Skip to main content

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề Định luật Ôm đối với toàn mạch

Page 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN VẬT LÍ

vectorstock.com/28062424

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Sáng kiến Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề Định luật Ôm đối với toàn mạch chương trình Vật lí THPT lớp 11 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


MỤC LỤC 1. Lời giới thiệu ………………………………………………………………………… 1 2. Tên sáng kiến………………………………………………………………………… 1 3. Tác giả sáng kiến…………………………………………………………. ………… 1 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến……………………………………………………………2 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến…………………………………………………………. 2 6. Ngày sáng kiến được áp dụng sáng kiến……………………………………..…… .. 2 7. Mô tả sáng kiến……………………………………..……………………………….. .2 7. 1. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực ………………………………………2 7. 2. Mô tả, phân tích các giải pháp ………………………………………………………3 7. 2.1. Tổ chức dạy học theo chuyên đề ………………………………………………….3 7. 2.2. Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực ……………………………………………………………………………….……… …3 7. 2.3. Cấu trúc trình bày chuyên đề dạy học …………………………………………..6 7. 2.4. Xây dựng chuyên đề dạy học "Định luật Ôm đối với toàn mạch"……………..7 8. Những thông tin cần được bảo mật.…………………..…………………………… 29 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến…………………………………….. 29 10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến ………………………………………………………………………………………… 31 10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả….…………………………………………………………….…….. 33 10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân.......................................................................................................................... 33 11. Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu…….……………………………………….………………………………….…34

2


1. Lời giới thiệu Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, làm thay đổi tất cả các lĩnh vực, trong đó đặc biệt là khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo ,…dẫn đến sự chuyển biến nhanh chóng về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực của nhiều quốc gia. Điều này đòi hỏi giáo dục đào tạo phải có những thay đổi một cách căn bản và toàn diện, từ triết lí mục tiêu đến nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy và học,…nhằm phát triển cho người học hệ thống năng lực cần thiết để có thể tham gia hiệu quả vào thị trường lao động trong nước và quốc tế. Vì vậy, phát triển chương trình giáo dục phổ thông dựa trên tiếp cận năng lực là một lựa chọn tất yếu khách quan và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội. Trong xu thế hội nhập và phát triển “đổi mới căn bản toàn diện giáo dục”, việc đổi mới cách dạy, cách học là cần thiết. Để đảm bảo được điều đó, chúng ta cần phải chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất của người học. Vì vậy trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá được đặc biệt quan tâm. Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học, dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất người học. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung tích hợp kiến thức, phát triển kĩ năng, thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Trong chương trình Vật lí THPT lớp 11, “Định luật Ôm đối với toàn mạch ” là một đơn vị kiến thức quan trọng trong chương 2. Với nội dung này nếu giáo viên chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống theo kiểu giáo viên giảng, chỉ ra các nội dung chính còn học sinh chỉ nghe và ghi chép một cách thụ động dẫn đến tình trạng học sinh không có hứng thú với môn học và bài học. Từ các lí do trên, tôi xin trao đổi với quý thầy cô và anh chị em đồng nghiệp về sáng kiến "Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề: Định luật Ôm đối với toàn mạch ” làm báo cáo sáng kiến kinh nghiệm năm học 2019 – 2020, với mong muốn góp phần đổi mới nhỏ tới người học, người dạy và các quý đồng nghiệp. 2. Tên sáng kiến Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề " Định luật Ôm đối với toàn mạch " 3. Tác giả sáng kiến: - Họ và tên: …………… 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tác giả sáng kiến 1


5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Dạy và học môn Vật lí cấp THPT Đề tài: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề " Định luật Ôm đối với toàn mạch " giúp học sinh không những nắm được nội dung bài học mà còn phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,...tư duy sáng tạo để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập. Từ đó, giúp cho học sinh hiểu, lý giải, tìm ra các mối liên quan giữa các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, tăng cường khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác trong học tập và thực tiễn. 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Tháng 11/2018 7. Mô tả sáng kiến: - Tính mới, tính sáng tạo của sáng kiến: + Đóng góp cách vận dụng quan điểm dạy học đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học với chuyên đề " Định luật Ôm đối với toàn mạch " theo định hướng phát triển năng lực của người học. + Dạy học xuất phát từ yêu cầu của mục tiêu dạy học phát triển năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng cường yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề. 7.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí,…để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống. Có thể xem xét riêng một cách tương đối phẩm chất và năng lực, nhưng năng lực hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả phẩm chất và các năng lực. Người học có năng lực hành động về một loại hay lĩnh vực hoạt động nào đó cần hội tụ đủ các dấu hiệu cơ bản: - Có kiến thức hay hiểu biết hệ thống/chuyên sâu về một loại hay lĩnh vực hoạt động. - Biết cách tiến hành hoạt động hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích. - Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc. - Hình thành năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống. Một bài học (chuyên đề) thiết kế theo hướng tiếp cận năng lực có đặc điểm : Mục tiêu bài học định hướng vào việc mô tả kết quả học tập mong đợi (các khả năng, năng lực học sinh sẽ phải đạt được), chứ không phải là nội dung kiến thức được giáo viên truyền thụ. Các khả năng/năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát đánh giá được. 2


Thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh - học sinh, khuyến khích học sinh trao đổi, tranh luận, đánh giá, trao đổi kinh nghiệm, thúc đẩy , cổ vũ tinh thần làm việc hợp tác. Tạo dựng môi trường học tập thân thiện , học sinh cảm thấy thoải mái, tự do bày tỏ quan điểm cá nhân, từ đó hứng thú tự tin. Nhấn mạnh vào hoạt động tìm hiểu, khám phá… đặc biệt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống gắn với thực tiễn. Chú trọng phát triển các năng lực tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề, sáng tạo… Nhấn mạnh vào hoạt động tự học qua khai thác tìm kiếm / xử lí thông tin,… Vai trò chính của giáo viên là làm thay đổi người học sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới , tích cực thể hiện, tích cực tương tác, suy nghĩ …tăng cường hứng thú, tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học. Tóm lại dạy học phát triển năng lực vẫn coi trọng kiến thức tuy nhiên cần phải thay đổi cách dạy, cách học theo hướng học sinh chủ động tham gia kiến tạo kiến thức, vận dụng tri thức vào cuộc sống và hình thành phương pháp học tập để học tập suốt đời 7.2. Mô tả, phân tích các giải pháp 7.2.1. Tổ chức dạy học theo chuyên đề Bước 1: Xác định mục tiêu và đầu ra Mục tiêu của chuyên đề (Kiến thức, kĩ năng, thái độ và định hướng /phát triển năng lực) Sản phẩm đầu ra - kết quả dự kiến đạt được. Bước 2: Xây dựng chuyên đề Xác định nội dung, phạm vi kiến thức và loại chuyên đề, đặt tên chuyên đề và xác định thời lượng, xác định các điều kiện để tổ chức dạy học. Bước 3: Thiết kế các hoạt động dạy học Thiết kế các hoạt động dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực (mục tiêu,gợi ý phương pháp dạy học, yêu cầu cần đạt. Thiết kế công cụ và cách thức đánh giá hoạt động. Bước 4: Tổ chức dạy học Tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập của chuyên đề. Đánh giá kết quả học tập Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh 7.2.2. Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực Mỗi chuyên đề dạy học, giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập. Vì vậy, việc xây dựng mỗi chuyên đề dạy học cần thực hiện theo quy trình như sau: Bước 1: Xác nhận vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ xây dựng. Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau: - Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới - Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức - Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới.

3


Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứng dụng kỹ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, xác định các nội dung kiến thức liên quan đến nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó thống nhất xây dựng các chuyên đề. Tùy nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường; năng lực của giáo viên và học sinh có thể xác định một trong các mức độ sau: Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề; nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh. Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất cách giải quyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề, giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc. Bước 2: Xây dựng nội dung chuyên đề: Căn cứ vào tiến trình sự phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề. Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của một môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề dạy học. Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng. Một số năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Các năng lực chuyên biệt trong môn Vật lí: Năng lực tư duy tổng hợp , năng lực học tập thực nghiệm, năng lực sử dụng thiết bị , năng lực sử dụng số liệu, năng lực khai thác tìm kiếm thông tin như sử dụng ảnh, hình vẽ, video clip, mô hình... Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học.

4


Bảng mô tả các mức độ nhận thức CÁC BẬC NHẬN THỨC

ĐỘNG TỪ MÔ TẢ

1. BIẾT (Knowledge): Sự nhớ lại tài liệu (Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đã đợc học tập trước đó như các sự kiện, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, thuật ngữ hay các nguyên lý, quy trình. chọn ra, phác thảo. 2. HIỂU (Comprehension): Khả năng hiểu (Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ớc biết về các sự kiện và nguyên lý, giải thích tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho tài liệu học tập, nhưng không nhất thiết ví dụ, dự đoán, tóm tắt, viết một đoạn. phải liên hệ các tài liệu. 3. VẬN DỤNG THẤP Khả năng vận dụng tài liệu đã học vào (Hãy) xác định, khám phá, tính toán, các tình huống mới và cụ thể hoặc để giải sửa đổi, thao tác, dự đoán, chuẩn bị, các bài toán. tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng minh, giải quyết, sử dụng. Khả năng phân tích sự liên hệ giữa các thành phần của một cấu trúc có tính tổ chức sao cho có thể hiểu được, nhận biết được các giả định ngầm hoặc các nguỵ biện có lý.

(Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh hoạ, suy luận, chỉ ra, thiết lập quan hệ, chọn ra, tách biệt ra, chia nhỏ ra.

4. VẬN DỤNG CAO Khả năng đặt các thành phần với nhau để tạo thành một tổng thể hay hình mẫu mới, hoặc giải các bài toán bằng tư duy sáng tạo.

(Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lý giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại.

Khả năng phê phán và thẩm định giá trị của tài liệu theo một mục đích nhất định.

(Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận, thoả thuận, phê bình, mô tả, suy xét phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định, ủng hộ ...

Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng. Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kỹ thuật dạy học được sử dụng.

5


7.2.3 Cấu trúc trình bày chuyên đề dạy học TÊN CHUYÊN ĐỀ: ................... Lí do xây dựng chuyên đề A .MỤC TIÊU a. Kiến thức b. Kĩ năng c. Thái độ d. Định hướng năng lực được hình thành B NỘI DUNG CHỦ ĐỀ a b. c.... C. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH a. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành Nhóm năng lực

Năng lực thành phần

Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí Nhóm NLTP về phương pháp Nhóm NLTP trao đổi thông tin Nhóm NLTP liên quan đến cá nhân b. Câu hỏi và bài tập b.1. Nhận biết b.2. Thông hiểu b.3. Vận dụng b.4. Vận dụng cao

6


7.2.4 Xây dựng chuyên đề dạy học" Định luật Ôm với toàn mạch" TÊN CHUYÊN ĐỀ: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH Lí do xây dựng chuyên đề: - Các vấn đề về" Định luật Ôm với toàn mạch" là đơn vị kiến thức quan trọng trong chương trình vật lí 11 - Xây dựng chuyên đề dạy học, giúp định hướng phát triển năng lực học sinh, hình thành nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạo những người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại. A. Mục tiêu A1.Kiến thức -Nêu được nội dung, viết được biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch. -Trình bày được hiện tượng đoản mạch. - Viết được công thức hiệu suất của nguồn. - Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng. - Viết được biểu thức xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn . A2.Kỹ năng - Mắc được mạch theo sơ đồ đã cho, xác định được các linh kiện có trong mạch điện. -Vận dụng định luật Ôm vào giải các bài tập có liên quan. - Sử dụng được vôn kế để đo suất điện động của nguồn điện. - Biết ghép nhiều nguồn điện thành bộ nguồn nối tiếp, ghép song song. - Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép. - Rèn luyện các kĩ năng nghe, đọc, viết, nói, quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻ trong nhóm. - Kĩ năng làm việc theo nhóm . - Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu, hợp tác, giao tiếp. - Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Rèn luyện kỹ năng hợp tác, hoạt động nhóm. - Kĩ năng khoa học: quan sát, so sánh, đưa ra nhận định, đánh giá, nhận xét… - Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin, internet để tìm tài liệu. A3.Thái độ -Có niềm đam mê, hứng thú với môn học. -Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài. -Thái độ nghiêm túc trong quá trình học tập. - Biết cách hợp tác để cùng nhau giải quyết công việc. A4. Định hướng phát triển năng lực A4.1. Năng lực chung: 7


+ NL giải quyết vấn đề dựa trên hiểu biết, những kiến thức thực tiễn đã có. + NL hợp tác thông qua hoạt động nhóm. + NL tự học: thu nhận và xử lí thông tin, làm các câu hỏi mà giáo viên giao cho làm trước tại nhà, tìm kiếm thông tin trên mạng internet. + NL sáng tạo: Liên hệ thực tế + Năng lực tính toán. A4.2. Năng lực chuyên biệt của bộ môn + Kiến thức: K1, K2, K3, K4 + Phương pháp: P3, P5 + Trao đổi: X5, X6, X7, X8. + Cá nhân: C1,C2 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NỘI DUNG

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

VẬN DỤNG CAO

Định luật Ôm đối với toàn mạch

Nêu được nội dung, viết được biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch.

Giải thích được tại sao điệu điện thế mạch ngoài bằng suất điện động khi mạch

-Vận dụng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch giải các bài tập đơn giản.

Vận dụng giải các bài tập về mạch kín, có mạch ngoài có nhiều điện trở ghép phức tạp.

hở.

- Tính được hiệu điện thế mạch ngoài

Hiện tượng đoản Trình mạch và hiệu suất được nguồn điện tượng

bày Vẽ được mạch Tính cường độ Liên hệ thực tế hiện điện bị đoản dòng điện khi cách sử dụng đoản mạch. bị đoản mạch điện an toàn.

mạch. Trình được

Tính hiệu suất -Vẽ sơ đồ mạch của nguồn điện được bảo điện vệ khỏi đoản

bày khái

niệm và viết được công thức hiệu suất của nguồn Ghép nguồn nối tiếp

- Giải thích mạch được các nguyên nhân gây chập cháy điện.

Nhận biết Hiểu được tại Tính được Vận dụng giải được các loại sao suất điện suất điện động được các bài tập bộ nguồn động của bộ và điện trở mạch kín kết 8


ghép nối tiếp

nguồn

bằng trong của

Viết được tổng các suất nguồn biểu thức xác điện động của nối tiếp định suất điện nguồn động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp Ghép nguồn song Nhận biết song được các loại bộ nguồn ghép song song. Viết được biểu thức xác định suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp

Hiểu được tại sao suất điện động của bộ nguồn bằng suất điện động

bộ hợp nguồn ghép ghép nối tiếp, điện trở ngoài mắc hỗn hợp

Tính được suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép

Vận dụng giải được các bài tập mạch kín kết hợp nguồn ghép song song

của một nguồn song song Tại sao trong nguồn ghép song song phải sử dụng các nguồn giống nhau

B. Nội dung chuyên đề : - Nội dung 1: Định luật Ôm đối với toàn mạch - Nội dung 2: Hiện tượng đoản mạch và hiệu suất nguồn điện - Nội dung 3: Ghép nguồn nối tiếp - Nội dung 4: Ghép nguồn song song C. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành Nhóm năng lực Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí

Năng lực thành phần K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề - Nêu được định nghĩa về toàn mạch, đoản mạch, ghép nguồn nối tiếp, song song, hiệu suất

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và suất điện động - Sử dụng cách ghép nguồn nối tiếp, song song, đoạn mạch đề áp dụng cho toàn 9


mạch - Giải thích hiện tượng đoản mạch và các nguyên nhân gây đoản mạch - Giải thích hiện tượng cháy do các nguyên nhân điện K3: Sử dụng được kiến thức vật - Sử dụng kiến thức về định luật bảo toàn lí để thực hiện các nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng để xây dựng định học tập. luật Ôm đối với toàn mạch - Sử dụng các kiến thức về dòng điện không đổi để giải thích mối quan hệ của các đại lượng U, I, R trong ghép nguồn song song, nối tiếp - Giải các bài tập liên quan đến định luật Ôm đối với toàn mạch, tính hiệu suất mạch điện K4: Vận dụng (giải thích, dự - Giải thích được các hiện tượng điện, đoán, tính toán, đề ra giải pháp, giải pháp an toàn điện trong quá trình sử đánh giá giải pháp … ) kiến dụng thức vật lí vào các tình huống - Cách sử dụng điện an toàn, các biện thực tiễn pháp giảm thiểu ô nhiễm khi sử dụng nguồn điện Nhóm P1: Đặt ra những câu hỏi về - Đặt ra các câu hỏi liên quan đến đoản mạch, hiệu suất, sử dụng năng lượng NLTP một sự kiện vật lí điện về phương P2: Mô tả được các hiện tượng Mô tả được những các cách mắc mạch tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí thành mạch kín, ghép nguồn nối tiếp, pháp và chỉ ra các quy luật vật lí ghép nguồn song song, mạch điện bị (tập trong hiện tượng đó. đoản mạch trung vào P3: Thu thập, đánh giá, lựa Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý chọn và xử lí thông tin từ các thông tin từ các nguồn khác nhau: Đọc năng nguồn khác nhau để giải quyết SGK vật lý, sách tham khảo, báo chí, các lực vấn đề trong học tập vật lí. thông tin khoa học, internet... để tìm hiểu thực các nội dung hiện tượng đoản mạch, các nghiệm nguyên nhân gây cháy và các biện pháp và an toàn điện. năng lực mô P4: Vận dụng sự tương tự và - Sử dụng định luật bảo toàn và chuyển các mô hình để xây dựng kiến hóa năng lượng xây dựng định luật Ôm hình thức vật lí cho mạch điện kín hóa) - Xác định hiệu suất, hiệu điện thế, suất điện động ở hai đầu bộ nguồn ghép P5: Lựa chọn và sử dụng các Lựa chọn kiến thức toán học để tính toán công cụ toán học phù hợp trong các đại lượng liên quan. 10


học tập vật lí. P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí. P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.

Nhóm NLTP trao đổi thông tin

Chỉ ra được điều kiện để gây ra đoản mạch Đề xuất mối quan hệ giữa dòng điện và suất điện động của nguồn, vẽ đồ thị mối quan hệ giữa các đại lượng để kiểm tra kết quả P8: Xác định mục đích, đề xuất - Đề xuất được phương án thí nghiệm, phương án, lắp ráp, tiến hành kiểm tra giả thuyết về các mối quan hệ xử lí kết quả thí nghiệm và rút giữa các đại lượng trong mạch điện kín ra nhận xét. - Lắp ráp được thí nghiệm, kiểm tra được giả thuyết về các mối quan hệ trên. - Tiến hành sử lí kết quả thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhận xét. P9: Biện luận tính đúng đắn của Biện luận về sai số của kết quả thí kết quả thí nghiệm và tính đúng nghiệm và nguyên nhân gây ra sai số: đắn các kết luận được khái quát Vôn kế, am pe kế, thao tác đo… hóa từ kết quả thí nghiệm này. X1: trao đổi kiến thức và ứng HS trao đổi kiến thức và ứng dụng về sự dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí chuyển thể của các chất trong thực tế và các cách diễn tả đặc thù của bằng ngôn ngữ vật lí: Gọi đúng tên hiện vật lí tượng đoản mạch, mạch kín, ghép nguồn nối tiếp, song song X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành ) X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau, X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của

Phân biệt được những mô tả hiện tượng tự nhiên: Sự thay đổi cường độ dòng điện và điện trở trong mạch kín So sánh nhận xét giữa các nhóm và nêu kết luận SGK vật lí 11 Hiểu được cấu tạo mạch điện

- Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm - Ghi chép trong quá trình nghe giảng - Ghi chép trong quá trình tìm kiếm thông tin về đoản mạch, ghép nguồn - Ghi nhớ các kiến thức về toàn mạch, ghép nguồn Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới hình thức văn bản. 11


mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí Nhóm NLTP liên quan đến cá nhân

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí C4: So sánh và đánh giá được dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.

Thảo luận các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ - Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: Định luật Ôm đối với toàn mạch, ghép nguồn thông qua các bài kiểm tra ngắn của lớp, tự giải bài tập ở nhà - Đánh giá được thái độ học tập và hoạt động nhóm thông qua phiếu đánh giá Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập Chỉ ra được ý nghĩa của các dụng cụ cầu chì, cầu dao aptomat trong bảo vệ mạch điện

So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc thiết kế thiết bị điện, thiết bị bảo vệ, cách ghép nguồn điện - Cảnh báo về việc: + đoản mạch và cháy liên quan điện + Các ô nhiễm khi sử dụng nguồn điện, và biện pháp hạn chế ô nhiễm Nhận ra được ảnh hưởng của hiện tượng cháy điện với con người, kinh tế

12


D. Tổ chức hoạt động dạy học D1 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC D1.1.Chuẩn bị của GV: - Máy tính, máy chiếu, phòng học bộ môn. - Phiếu học tập. - 1 bảng mạch điện, dây nối, 2 pin mới, 1 điện kế, 2 điện trở - Sơ đồ mạch điện(chiếu). - Phiếu học tập D1.2. Học sinh - Ôn lại kiến thức về định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần R(lớp 9). - Ôn lại kiến thức về định luật Jun- Lenxơ, công của nguồn điện - Chuẩn bị giấy khổ lớn, bút lông để viết báo cáo theo nhóm,keo dán. - Mỗi nhóm chuẩn bị 3 quả pin đại 1,5 V, dây nối, dao gọt, 1 bộ thanh nẹp thanh dài 25 cm, 1 bộ thanh nẹp thanh dài 10cm, dây chun đàn hồi, dây điện trần D1.3 Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật khăn trải bàn - Kĩ thuật tia chớp - Kĩ thuật mảnh ghép biến thể - Kĩ thuật động não D2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC D2.1.HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ * Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chủ đề “Định luật Ôm đối với đoạn mạch” trước 1 tuần tại nhà: * Giáo viên chia nhóm học sinh (4 nhóm), cử nhóm trưởng và thống nhất cách làm việc. Mỗi nhóm 4-6 học sinh. * Giáo viên cho học sinh đọc qua nhanh nội dung bài "Định luật Ôm đối với toàn mạch và Ghép nguồn điện thành bộ" yêu cầu nêu nội dung cơ bản của bài. * GV định hướng 4 nội dung cơ bản và dự kiến thời lượng học: + Tiết 1: Mục 1 và 2. * Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: - Cá nhân mỗi học sinh về nhà đọc và nghiên cứu trước các nội dung liên quan đến "Định luật Ôm đối với toàn mạch và Ghép nguồn điện thành bộ" - Chuẩn bị dụng cụ làm thực hành ghép nguồn - Nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm: Nhóm 1: Tìm hiểu sơ đồ toàn mạch, lắp thí nghiệm và tìm hiểu cách đo hiệu điện thế ở hai cực của nguồn.Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, hiện tượng đoản mạch với Pin và Ác quy. Tổ chức lớp tìm hiểu hiện tượng đoản mạch. 13


Nhóm 2: Tìm hiểu các nguyên nhân gây chập cháy điện, ví dụ thực tế. Xây dựng thành bài báo cáo power point để báo cáo trước lớp theo gợi ý của giáo viên Nhóm 3: Tìm hiểu biện pháp hạn chế hiện tượng đoản mạch, vẽ sơ đồ mạch điện có cầu chì đơn giản Sưu tầm cầu chì, cầu dao, aptomat Nhóm 4: Tìm hiểu nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện, truyền tải thông điệp qua bài học. Xây dựng thành bài báo cáo power point để báo cáo trước lớp theo gợi ý của giáo viên + Tiết 2: Mục 3 và 4. Nhóm 1,2,3,4 : Chuẩn bị dụng cụ làm thực hành ghép nguồn : 3 quả pin, 2 dây dẫn trần, dây buộc đàn hồi, thanh nẹp. Tìm hiểu về cách sử dụng nguồn điện an toàn. Nhóm 1 : Thuyết trình về xây dựng cách ghép nguồn nối tiếp. Nhóm 2 : Chuẩn bị điều khiển hoạt động khởi động, thực hành biểu diến ghép nguồn nối tiếp . Chuẩn bị hoạt động đo suất điện động bộ nguồn nối tiếp Nhóm 3: Chuẩn bị điều khiển hoạt động khởi động, thực hành biểu diến ghép nguồn song song. Chuẩn bị hoạt động đo suất điện động bộ nguồn song song. Nhóm 4: Thuyết trình về xây dựng cách ghép nguồn song song. +Phiếu học tập ở nhà: Gợi ý câu hỏi tìm hiểu ở nhà Tiết 1: +Đọc nội dung bài Định luật Ôm đối với đoạn mạch + Trong thực tế, nếu 2 cực của nguồn điện bị nối tắt bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ thì cường độ dòng điện trong mạch như thế nào? Hiện tượng này có lợi hay có hại? Cho ví dụ minh họa. + Nêu những nguyên nhân gây chập cháy điện? + Các biện pháp hạn chế hiện tượng đoản mạch? Vẽ sơ đồ mạch điện lắp cầu chì đơn giản. +Tìm hiểu các quy tắc sử dụng điện an toàn và thông điệp cho bài học . + Khi nguồn điện thực hiện công, phần có ích để làm gì? Từ đó viết biểu thức hiệu suất của nguồn điện? Tiết 2: +Đọc nội dung bài Ghép nguồn điện thành bộ +Nêu cách ghép nguồn thành bộ song song, nối tiếp. Xây dựng công thức tính điện trở trong và suất điện động của bộ nguồn ghép song song, nối tiếp.

14


D2.2. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP TIẾT 1: Mục 1,2 HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú để học sinh nghiên cứu bài học. - Kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học. - Định hướng cho học sinh những nội dung sắp được học trong chủ đề. Tìm hiểu tại sao hiệu điện thế khi đo ở hai cực nguồn điện khi chưa có mạch ngoài và khi có mạch ngoài lại khác nhau. - Rèn cho học sinh khả năng quan sát, tư duy, liên tưởng, tái hiện kiến thức đã học - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Hỏi đáp, nêu vấn đề/ Kĩ thuật tia chớp - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp, Nhóm 1 phụ trách - Phương tiện dạy học: Máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm đo hiệu điện thế theo sơ đồ - Dự kiến sản phẩm : Học sinh ôn tập lại kiến thức liên quan, biết được sự khác nhau giữa hiệu điện thế khi đo ở hai cực nguồn điện khi chưa nối mạch ngoài và khi đã nối mạch ngoài . - Đánh giá sản phẩm : Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Chia lớp học thành 4 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh và mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Giáo viên khởi động tiết học với một số câu hỏi kiển tra - Toàn bộ học sinh tham gia trả lời câu hỏi với tốc độ kiến thức cũ nhanh nhất. Giáo viên đặt vấn đề vào bài mới - Cho Hs 1 nhóm mắc mạch điện như sơ đồ, hướng dẫn đo hiệu điện thế hai cực của nguồn Nhóm 1: Phụ trách làm thí nghiệm Các nhóm khác theo dõi so sánh hiệu điện thế trong hai


trường hợp

+So sánh số chỉ của vôn kế trong 2 trường hợp + Giải thích giá trị đọc được. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Gv quan sát, kiểm tra, nhắc - Đại diện một nhóm so sánh nhở Hs mắc cho đúng mạch kết quả đo, giải thích sơ bộ lí điện. do khác nhau của hai hiệu - Cho HS trong 1 nhóm báo điện thế. cáo số liệu quan sát được. Các nhóm khác theo dõi và - Cho Hs 1 nhóm thảo luận giải thích số liệu đo được.

nhận xét bổ sung ý kiến khác (nếu có)

- Cho các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Phân tích nhận xét, đánh giá, Dự kiến câu trả lời kết quả thực hiện nhiệm vụ - Số chỉ vôn kế khi nguồn học tập của học sinh. chưa nối với mạch ngoài là suất điện động của pin.(đã học trong bài nguồn điện). - Số chỉ của vôn kế giảm xuống, vì mạch kín, có dòng điện qua nguồn, nguồn nóng lên do tỏa nhiệt trên r nên mất một phần năng lượng, nên hiệu điện thế cho ra mạch ngoài nhỏ hơn suất điện động. (Hs có thể trả lời theo ý các em, hoặc do đọc sgk trước…) (có thể nói vì nguồn có dòng điện đi qua và có điện trở r nên có độ giảm thế trên nguồn).


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Mục tiêu -Nêu được nội dung, viết được biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch. -Vận dụng được định luật Ôm để giải bài tập, hợp tác nhóm giải quyết được nhiệm vụ học tập - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép biến thể. - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất phụ trách chính. - Phương tiện dạy học: Máy chiếu, Phiếu học tập, Giấy toki, bút nét to, đáp án ghép - Dự kiến Sản phẩm : Biết được biểu thức định luật Ôm, quan hệ của suất điện động và độ giảm thế, biểu thức hiệu điện thế hai cực của nguồn, hiệu điện thế mạch ngoài .

- Đánh giá sản phẩm : Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm Động viên nhóm tích cực, hoàn thành nội dung nhanh, đúng. Hoạt động 1. Hình thành nội dung định luật Ôm đối với toàn mạch 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Phát phiếu học tập số 1 và các dụng cụ học tập.

- HS vẫn hoạt động theo nhóm đã chia ban đầu.

1. Định luật Ôm đối với toàn mạch

- Phân công 2 nhóm(1,3) thực hiện theo kĩ thuật khăn trải bàn - Phân công 2 nhóm(2,4) Thảo luận, thống nhất và thư thực hiện theo kĩ thuật mảnh ký ghi kết quả trên giấy khổ ghép biến thể lớn. - Giáo viên dẫn dắt cách thức Thảo luận, thống nhất ghép xây dựng định luật Ôm có kết quả trên giấy khổ lớn. nghĩa là tìm ra biểu thức của I trong toàn mạch. - Yêu cầu hs + Viết các biểu thức công nguồn điện, nhiệt lượng tỏa ra trên RN, trên nguồn điện trong thời gian t khi mạch kín( mạch điện ban đầu). + Dựa vào định luật bảo toàn

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

* Phát biểu:Sgk (Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn, tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần trong mạch).

* Biểu thức: E - Đại diện 1 nhóm dán kết quả I= R +r lên bảng, trình bày nội dung N đã thảo luận. * Nhận xét - Các nhóm khác có ý kiến bổ -Hiệu điện thế 2 đầu sung. mạch ngoài


năng lượng rút ra E, I.

* Dự kiến nội dung trả lời : +Từ đó phát biểu mối quan hệ - Trong thời gian t , giữa I và các đại lượng trong + công nguồn điện: biểu thức. AN Đ=EIt Gv khẳng định lại đó là nd + nhiệt lượng tỏa ra trên RN định luật Ôm cho toàn mạch. 2 Qng= RN I t - Nhận xét so sánh với kết quả + trên nguồn thí nghiệm. 2 điện QNĐ = rI t +Viết biểu thức tính hiệu điện thế 2 đầu mạch ngoài? 2 cực nguồn điên? Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng s đ động của nguồn điện khi nào?

- Theo đl bảo toàn năng lượng, ANĐ=Qng+QNĐ => E =RNI+rI =>I=

E R +r

UN=RNI -Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện UNĐ= E-Ir ( mạch ngoài chỉ có R thì UN=UNĐ) -Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nguồn điện khi +r=0

+ hoặc RN vô NX: I tỉ lệ thuận với s đ động cùng lớn( vôn kế) E và tỉ lệ nghịch với tổng điện + hoặc mạch hở trở mạch ngoài và mạch trong. N

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Cho học sinh mỗi nhóm báo cáo bằng giấy khổ lớn đã chuẩn bị sẵn. - Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. - Chuẩn xác lại kiến thức. - Giải thích sự sai khác nhỏ về số liệu trong phép đo và tính toán. Hoạt động 2. Hình thành khái niệm hiện tượng đoản mạch và hiệu suất nguồn điện - Mục tiêu: Nắm được hiện tượng đoản mạch, tính hiệu suất nguồn điện. Vận dụng hiện tượng đoản mạch vào thực tế đời sống - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Đóng kịch, thuyết minh - Hình thức tổ chức hoạt động : Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, hoạt động tập thể. - Phương tiện dạy học: Máy chiếu. - Dự kiến sản phẩm : Biết được hiện tượng đoản mạch, nguyên nhân gây chập cháy


điện, cách hạn chế đoản mạch - Đánh giá sản phẩm : Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên đặt vấn đề : Chủ đề cháy do chập điện.

2. Hiện tượng đoản mạch của nguồn - HS vẫn hoạt động theo nhóm điện đã chia ban đầu.

Yêu cầu nhóm 1 thực hiện điều khiển hoạt động tìm hiểu hiện tượng đoản mạch.

Nhóm 1 đặt vấn đề liên quan chủ đề điều khiển học sinh nói chuyện xung quanh chủ đề. Giải thích hiện tượng đoản mạch, hiện tượng đoản mạch với Pin và Ác quy Nhóm 1 đề xuất nhóm 2 thuyết minh nguyên nhân gây Khi 2 cực của nguồn điện được nối bằng chập cháy dây dẫn có điện trở Nhóm 3: Tìm biện pháp hạn rất nhỏ (RN = 0), chế hiện tượng đoản mạch cường độ dòng điện Nhóm 4: Kết luận và truyền trong mạch có giá trị tải thông điệp qua bài học. rất lớn Thảo luận, thống nhất và ghi E Imax= kết quả vào vở. r

Yêu cầu học sinh tìm hiệu suất của nguồn? 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Gọi là hiện tượng đoản mạch của nguồn điện.

3. Hiệu suất của - Phân tích nhận xét, đánh giá, Nhóm 1 điều khiển hoạt động nguồn điện kết quả thực hiện nhiệm vụ với sự tham gia tích cực của H = học tập của học sinh. A các nhóm khác U R A = E = R +r - Chuẩn xác lại kiến thức * Dự kiến nội dung trả lời : ng

+ Nếu 2 cực của nguồn điện được nối bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ thì cường độ dòng điện trong mạch rất lớn. Nếu nguồn có điện trở trong lớn (pin) thì nhanh chóng hết

ND

N

N


điện. Nếu nguồn có điện trở trong nhỏ (acquy) thì dễ bị hỏng bình. Hạn chế hiện tượng đoản mạch bằng cách sử dụng cầu chì, aptomat …bảo vệ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG - Mục tiêu: Vận dụng được định luật Ôm đối với toàn mạch và hiện tượng đoản mạch để làm bài tập - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật khăn trải bàn - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Phương tiện dạy học: Máy chiếu, phiếu học tập, giấy toki, bút - Dự kiến sản phẩm : Báo cáo kết quả học tập của nhóm, làm các bài tập trong phiếu - Đánh giá sản phẩm : Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Phát phiếu học tập số 2 và các dụng cụ học tập

- HS vẫn hoạt động theo nhóm đã chia ban đầu.

Thảo luận, thống nhất và ghi * Cho HS làm bài trên tờ kết quả vào vở và phiếu chung phiếu học tập theo nhóm của nhóm. nhằm hệ thống lại kiến thức, đánh giá năng lực cần đạt 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm trình bày - Phân tích nhận xét, đánh giá, nội dung đã thảo luận. kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. - Các nhóm khác có ý kiến bổ - Xử lý các tình huống sư sung. phạm nảy sinh một cách hợp lý. - Chính xác hóa lại kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế, vận dụng định luật đối với toàn mạch giải bài tập. 20


- Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ về nhà - Hình thức tổ chức hoạt động : Giáo viên chuẩn bị câu hỏi , hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Phương tiện dạy học: Phiếu học tập, mạng Internet, tài khoản học tập nhóm - Sản phẩm : Báo cáo kết quả hoạt động cá nhân, nhóm. - Đánh giá sản phẩm : Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

Cho học sinh làm việc theo - Hs ghi nhiệm vụ về nhà. nhóm ở nhà và thực hiện 2 - Hs tự hoạt động cá nhân và nhiệm vụ sau: thảo luận nhóm ở nhà hoàn * Nhiệm vụ 01: Nêu phương thành nhiệm vụ. án thí nghiệm để rút ra nội dung định luật Ôm? Chuyển kết quả cho gv qua mail hoặc face nhóm, có thời hạn. * Nhiệm vụ 02: Thảo luận, làm việc theo nhóm, có thể tương tác qua face để thực hiện yêu cầu sau: chúng ta có nhiều pin 1,5V- 0,5Ω, cần thắp sáng bình thường cho 1 bóng đèn 3V- 3W thì cần ít nhất bao nhiêu pin? Và chúng ta phải lắp mạch như thế nào? Giải thích? 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm báo cáo nội dung đã thảo luận nhiệm vụ 1

- Chuẩn bị nhiệm vụ 2 để tiết sau học bài ghép nguồn điện GV gửi ngược đánh giá, góp ý thành bộ. lại cho các nhóm đối với nhiệm vụ 1. NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP + Gói câu hỏi khới động: Ai nhanh hơn? 1.Thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế gọi là gì? 2. Biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có điện trở R ? 3. Điều kiện để có dòng điện là A.Chỉ cần có vật dẫn. B. Chỉ cần có hiệu điện thế 21


C. Chỉ cần có nguồn điện D. Chỉ cần duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn. 4. Biểu thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn là điện trở thuần (vật dẫn chỉ tỏa nhiệt)? 5. Em hiểu như thế nào là mạch điện kín ? - Đáp án gói câu hỏi khới động: Ai nhanh hơn? 1.Nguồn điện 2. I=U/R 3. D 2

4. Q=R.I .t 5. Mạch điện kín là mạch gồm có: Vật dẫn được nối với hai cực của nguồn thành mạch khép kín. + Phiếu học tập số 1 Cho một mạch kín đơn giản gồm: Nguồn có suất điện động E và điện trở trong r, mạch ngoài là điện trở thuần có điện trở RN được nối với hai cực của nguồn. 1.Tính công của nguồn điện di chuyển điện lượng q trong thời gian t? 2.Tính nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở mạch ngoài RN và điện trở mạch trong thời gian t? 3.Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và tìm cường độ dòng điện trong mạch kín 4.Viết biểu thức tính hiệu điện thế 2 đầu mạch ngoài? 2 cực nguồn điên? Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nguồn điện khi nào? - Đáp án Phiếu học tập số 1 1. An = EI.t 2.

2.

2. Q = RN.I t + r.I t 3. A=Q

I= E E=IRN+Ir R +r

4. UN=RNI, UN=E-Ir

N

Phiếu học tập số 2: Kiểm tra năng lực học sinh Câu 1.(K1,K2,K3) Trong mạch điện kín, mạch ngoài chỉ có điện trở thuần, cường độ dòng điện trong mạch tỉ lệ nghịch với A. điện trở toàn phần của mạch. B. điện trở mạch ngoài. C. tổng tất cả các điện trở trong mạch. C. điện trở trong của nguồn điện. Câu 2. (K1,K2,K4,X8) Một bếp điện 115 V - 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15 A. Bếp điện sẽ A. có công suất toả nhiệt ít hơn 1 kW. B. có công suất toả nhiệt bằng 1 kW.


C. có công suất toả nhiệt lớn hơn 1 kW. D. nổ cầu chì. Câu 3.(K2,K3) Nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, được nối với mạch ngoài chỉ chứa R tạo thành mạch kín. Hiệu suất của nguồn điện bằng r R r R A. . . B. C. .100. D. .100. R+r

R+r

R+r

R+r

Câu 4. (K1,K2,K4,X8)Một nguồn điện có suất điện động 6V, điện trở trong 1Ω, nối vào 2 đầu bóng đèn ghi 6V- 6W. Đèn sẽ A. sáng yếu. B. cháy. C. sáng bình thường. D. sáng mạnh hơn bình thường rồi cháy. Câu 5.(K3,P5,X8) Nguồn điện có suất điện động 3V, điện trở trong 1Ω, được nối với mạch ngoài gồm 2 điện trở 3Ω và 6Ω mắc song song. Cường độ dòng điện qua mạch chính bằng A. 0,3A. B. 1,0A. C. 3,0A. D. 0,1A. Câu 6. .(K3,P5,X8)Mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mạch ngoài chỉ chứa biến trở có R thay đổi được. Khi điều chỉnh biến trở có giá trị 4Ω thì hiệu điện thế 2 cực nguồn điện bằng 8V, biến trở có giá trị 9Ω thì hiệu điện thế 2 cực nguồn điện bằng 9V. Tính E và r? A. 10V - 1Ω. B. 12V - 2Ω. C. 10V - 2Ω. D. 12V - 2Ω. +Phiếu học tập số 3 - Nhiệm vụ 01: Nêu phương án thí nghiệm để rút ra nội dung định luật Ôm? Lưu ý: Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm ở nhà, chuyển kết quả cho gv qua mail hoặc face nhóm, chậm nhất sau 2 ngày. - Nhiệm vụ 02: Chúng ta dùng pin 1,5V- 0,5Ω, thắp sáng cho 1 bóng đèn 3V3W thì đèn sáng như thế nào? Để đèn sáng bình thường thì phải làm gì? Giải thích? Lưu ý: Thảo luận, làm việc theo nhóm, có thể tương tác qua face để học bài tiếp theo. Bài tập về nhà Bài 1. Một bếp điện 115 V - 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15 A. Bếp điện sẽ A. có công suất toả nhiệt ít hơn 1 kW. B. có công suất toả nhiệt bằng 1 kW. C. có công suất toả nhiệt lớn hơn 1 kW. D. nổ cầu chì. Bài 2: Xét mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 0,1 Ω mắc với điện trở ngoài R = 100 Ω. Tìm hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện. Bài 3: Đèn 12V – 24W mắc vào hai cực ac quy (E = 12V, r = 2Ω). Tính cường độ dòng điện, hiệu điện thế và công suất tiêu thụ của đèn, Hiệu suất của nguồn. Bài 4: Cho mạch điện như hình. Biết nguồn điện có suất điện động E = 24V và có điện trở trong r = 1Ω, các điện trở R1 = E 10Ω, R1 R2 R3


R2 = 5Ω và R3 = 8Ω. a) Tính tổng trở RN của mạch ngoài. b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệu điện thế mạch ngoài UN. c) Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1. d) Tính hiệu suất H của nguồn điện. e) Tính nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài trong thời gian 10 phút. Bài 5: Khi mắc điện trở R1 = 5Ω vào hai cực của một nguồn điện thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 10 V, nếu thay R1 bởi điện trở R2 = 11Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài là U2 = 11 V. Tính suất điện động của nguồn điện. TIẾT 2: Mục 3,4 Hoạt động Giáo Viên

Hoạt động Học sinh

Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú để học sinh nghiên cứu bài học. - Kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học. - Định hướng cho học sinh những nội dung sắp được học trong chủ đề. Tìm hiểu các ghép nguồn điện thành bộ - Rèn cho học sinh khả năng quan sát, tư duy, liên tưởng, tái hiện kiến thức đã học - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề. Kĩ thuật ổ bi - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp, Nhóm hai học sinh trao đổi - Phương tiện dạy học: Máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm ghép nguồn - Dự kiến sản phẩm : Học sinh ôn tập lại kiến thức liên quan, biết cách ghép nguồn - Đánh giá sản phẩm : Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm 1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Đặt vấn đề *Chuyển giao bài tập: Cho 1 nguồn giống nhau mỗi nguồn E = 1,5V, r = 0,5 Ω mắc bóng đèn loại 3V – 3W thành

1.Thực hiện nhiệm vụ học tập Chia nhóm từ 4-6 học sinh, cử nhóm trưởng - Cá nhân làm bài tập của GV giao. - Đại diện HS trình bày kết quả của mình. 24


mạch kín. a. tính cường độ dòng điện qua đèn. b. Đèn sáng như thế nào? * GV: Đèn sáng yếu. Làm thế nào để đèn sáng mạnh hơn? * GV: Nếu sử dụng nhiều viên pin hơn thì các pin được mắc vào mạch như thế nào?

- HS nhận xét đánh giá.

* Thảo luận nhóm đôi trả lời vấn đề giáo viên đặt ra. ( Sử dụng nhiều pin hơn)

Các nhóm ghép bộ nguồn, thảo luận, trao đổi cách ghép

Yêu cầu các nhóm ghép bộ nguồn nối tiếp, song song bằng 3 quả pin 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

- Đại diện mỗi nhóm báo cáo sản phẩm

- Các nhóm khác nhận xét B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu Biết được cách ghép các nguồn thành bộ nguồn ghép nối tiếp và ghép song song Biết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não - Hình thức tổ chức hoạt động : Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Phương tiện dạy học: - Sản phẩm : - Đánh giá sản phẩm : Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm Hoạt động 1: Hình thành kiến thức bộ nguồn ghép nối tiếp 1. Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thực hiện nhiệm vụ 1. Bộ nguồn ghép tập: học tập: nối tiếp - Giáo viên đặt vấn đề: Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người ta người ta ghép những nguồn điện đã có thành bộ nguồn. Nhóm 1 : Nhắc lại các * Yêu cầu học sinh nhắc lại các cách ghép điện trở. Biểu


cách ghép điện trở. Biểu thức tính điện trở tương đương của bộ điện trở ghép nối tiếp, bộ điện trở ghép song song.

thức tính điện trở tương đương của bộ điện trở ghép nối tiếp, bộ điện trở ghép song song.

Yêu cầu nhóm 1,3 xây dựng công thức tính suất điện động của bộ nguồn ghép nói tiếp, điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp

Nhóm 1, 3: Thảo luận đưa ra các phương án để xây dựng công thức tính suất điện động của bộ nguồn ghép nói tiếp, điện trở Yêu cầu nhóm 2,4 đo xác định trong của bộ nguồn ghép suất điện động của bộ tụ điện nối tiếp gồm hai pin mắc nối tiếp. Nhóm 2,4: đo xác định suất Giáo viên hướng dẫn: điện động của bộ tụ điện + Sử dụng vôn kế để đo suất gồm hai pin mắc nối tiếp. điện động của hai pin rồi ghi kết - HS Sử dụng vôn kế để quả vào bảng 1 (phụ lục). đo suất điện động của bộ + Mắc hai pin nối tiếp. nguồn rồi ghi kết quả vào 2. Đánh giá kết quả thực hiện bảng 1 (phụ lục) . nhiệm vụ học tập 2. Báo cáo kết quả hoạt - Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

động và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

- Xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lý. -Tổng kết, kết luận về suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp từ nhiều nguồn.

- Các nhóm khác có ý kiến bổ sung. - So sánh kết quả lí thuyết và thực nghiệm. Giải thích nguyên nhân sai số

Eb = E1 + E2 + … + En Rb = r1 + r2 + … + rn Trường hợp riêng, nếu có n nguồn có suất điện động e và điện trở trong r ghép nối tiếp thì : Eb = ne ; rb = nr

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bộ nguồn ghép song song 1. Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thực hiện nhiệm vụ tập: học tập: 2. Bộ nguồn song Giáo viên lưu ý : chỉ sử dụng song ghép song song các nguồn giống Nhóm 1, 3: Thảo luận đưa nhau ra các phương án để xây Yêu cầu nhóm 1,3 xây dựng dựng công thức tính suất công thức tính suất điện động điện động của bộ nguồn của bộ nguồn ghép song song, ghép song song, điện trở điện trở trong của bộ nguồn trong của bộ nguồn ghép ghép song song song song


Nhóm 2,4: đo xác định suất điện động của bộ tụ Nếu có m nguồn Yêu cầu nhóm 2,4 đo xác định điện gồm hai pin mắc song giống nhau mỗi cái suất điện động của bộ tụ điện song. có suất điện động e gồm hai pin mắc song song. và điện trở trong r ghép song song thì : Giáo viên hướng dẫn: - HS Sử dụng vôn kế để r + Sử dụng vôn kế để đo suất đo suất điện động của bộ Eb = e ; r b = m điện động của hai pin rồi ghi kết nguồn rồi ghi kết quả vào quả vào bảng 1 (phụ lục). bảng 1 (phụ lục) . + Mắc hai pin song song. 2. Đánh giá kết quả thực 2. Báo cáo kết quả hoạt hiện nhiệm vụ học tập động và thảo luận - Phân tích nhận xét, đánh giá, - Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học nội dung lí thuyết đã thảo tập của học sinh. luận và kết quả đo thực tế - Xử lý các tình huống sư phạm - Các nhóm khác có ý kiến nảy sinh một cách hợp lý. bổ sung. -Tổng kết, kết luận về suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ghép song song từ nhiều nguồn.

- So sánh kết quả lí thuyết và thực nghiệm. Giải thích nguyên nhân sai số

C. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG - Mục tiêu - HS sử dụng kiến thức trả lời được các câu hỏi và giải được các bài tập được giao - Hs có kĩ năng giải bài tập chính xác, nhanh nhẹn - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật ổ bi - Hình thức tổ chức hoạt động : Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Phương tiện dạy học: Máy chiếu, phiếu học tập , giấy toki, bút - Sản phẩm : Giải được các bài tập vận dụng - Đánh giá sản phẩm : Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm 1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập

1.Thực hiện nhiệm vụ học • Hoạt động nhóm đôi,


Yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành bài tập sau: * Cho 2 nguồn giống nhau mỗi nguồn E = 1,5V, r = 0,1 Ω mắc với nhau (nối tiếp và song song) rồi mắc với điện trở bóng đèn loại thành mạch kín.

• Trình bày kết quả • Nhận xét

a.Tính ξb , rb. b. Tính cường độ dòng điện qua mạch, công suất tiêu thụ trên R, hiệu suất của bộ nguồn. Một số nhóm làm bài tập trong trường hợp nối tiếp, một số nhóm làm bài tập trong trường hợp song song. * Sử dụng cách mắc nào làm đèn sáng hơn? 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét, đánh giá.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày - Nhận xét D. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG TÌM TÒI

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thảo luận - Hình thức tổ chức hoạt động : Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Phương tiện dạy học: Máy chiếu, phiếu học tập - Dự kiến sản phẩm : Cách sử dụng nguồn điện an toàn, tích hợp bảo vệ môi trường - Đánh giá sản phẩm : Giáo viên theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập đánh giá khả năng vận dụng của nhóm Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi sau: - Nên hay không nên ghép các pin cũ với pin mới? - Bảo quản và sử dụng pin ntn? - Xử lí pin hết như thế nào để khỏi làm ô nhiễm môi trường. * Đánh giá, tổng kết các kết luận của các nhóm. Phụ lục:

Thực hiện nhiệm vụ học * Thảo luận về các vấn đề về: - Không ghép các nguồn điện mới với nguồn cũ. - Bảo quản nguồn. - Xử lí pin hết để bảo vệ môi trường. * Trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình 28


Bảng 1: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Suất điện động của pin 1 (V) Suất điện động của pin 2(V)

Suất điện động của bộ nguồn V)

NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI BÀI TẬP Phiếu học tập số 1 Câu 1. Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối và điện trở ampe kế, E, r E=6V, r=1Ω, R1=3Ω; R2=6Ω; R3=2Ω. Số chỉ của ampe kế là A. 1(A)

B. 1,5 (A)

C. 1,2 (A)

D. 0,5 (A)

A

R3

Hv1

R2 R1

Câu 2. Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây nối, ampe có điện trở không đáng kể, E = 3V; r = 1Ω, ampe chỉ 0,5A. Giá trị của điện trở R là A. 6Ω B. 2Ω C. 5Ω D. 3Ω

E, r

A R

Câu 3: Cho 2 nguồn giống nhau mỗi nguồn E = 1,5V, r = 0,1 Ω mắc với nhau (nối tiếp và song song) rồi mắc với điện trở bóng đèn loại thành mạch kín. a.Tính ξ b , rb. b. Tính cường độ dòng điện qua mạch, công suất tiêu thụ trên R, hiệu suất của bộ nguồn.

8. Những thông tin cần được bảo mật : 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến : 9.1. Thực trạng của việc dạy học chuyên đề môn Vật lí Đến thời điểm này, việc áp dụng quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình Vật lí ở tất cả các khối lớp không phải là điều mới mẻ với giáo viên nhưng để việc giảng dạy đạt được hiệu quả như mong muốn lại là điều không hề đơn giản. Trong quá trình dạy và học tích hợp, giáo viên và học sinh đã gặp những thuận lợi và khó khăn sau: 9.1.1. Thuận lợi *Với giáo viên - Đại đa số giáo viên đã nhận thức được sự quan trọng , tính cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học phát triển năng lực. - Biết áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học, kĩ năng sử dụng các thiết bị dạy và công nghệ thông tin được nâng cao, vận dụng được quy trình kiểm tra, đánh giá mới. - Cơ sở vật chất phục vụ đổi mới phương pháp dạy học kiểm tra đánh giá đã bước đầu được chú trọng , tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đổi mới.

Hv2


- Tạo điều kiện tổ chức các hoạt động học đa dạng, không chỉ thời gian trên lớp mà còn thời gian ngoại khóa... tận dụng các nguồn kiến thức học sinh sưu tầm cũng như sự huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục. * Với học sinh - Tạo điều kiện phát triển năng lực như: lập kế hoạch, phân tích, tổng hợp thông tin, đề xuất các giải pháp một cách sáng tạo; tạo cơ hội kích thích động cơ, lợi ích và sự tham gia vào các hoạt động học (các em học sinh có thể chủ động xây dựng nội dung học tập, thiết kế bài phỏng vấn, thuyết minh về chủ đề...) - Khi việc học được đặt trong bối cảnh gần gũi với thực tiễn, với cuộc sống sẽ cho phép tạo ra niềm tin cho các em, kích thích học sinh tích cực huy động và tận dụng tối đa vốn kinh nghiệm của mình. - Học sinh có nhiều cơ hội tập trung vào các hoạt động khai thác, biểu hiện và phân tích, hiểu và phân tích thông tin nhằm giải quyết vấn đề thay vì việc phải ghi nhớ và lưu giữ thông tin. 9.1.2. Khó khăn * Với giáo viên - Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian, công sức cho việc xây dựng nội dung và thiết kế các hoạt động học, phải có đầu óc cởi mở, mềm dẻo, năng động, sáng tạo. Điều này không thể có trong một lúc mà phải bền bỉ trong suốt quá trình giảng dạy của người thầy. - Hoạt động đổi mới dạy học vẫn chưa mang nhiều hiệu quả cao, truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo đối với nhiều giáo viên. - Đòi hỏi cao về các phương tiện, thiết bị đi kèm và trình độ sử dụng các phương tiện, thiết bị đó * Với học sinh - Việc học theo định hướng phát triển năng lực, học sinh được giao nhiệm vụ chuẩn bị trước ở nhà, các em cũng mất nhiều thời gian để chuẩn bị kiến thức hơn với cách học truyền thống (thầy cung cấp kiến thức). - Kiến thức các em tìm hiểu không chỉ dừng ở môn Vật lí mà còn kết hợp với kiến thức của các môn khác gắn với nội dung bài học. Vì vậy, nếu các em không có đầu óc phân tích, tổng hợp sẽ khó tiếp thu và vận dụng được kiến thức vào thực tiễn. - Học sinh phải biết ứng dụng công nghệ thông tin và được trang bị máy tính, điện thoại …để tìm kiếm nguồn học liệu là một trong những khó khăn lớn đối với học sinh nông thôn và các gia đình không có điều kiện. 9.2. Khảo sát thực trạng Từ những thuận lợi và khó khăn nêu trên, trong quá trình trao đổi chuyên môn cùng với đồng nghiệp trong và ngoài trường tôi công tác. Tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát ý kiến của giáo viên (số lượng 20 người – là những giáo viên đang trực tiếp giảng dạy ở trường tôi và một số trường lân cận), và học sinh (75 em là học sinh lớp 11) về thực trạng dạy học chuyên đề theo định hướng phát triển năng lực. Kết quả thu được như sau: Bảng 1: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 30


Câu hỏi và các phương án trả lời

Kết quả HS SL TL %

Câu 1: Việc dạy và học theo chủ đề dạy học Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa bao giờ Câu 2: Hiệu quả của việc dạy và học theo chủ đề Học sinh được trình bày suy nghĩ, ý kiến riêng. Nâng cao các năng lực: tìm hiểu, giải quyết vấn đề, sử dụng thiết bị thí nghiệm … HS được biết xử lí thông tin, dữ liệu thí nghiệm HS được trình bày mối liên hệ giữa các kiến thức HS bộc lộ được phẩm chất, tư tưởng, tình cảm HS có cơ hội hiểu rõ hơn khả năng, năng lực của bản thân HS không được bày tỏ suy nghĩ, ý kiến riêng Nhiều HS có cơ hội thể hiện năng lực, sở trường của mình Câu 4: Mức độ hứng thú của HS khi học theo chuyên đề Rất hứng thú Hứng thú Không hứng thú

GV SL TL %

10 70 0

13 87 0

5 15 0

25 75 0

41

55

7

35

47

72

14

70

32 40 36

49 53 55

8 13 10

40 65 50

45

60

14

70

23

31

9

45

48

64

15

75

27 45 3

36 60 4

9 10 1

45 50 5

10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến. Với chuyên đề dạy học " Định luật Ôm đối với toàn mạch", qua áp dụng thực tế giảng dạy tại trường THPT A. Tôi nhận thấy xây dựng chuyên đề dạy học và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực có những ưu, nhược điểm sau : - Về ưu điểm + Đối với giáo viên: Đã đảm bảo được những mục tiêu đề ra, giúp giáo viên chủ động sử dụng phương pháp dạy học mới, không phải lúng túng và tỏ ra lo sợ rằng sẽ bị “cháy giáo án” do học sinh không hoàn thành các hoạt động được giao trong giờ học. Giáo viên tự xây dựng nội dung phù hợp trình độ nhận thức của từng lớp, từng cá nhân học sinh. +Thúc đẩy giáo viên đầu tư nhiều hơn trong công tác chuẩn bị, thiết kế giáo án cho phù hợp với tinh thần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng “lấy học sinh làm trung tâm”. +Đầu tư nghiên cứu kiến thức có liên quan để cùng hợp tác với học sinh giúp các em chiếm lĩnh nội dung bài học.


+ Đối với học sinh: Các em học sinh có năng lực trong khám phá các môn khoa học tự nhiên nên có ý thức say mê, hứng thú và tìm hiểu bài học. Chủ động tìm kiếm thông tin, làm thí nghiệm phục vụ nội dung bài học. Khả năng nhận thức và phân tích vấn đề của các em tương đối tốt, rèn luyện khả năng thuyết trình, tự tin báo cáo trước đám đông. Đặc biệt, các em rất chủ động, hăng hái tham gia các hoạt động nhóm, chuẩn bị kĩ lưỡng sản phẩm của nhóm. Bài học có nội dung gắn liền với thực tế, giải thích nhiều hiện tượng thực tế và ứng dụng các hiện tượng thực tế, nên học sinh dễ dàng, chủ động trong khâu tiếp thu kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác trong học tập và thực tiễn. Tâm lí thoải mái cho học sinh trong các buổi học, các em được chủ động làm việc trong các giờ học. Thông qua hoạt động trao đổi giữa các học sinh rèn luyện cho các em kĩ năng hợp tác trong giải quyết các vấn đề. - Nhược điểm: Học sinh chưa quen với phương pháp và hình thức tổ chức dạy học mới nên còn lúng túng. Nhiều học sinh chưa tích cực chủ động tham gia quá trình học tập. - Biện pháp khắc phục nhược điểm: + Quan tâm nhiều đến các em chưa tích cực tham gia học tập, giúp đỡ các em chậm tiến bộ. + Giao nhiệm vụ học tập cụ thể cho từng đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình. + Căn cứ vào chương trình giáo viên tích cực xây dựng các chuyên đề mới và áp dụng vào giảng dạy. Giúp đỡ và động viên các giáo viên trong nhóm chuyên môn, các nhóm chuyên môn khác tích cực áp dụng dạy học theo chuyên đề để học sinh làm quen nhiều hơn. Kết quả thực hiện: Qua áp dụng hình thức và phương pháp giảng dạy trên tại lớp 11A1 Trường THPT A trong năm học 2018- 2019, 2019 - 2020 đã cho thấy những kết quả bước đầu khả quan. Thăm dò trên thực tế ý kiến, nguyện vọng của học sinh bằng phiếu điều tra hứng thú học tập của các em đối với phương pháp dạy học theo chuyên đề dạy học Năm Không hứng thú Hứng thú Hứng thú mạnh Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % 2018 2 6 17 49 16 45 2019 1 2 21 52 19 46 (Kết quả dựa trên phiếu điều tra thực tế với 35học sinh lớp 11A1 năm học 20182019 và 41 học sinh lớp 10A1 năm học 2019-2020) Căn cứ vào kết quả điều tra trên cho thấy số lượng học sinh tỏ ra hứng thú với chuyên đề tích hợp này chiếm tỉ lệ rất cao, trên 90%. Trong đó, tỉ lệ các em rất thích thú với chuyên đề này chiếm trên 45%. Kết quả này đã phản ánh tương đối chính xác nguyện vọng và nhu cầu học tập của các em. Việc đổi mới hình nhận thức của học sinh; giúp các em phấn khởi và say mê với môn học, khác với tư tưởng nhàm chán trong lối học thụ động, phải ghi chép nhiều như trước đây. 32


10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả. Trên cơ sở những mục đích và nhiệm vụ đề ra, quá trình nghiên cứu đề tài đã giải quyết được những vấn đề sau: Một là: Dạy học theo chuyên đề khác với việc dạy theo bài học thông thường tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chương trình và sách giáo khoa hiện hành. Hai là: Khi hình thành chuyên đề thì tạo nên một chuỗi các vấn đề học tập cần giải quyết. Khi giải quyết được nhiệm vụ học tập đó sẽ tạo thành một nội dung hoàn chỉnh, toàn diện cả chiều dọc lẫn chiều ngang của chuyên đề. Ba là: Nội dung của các chuyên đề giúp học sinh có những hiểu biết về những kiến thức cơ bản của chương trình, sách giáo khoa mà học sinh Trung học phổ thông cần đạt được. Từ những kiến thức đó để học sinh có thể tổng kết, hệ thống hoá kiến thức, củng cố, thực hành, rút ra quy luật và bài học vật lí ... và tự nghiên cứu, đào sâu kiến thức đã học. Bốn là: Kênh hình, tư liệu tham khảo của chuyên đề góp phần tạo điều kiện cho học sinh tham gia các hoạt động học tập và hình thành phát triển năng lực trong học tập. Năm là: Nội dung chuyên đề không dừng lại ở biết mà nâng cao trình độ nhận thức. Tăng cường khả năng vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. 10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân Qua quá trình áp dụng đề tài vào thực tiễn đã giải quyết được những vấn đề sau: Dạy học phát triển năng lực học sinh theo chuyên đề là quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Dạy học theo định hướng phát triển năng lực dạy học đảm bảo kết quả đầu ra nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học cả về nội dung: Học để có năng lực chuyên môn, có tri thức chuyên môn để ứng dụng vận dụng trong học tập và cuộc sống. Học để có năng lực phương pháp: lập kế hoạch học tập, làm việc có phương pháp học tập, thu thập thông tin đánh giá. Học để có năng lực xã hội: hợp tác nhóm học cách ứng xử, có tinh thần trách nhiệm khả năng giải quyết trong các mối quan hệ hợp tác. Học để có năng lực nhân cách: Tự đánh giá để hình thành các chuẩn mực giá trị đạo đức. Và đáp ứng cả về chuẩn đầu ra như : Phẩm chất, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo và các năng lực chuyên biệt khác. 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

Số TT

Tên tổ chức/cá nhân

Địa chỉ

Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

33


1

Lớp 11A1

...TrườngTHPT

2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tài liệu tập huấn xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Dự án phát triển giáo dục . Vụ giáo dục trung học. 2. Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học dùng cho giảng viên sư phạm 14 tỉnh phía bắc Việt Nam. Tan, C. Dự án Việt Bỉ - Bộ giáo dục đào tạo, 2008. 3. Sách giáo khoa Vật lí 11. 4.Mạng internet: http:/flash.violet.vn; thư viện vật lí, thuvienbachkim .com; giaoan.net…

34


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với chuyên đề Định luật Ôm đối với toàn mạch by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu