Skip to main content

Thiết kế và sử dụng trò chơi nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học chương trình địa lí 11 cơ bản

Page 1

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

vectorstock.com/28062444

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Sáng kiến Thiết kế và sử dụng trò chơi nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học chương trình địa lí 11 cơ bản WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1. Lời giới thiệu: Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người , do để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động , hăng hái cải biến môi trường tự nhiên , cải tạo từng lớp. Bởi vậy , hình thành và phát triển TTC từng lớp là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục. Theo PGS. TS Vũ Hồng Tiến – Học viên thanh thiếu niên Việt Nam : “Về bản chất là TTC nằm ở khát vọng thông hiểu , cố gắng về trí lực và có nghị lực cao trong qúa trình chiếm lĩnh tri thức. TTC nhận thức trong hoạt động Học hỏi có liên hệ chặt chẽ với động cơ Học hỏi. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là hai nhân tố tạo nên tính hăng hái. Tính hăng hái sản sinh nếp tư duy độc lập. Nghĩ suy độc lập là mầm mống của sáng tạo. Ngược lại , phong cách Học hỏi hăng hái độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác , hứng thú , bồi dưỡng động cơ Học hỏi.”Tuy nhiên sử dụng phương pháp dạy học thụ động, thiên về thuyết trình ghi chép thụ động thông thường khó tạo nên TTC trong học tập của học sinh. Bản thân tôi tin rằng học sinh cần phải học trong hạnh phúc và học để hạnh phúc. Học tập là 1 quyền lợi của học sinh, nhưng quyền lợi ấy có thể trở nên nặng nề nếu mỗi giờ học đều mang tính thụ động, khối lượng kiến thực lí thuyết nặng nề, kết quả phản ảnh bởi những bài kiểm tra đánh giá 1 chiều, nhiều áp lực thành tích. Tôi luôn muốn học sinh của tôi có thể học tập trong không khí tích cực, vui vẻ, cảm nhận được việc tìm kiến tri thức là niềm vui. Chính vì vậy tôi đã có ý tưởng biến những nội dung học tập thành những trò chơi với những phần quà nhỏ bé hoặc những điểm cộng cho những nỗ lực xứng đáng trên con đường tìm kiến tri thức của học trò. Trò chơi với tính hấp dẫn tự thân, có tiềm năng lớn để trở thành một phương tiện dạy học hiệu quả. Nếu được khai thác và áp dụng hợp lý, trò chơi dạy học sẽ giúp nâng cao hứng thú học tập, kích thích tư duy của học sinh. Thông qua sự trao đổi thông tin, dự giờ, tập huấn cùng nhiều đồng nghiệp tôi nhận thấy việc sử dụng trò chơi trong dạy học không còn xa lạ với nhiều môn học ở nhà trường THPT, đặc biệt là các trường thành phố, nơi có nhiều thuận lợi về cơ sở vật chất, phương tiện hiện đại, sớm cập nhập nững phương pháp mới, tuy nhiên ở khu vực 1


nông thôn, việc sử dụng các trò chơi trong dạy học còn nhiều cản trở bởi nhiều lí do về cơ sở vật chất, thiết bị, không gian phòng học, bố trí lớp học, khả năng áp dụng công nghệ thông tin của giáo viên…, phần nhiều giáo viên vẫn sử dụng cách giảng dạy truyền thống là chủ yếu với ưu thế là khối lượng kiến thức truyền tải lớn, nhưng lại không thật sự phát huy được tính tích cực và hạn chế về việc hình thành năng lực trong quá trình học tập của học sinh. Xuất phát từ ý tưởng trên, tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu xây dựng, áp dụng thử và viết sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: “ Thiết kế và sử dụng trò chơi nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học chương trình địa lí 11 cơ bản” nhằm tạo ra môi trường học tập tích cực, giảm áp lực từ học tập cũng như kiểm tra đánh giá cho việc học tập của học sinh hiệu quả hơn. 2. Tên sáng kiến: Thiết kế và sử dụng trò chơi nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học chương trình địa lí 11 cơ bản 3. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sáng kiến áp dụng vào dạy học môn địa lí 11 nhằm phát triển tư duy, nâng cao tính tích cực của học sinh. Thông qua các trò chơi, học sinh tự thân khám phá lĩnh hội các kiến thức địa lí, kĩ năng, năng lực của mình và tăng sự sự hứng thú với môn học. 4. Ngày sáng kiến được áo dụng lần đầu: - Sáng kiến được áp dụng lần đầu tiên vào tháng 10 năm 2018 5. Mô tả bản chất của sáng kiến 5.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến 5.1.1. Tính tích cực trong học tập: Theo các nhà tâm lý học: tính tích cực học tập là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể, thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những vấn đề học tập, nhận thức (Nguyễn Ngọc Bảo); tính tích cực là lòng mong muốn hành động được nãy sinh một cách không chủ định và gây nên những biểu hiện bên ngoài hoặc bên trong của hoạt động (Okon); tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể (L.F. Khaclamop); tính tích cực nhận thức được thể hiện bằng nhiều dấu hiệu, như sự căng thẳng, sự tưởng tượng mạnh mẽ, sự phân tích tổng hợp sâu sắc (Rodak). TTC Học hỏi thể hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của thầy giáo , tu bổ các câu trả lời của bạn , thích phát biểu ý kiến của mình trước Sự tình nêu 2


ra; hay nêu thắc mắc , đòi hỏi giải thích cặn kẽ những Sự tình chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học để nhận thức Sự tình mới; tập kết để ý vào Sự tình đang học; bền chí hoàn tất các bài tập , không nản trước những tình huống khó khăn… TTC học tập biểu hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như: – Bắt chước: gắng sức a dua mẫu Bắt đầu làm của thầy , của bạn… – Tìm tòi: Đứng riêng ra giải quyết Sự tình nêu ra , tìm cách giải quyết khác nhau về một số vấn đề… – Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới , độc đáo , hữu hiệu. Tính tích cực giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả các quá trình học tập. Chỉ khi hứng thú và tìm được sự tích cực trong quá trình học tập HS có thể giảm mệt mỏi, tăng sự chú ý, thúc đẩy tính tích cực tìm tòi, sáng tạo. Hứng thú tạo nên ở HS sự tích cực học tập, khao khát đi vào tìm hiểu, khám phá tri thức. Tính tích cực sự kết hợp giữa nhận thức với xúc cảm tích cực và hành động, nghĩa là có sự kết hợp giữa hiểu biết về đối tượng với sự thích thú với đối tượng và tích cực hoạt động với đối tượng. Những dấu hiệu đặc thù riêng của tính tích cực đó là những biểu hiện về hành vi và hoạt động của chủ thể trên lớp: + Tập trung chú ý trong giờ học + Khi theo dõi bài giảng, cá nhân tham gia vào bàn bạc, thảo luận vấn đề giáo viên đặt ra cho cả lớp. + Nảy sinh các câu hỏi trong quá trình học tập. Khi hứng thú, cá nhân muốn đi sâu vào bản chất của đối tượng nhận thức, do đó nảy sinh các câu hỏi và sự tìm tòi lời giải đáp cho các câu hỏi đó. - Những dấu hiệu của tích cực có liên quan với sự thay đổi hành vi của cá nhân ở ngoài giờ học: Cá nhân tranh luận với nhau về vấn đề đặt ra, suy nghĩ về nội dung bài học. - Những dấu hiệu liên quan đến cách sống của cá nhân ở nhà là biểu hiện của độ bền vững, phát triển cao của hứng thú học tập: Ở nhà cá nhân thường đọc loại sách gì, sử dụng thời gian rảnh rỗi như thế nào, lựa chọn hình thức ngoại khóa nào… 5.1.2. Trò chơi 3


Một số nhà tâm lý – giáo dục học theo trường phái sinh học như K.Gross, S.Hall, V.Stern ... cho rằng trò chơi là do bản năng quy định, chơi chính là sự giải tỏa năng lượng dư thừa. Còn G.Piagie cho rằng, trò chơi là hoạt động trí tuệ thuần túy, là một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ;… Theo tác giả Đặng Thành Hưng thì trò chơi là một thuật ngữ có hai nghĩa khác nhau tương đối xa: - Một là kiểu loại phổ biến của chơi. Nó chính là chơi có luật (tập hợp quy tắc định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hành động) và có tính cạnh tranh hoặc tính thách thức đối với người tham gia. - Hai là những thứ công việc được tổ chức và tiến hành dưới hình thức chơi, như chơi bằng chơi, chẳng hạn: học bằng chơi, giao tiếp bằng chơi, rèn luyện thân thể dưới hình thức chơi ... Các trò chơi đều có luật lệ, quy tắc, nhiệm vụ, yêu cầu tức là có tổ chức và thiết kế, nếu không có những thứ đó thì không có trò chơi mà chỉ có sự chơi đơn giản. Như vậy, trò chơi là tập hợp các yếu tố chơi, có hệ thống và có tổ chức, luật hay quy tắc chính là phương tiện gắn kết và tổ chức tập hợp đó. 5.1.3. Trò chơi trong dạy học Khái niệm: Trò chơi trong dạy học về bản chất chính là các hoạt động học tập được tổ chức với hình thức trò chơi dưới sự tổ chức, định hướng của giáo viên, nhằm đạt được các mục tiêu dạy học khác nhau thay vì cách thức thuyết trình giảng giải thông thường. Trò chơi có thể được tổ chức với các mục đích khác khau nhau: Khởi động bài học, ôn tập kiến thức cũ, khai thác kiến thức mới… Sử dụng trò chơi trong dạy học sẽ làm tăng sự chú ý với nội dung bài học và tăng sự chủ động học tập của học sinh, mặt khác ngoài kiến thức và kĩ năng trò chơi còn giúp học sinh hình thành phát huy nhiều năng lực như hợp tác, tư duy, phán đoán…những mục tiêu khó đạt được hơn với cách tổ chức dạy học truyền thống thông thường. Cấu trúc chung của trò chơi dạy học Trò chơi dạy học có mọi đặc điểm của một trò chơi thông thường. Nhưng về mặt cấu trúc, trò chơi dạy học kết hợp giữa các yếu tố chơi và các yếu tố sư phạm trong một tổ hợp hoạt động và quan hệ hiện thực. Đó là một cấu trúc phức tạp bao gồm các thành tố sau: 4


- Mục đích chơi: là nhiệm vụ học tập của học sinh trong khi tham gia chơi hay theo dõi bạn chơi. Khi kết thúc trò chơi, mức độ đạt được của mục đích chơi được phản ánh ở kết quả mà học sinh thu được. Kết quả đó cũng là kết quả giải quyết nhiệm vụ học tập. - Các hành động hay hành động chơi là những hoạt động mà người chơi thực hiện, thể hiện vai… Hành động chơi phản ánh nội dung của trò chơi bởi vì hoạt động nào cũng thâu tóm trong nó chủ thể, đối tượng, công cụ, động cơ, các hành động… - Luật chơi hay quy tắc chơi là những quy định nhằm đảm bảo sự định hướng các hoạt động và hành động chơi nhằm đảm bảo mục đích chơi hay nhiệm vụ học tập. Luật chơi cùng với mục đích chơi quy định nội dung của trò chơi, các thuộc tính không gian, thời gian, phương tiện chơi. Đối tượng hoạt động và giao tiếp là những thành tố chính của các hoạt động. Tuy nhiên để đáp ứng tốt nhất nhiệm vụ học tập thì chúng cần được xác định và thiết kế chặt chẽ, được chỉ dẫn cụ thể và rõ ràng. Các quá trình, tính huống và quan hệ là những tiến trình, biến số và khuynh hướng của các hoạt động, hành động chơi, biểu thị tác động của luật chơi. Dưới ảnh hưởng của luật chơi, chúng diễn ra như là các động thái của trò chơi, nhưng hướng vào mục đích của dạy học. Phân loại trò chơi dạy học a) Phân loại trò chơi theo sự năng động - Trò chơi động: là những trò chơi có sự chuyển động hoặc vận dụng đến cơ bắp của người chơi như chạy nhảy, nhào lộn, kéo đẩy, gồng gánh, vượt chướng ngại. Khi dạy môn địa chỉ có thể tổ chức loại trò chơi vận động này trong các buổi học tập ngoại khóa . - Trò chơi tĩnh: là những trò chơi cần vận dụng trí óc và giác quan, người chơi không di chuyển. Những trò chơi tĩnh như: Ai là triệu phú, rung chuông vàng, đoán ô chữ, đoán ý đồng đội,... b) Phân loại trò chơi theo không gian - Trò chơi ngoài trời: Có thể tổ chức cho HS của cả một khối lớp học chơi trò chơi tìm hiểu về các kiến thức địa lí ở ngoài sân khấu, trong một tiết sinh hoạt tập thể. - Trò chơi trong lớp: thường áp dụng trong giờ học của một lớp. Trong quá trình dạy kiến thức có thể lồng ghép các chương trình trò chơi. 5


c) Phân loại trò chơi theo mức độ thời gian - Trò chơi ngắn: là những trò chơi được tổ chức trong lớp học trong một thời gian ngắn, chỉ khoảng 5-10 phút. - Trò chơi dài: là những trò chơi được tổ chức trên 15 phút, cs thể được tổ chức trong hoặc ngoài lớp học. Ngoài ra, người ta còn phân trò chơi theo từng thể loại như, trò chơi luyện giác quan, nhanh nhạy, chính xác, trò chơi lý luận, trò chơi phản xạ, trò chơi luyện trí nhớ. Những hình thái cơ bản của chơi xét theo bản chất tâm sinh lý của nó (chơi đơn độc, chơi song song, chơi hội, chơi hợp tác, chơi chức năng, chơi kiến tạo, chơi tự do, chơi có nghi thức, chơi sao chép lại mẫu, chơi có liên hệ, chơi sáng tạo v.v....) d) phân loại trò chơi theo phương tiện hỗ trợ: - Các trò chơi dùng lời: tức là các trò chơi không cần phương tiện hỗ trợ, giáo viên là chủ trò, tất cả các hoạt động đều thực hiện bằng lời không cần phương tiện hỗ trợ như: đối mặt, giải ô chữ, Bingo. Lợi thế nổi bật của nhóm trò chơi này là tác động nhiều vào khả năng phản ứng nhanh, trí nhớ, tư duy ngôn ngữ, trí tưởng tượng của học sinh trong quá trình tham gia trò chơi. - Các trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin: Cần có sự hỗ trợ của máy tính, máy chiếu…trong quá trình chơi như đuổi hình bắt kiến thức, đường lên đỉnh, đấu trường địa lí… các trò chơi được thiết kế bằng Power point, phần mềm chuyên dụng. Ưu thế là trực quan, sinh động, hấp dẫn, nhưng giáo viên cần đầu tư khá nhiều thời gian cho việc thiết kế và chuẩn bị việc điều tiết trò chơi. - Các trò chơi sử dụng phương tiện: Để chơi các trò chơi này giáo viên và học sinh cần chuẩn bị trước các phương tiện, công cụ chơi. Ví dụ như : sòng bài địa lí, ghép hình kể chuyện...Khi tham gia trò chơi, học sinh phải hoạt động tư duy, thuyết trình, huy động kiến thức cũ, hoặc kiến thức vừa khai thác được vận dụng vào quá trình chơi. Giáo viên cũng phải đầu tư nhiều cho việc thiết kế công cụ chơi: thẻ bài địa lí, thẻ hình ảnh...để làm sao HS dễ sử dụng và việc dạy học diễn ra khoa học, thuận lợi. Chức năng dạy học của trò chơi - Xây dựng đội chơi: Một số trò chơi, các thành viên sẽ họp lại thành nhóm và làm việc theo nhóm. Việc chơi theo nhóm sẽ dần hình thành kĩ năng hợp tác song song với khả năng làm việc độc lập để hoàn thành phần nhiệm vụ được giao, cải thiện năng lực hợp tác, thỏa thuận, thậm chí tranh biện ở học sinh. 6


- Cải thiện khả năng giao tiếp thuyết trình: Khi tham gia các trò chơi học sinh cần bảo vệ ý kiến của mình, phản biện hoặc tranh biện trong khuôn khổ giữ hòa khí do vậy kĩ năng giao tiếp của học sinh được cải thiện đáng kể khi hòa mình vào không khí chung cảu trò chơi. - Rèn luyện trí nhớ: Các hoạt động đòi hỏi phải tái hiện trong thời gian ngắn hoặc dài những kinh nghiệm tri giác, thị giác hoặc thính giác. Trí nhớ được trắc định bằng các trò đố, trong đó phải huy động tri thức từ quá khứ để giải đáp những câu hỏi đánh đố. Bởi vì trò chơi đố có thể được xây dựng cho tất cả những lĩnh vực học tập trong nhà trường, nên có thể sử dụng chúng như những biện pháp để giúp HS tập dượt tri thức đã học trước đây và bằng cách đó nâng cao hiệu suất trí nhớ của họ. - Rèn luyện tính sáng tạo: Hiểu theo nghĩa phát kiến ra một biến thể mới của hoạt động. Các kiểu trò chơi khác biệt nhau ở mức độ độc đáo mà nó khuyến khích hoặc hạn chế. Những phương án khác của trò chơi thích hợp nhất cho việc kích thích tính sáng tạo là giải trí bằng đồ hoạ, vẽ tranh, viết truyện, làm thơ, nghĩ ra các trò đùa, câu đố, mô tả những phát kiến tưởng tượng... - Học những kỹ năng phán đoán: Chỉ một loại năng lực lường trước những dữ liệu của các hành động có thể xảy ra trong tương lai ở trong một tình huống, và đánh giá những nhân tố nào quyết định xác suất lớn nhất xảy ra điều gì đó. - Học kỹ năng đánh lừa: Chỉ một loại năng lực đánh lạc hướng người khác bằng cách tỏ ra dự định một hành động này nhưng thực tế lai thực hiện một hành động khác. Năng lực này là sự mở rộng của năng lực dự đoán các sự kiện, nó đòi hỏi phải ước định được mình có thể dùng những cử chỉ biểu đạt nào để đánh loại được các đối thủ, khiến cho họ phán đoán những sai lầm về những hoạt động sau đó của mình. - Học và rèn luyện hành vi có luật: Có nghĩa là cá nhân hiểu các luật lệ, quy tắc chi phối hoạt động, tuân theo luật, tôn trọng những thoả thuận đã nhất trí với nhau để tránh vi phạm luật và làm theo những gì đã nhất trí. Mọi trò chơi có thể kích thích những tiến bộ hướng tới những mục tiêu này nhất là trò chơi dạy học. - Học cách làm chủ thái độ đối với thành công và thất bại: Có nghĩa là cá nhân tán thành những phản ứng được chấp nhận về mặt xã hội trước sự thắng và bại. Bất cứ hoạt động nào hễ có mục đích vươn tới hoặc có đối thủ để chiến thắng, đều tạo ra những cơ hội tốt để bồi dưỡng thái độ này. 7


- Cải thiện kỹ năng tự quản: Thông qua các trò chơi cho phép người tham gia biết được họ có thể cải thiện kỹ thuật tự đánh giá bản thân ở chỗ nào. Ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến việc cải thiện khả năng tổ chức của người tham gia Quy tắc sử dụng trò chơi dạy học - Xác định rõ mục tiêu dạy học – giáo dục của mỗi trò chơi: cần làm rõ những gì là nhiệm vụ, quan hệ, nội dung và tình huống chơi; những gì là nhiệm vụ, quan hệ, nội dung và tình huống dạy học - giáo dục. - Trò chơi phóng tác chủ yếu giúp người học nâng cao nhận thức, hiểu sâu hơn bản chất của vấn đề và cách giải quyết vấn đề mà trong những tình huống chính thức người học khó hoặc không thể tiếp cận được. - Trò chơi sáng tạo chủ yếu dạy người học cách suy nghĩ, rèn luyện tính năng động của hành vi, động cơ xã hội trong học tập, tạo ra môi trường áp dụng những tri thức và tư tưởng. - Trò chơi cần được xem như môi trường hoạt động của người học, để học chính nội dung của đề tài, bài học thông qua ứng xử, xử lý, thực hiện, hành động với các đối tượng, quá trình, quan hệ và tình huống chơi. - Trò chơi phải có quan hệ chặt chẽ với nội dung học tập và nội dung cần phù hợp với thực tế tổ chức trò chơi. - Chỉ lựa chọn những yếu tố, vấn đề quan trọng, cần thiết và thích hợp với phương thức chơi để đưa vào trò chơi với phán đoán rằng trò chơi sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với giờ học bài bản. - Trong trò chơi, các vai chơi và các vai trò của người chơi cần được xác định rõ ràng. - Khi đề ra các giải pháp hay kết luận về những vấn đề, tình huống phóng tác (chơi), cần tránh tuyệt đối hoá hoàn cảnh chơi mà phải tìm cách đưa ra những liên hệ, biến cố dữ liệu của đời sống thực tế vào, nhằm tạo ra sự gần gũi giữa tình huống chơi và tình huống thật. - Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo để có khả năng giải đáp những thắc mắc của HS, hướng dẫn và điều chỉnh quá trình chơi, tổ chức tổng thể trò chơi theo đúng thể loại đặc thù của nó. - Các quy luật và quy tắc chơi cần tự nhiên đến mức cao nhất, tránh gò bó và được người học hiểu rõ, chấp nhận trước khi tiến hành trò chơi. 8


- Cần có sự thảo luận và tổng kết sau trò chơi về 2 điều: nội dung và mục tiêu học tập đạt đến đâu, người học học được cái gì bổ ích theo yêu cầu dạy học và ngoài yêu cầu dạy học; xử lí tương tác nhóm và rút kinh nghiệm về tổ chức, trách nhiệm của người học trong hoạt động. - GV cần sử dụng một số biện pháp và hình thức đánh giá kết quả và hành vi học tập của HS trong các điều kiện của trò chơi và những hoạt động khác nhau dưới hình thức chơi. Điều đó giúp GV thu được thông tin ngược cả cho việc dạy học nói chung lẫn cho việc tổ chức hướng dẫn các trò chơi sau này hiệu quả hơn. 5.1.4. Khả năng phát huy tính tích cực của trò chơi trong dạy học - Học trong quá trình vui chơi, là quá trình lĩnh hội tri thức vốn sống một cách nhẹ nhàng, tự nhiên không gò bó phù hợp với đặc điểm tâm lí sinh học ở học sinh. Học tập bằng trò chơi sẽ khơi dậy hứng thú tự nguyện, làm giảm thiểu sự căng thẳng thần kinh ở các em. - Trong quá trình chơi HS huy động các giác quan để tiếp nhận thông tin ngôn ngữ hình ảnh. HS phải tự phân tích tổng hợp so sánh khái quát hóa làm cho các giác quan tinh nhạy hơn, ngôn ngữ mạch lạc hơn, các thao tác trí tuệ được hình thành. - Qua trò chơi học tập, học sinh tiếp thu, lĩnh hội và khắc sâu được nhiều tri thức nhiều khái niệm. Trên cơ sở đó những phẩm chất trí tuệ của các em được hình thành như: Sự nhanh trí, tính linh hoạt, sáng tạo và kiên trì. - Trò chơi dạy học là kĩ thuật, hoạt động bổ trợ trong quá trình dạy học. Hoạt động này thiên về phần chơi, trong lúc chơi con người dường như quên đi mọi nỗi ưu tư, phiền muộn. Chính vì vậy mà trò chơi dạy học giúp xua đi nỗi lo âu nặng nề của việc học cho học sinh, giúp gắn kết tình cảm giữa giáo viên và HS. - Trong lúc chơi tinh thần của học sinh thường rất thoải mái nên khả năng tiếp thu kiến thức trong lúc chơi sẽ tốt hơn hoặc sau khi chơi cũng sẽ tốt hơn. - Trò chơi dạy học cũng có thể hình thành cho học sinh những kĩ năng của môn học, học sinh không chỉ có cơ hội tìm hiểu kiến thức, ôn tập lại các kiến thức đã biết mà còn có thể có được kinh nghiệm, hành vi. - Một số trò chơi dạy học còn giúp cho học sinh có khả năng tư duy, cách giải quyết vấn đề nhanh nhẹn không chỉ trong lĩnh vực mình chơi mà cả các lĩnh vực của cuộc sống. 9


- Một số trò chơi có thể giúp cho học sinh có khả năng quyết định các phương án đúng, cách giải quyết các tình huống một cách hợp lí. - Trò chơi dạy học cũng có thể là biện pháp mà giáo viên tạo ra sự ganh đua giữa các cá nhân học sinh hoặc giữa các nhóm học sinh. Khi tổ chức cho học sinh chơi theo nhóm còn tạo sự gắn kết và tinh thần đoàn kết cho học sinh. - Trò chơi góp phần hoàn thiện phẩm chất đạo đức, rèn cho học sinh tính trung thực, tổ chức tự lực, đoàn kết. Khi tham gia chơi mọi học sinh đều có quyền bình đẳng như nhau. Ở trò chơi học tập, các em cảm nhận được một cách trực tiếp kết quả hoạt động của mình: Đúng hay sai, phát hiện ra cái mới…Kết quả này có ý nghĩa to lớn đối với các em, mang lại niềm vui vô hạn và phát triển vốn hiểu biết của các em. Chính vì những ý nghĩa như trên nên trò chơi có thể phát huy cao tính tích cực trong dạy học. 5.1.5. Thực trạng sử dụng trò chơi trong dạy học địa lí 11 hiện nay Dựa trên thực tế công tác giảng dạy của bản thân và qua quan sát, dự giờ, trao đổi ý kiến với giáo viên, đặc biệt là giáo viên môn địa học ở trường THPT Lê Xoay và nhiều đồng nghiệp hiện đang giảng dạy tại nhiều địa phương khác nhau, thông qua các cuộc phỏng vấn, điều tra ý kiến phản hồi từ HS của nhà trường bản thân tôi nhận thấy: - Ở nhiều trường THPT đặc biệt là các thành phố lớn, việc sử dụng các trò chơi trong dạy học bộ môn địa lí không còn xa lạ. Các trò chơi chủ yếu được tổ chức vào các dịp ngoại khóa, sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, hoặc hoạt động khởi động đầu giờ học, củng cố cuối bài hầu hết là các trò chơi ngắn. Theo đánh giá của giáo viên và học sinh, các tiết học sử dụng trò chơi luôn sôi nổi và hào hứng, mang lại nguồn năng lượng tích cực cho tiết học. - HS thích GV tổ chức dạy học dưới hình thức trò chơi và cho rằng việc sử dụng trò chơi khiến giờ học bớt căng thẳng và vui vẻ hơn. Ở các trường THPT nông thôn, việc sử dụng trò chơi trong dạy học bộ môn địa lí bị hạn chế bởi nhiều lí do: Cơ sở vật chất cũng chưa đồng bộ, khả năng sử dụng công nghệ thông tin của GV còn hạn chế, thiết kế trò chơi mất nhiều thời gian hơn soạn giáo án thông thường, không gian lớp học nhỏ, các lớp bố trí sát nhau nên khi tiến hành các trò chơi mang tính động có thể gây ảnh hưởng tới lớp bên cạnh… Như vậy, các GV và HS đã nhận thức được tác dụng của việc sử dụng trò chơi trong dạy học. Nhưng, việc thiết kế và sử dụng trò chơi chưa thường xuyên, do đó cần được mở rộng, nghiên cứu và áp dụng 10


5.2. Thiết kế và sử dụng trò chơi nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học địa lí 11 chương trình cơ bản. 5. 2.1. Những yêu cầu khi thiết kế trò chơi địa lý - Xây dựng bầu không khí vui tươi, sống động, thu hút tất cả mọi người cùng tham gia. - Rèn luyện năng lực phản ứng nhanh, quyết đoán, hợp tác. - Giáo dục chiều sâu: Thông qua các trò chơi giúp cho các em học sinh nhận thức được tinh thần đoàn kết, tình đồng đội và kỷ luật tập thể, tính trung thực. 5.2.2. Nguyên tắc khi tổ chức các trò chơi địa lý - Tổ chức trò chơi địa lý phải phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ nhận thức và hoàn cảnh học tập của học sinh phù hợp với điều kiện vật chất và không gian, thời gian thực hiện. - Nội dung trò chơi là nội dung địa lý hoặc có liên quan trực tiếp, giúp mở rộng, nâng cao kiến thức, kỹ năng địa lý. - Trò chơi địa lý tuy mang tính tự nguyện tham gia nhưng phải đề cao tinh thần kỷ luật, ý thức tập thể của học sinh; đề cao được vai trò, tính tích cực, sáng tạo của các cá nhân học sinh. 5.2.3. Các bước tiến hành thiết kế trò chơi. * Bước 1: Xác định mục tiêu và nội dung dạy học của trò chơi về kiến thức, kĩ năng, năng lực cần hình thành trong mỗi trò chơi. *Bước : Xác định thời lượng trò chơi và thời điểm tiến hành chơi trò chơi trong các tiết học. Thời lượng dành cho trò chơi cần phù hợp với tiến trình bài dạy, khả năng nhận thức của học sinh và những mục tiêu cần đạt của bài học. * Bước 3: Lựa chọn trò chơi: khi lựa chọn trò chơi ngoài căn cứ vào mục tiêu và nội dung dạy học. GV cũng cần căn cứ vào đặc điểm cụ thể của lớp học và đối tượng học sinh (các yếu tố: số lượng, độ tuổi, trình độ, kĩ năng chơi, sức khỏe và thể lực, diện tích lớp học…). Để thực hiện bước này giáo viên cần xác định mục đích sử dụng trò chơi và các mức độ của trò chơi để chọn ra trò chơi phù hợp. - Mục đích sử dụng trò chơi: Mục đích

Khởi động

Ôn tập

Khám phá tri 11


trò chơi Mục tiêu

thức Khám phá tri thức

Tạo hứng thú trước khi học

- Học sinh chủ động trong việc khai thác kiến thức kĩ năng đã có qua các bài học trước .

Tác dụng

Thư giãn, kích hoạt tâm thế học tập

- Tăng tính tích cực của học sinh. - Cải thiện khả năng hợp tác.

- Trải nghiệm tạo tình huống có vấn đề

Đặc điểm

Tiến hành trong thời gian ngắn. Sôi động, vui vẻ

Thao tác chơi là hình thức học tập

Thao tác chơi là nội dung học tập

Yêu cầu

Trò chơi đa dạng

Sử dụng kĩ thuật, công nghệ

Trò chơi khơi gợi được tính sáng tạo của học sinh

-

Các mức độ của trò chơi trong quá trình dạy học Mức độ 1: Sử dụng trò chơi trước khi học như một phần khởi động để tăng cường hứng thú học tập, khơi gợi ý muốn khám phá tri thức cho học sinh trước khi bắt đầu bài học mới. Mức độ 2: Sử dụng trò chơi như một hình thức học tập nhằm giúp học sinh tiếp cận và lĩnh hội kiến thức kĩ năng trong quá trình chơi một cách sinh động hào hứng Mức độ 3: Sử dụng trò chơi như một nội dung học tập, người học trải nghiệm tình huống học tập trong lúc chơi, từ đó người học tự khám phá nội dung học tập. 12


Mức độ 4. Để học sinh tự thiết kế các trò chơi nhỏ phục vụ cho quá trình học tập. * Bước 4: Thiết kế trò chơi: cần nêu rõ tên trò chơi, luật chơi, đối tượng tham gia và thời gian dự kiến. Khi thiết kế cần chú ý đến tính thi đua giữa các cá nhân và các nhóm, có quy định về sự thưởng phạt rõ ràng, có cách chơi cụ thể, phát huy được tính tích cực của HS. Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, vừa sức với HS, không quá khó hoặc quá dễ, bám sát nội dung bài học. 5.2.4. Các bước tổ chức trò chơi - Giới thiệu và giải thích thể lệ trò chơi (Luật chơi). GV phổ biến luật chơi, cách thức chơi, những thao tác cần thiết, cố gắng thật ngắn gọn, rõ ràng làm sao để HS hiểu rõ cách thực hiện trò chơi. - Phân chia đội chơi và chơi thử (nếu cần thiết). Tùy theo trò chơi và đối tượng mà giáo viên có thể cho HS chơi thử 1 hoặc 2 lần. Nếu trò chơi dễ, quen thuộc giáo viên có thể bắt đầu cho chơi mà không cần chơi thử để trò chơi hấp dẫn ngay từ đầu. - Tiến hành chơi: GV cần bao quát và điều khiển cuộc chơi, quan sát tỉ mỉ các hành động, phản ứng của HS khi chơi. Sáng tạo và linh hoạt khi tổ chức xong cũng cần công bằng, chính xác và dứt khoát trong việc bắt lỗi vi phạm để bảo vệ luật chơi. Động viên các sáng kiến, ý tưởng hay của HS khi chơi trong điều kiện không vi phạm luật chơi ban đầu. - Kết thúc trò chơi: GV đánh giá kết quả và khen ngợi, động viên tất các các thành viên trong lớp, thưởng trao giải đội thắng (nếu có). Nhận xét về tinh thần và thái độ của HS khi tham gia trò chơi. Thảo luận và rút ra kiến thức cần đạt được. Tổng kết nội dung kiến thức thông qua trò chơi. Ổn định lại lớp ngay để tiếp tục bài dạy. - Thiết kế các hoạt động dạy học sử dụng trò chơi. Chuẩn bị các phương tiện, đồ dụng cần thiết để tổ chức trò chơi. - Tiến hành dạy học và đánh giá. 5.2.5. Một số trò chơi phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học địa lí 11. Trò chơi: Đối mặt

13


Thời lượng

3 - 10 phút (tùy nội dung câu hỏi).

Mục tiêu

nhớ.

Tăng hứng thú học tập. Rèn luyện kĩ năng phản ứng nhanh và ghi

Bản chất

-

Đòi hỏi học sinh phải động não liên tục. Củng cố chuyên biệt 1 dạng thông tin nào đó

Vận dụng

-

Củng cố

-

Chơi theo nhóm

Hình thức, đối tượng chơi Luật chơi và cách chơi

- GV chọn ra 9-12 HS tham gia. HS được lựa chọn sẽ đứng xung quanh vòng tròn giữa sân khấu để trả lời các câu hỏi của GV. - Giáo viên sẽ là người đưa ra câu hỏi đầu tiên, mỗi HS có 3s để trả lời, HS lần lượt trả lời theo chiều kim đồng hồ. - Mỗi câu hỏi của đều có rất nhiều đáp án. Nếu trả lời sai hoặc trùng lặp với câu trả lời trước, người chơi sẽ bị loại ngay ra khỏi cuộc chơi. Hai người chơi cuối cùng sẽ "đối mặt" để chọn ra nhà vô địch. Ở vòng cuối cùng này, 2 người chơi sẽ thi đấu trực tiếp bằng cách lần lượt đưa ra các câu trả lời cho đến khi có một người trả lời sai.

Chuẩn bị và lưu ý

- Chuẩn bị câu hỏi mà có rất nhiều câu trả lời (khoảng 3 câu). - Gợi ý nếu cần. - Yêu cầu HS kê tại bàn ghế để tạo khoảng trống giữa lớp.

Ví dụ minh họa: Khi dạy bài thực hành EU để củng cố kiến thức về EU, giáo viên chọn ra 9 người chơi, và yêu cầu học sinh kể tên các nước thuộc liên minh châu Âu EU.

14


Giáo viên cũng có thể làm tương tự khi muốn củng cố cho HS tên các nước tây Nam Á. Trò chơi: Chúng mình hiểu nhau Thời lượng Mục tiêu

Bản chất của trò chơi. Vận dụng

3 – 10 phút - Tạo hứng thú học tập. - Rèn luyện kĩ năng phản ứng nhanh. - Thúc đẩy khả năng tư duy, tưởng tượng của học sinh. - Đòi hỏi sự vận dụng kiến thức đã học và ngôn ngữ nói, hình thể ở HS. - Khởi động tạo hứng thú cho bài học mới. - Tìm kiến thức mới có mức độ nhận biết – vận dụng thấp. - Củng cố nhanh.

Hình thức, đối tượng chơi

- Chơi theo cặp đôi. - Có thể tiến hành như một trò chơi độc lập hoặc trong 1 chuỗi trò chơi liên tục

Luật chơi và cách chơi

- Mỗi cặp đôi sẽ bốc thăm 1 – 2 cụm từ liên quan đến nội dung bài học. - Mỗi cụm từ sẽ có 1 phút để gợi ý và trả lời. - Một người gợi ý 1 người trả lời. - Người gợi ý có thể thoải mái sử dụng ngôn ngữ cơ thể và từ ngữ nhưng không được nhắc đến cụm từ trong từ bốc thăm được. Người còn lại dựa vào gợi ý của bạn chơi để đoán từ.

Chuẩn bị

- Khoảng 4 – 6 cụm từ kèm ảnh minh họa trên power point. - Khăn bịt mắt cho người đoán từ.

15


Hình ảnh minh họa trò chơi “chúng mình hiểu nhau trong 1 tiết học” Trò chơi : Đuổi hình bắt kiến thức: Thời lượng

5 phút

Mục tiêu

- Tăng hứng thú học tập. - Rèn luyện kĩ năng phản ứng nhanh, tư duy ngôn ngữ. - Tăng cường khả năng tư duy nhanh. - Củng cố tinh thần đồng đội.

Bản chất:

- Đòi hỏi học sinh phải sử dụng kĩ năng quan sát nhanh hình ảnh, infographic, biểu đồ bản số liệu rút ra thông tin được truyền tải nhanh nhất có thể. - Giảm tính nhàm chán của hình thức vấn đáp hoặc giảng giải thông thường. - Tăng tính chủ động của học sinh trong quá trình học tập.

Vận dụng

- Tìm kiến thức mới có mức độ nhận biết – vận dụng thấp.

Hình thức, đối tượng chơi

-

Chơi theo nhóm, đội. 16


Luật chơi và cách chơi

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Cùng quan sát khoảng 4 – 5 hình ảnh trong vòng 3 phút. Mỗi hình ảnh tương ứng với 1 nội dung kiến thức. - Mỗi nhóm có 3 phút viết thật nhanh những kiến thức nắm bắt qua hình ảnh, bất cứ thành viên nào trong nhóm cũng có thể tham gia phán đoán, viết lên bảng tin. - Mỗi nội dung kiến thức đúng nhóm sẽ nhận được 1 số điểm nhất định.

Chuẩn bị và lưu ý

- Chuẩn bị 4 – 6 hình ảnh minh họa ( tùy vào số nội dung cần truyền tải trong bài học). - Hình ảnh sinh động, trực quan, không nên chọn các hình ảnh quá trừu tượng khó liên tưởng. - Chia bảng thành các phần cho các đội lên ghi nhanh kiến thức.

Ví dụ minh họa: Khi dạy về nội dung dân cư xã hội Châu Phi giáo viên có thể chơi trò đuổi hình bắt kiến thức với 5 hình ảnh sau. Tương ứng với các nội dung kiến thức. - Dân số đông - Dân số tăng nhanh, gia tăng tự nhiên cao, tuổi thọ trung bình thấp - Nạn đói - Nhiều dịch bệnh - Xung đột

17


Trò chơi giải ô chữ Thời lượng

-

5 phút

Mục tiêu

- Tăng hứng thú học tập - Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập, dự đoán nhanh

Bản chất

- Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời nhanh và liên tục trong khoảng thời gian ngắn, tăng khả năng phán đoán và sử dụng ngôn từ ở học sinh.

Ứng dụng Hình thức, đối tượng chơi Luật chơi

-

Củng cố sau bài học

-

Chơi cá nhân hoặc cặp đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoặc cặp đôi,giải các ô chữ có nội dung liên quan đến bài học. Học sinh sẽ phải tìm các từ hàng ngang và từ chìa khóa. - Số các từ hàng ngang tương ứng với số chữ cái của từ chìa khóa. 18


- Mỗi ô chữ sẽ có 1 chữ cái của từ chìa khóa. Tìm được 1 từ hàng ngang , học sinh sẽ có 1 chữ cái của từ chìa khóa - Hs có thể đoán từ chìa khóa khi chưa tìm ra toàn bộ từ hàng ngang. Chuẩn bị và lưu ý

- Giáo viên thiết kế ô chữ gắn liền với nội dung bài học trên power pont. - Xây dựng các gợi ý phù hợp cho các ô chữ

Ví dụ minh họa: Ô chữ Hoa Kì – chơi khi củng cố nhanh cuối bài Tự nhiên dân cữ xã hội Hoa Kì

19


Trò chơi: BINGO Thời lượng

-

10 - 15 phút tùy số lượng ô – gợi ý

Mục tiêu

-

Tăng hứng thú học tập Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập. Tăng cường năng lực suy luận phán đoán

Bản chất

Ứng dụng Hình thức, đối tượng chơi Luật chơi

- Làm giảm sự nhàm chán ở cách thức luyện tập thông thường (làm bài tự luận, trắc nghiệm…) để tăng hứng thú học tập cho học sinh. - Tăng động lực học tập bằng điểm thưởng cho người thắng cuộc. - Kích thích sự tò mò và nhu cầu phán đoán ở học sinh. - Qua trò chơi bản thân học sinh cũng có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình. -

Ôn tập

-

Cá nhân.

-

Học sinh kẻ bảng gồm 16 ô vuông. 20


- Mỗi ô vuông tương ứng với 1 gợi ý địa lí, từ gợi ý học sinh phải đưa ra 1 dữ kiện phù hợp - Từ khìa khóa sẽ được gợi ý bởi các dữ kiện hàng ngang, hàng dọc hoặc hàng chéo nhờ vào sâu chuỗi dữ kiện. - Học sinh nào tìm ra từ chìa khóa và chỉ ra sâu chuỗi dữ kiện là hàng ngang, hàng dọc, hay hàng chéo đầu tiên sẽ là người thắng cuộc Chuẩn bị và lưu ý

- Giáo viên cần chuẩn bị bảng gợi ý các dữ kiện, từ chìa khóa gợi ý bởi chuỗi dữ kiện, gợi ý phụ khi cần thiết. - Giáo viên cũng có thể biến tướng Bingo thành hình thức để học sinh tự thiết kế lưới Bingo bất kì liên quan đến các nội dung khác nhau để đó chéo lẫn nhau.

Ví dụ minh họa: Tìm từ BINGO có 12 chữ cái dựa vào các dữ kiện được gợi ý bằng 16 gợi ý sau. Số Ô

Gợi ý

Câu trả lời

1

Khu vực chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ thế giới

Tây Nam Á

2

Nền văn mình cổ đại rực rỡ từng tồn tại ở tây Nam Á

Lưỡng Hà

3 4 5

Tây Nam Á, Trung Á và châu Phi có đặc điểm nào tương Khô hạn, tự nhau về khí hậu. khắc nghiệt Nguyên nhân dẫn đến sụt giảm đầu tư ở Mĩ la Tinh

Bất chính trị

ổn

“GDP/ người và HDI ở mức cao, Dịch vụ chiếm tỉ trọng Nước phát >70% trong GDP, Tập trung chủ yếu ở Tây Âu, Bắc Mĩ “ là triển đặc điểm của nhóm nước nào?

21


6

Bán đảo nằm giữa châu Phi và Châu Á

Ả rập

7

Vườn treo Babylon nằm ở quốc gia nào

Irad

8

Tôn giáo chủ yếu của khu vực Trung Đông

Hồi giáo

9

Tên viết tắt của tổ chức thị trường chung nam Mĩ

10

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đô thị hóa tự phát ở Mĩ La Cải cách tinh ruộng đất chưa triệt để.

11

Tên viết tắt của tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ

12

NAFTA là tên viết tắt của tổ chức nào

13 14

MERCOS UR

Số bệnh nhân HIV của châu Phi so với thế giới năm 2005 Trung Á có bao nhiêu quốc gia

OPEC Tự thương Bắc Mĩ

do mại

2/3 6

15

Châu phi đóng góp bao nhiêu % vào GDP toàn cầu năm 2005

1.9%

16

Vấn đề xuất phát từ nhiều nguyên nhân nguồn nước, tôn giáo, đất đai, sắc tộc

Xung đột

22


Lưu ý: - Trong trường hợp họọc sinh chưa tìm được từ BINGO khi đãã tìm ra tất t cả các dữ kiện GV có thể gợii ý cho hhọc sinh bằng chữ cái có trong từ BINGO. - Học sinh cũng có thểể tìm ra từ BINGO khi chưa tìm hếtt các dữ d kiện, GV vẫn sẽ cho học sinh tiếp tụcc tìm hhết các dữ kiện còn lại, củng cố lại kiến n thức th đã học cho học sinh. Trò chơi: Ghép hình kkể chuyện: Thời lượng 20 phút Mục tiêu

- Tăng hứng thú học tập - Phát triển khả năng thuyếtt trình, ngôn ngữ ng của HS

Bản chất

- Khai thác các mỗi quan hệ nhân quả qu trong địa lí bằng hình ảnh.

Vận dụng

-

Khai thác kiến thức mới 23


Hình thức, đối tượng chơi Luật chơi

Chuẩn bị và lưu ý

-

-

Nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm (số nhóm tùy vào đơn vị kiến thức) - Mỗi nhóm sẽ được giao 3- 6 hình ảnh tùy vào nội dung bài học tương ứng. Trong vòng 2 phút mỗi nhóm có có thể sáng tác thơ, truyện, …từ chuỗi hình ảnh gắn với chủ đề được giao. - Tác phẩm được xây dựng dựa trên chuỗi hình ảnh sẽ được cả lớp cho điểm dựa vào các tiêu chí:. + Khoa học + Hấp dẫn người nghe + Sự lan tỏa truyền cảm hứng - Điểm của 1 nhóm chấm cho 1 nhóm khác tối đa là 5* - Giáo viên phải có ý tưởng trước với các chuỗi hình ảnh. - Giáo viên chuẩn bị trước phiếu điểm để các nhóm học sinh chấm chéo tác phẩm của nhau. - Bố trí các phần bảng hợp lí

Ví dụ minh họa: Khi dạy bài một số vấn đề mang tính toàn cầu, giáo viên có thể tiến hành cho HS chơi trò chơi ghép hình kể chuyện, với 4 nhóm ảnh về 4 nội dung Bùng nổ dân số Già hóa dân số Biến đổi khí hậu toàn cầu, suy giảm tầng ô dôn Ô nhiễm môi trường nước ngọt, biển, đại dương

24


Hình ảnh dành cho nhóm bùng nổ dân số ố

25


Một bạn nam lớpp 11a10 (201 (2019 – 2020) đã cover một đoạn ráp củ ủa ca sĩ Nguyễn Đức Cường – nghệ danh Đen en Vâu về chủ đề ô nhiễm môi trường ng nước nư ngọt biển và đại đương. Trước khi trở thành nh nhạc sĩ, ca sĩ – Nguyễn Đức Cường ng từng t là công nhân dọn vệ sinh nhiều năm ở khu vực Vịnh Hạ Long. Anh thường ng truyển truy tải khá nhiều thông điệp về bảo vệ môi tr trường biển. Đoạn rap được các nhóm bình chọn ch 13*/15* cho tác phẩm hay nhấtt trong trò ghép hình kể chuyện.

Trò chơi: sòng òng bài địa lí Thời lượng Mục tiêu

Bản chất

20 20-30 phút -

Tăng hứng thú học tập Rèn luyện kĩ năng phản ứng ng nhanh Tăng cường khả năng tư duy nhanh Rèn luyện kĩ năng làm việc độcc lập. l

- Tạo tâm lí thoải mái vui vẻ cho học h sinh khi phải ôn tập nhiều nội dung, khối lượng ng kiến ki thức lí 26


thuyết nặng nề. - Gắn kết, cải thiện năng lực giao tiếp trong quá trình học sinh tham gia trò chơi. Vận dụng Hình thức, đối tượng chơi Luật chơi

-

Ôn tập

-

Chơi theo nhóm.

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm 6 người. Mỗi nhóm 1 bộ bài. - Mỗi bộ bài tương ứng với nội dung 1 bài học. - Mỗi bộ sẽ gồm các thẻ bài câu hỏi và các câu trả lời. (số thẻ bài câu hỏi và số câu trả lời bằng nhau và có nội dung tương ứng). Cách 1: - Học sinh tráo bài và chia bài theo lượt cho các bạn trong nhóm. - Bốc thăm 1 bạn được ra câu hỏi đầu tiên, người có câu trả lời sẽ ra câu hỏi tiếp theo. - Trong trường hợp không có người trả lời được hoặc người sở hữu lá bài câu hỏi có cả lá bài câu trả lời thì học sinh sẽ lại ra câu hỏi. - Ai hết bài trước sẽ là người thắng cuộc - Mỗi nhóm sẽ có 1 người thắng và được điểm thưởng hoặc 1 phần quà do giáo viên chuẩn bị. Cách 2: - Mỗi nhóm có 15 phút để xếp các câu hỏi tương ứng với câu trả lời. - Nhóm nào xếp đúng nhiều câu nhất nhóm sẽ giành chiến thắng. 27


Chuẩn bị và lưu ý

- Giáo viên chuẩn bị các bộ bài gồm g các thẻ bài câu hỏi và câu trả lời tương ứng, ng, giấy g ghi chú kết quả.

Ví dụ minh họa: ôn tậpp hhọc kì với bộ bài Hoa Kì - Bộ bài Hoa Kì gồm m 90 quân bài: 45 lá bài xanh là câu hỏi h và 45 lá bài đỏ là các lá câu trả lời. i.

- Mỗi câu hỏii ch chỉ tương ứng với 1 câu trả lời duy nhấất. Học sinh có thể tiến hành chơii theo cách 1 ho hoặc cách 2 tùy vào mục đích trò ò chơi. ch •

Cách 1 phù hhợp với mục đích ôn tập.

•

Cách 2 phù hhợp với việc khai thác tìm hiểu kiến thứcc mới. m

• Khi thực hiệện chơi theo cách 2, giáo viên cũng ng có thể th chia nhỏ bộ bài theo đơn vị kiến thứ ức để phù hợp với mục đích sử dụng như: ư: + Các thẻ bài về vị trí và lãnh th thổ + Các thẻ bài về tự nhiên, dân cư xã hội + Các thẻ bài kinh tếế

28


Học sinh sôi nổi với sòng bài địa lí

29


30


31


32


33


34


Gameshow:: Đư Đường lên đỉnh Thời lượng Mục tiêu

T Từ 30 – 40 phút - Làm bài học sinh động vui vẻ và tăng cường tính tích cực trong học tập - Rèn luyện kĩ năng phản ứng ng nhanh - Tăng cường khả năng tư duy , kích thích trí tưởng tượng. - Củng cố tinh thần đồng đội. 35


Bản chất

Vận dụng

Hình thức, đối tượng chơi

- Tiết tấu nhanh, sôi động, kịch tính - Bao gồm nhiều chuỗi hoạt động liên tục dài ngắn khác nhau diễn ra liên tiếp, đòi hỏi học sinh phải liên tục vận động suy nghĩ xuyên suốt tiết học -

Khai thác kiến thức mới Ôn tập cho các kì kiểm tra. Ngoại khóa bộ môn.

-

Chơi theo nhóm, đội

Luật chơi và cách chơi

- Game show gồm chuỗi 3 – 4 phần liên tục nối tiếp nhau (mỗi phần tương ứng với 1 trò chơi ngắn, số lượng trò và thời lượng, số điểm cho mỗi trò chơi tùy thuộc và nội dung kiến thức của bài học): Khởi động – Vượt chướng ngại vật – Tăng tốc – Về Đích

Chuẩn bị và lưu ý

- Giáo viên thiết kế game show với các trò chơi tương ứng với các nội dung bài học khoa học và hợp lí về thời gian, phần quà cho các đội chơi. - Song song với việc chuẩn kiến thức mỗi phần chơi cần đan xen với việc làm sâu nội dung hoặc mở rộng bài học. - Giáo viên có thể linh hoạt đổi tên gameshow tùy nội dung bài học.

Ví dụ minh họa: Khi dạy Liên Bang Nga (t1) - Tự nhiên dân cư xã hội. Giáo viên có thể biến Tiết học thành cuộc thi “Đường đến Quảng trường đỏ”. + Chia lớp thành 4 đôi chơi: Đặt tên cho 4 đội chơi

36


+ Các đội chơi sẽ lầnn lượt trải qua các phần thi Phần Thi

Nộii dung kiến thức tương ứng.

Luật chơi và cách chơi

Vị trí địaa Khởi động - lí và lãnh Đọc lướt thổ nhớ nhanh

- HS đọc nhanh mục vị trí địaa lí và lãnh thổ trong 2 – 3 phút. - Mỗi đội cử 1 học sinh lên bảng ng viết các cụm từ điền khuyết củaa nội n dung vị trí và lãnh thổ trong 2 phút. - Mỗi cụm từ đúng sẽ được 5 điểm. m.

Điều Vượt tự ự chướng kiện ngại vật nhiên Liên Hộp bang Nga háo hức

- 4 đội bốc thăm gói câu hỏi - Mỗi gói câu hỏi gồm 3 câu về các nội dung địa hình, sông hồ, khí hậậu, rừng và khoáng sản Liên Bang Nga. Nga Trả lời đúng mỗi câu đội chơi sẽ giành được 10 điểm. - Mỗi đội có 30s để trả lời 1 câu hỏ ỏi, nếu hết 30s mà đội sở hữu u gói câu hỏi h vẫn chưa trả lời đúng thì độii khác có quyền giành lấy câu hỏi và lấy 10 điểm. m.

Thời lượng Chuẩn bị - 5 phút - Bảng điền khuyết

- 15 phút - Giáo viên chuẩn bị 4 gói câu hỏi.

37


Đặc Tăng tốc – điểm dân Liên cư Đuổi hình bắt Bang Nga kiến thức.

- Các đội quan sát hình ảnh và suy nghĩ trong 1 phút - Đại diện đội thi viết lên bảng những kiến thức bắt được từ hình ảnh trong 2 phút. - Mỗi nội dung kiến thức đúng sẽ được 10 điểm.

- 5 phút - Giáo viên chuẩn bị 5 hình ảnh tương ứng với 5 đặc điểm dân cư Liên Bang Nga

Đặc Về Đích – điểm xã hội Liên Bang Chúng Nga mình hiểu nhau.

Luật chơi - Mỗi đội hãy cử ra 1 bạn đoán từ. - Bạn đoán từ sẽ quay lưng lại với màn hình. - 1 bạn được chỉ định gợi ý đứng phía dưới đưa ra dữ kiện gợi ý để bạn đoán từ khóa(không được nhắc đến từ có trong từ chìa khóa) - Bạn nào đoán đúng và nhanh nhất sẽ dành được 20 điểm/ dữ kiện .

- 5 phút - GV chuẩn bị 4 hình ảnh tương ứng với 4 thành tựu tiêu iểu về khoa học cơ bản, kiến trúc, văn thơ, hội họa Nga.

5.2.6. Thiết kế bài học sử dụng trò chơi trong dạy học địa lí 11 chương trình cơ bản. Tiết. Bài 8. LIÊN BANG NGA (tiết 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga. - Trình bày được đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. - Phân tích các đặc điểm về dân số, phân bố dân cư của Liên Bang Nga và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

38


2. Kỹ năng: - Quan sát nhanh bản đồ, lược đồ, bảng số liệu để nhận biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, lãnh thổ và về tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, dân cư của Liên Bang Nga. - Phân tích lược đồ dân cư, số liệu về dân số, tháp dân số để nhận xét được Liên Bang Nga là một quốc gia đông dân nhưng dân số đang giảm dần, dân cư phân bố không đều.

3. Thái độ hành vi - Khâm phục những thành tựu lớn lao về khoa học, văn hóa nghệ thuật, kiến trúc và tinh thần cường quốc của Liên Bang Nga. - Có ý thức cố gắng vươn lên trong học tập.

4. Phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực phản ứng nhanh - Năng lực hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC Phương pháp dạy học theo nhóm. Phương pháp sử dụng trò chơi dạy học. III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: * Chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút dạ. * Chuẩn bị 4 phần quà cho các đội giành giải: Nhất, nhì, ba và khuyến khích * Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức game show: + Phiếu điểm: Nhóm :..................................................................................................... STT thành viên:................./............../.............../................/.............../.......... Đội chơi

VOlGA

Khởi động

Vượt chướng vật

Tăng tốc

Về đích

ngại

1. 2. 3. Điểm cộng 39


OBI

1. 2. 3. Điểm cộng

LENA

1. 2. 3. Điểm cộng:

YENISEI

1. 2. 3. Điểm cộng:

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định, kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình ôn tập 3. Các hoạt động dạy học - Giáo viên giới thiệu game show: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đến với game show “ĐƯỜNG ĐẾN QUẢNG TRƯỜNG ĐỎ” với 4 phần thi: Khởi động, vượt chướng ngại vật, tăng tốc, về đích. Thông qua các phần chơi chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội Liên Bang Nga và giành lấy phần quà siêu to khổng lồ mà cô đã chuẩn bị.

40


-

Giáo viên chia lớpp thành 4 đội chơi:

Hoạt động 1: Phần thi KHỞI ĐỘNG Hoạt động củaa giáo viên và hhọc sinh

Nộii dung chính

I. Vị trí địa a lí và lãnh thổ th - Giáo viên yêu ccầu học - Diện tích: 17,1 triệu u Km2, lớn nhất thế sinh đọcc nhanh nnội dung thông tin về vị trí lãnh th thổ Liên bang giới. - Lãnh thổ trải dài ở phần Đông Âu và Nga trong vòng 2 phút, quan sát Bắc Á, giáp với giáp quố ốc gia. bản đồ hành chính th thế giới. - Thiên nhiên đa dạng, ng, giàu tài nguyên. - Mỗi đội cử 1 họọc sinh lên bảng → Thuận lợi giao lưu, ưu, phát triển tri kinh tế viết các cụm từ điềnn khuy khuyết của nội dung vị trí và lãnh thổổ trong 2 phút.

41


- Mỗi cụm từ đúng ssẽ được 5 điểm - Đại điện các độii lên điền nhanh thông tin. - Giáo viên nhậnn xét, chu chuẩn kiến thức. - Giáo viên hỏi: Vớii đđặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ như ư vvậy Liên bang Nga có thuận lợii và khó kh khăn gì? - HS trả lờii giáo viên nh nhận xét chuẩn kiến thức.

Hoạt độộng 2: Phần thi “VƯỢT CHƯỚNG NGẠII VẬT” V Hoạt động củaa giáo viên và hhọc sinh - 4 đội bốc thăm ăm gói câu hhỏi - Mỗi gói câu hỏỏi gồm 4 câu về các nội dung địaa hình, sông hhồ, khí hậu, rừng ng và khoáng ssản Liên Bang Nga - Các gói câu hhỏi địa hình,

Nộii dung chính II. Điều kiện tự nhiên

1. Địa hình a. Phía Tây: ng: đồng bằng - Chủ yếu là đồng bằng: Đông Âu, đồng bằng ng Xibia. Núi già UU ran (ranh giới tự nhiên giữa gi 2 châu lục 42


sông hồ, khí hậu, khoáng sản và rừng lần lượt được các đội mở ra và trả lời. - Sau 10s đội sở hữu gói câu hỏi không thể tự trả lời thì đội khác có thể giành quyền trả lời. - Giáo viên nhận xét chuẩn kiến thức và ghi điểm của phần thi. - Trong quá trình học sinh trả lời giáo viên có thể hỏi thêm 1 số câu hỏi để làm rõ nội dung bài học. + Sông ngòi miền Tây Liên Bang Nga có giá trị về mặt nào? + Vùng nào ở Liên bang Nga có khí hậu ôn hòa hơn cả? + Rừng và khoáng sản giầu có mang lại thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế Liên Bang Nga?

Á – Âu). b. Phía Đông: - Núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn: cao nguyên Trung Xi-bia… - Địa hình cao ở phía Đông, thấp dần về phía Tây => Sự phân hóa về thiên nhiên và khí hậu. 2. Khí hậu: Khí hậu ôn đới lục địa là chủ yếu, phía Tây khí hậu ôn hòa hơn. Ngoài ra: - Phía bắc khí hậu cận cực. - Phía nam khí hậu cận nhiệt. 3. Sông ngòi - Nhiều sông lớn có giá trị về nhiều mặt. - Hồ Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới. 4. Khoáng sản và rừng - Tài nguyên khoáng sản giàu có - Diện tích rừng đứng đầu thế giới, chủ yếu là rừng taiga

Luật chơi

43


Gói câu hỏi “ĐỊA HÌNH”

Gói câu hỏi “SÔNG HỒ”

44


Gói câu hỏi “KHÍ HẬU”

Gói câu h hỏi “RỪNG VÀ KHOÁNG SẢN” N” 45


Hoạt động 3: Phần thi “TĂNG TỐC” Hoạt động củaa giáo viên và hhọc sinh - Giáo viên yêu ccầu các đội quan sát chuỗii hình ảnh và suy nghĩ trong 3 phút - Đại diệnn đđội thi viết lên bảng những kiếnn th thức bắt được từ hình ảnh nh trong 2 phút. - Mỗi nộii dung đúng đội thi sẽ giành đượcc 2 đđiểm. - Giáo viên chu chuẩn kiến thức - Giáo viên phân tích thêm về tháp dân số,, bbản đồ phân bố dân cư Liên Bang nga.

Nộii dung chính III. Dân cư xã hội 1. Dân cư: - Dân số đông: ông: 143 triệu tri người (2005), đứng thứ 8 trên thế giới. i. - Dân số ngày càng giảm gi do tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên âm (-0,7%), ( nhiều người ra nướcc ngoài sinh sống s nên thiếu nguồn lao động. - Dân cư phân bố không đều: Tập trung ở phía Tây. - Tỉ lệ dân thành thị cao: 70%. - Là quốcc gia có nhiều nhi dân tộc, 80% người Nga.

46


Hoạt động 4: Phần thi “VỀ ĐÍCH” Hoạt động củaa giáo viên và hhọc sinh - Mỗi đội cử ra 1 bạnn đoán từ. - Bạn đoán từ sẽ quay llưng lại với màn hình.

Nộii dung chính - Nhiều công trình kiến n trúc, tác phẩm ph văn học nghệ thuật, t, nhiều nhi công trình khoa học lớn có giá trị. - Đội ngũ khoa học, c, kĩ k sư, kĩ thuật

47


- 1 bạn được chỉ định gợi ý đứng phía dưới đưa ra dữ kiện gợi ý để bạn đoán từ khóa(không được nhắc đến từ có trong từ chìa khóa) - Bạn nào đoán đúng và nhanh nhất sẽ dành được 20 điểm/ dữ kiện . - Giáo viên chuẩn kiến thức và ghi lại điểm của các đội, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Đặc điểm xã hội Liên Bang Nga mang lại thuận lợi gì cho phát triển kinh tế? - Học sinh trả lời, GV chuẩn kiến thức.

viên lành nghề đông đảo, nhiều chuyên gia giỏi. - Trình độ học vấn cao, 99% dân số biết chữ. Thuận lợi cho Liên Bang Nga tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới và thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

48


Các cụm từ sử dụng trong trò chơi

4. Củng cố đánh giá - Giáo viên khái quát lạại cho học sinh các nội dung cơ bản củaa bài học h bằng sơ đồ hệ thống kiến thức.

49


5. Dặn dò, bài tập về nhà (1 phút) - HS làm các bài tập còn lại trong SGK. - HS ghi ra những kiến thức còn băn khoăn, thắc mắc trong quá trình học bài ở nhà để GV và HS cùng giải đáp ở tiết học sau. 5.3.Khả năng áp dụng của sáng kiến Để đánh giá khả năng áp dụng của sáng kiến, tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở lớp mình dạy. 5.3.1. Mục đích thực nghiệm - Kiểm nghiệm tính phù hợp của các trò chơi đã thiết kế. - Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các trò chơi để phát huy tính tích cực trong dạy môn địa lí lớp 11. 5.3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm - Thiết kế các trò chơi và ứng dụng trò chơi vào dạy học môn địa lí 11. - Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm, xác định thời gian tiến hành thực nghiệm + Địa bàn thực nghiệm: Năm học 2018 – 2019, 2019 – 2020 tôi tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Lê Xoay – Vĩnh Tường, nơi tôi đang làm việc. + Đối tượng thực nghiệm: tôi chọn 2 lớp tôi trực tiếp giảng dạy 50


Lớp thực nghiệm gồm: Lớp 11a9 (năm học 2018 – 2019,41 HS) Lớp đối chứng: Lớp 11a6 (năm học 2018 – 2019, 35 Hs) Cả 2 lớp trên đều học chương trình địa lí 11 cơ bản + Thời gian thực nghiệm: - Thực hiện bài dạy thực nghiệm, tiến hành kiểm tra - đánh giá sau giờ dạy. - Xử lí thống kê kết quả dạy học thực nghiệm. - Điều tra ý kiến phản hồi của HS sau giờ dạy thực nghiệm. - Đánh giá và kết luận về tính hiệu quả của việc sử dụng các trò chơi được thiết kế trong dạy học. 5.3.3. Nội dung thực nghiệm - Thực nghiệm vào dạy bài Liên Bang Nga (tiết 1) 5.3.4. Nguyên tắc thực nghiệm - Phải đảm bảo tính khoa học, khách quan về khối lượng kiến thức của bài trong SGK địa lí 11 do nhà xuất bản giáo dục phát hành. - Tuân thủ theo chương trình giảng dạy do Bộ giáo dục và Đào tạo quy định. - Đảm bảo đúng đối tượng. 5.3.5. Tiến trình thực nghiệm - Thực nghiệm được tiến hành song song trên 2 cặp lớp (lớp thực nghiệm và lớp đối chứng) tại trường THPT Lê Xoay. Lớp đối chứng được tiến hành trước, tôi giảng dạy theo nội dung, phương tiện và phương pháp truyền thống, sẵn có. Với lớp thực nghiệm, tôi giảng dạy theo kế hoạch sử dụng trò chơi đã xây dựng ở trên. - Sau khi dạy xong bài Liên bang Nga (tiết 1), tôi tiến hành kiểm tra 10 phút đối với cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (cùng bài, cùng đề kiểm tra). - Sau khi thực nghiệm xong tất cả các nội dung, tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của HS bằng phiếu điều tra và hỏi trực tiếp học sinh của lớp thực nghiệm. Để đánh giá kết quả tổng hợp về nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh, tôi đã biên soạn đề kiểm tra 10 phút và phiếu trưng cầu ý kiến học sinh sau khi sử dụng trò chơi trong dạy học môn địa lí. * Bộ câu hỏi đánh giá I. Về nhận thức: Họ và tên:……………...............

ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ 51


Lớp: …………………………… Thời gian: 15 phút. Câu 1: Sông miền Đông Liên Bang Nga chủ yếu có giá trị về mặt nào? A. Thủy lợi B. Thủy điện C. Giao thông D. Thủy sản Câu 2. Ranh giới tự nhiên ngăn hai châu lục Á Âu là A. Sông Obi C. Sông Yenisei D. Sông Lena D. Dãy Uran Câu 3. Đất đai màu mỡ, khí hậu tương đối ôn hòa, thuận lợi cho cư trú là đặc điểm vùng nào của Liên bang Nga. A. Đồng bằng Tây Xibia B. Đồng bằng Đông ÂU C. Trung tâm Uran D. Viễn Đông Câu 4. Nguyên nhân chủ yếu khiến lãnh thổ Nga phần lớn có khí hậu ôn đới lục địa là do. A. Lãnh thổ nằm sâu trong lục địa B. Đường biên giới xấp xỉ chiều dài xích đạo C. Lãnh thổ rộng lớn trải ra trên 11 múi giờ D. Lãn thổ nằm ở khu vực trên 50o bắc. Câu 4: Liên Bang Nga đứng thứ nhất và thứ 3 thế giới về hai loại khoáng sản nào A. than đá và khí tự nhiên B. khí tự nhiên và than đá D. sắt và khí tự nhiên C. dầu và than đá Câu 5. Tài nguyên rừng đứng đầu thế giới với 886tr ha trong đó 764tr ha có thể khai thác được của Liên Bang Nga chủ yếu là rừng gì? A. rừng lá rộng ôn đới B. rừng hỗn hợp C. rừng kín thường xanh D. rừng taiga. Câu 6. Tài nguyên khoáng sản chủ yếu của đồng bằng Tây xibia là A. than và sắt B. dầu và khí tự nhiên C. vàng và kim cương D. sắt và khí tự nhiên Câu 7: Dân cư Liên bang Nga không có đặc điểm nào sau đây? A. Dân số đứng thứ 8 thế giới nhưng mật độ dân số thấp B. Tỉ lệ dân thành thị cao sống chủ yếu ở các thành phố lớn C. Thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu là người Nga D. Nữ nhiều hơn nam Câu 8. Dân cư Nga tập trung chủ yếu ở ku vực nào sau đây? A. vùng viễn đông giàu tài nguyên B. vùng phía nam ấm áp 52


C. vùng đồng bằng đông Âu ôn hòa D. đồng bằng Tây Xibia rộng lớn Câu 9. “Hồ thiên nga” là tên của A. một công trình kiến trúc B. một tác phẩm văn học C. một vở balet D. một bài thơ Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng về xã hội Nga A. là một cường quốc về khoa học cơ bản. B. công nghiệp quốc phòng phát triển, hiếu chiến. C. nhiều thành tựu rực rỡ về văn học, kiến trúc, hội họa. D. xảy ra nạn chảy máu chất xám. ĐÁP ÁN Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

D

B

B

D

B

B

C

C

B

II.

Về thái độ.

PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH SAU KHI SỬ DỤNG TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 11 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN. Mong các em vui lòng cho biết ý kiến của mình về những vấn đề sau bằng cách đánh dấu (x) vào � trước câu trả lời đúng với ý kiến của các em (ở một số câu có thể chọn nhiều hơn 1 câu trả lời); hoặc ghi câu trả lời vào một số câu hỏi dưới đây . Trường …………………………………………….. Lớp ………………………………………………… Họ và tên ………………………………………….(Có thể ghi hoặc không) Câu 1. Bạn đã trực tiếp tham gia vào các trò chơi do GV tổ chức ở trường được mấy lần? � 1 lần � 2 lần � Nhiều hơn 2 lần � chưa bao giờ Câu 2. Bạn có thích trở thành thành viên tham gia thi trong các trò chơi liên quan đến kiến thức môn địa lí do GV tổ chức không? � Rất thích � Thích � Bình thường � Không thích Câu 3. Việc chuẩn bị và tham gia các trò chơi trong quá trình học tập môn địa lí do GV tổ chức có ảnh hưởng đến việc tiếp nhận kiến thức của bạn không? � Có � Không 53


Ý kiến khác ……………………………………………………………… Câu 4. Bạn nhận thấy trò chơi trong môn địa lí có tác dụng như thế nào với bạn? � khởi động tăng hứng thú học tập � Chủ động khai thác kiến thức bài mới. � ôn tập kiến thức kĩ năng đã học � Rèn luyện tư duy, năng lực giải quyết vấn đề nhanh � Chú ý tập trung vào bài học � Cải thiện năng lực giao tiếp, thuyết trình � Cải thiện năng lực hợp tác Ý kiến khác ………………………………………………………… Câu 5. Bạn không hài lòng điều gì qua các trò chơi? � Hệ thống câu hỏi của trò chơi không liên quan đến kiến thức trong các giờ học trên lớp. � Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho trò chơi chưa tốt. � Cách thức tổ chức các trò chơi chưa tốt. Ý kiến khác ………………………………………………………… Câu 6: Trong giờ học môn địa lí, khi giáo viên sử dụng trò chơi, em cảm thấy: �Rất thích, hào hứng tham gia �Thích �Bình thường �Căng thẳng, mệt mỏi sợ phải gọi trả lời �Uể oải, chán nản. �Không quan tâm Ý kiến khác:…………………………………………………………… Câu 7: Trong giờ học môn địa lí, sau khi giáo viên tổ chức trò chơi dạy học, em thường: �Suy nghĩ và thực hiện yêu cầu �Suy nghĩ vấn đề nhưng không tự giác tham gia �Không quan tâm, không tham gia Ý kiến khác…………………………………………………………… Câu 8: Trong giờ học môn địa lí, em thường tham gia những hoạt động nào để giải quyết trò chơi của giáo viên đặt ra: 54


�Tự suy nghĩ, huy động vốn kinh nghiệm của bản thân để thực hiện �Đọc, nghiên cứu tài liệu để giải quyết vấn đề. �Thảo luận với bạn để giải quyết. �Không quan tâm, không tham gia giải quyết Hoạt động khác…………………………………………………… Câu 9: Trong dạy học môn địa lí, các trò chơi do giáo viên xây dựng có nội dung đối với bạn thường: �Phong phú, đa dạng, �vừa sức và hấp dẫn đối với học sinh. �Quá dễ �Bình thường �Phải nỗ lực tối đa mới giải quyết được �Cố gắng hết sức nhưng không giải quyết được. � Dễ hiểu, rõ ràng. � Lủng củng, tối nghĩa. � Liên hệ, vận dụng được các kiến thức địa lí học vào cuộc sống. Ý kiến khác…………………………………………………………… Câu 10: Bạn có kiến nghị gì để giáo viên xây dựng và sử dụng trò chơi dạy học môn địa lí được tốt hơn. ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Em! - Đánh giá kết quả thực nghiệm. 5.3.6. Kết quả thực nghiệm I. Về nhận thức Điểm Lớp

Số HS

Yếu (0 <5)

Trung bình (5 - <7)

Khá (7 <8,5)

Giỏi (>8,5)

Điểm trung bình

55


ĐC 11a6 (2018 2019)

–

36

4

14

12

6

7.3

–

41

2

12

17

10

7.7

TN 11a9 (2018 2019)

II. Về thái độ: * Qua quan sát của GV: HS hào hứng, say mê tham gia các trò chơi, HS tranh luận sôi nổi để đưa ra kết quả đúng, đặc biệt với trò sòng bài địa lí, học còn sáng tạo ra cách chơi mới, trò ô chữ học sinh còn có thể tự tạo lập ô chữ mới để đố nhau. * Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến: + Với câu hỏi 2: có 52% ý kiến HS cho rằng rất thích, 41% cho rằng thích, 5% cho rằng bình thường, 2% cho rằng không thích. Tham gia các trò chơi trở thành người thắng cuộc hay góp phần vào chiến thắng của đội chơi mang lại niềm vui trong học tập, đồng thời cũng là cơ hội để các em có cơ hội thể hiện bản thân. Hứng thú với môn học tăng lên rõ rệt. + Với câu hỏi 6: thái độ tiếp nhận trò chơi của HS phản ánh tác dụng tích cực hóa của trò chơi trong quá trình dạy học khác nhau đối với những HS khác nhau Thái độ của HS khi tham gia trò chơi Thái độ

Số lượng (HS)

Tỷ lệ (%)

Rất thích, hào hứng tham gia

21

51

Thích

17

41

Bình thường

2

5

Căng thẳng, mệt mỏi, sợ bị gọi

1

2

Uể oải, chán nản

0

0

Không quan tâm

0

0

Ý kiến khác:……………

0

0

+ Với câu hỏi 7: thể hiện cách xử sự của HS khi tiếp nhận trò chơi của GV HS ứng xử với trò chơi khi GV tổ chức 56


Hoạt động của HS

Số lượng (HS)

Tỷ lệ (%)

35

85

4

10

Không quan tâm, không tham gia

2

5

Ý kiến khác

0

0

Suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu Suy nghĩ vấn đề nhưng không tự giác tham gia

Không phải 100% học sinh đều đón nhận các trò chơi với tâm thái hoàn toàn vui vẻ, vẫn còn nhiều học sinh không hợp tác khi tham gia các trò chơi với nhiều lí do: Thích học theo phương pháp thông thường, không thích hoạt động, không muốn phải làm việc nhiều trong tiết học… giáo viên cần có các hình thức động viên khích lệ và uốn nắn để học sinh nhiệt tình hơn với việc học tập. + Câu hỏi 9: có 2% ý kiến học sinh cho rằng rất khó, 5% khó, 87% cho rằng vừa sức, 6% cho rằng dễ, không có ý kiến quá dễ. 1. Những thông tin cần được bảo mật: Không có thông tin gì 2. Những điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến - Giáo viên: Cần nỗ lực nhiều trong việc trau dồi kiến thức chuyên môn đồng thời cải thiện năng lực công nghệ thông tin cũng như phương pháp dạy học. Vai trò chính của giáo viên khi biến các nội dung học tập thành trò chơi thể hiện rõ ở việc trò chơi được thiết kế khoa học, tổ chức chơi hợp lí nhằm đạt được các mục tiêu bài dạy, đánh giá kết quả của học sinh rõ ràng công tâm. - Học sinh: Có tư tưởng ham học, có ý chí quyết tâm cao, có mục tiêu rõ ràng, không ngại khó ngại khổ khi học, có sự chuẩn bị trước nếu được giáo viên yêu cầu. 3. Đánh giá lợi ích thu được khi áp dụng sáng kiến Việc sử dụng trò chơi trong dạy học đã cải thiện kết quả học tập ở các lớp thực nghiệm đồng thời kết quả này cũng cao hơn so với các lớp đối chứng Qua quan sát giờ dạy thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy việc sử dụng trò chơi đã khiến học sinh tích cực hơn với các giờ học, đặc biệt là các trò chơi dài hoặc các gameshow, học sinh đã nỗ lực cố gắng sử dụng trí lực nỗ lực đến tận những phút cuối của trò chơi. Thông qua trò chơi, khả năng giao tiếp và hợp tác, sử dụng ngôn ngữ của học sinh có sự tiến bộ, khoảng cách tâm lí giữa giáo viên và học sinh cũng được rút 57


ngắn. Khi phân tích định tính và định lượng thông qua xử lý kết quả thực nghiệm khẳng định sự hiệu quả, tính khả thi của giải pháp thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học địa lí nhằm tăng tính tích cực của học sinh. Việc sử dụng trò chơi trong dạy học đã mang lại hiệu quả bước đầu góp phần nâng cao chất lượng dạy học. 4. Danh sách cá nhân áp dụng thử sáng kiến kinh nghiệm Số TT 1

Tên cá nhân

Địa chỉ

Phạm vi áp dụng sáng kiến Giảng dạy môn địa lí lớp 11 chương trình cơ bản THPT

58


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Thiết kế và sử dụng trò chơi nhằm phát huy tính tích cực trong dạy học chương trình địa lí 11 cơ bản by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu