BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SINH HỌC
vectorstock.com/28062415
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Sáng kiến Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học phần di truyền và biến dị - Sinh học lớp 9 Trung học cơ sở WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ Dạy học tích hợp
1.
DHTH
2.
ĐC
3.
GDHN
4.
GV
Giáo viên
5.
HN
Hướng nghiệp
6.
HS
Học sinh
7.
QT
Quá trình
8.
SGK
9.
SH
11.
THCS
12.
TN
13.
TNSP
Đối chứng Giáo dục hướng nghiệp
Sách giáo khoa Sinh học Trung học cơ sở Thực nghiệm Thực nghiệm sư phạm
ii
DANH MỤC CÁCBẢNG Bảng 1.1.So sánh các thành tố giữa dạy học tích hợp và dạy học đơn môn...20 Bảng 1.2. Thực trạng dạy học giáo dục hướng nghiệp(GDHN)................... 22 Bảng 1.3. Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của học sinh............................ 25 Bảng 1.4. Kết quả lựa chọn nghề liên quan tới Sinh học................................. 26 Bảng 1.5. Kết quả tìm hiểu nguồn thông tin.................................................... 26 Bảng 1.6. Định hướng học tập của học sinh.................................................... 27 Bảng 1.7. Định hướng nghề nghiệp của học sinh............................................ 29 Bảng 1.8. Lý do lựa chọn nghề nghiệp............................................................ 30 Bảng 1.9. Khó khăn khi lựa chọn nghề nghiệp................................................ 31 Hình 2.1. Các hình thức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học........ 42 Bảng 2.2.Tiêu chí đánh giá quá trình học tập của học sinh........................... 48 Bảng 2.3. Phân tích nội dung phần di truyền và biến dị Sinh học 9................ 51 Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của học sinh............................ 64 Bảng 3.2. Định hướng học tập của học sinh................................................... 66 Bảng
3.3.
Lựa
chọn
nghề
nghiệp
của
học
sinh..................................................67 Bảng
3.4.
Lý
do
nghiệp.............................................................69
lựa
chọn
nghề
iii Bảng 3.5. Phân bố tần số điểm của lớp TN và ĐC......................................... 71 Bảng 3.6. Phân bố tần suất điểm của lớp TN và ĐC....................................... 71 Bảng 3.7. Phân bố tần suất tích lũy điểm số bài kiểm tra............................... 71 Bảng 3.8. Tổng hợp điểm của các lớp............................................................. 72
DANH MỤC CÁCBIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biều đồ 1.1. Sự lựa chọn hình thức dạy học ..................................................24 Biểu đồ 1.2. Kết quả định hướng học tập của học sinh................................... 28 Biểu đồ 3.1. Phân bố tần suất tích lũy kết quả bài kiểm tra............................. 69 Sơ
đồ
2.1.
Các
bước
GDHN..................................44
xây
dựng
giáo
án
tích
hợp
iv
MỤC LỤC THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN......................................................i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ ii DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................ iii PHẦN 1. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN ................... 1 1.Lí do chọn để tài ............................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4 PHẦN 2. MÔ TẢ GIẢI PHÁP ....................................................................... 6 1. Mô tả giải pháp trƣớc khi tạo ra sáng kiến .............................................. 6 1.1. Lịch sử nghiên cứu giáo dục hướng nghiệp trên thế giới và việt nam....... 6 1.1.1. Tình hình giáo dục hướng nghiệp trên thế giới....................................... 6
v 1.1.2. Tình hình giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam ..................................... 10 1.2.Cơ sở lý luận ............................................................................................. 15 1.2.1. Khái niệm nghề nghiệp ......................................................................... 15 1.2.2. Khái niệm hướng nghiệp....................................................................... 16 1.2.3.
Khái
niệm
giáo
hướng
dục
nghiệp.........................................................18 1.2.4.
Tích
hợp
và
dạy
học
tích
hợp.................................................................18 1.3.Cơ sở thực tiễn......................................................................................... 20 2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến ...................................................... 33 2.1. Giáo dục hướng nghiệp trong hệ thống giáo dục ..................................... 33 2.1.1. Mục đích của giáo dục hướng nghiệp...................................................33 2.1.2. Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp..................................................... 34 2.1.3. Nội dung của việc giáo dục hướng nghiệp............................................35 2.2. Cơ sở của việc tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường...........37 2.2.1. Các căn cứ đưa giáo dục hướng nghiệp vào môn học ............................37 2.2.2. Căn cứ để xây dung nội dung của việc giáo dục hướng nghiệp............38 2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học tích hợp giáo dục hướng nghiệp
trong
môn
Sinh
học......................................................................................... 39 2.2.4. Một số hình thức hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở........41 2.3. Tích hợp giáo dục hướng nghiệp thông qua dạy học phần Di truyền và biến dị..................................................................................................................... 43
vi
2.3.1.
Mục
đích
dạy
phần
Di
truyền
và
biến
dị,
Sinh
học
9.............................43 2.3.2. Những nguyên tắc tích hợp giáo dục hướng nghiệp vào môn Sinh học...43 2.3.3. Các bước xây dựng kế hoạch tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong môn
Sinh
học
9....................................................................................................... 43 2.3.4.
Nội
dung
kiến
thức
phần
di
truyền
và
biến
dị........................................50 2.3.5.Một số ví dụ dạy học giáo dục hướng nghiệp trong phần di truyền và biến
dị,
Sinh
học
9................................................................................................... 56 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................... 62 3.1. Mục đích – nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm............................................ 62 3.2. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 62 3.3. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 64 PHẦN III. HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾNĐEM LẠI.................................. 79 1. Hiệu quả kinh tế .......................................................................................... 79 2. Hiệu quả xã hội ........................................................................................... 80 3. Khả năng áp dụng........................................................................................ 80 PHẦN IV. CAM KẾT ................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 82 PHỤ
LỤC
1 PHẦNI. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học cơ sở Toàn cầu hóa và hiện đại hóa,có ảnh hưởng lớn đến văn hóa,đời sống xã hội, giáo dục và kinh tế của tất cả thế giới. Những biến đổi được thể hiện rõ ràng nhất trong nền kinh tếđã mang lại một số thay đổi trong ngành nghề,cơ cấu tổ chức, và đời sống kinh doanh. Quá trình toàn cầu hóa phát triển nhanh chóngtrong lĩnh vực truyền thông thông tin - công nghệ đã và đang làm thay đổi cách chúng ta làm việc.Các lĩnh vực nghề nghiệp mới đang nổi lên dựa trên sự linh hoạtvà kiến thức trong cuộc sống làm việc, và những thay đổi trongvai trò của sự nghiệp, thời gian đào tạo, giờ làm việc, v.v ... dẫn các cá nhân đối mặt với những vấn đề mới hàng ngàytrong công việc, sự nghiệp, cuộc sống gia đình, lựa chọn nghề nghiệp,phát triển nghề nghiệp và lập kế hoạch nghề nghiệp tương lai. Đây cũng chính là nguyên nhân tạo ra sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực tư vấn hướng nghiệp, đặc biệt là giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường ngày càng được nhiều người quan tâm. Giáo dục hướng nghiệp có tầm quan trọng lớn trong quá trình dạy học. Nó đóng một vai trò quan trọng trong kế hoạch nghề nghiệp của học sinh, sinh viên trong tương lai và sự phát triển của mỗi quốc gia. Khái niệm nghề nghiệp với các em học sinh còn là một cái gì đó rất mơ hồ, do đó việc lựa chọn nghề gì luôn là vấn đề mang nhiều khó khăn.Vì vậy giáo dục hướng nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng, là một phần không thể thiếu trong hệ thống giáo dục. Các chương trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, cụ thể là học sinh trung học cơ sở(THCS)được thiết kế để giải quyết các khó khăn về thể chất, cảm xúc, các mối quan hệ xã hội, những kiến thức về nghề nghiệp và học tập của học sinh. Điều này là để bổ sung cho việc học tập trên lớp và cũng tăng cường kết quả học tập, thành tích của học sinh giúp
2 học sinh phát triển toàn diện. Đây là nội dung mà giáo dục Việt Nam đang thực hiện. Nội dung giáo dục hướng nghiệp (GDHN) cho học sinh (HS) là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng ta và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Đặc biệt Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết địnhsố 522/QĐTTg phê duyệt Đềán“Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”[3].Mục tiêu của đề án nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục cơ sở và phổ thông, góp phần chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quốc gia, hội nhập khu vực và quốc tế. Trong những năm trời lại đây, nhiều học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn trường thi và định hướng nghề nghiệp trong tương lai. Dẫn đến tình trạng các em học sinh ngồi nhầm lớp, nhầm trường, không hứng thú với học tập, thậm chí hậu quả nặng nề hơn là rất nhiều học sinh bỏ học, sinh viên sau khi ra trường không tìm được việc làm, tỉ lệ sinh viên ra trường làm trái ngành nghề với chuyên môn được đào tạo chiếm tỉ lệ rất cao. Vậy nguyên nhân nào dẫn tới thực trạng trên? Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng trên chủ yếu là do HS gặp rất nhiều khó khăn trong việc nhận thức và đánh giá được năng lực bản thân, khó khăn trong việc tìm thông tin về ngành nghề, trường thi, nghề nghiệp. Đặc biệt nhiều gia đình, có sự bất đồng quan điểm giữa bố mẹ và con cái trong quá trình lựa chọn trường, lựa chọn ngành nghề. Đây là những nút thắt quan trọng trong cuộc đời của mỗi học học sinh, nếu những khó khăn này không được giải quyết kịp thời sẽ gây nên sự lo lắngcho các em HS và dẫn đến hậu quả là các em học sinh đưa ra những quyết định không đúng đắn trong qua trìnhchọn trường thi, nghề nghiệp trong tương lai. Trong các nhà trường hiện nay có
3 nhiều hình thức GDHN cho học sinh cũng được quan tâm đặc biêt như: thông qua các môn học, qua các hoạt động trải nghiệm, qua các buổi nói chuyện ngoại khóa...Tuy nhiên những hoạt động GDHN chủ yếu được tổ chức ở các trường trung học phổ thông(THPT), rất ít ở các trường THCS, nếu có thì thời lượng tổ chức các hoạt động trong nhà trường rất hạn chế.Do đó, khi học sinh muốn tìm hiểu thêm các vấn đề khác có liên quan thì nhàtrường không đáp ứng được hoặc chưa cung cấp đầy đủ những thông tin thắc mắc về nghề nghiệp, do đó làm cho các em chưa ý thức được sự cần thiết và có nhu cầu cần phải được tư vấn khi chọn nghề. 1.2. Xuất phát từ nội dung môn Sinh học và nội dung của phần Di truyền và biến dị - Sinh học 9 - Trung học sơ sở Chương trình sách giáo khoa(SGK) môn sinh học 9 và nội dung giáo dục phổ thông mới phải đáp ứng được nhiệm vụ nêu tại Nghị quyết số 29NQ/TW là "Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn"[4].Thực hiện mục tiêu "phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng", nội dung giáo dục được xây dựng theo hướng tích hợp ở các cấp học dưới và phân hóa theo định hướng nghề nghiệp ở cấp học trên để tạo thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động dạy học gắn với thực tiễn, qua đó phát triển năng lực học sinh. Giáo dục hướng nghiệp là vấn đề cấp bách, bởi các em học sinh lớp 9 cuối cấp, rất cần được hướng dẫn để lựa chọn phân ban và phân hóa tại cấp trung học phổ thông đồng thời hướng dẫn cho một bộ phận rất lớn các em học xong THCS sẽ không học tiếp THPT mà học theo các trường chuyên nghiệp hay trường nghề.
4 Xuất phát từ các lý do trên, căc cứ vào đặc điểm nội dung bộ môn tôi đã chọn sáng kiến“Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học phần di truyền và biến dị - Sinh học lớp 9- Trung học cơ sở”. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất một số biện pháp tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học phần di truyền và biến dị sinh học lớp 9, nhằm trợ giúp HS giải quyết những khó khăn trong quá trình chọn nghề góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường THCS hiện nay, đồng thời góp phần nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học Sinh học ở trường THCS hiện nay.
5
PHẦNII. MÔ TẢ GIẢI PHÁP 1. Mô rả giải pháp trƣớc khi tạo ra sáng kiến 1.1. Lịch sử nghiên cứu về giáo dục hƣớng nghiệp Trong một kỷ nguyên toàn cầu hóa, sự phát tiển của công nghệ cao và hệ thống thông tin mớithúc đẩy sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế, mang lại một cuộc cách mạng trong giáo dục, thị trường lao động, và thúc đẩy sự phát triển về đời sống ở khắp các quốc gia châu Á và Thái Bình Dương. Việt Nam cũng không ngoại lệ. Việt Nam đã có sự chuyển mình mạnh mẽ với thành tựu đáng chú ý không chỉ trongphát triển kinh tế của mà còn trong tất cả các khía cạnh của xã hội. Một nền kinh tế mới đã tạo ra một điều kiện quan trọng mới để phát triển sự nghiệpquần chúng cũng như mở cửa cho sự phát triển của hướng nghiệp nói chung và GDHN nói riêng. Trong xã hội, từ khi xuất hiện các hình thức phân công lao động, đồng thời con người chú trọng đến các phẩm chất cá nhân phù hợp với từng công việc cụ thể. Trong một thế giới phát triển, có rất nhiều các loại hình nghề nghiệp, sự lựa chọn một nghề phù hợp với bản thân là một điều hết sức quan trọng với mỗi người. Tuy nhiên lựa chọn được một nghề, một hướng đi phù hợp với bản thân là một điều hết sức khó khăn, gặp rất nhiều trở ngại. Do vậy đã có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu vấn đề giáo dục hướng nghiệp để một phần nào đó giúp đỡ những học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên có những cơ sở khoa học để lựa chọn một ngành nghề phù hợp với năng lực của mình. 1.1.1. Tình hình giáo dục hướng nghiệp trên thếgiới Những nội dung, khái niệm liên quan đến hướng nghiệp đã được đề cập từ rất lâu cùng với lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của con người. Ngay từ năm đầu tiên của thế kỷ thứ I sau công nguyên, khái niêm về hướng nghiệp đã được đề cập đến trong bài viết của Epictetus là một triết gia khắc kỷ Hy Lạp. Ông nhận định rằng trước khi chọn nghề thì mọi người nên xem sét khả năng
6 có phù hợp với yêu cầu của nghề hay không. Đây chính là một trong những lý thuyết cơ bản của hướng nghiệp hiện nay. Thời trung cổ, theo nghiên cứu của Juan Huartey Navarro(1530-1592) trong một cuốn sách của ông là “Examen de los ingenios para las ciencias Kiểm tra khoa học,1575”. Trong cuốn sách ông viết một số nội dung về những quy tắc để khám phá năng lực của bản thân và từ đó lựa chọn nghề nghiệp phù hợp nhất với năng lực của mình. [35] Vào đầu thế kỷ 18 ở Đức, Immanuel Kant (1724-1804) cho rằng để lựa chọn những ngành nghề khác nhau thì năng lực trí tuệ là điều kiện cần thiết trong quá trình lựa chọn.[35] Ở Ấn độ, giáo dục hướng nghiệp đc nghiên cứu khá sớm, từ đầu những năm 1954, một trong nhà nghiên cứu là H.P.Mehta. Ông tiến hành 3 cuộc điều tra về tình hình giáo dục ở Ấn độ và thu được kết quả như sau: - Trong năm 1954, ông tiến hành điều tra và thu được các kết quả khác nhau trong việc tư vấn nghề nghiệp, giáo dục hướng nghiệp rất kém phát triển, sự kém phát triển này xuất phát từ truyền thống văn hóa. - Năm 1957, ông tiếp tục tiến hành điều tra về tình hình giáo dục 25 trường khác nhau, đối tương được khảo sát là các hiệu trưởng nhưng kết quả mang lại cũng không mấy khả quan. Hầu hết mọi người đều không đánh giá cao vai trò của giáo dục hướng nghiệp, các hiệu trưởng không quan tâm nhiều đến những lựa chọn của học sinh sau khi ra trường - Năm 1961, ông phát hiện ra rằng những hạn chế trong luật giáo dục là một trở ngại thực sự cho sự phát triển giáo dục hướng nghiệp[31] Báo cáo năm 1956 của C. W. Riddle về một dự án thí điểm trong hướng dẫn sinh viênvà tư vấn ở Calcutta cho thấy kết quả khả quan hơn. Ông so sánh giữa những sinh viên được tư vấn đề hướng nghiệp với sinh viên không được tư vấn hướng nghiệp. Sau đó có rất nhiều các nhà khoa học khác như : A. A. Khatri(1962), A. D'Costa (1961), V. V. Kothurkar(1962)...đã tiến
7 hành nghiên cứu và phát triển giá dục hướng nghiệp ở Ấn độ và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Thành tựu lớn nhất thu được của các nhà nghiên cứu đó là Chính phủ Ấn Độ bắt đầu quan tâm đến những chương trình hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp cho các thanh niên(1958). [31], [33] Tại Nhật Bản, thuật ngữ hướng nghiệp được đề cập vào khoảng những năm 1912-1928 và được áp dụng vào trong dạy học khoảng những năm 1920. Đến năm 1927“Hiệp hội hướng nghiệp” được thành lập, vào thời điểm đó Bộ giáo dục Nhật Bản thấy rõ sự cần thiết của giáo dục hướng nghiệp với thanh thiếu niên, đã yêu cầu các trường tiểu học, trung học cơ sở hỗ trợ tích cực học sinh trong việc hướng nghiệp.[33] G.L.Weaver đã viết trong cuốn “Handbook on Vocational Guidance” về việc cải thiện chương trình giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường, ông nhận thấy rằng Bộ giáo dục đã thấy rõ vai trò giữa học vấn văn hóa phổ thông với kiến thức và kĩ năng lao động - nghề nghiệp nên đã đưa thêm nội dung giáo dục hướng nghiệp vào nhà trường. Tạo cơ hội cho sự phát triển của giáo dục hướng nghiệp, đặc biết là đối với các giáo viên giảng dạy chương trình hướng nghiệp giúp họ nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn. [34] ỞMỹ, tư vấn hướng nghiệp phát triển vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, trong bối cảnh xã hội có nhiều biến động và thay đổi. Sự biến động xã hội được thể hiện rõ rệt ở việc nhiều người bị mất việc làm, yêu cầu công việc đòi hỏi chuyên môn cao do công nghiệp hóa, nhiều nông dân không thể cạnh tranh và tồn tại trước sự xuất hiện của máy móc. Nên sự ra đời của hướng nghiệp là nhu cầu tất yếu để phần nào giải quyết các vấn đề trên. Frank Parsons(1909) được gọi là cha đẻ của khái niệm “hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp” khi lần đầu tiên công bố nó trong một nghiên cứu. Những nghiên cứu của ông chủ yếu dựa vào sự quan sát và thu thập dữ liệu, ông đưa ra những kết luận khi quan sát những người thất nghiệp sống trong một nhà
8 tình thương ở Boston. Ông nhấn mạnh rằng sự lựa chọn nghề nghiệp của một người dựa vào 3 yếu tố: - Hiểu rõ năng lực bản thân - Hiểu rõ các điều kiện và yêu cầu để thành công trong công việc - Hiểu rõ mối quan hệ giữ năng lực bản thân và sự thành công trong nghề nghiệp.[38] Ở Pháp, hướng nghiệp có lịch sử phát triển hàng trăm năm, nó có liên quan đến sự phát triển của kinh tế và biến động xã hội. Hướng nghiệp có những biến đổi phù hợp với sự chuyển biến mạnh mẽ của kinh tế và xã hội nên rất được coi trọng. Đặc biệt là giáo dục hướng nghiệp đã được chính quyển đương thời quan tâm và có chính sách phát triển lâu dài.Ở Pháp năm 1848 xuất bản cuốn “Hướng dẫn chọn nghề” cuốn sách viết về vấnđề sự phát triểnđa dạng của thế giời nghề nghiệp vàviệc phải hỗ trợ thanh niên trong việc sự lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực. Ở Anh, ban đầu hướng nghiệp chỉ hướng đến đối tượng là các thanh niên, giúp họ định hướng và chuyển đổi nghề nghiệp nếu cần thiết. Sau chiến tranh thế giới thứ 2 ở Anh, hiệp hội Tư vẫn việc làm cho những người chưa thành niên được sáp nhập vào hiệp hội có tên là Tư vấn việc làm cho người trẻ, dành cho những người dưới 18. Hiệp hội này không chỉ hướng nghiệp cho thanh thiếu niên mà còn quả lý những thanh thiếu niên bị thất nghiệp tạo cơ hội cho họ kiếm được việc làm. Đến năm 1952 hầu hết các trường đại học ở Anh đều có các trung tâm hướng nghiệp nhắm cung cấp cho sinh viên các thông tin liên quan về nghề nghiệp. Vào cuối những năm 60 đầu những năm 70 hướng nghiệp phát triển mạnh mẽ ở Anh, kéo theo những nội dung liên quan đến giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường cũng phát triển nhanh chóng. Nội dung giáo dục hướng nghiệp dành học sinh tập chung vào năng lực tự nhân thức bản thân và đưa ra các quyết định phù hợp trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Và sự kiện nổi bật nhất chứng minh cho sự phát triển
9 hướng nghiệp ở Anh đó là sự ra đời của Đảng Lao Động vào năm 1997, nó làm thay đổi mạnh mẽ những quan điểm về hướng nghiệp. Đối tượng của hướng nghiệp không chỉ là thanh thiếu niên mà dành cho tất cả mọi người trong xã hội.[32] Tại Trung Quốc vào năm 1914 -1915, Yanpei Huang tiến hành điều tra và khảo sát tại các trường trung học về vấn đề hướng nghiệp, ông không ủng hộ quan điểm giáo dục của Trung Quốc lúc bấy giờ. Sau chuyến thăm quan tại các trường học ở Mỹ, ông nhận định rằng nội dung hướng nghiệp của Mỹ lúc bấy giờ là phù hợp nhất đối với hệ thống giáo dục Trung Hoa trong việc giải quyết và ngăn chặn các khủng hoảng về kinh tế. Ông đưa ra quan điểm kết hợp giữa giáo dục và nghề nghiệp, sau này được gọi là Hiệp hội giáo dục hướng nghiệp do ông và Yuanpei Ca thành lập tại Thượng Hải vào năm 1917. Từ 1917 đến 1948, Hiệp hội giáo dục hướng nghiệp thành lập 5 trường dạy nghề, 12 trung tâm giáo dục dạy nghề, và 12 trung tâm hướng nghiệp và tư vấn hướng nghiệp. Vào ngày 29 tháng 9 năm 1993, Hiệp hội Hướng dẫn Nghề nghiệp Trung Quốc(CCGA), một chi nhánh của Hiệp hội Giáo dục Kỹ thuật và Dạy nghề Quốc giavới sự hỗ trợ của Ủy ban Giáo dục Nhà nước, được thành lập tại Bắc Kinh. Mục tiêu củaCCGA bao gồm tăng cường nghiên cứu trong lĩnh vực hướng nghiệp,thúc đẩy thực hành hướng nghiệp, đào tạo các chuyên gia hướng nghiệp, thúc đẩy tăng cườngtrao đổi quốc tế vàhợp tác trong tư vấn nghề nghiệp.[38] 1.1.2. Tình hình giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam Bác Hồ đã từng nói: một dân tộc dốt là một dân tộc yếu, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết cần có con người xã hội chủ nghĩa. Bác mong muốn, đào tạo không chỉ có lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, đạo đức... mà còn phải là người có kiến thức khoa học, chuyên môn trình độ vững vàng. Bác là người rất coi trọng công tác giáo dục, Bác cho rằng kết hợp giữa lý
10 thuyết và thực tế là một nguyên tắc quan trọng, học đi đôi với hành, học đi đôi vớilaođộng. GDHN ở nước ta đã tiến hành nghiên cứu và triển khai khá sớm, từ những năm 70 của thế kỉ XX. Cơ sở lý luận và thực tiễn GDHN của Việt Nam chủ yếu được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn của Liên Xô. Thời kỳ này GDHN ở Việt Nam chủ yếugiáo dục cho HS những hành vi, thái độ khi tham gia vào hoạt động nghề nghiệp[11] Năm 1979, Bộ Chính trị đưa ra Nghị quyết về cải cách giáo dục khẳng định HN là bộ phận khăng khít của quá trình giáo dục. Quyết định 126/CP ngày 19/3/1981 của Chính phủ có viết:“Về công tác HN trong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý HS các cấp THSC và THPT tốt nghiệp ra trường” đã tạo hành lang pháp lí cho sự phát triển của công tác HN, nhất là HN cho HS phổ thông [10] Đầu những năm 80, người có công lớn nhất với sự nghiệp phát triển GDHN ở nước ta là GS. Phạm Tất Dong. Ông đã nghiên cứu rất nhiều những vấn đề liên quan đến GDHN như: nội dung và các phương pháp GDHN dành cho học sinh, thanh thiếu niên...Những quan điểm và nội dung về GDHN của ông được thể hiện thông qua rất nhiều các bài báo khoa học, các công trình nghiên cứu. Một trong những bài báo được nhiều người quan tâm nhất đó là “Hướng nghiệp cho thanh niên” vào năm 1982. Ngoài ra cũng có rất nhiều tác giả khác như Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Thị Bình, Đoàn Chi, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Văn Hộ cũng nghiên cứu về GDHN cho HS. Họ đã đề cập đến vai trò của nhà trường trong việc định hướng nghề cho HS, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lương GDHN trong nhà trường. Trong giai đoạn 1983-1996, GDHN ở nước ta đã đạt được một số thành tựu quan trọng, được coi là thời kì thịnh vượng nhất. Các tác giả Nguyễn Trọng Bảo, Đoàn Chi, Cù Nguyên Hanh, Hà Thế Ngữ, Tô Bá Trọng, Trần
11 Đức Xước, Nguyễn Thế Quảng, Nguyễn Phúc Chỉnh ngoài việc đi sâu nghiên cứu việc tiến hành công tác GDHN tại các nhà trường THPT, còn tham gia nghiên cứu những nội dung liên quan đến tư vấn hướng nghiệp cho HS. Giai đoạn 1997 - đến nay, những nghiên cứu về GDHN chủ yếu là khái quát kinh nghiệm GDHN trên thế giới, đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp về GDHN trong nhà trường ở Việt Nam hiện nay. Việt Nam giai đoạn 2005-2010 có các tác giả Phạm Tất Dong, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Như Ất, Lưu Đình Mạc, Phạm Huy Thụ, Nguyễn Văn Lê, Trần Khánh Đức, Hà Thế Truyền, Bùi Văn Quânđã nghiên cứu về những vấn đề trên.Trong giai đoạn này, Bộ giáo dục cũng như nhiều tác giả đã xuất bản nhiều ấn phẩm về nội dung GDHN cho học sinh THCS và THPT. Một số ấn phẩm nổi bật như: “Giáo dục hướng nghiệp 9 - Sách Giáo Viên”, “Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 10,11,12 - Sách Giáo Viên”,NXB Giáo dục.“Một số cơ sở của công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông”, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000; “Hoạt động giáo dục lao động, hướng nghiệp năm học 2000 - 2001 và phương hướng năm học 2001 – 2002”, Hà Nội, 2001...; Có rất nhiều tài liệu hướng dẫn và tham khảo được phát hành phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của HS, SV về định hướng nghề nghiệp. Có rất nhiều mô hình, hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp hay các trung tâm tư vấn hướng nghiệp được mở rộng và nâng cao, mà đối tượng hướng tới là học sinh cấp tiểu học và THCS. Điều này cho thấy rằng, hoạt động hướng nghiệp, GHDN trong nhà trường đã được cả xã hội quan tâm. Theo của GS - TS Phạm Tất Dong, ông có nêu “Đổi mới công tác hướng nghiệp cho phù hợp với kinh tế thị trường. Quán triệt chủ trương đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh việc củng cố và phát triển các trung tâm KTTH - HN – DN” (Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trung tâm lao động hướng nghiệp, Hà Nội, 1992). Ông thấy rằng trong những người không có việc làm, không biết nghề thì thanh thiếu niên chiếm phần lớn. Do vậy ông đề
12 xuất: Trước hết cần hình thành, phát triển năng lực nghề nghiệp, sau đó đẩy mạnh công tác hướng nghiệp - dạy nghề cho học sinh. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản để thúc đẩy sự phát triển của nên kinh tế.Ông đã đề nghị thiết lập một hệ thống GDHN từ bậc tiểu học với thời lượng tăng dần ở các năm trên. Tăng cường tiết học và nội dung GDHN trong nhà trường chứ không chỉ là 9 buổi cho cả năm. Ông cũng đề nghị giao nhiệm vụ GDHN cho các giáo viên đổi mới chương trình GDHN, thiết kế nhiều hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm nghề nghiệp, tham quan dành cho học sinh. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong việc GDHN cho học sinh ngay từ cấp tiểu học[1], [12],[19]. Trong những năm gần đây, thưc hiện các quy định của chính phủ và Bộ giáo dục, nội dung GDHN trong nhà trường cụ thể là nội dung tích hợp GDHN trong các môn học được triển khai đồng bộ ở hầu hết các khối lớp và cấp học. Các tác giả Phạm Thị Hồng Hạnh, Đinh Tiến Công, Nguyễn Phương Thảo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, trong một bài báo khoa học có viết “Giáo dục trung học phổ thông (THPT) là giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, giai đoạn quan trọng đối với học sinh (HS) trong việc tiếp nhận, khám phá các tri thức khoa học và ảnh hưởng quyết định nghề nghiệp trong tương lai”. Các tác giả thấy rõ được mối quan hệ mật thiết giữa kiến thức khoa học và GDHN, nên việc tích hợp GDHN là điều cần thiết hiện nay. [16] Theo tác giả Vũ Cẩm Tú - Tạp chí Giáo dục số 437, có nêu: “Có nhiều nguyên nhân, kết quả của hoạt động GDHN ở trường phổ thông vẫn còn nhiều hạn chế. Một trong các nguyên nhân phải kể đến đó là sự thiếu kiến thức cũng như kĩ năng trong GDHN cho HS của giáo viên (GV)”. Tác giả nhận định rằng GDHN có hiệu quả chưa cao không chỉ ở nội dung và phương pháp, mà chính bản thân giáo viên hướng nghiệp chưa có đủ năng lực cần thiết trong việc GDHN cho học sinh. Tác giả đã đề xuất khung năng lực cho giáo viên, nhằm phát triển năng lực GDHN cho giáo viên hiện nay. [27]
13 Theo nghị quyết về đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông số: 88/2014/QH13 của Quốc hội có nêu: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” Về nội dung đổi mới: “Giáo dục phổ thông 12 năm, gồm hai giai đoạn giáo dục: giai đoạn giáo dục cơ bản (gồm cấp tiểu học 5 năm và cấp trung học cơ sở 4 năm) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông 3 năm). Giáo dục cơ bản bảo đảm trang bị cho học sinh trí thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở. Giáo dục định hướng nghề nghiệp bảo đảm học sinh tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng;” Và cũng theo nội dung chương trường trình giáo dục tổng thể mới: Giáo dục hướng nghiệp là hoạt động bắt buộc với cấp học THCS, THPT.[25] Với bộ môn Sinh học, có rất nhiều tác giảNguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Bách, Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao, Trần Đăng Cát... đã đề cập giáo dục thực hành và hướng nghiệp là nhiệm vụ của bộ môn Sinh học. Các tác giả Lê Thị Hương, Lê Văn Tính...trong nghiên cứu của mình đã đưa ra mô hình “Vườn thực nghiệm sinh học trong dạy học Sinh học, Công nghệ nông nghiệp(CNNN)”. Mục đích của mô hình là tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động kiến thức, kỹ năng môn Sinh học và CNNN vào thực tế đời sống. Qua mô hình ngoài việc áp dụng các kiến thức vào thực tế, cũng là một phương pháp rèn luyện năng lực của học sinh thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.[20]
14 Những công trình khoa học về GDHN trong và ngoài nước đã mang lại rất nhiều giá trị về phương pháp và lý luận đối với GDHN của nước ta. Thông quan việc nghiên cứu, phân tích các đề tài nghiên về vấn đề GDHN hiên nay, tôi nhận thấy rằng, các đề tài đều khẳng định được tầm quan trọng của GDHN, là một hoạt động cấp bách và cần thiết với sự phát triển giáo dục toàn diện của học sinh, cũng như sự phát triển của mỗi quốc gia. Tuy vậy, thực trạng GDHN ở nước ta hiện nay chưa có được nhiều sự quan tâm của mọi người trong xã hội. Đa số ở các trường, GDHN chỉ được coi là một phần trong nhỏ trong mục tiêu giáo dục, đa số các trường chỉ lồng ghép trong một số hoạt động ngoại khóa.Do vậy chưa phát huy hết hiệu quả của GDHN mang lại cho HS. Có rất nhiều phương pháp được các tác giả đề xuất nhằm nâng cao chất lượng GDHN, gây hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập. Nhưng đa số các đề tài này chưa thực sự mang lại hiểu quả cao, các tác giả chỉ đưa ra được nội dung mà chưa có phương pháp cụ thể chi tiết cho từng khối lớp, môn học cụ thể. Do đó hiện nay vì tính cấp bách của vấn đề có rất nhiều đề tài đưa ra những phương pháp GDHN mới và đem lại kết quả cao, đó là tích hợp GDHN vào môn khoa học. Đây là chính là một hướng đi mới cần được nghiên cứu và đầu tư. 1.2.Cơ sở lý luận 1.2.1.Khái niệm nghề nghiệp Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nghề nghiệpđược đưa ra. Theo từ điển tiếng Việt thì nghề là “công việc chuyên môn làm theo sự phân công lao động của xã hội”. Nghề nghiệp là nghề để sinh sống và phục vụ xã hội [24]. Theo tác giả Nguyễn Thiện Giáp viết: "Từ nghề nghiệp là những từ ngữ biểu thị những công cụ, sản phẩm lao động và quá trình sản xuất của một nghề nào đó trong xã hội. Những từ này thường được những người trong ngành nghề đó biết và sử dụng. Những người không làm nghề ấy tuy ít nhiều
15 cũng có thể biết nhiều từ ngữ nghề nghiệp nhưng ít hoặc hầu như không sử dụng chúng. Do đó, từ ngữ nghề nghiệp cũng là một lớp từ vựng được dùng hạn chế về mặt xã hội"[15] Tác giả Đỗ Hữu Châu trong cuốn “Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt”cho rằng:"Từ vựng nghề nghiệp bao gồm những đơn vị từ vựng được sử dụng để phục vụ các hoạt động sản xuất và hành nghề của các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và các ngành lao động trí óc (nghề thuốc, ngành văn thư...) [8] Nghề là một hoạt động lao động trong đó con con người dựa vào năng lực, phẩm chất của mình tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại của con người cũng như toàn xã hội xã hội. 1.2.2. Khái niệm hướng nghiệp Lịch sử phát triển xã hội loài người nói chung, phát triển và tiến hoá của hệ thống nghề nghiệp nói riêng cho đến tận ngày nay đã cho thấy rất rõ tính phức tạp, khó dự báo của các quy luật chuyển hoá nghề nghiệp. Xã hội ngày càng phát triển, tính phức tạp ấy càng tăng lên. Cùng với sự phát triển không ngừng về mọi mặt của cuộc sống nói chung và thế giới nghề nghiệp nói riêng, hoạt động hướng nghiệp đã và đang ngày càng phát huy vai trò to lớn của mình trong việc giúp đỡ, hỗ trợ cá nhân lựa chọn được một lĩnh vực tác nghiệp chuyên môn phù hợp mà còn như một công cụ quan trọng để thực hiện công tác phân luồng học sinh, thanh niên vào các lĩnh vực lao động theo định hướng phát triển của quốc gia cũng nhu nhu cầu của thị trường lao động. Ngay nay, hướng nghiệp được đã và đang được xem như một lĩnh vực khoa học và là hướng phát triển đúng đắn của nền giáo dục tiên tiến. Có rất nhiều khái niệm hướng nghiệp được đưa ra, chúng ta sẽ em xét các khái niệm về hướng nghiệp trên nhiều phương diện khác nhau.
16 - Theo từ điển tiếng Việt:“Hướng nghiệp là thi hành những biện pháp nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực thể lực) nội dung theo ngành và loại lao động giúp đỡ lựa chọn hợp lý ngành nghề” [24]. - Theo từ điển giáo dục học:“Hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp giúp đỡ học sinh làm quen tìm hiểu nghề, lựa chọn, cân nhắc nghề nghiệp với nguyện vọng, năng lực, sở trường của mỗi người. Với nhu cầu và điều kiện thực tế khách quan của xã hội” [17]. - Theo UNESCO, “hướng nghiệp (HN) là một quá trình cung cấp cho người học những thông tin về bản thân, về thị trường lao động và định hướng cho người học có các quyết định đúng đối với sự lựa chọn nghề nghiệp”. Như chúng ta biết, hiện nay giáo dục nói chung và GDHN nói riêng không chỉ cung cấp cho người học kiến thức, tri thức khoa học, mà thông qua hoạt động học còn giúp người học phát huy tích cực năng lực, phẩm chất cá nhân, giúp học sinh phát triển toàn diện, đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Đây cũng là cơ sở định hướng cho sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh. Ngày nay, người ta đã nhận thấy chỉ cung cấp thông tin là không đầy đủ mà cần phải chỉ ra sự phát triển về mặt cá nhân, xã hội, giáo dục và nghề nghiệp của học sinh. Một sự thay đổi khác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động HN là nó được nhận thức như là một quá trình phát triển, đòi hỏi một cách tiếp cận chương trình chứ không chỉ đơn giản là các cuộc phỏng vấn cá nhân tại các thời điểm quyết định. Trong các cuộc cải cách giáo dục, việc đưa vào giáo dục phổ thông nội dung giáo dục nghề nghiệp để chúng ta có thể định hướng nghề nghiệp, giúp các em có khái niệm về nghề nghiệp và chọn lựa nghề của mình trong tương lai là nội dung rất được coi trọng trong các nền giáo dục tiên[22] - PGS. TS Phạm Viết Vượng quan niệm “Hướng nghiệp là hoạt động định hướng nghề nghiệp của các nhà sư phạm cho học sinh nhằm giúp họ chọn một nghề phù hợp với hứng thú, năng lực của cá nhân và yêu cầu nhân lực xã hội”. [28]
17 Hướng nghiệp là 1 chuỗi các biện pháp nhằm giúp cho mỗi học sinh đưa ra những lựa chọn định hướng học tập và nghề nghiệp dựa trên năng lực và phẩm chất của mỗi cá nhân sao cho phù hợp với nhu cầu của xã hội. Như vậy,chúng ta có thể thấy rằng hướng nghiệp không chỉ là nhiệm vụ của chỉ riêng ngành giáo dục mà đó là một hoạt động của nhiều lĩnh vực khác nhau trong xã hội...với mục đích cuối cùng giúp học sinh khám phá năng lực của bản thân để lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng được yêu cầu chuyên môn trong sản xuất lao động. Trong giáo dục, hướng nghiệp là cũng được coi là một hoạt độn dạy học của giáo viên và học sinh. Giáo viên hướng dẫn giúp đỡ học sinh đưa ra các lựa chọn về phương hướng học tập và nghề nghiệp dựa trên phân tích năng lực, hứng thú bản thân và yêu cầu của xã hội. Như vậy, hướng nghiệp trong trường học được thể hiện như một hệ thống tác động sư phạm nhằm làm cho các em học sinh chọn được nghề một cách phù với với năng lực bản thân [13].Haycó thể nói “Hướng nghiệp là sự tác động của một hệ thống những biện pháp tác động của nhà trường, gia đình và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề, tại những nơi xã hội đang cần phát triển, đồng thời phù hợp với hứng thú, năng lực cá nhân” [18]. 1.2.3. Khái niệm giáo dục hướng nghiệp GDHNbao gồm các hoạt động của nhà trường phối hợp với gia đình và các tổ chức xa hội nhằm trang bị kiến thức, hình thành năng lực định hướng nghề nghiệp cho bản thân HS. Giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, phẩm chất, tính cách, sở thích, phù hợp với điểu kiện, hoàn cảnh gia đình của mỗi học sinh và phù hợp với nhu cầu của xã hội. [16] Như vậy, GDHN như là một kim chỉ nam, là một quá trình tác động nhiều mặt giúp các em HS hiểu rõ bản thân, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn với sự lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai.
18
1.2.4. Tích hợp và dạy học tích hợp Theo từ điển Giáo dục học“tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học” [17] Theo từ điển tiếng Việt thì“Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”. Tích hợp trong môn khoa học thường được hiểu là sự kết hợp nội dung kiến thức của nhiều môn học để giải quyết một vấn đề, một nhiệm vụ học tập nào đó.[24] Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO, Paris 1972 có đưa ra định nghĩa: Dạy học tích hợp các khoa học là một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau. [5] Theo Xaviers Roegirs “Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hoà nhập học sinh vào cuộc sống lao động. Khoa sư phạm tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa” [30] Theo Nguyễn Văn Khải “Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh. Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo.”[21]
19 Quan điểm của Ban chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau 2015 cho rằng: Dạy học tích hợp được hiểu là giáo viên tổ chức để học sinh huy động đồng thời kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó lại hình thành những kiến thức, kỹ năng mới, từ đó phát triển những năng lực cần thiết [5] Có rất nhiều hình thức tích hợp như: tích hợp truyền thông, đơn môn, liên môn, đa môn, xuyên môn ...nhưng hình thức tích hợp chủ yếu hiện nay thường được sử dụng là tích hợp liên môn. Tích hợp liên môn là hình thức sử dụng những kiến thức của các môn khoa học khác nhau để giải quyết một tình huống, một vấn đề. Bảng 1.1.So sánh các thành tố giữa dạy học tích hợp và dạy học đơn môn Các thành tố của
Dạy học tích hợp
Dạy học đơn môn
Mục tiêu đơn môn + các mục
Mục tiêu đơn môn
quá trình dạy học Mục tiêu
tiêu phát triển các năng lực Nội dung
Phương tiện
Xuất phát từ vấn đề gắn với
Trình bày theo cấu
thực tiễn, ít quan tâm đến logic
trúc logic nội tại của
nội tại của môn học
môn học
Không có sự khác biệt về bản chất mà chỉ là do sự khác biệt về nội dung quy định
Phương pháp,
Không có phương pháp dạy học tích hợp mà sử dụng
hình thức tổ chức
chung hệ thống phương pháp dạy học giống như khi dạy học truyền thống
Kiểm tra đánh giá
Không có sự khác biệt về công cụ hay cách thức đánh giá
Như vậy, dạy học tích hợp có thể hiểu đó là một quan điểm dạy học nhằm hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực cần thiết trong đó có
20 năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết có hiệu quả các tình huống thực tiễn. Điều đó cũng có nghĩa là để đảm bảo cho mỗi học sinh biết vận dụng kiến thức được học trong nhà trường vào các hoàn cảnh mới lạ, khó khăn, bất ngờ thường gặp phải trong đời sống thực tiễn; qua đó trở thành một người công dân có trách nhiệm, một người lao động có năng lực. Dạy học tích hợp đòi hỏi việc học tậpcác nội dung lý thuyết trong nhà trường phải luôn được gắn với thực tiễn cuộc sống của học sinh. Như vậy, dạy học tích hợp sẽ phát huy tối đa năng lực và phát triển phẩm chất cá nhân mỗi học sinh, giúp các em thành công trong cuộc sống sau này. 1.3. Cơ sở thực tiễn củatích hợp giáo dục hƣớng nghiệp trong dạy học Sinh học ở cấp Trung học cơ sở 1.3.1.Thực trạng của việc dạy học giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường Để biết được thực trạng của dạy học GDHN trong nhà trường tôi tiến hành “Phiếu hỏi ý kiến” đối với các giáo viên trong trường THCS Phùng Chí Kiên, Nam Định. Số lượng giáo viên tham gia: 50 giáo viên bao gồm cả giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn. Kết quả tiến hành khảo sát như sau: Bảng 1.2. Thực trạng dạy học giáo dục hướng nghiệp(GDHN) STT Nội dung
Ý kiến của GV
Mức độ dạy học GDHN trong nhà trƣờng
1
Thường xuyên
3(6%)
Thỉnh thoảng
25(50%)
Hiếm khi
10(20%)
Không bao giờ
12(24%)
Hình thức dạy GDHN của thầy cô thƣờng là:
2
Số GV chọn
Dạy học ngoại khóa toàn trường
50
Dạy học theo kế hoạch dạy học
0
Dạy học trải nghiệm theo nhóm
0
21 Dạy học sinh hoạt hướng nghiệp
15
Dạy học lồng ghép vào môn khoa học
50
Hình thức khác
0
Phƣơng pháp, kỹ thuật dạy học thầy cô thƣờng
Số số GV chọn
sử dụng:
3
Dạy học dự án
2
Dạy học nhóm
15
Dạy học trải nghiệm
5
Kỹ thuật bản đồ tư duy
50
Dạy học theo trạm
0
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
30
STEM
5
Thuyết trình
50
Vấn đáp
50
Trực quan
50
Phương pháp khác
23
Qua kết quả “phiếu hỏi ý kiến” của giáo viên ta có những nhận xét sau: - Với câu hỏi số 1, khi được hỏi về mức độ dạy học GDHN trong nhà trường thì chỉ có 3% giáo viên tham gia khảo sát thường xuyên dạy GDHN, số giáo viên không tham gia dạy GDHN là 12% còn lại đa số giao viên ít khi dạy(25%) hay thỉnh thoảng dạy (50%). Lý giải cho thực trạng trên tôi nhận thấy rằng, tất cả những giáo viên trong nhà trường vào giáo viên tham gia khảo sát đều không phải là giáo viên chuyên về dạy GDHN. Những giáo viên này đều là kiêm nhiệm việc dạy GDHN cho học sinh. Trước kia, việc dạy GDHN được Sở Giáo dục, nhà trường tổ chức sẽ do những giáo viên thuộc trường trung cấp nghề trên địa bàn đảm nhiệm. Sau khi Sở Giáo dục cho
22 trường tự quản trong việc GDHN cho học sinh, thì những giáo viên bộ môn trong nhà trường sẽ kiêm nhiệm. Do không được đào tạo chuyên môn, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc dạy GDHN là nguyên nhân dẫn đến giáo viên bộ môn còn chưa tâm huyết với việc dạy GDHN. Dẫn tới hiệu quả của việc GDHN trong nhà trường không đạt được hiệu quả cao. Nguyên nhân thứ làm cho hiệu quả GDHN trong nhà trường chưa cao là GDHN không được sếp vào môn học trong nhà trường do đó số tiết dạy GDHN rất ít chỉ sắp xếp vào các buổi sinh hoạt cuối tuần của lớp hay các buổi học ngoại khóa toàn trường. - Với câu hỏi số 2 và số 3, khi được hỏi về hình thức, phương pháp dạy học GDHN đa số giáo viên lựa chọn những hình thức, phương truyền thống như vấn đáp, thuyết trình, kỹ thuật bản đồ tư duy... mà rất ít sử dụng các phương pháp dạy học mới như: STEM, dạy học them góc, theo trạm dẫn đến hiệu quả của GDHN chưa cao. Biểu đồ 1.1. Sự lựa chọn hình thức dạy học 60
50
50
50
50
SỐ GV
50 40
30
30
23 15
20 10
2
5
0
5
0
HÌNH THỨC LỰA CHỌN
1.3.2.Thực trạng của việc dạy học giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường
23 Để biết được thực trang học tập của học sinh đối với môn Sinh học và hoạt động GDHN trong nhà trường, tôi tiến hành “Điều tra xa hội học” đối với các học sinh của 4 lớp 9 trong trường THCS Phùng Chí Kiên. Số học sinh tham gia là 193 học sinh. Kết quả khảo sát nội dung 1 Trong câu hỏi số 1 “Thái độ học tập môn Sinh học của bản thân học sinh”, tôi chỉ tiến hành điều tra ở 3 mức độ gồm: Thích, bình thường, không thích.Hứng thú trong học tập luôn là một trong những thang điểm quan trọng trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh ở tất cả các môn học. Mức độ hứng thú với môn học có ý nghĩa quyết định tới kết quả học học tập của học sinh. . Kết quả thống kê thuđược như bảng 1.3: Bảng 1.3. Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của học sinh Lớp khảo sát ĐC
TN Mức độ
SL
%
SL
Tổng số %
Thích
42
42,86 40
42,10
82(42.49%)
Bình thường
51
52,04 49
51,58
100(51.81%)
Không thích
5
5,10
6,32
11(5.70%)
6
Qua kết quả khảo sát, tôi nhận thấy rằng các em học sinh đã có sự quan tâm của với môn Sinh tuy ở mức độ chưa cao. Nhưng đây cũng là một tín hiệu tốt cho việc học tập môn Sinh học mà còn đối với việc dạy học GDHN. Bên cạnh đó vẫn có những em không quan tâm hứng thú đối với môn Sinh học(5.7%) đây là những thách thức đặt ra với các giáo viên bộ môn trong việc dạy học. Việc dạy học luôn yêu cẩu phải đổi mới cả về nội dung và phương pháp nhằm tạo hứng thú cho học sinh. Để làm rõ mức độ quan tâm của học sinh đối với môn Sinh học, đặc biệt là sự quan tâm tới nghề nghiệp, tôi đưa ra câu hỏi số 2 “Em hãy chọn
24 những lĩnh vực nghề nghiệp có liên quan đến Sinh học”. Kết quả thu được như sau: Bảng 1.4. Kết quả lựa chọn nghề liên quan tới Sinh học STT
Nghề nghiệp
Ý kiến của HS
1
Bác sĩ
193(100%)
2
Kỹ sư nông nghiệp
193(100%)
3
Giáo viên Sinh học
193(100%)
4
Y tá, điều dưỡng viên
193(100%)
5
Kỹ sư xây dựng
3(1.55%)
6
Công an hình sự
20(10.36%)
7
Nhà tâm lý giáo dục
30(15.54%)
8
Dược sĩ
70(36.27%)
9
Kỹ sư lâm nghiệp
90(46.63%)
10
Kiến trúc sư
5(2.59%)
Từ kết quả trên, nhận thấy rằng hầu hết các em đã chọn đúng những nghành nghề liên quan tới sinh học. Tuy nhiên vẫn có nhiều em lựa chọn sai như kỹ sư lâm nghiệp chỉ có 46,63% các em lựa chọn, nhưng có đến tận 36.27% các em lựa chọn dược sĩ là nghề có liên quan đên Sinh học. Ngoài ra vẫn cònhọc sinh hiểu chưa đúng về ngành nghề có liên quan đến Sinh học như: Lựa chọn kiến trúc sư (2.59%), kỹ sư xây dựng (1.55%). - Với câu hỏi số 3, khi được hỏi về “Em đã tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp từ những nguồn này?”thu được kết quả như sau: Bảng 1.5. Kết quả tìm hiểu nguồn thông tin STT
Nguồn thông tin
Ý kiến của HS
1
Hỏi thầy cô giáo
35(18.13%)
2
Kiến thức môn khoa học trên lớp
27(13.99%)
25
3
Các phương tiện thông tin đại chúng: tivi, đài,
150(77.72%)
báo... 4
Thông qua mạng xã hội
147(76.17%)
5
Từ người thân gia đình, bạn bè
53(27.46%)
6
Thổng nội dung giáo dục hướng nghiệp
10(5.18%)
7
Từ nguồn khác
30(15.54%)
Qua kết quả bảng khảo sát cho ta thấy, học sinh chủ yếu tìm hiểu thông tin về môn học, về nghề nghiệp chủ yếu qua các phương tiện thông tin đại chúng(77.72% tương ứng 150 lượt học sinh chọn), qua mạng xã hội(76.17% tương ứng với 147 lượt học sinh chọn). Như vậy có thể thấy rằng đa số các em đều tim hiểu thông tin từ các nguồn chưa chính thống, điều này có thể dẫn tới thông tin các em tìm kiếm có thể sai lệch dẫn đến sự hiểu sai của các em về một vấn đề nào đó. Nhưng chỉ có 10 học sinh (5.18%) lựa chọn tìm hiểu thông tin qua hoạt động GDHN, điều này cho thấy rằng việc GDHN trong nhà trường còn nhiều hạn chế. Hoạt động GDHN trong nhà trường chủ yếu là giới thiệu cho học sinh cách xác định và hướng chọn nghề chung chung mà chưa đi vào chi tiết. Điều này dẫn đến hậu quả là học sinh “đói” thông tin, tự các em sẽ tìm hiểu các thông tin về học tập hay GDHN bằng những cách khác nhau, dẫn tới kiến thức có thể sai lệch. Kết quả khảo sát nội dung 2 Mục đích của nội dung 2 của phiếu “Điều tra xa hội học” là làm sáng tỏ về sự hiểu biết của học sinh với khái niệm thế nào là nghề nghiêp? Và tìm hiểu những khó khăn của học sinh trong quá trình chọn trường, chọn nghề. Từ đó sẽ đưa ra những phương pháp, nội dung dạy học GDHN phù hợp với học sinh, đáp ứng được những thắc mắc của các em. - Kết quả điểu tra với câu hỏi 1 “Sau khi tốt nghiệp THCS, em lựa chọn hướng đi” như sau:
26 Bảng 1.6. Định hướng học tập của học sinh Lần 1 ĐC
TN Mức độ
SL
%
SL
%
Biến động (TN-ĐC)%
Thi vào THPT
84
81.64 79
83.16 - 1.52
Học trung cấp nghề
9
9.18
10
10.53 - 1.35
Học trường năng khiếu
3
3.1
5
5.26
-2.16
Nghỉ học và tham gia lao động
2
2.04
1
1.05
+ 0.99
Biểu đồ 1.2. Định hƣớng học tập của học sinh 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0
81.64 83.16
9.18 10.53
Thi vào THPT
Học trung cấp nghề TN
3.1
5.26
2.04
1.05
Học trường năng Nghỉ học và tham khiếu gia lao động ĐC
Nhìn vào biểu đồ ta thấy được rẳng đa số các em chọn hướng học tập tiếp theo là thi vào THPT (81.64% lớp TN và 83.16% lớp ĐC) những lựa chọn khác chiếm rất ít (từ 1,05 – 10,53%). Điều này phản ánh đúng thực trạng hiện nay, không chỉ diễn ra trong nhà trường mà toàn xã hội. Đa phần các phụ huynh học sinh đều cho rằng học tập mới là con đường duy nhất để thành công trong cuộc sống và phụ huynh thường áp đặt cách nghĩ này lên con em mình. Nhưng phụ huyunh không lường trước được rằng, sự lựa chọn không phù hợp với con em của chính họ sẽ dẫn tới có tình trạng học sinh ngồi nhầm
27 lớp, nhầm trường, học sinh sẽ chán học, phá lớp ...làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập và ảnh hưởng đến chính cuộc sống của các em sau này. Rất nhiều học sinh luôn băn khoăn rằng không biết mình thích gì, học gì và làm gì. Đây chính là vấn đề mà giáo dục nói chung và GDHN nói riêng cần giải quyết. - Với câu hỏi số 2 “Nghề nghiệp tương lai em lựa chọn là gì?” rất nhiều lựa chọn được các em đưa ra. Câu hỏi này với mục đích đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh về khái niệm “nghề nghiệp”.Kết quả như bảng: Bảng 1.7. Định hướng nghề nghiệp của học sinh Lớp ĐC
TN
Nghề nghiệp SL
%
SL
%
Học lên THPT
20
20.41
18
18.5
Công an
10
10.20
12
12.63
Giám đốc
5
5.10
6
8.42
Kỹ sư IT
5
5.10
7
7.37
Bác sĩ
10
10.20
10
10.53
Kiến trúc sư
2
2.04
3
3.16
Thiết kế thời trang
2
2.04
1
1.05
Ca sĩ
3
3.06
1
1.05
Người mẫu
2
2.04
1
1.05
Phi công
3
3.06
3
3.16
Bộ đội
3
3.06
6
6.32
Giáo viên
3
3.06
2
2.11
Đầu bếp
2
2.04
2
2.11
Nội chợ
3
3.06
3
3.16
28
Kinh doanh
8
8.16
8
8.42
Kế toán
5
5.10
7
7.37
Luật sư
5
5.10
4
4.21
CEO
7
7.14
6
6.32
Gamer
0
0
1
1.05
Làm Nail
0
0
1
1.05
Quả lý khách sạn
0
0
1
1.05
Tổng
98
100%
95
100%
Sự lựa chọn nghề nghiệp của các em rất đa dạng, ở cả lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Nhưng bên cạnh những lựa chọn chính xác về một nghề, tức phần nào các em đã hiểu thế nào là một nghề vẫn có học sinh chưa hiểu đúng, có 20.41% ở lớp TN và 18.95% ở lớp đối chứng chọn học lên THPT là một nghề, tương tự có 8.16% lớp TN và 8.42% chọn kinh doanh là một nghề. Điều này cho thấy vai trò quan trọng trong việc dạy học GDHN trong nhà trường. - Với câu hỏi “lý do lựa chọn nghề nghiệp”, có kết quả bảng thống kê như sau: Bảng 1.8. Lý do lựa chọn nghề nghiệp Lớp ĐC
TN
Lý do lựa chọn nghề nghiệp SL
%
SL
%
Bố mẹ mong muốn lựa chọn
27
27.55
25 26.32
Do thích ngành nghề đó
40
40.82
41 43.16
Lựa chọn theo bạn bè
8
8.16
9
9.47
Thầy, cô giáo tư vấn
6
6.12
3
3.16
Theo xu hướng trên báo, mạng xã hội
9
9.18
10 10.53
29 Do nhận thấy năng lực bản thân phù
8
8.16
6
6.32
0
0
1
1.05
100%
95
100%
hợp với nghề Lý do khác
98
Tổng
Với lý do theo mong muốn của bố mẹ có 27.55% ở lớp TN và 26.32% ở lớp ĐC, có đến 40.82% ở lớp TN và 43.16% ở lớp đối chứng lựa chọn là do thích ngành nghề đó. Những lý do quan trong khác như dựa trên năng lực bản thân chỉ có 8.16% ở lớp TN và 6.32% ở lớp đối chứng. Điều này chứng tỏ các em chưa hiểu rõ những nguyên tắc căn bản trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Sự lựa chọn của các em chủ yếu dựa vào cảm tính, sở thích của cá nhân chứ chưa căn cứ vào năng lực của bản thân. - Khi được hỏi về“những khó khăn gặp phải khi lựa chọn nghề và hướng giải quyết” của học sinh, tôi thu được kết quả như sau: Bảng 1.9. Khó khăn khi lựa chọn nghề nghiệp Những khó khăn thƣờng gặp phải khi em chọn trƣờng/nghề nghiệp đó là: Không biết mình phù hợp với trường, ngành nghề 43(22.28%) nào Khó
Không đánh giá được năng lực của bản thân
51(26.42%)
khăn
Hiểu biết về các trường/ ngành nghề hạn chế
27(13.99%)
Không lựa chọn được trường/ngành nghề phù hợp
22(11.40%)
Bất đồng quan điểm với bố mẹ trong việc chọn 39(20.21%) trường Những khó khăn khác
11(5.70%)
Gặp khó khăn em thƣờng làm gì để giải quyết? Hỏi ý kiến bố mẹ
43(22.28%)
30 Hƣớng giải quyết
Hỏi ý kiến thầy cô giáo
34(17.62%)
Chia sẻ với các bạn cùng lớp
25(12.95%)
Tìm hiểu thông tin trên mạng, báo đài.
74(38.34%)
Từ nguồn khác
17(8.81%)
Qua số liệu bảng 1.8, ta nhận thấy rằng đa số các em đều gặp khó khăn trong việc lựa chọn trường là không biết mình phù hợp với ngành nghề nào với 22.28%, không đánh giá được năng lực của bản thân 26.42%, để đưa ra lựa chọn phù hợp. Một lý lo cũng hay gặp phải của các em khi lựa chọn trường thi, nghề nghiệp đó là sự bất đồng quan điểm với bố mẹ. Phụ huynh thường áp đặt sự lựa chọn của mình lên con cái, hướng con cái theo suy nghĩ của mình mà không quan tâm con cái có phù hợp với lựa chọn đó không. Đây là lý do rất nhiều em học sinh đã chọn nhầm trường, nhầm nghề. Và khi gặp khó khăn, khi thiếu thông tin về trường, về nghề nghiệp sự lựa chọn của các em không phải là tham khảo ý kiến bố me, thầy cô mà các em thường chủ động tìm kiếm thông tin cho mình (38.34%). Thông tin trên mạng, đài báo thường có rất nhiều sai lệch do vậy nếu như không được hướng dẫn các em có thể hiểu sai kiến thức dẫn tới có những lựa chọn sai lầm. Điều này cho ta thấy việc dạy học GDHN chưa thực sự có hiệu quả trong nhà trường. Trong nội dung mục 1 này đã trình bày tổng quan về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc tích hợp GDHN trong dạy học môn khoa học nói chung và môn Sinh học nói riêng. Việc dạy GDHN trong nhà trường là một xu thế toàn cầu, được cả xã hội quan tầm. Tuy nhiêm việc GDHN trong nhà trường vẫn còn nhiều hạn chế, chưa mang lại nhiều hiệu quả học sinh, giáo viên hay cả đối với phụ huynh. GDHN không chỉ là hoạt động của một cá thể, một tập thể riêng nào đó, mà nó cần có sự thống nhất toàn xã hội, cần có sự liên kết giữa gia đình, nhà trường và xã hội thì GDHN mới thực sự đem lại hiệu quả cao.
31 Từ những nội dung có trong mục1 là cơ sở cho việc xây dựng những nội dung và phương pháp tích hợp GDHN trong dạy học Sinh học mục 2 để giải quyết những vẫn đề còn vướng mắc chưa hiệu quả ở mục 1 đã đề cập.
2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến 2.1.Giáo dục hƣớng nghiệp trong hệ thống giáo dục 2.1.1 Mục đích của giáo dục hướng nghiệp Theo PGS.TS Pham Tất Dong,mục đích chung của GDHN là hình thành cho lứa tuổi trẻ năng lực tự định hướng nghề phù hợp với những đặc điểm bản thân và những nhu cầu của xã hội. Thực hiện được mục đích nêu trên, hướng nghiệp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả lao động xã hội, điều chỉnh từ gốc sự phân luồng nguồn lao động dự trữ trên bình diện cả nước [13], [18]. Mục đích trên của toàn bộ hệ thống được chia nhỏ thành những mục tiêu bộ phận tương ứng với từng cấp học hiện nay trong hệ thống giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp. Đối với học sinh THCS lớp 6, lớp 7, lớp 8 đặc biệt là học sinh lớp 9. Mục đích của hướng nghiệp là giúp cho học sinh có được ý thức như là chủ thể trong sự lựa chọn khối học, trường học THPT, các trường cao đẳng đại học và xa hơn nữa là có định hướng đúng khi chọn nghề dựa trên cơ sở hiểu biết khoa học về nghề nghiệp, về nhu cầu thị trường lao động xã hội và năng lực, sở trường của bản thân [13], [18]. Qua hướng nghiệp, các em được làm quen với những nghề cơ bản trong xã hội, những nghề có vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, những nghề cần thiết phải phát triển ở ngay địa phương mình. Theo sách thì giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông có 5 nhiệm vụ sau đây:
32 1/ Tổ chức cho học sinh làm quen với các ngành nghề của nền kinh tế, đặc biệt với các nghề phổ biến; 2/ Tổ chức các hoạt động giáo dục nghề cho học sinh nhằm giúp các em có ý thức chọn nghề; 3/ Tiến hành tư vấn chọn nghề cho học sinh; 4/ Giúp học sinh tìm hiểu nhân cách của mình để giúp các em chọn nghề phù hợp; 5/ Giáo dục học sinh có thái độ lao động đúng với mọi ngành nghề.[2] Mục tiêu của hoạt động GDHN được quy định như sau: - Về kiến thức: HS biết được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề trong tương lai; Một số kiến thức cơ bản về vấn đề chọn nghề; Một số thông tin cơ bản về định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đất nước và khu vực, về thế giới nghề nghiệp, thị trường lao động, hệ thống giáo dục nghề nghiệp, CĐ và ĐH ở địa phương và cả nước; Biết cách tìm kiếm thông tin nghề và cơ sở đào tạo cần thiết cho bản thân; Và biết cách tự đánh giá năng lực bản thân, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội để định hướng học tập và chọn nghề tương lai. - Về kĩ năng: HS có khả năng tự đánh giá được năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong việc định hướng nghề nghiệp tương lai; Tìm kiếm được những thông tin nghề và cơ sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề; Định hướng và lựa chọn được nghề nghiệp tương lai cho bản thân. - Về thái độ: HS chủ động, tự tin trong việc chọn hướng đi, chọn nghề; Có hứng thú và khuynh hướng chọn nghề đúng đắn[14] 2.1.2. Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp Ý nghĩa của GDHN được các tác giả giả Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền, Bùi Văn Quân nêu ra rất rõ trong cuốn “Một số vấn đề về hướng nghiệp cho học sinh phổ thông”. Theo tác giả ý nghĩa của GDHN được đề cập ở những mặt sau: [23]
33 - Ý nghĩa về giáo dục:Do có GDHN, góp phần cho nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh. Trong đó một trong những mục tiêu quan trọng là giáo dục cho học sinh có hứng thú và động cơ nghề nghiệp đúng đắn, có lý tưởng và thái độ đúng đắn với lao động trong tương lai. Do đó, hướng nghiệp chính là một bộ phận không thể thiếu trong nội dung giáo dục. Cho học sinh tiếp xúc, làm quen, tham gia với nghề, với các kỹ thuật và công nghệ sản xuất...ngay trên ghế nhà trường góp phần quan trọng giúp học sinh hình thành và rèn luyện những năng lực và phẩm chất cần thiết. - Ý nghĩa về mặt kinh tế:Một trong những ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế đó chính là sự phân luồng học sinh ngay khi trên ghế nhà trường. Phân luồng học sinh là cơ sở cho sự phân lường nhân lực cho xã hội, góp phần sử dụng một cách hợp lý tiềm năng lao động trong tương lai. Đây chính là tiền đề cho sự phát triển kinh tế, nâng cao năng xuất lao động. Mỗi năm, cả nước có hàng triệu học sinh tốt nghiệp THCS và THPT nếu có sự kết hợp chặt chẽ, đồng bộ, khoa học của nhà trường và gia đình trong GDHN, phân luồng học sinh thì chúng ta sẽ có một nguồn nhân lực dồi dào, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đặc biệt là đa ngành đa nghề phục vụ xa hội. - Ý nghĩa về mặt chính trị, xã hội + Về mặt chính trị: GDHN có vai trò quan trọng trong thực hiện chiến lược giáo dục, chiến lược con người cũng như sự phát triển, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. GDHN được thực hiện một cách nghiêm túc, đồng bộ ở các cấp học góp phần phân luồng và phát hiện năng lực, năng khiếu của học sinh... từ đó góp phần phát triển dân trí, bồi dưỡng tài năng theo định hướng phát triển xã hội trong từng giai đoạn. + Về mặt xã hội: GDHN sớm cho học sinh, giúp học sinh định hướng được cuộc sống lao động trong tương lai. GDHN hỗ trợ học sinh tìm được công việc phù hợp với năng lực, sở thích và yêu cầu của xã hội, có như vậy mới
34 hang xay, cống hiến trí lực trong công việc. Đây là cơ sở làm cho xã hội bình ổn. 2.1.3. Nội dung của việc giáo dục hướng nghiệp Như chúng ta đã biết, hiện nay chương trình giáo dục tổng thể hướng đến sự phát triển năng lực cho học sinh, giúp học sinh phát triển toàn diện. Do vậy, mục tiêu quan trọng trong việc tích hợp GDHN vào môn khoa học cũng hướng tới sự phát triển toàn diện cho học sinh. Đề phù hợp giữa mục tiêu và nội dung GDHN, GDHN cần có những nội dung sau: - GDHN giới hạn trong phạm vi được tích hợp với các môn khoa học, trước hết phải cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học cơ bản, mối liên hệ giữa kiến thức đó với thực tiễn nghề. Cung cấp cho học sinh những thông tin về xu hướng nghề nghiệp của quá khứ, hiện tại và tương lai nhằm giúp học sinh có lựa chọn phù hợp với năng lực của mình. Ngoài việc cung cấp cho học sinh những kiến thức liên quan đến ngành nghề, giáo viên cung cấp cho học sinh thông tin các trường bậc THPT, cao đẳng, đại học hay đào tạo nghề, giúp học sinh có cái nhìn đa chiều trong quá trình định hướng nghề nghiệp tương lai - Cũng như những môn học khác, GDHN không chỉ cung cấp kiến thức khoa học từ lý thuyết đến thực tiễn nghề nghiệp cho học sinh, mà GDHN còn giáo dục về ý thức, thái độ, trách nhiệm của bản thân với nghề, cũng như rèn luyện năng lực và phẩm chất cần có với nghề nghiệp lựa chọn. Chi rõ cho học sinh những thuận lợi và khó khăn về nghề nghiệp có thể gặp phải trong tương lai, từ đó học sinh có được tâm lý sẵn cho mọi tình huống, mọi nghề nghiệp trong tương lai. GDHN cũng cung cấp cho học sinh một cách khái quát về nền kinh tế quốc dân, vai trò của từng nghề đối với nền kinh tế. Chỉ rõ cho học sinh thấy được mỗi nghề có một vai trò riêng đối với sự phát triển kinh tế.
35 - Nội dung của GDHN phải kích thích, khơi dậy hứng thú với học tập và nghề nghiệp cho học sinh. Vì đây là một trong những cách đánh giá trong việc xem xét sự phù hợp trong nghề nghiệp của mỗi người - Những nội dung của GDHN được tích hợp trong các bộ môn khoa học cơ bản phải gắn liền với thực tiễn của từng ngành nghề, đặc biết các ngành nghề có tại địa phương giúp học sinh phát triển những năng lực chung, năng lực bộ môn, là tiền đề cho sự hình thành phẩm năng lực và chất nghề nghiệp có trong tương lai. 2.2. Cơ sở của việc tích hợp giáo dục hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng 2.2.1. Các căn cứ đưa giáo dục hướng nghiệp vào môn học Chỉ thịsố 33/2003/CT-BGDĐT ngày 23/7/2003 của Bộ GD-ĐT về việc tăng cường GDHN cho HS phổ thông đã nêu rõ “GDHN là một bộ phận của nội dung GDPT toàn diện đã được xác định trong Luật giáo dục. Chủ trương đổi mới chương trình GDPT hiện nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường GDHN nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả và phân luồng HS chuẩn bị cho HS đi vào cuộc sống lao động hoặc được tiếp tục đào tạo phù hợp với NL của bản thân và nhu cầu của xã hội…” [7]. Ngày 14/5/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 522/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “GDHN và định hướng phân luồng HS trong GDPT giai đoạn 2018 - 2025”. Đề án đã đặt rõ mục tiêu “Tạo bước đột phá về chất lượng GDHN trong GDPT, góp phần chuyển biến mạnh mẽ công tác phân luồng HS sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào học các trình độ giáo dục nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước và địa phương, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quốc gia, hội nhập khu vực và quốc tế”. Một trong các giải pháp đặt ra là “Đổi mới nội dung GDHN thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường” [3]
36 Theo công văn của Bộ giáo dục Số: 3892/BGDĐT-GDTrH ,có nêu tiếp tục triển khai “Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”, trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; (2) đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông; (3) phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các trường trung học; (4) tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông; (5) bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; (6) huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài nước tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông; (7) tăng cường quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông. Tăng cường các hoạt động giáo dục khởi nghiệp, tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong trường phổ thông nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh phổ thông.[6] 2.2.2. Căn cứ để xây dung nội dung của việc giáo dục hướng nghiệp Giáo dục hướng nghiệp không chỉ thỏa mãn nhu cầu của người học về những kiến thức liên quan đến nghề nghiệp mà họ quan tâm.Mục đích của chương trình hướng nghiệp là giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc giáo dục hướng nghiệp và chỉ rõ cho học sinh những năng lực phẩm chất cần có trong nghề nghiệp mà mình lựa chọn. Việc xây dựng nội dung giáo dục hướng nghiệp có được sau khi đánh giá nhu cầu của học sinh và xã hội, cũng như các mục tiêu của hệ thống giáo dục địa phương nói riêng hay rộng hơn là của cả quốc gia nói chung. Nội dung giáo dục hướng nghiệp còn dựa trên kế hoạch dạy học, nhiệm vụ và mục tiêu của trường. - Xây dựng nội dung dựa trên nhu cầu và thực tế của học sinh. Nhu cầu cụ thể của học sinh liên quan đến giáo dục hướng nghiệp và nội dung chương trình
37 giáo dục hướng nghiệp được gắn liền với nhau, giúp học sinh phát triển một cách toàn diện. Sự phát triển tâm sinh lý của mỗi học sinh ở mỗi cấp học, độ tuổi là khác nhau do vậy để biết được nhu cầu, mong muốn của học sinh nhà trường có thể đánh giá thông qua việc khảo sát. Việc khảo sát này tùy vào điểu kiện của mỗi trường sẽ tiến hành bằng cách yêu cầu học sinh trả lời các phiếu trắc nghiệm, làm các bài test ngắn hoặc có thể phỏng vấn trực tiếp vv... - Tình hình thực tế của nhà trường và địa phương. Nội dung giáo dục hướng nghiệp phải được xây dựng trên cở sở phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương. Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của trường có đáp ứng được yêu cầu của nội dung chương trình hay không?. Phụ huynh học sinh và các cấp lãnh đạo địa phương có những hỗ trợ gì trong việc giáo dục hướng nghiệp của con em mình? - Mục tiêu và nội dung giáo dục hướng nghiệp phải phù hợp với xu thế phát triển của xã hội. Những nhà giáo dục, cụ thể ở đây là giáo viên luôn phải cập nhật những thông tin liên quan về chuyên môn, về thông tin đa dạng trong thế giới nghề nghiệp hiện tại, về những nghề nghiệp mới được giới trẻ ưa thích, những nghề nghiệp có tiềm năng phát triển trong tương lai, hay những nghề nghiệp có thể phát triển tại địa phương vv...Những thông tin này này không chỉ được tìm hiểu qua sách báo, internet mà có thể tìm hiểu trong trải nghiệm thực tế. 2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học tích hợp giáo dục hướng nghiệptrong môn Sinh học trong nhà trường Mỗi trường, mỗi khu vực có những thuận lợi và khó khăn riêng trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục hướng nghiệp. Sự thuận lợi và khó khắn thể hiện ở nhiều mặt như: cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, năng lực học sinh hay tình hình kinh tế chính trị tại địa phương vv...Do vậy xác định được những thuận lợi và khó khăn của nhà trường, của địa phương là cơ sở cho
38 việc xây dựng nội dung giáo dục hướng nghiệp phù hợp và mục tiêu đúng đắn. 2.2.3.1.Những khó khăn dạy học tích hợp giáo dục hướng nghiệp Việc xác định rủi ro là một phần không thế thiếu trong quá trình thiết kế nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp. Việc xác định trước những khó khăn có thể xảy ra giúp chúng ta có những biện pháp phòng tránh những kết quả xấu, không mong muốn khi triển khai nội dung chương trình. - Khó khăn xuất phát từ phía học sinh: Ở đây chỉ đề cập đến hứng thú học tập của học sinh khi học môn học. Bất kỳ một chương trình nào được xem là thành công hay không chính là có tạo được hứng thú học tập cho học sinh hay không. Nhưng đôi khi cũng có rất nhiều lý do xuất phát từ chính bản thân học sinh làm cho học sinh không hứng thú với những môn học. Do đó để hạn chế vấn đề này việc khảo sát về nhu cầu và năng lực của học sinh đầu vào là một việc làm hết sức quan trọng. Việc khảo sát đầu vào cho chúng ta một bức tranh toàn diện về tình hình của học sinh tại trường. Từ đó chúng ta có những điều chỉnh phù hợp về nội dung và phương pháp để thỏa mãn mọi nhu cầu của học sinh. - Khó khăn xuất phát từ phía giáo viên: Giáo viên là người trực tiếp giảng dạy cho học sinh, giáo viên sẽ quyết định sẽ tích hợp những nội dung hướng nghiệp vào tiết học phù hợp với kiến thức bộ môn. Do đó giáo viên là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả đầu ra sau khi học sinh được học về giáo dục hướng nghiệp. Việc lựa chọn kiến thức nào trong kế hoạch dạy học để tích hợp giáo dục hướng nghiệp, sau đó lựa chọn những phương pháp tối ưu nhất để đưa nội dung đó tới học sinh có được kết quả tốt nhất là một việc làm cần đầu tư nhiều công sức. Nhưng không phải giáo viên nào cũng có kinh nghiệm trong việc tích hợp việc giáo dục hướng nghiệp, hay thậm trí kinh nghiệm soạn một tiết dạy tự chọn về hướng nghiệp cụ thể. Do vậy cần có sự kết hợp
39 của tổ chuyên môn và hội đồng trường trong việc thảo luận nội dung và phương pháp giáo dục hướng nghiệp với từng giáo viên trong nhà trường. - Bất cập từ nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp: Mục tiêu thiết yếu của chương trình giáo dục hướng nghiệp học đường là giúp học sinhthành công trong học tập và phát triển toàn diện. Từ đó có những cái nhìn khái quát chung nhất về nghề nghiệp trong tương lai. Tuy nhiên có rất nhiều lý do, ví dụ như trong quá trình khảo sát đầu vào hoặc trong quá trình lựa chọn những nội dung tích hợp hướng nghiệp vv...chưa phù hợp giữa nội dung và mục tiêu. Dẫn đến kết quả chưa đạt được mục tiêu và chỉ tiêu đề ra ban đầu. 2.2.3.2. Những thuận lợi khi tích hợp giáo dục hướng nghiệp Các môn văn hóa nói chung và môn Sinh học nói riêng, những nội dung lý thuyết thường được gắn liền với thực tiễn đời sống con người thông qua các bài thực hành hay hoạt động trải nghiệm thực tế của nhà trường. Những nội dung lý thuyết trên lớp sẽ là nền tảng, là cơ sở cho các em hiểu rõ hơn về các nghề nghiệp trong xã hội. Những nội dung lý thuyết sẽ được các em học sinh hiểu rõ hơn khi gắn chúng với nghề nghiệp liên quan, nó không chỉ làm tăng hiệu quả học tập của học sinh mà còn giúp học sinh có những kiến thức sâu rộng hơn về thế giới nghề nghiệp. Do GDHN được tích hợp vào các môn học, nên không bị bó hẹp hay giới hạn bởi khung chương trình, nội dung hay thời lượng. Nội dung GDHN trải rộng ở tất cả các môn học trên lớp, là điều kiện cho các em trải nghiệm, hiểu biết về các loại hình nghề nghiệp có trong nền kinh tế, từ đó giúp các em có nhiều lựa chọn hơn trong việc xác định nghề nghiệp tương lai. 2.2.4. Một số hình thức hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở 2.3.4.1. Một số hình thức của việc giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường. Theo Chỉ thị 33/ 2003/ CT- BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Giáo dục hướng nghiệp cho HS phổ thông bằng các hình thức: Tích hợp nội dung hướng nghiệp vào các môn học, lao động sản xuất và học nghề phổ
40 thông, hoạt động sinh hoạt hướng nghiệp và các hoạt động ngoại khóa khác”. Theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, có thể tóm tắt các hình thức hướng nghiệp cho học sinh cấp trung học theo sơ đồ hình 4 dưới đây:[7],[26] Hình 2.1. Các hình thức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học
Trong những hình thức giáo dục hướng nghiệp trên, thì hình thức giáo dục hướng nghiệp qua môn học và hoạt động ngoại khóa được áp dụng nhiều hơn trong các trường trung học hiện nay vì có nhiều thuận lợi và hiểu quả. Các môn khoa học cơ bản trên lớp sẽ cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, nền tảng về tự nhiên và xã hội đồng thời cho học sinh biết được những kiến thức đó có những ứng dụng trong các ngành nghề nào. Mục tiêu của giáo dục hiện nay là giáo dục toàn diện cho học sinh, dạy học không chỉ cung cấp kiến thức mà qua đó còn giáo dục ý thức, trách nhiệm và rèn luyện năng lực cho bản thân. Đây chính là cơ sở cho việc hình thành năng lực, phẩm chất cần có trong nghề nghiệp. [26]
41 Trong nhà trường, ngoài việc GDHN qua môn học, thì những hoạt động ngoại khóa cũng thường được triển khai. Hoạt động ngoại khóa trong trường thường được tổ chức dưới các hình thức như tham quan cơ sở sản xuất, học sinh trực tiếp lao động,hay hoạt động ngày hội nghề nghiệp vv...Những hoạt động này cho các em một cái nhìn chân thực hơn về nghề nghiệp, các xem sẽ được làm, được trải nghiệm làm ra các sản phẩm và hơn hết là rèn luyện phẩm chất, năng lực của các em. Từ đó có những thay đổi hành vi thái độ đối với học tập và nghề nghiệp sau này. 2.3.4.2.Biện pháp tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy phần di truyền và biến bị, Sinh học 9. 2.3.4.2.1.Vận dụng có hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực để tích hợp Giáo dục hướng nghiệp trong dạy học Sinh học 9, Trung học cơ sở Sau khi đã xây dựng nội dung và quy trình tích hợp GDHN cho học sinh, đểđạt hiệu quả cao trong việc dạy học, tùytheo từng phần, từng bài, GV dạy tích hợp GDHN trong môn Sinh học 9, có thể vận dụng biện pháp và kĩ thuật dạy học tích cực khác nhau để đảm bảo kiến thức, kĩ năng, thái độ, đảm bảo tạo tnhs tích cực, chủ động sáng tạo, hứng thú học tập cho HS. Mỗi phương pháp và kĩ thuật dạy học có những ưu, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng. Vì vậy, việc lựa chọn và phối hợp nhịp nhàng, đa dạng các phương pháp và kĩ thuật dạy học trong quá trình tích hợp GDHN trong môn Sinh học 9 THC là việc làm quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lƣợng, hiệu quả hoạt động dạy học. - Phương pháp dạy học truyền thống: Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập,… luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học và dạy học tích hợp GDHN trong môn Sinh học 9 THCS - Vận dụng phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề: phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề là việc học được đặt trong một tình huống có vấn
42 đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, sẽ giúp HS lĩnh hội tri thức, phát triển và hoàn thiện kỹ năng, thái độ,… Qua đó đạt mục tiêu đề ra của bài học. - Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm: Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm đông, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức dạy học cần kết hợp với nhau; mỗi một hình thức dạy học có những chức năng, đặc thù riêng. Việc lạm dụng phương pháp thuyết trình, tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm. Hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án... - Tăng cƣờng các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn: Đối với môn Sinh học thì các đặc trưng, đặc thù quen thuộc là việc sử dụng sơ đồ, tranh ảnh, mô hình... trong dạy học. Việc tích hợp GDHN trong dạy học Sinh học cũng cần áp dụng linh hoạt các phương pháp này để giúp HS đạt mục tiêu của môn Sinh học và mục tiêu GDHN - Vận dụng kĩ thuật sử dụng sơ đồ tư duy: Sơ đồ tư duy là một sơ đồ trình bày một cách rõ ràng, khúc triết những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề nào đó. 2.3.4.2.2.Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học tích hợp Giáo dục hướng nghiệp trong môn Sinh học 9 THCS Với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, việc tích hợp GDHN trong dạy học Sinh học sẽ mang lại hiệu quả cao hơn; các em dễ dàng tìm hiểu về các nghề mà mình muốn biết trên mạng Internet; kiểm tra đối chứng với sở thích và khả năng của bản thân,… Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả của việc này cũng cần phải phải xây dựng các kho tài nguyên để các HS dễ dàng truy cập, tìm
43 kiếm thông tin như: các trò chơi rèn luyện nghề mình thích, các chương trình nghề; các thông tin về nghề; các thông tin về các trường đào tạo nghề,… thành một hệ thống liên hoàn thống nhất 2.3.4.2.3.Tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong việc tích hợp GDHN trong môn Sinh học 9, THCS Hoạt động trải nghiệm rất phong phú và đa dạng: Tìm hiểu các ngành nghề truyền thống tạiđịa phương, tham quan cơ sở sản xuất ở địa phương (cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở sản xuất nông nghiệp, cơ sở dịch vụ); Tổ chức cho HS thực hiện một số dự án (như dự án trồng rau sạch, dự án trồng nấm, dự án kinh doanh với một số vốn ban đầu; lập dự án khai thác thế mạnh của 1 vùng, một khu vực,...); Tổ chức Ngày hội hướng nghiệp có sự giao lưu của các cơ sở doanh nghiệp trên địa bàn và các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học,… Qua đó, HS được trải nghiệm để hiểu thêm về nghề, về các cơ sở đào tạo nghề, hiểu thêm về bản thân,... 2.3. Tích hợp giáo dục hƣớng nghiệp thông qua dạy học phần Di truyền và biến dị,Sinh học 9trung học cơ sở 2.3.1. Mục đích dạy phần Di truyền và biến dị - Cung cấp những kiến thức cơ bản cho học sinh về di truyền và biến dị. - Giới thiệu cho học sinh những ngành nghề liên quan tới phần di truyền và biến dị. - Phân tích nội dung lý thuyết và ngành nghề liên quan để thấy rõ những năng lực và phẩm chất cần có trong nghề nghiệp, khơi gợi hứng thú cho học sinh. - Đánh giá và đưa ra những định hướng lựa chọn nghề nghiệp với bản thân mỗi học sinh. 2.3.2. Những nguyên tắc tích hợp giáo dục hướng nghiệp vào môn Sinh học - Không làm thay đổi nội dung, kiến thức bài học - Chỉ đưa những kiến thức chọn lọc về GDHN trong từng bài học cụ thể
44
- Những nội dung GDHN gắn liền với nội dung bài học và thực tiễn nghề nghiệp của địa phương. - Phát huy tính sáng tạo tích cực của học sinh, rèn luyện và nâng cao năng lực của học sinh, cũng như sự phát triển phẩm chất nghề nghiệp sau này 2.3.3. Các bước xây dựng kế hoạch tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong môn Sinh học 9 Điều quan trọng nhất trong việc xây dựng nội dung là việc phù hợp giữanội dung chương trình tích hợp với thực tế của nhà trường. Dưới đây là các bước cụ thể để xây dựng một nội dung chương trình tích hợp giáo dục hướng nghiệp:
Sơ đồ 2.1. Các bước xây dựng giáo án tích hợp GDHN
45
Xây dựng mục tiêu Thực nghiệm, đánh giá
Xây dựng nội dung
Xác định năng lực cần đạt
Thuận lợi khó khắn
- Bước 1. Xác định mục tiêu cần đạt và xây dựng nội dung cơ bản được phù hợp với từng trường. Việc xây dựng nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp trước hết chúng ta cần xác định mục tiêu chính của chương trình và trọng tâm chương trình hướng đến là gì. Để xây dựng những nội dung trên trước hết chúng ta cần xác định những yếu tố sau: + Xác định đối tượng mà chương trình giáo dục hướng tới. Là học sinh tiểu học, trung học cơ sở hay trung học phổ thông. Do nội dung chương trình mỗi cấp học là khác nhau, nên việc tích hợp vào các tiết học và môn học. + Sau khi hoàn thành nội dung giáo dục hướng nghiệp học sinh đạt được những năng lực gì? Học sinh có hiểu biết thế nào về nghề nghiệp mình mong muốn? Tự ý thức được khả năng bản thân có phù hợp với nghề nghiệp đó hay không? + Xác định phương tiện và phương pháp trong quá trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh. Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của nhà trường, từ đó tìm ra phương pháp tối ưu nhất. Giáo viên và nhà trường lập kế hoạch chi
46 tiết cho từng nội dung hướng nghiệp. Nội dung giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường có thể tổ chức theo nhóm, theo lớp hay toàn trường thông qua các môn học trên lớp, qua sinh hoạt câu lạc bộ trong trường hoặc thậm chí thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế nghề nghiệp được kết hợp giữa nhà trường và các doanh nghiệp tại địa phương - Bước 2. Xác định và liệt kê năng lực của học sinh đạt được.Khi chúng ta đã chọn được nội dung chương trình và cấu trúc chương trình, việc tiếp theo là xây dựng những năng lực cần thiết phù hợp với nghề ngiệp tương lai của học sinh cũng như nhu cầu của xã hội. Có rất nhiều năng lực mà học sinh có thể có được thông qua các chương trình học tập trên lớp hay ngoài xã hội. Do vậy chúng ta phải xác định được năng lực cốt lõi, trọng tâm nhất mà học sinh có được là gì? Học sinh sẽ đạt được những nội dung kiến thức, kỹ năng gì? Thái độ như thế nào sau khi học xong nội dung hướng nghiệp? Một số năng lực mà học sinh có thể đạt được như sau: 1 - Hiểu và tôn trọng người bản thân 2 - Hiểu và tôn trọng những người khác 3 - Có trách nhiệm với hành động của mình tại trường 4 - Có trách nhiệm với hành động của mình ở gia đình 5 - Có trách nhiệm với hành động của mình ngoài xã hội 6 - Đưa ra những lựa chọn sáng suốt 7 - Biết đánh giá và tận dụng tốt những cơ hội 8 - Có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 9 - Có năng lực giao tiếp 10 - Có năng lực lập kế hoạch cho bản thân Những năng lực phát triển cho học sinh thông qua giáo dục hướng nghiệp cần xây dựng một cách có hệ thống, nó xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông. Đồng thời năng lực phát triển phải phù hợp với từng độ tuổi, từng cấp học, phù hợp với mục tiêu đầu ra ở mỗi trường. Mỗihoạt
47 động của chương trình sẽ nhắm đến các mục tiêu giúp học sinh đạt được kết quảmong muốn. Sự lựa chọn các năng lực cần phát triển ở học sinh cần được sắp xếp lựa chọn. Sự lựa chọn phát triển năng lực nào phát triển trước, năng lực nào phát triển sau tùy từng lứa tuổi cấp học. Những năng lực lựa chọn cần có sự gắn bó thống nhất với nhau. Lập kế hoạch học tập cho học sinh là một trong những việc làm cần thiết cho sự phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Việc lập kế hoạch học tập cho học sinh ở đâyvới mục đích là giúp đỡ, hướng dẫn học sinhphát triển và thực hiện các kế hoạch cá nhân trong học tập, trong đời sống nhằm phát triển những năng lực phù hợp với nghề nghiệp của học sinh trong tương lai. Kiến thức về thế giới nghề nghiệp là vô cùng đa dạng và phong phú. Với sự phát triển của xã hội hiện đại có rất nhiều nghề nghiệp mới mất đi cùng với đó là sự xuất hiện của nhiều ngành nghề mới. Do vậy, ngoài việc hướng dẫn học sinh học tập nội dung được cung cấp trên lớp cũng như ở nhà, thì giáo viên có thể hướng dẫn học sinh cách tìm kiếm thông tin về nghề nghiệp mình quan tâm thông qua nhiều kênh khác nhau. Từ đó học sinh sẽ có cái nhìn đa chiều về nghề nghiệp tương lai mình quan tâm, không chỉ giới hạn ở nội dung trên lớp được học. Việc hướng dẫn lập kế hoạch học tập cho học sinh chúng ta có thể đi theo trình tự sau: 1- Lựa chọn cho bản thân về nghề nghiệp tương lai 2- Đặt mục tiêu cho bản thân 3- Xây dựng cách thức và phương pháp thực hiện dựa trên ưu nhược điểm của học sinh. - Bước 3. Tìm hiểu thuận lợi và khó khăn trong nhà trường, địa phương. Khi xây dựng một nội dung GDHN cho học sinh trong nhà trường. Giáo viên cần xác định điểm mạnh điểm yếu, những thuận lợi và khó khăn có thể gặp phải trong quá trình giảng dạy để đưa ra những lựa chọn phù hợp về nội dung và phương pháp. Khó khăn có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hay khách
48 quan, từ phía học sinh, nhà trường hay địa phương. Căn cứ vào tình hình thực tế cần có sự kết hợp giữa giáo viên – nhà trường – địa phương, đểđưa ra những nội dung, phương pháp dạy học phù hợp. - Bước 4. Xây dựng nội dung giáo án, phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp. Giáo án có tích hợp giáo dục hướng nghiệp là phần quan trọng nhất của toàn bộ chương trình giáo dục hướng nghiệp. Nội dung hướng nghiệp phải chỉ rõ được mục tiêu đạt được qua từng hoạt động của học sinh từ đó giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực cần thiết. Tùy vào từng mục tiêu đề ra, chúng ta có thể tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp theo khối lớp hay thậm chí từng nhóm học sinh. Nội dung tích hợp hướng nghiệp cần phải có sự liên kết giữa các khối lớp và các bậc học, xuyên suốt quá trình từ lớp 1 đến lớp 12 tránh sự trùng lặp nội dung. - Bước 5. Thực nghiệm sư phạm, khảo sát tính hiệu quả, đánh giá kết quả và chỉnh sửa nội dung. Đây là bước cuối cùng sau việc xây dựng kế hoạch tích hợp GDHN với mỗi giáo viên và nhà trường. Sau khi xây dựng nội dung chương trình tích hợp GDHN, giáo viên cần thực nghiệm những nội dung mình làm từ đó đánh giá hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học Sinh học mang lại. Việc đánh giá học sinh về hiệu quả của việc tích hợp GDHN cần có thang đánh giá phù hợp. Việc đánh giá ở đây được thực hiện trong cả quá trình dạy học GDHN. Đánh giá học sinh không chỉ cho ta biết được hiệu quả của tích hợp GDHN trong môn Sinh học, đánh giá sự phát triển năng lực của sinh mà sự đánh giá này còn đánh giá mức độ phù hợp giữa nội dung và phương pháp với mục tiêu đề ra. Đánh giá quá trình của học sinh xây dựng đánh giá rubic, là công cụ đánh giá có hiệu quả cao đối với người học.
Bảng 2.1.Tiêu chí đánh giá quá trình học tập của học sinh
49
Tiêu chí
điểm 9-10
điểm 7-8
Kế
- Chuẩ n bi ̣
-
hoạch,
đầ y đủ các
đầ y đủ
bị bài,
tài
phương tiê ̣n
tài liệu tham 1 hoặc không
tham khảo
thu thâ ̣p thông
khảo nhưng được tài liệu
đa
tin
chỉ được ít
chuẩ n bị bài 10 điểm
liệu dạng,
Chuẩ n bi ̣
phong
phú.
phong phú, sinh động,
- Có chuẩn - Có chuẩn bị các nhưng chỉ được
- Xây dựng kế làm
tập
kế
hoạch làm việc
rõ
ràng,
chi
tham
khảo
nhưng khoa
không đủ
việc rõ ràng,
Xây
dựng
dƣới 5
- Có làm bài ngoài sách giao
hoạch
sáng tạo -
điểm 5-6
chi tiết.
- Làm bài tập thiếu
nhiều
hoặc
không
làm - Chưa phân rõ nhiệm vụ cho từng cá nhân
tiết, khoa học
cho
- Hoàn thành bài tập trên
từng thành viên
lớp
hoặc
ở
nhà -
Hoàn
thành
tốt
các bài tập về nhà và trên lớp Hoạt
- Có nhóm
-
Có nhóm
động
trưởng và
trưởng và tên
- Có nhóm
- Không có
trưởng và
nhóm trưởng
50
nhóm 20 điểm
tên nhóm.
nhóm.
-
- Có phân công - Phân công
Không có
nhiê ̣m vu ̣.
phân công
Phân
công nhiê ̣m vu ̣ đầ y đủ , rõ ràng, công
tên nhóm.
nhiê ̣m vu ̣
- Điều chỉnh tốt dựa trên các phản hồi.
bằ ng. chỉnh
Điều rất
tốt
dựa
trên
các
Các
thành
viên tham gia hoạt
và tên nhóm.
động
nhóm
phản hồi.
chưa
rõ
nhiê ̣m vu ̣, chỉ mô ̣t số thành
ràng Có
thực
viên làm viê ̣c.
hiện
điều
- Không thực
chỉnh
dựa
hiện
trên
các
chỉnh dựa trên
điều
phản hồi.
các phản hồi.
- Một vài
-
thành
viên
viên
Có
thành không
- Tất cả
không tích
tham gia hoạt
các thành
cực
động nhóm
viên tham gia
tích
cực Ý thức
- Tích cự -
học tập
tham
30 điểm
xây
Tích
gia tham gia phát gia xây dựng xây dựng bài dựng biểu xây dựng bài
bài
bài
- Có nhiều -
sáng
tạo - Ngồi học
-
Ngồi
học
không nghiêm Ngồi
câu trả lời nghiêm túc hay
cực - Có tham - Ít tham gia
học
túc
51
nghiêm túc Điểm
- Bài kiểm
- Bài kiểm tra
- Các bài
- Các bài
kiểm tra
tra
sạch đẹp
kiểm tra đạt
kiểm tra đạt
40 điểm
đẹp
5-6 điểm, ít
chỉ đạt 5-6
7 – 8 điểm
điểm
sạch rõ
- Các điểm
ràng
kiêm tra đạt
- Các bài
7-8 điểm, ít 9-
kiểm
10 điểm
đạt
tra
trở
xuống
9-10
điểm nhiều Tổng 100. Việc đánh giá ở đây không chỉ đánh giá quá trình học của học sinh, mà đánh giá học sinh trong các hoạt động nhóm trên lớp. Thông qua việc đánh giá học sinh, giáo viên có thể xácđịnh được những điểm yếu, điểm mạnh của học sinh. Từđóđưa ra những hướng dẫn, lời khuyên phù hợp với sự lựa chọn trường học và ngành nghề của mỗi học sinh. 2.3.4. Nội dung kiến thức phần di truyền và biến dị 2.3.2.1. Nội dung kiến thức phần di truyền và biến dị Phần di truyền và biến dị Sinh học 9 gồm 6 chương[29]: - Các thí nghiệm của Men đen - Nhiễm sắc thể - ADN và gen - Biến dị - Di truyền học người - Ứng dụng di truyền học
52
* Mục tiêu của phần di truyền và biến dị: - Kiến thức + Trình bày bày được các quy luật di truyền, sinh lý, sinh thái của sinh vật. + Hiểu được cơ sở khoa học của các biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe và các biện pháp chọn lọc, cải tạo nâng cao cacs giống vật nuôi và cây trồng. - Kỹ năng: + Vận dụng các kiến thức vào việc giữ gìn chăm sóc bản thân, vệ sinh công cộng và giải thích các hiện tượng trong cuộc sống + Vận dụng các kiến thức vào việc chăm sóc và cải tạo vật nuôi, cây trồng. - Thái độ: + Củng cố niềm tin vào khoa học, cũng như môn Sinh học + Có ý thức trong việc giữ gìn, bảo vệ bản thân cũng như cộng đồng và môi trường + Sẵn sàng áp dụng những tiến bộ khoa học thuộc linh vực Sinh học vào việc sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi ở địa phương, gia đình. - Phát triển năng lực + Năng lực chung: Giao tiếp, so sánh, giải quyết vấn đề, phân tích, sáng tạo + Năng lực chuyên biệt: Năng thực thực hành thí nghiệm, năng lực quan sát 2.3.2.2. Phân tích nội dung phần di truyền và biến dị, Sinh học 9 với giáo dục hướng nghiệp Bảng 2.2. Phân tích nội dung phần di truyền và biến dị Sinh học 9 STT Chủ đề
Kiến thức
Nội dung giáo dục hướng nghiệp
1
Các
thí - Trình bày được nhiệm - Giới thiệu một nhà sinh vật
nghiệm
vụ và vai trò của di học nổi tiếng và các lĩnh vực
của
truyền học
nghiên cứu: Vi sinh vật, động
53 Menđen
- Giới thiệu tiểu sử của vật, thực vật, con người. Menden -
Các
- Giới thiệu các ngành nghề phương
pháp liên quan đến di truyền, biến
nghiên cứu di truyền của dị: như kỹ sư nông nghiệp, Menden
lâm nghiệp
- Phát biểu và nêu được - Giới thiệu những nghề liên nội dung các quy luật của quan đến di truyền và biến dị Menden
có tại địa phương.
- Nhận biết được sự xuất hiện biến dị tổ hợp - Trình bày được ứng dụng của quy luật phân ly trong sản xuất 2
Nhiễm sắc - Trình bày tính chất đặc - Phân tích cho học sinh thấy thể
trưng của bộ NST
được sự ảnh hưởng của các
- Trình bày được những nhân tố tới sự phân hóa giới biến đổi hình thái, cấu tính. Từ đó ứng dụng vào trúc của NST qua các gia trong sản xuất đoạn phân bào
- Giới thiệu cho học sinh một
- Trình bày được ý nghĩa số ngành nghề liên quan tới của nguyên phân giảm phòng thí nghiệm: Vi sinh, lai phân
tạo giống mới
- Sự ảnh hưởng của các - Cho học sinh nhận biết một yếu tố tới sự phân hóa số nganh nghề sản xuất tại giới tính
địa phương: chăn nuôi, thú y,
- Nêu được ý nghĩa của công nghệ giống cây trồng di truyền liên kết
54
3
ADN gen
và - Trình bày được thành - Phân tích cho học sinh thấy phần cấu tạo, tính đặc đặc điểm thành phần, tính đặc trưng của ADN với sinh vật
thù của ADN
- Mô tả được cấu trúc và con người không gian của ADN và - Ứng dụng lý thuyết của ý nghĩa của nguyên tắc ADN trong cuộc con người liên quan đến một số lĩnh vực
bổ sung
- Trình bày được chức như: Nhân trắc học, khám năng của gen
chữa bệnh, điều tra tội phạm,
- Nêu được mối quan hệ tìm hiều sự tiến hóa của sinh giữa: gen, ARN, protein, giới tính trạng
- Giới thiệu cho học sinh một số ngành nghề liên quan đến lĩnh vực trên: Bác sĩ, cảnh sát, nghiên cứu, khảo cổ...
4
Biến dị
- Trình bày được khái - Phân tích cho học sinh hiểu rõ được nguyên nhân phát
niệm biến dị
- Phát biểu được khái sinh, cơ chế và hậu quả của niệm, nguyên nhân phát các loại đột biến sinh, tính chất và hậu quả - Chỉ rõ cho học sinh những của những loại biến dị: tác hại của tác nhân gây đột Đột biến gen, đột biến biến với sinh vật và con NST, thường biến
người
- Trình bày được khái - Nêu những biện pháp giữ niệm mức phản ứng
gìn bảo vệ bản thân và môi
- Hiểu rõ mối quan hệ trường giữa
kiểu
gen,
môi - Giới thiệu một số lĩnh vực
55 trường, kiểu kình
liên quan đến hóa sinh, sinh học môi trường, y học như: hóa sinh, bác sĩ...
5
Di truyền - Trình bày được những - Giáo viên phân tích cho học học người
ứng dụng của di truyền sinh hiểu những khó khăn học với con người
trong việc nghiên cứu di
- Trình bày được những truyền người
- Hiểu được
khó khăn khi ngiên cứu ứnng dụng của phương pháp di truyền người và những nghiên cứu phả hệ và trẻ biện pháp nghiên cứu di đồng sinh truyền người
- Giới thiệu cho học sinh một
- Trình bày được thế nào số phương pháp nghiên cứu là di truyền y học tư vấn di truyền hiện đại ở người và hiểu được ý nghĩa của - Giới thiệu cho học sinh các nó đối với con người
lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến con người và các ngành học liên quan: Bác sĩ tâm lý, nhà tâm lý học...
6
Ứng dụng - Trình bày một số ứng - Giáo viên chỉ rõ tác dụng di học
truyền dụng di truyền trong của tiến bộ khoa học kỹ thuật chọn giống vật nuôi cây có ảnh hưởng như thế nào tới trồng
đời sống con người cụ thể
- Trình bày được khái trong sản xuất niệm và ứng dụng của - Giới thiệu cho học sinh một công nghệ gen, công số nghề trong lĩnh vực chăn nghệ tế bào trong chăn nuôi, trồng trọt như tạo giống
56
nuôi.
mới,
lai
ghép,
bảo
tồn
- Trình bày được khái giống.., với các nghề: kỹ sư niệm và nguyên nhân của nông,
lâm,
ngư
nghiệp;
hiện tượng thoái hóa nghiên cứu sinh, sinh học giống và ưu thế lai.
ứng dụng, chế biến thực
- Hiểu rõ ứng dụng của phẩm. thoái hóa giống và ưu thế lai trong sản xuất.
Nghề nghiệp hay thế giới nghề nghiệp là phạm trù vô cùng, nó không chỉ gói gọn trong một lĩnh vực, một thời điểm cụ thể, nó xuyên suốt quá trình phát triển xã hội loài người. Mỗi mặt trong xã hội luôn tồn tại nhiều nghề đặc trúng và cốt lõi. Nhưng mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn là không thể chối bỏ trong các lĩnh vực nghề nghiệp. Có lý thuyết chúng ta hiểu những kiến thức, kỹ năng căn bản của nghề, những lý thuyết đó được áp dụng vào thực tiễn làm rõ hơn bản chất của những kiến thức khoa học. Với sinh học cũng vậy, nghề nghiệp trong lĩnh vực sinh học phủ kín mọi mặt của xã hội. Như vậy việc tích hợp GDHN trong dạy học sinh học giúp học sinh có những cái nhìn đa chiều hơn với nghề nghiệp từ đó đưa ra những lựa chọn phù hợp với bản thân. 2.3.5.Một số ví dụ dạy học giáo dục hướng nghiệp trong phần di truyền và biến dị, Sinh học 9. 2.3.5.1.Ví dụ 1: tích hợp GDHN trong bài 21“Đột biến gen”, Sinh học 9. * Mục tiêu bài học - Kiến thức + Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen + Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người + Trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST
57 + Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST - Kỹ năng: + Kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp lắng nghe tích cực + Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát ảnh, phim, internet…để tìm hiểu khái niệm và vai trò của ĐBG + Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến -Thái độ: + Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn. - Định hướng phát triển năng lực. + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề +Năng lực sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tìm mối liên hệ. + Năng lực tính toán + Năng lực phân loại, phân nhóm * Nội dung bài học Phần I. Đột biến gen là gì ? - Mục tiêu: Trong phần này để giúp học sinh hình thành kiến thức đột biến, đột biến gen là gì? Đột biến gen có những loại nào ? - Phương pháp: Trong nội dung này giáo viên có thể có hoạt động nhóm: *GV yêu cầu HS quan sát H21.1, thảo luận nhómvà trả lời ra phiếu học tập: + Đoạn ADN ban đâu a có bao nhiêu căp nucleotit và trình tự các cặp nucleotit trên gen như thế nào? + Đoạn ADN b, c, d có bao nhiêu cặp nucleotit? So với đoạn a thì số lượng thay đổi như thế nào ? → Từ đó HS sẽ tìm hiểuđược:
58 - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. - Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit Phần II.Nguyên nhân phát sinh đột biến gen - Mục tiêu: Xácđịnh nguyên nhân và cơ chế gây đột biến gen - Phương pháp, hình thức: Nêu và giải quyết vấn đề - Nội dung kiến thức + Nguyên nhân: Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra. + Trong đó các tác nhân ngoài cơ thể, mà do con người là chủ yếu gây ra(đột biến nhân tạo) gồm có tác nhân vật lý và tác nhân hóa học + Cơ chế: các tác nhân gây hại đã ảnh hưởng đến quá trình nhân đôi của gen, làm gen bị biến đổi cấu trúc gây ra đột biến - Với nội dung này ta có thể tích hợp GDHN như sau: + Câu 1. Để biết được thể đột biến thuộc dạng đột biến gen nào chúng ta cần làm những gì? + Câu 2.Ví dụ liên hệthực tế: Trong ánh nắng có rất nhiều tia gây hại cho da( tia UV - Ultraviolet – tia cực tím), do đóchúng ta thường bôi kem chống nắng để hạn chế tác hại cho da. Vậy những ngành nghề nàoliên quan đến các sản xuất cácsản phẩm dưỡng da? Trả lời: Công nghệ hóa sinh, dược phẩm,... + Câu 3. Khi tìm hiểu về nguyên nhân phát sinh, tác nhân chủ yếu là vật lý và hóa học do hoạt động của cong người gây ra. Chúng có thể gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của con người. Vậy chúng ta cần làm gì để hạn chế chúng, không gây ảnh hưởng tới con người, sinh vật và môi
59 trường ? Hãy tìm hiểu về những ngành khoa học nghiên cứu về sự ô nhiễm môi trường ? Trả lời: Công nghê môi trường, công nghệ vi sinh... Phần III.Vai trò của đột biến gen - Mục tiêu: + Xác định được tính chất và vai trò của đột biến gen với con người và sinh vật + Chỉ rõ vì sao đột biến gen lại gây hại cho sinh vật ? - Phương pháp: Hỏiđáp, thuyết trình - Nội dung: + Tính chất: Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin → biểu hiện ra kiểu hình→ gây hại cho sinh vật. Một số đột biến gen có lợi + Vai trò: Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh vật và con người, rất có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt. - Trong phần này giáo viên nhấn mạnh tính chất và vai trò của đột biến gen. + Chỉ rõ cho học sinh, trong môi trường này một đột biến có thể có lợi nhưng sang môi trường khác đột biến đó lại có lợi + Ứng dụng của đột biến gen không chỉ có trong tự nhiên mà cả đối với thực tiễn con người, qua đột biến gen có thể tạo ra giống loài mới. Như - Nội dung giáo dục hướng nghiệp: + Tìm hiểu nhữngứng dụng của đột biến gen trong đời sống con người? + Khi tìm hiểu về nhữngứng dụng củađột biến gen trong đời sống sản xuất học sinh sẽ được tiếp cận, tìm hiểu với các ngành nghề liên quan như : . Y vi sinh học nghiên cứu các loại thuốc kháng sinh
60 . Gây đột biến và chọn giống cây trồng: Nghiên cứu giống vật nuôi cây trồng mới (Kỹ sư nông lâm, ngư nghiệp, công nghệ sinh học ....), tạo cây trồng biến đổi gen 2.3.5.2.Ví dụ 2: tích hợp GDHN trong bài 30 “Di truyền học với con người”, Sinh học 9. * Mục tiêu bài học - Kiến thức + Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này. + Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau. + Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người - Kỹ năng: +Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu mối quan hệ giữa DTH với đời sống con người + Kỹ năng lắng nghe tích cực, hợp tác trong hoạt động nhóm. + Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ lớp. - Thái độ: + Học sinh có niềm tin vào cuộc sống, dùng kiến thức khoa học để giải thích hiện tượng thực tế - Định hướng phát triển năng lực. +Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tìm mối liên hệ.
61 Phần I. Di truyền y học tư vấn - Mục tiêu: + Hiểu được thế nào là di truyền y học tư vấn + Vai trò của di truyền y học tư vấn với sức khỏe con người - Phương pháp : hỏiđáp – đàm thoại - Nội dung: +Di truyền y học tư vấn là một lĩnh vực của di truyền học kết hợp với phương pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện đại với nghiên cứu phả hệ. + Chức năng: chuẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền. - Tích hợp GDHN: + Trong phần này phân tích cho học sinh hiểu di truyền y học tư vấn là lĩnh vực kết hợp nhiều ngành khoa học : Y học(xét ngiệm), tư vẫn( bác sĩ tâm lý học), nghiên cứu di truyền + Giới thiệu cho học sinh về những ngành nghề : Y học xét nghiệm, bác sĩ tâm lý, di truyền học tế bào, di truyền học phân tử… Phần II.Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình - Mục tiêu: Trình bày được vài trò của di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình - Phương pháp: Hoạt động nhóm, cá nhân - Nội dung kiến thức: 1. Di truyền học với hôn nhân: Câu hỏi: Vì sao Luật hôn nhân và gia đình quy định những người có huyết thống trong vòng 3 đời thì không được kết hôn ? - Di truyền học đã giải thích cơ sở khoa học của các quy định trong luật hôn nhân và gia đình. + Những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn với nhau. Do con cái dễ mắc bệnh di truyền.
62
+ Hôn nhân 1 vợ 1 chồng. 2. Di truyền học và kế hoạch hoá gia đình: Câu hỏi: Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi không nên sinh con ? + Phụ nữ sinh con độ tuổi 25 – 34 là hợp lí. + Từ độ tuổi trên 35 không nên sinh con vì tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh Đao tăng rõ. - Nội dung giáo dục hướng nghiệp: Như vậy trong nội dung phần này có nhiều ứng dụng thức tế đối với học sinh về GDHN + Giáo viên giới thiệu cho học sinh về kế hoạch hóa gia đình là việc lập kế hoạch nhằm kiểm soát quá trình sinh sản của các cặp vợ chồng, bao gồm kiểm soát số lượng trẻ em hoặc kiểm soát giãn cách sinh sản. Kế hoạch hóa gia đình đề cập đến các vấn đề là tránh thai và áp dụng các cách phá thai như thuốc phá thai và bao gồm cả những nỗ lực của các cặp vợ chồng để có thai. Tại Việt Nam, mục tiêu của kế hoạch hóa gia đình là giảm thiểu sự gia tăng dân số.Vậy những ngành nghềliên quan đến kế hoạch hóa gia đình? Trả lời : Sản phụ khoa, ngành dân số y tế… + Giáo viên liên hệ nếu phụ nữ ngoài 35 muốn có con, cần sàng lọc tránh bệnh di truyền. Vậy chuyên ngành nào có thể sàng lọc phôi thai? Trả lời : Các ngành liên quan : bác sĩ, công nghệ tế bào… Phần III. Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường - Mục tiêu: + Trình bày được hậu quả của ô nhiễm đối với đời sống con người và môi trường tự nhiên + Đề ra những biện pháp bảo vệ môi trường - Phương pháp: thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân - Nội dung kiến thức: Thảo luận chỉ ra những tác hại của việc ô nhiễm môi trường? Hãy chỉ ra những biện pháp để hạn chế ô nhiễm? Em đã làm gì trong việc bảo vệ môi trường ?
63
+ Các tác nhân: chất phóng xạ và các hoá chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm tăng ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và chống ô nhiễm môi trường. + Ô nhiễm môi trường mang tính toàn cầu, ô nhiễm môi trường chủ yếu do con người gây ra - Nội dung giáo dục hướng nghiệp: + Giáo viên có thể liên hệ với sự ô nhiễm môi trường tại địa phương, yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm tìm hiểu thực trạngô nhiễm môi trường tạiđịa phương thông qua việc sưu tập tranh ảnh ? + Yêu cầu học sinh tìm hiểucác ngành liên quan đến môi trường và ô nhiễm môi trường ? Trả lời: Một số ngành liên quan như kỹ sư môi trường, quản lý tài nguyên môi trường... 2.3.5.3.Ví dụ 2: tích hợp GDHN trong bài 32 “Công nghệ gen”, Sinh học 9. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen. - Học sinh nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học. - Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học HA biết ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. 2. Kỹ năng - Kỹ năng quan sát, kỹ năng nhận biết. - Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp,lắng nghe tích cực, trình bày suy nghỉ…tìm kiếm và xử lý thông tin SGK để tìm hiểu mối liên hệ giữa DT học với đời sống con người
64 3. Thái độ - Có ứng dụng vào thực tiễn 4. Định hướng phát triển năng lực. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực tìm mối liên hệ. - Năng lực phân loại, phân nhóm * GDHN với nội dung bài này sau khi học lý thuyết trên lớp, GV tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm và dạy học với hình thứcđóng vai. - Mục tiêu: +Cho học sinh trải nghiệm một số ngành nghề liên quan đến Sinh học trên địa bàn. Giúp học sinh hiểu rõ hơn vềthế giớingành nghề và cóđịnh hướng cơ bản trong lựa chọn ngành nghề tương lại của bản thân. + Học sinh được tìm hiểu về những quy trình trong sản xuấtbia rượu, kỹ thuật cơ bản trong việc nhân giống cây trồng. - Phương pháp: Hoạt động trải nghiệm - Chuẩn bị trước khi đi trải nghiệm + Học sinh: . Tìm hiểu nội dung liên quan về công nghệ lên men bia rượu, công nghệ giống cây trồng. .Nhóm trường quản lý và phân công nhiệm vụ cho thành viên trong nhóm . Nhóm trườngđánh giá thái độc học tập của thành viên trong nhóm + Giáo viên: . Tìm hiểuđịađiểm thựcđịa: Nhà máybia Nada, viện giống cây trồng tỉnh Nam Định . Phân công nhiệm vụ cho học sinh
65 - Địa điểm trải nghiệm: Nhà máybia Nada, viện giống cây trồng tỉnh Nam Đinh - Thu hoạch: GV yêu cầu HS viếtthu hoạch sau buổi trải nghiệm + Em đã được tìm hiểu những nội dung nào trong buổi trải nghiệm? + Em hãy cho biết để sản xuấtbia rượu và các giống cây trồng trải qua những công đoạn nào? + Những tố chất của những người làm việc trong nhà máybia và viện nghiên cứu cần có là gì? + Nếu có một buổi trải nghiệm khác, em muốn trải nghiệm về công việc gì? 2.3.5.4.Một số giáo án cụ thể - Bài 21. Đột biến gen - Bài 31. Di truyền học với con người - Bài 32. Công nghệ gen Các giáo án chi tiết đã dạy thực nghiệm được trình bày ở phần phụ lục. Như vậy qua việc đánh giá và phân tích nội dung phần di truyền và biến dị, Sinh học 9 cho thấy sự phù hợp trong việc tích hợp GDHN trong dạy học sinh học 9. Dựa trên những đề tài khoa học trước, từ nội dung lý luận chương 1, nội dung chương 2 đã đưa ra được một số nội dung cơ bản sau: - Đánh giá được vai trò quan trọng của việc tích hợp GDHN trong dạy học môn Sinh học - Xây dựng nhưng cơ sở cho việc tích hợp GDHN trong dạy học môn văn hóa nói chung và môn Sinh học nói riêng. - Xây dựng được những bước cơ bản trong việc thiết kế một kế hoạch dạy học tích hợp GDHN - Đưa ra những tiêu chí đánh giá quá trình của học sinh trong việc học GDHN được tích hợp ở môn Sinh học 9. Việc GDHN cho học sinh mang lại hiệu quả cao cần có sự phối hợp của nhà trường gia đình và địa phương. Nội dung phân 3 sẽ đánh giá, là rõ tính hiệu
66
quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9.
3. Thực nghiệm sƣ phạm 3.1.Mục đích thực nghiệm 3.1.1. Muc đích thực nghiệm - Kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học Sinh học 9, phần Di truyển và biến dị, đồng thời góp phần nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học Sinh học ở trường THCS hiện nay. - Kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của nội dung và phương pháp dạy học tích hợp GDHN trong môn Sinh học 9. 3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm Đểđánh giá và kiểm tra tính hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học phần di truyền và biến dị - Sinh học 9, cần thực hiện những nhiệm vụ sau: - Lựa chọn đối tượng thực nghiệm - Xây dựng phiếu điều tra xã hội học cho học sinh và phiếu hỏiý kiến dành cho giáo viên - Đánh giá thực trạng, xây dựng nội dung và phương pháp thực nghiệm: Xây dựng nội dung học tập, kế hoạch, phương pháp, những thuận lợi và khó khắn khi thực nghiệm. - Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá quá trình thực nghiệm: Đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình vàđánh giá kết quả. - Thực nghiệm, thống kê kết quả, đánh giá và nhận xét kết quả, từđó rút ra kết luận việc thực hiện đề tài. 3.2. Phƣơng pháp thực nghiệm 3.2.1. Nội dung thực nghiệm
67 - Nội dung thực nghiệm sư phạm được tiến hành với các bài học trong phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9. 3.2.2. Phương pháp thực nghiệm 3.2.2.1. Chọn trường thực nghiệm - Thực nghiệm sư phạm được thực hiện trên đối tượng là học sinh lớp 9 trường THCS Phùng Chí Kiên, TP Nam Định 3.2.2.2. Chọn giáo viên và lớp tham gia - Các bài dạy thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong nội dung chương trình học kỳ I Sinh học lớp 9, năm học 2019 -2020 - Theo kết quả khảo sát đầu vào tôi chọn 4 lớp tham gia thực nghiệm, trong đó có 2 lớp TN và 2 lớp ĐC. Sự lựa chọn lớp TN và lớp đối chứng được lựa chọn ngẫu nhiên. Học lực và hạnh kiểm của học sinh, cùng với trình độ chuyên môn của giáo viên giảng dạy tương đương nhau. * Lớp thực nghiệm - Giáo viên tham gia dạy học lớp thực nghiệm được thảo luận chuyên môn về nội dung, phương pháp, cách kiểm tra đánh giá có tích hợp GDHN trong môn học. - Học sinh được giáo viên hướng dẫn tìm các tài liệu về các ngành nghề liên quan đến sinh học và các ngành nghề mà mình thích, mình lựa chọn. * Lớp đối chứng - Giáo viên soạn giáo án bình thường như bình thường, theo sách hướng dẫn thiết kế bài học chuẩn kiến thức kỹ năng. - Học sinh chuẩn bị bài và học bài như bình thường. 3.2.3. Các bước nghiên cứu 3.2.3.1. Điều tra phiếu - Điều tra bằng phiếu xã hội họcgồm 2 lần điểu tra, trước và sau thực nghiệm - Điều tra trên tất cả 193 học sinh lớp 9 của trường trong đó có 98 học sinh thực nghiệm và 95 học sinh đối chứng
68
3.2.3.2. Thông qua kết quả các bài kiểm tra sau khi học - Các lớp TN và Đc được dạy nhưng bài có nội dung giống nhau trong phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9. - Sau quá trình thực nghiệm sẽ có 1 bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập của cả 2 nhóm lớp ĐC và TN. Từ đó đưa ra kết luận về tính hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học môn Sinh học. 3.2.3.3. Xử lý số liệu - Kết quả thu được sau khi điều tra xã hội học của HS và sau khi kiểm tra được xử lý bằng thống kê toán học để tạo ra độ chính xác. Để đưa ra được kết luận khoa học một cách khách quan nhất - Bảng thống kê có sự so sánh số liệu giữa 2 lớp ĐC và 2 lớp TN để đánh giá kết quả 3.3. Kết quả thực nghiệm 3.3.1. Kết quả định lượng 3.3.1.1 Phân tích định lượng phiếu khảo sát lần 2 Sau khi tiến hành thực nghiệm ở cả 2 nhóm lớp đối chứng và thực nghiệm để đánh giá kết quả về mức độ hứng thú với môn học và hiểu biết về nghề nghiệp của học sinh ở lớp đối chứngvà thực nghiệm, tôi tiến hành “điểu tra xã hội học” lần 2 được kết quả như sau: *Kết quả điều tra với câu hỏi 1: Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của học sinh Lần
Lần
1 TN
Mức độ SL
%
SL
2 Đ
Biến
C
động %
(TNĐC)%
TN
SL
%
SL
Đ
Biến
C
động %
(TNĐC)%
69
Thích
42
42,8 40
42,10 + 0,76 58
59,18 44
46,32 + 12,86
51,58 + 0,46 38
38,78 46
48,42 - 9,64
6,32
2,04
5,26
6 Bình
51
52,0 49
thường
4
Không 5
5,10 6
- 1,22
2
5
- 3,22
thích Từ kết quả điểu tra mức độ hứng thú về môn học của học sinh lớp TN và lớp ĐC, tôi nhận thấy rằng có sự chênh lệch khá lớn giữa lớp ĐC và lớp TN, giữa lần khảo sát 1 và lần 2. Từ kết quả trên tôi cho rằng: - Ở kết quả khảo sát lần 1, do cả 2 nhóm lớp đều giảng dạy giáo án giống nhau, chưa có sự phân biệt giữa giáo án bình thường và giáo án thích hợp GDHN. Do đó, sự biến động giữa (tính theo %) giữa các mức độ khác nhau ở cả 2 nhóm lớp đều không quá lớn(0,76 %; 0,46%; 1,22%). - Ở kết quả khảo sát lần 2, với những nội dung hỏi như lần 1 nhưng chúng ta thấy rằng, sự biến động giữa nhóm TN và nhóm ĐC, giữa kết quả lần 1 và lần 2 là rất lớn. Ở lớp TN, lần khảo sát 1 học sinh ở mức độ thích đạt 42,86 % nhưng đến lần 2 mức độ thích đạt 59,18%, tăng 16,32%. Kết quả tăng như vậy khẳng định được rằng, một phần nào đó sự tích hợp GDHN vào dạy học phần Din truyền và biến dị, Sinh học 9 làm tăng sự hứng thú, yêu thích với môn học. Môn Sinh học đối với học sinh từ rất lâu được coi là môn “phụ”, là một môn khó. Chính những rào cản đó làm giảm hứng thú học tập môn Sinh học của học sinh. Sự tích hợp này ngoài việc cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Sinh học, bên cạnh đó còn cung cấp cho học sinh những kiến thức về mặt xã hội. Giúp học sinh có cái nhìn bao quát hơn về định hướng nghề nghiệp tương lai. * Kết quả điều tra với nhóm câu hỏi số 2: - Câu hỏi 1: Sau khi tốt nghiệp THCS, em lựa chọn hướng đi nào ?
70
Bảng 3.2. Định hướng học tập của học sinh Lần1 ĐC
TN Mức độ
SL
Thi vào 84
Lần 2
%
SL
Biến %
động
ĐC
TN SL
%
SL
Biến %
động
(TN-
(TN-
ĐC)%
ĐC)%
81,64 79
83,16 - 1,52 70
71,43 82
86,32 -9,88
9
9,18
10
10,53 - 1,35 20
20,41 8
8,42
+11,99
3
3,1
5
5,26
-2,16 8
8,16
3
3,15
+5,01
2
2,04
1
1,05
+ 0,99 0
0
2
2,11
-2,11
THPT Học trung cấp nghề Học trường năng khiếu Nghỉ học
và
tham gia lao động
Khi được hỏi về định hướng học tập trong tương lai sau khi học xong bậc THCS, dựa theo kết quả bảng 3.2 chúng ta nhận thấy rằng:
71 +Nếu như ở lần khảo sát lần 1, đa số học sinh đều lựa chọn học tiếp lên THPT(81.64% và 83.16%), rất ít học sinh chuyển tiếp đi học nghề đối với cả 2 nhóm lớp TN và ĐC (9.18% và 10.53%).Đây là kết quả rất bình thường với đại đa số học sinh hiện nay. Các em hầu như chỉ được định hướng học tập mới là con đường tốt nhất chuẩn bị cho cuộc sống sau này. Rất ít gia đình và phụ huynh cho con em mình tham gia các lớp học nghề, trung cấp nghề. Chính vì vậy, hầu hết các em chưa nhận thức rõ ràng về kế hoạch học tập tương lai của mình có phù hợp với khả năng, năng lực của mình hay không. + Nhưng có sự phân hóa khác biết ở lần khảo sát số 2. Sau khi học GDHN được tích hợp trong các môn khoa học, đa số học sinh các lớp nhận thức rõ ràng về định hướng học tập tương lai. Còn rất nhiều các em học sinh vẫn chọn học tiếp lên THPT (có cả lý do chủ quan và khách quan) với 71.43%. Bên cạnh đó rất nhiều học sinh của lớp TN, sau khi được học GDHN đã mạnh dạn chọn hướng học tập tiếp theo là học trung cấp nghề (20.41%). Có sự phân hóa như vậy là do các em đã phần nào hiểu và nhận thức rõ ràng khả năng cũng nhưnăng lực của mình phù hợp với những ngành nghề nào trong tương lai. - Câu hỏi 2: Nghề nghiệp tương lai mà em dự định chọn là gì? Vì sao em chọn nghề đó ? + Với câu hỏi “Nghề nghiệp tương lai mà em dự định chọn là gì?” có rất nhiều lựa chọn được học sinh đưa ra : Bảng 3.3. Lựa chọn nghề nghiệp của học sinh Lần 1 ĐC
TN
Nghề nghiệp
Lần 2 ĐC
TN
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Học lên THPT
20
20,41
18
18,95
5
5,10
12
12,63
Công an
10
10.20
12
12,63
12
12,24
14
14,74
72 Giám đốc
5
5,10
6
8,42
7
7,14
9
9,47
Kỹ sư IT
5
5,10
7
7,37
6
6,12
7
7,37
Bác sĩ
10
10,20
10
10,53
13
13,27
8
8,42
Kiến trúc sư
2
2,04
3
3,16
5
5,10
4
4,21
2
2,04
1
1,05
2
2,04
2
2,11
Ca sĩ
3
3.06
1
1,05
3
3,06
1
1,05
Người mẫu
2
2,04
1
1,05
2
2,04
1
1,05
Phi công
3
3,06
3
3,16
3
3,06
2
2,11
Bộ đội
3
3,06
6
6,32
5
5,10
3
3,16
Giáo viên
3
3,06
2
2,11
3
3,06
2
2,11
Đầu bếp
2
2,04
2
2,11
3
3,06
2
2,11
Nội chợ
3
3,06
3
3,16
0
0
2
2,11
Kinh doanh
8
8,16
8
8,42
2
2,04
7
7,37
Kế toán
5
5,10
7
7,37
9
9,18
6
6,32
Luật sư
5
5,10
4
4,21
6
6,12
2
2,11
CEO
7
7,14
6
6,32
8
8,16
7
7,37
Gamer
0
0
1
1,05
4
4,48
1
1,05
Làm Nail
0
0
1
1,05
1
2,04
2
2,11
Quả lý khách
0
0
1
1,05
2
1.05
1
1,05
98
100%
95
100%
98
100%
95
100%
Thiết
kế
thời
trang
sạn Tổng
Ở lần khảo sát số 2, học sinh của lớp ĐC việc lựa chọn nghề nghiệp của các em vẫn không có sự thay đổi nhiều so với lần 1.Rất nhiều các em chưa hiểu rõ khái niệm nghề nghiệp là gì?các em vẫn mơ hồ trong việc phân biệt khái niệm nghề nghiệp cụ thể với một danh từ bao gồm nhiều nghề trong đó,
73 do vậy các em vẫn đưa ra những lựa chọn sai, không phải là nghề nghiệp(học THPT; kinh doanh...). Nhưng chúng ta thấy ở lớp TN, sau khi được học GDHN thông qua việc tích hợp trong các môn học thì học sinh đã hiểu rõ khái niệm nghề nghiệp. Cụ thể các em ở lớp TN, sau khi học xong phần GDHN đã không còn coi học THPT( từ 20,41% còn 5,10%), kinh doanh(8,16% còn 2,04%)... được xếp vào một nghề. Như vậy chúng ta thầy rằng,sau khi học xong nội dung GDHN được tích hợp trong môn học, các em đã phân biệt rõ ràng các loại nghề nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau. Điều này được chứng minh qua số liệu lần khảo sát 2 đối vợi học sinh. Đây cũng chính là hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong môn Sinh học 9 đối với học sinh. * Kết quả điều tra với nhóm câu hỏi 3: Lý do mà em chọn nghề đó là gì ? Bảng 3.4. Lý do lựa chọn nghề nghiệp Lần 1 ĐC
TN
Lý do lựa chọn nghề nghiệp
SL
Bố mẹ mong muốn lựa
27
Lần 2
%
SL
%
ĐC
TN SL
%
SL
27,55 25 26,32 25 25,51 27 28,4
chọn Do thích ngành nghề đó
%
2 40
40,82 41 43,16 22 22,45 39 41,0 5
Lựa chọn theo bạn bè
8
8,16
9
9,47
3
3,06
7
7,37
Thầy, cô giáo tư vấn
6
6,12
3
3,16
21 21,43
5
5,26
Theo xu hướng trên báo,
9
9,18
10 10,53
5
5,10
8
8,42
8
8,16
6
20 20,41
7
3,37
mạng xã hội Do nhận thấy năng lực bản thân phù hợp với nghề
6,32
74
Lý do khác Tổng
0
0
1
98
100
95
%
1,05 100 %
2 98
2,04 100 %
2
2,11
95
100 %
GDHN trong môn Sinh học 9 đối với học sinh Nhìn vào bảng khảo sát chúng ta thấy rằng, học sinh ở lớp ĐC sau lần khảo sát 2, lý do các em đưa ra cho sự lựa chọn nghề nghiệp của mình ít thay đổi( thay đổi từ 1.01% đến 2.95%) không biến động nhiều so với lần khảo sát 1. Ở lớp TN lại có sự thay đổi rõ ràng, nếu như ở lần khảo sát 1, đa số học sinh đều đưa ra lý do lựa chọn nghề nghiệp là do bố mẹ mong muốn( 27.55%) hoặc do thích ngành nghề đó (40.82%), còn lý do lựa chọn nghề nghiệp do phù hợp với năng lực bản thân chỉ có 8,16%. Sang tới lần khảo sát số 2, lý do các em lựa chọn nghề nghiệp đã có sự biến động lớn cụ thể: với lý do nhận thấy năng lực bản thân phù hợp với nghề tăng từ 8,16% lên đến 20.41%( tăng 12.25%) đặc biệt lý do lựa chọn theo thầy cô tư vẫn tăng từ 6.12 % lên 21.43%. Vì sao lại có sự thay đổi như vây? Câu trả lời ở đây chính là các em đã hiểu được mối quan hệ giữa năng lực bản thân và nghề nghiệp. Năng lực bản thân phải có sự phù hợp ở mức độ nhất định đối với nghề nghiệp sẽ tạo được động lực, hứng thú trong quá trình học tập cũng như làm việc mới tăng hiệu quả lao động. Qua kết quả điểu tra ta nhận thấy rằng, hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong các môn học không chỉ là cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học cơ bản, việc tích hợp GDHN còn giúp cho học sinh khám phá phát huy tối đa năng lực của bản thân, là cơ sở cho sự phát triển toàn diện của học sinh. Đây cũng là muc tiêu mà giáo dục đề ra. 3.3.1.1 Phân tích định lượng bài kiểm tra Để đánh giá chất lượng học tập của HS tiến hành kiểm tra trắc nghiệm cho ở cả 2 lớp TN và ĐC với nội dung tương đương
75 *Kết quả bài kiểm tra được xử lý bằng các thống kê toán học, kết quả kiểm tra của 2 lớp tiến hành so sánh điêm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, kiểm định bằng phép kiểm định T-test.
Bảng 3.5. Bảng phân bố tần số điểm của lớp TN và ĐC Lớp
Phân bố điểm của học sinh Xi
Sĩ
TB
số
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TB
TN
98
0
0
0
0
0
3
16
22
25
22
10
7.89 1.76
ĐC
95
0
0
0
0
2
12
22
24
24
9
2
6.69 1.85
S2
Qua bảng 3.5 ta nhận thấy rằng, điểm trung bình của lớp TN (7.89) cao hơn so với lớp ĐC(6.69). Phương sai của lớp TN (1.76), của lớpĐC(1,85).Điều này chứng tỏ lớp TN hiểu và vận dụng kiến thức tôt hơn so với lớpĐC. Sự phân hóa học sinh khá giỏiở lớp TN rõ ràng hơn so với lớpĐC. Bảng 3.6. Bảng phân bố tần suất điểm của lớp TN và ĐC Lớp
Phân bố điểm của học sinh Xi(%)
Sĩ số
0
1
2
3
4
5
TN
98
0
0
0
0
0
3.06
ĐC
95
0
0
0
0
6
7
8
9
10
16.33 22,45 25,51 22,45 10,20
2,11 12,63 23,16 25,26 25,26
9,47
2,11
Bảng 3.7. Bảng phân bố tần suất tích lũy điểm số bài kiểm tra Lớp
Phân bố điểm của học sinh Xi
Sĩ số
0
1
2
3
4
5
TN
98
0
0
0
0
0
3,06
ĐC
95
0
0
0
0
6
7
8
9
10
19,39 41,84 67,35 89,80 100
2,11 14,74 37,98 63,16 88,42 97,89 100
76
Biều đồ 3.1. Phân bố tần suất tích lũy kết quả bài kiểm tra 120
ĐC
100
TN
80 60 40 20 0
0
1
2
3
ĐC
0
0
0
0
TN
0
0
0
0
4
5
6
7
8
9
10
2.11 14.4 37.8 63.1 88.4 97.8 100 0
3.06 19.3 41.8 67.3 89.8 100
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp điểm của các lớp Tham số
Lớp ĐC
Lớp TN
Độ lệch
Điểm trung bình
6.69
7.89
1.2
Phương sai
1.76
1.85
Độ lệch chuẩn
1.33
1.36
Hệ số biến thiên
0.19
0. 25
Giá trị của T - test
p = 0.000535
Mức ảnh hưởng
ES = 0.79
Mức ảnh hưởng Qua bảng 3.8 ta thấy p=0.000535 < 0.05 như vậy việc tích hợp GDHN trong dạy học sinh học có ý nghĩa, mang lại hiệu quả cao trong học tập. 3.3.2. Kết quả định tính
77 Dựa theo kết quả điểm số thống kê định tính của 2 lớp TN và ĐC ở trên, chúng tôi nhận thấy rằng, chất lượng kiểm tra của lớp TN vao hơn so với lớpĐC. Điều này khẳngđịnh hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học phần di truyền và biến dị - Sinh học 9. Việcđánh giá này chúng tôi có một số nhận xét sau: - Khi so sánh kết quả phiếu hỏi lần 1 so với lần 2, ban đầu học sinh ở cả lớp TN và lớpĐC đều chưa hiểuđúng, đủ về khái niệm nghề nghiệp. Các em hầu như không quan tâm tới việc GDHN trong nhà trường. Nhưng sau lần khảo sát 2, thấy rằng so với lớpĐC, lớp TN đã có thay đổi rõ rệt trong nhận thức nghề nghiệp và các em đã quan tâm nhiều hơn trong việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình, mà không chọntheo cảm tính. - Việc tích hợp GDHN trong dạy học Sinh học, là cơ hội cho các em hình thành, rèn luyện năng lực và những phẩm chất cần có đối với mỗi nghề mà các em lựa chọn. Các em không chỉ học qua sách, qua thầy cô màđã chủ động hơn trong việc tìm kiếm thông tin trong những hoạt động nhóm đối với bạn bè trong lớp. - Muốnđạt hiệu quả cao trong học tập cũng như đời sống, việc lập kế hoạch khoa học cũng là một điều kiện quan trọng với mỗi học sinh. Thông qua việc học GDHN, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh đã tự biết lập kế hoặc học tập vàđịnh hướng tương lai cho bản thân học sinh. - Việc tích hợp GDHN không chỉ tạo hứng thú học tập cho học sinh, mà đối với thầy cô giáo qua việc GDHN cũngđã lựa chọnđược phương pháp hình thức dạy học phù hợp nâng cao hiệu quả dạy học. Tiểu kếtmục 3 Trong nội dung mục 3 chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm đối với 2 lớp TN và lớpĐC để so sánh hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học phần Di truyền và biến dị - Sinh học 9 - THCS.
78 Sau kết quả của bài kiểm tra được thống kê vàđánh giá số liệu có thể khẳngđịnh rằng việc tích hợp GDHN trong dạy học phần Di truyền và biến dị - Sinh học 9 - THCS là hiệu quả, có tính khả thi cao. Qua việc dạy học tích hợp GDHN trong môn học, học sinh không những hiểu rõ hơn về kiến thức sách giáo khoa mà qua hoạt động GDHN học sinh còn rèn cho mình những năng lực và phẩm chất phù hợp với nghề nghiệp mình lựachọn. Học sinh bước đầuđã hiểu những kỹ năng và yêu cầu cơ bản trong quá trình lựa chọn trường, chọn nghề phù hợp với bản thân. Việc tích hợp GDHN trong dạy học môn Sinh học 9, còn giúp học sinh nâng cao hứng thú và tinh thần học tập môn học, đây là một thướcđo quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học.
79
PHẦNIII. HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN ĐEM LẠI 1. Hiệu quả về kinh tế. (Không có) 2. Hiều quả về mặt xã hội 1. Việc tích hợp GDHN trong dạy học phần Di truyền và biến dị - Sinh học 9 là một nội dung quan trọng trong việc giáo dục toàn diện của học sinh. Việc tích hợp GDHN trong môn Sinh học 9, không chỉ nâng cao chất lượng, tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học Sinh học trong nhà trường mà còn cung cấp cho học sinh những kiến thức, năng lực, phẩm chất cần có liên quan tới nghề nghiệp, đồng thời định hướng cho học sinh trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp. 2. Dựa trên những cơ sở và lý thuyết của dạy học tích hợp và GDHN đã đề ra phương pháp tích hợp GDHN trong dạy học Sinh học 9 nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn Sinh học cũng như việc GDHN. Gồm các bước cơ bản: Bước 1 – Xác định mục tiêu cần đạt ; Bước 2 – Xác định, liệt kê năng lực của học sinh cần đạt ; Bước 3 – Tìm hiểu thuận lợi và khó khắn ; Bước 4 – Xây dựng nội dung giáo án, phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá ; Bước 5 - thực nghiệm sư phạm, khảo sát tính hiệu quả, đánh giá. 3. Kết quả thực nghiệm cho thấy tính hiệu quả của việc tích hợp GDHN trong dạy học môn Sinh học 9. Hoạt động GDHN thông qua dạy học môn Sinh học 9 không chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức khoa học về môn học, về nghề nghiệp mà còn rèn luyện những năng lực, phẩm chất của học sinh phù hợp với nghề nghiệp tương lai.
80 3. Khả năng áp dụng và nhân rộng - GDHN là vấn đề mang tính thời sự không chỉ riêng ở cấp THCS, GDHN cho học sinh, thanh niên là việc làm, là trách nhiệm của toàn xã hội. Vì vậy với nội dung đề tài nghiên cứu có thể áp dụng cho tất cả các cấp học từ cấp tiểu học đến cấp THPT trên địa bàn toàn tỉnh Nam Định. - Tích hợp GDHN trong dạy học Sinh học nói riêng và các môn khoa học nóichung, được hiểu giống như tích hợp liên môn. Trong quá trình học các nội dung liên quan đến hướng nghiệp sẽ được tích hợp trong các bài dạy môn khoa học ở những mức độ kiến thức khác nhau.Tích hợp GDHN trong dạy học các môn khoa học là một ví dụ cụ thể cho câu nói “Học đi đôi với hành”. Hoạt động học không chỉ cung cấp cho các em những kiến thức về khoa học, về các ngành nghề mà thông qua các hoạt động học tập học sinh sẽ có những hiểu biết thực tiễn với những ngành nghề mà các em có thể lựa chọn cũng như hình thành những phẩm chất và năng lực cần thiết đối với nghề mà các em lựa chọn. Dựa vào mục tiêu đề ra, nội dung môn học, việc tích hợp GDHN trong dạy học ở trường có thể được thực hiện dưới các mức độ khác nhau (thông qua hoạt động tham quan trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa ...). Tích hợp GDHN vào các môn học giúp học sinh hiểu rõ bản chất của những kiến thức khoa học mà còn giúp học sinh hiểu về ứng dụng của nó trong cuộc sống đặc biệt là lĩnh vực nghề nghiệp. Do vậy, tích hợp GDHN trong dạy học các môn học không chỉ giúp học sinh phát triển những năng lực chung mà còn giúp học sinh phát triển những năng lực liên quan đến nghề nghiệp. Nội dung và phương phápGDHN được đề cập trên đây không chỉ giới hạn trong dạy học môn Sinh học 9 mà có thểáp dụng cho các môn khoa học khác trong nhà trườngở các cấp học khác nhau. IV. Cam kết không sao chép và vi phạm bản quyền
81
Tôi cam kết không sao chép và vi phạm bản quyền trong quá trình viết sáng kiến. Các tài liệutham khảođược trích dẫn và ghi nguồn rõ ràng. Số liệu thống kê được xử lý trên phần mềmexcel một cách khoa học và khách quan. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
HOÀNG PHÚC CƢƠNG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN ĐƠN VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
82
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Tiếng Việt: 1.Đặng Danh Ánh (2002), Hướng nghiệp trong trường phổ thông, Tạp chí Giáo dục, Số 42, tr.3. 2. Đặng Danh Ánh (2010), Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội. 3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng(2018), Quyết định số 522/QĐ-TTg phê duyệt Đề án“Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025” 4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW“Vể đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” 5.Đinh Quang Báo, Hà ThịLan Hương (2014), Dạy học tích hợp – Phương thức phát triển năng lực học sinh, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Nâng cao năng lực đào tạo giáo viên dạy tích hợp môn Khoa học tự nhiên,Hà Nội, tr.23-28 6.Bộ GD&ĐT,Công văn số: 3892/BGDĐT-GDTrHV/v “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2019-2020”.
83 7.Bộ GD&ĐT (2003), Chỉ thịsố 33/2003/CT-BGDĐT ngày 23/7/2003 về việc tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. 8. Đỗ Hữu Châu(1999), Từ Vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội 9.Nguyễn Thị Phúc Chỉnh - Trần Thị Mai Lan (2009),Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học vi sinh vật học (Sinh học 10),Tạp chí Giáo dục, số 206, tr 44-45. 10. Chính Phủ(1981), Quyếtđịnh số 126-CP về“Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường”. 11.Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, tr. 96 –97 12.Phạm Tất Dong (2005), “Những vấn đề mới đặt ra trước yêu cầu nâng cao hiệu quả công tác HN hiện nay”, Đối thoại Pháp – Á về các vấn đề và hướng đi cho GDHN tại ViệtNam, Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ trọngđiểm Mã số: B2010 – TN03 – 30TĐ. 13.Phạm Tất Dong (chủ biên), Phạm Huy Thụ, Nguyễn Minh An(1987), Giáo trình công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông, Nxb Giáo dục, HàNội. 14.Phạm Tất Dong, Đặng Danh Ánh và Phạm Mai Thu (2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 10, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 15.Nguyễn Thiện Giáp(1985), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb ĐH & TTCN 16. Phạm Thị Hồng Hạnh,Đinh Tiến Công, Nguyễn Phương Thảo(2019),Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học chủ đề thống kê cho học sinh lớp 10 trung học phổ thông,Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng 7/2019, tr 221-226 17.Bùi Hiển, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, HàNội(14), tr.209
84 18.Nguyễn Văn Hộ (1998), Cơ sở sư phạm của công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông, Nxb Giáo dục, HàNội. 19. Nguyễn Văn Hộ và Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kỹ thuật trong trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội 20. Lê Thị Hương, Lê Văn Tính, Nguyễn Xuân Hiếu, Đỗ Mạnh Tôn (2019), Vườn trải ngiệm - mô hình trải nghiệm hướng nghiệp trong dạy học môn Sinh học, công nghệ nông nghiệp nội dung giáo dục địa phương tỉnh Quảng Trị,Tạp chí Giáo dục, Số 448 (Kì 2 - 2/2019), tr 60-bìa 3; 51 21.Nguyễn Văn Khải (2008), Vận dụng TTSPTH vào dạy học vật lý ở trường THPT để nâng cao chất lượng giáo dục HS, Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp Bộ tháng 1/2008. 22. PhạmĐăng Khoa(2016), Mô hình tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học phổ thông ở các tỉnh phía Nam,Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục, TrườngĐại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội 23. Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền và Bùi Văn Quân (2004), Một số vấn đề về hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội 24. Hoàng Phê (2004), Từ điển tiếng Việt, Nxb ĐàNẵng, tr.458 25.Quốc hội (2014), Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về việc “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông”. 26.Ngô Phan Anh Tuấn (2017), Đề xuất mô hình dạy học tích hợp trong giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông, Tạp chí khoa học - Đại học Đồng Nai số 04 – 2017. 27. Vũ Cẩm Tú (2018), Đề xuất khung năng lực giáo dục hướng nghiệp cho giáo viên môn công nghệ ở trường phổ thông, Tạp chí Giáo dục, Số 437 (Kì 1 - 9/2018), tr.43-49
85 28.Phạm Viết Vượng(2000), Giáo dục học, Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia Hà Nội,Tr.170 29. Nguyễn Quang Vinh (2011), Sách giáo khoa sinh học 9, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam 30. Xaviers Roegirs (1996), Khoa Sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển năng lực ở nhà trường, Nxb Giáo dục(biên dịch: Đào Ngọc Quang, Nguyễn Ngọc Thị)
Tài liệu Tiếng Anh: 31. Agnes M(2009), Watanabe-Muraoka A Perspective on Career Counselling in Japan,Asian Journal of Counselling, 2009, Vol. 16 No. 2, 171–191. 32. A.G. Watts a &Jennifer M. Kidd (2000), “Guidance in the United Kingdom: Past, present and future”, British Journal of Guidance & Counselling, Vol. 28, No. 4. 33. Esperanza A. Abrajano(1968),Existing Guidance Practices in Selected Asian Countries at the Elementary and Secondary School Levels, Dissertations(929), Loyola University Chicago. 34.
G.L.Weaver(December,
1950),Vocational
Guidance
in
Japan,
Occupations, XXI pp. 202-204. 35. Kohoutek(1999), Historie pedagogicko-psychologického poradenství, Brno: Akademické nakladatelství CERM. 24 stran ISBN 80-7204-115-0 36.Timothy L. Sumerlin (2009),The heart of theh school counselor: Understranding passion over the span of a career, Colorado State University,Fort Collins, Colorado Spring 2009
86
37.Vogel, E(1979),Japan as number 1, lessons for America,Cambridge, MA: Harvard University Press 38. Weiyuan Zhang, Xiaolu Hu, Mark Pope(2002), The Evolution of Career Guidance and Counseling in the People's Republic of China, Article in The Career Development Quarterly.
0
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.1 Phiếu hỏi ý kiến giáo viên PHIẾU HỎI Ý KIẾN (Dành cho giáo viên) Kính chào các thầy cô giáo! Hiện nay chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài“Tích hợp Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở qua dạy học phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9. Nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trung học cơ sở, vì vậy tôi rất mong muốn nhận được sự giúp đỡ của thầy cô bằng cách cho biết ý kiến về một số vấn đề. Xin chân thành cảm ơn! Các thầy/cô vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu “X” vào ô phù hợp trong bảng dưới đây. Câu hỏi: Thực trạng dạy học giáo dục hướng nghiệp(GDHN) trong nhà trường: STT Nội dung
Ý kiến của GV
Mức độ dạy học GDHN trong nhà trƣờng Thường xuyên 1
Thỉnh thoảng Hiếm khi dạy Không bao giờ dạy Hình thức dạy GDHN của thầy cô thƣờng là: Dạy học ngoại khóa toàn trường
2
Dạy học theo kế hoạch dạy học từng lớp
1
Dạy học trải nghiệm theo nhóm Dạy học tích hợp vào môn khoa học Hình thức khác Phƣơng pháp, kỹ thuật dạy học thầy cô thƣờng sử dụng: Dạy học dự án Dạy học nhóm 3
Dạy học trải nghiệm Kỹ thuật bản đồ tư duy Dạy học theo trạm Dạy học nêu và giải quyết vấn đề STEM Thuyết trình Vấn đáp Trực quan Phương pháp khác
Xin cảm ơn!
2 1.2. Phiếu điều tra xã hội học của học sinh Lần 1. PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho học sinh) Là học sinh lớp 9, các em đã có những lựa chọn gì cho tương lai? Để tìm hiểu về thực trạng về sự định hướng nghề nghiệp của học sinh và nội dung giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường diễn ra như thế nào? Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài“Tích hợp Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua dạy học phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9”. Mong các em vui lòng đọc kỹ và trả lời các câu hỏi trong phiếu điều tra. Xin chân thành cảm ơn mọi sự hợp tác và ý kiến đóng góp của em! Họ và tên: Giới tính: Trường: Lớp: Xếp loại học lực: Nghề nghiệp của bố: Nghề nghiệp của mẹ: Nghề nghiệp của anh/chị(nếu có): Đánh đấu “X” vào ô trống mà em chọn. Nội dung 1. Thực trạng về học tập môn Sinh học và giáo dục hƣớng nghiệp (GDHN) của học sinh: STT Nội dung Ý kiến của HS Thái độ học tập môn Sinh học của bản thân học sinh: 1 Rất thích môn học Bình thường Không hứng thú với môn học Em hãy chọn những lĩnh vực nghề nghiệp có liên quan đến Sinh học: Bác sĩ Kỹ sư nông nghiệp Giáo viên Sinh học Y tá, điều dưỡng viên 2 Kỹ sư xây dựng Công an hình sự Nhà tâm lý giáo dục
3 Dược sĩ Kỹ sư lâm nghiệp Kiến trúc sư Em đã tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp từ những nguồn: Nhờ thầy cô giáo giải đáp Kiến thức các môn khoa học trên lớp Các phương tiện thông tin đại chúng báo, đài, tivi.... Thông qua các trang mạng xã hội Từ người thân trong gia đình, bạn bè Thông qua nội dung giáo dục hướng nghiệp của nhà trường Từ nguồn khác:
3
STT 1
2 2.1
2.2
Nội dung 2. Định hƣớng nghề nghiệp của học sinh Nội dung Ý kiến của HS Sau khi tốt nghiệp THCS, em lựa chọn hƣớng đi: Thi vào THPT(cao đẳng, đại học) Học trung cấp nghề Học trường năn khiếu Nghỉ học và tham gia lao động Nghề nghiệp tƣơng lai mà em dự định chọn là gì? Vì sao em chọn nghề đó? Nghề nghiệp em lựa chọn là: - Lựa chọn 1: - Lựa chọn 2: Lý do em lựa chọn nghề nghiệp là: Bố mẹ mong muốn lựa chọn Do thích ngành nghề đó Lựa chọn theo bạn bè Thầy, cô giáo tư vấn Theo xu hướng trên báo, mạng xã hội Do nhận thấy năng lực bản thân phù hợp với nghề Lý do khác:............................................................. Những khó khăn thƣờng gặp phải khi em chọn
4
3
4
trƣờng/nghề nghiệp đó là: Không biết mình phù hợp với trường, ngành nghề nào Không đánh giá được năng lực của bản thân Hiểu biết về các trường/ ngành nghề hạn chế Không lựa chọn được trường/ngành nghề phù hợp Bất đồng quan điểm với bố mẹ trong việc chọn trường Những khó khăn khác Gặp khó khăn em thƣờng làm gì để giải quyết? Hỏi ý kiến bố mẹ Hỏi ý kiến thầy cô giáo Chia sẻ với các bạn cùng lớp Tìm hiểu thông tin trên mạng, báo đài. Từ nguồn khác
Câu 3.Trình bày hiểu biết của em về nghề nghiệp mà em lựa chọn trong tƣơng lai?
5
Lần 2. PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho học sinh sau khi học tập) Là học sinh lớp 9, các em đã có những lựa chọn gì cho tương lai? Để tìm hiểu về thực trạng về sự định hướng nghề nghiệp của học sinh và nội dung giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường diễn ra như thế nào? Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài“Tích hợp Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua dạy học phần Di truyền và biến dị, Sinh học 9”. Mong các em vui lòng đọc kỹ và trả lời các câu hỏi trong phiếu điều tra. Xin chân thành cảm ơn mọi sự hợp tác và ý kiến đóng góp của em! Họ và tên:
Giới tính:
Trường:
Lớp:
Xếp loại học lực: Nghề nghiệp của bố:
Nghề nghiệp của mẹ:
Nghề nghiệp của anh/chị(nếu có): Đánh đấu “X” vào ô trống mà em chọn. Câu 1. Thực trang về học tập môn Sinh học và giáo dục hƣớng nghiệp của học sinh STT Nội dung
Ý kiến của HS
Thái độ học tập môn Sinh học của bản học sinh: Rất thích môn học 1
Bình thường Không hứng thú với môn học
Câu 2. Định hướng học tập và nghề nghiệp của bản thân
6
STT Nội dung
Ý kiến của HS
1
Sau khi tốt nghiệp THCS, em lựa chọn hƣớng đi: Thi vào THPT(cao đẳng, đại học) Học trung cấp nghề Nghỉ học và tham gia lao động
2
Nghề nghiệp tƣơng lai mà em dự định chọn là gì? Vì sao em chọn nghề đó ?
2.1
Nghề nghiệp em lựa chọn là: - Lựa chọn 1: - Lựa chọn 2:
2.2
Lý do em lựa chọn nghề nghiệp là: Bố mẹ mong muốn lựa chọn Do thích ngành nghề đó Lựa chọn theo bạn bè Thầy, cô giáo tư vấn Theo xu hướng trên báo, mạng xã hội Do nhận thấy năng lực bản thân phù hợp với nghề Lý do khác:.............................................................
7
PHỤ LỤC 2 1.Bảng tiêu chí đánh giá của học sinh Tiêu chí
điểm 9-10
điểm 7-8
điểm 5-6
Kế hoa ̣ch,
- Chuẩ n bi ̣
- Chuẩ n bi ̣
- Có chuẩn bị -
đầ y đủ
bài, các tài liệu chuẩn
liệu
phương
tham
tham khảo
tiê ̣n thu
nhưng chỉ được được
đa
thâ ̣p thông
ít
phong phú,
tin
- Có làm bài không
sinh động,
phú.
chuẩ n bị bài đầ y đủ các tài 10 điểm
dạng,
sáng tạo - Xây dựng
kế
kế
làm việc rõ
hoạch
làm việc rõ
ràng,
ràng,
tiết.
chi
tiết,
khoa
học
cho
viên -
1
nhưng được
không đủ
tài
liệu tham khảo ngoài sách giao khoa
chi
- Làm bài tập Chưa
phân
rõ
nhiệm
vụ
thiếu
nhiều hoặc không làm
cho từng cá Hoàn
thành
tốt
các bài tập về nhà và
nhóm
bị
khảo nhưng chỉ
hoạch
-
Có
hoặc
tập
- Xây dựng
từng thành
Hoạt động
phong
dƣới 5
nhân thành
Hoàn bài
tập trên lớp
trên lớp
hoặc ở nhà
- Có nhóm
- Có nhóm
-
Có nhóm
- Không
trưởng
trưởng và
trưởng và tên
có nhóm
và
8 20 điểm
tên nhóm.
tên nhóm.
nhóm.
- Phân công
- Có phân
- Phân công
nhiê ̣m vu ̣
công nhiê ̣m
nhiê ̣m vu ̣ chưa
đầ y đủ , rõ
vụ.
rõ ràng
ràng, công bằ ng.
tốt dựa trên điều chỉnh dựa các
chỉnh rất tốt
hồi.
dựa trên các phản hồi.
phản trên các phản
- Các thành -
Một
vài
- Tất cả các
gia
hoạt không tích cực
thành viên
động nhóm
tích cực
có phân công nhiê ̣m chỉ
mô ̣t số tham thành
gia
nhóm.
vụ,
hồi.
viên
tham
và tên
Không
- Điều chỉnh Có thực hiện
Điều
-
trưởng
viên
thành viên làm viê ̣c. - Không thực hiện điều chỉnh dựa trên các phản hồi. -
Có
thành viên không tham gia hoạt động
9
nhóm Ý thức học tập
-
Tích
cự - Tích cực - Có tham gia - Ít tham
tham gia xây tham
30 điểm
dựng bài
phát
gia xây dựng bài biểu
gia
xây
dựng bài
- Có nhiều xây dựng bài
- Ngồi học
câu trả lời - Ngồi học
không
hay sáng tạo
nghiêm
nghiêm túc
- Ngồi học
túc
nghiêm túc Điểm kiểm tra 40 điểm
- Bài kiểm
- Bài kiểm
-
tra
tra sạch đẹp
kiểm tra đạt
bài
5-6 điểm, ít 7
kiểm
– 8 điểm
tra đạt
sạch
đẹp rõ ràng
- Các điểm
- Các bài
kiêm tra đạt
kiểm
7-8 điểm, ít
đạt
tra 9-10
điểm nhiều
9-10 điểm
Các
bài
-
Các
chỉ đạt 5-6 điểm trở xuống
Tổng 100
2.Phiếu đánh giá và phân công nhiệm vụ trong nhóm Tên nhóm:
10
Nội dung phân công
Ngày tiến hành
Ngƣời thực hiện
Theo dõi tiến độ Đúng
Chậm
Điều chỉnh (nếu có)
PHỤ LỤC 3. GIÁO ÁN TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
TIẾT 22 – BÀI 21. ĐỘT BIẾN GEN
11 I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS đạt được 1.Kiến thức: - Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen - Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người 2.Kỹ năng: - Kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp lắng nghe tích cực - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát ảnh, phim, internet…để tìm hiểu khái niệm và vai trò của ĐBG - Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến 3.Thái độ: - Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn. - Biết giữ gìn và chăm sóc bản thân 4. Định hƣớng phát triển năng lực. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực quan sát - Năng lực tìm mối liên hệ. - Năng lực tính toán - Năng lực phân loại, phân nhóm II. Chuẩn bị của giáo viên và hoc sinh 1.Chuẩn bị của giáo viên - Tranh phóng to H21.1 – 21.4 SGK - Bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh - Vở bài tập sinh học 9.
12
III. Tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp(1p) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới (35p) GV: Biến dị có thể di truyền được hoặc không di truyền được. Biến dị di truyền là những biến đổi trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, gián đoạn làm biến đổi về kiểu hình gọi là đột biến, biến dị không di truyền là thường biến. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về những biến đổi trong ADN. Hoạt động 1. Tìm hiểu về đột biến gen. (10p) - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan – pháp vấn. - Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan - HS quan sát kĩ H 21.1. I. Đột biến gen là gì ? sát H21.1, thảo luận và chú ý về trình tự và số - Đột biến gen là những cặp nuclêôtit.
trả lời: ? Đoạn ADN ban đâu a có
bao
nhiêu
căp
- Thảo luận, thống nhất ý kiến và trả lời
nucleotit và gồm những cặp nào? Trình tự các cặp nucleotit như thế
biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit.
- 1 HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, vị
nào?
trí một hoặc một số cặp
? Đoạn ADN b, c, d có
nuclêôtit.
bao nhiêu cặp nucleotit? So với đoạn a thì số lượng thay đổi như thế nào ? - GV hoàn chỉnh kiến
13
thức. - GV yêu cầu HS thảo luận : Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?
Hoạt động 2. Tìm hiểu về nguyên nhân gây đột biến gen (10p) - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – đàm thoại - Hình thức: Hoạt động cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
-GV yêu cầu HS đọc - HS tự nghiên cứu II.Nguyên nhân phát thông tin mục II SGK sinh đột biến gen
thông tin SGK.
? Nêu nguyên nhân phát và trả lời, rút ra kết - Do ảnh hưởng phức tạp sinh đột biến gen?
luận.
của môi trường trong và
- GV nhấn mạnh trong
ngoài cơ thể làm rối loạn
điều kiện tự nhiên là do
quá trình tự sao của
sao chép nhầm của
phân tử ADN (sao chép
phân tử ADN dưới tác - Lắng nghe GV giảng nhầm), xuất hiện trong động của môi trường và tiếp thu kiến thức.
điều kiện tự nhiên hoặc
(bên ngoài: tia phóng
do con người gây ra.
xạ,
hoá
chất...
bên
trong: quá trình sinh lí, sinh hoá, rối loạn nội bào). - Theo các em trong những nguyên nhân trên
14
nguyên nhân nào là chủ yếu? Trình bày cơ chế tác nhân gây đột biến
- Các ngành liên quan
làm biến đổi cấu trúc
đến gen: ngành công
của gen?
nghệ tế bào, công nghệ
- Với nội dung này ta có
sinh học, sinh học phân
thể tích hợp GDHN như
tử
sau:
- Dùng loại mỹ phẩm,
+ Câu 1. Để biết được
quầnáo tránh nắng. Các
thể đột biến thuộc dạng
ngành công nghiệp hóa
đột biến gen nào chúng
sinh, mỹ phẩm
ta cần làm những gì? + Câu 2.Ví dụ thực tế: Trong ánh nắng có rất nhiều tia gây hại cho da, chúng ta thường bôi kem chống nắng để hạn chế tác hại cho da. Vậy những ngành nghề sản xuất nàoliên quan đến các sản phẩm dưỡng da? Trả lời: Công nghệ hóa sinh, dược phẩm,... + Câu 3. Khi tìm hiểu về nguyên nhân phát sinh, tác nhân chủ yếu là vật lý và hóa học do hoạt
15 động của cong người gây ra. Chúng có thể gây
ô
nhiễm
môi
trường, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của con người. Vậy chúng ta cần làm gì để hạn chế chúng, không gây ảnh hưởng tới con người, sinh vật và môi trường ? Hãy tìm hiểu về những ngành khoa học nghiên cứu về sự ô nhiễm môi trường ? Trả lời: Công nghê môi trường, công nghệ vi sinh... Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của đột biến gen(15p) - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – đàm thoại, trực quan - Hình thức: Hoạt động cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS quan - HS nêu được:
Nội dung III.Vai trò của đột biến
sát H 21.2; 21.3; 21.4 và + Đột biến có lợi: cây gen tranh ảnh sưu tầm để trả cứng, nhiều bông ở lúa. lời câu hỏi:
- Đột biến gen thể hiện
+ Đột biến có hại: lá mạ ra kiểu hình bình thường
? Đột biến nào có lợi màu trắng, đầu và chân có hại cho sinh vật vì
16
cho sinh vật và con sau của lợn bị dị dạng.
chúng phá vỡ sự thống
người? Đột biến nào có + Đột biến gen làm biến nhất hài hoà trong kiểu hại cho sinh vật và con đổi ADN dẫn tới làm gen đã qua chọn lọc tự người?
thay đổi trình tự aa và nhiên và duy trì lâu đời
- Cho HS thảo luận:
làm biến đổi cấu trúc trong điều kiện tự nhiên,
? Tại sao đột biến gen prôtêin mà nó mã hoá gây ra những rối loạn gây biến đổi kiểu hình?
kết quả dẫn tới gây biến trong quá trình tổng hợp
- Giới thiệu lại sơ đồ: đổi kiểu hình. Gen
mARN
- HS lắng nghe.
prôtêin tính trạng.
- HS liên hệ thực tế.
prôtêin. - Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh
-?Tại sao đột biến gen - Lắng nghe và itếp thu vật và con người, rất có thể hiện ra kiểu hình kiến thức
ý nghĩa trong chăn nuôi,
thường có hại cho bản
trồng trọt.
thân sinh vật?
- Nội dung GDHN :
- GV lấy thêm VD: đột
+ Ứng dụng của đột
biến gen ở người: thiếu
biến gen không chỉ có
máu, hồng cầu hình lưỡi
trong tự nhiên mà cả đối
liềm.
với thực tiễn con người,
? Đột biến gen có vai trò
qua đột biến gen có thể
gì trong sản xuất?
tạo ra giống loài mới.
- GV sử dụng tư liệu
+ Lĩnh vực nghiên cứu:
SGK để lấy VD: đột
. Y vi sinh học nghiên
biến tự nhiên ở cừu chân
cứu
ngắn, đột biến tăng khả
kháng sinh
năng chịu hạn, chịu rét ở
. Gây đột biến và chọn
lúa.
giống cây trồng: Nghiên
- Nội dung giáo dục
cứu giống vật nuôi cây
các
loại
thuốc
17 hướng nghiệp:
trồng mới (Kỹ sư nông
+ Tìm hiểu nhữngứng
lâm, ngư nghiệp, công
dụng của đột biến gen
nghệ sinh học ....), tạo
trong
cây trồng biến đổi gen
đời
sống
con
người? + Khi tìm hiểu về nhữngứng dụng củađột biến gen trong đời sống sản xuất học sinh sẽ được tiếp cận, tìm hiểu với các ngành nghề liên quan IV. Tổng kết và hƣớng dẫn học tập (9p) 1. Tổng kết - Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại? - Bài tập trắc nghiệm: Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu. Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau: a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu d. Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đây là đột biến gì? Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit. 2. Hướng dẫn học tập - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 22.
18
TIẾT 31 – BÀI 30. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƢỜI I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS đạt được 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này.
19 - Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau. - Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người 2.Kỹ năng: - Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu mối quan hệ giữa DTH với đời sống con người - Kỹ năng lắng nghe tích cực, hợp tác trong hoạt động nhóm. - Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ lớp. 3.Thái độ: - Học sinh ứng dụng vào trong cuộc sống 4. Định hƣớng phát triển năng lực. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực quan sát - Năng lực tìm mối liên hệ. - Năng lực thực hành II. Chuẩn bị của giáo viên và hoc sinh 1.Chuẩn bị của giáo viên - Bảng số liệu 30.1 và 30.2 SGK. 2. Chuẩn bị của học sinh - Vở bài tập sinh học 9 III. Tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp(1p) 2. Kiểm tra bài cũ(5p)
20 - Nêu đặc điểm di truyền và hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh. 3. Bài mới Hoạt động 1: Di truyền y học tƣ vấn - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân TG 10
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu VD, thảo I. Di truyền y học tƣ
phút cứu bài tập SGK mục I, luận nhóm, thống nhất câu vấn thảo luận nhóm để trả lời trả lời: các câu hỏi của bài tập:
- Di truyền y học tư
+ Đây là loại bệnh di vấn là một lĩnh vực của truyền.
di truyền học kết hợp
+ Bệnh do gen lặn quy định với phương pháp xét vì ở đời trước của 2 gia nghiệm, chuẩn đoán - GV giúp HS hoàn đình này đã có người mắc hiện đại với nghiên cứu thiện kiến thức.
- Cho HS thảo luận:
bệnh.
phả hệ.
+ Không nên tiếp tục sinh - Chức năng: chuẩn
- Di truyền y học tư vấn là con nữa vì họ đã mang gen đoán, cung cấp thông gì? lặn gây bệnh. tin và cho lời khuyên - Gồm những nội dung nào? - 1 HS trả lời, các HS khác liên quan đến các bệnh - GDHN cho học sinh
nhận xét, bổ sung để hoàn và tật di truyền.
Di truyền y học tư vấn là thiện kiến thức. lĩnh vực kết hợp nhiều ngành khoa học : Y học(xét ngiệm), tư vẫn( bác sĩ tâm lý học), nghiên cứu di truyền.
21
- Tích hợp GDHN, giới thiệu cho học sinh về những ngành nghề : Y học xét nghiệm, bác sĩ tâm lý, di truyền học tế bào, di truyền học phân tử… Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
TG 17
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu HS đọc thông tin - Các nhóm phân tích thông II.Di truyền học với
phút SGK, thảo luận nhóm câu tin và nêu được: hỏi:
hôn nhân và kế hoạch
+ Kết hôn gần làm cho các hoá gia đình
- Tại sao kết hôn gần làm gen lặn, có hại biểu hiện ở 1. Di truyền học với suy thoái nòi giống?
thể đồng hợp suy thoái hôn nhân:
- Tại sao những người có nòi giống.
- Di truyền học đã giải
quan hệ huyết thống từ đời + Từ đời thứ 5 trở đi có sự thích cơ sở khoa học thứ 5 trở đi được phép kết sai khác về mặt di truyền, của các quy định trong hôn?
các gen lặn có hại khó gặp luật hôn nhân và gia
- GV chốt lại đáp án.
nhau hơn.
đình.
- Yêu cầu HS tiếp tục phân - HS phân tích số liệu về sự + Những người có quan tích bảng 30.1, thảo luận hai thay đổi tỉ lệ nam nữ theo hệ huyết thống trong vấn đề:
độ tuổi, tỉ lệ nam nữ là 1:1 ở vòng 4 đời không được
- Giải thích quy định “Hôn độ tuổi 18 – 35.
kết hôn với nhau.
nhân 1 vợ 1 chồng” của + Hạn chế việc sinh con trai + Hôn nhân 1 vợ 1 luật hôn nhân và gia đình là theo tư tưởng “trọng nam chồng.
22 có cơ sở sinh học?
khinh nữ” làm mất cân đối 2. Di truyền học và kế
- Vì sao nên cấm chuẩn tỉ lệ nam/nữ ở tuổi trưởng hoạch hoá gia đình: đoán giới tính thai nhi?
thành.
- Phụ nữ sinh con độ
- HS dựa vào số liệu trong tuổi 25 – 34 là hợp lí. - GV chốt lại kiến thức bảng và nêu được: phần 1.
- Từ độ tuổi trên 35
+ Nên sinh con ở độ tuổi 25 không nên sinh con vì
- GV hướng dẫn HS nghiên – 34 hợp lí.
tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh
cứu bảng 30.2 và trả lời câu + Tuổi 17 – 18: chưa đủ Đao tăng rõ. hỏi:
điều kiện cơ sở vật chất và
- Nên sinh con ở lứa tuổi tâm sinh lí để sinh và nuôi nào để giảm thiểu tỉ lệ trẻ dạy con ngoan khoẻ. ở tuổi sơ sinh mắc bệnh Đao?
trên 35, tế bào bắt đầu não
- Vì sao phụ nữ không nên hoá, quá trình sinh lí, sinh sinh con ở tuổi 17 – 18 hoặc hoá nội bào có thể bị rối quá 35?
loạn phân li không bình
- Nội dung GDHN
thường dễ gây chết, teo
+ Giáo viên giới thiệu cho não, điếc, mất trí.... ở trẻ. học sinh về kế hoạch hóa gia đình liên quan đến càng ngành như : Sản phụ khoa, ngành dân số y tế… + Giáo viên liên hệ nếu phụ nữ ngoài 35 muốn có con, cần sàng lọc tránh bệnh di truyền. Vậy ngành nào có thể sàng lọc phôi thai ? Các ngành liên quan : bác sĩ,
23 công nghệ tế bào… Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trƣờng - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân TG 10 phút
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS - HS xử lí thông tin và III Hậu quả di truyền nghiên cứu thông tin nêu được:
do
SGK và mục “Em có
trƣờng
biết” trang 85.
+ Các tác nhân vật lí,
ô
nhiễm
môi
hoá học, các khí thải , - Các tác nhân: chất
- Nêu tác hại của ô nước thải của các nhà phóng xạ và các hoá nhiễm môi trường đối máy thải ra, sử dụng chất có trong tự nhiên với cơ sở vật chất di thuốc trừ sâu, thuốc hoặc do con người tạo truyền? Cho VD? - Làm thế nào để bảo vệ di truyền cho bản thân và con người? - GDHN cho học sinh: - Giáo viên có thể liên hệ với sự ô nhiễm môi trường tại địa phương - Giới thiệu cho học sinh các ngành liên quan đến môi trường
diệt cỏ quá mức gây ra đã làm tăng ô nhiễm đột biến gen, đột biến môi trường, tăng tỉ lệ NST ở người người người mắc bệnh, tật di bị bệnh tật di truyền. - 1 HS đọc ghi nhớ SGK.
truyền nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và chống ô nhiễm môi trường.
24
và
ô
nhiễm
môi
trường: Kỹ sư môi trường, quản lý tài nguyên môi trường... IV. Tổng kết và hƣớng dẫn học tập 1. Tổng kết - HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 88. 2. Hƣớng dẫn học bài - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Tìm hiểu các thông tin về công nghệ tế bào. - Đọc trước bài 31.
TIẾT 33 – BÀI 32. CÔNG NGHỆ GEN I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS đạt được
25
1.Kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen. - Học sinh nắm được công nghệ gen, công nghệ sinh học. - Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học HA biết ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. 2.Kỹ năng: - Kỹ năng quan sát, kỹ năng nhận biết. - Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp,lắng nghe tích cực, trình bày suy nghỉ…tìm kiếm và xử lý thông tin SGK để tìm hiểu mối liên hệ giữa DT học với đời sống con người 3.Thái độ: - Có ứng dụng vào thực tiễn 4. Định hƣớng phát triển năng lực. - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo - Năng lực tìm mối liên hệ. - Năng lực phân loại, phân nhóm II. Chuẩn bị của giáo viên và hoc sinh 1.Chuẩn bị của giáo viên - Tranh phóng to H32 SGK 2. Chuẩn bị của học sinh - Vở bài tập sinh học 9.
III. Tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp(1p)
26 2. Kiểm tra bài cũ - Công nghệ tế bào là gì? gồm những công đoạn thiết yếu nào? 3. Bài mới Hoạt động 1: Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc -
Cá
nhân
HS I.Khái niệm kĩ thuật gen và
thông tin mục I và trả nghiên cứu thông công nghệ gen lời câu hỏi:
tin SGK, ghi nhớ - Kĩ thuật gen là các thao tác tác
- Kĩ thuật gen là gì? kiến thức, thảo luận động lên ADN để chuyển đoạn mục đích của kĩ thuật nhóm và trả lời. gen?
ADN mang 1 hoặc 1 cụm gen từ
- 1 HS trả lời, các tế bào của loài cho sang tế bào
- Kĩ thuật gen gồm HS khác nhận xét, của loài nhận nhờ thể truyền. những khâu chủ yếu bổ sung.
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ
nào?
bản:
- Rút ra kết luận.
- Công nghệ gen là - Lắng nghe GV + Tách ADN NST của tế bào gì?
giảng và chốt kiến cho và tách ADN làm thể
- GV lưu ý: việc giải thức.
chuyền từ vi khuẩn, virut.
thích rõ việc chỉ huy
+ Cắt nối để tạo ADN tái tổ hợp
tổng hợp prôtêin đã
nhờ enzim.
mã hoá trong đoạn
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế
ADN đó để chuyển
bào nhận và nghiên cứu sự biểu
sang phần ứng dụng
hiện của gen được chuyển.
HS dễ hiểu.
- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.
27 Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ gen - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân Hoạt động của GV
Hoạt động của Nội dung HS
- GV giới thiệu khái quát - HS lắng nghe II. Ứng dụng công nghệ gen 3 lĩnh vực chính ứng GV giới thiệu.
1. Tạo ra các chủng VSV
dụng công nghệ gen có
mới:
hiệu quả.
- Kĩ thuật gen được ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu để tạo ra các chủng VSV mới tin mục 1 và trả lời câu thông tin và trả có khả năng sản xuất nhiều hỏi:
lời câu hỏi.
loại sản phẩm sinh học cần
- Mục đích tạo ra các
thiết (aa, prôtêin, kháng sinh,
chủng VSV mới là gì??
hoocmon...) với số lượng lớn
VD?
và giá thành rẻ.
- GV nêu tóm tắt các - HS lắng nghe VD: Dùng E. Coli và nấm bước tiến hành tạo ra GV giảng và tiếp men cấy gen mã hoá, sản xuất chủng E. Coli sản xuất thu kiến thức.
kháng
Insulin làm thuốc chữa
insulin.
bệnh đái đường ở người.
2. Tạo giống cây trồng biến
sinh
và
hoocmon
+ Tách ADN khỏi tế bào - HS đọc thông đổi gen: của người, tách plasmit tin mục 2, 3 và trả - Bằng kĩ thuật gen, người ta khỏi vi khuẩn.
lời câu hỏi.
đưa nhiều gen quy định đặc
+ Dùng enzim cắt ADN
điểm quý như: năng suất cao,
(gen mã hoá insulin) của
hàm lượng dinh dưỡng cao,
người và ADN plasmit ở
kháng sâu bệnh ....vào cây
những điểm xác định,
trồng.
28 đoạn
VD: Cây lúa được chuyển
ADN cắt (gen mã hoá
gen quy định tổng hợp bêta
insulin) với ADN plasmit
carooten (tiền vitamin A) vào
tạo ADN tái tổ hợp.
tế bào cây lúa, tạo giống lúa
+ Chuyển ADN tái tổ hợp
giàu vitamin A.
vào vi khuẩn E. Coli tạo
- Ở Việt Nam chuyển gen
điều kiện thuận lợi cho
kháng sâu bệnh, tổng hợp
ADN tái tổ hợp hoạt
vitamin A... vào 1 số cây lúa,
động. Vi khuẩn E. Coli
ngô, khoai, cà chua, đu đủ...
sinh sản rất nhanh, sau 12
3. Tạo động vật biến đổi gen:
giờ 1 vi khuẩn ban đầu đã
- Ứng dụng kĩ thuật gen
sinh ra 16 triệu vi khuẩn
chuyển gen vào động vật
mới nên lượng insulin do
nhằm tăng năng suất, chất
ADN tái tổ hợp mã hoá
lượng sản phẩm, tạo ra các
được tổng hợp lớn, làm
sản phẩm phục vụ trực tiếp
giảm giá thành insulin.
cho đời sống con người.
- Tạo giống cây trồng
- Chuyển gen vào động vật
biến đổi gen như thế nào?
còn rất hạn chế.
dùng
enzin
nối
Cho VD? - GV nêu mục đích, ứng dụng tạo động vật biến đổi gen.
Hoạt động 3: Khái niệm công nghệ sinh học - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp – tìm tòi - Hình thức: Hoạt động nhóm, cá nhân
29 Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- GV yêu cầu Hs thảo - HS nghiên cứu thông III. Khái niệm công luận
tin SGK mục III để trả nghệ sinh học
- Công nghệ sinh học là lời.
- Công nghệ sinh học là
gì? gồm những lĩnh vực
ngành công nghệ sử
nào?
dụng tế bào sống và các
- Tại sao công nghệ sinh
quá trình sinh học để tạo
học là hướng ưu tiên
ra các sản phẩm sinh
đầu tư và phát triển trên
học cần thiết cho con
thế giới và ở Việt Nam?
người.
- GV nhận xét và KL
- Công nghệ sinh học
- Nội dung GDHN cho
gồm 7 lĩnh vực (SGK).
học sinh: Trong bài
- Vai trò của công nghệ
nàyở nội dung phần III,
sinh học vào từng lĩnh
SGK đã giới thiệu rất rõ
vực (SGK.)
các ngành nghề liên quan đến công nghệ sinh học. Giáo viên cho học sinh về nhà tìm hiểu các ngành nghề theo nhóm. Báo cáo trước lớp
IV. Tổng kết và hƣớng dẫn học tâp 1. Tổng kết - Yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: kĩ thuật gen, công nghệ gen, CN sinh học.
30 2. Hƣớng dẫn học tập - Học bài - Làm bài tập - Đọc trước bài số 33. - Bài tập nhóm: Phân lớp làm 4 nhóm + Mục tiêu: Tìm hiểu 3 ngành nghề liên quan đến Côn nghệ sinh học + Mỗi tổ là một nhóm + Các nhóm trình bày hiểu biết của mình trước lớp, các nhóm khác nhận xét và cho điểm. + Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho tổ viên, đánh giá bằngđiểm về sự tham gia của tổ viên theo phiếu đánh giá. + Giáo viên đánh giátheo tiêu chí đánh giá rubic.
PHỤ LỤC 4. BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH BÀI KIỂM TRA (Thời gian làm bài 45 phút) Họ và tên:
Lớp:
31 Khoanh tròn vào đáp án đúng( mỗi câu đúng 0,25điểm) Câu 1: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về: A. Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào. B. Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh. C. Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. D. Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh. Câu 2: Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo: A. Cơ thể hoàn chỉnh.
B. Cơ quan hoàn chỉnh
C. Mô sẹo.
D. Mô hoàn chỉnh.
Câu 3: Ở lứa tuổi nào sau đây phụ nữ không nên sinh con? A. 24.
B. 28.
C. 34.
D. Trên 35.
Câu 4: Ngành di truyền y học có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền được gọi là gì? A. Di truyền học sức khỏe. B.Di truyền học hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình C. Di truyền y học tư vấn. D. Di truyền học tương lai nhân loại. Câu 5: Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào? A.Vi nhân giống
C. Gây đột biến dòng tế bào xôma
B.Sinh sản hữu tính
D. Gây đột biến gen
Câu 6: Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 200 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào? A.Công nghệ chuyển gen B.Công nghệ tế bào C.Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi
32 D.Công nghệ sinh học xử lí môi trường Câu 7: Trong kĩthuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được hình thành bởi A. Phân tử ADN của tế bào nhận là plasmit B. Một đoạn ADN của tế bào cho với một đoạn ADN của tế bào nhận là plasmit C. Một đoạn mang gen của tế bào cho với ADN của thể truyền D. Một đoạn ADN mang gen của tế bào cho với ADN tái tổ hợp Câu 8: Ngành công nghệ nào là công nghệ cao và mang tính quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học? A.Công nghệ gen B. Công nghệ chuyển nhân và phôi C.Công nghệ enzim / prôtêin D. Công nghệ sinh học xử lí môi trường Câu 9: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản thực phẩm? A. Công nghệ enzim / prôtêin B. Công nghệ tế bào thực vật và động vật C. Công nghệ gen D. Công nghệ lên men Câu 10: Ngành công nghệ nào sản xuất ra các loại axít amin, các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc? A.Công nghệ enzim / prôtêin C. Công nghệ sinh học y – dược B.Công nghệ sinh học xử lí môi trường D. Công nghệ tế bào thực vật và động vật Câu 11: Trong các khâu sau: Trình tự nào là đúng với kĩ thuật cấy gen? I. Tạo ADN tái tổ hợp
33 II. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện III. Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút A. I, II, III
B. III, II, I
C. III, I, II
D. II, III, I
Câu 12: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là: A .Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật B. Do lai khác thứ C. Do tự thụ phấn bắt buộc D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau Câu 13: Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa: A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau Câu 14: Giao phối cận huyết là: A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ thuộc cùng một dòng hay giống B.Lai giữa các cây có cùng kiểu gen C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng Câu 15: Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai A. Thứ 1
B. Thứ 2
C. Thứ 3
D. Mọi thế hệ
Câu 16: Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai? A. Giao phối gần
B. Cho F1 lai với cây P
34
C.Lai khác dòng
D. Lai kinh tế
Câu 17: Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây? A. Tự thụ phấn
B. Cho cây F1 lai với cây P
C. Lai khác dòng
D. Lai phân tích
Câu 18: Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ : A. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ . B. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ . C. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ. D. Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ . Câu 19: Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận lợi đối với các vật nuôi nào sau đây? A. Bò và lợn
B. Gà và lợn
C. Vịt và cá
D. Bò và vịt
Câu 20: Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế? A. Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô B. Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc C. Lai cà chua hồng Việt Nam với cà chua Ba Lan trắng D.Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hôn sten Hà Lan Câu 21: Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào để tạo nguồn biến dị A. Gây đột biến nhân tạo. C.Lai giống.
B.Giao phối cận huyết. D.Sử dụng hoocmôn sinh dục.
Câu 22: Nhân tố sinh thái là : A. Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường. B. Các yếu tố có trong môi trường. C. Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
35 D. Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật. Câu 23:Ở người gen quy định bệnh máu khó đông nằm trên: A. NST thường và NST giới tính X. B. NST giới tínhY và NST thường. C. NST thường D. NST giới tính X Câu 24. Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là: A. Ruồi giấm
B. Các động vật thuộc lớp Chim
C. Người
D. Động vật có vú
Câu 25. Dạng đột biến dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia là: A. Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzimamilaza thuỷ phân tinh bột. B. Đảo đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan. C. Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt. D. Lặp đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan. Câu 26. Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở: A. Trong nhân tế bào
B. Trên phân tử ADN
C. Trên màng tế bào
D. Tại ribôxôm của tế bào chất
Câu 27. Tính đa dạng của prôtêin do yếu tố nào sau đây quy định ? A. Số lượng axit amin, trình tự sắp xếp axit amin B. Thành phần axit amin, số lượng axit amin. C. Thành phần axit amin, số lượng axit amin, trình tự sắp xếp axit amin. D. Trình tự sắp xếp axit amin, thành phần axit amin Câu 28. Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là: A. vi khuẩn
B. động vật nguyên sinh
C. 5BU
D. virut hecpet.
36 Câu 29. Đột biến xảy ra trong cấu trúc gen A. biểu hiện ở trạng thái đồng hợp tử B. cần một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình C. biểu hiện ngay trên kiểu hình. D. biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến. Câu 30. Thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ? A. Phương pháp nghiên cứu những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ B. Là theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ C. Là theo dõi sự di truyền các tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ D. Là theo dõi sự di truyền một tính trạng nhất định trên những người thuộc các dòng họ khác nhau qua nhiều thế hệ Câu 31. Hoạt động nào sau đây không phải là lĩnh vực của công nghệ sinh học: A. Công nghệ sinh học xử lí môi trường và công nghệ gen B. Công nghệ lên men và công nghệ enzim C. Công nghệ tế bào và công nghệ chuyển nhân, chuyển phôi D. Công nghệ hoá chất Câu 32. Các tác nhân vật lí được sử dụng để gây đột biến nhân tạo là: A. Các tia phóng xạ, cônsixin B. Các tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt C. Tia tử ngoại, 5BU
D. Sốc nhiệt, tia tử ngoại, cônsixin
Câu 33. Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng vẫn được sử dụng trong chọn giống vì : A. Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần B. Tao ra giống mới để góp phần phát triển chăn nuôi và trồng trọt C. Là một biện pháp quan trọng không thể thiếu trong chăn nuôi, trồng trọt D. Tạo ra nhiều biến dị và tổ hợp đột biến mới
37 Câu 34. Phép lai nào dưới đây là phép lai kinh tế? A. Bò đực và bò cái thuộc giống Hoonsten Hà Lan giao phối với nhau. B. Bò đực thuộc giống Hoonsten Hà Lan giao phối với bò cái thuộc giống bò vàng Thanh Hóa C. Bò đực và bò cái thuộc giống bò vàng Thanh Hóa giao phối với nhau. D. Lợn đực và lợn cái thuộc giống lợn Móng Cái giao phối với nhau. Câu 35. Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu
gen khác nhau; 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự: A. 2,3,1.
B. 3, 1, 2.
C. 2, 1, 3.
D. 1, 2, 3.
Câu 36. Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào? A. Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. B. Tạo ra các cây giống có kiểu gen giống nhau. C. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa. D. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. Câu 37. Tật hở môi hàm là do: A. đột biến cấu trúc nghiễm sắc thể. B. đột biến số lượng nhiễm sắc thể. C. đột biến gen trội. D. dột biến gen lặn. Câu 38. Liên quan đến sự biến đổi số lượng của 1 hoặc 1 vài cặp NST trong tế bào gọi là A. đột biến dị bội
B. đột biến đa bội
C. đột biến cấu trúc NST
D. đột biến số lượng NST
38
Câu 39. Kết quả về mặt di truyền của liên kết gen là A.Làm tăng biến dị tổ hợp B.Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật C.Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp D.Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu hình Câu 40. Kiểu gen AaBb cho loại giao tử là : A. Aa, Bb.
B. A, a, B, b.
C. Aa, AB, Bb, ab.
D. AB, Ab, aB, ab.
Đápán bài kiểm tra: 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
C
D
C
A
B
C
A
D
A
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
C
C
C
D
A
D
C
B
A
D
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
C
D
D
B
A
D
C
D
D
B
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
D
B
A
B
A
B
A
A
C
D
39
PHỤ LỤC 5. MỘT SỐ HÌNHẢNH MINH HỌA Một số hìnhảnh tìm hiểu về nghề nghiệp của học sinh
40
41