BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGỮ VĂN
vectorstock.com/28062412
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
SÁNG KIẾN RÈN LUYỆN THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH CHO HỌC SINH QUA GIỜ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC VIỆT NAM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
1
MỤC LỤC A. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
5
B. MÔ TẢ GIẢI PHÁP
9
I. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
9
1. Vai trò của thao tác lập luận so sánh trong dạy học môn Ngữ văn
9
2. Thực trạng việc sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ đọc- hiểu
10
văn bản văn học của giáo viên hiện nay 3. Thực trạng việc sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ đọc- hiểu
14
văn bản văn học của học sinh hiện nay II. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
15
Giải pháp 1: Một số vấn đề lí luận
15
1. So sánh và thao tác lập luận so sánh
15
2. Đọc- hiểu văn bản văn học
16
Giải pháp 2: Đề xuất một số phương diện so sánh trong giờ đọc - hiểu
18
văn bản văn học 1. Mục tiêu và yêu cầu khi sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ
18
đọc- hiểu văn bản 2. Một số phương diện so sánh trong giờ đọc- hiểu văn bản văn học 2.1. So sánh đối chiếu hai nền văn học, hai thời kỳ văn học để thấy được sự giống nhau, kế thừa và phát triển, đổi mới của mỗi giai đoạn văn học
Page 1
19 19
2
2.2. So sánh đối chiếu hai khuynh hướng văn học
21
2.3. So sánh đối chiếu để thấy sự giống và khác nhau trong sự sáng tạo
23
của mỗi nhà văn ở cùng một đề tài, trong một giai đoạn văn học 2.4. So sánh đối chiếu để thấy những chuyển biến của một cây bút trong
25
một đề tài nhưng viết ở nhiều thời điểm khác nhau 2.5. So sánh đối chiếu các chi tiết nghệ thuật, các nhân vật ở những tác
26
phẩm khác nhau để thấy nét riêng, sự độc đáo của mỗi tác giả 2.6. So sánh đối chiếu để thấy mỗi tác giả có cách cảm nhận và phản
30
ánh hiện thưc cuộc sống một cách khác nhau, tạo nên sự độc đáo, đa dạng của phong cách nghệ thuật Giải pháp 3: Tổ chức thực nghiệm, kiểm tra đánh giá
32
1. Mục đích thực nghiệm
32
2. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm
33
3. Nội dung thực nghiệm và cách thức tiến hành thực nghiệm
33
4. Giáo án thực nghiệm và đề kiểm tra
35
5. Thu thập, xử lí kết quả thực nghiệm
79
III. Hiệu quả sáng kiến mang lại
80
IV. Một số kiến nghị
83
V. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
81
Danh mục tài liệu tham khảo
84
Phụ lục
85
Page 2
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Page 3
Viết tắt
Viết đầy đủ
TW
Trung ương
THPT
Trung học phổ thông
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
4
BÁO CÁO SÁNG KIẾN: RÈN LUYỆN THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH CHO HỌC SINH QUA GIỜ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC VIỆT NAM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12 A. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục Luật Giáo dục 2005, điều 5 quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. Nghị quyết số 29 - Ban chấp hành TW Đảng khóa XI cũng đã đặt ra nhiệm vụ: “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục”. Nghị quyết chỉ đạo: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”. Mục tiêu cụ thể của giáo dục phổ thông là: “ tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”. Để đạt được mục tiêu trên, Nghị quyết đưa ra nhiệm vụ, giải pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”. Giáo dục Việt Nam những năm gần đây đang có những đổi mới tích cực, toàn diện. Bộ môn Ngữ Văn là môn một trong những môn thi bắt buộc với học sinh THPT cũng không nằm ngoài xu hướng đó. 2. Xuất phát từ thực tế chương trình và thi cử Đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn trong những năm gần đây tập trung chủ yếu vào kiến thức của lớp 12. Văn bản đọc hiểu trong chương trình Ngữ văn 12 tập trung vào các văn bản văn học Việt Nam giai đoạn 1945 hết thế kỉ XX. Số lượng kiến
Page 4
5
thức về tác giả, tác phẩm của giai đoạn văn học này rất lớn, gây áp lực cho cả người dạy và người học. Do đó để việc ôn tập THPT Quốc gia (năm 2020 là ôn thi Tốt nghiệp THPT) có hiệu quả, đòi hỏi giáo viên phải dạy cho học sinh không chỉ nắm vững kiến thức của từng tác giả, tác phẩm mà phải biết so sánh điểm giống và khác nhau giữa các tác giả, tác phẩm đó để khắc sâu kiến thức. Khảo sát đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn những năm gần đây, ta nhận thấy Bộ GD&ĐT rất chú trọng đến dạng đề mở, đặc biệt là dạng bài nghị luận so sánh văn học. Ví dụ 1: Câu Nghị luận văn học 5 điểm trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn chính thức của Bộ GD&ĐT năm 2018 như sau: Phân tích sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực của gia đình hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu). Từ đó, anh chị hay liên hệ với sự đối lập giữa cảnh phố huyện lúc đêm khuya và cảnh đoàn tàu (Hai đứa trẻ - Thạch Lam) để nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả. Dạng đề: Phân tích/cảm nhận (Chươngtrình lớp 12)
Để làm rõ..; Từ đó
Liên hệ (Chương trình lớp 11)
chỉ ra…; so sánh…
Để giải quyết đề bài này thì HS phải vận dụng tốt thao tác so sánh khi làm bài: - Trong bước phân tích vấn đề nghị luận chính: So sánh để chỉ ra sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực của gia đình hàng chài trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu. - Trong phần liên hệ: So sánh để chỉ ra sự đối lập cảnh phố huyện lúc đêm khuya và cảnh đoàn tàu trong truyện ngắn Hai đứa trẻ - Thạch Lam. - Khi rút ra nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả Nguyễn Minh Châu và Thạch Lam thì HS phải vận dụng thao tác so sánh để chỉ ra điểm giống và khác nhau trong cách nhìn hiện thực của hai nhà văn. Ví dụ 2: Câu Nghị luận văn học 5 điểm của đề minh họa thi THPT Quốc gia môn Văn năm 2019 của Bộ GD&ĐT như sau: Trong truyện ngắn Vợ nhặt, nhà văn Kim Lân hai lần miêu tả cung cách ăn uống của người vợ nhặt. Chiều hôm trước, khi được Tràng đồng ý đãi bánh đúc ở ngoài chợ: “Thế là thị ngồi sà xuống, ăn thật. Thị
Page 5
6
cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc liền chẳng chuyện trò gì.” và sáng hôm sau, khi nhận bát “chè khoán” từ mẹ chồng: “Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại. Thị điềm nhiên và vào miệng.” (Kim Lân - Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.27 và tr.31) Phân tích hình ảnh người vợ nhặt trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật này. Đây là dạng đề so sánh, kết nối hai chi tiết trong cùng một tác phẩm truyện và đề bài này hoàn toàn là kiến thức lớp 12. Xét về mức độ, đề nghị luận văn học trong đề minh họa môn Văn THPT Quốc gia năm 2019 là một đề bài tương đối khó, có tính phân loại HS. Học sinh muốn làm tốt không chỉ cần nắm vững những kiến thức cơ bản, thành thạo kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận văn học mà còn cần phải tư duy so sánh, tổng hợp để bài viết chính xác và phong phú. Ví dụ 3: Tháng 4 năm 2020, Bộ GD&ĐT công bố đề tham khảo môn Ngữ văn THPT Quốc gia năm 2020 lần 1, trong đó câu nghị luận văn học 5.0 điểm như sau: Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Mị trong đêm xuân ở Hồng Ngài (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài). Tháng Tháng 5 năm 2020, Bộ GD&ĐT đã công bố đề tham khảo khảo môn Ngữ văn THPT Quốc gia năm 2020 lần 2 với câu Nghị luận văn học (5.0 điểm): Trong bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng viết: Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lập đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Page 6
7
Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên sóng mũ bỏ quên đời! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi (Theo Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.88) Trình bày cảm nhận của anh/chị về khung cảnh thiên nhiên và hình ảnh người lính trong đoạn thơ trên. Ta có thể thấy, câu nghị luận văn học ở cả hai đề tham khảo môn Ngữ văn năm 2020 của Bộ GD&ĐT đều chỉ hỏi kiến thức 12, không có ý hỏi nâng cao. Tuy nhiên để làm tốt đề bài này thì HS vẫn cần vận dụng thao tác so sánh để nêu bật giá trị đoạn trích truyện/đoạn thơ với các phần khác của tác phẩm; so sánh để chỉ ra điểm mới lạ, độc đáo của tác giả Tô Hoài, Quang Dũng với các tác giả khác khi cùng viết về một đề tài người nông dân trước cách mạng/ người lính thời kì chống Pháp Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy đa số, các em đều cho rằng dạng đề so sánh hay có vận dụng thao tác so sánh là khó và quá sức đối với các em. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Do chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn chưa đưa dạng bài nghị luận so sánh vào giảng dạy cho học sinh (mới chỉ có bài dạy về thao tác lập luận so sánh), bởi vậy học sinh rất lúng túng khi gặp dạng đề này. Nhưng nhiều em dù có biết các bước làm dạng đề so sánh nhưng vẫn điểm thấp vì
Page 7
8
kiến thức cơ bản về các tác giả, tác phẩm của các em rất hạn chế. Một phần do trong các giờ dạy trên lớp, một bộ phận giáo viên không (hoặc chưa thường xuyên) sử dụng thao tác lập luận so sánh trong các giờ đọc- hiểu, chưa khai thác văn bản một cách thấu đáo, chưa tạo được hứng thú cho học sinh trong giờ học. Áp lực về thời gian, dung lượng kiến thức khiến cho giáo viên chủ yếu cung cấp kiến thức cơ bản của văn bản cho học sinh. Bởi vậy, vô hình chung, học sinh học các văn bản văn học một cách rời rạc mà không có sự kết nối, liên hệ với nhau. Do đó, khi các em bắt gặp các dạng đề so sánh hoặc liên hệ so sánh, các em không biết xử lí đề ra sao. Đây là điều mà chúng tôi lấy làm băn khoăn trong quá trình giảng dạy. Làm sao để người dạy tận dụng được tốt các tiết đọc - hiểu văn bản văn học để trang bị cho học sinh đầy đủ các kiến thức về các hiện tượng văn học để học sinh có thể xử lí tốt các dạng đề nghị luận so sánh. Vậy nên chúng tôi mạnh dạn đi nghiên cứu vấn đề này với mong muốn phần nào giúp cho người giáo viên bớt đi những khó khăn, lúng túng khi rèn luyện cho học sinh sử dụng thao tác so sánh trong giờ dạy đọc - hiểu văn bản. Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn vấn đề: “Rèn luyện thao tác lập luận so sánh cho học sinh qua giờ đọc- hiểu văn bản văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12” làm đề tài cho sáng kiến kinh nghiệm của mình. B. MÔ TẢ GIẢI PHÁP I. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến 1. Vai trò của thao tác lập luận so sánh trong dạy học môn Ngữ văn 1.1. So sánh là một thao tác tư duy rất cơ bản. Trong cuộc sống, khi ta tư duy, ta đã dùng đến thao tác này rất thường xuyên như một phần tất yếu. Văn học cũng là một lĩnh vực của tư duy, của nhận thức, mang tính đặc thù, cho nên việc sử dụng thao tác so sánh trong sáng tác và nghiên cứu văn học là một điều hết sức tự nhiên. Từ khi có văn học, nhất là văn học viết đến nay, các nhà nghiên cứu đã có ý thức so sánh khi tìm hiểu văn chương, đặc biệt là khi có những hiện tượng song hành trong văn học. Có thể nhắc đến những hiện tượng song hành tiêu biểu trong văn học Việt Nam: NguyễnTrãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du và Nguyễn Đình Chiểu, Cung Oán Ngâm và Chinh Phụ Ngâm,…. So sánh các hiện tượng văn chương trở thành một phương pháp nghiên cứu văn chương. Ở đây chúng tôi không nhắc tới so sánh văn học như một bộ
Page 8
9
môn khoa học mà được hiểu như một phương pháp dạy học, hướng học sinh nhận diện được tác giả, tác phẩm văn học. 1.2. Khái niệm so sánh văn học cần phải được hiểu theo bốn góc nhìn khác nhau. Thứ nhất, so sánh văn học là “một biện pháp tu từ để tạo hình ảnh cho câu văn”. Thứ hai, nó được xem như một thao tác lập luận cạnh các thao tác lập luận như: phân tích, bác bỏ, bình luận đã được đưa vào sách giáo khoa Ngữ văn 11. Thứ ba, nó được xem như “một phương pháp, một cách thức trình bày khi viết bài nghị luận”, tức là như một kiểu bài nghị luận bên cạnh các kiểu bài nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm thơ; nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi… ở sách giáo khoa Ngữ văn 12. Thứ tư, nó được xem như một phương pháp dạy học, hướng học sinh nhận diện được tác giả, tác phẩm văn học. Ở đề tài này chúng ta nghiên cứu vấn đề ở góc nhìn thứ tư. 1.4. Thao tác so sánh trong đọc - hiểu văn bản yêu cầu thực hiện cách thức so sánh trên nhiều bình diện: đề tài, nhân vật, tình huống, cốt truyện, cái tôi trữ tình, chi tiết nghệ thuật, nghệ thuật trần thuật… Quá trình so sánh có thể chỉ diễn ra ở các tác phẩm của cùng một tác giả, nhưng cũng có thể diễn ra ở những tác phẩm của các tác giả cùng hoặc không cùng một thời đại, giữa các tác phẩm của những trào lưu, trường phái khác nhau của một nền văn học. Mục đích cuối cùng của thao tác lập luận này là yêu cầu học sinh chỉ ra được chỗ giống và khác nhau giữa hai tác phẩm, hai tác giả, từ đó thấy được những mặt kế thừa, những điểm cách tân của từng tác giả, từng tác phẩm; thấy được vẻ đẹp riêng của từng tác phẩm; sự đa dạng muôn màu của phong cách nhà văn. Không dừng lại ở đó, kiểu bài này còn góp phần hình thành kĩ năng lí giải nguyên nhân của sự khác nhau giữa các hiện tượng văn học – một năng lực rất cần thiết góp phần tránh đi khuynh hướng “bình tán” khuôn sáo trong các bài văn của học sinh hiện nay. Lẽ hiển nhiên, đối với đối tượng học sinh trung học phổ thông, các yêu cầu về năng lực lí giải cần phải hợp lí, vừa sức. Nghĩa là các tiêu chí so sánh cần có mức độ khó vừa phải, khả năng lí giải sự giống và khác nhau cũngcần phải hợp lí với năng lực của các em. 2. Thực trạng việc sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ đọc- hiểu văn bản văn học của giáo viên hiện nay Việc vận dụng thao tác lập luận so sánh khi rèn kĩ năng làm văn nghị luận cho học sinh không còn là vấn đề mới mẻ. Tuy nhiên, việc vận dụng thao tác này vào quá
Page 9
10
trình đọc- hiểu một tác phẩm văn học ở nhiều trường phổ thông vẫn chưa được chú ý đến. Hiện nay, ở nhiều trường phổ thông, tình trạng học sinh (đặc biệt học sinh theo học khối A và B) thờ ơ, lãnh đạm với môn Văn đang ngày càng trở nên phổ biến. Nhiều tác phẩm rất đặc sắc nhưng vẫn không thu hút được các em. Thậm chí, bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” đặc sắc như vậy nhưng vẫn có những em học sinh (thậm chí học sinh khối D) không thích nên không đọc lần nào. Trong chương trình Ngữ văn 12 (chương trình cơ bản), “Đàn ghi ta của Lorca” (Thanh Thảo) là một bài thơ hay và khó. Cái khó này có lẽ bắt nguồn từ nhiều lí do: chính tác giả Thanh Thảo cũng là một cái tên khá “lạ” đối với học sinh; Phê đê ri cô Garxia Lorca – nghệ sĩ, chiến sĩ ưu tú của đất nước Tây Ban Nha xa xôi cũng khiến các em khó đồng cảm; cuối cùng, thể thơ tự do, mang xu hướng tượng trưng, siêu thực với rất nhiều hình ảnh mang tính biểu tượng, ẩn dụ khiến các em càng khó tiếp cận hơn. Với những sáng tác như vậy, nếu người dạy không cung cấp cho học sinh những thông tin cần thiết về con người, sự nghiệp sáng tác, phong cách nghệ thuật của Thanh Thảo cũng như Lorca; không so sánh với nghệ thuật miêu tả tiếng đàn Thúy Kiều trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, nghệ thuật miêu tả tiếng đàn người kĩ nữ của Bạch Cư Dị trong “Tì bà hành” thì không thể nhận thấy sự độc đáo, khác biệt. Trong sự liên tưởng của Nguyễn Du, Bạch Cư Dị, tiếng đàn là phương tiện biểu hiện nỗi lòng, còn trong liên tưởng của Thanh Thảo, bản thân tiếng đàn là một sự sống , một sinh thể cũng bị tổn thương và “chảy máu” như chính con người. Đây cũng là một cách liên tưởng rất tự nhiên và tất yếu từ thực tế cuộc đời Lorca (bị bắn chết tàn bạo rồi ném xác xuống giếng). Song quan trọng hơn, cách liên tưởng ấy của Thanh Thảo cho thấy một quan niệm của nhà thơ về nghệ thuật: nghệ thuật (tiếng đàn của Lorca) phản ánh cuộc sống và khi hấp thụ vào mình cái phong phú của cuộc sống thì bản thân nó cũng trở thành một sinh thể có sự sống, có linh hồn….. Rõ ràng tác phẩm văn học dù có hay đến đâu nhưng người GV không có phương pháp giúp HS tiếp cận đúng thì giá trị của tác phẩm đó sẽ mãi chỉ nằm trên trang giấy mà không thể nào chạm đến trái tim của người học. Chính vì vậy, những giáo viên dạy Văn chúng tôi rất trăn trở, luôn mong muốn tìm ra một phương cách nào
Page 10
11
đó để thu hút các em, mong các em tự nguyện đồng cảm với nhà văn, với thầy cô trong mỗi giờ đọc- hiểu. Để tạo hứng thú cho học sinh khi học văn, giúp các em có cái nhìn đa chiều, sâu sắc hơn về một tác phẩm văn học, người dạy rất cần sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ đọc- hiểu văn bản văn học. Với sự kết hợp thao tác lập luận này với các thao tác còn lại, học sinh không chỉ thấy được nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm, mà quan trọng hơn, học sinh còn thấy được nét riêng biệt, sự độc đáo của nhà thơ, nhà văn trong việc nhận thức và phản ánh cuộc sống. Trên cơ sở đó, học sinh sẽ biết sử dụng hợp lí và thành thạo thao tác lập luận so sánh trong quá trình tạo lập văn bản nghị luận. Để có thêm cơ sở nghiên cứu đề tài, tôi tiến hành điều tra khảo sát bằng phiếu khảo sát đối với giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn của trường THPT Trần Nhân Tông, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Kết quả thu được như sau: Tổng số giáo viên được lấy ý kiến: 05 người. Bảng 1: Thực trạng việc sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ đọc- hiểu văn bản văn hoc của giáo viên. Số TT
Nội dung câu hỏi
Phương án lựa chọn
Theo thầy (cô), có cần A. không cần thiết
Số
Tỉ lệ
Ghi
lượng
(%)
chú
0
0
3
60%
2
40%
0
0%
3
60%
2
40%
0
0
thiết phải sử dụng thao 1
tác lập luận so sánh B. có cần thiết trong giờ đọc- hiểu văn bản không? Trong các giờ đọchiểu văn bản văn học,
2
C. rất cần thiết
A. không sử dụng
thầy (cô) có sử dụng B. không thường thao tác lập luận so xuyên sử dụng sánh không?
C. luôn luôn sử dụng
3
Page 11
Theo thầy (cô), học
A. không hứng thú
12
sinh có hứng thú với giờ đọc- hiểu văn bản
B. hứng thú
1
20%
4
80%
1
20%
2
40%
2
40%
0
0
3
60%
2
40%
văn học sử dụng thao tác lập luận so sánh C. rất hứng thú không ? Theo thầy (cô), nguyên A. phải đầu tư nhân khiến cho nhiều nhiều trí lực, thời thầy (cô) chưa (chưa gian thường xuyên) sử dụng B. chương trình 4
thao tác lập luận so còn nặng, thiếu sánh trong giờ đọc- thời gian hiểu văn bản văn học C. cả A và B
là?
Thầy (cô) có thường A. không xuyên kiểm tra việc sử dụng thao tác lập luận 5
so sánh trong các bài B. thỉnh thoảng tâp
của
không?
học
sinh C. thường xuyên
Kết quả điều tra trên cho thấy một thực tế trong các giờ đọc - hiểu văn bản văn học hiện nay: khoảng 50% giáo viên thấy việc vận dụng thao tác so sánh vào giờ đọchiểu là cần thiết ; khoảng 80% giáo viên thấy học sinh rất hứng thú với giờ học này. Song, rất ít giáo viên, rất ít giờ đọc-hiểu văn bản văn học sử dụng thao tác lập luận so sánh. Nguyên nhân khách quan là do: chương trình, kiến thức còn nặng. Đối với các thầy (cô) dạy học sinh các lớp khối C, D luôn phải “gồng mình”, chạy đua với thời gian trong mỗi tiết học. Nếu có “cảm hứng” giảng giải, luận bình sâu sắc một chút, lập tức thiếu thời gian, giờ hết mà bài chưa hết. Nguyên nhân thứ hai: phải đầu tư nhiều thời gian, công sức nên nếu thầy (cô) chưa thực sự say mê, tâm huyết với công việc thì rất khó có thể thực hiện. Nguyên nhân cuối cùng thuộc về phía chủ quan người
Page 12
13
dạy: một số thầy (cô) chưa thường xuyên theo dõi trên các phương tiện thông tin đại chúng để nắm bắt kịp thời những yêu cầu đổi mới của Bộ giáo dục về phương pháp giảng dạy, ra đề, kiểm tra đánh giá. Vì vậy, họ vẫn chưa thấy được sự cần thiết phải thay đổi phương pháp giảng dạy trong các giờ đọc - hiểu văn bản văn học (cung cấp kiến thức và kĩ năng). 3. Thực trạng việc sử dụng thao tác lập luận so sánh của học sinh trong quá trình tạo lâp văn bản nghị luận Về phía học sinh, chúng tôi tổ chức cho các em làm một bài kiểm tra trong khoảng 15 phút với yêu cầu: Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ, vận dụng kết hợp thao tác lập luận phân tích, bình luận và so sánh) nói lên cảm nhận của em về khổ thơ sau: “Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể” (Sóng- Xuân Quỳnh - SGK Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, 2009) Kết quả thu được như sau: Số lượng học sinh làm bài kiểm tra : 179 học sinh (khối 12) Bảng 2: Thực trạng việc sử dụng thao tác lập luận so sánh của học sinh trong quá trình tạo lập văn bản nghị luận (phản ánh qua điểm số):
Lớp
Sĩ số
9-10
8- 7
6- 5
4- 3
2- 0
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
12A1
32
0
0
5
15,6
18
56,3
6
18,8
3
9,3
12A2
28
0
0
7
25
16
57,1
3
10,7
2
7,2
12A3
32
0
0
3
9,4
17
53,1
8
25
4
12,5
12A4
28
0
0
4
14,3
15
53,6
5
17,9
3
10,7
12A5
26
0
0
4
15,4
17
65,4
4
15,4
1
3,8
12A6
33
0
0
5
15,2
20
60,6
5
15,2
3
9,0
Tổng
179
0
0
28
15,6
103
57,5
31
17,3
17
9,6
Page 13
14
Qua bài kiểm tra ngắn, chúng tôi thấy: đa số học sinh mới chỉ dừng lại ở việc phân tích cách sử dụng cặp từ trái ngược: “dữ dội”- “dịu êm”; “ồn ào”- “lặng lẽ”; hình ảnh ẩn dụ: “sóng”, “sông”, “bể”. Từ đó, các em đi đến bình luận: diễn biến tâm lí phức tạp trong tâm hồn người con gái đang yêu, khát khao tình yêu mãnh liệt, quan niệm tình yêu hiện đại... Có khoảng gần 14 % số lượng học sinh biết so sánh quan niệm tình yêu của người con gái trong thơ Xuân Quỳnh với người con gái trong xã hội phong kiến. Tuy nhiên, các em chưa nhấn mạnh được điều mới mẻ trong ý thơ của Xuân Quỳnh: khi “Sông không hiểu” thì sóng dứt khoát “tìm ra tận bể”. Đặt ý thơ vào bối cảnh văn hóa xã hội Việt Nam những năm 60 của thế kỉ trước, rõ ràng, Xuân Quỳnh là người có tư tưởng tiến bộ vượt thời đại. Bà đưa đến một tư tưởng mang giá trị nhân văn: trong tình yêu, người con gái có quyền và sẵn sàng vượt qua mọi giới hạn để đi tìm cho mình một tình yêu đích thực. Không một thế lực nào, tôn giáo, lễ giáo nào có thể cản được bước chân của người con gái dám sống hết mình cho tình yêu. Như vậy, rất nhiều em chưa nhận thức được một cách nghiêm túc vấn đề cần phải sử dụng thao tác lập luận so sánh khi viết dạng bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi mạnh dạn đề xuất một số phương diện so sánh trong giờ đọc- hiểu văn bản nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy, tạo hứng thú cho học sinh, từ đó tạo cơ sở cho các em thói quen và sử dụng thành thạo thao tác lập luận so sánh trong bài văn nghị luận.
II. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến Giải pháp 1: Một số vấn đề lí luận 1. So sánh và thao tác lập luận so sánh 1.1. Khái niệm về thao tác Trong cuốn Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê (chủ biên) thì thao tác được định nghĩa như sau: “Thực hiện những động tác nhất định để làm một việc gì đó trong sản xuất” [ tr.917]. Trong tâm lí học, thao tác được xem là hệ thống những hành động trong tư duy. Thao tác chính là cốt lõi của các cách thức hành động bị quy định và phụ thuộc
Page 14
15
chặt chẽ bởi phương tiện, điều kiện cụ thể. Thao tác là một yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động của con người. Nó nảy sinh từ nhu cầu hành động của con người. Nhu cầu ấy chi phối tới việc xác định hành động như thế nào để đạt được những mục đích cụ thể, hành động đó nhằm đạt được những nhiệm vụ gì. Thao tác là cách để làm nên nội dung hành động. Vì vậy, nó là yếu tố có tính chất cơ động, kĩ thuật, có thể lắp ghép trong các chuỗi hành động miễn sao nó phù hợp với mục đích thực hiện hành động đó. 1.2. Cách hiểu về so sánh So sánh là một thao tác của hoạt động tư duy lôgíc nhằm giúp con người tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt khi đưa đối tượng này ra đối chiếu với đối tượng khác dựa trên một tiêu chí nào đó, từ đó nhận thức sâu sắc và làm nổi bật đối tượng. Cuốn Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (chủ biên) đã đưa ra cách hiểu về so sánh là: “nhìn vào cái này để thấy cái kia, để thấy sự giống và khác nhau hoặc sự hơn kém” [ tr.861]. Cuốn Phong cách học Tiếng Việt hiện đại của tác giả Hữu Đạt cũng đưa ra khái niệm so sánh là việc “đặt hai hay nhiều sự vật, hiện tượng vào các mối quan hệ nhất định nhằm tìm ra sự giống và khác nhau giữa chúng”[ tr.294]. Như vậy, các cách hiểu về so sánh đều có quan điểm chung về so sánh là để thấy sự giống và khác nhau của các sự vật, hiện tượng, từ đó thấy rõ đặc điểm và giá trị của mỗi sự vật, hiện tượng. Như vậy so sánh là thao tác lôgic dùng để rút ra các phán đoán, nhận xét để nhận thức đối tượng được cụ thể. Và để so sánh, người ta phải dựa trên cùng một tiêu chí, nếu khác tiêu chí, so sánh sẽ trở nên khập khiễng, thiếu sức thuyết phục, từ đó dễ dẫn đến nhận xét, đánh giá sai lệch. 1.3. Thao tác lập luận so sánh Thao tác được dùng để chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật nhất định. Thao tác lập luận là quá trình triển khai lí lẽ một cách lô gic nhằm phát hiện thêm một chân lí mới từ chân lí đã có. Có 6 loại thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ, so sánh.
Page 15
16
Thao tác lập luận so sánh là làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác. Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết. 2. Đọc - hiểu văn bản văn học 2.1. Đọc- hiểu văn bản là gì? Theo Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hùng: “Đọc- hiểu là một khái niệm khoa học chỉ mức độ cao nhất của hoạt động đọc; đọc hiểu đồng thời cũng chỉ năng lực văn của người đọc”. “Đọc- hiểu là hoạt động truy tìm và giải mã ý nghĩa văn bản”. Còn với Giáo sư Trần Đình Sử: “Đọc- hiểu văn bản như một khâu đột phá trong việc đổi mới dạy học và thi môn Ngữ văn, là yêu cầu bức thiết đối với việc đào tạo nguồn nhân lực mới cho đất nước tiến theo các nước tiên tiến”. Như vậy, đọc - hiểu là hoạt động đọc và giải mã các tầng ý nghĩa của văn bản thông qua khả năng tiếp nhận của học sinh. Đọc- hiểu là tiếp xúc với văn bản, hiểu được nghĩa hiển ngôn, nghĩa hàm ẩn, các biện pháp nghệ thuật, thông hiểu các thông điệp tư tưởng, tình cảm của người viết và giá trị tự thân của hình tượng nghệ thuật. Với quan điểm phát huy vai trò chủ thể của học sinh, xuất phát từ đặc thù của văn chương (nghệ thuật ngôn từ), phương pháp dạy học Văn thay bằng khái niệm “Đọchiểu văn bản”. Đọc- hiểu có ba khâu: một là đọc- hiểu ngôn từ (chữ, từ, câu, đoạn, văn bản); hai là đọc- hiểu hình tượng như là cái biểu đạt và ba là hiểu ý nghĩa như là cái được biểu đạt. Dạy khâu một có những phương pháp khác với dạy khâu hai và trọng tâm dạy đọc văn là ở khâu ba. Nhiều trường hợp đọc hiểu cả mà vẫn không hiểu được ý nghĩa biểu đạt của văn bản. Ba khâu này không tách rời nhau, không hiểu khâu một thì không có khâu hai, không có khâu hai thì không có khâu ba. Đọc- hiểu khâu ba phải vận dụng nhiều phương pháp đặc thù. 2.2. Vai trò của thao tác lập luận so sánh trong giờ đọc- hiểu văn bản văn học Nội dung tư tưởng, tình cảm của tác phẩm văn học được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật nhất định, bằng một ngôn ngữ văn chương nhất định. Cho nên, phải bám sát văn bản ngôn từ, kết hợp một cách nhuần nhuyễn việc phân tích nội dung tư tưởng với phân tích nghệ thuật, để chỉ ra cái hay cái đẹp mà đánh giá tác phẩm.
Page 16
17
Muốn chỉ ra cái hay cái đẹp để đánh giá tác phẩm cả về mặt nội dung cũng như hình thức, để người nghe có được cái nhìn nhiều chiều, sâu sắc hơn về một tác phẩm văn học, rất cần sử dụng thao tác so sánh, đối chiếu trong quá trình phân tích. Trong một giờ đọc- hiểu văn bản trên lớp, ngoài các kỹ năng như đọc diễn cảm, đọc để lấy không khí, khơi gợi hứng thú của người học kết hợp sử dụng các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, bình luận..... thì một trong những thao tác đưa lại một hiệu quả nhất định trong quá trình giảng dạy, phân tích một tác phẩm văn học chính là thao tác so sánh đối chiếu. Giải pháp 2: Đề xuất một số phương diện so sánh trong giờ đọc - hiểu văn bản văn học 1. Mục tiêu và yêu cầu khi sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ đọchiểu văn bản 1.1. Mục tiêu Trong giờ đọc- hiểu, tùy từng văn bản mà giáo viên nên sử dụng một cách linh hoạt thao tác lập luận so sánh để đưa đến những hiệu quả nhất định. So sánh để hiểu hơn về đối tượng đang nghiên cứu. So sánh để thấy được điểm giống và khác nhau giữa các tác phẩm, qua đó giúp học sinh nhận ra nét đặc sắc của mỗi tác giả trong việc cảm nhận và phản ánh cuộc sống. So sánh để hình thành cho học sinh thói quen và kĩ năng trong đọc- hiểu và giải quyết các dạng bài nghị luận so sánh văn học (hoặc xã hội). 1.2. Yêu cầu Để đạt được những mục tiêu đã đặt ra, giáo viên và học sinh cần lưu ý một số vấn đề trong quá trình vận dụng thao tác so sánh trong giờ đọc - hiểu văn bản: - Phải so sánh các đối tượng trên cùng một tiêu chí bình diện để chỉ ra điểm giống, khác nhau, tránh khập khiễng. - Phải chỉ ra và lí giải được nguyên nhân dẫn đến sự giống và khác nhau đó. - So sánh trong giờ đọc - hiểu văn bản nhằm khắc sâu kiến thức văn bản cho học sinh, giúp học sinh thấy được sự kế thừa, đổi mới của mỗi giai đoạn văn học; nét riêng, sự độc đáo của mỗi tác giả trong cùng một đề tài, một giai đoạn văn học; sự chuyển biến về tư tưởng và quan niệm nghệ thuật của một tác giả qua các giai đoạn
Page 17
18
sáng tác; nét riêng, sự mới mẻ của mỗi tác giả trong cách cảm nhận và phản ánh hiện thực cuộc sống; so sánh các chi tiết nghệ thuật, các câu thơ (đoạn thơ), các câu văn (đoạn văn), các nhân vật trong các tác phẩm khác nhau của một tác giả hoặc nhiều tác giả để hiểu được giá trị tư tưởng của tác phẩm, thái độ của tác giả đối với cuộc sống và nghệ thuật…. 1.3. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến Thứ nhất, do thời gian mỗi tiết học có hạn nên trong mỗi bài học, GV cần xác định các nội dung có thể tổ chức hoạt động tương tác tốt nhất để rèn luyện thao tác lập luận so sánh cho HS. Thứ hai, để câu trả lời của HS có chất lượng, không lãng phí thời gian trống trên lớp, GV có thể giao trước HS chuẩn bị các nội dung thảo luận có sử dụng thao tác lập luận so sán về các đơn vị kiến thức liên quan đến bài. Thứ 3, để thực hiện được thành công sáng kiến người giáo viên cần: - Có nghiệp vụ tay nghề vững vàng, kiên trì bền bỉ rèn luyện học sinh. - Nhiệt tình trong giảng dạy, hết lòng vì học sinh. - Trong giờ dạy cần phát huy hết khả năng của mỗi học sinh, tạo cơ hội cho các em được đứng trước tập thể để thể hiện mình, góp phần nâng cao khả năng giao tiếp, ứng xử. - Sau giờ học kiểm tra bài tập đọc hiểu kết hợp với tự luận góp phần củng cố kiến thức cho học sinh. Để có thể hướng dẫn tốt học sinh thực hiện nhuần nhuyễn thao tác so sánh trong giờ đọc - hiểu văn bản văn học, đòi hỏi giáo viên phải ở trên học sinh một tầm, tức là người dạy phải có kiến thức chuyên môn vững vàng về văn học sử, về tác phẩm, phong cách nghệ thuật của tác giả và phải có năng lực khái quát tổng hợp vấn đề cao. Trong quá trình dạy học và hướng dẫn học sinh, sẽ có những tình huống học sinh tranh cãi khi so sánh các hiện tượng văn học, giáo viên phải biết dẫn dắt học sinh đến đáp án đúng đắn nhất. Trong quá trình đọc - hiểu văn bản văn học, nếu chúng ta biết chọn và đưa ra các câu hỏi có vấn đề, biết cách khơi gợi hứng thú cho học sinh không chỉ giúp các em củng cố được thao tác phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát nâng cao vấn đề mà còn là cơ hội để các em biết xâu chuỗi và vận dụng một cách nhuẫn nhuyễn các kiến thức
Page 18
19
đã học, phát huy năng lực sáng tạo của các em, góp phần nâng cao kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học. 2. Một số phương diện so sánh trong giờ đọc- hiểu văn bản văn học 2.1. So sánh đối chiếu hai nền văn học, hai thời kỳ văn học để thấy được sự giống nhau, kế thừa và phát triển, đổi mới của mỗi giai đoạn văn học Tên tác STT
phẩm so sánh
Tuyên ngôn độc 1
lập. (Nguyễn Ái Quốc)
Tên tác phẩm được so sánh
Đổi mới
Sự kế thừa
- Nam quốc
- Tuyên bố độc
- Cuộc tranh luận ngầm với
sơn hà- tương
lập.
thực dân Pháp và đặc biệt
truyền của Lí
- Khẳng định chủ là các nước đang chuẩn bị
Thường Kiệt
quyền dân tộc.
xâm lược nước ta: Anh,
- Bình Ngô đại - Căn cứ pháp lí.
Mĩ...
cáo- Nguyễn
- Căn cứ pháp lí: dựa vào
Trãi.
tuyên ngôn của Pháp, Mĩ. - Từ quyền con người, Bác suy rộng ra thành quyền dân tộc.
2
- Thuật hoài-
- Yêu nước.
Người lính ra đi từ thủ đô
Phạm Ngũ
- Hình ảnh đẹp
Hà Nội: hào hùng, hào hoa,
Tây Tiến-
Lão.
và trang trọng.
lãng mạn (vẻ đẹp bi tráng).
Quang
- Chinh phụ
Dũng
ngâm khúcĐoàn Thị Điểm
3
Page 19
Đất
- Nam quốc
Lòng yêu nước,
- Đất Nước của Nhân Dân,
Nước-
sơn hà- Lí
ý chí quyết tâm
Đất Nước “nhuốm màu”
Nguyễn
Thường Kiệt.
đánh giặc để bảo
văn hóa dân gian.
Khoa
- Thuật hoài-
vệ Tổ quốc.
-
Điềm.
Phạm Ngũ
Đất
Nước
là
“máu
xương” của mỗi người nên
20
“anh và em” phải có trách
Lão.
nhiệm dựng, sẵn sàng hi sinh bảo vệ Tổ quốc. - Một số bài Nỗi nhớ trong - Tình yêu của người con Ca
dao
thương,
4
yêu tình yêu, da diết, gái vừa hiện đại, vừa tình mãnh liệt.
truyền thống.
nghĩa.
- Tâm trạng của người con
Sóng-
- Một số bài
gái khi yêu hiện ra với đủ
Xuân
thơ sáng tác
cung bậc, chủ động bày tỏ
Quynh
trong thời kì
khát vọng mãnh liệt khi
Thơ
mới:
yêu. Ước ao được hóa
Tương
tư,
thành sóng để bất tử hóa
Tương
tư
tình yêu.
chiều, .. -
Đọc
Tiểu Tiếng nói tri âm
Thanh Đàn ghi
5
- Ngưỡng mộ, tri ân một người nghệ sĩ có tài năng,
kí-
Nguyễn Du.
nhân cách mà phải chịu
ta của
- Kính gửi cụ
một số phận oan khuất.
Lorca-
Nguyễn
- Sự đổi mới trong cách
Thanh
Tố Hữu.
Du-
diễn đạt: tự do, không viết hoa đầu dòng, sử dụng
Thảo
nhiều hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ... 2.2. So sánh đối chiếu hai khuynh hướng văn học(Văn học trung đại - văn học hiện đại;văn học trước cách mạng 1945 - văn học sau cách mạng 1945,... )
STT
1
Page 20
Tên tác
Tên tác
phẩm so
phẩm được
sánh
so sánh
Đàn ghi ta
- Đọc Tiểu
của Lorca-
Thanh kí-
Điểm giống và khác nhau
- Giống nhau: tiếng nói tri âm. - Khác nhau:
21
Thanh Thảo
Nguyễn Du. + Đọc Tiểu Thanh kí: sự đồng cảm của những - Kính gửi
người “phong vận kì oan” trong xã hội phong
cụ Nguyễn
kiến (tài tử đa cùng, hồng nhan đa truân).
Du- Tố
+ Kính gửi cụ Nguyễn Du: cảm quan của hậu
Hữu.
thế: đồng cảm với cuộc đời của Thúy Kiều; biết ơn, trân trọng tấm lòng và tài năng của Nguyễn Du. + Đàn ghi ta của Lorca: ảnh hưởng từ thơ siêu thực, tượng trưng, thơ tự do....Nỗi niềm tâm sự được bộc lộ kín đáo, có phần độc đáo, lạ lùng đối với người tiếp cận.
- Chí Phèo, - Những tác phẩm viết trước Cách mạng tháng
Vợ chồng A 2
Phủ- Tô Hoài
Lão
Hạc, Tám/1945: nhà văn có cái nhìn bế tắc về cuộc
Đời
thừa- sống. - Vợ chồng A Phủ: thuộc khuynh hướng
Nam Cao.
- Tắt đèn- HTXHCN: nhà văn tin tưởng vào sự lãnh đạo Ngô Tất Tố. -
Kép
của Đảng nên có cái nhìn tích cực, lạc quan về
Tư cuộc sống và tương lai.
BềnNguyễn Công Hoan. - Chí Phèo, - Những tác phẩm viết trước Cách mạng tháng Lão
Hạc, Tám/1945: nhà văn có cái nhìn bế tắc về cuộc
Đời
thừa- sống. - Vợ nhặt: thuộc khuynh hướng HTXHCN:
Nam Cao. 3
Vợ nhặt-
- Tắt đèn- nhà văn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng
Kim Lân
Ngô Tất Tố. -
Kép
Tư và tương lai.
BềnNguyễn Công Hoan.
Page 21
nên có cái nhìn tích cực, lạc quan về cuộc sống
22
2.3. So sánh đối chiếu để thấy sự giống và khác nhau trong sự sáng tạo của mỗi nhà văn ở cùng một đề tài, trong một giai đoạn văn học Tên tác
Tên tác
phẩm
phẩm so STT
được so
sánh
Điểm giống và khác nhau
sánh -
Đồng * Giống nhau: người lính chống Pháp qua sự
chí- Chính kết hợp bút pháp hiện thực và lãng mạn. Hữu. Tây Tiến 1
Quang
* Khác nhau: Nhớ- + Đồng chí, Nhớ: người lính ra đi từ nông
Hồng
thôn, vốn là người nông dân chân chất, mộc
Nguyên.
mạc; quê hương nghèo đói..
Dũng
+ Tây Tiến: Người lính vốn là học sinh, sinh viên ra đi từ thủ đô Hà Nội, mang vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, đậm chất bi tráng, mang dáng dấp của tráng sĩ thuở trước “nhất khứ hề bất phục phản”. -
Đất * Giống nhau: Đề tài đất nước.
nước, Việt * Khác nhau: Nam
quê + Đất nước của NĐT: viết về ĐN trong thời
hương ta- gian, không gian cụ thể (mùa thu ở Việt Bắc, Đoạn trích 2
Đất nướcNguyễn Khoa Điềm
Nguyễn
trong kháng chiến chống Pháp), bút pháp
Đình Thi.
tráng ca. Việt Nam quê hương ta: cảm nhận
- Tổ quốc về đất nước qua chiều rộng của không gian... bao
giờ + Đất Nước của NKĐ: viết về ĐN (viết hoa)
đẹp
thế trong suốt chiều dài lịch sử 4 nghìn năm dựng
này
và giữ nước; trong bề rộng không gian (Bắc,
chăng?-
Trung, Nam), trong chiều sâu văn hóa dân tộc
Chế Viên.
Page 22
Lan (văn học dân gian, phong tục tập quán, truyền thống yêu nước, đạo lí...); chất trữ tình- chính
23
- Ta đi tới luận... – Tố Hữu.
+ Chế Lan Viên viết về lịch sử đất nước với tên tuổi của các triều đại, danh nhân văn hóa; Nguyễn Khoa Điềm lại nhắc đến công lao của những con người vô danh, bình dị; Nguyễn Khoa Điềm nhìn nhận về công lao của Nhân Dân (viết hoa): đánh giặc, dẹp nội thù, truyền lại cho thế hệ sau mọi giá trị vật chất và tinh thần.... * Giống nhau: Nỗi khổ của người phụ nữ trước Cách mạng tháng Tám. * Khác nhau: + Nhân vật người vợ nhặt: không có tên, bị cái đói hành hạ: xấu xí từ ngoại hình đến lời
Vợ chồng A 3
Phủ- Tô Hoài
Vợ nhặt-
nói, hành động; không nhà không cửa, không
Kim Lân
người thân thích, lang thang, phiêu dạt khắp nơi... + Mị: bị biến thành con dâu gạt nợ, bị vắt kiệt sức lao động, bị tiêu diệt tinh thần phản kháng, khát vọng sống....
- Bên kia * Giống nhau: tình yêu quê hương đất nước.
4
Việt BắcTố Hữu
sông
* Khác nhau:
Đuống-
Việt Bắc mang âm hưởng của những khúc hát
Hoàng
giao duyên. Giọng điệu ngọt ngào, thương
Cầm.
mến. Kết hợp giữa khuynh hướng sử thi và
-
Đất cảm hứng lãng mạn. Tính dân tộc đậm đà: thể
nước-
thơ lục bát; đạo lí uống nước nhớ nguồn; ân
Nguyễn
nghĩa, thủy chung...
Đình Thi.
Page 23
24
2.4. So sánh đối chiếu để thấy những chuyển biến của một cây bút trong một đề tài nhưng viết ở nhiều thời điểm khác nhau
STT
Tên tác
Tên tác
phẩm so
phẩm được
sánh
so sánh
Sự chuyển biến
số Nguyễn Tuân vẫn là nhà văn của chủ nghĩa
Một
truyện ngắn duy mĩ. Tuy nhiên, trước Cách mạng, ông Người lái đò 1
sông ĐàNguyễn Tuân
trong
tập say sưa ca ngợi cái đẹp trong quá khứ, cái
“Vang bóng đẹp ở những con người phi thường, những một
thời” nhân vật lí tưởng. Sau Cách mạng, Nguyễn Tuân say sưa, hồ hởi ca ngợi cái đẹp của
(1940)
quê hương, đất nước; cái đẹp có trong những con người bình thường, gần gũi với cuộc sống. Những sáng Thanh Thảo vẫn là nhà thơ của “nghĩa khí, tác 1975
trước của “chất người” lấp lánh. Ông vẫn đam mê của đi tìm “chất người” ở những con người có
Thanh Thảo: “nghĩa khí”. Tuy nhiên, nếu trước 1975, ông Thử nói về viết về chiến tranh và người lính thì sau Đàn ghi ta 2
của LoraThanh Thảo
hạnh phúc, 1975, ông viết về Trương Định, Cao Bá Một
người Quát, Nguyễn Đình Chiểu, Lor-ca, Mai-a-
lính nói về cốp- xki, A.Pus-kin....Những con người ấy. thế hệ mình, dù có tên hay không tên, là người của thời hiện tại hay quá khứ, là người Việt nam hay
Những
người đi tới một đất nước nào trên thế giới, đều gặp nhau biển,
Dấu ở vẻ đẹp của “chất người nghĩa khí”, “chất
chân
qua người lấp lánh”.
trảng cỏ... 3
Page 24
Chiếc
Mảnh trăng - Nhân vật được nhìn nhận chủ yếu ở góc độ
thuyền
cuối
rừng, con người cá nhân với những thăng trầm của
25
ngoài xa-
Khách ở quê số phận, những diễn biến phức tạp của tính
Nguyễn
ra,
Minh Châu
chợ
Phiên cách, những góc khuất bí ẩn của tâm hồn. Giát, - Quan niệm nghệ thuật về con người của
Người
đàn NMC có sự chuyển biến rõ rệt qua hai giai
bà
trên đoạn sáng tác: từ con người sử thi đến con tàu người đời thường, tăng thêm chất suy tư,
chuyến
tốc hành...
triết lí.
Những sáng - Trước 1986: viết về chiến tranh, người tác từ sau lính...tinh thần lạc quan; giọng điệu trữ tình1986: Nhìn triết lí.
4
Đò LènNguyễn Duy
xa....Tổ - Sau 1986: cảm hứng đời tư, thế sự. Nhà
từ
thơ đau đớn và thẳng thắn chỉ ra những
quốc
nghịch cảnh của đất nước trong thời kì khủng hoảng trầm trọng. Đó còn là sự thay đổi của lòng người, sự lãng quên với quá khứ đã một thời mình gắn bó.
2.5. So sánh đối chiếu các chi tiết nghệ thuật, các nhân vật ở những tác phẩm khác nhau để thấy nét riêng, sự độc đáo của mỗi tác giả
Chi tiết, STT
nhân vật so sánh
Tây TiếnQuang 1
Dũng: giấc mơ của lính Tây Tiến
Page 25
Chi tiết, nhân vật được so
Nét riêng của mỗi tác giả
sánh Nỗi nhớ của - Đồng chí: nhớ “giếng nước, gốc đa, gian người
lính nhà không”...
trong Đồng - Nhớ: nhớ “luống cày đất đỏ”, và những cô chí-
Chính vợ trẻ “mòn chân bên cối gạo canh khuya”.
Hữu
và - Tây Tiến: mơ Hà Nội với dáng kiều thơm.
Nhớ-Hồng Nguyên.
26
Đại Việt Bắc2
Tố Hữu Đại từ “mình, ta”.
từ Đại từ “mình, ta”:
“mình,
ta” - Ca dao, dân ca: dành cho người yêu, vợ
trong
Các chồng. hát - Việt Bắc: dành để nói về Việt Bắc và cán bộ
khúc
giao duyên Cách mạng; sử dụng một cách linh hoạt. của ca dao dân ca.
Sóng-
-Quan niệm
Xuân
nhân sinh
Quỳnh. - Giải pháp của
nhân
vật trữ tình khi 3
phát
hiện ra sự ngắn ngủi của
kiếp
người sự
và
mong
manh
của
tình yêu.
trong Vội vàng- Xuân Diệu. - Ca dao yêu thương, tình nghĩa. - Tương tưNguyễn Bính. - Tương tư
A phủ- Tô 4
Hoài. Nhân vật Mị
người: - Xuân Diệu chọn cách sống “Vội vàng” (ôm, riết, say, thâu, cắn). - Xuân Quỳnh: ước ao hóa thân thành sóng biến để vĩnh viễn hóa tình yêu của mình... *Nỗi nhớ: - Xuân Quỳnh, Xuân Diệu: mãnh liệt, chủ động, hiện đại... - Ca dao, Nguyễn Bính: kín đáo, nhẹ nhàng, á đông nhưng không kém phần da diết, mãnh liệt...
chiều- Xuân Diệu
- Nỗi nhớ.
Vợ chồng
*Khi phát hiện ra sự ngắn ngủi của đời
Nhân
vật - Chung: cả 3 người phụ nữ đều khổ, cuộc
người
vợ đời bất hạnh.
nhặt
trong - Riêng:
Vợ
nhặt- + Mị: xinh đẹp, tài hoa nhưng phải trở thành
Kim Lân và con dâu gạt nợ...sự đồng cảm, tình thương Người
đàn người cùng niềm khát khao tự do đã khiến
bà hàng chài Mị tìm được tự do, hạnh phúc..(kết hợp với trong Chiếc Đảng). thuyền
Page 26
+ Người vợ nhặt: bị nạn đói đẩy vào cảnh:
27
xa- xấu xí từ ngoại hình cho tới lời ăn, tiếng nói,
ngoài Nguyễn
không nhà cửa, không người thân thích.
Minh Châu.
Nhưng nhờ có niềm khát khao sống mãnh liệt mà người đàn bà này cũng đã có 1 gia đình. + Người đàn bà hàng chài: xấu xí, đói nghèo, lam lũ, thất học, đông con, chồng vũ phu...Nhưng ẩn sau đó là một người mẹ yêu thương con, giàu đức hi sinh, vị tha, thấu hiểu lẽ đời một cách sâu sắc...
Vợ
cháo - Cuộc sống đói nghèo.
nhặt- Bát
Kim Lân.
hành
Chi tiết nồi Chí cháo cám
ấm
trong - Tình người. Phèo, - Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và phong nước kiến tay sai.
đầy và vẫn
5
còn
nóng
trong
Đời
thừa-
Nam
Cao Vợ
A phủ- Tô Tnú 6
vật Ở Tnú không có vấn đề tìm đường, nhận
chồng Nhân
trong đường như nhân vật A Phủ, câu chuyện về
Rừng xà nu- Tnú được mở ra từ chính chỗ A Phủ dần
Hoài.
Nhân vật A Nguyễn Phủ
khép lại.
Trung Thành.
Những đứa Nhân
7
trong đẹp tâm hồn và tinh thần cách mạng của
con
trong Mai
gia
đình- Rừng xà nu- người con gái Việt Nam trong kháng chiến
Nguyễn
Nguyễn
chống Mĩ.
Thi.
Trung
* Điểm riêng:
Nhân Chiến
Page 27
vật * Điểm chung: Cả hai nhân vật đều mang vẻ
vật Thành.
+ Mai là người con gái Tây Nguyên bản lĩnh rắn rỏi, nhưng do Mai chưa nhận thức được
28
chân lí cách mạng mà sau này cụ Mết nói (Chúng nó đã cầm súng thì mình phải cầm giáo) nên bất lực ôm đứa con thơ chết dưới đòn roi của kẻ thù. + Chiến là người con gái Nam Bộ bộc trực, thẳng thắn, lớn lên trong giai đoạn chiến tranh ác liệt , nên nhận thức rõ mình cần phải làm gì để bảo vệ gia đình, dân tộc. Do vậy Chiến đã quyết tâm đi bộ đội như một nhận thức tất yếu “Nếu giặc còn thì tao mất”. Những đứa Nhân
trong nhân vật tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng
con
trong Tnú
gia
đình- Rừng xà nu- cách mạng cao đẹp, cho lòng yêu nước và
Nguyễn
Nguyễn
căm thù giặc sâu sắc, sức mạnh chiến đấu của
Thi.
Trung
dân tộc Việt Nam chống giặc ngoại xâm.”
Nhân 8
vật Cả hai nhân vật đều là những hình tượng
vật Thành.
- Tnú là người con của làng Xô Man, nơi từng người dân đều hướng về cách mạng, bảo
Việt
vệ cán bộ “ Đảng còn thì núi nước này còn” – Lời cụ Mết. (Rừng xà nu). - Việt sinh ra trong gia đình có truyền thống yêu nứơc, căm thù giặc: Cha là cán bộ cách mạng, má là người phụ nữ Nam bộ kiên cường trong đấu tranh, hai con tiếp nối lí tưởng của cha mẹ. Rừng xà
Nhân vật
* Điểm chung: Ở hai nhân vật, Mai và người
nu-
người đàn
đàn bà hàng chài đều mang vẻ đẹp của tình
Nguyễn 9
Page 28
bà hàng chài mẫu tử . * Điểm riêng:
Trung
trong Chiếc
Thành.
thuyền
- Nhân vật Mai là hình tượng người mẹ Tây
Nhân vật
ngoài xa-
Nguyên trong giai đoạn chống Mỹ ở Tây
Mai
Nguyễn
Nguyên. Nỗi đau của Mai là nỗi đau của cả
29
Minh Châu.
dân tộc trong một thời kì đánh giặc ngoại xâm để bảo vệ quê hương, tổ quốc. - Nhân vật người đàn bà hàng chài là hình tượng người mẹ nghèo của đời thường vốn còn nhiều nhọc nhằn, vất vả. Từ cuộc đời và phẩm chất cao đẹp của chị, ta thấy được nỗi đau của bi kịch đói nghèo và bạo lực gia đình.
10
Hành động
Mỗi nhà văn đều tìm cho mình một hướng đi
Vợ chồng
người vợ
riêng, khắc họa phẩm chất , số phận của những
A phủ- Tô
nhặt theo
người phụ nữ trong từng cảnh ngộ khác nhau :
Hoài.
không Tràng Kim Lân tập trung miêu tả số phận người phụ
Hành động về làm vợ Mị chạy
trong Vợ
theo A Phủ nhặt- Kim
núi dưới ách áp bức thống trị của chúa đất phong kiến…
Vợ chồng
Chí Phèo-
* Điểm giống nhau:
A phủ- Tô
Nam Cao.
- Âm thanh khơi dậy niềm ham sống và khát
Chi tiết
khao sống mãnh liệt.
Chi tiết
“tiếngchim
- Khẳng định giá trị nhân đạo sâu sắc, mới
“Mị nghe
hót ngoài
mẻ của tác phẩm.
tiếng
kia vui vẻ
* Điểm khác nhau:
sáovọng
quá!” mà
- Chí Phèo: Âm thanh của niềm khát khao
lại, thiết
nhân vật Chí sống mãnh liệt, được làm người lương thiện
tha bổi
Phèo cảm
ở 1 con người đã bị tước quyền làm người.
hổi” mà
nhận được
- Vợ chồng A Phủ: Âm thanh giúp Mị hồi
nhân vật
sau đêm gặp
sinh và dẫn đến hành động cứu người và tự
Mị nghe
thị Nở
giải phóng.
được trong đêm tình mùaxuân
Page 29
họa số phận , vẻ đẹp của người phụ nữ miền
Lân .
Hoài.
11
nữ trong nạn đói 1945, Tô Hoài tập trung khắc
30
Kết thúc
* Điểm giống nhau:
truyện ngắn
- Hai kết thúc truyện cùng phản ánh hiện thực
“Chí Phèo”-
tăm tối của con người trước Cách mạng tháng
Nam Cao
Tám. - Cùng góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của mỗi nhà văn; cùng là những kết thúc có
Kết thúc
tính mở, giàu sức gợi. * Điểm khác nhau:
truyện 12
ngắn Vợ
- Kết thúc truyện Chí Phèo phản ánh hiện thực
nhặt- Kim
luẩn quẩn, bế tắc của người nông dân lao
Lân
động, được thể hiện qua kết cấu đầu cuối tương ứng hàm ý tương lai sẽ chỉ là sự lặp lại của hiện tại. - Kết thúc truyện Vợ nhặt phản ánh xu hướng vậnn động tất yếu của số phận con người, được thể hiện qua kết cấu đối lập hàm ý tương lai sẽ mở lối cho hiện tại.
2.6. So sánh đối chiếu để thấy mỗi tác giả có cách cảm nhận và phản ánh hiện thực cuộc sống một cách khác nhau, tạo nên sự độc đáo, đa dạng của phong cách nghệ thuật
STT
Tác phẩm so sánh
Tác phẩm được so sánh Tây
Người lái đò 1
Sự khác nhau
Tiến- - Quang Dũng: thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ,
Quang Dũng dữ dội và mĩ lệ.
sông Đà-
- Nguyễn Tuân: thiên nhiên Tây Bắc dữ dội,
Nguyễn Tuân
hung bạo, hiểm ác nhưng cũng rất đỗi thơ mộng, trữ tình.
2
Page 30
Đất nước-
- Bên kia
Cùng viết về tội ác của thực dân Pháp, mỗi
Nguyễn Đình
sông
nhà thơ lại có cách cảm nhận và phản ánh
Thi
Đuống-
khác nhau:
31
Hoàng Cầm. - Hoàng Cầm: Quê hương ta từ ngày khủng - Dọn về
khiếp/ Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn/
làng- Nông
Ruộng ta khô, nhà ta cháy/ Chó ngộ một đàn,
Quốc Chấn.- lưỡi dài lê sắc máu/ Mẹ con đàn lợn âm - Núi Đôi-
dương/ Chia lìa trăm ngả/ Đám cưới chuột
Vũ Cao
đang tưng bừng rộn rã/ Bây giờ tan tác về đâu?... - Nông Quốc Chấn: “Súng nổ kìa, giặc Tây lại đến lùng/ Từng cái lán nó đốt đi trơ trụi” . - Vũ Cao: Bỗng cuối mùa chiêm quân giặc tới/ Ngõ chùa cháy đỏ những thân cau. - Nguyễn Đình Thi: Ôi những cánh đồng quê chảy máu/ Dây thép gai đâm nát trời chiều. - Mẹ của bé Chíp là một người phụ nữ hiện đại, quan niệm sống cũng hiện đại: buổi tối
Chiếc thuyền ngoài xa-
3
Một mình
bố mẹ Chíp vẫn đưa nhau đi nhảy đầm nhưng
qua đường - ban ngày mỗi người ở một nhà cho khỏi cãi
Nguyễn Minh
Lê Minh
nhau. Một tuần, bố chỉ về ở cùng hai mẹ con
Châu
Khuê
Chíp 2 ngày, hoặc đầu tuần hoặc cuối tuần... - Người đàn bà hàng chài thì nhẫn nhục, giàu đức hi sinh, vị tha...
Giải pháp 3: Tổ chức thực nghiệm, kiểm tra đánh giá 1. Mục đích thực nghiệm Chúng tôi hiểu rằng việc rèn luyện thao tác so sánh trong giờ đọc - hiểu văn bản văn học là tương đối khó khăn đối với GV và HS lớp 12 ở diện đại trà. Nhưng đó là một việc hoàn toàn có thể thực hiện được nếu cả GV và HS cùng đồng tâm cố gắng. Những định hướng mà chúng tôi đề xuất ở trên liệu có khả năng thực thi hay không, câu trả lời ấy phụ thuộc vào kết quả thực nghiệm. Do vậy, thực nghiệm là khâu quan trọng.
Page 31
32
Mục đích thực nghiệm của đề tài Rèn luyện thao tác lập luận so sánh cho học sinh qua giờ đọc hiểu văn bản văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 nhằm rèn luyện cho HS nâng cao khả năng tranh luận, trao đổi cùng người khác những suy nghĩ, quan điểm của mình một cách hiệu quả nhất. Thông qua việc so sánh các hiện tượng văn học ngay trong tiết dạy đọc -hiểu, các em chủ động kết nối các đơn vị kiến thức của các bài học trước, ngay cả kiến thức lớp dưới, từ đó được bày tỏ chủ kiến của mình, tạo điều kiện khắc sâu kiến thức. 2. Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm 2.1. Đối tượng thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm - Đối tượng thực nghiệm: HS lớp 12 (cấp THPT) và GV dạy Ngữ văn 12 (chương trình chuẩn, SGK Ngữ văn 12, tập 1). - Địa bàn thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT Trần Nhân TôngHuyện Nghĩa Hưng - Tỉnh Nam Định. Chúng tôi chọn 2 lớp (một lớp thực nghiệm, một lớp đối chứng). Tình hình cụ thể như sau: Đối tượng thực nghiệm và đối chứng: Lớp đối chứng
Lớp thực nghiệm Tên trường
Lớp
Sĩ số
Trường THPT
12A3
32
Trần Nhân Tông
12A6
33
Sĩ
Giáo viên
Lớp
Đỗ Thị Hoa Lý
12A1
32
Trần Thị Luyên
12A2
30
Nguyễn Văn Hòa
Trần Thị Hoa
Giáo viên
số
2.2. Thời gian thực nghiệm Chúng tôi tiến hành thực nghiệm vào giữa học kì I và đầu học kì II năm học 2019 – 2020. 3. Nội dung thực nghiệm và cách thức tiến hành thực nghiệm 3.1. Nội dung thực nghiệm Để đạt được mục đích thực nghiệm ở trên, chúng tôi tiến hành áp dụng các biện pháp rèn luyện đã đề xuất ở trên vào ba bài dạy cụ thể trong chương trình Ngữ văn lớp 12. Đó là 2 bài dạy đọc hiểu văn bản văn học: Đoạn trích Đất Nước Nguyễn Khoa Điểm (2 tiết) và bài Vợ nhặt - Kim Lân (tiết 2). Sau đó, chúng tôi
Page 32
33
tiến hành soạn các bài kiểm tra đầu ra nhằm đánh giá kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận, đặc biệt là thao tác lập luận so sánh vào cảm thụ văn học. 3.2. Cách thức tiến hành Quá trình thực nghiệm được tổ chức với ba giai đoạn sau: - Giai đoạn 1: Chuẩn bị thực nghiệm Trước khi triển khai thực nghiệm, chúng tôi tiến hành soạn và hoàn thiện việc thiết kế giáo án. Sau đó, chúng tôi trao đổi với GV dạy lớp đối chứng và lớp thực nghiệm về nội dung, biện pháp rèn luyện thao tác so sánh cho HS trong quá trình dạy văn bản văn học. Tại các lớp đối chứng, GV sử dụng giáo án của chính bản thân họ soạn và dạy. Còn ở các lớp thực nghiệm, chúng tôi dạy giáo án thiết kế theo định hướng sử dụng rèn luyện thao tác tư duy cho HS để giảng dạy. - Giai đoạn 2: Triển khai thực nghiệm Trước khi tiến hành thực nghiệm, chúng tổ chức hướng dẫn các em HS các lớp thực nghiệm cách chuẩn bị ở nhà, cách học trên lớp và cách làm bài kiểm tra trước khi tham gia học tiết thực nghiệm. Trong quá trình thực nghiệm, GV tiến hành dạy theo giáo án đã soạn trên các đối tượng đã xác định theo đúng chương trình, kế hoạch giảng dạy ở trường lựa chọn thực nghiệm; đồng thời, cho HS làm bài viết kiểm tra (chung đề, chung đáp án) nhằm đánh giá và khảo sát chất lượng học tập của HS ở lớp thực nghiệm (lớp dạy bằng giáo án thực nghiệm) và lớp đối chứng (lớp dạy theo giáo án thường). Trao đổi với GV và HS sau khi thực nghiệm. - Giai đoạn 3: Thu thập, xử lý kết quả thực nghiệm Sau quá trình dạy học và cho HS lớp thực nghiệm thực hiện bài viết kiểm tra, khuyến khích các em vận dụng những gì đã rèn luyện được vào bài làm văn của mình, tôi thu lại sản phẩm và tiến hành phân tích, từ đó đánh giá kết quả sau cùng của việc sử dụng thao tác so sánh trong giờ đọc - hiểu văn bản văn học Ngữ văn 12. Sự tiến bộ ở mỗi cá nhân HS không phải là điều có thể dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường sau vài ba tiết dạy thực nghiệm ngắn ngủi mà phải có một quá trình để hình thành và phát triển. Do đó, chúng tôi không dám kì vọng vào sự tiến bộ vượt bậc mà chỉ mong nhìn thấy sự thay đổi tích cực trong tinh thần muốn học Văn, muốn làm
Page 33
34
Văn, muốn bày tỏ suy nghĩ, hiểu biết Văn học của mình thể hiện qua từng trang viết, câu chữ của các em. 4. Giáo án thực nghiệm và đề kiểm tra 4.1. Giáo án thực nghiệm Bài dạy 1: Đoạn trích
- ĐẤT NƯỚC
(Trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước. - Giọng thơ trữ tình - chính luận, sự vận dụng sáng tạo nhiều yếu tố của văn hóa và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư tưởng Đất Nước của nhân dân. 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại ; làm quen với giọng thơ giàu chất trí tuệ, suy tư. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương, đất nước (yêu thiê nhiên, tự hào và biết ơn các thế hệ cha ông đã đấu tranh anh dũng); Có ý thức, trách nhiệm phát huy truyền thống của cha ông, bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước. - Ý thức được tình yêu là một tình cảm cao đẹp trong cuộc đời, tình yêu giúp con người hoàn thiện nhân cách 4. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực thuyết trình. - Năng lực thu thập xử lí thông tin. - Năng lực nhận biết, cảm thụ thẩm mỹ, phân tích… B. CHUẨN BỊ:
Page 34
35
1. Giáo viên. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức- kĩ năng. - Đọc những sáng tác của Nguyễn Khoa Điềm giai đoạn sau 1945. - Máy tính, phần mềm Powerpoint. - Các hình ảnh minh họa cho nội dung đoạn trích Đất Nước; các văn bản văn học dân gian đã được Nguyễn Khoa Điềm vận dụng vào tác phẩm của mình. - Thiết kế bài giảng. 2. Học sinh. - Đọc một số tác phẩm Nguyễn Khoa Điềm, trong đó có trường ca Mặt đường khát vọng. - Đọc kĩ văn bản và phần chú thích SGK để phát hiện những chất liệu văn hóa dân gian được Nguyễn Khoa Điềm vận dụng. C. PHƯƠNG PHÁP 1. Thuyết trình. 2. Làm việc nhóm. 3. Đàm thoại. 4. Phát vấn. D. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Hoạt động của GV và HS
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển
- GV giao nhiệm vụ:
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải
1. Đề tài Tổ quốc là một đề tài lớn
quyết của bài học.
của văn học Việt Nam. Em hãy kể
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải
tên những tác phẩm tiêu biểu của
quyết nhiệm vụ.
đề tài Tổ quốc mà em biết?
- Có thái độ tích cực, hứng thú. * Một số tác phẩm đề tài Tổ quốc thuộc văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975: - Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà – thời Lí)
Page 35
36
- Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi – thế 2. GV chiếu các hình ảnh liên quan
kỉ XV)
đến đoạn trích Đất Nước (Nguyễn
- Đất nước (Nguyễn Đình Thi – 1948 –
Khoa Điềm):
1955)
? Qua bài soạn ở nhà, em hãy cho
- Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm –
biết các hình ảnh sau minh họa cho
1948)
những câu thơ nào trong đoạn trích
- Tổ quốc có bao giờ đẹp thế này
Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)?
chăng? (Chế Lan Viên – 1965)
- HS thực hiện nhiệm vụ:
….
- HS báo cáo kết quả thực hiện
*Một số hình ảnh về đoạn trích Đất
nhiệm vụ:
Nước:
➔“ Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn”
➔ “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Cuộc kháng chiến chống Mỹ hào hùng đã trở thành nguồn cảm hứng vô tận cho các nhà thơ Việt Nam hiện đại sáng tác. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn
Page 36
trồng tre mà đánh giặc”
37
trích Đất Nước trích trong trường
➔ “Những người vợ nhớ chồng còn
ca Mặt đường khát vọng của
góp cho Đất Nước những núi Vọng
Nguyễn Khoa Điềm – một trong
Phụ”
những trích đoạn hay nhất về đề tài Đất nước trong văn học Việt Nam hiện đại. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm
I. Tìm hiểu chung:
hiểu chung
1. Tác giả
-Hướng dẫn HS tìm hiểu phần
a. Cuộc đời:
Tiểu dẫn.
- Sinh ra trong một gia đình trí thức, giàu
- Gọi 1 HS đọc Tiểu dẫn.
truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng.
- Phần Tiểu dẫn trình bày những
- Học tập và trưởng thành trên miền Bắc,
nội dung chính nào?
tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ
- GV nhận xét sau đó nhấn mạnh
ở miền Nam.
những thông tin chủ yếu về tiểu
b. Tác phẩm chính: (SGK)
sử, phong cách thơ.
c. Phong cách sáng tác :
*GV Tích hợp kiến thức lịch sử
- Giàu chất suy tư , xúc cảm dồn nén .
để hướng dẫn học sinh tìm hiểu
- Giọng thơ trữ tình chính luận .
quê hương nhà thơ, chiến trường Trị Thiên năm 1971. - Kiến thức lịch sử: Để phát triển phong trào cách mạng ở Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, tháng 4 năm 1966, Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương quyết định tách Trị - Thiên ra khỏi khu
Page 37
38
V, thành lập Khu ủy Trị - Thiên Huế bao gồm Đảng bộ tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên và thành phố Huế đặt dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị. *GV Tích hợp kiến thức Lí luận văn học để hướng dẫn học sinh
2. Trường ca “Mặt đường khát vọng”:
tìm hiểu phong cách sáng tác của
a. Hoàn cảnh sáng tác: Hoàn cảnh sáng
nhà thơ, thể loại Trường ca
tác : Hoàn thành ở chiến khu Trị -Thiên
*GV đọc cho HS đoạn văn ghi
1971 .
lại lời của nhà thơ Nguyễn
b. Đoạn trích:
Khoa Điềm để hướng dẫn HS
- Xuất xứ: “Đất nước” Trích chương V
tìm hiểu cảm hứng sáng tác:
của trường ca.
Tôi viết chương này trong những
- Bố cục văn bản : Hai phần
ngày mưa triền miên sau Tết. Đó
+ Phần I : 42 câu đầu : Đất nước được
là thời kỳ máy bay Mỹ đánh phá
cảm nhận từ nhiều phương diện lịch sử văn
dữ dội. B52 dội bom liên tục,
hoá dân tộc, chiều sâu của không gian,
làm cho mọi thứ tối tǎm mù mịt.
chiều dài của thời gian. + Phần II: 47 câu cuối : Tư Đất Nước của
Chúng tôi ngồi trong hầm và viết, cảm xúc được cộng hưởng
Nhân dân.
bởi tiếng bom nổ, bởi khói bom Thể loại: Trường ca
và mưa rừng. Có khi viết xong,
-
một trận bom làm cho bản thảo
(Trường ca là một tác phẩm được viết bằng
bay tung tóe, lượm lại trang còn
thơ trên phương thức kết hợp nhuần
trang mất, lại ngồi viết tiếp. Tôi
nhuyễn hai yếu tố tự sự và trữ tình, có tính
viết rất nhanh, như cảm xúc đã
hoành tráng về cả phương diện nội dung, tư
dồn tụ một cách mãnh liệt giờ
tưởng và cấu trúc nghệ thuật tác phẩm,
chỉ việc tuôn chảy ra thôi. Tôi
được nhà thơ viết nên bằng một dung
viết về những điều giản dị của
lượng cảm hứng mạnh mẽ, cảm xúc tuôn
chính tôi, về tuổi trẻ và các bạn
trào gắn liền với những chấn động lớn lao
Page 38
39
bè đang tranh đấu ở trong thành
của lịch sử, của dân tộc và thời đại.)
phố. Nên nhân vật của tôi là anh và em. Đó là lời đằm thắm của một người con trai nói với một người con gái. Chúng tôi, mỗi người có một số phận khác nhau nhưng đều gắn kết trong một số phận chung là số phận Đất nước. Đất nước với các nhà thơ khác là của những huyền thoại của những anh hùng, nhưng với tôi là của những con người vô danh, của nhân dân. - HS tóm những ý chính, ghi vở. Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản. -GV đọc VB và gọi một HS đọc lại VB - Hãy chia bố cục? - HS đọc văn bản chú ý thể hiện giọng thơ trữ tình-chính luận. - HS phân chia bố cục theo nội dung Thao tác 2: Hướng dẫn HS
II. Đọc hiểu văn bản :
Đọc – hiểu văn bản Bước 1: Hướng dẫn HS tìm
* Phần 1: Những cảm nhận mới mẻ về
hiểu phần 1: Những cảm nhận
Đất Nước
mới mẻ về Đất Nước - ĐN gắn liền với những văn hoá
1. Đất Nước được cảm nhận bằng chiều
gì của dân tộc?
dài của thời gian, chiều rộng của không
- ĐN trưởng thành như thế nào?
gian và chiều sâu của lịch sử văn hoá dân tộc.
Page 39
40
*GV Tích hợp kiến thức Văn học dân gian, lịch sử thời Vua Hùng, phong tục của dân tộc để hướng
a. Cội nguồn Đất Nước : - “Khi ta lớn lên”- “Đất Nước đã có rồi” (Quá khứ )
(Hiện tại )
dẫn học sinh tìm hiểu 9 câu thơ
=> Giọng thơ nhẹ nhàng, âm hưởng đầy
đầu.
quyến rũ đã đưa ta về với cội nguồn của đất nước : Một đất nước vừa cụ thể vừa huyền
- Nhận xét về cách sử dụng những chất liệu văn hóa, văn học
ảo đã có từ rất lâu đời. b. Sự cảm nhận Đất Nước ở phương
dân gian của Nguyễn Khoa
diện lịch sử - văn hoá :
Điềm?
- Đất Nước được cảm nhận gắn liền với
- HS dựa vào phần đầu của đoạn
nền văn hoá lâu đời của dân tộc:
trích để xác định các phương
+ Câu chuyện cổ tích, ca dao.
diện cảm nhận ĐN.
+ Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới
- HS chú ý 2 câu đầu của đoạn
tóc(nét đẹp tình nghĩa, vẻ đẹp thuần phong,
trích để xác định.
mĩ tục; Vẻ đẹp nhân hậu của người phụ nữ VN.)
Kiến thức văn hoá dân gian:
- Đất Nước lớn lên đau thương vất vả cùng
- Truyện cổ dân gian: Cổ tích
với cuộc trường chinh không nghỉ ngơi của
Trầu cau, truyền thuyết Thánh
con người:
Gióng;
+ Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm,
- Tục ngữ: Miếng trầu là đầu
gắn với hình ảnh cây tre- biểu tượng cho
câu chuyện; Miếng trầu nên dâu
sức sống bất diệt của dân tộc.
nhà người
+ Cái kèo, cái cột, hạt gạo: Biểu tượng
- Ca dao: Muối ba năm…Gừng
cho c/s giản dị, gắn liền với nền văn minh
chín tháng…
lúa nước, lao động vất vả.
-Thành ngữ: Một nắng hai sương
- Đất Nước gắn liền với những con người
- HS Tìm những chi tiết, hình
sống ân tình thuỷ chung. (Gừng cay, muối
ảnh thể hiện nền văn hóa của dân
mặn: -> Lối sồng thủy chung, đậm tình
tộc.
nghĩa.)
- HS dựa vào lịch sử thời Vua
=> Hình ảnh, từ ngữ giàu sức liên tưởng,
Hùng để trả lời: Ăn trầu là phong
gợi cảm. Ngôn từ đậm chất d/gian, sử dụng
Page 40
41
tục cổ truyền của người Việt.
nhiều thành ngữ, cdao.
Tương truyền có từ thời Hùng
- Từ ngữ “Đất Nước” được viết hoa ->
Vương và gắn liền với một câu
Tình cảm yêu thương, trân trọng.
chuyện cổ tích nổi tiếng: Chuyện
- Giong thơ: thâm trầm, trang nghiêm, tha
Trầu Cau.
thiết trữ tình, gợi quá trình sinh ra và lớn lên, trưởng thành của Đất Nước.
HS trả lời:
=> Đất Nước gắn liền với nền văn hóa lâu
Nhà thơ không chỉ ra một bài
đời. Đất Nước gần gũi thân thương gắn bó
nào cụ thể, không trích nguyên
với đời sống con người Việt Nam. Đất
văn những câu trọn vẹn mà chỉ
Nước được hình thành từ những gì bé nhỏ,
dẫn ra, gợi ra một vài hình ảnh,
gần gũi, riêng tư trong cuộc sống của mỗi
từ ngữ tiêu biểu, để từ đó mở ra
con người.
cho người đọc những trường liên tưởng sâu rộng về đời sống dân tộc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước *GV trích hai đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi và Chế Lan Viên để HS so sánh nhận ra điểm mới trong cách tiếp cận đất nước của Nguyễn Khoa Điềm. - Nguyễn Đình Thi →cảm nhận đất nước ở những đường nét hoành tráng của không gian, với giọng điệu ngợi ca đầy tự hào. - Chế Lan Viên nhìn Tổ quốc qua những trang sử hào hùng. - Nguyễn Khoa Điềm qua sát đất nước ở những điều bình dị, gần gũi và thân thuộc nhất trong đời
Page 41
42
sống hàng ngày của mỗi người
*GV Tích hợp kiến thức Làm Văn học ( thao tác lập luận so sánh) hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét mới về cảm nhận ĐN ở 9 câu thơ đầu.
GV Tích hợp kiến thức Tiếng Việt (chiết tự, liệt kê), vận dụng ca dao…để hướng dẫn HS tìm hiểu ĐN được cảm nhận trên phương diện không gian và thời gian *Tổ chức thảo luận nhóm:
c. Sự cảm nhận đất nước ở phương diện
Nhóm 1: Xác định không gian
chiều sâu của không gian:
nghệ thuật để cảm nhận về ĐN
- Không gian gần gũi ( sinh hoạt, học tập
thể hiện trong đoạn thơ: Đất là
và làm việc) : Nơi anh đến trường,.. nơi
nơi anh…nỗi nhớ thầm.Tác giả
em tắm
sử dụng nghệ thuật như thế nào
- Tình yêu đôi lứa: kỉ niệm hò hẹn, nhớ
trong 4 câu thơ?
nhung “Nơi em đánh rơi chiếc khăn… nhớ thầm”
Nhóm 2: Xác định không gian
(Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính cá
nghệ thuật để cảm nhận về ĐN
thể vừa hết sức táo bạo , tác giả đã định
thể hiện trong đoạn thơ: Đất là
nghĩa đất nước thật độc đáo). =>Là sự
nơi con chim…dân mình đoàn
thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng.
tụ.Tác giả sử dụng nghệ thuật
- Đất Nước còn là không gian rộng lớn,
như thế nào trong đoạn thơ?
tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả. (Thiên nhiên:Núi sông, rừng biển hùng vĩ, tráng lệ “hòn núi bạc,.. Nước, ..biển khơi) - Không gian sinh tồn của dân tộc qua
Page 42
43
nhiều thế hệ: “..nơi dân mình đoàn tụ” => ĐN là những gì gần gũi thân quen gắn bó với cuộc sống mỗi người lại vừa mênh mông rộng lớn. Nhóm 3: Xác định thời gian
d. Sự cảm nhận ĐN ở phương diện
nghệ thuật để cảm nhận về ĐN
chiều dài thời gian : ĐN được cảm nhận
thể hiện trong đoạn thơ: Lạc
từ quá khứ với huyền thoại “ Lạc Long
Long
này..mơ
Quân và Âu Cơ” cho đến hiện tại với
mộng..Tác giả sử dụng nghệ
những con người không bao giờ quên
thuật như thế nào trong đoạn
nguồn cội dân tộc, truyền thuyết Hùng
thơ?
Vương và ngày giỗ Tổ .
Nhóm 4: Phân tích 4 câu cuối:
e. Suy ngẫm của tác giả về trách nhiệm
Em ơi em...muôn đời.- Tác giả
của thế hệ mình với ĐN : phải biết hi sinh
suy nghĩ như thế nào về trách
để bảo vệ đất nước.
nhiệm của mình đối với ĐN?
- ĐN hiện lên vừa thiêng liêng sâu xa , lớn
GV Tích hợp kiến thức Tiếng
lao vừa gần gũi thân thiết với sự sống mỗi
Việt (phép điệp, giọng thơ chính
người. Đất nước là sự hòa quyện không thể
luận và trữ tình), để hướng dẫn
tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc.
HS tìm hiểu trách nhiệm đối với
Vì thế mỗi người phải có trách nhiệm với
Đất Nước
đất nước.
GV Tích hợp kiến thức Giáo dục
- Nghệ thuật:
công dân lớp 10( bài Công dân
. Điệp ngữ “phải biết” => giọng thơ chính
với sự nghiệp xây dựng và bảo
luận.
vệ Tổ quốc) để hướng dẫn học
. Âm điệu “em ơi em”=> trữ tình thiết tha.
sinh tìm hiểu trách nhiệm đối với
. Dùng từ “hoá thân”(# hi sinh): hiến dâng,
Đất Nước.
hoà nhập, sống còn vì đất nước => sâu sắc,
Các nhóm thảo luận, cử đại
giàu ý nghĩa.
diện trình bày.
. Lời thơ giản dị nhưng mang ý nghĩa sâu
GV chốt kiến thức.
xa.
Page 43
Quân…Mai
44
=> Ý thơ mang tính chất tâm sự nhiều hơn là kêu gọi, giáo huấn nên sức truyền cảm rất mạnh.
Bước 2: Hướng dẫn HS tìm
2. Phần 2: tư tưởng “Đất nước của Nhân
hiểu phần 2: Tư tưởng Đất
dân” được thể hiện qua ba chiều cảm
Nước của Nhân dân
nhận về đất nước.
*GV Tích hợp kiến thức địa lí,
a. Đất nước do nhân dân sáng tạo ra :
văn học dân gian để hướng dẫn
Tác giả cảm nhận Đất Nước qua những
học sinh tìm hiểu danh lam
danh lam thắng cảnh gắn với cuộc sống
thắng cảnh trải dài từ Bắc và
tính cách số phận của nhân dân. (Từ không
Nam nhằm khẳng định sự hoá
gian địa lí)
thân của Nhân dân vào dáng hình Đất nước
- Tình nghĩa thuỷ chung thắm thiết (núi Vọng Phu, hòn Trống Mái) + Vợ nhớ chồng →núi Vọng Phu + Vợ chồng yêu nhau →hòn Trống Mái
- Phần sau của đoạn thơ tập
- Sức mạnh bất khuất (Truyền thuyết
trung làm nổi bật tư tưởng Đất
Thánh Gióng) : Gót ngựa ThánhGióng→
Nước của Nhân dân. Tư tưởng
Ao đầm để lại
ấy đã quy tụ mọi cách nhìn nhận
- Cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ
và đưa đến những phát hiện và
Hùng Vương): Chin mươi chín con voi
mới của tác giả về địa lí lịch sử
→dựng đất tổ Hùng Vương
và văn hoá của Đất Nước như
- Truyền thống hiếu học (Cách cảm nhận
thế nào?
về núi Bút non Nghiên)
+ Tác giả đã cảm nhận Đất Nước
- Hình ảnh đất nước tươi đẹp (Cách nhìn
qua những địa danh , thắng cảnh
dân dã về núi con Cóc, con Gà , dòng sông
nào?
Cửu Long)
+ Những địa danh gắn với những
=> Đất Nước hiện lên vừa gần gũi vừa
ai?
thiêng liêng.
- Vì sao có thể nói qua cách cảm
→ Cảnh quan thiên nhiên gắn liền với đời
Page 44
45
nhận ấy, Đất Nước hiện lên vừa
sống, tâm hồn, lịch sử dân tộc.
thiêng liêng vừa gần gũi?
- Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính khái quát:
Tích hợp kiến thức địa lí, HS
“ Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
trả lời :
…
- Hòn Vọng Phu: ở Đồng Đăng,
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta.”
Lạng Sơn, Thanh Hoá...
→ Theo tác giả: Những thắng cảnh đẹp,
- hòn Trống Mái là núi đá nhỏ
những địa danh nổi tiếng khắp mọi miền
trên biển Sầm Sơn thuộc tỉnh
của đất nước đều do nhân dân tạo ra, đều
Thanh Hoá
kết tinh của bao công sức và khát vọng của
- Chín mươi chín con voi : đứng
nhân dân, của những con người bình
từ trên núi Hi Cương- nơi có đền
thường, vô danh.
thờ các vua Hùng- trông ra có
- Nghệ thuật liệt kê, điệp từ đã khẳng định
những quả đồi thấp hơn như chín
nhân dân là đối tượng quan trọng nhất tạo
mươi chín con voi quây quần
nên dáng hình đất nước
hướng về núi Hi Cương. - Núi Bút non Nghiên : Là núi có hình cây bút và nghiên mực ở Quảng
Ngãi
- Những con rồng ...dòng sông xanh thẳm : là truyền thuyết về sông Cửu Long với 9 cửa sông đổ ra biển trên 2 nhánh sông Tiền
và
sông
Hậu
- Con cóc, con gà...: Là tên của một trong vô số hòn núi nổi lên trên mặt biển có hình con coc, con gà,... ở Vịnh Hạ Long -
Ông Đốc, Ông Trang, Bà
Đen, Bà Điểm : Là tên những người có công với dân, với nước
Page 45
46
đãn thành những sơn danh, địa danh
ở
Nam
bộ
:
+ Bà Đen : Tên ngọn núi Bà Đen ở Tây Ninh + Bà Điểm : Tên một đia danh ở Hóc Môn - thành phố HCM- HS liên hệ, phát hiện các danh lam, thắng cảnh.
*GV Tích hợp kiến thức Tiếng
b. Đất nước là do nhân dân chiến đấu và
Việt (cách dùng đại từ, phép
bảo vệ : Nhìn vào bốn nghìn năm ĐN mà
điệp, động từ) hướng dẫn học
nhấn mạnh đến những con người vô
sinh tìm hiểu nét mới về tư
danh (Từ thời gian lịch sử)
tưởng Đất Nước nhân dân - Nêu hiệu quả nghệ thuật của
- Họ đã sống và đã chết / giản dị và bình
phép điệp cấu trúc : Họ giữ
tâm …
... Họ truyền ...Họ gánh ...Họ
- Họ đã làm nên đất nước => Họ chính là
đắp đập ?
nhân dân, những người anh hùng vô danh ,
- HS trả lời.
bình dị…
+ Một mặt tiếp tục thể hiện sự
- Đại từ “Họ” đặt đầu câu + nhiều động từ
khám phá mới mẻ, độc đáo của
“giữ, truyền, gánh”
nhà thơ về Đất Nước trong bề
→ Vai trò của nhân dân trong việc giữ gìn
rộng không gian địa lí và tầng
và lưu truyền văn hoá qua các thế hệ.
sâu của những truyền thống văn hoá, tạo nên sự thống nhất trong cách thể hiện Đất Nước - Mặt khác còn khẳng định nhân dân chính là lực lượng đông đảo vừa kiến tạo bảo tồn, lưu giữ truyền thống giàu tình nghĩa, giàu tình yêu thương, cần cù lao
Page 46
47
động- đó là những giá trị văn hoá tinh thần cao quý của Đất Nước. *GV Tích hợp kiến thức Làm văn
c. Đất nước là do nhân dân gìn giữ và lưu
(thao tác lập luận so sánh)
truyền: (Từ chiều sâu văn hóa)
hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét
- Nhân dân đã gìn giữ và lưu truyền cho thế
mới về tư tưởng Đất Nước nhân
hệ sau mọi giá trị tinh thần và vật chất =>
dân.
Nhân dân chính là người làm nên đất nước
*GV đặt ra vấn đề so sánh:
=>Đất nước là của nhân dân, của ca dao
Khi nói về chủ nhân của Đất
thần thoại
Nước, quan điểm của Nguyễn
=> Đây là một định nghĩa giản dị mà độc
Khoa Điềm có gì khác so với
đáo.
tác giả của Nam quốc sơn hà (thời Lý) và Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)?
Gợi ý: Khi nói về bốn nghìn năm lịch sử của Đất Nước, tác giả không nhắc tới các vị vua (như Nam quốc sơn hà), cũng không điểm tên các triều đại cùng bao nhân vật anh hùng trong sử sách (như Nguyễn Trãi trong Bình Ngô đại cáo đã nhắc đến: Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần,…). Nguyễn Khoa Điềm nhấn mạnh đến những con người vô danh – họ là Nhân dân. Chính Nhân dân đã sáng tạo ra không gian địa lí, làm nên chiều dài lịch sử và sáng
Page 47
48
tạo ra bề dày văn hóa cho Đất Nước. Đây là tư tưởng mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm. -Chỉ ra các bài ca dao được vận dụng trong 4 câu thơ: Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi […] Đi trả thù mà không sợ dài lâu. - Đóng góp của nhân dân : Tác giả chọn 3 Tích hợp kiến thức văn hoá dân
dẫn chứng để nói về truyền thống của nhân
gian, nhất là ca dao (tham khảo
dân:
chú thích trong SGK).
+ Lãng mạn, chung thủy say đắm trong tình yêu. (Yêu em từ thuở trong nôi . ) + Quý trọng tình nghĩa (Biết quý công...) + Quyết liệt trong căm thù và sẵn sàng chiến đấu (Biết trồng tre ...) => Sự phát hiện thú vị, cái nhìn mới mẻ và độc đáo của tác giả về Đất Nước trên các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá với nhiều ý nghĩa mới : Muôn vàn vẻ đẹp của Đất Nước đều là kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân , của những con người vô danh , bình dị. Khẳng định đất nước của nhân dân.
- Phân tích nội dung, nghệ thuật
- Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh dòng sông
4 câu thơ cuối.
với những điệu hò:
HS trả lời:
“Ơi những dòng sông bắt nước từ đâu
Nhiều yếu tố ngoại lai đã được
Page 48
[…]
49
Việt hoá để góp phần xây đắp
Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”
nên nền văn hoá Việt Nam (Ôi
→ Đoạn kết như muốn kéo dài thêm giai
những dòng sông bắt nước từ
điệu ngân nga với nhìêu cung bậc của bản
đâu / Mà khi về Đất Nước mình
trường ca về Đất Nước.
thì bắt lên câu hát) và văn hoá Việt Nam luôn có sự thống nhất trong sự đa dạng (Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thẩc / Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi). Tháo tác 3: Hướng dẫn HS
III. Tổng kết:
tổng kết
1/ Nghệ thuật :
Nhóm 4: Trình bày thành công
- Sử dụng chất liệu văn hóa dân gian: ngôn
nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?
từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi.
- Cách cảm nhận về đất nước có
- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt.
gì mới mẻ?
- Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện
- Về ngôn ngữ, đoạn thơ chủ yếu
của chất chính luận và chất trữ tình.
khai thác chất liệu nào?
2/ Ý nghĩa văn bản:
Em hãy nêu chủ đề của đoạn
Một cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân
trích?
tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP 1. Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ mà anh/chị thích nhất trong chương V Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm. 2. Một số đề bài so sánh luyện tập: Đề bài 01: Viết về đề tài đất nước là một trong những cảm hứng chủ đạo của thơ ca giai đoạn 1945- 1975. Hãy so sánh hình tượng trong bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và đoạn trích Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm để làm nổi bật cảm hứng chung và sự sáng tạo của mỗi nhà thơ. Đề bài 02: Cảm nhận của anh (chị) về hai đoạn thơ sau:
Page 49
50
“Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu….” ( Việt Bắc - Tố Hữu) “Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm…” (Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm) Gợi ý các đề bài Đề bài 01: I/ MỞ BÀI: -
Giới thiệu khái quát về hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất
Nước của Nguyễn Khoa Điềm. -
Giới thiệu vấn đề nghị luận : Hình tượng đát nước trong hai bài thơ.
II/ THÂN BÀI: *Làm rõ đối tượng thứ nhất : Hình tượng đất nước trong bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi. *Làm rõ đối tượng thứ 2 : Hình tượng đất nước trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm. *So sánh: Chỉ ra nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật: -
Giống nhau:
+ Nguyễn Đình Thi khởi đầu bài thơ bằng những xúc cảm trước vẻ đẹp mùa thu. Đây là một quyết định khéo léo bởi vì trước kia mùa thu bao giờ cũng là thu thảm thu sầu còn từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 trở đi thì mùa thu vui – mùa thu cách mạng, mùa thu khai sinh ra đất nước. Khởi đầu bằng những cảm xúc trước vẻ đẹp mùa thu giúp cho Nguyễn Đình Thi có được những suy tư về đất nước một cách tự nhiên và thoải mái hơn.
Page 50
51
+ Nguyễn Khoa Điềm khắc họa hình tượng đất nước mình bằng cách đặt hình tượng này trong mối liên hệ với thời gian và không gian cụ thể còn về sau là thời gian không gian trừu tượng. Đất nước được nhìn qua chiều dài của thời gian và mặt khác đất nước được xác định bởi những không gian có thể là những không gian nhỏ, không gian cụ thể và cũng có thể là những không gian mênh mông không gian trừu tượng trong lòng người. Hình tượng đất nước sẽ rất hoàn thiện khi nó đươc đặt trong 2 mối liên hệ này. Vì đây là hình tượng đất nước được khắc họa trong thơ ca mà hình tượng thơ lại là hình tượng cảm xúc, cho nên cả 2 tác giả đều viết về đất nước bằng niềm tự hào sâu sắc, bằng những nhận thức thấm thía về lịch sử về truyền thống dân tộc. + Nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã khắc họa hình tượng đất nước của mình với 2 đặc điểm rất lớn, vừa trái ngược nhau lại vừa rất hài hòa với nhau. Đấy là một đất nước vất vả đau thương với những cảnh đồng quê chảy máu dây thép gai đâm nát trời chiều, với cái cảnh “bát cơm chan đầy… còn giằng khỏi miệng ta”. Tuy nhiên đất nước chúng ta còn là một đất nước anh hùng quật khởi và một cái đất nước quật cường đã khiến cho kẻ thù bất lực. “Xiềng xích chúng bay … … Lòng dân ta yêu nước thương nhà” + Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm còn miêu tả những hình ảnh dân tộc bằng cách nối liền hiện tại với quá khứ và tương lai. Từ điểm nhìn hiện tại, Nguyễn Đình Thi lắng nghe những tiếng rì rầm trong lòng đất của quá khứ vọng về. Đấy là tiếng nói hình ảnh của đất nước chưa bao giờ khuất. Đồng thời cảm hứng thơ còn đưa Nguyễn Đình Thi hướng tới tương lai. Ông như nhìn trước một nước Việt Nam từ trong máu lửa rũ bùn đứng dậy sáng lòa. Còn ở trong bài thơ đất nước của mình, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm lại bộc lộ niềm tin sâu sắc của ông về những hình ảnh văn hóa lâu đời. + Để viết nên bài thơ đất nước của mình, Nguyễn Khoa Điềm đã sử dụng với một mật độ rất cao các chất liệu văn hóa dân gian. Dựa trên rất nhiều câu ca dao tục ngữ, để viết nên những câu thơ của mình. Ông còn đưa vào bài thơ rất nhiều truyền thuyết, những sinh hoạt phong tục tập
Page 51
52
quán đậm đà bản sắc dân tộc. Nguyễn Khoa Điềm còn ý thức một cách rất sâu sắc về những đóng góp lớn lao của nhân dân cho đất nước. Đó là những đóng góp từ nhỏ nhặt cho đến lớn lao, những đóng góp được ghi lại trong sử sách và cả những đóng góp âm thầm lặng lẽ không ai biết. Đó còn là những đóng góp kiên nhẫn, bền bỉ truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Khác nhau: Đây là 2 bài thơ được ra đời ở 2 thời điểm rất khác nhau và chính điều đó đã khiến cho hình tượng đất nước ở 2 bài thơ này có nhiều chỗ khác biệt. Nguyễn Đình Thi thì khắc họa hình tượng đất nước với 2 đặc điểm và đặt hình tượng đất nước trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai. Trong khi ấy Nguyễn Khoa Điềm lại viết bài thơ này theo một định hướng tư tưởng nhằm chứng minh: “đất nước này là đất nước của người dân”, mà tư tưởng cơ bản này đã chi phối toàn bộ bài thơ và nó qui định bút pháp, nó buộc Nguyễn Khoa Điềm phải chọn cái giải pháp đi từ cụ thể đến khái quát. Điều này là rất dễ giải thích bởi vì bản thân tư tưởng đất nước của người dân vốn đã là trừu tượng. Để cho sáng tỏ nó chỉ có 1 cách là đi từ rất nhiều những hình ảnh cụ thể, những đóng góp của người dân cho đất nước, những chất liệu văn hóa dân gian… để rồi từ rất nhiều hình ảnh cụ thể ấy tư tưởng đất nước của người dân mới được làm sáng tỏ. - Lí giải sự khác biệt: Thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học… + Do sự khác biệt về phong cách: Thơ Nguyễn Đình Thi thường giàu nhạc tính có chất hội họa và điều đặc sắc nhất là có cả những suy tư sâu sắc của một tư duy triết học. Còn thơ NKĐ thường viết về cuộc đấu tranh cách mạng. Ông hay đề cao phẩm chất của những bà mẹ anh hùng, những chiến sĩ giải phóng kiên cường… Đặc biệt ông có những cảm nhận rất phong phú và sâu sắc về đất nước trong những năm chống Mĩ. + Về phương diện bố cục: Chúng ta rất dễ dàng nhận thấy ở 2 bài thơ đất nước đều chia làm 2 phần nhưng sự liên kết 2 phần ở mỗi bài lại rất khác nhau.
Page 52
53
Bài đất nước của Nguyễn Đình Thi được bắt đầu bằng những xúc cảm trước vẻ đẹp của mùa thu, mùa thu Hà Nội trong hồi tưởng và mùa thu Việt Bắc trong hiện tại. Để rồi sau đó mới chuyển sang quá khứ 2 thời điểm để diễn tả những suy tư cả tác giả đối với đất nước. Trong khi ấy thì bố cục 2 phần của bài thơ đất nước của Nguyễn Khoa Điềm lại theo một cách hoàn toàn khác. Phần 1 dành cho việc khắc họa hình tượng đất nước trong mối liên hệ với thời gian. Để rồi toàn bộ phần 2 nhằm chứng minh cho tư tưởng với đất nước của người dân. III/ KẾT BÀI – Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu. – Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân. Đề bài 02: I/ MỞ BÀI: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. + Trích dẫn hai đoạn thơ + Lần lượt phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ. II/ THÂN BÀI: *Phân tích 2 đoạn thơ: • Đoạn thơ trong bài Việt Bắc (Tố Hữu): - Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm nổi bật được tình cảm sâu nặng của Cán bộ cách mạng với người dân Việt Bắc biểu hiện qua: + Cách ngắt nhịp 3/3 “ta với mình, mình với ta” làm cho người đọc cảm nhận, “ta với mình tuy hai mà một gắn bó không thể tách rời”. Cấu trúc so sánh và tăng tiến “lòng ta….đinh ninh”nhấn mạnh tình cảm sâu nặng của người Cán bộ. + Câu “Mình đi mình lại nhớ mình” không chỉ là câu hỏi mà còn là lời tâm tình tự nhủ, nhớ Việt Bắc cũng là nhớ về cuộc sống của bản thân mình. + Cách so sánh đặc biệt “bao nhiêu… bấy nhiêu”cụ thể hóa tình cảm của người Cán bộ. • Đoạn thơ trong đoạn trích“Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm):
Page 53
54
- Cần làm nổi bật được Đất Nước là những không gian thân quen, gần gũi gắn bó với cuộc sống của mỗi người: là nơi anh đến trường, là nơi em tắm, là nơi gieo mầm cho hạt giống tình yêu, là nơi mang nỗi tâm tư của người con gái. - Nghệ thuật: Sử dụng nghệ thuật chiết tự, điệp cấu trúc, chất liệu văn học dân gian… *Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ để thấy được vẻ đẹp riêng của mỗi đoạn thơ: • Tương đồng: -Thể hiện tình cảm gắn bó quê hương đất nước. -Vận dụng sáng tạo chất liệu dân gian (ca dao) để thể hiện ý nghĩa sâu sắc.. - Hình thức thể hiện mang tính chất tình cảm lứa đôi nhưng mục đích hướng đến là tình cảm chung- tình cảm đối với quê hương, đất nước và cách mạng. - Hình ảnh thơ vừa gần gũi, quen thuộc, bừa có ý nghĩa biểu tượng, giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết. • Khác biệt: - Việt Bắc ra đời khi cuộc kháng chiến chống Pháp vừa hoàn thành, khung cảnh được tái hiện phù hợp với không khí chia tay lịch sử ngay sau khi chiến thắng, khi Trung ương chính phủ rời Việt Bắc về Hà Nội. Chủ yếu thể hiện tình cảm gắn bó của người Cán bộ với Việt Bắc đề cao ân tình Cách Mạng. Hình thức đối thoại đồng thời là lời tự hứa khẳng định tấm lòng thủy chung của người ra đi. Thơ lục bát, kết cấu đối đáp “mình-ta”đoạn thơ đậm tính dân tộc. - Đất Nước ra đời khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang vào giai đoạn khốc liệt. Chủ yếu thể hiện Đất nước là tất cả những gì gần gũi, thân thiết nhất của mỗi con người khơi gợi lòng yêu nước, góp phần thức tỉnh tuổi trẻ các đô thị tạm chiến miền Nam. Hình thức là lời trò chuyện tâm tình đã thuyết phục người nghe. Thể thơ tự do với âm hưởng trường ca, đầy cảm xúc nhưng vẫn giàu chất trí tuệ. *Lí giải điểm khác biệt: chủ yếu do hoàn cảnh sáng tác và đặc điểm PCNT của từng nhà thơ: - Đoạn thơ trong Việt Bắc (Tố Hữu): viết nhân cuộc chia tay lịch sử giữa cán bộ miền núi và đồng bào miền xuôi khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc. Đoạn
Page 54
55
trích làm nổi bật phong cách thơ trữ tình – chính trị của Tố Hữu và tính dân tộc đậm đà trong thơ ông. - Đoạn thơ trong đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm): ra đời vào những năm chống Mỹ ác liệt, viết để thức tỉnh tuổi trẻ miền Nam vùng đô thị tạm chiếm về quan niệm Đất Nước gần gũi với mỗi người, về ý thức về trách nhiệm với Đất Nước. Đoạn trích tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình triết luận của Nguyễn Khoa Điềm, ưa sử dụng chất liệu văn hóa dân gian. III/ KẾT BÀI: Khẳng định lại những đóng góp của 2 đoạn thơ. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ? Trong đoạn trích Đất Nước, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết: “Em ơi em đất nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên đất nước muôn đời” Sau khi học xong chương V Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm , hãy viết đoạn văn 200 chữ để trả lời câu hỏi: Ta cần làm gì cho đất nước hôm nay? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Tìm đọc các tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Vẽ sơ đồ tư duy - Tìm đọc các chương khác trong trường ca Mặt dường khát vọng NKĐ. Cảm nhận những đóng góp của nhà thơ. III. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Sách giáo khoa, sách giáo viên - Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng - Dạy học theo Chuẩn kiến thức - kĩ năng. IV. RÚT KINH NGHIỆM
.............................***................................. Bài dạy 2: VỢ NHẶT - Kim Lân (Tiết 2)
Page 55
56
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Hướng dẫn HS tìm hiểu: - Vẻ đẹp của nhân vật thị, bà cụ Tứ. - Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của truyện ngắn 2. Kĩ năng: - Đọc –hiểu văn bản truyện ngắn dựa vào đặc trưng thể loại. - Biết cách vận dụng thao tác lập luận so sánh vào việc đọc- hiểu văn học và tạo lập văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất: - Trân trọng. cảm thông trước khát vọng hạnh phúc của con người. - Biết ơn cách mạng đã đem lại sự đổi đời cho những người nghèo khổ, nạn nhân của chế độ cũ 4. Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực thuyết trình. - Năng lực thu thập xử lí thông tin. - Năng lực nhận biết, cảm thụ thẩm mỹ, phân tích… B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức- kĩ năng. - Đọc những sáng tác của Kim Lân. - Máy tính, phần mềm Powerpoint. - Thiết kế bài giảng. 2. Học sinh. - Nhập vai đóng một phân cảnh trong truyện ngắn. - Đọc một số sáng tác viết về hình tượng người nông dân trước và sau Cách mạng (Lão Hạc – Nam Cao; Chí Phèo – Nam Cao; Tắt đèn – Ngô Tất Tố; Bước đường cùng – Nguyễn Công Hoan) - Soạn bài: Tiết 2 tìm hiểu về nhân vật người vợ nhặt và bà cụ Tứ C. PHƯƠNG PHÁP
Page 56
57
1. Thuyết trình. 2. Làm việc nhóm. 3. Đàm thoại. 4. Phát vấn. D. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Hoạt động của GV & HS
Kiến thức cần đạt
HS nhập vai đóng 01 phân cảnh
- Các nhóm cử người lên trên bảng đóng vai, có
trong tác phẩm:
người dẫn chuyện.
- Dãy trong (nhóm 1 + 2+ 3):
- GV cho điểm các nhóm.
Cảnh Tràng gặp thị 02 lần trên tỉnh. - Dãy ngoài (nhóm 4 + 5 + 6): Cảnh bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới ngày đói. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC CẦN ĐẠT
*Hướng dẫn HS tìm hiểu chung.
I. Tìm hiểu chung
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả:
1. Tác giả 2. Tác phẩm:
Bước 2: Hướng dẫn HS đọc - hiểu II. Đọc - hiểu văn bản văn bản
1. Ý nghĩa nhan đề và tình huống truyện
1. Ý nghĩa nhan đề và tình huống 2. Tìm hiểu các nhân vật truyện
2.1. Nhân vật Tràng
2. Tìm hiểu các nhân vật 2.1. Nhân vật Tràng (Hết tiết 1) Tìm hiểu các nhân vật (tiếp theo) GV giao nhiệm vụ từ tiết 1: chia lớp hoạt động nhóm thuyết trình, mỗi nhóm gồm 5 HS:
Page 57
58
-
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu nhân vật anhTràng
-
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu nhân vật chị vợ nhặt
-
Nhóm 5, 6: Tìm hiểu nhân vật bà cụ Tứ
Các nhóm tìm hiểu nhân vật theo những gợi ý sau: + Tên tuổi, hoàn cảnh sống, ngoại hình nhân vật + Diễn biến tâm trạng của nhân vật + Những phẩm chất, khát vọng của nhân vật ẩn sau ngôn ngữ, hành động,... + Những thay đổi của nhân vật trong buổi sáng ngày hôm sau + Phỏng đoán thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm qua nhân vật Các nhóm thảo luận 10 phút rồi cử đại diện trình bày. Các nhóm chuẩn bị câu hỏi phản biện cho nhóm bạn. 2. Tìm hiểu các nhân vật - Nhóm 1 thuyết trình, nhóm 2 2.1. Nhân vật Tràng phản biện. 2.2. Người vợ nhặt. - Nhóm 3 thuyết trình Nhóm 4 phản biện. ? So sánh hành động, cử chỉ của nhân vật người vợ nhặt trước và sau khi theo Tràng về. ? Thông điệp mà Kim Lân gửi gắm qua nhân vật người vợ nhặt là gì?
a. Thị là một biểu tượng thê thảm của nạn đói - Là cô gái không tên, không gia đình, quê hương, bị cái đói đẩy ra lề đường: có số phận nhỏ nhoi, đáng thương. - Thị theo Tràng sau lời nói nửa đùa nửa thật để chạy trốn cái đói. - Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá, liều lĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e thẹn, bản chất dịu dàng: gợi ý để được ăn, “cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì”. b. Nhưng thị vẫn mang nhiều nét đẹp đáng quý, chỉ tạm thời bị cái đói che khuất đi - Trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong
Page 58
59
cớn" biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượng ngừng và cũng đầy nữ tính. - Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế khép nép, chỉ dám “ngồi mớm ở mép giường” và tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp. - Thị đã tìm thấy được sự đầm ấm của gia đình nên hoàn toàn thay đổi: trở thành một người vợ đảm đang, người con dâu ngoan khi tham gia công việc nhà chồng một cách tự nguyện, chăm chỉ. - Chính chị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng của mọi người khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên phá kho thóc Nhật chia cho người đói. => Góp phần tô đậm hiện thực nạn đói và -
Nhóm 5 thuyết trình
đặc biệt là giá trị nhân đạo của tác phẩm (dù
Nhóm 6 phản biện
trong hoàn cảnh nào, người phụ nữ vẫn khát khao một mái ấm gia đình hạnh phúc).
? Phân tích diễn biến tâm lí của bà cụ Tứ từ khi con trai nhặt được vợ.
2.3. Bà cụ Tứ:
? Thông điệp mà Kim Lân gửi gắm - Một bà lão già nua, ốm yếu, lưng khòng vì tuổi tác. qua nhân vật bà cụ Tứ là gì? - Tâm trạng bà cụ Tứ: + Khi nghe tiếng reo, nhận thấy thái độ vồn vã khác thường của con: phấp phỏng, biết có điều bất thường đang chờ đợi. + Bà lập cập bước vào nhà, càng ngạc nhiên hơn khi nghe tiếng người đàn bà xa lạ chào mình bằng u. + Sau lời giãi bày của Tràng, bà cúi đầu nín lặng, không nói và hiểu ra. Trong lòng chất
Page 59
60
chứa biết bao suy nghĩ: “Bà lão hiểu rồi…vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình” → Buồn tủi khi nghĩ đến thân phận của con phải lấy vợ nhặt. → Lo vì đói, vợ chồng nó có sống qua nổi cái nạn đói này ko. → Thương cho người đàn bà khốn khổ cùng đường mới lấy đến con trai mình mà không tính đến nghi lễ cưới. → Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận người mẹ lo vợ cho con trai. Mừng cho con trai mình có được vợ nhưng không giấu nỗi lo lắng khi nghĩ đến tương lai của con. + Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình: "ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng". + Từ tốn căn dặn nàng dâu mới: "Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi may ra mà ông giời cho khá .. Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời". → Bà an ủi động viên, gieo vào lòng con dâu niềm tin. - Sáng hôm sau: + “Sáng hôm sau, bà cảm thấy “nhẹ nhỏm, tươi tỉnh khác ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên” + Cùng với nàng dâu, bà thu dọn, quét tước nhà cửa, ý thức được bổn phận và trách
Page 60
61
nhiệm của mình. → Sự xuất hiện của nàng dâu mới đã đem đến một không khí đầm ấm, hoà hợp cho gia đình. - Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới: • Bữa cơn ngày đói thật thảm hại nhưng “cả nhà ăn rất ngon lành” • Bà toàn nói đến chuyện tương lai, chuyện vui, chuyện làm ăn với con dâu : "khi nào có tiền ta mua lấy đôi gài, ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có đàn gà cho xem". → tìm mọi cách để nhen nhóm niềm tin, niềm hi vọng cho các con. => Bà cụ Tứ: một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con; một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha; một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng.
HS khái quát giá trị nội dung và III. Tổng kết. nghệ thuật của tác phẩm
1. Nội dung - Tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp 1945. - Trân trọng và ngợi ca tình yêu thương, đùm bọc, niềm khát khao tổ ấm gia đình, niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống của những con người nghèo khổ ngay bên bờ vực của cái chết. 2. Nghệ thuật - Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp
Page 61
62
dẫn. - Nghệ thuật tạo tình huống đầy tính sáng tạo. - Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,… - Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên, chân thật. - Ngôn ngữ nhuần nhị, tự nhiên, giàu sắc thái khẩu ngữ đời thường HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP ? Chọn và phân tích một chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm đã để lại ấn tượng sâu đậm trong anh/chị? Đề xuất 1 số bài tập rèn luyện thao tác lập luận so sánh cho HS: Bài tập 1: BÀI TẬP NHÓM: - Nhóm 1 + 2: So sánh chi tiết bát cháo cảm (Vợ nhặt - Kim Lân) và chi tiết bát cháo hành (Chí Phèo - Nam Cao) - Nhóm 3 + 4: So sánh kết thúc truyện trong Vợ nhặt - Kim Lân và Chí Phèo Nam Cao. Gợi ý a. So sánh chi tiết bát cháo cảm (Vợ nhặt - Kim Lân) và chi tiết bát cháo hành (Chí Phèo - Nam Cao): - Giống nhau: + Đều là hình ảnh biểu tượng cho sự ấm áp của tình người. + Thể hiện bi kịch của nhân vật và hiện thực xã hội: •
Ở Vợ nhặt : số phận con người cũng trở nên rẻ mạt.
•
Ở Chí Phèo : bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người (bát cháo hành rất bình dị,
thậm chí là nhỏ bé, tầm thường nhưng đó là lần đầu tiên Chí được cho mà không phải đi cướp giật). + Cả hai hình ảnh đều thể hiện tấm lòng nhân đạo sâu sắc, cái nhìn tin tưởng vào sức mạnh của tình yêu thương con người của các nhà văn. - Khác nhau:
Page 62
63
+ Bát cháo hành: biểu tượng của tình thương mà thị Nở dành cho Chí Phèo nhưng xã hội đương thời đã cự tuyệt Chí, đẩy Chí vào bước đường cùng => ta thấy bộ mặt tàn bạo, vô nhân tính của xã hội thực dân nửa phong kiến cũng như cái nhìn bi quan, bế tắc của nhà văn Nam Cao. + Nồi cháo cám: vừa là biểu tượng tình thân, tình người nhưng cũng là niềm tin và hy vọng vào phẩm chất tốt đẹp của người dân lao động trong nạn đói. Sau bát cháo cám, mọi người nói chuyện về Việt Minh => nhìn ra được sự thức tỉnh ở Tràng, khả năng cách mạng. Như vậy ở Kim Lân có cái nhìn lạc quan, đầy tin tưởng vào sự đổi đời của nhân vật, dưới sự lãnh đạo của Đảng. - Lí giải sự giống và khác nhau đó + Sự giống nhau là do hai nhà văn đều chịu ảnh hưởng và ảnh hưởng trực tiếp bởi xã hội thực dân nửa phong kiến, và họ cùng viết về người nông dân trong nạn đói 1945. + Còn về sự khác nhau thì đó là do sự nhận định về lý tưởng Cách mạng trong mỗi nhà văn. •
Đối với Nam Cao: ông có cái nhìn bi quan, bế tắc về số phận của người nông
dân trong cái xã hội thối nát xưa. •
Còn đối với nhà văn Kim Lân thì ông lại có cái nhìn lạc quan, tin tưởng vào
tương lai tươi sáng.
b. So sánh kết thúc truyện trong Vợ nhặt - Kim Lân và Chí Phèo - Nam Cao: * Điểm giống nhau: - Hai kết thúc truyện cùng phản ánh hiện thực tăm tối của con người trước Cách mạng tháng Tám. - Cùng góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của mỗi nhà văn; cùng là những kết thúc có tính mở, giàu sức gợi. * Điểm khác nhau:
Page 63
64
- Kết thúc truyện Chí Phèo phản ánh hiện thực luẩn quẩn, bế tắc của người nông dân lao động trước cách mạng, được thể hiện qua kết cấu đầu cuối tương ứng hàm ý tương lai sẽ chỉ là sự lặp lại của hiện tại. - Kết thúc truyện Vợ nhặt phản ánh xu hướng vận động tất yếu của số phận con người, được thể hiện qua kết cấu đối lập hàm ý tương lai sẽ mở lối cho hiện tại. Lí giải: Có sự khác nhau như trên là vì: •
Do hoàn cảnh sáng tác và hoàn cảnh lịch sử xã hội. Nam Cao viết "Chí Phèo"
năm 1942 trong hoàn cảnh đen tối của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ. Kim Lân viết "Vợ nhặt" sau hòa bình lặp lại 1954 khi dân tộc ta đã đi qua 2 mốc lớn của lịch sử là CM tháng 8 và cuộc kháng chiến chống Pháp. Ánh sáng CM giúp nhà văn thấy được hướng vận động và phát triển của lịch sử. •
Do khuynh hướng văn học và phương pháp sáng tác. "Chí Phèo": khuynh
hướng văn học hiện thực phê phán. Nam Cao phản ánh hiện thực đen tối nhằm phê phán xã hội. Nhà văn yêu thương con người nhưng vẫn chưa nhìn thấy được lối thoát của người nông dân trong xã hội thực dân phong kiến lúc bấy giờ. "Vợ nhặt": khuynh hướng hiện thực cách mạng nên Kim Lân có thể nhìn thấy bóng tối và ánh sáng bao trùm hiện thực trước cách mạng •
Do tài năng và tính cách sáng tạo của từng nhà văn. Cùng yêu thương tin tưởng
con người nhưng Nam Cao có cái nhìn tỉnh táo sắc lạnh trước hiện thực nghiệt ngã của cuộc sống. Kim Lân lạị cho rằng dù trong bất cứ hoàn cảnh nào người nông dân vẫn có thể vượt lên cái chết, cái thảm đạm để mà vui mà hi vọng. Bài tập 2: So sánh hình tượng người phụ nữ trong 2 tác phẩm văn học chống Pháp đã học: Phiếu học tập: So sánh Nhân vật người phụ nữ Số phận
Page 64
Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài)
Vợ nhặt (Kim Lân)
65
Phẩm chất/tính cách Điểm chung về hình tượng người phụ nữ trong 2 tác phẩm VH kháng chiến chống Pháp Gợi ý Phương diện so sánh Nhân vật người phụ nữ Số phận
Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) Mị
Vợ nhặt (Kim Lân) Người vợ nhặt, bà cụ Tứ
Nạn nhân của cường quyền, Nạn nhân của đói nghèo. thần quyền: kiếp làm dâu gạt -Người vợ nhặt: thân phận nợ bị rẻ rúng, phải gạt bỏ cả lòng tự trọng vì miếng ăn. - Bà cụ Tứ: cả cuộc đời cực khổ dài dằng dặc, thương con nhưng lực bất tòng tâm.
Ngoại hình/ Phẩm chất, - Ngoại hình: tính cách
*Người vợ nhặt:
+ Thời thiếu nữ: xinh đẹp, có - Ngoại hình thiếu nữ tính, tài thổi sáo, bao trai làng ngày thiếu sức sống do cái đói. đêm thổi sáo đi theo Mị.
- Phẩm chất, tính cánh:
+ Từ khi làm dâu gạt nợ nhà + Trước khi về làm dâu: thống lí Pá Tra: dáng vẻ âm Chao chát, chỏng lỏn, đánh thầm, lầm lũi, tê liệt về tinh mất cả sĩ diện, lòng tự thần, buông xuôi theo số trọng vì miếng ăn, vì để phận. được sống. - Phẩm chất, tính cách:
Page 65
+ Sau khi về làm dâu: ý
66
+ Hiểu thảo: muốn làm nương thức được tình yêu và hạnh để trả món nợ cho cha, vì phúc, trở lại bản tính dịu thương cha nên không nỡ tự dàng, hiền hậu, đảm đang tử khi bị bắt về làm dâu gạt và ý tứ. nợ.
->Luôn khát khao, hướng
- Sức sống tiềm tàng ( sự hồi về sự sống, khao khát tổ sinh trong đêm tình mùa ấm gia đình. xuân)
+ Tiềm tàng khả năng
- Giàu lòng thương người, tham gia cách mạng (câu căm ghét bất công, ý thức chuyện thị kể về những phản kháng lại hoàn cảnh người phá kho thóc Nhật) (đêm đông cởi trói cho A -Bà cụ Tứ: Phủ) + Dáng người khắc khổ: - Tiềm tàng khả năng tham (“lọng khọng” từ ngõ đi gia cách mạng (chặng 2 của vào), không còn khỏe tác phẩm)
mạnh, tinh anh nữa. + Giàu lòng thương con, nhân hậu, thương cả người đàn bà xa lạ chấp nhận lấy con mình. + Giàu niềm tin, hi vọng vào tương lai (những câu chuyện vui mà bà cụ kể trong bữa cơm đón nàng dâu mới)
Điểm chung về hình -Cả hai tác phẩm đều viết về hoàn cảnh của lịch sử đất tượng người phụ nữ nước trước cách mạng để hướng đến niềm tin cách mạng.
Page 66
67
trong 2 tác phẩm VH - Cùng viết về những người phụ nữ nông dân nghèo trong kháng chiến chống Pháp cảnh ngộ khốn khổ: + Cả Mị và thị đều là nhân vật điển hình cho thân phận, số phận những người phụ nữ dưới ách thống trị của thực dân Pháp. Mị điển hình cho hoàn cảnh của người phụ nữ vùng cao Tây Bắc, thị điển hình cho cảnh ngộ người phụ nữ trong nạn đói 1945. + Đều bị đẩy vào bước đường cùng: bị áp bức bởi thần quyền, cường quyền; bị bần cùng hóa bởi cái đói. - Nhưng họ điều mang trong mình những nét đẹp đáng quý: + Giàu lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc. + Tin tưởng vào ánh sáng cách mạng. Bằng tình yêu cuộc sống, khát vọng sống mãnh liệt và với những phẩm chất tốt đẹp vốn có của người phụ nữ, họ đã vượt qua những rào cản, những bất công xã hội, vượt qua số phận bất hạnh để tìm đến hạnh phúc. Họ đều tiềm tàng khả năng đi theo Cách mạng.
Bài tập 3: Dành cho HS Khối C, D: - So sánh hình tượng người phụ nữ trong VH hiện đại và hình tượng người phụ nữ trong VH trung đại (qua các tác phẩm viết về người phụ nữ đã được học)? - So sánh nghệ thuật xây dựng hình tượng người phụ nữ trong văn xuôi VNHĐ giai đoạn 1945- 1975 với nghệ thuật xây dựng hình tượng người phụ nữ trong văn học trung đại? Gợi ý Người phụ nữ VHVN Người phụ nữ VHVN trung đại hiện đại 45 – 75 -
Tác phẩm:
Page 67
Tác phẩm:
68
+Vợ chồng A Phủ (Tô +Truyện Kiều (Nguyễn Du) Hoài)
+ Chinh phụ ngâm khúc (Đặng Trần Côn, diễn Nôm Đoàn
+Vợ nhặt (Kim Lân)
Thị Điểm) + Thơ Hồ Xuân Hương + Các thiên truyện trong Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ) …
Giống nhau: -Đều là nạn nhân của xã hội, số phận bất hạnh. - Đều mang trong mình những nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam: vẻ đẹp về hình thức và vẻ đẹp tâm hồn. Giống nhau về những phẩm chất: hiếu thảo, vị tha, nhân hậu, giàu nghị lực sống. Khác nhau: *Số phận:
*Số phận:
+Nạn nhân của giai cấp thống trị trong chế độ +Nạn nhân của những hủ tục, lễ giáo thực dân nửa phong kiến.
phong kiến khắt khe.
+Nạn nhân của chiến tranh xâm lược của bọn +Nạn nhân của chế độ nam quyền và xã thực dân, đế quốc.
hội đồng tiền. +Nạn nhân của chiến tranh PK phi nghĩa.
*Vẻ đẹp:
*Vẻ đẹp:
-Chủ yếu đề cao vẻ đẹp tâm hồn:
- Đề cao vẻ đẹp hình thể, tài năng nhằm
+ Khát vọng sống mãnh liệt, vùng lên phản nêu bật nghịch lí “hồng nhan đa truân” kháng để đi tìm cuộc sống tự do, đi tìm hạnh -Đề cao những vẻ đẹp tâm hồn gắn với phúc.
những mối quan hệ gia đình.
+ Khai thác người phụ nữ ở phương diện bổn -Giàu khát vọng sống, đã vùng lên phản phận trách nhiệm với đất nước, nhận ra khả kháng nhưng vẫn rơi vào bi kịch. năng đi theo cách mạng, tinh thần bất khuất trong chiến đấu với kẻ thù. *Nghệ thuật xây dựng:
*Nghệ thuật xây dựng:
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc.
- Miêu tả ngoại hình, nội tâm
- Miêu tả ngoại hình, hành động, ngôn ngữ,
Page 68
69
-Bút pháp ước lệ, tượng trưng
diễn biến tâm trạng,.. - Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ? Qua thân phận rẻ rúng của người nông dân được thể hiện trong Vợ nhặt (Kim Lân), anh/chị có suy nghĩ gì về giá trị sống trong xã hội hiện đại. ? Nhận xét về phong tục cưới xin truyền thống của Việt Nam và vẻ đẹp nhân văn của “đám cưới” trong truyện Vợ nhặt. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Vợ nhặt”. - Tìm hiểu các tài liệu về nạn đói kinh hoàng năm 1945 để hiểu rõ hơn bối cảnh xã hội của truyện.
4.2. Kiểm tra sau tiết dạy * Hình thức tổ chức: Tự luận, kiểm tra theo từng lớp. * Thời gian: 45 phút * Khung ma trận: Mức độ cần đạt
Nội dung Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng cộng Vận dụng cao
Nghị luận văn học
Học sinh
Học sinh
Vận dụng
Học sinh
nhận diện đề
thông hiểu
được các thao
vận dụng
bài thuộc
được vị trí,
tác lập luận
kiến thức, kĩ
kiểu bài nghị
nắm được
(giải thích,
năng để chỉ
phân tích,
ra được
luận văn học, các , đơn vị
Page 69
có sử dụng
kiến thức về chứng minh,
những điểm
thao tác lập
nội dung và
bình luận, so
đặc sắc của
luận so sánh;
nghệ thuật
sánh) để làm
các tác
viết đúng bố
của đoạn
sáng tỏ vấn
phẩm; chỉ ra
70
cục bài văn
trích thơ/chi
nghị luận
tiết truyện.
đề nghị luận.
được điểm giống và
văn học.
khác nhau giữa các hiện tượng văn học, liên hệ bản thân. Số câu: 1
Mức điểm
Số điểm: 2
Số điểm: 2
Số điểm: 4
Số điểm: 2
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 20%
Tỉ lệ: 20%
Tỉ lệ: 40%
Tỉ lệ: 20%
Tỉ lệ: 100%
*Đề kiểm tra cụ thể và thang điểm chấm: Đề bài 1: (Kiểm tra ở 12A1 và 12A3) Phân tích tư tưởng Đất Nước của Nhân dân trong đoạn thơ sau: “Em ơi em Hãy nhìn rất xa Vào bốn nghìn năm Đất Nước Năm tháng nào cũng người người lớp lớp Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta Cần cù làm lụng Khi có giặc người con trai ra trận Người con gái trở về nuôi cái cùng con Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh Nhiều người đã trở thành anh hùng
Page 70
71
Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ… […] Nhưng họ đã làm ra Đất Nước” (Trích đoạn trích Đất Nước trong trường ca Mặt đường khát vọng– Nguyễn Khoa Điềm) Từ đó liên hệ với quan niệm Đất Nước trong các tác phẩm viết về đề tài đất nước mà anh (chị) đã học hoặc đã biết. Đáp án và thang điểm Yêu cầu của đề: Phân tích tư tưởng Đất Nước của Nhân dân trong đoạn thơ, liên hệ với các tác phẩm đã học. a.
10.0
Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài
0.5
khái quát được vấn đề. b.
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân trong đoạn thơ, liên hệ với các tác phẩm
1.0
cùng đề tài đất nước. c.
Triển khai vấn đề cần nghị luận
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ
7.0
bản sau: * Giới thiệu tác giả Nguyễn Khoa Điềm, trường ca Mặt đường khát vọng, chương V Đất Nước và tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.
0.5
* Phân tích tư tưởng Đất Nước của Nhân dân trong đoạn thơ: + Ba câu đầu: Thể hiện cái nhìn khái quát về chiều dài thời gian lịch sử của "Đất Nước". Câu mở đầu “Em ơi em” là lời gọi tha thiết khiến những câu thơ chính luận mang đậm cảm xúc trữ tình. Hai câu sau vừa là lời mời gọi, vừa là lời khẳng định lịch sử đầy vẻ vang của dân tộc: Cụm từ “bốn nghìn năm” khẳng định đầy tự hào về truyền thống lịch sử hàng ngàn năm dựng nước, giữ nước của dân tộc.
Page 71
4.0
72
+ 15 câu tiếp: Nhân dân làm nên dòng chảy lịch sử cho "Đất Nước". ++Các danh từ chung như “người người”, “lớp lớp”, “con gái”, “con trai” để đem đến ấn tượng về sự đông đảo vô cùng của nhân dân. Mỗi lớp người là một thế hệ, bốn nghìn lớp người cũng là bốn nghìn thế hệ với vô vàn những người con gái, con trai. Tất cả đều trẻ trung nối tiếp nhau hết thời này đến thời khác. ++Cụm từ “năm tháng nào” kết hợp với phó từ “cũng” nhấn mạnh ở bất cứ thời điểm nào của lịch sử đều có sự đóng góp của nhân dân. ++Nhân dân “cần cù làm lụng” trong thời bình như khi đất nước có giặc họ sẵn sàng ra trận. Ở cuộc chiến đấu đó, không chỉ có những người con trai anh dũng, mà còn có biết bao người phụ nữ anh hùng, bất khuất vừa “nuôi cái cùng con”, vừa “giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh”. ++Đặc biệt, tác giả còn nhấn mạnh sự cống hiến âm thầm, lặng lẽ của nhân dân ở cách sống, cách nghĩ “giản dị và bình tâm”. Chính Nhân dân vô danh đã làm nên chiều dài lịch sử cho đất nước *Đánh giá chung: + Đoạn thơ thể hiện đặc điểm tiêu biểu của trường ca “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm: Chất chính luận hài hòa chất trữ tình, giọng thơ tự sự; ngôn ngữ, hình ảnh đẹp, giàu sức liên tưởng; sử dụng nhuần nhuyễn và sáng tạo các chất liệu văn hóa dân gian.
1.0
+ Đoạn thơ thể hiện tập trung tư tưởng Đất Nước của Nhân dân trên bình diện chiều dài lịch sử. Những nhận thức mới về vai trò của nhân dân trong việc làm chiều dài lịch sử của Đất Nước càng gợi lên lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm với đất nước cho mỗi con người.
*Liên hệ với quan niệm Đất nước của các tác giả khác: - Về quan niệm Đất Nước: + Các nhà thơ thời kì phong kiến: đất nước là của vua; lịch sử đất nước được làm nên bởi sự nối tiếp của các triều đại: Nam quốc sơn hà nam đế cư
Page 72
1.5
73
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư (Lí Thường Kiệt) Từ Triệu,Đinh,Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập Cùng Hán, Đường, Tống Nguyên mỗi bên xưng đế một phương (Nguyễn Trãi) + Các nhà yêu nước đầu thế kỉ XX hay các nhà thơ cùng thời Nguyễn Khoa Điềm: quan niệm lịch sử Đất Nước được làm nên bởi những bậc anh hùng : Nọ thuở trước đánh Tàu mấy lớp Cõi trời Nam cơ nghiệp mở mang Sông Đằng lớp sóng Trần Vương Núi La rẽ khói mở đường nhà Lê Quang Trung đế từ khi độc lập Khí anh hùng đầy ắp giang san (Phan Bội Châu) Hay “Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn nghìn năm Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa thành văn Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng…” (Chế Lan Viên)
-
Về hình thức nghệ thuật:
+ Các tác giả khác: lựa chọn các hình ảnh hoành tráng với giọng điệu ca ngợi, hào sảng. + Nguyễn Khoa Điềm có điểm mới mẻ, sáng tạo: tiếp cận Đất Nước qua những hình ảnh gần gũi, bình dị, thân quen nhất, giọng điệu tâm tình, thủ thỉ.
Page 73
74
- Tư tưởng "Đất Nước của Nhân dân" của Nguyễn Khoa Điềm có sự kế thừa và phát triển trong thời đại mới, thời đại chống Mỹ cứu nước. d. Chính tả, ngữ pháp 0.5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị
1.0
luận. *Thang điểm : Điểm 8 – 10: Đạt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nêu trên, có ý tưởng mới mẻ, sáng tạo, văn viết lưu loát. Điểm 7 – dưới 8: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, có lập luận. Điểm 5 – dưới 7: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu của đề, còn mắc lỗi diễn đạt. Điểm 1 – dưới 5: Không hiểu rõ đề, bài quá sơ sài. Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc không làm bài.
Đề bài 02: (Kiểm tra tại 12A2 và 12A6) Phân tích chi tiết kết thúc truyện của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân). So sánh với kết thúc truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao). Đáp án và thang điểm Yêu cầu của đề: Phân tích chi tiết kết thúc truyện của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), liên hệ với kết thúc truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao).
10.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài
0.5
khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Kết thúc truyện của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), liên hệ với kết thúc
Page 74
1.0
75
truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao). c. Triển khai vấn đề cần nghị luận Thí sinh có thể triển khai theo nhiều hướng, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu cơ
7.0
bản sau: * Giới thiệu tác giả thiệu Kim Lân, truyện ngắn Vợ nhặt và đoạn kết truyện.
0.5
* Phân tích đoạn kết truyện của truyện ngắn Vợ nhặt: Tác phẩm kết thúc bằng chi tiết: “Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới… - Chi tiết này nằm sau cảnh miêu tả bữa cơm đầu đón nàng dâu mới của gia đình Tràng: bữa cơm ngày đói đơn sơ, đạm bạc mà ấm áp nhưng cũng không xua nổi u ám của tiếng quạ kêu réo ngoài bãi gạo, âm thanh thúc thuế ngoài đình, giọt nước mắt lau vội của bà cụ Tứ… Tất cả dự báo một tương lai nhiều khó khăn, nghiệt ngã đang chờ đón gia đình nhỏ của Tràng. - Câu nói của người vợ nhặt: “Trên mạn Thái Nguyên, Bắc Giang người ta không đóng thuế nữa đâu.” cũng như nỗi tiếc rẻ vẩn vơ của Tràng khi nghĩ lại chuyện hôm trước kéo xe thóc liên đoàn đi tắt lối khác và đặc biệt là hình ảnh “đám người đói cùng lá cờ đỏ” hiện lên trong óc Tràng đã mang đến cho tác phẩm một cảm quan hết sức tươi mới. - Ý nghĩa: + Gợi cho người đọc nghĩ về Việt Minh, về Cách mạng tháng Tám vĩ đại, về sự vùng dậy của những người dân khốn khổ, đập tan xiềng xích, giành lại cơm áo và tự do. + Rồi đây gia đình nhỏ của Tràng cùng hàng triệu những người nông dân khốn khổ sẽ đi dưới lá cờ kia để đòi lại cơm áo cho mình, độc lập cho dân tộc. + Gieo vào lòng người đọc một niềm tin mãnh liệt vào khả năng thay đổi số phận của con người, khả năng đến với cách mạng của người nông dân.
Page 75
4.0
76
+ Thể hiện cảm quan lạc quan cách mạng của tác giả. + Thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm. Kim Lân đã chọn một kết thúc mở cho tác phẩm của mình để cuộc đời của nhân vật còn phát triển mãi trong lòng người đọc. * So sánh với kết thúc truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao): - Khái quát về kết thúc của truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao): Truyện ngắn Chí Phèo được kết thúc trong hình ảnh “chiếc lò gạch cũ”. + Đây là hình ảnh xuất hiện ở đầu tác phẩm, gắn liền với xuất thân của Chí Phèo + Trong phần cuối tác phẩm, khi Chí Phèo chết, hình ảnh chiếc lò gạch cũ một lần nữa xuất hiện trong ý nghĩ thoáng qua của Thị Nở. + Chi tiết này đã gợi ra được nhiều liên tưởng cho độc giả, đồng thời cũng thể hiện được cái quẩn quanh, bế tắc của bi kịch tha hóa. Kết thúc truyện đã thể hiện được tư tưởng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao, đó là sự đồng cảm sâu sắc đối với nỗi thống khổ, bi kịch của những người nông dân xưa. - So sánh sự tương đồng và khác biệt của hai kết thúc truyện: + Tương đồng: Hai kết thúc truyện cùng phản ánh hiện thực tăm tối của con người trước Cách mạng tháng Tám; cùng góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của mỗi nhà văn; cùng là những kết thúc có tính mở, giàu sức gợi. + Khác biệt: •
Kết thúc truyện Chí Phèo phản ánh hiện thực luẩn quẩn, bế tắc của
người nông dân lao động, được thể hiện qua kết cấu đầu cuối tương ứng hàm ý tương lai sẽ chỉ là sự lặp lại của hiện tại; •
Kết thúc truyện Vợ nhặt phản ánh xu hướng vận động tất yếu của
số phận con người, được thể hiện qua kết cấu đối lập hàm ý tương lai sẽ mở lối cho hiện tại. - Lí giải cho sự khác nhau: + Do hoàn cảnh sáng tác và hoàn cảnh lịch sử xã hội. Nam Cao viết "Chí Phèo" năm 1942 trong hoàn cảnh đen tối của xã hội
Page 76
2.5
77
Việt Nam lúc bấy giờ. •
Kim Lân viết "Vợ nhặt" sau hòa bình lặp lại 1954 khi dân tộc ta đã
đi qua 2 mốc lớn của lịch sử là cách mạng tháng 8 và cuộc kháng chiến chống Pháp. Ánh sáng cách mạng giúp nhà văn thấy được hướng vận động và phát triển của lịch sử. + Do khuynh hướng văn học và phương pháp sáng tác: •
Ở Chí Phèo: khuynh hướng văn học hiện thực phê phán. Nam Cao
phản ánh hiện thực đen tối nhằm phê phán xã hội. Nhà văn yêu thương con người nhưng vẫn chưa nhìn thấy được lối thoát của người nông dân trong xã hội thực dân phong kiến lúc bấy giờ. •
Ở Vợ nhặt: khuynh hướng hiện thực cách mạng nên Kim Lân có
thể nhìn thấy bóng tối và ánh sáng bao trùm hiện thực trước cách mạng + Do tài năng và tính cách sáng tạo của từng nhà văn: Cùng yêu thương tin tưởng con người nhưng Nam Cao có cái nhìn tỉnh táo sắc lạnh trước hiện thực nghiệt ngã của cuộc sống. Kim Lân lại cho rằng dù trong bất cứ hoàn cảnh nào người nông dân vẫn có thể vượt lên cái chết, cái ảm đạm để mà vui mà hi vọng. d. Chính tả, ngữ pháp 0.5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận. *Thang điểm : Điểm 8 – 10: Đạt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nêu trên, có ý tưởng mới mẻ, sáng tạo, văn viết lưu loát. Điểm 7 – dưới 8: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, có lập luận. Điểm 5 – dưới 7: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu của đề, còn mắc lỗi diễn
Page 77
1.0
78
đạt. Điểm 1 – dưới 5: Không hiểu rõ đề, bài quá sơ sài. Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc không làm bài.
5. Thu thập, xử lí quả thực nghiệm Sau khi kết thúc các tiết dạy thực nghiệm, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra nhận thức của HS nhằm so sánh mức độ nhận thức giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng. Quá trình làm bài của HS được giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và khách quan. Chúng tôi sử dụng thang điểm 10 để đánh giá như sau: • Giỏi: điểm 8 – 10 • Khá: điểm 7 – dưới 8 • Trung bình: điểm 5 – dưới 7 • Yếu kém: điểm dưới 5 Qua quá trình chấm bài của HS, chúng tôi thu được kết quả như sau: Bảng đánh giá kết quả bài viết kiểm tra:
Nhóm
TN Cặp 1
(32 HS) ĐC (32 HS) TN
Cặp 2
(33 HS) ĐC (30 HS)
Page 78
Điểm
Điểm giỏi
Điểm khá
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
lượng
(%)
lượng
(%)
lượng
(%)
lượng
(%)
12
37,5
13
40,62
7
21,88
0
0
2
6,25
11
34,38
17
53,12
2
6,25
5
15,15
16
48,48
11
33,33
1
3,04
3
10
10
33,33
13
43,34
4
13,33
trung bình
Điểm yếu
79
Bảng tổng hợp kết quả của lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng : Điểm trung
Điểm TB
Điểm giỏi (%)
Điểm khá (%)
Thực nghiệm
26,15
44,61
27,69
1,55
Đối chứng
8,06
33,87
48,39
9,68
bình (%)
Điểm yếu (%)
Qua quá trình dạy học thực nghiệm và tổng hợp kết quả làm bài kiểm tra của 4 lớp (2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng với tổng số 127 HS), chúng tôi nhận thấy như sau: có sự chênh lệch về điểm giữa hai nhóm lớp thực nghiệm và đối chứng. Ở các lớp thực nghiệm, tỉ lệ điểm giỏi và điểm khá cao hơn lớp đối chứng. Cụ thể: tỉ lệ điểm giỏi, điểm khá ở lớp thực nghiệm chiếm 26,15% và 44,61%; trong khi ở lớp đối chứng, các tỉ lệ này lần lượt là 8,06% và 33,87%. Phổ điểm ở mức trung bình của lớp đối chứng cao hơn chiếm 48,39%, trong khi lớp thực nghiệm là 27,69%;. Hơn nữa, điểm yếu kém ở lớp thực nghiệm có tỉ lệ rất thấp là 1,55%, trong khi tỉ lệ điểm yếu kém ở lớp đối chứng chiếm 9,68%. Từ kết quả trên cho thấy: sau khi được tham gia đọc - hiểu các văn bản văn học có sử dụng thao tác lập luận so sánh, kĩ năng sử dụng thao tác so sánh của học sinh có sự thay đổi rõ nét. Các em đã nhận thức rõ được vai trò và sự cần thiết của việc sử dụng thao tác này trong quá trình tạo lập văn bản nghị luận. Có không ít những bài viết có lập luận chặt chẽ, biết tổng hợp kiến thức suy nghĩ sâu sắc, thể hiện kiến thức về tác giả và tác phẩm rất vững. Các em đã biết so sánh phong cách nghệ thuật của các tác giả với những lời bình sắc nét, tạo chiều sâu cho bài viết nghị luận. III. Hiệu quả sáng kiến mang lại 1. Hiệu quả kinh tế Sau khi áp dụng sáng kiến bản thân chúng tôi cho rằng đó là phương pháp tốt giúp các em hiểu sâu sắc tác phẩm văn học trong giờ đọc hiểu - Thành công của đề tài giúp nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường - Giúp các em có phương pháp học khoa học,có hứng thú với môn học. - Học sinh phát huy được tính tư duy, sáng tạo, hứng thú và tích cực học tập; nắm chắc kiến thức bài học, chủ động hơn trong việc tự học, tự nghiên cứu.
Page 79
80
- Các em có thói quen cẩn thận, sáng tạo trong học tập, biết ứng dụng để làm các dạng bài tương tự như đọc hiểu, nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học, các dạng bài nghị luận văn học như phân tích, cảm nhận, bình luận, so sánh… trong các chuyên đề khác. Sáng kiến kinh nghiệm trên của chúng tôi đã được chia sẻ với các thầy cô dạy bộ môn Ngữ văn trong nhà trường nơi chúng tôi công tác qua các buổi sinh hoạt chuyên môn. Các thầy cô cũng đã từng bước áp dụng vào các lớp dạy của mình, không chỉ trong quá trình dạy bài mới mà còn áp dụng vào ôn tập để củng cố, khắc sâu kiến thức về tác giả và tác phẩm cho HS, đem lại những hiệu quả tích cực. Cụ thể, trong kì thi Tốt nghiệp THPT năm 2020 vừa qua, chất lượng thi môn Ngữ văn của HS nhà trường tăng lên rõ rệt so với các năm học trước: tổng cả trường có 179 HS khối 12 tham dự kì thi, điểm môn Ngữ văn trung bình của cả trường là 7.28, xếp thứ 35 toàn Sở, tăng 8 bậc so với kì thi THPT Quốc gia năm 2019. Rất nhiều các em HS giành điểm giỏi môn Ngữ văn (điểm 8, điểm 8.5). Đây là một niềm vui lớn với các thầy cô dạy môn Ngữ văn tại trường THPT Trần Nhân Tông – nơi có chất lượng đầu vào của HS thuộc loại thấp trong tỉnh. 2. Hiệu quả xã hội Sáng kiến kinh nghiệm do chúng tôi đề xuất đem lại hiệu quả xã hội rất to lớn trong đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực và các kĩ năng cho người học. Áp dụng SKKN này vào quá trình dạy học đọc hiểu văn bản văn học không chỉ chương trình Ngữ văn 12 mà có thể áp dụng cho tất cả các khối sẽ giúp HS rèn luyện được năng lực tổng hợp kiến thức, khắc sâu hơn kiến thức về tác giả, tác phẩm; nhận ra những đóng góp riêng của từng tác giả,... Không chỉ vậy, vận dụng SKKN còn giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ và năng lực tự học thông qua việc so sánh những hiện tượng văn học ngay trong tiết học, HS phải đưa ra câu trả lời nhanh cho câu hỏi so sánh mà không có nhiều thời gian tìm tài liệu như giao bài về nhà. IV. Một số kiến nghị Để vận dụng phương pháp này có hiệu quả, tôi xin đưa ra một số kiến nghị như sau:
Page 80
81
Về phía giáo viên: Mỗi thầy, cô giáo cần tăng cường công tác tự học, tự bồi dưỡng để có kiến rộng về văn học sử, tác phẩm văn học, phong cách nghệ thật của các tác giả. Người dạy cần quan sát thật kĩ để phát hiện ra ưu điểm cũng như hạn chế của học sinh, trên cơ sở đó, kịp thời điều chỉnh để tăng thêm sự thú vị cho bài học. Mặt khác, người dạy cũng cần cập nhật thường xuyên những yêu cầu đổi mới của Bộ GD&ĐT trong việc ra đề và kiểm tra đánh giá bộ môn qua các phương tiện thông tin đại chúng để giờ học trở nên thiết thực hơn. Xu hướng ra đề của Bộ GD&ĐT qua các năm đều có sự thay đổi nhưng suy cho đến cùng để có thể giành được điểm cao thì các em HS phải nắm vững được các đơn vị kiến thức, bài viết nghị luận văn học của các em phải có tìm tòi thật sâu, do đó không thể thiếu việc so sánh giữa các hiện tượng văn học. Vì vậy, việc rèn luyện thao tác lập luận so sánh cho học sinh ngay trong giờ đọc hiểu văn bản văn học sẽ luôn là việc làm cần thiết. Về phía học sinh: HS có niềm say mê đối với văn chương; tích cực, chủ động đọc và soạn bài, tìm hiểu tất cả những vấn đề liên quan tới bài học đã được thầy cô giao nhiệm vụ từ cuối tiết học trước. HS cần có thói quen tìm hiểu về văn học đương đại qua các phương tiện thông tin đại chúng và Internet. Người học cũng cần cập nhật thường xuyên những yêu cầu đổi mới của Bộ GD&ĐT trong việc ra đề và kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn. Rèn luyện thao tác lập luận so sánh cho học sinh qua giờ đọc hiểu văn bản văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 là một trong những con đường dạy học tích cực có thể mang lại hiệu quả nhất định trong quá trình giảng dạy môn Ngữ văn ở nhà trường THPT. Trong quá trình giảng dạy, nếu so sánh đúng lúc, đúng thời điểm sẽ giúp cho người nghe cảm nhận được đầy đủ cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học. Với khả năng và điều kiện có hạn, chúng tôi chỉ đề cập và tìm hiểu được vấn đề một cách sơ lược, cho nên không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô đồng nghiệp để phần nghiên cứu của chúng tôi được hoàn thiện.
Page 81
82
V. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền Chúng tôi xin cam đoan sáng kiến trên là do chúng tôi đã đúc kết và vận dụng trong quá trình dạy học đọc hiểu văn bản văn học cho học sinh. Chúng tôi không sao chép, không vi phạm bản quyền. Sáng kiến kinh nghiệm của chúng tôi đã được sử dụng tập huấn cho giáo viên Ngữ văn trường THPT Trần Nhân Tông. CƠ QUAN ĐƠN VỊ
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN .................................................................. ........................................................................ ………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Page 82
83
1. Đoàn Thị Kim Nhung, Phương pháp dạy học ngữ văn ở trường trung học theo hướng tích hợp và tích cực, NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2012. 2. Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển Tiếng Việt , NXB Giáo dục, 2001 3. Hữu Đạt , Phong cách học Tiếng Việt hiện đại, NXB Đại học SP Hà Nội, 2010. 4. Lại Nguyên Ân, 150 thuật ngữ văn học, NXB Đại học quốc gia, 2004. 5. Nguyễn Duy Bình, Dạy văn dạy cái hay cái đẹp, NXB Giáo dục,1983. 6. Đỗ Ngọc Thống (2002), Đổi mới việc dạy và học môn Ngữ văn ở trung học cơ sở, NXB Giáo dục. 7. Trần Bá Hoành, Bàn tiếp về dạy học lấy học sinh làm trung tâm, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 49/ 2005, tr.22 – 27. 8. Trần Bá Hoành, Những vấn đề cơ bản về dạy và học tích cực, Thế giới trong ta, PB4, tháng 9 – 2006, tr. 4 – 6. 9. Đỗ Thị Phương Thảo, Dạy học theo hướng tương tác để người học tự hình thành kiến thức mới, Tạp chí Giáo dục, số 271/ 2011, tr 21- 24. 10. Tạ Quang Thuấn, Tính tích cực chủ động của người học trong học tập dưới tiếp cận chức năng ngôn ngữ trong tương tác lời nói, Tạp chí Giáo dục, số 233/ 2010, tr 10- 12. Trần Văn Thành, Tổ chức môi trường học tập tương tác trong dạy học dự án nhằm nâng cao hiệu quả dạy học ở Phổ thông, Tạp chí Giáo dục, số 261/ 2011, tr 29- 31. 13. Nguyễn Khắc Phi (Tổng chủ biên) (2008), Sách giáo khoa Ngữ văn 12, Nxb Giáo dục. 14. Một số tài liệu tham khảo trên Internet. ...
PHỤ LỤC
Page 83
84
Phiếu điều tra : Thực trạng việc sử dụng thao tác lập luận so sánh trong giờ đọc- hiểu văn bản văn hoc của giáo viên: Số TT
Phương án
Nội dung câu hỏi Theo thầy (cô), có cần
lựa chọn A. không cần thiết
thiết phải sử dụng thao tác 1
lập luận so sánh trong giờ
B. có cần thiết
đọc- hiểu văn bản không? C. rất cần thiết Trong các giờ đọc- hiểu văn bản văn học, thầy (cô) 2
A. không sử dụng
có sử dụng thao tác lập
B. không thường
luận so sánh không?
xuyên sử dụng C. luôn luôn sử dụng
3
Theo thầy (cô), học sinh
A. không hứng
có hứng thú với giờ đọc-
thú
hiểu văn bản văn học sử
B. hứng thú
dụng thao tác lập luận so
4
sánh không ?
C. rất hứng thú
Theo thầy (cô), nguyên
A. phải đầu tư
nhân khiến cho nhiều thầy
nhiều trí lực, thời
(cô) chưa (chưa thường
gian
xuyên) sử dụng thao tác
B. chương trình
lập luận so sánh trong giờ
còn nặng, thiếu
đọc- hiểu văn bản văn học
thời gian
là? C. cả A và B 5
Page 84
Thầy (cô) có thường
A. không
Số
Tỉ lệ
Ghi
lượng
(%)
chú
85
xuyên kiểm tra việc sử dụng thao tác lập luận so sánh trong các bài tâp của
B. thỉnh thoảng
học sinh không? C. thường xuyên
Page 85