ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TIẾNG ANH
vectorstock.com/31086119
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Sáng kiến Áp dụng bản đồ tư duy trong dạy và học giúp học sinh nâng cao được hiệu quả học từ vựng tiếng Anh ở các trường cấp 3 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
MỤC LỤC Nội dung
Trang
1. Phần giới thiệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 2. Tiêu đề của nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2
3. Tác giả nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 4. Chủ đầu tư sáng kiến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2
5. Phạm vị áp dụng sáng kiến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 6. Ngày bắt đầu áp dụng sáng kiến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2
7. Mô tả nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4 8. Thông tin bảo mật. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32 9. Yêu cầu áp dụng sáng kiến . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32 10. Đánh giá những lợi ích của nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33 11. Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia vào áp dụng sáng kiến . . . . . . . . . 35 12. Tài liệu nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1
36
1. Giới thiệu 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ: Ngày nay tiếng anh được sử dụng rộng rãi như một ngôn ngữ quốc tế, nó được coi là ngôn ngữ thứ hai của nhiều nước trên Thế giới. Nhờ có Tiếng anh mà mọi người trên toàn thế giới biết nhau, hiểu nhau và thân thiện với nhau hơn. Vì vậy việc học tiếng Anh trở nên rất quan trọng và cần thiết đối với học sinh. Để học tốt được tiếng Anh người học cần phải có vốn từ vựng phong phú. Việc học từ vựng là một bước cơ bản để nắm vững một ngoại ngữ vì người học sẽ không thể phát triển được các kỹ năng ngôn ngữ như nghe, nói, đọc và viết nếu không có vốn từ vựng. Tuy nhiên, việc học và nhớ từ mới là một thách thức đối với những học sinh học tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai. Thiếu vốn từ vựng khiến cho học sinh gặp khó khăn trong việc học tiếng Anh, đặc biệt khó khăn trong việc đọc, viết và nói. Cách dạy và học truyền thống như giải thích nghĩa của từ, nhắc lại từ đó không còn hiệu quả đối với một số học sinh. Nhằm hướng các em đến một phương pháp học tập tích cực tự chủ,bản thân mỗi người dạy cần giúp các em khám phá kiến thức mới đồng thời giúp các em hệ thống được những kiến thức đó.Một số nhà nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng sơ đồ tư duy có thể là một công cụ giúp học sinh liên kết thông tin mới với vốn hiểu biết của các em. Việc xây dựng được một “hình ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại lợi ích về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy,óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo. Bản đồ tư duy giúp định hình cho giáo viên biết được phải trình bày như thế nào trên đó để mang lại hiệu quả cao nhất. Nó giúp học sinh chủ động phát triển ý kiến của các em,hình thành tư duy suy nghĩ độc lập, chủ động từ đó các em có thể tham gia một cách tích cực hơn trong suốt tiến trình lĩnh hội tri thức .Với những lí lẽ trên ,từ những gì đúc kết được qua việc áp dụng bản đồ tư duy trong dạy và học tiếng Anh đặc biệt là từ vựng tiếng Anh thời gian qua, tôi mạnh dạn chọn đề tài 2
“Áp dụng bản đồ tư duy trong dạy và học giúp học sinh nâng cao được hiệu quả học từ vựng tiếng Anh.” Hy vọng sẽ thể hiện được bằng chứng chứng thực việc áp dụng bản đồ tư duy là một trong những cách đổi mới phương pháp tích cực nhất mang lại hiệu quả giảng dạy và học tập tiếng Anh trong thời đại ngày nay. 2. Tên sáng kiến: “Áp dụng bản đồ tư duy giúp học sinh nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng Anh.” 3. Tác giả sáng kiến: - Họ và tên: ……….. . 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: ……. 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Nghiên cứu dạy học tiếng Anh ở các trường cấp 3. 6. Ngày sáng kiến được áp dụng. -Từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 1 năm 2020.
3
7. Mô tả bản chất sáng kiến: I. Câu hỏi nghiên cứu. Đề xuất sáng kiến kinh nghiệm này là để xem phương pháp dựa trên bản đồ tư duy có thể giúp học sinh học từ vựng hiệu quả đến mức độ nào.Trong thời gian nghiên cứu, giáo án sử dụngbản đồ tư duy khác nhau sẽ được đưa ra với hy vọng đưa ra một phướng pháp ứng dụng học từ vựng tiếng Anh mới nhằm mục đích khích lệ học sinh hơn trong việc tiếp thu tiếng Anh.Để tìm hiểu về vấn đề này, tôi đưa ra một số câu hỏi cần tìm hiểu như sau: 1. Học sinh học từ vựng như thế nào? 2. Việc sử dụng các bài học dựa trên bản đồ tư duy giúp học sinh nâng cao được việc học từ vựng như thế nào? 3. Quan điểm của học sinh đối với việc thầy cô sử dụng bản đồ tư duy để hướng dẫn học sinh phát triển vốn từ vựng của mình như thế nào? II. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm các thuật ngữ quan trọng. Có hai thuật ngữ quan trọng cần phải được giải thích trong nghiên cứu: Vocabulary (từ vựng)và Mind map (sơ đồ tư duy). Theo quan điểm của Steven Stahl (2005), từ vựng là kiến thức về từ và nghĩa của từ."The knowledge of a word not only implies a definition, but also implies how that word fits into the world." (Kiến thức của một từ không chỉ bao hàm định nghĩa mà còn ngụ ý từ đó hòa hợp với thế giới như thế nào.) Kiến thức từ vựng không phải là thứ có thể hoàn toàn lĩnh hội; Nó là thứ rất rộng và sâu sắc. Việc hướng dẫn sử dụng từ có liên quan nhiều hơn đến việc tra từ điển và sử dụng từ trong câu.
4
Trang web data.bolton.ac.uk/bissto/glossary/index.htm gợi ý “Từ vựng là phần chính của các từ được sử dụng trong một ngôn ngữ cụ thể hoặc trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể; phần chính của những từ mà một cá nhân biết;một danh sách các từ khó hoặc lạ với lời giải thích về nghĩa của chúng.” Tuy nhiên, trong phạm vi của đề xuất sáng kiến kinh nghiệm này, định nghĩa sau của www.greystonelearning.com/programs.php là phổ biến hơn, “Từ vựng đề cập đến lượng từ mà một người cần phải biết để giao tiếp hiệu quả.” Theo Từ điển “Cambridge Advanced learner”, Bản đồ tư duy giống như một sơ đồ với các đường và vòng tròn để sắp xếp thông tin sao cho dễ sử dụng hoặc dễ ghi nhớ hơn, nhà tâm lý học người Anh Tony Buzan (1984), người được coi là cha đẻ về việc sử dụng các trạng thái của sơ đồ tư duy nhận định rằng “ Bản đồ tư duy là một hình ảnh bộ nhớ chính khái quát một chủ đề trọng tâm của ghi chú và từ chủ đề chính này người ta có thể có một loạt các đường kết nối là các từ, hình ảnh chính của chủ đề con mà chúng ta muốn ghi chú và ghi nhớ.” Đồng thời, trong Make the Most of Your Memory, Gwen Ansell định nghĩa Bản đồ tư duy giống như “ các mạng lưới liên kết” và nhận định rằng mỗi mục và từ riêng lẻ là một phần của “ một mạng lưới liên kết ”cụ thể. 2. Lược sử nghiên cứu. Sáng kiến kinh nghiệm này được đề xuất dưới phương diện của một số cuốn sách đã được đọc (được liệt kê trong Tài liệu tham khảo) về cách thức hoạt động của bộ nhớ, cách sử dụng bộ nhớ một cách hiệu quả, đặc biệt là cuốn sách “Use Your Memory” của Tony Buzan cũng nhưmột số sáng kiến kinh nghiệm về việc sử dụng bản đồ tư duy. Về mặt học từ vựng, Lewis (1993) nói rằng các từ vựng như từ và cụm từ có thể là nền tảng trong việc học ngôn ngữ.Trong quá trình này, cần xem xét đến vấn đề giữa học “ngẫu nhiên” và học“có chủ ý”.Theo Hatch và Brown (1995), việc 5
học có chủ ý đòi hỏi học sinh nỗ lực trong việc phát triển phạm vi từ vựng của các em.Ví dụ, các em phải cố gắng ghi nhớ các từ bằng cách ghi chú, luyện phát âm các từ thường xuyên. . . Trong khi đó, những học sinh học ngẫu nhiên chỉ cần đạt được số lượng từ vựng một cách tự nhiên bằng cách đọc và tiếp xúc với các văn bản của ngôn ngữ.Như đã đề cập ở trên, học sinh Việt Nam thiếu cơ hội tiếp xúc với môi trường nói tiếng Anh.Do đó, trọng tâm của nghiên cứu này là một phương pháp dựa trên bản đồ tư duy cho những học sinh có động lực thấp, những người học tiếng Anh như một ngoại ngữ.Tuy nhiên, biện pháp dựa trên bản đồ tư duy có thể giúp ích ở mức độ nào? Tony Buzan (2003) nhận định rằng bản đồ tư duy là một phương pháp trực quan rất hiệu quả cho phép khai thác hết khả năng tư duy của người học, vì vậy nó có thể giúp người học lĩnh hội được kiến thức. Bản đồ tư duy có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do bởi không chỉ hình ảnh mà còn cả từ vựng quan trọng có thể đặt ở giữa, nên việc sử dụng các từ ở chính giữa giúp người học ghi nhớ được. Người ta cho rằng việc sử dụng phương pháp bản đồ tư duy giúp học sinh miêu tả được từ mà chúng muốn lĩnh hội được bằng hình ảnh và vì vậy sẽ gây hứng thú cho học sinh. Bản đồ tư duy như một “mạng lưới ngữ nghĩa” với chủ đề chính có thể được sử dụng làm chủ đề trung tâm, từ khóa chính nhằm giúp khái quát, phân loại khái niệm và ý tưởng. Học sinh có thể làm việc theo nhóm, động não ra càng nhiều từ và càng nhiều ý tưởng càng tốt, và do vậy sẽ có cơ hội để ôn lại và sử dụng những từ đã học trước đó. Học sinh cũng có thể sử dụng bản đồ tư duy để ghi chú bằng các từ khóa minh họa cho những điểm quan trọng trong bài học. Ngoài ra, Jacqueline Bristow, Philip Cowley và Bob Daines (1999) cho rằng bản đồ tư duy không phải là mệnh đề, câu hoặc đoạn văn lưu thông tin và từ vựng mà chính các từ này đóng vai trò chính trong việc lưu trữ vì các từ riêng lẻ 6
không chỉ được liên kết bởi ý nghĩa của chúng mà còn kết nối với “thông tin cảm giác, đặc biệt là trực quan hoặc bản đồ các từ.Bản đồ tư duy đã được phát triển như một kỹ thuật đồ họa mạnh mẽ, được sử dụng rộng rãi trong các trường học, tổ chức khác nhau, v.v.Thật vậy, trong nghiên cứu của họ, Beck & McKewown (1991) đã tuyên bố rằng bản đồ từ và biểu đồ giúp học sinh mở rộng nghĩa của từ và khám phá các mối liên hệ.Chúng cũng giúp học sinh phát triển các định nghĩa phức tạp về các từ thay vì các định nghĩa một hoặc hai từ đơn giản.Ngoài ra, chúng cung cấp cho học sinh cách học từ vựng một cách độc lập.Đồng thời, một số nghiên cứu đã được thực hiện để chỉ ra rằng cách ghi chú truyền thống là cách học từ vựng không hiệu quả.Ngoài ra, Jon Lewis khẳng định rằng sau khi quan sát học sinh của mình sao chép tất cả các từ mới trong các bài học, anh ta nhận ra rằng các học sinh thường viết ra từ mới với bản dịch bằng ngôn ngữ của mình bên cạnh.Do đó, khi bài học kết thúc, họ sẽ có một danh sách dài các từ vựng.Hầu như không thể giữ lại một danh sách dài các từ như vậy ngay cả khi bạn cố gắng ghi nhớ vì thực tế là các từ không được liên kết với nhau khiến bạn khó nhớ chúng.Jon Lewis cũng chỉ ra rằng Bản đồ tư duy như “ các mạng lưới từ vựng”, với các hình vẽ nhỏnhiều màu sắc khác nhau là một cách hiệu quả hơn để xây dựng cho mình một lượng từ vựng. Ngạc nhiên là kỹ thuật hiệu quả này chưa được sử dụng nhiều trong các lớp học tiếng Anh tại Việt Nam và trong trường học của chúng tôi.Những điểm này khuyến khích nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm về ứng dụng bản đồ tư duy trong các lớp học tiếng Anh để xem nó hoạt động như thế nào trong việc giúp học sinh học từ vựng.
7
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Kế hoạch nghiên cứu Bảng minh họa kế hoạch nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này. Câu hỏi nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
1. Học sinh thường học - Phỏng vấn thông từ vựng như thế nào? thường với sinh viên
Lớp: 12 A6,12A7
2. Việc sử dụng các - Kiểm tra trước giáo án có áp dụng bản - giáo án bài đồ tư duy giúp học sinh học tốt từ vựng ở 1. Unit2: URBANISATION mức độ nào? speaking(pre-speaking)
Tuổi: 17 - 18
3. Quan điểm của học sinh đối với việc dùng giáo án có sử bản đồ tư duy trong việc nâng cao hiệu quả học từ vựng tiếng Anh là gì?
Trình độ học sinh: Tiền trung cấp Trường:
2. Unit 3:
Trường THPT ...
THE GREEN MOVEMENT
Sĩ số lớp : 41
reading (post-reading) dựa trên bản đồ tư duy 3: Unit 4 : THE MASS MEDIA LESSON 3: READING
(pre-reading) - Bài kiểm tra đánh giá sau mỗi bài học. - Câu hỏi thu thập phản hồi của học sinh. - Quan sát của đồng nghiệp.
8
Công cụ phân tích - Đếm tần suất - tỉ lệ phần trăm - Phân tích diễn ngôn phê phán.
2.Biến độc lập và biến phụ thuộc. Sơ đồ minh họa mối quan hệ giữa các biến quan trọng của nghiên cứu này.
Việc sử dụng bản đồ tư duy
Tiến bộ của học sinh trong việc học từ vựng
Biến độc lập
Biến phụ thuộc
Giáo viên sử dụng các bản đồ tư duy
Tiến bộ trong việc học từ vựng tiếng
khác nhau trong giáo án nhằm giúp
Anh cho học sinh lớp 12A6, 12A7.
học sinh kích hoạt từ vựng đã học và
Điều này được đánh giá bằng bài kiểm
phát triển vốn từ vựng mới.
tra trước và sau khi học.
3. Các bước thu thập dữ liệu: 3.1 Chọn lựa đối tượng Đối tượng nghiên cứu là 82học sinh (thuộc hai lớp 12A6 &12A7, mỗi lớp 41học sinh) đến từ trường ... (đã đề cập ở trên).Giống như hầu hết người Việt Nam, các học sinh làm khá tốt với các môn khoa học tự nhiên.Tuy nhiên, khi nói đến tiếng Anh, họ có động lực thấp vì không có cơ hội sử dụng ngôn ngữ. Do vậy những học sinh này thường không giỏi môn tiếng Anh mặc dù họ nhận thức được tầm quan 9
trọng của tiếng Anh trong học tập và công việc trong tương lai của mình và tiếng Anh là một trong những môn học bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp quốc gia, tức là kỳ thi tốt nghiệp trung học.Điều đó giải thích lý do giáo viên cần phải gánh vác trách nhiệm tìm cách để thúc đẩy học sinh và cải thiện năng lực của học sinh trong môn học này.Trong hai lớp một lớp học được chọn làm nhóm kiểm soát và được dạy với các bài học dựa trên bản đồ tư duy, lớp còn lại là lớp sử dụng giáo án thông thường. 3. Công cụ Để trả lời ba câu hỏi nghiên cứu (đã đề cập ở trên), dữ liệu được thu thập từ phân tích các bài kiểm tra trước khi học, bài kiểm tra sau khi học, phỏng vấn thông thường với học sinh, bảng câu hỏi phản hồi của học sinh và bảng quan sát của đồng nghiệp (ghi chú ), sau đó là phương pháp định lượng và định tính được sử dụng để phân tích dữ liệu nhằm tìm ra các yếu tố chính liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thực hiện để quyết định ảnh hưởng của lĩnh vực nghiên cứu mang lại trong việc hỗ trợ sinh viên học từ vựng. 3.2.1. Phỏng vấn thông thường. Các cuộc phỏng vấn thông thường với các học sinh trong nhóm có kiểm soát (lớp 12A6) đã được thực hiện trong giờ nghỉ, bên ngoài lớp học hoặc sau giờ học.Các cuộc phỏng vấn dưới dạng các cuộc trò chuyện thân thiện đã được thực hiện trước và trong thời gian nghiên cứu (được cho là 2,5 tháng). Phương pháp này được sử dụng vì các câu trả lời có thể được tìm thấy trực tiếp và nó không mất nhiều thời gian. Đồng thời, bước này có thể hữu ích trong việc xác định trọng tâm của bảng câu hỏi thăm dò ý kiến tiếp theo để làm cho nó đáng tin cậy hơn. Bên cạnh việc tập trung vào sự tiến bộ của học sinh, nghiên cứu này là tìm hiểu phản ứng của học sinh với việc áp dụng bản đồ tư duy của giáo viên. 10
Dưới đây là một số câu hỏi đã được sử dụng: 1. Bạn nghĩ số lượng từ vựng của bạn nhiều như thế nào? 2. Bạn thường xuyên học từ vựng như thế nào? 3. Bạn nghĩ thế nào về việc học từ vựng tiếng Anh? 4. Bạn đã bao giờ thử nhiều cách khác nhau để học từ mới chưa? 5. Bạn nghĩ gì về những cách mới mà giáo viên sử dụng để giúp bạn học từ vựng? 6. Bạn thích phương pháp nào, phương pháp thông thường hay phương pháp mới? 3.2.2. Câu hỏi thăm dò ý kiến của học sinh: Một bảng câu hỏi thăm dò ý kiến với hai loại câu hỏi đã được sử dụng, tức là Câu hỏi Top – Three – Choice (Hàng đầu - Ba - Lựa chọn) và Câu hỏi xếp hạng. Bảng câu hỏi này được cho là để tạo cơ hội cho học sinh nhìn lại cách học từ vựng thông thường của mình và để xem những cách học này hiệu quả như thế nào, so với việc áp dụng bản đồ tư duy của giáo viên và do đó phản ứng của học sinh đối với việc sử dụng bản đồ tư duy trong các bài học sẽ rõ ràng và đáng tin cậy hơn. Vì vậy những phản hồi này đã giúp xác định quan điểm của học sinh đối với Phương pháp mới của giáo viên. 1. Học sinh thường học từ vựng như thế nào? 2. Quan điểm của học sinh đối với việc sử dụng bản đồ tư duy giúp chúng phát triển phạm vi từ vựng là gì?
11
BẢNG CÂU HỎI Câu hỏi I. Đánh dấu vào cách mà bạn thường xuyên sử dụng nhất để học từ vựng (trước khi sử dụng bản đồ tư duy trong các bài học tiếng Anh của bạn) 1. Liệt kê những từ mà giáo viên của bạn viết trên bảng 2. Liệt kê những từ bạn thấy thú vị và hữu ích trong giờ học 3. Liệt kê tất cả các từ mới trong sách giáo khoa mà bạn không biết 4. Ghi nhớ các từ bằng cách chép chúngnhiều lần. 5. Đặt các từ thành các nhóm để ghi nhớ chúng 6. Liên kết các từ mới với các từ bạn đã biết. 7. Học từ vựng bằng cách đọc từ điển. 8. Mang theo bên mình cuốn sổ tay những từ mới và học bất cứ khi nào bạn có thể. 9. Sử dụng bản đồ tư duy để học từ vựng.
12
Câu II. Bày tỏ ý kiến của bạn về việc giáo viên sử dụng bản đồ tư duy để giúp bạn học từ vựng bằng cách gạch chéo (X) vào cột bạn chọn. Câu hỏi
Phản đối Không
Không Đồng Hoàn
kịch liệt
chắc
đồng ý
chắn 1. Sơ đồ tư duy có hiệu quả trong việc học từ vựng 2. Bài học có sử dụng bản đồ tư duy rất là vui. 3. Bản đồ tư duy mang lại cho tôi nhiều cơ hội hơn để sử dụng vốn từ vựng của mình. 4. Bản đồ tư duy rất hữu ích trong việc giúp tôi ghi nhớ từ. 5. Chúng ta có thể học từ vựng mà không cần bản đồ tư duy.
13
ý
toàn đồng ý
3.2.3. Quan sát: Các đồng nghiệp được mời đến quan sát các bài học trong quá trình thực hiện nghiên cứu (ở các lớp12A6, 12A7). Họ được yêu cầu liệt kê tất cả các hoạt động và ghi chú lại các phản hồi của học sinh trong quá trình học tập và giảng dạy. Những tờ quan sát này đã được thu thập và dữ liệu được sử dụng để tìm câu trả lời cho một trong những câu hỏi nghiên cứu –Quan điểm của học sinh đối với giáo viên sử dụng bản đồ tư duy là gì? Tóm lại, các công cụ đã được lựa chọn với mục đích cung cấp dữ liệu đủ khách quan cho kết quả đáng tin cậy và hợp lệ của nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm.
14
BẢNG GHI CHÚ QUAN SÁT Giáo viên: ………………………………………………….. Lớp: …………………………………………………….. Sĩ số lớp: …………………………………………. Bài học: ………………………………………………….. Ngày tháng: ……………………………………………………. Bạn có thể vui lòng viết ra các hoạt động xảy ra trong các bài học? Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Một số nhận xét về sự tham gia của học sinh trong các bài học
15
3.3. Bài kiểm tra trước và sau khi học. Hai bài kiểm tra được thiết kế với trọng tâm là kiểm tra phạm vi từ vựng của học sinh trước và sau khi áp dụng bản đồ tư duy. Hai bài kiểm tra đã được sử dụng cho hai lớp. Các bài kiểm tra này là để đáp ứng các yêu cầu về tính hợp lệ của nội dung, tức là nội dung phải có liên quan đến những gì học sinh đã học trong các bài học trước đó. Chi tiết hơn, các bài kiểm tra là để kiểm tra học sinh về những vấn đề sau đây: Ý nghĩa trong ngữ cảnh Cách sử dụng từ Các từ, cụm từ hay đi kèm với nhau Từ loại Từ đồng nghĩa / Từ trái nghĩa Và các loại câu hỏi của bài kiểm tra sẽ có dạng: Câu hỏi đa lựa chọn (MCQ) Câu hỏi ghép đôi Câu hỏi điền từ vào đoạn văn
16
Pre test I. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 1. She used to ______ her living by selling seafood at the beach. A. earn
B. gain
C. get
D. win
2. The government should have special policies to help the sick, the elderly and the _______. A. disable
B. disabled
C. disability
D. disablement
3. Children are ______ in gardening, they can work in the garden for hours. A. interested
B. exciting
C. interesting
D. excited
4. A: What was your favourite _______ at high school? B: “I was keen on Computer Science.” A. topic
B. lesson
C. subject
D. theme
5. Her ___ to medicine was so great that she had little time for anything else. A. importance B. dedication C. reputation D. emphasis II. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions. 1. Such problems as haste and inexperience are a universal feature of youth A. marked
B. separated
C. shared
D. hidden
2. “It’s no use talking to me about metaphysics. It’s a closed book to me.” A. an object that I really love
B. a book that is never opened
C. a subject that I don’t understand
D. a theme that I like to discuss
3. Disability is a physical limitation on your life. A. disadvantage
B. possibility
C. benefit
D. difference
III.Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 17
1. A. pleased 2.A. songs
B. packed B. news
C. punched C. delights
D. pushed D. feelings
V. Match each of the words with its meaning. 1balanced
2benefit
engaged 3
a. Actively involved in something
b. a type of fat mainly from milk and meat products that is considered less healthy than fat from fish and vegetables c. containing different things in the right amounts
d. unfriendly and angry behaviour
saturated fat 4
hostility 5
e. an advantage or help that you receive from
something 18
POST TEST I. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 1. Many species of plants and animalsarein of extinction. A. dangerous
B. endangered
C. danger
D. dangerously
2. ______ is what shaped our cities into what they are today. A. Electrification B. Determination C. Industrialisation D.Urbanization 3. The lack of running water, _______ and inadequate housing leads to deadly conditions in the slums in many cities in Africa. A. sanitation
B. irrigation
C. urbanisation
D. industrialisation
4. His face was lined and ______ A. weathered
B. weatherproof
C. weather-beaten
D. weather-beating
II. MarktheletterA,B,C,orDonyouranswersheettoindicatetheword(s)CLOSESTinmea ningtotheunderlinedword(s)ineachofthefollowingquestions. 1. The medical community continues to make progress in the fight against cancer. A. do better B. expect more C. speed D. treat better 2. Bacteria can be both detrimental and helpful to humans, depending on the specific type and effect. A. productive B. useful C. fatal D. harmful 3. When we apologize, we admit our wrongdoing or discourtesy. A. rudeness B. politeness C.disobedience D.misbehavior III. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. 1. A. climbed B. crashed C. escaped D. announced 2. A. historic B. honesty C. honorable D. heir V. Fill in each blank in the passage with the correct word from the box. There are some extra words. quality urbanization
issues
industrialization control
resources
sources 19
management
Rapid (1) ______ has gone further the management capacity of governments in developing countries. Since the renovation policy launched in 1986, Ho Chi Minh City has experienced the fastest urbanization and (2) ______ process. This has placed severe limits on the use of water resources and (3) ______ capacity of the local government. The abstraction of groundwater has exceeded the limiting volume. In addition, the (4) ______of urban water bodies is increasingly worsened by a huge volume of untreated industrial and domestic wastewater. These are preventing water demand, use and the capacity of the city authority in managing water (5) ______. IV. Mark the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions. 1.mould and mildew 2.depleted
a. a medical condition that causes difficulties in breathing b. a large number of things lying around in a state of disorder
3.clutter
c. a grey or black substance that grows on food, walls or surfaces in wet and warm conditions
4.pathway
d. used up or reduced to a very, and in danger of running out
5.dispose of
e. to give away or get rid of something small amount
6.asthma
f. a route for something to move along
Các bài kiểm tra trước khi áp dụng bản đồ tư duy được tiến hành ngay từ đầu, trong khi các bài kiểm tra sau khi áp dụng bản đồ tư duy sẽ được thực hiện sau một tháng áp dụng giáo án có sử dụng bản đồ tư duy. Sau đó, các kết quả sẽ được thu thập và phân tích để xem nhóm học sinh có kiểm soát đã tiến bộ như thế nào, học sinh lớp 12A6 đã tiếp thu được lượng từ vựng như thế nào so với học sinh lớp 12A7. Kết quả phân tích này cho thấy việc áp dụng bản đồ tư duy trong việc dạy và học từ vựng có hiệu quả như thế nào. Nói cách khác, dữ liệu này sẽ báo cáo việc sử dụng giáo án có áp dụng bản đồ tư duy giúp học sinh học từ vựng tốt hơn ở mức độ nào. 3.4. Bản đồ tư duy trong các bài học. 20
Trong thời gian nghiên cứu, các bản đồ tư duy khác nhau đã được sử dụng trong các bài học. Các bản đồ tư duy được thiết kế theo cách có thể giúp giáo viên và học sinh khai thác bài học theo một cách khác. Cụ thể, giáo viên sẽ sử dụng bản đồ tư duy với một chủ đề chính hoặc một từ khóa được đặt ở chính giữa, và sau đó một số từ khóa phụ được phát triển. Giáo viên sẽ chọn một từ hoặc khái niệm, liên quan đến chủ đề đang được nghiên cứu và viết nó ở giữa của bản đồ. Bản đồ tư duy có thể còn hiệu quả hơn nữa nếu những bức vẽ nhỏ với nhiều màu sắc khác nhau được thêm vào. Chúng được áp dụng trong giai đoạn trước của bài học để cho phép học sinh kích hoạt kiến thức nền, vốn từ vựng trước đó của mình; và giáo viên sẽ dựa trên các bản đồ tư duy để giúp học sinh mở rộng lượng từ vựng trong các danh mục cụ thể. Đồng thời, chúng được sử dụng trong giai đoạn sau bài học với mục đích cho học sinh cơ hội sử dụng từ vựng mà chúng vừa học dưới dạng tóm tắt các chi tiết chính của bài học.
21
Example1 Unit 2: URBANISATION Lesson 4 – Speaking: Life in big cities – New English Textbook Grade 12 Trong giai đoạn trước khi nói, học sinh được yêu cầu hoàn thành bản đồ tư duy với từ khóa là “Life in big cities” và hai ý chính nhỏ được đề cập đến trong chủ đề là positive features and negative features (đặc điểm mang tính chất tích cực và hạn chế của cuộc sống ở những thành phố lớn)-Sau đó, giáo viên sẽ phản hồi và giúp học sinh mở rộng thêm mạng lưới từ vựng bằng cách hoàn thành bản đồ tư duy.
Life in big cities
Positive features
Negative features
22
Đây là câu trả lời mong đợi. Giáo viên thậm chí có thể phát triển bản đồ nếu cần thiết
Efficient services
Better sport facilities
Better-paid jobs Positive features High living standard
More job opportunities
Life in big cities Overcrowded and
noisy
overpopulated
Negative features Traffic congestion Air pollution Shortage of housing
23
Example 2UNIT 3: THE GREEN MOVEMENT LESSON 3: READING – BLACK CARBON POLLUTION (New English Textbook Grade 12) Trong giai đoạn sau khi đọc bài (post-reading), các học sinh được yêu cầu tóm tắt bài học bằng cách hoàn thành sơ đồ tư duy với ba ý chính–The origin of soot, the effect of soot on human health, ways to reduce soot emission.Theo cách này, các học sinh đã phản ánh các chi tiết trong đoạn văn đọc và do đó có một cơ hội khác để sử dụng từ vựng họ vừa thấy trong bài học.
The origin of soot
The effects of soot on human health
Soot, a black carbon pollutant Soot and global warming
Ways to reduce soot emissions
24
Construction equipments Coal, oil, wood Farming machines Vehicle exhaust pipes
The origin of soot Asthma attack Heart diseaes Diesel engnine
The effects of soot on human health
Soot, a black carbon pollutant Soot and global warming
Bronchitis, respiratory illnesses
Ways to reduce soot emissions
Absorb sunlight and heats up the atmosphere
Change to electric and hydrogen vehicles
Use clean fuel cooker and heaters Install filters to remove black carbon
25
Example 3: UNIT 4 : THE MASS MEDIA LESSON 3: READING – THE MASS MEDIA (New English Textbook Grade 12) Trong giai đoạn trước khi đọc bài (pre-reading), các học sinh được yêu cầu động não hoàn thành sơ đồ tư duy với chủ đề chính là – The mass media và các khía cạnh đề cập tới là các loại hình của phương tiện truyền thông đại chúng như television, the internet, print and its functions.Theo cách này, các học sinh sẽ động não để tìm các từ, cụm từ hoặc các từ hay đi kèm với nhau có liên quan đến chủ đề và cụ thể các khía cạnh có liên quan đến chủ đề. Học sinh sẽ liệt kê và khám phá thêm các từ mới có liên quan đến chủ đề bài học để từ đó có vốn từ vựng để đọc bài đọc dễ dàng hơn.
Television
print The internet THE MASS MEDIA
Functions
26
news programmes reality shows
documentaries
Television
leaflets
data sharing
Magazines
Cyber bullying
print The internet newspaper
THE MASS MEDIA Social networking
Entertain and amuse the masses
Provide information
Functions Send/ receive email
Educate people
Interact/connect with each other
27
3.5. Biểu đồ luồng cho thấy quá trình thu thập thông tin được thực hiện như thế nào: Học sinh lớp 12 Trình độ sơ cấp
Lớp 12A7 – 41 học sinh
Lớp 12 A6- 41 học sinh (có kiếm soát)
Không thay đổi
TR
Bài kiểm tra trước khi áp dụng bản đồ tư duy (Tập trung vào từ vựng)
Giáo viên Bài kiểm tra Thời lượng
Áp dụng giáo án dựa trên bản đồ tư duy
Dạy với giáo án thông thường
Bài kiểm tra sau khi áp dụng bản đồ tư duy (Tập trung vào từ vựng)
Câu hỏi thăm dò ý kiến của học sinh
Trò chuyện thân thiện với các đối tượng nghiên cứu + Phân tích bảng câu hỏi + So sánh kết quả của hai bài kiểm tra
28
giáo trình Bảng câu hỏi (Nhóm kiểm
4. Phân tích dữ liệu. Các câu trả lời của học sinh đối với các câu hỏi, kết quả hai bài kiểm tra của học sinh và ghi chú từ bảng quan sát của đồng nghiệp đã được thu thập làm công cụ để lấy dữ liệu cho nghiên cứu nhằm có thể rút ra một số kết luận với hy vọng rằng những kết quả này có thể giúp xác định vấn đề và chiến lược cần thiết để nâng cao kết quả học từ vựng của học sinh. Những công cụ này đã được lựa chọn vì tính chính xác của chúng trong việc cung cấp dữ liệu đầy đủ đáng tin cậy, từ đó có thể đưa ra kết luận cho nghiên cứu. 4.1. Phương pháp định tính. Việc sử dụng phân tích diễn ngôn phê phán được thực hiện dựa trên các ghi chú quan sát của đồng nghiệp để giúp đưa ra một cái nhìn tổng quát về những điểm yếu và điểm mạnh của các bài học tiếng Anh với bản đồ tư duy. Đồng thời, những lưu ý này có thể thể hiện động lực và sự tham gia của học sinh đối với phương pháp mới. Điều này, ở một mức độ nào đó, cho thấy hiệu quả của nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm và sự điều chỉnh hợp lí. Qua phân tích, đánh giá các ghi chú của giáo viên đối với sự tham gia bài học của học sinh cho thấy đa số học sinh đều chủ động tham gia vào bài học và biết cách tư duy theo nội dung bài học để sử dụng vốn từ vựng đã học trước đó và khám phá, phát triển những từ mới thông qua sự kết nối thông tin bằng bản đồ tư duy mà không cần nhiều đến sự giải thích bằng tiếng viết của giáo viên. 4.2. Phương pháp định lượng. Các bài kiểm tra giấy của học sinh được đánh dấu và kết quả của bài kiểm tra sau khi áp dụng bản đồ tư duy để dạy từ vựng cho học sinh được so sánh với các bài kiểm tra trước khi áp dụng bản đồ tư duy để quyết định sự khác biệt và hy 29
vọng học sinh có sự tiến bộ. Phần mềm SPSS có thể được sử dụng để tính toán điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm của học sinh. Ngoài ra, để phân tích dữ liệu thô từ bảng câu hỏi phản hồi của học sinh, ta sử dụng đếm tần suất và tỷ lệ phần trăm. Khi các câu trả lời cho Câu hỏi I (câu hỏi ba lựa chọn hàng đầu) được tính, kết quả có thể được báo cáo trong một bảng dưới dạng tần suất và tỷ lệ phần trăm. Tần suất và tỷ lệ phần trăm trả lời câu hỏi của học sinh lớp 12A6 về cách học từ vựng trước khi giáo viên áp dụng bản đồ tư duy trong các tiết học tiếng Anh Tần
Danh mục
suất
Tỉ lệ phần trăm
1. Sao chép những từ mà giáo viên của bạn viết trên bảng.
38
92%
2. Sao chép những từ bạn thấy thú vị và hữu ích trong giờ học.
20
49%
3. Liệt kê tất cả các từ mới trong sách giáo khoa mà bạn không biết.
30
73%
4. Ghi nhớ các từ bằng cách chép chúngnhiều lần.
33
80%
5. Đặt các từ thành các nhóm để ghi nhớ chúng
8
19%
6. Liên kết các từ mới với các từ bạn đã biết.
5
12 %
7. Học từ vựng bằng cách đọc từ điển.
25
61%
5
12%
0
0%
8. Mang theo bên mình cuốn sổ tay những từ mới và học bất cứ khi nào bạn có thể. 9. Sử dụng bản đồ tư duy để học từ vựng. 30
Từ số liệu thu được tìm hiểu về cách học sinh thường học từ vựng như thế nào trước khi giáo viên sử dụng bản đồ tư duy trong các tiết học tiếng Anh, ta thấy đa số học sinh học từ vựng bằng cách sao chép lại các từ giáo viên viết lên bảng, hoặc liệt kê tất cả những từ mới trong bài học mà học sinh không biết rồi tra từ điển và ghi nhớ chúng bằng cách chép đi chép lại nhiều lần. Số liệu thống kê cho thấy chỉ có 8 trong số 41 học sinh tương ứng với khoảng 19% số học sinh biết cách nhóm các từ để ghi nhớ chúng và 5 trong số 41 học sinh biết cách liên kết các từ mới với các từ mà các em đã học trước đó để mở rộng thêm vốn từ vựng của mình. Hầu như không có học sinh nào sử dụng bản đồ tư duy để học từ vựng. Giáo viên tiếp tục tìm hiểu thăm dò thái độ của học sinh đối với việc sử dụng bản đồ tư duy giúp các em phát triển phạm vi từ vựng bằng cách phân tích số liệu câu trả lời thu được của học sinh KẾT QUẢ ĐIỀU TRA Câu hỏi
Phản đối Không
Không Đồng Hoàn
kịch liệt
chắc
đồng ý
ý
toàn
chắn
đồng ý
1. Sơ đồ tư duy có hiệu quả 6
trong việc học từ vựng 2. Bài học có sử dụng bản 9
đồ tư duy rất là vui. 3. Bản đồ tư duy mang lại
32
41
cho tôi nhiều cơ hội hơn để 31
35
sử dụng vốn từ vựng của mình. 4. Bản đồ tư duy rất hữu ích trong việc giúp tôi ghi
3
38
7
6
nhớ từ. 5. Chúng ta có thể học từ vựng mà không cần bản đồ
5
23
tư duy. Sau khi thu thập câu trả lời của học sinh và đếm tần suất câu trả lời cho từng câu hỏi, ta có thể thấy đa số học sinh đều có thái độ tích cực đối với việc sử dụng bản đồ tư duy để học từ vựng và đều thấy rằng bản đồ tư duy rất hữu ích trong việc ghi nhớ và tái sử dụng vốn từ vựng trước đó của các em. Chỉ có một số ít học sinh có thể có những cách thức khác để học từ nên cho rằng các em có thể học từ vựng mà không cần bản đồ tư duy. Tuy nhiên, số liệu thu thập trên cho thấy hiệu quả của việc áp dụng sáng kiến. 8. Thông tin bảo mật: không 9. Yêu cầu áp dụng sáng kiến: Giáo viên cần dành thời gian nghiên cứu bài học một cách cẩn thận để tìm ra phương pháp giảng dạy hiệu quả nhất. Giáo viên cần chuẩn bị cả bản đồ kiến thức và từ vựng liên quan đến chủ đề trọng tâm của bài học để học sinh dễ dàng hiểu nghĩa của từ và phát triển phạm vi từ vựng của mình.
32
Giáo viên cần xác định trình độ năng lực tiếng Anh và kiến thức từ vựng của học sinh để có thể chọn phương pháp giảng dạy hiệu quả. 10. Đánh giá về lợi ích có thể thu được từ việc áp dụng các sáng kiến của người viết, tổ chức, cá nhân tham gia áp dụng sáng kiến đầu tiên. 10.1 Đánh giá về lợi ích có thểthu được từ việc áp dụng các sáng kiến của người viết trong ứng dụng sáng kiến đầu tiên. Dữ liệu thu thập từ bài kiểm tra trước và sau khi áp dụng bản đồ tư duy chuyển đổi thành các bảng. Tổng số 41 mẫu từ các nhóm đã tham gia vào các thử nghiệm này. Nghiên cứu này đã cố gắng chứng minh rằng chương trình can thiệp 4 tuần có tác động tích cực đến sự thể hiện của các học sinh trong các bài kiểm tra sau khi sử dụng bài họcáp dụng bản đồ tư duy so sánh với sự thể hiện của các học sinh trong bài kiểm tra trước khi áp dụng bài học có sử dụng bản đồ tư duy. Can thiệp có hiệu quả do đó có sự khác biệt đáng kể giữa các điểm chuẩn của bài kiểm tra trước và bài kiểm tra sau. Bài kiểm tra
Điểm Thấp
Hài lòng
Tốt
Xuất sắc
Bài Kiểm tra trước khi áp dụng bản đồ
16
16
9
0
2
9
21
9
tư duy Bài Kiểm tra sau khi áp dụng bản đồ tư duy 33
Dựa vào các bảng trên, có thể thấy rằng hầu hết các học sinh trong nghiên cứu thực hiện chương trình này đều có thành tích vừa phải sau bài kiểm tra đầu tiên (Pre-Test). Điều này là do trong bài kiểm tra trước khi áp dụng bản đồ tư duy “pre-test” trong số 41 học sinh, 16 trong số đó có điểm thấp trong khi 16 học sinh có điểm đạt yêu cầu và chỉ có 9 học sinh hoàn thành tôt bài kiểm tra.Trong bài kiểm tra sau khi áp dụng sáng kiến thông qua các hoạt động lập bản đồ tư duy đã cho thấy có sự giảm đi về số lượng học sinh đạt điểm thấp và điểm đạt yêu cầu. Số lượng học sinh hoàn thành tốt đã tăng lên, thậm trí đã có 9 trong 41 em học sinh hoàn thành xuất sắc bài kiểm tra. Điều này cho thấy khả năng ghi nhớ từ vựng của các em đã tăng lên, đây chính là bằng chứng quan trọng cho thấy chương trình can thiệp bằng bản đồ tư duy đã làm tăng lượng từ vựng của học sinh. Tóm lại, sáng kiến kinh nghiệm này được đề xuất với hy vọng rằng tính hiệu quả của bản đồ tư duy trong việc giúp kích hoạt kiến thức trước cũng như sắp xếp thông tin mới để ghi nhớ tốt hơn sẽ cải thiện việc học từ vựng tiếng Anh của học sinh. Các công cụ và phương pháp khác nhau sẽ được sử dụng nhằm mang lại câu trả lời đáng tin cậy cho các câu hỏi nghiên cứu. 10.2 Đánh giá về lợi ích có thể thu được từ việc áp dụng các sáng kiến của tổ chức, các cá nhân tham gia ứng dụng sáng kiến đầu tiên. .................................................................................... ……………………………. ................................................................................................................................ .
34
11. Danh sách các tổ chức / cá nhân tham gia vào ứng dụng sáng kiến đầu tiên. Số
Tên tổ chức/ cá nhân
Địa chỉ
TT
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến Nghiên cứu về giảng dạy tiếng Anh tại trường trung học.
……..Ngày ………tháng…………năm
……..Ngày ………tháng…………năm
Tác giả sáng kiến
Thủ trưởng đơn vị/ Chính quyền địa phương
(ký, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
35
Tài liệu nghiên cứu Tony Buzan (1984) Use your Head, London: BBC Books Tony Buzan (1995) Use your Memory, London: BBC Books Tony Buzan (1988) Speed Reading, London: David & Charles Publishers Jacqueline Bristow, Philip Cowley and Bob Daines (1999) Memory and Learning, London: David Fulton Publishers. Gwen Ansell (1984) Make the most of your memory, National Extension College María A. Casco The use of “mind maps” in the teaching of foreign languages XXXIV Faapi Conference Masaaki Shiina, Takuo Tonizawa, and Daisuke Yamada A new proposal of Vocabulary teaching with mind mapping Saleaian Polytechnic - Japan Susan
Dunn
at
www.mind-mapping.org/mindmapping-and-you/basic-
introduction-to-mindmapping.html Ed Borasky at http://www.borasky-research.net. www.data.bolton.ac.uk/bissto/glossary/index.htm www.greystonelearning.com/programs.php http://forpd.ucf.edu/strategies/stratMap.html Jon Lewis at http://www.eslbase.com/articles/mind-maps.asp
36