ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HÓA HỌC
vectorstock.com/10212088
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Sáng kiến Sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề hỗ trợ dạy học-Bài tập hóa học thực tiễn chương halogen hóa học 10trung học phổ thông WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong một xã hội năng động, hiện đại như hiện nay thì việc học của các em học sinh không còn đơn thuần là ghi nhớ, tiếp thu những kiến thức trong sách vở một cách thụ động mà còn đòi hỏi các em phải rèn luyện kỹ năng tư duy. Nhà sư phạm nổi tiếng Maria Montessori chia sẻ: "Đừng giáo dục các em thế giới của hôm nay. Thế giới của hôm nay sẽ thay đổi khi các em lớn lên. Phải ưu tiên giúp các em biết cách phát triển tư duy sáng tạo và rèn luyện khả năng tự thích nghi".[Trí thông minh và kĩ năng tư duy-vnexpress.net]. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã nêu: “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi thực hành thí nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay. Đổi mới và thực hiện nghiêm minh chế độ thi cử”. Như vậy, để các em có thể vững vàng sống và phát triển tốt trong một xã hội hiện đại thì các em cần có được kĩ năng gạn lọc, phân tích, nảy sinh ý tưởng, ra quyết định, giải quyết vấn đề và lên kế hoạch. Học thuộc lòng hay ghi nhớ bài học thì sẽ không là giải pháp tối ưu. Muốn được như vậy, học sinh nên rèn luyện các kỹ năng tư duy sau đây: - Xử lý thông tin: tìm những thông tin có liên quan, sắp xếp - phân loại xâu chuỗi thông tin, so sánh - tương phản thông tin, nhận diện và phân tích mối liên hệ - Lập luận: Đưa ra lý giải cho ý kiến - hành động, suy luận, suy diễn, phán đoán ra quyết định, sử dụng chính xác ngôn ngữ để lập luận. - Đặt câu hỏi: đưa ra những câu hỏi định hướng; lên kế hoạch tìm hiểu, nghiên cứu; dự đoán kết quả; tiên liệu hậu quả; rút ra kết luận - Tư duy sáng tạo: đưa ra ý tưởng mới, xây dựng ý tưởng, lập giả định, tưởng tượng; tìm kiếm giải pháp đổi mới và sáng tạo. - Đánh giá vấn đề: xây dựng tiêu chí đánh giá, áp dụng tiêu chí đánh giá, đánh giá giá trị của thông tin và ý tưởng". 1
Hoá học là môn khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm. Vì vậy trong dạy hoá học ở nhà trường phổ thông ngoài việc truyền thụ kiến thức cơ bản cho học sinh, giáo còn phải rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành thí nghiệm. Ẩn chứa trong các hoạt động dạy học đó bao gồm có kĩ năng tư duy. Kĩ năng tư duy của học sinh đặc biệt thể hiện mạnh mẽ trong kĩ năng làm bài tập hoá học và hoạt động thực hành thí nghiệm phát hiện ra vấn đề mới. Trên cơ sở thực tế trên tôi lựa chọn viết sáng kiến kinh nghiệm với nội dung: "Sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề hỗ trợ dạy học-Bài tập hoá học thực tiễn chương halogen hoá học 10-trung học phổ thông". 2. Mục đích nghiên cứu - Xây dựng bài tập hoá học thực tiễn chương halogen hoá học 10-THPT. - Nghiên cứu, vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học bài tập hoá học thực tiễn chương halogen hoá học 10-THPT nhằm nâng cao năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề học tập và vấn đề thực tiễn của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở THPT. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu các vấn đề lí luận về lý thuyết nhận thức, PPDH tích cực, PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề. - Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình hóa học phổ thông và đi sâu vào phần chương halogen, hoá học 10- THPT. - Xây dựng bài tập thực tiễn chương halogen hoá học 10-THPT. - Xác định nội dung kiến thức và xây dựng hệ thống tình huống có vấn đề trong bài tập thực tiễn chương halogen hoá học 10-THPT. - Đề xuất phương pháp sử dụng các tình huống có vấn đề và thiết kế kế hoạch bài dạy cụ thể. - Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả các đề xuất. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
- Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học hóa học ở trường THPT. - Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học- Bài tập thực tiễn hoá học 10-THPT. 5. Mẫu khảo sát - Tiến hành thử nghiệm với học sinh của lớp 10B, 10C tại trường THPT Hoa Lư A- Huyện Hoa Lư- Tỉnh Ninh Bình khoá học 2013-2014. 6. Câu hỏi nghiên cứu “Sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề như thế nào trong dạy học-Bài tập thực tiễn chương halogen, hoá học 10-THPT để phát huy tính tích cực học tập của học sinh?” 7. Giả thuyết khoa học - Nếu giáo viên xây dựng được hệ thống tình huống có vấn đề, nắm vững phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề và vận dụng một cách hợp lý, linh hoạt trong sự phối hợp với các PPDH, phương tiện dạy học khác sẽ hỗ trợ công tác giảng dạy, nâng cao tính tích cực nhận thức của học sinh và chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT. 8. Phương pháp chứng minh luận điểm 8.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Phân tích, tổng quan tài liệu về cơ sở lý luận có liên quan đến nội dung đề tài. 8.2. Phương pháp thực tiễn - Thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của việc vận dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học chương halogen-hoá học 10 THPT. - Dùng thống kê toán học và phần mềm excel để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm. 9. Đóng góp của đề tài - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề. 3
- Xây dựng hệ thống tình huống có vấn đề, phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học-Bài tập thực tiễn chương halogen, hoá học 10-THPT. - Giúp HS biết giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan và làm tăng hứng thú học tập cho học sinh thông qua dạy học dự án có sử dụng các tình huống có vấn đề đã xây dựng. - Thiết kế một số giáo án cụ thể có sử dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề có tích hợp- Bài tập thực tiễn chương halogen, hoá học 10-THPT. - Thiêt kế bài kiểm tra theo ma trận. 10. Cấu trúc sáng kiến kinh nghiệm Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được trình bày trong ba chương. Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chương 2: Sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học - Bài tập thực tiễn chương halogen, hoá học 10-THPT Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề không phải là phương pháp dạy học mới, PP này đã xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX. Đây là một trong những PPDH tích cực đã được nhiều tác giả nghiên cứu viết thành đề tài nghiên cứu khoa học, cũng như viết thành sách dùng cho sinh viên các trường đại học và GV các THPT. Những tác giả có nhiều đóng góp lớn phải kể đến như: Nguyễn Cương, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Lê Văn Năm, Nguyễn Đình Am,… Một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ cũng đã làm phong phú thêm các vấn đề mới trong việc nghiên cứu và ứng dụng PP này vào dạy học như: - Nguyễn Ngọc Bảo (1984). Sử dụng phương pháp chương trình hóa học – nêu vấn đề khi hình thành các khái niệm hóa học cơ bản đầu tiên cho HS Việt Nam. Luận án phó tiến sĩ Khoa học giáo dục – Liên Xô. - Lê Văn Năm (2002). Sử dụng phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề - ơrixtic nhằm nâng cao hiệu quả dạy học chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ THPT. Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục – ĐHSP Hà Nội. Ngoài ra còn có một số luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu như : - Nguyễn Thanh Hương (1998). Xây dựng và giải quyết các tình huống có vấn đề, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học chương “Sự điện ly”. Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục. Trường ĐHSP Hà Nội - Vũ Ngọc Tuấn (1998). Nâng cao hiệu quả giảng dạy các bài sản xuất hóa học bằng dạy học nêu vấn đề. Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục. Trường ĐHSP Hà Nội. - Nguyễn Thị Thúy (2011). Sử dụng phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học phần hóa phi kim lớp 11 nâng cao- THPT. Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục. Trường ĐHSP Hà Nội. 5
- Nguyễn Thị Lý (2012). Sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề hỗ trợ dạy học - phần kim loại Hóa Học lớp 12 nâng cao –THPT. Luận văn thạc sĩ. Trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội. Những đóng góp to lớn của các tác giả được nêu trên trong tiến trình nghiên cứu về PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề là không thể phủ nhận. Tuy nhiên còn có một số vấn đề trong PP này mà chưa một tác giả nào đề cập đến đó là: - Xây dựng tình huống có vấn đề theo nội dung từng bài, từng chương của chương trình hóa học phổ thông hiện hành một cách có hệ thống. - Hướng dẫn HS tự phát hiện, xây dựng và giải quyết các tình huống có vấn đề của thực tiễn liên quan đến nội dung bài học. - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học vào việc nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tế. 1.2. Lý thuyết nhận thức 1.2.1. Nội dung của thuyết nhận thức Lý thuyết nhận thức coi quá trình nhận thức là quá trình xử lý thông tin, trong đó não người được coi như là một hệ thống kỹ thuật có chức năng xử lý các thông tin thu nhận được. Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc xác định (cảm giác – tri giác – biểu tượng – khái niệm) và có ảnh hưởng nhất định đến hành vi của chủ thể. Con người tiếp nhận những thông tin từ bên ngoài, xử lý và đánh giá chúng, từ đó quyết định hành vi ứng xử của mình. Trọng tâm của thuyết nhận thức là nghiên cứu các hoạt động trí tuệ như: - Xác định, phân tích, hệ thống hóa các sự vật hiện tượng. - Nhớ lại kiến thức đã học và bổ sung kiến thức mới. - Giải quyết các vấn đề và phát triển, hình thành các ý tưởng mới. Như vậy, bộ não con người luôn hoạt động để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, học tập và thu nhận kiến thức mới. Lý thuyết nhận thức xác định cấu trúc nhận thức của con người không phải là bẩm sinh đã có mà được 6
hình thành trong quá trình học tập, kinh nghiệm, trải nghiệm thực tiễn. Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng và quá trình hoạt động tư duy khác nhau. Vì vậy, muốn có sự thay đổi đối với quá trình nhận thức của con người thì phải có những tác động phù hợp (nội dung, PP, thời gian…). Con người cũng có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức như: tự đặt ra mục tiêu, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó. Trong quá trình nhận thức, chủ thể có thể tự quan sát, tự đánh giá, tự điều chỉnh, tự hưng phấn mà không cần kích thích bên ngoài. Với nét đặc trưng này lý thuyết nhận thức thuộc trường phái lý thuyết chủ thể. 1.2.2. Các nguyên tắc của lý thuyết nhận thức Theo lý thuyết nhận thức, các nhà nghiên cứu không chỉ chú trọng đến kết quả học tập (sản phẩm) mà còn quan tâm đặc biệt đến quá trình học tập, quá trình tư duy diễn ra trong nhận thức của con người. Vì vậy lý thuyết nhận thức đã xác định: Trong học tập người GV có nhiệm vụ tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên khuyến khích các quá trình tư duy của HS bằng các động tác như: Nêu vấn đề, tạo mâu thuẫn nhận thức, đưa ra các câu hỏi tìm tòi khám phá, tạo cho HS cơ hội học tập và tư duy tích cực. Cách giải quyết vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy. Các vấn đề tư duy không được thực hiện thông qua các vấn đề đơn giản, hoặc được đưa vào một cách tuyến tính mà tư duy chỉ xuất hiện qua các nội dung học tập phức tạp. Các vấn đề, nội dung dễ, quen thuộc học sinh đã biết thì không gây ra kích thích cho hoạt động tư duy. Các PP học tập được xác định có vai trò quan trọng, mang đến hiệu quả cao cho quá trình nhận thức học tập của học sinh. Các PP học tập bao gồm tất cả cách thức làm việc và tư duy mà học sinh sử dụng để tổ chức và thực hiện quá trình học tập của học sinh thì việc học tập trong nhóm được đánh giá có vai trò quan trọng nhất vì hoạt động này không chỉ giúp người học học lẫn nhau về kiến thức, kĩ năng, PP, cách thức tư duy mà còn tăng cường được khả năng giao tiếp, nhận thức về mặt xã hội. Trong dạy học cần có sự kết hợp hợp lý giữa nội dung kiến thức do GV truyền đạt và những nhiệm vụ đòi hỏi các hoạt động độc lập, tự tìm tòi khám phá, 7
thu nhận và vận dụng tri thức của học sinh. Như vậy, lý thuyết nhận thức trong dạy học đã chú trọng đến quá trình nhận thức diễn ra trong việc xử lý thông tin của bộ não con người và các yếu tố kích thích hoạt động tư duy của người học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình học tập của mọi đối tượng người học khác nhau. 1.2.3. Ứng dụng của thuyết nhận thức Lý thuyết nhận thức được thừa nhận và được ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học. Những kết quả nghiên cứu của lý thuyết này đã được vận dụng trong việc tìm ra con đường tối ưu hóa quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề, đặc biệt là phát triển tư duy sáng tạo. Các PP, quan điểm dạy học vận dụng lý thuyết này được quan tâm và vận dụng rộng rãi gồm: - Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. - Dạy học định hướng hành động. - Dạy học theo PP nghiên cứu. - Dạy học khám phá. - Dạy học hợp tác theo nhóm. - Dạy học bằng câu hỏi. - Dạy học theo dư án. Lý thuyết nhận thức đã được thừa nhận nhưng sự vận dụng các PPDH theo lý thuyết này cũng có những giới hạn nhất định. Nguyên nhân là do: - Ứng dụng PP này đòi hỏi mất nhiều thời gian. - Người GV phải có năng lực sư phạm tốt và yêu cầu cao trong việc chuẩn bị bài học. Ngoài ra cũng có ý kiến cho rằng: Cấu trúc quá trình tư duy trong não người không quan sát trực tiếp được mà cũng chỉ suy diễn qua kết quả tư duy nên mô hình dạy học nhằm tối ưu hóa quá trình nhận thức của học sinh cũng chỉ mang tính lý thuyết. Tuy còn một số ý kiến khác nhau nhưng các PPDH, quan điểm dạy học vận dụng lý thuyết nhận thức vẫn được xác nhận là những quan điểm, 8
những PPDH tích cực đang được ngành giáo dục nước nhà quan tâm, coi đó là những định hướng trong sự đổi mới mục tiêu, PP dạy học các môn học hiện nay. 1.2.4. Phương pháp dạy học tích cực theo thuyết nhận thức 1.2.4.1. Khái niệm PPDH tích cực Dạy học tích cực là quá trình dạy học phát huy cao độ tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học. PPDH tích cực là PPDH hướng tới việc giúp học sinh học tập chủ động, tích cực sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động. 1.2.4.2. Những dấu hiệu đặc trưng của dạy và học tích cực Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh và chú trọng rèn luyện PP tự học. Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học hợp tác. Dạy và học chú trọng đến sự quan tâm và hứng thú của học sinh, nhu cầu và lợi ích của xã hội. Dạy và học coi trọng hướng dẫn và tìm tòi. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. 1.2.4.3. Biểu đồ các mức độ thu giữ thông tin Để đánh giá hiệu quả của các PPDH tích cực, các nhà nghiên cứu đã xác định mức độ thu giữ thông tin với việc sử dụng các PPDH khác nhau và mô tả bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ các mức thu giữ thông tin 9
Như vậy, việc áp dụng PPDH tích cực theo quan điểm của lý thuyết nhận thức mang lại nhiều lợi ích thiết thực như: - Qúa trình học tập đạt hiệu quả, bài học sinh động hơn. - Tạo được môi trường giáo dục thân thiện, quan hệ giữa GV-HS và HS- HS tốt hơn. - Hoạt động học tập phong phú hơn, HS được hoạt động nhiều hơn. - GV có nhiều cơ hội để giúp đỡ học sinh. - Học sinh phát triển được tư duy, tính độc lập, sáng tạo. Từ đó ta thấy những ứng dụng và phát triển của lý thuyết nhận thức trong quá trình học tập thật phong phú và đa dạng. Một trong những ứng dụng quan trọng của thuyết nhận thức là dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. 1.3. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 1.3.1. Khái niệm PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề Theo triết học duy vật biện chứng: Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội vốn chứa đựng mâu thuẫn bên trong lòng nó. Việc phát hiện và giải quyết mâu thuẫn đó là động lực thúc đẩy quá trình vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng. Do đó phát hiện mâu thuẫn, giải quyết mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển trong quá trình nhận thức. Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vấn đề, nhiệm vụ trung tâm là tạo ra tình huống có vấn đề (tạo mâu thuẫn nhận thức), phát triển vấn đề và giải quyết vấn đề. Nhiệm vụ đặt ra cho học sinh trong quá trình học tập chính là mâu thuẫn giữa yêu cầu của nhiệm vụ nhận thức mới với kiến thức và kinh nghiệm sẵn có của học sinh. Như vậy, cơ sở triết học của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề là: “ chuyển phương pháp biện chứng để giải quyết mâu thuẫn nói chung thành phương pháp sư phạm và sau đó giải quyết mâu thuẫn trong quá trình tiếp thu kiến thức mới”. Theo các nhà tâm lý học: “Các quy luật của tư duy và các quy luật của quá trình tiếp thu kiến thức ở mức độ đáng kể là trùng nhau. Do đó, những quy luật tâm lý của tư duy cũng quyết định quá trình tiếp thu kiến thức”. Mặt 10
khác cũng theo các nhà tâm lý học: “ Con người chỉ bắt đầu tư duy tích cực khi bắt đầu nẩy sinh nhu cầu tư duy, tức là khi đứng trước một khó khăn về nhận thức cần khắc phục, một tình huống có vấn đề”. Theo giáo dục học: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề đặt học sinh vào vị trí nhà nghiên cứu. “Chính sự lôi cuốn của vấn đề học tập nghiên cứu” đã làm hoạt động hóa nhận thức của học sinh, rèn luyện ý chí và khả năng hoạt động cho học sinh. Như vậy, PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề đã đáp ứng được nguyên tắc tự giác và tích cực trong dạy học và đồng thời biểu hiện sự thống nhất giữa giáo dục và giáo dưỡng (tức là sự kết hợp giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện phẩm chất đạo đức cho học sinh). 1.3.2. Bản chất của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề Để hiểu được bản chất của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề chúng ta đi nghiên cứu ba đặc trưng cơ bản của nó sau đây: - GV đặt ra trước cho học sinh một loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm (vấn đề khoa học). Đây không phải là những vấn đề rời rạc, mà là một hệ thống có mối quan hệ logic với nhau và được cấu trúc lại một cách sư phạm gọi là bài toán nêu vấn đề. - Học sinh tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán như mâu thuẫn nội tâm mình và được đặt vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bên trong muốn giải quyết bằng được bài toàn đó. - Trong quá trình giải và bằng cách thức giải bài toán nhận thức (giải quyết vấn đề) mà học sinh lĩnh hội một cách tự giác và tích cực cả kiến thức, cả cách giải và do đó có được niềm vui sướng của sự phát minh sáng tạo. - Như vậy, khác với dạy học kiểu thông báo, truyền thụ kiến thức truyền thống, học sinh chỉ có mục đích là giải được bài toán và ghi nhớ kiến thức đã học được. Trong dạy học nêu vấn đề thì dạy học bằng bài toán nhận thức (vấn đề nhận thức) là mục đích quan trọng hơn cả. Chính bài toán nhận thức đã gây ra nhu cầu và động cơ nhận thức, thúc đẩy sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh. 1.3.3. Quy trình của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề 11
PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề được thực hiện theo quy trình gồm các bước sau: Bước 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức. - Tạo tính huống có vấn đề - Phát triển và nhận dạng vấn đề nảy sinh - Phát biểu vấn đề cần giải quyết Bước 2: Giải quyết vấn đề đặt ra - Đề xuất các giả thuyết - Lập kế hoạch giải quyết vấn đề - Thực hiện kế hoạch Bước 3: Kết luận - Thảo luận kết quả và đánh giá - Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu - Phát biểu kết luận - Đề xuất vấn đề mới Như vậy giờ học hóa học vận dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề là quá trình hoạt động tương tác giữa GV và HS nhằm tìm ra nội dung kiến thức mới có thể sơ đồ hóa như sau:
12
1.3.4. Tình huống có vấn đề. 1.3.4.1. Khái niệm. Khái niệm về tình huống có vấn đề được nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu vì thế có rất nhiều định nghĩa và cách định nghĩa khác nhau được đưa ra. 13
Quan niệm của tâm lý học Theo Okon.V: Tình huống có vấn đề là một hiện tượng chủ quan, là một trạng thái tâm lý của chủ thể, trạng thái lúng túng xuất hiện trong quá trình nhận thức như một mâu thuẫn giữa chủ thể và khách thể nhận thức trong hoạt động của con người. Theo MI. Macmutop: “Tình huống có vấn đề đó là trở ngại về trí tuệ của con người, xuất hiện khi họ chưa biết cách giải thích hiện tượng, sự kiện, quá trình thực tế, khi chưa đạt tới mục đích bằng cách thức hành động quen thuộc. Tình huống này đòi hỏi con người tìm cách giải thích hay hành động mới. Tình huống có vấn đề là quy luật của hoạt động nhận thức sáng tạo có hiệu quả. Nó quy định sự khởi đầu của tư duy hành động, tư duy hành động tích cực sẽ diễn ra trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề”. Quan niệm lý luận dạy học Tình huống có vấn đề là tình huống mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận thức được học sinh chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần và có thể giải quyết được, kết quả là họ nắm được tri thức mới. Như vậy, tình huống có vấn đề là sự vật hiện tượng chứa đựng mâu thuẫn nhận thức và có tác dụng kích thích hoạt động tư duy của học sinh. 1.3.4.2. Cơ chế phát sinh tình huống có vấn đề. Tình huống có vấn đề chỉ xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích cần đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết giải quyết bằng cách nào. 1.3.4.3. Cách thức xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học hóa học Cách thứ nhất (tình huống nghịch lý – bế tắc) Tình huống có vấn đề được tạo ra khi kiến thức của học sinh đã có không phù hợp (không đáp ứng được) với đòi hỏi của nhiệm vụ học tập hoặc với thực tế. Vấn đề đưa ra mới nhìn thì thấy dường như vô lý, trái với nguyên lý đã công nhận chung. Theo nguyên tắc này sẽ tạo ra tình huống nghịch lý và bế tắc. Có thể coi đây là một dạng tình huống có vấn đề với hai đặc điểm hoặc tách ra hai kiểu tình huống nhỏ: nghịch lý và bế tắc. 14
Tình huống nghịch lý: GV đưa ra tình huống có vấn đề mà mới nhìn thấy dường như rất vô lý, trái ngược với nguyên lý chung đã được công nhận. Tình huống này thường gặp ở các nhà khoa học có những phát minh lỗi lạc, khi gặp những sự kiện, hiện tượng khoa học trái với lý thuyết đương thời. Nhờ nghịch lý đó mà các phát minh ra đời. Như là các học thuyết về cấu tạo chất, lịch sử phát minh và hoàn thiện hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học là những tài liệu quý giá để tạo ra những tình huống nghịch lý. Tình huống bế tắc: Là tình huống (lý thuyết hoặc thực nghiệm) mà khi xem xét thì có mâu thuẫn và nếu dùng lý thuyết đã biết để giải quyết thì gặp bế tắc. Khi đó phải vận dụng lý thuyết hoặc quy luật khác để giải thích. Ví dụ: - Quy luật điền electron vào các phân lớp electron – sự chèn các phân lớp elecreon, sự điền electron của các nguyên tố họ d. - Quy luật nhiệt độ sôi của HCl < HBr < HI < HF. Tình huống nghịch lý và bế tắc có những nét khác nhau về đặc điểm, mức độ nội dung kiến thức dẫn đến sự khác nhau về mức độ ơritic. Tình huống nghịch lý có tính ơritic sâu sắc hơn và thường hàm chứa trong những nội lý thuyết (các quy luật và những học thuyết hóa học chủ đạo). Tuy nhiên, hai kiểu tình huống này thường chung một nguồn gốc, một biểu hiện mà ta có thể đồng nhất được. Cách thứ hai (tình huống lựa chọn) Là tình huống có vấn đề được tạo ra khi học sinh phải lựa chọn giữa hai hay nhiều phương án giải quyết, và chỉ lựa chọn được một phương án duy nhất để đảm bảo việc giải quyết vấn đề đặt ra. Đây là tình huống lựa chọn hoặc tình huống bác bỏ. Cách thứ ba (tình huống “tại sao”) Là tình huống có vấn đề được xuất hiện khi yêu cầu phải tìm kiếm nguyên nhân của một kết quả, nguồn gốc của một hiện tượng, tìm lời giải đáp cho câu hỏi tại sao? Đây là một tình huống phổ biến, thường xuyên và rất hiệu nghiệm trong quá trình nhận thức hóa học nói riêng. Trong dạy học hóa học 15
chúng ta thường xuyên gặp tình huống “tại sao”? Đó là khi cần giải thích những hiện tượng, những tính chất hóa học dựa vào thành phần và cấu tạo của nguyên tử hay tính chất hóa học. Loại tình huống này giúp học sinh tích lũy được vốn kiến thức vừa có chiều rộng vừa có chiều sâu. 1.3.5. Dạy học sinh cách giải quyết vấn đề 1.3.5.1. Tầm quan trọng của giai đoạn giải quyết vấn đề Nhiệm vụ của giai đoạn này là đi tìm điều chưa biết trong tình huống có vấn đề. Đây là khâu chủ yếu, có tầm quan trọng đặc biệt trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. Đây cũng là bước chuẩn bị cho các em hình thành và phát triển năng lực giải quyết sáng tạo các vấn đề trong thực tiễn đời sống. Vì vậy cần phải luyện tập cho học sinh biết cách giải quyết các vấn đề từ đơn giản đến phức tạp trong học tập cũng như trong thực tiễn. Cần tổ chức quá trình giải quyết vấn đề học tập như thế nào để ở mức độ nhất định nó giống như quá trình nghiên cứu khoa học, và ở chừng mực nào đó học sinh phải thể hiện như “nhà nghiên cứu” đang tìm cách giải quyết vấn đề học tập nảy sinh. Muốn vậy, trong quá trình nghiên cứu giải quyết vấn đề học tập, GV đóng vai trò là người dẫn đường và tổ chức các hoạt động tìm tòi của học sinh, giúp học sinh đánh giá các giả thuyết, giảm nhẹ khó khăn để học sinh giải quyết vấn đề nhanh chóng. Vai trò của GV không phải là nói cái gì mà là tổ chức hoạt động tìm kiếm tích cực của học sinh như thế nào? Qua đó hình thành cho học sinh một cách tuần tự kỹ năng tự mình tìm ra vấn đề và sau đó cũng tự tìm ra con đường giải quyết tối ưu vấn đề đó. Như vậy cơ chế chủ yếu của việc đi tìm điều chưa biết trong tình huống có vấn đề là: - Thường xuyên đưa đối tượng vào hệ thống mới, những mối quan hệ mới mà thông qua chúng những tính chất chưa biết được phát hiện. - Luôn đặt ra những câu hỏi tại sao? Và đi tìm câu trả lời cho câu hỏi đó. 1.3.5.3. Quy trình giải quyết vấn đề trong dạy phát hiện và giải quyết vấn đề 16
Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, GV đóng vai trò là người chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức hoạt động tìm tòi của học sinh, giúp các em nhận ra vấn đề, xác định phương hướng giải quyết vấn đề, đánh giá các giả thuyết, giảm nhẹ khó khăn để học sinh giải quyết vấn đề được nhanh chóng. Tính hiệu quả của cách thức này còn phụ thuộc vào khả năng, mức độ nhận thức, mức độ chuẩn bị và sự phát triển trí tuệ của học sinh quyết định. Tuy hoạt động tìm tòi của học sinh trong khi giải quyết vấn đề rất nhiều vẻ nhưng chúng ta có thể phân ra thành các bước cơ bản sau:
17
Quy trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và tính phức tạp của vấn đề nghiên cưú, trình độ kiến thức và năng lực nhận thức của học sinh…. Do đó quá trình vận dụng có thể thay đổi đơn giản hơn hoặc phức tạp hơn. Việc xác định mức độ của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề tùy thuộc vào mức độ của học sinh tham gia giải quyết bài toán Ơrictic, nghĩa là mức độ học sinh tham gia vào việc xây dựng và giải quyết vấn đề học tập. Theo quan điểm này người ta quy ước dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề có bốn mức độ sau: 1.3.6. Các mức độ của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề Mức độ 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề, đồng thời GV giải quyết vấn đề. HS là người quan sát và tiếp nhận kết luận do GV thực hiện. Đây là mức thấp nhất và thường áp dụng với HS trung học cơ sở. Mức độ 2: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề. Sau đó GV và HS cùng rút ra kết luận. Như vậy mức độ tham gia của HS đã cao hơn, HS quan sát rút ra kết luận dưới sự gợi ý của GV. Mức độ 3: GV gợi ý để HS phát hiện vấn đề, hướng dẫn HS tìm cách giải quyết vấn đề, HS tiến hành giải quyết vấn đề, GV và HS cùng đánh giá kết quả và rút ra kết luận. Mức độ 4: HS tự phát hiện vấn đề cần nghiên cứu, nêu giả thuyết, lập kế hoạch và giải quyết vấn đề, tự rút ra kết luận, GV nhận xét và đánh giá. Như vậy dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ở giai đoạn cao biến thành nghiên cứu khoa học. 1.4. Phương pháp được sử dụng phối hợp với PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề 1.4.1. Phương pháp đàm thoại phát hiện 1.4.1.1. Khái niệm “Đàm thoại phát hiện là phương pháp trao đổi gữa GV và HS, trong đó GV đưa ra hệ thống câu hỏi “ dẫn dắt” gắn bó logic với nhau để học sinh suy lí, phán đoán, quan sát, tự đi đến kết luận và qua đó mà lĩnh hội được kiến thức”. 1.4.1.2. Đặc điểm 18
Phương pháp đàm thoại phát hiện có những đặc điểm sau: - GV tổ chức trao đổi giữa GV và cả lớp, có khi giữa HS với nhau, qua đó học sinh lĩnh hội được kiến thức. - Trong phương pháp đàm thoại phát hiện có yếu tố tìm tòi, nghiên cứu của học sinh. GV giống như người tổ chức, HS có vẻ như người phát hiện. Khi kết thúc đàm thoại, học sinh có vẻ như người tự lực tìm ra chân lý. - Hệ thống câu hỏi, lời đáp mang tính chất nêu vấn đề để tạo nên nội dung trí dục chủ yếu của bài học là nguồn kiến thức và là mẫu mực của cách giải quyết một vấn đề nhận thức. Thông qua phương pháp này học sinh không những lĩnh hội được nội dung trí dục mà còn học được cả phương pháp nhận thức và cách diễn đạt tư tưởng bằng lời nói. 1.4.1.3. Những yêu cầu sư phạm Trên cơ sở nghiên cứu nhiều giờ học tiến hành theo phương pháp đàm thoại phát hiện có thể nêu ra những yêu cầu sư phạm của phương pháp này như sau: - Học sinh phải có ý thức về mục đích của toàn bộ hay một phần lớn của cuộc đàm thoại. - Hệ thống câu hỏi của GV giữ vai trò chỉ đạo có tính chất quyết định đối với chất lượng lĩnh hội của cả lớp. Hệ thống câu hỏi đó hướng tư duy của học sinh theo một logic hợp lý, kích thích cả tính tích cực tìm tòi, trí tò mò khoa học và cả sự ham muốn giải đáp. - Hệ thống câu hỏi – vấn đề phải được lựa chọn và sắp xếp hợp lý. Câu hỏi được phân chia thành câu phức tạp và câu đơn giản. Câu phức tạp lại được chia ra thành những vấn đề nhỏ hơn cho phù hợp với trình độ của học sinh, nhưng không nên chia quá nhỏ và rời rạc. Câu hỏi phải rõ và xác định. - Số lượng và tính phức tạp của câu hỏi cũng như mức độ phân chia câu hỏi đó thành những câu hỏi nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào: Tính chất phức tạp của vấn đề (đối tượng) nghiên cứu; trình độ phát triển của học sinh, kĩ năng, kĩ xảo của chúng tham gia các bài học đàm thoại. 19
- Khi giải quyết xong mỗi câu hỏi – vấn đề, giáo viên cần tổng kết lại kết quả của việc giải quyết vấn đề nêu ra. GV cần khéo léo kết luận vấn đề dựa vào ngôn ngữ, ý kiến và nhận xét của chính học sinh, có thêm những kiến thức chính xác và cấu tạo lại kết luận cho chặt chẽ, hợp lý và xúc tích. Làm như vậy học sinh càng hứng thú và tự tin. - Phải lưu ý đến việc điều khiển quản lý cả lớp trong lúc đàm thoại. Cần thực hiện hai nguyên tắc sau: 1. Đàm thoại không phải với từng học sinh riêng rẽ mà với toàn lớp. Phải đặt câu hỏi cho cả lớp và để cho học sinh đủ thời giờ suy nghĩ, sau đó chỉ định một học sinh trả lời và yêu cầu các học sinh khác chú ý theo dõi để sau đó có thể bổ sung. 2. GV phải luôn chủ động dẫn dắt lớp theo mình mà không bị động “theo đuôi” lớp. Phải chủ động, sáng tạo, bám sát kế hoạch đã vạch ra từ trước. Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề - phương pháp đàm thoại phát hiện GV sử dụng trong quá trình định hướng, gợi ý, dẫn dắt học sinh ở giai đoạn phát hiện vấn đề, xây dựng tình huống có vấn đề, đề ra giả thuyết khoa học và giải quyết vấn đề. Tiểu kết chương 1 Trong chương 1 chúng tôi đã tổng quan về các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài bao gồm: - Lý thuyết nhận thức trong dạy học: PPDH tích cực theo quan điểm nhận thức. - Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: Khái niệm dạy học phát hiện vấn đề , tình huống có vấn đề, quy trình dạy học sinh giải quyết vấn đề. Qua nghiên cứu cơ sở lý luận cho thấy PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề có ý nghĩa tích cực trong việc phát triển tư duy sáng tạo, năng lực tự học, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp cho học sinh. Vì vậy PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề cần thiết phải nghiên cứu và áp dụng trong ở trường THPT góp phần tích cực hóa hoạt động học. 20
CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HỖ TRỢ DẠY HỌC-BÀI TẬP HOÁ HỌC THỰC TIỄN CHƯƠNG HALOGEN HOÁ HỌC LỚP 10-THPT 2.1. Làm rõ trọng tâm và hướng dẫn thực hiện nội dung, yêu cầu chương halogen hoá học 10-THPT 2.1.1. Bài khái quát về nhóm halogen 2.1.1.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng Kiến thức Biết được: - Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn. - Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm. - Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau. Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh. - Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen. Kĩ năng - Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I. - Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử. - Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm. - Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng. 2.1.1.2. Trọng tâm - Mối liên hệ giữa cấu hình lớp electron ngoài cùng, độ âm điện, bán kính nguyên tử... với tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh. 21
2.1.1.3. Hướng dẫn thực hiện GV hướng dẫn HS: - Nêu được lớp ngoài cùng của nguyên tử halogen đều có 7electron, dễ nhận thêm 1e nên các halogen đều có tính oxi hóa mạnh và là phi kim hoạt động mạnh. Dẫn ra thí dụ minh họa. - Nêu được sự biến đổi Z, bán kính nguyên tử, số lớp e, nguyên tử khối, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ âm điện... quy luật biến đổi tính oxi hóa (tính phi kim) từ flo đến iot. Dẫn ra thí dụ chứng minh và viết PTHH nếu có. - Vận dụng để giải một số bài tập có nội dung liên quan 2.1.2. Bài clo 2.1.2.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng Kiến thức Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp. Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro). Clo còn thể hiện tính khử . Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo. - Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét. - Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo. - Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. 2.1.2.2. Trọng tâm Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh 22
2.1.2.3. Hướng dẫn thực hiện GV hướng dẫn HS: - Nêu được tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh. Giải thích và viết được PTHH minh họa. - Nêu được clo còn thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học và dẫn ra PTHH minh họa. - Nêu tóm tắt một số ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo và thu khí clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và viết được PTHH minh họa (nếu có). - Vận dụng để giải bài tập: khử chất thải độc hại, tính thể tích khí clo trong phản ứng. 2.1.3. Hiđro clorrua-axit clohiđric và muối clorua 2.1.3.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng Kiến thức Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua. - Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử . Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl. - Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl. - Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác. - Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng . 23
Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
2.1.3.2. Trọng tâm - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric. - Nhận biết ion clorua. 2.1.3.3. Hướng dẫn thực hiện GV hướng dẫn để HS: - Viết được công thức e , công thức cấu tạo và nêu đặc điểm liên kết trong phân tử HCl, số oxi hóa của clo là -1 thấp nhất, số oxi hóa của hiđro là +1. - Từ đó suy đoán tính chất của HCl và dung dịch HCl. Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất axit, tính oxi hóa, tính khử của dung dịch HCl. - Vận dụng giải bài tập: phân biệt các chất/dung dịch, tính % khối lượng hoặc thể tích trong hỗn hợp, tính nồng độ hoặc thể tích dung dịch... 2.1.4. Sơ lược về hợp chất có oxi của clo 2.1.4.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng Kiến thức Biết được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất. Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Giaven, clorua vôi). Kĩ năng - Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi . 24
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế. Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
2.1.4.2. Trọng tâm Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo. 2.1.4.3. Hướng dẫn thực hiện GV hướng dẫn để HS: - Nêu được công thức hóa học các hợp chất có oxi của clo, số oxi hóa của clo trong các hợp chất đó, nêu được tính oxi hóa mạnh của nước Gia-ven, clorua vôi và giải thích. - Nêu tóm tắt một số ứng dụng quan trọng của nước Gia-ven, clorua vôi. - Nêu tóm tắt nguyên tắc và phương pháp sản xuất một số hợp chất có oxi của clo, viết được các phương trình hóa học minh họa (nếu có). - Vận dụng: Tính toán lượng nguyên liệu và sản phẩm, sử dụng được nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế. 2.1.5. Bài flo, brom, iot 2.1.5.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng Kiến thức Biết được: 25
Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng. Hiểu được : Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot. Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét . - Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot. - Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. 2.1.5.2. Trọng tâm Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot. 2.1.5.3. Hướng dẫn thực hiện GV hướng dẫn để HS : - Nêu và giải thích được flo có tính oxi hóa mạnh, và mạnh nhất trong các halogen. Viết phương trình hóa học minh họa. - Nêu và giải thích được brom có tính oxi hóa mạnh nhưng kém flo và clo, mạnh hơn iot. Viết phương trình hóa học minh họa. - Nêu và giải thích được iot có tính oxi hóa mạnh, nhưng yếu nhất trong các halogen. Viết phương trình hóa học minh họa. 26
- Nêu sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot. - Vận dụng giải một số bài tập: + Phân biệt một số dung dịch, + Khử chất thải sau phản ứng, + Tinh chế chất, + Tính toán lượng chất (khối lượng dung dịch) trong phản ứng, + Tính % chất trong hỗn hợp. 2.1.6. Bài thực hành tính chất hoá học của clo 2.1.6. 1. Chuẩn kiến thức kĩ năng Kiến thức Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm. + Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl . + Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-. Kĩ năng - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. 2.1.6. 2. Trọng tâm - Điều chế Cl2 và thử tính tẩy màu 27
- Điều chế HCl và thử tính chất axit - Nhận biệt ion Cl− . 2.1.6. 3. Hướng dẫn thực hiện
− Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như + Cho chất rắn vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Thả giấy chỉ thị vào ống nghiệm khi phản ứng xảy ra + Rót H2SO4 đậm đặc vào ống nghiệm + Lắp bộ dụng cụ TN như hình vẽ 5.11 (trang 120 SGK) + Đun nóng ống nghiệm + Lắc ống nghiệm
− Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. Tính tẩy màu của khí clo ẩm + Có khí màu vàng (Cl2) bay lên; + Băng giấy màu ẩm bị mất màu Thí nghiệm 2. Điều chế axit clohiđric + Bọt khí xuất hiện ở ống nghiệm (2) rồi tan ngay + Giấy quỳ tím chuyển màu đỏ Thí nghiệm 3. Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch + Thả giấy quỳ tím để nhận ra dung dịch HCl ⇒ làm đỏ quỳ tím + Nhỏ dung dịch AgNO3 vào hai ống nghiệm còn lại để nhận ra dung dịch NaCl ⇒ có kết tủa trắng xuất hiện - GV hướng dẫn để HS - Nêu và giải thích được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện mỗi thí nghiệm: * HCl đặc + tinh thể KMnO4, * NaCl rắn+ H2SO4 đặc, * Phân biệt các dung dịch HCl, NaCl, HNO3). - Chọn dụng cụ, hóa chất, tiến hành thí nghiệm bảo đảm hiện tượng rõ ràng, bảo đảm an toàn, không xảy ra đổ, vỡ, bắn hóa chất, tai nạn... 28
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng mỗi phản ứng và viết PTHH - Điền đúng kết quả thí nghiệm vào bản tường trình đã quy định - Khử chất thải sau thí nghiệm bằng nút bông tẩm nuớc vôi, chậu đựng nước vôi. 2.1.7. Bài thực hành tính chất hoá học của brom, iot 2.1.7.1 . Chuẩn kiến thức kĩ năng Kiến thức Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + So sánh tính oxi hoá của clo và brom. + So sánh tính oxi hoá của brom và iot. + Tác dụng của iot với tinh bột. Kĩ năng - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. 2.1.7. 2. Trọng tâm - So sánh độ họat động hóa học của clo, brom và iot - Nhận biết I2 bằng hồ tinh bột. 2.1.7. 3. Hướng dẫn thực hiện
− Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Đun nóng ống nghiệm 29
+ Lắc ống nghiệm
− Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. So sánh tính oxi hóa của brom và clo + Có một lớp chất lỏng màu vàng nâu không tan lắng xuống đáy ống nghiệm; + Clo hoạt động mạnh hơn brom nên đẩy brom ra khỏi muối Thí nghiệm 2. So sánh tính oxi hóa của brom và iot + Có kết tủa màu tím đen không tan lắng xuống đáy ống nghiệm; + Brom hoạt động mạnh hơn iot nên đẩy iot ra khỏi muối Thí nghiệm 3. Tác dụng của iot với hồ tinh bột + Dung dịch hồ tinh bột có màu xanh + Khi đun nóng màu xanh biến mất ⇒ dung dịch hồ tinh bột trở lại như lúc đầu GV hướng dẫn để HS - Nêu và giải thích được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện mỗi thí nghiệm nước clo + dung dịch NaBr, nước brom + dung dịch NaI , dung dịch hồ tinh bột + nước iot. - Chọn dụng cụ, hóa chất, tiến hành thí nghiệm bảo đảm hiện tượng rõ ràng, không xảy ra đổ, vỡ, bắn hóa chất, tai nạn... - Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng mỗi phản ứng và viết PTHH. - Điền đúng kết quả thí nghiệm vào bản tường trình đã quy định. - Khử chất thải sau thí nghiệm bằng nước vôi. 2.2. Những chú ý về mặt phương pháp giảng dạy Khi giảng dạy hai chương halogen, đi sâu nghiên cứu tính chất cụ thể của từng chất cần chú ý đến vệc bảo đảm một số nguyên tắc dạy học sau: Nguyên tắc 1: Giảng dạy các bài về chất – nguyên tố hóa học ở bất cứ một giai đoạn nào cũng cần phải sử dụng phương tiện trực quan, thí nghiệm hóa học để truyền thụ kiến thức. Quá trình nhận thức của học sinh thực hiện theo con đường từ trực quan sinh động đến biểu tượng và hình thành khái niệm. Chỉ từ sự quan sát 30
các chất thực, các mẫu chất, các mô hình thí nghiệm, tranh vẽ sinh động học sinh mới có thể biểu tượng đúng đắn và hiểu đầy đủ về tính chất của các chất và quá trình biến đổi của chúng… Các kiến thức mới được khắc sâu, nhớ lâu trong trí óc học sinh. Nguyên tắc 2: Khi nghiên cứu các chất phải đặt chúng trong mối quan hệ với các chất khác theo sự biến đổi qua lại với nhau, không nên tách biệt chúng vì các chất chỉ thể hiện tính chất thông qua sự biến đổi, tương tác với các chất khác. Nguyên tắc 3: Khi nghiên cứu sự biến đổi của các chất ngoài việc dùng thí nghiệm để minh họa cho các biến đổi cần vận dụng lý thuyết chủ đạo để giải thích bản chất các biến đổi đó giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn các kiến thức và thông qua đó rèn luyện các thao tác tư duy cho họ. Học xong bài tính chất của chất khi đã nghiên cứu trước lý thuyết chủ đạo GV luôn đặt ra câu hỏi yêu cầu học sinh lý giải “ tại sao chúng lại có các tính chất đó?” Qua giải thích ta cần làm rõ mối quan hệ: - Thành phần cấu tạo ↔ tính chất - Tính chất của các chất ↔ ứng dụng và phương pháp điều chế Nguyên tắc 4: Trong khi dạy bài về chất cần nghiên cứu sự vận động, chu trình biến hóa của các chất trong tự nhiên để học sinh có những hiểu biết về cách bảo vệ môi trường thiên nhiên, xử lý sản phẩm thừa trong quá trình sản xuất. 2.3. Xây dựng hệ thống tình huống có vấn đề và hướng dẫn giải quyết các vấn đề trong dạy học -Bài tập thực tiễn chương halogen, hoá học 10 – THPT Việc sử dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề sẽ đạt hiệu quả cao trong dạy học khi GV lựa chọn được nội dung kiến thức phù hợp và biết cách tổ chức cho học sinh hoạt động để phát hiện, xây dựng và giải quyết hệ thống tình huống có vấn đề dưới dạng bài tập nhận thức vừa sức. 2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung kiến thức để xây dựng tình huống có vấn đề 31
Khi lựa chọn một nội dung kiến thức để xây dựng tình huống có vấn đề cần đảm bảo các nguyên tắc sau: 1 . Kiến thức mới cần khám phá có tính chất không phù hợp gần như “trái ngược” với kiến thức và quy luật mà học sinh đã biết (tình huống nghịch lý bế tắc). 2. Các kiến thức dùng để giải thích các tính chất đặc trưng của chất và giải thích các hiện tượng thực tế, đòi hỏi phải có sự vận dụng quy luật đã có một cách tổng hợp, linh hoạt (tình huống nhân quả). 3. Các phương án yêu cầu lựa chọn, những cách giải quyết vấn đề, bài toán nhận thức đưa ra để học sinh lựa chọn phải có khó khăn và dường như cách giải quyết nào cũng hợp lí (tình huống lựa chọn). 2.3.2. Xây dựng và giải quyết hệ thống tình huống có vấn đề trong chương halogen, hoá học 10-THPT Câu 1: Năm 1886, nhà bác học Pháp Hăngri Moatxan (1826-1907) đã điều chế được khí X ở trạng thái tự do. Tên gọi của khí X này có nghĩa là "hủy hoại" vì nó phá huỷ được nhiều kim loại ngay cả platin và cả đồ vật bằng thuỷ tinh ở nhiệt độ thường. Hăngri Moatxan xác định đây là một loại khí cực kì nguy hiểm với con người. Hãy cho biết đó là khí nào sau? A. HF
B. Cl2
C. F2
D. HCl
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Đây là một loại khí được điều chế năm 1886, cực kì nguy hiểm vì phá huỷ được thuỷ tinh và kim loại có tính khử cực yếu. - Giải quyết vấn đề: Khí có khả năng phá huỷ được thuỷ tinh ở nhiệt độ thường là HF và F2. Tuy nhiên, để phá huỷ kim loại có tính khử cực yếu thì chỉ có thể là F2. Vậy đáp án C.
32
Câu 2:
K. Scheele (1742-1768) [Silơ] Tác giả đã viết về phát minh của mình như sau: “Tôi cho hỗn hợp đioxit mangan và axit clohidric vào một bình cổ cong mà cổ nối liền với một quả bóng đã hút hết không khí và đặt trên một nồi đun cách cát. Sau một thời gian người ta thấy xuất hiện một thứ khí làm căng quả bóng và làm cho nó có màu vàng tựa như màu của axit nitric. Khí này có mùi vàng lục, có mùi hắc dễ nhận như mùi của nuớc cường toan đun nóng. Dung dịch trong bình cổ cong không có màu nếu không kể đến màu vàng nhạt của sắt”. Cũng trong bản thông báo đó, Silơ còn mô tả tỉ mỉ những tính chất khác của khí mối này: nó tác dụng lên nút bần, giấy quỳ, lá cây và hoa, sắt, các kim loại khác… Em hãy cho biết đó là khí gì? [https://victonh.wordpress.com/2007/12/14/l%E1%BB%8Bch-s%E1%BB%ADtim-ra-nguyen-t%E1%BB%91.../] A. Br2
B. NO2
C. Cl2
D. HCl
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Đây là một loại khí có màu vàng lục, mùi hắc tác dụng với giấy quỳ, lá cây và hoa, sắt, các kim loại khác. Khí này được điều chế khi cho hỗn hợp MnO2 và HCl đun nóng. 33
- Giải quyết vấn đề: Vì được điều chế từ hỗn hợp HCl, MnO2 đun nóng và với tính chất vật lí là có màu vàng lục, mùi hắc, tính chất hoá học là tác dụng với giấy quỳ, lá cây và hoa, sắt, các kim loại khác. Nên đó là khí clo. o
t MnCl2 + Cl2+ 2H2O MnO2 + 4HCl →
Vậy đáp án C. Câu 3:
Hình ảnh vùng biển chết Một đơn chất phi kim X được phát hiện bởi ba nhà bác học [ Bala (18021876); Liêbic; Cac Lovic (1803-1890)]. Muối của nó có trong nước biển, sông, hồ đặc biệt có nhiều ở vùng biển Chết. Đơn chất X được dùng dưới dạng các hợp chất vô cơ trong các phòng thí nghiệm hoá học, trong y học, để sản xuất các phim ảnh, trong kỹ nghệ tổng hợp hữu cơ và sản xuất chất chống nổ. Đơn chất X cũng được dùng làm chất “diệt sinh”, tức là giết chết vi sinh vật hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Ví dụ người ta cho một lượng nhỏ đơn chất X vào nước hồ bơi. Em hãy cho biết đơn chất đó là chất nào? A. F2
B. Cl2
C. Br2
D. I2
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Đây là một đơn chất mà muối của nó có nhiều ở vùng biển Chết. Đơn chất X được dùng dưới dạng các hợp chất vô cơ trong các phòng thí nghiệm hoá học, trong y học, để sản xuất các phim ảnh, trong kỹ nghệ tổng hợp hữu cơ và sản xuất chất chống nổ. Đơn chất X cũng được dùng làm chất “diệt sinh”, tức là giết chết vi sinh vật hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Vậy đơn chất X là chất nào? 34
- Giải quyết vấn đề: Muối có nhiều trong biển chết là các muối của brom (Mg2+; Ca2+; K+ ...), để sản xuất phim ảnh người ta dùng AgBr. Vậy đơn chất phi kim là Br2. Vậy đáp án C. Câu 4: Trong bài “Lịch sử phát minh ra quang tuyến X” đăng trong báo “Tự Nhiên” năm 1947, Greisitkin đã viết: “Cuoctoa có hai chai bằng thủy tinh; một chai ông đựng thuốc làm bằng tro rong biển và rượu. Chai kia đựng dung dịch axit sunfuric đặc. Cuoctoa ngồi ăn và trên vai ông có một con mèo đen. Đột nhiên con mèo nhảy và chạm vào chai đựng axit sunfuric đặt cạnh chai đựng thuốc. Hai chai bị vỡ, các chất lỏng trộn vào nhau và một đám hơi màu tím bốc lên từ đất. Đó là .... Vì vậy mà y học và ngành nhiếp ảnh phải nhớ ơn con mèo về việc phát minh ra ....”. Em hãy viết phương trình hoá học xảy và cho biết đám hơi màu tím là gì để điền vào chỗ trống. [https://victonh.wordpress.com/2008/01/11/l%E1%BB%8Bch-s%E1%BB%A7phat-hi%E1%BB%87n-.../] Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Dung dịch trong chai đựng thuốc làm bằng tro rong biển và rượu với dung dịch axit sunfuric đặc trộn vào nhau thì có một đám khí màu tím bốc ra. Vậy khí đó là gì? Trong chai đựng thuốc bằng tro rong biển và rượu ngoài rượu thì còn có chất gì? - Giải quyết vấn đề: Khi đốt rong biển, sản phẩm sau khi đốt được gọi là tro của rong biển và nó có muối iođua. Muối iođua khi gặp axit H2SO4 đặc thì có phản ứng: 8KI + 9H2SO4 đặc → 8KHSO4 + 4I2↑+H2S↑+4H2O. Vì phản ứng toả nhiệt nên I2 thăng hoa có màu tím. Vậy chỗ trống điền vào là iot. Câu 5:
35
Bệnh bướu cổ (bệnh bướu tuyến giáp) là một loại bệnh lý rất hay gặp trên thế giới và đặc biệt ở Việt Nam. Chỉ riêng ở vùng Đông Nam Á đã có tới 176 triệu người (chiếm 13% dân số) bị bệnh bướu cổ. Ở Việt Nam, tuy chưa có số liệu thống kê chính thức về số bệnh nhân nhưng ở một số vùng có tỉ lệ người mắc bệnh khá cao - từ 3% ở vùng ngoại ô Hà Nội đến
Ảnh người bị biếu cổ
67% ở các tỉnh vùng núi như Lào Cai, Tây Nguyên... nguyên nhân quan trọngdo trong khẩu phần ăn hằng ngày có lượng i-ot rất thấp. Việc thiếu hụt i-ot một mặt gây ra bệnh bướu cổ, mặt khác còn gây nên tình trạng đần độn ở trẻ em. Một phụ nữ mang thai đã ý thức được vai trò quan trọng của iot khi mang thai. Trong 01 ngày người phụ nữ mang thai cần 175 mcg/ngày. Nếu người phụ nữ này trong 1 ngày có dùng 1 gam muối iot, 100 gam cá thu m gam rau rền. Hãy tính m. Biết các thực phẩm khác người phụ nữ mang thai này ăn không có iot và sau đây là lượng iot có trong 100 gam thực phẩm: - Muối iốt: 555 mcg. - Rau dền: 50 mcg. - Cá thu: 45 mcg. - Đối với phụ nữ có thai cần 175 mcg/ngày [http: // nld. com. vn / suc - khoe / thua - hay - thieu - i - ot - deu - b i - buou - co 20140624204308029.htm]. [http://www.ykhoa.net/duoc/dinhduong/05_0186.htm]. Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Bệnh biếu cổ có rất nhiều người mắc phải trên thế giới và ở Việt Nam tỉ lệ mắc bệnh biếu cổ ở các tỉnh vùng cao là rất lớn. Nguyên nhân cơ bản là do trong khẩu phần ăn là thiếu muối iot. Để dùng đủ lượng iot trong một ngày thì cần tính m. 36
- Giải quyết vấn đề: Phòng chống bệnh biếu cổ bằng cách sử dụng đủ lượng iot, ta có: 175 =
1.555 100.45 m.50 + + ⇒ m = 248,9 gam (2,5 lạng). 100 100 100
Câu 6: Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng (hình bên cạnh). Tuy nhiên cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường. Lượng clo dư còn lại chừng 1-2 g/m3 nước là đạt yêu cầu. Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iotua và hồ tinh bột. Hãy nêu cách mô tả hiện tượng của quá trình kiểm tra này và viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có). Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. Tuy nhiên phải dùng đủ. Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là dùng kali iotua và hồ tinh bột. Viết phương trình hoá học giải thích. - Giải quyết vấn đề: Nêu được cách làm, mô tả được hiện tượng và viết đúng PTHH. Lấy mẫu nước cho vào ống nghiệm sau đó cho dung dịch KI vào và nhỏ 1 giọt hồ tinh bột vào nếu dung dịch chuyển sang màu xanh là clo vẫn còn dư nhiều. Màu xanh nhạt là lượng clo dư ít PTHH:
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
I2 làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh. Câu 7: Tầng ozone rất quan trọng đối với sự sống trên Trái đất vì nó hấp thụ phần lớn tia cực tím của bức xạ mặt trời, không cho các tia này đến được Trái đất (hình bên cạnh) . Nếu tầng ozone bị suy giảm, bức xạ UV sẽ đến Trái đất nhiều hơn và làm tăng bệnh 37
ung thư da, đục thủy tinh thể ở mắt (cataract), làm giảm sản lượng lương thực, ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển. Khi thông tin chính xác rằng chẳng bao lâu nữa tầng ozon ở Bắc cực cũng sẽ bị thủng làm chấn động thế giới. Các nhà khoa học đều cho rằng, nguyên nhân này có liên quan tới việc sản xuất và sử dụng tủ lạnh trên thế giới, trong hệ thống ống dẫn khép kín phía sau tủ lạnh có chứa loại dung dịch freon thể lỏng (thường gọi là "gas"). Hãy cho biết Freon chủ yếu có ở đâu? Từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ tầng ozon mà em có thể thực hiện? Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tầng ozon, lớp vỏ bảo vệ trái đất đã bị thành phần có trong dung dịch freon xâm hại. Thành phần đó là gì? Làm thế nào mà chúng bay tới tận tầng ozon và làm thế nào để ngăn chặn tác hại của freon? - Giải quyết vấn đề: + Freon là tên thương mại của một nhóm hiđrocacbon mà phân tử chứa một hoặc nhiều nguyên tử flo gọi chung là chất CFC, ví dụ CCl2F2; CCl3F... + Hợp chất CFC được dùng trong kĩ thuật làm lạnh, dung môi cho mỹ phẩm, sơn, nên chủ yếu CFC bị rò rỉ trong quá trình sản xuất hoặc từ các thiết bị làm lạnh (máy lạnh, tủ lạnh...). + Từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ tầng ozon : Phân loại rác thải sinh hoạt và học tập, bỏ rác đúng nơi quy định, tuyên truyền cho người thân và gia đình cùng bảo vệ môi trường sống. Tham gia các hoạt động ngoại khóa về môi trường (đi xe đạp, nhặt rác ở khu công cộng…) Sử dụng nguồn năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, gió...). Câu 8: Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm. Để loại bỏ lượng khí clo đó có thể dùng khí amôniac. Nhưng khi điều chế clo trong phòng thí nghiệm để khử các hóa chất dư thừa và cả lượng khí clo dư trong ống nghiệm người ta lại dùng NaOH loãng hoặc nước vôi. Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra và giải thích. Hướng dẫn trả lời: 38
- Phát hiện vấn đề: Khí clo làm nhiễm bẩn không khí và dùng NH3 để loại clo.Khi điều chế clo trong phòng thí nghiệm thì có thể dùng NaOH loãng hoặc nước vôi trong loại bỏ hoá chất dư thừa và lượng clo trong ống nghiệm? Hoá chất dư đó là gì? - Giải quyết vấn đề: + Để loại bỏ khí clo trong PTN có thể dùng khí amoniac nhờ PTHH sau: 3Cl2 + 8NH3
→ N2
+ 6NH4Cl
+ Nhưng khi điều chế Clo trong PTN thì hóa chất là những chất oxi hóa như: KMnO4 hoặc MnO2 … và axit HCl đồng thời có cả lượng dư khí clo trong các dụng cụ thí nghiệm, ống dẫn nên chúng ta nên ngâm bộ dụng cụ đó vào chậu đựng dung dịch NaOH loãng hoặc nước vôi (rẻ tiền, dễ kiếm) nhờ PTHH sau: NaOH → NaCl + H2O
HCl
+
2HCl
+ Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O
Cl2
+ 2NaOH
Cl2
+
→ NaClO + NaCl + H2O
Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
Câu 9: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? [Trích: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hoá học, cấp THPT, năm 2014, vụ trung học, bộ giáo dục và đào tạo] Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. - Giải quyết vấn đề: Tính toán đúng 39
Lượng nước cần dùng cho thành phố Hà Nội mỗi ngày là: 200 lítx 3.106 = 6.108 lít = 6.105 m3 Lượng khí clo cần dùng là: 6.105 m3 . 5g/m3
= 3.106 gam = 3.103 kg
Câu 10: Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn (hình bên cạnh) . Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn , đặc biệt là khi khí hậu ẩm. Hãy giải thích những hiện tượng trên. [Trích: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hoá học, cấp THPT, năm 2014, vụ trung học, bộ giáo dục và đào tạo] Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Khí thải qua ống khói thoát ra là khí gì mà dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều? - Giải quyết vấn đề: + PTHH: 2NaCl + H2SO4 đặc, nóng → Na2SO4 + 2HCl + Cây cối xung quanh nhà máy bị chết rất nhiều vì trong khí thải có khí HCl khí này nặng hơn không khí nên dù xây ông khói cao nhưng nó vẫn bị gió thổi từ từ chìm xuống mặt đất. + Đặc biệt là trong không khí ẩm, HCl biến thành axit HCl ở dạng sol khí như sương mù. Axit làm cháy lá chết cây gây nhiều bệnh nguy hiểm về hô hấp cho dân cư sống xung quanh nhà máy. 40
Câu 11: Theo quy định nồng độ brom cho phép trong không khí là 2.10-5g/l. Trong một phân xưởng sản xuất brom, người ta đo được nồng độ Br2 là 1.10-4g/l. Tính khối lượng dung dịch amoniac 20% phun khắp xưởng đó (có kích thước 100m.200m.6m) để khử độc hoàn toàn lượng brom có trong không khí. Biết rằng: NH3 + Br2 → N2 + NH4Br. Các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. [Trích: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hoá học, cấp THPT, năm 2014, vụ trung học, bộ giáo dục và đào tạo] Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Khi bị hơi độc thuỷ ngân diện rộng thì dùng amoniac để khử. Tính toán lượng khí amoniac 20% phun khắp xưởng để khử độc hoàn toàn lượng brom có trong không khí. - Giải quyết vấn đề: Tính toán đúng + Vkhí =100m .200m .6m = 120 000 m3 = 1200 000 000lit. + Hàm lượng Br2 trong toàn bộ xưởng = 120 000 000 lít x 1.10-4 gam/lit. = 12000 gam.
n Br2 = 12000 : 160 = 75 mol PTHH : 3Br2
+
75 mol ⇒ x=
8NH3
→ N2
+ 6NH4Br
x mol
75.8 200.17.100% = 200 mol ⇒ m dd = =17000 gam. 3 20%
Câu 12: Thời kỳ đầu, pháo hoa (hình bên cạnh) được làm từ hỗn hợp nhiên liệu và KClO3, KClO3 vừa có tác dụng như chất oxy hóa, vừa là chất cung cấp oxi. Nhưng không may là khi tiếp xúc với lưu huỳnh, bột kim loại, muối amoni thì KClO3 dễ gây ra những vụ nổ chết người. Em hãy giải thích ngắn gọn hiện tượng trên? Hướng dẫn trả lời: 41
- Phát hiện vấn đề: Tại sao KClO3 vừa có tác dụng như chất oxy hóa, vừa là chất cung cấp oxi, nhưng khi tiếp xúc với lưu huỳnh, bột kim loại, muối amoni thì KClO3 dễ gây ra những vụ nổ chết người? - Giải quyết vấn đề: Nguyên nhân là do KClO3 dễ bị nhiệt phân và toả nhiều nhiệt nên dễ gây ra cháy nổ. o
t 2KClO3 → 2KCl + 3O2
Câu 14: Cảnh ngập lụt gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn nước (hình bên cạnh). Vì vậy cần xử lý nguồn nước dùng tại chỗ để sử dụng. Nước sau khi được làm trong ta có thể dùng clorua vôi (loại 20% dùng 13gam cho 1m3 nước) để khử trùng nước. Với 100
Cứ có mưa lớn là TP Đà Lạt lại ngập
lít nước thì ta cần cho vào bao nhiêu
trong nước (Ảnh: Nguyễn Tiến)
gam clorua vôi trên? Hướng dẫn trả lời:
- Phát hiện vấn đề: Cảnh ngập lụt gây ô nhiễm môi trường, nhưng người dẫn vẫn cần nguồn nước để sinh hoạt hàng ngày, có thể dùng clorua vôi để khử trùng nước. Với 100 lít nước thì cần bao nhiêu gam clorua vôi. - Giải quyết vấn đề: Cần tính đúng lượng clorua vôi. Khối lượng clorua vôi =
100.13 = 1,3 gam. 1000
Câu 15: Trong thực tế, đơn chất halogen nào thường được điều chế trong phòng thí nghiệm trường học? A. F2
B. Cl2
C. Br2
D. I2
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Đơn chất halogen có những chất nào? Tại sao có những chất được điều chế trong phòng thí nghiệm, có những chất không được điều chế trong phòng thí nghiệm? 42
-Giải quyết vấn đề: + Flo có tính oxi hoá mạnh và độc, điều chế flo bằng phương pháp điện phân nóng chảy từ khoáng vật florit (CaF2) và criolit (Na3AlF6), đây là phương pháp điều chế phức tạp. Vì sự nguy hiểm và quá trình điều chế phức tạp khi điều chế flo, nên không điều chế flo trong phòng thí nghiệm trường học. + Clo có tính oxi hoá không mạnh bằng flo, độc nhưng trong tiêu chuẩn cho phép, điều chế đơn giản hiện tượng rõ ràng, vì vậy trong thực tế được điều chế trong phòng thí nghiệm trường học. + Brom có tính oxi hoá không mạnh bằng clo, điều chế đơn giản nhưng brom cực kì độc, chỉ cần lượng nhỏ brom khi ngửi phải cũng có thể gậy hậu quả nghiêm trọng, nên không điều chế brom trong phòng thí nghiệm trường học. + Iot có tính oxi hoá yếu, khó gây độc hơn trong dung dịch. Tuy nhiên ở điều kiện thường iot ở trạng thái tinh thể. Để điều chế được tinh thể iot thì cần lượng hoá chất nhiều, dụng cụ phức tạp, nên không điều chế iot trong phòng thí nghiệm trường học. Câu 16: Tại sao không đựng khí flo trong bình thuỷ tinh? Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tại sao không đựng flo trong bình thuỷ tinh? Vậy có thể đựng flo trong lọ làm bằng gì? - Giải quyết vấn đề: + Vì bình thuỷ tinh có cấu tạo từ thành phần là SiO2 nên có phản ứng: F2 + SiO2 → SiF4 ↑ + O2↑ + Các chất sinh ra đều là khí nên làm bình thuỷ tinh thủng, khí flo thoát ra ngoài gây nguy hiểm. + Vì vậy người ta thường đựng khí flo trong lọ nhựa PVC. Câu 17: Nêu hiện tượng và giải thích khi cho lá quỳ ẩm và quỳ khô vào lọ chứa khí clo khô. Hướng dẫn trả lời: 43
- Phát hiện vấn đề: Khi cho quỳ khô và quỳ ẩm (chứa nước) vào khí clo khô thì có hiện tượng gì không? - Giải quyết vấn đề: + Quỳ khô: Không có hiện tượng gì. + Quỳ ẩm: Quỳ mất màu. Vì clo tác dụng với nước tạo ra HCl và HClO có tính oxi hoá mạnh làm mất màu quỳ tím. Cl2 + H2O → ← HCl + HClO Câu 18: Bạn Giang và Thuý đều lớp 11A trường THPT Hoa Lư A-Ninh Bình, có một lần Giang hỏi Thuý rằng: Ở Ninh Bình, nước sinh hoạt (hay gọi là nước máy) được khử trùng bằng hoá chất gì? Bạn có chứng minh được không? Em có thể giúp Thuý trả lời câu hỏi trên không? Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Ở Ninh Bình, nước máy được khử trùng bằng hoá chất gì? Làm thế nào chứng minh được? - Giải quyết vấn đề: + Khi nước máy vừa được bơm từ nhà máy đến nơi người dân sử dụng, ta có thể lấy một ít để ngửi thì có thể cảm nhận được mùi hắc, sốc của clo. + Hoặc lấy một mẫu nước máy vừa được bơm từ nhà máy đến nơi người dân sử dụng ta cho dung dịch chứa KI và hồ tinh bột vào. Nếu thấy dung dịch có màu hơi xanh thì chứng tỏ có clo. Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 Iot sinh ra tác dụng với hồ tinh bột tạo nên màu xanh. Câu 19: Ta có thể đựng dung dịch HF trong lọ làm bằng nguyên liệu là A. Thủy tinh
B. Nhôm
C. Sắt
Hướng dẫn trả lời: 44
D. Nhựa PVC
- Phát hiện vấn đề: Dung dịch HF có thể đựng trong lọ làm bằng nguyên liệu nào? Tại sao? - Giải quyết vấn đề: + Dung dịch HF ăn mòn thuỷ tinh theo phản ứng: 4HF +SiO2 → SiF4 + 2H2O + Nhôm và sắt là hai kim loại đứng trước hidro trong dãy điện hoá, nên có phản ứng với axit: 2Al + 6HF → 2AlCl3 + 3H2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 + Nhựa PVC bền, không tác dụng với dung dịch axit HF nên có thể dùng bình làm bằng nhựa PVC để đựng dung dịch HF. Câu 20: Dung dịch loãng HCl , HF để lâu trong không khí không bị đậm màu. Tuy nhiên dung dịch HBr và HI để lâu trong không khí bị đậm màu . Hãy giải thích. Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Trong không khí có gì tác dụng và làm biến đổi dung dịch HBr, HI? Tại sao không làm biến đổi dung dịch HCl, HF? - Giải quyết vấn đề: + Tính khử của HF << HCl < HBr < HI. Trong không khí có oxi là chất oxi hoá. Do tính khử của HF và HCl không mạnh nên không bị oxi oxi hoá trong điều kiện thường. Vì vậy dung dịch không bị biến đổi. + Tính khử của HBr và HI mạnh nên bị oxi oxi hoá làm dung dịch đậm màu dần vì sinh ra brom và iot đơn chất. 4HBr + O2 → 2Br2 + 2H2O 4HI + O2 → 2I2 + 2H2O Câu 21:
45
Trong công nghiệp để điều chế nước Giaven người ta điện phân dung dịch muối ăn không có màng ngăn. Cho sơ đồ điều chế clo có sử dụng màng ngăn (hình bên cạnh) Em hãy viết phương trình hoá học giải thích cách làm trên.
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Trong công nghiệp để điều chế nước Gia-ven người ta điện phân dung dịch muối ăn không có màng ngăn. Tại sao lại không dùng màng ngăn? Nếu có màng ngăn thì sao? - Giải quyết vấn đề: + Phản ứng điện phân: /phân 2NaCl + 2H2O Đ → 2NaOH + H2+ Cl2
+ Khi không có màng ngăn thì clo sinh ra tiếp xúc với dung dịch NaOH nên có phản ứng sau: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O + Vì vậy dung dịch thu được là dung dịch nước Gia-ven. Ứng dụng điều này người ta sản xuất nước Gia-ven trong công nghiệp . Câu 22: Muối bạc bromua được dùng để chế tạo phim ảnh (hình bên cạnh) . Em hãy giải thích ứng dụng trên dựa vào biết tính chất nào của bạc bromua? Tại sao khi phim ảnh chưa chụp mà để ngoài ánh sáng thì bị hỏng (hay gọi là cháy phim)? Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tính chất nào của bạc bromua mà được ứng dụng để làm phim ảnh? Tại sao khi để ngoài ánh sáng thì bị hỏng (bị cháy phim). - Giải quyết vấn đề: Muối bạc bromua rất dễ bị phân huỷ bởi nhiệt độ hoặc ánh sáng. Nhờ tính chất này bạc bromua được ứng dụng để sản xuất phim ảnh và khi để ngoài ánh sáng thì phim ảnh bị hỏng. 46
as AgBr → Ag + Br2
Câu 23: Trên thị trường nước Gia-ven (hình bên cạnh) được bán với mục đích sử dụng như làm chất tẩy mầu, vết mốc, mực, nhựa cây cho đồ dùng bằng vải sợi, tẩy trắng đồ men sứ, dùng trong khử trùng làm nước sinh hoạt, sát trùng nhà ở, bệnh viện, nhà vệ sinh…Nhưng nếu để hở lọ nước Giaven sau một thời gian tác dụng của nó mất đi. Em hãy giải thích hiện tượng trên? Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tại sao nước Gia-ven có tính chất tẩy rửa và khử trùng? Khi tiếp xúc với không khí thì tính chất tẩy rửa và khử trùng biến mất? - Giải quyết vấn đề: + Thành phần cơ bản của nước Gia-ven trên thị trường là NaCl và NaClO, khi để ngoài không khí có CO2 dẫn đến phản ứng: 2NaClO + CO2 + H2O →Na2CO3 + 2HClO + HClO là axit kém bền dễ phân huỷ 2HClO → Cl2O↑ + H2O + Vì ClO- mất đi dần nên tính tẩy màu và khử trùng của nước Gia-ven mất dần tác dụng. Câu 24: Trong tự nhiên khoáng vật criolit (hình bên cạnh) chứa 32,86% là Na; 12,86%Al còn lại là nguyên tố X. Tìm X và công thức phân tử của khoáng vật criolit. Khoáng vật criolit Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tìm công thức hợp chất vô cơ cụ thể là criolit là một khoáng vật trong tự nhiên. Cách tìm công thức vô cơ như thế nào? X là nguyên tố gì? Tổng số oxi hoá trong hợp chất trong tự nhiên có bằng 0 không? 47
- Giải quyết vấn đề: Gọi công thức của muối là NaxAlyXz ta có: x:y:z =
32,86 12,86 54,28 : : 23 27 X
Tổng số oxi hoá trong hợp chất bằng 0 nên:
32,86 12,86 54,28 ×1 + ×3− × n = 0 → X = -19n 23 27 X n
-1
-2
-3
-4
MX
19
38
57
76
Vậy n = -1 và MX = 19 là thoả mãn. Khi đó x:y:z =
32,86 12,86 54, 28 : : = 3:1:6 23 27 19
Vậy công thức của criolit là: Na3AlF6 (criolit) Bài 25: Trong tự nhiên có một loại quặng có tên là xinvinit (hình bên cạnh). Tỉ lệ phần trong tương đối của nguyên tố trong quặng là 29,32% K; 17,29% Na và còn lại nguyên tố X. Tìm X và công thức của quặng.
Quặng xinvinit
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tìm công thức hợp chất vô cơ cụ thể là xinvinit là một loại quặng trong tự nhiên. Cách tìm công thức vô cơ như thế nào? X là nguyên tố gì? Tổng số oxi hoá trong hợp chất trong tự nhiên có bằng 0 không? - Giải quyết vấn đề: + Gọi CT của muối khoáng là KxNayClz ta có: x: y: z =
29,32 17, 29 53,39 : : 39 23 X
+ Tổng số oxi hoá trong hợp chất bằng 0 nên: 29,32 17,29 53,39 ×1 + ×1 − × n = 0 → X = -35,5n 39 23 X
48
n
-1
-2
-3
-4
X
35,5
71
106,5
142
+ Thấy n= 1; Cl hợp lí. ⇒ x: y: z =
29,32 17,29 53,39 : : = 1:1: 2 39 23 35,5
⇒ KNaCl2 hay NaCl. KCl. Câu 26:
Nhìn vào hình ảnh trên hãy thống kê các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được dùng, nêu cách tiến hành thí nghiệm và các quá trình hoá học xảy ra. Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Các dụng tiến hành có tên là gì? Hoá chất được sử dụng là gì? Cách tiến hành thí nghiệm như thế nào? Quá trình hoá học xảy ra ở ống nghiệm (1) và ống nghiệm (2) là gì? - Giải quyết vấn đề: + Dụng cụ thí nghiệm và hoá chất: Ống nghiệm, giá đỡ, đèn cồn, kẹp giá đỡ, nút cao su, ống dẫn, H2SO4 đậm đặc và NaCl rắn, nước, bông tẩm quỳ. + Cách tiến hành: Cho H2SO4 đậm đặc vào ống nghiệm, rồi cho NaCl tinh thể vào cùng ống nghiệm 1 (có thể cho ngược lại). 49
Cho nước vào ống nghiệm 2. Cho nút cao su vào ống dãn. Kẹp dụng cụ vào. Đốt đèn cồn và hơ nóng đều, rồi để cố định. + Quá trình hoá học: 0
250 C NaCl + H2SO4 < → NaHSO4 + HCl 0
400 C 2NaCl + H2SO4 ≥ → Na2SO4 + 2HCl
Khí HCl thoát ra theo đường dẫn hấp thụ vào nước, trong trường hợp một phần nhỏ HCl bay ra khỏi dung dịch thì bị bông tẩm NaOH dữ lại do phản ứng của HCl với NaOH: HCl + NaOH → NaCl + H2O Câu 27: Tại Bungari, theo quy định về lập kế hoạch và chuẩn bị ứng phó khẩn cấp khẩn cấp trong trường hợp tai nạn bức xạ và hạt nhân, phòng bệnh bằng iot là biện pháp bảo vệ chính cho nhân viên tham gia ứng phó sự cố, nhân viên làm việc tại các cơ sở hạt nhân và người dân. Để sẵn sàng ứng phó, phải dự trữ đủ số lượng thuốc X và tiến hành phát thuốc này khi có lệnh của ban chỉ huy ứng phó sự cố theo quy trình được thiết lập trong kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia. Thuốc X có chứa thành phần là A. KI
B. NaCl
C. KCl
D. KBr
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Thuốc X chứa thành phần gì để có thể ứng phó khẩn cấp khẩn cấp trong trường hợp tai nạn bức xạ và hạt nhân? - Giải quyết vấn đề: Thành phần có trong thuốc X là KI. Câu 28:
50
Brom là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa brom trong y dược, nhiếp ảnh, chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu… Để sản xuất brom từ nguồn nước biển có hàm lượng 84,975g NaBr/m3 nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí clo vào nước biển. Lượng khí clo cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết. a. Viết phương trình hóa học xảy ra. b. Tính lượng clo cần dùng để sản xuất được 1 tấn brom. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%. Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Phản ứng hoá học xảy ra như thế nào? Tính lượng clo như thế nào để sản xuất được 1 tấn brom? - Giải quyết vấn đề: a. Cl2 + 2NaBr → 2NaCl +Br2 b. Cl2 + 2NaBr → 2NaCl +Br2 Khối lượng clo phản ứng =
1.71 = 0,44375 tấn 160
Vì lượng clo dùng dư 10% so với lượng phản ứng nên: mCl2= 0,44375 .110% =0,488125 tấn. Câu 29: Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị oxi hoá thành I2 rồi bay hơi mất nhất là khi có nước hoặc các chất oxi hoá có trong muối hoặc khi ở nhiệt độ cao. Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng kali iotua trong muối ăn sẽ bị mất hoàn toàn. Để đề phòng điều đó người ta hạn chế hàm lượng nước trong muối iot không vượt quá 3,5% về khối lượng (theo tiêu chuẩn của Liên Xô), cho 51
thêm chất ổn định iot như Na2S2O3. Khi đó có thể giữ lượng KI trong muối iot khoảng 6 tháng. a. Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn của Liên Xô. b. Hãy nêu phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu thức ăn nhằm hạn chế sự thất thoát iot. [Trích: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hoá học, cấp THPT, năm 2014, vụ trung học, bộ giáo dục và đào tạo] Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị oxi hoá thành I2, vì vậy cần thêm chất ổn định iot như Na2S2O3 và hạn chế lượng nước. Tính lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot như thế nào. Làm thế nào để bảo quản muối iot và cách dùng muối iot để cho hiệu quả tốt. - Giải quyết vấn đề: a. Lượng nước tối đa trong 1 tấn muối iot theo tiêu chuẩn của Liên Xô là: Khối lượng nước =
3,5.1000 000 = 35000 gam 100
b. Phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu thức ăn nhằm hạn chế sự thất thoát iot: Để muối ở nơi tránh ánh sáng ,nhiệt độ.khi đun sau khi bắc nồi xuống mới cho muối iot vào giảm hiện tượng iot thăng hoa. Câu 30: Cho một lá sắt nhỏ tác dụng với dung dịch HCl, thấy có khí H2 thoát ra. Thể tích khí H2 thu được tương ứng với thời gian đo được như sau:
52
1. Thể tích khí H2 thoát ra mạnh nhất ở khoảng thời gian nào? A. Từ phút thứ 2 đến phút thứ 3
B. Từ phút thứ 7 đến phút thứ 8
C. Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2
D. Kết quả khác
2. Phản ứng hóa học kết thúc sau thời gian bao lâu? A. 7 phút
B. 8 phút
C. 3 phút
D. Chưa xác định được
Hướng dẫn trả lời 1: - Phát hiện vấn đề: Quan sát đồ thị thấy khí H2 thoát ra biến đổi như thế nào theo thời gian, hãy mô tả? - Giải quyết vấn đề: Theo đồ thị thấy bắt đầu từ lớn hơn phút thứ 6 trở đi, lượng khí H2 thoát ra ổn định và lớn nhất. Chọn D. Hướng dẫn trả lời 2: - Phát hiện vấn đề: Quan sát đồ thị làm thế nào để biết phản ứng đã kết thúc? - Giải quyết vấn đề: Dựa vào đồ thị ta thấy, đồ thị dừng ở phút thứ 8 mà không chạy tiếp. Chứng tỏ ở phút thứ 8 phản ứng dừng lại. Chọn B. Câu 31: Độ tan của một muối khan có công thức là MCl2 được xác định bằng thực nghiệm và biểu thị bằng sơ đồ sau:
1. Tính khối lượng MCl2 tách ra khỏi dung dịch khi cho dung dịch bão hòa chứa 40 gam nước ở 1000C được làm lạnh tới 600C. A. 4,96gam
B. 12,4gam
C. 18,56gam
D. không xác định được 53
2. Ở nhiệt độ 400C, trong 100 gam dung dịch bão hòa muối MCl2 thì chứa bao nhiêu gam H2O? A. 59,3gam
B. 71,07gam
C. 100gam
D. 9,04gam
3. Cho dung dịch MCl2 kết tinh thu được muối ngậm nước có công thức là MCl2.H2O. Tính khối lượng của muối ngậm nước thu được có chứa 8,32gam muối khan MCl2. Biết nguyên tử khối của M là 137 đvC. A. 9,04gam C. 49,67 gam Hướng dẫn trả lời 1:
B. 14,82gam D. 9,76gam
- Phát hiện vấn đề: Dựa vào đồ thị ta tính được độ tan của MCl2 ở 100oC không? Khi giảm nhiệt độ ta có tính được lượng muối tách ra không? - Giải quyết vấn đề: + Theo đồ thị ta thấy ở 100oC cứ 100 gam nước hoà tan được 58,8 gam muối. Vậy 40 gam nước thì hoà tan được 23,52 gam muối. + Theo đồ thị ta thấy ở 60oC cứ 100 gam nước hoà tan được 46,4 gam muối. Vậy 40 gam nước thì hoà tan được 18,56 gam muối. + Khi giảm nhiệt độ từ 100oC xuống 60oC của 40 gam nước thì khối lượng muối tách ra là gam 4,96 gam. Chọn A. Hướng dẫn trả lời 2: - Phát hiện vấn đề: Độ tan là gì? Dung dịch chất tan chứa thành phần chất như thế nào? - Giải quyết vấn đề: Ở 40oC cứ 100 gam nước hoà tan tối đa 40,7 gam muối. Trong 100 gam dung dịch chứa x gam chất tan, ta có:
x 40,7 = → x = 28,93 gam→ m H 2O = 71,07 gam. Chọn B. 100 − x 100 Hướng dẫn trả lời 3: - Phát hiện vấn đề: Muối MCl2 kết tinh thu được muối ngậm nước có công thức là MCl2.H2O. Làm thế nào tính được số mol MCl2.H2O? 54
- Giải quyết vấn đề: + Ta có: n MCl2 =
8,32 = 0,04 mol. 208
⇒ Khối lượng MCl2.H2O = 0,04.226 = 9,04 gam. Câu 32: Khi đưa mẩu natri vào đựng khí clo. Người ta thu được khối lượng muối ăn theo thời gian như sau:
1. Thể tích khí clo tối đa (đktc) phản ứng với natri là bao nhiêu? A. 5,6lít
B. 33,6 lít
C. 22,4lít
D. 11,2 lít
2. Hòa tan muối ăn thu được và cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 71,75gam kết tủa trắng. Muối ăn đã lấy ở phút thứ bao nhiêu? A. 3 phút
B. 5 phút
C. 4 phút
D. 6 phút
Hướng dẫn trả lời 1: - Phát hiện vấn đề: Quan sát đồ thị làm thế nào có thế tính được thể tích khí clo? - Giải quyết vấn đề: Lượng muối tối đa là 58,5 gam (1mol). Áp dụng bảo toàn nguyên tố tính được nCl2 = 0,5 mol ⇒ VCl2 = 11,2 lít. Chọn D.
Hướng dẫn trả lời 2: 55
- Phát hiện vấn đề: Phản ứng xảy ra là gì? Làm thế nào biết được muối ăn lấy ở phút thứ bao nhiêu? - Giải quyết vấn đề: NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl nAgCl = 0,5 mol = nNaCl ⇒ mNaCl = 29,25 gam Vậy muối ăn lấy phút thứ 4. Chọn C.
Câu 33: Cho thí nghiệm về tính tan của khi HCl như hình vẽ, trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím. Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước là nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ-hồng. Em hãy giải thích hiện tượng trên.
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tại sao nước lại phun vào trong bình và sau khi phun vào bình nước chuyển thành màu hồng-đỏ? - Giải quyết vấn đề: + Trong bình có chứa khi hiđro clorua, khí này tan mạnh trong nước nên áp suất trong bình giảm mạnh và nhỏ hơn nhiều áp suất bên ngoài. Vì vậy nước bị
đẩy vào trong bình. + Khi hiđro clorua tan trong nước thì tạo thành dung dịch axit clohiđric nên làm quỳ chứa trong nước chuyển thành màu hồng-đỏ.
Câu 34: Muối ăn hay trong dân gian còn gọi đơn giản là muối. Muối ăn là cần thiết cho sự sống của mọi cơ thể sống, bao gồm cả con người. Trong cuộc sống hằng ngày, muối ăn còn được sử dụng ngâm rau sống hoặc rửa vết thương. Em 56
hãy giải thích việc làm này?
Ngâm rau sống bằng nước muối ăn (NaCl)
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Mục đích của việc làm trên là để diệt khuẩn, muối ăn diệt khuẩn như thế nào? - Giải quyết vấn đề: Dung dịch muối ăn có nồng độ cao hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi khuẩn, theo hiện tượng thẩm thấu nước đi ra khỏi tế bào làm cho nồng độ muối trong vi khuẩn tăng cao. Vi khuẩn mất nước nên bị tiêu diệt.
Câu 35: Trong ca dao việt nam có câu "cá không ăn muối cá ươn", bằng kiến thức hoá học, em hãy giải thích nghĩa đen của câu ca dao trên. Cá ướp muối Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Khi làm cá xong để chống cá bị ươn người ta lại ướp muối. Muối tác dụng gì đến cá mà cá không bị ươn? - Giải quyết vấn đề: + Sau khi cá chết nguyên nhân cá bị ươn là: Một là do các emzim trong cơ thể cá tự phân huỷ thịt cá. Hai là mỡ cá tiếp xúc với oxi không khí nên bị oxi hoá gây mùi khét. Ba là do vi sinh vật trên cơ thể cá và vi sinh vật bên ngoài xâm nhập và phân huỷ thịt cá làm cá bị thối rữa (cá bị ươn). + Ướp muối là một phương pháp bảo quản và chế biến thức ăn bằng cách trộn chúng với muối ăn, nhờ vào khả năng ức chế vi sinh vật gây thối của muối
ăn. Ngoài ra, muối ăn cũng có tác dụng làm giảm các ảnh hưởng của các enzym gây hư hỏng. Dung dịch muối ăn có nồng độ cao hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi khuẩn, theo hiện tượng thẩm thấu nước đi ra khỏi tế bào làm cho nồng độ muối trong vi khuẩn tăng cao. Vi khuẩn mất nước nên bị tiêu diệt.
Câu 36: 57
Hiện nay, ở tỉnh Phú Yên có rất nhiều gia
đình làm nghề đánh cá trên biển. Có những con tàu ra khơi đánh cá phải sau nhiều ngày mới quay vào bờ. Cá đánh được ngư dân đem ướp với đá trộn với muối ăn để bảo quản được nhiều ngày. Em hãy giải thích cách làm trên của những ngư dân.
Tầu đánh cá
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Bảo quản cá lâu ngày trên biển. - Giải quyết vấn đề: Ngoài tác dụng của muối như câu 35, 36. Khi cho muối trộn với nước đá nhiệt độ giảm xuống nhiều có thể -15 đến -25oC. Ở nhiệt độ thấp cá quá trình hoá học chậm lại rất nhiều. Vì vậy có thể bảo quản cá được lâu ngày. [Sơ chế bảo quản cá, tôm, mực trên tầu đánh cá, trung tâm thông tin KHKT và
kinh tế thuỷ sản (tài liệu khuyến ngư)]. Câu 37: Trong giờ học thầy giáo làm thí nghiệm iot tác dụng với bột nhôm. Sau khi trộn bột nhôm với bột iot. Để phản ứng xảy ra, thầy giáo cho một giọt nước vào để khơi mào phản ứng. Em hãy giải thích vai trò của nước trong phản ứng trên.
Phản ứng nhôm với iot Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tại sao khi trộn iot với bột nhôm thì phản ứng chưa xảy ra? Khi cho một giọt nước vào thì phản ứng xảy ra? - Giải quyết vấn đề: + Ta thấy bột nhôm màu do là vì có lớp nhôm oxit bảo vệ, iot là các tinh thể màu tím. Vì vậy khi trộn bột nhôm với iot thì iot chưa tiếp xúc với nhôm kim loại nên chưa phản ứng. 58
+ Khi cho một giọt nước vào thì có quá trình hoà tan một lượng rất nhỏ iot theo phương trình hoá học sau: -13 I2 + 2H2O → ← HI + HOI Kcân bằng = 2,0.10
6HI + Al2O3 → 2AlCl3 + 3H2O Quá trình này sinh ra HI hoà tan nhôm oxit bên ngoài và toả nhiệt nên iot tiếp xúc được với nhôm và phản ứng bắt đầu xảy ra, rồi ngày càng mãnh liệt.
Câu 38: Cho phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm
được bố trí như hình vẽ (hình bên cạnh). Hãy giải thích vai trò của bình dung dịch NaCl bão hoà và bình H2SO4 đặc.
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tại sao bình đựng NaCl lại giữ được khí hiđro clorua mà ít
ảnh hưởng đến lượng clo? Bình đựng H2SO4 đặc có tác dụng giữ nước mà không ảnh hưởng đến clo? - Giải quyết vấn đề: + Sau khi điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl đặc khí bay ra gồm HCl, hơi nước và khí Cl2. o
t 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
+ Bình đựng dung dịch NaCl bão hoà giữ lại được khí HCl vì khí này tan tốt trong nước. Khí clo không bị giữ lại là do cân bằng của phản ứng sau chuyển dịch sang chiều nghịch vì lượng Cl- bão hoà. + Cl2 + H2O → ← H + Cl + HClO
+ Bình đựng dung dịch H2SO4 đặc có tác dụng hút nước mà không phản
ứng với Cl2 vì H2SO4 đặc và Cl2 đều có tính oxi hoá. Câu 39: 59
Trong thí nghiệm ở hình bên người ta dẫn khí clo mới điều chế từ manganđioxit rắn và dung dịch axit clohiđric đậm đặc vào ống hình trụ có đặt một miếng giấy màu. Nếu
đóng khoá K thì miếng giấy màu không mất màu. Nếu mở khoá K thì giấy mất màu. Giải thích hiện tượng.
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Thành phần của khí clo có gì? Vai trò của dung dịch axit sunfuric đặc là gì? - Giải quyết vấn đề: Nếu đóng khóa K thì miếng giấy không mất màu, vì khí clo
ẩm đã được làm khô bới dd axit sunfuric đặc. Nếu mở khóa K thì giấy mất màu vì clo ẩm cỏ tính tẩy màu.
Câu 40: Trong công nghiệp để điều chế kaliclorat với giá thành hạ người ta thường làm như sau: Cho khí clo đi qua nước vôi đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với kaliclorua và làm lạnh, khi đó kaliclorat sẽ kết tinh. Hãy viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và giải thích vì sao kaliclorat kết tinh.
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Phản ứng hoá học nào xảy ra khi cho khí clo đi qua nước vôi
đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với kaliclorua và làm lạnh? Tại sao kali clorat kết tinh? - Giải quyết vấn đề: + Khi cho Clo tác dụng với nước vôi đun nóng thì xảy ra phản ứng. 6Cl2 +6 Ca(OH)2 →5 CaCl2 + Ca(ClO3 )2 + 6H2O + Khi cho KCl vào dd sau phản ứng và làm lạnh thì: Ca(ClO3 )2 + 2KCl → 2KClO3 +CaCl2 + Vì KClO3 ít tan trong nước lạnh nên khi làm lạnh thì nó sẽ kết tinh trước.
Câu 41: 60
Hiđroxi apatit Ca5(PO4)3(OH) có trong thành phần men răng. Trong miệng, các ion Ca2+; PO43- có trong nước bọt tham gia vào việc tạo thành và phân huỷ hiđroxi apatit. Ion hiđroxit của hiđroxi apatit có thể thay thế bằng ion florua, tạo thành floapatit Ca5(PO4)3(F) có độ tan nhỏ hơn. Trong kem đánh răng có CaF2, SnF2 có tác dụng bảo vệ men răng. Viết phương trình hoá học xảy ra khi ta đánh răng.
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Phản ứng của CaF2 và SnF2 với Ca5(PO4)3(OH) được viết như thế nào? - Giải quyết vấn đề: Do Ca5(PO4)3(F) có độ tan nhỏ hơn Ca5(PO4)3(OH) nên phản
ứng xảy ra: 2Ca5(PO4)3(OH) + SnF2 → ← 2Ca5(PO4)3(F) + Sn(OH)2 → 2Ca5(PO4)3(F) + Ca(OH)2 2Ca5(PO4)3(OH) + CaF2 ←
Câu 42: Điền chất thích hợp vào dấu ….. Axit gastric là một trong những chất chính tiết ra từ dạ dày. Nó chứa chủ yếu là axit clohiđric và tạo môi trường axít trong dạ dày với pH từ 1 đến 2. Axit gastric giữ vai trò là một chất kháng lại các vi sinh vật để ngăn ngừa nhiễm trùng và là yếu tố quan trọng để tiêu hóa thức ăn. pH dạ dày thấp làm biến tính các protein và do đó làm chúng bị dễ phân hủy bởi các enzym tiêu hóa như pepsin. pH thấp cũng kích hoạt các tiền enzym pepsinogen thành enzyme pepsin hoạt hóa bởi sự tự phân cắt (selfcleavage). Sau khi ra khỏi dạ dày, axit clohiđric của dịch sữa bị ……. vô hiệu hóa (trung hoà) trong tá tràng. Loét dạ dày có thể xảy ra khi các cơ chế này bị hỏng. [http:// www.hoachatthangloi.com/ hoa -chat -nganh -ma/hcl -axit -clo -hydric-
637348.html] A. NaHCO3
B. NaOH
C. Ca(HCO3)2
D. KOH
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Chất nào có thể trung hoà axit clohiđric nhưng không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người? - Giải quyết vấn đề: Trong cơ chế này chất trung hoà axit clohiđric là NaHCO3.
Câu 43: 61
Một trong những ứng dụng quan trọng của axit clohiđric là dùng để loại bỏ gỉ trên thép, đó là các oxit sắt, trước khi thép được đưa vào sử dụng với những mục đích khác như cán, mạ điện và những kỹ thuật khác. Trong quá trình hàn thép người ta thường dùng muối amoni clorua. Em hãy giải thích tác dụng của muối amoni clorua bằng kiến thức hoá học.
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Tác dụng của muối amoni clorua trong hàn kim loại là gì? - Giải quyết vấn đề: Khi hàn thép thì nhiệt độ rất cao nên có những phản ứng sau mô tả tác dụng của muối amoni clorua. o
t NH4Cl → NH3 + HCl
HCl + oxit kim loại → muối + H2O NH3 + oxit kim loại không là kim loại manh → N2 + kim loại + H2O Vì vậy bề mặt kim loại được làm sạch nên các mối hàn sẽ chắc hơn.
Câu 44:
1. Mô tả quả trình tổng hợp axit HCl, viết PTHH (nếu có). Nguyên tắc ngược dòng được sử dụng như thế nào? 62
2. Công suất của một tháp tổng hợp hiđroclorua là 25,00 tấn hiđroclorua trong một ngày đêm. a. Tính khối lượng clo và hidro cần dùng để thu được khối lượng hiđroclorua nói trên biết rằng khối lượng hidro cần dùng lớn hơn 10% so với khối lượng tính theo lí thuyết. b. Vì sao dùng dư hiđrô mà không dùng dư clo? [Trích: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh môn hoá học, cấp THPT, năm 2014, vụ trung học, bộ giáo dục và đào tạo] Hướng dẫn trả lời 1: - Phát hiện vấn đề: Các quá trình hoá học của các chất xảy ra tại từng tháp tổng hợp như thế nào? Nguyên tắc ngược dòng được sử dụng như thế nào? - Giải quyết vấn đề: + Tại tháp T1: Khí H2 và khí Cl2 được dẫn vào tháp và đốt để khơi mào sau đó phản ứng tự xảy ra (phản ứng tỏa nhiệt). H2 + Cl2 → 2HCl + Tại tháp 2: Khí HCl được dẫn sang tháp T2 là tháp hấp thụ bằng dung dịch HCl loãng được bơm từ tháp T3 sang để tạo ra axit HCl đặc được lấy ra từ chân tháp T2. + Tại tháp 3: Axit HCl loãng ở tháp T3 do khí HCl chưa hấp thụ hết đi sang tháp T3 hấp thụ bằng nước tạo ra dd axit HCl loãng rồi axit HCl loãng lại được bơm sang tháp T2. + Nguyên tắc ngược dòng là nguyên tắc nước hoặc dung dịch axit chảy từ trên xuống, khí đi từ dưới lên.
Hướng dẫn trả lời 2: - Phát hiện vấn đề: Tính khối lượng clo và hidro cần dùng để tạo 25 tấn HCl, biết H2 dùng dư 10%. Giải thích tại sao dùng khí hiđro dư mà không dùng clo? - Giải quyết vấn đề: a. Tính 63
H2 + Cl2 → 2 HCl 1mol H2 (2 gam) + 1mol Cl2 (71 gam) thu được 2mol HCl (73 gam) x tấn
y t ấn
25 tấn
Để tổng hợp được 25 tấn HCl cần 24,315 tấn khí clo và 0,6849 tấn khí H2 theo lý thuyết nhưng lượng H2 thực tế cần lớn hơn 10% nên lượng H2 thực tế sẽ là: 0,6849 + 0,06849 = 0,75342 tấn b. Cần dùng H2 dư để phản ứng tổng hợp xảy ra hoàn toàn, nếu dùng dư clo thì clo sẽ tác dụng với H2O tạo ra HClO làm dung dịch axit HCl thu được có lẫn cả HClO.
Câu 45: Lấy 100ml dung dịch NaOH cho vào cốc rồi nhỏ thêm 2 giọt dung dịch phenolphtalein để dung dịch có mầu hồng. Dùng buret đựng dung dịch HCl 0,005M nhỏ từ từ vào cốc đựng dung dịch NaOH trên đến khi dung dịch bị mất mầu thì dừng lại. Biết thể tích dung dịch HCl đã dùng là 98ml. Nồng độ dung dich NaOH ban đầu là A. 4,9.10-3M
B. 4,9.10-2M
C. 5,9.10-2M
D. 5,9.10-3M
Hướng dẫn trả lời: - Phát hiện vấn đề: Phản ứng xảy ra như thế nào? Tính nồng độ mol dung dịch NaOH. - Giải quyết vấn đề: NaOH + HCl → NaCl + H2O 4,9.10-4 (mol)
⇒ [NaOH] =
4,9.10 −4 = 4,9.10 −3 (mol/l). 0,1
2.4. Xây dựng giáo án minh hoạ có sử dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề kết hợp với các PPDH khác HIĐRO CLORUA - AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA
I. Mục tiêu Kiến thức Biết được: 64
- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua. - Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử .
Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl. - Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl. - Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác. - Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng . - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học.
II- Chuẩn bị 1. Dụng cụ thí nghiệm và hoá chất:
Điều chế HCl khí, nhận biết ion Cl- và thử tính tan khí HCl. NaCl, H2SO4 đặc, dd AgNO3, giấy qu ỳ tím. Bình cầu, nút cao su có ống dẫn khí qua, đèn cồn, giá thí nghiệm. 65
2. PPDH Phát hiện và giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm. 3. HS ôn lại tính axit và phản ứng oxi hoá khử. 4. Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1 1. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của HCl (hiđro clorua). 2. Cho độ âm điện của clo là 3,16; độ âm điện của hiđro là 2,2 nhận xét về liên kết trong phân tử 3. Cho số hiệu nguyên tử của clo là 17, hiđro là 1. Viết cấu hình electron của clo và hiđro. So sánh bán kính nguyên của của clo và hiđro. Từ đó nhận xét về
độ dài liên kết trong phân tử hiđro clorua. 4. Dự đoán khả năng phản ứng của hiđro clorua.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Quan sát thí nghiệm về hoà tan hiđro clorua vào nước. 2. Mô tả hiện tượng. 3. Giải thích hiện tượng. 4. Nêu các tính chất vật lí của hiđro clorua.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Quan sát thí nghiệm dung dịch axit clohiđric tác dụng với quỳ tím. 2. Quan sát với sắt. 3. Quan sát thí nghiệm dung dịch axit clohiđric tác dụng caxi cacbonat. 4. Nêu tính axit và viết PTHH minh hoạ.
66
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Quan sát thí nghiệm và mô tả hiện tượng. 2. Cân bằng phản ứng oxi hoá-khử sau và cho biết vai trò của HCl trong phản
ứng sau: HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O 3. Kết luận tính chất của HCl đặc.
III- Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn địn lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình phản ứng giữa clo với kim loại sắt, nước và hiđro. Qua các phản ứng chứng minh tính chất của gì clo? 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3 (clo thể hiện tính oxi hoá) as 2HCl (clo thể hiện tính oxi hoá) Cl2 + H2 →
Cl2 + H2O → ← HCl + HClO (clo thể hiện tính oxi hoá và tính khử)
3. Bài mới Lời dẫn: Trong các hợp chất của clo HCl khí và dung dịch HCl là một trong các hợp chất quan trọng của clo, chúng ta hãy nghiên cứu tính chất của nó
để hiểu được tầm quan trọng của nó. Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Tiết 1
I- HIĐRO CLORUA
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của hiđro 1. Cấu tạo phân tử clorua.
H X
- GV yêu cầu nhóm HS thực hiện phiếu học Hay H -Cl
tập 1. - Trả lời phiếu học tập 1. - HS nhận xét, GV kết luận.
Hoạt động 2: Nghiên cứu về tính chất vật lí 2. Tính chất 67
Liên kết cộng hoá trị phân cực
- Là chất khí không màu, mùi xốc,
của hiđro clorua.
- GV yêu cầu nhóm HS thực hiện phiếu học nặng hơn không khí. (dHCl/kk≈ tập 2.
1,26)
- Trả lời phiếu học tập 2.
- Tan nhiều trong nước.
- HS nhận xét, GV kết luận.
II- AXIT CLOHIĐRIC
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất vật lí 1. Tính chất vật lí của axit clohiđric
Hiđroclorua tan trong nước tạo thành
- GV yêu cầu HS quan sát dung dịch axit dung dịch axit clohiđric: là chất lỏng clohiđric và mô tả.
không màu mùi xốc. Nếu đặc bốc
- HS đọc SGK và tóm tắt tính chất vật lí khói (khí HCl và hơi H2O) của axit HCl.
2. Tính chất hoá học
Hoạt động 4: Thí nghiệm chứng minh tính a) Là axit mạnh: axit của dung dịch axit clohiđric.
- Quỳ chuyển đỏ.
- GV làm thí nghiệm dung dịch axit - Tác dụng với oxit bazơ và bazơ tạo clohiđric tác dụng với quỳ tím, sắt và caxi muối và nước. cacbonat.
- Tác dụng với muối tạo muối mới và
- GV yêu cầu nhóm HS thực hiện phiếu học axit mới. tập 3.
- Tác dụng với kim loại trước H tạo
- Trả lời phiếu học tập 3.
muối và giải phóng H2.
- HS nhận xét, GV kết luận.
Tiết 2
b) Tính khử
Hoạt động 5: Nghiên cứu tính khử của dung 2KMnO4 + 16HClđ → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
dịch axit clohiđric đặc
t - GV làm thí nghiệm dung dịch axit MnO2 + 4HClđ → MnCl2 + Cl2 0
clohiđric đặc và dung dịch axit clohiđric +2H2O loãng tác dụng với dung dịch kalipe maganat. - GV yêu cầu nhóm HS thực hiện phiếu học tập 4. - Trả lời phiếu học tập 4. 68
- HS nhận xét, GV kết luận.
3. Điều chế
Hoạt động 6: Tìm hiểu về phương pháp a) Phòng thí nghiệm: điều chế axit clohiđric trong PTN
0
250 C NaCl + H2SO4 < → NaHSO4 +
- GV chiếu thí nghiệm điều chế axit HCl clohiđric.
0
400 C 2NaCl + H2SO4 ≥ → Na2SO4 +
- HS quan sát, mô tả cách làm và viết 2HCl PTHH. b) Sản xuất axit HCl trong công Hoạt động 7: Tìm hiểu về sản xuất axit nghiệp
clohiđric trong công nghiệp
t H2 + Cl2 → 2HCl 0
- GV chiếu quy trình điều chế axit clohiđric trong công nghiệp. - HS mô tả quá trình phản ứng trong các tháp phản ứng.
III- MUỐI CLORUA VÀ NHẬN
Hoạt động 8: Tìm hiểu về muối clorua và BIẾT ION CLORUA cách nhận biết ion clorua 1. Một số muối clorua - HS tìm hiểu về tính tan của muối clorua - MCl : Tất cả đều tan trừ AgCl, ít a trong SGK. tan: CuCl, PbCl (nước nóng). 2
- GV làm thí nghiệm dung dịch muối ăn tác 2. Nhận biết ion clorua dụng với dung dịch bạc nitrat. AgNO3+ NaCl → AgCl ↓ + NaNO3 - HS quan sát, nêu hiện tượng và viết AgNO + HCl → AgCl ↓ + HNO 3
3
PTHH. - GV kết luận về cách nhận biết ion clorua.
IV- Củng cố 1. Cho biết đặc điểm cấu tạo phân tử của HCl và tên gọi của chúng ở thể khí và trong dung dịch.
2. Viết PTHH chứng minh HCl loãng có tính oxi hoá và HCl đặc có tính khử. 3. Nhận biết các dung dịch sau: HCl, NaOH, NaCl, NaNO3. V- Rút kinh nghiệm
69
LUYỆN TẬP ĐƠN CHẤT HALOGEN I. Mục tiêu + Kiến thức HS nêu được: - Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân
tử của đơn chất halogen. - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của các halogen. - Phương pháp điều chế các halogen trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp.
HS giải thích được: - Các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh. - Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot. - Clo, brom, iot còn thể hiện tính khử.
+ Kĩ năng - Kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của các halogen. - Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế các halogen. - So sánh tính chất của các halogen. Viết các PTHH để chứng minh. - Vận dụng kiến thức giải các bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất halogen, giải một số dạng bài tập thực tiễn, bài tập tính toán.
+ Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị của GV và HS Chuẩn bị của GV - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, dụng cụ hoá chất để HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: - Các movie thí nghiệm: 70
+ Clo tác dụng kim loại: Al, Fe, Cu. + Clo tác dụng với hiđro. + Điều chế clo trong phòng thí nghiệm. + Brom tác dụng với nhôm. + So sánh mức độ hoạt động của các halogen. + Sự thăng hoa của I2. + Iot tác dụng với nhôm. - Mô phỏng sơ đồ sản xuất NaOH và khí Cl2, H2 trong công nghiệp. - Các hình ảnh về trạng thái tự nhiên, ứng dụng của F2, Cl2, Br2, I2; bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ, cách phòng bệnh bướu cổ, cách sử dụng các sản phẩm có chứa iot hiệu quả nhất. - Máy tính, máy chiếu.
Chuẩn bị của HS - Đọc trước nội dung của chủ đề trong SGK. - Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến chủ đề.
Các phương pháp và kĩ thuật dạy học sau: - Phát hiện và giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học hợp tác (thảo luận nhóm). - Phương pháp đàm thoại tìm tòi.
III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV, HS
Nội dung
Hoạt động 1: Ôn lại cấu tạo nguyên tử và phân I-Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen
tử của các halogen
+ GV yêu cầu HS quan sát bảng tuần hoàn và - ns2np5. cho biết:
- F, Cl, Br, I, At.
- Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào?
- Vì có 7 electron lớp ngoài
- Chúng thuộc nhóm nào, ở vị trí nào trong các cùng, còn thiếu 1 electron để chu kì?
đạt cấu hình electron bền như
+ GV chỉnh lí và bổ sung: Atatin không gặp trong khí hiếm, nên ở trạng thái tự
71
tự nhiên, nó được điều chế nhân tạo nên xét chủ do, hai nguyên tử halogen góp yếu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.
chung một đôi electron để tạo
+ GV yêu cầu HS:
ra phân tử X2.
- Dựa vào số thứ tự của các halogen, hãy viết - CTCT: X-X cấu hình electron của các nguyên tử: F, Cl, Br, - Tính chất hoá học: I và nhận xét đặc điểm lớp electron ngoài
X + 1e →X-
cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen. - Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các halogen. + GV nêu vấn đề: Vì sao các nguyên tử của nguyên tố halogen không tồn tại ở dạng nguyên tử riêng rẽ mà hai nguyên tử lại liên kết với nhau II. Tính chất vật lí và trạng tạo thành phân tử X2? thái tự nhiên của các
Hoạt động 2: Tính chất vật lí và trạng thái tự halogen nhiên của các halogen
- Khí-khí-lỏng- rắn: đặc dần.
+ GV yêu cầu HS quan sát bảng 11 trong - Lục nhạt- vàng lục-nâu đỏSGK, nhận xét các quy luật của sự biến đổi:
đen tím: đậm dần.
- Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, - Nhiệt độ sôi, nóng chảy tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi, độ âm điện dần. và bán kính khi đi từ flo đến iot.
- Bán kính nguyên tử khi đi từ
GV bổ sung: độc tính của các halogen, flo đến iot. cách sử dụng Br2 và xử lí khi bị bỏng brom.
- Độ âm điện khi đi từ flo đến iot.
Hoạt động 3: Ôn tập tính chất hóa học của các
III. Tính chất hóa học của
halogen
các halogen
+ GV yêu cầu HS giải thích:
- Flo có độ âm điện lớn nhất
- Vì sao trong các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá
nên chỉ có số oxi hoá –1.
–1, các nguyên tố còn lại, ngoài số oxi hoá –1
Các nguyên tố còn lại ở
còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7?
trạng thái bị kích thích có
- Vì sao các đơn chất halogen giống nhau về
thể chuyển 1, 2, 3 electron
72
tính chất hoá học cũng như thành phần và tính
sang phân lớp d, nên có thể
chất của các hợp chất do chúng tạo thành?
có số oxi hoá +1, +3, +5, +7
+ GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, giao nhiệm vụ
khi kết hợp với nguyên tố có
và hướng dẫn hoạt động nhóm. (Phần dưới giáo án)
độ âm điện lớn hơn như oxi.
+ HS làm việc theo nhóm, sau đó ghép lại với nhau
- Cấu tạo vỏ nguyên tử.
để báo cáo kết quả.
- Giống tính oxi hoá: F >>
Hoạt động 4: Ôn tập ứng dụng và phương pháp điều chế các halogen
Cl> Br > I. - Khác nhau: Tính khử.
- Hãy nêu ứng dụng của các halogen. - Trình bày phương pháp điều chế các halogen trong phòng thí nghiệm (nếu có) và phương pháp sản xuất các halogen trong công nghiệp.
IV. Ứng dụng và phương pháp điều chế các halogen - Ứng dụng. - PP điều chế trong PTN và trong công nghiệp.
Bước 1: Chia nhóm:
“Nhóm chuyên sâu”: Chia lớp thành 4 loại nhóm (tùy theo số HS mà có thể chia thành 8 nhóm, số HS bằng nhau khoảng từ 4 – 5 HS/nhóm (nếu không chia được số HS bằng nhau thì GV linh hoạt trong phần chia nhóm mảnh ghép); đặt tên là xanh, đỏ, tím, vàng; trong mỗi nhóm đánh số thứ tự các thành viên từ 1 đến hết.
“Nhóm mảnh ghép”: Cứ 4 HS chuyên sâu có cùng số thứ tự thành viên trong 4 nhóm xanh, đỏ, tím, vàng hợp lại thành 1 nhóm mảnh ghép nhóm màu xanh lam.
Nhiệm vụ của các nhóm “Nhóm chuyên sâu” + Nhóm màu xanh: Nghiên cứu tính chất hóa học của flo. + Nhóm màu đỏ: Nghiên cứu tính chất hóa học của clo. + Nhóm màu tím: Nghiên cứu tính chất hóa học của brom. + Nhóm màu vàng: Nghiên cứu tính chất hóa học của iot. Các nhóm này gọi là nhóm chuyên sâu, HS mỗi nhóm gọi là HS chuyên sâu. + Mỗi nhóm chuyên sâu làm việc trong khoảng thời gian 15 phút.
“Nhóm mảnh ghép” 73
+ Các HS chuyên sâu lần lượt sẽ trình bày về tính chất hóa học của halogen mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu. Sau đó các nhóm mảnh ghép thảo luận về để rút ra tính chất hóa học chung và riêng của các halogen. + Các nhóm mảnh ghép tổng kết về tính chất hóa học giống và khác nhau của các halogen bằng sơ đồ hoặc bảng vào giấy A0. + Các nhóm mảnh ghép làm việc trong thời gian 10 phút.
- Nội dung các phiếu học tập Phiếu màu xanh: Nhiệm vụ học tập nhóm xanh Nghiên cứu tính chất hóa học của flo 1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của flo, hãy dự đoán tính chất
hoá học cơ bản của flo. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Cho biết tính chất riêng của axit HF và ứng dụng chủ yếu của nó. (ăn
mòn thuỷ tinh nên được dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh) 3) Cho biết điều kiện phản ứng của flo với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của flo với H2O.
2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về tính chất hóa học của flo. Dẫn ra những PTHH để chứng minh.
Phiếu màu đỏ: Nhiệm vụ học tập nhóm đỏ Nghiên cứu tính chất hóa học của clo 1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của clo, hãy dự đoán tính chất
hoá học cơ bản của clo. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Cho biết điều kiện phản ứng của clo với kim loại, hiđro. 3) Cho biết đặc điểm phản ứng của clo với H2O.
74
2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:
Trình bày kết luận về tính chất hóa học của clo. Dẫn ra những PTHH để chứng minh.
Phiếu màu tím: Nhiệm vụ học tập nhóm tím Nghiên cứu tính chất hóa học của brom 1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của brom, hãy dự đoán tính
chất hoá học cơ bản của brom. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Cho biết điều kiện phản ứng của brom với kim loại, hiđro. 3) Cho biết đặc điểm phản ứng của brom với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:
Trình bày kết luận về tính chất hóa học của brom. Dẫn ra những PTHH
để chứng minh.
Phiếu màu vàng: Nhiệm vụ học tập nhóm Vàng Nghiên cứu tính chất hóa học của iot
1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của iot, hãy dự đoán tính chất
hoá học cơ bản của iot. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Cho biết điều kiện phản ứng của iot với kim loại, hiđro. 3) Cho biết đặc điểm phản ứng của iot với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:
Trình bày kết luận về tính chất hóa học của iot. Dẫn ra những PTHH để chứng minh.
75
Phiếu màu xanh lam: Nhiệm vụ học tập của nhóm mảnh ghép 1) Cho biết sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của các
halogen. Dẫn ra những PTHH để minh hoạ. 2) Dựa vào khả năng và điều kiện phản ứng của các halogen với kim loại,
hiđro và nước hãy sắp xếp tính oxi hoá của các halogen theo chiều giảm dần. Giải thích.
Bước 2: Hoạt động nhóm HS hoạt động theo nhóm. GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, giám sát thời gian và điều khiển HS chuyển nhóm.
Bước 3: Thảo luận chung - GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập màu trắng lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét. Giáo viên nhận xét, chấm điểm các nhóm. - GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm và chiếu bảng (hoặc sơ đồ) tổng kết trong phiếu học tập màu xanh lam.
IV. Rút kinh nghiệm Tiểu kết chương 2 Trong chương này chúng tôi đã nghiên cứu những nội dung chính sau: + Phân tích nội dung chương halogen hóa học lớp 10 – THPT. + Xây dựng các tình huống có vấn đề và hướng dẫn giải quyết vấn đề khi dạy học -Bài tập thực tiễn chương halogen hoá học 10- THPT. + Thiết kế kế hoạch bài dạy có sử dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn
đề trong hai bài dạy cụ thể.
76
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm - Xác định tính phù hợp của đề xuất các vấn đề học tập, quy trình hướng dẫn giáo viên, học sinh giải quyết vấn đề trong dạy và học -Bài tập thực tiễn chương halogen hoá học 10-THPT.
- Kiểm chứng khả năng sử dụng và tính hiệu quả của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học - Bài tập thực tiễn chương halogen hoá học 10THPT. - Đánh giá khả năng áp dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học phổ thông
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm - Lựa chọn nội dung thực nghiệm. - Lựa chọn địa điểm thực nghiệm: Chọn các lớp đối TN và ĐC tại trường THPT Hoa Lư A- huyện Hoa Lư-Ninh Bình. - Thiết kế giáo án các bài dạy thực nghiệm, xây dựng các tình huống có vấn đề trong các bài lên lớp và hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề với mục
đích là rèn cho học sinh cách phát hiện, cách giải quyết vấn đề học tập, vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua việc hướng dẫn học sinh tham gia vào dự án học tập. - Thiết kế bài, kiểm tra đánh giá sau giờ dạy, tiến hành kiểm tra và phân tích xử lý kết quả TNSP để đánh giá hiệu quả của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề. - Chấm, trả bài, thu thập số liệu, phân tích kết quả TNSP bằng phương pháp toán học thống kê, phần mềm excel.
3.3. Kế hoạch thực nghiệm 3.3.1. Đối tượng thực nghiệm. Chúng tôi lựa chọn 2 lớp 10 của trường THPT Hoa Lư A. Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng được lựa chọn tương đương nhau về số lượng và trình độ nhận thức. 77
3.3.2. Các bước thực nghiệm sư phạm Sau khi lựa chọn bài dạy và thiết kế giáo án bài dạy, chúng tôi tiến hành thực nghiệm theo các bước sau: + Tiến hành các giờ dạy theo kế hoạch: - Các giờ dạy được tiến hành theo đúng phân phối chương trình. - Tại lớp thực nghiệm dạy theo giáo án minh hoạ, đối với lớp đối chứng dạy theo giáo án thường sử dụng. + Tiến hành kiểm tra đánh giá: - Tiến hành 1 bài kiểm tra 15 phút và 1 bài kiểm tra 45 phút. + Phân loại học sinh theo 4 nhóm: - Nhóm HS có điểm: 9,10 - Nhóm HS có điểm: 7,8 - Nhóm HS có điểm: 5,6 - Nhóm HS có điểm dưới: 5 + Xử lí kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học. Bài dạy thực nghiệm và bài kiểm tra đánh giá được thể hiện ở bảng sau: Bài dạy thực nghiệm
Bài kiểm tra đánh giá
Bài 1
Hiđro clorua -axit clohiđric
Kiểm tra 15 phút
Bài 2
Luyện tập: Đơn chất halogen
Kiểm tra 1 tiết
3.4. Xử lí kết quả thống kê thực nghiệm sư phạm Để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm đối với lớp thực nghiệm và lớp đối chứng được làm bài kiểm tra sau bài luyện tập. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm theo phương pháp thống kê toán học theo trình tự sau: - Lập bảng phân phối tần số, tần suất cho lớp đối chứng và lớp thực nghiệm với Xi là điểm số, ni là số HS đạt điểm Xi. - Biểu diễn kết quả bằng đồ thị. - Tính các tham số đặc trưng.
3.4.1. Công thức tính các tham số đặc trưng + Trung bình cộng: Tham số đặc trưng cho sự tập trung của số liệu. 78
X=
∑ niXi ∑ ni
+ Phương sai (S2), độ lệch chuẩn (S): Tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng: ∑ n i (X i − X) 2 S = với n < 30 n −1 2
∑ n i (Xi − X) 2 với n > 30 n
S2 =
S = S2 Giá trị S càng nhỏ chứng tỏ số liệu càng ít bị phân tán. + Hệ số biến thiên (V): Trong trường hợp hai bảng số liệu có giá trị trung bình cộng khác nhau, người ta so sanh mức độ phân tán của các số liệu đó bằng hệ số biến thiên. Nghĩa là nhóm nào có hệ số biến thiên (V) càng nhỏ sẽ có chất lượng đồng đều hơn. V=
S .100% X
Nếu V < 30% thì độ dao động tin cậy. Nếu V > 30% thì độ dao động không tin cậy. + Sai số tiêu chuẩn m: Giá trị trung bình sẽ dao động trong khoảng x ± m
m=
S n
+ Chuẩn Student (t): Giá trị tTN sẽ được tính theo công thức sau: t TN =
n 1 .n 2 (X1 − X 2 ) (n 1 − 1)S12 + (n 2 − 1)S 22 . với ST = ST n1 + n 2 n1 + n 2 − 2
Trong đó n1, n2 kích thức mẫu của nhóm đối chứng và thực nghiệm. Sau đó so sánh hai giá trị tTN với giá trị tLT (α=0,05; f=n1+n2-2) - Nếu tTN ≥ tLT chứng tỏ sự khác nhau giữa X1 và X 2 do tác động của phương án TN là có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05.
79
- Nếu tTN
≤
tLT chứng tỏ sự khác nhau giữa X1 và X 2 do tác động của
phương án TN là không có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05.
3.4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm Bài
Đối
KT tượng HS 1 2
Số HS đạt điểm Xi
Số 0
1
2
3
4
5
6
Điểm 7
8
9
10
TB
TN
38
0
0
0
0
2
4
6
12
10
2
2
7.0
ĐC
39
0
0
0
2
4
5
9
9
8
1
1
6.3
TN
38
0
0
0
0
1
4
5
12
10
4
2
7.2
ĐC
39
0
0
0
0
4
6
12
12
2
2
1
6.3
Bảng 3.1. Kết quả số HS đạt điểm Xi 3.4.3. Xử lí kết quả thực nghiệm Lớp 10C 10B
Đối tượng
Bài
Điểm 1-4
Điểm 5-6
Điểm 7-8
Điểm 9-10
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Thực
15'
2
5.3
10
26.3
22
57.9
4
10.5
nghiệm
45'
1
2.6
9
23.7
22
57.9
6
15.8
Đối
15'
6
15.4
14
35.9
17
43.6
2
5.1
chứng
45'
4
10.3
18
46.2
14
35.9
3
7.7
Bài 3.2. Số liệu các bài kiểm tra Qua kết quả hai bài kiểm tra chúng tôi nhận thấy : - Điểm trung bình của các lớp TN cao hơn các lớp ĐC, chứng tỏ HS lớp thực nghiệm nắm vững kiến thức hơn, kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn học tập tốt hơn. - Số điểm kém ở các lớp TN ít hơn, số điểm khá ở các lớp TN nhiều hơn.
Để có kết luận khách quan về hiệu quả của việc sử dụng hệ PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề trong việc nâng cao chất lượng dạy học phần kim loại hóa học lớp 12 nâng cao – THPT chúng tôi đã tiến hành sử lí kết quả thu
được bằng phương pháp thống kê toán học theo tổng cặp lớp theo tổng bài.
80
Bài 15' 45'
Đối
tượng HS TN
ĐC TN
ĐC
Phần trăm (%) số HS đạt điểm Xi trở xuống
Số 0
1
2
3
4
5
38 0.0 0.0 0.0 0.0 5.3 15.8 39 0.0 0.0 0.0 5.1 15.4 28.2 38 0.0 0.0 0.0 0.0 2.6 13.2 39 0.0 0.0 0.0 0.0 10.3 25.6
6
7
8
9
10
31.6 63.2 89.5 94.7 100 51.3 74.4 94.9 97.4 100 26.3 57.9 84.2 94.7 100
56.4 87.2 92.3 97.4 100 Bảng 3.3. Phần trăm số HS đạt điểm từ điểm Xi trở xuống
Hình 3.4. Đồ thị đường luỹ tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 15 phút
Hình 3.5. Đồ thị đường luỹ tích kết quả thực nghiệm bài kiểm tra 45 phút 81
Đồ thị phân loại HS-Bài kiểm tra 15 phút
70 60 % HS
50 40
TN ĐC
30 20 10 0 Yếu kém
TB
Phân loại HS
Khá
Giỏi
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn phân loại HS -Bài kiểm tra 15 phút
Đồ thị biểu diễn phân loại HS-Bài kiểm tra 45 phút
70 60 % HS
50 40
TN ĐC
30 20 10 0 Yếu kém
TB
Phân loại HS
Khá
Giỏi
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn phân loại HS -Bài kiểm tra 45 phút Các tham số đặc trưng
Bài kiểm tra
S
X
V(%)
m
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
15 phút
7.0
6.3
1.43
1.63
23.2
26.1
0.23
0.26
45 phút
7.2
6.3
1.40
1.38
19.4
21.9
0.23
0.22
Tổng hợp
7.1
6.3
1.42
1.51
21.3
24.0
0.23
0.24
Bảng 3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng
82
Các tham số đặc trưng
Bài kiểm tra
S
X
V(%)
m
p
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
15 phút
7.0
6.3
1.42
1.63
23.2
26.1
0.23
0.26
0.030
45 phút
7.2
6.3
1.40
1.38
19.4
21.9
0.23
0.22
0.003
Tổng hợp
7.1
6.3
1.42
1.51
21.3
24.0
0.23
0.24
ý nghĩa
Lớp
X±m
S
TN
7.1 ± 0,23
1.41
ĐC
6.3 + 0,24
1.51
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng của hai bài kiểm tra Ta tính được t = 2,4
3.4.4. Phân tích kết quả thực nghiệm 3.4.4.1. Phân tích định tính - HS tham gia vào các hoạt động học tập, chủ động nắm vững kiến thức. - GV tham gia dạy tại lớp thực nghiệm đều khẳng định dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề giúp học sinh phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, các nhiệm vụ học tập, các vấn đề trong thực tế.
3.4.4.2. Phân tích định lượng Từ kết quả xử lý số liệu thực nghiệm cho thấy: Chất lượng học tập của HS lớp TN cao hơn lớp ĐC tương ứng, cụ thể: - Tỷ lệ phần trăm (%) HS yếu kém, trung bình của lớp TN luôn thấp hơn lớp ĐC. - Tỷ lệ phần trăm (%) HS khá giỏi của lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC. - Đồ thị đường tích lũy của khối lớp TN luôn nằm ở phía bên phải và phía dưới đường tích lũy của khối lớp ĐC. - Điểm trung bình cộng của HS lớp TN luôn cao hơn so với điểm trung bình cộng của HS lớp ĐC.
83
- Hệ số biến thiên V ở lớp TN nhỏ hơn so với hệ số biến thiên ở lớp ĐC cho thấy kết quả học tập của học sinh lớp TN đồng đều hơn. - Giá trị p với mức độ ý nghĩa trong vùng < 0,05.
3.4.5. Kết luận về thực nghiệm sư phạm Sau khi tiến hành xử lý số liệu TNSP, có thể kết luận như sau: - Sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề vào việc dạy học hóa học một cách có hiệu quả sẽ giúp học sinh thông hiểu kiến thức một cách sâu sắc, học sinh được rèn luyên năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập và trong cuộc sống. - Khả năng vận dụng kiến thức của học sinh khối TN tốt hơn học sinh khối ĐC ở cả chiều rộng lẫn bề sâu của kiến thức. Biểu hiện là HS lớp TN vận dụng kiến thức làm bài kiêm tra tốt hơn lớp ĐC. - Học sinh khối lớp TN có khả năng giải quyết vấn đề nhanh hơn và chính xác hơn khối lớp ĐC. Những kết quả trên cho thấy hướng nghiên cứu của đề tài là phù hợp với thực tiễn của quá trình học tập và góp phần nâng cao chất lượng học tập.
Tiểu kết chương 3 Chương 3 được chúng tôi trình bày với nội dung chính sau: - Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở 2 lớp trường THPT Hoa Lư A-Ninh Bình. - Số lớp thực nghiệm là 2 lớp (1 lớp TN và 1 lớp ĐC) - Số bài dạy 2 bài. - Số học sinh tham gia lớp thực nghiệm: 38 ; số HS lớp ĐC: 39 - Số bài kiểm tra đã chấm: 154 bài. Những số liệu thu được và kết quả xử lý số liệu đã chứng minh cho tính khoa học và tính khả thi.
84
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Từ mục đích và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu, trong quá trình hoàn thành sáng kiến king nghiệm, chúng tôi đã giải quyết các vấn đề sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài: Thuyết nhận thức trong dạy học, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. Từ việc nghiên cứu cơ sở lí luận tôi đã nắm được bản chất của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề cũng như lí luận và phương pháp dạy học thông qua các lý thuyết học tập. Đây là cơ sở để tôi vận dụng trong quá trình dạy học của bản thân. - Vận dụng cơ sở lí luận nghiên cứu được, tôi đã nghiên cứu phần nội dung kiến thức chương halogen hoá học 10-THPT. Thiết kế hệ thống gồm 45 tình huống thực tiễn có vấn đề. - Xây dựng các nguyên tắc và quy trình dạy học sinh giải quyết vấn đề khi nghiên cứu phần bài tập thực tiễn chương halogen hoá học 10-THPT. - Thiết kế 2 giáo án bài dạy cho phần chương halogen hoá học 10-THPT ( có kết hợp với một số PPDH khác) - Tiến hành thực nghiệm 2 bài dạy tại 2 lớp học sinh (1 lớp ĐC và 1 lớp TN) ở trường THPT Hoa Lư A-Ninh Bình. Thông qua sử lí số liệu TNSP chúng tôi nhận thấy việc vận dụng một cách hợp lý PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề (có kết hợp với các PPDH khác và phương tiện trực quan) đã kích thích được hoạt động tư duy của học sinh trong giờ học. Học sinh hoạt động tích cực hơn, chủ động hơn, nắm kiến thức sâu sắc hơn, nắm được phương pháp nhận thức, phương pháp giải quyết vấn đề trong học tập hóa học. Kết quả ban đầu đã cho thấy tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài. Tuy nhiên dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề sẽ phát huy hiệu quả cao hơn nữa khi giáo viên biết vận dụng vào các nội dung kiến thức phù hợp và kết hợp thêm các PPDH khác.
2. Những khuyến nghị Qua việc nghiên cứu đề tài, vận dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn
đề vào quá trình giảng dạy tôi có một số kiến nghị sau: 85
- Các cơ sở giáo dục và các trường phổ thông cần có tiêu chí, biện pháp
để động viên GV nghiên cứu vận dụng các PPDH tích cực vào hoạt động dạy học các môn, đẩy nhanh quá trình đổi mới giáo dục của nước nhà để có thể nhanh chóng hòa nhập cùng với sự phát triển của khu vực và thế giới. - Trong chương trình hóa học phổ thông nên có những yêu cầu bắt buộc một số tiết cho học sinh tham quan cơ sở sản xuất, nhà máy hoặc xí nghiệp ở
địa phương để tạo điều kiện cho GV thực hiện các dự án học tập, HS có điều kiện tự nghiên cứu tìm hiểu từ đó kích thích hứng thú học tập, phát triển các năng lực, kĩ năng sống cần thiết.
Nhóm tác giả Nguyễn Văn Thắng Đinh Thị Thu Hiền
86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng (1999), Một số vấn đề chọn lọc hóa học tập 1. Nxb Giáo dục.
2. Đặng Đình Bạch, Nguyễn Văn Hải (2006), Giáo trình hóa học môi trường. Nxb Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội. 3. Đào Văn Bẩy, Phùng Tiến Đạt (2007), Giáo trình nông học. Nxb Đại học sư phạm. 4. Bộ GD & ĐT, dự án Việt Bỉ (2007), Nâng cao chất lượng đào tại giáo viên tiểu học và THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (VIE, 04019.11). 5. Bộ GD & ĐT, dự án Việt – Bỉ (2010), dạy và học tích cực, một số PP và kĩ thuật dạy học. Nxb Giáo dục. 6. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương pháp dạy học hóa học tập I. Nxb Giáo dục. 7. Nguyễn Cương, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Hoàng Văn Côi, Trần Trung Ninh (2002), Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học. Nxb Đại học Sư phạm. 8. Trịnh Lê Hùng (2006), Kĩ thuật sử lý nước thải. Nxb Giáo dục. 9. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực nhận thức thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới, tài liệu hội thảo tập huấn dự án phát triển giáo dục THPT. 10. Lê Văn Năm (2002), Sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề ơrixtic nhằm nâng cao hiệu quả dạy học chương trình hóa học đại cương và hóa học vô cơ – THPT, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục. 11. Hoàng Nhâm (2004), Hóa học vô cơ tập 2. Nxb Giáo dục. 12. Hoàng Nhâm, Hoàng Ngọc Cang (1999), Hóa học vô cơ tập 2. Nxb Giáo dục. 13. Đặng Trần Phách (1983), Bài tập hóa cơ sở. Nxb Giáo dục. 14. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học hóa học tập 1. Nxb Giáo dục Hà Nội. 87
15. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm (2009), Phương pháp dạy học hóa học. Giảng dạy những nội dung quan trọng của chương trình và sách giáo khoa hóa học phổ thông, Nxb Khoa học và kĩ thuật. 16. Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Ẩn (1998), Tâm lý dạy học đại cương, Nxb Giáo dục. 17. Phạm Văn Thưởng, Đặng Đình Bạch (2000), Giáo trình cơ sở hóa học môi trường, Nxb Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội. 18. Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga (2006), Sách giáo viên Hóa học 10. Nxb Giáo dục. 19. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng, (2011), SGK hóa học 10. Nxb Giáo dục. 20. Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học đời sống. Nxb Giáo dục.
21. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kì III (2004 – 2007) hóa học. Nxb Đại học Sư phạm. 22. Okon V.(1976), Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề. Nxb Giáo Dục. 23. Nguyễn Đức Vận (1996), Hóa học vô cơ ở trường phổ thông. Nxb Giáo dục. 24. Nguyễn Đức Vận (1998), Hỏi đáp hóa vô cơ. Nxb Giáo dục. 25. . Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hoá học, cấp THPT, năm 2014, vụ trung học, bộ giáo dục và đào tạo. 26. Sơ chế bảo quản cá, tôm, mực trên tầu đánh cá, trung tâm thông tin KHKT và kinh tế thuỷ sản (tài liệu khuyến ngư). 27. Website http://www.hoahocvietnam.com. 28. Website http://www.giaovien.net. 29. Website http://www.vnexpress.net. 30. Website https://victonh.wordpress.com.
88
PHỤ LỤC KIỂM TRA 15 PHÚT HIĐRO CLORUA - AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA
I. Mục tiêu Kiến thức Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua. - Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử .
Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl. - Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl. - Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác. - Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng . - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học.
89
II. Ma trận đề kiểm tra Cấp độ Tên chủ đề Chủ đề 1 Hiđro clorua Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 2 Axit clohiđric
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
Vận dụng Nhận biết
Thông hiểu
- Biết được công thức cấu tạo của HCl. Số câu 1 Số điểm 1,0 10,0% - Phân biệt được tên gọi, tính chất của HCl khí và khi tan trong nước. Biết được phương pháp điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Số câu 3 Số điểm 3,0 30,0%
- Giải thích được khả năng tan trong nước. Số câu 1 Số điểm 1,0 10,0% - Giải thích được nguyên nhân tính axit và tính khử của HCl.
Số câu 4 Số điểm 4,0 40%
Số câu 2 Số điểm 2,0 20%
Số câu 1 Số điểm 1,0 10,0%
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Số câu 0 Số điểm 0 0% - Viết PTHH tính axit và tính khử của axit HCl.
Số câu 0 Số điểm 0 0% - Quy luật phản ứng của axit HCl. - Giải thích các tình huống thực tiễn
Số câu 2 Số câu 2 Số điểm 0,0 Số điểm 2,0 20,0% 20% Số câu 2 Số câu 2 Số điểm 2,0 Số điểm 2,0 20,0% 20,0% Số câu 4 Số điểm 4,0 40,0%
III. Bài kiểm tra Câu 1: Tìm phát biểu không đúng. A. Phân tử HCl có một liên kết đơn B. Phân tử HCl có 1 liên kết σ C. Phân tử HCl có một liên kết π D. Phân tử HCl có 1 cặp electron dùng chung Câu 2: Cho thí nghiệm về tính tan của khi HCl như hình vẽ, trong bình ban đầu chứa khí HCl, trong nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím. Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước là gì? Hãy chọn đáp án
đúng. A. Nước phun vào bình do hiện tượng mao dẫn. 90
Tổng
Số câu 2 Số điểm 2,0 20,0%
Số câu 8 Số điểm 8,0 80,0% Số câu 10 Số điểm 10,0 100%
B. Do khí hidro clorua tan nhiêu trong nước tạo dung dịch axit clohidric làm giảm áp suất trong bình nên nước phun vào. Nước chứa quỳ tím nên chuyển thành màu xanh.
C. Vì áp suất trong bình giảm nên hút nước từ bên ngoài vào. D. Do khí hidro clorua tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit clohidric làm giảm áp suất trong bình nên hút nước vào. Nước chứa quỳ tím nên chuyển thành màu
đỏ -hồng. Câu 3: Chất nào có thề tác dụng làm quỳ tím (khô) chuyển màu? A. Hidro clorua
B. Axit clohidric
C. Khí clo
D. Khí CO2
Câu 4: Phản ứng nào chứng minh tính khử của axit clohdric? A. 2HCl + Fe → FeCl2 + H2
C. 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
B. 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
D. 2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2H2O
Câu 5: Trước khi mạ điện một vật bằng kim loại, sau khi rửa sạch người ta thường nhúng vật đó vào dung dịch axit clohidric loãng. Tác dụng của việc làm đó là
A. để rửa sạch bề mặt vật bằng kim loại. B. để axit clohidric hoà tan các oxit kim loại cho sạch bề mặt kim loại. C. để cho có lớp axit axit clohidric bám vào vật bằng kim loại. D. để làm ướt vật bằng kim loại. Câu 6: Cho biết phản ứng nào không xảy ra? A. HCl + Fe →
B. MgCO3 + HCl →
C. HCl + CuO →
D. HCl + CuS →
Câu 7: Hãy cho biết tổng hệ số của các chất phản ứng trong PTHH sau: HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
A. 16
B. 18
C. 35
D. 36
Câu 8: Cho 9,12 gam hỗn hợp FeO; Fe2O3; Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị gần nhất của m là
A. 9,7
B. 10,3
C. 8,4
D. 11,2
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm HCl được điều chế bằng phương pháp nào? A. Phương pháp sunfat
C. Phương pháp tổng hợp 91
B. Clo hóa các chất hữu cơ
D. Phương pháp điện phân
Câu 10: Để điều chế HX (X là halogen), người ta không thể dùng phản ứng nào trong các phản ứng sau?
A. KBr rắn + H2SO4 đặc, nóng
C. NaCl rắn + H2SO4 đăc, nóng
B. H2+ Cl2/ ánh sáng
D. CH4 + Cl2/ ánh sáng BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
ĐƠN CHẤT HALOGEN I. Mục tiêu + Kiến thức - Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân
tử của đơn chất halogen. - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của các halogen. - Phương pháp điều chế các halogen trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp. - Các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh. - Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot. - Clo, brom, iot còn thể hiện tính khử.
+ Kĩ năng - Kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của các halogen. - Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế các halogen. - So sánh tính chất của các halogen. Viết các PTHH để chứng minh. - Vận dụng kiến thức giải các bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất halogen, giải một số dạng bài tập thực tiễn, bài tập tính toán.
+ Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
II. Ma trận đề kiểm tra 92
Cấp độ
Vận dụng Nhận biết
Tên chủ đề Chủ đề 1 Flo
Thông hiểu
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
- Biết cấu hình electron. - Biết tính chất vật lí. - Biết phương pháp điều chế flo. Số câu 2 Số điểm 0,67 6,7% - Biết cấu hình electron. - Biết tính chất vật lí. - Biết phương pháp điều chế trong PTN và trong công nghiệp. Số câu 4 Số điểm 1,33 13,3% - Biết cấu hình electron. - Biết tính chất vật lí. - Biết phương pháp điều chế brom. Số câu 3 Số điểm 1,0 10,0% - Biết cấu hình electron. - Biết tính chất vật lí. - Biết phương pháp điều chế. Số câu 3 Số điểm 1,0 10,0%
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
Số câu 12 Số điểm 4,0 40%
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 2 Clo
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 3 Brom
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 4 Iot
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Tổng
- Giải thích tính Viết - Giải thích oxi hoá mạnh. PTHH. các tình huống thực tiễn. Số câu 1 Số điểm 0,33 3,3% - Giải thích tính chất của clo. - So sánh tính oxi hoá của clo với các halogen khác
Số câu 1 Số điểm 0,33 3,3% - Tính toán định lượng clo. Tìm nguyên tố. - Viết PTHH điều chế clo trong PTN.
Số câu 1 Số câu 5 Số điểm 0,33 Số điểm 1,67 3,3% 16,7% - Giải thích các tình huống thực tiễn.
Số câu 2 Số điểm 0,67 6,7% - Giải thích tính chất của brom.
Số câu 4 Số điểm 1,33 13,3% - Tính toán định lượng.
Số câu 3 Số câu 13 Số điểm 1,0 Số điểm 4,33 10,0% 43,3% -Giải thích các tình huống thực tiễn.
Số câu 1 Số câu 1 Số điểm 0,33 Số điểm 0,33 3,3% 3,3% - Giải thích tính chất của iot. - Phân biệt iot.
Số câu 2 Số điểm 0,33 3,3%
Số câu 1 Số câu 6 Số điểm 0,33 Số điểm 2,0 3,3% 20,0% - Giải thích các tình huống thực tiễn.
Số câu 0 Số câu 1 Số điểm 0 Số điểm 0,33 0% 3,3% Số câu 7 Số câu 6 Số điểm 2,33 Số điểm 2,0 23,3% 20,0% Số câu 13 Số điểm 3,34 43,3%
Số câu 6 Số điểm 2,0 20,0%
Số câu 6 Số điểm 2,0 20,0% Số câu 30 Số điểm 10,0 100%
III. Bài kiểm tra Câu 1: Cấu hình electron của anion florua (Z=9) là A. 1s22s22p5
B. 1s22s22p6
C. 1s22s22p4
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng? 93
D. 1s22s22p4 3s1
A. Flo là chất khí, màu xanh lam, rất độc B. Flo là chất lỏng, màu lục nhạt, không độc C. Flo là chất khí, màu lục nhạt, rất độc D. Flo là chất lỏng, màu xanh lam, không độc Câu 3: Phương trình điều chế flo là A. Cl2 + 2NaF → 2NaCl + F2
pnc / KF B. 2HF đ → H2 + F2
C. MnO2 + 4HF → MnF2 + F2 + 2H2O
pdd D. 2HF đ → H2 + F2
Câu 4: Phản ứng nào không đúng? A. F2 + 2NaCl dung dịch→ 2NaF + Cl2 B. Cl2 + 2NaBr dung dịch→ 2NaCl + Br2 C. Br2 + 2NaI dung dịch→ 2NaCl + I2 D. I2 + H2O → ← HI + HIO Câu 5: Đựng khí flo ta cần phải đựng trong bình có chất liệu bằng A. sắt
B. đồng
C. thuỷ tinh
D. nhựa PVC
Câu 6: Tổng số electron trên phân lớp p của nguyên tử X là 11. Đó là cấu hình electron của nguyên tử
A. flo
B. clo
C. brom
D. iot
Câu 7: Khi điện phân muối ăn người ta thu được khí có màu vàng lục, khí này làm mất màu quỳ tím ẩm. Khí đó là
A. flo
B. clo
C. brom
D. iot
Câu 8: Hãy cho biết phương trình điều chế clo trong công nghiệp là 0
t A. MnO2 + 4HCl đ → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
B. 2KMnO4 + 16HCl đ → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O C. KClO3 + 6HCl đ → KCl + 3Cl2 + 3H2O ®pnc/ cmn D. 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2
Bài 9: Tìm phát biểu không đúng? A. Tính oxi hóa của F > Cl > Br > I. B. Trong hợp chất F chỉ có một số oxi hóa duy nhất là -1. C. Cl2 tác dụng với Fe tạo thành FeCl2 do tính oxi hóa của clo yếu. D. I2 tác dụng với Fe tạo thành FeI2 do tính oxi hóa của iot yếu. 94
Bài 10: Cho phản ứng sau: Cl2 + 2NaOH loãng → NaCl + NaClO + H2O Trong phản ứng trên clo có vai trò là chất:
A. chất khử
C. chất môi trường
B. chất oxi hóa
D. chất oxi hóa và chất khử
Câu 11: Cho phản ứng: KMnO4 + HCl đ → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O là phản ứng dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm tìm tỉ số tối giản k = A. 5/16
B. 10/16
C. 5/8
Cl Kh ? Cl ph¶n øng
D. 10/8
Câu 12: Cho 6,96 gam mangan (IV) oxit tác dụng hết với HCl đặc, đun nóng (dư). Tính thể tích khí clo thu được (đktc).
A. 1,792
B. 15,6
C. 8,96
D. 1,12
Câu 13: Sục khí clo dư vào dung dich X gồm NaBr và NaI đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 1,17 gam NaCl. Xác định tổng số mol trong X. A. 0,02 B. 0,03 C. 0,04 D. 0,05 Câu 14: Cho 4,0 gam một kim loại M tác dụng với khí clo (dư) thu được 11,1 gam muối. Tim M. A. K(39) B. Ca(40) C. Mg(24) D. Fe(56) Câu 15: Khi khử trùng nước máy người ta dùng khí clo, lí do là A. clo độc và khi tan trong nước clo tạo thành chất oxi hoá mạnh là HClO nên diệt khuẩn B. clo độc nên diệt khuẩn. C. khi tan trong nước clo tạo thành chất oxi hoá manh là HClO nên diệt khuẩn. D. clo độc và clo có tính oxi hoá mạnh nên diệt khuẩn Câu 16: Cho V lít khí clo (đktc) tác dụng vừa đủ với 5,6 gam bột sắt Fe. Tính V. A. 2,24
B. 3,36
C. 4,48
D. 5,6
Câu 17: Khi cho clo tác dụng với quỳ tím ẩm, làm quỳ tím mất màu. Chọn phát biểu đúng.
A. Clo có tính oxi hoá mạnh. B. Clo tác dụng với nước thành HCl, HClO. Do HClO là chất oxi hoá mạnh nên làm mất màu quỳ tím.
C. Clo có tính tẩy màu. D. Clo tan trong quỳ tím. 95
Câu 18: Tìm phát biểu không đúng. A. Brom là chất lỏng, có màu nâu đỏ và rất độc. B. Bán kính nguyên tử brom nhỏ hơn bán kính nguyên tử clo. C. Brom có tính khử mạnh hơn iot. D. Brom có tính oxi hoá và có tính khử. Câu 19: Cho các phản ứng sau, phản ứng nào dùng để điều chế halogen đơn chất trong phòng thí nghiệm: KF,®pnc A. 2HF → H2 + F 2
B. KClO3 + 6HCl đ → KCl + 3Cl2 + 3H2O ®pnc/cmn C. 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2
D. Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Câu 20: Liên kết trong phân tử brom là A. Liên kết cộng hoá trị phân cực
B. Liên kết cộng hoá trị không phân cực
C. Liên kết cho -nhận
D. Liên kết ion
Câu 21: Cho phản ứng: Br2 + H2O → ← HBr + HBrO. Chọn phát biểu không đúng. A. Brom có tính oxi hoá
C. Brom có tính oxi hoá và tính khử.
B. Brom có chỉ tính khử
D. Nước brom có môi trường axit.
Câu 22: Cho 8,4 gam sắt tác dụng hết với một halogen thu được 44,4 gam muối sắt III halogenua. Xác định tên halogen. A. flo B. clo C. brom D. iot Câu 23: Muối nào sau được ứng dụng làm phim ảnh. A. AgF
B. AgCl
C. AgBr
Câu 24: Cho phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm
được bố trí như hình vẽ (hình bên cạnh). Hãy giải thích vai trò của bình dung dịch NaCl bão hoà và bình H2SO4 đặc.
96
D. AgI
Chọn phát biểu đúng.
A. Bình đựng dung dịch NaCl là để hấp thụ khí hidro clorua và bình axit sunfuric đặc dùng để hút nước. B. Bình đựng dung dịch NaCl là để hấp thụ nướcvà bình axit sunfuric đặc dùng để hút hidro clorua . C. Bình đựng dung dịch NaCl là để hấp thụ khí clo và bình axit sunfuric đặc dùng để hút nước. D. Bình đựng dung dịch NaCl là để hấp thụ khí hidro clorua và bình axit sunfuric đặc dùng để hút clo. Câu 25: Khi làm khô khí clo người ta dùng hoá chất nào sau đây? A. NaOH đặc
B. CaO
C. H2SO4 đặc
D. Na2CO3
Câu 26: Phát biểu nào không đúng? A. iot dễ thăng hoa
C. iot dễ tan trong nước
B. iot là tinh thể màu đen tím
D. iot tan nhiều trong dung dịch KI
Câu 27: Phát biểu không đúng. A. Tính khử của iot mạnh hơn brom. B. Bán kính nguyên tử của iot lớn hơn clo. C. Độ âm điện của iot nhỏ hơn flo và clo. D. Iot có tính oxi hoá mạnh hơn brom và clo. Câu 28: Trong thực tế, nguồn nguyên liệu được dùng để điều chế iot là A. muối iot
B. nước biển
C. rong biển
D. quặng muối
Câu 29: Iot tác dụng được với chất nào sau? A. Fe
B. C
C. Al2O3
D. FeCl2
Câu 30: Để xác định clo có trong nước máy người ta dùng dung dịch KI có lẫn hồ tinh bột. Giải thích nào sau đây đúng?
A. KI để phát hiện ra clo B. clo phát hiện ra hồ tinh bột C. clo tác dụng với KI sinh ra iot làm chuyển màu hồ tinh bột (xanh tím). D. KI trong hồ tinh bột làm clo chuyển màu hồ tinh bột.
97