BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY NGỮ ÂM TIẾNG ANH 7 GIÁO VIÊN TRỊNH THỊ THU HUYỀN TRƯỜNG THCS KHÁNH NHẠC (2017) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO HUYỆN YÊN KHÁNH TRƯỜNG THCS KHÁNH NHẠC --------- --------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP DẠY NGỮ ÂM TIẾNG ANH 7
GIÁO VIÊN: TRỊNH THỊ THU HUYỀN TRƯỜNG THCS KHÁNH NHẠC
Khánh Nhạc, tháng 05 năm 2017
I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. 1.1. Lý do khách quan Như chúng ta đã biết, tiếng Anh là ngôn ngữ vô cùng quan trọng trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Đó là ngôn ngữ chính thức của nhiều quốc gia trên thế giới và được nhiều người sử dụng nhất chỉ sau tiếng Trung Quốc và Tây Ban Nha (do sự chênh lệch về dân số các quốc gia sử dụng). Ngoài ra, Tiếng Anh là một ngôn ngữ đẹp, gắn liền với nhiều nét văn hóa đặc sắc từ những quốc gia sử dụng nó. Nó giúp cho người học mở mang nhận thức, phát triển bản thân, tiếp cận với nền văn minh của thế giới. Thông qua ngôn ngữ chung này mọi người có thể giao tiếp, trao đổi thông tin, nghệ thuật, văn hóa, cập nhật những tiến bộ và thành tựu của khoa học thế giới. Chính vì Tiếng Anh có tầm quan trọng như vậy cho nên những năm gần đây nước ta đã đầu tư rất nhiều cho việc học tiếng Anh, như đầu tư trang thiết bị giảng dạy, cải cách sách giáo khoa cho phù hợp nhất với chuẩn quốc tế nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cho thế hệ sau này. Việc giảng dạy tiếng Anh do đó cũng đóng vai trò không kém quan trọng, học sinh có hiểu bài không? Có vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế không? Có giao tiếp được với người nước ngoài không? Phần lớn là do cách hướng dẫn, truyền đạt của giáo viên bộ môn tiếng Anh. Tuy nhiên các kết quả kiểm tra môn tiếng Anh của các em thì chưa tốt, kết quả không được cao như mong đợi. Đáng lo ngại hơn là kỹ năng nói của các em còn rất kém, do phát âm sai nhiều. Điều này đòi hỏi mỗi giáo viên Tiếng Anh cần phải quan tâm, chú trọng hơn nữa đến vấn đề dạy học và dạy ngữ âm đóng một vai trò then chốt trong việc học tiếng Anh. 1.2. Lý do chủ quan Là giáo viên Tiếng Anh đang trực tiếp giảng dạy các em học sinh THCS, tôi luôn có băn khoăn, trăn trở sau mỗi giờ lên lớp.Tại sao học sinh của mình có một lượng kiến thức ngữ pháp khá tốt, vậy mà khi các em làm các bài tập về
-1-
phát triển 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết thì lại kém. Các em nghe không được, nói kém và ngại nói. Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu tôi đã nhận ra rằng: do phát âm sai nên các em rất ngại nói tiếng Anh, vì sợ các bạn cười và sợ người khác không hiểu, thế nên kĩ năng nói của các em ngày càng hạn chế. Vì thế việc giảng dạy ngữ âm là vấn đề mấu chốt bởi vì không có từ vựng và ngữ âm thì chắc chắn không có ngôn ngữ. Chúng ta không thể rèn luyện và phát triển 4 kỹ năng : Nghe, Nói, Đọc, Viết cho học sinh mà không dựa vào nền tảng của từ vựng và ngữ âm. Khối lượng từ vựng càng nhiều thì giúp cho học sinh hiểu biết và giao tiếp nhanh chóng có hiệu quả. Việc học và sử dụng từ vựng một cách thường xuyên, đó là kết quả của quá trình học tiếng. Muốn vậy người giáo viên phải thực sự là người tổ chức hướng dẫn để các em chủ động, tích cực trong mọi hoạt động học tập. Giáo viên phải tìm ra phương pháp giảng dạy phù hợp nhằm giúp học sinh luyện tập và phát âm tốt hơn, hay hơn. Đồng thời giáo viên phải hướng dẫn học sinh cách học và tự ôn luyện phát âm ở nhà để ghi nhớ và phát triển kĩ năng của bản thân. Từ những băn khoăn, trăn trở trên tôi đã tham khảo sách giáo khoa,bạn bè, đồng nghiệp,tìm hiểu tâm lí học sinh… nghiên cứu, ứng dụng những kiến thức mình có vào quá trìng giảng dạy ngữ âm cho hoc sinh và viết sáng kiến kinh nghiệm “Phương pháp dạy ngữ âm tiếng Anh 7 ”. 2. Mục đích nghiên cứu. Nhằm giúp các em học sinh khối lớp 7 trường THCS Khánh Nhạc hiểu rõ về hệ thống các âm trong Tiếng Anh, đặc biệt là những âm được học trong chương trình sách giáo khoa lớp 7, học kỳ I. Qua đó các em nhận thức được tầm quan trọng của ngữ âm trong việc học Tiếng Anh nói chung và giao tiếp Tiếng Anh nói riêng để các em có thể hiểu được những gì người khác nói cũng như những gì các em nói người khác có thể hiểu được. 3. Đối tượng nghiên cứu. Học sinh khối lớp 7 của trường đang tham gia học chương trình Tiếng Anh 10 năm do tôi giảng dạy. Lớp 7A:
36 học sinh
-2-
Lớp 7B:
36 học sinh
Hệ thống các âm trong các bài học của sách giáo khoa lớp 7 học kỳ I, Gồm các âm: Âm
Thuộc đơn vị bài học
/ ə /; /ɜ:/
Unit 1
/f/; /v/
Unit 2
/k/; /g/
Unit 3
/∫/; /ʒ/
Unit 4
/o/; / ɔ:/
Unit 5
/t∫/; /dʒ/
Unit 6
4. Phạm vi nghiên cứu. Trong học kỳ I của năm học 2016-2017 tiến hành trong phạm vi học sinh khối lớp 7 của trường THCS Khánh Nhạc để rút kinh nghiệm đưa vào áp dụng cho các khối lớp ở các năm học tiếp theo. 5. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra thực trạng. Tổng kết, so sánh đối chiếu, rút ra bài học kinh nghiệm. II. PHẦN NỘI DUNG 1. Cơ sở lý thuyết Tiếng Anh là một môn học có tầm quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông tại các trường học ở Việt Nam. Về cơ bản, học sinh bắt đầu được học từ lớp 3, tuy nhiên việc rèn cho các em đọc và nói Tiếng Anh chuẩn cũng còn gặp rất nhiều khó khăn. Để cải thiện điều này cần đến sự cố gắng rất lớn của đội ngũ các thầy cô giáo và các em học sinh. Tiếng Anh chương trình mới là bước đột phá trong thực hiện Đề án ngoại ngữ 2020. Cấu trúc sách đã dành một phần thích hợp cho rèn phát âm để việc dạy và học Tiếng Anh trở lên toàn diện hơn. 2. Cơ sở thực tiễn: Đối với học sinh khối lớp 7 trường THCS Khánh Nhạc huyện Yên Khánh, các em đã học Tiếng Anh chương trình 10 được 2 năm nhưng việc phát âm
-3-
Tiếng Anh của các em vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Việc phát âm của các em rất gượng ép, luôn bị Việt hóa dẫn đến đọc sai, nói sai, không nhận ra các âm trong các từ khi làm các bài tập ngữ âm. Ví dụ như: Từ Hello: đáng ra các em phải đọc là /hələu/ thì các em lại đọc là /hê lô/ Từ Today: đáng ra các em phải đọc là /tədei/ thì các em lại đọc là /tu đây/ Từ ago: đáng ra các em phải đọc là /əgəu/ thì các em lại đọc là /ơ gâu/ và còn nhiều từ khác nữa. Qua kiểm tra khảo sát đối với bài tập xác định âm /ə/ và /ɜ:/ (SGK, TA7, trang 9) được kết quả như sau: Exercise: Listen and put the words in the correct column /ə/ or /ɜ:/ answer - burn - birth - away - hurt - common - neighbour - heard * The correct answer: /ə/
/ɜ:/
Answer
burn
Away
birth
Common
hurt
Neighbour
heard
* Kết quả làm bài của học sinh: Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
Đúng
8 từ
7 từ
6 từ
5 từ
4 từ
1 đến 3 từ
Sĩ
HS
số
7A, 7B
72
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
2
2,7
3
4,2
8
11,1
11
15,3
17
%
S L
23,6 31
% 43
Khảo sát về cảm nhận của học sinh khi học ngữ âm thì thu được kết quả như sau: Lớp 7A, 7B
Sĩ số 72
Rất khó SL 33
%
Khó SL
45,8 21
Bình thường %
SL
29,2 15
-4-
% 21,4
Dễ SL 3
% 4,2
Ghi chú
Từ kết quả trên đã thôi thúc tôi cần phải làm một điều gì đó giúp các em cải thiện khó khăn này, hoặc ít ra cũng giúp các em không cảm thấy ngại, thấy khó khi học phát âm. 3. Nội dung sáng kiến nghiên cứu thực hiện 3.1. Phương pháp cũ thường áp dụng Như chúng ta đã biết trong rất nhiều năm trước đây, theo phương pháp dạy học cổ truyền ở trong lớp thầygiáo là trung tâm, là người nặng nề về truyền đạt kiến thức, chưa rèn luyện được cho học sinh cách học tập tích cực, cách sử dụng kiến thức, cách nắm bắt vấn đề chủ động. Việc học tiếng Anh và ngữ âm cũng vậy, phương pháp cũ thường làm là thầy đọc – học sinh đọc theo; thầy dạy từ nào- học sinh biết từ đó; học sinh hầu như không có khái niệm gì về ngữ âm và cũng không biết cách phát âm từng từ như thế nào? Hơn 95% học sinh được hỏi cùng một câu “Em có biết về các âm trong tiếng Anh không” đều trả lời là “em không biết”. 5% học sinh còn lại có đưa ra được một vài khái niệm nhưng không chính xác và không đầy đủ. Trước đây chương trình sách cũ chưa có hệ thống ngữ âm bài bản như hiện nay nên học sinh không biết cách phát âm các phụ âm và nguyên âm mà các em chỉ biết âm tiết đó được đọc ná ná, gần giống với từ nào đó trong tiếng Việt. Do vậy có những từ được viết phiên âm gần giống nhau nhưng các em đọc khác nhau hoàn toàn ví dụ từ “wall”
[wɔ:l]
học sinh đọc là “gôn” và “walk”
[wɔ:k]
học sinh
đọc là “goắc” Ưu điểm: Với phương pháp dạy học này, người thầy đóng vai trò trung tâm điều khiển mọi hoạt động trong lớp học bằng phương pháp thuyết trình giảng giải. Chúng ta không thể phủ nhận rằng thuyết trình là một phương pháp cơ bản, quan trọng, dễ dàng áp dụng để truyền đạt kiến thức, cung cấp thông tin trên mọi lĩnh vực và đối với các ngành nghề khác nhau. Trong một thời gian ngắn, phương pháp thuyết trình có thể cung cấp một khối lượng thông tin, kiến thức lớn cho một số
-5-
lượng người nghe đông (lớp học đông), đây là ưu điểm nổi bật mà các phương pháp giảng dạy khác rất khó mà có được. Ngoài ra, do các trang thiết bị, giáo cụ cho phòng học tiếng Anh còn sơ sài nên đôi khi giáo viên rất khó tiến hành bài dạy theo phương pháp đổi mới. Nhược điểm: Phương pháp dạy học truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm không chú trọng đến tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đã ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng nhận thức độc lập của học sinh ở môn ngoại ngữ- một môn học có đặc thù riêng là học sinh được rèn luyện độc lập nhiều càng tốt và trong giờ học, học sinh phải được tạo điều kiện sử dụng ngôn ngữ theo chính khả năng của mình. Theo Frire - nhà xã hội học, nhà giáo dục học nổi tiếng người Braxin đã gọi PPDH này là "Hệ thống ban phát kiến thức", là quá trình chuyển tải thông tin từ đầu thầy sang đầu trò. Thực hiện lối dạy này, giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo. Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống. Nếu cứ tiếp tục theo phương pháp cũ thì học sinh sẽ thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế. Dần dần học sinh có tư tưởng ỉ lại vào giáo viên, lười vận động, lười suy nghĩ dẫn đến phát âm kém, nói kém. 3. 2. Giải pháp mới cải tiến Việc dạy và học trong nhà trường hiện nay, đã có nhiều khởi sắc, điêù kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đã được trang bị đầy đủ hơn, đội ngũ giáo viên chuẩn hoá cao. Đặc biệt phong trào đổi mới phương pháp dạy học được đẩy mạnh, đa số giáo viên có sáng tạo biết lựa chọn phương pháp phù hợp, phát huy được tính tích cực của học sinh. Để đạt được mục đích đó trong một giờ học ngoại ngữ thì giáo viên là người tạo ra cho học sinh thói quen noi
-6-
theo các chủ điểm tình huống do giáo viên tạo ra cho tiết học diễn ra “ Nhẹ nhàng, sinh động, hiệu quả”. Đứng trước một vấn đề dạy và học đó tôi đã suy nghĩ để tìm ra một phương pháp dạy ngữ âm và những việc làm đó tôi đã viết thành phương pháp dạy ngữ âm trong một tiết học. Dạy ngữ âm giúp học sinh tạo ra được không khí học ngoại ngữ, phát âm chuẩn các từ trong bài.Mục đích của việc dạy ngữ âm trong một lớp ngôn ngữ không nhằm làm cho người học có khả năng phát âm tương tự như người bản ngữ vì việc này không thực tế, trừ trường hợp người học có năng khiếu thật đặc biệt và động cơ học rất cao. Mục tiêu dạy ngữ âm là giúp cho người học đạt được một khả năng phát âm đúng ở một mức độ nào đó để có thể truyền đạt được điều họ muốn nói với người khác. Phương pháp của tôi tiến hành theo 3 bước: Tìm hiểu ngữ âm Tiếng Anh. Giới thiệu ký hiệu phiên âm trong các đơn vị bài học. Tổ chức luyện phát âm với các âm bằng các phương tiện nghe nhìn. a. Tìm hiểu về ngữ âm Tiếng Anh Vậy ngữ âm là gì? Đó là học ngữ điệu và âm thanh. Bất kỳ ngôn ngữ nào đều có ngữ điệu và âm thanh riêng. Ở Việt Nam nói riêng và rất nhiều quốc gia trên thế giới nói chung, những người học tiếng Anh cảm thấy khó phát âm chuẩn như người bản xứ vì ngữ điệu và âm thanh của Tiếng Anh khác với tiếng mẹ đẻ của họ. Những nhân tố chính gây nên khó khăn này có thể kể đến như sau: Thứ nhất, âm mới. Trong Tiếng Anh xuất hiện một số âm mà trong tiếng Việt không có, và chúng làm cho học sinh cảm thấy khó có thể phát âm chuẩn được. Hãy lấy ví dụ với âm /∫/. Khi được nghe qua về cách đọc của phụ âm này thì học sinh cho rằng thật dễ, song thực tế lại hoàn toàn khác. Có không ít học sinh không thể phát âm đúng và dễ dàng nản lòng với cách đọc của chỉ một âm, chứ chưa nói đến những âm khác. Thứ hai, cách phát âm bị "Việt hoá". Vốn đã quen với cách phát âm trong tiếng Việt, nên các bộ phận tạo nên âm thanh, đặc biệt như lưỡi, môi, răng rất
-7-
khó điều chỉnh để phát âm đúng trong Tiếng Anh. Bản thân học sinh thấy bất lực trong việc điều khiển chúng theo ý muốn của mình. Khi muốn đặt một chút đầu lưỡi giữa hai hàm răng để phát âm âm /ð/ thì răng cứ míp chặt và lưỡi lại thụt vào trong... Thứ ba, trọng âm của từ. Trong Tiếng Anh, với những từ có 2 âm tiết trở lên thì đều có trọng âm. Trọng âm của từ sẽ rơi vào một trong những âm tiết nhất định, và âm tiết đó sẽ được đọc nhấn mạnh hơn so với những âm tiết còn lại. Trong tiếng Việt của chúng ta không có trọng âm của từ, vì từ trong tiếng Việt là những từ có 1 âm tiết. Và đây lại là một khó khăn khác với học sinh. Thứ tư, ngữ điệu của câu. Ngữ điệu của câu trong tiếng Anh rất đa dạng và phong phú. Có thể cùng một câu nói, nhưng chúng ta có thể lên giọng, hoặc xuống giọng ở cuối câu nhằm chuyển tải thông tin khác nhau đến người nghe. Tiếng Việt cũng vậy. Song chính vì tiếng Việt cũng như vậy, nên lại làm cho học sinh cảm thấy khó. Các em đã quen với cách lên xuống của câu trong tiếng Việt, nên khi chuyển sang tiếng Anh, không ít thì nhiều, ngữ điệu của câu trong tiếng Việt sẽ ảnh hưởng sang tiếng Anh, hoặc nếu không, sẽ mất rất nhiều thời gian để học và sửa. Nhìn chung khi học ngữ âm của một ngoại ngữ chúng ta không thể tránh khỏi những khó khăn nhất định về ngữ điệu và âm thanh. Song, điều quan trọng là làm thế nào để khắc phục chúng và đạt được mục đích cuối cùng là sử dụng ngôn ngữ đó như một ngôn ngữ hai. Sự cố gắng, kiên trì và không nản lòng đã giúp cho nhiều người thành công trong học ngoại ngữ. b. Học các ký hiệu phiên âm được dùng ở các tiết luyện âm trong sách giáo khoa Tiếng Anh 7. Tất cả mọi người khi bắt đầu học ngoại ngữ đều phải học các quy tắc phát âm, điều này rất quan trọng trong việc phát âm một cách chính xác. Mục đích chính của việc học ngoại ngữ là để có thể giao tiếp với mọi người, nhưng phát âm tồi có thể gây ra nhiều hiểu nhầm không đáng có. Vì thế, các quy tắc phát âm quan trọng với người học ngoại ngữ là điều hiển nhiên. Ngay từ tiết đầu tiên của chương trình Tiếng Anh 7 (an introduction to English 7), tôi đã dành nhiều thời
-8-
gian để giới thiệu cho các em biết qua về các ký hiệu phiên âm quốc tế mà các em sẽ phải làm quen trong quá trình học môn Tiếng Anh. Ban đầu các em có thể chẳng hiểu gì và biết gì về nó cả. Nhưng điều đó cũng không có nghĩa là sau này các em cũng sẽ không hiểu gì về nó cả. Trong bảng giới thiệu các ký hiệu đó, có các ký hiệu phiên âm quốc tế và các âm tương ứng của nó trong Tiếng Việt để cho học sinh dễ hình dung. Sau đây là bảng gồm các ký hiệu phiên âm quốc tế trong sách giáo khoa Tiếng Anh 7 chương trình 10 năm của học kỳ I. Nguyên âm. Âm
Trong từ
Ký hiệu
Ví dụ minh họa
Đơn vị bài học
/ə/
about
/ ə’baʊt /
today, ago, nature, colour
Unit 1
/ɜ:/
fur
/ fɜ:(r) /
stir, nurse, shirt, skirt
Unit 1
/o/
got
/ got /
hot, cod, spot, cock, slot
Unit 5
/ɔ:/
saw
/ sɔ:/
more, course, store, ashore
Unit 5
Phụ âm Âm
Trong từ
Ký hiệu
Ví dụ minh họa
Đơn vị bài học
/f/
fall
/ fɔ:l /
photo, finish, fat, cough
Unit 2
/v/
van
/ væn /
voice, very, violent, move
Unit 2
/k/
cat
/ kæt /
cow, copy, skull, thank
Unit 3
/g/
get
/ get /
game, bag, gather, guide, gun
Unit 3
/∫/
shoe
/ ∫u:/
show, sheep, wash, sheet
Unit 4
/ʒ/
vision
/ 'viʒn /
measure, decision, usually
Unit 4
/t∫/
chain
/ t∫ein /
chip, choice, teach, cheers
Unit 6
/dʒ/
jam
/ dʒæm /
bridge, village, join, jam,
Unit 6
Một khi các em đã có bảng phiên âm, với sự trợ giúp của các thầy cô giáo, các em được hướng dẫn phát âm các từ mà các em thường phát âm sai cũng như không biết cách phát âm. Khuyến khích các em học thuộc lòng mỗi ngày ít nhất khoảng 2-3 từ cùng với các ký hiệu phát âm của các từ đó
-9-
3.3. Tính mới, sáng tạo của giải pháp: Để các em học đỡ nhàm chán và không cảm thấy căng thẳng trong các giờ học phát âm giúp mang lại hiệu quả cao, cá nhân tôi đã tận dụng tối đa cơ sở vật chất hiện có của nhà trường như đài, bảng tương tác điện tử, đường truyền Internet để phục vụ cho việc dạy và học. Sưu tầm các bài dạy phát âm trên các trang dạy học Tiếng Anh có uy tín để minh họa cho việc dạy âm. Tổ chức cho các em học và luyện tập với các phương tiện nghe nhìn và tổ chức kiểm tra đánh giá để biết mức độ tiến bộ của các em, từ đó giáo viên và học sinh có hướng điều chỉnh. Việc luyện tập chủ yếu tập trung vào các tiết dạy học tăng cường. Các giải pháp mà cá nhân tôi áp dụng cho đối tượng học sinh của mình cũng có thể nhiều giáo viên ở các trường khác đã làm. Tuy nhiên đây là lần đầu tiên tôi áp dụng tại với sự chuẩn bị và tìm tòi chu đáo nhất và bước đầu đã mang lại hiệu quả cũng như tạo hứng khởi cho học sinh. Các âm trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7 chương trình 10 năm sẽ lần lượt được tôi giới thiệu cho học sinh theo từng đơn vị bài học với quy trình: Cho học sinh quan sát khẩu hình, tìm hiểu cách thức hình thành âm đó, tìm hiểu các từ đơn có chứa âm, tìm hiểu các câu có chứa âm, rèn luyện âm với các ví dụ và cuối cùng là vận dụng. UNIT 1: MY HOBBIES Trong đơn vị bài học này, học sinh được học 2 nguyên âm /ə/ và /ɜ:/ a) Short vowel /ə/ Nguyên âm ngắn /ə/) - /ə/ is a short vowel sound. - Open your mouth very slightly and simply. - The lips and tongue are relaxed. - It's pronounced /ə/...../ə/ Ago /əˈɡəʊ/
Mother /ˈmʌðər/
- 10 -
Open /ˈəʊpən/
Picture /ˈpɪktʃər/
I suppose it's possible.
/aɪ səˈpəʊz ɪts ˈpɒsəbl/
That's an excellent question.
/ðæts ən ˈeksələnt ˈkwestʃən/
1. "a" được phát âm là /ə/ Examples
Transcription
Meaning
Banana
/bəˈnænə/
quả chuối
Sofa
/ˈsəʊfə/
ghế bành
2. "e" được phát âm là /ə/ Examples
Transcription
Meaning
Answer
/ˈænsər/
trả lời
Mother
/ˈmʌðə(r)/
mẹ
3. "o" được phát âm là /ə/ Examples
Transcription
Meaning
compare
/kəmˈpeə(r)/
so sánh
Control
/kənˈtrəʊl/
kiểm soát
4. "u" được phát âm là /ə/ Examples
Transcription
Meaning
Picture
/ˈpɪktʃə(r)/
bức tranh
Suggest
/səˈdʒest/
gợi ý
5. "ou" được phát âm là /ə/ Examples
Transcription
Meaning
Famous
/ˈfeɪməs/
nổi tiếng
dangerous
/ˈdeɪndʒərəs/
nguy hiểm
b) Long vowel /ɜ:/(Nguyên âm dài /ɜ:/)
- 11 -
- /ɜː/ is a long vowel sound. - Your mouth and tongue should be relaxed. - It’s pronounced /ɜː/.... /ɜː/. bird /bɜːrd/
occur /əˈkɜːr/
turn /tɜːrn/
early /ˈɜːrli/
The girl saw the circus first.
/ðə ɡɜːrl sɔː ðə ˈsɜːrkəs fɜːrst/
That is the worst journey in the world. /ðæt ɪz ðə wɜːrst ˈdʒɜːrni ɪn ðə wɜːrld/ Identify the vowels which are pronounced /ɜː/ (Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /ɜː/) 1. "o" thường được phát âm là /ɜː/ trong một số trường hợp Examples
Transcription
Meaning
Work
/wɜːk/
công việc
World
/wɜːld/
thế giới
2. "u" còn được phát âm là /ɜː/ Examples
Transcription
Meaning
Burn
/bɜːn/
đốt cháy
Burly
/'bɜːlɪ/
lực lưỡng, vạm vỡ
3. "i", "e", "ea" và "ou" thỉnh thoảng cũng được phát âm là /ɜː/ khi trọng âm rơi vào những từ này Examples
Transcription
Meaning
Bird
/bɜːd/
con chim
Girl
/gɜːl/
cô gái
UNIT 2: HEALTH Trong đơn vị bài học này, học sinh được học 2 phụ âm /f/ và /v/ a) Consonant /f/(Phụ âm /f/)
- 12 -
- /f/ is the voiceless consonant sound. - To make this sound, touch your top teeth with the bottom lip - Blow out air between your lip and teeth and don't use your voice - It's pronounced /f/...../f/. Five /faɪv/
Coffee /ˈkɔːfi/
Half /hæf/
Photo /ˈfəʊtəʊ/
This is my family photo.
/ðɪs ɪz maɪ ˈfæməli ˈfəʊtəʊ/
Ralph’s life is tough, but he laughs.
/rɑːfs laɪf ɪz tʌf bʌt hi læfs/
Identify the letters which are pronounced /f/ (Nhận biết các chữ được phát âm là /f/) 1. "f" thường được phát âm là /f/ Examples
Transcription
Meaning
Fan
/fæn/
cái quạt
Feel
/fiːl/
cảm thấy
2. "ph" và "gh" được phát âm là /f/ trong hầu hết mọi trường hợp Examples
Transcription
Meaning
Photo
/ˈfəʊtəʊ/
bức ảnh
Laugh
/læf/
cười lớn
b) Consonant /v/ (Phụ âm /v/) - /v/ is the voiced consonant sound. - To make this sound, practise this sound /f/ first, then use your voice to say /v/......./v/. Live /lɪv/
Very /ˈveri/
Have /hæv/
Invite /ɪnˈvaɪt/
- 13 -
Steven lives in a village.
/stivn lɪvz ɪn əˈvɪlɪdʒ/
We’re leaving at five past seven.
/wɪr liːvɪŋ ət faiv paːst 'sevən/
Identify: Chỉ có "v" được phát âm là /v/ Examples
Transcription
Meaning
View
/vjuː/
nhìn, quan sát
Heavy
/ˈhevi/
nặng
UNIT 3: COMMUNITY SERVICE Trong đơn vị bài học này, học sinh được học 2 phụ âm /k/ và /g/ a) Consonant /k/(Phụ âm /k/) - /k/ is a voiceless consonant sound. - To make this sound: - Stop the air with the back of your tongue - Then move your tongue to release the air and don’t use your voice. - It’s pronounced /k/…/k/ Car /kɑːr/
Kitchen /ˈkɪtʃɪn/
Key /kiː/
Carefully /ˈkerfəli/
I’ll make a cake for Mike.
/aɪl meɪk ə keɪk fər maɪk/
Pick the music up tomorrow.
/pɪk ðə ˈmjuːzɪk ʌp təˈmɔːrəʊ/
Identify the letters which are pronounced /k/ (Nhận biết các chữ được phát âm là /k/) 1. "k" được phát âm là /k/ Examples
Transcription
Meaning
Look
/lʊk/
nhìn
Milk
/mɪlk/
sữa
2. "c" được phát âm là /k/ khi nó đứng trước a, u, o, r và l
- 14 -
Examples
Transcription
Meaning
Can
/kæn/
có thể
Carrot
/ˈkærət/
cà rốt
3. "qu" được phát âm là /k/ Examples
Transcription
Meaning
Quay
/kiː/
cầu tầu
Technique
/tekˈniːk/
kỹ thuật
Lưu ý: "qu" còn được phát âm là /kw/ Examples
Transcription
Meaning
Quality
/ˈkwɒlɪti/
chất lượng
Question
/ˈkwestʃən/
câu hỏi
4. "x" được phát âm là /ks/ và /kʃ/ Examples
Transcription
Meaning
Mix
/mɪks/
pha trộn
Fax
/fæks/
gửi, truyền đi bằng fax
5. "ch" được phát âm là /k/ Examples
Transcription
Meaning
School
/skuːl/
trường học
Chemistry
/ˈkemɪstri/
hóa học
b) Consonant /g/(Phụ âm /g/) - /g/ is a voiced consonant sound. - To make this sound: - Practice the sound /k/
- 15 -
first, then use the voice to say /g/ ....../g/ Girl /ɡɜːrl/
Begin /bɪˈɡɪn/
Big /bɪɡ/
Again /əˈɡen/
Go get your mother’s glasses.
/ɡəʊ get jər ˈmʌðər ɡlæsɪz/
Peggy begged to go to the art gallery.
/'pegi begd tə ɡəʊ tə ði ɑːrt ˈɡæləri/
Identify: Chỉ có phụ âm "g" được phát âm là /g/ Examples
Transcription
Meaning
Get
/get/
có được, lấy được
Glass
/glɑːs/
thủy tinh
UNIT 4: MUSIC AND ARTS Trong đơn vị bài học này, học sinh được học 2 phụ âm /ʃ/ và /ʒ/ a) Consonant /ʃ/(Phụ âm /ʃ/) Hướng dẫn và luyện tập theo link: http://www.tienganh123.com/phat-amtieng-anh-co-ban/1531-consonant-%CA%83-phu-am-%CA%83.html - /ʃ/ is a voiceless consonant sound. - To make this sound: - Put your tongue up and back a little - Push your lip forward into a circle. - It’s pronounced /ʃ/..../ʃ/
She /ʃi/
Ocean /ˈəʊʃn/
Sure /ʃʊər/
Nation /ˈneɪʃn/
Share the sugar with Charlotte.
/ʃeər ðə ˈʃʊɡər wɪð ˈʃɑːrlət/
She wished she had gone shopping.
/ ʃi wɪʃt ʃi həd ɡɔːn ˈʃɑːpɪŋ/
Identify the letters which are pronounced /ʃ/ (Nhận biết các chữ được phát âm là /ʃ/)
- 16 -
1. "c" được phát âm là /ʃ/ khi đứng trước ia, ie, io, iu, ea Examples
Transcription
Meaning
Special
/ˈspeʃəl/
đặc biệt
Musician
/mjuːˈzɪʃən/
nhạc sĩ
2. "s" phát âm là /ʃ/ Examples
Transcription
Meaning
Ensure
/ɪnˈʃɔː(r)/
đảm bảo
Insure
/ɪnˈʃɔː(r)/
bảo hiểm
3. "t" phát âm là /ʃ/ khi nó ở bên trong một chữ và đứng trước ia, io Examples
Transcription
Meaning
Nation
/ˈneɪʃən/
quốc gia
Intention
/ɪnˈtenʃn/
ý định
4. Lưu ý: "x" có thể được phát âm là /kʃ/ Examples
Transcription
Meaning
Anxious
/ˈæŋkʃəs/
lo âu
Luxury
/ˈlʌkʃəri/
sự xa xỉ
5. "ch" được phát âm là /ʃ/ Examples
Transcription
Meaning
Machine
/mə'ʃɪːn/
máy móc
Chemise
/ʃəˈmiːz/
áo lót
6. "sh" luôn được phát âm là /ʃ/ Examples
Transcription
Meaning
Shall
/ʃæl/
sẽ, phải
Sheet
/ʃiːt/
lá, tờ
b) Consonant /ʒ/(Phụ âm /ʒ/)
- 17 -
- /ʒ/ is a voiced consonant sound. - To make this sound: - Practice the sound /ʃ/ first -then use the voice to say /ʒ/ ....../ʒ/ Asia /ˈeɪʒə/
Measure /ˈmeʒər/
Usual /ˈjuːʒuəl/
Television /ˈtelɪvɪʒn/
Take the usual measurements.
/teɪk ðə ˈjuːʒuəl ˈmeʒərmənts/
They found the treasure in Asia.
/ðeɪ faʊnd ðə ˈtreʒər ɪn ˈeɪʒə/
Identify the letters which are pronounced /ʒ/ (Nhận biết các chữ được phát âm là /ʒ/) 1. "g" được phát âm là /ʒ/ Examples
Transcription
Meaning
Massage
/məˈsɑːʒ/
xoa bóp
Mirage
/məˈrɑːʒ/
ảo vọng
2. "s" được phát âm là /ʒ/ khi nó đi sau là một từ nguyên âm đứng trước u, ia, io Examples
Transcription
Meaning
Usual
/ˈjuːʒuəl/
thông thường
Pleasure
/ˈpleʒə(r)/
thú vui
3. "t" được phát âm là /ʒ/ Examples Equation
Transcription /ɪˈkweɪʒən/
Meaning phương trình
UNIT 5: VIETNAMESE FOOD AND DRINK Trong đơn vị bài học này, học sinh được học 2 nguyên âm /ɒ/và /ɔː/ a) Short vowel /ɒ/(Nguyên âm ngắn /ɒ/)
- 18 -
Cách phát âm: Nguyên âm này ở giữa âm nửa mở và âm mở đối với vị trí của lưỡi, phát âm tròn môi. - /ɒ/ is a short vowel sound. - To make this sound, round your lips a little. - The front of your tongue is low and towards the back of your mouth. - It's pronounced /ɒ/.../ɒ/. Dog /dɒg/
Hobby /'hɒbi/
Box /bɒks/
Coffee /'kɒfi/
John’s gone to the shops
/dʒɒnz gɒn tə ðə ʃɒps/
Have you got a lot of shopping?
/hæv ju gɒt ə lɒt əvˈʃɒpɪŋ/
Identify the vowels which are pronounced /ɒ/ (Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /ɒ/) "o" thường được phát âm là /ɒ/ trong một số trường hợp Examples
Transcription
Meaning
Dog
/dɒg/
con chó
Stop
/stɒp/
dừng lại
b) Long vowel /ɔː/(Nguyên âm dài /ɔː/) - /ɔː/ is a long vowel sound. - Put the front of your tongue down - Round your lips. - It’s pronounced /ɔː/ .... /ɔː/ ball /bɔːl/
water /ˈwɔːtər/
saw /sɔː/
daughter /ˈdɔːtər/
It's all wrong.
/ɪts ɔːl rɔːŋ/
How much does coffee cost?
/haʊ mʌtʃ dəz ˈkɔːfi kɔːst/
- 19 -
Identify the vowels which are pronounced /ɔː/ (Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /ɔː/) 1. "a" được phát âm là /ɔː/ trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng "ll" Examples
Transcription
Meaning
Tall
/tɔːl/
cao
Call
/kɔːl/
cuộc gọi
Ngoại lệ: shall /ʃæl/
phải, sẽ
2. "o" thường được phát âm là /ɔː/ trong những từ có nhóm or+phụ âm Examples
Transcription
Meaning
Born
/bɔːn/
sinh ra
Sort
/sɔːt/
thứ, loại
3. "au" thường được phát âm là /ɔː/ trong một số trường hợp như: Examples
Transcription
Meaning
Launch
/lɔːntʃ/
hạ thủy (một chiếc tàu)
Audience
/'ɔːdiəns/
thính giả
4. "aw" thường được phát âm là /ɔː/ khi trong một từ có tận cùng là aw hay aw+phụ âm Examples
Transcription
Meaning
Draw
/drɔː/
kéo, lôi
Awful
/ˈɔːfl/
khủng khiếp, hãi hùng
5. "oa" được phát âm là /4ɔː4/ khi đứng trước "r" Examples
Transcription
Meaning
Board
/bɔːd/
tấm ván
Soar
/sɔː/
bay vút lên
UNIT 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIET NAM
- 20 -
Trong đơn vị bài học này, học sinh được học 2 phụ âm /tʃ/ và /dʒ/ a) Consonant /tʃ/ (Phụ âm /tʃ/) - /tʃ/ is the voiceless consonant sound. - To make this sound, begin to make /t/, then move your tongue back and away from the roof of the mouth as you say /ʃ/. - Don't use your voice to say /tʃ/......./tʃ/. Child /tʃaɪld/
Chicken /ˈtʃɪkɪn/
Chips /tʃɪps/
Question/ˈkwestʃən/
Why don't you sit the chair?
/waɪ dəʊnt juː sɪt ɪn ðə tʃer/
I’ll have a cheese sandwich.
/aɪl həv ə tʃiːz ˈsænwɪtʃ/
Identify the letters which are pronounced /tʃ/ (Nhận biết các chữ được phát âm là /tʃ/) 1. "c" được phát âm là /tʃ/ Examples
Transcription
Meaning
Cello
/ˈtʃeləʊ/
đàn Viôlôngxen
Concerto
/kənˈtʃɜːtəʊ/
bản hòa tấu
2. "t" được phát âm là /tʃ/ Examples
Transcription
Meaning
Century
/ˈsentʃəri/
thế kỷ
Natural
/ˈnætʃərəl/
thuộc tự nhiên
3. "ch" được phát âm là /tʃ/ Examples
Transcription
Meaning
Cheap
/tʃiːp/
rẻ
Chicken
/ˈtʃɪkɪn/
con gà
b) Consonant /dʒ/(Phụ âm /dʒ/)
- 21 -
- /dʒ/ is a voiced consonant sound. - To make this sound: - Practice the sound /tʃ/ first - then use the voice to say /dʒ/ ....../dʒ/ Age /eɪdʒ/
Enjoy/ɪnˈdʒɔɪ/
Joke /dʒəʊk/
College /ˈkɑːlɪdʒ/
What did you major in?
/wʌt dɪd juː ˈmeɪdʒər ɪn/
Would you arrange travel?
/wʊd juː əˈreɪndʒ ˈtrævl/
Identify the letters which are pronounced /dʒ/ (Nhận biết các chữ được phát âm là /dʒ/) 1. "d" được phát âm là /dʒ/ Examples
Transcription
Meaning
Soldier
/ˈsəʊldʒə(r)/
binh lính
Schedule
/ˈskedʒuːl/
lịch trình
2. "g" được phát âm là /dʒ/ khi đứng trước e, i, y và nếu một từ có dạng tận cùng là"ge" Examples
Transcription
Meaning
Stage
/steɪdʒ/
sân khấu
Village
/ˈvɪlɪdʒ/
làng
Ngoại lệ: Examples
Transcription
Meaning
Get
/get/
đạt được
Girl
/gɜːl/
cô gái
5. Kết quả thực hiện: Sau một học kỳ tổ chức triển khai bước đầu thu được kết quả như sau: * Kết quả qua các bài kiểm tra về ngữ âm đã học của học sinh:
- 22 -
Sĩ
HS
số
7A, 7B
72
Điểm Khá
Điểm Giỏi
Điểm TB
(6,5 đến
(8 đến 10)
Điểm Yếu
(5 đến 6)
7,5)
Điểm Kém
(3,5 đến
(0 đến 3)
4,5)
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
20
28
27
37,5
16
22
7
9,7
2
0,3
* Phiếu thăm dò ý kiến học sinh về việc học ngư âm sau học kỳ I: Lớp
Sĩ số
Rất khó SL
%
Khó SL
Bình thường %
SL
%
Dễ SL
Ghi %
chú
7A, 7B
72
33
45,8 21
29,2 15
21,4
3
4,2
Trước
7A, 7B
72
5
7
18
54,2
15
20,8
Sau
13
39
- Sáng kiến này đã được tôi đưa vào thực hiện trong học kỳ I của năm học 2016-2017 đối với học sinh khối lớp 7, chương trình Tiếng Anh 10 năm. Các đồng nghiệp cùng chuyên môn qua thăm lớp dự giờ đã bày tỏ sự đồng tình với hướng nghiên cứu này và đã đưa vào áp dụng cho cả khối lớp 8 và 9 trong chuyên đề dạy học tự chọn. 6. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được Hiệu quả kinh tế: Sáng kiến được áp dụng liên tục trong tất cả các tiết dạy, có phổ biến dạy thực nghiệm ở tất cả các giáo viên và rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy, sau mỗi đợt thi đua. Các tiết dạy áp dụng đề tài sáng kiến thời gian đầu thường không kịp giờ (Vì kĩ năng chuẩn bị bài ở nhà của học sinh cũng như phương pháp thảo luận chưa khoa học). Đến nay thì hầu hết các học sinh đã có thói quen và làm việc khoa học, rút ngắn được ½ thời gian so với lúc đầu. - Hiệu quả xã hội. Đối với học sinh: - Khoảng 80% học sinh trung bình, yếu đã biểu và biết cách phân biệt các nguyên âm, phụ âm. Một số học sinh khá giỏi có thể phân biệt sự khác nhau của các nguyên âm, phụ âm và có thể làm tốt các bài tập thực hành ngay trên lớp. - Học sinh thói quen soạn trước những nội dung cần thảo luận ở nhà trước khi đến lớp (kể cả bài tập và câu hỏi từ dễ đến khó ở sách giáo khoa và cả sách bài tập)
- 23 -
- Khoảng 65% có khả năng trình bày, diễn đạt kiến thức trước cả lớp, giúp phong trào học tập của các em tích cực chủ động, phát biểu sôi nổi trong tiết học. Tái hiện kiến thức nhanh và nhớ kiến thức được lâu. Đối với giáo viên - Giáo viên chuẩn bị soạn giảng một cách chu đáo, logic được nội dung kiến thức giữa tiết trước và tiết sau với hệ thống câu hỏi và dàn ý tối ưu trong phần thảo luận. Hình thành được bài giảng một cách chủ động, phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp theo phương pháp dạy học mới. 7. Điều kiện và khả năng áp dụng: Để sử dụng sáng kiến kinh nghiệm hợp lý cần: Căn cứ vào đối tượng học sinh từng lớp để đưa ra yêu cầu phù hợp. Đối tượng học sinh trung bình , yếu – mức độ nhận biết các âm; học sinh khá- phân biệt được sự khác biệt giữa các âm; học sinh giỏi: vận dụng các âm đã học vào làm bài tập ngay trên lớp. Thường xuyên theo dõi, bổ sung để sáng kiến kinh nghiệm được hoàn chỉnh hơn. Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn đều là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Khánh Nhạc, ngày 05 tháng 5 năm 2017 XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO Người nộp đơn ĐƠN VỊ CƠ SỞ (Ký và ghi rõ họ tên)
Trịnh Thị Thu Huyền
- 24 -
MỤC LỤC I. PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................... Trang 1 1. Lý do chọn đề tài................................................................
Trang 1
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................... Trang 2 3. Đối tượng nghiên cứu......................................................... Trang 2 4. Phạm vi nghiên cứu............................................................ Trang 3 5. Phương pháp nghiên cứu.................................................... Trang 3 II. PHẦN NỘI DUNG......................................................................
Trang 3
1. Cơ sở lý thuyết...................................................................
Trang 3
2. Cơ sở thực tiễn.................................................................... Trang 3 3. Nội dung sáng kiến nghiên cứu thực hiện..........................
Trang 5
3.1. Phương pháp cũ thường áp dụng........................... Trang 5 3.2. Giải pháp mới cải tiến...........................................
Trang 6
3.3. Tính mới, sáng tạo của giải pháp..........................
Trang 10
5. Kết quả thực hiện...............................................................
Trang 20
6. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được.........................
Trang 23
7. Điều kiện và khả năng áp dụng..........................................
Trang 24
- 25 -