Skip to main content

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm số dữ kiện đúng – sai” trong phạm vi chương trình Sinh học 12

Page 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN SINH HỌC

vectorstock.com/20159044

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Sáng kiến xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm số dữ kiện đúng – sai” trong phạm vi chương trình Sinh học 12 ban cơ bản WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Chương 1: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 1.1. Sự cần thiết hình thành giải pháp Hiện nay, với sự đa dạng các hình thức ra đề trong kì thi Quốc gia. Trong đó, với sự xuất hiện dạng câu hỏi “Tìm số dữ kiện đúng – sai” đã phần nào gây khó khăn cho thí sinh khi làm bài trắc nghiệm. Bởi khi thí sinh có sự nhầm lầm về một dữ kiện nào đó sẽ dẫn lựa chọn câu trả lời sai. Bản chất câu hỏi trắc nghiệm “Tìm số dữ kiện đúng - sai” trong một loạt dữ kiện của câu hỏi trắc nghiệm. Thí sinh không thể dùng phương pháp loại trừ, khi đó để lựa chọn được đáp án đúng thí sinh cần phải nắm chắc kiến thức về lý thuyết cũng như tính toán phải thật chính xác từng dữ kiện. Tuy nhiên, hiện nay số lượng câu hỏi dạng này còn hạn chế. Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn đề tài này để xây dựng, sưu tầm những câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm số dữ kiện đúng – sai”. Từ đó, có thể giúp học sinh tham khảo, củng cố, hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm 1.2. Tổng quan về các vấn đề liên quan đến giải pháp. Hiện nay, với xu hướng ra đề với hình thức “Tìm câu dữ kiện đúng sai” xuất hiện khá nhiều trong đề thi Quốc gia trong những năm gần đây. Trong đề thi Đại học năm 2014: 8/50 câu chiếm 16%; Đề thi Quốc gia năm 2015: 11/50 câu chiếm 22% (2,2 điểm); Đề thi Quốc gia năm 2016: 17/50 câu chiếm 34%. Tuy nhiên, thí sinh gặp rất nhiều khó khăn để có thể tận dụng được số điểm này. Như vậy, hành trang của học sinh là phải trang bị cho mình một vốn kiến thức vững chắc, phương pháp giải bài tập nhanh và chính xác. Đồng thời phải rèn luyện cho riêng mình một kĩ năng làm bài trắc nghiệm hiệu quả. Qua việc quan sát và tìm hiểu trên các thông tin trên internet, tôi nhận thấy có rất ít tài liệu tham khảo viết riêng chuyên đề tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm số dữ kiện đúng sai”. Như vậy, học sinh ít có cơ hội để tiếp xúc và rèn luyện kĩ năng làm bài cho các câu hỏi trắc nghiệm này. 1


1.3. Mục tiêu dự án Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm dữ kiện đúng –sai” môn sinh học dành cho học sinh khối 12 trường THPT Nguyễn Du. Cho học sinh tham khảo và rèn luyện tại nhà. Từ đó, thu hút học sinh tham gia vào hoạt động học tập trên lớp và tự học tại nhà. Với bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm dữ kiện đúng – sai” giúp rèn luyện kĩ năng nghiên cứu tài liệu, kĩ năng làm trắc nghiệm và lối tư duy tích cực cho học sinh. Các lớp thực nghiệm có sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng “tìm dữ kiệm đúng – sai” sẽ có điểm trung bình của bài kiểm tra vượt trội hơn so với lớp đối chứng. 1.4. Các căn cứ đề xuất giải pháp Các nhiệm vụ học tập có chủ đích sát với cuộc sống: “Những nhiệm vụ hoc tập đòi hỏi công việc mang tính trí tuệ cao và sát với cuộc sống sẽ giúp học sinh đạt được điểm số cao hơn trong các bài kiểm tra thông thường, tạo cho học sinh động lực, chịu được những khó khăn và áp lực trong học tập. Do các nhiệm vụ học tập này luôn đặt ra những vấn đề lý thú đối với học sinh, ngay cả bên ngoài phạm vi học đường, học sinh sẽ có xu hướng quan tâm đến những câu hỏi mà họ đang nghiên cứu lẫn những câu trả lời mà họ nhận được.[4, tr.32] Dạng câu hỏi “Tìm số dữ kiện đúng – sai” có thể hệ thống kiến thức của một bài học hay một chương với nhiều dữ kiện đưa ra. Đó là một ưu điểm nổi bật ở dạng câu hỏi này, vì ta có thể sâu chuỗi những kiến thức liên quan với nhau. Trên cơ sở đó, học sinh có thể hệ thống hóa kiến thức và có một sự định hướng bổ túc cho những kiến thức bị hỏng hoặc chưa hiểu kĩ. Dạng câu hỏi “Tìm số dữ kiện đúng – sai” có thể hệ thống kiến thức của một bài học hay một chương với nhiều dữ kiện đưa ra. Đó là một ưu điểm nổi bật ở dạng câu hỏi này, vì ta có thể sâu chuỗi những kiến thức liên quan với nhau. Trên cơ sở đó, học

2


sinh có thể hệ thống hóa kiến thức và có một sự định hướng bổ túc cho những kiến thức bị hỏng hoặc chưa hiểu kĩ. Với dạng câu hỏi này, thí sinh có thể sẽ rơi vào tâm lý chủ quan khi đọc lướt qua các dữ kiện hoặc đọc lướt qua yêu cầu câu hỏi là tìm số dữ kiện đúng hay không đúng. Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân làm cho thí sinh lựa chọn đáp án sai. Vì vậy, với hệ thống câu hỏi này, học sinh sẽ rèn luyện kĩ năng làm bài cẩn thận và chắc chắn hơn. Hiện nay, phương pháp giải bài tập Sinh học 12 cũng khá đa dạng. Tuy nhiên, với những câu hỏi bài tập đưa ra một loạt các dữ kiện, thí sinh sẽ gặp khó khăn về mặc thời gian để hoàn thành bài thi. Trên cơ sở đó, tôi đã bổ sung phần “Hướng dẫn giải” với một số phương pháp nhanh để học sinh tham khảo và rèn luyện về tốc độ làm bài Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực của học sinh giúp học sinh có sự định hướng tiếp thu kiến thức, kĩ năng luyện tập. Qua đó, có thể nâng cao tính tự học của học sinh, giúp các em hứng thú và phát huy tính sáng tạo và chủ động trong quá trình học môn Sinh học. 1.5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích và tổng hợp lí thuyết. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát sư phạm. Phương pháp thống kê phân tích số liệu: Thu thập các số liệu, xử lý thống kê và đánh giá. Phương pháp đối chứng: So sánh kết quả của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. 1.6. Đối tượng và phạm vi áp dụng Áp dụng giảng dạy cho học sinh khối 12, các lớp cơ bản trường trung học phổ thông Nguyễn Du, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đề tài tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm số dữ kiện đúng –sai” trong phạm vi chương trình Sinh học 12 ban cơ bản.

3


Chương 2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ NỘI DUNG GIẢI PHÁP 2.1. Quá trình hình thành giải pháp - Ý tưởng đưa ra giải pháp được hình thành từ năm học 2013 – 2014 - Chúng tôi đã sưu tầm các câu hỏi trong đề thi Đại học – Cao đẳng trong những năm qua, trong đề thi Quốc gia môn sinh học trong năm 2014- 2015, đề thi Quốc gia môn sinh học trong năm 2015 – 2016. - Chúng tôi thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm số dữ kiện đúng sai” trong toàn bộ chương trình Sinh học 12 cơ bản và sắp xếp theo mỗi phần theo thứ tự như trong Sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản. - Xây dựng bộ câu hỏi, đáp án và phần hướng dẫn giải cho học sinh tham khảo. Chúng tôi áp dụng trong giảng dạy vào đầu năm 2015 – 2016 trên hai lớp: Lớp thực nghiệm 12A6 và lớp đối chứng 12A7; và tiếp tục áp dụng vào giảng dạy cho đầu năm học 2015 – 2016 với hai lớp: Lớp thực nghiệm 12A10 và lớp đối chứng 12A11 - Trong quá trình thực hiện giải pháp, chúng tôi luôn nhận được sự chấp thuận và ủng hộ từ Ban giám và toàn thể hội đồng giáo dục nhà trường. Đối tượng HS để chúng tôi thực nghiệm sư phạm có mặt bằng về năng lực học tập tương đối đồng đều, các em đều cộng tác rất tích cực trong hoạt động dạy học cũng như trong khảo sát hiệu quả của giải pháp. 2.2. Nội dung giải pháp 2.2.1. Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực học sinh Bộ câu hỏi gồm 120 câu, bao gồm: Phần V: Di truyền học (85 câu) Phần VI: Tiến hóa (20 câu) Phần VII: Sinh thái học (15 câu) Cải tiến: Bổ sung số câu hỏi cho phần Di truyền học

4


Phần V: Di truyền học Chương 1: cơ chế di truyền và biến dị Câu 1. Xét các phát biểu sau đây: (1) Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin (2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nucleotit là A, T, G, X (3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin (4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép (5) ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất (6) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất. Trong 6 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Câu 2: Quá trình nhân đôi ADN có đặc điểm? (1). Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của kì trung gian (2). Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. (3). Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn (4). Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 3/ → 5/. (5). Khi một phân tử ADN nhân đôi hai mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục (6). Khi nhân đôi, enzim ADN- polimeraza trượt theo chiều 3/ → 5/ Số phát biểu đúng: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 3: Một gen có số liên kết hiđro là 3120 và số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trên mỗi mạch đơn là 1199. Xét các nhận định sau: (1). Chiều dài của gen là 4008A0 (2). Số nuceotit A chiếm 30% (3). Số nucleotit A là 480 và G là 720 (4). Số chu kì xoắn của gen là 240 5


(5). Số gốc photphat là 2400 (6). Gen phiên mã 4 lần tạo ra 16 phân tử mARN Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4: Trong quá dịch mã, xét các phát biểu sau: (1) Quá trình dịch mã xảy ra trong nhân tế bào (2) Số lượt tARN bằng số bộ ba trên phân tử mARN trưởng thành (3) Quá trình dịch mã không có nguyên tắc bổ sung (4) Khi riboxom tiến vào một trong 3 bộ ba UAA, UAG, UGA thì quá trình dịch mã dừng lại (5) Quá trình dịch mã có thể có nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã (6) Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh có cả axit amin mở đầu Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5: Khi nói về bảng mã di truyền, cho các phát biểu sau: (1) Bảng mã di truyền có 64 bộ ba đều mã hóa cho axit amin. (2) Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin (3) Tính thoái hóa, nhiều bộ ba mã hóa cho một axit amin (4) Bộ ba AUG và bộ ba UGG chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin (5) Trong 64 bộ ba, có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin và đóng vai trò là bộ ba mở đầu (6) Ở sinh vật nhân sơ, AUG mã hóa cho axit amin focmin metionin Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 6: Một phân tử mARN nhân tạo có 3 loại nucleotit: A : U : G với tỉ lệ tương ứng là 2 : 3 : 5 Xét các phát biểu sau: 6


(1) Số bộ ba mã hóa cho axit amin là 24. (2) Số bộ ba không chứa G là 19. (3) Số bộ ba chứa ít nhất 1A là 19. (4) Số bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 6. (5) Tỉ lệ bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 18%. (6) Tỉ lệ bộ ba chứa 2U là 18,9%. Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 7: Trong mô hình Operon Lac, xét các phát biểu sau: (1) Thành phần của Operon Lac gồm: gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O) và cụm gen cấu trúc Z, Y, A. (2) Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ (3) Gen Z, Y, A có số lần nhân đôi và số lần phiên mã giống nhau (4) Khi môi trường có Lactozo hay không có Lactozo, gen điều hòa R vẫn hoạt động tổng hợp protein ức chế. (5) Khi môi trường có Lactozo, protein ức chế bám vào vùng vận hành để ức chế quá trình phiên mã của cụm gen cấu trúc (6) Lactozo đóng vai trò là một chất cảm ứng. Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 8: Khi nói về quá trình phiên mã, xét các phát biểu sau: (1) Các thành phần tham gia quá trình phiên mã: mARN; ARN polimeraza; các nucleotit tự do: A, U, G, X. (2) Quá trình phiên mã sử dụng mạch gốc của AND có chiều 3’ – 5’ và tổng hợp theo chiều 5’ – 3’

7


(3) Ở tế bào nhân thực, kết thúc quá trình phiên mã tạo nên phân tử tiền mARN là nguyên liệu tham gia vào quá trình dịch mã. (4) Ở tế bào nhân sơ, quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất (5) Nếu gen phiên mã 3 lần tạo nên 3 phân tử mARN. (6) Quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, rARN. Trong đó, rARN có hàm lượng cao nhất và mARN có hàm lượng nhỏ nhất. Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 9: Cho các biểu sau về đột biến gen: (1) Trong tự nhiên tần số đột biến của một gen bất kì thường rất thấp. (2) Đột biến gen xảy ra trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. (3) Mọi đột biến gen chỉ có thể xảy ra nếu có tác động của tác nhân đột biến. (4) Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểu hình cơ thể. (5) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng đến phiên mã. (6) Trong quần thể lưỡng bội có 3 loại kiểu gen: AA, Aa, aa. Cơ thể mang kiểu gen aa được gọi là thể đột biến. Số phát biểu đúng: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 10 ((Đề thi Quốc gia 2015): Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:

Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin. 8


Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 11 ( Đề thi Đại học 2014) Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit (4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến (5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 12 (Đề thi Đại học 2014): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục (2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. 9


(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng. A. 3

B. 4

C. 1

D. 2

Câu 13 (Đề thi Đại học 2014): Có bao nhiêu phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể? (1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể (3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết (4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 14 (Đinh Văn Tiên): Cho các dạng đột biến sau: (1) Đột biến mất đoạn; (2) đột biến lặp đoạn, (3) đột biến đảo đoạn ngoài tâm động, (4) đột biến đảo đoạn quanh tâm động; (5) đột biến chuyển đoạn trên một NST, (6) đột biến chuyển đoạn tương hỗ. Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái NST? A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 15 : Cho biết một số hệ quả của dác dạng đột biến cấu trúc NST như sau: (1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST (2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST (3) Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết (4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến (6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử AND cấu trúc nên NST đó Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả? A. 3

B. 4

C. 2

Câu 16: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Xét các phát biểu sau (1) Số lượng NST thể đột biến tam nhiễm là 30 10

D. 5


(2) Số lượng NST thể đột biến tứ bộ là 40 (3) Số loại thể đột biến một nhiễm kép là 10 (4) Số loại thể đột biến tứ nhiễm là 10 (5) Số loại thể đột biến tứ nhiễm và một nhiễm kép trong một tế bào là 360 (6) Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là 22 (7) Một tế bào sinh dục chín của thể ba nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau II số nhiễm sắc thể trong một tế bào là 20 hoặc 22 hoặc 24. Số phát biểu đúng là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 17: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1). Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen. (2). Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. (3). Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen. (4).Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp. (5). Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường và NST giới tính. (6) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục (7) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng. (8) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. Số phát biểu đúng là: A. 2

B. 3

C. 4

11

D. 5


Câu 18: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn quả vàng. Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen AAaa, cho các phát biểu sau: (1) Cây có kiểu gen Aaaa cho 3 loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh là: AA, Aa, aa. (2) F1 có 5 loại kiểu gen. (3) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 35 đỏ : 1 vàng. (4) Tỉ lệ kiểu gen di hợp ở F1 là 90% (5) Tỉ lệ kiểu gen AAaa ở F1 là 44,44% (6) Tỉ lệ kiểu gen AAAa và Aaaa bằng nhau. Số phát biểu đúng là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 19: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Cho các phát biểu sau về F1: (1) F1 có 15 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình (2) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 105: 35 : 9 : 1 (3) Tỉ lệ kiểu hình quả vàng, chua là : 0,694% (4) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb là 12,5% (5) Số loại giao tử của kiểu gen AAaaBbbb là 4 (6) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb trong tổng số quả đỏ, ngọt là 17,14% Số phát biểu đúng là: A. 2

B. 3

C. 4

12

D. 5


Câu 20. Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường cho giao tử 3n. Cho rằng các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAAaa tự thụ phấn thì ở F1 (1) tỷ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ là 44%. (2) tỷ lệ kiểu hình lặn là 0,04%. (3) tỷ lệ kiểu gen AAAAAa là 24%. (4) tỷ lệ kiểu gen AAaaaa là 4%. (5) tỷ lệ kiểu hình trội là 96%. (6) tỷ lệ kiểu gen AAAAAA là 0,04%. Số phát phương án đúng là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền Câu 21. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hạt trơn trội hoàn toan so với d hạt nhăn, các gen phân li độc lập. Cho phép lai: AaBbDd x AaBbDd Xét các phát biểu sau ở F1: (1) Số tổ hợp kiểu gen là 16. (2) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 1/16. (3) Số loại kiểu gen là 27. (4) Tỉ lệ kiểu hình cao, đỏ, nhăn là 9/64. (5) Tỉ lệ kiểu gen AABBDD trong tổng số kiểu gen quy định kiểu hình cao, đỏ, trơn là 1/27. (6) Tỉ lệ kiểu gen chứa 3 alen trội là 31,25%. Trong 6 phát biểu trên, số phát biểu đúng là : A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 22: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen 13


D quy định hạt trơn trội hoàn toan so với d hạt nhăn, các gen phân li độc lập. Cho phép lai: P: ♂AaBbDdEe x ♀AabbDdEE . Xét các phát biểu sau ở F1 : (1) Số loại kiểu gen là 36. (2) Số loại kiểu hình là 16. (3) Tỉ lệ kiểu gen không thuần chủng là 87,5%. (4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen là 1/16. (5) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là 7/32. (6) Tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen lặn là 5/16. Số phát biểu đúng là A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 23: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho các phát biểu sau : (1) Phép lai của (P) : AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb. (2) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 : 3 : 3 : 1 : 1. (3) Tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F1 là 1/8. (4) Tỉ lệ kiểu hình cao, đỏ thuần chủng trong tổng số kiểu hình cao, đỏ là 1/3. (5) Ở F1, cho các cây cao, đỏ tạp giao với các cây thấp, đỏ. Xác suất xuất hiện kiểu hình thấp, trắng là 1/128. Số phát biểu đúng là : A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 24: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, những kết luận nào đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?

14


(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256. (2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên. (3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16. (4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ 175/256. (5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên. (6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256. Có bao nhiêu phát biểu không đúng? A. 2

B. 5

C. 4

D. 3

Câu 25 (Đề thi CĐ – ĐH 2014): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên? (1) F2 có 9 loại kiểu gen. (2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. (3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%. (4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 26: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ,

15


quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025. (2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa. (3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05. (4) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen. (5) Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền độc lập với hai cặp gen quy định màu sắc và hình dạng quả. (6) Tần số hoán vị gen 20%. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 27: Các màu long chuột đen, nâu và trắng đều được quy định do sự tương tác của gen B và C. Các alen B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ có alen trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại tại lông. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbCc với chuột bbCc có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng? (1) màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu. (2) tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1: 1. (3) 3/4 số chuột ở đời con có lông đen. (4) 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu. (5) 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng. (6) các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội. A. 1

B. 2

C. 3

16

D. 4


Câu 28:Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho (P) cây thân cao hoa đỏ lai với cây thân thấp hoa đỏ, thu được đời con F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ 18%. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Ở F1 gồm 7 loại kiểu gen. (2) Cây thân cao hoa đỏ ở P dị hợp về hai cặp gen. (3) Có tối đa 10 loại kiểu gen về hai cặp gen trên. (4) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 29 (Đề thi Quốc gia 2015): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình. (2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử. (3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. (4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen. A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 30 (Đề thi Quốc gia 2015) Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên? 17


(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%. (2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%. (3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng. (4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%. A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 31. Ở loài thực vật, sự thành màu đỏ của hoa có sự tác động của hai gen A và B theo sơ đồ: Gen A

Gen B

Enzim A

Enzim B

Chất trắng 1

Chất trắng 2

Chất đỏ

Gen a và b không có khả năng tạo chức năng trên, hai cặp gen nằn trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về hai cặp gen AaBb tự thụ phấn được F1. Cho các phát biểu sau: (1) F1 có 3 loại kiểu hình. (2) F1 có 9 loại kiểu gen. (3) Tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm 43,75%. (4) Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng trong tổng số hoa đỏ là 8/9. (5) Cho các cây hoa trắng ở F1 tạp giao, tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen aabb ở thế hệ tiếp theo là 9/49 (6) Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F1 giao phấn với nhau. Xác suất xuất hiện hoa trắng có kiểu gen aabb ở F2 là 16/81 A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 32: Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) 18


quy định cánh hoa ngắn. Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM. Mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường. Phép lai P: (đơn,dài) x (kép,ngắn) => F1: 100% đơn,dài. Đem F1 tự thụ thu được F2. Cho các nhận kết luận sau: (1) F1 có kiểu gen AB//ab chiếm tỉ lệ 32% (2) F2 gồm 16 tổ hợp giao tử bằng nhau. (3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66%A-B- : 9% A-bb : 9% aaB- : 16% aabb. (4) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 34%. (5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 40% cây kép, ngắn. Số kết luận đúng: A. 4

B. 5

C. 3

D. 2

Câu 33: Alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, alen D quy định quả vị ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vị chua. Quan sát một cơ thể dị hợp ba cặp gen (Aa, Bb, Dd) giảm phân hình thành giao tử thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số lượng như sau: ABD = 80; ABd = 80; AbD = 320; Abd = 320; aBD = 320; aBd = 320; abD = 80; abd = 80. Cho cơ thể dị hợp ba cặp gen trên tự thụ phấn. Cho các phát biểu sau: (1) Cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và dị hợp đồng, Dd nằm trên cặp NST khác. (2) Tần số hoán vị gen là 10%. (3) F1 có 30 loại kiểu gen. (4) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ, vị chua là 12,75%. (5) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,18% (6) F1 có 6 kiểu gen đồng hợp. Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng: 19


A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 34: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên? (1) F2 có 10 loại kiểu gen. (2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn. (3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%. (4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%. (5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84% A. 1

B. 2

C. 3

Câu 35 : Thực hiện một phép lai P ở ruồi giấm: ♀

D. 4 AB AB Dd × ♂ Dd thu được F1, ab ab

trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1? (1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. (2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8. (3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%. (4) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%. Co bao nhieu phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 36: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 350C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường 200C thì mọc lên 25

20


cây hoa đỏ, 25 cây hoa trắng. Cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt. Khi đem số hạt đó gieo trong điều kiện 200C thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng. Có bao nhiêu trong số những kết luận sau có thể được rút ra từ thí nghiệm trên? (1). Tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình được di truyền theo quy luật phân li. (2). Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen. (3) Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt độ. (4). Tính trạng màu sắc hoa của hoa Liên hình là do hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu bổ trợ. (5). Gen quy định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hoa trắng. A. 2 B. 1. C. 3. D. 4. Câu 37: Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Cho các phép lai : (1) aabbDd × AaBBdd. (2) AaBbDd × aabbDd. (3) AabbDd × aaBbdd.

(4) aaBbDD × aabbDd.

(5) AabbDD × aaBbDd.

(6) AABbdd × AabbDd.

(7) AabbDD × AabbDd.

(8) AABbDd × Aabbdd.

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, số phép lai thu được ở đời con 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau là A. 2.

B. 4.

C. 5.

D. 3.

Ab DE AB De Câu 38: Cho phép lai P: ♂ aB . de x ♀ ab . dE . Biết các gen đều nằm trên NST

thường; A và B cách nhau 20cM; D và E cách nhau 40cM. Hoán vị gen xảy ra hoán vị trong phát sinh giao tử của cả 2 bên bố mẹ. Cho các phát biểu sau: (1) Ở F1 có 81 kiểu gen (2) Số kiểu gen dị hợp là 84 (3) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp là 3,84% (4) Tỉ lệ kiểu hình 4 tính trạng lặn là 0,24%

21


(5) Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội là 25% (6) Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội là 44,04% Số phát biểu đúng là: A. 2

B. 3

C. 3

D. 4

Câu 39: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây? (1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng. (2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen. (3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin (4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 40: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 thu được 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm 5%. Cho các phát biểu sau: (1) Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 10%. (2) Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 20%. 22


(3) Ở F2 có 10 loại kiểu gen. (4) Có 2 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh cụt. (5) Có 4 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh dài. Trong 5 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 41: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Cho các phát biểu sau: (1) Ở F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. (2) Phép lai của (P): ♀

Ab D d X X aB

x ♂

AB D X Y. ab

(3) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là 22%. (4) Tỉ lệ kiểu gen

AB D d X X chiếm 10%. ab

(5) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ 17,5%. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 42: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen (A,a; B,b; D,d) tương tác cộng gộp quy định, trong đó mỗi alen trội làm chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Đem lai cây cao nhất có chiều cao 210 cm với cây thấp nhất thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 có bao nhiêu bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Cây thấp nhất có chiều cao 155 cm.

23


(2) F1 có 9 loại kiểu hình. (3) Tỉ lệ cây chiều cao trung bình chiếm 31,25% (4) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AabbDd, ở đời con có 5 kiểu gen quy định cây cao 170cm. (5) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBDd, tỉ lệ cây có chiều cao 180 cm chiếm tỉ lệ 21,25%. Số phát biểu đúng: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 43: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho các phát biểu sau: (1) Tính trạng hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định theo quy luật trội không hoàn toàn. (2) Kiểu gen của F1 là AaBb. (3) Tỉ lệ phân li kiểu hình F2 là 0,5625 dẹt : 0,375 tròn : 0,0625 bầu dục. (4) Tỉ lệ quả tròn thuần chủng trong tổng số quả tròn là 2/3. (5) Tỉ lệ quả dẹt không thuần chủng trong tổng số quả dẹt là 1/9. (6) Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3, đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là 1/9. Số phát biểu đúng là: A. 2

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 44: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen quy định nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất 120g lai với cây có quả nhẹ nhất 60g được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 7 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Cho các phát biểu sau: 24


(1) Tính trạng khối lượng quả di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu cộng gộp. (2) Tính trạng khối lượng quả do 4 cặp gen không alen quy định. (3) Kiểu gen quy định cây có quả nặng 110g có 5 alen lặn. (4) Ở F2, loại cây có quả nặng 90g chiếm tỉ lệ 3/32. (5) Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen AABbDd. Ở đời con, loại cây có quả nặng 90g chiếm tỉ lệ 5/32. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 45: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng? (1) F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét. (2) F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. (3) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình. (4) F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 46: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Chất không màu 1

Gen K

Gen L

Gen M

Enzim K

Enzim L

Enzim M

Chất không màu 2 25

Sắc tố vàng

Sắc tố đỏ


Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Cho các phát biểu sau: (1) Cây hoa vàng có kiểu quy ước gen là K-llmm (2) Kiểu hình hoa vàng chiếm 25%. (3) Tỉ lệ cây hoa vàng không thuần chủng trong tổng số cây hoa vàng là 1/9. (4) Tỉ lệ cây hoa trắng là 7/16. (5) Trong tổng số cây hoa đỏ, cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về 3 cặp chiếm tỉ lệ 8/27. Số phát biểu đúng A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 47: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến,có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? (1) F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn. (2) F1 toàn gà lông vằn. (3) Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn. (4) F2 có 5 loại kiểu gen. Số phát biểu đúng A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 48: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ 26


lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Trong những phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1. (2) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%. (3) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%. (4) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%. Số phát biểu đúng A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 49:Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Xét các phép lai sau đây: (1). Aa × aa

(2). XAXa × XAY

(3). Aa × Aa

(4). XAXA × XaY

(5). XaXa × XaY

(6). XAXa × XaY

Số phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 1 là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 50: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau: (1) AaBb × aabb

(2) aaBb × AaBB

(3) aaBb × aaBb

(4) AABb × AaBb

(5) AaBb × AaBB

(6) AaBb × aaBb

(7) AAbb × aaBb

(8) Aabb × aaBb

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình? A. 6

B. 5

C. 3

27

D. 4


Chương 3: Di truyền học quần thể Câu 51 (Đinh Văn Tiên): Trong số các xu hướng sau: (1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ. (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ. (3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ. (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ. (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần. (6) Đa dạng về kiểu gen. (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện. Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 52 (Đinh Văn Tiên): Cho các phát biểu sau về di truyền quần thể: (1) Quá trình tự phối làm tăng tần số alen trội, giảm tần số alen lặn. (2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. (3) Các quần thể tự thụ phấn và giao phối cận huyết thường làm tăng số biến dị tổ hợp. (4) Định luật Hacđi – Vanbec góp phần giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể ổn định trong thời gian dài. (5) Khi quần thể cân bằng di truyền, có thể dựa vào kiểu hình suy ra tần số các alen trong quần thể. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3 28

D. 4


Câu 53: Biết A – hoa đỏ, a – hoa vàng. Xét các quần thể sau: (1) Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ. (2) Quần thể gồm toàn cây hoa vàng. (3) Quần thể gồm 50% cây hoa đỏ. (4) Quần thể gồm 25% cây hoa vàng. (5) Quần thể gồm 36% hoa đỏ : 64% hoa vàng. Có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền? A. 4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 54: Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau: Quần thể 1: 36% AA : 48% Aa : 16% aa; Quần thể 2: 45% AA : 40% Aa : 15% aa; Quần thể 3: 49% AA : 42% Aa : 9% aa; Quần thể 4: 42,25% AA : 45,75% Aa : 12% aa; Quần thể 5: 56,25% AA : 37,5% Aa : 6,25% aa; Quần thể 6: 56% AA : 32% Aa : 12% aa. Có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec ? A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 55: Một quần thể động vật , ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1 AA : 0,2 Aa : 0,7 aa; ở giới đực là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1 (1) đạt trạng thái cân bằng di truyền (2) có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56% (3) có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16% (4) có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28% Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3 29

D. 4


Câu 56. Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng. Xét các phát biểu sau: (1) Tần số tương đối của alen A là 0,4. (2) Tần số tương đối của alen b là 0,6. (3) Tỉ lệ kiểu gen AaBb là 24 %. (4) Trong số kiểu hình hạt tròn trắng, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 9%. (5) Tỉ lệ kiểu gen Aabb và aaBb bằng nhau. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 57: Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy định máu AB. Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có 1000 người, trong đó số người mang máu B (kiểu gen IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 45%, máu A (kiểu gen IAIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 21%, nhóm máu AB (kiểu gen IAIB) chiếm 30%, còn lại là máu O. Xét các phát biểu sau: (1) Tần số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này là IA = 0.3 , IB = 0.5 , IO = 0.2. (2) Tỉ lệ kiểu gen IBIO là 0,1. (3) Trong những người nhóm máu B, người có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 5/9. (4) Một người đàn ông nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ nhóm máu B. Xác suất cặp vợ chồng sinh con nhóm máu O là 2,4%. (5) Một người đàn ông khác nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ nhóm máu AB. Xác suất cặp vợ chông sinh người con có nhóm máu khác bố mẹ là 1/7. Số phát biểu đúng là: 30


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 58: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ. Xét các phát biểu sau: (1) Tần số alen A = 0,8 và a = 0,2. (2) Trong số cây hoa đỏ, tỉ lệ cây có kiểu gen không thuần chủng chiếm tỉ lệ 48%. (3) Cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ ngẫu phối là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. (4) Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là 56,25%. (5) Cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với các cây hoa trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ tiếp theo là 62,5% đỏ : 37,5% trắng. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 59: Xét 3 gen của một loài, mỗi gen đều có 2 alen. Gen thứ nhất và thứ hai cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, gen còn lại nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y. Xét các phát biểu sau: (1) Số kiểu gen tối đa trên trên nhiễm sắc thể thường là 10. (2) Số kiểu tối đa trên cặp nhiễm sắc thể XX là 2. (3) Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể XY là 3. (4) Giả sử XX là giới cái, XY là giới đực. Số kiểu gen tối đa của giới cái là 30, số kiểu gen tối đa của giới đực là 20. (5) Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể trong quần thể là 600. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3 31

D. 4


Câu 60: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen: a1>a2=a3) nằm trên cặp NST thường số 1; Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen:

b1>b2=b3=b4>b5) và Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen:

d 1 =d 2 >d 3 >d 4 ) cùng nằm trên cặp NST thường số 3. Trong trường hợp không xảy ra đột biến. Cho các nhận định sau: (1) số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260. (2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên. (3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể. (4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể. Số nhận định đúng: A. 4

B. 3

C. 1

D. 2

Chương 4: Ung dụng di truyền học Câu 61: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại. (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội. (3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten trong hạt. (4) Tạo giống dưa hấu đa bội. Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến: A. 1

B. 2

C. 3

D.4

Câu 62: Trong những phương pháp dưới đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra được giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật? (1). Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp. (2). Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của hai loài. (3). Chọn giống bằng công nghệ gen. (4). Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa. (5). Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc. 32


Đáp án đúng: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 63: Cho các phương pháp sau: (1). Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2). Dung hợp tế bào trần khác loài. (3). Lai khác dòng. (4). Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Số phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 64: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt (2) Tạo giống dâu tằm tam bội 3n (3) Tạo giống lúa ”gạo vàng” có khả năng tổng hợp β -caroten trong hạt (4) Tạo giống nho không hạt (5) Tạo cừu Đôli (6) Tạo cừu sản xuất protein huyết thanh của người. Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 65: Cho các biện pháp sau: (1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen. (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. (3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng. (4) Cấy truyền phôi ở động vật. Có bao nhiêu biện pháp có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 66: Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây là KHÔNG đúng?

33


(1) Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần. (2) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng. (3) Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai. (4) Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau. (5) Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục đích đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất. (6) Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 67: Cho các phát biểu sau về lai tế bào sinh dưỡng: (1) Luôn tạo ra giống cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen. (2) Tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra. (3) Nhân nhanh được nhiều cây quí hiếm. (4) Phải phá bỏ thành tế bào của loài khác nhau rồi mới nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo nên tế bào lai. Trong những phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng ? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 68: Khi nói về công nghệ gen, cho các phát biểu sau (1) Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen: (1) Tạo ADN tái tổ hợp; (2) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận; (3) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. (2) Trong quá trình chuyển gen người ta dùng 2 loại enzim chủ yếu là ADN- ligaza và ADN – polimeraza. 34


(3) Plasmit là 1 phân tử ADN vòng, mạch kép có khả nhân đôi, tồn tại độc lập trong tế bào và phải mang được gen cần chuyển (4) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận. (5) ADN tái tổ hợp là sự kết hợp giữa plasmit và gen cần chuyển và được xem là 1 dạng biến dị di truyền. (6) Thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp. Số phát biểu không đúng : A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 69: Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, cho các phát biểu sau: (1) Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội (2) Sự lưỡng bội hóa các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng (3) Dòng tế bào đơn bội được xử lí hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng tế bào lưỡng bội (4) Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất. Số phát biểu không đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 70: Trong những thành tựu dưới đây, có bao nhiêu thành tựu của công nghệ gen? (1). Giống dưa hấu tam bội. (2). Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten. (3). Giống lúa IR22. (4). Giống dâu tằm tam bội. Số phát biểu không đúng là: A. 1

B. 2

C. 3 35

D. 4


Chương 5 : Di truyền học người Câu 71: Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Hội chứng Đao. (3) Hội chứng Tơcnơ. (4) Bệnh máu khó đông. (5) Bệnh bạch tạng. Có bao nhiêu bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 72: Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1)- Tật dính ngón tay 2 và 3. (2)- Hội chứng Đao. (3)- Hội chứng Claiphentơ. (4)- Hội chứng Etuốt. (5) – Tật có túm lông tai. Có bao nhiêu trương hợp là tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 73: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. Có bao nhiêu trường hợp bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ: 36


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 74: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: 1. Bệnh pheninketo niệu.

5. Bệnh mù màu.

9. Hội chứng Siêu

2. Bệnh ung thư máu.

6. Hội chứng Tơcnơ.

10. Bệnh máu khó

nữ. đông. 3. Tật có túm lông ở vành tai.

7. Hội chứng Đao.

4. Bệnh bạch tạng.

8. Hội chứng Claiphentơ.

Có bao nhiêu trường hợp bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến gen lặn trên NST thường quy định: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 75: Ở người, cho các bệnh và hội chứng bệnh nào sau đây: (1) Bệnh mù màu

(2) Bệnh máu khó đông

(3) Hội chứng tơcnơ

(4) Hội chứng Đao

(5) Hội chứng Claiphentơ

(6) Bệnh bạch tạng

(7) Bệnh ung thư máu

(8) Hội chứng 3X

\

Có bao nhiêu trường hợp bệnh và hội chứng bệnh chỉ xuất hiện chủ yếu ở nam giới: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 76: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau: (1) Ung thư máu.

(2) Hồng cầu hình liềm.

(3) Bạch tạng.

(4) Claiphentơ.

(5) Dính ngón 2 và 3.

(6) Máu khó đông.

(7) Tơcnơ.

(8) Đao.

(9) Mù màu.

Có bao nhiêu trường hợp bệnh và hội chứng những thể đột biến lệch bội: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 77: Tính trạng nào sau đây ở người, do gen nằm trên NST giới tính quy định? I. Bệnh mù màu (đỏ,lục) II. Bệnh bạch tạng 37


III. Bệnh máu khó đông IV. Dị tật dính ngón tay 2 và 3 bằng màng nối V. Bệnh đái đường Số phương án không đúng đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 78: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: 1. Bệnh pheninketo niệu.

5. Bệnh mù màu.

9. Hội chứng Siêu nữ.

2. Bệnh ung thư máu.

6. Hội chứng Tơcnơ.

10. Bệnh máu khó đông.

3. Tật có túm lông ở vành tai. 7. Hội chứng Đao. 4. Bệnh bạch tạng.

8. Hội chứng Claiphentơ.

Có bao nhiêu trường hợp bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến lệch bội trên nhiễm sắc thể thường A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 79: Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X qui định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh trong một gia đình qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây.

38


Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Cho các phát biểu về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên: (1). Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/8 (2). Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12 (3). Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/4 (4). Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4 Số phát biểu không đúng đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 80: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen. (2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử. (4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh. A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 81 (Đề thi Quốc gia 2015): Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây 39


bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) XS để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115. (2) XS sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252. (3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. (4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 5/11. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 82. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xets các phát biểu sau: (1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. (2) Con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III chắc chắn sẽ mắc bệnh. (3) Những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen đồng hợp trội. (4). Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp. (5) Xác suất cặp vợ chông 15 và 16 sinh con trai bình thường là 1/3. Số phát biểu không đúng là:

40


A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 83. Cho phả hệ sau: 1

2 Nam bình thường

3

4

7

6

Nam bị bệnh máu khó đông

5 8

9

10

Nữ bình thường 11

12

Nữ bị bệnh máu khó đông

13

Xét các phát biểu sau : (1) Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định (2) Bệnh di truyền theo quy luật di truyền chéo (3) Người số 2 có kiểu gen dị hợp về bệnh này (4) Người số 13 không mang gen gây bệnh máu khó đông (5) Người phụ nữ số 10 kết hôn với người đàn ông bình thường. Xác suất cặp vợ chồng sinh người con trai bệnh máu khó đông là 50%. Số phát biểu đúng là : A. 1.

B. 2

C. 3

D. 4.

Câu 84. Cho sơ đổ phả hệ sau:

◘ Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ.

41


Xét các phát biểu sau: (1) Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. (2) Có 17 người biết chính xác kiểu gen. (3) Có 7 người biết chính xác mang kiểu gen dị hợp. (4) Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là 4, 5, 6, 17 và 20. (5) Người vợ số 17 kết hôn cùng người chồng mang kiểu gen giống người số 4. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là 5/6. Số phát biểu không đúng là: A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 85: Xét sự di truyền của một bệnh M không nguy hiểm ở một gia đình, người ta lập được phả hệ:1

2

4

3

Nam bình thường

I II

2

Nam bị bệnh M

3

1

4

Nữ bình thường

III 1

2

3

?

4

Nữ bị bệnh M

Xét các phát biểu sau: (1) Bệnh là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. (2) Có 6 người biết được chính xác kiểu gen. (3) Có 3 người biết được chính xác mang kiểu gen dị hợp. (4) Xác suất để cặp vợ chồng III3 và III4 sinh ra đứa con gái không bị mắc bệnh trên là 1/3. Số phát biểu không đúng là: 42


A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Phần 7: TIẾN HÓA Câu 86. Xét các cặp cơ quan sau đây : (1). Cánh dơi, cách chim. (2). Vây cá mập và vây cá voi. (3). Cánh dơi và cánh sâu bọ. (4). Cánh bướm và cánh chim (5). Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt ở chó. (6) . Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của sâu bọ. (7). Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan (8). Cánh chuồn chuồn và cánh dơi Số trường hợp thuộc cặp cơ quan tương đồng A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 87. Khi nói về cơ quan tương đồng, xét các phát biểu sau: (1) Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự (2) Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau. (3). Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. (4). Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. (5). Phản ánh sự tiến hoá đồng quy. Số phát biểu đúng là: A. 1.

B. 2.

C. 3.

Câu 88 . Xét các cặp cơ quan sau: (1). Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan 43

D. 4.


(2). Mang của loài cá và mang của các loài tôm. (3). Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế chũi. (4). Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng. (5) Cánh dơi và cánh côn trùng. (6) Vây ngực của cá voi và cánh dơi (7) Mang cá và mang tôm (8) Chi trước của thú và tay người. Số trường hợp về các cặp cơ tương tự là: A. 3

B. 4

C. 5.

D. 6.

Câu 89. Khi nói về cơ quan tương tự, xét các phát biểu sau: (1). Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. (2). Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. (3). Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. (4). Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. (5) Phản ánh sự tiến hoá đồng quy. Số phát biểu đúng là: A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 90. Khi nói về cơ quan thoái hóa, phát biểu nào sau đây là đúng: (1) Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm . (2) Chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng (3) Cơ quan thái hóa ở người là : Xương cùng, ruột thừa, răng khôn, tá tràng (4) Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy. 44


Số phát biểu không đúng là: A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 91. Theo học thuyết Đacuyn, xét các phát biểu sau: (1) Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót của những cá thể trong loài. (2) Kết quả của chọn lọc tự nhiên tạo ra những loài sinh vật có những đặc điểm thích nghi với môi trường (3) Chọn lọc nhân tạo là nhân tố quy định chiều hướng, tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng. (4) Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa. (5). Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là sự phát sinh những sai khác giữa cá thể trong loài qua quá trình sinh sản. (6) Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là quần thể. Số phát biểu không đúng là: A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 92. Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. Có bao nhiêu nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là: A. 1.

B. 2.

C. 3. 45

D. 4.


Câu 93. Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. Có bao nhiêu nhân tố làm nghèo vốn gen trong quần thể là: A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 94. Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. Có bao nhiêu nhân tố làm tạo alen mới trong quần thể: A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 95. Khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ, xét các phát biểu sau: (1). Là quá trình hình thành nhóm phân loại trên loài. (2). Là quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (3). Kết quả là loài mới được hình thành. (4). Diễn ra trên qui mô lớn, thời gian lịch sử tương lâu dài. (5). Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Số phát biểu đúng: A. 1

B. 2

C. 3

Câu 96. Cho một số trường hợp sau: 46

4. D


(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối với ngựa hoang phân bố ở trung á. (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thờng không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. (5) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (6) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Số trường hợp biểu hiện của cách li sau hợp tử: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 97. Khi nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài, xét các phát biểu sau; (1). Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần KG của QT (2). Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản (3) . Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp (4). Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới. Số phát biểu không đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 98. Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, xét các phát biểu sau: (1). Cách ly địa lý có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. (2). Hình thành loài bằng con đường địa lý xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh. 47


(3). Hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. (4). Các ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loài mới Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 99: Khi nói về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học, xét các phát biểu sau: (1). Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit (2). Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học (3). Trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi (4). Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm (5) Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp. (6) Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất là H2. Số phát biểu không đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 100. Khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, xét các phát biểu sau: (1) Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái đất có thể chia thành các giai đoạn: tiến hoá tiền sinh hoc, tiến hoá sinh học. (2). Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi 48


(3). Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện (4). Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học (5). Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học Số phát biểu không đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 101: Khi nói về các sự kiện diến ra qua các đại địa chất, xét những nhận định sau: (1) Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là: Đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh. (2) Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là: Cambri => silua => đêvôn => pecmi => cacbon => ocđôvic (3) Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại cổ sinh (4) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ Triat. (5) Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ Cacbon. (6) Loài người hình thành vào kỉ đệ tam. (7) Các nhóm linh trưởng phát sinh ở kỉ đệ tứ thuộc đại Tân sinh Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 102: Khi nói về sự phát sinh loài người, xét các phát biểu sau: (1) Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc.

49


(2) Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau. (3) Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người (97.6%) (4) Vượn người ngày nay bao gồm vượn, đười ươi, khỉ. (5) Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là Homo habilis (6). Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở Châu Phi. Số phát biểu không đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 103 : Khi nói về hóa thạch, xét các phát biểu sau : (1). Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau. (2) Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. (3). Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới (4). Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch. (5). Người ta sử dụng đồng vị phóng xa 14C: chu kì bán rã 5730 năm và 238U: chu kì bán rã 4,5 tỉ năm để xác định tuổi của phóng xạ. Số phát biểu không đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 104 : Khi nói về tiến hóa hóa học, xét các phát biểu sau : (1). Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học (2). Trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chứa hàm lượng oxi chiếm khoàng 20%. (3). Có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ. (4). Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin rong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào? 50


(5) Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 Câu 105. Khi nói về những nghiên cứu sau:

D. 4

(1). Các nhóm máu (2). ADN ty thể (3). Nhiễm sắc thể Y (4). Nhiều bằng chứng hoá thạch (5). Nghiên cứu xương sọ. Có bao nhiêu nghiên cứu là cơ sở cho giả thuyết về loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi phát tán sang các châu lục khác: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

PHẦN 8: SINH THÁI HỌC Câu 106 (Đề thi CĐ – ĐH 2014) : Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? (1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước (2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh (3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 107 (Đề thi CĐ – ĐH 2014) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật? (1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể. (2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể. 51


(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. (4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể. A. 4

B. 1

C. 3

D. 2

Câu 108: Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng phát triển của cá rô phi ở nước ta, xét các dữ kiện sau: (1) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6 – 42 0C. (2) Khoảng thuận lợi từ 25 – 35 0C. (3) Giới hạn dưới là 30C. (4) Giới hạn trên là 43 0C. (5) Điểm cực thuận là 30 0C. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 109: Cho các tập hợp sinh vật sau: (1). Tập hợp cá sống trong Hồ Tây. (2). Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo. (3) . Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới. (4). Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng. (5) . Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt. (6) . Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ. (7) . Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ. (8) . Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây. Có bao nhiêu tập hợp sinh vật không được gọi là quần thể: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 110: Khi nói về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, xét các phát biểu sau: (1) . Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể. 52


(2) . Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp. (3) . Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. (4) . Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp. (5) . Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật. (6) . Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong. (7) . Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường (8) . Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp. Số phát biểu đúng: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 111: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, xét các phát biểu sau: (1) Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi. (2) Tuổi sinh lý là thời gian sống thực tế của cá thể. (3) Tháp tuổi dạng suy thoái: nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn nhóm tuổi sinh sản. (4) Phân bố nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, các cá thể tập trung theo nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất (điều kiện sống phân bố không đồng đều). Từ đó, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. (5) Khi kích thước quần thể xuống mức tối thiểu, quần thể sẽ bị suy giảm và diệt vong vì giảm khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường, khả năng sinh sản suy tăng, giao phối gần thường xảy ra. (6) Đồ thị tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học có dạng chữ S. Số phát biểu không đúng: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 112: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, xét các phát biểu nào sau

53


(1). Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. (2). Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. (3). Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. (4). Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. Số phát biểu đúng: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 113: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động về lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì? (1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng. (2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm. (3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học (4) Cứ 10 - 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt (5) Trong đợt rét hại tháng 1- 2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn. (6) Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El–Nino. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 114: Khi nói về các mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã sinh vật, xét phát biểu sauu: (1) Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ kí sinh – vật chủ. 54


(2) Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ đậu là biểu hiện của mối quan hệ hội sinh. (3) Quan hệ giữa loài ong hút mật hoa và hoa la mối quan hệ cộng sinh. (4) Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối là biểu hiện mối quan hệ cộng sinh (5) Hiện tượng loài cá ép sống bàm vào cá mập và được cá mập mang đi xa, nhờ đó quá trình hô hấp của cá ép trở nên thuận lợi hơn và khả năng kiếm mồi cũng tăng lên còn cá mập không được lợi cũng không bị hại. Đây là mối quan hệ cộng sinh. (6) Quan hệ giữa cây tỏi và sinh vật xung quanh là quan hệ ức chế - cảm nhiễm. Số phát biểu không đúng là: A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 115: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, xét các phát biểu sau: (1) Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài (2) Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển. (3) Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. (4) Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Số phát biểu đúng: A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 116: Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động

55


vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên, người ta đưa ra các dữ kiện sau: (1) Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích (2) Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt. (3) Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3 (4) Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn. Số phát biểu không đúng: A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 117. Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau : (1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của MT (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường (4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái. Có bao nhiêu thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 118. Trong các hoạt động của con người dưới đây, có bao nhiêu các hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái: (1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp. (2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh. (3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá. (4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí. 56


(5) Bảo vệ các loài thiên địch. (6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 119: Trong các phát biểu sau, co bao nhiêu phát biểu không đúng đối với một hệ sinh thái: (1). Năng lượng thất thoát qua mội bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn (2). Trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn (3). Trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình (4). Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 120: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, xét các phát biểu sau: (1). Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất. (2). Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài. (3). Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi. (4). Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn. Số phát biểu không đúng: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Bổ sung câu hỏi DI TRUYỀN HỌC Câu 121: Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B và alen C bị đột biến thành alen c. Biết các cặp gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là về sự di truyền của các tính trạng? (1) Các kiểu gen đều biểu hiện thành thể đột biến của cả 3 locut là aaBbCc, aaBBcc. (2) Có tối đa 30 loại kiểu gen quy định các tính trạng trên. (3) Kiểu hình A-B-C- có tối đa 10 kiểu gen quy định 57


(4) Có tối đa 6 loại kiểu gen dị hợp về 2 trong 3 cặp gen (5) Khi cho giao phối giữa 2 cá thể có cùng kiểu gen AaBbCc. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình bình thường là 9/64. A. 2

B. 3

C.4

D.5

Câu 122: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định tính trạng thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định tính trạng hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng. Các gen quy định các tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Cho cây đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau thu được F2. Biết rằng không có đột biến và chọn lọc. Trong các kết luận sau đây về F2 có bao nhiêu kết luận đúng? (a) Kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 2/9. (b) Kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 4/9. (c) Các cá thể dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ 4/9. (d) Các cá thể dị hợp về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/9. A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 123: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây đậu có kiểu gen Aa tự thụ phấn, đời sau (F1) thu được rất nhiều hạt. Người ta lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo. Có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau đây? (a) Xác suất để có 2 cây hoa đỏ và 3 cây hoa trắng là 8,79%. (b) Xác suất để trong 5 cây có ít nhất 1 cây hoa trắng là 76,27%. (c) Xác suất để cả 5 hạt cho ra 5 cây đều có trắng là 23,73%. (d) Để có xác suất > 95% có ít nhất 1 hạt cho ra cây hoa màu trắng thì phải lấy ngẫu nhiên ít nhất 11 hạt đem gieo. A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 124: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 gen (A, a và B, b) quy định. Kiểu gen có cả hai alen trội A và B quy định quả tròn, kiểu gen chỉ có một alen 58


trội A hoặc B quy định quả dài, các kiểu gen còn lại quy định quả dẹt. Cho (P) cây quả tròn lai với cây quả dài thu được đời con F1có 4 kiểu tổ hợp khác nhau. Theo lí thuyết, trong những nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Ở F1có thể tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen. (2) Ở (P) có 6 phép lai phù hợp với kết quả trên. (3) Có 2 phép lai (P) thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài. (4) Ở F1 cây quả dẹt chiếm tỉ lệ 25%. A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 125: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 gen nằm trên 2 NST thường khác nhau quy định, mỗi gen gồm 2 alen. Các gen trội đều tham gia tạo sản phẩm có hoạt tính hình thành màu hoa. Các gen lặn đều tạo sản phẩm không có hoạt tính, vai trò các gen trội là như nhau. Cho những cây thuộc 2 dòng thuần chủng dòng hoa tím lai với dòng hoa trắng thu được F1. Cho F1 ngẫu phối F2 thu được 3 loại hoa tím, trắng, vàng. Cho cây hoa tím F2 lai với cây hoa vàng F2, kết quả dự đoán như sau: (1) Cây tím có kiểu gen A-B- và A-bb (hay aaB-) (2) Cây hoa tím F3 chiếm tỉ lệ 16/27. (3) Cây hoa tím dị hợp 2 cặp gen ở F3 chiếm 8/27, cây hoa vàng đồng hợp F3 chiếm 6/27 (4) Cây hoa vàng F3 chiếm tỉ lệ 10/27 (5) Cây màu vàng ở F2 cho giao tử 1aB : 2Ab : 1ab. Có mấy dự đoán đúng? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 126: Ở một loài thực vật, khi lai cây trắng thuần chủng với cây xanh thuần chủng thu được F1 100% hoa trắng. Cho cây hoa trắng thuần chủng lai với cây hoa vàng thuần chủng thu được F1’ 100% hoa trắng có cùng kiểu gen với F1. Cho các cây F1 và

59


F1’ lai với nhau thu được F2. Đem các cây hoa trắng ở F2 giao phân với nhau thu được F3, cho các kết luận sau: (1) F2 có số loại KG khác với số loại KH (2) Cho cây hoa vàng ở F2 chiếm tỉ lệ 1/12. (3) Tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng trong tổng số cây hoa trắng thu được ở đời F3 là ¼. (4) Cây F1 và F1’ đều có KG dị hợp tử hai cặp gen đang xét. (5) Cây hoa xanh và hoa vàng 3 chiếm tỉ lệ 1/9 Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 127: Các màu long chuột đen, nâu và trắng đều được quy định do sự tương tác của gen B và C. Các alen B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ có alen trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại tại lông. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbCc với chuột bbCc có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng? (1) màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu. (2) tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1: 1. (3) 3/4 số chuột ở đời con có lông đen. (4) 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu. (5) 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng. (6) các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội. A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 128: Ở một loài thực vật lưỡng tính có khả năng tự thụ phấn và giao phấn chéo, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 620 cây thân cao, quả tròn : 380 cây thân cao, quả dài : 880 cây thân thấp, quả tròn : 120 cây thân thấp, quả dài. Cho biết 60


không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết nếu cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn. Xét các phát biểu sau: (1) Tần số hoán vị gen là 24%, kiểu gen của cây dị hợp 2 cặp là Ab/aB (2) F2 thu được đời con kiểu hình thân cao, quả tròn có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 1,44 %. (3) Kiểu gen dị hợp đồng chiếm tỉ lệ 28,88%. (4) Có 4 KG quy định kiểu hình thân cao, quả tròn. (5) Trong tổng số kiểu hình thân cao - quả tròn, kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 61,74%. Số phát biểu không đúng là A. 2

B. 2

C. 3

D.4

Câu 129: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Cho các phát biểu sau: (1) Ở F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình (2) Phép lai của (P): ♀

Ab D d X X aB

x ♂

AB D X Y ab

(3) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là 22% (4) Tỉ lệ kiểu gen

AB D d X X chiếm 10% ab

(5) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ 17,5% Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

61


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 130: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 thu được 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm 5%. Cho các phát biểu sau: (1) Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 10%. (2) Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 20%. (3) Ở F2 có 10 loại kiểu gen. (4) Có 2 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh cụt. (5) Có 4 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh dài. Trong 5 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 131: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho các phép lai sau ở một loài động vật, biết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái với tần số 20%.

Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1? A. 5.

B. 6

C. 3

D. 4.

Câu 132: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: AB/ab Dd x AB/ ab Dd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1: (1) Có 27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. (2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%.

62


(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%. (4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%. (5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/33. Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng? A. 2

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Câu 133: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình? AB

(1) AaBb × aabb

(2) AaBb × AABb

(3)

A. 1

B. 4

C. 2

ab

×

AB ab

(4)

Ab ab

×

aB ab

D. 3

Câu 134: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ. Xét các phát biểu sau: (1) Tần số alen A = 0,8 và a = 0,2. (2) Trong số cây hoa đỏ, tỉ lệ cây có kiểu gen không thuần chủng chiếm tỉ lệ 48%. (3) Cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ ngẫu phối là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. (4) Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là 56,25%. (5) Cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với các cây hoa trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ tiếp theo là 62,5% đỏ : 37,5% trắng. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 135: Ở một loài thực vật, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho 5 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, ti ỉệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 là:

63


a) 3 đỏ : 1 vàng

b) 5đỏ : 3 vàng

c) 9 đò : 1 vàng

d) 4 đỏ : 1 vàng

e) 19 đỏ: 1 vàng .

f) 100% đỏ

g) 17 đỏ: 3 vàng

h) 5 đỏ: 1 vàng

Có bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình đời con phù hợp: A. 6

B. 7

C. 4

D. 5

Câu 136: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1? (1) 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. (2) 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. (3) 100% cây thân thấp, hoa đỏ. (4) 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. (5) 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. (6) 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. A. 4.

B. 6.

C. 3.

D. 5.

Câu 137: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Trong những phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1. (2) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.

64


(3) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%. (4) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%. Số phát biểu đúng A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 138: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có 2 alen, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Kiểu hình thân cao ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 84%. Cho các phát biểu sau: (1) Trong quần thể ban đầu, kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ cao hơn đồng hợp lặn. (2) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể ban đầu cao hơn so với thế hệ F1. (3) Trong số cây thân cao ở thế hệ P, tỉ lệ cây dị hợp là 3/5. (4) Nếu chỉ chọn các cây thân cao ở thế hệ P ngẫu phối, sau đó, trong mỗi thế hệ lại chỉ cho các cây thân cao ngẫu phối liên tiếp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở đời F3 là 1/49. Số phát biểu đúng là: A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 139: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho cá thể thuần chủng có kiểu hình lông xám lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông nâu thu được F1 100% kiểu hình lông xám. Giao phối các cá thể F1 với nhau thu được F2 gồm 312 con lông xám và 72 con lông nâu. Xét các phát biểu sau: (1) Tính trạng màu lông do hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu át chế. (2) Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông nâu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 con lông xám : 1 con lông nâu. 65


(3) Cho các cá thể lông nâu ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 8 con lông xám : 1 con lông nâu. (4) Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông xám đồng hợp lặn. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1 con lông xám : 3 con lông nâu. Số phát biểu không đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 140: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P). (2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ. (3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P). (4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi. A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 141: Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt dài, gen B quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt trắng. Hai cặp gen Aa, Bb phân ly độc lập. Khi thu hoạch tại một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng. Cho các phát biểu sau: (1) Kiểu gen bb chiếm tỉ lệ ¼ trong quần thể cân bằng di truyền. (2) Cho kiểu hình hạt dài, đỏ ra trồng thì vụ sau thu được tỉ lệ kiểu hình hạt dài, đỏ là 8/9 (3) Trong số hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền, hạt đỏ dị hợp chiếm 2/3 (4) Tần số của A, a trong quần thể trên lần lượt là 0,9 và 0,1. 66


Số phát biểu đúng là A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 142: Xét một quần thể có A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với b quy định quả vàng. Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau P:0,4 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 aabb. Xét các phát biểu sau: (1) Tần số alen A = 0,6; b=0,4 (2) Sau 1 thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ cây mang một tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30,24% (3) Cho các cây thấp, đỏ F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 với tỉ lệ 55 cây thấp đỏ : 9 cây thấp vàng. (4) Người ta tiến hành cho quần (P) tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp lặn ở F3 là 36/625 Số phát biểu không đúng là A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 143: Xét một gen có 2 alen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho các phép lai sau: (1) AAAa x AAAa. (2) Aaaa x Aaaa.

(3) AAaa x AAAa. (4) AAaa x Aaaa.

(5) AAaa x AAaa (6) AAaa x aaaa

(7) AAAa x aaaa

(8) Aaaa x aaaa

Xét các phát biểu sau: (1) Có 2 phép lai cho tỉ lệ kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 (2) Có 1 phép lai cho đời con 100% kiểu hình trội. (3) Có 3 phép lai cho đời con có 3 loại kiểu gen. (4) Ở phép lai số (6), cho các cây quả đỏ ở đời con (F1) giao phấn với nhau thu được F2. Trong tổng số quả đỏ F2, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/731 Có bao nhiêu phát biểu đúng ? A. 1

B. 2

C. 3

67

D. 4


Câu 144: Ở gà : A - chân thấp, a - chân cao; BB - lông đen, Bb - xám, bb - trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST thường. Lai các gà trống và các gà mái đều có lông xám, chân thấp dị hợp để tạo số con đủ lớn. Cho : (1) Xác suất sinh ra gà trắng, chân cao và gà trắng, chân thấp là như nhau. (2) Xác suất sinh ra gà xám, chân thấp gấp 3 lần gà xám chân cao. (3) Xác suất sinh ra gà đen, chân cao và gà trắng, chân cao là như nhau. (4) Về mặt thống kê thì gà xám, chân cao phải nhiều hơn các kiểu hình còn lại. (5) Xác suất sinh ra gà xám, chân thấp gấp 2 lần gà trắng chân thấp. Trong những nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng? A. 4

B. 1

C. 2

D. 3.

Câu 145: Ở người, tính trạng nhóm máu do một gen có 3 alen (IA, IB, IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, có tần số các alen là: IA = 0,5; IB = 0,2; IO = 0,3. Có mấy phát biểu sau đây là đúng? (1). Người có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ 10% . (2). Người nhóm máu O chiếm tỉ lệ 9%. (3). Có 3 kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu. (4). Người nhóm máu A chiếm tỉ lệ 35% . (5). Trong số những người có nhóm máu A, người đồng hợp chiếm tỉ lệ 5/11. A. 5.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 146: Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E. coli, mỗi tế bào có chứa một phân tử ADN vùng nhân được đánh dấu bằng

15

N ở cả hai mạch đơn. Người ta nuôi các tế bào vi

khuẩn này trong môi trường chỉ chứa

14

N mà không chứa

15

N trong thời gian 3 giờ.

Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? (1) Số phân tử ADN vùng nhân thu được sau 3 giờ là 1536. 14

(2) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N thu được sau 3 giờ là 1533.

68


14

(3) Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N thu được sau 3 giờ là 1530. 15

(4) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N thu được sau 3 giờ là 6. A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 147: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào nhân thực? (1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất. (2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất. (3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng. (4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu. A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 148: Giả sử từ một tế bào vi khuẩn có 3 plasmit, qua 2 đợt phân đôi bình thường liên tiếp, thu được các tế bào con. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Quá trình phân bào của vi khuẩn này không có sự hình thành thoi phân bào. (2) Vật chất di truyền trong tế bào vi khuẩn này luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con. (3) Có 4 tế bào vi khuẩn được tạo ra, mỗi tế bào luôn có 12 plasmit. (4) Mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xác định được số plasmit. (5) Trong mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra, luôn có 1 phân tử ADN vùng nhân và 1 plasmit. A. 4.

B. 5.

C. 2.

D. 3.

Câu 149: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được 69


F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Trong những phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1. (2) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%. (3) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%. (4) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%. Số phát biểu đúng A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 150: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng; khi có toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) thuộc loài này? (1) Cho cây T tự thụ phấn. (2) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen. (3) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen. (4) Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng. (5) Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử. (6) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng. A. 3.

B. 5.

C. 2.

70

D. 4.


ĐÁP ÁN 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

D

B

B

C

D

D

D

D

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

C

A

C

A

B

B

C

B

B

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

C

C

A

D

D

D

C

D

C

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

A

A

A

C

B

C

B

D

C

B

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

A

B

C

A

A

B

A

A

A

B

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

C

B

C

B

A

A

B

C

C

B

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

B

B

B

A

B

D

D

A

A

A

71

72

73

74

75

76

77

78

79

80

C

C

D

B

B

C

B

A

A

C

81

82

83

84

85

86

87

88

89

90

B

B

A

D

A

C

A

A

B

C

91

92

93

94

95

96

97

98

99

100

B

D

B

B

B

C

A

C

B

B

101

102

103

104

105

106

107

108

109

110

C

A

A

B

C

D

C

B

D

C

111

112

113

114

115

116

117

118

119

120

B

A

C

C

C

C

B

D

A

C

71


ĐÁP ÁN CÂU HỎI BỔ SUNG 121

122

123

124

125

126

127

128

129

130

A

A

C

C

B

C

C

B

A

B

131

132

133

134

135

136

137

138

139

140

D

A

C

C

A

A

A

B

C

D

141

142

143

144

145

146

147

148

149

150

C

C

C

D

B

C

D

C

C

A

72


2.2. Hướng dẫn giải bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực học sinh Chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị Câu 1. Phát biểu đúng : 3, 6 (1) Sai. Một mã di truyền mã hóa cho một axit amin. (2) Sai. Đơn phân là A, U, G, X. (4) Sai. tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn (5) Sai. mARN mạch thẳng nên số liên kết hidro nhỏ => ít bền nhất => hàm lượng nhỏ nhất. Câu 2 Phát biểu đúng: 1, 2, 3, 4. (4) Sai. Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5/ →3 /. (5) Sai. Một mạch tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp ngắt quãng. Câu 3 ♦ Tổng số Nu: (1199 + 1) x 2 = 2400 ♦ Chiều dài = (2400 : 2) x 3,4 = 4080 A0 N = 2 A + 2G = 2400

A = T = 480

H = 2A + 3G = 3120

G = X = 720

♦ A = T = 20% ♦ Số chu kì xoắn: N/20 = 2400 : 20 = 120 ♦ Số gốc photphat: 2400 ♦ Gen phiên mã 4 lần tạo ra 4 phân tử mARN. Phát biểu đúng: 3, 5 Câu 4 (1) Sai. Quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất. (2) Sai. tARN không mang axit amin đến bổ sung với bộ ba kết thúc.

73


(3) Sai. Nguyên tắc bổ sung thể hiện ở bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba trên mARN. (4) Đúng. (5) Đúng. (6) Sai. Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh đã cắt bỏ axit amin mở đầu. Phát biểu đúng: 4, 5 Câu 5 (1) Sai. Bảng mã di truyền có 64 bộ ba nhung chỉ có 61 bộ ba mã hóa axit amin. (2) Sai. Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin (tính đặc hiệu) (3) Đúng. (4) Đúng. (5) Sai. Có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin và đóng vai trò là bộ ba kết thúc. (6) Đúng. Phát biểu đúng: 3, 4, 6 Câu 6 (1) Đúng. Số bộ ba mã hóa axit amin: 33 – 3 bộ ba không mã hóa axit amin (UAA, UAG, UGA) = 24 (2) Sai. Số bộ ba không chứa G: 23 = 8. (3) Đúng. Số bộ ba chứa ít nhất 1A: 33 – 23 = 19 (4) Đúng. Số bộ ba chứa đủ loại loại A, U, G: 3! = 6 (5) Đúng. Tỉ lệ bộ ba chứa đủ 3 loại Nu: A, U, G = 3!. 0,2. 0,3. 0,5 = 0,18 (18%) (6) Đúng. Tỉ lệ bộ ba chứa 2U: C23. 0,32. 0,2 + C23. 0,32. 0,5 = 18,9%. Phát biểu đúng: 1, 3, 4, 5, 6. Câu 7 74


(1) Sai. Thành phần Operon Lac gồm: vùng khởi động, vùng vận hành và cụm gen cấu trúc (2) Đúng. (3) Đúng. (4) Đúng. (5) Sai. Protein ức chế bám vào vùng vận hành (6) Đúng. Phát biểu đúng: 2, 3, 4, 6. Câu 8 (1) Sai. Không có mARN (2) Đúng. (3) Sai. Kết thúc phiên mã tạo nên mARN trưởng thành là nguyên liệu tham gia quá trình dịch mã. (4) Đúng. (5) Đúng. (6) Đúng. Phát biểu đúng: 2, 4, 5, 6. Câu 9 (1) Đúng. (2) Đúng. (3) Sai. (4) Đúng. (5) Sai. Đột biến gen xảy ra ở vùng mã hóa axit amin ảnh hưởng đến phiên mã. (6) Sai. Vì nếu gen đột biến là gen trội thì thể đột biến có kiểu gen AA và Aa. Phát biểu đúng: 1, 2, 4, Câu 10 (1) Đúng. 75


(2) Đúng. (3) Sai. Hậu quả làm thay đổi trình tự axti amin từ axit amin thứ 22 trở đi. (4) Đúng. Phát biểu đúng: 1, 2, 4, Câu 11 (1) Sai. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit có thể dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (2) Đúng. (3) Sai. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit. (4) Đúng. (5) Đúng. Phát biểu đúng: 1, 4, 5 Câu 12 (1) SAI . NST giới tính cũng có ở tế bào sinh dưỡng. (2) SAI. NST giới tính còn mang các gen quy định tính trạng thường. (3) SAI. Ở Chim: XY là cơ thể cái (4) ĐÚNG Phát biểu đúng: 4 Câu 13 (1) Đúng. (2) Sai. Số lượng gen trên NST không thay đổi. (3) Sai. Không làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết. (4) Đúng. Phát biểu đúng: 1, 4 Câu 14

76


Chú ý: Thay đổi hình thái NST = thay đổi chiều dài hoặc vị trí tâm động hoặc cả hai. (1),(2) => làm ngắn đi hoặc dài ra NST. (3) Không thay đổi chiều dài và vị trí tâm động. (4),(5) => có thể làm thay đổi vị trí tâm động so với NST ban đầu. (6) 2 đoạn chuyển đoạn tương hỗ không bằng nhau có thể làm thay đổi độ dài NST. Có 5 dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái NST: 1, 2, 4, 5, 6 Câu 15 Hệ quả của đột biến đảo đoạn (1) Đúng. (2) Sai. Không làm thay đổi số lượng gen trên NST (3) Sai. Không làm thay đổi thành phần nhóm gen. (4) Đúng. (5) Đúng. (6) Sai. Không làm thay đổi chiều dài của phân tử AND. Phát biểu đúng: 1, 4, 5. Câu 16 (1) Sai. 2n + 1 = 21 (2) Đúng. 4n = 40. (3) Sai. C210 = 45 (4) Đúng. C110 = 10 (5) Đúng. C110 x C29 = 360 (6) Sai. Ở kì sau nguyên phân, số NST 2. (2n + 2) = 44. (7) Đúng. Thể ba nhiễm kép: 2n + 1 + 1 kết thúc giảm phân 1: + Trường hợp 1: Tạo thành 2 tế bào: n (10 NST kép) và n + 1 + 1 (12 NST kép) => Đến kì sau 2 phân li thành 20 NST đơn và 24 SNT đơn.

77


+ Trường hợp 2: Tạo thành 2 tế bào: n + 1 (11 NST kép) => Đến kì sau 2 phân lì thành 22 NST đơn. Phát biểu không đúng: 1, 3, 6. Câu 17: (1) Đúng. (2) Sai. Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen tồn tại thành từng cặp alen. (3) Sai. Trên vùng không tương đồng trên NT X mang alen trên X, trên vùng không tương đồng trên NST Y mang alen trên Y. (4) Sai. Không tồn tại thành từng cặp alen. (5) Đúng. (6) Sai. NST giới tính còn có ở tế bào sinh dưỡng. (7) Đúng. (8) Sai. Còn chứa gen quy định tính trạng thường. Phát biểu đúng: 1, 5, 7. Câu 18 (1) Đúng. (2) Đúng. 5 loại KG: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa (3) Đúng. (4) Sai. Tỉ lệ KG dị hợp = 1 – (1/36 AAAA + 1/36aaaa) = 17/18 (94,44%) (5) Sai. Tỉ lệ KG AAaa chiếm 50% (6) Đúng. Tỉ lệ KG AAAa = Aaaa = 8/36 Phát biểu đúng: 1, 2, 3, 6

78


Câu 19: (P) AAaaBbbb x AAaaBbbb Tỉ lệ KG

Tỉ lệ KH

(P) AAaa x AAaa 1/36 AAAA : 8/36 AAAa : 18/36AAaa :

35 đỏ : 1 vàng

8/36 Aaaa : 1/36 aaaa (P) Bbbb x Bbbb

1/4 BBbb : 2/4 Bbbb : 1/4 bbbb

3 ngọt : 1 chua

(1) Sai. Số loại KG = 5 x 3 = 15, số loại KH = 2 x 2 = 4 (2) Sai. Tỉ lệ KH = (35 : 1) x (3 : 1) = 105 : 35 : 3 : 1. (3) Đúng. Tỉ lệ KH vàng, chua = 1/36 x 1/4 x 100% = 0,694%. (4) Đúng. Tỉ lệ KG AAaaBBbb = 18/36 x 1/4 = 0,125 (12,5%) (5) Sai. KG AAaaBbbb cho 6 loại giao tử (6) Đúng. Tỉ lệ KG AAaaBBbb trong tổng số quả đỏ, ngọt = 1/8 : 35/48 = 0,1714 Phát biểu đúng: 3, 4, 6 Câu 20 (P)

AAAAaa

Gp (0,2AAA : 0,6AAa : 0,2Aaa)

x

AAAAaa (0,2AAA : 0,6AAa : 0,2Aaa)

(1) Đúng.Tỉ lệ KG giống bố mẹ (AAAAaa) = 2. 0,2. 0,2 + 0,6. 0,6 = 0,44 (44%) (2) Sai. Tỉ lệ KH lặn (aaaaaa) = 0 (3) Đúng. Tỉ lệ KG AAAAAa= 2. 0,2. 0,6 = 0,24 (24%) (4) Đúng. Tỉ lệ KG AAaaaa = 0,2. 0,2 = 0,04 (4%) (5) Sai. Tỉ lệ KH trội = 1 – Tỉ lệ KH lặn = 1 – 0 = 1 (100%) (6) Sai. Tỉ lệ KG AAAAAA = 3A. 3A = 0,2. 0,2 = 0,04 (4%) Phát biểu đúng: 1, 3, 4. Chương 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Câu 21 (P) AaBbDd x AaBbDd (1) Sai. Số tổ hợp KG 23 x 23 = 64 79


(2) Sai. Tỉ lệ KG đồng hợp : 2. (1/4)3 = 1/32 (3) Đúng. Số loại KG : 33 = 27. (4) Đúng. Tỉ lệ KH cao, đỏ, nhăn = 3/4 . 3/4 . 1/4 = 9/64. (5) Đúng. Tỉ lệ AABBDD trong số KH cao, đỏ, trơn : 1/64 : 27/64 = 1/27. (6) Đúng. Tỉ lệ KG chứa 3 alen trội : C36/43 =0,3125. Phát biểu đúng: 3, 4, 5, 6 Câu 22 P: ♂AaBbDdEe x ♀AabbDdEE (1) Đúng. Số loại KG = 3. 2. 3. 2 = 36. (2) Sai. Số loại KH = 2. 2. 2. 1 = 8. (3) Sai. Tỉ lệ KG không thuần chủng = 1-

1/64 (AABBDDEE) = 63/64

(98,4375%) (4) Đúng. Tỉ lệ KG dị hợp 4 cặp : (1/2)4 = 1/16. (5) Đúng. Tỉ lệ KH mang 2 tính trạng trội : (C12. 3/4. 1/2. 1/4 . 1) + (1/4. 1/2. 1/4 . 1) = 7/32 (6) Đúng. Tỉ lệ KG mang 4 alen lặn : C4-17-1/ 26 = 5/16 Phát biểu đúng: 1, 4, 5, 6 Câu 23 Giả thiết : Tỉ lệ KH F1 : 3 A-B- : 3 aaB- 1 A-bb : 1aabb => Phép lai (P) AaBb x aaBb (1) Sai. Phép lai (P) AaBb x aaBb (2) Sai. Tỉ lệ KG F1 : (1 : 2 :1) x (1 : 1) = 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1. (3) Đúng. (4) Sai. Tỉ lệ KH cao đỏ thuần chủng trong tổng số KH cao, đỏ : 0 (5) Đúng. Cao đỏ F1 (1/8AaBB : 2/8AaBb) x Thấp, đỏ F1 (1/8aaBB : 2/8 aaBb) Giao tử :

ab = 1/16

ab = 1/8 80


=> Xác suất xuất hiện kiểu hình thấp, trắng = 1/16. 1/8 = 1/128 Phát biểu đúng: 3, 5. Câu 24 (P) AaBbDdEe x AaBbDdEe (1) Sai. C24. (3/4)2. (1/4)2 = 27/128 (2) Sai. Số dòng thuần chủng: 24 = 16 (3) Đúng. Tỉ lệ KG giống bố mẹ: (1/2)4 = 1/16 (4) Đúng. Tỉ lệ KH khác bố, mẹ: 1 – (3/4)4 = 175/256 (5) Đúng. Số tổ hợp KH: 256 (6) Sai. Tỉ lệ KH nhiều hơn 1 tính trạng trội: 1- [(C14. 3/4 . 1/4 . 1/4 . 1/4) + ((1/4)4] = 243/256 Phát biểu đúng: 3, 4, 5. Câu 25 A. Đỏ >> a. vàng; B. Tròn >> b. bầu dục F1 x F1: (AaBb) x (AaBb) Nhận thấy: Tỉ lệ ĐỎ - BẦU DỤC ≠ 3/16 (18,75) => Có hoán vị gen xảy ra. A-bb = 0,09 => aabb = 0,25 – 0,09 = 0,16 (k) => Tự thụ phấn (Hoán vị 2 bên) ADCT: 2 k = 2. => KG F1 lk đồng:

0,16 = 0,8 > 0,5

AB , TS HVG f = 1 – 0,8 = 0,2 (20%) ab

Như vậy 1. Sai. F1 có 10 KG 2. Đúng. F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn 1.

AB AB AB AB Ab ;2 ;3 ;4 ;5 AB Ab aB ab aB

3. Sai. Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1= 2. (0,4AB. 0,4ab) = 0,32 4. Đúng. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

81


Phát biểu đúng: 2, 4 Câu 26 Giả thiết: A cao >> a thấp; B đỏ >> b vàng; D tròn >> d dài F1 dị hợp 3 cặp gen (Aa, Bb, Dd) F2: 1 Cao : 1 thấp => F1: Aa x cây khác aa 1 đỏ : 1 vàng => F1: Bb x cây khác bb 1 tròn : 1 dài => F1: Dd x cây khác dd ♦ Xét chung 3 cặp tính trạng: (1 : 1) x (1 : 1) x (1 :1) ≠ tỉ lệ đề bài 4 : 4 : 4 : 4 : 1 : 1 :1:1 => Có hiện tượng hoán vị gen xảy ra. ♦ Xét tính trạng chiều cao và màu quả. (1 cao : 1 thấp) x (1 đỏ : 1 vàng) = 1 : 1 : 1 : 1 giống tỉ lệ đề bài => 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng chiều cao và màu quả phân li độc lập ♦ Xét tính trạng chiều cao và hình dạng quả (1 cao : 1 thấp ) x (1 tròn : 1 dài) = 1 : 1 : 1 : 1 giống tỉ lệ đề bài => 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng chiều cao và hình dạng quả phân li độc lập. ♦ Xét tính trạng màu quả và hình dạng quả (1 đỏ : 1 vàng) x (1 tròn : 1 dài ) = 1 : 1 : 1 : 1 khác tỉ lệ đề bài 1 : 1 : 4 : 4 => 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng màu quả và hình dạng quả cùng nằm trên 1 cặp NST. Phép lai F1: Aa (Bb,Dd) x aa (bb,dd) => phép lai phân tích Xét KH thấp, vàng, dài: aa (bb,dd) = 0,05 => (bb,dd) = 0,1 (k) ADCT: 2k = 0,2 <0,5 => KG: F1: Aa

(1) Đúng. Aa

Bd x bD

Aa

Bd x bD

aa

bd .; f = 0,2 bd

Bd .=> KH thấp, vàng, dài = 0,25 x 0,1 x 0,1 = 0,0025. bD

(2) Sai. Cặp tính trạng màu quả di truyền liên kết với cặp tính trạng hình dạng quả.

82


(3) Sai. Aa

Bd x bD

Aa

Bd .=> KH thấp, đỏ, dài = 0,25 x [ 0,25 – (0,1 x 0,1)] = 0,06 bD

(4) Đúng. (5) Đúng. Phát biểu đúng: 1, 4, 5 Câu 27 Đen: B-C-

Nâu: bbC- trắng: B-cc, bbcc

(P) BbCc x bbCc (1) Đúng (2) Đúng. Đen (B-C-): 3/8 ; Nâu (bbC-): 3/8 => Đen : nâu = 1 : 1 (3) Sai (4) Sai (5) Đúng. Chuột trắng = 1 – (3/8 + 3/8) = ¼ (6) Sai. Dạng tương tác gen át chế do gen lặn (có mặt cc thì màu lông không được biểu hiện) Phát biểu đúng: 1, 2, 5, 6 Câu 28 (P): A-B- x aaBF1 : 4 loại KH, trong đó có KH aabb => P : (Aa,Bb) x (aa,Bb) KH A-bb = 18% ≠ 12,5% => Có hiện tượng hoán vị gen. P : (Aa,Bb) x (aa,Bb) => F1: A-bb = xAb x 1/2ab = 0,18 => xAb = 0,36 > 0,5 => Ab là giao tử liên kết => Tần số hoán vị gen = 1 – 0,36. 2 = 0,28 (1) Đúng. F1 có 7 loại KG: 10 KG – 3 KG ( (2) Đúng. (3) Đúng. (4) Đúng. Phát biểu đúng: 1, 2, 3, 4. 83

AB AB Ab ; ; ) AB Ab Ab


Câu 29 Qui ước: AA: Đỏ; Aa: Hồng; aa: Trắng (Ptc): AA x

aa => F1: Aa (Hồng)

F1 x F1: Aa x Aa => F2: 1AA (Đỏ) :

2 Aa (Hồng) : 1 aa (Trắng)

(1) Đúng. (2) Đúng. (3) Sai. AA x aa => 100% hồng (4) Đúng. Kết luận đúng: 1, 2, 4. Câu 30 Qui ước: Đỏ A-B-; Vàng: A-bb; Trắng (aaB-, aabb) Cây đỏ P tự thụ phấn cho 3 loại KH => Cây đỏ P có KG AaBb. (1) Đúng. Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 là

2 aaBb = 12,5%. 16

(2) Đúng. Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 là

1 1 aaBB + aabb 16 16

(3) Đúng. F1 có 3 loại KG quy định KH hoa trắng: aaBB, aaBb, aabb. (4) Sai. trong các cây hoa trắng ở F1, tỉ lệ cây hoa trắng đồng hợp tử : 2/4 (50%) Phát biểu đúng: 1, 2, 3. Câu 31. Qui ước: Đỏ: A-B-; Trắng: A-bb, aaB-, aabb (P) AaBb x AaBb => F1 (1) Sai. F1 có 2 loại kiểu hình (2) Đúng. (3) Sai. Tỉ lệ hoa đỏ 9/16 (56,25%) (4) Sai. Tỉ lệ hoa đỏ thuần chủng trong số hoa đỏ: 1/9 84


(5) Đúng. Trắng F1♂ x ♀ Trắng F1: (1/7AAbb : 2/7Aabb : 1/7aaBB : 2/7aaBb : 1/7aabb) Giao tử: ab♂ = ab♀ = 3/7 => Tỉ lệ KG aabb = 3/7. 3/7 = 9/49. (6) Sai. Xác suất xuất hiện KG aabb:4/9AaBb x 4/9AaBb x 1/16aabb = 1/81 Phát biểu đúng: 2, 5 Câu 32 (P)

AB ab x AB ab

F1

AB AB x . ab ab

=> F1

AB . ab

(1) Đúng. Tỉ lệ KG F1

AB = 2. 0,4. 0,4 =0,32 ab

(2) Sai. F2 có 16 tổ hợp giao tử không bằng nhau/ (3) Đúng. (4) Đúng. aabb = 0,4 x 0,4 = 0,16 (5) Đúng. F1

AB ab ab x => Fa: = 0,4. 1 = 0,4. ab ab ab

Phát biểu đúng: 1, 3, 4, 5. Câu 33 KG (P) F1

Ab Dd, tần số hoán vị gen f = (80 x 4) : [(80 .4) + (320. 4)] = 0,2 aB

(1) Sai. Cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và dị hợp chéo. (2) Sai. Tần số hoán vị gen 20%. (3) Đúng. Số loại KG = 10. 3 = 30 (4) Đúng. Tỉ lệ KH thân cao, quả đỏ, vị chua = [0,5 + (0,1 x 0,1)] x 0,25 = 0,1275 (5) Sai. Tỉ lệ KG dị hợp 3 cặp gen: 2. 0,12. 0,42. 0,5 x 100% = 0,16%. (6) Sai. Số KG đồng hợp: 4 (

AB Ab aB ab , , , ) x 2 (DD, dd) = 8 AB Ab aB ab 85


Phát biểu đúng: 3, 4 Câu 34 (Ptc) (Cao – Dài) x (thấp- tròn) => F1: 100% Cao – tròn Suy ra: A cao >> a thấp; B tròn >> b dài (Ptc)

Ab x Ab

F1 x F1:

aB Ab => F1: aB aB

Ab Ab x aB aB

F2: A-B- = 0,5064 => (aabb) = 0,0064. ADCT 2 k = 0,16 < 0,5 => f = 0,16 (1) Đúng.

Ab Ab x => F2: 10 KG aB aB

(2) Đúng. Có 4 KG quy định KG 1 trội – 1 lặn: (3) Đúng. Tỉ lệ KG khác F1 (

Ab Ab aB aB ; ; ; Ab ab aB ab

Ab ) = 1 – ( 2. 0,42. 0,42) = 0,6472 aB

(4) Sai. Tần số hoán vị gen 16% (5) Sai. KH thấp – tròn (aaB-) = 0,25 – 0,16 = 0,09 Phát biểu đúng: 1, 2, 3. Câu 35 (P) ♀

AB AB Dd × ♂ Dd thu được F1 (ab/ab) dd = 0,04 => (ab/ab) = 0,16 ab ab

Ruồi giấm hoán vị giới cái: ADCT 4k = 0,64 > 0,5 => f = 1- 0,64 = 0,36. (1) Sai. Số loại KG = 7. 3 = 21, số loại KH = 4. 2 = 8. Lưu ý: ♀

Ab aB Ab AB AB , , ) = 7KG Dd × ♂ Dd => 10 KG – 3 KG ( ab ab Ab aB aB

(2) Sai. Số loại KG đồng hợp: 2. 2 = 4 (3) Đúng. Tỉ lệ KG dị hợp 3 cặp: (Aa,Bb) Dd = 2. 0,32. 0,5. 0,5 = 0,16 (4) Đúng. Tỉ lệ KH mang 2 tính trạng trội: [(0,5 + 0,16). 1/4] + 2. [ (0,25 – 0,16) . 3/4] =0,3 86


Phát biểu đúng: 3, 4. Câu 36 Sự biểu hiện kiểu hình của cây hoa đã chịu sự ảnh hưởng của nhiệt độ : A đỏ >> a trắng Ở 35oC : AA, Aa, aa : trắng Ở 20oC : Đỏ: (AA, Aa); trắng aa Sơ đồ lai: P 35oC: Aa (trắng) x aa (trắng) F1 20oC: 1/2Aa (đỏ) : 1/2aa (trắng) F1 x F1 : (1/2Aa : 1/2aa) x (1/2Aa : 1/2aa) GF1:

1/4A : 3/4a

1/4A : 3/4a

F2: aa (trắng) = 9/16 => Tỉ lệ phân li KH F2: 7 đỏ : 9 trắng. (1) Đúng.

(2) Sai.

(3) Đúng.

(4) Sai.

(5) Đúng

Kết luận đúng là 1, 3 ,5 Câu 37 (1) aabbDd × AaBBdd. = (1A- : aa) (1B-) (1D- :1 dd) = 1 : 1 : 1 : 1 (5) AabbDD × aaBbDd.= (1Aa :1 aa) ( 1B- : 1bb ) (1D-) = 1 : 1 : 1 :1 (6) AABbdd × AabbDd.= (1A-)1(1B-:1bb) (1D- :1 dd) = 1 : 1 : 1 :1 (7) AABbDd × Aabbdd.= (1A-) ( 1Bb:1bb) (1D- :1 dd) = 1 : 1 : 1 : 1 Các tổ hợp lai cho đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau là (1) (5) (6) (8) Câu 38 ♂

Ab AB x ♀ . aB ab

♂.

DE De x ♀. de dE

0 trội : 0,1 . 0,4 = 0,04

0 trội: 0,3. 0,2 = 0,06

1 trội: 2. (0,25 – 0,04) = 0,42

1 trội: 2. (0,25 – 0,06) = 0,38

2 trội: 0,5 + 0,04 = 0,54

2 trội: 0,56

(1) Sai. Số loại KG F1: 10 . 10 = 1000

87


(2) Đúng. Số loại KG dị hợp :100 – 16 KG đồng hợp = 84 (3) Đúng. KG dị hợp 4 cặp: 0,08. 0,12. 4= 0,0384 (4) Đúng. Tỉ lệ KH mang 4 tính trạng lặn: 0,04 x 0,06 x 100% = 0,24% (5) Sai. Tỉ lệ KH mang 2 trội = 0,04. 0,56 + 0,42 . 0,38 + 0,54. 0,06 =0,2144 (6) Đúng. Tỉ lệ KH mang 3 tính trạng trội: 0,54. 0,38 + 0,56. 0,42 = 0,4404. Phát biểu đúng: 2, 3, 4, 6. Câu 39: Phát biểu đúng: 1, 2, 3 Câu 40: (P)

AB ab AB x => F1: AB ab ab

F1:

AB AB x => (A-bb) = 0,05 ab ab

(1) Sai. Ruồi giấm hoán vị giới cái (2) Đúng. ab/ab = 0,25 – 0,05 = 0,2 (3) Sai. F2 có 7 loại KG. (4) Đúng. 2 KG quy định tính trạng xám, cụt: (5) Sai. Có 5 KG quy định tính trạng xám, dài:

Ab Ab , Ab ab AB Ab AB AB AB , , , , AB aB Ab ab aB

Phát biểu đúng: 2, 4. Câu 41 Giả thiết => (P) ♀

Ab D d X X aB

x ♂

ab d ab AB D X Y => X Y = 0,025. => = 0,1 => ab ab ab

f = 0,4 (1) Sai. Số loại KG = 7. 4 = 28; số loại KH = 4. 3 = 12 (2) Đúng. (3) Sai. Tỉ lệ KG xám, cụt, mắt đỏ = (0,25 – 0,1) x 3/4 = 0,1125. (4) Sai. Tỉ lệ KG

AB D d X X = 2. 0,2. 0,5. 1/4 = 0,05. ab

88


(5) Sai. (A-B-)XDX- = (0,5 + 0,1) x 1/2 = 0,3. Phát biểu đúng: 2. Câu 42 Giả thiết: (P) AABBDD x aabbdd => F1: AaBbDd F1 xF1: AaBbDd x AaBbDd (1) Sai. Cây thấp nhất có chiều cao: 210 – 6.10 = 150 cm (2) Sai. Số loại KG F1: 2n + 1 = 7 (n = 3, số cặp gen quy định tính trạng) (3) Đúng. Tỉ lệ cây chiều cao trung bình (mang 3 alen trội): C36/43 = 0,3125. (4) Đúng. AaBbDd x AabbDd => Có 5 KG quy định chiều cao 170 cm (2 alen trội) AAbbdd, aabbDD, AaBbdd, aaBbDd, AabbDd (5) Sai. AaBbDd x AaBBDd => Tỉ lệ cây có chiều cao 180 cm (3 alen trội): C3-16-1/25 = 0,3125. Phát biểu đúng: 3, 4 Câu 43 Giả thiết: Tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen không alen tương tác theo kiểu bổ sung. Qui ước: Dẹt: A-B-; Tròn: A-bb, aaB-; Dài: aabb KG F1: AaBb x AaBb => F2: 9/16A-B- : 3/16A-bb : 3/16aaB- : 1/16aabb. (1) Sai. (2) Đúng. (3) Đúng. (4) Sai. Tỉ lệ tròn thuần chủng trong số quả tròn: 1/6AAbb + 1/6aaBB = 1/3. (5) Sai. Tỉ lệ quả dẹt không thuần chủng trong số quả dẹt: 1- 1/9AABB = 8/9 (6) Đúng. ♂ x ♀ Tròn F2: (1/6Aabb : 2/6Aabb : 1/6aaBB : 2/6aaBb) Giao tử ab ♂ = ab♀ = 1/3 => Xác suất xuất hiện KH quả bầu dục (aabb) =1/9 Phát biểu đúng: 2, 3, 6. 89


Câu 44 Giả thiết : F2 có 7 loại KH : 2n +1 = 7 => n =3. 120g = 60g + 6 alen trội x 10g => 1 alen trội làm quả nặng thêm 10g. F1 : AaBbDd x AaBbDd (1) Đúng. (2) Sai. Do 3 cặp gen không alen quy định. (3) Sai. KG quy định cây cao 110 cm mang 5 alen trội => mang 1 alen lặn. (4) Sai. Tỉ lệ cây năng 90g (3 alen trội) chiếm : C36/43 = 5/16. (5) Sai AaBbDd x AABbDd => Tỉ lệ cây nặng 90g : C3-16-1/25 = 5/16 Phát biểu đúng : 1. Câu 45 Giả sử có 2 gen, mỗi gen có 2 alen cùng nằm trên 1 cặp NST (liên kết hoàn toàn) (P)

AB ab AB x AB ab => F1: ab (Dị hợp 2 cặp gen)

F1 x F1:

AB AB AB AB ab x ab => F2: Tỉ lệ KG: 1 AB : 2 ab

Tỉ lệ KH:

ab : 1 ab

3 (trội – trội) : 1 (lặn – lặn)

(1) Đúng. (2) Đúng. (3) Đúng. (4) Sai. tỉ lệ KG ≠ tỉ lệ KH Phát biểu đúng : 1, 2, 3 Câu 46 Qui ước: Đỏ: K-L-M-; Vàng: K-L-mm; Trắng:các KG còn lại (P) KKLLMM x kkllmm => F1: KkLlMm F1 x F1: KkLlMm x KkLlMm

90


(1) Sai. Cây hoa vàng : K-L-mm (2) Sai. Tỉ lệ hoa vàng = 3/4. 3/4. 1/4 = 9/64 (3) Sai. Tỉ lệ thoa vàng không thuần chủng trong số hoa vàng: 1 – (1/64 : 9/64) = 8/9 (4) Đúng. Tỉ lệ hoa trắng F2 = 1 – (Tỉ lệ hoa đỏ + tỉ lệ hoa vàng) = 1 – (27/64 + 9/64) = 7/16 (5) Đúng. Tỉ lệ KG dị hợp 3 cặp trong số hoa đỏ: 1/8 : 27/64 = 8/27. Phát biểu đúng: 4, 5. Câu 47 Ở Gà: Cái: XY, Đực : XX (P) Gà trống lông không vằn (XaXa )x gà mái lông vằn (XAY) XAXa : XaY (50% lông vằn : 50% lông không vằn)

F1: F1 x F1: F2:

XA Xa x XaY

1XAXa : 1 XaXa : 1XAY : 1XaY

(1) Đúng. Tỉ lệ KH F2: 1 lông vằn (XAXa : XAY) : 1 lông không vằn (XaXa : XaY) (2) Sai. F1: (50% lông vằn : 50% lông không vằn) (3) Sai. 25% trống vằn : 25% mái không vằn : 25% trống vằn : 25% trống không vằn (4) Sai. Sai. F2 có 4 loại KG. Phát biểu đúng: 1 Câu 48 * Nếu Cái: XX, Đực: XY (Ptc) XaXa x XAY => F1: 50% trắng : 50% đỏ. (không phù hợp) * Giới cái XY, giới đực: XX (P) ♂ XAXA x ♀ XaY F1: ♂XAXa : ♀XAY F1 x F1: ♂XAXa x ♀XAY F2: 1♂XAXA : 1♂XAXa : 1♀XAY : 1♀XaY 91


=> (1) SAI. Vì tỉ lệ phân li KG: 1 : 1 : 1 : 1 (2) SAI. Vì F2 x F2: (XAXA : XAXa) x Giao tử:

3/4XA : 1/4Xa

(XAY : XaY) 1/4XA : 1/4Xa : 2/4Y

=> tỉ lệ con cái vảy trắng (XaY) = 1/4. 2/4 = 12,5% (3) ĐÚNG. Tỉ lệ con đực vảy đỏ = 3/4.1/4 (XAXA) + 3/4. 1/4 (XAXa) + 1/4.1/4 XAXa = 43,75% (4) Sai Tỉ lệ con cái vảy đỏ = 3/4. 2/4 (XAY) = 37,5% Phát biểu đúng: 3 Câu 49: Phép lai thõa đề bài: 4, 5. Câu 50: (1) AaBb x aabb => KH =2 x 2 = 4

(2) aaBb x AaBB => KH: 2 x 1 = 2

(3) aaBb x aaBb => KH = 1 x 2 = 2

(4) AABb x AaBb => KH = 1 x 2 = 2

(5) AaBb x AaBB => KH = 2 x 1 = 2

(6) AaBb x aaBb => KH = 2 x 2 = 4

(7) AAbb x aaBb => KH = 1 x 2 = 2

(8) Aabb x aaBb => KH = 2 x 2 = 4

Có 5 phép lai cho 2 loại KH: (2) , (3) , (4) , (5) , (7) Chương 3: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ Câu 51: Phát biểu đúng: 1, 3,5,7 (2) Sai. Tần số alen không thay đổi (4) Sai. Tỉ lệ KG dị hợp giảm dần, tỉ lệ KG đồng hợp tăng dần. (6) Sai. Làm nghèo vốn gen. Câu 52: Phát biểu đúng: 2, 4, 5 (1) Sai. (3) Sai. Quần thể ngẫu phối làm tăng biến dị tổ hợp. 92


Câu 53: Chỉ có quần thể gồm toàn cây hoa vàng (aa), qua bao nhiêu thế hệ ngẫu phối thành phần kiểu gen không thay đổi. Câu 54: Áp dụng công thức sau để kiểm tra quần thể cân bằng. p2 +

q 2 = 1 => quần thể cân bằng

p2 +

q 2 ≠ 1 => quần thể không cân bằng

Quần thể thể cân bằng: 1, 3, 5 Câu 55 (P) Giới cái: 0,1 AA : 0,2 Aa : 0,7 aa

x

(P) Giới đực: 0,36 AA : 0,48 Aa :

0,16 aa A = 0,2; a = 0,8

A = 0,6; a = 0,4

F1: 0,12AA : 0,56Aa : 0,32aa (1) Sai. Tần số alen giới đực và cái khác nhau => qua 2 thế hệ cân bằng di truyề (2) Đúng. Tỉ lệ Aa: 56% (3) Sai. Tỉ lệ AA: 12% (4) Sai. Tỉ lệ aa: 32% Câu 56 Tỉ lệ hạt dài: 12% + 4% = 16% =.> a = 0,4, A = 0,6 Tỉ lệ hạt trắng: 021% + 4% = 25% => b = 0,5, A =0,5 (1) Sai. (2) Sai. (3) Đúng. Tỉ lệ KG AaBb = (2. 0,6. 0,4) x (2. 0,5 . 0,5) = 0,24. (4) Sai. Tỉ lệ hạt tròn, trắng thuần chủng (AAbb) trong số hạt tròn, trắng: 0,09 : 0,21 = 42,85%. (5) Sai. Tỉ lệ KG Aabb = 0,12; tỉ lệ KG aaBb = 0,08 Phát biểu đúng: 3

93


Câu 57 Gọi p, q, r lần lượt là tần số của alen IA, IB, IO. Ta có: Nhóm máu O: 1 – (0,45 + 0,21 + 0,3) = 0,04 => r = 0,2 Nhóm máu A: p2 + 2 pr = 0,21 => p = 0,3, q = 0,5 CTDT (P): 0,09 IAIA : 0,12IAIO : 0,25IBIB : 0,2IBIO : 0,3IAIB : 0,04IOIO (1) Đúng (2) Sai. Tỉ lệ KG IBIO là 0,2 (3) Sai. 0,2 : 0,45 = 4/9 (4) Sai. Chồng (3/7IAIA : 4/7 IAIO) x Vợ (5/9 IBIB : 4/9 IBIO) IO = 2/7

IO = 2/9

=> Xác suất sinh con nhóm máu O: 4/63 (5) Đúng. Chồng (3/7IAIA : 4/7 IAIO) x Vợ (IAIB ) IA = 5/7, IO = 2/7

IA = IB = 1/.2

=> Tỉ lệ con có nhóm máu khác bố mẹ (máu B): IBIO = 1/7 Phát biểu đúng: 1, 5. Câu 58 Tỉ lệ hoa trắng: 1- 0,64 = 0,36 => a = 0,6, A =0,4 CTDT (P): 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa (1) Sai. (2) Sai. Tỉ lệ hoa đỏ không thuần chủng trong số hoa đỏ: 0,48 : 0,64 = 0,75. (3) Đúng. (4) Đúng. Xác chọn 2 cây hoa đỏ dị hợp: (3/4)2 = 0,5625 (5) Đúng. Hoa đỏ (1/4AA : 3/4Aa) x hoa trắng (aa) => Tỉ lệ hoa trắng (aa) = 3/8 (0,375) Phát biểu đúng: 3, 4, 5 Câu 59 (1) Đúng. Số KG trên NST thường: [2.2 (2.2 + 1)] : 2 = 10 94


(2) Sai. Số KG trên cặp NST XX: (2. 3) : 2 = 3 (3) Sai. Số KG trên cặp NST XY: 2 (4) Đúng. Số KG giới cái: 10. 3 = 30; số KG giới đực: 10. 2 = 20 (5) Đúng. Số kiểu giao phối: 30. 20 = 600 Phát biểu đúng: 1, 4, 5 Câu 60 Phát biểu đúng: 1, 2, 3 Chương 4: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC Câu 61: Phát biểu đúng: 2, 4 Câu 62: Phát biểu đúng: 2,3 Câu 63: Phát biểu đúng: 1, 4 Câu 64: Phát biểu đúng: 2, 4 Câu 65: Phát biểu đúng: 1,2 Câu 66: Phát biểu không đúng: 1, 3, 4, 6 Câu 67: Phát biểu đúng: 2, 4 Câu 68: Phát biểu không đúng: 2 Câu 69: Phát biểu không đúng: 4 Câu 70: Phát biểu không đúng: 2

Chương 5 : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Câu 71: Phát biểu đúng: 1, 4, 5 Câu 72: Phát biểu đúng: 1, 3, 5 Câu 73: Phát biểu đúng: 1, 2, 4, 6 95


Câu 74: Phát biểu đúng: 1, 4 Câu 75: Phát biểu đúng: 1, 2 Câu 76: Phát biểu đúng: 4, 7, 8 Câu 77: Phát biểu đúng: II, V Câu 78: Phát biểu đúng: 7 Câu 79: Bệnh Pheniketonieu: Gen lặn nằm trên NST thường quy định Bệnh máu khó đông: Gen lặn nằ trên NST X quy định Xét bệnh pheniketonieu: Chồng (1/3AA : 2/3Aa) x Vợ (Aa) => Con bình thường: 5/6; con bệnh: 1/6 => KG: 2/6AA : 3/6Aa : 1/6aa Xét bệnh máu khó đông: Chồng: XAY x Vợ (1/2XAXA : 1/2XAXa) Con: 3/8 XAXA: 1/8 XAXa : 3/8XAY : 1/8XaY (1) Sai: Xác suất con trai bị 1 trong 2 bệnh: 1/6 . 3/8 + 5/6 .1/8 = 1/6. (2) Đúng. Xác suất con gái không bệnh: 5/6. 1/2 = 5/12 (3) Đúng. Xác suất con bị một trong hai bệnh: 5/6. 1/8 + 1/6. 7/8 = ¼ (4) Đúng. Xác suất không mang alen bệnh: 1/3 . (3/8 + 3/8) = 1/4 Phát biểu đúng: 1 Câu 80 Gen gây bệnh là gen trội (A); alen a không gây bệnh (1) Đúng. Trong 26 người, có 3 người là 19, 20, 21 chưa xác định chính xác KG (2) Đúng. Vì có ít nhất 16 người có KG đồng hợp tử (aa) (3) Sai.

96


(4) Đúng vì những người không bị bệnh đều có KG aa nên không mang alen gây bệnh A Câu 81 Sơ đồ phả hệ sau:

Kiểu gen của những người cần xác định sau: Gia đình Hiền Hùng có KG aa;

Hương có KG A-;

Hoa có KG Aa

Hà đến từ QT có cấu trúc di truyền là 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa Hà bình thường nên Hà có KG là ( Hoa x Hà => Hiền (

0,81 0,18 9 2 AA : Aa) hay ( AA ; Aa) 0,99 0,99 11 11

10 11 AA : Aa ) 21 21 1 3

Gia đình Thắng, Thắng có KG ( AA ; Hiền (

3

Aa)

2 10 11 1 AA : Aa ) x Thắng ( AA ; Aa) 21 21 3 3

( Con:

2

31 11 A: a) 42 42

(

2 1 A : a) 3 3

62 53 11 62 53 AA : Aa aa . Vì Huyền bình thường có KG là ( AA ; Aa) 126 126 126 115 115

(1) Đúng.

97


(2) Đúng. Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M: 0,5. (

62 53 AA + Aa) 126 126

= 115/252. (3) Đúng. Có thể biết chính xác KG của 5 người là Hùng, Hoa, Thành, Thủy, Thương. (4) Sai. Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 2/11. Phát biểu đúng: 1, 2, 3. Câu 82 Cặp vợ chồng 1 và 2 bình thường sinh con bệnh => bệnh do gen lặn quy định. Bố 8 bình thường – con 14 bệnh => gen nằm trên NST thường (1) Sai. (2) Sai. (3) Sai. (4) Đúng. Vì con gái 14 bệnh (aa) => KG 8 và 9 đều là Aa (5) Đúng. 15 (1/3AA :2/3Aa) x aa => Xác suất sinh con trai bình thường: 1/2. 2/3 = 1/3 Phát biểu không đúng: 1, 2, 3. Câu 83. (1) Đúng. (2) Đúng. Vì bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định (3) Đúng. Vì người số 3 có KG XaY nhận Y từ bố (1) và nhận Xa từ mẹ (2) => KG người số 2: XAXa (4) Sai. Người 13 nhận Xa từ bố (7) (5) Đúng. Vợ (10) XAXa x XAY => con trai bệnh XaY: 1/4 (25%) Phát biểu đúng: 1, 2, 3, 5 Câu 84 Cặp vợ chồng 12 và 13 bệnh sinh con 18, 19 bình thường => bệnh do gen trội quy định.

98


Bố (12) bệnh sinh con gái (19) bình thường => gen nằm trên X. (1) Sai. (2) Sai. Trong 20 người, có 2 người chưa biết chính xác được KG là 17 và 20. Còn lại 18 người đã biết chính xác KG. (3) Đúng. 7 người có KG dị hợp là: 2, 4, 5, 6, 10, 12, 13 (4) Sai. Chỉ có người số 17 và 20 (5) Sai. Vợ 17 (1/3AA :2/3Aa) x Chồng Aa => Xs con bình thường (aa): 1/3 . 1/2 = 1/6 Phát biểu không đúng: 1, 2, 4, 5 Câu 85 Cặp vợ chồng II2, II3 bình thường sinh con gái III2 bệnh => bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. (1) Đúng. (2) Đúng. 6 người biết chính xác KG: I1, II1, II2, II3, III2, III4 (3) Đúng. 3 người có KG dị hợp: II1, II2, II3 (4) Sai. III3 (1/3AA : 2/3Aa) x III4 aa => Xs sinh con gái bệnh: 1/3.1/2 = 1/6 Phần 7: TIẾN HÓA Câu 86: Cặp cơ quan tương đồng: 1, 5, 6, 7 Câu 87: Phát biểu đúng: 2 Câu 88: Cặp cơ quan tương tự: 2, 3, 4, 5, 6, 7. Câu 89. Phát biểu đúng: 1, 5 Câu 90: Phát biểu không đúng; 2, 3 Câu 91:Phát biểu không đúng: 4, 6 Câu 92: Các nhân tố: 1, 4, 5, 6 Câu 93: Các nhân tố: 3, 4 Câu 94: Các nhân tố: 5, 6 99


Câu 95: Số phát biểu đúng: 2, 3 Câu 96: Các trường hợp: 2, 3, 5 Câu 97: Phát biểu không đúng: 3 Câu 98: Phát biểu đúng: 1, 2, 3 Câu 99: Phát biểu không đúng: 4, 6 Câu 100: Phát biểu không đúng: 1, 3 Câu 101: Phát biểu đúng: 1, 3, 5 Câu 102: Phát biểu không đúng: 4 Câu 103: Phát biểu không đúng: 3 Câu 104 : Phát biểu đúng: 1, 4 Câu 105: Các nghiên cứu: 2, 3,4. PHẦN 8: SINH THÁI HỌC Câu 106: Có 3 hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên: (1), (3), (4) Câu 107: Phát biểu đúng (1), (2), (3), (4) Câu 108: Phát biểu đúng: 1, 5 Câu 109: Các tập hợp: 1, 3, 4, 7, 8 Câu 110: Phát biểu đúng: 2, 3, 4, 7 Câu 111: Phát biểu không đúng: 2, 5, 6 Câu 112: Phát biểu đúng: 4 Câu 113: Các ví dụ: 2, 4, 6 Câu 114: Phát biểu không đúng: 2, 3, 5 Câu 115: Phát biểu đúng: 1, 3, 4 Câu 116: Lưới thức ăn:

100


(1) ĐÚNG. Vì Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắc xích: CÂY → SÂU ĐỤC THÂN → CHIM SÂU → CHIM LỚN (2) SAI. Vì ĐV ăn rễ giảm mạnh => Rắn và Thú cạnh tranh gay gắt hơn Rắn và Chim lớn. (vì chim lớn còn có thể ăn CHIM ĂN HẠT và CHIM SÂU) (3) SAI. Vì CHIM LỚN là bdd cấp 3 hoặc bdd cấp 4 (4) SAI. Câu 117: Các thông tin: 2, 3 Câu 118. Các hoạt động: 1, 3, 4, 5 Câu 119: Phát biểu không đúng: 2 Câu 120: Phát biểu không đúng: 2, 4

101


Chương 3. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG 3.1. Thời gian áp dụng Để đánh giá hiệu quả áp dụng, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm kiến thức lớp 12 chương 1, 2 môn sinh học ban cơ bản năm học 2015 – 2016 (tháng 9 năm 2015). Nhóm 1 là các học sinh ở các lớp 12A6 (lớp thực nghiệm) luyện tập với bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm số dữ kiện đúng sai. Nhóm 2 là các học sinh ở các lớp 12A7 (lớp đối chứng) luyện tập với bộ câu hỏi trắc nghiệm khác. Kết quả được đo thông qua việc so sánh độ chênh lệch về kết quả bài kiểm tra 1 tiết. Tôi chọn mẫu là các lớp này trên cơ sở tương đồng về: Mức phân phối các điểm số, điểm lệch chuẩn về điểm số của học sinh lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. 3.2 Hiệu quả đạt được 3.2.1. Đánh giá hiệu quả dựa trên mức độ phân bố điểm kiểm tra Sau khi học xong chương 1, 2, tiến hành thực hiện bài kiểm tra 45 phút cho học sinh cả 2 lớp thí nghiệm và đối chứng với nội dung đề kiểm tra gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm (thang điểm 10). Dùng phép kiểm chứng để đánh giá sự chênh lệch giữa điểm số trung trình của nhóm thực nghiệm và đối chứng. Bảng 3.1. Điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điểm kiểm tra

Lớp

Trung

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

bình

Tần

TN

0

0

0

0

1

3

10

11

5

2

7,73

số

ĐC

0

0

0

3

4

8

8

7

2

0

6,5625

102


12 10 8 ĐC

6

TN

4 2 0 0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.1. Biểu đồ phân bố điểm của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm Dựa trên biểu đồ cho thấy, điểm kiểm tra của lớp thực nghiệm được phân bố tập trung nghiên về số học sinh có điểm kiểm tra từ 7 điểm trở lên (chiếm 87,5%); tỉ lệ học sinh có điểm dưới 7 của lớp đối chứng là 71,875% cao hơn so với lớp thực nghiệm là 12,5%. Tỉ lệ học sinh đạt điểm 10 của lớp thực nghiệm là 6,25%, còn điểm 10 của lớp đối chứng là 0. Tỉ lệ học sinh diểm dưới trung bình của lớp đối chứng là 9,375% so với lớp thực nghiệm là 0. Điều này cho thấy học sinh lớp thực nghiệm kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm tốt hơn so với lớp đối chứng. 3.2.2. Đánh giá hiệu quả dựa trên điểm trung bình kiểm tra Bảng 3.2 Điểm trung bình kiểm tra của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm Lớp

Điểm trung bình

Lớp thực nghiệm

7,73

Lớp đối chứng

6,5625

Giá trị chênh lệch

1,1675

103


8 7,5 7

ĐC TN

6,5 6 5,5

Hình 3.2. Biểu đồ so sánh điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Sau khi kiểm tra, lớp thực nghiệm có điểm trung bình bằng 7,73, so với kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng có điểm trung bình bằng 6,5625; Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,1675. Điều đó cho thấy điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự khác biệt rõ rệt. Từ hai biểu đồ trên và qua việc phân tích số liệu điểm kiểm tra giữa hai lớp thực nghiệm 12A6 và lớp đối chứng 12A7. Có thể nhận thấy với lớp thực nghiệm được luyện tập với bộ câu hỏi “tìm số dữ kiện đúng – sai” tốt hơn so với lớp đối chứng. Dự đoán báo kết quả cải tiến giải pháp - Giải pháp đã thực hiện trong năm học 2015 – 2016 với những hiệu quả đã đạt được như đã phân tích ở trên. Giải pháp tiếp tục cải tiến với sự tăng số lượng câu hỏi và áp dụng phương pháp học nhóm cho học sinh (đổi mới phương pháp dạy học) ở học kì I năm học 2016 – 2017 với hai lớp: Lớp thực nghiệm 12A10 và lớp đối chứng 12A11. - Trên tinh thần đổi mới kỳ thi THPT Quốc gia, với số lượng câu hỏi là 40 với thời gian 50 phút. Giải pháp dự kiến sẽ là nguồn tư liệu cho học sinh tham khảo và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm. Với việc đổi mới cách thức ra đề, giải pháp sẽ mang lại những hiệu quả tích cực cho học sinh.

104


Chương 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ 4.1. Kết luận Với đề tài sáng kiến kinh nghiệm, tôi đã sưu tập cũng như xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm số dữ kiện đúng – sai và đã được áp dụng trong quá trình giảng dạy. Tôi nhận thấy các Tôi nhận thấy học sinh có thể rèn luyện cho mình nhiều kĩ năng làm bài, có lập trường xác định để đưa ra nhận xét đánh giá các dữ kiện trong các câu hỏi trắc nghiệm. Tuy nhiên bài viết này chắc chắn còn nhiều thiếu sót mà tôi chưa phát hiện ra được. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô, đồng nghiệp. 4.2. Đề xuất và khuyến nghị - Áp dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực cho học sinh khối 12 trường THPT Nguyễn Du trong việc kiểm tra và đánh giá. - Trong thời gian tới, tổ chuyên môn thực hiện chuyên đề thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực cho học sinh dùng cho cả ba khối 10, 11, 12. Từ đó, học sinh có thêm kho tư liệu mới để tham khảo và nghiên cứu.

105


Tài liệu tham khảo 1. Đề thi Đại học – cao đẳng môn Sinh học, năm 2014. 2. Đề thi Quốc gia môn Sinh học, năm 2015. 3. Chương trình dạy học của Intel khóa học cơ bản (2009), nhà xuất bản Tổng Hợp TPHCM. 4. Ngô Đình Qua (2005), phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Đại học Sư Phạm TPHCM. 5. Đinh Văn Tiên (2015), Bài tập trắc nghiệm sinh học phát huy tư duy tích cực, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.

106


PHỤ LỤC 1: ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT CỦA LỚP ĐỐI CHỨNG STT

Họ và tên

1

Nguyễn Phương Thúy

Anh

9

2

Lê Hoàng Thùy

Dương

4

3

Đậu Quỳnh

Giang

6

4

Đặng Thị Kim

Hằng

7

5

Nguyễn Khắc Minh

Hiếu

5

6

Lê Đức

Huy

6

7

Nguyễn Đức

Huy

6

8

Nguyễn Thị Thu

Hương

6

9

Nguyễn Thanh

Liêm

4

10

Lê Thị Kim

Loan

7

11

Trần Ngọc Gia

Lợi

7

12

Phan Thị

Minh

8

13

Lê Minh

Nghĩa

6

14

Hồ Thị Kiều

Như

7

15

Lê Thị Quỳnh

Như

8

16

Nguyễn Hoàng

Oanh

4

17

Dắn Hiền

Phong

6

18

Lê Nguyễn Khánh

Phong

7

19

Hỷ Kim

Phụng

7

20

Đoàn Trung

Phước

5

21

Hoàng Thị Thu

Thủy

6

22

Kỳ Anh

Thư

5

23

Vũ Huỳnh Anh

Thư

7

107


24

Trần Nguyễn Kiều

Tiên

8

25

Lâm Trí

Toàn

8

26

Trần Bùi Bảo

Trân

9

27

Nguyễn Tiến

Trình

7

28

Ngô Minh

Trí

8

29

Hoàng Quốc

Trọng

6

30

Lưu Hạ

Vy

8

31

Hồ Thanh

Xuân

6

32

Nguyễn Thị Như

Ý

8

ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT CỦA HỌC SINH LỚP THỰC NGHIỆM STT

Họ và tên

1

Nguyễn Thị Trâm

Anh

7

2

Nguyễn Đan Linh

Chi

9

3

Lê Quốc

Dũng

8

4

Nguyễn Vũ Châu

Giang

9

5

Lê Thanh

Hiển

7

6

Trần Minh

Hiếu

6

7

Trần Quang

Hiếu

5

8

Vũ Hoàng Nhật

Huy

7

9

Trần Khánh

Hùng

7

10

Trương Ngọc

Hùng

6

11

Mai Nguyễn Thu

Hương

8

12

Hoàng Văn

Khanh

8

13

Huỳnh Phúc

Khanh

7

108


14

Nguyễn Bảo

Khuyên

7

15

Nguyễn Thị Diễm

Kiều

10

16

Nguyễn Thảo

Ly

8

17

Mai Thị Kim

Ngân

9

18

Trần Thị Thảo

Nguyên

7

19

Nguyễn Hoàng Thảo

Nhi

9

20

Hoàng Trương

Phúc

6

21

Nguyễn Vũ Hoàng Tiểu

Phụng

7

22

Phạm Công

Quyền

10

23

Trịnh Trọng

Tâm

8

24

Cao Duy

Tân

9

25

Lê Thị Lan

Thanh

8

26

Nguyễn Thị Phương

Thanh

8

27

Hoàng Thị Thu

Thảo

7

28

Lê Nguyễn Công

Thuận

7

29

Trần Anh

Thư

8

30

Nguyễn Hà Khánh

Trâm

8

31

Đinh Thanh

Tùng

8

32

Nguyễn Thị Xinh

Tươi

8

109


Phụ lục 2 KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM SINH 12 THỜI GIAN: 45 PHÚT Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Lớp:............................................................................... Câu 1: Với 3 loại Nu Am; Um; Xm có thể hình thành tối đa bao nhiêu cođon mã hóa axit amin? A. 26.

B. 27.

C. 24.

D. 20

Câu 2: Một gen nhân đôi đã sử dụng của môi trường 42300 nuclêôtit, các gen con được tạo ra chứa 45120 nuclêôtit. Số lần nhân đôi của gen nói trên là: A. 4 lần

B. 6 lần

C. 7 lần

D. 5 lần

Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, tâm động của nhiễm sắc thể A. Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào. B. Là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi. C. Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các NST không dính vào nhau. D. Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân. Câu 4: : Thực hiện một phép lai P ở ruồi giấm: ♀

AB AB Dd × ♂ Dd thu được F1, ab ab

trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1? (1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. (2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8. (3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%. (4) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%. Co bao nhieu phát biểu đúng là:

110


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

BD Bd Câu 5: Ở phép lai X X bd x XaY , nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui bD A

a

định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là: A. 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.

B. 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu

hình. C. 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

D. 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu

hình. Câu 6: Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbXDY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể Bb và cặp NST giới tính phân li bình thường. Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là: A. 4

B. 6

C. 8

D. 16

Câu 7: Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a và B, b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỷ lệ: 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài; alen D quy định màu đỏ trội hoàn toàn so với d quy định màu trắng. Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Có bao nhiêu phép lai cho tỷ lệ cây hoa đỏ, quả dẹt là 56,25%? A. 7.

B. 3.

C. 11.

D. 9.

Câu 8 : Cho hai giống lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm và hạt trắng lai với nhau thu được F1 100% hạt đỏ vừa. Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân tính theo tỉ lệ 1 đỏ thẫm: 4 đỏ tươi: 6 hồng: 4 hồng nhạt: 1 trắng. Biết rằng sự có mặt của các alen trội làm tăng sự biểu hiện của màu đỏ. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fb là: A. 1 đỏ thẫm: 2 hồng: 1 trắng. B. 1 đỏ thẫm: 1 đỏ tươi: 1 hồng: 1 hồng nhạt: 1 trắng.

111


C. 2 hồng: 1 hồng nhạt: 1 trắng. D. 1 hồng: 2 hồng nhạt: 1 trắng. Câu 9: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục (2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. (3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng. A. 3

B. 4

C. 1

D. 2

Câu 10: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể? (1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể (3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết (4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến A. (1), (4)

B. (2), (3)

C. (1), (2)

D. (2), (4)

Câu 11: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng? A. F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn B. F1 toàn gà lông vằn C. Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn D. F2 có 5 loại kiểu gen. 112


Câu 12: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến? (1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. (2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám (3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày. (4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Câu 13: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình? AB

(1) AaBb × aabb

(2) AaBb × AABb

(3)

A. 1

B. 4

C. 2

ab

×

AB ab

(4)

Ab ab

×

aB ab

D. 3

Câu 14: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng? (1) F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét. (2) F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. (3) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình. (4) F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình. A. 1

B. 2

C. 3

113

D. 4


Câu 15: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng lặn quả vàng. Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen AAaa, cho các phát biểu sau: (1) Cây có kiểu gen AAaa cho 3 loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh là: AA, Aa, aa. (2) F1 có 5 loại kiểu gen. (3) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 35 đỏ : 1 vàng. (4) Tỉ lệ kiểu gen di hợp ở F1 là 90% (5) Tỉ lệ kiểu gen AAaa ở F1 là 44,44% (6) Tỉ lệ kiểu gen AAAa và Aaaa bằng nhau. Số phát biểu đúng là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 16: Dạng đột biến cấu trúc NST được dùng để xác định vị trí của các gen trên NST đồng thời loại bỏ các gen xấu đó là: A. Chuyển đoạn.

B. Đảo đoạn.

C. Mất đoạn.

D.Lặp đoạn

Câu 17: Thể dị đa bội là cơ thể có bộ NST trong tất cả các tế bào: A. Tăng lên thành bội số của bộ đơn bội lớn hơn 2n. B. Tăng lên một hoặc một vài NST. C. Tăng lên thành bội số của bộ đơn bội. D. Chứa 2 bộ NST lưõng bội của 2 loài. Câu 18: Thể mắt dẹt ở ruồi giấm là do A. lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính. B. lặp đoạn trên nhiễm sắc thể thường. C. chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể thường. D. chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính Câu 19: Thể lệch bội có điểm giống với thể đa bội là 114


A. thường chỉ tìm thấy ở thực vật. B. đều không có khả năng sinh sản hữu tính. C. hình thành từ cơ chế rối loạn sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào. D. số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của n và lớn hơn 2n. Câu 20: Ở một loài thực vật, xét 4 gen đột biến được tạo ra từ 4 gen trội nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Số loại thể đột biến tối đa có thể được tạo ra trong quần thể là A. 27.

B. 1.

C. 80.

D. 65.

Đáp án 1 A 11 A

2 A 12 B

3 A 13 C

4 B 14 A

5 B 15 C

6 D 16 C

115

7 D 17 D

8 D 18 A

9 C 19 C

10 A 20 D


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm số dữ kiện đúng – sai” trong phạm vi chương trình Sinh học 12 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu