Skip to main content

Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT

Page 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM LỊCH SỬ

vectorstock.com/20159060

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Sáng kiến Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC THPT QUANG HÀ =====***=====

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng

tạo nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT

Tác giả sáng kiến: Tạ Thị Thanh Huyền Mã sáng kiến

: 32.57.

Vĩnh Phúc, Năm 2019


MỤC LỤC 1. Lời giới thiệu. ......................................................................................... 1 2. Tên sáng kiến ............................................................................................ 2 3. Tác giả sáng kiến ...................................................................................... 2 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: . ................................................................. 3 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Đổi mới phương pháp trong dạy học lịch sử trường THPT. ......................................................................................... 3 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 17/01/2018................................. 3 7. Mô tả bản chất của sáng kiến kinh nghiệm............................................. 3 7.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT: Lí luận và thực tiễn vấn đề................................................................................. 3 7.1.1 Cơ sở lí luận ......................................................................................... 3 7.1.1.1 Một số khái niệm thuật ngữ cơ bản ................................................... 3 7.1.1.2. Cơ sở xuất phát của vấn đề nghiên cứu ........................................... 4 7.1.1.2.1. Mục tiêu, chiến lược đào tạo con người trong bối cảnh mới ........ 4 7.1.1.2.2. Đặc trưng của việc nhận thức lịch sử ........................................... 6 7.1.1.2.3. Đặc điểm tâm lí và việc phát huy năng lực của học sinh .............. 7 7.1.2.2.4. Chương trình đổi mới giáo dục sau 2015 ...................................... 8 7.1.1.3 Một số vấn về hoạt động trải nghiệm sáng tạo ..................................... 9 7.1.1.3.1 Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo. ............................ 9 7.1.1.3.2. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông......................................................................................... 10 7.1.1.3.3. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT. ........................................................ 12 7.1.1.3.3.1. Vai trò ....................................................................................... 12 7.1.1.3.3.2. Ý nghĩa. ..................................................................................... 12 7.1.1.3.4. Quy trình thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp 10 (thế kỉ X - XV) ở trường THPT. ........................... 14 7.1.1.3.4.1. Một số quy trình tổ chức dạy học nói chung ............................ 14 7.1.1.3.4.2. Quy trình cụ thể. ....................................................................... 14 7.1.1.4. Năng lực cần hình thành cho học sinh ....................................... 16 7.1.1.4.1. Năng lực thu thập sự kiện lịch và khả năng xử lý thông tin lịch sử. 16


7.1.1.4.2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập lịch sử. ......... 16 7.1.1.4.3. Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp trong học tập lịch sử. ............... 17 7.1.1.4.4. Năng lực hợp tác trong học tập lịch sử. ...................................... 18 7.1.1.4.5 Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông trong học tập lịch sử. .. 18

7.1.1.4.7 Năng lực tính toán trong học tập lịch sử...................................... 19 7.1.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................. 19 7.1.2.1. Thực trạng việc rèn luyện trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT ....................................................... 19 7.1.2.1.1 Về phía giáo viên. ......................................................................... 19 7.1.2.1.2 Về phía học sinh. ......................................................................... 20 7.1.2.2. Nguyên nhân và định hướng ......................................................... 21 7.1.2.2.1 Nguyên nhân ................................................................................ 21 7.1.2.2.2. Định hướng. ................................................................................ 22 7.2 Một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT. ............................................................................................. 22 7.2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam lớp 10 giai đoạn từ thế kỉ X - XV ................................................................................ 22 7.2.1.1 Vị trí ................................................................................................. 22 7.2.1.2. Mục tiêu .......................................................................................... 23 7.2.1.3. Nội dung cơ bản. ............................................................................ 24 Bảng 1: Nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ................. 26 7.2.3. Những yêu cầu cơ bản khi tổ chức tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở THPT. .................................................................... 28 7.2.3.1. Về nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học. ..... 28

7.2.3.1.1. Về nội dung dạy học. ................................................................... 28 7.2.3.1.2. Về phương pháp dạy học. ............................................................ 28 7.2.3.1.3. Về phương tiện dạy học. .............................................................. 28 7.2.3.2. Về đánh giá kết quả học tập. ......................................................... 28 7.2.3.3 Việc thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo, người giáo viên cần phải đảm bảo đúng mục tiêu bài học. ......................................................... 29 7.2.3.4 Dạy học theo hoạt động trải nghiệm sáng tạo phải phù hợp với trình độ học sinh. ................................................................................................. 30


7.2.3.5. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò tự giác, tích cực độc lập nhận thức của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh. ....................................... 31 7.2.3.6. Đảm bảo tính thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. ...................... 31 7.2.4. Một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT. ............. 31

7.2.4.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dưới hình thức sân khấu hóa lịch sử. .................................................................................................. 31 7.2.4.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại Hoàng thàng Thăng Long............................................................................................................. 37 7.2.4.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại làng nghề truyền thống - làng gốm Bát Tràng. ................................................................................. 46 8. Những thông tin cần được bảo mật: Không có ..................................... 55 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến ....................................... 55 10. Đánh giá lợi ích thu được khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.......... 55 10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: .............................................................. 55 10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân ............................................... 56 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu: ............................................................................. 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 58 PHỤ LỤC.................................................................................................... 61


Danh mục các chữ viết tắt Số thứ tự

Viết đầy đủ

Viết tắt

1

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNH - HĐH

2

Giáo dục

GD

3

Giáo viên

GV

4

Học sinh

Học sinh

5

Khoa học - kĩ thuật

KH- KT

6

Nhà xuất bản

NXB

7

Trung học cơsở

THCS

8

Trung học phổ thông

THPT

9

Trải nghiệm sáng tạo

TNST

10

Phương pháp dạy học

PPDH


HỆ THỐNG BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI Bảng 1: Nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV). Bảng 2: Khung đánh giá kết quả học tập. Bảng 3: Bản kế hoạch cụ thể. Bảng 4. Bản phân công chuẩn bị. Bảng 5: Bảng đánh giá về hoạt động giáo dục trải nghiệm. Bảng 6: Bản kế hoạch cụ thể. Bảng 7. Bản phân công chuẩn bị. Biểu đồ 1: Phương pháp giảng dạy và học tập tại các học viện Phật giáo Việt Nam. Sơ đồ 1: Hoạt động TNST dưới hình thức ngoại khóa. Sơ đồ 2: Mô hình học từ trải nghiệm và kiểu học của David Kolb’s. Sơ đồ 3: Quy trình xây dựng hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo. Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện buổi hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Sơ đồ 5: Khung năng lực giải quyết vấn đề.


1.

Lời giới thiệu. Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi đổi mới chương trình giáo dục sau năm 2015 cũng

như cơ bản đổi mới phương pháp day học của người thầy và phương pháp học của trò trong chương trình SGK phổ thông. Nước Việt Nam từ nay đến năm 2020 Việt Nam đang phấn đầu trở thành nước CNH - HĐH. Tuy nhiên, trong thời kì đất nước đổi mới, khi mở cửa để đón những luồng gió mới của thời đại, chúng ta không quên giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, viết tiếp những trang sử vàng, hòa nhập nhưng không hòa tan. Để đưa nước Việt Nam trở thành một trong nhưng nước CNH và hội nhập được với nền kinh tế quốc tế thì nhân tố đầu tiên phải kể đến là con người. Luật giáo dục được Quốc hội khóa XI, kì họp thứ 7 thông qua tháng 6/2005, điều 28 - Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông đã chỉ rõ: “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [29]. Vì thế ngay từ ngày hôm nay chúng ta phải chú ý phát triển nhân tố con người một cách toàn diện bên cạnh việc nắm bắt kiến thức học sinh phải học cách làm người, không ngừng trau dồi đạo đức. Việc làm này phải bắt đầu ngay từ giáo dục phổ thông, đổi mới phương pháp giáo dục của người thầy, đổi mới cách học của trò nhằm giúp học sinh nắm kiến thức một cách độc lập và lối tư duy lô - gic nhất. Với mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở phổ thông các nhà nghiên cứu lịch sử đã đưa ra nhiều phương pháp dạy học hiện đại ở các bài học nội khóa và ngoại khóa để phát huy năng lực cần có trong mỗi học sinh trong dạy học lịch sử. Đây có lẽ là mối quan tâm hàng đầu của các nhà lí luận dạy học cũng như các giáo viên ở phổ thông. Một hướng mới góp phần nâng cao chất lượng dạy học đó là tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử. Đây có thể được coi là hình thức học tập trải nghiệm gắn học tập với thực tiễn, gắn giáo dục trong nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, “phá vỡ” không gian lớp học, đồng thời có sự tham gia của nhiều nguồn lực vào quá trình giáo dục. Đây là một hình thức tổ chức dạy học tạo điều kiện để cho học sinh có những trải nghiệm khám phá mới mẻ, qua đó góp 1


phần hình thành năng lực, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng sưu tầm, đánh giá tư liệu sự kiện lịch sử… Chương trình lịch sử Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X - XV có nhiều bước ngoặt của lịch sử, đặc biệt là nhiều triều đại lịch sử nổi tiếng như Lý - Trần - Hồ - Lê… đã để lại cho hậu thế biết bao di sản văn hóa, đặc biệt là các di tích lịch sử đến nay vẫn còn nguyên vẹn những giá trị nhân văn cao cả. Bốn triều đại - bốn dòng họ lại đi vào lịch sử nổi tiếng với những vị vua anh minh, anh hùng dân tộc kèm theo đó là những chiến công lẫy lừng… Nhận thức rõ vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo, với mong muốn góp một phần nhỏ bé giải quyết vấn đề nêu trên, tôi xin nghiên cứu và áp dụng đề tài: “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT” vào hoạt động giảng dạy của mình. 2. Tên sáng kiến Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT 3. Tác giả sáng kiến - Họ và tên: Tạ Thị Thanh Huyền - Địa chỉ: THPT Quang Hà – Gia Khánh - huyện Bình Xuyên – tỉnh Vĩnh Phúc - Số điện thoại: - Email:

2


4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tạ Thị Thanh Huyền. 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Đổi mới phương pháp trong dạy học lịch sử trường THPT. 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 17/01/2018. 7. Mô tả bản chất của sáng kiến kinh nghiệm 7.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT: Lí luận và thực tiễn vấn đề. 7.1.1 Cơ sở lí luận 7.1.1.1 Một số khái niệm thuật ngữ cơ bản Xuất phát từ vấn đề bên trong đề tài nghiên cứu: “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT”, đề tài nghiên cứu này cần tập trung giải quyết một số khái niệm cơ bản và khoa học như sau: * Hoạt động: Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội. * Trải nghiệm: Là tổng quan khái niệm bao gồm tri thức, kĩ năng trong hoặc quan sát sự vật hoặc sự kiện đạt được thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện đó. Trải nghiệm gần giống với khái niệm thực nghiệm. Thực tiễn trải nghiệm đạt được qua thử nghiệm.Khái niệm của kinh nghiệm tổng quát đề cập tới biết thế nào. Trải nghiệm thường đi điến một tri thức về sự hiểu biết đến sự vật, hiện tượng, sự kiện. * Sáng tạo: Sáng tạo là tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có. * Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Hoạt động giáo dục theo chủ đề, được thiết kế tổ chức, thực hiện theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học học thành các chủ điểm mang tính mở, hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, nhằm giúp học sinh có nhiều cơ hội tự trải nghiệm và phát huy tối đa khả năng sáng tạo của học sinh.

3


* Sơ đồ hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ở trường THPT. Hoạt động TNST Trải nghiệm Là môn học độc lập

Trải nghiệm học tập qua các môn học

Hình thức nội khóa

học tập qua môn lịch sử

Hình thức ngoại khóa

Sơ đồ 1: Hoạt động TNST dưới hình thức ngoại khóa. Với sơ đồ trên chúng ta có thể thấy được rằng hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông có thể coi là một môn học độc lập. Tuy nhiên với từng môn học ta có thể lồng ghép các chương trình học tập cho học sinh trảinghiệm trong các môn học trong đó có môn lịch sử, với đặc thù của môn lịch sử có thể cho học sinh tham gia trải nghiệm sáng tạo dưới cả hình thức nội khóa và ngoại khóa, nhưng với giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu tổ chức họt động trải nghiệm sáng tạo dưới hình thức ngoại khóa. 7.1.1.2. Cơ sở xuất phát của vấn đề nghiên cứu 7.1.1.2.1. Mục tiêu, chiến lược đào tạo con người trong bối cảnh mới Bước sang thiên nhiên kỉ mới, Việt Nam đã và đang tiến hành công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, từng bước hội nhập với sự phát triển chung của thế giới. Trong đó, đào tạo và phát triển "nguồn nhân lực" đóng vai trò vô cùng quan trọng. Mục tiêu tổng quát phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 2020 là đưa nguồn nhân lực trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế, ổn định xã hội, nâng trình độ của nhân lực Việt lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực. Đứng trước xu hướng phát triển của đất nước, ngành Giáo dục - Đào tạo đóng vai trò quan trọng, luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chỉ đạo nhằm phát huy nội lực con người, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Đại hội Đảng toàn quốc lần 4


thứ VII và Hội nghị BCHTW lần thứ 4 đã xác định: Đổi mới giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc là động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn... Nói cách khác, giáo dục là cánh cửa để bước vào tương lai. Vì thế, đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới PPDH nói riêng trong đó có bộ môn lịch sử là con đường duy nhất từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông bởi "giáo dục phổ thông là nền tảng văn hóa của một nước là sức mạnh tương lại của một dân tộc". Giáo dục trong xã hội mới, thời đại mới phải là giáo dục đào tạo ra con người "mới" đảm bảo nguồn nhân lực "phát triển toàn diện về trí tuệ, ý thức, năng lực và đạo đức, có năng lực tự học, tự đào tạo, năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo". Trong giáo dục, bằng các phương pháp đạo tạo thích hợp, phải khơi dậy được năng lực tự học, tự tư duy độc lập nhận thức, hình thành và phát triển nhân cách sáng tạo của học sinh nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Đây cũng chính là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngành Gíao dục - Đào tạo. Nghị quyết Trung ương 2 - Khóa VII chỉ rõ: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều rèn luyện thói quen nề nếp tư duy sáng tạo của người học". Để đạt được mục tiêu đó, mỗi học sinh ngay từ khi còn trên ghế nhà trường phải phát huy năng lực của bản thân trong mọi hoạt động, đặc biệt là học tập. Như vậy, Đảng luôn xác định mục tiêu đào tạo ở trường THPT là hình thành thế hệ trẻ phát triển toàn diện, không chỉ có kiến thức mà còn vận dụng sáng tạo kiến thức giải quyết nhiệm vụ thực tiễn. Để thực hiện nhiệm vụ đó, phát huy năng lực cho học sinh là một yêu cầu cấp thiết để phát triển tư duy độc lập sáng tạo, chủ động của học sinh trong quá trình học tập. Trong đó rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập nhận thức về sự kiện lịch sử là một khía cạnh. Bộ môn lịch sử góp phần quan trọng vào thực hiện đào tạo chung ở trường THPT. Do đặc điểm vị trí của môn học, lịch sử có ưu thế trong việc hoàn thiện tri thức, giáo dục và phát triển toàn diện học sinh. Vì vậy, đổi mới PPDH lịch sử nhằm rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập nhận thức đặc biệt là kỹ năng tư duy độc lập nhận 5


thức về sự kiện lịch sử là cần thiết để thực hiện nhiệm giáo dục - đào tạo ở trường phổ thông. 7.1.1.2.2. Đặc trưng của việc nhận thức lịch sử Khác với tri thức của nhiều bộ môn khoa học khác, tri thức lịch sử có những đặc trưng nổi bật sau: Thứ nhất, lịch sử mang tính quá khứ. Lịch sử là quá trình phát triển hợp quy luật của xã hội loài người từ lúc con người và xã hội hình thành đến nay. Tất cả những sự kiện và hiện tượng lịch sử được chúng ta nhắc đến đều là những chuyện đã xảy ra , nó mang tính quá khứ. Bởi vậy mà người ta không thể trực tiếp quan sát được những điều đã xảy ra trong quá khứ mà chỉ nhận thức một cách gián tiếp thông qua các sử liệu cũ. Vì vậy dạy học lịch sử có những khó khăn nhất định. Thứ hai, lịch sử mang tính không lặp lại. Tri thức lịch sử nhìn chung mang tính không lặp lại về thời gian và không gian. Mỗi sự kiện, hiện tượng lịch sử chỉ xảy ra trong thời gian không gian nhất định. Không có sự kiện nào xảy ra cùng một thời điểm, trong các thời kì khác nhau là hoàn toàn giống nhau, dù có điểm giống nhau, lặp lại mà là có sự kế thừa, phát triển.Chính điều này buộc các giáo viên dạy học lịch sử, khi trình bày các sự kiện lịch sử, hiện tượng lịch sử buộc phải xem xét cụ thể không gian và thời gian làm nảy sinh vấn đề đó. Thứ ba, lịch sử có tính cụ thể. Lịch sử là khoa học nghiên cứu tiến trình lịch sử cụ thể của các nước các dân tộc khác nhâu và quy luật của nó. Lịch sử mỗi nước mỗi dân tộc đều có diện mạo riêng do những điều kiện địa lí - tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội riêng quy định. Mặt khác các quốc gia các dân tộc khác nhau, sống trên những cương vực khác nhau, tuy bị tác động của quy luật chung, trải qua quá trình phát triển, trình độ sản xuất không ngừng được nâng cao, đời sống văn hóa tinh thần của con người ngày càng phong phú đa dạng nhưng tiến trình phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc không hoàn toàn giống nhau. Cho nên đặc điểm này đòi hỏi việc trình bày các sự kiện hiện tượng lịch sử càng cụ thể bao nhiêu càng sinh động và hấp dẫn bấy nhiêu. Thứ tư, lịch sử mang tính hệ thống. Khoa học lịch sử vừa bao gồm các sự kiện, hiện tượng về cơ sở kinh tế, đấu tranh xã hội, vừa bao gồm cả nội dung của kiến trúc 6


thượng tầng tình hình sản xuất và quan hệ sản xuất... Những nội dung tri thức lịch sử đó lại có mối liên hệ chằng chịt, phức tạp, đòi người giáo viên phải luôn luôn chú ý đến mối quan hệ ngang dọc, trước sau của các vấn đề lịch sử cũng như mối quan hệ nội tại của chúng. Thứ năm, tính thống nhất giữa sử và luận. Các sự kiện lịch sử chỉ được diễn ra một lần đuy nhất, không lặp lại, thế nhưng những ghi chép về nó lại có rất nhiều. Tuy nhiên lí luận lịch sử cũng như quan điểm lịch sử trước khi có Chủ nghĩa Mác về cơ bản thì xuất phát từ lập trường bảo vệ lợi ích giai cấp bóc lột. Khi chủ nghĩa Mác ra đời, sử học mới bắt đầu trở thành một khoa học thực sự, chân chính. Giữa các đặc điểm trên của tri thức lịch sử có mối liên hệ nội tại chính thống nhất.Chỉ có dựa vào những nguyên lí của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vận dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử đúng đắn để nghiên cứu các tài liệu sử học cụ thể rồi mới rút ra được kết luận mới, có tri thức lịch sử khoa học. Như vậy, qua việc tìm hiểu đặc trưng của bộ môn, mách bảo chúng ta một điều chỉ có bằng cách tạo biểu tượng mới giải quyết được những khó khăn này của bộ môn trong dạy học. Để làm được điều đó, thì vấn đề rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập nhận thức về sự kiện lịch sử giữ vai trò quan trọng. Bởi mỗi học sinh có cách suy nghĩ và hiểu khác nhau về các sự kiện hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ. Trên cơ sở đó, giáo viên có thể gây được hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu về lịch sử. 7.1.1.2.3. Đặc điểm tâm lí và việc phát huy năng lực của học sinh Học sinh THPT đã có sự phát triển cả về thể chất lẫn tâm lí. Ở giai đoạn này các em có sự chuyển biến mạnh mẽ về tâm lí cơ quan não bộ gần đạt đến sự hoàn thiện như người lớn, cộng với sự phát triển nhanh học sinh THPT luôn có xu hướng thích tiếp xúc với các môn khoa học, thích tìm hiểu, khám phá, muốn có một phong cách hoạt động tích cực, độc lập như nhà khoa học và khi đã có hứng thú học tập môn khoa học nào thì sẽ rất say mê nghiên cứu chúng để đạt được kết quả cao. Chính từ sự hứng thú đã đem lại từ việc yêu thích và say mê môn học thì thái độ học tập của các em cũng có tính tích cực thúc đẩy tính chủ động trong quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bản thân trong học tập. Ở lứa tuổi này học sinh THPT đã có năng lực hoạt động độc lập, nhận thức lí 7


tính, khả năng tư duy trừu tượng, điều này đòi hỏi người giáo viên phải nghiên cứu sử dụng các phương pháp giảng dạy để làm sao cho học sinh phát huy được hết các yếu tố trên, đồng thời hướng dẫn hợp lí để rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập nhận thức của các em, nhằm đạt hiệu quả giáo dục cao. Đó chính là việc người giáo viên phải khơi gợi hứng thú, khiến các em tự tin, say mê nghiên cứu, cảm thấy mình giống như một nhà khoa học thực thụ, từ đó các em sẽ chủ động lĩnh hội kiến thức. Theo tâm lí của các nhà Tâm lí học, trong các phẩm chất trí tuệ của nhân cách, phẩm chất độc lập suy nghĩ có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Phẩm chất độc lập trong suy nghĩ có mối quan hệ chặt chẽ với óc phê phán và tinh thần hoài nghi khoa học, tính ham hiểu biết, ham tìm tòi cái mới, kiên trì, chịu khó, mạnh dạn cải tiến phương pháp tư duy nhằm đạt kết quả cao. Toàn bộ các hoạt động dạy và học xét cho cùng là người giáo viên giúp học sinh hình thành các phẩm chất trí tuệ, phương pháp suy nghĩ, nhất là rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập nhận thức - một phẩm chất trí tuệ quan trọng. Khác với hoc sinh THCS, học sinh THPT có tâm lí ham tìm hiểu, khám phá... do có vốn hiểu biết nhất định về thế giới xung quanh như: cuộc sống xã hội, thông tin đại chúng... cho nên khi không thỏa mãn với những gì giáo viên cung cấp thì nhất định các em sẽ mày mò và làm sáng tỏ. Học sinh THPT biết nhận định, đánh giá đúng - sai về kiến thức trong bài giảng của thầy cô. Dĩ nhiên giáo viên muốn thuyết phục học sinh thì phải đưa ra những căn cứ khoa học rõ ràng, đầy đủ. Không giống như những môn khoa học khác, lịch sử là môn khoa học nghiên cứu quá khứ, nên tính khách quan, khoa học càng phải được coi trọng. Vì thế những tài liệu được sử dụng phải theo hướng rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập nhận thức của học sinh. Đây là một trong những biện pháp quan trọng để giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển và gây hứng thú cho học sinh khi tiếp thu kiến thức mới. 7.1.2.2.4. Chương trình đổi mới giáo dục sau 2015 Theo nhận định của các chuyên gia giáo dục, chương trình hiện hành về cơ bản vẫn tiếp cận theo hướng nội dung, chạy theo khối lượng kiến thức, còn nặng tính hàn lâm. Có chú ý đến cả 3 phương diện kiến thức, kĩ năng và thái độ nhưng vẫn là những yêu cầu rời rạc riêng rẽ, chưa liên kết, thống nhất và vận dụng tổng hợp thành năng lực hành động, năng lực thực hiện gắn với yêu cầu của cuộc sống. 8


Nội dung đổi mới toàn bộ chương trình - sách giáo khoa (SGK) sau năm 2015: chương trình mới tiếp cận theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học; không chạy theo khối lượng tri thức mà chú ý khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, động cơ… vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ngày. Tiếp cận theo hướng năng lực đòi hỏi học sinh làm,vận dụng được gì hơn là học sinh biết những gì. Tránh được tình trạng biết rất nhiều nhưng làm, vận dụng không được bao nhiêu, biết những điều rất cao siêu, nhưng không làm được những việc rất thiết thực đơn giản trong cuộc sống thường nhật. Nội dung, cấu trúc của chương trình giáo dục đổi mới, xuất phát từ những yêu cầu hình thành các năng lực mà lựa chọn các nội dung dạy học; ưu tiên những kiến thức cơ bản, hiện đại nhưng gắn bó, thiết thực với những đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày, tránh hàn lâm, kinh viện. Ưu tiên thực hành, vận dụng, tránh lý thuyết xuông; tăng cường hứng thú, hạn chế quá tải. Theo đó, phương pháp dạy học thay đổi, dạy cách học, cách tìm kiếm và vận dụng, cách phát hiện và giải quyết vấn đề; đề cao sự hợp tác và sáng tạo… không nhồi nhét, chạy theo khối lượng kiến thức. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo cũng được định hướng: xác nhận đúng năng lực của người học; đánh giá khả năng và hiệu quả vận dụng tổng hợp… do vậy phải coi trọng đánh giá trong suốt quá trình dạy - học và bằng nhiều hình thức khác nhau. 7.1.1.3 Một số vấn về hoạt động trải nghiệm sáng tạo 7.1.1.3.1 Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Hoạt động TNST là hoạt động ngoại khóa sau các giờ lên lớp có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo các thế hệ nhân tài có định hường tương lai với đày đủ nhân cách và sức sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh. Hoạt đông TNST về cơ bản mang tính chất là các hoạt động của một tập thể, một nhóm cố định trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo, và cái “tôi” của mỗi cá nhân trong tập thể. Chương trình của hoạt động TNST gồm 4 hoạt động chính: Hoạt động tự chủ (thích ứng, tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập…); Hoạt động câu lạc bộ (hội 9


thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng…); Hoạt động tình nguyện (chia sẻ, quan tâm tới những người xung quanh, bào vệ mội trường…); Hoạt động định hướng (tìm hiểu thông tin về hướng phát triển tương lai, tìm hiểu bản thân…) Về hoạt động cụ thể trong từng nhóm, nhà trường có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh động sao cho phù hợp với đặc điểm của tâm lí của học sinh, cấp học, khối lớp, nhà trường và điều kiện của học sinh, giáo viên, các cấp quản lí, ban lãnh đạo… Hoạt động TNST ở cấp THPT là giúp học sinh định hướng các nhu cầu đa dạng của học sinh theo hướng lành mạnh, hình thành mối quan hệ giữa người với người một cách toàn diện hơn, biết tự tạo hướng đi cho bản thân và phát triển những năng lực cần thiết trong cuộc sống. Hoạt động TNST coi trong các hoạt động mang tính chất thực tiễn và trình độ sáng tạo cao gắn với hoạt động tự chủ của học sinh. Chính vì thế, nên tổ chức cho học sinh và giáo viên cùng tham gia bàn bạc nêu ý kiến hoặc tự học sinh lên kế hoạch và phân chia công việc. Tuy nhiên việc cân nhắc những đặc trưng về văn hóa, khí hậu của nhà trường và địa phương để thực hiện một cách linh động, sáng tạo và sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian, các yếu tố về nhân lực và vật lực cũng là yếu tố khá quan trọng. 7.1.1.3.2. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông. Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các cấp học rất phong phú, linh hoạt, đa dạng, linh hoạt về thời gian, không gian, địa điểm, đối tượng và số lượng người tham gia. Có thể đưa tiết học trải nghiệm sáng tạo vào môn học tự chọn tham gia theo sở thích và khả năng của mình. Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp tổ chức các tiết học trải nghiệm trải nghiệm sáng tạo hoặc nhà trường thuê giáo viên kĩ năng sống, chuyên gia, danh nhân thành đạt trong lĩnh vực nghề nào đó đến trò chuyện hoặc tự tổ chức tiết học theo hình thức ghép lớp hặc tập chung toàn khối, toàn trường.. Vào các kì nghỉ hè, nhà trường có thể tổ chức các chương trình trại hè khoa 10


học, hoạt động từ thiện (đến các cô nhi viện, viện dưỡng lão, về nông thôn giúp các bác nông dân trồng trọt, chăn nuôi..), chương trình trại hè bảo vệ môi trường. Chương trình có thể kéo dài một ngày, hai ngày, một tuần, một tháng.. Học sinh được trải nghiệm với: •Trải nghiệm cuộc sống: Làm nông - trồng lúa, gặt, làm vườn, chăn nuôi… •Trải nghiệm xã hội: Hoạt động xã hội và các tổ chức phi chính phủ: đến thăm và giúp đỡ tại các trại trẻ mồ côi, bệnh viện, viện dưỡng lão, hoặc làm các hoạt động từ thiện cho các tổ chức phi chính phủ. •Trải nghiệm nghề nghiệp: Khám phá định hướng nghề nghiệp: Khách mời là những chuyên gia trong các lĩnh vực nghề đa dạng, hoặc những người thành công trong một lĩnh vực nghề nào đó, họ sẽ có những lời chia sẻ và khuyên răn bổ ích cho các em học sinh. Các em có thể trực tiếp đến thăm cơ sở làm việc của những khách mời đó, từ đó các em nhìn nhận lại khả năng bản thân và cụ thể hóa dịnh hướng nghề nghiệp cho mình. Thủ công mỹ nghệ: Gốm, sứ, mộc và các loại hình thủ công khác Hát, múa dân gian: Là hoạt động trải nghiệm về văn háo rất thú vị. Học sinh giữa các khối dường như không còn khoảng cách, tất cả cùng hòa chung lời ca điệu nhạc mang dậm tính truyền thống. Khám phá khoa học nhân văn: Phòng đọc sách, phòng viết văn, thí nghiệm khoa học, toán học… Có rất nhiều hoạt động mà học sinh có thể lựa chọn tham gia theo sở thích của mình. Hoạt động nghệ thuật: Phát hiện và phát triển khả năng đặc biệt của học sinh thông qua các hoạt động như diễn kịch, đóng phim, đóng vai các nhân vật lịch sử, kể chuyện lịch sử… Có thể thấy được rằng hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn lịch sử ở trường THPT rất phong phú và đa dạng. Các em có thể tham gia được hầu hết các dự án, những chương trình trải nghiệm thực tế mà thầy cô đưa ra. Điểm qua một vài hoạt động tiêu biểu như: hoạt động xã hội; trải nghiệm nghề nghiệp qua các hoạt động lao động sản xuất: làm gốm, các loại hình thủ công khác, từ đó giới thiệu các ngành nghề lao động truyền thống; hát múa dân gian cũng là một cơ hội trải nghiệm khá thú vị 11


với các em, trong hoạt động này các em được vui chơi và thỏa sức sáng tạo; khám phá khoa học nhân văn cũng là một cơ hội trải nghiệm đầy ý nghĩa bởi các em có cơ hội trải nghiệm tùy theo chủ đề mà mình thích.. 7.1.1.3.3. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT. 7.1.1.3.3.1. Vai trò • Đối với giáo viên Tổ chức hoạt động ngoại khóa nói chung và tổ chức hoạt động trải nghiệm sang tạo nói riêng giúp giáo viên nâng cao trình độ kĩ năng kĩ xảo, khắc phục tình trạng “dạy chay, học chay” góp phần nâng cao hiệu quả bộ môn, tạo được hứng thú học tập từ phía học sinh. Đồng thời đáp ứng được nhu cầu đổi mới PPDH theo hướng “lấy người học làm trung tâm”. • Đối với học sinh Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp cho học sinh nhớ lâu và làm chủ kiến thức vì đây là kiến thức của các em thu thập được. Từ đó giúp các em phát huy được tính chủ động và tích cực trong học tập. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo cơ hội cho người học áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Chuyển từ hình thức học tập thụ động sang hình thức học tập mang tính chủ động có tính định hướng, từ thụ động ghi nhớ, từ nghe và đáp ứng sang truyền đạt và giám chịu trách nhiệm, từ phụ thuộc vào giáo viên chuyển sang chủ động trong quá trình học tập. Phát triển kĩ năng: tìm kiếm tư liệu, đặt câu hỏi, giải quyêt vấn đề, làm việc nhóm… 7.1.1.3.3.2. Ý nghĩa. • Về kiến thức Thứ nhất, cung cấp sự kiện cho học sinh, nhanh chóng tạo được biểu tưởng, bồi dưỡng kiến thức, sự hiểu biết của học sinh sẽ gắn liền kiến thức lịch sử trong sách vở với thực tiễn. Thứ hai, Giúp học sinh có được biểu tượng lịch sử một cách khách quan, chân 12


thực về quá khứ, mà còn là biện pháp quan trọng giúp các em hình thành khái niệm, hiểu biết được bản chất và những mối liên hệ bên trong của sự kiện lịch sử từ đơn giản đên phức tạp Thứ ba, Giúp học sinh tự nguyện tham gia vào các hoạt động ngoại khóa nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập đồng thời có ý thức quan tâm chia sẻ với các thành viên trong nhóm của mình từ đó hình thành cho các em ý thức cộng đồng và những phẩm chất cao đẹp của một học sinh cần có. Thứ tư, học sinh tự nguyện tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, độc đáo, qua đó nuôi dưỡng năng lực, phát huy được khả năng tiềm tang của mỗi học sinh, thực hiện một cách tích cực, hiệu quả vai trò của mình. Thứ năm, học sinh tham gia một cách tự nguyện, thường xuyên vào các hoạt động ngoại khóa qua đó giúp các em phát huy theo hướng sáng tạo theo sở thích và năng lực đặc biệt của các em. Đồng thời nuôi dưỡng năng lực hợp tác, đoàn kết trong học tập và xây một tác phong mới mang tính năng động, tìm tòi, sáng tạo. Thứ sáu, Giúp các em biết quan tâm, biết ơn, chia sẽ những khó khăn trong quá trình học tập với tư cách là một chủ thể học tập. Hình thành thói quen sinh hoạt bảo vệ môi trường tự nhiên, hơn thế giúp các em nhận ra giá trị cuộc sống. Thứ bảy, giúp các em phát hiện ra năng lực, tố chất và sở thích của bản thân, từ đó xây dựng bản sắc, cá tính riêng của mình, đòng thời có được nhiều thông tin liên quan tới học tập và công việc sẽ giúp các em biết lập kế hoạch và chuẩn bị cho hướng đi tương lai của bản thân. • Về kĩ năng Tổ chức hoạt động hoạt động trải nghiệm sáng tạo góp phần phát triền khả năng quan sát, tìm tòi suy nghĩ, và ngôn ngữ, đặc biệt là khả năng tư duy đến cao độ trên cơ sở đó các em sẽ nhớ lâu, hiểu sâu, hình thành các mối liên hệ của lịch sử: không gian với nhân vật, thời gian và không gian, lịch sử với địa lí… Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo luôn luôn gắn liền với thực tiễn chính vì thế nó nâng cao tính cộng đồng, tập thể, có thể coi đây là hoạt động đời thường có ý nghĩa vượt ra khỏi phạm vị không gian lớp học. 13


•Về thái độ Góp phần vào việc giáo dục tư tưởng, tình cảm cho học sinh. Đó là lòng yêu quê hương, đất nước và con người, lòng biết ơn với nhũng con người có công trong sự nghiệp đấu tranh và bảo vệ tổ quốc. Hình thành cho học sinh lòng tự tin, ý chí quyết tâm đạy kết quả cao trong học tập, long trung thực, tinh thần tập thể, ý thức giúp đỡ nhau trong học tập, khắc phục chủ quan, tự mãn, ỷ lại tạo ra tâm thế động lực tích cực cho người học, cho học sinh quen với việc làm có tính hệ thống. 7.1.1.3.4. Quy trình thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp 10 (thế kỉ X - XV) ở trường THPT. 7.1.1.3.4.1. Một số quy trình tổ chức dạy học nói chung Quy trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh bao gồm ba bước như sau: Bước 1: Lập kế hoạch + Lựa chọn chủ đề + Xây dựng các tiểu chủ đề + Lập kế hoạch các hoạt động học tập Bước 2: Thực hiện kế hoạch + Thu thập thông tin + Xử lý thông tin + Tổng hợp thông tin Bước 3: Tổng hợp báo cáo kết quả + Xây dựng sản phẩm + Báo cáo trình bày sản phẩm + Đánh giá. 7.1.1.3.4.2. Quy trình cụ thể. Bước 1. Chọn đề tài và xác định mục đích của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Giai đoạn này cả giáo viển và học sinh cùng đề xuất, xác định đề tài và mục đích của bài lịch sử ngoại khóa. 14


Công việc của giáo viên • Tìm trong chương trình lịch sử các chủ đề nội dung cơ bản có liên quan hoặc có thể liên hệ vào thực tiễn. • Giáo viên phân chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn người học đề xuất, xác định chủ đề lịch sử ngoại khóa, định hướng cho học sinh về mục đích bài học. Công việc của học sinh • Trích trong trường hợp thích hợp, sáng kiến về việc xác định đề tài có thể xuất phát từ học sinh. • Học sinh lắng nghe và tiếp thu những gợi ý, định hướng về đề tài của giáo viên, của nhóm làm việc. Bước 2. Xây dựng đề cương bài lịch sử Đây là bước chuẩn bị của giáo viên và học sinh trước khi bắt tay vào thực hiện phương pháp dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh. Công việc của giáo viên • Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh xác định được nhiệm vụ cơ bản khi thực hiện phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh: xác định nhiệm vụ, cách tiến hành, những công việc cần làm, thời gian dự kiến, nguồn tài liệu, kinh phí… • Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh xây dựng “bộ câu hỏi khung” liên quan đến những vấn đề của bài lịch sử ngoại khóa. Công việc của HS. Sau khi cả lớp đã phân công nhóm và thống nhất nhiệm vụ theo từng nhóm, bước tiếp theo giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện một số kĩ năng sau: • Cách thu thập thông tin: Lấy ở đâu? Lấy bằng cách nào? Phương tiện? • Cách xử lý thông tin: lựa chọn thông tin có giá trị, đảm bảo độ tin cậy và có ý nghĩa. • Cách tổng hợp và trình bày kết quả: bố cục, nội dung, hình thức trình bày sản phẩm. Bước 3. Thực hiện ngoại khóa Công việc của giáo viên 15


• Gặp gỡ định kì các nhóm để biết rõ tiến trình làm việc của từng nhóm, kịp thời giúp đỡ và điều chỉnh những việc làm không đúng. Công việc của học sinh • Tham gia trải nghiệm sáng tạo, tự tìm hiểu. Bước 4. Trình bày sản phẩm. Kết quả của việc thực hiện dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh có thể được viết dưới dạng ấn phẩm (bản tin, tập san, báo, áp phích, thu hoạch, báo cáo…) và có thể được trình bày trên powerpoint… Sản phẩm của dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh có thể trình bày giữa các nhóm học sinh vì thế tất cả học sinh cần được tạo điều kiện để trình bày kết quả cùng kiến thức mới. Bước 5. Đánh giá về hoạt động trải nghiệm sáng tạo. a. Công việc của học sinh Các nhóm trình bày kết quả thực hiện của nhóm mình. Các nhóm khác theo dõi, thảo luận, trao đổi, nhận xét, đóng góp ý kiến về kết quả làm việc của nhóm bạn. b. Công việc của giáo viên. - Giáo viên nhận xét quá trình thực hiện và sản phẩm của mỗi nhóm học sinh. - Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra kinh nghiệm cho những lần tiếp sau 7.1.1.4. Năng lực cần hình thành cho học sinh 7.1.1.4.1. Năng lực thu thập sự kiện lịch và khả năng xử lý thông tin lịch sử. - Giáo dục học sinh hiểu biết lịch sử thông qua các nguồn sử liệu khác nhau (đã có hoặc phát hiện mới) để làm giàu tri tri thức lịch sử. - Hình thành hứng thú, thói quen thu thập sự kiện lịch sử. - Phân biệt giữa tư liệu lịch sử và sự trình bày mang yếu tố chủ quan của người sau. Phân biệt các dạng khác nhau của các nguồn tài liệu khoa học cơ bản trong địa lý và lịch sử. - Biết và vận dụng một số phương pháp phê phán sử liệu. 7.1.1.4.2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập lịch sử. - Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. - Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và 16


tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới. - Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới. - Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi do và có dự phòng. - Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong các quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trong quan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới. - Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau. 7.1.1.4.3. Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp trong học tập lịch sử. - Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúc lôgic, biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực, thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản, tài liệu; viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuật ngữ đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý. - Sử dụng hợp lý từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ; có từ vựng dùng cho các kỹ năng đối thoại và độc thoại; phát triển kỹ năng phân tích của mình; làm quen với các cấu trúc ngôn ngữ khác nhau thông qua các cụm từ có nghĩa trong các bối cảnh tựnhiên trên cơ sở hệ thống ngữ pháp. - Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bối cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp. - Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứng tích cực trong giao tiếp. - Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp; 17


biết kiềm chế; tự tin khi nói trước nhiều người. 7.1.1.4.4. Năng lực hợp tác trong học tập lịch sử. - Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. - Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm. - Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác. - Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác. - Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm. 7.1.1.4.5. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông trong học tập lịch sử. - Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành nhiệm cụ thể; hiểu được các thành phần của hệ thống mạng để kết nối và khai thác các dịch vụ trên mạng; tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ khác nhau và với những định dạng khác nhau. - Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chí lựa chọn; sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗ trợ nghiên cứu kiến thức mới; đánh giá được độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu đã tìm được; xử lý thông tin hỗ trợ giải quyết vấn đề; sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tư duy, hình thành ý tưởng mới cũng như lập kế hoạch giải quyết vấn đề; sử dụng công cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với người khác một cách an toàn, hiệu quả. 7.1.1.4.6. Năng lực thẩm mỹ - Nhận thức được giá trị cơ bản, phổ biến của văn hoá, tryền thống và đạo đức 18


Việt Nam, giá trị nhân văn cơ bản của nhân loại, của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. - Phân tích, đánh giá hợp lý tính thẩm mỹ, giá trị văn hoá của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật. - Đề xuất được ý tưởng, sáng tạo được các sản phẩm có tính thẩm mỹ. 7.1.1.4.7 Năng lực tính toán trong học tập lịch sử. - Vận dụng phương pháp định lượng, thống kê để hệ thống, đánh giá các hiện tượng lịch sử tìm hiểu khoa học xã hội, lịch sử: về ruộng đất, phong trào nông dân, các cuộc khởi nghĩa, các nhân vật lịch sử... 7.1.2. Cơ sở thực tiễn 7.1.2.1. Thực trạng việc rèn luyện trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT 7.1.2.1.1 Về phía giáo viên. Thực tế tại nhiều cơ sở GD việc tổ chức cho HS tham gia các hoạt động TNST đem lại hiệu quả GD cao, làm thay đổi cả nhận thức và hành động của HS. Song song với đó việc đổi mới dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng đang được tiến hành đồng bộ trên tất cả các mặt: mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình SGK, kiểm tra, đánh giá, công tác ngoại khóa cũng được chú trong đến. Một trong những phương pháp được chú ý đến rất nhiều sau 2015 đó chính là tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử ở trường THPT. Đây là một phương pháp học tập có khả năng rất lớn để thỏa mãn hứng thú của học sinh trong học tập giúp các em có thể phát triển những năng lực cần thiết trong tương lai. Trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo học sinh được lựa chọn những hình thức tham gia phù hợp với trình độ và sở thích của bản thân. Tham gia vào hoạt động này sẽ có ý nghĩa và tác dụng lớn thúc đẩy quá trình học trên lớp nhằm củng cố hơn những kiến thức đã học, áp dụng những kiến thức đó vào trong thực tế cuộc sống. Mặc dù đã nhận thức được rất rõ vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhưng nhìn chung hiện nay tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo mới chỉ được áp dụng đại trà ở một số nơi, một số cấp học trên địa bàn thành phố, nhìn chung là chưa được phổ cập ở các trường học trong cả nước. hoạt động trải nghiệm này chưa được 19


quan tâm nhiều, các giáo viên khi đề cập tới dường như còn rất lúng túng trong xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, thời lượng và mức độ vận dụng vào từng bài học cụ thể. 7.1.2.1.2 Về phía học sinh. Thực tế hiện nay, do xu hướng lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai nên môn lịch sử được xem là “môn phụ”, nên số học sinh học lịch sử rất ít. Do đó, học sinh học lịch sử không hứng thú, không chú ý, học một cách đối phó. Các em không hiểu một cách cơ bản về lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc, các em nhầm lẫn giữa sự kiện này với sự kiện khác, nhân vật này với nhân vật khác. Đây là một tình trạng báo động đã được đề cập xôn xao dư luận khiến các nhà giáo dục vô cùng đau đầu. Trước thực trạng trên rất nhiều biện pháp đã được đưa ra nhằm cải thiện dạy và học môn lịch sử, với hướng đi mới không giống với kiểu học trên lớp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo hi vọng sẽ đem lại luồng gió mới trong việc dạy và học môn lịch sử. Việc đổi mới nội dung, chương trình SGK sau 2015 sẽ tác động không nhỏ đến đa số các em học sinh. Đa số học sinh quen với phương pháp dạy học cũ do đó các em chưa chủ động trong việc lĩnh hội tri thức mà học một cách thụ động, ỷ lại, dẫn đến tình trạng hấp tấp, lung túng, rụt rè ở các em. Do vậy, học sinh chưa tiếp cận đến các tư liệu học tập như tư liệu gốc, kênh hình, đi điền dã… chưa tìm kiếm tư liệu ngoài sách giáo khoa để mở rộng thêm kiến thức. Vì vậy hoạt động TNST sẽ là một biện pháp thôi thúc học sinh tự tìm tòi tri thức từ đó kích thích sự say mê, hứng thú học tập môn lịch sử. Trong nhà trường phổ thông các em lại phải học rất nhiều môn khác nhau, môn lịch sử ít giờ lên lớp nên thời gian học ở nhà của các em là rất ít. Chính vì thế chất lượng học tập môn lịch sử ở nhà trường phổ thông là không cao. Tuy nhiên qua khảo sát chúng tôi thấy về đa số các em đều hứng thú với họat động trải nghiệm mà chúng tôi đưa ra, hiểu và nắm được vai trò, tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo đối với học tập, cũng có một bộ phận học sinh không quan tâm hoặc cho là không quan trọng bằng những hoạt động học trên lớp…

20


7.1.2.2. Nguyên nhân và định hướng 7.1.2.2.1 Nguyên nhân Thứ nhất, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cũng đang gặp những khó khăn đáng kể đó là các trường xưa nay làm chưa được bài bản, chưa có tính hệ thống. Do đó cần có kế hoạch để hướng dẫn cơ sở thực hiện hiệu quả. Thứ hai, việc liên hệ với cơ sở đưa HS đi đôi khi cũng không thuận lợi như cơ sở, không gian, hạn chế số lượng HS đến... Ngoài ra, nhà trường còn gặp khó trong khâu tổ chức, kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo củahọc sinh. Thứ ba, việc nhân thức về bộ môn lịch sử của học sinh, coi đây là môn không quan trọng, không giúp gì cho cuộc sống hiện tại, cái gì đã gọi là quá khứ đã qua, không giúp gì cho cuộc sống hiện tại. Quan niệm không đúng về vị trí, chức năng, vai trò của bộ môn lịch sử trong đào tạo thế hệ trẻ, những thiếu sót trong công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, nghiệp vụ, tư tưởng. Thứ tư, do tác động về mặt tư tưởng thời đại ,ngày nay khi đa phần các em đều chọn khối các ngành kinh tế (khối A, B), khi mà công việc sau này vừa nhàn, lương lại cao mà không chọn khối các ngành khoa học xã hội. Do đó, học sinh tập trung vào các môn học sẽ thi đại học, đối phó với những môn học khác. Vì vậy nhiều người đặt ra câu hỏi : “học lịch sử để làm gì?”. Thứ năm, việc đào tạo giáo viên lịch sử cho các trường phổ thông trung học hiện nay có tác động không nhỏ đến chất lượng bộ môn. Giáo viên lịch sử trường THPT hiện nay được đào tạo từ nhiều nguồn: Đại học sư phạm trung ương, Đại học sư phạm vùng, địa phương, dân lập, Đại học quốc gia… nhưng không được kiểm tra đánh giá kĩ lưỡng. Chương trình và chất lượng đào tạo có nhiều khác biệt nên giáo viên không đồng đều. Hiện tượng giáo viên phát thanh lại sách giáo khoa, biến bài học lịch sử thành bài chính trị vẫn diễn ra. Bởi vì không ít giáo viên lịch sử ở trường phổ thông non yếu cả về chuyên môn lịch sử và năng lực sư phạm bộ môn. Chính vì vậy chất lượng dạy học lịch sử không thể không bị ảnh hưởng. Thứ sáu, chương trình học hiện nay là học theo tiết, theo bài, theo môn. Với phân phối chương trình theo bài, theo tiết với thời gian khoảng 45 phút thì sẽ khó khăn cho giáo viên trong quá trình triển khai, cơ sở vật chất cũng như trình độ nhận 21


thức của học sinh ở nhiều địa phương chưa đáp ứng được với phương pháp học này. 7.1.2.2.2. Định hướng. Để nâng cao chất lượng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo cần đưa ra các định hướng sau: Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về vai trò, ý nghĩa của hình thức dạy học mới này cũng như vận dụng vào các hình thức dạy học làm cho bài học nội khóa thêm hấp dẫn, gây hứng thú. Thứ hai, đầu tư cơ sở vật chất trang kĩ thuật thiết bị hiện đại đặc biệt là vấn đề nguồn vốn để hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử được nâng cao chất lượng và hiệu quả. Thứ ba, tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên về phương pháp dạy học mới trong đó hình thức trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử ở trường THPT. Thứ tư, bản thân mỗi giáo viên phải phân biệt được điểm tương đồng và khác biệt giữa dạy học lịch sử trải nghiệm với dạy học lịch sử ngọaị khóa. Giáo viên phải thường xuyên bồi dưỡng kĩ năng nghiệp vụ sư phạm cũng như tiếp thu các hình thức dạy học hiện đại theo hướng phát huy năng lực học sinh. 7.2 Một số biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT. 7.2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam lớp 10 giai đoạn từ thế kỉ X - XV 7.2.1.1 Vị trí Lớp 10 là lớp mở đầu bậc THPT có vị trí quan trọng trong việc chuyển tiếp việc giáo dục từ bậc THCS lên bậc THPT. Bậc sau có chức năng nhiệm vụ kế thừa và phát triển kiến thức mà học sinh đã học ở bậc trước. Chương trình lịch sử được học ở bậc THCS và bậc THPT được xây dựng theo nguyên tắc đồng tâm kết hợp với đường thẳng nên phải có sự kế thừa và phát triển, không trùng hoàn toàn mà phải có sự khác biệt về kiến thức, kĩ năng thái độ, tình cảm 22


ở hai cấp học khác nhau. Trên cơ sở kiến thức mà học sinh đã học tiếp cân ở bậc THCS, nhưng ở mực độ sâu sắc hơn và hệ thống hơn. Nội dung chương trình của lịch sử lớp 10 cung cấp cho học sinh những kiến thức của lịch sử dân tộc từ thời nguyên thủy cho đến giai đoạn thế kỉ XIX. Kiến thức của lịch sử Việt Nam lớp 10 giai đoạn từ thế kỉ X - XV nằm toàn bộ trong chương II gồm hai phần chính đó là phần “sử” và phần “luận”. Phần “sử” chính là tất cả những sự kiện tích hợp đã xảy ra trong cã hội loài người, được khoa học lịch sử xác nhận. Phần “luận” chính là việc giải thích đánh giá bình luận các sự kiện lịch sử theo quan điểm của Macxit. 7.2.1.2. Mục tiêu • Về kiến thức Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X - XV: giúp học sinh hiểu một cách hệ thống và sâu sắc hơn về quan điểm phát triển của lịch sử dân tộc, những sự kiện cơ bản có ý nghĩa về các lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, nắm được các thành tựu về các mặt trong lịch sử dân tộc thời dựng nước và phong kiến, đồng thời cũng nhận thức được một số hạn chế của xã hội đương thời. • Về tư tưởng, thái độ, tình cảm. Không chỉ hiểu biết về lịch sử xa xưa của dân tộc và nhân loại, chương trình lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X - XV, giúp học sinh nhận thức được những truyền thống cơ bản, tốt đẹp của dân tôc, từ đó bồi dưỡng các em lòng yêu nước, yêu quê hương và niềm tự hào chân chính, thái độ chân trọng, có ý thức gìn giữ nền văn hóa dân tộc đã được xây dựng và hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, lòng biết ơn tổ tiên, những anh hùng dân tộc đã lao động, chiến đấu hi sinh vì sự nghiệp dựng nước và giữ nước, đồng thời có ý thức quyết tâm hơn vươn lên trong học tập, lao động, xây dựng và bảo vệ đất nước cho đến ngày nay. • Về kĩ năng. Trên cơ sở những cảm xúc, hứng thú học tập cho học sinh, chương trình lịch sử lớp 10 góp phần bồi dưỡng trí tưởng tượng và phát triển, rèn luyện những kĩ năng cần thiết trong học tập bộ môn như: kĩ năng phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện lịch sử, kĩ năng quan sát và phát hiện, nêu vấn đề, trao đổi hay tự giải đáp thông qua 23


sử dụng các nguồn tư liệu hay sự kiện được nêu trong sách giáo khoa, kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức tổng hợp để hiểu biết kiến thức mới và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, đồng thời bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự học và giải quyết vấn đề. 7.2.1.3. Nội dung cơ bản. Trước khi đi vào các biện pháp để hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong học tập lịch sử Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X - XV, chúng tôi tiến hành xây dựng nội dung kiến thức cơ bản của chương trình lịch sử 10 để học sinh thấy được tiến trình cuả lịch sử diễn ra như thế nào. Phần lịch sử Việt Nam tuy thể hiện theo tiến trình Lịch sử nhưng dưới dạng hệ thống hóa, khái quát hóa về quá trình phát triển và biến đổi của lịch sử dân tộc từ nguồn gốc tới thế kỉ XIX, trải qua thời kì nguyên thủy, buổi đầu dựng nước, đấu tranh chống chế độ của các thế lực phong kiến phương bắc. Trên cơ sở nội dung kiến thức đó, học sinh hiểu được tiến trình phát triển khá đặc thù, của lịch sử dân tộc cũng như, đấu tranh kiên cường của dân tộc, để giữ vững nền độc lập dân tộc qua biết bao biến động cực kì khó khăn và gian lao. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PPDH lịch sử hiện nay là “lấy học sinh làm trung tâm”, dạy học sinh cách học, trao cho các em được đọc lập lĩnh hội tri thức lịch sử, tự mình khám phá những tri thức lịch sử hơn là cung cấp kiến thức có sẵn cho các em. PPDH được áp dụng sẽ đòi hỏi việc lựa chọn nội dung kiến thức thích hợp với từng mục, từng chương. Kiến thức lịch sử bao gồm rất nhiều yếu tố có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát huy năng lực học sinh gồm: sự kiện, nhân vật, thời gian, không gian, khái niệm, biểu tượng, quy luật, bài học lịch sử. Dạy học lịch sử không chỉ đơn thuần là việc cung cấp những kiến thức trong sách giáo khoa cho các em hơn thế nữa đó là việc các em sẽ áp dụng kiến thức đó vào thực tiễn, vận dụng trong quá trình học tập và trong cuộc sống nữa. Nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam lớp 10 giai đoạn từ thế kỉ X - XV bao gồm: Nội dung cơ

Kiến thức người thầy truyền

Kiến thức thấy tổ chức,

thụ, cung cấp - trò tiếp thu

hướng dẫn - trò tìm tòi, phát

24


bản Bài 17: Quá

lĩnh hội tri thức. - Khái quát sự hình thành và

hiện, nghiên cứu. - So sánh bộ máy nhà nước

trình hình

phát triển của các nhà nước

thời Lê với bộ máy nhà nước

thành và

Ngô-Đinh-Tiền Lê và ngày

thời Đinh, Tiền Lê.

phát triển

càng được phát triển hoàn

của nhà nước thiện qua các thời đại nhà Líphong kiến (từ thế kỉ XXV)

Trần- Hồ- Lê Sơ. - Sự hoàn chỉnh của luật qua các bộ luật:hình thư pháp, hình luật, Quốc triều hình luật và tổ

- Vẽ được sơ đồ bộ máy nhà nước qua các thởi kì. - Nhận xét chung về sự hoàn thiện của bộ máy nhà nước thời phong kiến.

chức quân đội qua các triều đại. - Những chính sách đối nội và đối ngoại của các triều đại phong kiến Bài 18: Công cuộc xây

- Những nét chính về nông nghiệp, thủ công nghiệp,

dựng và phát thương nghiệp Đại Việt qua triển kinh tế

các thế kỉ, biểu hiện của sự

trong các thế phát triển đó. kỉ X-XV

- Nguyên nhân nào tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở các thế kỉ X-XV ? - Nêu biêu hiện của sự phát triển của thủ công nghiệp và

- Tình hình phân hóa xã hội và cuộc đáu tranh của nông dân.

thương nghiệp qua các thời kì. - Phân hóa xã hội gây nên hậu quả gì

Bài 19:

- Khái quát về các cuộc

Những cuộc

kháng chiến chống ngoại xâm cuộc kháng chiến của nhân dân

kháng chiến

- Các cuộc kháng chiến chống

chống ngoại

- Lập bảng thống kê giữa các ta. - Phân tích sự khác nhau giữa

25


xâm ở các thế kỉ X-XV

quân xâm lược Tống

hai cuộc kháng chiến chống

- Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên ở thế kỉ XIII

Tống thời Lí và chống Mông Nguyên thời Trần. - Nguyên nhân thắng lợi của

- Phong trào đấu tranh chống

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn Bài 20: Xây

- Những nét chính về tư

dựng và phát tưởng, tôn giáo, giáo dục, văn triển văn hóa học, nghệ thuật nước ta qua dân tộc trong các thời kì các thế kỉ XXV

- Đánh giá vai trò, vị trí của Đạo Phật. - Nhận xét về đời sống văn hóa của nhân dân ta thời kì này.

- Đặc điểm nổi bật của nghệ thuật kiến trúc của cung đình và của nhân dân ta.

- Lập bảng thống kê các thành tựu văn học , nghệ thuật, khoa học- kĩ thuật.

Bảng 1: Nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) 7.2.2. Những nội dung lịch sử Việt Nam có thể cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo Bài 18: “Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X - XV” - Bài học trên nói về: Những nét chính về nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp Đại Việt qua các thế kỉ, biểu hiện của sự phát triển đó. Tình hình phân hóa xã hội và cuộc đấu tranh của nông dân. - Trong bài học trên có thể cho học sinh tham gia trải nghiệm sáng tạo tại một số làng chuyên làm nghề thủ công được hình thành gốm Bát Tràng (Hà Nội), Thổ Hà (Bắc Giang), Chu Đậu (Hải Dương), Huê Cầu (Hưng Yên)… để các em thấy được sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X - XV. Tuy nhiên với giới hạn của bài nghiên cứu chúng tôi chỉ tổ chức một hoạt động trải nghiệm tiêu biểu tại 26


làng gốm Bát Tràng (Hà Nội) với chủ đề: “Bát Tràng - tinh hoa gốm Việt” để làm ví dụ cụ thể. Từ thế kỉ X - XV, qua các sản phẩm, cha ông ta đã thể hiện đầu óc thông minh, tính cần cù, óc sáng tạo và khiếu thẩm mĩ của mình. Những kinh nghiệm sản xuất quý báu đó được tích lũy từ đời này sang đời khác và được truyền thụ phổ biến, rèn cặp trong họ ngoài làng, dần hình thành những làng nghề truyền thống. Bài 19: “Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X - XV” - Bài học trên nói về: các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống, quân xâm lược Mông Nguyên ở thế kỉ XIII, phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn. - Trong bài học trên có thể cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo dưới hình thức sân khấu hóa lịch sử với việc đóng vai các nhân vật lịch sử như: đóng vai thập đại tướng quân Lê Hoàn, đóng vai thái úy Lý Thường Kiệt, vua Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông, cùng hàng loạt vị tướng tài ba như Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, Trần Nhật Duật, Phạm Ngũ Lão... đặc biệt là nhà quân sự thiện tài Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo), đóng vai Lê Lợi, Nguyễn Trãi… Tuy nhiên với giới hạn của bài nghiên cứu chúng tôi chỉ tổ chức một hoạt động sân khấu hóa về nhân vật được đưa vào hàng đại danh nhân của lịch sử Việt Nam, đó chính là Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo) tại nhà truyền thống của trường học nhân kỉ niêm 715 năm ngày mất của ông với chủ đề “Trần Hưng Đạo - vị tướng kiệt xuất của mọi thời đại” Bài 20: “Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X -XV” - Bài học trên nói về: những nét chính về tư tưởng, tôn giáo, giáo dục, văn học, nghệ thuật nước ta qua các thời kì. Đặc điểm nổi bật của nghệ thuật kiến trúc của cung đình và của nhân dân ta. - Trong bài học trên có thể cho các em tham gia hoạt động trải nghiệm tại Văn Miếu Quốc tử giám (Hà Nội), những công trình nghệ thuật Phật giáo như chùa Một Cột (Diên Hựu), chùa Dâu, chùa Phật Tích, tháp Phổ Minh, hoàng thành Thăng Long… Tuy nhiên với giới hạn nghiên cứu của đề tài chúng tôi chỉ tổ chức một hoạt động trải nghiệm tiêu biểu với chủ đề: “ Hoàng thành Thăng Long - giá trị tiềm ẩn” để các em biết được nghệ thuật kiến trúc điêu khắc qua các thời kì lịch sử, những nét 27


thay đổi của hoàng thành qua các mốc thời gian. 7.2.3. Những yêu cầu cơ bản khi tổ chức tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X XV) ở THPT. 7.2.3.1. Về nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học. 7.2.3.1.1. Về nội dung dạy học. Trong daỵ học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh, do đó học sinh sẽ tự tìm hiểu chủ đề lập kế hoạch phân công công việc và tiến hành thực hiện.Chính vì điều đó mà nội dung dạy học đa dạng, phong phú và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh để qua đó các em có thể hiểu được nội dung bài học lịch sử. 7.2.3.1.2. Về phương pháp dạy học. Khi vận dụng phương pháp dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh, giáo viên nên kết hợp sử dụng nhiều PPDH khác nhau để phát triển tính độc lập, tự giác tự tìm tòi của học sinh. Mặt khác, khi tiến hành dạy học theo hướng phát huy năng lực học sinh giáo viên cũng cần quan tâm đến hiệu quả của mỗi phương pháp mà mình áp dụng. 7.2.3.1.3. Về phương tiện dạy học. Dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh bao gồm rất nhiều các hoạt động không chỉ hoạt động ngoại khóa mà còn bao gồm cả nội khóa. Do đó phương tiện dạy học để phục vụ cho hoạt động này là rất đa dạng và phong phú như: sưu tầm tranh ảnh, xử lý thông tin, xây dựng sản phẩm để báo cáo trước lớp… Qua các hoạt động ngoại khóa các em có thể sưu tầm tranh ảnh, thu thập kiến thức bên ngoài cùng với đó có thể tìm hiểu thông tin trên mạng Internet. 7.2.3.2. Về đánh giá kết quả học tập. Đánh giá không phải là hoạt động đơn lẻ mà trái lại nó là một quá trình liên tục diễn ra trong suốt quá trình dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh. Đánh giá liên tục và định kì là một khâu then trốt trong dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh, có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp học sinh thể hiện được những gì đã học bằng nhiều cách khác nhau. Nhờ đánh giá định kì thông qua hướng dẫn trong bài học, giáo viên biết nhiều hơn về nhu cầu của các em cũng như 28


có thể điều chỉnh việc giảng dạy nhằm giúp học sinh đạt kết quả tốt hơn. Trong khi tổ chức học sinh học tập lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh, thì giáo viên cần lưu ý: sau khi các em hoàn thành sản phẩm của mình để báo cáo, giáo viên có thể lựa chọn các câu hỏi vì sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh để từ đó có thể đánh giá được năng lực hình thành được của các em. Giáo viên cần có những biện pháp kiển tra việc thực hiện của các em học sinh sao cho đảm bảo tính khả thi. Để đánh giá sản phẩm thu được của các em qua một bài học lịch sử bao gồm đánh giá quá trình, đánh giá kết quả, tự đánh giá. Vì vậy để đánh giá các sản phẩm hoàn thành cuả học sinh theo hướng phát huy năng lực ta cũng dựa cả vào phiếu đánh giá dạy học lịch sử theo hướng phát huy năng lực học sinh. Khi đánh giá kết quả học tập trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo GV có thể đưa ra bảng đánh giá mức độ tham gia, mức độ hài lòng như sau: Bảng đánh giá hoạt động Họ tên:

Trường Phân

Thời

loại

gian

Chươn g trình

Lớp GV phụ trách

Đánh giá chung

Đánh giá hoạt động Mức độ tham gia

Mức độ hài lòng

Tốt

Tốt TB

TB

Kém

Kém

Bảng 2: Khung đánh giá kết quả học tập. Như vậy, trong nhà trường Việt Nam, với khung đánh giá kết quả học tập trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo sẽ có mục đích giáo dục con người toàn diện, quan trọng hơn cả khi áp dụng khung đánh giá trên có thể thấy được năng lực của học sinh như thế nào, từ đó bổ sung điều chỉnh sao cho phù hợp. Có bao nhiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nhà trường sẽ tổ chức các dạng hoạt động đặc thù khác nhau để hình thành nên cả kiến thức về đối tượng và các giá trị xã hội thuộc đối tượng đó. 7.2.3.3 Việc thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo, người giáo viên cần phải đảm bảo đúng mục tiêu bài học. Trong một bài học giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau phụ 29


thuộc vào trình độ nhận thức của học sinh và điều kiện thực tế, nhưng mục đích cuối cùng vẫn đạt được mục tiêu bài học. Khi tiến hành trải nghiệm sáng tạo, giáo viên phải xác định nội dung hợp lí, tổ chức cho học sinh báo cáo sản phẩm thu được sau buổi trải nghiệm sáng tạo mà không mất quá nhiều thời gian, điều quan trọng nhất là phải đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, kĩ năng cần thiết cho học sinh, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu bài học. Nguyên tắc này đòi hỏi khi thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo, người giáo viên cần phải: - Dựa trên nội dung cốt lõi của chương trình đáp ứng chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. - Tập trung vào những hiểu biết của học sinh sau quá trình học. 7.2.3.4 Dạy học theo hoạt động trải nghiệm sáng tạo phải phù hợp với trình độ học sinh. - Dạy học vừa sức là nguyên tắc hàng đầu của quá trình dạy học. Dạy học vừa sức có nghĩa là những yêu cầu, nhiệm vụ học tập phải phù hợp với trí tuệ của học sinh để các em có thể hoàn thành với sự nỗ lực cao nhất về cả trí tuệ và thể lực. - Dựa trên nguyên tắc này, khi vận dụng phương pháp dạy học trải nghiệm sáng tạo, cách tiến hành phải phù hợp với trình độ của học sinh trong lớp, đồng thời phù hợp với trình độ phát triển của từng đối tượng học sinh, đảm bảo mỗi học sinh có thể phát triển mức tối đa so với khả năng của mình sau khi tham gia trải nghiệm sáng tạo. - Hiện nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, sự tiến bộ của xã hội và sự bùng nổ của thông tin… khả năng nhận thức của học sinh trung học phổ thông ngày càng phát triển hơn. Đây là điều kiện thuận lợi để vận dụng phương pháp dạy học trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử. - Việc thực hiện tốt nguyên tắc phù hợp với trình độ học sinh khi tiến hành trải nghiệm sáng tạo là vô cùng quan trọng, nếu thực hiện tốt sẽ tạo hứng thú cho học sinh và mang lại hiệu quả cao. Ngược lại, nếu không tuân thủ nguyên tắc này, nội dung của trải nghiệm sáng tạo sẽ trở nên quá dễ hoặc quá khó đối với học sinh điều này dẫn đến sự nhàm chán, không phát huy được năng lực của học sinh. 30


7.2.3.5. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò tự giác, tích cực độc lập nhận thức của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh. Nguyên tắc này đòi hỏi phải phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập nhận thức của học sinh trung học phổ thông và vai trò chủ đạo của người giáo viên trong việc vận dụng phương pháp dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh. Nhận thức của học sinh là quá trình trong đó học sinh với tư cách là chủ thể phản ánh thế giới khách quan vào ý thức của mình, nắm được bản chất, các quy luật của nó, vận dụng các quy luật làm biến đổi nó. Vì vậy, có thể nói rằng quá trình nhận thức với những bước nhảy vọt từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lý tính, từ nhận thức sang thực tiễn chỉ có thể đạt được hiệu quả nếu như học sinh phát huy được tính tự giác, tích cực, độc lập trong hoạt động nhận thức. Ba phẩm chất tâm lý trên có quan hệ mật thiết với nhau. Tính tự giác là nền tảng để hình thành tính tích cực. Tính tích cực trong quá trình được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ hình thành tính độc lập. Các phẩm chất này của học sinh được hình thành và phát triển dưới vai trò chủ đạo của giáo viên. Người giáo viên phải biết tổ chức cho học sinh tham gia thực hiện dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh ngay trước buổi học hoặc có thể ngay trong tiết học. Đồng thời giáo viên cần hướng dẫn các em một cách cụ thể, rõ ràng để kích thích sự hứng thú của học sinh, từ đó mà những năng lực của học sinh được hình thành và phát triển. 7.2.3.6. Đảm bảo tính thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Việc vận dụng phương pháp dạy học lịch sử theo hướng phát triển năng lực học sinh, là một cơ hội tốt để các em được làm việc (tìm hiểu, thảo luận, tranh luận, khảo sát, thí nghiệm…) để tự mình tìm ra tri thức. Nhưng quan trong hơn là cơ hội để các em vận dụng những tri thức đã học được vào thực tế cuộc sống. Bên cạnh đó, còn là cơ hội để các em tìm hiểu giải quyết các vấn đề mang tính xã hội, tính thời đại. 7.2.4. Một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT. 7.2.4.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dưới hình thức sân khấu hóa lịch sử. 31


Sân khấu hóa là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia. Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả. Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để HS đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải trong bất kì nội dung nào của cuộc sống. Thông qua sân khấu hóa sự tham gia của HS được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho HS rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống... Sân khấu tương tác bao gồm sự sáng tạo, tăng khả năng hoạt động tập thể cũng như tính phản ứng với tập thể. Sân khấu tương tác tạo ra những trò chơi và những bài tập khác nhau nhằm tăng cường sự nhận thức của bản thân và tính tự chủ. Điều này có thể khởi đầu bằng kinh nghiệm của một cá nhân nhưng cuối cùng phải kết thúc bằng kinh nghiệm của cả tập thể. Do vậy, trong môi trường này thì kinh nghiệm cá nhân là rất quan trọng cho chính bản thân của cá nhân đó cũng như là đóng vai trò như một công cụ nhằm củng cố kinh nghiệm nhóm. Nội dung của sân khấu tương tác là các vấn đề, những điều trực tiếp tác động tới cuộc sống của HS. HS tự chọn ra vấn đề, các em tự xây dựng kịch bản và cuối cùng là chọn ra những diễn viên cho vở diễn đó để thực hiện và sẽ không có sự trợ giúp từ bên ngoài. Sân khấu tương tác có thể diễn ra trong phạm vi hẹp (trong lớp học) hoặc rộng hơn (phạm vi toàn trường). Tổ chức hình thức này yêu cầu đặt ra là kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố như năng khiếu, đọc sách, trao đổi, thảo luận, nghe kể chuyện… để cuộc thi thành công. Khi xác định nội dung của cuộc thi cần phải chọn lựa các phần thi để phối hợp các hình thức hoạt động ngoại khóa cho phù hợp. Đối với các hoạt động ngoại khóa như kể chuyện, thi đóng vai…chỉ tiến hành 32


được cho số lượng có hạn. Hình thức sân khấu hóa thu hút được đông đảo người theo dõi do tính hấp dẫn của nó. Nguyên tắc của cuộc thi này là phần thi về tri thức lịch sử chiếm phần lớn thời gian, các tiết mục văn nghệ chỉ là xen kẽ. Cần xác định nội dung cụ thể của các phần thi, mỗi phần thi có thể tương ứng với hình thức ra câu hỏi khác nhau. Để tổ chức tìm hiểu lịch sử dưới dạng sân khấu hóa, ban tổ chức phải lựa chọn chủ đề cho phù hợp, có tác dụng bổ sung cho bài học nội khóa. Sau khi lựa chọn được chủ đề phải xác định được các vòng thi, phần thi, hình thức của mỗi vòng thi, phần thi. Trên cơ sở các phần thi người tổ chức biên soạn hệ thống câu hỏi cho phù hợp với chủ đề và hình thức thi. Đây là phần nội dung cơ bản và quan trọng nhất quyết định kết quả cuộc thi, vì vậy câu hỏi phải phong phú, hấp dẫn. Quy trình tiến hành xây dựng một tác phẩm sân khấu hóa: Bước 1: Một vài yếu tố cần xác định trước khi soạn thảo chương trình, nội dung tác phẩm: • Nội dung, đề tài được lựa chọn:Ví dụ: Trần Hưng Đạo- vị tướng kiệt xuất của mọi thời đại” •

Xác định được mục đích, mục tiêu, ý nghĩa của buổi sinh hoạt, từ đó xác định luôn mục đích ý nghĩa của nội dung tác phẩm sân khấu.

- Mục tiêu của buổi trải nghiệm sân khấu hóa Kiến thức + Hiểu thêm về con người, sự nghiệp của Trần Hưng Đạo. + Hiểu về vai trò và công lao của Trần Hưng Đạo đối với cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên. + Hiểu thêm về cuộc các cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc. Kĩ năng. + Nâng cao kĩ năng phân tích, đánh giá. Thái độ. + Thêm yêu môn lịch sử, yêu đất nước + Trân trọng những tinh hoa văn hóa của đất nước. + Biết quý trọng công lao của các vị anh hừng dân tộc. 33


Năng lực +Giáo dục học sinh hiểu biết lịch sử thông qua các nguồn sử liệu khác nhau + Phân tích được tình huống trong quá trình học tập, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. +Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới. + Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. -

Nghiên cứu đối tượng: khán giả và những người tham gia chương trình) phải nắm được số lượng người tham dự, trình độ, năng khiếu…

- Cơ sở vật chất cần thiết phải có: + Không gian: tại phòng truyền thống của trường. + Sân khấu: hệ thống âm thanh, ánh sáng; vật liệu trang trí, hóa trang, đạo cụ… do nhà trường đầu tư kinh phí + Kinh phí thực hiện cho hoạt động sân khấu hóa của lớp: 400 nghìn đồng (thuê quần áo, đạo cụ…) + Thời

gian dành cho việc sáng tác kịch bản và tập diễn: 1 tuần.

+ Nhân vật tham gia: vua Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Quân sĩ.. + Thời

lượng tiết mục: 12 phút.

Đó là những yếu tố cần xác định trước khi tiến hành viết kịch bản, hình thành tác phẩm sân khấu. Bước 2. Viết kịch bản: Kịch bản: là nội dung câu chuyện sân khấu (chuyển tải nội dung buổi sinh hoạt) trong đó có: nhân vật, hoàn cảnh câu chuyện, “hành động” của nhân vật trong từng tình cảnh câu chuyện… được trình bày bằng ký tự văn học. Mỗi kịch bản sân khấu bao giờ cũng phải có: 34


- Loại hình (kịch nói – cải lương – kịch hát…) - Không gian, thời gian, hoàn cảnh câu chuyện bắt đầu xảy ra tới kết thúc. Ví dụ: Khi truyện kể “ngày xửa ngày xưa tại một làng nọ…” – thì trên sân khấu không gian, thời gian đó được thể hiện qua nghệ thuật hội họa, điêu khắc, trang trí… - Để công việc dễ dàng hơn khi sáng tạo kịch bản chúng ta nên đi theo thứ tự: - Xác định nhân vật điển hình: hình tượng xuyên suốt kịch bản, làm nổi bật ý nghĩa tư tưởng mà ta xác định ban đầu. - Hoàn cảnh điển hình. - Nhân vật phụ: có tác dụng bổ sung, làm nổi rõ tính cách số phận,… của nhân vật điển hình. - Minh họa âm thanh – ánh sáng – hóa trang – hành động… (trong kịch bản thì phần minh họa nằm trong dấu đóng mở đơn () để phân biệt). - Viết lời thoại (lời thoại trong hoạt động truyền thống). Bước 3. Tập diễn kịch: Khi kịch bản đã phân chia cảnh diễn hợp lý (bao nhiêu lớp, màn bao nhiêu cảnh) và đạo diễn đã quy định những hành động cơ bản cho nhân vật, việc tập kịch phải theo từng bước sau: - Chọn diễn viên, phân vai diễn. - Phát kịch bản hoặc trình bày nội dung kịch bản cho tất cả diễn viên. - Với sân khấu (kịch nói, hát…) diễn viên phải thuộc lời thoại, lời hát… - Tập thứ tự từng cảnh một (từ đầu tới cuối). - Tập theo từng nhóm: có thể có nhiều nhóm tham gia như trong hoạt cảnh truyền thống, lễ hội (hát, múa, diễn kịch, âm thanh, ánh sáng…) - Luôn có sự kết hợp âm thanh ánh sáng trong khi tập để tạo ra sự sáng tạo hợp lý, tăng thêm hấp dẫn, đồng thời dễ nhớ cảnh diễn của người diễn viên. - Tổng dợt chương trình: kết hợp từng cảnh, từng nhóm thành một tác phẩm hoàn chỉnh. - Có thể thêm, bớt một vài chi tiết không phù hợp trong khi chạy chương trình hoàn chỉnh. 35


Phối hợp âm thanh – ánh sáng – hóa trang đạo cụ. Lưu ý: Phương pháp sân khấu hóa được sử dụng để tạo biểu tượng lịch sử cụ thể, nhân vật đó có vai trò nhất định đối với hoàn cảnh lịch sử. Do đó khi đóng vai học sinh trước hết phải nhớ được tên tuổi, quê quán, hoàn cảnh xuất thân, sự nghiệp, hoạt động tiêu biểu, một số sự kiện tiêu biểu liên quan đến nhân vật. Tranh ảnh, hình vẽ về các nhân vật lịch sử sẽ giúp các em hình dung được đặc điểm về hình dáng, phong thái và những đặc điểm riêng của mỗi nhân vật. Câu chuyện tiểu sử về các nhân vật lịch sử được cung cấp cho HS thông qua lời kể của giáo viên sẽ giúp cho các em có cái nhìn toàn diện hơn về nhân vật lịch sử. Với hình thức sân khấu hóa lịch sử đòi hỏi phải xây dựng thành các tiểu phẩm, trong đó biểu tượng về các nhân vật lịch sử được được khắc sâu, là cơ sở để hình thành khái niệm lịch sử, giúp các em tránh được những sai lầm, những nhận định lịch sử thiếu khoa học. Đồng thời tác động sâu sắc đến tư tưởng tình cảm, hình thành các em long khâm phục, kính trọng đối với các nhân vật lịch sử và ý thức với trách nhiệm của bản thân trong tương lai. Muốn nhập vai tốt phải chuẩn bị rất kĩ sự kiện, phong thái, tính cách, lời nói, dáng đi, điệu bộ của nhân vật. Mỗi lần “nhập vai” là học sinh có cơ hội tìm hiểu rất kĩ nhân vật lịch sử và giai đoạn lịch sử từ đó nắm chắc bào học, đồng thời trong quá trình sưu tập tài liệu các em cũng chủ động đến với môn lịch sử nên kiến thức môn lịc sử cũng được nhớ kĩ hơn Với chủ đề của từng bài học, học sinh được tự mình xây các dựng tiểu phẩm, tự viết kịch bản, tự phân vai diễn và cùng nhau giải quyết các tình huống trong tiểu phẩm. Hoặc khi khó khăn trong vấn đề gì các em có thể nhờ sự hướng dẫn của giáo viên để cô cho lời nhân xét đóng góp… Để khơi dậy trong lòng học sinh tình yêu thương con người, biết ơn cha mẹ, thầy cô… học sinh phải nhớ đến đến quá khứ, nhớ đến lịch sử, một nền văn hiến 4000 năm, biết ơn những người có công với đất nước, từ đó xây đựng long kính yêu, mến mộ vơi các anh hùng dân tộc… Kết quả của của hoạt động trải nghiệm về những tình huống, bối cảnh thực tế trên được được diễn trên sân khấu sẽ được học sinh chia sẻ với nhau thông qua các nhóm học tập. Học sinh diễn đạt, mô tả lại và chỉ ra được mối tương quan giữa những 36


kết quả, những quan sát và cảm nhận mà các em đã có được nhờ trải nghiệm để sau đó liên hệ với các chủ đề nhằm xác định các kiến thức, kĩ năng, thái độ và hành vi cần hướng tới. Những kết quả, những điều học được từ trải nghiệm được tiếp tục gắn với các ví dụ khác trong cuộc sống thực tế. Có thể thấy, học lịch sử qua trải nghiệm với hình thức sân khấu hóa sẽ giúp học sinh sử dụng được tổng hợp các giác quan để tăng khả năng lưu giữ những điều đã học được lâu hơn, tối đa hóa được năng lực sáng tạo, tính năng động, thích ứng của học sinh. Các em được trải qua quá trình tự khám phá, tự tìm giải pháp nên những năng lực cá nhân, sự tự tin đã được tăng lên, các kĩ năng sống được lặp đi lặp lại qua những gì các em trải nghiệm đã giúp các em rất nhiều trong việc tăng cường khả năng ứng dụng các kĩ năng đó trong thực tiễn bằng những hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật… Đây là phương pháp đòi hỏi phải có sự chuẩn bị, sự kiên nhẫn hướng dẫn của giáo viên và cần nhiều thời gian cho công việc tập luyện, không gian để học sinh có thể thực hiện sự trải nghiệm của mình. Trong quá trình luyện tập nên cố gắng không thay đổi nhiều về nội dung đã tập. Người đạo diễn phải tham gia toàn bộ khâu hóa trang, đạo cụ, âm thanh, ánh sáng… Tác phẩm nhuần nhuyễn, hoàn chỉnh mới đưa ra sân khấu. Học lịch sử qua hình thức sân khấu hóa là vấn đề mới, còn có nhiều tranh luận, rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung. Bước 4. Trình bày, nhận xét và đánh giá 7.2.4.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại Hoàng thàng Thăng Long. Có thể thấy, các di tích lịch sử cách mạng vẫn là những điểm đến có sức lôi cuốn đối với nhiều người, trong thế hệ trẻ. Những cảm xúc, ấn tượng trong chuyến tham gia, cùng những kiến thức thu lượm được, chắc chắn sẽ sống động hơn nhiều so với học tập trong sách giáo khoa và các bài giảng trên lớp. Tổ chức trải nghiệm sáng tạo với học sinh vừa là nội dung giáo dục, vừa là phương tiện giáo dục, nhằm khơi dậy lòng tự hào dân tộc, tình yêu con người Việt Nam, đất nước Việt Nam. Đây là hình thức sử dụng di tích lịch sử trong dạy học lịch sử đang được triển khai ở THPT Các nhà giáo dục đã khẳng định ý nghĩa giáo dưỡng, giáo dục và phát triển 37


tham quan di tích lịch sử. Các bước tiến hành buổi trải nghiệm sáng tạo tại hoàng thành Thăng Long Bước 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của buổi trải nghiệm. a. Lựa chọn chủ đề của buổi trải nghiệm. Chủ đề được chọn là: “ Hoàng thành Thăng Long - giá trị tiềm ẩn” b. Xác định mục tiêu chủ đề của buổi trải nghiệm Sau khi thực hiện buổi trải nghiệm sáng tạo tại hoàng thành Thăng Long. Kiến thức - Thấy được sự phát triển rực rỡ của văn hóa, nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của thời Lý, Trần, Lê sơ. - Nhận thức được công lao to lớn trong việc giữ gìn và phát triển các giá trị văn hóa của nhân loại. Kĩ năng - Phát triển kĩ năng phân tích, thu thập và xử lý thông tin, trình bày trước công chúng. - Biết tìm kiếm thông tin qua nhiều phương tiện khác nhau như: sách, báo, mạng… - Giao tiếp giữa các nhóm, giữa mình với bạn bè và thầy cô làm việc hợp tác và tổ chức để thực hiện buổi trải nghiệm sáng tạo có hiệu quả. - Bước đầu biết tổ chức một buổi trải nghiệm sáng tạo. Thái độ - Hứng thú và say mê học môn lịch sử - Thêm tự hào và kính trọng những giá trị văn hóa của nhân loại. - Xác định trách nhiệm của thanh niên học sinh trong việc học tập và rèn luyện. Năng lực. + Năng lực thu thập sự kiện lịch và khả năng xử lý thông tin lịch sử + Phân biệt giữa tư liệu lịch sử và sự trình bày mang yếu tố chủ quan của người sau. Phân biệt các dạng khác nhau của các nguồn tài liệu khoa học cơ bản trong địa lý và lịch sử 38


+ Phân tích, đánh giá hợp lý tính thẩm mỹ, giá trị văn hoá của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật

39


Xây dựng kế hoạch buổi trải nghiệm sáng tạo tại hoàng thành Thăng Long. Kế hoạch trải nghiệm sáng tạo tại hoàng thành Thăng Long (Dành cho khối 10) Thông tin chung. …………………………………………………………. Mục đích: Học sinh khối 10 được tham quan khu di tích hoàng thành Thăng Long để phục vụ cho bài học: “Bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X - XV”. Phụ trách chính:……………………………………………………………… Thành phần tham gia: giáo viên chủ nhiệm + giáo viên bộ môn+ HS khối 10… Địa điểm : Hoàng Thành Thăng Long- thủ đô Hà Nội. Quản lý HS trong suốt chuyến đi:………………………................................... Quản lý chung:Gv chủ nhiệm quản lý HS lớp mình. Giáo viên chủ nhiệm chia HS thành các nhóm nhỏ và yêu cầu HS quản lý và làm việc theo nhóm.

40


KẾ HOẠCH CỤ THỂ Chương trình: Thời

Nội dung công việc

Người thực hiện

gian 7h

trách Tập trung học sinh tại sân

Thầy tổng phụ

trường, nhắc nhở chung, học

trách

sinh lên oto 7h30

Xuất phát

8h30

Đến khu di tích lịch sử Hoàng

Giáo viên lịch

Thành Thăng Long:

sử

- Tập trung học sinh - Chia nhóm học sinh theo bốc thăm trên lớp. - Dặn dò các nhóm trưởng về hoạt động trải nghiệm tại hoàng thành Thăng Long 9h

Người phụ

Cho học sinh tự tham gia trải

Các nhóm

nghiệm tại Hoàng Thành Thăng trưởng và giáo Long.

viên lịch sử

11h

Thu phiếu học tập, tập chung

GV Lịch sủ

30

học sinh lên xe về trường

41


Bảng 3: Kế hoạch cụ thể. Phân công chuẩn bị: TT

Nội dung

Phụ trách

Thời gian

chính

hoàn thành

Nội dung 1

Lập kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện

2

Thiết kế nội dung phiếu học tập

3

Lời hứa ( của học sinh)

Nghi thức 4

Kiểm tra trang phục Hs

Cơ sở vật chất….. 5

6

Đồ ăn, nước uống cho

Gv chủ

GV+HS

nhiệm

Phô tô phiếu học tập và phát cho HS các lớp

7

Liên hệ xe oto

8

Chuẩn bị loa tay

42

Ghi chú


9

Chụp ảnh

Công tác kiểm tra 10

Kiểm tra công tác chuẩn bị

Công tác tài chính……………….. 11

Làm dự trù tổng thể+ xin tạm ứng

Công tác ăn uống của HS……….. 12

Chuẩn bị đồ uống và thức ăn nhẹ cho Hs Bảng 4. Bảng phân công chuẩn bị.

Xây dựng nội quy chuyến trải nghiệm sáng tạo. - Xây dựng nội quy chuyến trải nghiệm sáng tạo. - Mỗi lớp chia thành các nhóm nhỏ 6 - 7 HS. Mỗi nhóm cử ra nhóm trưởng quản lý các thành viên trong nhóm. - Các nhóm thành viên phải tuân thủ theo sự quản lý của trưởng nhóm và giáo viên chủ nhiệm. - Phải đi theo đoàn, không tách đoàn đi một mình. - Không vứt rác bừa bãi. - Thực hiện theo nhiệm vụ được phân công và tuân thủ thời gian quy định. - Xác định thời gian: 1 buổi trải nghiệm sáng tao và 1 sản phẩm được hoàn thành: tranh ảnh, đồ vật làm được tại buổi trải nghiệm Xây dựng phiếu học tập dành cho học sinh Lớp:……………………………………………………………. Nhóm:………………………………………………………….

43


PHIẾU BÀI TẬP NHÓM Dự án: trải nghiệm sáng tạo tại hoàng thành Thăng Long. Thời gian thực hiện: 1 tuần Danh sách thành viên nhóm: ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………… Các em trải nghiệm sau đó thảo luận trong nhóm để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ sau: - Nhiệm vụ 1: Trình bày được sự phát triển của văn hóa nghệ thuật kiến trúc nước ta thời Lí - Trần - Lê sơ - Nhiệm vụ 2: Những hiểu biết của em về hoàng thành Thăng Long. - Nhiệm vụ 3: Sưu tầm những tấm ảnh thể hiện sự phát triển của văn hóa- nghệ thuật kiến trúc điêu khắc nơi đây - Nhiệm vụ 4: Trực tiếp quay một đoạn video hoặc có thể đóng vai là một hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về hoàng thành Thăng Long - Nhiệm vụ 5: Thiết kế một tập san ảnh có chủ đề. Bước 2: Xây dựng kế hoạch buổi trải nghiệm sáng tạo tại hoàng thành Thăng Long (tại lớp học trước khi trải nghiệm sáng tạo). a. Xây dựng các tiểu chủ đề. - Giáo viên đặt các câu hỏi về hoàng thành Thăng Long - Giáo viên giúp học sinh xác định mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại hoàng thành Thăng Long. - Giáo viên yêu cầu học sinh yêu cầu học sinh bốc thăm theo số thứ tự từ 1 đến 6. Học sinh có cùng số thứ tự vào 1 nhóm. b. Lập kế hoạch thực hiện. - Học sinh phân công nhóm trưởng, các thành viên trong nhóm lắng nghe nội quy trong suốt quá trình chuyến đi. 44


- Các thành viên trong nhóm lập kế hoạch thực hiện + Chuẩn bị sổ ghi chép + Mỗi thành viên tìm hiểu một nội dung + Các phương tiện thiết bị cần thiết như điện thoại máy ảnh… Bước 3, Thực hiện buổi ngoại khóa a. Thu thập thông tin GV hướng dẫn học sinh đi thực địa thu thập thông tin thông qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp hướng dẫn viên: - Nhận thông tin về hoàng thành Thăng Long. - Tìm hiểu vị trí địa lí và lịch sử của hoàng thành Thăng Long - Phương tiện thực hiện: máy ảnh, máy quay phim, vở ghi chép. - Các nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên, hướng dẫn viên du lịch. - Các nhóm tự tìm hiểu về di tích lịch sử hoàng thành Thăng Long, tuần theo nội dung đã được thông báo. - Sau khi thu thập thông tin xong, các nhóm tập trung lại, ghi vào phiếu học tập xem mình đã học tập được những gì qua buổi trải nghiệm. b. Xử lí thông tin -

Qua việc thu thập những dữ liệu trên, HS phân tích, tổng hợp và đưa ra kết

luận và các nhiệm vụ trong phiếu học tập -

Các nhóm có khó khăn có thể gặp giáo viên để xin ý kiến giúp đó.

-

Sau khi tìm hiểu, các nhóm tìm hiểu để hoàn thành phiếu học tập

Bước 4. Trình bày sản phẩm - Học sinh chỉnh sửa ảnh, xây dựng Video clip, tập hợp số liệu đã thu thập về Hoàng thành Thăng Long. - Sử dụng phần mềm: exel để xử lí số liệu, sử dụng Photoshop và Proshowgold để làm videoclip. - Thiết kế sản phẩm: tập san ảnh, bộ phim về vị trí địa lí, lịch sửhoàng thành và các giai đoạn phát triển của lịch sử.. - Một bộ phim video. - Một tập san ảnh có phụ đề. 45


- Một poster để giới thiệu quảng bá trong cộng đồng: vị trí địa lí, lịch sử Hoàng thành Thăng Long, các giai đoạn phát triển. - Chuẩn bị không gian cho cả lớp báo cáo, đại diện cá nhóm lên trình bày. Tập thể lớp và giáo viên đưa ra các câu hỏi trao đổi về nội dung báo cáo. Bước 5, Đánh giá về hoạt động giáo dục trải nghiệm. Có nhiều cách để đánh giá hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh dựa trên yếu tố và phẩm chất sau: Hoạt động tự chủ

Hoạt động nhóm

Tinh thần hoạt

Định hướng bản

động

than

Tính tự chủ thành

Tính cộng đồng,

Tinh thần trách

Thành thật, quản

thật, tinh thần

tôn trọng người

nhiệm, hợp tác hỗ

lí những mâu

trách nhiệm, biết

khác, tính tương

trợ, hợp tác, khả

thuẫn, ý thức cộng

quan tâm tới

trợ, hợp tác, tuân

năng lãnh đạo.

đồng

người khác,

thủ các quy định.

Bảng 5: Bảng đánh giá về hoạt động giáo dục trải nghiệm Có thể cho bản thân học sinh tự đánh giá hoặc giáo viên đánh giá năng lực của học sinh: - Em đã chăm chỉ thực hiện công việc mình được giao chưa? - Em đã tích cực tham gia các hoạt động của toàn nhóm chưa? - Em đã thiết kế hay đề xuất ý tưởng gì cho nhóm để nhóm có thể làm hiệu quả công việc cô giáo giao? - Có thực hiện công việc một cách vui vẻ không? - Ý kiến và cảm nghĩ của em sau khi thực hiện buổi hoạt động tại hoàng thành Thăng Long? 7.2.4.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại làng nghề truyền thống - làng gốm Bát Tràng. Quy trình thực hiện HĐ trải nghiệm sáng tạo 46


Bước 1, Chọn đề tài và xác định mục đích của buổi ngoại khóa a. Lựa chọn chủ đề của buổi ngoại khóa Chủ đề được chọn là: “Bát Tràng - tinh hoa gốm Việt” b. Xác định mục tiêu chủ đề của buổi ngoại khóa Sau khi thực hiện buổi ngoại khóa tại làng nghề truyền thống Bát Tràng, học sinh biết được: • Kiến thức - Biết được lịch sử của làng gốm bát tràng - Biết dược quy trình để sản xuất ra một sản phẩm gốm - Biết được vị trí của làng nghề truyền thống • Kĩ năng - Học sinh sẽ phát triển kĩ năng phân tích, thu thập và xử lí thông tin và trình bày một cách sáng tạo - Biết tìm kiếm thông tin qua các nguồn tư liệu khác nhau: ảnh chụp, sách báo, mạng… - Kĩ năng giao tiếp với bạn bè, thày cô, làm việc hợp tác và tổ chức có hiệu quả. Học sinh sẽ học hỏi được sự lắng nghe, sự quan tâm chia sẻ tới những người xung quanh, qua đó khẳng định được cái “tôi” của bản thân trong quá trình trải nghiệm thú vị của mình - Bước đầu biết cách tổ chức một buổi trải nghiệm tại làng nghề gốm Bát Tràng. •Thái độ - Hứng thú say mê học tập môn lịch sử - Biết bảo lưu và phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc - Học sinh tự mình trải nghiệm để thấy được giá trị lao động, từ đó biết chân trọng những giá trị cuộc sống • Năng lực - Thứ nhất, học sinh tự nguyện tham gia vào các hoạt động sáng tạo, độc đáo, qua đó nuôi dưỡng năng lực, phát huy được khả năng tiềm tàng của mỗi học sinh, thực hiện một cách tích cực, hiệu quả vai trò của mình. 47


- Thứ hai, phát huy theo hướng sáng tạo theo sở thích và năng lực đặc biệt của các em. Đồng thời nuôi dưỡng năng lực hợp tác, đoàn kết trong học tập và xây một tác phong mới mang tính năng động, tìm tòi, sáng tạo. - Thứ ba, giúp các em biết quan tâm, biết ơn, chia sẻ những khó khăn trong quá trình học tập với tư cách là một chủ thể học tập. Hình thành thói quen sinh hoạt bảo vệ môi trường ự nhien, hơn thê giúp các em nhận ra giá trị cuộc sống. - Thứ tư, giúp các em phát hiện ra năng lực, tố chất và sở thích của bản thân, từ đó xây dựng bản sắc, cá tính riêng của mình, đòng thời có được nhiều thông tin liên quan tới học tập và công việc sẽ giúp các em biết lập kế hoạch và chuẩn bị cho hướng đi tương lai của bản thân - Xây dựng kế hoạch trải nghiệm tại làng gốm Bát Tràng KẾ HOẠCH TRẢI NGHIỆM TẠI LÀNG GỐM BÁT TRÀNG ( Dành cho khối 10) THÔNG TIN CHUNG Mục đích. …………………………………………………………. Học sinh khối 10 được trải nghiệm tại làng nghề Bát Tràng Phụ trách chính…………………………………………………….. Thành phần tham gia: ……………………………………………… Địa điểm: ………………………………………………………….. Thời gian: …………………………………………………………. Quản lí HS trong suốt chuyến đi Quản lý chung……………………………………………………… GV chủ nhiệm quản lí HS lớp mình. Các đồng chí giáo viên chủ nhiệm chia HS thành các nhóm nhỏ và yêu cầu học sinh quản lý và làm việc theo nhóm. KẾ HOẠCH CỤ THỂ Chương trình: Thời

Nội dung công việc

gian

48

Người thực

Người phụ

hiện

trách


7h

Tập trung học sinh tại sân

Thầy tổng

trường, nhắc nhở chung, học

phụ trách

sinh lên ôtô 7h30

Xuất phát

8h30

Đến làng nghề truyền thống Bát Giáo viên Tràng: - Tập trung học sinh - Chia nhóm học sinh theo bốc thăm trên lớp. - Dặn dò các nhóm trưởng về hoạt động trải nghiệm tại làng nghề

9h

Cho học sinh tự tham gia trải

Các nhóm

nghiệm tại làng nghề.

trưởng và giáo viên

11h

Thu phiếu học tập, tập chung

30

học sinh lên xe về trường

GV

Bảng 6: bản kế hoạch cụ thể.

49


Phân công chuẩn bị: TT

Nội dung

Phụ trách chính

Nội dung 1

Lập kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện

2

Thiết kế nội dung phiếu học tập

3

Lời hứa (của học sinh)

Nghi thức 4

Kiểm tra trang phục Hs

Cơ sở vật chất….. 5

6

Đồ ăn, nước uống cho

Gv chủ

GV+HS

nhiệm

Phô tô phiếu học tập và phát cho HS các lớp

7

Liên hệ xe oto

8

Chuẩn bị loa tay

9

Chụp ảnh

50

Thời gian hoàn thành

Ghi chú


Công tác kiểm tra 10

Kiểm tra công tác chuẩn bị

Công tác tài chính……………….. 11

Làm dự trù tổng thể + xin tạm ứng

Công tác ăn uống của HS……….. 12

Chuẩn bị đồ uống và thức ăn nhẹ cho Hs Bảng 7. Bản phân công chuẩn bị.

Xây dựng nội quy chuyến trải nghiệm sáng tạo - Xây dựng nội quy chuyến trải nghiệm sáng tạo. - Mỗi lớp chia thành các nhóm nhỏ 6 - 7 HS. Mỗi nhóm cử ra nhóm trưởng quản lý các thành viên trong nhóm. - Các nhóm thành viên phải tuân thủ theo sự quản lý của trưởng nhóm và giáo viên chủ nhiệm. - Phải đi theo đoàn, không tách đoàn đi một mình. - Không vứt rác bừa bãi. - Thực hiện theo nhiệm vụ được phân công và tuân thủ thời gian quy định. - Xác định thời gian: 1 buổi trải nghiệm sáng tao và 1 sản phẩm được hoàn thành: tranh ảnh, đồ vật làm được tại buổi trải nghiệm Xây dựng phiếu học tập dành cho học sinh Lớp:……………………………………………………………. Nhóm:…………………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP NHÓM

51


Dự án: trải nghiệm sáng tạo tài làng nghề truyền thống Bát Tràng. Thời gian thực hiện: 1 tuần Danh sách thành viên nhóm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………… Các em trải nghiệm sau đó thảo luận trong nhóm để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ sau: - Nhiệm vụ 1: Trình bày được sự phát triển của nền thủ công nghiệp nước ta thời Lí - Trần. - Nhiệm vụ 2: những hiểu biết của em về làng gốm Bát Tràng. - Nhiệm vụ 3: Sưu tầm những tấm ảnh thể hiện quá trình làm gốm của người dân nơi đây - Nhiệm vụ 4: Trực tiếp theo dõi các nghệ nhân làm gốm và tự tay trải nghiệm làm một đồ vật mà các em thích - Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu thực trạng và biện pháp bảo tồn, phát triển làng gốm Bát Tràng. Bước 2: Xây dựng kế hoạch buổi trải nghiệm sáng tạo tài làng gốm bát Tràng (tại lớp học trước khi trải nghiệm sáng tạo). a, Xây dựng các tiểu chủ đề. -

Giáo viên dặt các câu hỏi về làng gốm Bát Tràng

-

Giáo viên giúp học sinh xác định mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng

tạo tại làng gốm Bát Tràng. -

Giáo viên yêu cầu học sinh yêu cầu học sinh bốc thăm theo số thứ tự từ 1

đến 6. Học sinh có cùng số thứ tự vào 1 nhóm. b, Lập kế hoạch thực hiện. -

Học sinh phân công nhóm trưởng, các thành viên trong nhóm lắng nghe nội

quy trong suốt quá trình chuyến đi. 52


-

Các thành viên trong nhóm lập kế hoạch thực hiện

+ Chuẩn bị sổ ghi chép + Mỗi thành viên tìm hiểu một nội dung + Các phương tiện thiết bị cần thiết như điện thoại máy ảnh.. Bước 3, Thực hiện buổi trải nghiệm sáng tạo. a, Thu thập thông tin -

Các nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên, hướng dẫn viên du lịch.

-

Các nhóm tự tìm hiểu về làng nghề truyền thống Bát Tràng, tuần theo nội

dung đã được thông báo. -

Sau khi thu thập thông tin xong, các nhóm tập trung lại, ghi vào phiếu học

tập xem mình đã học tập được những gì qua buổi trải nghiệm. b,Xử lí thông tin -

Qua việc thu thập những dữ liệu trên, HS phân tích, tổng hợp và đưa ra kết

luận và các nhiệm vụ trong phiếu học tập -

Các nhóm có khó khăn có thể gặp giáo viên để xin ý kiến giúp đó.

-

Sau khi tìm hiểu, các nhóm tìm hiểu để hoàn thành phiếu học tập

Bước 4, Trình bày sản phẩm -

Sau khi về lớp, từ phiếu làm việc nhóm, phiếu ghi dữ liệu, sổ ghi chép cá

nhân, học sinh thảo luận để thiết kê một tập san nghiên cứu hoặc trình chiếu trên phần mềm power point, một sản phẩm tự mình làm, hay trình chiếu một đoạn clip ngăn về làng gốm Bát Tràng. -

Chuẩn bị không gian cho cả lớp báo cáo, đại diện cá nhóm lên trình bày.

Tập thể lớp và giáo viên đưa ra các câu hỏi trao đổi về nội dung báo cáo Bước 5, Đánh giá về hoạt động giáo dục trải nghiệm -

Các nhóm tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau theo phiếu đánh giá

-

Giáo viên nhận xét, đánh giá về quá trình, kết quả thực hiện

-

Từ kết quả đánh giá trên các nhóm sẽ rút ra bài học kinh nghiệm về các vấn

đề trong quá trình trải nghiệm thực tế của mình: lập kế hoạch, phân chia công việc, cách thức làm việc sao cho hiệu quả đúng tiến độ -

Giáo viên đưa ra những nội dung kiến thức quan trọng về những vấn đề tìm 53


hiểu để củng cố kiến thức của bài học đã thu được. KẾT LUẬN Qua quá trình nghiên cứu đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam thế kỉ X-XV trường THPT” tôi rút ra một số kết luận như sau: 1. Kết luận - Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo chúng tôi khẳng định rằng đây là mô hình học tập rất hiện đại giúp phát triển năng lực các kĩ năng liên quan đến nhiệm vụ, khuyến khích học sinh tìm tòi hiện thực hóa những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện để tạo nên những sản phẩm do chính tay mình làm ra. - Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo có ưu thế rất lớn trong việc phát triển năng lực học sinh giúp các em liên hệ kiến thức đã học vào hoạt động thực tế. Thông qua các hoạt động như: đóng vai, kể chuyện lịch sử, sân khấu hóa lịch sử, tổ chức trải nghiệm sáng tạo tại hoàng thành Thăng Long và làng gốm Bát Tràng sẽ phát huy được tính sáng tạo, tự lực tích cực học tập, qua đó tạo cho các em niềm say mê, hứng thú học tập lịch sử. - Tuy nhiên việc tiến hành tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn gặp nhiều khó khăn: thời gian, địa điểm tổ chức, tâm lý giáo viên, học sinh, các cấp ủy đảng còn chưa quan tâm. 2. Kiến nghị. - Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động GD cần đẩy mạnh trong thời gian tới để cân bằng với hoạt động dạy chữ. Do đó, các nhà trường cần tập huấn, xây dựng mục tiêu, nội dung hoạt động, kế hoạch triển khai, đánh giá kết quả. Với cán bộ quản lý, phải xây dựng kế hoạch nhà trường cụ thể, khi nào tổ chức hoạt động gì, dành cho đối tượng HS nào, sẽ diễn ra ở đâu? - Cần làm sáng tỏ mục tiêu, có cơ chế phối hợp tốt để đẩy mạnh công tác XHH. Các hoạt động TNST của HS phải gắn với sản xuất của địa phương, phục vụ mục đích KT - XH của địa phương, gắn với mục tiêu của GD toàn diện. - Bộ Giáo dục và Đào tạo cần quan tâm nhiều hơn nữa đến việc đổi mới 54


phương pháp dạy học đặc biệt chú ý phương hướng đổi mới giáo dục sau 2015. - Cần phải có quy chế và chính sách rõ ràng về hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông nhằm khuyến khích học sinh tham gia có hiệu quả ở trường học. - Cần mạnh dạn giảm bớt những yêu cầu kiến thức môn học giảm bớt những áp lực cho học sinh để học sinh có thể tham gia những hoạt động một cách chủ động, sáng tạo - Người giáo viên cần coi trọng hoạt động này như một hoạt động giáo dục trên lớp. Chính vì thế phải thường xuyên bồi dưỡng hứng thú nghề nghiệp trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức tâm huyết với nghề, tích cực tham gia các chương trình đổi mới phương pháp dạy học, tránh tâm lý ngại thay đổi… 8. Những thông tin cần được bảo mật: Không có 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến - Học sinh. - Lớp học trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết cho việc dạy học. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo và tư liệu lịch sử 11. - Sự ủng hộ của phụ huynh học sinh, nhà trường và Sở Giáo dục. 10. Đánh giá lợi ích thu được khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm. 10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: •Đối với giáo viên Tổ chức hoạt động ngoại khóa nói chung và tổ chức hoạt động trải nghiệm sang tạo nói riêng giúp giáo viên nâng cao trình độ kĩ năng kĩ xảo, khắc phục tình trạng “dạy chay, học chay” góp phần nâng cao hiệu quả bộ môn, tạo được hứng thú học tập từ phía học sinh. Đồng thời đáp ứng được nhu cầu đổi mới PPDH theo hướng “lấy người học làm trung tâm”. •Đối với học sinh Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp cho học sinh nhớ lâu và làm chủ kiến thức vì đây là kiến thức của các em thu thập được. Từ đó giúp các em phát huy được tính chủ động và tích cực trong học tập. 55


Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo cơ hội cho người học áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Chuyển từ hình thức học tập thụ động sang hình thức học tập mang tính chủ động có tính định hướng, từ thụ động ghi nhớ, từ nghe và đáp ứng sang truyền đạt và giám chịu trách nhiệm, từ phụ thuộc vào giáo viên chuyển sang chủ động trong quá trình học tập. Phát triển kĩ năng: tìm kiếm tư liệu, đặt câu hỏi, giải quyêt vấn đề, làm việc nhóm… 10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu: Số

Tên tổ

Địa chỉ

Phạm vi/Lĩnh vực

TT chức/cá nhân 1

Lớp 10A2

áp dụng sáng kiến THPT Quang Hà

Đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử

ngày.....tháng......năm......

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

ngày.....tháng......năm......

ngày.....tháng......năm......

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Tác giả sáng kiến

SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký tên, đóng dấu)

Nguyễn Viết Ngọc Tạ Thị Thanh Huyền

56


57


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1.

Phạm Thị Kim Anh (2012), “Thiết kế các bài học lịch sử địa phương ở trương THPT bằng phương pháp DHTDA, báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp trường, H. ĐHSPHN.

2.

Ban quản lý di tích và danh thắng Hà Nội (2000), di tích văn hóa Hà Nội, Nxb Chính trị Quốc gia.

3.

Trần Thị Chi(2010),“Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học lịch sử trường phổ thông trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay” áp dụng vào dạy học lịch sử Việt Nam lớp 12 THPT,trường ĐHSP Hà Nội.

4.

"Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 của Thủ tướng chính phủ", phê duyệt ngày 13 tháng 6 năm 2012 (Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).

5.

“Chương trình giáo dục phổ thông Hàn Quốc”(2009), Bộ KH-KT và GD Hàn Quốc.

6.

“Chương trình giáo dục phổ thông Anh Quốc” (2013).

7.

“Chương trình giáo dục phổ thông Singapore”.

8.

“Chương trình giáo dục phổ thông Netherlands”.

9.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Hội thảo “ Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo khoa học kĩ thuật trong trường trung học”.

10. Bộ Giáo dục và Đào tạo, "Dự thảo chương trình tổng thể GDPT sau năm 2015". 11. Bộ giáo dục và Đào tạo (2005), “Luật Giáo dục”, Nxb Giáo dục Việt Nam Hà, Nội 12. Nguyễn Thị Côi (chủ biên) (1995), “Rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm môn Lịch sử”, Nxb ĐHQG, trường ĐHSP Hà Nội. 13. Nguyễn Thị Côi, Nguyễn Văn Phong (1997), “Khai thác và sử dụng tài liệu bảo tàng nhà truyền thống vào dạy học lịch sử dân tộc ở trường phổ thông”, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 10, Tr 6-8. 14. N. G Đairi (1978), “ Phương pháp dạy học lịch sử ở trường trung học”, Nxb 58


Giáo dục matxcova. 15. Kiều Thế Hưng “Hệ thống các thao tác sư phạm trong dạy học lịch sử ở trường THPT”, luận án Tiến sĩ. 16. Trần Thị Thanh Hoa (2014), “Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án khi tiến hành bài học ngoại khóa trong dạy học lịch sử ở THPT”, luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử, Trường ĐHSPHN, Hn. 17. Đặng Vũ Hoạt (1996),"Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS", NXB Giaó Dục. 18. Kỉ yếu hội thảo: “Tổ chức hoạt đông trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình phổ thông gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương” – Bộ GD và ĐT, Tuyên Quang ngày 30/8/2014. 19. Minh Tân- Thanh Nghi- Xuân Lâm, “Từ điển tiếng Việt”- Ngôn ngữ học Việt Nam, Nxb Thanh Hóa. 20. Nghiên cứu giáo dục số 5, “giáo dục Nhật Bản:xu hướng mở rộng chương trình và đem lại cho học sinh nhiều tự do”, trang 31. 21. Bùi Sỹ Tụng (tổng chủ biên), Lê Văn Cầu (chủ biên), Bùi Ngọc Diệp- Trần Quy Nhơn- Nguyễn Dục Quang (2010), “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” Nxb Giáo dục Việt Nam. 22. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng (2012) “Phương pháp dạy học lịch sử” , (tập 1), Nxb ĐHSP Hà Nội. 23. Phan Ngọc Liên (chủ biên)Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng (2012), “Phương pháp dạy học lịch sử” , (tập 2), Nxb ĐHSP Hà Nội. 24. Phạm Tất Dong (chủ biên)(2010), Đăng Danh Ánh- Nguyễn Thế Trường- Trần Mai Thu. “Hoạt động giáo dục hướng nghiệp”, Nxb Giáo dục Việt Nam. 25. Yên Ngọc Trung (2004) – Thi tìm hiểu dạng sân khấu hóa chủ đề “Điện Biên Phủ- 50 năm con người và sự kiện”, khóa luận tốt nghiệp, trường ĐHSPHN. 26. Nguyễn Thị Thanh “Hướng dẫn học sinh sử dụng di tích cách mạng trên địa bàn Hà Nội trong học tập lịch sử Việt Nam từ năm 1945-1975 lớp 12 THPT” (Chương Trình chuẩn), khóa luận tốt nghiệp, trường ĐHSP Hà Nội, 2012. 27. A. A. Vaghin (1972)“Phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông”, Nxb 59


Giáo dục Matxcova,. 28. Ngô thị Vân (2013),“Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu lịch sử nhằm gây hứng thú cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp 12 THPT” (chương trình chuẩn), Nxb ĐHSP HN, HN. 29. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, NXB Chính trị quốc gia Tài liệu internet 1. http://www.hpu2.edu.vn/uploads/doi-moi-giao-duc/2014_02/pl_hd-trainghiem_27-01.doc 2. http://thptthucnghiem.edu.vn/tang-cuong-hoat-dong-trai-nghiem-sang-tao-trongcac-nha-truong_n58138_g743.aspx 3. http://laodong.com.vn/xa-hoi/de-an-doi-moi-sach-giao-khoa-tang-hoat-dong-trainghiem-sang-tao-297185.bld 4. http://www.baomoi.com/Nang-cao-hoat-dong-trai-nghiem-sang-taoKHKT/59/16157973.epi 5. http://phathoc.net/PrintView.aspx?Language=vi&ID=527259998) 6. www. Widehorizon.org.uk 7. http://chuyensp.edu.vn/doi-moi-chuong-trinh-sach-giao-khoa-sau-2015-nhu-thenao_v139.aspx 8. http://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Ph%C6%B0%C6%A1ng_ph%C3%A1p_ %C4%91%C3%B3ng_vai 9. http://toidi.net/diem-den-trong-nuoc/lang-gom-bat-trang.html 10. http://www.hoangthanhthanglong.vn/huong-dan-tham-quan-hoang-thanh-thanglong/350

60


PHỤ LỤC Phụ lục 1.

Sơ đồ 2: Mô hình học từ trải nghiệm và kiểu học của David Kolb’s •

Trục hoành là trục phương pháp, người học chế biến thông tin thông qua quan sát phản chiếu hoặc thử nghiệm tích cực.

•

Trục tung là trục nhận thức, để chỉ phản ứng có tính cảm nhận của người học trong quá trình học, người học thích học bằng cách tư duy hay cảm nhận.

-

Từ hai trục này, Kolb’s mô tả chu trình học tập từ trải nghiệm và mô tả các kiểu học tập trong trải nghiệm như sau:

-

Chu trình học tập Kolb’s gọi Học từ trải nghiệm bởi ông cho rằng kinh nghiệm là nguồn gốc của việc học tập và phát triển (1984). Trong mô hình, mỗi đầu của trục tung và trục hoành cung cấp một bước của quá trình học tập:

•

Kinh nghiệm cụ thể (cảm nhận): học từ kinh nghiệm cụ thể, chi tiết từng bước và thường liên quan đến kinh nghiệm của người đi trước.Nhạy cảm với 61


cảm nhận của người khác. Quan sát phản chiếu (nhìn): Quan sát trước khi đưa ra một phán quyết bằng

•

cách xem xét sự vật hiện tượng từ những quan điểm khác nhau. Tìm kiếm ý nghĩa của sự vật. Khái niệm hóa (tư duy): phân tích lo gic những ý tưởng và hành động trên sự

•

hiểu biết về tình huống. Thử nghiệm tích cực (làm): Khả năng hoàn thành nhiệm vụ bằng cách thu hút

•

mọi người cùng hành động. Bước này bao gồm cả việc biết chấp nhận rủi ro. Tùy thuộc vào hoàn cảnh hay môi trường, học sinh có thể bắt đầu chu trình học tập tại bất kỳ điểm nào của chu trình học tập từ trải nghiệm và việc học tri thức mới tốt nhất nếu học sinh được trải qua tất cả các bước của quá trình học tập từ trải nghiệm này. Kiểu học Hai trục này tạo nên 4 góc với 4 phong cách học khác nhau, mỗi phong cách có đặc điểm nhận thức cũng như cách học khác nhau, đó là: •

Phân kỳ (cụ thể, phản chiếu): nhấn mạnh cách tiếp cận sáng tạo và tưởng tượng trong thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng quan điểm về tình huống cụ thể từ nhiều quan điểm khác nhau và chấp nhận được nó là do quan sát chứ không phải do hành động. Có hứng thú với con người và có xu hướng quan tâm đến cảm nhận của người khác.

•

Đồng hóa (trừu tượng, phản chiếu): hội tụ các quan sát và suy nghĩ khác nhau vào một tổng thể. Thích lý doquy nạp và tạo ra các mô hình vàlý thuyết. Thích thiết kế dự án và thực nghiệm.

•

Hội tụ (trừu tượng, tích cực):Nhấn mạnh vào các ứng dụng cácý tưởng vào thực tế và giải quyết vấn đề. Thích ra quyết định,giải quyết vấn đề, vàứng dụng thực tế củaý tưởng.Thích vấn đề kỹ thuật và về các vấn đề liên cá nhân.

•

Thích ứng(cụ thể, tích cực): Sử dụng phép thử và saichứ không phải làsuy nghĩ vàphản chiếu.Thích nghi tốt với hoàn cảnh thay đổi; giải quyết các vấn đề một cách trực giác, học tập khám phá. Có xu hướng thoải mái với mọi người. Dựa trên việc hiểu biết kiểu học của học sinh, các giáo viên có thể tổ chức học từ 62


trải nghiệm sao cho phù hợp với kiểu học của học sinh để học sinh học tập được hiệu qủa và phát triển năng lực riêng. Tuy nhiên việc phát triển toàn diện kiểu học sẽ giúp học sinh tiếp nhận tri thức đầy đủ hơn, toàn diện hơn. Phụ lục 2.

Khung năng lực giải quyết vấn đề NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ; Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức và xúc cảm để tìm ra giải pháp cho một vấn đề Xác định được các yếu tố liên quan đến vấn đề và hình thành chiến lược giải quyết

Nhận diện, mô tả được vấn đề

Lập được kế hoạch và thực hiện giải pháp

Đánh giá được hiệu quả của giải pháp

Gọi tên được vấn đề

Thu thập thông tin, Chỉ ra được một số nguyên nhân của vấn đề

Xác định được các bước giải quyết vấn đề (kế hoạch)

Phân tích được mặt được và chưa được của giải pháp

Mô tả được một số dấu hiệu của vấn đề

Xác định được mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó

Giải quyết được vấn đề trong tình huống thực hoăc giả định

Đề xuất hướng điều chỉnh giải pháp

Dự kiến được một số giải pháp giải quyết các nguyên nhân

Sơ đồ 5:Khung năng lực giải quyết vấn đề. Dựa trên các tiêu chí chất lượng trên, chúng ta sẽ xác định được đường phát triển năng lực của học sinh, để từ đó xác định các mốc phát triển cho từng độ tuổi, bậc học đây là nền tảng vô cùng quan trọng trong đánh giá cũng như trong việc định hướng cách tổ chức hoạt động sau này. Để phát triển chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo cần phải xác định và xây dựng được khung năng lực, từ đó thiết kế nội dung để đạt được mục tiêu đặt ra. Khung năng lực cũng là cơ sở để xác định thang đo phát triển năng lực và thực hiện các hoạt động đánh giá.

63


Phụ lục 3. 1. Một số hình ảnh về cuộc hội thảo tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh lớp 10A2 tại Văn miếu Quốc tử giám

64


2. Một số hình ảnh trải nghiệm ở làng nghề Bát Tràng

65


Cùng trải nghiệm làm gốm

66


67


3. Một số hình ảnh trải nghiệm tại hoàng thành Thăng Long

Cửa hoàng thành Thăng Long

68


Lầu kỳ đài

69


70


71


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học lịch sử Việt Nam (thế kỉ X - XV) ở trường THPT by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu