Bước 1:

Nêu

Quan sát

huống

tình Phân

Nội dung

tích Người ta thấy rằng, trên các cánh đồng

tình huống chăn thả bò lâu năm thì số lượng cá thể

và xác

và đặt tên của QT của hai loài cỏ A và B, C là gần

định vấn

cho vấn đề tương đương và tương đối ổn định.

đề nghiên

ngiên cứu

cứu

Ngược lại trên những cánh đồng không có sự hiện diện của bò thì số lượng cá thể của loài A hơn hẳn số lượng cá thể của loài B, và C thậm chí có những vùng thiếu vắng hẳn loài cỏ B và C. Vấn đề nghiên cứu: Vai trò của bò với cấu trúc của QX.

Bước 2:

Hãy nêu một Thảo luận Câu hỏi nghiên cứu:

Đặt câu

câu hỏi nghiên và nêu câu - Bò có phải là loài chủ chốt không?

hỏi nêu

cứu cho vấn hỏi nghiên

vấn đề

đề nêu trên.

cứu 73


Bước 3:

Hãy nêu giả HS

Nêu giả

thuyết

thuyết

thích cho câu giả thuyết

nghiên cứu hỏi

thảo Giả thuyết khoa học. Bò có vai trò là

giải luận và nêu loài chủ chốt, nó kiểm soát số lượng của một số loài thực vật là nguồn thức ăn của nó.

nghiên

cứu Bước Nghiên cứu

nghiên HS nghiên Trong 3 loài cỏ, loài A có khả năng

4: Hãy

cứu tài liệu để cứu tài liệu cạnh tranh mạnh hơn loài B, và C nhưng tài tìm

liệu

những đề

luận

cứ

thuyết

xuất số lượng của nó lại bị khống chế bởi số

lí luận

cứ lượng của QT bò (nhờ mối quan hệ SV

chúng chứng

này ăn SV khác). Chính vì vậy ở những

minh cho giả minh.

nơi có chăn thả bò, loài A không thể

thuyết

phát triển mạnh được, còn những nơi không chăn thả bò thì loài này có điều kiện phát triển mạnh tới mức mà có thể loại trừ được cả loài B và C ra khỏi QX

- Hãy thiết kế HS thiết kế Cần phải thiết lập hai lô thí nghiệm có

Bước

5:

Thiết

kế một

thí thí nghiệm hai loài cỏ trên với mật độ tương đương,

thí nghiệm nghiệm chứng

để và dự kiến có diện tích, điều kiện khác của môi minh kết quả thí trường là như nhau. Tiến hành rào kín

cho giả thuyết nghiệm

một trong hai ô không cho bò vào phá

đã nêu.

cây. Sau một số năm, tiến hành đánh giá

- Hãy dự kiến

số lượng cá thể của hai loài, rồi rút ra

kết

kết luận.

quả

thí

nghiệm

Dự kiến kết quả: + Ở lô thí nghiệm có sự có mặt của bò + Ở lô thí nghiệm không có bò:

Bước Kết

6: Từ kết quả Thí Nêu luận nghiệm

hãy luận

về vấn đề nêu kết luận

kết Sự có mặt của bò làm giảm mức cạnh tranh giữa hai loài cỏ A và B bò có vai trò của loài chủ chốt. 74


nghiên cứu 2) Sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. Tiến trình dạy học: - Nêu vấn đề - Tạo mâu thuẫn nhận thức - Đề xuất hướng giải quyết, thực hiện kế hoạch giải quyết - Phân tích để rút ra kết luận - Vận dụng Ví dụ 2: Sử dụng BTST 50 theo PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề. Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề - GV nêu tình huống: (BTST 50) Theo hồ sơ hóa thạch và quan sát được công bố gần đây, hai loài bọ cánh cứng ăn lá (loài A và B) đã tồn tại trên một hòn đảo bị cô lập ở Thái Bình Dương trong hơn 100.000 năm. Năm 1964 một loài thứ ba của bọ cánh cứng ăn lá (loài C) đã vô tình di nhập vào đảo. Mật độ cá thể của mỗi loài đã được theo dõi thường xuyên như thể hiện trong đồ thị dưới đây:

- GV hướng dẫn HS phát hiện mâu thuẫn: ? Mô tả đặc điểm tăng trưởng số lượng của loài bọ cánh cứng C sau khi di cư lên đảo. 75


HS: Mô hình mật độ của loài C cho thấy loài này đã tăng trưởng rất nhanh từ khi chúng xâm nhập lên đảo. ? Mô tả những tác động của loài bọ cánh cứng C đã gây ra trên mật độ cá thể của loài A và loài B.. HS: Mật độ loài C tăng mạnh không làm thay đổi mật độ của loài A nhưng lại làm cho mật độ loài B lại giảm dần và có nguy cơ bị loại bỏ khỏi hệ sinh thái. - HS phát biểu vấn đề: Tại sao loài C mới di cư vào đảo nhưng lại có thể tăng trưởng mạnh mẽ? Tại sao nó lại có thể làm giảm được mật độ của loài B và thậm chí có thể loại trừ được loài B? Tại sao nó lại không gây ảnh hưởng đến mật độ loài C? Bước 2: Giải quyết vấn đề (GV tổ chức HS đề xuất các giả thuyết) ? Hãy đề xuất một giả thuyết giải thích cho mô hình mật độ cá thể của QT quan sát thấy ở loài C. HS: loài C đã tăng trưởng rất nhanh từ khi chúng xâm nhập lên đảo vì chúng không bị khống chế bởi loài ăn thịt chúng, các vật kí sinh tự nhiên, và cũng ít gặp phải sự cạnh tranh của các loài khác. Đồng thời số lượng của chúng còn ít, nguồn sống của môi trường rất dồi dào . ? Hãy đề xuất giả thuyết giải thích cho những tác động của sự tăng trưởng mật độ của loài C lên mật độ các loài A và B. HS: + Sự thay đổi mật độ của loài C đã làm giảm mật độ của loài B vì: Loài C tốc độ sinh sản cao, giới hạn sinh thái rộng hơn so với loài B nên chúng cạnh tranh thành công hơn và có thể loại trừ được loài B (do loài B có ổ sinh thái trùng với loài C hoặc chúng tiêu diệt các loài là thức ăn của các loài B). + Sự thay đổi mật độ của hai loài C và B không làm thay đổi mật độ của loài A. Vì: ổ sinh thái của loài A không trùng với loài B và C. Bước 3: Kết luận

76


- Sự du nhập loài ngoại lai vào một vùng đất khác không phải là vùng sống tự nhiên của loài, ở đó loài không bị khống chế, và như vậy sẽ làm giảm kích thước của các loài bản địa . - Đề xuất vấn đề mới: Hãy nêu dự đoán của bạn về mật độ cá thể của loài C vào năm 2015. Cung cấp một lời giải thích cho dự đoán của bạn. c) Đến năm 2015 mật độ của loài C sẽ dao động quanh một thế cân bằng. Do cơ chế điều hòa mật độ. Khi mật độ cá thể của QT tăng quá cao sẽ làm khan hiếm nguồn sống dẫn tới tỉ lệ sinh sản giảm và tỉ lệ tử vong tăng, làm giảm mật độ QT. Khi mật độ QT thấp, nguồn sống dồi dào, điều kiện môi trường thuận lợi tỉ lệ sinh sản tăng và tỉ lệ tử vong giảm làm tăng mật độ QT. 3. Sử dụng câu hỏi, bài tập sáng tạo trong tiết luyện tập, ôn tập Ví dụ 3: ÔN TẬP : MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ I - MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố các kiến thức về quan hệ giữa các loài SV trong QX và vai trò của nó với trạng thái cân bằng trong QX. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp. - Rèn kĩ năng tư duy sáng tạo 3. Phát triển năng lực sáng tạo II - CHUẨN BỊ - HS ôn lại các kiến thức về quan hệ giữa các loài SV trong QX - GV chuẩn bị phiếu học tập (PHT): PHT số 1: Quan hệ

Đặc điểm

Cộng sinh

.

Hợp tác Hội sinh Cạnh tranh Kí sinh 77


Ức chế – cảm nhiễm . SV ăn SV khác III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới

78


Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Nội dung

GV củng cố kiến

Đọc đề bài và làm BT 1:

thức cho HS bằng

BT1 ở phiếu học

PHT số 1

tập HS trình bày kết quả phiếu học tập HS

nhận

xét,

đánh giá, bổ sung. BT2.(BTST 27 a). Trong một QX đặc biệt,

GV bổ xung và

hoàn thiện câu trả HS thảo luận theo sóc là nguồn thức ăn chủ yếu của chó sói. lời của HS trên cơ nhóm theo phương Số lượng cá thể của QT sóc biến động theo sở đó nêu BT2 pháp

công não, chu kì mùa kéo theo sự biến động của QT

(BTST 27 a) ý thứ sau đó cử đại trình chó sói. nhất

bày trước lớp.

- Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự biến động số lượng cá thể của hai QT này

GV bổ xung và HS thảo luận theo - Một căn bệnh gây tử vong bắt đầu giảm hoàn thiện câu trả nhóm theo phương số lượng cá thể của QT sóc trong khoảng lời của HS trên cơ pháp

công não, thời gian vài tháng. Hãy vẽ đồ thị mô tả sự

sở đó nêu BT2 sau đó cử đại diện thay đổi dự kiến của số lượng cá thể của (BTST 27) ý thứ 2 trình

bày

trước QT chó sói và QT sóc?

lớp.

Giải: (gợi ý có trong phần phụ lục 2 )

GV bổ xung và

BT 3 (BTST 30). Đồ thị dưới đây mô tả

hoàn thiện câu trả HS thảo luận theo biến động số lượng cá thể của hai loài trong lời của HS trên cơ nhóm theo phương một QX. sở đó nêu BT3 pháp (BTST 30)

công não,

sau đó cử đại diện trình

bày

trước

lớp. Dựa vào đồ thị một HS đã cho rằng mối 79


quan hệ giữa loài A và loài B là quan hệ vật ăn thịt và con mồi. Theo em quan điểm đó dúng hay sai? Giải thích

Giải: (gợi ý có trong phần phụ lục 2 ) GV nêu câu hỏi HS thảo luận theo BT 4.(BTXP 13) Hãy nêu những

điểm

hỏi tổng hợp: BT 4 nhóm theo phương giống và khác nhau giữa quan hệ vật ăn thịt (BTXP 13) và yêu pháp

công não, và con mồi với quan hệ vật kí sinh - vật

cầu HS làm việc sau đó cử đại diện chủ? Ý nghĩa của các mối quan hệ này đối theo nhóm

trình

bày

trước với QX.

lớp.

Giải: (gợi ý có trong phần phụ lục 2 ) BT 5 (BTST 28). Đồ thi I, II, lần lượt mô tả

HS thảo luận theo đường cong tăng trưởng của hai loài A và GV giới thiệu BT nhóm theo phương B khi nuôi cấy riêng. Đồ thị III mô tả 5

(BTST28)

và pháp

công não, đường cong tăng trưởng của hai loài A và

yêu cầu HS làm sau đó cử đại diện B khi nuôi cấy chung. việc theo nhóm để trình trả lời

bày

trước

lớp.

Dựa vào đồ thị một HS đã cho rằng mối quan hệ giữa loài A và loài B là quan hệ vật kí sinh và vật chủ. Theo em quan điểm đó đúng hay sai? Giải thích Giải: (gợi ý có trong phần phụ lục 2 ) HS thảo luận theo BT 6 (BTST 29). Sơ đồ I, II, lần lượt mô tả GV bổ xung và nhóm theo phương đường cong tăng trưởng của hai loài A và hoàn thiện câu trả pháp

công não, B khi nuôi cấy riêng. Sơ đồ III mô tả lời của HS trên cơ sau đó cử đại diện 80


sở đó nêu BT6 trình (BTST 29)

bày

trước đường cong tăng trưởng của hai loài A và B khi nuôi cấy chung.

lớp.

Dựa vào đồ thị một HS đã cho rằng mối quan hệ giữa loài A và loài B là quan hệ cạnh tranh loại trừ. Theo em quan điểm đó HS thảo luận theo dúng hay sai? Giải thích nhóm theo phương Giải: (gợi ý có trong phần phụ lục 2 ) GV bổ xung và pháp

công não, BT 7 (BTST 28): Giả sử có hai loài A và B

hoàn thiện câu trả sau đó cử đại diện sống trong cùng khu vực và có các nhu cầu lời của HS trên cơ trình

bày

trước sống giống nhau, hãy nêu xu hướng biến

sở đó nêu câu hỏi lớp.

động số lượng cá thể của hai loài sau một

tổng hợp:

thời gian xảy ra cạnh tranh.

BT 7

(BT XP 17)

Giải: (gợi ý có trong phần phụ lục 2 )

GV chốt vấn đề

4. Củng cố GV nêu một số lưu ý khi làm các bài tập về mối quan hệ 5. Hướng dẫn về nhà GV giao BT về nhà

81


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu