Skip to main content

DẠY HỌC BÀI PHÂN BÓN HÓA HỌC – HÓA HỌC 11, THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Page 1

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HÓA HỌC

vectorstock.com/22606229

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

SÁNG KIẾN DẠY HỌC BÀI PHÂN BÓN HÓA HỌC – HÓA HỌC 11, THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM "DẠY HỌC BÀI PHÂN BÓN HÓA HỌC – HÓA HỌC 11, THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM".

Tháng 9 năm 2019


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI CT THPT THPT HĐ TNST PPDHTC GV HS QTDH SKKN SGK

Chương trình trung học phổ thông Trung học phổ thông Hoạt động trải nghiệm sáng tạo Phương pháp dạy học tích cực Giáo viên Học sinh Quá trình dạy học Sáng kiến kinh nghiệm Sách giáo khoa

1


A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Nghị quyết 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 của ban chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; .... Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”; 1.2. Một trong những yêu cầu cần đạt đối với bộ môn Hóa học được đặt ra ở CT THPT tổng thể nhằm phát triển năng lực đặc thù bộ môn là: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng. 1.3. Trong nhà trường phổ thông, môn Hoá học giúp học sinh có được những tri thức cốt lõi về Hoá học và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống, tôi nhận thấy bài: “ Phân bón hóa học – Hóa học 11” có đầy đủ các điều kiện, cơ sở để hình thành và phát triển các kĩ năng sống, các phẩm chất và năng lực chuyên biệt trong môn Hóa học, bởi nó chứa đựng nhiều vấn đề gắn liền với thực tiễn và phù hợp với năng lực các em HS. Đó là lí do để tôi tiến hành xây dựng đề tài: “Dạy học bài Phân bón hóa học – Hóa học 11, theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực thông qua hoạt động trải nghiệm”. 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Đưa ra cách dạy học bài “Phân bón hóa học – Hóa học 11” ở trường THPT, theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho HS, bằng hình thức tổ chức HĐ TNST. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dạy học theo hướng tổ chức các HĐ TNST. - Khảo sát thực trạng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dạy học bằng hình thức tổ chức các HĐ TNST trong bộ môn Hóa.

2


- Thiết kế giáo án và tổ chức dạy bài: “ Phân bón hóa học – Hóa học 11” theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực thông qua hoạt động trải nghiệm. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Phương pháp và hình thức tổ chức dạy bài ‘‘Phân bón hóa học’’ trong chương trình Hóa học 11 ở trường THPT X. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Tập trung nghiên cứu về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, áp dụng vào dạy học bài “Phân bón hóa học” (Hóa học 11 – Ban cơ bản). 4. Phương pháp nghiên cứu - Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận. - Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. - Nhóm phương pháp quán sát: Quan sát quá trình dạy và học Hóa học ở trường THPT X; thực tiễn việc sử dụng phân bón hóa học ở địa phương. - Nhóm các phương pháp hỗ trợ: Các phương pháp thống kê toán học sử dụng trong nghiên cứu khoa học Hóa học. 5. Giả thuyết khoa học và dự báo những đóng góp chính của đề tài 5.1. Giả thiết khoa học của đề tài Nếu đề tài được áp dụng sẽ góp phần hệ thống cơ sở lí luận của dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực; tổ chức các HĐ TNST; giải quyết các vấn đề thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới PPH môn Hóa học trong trường THPT. 5.2. Những điểm mới của đề tài - Triển khai vận dụng các PPDHTC như: Phương pháp hoạt động nhóm; Phương pháp đóng vai; Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề;... - Tổ chức được các HĐ TNST, HS đã tạo được sản phẩm của hoạt động nhóm; Rèn luyện được cho HS các kĩ năng, năng lực cần thiết. - Đã vận dụng được một số kiến thức liên môn có liên quan; Từng bước tiệm cận với mô hình dạy học STEM.

3


B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn 1. Cơ sở lí luận 1.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 1.2. Dạy học phát triển năng lực 1.2.1. Khái niệm năng lực Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. 1.2.2. Các năng lực chung cần phát triển ở học sinh THPT Những năng lực chung được xác định trong Chương trình phổ thông tổng thể bao gồm: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 1.2.3. Các năng lực đặc thù cần phát triển ở học sinh THPT Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất. 1.2.4. Các năng chuyên biệt trong bộ môn Hóa học cần phát triển ở học sinh THPT Môn Hoá học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hoá học - một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: nhận thức hoá học; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Đối với học sinh bậc THPT, những năng lực đặc thù đó được biểu hiện cụ thể: Nhận thức hoá học: Nhận thức được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất; các quá trình hoá học; các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; một số chất hoá học cơ bản và chuyển hoá hoá học; một số ứng dụng của hoá học trong đời sống và sản xuất.

4


Các biểu hiện chủ yếu ở: Nhận biết, nêu, trình bày, mô tả, so sánh, phân loại, phân tích được theo logic nhất định, giải thích và lập luận, tìm được từ khoá, đưa ra được những nhận định,…. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử lí số liệu; giải thích; dự đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống; Các biểu hiện chủ yếu ở: Đề xuất vấn đề; Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết; Lập kế hoạch thực hiện, thực hiện kế hoạch; Viết, trình bày báo cáo và thảo luận. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụ thể trong thực tiễn. 1.3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 1.3.1. Khái niệm trải nghiệm sáng tạo HĐTNST là hoạt động giáo dục, trong đó từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của các nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực… từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình. 1.3.2. Mục tiêu, đặc điểm của HĐTNST - Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lý – xã hội...; giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạo dựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này, phù hợp đáp ứng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới. - Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo + Trải nghiệm sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động. + Nội dung của HĐ TNST mang tính đa dạng, tích hợp và phân hóa cao. + HĐTNST dưới nhiều hình thức đa dạng. + HĐTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: gv chủ nhiệm, gv bộ môn, cán bộ Đoàn, ban giám hiệu nhà trường, 5


cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh… 1.3.3. Hình thức tổ chức các HĐTNST trong nhà trường phổ thông HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, …), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định. 1.3.4. Vai trò của GV và HS trong dạy - học trải nghiệm sáng tạo - Vai trò của học sinh Hs thành lập nhóm, lên kế hoạch,quyết định các hoạt động; Tự trải nghiệm, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, phát hiện vấn đề, thảo luận, hình thành kiến thức, tập giải quyết vấn đề. - Vai trò của giáo viên Giáo viên không còn giữ vai trò chủ đạo trong QTDH, không còn là người “cầm tay chỉ việc” cho học sinh nữa mà trở thành người định hướng, hướng dẫn, tổ chức cho học sinh, quan sát và giúp đỡ các em trên con đường chiếm lĩnh tri thức và kiểm tra lại. 1.3.5. Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạo Việc thiết kế các HĐTNST cụ thể được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Bước 2: Đặt tên cho hoạt động. Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động. Bước 5: Lập kế hoạch

.

Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy. Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động. Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của học sinh.

6


2. Cơ sở thực tiễn 2.1. Xuất phát từ đặc điểm kiến thức bộ môn Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức bài Phân bón hóa học gắn liền đời sống sản xuất và được ứng dụng nhiều trong thực tiễn. 2.2. Về phía giáo viên ● Tôi đã tiến hành điều tra khảo sát 100 GV trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo nội dung phiếu điều tra sau: Thầy/ cô hãy cho ý kiến của mình về việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS. (Đánh dấu X vào đáp án mà thầy/cô lựa chọn) A. Rất quan tâm, đã hiểu và vận dụng thành thạo B. Rất quan tâm nhưng chưa hiểu rõ và chưa vận dụng được tốt C. Có quan tâm và chưa hiểu rõ, đang tìm hiểu để vận dụng D. Không quan tâm Kết quả điều tra: + Không có thầy cô nào chọn phưng án A + Có 42 thầy cô chọn đáp án B chiếm 42% + Có 56 thầy cô chọn đáp án C chiếm 56% + Có 2 thầy cô chọn đáp án D chiếm 2% Hầu hết GV đều quan tâm đến việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS. Tuy nhiên chưa hiểu rõ về các phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên biệt trong môn học do vậy việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực còn chưa thực hiện được tốt. ● Tôi tiến hành khảo sát 20 GV bộ môn Hóa các trường trong huyện về tổ chức HĐ TNST trong dạy học. (Mẫu phiếu điều tra ở phần phụ lục 1 - Phiếu số 1). Kết quả thu được như sau: - Đa số GV cho ra ý kiến HĐTNST là quan trọng và cần thiết chiếm 15/20 phiếu và rất thiết thực chiếm 18/20 phiếu. - Đa số các GV cho biết tổ chức các HĐTNST mang tính chất bắt buộc và phải có GV hướng dẫn chiếm 17/20 phiếu, một số ít tham gia với tinh thần tự nguyện chiếm 3/20 phiếu. Nếu nhà trường không có kế hoạch thì hầu hết là không tổ chức HĐTNST.

7


- Các GV cho biết việc tổ chức thường xuyên HĐTNST là rất khó chiếm 18/20 phiếu. - Đa số các GV trẻ đều cho rằng HĐTNST mang lại hiệu quả rất lớn, nâng cao chất lượng dạy và học, khắc sâu kiến thức cho HS (17/20 phiếu). - Về khó khăn: Chủ yếu gặp phải là thời gian, kinh phí, kỹ năng tổ chức,… Qua trao đổi, lấy ý kiến khảo sát của GV và thực tiễn của đơn vị cho thấy: HĐTNST ở trường THPT hiện nay đang được quan tâm. Hầu hết GV đều nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc thực hiện HĐ TNST trong quá trình dạy học. Các GV đều đồng tình với quan điểm giáo dục HS qua HĐ TNST sẽ góp phần kích thích hứng thú học tập, tăng tính thuyết phục trong quá trình dạy học, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp dạy học, giảm phần lý thuyết, tính hàn lâm của kiến thức, tránh việc áp đặt, rập khuôn cho học sinh. Thông qua HĐ TNST giúp các em phát triển được các phẩm chất, năng lực của bản thân. Tuy nhiên, việc tổ chức gặp nhiều khó khăn như: quá trình thiết kế HĐTNST, phương pháp tổ chức HĐTNST, khâu quản lí, khâu liên hệ địa phương, kinh phí, thời gian tổ chức,…. Do vậy HĐTNST chưa được tổ chức thường xuyên, chưa có kết quả cao. 2.3. Về phía học sinh - Tiến hành điều tra khảo sát 4 lớp 11A1, 11A2, 11A8, 11A12 ở trường THPT X với tổng số là 144 HS theo phiếu điều tra sau: ● Anh/chị mong muốn như thế nào sau mỗi bài học? (Đánh dấu X vào đáp án mà anh/chị lựa chọn) A. Nắm vững toàn bộ kiến thức lí thuyết mà GV truyền tải và áp dụng làm bài tập B. Vững kiến thức, vận dụng được kiến thức vào phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn, hình thành được các phẩm chất, năng lực cần thiết. Kết quả điều tra: + Có 24 HS chọn phương án A chiếm 16,67% + Có 120 HS chon phương án B chiếm 83,33%

● Anh/chị mong muốn thầy cô tổ chức dạy học theo phương pháp nào? 8


(Đánh dấu X vào đáp án mà anh/chị lựa chọn) A. GV thuyết trình, giảng giải, cung cấp các kiến thức có sẵn. B. Thông qua các HĐ TNST cùng các bạn để hình thành kiến thức sau đó trao đổi kiến thức ở lớp bằng các phương pháp tích cực. Kết quả điều tra: + 18 HS chọn phương án A chiếm 12,5% + 126 HS chọn phương án B chiếm 87,5%.

Từ kết quả điều tra tôi nhận thấy rằng: + Hầu hết các em HS đều có mong muốn sau mỗi bài học không chỉ nắm vững được kiến thức mà sẽ vận dụng được kiến thức vào phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn, hình thành được các phẩm chất, năng lực cần thiết. + Hầu hết các em HS đều muốn tham gia tích cực vào các HĐ TNST để tự tìm kiếm, phát hiện vấn đề, trao đổi với các bạn để hình thành kiến thức và tham gia vào tiết học bằng các phương pháp dạy học tích cực. ● Tiến hành khảo sát 100 HS của 3 trường THPT trong huyện về tình hình tổ chức HĐ TNST ở trường phổ thông. (Mẫu phiếu điều tra ở phần phụ lục 1 – Phiếu số 2). Kết quả thu được như sau: Đa số các em HS đã được biết về HĐ TNST nhưng chưa được tham gia, rất ít khi được thầy cô tổ chức HĐ TNST trong học tập môn Hóa học. Nhưng đa số HS đều đánh giá HĐ TNST có vai trò tích cực trong hoạt động học tập, nó giúp các em có hứng thú với hoạt động học tập hơn, tiếp thu được kiến thức trọng tâm dễ dàng và sâu sắc hơn, từ đó nhớ lâu hơn. Các hình thức tổ chức HĐTN của GV chủ yếu là: dã ngoại, trải nghiệm khảo sát thực tiễn, tổ chức cuộc thi, đóng vai sân khấu hóa, … 2.4. Đánh giá phương pháp dạy bài “Phân bón hóa học” truyền thống Qua khảo sát thực tế cho thấy: - Hầu hết giáo viên dạy bài “Phân bón hóa học”, bằng phương pháp chủ yếu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, làm việc theo nhóm, liên hệ thực tế, quan sát mẫu vật hoặc chiếu hình ảnh. Giáo viên là người tổ chức các hoạt động và quan sát, trợ giúp

9


HS khi cần. Ứng dụng chủ yếu HS nghiên cứu sách giáo khoa và liên hệ thực tế ở nhà. Học sinh không được trải nghiệm thực tế. - Đa số gv ngại tổ chức HĐ TNST, ít gv dạy học theo hướng phát triển năng lực. - HS tiếp thu theo hướng cố gắng nhớ được kiến thức để ứng phó với thi cử; Chưa linh hoạt để vận dụng kiến thức vào quan sát và giải quyết các tình huống trong thực tiễn. - Hiểu biết của HS về cách sử dụng phân bón trong thực tế, các yếu tố ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón chưa đúng cách đến sức khỏe con người còn hạn chế. - Qua buổi khảo sát thực tiễn công tác dạy và học của GV, thấy HS học tập tương đối hào hứng, tuy nhiên còn lúng túng trong quá trình quan sát, phân tích các hiện tượng, tình huống xẩy ra trong thực tiễn, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Cho HS làm bài kiểm tra 15 phút về khả năng quan sát, phân tích các tình huống xẩy ra trong thực tiễn vào giải quyết bài học cũng như khả năng vận dụng kiến thức đã học vào khảo sát, phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn; kết quả thu được như sau: Khả năng vận dụng

Không biết cách vận dụng

Kết quả

20%

Lúng túng

Biết vận dụng

60%

20%

Như vậy dạy học theo phương pháp truyền thống khả năng vận dụng kiến thức đã học vào phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt hiệu quả chưa cao. Trên những cơ sở lí luận và thực tiễn vừa nêu, tôi tiến hành xây dựng đề tài: “ Dạy học bài Phân bón hóa học – Hóa học 11 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực thông qua hoạt động trải nghiệm” nhằm hướng đến việc phát huy năng lực cho học sinh với yêu cầu thiết kế các hoạt động phù hợp với đối tượng học sinh THPT. Chương 2: Tổ chức dạy học bài Phân bón hóa học 1. Công tác chuẩn bị 1.1. Chia nhóm HS Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 10 HS. Chia theo địa bàn tập trung của HS để thuận tiện cho hoạt động nhóm. 1.2. Giao nhiệm vụ chuẩn bị cho HS

10


- Nhóm 1: Thực hành trồng 3 chậu rau, 1 chậu có sử dụng phân bón hóa học, 1 chậu sử dụng phân bón hữu cơ, 1 chậu không sử dụng phân bón. Yêu cầu có sản phẩm, trình bày rõ loại rau gì, sử dụng phân bón gì, quy trình thực hiện, kết quả theo dõi 3 chậu rau theo từng giai đoạn và rút ra kết luận. - Nhóm 2: Khảo sát thực trạng sử dụng phân bón hóa học ở địa phương sau đó hãy trở thành các khuyến nông viên của trung tâm khuyến nông tổ chức chương trình tư vấn khuyến nông để giới thiệu, tư vấn, hướng dẫn và thuyết phục người dân sử dụng phân bón hóa học hợp lí. Yêu cầu với mỗi loại phân bón phải tìm hiểu và làm rõ được các vấn đề: Thành phần, tính chất, hàm lượng dinh dưỡng, cách tính hàm lượng dinh dưỡng, tác dụng, ưu nhược điểm, bón cho những loại cây trồng nào, bón giai đoạn nào, cách bón, tác hại của việc lạm dụng nó, đề xuất phương án sử dụng hợp lí. - Nhóm 3: Khảo sát thực trạng sử dụng các loại phân bón hóa học ở địa phương sau đó chuẩn bị một đoạn phóng sự hoặc video/ hình ảnh có thuyết trình dài khoảng 3 phút về vai trò của phân bón hóa học với sự phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt sự phát triển kinh tế ở địa phương em nói riêng. - Nhóm 4: Khảo sát thực trạng sử dụng phân bón hóa học ở địa phương em sau đó chuẩn bị một đoạn phóng sự hoặc video/ hình ảnh có thuyết trình dài khoảng 3 phút về ảnh hưởng của việc lạm dụng phân bón hóa học; Sử dụng phân bón hóa học không đúng cách; Nhà máy sản xuất phân bón gây ảnh hưởng đến môi trường (đất, nước, không khí), ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động thực vật như thế nào? Thực trạng đó của bà con nông dân nói chung và ở địa phương e nói riêng? Từ đó đề xuất phương án giải quyết. Các địa điểm kháo sát, tìm hiểu: Việc sử dụng phân bón cho các loại cây trồng như: lúa, cây hoa màu, rau, cam, bưởi,…; Cửa hàng bán phân bón hóa học, các nhà máy sản xuất hoặc nhà phân phối phân bón hóa học; Tham khảo thêm tài liệu từ sách, báo, internet, các phương tiện truyền thông,….. Phần làm việc của các nhóm có biên bản làm việc, bài thu hoạch sản phẩm, phiếu chấm điểm các thành viên theo mẫu hướng dẫn ở phần phụ lục 4. 2. Giáo án cụ thể và tổ chức dạy thực nghiệm

11


TIẾT 19. PHÂN BÓN HÓA HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Biết được: - Khái niệm phân bón hóa học và phân loại - Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng. - Tác hại của dư lượng phân bón ảnh hưởng đến cây trồng, con người và môi trường. 2. Về kĩ năng - Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học. - Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học. - Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng nhất định. - Kĩ năng quan sát, tư duy độc lập và làm việc nhóm. 3. Thái độ - Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm. - Học sinh có ý thức và tích cực trong bài học, thông qua đó các em yêu thích hơn môn hóa học, cũng như kiến thức một số môn học khác liên quan. - Học sinh hứng thú với việc sử dụng kiến thức liên môn để giải quyết một số tình huống cụ thể liên quan. - Hs thấy được tầm quan trọng của phân bón hóa học đối với sản xuất nông nghiệp để có ý thức bảo vệ và sử dụng hợp lí. - Học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sống. - Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực tiễn. 4. Tích hợp liên môn - Môn Sinh học: Ảnh hưởng của phân bón tới sinh trưởng phát triển của cây trồng. - Môn Công nghệ: Cách sử dụng phân bón trong trồng trọt một cách hợp lý và an toàn. - Môn Giáo dục Công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường (đất, nước, không khí) và xử lí tình huống liên quan đến bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. 12


5. Góp phẩn bồi dưỡng, phát triển các phẩm chất, năng lực 5.1. Năng lực 5.1.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 5.1.2. Năng lực đặc thù Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực khoa học; Năng lực tin học. 5.1.3. Năng lực chuyên biệt Năng lực nhận thức kiến thức hóa học; Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. 5.2. Phẩm chất + Yêu quê hương đất nước. + Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trải nghiệm, học tập và tìm hiểu kiến thức. + Bồi dưỡng lòng nhân ái. + Chăm chỉ học tập, nghiên cứu và lao động. + Có trách nhiệm với bản thân trong việc học tập; Có trách nhiệm với cộng đồng trong việc tuyên truyền về tác dụng phân bón hóa học, ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón không hợp lí đối với sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển của nền kinh tế; Có trách nhiệm với xã hội trong vấn đề tuyên truyền bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS (đã trình bày ở mục 1 Chương 2). - Giáo án bài giảng, hệ thống câu hỏi, bài tập, - Tranh ảnh, tư liệu, các loại phân bón hoá học, dụng cụ, hóa chất. 2. Học sinh - Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao chuẩn bị, có sản phẩm để báo cáo. - Học bài củ, chuẩn bị bài mới. - Bút dạ, giấy A0. III. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp động não 13


- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề - Phương pháp hoạt động nhóm - Phương pháp đóng vai - Phương pháp đàm thoại IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, đồng phục, phù hiệu,... 2. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ ở nhà: (2 phút). GV đánh giá việc chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) * Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Phương pháp động não, pp hoạt động nhóm. * Phương tiện: 3 chậu rau (là sản phẩm của nhóm 1 trồng) * Phát triển năng lực: Năng lực nhận thức kiến thức hóa học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực ngôn ngữ; * Tiến trình hoạt động: + Bước 1: Giáo viên cho nhóm 1 trình bày sản phẩm. Yêu cầu nói rõ kết quả theo dõi của cây theo từng giai đoạn. + Bước 2: HS quan sát, trao đổi và nhận xét về sự sinh trưởng và phát triển của cây trong 3 trường hợp trên. Yêu cầu nhận xét được - Dùng phân bón hóa học cây phát triển với tốc độ nhanh hơn, năng suất cao hơn. - Dùng phân bón hữu cơ cây phát triển với tốc độ chậm hơn nhưng đến một thời điểm cây cũng sẽ phát triển tốt cho năng suất tương đương với phân bón vô cơ. - Không dùng phân bón cây còi cọc, kém phát triển hơn, năng suất thấp hơn. + Bước 3: Giáo viên dẫn dắt vào bài học. Tục ngữ có câu "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống" hay "Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân" đã cho thấy vai trò quan trọng của phân bón đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, đã được cha ông ta đúc kết từ hàng ngàn năm trước. Vậy phân bón hóa học là gì? Có những loại nào? Tác dụng, điều chế, cách sử dụng mỗi loại như thế nào ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 14


B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phân bón hóa học. (3 phút) * Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Phương pháp đàm thoại. * Phương tiện: Sách giáo khoa * Phát triển năng lực: Năng lực nhận thức kiến thức hóa học; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tự chủ và tự học. * Tiến trình hoạt động: + Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK và bằng những hiểu biết của bản thân cho biết: Phân bón hóa học là gì? Có những loại phân bón hóa học nào bà con nông dân thường sử dụng? Tại sao phải bón phân cho cây trồng? + Bước 2: HS nghiên cứu SGK và trình bày. Các HS khác nhận xét và bổ sung. + Bước 3: GV nhận xét, kết luận lại. Yêu cầu sản phẩm cần đạt Kiến thức - Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng. - Các loại phân hóa học thường dùng là: Phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp, phức hợp (phổ biến là phân NPK) và phân vi lượng Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại phân bón hóa học (25 phút) * Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Phương pháp hoạt động nhóm; Phương pháp đóng vai; Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. * Phương tiện: Các loại phân bón hóa học; Cốc thủy tinh; Máy chiếu; Bút dạ; Giấy A0; SGK. * Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực nhận thức kiến thức hóa học; Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. * Tiến trình hoạt động

15


Tổ chức chương trình tư vấn khuyến nông Bản đồ tư duy chương trình khuyến nông tư vấn về các loại phân bón hóa học Truyền đạt

Nhóm nông dân 1

Câu hỏi thắc mắc

MC

Truyền đạt

Nhóm nông dân 2

Câu hỏi thắc mắc Truyền đạt

Nhóm nông dân 3

Câu hỏi thắc mắc

Ban cố vấn + Khuyến nông viên

Trả lời, giải thích

(Gợi ý kịch bản ở phần phụ lục 2 – Khuyến khích học sinh tự xây dựng kịch bản mới theo ý tưởng của HS nhưng yêu cầu đảm bảo nội dung kiến thức và những kĩ năng, phẩm chất, năng lực cần phát triển) ● Nhóm 2: Cử ra 1 người làm MC dẫn chương trình; Các thành viên còn lại đóng vai những khuyến nông viên tổ chức chương trình tư vấn khuyến nông cho bà con nông dân về các loại phân bón hóa học và cách sử dụng. Các khuyến nông viên sẽ tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của bà con nông dân. ● Nhóm 1,3,4: Vai là 3 nhóm bà con nông dân sẽ đặt ra các câu hỏi thắc mắc để các khuyến nông viên trả lời. - Nhóm nông dân 1: Hỏi về phân đạm. - Nhóm nông dân 2: Hỏi về phân lân. - Nhóm nông dân 3: Hỏi về phân Kali và các loại phân bón hóa học khác (phân hỗn hợp, phân phức hợp, phân vi lượng). ● Giáo viên (cố vấn): Vai kĩ sư nông nghiệp là ban cố vấn cho chương trình sẽ giải đáp những thắc mắc mà các khuyến nông viên không trả lời được; đính chính sai sót, bổ sung thông tin thiếu cho câu trả lời của các khuyến nông viên nếu chưa rõ; chốt lại kiến thức cốt lõi tư vấn cho nông dân.

16


Yêu cầu sản phẩm cần đạt Yêu cầu câu hỏi của bà con nông dân và câu trả lời của các khuyến nông viên phải làm rõ được những nội dung sau với mỗi loại phân bón hóa học: - Các loại phân bón hóa học thường dùng; Thành phần hóa học? Tính chất? Cách bảo quản? Hàm lượng dinh dưỡng, cách tính hàm lượng dinh dưỡng? - Tác dụng? Ưu, nhược điểm? Cách sử dụng chúng? Cần lưu ý gì khi sử dụng? - Tương ứng với mỗi loại phân bón nên sử dụng cho loại cây trồng nào? Bón vào giai đoạn nào? Vì sao? Nếu thiếu loại phân bón đó cây trồng sẽ thế nào? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút) * Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm; Phương pháp động não. * Phương tiện: Máy chiếu * Phát triển năng lực: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính toán; Năng lực khoa học; Năng lực nhận thức kiến thức hóa học. * Tiến trình hoạt động Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. + Gv chiếu câu hỏi lên máy chiếu và đọc lần lượt từng câu. + 4 nhóm trở thành 4 đội chơi. + Luật chới: Có tổng 5 câu hỏi nhằm luyện tập lại kiến thức đã học. Sau khi gv đọc câu hỏi, nhóm nào có tín hiệu trả lời sớm nhất nhóm đó sẽ dành quyền trả lời, gv sẽ gọi 1 người nào đó bất kì trong nhóm đứng dậy trả lời. Nếu trả lời sai nhóm khác sẽ dành quyền trả lời, nếu trả lời đúng sẽ được cộng tối đa 2 điểm. Sau khi hết 5 câu hỏi, nhóm nào cao điểm nhất sẽ thắng cuộc và được nhận 1 phần quà của cuộc chơi. Nội dung câu hỏi: Hệ thống câu hỏi ở phần phụ lục 3. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm; Phương pháp thuyết trình. * Phương tiện: Máy chiếu * Phát triển năng lực: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tin học; Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. * Tiến trình hoạt động 17


Hoạt động 1: Nhóm 3 báo cáo sản phẩm chuẩn bị ở nhà (3 phút) + Bước 1: Nhóm 3 có thể chiếu ở dạng phóng sự hoặc chiếu hình ảnh/ video và thuyết trình về vai trò của phân bón hóa học với sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp nói chung và sự phát triển kinh tế ở địa phương em nói riêng. Gv và các HS khác theo dõi. + Bước 2: HS trình bày các ý kiến thắc mắc. + Bước 3: Nhóm 3 giải đáp các thắc mắc; Gv theo dõi và tháo gỡ các khó khăn. + Bước 4: Gv chốt lại vai trò của phân bón hóa học. Yêu cầu sản phẩm cần đạt Yêu cầu nhóm 3 phải làm rõ được bón phân cân đối, hợp lý thì sẽ giúp năng suất của cây tăng cao, phát triển vượt trội, giảm hiện tượng mất mùa, hạn chế sâu bệnh hại, nâng cao chất lượng nông sản. Hoạt động 2: Nhóm 4 báo cáo sản phẩm chuẩn bị ở nhà (4 phút) + Bước 1: Nhóm 4 có thể chiếu ở dạng phóng sự hoặc chiếu hình ảnh/ video và thuyết trình về việc lạm dụng phân bón hóa học; Sử dụng phân bón hóa học không đúng cách; Nhà máy sản xuất phân bón gây ảnh hưởng đến môi trường (đất, nước, không khí), ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động thực vật như thế nào? Thực trạng đó của bà con nông dân nói chung và ở địa phương e nói riêng? Từ đó đề xuất phương án giải quyết. Gv và các HS khác theo dõi. + Bước 2: HS trình bày các ý kiến thắc mắc. + Bước 3: Nhóm 3 giải đáp các thắc mắc; Gv theo dõi và tháo gỡ các khó khăn. + Bước 4: Gv chốt lại kiến thức cốt lõi. Yêu cầu sản phẩm cần đạt Yêu cầu nhóm 4 làm rõ được: - Việc sử dụng phân bón hóa học không đúng cách không chỉ gây lãng phí mà còn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí; Làm giảm năng suất mùa màng; Làm giảm chất lượng nông sản; Ảnh hưởng đến sức khỏe con người. - Nhà máy sản xuất phân bón hóa học cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường.

18


- Sử dụng phân bón hóa học phải tuân thủ quy tắc 4 đúng: Đúng loại, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng cách. - Phân bón hóa học nếu được sử dụng hợp lý sẽ có tác dụng nhanh và hiệu quả nhưng dễ gây ô nhiễm môi trường. Do vậy, để tạo ra những sản phẩm nông sản sạch, an toàn cho môi trường ngày nay người ta khuyến khích bà con nông dân sử dụng phân bón hữu cơ và phân bón sinh học.

E. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1 phút) * Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. * Tiến trình hoạt động Gv giao nhiệm vụ cho HS và HS tiếp nhận nhiệm vụ + Về học bài củ, làm bài tập bài “Phân bón hóa học”. + Hãy trao đổi với người thân trong gia đình và xung quanh em về vai trò của phân bón hóa học và hướng dẫn mọi người sử dụng phân bón hóa học đúng cách. ( Có thể tham khảo ý kiến của cả thầy cô giáo và người thân xung quanh em). Sau đó hãy chia sẽ với các bạn trong lớp bằng 1 bản báo cáo về những việc em đã làm được. - Chuẩn bị bài luyện tập: Tính chất của Nitơ, Phốt pho và các hợp chất của chúng. Chương 3: Tổ chức thực nghiệm sư phạm 1. Mục đích thực nghiệm - Kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của đề tài. 2. Nội dung và kết quả thực nghiệm Triển khai đề tài: "Dạy bài Phân bón hóa học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực thông qua hoạt động trải nghiệm". Bước 1: Phân công nhiệm vụ, hướng dẫn cho các em thực hiện các hoạt động trải nghiệm, có biên bản làm việc và bài thu hoạch (theo mẫu ở phụ lục). Bước 2: Tiến hành dạy thực nghiệm ở 2 lớp 11A5 là lớp thực nghiệm và 11A3 là lớp đối chứng (2 lớp có năng lực tương đương nhau). Bước 3: Tiến hành khảo sát học sinh theo hai hình thức

19


- Hình thức 1: Lấy phiếu thăm dò ý kiến. * Thăm dò ý kiến học sinh tại lớp thực nghiệm 11A5: Anh/chị cho ý kiến của mình sau khi học bài học “Phân bón hóa học” dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực bằng hình thức trải nghiệm (Đánh dấu X vào phần lựa chọn) A. Hứng thú, hiệu quả B. Cũng bình thường C. Không hứng thú, không hiệu quả Kết quả điều tra: + Có 32 HS chọn phương án A chiếm 80% + Có 6 HS chọn phương án B chiếm 15% + Có 2 HS chọn phương án C chiếm 5% - Hình thức 2: Thu bài thu hoạch về chấm và làm bài kiểm tra 15 phút đánh giá kết quả học tập vào đầu tiết học sau. Bài kiểm tra đánh giá được tiến hành như nhau ở cả 2 lớp. Kết quả

8 ≤ điểm ≤ 10

6,5 ≤ điểm < 8

5 ≤ điểm < 6,5

Điểm dưới 5

11A5

30%

55%

15%

0%

11A3

10%

42,5%

45%

2,5%

Lớp

3. Đánh giá kết quả thực nghiệm - Trong tiết học: Lớp thực nghiệm 11A5 HS hào hứng và làm việc nhiều hơn, các em chủ động, sáng tạo hơn; Giờ học diễn ra sôi nổi, hấp dẫn, lôi cuốn học sinh hơn; Các em tiếp thu bài tốt hơn; Kết quả bài kiểm tra cũng cao hơn so với lớp đối chứng 11A3. - Đối với hoạt động để giải quyết nhiệm vụ về nhà: Lớp 11A5 biết cách khảo sát, phát hiện ra vấn đề và đề xuất phương án xử lí các tình huống xẩy ra trong thực tiễn một cách khoa học hơn, có kĩ năng hơn. Những kết quả trên chứng minh đề tài có tính khả thi.

20


C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Hiệu quả mang lại của sáng kiến Khi triển khai áp dụng dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực bằng HĐ TNST HS rất hứng thú với bài học; Hứng thú với việc nghiên cứu, tìm hiểu những vấn đề xảy ra xung quanh để hình thành kiến thức mới; Hứng thú với việc vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn ở địa phương; HS cũng từ đó hình thành được nhiều phẩm chất, năng lực, kĩ năng cần thiết với xu thế phát triển của xã hội hiện nay. Học sinh chuẩn bị bài rất kĩ lưỡng, hợp tác tốt với giáo viên, hào hứng ngay từ hoạt động chuẩn bị, đến hoạt động khởi động; Học sinh chủ động trong hoạt động hình thành kiến thức mới; Học sinh phát huy tính sáng tạo trong hoạt động luyện tập, hoạt động ứng dụng và mở rộng. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học này không chỉ áp dụng được với bài “Phân bón hóa học” mà có thể áp dụng với nhiều bài học khác tùy vào khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức liên môn, hoạt động dạy học và địa điểm khảo sát, tổ chức HĐ TNST. Vì vậy, tôi rất hy vọng đề tài của tôi được áp dụng rộng rãi trong quá trình dạy và học. 2. Ý nghĩa đề tài HĐ TNST là một trong những HĐ then chốt và giữ vai trò quan trọng trong định hướng giáo dục mới. Phát triển phẩm chất, năng lực học sinh là một yêu cầu tất yếu của quá trình dạy học hiện đại. Thực hiện đề tài này là một cách để chúng tôi và đồng nghiệp ý thức rõ sự cần thiết phải đổi mới dạy học chú trọng đến phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. Đặc biệt thông qua các HĐ TNST để xây dựng các tiết học mang lại hiệu quả cao. Khi triển khai nội dung đề tài vào thực tiễn dạy học môn Hóa học, tôi nhận thấy, bên cạnh việc tích cực lĩnh hội các đơn vị kiến thức từ bài học, các em học sinh hứng thú hơn, có nhiều kĩ năng hơn trong quá trình phát hiện, giải quyết những vấn đề trong thực tiễn liên quan. Thành công của đề tài góp một phần vào thực tiễn giảng dạy theo hướng dạy học mới - dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dạy học thông qua các HĐ TNST. 21


3. Những bài học kinh nghiệm - Để dạy học hiệu quả theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, mỗi giáo viên cần nắm rõ các phẩm chất, năng lực cần phát triển ở học sinh THPT, năng lực chuyên sâu của từng môn học, từ đó xây dựng mục tiêu và kế hoạch bài học cụ thể để phát triển các phẩm chất, năng lực tương ứng với từng đơn vị kiến thức trong bài học. - Để dạy học thông qua các HĐ TNST hiệu quả, cần phải tìm hiểu và xác định rõ mục tiêu của HĐ TNST, nghiên cứu rõ tình hình cụ thể, xây dựng kế hoạch hợp lí, cụ thể và phù hợp, phân công nhiệm vụ cụ thể, chỉ đạo triển khai và hướng dẫn cụ thể, giám sát chặt chẽ, kịp thời phát hiện vướng mắc để tháo gỡ, đánh giá kết quả thực hiện nghiêm túc. - Hình thành cho học sinh phương pháp, thói quen tự học, chủ động tiếp cận bài học trước khi tổ chức dạy học ở lớp, nhằm phát triển hiệu quả những năng lực cần thiết. 4. Kiến nghị, đề xuất Để có điều kiện nghiên cứu và phát triển nhiều về các phương pháp dạy học tích cực hơn nữa, tôi xin được trình bày một số kiến nghị chủ quan của mình như sau : - Các đơn vị giáo dục cần yêu cầu giáo viên thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Cùng một bài học trong chương trình hiện hành, nhưng với cách thức tổ chức có nhiều đổi mới, chắc chắn hiệu quả giáo dục sẽ được nâng cao rõ rệt. - Cần có sự đặc biệt quan tâm đến việc tổ chức các HĐ TNST trong dạy học từ các cấp Bộ GDĐT, Các Sở GDĐT, Các Trường THPT đến các tổ chuyên môn và tận giáo viên bộ môn. - Trên cơ sở những đợt tập huấn của Bộ, của Sở, các trường THPT gần nhau về khoảng cách địa lí nên tổ chức trao đổi, thảo luận và thể nghiệm dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực, dạy học theo hình thức tổ chức các HĐ TNST để rút kinh nghiệm.

22


TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo. 2. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Tài liệu tập huấn Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, soạn thảo vào tháng 7 năm 2017. 4. Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2016, Sách giáo khoa Hóa học 11- Nhà xuất bản giáo dục. 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2009, Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thứckĩ năng môn Hóa học 11- Nhà xuất bản giáo dục. 7. Dạy học phát triển năng lực môn Hóa học THPT, Đặng Thi Oanh – NXB ĐHSP 2018. 7. Các tài liệu trên mạng Internet… https://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/%C4%90%C3%A1nh_gi%C3%A1_theo_n%C4%83ng_l% E1%BB%B1c

23


PHỤ LỤC I PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN (phiếu số 1) Tình hình tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông. Để thực hiện việc thiết kế các HĐTNST nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường phổ thông. Xin thầy cô cho biết một số thông tin sau: (Đánh dấu “x” vào ô trống) Câu 1: Theo các thầy(cô) HĐTNST có vai trò như thế nào? Quan trọng. Thiết thực. Mất thời gian. Không cần thiết. Câu 2: Tính chất của HĐTNST đối với bộ môn Hóa học là gì? Tự nguyện, tích cực.

Tự nguyện, chủ động, có giáo viên hướng dẫn.

Bắt buộc, có giáo viên hướng dẫn. Tự giác, bắt buộc, có giáo viên hướng dẫn. Câu 3: Trong quá trình giảng dạy tại trường các HĐTNST có được diễn ra thường xuyên không? Thường xuyên, đúng kế hoạch.

Có tổ chức. không thường kì.

Có tổ chức, rất ít. Không tổ chức. Câu 4: Những khó khăn mà thầy(cô) gặp phải khi tiến hành các HĐTNST? Khâu thiết kế HĐTNST.

Khâu tiến hành, tổ chức quản lí.

Thời gian, sân bãi, tài liệu. Khâu tổng kết. Câu 5: Thầy cô đánh giá như thế nào về kết quả của việc thực hiện các HĐTNST? Nâng cao hiệu quả dạy, học.

Kết quả dạy học không cao.

Không có thay đổi nhiều. Kết quả có phần thấp xuống. Thầy(cô) vui lòng cho biết thông tin sau: - Số năm công tác:… - Thầy (cô) vui lòng tham gia vào việc thí điểm sử dụng các quy trình thiết kế HĐTNST áp dụng vào bộ môn Hóa học không? Có Không. Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các Thầy cô!

24


PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH (Phiếu số 2) Tình hình tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông. Họ và tên HS: ………………………………… Lớp: ……………… Trường: ……………………………………………………………………. Mong các em vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây: Câu 1: Các em đã biết đến HĐ TNST trong dạy học Hóa học chưa? A. Chưa biết. B. Đã biết. C. Biết nhưng chưa được học. Câu 2: Thầy cô có hay sử dụng HĐTNST trong dạy học Hóa học không? A. Chưa bao giờ. B. Ít khi. C. Thường xuyên. Câu 3: Các em đã được học những bài nào trong chương trình Hóa học thông qua HĐTNST? ……………………………………………………………………………… Câu 4: Các em đã được học dưới hình thức nào của HĐ TNST? …………………. ……………………………………………………………………………………… Câu 5: Khi các thầy cô tổ chức HĐ TNST trong dạy học các em thấy có khó khăn gì? ……………………………………………………………………………………… Câu 6: Khi thầy cô tổ chức HĐ TNST giúp cho em: A. Tích cực, hứng thú hơn. B. Bình thường. C. Nhàm chán. Câu 7: Sau khi tham gia HĐ TNST em thấy có khắc ghi được nội dung kiến thức trọng tâm không? A. Khắc ghi được nội dung trọng tâm và nhớ lâu hơn. B. Khó xác định nội dung trọng tâm và khó nhớ. C. Không có ảnh hưởng. Cảm ơn em đã hợp tác!

25


PHỤ LỤC II Gợi ý kịch bản tổ chức chương trình ● MC: Chào mừng quý vị đại biểu, khách quý cùng bà con nông dân đã đến với chương trình “Tư vấn khuyến nông” ngày hôm nay. Đây là một chương trình rất bổ ích được tổ chức tại hội trường HTX NN – PTNT xã X, huyện Y - với sự đồng hành của các đơn vị tài trợ, xin được trân trọng giới thiệu nhãn hàng phân bón Đầu trâu, phòng NN – PTNT huyện Y, cùng với sự tham vấn về chuyên môn của một số kĩ sư đầu ngành về lĩnh vực NN của huyện nhà. Chúng ta cùng vinh dự được chào đón Cố vấn chương trình - bà Nguyễn Thị Lân, kĩ sư nông nghiệp, chuyên ngành trồng trọt; Cùng các khuyến nông viên sẽ là các chuyên gia tư vấn cho bà con nông dân trong chương trình hôm nay. Trước khi bắt đầu chương trình. Tôi - MC Nguyễn Thị Ngân Nga - người đồng hành cùng bà con trong chương trình ngày hôm nay xin gửi lời chào trân trọng nhất tới toàn thể quý vị có mặt trong hội trường ngày hôm nay. Quý vị và bà con thân mến! Chương trình “Tư vấn khuyến nông” hôm nay sẽ đưa đến cho bà con những kiến thức bổ ích liên quan đến lĩnh vực NN, và đặc biệt là trồng trọt, chăm sóc những loại cây lương thực, cây ăn quả để làm sao có được năng suất cao nhất, đảm bảo an toàn thực phẩm, và xa hơn là để nâng cao khả năng xâm nhập vào các thị trường khó tính như USD, NB nhằm từng bước khẳng định vị thế của nông sản VN trên thị trường quốc tế, tạo sức hút cho các thương hiệu nông sản VN nhờ sự quan tâm đến quy trình chăm sóc đúng cách trên mọi phương diện đặc biệt là phân bón hóa học. Chương trình hôm nay sẽ là cơ hội để chúng ta cùng nhau trò chuyện cởi mở và giải đáp những thắc mắc liên quan đến thành phần, tính chất, tác dụng, cách thức sử dụng hiệu quả các loại phân bón hóa học thường gặp. Bà con có thể thoải mái đưa ra những câu hỏi liên quan đến chủ đề này. Đội ngủ khuyến nông viên của chúng tối sẽ tận tình giải đáp cùng với sự cố vấn từ kĩ sư nông nghiệp Nguyễn Thị Lân. Và ngay sau đây MC Nguyễn Thị Ngân Nga xin phép được giới thiệu về một số sản phẩm phân bón hóa học được bày bán phổ biến trên thị trường mà bà con nông dân thường sử dụng mà chương trình đã mang đến. Trước mặt chúng ta gồm có các loại phân bón sau: Đạm, lân, kali, phân bón NPK, phân vi lượng,… (MC vừa giới thiệu

26


vừa chỉ vào các sản phẩm phân bón được bày ra). Tuy nhiên, liệu bà con nông dân đã nắm rõ về thành phần, tính chất, tác dụng, hay hiểu rõ về cách thức sử dụng hợp lí, mang lại hiệu quả cao hay chưa? Xin được nhận mọi câu hỏi thắc mắc từ bà con nông dân. ● Nhóm nông dân 1: Hỏi về các loại phân đạm? Thành phần hóa học? Tính chất? Cách bảo quản? Hàm lượng dinh dưỡng, tác dụng, ưu nhược điểm, cách sử dụng chúng? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Nên sử dụng loại phân đạm nào? Mỗi loại nên sử dụng cho loại cây trồng nào? Bón vào giai đoạn nào? Vì sao? Nếu thiếu phân đạm cây trồng sẽ thế nào? ● Nhóm nông dân 2: Hỏi về các loại phân lân? Thành phần hóa học? Tính chất? Cách bảo quản? Hàm lượng dinh dưỡng, tác dụng, ưu nhược điểm, cách sử dụng chúng? Cần lưu ý gì khi sử dụng? Nên sử dụng loại phân lân nào? Sử dụng cho loại cây trồng nào? Bón vào giai đoạn nào? Nếu thiếu phân lân cây trồng sẽ thế nào? ● Nhóm nông dân 3: Hỏi về phân Kali, phân hỗn hợp, phân phức hợp, phân vi lượng. Về thành phần, tính chất, hàm lượng dinh dưỡng, tác dụng, cách sử dụng? Thường bón cho loại cây trồng nào? Bón vào giai đoạn nào? ● Khuyến nông viên - Làm thí nghiệm hòa tan các loại phân bón có sẵn cho bà con nông dân xem. - Chiếu bản đồ tư duy lên màn hình, mỗi khuyến nông viên phụ trách giải thích một lĩnh vực.

27


* Chú ý: - Đạm amoni và đạm ure không bón với vôi, không bón đất có môi trường kiềm. Vì: NH4+ + OH- → NH3 + H2O làm giảm hàm lượng đạm. - Trời rét đậm không nên bón phân Ure cho cây vì phân Ure khi tan trong nước thu nhiệt làm nhiệt độ hạ, cây không hấp thụ được, có trường hợp cây còn bị chết. - Không nên bón đạm amoni và đạm Ure dưới trời nắng nóng vì 2 loại đạm này dễ bị phân hủy bởi nhiệt. * Thường bón cho những loại cây trồng - Phân Đạm: Cần nhiều cho cây ăn lá và các loại rau, thường được bón sớm lúc cây còn non, lúa khi mới bén rễ,…. - Phân Kali: Bón cho cây ăn quả, lấy củ như: Bưởi, xoài, dưa chuột, khoai tây, cam, quýt, lạc, lúa, ngô,…. Bón vào lúc cây bắt đầu có củ, quả làm cho chắc hạt hơn, quả ngọt hơn và có màu sắc đẹp. - Phân Lân: Cần nhiều cho cây lấy thân, củ, hoa: cây họ đậu, mía…, dùng khi bón lót. - Phân vi lượng: Thường bón cho các loại cây trồng lâu năm như Cam, Chanh, Bưởi,… ● Cố vấn: Giải đáp những thắc mắc mà các khuyến nông viên không trả lời được; đính chính sai sót, bổ sung thông tin thiếu cho câu trả lời của các khuyến nông viên nếu chưa rõ; chốt lại kiến thức cốt lõi tư vấn cho nông dân. ● MC: Bà con nông dân còn ý kiến thắc mắc nào nữa xin hãy gửi về chương trình của chúng tôi ạ. ● Bà con nông dân: Đặt câu hỏi bổ sung. ● Khuyến nông viên và ban cố vấn: Trả lời. ● MC: Chương trình “tư vấn khuyến nông” của chúng tôi xin được tạm dừng tại đây. Bà con nông dân còn có thắc mắc gì thêm xin hãy liên lạc với chúng tôi theo sđt 0929141000 chương trình “tư vấn khuyến nông”. Xin chúc quý vị và bà con nông dân sức khỏe, vụ mùa bội thu. Xin chào và hẹn gặp lại. Khuyến khích HS tự xây dựng kịch bản khác, nhưng yêu cầu nội dung kiến thức phải đảm bảo.

28


PHỤ LỤC III Câu hỏi phần vận dụng Câu 1. a, Tại sao sau mưa giông lúa (cây cối )lại xanh tốt? b, Giải thích câu thành ngữ sau: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên. Câu 2. Tại sao phân lân tự nhiên và phân lân nung chảy không tan trong nước nhưng vẫn sử dụng làm phân bón ? Câu 3. Tại sao người ta bón tro bếp cho cây trồng nhất là khi trời rét? Câu 4. Với địa hình nhiều đồi núi, dốc như địa phương e thì làm cách nào bón phân đạm hiệu quả để không bị rửa trôi? Câu 5. Tại sao khi bón quá nhiều phân cây có thể bị chết?

29


PHỤ LỤC IV BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM 1. Thời gian, địa điểm, thành phần: - Địa điểm:………………………………………………………………………… - Thời gian: từ…...giờ..….đến..….giờ…...Ngày…….tháng…....năm……………. - Nhóm:…….; Số thành viên:………….; Có mặt:…………; Vắng mặt:…..…….. 2. Nội dung công việc: ………………………………………………….………………………………. ………………………………………………….………………………………. 3. Bảng phân công cụ thể: TT Họ và tên Công việc được giao Ghi chú 1 2 3 …. 4. Kết quả làm việc: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 5. Thái độ tinh thần làm việc: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 6. Đánh giá chung: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 7. Ý kiến đề xuất: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Thư kí Nhóm trưởng

30


PHIẾU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM (Dành cho giáo viên) (điểm tối đa:100 điểm, sau đó quy đổi ra thang điểm 10) Nhóm:………. Điểm Điểm của Tiêu chí đánh giá Nhận xét tối đa giáo viên Hoàn thành đúng thời gian 20 Lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ rõ ràng 20 Tinh thần làm việc của nhóm 20 Chủ động tìm hiểu thêm những thông tin mới 20 Sản phẩm của hoạt động nhóm 20

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM (Dành cho học sinh) (điểm tối đa:100 điểm, sau đó quy đổi ra thang điểm 10) Họ và tên hs:………………………………………… Nhóm:………. Điểm Điểm của Điểm của Nhận Tiêu chí đánh giá tối đa nhóm trưởng giáo viên xét Chủ động, tự giác 10 Nghiêm túc 10 Tinh thần hợp tác, chia sẽ 10 Nhiệt tình, tích cực 10 Làm việc khoa học 10 Phát hiện vấn đề mới 10 Đóng góp ý tưởng mới 10 Sáng tạo 10 Tình nguyện giải quyết nv vụ khó 10 Tính hiệu quả trong hoạt động 10 Giáo viên chủ nhiệm

Nhóm trưởng

31


MỘT SỐ HÌNH ẢNH

HS khảo sát thực tiễn sử dụng PBHH cho cây cam

HS tìm hiểu các loại PBHH thường dùng ở cửa hàng bán PBHH

HS khảo sát thực tiễn sử dụng PBHH cho lúa

32


Sản phẩm của nhóm 1

Nhóm 3 báo cáo sản phẩm

Nhóm 4 báo cáo sản phẩm

33


MỤC LỤC Nội dung

Trang

Danh mục chữ viết tắt trong đề tài............................................................. A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: .................................................................................. 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:............................................................

1 2 2

2.1. Mục đích nghiên cứu: ......................................................................... 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:......................................................................... 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:............................................................. 3.1. Đối tượng nghiên cứu:......................................................................... 3.2. Phạm vi nghiên cứu: ........................................................................... 4. Phương pháp nghiên cứu:....................................................................... 5. Giả thuyết khoa học và dự báo những đóng góp chính của đề tài:......... 5.1. Giả thuyết khoa học của đề tài:........................................................... 5.2. Những điểm mới của đề tài:................................................................

2 2 3 3 3 3 3 3 3

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

2

4

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn ……….….....................................

4

1. Cơ sở lý luận........................................................................................... 1.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất:….……............................................... 1.2. Dạy học phát triển năng lực:................................................................ 1.2.1. Khái niệm năng lực:.......................................................................... 1.2.2. Các năng lực chung cần phát triển ở học sinh THPT....................... 1.2.3. Các năng lực đặc thù cần phát triển ở học sinh THPT..................... 1.2.4. Các năng lực chuyên biệt trong bộ môn Hóa học cần phát triển ở học sinh THPT.................................................................................................. 1.3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo........................................................... 1.3.1. Khái niệm trải nghiệm sáng tạo........................................................ 1.3.2. Mục tiêu, đặc điểm của TNST.......................................................... 1.3.3. Hình thức tổ chức các HĐ TNST trong nhà trường phổ thông........ 1.3.4. Vai trò của GV và HS trong dạy – học trải nghiệm sáng tạo........... 1.3.5. Tiến trình xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm sáng tạo............ 2. Cơ sở thực tiễn: ...................................................................................... 2.1. Xuất phát từ đặc điểm kiến thức bộ môn……………………………. 2.2. Về phía giáo viên……………………………………………………. 2.3. Về phía học sinh…………………………………………………….. 2.4. Đánh giá phương pháp dạy bài “Phân bón hóa học” truyền thống….

4 4 4 4 4 4

34

4 5 5 5 6 6 6 7 7 7 8 9


Chương 2: Tổ chức dạy học bài Phân bón hóa học................................... 1. Công tác chuẩn bị................................................................................... 1.1. Chia nhóm HS.... ................................................................................ 1.2. Giao nhiệm vụ chuẩn bị cho HS.......................................................... 2. Giáo án cụ thể và tổ chức dạy thực nghệm............................................. Chương 3: Tổ chức thực nghiệm sư phạm…………………………........ 1. Mục đích thực nghiệm............................................................................ 2. Nội dung và kết quả thực nghiệm........................................................... 3. Đánh giá kết quả thực nghiệm................................................................ C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Hiệu quả mang lại của sáng kiến ........................................................... 2. Ý nghĩa của đề tài................................................................................... 3. Những bài học kinh nghiệm................................................................... 2. Kiến nghị, đề xuất................................................................................... Tài liệu tham khảo...................................................................................... Phụ lục........................................................................................................ Mục lục.......................................................................................................

35

10 10 10 10 11 19 19 19 20 21 21 21 22 22 23 24 34


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
DẠY HỌC BÀI PHÂN BÓN HÓA HỌC – HÓA HỌC 11, THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu