Skip to main content

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI LỚP 9

Page 1

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC TRONG DẠY HỌC

vectorstock.com/20159034

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC NHẰM PTNL CHO HS TRONG DẠY HỌC CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI LỚP 9 (BÀI 16 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI, BÀI 17 DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC, BÀI 18 NHÔM, BÀI 19 SẮT) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do - Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Họ tên sinh viên

: NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

Số thẻ sinh viên

: 314011151122

Lớp : 15SHH Khoa: Hóa học

Ngành: Sư phạm Hóa học

1. Tên đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Sử dụng thí nghiệm hóa học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học các nguyên tố kim loại lớp 9 ở trường THCS” 2. Nội dung nghiên cứu: - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về việc sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học ở trường THCS. - Nghiên cứu phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học các nguyên tố kim loại lớp 9 ở THCS. - Thiết một số giáo án sử dụng thí nghiệm hóa học kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực trong chương “Kim loại” lớp 9. 3. Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Văn An. 4. Ngày giao đề tài: 06/09/2018. 5. Ngày hoàn thành: 05/01/2019. Chủ nhiệm khoa

PGS. TS. Lê Tự Hải

Giáo viên hướng dẫn

ThS. Phan Văn An

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày….tháng…. năm 2019 Kết quả điểm đánh giá:.................. Ngày…. tháng......năm 2019 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN Nhờ vào sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, bạn bè và các em học sinh, cùng với sự cố gắng, kiên trì, nỗ lực hết mình, vượt qua khó khăn, trở ngại, cuối cùng luận văn đã được hoàn thành. Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo ThS. Phan Văn An, người thầy đã luôn hết mình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ phương pháp giảng dạy và toàn thể thầy cô của khoa Hóa học- Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quí báu và tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với cha mẹ, những người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh, thông cảm, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi có thể học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc! Đà Nẵng tháng 1 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Kim Liên


+ Biện pháp 2: Rèn luyện đức tính làm việc khoa học: • Soạn bài trước dựa vào các câu hỏi gợi ý của giáo viên. • Thái độ nghiêm túc, chấp hành tốt các nội quy của phòng thí nghiệm. + Biện pháp 3: Mỗi HS cần có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi, đam mê khám phá khoa học. 2.3. MỘT SỐ GIÁO ÁN SOẠN THEO HƯỚNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH. BÀI 16 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong, học sinh sẽ: • Biết: - Tính chất chung của kim loại: tác dụng với phi kim tác dụng với axit, tác dụng với dung dịch muối. - Sản phẩm của các phản ứng của kim loại. - Viết phương trình hóa học minh họa các tính chất hóa học của kim loại. • Hiểu: - Không phải kim loại nào cũng có tất cả những tính chất trên. • Vận dụng: - Giải thích được hiện tượng của phản ứng giữa kim loại với các chất khác. - Giải các bài tập có liên quan đến kim loại. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng giải thích hiện tượng phản ứng. - Rèn luyện kĩ năng thực hành một số thí nghiệm. - Rèn luyện kĩ năng viết và cân bằng phản ứng hóa học. - Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập liên quan. 3. Thái độ, hành vi - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú bộ môn. - Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để khám phá kiến thức mới. 4. Phát triển năng lực

51


• Năng lực cốt lõi: - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp. - Năng lực hợp tác. • Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và chữ viết hóa học. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. TRỌNG TÂM - Tính chất hóa học của kim loại. - Các thí nghiệm nghiệm chính. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp thuyết trình. - Phương pháp thí nghiệm. - Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. - Phương pháp thảo luận nhóm. - Phương pháp đàm thoại. IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên (GV): - Giáo án, SGK. - Bài giảng power point. - Dụng cụ: bình thủy tinh, muỗng sắt, ống nghiệm, đèn cồn, diêm, kẹp gỗ. - Hóa chất: dây sắt, bình đựng khí oxi, dung dịch H2SO4 loãng, Cu, dung dịch AgNO3, dây kẽm, dung dịch CuSO4, viên natri nhỏ. 2. Học sinh (HS) - Chuẩn bị bài. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số, đồng phục, vệ sinh,… 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. 3. Bài mới a. Đặt vấn đề: Giáo viên cho học sinh quan sát một cây đinh sắt mới màu xám, giới thiệu sau một thời gian để ngoài không khí thì sẽ bị gỉ và có màu nâu đen. Đây là một tính chất của sắt nói riêng và kim loại nói chung, ngoài ra chúng còn có những tính

52


chất nào thì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này hôm nay. Bài 16 “Tính chất hóa học của kim loại” b. Triển khai vấn đề

Hoạt động của giáo viên

- GV đặt vấn đề: Cô có 1 cây đinh sắt để lâu ngoài không khí thì bị gỉ, vậy sắt đã tác dụng với chất gì? - GV nhấn mạnh sắt để ngoài không khí đã tác dụng với oxi, vậy chúng ta thử làm thí nghiệm giữa sắt với oxi. - GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm đốt sắt trong bình oxi. - GV đặt câu hỏi: + Hiện tượng khi đốt dây sắt ngoài không khí? + Hiện tượng khi cho dây sắt đang cháy vào bình oxi? + Nhận xét hiện tượng, rút ra kết luận.

Hoạt động của học Nội dung sinh Hoạt động 1: Phản ứng của kim loại với phi kim I. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI - HS trả lời sắt tác dụng VỚI PHI KIM với oxi. 1. Tác dụng với oxi Nhiều kim loại như Fe, Al, Zn,… tác dụng với oxi tạo thành các oxit.

PTNL

NL quan sát và giải quyết t vấn đề. → Fe3O4 3Fe + 2O2 ⎯⎯ t -NL sử → 2Al2O3 4Al + 3O2 ⎯⎯ dụng 2. Tác dụng với các phi kim khác ngôn a. Tác dụng với clo ngữ và Kim loại tác dụng với clo tạo thành kí hiệu muối clorua. hóa t → NaCl Na +Cl 2 ⎯⎯ - HS quan sát hiện học. b. Tác dụng với lưu huỳnh tượng. NL Kim loại tác dụng với lưu huỳnh tạo hợp tác. thành muối sunfua. → CuS Cu + S ⎯⎯ Kết luận: Hầu hết các kim loại (trừ Ag, Au, Pt,…) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ). Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối. t

- HS trả lời: +Khi đốt dây sắt ngoài không khí thì dây sắt bén lửa. + Khi đưa dây sắt vào bình oxi thì sắt cháy sáng, phát ra những tia sáng màu nâu đỏ. + Khi đốt cháy trong bình oxi thì sắt cháy mạnh hơn. Sắt tác dụng với oxi tạo thành sắt từ oxit màu nâu đen. 53


- GV đặt câu hỏi: Sắt tác dụng với oxi tạo thành sắt từ oxit, vậy nói chung kim loại tác dụng với oxi thì tạo ra gì? Lấy ví dụ trong thực tiễn. - GV giới thiệu, ngoài tác dụng với oxi thì kim loại còn tác dụng được với một số phi kim khác như clo, lưu huỳnh. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thí nghiệm giữa natri với clo. Vì hóa chất có tính độc cao nên chúng ta sẽ không làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm theo hình vẽ. Cho HS thảo luận nhóm. Sau đó GV cho HS trình bày hiện tượng của thí nghiệm. - GV giới thiệu một số kim loại tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao tạo thành muối sunfua. - GV cho HS nêu ra kết luận về kim loại tác dụng với phi kim.

- HS trả lời tạo thành oxit bazơ. Ví dụ nhôm để lâu ngày trong không khí thì tạo nhôm oxit.

- HS trình bày theo nhóm: + Hiện tượng: đốt cháy natri ngoài không khí thì natri nóng chảy, đưa vào bình clo thì cháy tạo thành khói trắng, khói trắng đó là NaCl. + PTHH: t → 2NaCl 2Na+Cl2 ⎯⎯

- HS trả lời.

54


Hoạt động 2: Phản ứng của kim loại với dung dịch axit - GV đặt vấn đề: Hãy nhớ lại bài học về axit ngày hôm trước, và cho biết hiện tượng gì xảy ra khi cho một thanh nhôm vào dung dịch axit sunfuric loãng. Viết phương trình. - GV nhấn mạnh ngược lại một số kim loại cũng tác dụng với dung dịch axit để giải phóng khí hiđro.

- HS trả lời thanh nhôm tan ra và có sủi bột khí. PTHH: 2Al + 3H2SO4 ⎯⎯ → Al2(SO4)3 + 3H2

II. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI - NL giải VỚI DUNG DỊCH AXIT quyết - Một số kim loại tác dụng với dung vấn đề. dịch axit tạo muối và giải phóng khí - NL sử dụng hiđro. ngôn → Al2(SO4)3 + 3H2 ngữ và 2Al + 3H2SO4 ⎯⎯ kí hiệu Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 hóa học.

Hoạt động 3: Phản ứng của kim loại với dung dịch muối - GV phát phiếu học III. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI tập. VỚI DUNG DỊCH MUỐI - GV cho học sinh - HS trả lời: 1. Thí nghiệm nhận xét màu sắc của Hóa chất Màu sắc Đỏ đồng các kim loại Cu, Zn, Cu - Cu đẩy Ag ra khỏi dung dịch AgNO3 Trắng xám Ag và dung dịch Zn Cu + AgNO3 → Ag + Cu(NO3)2 Trắng bạc CuSO4, AgNO3 và Ag - Zn đẩy Cu ra khỏi dung dịch CuSO4 CuSO4 Xanh lam ZnSO4. ZnSO4 AgNO3

Không màu Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4 Không màu - Zn đẩy Ag ra khỏi dung dịch AgNO3

→ Ag + Zn(NO3)2 - GV chia lớp thành 2 - HS tiến hành thí Zn + AgNO3 nhóm với 2 dụng bộ nghiệm theo nhóm. 2. Kết luận hóa chất: Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn + Nhóm 1: Cu, Ag, (trừ Na, K, Ca,…) có thể đẩy kim loại CuSO4, AgNO3. hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch + Nhóm 2: Zn, Cu, muối tạo thành muối mới và kim loại ZnSO4, CuSO4. mới.

55

- NL giải quyết vấn đề. - NL sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu hóa học.


- GV cho học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm, lấy kim loại tác dụng với dung dịch muối. Sau đó ghi lại hiện tượng. (GV lưu ý là lấy kim loại này tác dụng với muối của kim loại khác). - GV cho học sinh ghi lại hiện tượng, hoàn thành phiếu học tập. - GV cho học sinh báo cáo kết quả nhóm mình làm được. Rút ra nhận xét. - GV chốt vấn đề: + Không phải kim loại nào cũng tác dụng với muối đều tạo ra muối mới và kim loại mới. + Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và dung dịch muối. + Dựa vào 3 các thí nghiệm trên hãy sắp xếp 3 kim loại đó? - GV đặt vấn đề: Kim loại Na mạnh hơn Cu, vậy sẽ có hiện tượng gì khi cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4? - GV thực hiện thí nghiệm kiểm chứng.

- HS trình bày.

- HS trả lời Zn, Cu, Ag.

- HS trả lời sẽ có Cu bám vào viên natri.

56


- GV cho học sinh nêu - HS nêu hiện tượng có hiện tượng. xuất hiện kết tủa xanh - GV nhấn mạnh lam, có khí thoát ra. những kim loại mạnh như Na, K, Ca,… khi tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn sẽ không thu được muối mới và kim loại mới. Na, K, hay Ca sẽ tác dụng với nước có ở trong muối đó trước giải phóng khí H2 và tạo ra dung dịch bazơ, bazơ sẽ tác dụng với muối. 4. Củng cố Bài tập củng cố Dựa vào tính chất hóa học của kim loại, hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây:

MgO (1)

MgCl2

MgSO4

(3)

(2)

(4)

Mg (5)

Mg(NO3)2 MgS

Đáp án: t (1) 2Mg + O2 ⎯⎯ → 2MgO (2) Mg +2HCl → MgCl2 + H2 (3) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (4) Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag → MgS (5) Mg + S ⎯⎯ 5. Dặn dò - Giáo viên dặn học sinh làm các bài tập trong SGK. - Giáo viên dặn học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài mới. 6. Rút kinh nghiệm t

57


……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… PHIẾU HỌC TẬP Tên thí nghiệm

Hiện tượng

Kết quả

1.

2.

Kết luận: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ĐÁP ÁN Nhóm 1 Tên thí nghiệm Hiện tượng Kết quả Xuất hiện một lớp màu bạc Cu đẩy Ag ra khỏi dung 1. Cu tác dụng với AgNO3. bám vào miếng Cu, dung dịch AgNO3. dịch không màu chuyển sang màu xanh lam. Không có hiện tượng xảy ra Cu không thể đẩy Zn ra khỏi 2. Cu tác dụng với dung dung dịch ZnSO4. dịch ZnSO4.

Kết luận: Cu đẩy được Ag ra khỏi muối, còn Ag không đẩy Cu được. Cu hoạt động mạnh hơn Ag.

58


Nhóm 2 Tên thí nghiệm

Hiện tượng Kết quả Xuất hiện một chất rắn màu Zn đẩy Cu ra khỏi dung dịch 1. Zn tác dụng với CuSO4. đỏ bám ngoài dây kẽm, màu CuSO4. xanh lam nhạt dần, kẽm tan dần. Không có hiện tượng xảy ra. Cu không thể đẩyZn ra khỏi 2. Cu tác dụng với dung dung dịch ZnSO4. dịch ZnSO4.

Kết luận: Zn đẩy được Cu ra khỏi muối, còn Cu không đẩy Zn được. Zn hoạt động mạnh hơn Cu. BÀI 18 NHÔM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong, học sinh sẽ: • Biết: - Tính chất vật lí của nhôm. - Tính chất hóa học của nhôm giống những kim loại khác: tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối. - Tính chất hóa học riêng của nhôm: tác dụng với dung dịch kiềm, không tác dụng với axit H2SO4, HNO3 đặc nguội. - Dự đoán tính chất hóa học của nhôm từ những tính chất chung của kim loại. - Ứng dụng của nhôm và quy trình sản xuất nhôm. • Hiểu: - Giải thích các hiện tượng của các tính chất hóa học của nhôm. • Vận dụng: - Tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm nghiên cứu tính chất hóa học của nhôm, đặc biệt những tính chất riêng của nhôm. - Giải thích một số hiện tượng thực tiễn liên quan đến bài học. - Giải các bài tập có liên quan. 2. Kĩ năng 59


- Rèn luyện kĩ năng giải thích hiện tượng phản ứng. - Rèn luyện kĩ năng thực hành một số thí nghiệm. - Rèn luyện kĩ năng viết và cân bằng phản ứng hóa học. - Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập liên quan. 3. Thái độ, hành vi - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú bộ môn. - Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để khám phá kiến thức mới. 4. Phát triển năng lực • Năng lực cốt lõi: - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp. - Năng lực hợp tác. • Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và chữ viết hóa học. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. TRỌNG TÂM - Tính chất hóa học của nhôm. - Các thí nghiệm chính. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp thuyết trình. - Phương pháp bàn tay nặn bột. - Phương pháp thí nghiệm. - Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. - Phương pháp thảo luận nhóm. - Phương pháp đàm thoại. IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên (GV): - Giáo án, SGK. - Bài giảng power point. - Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ. - Hóa chất: nhôm bột, nhôm mảnh, dung dịch HCl, CuSO4, FeSO4, NaOH, H2SO4 đặc, loãng. 60


2. Học sinh (HS) - Chuẩn bị bài. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số, đồng phục, vệ sinh,… 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới a. Đặt vấn đề: Các em có thể nêu cho cô biết một vài vật dụng bằng nhôm trong cuộc sống hằng ngày. Vậy nhôm có những tính chất gì mà được ứng dụng rộng rãi như vậy chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. Bài 18 “Nhôm”. b. Triển khai vấn đề

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

PTNL

Hoạt động 1: Tính chất vật lí - NL quan sát - Là kim loại màu trắng bạc, có ánh và giải quyết kim vấn đề. - Nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C. I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- GV cho HS quan sát - HS trả lời. một mảnh nhôm hoặc một lõi dây điện bằng nhôm, cho HS nêu tính chất vật lí của nhôm.

- Dẻo cán mỏng hoặc kéo thành sợi. Hoạt động 2: Tính chất hóa học - GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột. 1. Tình huống xuất phát: GV cho HS quan sát một mảnh nhôm mới và một mảnh nhôm để lâu ngày trong không khí? HS quan sát và so sánh. Sau đó rút ra kết luận nhôm để lâu ngày

- NL giải +) Nhôm có những tính chất hoá quyết học chung của kim loại. vấn đề. - Phản ứng của nhôm với phi kim. - NL sử * Phản ứng của nhôm với oxi dụng ngôn 4Al + 3O2 2Al2O3 ngữ và * Phản ứng với phi kim khác kí hiệu 2Al + 3Cl2 2AlCl3 hóa học. → Nhôm phản ứng với oxi tạo -NL vận thành oxit và phản ứng với nhiều dụng II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

61


trong không khí đã tác dụng với oxi tạo thành oxit. Vậy ngoài ra nhôm còn có những tính chất hóa học nào khác? 2. Nêu ý kiến ban đầu của HS. - GV cho HS nêu lại tính chất hóa học của kim loại. - GV cho học sinh nêu lại dãy hoạt động hóa học, xác định vị trí của Al. 3. Đề xuất các câu hỏi. - GV cho học sinh suy nghĩ, thảo luận theo nhóm để đề xuất các câu hỏi nghiên cứu. -GV ghi câu hỏi lên bảng để HS nhận xét và chọn ra một số câu hỏi dùng để nghiên cứu tính chất hóa học của nhôm. - GV có thể gợi ý cho HS để tìm câu hỏi về phần tính chất riêng của nhôm. - Các câu hỏi có thể như sau: Câu 1: Nhôm có tác dụng với các phi kim hay không, hiện tượng là gì? Câu 2: Nhôm có tác dụng với axit không?

- HS nêu tính chất hóa học của kim loại, tác dụng với phi kim, axit và dung dịch muối.

- HS thảo luận vào báo cáo các câu hỏi.

- HS ghi lại câu hỏi. Câu hỏi 1

2

Thí nghiệm TN 1: Cho bột nhôm tác dụng với oxi. TN 2: Cho nhôm tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng và đặc nguội. 62

phi kim khác như S, Cl2,…tạo thành muối. - Phản ứng của nhôm với dung dịch axit 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Lưu ý: Nhôm không tác dụng với H2SO4 và HNO3 đặc nguội. - Phản ứng của nhôm với dung dịch muối 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag → Nhôm phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hoá học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới. +) Nhôm có tính chất hoá học khác. KL: Nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí H2. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

kiến thức hóa học vào cuộc sống.


Câu 3: Nhôm có đẩy 3 TN3: Cho nhôm tác được kim loại nào ra dụng với khỏi dung dịch muối? dung dịch Câu 4: Hiện tượng gì sẽ muối xảy ra khi cho nhôm CuSO4, vào dung dịch NaOH. AgNO3. 4. Đề xuất những thí 4 TN 4: Cho nghiệm nghiên cứu. nhôm tác dụng với GV cho HS suy nghĩ cá dung dịch nhân, thảo luận nhóm NaOH để đề xuất những thí nghiệm sao cho thí + HS dựa vào kiến thức đã nghiệm trả lời những học dự đoán thí nghiệm. câu hỏi. Dự đoán Thí nghiệm Nhôm tác TN 1: Cho dụng với bột nhôm oxi tạo tác dụng thành với oxi. nhôm oxit Nhôm tác TN 2: Cho - Tiến hành thí nghiệm: dụng với nhôm tác + GV cho học sinh dự axit giải dụng với phóng khí dung dịch đoán các hiện tượng. axit H2SO4 + GV cho HS tiến hành H2 loãng và thí nghiệm. đặc nguội. Nhôm đẩy TN3: Cho Cu và Ag nhôm tác ra khỏi dụng với dung dịch dung dịch muối. muối CuSO4, AgNO3. Nhôm tan TN 4: Cho trong nhôm tác NaOH, có dụng với khí thoát dung dịch ra. NaOH.

63


+ HS tiến hành thí nghiệm, phân công nhiệm vụ. Thực hiện và quan sát, giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học vào phiếu học tập. + Đại diện nhóm báo cáo kết quả, thảo luận toàn lớp.

5. Kết luận, kiến thức mới. - GV tổ chức HS trao đổi với nhau, so sánh với những dự đoán ban đầu để rút ra và khắc sâu kiến thức.

- GV cho HS nêu một vài đồ dùng bằng nhôm trong cuộc sống mà em biết và dựa vào tính chất nào của nhôm có thể có những ứng dụng đó.

- GV cho học sinh tìm hiểu SGK và cho biết trong tự nhiên nhôm tồn tại ở những dạng nào?

- HS trên cơ sở của mỗi thí nghiệm, tự đưa ra kết luận về mỗi tính chất của nhôm. - HS tham khảo SGK và so sánh với ý kiến ban đầu về tính chất hóa học của nhôm và rút ra điểm mới. - HS hoàn thành phiếu học tập số 2. Hoạt động 3: Ứng dụng - HS trả lời: Nhôm được III. ỨNG DỤNG dùng làm đồ dùng gia đình như xoong, thau nhôm,... - Nhôm và hợp kim nhôm được làm vật liệu xây dựng, dây ứng dụng rộng rãi: điện, hợp kim của nhôm + Đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, dùng làm chế tạo máy bay, vật liệu xây dựng,… ô tô. + Chế tạo máy bay, ôtô, tàu vũ Dựa vào các tính chất của trụ,… nhôm như dẫn điện, dẫn nhiệt, nhẹ,... Hoạt động 4: Sản xuất nhôm - HS trả lời: tồn tại dưới IV. SẢN XUẤT NHÔM dạng muối và oxit. - Nguyên liệu chính: quặng bôxit (thành phần chủ yếu là Al2O3). - Cách tiến hành :

64

- NL giải quyết vấn đề. -NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. -NL giải quyết vấn đề.


Quặng bôxit được làm sạch tạp chất điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit trong bể điện phân.

- Muốn có nhôm cho chúng ta sử dụng thì phải sản xuất nhôm từ các dạng đó, người ta sẽ dùng nguyên liệu chính là quặng boxit có thành phần là Al2O3. - HS trả lời. - GV cho học sinh nêu cách tiến hành.

2Al2O3

Điện phân nóng chảy

4Al+ 3O2

Criolit

4. Củng cố - GV cho học sinh làm bài tập 2 SGK trang 58. 5. Dặn dò - Giáo viên dặn học sinh làm các bài tập còn lại trong SGK. - Giáo viên dặn học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài mới. 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Thí nghiệm

Hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học

Thí nghiệm 1: Thí nghiệm 2: Thí nghiệm 3: Thí nghiệm 4:

65


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu

Hiện tượng, giải thích,

Thí nghiệm

hỏi

Kết luận, kiến thức

PTHH

1

1

2

2

3

3

4

4

mới

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Thí nghiệm

Hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học

Thí nghiệm 1: Cho bột nhôm tác dụng với Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng.

oxi.

4Al + 3O2

2Al2O3

Thí nghiệm 2: Cho nhôm tác dụng với dung - Cho nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch axit H2SO4 loãng và đặc nguội.

dịch H2SO4 loãng thì nhôm tan dần, có sủi bột khí, vì nhôm đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên Al đẩy H ra khỏi dung dịch axit. 2Al + 3H2SO4(loãng) →Al2(SO4)3 + 3H2 - Cho nhôm vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc nguội thì không có hiện tượng xảy ra.

Thí nghiệm 3: Cho nhôm tác dụng với - Cho nhôm vào ống nghiệm chứa dung dung dịch muối CuSO4, AgNO3.

dịch CuSO4 thì xuất hiện lớp màu đỏ bám vào miếng nhôm, dung dịch nhạt màu dần.

66


2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu - Cho nhôm vào ống nghiệm chứa AgNO3 thì xuất hiện lớp kim loại màu bạc bám vào miếng nhôm. Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag - Vì Al đứng trước Cu và Ag trong dãy hoạt động hóa học nên Al đẩy Cu và Ag ra khỏi dung dịch muối. Thí nghiệm 4: Cho nhôm tác dụng với dung - Cho nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH.

dịch NaOH thì nhôm tan dần, có sủi bột khí.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu hỏi

Thí nghiệm

Hiện tượng, giải thích, PTHH

1

1

Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn Nhôm tác dụng với oxi màu trắng.

Kết luận, kiến thức mới

tạo thành oxit nhôm.

4Al + 3O2

2Al2O3

Ngoài ra nhôm còn tác dụng với nhiều phi kim khác như clo, lưu huỳnh tạo thành muối.

2

2

- Cho nhôm vào ống nghiệm chứa - Nhôm phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng thì nhôm một số dung dịch axit tan dần, có sủi bột khí, vì nhôm như HCl, H2SO4 loãng đứng trước H trong dãy hoạt động giải phóng khí H2. hóa học nên Al đẩy H ra khỏi dung - Nhôm không tác dụng với H2SO4 và HNO3 đặc

dịch axit.

2Al + 3H2SO4(loãng) →Al2(SO4)3 + nguội. 3H2

67


- Cho nhôm vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc nguội thì không có hiện tượng xảy ra 3

3

- Cho nhôm vào ống nghiệm chứa - Nhôm phản ứng được dung dịch CuSO4 thì xuất hiện lớp với nhiều dung dịch màu đỏ bám vào miếng nhôm, dung muối của những kim loại dịch nhạt màu dần.

hoạt động hoá học yếu

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu hơn tạo ra muối nhôm và - Cho nhôm vào ống nghiệm chứa kim loại mới. AgNO3 thì xuất hiện lớp kim loại màu bạc bám vào miếng nhôm. Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag - Vì Al đứng trước Cu và Ag trong dãy hoạt động hóa học nên Al đẩy Cu và Ag ra khỏi dung dịch muối. 4

4

Cho nhôm vào ống nghiệm chứa Nhôm có phản ứng với dung dịch NaOH thì nhôm tan dần, dung dịch kiềm. có sủi bột khí.

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

68


A. 30,0% Fe và 70,0% Al.

B. 62,5% Fe và 37,5% Al.

C. 35,6% Fe và 64,4% Al.

D. 40,0% Fe và 60,0% Al.

Câu 10. Nhôm hoạt động hơn sắt, đồng nhưng các đồ vật bằng nhôm lại rất bền, khó hư hỏng hơn những đồ vật bằng sắt, đồng. Là do A. nhôm ở bề mặt tác dụng với oxi tạo lớp oxit nhôm rất bền. B. nhôm bền trong không khí hơn sắt và đồng. C. nhôm tác dụng với các chất khí trong không khí tạo các muối nhôm rất bền. D. nhôm có màu trắng và nhẹ. Đáp án Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án D

B

B

B

D

A

C

D

B

A

Phụ lục 3 MỘT SỐ GIÁO ÁN SOẠN THEO HƯỚNG SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH BÀI 17 DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong, học sinh sẽ: • Biết: - HS biết dãy hoạt động hóa học của kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. - Viết phương trình hóa học minh họa các thí nghiệm. • Hiểu: - Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại. • Vận dụng:


- Tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kết luận mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp. Từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy. - Rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và phản ứng đã biết. - Giải các bài tập có liên quan. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng giải thích hiện tượng phản ứng. - Rèn luyện kĩ năng thực hành một số thí nghiệm. - Rèn luyện kĩ năng viết và cân bằng phản ứng hóa học. - Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập liên quan. 3. Thái độ, hành vi - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú bộ môn. - Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để khám phá kiến thức mới. 4. Phát triển năng lực • Năng lực cốt lõi: - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp. - Năng lực hợp tác. • Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và chữ viết hóa học. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. TRỌNG TÂM - Cách xây dựng dãy hoạt động hóa học của kim loại. - Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp thuyết trình. - Phương pháp thí nghiệm. - Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. - Phương pháp thảo luận nhóm. - Phương pháp đàm thoại. IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên (GV):


- Giáo án, SGK. - Bài giảng power point. - Dụng cụ: ống nghiệm, cốc, kẹp gỗ. - Hóa chất: natri, đồng lá, đinh sắt, dung dịch HCl loãng, CuSO4, FeSO4, nước cất, phenolphtalein. 2. Học sinh (HS) - Chuẩn bị bài. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số, đồng phục, vệ sinh,… 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Viết phương trình của các phản ứng hóa học sau: a. Cho Cu vào dung dịch AgNO3. b. Cho Ag vào dung dịch CuSO4. Từ đó rút ra nhận xét? Đáp án: a. Cu + AgNO3 → Ag + Cu(NO3)2 b. Không xảy ra phản ứng. Từ đó có thể rút ra nhận xét kim loại Cu mạnh hơn kim loại Ag. 3. Bài mới a. Đặt vấn đề: Qua câu hỏi kiểm tra bài cũ, ta thấy được rằng kim loại Cu mạnh hơn kim loại Ag, cứ làm nhiều thí nghiệm như vậy thì ta sẽ sắp xếp được một dãy các kim loại. Dãy đó được xây dựng như thế nào và có ý nghĩa gì thì chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay. Bài 17 “ Dãy hoạt động hóa học của kim loại”. b. Triển khai vấn đề

Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung PTNL viên Hoạt động 1: Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng như thế nào? I. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA - NL - GV đặt vấn đề: Ở bài HỌC CỦA KIM LOẠI ĐƯỢC quan sát học trước ta đã biết thứ XÂY DỰNG NHƯ THẾ NÀO? và giải tự hoạt động của Cu, quyết (1) Nhận xét: Na phản ứng với Ag. ( GV dán hai mảnh vấn đề. nước tạo dung dịch bazơ làm giấy có ghi Cu và Ag - NL sử lên bảng). Hôm nay dụng


chúng ta sẽ tiến hành các thí nghiệm để đặt các kim loại vào vị trí của nó trong dãy đó. - GV chia học sinh thành 3 nhóm. Mỗi nhóm sẽ có dụng cụ, hóa chất để tiến hành thí nghiệm và 2 mảnh giấy có ghi tên các kim loại nhóm mình nghiên cứu. + Nhóm 1: Cho mẫu natri và cây đinh sắt vào hai cốc riêng biệt đựng nước cất có vài giọt phenolphtalein. + Nhóm 2: Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4 và mẩu dây đồng vào dung dịch FeSO4. + Nhóm 3: Cho đinh sắt và lá đồng nhỏ vào hai ống nghiệm riêng biệt đựng dung dịch HCl. - GV cho học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại trong phiếu học tập số 1. - GV cho học sinh báo cáo kết quả và gắn các mảnh giấy theo thứ tự của các kim loại nghiên cứu. - GV nhận xét và nhấn mạnh, bằng các thí nghiệm khác nhau, người ta sắp xếp các

phenolphtalein chuyển thành màu ngôn hồng. ngữ và 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 kí hiệu hóa học. Kết luận: Natri hoạt động hóa học - NL mạnh hơn sắt, ta xếp Na trước Fe. hợp tác. (2)Nhận xét: - Sắt đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối đồng. Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 - Đồng không đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt. Kết luận: Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng, xếp Fe trước Cu. (3)Nhận xét: - Sắt đẩy được H ra khỏi dung dịch axit. Fe+2HCl → FeCl2+H2 - Cu không đẩy được H ra khỏi dung dịch axit. Kết luận: Sắp xếp: Fe H Cu - HS tiến hành thí nghiệm Dãy hoạt động hóa học của kim theo nhóm, ghi kết quả vào loại như sau: phiếu học tập. K Na Mg Al Zn Fe Pb H Cu - HS báo cáo kết quả thí Ag Au nghiệm trước lớp.


kim loại thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học: K Na Mg Al Zn Fe Pb H Cu Ag Au - GV hướng dẫn học sinh đọc dãy đó cho dễ nhớ. Hoạt động 2: Dãy hoạt động hóa học của kim loại có ý nghĩa như thế nào? - GV gắn hết các mảnh giấy có ghi tên kim loại trên bảng thành dãy. - GV cho HS tìm hiểu - HS trả lời. SGK và cho biết ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại. - GV nhấn mạnh lại ý nghĩa.

II DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA - NL HỌC CỦA KIM LOẠI CÓ Ý giải quyết NGHĨA NHƯ THẾ NÀO? vấn đề. 1. Mức độ hoạt động của kim loại - NL sử giảm dần từ trái sang phải. dụng 2. KL đứng trước Mg tác dụng ngôn được với nước ở đk thường tạo ngữ và kí hiệu dung dịch bazơ. hóa học. 3. KL đứng trước H tác dụng được với axit giải phóng H2. 4. KL đứng trước đẩy được KL đứng sau (trừ K, Na) ra khỏi dung dịch muối.

Hoạt động 3: Củng cố - Mở rộng kiến thức - GV cho HS làm các - HS làm cá nhân và trả lời. bài tập củng cố trong phiếu học tập số 2. - GV đặt những câu hỏi liên quan đến đời sống: Câu 1: Tại sao người ta - HS trả lời: không sử dụng các Câu 1: Vì Al, Fe đứng thùng chứa axit H2SO4 trước H trong dãy hoạt làm từ kim loại như Al, động hóa học nên đẩy Fe? đước H ra khỏi H2SO4, nên không sử dụng các thùng

- NL giải quyết vấn đề. - NL sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu hóa học.


Câu 2: Tại sao chúng ta dùng xô, chậu làm từ Al, Cu, Fe để đựng nước?

chứa axit H2SO4 làm từ kim loại Al, Fe. Câu 2: Vì Al, Fe, Cu đứng sau Mg nên không tác dụng với nước, nên đựng được nước.

- NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

4. Củng cố - GV cho học sinh củng cố lại bài học bằng cách nêu lại các hiện tượng trong các thí nghiệm. 5. Dặn dò - Giáo viên dặn học sinh làm các bài tập trong SGK, học thuộc dãy hoạt động hóa học của kim loại. - Giáo viên dặn học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài mới. 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

Kết quả

Kết luận: ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Hãy sắp xếp các kim loại trong từng dãy sau đúng theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần: a) K, Cu, Mg, Al, Zn, Fe. b) Fe, Na, Pb, Cu, Ag, Au. c) Mg, Ag, Fe, Cu, Al. Câu 2: Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường: A. K, Ca, Mg.

B. K, Na, Ca.

C. Na,Ca, Zn.

D. K, Na, Al.

Câu 3: Hãy cho biết cặp hóa chất nào dưới đây có thể tác dụng được với nhau: 1.Zn và dung dịch CuSO4

2. Cu và dung dịch AgNO3

3. Zn và dung dịch MgCl2

4. Al và dung dịch MgCl2

5. Fe và H2SO4 loãng

6. Au và dung dịch AgNO3

Câu 4: Kim loại nào sau đây dùng để làm sạch dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4? A. Fe.

B. Al.

C. Cu.

D. Mg.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm 1 Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

Nhận xét - Phương trình

1. Natri tác dụng - Cho mẫu natri nhỏ - Mẫu natri tan - Natri phản ứng với với nước.

bằng hạt đậu vào trong nước, xuất nước tạo thành dung dịch một cốc chứa nhiều hiện dung dịch màu bazơ. nước có vài giọt hồng.

- PTHH:

phenolphtalein.

2Na + 2H2O → 2NaOH +H2


2. Sắt tác dụng - Cho cây đinh sắt - Không có hiện - Sắt không tác dụng với với nước.

vào cốc chứa nước tượng gì. có

vài

nước ở nhiệt độ thường.

giọt

phenolphtalein. Kết luận: Natri hoạt động mạnh hơn sắt, ta xếp Na trước Fe. Nhóm 2 Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

Nhận xét - Phương trình

1. Sắt tác dụng - Cho cây đinh sắt - Có chất rắn màu - Sắt đẩy đồng ra khỏi với dung dịch vào CuSO4.

ống

chứa

nghiệm đỏ bám vào ngoài dung dịch muối đồng

dung

dịch cây đinh sắt.

- PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 +

CuSO4.

Cu 2. Đồng tác dụng - Cho mẩu dây đồng - Không có hiện - Đồng không đẩy được với dung dịch vào FeSO4.

ống

chứa

nghiệm tượng gì.

dung

dịch

sắt ra khỏi dung dịch muối sắt.

FeSO4.

Kết luận: Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng, xếp Fe trước Cu. Nhóm 3 Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

Nhận xét - Phương trình

1. Sắt tác dụng - Cho cây đinh sắt - Có sủi bột khí trên - Sắt đẩy H ra khỏi dung với dung dịch vào HCl.

chứa HCl.

ống

nghiệm bề mặt đinh sắt, có dịch axit.

dung

dịch khí thoát ra.

- PTHH: Fe + HCl → FeCl2 + H2


2. Đồng tác dụng - Cho mẩu dây đồng - Không có hiện - Đồng không đẩy H ra với dung dịch vào HCl.

ống

chứa

nghiệm tượng gì.

dung

khỏi dung dịch axit.

dịch

HCl.

Kết luận: Sắt đẩy H ra khỏi dung dịch axit, còn đồng thì không, ta xếp Fe trước H, Cu đứng sau H. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Các kim loại trong từng dãy sau đúng theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần là: a) K, Mg, Al, Zn, Fe, Cu. b) Na, Fe, Pb, Cu, Ag, Au. c) Mg, Al, Fe, Cu, Ag. Câu 2: B. Câu 3: 1, 2, 3, 4, 5. Câu 4: A. BÀI 19 SẮT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong, học sinh sẽ: • Biết: - Tính chất vật lí của sắt. - HS biết dự đoán và kiểm tra tính chất hóa học của sắt. Rút ra vị trí của sắt trong dãy hoạt động hóa học. - Viết phương trình hóa học minh họa các thí nghiệm.


• Hiểu: - Giải thích hiện tượng các thí nghiệm tính chất hóa học của sắt. • Vận dụng: - Tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm kiểm tra tính chất hóa học của sắt. - Giải thích một số hiện tượng thực tiễn liên quan đến bài học. - Giải các bài tập có liên quan. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng giải thích hiện tượng phản ứng. - Rèn luyện kĩ năng thực hành một số thí nghiệm. - Rèn luyện kĩ năng viết và cân bằng phản ứng hóa học. - Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập liên quan. 3. Thái độ, hành vi - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú bộ môn. - Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để khám phá kiến thức mới. 4. Phát triển năng lực • Năng lực cốt lõi: - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp. - Năng lực hợp tác. • Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và chữ viết hóa học. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. TRỌNG TÂM - Tính chất hóa học của sắt. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp thuyết trình. - Phương pháp thí nghiệm. - Phương pháp bàn tay nặn bột. - Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. - Phương pháp thảo luận nhóm. - Phương pháp đàm thoại.


IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên (GV): - Giáo án, SGK. - Bài giảng power point. - Dụng cụ: ống nghiệm, cốc, kẹp gỗ, que diêm. - Hóa chất: đinh sắt, dây sắt, bình đựng khí oxi, dung dịch ait HCl loãng, H2SO4 đặc, dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH. 2. Học sinh (HS) - Chuẩn bị bài. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số, đồng phục, vệ sinh,… 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Cho biết tính chất hóa học của nhôm, mỗi tính chất cho 1 ví dụ và cho biết hiện tượng. Đáp án: Tính chất hóa học của nhôm: tác dụng với phi kim, tác dụng với dung dịch axit loãng, tác dụng với dung dịch muối, tác dụng với dung dịch kiềm. Ví dụ: - Al tác dụng với oxi cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng là Al2O3. - Al tác dụng với dung dịch axit HCl loãng tạo thành muối và giải phóng khí H2. - Al tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn tạo thành muối nhôm và kim loại mới. - Al tác dụng với dung dịch kiềm có khí thoát ra là H2. 3. Bài mới a. Đặt vấn đề: Ở bài học ngày hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về nhôm, một kim loại rất phổ biến trong đời sống hằng ngày, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một kim loại nữa cũng được ứng dụng không kém. Đó là sắt, vậy các em có thể cho nói cho cả lớp nghe em biết gì về sắt nào? Bây giờ chúng ta sẽ đi tìm kĩ hơn về sắt. Bài 19 “Sắt”. b. Triển khai vấn đề

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tính chất vật lí

Nội dung

PTNL


- GV cho HS quan sát - HS dựa vào SGK trả lời một cây đinh sắt mới, và cho biết tính chất vật lí của sắt. - GV có thể hỏi thêm một vài câu hỏi: Tại sao người ta không dùng sắt làm dây điện? Tại sao người ta dùng sắt để rèn sao?

- NL quan sát - Là kim loại màu xám, có ánh kim, và giải dẫn nhiệt, dẫn điện. quyết vấn đề. - Dễ rèn, có tính nhiễm từ. I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Hoạt động 2: Tính chất hóa học - GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột. 1. Tình huống xuất phát: GV cho HS quan sát 1 cây đinh sắt mới và 1 cây để lâu ngày trong không khí. HS quan sát và so sánh. Sau đó rút ra kết luận sắt để lâu ngày trong không khí đã tác dụng với oxi tạo thành oxit. Vậy ngoài ra sắt còn có những tính chất hóa học nào khác? 2. Nêu ý kiến ban đầu của HS. - GV cho HS nêu lại - HS nêu tính chất hóa học tính chất hóa học của của kim loại, tác dụng với kim loại? phi kim, axit và dung dịch muối. - GV cho học sinh nêu - HS trả lời: tác dụng với lại tính chất hóa học của phi kim, tác dụng với dung nhôm. dịch axit loãng (không tác

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC +) Sắt có những tính chất hoá học chung của kim loại. - Phản ứng của sắt với phi kim. * Phản ứng của sắt với oxi 3 Fe+ 2O2 Fe3O4 * Phản ứng với phi kim khác 2Fe+ 3Cl2 2FeCl3 → Sắt phản ứng với oxi tạo thành oxit sắt từ và phản ứng với nhiều phi kim khác như S, Cl2,... tạo thành muối. - Phản ứng của sắt với dung dịch axit Fe + H2SO4(loãng) →FeSO4 + H2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Lưu ý: Sắt không tác dụng với H2SO4 và HNO3 đặc nguội. - Phản ứng của sắt với dung dịch muối Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu → Sắt phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại

- NL giải quyết vấn đề. - NL sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu hóa học. -NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.


dụng với axit H2SO4 và hoạt động hoá học yếu hơn tạo ra HNO3 đặc nguội), tác muối sắt và kim loại mới. dụng với dung dịch muối và tác dụng với dung dịch kiềm. - GV cho học sinh nêu - HS trả lời. lại dãy hoạt động hóa học, xác định vị trí của Fe. 3. Đề xuất các câu hỏi. - GV cho học sinh suy - HS thảo luận vào báo cáo nghĩ, thảo luận theo các câu hỏi. nhóm để đề xuất các câu hỏi nghiên cứu. -GV ghi câu hỏi lên bảng để HS nhận xét và chọn ra một số câu hỏi dùng để nghiên cứu tính chất hóa học của sắt. - GV có thể gợi ý cho HS so sánh với nhôm để tìm câu hỏi về phần tính chất của sắt. - Các câu hỏi có thể như - HS ghi lại câu hỏi. sau: Câu 1: Sắt có tác dụng Câu hỏi Thí với các phi kim hay nghiệm không, hiện tượng là 1 TN 1: Cho gì? dây sắt tác Câu 2: Sắt có tác dụng dụng với với axit không, có oxi. giống nhôm không? 2 TN 2: Cho Câu 3: Sắt có đẩy được sắt tác kim loại nào ra khỏi dụng với dung dịch muối? dung dịch axit H2SO4


Câu 4: Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho sắt vào dung dịch NaOH? 4. Đề xuất những thí nghiệm nghiên cứu. GV cho HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để đề xuất những thí nghiệm sao cho thí nghiệm trả lời những câu hỏi.

3

4

loãng và đặc nguội. TN3: Cho sắt tác dụng với dung dịch muối CuSO4. TN 4: Cho sắt tác dụng với dung dịch NaOH

- Tiến hành thí nghiệm: + HS dựa vào kiến thức đã + GV cho học sinh dự học dự đoán thí nghiệm. đoán các hiện tượng. Dự đoán Thí + GV cho HS tiến hành nghiệm thí nghiệm. Sắt tác TN 1: cho dụng với dây sắt tác oxi tạo dụng với thành sắt oxi. oxit Sắt tác TN 2: Cho dụng với sắt tác axit giải dụng với phóng khí dung dịch H2 . axit H2SO4 Sắt không loãng và tác dụng đặc nguội. với H2SO4 đặc nguội. Sắt đẩy Cu TN3: Cho ra khỏi sắt tác


dung dịch dụng với muối. dung dịch muối CuSO4. Sắt không TN 4: Cho tác dụng sắt tác với NaOH. dụng với dung dịch NaOH. + HS tiến hành thí nghiệm, phân công nhiệm vụ. Thực hiện và quan sát, giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học vào phiếu học tập. + Đại diện nhóm báo cáo kết quả, thảo luận toàn lớp. 5. Kết luận, kiến thức mới. - GV tổ chức HS trao đổi với nhau, so sánh với những dự đoán ban đầu để rút ra và khắc sâu kiến thức.

- HS trên cơ sở của mỗi thí nghiệm, tự đưa ra kết luận về mỗi tính chất của sắt. - HS tham khảo SGK và so sánh với ý kiến ban đầu về tính chất hóa học của sắt và rút ra điểm mới. - HS hoàn thành phiếu học tập số 2.

- GV cho học sinh so sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt trong phiếu học tập số 2. Hoạt động 3: Củng cố - GV cho học sinh làm - HS thảo luận. các bài tập trong phiếu

- NL giải


học tập số 3 theo nhóm. Sau đó trình bày.

quyết vấn đề. - NL hợp tác -NL sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu hóa học.

4. Củng cố - GV củng cố trong phiếu học tập. 5. Dặn dò - Giáo viên dặn học sinh làm các bài tập trong SGK. - Giáo viên dặn học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài mới. 6. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Thí nghiệm

Hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học

Thí nghiệm 1: Thí nghiệm 2: Thí nghiệm 3: Thí nghiệm 4:


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Câu

Thí nghiệm

Hiện tượng, giải thích,

hỏi

Kết luận, kiến thức mới

PTHH

1

1

2

2

3

3

4

4

Câu 2: So sánh tính chất hóa học của nhôm và sắt: Giống nhau: ………………………………………………………………………………......... ……………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………......... ……………………………………………………………………………………. Khác nhau Nhôm: ……………………………......

Sắt: …………………………………......

………………………………………..

………………………………………….

………………………………………... …………………………………………. ………………………………………... …………………………………………. Cách phân biệt nhôm và sắt: ………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Vận dụng các tính chất hóa học, đề xuất và tiến hành các thí nghiệm để phân biệt các chất sau: Sắt, nhôm, đồng. …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………


Câu 2: Cho đinh sắt có khối lượng 2,3 gam vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy đinh ra, rửa nhẹ, làm khô, cân thấy khối lượng là 3,5 gam. Khối lượng muối sắt tạo ra là A. 152,00g.

B. 6,24g.

C. 1,20g.

D. 22,80g.

Câu 3: Hòa tan 23,75 gam hỗn hợp (X) gồm Fe và Zn trong dung dịch H2SO4 dư, thu được 8,96 lít H2 (đktc). Khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp (X) là: A. 15,70 gam Fe và 8,05 gam Zn.

B. 14 gam Fe và 9,75 gam Zn.

C. 8,40 gam Fe và 15,35 gam Zn.

D. 20 gam Fe và 3,75 gam Zn.

Câu 4: Lấy một ít bột sắt cho tác dụng với dung dịch axit HCl vừa đủ rồi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch vừa thu được. Hiện tượng quan sát được trong quá trình làm thí nghiệm là A. có khí không màu bay ra. B. có kết tủa trắng xanh. C. có khí bay ra, kết tủa trắng xanh rồi chuyển sang màu nâu đỏ. D. không có hiện tượng gì cả. Câu 5: Cho lượng Fe dư vào hỗn hợp chứa hai dung dịch MgSO4 và CuSO4 khuấy nhẹ và lọc. Chất rắn còn lại trên giấy lọc là: A. Mg và Cu.

B. Mg, Cu và Fe.

C. Fe và Cu.

D. Cu.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Thí nghiệm

Hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học

Thí nghiệm 1: Cho dây tác dụng với oxi.

Sắt cháy sáng bắn tung tóe tạo thành oxit sắt từ. 3Fe + 2O2

Fe3O4


Thí nghiệm 2: Cho sắt tác dụng với dung - Cho đinh sắt đã làm sạch vào ống nghiệm dịch axit H2SO4 loãng và đặc nguội.

chứa dung dịch H2SO4 loãng thì trên bề mặt có sủi bột khí, vì sắt đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên Fe đẩy H ra khỏi dung dịch axit. Fe + H2SO4(loãng) →FeSO4 + H2 - Cho sắt vào ống nghiệm chứa H2SO4 đặc nguội thì không có hiện tượng xảy ra.

Thí nghiệm 3: Cho đinh sắt tác dụng với - Cho sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch dung dịch muối CuSO4.

CuSO4 thì xuất hiện lớp màu đỏ bám vào cây đinh sắt, dung dịch nhạt màu dần. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu - Vì Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học nên Fe đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối.

Thí nghiệm 4: Cho đinh sắt tác dụng với - Cho sắt vào ống nghiệm chứa dung dịch dung dịch NaOH.

NaOH thì không có hiện tượng.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Câu hỏi

Thí nghiệm

Hiện tượng, giải Kết luận, kiến thức thích, PTHH

1

1

mới

Sắt cháy sáng tạo Sắt tác dụng với thành sắt từ oxit.

oxi tạo thành oxit

3Fe + 2O2

sắt từ.

Fe3O4

Ngoài ra sắt còn tác dụng với nhiều phi kim khác như


clo,

lưu

huỳnh,

brom,… tạo thành muối. Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối. 2

2

- Cho đinh sắt vào - Sắt phản ứng với ống nghiệm chứa một số dung dịch dung dịch H2SO4 axit

như

HCl,

loãng thì có sủi bột H2SO4 loãng giải khí, vì sắt đứng phóng khí H2. trước H trong dãy - Sắt không tác hoạt động hóa học dụng với H2SO4 và nên Fe đẩy H ra HNO3 đặc nguội. khỏi

dung

dịch * Lưu ý: Sắt tác

axit.

dụng với khí cho

Fe + H2SO4(loãng) tạo thành FeCl3, →FeSO4 + H2

còn tác dụng với

Fe + 2HCl →FeCl2 HCl loãng thì tạo thành FeCl2. Lưu ý

+ H2

- Cho sắt vào ống khi viết sản phẩm. nghiệm

chứa

H2SO4 đặc nguội thì không có hiện tượng xảy ra 3

3

- Cho đinh vào ống - Sắt phản ứng nghiệm chứa dung được

với

nhiều


dịch

CuSO4

thì dung dịch muối

xuất hiện lớp màu của những kim loại đỏ bám vào đinh hoạt động hoá học sắt là kim loại Cu, yếu hơn tạo ra dung dịch nhạt màu muối sắt và kim dần tạo thành muối loại mới. sắt (II). Fe

+

CuSO4 →

FeSO4 + Cu - Vì Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học nên Al đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối. 4

4

Cho đinh vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH không có hiện tượng gì.

Câu 2: So sánh tính chất hóa học của sắt và nhôm: Giống nhau: - Đều có những tính chất chung của kim loại: tác dụng với phi kim, tác dụng với dung dịch axit, tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn. - Không tác dụng với axit H2SO4 và HNO3 đặc nguội. Khác nhau Nhôm:

Sắt:

Có tính chất đặc biệt: tác dụng với Không tác dụng với dung dịch kiềm. dung dịch kiềm tạo khí H2.


2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Cách phân biệt nhôm và sắt: Cho tác dụng với dung dịch kiềm, nhôm tác dụng được có sủi bọt khí, còn sắt thì không phản ứng. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Cho ba chất đó lần tác dụng lần lượt với dung dịch axit HCl loãng, trường hợp có phản ứng, có sủi bột khí là nhôm và sắt, không phản ứng là đồng. Từ đó phân biệt được đồng. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2Al + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2 Tiếp tục cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch NaOH, chất có phản ứng có sủi bột khí là Al, còn không có hiện tượng là Fe. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 Câu 2: D Câu 3: B Câu 4: C Câu 5: C


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI LỚP 9 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu