PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN VẬT LÍ
vectorstock.com/28062405
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Sáng kiến dạy học theo chủ đề môn Vật Lí THPT chủ đề “Ứng dụng công thức cộng véc tơ - Vật lí 10” soạn theo 5 hoạt động (Mục tiêu, Nội dung, Tổ chức hoạt động, Sản phẩm - Đánh giá) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
MỤC LỤC Đề mục
Trang
Phần một: Mở đầu ................................................................ 2 I. Lí do chọn đề tài ........................................................... 2 II. Mục đích nghiên cứu .................................................... 2 III. Đối tượng nghiên cứu ................................................... 3 IV. Phạm vi nghiên cứu ...................................................... 3 V. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................... 3 VI. Phương pháp nghiên cứu .............................................. 3 Phần hai: Nội dung ............................................................... 4 I. Giải pháp cũ thường làm ............................................... 4 II. Giải pháp mới cải tiến ................................................... 4 III. Hiệu quả dự kiến đạt được ............................................ 41 IV. Điều kiện và khả năng áp dụng .................................... 41 Phần ba: Kết luận ................................................................. 43 Tài liệu tham khảo ................................................................ 45 Phụ lục ................................................................................... 46
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong phương pháp dạy học truyền thống, nội dung kiến thức của bài giảng, các chủ đề học tập được thiết kế, phân chia thành những đơn vị kiến thức khá cụ thể, trọn vẹn, tương đối độc lập và sắp xếp một cách tuần tự phù hợp với tiến trình phát triển 1
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
của việc lĩnh hội kiến thức của người học. Điều này có nhiều thuận lợi cho việc tổ chức dạy học theo kiểu lớp - bài cũng như việc thống nhất trong công tác quản lí dạy học và phân bổ chương trình mang tính pháp lệnh như hiện nay. Nhưng chính sự phân chia này cũng gây ra những khó khăn, hạn chế nhất định trong quá trình dạy học. Cụ thể, sự phân chia kiến thức cũng như cách dạy học vô tình làm cho các đơn vị kiến thức mang tính độc lập tương đối với nhau, các kiến thức học sinh thu nhận được trở nên chắp vá, rời rạc, dẫn đến việc lưu giữ kiến thức là khó khăn, không bền vững và xa rời thực tiễn. Phương pháp dạy học theo chủ đề ở cấp THPT là sự tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều, là sự tích hợp vào nội dung học những ứng dụng kỹ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn, nó đã “thổi hơi thở” của cuộc sống ngày hôm nay vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài học. Sau khi được dự các lớp tập huấn do Sở GD & ĐT Quảng Ninh tổ chức, được sự định hướng của Ban giám hiệu nhà trường, các giáo viên bộ môn Vật lý trường THPT Đông Triều đã tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích hợp và đã đạt được hiệu quả rõ rệt như trình độ chuyên môn, chất lượng giảng dạy được nâng lên, học sinh học tập chủ động, hứng thú… Từ những kinh nghiệm thu được trong quá trình giảng dạy, tôi nghiên cứu đề tài với tên gọi: “Dạy học theo chủ đề hiệu quả trong giảng dạy môn Vật lý THPT ”. Mong được sự trao đổi, góp ý của các đồng chí lãnh đạo, của các đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đề tài này đi vào nghiên cứu làm thế nào để xây dựng được một chủ đề trong chương trình dạy học vật lý, đồng thời xây dựng tiến trình, phương pháp giảng dạy một số chủ đề sao cho đạt được hiệu quả dạy học: 1. Phát huy được tính chủ động, tự tin, tự khẳng định, tự thúc đẩy và tự vận động của người học, xu hướng năng động và cải biến của hành động học tập. 2. Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng suy ngẫm, óc phê phán và tính độc đáo của cá nhân. 3. Khai thác được các phương tiện, công cụ học tập. 4. Đảm bảo được tính mềm dẻo và thích ứng cao của giáo dục đối với người học, với đặc điểm cá nhân và nhân cách của họ (nhu cầu, tình cảm, giá trị, mục đích). 5. Rèn luyện được khả năng làm việc theo nhóm, ý thức cộng đồng, tính hợp tác trong việc giải quyết vấn đề. 6. Hệ thống kiến thức được lưu giữ chặt chẽ, gắn với thực tiễn cuộc sống, thiết thực với việc học tập của học sinh. III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Học sinh khối 10, 11, 12 và giáo viên dạy môn Vật lí trường THPT Đông Triều IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Xây dựng được một chủ đề theo phương pháp dạy học theo chủ đề môn Vật Lí THPT, Chủ đề “Ứng dụng công thức cộng véc tơ - Vật lí 10” V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Tiếp cận dạy học theo chủ đề ở cấp THPT, giáo viên dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần chương trình học. Tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều, tích hợp vào nội dung bài học những ứng dụng kỹ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn nhờ tìm kiến thức trên internet, sách báo...về nội dung có liên quan. Tự rút ra kinh nghiệm sau mỗi giờ lên lớp cũng như sau những tiết dự giờ từ các đồng nghiệp. VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Hệ thống hoá những vấn đề có liên quan đến đề tài, cụ thể: - Giáo viên cần xác định kiến thức cần truyền đạt cho học sinh, các kiến thức cần dạy nằm trong một cấu trúc tổng thể có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, việc nhận thức của học sinh đối với những kiến thức đó được định hướng một cách logic dựa trên hệ thống câu hỏi từ những câu hỏi khái quát cho đến những câu hỏi bài học và câu hỏi nội dung. - Kiến thức mang đến cho học sinh gần gũi với thực tiễn, quá trình học tập không gượng ép, mà tạo điều kiện, tạo cơ hội, tạo triển vọng học tập, nuôi dưỡng tính sẵn sàng, tình cảm, tính tích cực, ý chí, kể cả bản năng của người học để đạt mục đích học tập và phát triển cá nhân. 2. Phương pháp điều tra học sinh: Qua trò chuyện, qua bài kiểm tra đánh giá, qua sản phẩm của học sinh sau một số giờ học. 3. Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm ở các giờ dạy trên lớp của bản thân.
3
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
PHẦN HAI: NỘI DUNG I. GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM Vật lí là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với các hiện tượng thực tế trong tự nhiên, trong đời sống, một số hiện tượng có thể được lí giải bởi các kiến thức tương đồng hoặc có liên quan mật thiết với nhau. Trong dạy học vật lý các giáo viên đã luôn cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy, liên hệ thực tế sao cho bài học đạt hiệu quả cao nhất. Hiện nay Bộ giáo dục đã cho phép giáo viên có thể linh động phân phối lại các tiết học, các kiến thức sao cho phù hợp mà vẫn đảm bảo được chuẩn kiến thức, tuy nhiên do phân phối chương trình và bố cục bài học trong sách giáo khoa từ xưa tới nay vẫn luôn được coi là pháp lệnh để giáo viên lên lớp, nhiều giáo viên do tính cách thụ động, tâm lí ngại tìm tòi, sáng tạo hay các lí do khác, lại kết hợp thêm không có sẵn nguồn tài liệu một cách chi tiết, phong phú nên vẫn luôn dạy học tuân thủ tiến trình 4
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
các bài học trong sách giáo khoa mặc dù một số bài học có tính tương đồng hoặc liên quan đến nhau nhưng được sắp xếp giảng dạy cách nhau bởi các bài học khác ít liên quan hoặc độc lập với nhau. Theo cách dạy học này vô tình làm cho các đơn vị kiến thức mang tính độc lập tương đối với nhau, các kiến thức học sinh thu nhận được trở nên chắp vá, rời rạc, dẫn đến việc lưu giữ kiến thức là khó khăn, không bền vững và xa rời thực tiễn. Vậy làm thế nào để các kiến thức cần dạy có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, để học sinh nắm được kiến thức một cách tổng thể, tinh giản, chặt chẽ và phát triển tư duy cao nhất? II. GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN 1. Dạy học theo chủ đề Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn. Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớp học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớp học mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với quan điểm học sinh là trung tâm, và nội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn. Theo mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau. Họ thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức. Việc học của họ thực sự có giá trị và nó kết nối với thực tế và rèn luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống. Học sinh được tạo điều kiện minh họa kiến thức họ vừa nhận được và đánh giá họ học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào. Thông qua cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên là hướng dẫn, chỉ bảo hơn là quản lí trực tiếp học sinh làm việc. 2. Các bước biên soạn chủ đề: Trước hết phải xác định được: a) Xác định mục tiêu của chủ đề b) Xác định nội dung chủ đề c) Xác định hoạt động dạy – học của giáo viên và học sinh d) Xác định phương tiện dạy học sử dụng trong chủ đề dạy học e) Xác định thời gian cho mỗi nội dung của chủ đề g ) Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề Các bước biên soạn:
5
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Bước 1: Đưa ra chủ đề Đưa ra các nhiệm vụ, tình huống và mục đích của chủ đề Bước 2: Nghiên cứu chủ đề Thu thập hiểu biết của học sinh, nghiên cứu tài liệu Bước 3: Giải quyết vấn đề Đưa ra phương pháp, đánh giá chọn phương án tối ưu + Phương pháp đàm thoại + Phương pháp thảo luận, hoạt động nhóm + Phương pháp sử dụng các tài liệu trực quan trong giờ dạy: như tranh ảnh, video clip… + Phương pháp dùng lời nói (giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu) + Phương pháp thực hành, thực nghiệm trong phòng thí nghiệm Bước 4: Vận dụng Vận dụng kết quả để giải quyết bài tình huống, vấn đề tương tự. Các kiến thức cần truyền đạt cho học sinh được khai thác từ những chủ đề học tập mà nội dung của nó có thể liên quan đến một hay nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau. Các kiến thức cần dạy nằm trong một cấu trúc tổng thể có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, việc nhận thức của học sinh đối với những kiến thức đó được định hướng một cách logic dựa trên hệ thống câu hỏi, từ những câu hỏi khái quát cho đến những câu hỏi bài học và câu hỏi nội dung. Phương thức chủ đạo là dựa trên những câu hỏi định hướng, những yêu cầu đă được thỏa thuận giữa giáo viên và học sinh, người học có thể tự hoạt động cá nhân để nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự biểu hiện, tự kiểm tra, tự đánh giá và tự hoàn thiện trong môi trường luôn được kích thích động cơ và đảm bảo tối đa quyền tự do trong lựa chọn, quyết định, ứng xử, hoạch định, làm việc, thay đổi, cải thiện trong các yếu tố học tập. 3. Các chủ đề cụ thể được nghiên cứu CHỦ ĐỀ 1 “ỨNG DỤNG CÔNG THỨC CỘNG VÉC TƠ – VẬT LÍ 10” I.1- GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM Theo phân phối chương tŕnh Vật lí 10 hiện tại, khi giảng dạy 02 bài “Tính tương đối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc” học ở chương I “Động học chất điểm”, còn bài ‘Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm” học ở chương II “Động lực học”. Đây là 02 bài dạy có nội dung kiến thức toán học tương đồng là đều sử dụng công thức cộng véc tơ nhưng được phân phối ở hai chương khác nhau và cách nhiều bài. Hơn nữa bài “Tính tương đối của chuyển động - Công thức 6
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
cộng vận tốc” trong chương I tương đối độc lập với các bài còn lại của chương nên khi giảng dạy giáo viên và học sinh đều gặp phải những khó khăn về mặt nội dung, về logic hình thành cũng như phương pháp tiếp cận từng đơn vị kiến thức, do đó hiệu quả dạy học hai bài trên chưa cao. I.2- GỢI Ý GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ : ỨNG DỤNG CÔNG THỨC CỘNG VECTO (4 TIẾT) *Xác định mục tiêu dạy học chung của chủ đề 1. Kiến thức: - Trả lời được các câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động. - Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động. - Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương. - Phát biểu được: định nghĩa lực, định nghĩa phép tổng lực và phép phân tích lực. - Nắm được quy tắc hình bình hành. - Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm. 2. Kỹ năng: - Giải được một số bài toán cộng vận tốc - Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động. - Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy. 3. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực học hợp tác nhóm - Năng lực thực nghiệm - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. ........................................................................................................................................... TIẾT 9 (PPCT): TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trả lời được các câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động. - Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động. - Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương. 2. Kỹ năng : - Giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương - Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động. 7
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
3. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh - Lập kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt được mục tiêu học tập được giao; - Phân tích nhiệm vụ học tập để tìm kiếm, thu thập, tổng hợp và xử lí thông tin hợp lí, hiệu quả; - Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; - Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Chuẩn bị kiến thức liên quan đến bài học về cộng vecto Chuẩn bị một số trường hợp thực tế về tính tương đối của chuyển động Chuẩn bị một quả banh nỉ để làm ví dụ 2. Học sinh: Ôn lại tính tương đối của chuyển động đã học ở lớp 8 Ôn lại kiến thức về hệ quy chiếu, cộng trừ vec tơ III. Tổ chức các hoạt động học của học sinh 1. Hướng dẫn chung Chủ đề gồm có chuỗi hoạt động học thiết kế theo phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: Từ những tình huống thực tiễn được lựa chọn, qua việc mô tả hay làm thí nghiệm, giáo viên tổ chức cho HS phát biểu được vấn đề nghiên cứu về tính tương đối của chuyển động . Tiếp đến, giáo viên tổ chức cho HS nghiên cứu tài liệu để lĩnh hội các kiến thức về tính tương đối của chuyển động. Sau đó giáo viên tổ chức cho HS đề xuất các phương án thí nghiệm kiểm chứng và thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng. Cuối cùng GV tổ chức cho HS tìm hiểu về ứng dụng các nội dung đã học trong thực tiễn. Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau: Hoạt động
Khởi động
Hoạt động 1
Hình thành Hoạt động 2 kiến thức
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Tình huống xuất phát vấn đề
5 phút
Hình thành các kiến thức bằng con đường 20 phút lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu để lĩnh hội các kiến thức về về tính tương đối của chuyển động
Luyện tập
Hoạt động 3
Hệ thống hóa kiến thức. Hệ thống bài 10 phút tập về về tính tương đối của chuyển động.
Vận dụng
Hoạt động 4
Vận dụng vào thực tiễn: Giải bài tập về 5 phút tính tương đối của chuyển động 8
SKKN 2019-2020
Tìm tòi, mở Hoạt động 5 rộng
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
“Em có biết”. Vận tốc ánh sáng .
5 phút
2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động Hoạt động 1: Khởi động : Tạo tình huống học tập về tính tương đối của chuyển động a) Mục tiêu hoạt động: + Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm về tinh thần và nhiệm vụ + Ôn lại các kiến thức đã học : về chuyển động cơ , chuyển động thẳng đều Đặt VĐ vào bài : + Một diễn viên xiếc đứng trên lưng một con ngựa đang phi , tay quay tít một cái gậy , ở hai đầu có hai ngọn đuốc . Đối với diễn viên đó thì ngọn đuốc chuyển động tròn . Còn đối vói khán giả thì sao ? + Một nười đang đứng trong toa tàu chuyển động ném một quả bóng lên cao . Hãy xác định quỹ đạo của quả bóng đối với một hành khách khác trên tàu và đối với một người đứng bên đường ? b) Nội dung hoạt động: + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh bằng phiếu trả lời câu hỏi của GV. c) Cách thức tổ chức hoạt động: - GV phát phiếu kiểm tra cho các nhóm. Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi của giáo viên - Tổ chức HS báo cáo kết quả trước lớp và dẫn dắt HS giải quyết vấn đề cần xác định. d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Ý kiến của các nhóm và nội dung ghi của học sinh. - Hình dạng quy đạo của vật trong hai trường hợp - Kết luận . * Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). - GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép). - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn. Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức) I. Khảo sát tính tương đối của chuyển động a) Mục tiêu hoạt động + Kết luận được hình dạng quỹ đạo của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau + Kết luận được vận tốc của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau 9
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
b) Nội dung hoạt động - GV đưa ra một sô câu hỏi và yêu cầu học sinh làm theo Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các nhóm thực hiện theo những yêu cầu sau: Nhận xét chuyển động của đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe và người đứng bên đường? - Kết luận gì về hình dạng của quỹ đạo chuyển động? - Chốt lại tính tương đối của quỹ đạo chuyển động - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Khi ngồi trên xe buýt, giả sử đang chạy đều với tốc độ 40km/h. Khi đó vận tốc của ta đối với xe buýt là bao nhiêu? Đối với cây bên đường là bao nhiêu? - Vậy em có kết luận gì về vận tốc của vât? - Kết luận về tính tương đối của vận tốc c) Cách thức tổ chức hoạt động: - Các nhóm quan sát trong thực tế hình ảnh chuyển động của đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe và người đứng bên đường rồi đưa ra câu trả lời - Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ học tập. d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS. 1) Tính tương đối của quỹ đạo: Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau 2) Tính tương đối của vận tốc : Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau * Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). - GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép). - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn. II. Công thức cộng vecto, công thức cộng vận tốc a) Mục tiêu: - Hình thành được công thức cộng vận tốc.
10
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
- Vận dụng được công thức cộng vecto, cộng vận tốc giải được một số bài toán xảy ra quanh cuộc sống b) Nội dung: Giáo viên đưa ra bài toán thuyền chạy xuôi dòng nước để hình thành công thức cộng vận tốc c) Tổ chức hoạt động: - GV chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi sau : + Thế nào là hệ quy chiếu đứng yên , hệ quy chiếu chuyển động GV đưa ra bài toán : Chiếc xuồng có vận tốc đều trên mặt nước yên lặng là 30km/h. Chiếc xuồng này chuyển động trên dòng nước chạy với tốc độ 10km/h. Tính vận tốc của xuồng? + Yêu cầu HS xác định các vận tốc tuyệt đối , tương đối , kéo theo HS đưa ra công thức cộng vận tốc - Nếu như xuồng chuyển động xuôi dòng nước thì vận tốc của xuồng được tính như thế nào? - Nếu như xuồng chuyển động ngược dòng nước thì vận tốc của xuồng được tính như thế nào? - Nếu như xuồng chuyển động có hướng vuông góc với dòng nước thì vận tốc của xuồng được tính như thế nào? d) Dự kiến sản phẩm: 1) Hệ quy chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động: - Hệ quy chiếu gắn với vật mốc đứng yên là hệ quy chiếu đứng yên - Hệ quy chiếu gắn với vật mốc chuyển động là hệ quy chiếu chuyển động 2) Công thức cộng vecto – cộng vận tốc. Bổ trợ toán học: Trong toán học, một vectơ là một phần tử trong một không gian vectơ, được xác định bởi ba yếu tố: điểm đầu (hay điểm gốc), hướng (gồm phương và chiều) và độ lớn (hay độ dài). Vectơ hướng từ A đến B Độ lớn của vectơ AB trong hình học được đo bằng độ dài đoạn thẳng AB, kí hiệu giống như kí hiệu giá trị tuyệt đối: AB đọc là độ dài của vectơ AB.
Hệ thức lượng trong tam giác vuông AB CA AB + tan α = CB
+ sin α =
A
CB CA CB + cot α = AB
+ cos α =
C
α
α
Hệ thức lượng trong tam giác thường
11
B
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
+Định lý hàm sin:
sin A sin B sin C = = a b c
B
+ Định lý hàm cosin: c a 2 2 2 a = b + c - 2b.c.cos A A b2 = a2 + c2 - 2a.c.cos B b C c2 = a2 + b2 - 2a.b.cos C Phép cộng hai vectơ Cho hai vectơ a , b gọi c = a + b là vectơ tổng của hai vectơ đó thì c được xác định theo quy tắc hình bình hành (hay quy tắc cộng 3 điểm hay quy tắc trung tuyến). Gọi α là góc giữa hai vectơ a , b thì theo định lí hàm số cosin ta có: a c 2 = a 2 + b 2 + 2ab cosα c = a+b +Nếu a , b cùng hướng thì: β O α + Nếu a , b ngược hướng thì: c = a −b c + Nếu a , b vuông góc thì:
+ Nếu a = b thì:
c2 = a 2 + b2 α c = 2a cos 2
b
Công thức cộng vận tốc. v13 = v12 +v23 (1)
Độ lớn:
(
)
(
)
a. Trường hợp các vận tốc cùng phương, cùng chiều v12 ↑↑ v23 : v13 = v12 + v 23
b. Trường hợp các vận tốc cùng phương, cùng chiều v12 ↑↓ v23 : v13 = v12 − v 23
* Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). - GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép). - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về tính tương đối của chuyển động . b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về công thức cộng vận tốc
12
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
- Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và bài tập cơ bản về công thức cộng vận tốc . c) Tổ chức hoạt động: - GV chuyển giao nhiệm vụ. HS ghi nhiệm vụ vào vở. - Yêu cầu làm việc nhóm, Nêu ra phương pháp chung để giải bài tập về tính tương đối của chuyển động . - Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức. d) Sản phẩm - đánh giá: - Bảng báo cáo của nhóm và các phương án trả lời của học sinh. * Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). - GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép). - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn. Hoạt động 4 (Vận dụng vào thực tiễn): Giải bài tập về tính tương đối của chuyển động a) Mục tiêu: - Giải được các bài tập đơn giản về tính tương đối của chuyển động . b) Nội dung: - GV chiếu bài tập có mô phỏng với các dữ kiện có sẵn. - Học sinh làm việc cá nhân vào vở và làm việc nhóm nội dụng GV yêu cầu. c) Tổ chức hoạt động: - Các nhóm thảo luận kết quả và trình bày trên bảng. - Yêu cầu cả lớp giải các bài tập 6, 7, 8 - trang 38 SGK . d) Sản phẩm - Đánh giá: - Bài giải của học sinh. *Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). - GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép). - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn.
13
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Hoạt động 5 (Tìm tòi mở rộng): Yêu cầu HS xem mục “Em có biết”. Vận tốc ánh sáng . a) Mục tiêu: - Nêu được vận tốc ánh sáng đối với người đứng bên đường và người lái xe . - Kết luận về vận tốc ánh sáng trong các hệ quy chiếu khác nhau - Nêu được công thức cộng vận tốc không đúng cho trường hợp các vật chuyển động với vận tốc rất lớn . b) Nội dung: Đưa ra giá trị của vận tốc ánh sáng c) Tổ chức hoạt động: - GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học. HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở. Sau đó về nhà tìm hiểu để thực hiện về nhiệm vụ này. - HS báo cáo kết quả và thảo luận về nhiệm vụ được giao. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức. d) Sản phầm - Đánh giá: Bài làm của học sinh. * Đánh giá: Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
14
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ (tiết 2) BÀI TẬP
TIẾT 10 (PPCT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được tính tương đối của quỹ đạo, tính tương đối của vận tốc. - Nắm được công thức công vận tốc. - Phương pháp giải bài tập 2. Kỹ năng : - Vận dụng tính tương đối của quỹ đạo, của vận tốc để giải thích một số hiện tượng. - Sử dụng được công thức cộng vận tốc để giải được các bài toán có liên quan. 3. Năng lực cần hình thành - Lập kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt được mục tiêu học tập được giao; - Phân tích nhiệm vụ học tập để tìm kiếm, thu thập, tổng hợp và xử lí thông tin hợp lí, hiệu quả; - Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; - Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Chuẩn bị kiến thức liên quan đến bài học Chuẩn bị bài tập, chuẩn bị phiếu học tập 2. Học sinh: Ôn lại tính tương đối của chuyển động đã học Ôn lại kiến thức về hệ quy chiếu, cộng trừ vec tơ III. Tổ chức các hoạt động học của học sinh Hoạt động
Khởi động
Hoạt động 1
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Tình huống xuất phát vấn đề
5 phút
Hình thành Hoạt động 2 kiến thức
Các bước làm bài tập về công thức cộng 20 phút vecto – cộng vận tốc
Luyện tập
Hoạt động 3
Hệ thống hóa kiến thức bằng bài tập 10 phút minh họa
Vận dụng
Hoạt động 4
Vận dụng vào các bài tập vận dụng thấp 5 phút , vận dụng cao
Tìm tòi, mở Hoạt động 5 rộng
Mở rộng , giao về nhà
5 phút
Hoạt động 1: Khởi động : Tạo tình huống học tập a) Mục tiêu hoạt động: 15
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm về tinh thần và nhiệm vụ + Kiểm tra các kiến thức đã học : về chuyển động cơ , tính tương đối của chuyển động và công thức cộng vận tốc. b) Nội dung hoạt động: + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh bằng phiếu trả lời câu hỏi của GV. PHIẾU HỌC TẬP ? Tính tương đối của chuyển động thể hiện như thế nào? ? Hãy lấy ví dụ minh họa tính tương đôi của chuyển động? ? Viết công thức cộng vận tốc và biện luận? c) Cách thức tổ chức hoạt động: - GV phát phiếu kiểm tra cho các nhóm. Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi của giáo viên - Tổ chức HS báo cáo kết quả trước lớp và dẫn dắt HS giải quyết vấn đề cần xác định. d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Ý kiến của các nhóm và nội dung ghi của học sinh. - Kết quả phiếu học tập – chữa - Kết luận . * Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). - GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép). - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn. Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức) I. Các bước giải bài toán về công thức cộng vận tốc a) Mục tiêu hoạt động + Thảo luận các bước giải bài toán về công thức cộng vận tốc + Kết luận các bước giải b) Nội dung hoạt động Véc tơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo v1,3 = v1, 2 + v 2 ,3 Trong đó: 1 - Ứng với vật chuyển động (CĐ). 2 - Ứng với hệ quy chiếu chuyển động. 16
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
3 - Ứng với hệ quy chiếu đứng yên. v13: Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật đối với HQC đứng yên. v12: Vận tốc tương đối là vận tốc của vật đối với HQC chuyển động. v23: Vận tốc kéo theo là vận tốc của HQC chuyển động đối với HQC đứng yên. Phương pháp giải: - Bước 1: Tìm hiểu đề bài: Nghiên cứu đề bài, tóm tắt bằng ký hiệu vật lí - Bước 2: Xác lập mối liên hệ: phân tích đề bài + Các chuyển động cùng phương: chọn chiều dương là chiều vật chuyển động. v1,3 = v1,2 + v2,3 • v1,2 , v2,3 cùng phương, cùng chiều: • v1,2 , v2,3 cùng phương, ngược chiều:
v1,3 = v1,2 − v2,3
+ Các chuyển động khác phương: Biểu diễn các vectơ vận tốc theo đề bài. 2 2 2 • v1,2 , v2,3 vuông góc: v1,3 = v1,2 + v2,3 2 2 2 = v1,2 + v2,3 + 2v1,2 v2,3 cos α • v1,2 , v2,3 hợp nhau một góc α : v1,3
( chú ý: nếu là hướng chuyển động-> vận tốc tương đối, kết quả chuyển động -> vận tốc tuyệt đối) - Bước 3: Giải tìm ra kết quả: kết hợp các công thức vật lý và toán học tìm từng đại lượng trong công thức cộng vận tốc, cuối cùng thay các giá trị vào công thức tổng quát tìm ra đại lượng theo yêu cầu của đề bài. - Bước 4: Kiểm tra xác nhận kết quả và kết luận: kiểm tra tính toán đã chính xác chưa, giải quyết hết yêu cầu bài toán đặt ra chưa, kết quả có phù hợp thực tế không và kiểm tra thứ nguyên của các đại lượng vật lí đã tìm. c) Cách thức tổ chức hoạt động: - Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ học tập. d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS. * Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). - GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép). - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn. Hoạt động 3: Luyện tập Hệ thống hóa kiến thức bằng bài tập minh họa 17
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về tính tương đối của chuyển động . b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và bài tập cơ bản về công thức cộng vận tốc . c) Tổ chức hoạt động: - GV chuyển giao nhiệm vụ bằng phiếu học tập - Yêu cầu làm việc nhóm, giải bài tập về tính tương đối của chuyển động . - Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận. Phiếu học tập số 2: Bài 1: Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với vận tốc 60km/h. Xác định vận tốc của ô tô A đối với ô tô B và của ô tô B đối với ô tô A. Bài 2: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông sau 1 giờ đi được 10km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được
100 m. Vận tốc của thuyền buồm so 3
với nước bằng bao nhiêu? d) Sản phẩm - đánh giá: - Bảng báo cáo của nhóm và các phương án trả lời của học sinh. - Chuẩn hóa kiến thức: Bài 1: Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với vận tốc 60km/h. Xác định vận tốc của ô tô A đối với ô tô B và của ô tô B đối với ô tô A. Gợi ý : Nhận xét Học sinh (HS) thường không xác định - Xác định vật chuyển động ? được đâu là vận tốc tuyệt đối, tương đối - 2 xe chuyển động trên một đường và kéo theo và dạng bài gì? Mối liên hệ thẳng CĐ cùng phương hay khác giữa v1,2 và v2,1 phương ? 1: A 2: B 3 : đường Giải Chuyển động trên một đường thẳng, xe B Gọi: vận tốc của A với đường: v1,3 đuổi theo xe A. vận tốc của B với đường: v2,3 Chuyển động cùng phương, cùng vận tốc của A với ôtô B: v1,2 chiều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của A: Tóm tắt: V1,3=40km/h v1,3 = v1,2 + v2,3 Ta có: V2,3=60km/h v = v1, 2 + v 2,3 1,3 V1,2= ? v1,3 = v1,2 − v2,3 = 40 - 60 = -20(km/h) V2,1= ? v2,1 = - v1,2 = 20(km/h)
18
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Bài 2: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông sau 1 giờ đi được 10km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được với nước bằng bao nhiêu? Nhận xét HS có thể không biết gỗ trôi theo dòng sông thì vận tốc gỗ cũng là vận tốc nước. HS gặp khó khăn trong đổi đơn vị. 1: thuyền 2: nước 3 : bờ Thuyền buồm chạy ngược dòng Chuyển động cùng phương, ngược chiều. Tóm tắt: V1,3=10km/h 100 m V2,3= 3 =2km/h 1 ph
V1,2= ?
100 m. Vận tốc của thuyền buồm so 3
Gợi ý : - Gỗ không thể tự CĐ được, vậy vận tốc của gỗ là vận tốc của đại lượng nào? - Nhận xét về phương chuyển động? Giải Gọi: vận tốc của thuyền với bờ: v1,3 vận tốc của nước với bờ: v2,3 vận tốc của thuyền với nước: v1,2 Ta có: v1,3 = v1,2 + v2,3 Do thuyền chạy ngược dòng nên
v 1,3 ↑↓ v 2,3
v = v −v
1,3 1,2 2,3 v 1, 2 = v1,3 + v 2,3
v1,2 = 10 + 2 = 12km/h
Hoạt động 4 (Vận dụng vào thực tiễn): Giải bài tập về tính tương đối của chuyển động a) Mục tiêu: - Giải được các bài tập mức độ vận dụng tháp – cao về tính tương đối của chuyển động . b) Nội dung: - GV chiếu bài tập có mô phỏng với các dữ kiện có sẵn. - Học sinh làm việc cá nhân vào vở và làm việc nhóm nội dụng GV yêu cầu. c) Tổ chức hoạt động: - Các nhóm thảo luận kết quả và trình bày trên bảng.. d) Sản phẩm - Đánh giá: - Bài giải của học sinh. Bài3.Một ca nô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 36km mất khoảng thời gian 1 giờ 30 phút. Vận tốc dòng chảy là 6km/h. a/ Tính vận tốc của ca nô đối với dòng chảy. b/ Tính khoảng thời gian ngắn nhất để chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A. Gợi ý : Nhận xét HS phải nhớ các công thức liên quan : - Khi xuôi dòng chuyển động cùng s=v.t, đổi đơn vị phút sang giờ. phương, cùng chiều. HS thường nhằm lẫn khi xuôi dòng và - Khi ngược dòng chuyển động cùng ngược dòng. (quãng đường như nhau phương, ngược chiều. nhưng vận tốc tuyệt đối là khác nhau) Giải 19
SKKN 2019-2020
1: ca nô 2: nước 3 : bờ -> Chuyển động cùng phương. Tóm tắt: s=36km A->B: xuôi dòng; tAB= 1h30ph = 1,5h V2,3=6km/h a/ V1,2= ? b/ B->A: ngược dòng; tBA=?
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Gọi: vận tốc của ca nô với bờ : v1,3 vận tốc của nước với bờ : v2,3 vận tốc của ca nô với nước: v1,2 v1,3 = v1,2 + v2,3 Ta có: Chọn chiều (+) là chiều CĐ của ca nô a/ A->B: ca nô chạy xuôi dòng: v1,2 ↑↑ v2,3
v1,3 = v1, 2 + v 2,3 v1,3 =
s t AB
=
36 = 24km / h 1,5
⇒ v1,2 = v1,3 − v2,3 = 24 − 6 = 18km / h
b/ B->A canô chạy ngược dòng: v1,2 ↑↓ v2,3
v '1,3 = v1,2 − v2,3 = 18 − 6 = 12km / h Thời gian ngắn nhất để canô chạy ngược dòng chảy từ bến B về bến A là: t BA =
s 36 = = 3(h) v '1,3 12
*Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). Hoạt động 5 (Tìm tòi mở rộng): a) Mục tiêu: - Nêu được công thức cộng vận tốc trong bài toán thực tế b) Nội dung: Bài 4: Một chiếc phà luôn hướng mũi theo phương vuông góc với bờ sông chạy sang bờ bên kia với vận tốc 10km/h đối với nước sông. Biết nước sông chảy với vận tốc 5km/h. Xác định vận tốc của phà đối với một người đứng trên bờ. c) Tổ chức hoạt động: - GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện về nhà. HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở. Sau đó về nhà tìm hiểu để thực hiện về nhiệm vụ này. - HS báo cáo kết quả và thảo luận về nhiệm vụ được giao. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức. d) Sản phầm - Đánh giá: Bài làm của học sinh. IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: ...........................................................................................................................................
20
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ (tiết 3) Tiết 11 (PPCT) BÀI: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phát biểu được định nghĩa tổng hợp và phân tích lực, quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm; - Nhận biết được các bước của phương pháp TN. 2. Kỹ năng - Vẽ được hình về phép tổng hợp lực, xác định độ lớn và hướng của hợp lực; - Vẽ được hình về phép phân tích lực, xác định độ lớn và hướng của các lực thành phần; - Lắp đặt thí nghiệm và thực hiện các thao tác thí nghiệm để tìm hiểu về quy tắc hình bình hành. 3. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực học hợp tác nhóm - Năng lực thực nghiệm - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. -Tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức, vận dụng kiến thức để giải bài tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên -Thí nghiệm. - Tranh ảnh. - Các lực kế hoặc quả nặng để hỗ trợ các nhóm xây dựng thí nghiệm. - Phiếu hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau. 2. Học sinh - SGK, vở ghi bài, giấy nháp... - Có thể tìm kiếm các vật dụng đơn giản để thực hiện thí nghiệm ở nhà (khúc gỗ, tấm kim loại, dây cao su...) - Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà trường). III. Tổ chức các hoạt động học của học sinh
Hoạt động Khởi động
Hoạt động 1
Hình thành kiến Hoạt động 2 thức
Tên hoạt động Tổ chức tình huống có vấn đề
Thời lượng dự kiến 5phút
1.Nhắc lại khái niệm về lực, cân bằng lực 5 phút 21
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
2.Tìm hiểu về tổng hợp lực
12 phút
3.Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm 2 phút
Luyện tập Vận dụng Tìm tòi mở rộng
4.Tìm hiểu phép phân tích lực
5phút
Hoạt động 3
Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập
8phút
Hoạt động 4
Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập 5 phút vận dụng Tìm hiểu vai trò tổng hợp và phân tích lực trong đời sống, kĩ thuật (làm việc ở 3 phút nhà và báo cáo thảo luận ở lớp)
Hoạt động 5
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu hoạt động Từ các tình huống được thực hiện để tạo cho học sinh sự quan tâm đến vấn đề tổng hợp và phân tích lực và đặt được các câu hỏi để nghiên cứu vấn đề đó. b) Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát. GV mô tả tình huống thông qua một video clip về chẻ củi (không sử dụng nêm) và một video clip (với tốc độ đủ chậm) về chẻ củi khi dùng chiếc nêm. Câu lệnh 1: Các em có cách nào giúp cậu bé chẻ được củi? Câu lệnh 2:Vì sao dùng nêm sẽ chẻ được thanh củi lớn? c) Gợi ý tổ chức hoạt động - Chia lớp học thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử một nhóm trưởng đại diện. - GV đặt vấn đề bằng cách cho học sinh quan sát video, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình. Sau đó HS thảo luận nhóm với các bạn xung quanh để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này. Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào bảng. - Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. d) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của các nhóm, việc trình bày, thảo luận của các nhóm để có những đánh giá cho các nhóm. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Nhắc lại khái niệm về lực, cân bằng lực a) Mục tiêu hoạt động Nêu định nghĩa của lực, các lực cân bằng và đặc điểm của hai lực cân bằng. b) Nội dung hoạt động:
22
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
c) Gợi ý tổ chức hoạt động GV yêu cầu HS làm việc độc lập, thực hiện yêu cầu ở phiếu học tập số 1 được minh họa ở hình và trình bày kết quả. GV nhận xét, yêu cầu HS phát biểu chính xác kiến thức của mục I và nhấn mạnh: dùng khái niệm “gia tốc” thay cho “biến đổi chuyển động” như đã học ở trung học cơ sở. d) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh. Căn cứ vào các báo cáo kết quả thông qua phiếu học tập và thảo luận nhóm để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tổng hợp lực a) Mục tiêu hoạt động Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lực, quy tắc hình bình hành. Nhận biết được các bước của phương pháp TN. b) Nội dung hoạt động Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bố trí TN như hình
Gọi một HS lên bảng vẽ các lực căng 23
SKKN 2019-2020 dây F1 và F2 theo tỷ lệ xích chọn trước.
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh HS lên bảng vẽ các lực căng dây F1 và F2
Gọi một HS lên bảng vẽ lực F3 và lực F cân bằng với F3 . Yêu cầu HS nhận xét vai trò của F so với F1 và F2 .
HS lên bảng vẽ lực F3 và lực F cân bằng với F3 như hình
Thông báo định nghĩa tổng hợp lực
c) Gợi ý tổ chức hoạt động GV yêu cầu HS làm việc độc lập, thực hiện câu hỏi SGK d) Sản phẩm hoạt động:Vở ghi của học sinh. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm a) Mục tiêu hoạt động Phát biểu điều kiện cân bằng của một chất điểm b) Nội dung hoạt động Câu lệnh: Hãy tìm hợp lực của F1 , F2 và F3 ở thí nghiệm trên? GV nhận xét câu trả lời của HS, từ đó rút ra kết luận về điều kiện cân bằng của chất điểm: F = F1 + F2 + F3 +...= 0 b) Tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm – kĩ thuật khăn trải bàn c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh. Căn cứ vào các báo cáo kết quả thông qua phiếu học tập và thảo luận nhóm để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh. Hoạt động 2.4: Tìm hiểu phép phân tích lực a) Mục tiêu hoạt động Xác định được phương của các lực thành phần. Vẽ được hình diễn tả phép phân tích lực và tính được độ lớn của các lực thành phần. b) Nội dung hoạt động Câu lệnh 1: Lực F3 gây ra những tác dụng gì đối với các dây MO, NO? ' ' Câu lệnh 2: Nhận xét về mối liên hệ giữa F3 , F1 và F2 Câu lệnh 3: Muốn phân tích một lực thành hai lực thành phần có phương đã biết thì phải tiến hành như thế nào? b) Tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS giải thích sự cân bằng của vòng nhẫn trong thí nghiệm ở phần II theo một cách khác. c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm báo cáo của nhóm học sinh, vở ghi. 24
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu hoạt động - Hệ thống kiến thức đã học. - Luyện tập được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hay để phân tích một lực thành hai lực đồng quy. b) Nội dung hoạt động
c) Tổ chức hoạt động: GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc nhóm (4 nhóm) d) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm báo cáo của nhóm học sinh. Hoạt động 4: VẬN DỤNG TÌM TÒI MỞ RỘNG a) Mục tiêu hoạt động - Hệ thống kiến thức đã học. - Vận dụngđược quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hay để phân tích một lực thành hai lực đồng quy. b) Nội dung hoạt động Phát phiếu học tập số 3
25
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Hoạt động 5: Tìm tòi – mở rộng Tìm hiểu vai trò tổng hợp và phân tích lực trong đời sống, kĩ thuật a) Mục tiêu hoạt động: Học sinh tìm hiểu được ứng dụng của các kiến thức về tổng hợp và phân tích lực đối với từng lĩnh vực đời sống, kĩ thuật; b) Nội dung hoạt động Nêu các ứng dụng của tổng hợp và phân tích lực đối với từng lĩnh vực đời sống, kĩ thuật mà em biết? c) Gợi ý tổ chức hoạt động: Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả. d) Sản phầm hoạt động: Bài làm của cá nhân học sinh. IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: ...........................................................................................................................................
26
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ (tiết 4) Bám sát 5: BÀI TẬP - TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được công thức cộng vecto, cộng vận tốc. - Nắm được phương pháp giải bài tập công thức cộng vận tốc - Hiểu về tổng hợp và phân tích lực 2. Kỹ năng : - Vận dụng lí thuyết của chủ đề để giải thích một số hiện tượng. - Sử dụng được công thức cộng vecto để giải được các bài toán có liên quan. 3. Phẩm chất và năng lực cần hình thành - Có tinh thần hợp tác, chú ý trong học tập, tích cực tham gia hoạt động học tập. Chủ động nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của bạn cùng học. - Lập kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt được mục tiêu học tập được giao; - Phân tích nhiệm vụ học tập để tìm kiếm, thu thập, tổng hợp và xử lí thông tin hợp lí, hiệu quả; - Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; - Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Chuẩn bị kiến thức liên quan đến bài học Chuẩn bị bài tập, chuẩn bị phiếu học tập 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học trong chủ đề III. Tổ chức các hoạt động học của học sinh Hoạt động Khởi động
Hoạt động 1
Tên hoạt động
Thời lượng dự kiến
Tình huống xuất phát vấn đề
5 phút
Hình thành Hoạt động 2 kiến thức
Các bước làm bài tập về công thức cộng 20 phút vecto – cộng vận tốc, ứng dụng công thức cộng vecto
Luyện tập
Hoạt động 3
Hệ thống hóa kiến thức bằng bài tập 10 phút phiếu học tập
Vận dụng
Hoạt động 4
Vận dụng vào các bài tập vận dụng thấp 5 phút , vận dụng cao
Tìm tòi, mở Hoạt động 5 rộng
Mở rộng , giao về nhà
5 phút
2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động 27
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Hoạt động 1: Khởi động : Tạo tình huống học tập a) Mục tiêu hoạt động: + Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm về tinh thần và nhiệm vụ + Kiểm tra các kiến thức đã học : về chuyển động cơ , tính tương đối của chuyển động và công thức cộng vận tốc, tổng hợp và phân tích lực – điều kiện cân bằng cho chất điểm b) Nội dung hoạt động: + Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh bằng phiếu trả lời câu hỏi của GV. PHIẾU HỌC TẬP ? Nêu cách tổng hợp vecto? ? Ứng dụng của tổng hợp vecto trong cộng vận tốc và tổng hợp lực? ? Phương pháp giải bài tập về công thức cộng vận tốc? c) Cách thức tổ chức hoạt động: - GV phát phiếu kiểm tra cho các nhóm. Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi của giáo viên - Tổ chức HS báo cáo kết quả trước lớp và dẫn dắt HS giải quyết vấn đề cần xác định. d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Ý kiến của các nhóm và nội dung ghi của học sinh. - Kết quả phiếu học tập – chữa - Kết luận . * Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). - GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép). - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn. Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức) I. Các bước giải bài toán về công thức cộng vận tốc a) Mục tiêu hoạt động + Thảo luận các bước giải bài toán về công thức cộng vận tốc + Kết luận các bước giải b) Nội dung hoạt động Véc tơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo v1,3 = v1, 2 + v 2 ,3 Trong đó: 28
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
1 - Ứng với vật chuyển động (CĐ). 2 - Ứng với hệ quy chiếu chuyển động. 3 - Ứng với hệ quy chiếu đứng yên. v13: Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật đối với HQC đứng yên. v12: Vận tốc tương đối là vận tốc của vật đối với HQC chuyển động. v23: Vận tốc kéo theo là vận tốc của HQC chuyển động đối với HQC đứng yên. Phương pháp giải: - Bước 1: Tìm hiểu đề bài: Nghiên cứu đề bài, tóm tắt bằng ký hiệu vật lí - Bước 2: Xác lập mối liên hệ: phân tích đề bài + Các chuyển động cùng phương: chọn chiều dương là chiều vật chuyển động. v1,3 = v1,2 + v2,3 • v1,2 , v2,3 cùng phương, cùng chiều: v1,3 = v1,2 − v2,3 • v1,2 , v2,3 cùng phương, ngược chiều: + Các chuyển động khác phương: Biểu diễn các vectơ vận tốc theo đề bài. 2 2 2 • v1,2 , v2,3 vuông góc: v1,3 = v1,2 + v2,3 2 2 2 = v1,2 + v2,3 + 2v1,2 v2,3 cos α • v1,2 , v2,3 hợp nhau một góc α : v1,3
( chú ý: nếu là hướng chuyển động-> vận tốc tương đối, kết quả chuyển động -> vận tốc tuyệt đối) - Bước 3: Giải tìm ra kết quả: kết hợp các công thức vật lý và toán học tìm từng đại lượng trong công thức cộng vận tốc, cuối cùng thay các giá trị vào công thức tổng quát tìm ra đại lượng theo yêu cầu của đề bài. - Bước 4: Kiểm tra xác nhận kết quả và kết luận: kiểm tra tính toán đã chính xác chưa, giải quyết hết yêu cầu bài toán đặt ra chưa, kết quả có phù hợp thực tế không và kiểm tra thứ nguyên của các đại lượng vật lí đã tìm. c) Cách thức tổ chức hoạt động: - Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ học tập. d) Dự kiến sản phẩm – đánh giá: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS. * Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân và các nhóm học sinh, quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). - GV có thể tổ chức cho HS đánh giá lẫn nhau thông qua các tiêu chí trong quá trình báo cáo kết quả hoạt động (thời gian thực hiện, số lượng ý kiến, mức độ hoàn thành, ghi chép). - Căn cứ vào sản phẩm học tập và thái độ học tập, GV đánh giá được sự tiến bộ của HS, đánh giá được khả năng vận dụng giải quyết tình huống vào thực tiễn. 29
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Hoạt động 3: Luyện tập Hệ thống hóa kiến thức bằng bài tập minh họa a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về tính tương đối của chuyển động . b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và bài tập cơ bản về công thức cộng vận tốc . c) Tổ chức hoạt động: - GV chuyển giao nhiệm vụ bằng phiếu học tập - Yêu cầu làm việc nhóm, giải bài tập về tính tương đối của chuyển động . - Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận. Phiếu học tập số 2: Bài 1: Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với vận tốc 60km/h. Xác định vận tốc của ô tô A đối với ô tô B và của ô tô B đối với ô tô A. Bài 2: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông sau 1 giờ đi được 10km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được
100 m. Vận tốc của thuyền buồm so 3
với nước bằng bao nhiêu? d) Sản phẩm - đánh giá: - Bảng báo cáo của nhóm và các phương án trả lời của học sinh. - Chuẩn hóa kiến thức: Bài 1: Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với vận tốc 60km/h. Xác định vận tốc của ô tô A đối với ô tô B và của ô tô B đối với ô tô A. Gợi ý : Nhận xét Học sinh (HS) thường không xác định - Xác định vật chuyển động ? được đâu là vận tốc tuyệt đối, tương đối - 2 xe chuyển động trên một đường và kéo theo và dạng bài gì? Mối liên hệ thẳng CĐ cùng phương hay khác giữa v1,2 và v2,1 phương ? 1: A 2: B 3 : đường Giải Chuyển động trên một đường thẳng, xe B Gọi: vận tốc của A với đường: v1,3 đuổi theo xe A. vận tốc của B với đường: v2,3 Chuyển động cùng phương, cùng vận tốc của A với ôtô B: v1,2 chiều. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của A: Tóm tắt: V1,3=40km/h v1,3 = v1,2 + v2,3 Ta có: V2,3=60km/h v = v1, 2 + v 2,3 1,3 V1,2= ? v1,3 = v1,2 − v2,3 = 40 - 60 = -20(km/h) V2,1= ? v2,1 = - v1,2 = 20(km/h) 30
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Bài 2: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông sau 1 giờ đi được 10km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được buồm so với nước bằng bao nhiêu? Nhận xét HS có thể không biết gỗ trôi theo dòng sông thì vận tốc gỗ cũng là vận tốc nước. HS gặp khó khăn trong đổi đơn vị. 1: thuyền 2: nước 3 : bờ Thuyền buồm chạy ngược dòng Chuyển động cùng phương, ngược chiều. Tóm tắt: V1,3=10km/h 100 m V2,3= 3 =2km/h 1 ph
V1,2= ?
100 m. Vận tốc của thuyền 3
Gợi ý : - Gỗ không thể tự CĐ được, vậy vận tốc của gỗ là vận tốc của đại lượng nào? - Nhận xét về phương chuyển động? Giải Gọi: vận tốc của thuyền với bờ: v1,3 vận tốc của nước với bờ: v2,3 vận tốc của thuyền với nước: v1,2 Ta có: v1,3 = v1,2 + v2,3 Do thuyền chạy ngược dòng nên
v 1,3 ↑↓ v 2,3
v = v −v
1,3 1,2 2,3 v 1, 2 = v1,3 + v 2,3
v1,2 = 10 + 2 = 12km/h
Hoạt động 4 (Vận dụng vào thực tiễn): Giải bài tập về tính tương đối của chuyển động a) Mục tiêu: - Giải được các bài tập mức độ vận dụng tháp – cao về tính tương đối của chuyển động . b) Nội dung: - GV chiếu bài tập có mô phỏng với các dữ kiện có sẵn. - Học sinh làm việc cá nhân vào vở và làm việc nhóm nội dụng GV yêu cầu. c) Tổ chức hoạt động: - Các nhóm thảo luận kết quả và trình bày trên bảng.. d) Sản phẩm - Đánh giá: - Bài giải của học sinh. Bài3.Một ca nô chạy thẳng đều xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 36km mất khoảng thời gian 1 giờ 30 phút. Vận tốc dòng chảy là 6km/h. a/ Tính vận tốc của ca nô đối với dòng chảy. b/ Tính khoảng thời gian ngắn nhất để chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A. Gợi ý : Nhận xét HS phải nhớ các công thức liên quan : - Khi xuôi dòng chuyển động cùng s=v.t, đổi đơn vị phút sang giờ. phương, cùng chiều. HS thường nhằm lẫn khi xuôi dòng và - Khi ngược dòng chuyển động cùng ngược dòng. (quãng đường như nhau phương, ngược chiều. nhưng vận tốc tuyệt đối là khác nhau) Giải 31
SKKN 2019-2020
1: ca nô 2: nước 3 : bờ -> Chuyển động cùng phương. Tóm tắt: s=36km A->B: xuôi dòng; tAB= 1h30ph = 1,5h V2,3=6km/h a/ V1,2= ? b/ B->A: ngược dòng; tBA=?
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Gọi: vận tốc của ca nô với bờ : v1,3 vận tốc của nước với bờ : v2,3 vận tốc của ca nô với nước: v1,2 v1,3 = v1,2 + v2,3 Ta có: Chọn chiều (+) là chiều CĐ của ca nô a/ A->B: ca nô chạy xuôi dòng: v1,2 ↑↑ v2,3
v1,3 = v1, 2 + v 2,3 v1,3 =
s t AB
=
36 = 24km / h 1,5
⇒ v1,2 = v1,3 − v2,3 = 24 − 6 = 18km / h
b/ B->A canô chạy ngược dòng: v1,2 ↑↓ v2,3
v '1,3 = v1,2 − v2,3 = 18 − 6 = 12km / h Thời gian ngắn nhất để canô chạy ngược dòng chảy từ bến B về bến A là: t BA =
s 36 = = 3(h) v '1,3 12
*Đánh giá: - GV theo dõi cá nhân quan sát vở ghi để phát hiện khó khăn của HS trong quá trình học tập, ghi vào sổ theo dõi những trường hợp cần lưu ý (nếu cần). Hoạt động 5 (Tìm tòi mở rộng): a) Mục tiêu: - Nêu được công thức cộng vận tốc trong bài toán thực tế b) Nội dung: Bài 4: Một chiếc phà luôn hướng mũi theo phương vuông góc với bờ sông chạy sang bờ bên kia với vận tốc 10km/h đối với nước sông. Biết nước sông chảy với vận tốc 5km/h. Xác định vận tốc của phà đối với một người đứng trên bờ. c) Tổ chức hoạt động: - GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện về nhà. HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở. Sau đó về nhà tìm hiểu để thực hiện về nhiệm vụ này. - HS báo cáo kết quả và thảo luận về nhiệm vụ được giao. - GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức. d) Sản phầm - Đánh giá: Bài làm của học sinh. IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................... CHỦ ĐỀ 2: “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG – VẬT LÍ 11” 32
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
II.1 . GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM Chúng tôi thực hiện theo theo phân phối chương trình cũ : Chương VI: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Tiết 1: Khúc xạ ánh sáng Tiết 2: Bài tập Tiết 3: Phản xạ toàn phần Tiết 4: Bài tập Chương VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC Tiết 5: Lăng kính Với cách tiếp cận với từng đơn vị kiến thức học sinh đạt được kĩ năng làm bài tốt nhưng khả năng tổng hợp chuỗi kiến thức chưa tốt. Đặc biệt là hứng thú với việc nghiên cứu không cao. Nhóm chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và sắp sếp theo tiến trình mới . II.2 . GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN 1. Sắp xếp lại phân phối chương trình cho phù hợp Chúng tôi xây dựng dự án dạy học theo chủ đề như sau: Tiết 1: Khúc xạ ánh sáng Tiết 2: Phản xạ toàn phần Tiết 3: Lăng kính Tiết 4: Bài tập Tiết 5: Nhận xét đánh giá các vấn đề mà gv yêu cầu Ở phương án 2 mỗi bài lí thuyết theo tôi đều đưa ra trước các vấn đề để học sinh về nhà nghiên cứu và tìm tòi khám phá kiến thức theo các nhóm. Sau mỗi tiết đều có hướng dẫn học sinh thu hoạch kiến thức và hướng đến giải quyết các nhiệm vụ mới sau mỗi bài học. Từ đó hình thành khối kiến thức thông qua tư duy theo chủ đề . 2. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề Chương “Khúc xạ ánh sáng” theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 2.1. Về kiến thức - Trình bày được: hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần, tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng, Cấu tạo và cách xác định đường đi của tia sáng qua lăng kính - Vận dụng được định luật khúc xạ ánh sáng.và áp dụng trong hiện tượng phản xạ toàn phần, lăng kính, nêu các công thức của lăng kính
33
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
- Phân biệt được chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối của môi trường và hiểu vai trò của các chiết suất trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. - Giải thích được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần, của lăng kính 2.2. Về kỹ năng - Vận dụng được các hiểu biết về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần để và công thức lăng kính để giải các bài tập Ngoài những mục tiêu trên, đề tài còn mong muốn bồi dưỡng tư duy cho học sinh, nhất là tư duy sáng tạo. Cụ thể đạt được các kĩ năng sau: - Đề xuất ý tưởng về vấn đề ô nhiễm ánh sáng - Tìm tòi và tổng hợp kiến thức một cách hệ thống - Giải được bài tập có nội dung thực tế. - Giải được bài tập với nhiều phương pháp khác nhau. - Giải được bài tập thí nghiệm. 2.3. Về thái độ - Học sinh có hứng thú học tập vật lý, yêu thích, tìm tòi khoa học, có thái độ khách quan trung thực, tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lý vào đời sống. -Xem xét bài toán từ nhiều góc độ, quan sát hiện tượng một cách linh hoạt, nhạy bén,… - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình, ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng. 3. Gợi ý xây dựng hệ thống câu hỏi, hướng dẫn vấn đề nghiên cứu Tiết 1: Khúc xạ ánh sáng Học sinh cần thực hiện nhiệm vụ sau trước khi vào tiết học về khúc xạ ánh sáng: 1. Làm thí nghiệm khi cho 1 ống hút vào cốc chưa có nước, quan sát hiện tượng khi cho nước vào. Vẽ hình mô tả hiện tượng. I.SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG:
Hãy quan sát một số hình ảnh và thí nghiệm mô phỏng sau đây, cho nhận xét? S
N
I
N' K
34
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
2. Lấy nguồn đèn laze chiếu vào cốc nước và làm ngược lại chiếu từ đáy cốc lên không khí, nhận xét góc tạo bởi tia tới và pháp tuyến và tia sáng trong môi trường thứ 2 với pháp tuyến. 3. Tìm các thông tin về tốc độ ánh sáng trong chân không, trong các môi trường khác như: nước, thủy tinh... 4. Quan sát con cá dưới bể nước bằng cách nhìn từ phía trên các em nhìn thấy con cá gần hơn hay xa hơn nhìn ngang? Người bắt cá này nhìn thấy con cá theo đường 1 hay đường 2 ông ta sẽ phóng lao theo đường số mấy ? 1 2
Sau khi học xong học sinh được giao PHIẾU HƯỚNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ I. GHI NHỚ KIẾN THỨC 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là …………………………………………………………………………………… … 2. Định luật khúc xạ ánh sáng …………………………………………………………………………………… … 3. chiết suất tuyệt đối là …………………………………………………………………………………… … Chiết suất tuyệt đối là …………………………………………………………………………………… … 4. Một số chú ý
35
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
- Nếu góc tới nhỏ thì biểu thức ĐLKX là …………………………………………………………………………………… … - Tia sáng chiếu vuông góc với mặt phân cách 2 môi trường thì …………………………………………………………………………………… … II. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1. Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là: A. n21 = n1/n2
B. n21 = n2/n1
C. n21 = n2 – n1
D. n12 = n1 – n2
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng.Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng: A. góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới. B. góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới. C. góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới. D. khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần. Câu 3. Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức A. sini = n
B. sini = 1/n
C. tani = n
D. tani = 1/n
Câu 4. Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên mặt nước là A. 11,5 (cm) B. 34,6 (cm) C. 63,7 (cm) D. 44,4 (cm) III. PHIẾU CHUẨN BỊ CHO BÀI MỚI Câu 1: Phát biểu nội dụng định luật khúc xạ ánh sáng? Viết biểu thức và giải thích các đại lượng trong công thức?
n
α
α
n
α
Câu 2: Một khối bán trụ trong suốt có chiết suất n=1,41 Một chùm tia sáng hẹp nằm trong mặt phẳng của tiết diện được chiếu tới khối bán trụ như hình vẽ. Xác định góc khúc xạ ló ra ngoài không khí trong trường hợp sau đây của góc α: a. α=600
b. α =450
c. α=300
36
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Câu 3: Nhận xét xem 2 trường hợp nào ở 2 bài trên luôn có tia khúc xạ và phản xạ toàn phần , trường hợp nào có thể mất tia khúc xạ ? Câu 4: Tìm hiểu về cáp quang trong truyền hình cáp mà gia đình các em đang sử dụng thiết bị nội soi dạ dày, kĩ thuật nội soi ..... hay các ảo ảnh khi đi giữa trưa nắng to trên các mặt đường nhựa ? 2. Giải thích ảo tượng
Những ngày trời nắng bạn có thể thấy mặt đường phía trước hình như loang loáng nước Tiết 2: Phản xạ toàn phần PHIẾU HƯỚNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ I. GHI NHỚ KIẾN THỨC 1. Hiện tượng phản xạ toàn phần là …………………………………………………………………………………… … 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần …………………………………………………………………………………… … Với góc igh được tính bởi sin igh =………………. 3. Ứng dụng a. Cáp quang là …………………………………………………………………………………… … Cấu tạo: Ứng dụng: …………………………………………………………………………………… … 37
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
b. Giải thích ảo giác c. Lăng kính phản xạ toàn phần ……………………… dùng làm kính II. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1. Chiết suất của nước là 4/3, benzen là 1,5, thủy tinh flin là 1,8. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ : A. Nước vào thủy tinh flin
B. Chân không vào thủy tinh
C. Benzen vào nước
D. Benzen vào thủy tinh flin
Câu 2. Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là: A. igh = 41048’.
B. igh = 48035’.
C. igh = 62044’.
D. igh = 38026’.
Câu 3. Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường thì A. cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới. B. cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới. C. cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu. D. cả B và C đều đúng. Câu 4. Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2 = 4/3). Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là: A. i ≥ 62044’.
B. i < 62044’.
C. i < 41048’.
D. i < 48035’.
Câu 5. Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm). ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nước, cho OA = 6 (cm). Mắt đặt trong không khí sẽ thấy đầu A cách mặt nước một khoảng lớn nhất là: A. OA’ = 3,64 (cm).
B. OA’ = 4,39 (cm).
C. OA’ = 6,00 (cm).
D. OA’ = 8,74 (cm).
III. PHIẾU CHUẨN BỊ CHO BÀI MỚI VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tìm hiểu cấu tạo lăng kính ? Khí ánh sáng đi qua mép kính thủy lực các em quan sát thấy hiện tượng như thế nào?
38
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Các loạ loại lăng kính
2. Tìm hiểu đường đi của tia sáng qua lăng kính II. ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH: 1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng:
3. Hiện tượng phản xạ khúc xạ có những ứng dụng gì trong thực tế ? (Ngoài 3 ứng dụng đã nêu) 4. Trong đời sống hiện nay có rất nhiều nguồn sáng như đèn đường, đèn quảng cáo, sàn sân khấu, ánh sáng từ các nguồn đó phản xạ hoặc khúc xạ đến mắt ảnh hưởng đến thị lực của chúng ta . Đó là vấn đề của ô nhiễm ánh sáng , vậy chúng ta làm thế nào để giảm thiểu vấn đề ô nhiễm ánh sáng đặc biệt ở những thành phố lớn
39
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Đối với sức khỏe con người: Ô nhiễm ánh sáng, đặc biệt là ánh sáng màu gây những bất lợi đối với mắt, gây rối loạn cho thần kinh, khiến con người dễ xuất hiện các triệu chứng như: choáng váng, chóng mặt, khó chịu trong người, buồn nôn, mất ngủ, mất tập trung, cơ thể mệt mỏi, hay cáu gắt.
Tiết 3: Lăng kính PHIẾU HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ I. GHI NHỚ KIẾN THỨC 1. Lăng kính là …………………………………………………………………………………… … Cấu tạo lăng kính ……………………………………………………………………..... 2. Công thức lăng kính 3. Góc lệch cực tiểu khi ........................................ II. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là A. tam giác đều. B. tam giác cân.
C. tam giác vuông. D. tam giác vuông cân.
Câu 2: Cho một lăng kính thủy tinh có tiết diện là tam giác vuông cân đặt trong không khí, góc chiết quang đối diện với mặt huyền. Nếu góc khúc xạ r = 30o thì góc tới r’ là: A. 15o
B. 30o
C. 45o
D. 60o
Câu 3: Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía A. trên của lăng kính.
B. dưới của lăng kính.
C. cạnh của lăng kính.
D. đáy của lăng kính.
Câu 4: Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên môt lăng kính có tiết diện là tam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai. Biết lăng kính đặt trong không khí. Chiết suất của chất làm lăng kính là A. 3 / 2 .
B.
2 /2.
C. 3 .
D.
2 40
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Câu 5: Khi chiếu một tia sáng đơn sắc tới mặt bên của lăng kính có góc chiết quang 600, chiết suất 1,5 với góc tới i1 thì thấy góc khúc xạ ở mặt một với góc tới mặt bên thứ 2 bằng nhau. Góc lệch D là A. 48,590.
B. 97,180.
C. 37,180.
D. 300.
III. PHIẾU CHUẨN BỊ CHO GIỜ BÀI TẬP VÀ THẢO LUẬN 1. Làm các bài tập từ các phiếu về nhà 2. Tìm hiểu ứng dụng của lăng kính phản xạ toàn phần trong cuộc sống 3. Xây dựng các sản phẩm từ nội dung 3 bài học lí thuyết như sơ đồ tư duy, chế tạo sản phẩm thực nghiệm , làm bài tập vận dụng và thực nghiệm ...... theo nhóm để trình bày vào tiết cuối của vấn đề Tiết 4: Bài tập tổng hợp các dạng bài tập thông qua các câu hỏi ở 4 mức độ và giải các bài tập qua phiếu hướng dẫn ở các tiết trước Tiết 5: Báo cáo các kết quả thực hiện nhiệm vụ về nhà và nhận xét kết quả thực hiện Sản phẩm thu được từ học sinh 1. Báo cáo bằng powerPoint:
Khúc xạ, phản xạ ánh sáng – Thiên đường và thảm họa
Tích hợp bảo vệ môi trường
41
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
2. Sơ đồ tư duy 3. Sản phảm đèn cước và khảo sát đường đi qua ống quang
42
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
CHỦ ĐỀ 3: “NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN - VẬT LÝ 12” III.1 . GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM Ngày nay, năng lượng của các phản ứng hạt nhân đã tạo nên một nguồn năng lượng mới cho nhân loại. Có ba loại phản ứng hạt nhân: phản ứng phân hạch, phản ứng nhiệt hạch và phân rã phóng xạ, trong đó phản ứng phân hạch được ứng dụng chủ yếu vì tính hiệu quả của nó. Hiện nay, có khoảng 10-15% sản lượng điện của thế giới được tạo ra bằng năng lượng của phản ứng phân hạch dây chuyền.
Trong chương trình Vật lí 12 cơ bản, Chương VII: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ gồm 5 bài được phân phối trong 10 tiết dạy. Bài 35: Tính chất và cấu tạo hạt nhân Bài 36: Năng lượng liên kết hạt nhân. Phản ứng hạt nhân (2 tiết) Bài 37: Phóng xạ (2 tiết) Bài 38: Phản ứng phân hạch Bài 39: Phản ứng nhiệt hạch
43
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Nếu giáo viên giảng dạy theo phân phối chương trình và tuần tự theo các bài học mà sách giáo khoa đưa ra có thể vô tình làm cho các đơn vị kiến thức mang tính độc lập tương đối với nhau: đang học về năng lượng hạt nhân thì chuyển sang phần tiếp theo học về phóng xạ là gì, các loại phóng xạ, các đặc tính của phóng xạ, ứng dụng của các đồng vị phóng xạ... rồi lại chuyển sang tìm hiểu về hai loại phản ứng hạt nhân phân hạch và nhiệt hạch để hiểu về nguồn năng lượng hạt nhân mà nhân loại đang quan tâm và sử dụng hiện nay. Do đó có thể làm cho học sinh không liên kết được logic kiến thức về cách tạo ra năng lượng hạt nhân, cách khai thác các nguồn năng lượng hạt nhân trong thực tế ra sao....các kiến thức học sinh thu nhận được trở nên chắp vá, rời rạc, dẫn đến việc lưu giữ kiến thức là khó khăn, không bền vững. III.2 . GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN Để dạy học đạt được mục tiêu giúp học sinh phát triển được các kĩ năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá), có phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại. Giúp học sinh học tập thông minh và vận dụng sáng tạo các kiến thức, kĩ năng của khối lượng tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lí chúng tôi xây dựng dự án dạy học theo chủ đề thứ 3: NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN trong chương HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - Vật lí 12 cơ bản 2.1 - Sắp xếp lại phân phối chương trình cho phù hợp Chủ đề: Năng lượng hạt nhân Dạy trong 4 tiết, có thể thêm 1 tiết tự chọn Tiết 1: Bài 36 mục III – Phản ứng hạt nhân Tiết 2: Hai loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng: Phản ứng phân hạch – Phản ứng nhiệt hạch Tiết 3,4: Bài tập về năng lượng hạt nhân 2.2 - Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề
Kiến thức
Kỹ năng
- Phát biểu được định nghĩa Học sinh phát triển được các kĩ phản ứng hạt nhân và nêu được năng tư duy bậc cao như: các định luật bảo toàn trong - Sử dụng các kiến thức liên môn phản ứng hạt nhân. như Hóa học, Toán học… để giải - Nêu được ví dụ về phản ứng quyết các bài tập về năng lượng hạt nhân. hạt nhân - Viết biểu thức năng lượng của - Tính sáng tạo và ham tìm hiểu một phản ứng hạt nhân và nêu tri thức. được điều kiện của phản ứng
Thái độ HS yêu thích khoa học, say mê với các ứng dụng của môn Vật lí, kích thích hứng thú tìm hiểu các ứng dụng và liên hệ thực tế
44
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
hạt nhân trong các trường hợp: - Các kĩ năng giao tế và hợp tác toả năng lượng và thu năng Thể hiện tinh thần làm việc đồng lượng. đội và khả năng thuyết tình, thích nghi với các vai trò và trách * Nêu được phản ứng phân nhiệm khác nhau; làm việc với hạch là gì. người khác một cách có hiệu quả. - Giải thích được (một cách - Kĩ năng nhận biết, hệ thống hoá định tính) phản ứng phân hạch và giải quyết vấn đề. là phản ứng hạt nhân toả năng - Sử dụng các kiến thức liên môn lượng. như Hóa học, Sinh học, Lịch sử, - Lí giải được sự tạo thành phản Địa lý … để giải thích về nguyên ứng dây chuyền và nêu điều liệu sử dụng cho các phản ứng kiện để có phản ứng dây phân hạch, nhiệt hạch. Tại sao chuyền. năng lượng hạt nhân lại phát triển * Nêu được phản ứng nhiệt tập trung ở một số nước. hạch là gì. - Học sinh có kĩ năng sử dụng
của môn Vật lí. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình, ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Giải thích được (một cách công nghệ thông tin trong quá định tính) phản ứng nhiệt hạch trình học tập và tạo ra sản phẩm. là phản ứng toả năng lượng. - Nêu được các điều kiện để tạo ra phản ứng nhiệt hạch. - Nêu được những ưu việt của năng lượng nhiệt hạch.
2.3- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập liên quan ( dưới dạng các phiếu học tập) PHIẾU HỌC TẬP 1 (dành để kiểm tra bài cũ) Câu 1. Nêu cấu tạo hạt nhân ZA X ? ………………………………………………………………………………………… ……… 45
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Câu 2.Để tính khối lượng hạt nhân,người ta dùng đơn vị gì? Loại đơn vị này liên hệ với kg ra sao? ………………………………………………………………………………………… ……… Câu 3.Theo lí thuyết Anh – xtanh, khối lượng và năng lượng của một vật liên hệ với nhau ra sao?Năng lượng tính ra MeV và khối lượng tính theo u liên hệ với nhau như thế nào? ………………………………………………………………………………………… ……… PHIẾU HỌC TẬP 2 Câu 1.Phản ứng hạt nhân là gì? Phản ứng này giống hay khác so với phản ứng hóa học?(Giải thích). ………………………………………………………………………………………… ……… Câu 2.Phản ứng hạt nhân được chia thành mấy loại?Cho ví dụ. ………………………………………………………………………………………… ……… Câu 3.Các định luật bảo toàn nào thường hay sử dụng trong phản ứng hạt nhân?Trình bày cụ thể từng định luật. ………………………………………………………………………………………… ……… PHIẾU HỌC TẬP 3 Câu 4. Hoàn chỉnh câc phản ứng sau: 1) 42 He + X → 178 O + 11 H 2). X +12 H → 2( 24 He) Câu 5. Năng lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng hạt nhân được tính như thế nào? ………………………………………………………………………………………… ……… ÁP DỤNG: Cho phản ứng hạt nhân:
27 13
30 Al + α →15 P+n
Biết m Al = 26,974u ; mα = 4,0015u ; m p = 29,970u ; mn = 1,0087u . 1u = 931,5
MeV .Hỏi 2 C
phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng? …………………………………………………………………………………………
46
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
PHIẾU HỌC TẬP 4(BTVN) Câu 1: Cho hạt α bắn phá vào hạt nhân nhôm( 1327 Al ) đang đứng yên, sau phản ứng sinh ra hạt nơtron và hạt nhân X. , biết mα =4.0015u, mAl = 26,974u, mX = 29,970u, mn = 1,0087u, 1uc2 = 931MeV. Phản ứng này toả hay thu bao nhiêu năng lượng? Chọn kết quả đúng? A:Toả năng lượng 2,9792MeV.
B:Toả năng lượng 2,9466MeV.
C:Thu năng lượng 2,9792MeV.
D:Thu năng lượng 2,9466MeV.
Câu 2: Phản ứng hạt nhân nhân tạo giữa hai hạt A và B tạo ra hai hạt C và D, Biết tổng động năng của các hạt trước phản ứng là 10 MeV, tổng động năng của các hạt sau phản ứng là 15Mev. Xác định năng lượng tỏa ra trong phản ứng? A: Thu 5 Mev
B: Tỏa 15 Mev
C: Tỏa 5 MeV
D: Thu 10 Mev
Câu 3: Độ hụt khối khi tạo thành các hạt nhân 12 D , 13 T , 42 He lần lượt là ∆ mD = 0,0024u ; ∆ mT = 0,0087u ; ∆ mHe = 0,0305u. Phản ứng hạt nhân
2 1
D + 13 T →
4 2
He + 10 n tỏa hay thu
bao nhiêu năng lượng? A: Tỏa 18,0614 eV B: Thu 18,0614 eV C: Thu 18,0614 MeV
D: Tỏa 18,0614 MeV
Câu 4: Cho phản ứng hạt nhân: p + 37 Li → 2α + 17,3MeV . Cho NA = 6,023.1023 mol-1. Khi tạo thành được 1g Hêli thì năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên là A: 13,02.1023MeV. Câu 5: Hạt nhân
B: 26,04.1023MeV.
C: 8,68.1023MeV. D: 34,72.1023MeV.
U đứng yên phân rã theo phương trình
234 92
U → α + ZA X
234 92
. Biết năng
lượng tỏa ra trong phản ứng trên là 14,15MeV, động năng của hạt α là (lấy xấp xỉ khối lượng các hạt nhân theo đơn vị u bằng số khối của chúng) A: 13,72MeV
B: 12,91MeV
C: 13,91MeV
D: 12,79MeV
Câu 6 : Hạt α có động năng 5,3 (MeV) bắn vào một hạt nhân 49 Be đứng yên, gây ra phản ứng: 49 Be + α → n + X. Hạt n chuyển động theo phương vuông góc với phương chuyển động của hạt α. Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 5,7 (MeV). Tính động năng của hạt nhân X. Coi khối lượng xấp xỉ bằng số khối. A: 18,3 MeV
B: 0,5 MeV
C: 8,3 MeV
D: 2,5 MeV
PHIẾU HỌC TẬP 5 Câu 1. Phản ứng phân hạch là gì? Lấy ví dụ? ………………………………………………………………………………………… ……… 47
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Câu 2. Nêu đặc điểm chung của phản ứng phân hạch? ………………………………………………………………………………………… ……… Câu 3. Phản ứng phân hạch dây chuyền là gì? Với điều kiện nào thì nó xảy ra? ………………………………………………………………………………………… ……… Câu 4. Nguồn năng lượng từ phản ứng phân hạch được sử dụng như thế nào trong thực tế? ………………………………………………………………………………………… ……… PHIẾU HỌC TẬP 6 Câu 1. Phản ứng nhiệt hạch là gì? Điều kiện để xảy ra phản ứng? Lấy ví dụ? ………………………………………………………………………………………… ……… Câu 2. Nêu ưu điểm phản ứng nhiệt hạch so với phản ứng phân hạch? ………………………………………………………………………………………… Câu 3. Nguồn năng lượng từ phản ứng nhiệt hạch được sử dụng như thế nào trong thực tế?
PHIẾU HỌC TẬP 7(BTVN) Câu 1: Tính năng lượng tỏa ra khi hai hạt nhân đơtơri 12 D tổng hợp thành hạt nhân hêli 24 He . Biết năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơtơri là 1,1MeV/nuclôn và của hêli là 7MeV/nuclôn. A. 30,2MeV
B. 23,6MeV
C. 25,8MeV
D. 19,2MeV
Câu 2: Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân D + D → n + X . Biết độ hụt khối của hạt nhân D và X lần lượt là 0,0024u và 0,0083u. Phản ứng trên tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng ?Cho 1u = 931,5MeV/c2 A. thu 3,49MeV B. Không tính được vì không biết khối lượng các hạt C. tỏa 3,49MeV D. tỏa 3,26MeV Câu 3: Một nhà máy điện nguyên tử dùng U235 phân hạch tỏa ra 200MeV. Hiệu suất của nhà máy là 30%. Nếu công suất của nhà máy là 1920MW thì khối lượng U235 cần dùng trong một ngày : A: 0,6744kg. B: 1,0502kg. C: 2,5964kg. D: 6,7455kg 235 Câu 4: Tính năng lượng tỏa ra khi có 1 mol U235 tham gia phản ứng: 92U + 0n1 → 30n1 + 94 139 235 = 235,04 u, của 36Kr94 = 93,93 u; của 56Ba139 36Kr + 56Ba . Cho biết: Khối lượng của 92U = 138,91 u; của 0n1 = 1,0063 u; 1u = 1,66.10-27; c = 2,9979.108 m/s; hằng số Avogadro: NA = 6,02.1023 mol. A: 1,8.1011kJ B: 0,9.1011kJ C: 1,68.1010kJ D: 1,1.109KJ 48
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Câu 5: Cho phản ứng nhiệt hạch: 12 D + 12 D → 23 He + n, Biết độ hụt khố ∆mD = 0, 0024u , ∆ m 3 He = 0, 0305u , nước trong tự nhiên có lẫn 0,015% D2O, với khối lượng riêng của 2
nước là 1000kg/m3, 1u=931,5 MeV/c2, NA=6,022.1023 mol-1. Nếu toàn bộ 12 D được tách ra từ 1m3 nước làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng tỏa ra là: A. 1,863.1026 MeV. B. 1,0812.1026 MeV. C. 1,0614.1026 MeV. D. 1,863.1026 J. Câu 6: Một lò phản ứng hạt nhân có công suất P=14,7 MW. Sử dụng nhiên liệu là uranium làm giàu tới 25% U235. Tìm khối lượng nhiên liệu cần thiết để tàu hoạt động liên tục trong 30 ngày, biết rằng một hạt nhân U235 phân hạch tỏa ra 200MeV. A. 2,06 Kg
B. 1,86 Kg. C. 1,66 Kg. D. 4,64 Kg.
2.4 - Lựa chọn các nội dung, vấn đề để phát triển, rèn kĩ năng cho học sinh Qua quá trình nghiên cứu, tham khảo nhiều tài liệu và giảng dạy giáo viên có thể lồng ghép các nội dung như giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe, sử dụng tiết kiệm năng lượng... vào bài giảng, đưa ra các vấn đề xác thực để các nhóm học sinh nghiên cứu, thảo luận nhằm phát triển các kĩ năng tư duy bậc cao cho học sinh như: Tính sáng tạo, ham tìm hiểu tri thức; Các kĩ năng giao tế và hợp tác thông qua hoạt động nhóm; Có kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình học tập và tạo ra sản phẩm. Ví dụ 1: Khi dạy tiết 1: Bài 36 mục III – Phản ứng hạt nhân giáo viên có thể đưa ra vấn đề: “ Tại sao hiện nay con người rất quan tâm đến năng lượng hạt nhân? Sử dụng năng lượng hạt nhân có ưu, nhược điểm gì? ” Gợi ý: - Trong thời điểm các nguồn nhiên liệu thông dụng như dầu mỏ, khí đốt đang cạn kiệt và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, năng lượng hạt nhân đang được coi là giải pháp thay thế số một… - Ưu điểm của năng lượng hạt nhân • Thải ra rất ít hoặc không có khí nhà kính. • Không sử dụng nguồn nguyên liệu quý giá như hidrocacbon. Lượng Uranium-235 được dùng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 3%/viên nhiên liệu. • Không gây ô nhiễm môi trường bởi hạt bụi mịn • Cung cấp năng lượng hiệu quả (cùng một thể tích nhiên liệu, phản ứng hạt nhân sinh năng lượng lớn gấp nhiều lần so với dầu mỏ và khí đốt) • Chi phí chấp nhận được khi áp dụng quy trình sản xuất đã được tiêu chuẩn hóa. • Ít chất thải • Thế hệ lò phản ứng mới giúp tái tạo nguồn nguyên liệu đó là lò phản ứng tái sinh - sử dụng Urani-238 (chiếm 99,3% Uurani tự nhiên) - Khuyết điểm năng lượng hạt nhân • Vấn đề an toàn và mối lo ngại của cộng đồng về chất thải phóng xạ. • Dễ xảy ra tai nạn trong sản xuất. 49
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
• Tốn kém chi phí để xây dựng nhà máy hạt nhân. • Quá trình khai quật và tinh chế Uranium gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe vì những chất thải độc hại của nó • Vấn đề vận chuyển và xử lý chất thải hạt nhân cần được đầu tư nhiều. • Tuổi thọ lò phản ứng trung bình 60 năm Ví dụ 2: Khi dạy tiết 2: Hai loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng: Phản ứng phân hạch – Phản ứng nhiệt hạch giáo viên có thể đưa vào nội dung bài học những thông tin có liên quan đến vấn đề năng lượng hiện nay để giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường bằng phương pháp đàm thoại, kể chuyện hoặc trình chiếu những nội dung có liên quan đến môi trường hoặc những thông tin mang tính thời sự có liên quan đến nhu cầu năng lượng, đến môi trường. Với hình thức này sẽ giúp học sinh có thêm những hiểu biết thực tế, sâu sắc hơn so với các kiến thức trong sách giáo khoa, giúp cho các em thấy được mối quan hệ mật thiết giữa Vật lí với đời sống, với môi trường. Các nguồn nhiên liệu thông dụng như dầu mỏ, khí đốt, than đá đang cạn kiệt và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường Chặt phá rừng làm thủy điện có thể gây ra lũ quét, sạt lở...
Nguồn nhiên liệu dầu mỏ, khí đốt, than đá... đang cạn kiệt, việc khai thác các nguồn nhiên liệu này ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đến an toàn lao động
50
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Hơn 2 tỉ người trên thế giới không được sử dụng các nguồn năng lượng phục vụ nhu cầu của cuộc sống
Vấn đề đặt ra để học sinh nghiên cứu, tìm hiểu: Vậy sử dụng năng lượng thế nào cho hợp lí tiết kiệm? Có thể sử dụng các nguồn năng lượng nào khác có thể tái tạo hoặc thân thiện với môi trường phục vụ cho đời sống con người? 2.5- Xác định hoạt động dạy – học của giáo viên và học sinh Tiết 1 - Bài 36 mục III – Phản ứng hạt nhân Hoạt động 1 (7 phút): đặt vấn đề vào bài mới, kiểm tra kiến thức cũ Đặt vấn đề vào chủ đề thông qua video về vụ nổ bom nguyên tử
Qua 2 ñoaï oaïn phim ta vöøa xem, xem, ñaây coù coù phaû phaûi laø laø hieä hieän töôïng? ng?
Phim 1
Phim 2
Hoûa hoaïn Taá Taát caû caû ñeàu khoâng phaû phaûi. Ñoäng ñaát Ñ aâ y chí í nh laø ø vuï ï noå ch la vu noå Soùng thaàn bom nguyeâ n t öû vôù ù i s öù c coâng vô Baûo taùp phaù phaù vaø vaø caø caøn queù queùt döõ doä doäi Côn loác xoaùy, Voøi roàng. Vaä Vaäy bom nguyeân töû ñöô ñöôïc cheá cheá taï taïo baè baèng ng nhieân lieä lieäu naø naøo? Nhö ï ra Nhöõng nhieân lieä lieäu ñoù coù coù theå theå duø duøng ng ñeå taï tao nguoà nguoàn Naêng lượ lượng naø naøo phuï phuïc vuï vuï ích lôï lôïi cho con ngö ngöôøi hay chæ chæ duø duøng ng để cheá cheá taï taïo bom nguyeân töû ?
51
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Giáo viên đặt vấn đề: Hiện nay con người rất quan tâm đến năng lượng hạt nhân, sử dụng năng lượng hạt nhân phục vụ đời sống (Giáo viên đưa ra hình ảnh tiếp theo về nhà máy điện nguyên tử)
Nhà máy điện hạt nhân Tomari trên đảo Hokkaido,Nhật Bản.Ảnh: wikipedia
Lò phản ứng của nhà máy điện hạt nhân San Onofre, gần thành phố San Diego của bang California, thuộc bờ tây nước Mỹ.
Chuyển tiếp: Vậy năng lượng hạt nhân được tạo ra như thế nào để hiểu được trước tiên cần nhắc lại kiến thức cũ( Giáo viên đưa ra phiếu học tập số 1) Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu về định nghĩa phản ứng hạt nhân, các đặc tính của phản ứng hạt nhân, các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân. (Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 2) Phản ứng hạt nhân là quá trình tương tác giữa các hạt nhân và biến đổi thành hạt nhân khác. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Phản ứng hạt nhân tự phát (phóng xạ) Phản ứng hạt nhân kích thích (phân hạch, nhiệt hạch) -
Bảo Bảo Bảo Bảo
toàn toàn toàn toàn
điện tích. số nuclôn (bảo toàn số A). năng lượng toàn phần. động lượng.
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu về năng lượng của phản ứng hạt nhân (Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 3)
52
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
3. Năng lượng phản ứng hạt nhân. - Phản ứng hạt nhân có thể toả năng lượng hoặc thu năng lượng. + Nếu mtrước > msau: Phản ứng tỏa năng lượng.
Wtỏa = W = (mtrước - msau)c2 + Nếu mtrước < msau: W < 0. Phản ứng thu năng lượng.
Wthu = /W/ = - W
-Ví dụ:
A1 Z1
A +
A2 Z2
B =
A3 Z3
X +
A4 Z4
Y
mtrước = mA + mB msau = mX + mY
Hoạt động 4 (10 phút): Hoạt động nhóm của học sinh để giải quyết các vấn đề: 1. Áp dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân để giải bài tập(Thông qua phiếu học tập 4) 2. Tại sao hiện nay con người rất quan tâm đến năng lượng hạt nhân? Những phản ứng hạt nhân nào đă được sử dụng? Có lợi hay hại? - Lớp học chia thành 4 nhóm, thông qua câu hỏi định hướng của giáo viên các nhóm thảo luận để trả lời hoặc lựa chọn đề tài cần nghiên cứu ( các nhóm có thể chọn đề tài giống nhau nhưng chỉ được phép tối đa 2 nhóm một đề tài) Hoạt động 5 (3 phút): Củng cố, giao bài tập về nhà( Phát phiếu học tập) (Khi giao bài tập về nhà giáo viên có thể phân học sinh theo nhóm dựa vào khả năng tiếp thu để giao bài cho phù hợp đối tượng) Tiết 2: Hai loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng Phản ứng phân hạch – Phản ứng nhiệt hạch Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra kiến thức cũ Năng lượng hạt nhân được sử dụng như thế nào trong đời sống? Những phản ứng hạt nhân nào đă được sử dụng? Có lợi hay hại? Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu về phản ứng phân hạch (Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 5)
•
Söï phaân haïch laø moät trong hai loaïi phaûn öùng toûa naêng löôïng ñöôïc phaùt hieän ngay tröôùc ñaïi chieán thöù hai.
• Trong chieán tranh duøng ñeå taïo bom nguyeân töû . • Trong thôøi bình duøng saûn suaát ñieän trong nhaø maùy ñieän nguyeân töû.
53
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
I. Söï phaân haï haïch ch 1. Định nghĩ nghĩa Laø hieän töôïng moät haït nhaân raát naëng haáp thuï moät nôtron chậm vaø vỡ thaønh hai haït nhaân coù soá khoái trung bình. 235 92
U + 01 n →
236 92
U→
A Z
X+
A ' z'
X ' + k 01 n + 200 MeV
2. Söï phaân haï haïch ch coù coù 2 ñaëc ñieå ieåm sau :
Sinh ra moät soá nôtron(2 hoaëc 3 nôtron ) Toûa ra naêng löôïng raát lôùn Phaûn öùng
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu về phản ứng nhiệt hạch (Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 6)
I I. PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH * Phản ứng nhiệt hạch là quá trình trong đó hai hay nhiều hạt nhân nhẹ hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn. * Thực tế chỉ quan tâm đến phản ứng nhiệt hạch Hêli
tạo nên
* Điều kiện thực hiện phản ứng nhiệt hạch : * Nhiệt độ cao từ 50 đến 100 triệu độ. * Năng lượng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của hầu hết các sao. * Năng lượng nhiệt hạch trên trái đất, với những ưu việt không gây ô nhiễm và nguyên liệu dồi dào sẽ là nguồn năng lượng của thế kỉ XXI
Hoạt động 4 (7 phút): Hoạt động nhóm của học sinh để giải quyết các vấn đề: - So sánh phân hạch và nhiệt hạch - Tại sao thế giới lại vô cùng sợ hãi vũ khí hạt nhân, khi các lò phản ứng hạt nhân bị rò rỉ?
54
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Caû Caûnh nh hoang taø taøn, cheá cheát choù choùc, sau vuï vuï neù neùm bom nguyeân töû xuoá xuoáng ng 2 thaø thaønh nh phoá phoá Hidroshima vaø vaø Nagashaki thaù thaùng ng 8 naêm 1945
Caùc vuï thöû bom nhieät haïch
Đây là thông số của quả bom do Liên xô thả. Quả bom được bung dù ở độ cao 10,5km để làm chậm thời gian rơi, 2 chiếc máy bay có 188 giây để thoát khỏi khu vực nổ. Cuối cùng quả bom đã phát nổ ở độ cao 4,2km trên quần đảo Novaya Zemlya nằm ngoài khơi phía bắc Liên Xô, vụ nổ đã tạo lên chùm sáng lớn tới mức cách đó 1.000km vẫn nhìn thấy rõ.
Lớp học chia thành 4 nhóm thảo luận, bổ sung và lựa chọn vấn đề nghiên cứu. Hoạt động 5 (3 phút): Củng cố, bài tập về nhà( Phát phiếu học tập) (giao bài phù hợp với từng đối tượng)
55
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
C. Tiết 3,4 - Bài tập về năng lượng hạt nhân Trong hai tiết bài tập này giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết các vấn đề đã đưa ra trong hai tiết lí thuyết của chủ đề * 1: Phương pháp giải các dạng bài tập giáo viên đă đưa ra dưới dạng phiếu học tập * 2: Năng lượng hạt nhân được tạo ra và sử dụng như thế nào trong đời sống? Xu thế sử dụng năng lượng hạt nhân hiện nay của thế giới và của Việt Nam * 3: Sử dụng năng lượng thế nào cho hợp lí tiết kiệm? Có thể sử dụng các nguồn năng lượng nào khác có thể tái tạo hoặc thân thiện với môi trường phục vụ cho đời sống con người? Sau khi đại diện các nhóm đă tŕnh bày nội dung vấn đề của ḿnh tìm hiểu được, giáo viên nhận xét và kết luận vấn đề. Tiếp đó giáo viên có thể đặt vấn đề cần tìm hiểu cho chủ đề tiếp theo là chủ đề: Phóng xạ Cuối cùng giáo viên phát phiếu học tập để kiểm tra sự tiếp nhận kiến thức của học sinh sau khi học xong chủ đề( Kiểm tra trong khoảng 15’) ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Phương trình phóng xạ:
37 17
Cl + AZ X → n +
37 18
Ar Trong đó Z,
A là: A: Z = 1; A = 1 B: Z = 1; A = 3 C: Z = 2; A = 3 D: Z = 2; A = 4. x Câu 2: Tìm giá trị x và y trong phản ứng hạt nhân 226 Rn → α + y Rn ( α là hạt nhân 88 nguyên tử 42 He A: x = 222 ;y = 84 B: x = 222 ;y = 86 C: x = 224 ; y = 84 D: x = 224 ;y = 86 Câu 3: Chọn câu trả lời đúng. Trong lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện nguyên tử hệ số nhân nơ trôn có trị số. A: S >1. B: S ≠1. C: S <1. D: S =1 Câu 4: Chọn câu đúng. Lý do của việc tìm cách thay thế năng lượng phân hạch bằng năng lượng nhiệt hạch là: A: Tính trên một cùng đơn vị khối lượng là phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch. B: Nguyên liệu của phản ứng nhiệt hạch có nhiều trong thiên nhiên. Phản ứng nhiệt hạch dễ kiểm soát. C: Phản ứng nhiệt hạch dễ kiểm soát. D: Năng lượng nhiệt hạch sạch hơn năng lượng phân hạch. Câu 5: Lý do để người ta xây dựng nhà máy điện nguyên tử: A: Giá thành điện rẻ. B: Nguyên liệu dồi dào. C: ít gây ô nhiếm môi trường. D: Chi phí đầu tư thấp. Câu 6: Các phản ứng hạt nhân không tuân theo 56
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
A: Định luật bảo toàn điện tích B: Định luật bảo toàn số khối C: Định luật bảo toàn động lượng D: Định luật bảo toàn khối lượng Câu 7: Bổ sung vào phần thiếu của câu sau :” Một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng ………. khối lượng của các hạt nhân sinh ra sau phản ứng “ B: bằng với (để bảo toàn năng lượng) A: nhỏ hơn C: lớn hơn D: có thể nhỏ hoặc lớn hơn Câu 8: Phản ứng hạt nhân là: A: Sự biến đổi hạt nhân có kèm theo sự tỏa nhiệt. B: Sự tương tác giữa hai hạt nhân dẫn đến sự biến đổi của chúng thành hai hạt nhân khác. C: Sự kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng. D: Sự phân rã hạt nhân nặng để biến đổi thành hạt nhân nhẹ bền hơn. Câu 9: Tìm phát biểu Sai: A: Hai hạt nhân rất nhẹ như hiđrô, hêli kết hợp lại với nhau, thu năng lượng là phản ứng nhiệt hạch B: Phản ứng hạt nhân sinh ra các hạt có tổng khối lượng bé hơn khối lượng các hạt ban đầu là phản ứng tỏa năng lượng C: Urani thường được dùng trong phản ứng phân hạch D: Phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng lớn hơn phản ứng phân hạch nếu khi dùng cùng một khối lượng nhiên liệu. Câu 10: Nhận xét nào về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch là không đúng? A: Sự phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng hấp thụ một nơtron chậm rồi vỡ thành hai hạt nhân trung bình cùng với 2 hoặc 3 nơtron. B: Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao . C: Bom khinh khí được thực hiện bởi phản ứng phân hạch. D: Con người chỉ thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được . Câu 11: Bom nhiệt hạch dùng làm phản ứng D + T → He + n + 18MeV. Nếu có một kmol He tạo thành thì năng lượng tỏa ra là:( khối lượng nguyên tử đã biết). A: 23,5.1014J. B: 28,5.1014J. C: 25,5.1014J. D: 17,34.1014 J. Câu 12: Bắn hạt α vào hạt nhân 147 N ta có phản ứng: 147 N + α → 178 P + p . Nếu các hạt sinh ra có cùng vận tốc v với hạt α ban đầu . Tính tỉ số của động năng của các ban đầu và các hạt mới sinh ra. A: 3/4. B: 2/9. C: 1/3. D: 5/2. Câu 13: Cho hạt proton bắn phá hạt nhân Li, sau phản ứng ta thu được hai hạt α. Cho biết mp = 1,0073u; mα = 4,0015u. và mLi = 7,0144u. Phản ứng này tỏa hay thu năng lượng bao nhiêu? A: Phản ứng tỏa năng lượng 17,41MeV. B: Phản ứng thu năng lượng 17,41MeV. C: Phản ứng tỏa năng lượng 15MeV. D: Phản ứng thu năng lượng 15MeV. 57
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
Câu 14: Bom nhiệt hạch dùng phản ứng: D + T → α + n. Biết khối lượng của các hạt nhân D, T và α lần lượt là mD = 2,0136u, mT = 3,0160u và mα = 4,0015u; khối lượng của hạt n là mn = 1,0087u; 1u = 931 (MeV/c2); số Avogadro NA = 6,023.1023. Năng lượng toả ra khi 1 kmol heli được tạo thành là A: 1,09. 1025 MeV B: 1,74. 1012 kJ C: 2,89. 10-15 kJ D: 18,07 MeV Câu 15: Người ta dùng prôton bắn phá hạt nhân Bêri đứng yên. Hai hạt sinh ra là Hêli và X. Biết prton có động năng K= 5,45MeV, Hạt Hêli có vận tốc vuông góc với vận tốc của hạt prôton và có động năng KHe = 4MeV. Cho rằng độ lớn của khối lượng của một hạt nhân (đo bằng đơn vị u) xấp xỉ bằng số khối A của nó. Động năng của hạt X bằng A:6,225MeV .
B:1,225MeV .
C: 4,125MeV.
D: 3,575MeV
4. Kết quả đạt được Kết quả cho thấy các lớp áp dụng và không áp dụng đề tài này có sự khác nhau rõ rệt. Cụ thể: Kết quả kiểm tra Lớp Mức độ áp dụng đề tài Giỏi Khá TB Yếu Kém Không áp dụng 20% 40% 35% 5% 0% 10B8 35% 45% 20% 0% 0% 10B10 Áp dụng Không áp dụng 15% 40% 40% 5% 0% 11B2 37% 43% 20% 0% 0% 11B10 Áp dụng 25% 48% 25% 2% 0% 12B9 Không áp dụng 40% 45% 15% 0% 0% 12B10 Áp dụng Phản ứng của học sinh được học theo các chủ đề khá tích cực, hứng thú Các em tham gia hoạt động nhóm làm một số vấn đề mà giáo viên giao như 58
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
- Tự lập sơ đồ tư duy - Giải bài tập và bài tập thực nghiệm - Tìm hiểu các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học .....
III. HIỆU QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 1. Hiệu quả kinh tế Sáng kiến có thể đạt hiệu quả tối ưu về mặt kinh tế (đặc biệt là kinh tế tri thức) khi được chia sẻ và áp dụng rộng rãi trong tỉnh cũng như trên toàn quốc thông qua các trang mạng violet.vn, doko.vn, ninhbinh.edu.vn,… 2. Hiệu quả xã hội 2.1. Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lược học tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên( học sinh là trung tâm). 2.2. Phù hợp nhiều phong cách học khác nhau do học sinh được quyết định một phần chiến lược học tập. 2.3. Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh một dung lượng kiến thức khoa học, hiểu biết tiến trình khoa học và rèn luyện các kỹ năng tiến trình khoa học: Quan sát, thu thập dữ liệu (thông tin); xử lý (so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thông tin); suy luận và áp dụng thực tiễn. 2.4. Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần chương tŕnh học. 2.5. Kiến thức thu được là các khái niệm trong mối liên hệ mạng lưới với nhau.
59
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
2.6. Tŕnh độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh giá. 2.7. Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác với nội dung trong sách giáo khoa. 2.8. Kiến thức gần gũi với thực tiễn hơn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề. 2.9. Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề luôn vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần học do quá trình tìm kiếm và xử lư thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của học sinh. 2.10. Đặt quan tâm và có thể hướng tới bồi dưỡng các kỹ năng làm việc theo nhóm, ý thức cộng đồng, tính hợp tác trong việc giải quyết vấn đề. IV. ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Ngày nay, khi việc áp dụng công nghệ tin học vào giảng dạy rất phổ biến, cơ sở vật chất của các trường học tương đối tốt, công nghệ thông tin cũng phát triển thì việc vận dụng đề tài trên là rất thuận lợi. Người giáo viên có trình độ, thực sự tâm huyết với nghề thì chỉ cần tốn thêm một chút thời gian khi soạn giáo án là có thể thực hiện được một hay một số hình thức mà chúng tôi nêu ra trong giải pháp mới ở trên. Với giải pháp trên có thể áp dụng được cả khi giảng dạy theo phương pháp trình chiếu hay viết bảng thông thường. Tuy nhiên do thời gian tiết học có hạn mà nội dung kiến thức cần truyền đạt nhiều nên dẫn đến giáo viên còn khó khăn trong việc làm tốt giữa truyền thụ kiến thức cơ bản, rèn kĩ năng và giáo dục ý thức cho học sinh. Lúc này đòi hỏi giáo viên phải có khả năng phân loại, chắt lọc những vấn đề thực sự cần thiết hơn khi thực hiện mục tiêu của các chủ đề dạy học. Đề tài trên chúng tôi đã thực hiện và báo cáo trong chuyên để dạy học cấp tỉnh tháng 4 năm 2015, với sự tham dự của lãnh đạo sở giáo dục, chuyên viên phòng trung học phổ thông và đại diện của 27 trường THPT trong toàn tỉnh. Chuyên đề được đánh giá rất công phu, sáng tạo và có thể áp dụng rộng rãi trong tất cả các trường THPT.
60
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
PHẦN BA: KẾT LUẬN I. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Qua các kết quả đạt được ở trên đă cho thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của đề tài. Dạy học theo chủ đề cung cấp những cơ hội tiếp cận với nhiều lĩnh vực học, thay vì trong từng môn học cô lập hoặc sự thiết đặt nhân tạo, trong cùng thời điểm học sinh kết hợp và vận dụng được nội dung của những kiến thức khác nhau trong quá tŕnh học tập. Người giáo viên phải năng động, sáng tạo và là những người có vai trò nhất định trong việc xây dựng kế hoạch và lựa chọn nội dung chương tŕnh học tập của học sinh. Những chủ đề có chiều sâu, tổng hợp và phức tạp sẽ thách thức học sinh và kích thích các em đào sâu hệ thống kiến thức. Học sinh sẽ cần giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sắp đặt và tự đánh giá những kỹ năng của ḿnh. Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ học tập, yêu cầu học sinh tự đánh giá về kết quả thu được. Điều này làm cho học sinh tập trung vào việc học và cho phép học sinh thấy được sự tiến bộ của ḿnh. Sự tự định giá sẽ giúp cho học sinh ý thức về thành tựu đạt được và có trách nhiệm nhiều hơn cho việc học. Chuyên đề góp phần định hướng giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy ở nhà trường hiện nay. Học sinh được rèn luyện khả năng tư duy logic, khái quát hoá, ... cũng như các kỹ năng khác qua các chủ đề. Giúp học sinh hứng thú hơn trong học tập, có kiến thức toàn diện, hạn chế học lệch II. KIẾN NGHỊ + Đối với mỗi giáo viên dạy môn Vật lí ngoài việc tự học, tự nâng cao kiến thức chuyên môn c ̣n phải biết kết hợp linh động, thành thạo nhiều phương pháp dạy học, phải kiên trì, đầu tư nhiều tâm, sức để tìm hiểu các vấn đề, vận dụng sáng tạo các phương pháp dạy học để có bài giảng thu hút được học sinh. + Đối với nhà trường và các cấp lănh đạo cần tạo điều kiện tốt hơn về cơ sở vật chất, tổ chức nhiều buổi tập huấn trao đổi kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy để các giáo viên có thể học tập cũng như bổ sung kinh nghiệm cho nhau nhằm tìm ra những phương pháp giảng dạy tốt nhất phục vụ cho nhu cầu dạy và học trong nhà trường. Cần bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên một cách có hệ thống. + Tích cực đổi mới sinh hoạt chuyên môn, qua đó các giáo viên cùng nhau nghiên cứu bài học một cách có hiệu quả. Trong quá tŕnh thực hiện đề tài, mặc dù đă có nhiều cố gắng nhưng vì thời gian đầu tư có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những 61
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
sai sót. Chúng tôi kính mong thầy, cô giáo và các bạn thông cảm, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn để có thể ứng dụng rộng răi trong công tác giảng dạy. Xin trân trọng cảm ơn!
……………………Hết…………………….
62
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Phân tích chương trình Vật lí phổ thông – Phạm Thế Dân 2. Dự thảo chiến lược triển giáo dục đến 2015 3. Phương pháp giảng dạy Vật lí ở trường phổ thông – Nguyễn Văn ĐồngNXB Hà Nội. 4. Phương pháp giảng dạy Vật lí – Nguyễn Đức Thâm, Lê Nguyên Long, NXB Giáo dục Hà Nội. 5.Những cơ sở của phương pháp giảng dạy Vật lí, NXB Giáo dục Hà Nội( 2012) 6.Quan niệm và giải pháp xây dựng môn học tích hợp cho các trường trung học – Viện nghiên cứu Giáo dục( 2010) 7. Thiết kế dạy học Vật lí – Phạm Hữu Tòng - . NXB Giáo dục Hà Nội 8. Phương pháp giảng dạy Vật lí ở trường phổ thông – Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng , Phạm Xuân Quế - NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội.
63
SKKN 2019-2020
GV: Nguyễn Thị Cẩm Anh
64