Skip to main content

Sáng kiến Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10)

Page 1

BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGỮ VĂN

vectorstock.com/28062412

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Sáng kiến Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


i

MỤC LỤC `I. Điều kiện, hoàn cảnh tạo ra sáng kiến..................................................1 II. Mô tả giải pháp.......................................................................................2 1.Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến..............................................2 2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến.....................................................11 2.1.Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng trong bài học................11 2.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập………………...……..……..............12 2.2.1. Văn học dân gian………….……………………………………...….12 2.2.2.Thơ trữ tình trung đại Việt Nam…..............................…..................22 2.2.3. Phú Việt Nam ……………….......…......................……………..…28 2.2.4. Ngâm khúc Việt Nam..........................................................................31 2.2.5. Nghị luận trung đại ….........……........................................................34 2.2.6. Truyện trung đại Việt Nam...........................................................…...37 2.2.7. Truyện thơ Nôm...................................................................…......…..42 2.2.8. Tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc……………………...…..….......46 2.2.9. Thơ Đường…………………………………………………………...48 2.3.Cách thức tổ chức các hoạt động vận dụng trong giờ học Đọc hiểu văn bản Ngữ văn 10.........................................................................…………....50 III. Hiệu quả do sáng kiến đem lại…………………..………….….…….55 1. Đối tượng thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm…………………….…. 55 2. Thời gian thực nghiệm ..............................................................................56 3. Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm…………............................56 4. Cách đánh giá kết quả thực nghiệm..........................................................57 5. Giáo án thực nghiệm..................................................................................57 6. Kết quả thực nghiệm................................................................................ 73 IV. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.............................78 Tài liệu tham khảo........................................................................................79 Phụ lục...........................................................................................................81


1 BÁO CÁO SÁNG KIẾN I. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN Thế giới đang bước vào thời đại 4.0, trong đó giáo dục đóng vai trò là động lực thúc đẩy cuộc cách mạng này đạt được mục tiêu của nó. Vì vậy, tư duy giáo dục hiện nay cũng phải thay đổi. Giáo dục không chỉ có sứ mệnh cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng mà quan trọng là phát triển tư duy và sự sáng tạo cho người học. Xu hướng chung của những nền giáo dục tiến bộ trên thế giới là xây dựng một nền giáo dục thực sự dân chủ. Giáo dục phổ thông nước ta cũng thực hiện bước chuyển mình từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Hơn bao giờ hết, các nhà giáo dục đã tìm tòi những cách thức, phương pháp, phương tiện, kĩ thuật dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, hình thành và phát triển ở người học những kĩ năng, năng lực cần thiết, biết cách vận dụng nó để tự tin bước vào cuộc sống. Một trong những hoạt động học phát huy được vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của người học là hoạt động vận dụng. Bản chất của hoạt động học tập này là tạo cơ hội cho học sinh tổng kết những kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc phản hồi, chiêm nghiệm, ứng dụng những gì đã tiếp thu vào tình huống mới, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đòi hỏi vận dụng cao. Đây cũng là hoạt động mang tính sáng tạo nhằm phát triển cho học sinh những năng lực chung và năng lực chuyên biệt như: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực giao tiếp Tiếng Việt. Học sinh có thể thực hiện hoạt động vận dụng trên lớp, ngoài lớp, ở nhà hoặc cộng đồng. Tùy theo tính chất, giáo viên cũng có thể lồng ghép hoạt động vận dụng vào hoạt động luyện tập hoặc hoạt động mở rộng qua một số hình thức như: liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm, làm cho học sinh thấy gần gũi hơn và thấy rõ ý


2 nghĩa của tác phẩm vẫn ảnh hưởng đến đời sống hiện đại bằng cách tạo tình huống có vấn đề qua một video clip và hệ thống câu hỏi nêu vấn đề... Tuy nhiên các hoạt động vận dụng trong tiết học vẫn còn mang tính hình thức, qua loa, chưa được quan tâm đúng mức, nên giờ học chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Thực trạng ấy dẫn đến hệ quả lànhiều học sinh còn thụ động trong việc tiếp nhận văn bản; kĩ năng còn hạn chế và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống chưa cao. Chúng tôi cho rằng cần phải nhận thức đầy đủ, sâu sắc, chính xác hơn về hoạt động vận dụng vào dạy học nói chung, bộ môn Ngữ văn nói riêng ở trường phổ thông sao cho có hiệu quả. Từ những lí do trên, tôi lựa chọn vấn đề Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) làm Sáng kiến kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn học với mong muốn khắc phục thực trạng dạy học thiên về lí thuyết, “học gì biết nấy” trong trường phổ thông hiện nay, hướng tới mục đích “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình” và lấy người học làm trung tâm. II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP 1. Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến 1.1. Yêu cầu của chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn Qua việc khảo sát yêu cầu Chương trình Ngữ văn nói chung và Ngữ văn 10 nói riêng, tôi nhận thấy chương trình giáo dục phổ thông xác định mục tiêu chung của việc dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10)như sau: - Có những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về những tác phẩm tiêu biểu cho các thể loại cơ bản của văn học Việt Nam và một số tác phẩm, đoạn trích của văn học nước ngoài. - Hình thành và phát triển các năng lực cơ bản với yêu cầu cao hơn cấp Trung học cơ sở, bao gồm: năng lực sử dụng tiến Việt thể hiện ở bốn kĩ năng cơ bản (đọc, viết, nghe, nói), năng lực tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ, năng lực tự học và năng lực thực hành, ứng dụng.


3 - Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa; tình yêu gia đình, thiên nhiên; lòng tự hào dân tộc; ý chí tự lập, tự cường; tinh thần dân chủ, nhân văn ; nâng cao ý thức trách nhiệm công dân; ý thức tôn trọng, phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại. Chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài của tất cả các văn bản Đọc hiểu (Ngữ văn 10). Dưới đây là một ví dụ: Bảng: 1.2. Hệ thống câu hỏi trong mục hướng dẫn học bài (Chủ đề Thơ trữ tình trung đại) Tỏ lòng

Cảnh ngày hè

Nhàn(Nguyễn

Đọc Tiểu Thanh

(Phạm Ngũ Lão)

(Nguyễn Trãi)

Bỉnh Khiêm)

kí (Nguyễn Du)

Câu 1: Chỉ ra Câu 1: Trong bài Câu 1: Cách dùng Câu 1: Theo anh điểm khác nhau thơ có nhiều động số từ, danh từ (chị)

vì

sao

giữa câu thơ đầu từ diễn tả trạng trong câu thơ thứ Nguyễn Du lại trong nguyên tác thái chữ

Hán

của

cảnh nhất và nhịp điệu đồng cảm với số

(qua ngày hè. Đó là hai câu thơ đầu có phận

của

nàng

phần dịch nghĩa) những động từ, gì đáng chú ý? Tiểu Thanh? với câu thơ dịch. trạng

thái

của Hai câu thơ ấy

Có gì đáng lưu ý cảnh được diễn tả cho ta hiểu hoàn về không gian, ra sao?

cảnh sống và tâm

thời gian trong đó

trạng tác giả như

con người xuất

thế nào?

hiện? Con người ở đây mang tư thế, vóc dáng như thế nào? Câu 2: Anh (chị

Câu 2: Anh (chị) Câu 2: Câu Nỗi

cảm nhận như thế Câu 2: Cảnh ở hiểu như thế nào hờn kim cổ trời nào về sức mạnh đây có sự hài hòa là nơi vắng vẻ, khôn hỏi có nghĩa của quân đội nhà về âm thanh và chốn

lao

xao? gì? Nỗi hờn (hận)


4 Trần qua câu thơ màu sắc, cảnh vật Quan điểm của ở đây là gì? Tại ‘‘Ba

khí và

quân

mạnh nuốt trôi Anh

con

người. tác giả về dại và soa tá cgiar cho là

(chị)

hãy khôn

như

thế không thể hỏi trời

phân tích và làm nào? Tác dụng được?

trâu’’)?

sáng tỏ.

biểu đạt ý của nghệ

thuật

đối

trong hai câu thơ Câu

3:

‘‘Nợ’’

Câu 3: Nguyễn

3 và 4?

công danh mà tác Câu 3: Nhà thơ Câu 3: Các sản Du thương xót và giả nói tới trong đã cảm nhận cảnh vật và khung cảnh đồng

cảm

với

bài thơ có thể vật bằng những sinh hoạt trong người phụ nữ có hiểu theo nghĩa giác quan nào? hai câu 5 và 6 có tài văn chương nào dưới đây:

Qua sự cảm nhận gì đáng chú ý? mà

bất

hạnh.

- Thể hiện chí ấy, anh (chị) thấy Hai câu thơ cho Điều đó nói gì về làm trai theo tinh Nguyễn Trãi là thấy cuộc sống tấm lòng của nhà thần Nho giáo: người có tấm lòng sinh

hoạt

lập công (để lại như thế nào đối Nguyễn

của thơ? Bỉnh

sự nghiệp), lập với thiên nhiên?

Khiêm như thế

danh (để lại tiếng

nào? (Quê mùa,

thơm)

khổ

cực? Đạm

bạc

mà

-

Chưa

hoàn

thanh

thành nghĩa vụ

cao? Hòa hợp với

đối với dân, với

tự nhiên?) Phân

nước.

tích giá trị nghệ

- Cả hai nghĩa

thuật của hai câu

trên

Câu 4: Hai câu thơ này?

Câu 4: Phân tích

thơ cuối cho ta Câu 4: Đọc chú vai trò của mỗi Câu 4: Phân tích thấy tấm lòng của thích 4 để hiểu đoạn ý nghĩa của nỗi Nguyễn Trãi đối điển

tích

thơ

(đề,

được thực, luận kết) đối


5 ‘‘thẹn’’ trong hai với câu thơ cuối

người

dân vận dụng trong với chủ đề toàn

như thế nào? Âm hai câu thơ cuối. bài. điệu câu thơ lục Anh

(chị)

cảm

ngôn (sáu chữ) nhận như thế nào kết thúc bài thơ về khác

âm

nhân

cách

điệu nguyễn

Bỉnh

những câu thất Khiêm? ngôn (bảy chữ) như thế nào? Sự thay đổi âm điệu như vậy có tác dụn gì trong việc thể hiện tình cảm của tác giả?

Câu

5:

Qua

Câu 5:Quan niệm

những lời thơ tỏ

sông

lòng, anh (chị)

Nguyễn

thấy trang nam

Khiêm là gì?

nhi

- Không vất vả

thời

Trần

nhàn

của Bỉnh

mang vẻ đẹp thế

cực nhọc

nào? Điều đó có ý

- Không quan tâm

nghĩa gì đối với

đến xã hội, chỉ lo

tuổi trẻ hôm nay

cho

và ngày mai

nhàn tản của bản

cuộc

sống

thân. - Xa lánh chốn quyền quý để giữ cốt

cách

thanh


6 cao - Hòa hợp với tự nhiên Quan niệm sống đó tích cực hay tiêu cực? Vì sao? Câu hỏi phần

Câu hỏi phần

Câu hỏi phần

Câu hỏi phần

luyện tập:

luyện tập:

luyện tập:

luyện tập:

Học thuộc bài thơ Cảm hứng chủ Nêu

cảm nhận Đọc đoạn thơ sau

(bản phiên âm và đạo của bài thơ là chung

của

bản dịch thơ)

về

(chị)

gì?

anh đây trong Truyện cuộc Kiều (từ câu 107

- Lòng yêu thiên sống, nhân cách đến câu 110) và của nguyễn Bỉnh chỉ ra điểm tương

nhiên.

- Lòng yêu đời, Khiêm qua bài đồng yêu cuộc sống.

thơ Nhàn

với

ĐọcTiểu

bài Thanh

- Khát vọng về

kí:

cuộc

Rằng: Hồng nhan

sống

thái

bình, hạnh phúc

tự thuở xưa,

cho nhân dân

Cái

Từ việc lí giải

mệnh có chừa ai

cách lựa chọn của

đâu.

mình, anh (chị)

Nỗi

hãy làm nổi bật

đến mà đau,

vẻ đẹp tâm hồn

Thấy người nằm

của Nguyễn Trãi

đó biết sau thế

qua bài thơ

nào?

điều

niềm

bạc

nghĩ

Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy: chương trình đã có sự quan tâm đến việc “học sinh vận dụng được gì” qua mỗi tiết học Đọc hiểu văn bản. Tuy


7 nhiên, câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài quan tâm nhiều tới nội dung kiến thức mà chưa chú ý đến việc đặt ra những tình huống có vấn đề để học sinh sáng tạo. Hệ thống câu hỏi, bài tập chưa đa dạng, cũng không có nhiều gợi mở cho học sinh về những hình thức vận dụng sau khi học Đọc hiểu văn bản. Do vậy, giáo viên rất vất vả để tổ chức hoạt động vận dụng trong giờ học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) nhằm hướng tới mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất người học theo định hướng đổi mới giáo dục. 1.2. Thực trạng của việc tổ chức hoạt động vận dụng trong giờ học Đọc hiểu văn bản Để có thêm cơ sở thực tiễn về việc dạy học Đọc hiểu văn bản Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh thông qua các hoạt độngvận dụng, tôi tiến hành điều tra, khảo sát thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản cho học sinh ở các trường THPT thuộc địa bàn tỉnh Nam Định thông qua hình thức sử dụng phiếu hỏi đối với giáo viên dạy khối 10 của các huyện Ý Yên, Vụ Bản,; dùng phiếu thăm dò ý kiến đối với học sinh ở các trường THPT trong huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Đó là THPT Đại An, THPT Mỹ Tho, THPT Lý Nhân Tông. a. Khảo sát tình hình giảng dạy chương trình Ngữ văn 10 của GV ở trường THPT - Số GV được phỏng vấn: 135. - Thời gian phỏng vấn: 25/10/2019 - Mục đích khảo sát: Tìm hiểu thực tế dạy học Đọc hiểu các văn bản trong chương trình Ngữ văn 10 của GV hiện nay ở các trường THPT trong địa bàn tỉnh Nam Định để làm cơ sở thực tiễn cho Báo cáo Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học Đọc hiểu văn bản của khối học này. - Nội dung khảo sát:(Phụ lục 3) - Kết quả khảo sát: Bảng: 1.3. Kết quả khảo sát GV ở câu hỏi từ 1- 7 Kết quả đánh giá của GV

Câu hỏi

A

B

C

D


8 SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

0

0

0

0

123

91,1

12

8,9

2

0

0

0

0

45

33,3

90

66,7

3

35

25,9

40

29,6

38

28,1

22

16,3

4

12

8,9

35

25,9

53

39,2

40

29,6

5

20

14,8

50

37

40

29,6

25

18,5

6

0

0

43

31,8

80

59,25

12

8,9

7

12

8,9

60

44,4

43

31,9

20

14,8

Qua phân tích kết quả khảo sát thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản Ngữ văn 10 của 135 giáo viên Ngữ văn trên địa bàn các huyện Ý Yên, Vụ Bản, như trên, có thể đưa ra kết luận: Hầu hết giáo viên đều ý thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng, tăng cường trải nghiệm cho học sinh thông qua hoạt động vận dụng trong mỗi giờ ngữ văn. Vấn đề này đã được các nhà trường chỉ đạo thực hiện song vẫn mang tính hình thức như chỉ thể hiện trên giáo án hoặc ở các tiết dạy thanh tra, hội giảng. Học sinh chưa được giáo viên thường xuyên chú trọng giao nhiệm vụ qua hoạt động vận dụng. Vì vậy các em còn nhút nhát, thiếu tự tin. Khi gặp các tình huống phát sinh trong thi cử, đời sống hoặc tham gia các hoạt động tập thể, các em bộc lộ rất rõ điểm yếu này. b. Khảo sát tình hình học chương trình Ngữ văn 10 của học sinh ở trường THPT Tôi sử dụng 242 phiếu điều tra cho 06 lớp 10 ban khoa học cơ bản của 03 trường THPT trong huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Đó là trường THPT Lý Nhân Tông, trường THPT Mỹ Tho, trường THPT Đại An, cụ thể như sau: Bảng: 1.4. Đối tượng khảo sát học sinh STT 1

Tên trường Trường THPT Lý Nhân Tông - Tỉnh Nam Định

2

Trường THPT Mỹ Tho - Tỉnh Nam

Lớp

Số học sinh

10 A2

40

10 A6

39

10 A4

40


9

3

4

Định

10 A7

41

Trường THPT Đại An - Tỉnh Nam

10 A3

42

Định

10 A8

40

Tổng

6 lớp

242

- Mục đích khảo sát: Tìm hiểu thực tế học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) của học sinh ở một số trường THPT hiện nay để làm cơ sở thực tiễn cho Sáng kiến. - Nội dung khảo sát: (Phụ lục 4) - Kết quả điều tra khảo sát: Câu hỏi

Không

Thỉnh thoảng

1. Em có hiểu thế nào là

168

52

“hoạt động vận dụng” và các

(69,4%)

(21,5%)

Thường xuyên 22 (9,1%)

hình thức thức tổ chức hoạt động vận dụng không? 2. Trước khi vào giờ học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10),

18 (7,4%)

150 (62%)

74 (30,6%)

các em có được yêu cầu chuẩn bị bài ở nhà không? 3. Khi chuẩn bị bài ở nhà

120

(nếu có), em có tìm thêm tài

(49,6%)

92 (38%)

30 (12,4%)

liệu tham khảo hoặc những đường link về bài học không? 4. Khi học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10), em có chú ý

22 (9,1%)

89 (36,8%)

131 (54,1%)

các đến kỹ năng mình cần đạt được không? 5. Trong quá trình tổ chức các hoạt động học, thầy (cô)

11 (4,5%)

151 (62,4%)

80 (33%)


10 có thường đặt các câu hỏi để khơi gợi cảm xúc và những liên tưởng, tưởng tượng hoặc đặt ra những tình huống có vấn đề cho các em không? 6. Trong quá trình học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10),

25 (10,3%)

137 56,6%)

88 (36,4%)

em có hay đưa ra nhận xét, đánh giá của cá nhân về những vấn đề, những thông điệp được thể hiện trong bài học không? 7. Khi học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10), em có được

13 (5,4%)

177 (73,1)

52 (21,5%)

tham gia các hình thức như trải nghiệm thực tế hay diễn hoạt cảnh không? 8. Khi học Đọc hiểu các văn bản (Ngữ văn 10) xong, em

67 (27,7%)

130 (53,7%)

45 (18,6%)

có làm các bài tập vận dụng trong SGK hoặc thầy (cô) giao về nhà không? Có thể thấy, kết quả khảo sát đã phần nào phác hoạ được bức tranh học tập Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10), nhất là hoạt động vận dụng của phân môn này ở nhà trường phổ thông. Đọc hiểu văn bản vừa cung cấp cho học sinh tri thức phong phú về mọi lĩnh vực của đời sống, vừa bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, đồng thời rèn luyện những kĩ năng viết cần thiết có thể áp dụng trong làm bài kiểm tra hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Song, việc học phân môn này đang diễn ra một cách tự nhiên, không ý thức, chưa có tính mục đích rõ ràng,


11 không tạo được hứng thú cho học sinh. Do đó, tôi nhận thấy việc dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) thông qua tổ chức hoạt động vận dụng trong khuôn khổ thực hiện của sáng kiến là hoàn toàn có cơ sở thuyết phục về mặt thực tiễn. Điều này rất cần thiết trong việc hình thành cho các em những năng lực cơ bản, thái độ sống nhân văn, sâu sắc của một công dân trong xã hội hiện đại. 2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến Việc tổ chức hoạt động vận dụng cho học sinh có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra như: yêu cầu học sinh phải kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống/vấn đề tương tự như tình huống/vấn đề đã học; vận dụng kiến thức để làm các bài tập luyện tập, bài kiểm tra; tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài học mới hay cao hơn là vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống/vấn đề mới; đưa ra những phản hồi hợp lý trước một tình huống/vấn đề mới trong học tập hoặc trong thực tiễn đời sống. Vì vậy, để tổ chức hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học đọc hiểu văn bản nói chung và chương trình Ngữ văn 10 nói riêng, trước hết giáo viên cần phải xác định rõ mục tiêu của hoạt động này để từ đó đề xuất các câu hỏi/bài tập và cách thức tổ chức sao cho đạt hiệu quả cao nhất nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện và sâu sắc nền giáo dục nước nhà. 2.1. Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng trong bài học Qua các tài liệu tập huấn, các lớp bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và thực tế dạy học tôi nhận thấy phát triển năng lực vận dụng kiến thức có thể giúp cho học sinh: - Nắm vững kiến thức đã học, trên cơ sở đó học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết những bài tập hoặc xây dựng kiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức đã học, có khả năng liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan - Vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp các em học đi đôi với hành. Giúp học sinh xây dựng thái độ học tập đúng đắn,


12 phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, đặc biệt là năng lực tự học;... - Hình thành cho học sinh kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tin, hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn; có tâm thế luôn luôn chủ động trong việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn. - Giúp cho học sinh có được những hiểu biết về cuộc sống, những tác động tích cực cũng như tiêu cực đối với con người cũng như ảnh hưởng của con người đến cuộc sống. - Thông qua việc hiểu biết về thế giới quanh mình bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu, các em sẽ ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em. - Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh, phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn trên con đường dẫn tới thành công. 2.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập Để xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập cho hoạt động vận dụng khi dạy học Đọc hiểu các văn bản trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi đã nghiên cứu kĩ đặc trưng của từng thể loại; xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng cho từng bài, từng chủ đề để làm căn cứ. Hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu của bài học đồng thời tạo hứng thú, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh. Trên cơ sở đó, giáo viên tiến hành xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để học sinh tổng kết và vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc phản hồi, chiêm nghiệm và giải quyết những tình huống mới. Dưới đây chúng tôi xin đề xuất một số dạng câu hỏi và bài tập minh họa tương ứng với mỗi chủ đề khi dạy học Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn 10 2.2.1. Văn học dân gian 2.2.1.1. Tác phẩm tự sự dân gian a. Đặc trưng thể loại


13 Thể loại tự sự dân gian nổi bật với đặc điểm: + Các tác phẩm đều có cốt truyện, có thể kể lại hoặc tóm tắt được. + Tác phẩm tự sự với mức độ khái quát cao, hiện lên nhiều mặt của cuộc sống, chủ đề phong phú. + Cốt truyện nặng về hư cấu với hệ thống nhân vật được khắc họa nhiều mặt, chú trọng miêu tả hành động của nhân vật, nhân vật có xu hướng được xây dựng theo bút pháp lãng mạn, lý tưởng hóa. + Truyện dân gian có thời gian và không gian phiếm chỉ. b. Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm tự sự dân gian Để hoạt động vận dụng mang tính định hướng, bám sát mục tiêu giáo dục, việc đầu tiên của mỗi giáo viên là phải xác định được mục tiêu cần phải hướng tới khi thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập vân dụng. Khi dạy các văn bản tự sự dân gian trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau: + Nhớ được cốt truyện, những sự kiện, chi tiết tiêu biểu, phát hiện được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc để vận dụng và kể lại một cách sáng tạo. + Nhận xét ý nghĩa, bài học hoặc thông điệp mà tác giả dân gian muốn gửi gắm + Vận dụng kĩ năng để đọc hiểu một văn bản cùng thể loại. + Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác. c. Hệ thống câu hỏi, bài tập Dạng 1: Bài tập kể lại tác phẩm một cách sáng tạo trên cơ sở vận dụng cốt truyện, những sự kiện, chi tiết tiêu biểu


14


15

Dạng 2: Bài tập liên hệ bản thân, rút ra bài học hoặc thông điệp ý nghĩa nhất

Gợi ý: Nỗi đau đến hôm nay trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy nhắc nhở ta phải luôn đề cao tinh thần cảnh giác trước những


16 âm mưu thâm độc của kẻ thù đồng thời phải biết xử lí mối quan hệ giữa cái riêng, giữa nợ nước với tình nhà, giữa cá nhân với cộng đồng.

Dạng 3: Bài tập nhận xét về vẻ đẹp của tác phẩm hoặc nhân vật trong tác phẩm đó

Gợi ý: + Sức sống mãnh liệt của nhân vật Tấm trong cuộc chiến đấu không khoan nhượng chống lại cái xấu và cái ác.


17 + Tinh thần lạc quan của nhân dân lao động qua giấc mơ về công bằng xã hội, về chiến thắng tất yếu của cái thiện trong cuộc đấu tranh với cái xấu và cái ác. + Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo được sử dụng trong truyện Tấm Cám. Dạng 4: Bài tập chuyển thể một phân cảnh, một nội dung của tác phẩm sang hình thức nghệ thuật khác: Vẽ tranh, đóng kịch, quay đoạn phim ngắn... Ví dụ 1: Em hãy đọc đoạn văn sau: Vua đặt Mị Châu ngồi đằng sau ngựa rồi cùng nhau chạy về phương Nam. Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, đường cùng, không có thuyền qua bèn kêu lên rằng “Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu”. Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn “Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!” (Trích “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục, 2016, tr.42) Em hãy tưởng tượng khung cảnh được tái hiện qua đoạn văn trên và vẽ thành một bức tranh hoàn chỉnh. Ví dụ 2 : Em hãy đọc đoạn văn bản sau: Cả miền Ê-đê, Ê-ga ca ngợi Đăm Săn là một dũng tướng chắc chết mười mươi cũng không lùi bước. Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, mình khoác một tấm áo chiến, tai đeo nụ, sát bên mình nghênh ngang đủ giáo gươm, đôi mắt long lanh như mắt chim ghếch ăn hoa tre, Chàng Đăm Săn hiện lên là một trang tù trưởng mới giàu lên, đang đầy sức trai, tiếng tăm lừng lẫy. Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thở chàng ầm ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gãy rầm sàn, chàng nằm ngửa thì gãy xà dọc: Đăm Săn vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ. (Trích “Đăm Săn”, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục, 2016, tr.35) Em hãy tưởng tượng vẻ đẹp của Đăm Săn qua đoạn văn trên và vẽ thành một bức tranh hoàn chỉnh. 2.2.1.2. Tác phẩm thơ trữ tình dân gian


18 a. Đặc trưng thể loại - Thơ ca dân gian là một thể loại nghệ thuật ngôn từ mang tính đặc trưng riêng biệt. Ngôn ngữ thơ ca dân gian có nguồn gốc dân dã, thể hiện bản chất bình dị, chất phác, hồn nhiên của người nông dân lao động. - Thơ ca dân gian diến tả đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ đôi lứa, gia đình, quê hương, đất nước…Trong đó chủ đề chính là những khúc hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm của con người Việt Nam và những ca dao hài hước thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động. Thơ trữ tình dân gian giống như cây đàn muôn điệu rung lên những tiếng tơ lòng của người dân đất Việt với âm điệu thiết tha, sâu lắng cùng lối ví von, so sánh đặc trưng. - Những tác phẩm thơ ca dân gian được sáng tác dưới nhiều hình thức: song thất, song thất lục bát, bốn chữ, hỗn hợp…nhưng phổ biến nhất là thể thơ lục bát. - Thơ trữ tình dân gian bộc lộ trực tiếp những tâm tình nảy sinh từ thực tiễn đời sống, thể hiện từ những bức tranh lao động đến suy nghĩ về cuộc đời, từ khoảnh khắc vô tư hồn nhiên của con người đến những diễn biến tình cảm trữ tình phong phú. Thơ ca dân gian nhắc nhở nhẹ nhàng mà không khô khan, khuyên nhủ mà không giáo huấn. Ca dao chính là tiếng lòng mang chở cả tư tưởng, triết lí đạo đức của nhân dân. Thơ ca dân gian đã trở thành viên ngọc quý trong kho tàng văn học Việt Nam. b. Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm thơ trữ tình dân gian Khi dạy các văn bản thơ trữ tình dân gian trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau: + Vận dụng kĩ năng để đọc hiểu một bài ca dao theo đặc trưng thể loại: Thể thơ, cấu tứ, cách diễn đạt và lập ý, ngôn ngữ, một số hình ảnh mang tính biểu tượng thường gặp...


19 + Nhận xét được tư tưởng, tình cảm hoặc rút ra thông điệp mà các tác giả dân gian muốn gửi gắm. + Có thể biểu diễn các tác phẩm thơ trữ tình dân gian trong môi trường diễn xướng. c.Hệ thống câu hỏi, bài tập Dạng 1: Bài tập vận dụng kĩ năng để đọc hiểu một bài ca dao theo đặc trưng thể loại hoặc đọc hiểu những văn bản mang “hơi thở” của ca dao. Ví dụ 1: Trong kho tàng ca dao vô cùng phong phú của dân tộc, ta bắt gặp rất nhiều những bài ca dao với chủ đề “Thân em”: “ Thân em như giếng giữa đàng Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân” “Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt sa ruộng cày” “Thân em như miếng cau khô Người thanh tham mỏng, kẻ thô tham dày” Em hãy chỉ ra điểm giống nhau giữa các bài ca dao trên và bài ca dao “Thân em như tấm lụa đào” em vừa tìm hiểu? Gợi ý: + Chủ đề: Đều là những câu hát than thân, nói về số phận người phụ nữ trong xã hội xưa + Thể thơ: Lục bát + Cách diễn đạt và lập ý: Đều diễn ý bằng các hình ảnh so sánh. Những hình ảnh so sánh đều mang đậm phong vị dân dã của một xã hội nông nghiệp cổ truyền với những hoàn cảnh sinh hoạt giản dị và chất phác (giếng giữa đàng, hạt mưa, miếng cau khô, tấm lụa đào) + Đều lập ý bằng một hình thức quen thuộc “Thân em như...” + Ngôn ngữ: Gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày Ví dụ 2:


20

Gợi ý: Đoạn thơ của Tố Hữu phảng phất phong vị, bóng dáng những câu ca dao quen thuộc trong kho tàng văn học dân gian của dân tộc + Thể hiện truyền thống ân nghĩa, thủy chung – một đạo lí tốt đẹp của dân tộc thường xuất hiện rất nhiều trong ca dao. + Thể thơ: Lục bát. + Cặp đại từ “Mình - ta” (Cặp đại từ nhân xưng thường thấy trong ca dao). + Hình ảnh thơ: Quen thuộc, gần gũi, tự nhiên (Công cha như núi Thái Sơn/ Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra). + Diễn ý bằng những hình ảnh so sánh theo mô- típ quen thuộc “bao nhiêu....bấy nhiêu...” (Qua cầu ngả nón trông cầu / Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu; Qua đình ngả nón trông đình / Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu). + Giọng thơ ngọt ngào tha thiết.


21 Dạng 2: Bài tập nhận xét về tư tưởng, tình cảm, thông điệp tác giả dân gian gửi gắm trong thơ trữ tình dân gian

Gợi ý: “Ca dao là tiếng tơ đàn muôn điệu của tâm hồn quần chúng nhân dân”, nói cách khác, những cung bậc tình cảm, cảm xúc của nhân dân lao động đều lắng đọng trong những câu ca dao. + Nỗi niềm chua xót đắng cay trước thân phận “thấp cổ bé họng”, hẩm hiu, bất hạnh. + Tình cảm thương yêu, nhớ nhung, thủy chung, son sắt của người bình dân trong xã hội cũ. + Tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả lo toan.


22 Dạng 3: Bài tập biểu diễn các tác phẩm thơ trữ tình dân gian trong môi trường diễn xướng

2.2.2. Thơ trữ tình trung đại Việt Nam a. Đặc trưng thể loại Thơ có đặc trưng về nội dung và đặc trưng về hình thức: + Về nội dung thơ có các đặc trưng sau: thơ là sự thổ lộ tình cảm mãnh liệt đã được ý thức hoá; tính cá thể hoá của tình cảm trong thơ; chất thơ của thơ. + Về hình thức, thơ biểu hiện bằng biểu tượng, ý tượng; ngôn từ thơ được cấu tạo đặc biệt. Các đặc trưng này vừa chi phối vừa là điểm tựa để xây dựng kế hoạch dạy học văn bản thơ. + Tính trữ tình là đặc trưng nổi bật nhất của nội dung thơ. Trong Mĩ học Heghen viết:“ Đối tượng của thơ không phải là mặt trời, núi non, phong cảnh,cũng không phải là hình dáng và các biểu hiện bên ngoài của con người máu thịt, thần kinh... Đối tượng của thơ là hứng thú tinh thần” ,“Nhiệm vụ chính của thơ là gợi lên cho ý thức nhận thấy sức mạnh của đời sống tinh thần và những gì lay động làm ta xúc cảm trong các dục vọng và tình cảm nhân tính”. Tình cảm trong thơ không bộc lộ một cách bản năng vô thức mà lắng lọc qua cảm xúc, gắn liền với khoái cảm về sự tự ý thức về tình đời. Thơ lấy điểm tựa là cuộc sống để thể hiện tình cảm. Nhà thơ được ví như những con ong hút nhụy từ


23 những bông hoa của cuộc sống cho nên bất cứ hiện thực nào đi vào trong thơ cũng nhằm biểu hiện tình cảm, gây xúc động với niềm vui, nỗi buồn, thú say mê, sự đau khổ, nỗi lo lắng, niềm an ủi. Lê Quý Đôn cũng đã nói: “ Mây gió cỏ hoa xinh tươi kì diệu đến đâu hết thảy đều từ lòng người mà ra...hãy xúc động cho ngọn bút có thần”. - Thơ trữ tình trung đại ra đời trong bối cảnh xã hội phong kiến phát triển. Nó phản ánh thực tế lịch sử xã hội phong kiến từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX. Đặc biệt là những biến động của xã hội và thân phận con người. + Chủ đề xuyên suốt như sợi chỉ đỏ của thơ Trung đại Việt Nam là cảm hứng yêu nước và cảm hứng nhân đạo. Các tác giả thơ Trung đại Việt Nam chủ yếu là những người có địa vị xã hội, có những ảnh hưởng quan trọng cho sự phát triển của xã hội. + Thơ trung đại Việt Nam có một số đặc điểm nổi bật về thi pháp như: tính quy phạm (quan điểm văn học coi trọng mục đích giáo huấn “thi dĩ ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo”; tư duy nghệ thuật theo kiểu mẫu có sẵn đã thành công thức; thể loại văn học với những quy định chặt chẽ về kết cấu; thi liệu chủ yếu là những điển tích điển cố hay những văn liệu quen thuộc mang tính ước lệ tượng trưng; đề tài chủ đề hướng tới cái cao cả, trang trọng; hình tượng nghệ thuật hướng tới vẻ tao nhã mĩ lệ; ngôn ngữ nghệ thuật là những chất liệu ngôn ngữ cao quý,cách diễn đạt trau chuốt hoa mĩ. + Bên cạnh đó, một số tác giả thơ trữ tình trung đại đã có sự phá vỡ tính quy phạm, theo xu hướng tự nhiên, bình dị, phát huy cá tính sáng tạo trong cả nội dung và hình thức biểu hiện, tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài) b. Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Khi dạy các văn bản thơ trữ tình trung đại trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau:


24 - Vận dụng những kiến thức về tác phẩm để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm đó - Nhận xét được chủ đề, tư tưởng, giá trị và ý nghĩa của tác phẩm (tư tưởng nhân văn, triết lí nhân sinh mà tác giả muốn truyền tải) - Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác. c.Hệ thống câu hỏi, bài tập Dạng 1: Bài tập vận dụng những kiến thức về tác phẩm để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm đó

Gợi ý: Trong bài thơ Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi), việc phá vỡ tính quy phạm, phát huy cá tính sáng tạo của người viết được thể hiện ở: + Quan điểm văn học: Bài thơ nằm trong mục “Bảo kính cảnh giới” (Gương báu răn mình) nhưng không nặng về giáo huấn khuyên răn mà thể hiện những cảm nhận rất tinh tế về thiên nhiên, cuộc sống, con người + Thể loại: Sử sụng thể thơ thất ngôn Đường luật phá cách: câu thơ thất ngôn xen lẫn lục ngôn + Thi liệu: Bên cạnh những thi liệu quen thuộc mang tính chất ước lệ


25 tượng trưng như: lựu, sen, làng ngư phủ hay những điển tích “Ngu Cầm đàn một tiếng”, bài thơ cũng có sự xuất hiện của những hình ảnh gần gũi với cuộc sống hàng ngày (Lao xao chợ cá, tiếng ve) + Ngôn ngữ: Quen thuộc, gợi cảm, đời thường (Những động từ mạnh: đùn đùn, rợp giương, phun, dắng dỏi; những tính từ gợi tả: lục, đỏ) Dạng 2: Bài tập nhận xét chủ đề, tư tưởng, giá trị và ý nghĩa của tác phẩm kết hợp liên hệ với thực tiễn đời sống Ví dụ 1: Đọc bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, giáo sư Lê Trí Viễn nhận xét: Đây không phải thơ của một khắc mà là thơ của một thời đại. Nó đi qua hàng bao thế kỉ mà chẳng chút phai mòn sức mạnh rung cảm chinh phục lòng người. Trong Đại Nam quốc sử diễn ca, Lê Ngô Cát cũng viết về những trang sử kiêu hùng của một thời đại với biết bao trang tuấn kiệt: Trần Hưng Đạo đã anh hùng Mà Trần Nhật Duật kể công cũng nhiều Hoài Văn tuổi trẻ chí cao Cờ thêu sáu chữ quyết vào lập công Trần Bình Trọng cũng là trung Đành làm Nam quỷ không lòng Bắc vương Là một người con của quê hương Nam Định, em hãy trình bày suy nghĩ của mình khi được sinh ra và lớn lên tại mảnh đất vốn được coi là cái nôi của hào khí Đông A thời đại nhà Trần. Gợi ý: + Học sinh giới thiệu về hào khí Đông A thời đại nhà Trần: + Học sinh nêu lên suy nghĩ của bản thân: xúc động, tự hào, cố gắng học tập rèn Ví dụ 2: Có thể nói văn học muôn đời luôn có một sức hấp dẫn kì diệu, làm những cung đàn cảm xúc của triệu triệu con người không ngừng lay động, thổn thức, xuyến xao. Sức hấp dẫn của văn chương không chỉ nằm ở những tấm lụa ngôn ngữ đẹp mê hồn mà còn kết tinh ở những bài học cuộc sống, có tác dụng giáo dục và uốn nắn chúng ta. Vậy, bài học cuộc sống mà bài thơ Tỏ lòng của


26 Phạm Ngũ Lão đem đến cho em là gì? Gợi ý: Bài học cuộc sống mà bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão đem đến cho em là cần tạo ra cho mình một lối sống có lí tưởng, có ý chí và quyết tâm thực hiện lí tưởng. Ví dụ 3:

Gợi ý: Cái duyên với non nước của Nguyễn Trãi trong bài thơ Cảnh ngày hè được thể hiện trên các phương diện: + Tình yêu sâu sắc với thiên nhiên, cuộc sống, con người + Sự gắn bó, nặng tình với quê hương đất nước Ví dụ 4: Trong hoàn cảnh xã hội loạn lạc, tranh quyền đoạt vị, đời đục mình ta trong, đời say mình ta tỉnh, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã lựa chọn lối sống “Nhàn” để giữ mãi khí tiết của người quân tử. Theo em, quan niệm sống “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm có còn phù hợp với cuộc sống hiện nay không? Vì sao?


27 Ví dụ 5:

Gợi ý: Không cần phải đợi đến 300 năm, ngay từ bây giờ, hậu thế chúng ta vẫn đang nhớ tới Nguyễn Du, trân trọng tấm long nhân văn của ông với những kiếp người bất hạnh. Ánh sáng của thời đại mới đã làm sáng lên tên tuổi của ông. Trong niềm vui hiện tại, chúng ta vẫn nhớ tới nỗi buồn của qua khứ. Đặc biệt, Truyện Kiều của Nguyễn Du đã vượt qua sự băng hoại nghiệt ngã của thời gian, đã vươn mình ra khỏi bờ cõi của một quốc gia dân tộc. Và trong hoàn cảnh nào đó, Truyện Kiều đã trở thành nét một văn hóa ngoại giao. Trong cuộc gặp gỡ với lãnh đạo nước ta năm 2005, tổng thống mỹ Binclinton đã đọc một câu Kiều: Sen tàn cúc lại nở hoa Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân Và nhiều năm sau đó,phó tổng thống Mỹ lại tiếp tục lẩy kiều Trời còn để có hôm nay Tan sương đầu ngõ ven mây cuối trời Đó là bằng chứng chân thực nhất cho sự bất diệt của tên tuổi Nguyễn Du trong nền văn hóa và đời sống tinh thần người Việt. Đúng như nhà thơ Tố Hữu đã từng khẳng định:


28 Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày (Kính gửi cụ Nguyễn Du) Dạng 3: Bài tập chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác

2.2.3. Phú Việt Nam a. Đặc trưng thể loại Phú là một thể văn có vần dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời. Phú chia làm hai loại: phú cổ thể và phú Đường luật. Phú cổ thể là thể phú có trước đời nhà Đường, có vần mà không có đối, tựa như một bài ca thật dài, hoặc như một bài văn xuôi mà có vần. Phú cổ thể còn gọi là phú lưu thủy (nước chảy). Phú Đường luật được đặt ra từ đời nhà Đường, có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt chẽ. Một bài phú thường gồm có 4 đoạn: đoạn mở, đoạn kết, đoạn bình luận và đoạn kết b. Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm phú Việt Nam Khi dạy các văn bản phú Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau:


29 - Nhận xét về những nét đặc sắc của văn bản ‘‘Phú sông Bạch Đằng” của Trương Hán Siêu. - Nhận xét tư tưởng, tình cảm hoặc thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm. - Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác. c. Hệ thống câu hỏi, bài tập Dạng 1: Nhận xét về những nét đặc sắc của văn bản Phú sông Bạch Đằng Ví dụ: Giữa những ngày tháng chống Mỹ gian khổ và hào hùng của dân tộc,nhà thơ Chế Lan Viên đã viết: Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng Sông Bạch Đằng không chỉ là dòng sông của âm vang lịch sử mà còn khơi nguồn cảm hứng bất tận cho biết bao nghệ sĩ trên hành trình sáng tác văn chương mà Trương Hán Siêu là một điển hình tiêu biểu. Trải qua những biến thiên lịch sử với bao lớp bụi thời gian, tác phẩm Phú sông Bạch Đằng của ông vẫn vẹn nguyên một sức sống diệu kì. Theo em, điều gì đã làm nên sức sống ấy? Gợi ý: Sức sống của Phú sông Bạch Đằng được tạo nên bởi vẻ đẹp của tác phẩm trên các phương diện: - Về nội dung: Chịu ảnh hưởng sâu sắc của thể loại văn học Trung Quốc nhưng nếu như phú cổ thể của Trung Quốc chủ yếu thể hiện đời sống cung đình, tích khoa trương hình thức thì Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu lại là dòng hoài niệm về chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc. - Về hình thức: + Ngôn ngữ trang trọng, gợi sự trang nghiêm,tự nhiên không khoa trương sáo rỗng mà rất sống động. + Xây dựng các hình tượng nghệ thuật độc đáo: Hình tượng con sông Bạch Đằng vừa mang vẻ đẹp của thiên nhiên, tạo vật vừa là chứng nhân của lịch sử; hình tượng “khách” trong thể phú thường mang tính ước lệ khuôn thức, cứng


30 nhắc, nhưng qua cách xây dựng của Trương Hán Siêu, hình tượng khách hiện lên đa dạng, sinh động vừa phóng khoáng, tự do, yêu vẻ đẹp hùng vĩ thơ mộng của non sông, tiếc thương, xót xa cho cảnh hoang tàn, đổ nát, tự hào về những chiến công lịch sử, yêu thiên nhiên, yêu đất nước; hình tượng các bô lão: trọng tình, hiếu khách, yêu và tự hào sâu sắc về những chiến công của dân tộc, biết đánh giá và nhìn nhận đúng đắn về lịch sử. Dạng 2: Bài tập nhận xét về tư tưởng, tình cảm, thông điệp tác giả gửi gắm trong văn bản Phú sông Bạch Đằng

Gợi ý: Dù ở bất kì thời đại nào, vai trò, vị trí, đạo lí chính nghĩa của con người vẫn là yếu tố quyết định mọi thịnh suy, thành bại ở đời. Nhà thơ Hoàng Trung Thông cũng từng nói : Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm Hay M.Gor-ki cũng khẳng định trong niềm xúc động tự hào Thiêng liêng thay hai tiếng CON NGƯỜI. Thực tế chiến đấu bảo vệ tổ quốc và lao động để dựng


31 xây đất nước trong những giai đoạn lịch sử đã qua và cuộc sống hiện tại của dân tộc đã chứng minh tính đúng đắn của triết lí mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc đó. Dạng 3: Bài tập chuyển thể văn bản đã học sang các loại hình nghệ thuật khác

2.2.4. Ngâm khúc Việt Nam a. Đặc trưng thể loại - Ngâm khúc là một trong những thể loại độc đáo của thơ truyền thống Việt Nam, thể loại này đạt được những thành tựu to lớn trong tiến trình phát triển của thơ Việt Nam thời kì trung đại và là một trong ba đỉnh cao của văn học Nôm ở giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX (truyện Nôm, hát nói, ngâm khúc). Đây là thể loại ra đời muộn hơn nhưng đã kịp gặt hái những thành tựu lớn như Chinh phụ ngâm (bản dịch Đoàn Thị Điểm), Cung oán ngâm (Nguyễn Gia Thiều), Tự tình khúc (Cao Bá Nhạ), Ai tư vãn (Lê Ngọc Hân), Văn chiêu hồn (Nguyễn Du)… - Chủ đề của các tác phẩm ngâm khúc phản ánh những vấn đề của cuộc sống và con người, những tâm tư, khát vọng mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. - Ở phương diện ngôn ngữ, thể thơ giàu tính nhạc song thất lục bát và ngôn ngữ thơ ca dân tộc là lựa chọn xác đáng của thể loại ngâm khúc nhằm diễn


32 đạt chính xác đời sống tâm hồn phong phú và tinh tế của con người Việt Nam trong dòng chảy của văn học dân tộc. Có thể nói ra đời và phát triển trong một giai đoạn ngắn ngủi, số lượng tác phẩm hạn chế nhưng ngâm khúc đạt được những thành tựu rực rỡ, có ý nghĩa rất quan trọng trong tiến trình phát triển của văn học dân tộc. b. Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm ngâm khúc Việt Nam Khi dạy các văn bản ngâm khúc Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau: - Vận dụng kiến thức đã học để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm - Nhận xét tư tưởng, tình cảm hoặc thông điệp mà tác giả gửi gắm - Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác. c. Hệ thống câu hỏi, bài tập Dạng 1: Bài tập vận dụng kiến thức đã học để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm Ví dụ: Nếu như thơ văn của giai đoạn trước nặng về mục đích giáo huấn “Thi dĩ ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo” thì các tác phẩm ngâm khúc đã bứt mình ra khỏi dòng chảy đó để nhập vào dòng văn học nghệ thuật, lấy việc phơi trải những xúc động tự tâm can làm mục đích chính. Có ý kiến cho rằng: Với tài năng của người nghệ sĩ, tác phẩm “Chinh phụ ngâm” được coi như “quyển sách của nghìn tâm trạng. Qua đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người Chinh phụ, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên Gợi ý: Qua ngòi bút miêu tâm lí nhân vật hết sức tài tình, tâm trạng người chinh phụ hiện lên với nhiều cung bậc cảm xúc, vô cùng phong phú: - Sự chờ đợi mỏi mòn, tù túng bế tắc, cô đơn lẻ loi được thể hiện gián tiếp qua: + Những hành động lặp đi lặp lại (đi đi lại lại giữa hiên nhà thanh vắng, buông rèm xuống rồi kéo rèm lên)


33 + Những yếu tố ngoại cảnh (hình ảnh ngọn đèn, âm thanh tiếng gà, hình ảnh bóng cây hòe) + Thời gian chờ đợi (đêm khuya) + Những cử chỉ đầy miễn cưỡng, không thiết tha, chăm chú gì (gượng đốt hương, gượng soi gương, gượng gảy đàn) - Nỗi nhớ nhung sầu muộn được thể hiện một cách trực tiếp: bi thiết, mối sầu dằng dặc, nhớ chàng đằng đẵng, thiết tha lòng Dạng 2: Bài tập nhận xét về tư tưởng, tình cảm, thông điệp tác giả gửi gắm trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Gợi ý: Qua những câu hỏi day dứt đó, tác giả đã: + Thể hiện sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa đã đẩy người phụ nữ vào hoàn cảnh đau khổ: vợ phải xa chồng,hạnh phúc dở dang + Bày tỏ niềm thương xót, cảm thông cho số phận bất hạnh của ngườ chinh phụ + Trân trọng khao khát tình yêu, khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ vốn ít được thơ văn thời kì trước đề cập đến


34 Dạng 3: Bài tập chuyển thể văn bản được học sang các loại hình nghệ thuật khác

2.2.5. Nghị luận trung đại a. Đặc trưng thể loại - Những tác phẩm nghị luận trung đại ra đời trong thời kì nhà nước phong kiến với những thể loại tiêu biểu như: hịch, cáo, chiếu, biểu, tựa, tấu...Nghị luận trung đại thường bàn đến những vấn đề to lớn, có ý nghĩa quan trọng tới sự phát triển tồn vinh của quốc gia dân tộc tạo nên đặc điểm “văn sử triết bất phân”. - Văn nghị luận trung đại mang đậm dấu ấn thế giới quan con người trung đại: tư tưởng thiên mệnh, đạo thần chủ, tâm lí sùng cổ. - Nghị luận trung đại sử dụng nhiều từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh và hình ảnh thường có tính chất ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng, dùng nhiều điển tích, điển cố. - Cách lập luận của văn nghị luận trung đại thường có lí (hệ thống luận điểm chặt chẽ), có tình (tác giả gửi gắm cảm xúc trong tác phẩm của mình), có sức thuyết phục (có dẫn chứng thực tế để chứng minh cho luận điểm đưa ra) b. Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm nghị luận trung đại


35 Khi dạy các văn bản nghị luận trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau: - Nhận xét những nét đặc sắc về nội dung (tư tưởng nhân nghĩa, tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc) và hình thức nghệ thuật (lập luận chặt chẽ, sắc bén, sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và trữ tình) trong các văn bản nghị luận trung đại đã học. - Nhận xét tư tưởng, tình cảm hoặc thông điệp mà tác giả gửi gắm trong mối liên hệ với thực tế cuộc sống - Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác. Dạng 1: Bài tập nhận xét những nét đặc sắc của nghị luận trung đại qua một tác phẩm hoặc trích đoạn cụ thể

Gợi ý: Đại cáo bình Ngô mang thể hiện đầy đủ những đặc trưng của một tác phẩm văn chương: - Sự sáng tạo hình tượng và hình ảnh: + Chân dung kẻ thù trong bản cáo trạng tội ác của giặc Minh: Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán + Thảm cảnh của nhân dân ta trước tội ác tày trời của quân cướp nước Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn/ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ


36 + Sức mạnh của quân dân ta Đánh một trận sạch không kình ngạc/ Đánh hai trận tan tác chim muông + Chân dung của tướng giặc bại trận hiện lên trong nhiều vẻ: bêu đầu,bỏ mạng, thất thế, cụt đầu, đại bại tử vong, cùng kế tự vẫn, trói tay để tự xin hàng, lê gối dâng tờ tạ tội, khiếp vía vỡ mật, xéo lên nhau chạy thoát thân - Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, chất liệu văn chương, câu văn giàu tính nhạc: Liệt kê (Ngày mười tám, ngày hai mươi, ngày hăm lăm, ngày hăm tám), phóng đại (Trúc Nam Sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi), so sánh (Tướng giặc bị cầm tù như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng) - Giọng văn nhiều cảm xúc: Tự hào kiêu hãnh (Khi khẳng định nền độc lập tự cường của dân tộc), đau đớn xót xa (Độc ác thay, dơ bẩn thay), hào hùng, mạnh mẽ, phấn chấn sảng khoái (Khi miêu tả sức mạnh, những chiến thắng liên tiếp của quân ta và sự thất bại nhục nhã của kẻ thù), mỉa mai , châm biếm (Thằng nhãi con Tuyên Đức, đồ nhút nhát Thạnh Thăng) Dạng 2: Bài tập liên hệ bản thân, rút ra bài học hoặc thông điệp ý nghĩa nhất trong mối liên hệ với thực tế cuộc sống Ví dụ: Mở đầu Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi viết: Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu Núi sông bờ cõi đã chia Phong tục Bắc Nam cũng khác Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập Cùng Hán, Dường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau Song hào kiệt đời nào cũng có. (Trích Đại cáo bình Ngô, Ngữ văn 10, tập hai, NXB Giáo dục, 2016, tr.8) Trong những yếu tố mà Nguyễn Trãi đưa ra để xác định nền độc lập của dân tộc, em ấn tượng nhất là yếu tố nào? Em hãy viết đoạn văn 200 chữ bàn về tầm quan trọng của yếu tố đó trong tình hình phát triển của đất nước hiện nay?


37 Gợi ý: Trong đoạn đầu Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi đã đưa ra nhiều yếu tố để xác định nền độc lập dân tộc: cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, văn hiến, lịch sử riêng, chế độ riêng, hiền tài. Học sinh có thể chọn một yếu tố bất kì để trình bày suy nghĩ của mình Ví dụ: Vai trò của truyền thống văn hiến đối với sự phát triển của đất nước hiện nay: - Kích thích sự sáng tạo và khả năng tiềm ẩn của con người - Là cầu nối, chất keo gắn kết các thành viên trong cộng đồng xã hội - Là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội - Tạo ra bản sắc riêng cho dân tộc trong quá trình hội nhập quốc tế Dạng 3: Bài tập chuyển thể văn bản đã học sang các loại hình nghệ thuật khác

2.2.6. Truyện trung đại Việt Nam a. Đặc trưng thể loại Thể loại truyện trung đại Việt Nam được giới thiệu trong chương trình Ngữ văn 10 đó chính là truyện truyền kì. Truyện truyền kì có nguồn gốc từ Trung Quốc và lan toả ảnh hưởng trong toàn khu vực đồng văn. Tuy nhiên, khi du nhập


38 vào mỗi nước, tuỳ hoàn cảnh lịch sử cụ thể mà chúng được biến thái, tạo nên nét đặc sắc riêng cho mỗi dân tộc. Về cơ bản, truyền kì có hai đặc điểm nổi bật: - Truyện có cốt truyện hoàn chỉnh như những tác phẩm nghệ thuật, có thắt nút, phát triển và mở nút - Truyện có thể kết thúc có hậu hay không - Truyện chú trọng vào việc hơn là chú trọng vào người, lấy việc mà biểu hiện người, răn người - Truyện truyền kì lấy yếu tố kì ảo làm phương thức thể hiện nội dung - Truyện thường có lời bình (hay lời bàn) để bình luận về mặt đạo đức, nghệ thuật. Lời bàn này thường súc tích, có nhiều hàm ý, điển cố và thể hiện sự nhìn nhận liên quan đến thời cuộc của giới nhà Nho b. Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm tự sự trung đại Việt Nam Khi dạy các văn bản tự sự trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau: - Vận dụng kiến thức đã học để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm. - Nhận xét tư tưởng, tình cảm hoặc thông điệp mà tác giả gửi gắm. - Sáng tạo lại tác phẩm trong trải nghiệm Nếu em là nhà văn...


39 c. Hệ thống câu hỏi, bài tập Dạng 1: Bài tập nhận xét những nét đặc sắc của truyện trung đại Việt Nam qua một tác phẩm cụ thể

Gợi ý: - Về nội dung: Tác phẩm mang giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc: + Nguyễn Dữ đã phơi bày hiện thực đầy rẫy bất công đương thời:trong đó điều nhức nhối chính là nạn tham quan ô lại tiếp tay cho cái ác, cái xấu được mặc sức hoành hành, gây nên biết bao nỗi đau khổ cho người dân lương thiện. + Truyện đề cao những con người giàu lòng dũng cảm, dám đứng lên đấu tranh chống lại bất công, đòi công bằng cho chính nghĩa. Tác phẩm dạy cho ta bài học về bản lĩnh trong cuộc sống, phải mạnh mẽ, cứng cỏi, giữ chính kiến, dám đương đầu với khó khăn thử thách. Chỉ như vậy chính nghĩa mới có thể thắng gian tà - Về nghệ thuật: + Kết hợp thành công những chi tiết kì ảo, hoang đường (chuyện Tử Văn chết đi sống lại, đi lại giữa cõi âm và cõi trần; thế giới âm cung với hồn ma,


40 bóng quỷ,..) và những chi tiết thực (giới thiệu về nhân vật Tử Văn có lai lịch rõ ràng, tên tướng giặc cũng được giới thiệu cụ thể.). Điều đó khiến câu chuyện vừa sinh động hấp dẫn, giàu kịch tính vừa đầy sức thuyết phục, phản ánh đúng tinh thần chung của Nguyễn Dữ trong cuốn Truyền kì mạn lục là lấy cái kì để nói cái thực + Kết cấu tác phẩm như một màn xung đột kịch, có mở đầu, có thắt nút, cao trào và có kết thúc + Tính cách các nhân vật cũng được chú trọng xây dựng vô cùng sinh động, mỗi nhân vật thường đại diện cho một kiểu người trong xã hội. + Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn. Dạng 2: Bài tập liên hệ bản thân, rút ra bài học hoặc thông điệp ý nghĩa nhất Ví dụ 1:

Gợi ý: Trong lời bình cuối tác phẩm, Nguyễn Dữ đề cao sự cứng cỏi, cương quyết và khẳng khái trong nhân cách kẻ sĩ Vậy là kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi. Quan điểm này đúng nhưng chưa đủ. Vì:


41 - Sự thẳng thắn, cương trực thể hiện phẩm chất của một con người mạnh mẽ, dũng cảm, không run sợ trước cái ác, cái xấu, không bị thao túng hay điều khiển bởi quyền lực hay giá trị vật chất - Đức tính thẳng thắn, cương trực đem đến cho con người niềm tin vượt qua mọi thử thách của hoàn cảnh, kiên trì đấu tranh đến cùng trước những thế lực xấu xa. - Tuy nhiên, trong nhiều hoàn cảnh, nếu quá thẳng thắn, cương trực sẽ đem lại những tác động không mong muốn. Ngược lại, sự mềm dẻo, linh hoạt trong cách xử lí sẽ đem lại hiệu quả cao hơn. Ví dụ 2: Qua hình tượng Ngô Tử Văn trong Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên, Nguyễn Dữ ngợi ca những người trí thức cương trực, khẳng khái và dũng cảm. Trong cuộc sống, nếu chứng kiến cái xấu và cái ác diễn ra xung quanh mình, em sẽ làm gì? Dạng 3: Bài tập trải nghiệm sáng tạo Nếu em là nhà văn...

Gợi ý: Cách kết thúc truyện Ngô Tử Văn vì nhận chức ở cõi âm mà chết dễ dẫn đến ngộ nhận vì danh lợi ở cõi âm mà từ bỏ cõi trần với đời sống hạnh phúc thực sự thì không nên. Có thể chọn cách kết thúc khác như: Ngô Tử Văn không chết, sống gần trăm tuổi, khi qua đời sẽ nhận chức phán sự đền Tản Viên.


42 2.2.7. Truyện thơ Nôm a. Đặc trưng thể loại `

Truyện thơ Nôm là thể loại dùng các thể thơ tiếng Việt viết bằng chữ

Nôm (thường là thơ lục bát) để kể chuyện (trần thuật). Nội dung của truyện thơ Nôm thường phản ánh đời sống xã hội cũng như thể hiện quan niệm, lí tưởng nhân sinh của tác giả thông qua việc miêu tả, tường thuật lại một cách tương đối trọn vẹn cuộc đời, tính cách nhân vật bằng một cốt truyện với chuỗi các biến cố, sự kiện nổi bật. Truyện thơ Nôm có những đặc điểm sau: - Đặc điểm nội dung: Truyện thơ Nôm có hai chủ đề chính: + Chủ đề giải phóng tình yêu đôi lứa: Đây là chủ để nổi bật trong các truyện thơ Nôm bác học Sơ kính tăn trang, Truyện Kiểu,… Trong các truyện này, các cặp đôi nhân vật “tài tử – giai nhân” đã đến với nhau bằng tình cảm yêu đương tự nhiên, chân thật, say đắm của tuổi trẻ. Họ cũng đã phải vượt qua những trở ngại của lễ giáo và của các thế lực xã hội khác (nhờ sự trợ giúp nhất định của các lực lượng thần kì hoặc tiến bộ) để cuối cùng nên duyên chồng vợ, hưởng hạnh phúc lứa đôi tương đối trọn vẹn, lí tưởng. + Chủ đề đấu tranh cho công lí xã hội: Đây là chủ đề nổi bật trong các truyện thơ Nôm bình dân như: Phạm Tải – Ngọc Hoa, Tống Trân – Cúc Hoa, Thoại Khanh – Châu Tuấn,… (ở một số truyện thơ Nôm bác học, chủ đề đấu tranh cho công lí xã hội cũng được đề cập như Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên,…), Các truyện này thường kết thúc có hậu (nhờ sự trợ giúp của các lực lượng thần kì, nghĩa hiệp), thoả mãn mơ ước về một xã hội công bằng, về sự thay đổi số phận của các tầng lớp dưới trong xã hội. Các mối tình cao đẹp, trong sáng cũng được nâng niu, ca ngợi. - Đặc điểm nghệ thuật + Kết cấu: Truyện thơ Nôm thường kết cấu theo mô hình: Gặp gỡ (Hội ngộ) – Tai biến (Lưu lạc) – Đoàn tụ {Đoàn viên). Tuỳ vào chủ đề của tác phẩm mà phần nào sẽ được nhấn mạnh. Đối vói các truyện thơ Nôm mang chủ đề giải phóng tình yêu đôi lứa, thì “gặp gỡ” thường được nhấn mạnh, tác giả dành nhiều


43 trang viết để đi sâu vào miêu tả và tán dương tình yêu tự do, say đắm. Đối với các truyện thơ Nôm mang chủ đề đấu tranh cho công lí xã hội thì “tai biến” (và sự đấu tranh vượt qua “tai biến”) là phần quan trọng. Tuy nhiên, cả hai loại truyện này đều cơ bản có kết thúc giống nhau: kết thúc có hậu, kết thúc có tính chất lí tưởng. (Tất nhiên, cũng có những tác phẩm có hậu chỉ là bề ngoài, thực chất là kết thúc bi kịch, chẳng hạn như Truyện Kiều, phản ánh khát vọng (đồng thời cũng là sự bế tắc, bất lực) của tác giả trước thực tại bất công, nghiệt ngã.) + Nhân vật:Nhân vật của truyện thơ Nôm thường được chia thành hai tuyến rõ ràng: nhân vật chính diện (đại diện cho cái tốt, cái tiến bộ) và nhân vật phản diện (đại diện cho cái xấu, cái ác, cái bảo thủ). Nhân vật truyện thơ Nôm cũng thường được xây dựng theo khuôn mẫu, các môtip như: chàng trai nghèo, học giỏi (sau thành đạt), chung tình; cô gái (nhà giàu) nết na, đảm đang, hiếu thảo;… Tuy nhiên, cũng đã có một vài nhân vật truyện thơ Nôm được xây dựng đa chiều, sinh động hơn (có tính cách cá thể, có đời sống tâm lí phong phú,…), điển hình là nhân vật Thuý Kiều trong Truyện Kiều.Ngoại hình các nhân vật cũng được chú ý miêu tả, nhưng nhìn chung vẫn theo lối ước lệ, tượng trưng. Ở những truyện thơ Nôm thành công nhất, ngoại hình nhân vật đã có những nét cá thể hoá, biểu thị tính cách, số phận.Các nhân vật cũng được khắc hoạ thông qua ngôn ngữ đối thoại. Một số nhân vật (ở truyện thơ Nôm bác học) đã được khắc hoạ đời sống tâm lí thông qua việc tả cảnh ngụ tình hoặc miêu tả trực tiếp tâm trạng, tâm lí (ngôn ngữ độc thoại). + Ngôn ngữ: Tuỳ theo tài năng của tác giả cũng như trình độ phát triển văn học của các vùng miền nơi sản sinh tác phẩm mà ngôn ngữ truyện thơ Nôm hoặc còn thô sơ, mộc mạc hay đã đạt đến mức độ tinh tế, hoàn thiện.Truyện thơ Nôm luôn có sự kết hợp của hai loại ngôn ngữ: ngôn ngữ bình dân và ngôn ngữ bác học. Ngôn ngữ bình dân là lời ăn tiếng nói hằng ngày, ngôn ngữ đời sống (khẩu ngữ, thành ngữ, tục ngữ, phương ngữ,…). Ngôn ngữ bác học là ngôn ngữ được trau chuốt, dùng phổ biến trong nền văn học viết trung đại, thiên về ước lệ tượng trưng, sử dụng nhiều từ Hán Việt, điển tích, điển cố,văn thi liệu Hán học, nhiều thủ pháp tu từ phức tạp. Mỗi loại ngôn ngữ có ưu thế riêng: ngôn ngữ bình


44 dân thì cụ thể, chi tiết, cá thể hoá; ngôn ngữ bác học thì trang trọng, tao nhã, thâm thuý. Tuỳ từng tác phẩm của từng tác giả mà tỉ lệ hai loại ngôn ngữ này có khác nhau và sự kết hợp, bổ trợ cho nhau cũng khác nhau. Những truyện thơ Nôm thành công là những tác phẩm sử dụng hài hoà, kết hợp nhuần nhuyễn và tận dụng được ưu thế của cả hai loại ngôn ngữ trên. b. Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm truyện thơ Nôm Khi dạy các văn bản truyện thơ Nôm trong chương trình Ngữ văn 10, chúng tôi tổ chức các hoạt động vận dụng theo mục tiêu sau: - Nhận xét những nét đặc sắc về nội dung tư tưởng, cảm xúc, phát hiện các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của các tác phẩm truyện thơ Nôm qua những trích đoạn cụ thể. - Vận dụng kiến thức đã học để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm. - Rút ra những bài học để giải quyết những vấn đề thực tiễn - Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác. c.Hệ thống câu hỏi, bài tập Dạng 1: Bài tập vận dụng kiến thức đã học để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm


45 Gợi ý: Tinh thần nhân đạo chủ nghĩa sâu xa của một nghệ sĩ thiên tài được thể hiện qua các trích đoạn Truyện Kiều: + Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người + Thương xót cho số phận đau thương, bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội xưa + Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, vẻ đẹp nhân cách của con người + Nâng niu, trân trọng những khát khao hạnh phúc của con người trong xã hội cũ Dạng 2: Bài tập liên hệ bản thân, rút ra bài học hoặc thông điệp ý nghĩa nhất Ví dụ :Khi bàn đến ngôn ngữ Truyện Kiều, Hoài Thanh có viết:Người đọc xưa nay vẫn xem Truyện Kiều như một hòn ngọc quý cơ hồ không thể thay đổi, thêm bớt một tí gì, như một tiếng đàn lạ gần như không một lần lỡ nhịp ngang cun. Có thể nói, Truyện Kiều được coi như Tập đại thành của ngôn ngữ dân tộ, thậm chí ông chủ báo Nam Phong Phạm Quỳnh còn khẳng định Truyện Kiều còn, tiếng nước ta còn. Sau khi tìm hiểu tác phẩm Truyện Kiều em suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn vẻ đẹp của ngôn ngữ dân tộc? Gợi ý: Trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn vẻ đẹp của ngôn ngữ dân tộc: + Phải có tình cảm yêu mến và quý trọng tiếng Việt + Trang bị cho bản thân những hiểu biết cần thiết về tiếng Việt trên các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, tạo lập văn bản, tiến hành giao tiếp… + Tiếp thu có chọn lọc những yếu tố tích cực của ngôn ngữ nước ngoài + Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong những hoạt động giao tiếp hàng ngày


46 Dạng 3:Bài tập chuyển thể văn bản được học sang các loại hình nghệ thuật khác Ví dụ 1:

Ví dụ 2:Là một trong những đoạn thơ bi thiết nhất trong Truyện Kiều, Trao duyên trở thành ví dụ minh họa rất điển hình cho nỗi đau tê tái của Thúy Kiều trong bước khởi đầu của 15 năm lưu lạc. Em hãy chọn ngâm một đoạn trong đoạn trích Trao duyên để người nghe có thể cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa đó. 2.2.8. Tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc a. Đặc trưng thể loại - Với dung lượng tác phẩm lớn, đặc điểm cơ bản đầu tiên của tiểu thuyết chương hồi là sự phân chia tác phẩm thành các hồi khác nhau. - Tiêu đề của hồi có chức năng khái quát nội dung được trình bày trong hồi. Các hồi liên kết chặt chẽ, liền mạch với nhau bởi nội dung và hình thức dẫn chuyện. Đề tài của tiểu thuyết chương hồi chủ yếu là những truyện lịch sử hoặc có liên quan tới lịch sử. - Tiểu thuyết chương hồi có bối cảnh rộng về không gian, dài về thời gian, nhiều sự kiện, đông nhân vật.


47 b.Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc - Vận dụng kiến thức đã học để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm hoặc nhân vật trong tác phẩm - Rút ra những bài học để giải quyết những vấn đề thực tiễn - Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác. c. Hệ thống câu hỏi, bài tập Dạng 1: Bài tập vận dụng kiến thức đã học để lí giải những nhận định, đánh giá về tác phẩm hoặc nhân vật trong tác phẩm

Gợi ý: - Cành lá khéo in hình Dực Đức: Vẻ đẹp của nhân vật Trương Phi thể hiện ở sự thảng thắn, bộc trực, trung thành, kiên quyết, dứt khoát trước những gì sai trái, xấu xa, bảo về cái đúng, cái tốt, bảo vệ tình anh em kết - Vầng hồng soi sáng dạ Quan Công: Vẻ đẹp của Quan Công thể hiện ở cái tâm trong sáng, trung thành tín nghĩa với tình anh em kết nghĩa vườn đào. Dạng 2: Bài tập liên hệ bản thân, rút ra bài học hoặc thông điệp ý nghĩa nhất Ví dụ : Câu chuyện Trương Phi hiểu lầm Quan Công cho ta thấy, trong cuộc sống có nhiều tình huống con người đã hành động vội vã khi chưa hiểu rõ


48 bản chất. Bản thân em cần phải có cách ứng xử như thế nào để không mắc sai lầm? Gợi ý: Cách ứng xử để không mắc phải sai lầm: - Cần có cái nhìn sâu sắc, toàn diện về một vấn đề, tránh cách đánh giá vội vã, phiến diện, một chiều - Không nên giải quyết vấn đề dựa vào cảm xúc cá nhân - Nếu mắc phải sai lầm cần phải có thái độ hối lỗi chân thành, tích cực sửa sai Dạng 3: Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác Ví dụ:Sau khi ba anh em Lưu, Quan, Trương đoàn tụ, Quan Công có kể lại cho Lưu Bị nghe về cuộc thử thách đầy cam go trong Hồi trống Cổ Thành. Em hãy chuyển thể câu chuyện tại Cổ Thành thành kịch bản để diễn xuất trước lớp. 2.2.9. Thơ Đường a. Đặc trưng thể loại - Thơ Đường hay Đường thi: là những bài thơ của các thi sĩ Trung Hoa làm dưới thời nhà Đường. Trong số đó có một số được làm theo thể thơ Đường luật, số còn lại làm theo các thể thơ khác, phần lớn là thơ cổ phong. - Đặc trưng của thơ Đường trước hết biểu hiện ở tính hàm súc, ít lời nhiều ý, ý ở ngoài lời. Kết cấu thơ Đường luật hết sức chặt chẽ, mỗi bài thơ giống như một bài toán giải đáp một vấn đề xã hội bằng hình tượng nghệ thuật. Thơ Đường luật đúc kết những kinh nghiệm quá khứ nâng lên thành luật bằng trắc đối xứng. - Do đó câu số chữ của một bài thơ được hạn định, nên các nhà thơ phải tìm tòi những tinh hoa của dân gian, kết hợp với điển cố lịch sử và từ hoa lệ của văn học thành văn. Sự quy định niêm luật cho một thể thơ có thể hạn chế sự biểu đạt những tình cảm bay bổng, phóng khoáng, nhưng nó buộc phải sáng tạo ngôn ngữ hàm súc, cấu tứ chặt chẽ.


49 - Những nhà thơ Đường sử dụng đề tài hết sức rộng rãi, đề tài xã hội, thiên nhiên, lịch sử và cá nhân, đề tài về chiến tranh, đề tài về cuộc sống của những con người trong xã hội. b.Xác định rõ mục tiêu của hoạt động vận dụng khi dạy các tác phẩm tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc - Vận dụng kiến thức đã học về thơ Đường để hiểu thơ Việt Nam - Rút ra những bài học để giải quyết những vấn đề thực tiễn - Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác. c. Hệ thống câu hỏi, bài tập Dạng 1: Bài tập vận dụng kiến thức đã học về thơ Đường để hiểu thơ Việt Nam Ví dụ: Thơ Đường có mối liên hệ rất mật thiết với văn học Việt Nam. Tìm hiểu thơ Đường, chúng ta sẽ có cơ sở để hiểu biết hơn về những tác phẩm thơ ca của cha ông trong quá khứ đồng thời thấy được tinh thần dân tộc trong việc tiếp thu và sáng tạo những ảnh hưởng của văn học nước ngoài. Em hãy chỉ ra sự kế thừa và sáng tạo của thơ Đường luật Việt Nam so với những bài thơ Đường em đã học? Gợi ý: - Kế thừa: Thể thơ, đề tài, chủ đề, chất liệu thi ca - Sáng tạo: + Mở rộng đề tài, chủ đề so với thơ Đường nhờ sự cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú dồi dào (bánh trôi nước, cảnh ngày hè...) + Có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tích cực của Nho giáo với tinh hoa dân tộc và tinh thần thời đại (lí tưởng và quan niệm về chí làm trai của người tráng sĩ trong bài thơ “Tỏ lòng”) + Bên cạnh những hình ảnh ước lệ tượng trưng, các nhà thơ Việt Nam cũng dần thoát khỏi tính quy phạm đề đưa vào thơ ca những hình ảnh bình dị, gần gũi, đời thường (Tiếng lao xao chợ cá, tiếng ve dắn dỏi trong bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi) + Việt hóa thể thơ Đường luật (Câu thất ngôn xen lục ngôn)


50 Dạng 2:Bài tập liên hệ bản thân, rút ra bài học hoặc thông điệp ý nghĩa nhất Ví dụ 1:Tình cảm đối với quê hương của Đỗ Phủ trong bài “Thu hứng” gợi cho em suy nghĩ gì về tình quê trong tâm hồn con người hiện đại? Ví dụ 2:Thông điệp có ý nghĩa nhất với em sau khi đọc hiểu bài thơ “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” của Lí Bạch? Gợi ý: Thông điệp ý nghĩa nhất mà Lý Bạch gửi gắm qua bài thơ “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” đó là ngợi ca vẻ đẹp của một tình bạn chân thành tha thiết. Dạng 3: Từ văn bản được học, chuyển thể sang các loại hình nghệ thuật khác Ví dụ:Đọc bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng của Lí Bạch, em hãy vẽ một bức tranh với chủ đề “Giã bạn” 2.3.Cách thức tổ chức hoạt động vận dụng trong giờ học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) Sau khi thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập cho hoạt động vận dụng nhằm mục đích giúp học sinh vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào việc phản hồi và giải quyết những tình huống mới, GV tiến hành các bước cụ thể trong giờ học cho hoạt động này như sau: Bước một: Giao nhiệm vụ học tập Ví dụ: khi dạy đọc hiểu truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, GV đã thiết kế các câu hỏi, bài tập vận dụng cụ thể là: Bài tập 1:Theo dấu vết lông ngỗng dẫn đường, Trọng Thủy tìm đến chỉ còn thấy xác Mị Châu. Trọng Thủy ôm xác Mị Châu đem về táng ở Loa Thành, ngày đêm thương tiếc khôn cùng. Em hãy nhập vai nhân vật Trọng Thủy, kể lại câu chuyện của An Dương Vương và Mị Châu Bài tập 2: Trong bài thơ Trước đá Mị Châu, nhà thơ Trần Đăng khoa viết:


51 Máu vẫn thấm qua từng trang tập đọc Vó ngựa Triệu Đà còn đau đến hôm nay Nỗi đau đến hôm nay trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy nhắc nhở em điều gì? Bài tập 3: Trong bài thơ “Trước đá Mị Châu”, nhà thơ Trần Đăng khoa viết: Máu vẫn thấm qua từng trang tập đọc Vó ngựa Triệu Đà còn đau đến hôm nay Nỗi đau đến hôm nay trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy nhắc nhở em điều gì? Bài tập 4: Sau khi Mị Châu bị cha chém đầu, Trọng Thủy đem xác Mị Châu về táng ở Loa Thành, ngày đêm thương tiếc, khi đi tắm tưởng như thấy bóng dáng Mị Châu, bèn lao đầu xuống giếng mà chết. Em hãy tưởng tượng cảnh Mị Châu và Trọng Thủy gặp nhau ở thế giới bên kia và kể lại câu chuyện đó? Bài tập 5: Em hãy đọc đoạn văn sau: Vua đặt Mị Châu ngồi đằng sau ngựa rồi cùng nhau chạy về phương Nam. Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, đường cùng, không có thuyền qua bèn kêu lên rằng “Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu”. Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn “Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!” (Trích “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục, 2016, tr.42) Em hãy tưởng tượng khung cảnh được tái hiện qua đoạn văn trên và vẽ thành một bức tranh hoàn chỉnh. Tiếp theo, giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân hoặc chia nhóm và chuyển giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm. Việc chia nhóm có thể tiến hành ngẫu nhiên hoặc có chủ định. Nhiệm vụ học tập phải rõ ràng, phù hợp, kích thích được tư duy sáng tạo và năng lực tự học của học sinh. Bên cạnh đó, giáo viên cung cấp cho học sinh một số đường link trên mạng internet và một số đầu


52 sách tham khảo để HS thực hiện nhiệm vụ. Ví dụ :Với hoạt động vận dụng của giờ học Đọc hiểu truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy chúngtôi chia lớp làm bốn nhóm. Nhiệm vụ cụ thể của mỗi nhóm như sau: - Đối với các bài tập làm tại lớp (Bài tập 2, bài tập 3): + Nội dung nhiệm vụ: Hai nhóm sẽ thực hiện chung một nhiệm vụ để có thể tìm hiểu đồng thời phản biện vấn đề cho nhau một cách sâu sắc và toàn diện nhất. Nhóm 1 – Nhóm 3: Bài tập 2 Nhóm 2 – Nhóm 4: Bài tập 3 + Thời gian thực hiện nhiệm vụ: 5 phút - Đối với các bài tập yêu cầu học sinh làm nhà (Bài tập 1, bài tập 4, bài tập 5): + Nội dung nhiệm vụ: Nhóm 1: Bài tập 1 Nhóm 2: Bài tập 4 Nhóm 3 – Nhóm 4: Bài tập 5 + Thời gian thực hiện nhiệm vụ: 2 ngày sau tiết học - Một số đường link giáo viên cung cấp: http://truyenxuatichcu.com/truyen-thuyet-viet-nam http://truyenxuatichcu.com/truyen-thuyet-viet-nam/an-duong-vuong-ngoctrai-gieng-nuoc.html https://www.tailieudaihoc.com/3doc/700228.html Bước hai: Học sinh nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ đã phân công ở trên, không để xảy ra hiện tượng học sinh “bị bỏ rơi” bằng cách các nhóm cử nhóm trưởng để phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm và thư kí để ghi chép biên bản. Bước ba: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


53 - Sản phẩm được trình bày bằng hình thức thuyết trình, trên giấy A0 hoặc thiết kế đồ họa trên Microsoft PowerPoint. Ví dụ: Đối với hoạt động vận dụng tiến hành trên lớp, các nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ bằng hình thức thuyết trình hoặc thể hiện trên giấy A0. Bài tập 2: Trong bài thơ “Trước đá Mị Châu”, nhà thơ Trần Đăng khoa viết: Máu vẫn thấm qua từng trang tập đọc Vó ngựa Triệu Đà còn đau đến hôm nay Nỗi đau đến hôm nay trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy nhắc nhở em điều gì? Bài tập 3: Truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy đã đem đến cho ta những cảm xúc lắng đọng về vận nước một thời chìm nổi, khi cơ đồ đã bị đắm biển sâu. Bi kịch đó bắt nguồn từ một sai lầm phải trả giá bằng máu của toàn dân tộc. Là một người trẻ của thế kỉ XXI, em sẽ làm gì để không mắc phải những sai lầm tương tự? Bước bốn: Giáo viên đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của từng nhóm hoặc hướng dẫn học sinh tự đánh giá lẫn nhau theo phương án chấm chéo dựa vào các tiêu chí cụ thể mà giáo viên xây dựng (hình thức sản phẩm; nội dung trình bày; tính chính xác, phong phú của các đơn vị kiến thức;...). Giáo viên chốt kiến thức và chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã được học. Ví dụ: Giáo viên đề xuất một hướng giải quyết đối với nhiệm vụ của học sinh. + Bài tập 2: Nỗi đau đến hôm nay trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy nhắc nhở ta phải luôn đề cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu thâm độc của kẻ thù đồng thời phải biết xử lí mối quan hệ giữa cái riêng, giữa nợ nước với tình nhà, giữa cá nhân với cộng đồng. + Bài tập 3: Truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy” đã đem đến cho ta những cảm xúc lắng đọng về “vận nước một thời chìm nổi”, khi cơ đồ đã “bị đắm biển sâu”. Bi kịch đó bắt nguồn từ một sai lầm “phải trả


54 giá bằng máu của toàn dân tộc”. Là một người trẻ của thế kỉ XXI, để không mắc phải những sai lầm tương tự, em cần: tỉnh táo, thận trọng trong những quyết định của mình, luôn đặt lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích cộng đồng lên trên lợi ích cá nhân. Nếu trước đây, chúng ta thiết kế câu hỏi, bài tập trong kiểm tra đánh giá để “phán xét chất lượng người học” thì đổi mới kiểm tra đánh giá hiện nay là “vì sự thành công của người học”. Vì vậy, công cụ đo và thang đo trong kiểm tra đánh giá cũng phải đổi mới, nhất là đánh giá sản phẩm của học sinh trong hoạt động vận dụng. Cụ thể, chúng tôi đánh giá sản phẩm của học sinh theo thang đo (mức độ từ thấp đến cao) sau: - Về kiến thức: + Nhận biết: Học sinh nhận diện được vấn đề trọng tâm được nêu ra trong nhiệm vụ/ tình huống. + Hiểu: Học sinh biết huy động các nguồn thông tin liên quan đến tình huống, biết chọn lọc, hệ thống hóa và sắp xếp các thông tin phù hợp với yêu cầu đặt ra trong tình huống. + Áp dụng: Học sinh đưa ra các phương án, trao đổi thảo luận trong nhóm để tìm phương án tối ưu. + Phân tích, đánh giá: Phân tích các quan điểm một cách rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Nội dụng phân tích phù hợp với tình huống,điều kiện thực hiện, thời gian cụ thể. + Sáng tạo: Học sinh vận dụng kiến thức đã học một cách linh hoạt, sáng tạo, có những kiến giải, hợp lí, bất ngờ. - Về kĩ năng: + Chưa có kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ. + Bắt đầu hình thành một số kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. + Hình thành được năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực giao tiếp Tiếng Việt.


55 + Thực hiện nhiệm vụ chuyên nghiệp: Đáp ứng tốt hình thức làm việc nhóm, có khả năng thuyết trình, tự đánh giá được bài thuyết trình của nhóm mình và nhóm bạn + Năng lực đạt ở cấp chuyên gia: Trình bày vấn đề một cách khoa học, tự tin, có sức thuyết phục, nói và nghe linh hoạt, nắm được phương pháp, quy trình thực hiện nhiệm vụ, biết đặt ra câu hỏi và giải đáp tốt những phản biện của nhóm bạn. - Về thái độ: + Học sinh sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ. + Học sinh ứng đáp tích cực trước tình huống/nhiệm vụ giáo viên đưa ra. III. Hiệu quả do sáng kiến đem lại Để làm sáng rõ khả năng ứng dụng cũng như kiểm nghiệm được tính khả thi của hệ thống câu hỏi, bài tập được đề xuất trong dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) tôi đã tiến hành thực nghiệm. Quá trình thực nghiệm cụ thể như sau: 1. Đối tượng thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm - Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp10 (bậc THPT) và giáo viên dạy Ngữ văn 10 (chương trình SGK Ngữ văn 10, tập 1, Ban cơ bản). - Địa bàn thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm tại hai trường THPT Lý Nhân Tông – huyện Ý Yên và THPT Mỹ Tho – Huyện Ý Yên – Tỉnh Nam Định. Cả hai trường đều có đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm, có năng lực giảng dạy. Tuy nhiên chất lượng HS của hai trường có sự khác nhau, cụ thể là mặt bằng chất lượng HS của trường THPT Mỹ Tho cao hơn so với trường THPT Lý Nhân Tông. Mỗi trường chúng tôi chọn 2 lớp (một lớp thực nghiệm, một lớp đối chứng), cụ thể như sau:


56 Bảng: 3.1. Đối tượng thực nghiệm và đối chứng Tên trường Trường THPT Mỹ Tho Trường THPT Lý Nhân Tông

Lớp thực nghiệm

Lớp đối chứng

Lớp

Lớp

Sĩ số GV dạy

10A1 40

10A2 38

Phạm Thị Thúy Nga Nguyễn Thị Bích Ngọc

Sĩ số GV dạy

10A8 40

10A7 39

Phạm Thị Thúy Nga Nguyễn Thị Bích Ngọc

2. Thời gian thực nghiệm Các giờ dạy Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn10)được bố trí ở đầu học kì I, do đó tôi tiến hành thực nghiệm vào tháng 9 năm học 2020 – 2021. 3. Nội dung thực nghiệm và cách thức tiến hành thực nghiệm 3.1. Nội dung thực nghiệm Để đạt được mục đích thực nghiệm ở trên, tôi tiến hành áp dụng các biện pháp đã đề xuất vào hai bài dạy cụ thểtrong chương trình Ngữ văn lớp 10. Đó là bài: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy và bài Tấm Cám.Tiếp theo, tôi tiến hành soạn các bài kiểm tra đầu ra nhằm đánh giá năng lực đọc hiểu và các năng lực khác của học sinh sau quá trình rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản tự sự dân gian nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất người học. 3.2. Cách thức tiến hành Quá trình thực nghiệm được tổ chức với ba giai đoạn sau: - Giai đoạn 1: Chuẩn bị thực nghiệm Trước khi triển khai thực nghiệm, tôi tiến hành soạn và hoàn thiện việc thiết kế giáo án. Sau đó, tôi trao đổi với giáo viên dạy lớp đối chứng và lớp thực nghiệm về nội dung và các biện pháp nhằm phát triển năng lực đọc hiểu và các năng lực khác cho học trong quá trình dạy học hai văn bản tự sự dân gianTruyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, Tấm Cám. Tại các lớp đối chứng, giáo viên sử dụng giáo án của chính bản thân họ soạn và giảng dạy. Còn ở các lớp thực nghiệm, giáo viên sử dụng giáo án do tôi thiết kế để


57 giảng dạy. - Giai đoạn 2: Triển khai thực nghiệm Trước khi tiến hành thực nghiệm, tôi đã bàn bạc và thống nhất với giáo viên dạy thực nghiệm về tinh thần cơ bản của việc dạy thực nghiệm: mục đích, ý nghĩa của việc thực nghiệm; cách thức thực nghiệm. Bên cạnh đó, tôi cũng đề nghị với giáo viên nghiên cứu giáo án mà tôi đã thiết kế và mạnh dạn đề xuất cách tổ chức giờ học thực nghiệm trên lớp sao cho hiệu quả nhất. Trong quá trình thực nghiệm, giáo viên tiến hành dạy theo giáo án đã soạn trên các đối tượng đã xác định theo đúng chương trình, kế hoạch giảng dạy ở trường lựa chọn thực nghiệm. Đồng thời, cho học sinh làm bài viết kiểm tra (chung đề, chung đáp án) nhằm đánh giá và khảo sát chất lượng học tập của học sinh ở lớp thực nghiệm (lớp dạy bằng giáo án thực nghiệm) và lớp đối chứng (lớp dạy theo giáo án thường). - Giai đoạn 3: Thu thập, xử lý kết quả thực nghiệm Sau quá trình dạy học và cho học sinh lớp thực nghiệm thực hiện bài viết kiểm tra, khuyến khích các em vận dụng những gì đã rèn luyện được vào bài đọc hiểu và làm văn của mình, tôi thu lại sản phẩm và tiến hành phân tích. Từ đó đánh giá kết quả sau cùng của việc phát triển năng lực toàn diện cho học sinh trong dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10). Có thể nói, kết quả là một trong những nội dung quan trọng của thực nghiệm, bởi kết quả thực nghiệm có tác dụng làm sáng rõ tính đúng đắn và khẳng định tính khả thi của những biện pháp được đề xuất trong SKKN. 4. Cách đánh giá kết quả thực nghiệm Tôi chọn hình thức kiểm tra là đưa ra các bài tập để yêu cầu các em thực hiện các kỹ năng đọc hiểu và viết bài văn hoàn chỉnh. Sau đó, tôi thu lại kết quả, tiến hành chấm bài, thống kê kết quả đạt hay không đạt yêu cầu theo các tiêu chí vừa nêu, rồi so sánh kết quả kiểm tra của hai lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. 5. Giáo án thực nghiệm 5.1. Thiết kế giáo án minh họa cho chủ đề: Tự sự dân gian (Ngữ văn 10)


58 TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU TRỌNG THỦY A. Mục tiêu cần đạt 1. Về kiến thức. - Hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy – một truyền thuyết về lịch sử dân tộc qua lăng kính tưởng tượng, thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật lịch sử; bài học giữ nước; mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và hư cấu - Hiểu một số đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết 2. Về kĩ năng - Rèn luyện cách đọc hiểu tác phẩm truyền thuyết theo đặc trưng thể loại - Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm tư liệu, xử lí thông tin, thuyết trình, thảo luận, làm việc nhóm… 3. Về thái độ Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, dân tộc B.Thiết kế bài học I. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 1. Chuẩn bị của GV. - Sách giáo khoa Ngữ văn 10 (tập một), tài liệu tham khảo. - Soạn bài; giới thiệu một số tác phẩm truyền thuyết cho HS tự tìm hiểu. - Phim tư liệu, tranh ảnh về di tích thành Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội). - Giấy Ao: 8 tờ, bút dạ 4 cái. - Phiếu học tập - Thiết kế nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà trước giờ học. + Thế nào là truyền thuyết? Chỉ ra điểm nổi bật nhất của truyền thuyết là gì? + Sưu tầm các bài thơ, đánh giá, nhận xét, lời bình có giá trị và uy tín về văn bản “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”? + Hãy tìm một số tranh, ảnh, clip liên quan đến văn bản và thuyết minh ngắn gọn cho cả lớp cùng nghe.


59 + Đọc tóm tắt văn bản; xác định bố cục và nội dung chính của văn bản. 2. Chuẩn bị của học sinh. - Đọc SGK và tài liệu tham khảo. - Hoàn thành các nhiệm vụ được giao của GV trước khi đọc hiểu VB trên lớp học. - Học bài cũ và soạn bài: “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” II. Tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức (3 phút) 2. Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV - HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động Bài tập 1: GV đặt vấn đề: - Trong cuộc sống, em đã bao giờ có những lựa chọn sai lầm chưa? Lựa chọn sai lầm đó của em đã để lại hậu quả như thế nào? - Trong nhiều tình huống, khi đứng trước sự lựa chọn giữa lợi ích cá nhân và vận mệnh của cộng đồng dân tộc, em sẽ xử lí thế nào? - HS trả lời theo quan điểm cá nhân Lời vào bài: : Trong cuộc đời, không ít lần dù vô tình hay cố ý, chúng ta đều có những sự lựa chọn sai lầm. Có những sai lầm còn có cơ hội để sửa sai nhưng cũng có những sai lầm “phải trả bằng máu của toàn dân tộc”. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một


60 tác phẩm văn học dân gian để hiểu sâu sắc hơn điều đó: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

I. Tìm hiểu chung

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát về 1. Khái niệm truyền thuyết tác giả, tác phẩm

Là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự

Bài tập 1: Coi phần Tiểu dẫn là một kiện và nhân vất lịch sử theo xu văn bản thuyết minh, hãy đọc và tóm hướng lí tưởng hóa, qua đó thể hiện tắt những nội dung sau:

sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân

- Khái niệm truyền thuyết

dân đối với những người có công với

- Đặc trưng của truyền thuyết

đất nước, dân tộc, cộng đồng

- Truyền thuyết “An Dương Vương 2. Đặc trưng và Mị Châu - Trọng Thuỷ

- Truyền thuyết phản ánh lịch sử một

HS trả lời.

cách độc đáo. Sự phản ánh lịch sử của

GV chốt lại kiến thức cơ bản.

truyền thuyết không phải là sao chép

GV cho HS xem phim tư liệu, tranh mà lựa chọn và sáng tạo. ảnh về di tích Cổ Loa (Đông Anh – - Những nhân vật và sự kiện lịch sử Hà Nội)

đều có thực ngoài đời nhưng không phải nhân vật sự kiện nào cũng trở

HStrình bày một số bài thơ, đoạn thơ, thành trung tâm của truyền thuyết. lời bình giá, nhận xét về “Truyện An - Nếu lịch sử cố gắng phản ánh chính Dương Vương và Mị Châu – Trọng xác các sự kiện và nhân vật thì truyền Thủy” từ việc sưu tầm của cá nhân thuyết lịch sử lại quan tâm đến ý các em để giới thiệu cho cả lớp.

nghĩa lay động tình cảm và nhận thức

HS trình bày.

của người nghe sau những sự kiện đó.

GV nhận xét và chốt kiến thức.

-> Những nhân vật hay sự kiện của

GV cung cấp thêm một vài đoạn thơ truyền thuyết lịch sử là có thực nhưng viết về truyền thuyết “Truyện An không hoàn toàn giống thực, nó được


61 Dương Vương và Mị Châu – Trọng hình tượng hoá, mỹ hoá, có sự tham Thủy”:

gia hư cấu kì ảo khiến cho truyền

- Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu

thuyết sinh động, hấp dẫn và được

Trái tim nhầm chỗ để trên đầu

giải quyết theo mong ước của nhân

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

dân.

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu

3. Truyền thuyết “An Dương Vương

(Tâm sự - Tố Hữu)

và Mị Châu - Trọng Thuỷ

- Em hóa đá trong truyền thuyết

a. Di tích Cổ Loa.

Cho bao cô gái sau em

b. Xuất xứ: Truyện trích từ “truyện

Không còn phải hóa đá trong đời

Rùa vàng” trong Lĩnh nam chích quái

Có những lỗi lầm phải trả cả một vào thế kỉ XV. kiếp người

c. Tóm tắt tác phẩm:

Những lỗi lầm em phải trả bằng máu - An Dương Vương xây thành chế nỏ toàn dân tộc

bảo vệ đất nước

Máu vẫn thấm qua từng hàng dọc Vó - An Dương Vương chấp nhận lời cầu ngựa Triệu Đà còn đau đến hôm nay

hòa của Triệu Đà, gả con gái Mị Châu

(Trước đá Mị Châu – Trần cho con trai Triệu Đà là Trọng Thủy Đăng Khoa)

- Mị Châu nhẹ dạ cả tin, bị Trọng

GV yêu cầu HS nêu những nét nổi bật Thủy lừa xem trộm nỏ thần nhất về thể loại truyền thuyết nói - Triệu Đà tiến quân xâm lược, An riêng và “Truyện An Dương Vương Dương Vương dẫn theo con gái lên và Mị Châu – Trọng Thủy nói chung” ngựa rời khỏi thành Cổ Loa HS trả lời.

- Mị Châu rắc áo lông ngỗng, Trọng

GV chốt lại kiến thức cơ bản.

thủy đuổi theo dồn An Dương Vương đến đường cùng

Bài tập 2: Tóm tắt tác phẩm và nêu - Lời cảnh báo của thần Kim Quy những sự việc, chi tiết tiêu biểu của khiến An Dương Vương tỉnh ngộ, rút tác phẩm HS làm việc cá nhân và trả lời

gươm chém Mị Châu rồi theo Rùa Vàng xuống biển


62 GV chốt kiến thức.

II. Đọc - hiểu chi tiết

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

1. Nhân vật An Dương Vương

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật a. Quá trình xây thành chế nỏ bảo vệ An Dương Vương

đất nước

Bài tập : Nhân vật An Dương Vương - An Dương Vương xây thành: được khắc họa qua những chi tiết, sự + Đắp đến đâu lở tới đó. việc gì

+ Lập đàn cầu đảo bách thần, trai

HS trả lời.

giới.

GV: chia lớp làm 4 nhóm để tìm hiểu + Được rùa vàng giúp xây thành xong về nhân vật An Dương Vương theo trong nửa tháng. nội dung trên. Thời gian thảo luận là +Làm nỏ thần và chiến thắng quân 10 phút, HS thảo luận nhóm theo kĩ Triệu Đà. thuật khăn trải bàn. Sau đó cử đại diện - Tác giả dân gian đã thể hiện lòng của nhóm lên trình bày.

ngưỡng mộ và ngợi ca công lao to lớn

- Nhóm 1: Trình bày quá trình An của An Dương Vương: một vị vua Dương Vương xây thành chế nỏ bảo yêu nước thương dân, có tầm nhìn xa vệ đất nước:

trông rộng.

+ Quá trình xây thành và quyết tâm - Chi tiết thần linh giúp đỡ nhằm mục của An Dương Vương

đích:

+ Câu nói của An Dương Vương + Lí tưởng hoá việc xây thành . “Nay nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà + Tổ tiên ông cha đời trước luôn luôn chống?”

ngầm giúp đỡ cho con cháu đời

+ Đánh giá của em về nhân vật An sau.Con cháu đời sau nhờ sau nhờ cha Dương Vương qua những chi tiết nêu ông mà thêm hiển hách. Cha ông nhờ trên

con cháu càng rạng danh. Đây chính

GV: đánh giá và chốt kiến thức

là nét đẹp truyền thống của dân tộc

- Nhóm 2: Trình bày sự chủ quan, mất Việt Nam. cảnh giác của An Dương Vương dẫn b. Bi kịch nước mất nhà tan đến bi kịch nước mất nhà tan

- Sau thành công An Dương Vương


63 + Những sai lầm liên tiếp và ngày đã chủ quan lơ là mất cảnh giác: càng trầm trọng của An Dương + Quyết định nhận lời cầu hoà. Vương

+ Nhận lời cầu hôn và cho Trọng

+ Đánh giá của em về nhân vật An Thuỷ ở trong Loa Thành ba năm. Dương Vương qua những sai lầm đó

+ Không phòng thủ đất nước + Chủ quan khinh địch

GV: đánh giá và chốt kiến thức

(giặc đến

chân thành…). - Được thần kim quy mách bảo, ADV

- Nhóm 3: Nhận xét về hành động An đã chém chết con gái, rồi cùng rùa Dương Vương rút gươm chém Mị Vàng xuống biển. Châu sau lời cảnh tỉnh của Rùa Vàng

-> An Dương Vương đã đứng trên quyền lợi của dân tộc, thẳng tay trừng

GV: đánh giá và chốt kiến thức

trị kẻ có tội dù là con gái yêu của mình. Đây là sự lựa chọn giữa tình

- Nhóm 4: Nhận xét về thái độc của nhà và nghĩa nước. nhân dân ta qua chi tiết An Dương ->An Dương Vương mặc dù có công lớn Vương cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa xây dựng đất nước nhưng lại để đất nước Vàng xuống biển

rơi vào tay giặc. Nhưng với nhân dân An Dương Vương vẫn là một vị vua anh

GV: đánh giá và chốt kiến thức

minh, sáng suốt, có công lớn với dân tộc. Chính vì vậy nhân dân đã xây dựng lên chi tiết hoá thân kì ảo của An Dương Vương. 2. Nhân vật Mị Châu

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật - Vô tình tiết lộ bí mật về nỏ thần, tạo Mị Châu

điều kiện cho Trọng Thủy đánh tráo

Bài tập: Vẫn là 4 nhóm đã chia, GV nỏ thần giao mỗi nhóm một nhiệm vụ; các + Nghe lời chồng: rắc lông ngỗng nhóm thảo luận nhóm trong 5 phút và đánh dấu, giúp kẻ thù truy đuổi theo


64 thực hiện các yêu cầu sau. Hết thời hai cha con gian thảo luận, đại diện nhóm lên -> Ngây thơ, cả tin, mất cảnh giác làm trình bày sản phẩm của nhóm mình

lộ bí mật quốc gia, bị tình cảm làm

Nhóm 1:

cho lu mờ lí trí, đặt tình cảm vợ chồng

- Nhân vật Mị Châu được khắc họa lên trên lợi ích quốc gia, quên đi qua những chi tiết, sự việc nào?

nghĩa vụ đối với đất nước

- Nhận xét của em về nhân vật Mị - Bị Rùa Vàng kết tội là giặc và bị vua Châu qua những chi tiết, sự việc đó

cha chém đầu

GV thu thập ý kiến nhận xét, bổ sung -> Mị Châu phải trả giá cho sự cả tin của các nhóm khác rồi đánh giá và đến mù quáng của mình chốt kiến thức

-> Nhân dân muốn phê phán Mị Châu

Nhóm 2:

bằng bản án tử hình vì những lỗi lầm

- Lời khẩn cầu của Mị Châu trước khi gây tổn hại cho đất nước. Điều này chết cho em thấy điều gì về những lỗi xuất phát từ truyền thống yêu nước, lầm mà nàng đã phạm phải?

thiết tha đối với độc lập, tự do của dân

GV cho các nhóm còn lại nhận xét, bổ ta. sung rồi đánh giá và chốt kiến thức.

- Lời khẩn cầu trước khi chết:

Nhóm 3:

“nếu có lòng phản nghịch mưu

- Em có nhận xét gì về lời kết tội của hại cha…nhục thù”-> minh chứng thần Kim Quy và hình phạt dành cho cho tấm lòng trung hiếu, giãi bày cho Mị Châu cuối tác phẩm?

nỗi oan bị lừa dối.

GV thu thập ý kiến nhận xét, bổ sung + Hóa thân kiểu phân thân: máu biến của các nhóm khác rồi đánh giá và thành ngọc trai -> lời nguyền linh ứng chốt lại vấn đề.

=> Sự bao dung, cảm thông của nhân

Nhóm 4:Chi tiết Ngọc trai – giếng dân đối với sự trong trắng, thơ ngây nước thể hiện thái độ gì của nhân dân của Mị Châu khi vô tình đắc tội với đối với những lỗi lầm của Mị Châu?

non sông đất nước.

GV nhận xét và chốt lại vấn đề GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật 3. Nhân vật Trọng Thủy:


65 Trọng Thủy

- Lúc đầu Trọng Thủy đơn thuần chỉ là một tên gián điệp theo lệnh cha, sang làm rể cho Âu Lạc, thực hiện âm

Bài tập: GV yêu cầu HS thảo luận cặp mưu lấy cắp bí mật quốc gia. đôi trong mỗi nhóm với thời gian 5 - Nhưng trong thời gian ở rể có thể y phút về nhân vật Trọng Thủy theo nội đã có cảm tình thật sự với Mị Châu. dung sau:

Câu nói trước lúc chia tay của Trọng

- Nhân vật Trọng Thủy được khắc họa Thuỷ thể hiện được điều đó. qua những chi tiết, sự việc nào?

- Trọng Thủy vẫn hoàn thành nhiệm

- Nhận xét của em về nhân vật Trọng vụ với vua cha. Nhưng sau đó y đã Thủy qua những chi tiết, sự việc đó.

ôm xác Mị Châu khóc và tự tử ở

- Hình ảnh ngọc trai – giếng nước có giếng. ý nghĩa gì?

->Cái chết của Trọng Thủy cho ta thấy sự bế tắc, sự ân hận muộn màng của y. Bi kịch của Trọng Thủy là bi kịch của nạn nhân của âm mưu chính

HS trình bày ý kiến

trị, mâu thuẫn và bế tắc trong và sau

GV thu thập ý kiến nhận xét, bổ sung cuộc chiến tranh xâm lược. Và cũng của các nhóm khác rồi đánh giá và giống như Mị Châu, y có phần đáng chốt lại vấn đề.

thương. -> Chi tiết ngọc trai - Giếng nước chỉ là sự chiêu tuyết, bao dung của nhân dân dành cho MC, chứng thực tấm lòng trong sáng của nàng. Đây không phải là chi tiết ca ngợi tình yêu chung thuỷ. Nó chỉ hoá giải hận thù, nói lên truyền

thống ứng xử bao dung của dân tộc ta. Hướng dẫn HS tổng kết văn bản GV yêu cầu HS thảo luận nhóm III. Tổng kết: (theo kĩ thuật XYZ): 1. Nội dung


66 - HS : Trình bày những ý cơ bản nhất

Truyện An Dương Vương và Mị Châu

- GV: Nhận xét, rút ra kết luận, nhấn – Trọng Thủylà một cách giải thích mạnh những ý quan trọng trên các nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc. phương diện:

Qua đó nhân dân ta muốn nêu lên bài

+ Giá trị nội dung

học lịch sử về tinh thần cảnh giác với

+ Bài học lịch sử

kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối

+Đặc sắc nghệ thuật

quan hệ giữa riêng với chung, giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng 2. Nghệ thuật - Cốt truyện lịch sử được truyền thuyết hoá nên li kì, hấp dẫn. - Kết hợp hài hoà giữa các yếu tố hùng và bi, xây dựng hình ảnh giàu chất tư tưởng

Hoạt động 3: Luyện tập GV tổ chức cho lớp củng cố lại kiến thức đã học qua trò chơi “Giải cứu rừng xanh” Câu 1: Đặc diểm cơ bản của truyền thuyết là: A. Kể về các vị thần B. Kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại C. Kể về sự kiện và nhân vật lịch sử (hoặc có liên quan đến lịch sử) theo xu hướng lí tưởng hóa D. Kể về số phận những con người bình thường trong xã hội Câu 2: Chi tiết nào sau đây không

- HS làm tại lớp

Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: A


67 phải là chi tiết kì ảo? A. An Dương Vương xây thành chế nỏ bảo vệ đất nước B. Rùa Vàng nói sõi tiếng người, tự xưng là sứ Thanh Giang, thông tỏ việc trời đất, âm dương quỷ thần C. An Dương Vương cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa Vàng xuống biển D. Mị Châu chết, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu Câu 3: Cốt lõi lịch sử trong “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” là: A. An Dương Vương xây thành chế nỏ bảo vệ đất nước B. An Dương Vương chủ quan mất cảnh giác khiến Âu Lạc rơi vào tay giặc C. An Dương Vương cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa Vàng xuống biển D. Cả A và B Câu 4: Qua truyện “An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”, tác giả dân gian đã: A. Giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu lên bài học giữ nước B. Viết về mối tình Mị Châu – Trọng Thủy C. Giải thích hiện tượng ‘Ngọc trai – giếng nước” D. Kể về việc An Dương Vương xây


68 thành Cổ Loa Hoạt động 4: Vận dụng 1. Giáo viên đề xuất các câu hỏi, bài Bài tập 1: Theo dấu vết lông ngỗng tậpchia nhóm và chuyển giao nhiệm dẫn đường, Trọng Thủy tìm đến chỉ vụ cụ thể cho từng nhóm: còn thấy xác Mị Châu. Trọng Thủy - Nhiệm vụ trên lớp: ôm xác Mị Châu đem về táng ở Loa + Nhóm 1 – Nhóm 3: Bài tập 2 Thành, ngày đêm thương tiếc khôn + Nhóm 2 – Nhóm 4: Bài tập 3 cùng. Em hãy nhập vai nhân vật - Nhiệm vụ ở nhà: Trọng Thủy, kể lại câu chuyện của + Nhóm 1: Bài tập 1 An Dương Vương và Mị Châu + Nhóm 2: Bài tập 4 Bài tập 2: Trong bài thơ “Trước đá + Nhóm 3 – nhóm 4: Bài tập 5 Mị Châu”, nhà thơ Trần Đăng khoa - Giáo viên nêu rõ thời gian thực hiện viết:

nhiệm vụ cho đến khi hoàn thành cho

“Máu vẫn thấm qua từng trang tập các nhóm. Cụ thể: đọc + Bài tập 2,3: 4 nhóm sẽ thực hiện Vó ngựa Triệu Đà còn đau đến hôm nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. nay”

+ Bài tập 1,4,5: Các nhóm nộp sản

“Nỗi đau đến hôm nay” trong truyền phẩm 2 ngày sau tiết học. thuyết “Truyện An Dương Vương và 2. Học sinh nhận nhiệm vụ và thực Mị Châu Trọng Thủy” nhắc nhở em hiện nhiệm vụ điều gì?

3. Đánh giá kết quả:

Bài tập 3: Truyền thuyết “An Dương - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự Vương và Mị Châu Trọng Thủy” đã đánh giá lẫn nhau theo phương án đem đến cho ta những cảm xúc lắng chấm chéo dựa vào các tiêu chí cụ thể đọng về “vận nước một thời chìm mà giáo viên xây dựng: hình thức sản nổi”, khi cơ đồ đã “bị đắm biển sâu”. phẩm; nội dung trình bày; tính chính Bi kịch đó bắt nguồn từ một sai lầm xác, phong phú của các đơn vị kiến “phải trả giá bằng máu của toàn dân thức… tộc”. Là một người trẻ của thế kỉ - Giáo viên chốt kiến thức và chính


69 XXI, em sẽ làm gì để không mắc phải xác hóa các kiến thức mà học sinh đã những sai lầm tương tự?

học, đề xuất một hướng giải quyết để

Bài tập 4: Sau khi Mị Châu bị cha học sinh tham khảo: chém đầu, Trọng Thủy đem xác Mị Ví dụ: Với bài tập thực hiện tại lớp Châu về táng ở Loa Thành, ngày đêm học: thương tiếc, khi đi tắm tưởng như + Bài tập 2: Nỗi đau đến hôm nay thấy bóng dáng Mị Châu, bèn lao đầu trong truyền thuyết Truyện An Dương xuống giếng mà chết. Em hãy tưởng Vương và Mị Châu Trọng Thủy nhắc tượng cảnh Mị Châu và Trọng Thủy nhở ta phải luôn đề cao tinh thần cảnh gặp nhau ở thế giới bên kia và kể lại giác trước những âm mưu thâm độc câu chuyện đó?

của kẻ thù đồng thời phải biết xử lí

Bài tập 5: Em hãy đọc đoạn văn sau:

mối quan hệ giữa cái riêng, giữa nợ

Vua đặt Mị Châu ngồi đằng sau nước với tình nhà, giữa cá nhân với ngựa rồi cùng nhau chạy về phương cộng đồng. Nam. Trọng Thủy nhận dấu lông + Bài tập 3: Là một người trẻ của thế ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, kỉ XXI, để không mắc phải những sai đường cùng, không có thuyền qua bèn lầm tương tự, em cần: tỉnh táo, thận kêu lên rằng “Trời hại ta, sứ Thanh trọng trong những quyết định của Giang ở đâu mau mau lại cứu”. Rùa mình, luôn đặt lợi ích quốc gia, dân Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn “Kẻ tộc, lợi ích cộng đồng lên trên lợi ích nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!” (Trích

“Truyện

An

Dương

Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục, 2016, tr.42) Em hãy tưởng tượng khung cảnh được tái hiện qua đoạn văn trên và vẽ thành một bức tranh hoàn chỉnh. Hoạt động 5: Bổ sung Bài tập 1: HS sưu tầm thêm những

cá nhân.


70 bài viết, phóng sự, tranh ảnh về di

HS làm bài ở nhà

tích Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội) Bài tập 2: HS tìm hiểu thêm về Truyền thuyết “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” qua những đường link mà giáo viên cung cấp http://truyenxuatichcu.com/truyenthuyet-viet-nam http://truyenxuatichcu.com/truyenthuyet-viet-nam/an-duong-vuongngoc-trai-gieng-nuoc.html 5.2. Thuyết minh về giáo án thực nghiệm Khi thiết kế các hoạt động dạy học tôi đã hướng tới việc tăng cường tổ chức các hoạt động cho học sinh, các vấn đề giáo viên nêu ra kích thích sự chủ động, sáng tạo, giúp học sinh phát huy được hứng thú học tập, huy động được tri thức nền, nhập tâm vào việc đọc văn bản từ đó nhằm rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, phát triển năng lực cảm thụ văn học và một số năng lực khác như: năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Dưới đây là mô tả cụ thể cách thức thực hiệnmà tôiáp dụng biện pháp của mình đã đề xuất vào định hướng thiết kếmột giáo án cụ thể là truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy trong chương trình Ngữ văn 10: 5.2.1. Các hoạt động trước giờ học (Bước chuẩn bị) Đây là bước rất quan trọng để chuẩn bị tâm lí, kiến thức, hứng thú,… cho việc thực hiện hoạt động đọc hiểu văn bản. Bởi vậy, cần có những hướng dẫn cụ thể cho khâu chuẩn bị bài để HS chuẩn bị tâm lí, hứng thú, huy động tri thức nền, các phương tiện bổ trợ để hoạt động đọc hiểu đạt hiệu quả cao. Thông thường, trong bước chuẩn bị bài, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các nhiệm vụ sau: + Thế nào là truyền thuyết? Chỉ ra điểm nổi bật nhất của truyền thuyết là gì?


71 + Sưu tầm các bài thơ, đánh giá, nhận xét, lời bình có giá trị và uy tín về văn bản “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”? + Hãy tìm một số tranh, ảnh, clip liên quan đến văn bản và thuyết minh ngắn gọn cho cả lớp cùng nghe. + Đọc tóm tắt văn bản; xác định bố cục và nội dung chính của văn bản. b. Các hoạt động trong giờ đọc hiểu văn bản Vận dụng kết hợp các kĩ năng đọc để tổ chức hoạt động đọc hiểu văn bản, trong đó chủ chốt là các kĩ năng đọc chính xác, đọc diễn cảm, đọc phân tích, đọc bình luận, đọc so sánh, đọc tích lũy,đọc kết nối. - Hướng dẫn học sinh xác định các nhân vật trong tác phẩm. - Hướng dẫn học sinh xác định các chi tiết, sự việc tiêu biểu liên quan đến nhân vật trong văn bản - Hướng dẫn học sinh nhận xét, đánh giá điểm của nhân vật, lí giải về thái độ, cách đánh giá của tác giả dân gian đối với từng nhân vật, thông điệp mà tác giả dân gian gửi gắm - Hướng dẫn học sinh mở rộng vấn đề và liên hệ thực tế, giáo dục kĩ năng, lối sống, thái độ, kinh nghiệm sống… từ vấn đề đặt ra trong VB. 5.2.3. Các hoạt động sau giờ học đọc hiểu văn bản a. Hoạt động vận dụng:Đây là bước thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học được để rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản nhằm phát triển năng lực người học. Hướng dẫn HS tham gia các tình huống học tập mới để rèn kĩ năng, để thể hiện suy nghĩ, quan điểm của bản thân về tác phẩm và các vấn đề đặt ra trong tác phẩm. Hệ thống bài tập vận dụng được chúng tôi thiết kế theo các mức độ: - Vận dụng: + Vận dụng “chất liệu” là những chi tiết, sự kiện tiêu biểu của tác phẩm để giải quyết các nhiệm vụ học tập giáo viên yêu cầu Bài tập 1:Theo dấu vết lông ngỗng dẫn đường, Trọng Thủy tìm đến chỉ còn thấy xác Mị Châu. Trọng Thủy ôm xác Mị Châu đem về táng ở Loa Thành, ngày đêm thương tiếc khôn cùng. Em hãy nhập vai nhân vật Trọng Thủy, kể lại câu


72 chuyện của An Dương Vương và Mị Châu. + Thể hiện những suy nghĩ, quan điểm của bản thân trước những vấn đề đặt ra trong văn bản để có thể tự tin giải quyết những tình huống phát sinh trong cuộc sống. Bài tập 2: Trong bài thơ “Trước đá Mị Châu”, nhà thơ Trần Đăng khoa viết: Máu vẫn thấm qua từng trang tập đọc Vó ngựa Triệu Đà còn đau đến hôm nay Nỗi đau đến hôm nay trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy nhắc nhở em điều gì? Bài tập 3: Truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy đã đem đến cho ta những cảm xúc lắng đọng về vận nước một thời chìm nổi, khi cơ đồ đã bị đắm biển sâu. Bi kịch đó bắt nguồn từ một sai lầm phải trả giá bằng máu của toàn dân tộc. Là một người trẻ của thế kỉ XXI, em sẽ làm gì để không mắc phải những sai lầm tương tự? - Vận dụng cao: Từ những kiến thức đã học, học sinh có thể sáng tạo tác phẩm theo những trải nghiệm và trí tưởng tượng của mình. Bài tập 4: Sau khi Mị Châu bị cha chém đầu, Trọng Thủy đem xác Mị Châu về táng ở Loa Thành, ngày đêm thương tiếc, khi đi tắm tưởng như thấy bóng dáng Mị Châu, bèn lao đầu xuống giếng mà chết. Em hãy tưởng tượng cảnh Mị Châu và Trọng Thủy gặp nhau ở thế giới bên kia và kể lại câu chuyện đó? Bài tập 5: Em hãy đọc đoạn văn sau: Vua đặt Mị Châu ngồi đằng sau ngựa rồi cùng nhau chạy về phương Nam. Trọng Thủy nhận dấu lông ngỗng mà đuổi. Vua chạy tới bờ biển, đường cùng, không có thuyền qua bèn kêu lên rằng “Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu”. Rùa Vàng hiện lên mặt nước, thét lớn “Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!” (Trích “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục, 2016, tr.42)


73 Em hãy tưởng tượng khung cảnh được tái hiện qua đoạn văn trên và vẽ thành một bức tranh hoàn chỉnh. b. Hoạt động bổ sung: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện tại nhà Bài tập 1: HS sưu tầm thêm những bài viết, phóng sự, tranh ảnh về di tích Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội) Bài tập 2: HS tìm hiểu thêm về Truyền thuyết “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” qua những đường link mà giáo viên cung cấp http://truyenxuatichcu.com/truyen-thuyet-viet-nam http://truyenxuatichcu.com/truyen-thuyet-viet-nam/an-duong-vuong-ngoctrai-gieng-nuoc.html https://www.tailieudaihoc.com/3doc/700228.html 6. Kết quả thực nghiệm 6.1. Kết quả bài kiểm tra sau tiết dạy thực nghiệm Sau khi kết thúc các tiết dạy thực nghiệm, tôi đã tiến hành kiểm tra năng lực của HS nhằm so sánh mức độ nhận thức giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng. (Đề kiểm tra: Phụ lục 4). Quá trình làm bài của HS được giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và khách quan. Chúng tôi sử dụng thang điểm để đánh giá là: - Giỏi: điểm 8 – 10 - Khá: điểm 7 – dưới 8 - Trung bình: điểm 5 – dưới 7 - Yếu kém: điểm dưới 5 Qua quá trình chấm bài của HS, tôi thu được kết quả như sau: Bảng: 3.2. Bảng đánh giá kết quả bài kiểm tra Điểm giỏi Nhóm

THPT TN Mỹ Tho (40 HS)

Điểm khá

Điểm Điểm yếu trung bình

Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ lượng (%) lượng (%) lượng (%) lượng (%) 7

17,5

18

45

13

32,5

2

5


74 ĐC (40 HS) TN THPT (38 HS) Lý Nhân ĐC Tông (39 HS)

5

12,5

14

35

17

42,5

4

10

5

13,2

16

42,1

14

36,8

3

7,9

4

10,3

14

35,9

17

43,5

4

10,3

Bảng: 3.3. Bảng tổng hợp kết quả của lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng Tổng Điểm giỏi Nhóm

Điểm khá

Điểm trung Điểm yếu bình

Số Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ lượng lượng (%) lượng % lượng % lượng %

Thực nghiệm

78

12

15,3

34

43,5

27

34,6

5

6,4

Đối chứng

79

9

11,3

28

35,4

34

43

8

10,3


75

Thực nghiệm Đối chứng

Biểu đồ 3.1: So sánh kết quả tổng hợp của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Qua quá trình dạy học thực nghiệm và tổng hợp kết quả làm bài kiểm tra của 4 lớp (2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng với tổng số 157 học sinh), tôi nhận thấy như sau: có sự chênh lệch về điểm giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng. Ở các lớp thực nghiệm, tỉ lệ điểm giỏi và điểm khá cao hơn lớp đối chứng. Cụ thể: tỉ lệ điểm giỏi, điểm khá ở lớp thực nghiệm chiếm 15,3% và 43,5%; trong khi ở lớp đối chứng, các tỉ lệ này lần lượt là 11,3% và 35,4%. Ở lớp đối chứng phổ điểm ở mức trung bình cao hơn: thực nghiệm chiếm 34,6%; trong khi đối chứng là 43%. Với điểm yếu kém, lớp TN có tỉ lệ là 6,4% trong khi lớp ĐC chiếm 10,3%. Kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng đã cho thấy học sinh ở các lớp thực nghiệm hiểu bài, nắm vững kiến thức, kĩ năng đọc hiểu văn bản, vận dụng linh hoạt vào những tình huống học tập mới. Có không ít những bài viết có suy nghĩ độc đáo, sâu sắc, thể hiện sự chín chắn trong nhận thức, khiến người chấm bài cảm thấy thích thú và trân trọng. 6.1. Kết quả khảo sát hứng thú của học sinh sau tiết học thực nghiệm Chúng tôi sử dụng 160 phiếu điều tra cho 04 lớp 10 ban khoa học cơ bản của trường THPT Mỹ Tho. - Mục đích khảo sát:Tìm hiểu hứng thú học tập của học sinh trong giờ học đọc hiểu văn bản Ngữ văn 10 - Nội dung khảo sát: (Phụ lục 6) - Kết quả điều tra khảo sát:


76 Bảng: 1.5. Kết quả khảo sát học sinh Câu hỏi 1 Thái độ của em đối với các tiết học đọc – hiểu văn bản

Rất thích 60 (37,5%)

Bình thường 50 (31%)

Không thích 20 (12,5%)

Ý kiến khác 30 (19%)

Câu 2: Những hoạt động của em trong giờ học đọc hiểu văn bản môn Ngữ văn 10 là: Các hoạt động

Mức độ hoạt động Th ường

Đô

Ít

i khi

khi

60

30

xuyên Nghe giáo viên giảng và ghi chép

70

(43,7%) (37,5%) Đọc trong SGK để trả lời câu hỏi

80 (50%)

Trao đổi, thảo luận với bạn để giải quyết vấn đề nào đó Ghi chép vào vở Đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, phóng sự ngắn Tự đưa ra vấn đề mà em quan tâm Đề xuất các hướng giải quyết vấn đề mà giáo viên đưa ra Giải quyết vấn đề học tập từ kiến thức đã học Giải quyết vấn đề thực tiễn từ kiến thức đã học

60

(19%) 20

(37,5%) (12,5%)

60

40

(37,5%)

(25%)

(25%)

65

45

(31%)

(41%)

(28%)

78

44

(49%)

(27,5%)

(24%)

65

53

42

(41%)

(33%)

(26%)

55

37

(42,5%)

(34%)

(23%)

85

52

23

(53%)

(32,5%)

(14%)

76

48

36

(47,5%)

(30%)

(22,5)

50

68

40

38


77 Câu 3: Những hoạt động mà em thích trong giờ học đọc – hiểu văn bản môn Ngữ văn 10 Các hoạt động

Nghe giáo viên giảng và ghi chép Đọc trong SGK để trả lời câu hỏi Trao đổi, thảo luận với bạn để giải quyết vấn đề nào đó Ghi chép vào vở Đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, phóng sự ngắn Tự đưa ra vấn đề mà em quan tâm Đề xuất các hướng giải quyết vấn đề mà giáo viên đưa ra Giải quyết vấn đề học tập từ kiến thức đã học Giải quyết vấn đề thực tiễn từ kiến thức đã học Thực hiện các hoạt động sáng tạo từ kiến thức đã học Câu hỏi 4

Cảm xúc của em sau giờ học đọc – hiểu văn bản môn Ngữ văn 10

Giờ học lôi cuốn, hấp dẫn em 75 (47%)

Mức độ hoạt động Không Thích Rất thích thích 20 75 65 (12,5%) (47%) (41%) 35 72 53 (22%) (45%) (33%) 42 55 63 (26%) (34%) (39%) 39 68 53 (24%) (42,5) (33%) 20 65 75 (12,5%) (41%) (47%) 30 80 50 (19%) (50%) (31%) 38 58 64 (24%) (36%) (40%) 15 60 85 (9%) (37,5%) (53%) 22 55 83 (14%) (34%) (52%) 10 42 108 (6%) (26%) (67,5%)

Em được học tập Giờ học tẻ nhạt tích cực, hiểu bài sâu sắc 65 20 (41%) (12%)

Có thể nói, kết quả khảo sát đã cho thấy các hoạt động tổ chức dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) theo lối cũ chưa tạo ra được sự yêu thích và


78 động lực để học sinh tự tìm hiểu, tự học tập chủ động, sáng tạo. Hầu hết, các em học sinh được khảo sát đều có nhu cầu, mong muốn có được tiết học sôi nổi, tạo hứng thú và hấp dẫn với nhiều hình thức tổ chức hoạt động đa dạng, phong phú để kích thích nhu cầu tự tìm hiểu, khám phá và chiếm lĩnh kiến thức mới. Mặt khác, hoạt động vận dụng với các hình thức câu hỏi, bài tập được giáo viên tổ chức trong giờ học Đọc hiểu văn bản được phần lớn học sinh hưởng ứng và yêu thích, góp phần đem đến cho các em một giờ học đọc hiểu văn bản lôi cuốn, hấp dẫn, hiểu bài sâu sắc và được vận dụng kiến thức đã học một cách tích cực. Vì thế, chúng tôi cho rằng, sáng kiến là một trong những giải pháp dễ áp dụng, hiệu quả cao, đáp ứng tinh thần đổi mới giáo dục hiện nay và có thể áp dụng rộng rãi trong các giờ dạy Đọc hiểu văn bản không chỉ ở chương trình Ngữ văn 10 mà còn ở chương trình Ngữ văn 11, 12 trong nhà trường THPT. IV. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm: Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) là kết quả của bản thân tôi đúc rút từ thực tế giảng dạy và ôn tập cho HS, không sao chép và vi phạm bản quyền của tác giả khác. Nếu phát hiện có bất kỳ vi phạm gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Trên đây là kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10), rất mong nhận được sự nhận xét đánh giá của Hội đồng khoa học Sở GD - ĐT Nam Định để sáng kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn chỉnh đầy đủ và áp dụng có hiệu quả hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Ý Yên,ngày 20 tháng 10 năm 2020 CƠ QUAN ĐƠN VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN Người viết


79 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn. NXB Giáo dục, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn lớp 10. NXB Giáo dục, Hà Nội. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của HS. (Lưu hành nội bộ) 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kĩ thuật dạy học. NXB ĐHSP. 5. Nguyễn Viết Chữ (2001), Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương theo loại thể. NXB ĐHQG Hà Nội. 6. Trần Thanh Đạm (1978), Vấn đề giảng dạy tác phẩm văn học theo loại thể. NXB Giáo dục, HàNội. 7. Hà Minh Đức (2010),Lí luận văn học. NXB Giáo dục. 8. Nguyễn Thu Hà (2014), “Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận cơ bản”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN (30), tr. 56 – 64. 9. Nguyễn Thị Hạnh (2015), “Xây dựng chuẩn năng lực đọc hiểu cho môn Ngữ văn của CT giáo dục phổ thông sau 2015 ở Việt Nam”. NXB Giáo dục, Hà Nội. 10. Nguyễn Trọng Hoàn (2001), Rèn luyện tư duy sáng tạo trong dạy học tác phẩm văn chương.NXB Giáo dục.


80 11. Đỗ Kim Hồi (1997),Nghĩ từ công việc dạy văn. NXB Giáo dục, Hà Nội. 12. Nguyễn Thanh Hùng (2011), Kĩ năng đọc hiểu văn bản, NXB ĐHSP Hà Nội. 13. Nguyễn Thanh Hùng (2002), Đọc và tiếp nhận văn chương. NXB Giáo dục, Hà Nội. 14. Dương Thị Hương (2015), Giáo trình Cảm thụ văn học. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội. 15. Phạm Thị Thu Hương (2012), Đọc hiểu và chiến thuật đọc hiểu văn bản trong nhà trường phổ thông. NXB ĐHSP. 16. Phan Trọng Luận, Trương Đình, Nguyễn Thanh Hùng (1996), Phương pháp dạy học văn. NXB ĐHQG Hà Nội. 17. Nguyễn Đăng Mạnh (1994), Con đường đi vào thế giới nghệ thuật của nhà văn. NXB Giáo dục, Hà Nội 18. 17.V. A. Nhikonxki (1978),Phương pháp giảng dạy văn học ở trường phổ thông. Nxb Giáo dục, Hà Nội 19. Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016), Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học. NXB Đại học Sư phạm.


81 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Một số hình ảnh về hoạt động vận dụng trong giờ dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10)

Tiết học Đọc hiểu văn bản “Truyện An Dương Vương Mị Châu – Trọng Thủy”

Tiết học Đọc hiểu văn bản “Đọc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du)


82

Tiết học Đọc hiểu văn bản “Phú sông Bạch Đằng” (Trương Hán Siêu)

Tiết học Đọc hiểu văn bản “Trao duyên” (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)


83

Tiết học Đọc hiểu văn bản “Trao duyên” (Trích “Truyện Kiều” –Nguyễn Du)


84

Tiết dạy dự thi giáo viên giỏi cấp trường


85

Tiết dạy dự thi giáo viên giỏi cấp trường – Bài “Đọc Tiểu Thanh kí” (Nguyễn Du)


86 Phụ lục 2: Sản phẩm của học sinh

Mị Châu – Trọng Thủy trong cảm nhận của em Hoàng Linh, lớp 10A1 –Trường THPT Mỹ Tho


87

Cảnh Mị Châu rắc áo lông ngỗng trong cảm nhận của em Bùi Lan Chi, lớp 10A1 –Trường THPT Mỹ Tho

Chân dung nhân vật Đăm Săn trong cảm nhận của em Lê Quang Đức, lớp 10A1 - Trường THPT Mỹ Tho


88

Bức tranh về cuộc sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong cảm nhận của em Đỗ Vũ Ngọc Huyền lớp 10A1 –Trường THPT Mỹ Tho.

Cuộc sống Nhàn trong cảm nhận của em Bùi thùy Linh, lớp 10A1 –Trường THPT Mỹ Tho.


89

Bức tranh Thúy Kiều từ biệt Từ Hải trong cảm nhận của em Trần Ngọc Ánh lớp 10A1 –Trường THPT Mỹ Tho


90

Chuyển thể thành kịch bản đoạn trích Chí khí anh hùng (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)


91

Bài kiểm tra sau tiết dạy thực nghiệm:


92


93


94

Bài tập vận dụng sau khi đọc hiểu văn bản “Tỏ lòng” (Phạm Ngũ Lão)


95 Phụ lục 3: Phiếu khảo sát GV PHIẾU ĐIỀU HỎI THÔNG TIN Chào quý thầy (cô)! Để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học các giờ đọc- hiểu văn bản trong chương trình Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực người học, tôi đang thực hiện đề tài: “Thiết kế hệ thống bài tập nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong giảng dạy đọc hiểu văn bản môn Ngữ văn 10”, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy (cô )bằng cách trả lời chân thực nhất những câu hỏi sau đây. Các câu hỏi sẽ chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Xin cảm ơn! Xin hãy cho biết một vài thông tin cá nhân: Năm sinh:……………………Năm vào ngành GD………….................... Trường:……………………………………………………….................... Giới tính:…………… Hãy cho biết ý kiến của thầy (cô) bằng cách khoanh tròn vào chữ số tương ứng theo quy ước trong từng câu hỏi hoặc trả lời vào phần để trống: Câu hỏi 1:Thầy (cô) đánh giá như thế nào về mức độ cần thiết của hoạt động vận dụng trong dạy đọc hiểu văn bản môn Ngữ văn 10? A. Không cần thiết

B. Ít cần thiết

C. Cần thiết

D. Rất cần

thiết Câu hỏi 2: Theo Thầy (Cô), hoạt động vận dụng trong giờ đọc hiểu văn bản chương trình Ngữ văn 10 có vai trò như thế nào trong việc phát triển năng lực toàn diện cho HS? A. Không quan trọng

B. Bình thường

C. Quan trọng

D. Rất quan

trọng Câu hỏi 3:Thầy (cô) đánh giá như thế nào về khả năng vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được trong giờ đọc hiểu văn bản vào quá trình làm bài kiểm tra hoặc giải quyết những tình huống thực tiễn của HS hiện nay? A. Không tốt

B. Bình thường

C. Tốt

D. Rất tốt


96 Câu hỏi 4: Khi soạn giáo án và thực hiện tiến trình dạy học trên lớp, Thầy (cô) có chú trọng vào việc thiết kế các bài tập của hoạt động vận dụng không? A. Không chú trọng

B. Ít chú trọng

C. Chú trọng

D. Rất chú

trọng Câu hỏi 5: Khi yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà các tri thức nền căn bản cho giờ đọc hiểuVB, thầy (cô) có cung cấp cho các em thêm tài liệu tham khảo hoặc những đường link viết về văn bản và tác giả của văn bản không? A. Không khi nào

B. Thỉnh thoảng C.Thường xuyên

D. Rất thường

xuyên Câu hỏi 6:Thầy (cô) có thường thiết kế hệ thống các bài tập của hoạt động vận dụng theo từng dạng/ mức độ để củng cố kiến thức và khuyến khích HS bộc lộ năng lực của bản thân không? A.Không khi nào

B. Thỉnh thoảng

C.Thường xuyên

D. Rất

thường xuyên Câu hỏi 7: Với thầy (Cô), khi tự mình xây dựng hệ thống bài tập của hoạt động vận dụng nhằm củng cố kiến thức và phát triển năng lực cho HS là việc làm: A. Đơn giản

B. Bình thường

C. Khó D. Rất khó


97 Phụ lục 4. Phiếu khảo sát HS PHIẾU ĐIỀU HỎI THÔNG TIN Chào các em! Để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của giờ đọc hiểu văn bản trong CT Ngữ văn 10 theo định hướng phát triển năng lực người học, cô rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các em, bằng cách trả lời chân thực nhất những câu hỏi sau đây. Các câu hỏi sẽ chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Xin cảm ơn các em! Xin hãy cho biết một vài thông tin cá nhân: Năm sinh:……………………………………………………… Lớp:…………Trường:…………………………………………… Giới tính:……………………………… Câu hỏi 1. Em có nghe thấy thầy cô nhắc đến hoạt động vận dụng khi xác định mục tiêu bài học không? 2. Trước khi vào giờ học đọc hiểu các VB, em chuẩn bị bài ở nhà không? 3. Khi chuẩn bị bài ở nhà, em có tìm thêm tài liệu tham khảo hoặc những đường link về bài học không? 4. Khi học đọc hiểu các VB, thầy cô có hướng dẫn em làm các bài tập vận dụng không? 5. Trong quá trình tổ chức hoạt động vận dụng, thầy (cô) có thường đặt câu hỏi để khơi gợi cảm xúc và liên tưởng, tưởng tượng cho các em không? 6. Trong quá trình học đọc hiểu VB, em có hay bình giá những hình ảnh, những chi tiết nghệ

Không

Thỉnh

Thường

thoảng xuyên


98 thuật hoặc các câu văn đặc sắc trong VB không? 7. Khi học đọc hiểu VB, em có chú ý đến việc liên hệ, so sánh (liên văn bản), đối chiếu,... với các loại hình nghệ thuật khác không? 8. Khigiờ học đọc hiểu văn bản, em có làm các bài tập vận dụng thầy (cô) giao về nhà không?


99 Phụ lục 5. Phiếu khảo sát học sinh PHIẾU ĐIỀU TRA HỨNG THÚ HỌC TẬP TRONG GIỜ HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGỮ VĂN 10 Họ và tên học sinh:............................................................................. Lớp:..................................................................................................... Trường:................................................................................................ Em hãy cho biết ý kiến của mình qua các câu hỏi sau: Câu 1: Thái độ của em đối với các tiết học đọc – hiểu văn bản (Khoanh tròn vào kết quả em lựa chọn hoặc ghi ý kiến khác của em) A. Rất thích B. Bình thường C. Không thích Ý kiến khác..................................................................................................... Câu 2: Những hoạt động của em trong giờ học đọc hiểu văn bản môn Ngữ văn 10 là: (Với mỗi hoạt động hãy đánh dấu x vào một trong 3 cột) Các hoạt động

Mức độ hoạt động Thường Đôi khi Ít khi xuyên

Nghe giáo viên giảng và ghi chép Đọc trong SGK để trả lời câu hỏi Trao đổi, thảo luận với bạn để giải quyết vấn đề nào đó Ghi chép vào vở Đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, phóng sự ngắn Tự đưa ra vấn đề mà em quan tâm Đề xuất các hướng giải quyết vấn đề mà giáo


100 viên đưa ra Giải quyết vấn đề học tập từ kiến thức đã học Giải quyết vấn đề thực tiễn từ kiến thức đã học Thực hiện các hoạt động sáng tạo từ kiến thức đã học Câu 3: Hãy đánh dấu x vào những hoạt động mà em thích trong giờ học đọc – hiểu văn bản môn Ngữ văn 10 Các hoạt động

Mức độ hoạt động Không thích

Nghe giáo viên giảng và ghi chép Đọc trong SGK để trả lời câu hỏi Trao đổi, thảo luận với bạn để giải quyết vấn đề nào đó Ghi chép vào vở Đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, phóng sự ngắn Tự đưa ra vấn đề mà em quan tâm Đề xuất các hướng giải quyết vấn đề mà giáo viên đưa ra Giải quyết vấn đề học tập từ kiến thức đã học Giải quyết vấn đề thực tiễn từ kiến thức đã học Thực hiện các hoạt động sáng tạo từ kiến thức đã học

Thích

Rất thích


101 Câu 4: Cảm xúc của em sau giờ học đọc – hiểu văn bản môn Ngữ văn 10 (Khoanh tròn vào kết quả em lựa chọn hoặc ghi ý kiến khác của em) A. Giờ học lôi cuốn, hấp dẫn em B. Em được học tập tích cực, hiểu bài sâu sắc C. Giờ học tẻ nhạt


102 Phụ lục 6. Đề kiểm tra khảo sát kết quả thực nghiệm ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 10 (Thời gian làm bài 90 phút) Đề bài: Em hãy tưởng tượng lại cuộc gặp gỡ giữa Trọng Thủy và Mị Châu ở thế giới bên kia và viết tiếp câu chuyện của họ.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM 1. Kỹ năng: - Nắm vững phương pháp làm bài văn tự sự - Kết cấu bài viết chặt chẽ. - Diễn đạt lưu loát, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc. 2. Kiến thức: Đây là dạng bài viết sáng tạo nhằm phát huy trí tưởng tượng phong phú của học sinh, đặt học sinh vào tình huống phải giải quyết mối quan hệ giữa nghĩa chung và tình riêng. Bài viết cần đáp ứng các yêu cầu: - Biết xây dựng cốt truyện, tạo tình huống tưởng tượng hợp lí - Câu chuyện tưởng tượng phải có ý nghĩa và bố cục rõ ràng - Kết hợp hài hòa giữa các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm 3. Cách cho điểm: - Điểm 9,0 -10,0 : Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, kiến thức phong phú, hành văn lưu loát, văn phong giàu hình ảnh, cảm xúc, bài viết có sáng tạo. - Điểm 7,0 - dưới 8,0: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên nhưng phần diễn đạt còn một số sai sót, vụng về. - Điểm 5,0- dưới 6,0 : Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên nhưng phần kể chuyện chưa thật tốt còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả. - Điểm 2,0- dưới 4,0: Đáp ứng khoảng một nửa yêu cầu của đề bài, văn nghèo cảm xúc, còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả. - Điểm 0,5- dưới 2,0: Không hiểu đề hoặc bài viết có ý nhưng sơ lược, chưa làm nổi bật cốt truyện, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 0: Không làm bài.


103


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Sáng kiến Nâng cao hiệu quả hoạt động vận dụng trong dạy học Đọc hiểu văn bản (Ngữ văn 10) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu