ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SINH HỌC
vectorstock.com/28062415
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
SÁNG KIẾN CÁC BƯỚC HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MÔN SINH HỌC ĐẠT HIỆU QUẢ WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi : Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình Tôi ghi tên dưới đây: Tỷ lệ (%)
TT Họ và tên
Ngày tháng Nơi công năm sinh
1
Nguyễn Thị Sen
14/10/1982
tác
Chức Trình độ vụ
Trường
đóng góp vào
chuyên
việc tạo ra
môn
sáng kiến
Giáo
Cử nhân
THPT Nho viên
sinh học
100%
Quan B 1. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Các bước hướng dẫn học sinh làm nghiên cứu khoa học môn sinh học đạt hiệu quả. Lĩnh vực áp dụng: Nghiên cứu khoa học. 2. Nội dung sáng kiến a. Giải pháp cũ - Nghiên cứu khoa học (NCKH) là quá trình nhận thức khoa học, là hoạt động trí tuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu nhất định để tìm ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến hoặc biết chưa đầy đủ, tức là tạo ra sản phẩm mới dưới dạng tri thức mới về nhận thức hoặc phương pháp. Trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo hiện nay thì đổi mới giáo dục phổ thông đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu của hoạt động NCKH tuy nhiên nghiên cứu khoa học ở học sinh phổ thông còn nhiều hạn chế, số lượng, chất lượng các đề tài chưa phát huy tiềm năng trí tuệ, sáng tạo của học sinh, một số học sinh chưa hứng thú với NCKH, thậm chí một số ít em được phỏng vấn vẫn còn chưa biết đến sân chơi khoa học bổ ích này tạo ra là cho mình, các em tham gia nghiên cứu khoa học còn chưa hiểu rõ các bước thực hiện của một dự án. Học sinh vẫn còn gặp khó khăn trong xác định ý tưởng, lựa chọn đề tài, các bước khi làm một dự án nghiên 1
cứu khoa học và thời gian giành cho NCKH. Chính vì vậy, hiệu quả và chất lượng một số đề tài NCKH chưa cao, chưa đáp ứng với những vấn đề xã hội quan tâm. Ngoài ra, một số giáo viên còn ngại hướng dẫn NCKH cho học sinh, thiếu niềm tin vào công tác NCKH của các em, một số giáo viên chưa hiểu rõ các bước để hướng dẫn học sinh làm nghiên cứu khoa học sao cho hiệu quả. b. Giải pháp mới cải tiến Nghiên cứu khoa học kỹ thuật (NCKH) là một hoạt động trải nghiệm bổ ích, thiết thực, gắn liền giữa lý thuyết với thực hành và thực tiễn lao động sản xuất. Hoạt động này giúp phát huy, khích lệ, định hướng, tiếp lửa, khơi dậy niềm đam mê nghiên cứu, sáng tạo của các em học sinh. Đặc biệt, hoạt động nghiên cứu khoa học - kỹ thuật còn rèn luyện cho các em kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, tự kiểm chứng kết quả bằng thực nghiệm... Mặt khác qua việc định hướng, hướng dẫn cho học sinh nghiên cứu, giáo viên được nâng cao năng lực của bản thân về những kiến thức có liên quan đến các đề tài nghiên cứu khoa học. Thực tế cho thấy, cuộc thi KHKT (được Bộ GD&ĐT phát động từ năm 2012) đã khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu, sáng tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống. Đồng thời, góp phần thúc đẩy đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập; nâng cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học; tăng cường giáo dục về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học (STEM) trong giáo dục phổ thông. Cuộc thi KHKT là tiền đề quan trọng góp phần tích cực đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo đúng tinh thần Nghị Quyết 29/NQ-TW. NCKH tạo cơ hội để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu KHKT của mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhập quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động này, tôi luôn trăn trở làm sao để kích thích học sinh đưa ra ý tưởng, làm sao để học sinh hiểu được các bước tiến hành khi làm một dự án khoa học kĩ thuật và tiếp cận được hoạt động nghiên cứu khoa học - kỹ thuật dành riêng cho các em một cách hiệu quả. Trong quá trình hướng dẫn học sinh làm nghiên cứu khoa học với kinh nghiệm của bản thân tôi đưa ra các bước cụ thể để hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học đạt 2
hiệu quả và từ đó lôi cuốn được các em tham gia làm nghiên cứu, phát huy được tính sáng tạo của học sinh. Là một giáo viên dạy môn sinh học trong quá trình giảng dạy tôi luôn giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường sống và luôn hướng các em nghiên cứu tìm tòi, làm ra các sản phẩm có tính ứng dụng thực tế cao mà nguyên liệu hoàn toàn từ thiên nhiên thân thiện với môi trường không ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng. c. Tính mới tính sáng tạo. - Đưa ra được các bước cụ thể hướng dẫn học sinh làm một dự án khoa học. - Hướng dẫn học sinh làm nghiên cứu khoa học trong hai năm học đạt hiệu quả với 3 dự án và cả ba dự án đều đạt giải cấp tỉnh. - Đưa ra được 3 bản báo cáo khoa học của 3 dự án dự thi cấp tỉnh của học sinh đã đạt giải trong năm học 2016- 2017 và năm học 2018-2019. - Đưa ra các bước cụ thể hướng dẫn học sinh thực hiện dự án: Sản xuất nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế và dự án được lên sóng truyền hình Ninh Bình: Chương trình vì chất lượng cuộc sống phát sóng vào ngày 22/2/2019. - Các sản phẩm từ dự án dự thi đều mang tính ứng dụng cao trong thực tiễn, dễ làm, chi phí thấp, đem lại hiệu quả cao và nhận được phản hồi tích cực từ người tiêu dùng. 3. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được a. Hiệu quả kinh tế. - Với các bước hướng dẫn học sinh làm nghiên cứu khoa học giúp các em đạt được hiệu quả cao trong dự án dự thi của mình, sản phẩm của dự án với chi phí thấp, hiệu quả kinh tế cao. - Các sản phẩm được tạo ra từ các dự án nghiên cứu khoa học liên quan đến môn sinh học với các sản phẩm chi phí thấp nhưng hiệu quả lại rất cao và học sinh có thể sản xuất với quy mô lớn để bán ra ngoài thị trường, tăng thu nhập. - Hướng dẫn học sinh làm nghiên cứu tạo ra các sản phẩm với nguyên liệu hoàn toàn từ thiên nhiên, sản phẩm rất thân thiện với môi trường và tốt cho người sử dụng. b. Hiệu quả xã hội. Từ những cố gắng nghiên cứu tài liệu, kinh nghiệm của bản thân, sự quan tâm của Ban giám hiệu giúp tôi đạt được một số kết quả trong việc hướng dẫn học sinh tham gia NCKH thể hiện ở các kết quả sau:
3
- Năm học 2016-2017 nhà trường có 3 dự án dự thi cấp tỉnh, tôi đã hướng dẫn học sinh làm 2 dự án thuộc môn sinh học: Dự án 1: Sản xuất và sử dụng các sản phẩm từ tinh dầu dừa trong chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. Lĩnh vực: Hóa sinh Dự án 2: Thiết kế vườn treo trồng rau thủy canh trên sân thượng với các cải tiến về vật liệu, giá thể và dung dịch tự pha chế. Lĩnh vực: Khoa học thực vật Cả 2 dự án dự thi đều đạt giải khuyến khích cấp tỉnh và giúp cho trường xếp thứ 4 về kết quả nghiên cứu khoa học cấp tỉnh dành cho học sinh trung học năm học 20162017. Sản phẩm được người tiêu dùng phản hồi tích cực. - Năm học 2018-2019 tôi đã hướng dẫn học sinh làm nghiên cứu khoa học với dự án: Sản xuất nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế. Dự án đạt giải khuyến khích cấp tỉnh và sản phẩm được giới thiệu lên sóng truyền hình Ninh Bình trong chương trình vì chất lượng cuộc sống được phát sóng ngày 22/2/2019. Sản phẩm được đánh giá cao về sự thân thiện với môi trường và tốt cho người sử dụng.
4
Một số hình ảnh trong chương trình vì chất lượng cuộc sống phát sóng trên kênh truyền hình Ninh Bình ngày 22/2/2019. - Giúp học sinh hiểu được mục đích, vai trò của của cuộc thi. Lôi cuốn được các em học sinh quan tâm mong muốn được tham gia nghiên cứu và giáo viên tham gia hướng dẫn. Học sinh đã hiểu, nắm được các nội dung cơ bản khi tham gia cuộc thi tác động tích cực của cuộc thi đến cả học sinh và giáo viên trong việc dạy và học. Thông qua hoạt động NCKHKT sẽ khuyến khích học sinh nghiên cứu khoa học, sáng tạo kĩ thuật, công nghệ và vận dụng kiến thức các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Mặt khác, giải pháp còn góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học; đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập, phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh; thúc đẩy giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao chất lượng dạy học. Không những thế thông qua hoạt động NCKHKT còn phát triển văn hóa đọc trong nhà trường trung học gắn với đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Tạo cơ hội để học sinh giới thiệu kết quả nghiên cứu KHKT của mình, tăng cường trao đổi, giao lưu giáo dục giữa các trường. 4. Điều kiện và khả năng áp dụng * Điều kiện áp dụng - Được áp dụng trong nghiên cứu khoa học ở trường THPT hoặc lồng ghép NCKH vào trong giảng dạy, đổi mới phương pháp giảng dạy. * Khả năng áp dụng 5
- Dễ dàng áp dụng trong thực tế, không tốn kém - Áp dụng cho học sinh tham gia nghiên cứu khoa học và giáo viên hướng dẫn. - Là tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh. Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. XÁC NHẬN CỦA BGH
Nho Quan, ngày 25 tháng 04 năm 2019 Người nộp đơn
Nguyễn Thị Sen PHỤ LỤC 1 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN I. Các bước cơ bản để hướng dẫn học sinh làm nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả. 1. Lựa chọn đề tài ( Lựa chọn ý tưởng) - Muốn lựa chọn được một đề tài cần phải có ý tưởng tốt. Giáo viên đưa ra một số gợi ý, định hướng cho học sinh về các lĩnh vực nghiên cứu phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, xã hội của gia đình và địa phương; gợi ý cho học sinh phát triển ý tưởng từ một số dự án đã được thực hiện trước đó hoặc làm mới hoàn toàn dự án. Trên cơ sở những định hướng từ giáo viên, học sinh sẽ tư duy và tìm tòi những ý tưởng, giải pháp mới, gắn liền với thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành nên dự án khoa học, kỹ thuật. - Ý tưởng có thể xuất phát từ một sở thích có thể nảy sinh một cái gì đó để tìm hiểu, điều tra; cung cấp ý tưởng cho dự án khoa học. – Sự quan tâm cũng có thể bắt nguồn từ tạp chí, phương tiện truyền thông hoặc bài báo viết về các sự kiện liên quan đến khoa học hoặc một đề tài/dự án khoa học. Sau khi thu thập các ý tưởng của học sinh, giáo viên sẽ nghiên cứu và lựa chọn những dự án có tính mới, tính khả thi để triển khai hướng dẫn học sinh nghiên cứu.
6
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu các lĩnh vực của dự án. Các dự án dự thi ở 22 lĩnh vực trong bảng dưới đây: STT Lĩnh vực 1
2
Khoa học động vật
Lĩnh vực chuyên sâu Hành vi; Tế bào; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và di truyền; Dinh dưỡng và tăng trưởng; Sinh lí; Hệ thống và tiến hóa;…
Khoa học xã
Điều dưỡng và phát triển; Tâm lí; Tâm lí nhận thức; Tâm lí
hội và hành
xã hội và xã hội học;…
vi 3
4
Hóa Sinh
Hóa-Sinh phân tích; Hóa-Sinh tổng hợp; Hóa-Sinh-Y; HóaSinh cấu trúc;…
Y Sinh và
Chẩn đoán; Điều trị; Phát triển và thử nghiệm dược liệu;
khoa học Sức
Dịch tễ học; Dinh dưỡng; Sinh lí học và Bệnh lí học;…
khỏe 5
6
Kĩ thuật Y
Vật liệu Y Sinh; Cơ chế Sinh học; Thiết bị Y sinh; Kỹ thuật
Sinh
tế bào và mô; Sinh học tổng hợp;…
Sinh học tế
Sinh lí tế bào; Gen; Miễn dịch; Sinh học phân tử; Sinh học
bào và phân
thần kinh;…
tử 7
8
9
Hóa học
Hóa phân tích; Hóa học trên máy tính; Hóa môi trường; Hóa vô cơ; Hóa vật liệu; Hóa hữu cơ; Hóa Lý;…
Sinh học trên
Kĩ thuật Y sinh; Dược lí trên máy tính; Sinh học mô hình
máy tính và
trên máy tính; Tiến hóa sinh học trên máy tính; Khoa học
Sinh -Tin
thần kinh trên máy tính; Gen;…
Khoa học
Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh
Trái đất và
thái; Địa chất; Nước;…
Môi trường 10 11 12
Hệ thống
Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu; Quang học; Cảm
nhúng
biến; Gia công tín hiệu;…
Năng lượng: Nhiên liệu thay thế; Năng lượng hóa thạch; Phát triển tế bào Hóa học
nhiên liệu và pin; Vật liệu năng lượng mặt trời;…
Năng lượng: Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt nhân; Năng lượng 7
Vật lí
mặt trời; Năng lượng nhiệt; Năng lượng gió;… Kĩ thuật hàng không và vũ trụ; Kĩ thuật dân dụng; Cơ khí
13
Kĩ thuật cơ
trên máy tính; Lí thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặt
khí
đất; Kĩ thuật gia công công nghiệp; Kĩ thuật cơ khí; Hệ thống hàng hải;…
14
15
Kĩ thuật môi trường Khoa học vật liệu
16
Toán học
17
Vi Sinh
Xử lí môi trường bằng phương pháp sinh học; Khai thác đất; Kiểm soát ô nhiễm; Quản lí chất thải và tái sử dụng; Quản lí nguồn nước;… Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật liệu composite; Lí thuyết và tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano; Pô-li-me;… Đại số; Phân tích; Rời rạc; Lý thuyết Game và Graph; Hình học và Tô pô; Lý thuyết số; Xác suất và thống kê;… Vi trùng và kháng sinh; Vi sinh ứng dụng; Vi khuẩn; Vi sinh môi trường; Kháng sinh tổng hợp; Vi-rút;… Thiên văn học và Vũ trụ học; Vật lí nguyên tử, phân tử và
18
Vật lí và Thiên văn
quang học; Lý - Sinh; Vật lí trên máy tính; Vật lí thiên văn; Vật liệu đo; Từ, Điện từ và Plasma; Cơ học; Vật lí hạt cơ bản và hạt nhân; Quang học; La-de; Thu phát sóng điện từ; Lượng tử máy tính; Vật lí lí thuyết;…
19
Khoa học Thực vật Rô bốt và
20
Nông nghiệp; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và sinh sản; Tăng trưởng và phát triển; Bệnh lí thực vật; Sinh lí thực vật; Hệ thống và tiến hóa;… Máy sinh học; Lí thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;…
máy thông minh
21 22
Phần mềm
Thuật toán; An ninh máy tính; Cơ sở dữ liệu; Hệ điều hành;
hệ thống
Ngôn ngữ lập trình;…
Y học
Khám bệnh và chẩn đoán; Phòng bệnh; Điều trị; Kiểm định
chuyển dịch
thuốc; Nghiên cứu tiền lâm sàng;…
* Một số gợi ý lĩnh vực dự thi cho các môn học 8
Môn sinh học Lĩnh vực Khoa học động vật Hóa Sinh
Lĩnh vực chuyên sâu Hành vi; Tế bào; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và di truyền; Dinh dưỡng và tăng trưởng; Sinh lí; Hệ thống và tiến hóa;… Hóa-Sinh phân tích; Hóa-Sinh tổng hợp; Hóa-Sinh-Y; Hóa-Sinh cấu trúc;…
Y Sinh và
Chẩn đoán; Điều trị; Phát triển và thử nghiệm dược liệu; Dịch tễ
khoa học Sức
học; Dinh dưỡng; Sinh lí học và Bệnh lí học;…
khỏe Kĩ thuật Y
Vật liệu Y Sinh; Cơ chế Sinh học; Thiết bị Y sinh; Kỹ thuật tế bào
Sinh
và mô; Sinh học tổng hợp;…
Sinh học tế
Sinh lí tế bào; Gen; Miễn dịch; Sinh học phân tử; Sinh học thần
bào và phân
kinh;…
tử Sinh học trên
Kĩ thuật Y sinh; Dược lí trên máy tính; Sinh học mô hình trên máy
máy tính và
tính; Tiến hóa sinh học trên máy tính; Khoa học thần kinh trên máy
Sinh -Tin
tính; Gen;…
Khoa học
Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh thái;
Trái đất và
Địa chất; Nước;…
Môi trường Kĩ thuật môi Xử lí môi trường bằng phương pháp sinh học; Khai thác đất; Kiểm trường
soát ô nhiễm; Quản lí chất thải và tái sử dụng; Quản lí nguồn nước;…
Khoa học
Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật liệu composite; Lí thuyết và
vật liệu
tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano; Pô-li-me;…
Vi Sinh Khoa học Thực vật
Vi trùng và kháng sinh; Vi sinh ứng dụng; Vi khuẩn; Vi sinh môi trường; Kháng sinh tổng hợp; Vi-rút;… Nông nghiệp; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và sinh sản; Tăng trưởng và phát triển; Bệnh lí thực vật; Sinh lí thực vật; Hệ thống và tiến hóa;…
Y học
Khám bệnh và chẩn đoán; Phòng bệnh; Điều trị; Kiểm định thuốc;
chuyển dịch
Nghiên cứu tiền lâm sàng;… 9
Môn hoá học Lĩnh vực Hóa Sinh Hóa học
Lĩnh vực chuyên sâu Hóa-Sinh phân tích; Hóa-Sinh tổng hợp; Hóa-Sinh-Y; Hóa-Sinh cấu trúc;… Hóa phân tích; Hóa học trên máy tính; Hóa môi trường; Hóa vô cơ; Hóa vật liệu; Hóa hữu cơ; Hóa Lý;…
Khoa học
Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh thái; Địa
Trái đất và
chất; Nước;…
Môi trường Năng lượng: Nhiên liệu thay thế; Năng lượng hóa thạch; Phát triển tế bào nhiên Hóa học
liệu và pin; Vật liệu năng lượng mặt trời;…
Kĩ thuật môi Xử lí môi trường bằng phương pháp sinh học; Khai thác đất; Kiểm soát trường
ô nhiễm; Quản lí chất thải và tái sử dụng; Quản lí nguồn nước;…
Môn vật lý Lĩnh vực
Lĩnh vực chuyên sâu
Hệ thống
Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu; Quang học; Cảm biến; Gia
nhúng
công tín hiệu;…
Năng lượng: Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt nhân; Năng lượng mặt trời; Vật lí Kĩ thuật cơ khí
Năng lượng nhiệt; Năng lượng gió;… Kĩ thuật hàng không và vũ trụ; Kĩ thuật dân dụng; Cơ khí trên máy tính; Lí thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặt đất; Kĩ thuật gia công công nghiệp; Kĩ thuật cơ khí; Hệ thống hàng hải;…
Khoa học
Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật liệu composite; Lí thuyết và
vật liệu
tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano; Pô-li-me;… Thiên văn học và Vũ trụ học; Vật lí nguyên tử, phân tử và quang học;
Vật lí và
Lý - Sinh; Vật lí trên máy tính; Vật lí thiên văn; Vật liệu đo; Từ, Điện từ
Thiên văn
và Plasma; Cơ học; Vật lí hạt cơ bản và hạt nhân; Quang học; La-de; Thu phát sóng điện từ; Lượng tử máy tính; Vật lí lí thuyết;… 10
Rô bốt và
Máy sinh học; Lí thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;…
máy thông minh Môn toán – Tin học Lĩnh vực
Lĩnh vực chuyên sâu
Sinh học trên
Kĩ thuật Y sinh; Dược lí trên máy tính; Sinh học mô hình trên máy
máy tính và
tính; Tiến hóa sinh học trên máy tính; Khoa học thần kinh trên máy
Sinh -Tin
tính; Gen;…
Hệ thống
Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu; Quang học; Cảm biến; Gia
nhúng
công tín hiệu;…
Kĩ thuật cơ khí
Kĩ thuật hàng không và vũ trụ; Kĩ thuật dân dụng; Cơ khí trên máy tính; Lí thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặt đất; Kĩ thuật gia công công nghiệp; Kĩ thuật cơ khí; Hệ thống hàng hải;…
Khoa học
Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật liệu composite; Lí thuyết và
vật liệu
tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano; Pô-li-me;… Đại số; Phân tích; Rời rạc; Lý thuyết Game và Graph; Hình học và
Toán học
Tô pô; Lý thuyết số; Xác suất và thống kê;…
Rô bốt và
Máy sinh học; Lí thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;…
máy thông minh Phần mềm
Thuật toán; An ninh máy tính; Cơ sở dữ liệu; Hệ điều hành; Ngôn
hệ thống
ngữ lập trình;…
Các môn học ban xã hội Lĩnh vực
Lĩnh vực chuyên sâu
Khoa học xã Điều dưỡng và phát triển; Tâm lí; Tâm lí nhận thức; Tâm lí hội và hành xã hội và xã hội học;… vi Khoa
học Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh
Trái đất và thái; Địa chất; Nước;… 11
Môi trường Tuy nhiên là một giáo viên dạy môn sinh học tôi luôn hướng cho các em lựa chọn lĩnh vực liên quan đến môn sinh học và vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống đồng thời hướng các em lựa chọn các ý tưởng mà sử dụng các nguồn nguyên liệu lấy từ thiên nhiên từ địa phương nơi các em sinh sống. 2. Lập kế hoạch thực hiện Việc lập kế hoạch nghiên cứu nhằm quản lí tốt quỹ thời gian cũng như kiểm soát được tiến độ thực hiện một cách khoa học. Độ dài ngắn của từng giai đoạn còn phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế của mỗi người và thời hạn kết thúc đề tài. 3. Lập sổ tay khoa học Khi bắt đầu một dự án là lập một cuốn sổ tay khoa học. Cuốn sổ sẽ ghi lại tuần tự suy nghĩ, việc làm và sự phát triển của vấn đề trong suốt quá trình thực hiện dự án. Sổ tay khoa học là một minh chứng đảm bảo rằng học sinh là người thực làm (không giả mạo). Cuốn sổ ghi lại nhật kí làm việc một cách khoa học trong đó các trang giấy có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. - Cuốn sổ tay phải ghi lại tất cả các bước nghiên cứu một cách khoa học, khi khởi đầu đến khi hoàn thành dự án. Cuốn sổ tay khoa học bao gồm nghiên cứu tổng quan và thực nghiệm; sự phát triển của ý tưởng hoặc sản phẩm và các đánh giá riêng của mình cũng như tất cả các tính toán trong suốt quá trình làm việc. Cần dành một mục trong cuốn sổ tay khoa học để ghi lại các công việc được thực hiện bởi những người khác trong nhóm. Chú ý ghi ngày tháng và lấy chữ kí của tất cả các thành viên trong nhóm đã thực hiện công việc đó Khi chuẩn bị sổ tay khoa học, học sinh cần: – Viết tên của mình lên trang bìa. – Mỗi trang trong cuốn sổ phải được đánh số. – Chia cuốn sổ thành các phần khác nhau và đặt mục lục ở trang đầu tiên. Thông thường, chia cuốn sổ tay khoa học thành ít nhất bốn phần: Phần 1: Liệt kê các chủ đề hoặc vấn đề mà học sinh có thể điều tra, suy nghĩ về từng thể loại.
12
Phần 2: Nhật kí nghiên cứu tổng quan về chủ đề. Đối với mỗi lần thực hiện nghiên cứu tổng quan, viết tên của thư viện, ngày giờ ở đầu một trang mới; danh sách các nguồn tư liệu đã kiểm tra; ghi chú tất cả các thông tin cần thiết để thực hiện một trích dẫn mà học sinh cần khi viết bài báo cáo toàn văn. Phần 3: Ghi chép về thí nghiệm hoặc thiết kế kỹ thuật, các kế hoạch nghiên cứu, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu. Phần 4: Ghi chép các hoạt động hàng ngày, ghi nhận lại những kết quả thu được liên quan đến dự án nghiên cứu. Sau khi ghi lại kết quả, học sinh cần viết thêm “thảo luận” hoặc “giải thích” trước khi viết kết luận riêng của mình. - Khi tạo thêm một mục mới trong cuốn sổ tay khoa học, nên bắt đầu vào một trang mới và làm theo hướng dẫn sau: + Viết thêm một mục mới ngay sau khi công việc đã được thực hiện. + Nên thống nhất cách ghi tên mục trên mỗi trang của cuốn sổ tay khoa học để đảm bảo tính thống nhất. + Ký và ghi rõ ngày tháng ở tất cả các mục trong cuốn sổ. + Đánh dấu và đặt tiêu đề từng phần một cách rõ ràng. + Viết rõ ràng và sạch sẽ, ngôn ngữ dễ hiểu. + Minh họa bằng hình ảnh khi cần thiết (Một hình ảnh có thể giá trị hơn ngàn chữ). + Ghi lại tất cả mọi thứ một cách chi tiết nhất có thể. + Gán tiêu đề, nhãn và ngày tháng vào tất cả các biểu đồ và bảng. + Buộc, kẹp các hình ảnh in ra từ máy tính, hình chụp... vào nhật ký. + Ghi tên bất cứ người nào đã chứng kiến công việc nghiên cứu. + Không được loại bỏ hoặc xé bỏ một mục nào từ cuốn sổ tay khoa học. 4. Nghiên cứu tài liệu, xây dựng giả thuyết Việc đầu tiên cần phải làm tốt trong một đề tài nghiên cứu là tìm kiếm tài liệu. Để học sinh làm tốt công việc này, giáo viên định hướng cho học sinh tìm những tài liệu gì, tìm ở đâu và sắp xếp chúng như thế nào. Giáo viên cũng có thể cung cấp tài liệu và yêu cầu học sinh nghiên cứu, sắp xếp những thông tin có được một cách khoa học. Giáo viên cũng lưu ý cho học sinh những thông tin tìm kiếm được phải xuất phát từ các nguồn tin chính thống (các bài báo, sách, tạp chí..) có tác giả rõ ràng. Khi muốn
13
lấy thông tin từ tài liệu nào, học sinh cần lưu tên tác giả, tên bài (báo, sách), nơi xuất bản, năm xuất bản, số thứ tự trang tài liệu, … Việc xây dựng giả thuyết khoa học là rất quan trọng, nó thể hiện mong muốn của học sinh về những thành quả sẽ đạt được từ dự án, thể hiện mức độ, phạm vi nghiên cứu của dự án. Sau khi nghiên cứu tài liệu và xây dựng giả thuyết, học sinh sẽ tiến hành viết đề cương nghiên cứu (tổng quan tài liệu) dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 5. Thu thập số liệu, xử lí thông tin Đây là công việc trọng tâm của một dự án khoa học kỹ thuật. Từ kế hoạch nghiên cứu đã lập ra, học sinh bắt đầu tiến hành các giai đoạn thực nghiệm, thử nghiệm. Để học sinh làm tốt công việc này, giáo viên hướng dẫn đề ra các bước làm cụ thể, hướng dẫn học sinh cách thu thập số liệu thực nghiệm, cách xử lí số liệu và phải yêu cầu học sinh ghi chép kết quả thực nghiệm một cách chi tiết, tỉ mỉ và cẩn thận vào cuốn sổ tay khoa học. Việc thu thập số liệu thực nghiệm cần có hệ thống, có quy luật chặt chẽ, nêu ra các yếu tố ảnh hưởng giá trị của số liệu thực nghiệm. Từ tập hợp số liệu thu thập được, giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích bằng toán học thống kê dựa trên cơ sở của lý thuyết xác suất để tìm ra quy luật, công thức chung hoặc tìm ra giá trị thực nghiệm tốt nhất. 6. Chế tạo sản phẩm ( Tiến hành thí nghiệm) - Từ nguyên vật liệu thu thập được học sinh tiến hành làm thí nghiệm để tạo ra sản phẩm. – Tiến hành thí nghiệm. Ghi lại các dữ liệu định lượng và định tính. – Phân tích dữ liệu, áp dụng các phương pháp thống kê thích hợp. – Lặp lại thí nghiệm, khi cần thiết, nhằm triệt để khám phá những vấn đề. – Đưa ra một kết luận. * Lưu ý: Trong quá trình tiến hành thí nghiệm cần phải thường xuyên ghi chú và lưu trữ mọi diễn biến và kết quả trong quá trình thí nghiệm trong sổ tay khoa học. – Thực hiện các phép đo định kỳ và ghi kết quả vào cuốn sổ tay khoa học. – Lặp lại thí nghiệm, nếu cần thiết để kiểm tra tính chính xác của kết quả. – Dựa vào kết quả đo, có thể cần phải làm rõ hoặc thậm chí làm thay đổi giả thuyết, thiết kế lại các thí nghiệm và thực hiện lại quy trình từ đầu. + Không nên loại bỏ bất cứ dữ liệu nào trong cuốn sổ tay khoa học. 14
+ Thảo luận với giáo viên hướng dẫn về những cải tiến thí nghiệm và nếu cần thiết, bắt đầu lại quá trình thực nghiệm một lần nữa 7. Kiểm chứng đề tài, tìm ra quy luật và đưa ra kết luận Sau khi tiến hành chế tạo sản phẩm ( tiến hành thí nghiệm) , hoàn thiện dự án, giáo viên cần kiểm tra lại các yêu cầu kỹ thuật, an toàn sản phẩm trước khi vận hành chạy thử, dùng thử sau khi đã đảm bảo các điều kiện an toàn, nhóm nghiên cứu tiến hành kiểm chứng thực nghiệm, kiểm tra các thông số kỹ thuật, các tiêu chí đáp ứng yêu cầu của sản phẩm và ghi chép vào nhật ký. Trong bước này nếu sản phẩm có các thông số không đáp ứng, hoặc sản phẩm không đáp ứng được các yêu cầu nghiên cứu cần tiếp tục điều chỉnh, tìm kiếm lỗi mới và chỉnh sửa, hoàn thiện. Lưu ý: Sau khi đã phân tích dữ liệu thí nghiệm là thời điểm xem xét và phân tích các kết quả thu được. Quá trình xem xét, phân tích để tìm ra quy luật và đưa ra các kết luận cần trả lời được các câu hỏi sau: – Dữ liệu đã được thu thập đầy đủ chưa? – Có cần phải thu thập thêm dữ liệu không? – Liệu các kết quả thu được có hợp lý? – Có cần làm thực nghiệm nhiều hơn nữa hay không? – Liệu kết quả này có cho phép khẳng định giả thuyết khoa học? Nếu không thì tại sao không? Chúng ta đã kiểm nghiệm được giả thuyết chưa? Cần phải tự đặt ra và trả lời nhiều nhất có thể các câu hỏi về dự án. Điều này xẽ giúp cho việc định hướng suy nghĩ và quyết định có phần phải sửa đổi, hoặc làm lại, hoặc kết thúc dự án. Không được tự thay đổi kết quả thực nghiệm để trùng với những gì chúng ta cho là chính xác hoặc trùng với một lý thuyết đã biết. 8. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu Đây là công việc cuối cùng để hoàn thiện một dự án khoa học kỹ thuật trước khi dự án được gửi để tham gia cuộc thi. Một báo cáo tốt sẽ thể hiện được những kết quả đã đạt được của dự án, mức độ, phạm vi của dự án và sự cố gắng của những người thực hiện dự án. Đa số học sinh sẽ gặp khó khăn trong việc viết báo cáo kết quả nghiên cứu, vì vậy cần có sự hướng dẫn chi tiết của giáo viên.
15
Báo cáo sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về chủ đề cho độc giả quan tâm. Báo cáo nên chứa đựng mọi thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu cũng như mô tả đầy đủ về quá trình thực nghiệm, dữ liệu thu được và kết luận. – Báo cáo nghiên cứu mô tả dự án thực nghiệm cụ thể mà học sinh đã hoàn thành. Báo cáo cần có phần tóm tắt, giả thuyết khoa học, thiết kế thí nghiệm, kết quả thực nghiệm. Dữ liệu tóm tắt cần ngắn gọn, những thảo luận và phân tích các kết quả và tài liệu tham khảo cần rõ ràng mạch lạc và đầy đủ. Một bản tóm tắt bao gồm: (1) Câu hỏi đặt ra/Giả thuyết khoa học. (2) Thiết kế thí nghiệm, phác thảo mô tả các phương pháp. (3) Một bản tóm tắt kết quả. (4) Kết luận. 9. Chuẩn bị poster và các hình ảnh giới thiệu dự án. Các hình ảnh hiển thị trên poster có nghĩa quan trọng thu hút sự chú ý và cung cấp thông tin cho người xem. Hình ảnh hiện thị nên kích thích người xem muốn biết thêm về dự án. Poster cần phối hợp đồng thời hình ảnh, đồ họa và bảng biểu, cùng với dòng văn bản súc tích. Tiêu đề thú vị cũng có thể thu hút sự chú ý của khán giả. Kích thước của poster trong cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh năm học 2018-2019 theo công văn hướng dẫn số:931/SGDĐT-GDTrH:V/v hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH và tổ chức cuộc thi KHKT cho học sinh trung học năm học 2018-2019 của sở giáo dục Ninh Bình - Kích thước: 60 cm chiều sâu, 120 cm chiều rộng, 160 cm chiều cao (tính từ mặt bàn trưng bày).
120cm 160 cm
16
60 cm 12
Hình ảnh và kích thước của poster Poster gồm + 1 tấm poster ở trung tâm + 2 tấm poster ở hai bên có kích thước như nhau. - Một poster bắt mắt sẽ giúp người xem tập trung vào dự án. Tuy nhiên, dù là dự án khoa học hay dự án kỹ thuật, trên poster cần thể hiện được các nội dung sau: + Tên dự án, tên lĩnh vực + Mục tiêu của dự án + Phương pháp, cách tiến hành thực nghiệm + Kết quả thực nghiệm (bảng số liệu, biểu đồ, hình ảnh quá trình thực nghiệm của học sinh, …) + Kết luận + Hướng phát triển của dự án Poster nên có những nội dung.
17
*Lưu ý: Trên Poster không in tên tác giả, mã số dự thi, người hướng dẫn và trường học. 10. Báo cáo và trưng bày sản phẩm Một dự án khi được tham gia cuộc thi cấp tỉnh trở lên cần có: - Sản phẩm hoàn chỉnh - Tóm tắt báo cáo dự án: được viết sau khi dự án hoàn thành. Đó là một bản tóm tắt ngắn gọn để thông báo cho người đọc những gì dự án đã thực hiện được. Cấu trúc của tóm tắt dự án gồm: + Giả thuyết khoa học + Thiết kế thí nghiệm, phác thảo mô tả các phương pháp tiến hành thực nghiệm + Tóm tắt kết quả thu được + Kết luận 11. Thuyết trình - Bài thuyết trình về dự án: Việc học sinh thuyết trình về quá trình thực hiện và kết quả của dự án là rất quan trọng, một bài thuyết trình tốt là cách nhanh nhất để đưa người xem đến gần hơn với dự án của tác giả. Sau đây là một số điểm chính để có một bài thuyết trình tốt: + Chuẩn bị tâm lí tích cực và tự tin trước khi thuyết trình + Hiểu rõ và sâu sắc về dự án của mình hoặc nhóm mình thực hiện 18
+ Luyện tập thuyết trình nhiều lần trước cuộc thi, đặc biệt người hướng dẫn phải là người trực tiếp chỉnh sửa nội dung thuyết trình cho học sinh, đặt ra một số câu hỏi tình huống để học sinh tập trả lời. + Cố gắng thoát li kịch bản + Thuyết trình có ngữ điệu, có trọng tâm, tránh dàn trải + Giữ liên lạc bằng mắt với người nghe trong suốt thời gian trình bày + Trả lời tất cả các câu hỏi từ giám khảo nếu có thể, nếu không chắc chắn về một câu trả lời nào đó, giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh cách trả lời, ví dụ như: “Mặc dù không chắc chắn, nhưng chúng em nghĩ có thể là…”. Nếu không trả lời được câu hỏi cũng không nên mất bình tĩnh, bởi vì mỗi lần tham gia cuộc thi là một lần học sinh được trải nghiệm, được học hỏi và đó là những gì quý báu nhất mà học sinh và giáo viên có được sau mỗi cuộc thi. –Học hỏi từ ban giám khảo bằng cách hỏi BGK những câu hỏi nếu họ có thêm thông tin hoặc gợi ý mà ta có thể tham khảo. Hãy ghi lại bất cứ đề nghị nào của ban giám khảo. Bên cạnh đó trong quá trình thực hiện dự án giáo viên bám sát vào các tiêu chí đánh giá dự án, hoàn thành các mẫu phiếu dành cho cuộc thi. Mỗi dự án được đánh giá qua hai phần thi độc lập * Đánh giá thông qua hồ sơ dự án dự thi với tiêu chí: - Câu hỏi nghiên cứu/Vấn đề nghiên cứu: 10 điểm; - Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 15 điểm; - Tiến hành nghiên cứu (thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu): 20 điểm; * Đánh giá thông qua poster và phỏng vấn đối với các tiêu chí: - Tính sáng tạo: 20 điểm; - Trình bày poster và trả lời phỏng vấn 35 điểm. * Các mẫu phiếu dùng cho cuộc thi - Đối với dự án dự thi cấp tỉnh: - Phiếu học sinh (phiếu 1A); - Hướng dẫn đề cương ngiên cứu - Báo cáo kết quả nghiên cứu. - Đối với dự án dự thi cấp QG: - Phiếu học sinh (phiếu 1A); 19
- Hướng dẫn đề cương ngiên cứu - Phiếu phê duyệt dự án (Phiếu 1B); - Phiếu người hướng dẫn/bảo trợ (phiếu 1); - Đề cương nghiên cứu (theo mẫu hướng dẫn kèm theo phiếu 1A); - Báo cáo kết quả nghiên cứu không qúa 15 trang đánh máy trên giấy A4; - Phiếu xác nhận của cơ quan nghiên cứu (nếu có); - Phiếu xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành (nếu có); - Phiếu đánh giá rủi ro (nếu có); - Phiếu dự án tiếp tục (nếu có); - Phiếu tham gia của con người (nếu có); - Phiếu cho phép thông tin (nếu có); - Phiếu nghiên cứu động vật có xương sống (nếu có); - Phiếu đánh giá rủi ro chất nguy hiểm (nếu có); - Phiếu sử dụng mô người và động vật (nếu có). II. Ví dụ minh họa cụ thể về các bước hướng dẫn học sinh làm nghiên cứu khoa học. Dự án: Sản xuất nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế Lĩnh vực : Hóa sinh Bước 1: Lựa chọn đề tài ( Lựa chọn ý tưởng) Giáo viên đưa ra một số gợi ý, định hướng cho học sinh về các lĩnh vực nghiên cứu của môn sinh phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, xã hội của gia đình và địa phương; gợi ý cho học sinh phát triển ý tưởng từ một số dự án đã được thực hiện trước đó hoặc làm mới hoàn toàn dự án. Giáo viên đưa ra các lĩnh vực liên quan đến môn sinh học để học sinh tham khảo. Lĩnh vực Khoa động vật Hóa Sinh
học
Lĩnh vực chuyên sâu Hành vi; Tế bào; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và di truyền; Dinh dưỡng và tăng trưởng; Sinh lí; Hệ thống và tiến hóa;… Hóa-Sinh phân tích; Hóa-Sinh tổng hợp; Hóa-Sinh-Y; HóaSinh cấu trúc;…
Y Sinh và Chẩn đoán; Điều trị; Phát triển và thử nghiệm dược liệu; khoa học Sức Dịch tễ học; Dinh dưỡng; Sinh lí học và Bệnh lí học;… 20
khỏe Kĩ thuật Y Vật liệu Y Sinh; Cơ chế Sinh học; Thiết bị Y sinh; Kỹ thuật Sinh
tế bào và mô; Sinh học tổng hợp;…
Sinh học tế Sinh lí tế bào; Gen; Miễn dịch; Sinh học phân tử; Sinh học bào và phân thần kinh;… tử Sinh học trên Kĩ thuật Y sinh; Dược lí trên máy tính; Sinh học mô hình máy tính và trên máy tính; Tiến hóa sinh học trên máy tính; Khoa học Sinh -Tin Khoa
thần kinh trên máy tính; Gen;… học Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh
Trái đất và thái; Địa chất; Nước;… Môi trường Kĩ thuật môi trường Khoa
học
Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật liệu composite; Lí thuyết và tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano; Pô-li-me;… Vi trùng và kháng sinh; Vi sinh ứng dụng; Vi khuẩn; Vi sinh
Vi Sinh
môi trường; Kháng sinh tổng hợp; Vi-rút;… học
Thực vật Y
Kiểm soát ô nhiễm; Quản lí chất thải và tái sử dụng; Quản lí nguồn nước;…
vật liệu
Khoa
Xử lí môi trường bằng phương pháp sinh học; Khai thác đất;
Nông nghiệp; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và sinh sản; Tăng trưởng và phát triển; Bệnh lí thực vật; Sinh lí thực vật; Hệ thống và tiến hóa;…
học Khám bệnh và chẩn đoán; Phòng bệnh; Điều trị; Kiểm định
chuyển dịch
thuốc; Nghiên cứu tiền lâm sàng;…
Giáo viên gợi ý đưa ra ý tưởng sản xuất ra nước tẩy rửa sinh học với tiêu chí là nguyên liệu từ thiên nhiên, đảm bảo độ sạch và có mùi thơm. Giáo viên lưu ý đến học sinh các ý tưởng đưa ra có thể liên quan đến các kinh nghiệm trong cuộc sống. Trên cơ sở những định hướng từ giáo viên về sản xuất nước tẩy rửa sinh học, học sinh tư duy và tìm tòi những ý tưởng, giải pháp mới, gắn liền với thực tiễn cuộc sống từ đó hình thành nên các ý tưởng sau: - Sản xuất nước tẩy rửa từ xođa 21
- Sản xuất nước tẩy rửa từ vỏ bưởi, chanh. - Sản xuất nước tẩy rửa từ cám gạo - Sản xuất nước tẩy rửa sinh học hương quế. Sau khi thu thập các ý tưởng của học sinh, giáo viên đã lựa chọn dự án có tính mới, tính khả thi để triển khai hướng dẫn học sinh nghiên cứu đó là dự án: Sản xuất nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế với các nguyên liệu từ thiên nhiên: Sả, găng, quế, chanh, bồ kết, bưởi. 2. Lập kế hoạch thực hiện Học sinh lập ra kế hoạch thực hiện - Thời gian thực hiện - Địa điểm - Thu thập nguyên liệu - Tài liệu liên quan - Cách thức thực hiện - Các thí nghiệm tạo ra sản phẩm. 3. Lập sổ tay khoa học Học sinh chuẩn bị cuốn sổ tay khoa học 80 trang và cuốn sổ dùng để ghi lại tuần tự suy nghĩ, việc làm và sự phát triển của vấn đề trong suốt quá trình thực hiện dự án Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện các công việc sau: - Viết tên của mình lên cuốn số - Đánh thứ tự số trang - Chia cuốn sổ thành các phần. 4. Nghiên cứu tài liệu, xây dựng giả thuyết - Giáo viên định hướng cho học sinh tìm những tài liệu ở trên sách, báo, tạp chí, thông tin trên mạng và sắp xếp chúng sao cho khoa học hợp lí. Giáo viên cung cấp tài liệu và yêu cầu học sinh nghiên cứu, sắp xếp những thông tin có được một cách khoa học. - Các tài liệu liên quan: 1. https://icarevietnam.com/nuoc-rua-chen-hoa-hoc-tac-hai-nhieu-hon-loi-ich 2. https://thegioidiengiai.com/tac-dung-cua-que 3. http://soha.vn/song-khoe/nhung-sai-lam-chet-nguoi-khi-rua-bat-can-phai-bo-ngay20150905180417589.htm 22
4. http://kenh14.vn/13-cong-dung-vi-dieu-cua-qua-chanh-voi-cong-viec-don-dep-maban-can-biet-20180226001619413.chn 5.http://soha.vn/nhung-tac-dung-dat-gia-cua-cay-sa-neu-chua-biet-se-rat-tiec2017051007314701.htm 6. Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS: Đỗ Tất Lợi 7. Từ điển cây thuốc Việt Nam - Võ Văn Chi (Nhà xuất bản y học) - Xây dựng giả thuyết khoa học: Nước tẩy rửa sinh học đa năng đảm bảo độ sạch, an toàn, thân thiện với môi trường, tạo bọt và có mùi thơm. 5. Thu thập số liệu, xử lí thông tin. + Học sinh tiến hành thu thập số liệu ở ngoài thực địa: Tìm kiếm chất tạo bọt từ quả găng, bồ kết, chất khử mùi tanh, tẩy vết bẩn từ quả chanh, sả và tạo mùi thơm lâu từ quế. - Thu hái quả găng: Tại các bờ rào của nhà dân hoặc trong rừng Cúc Phương. - Bồ kết, quế: Mua ở chợ. - Sả, chanh, vỏ bưởi: Tại gia đình học sinh + Sau khi thu thập thông tin sẽ tìm kiếm thành phần hóa học, công dụng của từng nguyên liệu liên quan qua sách, báo, qua internet qua đó xử lí các thông tin thu được liên quan đến dự án. 6. Chế tạo sản phẩm ( Tiến hành thí nghiệm) – Tiến hành thí nghiệm với các nguyên liệu: Quế, găng, sả, chanh, bồ kết và một số nguyên liệu khác và rút ra công thức hiệu quả nhất. – Lặp lại thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận và công thức tối ưu, sau đây là một số lần tiến hành thí nghiệm tiêu biểu: Lần 1 - Cân nguyên liệu : + Sả: 40g + Quế: 100g + Vỏ bưởi : 20g + Bồ kết : 50g +Găng : 300g + Nước: 1lít - Cách tiến hành : 23
+ Bước 1: Cắt lấy phần vỏ của quả bưởi sau đó xay chung với 20g nước sạch lọc bã lấy nước , bổ quả găng thành 4 phần + Bước 2: Rửa sả, cắt phần thừa xay chung với vỏ bưởi, nướng quả bồ kết, rửa quế + Bước 3: Đổ hỗn hợp theo tỉ lệ vào ấm đun nước sau khi sôi 5 phút thì tắt bếp để nguội + Bước 4: Đổ vào chai (lọ) đã qua lọc để bảo quản và sử dụng. - Thành phẩm: Dung dịch thu được trung hòa giữa mùi quế và mùi bưởi không còn mùi thơm hơi hắc, nước có màu vàng nâu đậm, ít bọt độ tẩy rửa không cao. 2. Lần 2 - Cân nguyên liệu (Thay vỏ bưởi bằng chanh) + Bồ kết : 50 g + Sả : 40g + Chanh : 60g + Quế : 100g + Găng : 300g + Nước sạch:1lít - Các bước thực hiện : + Bước 1 : Nướng bồ kết , rửa sả và cắt phần thừa, cắt chanh thành các lát, rửa quế , bổ găng làm đôi. + Bước 2 : Đổ hỗn hợp (trừ lõi quả găng) theo tỉ lệ vào ấm đun nước + Bước 3: Đổ nước vào và đun. + Bước 4 : Sau khi chờ nước sôi 5 phút thì rót hỗn hợp để nguội sau đó pha phần lõi quả găng hòa chung để 1 thời gian sau đó sử dụng + Bước 5: Đổ vào chai (lọ) để bảo quản và sử dụng. - Thành phẩm sau khi hoàn thành: Có mùi thơm đặc trưng của quế, dung dịch màu vàng nâu đậm, lắc lên có nhiều bọt, rửa có độ sạch rất cao. 3. Lần 3 -Cân nguyên liệu: + Sả : 40g + Quế : 100g + Chanh : 60g + Găng : 300g 24
+ Bồ kết : 50 g + Nước sạch: 1 lít - Các bước tiến hành + Bước 1: bóc sả rửa sả và cắt phần thừa cắt chanh thành các lát và rửa quế + Bước 2: cho hỗn hợp trên vào ấm đun đổ 1l nước vào đợi nước sôi 5 phút + Bước 3: Trong khi chờ nước thì bổ găng lấy phần lõi sau đó xay nhuyễn đợi nước sôi đổ chung. + Bước 4: Đổ vào chai (lọ) để bảo quản và sử dụng. - Thành phẩm : khi xay nhuyễn quả găng thì tạo rất nhiều bọt nhưng khi đổ chung với hỗn hợp nước đã đun sôi thì lượng bọt tan hết . Đến khi rửa tay thì hầu như không có bọt, sản phẩm có mùi thơm hương quế, rửa có độ sạch cao nhưng mùi hương không giữ lâu như lần 2. 4. Lần 4 - Cân nguyên liệu: + Sả : 60g + Quế : 100g + Chanh : 20g + Găng : 300g + Bồ kết: 40 g + Nước sạch: 1 lít - Các bước thực hiện : + Bước 1 : Nướng bồ kết, rửa sả và cắt phần thừa , cắt chanh thành các lát, rửa quế , bổ găng làm đôi. + Bước 2 : Cho hỗn hợp (trừ quả găng) theo tỉ lệ trên vào ấm đun nước + Bước 3 : Cho ấm lên bếp đun, sau khi chờ nước sôi 5 phút thì rót hỗn hợp để nguội sau đó pha phần lõi quả găng hòa chung để 1 thời gian sau đó sử dụng + Bước 4: Đổ vào chai (lọ) để bảo quản và sử dụng. - Thành phẩm : màu đậm hơn, mùi thơm, độ sạch không bằng mẫu ở lần 2. –> Rút ra kết luận: Sau các lần thử nghiệm học sinh đưa ra kết luận: Cho vỏ bưởi vào không đạt yêu cầu của sản phẩm vì vậy công thức thử nghiệm lần thứ 2 là hiệu quả và đạt yêu cầu nhất. Quyết định sử dụng công thức ở lần thí nhiệm thứ 2 để sản xuất ra sản phẩm, lượng nguyên liệu giữ nguyên. Nguyên liệu để sản xuất là: Găng, 25
sả, chanh, quế, bồ kết và đặt tên chính thức cho dự án: Sản xuất nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế. 7. Kiểm chứng đề tài, tìm ra quy luật và đưa ra kết luận - Để chứng minh khả năng an toàn của loại nước rửa thân thiện môi trường này, học sinh đem nước rửa đổ vào gốc cây hoa . Kết quả cho thấy các cây hoa không bị héo úa, hay thiếu sức sống mà phát triển tốt . - Nuôi cá trong bể rồi đổ nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế vào bể nuôi cá thấy các con cá sinh trưởng bình thường. - Tiến hành thử nghiệm ở 30 người dùng ( Dùng để rửa tay dính luyn, dính dầu mỡ, dính vết bẩn, dùng để rửa chén, rửa bát, lau nhà, lau bếp….) và kết quả cho phản hồi rất tốt về mùi thơm, độ sạch và độ an toàn đồng thời không làm hại da tay mà còn làm cho da tay mềm mại. -> Kết luận: Sau một thời gian dùng thử dùng để rửa tay, rửa bát đĩa, rửa chén, lau nhà …Học sinh đưa ra được các công dụng và ưu điểm của sản phẩm “Nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế ” . 8. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu ( Nội dung báo cáo kết quả nghiên cứu ở phần phụ lục) 9. Chuẩn bị poster và các hình ảnh giới thiệu dự án. Kích thước của poster theo công văn hướng dẫn Số:931/SGDĐT-GDTrH:V/v hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH và tổ chức cuộc thi KHKT cho học sinh trung học năm học 2018-2019 của sở giáo dục Ninh Bình - Kích thước: 60 cm chiều sâu, 120 cm chiều rộng, 160 cm chiều cao (tính từ mặt bàn trưng bày). Poster gồm + 1 tấm poster ở trung tâm ( Cánh giữa) + 2 tấm poster ở hai bên có kích thước như nhau (Cánh 1, cánh 2).
26
Hình ảnh poster dự án 10. Báo cáo và trưng bày sản phẩm - Báo cáo tóm tắt của dự án ( Ở phần phụ lục) - Tạo logô cho sản phẩm và dán nhãn tạo sản phẩm hoàn chỉnh
11. Thuyết trình. - Học sinh tập thuyết trình trước giáo viên và các bạn trong lớp - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách trình bày lôi cuốn người nghe và cách trả lời các câu hỏi của ban giám khảo. - Giáo viên hướng dẫn và các học sinh trong lớp đặt các câu hỏi cho tác giả của dự án trả lời. 27
- Giáo viên hướng dẫn đặt ra các tình huống giả định mà ban giám khảo có thể hỏi để học sinh tập duyệt. Bên cạnh đó giáo viên hướng dẫn yêu cầu học sinh hoàn thành các mẫu phiếu dành cho cuộc thi. * Các mẫu phiếu dùng cho cuộc thi cấp tỉnh: - Phiếu học sinh (phiếu 1A) - Hướng dẫn đề cương ngiên cứu - Báo cáo kết quả nghiên cứu.
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO KHOA HỌC MỘT SỐ DỰ ÁN DỰ THI CẤP TỈNH CỦA HỌC SINH Dự án dự thi cấp tỉnh năm học 2016 – 2017 DỰ ÁN 1: Sản xuất và sử dụng các sản phẩm từ tinh dầu dừa trong chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. Lĩnh vực: Hóa sinh Người thực hiện: Đặng Diệu Linh - Lớp 10A Trần Anh Tuấn - Lớp 10B
Phần 1: Lời cảm ơn Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Sen và các thày cô trường THPT Nho Quan B đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành dự án này. 28
Em xin cảm ơn sự động viên, khích lệ và giúp đỡ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian làm dự án. Trong quá trình thực hiện do thời gian có hạn và bước đầu làm quen với những phương pháp nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! Nhóm tác giả
Đặng Diệu Linh Trần Anh Tuấn
Phần 2: Nội dung dự án - Giới thiệu tổng quan về tinh dầu dừa: là một loại dầu được triết xuất từ quả dừa và có công dụng rất tốt đối với sức khỏe và được ứng dụng trong việc làm đẹp - Thành phần hóa học của tinh dầu dừa. - Mục đích nghiên cứu tình dầu dừa: + Sản xuất được tinh dầu dừa,sáp tại nhà + Đưa ra những công dụng của dầu dừa. + Phổ biết rộng rãi việc sử dụng dầu dừa đến mọi người - Phương pháp nghiên cứu. - Các số liệu, kết quả rút ra được sau quá trình nghiên cứu. - Kết luận: + Tổng hợp các kết quả nghiên cứu. + Các vấn đề còn tồn đọng, vướng mắc, các vấn đề nảy sinh trong quá trình nghiên cứu. - Một số tài liệu tham khảo cho người đọc. 29
Phần 3 : Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu. 3.1/ Giải pháp cũ - Theo phương pháp sản xuất trên thị trường thì dầu dừa được sản xuất bằng 2 phương pháp chính đó là phướng pháp nóng và phướng pháp lạnh. + Phương pháp nóng: Với phương pháp này thì việc sản xuất sẽ tốn nhiều thời gian chưng cất nên chi phí cao (thời gian chưng cất cho một mẻ dầu dừa là khoảng từ 4-5 tiếng). + Phương pháp sản xuất lạnh: Với phương pháp này dầu dừa thu được sẽ không tinh khiết do còn lẫn hơi nước và dễ bị nhiễm khuẩn đồng thời dầu dừa không có mùi thơm đặc trưng. - Trên thị trường dầu dừa được bán ra chỉ ở dạng lỏng chưa có dạng sáp dừa nên tính thẩm mĩ chưa cao. 3.2/ Giải pháp mới - Trong dự án nghiên cứu việc sản xuất dầu dừa được kết hợp cả hai phương pháp đó là phương pháp nóng và phương pháp lạnh. Với phương pháp này sẽ rút ngắn được thời gian chưng cất (thời gian chưng cất cho một mẻ dầu dừa chỉ khoảng từ 10 -15 phút) do đó giảm chi phí giá thành và dầu dừa có mùi thơm đặc trưng. - Kết hợp dầu dừa dạng lỏng và sáp ong cùng với dầu oliu để tạo ra sáp dạng rắn thuận tiện cho việc sử dụng và tình thẩm mĩ cao hơn. Mặt khác hiện nay, nhu cầu sử dụng mĩ phẩm của phụ nữ ngày càng tăng, việc quá lạm dụng mĩ phẩm để làm đẹp cùng với việc sử dụng chúng chưa hợp lý, không biết lựa chọn sản phẩm tốt, phù hợp đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của người dùng. Dầu dừa – một loại tinh dầu được chiết xuất từ thiên nhiên với công dụng làm đẹp tuyệt vời, không độc hại có thể thay thế cho rất nhiều các loại mĩ phẩm và nó còn có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe mà ngày nay nhiều người lại chưa biết đến. Qua việc nghiên cứu, tham khảo, thử nghiệm nhiều lần về thành phần, công dụng chúng em đã đưa ra được sản phẩm từ dầu dừa có tác dụng cho việc làm đẹp và cho sức khỏe của con người. Chúng em mong muốn qua đây công dụng của dầu dừa có thể được phổ biến đến nhiều người hơn và ngày càng được xuất hiện nhiều hơn trong cuộc sống hằng ngày, thay thế cho các loại hóa chất độc 30
hại có trong mĩ phẩm. Đồng thời đưa sản phẩm ứng dụng từ dầu dừa (sáp dừa) vào trong đời sống.
Phần 4: Giả thiết khoa học và mục đích nghiên cứu. 4.1/ Giả thiết khoa học. Một số thành phần hóa học chính của dầu dừa và tác dụng của thành phần đó đối với sức khỏe và làm đẹp. + Dầu dừa chứa các axit béo bão hòa đã số là chuỗi trung bình gọi là Triglyceride: có khả năng cung cấp năng lượng cho cơ thể một cách nhanh chóng và có khả năng kháng khuẩn rất mạnh mẽ. + Dầu dừa chứa Axit Lauric (chiếm tỷ lệ cao nhất: 47,5%): có đặc tình kháng khuẩn cao. + Dầu dừa chứa Axit Linoleic (chiếm tỷ lệ 1,6%) là axit béo chưa bão hòa một nối đôi: có đặc tính giảm viêm; tăng cường hoạt động của não bộ, quá trình trao đổi chất, quá trình sinh sản và xương. + Dầu dừa chứa axit myristic (chiếm tỷ lệ 18,1%): có chức năng sản xuất các chất nội tiết tố, điều chỉnh áp lực máu đông, hàm lượng mỡ trong máu, các phản ứng miễn dịch, … + Dầu dừa chứa Vitamin E: là chất giúp chống lão hóa; Vitamin K và các khoáng chất ( Sắt, Canxi,…) giúp điều chỉnh nhịp tim, tăng cường răng và hệ xương. + Dầu dừa chứa các Polyphenol - Axit galic: có tác dụng trong việc tạo mùi đặc trưng của dừa trong các sảm phẩm chưa tinh luyện. 4.2/ Mục đích nghiên cứu. Qua thành phần của tinh dầu dừa ta có thể thấy rằng dầu dừa là 1 loại sản phẩm tự nhiên có công dụng vô cùng tốt cho sức khỏe và việc làm đẹp. Thông qua việc nghiên cứu, chúng em muốn phổ biến rộng rãi hơn về tinh dầu dừa đến mọi người, từ đó có thể biết đến sâu hơn về nó, về công dụng tuyệt vời mà nó mang lại và qua đây sẽ sử dụng nó thay thế cho các loại mỹ phẩm chứa hóa chất hiện nay. Đồng thời qua nghiên cứu này chúng em muốn đưa ra hướng dẫn cho mọi người về việc sản xuất dầu dừa tại nhà an toàn. Mặc dù hiện nay trên thị trường sản phẩm tinh dầu dừa nguyên chất được bày bán rất nhiều nhưng giá thành lại đắt 31
đỏ và một số sản phẩm không đảm bảo được chất lượng vì thế nên chúng em đưa ra hướng dẫn về cách sản xuất, khuyến khích mọi người có thể tự điều chế cho mình sản phẩm dầu dừa để sử dụng.
Phần 5: Phương pháp nghiên cứu 5.1/Tìm kiếm tài liệu. - Tìm hiểu các thành phần hóa học có trong dầu dừa, từ đó rút ra được chức năng của các thành phần đó. - Tham khảo tác dụng của dầu dừa trên các kênh thông tin. - Tham khảo quy trình các bước để sản xuất dầu dừa. 5.2/ Khảo sát độ phổ biến của dầu dừa ở địa phương Qua việc khảo sát ngẫu nhiên một vài hộ gia đình trong địa phương hầu hết mọi người đều biết đến dầu dừa nhưng chỉ nắm được về một vài công dụng và việc sử dụng dầu dừa còn chưa phổ biến. 5.3/ Thực hiện - Tiến hành thực hiện sản xuất dầu dừa từ đó tìm ra các sản phẩm được ứng dụng từ dầu dừa. - Tiến hành thử nhiệm dầu dừa và các sản phẩm ứng dụng từ dầu dừa. a/ Quy trình sản xuất tinh dầu dừa. - Dụng cụ, nguyên liệu: + Dừa già + Máy xay, nạo + Túi lọc hoặc khăn khô + Chảo hoặc nồi để chưng cất + Lọ để đựng sản phẩm
32
Hình ảnh quả dừa ( Nguồn: Internet)
- Quy trình thực hiện: + Bước 1: Tách cùi dừa. Dùng nạo để nạo nhỏ cùi sau đó xay nhuyễn cùi dừa đã nạo, chú ý xay càng nhuyễn hiệu quả càng cao hoặc có thể xay cùi dừa ở ngoài quán.
Cùi dừa
Nạo dừa tại nhà
33
Dừa sau khi nạo
Dừa sau khi đã xay (Cơm dừa)
+ Bước 2: Xay cơm dừa với nước nóng với tỷ lệ 1 kg dừa : 400ml nước.Hoặc ngâm toàn bộ số cơm dừa vừa xay vào nước ấm với tỷ lệ như trên trong khoảng từ 20 đến 25 phút. +Bước 3: Sử dụng túi lọc hoặc khăn khô vắt lấy nước cốt từ cơm dừa vừa ngâm. +Bước 4: Để nước cốt dừa vào các khay rồi cho vào ngăn mát tủ lạnh khoảng 23 tiếng hoặc để ở nhiệt độ phòng. +Bước 5: Lấy thìa hớt lấy phần đông ở phía lớp trên cho vào chảo đun sôi. Đến khi nước cốt sôi thì vặn nhỏ lửa, kết hợp dùng đũa khuấy đều, liên tục để hỗn hợp không bị cháy. Khi lớp cặn ở phía dưới đáy chuyển sang màu vàng nâu nhẹ, phía trên trở nên trong suốt, ta kiểm tra hỗn hợp bằng cách đặt lòng bàn tay lên 34
phía trên nồi (chảo) nếu thấy bàn tay không bị ướt thì không còn hơi nước bốc lên nữa là tinh dầu dừa đã hoàn thành. Cuối cùng là tắt bếp và đợi cho tinh dầu nguội rồi chắtt lấy tinh dầu bằng túi lọc rồi đổ vào lọ, hoặc chai để sử dụng.
Ảnh sản phẩm: Dầu dừa
- Tình dầu dừa có thể bảo quản trong lọ kín để ở ngoài hoặc bảo quản trong tử lạnh. b/ Sáp dừa: là sản phẩm được ứng dụng từ dầu dừa kết hợp với sáp ong và dầu ô liu tạo thành sáp. - Dụng cụ, nguyên liệu: + Dầu dừa (chế biến ở trên). + Sáp ong + Túi lọc hoặc khăn khô + Chảo hoặc nồi, khuôn. -Quy trình thực hiện: + Nấu sáp ong cho chảy thành dạng lỏng sau đó cho dầu dừa và dầu ô liu vào. Khuấy đều hỗn hợp dùng thìa, muỗng múc hỗn hợp đổ vào khuôn và chờ hỗn hợp đông. 35
+Ta có thể trộn hỗn hợp dầu dừa: sáp ong: dầu ô liu với tỷ lệ = 3 muỗng : 1 muỗng (sáp ong ở dạng lỏng): 1 hoặc nửa muỗng dầu ô liu. +Ngoài ra có thể tùy theo nhu cầu sử dụng của từng người mà trộn với từng tỷ lệ khác nhau.
Lưu ý: - Sáp ong nhanh đông vì thế nên quá trình đổ hỗn hợp vào khuôn phải tiến hành 1 cách nhanh chóng hoặc trong quá trình lấy từ nồi (chảo) để cho vào khuôn ta để nồi (chảo) ở trên bếp bật lửa nhỏ. - Bảo quản sáp dừa ở trong tủ lạnh sẽ tăng thời gian sử dụng lên lâu hơn. - Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng
Ảnh sản phẩm: sáp dừa
36
Ảnh sản phẩm: Sáp dừa
Phần VI: Số liệu/ kết quả nghiên cứu Những công dụng của dầu dừa và sản phẩm ứng dụng của dầu dừa (sáp dừa) trong sức khỏe và làm đẹp. 1. Mát xa Dầu dừa làm dịu đi sự mệt mỏi và giảm đau cho các cơ bắp. 2. Bệnh nấm chân Các đặc tính kháng nấm mạnh mẽ của dầu dừa sẽ giúp ngăn chặn những căn bệnh về nấm. 3. Mụn trứng cá Trong dầu dừa chứa các axit béo chuỗi trung bình như axi lauric, axit capric,.. có tác dụng kháng khuẩn gây mụn trứng cá. Thoa trực tiếp dầu dừa lên vùng da bị mụn, để khoảng 15 đến 20 phút sau đó rửa lại bằng sữa rửa mặt.Do đó tinh dầu dừa được sử dụng rộng rãi trong mát xa và spa. 4. Chất tẩy rửa Dầu dừa sẽ giúp loại bỏ những vết bụi bẩn nhanh chóng và hiệu quả. 5. Trị chấy rận 6. Rạn da Phụ nữ mang thai dùng dầu dừa sẽ giúp làm giảm và ngăn các vết rạn da. Dầu dừa sẽ giúp làn da trở nên mềm mại. 7. Mụn cơm và Nốt ruồi 37
Bôi dầu dừa vào khu vực da có mụn cơm hoặc nốt ruồi, sau đó băng lại. Thay băng và bôi dầu dừa mỗi ngày. 8. Kem dưỡng ẩm Sử dụng dầu dừa là cách tuyệt vời để giữ ẩm cho làn da, đặc biệt với da khô hoặc da bị hư tổn 9. Tẩy da chết trên mặt Trộn dầu dừa với đường . Sau đó bôi hỗn hợp lên mặt và mát xa nhẹ nhàng. 10. Trị gàu Mát xa da đầu với dầu dừa để giảm bớt các triệu chứng của gàu như ngứa, hay bong chóc da đầu. 11. Giảm cơn thèm ăn và giảm cân. Dùng 1 thìa dầu dừa trước khi ăn sẽ giúp bạn kiềm chế cơn thèm ăn. 12. Xóa mờ nếp nhăn Mát xa dầu dừa vào các nếp nhăn sẽ khiến chúng mờ dần và biến mất 13. Đau họng Ngậm 1 thìa dầu dừa sẽ giúp giảm đau và sưng họng, ngăn ngừa nhiễm trùng. 14. Bệnh vảy nến Xoa dầu dừa lên vùng da bị tổn thương để diệt nấm. 15. Bệnh mụn rộp môi do vi rút herpes Dầu dừa có đặc tính kháng khuẩn, giúp cơ thể tránh khỏi các loại vi khuẩn gây rộp môi. 16. Son dưỡng ẩm Dầu dừa cung cấp một số chất bảo vệ khỏi ảnh nắng mặt trời như SPF4 và dưỡng ẩm cho làn môi thêm mềm mại. 17. Chất bôi trơn Dầu dừa là một chất bôi trơn tự nhiên, không hóa chất. 18. Loại bỏ bã kẹo cao su Dầu dừa sẽ giúp lấy bã kẹo cao su khỏi tóc hay quần áo dễ dàng hơn. 19. Tăng cường sức khỏe cho vật nuôi Bộ lông của vật nuôi sẽ trở nên bóng mượt hơn với dầu dừa, diệt sạch bọ chét. 20. Lẹo mắt/ Đau mắt đỏ
38
Xoa một ít dầu dừa vào chỗ lên lẹo hoặc xung quanh mặt để tránh các bệnh nhiễm trùng mắt và giảm khó chịu một cách nhanh chóng. 21. Đau tai Đau tai, viêm tai hoặc nhiễm trùng tai có thể sẽ khỏi rất nhanh chỉ với một vài giọt dầu dừa trộn với dầu tỏi. 22. Viêm da tiết bã ở trẻ sơ sinh Dầu dừa rất an toàn cho trẻ sơ sinh, giúp giảm ngứa, đau hay bong da ở trẻ sơ sinh 23. Vết hăm tã Bôi dầu dừa lên vết hăm tã ở trẻ sẽ làm giảm các vết hăm rất hiệu quả. 24. Vết bầm tím Chà dầu dừa lên vùng da bị thâm tím để làm tan vết máu bầm. 25. Đồi mồi ở người cao tuổi Dầu dừa có tác dụng trên bất kỳ làn da có tỳ vết. Nó làm mờ đi các chấm đồi mồi và có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ. 26. Kem cạo râu Dùng dầu dừa khi cạo râu sẽ giúp bạn có làn da mịn màng và mềm mại. 27. Vết xước sau khi cạo râu Sau mỗi lần cạo râu, ta thấy da mặt hơi căng, khô, thậm chị có những vết xước. Dầu dừa sẽ giúp da mềm hơn, và chữa lành các vết xước. 28. Kem đánh răng Trộn một phần dầu dừa với một phần nước soda (viên sủi NaHCO3) và thêm vài giọt tinh dầu bạc hà. Hỗn hợp tạo ra kem đánh răng tự nhiên làm sạch và trắng răng mà không hề có chất bảo quản. 29. Bệnh thủy đậu Dầu dừa làm giảm ngứa ở bệnh thủy đậu cũng nhưng các vết do muỗi hay côn trùng cắn. 30. Viêm nhiễm do nấm Dầu dừa sẽ ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng do nấm cả bên trong lẫn bên ngoài cơ thể. 31. Tẩy trang
39
Xoa dầu dừa lên mặt sẽ giúp dễ dàng loại bỏ lớp trang điểm. Giúp da sáng và sạch hơn. 32. Dưỡng tóc Dầu dừa sẽ giúp tóc chắc khỏe và chăm sóc tóc bị hư tổn . Mát xa dầu dừa lên da đầu, sau 10 phút gội lại bằng nước sạch. 33. Đánh bóng đồ gỗ Dầu dừa cũng được sử dụng sơn bóng một số loại đồ gỗ. Nó cũng cấp một lớp bảo vệ chống bụi bẩn. 34. Cung cấp nguồn năng lượng Chất béo đặc biệt có trong dầu dừa là nguồn năng lượng tuyệt vời để cải thiện sức khỏe, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể. 35. Khử mùi 36. Xóa tan quầng thâm mắt Trước khi đi ngủ, thoa dầu dừa lên vùng mắt bị thâm hoặc sưng, để qua đêm, sáng dậy rửa bằng nước sạch. Trong dầu dừa chứa nhiều chất chống oxy hóa, vitamin làm tăng độ đàn hồi cho da. 37. Bệnh Eczema Dầu dừa làm giảm ngứa, bong da, hay khô da do bệnh eczema, vẩy nến hay viêm da gây nên. 38. Cháy nắng Bôi dầu dừa lên cơ thể sẽ giúp ngăn ngừa cháy nắng hay giảm cảm giác bỏng rát khi da bạn bị cháy nắng. 39. Bệnh trĩ Dầu dừa sẽ làm giảm đau và khó chịu mà bệnh trĩ gây nên. 40. Chảy máu cam Nếu bạn thường xuyên chảy máu cam, xoa một ít dầu dừa vào trong lỗ mũi. 41. Nhiệt miệng Thoa dầu dừa lên vết loét miệng để làm giảm đau và ngăn nhiễm trùng. 42. Bệnh trào ngược dạ dày Ăn một thìa dầu dừa trong bữa ăn để tránh ợ chua và ợ nóng. 43. Đau răng Dầu dừa giúp bạn giảm đau nhức và tăng cường chắc khỏe cho hàm răng. 40
44. Nhiễm trùng đường tiết niệu Dầu dừa sẽ giúp điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiểu hoặc giảm đau ở bệnh sỏi thận 45. Dưỡng da Dầu dừa là một nguyên liệu tự nhiên chống khô da, nứt nẻ. Các bà mẹ cũng có thể dùng dầu dừa xoa lên núm vú để tránh đau khi cho các bé bú. 46. Bệnh mất trí nhớ Alzheimer Trong một vài nghiên cứu gần đây cho thấy dầu dừa sẽ làm chậm phát triển hoặc ngăn ngừa bệnh bệnh mất trí nhớ. 47. Chắc xương Canxi và magie là hai khoáng chất quan trọng bảo vệ và giúp xương chắc khỏe. Dầu dừa hỗ trợ cơ thể bạn hấp thụ hai khoáng chất đó. 48. Bệnh động kinh Dầu dừa sẽ làm giảm tỷ lệ mắc bệnh động kinh . Và cũng làm giảm cường độ của các cơn co giật. 49. Vóc dáng thon gọn Dầu dừa làm tăng sự trao đổi chất trong cơ thể bạn, cải thiện chức năng của tuyến giáp và hỗ trợ giảm cân một cách an toàn. 50. Nấu ăn Khi đun nóng, dầu dừa vẫn đảm bảo an toàn, không hề độc hại như hầu hết các loại dầu ăn khác và mỡ động vật. Vì vậy có thể sử dụng dầu dừa dể thay các loại dầu ăn có trên thị trường.
Phần 7: Kết luận Qua việc nghiên cứu ta thấy được tinh dầu dừa là một sản phẩm tự nhiên có rất nhiều những công dụng có lợi đối với nhu cầu làm đẹp và sức khỏe của chúng ta. Tinh dầu dừa với quy trình sản xuất đơn giản và nguyên liệu dễ kiếm ta chỉ cần bỏ ra chút ít thời gian, công sức là đã có thể tự mình làm ra được 1 lọ dầu dừa nguyên chất, đảm bảo chất lượng. Vì thế nên trong thời gian rảnh rỗi hãy tự tay làm ngay cho mình 1 lọ dầu dừa để sử dụng thay cho các sản phẩm chứa hóa chất. 41
Sử dụng dầu dừa và sản phẩm ứng dụng từ dầu dừa sẽ mang lại cho ta một sức khỏe dồi dào cùng với một nhan sắc đẹp tự nhiên không kém gì so với việc dùng các loại mỹ phẩm.
Phần 8: Tài liệu tham khảo 1.http://tin12h.net/nhung-tac-dung-cua-dau-dua-rat-tot-cho-suc-khoe-it-nguoibiet-23-695.html 2.http://wikicachlam.com/cach-nau-dau-dua-don-gian-tai-nha/ 3.http://cocobentre.com/thanh-phan-hoa-hoc-cua-dau-dua-nguyen-chat.html 4.http://tinhdauthiennhien.net.vn/tinh-dau/dau-dua/tinh-dau-dua-co-tac-dung-givoi-suc-khoe-va-lam-dep.html 5.http://kienthucgioitinh.org/cach-lam-dep-da-don-gian-ma-hieu-qua-tu-daudua.html
42
DỰ ÁN 2: THIẾT KẾ VƯỜN TREO TRỒNG RAU THỦY CANH TRÊN
SÂN THƯỢNG VỚI CÁC CẢI TIẾN VỀ VẬT LIỆU, GIÁ THỂ VÀ DUNG DỊCH TỰ PHA CHẾ Lĩnh vực: Khoa học Thực vật TÓM TẮT Để trả lời câu hỏi Giải pháp nào cho người không có đất vẫn có thể trồng rau, cho người muốn trồng rau sạch thoát khỏi việc sử dụng “rau tắm hóa chất” và cho người muốn biến sân thượng trở thành một vườn treo như “vườn treo Babilon” ngay tại nhà mình?, dưới sự hướng dẫn cua các các thày cô giáo, tác giả đã tiến hành tự thiết kế, lắp đặt và vận hành thành công hệ thống vườn treo thủy canh trồng rau trên sân thượng với các hình thức: dàn ngang, dàn đứng và kết hợp cả hai dàn. Với các cải tiến về ống dẫn, giá thể, dung dịch, chúng đều là các trang thiết bị và nguyên liệu dễ kiếm, rẻ tiền mà đem lại hiệu quả không thua kém trồng rau thổ canh thông thường. Ưu điểm của mô hình thủy canh so với thổ canh: do không tiếp xúc với đất (đất là nguồn chứa nhiều ngồn sâu bệnh hại cây trồng) nên ít bị sâu bệnh hại hơn, trồng rau thủy canh không phải dùng thuốc bảo vệ thực vật. Mô hình rất cơ động có thể lắp đặt cố định hoặc lặp di động phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể. Mô hình thành công không chỉ cung cấp rau sạch mà còn là một hình thức trang trí cho sân thượng, quán cà phê, ban công theo mô hình trang trí sân vườn, một thú vui rất tao nhã. Tác giả đã vận hành và thử nghiệm trồng thành công 4 loại cây (Xà lách, hành, cải xanh, rau muống) trên mô hình. Một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển cơ bản như chiều dài thân, số lá, số mầm, sinh khối tươi của rau cải xanh và rau muống cho kết quả tương đương như trồng rau thổ canh thông thường, rau muống phát triển trên giá thể xơ dừa+trấu hun sinh trưởng phát triển tương đương trên giá thể nhập khẩu với độ tin cậy 95%.
43
Với các cải tiến của mô hình tác giả đã hạch toán chi phí khi thi công 72 lỗ trồng rau cho thấy mô hình giảm 72.15% chi phí so với báo giá của công ty TNHH Bức Tường Xanh – một công thi có tiếng về thi công hệ thống vườn thủy canh hiện nay.
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài …………………………………………………….
1
2. Câu hỏi đặt ra/ giả thiết khoa học …………………………………...
2
3. Mục đích và nội dung nghiên cứu ……………………………………
2
3.1. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………..
2
3.2. Nội dung nghiên cứu ……………………………………………
2
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ………………………………
2
4.1. Ý nghĩa khoa học ………………………………………………
2
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ……………………………………………….
3
5. Tính mới của dự án ………………………………………………….
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. Giới thiệu chung về thuỷ canh ………………………………………. 5 1.2. Dinh dưỡng thủy canh ……………………………………………..
7
1.3. Một số giá thể hữu cơ thường được sử dụng ………………………
8
1.4. Các loại hình thuỷ canh …………………………………………..
8
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu ………………………………………………… Thời gian nghiên cứu ……………………………………………………
11
Địa điểm nghiên cứu …………………………………………………….
14
2.4. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………
14
2.4.1. Phương pháp thiết kế, lắp đặt mô hình ……………………………
14
2.4.2. Phương pháp thực nghiệm đánh giá hiệu quả của giá thế xơ dừa
14
44
so với giá thể nhập khẩu ……………………………………………….. 2.4.3 Phương pháp thực nghiệm đánh giá tổng thể hiệu quả của mô hình
14
thủy so với mô hình thổ canh thông thường …………………………… Phương pháp hạch toán kinh tế ………………………………………..
14
2.5. Phương pháp xử lý số liệu …………………………………………
15
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
15
3.1. Thiết kế mô hình vườn treo……………………………………….. 3.2. Sản xuất giá thể và đánh giá hiệu quả của giá thể tự sản xuất với giá
16
thể nhập khẩu………………………………………………………….. 3.2.1. Sản xuất giá thể …………………………………………………...
20
3.2. 2. Đánh giá hiệu quả giá thể xơ dừa + trấu hun so với giá thể nhập
20
khẩu……………………………………………………………………. 3.3. Phương pháp pha chế dung dịch thủy canh……………………..
20
3.4. Đánh giá tổng thể chất lượng hệ thống vườn treo tự thiết kế.
21
3.4.1 Kết quả thử nghiệm với rau cải xanh……………………………..
23
34.2. Kết quả thử nghiệm trên rau muống………………………………
25
3.5. Hạch toán kinh tế…………………………………………………..
26
KẾT LUẬN …………………………………………………………….
27
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………
28
45
MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Từ xa xưa đến nay ông cha ta đã bao đời cấy trồng các loại cây trồng phục vụ đời sống, trong đó có rau, món ăn không thể thiếu trong bữa cơm Việt. Nhưng là trồng cây trên đất (gọi là thổ canh). Dân số dồn về các thành phố lớn ngày một đông đúc, không gian sinh hoạt quá chật chội không có đất trồng rau xanh. Ngay cả tại các vùng nông thôn do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, đất nông nghiệp cũng dần bị thu hẹp, nhiều gia đình cũng không thể có đất trồng một số loại rau thông thường. Bên cạnh đó, Việt Nam đang là nước đứng thứ 2 thế giới về số ca mắc ung thu mỗi năm. Nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống. Mọi người đau đầu đi tìm nguồn thực phẩm sạch mong cho gia đình có được một thực đơn đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm. Một biện pháp được nhiều bà nội trợ lựa chọn là tự trồng một vườn rau qui mô gia đình. Có trên 30% dân số nước ta sống ở các vùng thành thị thì mong muốn có một vườn rau gia đình đối với họ như một mơ ước xa vời. Chỗ ở còn không đủ thì làm sao có đất trồng rau. Một số gia đình sư dụng phương pháp trồng rau trong thùng xốp nhưng mang đất, nước tưới lên sân thượng quả là vất vả, rau trồng trong thùng xốp chỉ được vụ đầu, đất thiếu dinh dưỡng, rau còi cọc dẫn đến rau thiếu dinh dưỡng, công chăm sóc rất vất vả vì đất trong thùng xốp không có hệ thống mao mạch đất để điều chỉnh nước cung cấp cho cây trồng. Để khắc phục nhược điểm đó thì phương pháp trồng rau không cần đất (gọi là thủy canh) đã ra đời. Tuy nhiên hiện nay Việt Nam chỉ có thể nhập khẩu công nghệ thủy canh với chi phí rất đắt đỏ, khoảng 2,5 triệu đồng cho một m2 trồng rau. Xuất phát từ yêu cầu thực tế cấp bách đó, dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Sen và ThS Vũ Thị Thương, Khoa Sinh, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thiết kế vườn treo trồng rau thủy canh trên sân thượng với các cai tiến về vật liệu, giá thể và dung dịch tự pha chế”. 2. Câu hỏi đặt ra/ giả thiết khoa học Giải pháp nào cho người không có đất vẫn có thể trồng rau, cho người muốn trồng rau sạch thoát khỏi việc sử dụng “rau tắm hóa chất” và cho người muốn biến sân thượng trở thành một vườn treo như “vườn treo Babilon” ngay tại nhà mình với chi phí thấp, ai cũng có thể làm được. 3. Mục đích và nội dung nghiên cứu 3.1.Mục đích nghiên cứu 46
Xây dựng hệ thống vườn treo với hình thức thủy canh hoàn lưu phục vụ trồng rau trong các không gian không thực hiện trồng rau trên đất được như như sân thượng, ban công vừa đảm bảo rau an toàn, vừa mang lại thẩm mĩ cảnh quan sân vườn đẹp mắt. 3.2. Nội dung nghiên cứu - Xây dựng, thiết kế hệ thống vườn treo thủy canh hoàn lưu: Dàn đứng và dàn ngang, có thể kết hợp cả dàn đứng và dàn ngang cùng trong một mô hình với các vật liệu dễ kiếm. - Phương pháp sản xuất giá thể từ xơ dừa và trấu hun, đánh giá hiệu quả của giá thể này so với giá thể nhập khẩu. - Thành phần và cách pha dung dịch thủy canh - Đánh giá hiệu quả tổng thể của mô hình vườn treo thủy canh (với cải tiến về máng dẫn, rọ trồng cây, giá thể, máy bơm) so với thổ canh thông thường - Hạch toán kinh tế mô hình tự lắp đặt và mô hình thuê lắp đặt hiện nay theo báo giá của công ty TNHH Bức Tường Xanh. 4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 4.1. Ý nghĩa khoa học Dự án là tài liệu đáng tin cậy cho học tập, nghiên cứu và hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường phổ thông 4.2. Ý nghĩa thực tiễn - Tận dụng không gian ở hiên nhà, sân thượng hay hành lang... giúp các gia đình không có vườn đất vẫn có thể tự trồng trọt, cung cấp rau xanh an toàn cho bữa ăn hàng ngày. - Cũng có thể sử dụng mô hình vườn treo thủy canh hoàn lưu để thiết kế cảnh quan sân vườn cho các ngôi nhà, quán cafe … - Dự án thành công có thể là tiền đề cho mô hình kinh doanh thi công, hướng dẫn vận hành vườn treo thủy canh hoàn lưu cho các khách hàng cho nhu cầu trong cả nước. Đây là một xu hướng mới trong giai đoạn hiện nay. 5. Tính mới của dự án Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công ty tiến hành thi công và lắp đặt hệ thống thủy canh. Tuy nhiên, đều sử dụng các nguyên vật liệu nhập khẩu từ máng dẫn dinh dưỡng, ống tưới, hệ thống bơm, khay trồng cây, giá thể. Do vậy chi phí rất đắt, khoảng 2.500.000đ/72 lỗ trồng cây. Dự án có những cải tiến như sau 47
- Thay thế máng dẫn dinh dưỡng hợp kim bằng ống nhựa PVC, thay thế hệ thống bơm công nghiệp tự động bằng máy bơm nhỏ loại bơm bể cá cảnh, lắp thêm thiết bị hẹn giờ, thay thế rọ nhựa trồng cây bằng cốc nhựa đục lỗ. - Trên thị trường hiện bán sẵn rất nhiều dung dịch thủy canh xong chúng có một nhược điểm là đa số nhà sản xuất chỉ chú trọng các yếu tố trung lượng (N, P2O5, K2O) mà thiếu đi các chất vi lượng cung cấp cho cây sinh trưởng phát triển tốt. Khắc phục nhược điểm này em tự pha chế dung dịch thủy canh từ các loại phân đơn gồm 3 loại chất dinh dưỡng trung lượng và 4 loại chất vi lượng phù hợp với trồng các loại rau thủy canh. - Thay thế giá thể nhập khẩu bằng giá thể tự làm: xơ dừa, trấu hun - Cũ về tên gọi nhưng mới theo thị hiếu: Mặc dù thủy canh đã được nghiên cứu từ lâu ở Việt Nam, tuy nhiên không áp dụng rộng rãi vào thực tế sản xuất, mới chỉ bắt đầu ở Miền Nam và Miền Trung, ở miền Bắc còn rất ít các nghiên cứu và ứng dụng rau thủy canh. Chỉ cho đến giai đoạn hiện nay khi dân số thành thị tăng, không có đất trồng rau và thực trạng sản xuất rau mất an toàn thì hệ thống rau thủy canh mới được dư luận hết sức quan tâm. Đánh dấu sự lên ngôi của rau thủy canh là giai đoạn 20142015 tập đoàn VingGroup đã đầu tư nhiều nhà lưới trồng rau thủy canh mang thương hiệu Vineco. Vậy dự án thành công là một đề tài có tính ứng dụng rất cao.
48
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. Giới thiệu chung về thuỷ canh Thuỷ canh (Hydroponics) là kỹ thuật trồng cây không dùng đất mà trồng trực tiếp vào môi trường dinh dưỡng hoặc giá thể mà không phải là đất. Các giá thể có thể là cát, trấu, vỏ sơ dừa, than bùn, vermiculite perlite… Kỹ thuật thuỷ canh là một trong những nghề làm vườn hiện đại, chọn môi trường tự nhiên cần thiết cho cây phát triển, là chọn lựa sử dụng những chất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây, tránh được sự phát triển của côn trùng, cỏ dại, bệnh tật từ đất [1]. * Lợi ích của kỹ thuật trồng thuỷ canh [4],[3] - Có khả năng thích nghi dễ dàng với các điều kiện trồng khác nhau. Do đặc tính không cần đất, chỉ cần không gian để đặt hệ thống. Do đó ta có thể tiến hành trồng ở nhiều vị trí, địa hình khác nhau như hải đảo, vùng núi xa sôi, hay trên tầng thượng, ban công, hiên nhà, sau nhà,… - Giải phóng một lượng sức lao động. Do không phải làm đất, cày bừa, nhổ cỏ, tưới nước… Việc chuẩn bị cho hệ thống trồng thuỷ canh không đòi hỏi lao động nặng nhọc, người già, trẻ em, người khuyết tật đều có thể tham gia hiệu quả. - Năng suất cao, vì có thể trồng nhiều vụ trong năm, ít bị ảnh hưởng bởi hiện tượng trái mùa như phương pháp trồng thông thường. Ngoài ra thuỷ canh còn cho phép trồng liên tục, trồng gối đầu (có thể chuẩn bị cây giống cho vụ sau khi đang trồng vụ hiện tại) nên năng suất tổng cộng trong năm cao gấp nhiều lần so với trồng thông thường. Hệ thống nhà lưới giúp hạn chế hầu như tối đa sâu bệnh gây hại thông thường trong mùa trái vụ. - Sản phẩm hoàn toàn sạch, phẩm chất cao. Do chủ động hoàn toàn về chất dinh dưỡng cung cấp cho rau nên chất lượng rau đạt mức gần như tối ưu, cho phẩm chất rau tươi ngon, nhiều dinh dưỡng. Ngoài ra, phương pháp thuỷ canh được trồng chủ yếu trong hệ thống nhà lưới, nhà kính nên tránh được các tác nhân gây bệnh được sinh ra bởi côn trùng sâu bọ. Vì vậy, ở đây hầu như rất ít sử dụng thuốc trừ sâu và hoá chất độc hại khác, không tích luỹ chất độc, không gây ô nhiễm môi trường. Một khuynh hướng khác đang được các nhà vườn chuyên trồng thuỷ canh rau ưu ái lựa chọn, là việc sử dụng các thuốc trừ sâu có nguồn gốc thảo mộc, sinh học, vi sinh… Đây là các loại thuốc có tính thân thiện với môi trường, ít gây độc với con người, đặc biệt là khả năng phân huỷ khá nhanh, nên ít để lại dư lượng trong sản phẩm. * Hạn chế của kỹ thuật thuỷ canh [2],[3] 49
- Chi phí đầu tư cho hệ thống cao. - Hiện nay thuỷ canh chỉ mới có thể áp dụng hiệu quả cho các loại cây rau quả, hoa ngắn ngày. - Do công nghệ thuỷ canh cây trồng chưa được nghiên cứu, chuyển đổi phù hợp với điều kiện Việt Nam, nên hiện nay giá thành sản xuất còn khá cao. - Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên các loại sâu bệnh hại cây trồng phát triển mạnh. Mùa mưa bão cũng là vấn đề lớn đối với việc bảo vệ cây trồng thuỷ canh. * Ở trong nước [1], việc nuôi trồng thuỷ canh đã được biết đến từ khá lâu, nhưng chưa được nghiên cứu có hệ thống và được ứng dụng để trồng cây các loại cây cảnh nhiều hơn. Từ năm 1993, GS. Lê Đình Lương - khoa Sinh học Đại học quốc gia Hà Nội phối hợp với tổng nghiên cứu và triển khai HôngKông đã tiến hành nghiên cứu toàn diện các khía cạnh khoa học xã hội cho việc chuyển giao công nghệ và phát triển thuỷ canh ở Việt Nam. Đến tháng 10/1995 mạng lưới nghiên cứu và triển khai được phát triển ở Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Côn Đảo, sở khoa học một số tỉnh thành. Công ty Gold Garden & Gino, nhóm sinh viên ĐH Khoa Học Tự Nhiên Tp.Hồ Chí Minh với phương pháp thuỷ canh một số loại rau thông dụng: cải xanh, xà lách, cải ngọt… phân viện công nghệ sau thu hoạch. Viện sinh học nhiệt đới cũng nghiên cứu và sản xuất. Nội dung chủ yếu là: + Thiết kế và phối hợp sản xuất thử các vật liệu dùng trồng thuỷ canh. + Nghiên cứu trồng các loại cây khác nhau, cấy truyền từ nuôi cấy mô vào hệ thống thuỷ canh trước khi đưa vào đất một số cây ăn quả khó trồng trực tiếp vào đất. + Triển khai thuỷ canh ở quy mô gia đình, thành thị và nông thôn. + Kết hợp thuỷ canh với dự án rau sạch ở thành phố. Từ tháng 9/2006, phương pháp trồng rau thuỷ canh được thử nghiệm tại Phân viện Sinh học Đà Lạt. Hệ thống này không cần công chăm sóc bởi hệ thống tự cung cấp nước tưới, chế độ dinh dưỡng cho rau hoàn toàn tự động. Sau khi trồng thành công rau xà lách bằng phương pháp thuỷ canh, Phân viện Sinh học Đà Lạt tiếp tục thử nghiệm trồng khoai tây và cũng cho kết quả tốt. 1.2. Dinh dưỡng thủy canh Trong thuỷ canh tất cả các chất cần thiết cung cấp cho cây đều được sử dụng dưới dạng các muối khoáng vô cơ được hoà tan trong dung môi là nước. 50
Nếu sử dụng các môi trường dinh dưỡng với dạng nước thì phải nắm rõ nguyên tắc pha chế để chúng không bị kết tủa làm mất tác dụng của hoá chất. Trong thuỷ canh, các muối khoáng sử dụng phải có độ hoà tan cao, tránh lẫn các tạp chất. Môi trường dinh dưỡng đạt yêu cầu cao khi có sự cân bằng về nồng độ ion khoáng sử dụng trong môi trường để đảm bảo độ pH ổn định trong khoảng từ 5,5-6,0, là độ pH mà đa số cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. 1.3. Một số giá thể hữu có thể sử dụng 1.3.1. Than bùn (Trấu hun) Là chất tốt nhất trong các giá thể hữu cơ có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng cao hơn các loại giá thể hữu cơ khác. Than bùn có chứa nhiều khoáng như: N, P, K, Ca, Mg và một số nguyên tố vi lượng. Trong thuỷ canh thường dùng để trồng các loại cây cho quả như: cà chua, dưa leo, ớt tây, xà lách… Cần thanh trùng than bùn trước khi sử dụng. 1.3.2. Vỏ cây, xơ dừa Là loại vật liệu tương đối rẻ tiền, có khả năng chống phân huỷ do vi khuẩn cao. Khi dùng vỏ cây và sơ dừa cần phải cho dòng nước chảy chậm để lôi cuốn hợp chất tanin có trong vỏ cây và sơ dừa. 1.3.3. Giá thể nhập khẩu Giá thể bán sẵn, tổng hợp nhiều thành phần, được cung cấp bởi một số công ty, như công ty THNN Bức Tường Xanh, Vineco… 1.4. Các loại hình thuỷ canh 1.4.1. Hệ thống thuỷ canh không hồi lưu Còn được gọi là hệ thống mở, dịch dinh dưỡng không tuần hoàn mà chỉ sử dụng một lần. Khi nồng độ, pH hay độ dẫn điện thay đổi, thì dịch sẽ thay đổi. + Kỹ thuật ngâm rễ: Cây được trồng trong chậu có giá thể trơ có đục lỗ để rễ phát triển được ra bên ngoài chậu. Chậu giá thể chứa cây ngập trong dung dịch 23cm, một số rễ của cây được ngâm trong dung dịch còn một số khác lại nằm trong giá thể tiếp xúc với không khí nhiều hơn. + Kỹ thuật nổi: Cây được trồng trong chậu cố định trên vật liệu nhẹ nổi trên mặt dung dịch dinh dưỡng và dung dịch được thông khí nhân tạo. + Kỹ thuật mao dẫn: Có hai loại chậu được sử dụng trong kỹ thuật này. Cây được trồng trong các chậu chứa giá thể, dung dịch dinh dưỡng chứa trong một chậu chứa bên dưới được mao dẫn lên tới chậu chứa cây ở trên thông qua dây dẫn. 51
1.4.2. Hệ thống thuỷ canh hồi lưu Còn được gọi là hệ thống đóng, dịch dinh dưỡng được bơm qua hệ thống rễ cây và dịch dư được thu nhận, làm đầy và tái sử dụng. Dịch dinh dưỡng được máy bơm tuần hoàn phân phối đều vào các ống, sau đó trở về thùng chứa. Việc tuần hoàn giúp đảm bảo dinh dưỡng khoáng và hàm lượng O2 tạo điều kiện thuận lợi cho cây phát triển. + Kỹ thuật màng mỏng dinh dưỡng: Dung dịch dinh dưỡng chảy qua các kênh có độ dốc tạo ra một lớp mỏng dinh dưỡng trong kênh và tiếp xúc trực tiếp với rễ cây để cung cấp dinh dưỡng. + Kỹ thuật dòng sâu: Dung dịch dinh dưỡng chảy qua các ống nhựa PVC và tiếp xúc với rễ cây bằng cách thấm qua các chậu chứa giá thể có đục lỗ. Hệ thống sắp xếp theo hình ziczac tận dụng được không gian nuôi cấy, thể hiện thế mạnh của thuỷ canh. 1.4.3. Hệ thống thuỷ canh có sử dụng giá thể Các hệ thống kết hợp giữa dung dịch lỏng và các giá thể rắn để cây phát triển bên trên, hệ thống có thể là đóng hoặc mở. + Kỹ thuật túi treo: Cây giống được cho vào các lỗ của các túi treo chứa các giá thể trơ, dài khoảng 1m, có dạng hình trụ, đã xử lý UV, làm bằng polyethylen. Dịch dinh dưỡng được bơm lên đỉnh của mỗi túi từ đó dịch dinh dưỡng sẽ thấm xuống giá thể và tới rễ cây. + Kỹ thuật túi tăng trưởng: Cây giống được trồng vào các túi nhựa tổng hợp chứa giá thể, chống tia UV, ngoài trắng trong đen, dài khoảng 1-1,5m, cao khoảng 6cm và rộng khoảng 18cm dưới mỗi bên túi có khe nứt nhỏ để thoát nước hoặc rửa trôi. + Kỹ thuật rãnh: Trồng cây vào các rãnh chứa giá thể được phân vách với đất bằng vật liệu không thấm nước. Dịch dinh dưỡng và nước được cung cấp qua một hệ thống tưới nhỏ giọt hay tưới thủ công. Ở đáy rãnh một đường ống với đường kính 2,5cm có lỗ để thoát dịch dinh dưỡng thừa. + Kỹ thuật chậu môi trường: Cây được trồng vào các chậu chứa giá thể và được cung cấp dinh dưỡng bởi một hệ thống vòi tưới. 1.4.4. Kỹ thuật thuỷ canh màng mỏng dinh dưỡng NFT Đây là biến thể của hệ dòng chảy sâu. Chất dinh dưỡng được đưa vào các ống dư thừa rút xuống do trọng lực trở lại bể chứa. Một lớp màng mỏng dinh dưỡng cho phép hệ rễ có thể tiếp xúc ổn định với chất dinh dưỡng và lớp khí phía trên cùng lúc. 52
Ưu điểm của hệ thống này là rau đảm bảo an toàn, năng suất cao hơn canh tác thông thường khoảng 20-30%, rút ngắn thời gian sinh trưởng nhờ rau được cấp đủ dinh dưỡng thường xuyên, đặc biệt trồng trái vụ tốt nên giá thành cao.
53
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu nghiên cứu 2.1.1. Vật liệu thực vật: - Rau diếp hoặc xà lách: Lactuca sativa L - Rau muống: Ipomoea aquatica Forsk - Rau cải bẹ xanh: Brassica juncea - Hành: Allium schoenoprasum 2.1.2. Giá thể - Sơ dừa - Trấu hun - Giá thể nhập khẩu từ Israel 2.1.3. Dung dịch Tự pha chế, trình bày cụ thể ở chương 3. 2.1.4. Vật liệu Xây dựng vườn treo
Hình 2.1: Ống nhựa PVC Hình 2.2: Tê 27
Hình 2.3: Máy cắt
loại Φ 110
Hình 2.4: Ống nhựa PVC Φ 27
Hình 2.5: Ống nhựa PVC Φ 21
54
Hình 2.6: Đầu bịt ống
Hình 2.8:Côn 34-27
Hình 2.7: Keo dán
Hình 2.9: Côn 110- 34
Hình 2.10: Cút 27
Hình 2.12: Máy bơm dung dịch (mua máy bơm hồ cá)
Hình 2.11: Cút 21
Hình 2.13: Đồng hồ hẹn giờ tự động 55
Hình 2.14: Thùng chứa dung dịch
Hình 2.15: Máy khoan lỗ
(mua thùng xốp loại 50 lít hoặc 100 lít)
Hình 2.16: giá thể
Hình 2.17: Xơ dừa Hình 2.18: Trấu hun
nhập khẩu 2.2.
Thời gian nghiên cứu Từ tháng 06 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016
2.3.
Địa điểm nghiên cứu Nơi treo mô hình: Sân thượng nhà riêng tại thị trấn Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. 2.4. Phương pháp nghiên cứu 2.4.1. Phương pháp thiết kế, lắp đặt mô hình - Thu thập tài liệu tham khảo từ các nguồn: internet, tạp chí, sách… - Nghiên cứu mô hình thủy canh hiện hành
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu lựa chọn giá thể, tỷ lệ trộn và thực nghiệm đánh giá hiệu quả của giá tự sản xuất so với giá thể nhập khẩu • Phương pháp lựa chọn giá thể - Tham khảo các tài liệu - Hỏi ý kiến chuyên gia 56
- Dựa trên tiêu chí dễ kiếm, dễ chế biến, chúng tôi lựa chọn sử dụng giá thể là hồn hợp xơ dừa + trấu hun tỷ lệ 7:3, nghiền nhỏ. • Bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả của giá thể tự sản xuất so với giá thể nhập khẩu: Bố trí không lặp lại, 2 công thức gồm: - CT1: Giá thể là nguyên liệu nhập khẩu mua tại công ty TNHH Bức Tường Xanh - CT2: Giá thể là xơ dừa + Trấu hun theo tỷ lệ 7:3. Chọn cây trồng là rau muống, hình thức gieo hạt, các yếu tố chăm sóc tiến hành như nhau ở hai công thức Chỉ tiêu theo dõi: khối lượng thân tươi, chiều dài cây và số mầm. 2.4.3. Phương pháp nghiên cứu pha chế dung dịch thủy canh - Tham khảo tài liệu - Tư duy khoa học để đưa ra công thức - Hỏi ý kiến chuyên gia 2.4.4. Phương pháp thực nghiệm đánh giá tổng thể hiệu quả của mô hình thủy so với mô hình thổ canh thông thường Bố trí hai công thức thí nghiệm, không lặp lại gồm: - CT1: Mô hình vườn treo thủy canh - CT2: TRồng thổ canh bình thường Đánh giá trên hai loại rau (rau cải xanh và rau muống), chọn phương thức gieo hạt, các yếu tố chăm sóc như nhau ở hai công thức Các chỉ tiêu theo dõi: Chiều dài thân, số lá, sinh khối tươi của thân (đối với cải xanh) và chiều dài thân, số mầm, sinh khối tươi của thân (đối với rau muống) tại thời điểm 15 và 20 ngày sau gieo. 2.4.5. Phương pháp hạch toán kinh tế Sử dụng báo giá vật tư thủy canh của công ty TNHH Bức Tường Xanh. Địa Chỉ: 127/97 Ni Sư Huỳnh Liên, P.10, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh để so sánh chi phí khi cùng thiết kế giàn gồm 72 lỗ trồng cây. 2.5. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu thí nghiệm đươc xử lý bằng phần mềm Excel
57
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Thiết kế mô hình vườn treo Qua quá trình thu thập tài liệu tham khảo từ các nguồn: internet, tạp chí, sách, hỏi ý kiến chuyên gia… chúng tôi đã thiết kế mô hình (hình 3.1). Hệ thống vườn treo thuỷ canh này phù hợp với người dân ở khu vực đô thị, có thể tận dụng không gian ở hiên nhà, sân thượng hay hành lang... Hệ thống vườn treo được xây dựng dựa trên phương pháp thủy canh hồi lưu, dung dịch dinh dưỡng được bơm qua hệ thống rễ cây và dịch dư được thu nhận và tái sử dụng. Ưu điểm của phương pháp này là dung dịch mang theo nhiều oxy tới rễ, tạo thuận lợi cho quá trình hô hấp rễ. Ngoài ra, phương pháp này cũng giúp cho sự tiếp xúc giữa dinh dưỡng với bề mặt rễ tốt hơn. Trên mỗi ống đứng, chúng tôi khoan 3 hàng lỗ, so le nhau, cách thiết kế như vậy đảm bảo cho cây thu nhận được ánh sáng tối ưu. Trên mỗi ống ngang khoan 1 hàng lỗ, mỗi lỗ cách nhau 12cm tính từ tâm nọ đến tâm kia (Hình 3.1). Cần xử lý xơ dừa, trấu hun trước khi sử dụng tránh cho vi khuẩn, nấm bệnh gây hại cho cây trồng. Sau đó trộn tỷ lệ xơ dừa : trấu hun = 7:3, nghiền nhỏ.
Hình 3.1: Mô hình kết hợp dàn ngang và dàn đứng
58
Hình 3.2: Mô hình dàn đứng
Hình 3.3: Mô hình dàn ngang 59
Nối đồng hồ hẹn giờ tự động vào ổ cắm (hình 3.4). Bơm được nối với ống Φ 21 và đặt vào trong thùng chứa dung dịch thủy canh (hình 3.5). * Cách sử dụng máy bơm: Lấy đầu bơm nối vào ống Φ 21, đặt bơm vào trong thùng chứa dung dịch thủy canh. Khi vận hành hệ thống cắm vào ổ cắm đồng hồ hẹn giờ. * Cách sử dụng đồng hồ hẹn giờ: Đồng hồ tự động có hai chốt. Chốt màu cam dùng để bật cho điện đi qua, chốt màu trắng dùng để ngắt điện.Ở giữa có vòng tròn được chia vạch thời gian (24 tiếng), khi cắm điện thì nó xoay theo chiều kim đồng hồ. Ta cài các chốt vào vạch thời gian mà ta muốn. Khi cắm điện vòng tròn xoay đến chốt màu cam thì ổ cắm có điện, đến chốt màu trắng thì ngắt điện (hình 3.4). Cứ lặp lại từ ngày này qua ngày khác. Như vậy khi vận hành hệ thống ta lấy bơm cắm vào ổ cắm, đồng hồ hẹn giờ cắm vào nguồn điện để hẹn giờ bơm nước trong ngày cho cây trồng.
Hình 3.4: Đồng hồ tự động, ổ cắm Trong nghiên cứu này, chúng tôi dùng máy bơm và hẹn giờ tự động để dung dịch thủy canh sẽ tự động được tưới cho cây trồng, người dân cũng đỡ tốn công, tốn thời gian hơn. Chú ý: Tùy thuộc vào từng loại rau mà chúng ta cài đặt chế độ (giờ bơm dung dịch thủy canh) cho đồng hồ hẹn giờ.
60
Hình 3.5: Bơm, thùng dung dịch Ở hệ thống này cũng có thể dùng vật liệu khác để chứa dung dịch thủy canh như thùng nhựa, bể…nhưng chúng tôi sử dụng thùng xốp vì nó dễ vận chuyển, giá thành rẻ, dễ tìm. Giúp người dân tiết kiệm kinh phí. 3.2. Sản xuất giá thể và đánh giá hiệu quả của giá thể tự sản xuất với giá thể nhập khẩu. 3.2.1. Sản xuất giá thể - Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu Thu thập vở quả dừa từ các hàng bán nước dừa, phơi khô. Thu gom trấu từ các nhà máy xay sát, đốt lấy tro. - Bước 2: Trộn hai nguyên liệu với tỷ lệ 7 xơ dừa : 3 trấu hun - Bước 3: Nghiền nhỏ, đóng bao để dùng dần 3.2. 2. Đánh giá hiệu quả giá thể xơ dừa + trấu hun so với giá thể nhập khẩu Bảng 3.1: So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của rau muống trồng thủy canh trên hai giá thể khác nhau Giá thể
15 ngày sau gieo D
N
20 ngày sau gieo M
D
N
M
Xơ dừa+trấu
12.5a±0.5 3.5a±0.6 20.1a±0.2 19.4a±0.8 5.9a±0.7 28.9a±1.4
hun Giá
thể
nhập khẩu LSD0.05
11.6a±0.4 3.4a±0.9 20.5a±0.7 18.8a±1.2 5.5a±0.8 29.4a±1.2 1.2
0.8
0.7
0.9 61
0.5
1.6
Ghi chú: D: chiều dài thân đơn vị đo là cm, N: Số mầm trên 1 cây đơn vị đo là cái, M: Khối lượng 1 cây đơn vị là gam. Tại cùng một cột, các chữ số khác nhau biểu thị các giá trị khác nhau ở mức độ tin cậy 95% (hay mức ý nghĩa 0.05) Kết quả ghi lại tại bảng 3.1 cho thấy, giá thể tự sản xuất từ xơ dừa và trâu hun cho cây sinh trưởng phát triển tốt tương đương trên giá thể nhập khẩu: Các chỉ tiêu theo dõi như chiều dài thân, só mẫm, khối lượng tươi của 1 cây không có sự sai khác khi trồng ở hai giá thể khác nhau ở mức ý nghĩa 0.05 hay độ tin cậy 95%. Bên cạnh đó giá thể xơ dừa + trấu hun rất dễ kiếm, dễ chế biến, giảm chi phí rất nhiều cho mô hình. 3.3. Phương pháp pha chế dung dịch thủy canh Bước 1: chuẩn bị dụng cụ: - 01 cân tiểu li (có thể mượn ở các hiệu vàng) - 01 ca đựng nước - Phân bón - 02 chai nước suối - loại 1.5 lít (đã súc rửa sạch) - Thiết bị đo pH Bước 2: Chuẩn bị hóa chất: STT
Tên các loại phân đơn
1
Ca(NO3)2
2
KNO3
3
KH2PO4
4
K2SO4
5
MgSO4
6
FeSO4
7
Na-EDTA
Bước 3: Thao tác pha: - Nguyên tắc: cần pha vào 2 bình với các loại phân khác nhau để tránh sự kết tủa khi hòa tan. Cách pha: - Pha bình A: Cho 01 lít nước vào ca đựng nước. Cân 95.2 gram Calcium Nitrat - Ca(NO3)2. Sau đó cho 95.2 gram Ca(NO3)2 vào ca nước 01 lít ở trên và quậy/khuấy đều 62
Rót dung dịch A vừa pha vào bình đựng, ghi nhãn (bình A). Ta gọi bình này là dung dịch cốt A. - Pha bình B: Cho 01 lít nước vào ca đựng nước. Cân 3.9 gram KNO3. Sau đó cho 3.9 gram KNO3 vào ca 01 lít nước ở trên và khuấy đều. Cân tiếp 26.9 gram KH2PO4. Sau đó cho 26.9 gram vào cùng ca nước ở trên và khuấy đều: Cân tiếp 42.3 gram K2SO4, và cho vào cùng ca nước ở trên, khuấy đều. Cân tiếp 30.8 gram MgSO4.H2O, và cho vào ca nước, khuấy đều Cân 0.64 gram FeSO4, và cho vào cùng ca nước ở trên, khuấy đều. Cân 0.86 gram Na- EDTA, và cho vào cùng ca nước ở trên, khấy đều. Rót vào bình đựng 1.5 lít, ghi nhãn (bình B). Ta gọi bình này là dung dịch cốt B. Bước 4: Kiểm tra pH Nếu pH không đạt thì điều chỉnh bằng dung dịch cốt A Cách sử dụng Lấy 01 xô nước 10 lít nước. Dùng ống/bình đong, rót 100 ml dung dịch cốt A và cho vào xô nước 10 lít ở trên, khuấy đều. Dùng tiếp ống/bình đong, rót 100 ml dung dịch cốt B và cho vào cùng xô nước 10 lít ở trên, khuấy đều. Như vậy đã có dung dịch dinh dưỡng cho cây. Chú ý: Đánh dấu mực nước trong thùng dung dịch, khi nước cạn, bù thêm nước trắng cho bằng mức đánh dấu, ko nên pha thêm dung dịch đổ vào. Và ít nhất là 2 tuần phải thay mới phải thay dung dịch thủy canh, tối đa không quá 01 tháng. 3.4. Đánh giá tổng thể chất lượng hệ thống vườn treo tự thiết kế. Chúng tôi vận hành thử nghiệm hệ thống vườn treo, trồng thử nghiệm xà lách, hành, rau cải xanh, rau muống. Cài đặt chế độ cho đồng hồ hẹn giờ: bơm 3 lần/ngày, mỗi lần bơm 30 phút. Lựa chọn phương thức gieo hạt. Kiểm tra các chỗ nối, các lỗ phun nước xuống ống chính để nếu như có sự cố xảy ra còn kịp thời khắc phục. Kiểm tra độ ẩm của giá thể hàng ngày, xem đã đủ độ ẩm cho cây trồng chưa. Sau khi hệ thống hoạt động ổn định, chúng tôi tiến hành trồng thực nghiệm rau. 63
Hình 3.6: Rau trồng trên mô hình dàn đứng
64
Hình 3.7: Rau trồng trên mô hình dàn ngang 3.4.1 Kết quả thử nghiệm với rau cải xanh Bảng 3.2: So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của rau cải xanh trên mô hình vườn treo thủy canh và thổ canh thông thường Tên CT
15 ngày sau gieo D
Vườn treo thủy canh
N
20 ngày sau gieo M
D
N
M
8.5a±0.8 7.1a±0.4 17.9a±0.7 10.7a±1.2 7.9a±0.4 41.0a±1.1
Thổ canh thông
8.3a±0.2 7.4a±0.5 18.7a±1.3 11.3a±0.9 7.7a±0.8 40.3a±0.8
thường LSD0.05
0.7
0.7
1.4
0.8
0.6
2.6
Ghi chú: D: chiều dài thân đơn vị đo là cm, N: Số lá trên 1 cây đơn vị đo là cái, M: Khối lượng 1 cây đơn vị là gam. Tại cùng một cột, các chữ số khác nhau biểu thị các giá trị khác nhau ở mức độ tin cậy 95% (hay mức ý nghĩa 0.05) Kết quả thử nghiệm cho thấy các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển cơ bản của rau cải xanh trên mô hình thiết kế tương đương với rau trồng trên đất bình thường (thổ canh) tại thời điểm 15 và 20 ngày sau gieo với độ tin cậy 95%. Như vậy có thể nói mô hình đã bước đầu cho kết quả tốt. Mặt khác do không tiếp xúc với đất nên rau trên mô hình vườn treo thủy canh ít sâu bệnh hơn hẳn so với thổ canh thông thường. Rau trồng trên đất khi có 3-5 lá bị bọ nhảy và các loại sâu ăn lá phá hoại rất mạnh. Có thể bị ăn sạch sau một vài đêm, vì vậy bà con nông dân thường xuyên phải sử dụng thuốc 65
trừ sâu hóa học gây độc hại cho sản phẩm rau. Với mô hình thủy canh thì vừa cho sản phẩm an toàn, lại vừa làm cho khu sân thượng trở thành một khu vườn có tính thẩm mĩ rất cao. Rất phù hợp với nhu cầu xã hội giai đoạn hiện nay. 34.2. Kết quả thử nghiệm trên rau muống Bảng 3.3. So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của rau muống trên mô hình vườn treo thủy canh và thổ canh thông thường Tên CT
15 ngày sau gieo D
Vườn treo thủy canh
N
20 ngày sau gieo M
D
N
M
11.5a±0.7 3.1a±0.4 19.9a±0.3 18.7a±1.3 5.5a±0.6 29.0a±1.2
Thổ canh thông
12.3a±0.2 4.4a±0.7 20.7a±1.1 17.3a±0.9 4.7a±0.8 30.3a±0.9
thường LSD0.05
0.8
0.9
1.3
0.6
0.7
1.7
Ghi chú: D: chiều dài thân đơn vị đo là cm, N: Số mầm trên 1 cây đơn vị đo là cái, M: Khối lượng 1 cây đơn vị là gam. Tại cùng một cột, các chữ số khác nhau biểu thị các giá trị khác nhau ở mức độ tin cậy 95% (hay mức ý nghĩa 0.05) Kết quả thực nghiệm trên cây rau muống cũng cho thấy hiệu quả trồng trên mô hình vườn treo thủy canh không thua kém trồng rau muống trên đất thông thường về chiều dài thân, số mầm và sinhh khối tươi. 3.5. Hạch toán kinh tế Sử dụng báo giá của công ty TNHH Bức Tường Xanh. Địa Chỉ: 127/97 Ni Sư Huỳnh Liên, P.10, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi so sánh nếu cùng thiết kế 72 lỗ trồng cây thì chi phí mô hình của chúng tôi chỉ bằng 27.85% chi phí mô hình của công ty TNHH Bức Tường Xanh, tiết kiệm 72.15% như bảng 3.3. Bảng 3.4. So sánh chi phí thiết kế mô hình thủy canh tự thiết kế và mô hình nhập khẩu Tên vật tư
Máng
Số
Đơn giá
Thành tiền
lượng
(đồng)
(đồng)
(cái)
Thủy
Thổ
Thủy
Thổ
canh
canh
canh
canh
20,000
120,000
120,000
720,000
6
66
Rổ trồng cây
72
400
2,500
28,800
180,000
Giá thể
6
-
13,000
13,000
78,000
Máy bơm
1
300,000
500,000
300,000
500,000
1
150,000
300,000
150,000
300,000
dung dịch
1
20,000
20,000
20,000
20,000
Dung dịch
1
50,000
650,000
50,000
650,000
681,800
2,448,000
Đồng hồ hẹn giờ Thùng
chứa
Tổng Tiết kiện chi phí do tự thiết kế mô hình
67
72.15%
KẾT LUẬN - Thiết kế và lắp đặt, vận hành thành công mô hình vườn treo thủy canh trồng rau trên sân thượng với các hình thức: dàn ngang, dàn đứng và kết hợp cả hai dàn. Các cải tiến của mô hình gồm: thay thế máng họp kim bằng ống nhựa PVC, thay thế giá thể nhập khẩu bằng xơ dừa : trấu hun tỷ lệ 7 : 3, nghiền nhỏ, thay thế rọ trồng cây bằng cốc nhựa đục lỗ, thay thế máy bơm công nghiệp bằng máy bơm bể cá loại nhỏ gắn đồng hồ hẹn giờ. - Pha chế thành công dung dịch thủy canh từ 7 loại phân đơn và tự chế biến giá thể từ xơ dừa :trấu hun tỷ lệ 7:3. - Trồng rau muống trên mô hình thủy canh với giá thể xơ dừa + trấu hun tỷ ệ 7: 3 cho các chỉ tiêu sinh trưởng không có sự sai khác so với giá thể nhập khẩu ở mức ý nghĩa 0.05 hay độ tin cậy 95%. Với giá thể xơ dừa + trấu hun chiều dài thân, số mầm, trọng lượng thân tươi lần lượt là 12.5±0.5 cm, 3.5±0.6 mầm, 20.1±0.2 gam (15 ngày sau gieo) và 19.4±0.8 cm, 5.9±0.7 mầm, 28.9±1.4gam (20 ngày sau gieo). Với giá thể nhập khẩu chiều dài thân, số mầm, trọng lượng thân tươi lần lượt là 11.6±0.4cm, 3.4±0.9 mầm, 20.5±0.7gam (15 ngày sau gieo) và 18.8±1.2cm, 5.5±0.8 mầm, 29.4±1.2gam (20 ngày sau gieo). - Trồng rau cải xanh trên mô hình vườn treo thủy canh cho các chỉ tiêu sinh trưởng không có sự sai khác so với mô hình thổ canh thông thường ở mức ý nghĩa 0.05 hay độ tin cậy 95%. Trên mô hình vườn treo thủy canh chiều dài thân, số lá, trọng lượng thân tươi lần lượt là 8.5±0.8cm, 7.1±0.4lá, 17.9±0.7gam (15 ngày sau gieo) và 10.7±1.2cm, 7.9±0.4lá, 41.0±1.1gam (20 ngày sau gieo). Thổ canh thông thường chiều dài thân, số lá, trọng lượng thân tươi lần lượt là 8.3±0.2cm, 7.4±0.5lá, 18.7±1.3gam (15 ngày sau gieo) và 11.3±0.9cm, 7.7±0.8lá, 40.3±0.8gam (20 ngày sau gieo). - Trồng rau muống trên mô hình vườn treo thủy canh cho các chỉ tieu sinh trưởng không có sự sai khác so với mô hình thổ canh thông thường ở mức ý nghĩa 0.05 hay độ tin cậy 95%. Trên mô hình vườn treo thủy canh, chiều dài thân, số mầm, trọng lượng tươi thân lần lượt là 11.5±0.7cm, 3.1±0.4mầm, 19.9±0.3gam (15 ngày sau gieo) và 18.7±1.3cm, 5.5±0.6mầm, 29.0±1.2gam (20 ngày sau gieo). Thổ canh thông thường, chiều dài thân, số mầm, trọng lượng tươi thân lần lượt là 12.3±0.2cm, 4.4±0.7mầm, 20.7±1.1gam (15 ngày sau gieo) và 17.3±0.9cm, 4.7±0.8mầm, 30.3±0.9gam (20 ngày sau gieo). 68
- Với các cải tiến của mô hình tác giả đã hạch toán chi phí khi thi công 72 lỗ trồng rau cho thấy mô hình giảm 72.15% chi phí so với báo giá của công ty TNHH Bức Tường Xanh – một công ty có tiếng về thi công hệ thống vườn thủy canh hiện nay.
69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Võ Thị Bạch Mai, (2003), Thuỷ canh cây trồng, Nxb ĐHQG Tp Hồ Chí Minh 2. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Kỹ thuật thủy canh và sản xuất rau sạch. NXB Khoa học và kĩ thuật. 3. http://www.rausach.com.vn/forum_posts.asp?TID=490 4. http://qlkh.tnu.edu.vn/Theme/Details/881 5. http://www.trongrauthuycanh.vn/2015/07/trong-rau-thuy-canh-hoi-luu.html
70
Dự án dự thi cấp tỉnh năm học 2018 – 2019 Tên dự án: Sản xuất nước tấy rửa sinh học đa năng hương quế Người thực hiện: Đặng Thị Huyền Diệp – Lớp 10A Quách Thị Ánh – Lớp 10A Lĩnh vực: Hóa sinh
Phần 1. Phần mở đầu 1.1. Tên đề tài: Sản xuất nước tẩy rửa sinh học đa năng Hương Quế 1.2. Lý do chọn đề tài Hiện nay trên thị trường nước ta có rất nhiều dung dịch nước rửa tay, rửa chén, nước lau nhà... các chất tẩy rửa này phần lớn đáp ứng được yêu cầu về độ tẩy rửa sạch các đồ dùng trong gia đình, tuy nhiên giá thành không rẻ. Đặc biệt, các loại nước rửa chén bát, rửa tay, lau sàn này ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng, khi sử dụng xong phải rửa nhiều lần nước thì tay mới hết nhờn, các vật dụng trong bếp phải rửa lại nhiều lần nước để sạch xà phòng, gây lãng phí một lượng lớn nước sạch, tốn kém cho người dùng. Bên cạnh đó khi rửa mà không dùng găng tay thì rất dễ khiến người dùng bị khô da tay, bong chóc da, viêm da,...
Phần lớn các loại nước rửa hiện nay trên thị trường thải ra môi trường một số lượng lớn các loại bọt không tan làm ảnh hưởng đến cây trồng và vật nuôi, cây không phát 71
triển được, vật nuôi khi ăn có lẫn nước thải này như gà, chó, mèo, lợn... có thể ảnh hưởng tới sức khỏe, khiến chúng còi cọc nếu không phát hiện về lâu dài có thể dẫn đến tử vong. Các loại cá tôm dưới ao, bờ hồ, sông, kênh ... cũng bị ảnh hưởng rất lớn. Hầu hết mọi người đều sử dụng các loại chất tẩy rửa để vệ sinh nhà cửa, rửa chén, rửa tay… tuy nhiên, ít ai biết rằng thành phần chính để làm nên các loại xà phòng, nước tẩy rửa ấy chủ yếu là hóa chất, rất độc hại đối với môi trường và người sử dụng. Nước rửa bát hóa học nếu chúng ta không rửa sạch khi vào cơ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Trường hợp dùng lâu ngày sẽ dễ bị ung thư da do tế bào da bị phá huỷ. Nếu ai hít quá nhiều và thường xuyên chất tạo mùi có trong nước rửa bát sẽ bị ảnh hưởng không tốt đến phổi, hệ hô hấp và hệ thần kinh, lâu ngày có thể bị đau đầu, khó thở, thở gấp. Vì thế để giảm bớt mối nguy hiểm của hóa chất độc hại đối với sức khỏe con người và giảm ô nhiễm môi trường chúng em đã nghiên cứu ra sản phẩm “ Nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế”. 1.3. Mục đích nghiên cứu - Chúng em mong muốn sử dụng phối hợp các nguyên liệu thiên nhiên từ quê hương dễ tìm kiếm để tạo thành nước rửa đa năng vừa dùng rửa tay, rửa bát, chén, lau nhà, lau mặt bàn bếp, lau kính…mà không ảnh hưởng tới sức khỏe con người và sinh vật, không gây ô nhiễm môi trường, giá thành rẻ, dễ dàng sử dụng mùi thơm quyến rũ. - Sản xuất ra một sản phẩm hiệu quả không kém gì các sản phẩm đang có trên thị trường, có khả năng tẩy sạch các vết bẩn, dầu mỡ, khử mùi hôi từ thực phẩm, mùi tanh từ các loại thịt, cá. Đồng thời là sản phẩm an toàn cho người sử dụng, có tác dụng dưỡng da, an toàn và đặc biệt rất thân thiện với môi trường, góp phần chống ô nhiễm nguồn nước. 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 1. Nhiệm vụ: - Nghiên cứu chế tạo nước tẩy rửa sinh học đa năng ( Rửa tay, rửa bát chén, lau sàn, lau kính, lau bếp...) có nguồn gốc tự nhiên, thân thiện với môi trường dùng để trong sinh hoạt hàng ngày. 2. Phương Pháp: - Nghiên cứu lý thuyết, cơ sở khoa học về các nguyên liệu: Bồ kết, sả, chanh, quế, quả găng, nghiên cứu về công thức pha chế. - Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Thực hiện các thí nghiệm, thực nghiệm để kiểm tra độ an toàn, mùi thơm, tính hiệu quả của sản phẩm. 72
1.5. Đối tượng nghiên cứu Các nguyên liệu để làm ra nước rửa đa năng từ tự nhiên: Quế, quả găng, sả, chanh, bồ kết. 1.6. Phạm vi nghiên cứu Không gian và thời gian: Thực hiện đề tài tại nhà bắt đầu từ 15/10/2018 đến 15/11/2018. 1.7. Đóng góp mới của đề tài - Tạo ra một loại sản phẩm nước rửa sinh học đa năng có giá thành rẻ, tính tẩy rửa cao, an toàn cho người sử dụng và các sinh vật khác, hương thơm dễ chịu và thân thiện với môi trường. - Giúp tiết kiệm nước, không cần dùng nhiều nước. - Nước rửa có nguồn gốc hữu cơ từ thiên nhiên, không độc hại và thân thiện với môi trường. Không chứa thuốc tẩy, không gây kích ứng cho da. - An toàn cho sức khỏe, cho người sử dụng - Lưu lại mùi thơm hương quế sau khi rửa. - Đánh bay mùi tanh của hải sản -Dễ chế tạo, ai cũng có khả năng làm được. - Dễ tìm kiếm nguyên liệu, dễ thực hiện. - Sản phẩm chưa có trên thị trường. Đặc biệt chất tạo bọt tự nhiên từ quả găng an toàn cho sức khỏe và người sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường. - Sử dụng đa năng: có thể dùng rửa tay, rửa bát chén, lau bàn bếp, ngoài ra bạn có thể dùng nước rửa bát thiên nhiên để rửa các loại đồ dùng, dụng cụ ăn uống cho bé như bình sữa, núm ti, đồ chơi…
Phần 2: Nội Dung Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN I. Nguyên liệu Nguyên liệu cần dùng là các loại thực vật có sẵn trong tự nhiên như: Quế, sả, chanh, bồ kết, quả găng đặc biệt là không có bất cứ một thành phần hóa học nào. II. Cơ sở lý thuyết 1. Thành phần nguyên liệu Găng, sả, vỏ quế, quả bồ kết, chanh. a. Quả bồ kết 73
* Nghiên cứu tính chất dược lý của quả bồ kết Hỗn hợp flavonid và chất saponaretin trích từ trái bồ kết có tác dụng kháng khuẩn, chất saponin chống trùng roi, tẩy rửa. Hỗn hợp saponin và flavonid có tác dụng giảm đau. Quả bồ kết có thể sử dụng để nấu nước gội đầu trị gầu rất tốt và kích thích da đầu mọc tóc. Nước nấu quả bồ kết khi bôi lên da trong khi tắm thì sẽ làm sạch lớp ghét trên da 1 cách hữu hiệu làm cho da sạch sẽ mịn màng. Giá trị đa dụng được dùng để : chế tạo xà phòng, dùng trong thuốc y học. Nước nấu bồ kết được dùng như dung dịch tẩy rửa làm sạch quần áo len dạ không bị hoen ố. * Tính chất, cấu trúc hóa học và công dụng của saponin trong quả bồ kết -
Saponin còn gọi là saponosid do chữ latinh sapo bằng với xà phòng là 1 nhóm glycosid lớn, gặp rộng rãi trong thực vật .
-
Saponin có một số tính chất đặc biệt + Làm giảm sức căng bề mặt nước khi lắc với nước tạo nhiều bọt có tác dụng tẩy sạch cao + Đa số có vị đắng trừ một số như glycyrrhizin có trong cam thảo bắc, abrusosid trong cam thảo dây có vị ngọt. + Saponin tan trong nước, alcol, rất ít tan trong aceton, ether, hexan do đó người ta dùng ba dung môi này để tủa saponin + Saponin tan trong nước, alcol, rất ít tan trong aceton, ether, hexan do đó người ta dùng ba dung môi này để tủa saponin
-
Cấu trúc hóa học: Dựa theo cấu trúc hóa học có thể chia saponin thành 2 nhóm. Cấu trúc hóa học cơ bản của nhóm saponin trung tính là steroid , còn của nhóm saponin acid là triterpenoid
-
Công dụng của saponin: 74
+ Làm tăng sự thẩm thấu của tế bào: sự có mặt của saponin sẽ làm các hợp chất khác dễ hòa tan và hấp thu + Một số saponin có tác dụng chống viêm. Một số có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế viruts b. Vỏ quế
* Nghiên cứu tác dụng dược lý và công dụng của vỏ quế - Quế là vị dược liệu quí dùng cả trong Tây y và Đông y. Quế có tác dụng kích thích tiêu hoá, trợ hô hấp và tuần hoàn, tăng sự bài tiết, co mạch, tăng nhu động ruột và co bóp tử cung. Theo những nghiên cứu mới, quế còn có tác dụng chống khối u, chống xơ vữa động mạch vành, chống oxy hoá. Trong Tây y dùng dưới dạng cồn thuốc, rượu thuốc, rượu mùi. - Quế còn sử dụng rất nhiều để làm gia vị. Một mặt do mùi vị quế kích thích ăn ngon, kích thích tiêu hoá. Mặt khác còn do quế có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm, bảo vệ thức ăn khỏi thiu thối. Ở nồng độ 1% bột quế có tác dụng ức chế sự phát triển của Aspergilus flavus và nồng độ 0,25 – 0,5% ức chế sự tạo thành độc tố aflatoxin. - Đông y xếp quế vào vị thuốc bổ. Tính vị: Ngọt cay, đại nhiệt. Tác dụng vào cả 5 kinh: Tâm, phế, thận, can, tỳ. Có tác dụng bổ mệnh môn hoả, thông huyết mạch trừ hàn tích. Dùng để hồi dương cứu nghịch, mệnh môn hỏa suy, tạng phủ lạnh, tiêu hoá kém, đau đầy bụng. - Theo nghiên cứu của hội hóa học Hoa Kỳ “Mùi hương của tinh dầu Quế giúp cải thiện trí tuệ con người”. Khi ngửi mùi hương này giúp nâng cao sức tập trung, ghi nhớ và xử lý các hình ảnh nhanh và chính xác khi đang làm việc với máy tính - Có tác dụng kích thích tuần hoàn máu, hô hấp tăng lên, kích thích tăng bài tiết, tăng cường co bóp tử cung, tăng nhu động ruột. - Tinh dầu quế dùng để xoa bóp vùng đau bầm tím do chấn thương, đánh gió khi cảm. 75
- Tinh dầu quế có tác dụng làm ấm toàn thân, khử mùi hôi, trừ cảm cúm, cảm lạnh, tiêu chảy, có tác dụng kích dục, giảm buồn phiền, chống đau cơ. - Quế được coi là một trong bốn vị thuốc rất có giá trị (Sâm, Nhung, Quế, Phụ). Nhục quế có vị ngọt cay, tính nóng, thông huyệt mạch làm mạnh tim, tăng sức nóng, chữa các chứng trúng hàn, hôn mê mạch chạy chậm, nhỏ, yếu (trụy mạch, huyết áp hạ) và dịch tả nguy cấp. – Tinh dầu quế có tính sát trùng mạnh làm ức chế nhiều loại vi khuẩn đặc biệt là vi khuẩn tả. Ở các nước Châu Âu quế được sử dụng là thuốc chữa các bệnh đau bụng tiêu chảy, sốt rét, ho và một số bệnh khác. Trong công nghiệp, thực phẩm - Quế được sử dụng một khối lượng lớn để làm gia vị vì quế có vị thơm, cay và ngọt có thể khử bớt được mùi tanh, gây của cá, thịt, làm cho các món ăn hấp dẫn hơn, kích thích được tiêu hoá. - Quế còn được sử dụng trong các loại bánh kẹo, rượu: như bánh quế, kẹo quế, rượu quế được sản xuất và bán rất rộng rãi. Bột quế còn được nghiên cứu thử nghiệm trong thức ăn gia súc để làm tăng chất lượng thịt các loại gia súc, gia cầm. c. Sả Theo Đông y, cây sả còn có tên gọi khác là hương mao hay cỏ chanh, có mùi thơm đặc trưng, bất kỳ ai khi chạm tay vào cây sả, chỉ ngửi thôi cũng đã muốn "chiếm hữu" ngay cho riêng mình bởi mùi hương ấn tượng khó quên.
Cây sả được ví như một "kho báu" tinh dầu. Lá sả chứa 0,4-0,8% tinh dầu dễ bay hơi, thành phần chính của thân cây sả chứa 75-85% hương thơm mùi chanh tự nhiên và các tinh chất đặc biệt khác. Cây sả từ xưa đến nay được người đời sử dụng một cách triệt để từ gốc đến ngọn, dùng tươi, phơi khô, ướp lạnh, chế biến thành nhiều dạng thành phẩm khác nhau, đặc biệt sử dụng rộng rãi trong y tế, sản phẩm dược và hương liệu phục vụ đời sống. 76
Đây là loại gia vị có thể kết hợp với nhiều thực phẩm, làm "dậy" mùi cho món ăn, khử mùi tanh, có thể chế biến thành nhiều bài thuốc chữa bệnh. + Công dụng của sả - Ngăn ngừa ung thư - Giúp tiêu hóa tốt, chữa đau bụng, rối loạn tiêu hóa - Giải độc, hạ huyết áp - Giải cảm trị nhức đầu - Có mùi thơm dễ chịu - Khử mùi tanh d. Chanh Bên cạnh các sản phẩm tẩy rửa công nghiệp, chanh vẫn được xem là chất tẩy rửa an toàn và hữu hiệu. Chanh có nhiều công dụng, từ sát trùng bề mặt vết thương đến những vết ố dơ trên quần áo. Ngoài ra chanh còn để lại mùi hương tươi mát; nồng độ axit citric cao, độ pH thấp không gây hư hại cho vải và gỗ.
Chanh là một nguồn cung cấp vitamin C dồi dào cho cơ thể và còn chứa nhiều chất chống oxy hóa và kháng viêm, một loại chất đóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến chống các bệnh thoái hóa não, bệnh tim, và thậm chí cả ung thư. Bên cạnh đó, trong cuộc sống hàng ngày, chanh còn có những công dụng tuyệt vời mà có thể bạn chưa biết. + Công dụng - Khử mùi -Tẩy rửa chất bẩn -Tẩy ố - Nước cốt chanh có khả năng làm sạch dầu mỡ và bụi bẩn, đặc biệt hữu ích trong việc làm sạch các cửa sổ bằng kính -Giải quyết các vấn đề về da – Nước chanh có tính chất kháng khuẩn và chống nấm, có tác dụng làm dịu vùng da bị nổi mụn và điều trị các vết côn trùng cắn 77
e. Găng a. Thành phần hóa học Trong quả có chứa chất saponin tritecpenic. Người ta thường dùng quả này để giặt quần áo thay xà phòng đối với những hàng tơ lụa không chịu được xà phòng hóa học và không bị ảnh hưởng bởi của chất màu nước hay sắc nước ngâm của quả găng
b. Công dụng: - Tạo bọt tự nhiên. - Là nguyên liệu tạo nước giặt - Chữa bệnh đau bụng tiêu chảy - Làm thuốc gây nôn, chữa lị - Chữa mụn nhọt lở loét Chương 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu I. Nghiên cứu công thức pha chế - Làm thực nghiệm để tìm công thức pha chế nước tẩy rửa sinh học, tìm hiểu tính tẩy rửa của sản phẩm. - Xây dựng công thức pha chế: Mỗi công thức pha chế được sử dụng và khảo sát lặp lại. II. Nghiên cứu cách pha chế - Chúng em tiến hành pha chế và thử nghiệm nhiều lần và đưa ra công thức sản xuất ra sản phẩm có hiệu quả nhất, dưới đây là một số lần thí nghiệm cơ bản. 78
1. Lần 1 - Cân nguyên liệu : + Sả: 40g + Quế: 100g + Vỏ bưởi : 20g + Bồ kết : 50g +Găng : 300g + Nước sạch: 1lít
- Cách tiến hành :
+ Bước 1: Cắt lấy phần vỏ của quả bưởi sau đó xay chung với 20g nước sạch lọc bã lấy nước , bổ quả găng thành 4 phần 79
+ Bước 2: Rửa sả, cắt phần thừa xay chung với vỏ bưởi, nướng quả bồ kết, rửa quế + Bước 3: Đổ hỗn hợp theo tỉ lệ vào ấm đun nước sau khi sôi 5 phút thì tắt bếp để nguội + Bước 4: Đổ vào chai (lọ) đã qua lọc để bảo quản và sử dụng. - Thành phẩm: Dung dịch thu được trung hòa giữa mùi quế và mùi bưởi không còn, mùi thơm hơi hắc, nước có màu vàng nâu đậm, ít bọt độ tẩy rửa không cao. 2. Lần 2 - Cân nguyên liệu (Thay vỏ bưởi bằng chanh)
+ Bồ kết : 50 g + Sả : 40g + Chanh : 60g + Quế : 100g + Găng : 300g +Nước sạch:1lít
- Các bước thực hiện : 80
+ Bước 1 : Nướng bồ kết, rửa sả và cắt phần thừa, cắt chanh thành các lát, rửa quế, bổ găng làm đôi. + Bước 2 : Đổ hỗn hợp (trừ lõi quả găng) theo tỉ lệ vào ấm đun nước + Bước 3: Đổ nước vào và đun. + Bước 4 : Sau khi chờ nước sôi 5 phút thì rót hỗn hợp để nguội sau đó pha phần lõi quả găng hòa chung để 1 thời gian sau đó sử dụng + Bước 5: Đổ vào chai (lọ) để bảo quản và sử dụng. - Thành phẩm sau khi hoàn thành: Có mùi thơm đặc trưng của quế, dung dịch màu vàng nâu đậm, lắc lên có nhiều bọt, rửa có độ sạch rất cao. 3. Lần 3 -Cân nguyên liệu: + Sả : 40g + Quế : 100g + Chanh : 60g + Găng : 300g + Bồ kết : 50 g + Nước sạch: 1 lít - Các bước tiến hành + Bước 1: bóc sả, rửa sả và cắt phần thừa, cắt chanh thành các lát và rửa quế + Bước 2: cho hỗn hợp trên vào ấm đun đổ 1l nước vào đợi nước sôi 5 phút + Bước 3: Trong khi chờ nước thì bổ găng lấy phần lõi sau đó xay nhuyễn đợi nước sôi đổ chung. + Bước 4: Đổ vào chai (lọ) để bảo quản và sử dụng. - Thành phẩm : khi xay nhuyễn quả găng thì tạo rất nhiều bọt nhưng khi đổ chung với hỗn hợp nước đã đun sôi thì lượng bọt tan hết . Đến khi rửa tay thì hầu như không có bọt, sản phẩm có mùi thơm hương quế, rửa có độ sạch cao nhưng mùi hương không giữ lâu như lần 2. 4. Lần 4 -Cân nguyên liệu: + Sả : 60g + Quế : 100g + Chanh : 20g + Găng : 300g 81
+ Bồ kết: 40 g + Nước sạch: 1 lít - Các bước thực hiện : + Bước 1 : Nướng bồ kết, rửa sả và cắt phần thừa , cắt chanh thành các lát, rửa quế , bổ găng làm đôi. + Bước 2 : Cho hỗn hợp (trừ quả găng) theo tỉ lệ trên vào ấm đun nước + Bước 3 : Cho ấm lên bếp đun, sau khi chờ nước sôi 5 phút thì rót hỗn hợp để nguội sau đó pha phần lõi quả găng hòa chung để 1 thời gian sau đó sử dụng + Bước 4: Đổ vào chai (lọ) để bảo quản và sử dụng. - Thành phẩm : màu đậm hơn, mùi thơm, độ sạch không bằng mẫu ở lần 2. Kết luận - Sau các lần thử nghiệm và đưa ra dùng thử và kiểm chứng thì chúng em đưa ra kết luận: Công thức thử nghiệm lần 2 là hiệu quả và đạt yêu cầu nhất, đảm bảo về mùi thơm và độ sạch . Chúng em quyết định sử dụng công thức ở lần 2 để sản xuất ra nước tẩy rửa sinh học đa năng.
Logo sản phẩm và sản phẩm nước tẩy rửa sinh học đa năng Hương Quế III. Thực nghiệm kiểm chứng độ an toàn của sản phẩm - Để chứng minh khả năng an toàn của loại nước rửa thân thiện môi trường này, chúng em đem nước rửa đổ vào gốc cây hoa . Kết quả cho thấy các cây hoa không bị héo úa, hay thiếu sức sống mà phát triển tốt .
82
- Chúng em nuôi cá trong bể rồi đổ nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế vào bể nuôi cá thấy các con cá sinh trưởng bình thường. - Chúng em đã tiến hành thử nghiệm ở 30 người dùng ( Dùng để rửa tay dính luyn, dính dầu mỡ, dính vết bẩn, dùng để rửa chén, rửa bát, lau nhà, lau bếp….) và kết quả cho phản hồi rất tốt về mùi thơm, độ sạch và độ an toàn đồng thời không làm hại da tay mà còn làm cho da tay mềm mại. IV.Kết luận Sau một thời gian dùng thử dùng để rửa tay, rửa bát đĩa, rửa chén, lau nhà …chúng em đưa ra được các công dụng và ưu điểm của sản phẩm “Nước tẩy rửa sinh học đa năng hương quế ” như sau. 1. Công dụng - Dùng để rửa tay - Dùng để rửa chén, bát. - Dùng để lau nhà, lau kính lau bếp ….. - Tẩy rửa sạch trên các vật dụng, vật liệu: Sành sứ (Lavabo, chén bát...) Thủy tinh (Kính, ly...) Nhựa (Tivi, tủ lạnh, máy tính...) Hợp kim (Inox, bếp ga, xoong nồi...) Da, simily (Nệm xe, ghế nệm, sofa...) 2. Ưu điểm - Nước rửa chén thân thiện với môi trường có đầy đủ những công dụng như những loại nước rửa chén khác đang có mặt trên thị trường. - Có thể đánh bay các dầu mỡ, mùi hương thơm tự nhiên của quế. - Không phần trăm hóa chất, an toàn cho đôi tay người sử dụng và góp phần bảo vệ môi trường sống. - Nguyên liệu dễ kiếm, cách làm đơn giản, hiệu quả, tiết kiệm chi phí. - Lượng bọt vừa đủ tiết kiệm nước. * Kết quả thử nghiệm: Nước rửa sinh học đa năng được thử nghiệm dùng thử ở 30 người ( Vừa rửa tay, rửa chén, bát, lau sàn…) và kết quả độ hài lòng với sản phẩm như sau: + Về mùi thơm: 30/30 + Về độ sạch: 30/30 + Độ an toàn: 30/30 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. https://icarevietnam.com/nuoc-rua-chen-hoa-hoc-tac-hai-nhieu-hon-loi-ich 2. https://thegioidiengiai.com/tac-dung-cua-que 3. http://soha.vn/song-khoe/nhung-sai-lam-chet-nguoi-khi-rua-bat-can-phai-bo-ngay20150905180417589.htm 4. http://kenh14.vn/13-cong-dung-vi-dieu-cua-qua-chanh-voi-cong-viec-don-dep-maban-can-biet-20180226001619413.chn 5.http://soha.vn/nhung-tac-dung-dat-gia-cua-cay-sa-neu-chua-biet-se-rat-tiec2017051007314701.htm 6. Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - GS.TS: Đỗ Tất Lợi 7. Từ điển cây thuốc Việt Nam - Võ Văn Chi (Nhà xuất bản y học)
84
MỤC LỤC Nội dung
Trang
1 Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng.
1
2. Nội dung sáng kiến
1
a. Giải pháp cũ
1
b. Giải pháp mới cải tiến
2
c. Tính mới tính sáng tạo
3
3. Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được
5
a. Hiệu quả kinh tế
5
b. Hiệu quả xã hội
5
4. Điều kiện và khả năng áp dụng
5
PHỤ LỤC 1
6
PHỤ LỤC 2
27
85
86