BÁO CÁO NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
vectorstock.com/10212084
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Sáng kiến Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy chuyên đề “Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển” Địa lí lớp 10 THPT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1. Lời giới thiệu Nhà khoa học nổi tiếng Albert Einstein đã từng nói: “Hãy dạy làm sao để học sinh cảm thấy những điều được học như một phần thưởng quý giá chứ không như một nhiệm vụ ngán ngẩm”. Thật sự công việc dạy học không giống như những nghề nghiệp đơn thuần khác mà dạy hoc là một nghệ thuật và nghệ thuật ấy không phải ai cũng thể nghiệm giống nhau. Dạy học là một nghệ thuật, giáo viên là nghệ sỹ và sân khấu là bục giảng; còn học sinh là những khán giả đặc biệt. Ở đó các em không chỉ đơn thuần là xem, nghe mà còn thẩm thấu, lĩnh hội những kiến thức mới, thậm chí là tương tác, phản biện với thầy, cô giáo của mình. Thực tế cho thấy, trên Thế giới cũng như Việt Nam hiện nay quan niệm về việc dạy và học đã có nhiều thay đổi so với trước đây. Người ta nói nhiều đến việc dạy học bằng phương pháp gì, kĩ thuật nào để học sinh phát huy được tính tích cực tự giác, chứ không phải là tiếp thu thụ động, giáo điều. Đi liền với việc được trang bị các thiết bị hiện đại, được tiếp cận với các phương pháp kĩ thuật dạy học mới nhằm giúp học sinh lĩnh hội một cách tốt nhất các kiến thức trong chương trình, với mục tiêu học sinh sau khi học xong có kĩ năng vận dụng. Chính vì thế mà phương pháp và các kĩ thuật dạy học đóng một vai trò không nhỏ, nó giúp khai thác kiến thức triệt để, giúp học sinh tiếp thu được kiến thức nhanh , nhớ lâu và biết vận dụng trong thực tế. Bên cạnh đó các phương pháp và kĩ thuật dạy học làm cho học sinh không còn nhàm chán, thụ động, học sinh hứng thú hơn, sáng tạo hơn và yêu khoa học hơn. Ở nước ta, Nghị quyết 88 của Quốc hội “Về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông” nêu rõ, mục tiêu đổi mới chương trình, sách giáo khoa, giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh. Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Hữu Độ từng nhấn mạnh, đây là cuộc cách mạng đổi mới về mục tiêu giáo dục. Khi đã thay đổi mục tiêu, nội dung phải thay đổi. Nội dung thay đổi thì phương pháp thay đổi. Phương pháp thay đổi thì cách quản lý, chỉ đạo và các yếu tố để tạo nên chất lượng giáo dục cũng phải thay đổi. Trên tinh thần ấy, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cần không ngừng đổi mới, sáng tạo trong dạy - học và quản lý, quản trị hoạt động giáo dục trong nhà trường. Bản thân giáo viên trực tiếp giảng dạy luôn đổi mới các phương pháp và kĩ thuật dạy học để thu hút học sinh, nâng cao hiệu quả học tập. Tuy nhiên, việc đổi mới hiện nay vẫn gặp rất nhiều khó khăn: Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, còn nặng về lí thuyết, chủ yếu thông qua kêu gọi đổi mới, tập huấn nghiệp vụ … có chăng thể hiện ở một số tiết thao giảng, dự giờ là rõ nét. Số giáo viên thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học, cũng như sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tíchcực, tự học, tự sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều. Việc soạn, giảng theo hướng đổi mới đối với giáo viên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sự tích cực, chủ động của học sinh … Địa lí là một môn khoa học rất đặc biệt, mang tính chất liên ngành vừa được xếp vào lĩnh vực khoa học tự nhiên, vừa được xếp vào lĩnh vực khoa học xã hội, giúp 1
học sinh có những hiểu biết cơ bản về khoa học địa lí, các ngành nghề liên quan đến địa lí, khả năng ứng dụng địa lí trong đời sống, đồng thời giúp học sinh củng cố mở rộng nền tảng tri thức. Với đặc thù nội dung bài học rất thực tiễn và gần gũi, kiến thức tường minh, không quá trừu tượng, kết hợp với việc sử dụng hiều tranh ảnh, video minh họa, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin khá dễ dàng thì có thể nói, so với các môn học khác thì Địa lí là môn học dễ dàng vận dụng những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Qua thực tế giảng dạy tại đơn vị công tác của tôi nói riêng cũng như trao đổi với các đồng nghiệp trong tỉnh và cả nước (thông qua các hội nhóm giáo viên) nói chung, tôi nhận thấy trong những năm qua giáo viên Địa lí đã có nhiều đổi mới, sáng tạo trong việc vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy và tạo lên một làn sóng đổi mới rất lớn trong nhóm giáo viên. Tuy nhiên, vấn đề đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học vẫn còn rất nhiều khó khăn vì một tiết học đổi mới, một giáo án tích cực đòi hỏi tốn rất nhiều công sức, thời gian và cả kinh phí của thầy và trò, trang thiết bị còn hạn chế, số lượng học sinh một lớp quá đông, không gian lớp học hạn hẹp, các phòng học sát nhau nên khi tổ chức các hoạt động không tránh khỏi việc gây ồn ào ảnh hưởng đến các lớp lân cận....Khó khăn như vậy, nhưng cá nhân tôi khẳng định rằng việc dạy và học tích cực đem lại nhiều hứng thú cho HS, kích thích khả năng sáng tạo không giới hạn của HS từ đó nâng cao kết quả học tập. Trên cơ sở có sự tham khảo, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm với các đồng nghiệp, bản thân tôi mạnh dạn thực hiện sáng kiến “Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy chuyên đề “Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển” Địa lí lớp 10 THPT”. Tôi xin trình bày những điều rút ra từ thực tế giảng dạy của bản thân trong quá trình thực hiện đề tài và mong muốn được chia sẻ cũng như sự đóng góp từ đồng nghiệp và những người quan tâm. Với sáng kiến này, tôi hy vọng sẽ đóng góp một phần kinh nghiệm nhỏ bé của mình trong cuộc cách mạng đổi mới giáo dục của bản thân nói riêng và các đồng nghiệp nói chung. 2. Tên sáng kiến Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy chuyên đề “Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển” Địa lí lớp 10 THPT. 3. Tác giả sáng kiến: - Họ và tên: Nguyễn Thị Hưởng - Địa chỉ tác giả sáng kiến: GV Địa lí –THPT Lê Xoay – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc - Số điện thoại E_mail: 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến - Họ và tên: Nguyễn Thị Hưởng - Địa chỉ tác giả sáng kiến: GV Địa lí –THPT Lê Xoay – Vĩnh Tường – Vĩnh Phú 5. Lĩnh vực sáng kiến áp dụng: Giảng dạy Địa lí lớp 10 6. Ngày sáng kiến được áp dụng: Tháng 10 năm học 2019 -2020. 7. Mô tả bản chất sáng kiến 2
7.1. Nội dung của sáng kiến I. Tổng quan về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực 1. Phương pháp dạy học tích cực 1.1. Quan niệm về phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực ( PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn , được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục , dạy học theo hướng phát huy tính tích cực , chủ động , sáng tạo của người học. PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa , tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học , tức là tập kết và o phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập kết vào phát huy tính tích cực của người dạy , tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì thầy giáo phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động Trong phương pháp dạy học, tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực. Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động. Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy. Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy. Chẳng hạn, có trường hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng giáo viên chưa đáp ứng được, hoặc có trường hợp giáo viên hăng hái áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhưng không thành công vì học sinh chưa thích ứng, vẫn quen với lối học tập thụ động. Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao. Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công. Như vậy, việc dùng thuật ngữ "Dạy và học tích cực" để phân biệt với "Dạy và học thụ động". Bảng 1: So sánh đặc trưng của phương pháp dạy học cổ truyền và phương pháp dạy học tích cực. Dạy học cổ truyền
Dạy học tích cực
Học là qúa trình kiến tạo; học sinh Học là qúa trình tiếp thu và lĩnh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện Quan niệm hội, qua đó hình thành kiến thức, kĩ tập, khai thác và xử lý thông tin,… năng, tư tưởng, tình cảm. tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Truyền thụ tri thức, truyền thụ và Bản chất chứng minh chân lí của giáo viên. Mục tiêu
Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh. Dạy học sinh cách tìm ra chân lí.
Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ Chú trọng hình thành các năng lực năng, kĩ xảo. Học để đối phó với thi (sáng tạo, hợp tác,…) dạy phương 3
cử. Sau khi thi xong những điều đã pháp và kĩ thuật lao động khoa học, học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện đến. tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội.
Từ sách giáo khoa và giáo viên
Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảng tàng, thực tế…: gắn với: - Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS.
Nội dung
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương - Những vấn đề học sinh quan tâm. Phương pháp
Các phương pháp diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều.
Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác.
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở Cố định: Giới hạn trong 4 bức tường phòng thí nghiệm, ở hiện trường, Hình thức tổ của lớp học, giáo viên đối diện với trong thực tế…, học cá nhân, học chức đôi bạn, học theo cả nhóm, cả lớp cả lớp. đối diện với giáo viên. 1.2. Các phương pháp dạy học tích cực Trong các tài liệu về giáo dục học trên thế giới cũng như Việt Nam, các tác giả có đề cập rất nhiều phương pháp dạy học tích cực. Trên cơ sở tham khảo các tài liệu đó, bản thân tôi xin trình bày một số phương pháp dạy học tích cực hữu hiệu và khá phổ biến hiện nay. Bảng 2: Giới thiệu một số phương pháp dạy học tích cực Tên phương pháp Phương pháp dạy học nhóm
Mô tả Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp. Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HS. 4
Phương pháp nghiên trường hợp điển hình
cứu Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề. Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết.
Phương pháp giải quyết vấn Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HS các vấn đề nhận thức có đề chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề. Phương pháp đóng vai
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “ làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. `Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.
Phương pháp trò chơi
Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào
Dạy học theo dự án ( Phương Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức pháp dự án) hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm. Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được. PP Bàn tay nặn bội
Bàn tay nặn bột là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm, nghiên cứu, áp dụng giảng dạy cho các môn học tự nhiên. Phương pháp này chú trọng tới việc hình thành kiến thức cho học sinh bằng các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu để chính các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hoặc điều tra. 5
Với một vấn đề khoa học, học sinh có thể đặt ra câu hỏi, giả thiết từ hiểu biết ban đầu, tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu, kiểm chứng, so sánh, phân tích, thảo luận và đưa ra kết luận phù hợp. Phương pháp này kích thích sự tò mò, ham mê khám phá của học sinh. PPDH theo góc
Là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Học theo góc người học được lựa chọn họat động và phong cách học: Cơ hội “Khám phá”, ‘Thực hành”; Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo; Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của người dạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm. Do vậy, học theo góc kích thích người học tích cực thông qua hoạt động; Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái, đảm bảo học sâu, hiệu quả bền vững, tương tác mang tính cá nhân cao giữa thầy và trò, tránh tình trạng người học phải chờ đợi.
2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực 2.1 Quan niệm về kĩ thuật dạy học tích cực Kỹ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của HS vào quá trình dạy học, kích thích tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của HS. Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập, chúng là những thành phần của phương pháp dạy học. Kỹ thuật dạy học là đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Trong mỗi phương pháp dạy học có nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau, kỹ thuật dạy học khác với phương pháp dạy học. Tuy nhiên, vì đều là cách thức hành động của giáo viên và học sinh, nên kỹ thuật dạy học và phương pháp dạy học có những điểm tương tự nhau, khó phân biệt rõ ràng. Năng lực sử dụng các kỹ thuật dạy học khác nhau trong từng giáo viên và nó được xem là rất quan trọng đối với người đứng lớp, nhất là trong bối cảnh đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông. Rèn luyện để nâng cao năng lực này là một nhiệm vụ, một vấn đề thật cần thiết của mỗi giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà trường. 2.2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực Các kĩ thuật dạy học tích cực rất phong phú và đa dạng. Chúng ta có thể kể ra rất rất nhiều các kĩ thuật dạy học tích cực. Tuy nhiên, trong phạm vi khuôn khổ sáng kiến, cá nhân tôi xin tập trung vào những kĩ thuật dạy học mà bản thân tôi nhận thấy rất phổ biến, dễ dàng áp dụng và đem lại hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy. 6
Hình 1: M Một số kĩ thuật dạy học tích cực
Bảng ng 3: Giới thiệu một số kĩ thuật dạy học tích cực. ực. STT 1
TÊN KĨ THUẬT
MÔ TẢ
Kĩ thuật
Là hình thức học tập hợp tác kết hợpp giữa giữ cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:
nh ghép” “các mảnh
– Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp p (có nhi nhiều chủ đề) – Kích thích sự tham gia tích cực củaa HS: Nâng cao vai trò củaa cá nhân trong quá tr trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng òng 1 mà còn ph phải truyền đạt lại kết quả vòng òng 1 và hoàn thành nhi nhiệm vụ ở Vòng 2). + Vòng 1: Chuyên gia + Vòng 2: Mảnh ghép
2
Kĩ thuật XYZ
Là một kỹ thuật nhằm m phát huy tính tích ccực trong thảo luận nhóm. X là số ngườii trong nhóm, Y llà số ý kiến mỗi người cần đưa ra, Z là phút dành cho mỗi ỗi ng người.
3
Kĩ thuật “bể cá”
Là một kỹ thuật dùng cho thảo luậnn nhóm, trong đó một nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận với ới nhau, ccòn những HS khác trong lớp ngồi xung quanh ở vvòng ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kếtt thúc cuộc cu thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử x của những HS 7
thảo luận. 4
Kĩ thuật “Ổ bi”
Là một kỹ thuật dùng trong thảo luận nhóm, trong đó HS chia thành hai nhóm ngồi theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ bi và đối diện nhau để tạo điều kiện cho mỗi HS có thể nói chuyện với lần lượt các HS ở nhóm khác.
5
Kĩ thuật tia chớp
Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề.
6
Kĩ thuật “3 lần 3”
Kỹ thuật “3 lần 3“ là một kỹ thuật lấy thông tin phản hồi nhằm huy động sự tham gia tích cực của HS. HS được yêu cầu cho ý kiến phản hồi về một vấn đề nào đó (nội dung buổi thảo luận, phương pháp tiến hành thảo luận...). Mỗi người cần viết ra: - 3 điều tốt; - 3 điều chưa tốt; - 3 đề nghị cải tiến.
7
Lược đồ tư duy
Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề. Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trên máy tính.
8
Kĩ thuật “trình bày Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn một phút” khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp. Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy được các em đã hiểu vấn đề như thế nào.
9
Kĩ thuật động não
Động não (công não hay còn được gọi là kích não) là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận. Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra "cơn lốc” các ý tưởng). 8
10
Kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi
Chia sẻ nhóm đôi (Think, Pair, Share) là một kỹ thuật do giáo sư Frank Lyman đại học Maryland giới thiệu năm 1981. Kỹ thuật này giới thiệu hoạt động làm việc nhóm đôi, phát triển năng lực tư duy của từng cá nhân trong giải quyết vấn đề.
11
Kĩ thuật chia nhóm
Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, GV nên sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các em được học hỏi, giao lưu với nhiều bạn khác nhau trong lớp. Dưới đây là một số cách chia nhóm:
12
Kĩ thuật phòng tranh
Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm. - GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm. - Mỗi thành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh. - HS cả lớp đi xem "triển lãm" và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung. - Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
13
Kĩ thuật “Hỏi và trả lới”
Đây là KTDH giúp cho HS có thể củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi. Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau: - GV nêu chủ đề. - GV (hoặc 1 HS) sẽ bắt đầu đặt một câu hỏi về chủ đề và yêu cầu một HS khác trả lời câu hỏi đó. - HS vừa trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại được đặt tiếp một câu hỏi nữa và yêu cầu một HS khác trả lời. - HS này sẽ tiếp tục quá trình trả lời và đặt câu hỏi cho các bạn cùng lớp,... Cứ như vậy cho đến khi GV quyết định dừng hoạt động này lại.
14
Kĩ thuật KWLKWLH
KWL do Donna Ogle giới thiệu năm 1986, vốn là một hình thức tổ chức dạy học hoạt động đọc hiểu. Học 9
sinh bắt đầu bằng việc động não tất cả những gì các em đã biết về chủ đề bài đọc. Thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột K của biểu đồ. Sau đó học sinh nêu lên danh sách các câu hỏi về những điều các em muốn biết thêm trong chủ đề này. Những câu hỏi đó sẽ được ghi nhận vào cột W của biểu đồ. Trong quá trình đọc hoặc sau khi đọc xong, các em sẽ tự trả lời cho các câu hỏi ở cột W. Những thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột L. 15
Kĩ thuật khăn trải bàn
Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: - Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực - Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS - Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
16
Kĩ thuật hỏi chuyên gia
HS xung phong (hoặc theo sự phân công của GV) tạo thành các nhóm "chuyên gia" về một chủ đề nhất định. Các "chuyên gia" nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công. Nhóm "chuyên gia" lên ngồi phía trên lớp học. Một em trưởng nhóm "chuyên gia" (hoặc GV) sẽ điều khiển buổi "tư vấn", mời các bạn HS trong lớp đặt câu hỏi rồi mời "chuyên gia" giải đáp, trả lời.
17
Kĩ thuật tranh luận, ủng hộ, phản đối
Tranh luận ủng hộ – phản đối (tranh luận chia phe) là một kỹ thuật dùng trong thảo luận, trong đó đề cập về một chủ đề có chứa đựng xung đột. Những ý kiến khác nhau và những ý kiến đối lập được đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc độ khác nhau. Mục tiêu của tranh luận không phải là nhằm “đánh bại” ý kiến đối lập mà nhằm xem xét chủ đề dưới nhiều phương diện khác nhau.
Ngoài các kĩ thuật được nêu trên, còn có một số kĩ thuật khác như: kĩ thuật nói tích cực, viết tích cực, trình bày một phút... 10
II. Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy Địa lí 10 chuyên đề “Cấu trúc của Trái Đất . Thạch quyển” 1. Giới thiệu chung về chuyên đề Trong chương trình Địa lí lớp 10 (Ban cơ bản) nội dung phần Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển được xây dựng từ bài 7 đến hết bài 10 và dạy theo thời lượng 5 tiết (theo phân phối chương trình) • • • • •
Tiết 7 - Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển – Thuyết kiến tạo mảng. Tiết 8 - Bài 8: Tác động nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất Tiết 9 - Bài 9: Tác động ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất Tiết 10 – Bài 9: Tác động ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (tt) Tiết 10 - Bài 10: Thực hành- Nhận xét sự phân bố các vành đai động đất, núi mửa và các dãy núi trẻ trên bản đồ.
Căn cứ vào thời lượng chương trình và căn cứ vào tình hình thực tiễn giảng dạy, dưới sự cho phép và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trường trong việc cho phép giáo viên tự xây dựng các chuyên đề, chủ đề dạy học. Tôi đã lập kế hoạch tổ chức dạy học chuyên đề “ Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển” vẫn đảm bảo thời lượng dạy là 5 tiết theo phân phối chương trình, tuy nhiên có sự điều chỉnh cụ thể trong một số tiết như sau. Bảng 4: KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC CHUYÊN ĐỀ “CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT – THẠCH QUYỂN” Tiết
Nhiệm vụ
Số tiết
7
Dạy bài cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển – Thuyết kiến tạo 1 tiết mảng.
8
+ GV giới thiệu về tác động nội lực ngoại lực đến địa hình bề mặt 1 tiết Trái Đất + Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về tác động nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất (yêu cầu các nhóm thể hiện sản phầm trên giấy A1, A2.)
9
Các nhóm tiếp tục hoàn thiện sản phầm trên lớp, GV theo dõi và định 1 tiết hướng thêm cho HS
10
Trưng bày, báo cáo các sản phẩm, các nhóm tiến hành thuyết trình 1 tiết sản phẩm và theo dõi các sản phẩm của nhau.
11
Dạy và học bài Thực hành, kết hợp ôn lại kiến thức toàn chuyên đề 1 tiết thông qua một số bài tập nhận thức và trò chơi.
Tổng
Chuyên đề
5 tiết
Như vậy, chuyên đề “Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển” được xây dựng với thời lượng 5 tiết theo đúng thời lượng quy định. Trong quá trình thực hiện chuyên đề, tôi có sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực khác như phương pháp trò chơi, bàn tay nặn bột, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật chuyên gia, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật 3 lần 3... 11
2. Nội dung chuyên đề 2. 1. Mô tả chuyên đề Chuyên đề bao gồm kiến thức từ bài 7 đến hết bài 10 với nội dung chính như sau - Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng. - Tác động nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. - Thực hành: Xác định vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ. 2.2. Thời lượng o Số tiết học trên lớp: 5 tiết. o Lớp áp dụng: 10A6 (sĩ số 40 HS bao gồm 21 nam, 19 nữ) 3. Tổ chức dạy học chuyên đề TÊN CHUYÊN ĐỀ: CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT – THẠCH QUYỂN I. Mục tiêu chuyên đề 1.1. Kiến thức
- Hiểu cấu trúc Trái Đất, phân biệt được các lớp cấu tạo của Trái Đất - Trình bày khái niệm thạch quyển, nội dung thuyết kiến tạo mảng. - Hiểu khái niệm nội lực, ngoại lực, nguyên nhân sinh ra nội lực ngoại lực. - Trình bày được tác động nội lực, ngoại lực đến đến địa hình bề mặt TĐ. - Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực. - Hiểu và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các dãy núi trẻ trên bản đồ. 1.2. Kỹ năng
- Quan sát và nhận xét cấu trúc Trái Đất, tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ, sự phân bố các vành đai động đất núi lửa qua tranh ảnh, hình vẽ,... - Kỹ năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên. - Kỹ năng thuyết trình, sử dụng công nghệ thông tin bằng việc thiết kế thông tin đồ họa (Infograpic). 1.3. Thái độ
- Say mê nghiên cứu khoa học về các vấn đề tự nhiên - Hứng thú và quan tâm với công tác bảovệ môi trường, phòng tránh thiên tai. 1.4. Năng lực
- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được. - Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện vấn đề và giải quyết các vấn đề ở địa phương. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiến thức với nhau và với giáo viên. 12
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập thông tin cho chuyên đề : SGK, internet,… - Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm. - Năng lực tự quản lí khi phân chia thờii lượng cho từng tiểu chủ đề. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 2. 1. Đối với giáo viên - Tranh ảnh, bản đồ, video clip liên quan đến nội dung bài học - Bản tiêu chí đánh giá - Phiếu học tập - Sách giáo khoa, máy tính.... 2.2. Đối với học sinh - SGK, vở ghi, bút - Máy vi tính - Các đồ dùng liên quan làm mô hình Trái Đất và mô hình núi lửa 3. Tiến trình dạy và học (theo từng tiết) ********************************************************************* Tiết 7: CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG - Ổn định lớp. - Các hoạt động học tập: Hoạt động 1: Khởi động. (3 - 5 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú và giới thiệu bài 2. Phương pháp: phương pháp trò chơi 3. Kĩ thuật: Động não Giáo viên chuẩn bị 1 quả trứng gà đã luộc chín. Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng chơi trò chơi bóc trứng trong vòng 30 giây bóc làm sao để lộ ra một góc của lòng đỏ trứng, lòng trắng trứng và còn giữ 1 góc phần vỏ trứng.
13
Giáo viên hỏi học sinh phía dưới: Em thấy quả trứng đượcc chia làm mấy m lớp, là những lớp nào? Học sinh trả lời, i, Giáo viên nh nhận xét chuẩn kiến thức. Dẫn dắt vào bài học: c: Trong nnội dung bài họcc ngày hôm nay chúng ta ssẽ tìm hiểu về một vật thể có kích cỡ lớnn hơ hơn gấp nhiều lần quả trứng nhưng cũng ng có cấu c trúc ba lớp tương tự. Đó là Trái Đất củủa chúng ta. Bài mới: Cấu Trúc Trái Đất. t. Thuyết Thuy kiến Tạo Mảng. Hoạt động ng 2:Tìm hiểu cấu trúc Trái Đất (15 phút) 1. Mục tiêu: - Mô tả được cấuu trúc của c Trái Đất và trình bày được đặc điểm củủa cấu trúc Trái Đất. Phân biệt được các lớpp ccấu trúc của Trái Đất. - Kỹ năng: Rèn luyệnn kỹ k năng nhận xét, phân tích sơ đồ về cấuu trúc TĐ, T kỹ năng làm việc nhóm. 2. Phương pháp và kĩĩ thu thuật dạy học - Phương ng pháp bàn tay nnặn bột - Kĩ thuật khăn trải bàn 3. Tổ chức hoạt động: Hoạt động củ ủa thầy và trò
Nộii dung chính
Bước 1: GV sử dụng kĩĩ thu thuật khăn trải bàn, chia I. Cấu trúc của trái đất lớp thành 10 nhóm (mỗii nhóm 4 HS tức t 2 bàn liền - Cấu trúc củủa Trái Đất bao nhau) gồm 3 lớp: Lớpp vvỏ Trái Đất, lớp Bước 2: GV chiếuu thêm hình vẽ v đã chuẩn bị (lát Manti, lớp Nhân. cắt theo một góc Trái Đất từ ừ Vỏ cho đến nhân trong 1. Lớp vỏ Trái Đất cùng của Trái Đất), Yêu cầuu hhọc sinh quan sát hình 2. Bao Mantii ảnh cấu trúc của Trái Đấtt và đọc thông tin trong SGK. Dựa vào hình vẽ, họcc sinh tìm hi hiểu các kiến 3. Nhân Trái Đ Đất thức - Giới hạn, đặc điểm lớpp vỏ v Trái Đất - Giới hạn, đặc điểm lớpp Manti - Giới hạn, đặc điểm lớpp Nhân - Khái niệm thạch quyển. n.
(Hình chụp vở ghi ccủa một HS lớpp 10A6) 14
Bước 3: Từng HS tự viết vào góc giấy của mình, sau đó cả nhóm thống ng nh nhất nội dung lại và ghi vào phần chung. diện1 nhóm HS lên bảng Bước 4: GV gọi đạii di trình bày, các HS khác lắng ng nghe nh nhận xét bổ sung. Bước 5: HS khác nhậnn xét, GV chu chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: 3 Tìm hiểu về Thuyết kiến tạo mảng ng (15 phút) 1. Mục tiêu: -Trình bày được nộii dung cơ c bản của thuyết kiến tạo mảng, giảii thích được tại sao các mảng có thể dịch chuyểển trên manti. Biết được hệ quả của các kiểuu tiếp ti xúc mảng kiến tạo. - Sơ đồ, hệ thống ng hoá ki kiến thức từ nội dung bài học. 2. Phương Thức: - Phương ng pháp nêu và gi giải quyết vấn đề, kĩ thuật phân tích video 3. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầyy và trò - Bước 1: GV giới thiệuu qua vvề Thuyết kiến tạo mảng. - Bước 2: GV chiếuu một m đoạn phim (video) ngắn về thuyết kiến tạoo mảng, m tiếp xúc của các mảng kiến tạo. GV yêu cầuu học h sinh theo dõi đoạn phim kết hợpp thông tin trong SGK để trả lời một số câu hỏi sau khi đoạạn phim kết thúc )
Nộii dung chính II. Thuyếtt ki kiến tạo mảng - Vỏ Trái Đất Đ trong quá trình hình thành ccủa nó đã bị biến dạng ng do các đứt gãy và tách ra thành m một số đơn vị kiến tạo. Mỗii đơn đơ vị là một mảng cứng ng có th thể dịch chuyển trên bao Manti, ggọi là các mảng kiến tạo. - Thạch ch quyển quy bao gồm 7 mảng kiến tạoo chính và m một số mảng nhỏ. - Các mảng ng kiến ki tạo luôn dịch chuyểnn (Nguyên ( nhân chuyển dịch củaa các m mảng kiến tạo là do hoạt động ng của c các dòng vật chấtt quánh ddẻo và có nhiệt độ cao trong tầng ng Manti trên trên)
(Ảnh cắt từ video “Thuyết “Thuy kiến tạo mảng”) ? Thạch quyển được cấấu tạo bởi mấy mảng kiến tạo chính
- Các cách tiếếp xúc: + Tiếpp xúc dồn d ép.
+Tiếp p xúc tách giãn và tiếp ti ? Các mảng kiến tạo đứ ứng yên hay dịch chuyển? xúc trượt ngang. Vì sao - Tại ranh giớ ới tiếp xúc giữa ? Trong khi dịch chuyểển, có mấy kiểu tiếp xúc các mảng là nơi ơi ttập trung hoạt 15
chính. ? Kết quả của các kiểu tiếp xúc đó? Bước 3: Học sinh trả lời các câu hỏi.
động kiến tạo chủ yếu của Trái Đất là vùng bất ổn, thường xảy ra động đất, núi lửa...
Bước 4: Giáo viên nhận xét chuẩn kiến thức. Hoạt động 4. Luyện tập (5 phút) 1.Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học. 2. Phương pháp – kĩ thuật: kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi 3. Tổ chức: GV gọi 2 bạn học sinh, cung cấp một số từ khóa. Chỉ có một HS có được các từ khóa và miêu tả bằng ngôn ngữ để làm sao bạn học sinh còn lại đoán được. Mỗi từ khóa đúng được 1 điểm 1. Đá granit. 2. Tầng trầm tích. 3. Quánh dẻo 4. Đá trầm tích 5. Nhân Trái Đất.
6. Niken và Sắt 7. 2900 km 8. Thạch quyển 9. Xô húc 10. Động đất.
Hoạt động 5. Vận dụng (5 phút) 1. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức bài học nhằm liên hệ thực tiễn hoặc vận dụng để học sinh phát triển theo định hướng năng lực 2. Nội dung: - GV yêu cầu HS: Dựa trên nội dung bài Cấu trúc Trái Đất, Thạch quyển, Thuyết kiến tạo mảng mà các em vừa học, em tự làm mô hình về cấu trúc Trái Đất, hoặc sáng tác một câu chuyện hoặc một bài nhạc, bài thơ liên quan đến nôi dung này. - Lưu ý: Nếu không còn thời gian, GV có thể giao HS về nhà hoàn thiện. 3. Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS.
16
PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MÔ HÌNH CẤU TRÚC TRÁI ĐẤT CỦA HS (ST)
“CHUYỆN TÌNH CÁC MẢNG KIẾN TẠO” Câu chuyện tình kiến tạo là câu chuyện xoay tình cảm rắc rối của các mảng kiến tạo sống chung trên ngôi làng “Thạch quyển”. Trước đó Á Âu rất yêu thương và gần gũi khăng khít với Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Phi yêu nhau; chỉ có Nam Cực với trái tim băng giá của mình là không bị xao động bởi những câu chuyện tình lâm ly bi đát. Câu chuyện bắt đầu khi tình yêu Âu Á và Bắc Mỹ gặp những vết rạn nứt . Khi mâu thuẫn quá lớn cộng với áp lực từ người mẹ Manti đã dẫn đến Âu Á và Bắc Mỹ buộc phải chia tay. Việc 2 bạn trẻ phải tách xa nhau, đã gây ra những vết thương lòng sâu sắc như vết sẹo dài được chôn vùi nơi trái tim sâu thẳm (sống núi ngầm đại dương). Nói về Á – Âu, sau mối tình tan vỡ với Bắc Mĩ, Á Âu cũng đã gặp được tình yêu đích thực của đời mình là Ấn – Úc. Với tình cảm của mình, cả hai ngày càng thu hẹp khoảng cách, tiến tới hôn nhân, sống hạnh phúc với nhau và sinh ra đứa con là Dãy núi trẻ Hymalaya mạnh mẽ, đồ sộ, với đỉnh Everest cao nhất thế giới..... (Trích “chuyện tình kiến tạo” – Nguyễn Thị Hương Ly HS lớp 10A6) 17
Tiết 8,9,10 SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP, CHUYÊN GIA VÀ PHÒNG TRANH TRONG GIẢNG DẠY VỀT ÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC & NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (ĐỊA LÍ 10) 1. Mục tiêu chuyên đề Sau khi học xong chuyên đề này học sinh có khả năng: 1.1. Kiến thức - Hiểu khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh nội lực. - Hiểu tác động nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua vận động theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang - Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực - Trình bày được khái niệm quá trình phong hóa và phân biệt được các loại phong hóa. Trình bày được tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt TĐ. - Hiểu và phân biệt được các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết được tác động của các quá trình này đến địa hình bề mặt TĐ - Phân tích được mối quan hệ giữa ba quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. 1.2. Kỹ năng - Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt TĐ qua tranh ảnh, hình vẽ,... - Kỹ năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên. - Kỹ năng thuyết trình, cách thức tổ chức hoạt động nhóm, hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy. 1.3. Thái độ - Say mê nghiên cứu khoa học về các vấn đề tự nhiên - Hứng thú và quan tâm với công tác bảovệ môi trường, phòng tránh thiên tai. 1.4. Năng lực - Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được. - Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện vấn đề và giải quyết các vấn đề ở địa phương. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiến thức với nhau và với giáo viên. - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập thông tin cho chuyên đề : SGK, internet,… - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin để thiết kế sản phẩm dưới dạng đồ họa thông tin (infographic). - Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm. 18
- Năng lực tự quản lí khi phân chia thờii lượng cho từng tiểu chủ đề. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 2.1. Chuẩn bị của giáo viên 3. Tổ chức dạy học GV chia cụ thể thành 3 tiết với tên gọi cho 3 tiết cũng chính là 3 khâu chính để thực hiện dự án, đó là: lập kế hoạch, thiết kế và báo cáo đánh giá. Tiết
Nội dung
1
LẬP KẾ HOẠCH
Chi tiết nội dung làm việc GV khái quát kiến thức nội dung bài 8, bài 9. GV giới thiệu về thiết kế Infographic GV chia nhóm chuyên gia và giao nhiệm vụ cho từng nhóm Sau tiết 8 trên lớp, các em có thời gian khoảng 4 ngày để trao đổi làm việc theo nhóm
2
THIẾT KẾ
HS làm việc trên lớp (theo nhóm) GV quan sát ý thức làm việc của HS, sản phẩm của các nhóm, có định hướng và hướng dẫn thêm cho HS HS bước đầu có sản phẩm cơ bản. Sau tiết 9, các em có khoảng 3 ngày để tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
3
BÁO CÁO & ĐÁNH GIÁ
HS treo sản phẩm infographic đã in ra (tạm gọi là poster) GV tách nhóm chuyên gia, chia nhóm mới được gọi là nhóm mảnh ghép HS báo cáo sản phẩm. GV – HS đánh giá sản phẩm, ý thức làm việc, đánh giá kiến thức HS.
TIẾT 1: GIỚI THIỆU NỘI DUNG & GIAO NHIỆM VỤ CHO HS THIẾT KẾ INFORGRAPHIC VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (Thực hiện trên lớp 1 tiết & có thêm 4 ngày ngoài giờ trên lớp) HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú và giới thiệu bài 2. Phương pháp/kĩ thuật: phương pháp nêu và giải quyết vấn đề/ kĩ thuật tia chớp 3. Tiến hành - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời: Em hãy cho biết, nơi được coi là đỉnh núi cao nhất TG và nơi sâu nhất Thế giới hiện nay? 19
- GV gọi HS nào giơ ơ tay nhanh nh nhất để trả lời - GV chuẩn kiến thức, c, giới gi thiệu vào bài
Hình 2: Đỉnh Everest
Hình 3: Vực Mariana
Everest là đỉnh núi cao nhất nh thế giới. Núi Everest nằm ở biên giới gi Nepal-Trung Quốc với độ cao 8.848 mét so vvới mực nước biển Rãnh Mariana, còn ggọi là vực Mariana hay vũng Mariana, làà rãnh đại dương sâu nhất đã biết, và điểm sâu nh nhất của nó là nơi sâu nhất trong lớp vỏ Trái Đất. Nó nằm trên phần đáy của khu vựcc tây bbắc Thái Bình Dương, về phía đông quầnn đảo đ Mariana. Như vậy, địa hình bềề mặt Trái Đất không đồng nhất, t, nguyên nhân tạo t ra những điều kì thú trên là do tác độộng nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặặt Trái Đất. Bài hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu. hi HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hi về lí thuyết về tác động nội lực vàà ngoại ngo lực (30 phút) Nội dung Tìm hiểu về lí thuyết
Hoạt động của Giáo viên
- Tổ chức cho HS nghiên SGK các bài 8 và bài 9, tập cứu - Nội lực: trung vào các nội dung trọng + Khái niệm tâm, GV đóng vai trò hướng dẫn và định hướng kiến thức cơ + Nguyên nhân bản cho HS + Tác động nội lực - Yêu cầu HS dựa vào SGK và liên hệ thực tế tìm hiểu - Ngoại lực: khái niệm nội lực, ngoại lực? + Khái niệm Nguyên nhân sinh ra nội lực và + Nguyên nhân hình thành ngoại lực - Nội lực tác động đến địa + Các tác nhân ngoại lực hình bề mặt Trái Đất thông qua + Các quá trình ngoại ại lực những vận động nào? chính - Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt TĐ thông qua các quá trình nào?
Hoạt ạt động độ của Học sinh - Tìm hiểu hi cơ sở lí thuyết của ủa chuyên chuy đề tác động của nộội lực & ngoại lực đến ến địa đị hình bề mặt trái đất: - Vận ận ddụng kiến thức đã trong SGk và hiểu hi biết thực ực tế để đưa ra câu trả lời.
- Xác định đ tên chuyên đề. - Nhận ận biết bi mục tiêu của chuyên đề. 20
HOẠT ĐỘNG 3: GV chia nhóm chuyên gia và giao nhiệm vụ cụ thể (10 -12 phút) 1. Mục tiêu: Hình thành kiến thức về tác động nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ 2. Phương pháp/kĩ thuật: phương pháp học tập theo nhóm/ kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật mảnh ghép, phòng tranh. 3. Tiến hành - Kĩ thuật chia nhóm: GV dùng 42 thẻ màu gồm 6 màu màu đỏ, da cam, vàng, lục, lam, tím (mỗi màu có 7 thẻ) Cho HS chọn một thẻ màu sắc yêu thích trong các màu đó. Các em cùng màu sẽ vào một nhóm với nhau. Như vậy sẽ thiết lập được 6 nhóm (mỗi nhóm có 6 HS hoặc có nhóm có 7 HS). Trong một nhóm chuyên gia các bạn HS được đánh số thẻ liên tiếp từ 1 – 6 hoặc 7 (đối với nhóm có 7 người). - Kĩ thuật mảnh ghép (vòng chuyên gia). Các nhóm này, được gọi tên là nhóm chuyên gia (hoặc nhóm đơn sắc vì mang cùng một màu sắc giống nhau) - Mỗi nhóm, được giao nhiệm vụ tìm hiểu một đơn vị kiến thức, cụ thể như sau
Nhóm 1: Tìm hiểu vận động theo phương thẳng đứng. Nhóm 2: Tìm hiểu vận động theo phương nằm ngang. Nhóm 3: Tìm hiểu quá trình phong hóa Nhóm 4: Tìm hiểu quá trình bóc mòn Nhóm 5: Tìm hiểu quá trình vận chuyển + bồi tụ Nhóm 6: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực.
- Sản phẩm yêu cầu: Các nhóm tìm hiểu nội dung và thể hiện sản phẩm dưới dạng thiết kế đồ họa thông tin (infographic) - Về thiết kế đồ họa (infographic) trước đó ở những tiết trước đó GV đã cho HS tìm hiểu và hướng dẫn cơ bản cách thiết kế. GV gửi kèm cho HS một video hướng dẫn cách làm chi tiết hơn để HS có thể tham khảo và tìm hiểu kĩ hơn. HOẠT ĐỘNG 3: GV chia nhóm chuyên gia và giao nhiệm vụ cụ thể Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chia các nhóm nhỏ, tìm GV Giao nhiệm vụ: hiểu theo từng đơn vị kiến -Chia nhóm học sinh - HS hoạt động cá nhân thức. (nhóm chyên gia) : 6 nhóm - HS hoạt động nhóm, Yêu cầu HS trong từng phân công nhiệm vụ cho nhóm đều thực hiện chủ đề các thành viên theo mẫu của nhóm được giao. của GV. (Chú ý phân việc - Mỗi HS đều phải tìm hiểu theo đúng các bước đã nội dung được giao và ghi hướng dẫn và thời gian cần nội dung đã tìm vào vở của hoàn thành để thực hiện) mình. Sau đó phác thảo ý tưởng cho sản phẩm Lập kế hoạch
GV Yêu cầu HS nêu các - Căn cứ vào chủ đề học nhiệm vụ cần thực hiện của tập và gợi ý của GV để nêu 21
HS
ra các nhiệm vụ.
- GV gợi ý các nguồn tư liệu trên mạng, tại địa phương mà học sinh có thể tham khảo; cách phân công để thực hiện các tiểu chủ đề.
- Thảo luận và lên kế hoạch thức hiện nhiệm vụ. (Nhiệm vụ, người thực hiện, thời lượng, phương pháp, phương tiện, sản phẩm,...)
- GV đưa ra khung mẫu về - Thống nhất ý tưởng và sản phẩm, để HS tham đưa ra phác thảo về thiết kế khảo. infographic. Các bước thực hiện nhiệm vụ của 1 nhóm Bước 1: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. Bước 2: Mỗi cá nhân trong nhóm phải tìm hiểu phần nội dung được phân công. Bước 3: Họp nhóm để thống nhất chọn từ khóa hợp lý nhất và lên ý tưởng về hình vẽ minh họa cho từng nội dung kiến thức. Bước 4: Vẽ phác thảo ý tưởng sản phẩm trên giấy A4 gửi cho GV để góp ý. Bước 5: Thiết kế sản phẩm dưới dạng infographic để hoàn thiện sản phẩm. Bước 6: In sản phẩm ra khổ giấy A1 hoặc A2 Bước 6: Họp nhóm để thống nhất nội dung sẽ thuyết trình cho sản phẩm của nhóm mình. Lưu ý: Đảm bảo các thành viên trong nhóm đều có thể thuyết trình sản phẩm của nhóm mình cho nhóm khác hiểu và làm được nội dung PHT do GV giao. Nếu thành viên trong nhóm không trình bày được nội dung của nhóm mình đã chuẩn bị cả nhóm sẽ bị trừ điểm. TIẾT 2: THIẾT KẾ SẢN PHẨM (Thực hiện 1 tiết (45 phút) trên lớp, nếu nhóm nào không xong nhiệm vụ trên lớp có thể tiếp tục hoàn thiện ngoài giờ lên lớp) 1. Mục tiêu: Hình thành kiến thức về tác động nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ 2. Phương pháp/kĩ thuật: phương pháp học tập theo nhóm/ kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật mảnh ghép, phòng tranh. 3. Tiến hành Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Thiết kế và hoàn thiện sản - GV theo dõi và định - HS làm việc theo nhóm phẩm theo nhóm hướng cho HS - Nhóm trưởng nghiệm thu - GV đưa ra bản tiêu chí kết quả làm việc theo đánh giá mức độ tham gia nhiệm vụ đã phân công cho của từng thành viên trong các thành viên trong nhóm nhóm, và bản tiêu chí đánh 22
giá sản phẩm và bản thuyết - HS thiết kế và hoàn thiện trình theo nhóm để sau HS sản phẩm đánh giá và cho điểm lẫn nha Bản đánh giá mức độ tham gia làm việc theo nhóm lớp 10A6 TT
HỌ TÊN
MỨC ĐỘ THAM GIA
GHI CHÚ
ĐIỂM THƯỞNG/PHẠT
1 2 3 ... Bản đánh giá sản phẩm của các nhóm khác Tiêu chí đánh giá NỘI DUNG
HÌNH THỨC
CÁCH THUY ẾT TRÌNH
Điểm tối đa
Đầy đủ kiến thức trọng tâm
10
Kiến thức sâu, mở rộng kiến thức mới
5
Có liên hệ thực tế
5
Bố cục hợp lí, rõ ràng, dễ theo dõi
10
Tính thẩm mĩ (màu sắc, kích cỡ chữ,…)
5
Phong cách thuyết trình tự tin, linh hoạt, lôi cuốn, nắm vững nội dung thuyết trình, thu hút người nghe
10
Sáng tỏ vấn đề, trả lời câu hỏi chất vấn
5
TỔNG ĐIỂM
Điểm cho từng nhóm (N= Nhóm) N1
N2
N3
N4
N5
N6
50
23
Tiết 10: BÁO CÁO KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ, LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ VÀ NÂNG CAO KIẾN THỨC (Thực hiện trên lớp 1 tiết) Hoạt động 1: Báo cáo kết quả (30 phút) 1. Mục tiêu: Hình thành kiến thức về tác động nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt TĐ 2. Phương pháp/kĩ thuật: phương pháp học tập theo nhóm/ kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật mảnh ghép, trạm, phòng tranh. 3. Tiến hành - B1. Nhóm chuyên gia trưng bày sản phẩm và tập thuyết trình. + GV yêu cầu các nhóm dán bài của mình lên các vị trí đã quy định lần lượt từ 1-6, sau đó gv cho các nhóm gốc tập thuyết trình cho nhau về bài của nhóm mình trong 4 phút. - B2. Tách nhóm chuyên gia thành nhóm mảnh ghép. + GV yêu cầu tất cả những bạn có cùng STT ở các nhóm sẽ tập trung tại vị trí poster tương ứng với stt đó. + Như vậy, tất cả các HS mang cùng số thẻ nhưng của các nhóm chuyên gia trước đây, sẽ lập thành nhóm mới (được gọi là nhóm mảnh ghép) VD: Tại trạm 1, tất cả các HS mang số thẻ 1 của các nhóm chuyên gia trước đó sẽ tạo thành một nhóm mới (được gọi là nhóm mảnh ghép). Nhóm mới này mỗi HS sẽ đảm nhiệm một vai trò chuyên gia của từng đơn vị kiến thức trước đó đã phân công.
- B3. Các nhóm mảnh ghép tham dự triễn lãm tranh (triển lãm sản phẩm infographic)
24
+ GV sẽ đưa ra yêu cầu làm việc của nhóm mới: trong thời gian 24 phút, các nhóm sẽ di chuyển theo chiều kim đồng hồ làm sao tìm hiểu hết nội dung của 6 nhóm (mỗi trạm dừng chân 4 phút). + Tại mỗi sản phẩm infographic (poster) chuyên gia ở nhóm đó sẽ là người thuyết trình cho các thành viên còn lại; đồng thời trong quá trình này tất cả các học sinh đều phải lắng nghe và ghi chép tốc kí những thông tin quan trọng, đưa ra câu hỏi thắc mắc để thảo luận thêm với chuyên gia và thành viên trong nhóm. + GV quan sát các nhóm và giúp đỡ các nhóm HS (nếu cần). - B4. Kết thúc triễn lãm + Sau khi đi xem triển lãm tranh, HS quay trở lại nhóm chuyên gia hoàn thành PHT + GV chữa phiếu học tập và chuẩn kiến thức. HS chụp ảnh sản phẩm đồ họa thông tin của nhóm bạn sau đó in ra gắn vào vở.
PHIẾU HỌC TẬP Đánh dấu X vào ô trống phù hợp cho các câu hỏi/nhận đinh sau. STT Câu hỏi 1
Quá trình nào xảy ra rất chậm trên một diện tích rộng, kéo theo biển tiến biển thoái?
2
Quá trình nào làm phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của nhiệt độ, nước, khí, sv....?
3
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác được gọi tên là gì?
4
Làm cho các lớp đá bị nén ép hoặc tách dãn.
5
Sản phẩm phong hóa dời khỏi vị trí ban đầu của chúng.
6
Vẫn xảy ra ở một số nơi: phía bắc Phần Lan, Thụy Điển và Hà Lan
7
Quá trình cuối cùng kết thúc chuỗi tác động ngoại lực?
8
Địa lũy, địa hào là kết quả của quá trình nào?
9
Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả chủ yếu của quá trình
10
Hiện tượng uốn nếp và hiện tượng đứt gãy.
VĐT
VĐ
PTĐ
TPN
PH
BM
VC
BT
25
MỘT SỐ SẢN PHẨM INFOGRAPHIC CỦA HỌC SINH
26
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả (5 phút) 1. Mục tiêu: Đánh giá kết quả sản phẩm, hiệu quả công việc các nhóm (HS đánh giá lẫn nhau, GV không tham gia đánh giá chỉ quan sát). 2. Phương pháp/kĩ thuật: kĩ thuật “3 lần 3” 3. Tiến hành Nội dung
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Đánh gía quá trình thực hiện
Yêu cầu các nhóm tổng hợp điểm của nhóm khác theo tiêu chí chấm. Kĩ thuật 3 lần 3 với yêu cầu, các nhóm đánh giá nhau sau đó đưa ra + 3 điều khen ngợi + 3 điều chưa tốt + 3 điều cần khắc phục.
Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập (5 phút) 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, luyện tập kiến thức cho HS 2. Phương pháp/kĩ thuật: phương pháp trò chơi 3. Tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi BINGO TRÒ CHƠI: BINGO Luật chơi cơ bản của trò chơi Bingo như sau: •
•
•
Mỗi người chơi sẽ nhận một tấm thẻ lớn (bảng Bingo) với các ô vuông có chứa từ, cụm từ, số hoặc tranh ảnh. Mỗi trẻ đều nhận được một bảng Bingo các nội dung các ô giống nhau, chỉ khác nhau về thứ tự các ô. Khi quản trò đọc một yêu cầu (ví dụ như tìm một từ, giải một phép tính, hay tìm một bức tranh tương ứng với nội dung mô tả một nội dung), người chơi sẽ phải tìm ô kết quả tương ứng rồi đánh dấu (sử dụng dấu “tick” hoặc tô màu toàn bộ ô đó). Nếu tìm ra được 5 từ tạo thành một hàng dọc/ngang/chéo hoặc tìm được 4 điểm ở 4 góc, người chơi kêu lên “Bingo” và giành chiến thắng.
27
Bước 1: GV yêu cầu HS kẻ một lưới ô vuông trống gồm 25 ô vuông Bước 2: GV chiếu 25 từ khóa đã chuẩn bị sẵn Bước 3: GV yêu cầu học sinh tự điền 25 từ khóa vào 25 ô vuông (thứ tự điền các từ khóa tùy ý từng bạn HS) Bước 4: GV đặt các câu hỏi cho các từ khóa (theo ý ngẫu nhiên của mình), câu trả lời là từ khóa nào, thì các em học sinh tích vào ô vuông chứa từ khóa ấy. Cứ như vậy, GV đặt các câu hỏi, HS trả lời đánh dấu từ khóa. HS nào có 5 từ khóa được tích theo hàng dọc, hàng ngang hoặc hàng chéo thì người đó là người chiến thắng và hô to “BINGO”
RÃNH NÔNG
BĂNG HÀ
MIỀN NÚI
HÀ LAN
ĐỊA HÌNH HÀM ẾCH SÓNG VỖ
UỐN NẾP
HIỆN TƯỢNG
UỐN NẾP
ĐỨT GÃY
ĐỊA LŨY
ĐỊA HÀO
XÂM THỰC
DÃY HIMALAYA
DÃY CON VOI
PHONG HÓA
BÓC MÒN
VẬN CHUYỂN
BỒI TỤ
HANG ĐỘNG PHONG NHA KẺ BÀNG
NẤM ĐÁ
FIO
NGOẠI LỰC
NỘI LỰC
THỔI MÒN
BIỂN TIẾN
ĐỒNG BẰNG SA MẠC, CHÂU THỔ HOANG MẠC
28
GỢI Ý CÁC CÂU HỎI CHO CÁC TỪ KHÓA 1. Kết quả xâm thực của dòng nước chảy tràn được gọi là gì? 2. Tác nhân ngoại lực phổ biến ở các vùng khí hậu ôn đới lạnh là gì? 3. Kết quả của hiện tượng uốn nếp là gì? 4. Khu vực nào trên Thế giới hiện nay tiếp tục bị hạ xuống trong vận động nâng lên hạ xuống 5. Dạng địa hình được thành tạo bởi sóng biển được gọi là gì? 6. Hiện tượng xảy ra do vận động nâng lên và hạ xuống 7. Hiện tượng nào xảy ra do vận động theo phương ngang với các loại đá mềm dẻo 8. Địa lũy , địa hào là kết quả của hiện tượng này 9. Bộ phận bị được nâng lên khi các mảng đứt gãy di chuyển được gọi là 10. Bộ phận bị sụt xuống khi các mảng đứt gãy di chuyển được gọi là 11. Hình thức bóc mòn do tác động của nước chảy được gọi là gì? 12. Đây là kết quả hình thành khi mảng Âu Á gặp mảng Ấn Độ - ôxtraylia 13. Đây là một địa lũy nổi tiếng ở nước ta 14. Quá trình phá hủy đá và khoáng vật được gọi chung là quá trình gì 15. Là quá trình các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của chúng 16. Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác 17. Là quá trình tích tụ các vật liệu bị phá hủy 18. Đây là kết quả của phong hóa hóa học điển hình ở nươc ta 19. Đây là sản phẩm quả quá trình thổi mòn 20. Đây là dạng địa hình phổ biến ở các nước có khí hậu ôn đới lạnh 21. Đây là kết quả của quá trình bồi tụ 22. Vùng xảy ra mạnh nhất quá trình phong hóa vật lí 23. Những lực có nguồn gốc bên ngoài được gọi là 24. Những lực có nguồn gốc bên trong được gọi là 25. Hình thức bóc mòn do tác động của gió thổi được gọi là gì Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) 1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học nhằm liên hệ thực tiễn hoặc vận dụng để học sinh phát triển theo định hướng năng lực 2. Phương pháp /kĩ thuât: phương pháp đóng vai 3. Tổ chức: - GV yêu cầu HS: Dựa trên nội dung bài học, tìm hiểu về quá trình thành tạo hang động Phong Nha – Kẻ Bàng, Vịnh Hạ Long. Em hãy đóng vai thành hướng dẫn viên du lịch giới thiệu các di sản thiên nhiên Thế giới đó cho các du khách thăm quan. 29
- Lưu ý: Nếu không còn thời gian, GV có thể giao HS về nhà nghiên cứu nhiệm vụ này. 3. Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS. ********************************************************************* Tiết 11: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) 1. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài học 2.Phương thức: phương pháp trò chơi: TRÒ CHƠI GHÉP HÌNH 3. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuẩn bị 3 bản đồ các mảng kiến tạo trong SGK đã phóng to theo khổ giấy A1. Giáo viên cắt thành các mảnh nhỏ theo ranh giới của các mảng kiến tạo. Bước 2: GV gọi theo 3 cặp đôi lên bảng ghép các mảnh giấy sao cho đúng với sơ đồ các mảng kiến tạo trong SGK (dùng nam châm để ghép) Bước 3: Tiếp đó, GV yêu cầu HS đọc tên các mảng kiến tạo Bước 4: HS nhận xét, GV chuẩn kiến thức.
Lưu ý: Để tăng độ khó cho phần ghép hình, GV có thể để các mảnh ghép màu trắng hoàn toàn (không có thông tin tên các mảng kiến tạo) để HS ghép. Sau đó xác định tên các mảng và điền các mũi tên di chuyển của các mảng. Hoạt động 2: Xác định các vành đai núi lửa, động đất, núi trẻ trên bản đồ (15 phút) 1. Mục tiêu: - Xác định được vị trí, trình bày và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ. 2. Phương pháp/kĩ thuật: kĩ thuật chia sẻ cặp đôi 3. Tổ chức hoạt động: 30
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Bước 1: Giữ nguyên các bản đồ mảnh 1. Xác định các vành đai động ghép vừa xây dựng. đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh theo từng cặp: Dựa vào bản đồ các vành đai * Các vành đai động đất: vành động đất, núi lửa, núi trẻ trong SGK, yêu đai động đất lớn nhất kéo dài từ Địa cầu HS Trung Hải đến Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á, Nhật Bản, khu vực Bắc Thái - xác định vành đai động đất Bình Dương, rồi sang phía tây châu Mĩ; - xác định vành đai núi lửa vành đai động đất dọc sống núi ngầm Đai Tây Dương,... - Xác định vị trí các dãy núi trẻ * Các vành đai núi lửa: vành đai Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ lửa Thái Bình Dương, Địa Trung Hải,... Bước 3: * Vùng núi trẻ: - GV sử dụng những cục nam châm tròn - Dãy Himalaya (châu Á) nhỏ màu đỏ, màu vàng và màu xanh. Trong đó - Dãy Coocđie (Bắc Mĩ), An đét + màu đỏ: thể hiện núi lửa (NamMĩ) + màu xanh: thể hiện động đất + màu cam: thể hiện dãy núi trẻ - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng việc yêu cầu 6 học sinh (chia 3 nhóm) lên đính các nam châm lên 3 bản đồ trên bảng sao cho phù hợp với vị trí phân bố các vành đai động đất, núi lửa... - HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức, nhận xét đánh giá kết quả thực hiện của học sinh.
(hình gắn các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ của HS)
Giáo viên phân biệt thế nào là núi già và núi trẻ: “ Núi già là núi hình thành cách đây hàng trăm triệu năm có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng và nông; Còn núi trẻ là núi hình thành cách đây mới vài chục triệu năm có đỉnh tròn, sườn dốc, thung lũng hẹp, sâu”. Hiện nay núi trẻ vẫn được nâng cao thêm Hoạt động 3: Nhận xét về sự phân bố và tìm hiểu về mối quan hệ giữa các vành đai núi lửa, động đất, núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển ( 5 phút) 1. Mục tiêu: 31
- Xác định được vị trí, trình bày và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ. 2. Phương pháp/kĩ thuật: phương pháp nêu và giải quyết vấn đề 3. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học 2. Nhận xét về sự phân bố của các vành sinh: đai núi lửa, động đất và các vùng núi - Sử dụng 2 bản đồ (đã in ra) là bản đồ trẻ các mảng kiến tạo và bản đồ phân bố vành - Thường phân bố trùng với nhau đai động đất, núi lửa và núi trẻ trên bản đồ - Thường nằm ở các vùng tiếp xúc của các để chồng xếp bản đồ mảng kiến tạo của thạch quyển. - Dựa vào những kiến thức đã học em hãy - Ví dụ: Dãy Himalaya nằm ở nơi tiếp xúc cho biết giữa các vành đai núi lửa, động giữa mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia với mảng Á đất, vùng núi trẻ và các mảng kiến tạo của - Âu; vùng núi trẻ Coocđie nằm ở nơi tiếp thạch quyển có mối quan hệ với nhau như xúc của mảng Thái Bình Dương với mảng thế nào? Bắc Mĩ; vành đai lửa ở phía tây TBD nằm Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
ở nơi tiếp xúc của mảng TBD với mảng Á Âu… Bước 3: GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận chung cả lớp. Gọi 2 HS báo cáo kết quả, các học sinh khác nhận 3. Mối quan hệ giữa các vành đai động xét bổ sung. đất, núi lửa, núi trẻ với các mảng kiến Bước 4: Giáo viên chuẩn kiến thức, nhận tạo của thạch quyển xét đánh giá kết quả thực hiện của học - Các vành đai động đất, núi lửa và các sinh vùng núi trẻ nằm ở nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo, nơi diễn ra sự chuyển dịch của các mảng (tách rời hoặc xô húc vào nhau) - Khi hai mảng tách rời sẽ hình thành nên sống núi ngầm kèm theo là hiện tượng động đất và núi lửa. - Khi hai mảng xô húc vào nhau hình thành nên các dãy núi uốn nếp trẻ, vực sâu, đảo núi lửa, kèm theo là động đất, núi lửa cũng xảy ra. Hoạt động 4: Luyện tập (10 phút) 1. Mục tiêu: giúp HS ôn tập lại kiến thức 2. Phương pháp: TRÒ CHƠI “VÁN BÀI TRI THỨC” 3. Tổ chức: - Bước 1: GV chuẩn bị 6 bộ bài (Một bộ bài gồm 40 quân bài, trong đó có 20 thẻ bài là câu hỏi và 20 thẻ bài là câu trả lời) 32
- Bước 2: GV chia HS thành 6 nhóm. Mỗi nhóm nhận 1 bộ bài - Bước 3: Các em tiến hành chia bài như trò chơi bài (chơi tú lơ khơ bình thường) - Bước 4. Bạn chia bài sẽ đi quân bài đầu tiên (có thể là câu hỏi hoặc câu trả lời đều được. Các bạn khác sẽ tìm ra câu trả lời hoặc câu hỏi ghép với thẻ đó cho đúng. Bạn nào ghép đúng được đánh quân bài tiếp theo. Trường hợp người đi thẻ bài có luôn câu trả lời thì vẫn có quyền trả lời bình thường, trường hợp người giữ câu trả lời lại không biết đó là đáp án đúng thì ai biết đáp án đúng có thể hô to để quân bài được các bạn tìm và xuất ra. Lúc này người vừa hô to sẽ là người được đi tiếp. Trường hợp k ai tìm được câu trả lời có thể bỏ qua thẻ đó. Sau khi đánh hết các quân bài khác thì sẽ qua lại chơi các quân bài chưa trả lời được trước đó. - Bước 5: Cứ chơi như vậy, ai hết bài trước thì người đó là người thắng cuộc. Lưu ý: GV cũng có thể biến tấu trò chơi bài thành trò chơi ghép đôi quân bài, cho các nhóm ghép câu hỏi với câu trả lời. MỘT SỐ THẺ BÀI TRONG TRÒ CHƠI “VÁN BÀI TRI THỨC”
33
34
Ho Hoạt động 5: Vận dụng (10 phút) 1. Mục tiêu: giúp họọc sinh vận dụng, liên hệ kiến tức đã họcc vào thực th tiễn. 2. Nội dung: GV hướ ớng dẫn học sinh tự đặt vấn đề liên hệ hoặcc vận v dụng. - VD: Hướng dẫn làm àm mô hình núi llửa bằng giấy báo, bộtt baking soda hoặc nước Cocacola và kẹoo Mentos 3. Đánh giá: GV khuyếnn khích, động viên học sinh làm bài và nhậnn xét kết k quả làm việc và mức độ tích cực của HS PHỤ LỤC: HƯỚNG DẪN N CÁCH LÀM MÔ HÌNH NÚI LỬA A PHUN TRÀO (ST) Lấy những tờ giấy ấy bả bảo nguyên khổ, vo tròn lại thành quả bóng rồi r dán từng chúng vào thân chai nhựa, cần c dán số lượng “bóng giấy” đủ để kín hết ết chai nh nhựa.
Trộn keo sữa vớii một mộ ít nước và nên đựng trong một chiếcc bát hay ccốc dùng 1 lần. Cắt giấy báo thành những ững m mảnh dài khổ khoảng 5cm rồi nhúng vào ào dung dịch keo vừa pha. Tiếp tục dính từng ừng đoạn đ giấy ra ngoài lớp “quả bóng giấy” y” vừa vừ tạo, dính cho kín phần chai và phầnn “quả bóng giấy”. gi Bồi giấy cho đến khi tạo được ợc hình h dạng thật giống núi lửa rồi để ít nhất ất 24 giờ gi cho lớp keo khô hẳn. Sau khi mô hình đãã khô hoàn toàn, HS sơn màu lên núi lửa. ửa. Tiếp Ti đó có thể trang trí nó bằng những đồ ch chơi hình thú, đặc biệt là các loài khủng ng long ho hoặc mô hình cây cối, hoa lá bên cạnh nh núi lửa l để núi thêm giống thật.
Để núi lửa phun trào,, chúng ta làm các bbước như sau: Cắm phễu ễu vào v miệng chai đã mở nắp. Đổ 2 hoặcc 3 muỗ muỗng cà phê bột muối (baking soda) qua phễu ễu vào v chai. Rỏ 2 35
giọt phẩm màu đỏ vào chai (có thể dùng hạt điều để tạo màu thực phẩm). Chuẩn bị cho phần núi lửa phun trào bằng việc từ tốn đổ giấm trắng vào chai. Khi bạn đổ giấm vào thành phần baking soda trong chai, một phản ứng hóa học sẽ xảy ra. Kết quả được tạo thành là “axit cacbonic” - một chất không ổn định. Hỗn hợp này lập tức phân tách thành khí và chất lỏng, tạo ra CO2 và nước, gây ra hiện tượng “phun trào” giống hệt hoạt động của núi lửa vậy. Hoặc cách đơn giản hơn dùng kẹo mentos thả vào nước cocacola thì sẽ có hiện tượng hỗn dịch phun trào giống như dung nham núi lửa phun trào. Trên đây là tiến trình thiết kế và tổ chức chuyên đề dạy học “Cấu trúc của Trái Đất, Thạch quyển” mà bản thân tôi đã áp dụng trong giảng dạy Địa lí lớp 10. Việc sử dụng nhiều phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong chuyên đề trên đã mang tạo hứng thú mê say cho HS, đồng thời mang lại hiệu quả học tập tốt, không khí học tập thoải mái và HS có nhiều cơ hội để phát triển năng lực bản thân. 7.2. Khả năng áp dụng của sáng kiến Để kiểm chứng khả năng áp dụng sáng kiến, tôi đã tiến hành thực nghiêm sư phạm. 7.2.1. Mục đích thực nghiệm - Kiểm nghiệm tính phù hợp, khả thi của việc sử dụng Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy chuyên đề “Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển” Địa lí lớp 10 THPT. - Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy chuyên đề “Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển” Địa lí lớp 10 THPT. 7.2.2. Nhiệm vụ thực nghiệm - Thiết kế một số nội dung bài học thực nghiệm sử dụng Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy chuyên đề “Cấu trúc của Trái Đất – Thạch quyển” Địa lí lớp 10 THPT. - Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm, xác định thời gian tiến hành thực nghiệm: + Địa bàn thực nghiệm: Tôi tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Lê Xoay – Vĩnh Tường, nơi tôi đang làm việc. + Thời gian thực nghiệm: Năm học 2019 – 2020. + Đối tượng thực nghiệm: tôi chọn 2 lớp tôi trực tiếp giảng dạy sau: Lớp 10A6: Lớp thực nghiệm (TN) có sĩ số 40 học sinh (HS). Lớp 10A7: Lớp đối chứng (ĐC) có sĩ số 42 HS. 7.2.3. Nguyên tắc thực nghiệm Để đảm bảo tính khách quan của thực nghiệm sư phạm, chúng ta cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau: - Bài thực nghiệm phải có trong chương trình SGK. - Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng phải cùng có các điều kiện sau: + Trình độ học sinh tương đương nhau và học sinh có ý thức học tập. + Số học sinh tương đương nhau. 36
+ Không gian và điều kiện học tập tương đương nhau. + Cùng do một giáo viên giảng dạy. -
Kết quả thực nghiệm được đánh giá khách quan, khoa học với các bài kiểm tra kiến thức và phiếu điều tra tâm lí của học sinh.
7.2.4. Kết quả thực nghiệm Sau đây là bảng kết quả khảo sát hiệu quả sử dụng phương pháp kĩ thuật tích cực ở lớp thực nghiệm so với phương pháp truyền thống ở lớp đối chứng Điểm kiểm tra Lớp
Thực nghiệm
Sĩ số
0-2
3- 4
40
0
0
42
0
2
5-6
7-8
9 - 10
Số bài trên TB
0
2
15
23
40
2
8
20
12
40
Số bài dưới TB
(10A6) Lớp đối chứng (10A7)
Với bảng số liệu trên ta thấy có sự khác nhau: điểm kiểm tra ở lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn hẳn so với lớp đối chứng. Điều này cho thấy, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực mang lại hứng thú và hiệu quả rõ ràng hơn so với các phương pháp dạy học truyên thống. Như vậy với suy nghĩ, cố gắng ban đầu tôi thấy rằng khi tập trung đầu tư công sức, kiến thức theo phương pháp tích cực vào bài dạy, HS tiếp thu bài một cách tích cực không thụ động và hứng thú hơn. Chính sự ham học của HS lại là động lực thúc đẩy GV cần phải đổi mới tư duy, phương pháp dạy học phù hợp với sách giáo khoa mới. Mỗi giờ học mà các em đạt kết quả cao thể hiện được phần nào tâm huyết của người dạy. 8. Những thông tin cần được bảo mật: Không 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: - Giáo viên: cần phải trau dồi kiến thức chuyên môn sâu sắc, linh hoạt trong sử dụng các PPDH và kĩ thuật dạy học và có vốn hiểu biết xã hội về nội dung kiến thức của đề tài. - Học sinh: Xác định rõ mục tiêu học tập; Có thái độ ham học, tinh thần cầu thị, tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập khi giáo viên phân công. - Các phương tiện hỗ trợ: máy vi tính, máy chiếu.... 10. Đánh giá lợi ích thu được khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm Qua quá trình tích luỹ, tìm tòi nghiên cứu để thiết kế và đưa các bài giảng có sử dụng kĩ thuật tích cực vào giảng dạy địa lí tôi thấy việc làm này có ý nghĩa thực tế rất lớn. Bản thân tôi được tìm hiểu và rõ hơn về các phương pháp cũng như các kĩ thuật 37
dạy học, thành thạo hơn trong kỹ năng thiết kế các bài giảng điện tử, tổ chức nhiều hoạt động sáng tạo thu hút học sinh. Với các đồng nghiệp sau khi dự một số giờ dạy của tôi với cách làm như trên đã thấy việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực đem lại hứng thú học tập và hiệu quả học tập. Đây có thể là một giải pháp cho nhiều bộ môn học khác. Đối với học sinh, các em có hứng thú học tập, tích cực hơn, sáng tạo hơn, sôi nổi hơn trong các tiết học và hiểu bài, nhớ bài ngay trên lớp. Bằng việc sử dụng kĩ thuật tích cực trong một số tiết học đã tạo không khí học tập thoải mái, học sinh không cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi sau mỗi tiết học. Mỗi nội dung kiến thức đều được tổ chức dưới các hoạt động mới lạ hấp dẫn. Vì vậy học sinh nhanh chóng phát hiện ra vấn đề từ đó lượng kiến thức học sinh lĩnh hội được nhiều hơn, khắc sâu hơn và nhớ lâu hơn. 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): Số TT
Tên tổ chức/cá nhân
1
Nguyễn Thị Hưởng
Địa chỉ
Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
......., ngày.....tháng......năm......
THPT Lê Xoay – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc
Giảng dạy Địa Lí Khối 10
........, ngày.....tháng......năm......
........, ngày.....tháng......năm......
Thủ trưởng đơn vị/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Tác giả sáng kiến
Chính quyền địa phương
SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký tên, đóng dấu) Nguyễn Thị Hưởng
38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bend Meier, Lý luận dạy học hiện đại – NXB ĐHSP Hà Nội. 2. Bộ GD& ĐT, Dạy học kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, NXB Giáo dục Hà Nội. 3. Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng (2010), Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kĩ thuật dạy. NXB ĐHSP Hà Nội. 2. Tài liệu tập huấn về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. 3. Trang web: www.wikipedia.com, google.... 4. Tài liệu 25 kĩ thuật dạy học tích cực.
5. I.Ia.Lecnen (1976), Dạy học nêu vấn đề, NXB Giáo dục, Hà Nội, 6. V.O.Kon (1976), Những cơ sở dạy học nêu vấn đề, NXB Giáo dục, Hà Nội. 7. Tư liệu của một số đồng nghiệp 8. Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 – NXB Giáo dục
39