LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN HIĐROCACBON TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 THPT (2018) WORD VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC
TRƯƠNG QUỲNH ANH Tên đề tài: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN HIĐROCACBON TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 THPT
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm
Đà Nẵng, tháng 4/2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG KHOA HOÁ HỌC
Tên đề tài: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN HIĐROCACBON TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 THPT
Sinh viên thực hiện
: Trương Quỳnh Anh
Lớp
: 14SHH
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. Phan Văn An
Đà nẵng, tháng 4/2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐHSP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA HÓA NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Họ và tên sinh viên : Trương Quỳnh Anh Lớp
: 14SHH
1. Tên đề tài Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần hidrocacbon trong chương trình hoá học lớp 11 THPT. 2. Nguyên liệu dụng cụ và thiết bị - Các tài liệu tham khảo có liên quan đến PPDHHH trong trường phổ thông. - Các chủ đề bài học, hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học. - Hơn 300 HS trường THPT Nguyễn Văn Cừ (QN) và THPT Thái Phiên (QN) - Máy tính, phần mềm tin học chuyên ngành. 3. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. - Xây dựng các chủ đề bài học có sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm nâng cao chất lượng giảng dạy. - Thực nghiệm sư phạm. 4. Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Văn An 5. Ngày giao đề tài: 01/10/2017 6. Ngày hoàn thành: 21/04/2018
Chủ nhiệm khoa
Giáo viên hướng dẫn
(Kí và ghi rõ họ tên)
(Kí và ghi rõ họ tên)
PGS.TS Lê Tự Hải
ThS. Phan Văn An
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày tháng
năm 2018
Kết quả điểm đánh giá Ngày
tháng
năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Kí và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Phan Văn An, giảng viên khoa Hoá học, trường Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng, đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô giáo khoa Hoá Học trường ĐHSP Đà Nẵng đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng tập thể giáo viên và học sinh trường THPT Thái Phiên, Quảng Nam và trường THPT Nguyễn Văn Cừ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm đề tài. Cuối cùng, tôi xin gừi lời cảm ơn đến những người thân yêu nhất đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Đà Nẵng, ngày 21 tháng 04 năm 2018
Trương Quỳnh Anh
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu .........................................................................................2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................2 4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu .....................................................................2 5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................2 6. Giả thuyết khoa học ...........................................................................................2 7. Cái mới của đề tài ..............................................................................................3 NỘI DUNG ................................................................................................................4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ...............................................4 1.1. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ...............4 1.1.1. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 20154 1.1.2. Khái niệm năng lực ..................................................................................5 1.1.3. Cấu trúc của năng lực ..............................................................................5 1.1.4. Quá trình hình thành năng lực ...............................................................6 1.1.5 Năng lực của học sinh ...............................................................................7 1.1.6. Các năng lực cốt lõi của học sinh ............................................................8 1.1.7. Phát triển chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh .......................................................................................................................9 1.2. VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ...........................................................10 1.2.1. Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn .........................................................................................................................10 1.2.2. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vì sự tiến bộ của học sinh ........................................13 1.2.3. Tiêu chí đánh giá bài học .......................................................................14
1.3. XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC ............................................15 1.3.1. Tổ chức hoạt động học và hướng dẫn học sinh tự học ........................15 1.3.2. Một số phương pháp và kĩ thuật tự học ...............................................22 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM PHẦN HYDROCACBON TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 11 THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH .......29 2.1. Những yêu cầu cơ bản và nhiệm vụ của phần hidrocacbon trong chương trình hoá học lớp 11 THPT .................................................................................29 2.2. Qui trình xây dựng bài học ..........................................................................30 2.2.1. Định hướng chung ..................................................................................30 2.2.2. Quy trình xây dựng bài học ...................................................................30 2.3. Một số chủ đề chương hidrocacbon ............................................................33 2.3.1. Chủ đề 1: ANKAN (3 Tiết) ....................................................................33 2.4. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG HYDROCACBON KHÔNG NO ............49 2.4.1. Chủ đề 1: ANKEN (3 Tiết) ( Xem phần phụ lục) ................................49 2.4.2. Chủ đề 2: ANKAĐIEN (1 Tiết) .............................................................49 2.5. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG HIĐROCACBON THƠM .......................63 2.5.1. Chủ đề 1: BENZEN VÀ ANKYLBENZEN (2 Tiết) (Xem phần phụ lục) ......................................................................................................................63 2.5.2. Chủ đề 2: STIREN VÀ NAPHTALEN (2 Tiết) (Xem phần phụ lục) 63 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .........................................................64 3.1 Mục đích thực nghiệm ...................................................................................64 3.2. Đối tượng thực nghiệm .................................................................................64 3.3 Tiến hành thực nghiệm .................................................................................64 3.3.1. Chuẩn bị cho TNSP ................................................................................64 3.3.2. Tổ chức thực hiện ...................................................................................64 3.3.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả ....................................................................65 3.3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm .....................................................................65 3.4. Kết quả thực nghiệm ....................................................................................66 3.4.1. Kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm .................................................66
3.4.2. Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên của các lớp tiến hành thực nghiệm ............................................................................................................................71 3.4.3. Kết quả thăm dò ý kiến HS của các lớp tiến hành thực nghiệm ........72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................77 1. Kết luận .............................................................................................................77 2. Kiến nghị ...........................................................................................................77 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
GV
: giáo viên
HS
: học sinh
THPT
: trung học phổ thông
CTCT
: công thức cấu tạo
CTPT
: công thức phân tử
CTTQ
: công thức tổng quát
PPDH
: phương pháp dạy học
TN
: thực nghiệm
ĐC
: đối chứng
PTPƯ
: phương trình phản ứng
PƯHH
: phản ứng hoá học
PP
: phương pháp
ĐTB
: điểm trung bình
DH
: dạy học
SGK
: sách giáo khoa
TNSP
: thực nghiệm sư phạm
SP
: sư phạm
PTPƯ
: phương trình phản ứng
PƯ
: phản ứng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH Sơ đồ 1.1. Định hướng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực Sơ đồ 1.2. Mô hình phát triển năng lực Bảng 3.1.1. Bảng phân phối tần số bài Ankan của cặp TN1 – ĐC1 : 11A1 và 11A5 trường THPT Thái Phiên, Thăng Bình. Bảng 3.1.2. Bảng tổng hợp bài kiểm tra kết thúc chủ đề Ankan. Hình 3.1. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra chủ đề Ankan ở hai lớp TN11A1 và ĐC11A5 trường THPT Thái Phiên, Quảng Nam. Bảng 3.2.1. Bảng phân phối tần số bài Ankan của cặp TN2 – ĐC2: 11A14 và 11A15 trường THPT Nguyễn Văn Cừ. Bảng 3.2.2. Bảng tổng hợp bài kiểm tra kết thúc chủ đề Ankan. Hình 3.2. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra chủ đề Ankan ở hai lớp TN11A14 và ĐC11A15 trường THPT Nguyễn Văn Cừ. Bảng 3.3.1. Bảng phân phối tần số bài “Ankađien” của cặp TN3 – ĐC3: 11A2 và 11A6 trường THPT Thái Phiên, Quảng Nam. Bảng 3.3.2. Bảng tổng hợp bài kiểm tra kết thúc chủ đề Ankanđien. Hình 3.3. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra chủ đề Ankađien ở hai lớp TN11A2 và ĐC11A6 trường THPT Thái Phiên, Quảng Nam. Bảng 3.4.1. Bảng phân phối tần số bài “Ankađien” của cặp TN4– ĐC4: 11A2 và 11A4 trường THPT Nguyễn Văn Cừ. Bảng 3.4.2. Bảng tổng hợp bài kiểm tra kết thúc chủ đề Ankanđien. Hình 3.4. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra chủ đề Ankađien ở hai lớp TN11A2 và ĐC11A4 trường THPT Nguyễn Văn Cừ. Bảng 3.5. Thái độ của HS khi tham gia giờ học có hợp tác nhóm. Bảng 3.6. Khả năng tự học Bảng 3.7. Kĩ năng giao tiếp Bảng 3.8. Khả năng hợp tác nhóm. Bảng 3.9. Năng lực giải quyết vấn đề.
MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI do UNESCO xác định là: “học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để chung sống”, có ý nghĩa rất quan trọng trong sự thành công của mỗi cá nhân, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn xã hội. Như vậy mục tiêu giáo dục của thế giới cho thấy rõ giáo dục không chỉ cung cấp kiến thức mà còn phải hình thành cho người học những kĩ năng, thái độ để họ có thể sống và làm việc trong xã hội luôn thay đổi sau khi hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông. Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển người học, giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột giáo dục của thế kỉ XXI. Cốt lõi của đổi mới giáo dục là đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, tăng cường kĩ năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đổi mới PPDH là một việc làm đã và đang được toàn ngành giáo dục hưởng ứng và đã có một số kết quả đáng ghi nhận, nhưng nhìn chung chưa đáp ứng được hết nhu cầu tạo đạo con người theo yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại. Trong số các PPDH tích cực thì DH theo nhóm đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm bởi đặc điểm của DH theo nhóm là thông qua hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển các kĩ năng xã hội như: giao tiếp, ngôn ngữ, khả năng hợp tác, làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm cũng như kiến thức…từ đó phát triển tư duy, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, đồng thời lĩnh hội được kiến thức bài học và kiến thức xã hội. Đó chính là nền tảng cho việc hình thành, phát triển và rèn luyện kĩ năng sống cho HS. Ở nước ta hiện nay, PPDH theo nhóm được sử dụng trong dạy học ở trường phổ thông còn hạn chế, nếu có sử dụng thì chỉ mang tính hình thức. Chính vì lí do trên chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần hidrocacbon trong chương trình hoá học lớp 11“.
1
2. Mục đích nghiên cứu Sử dụng PPDH theo nhóm cho HS nhằm nâng cao kết quả trong dạy và học hóa học phần hidrocacbon lớp 11 – chương trình nâng cao ở trường THPT. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Nghiên cứu tổng quan vấn đề. 3.2. Nghiên cứu cơ sở lí luận: - Đổi mới PPDH: định hướng, mục đích, đặc trưng của PPDH tích cực. - Cơ sở lí thuyết về DH theo nhóm. 3.3. Nghiên cứu nội dung, chương trình hóa học 11 – nâng cao. 3.4. Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng PPDH theo nhóm trong dạy và học hóa học phần hidrocacbon ở trường THPT. 3.5. Thiết kế hệ thống bài lên lớp có sử dụng PPDH theo nhóm trong dạy và học hóa học 11 phần hidrocacbon chương trình nâng cao, ở trường THPT. 3.6. Thực nghiệm sư phạm 4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu PPDH theo nhóm trong dạy học hóa học ở trường THPT phần hidrocacbon lớp 11 – chương trình nâng cao. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận - Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan. - Phương pháp phân tích và tổng hợp. - Phương pháp hệ thống, khái quát hóa. 5.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Trò chuyện. - Phát phiếu điều tra. - Phương pháp chuyên gia. 5.3. Phương pháp xử lí thông tin bằng thống kê toán học. 6. Giả thuyết khoa học Nếu sử dụng tốt PPDH theo nhóm trong dạy và học hóa học ở trường THPT phần hidrocacbon sẽ góp phần nâng cao được chất lượng dạy học hóa học theo hướng
2
tích cực hóa hoạt động học ở HS, giúp HS nâng cao khả năng tự học, phát triển năng lực tư duy, phát hiện và giải quyết vấn đề, góp phần rèn luyện cho HS những kĩ năng cần thiết của con người trong thế kỉ XXI. 7. Cái mới của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tư liệu bổ sung về việc nghiên cứu, sử dụng hiệu quả các hình thức tổ chức hoạt động nhóm hợp tác trong dạy và học hóa học ở trường THPT.
3
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1.1.1. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015 Sau 2015, Đảng, Nhà nước đã đưa ra định hướng đổi mới: "Chuyển từ nền giáo dục định hướng theo nội dung sang nền giáo dục định hướng theo năng lực" - Bản chất của giáo dục định hướng theo nội dung là: + Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học. Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng. Chúng ta chú trọng trang bị cho người học một hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau. Người học có thể có một khối lượng tri thức lớn "Thông kim, Bác cổ". + Tuy nhiên giáo dục theo định hướng nội dung lại chưa chú trọng đến khả năng ứng dụng tri thức đã học của người học vào trong thực tiễn lao động và những tình huống trong thực tế của cuộc sống. Kết quả đào tạo của người học chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống, đặc biệt trong xu thế Hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay. - Bản chất của giáo dục định hướng năng lực: + Chương trình giáo dục không chỉ chú ý trang bị về hệ thống tri thức khoa học của các môn học, mà đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện những kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống để hình thành và phát triển những năng lực cơ bản của người lao động + Giáo dục định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết, mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quá trình dạy học và đánh giá kết quả dạy học. + Giáo dục định hướng năng lực, mục tiêu học, tức là kết quả học tập mong muốn được mô tả thông qua hệ thống năng lực người học đạt được. Những kết quả này có thể mô tả chi tiết được, có thể quan sát được, và có thể định lượng được
4
+ Nội dung tri thức trong giáo dục định hướng năng lực là các tri thức được trang bị ở các môn học đều nhằm vào phát triển những năng lực chung của người học và những năng lực chuyên biệt của từng môn học. Kết quả này của người học sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống. 1.1.2. Khái niệm năng lực Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công một loạt công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết một vấn đề của cuộc sống. Có thể xem xét riêng một cách tương đối phẩm chất và năng lực, nhưng năng lực hiểu theo nghĩa rộng (năng lực người) bao gồm cả phẩm chất và các năng lực hiểu theo nghĩa hẹp. 1.1.3. Cấu trúc của năng lực Khái niệm năng lực hành động và khác niệm kĩ năng không có sự tương đồng. Kĩ năng chỉ được định nghĩa như là khả năng thực hiện dễ dàng, chính xác một hành động có tính phức hợp và khả năng thích ứng trong các điều kiện đang thay đổi. Trong khi năng lực hành động được định nghĩa như là một khái niệm định hướng theo chức năng, một hệ thống phức hợp hơn, toàn diện hơn, có sự kết hợp của nhiều thành tố như các khả năng nhận thức, kĩ năng, thái độ và chứa cả các thành phần phi nhận thức như động cơ, xúc cảm, giá trị, đạo đức,… trong một bối cảnh có ý nghĩa. Cấu trúc của năng lực được trình bày trong sơ đồ 1.1 :
5
Bối cảnh
Năng lực
Sơ đồ 1.1: Định hướng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực Ô ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng). - Ô ở giữa được bao quanh các ô nhỏ là thành tố của năng lực: kiến thức, các khả năng nhận thức, các khả năng thực hành/ năng khiếu, thái độ, xúc cảm, giá trị và đạo đức, động cơ; - Vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/ hoàn cảnh có ý nghĩa). 1.1.4. Quá trình hình thành năng lực Quá trình hình thành năng lực có thể mô hình hóa bằng một số sơ đồ bậc thang, gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực như sau: 1. Tiếp nhận thông tin. 2. Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức). 3. Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng).
6
4. Thái độ và hành động. 5. Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực. 6. Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo. 7. Kết hợp với kinh nghiệm, trải nghiệm thể hiện năng lực nghề. Năng lực nghề
Chuyên nghiệp – Kinh nghiệm
Năng lực – Trách nhiệm
Hành động – Sự đầy đủ
Khả năng – Thái độ
Kiến thức – Áp dụng
Thông tin – Xử lý Sơ đồ 1.2. Mô hình phát triển năng lực Sự kết hợp 5 bước đầu đã có thể tạo thành năng lực ở người học. Tuy nhiên cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp. 1.1.5 Năng lực của học sinh - Năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ,... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống. - Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh:
7
+ Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả năng học được,... mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với các em. + Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội,...). + Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học. Nhà trường là môi trường giáo dục chính thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất. Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng,... cũng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em. 1.1.6. Các năng lực cốt lõi của học sinh Chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam sau năm 2015 sẽ được cấu trúc theo định hướng phát triển năng lực. Các năng lực của học sinh sau khi kết thúc chương trình giáo dục phổ thông được xác định là: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực thể chất. + Năng lực thẩm mĩ. + Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp. + Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội. + Năng lực hợp tác. + Năng lực tin học. + Năng lực công nghệ. + Năng lực tính toán.
8
Đây là cơ sở ban đầu cho hoạt động phát triển chương trình nhà trường, trong đó có việc xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp, giúp người học hình thành năng lực cần thiết ở đầu ra. 1.1.7. Phát triển chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh 1. Các yêu cầu của bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực Để thiết kế được một bài học phù hợp với xu thế đổi mới, giáo viên cần nắm được những yêu cầu của một bài học theo hướng tiếp cận năng lực người học. Một bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực có đặc điểm sau: - Mục tiêu bài học hướng vào việc mô tả kết quả mong đợi (các khả năng, năng lực học sinh sẽ phải đạt được) chứ không phải nội dung kiến thức được giáo viên truyền thụ. - Các khả năng, năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát, đánh giá được. Chúng được xem là tiêu chuẩn đánh giá đầu ra. - Thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học sinh, khuyến khích học sinh trao đổi/tranh luận, đánh giá, chia sẻ quan điểm/kinh nghiệm thúc đẩy tinh thần hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm,... - Tạo môi trường học tập thân thiện, học sinh cảm thấy thoải mái (không bị áp đặt, được khuyến khích phát biểu, bày tỏ quan điểm cá nhân, được tôn trọng,...) tạo được sự hứng thú, tự tin. - Nhấn mạnh vào hoạt động tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm và đặc biệt vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống gắn với cuộc sống thực tế. - Nhấn mạnh vào hoạt động tự học qua khai thác, tìm hiểu, xử lí thông tin,... - Chú trọng phát triển các tư duy bậc cao: Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, năng lực sáng tạo,... - Vai trò chính của giáo viên là thay đổi người học như sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực tương tác, trải nghiệm, nghĩ về cách suy nghĩ,..., tăng cường hứng thú, sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học. - Kết thúc bài học, học sinh thấy mình thay đổi và biết cách thay đổi bản thân.
9
2. Tính nhất quán của chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực - Mục tiêu giáo dục: Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục. - Nội dung giáo dục: Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết. - Phương pháp dạy học: + Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức. Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,... + Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; các phương pháp học thí nghiệm, thực hành. - Hình thức dạy học: Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. - Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn. 1.2. VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1.2.1. Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn * Đổi mới phương pháp dạy học: Đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh vào giải quyết các vấn đề thực tiễn bằng các phương pháp dạy học tích cực.
10
Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động. Phương pháp dạy học tích cực nhấn mạnh việc lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên. Mặc dù có thể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung các phương pháp dạy học tích cực đều có những đặc trưng cơ bản sau: - Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trong phương pháp dạy học tích cực, học sinh được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát triển tiềm năng sáng tạo. - Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, phải nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. - Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp giáo viên – học sinh và học sinh – học sinh, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên
11
một trình độ mới. Được sử dụng phổ biến trong dạy học hiện nay là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gây cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. - Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong quá trình dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. * Đổi mới hình thức tổ chức dạy học: Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh, quá trình dạy học bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên tổ chức hoạt động trí óc và tay chân của học sinh, đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định. Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh phỏng theo tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học. Như vậy, chúng ta có thể hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau: - Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh. Học sinh hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết. Dưới sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hoá, phù hợp với mục tiêu dạy học và các nội dung cụ thể đã xác định. - Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một trình tự hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận. - Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, khái quát hoá, thể chế hoá tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định.
12
Như vậy, mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học theo nhóm được sử dụng. Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một kĩ thuật dạy học theo nhóm nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theo các bước sau: (1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập (2) Thực hiện nhiệm vụ học tập (3) Báo cáo kết quả và thảo luận (4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 1.2.2. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vì sự tiến bộ của học sinh Thực hiện chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ kiến thức cuối kỳ, cuối năm sang đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiến thức để hướng tới phát triển năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá quá trình học tập và kết quả học tập của học sinh. a) Đánh giá quá trình học tập của học sinh Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động trong giờ học, giáo viên tiến hành một số việc như sau: - Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của hóc sinh để kịp thời phát hiện và giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn. - Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập...khi kiểm tra học sinh. - Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua quá trình học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tập thể, từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất, năng lực riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử để tiên bộ. - Khuyến khích, hướng dẫn học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn. b) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây dựng đề thi/kiểm tra theo ma trận; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
13
trong dạy học được thực hiện qua các bài kiểm tra bao gồn các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu: - Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học khi được yêu cầu. - Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt dộng phân tích, giải thích, so sánh; sử dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập. - Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học. - Vận dụng bậc cao: học sinh vận dụng được cá kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huốn, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỷ lệ các câu hỏi theo 4 mức dộ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng bậc cao. 1.2.3. Tiêu chí đánh giá bài học a) Việc đánh giá về kế hoạch và tài liệu dạy học được thực hiện dựa trên hồ sơ dạy học theo các tiêu chí về: 1) Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng. 2) Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập. 3) Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh. 4) Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
14
b) Việc phân tích, rút kinh nghiệm về hoạt động của giáo viên và học sinh được thực hiện dựa trên thực tế dự giờ theo các tiêu chí dưới đây: - Hoạt động của giáo viên: 1) Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập. 2) Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh. 3) Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khcish học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. 4) Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh. - Hoạt động của học sinh 1) Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp. 2) Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3) Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 4) Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 1.3. XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC 1.3.1. Tổ chức hoạt động học và hướng dẫn học sinh tự học 1. Quan niệm về tự học Đến nay, còn có nhiều quan niệm về tự học, chẳng hạn như: Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) cùng sản phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức thuộc một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học.
15
Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là người học luôn là chủ thể nhận thức, tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập. Hay nói cách khác, không ai học giúp cho người học được, vì thế muốn học được phải tự học. Theo đó, quá trình hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ chủ yếu do HS tự thực hiện, còn môi trường học chỉ đóng vai trò trợ giúp. Việc học chỉ có hiệu quả khi người học ý thức được việc học (có nhu cầu học tập) từ đó có động cơ, ý chí và quyết tâm để vượt qua những khó khăn, trở ngại trong học tập. Tự học là một quá trình chủ thể nhận thức tác động một cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo vào đối tượng học nhằm chuyển hóa chúng thành tài sản riêng, làm chi chủ thể thay đổi và phát triển. Như vậy, tự học là tự mình thực hiện việc học. Tự học không thể thiếu trong hoạt động học, trong đó HS phải biết huy động khả năng trí tuệ, tình cảm và ý chí của mình để lĩnh hội một cách sáng tạo tri thức kĩ năng và hoàn thiện nhân cách của mình dưới sự hướng dẫn của GV. Kết quả tự học cao hay thấp phụ thuộc vào kĩ năng tự học của mỗi cá nhân và đặc biệt với HS THPT thì còn phải phụ thuộc rất lớn đến sự hướng dẫn của GV hay học liệu , phương tiện hỗ trợ,…. Xét theo con đường và không gian học tập thì tự học có thể diễn ra theo các hình thức sau: - Tự học không theo con đường nhà trường, học thông qua thực tế, hình thức này phổ biến ngoài đời sống xã hội, học qua giao tiếp, học qua lao động, học qua các thông tin đại chúng,…Với hình thức này, việc hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ mới là do người học tự trải nghiệm, qua hoạt động thực tiến. Hình thức tự học này thường do người học tự mò mẫm, thực hiện, thử và sai, thường không có thầy hướng dẫn một cách tường minh và có chủ định, thường không có kế hoạch và mục đích trước. Hình thức này thường mang tính tự nhiên, trong cuộc sống hằng ngày: “Đị một ngày đàng, học một sàng khôn”, học bất cứ lúc nào, ở đâu, trong lao động cũng như vui chơi, giải trí,… - Tự học ở trường lớp, có các hình thức: Tự học ngoài giờ trên lớp (có GV hay tài liệu hướng dẫn, hoặc không); Tự học trên lớp (có sự trợ giúp trực tiếp của GV hay người hướng dẫn , qua tài liệu hướng dẫn). Ngoài ra, tự học ở nhà có một
16
vai trò quan trọng đối với thành tích học tập của HS. Trong quá trình tự học của mình, HS tự học từng phần của bài học, tự học cả bài hay thậm chí tự học cả chủ đề. Qúa trình tự học thường được diễn ra theo các giai đoạn: tự nghiên cứu, tự thể hiện, tự điều chỉnh và vận dụng. 2. Vị trí vai trò của tự học Tự học được xem là một mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học. Từ lâu các nhà sư phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học. Trong quá trình dạy học GV không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những tri thức có sẵn, yêu cầu HS ghi nhớ,... mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tự khám phá ra những qui luật, thuộc tính mới của các kiến thức hay các vấn đề khoa học. Qua đó, giúp HS không chỉ nắm bắt được kiến thức mà còn biết cách tìm đến những kiến thức ấy. Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học hiện đại còn xác định rõ: càng ở trình độ cao thì tự học càng cần được coi trọng. Nói tới phương pháp dạy học thì cốt lõi chính là dạy tự học. Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Vì thế, muốn thành công trên bước đường học tập và nghiên cứu thì người học phải có khả năng tự phát hiện và tự giải quyết những vấn đề mà cuộc sống hay khoa học đặt ra. Rèn luyện kĩ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực cho HS trong quá trình học tập. Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là hình thành phẩm chất đó cho người học. Khi đó, giáo dục mới có thể đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với thị trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng. Có thể xem tính tích cực (hình thành từ năng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế hệ trẻ trong xã hội hiện đại. Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt của từng cá nhân trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích cực. Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập. Có hứng thú người học mới có được sự tự giác, say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá. Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác. Tính tích cực của con người chỉ được hình
17
thành trên cơ sở sự phối hợp giữa hứng thú với tự giác. Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lập trong học tập. Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến. Tự học giúp con người thích ứng với những biến đổi của sự phát triển kinh tế - xã hội. Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từ môi trường, nghề nghiệp. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao, tạo đà cho tự học trong cuộc sống hay trong thực tiễn. 3. Những thành tố cơ bản của tự học a/ Động cơ học tập Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể tách thành hai nhóm cơ bản: -
Các động cơ hứng thú nhận thức.
-
Các động cơ trách nhiệm trong học tập. Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với
người học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ và chứa nhiều những yếu tố kích thích, gợi sự tò mò. Động cơ này sẽ xuất hiện thường xuyên khi GV biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ người học. Một khi đã có động cơ, hiểu nhiệm vụ và có trách nhiệm thì bắt buộc người học phải liên hệ với ý nghĩa xã hội của sự học. Giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè,... Từ đó, các em mới có ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ GV, phụ huynh, tôn trọng mọi chế định của xã hội. Cả hai động cơ trên không phải là một quá trình hình thành tự phát, cũng chẳng được đem lại từ bên ngoài mà nó hình thành và phát triển một cách tự giác, thầm lặng từ bên trong. Do vậy người GV phải tùy đặc điểm môn học, tùy đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi để tìm ra những biện pháp thích hợp nhằm khơi dậy hứng thú
18
học tập và năng lực tiềm tàng nơi HS. Và, điều quan trọng hơn là tạo mọi điều kiện để các em tự kích thích động cơ học tập của mình. Khơi dậy hứng thú học tập để trên cơ sở đó ý thức tốt về nhu cầu học tập chính là tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn. Bởi vì, động cơ học tập đúng đắn sẽ khiến người ta luôn tự giác, say mê học tập và học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng, với niềm vui sáng tạo bất tận. Ngoài việc tạo động cơ cho HS, ta cần khích lệ sự cố gắng của HS. GV hay nguồn học liệu cần chỉ ra cho HS thấy nếu các em cố gắng, quyết tâm, khắc phục khó khăn, tự mình vươn lên thì sẽ gặt hái được thành công. GV nên giúp HS nhận biết cần phải tập trung học ở những phần nào, nội dung nào, môn học nào,... Thông qua những tấm gương vượt khó, những ghi chép về sự tiến bộ của bản thân, HS cần phải học để thay đổi niềm tin và tập trung vào sự cố gắng của mình, nhìn thấy mối quan hệ giữa cố gắng và mức độ thành công. b/ Học tập có kế hoạch Việc học, tự học có hiệu quả khi mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch học tập được xây dựng cụ thể, rõ ràng và có tính hướng đích cao, sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cá nhân. Mục tiêu học tập là những gì người học đặt ra để phấn đấu trong học tập và có khả năng đạt được nó trong quá trình học tập của mình. Để có được mục tiêu khả thi và hữu ích, HS cần xác định mục tiêu học tập của mình theo năm yếu tố sau đây: - Cụ thể và rõ ràng: Càng chi tiết càng dễ thực hiện. - Đo lường được: Mục tiêu có thể đo lường và đánh giá được một cách rõ ràng. - Có thách thức: Mục tiêu phải cho thấy người học cần phải nổ lực và có kỉ luật mới có thể đạt được. - Thực tế: Có khả năng đạt được đối với HS đó. - Có thời gian để hoàn thành: Mục tiêu phả có hạn hoàn thành cụ thể. Nếu là mục tiêu lâu dài cần chia mục tiêu thành nhiều mục tiêu nhỏ và xác định thòi hạn hoàn thành đối với từng mục tiêu.
19
Người có kĩ năng tự học là người xác định được kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mình. Trong lập kế hoạch phải chọn đúng vấn đề trọng tâm, cốt lõi, quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian, công sức cho nó. Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao. Sau khi xác định được các vấn đề trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc trong kế hoạch chung một cách hợp lí, logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong kế hoạch. Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy thuận lợi. Tuy nhiên, theo khoa học về nhận thức, cần lưu ý một số điểm sau đây: - Học ở đâu: quan trọng nhất là học ở nơi thuận lợi cho tiếp thu, không phân tán sự tập trung và là nơi học thích hợp với thói quen, phong cách học tập của bạn. - Khi nào nên học tập: chỉ nên học lúc thoải mái, minh mẫn, vào đúng khoảng thời gian trong kế hoạch để học. Không nên cố học trong vòng 15 phút ngay trước và sau khi ăn hoặc không học cố khi đã quá mệt mỏi, buồn ngủ; không học cố vào giờ chót trước khi đế lớp. - Học cho giờ lí thuyết: cần đọc tất cả những tài liệu, đọc trước và ghi chú những điểm chưa hiểu để chuẩn bị cho giờ học trên lớp. Nếu bạn học sau giờ lên lớp của GV, cần chú ý xem lại những thông tin đã ghi chép được. - Học cho giờ cần phát biểu, trả bài: nên dùng khoảng thời gian trống, ngay trước các giờ học này để luyện tập kĩ năng phát biểu. - Sửa đổi kế hoạch học tập: có thể sửa đổi khi kế hoạch không hiệu quả, hoặc khi có việc đột xuất , làm đảo lộn, khi đó việc lập kế hoạch trở nên linh hoạt và dễ dàng hơn. c/ Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối lượng kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bề vững không,... tùy thuộc vào chính bản thân người học trong bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm các hoạt động: - Tiếp nhận/thu thập thông tin: Lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định, như: đọc sách,
20
nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ internet, xemina, hội thảo, làm thí nghiệm, quan sát, điều tra,... Thu thập thông tin nhằm tập hợp những thông tin liên quan đến vấn đề mà người học đang tìm hiểu, giải quyết. Để hình thành kĩ năng này, người học thường phải tiến hành các thao tác: Tìm kiếm thông tin từ các nguồn, địa chỉ tin cậy (sách, báo, internet,...); tiến hành thu thập thông tin thông qua việc đọc và chọn lọc thông minh, linh hoạt qua các tài liệu đã thu thập được; sắp xếp thông tin đã chọn lọc một cách hệ thống, theo từng nội dung. - Xử lí thông tin: Việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được. Quá trình này có thể được tiến hành thông qua việc phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh… - Vận dụng tri thức, thông tin: Trong việc vận dụng thông tin tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch, báo cáo khoa học, tổng thuật,... ta thường gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, trong khâu này việc lựa chọn và thay đổi hình thức tư duy để tìm ra cách thức tối ưu nhất cho đối tượng nghiên cứu cũng rất cần thiết. - Trao đổi, phổ biến thông tin: Trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, tri thức hay thông qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận,... việc này thường là khâu cuối cùng trong quá trình tự học, tiếp nhận kiến thức. Hoạt động này giúp người học hình thành và phát triển kĩ năng trình bày (bằng lời nói hay văn bản), chủ động, tự tin trong giao tiếp ứng xử, phát triển kĩ năng hợp tác và quan trọng hơn giúp khách quan hóa và chính xác hóa kết quả tự học. d/ Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập: Trong bất kì hoạt động nào đánh giá kết quả cũng đều quan trọng, vì nó giúp cho chủ thể kịp thời phát hiện ưu điểm hay thiếu sót, hạn chế và điều chỉnh các hoạt động, phù hợp với mục đích đề ra. Trong tự học, tự kiểm tra, tự đánh giá có một ý nghĩa quan trọng, đảm bảo kết quả, chất lượng của tự học. Tự kiểm tra, đánh giá nhằm tự điều chỉnh, có thể thực hiện theo trình tự sau: + So sánh đối chiếu kết luận của thầy hay người trợ giúp và ý kiến của các bạn với sản phẩm ban đầu của mình để biết được sự: đúng-sai, hay-dở, đủ-thiếu,…
21
+ Kiểm tra lí lẽ, tìm kiếm luận cứ,… để có cơ sở chứng minh cho sự đúngsai. + Tổng hợp, bổ sung thêm lí lẽ, chốt lại vấn đề. + Sửa chữa những chỗ sai sót, hoàn thiện sản phẩm. + Rút kinh nghiệm về cách học, cách xử lí tình huống, cách giải quyết vấn đề. Việc tự đánh giá, điều chỉnh kết quả học tập được thực hiện bằng nhiều hình thức như: dùng các thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu mà GV đề xuất hay các bảng kiểm; sự đánh giá, nhận xét của tập thể, thông qua thảo luận, tự đối chiếu so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu,… Tất cả cách làm đó đều mang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thường xuyên. Thông qua đó, người học tự đối thoại để thâm định, hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, để từ đó có hướng khắc phục nhược điểm hay phát huy ưu điểm. Vấn đề tự học rõ ràng không hề đơn giản. Muốn học tập có hiệu quả, nhất thiết HS phải chủ động tự giác, học bất cứ lúc nào có thể, bằng chính nội lực, vì nội lực chính là nhân tố quyết định cho sự phát triển. Ngoài ra, còn rất cần tới vai trò của người thầy hay người trợ giúp với tư cách là ngoại lực trong việc giúp cho HS có được một hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ,... cùng với phương pháp tự học cụ thể, khoa học. Nhờ đó, hoạt động tự học của HS ngày càng đi vào chiều sâu, thực chất. 1.3.2. Một số phương pháp và kĩ thuật tự học 1. Nghe hiệu quả Biết nghe giảng đúng cách hay nghe tích cực sẽ giúp học sinh rút ngắn thời gian học tập, làm bài tập nhanh chóng và dễ dàng hơn, tự tin, hứng thú hơn và không ngỡ ngàng khi gặp lại các nội dung học tập, nhất là trọng tâm bài học. Để rèn luyện khả năng nghe tích cực HS cần: - Tập trung theo dõi bài giảng hay hướng dẫn học ngay từ lúc bắt đầu của tiết học. - Tập trung nghe trọn vẹn nội dung chính, những điểm quan trọng nhất mà GV thường nhấn mạnh qua ngữ điệu hya qua việc nhắc lại nhiều lần, để hiểu vấn
22
đề, rồi ghi chép ý chính theo cách hiểu của mình (ghi theo dàn bài để khái quát cấu trúc chung của bài học). - Chú ý đến các bảng tóm tắt, các sơ đồ và các tài liệu trực quan khác đã giới thiệu, nhờ đó ta có thể nắm được trình tự, tiến dần đến kết luận và rút ra cái mới. - Nếu gặp chỗ nào khó, không hiểu, thì hãy tạm gác nó lại và sẽ cố gắng tìm hiểu những điều đó sau, để quá trình nghe giảng không bị gián đoạn. - Trong hoặc cuối tiết học, có thể nêu câu hỏi với GV hay người hướng dẫn để làm rõ những chỗ chưa hiểu, khắc sâu kiến thức,… Lưu ý: Nên dành vài phút để đọc lướt qua tài liệu sẽ học trước khi nghe giảng. 2. Ghi chép hiệu quả Ghi chép không những có thể khiến tăng cường sự tập trung mà còn là một công cụ hỗ trợ ghi nhớ. Ghi chép còn giúp chúng ta tạo nguồn lưu trữ thông tin để sau này dùng lại hay ôn lại nếu cần. Song để ghi chép nhah và hiệu quả nên sử dụng các thủ thuật như: dùng từ viết tắt, dùng chữ bắt đầu của một từ,…Không cần ghi lại mọi thứ mà hãy tư duy, lắng nghe để hiểu và ghi được những điều quan trọng nhất. Lưu ý: - Ghi nhanh từ mới, những ý tưởng hay khái niệm, vấn đề mới lạ vào giấy, vở hay sổ tay. - Trước tiết kiểm tra, viết lại những gì đã ghi chép. - Tất cả những gì ghi chép được cần sắp xếp theo từng mục, theo nhu cầu và cách riêng của mình. - Nếu có máy tính thì nên sắp xếp dữ liệu theo thư mục các tập tin, việc tìm kiếm sửa đổi thật là đơn giản. - Chú ý ghi lại những vấn đề quan trọng khi nghe người khác hay khi đọc tài liệu, nhờ đó sẽ hiểu sâu, hiểu liền mạch nội dung nghe được. Sau mỗi giờ học, em nên viết ngắn gọn về một vấn đề gây ấn tượng nhất với mình trong giờ học, hoặc vấn đề muốn tìm hiểu thêm. 3. Đọc hiệu quả
23
Đọc hiệu quả là đọc một cách tập trung và kĩ lưỡng để hiểu được chính xác những gì đọc được. Ta biết rằng một từ, một cụm từ hay một chữ, thường có hai phần là âm và nghĩa. Đứng về mặt kĩ thuật, đọc là một quá trình kết hợp lướt mắt qua các con chữ và nhập nghĩa của các con chữ đó vào đầu. Khâu thứ nhất – xem như khâu nhận mặt chữ hay biết âm – chỉ bao gồm việc nhận dạng kí tự, đọc thầm, phân tích ngữ pháp của câu để chuẩn bị cho việc hiểu nghĩa. Khâu thứ hai – xem như khâu nhập nghĩa vào trong đầu – là quá trình chuyển các kí tự đọc được thành nghĩa. Nó thường xảy ra theo hường so sánh khái niệm hoặc ý nghĩa vừa đọc với nhận thức cũ của mình. Khi đó, nếu có sự phù hợp hay quen thuộc, thì việc hiểu này mang nghĩa củng cố kiến thức; còn nếu nó xa lạ hay trái với những gì mình đã biết thì việc nhập kiến thức sẽ mang nghĩa tiếp nhận, nạp cái mới. Một số điều nên làm khi đọc hiểu: - Trau dồi vốn từ. - Khi đọc các sách có tính chuyên sâu hay mang tính học thuật thì trước hết phải hiểu đúng các khái niệm đồng thời biêt trân trọng cách dùng từng từ của người viết để ý thức đầy đủ về tính chính xác của từ ngữ. - Khi gặp một khái niệm mới thì đừng bỏ qua mà cần tìm hiểu kĩ nội hàm của khái niệm này. - Sau khi đọc, nên hình thành thói quen liên tưởng, tìm hiểu và bắt lấy dụng ý của người viết thật nhanh. - Đọc kĩ khái niệm và từ nhưng cần xem xét nghĩa của nó trong tổng thể. 4. Ghi nhớ thông tin hiệu quả Ghi nhớ là qua trình tiếp nhận thông tin và lưu giữ thông tin ấy trong đầu để sau đó có thể nhắc lại, dùng lại được. Ghi nhớ đòi hỏi yêu cầu cao với người học. Để có thể ghi nhớ thông tin nhanh và lâ, cần lưu ý các bước sau: - Đọc đi đọc lại: Đọc lại những gì đã ghi chép sau buổi học sẽ giúp nhớ bài tốt hơn. Có thể đọc một tài liệu nhiều lần, mỗi lần với một mục tiêu khác nhau và đọc theo đúng mục tiêu đó.
24
- Nắm ý chính: Nắm được ý chính trong mỗi đoạn văn và hiểu nó theo cách của mình là điều cốt lõi của việc đọc có hiệu quả. - Trích lược những chi tiết quan trọng: Mỗi ý chính trong bài đều liên quan đến một chi tiết quan trọng, vì thế, nếu càng nhớ và dẫn được càng nhiều chi tiết quan trọng hay các liên hệ giữa các chi tiết và các ý, hoặc giữa các ý với nhau, thì càng liên hệ được các ý tưởng với kiến thức nền tảng. Nhờ đó, ta dễ dàng huy động, sử dụng khi cần. - Ghi thành dàn bài: bằng cách chia nội dung toàn bài thành các phần chính (Ví dụ là A, B hay C,….) - Nhẩm trong óc: là cách hệ thống lại và ôn từng phần một của bài, chỗ nào quên thì dừng lại và lật bài đã có ra xem. Tiếp đó, nhẩm sang phần khác, chú ý các phần quan trọng cần ghi nhớ. Sau đó, tìm những nội dung còn sót lại để học lại cho thuộc và đặt thành câu hỏi rồi tự giải quyết trong óc câu hỏi ấy. - Ghi ra giấy: Có thể ghi riêng ra giấy những từ mới, công thức, những định lí, tính chất,… sau đó đóng hay cất những tờ giấy này vào nơi dễ nhìn thấy, có thể mở ra xem để ghi nhớ. Khi ghi chỉ nên tóm tắt phần quan trọng, chính yếu nhất, tránh ghi rườm rà. - Hỏi và tự trả lời: Tự đặt cho mình những câu hỏi và trả lời các câu hỏi để ghi nhớ được các thông tin cần tìm hiểu. Cách này vừa giúp ta nhớ kiến thức, vừa tăng cường tính chủ động, tích cực trong học tập. 5. Liên tưởng trong tự học Liên tưởng giúp các em phát huy tính khám phá, tính sáng tạo bằng cách kết nối một vấn đề đang học, một vấn đề đang gặp phải, cần được ghi nhớ, một vấn đề chưa thật quen thuộc, chưa thật hiểu rõ, với cái mà mình đã biết. Nhờ đó, ta sẽ dễ nhớ và dễ truy cập, sử dụng một vấn đề nào đó khi cần. Để sử dụng liên tưởng, chúng ta cần xem lại các luật liên tưởng; * Luật đặc trưng: Các sự vật có quan hệ về tính chất hoắc dấu hiệu đặc trưng có thể hình thành liên tưởng.
25
* Luật tương phản: Các sự vật có những đặc điểm tương phản có thể hình thành liên tưởng, như: cao – thấp, ngắn – dài, sáng – tối, nóng – lạnh, nhút nhát – can đảm, thành công – thất bại,… * Luật gần nhau: Các sự vật gần nhau về thời gian hay không gian cũng hình thành liên tưởng, như nhìn thấy một dòng sông có thể liên tưởng tới con sông quê hương, thấy bông hoa đẹp thì có thể liên tưởng đến hoa thơm bướm lượn,… * Luật quan hệ: Hình thành liên tưởng do mối quan hệ giữa các sự vật, như: nhìn cây cối có thể nghĩ đến rừng, nhìn con ong có thể nghĩ đến mật ngọt vàng óng, thấy hành động giúp đỡ người khác của một ai đó ta nghĩ đến lòng nhân ái,... - Ngoài ra còn có: Luật sáng rõ, luật lặp lại, luật (thời gian) xa gần. 6. Suy nghĩ tích cực theo mô hình 3C - Cam kết (Commitment): Đặt ra một cam kết tích cực cho việc học hành, cho công việc của bản thân, hoặc cho bất cứ việc gì khác và hãy thực hiện việc đó một cách nhiệt tình và say mê, tốt nhất có thể. - Quản lí (Control): Tập trung suy nghĩ vào những việc quan trọng và có ý nghĩa theo mục tiêu và tính ưu tiên cho mỗi việc mình nghĩ và làm. Thành thật với bản thân và kiểm tra xem đã làm được những gì và chưa làm được gì và hãy nhanh chóng thay thế các ý nghĩ tiêu cực bằng các suy nghĩ tích cực. - Thử thách (Challenge): Hãy can đảm thay đổi những thói quen, suy nghĩ tiêu cực mỗi ngày, qua cách xem việc học hay những sự thay đổi như là các cơ hội. Hãy thử thách khác đi điều mình vẫn làm thường ngày, hãy phát hiện ra nhiều lựa chọn khác nhau cho mỗi sự việc. 7. Sử dụng bản đồ tư duy trong tự học BĐTD được xem là hình thức ghi chép hỗ trợ tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề, một hệ thống bài tập hay một mạch kiến thức, các cách giải của một dạng bài tập,... bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực. Đặc biệt, BĐTD còn là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắt khe, có thể thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu, dùng màu sắc,
26
hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau. Do đó, việc lập BĐTD còn giúp phát huy khả năng sáng tạo của mỗi người. Để làm quen, trước hết nên cho HS tập “đọc hiểu” một vài BĐTD do GV thiết kế sẵn, tập cho HS thuyết trình, diễn giải mạch nội dung kiến thức hàm chứa trong BĐTD đó. Tiếp theo, hướng dẫn HS thực hành vẽ BĐTD trên giấy hay trên bảng: Bước 1: Bắt đầu ý chính của chủ đề và diễn đạt chủ đề bằng một kí hiệu, hình vẽ, cụm từ,... vẽ nó ở chính giữa trang giấy. Bước 2: Vẽ các nhánh, bắt đầu là nhánh cấp 1, xuất phát từ trung tâm, đó chính là nội dung chính chính của bài học hay chủ đề. Bước 3: Vẽ nhánh cấp 2,3,... và hoàn thiện BĐTD. Bước 4: Báo cáo hay thuyết minh về BĐTD. Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện BĐTD. HS có thể lập BĐTD để chuẩn bị bài mới, ghi nội dung bài học trên lớp hoặc để ôn bài, hệ thống hóa kiến thức của một chủ đề, một chương. Việc lập BĐTD đòi hỏi quá trình tư duy tích cực, HS trở thành “tác giả” kiến thức và làm chủ “tác phẩm” kiến thức hội họa. Qua đó góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, tập dượt nghiên cứu cho HS. 8. Sử dụng bản đồ kĩ năng trong tự học Các BĐKN (Concept maps) dùng để sắp xếp và trình bày kiến thức, bao gồm các khái niệm (thường được đóng khung trong các hình tròn hay các hình chữ nhật) và mối quan hệ giữa các khái niệm (được thể hiện dưới dạng đường nối giữa hai khái niệm). Các thuật ngữ trên đường nối là các từ hay cụm từ chỉ rõ mối quan hệ giữa hai khái niệm tạo ra mệnh đề. Trong tự học, việc sử dụng BĐKN giúp người học ghi tóm tắt bài có hiệu quả, tăng khả năng nhớ bài, dễ tái hiện và giúp hiểu bài tốt hơn. Quy trình thiết kế BĐKN được tiến hành theo sáu bước như sau: Bước 1: Xác định mục tiêu và chủ đề trọng tâm của BĐKN. Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung. Bước 3: Xác định các khái niệm trong chủ đề.
27
Bước 4: Xác định mối quan hệ giữa các khái niệm, tìm các từ nối thể hiện sự liên kết giữa các khái niệm tạo mệnh đề. Bước 5: Thiết kế BĐKN sơ bộ. Bước 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện bản đồ. 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học CNTT không chỉ hiểu là máy tính và mạng Internet mà là tất cả những phương tiện kĩ thuật dùng để khởi tạo, lưu trữ, chuyển tải, chia sẻ, trao đổi thông tin. Trong giáo dục, CNTT đóng vai trò quan trọng trong dạy và học, tạo ra “môi trường số” giúp GV, HS linh động hơn trong việc thu thập, xử lí, trao đổi, quản lí thông tin cũng như giao tiếp, cộng tác và đánh giá hoặc liên kết nội dung bài học với những ý tưởng thực tế của cuộc sống. - Ứng dụng CNTT trong tìm kiếm thông tin: + HS tìm kiếm thông tin bằng cách đánh máy nội dung thông tin cần tìm kiếm trên Google, vào những trang web, phần mềm GV đã giới thiệu,... + Lựa chọn các bài phù hợp với nội dung cần tự học. - Ứng dụng CNTT trong xử lí thông tin: + HS đọc lướt, đọc kĩ tài liệu. + Đánh dấu hoặc ghi chép lại những thông tin quan trọng. + Lựa chọn, chắt lọc thông tin cần thiết và lưu trong các địa chỉ, trang web,... - Ứng dụng CNTT trong trao đổi thông tin: + HS có thể tương tác với GV qua email, webcam, chat, viber,... + Tương tác HS – HS qua facebook, googlegroup, Google Drive,... - Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả tự học: + HS tham gia làm bài tập, bài kiểm tra, bài thi,... sau mỗi bài học, chủ đề học,... ở một số trang web như moon.vn, hocmai.vn,...; bài thi theo tuần như ioe.go.vn, violympic.org,... + HS đối chiếu với đáp án hoặc căn cứ vào điểm số, xếp thứ tự,... của bản thân để đánh giá.
28
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM PHẦN HYDROCACBON TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 11 THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 2.1. Những yêu cầu cơ bản và nhiệm vụ của phần hidrocacbon trong chương trình hoá học lớp 11 THPT Phần hiđrocacbon vừa cung cấp và củng cố các kiến thức cơ bản về hiđrocacbon đồng thời cung cấp cho HS các kiến thức chủ đạo để nghiên cứu về dẫn xuất của hiđrocacbon. Thực hiện dạy học tốt phần này có tác dụng làm nền móng, chỉ đạo về nội dung và PPDH phần dẫn xuất của hiđrocacbon. Những yêu cầu cơ bản của phần hidrocacbon trong chương trình hoá học lớp 11 THPT: * Về kiến thức HS biết: - Khái niệm về hiđrocacbon no, không no, thơm và các khái niệm về từng hiđrocacbon cụ thể. - Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của các hợp chất hiđrocacbon. - Tính chất, ứng dụng và điều chế các hiđrocacbon. HS hiểu: - Giải thích được tính chất vật lý, tính chất hóa học của hiđrocacbon. Dẫn ra được các thí dụ minh họa và viết các phương trình hóa học của phản ứng. - Thiết lập được mối quan hệ qua lại giữa cấu tạo và tính chất của hiđrocacbon. * Về kỹ năng - Thực hiện các thí nghiệm chứng minh tính chất của hiđrocacbon, nhận biết hiđrocacbon. - So sánh tính chất của các dãy đồng đẳng hiđrocacbon. - Biết tính toán định lượng các bài tập về tính chất của hiđrocacbon. * Về thái độ
29
- Nâng cao được ý thức bảo vệ môi trường, vận dụng được các kiến thức về hiđrocacbon vào đời sống thực tiễn. 2.2. Qui trình xây dựng bài học 2.2.1. Định hướng chung Căn cứ vào những đặc trưng của phương pháp dạy học theo nhóm, khi xây dựng các bài học theo chủ đề cần dựa trên một phương pháp dạy học theo nhóm cụ thể được lựa chọn để hình dung chuỗi hoạt động học sẽ tổ chức cho HS thực hiện. Nhìn chung, phương pháp dạy học theo nhóm dựa trên việc tổ chức cho HS phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua các nhiệm vụ học tập. Chuỗi hoạt động học trong mỗi chuyên đề vì thế đều tuân theo con đường nhận thức chung như sau: - Hoạt động giải quyết một tình huống học tập: Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới. Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong tài liệu hướng dẫn học; làm bộc lộ “cái”: học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh còn thiếu, giúp học sinh nhận ra “ cái” chưa biết và muốn biết. - Hoạt động tìm tòi, khám phá, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng mới hoặc/và thực hành, luyện tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được nhằm giải quyết tình huống/vấn đề học tập. - Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để phát hiện và giải quyết cá tình huống/vấn đề thực tiễn. Dựa trên con đường nhận thức chung đó và căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành, tổ/nhóm chuyên môn tổ chức cho giáo viên thảo luận, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp. 2.2.2. Quy trình xây dựng bài học Mỗi bài học theo chủ đề phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập. Vì vậy, việc xây dựng mỗi bài học cần thực hiện theo quy định như sau: a) Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học. Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau: - Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới.
30
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức. - Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới. Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứng dụng kĩ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, tổ/nhóm chuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học đơn môn. Trường hợp có những nội dung kiến thức liên quan cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng các chủ đề tích hợp, liên môn. Tuỳ nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường. năng lực của giáo viên và học sinh, có thể xác định một trong các mức độ sau: Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh. Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiên cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết , giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc. b) Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chủ đề bài học. Lựa chọn các nội dung của chủ đề từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của một môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề dạy học. Thông thường,
31
cá bài học thuộc cùng một chủ đề trong sách giáo khoa hiện hành được đặt gần nhau, trong cùng một chương, gồm: các bài học lí thuyết mới; bài học luyện tập; bài học thực hành; bài ôn tập, củng cố... Về thực chất, mỗi bài học này tương ứng với 1 loại hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực. c) Bước 3: Xác định mục tiêu bài học Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sịnh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinht theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng. d) Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng bậc cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học. đ) Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá, luyện tập theo chủ đề đã xây dựng. e) Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề thành các hoạt động học được tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng. Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát. Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chuyên đề theo phương pháp dạy học theo nhóm, học sinh cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó. Trong quá trình tìm hiểu, học sinh phải lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên. Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập. Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập được
32
nâng cao lên và dành cho học sinh một phần tự chủ khá lớn. Mục tiêu chính của quá trình dạy học là giúp học sinh chiếm lĩnh dần dần các khái niệm khoa học và kĩ thuật, học sinh được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói. Những yêu cầu mang tính nguyên tắc nói trên của phương pháp dạy học theo nhóm là sự định hướng quan trọng cho việc lựa chọn các chuyên đề dạy học. 2.3. Một số chủ đề chương hidrocacbon 2.3.1. Chủ đề 1: ANKAN (3 Tiết) Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học Chủ đề ankan là một chủ đề đầu tiên mà học sinh bắt đầu nghiên cứ và đi sâu tìm hiểu về một hợp chất hữu cơ cụ thể. Đây cũng là một trong những nền tảng để các em tiến vào tìm hiểu các hidrocacbon sau này. Lựa chọn nội dung xây dựng bài Cấu trúc của bài học gồm: Định nghĩa hiđrocacbon no, ankan; Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí chung; Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. ứng dụng của ankan. I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức Biết được : - Định nghĩa hiđrocacbon no, ankan và xicloankan. - Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí chung. - Tính chất hoá học của ankan và các phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm cũng như cách khai thác các ankan trong công nghiệp, ứng dụng của ankan. Hiểu được : - Đặc điểm cấu trúc phân tử (sự hình thành liên kết, cấu trúc không gian). - Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan có tham gia :
33
+ Phản ứng thế (cơ chế phản ứng halogen hoá ankan). + Phản ứng tách hiđro, crăckinh. + Phản ứng oxi hoá ( PƯ cháy, PƯ oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi). Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của ankan. - Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh. - Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan. - Giải được các bài tập : Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của một số ankan ; Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy ; Một số bài tập khác có nội dung liên quan. Thái độ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. Có ý thức vân dụng kiến thức đã học về ankan vào thực tiễn cuộc sống phục vụ đời sống con người. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng các sản phẩm có ankan như gas, xăng, dầu. . . . 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp; Năng lực tự học; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống; 3. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề Nội
Loại câu
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
34
Vận
Năng
dung
hỏi/bài tập
ANKAN Câu hỏi / bài tập định tính
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
thấp
- Biết được định nghĩa ankan.
- Đặc điểm cấu tạo của ankan.
- Biết tính chất hóa học (cộng, oxi hóa) của ankan.
- Gọi tên các ankan ngoài SGK.
- Quan sát mô hình rút ra đặc điểm cấu tạo.
- Giải thích được - Ứng dụng và TCHH của cách điều chế ankan. và ankan trong công nghiệp. Bài tập định - Xác định lượng được mối liên hệ trực tiếp giữa các đại lượng và tính được các đại lượng cần tìm.
- Xác định được mối liên hệ trực tiếp giữa các đại lượng và tính được các đại lượng cần tìm thông qua một số bước suy luận.
Bài tập thực - Quan sát, mô hành/thí tả được mô nghiệm hình, hiện tượng thí
35
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
- Viết được các đồng phân cấu tạo của ankan.
- Giải được các bài tập tính khối lượng, tính số mắc xích sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp. - Tìm CTPT, CTCT của các ankan.
dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
lực cần hướng tới
- Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học.
- Giải được các bài tập tính khối lượng, thể tích, xác định - Năng CTPT lực ankan tính phức tạp. toán.
nghiệm. 4. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả: 4..1. Mức độ nhận biết Câu 1: Trong các hidrocacbon dưới đây, chất thuộc dãy đồng đẳng ankan là A. C2H4.
B. C3H8.
C. C4H6.
D. C5H10.
Câu 2: Công thức tổng quát của ankan là A. CnH2n (n≥1).
B. CnH2n+2 (n≥1).
C. CnH2n+1(n≥2).
D. CnH2n-2 (n≥2).
Câu 3: Ankan là hydrocacbon A. không no, phân tử chỉ chứa liên kết ơ bền vững. B. no, mạch hở, phân tử chỉ chứa liên kết ơ bền vững. C. không no, kém bền do phân tử chứa liên kết ơ. D. no, mạch kín, bền vững do phân tử chứa liên kết ơ. Câu 4: Khi chiếu sáng hoặc đun nóng, các ankan dễ dàng tham gia các phản ứng nào dưới đây? A. Phản ứng thế, phản ứng tách, phản ứng cháy. B. Phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá. C. Phản ứng tách, phản ứng thế, phản ứng cộng. D. Phản ứng cháy, phản ứng oxi hoá, phản ứng cộng. Câu 5: Cho phản ứng: CH3CH3
CH2=CH2
+
H2. Tên gọi của phản
ứng này là A. phản ứng thế.
B. phản ứng oxi hoá.
C. phản ứng tách.
D. phản ứng cháy.
4.2. Mức độ thông hiểu
36
CH3_CH_CH2_CH3 CH3 Câu 1: Theo danh pháp IUPAC, hợp chất có tên gọi là
A. Metylbutan.
B. 2-metylbutan.
C. 2- etylpropan.
D. 1,1- đimetylpropan
Câu 2: Thành phần chính trong khí thiên nhiên là A. Butan.
B. Etan.
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng: CH4 + O2 A. CO, H2O.
B. CO2, H2.
C. Propan.
D. Metan.
X + Y. Hai chất X, Y lần lượt là: C. H2O, CO2.
D. O2, H2O.
Câu 4: Cho các ankan sau: (1) 2,4-đimetylpentan; (2) 2,3-đimetylbutan; (3) 2metylpentan; (4) 2- metylbutan. Cặp ankan là đồng phân của nhau là: A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (3), (4).
D. (1), (4).
4.3. Vận dụng bậc thấp Câu 1: Nguyên nhân khiến ankan trơ về mặt hoá học là do phân tử A. không phân cực.
B. không chứa liên kết .
C. chứa các liên kết ơ bền vững.
D. luôn ở dạng mạch hở.
Câu 2: Cho ankan A có tên gọi: 3-etyl-2,3-đimetylhexxan. CTPT của A là A. C11H24.
B. C9H20.
C. C8H18.
D. C10H22.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam propan thu được V lít khí X và m gam hơi Y. V và m lần lượt là: A. 13,44l và 14,24g.
B. 13,44l và 14,40g.
C. 14,44l và 13,44g.
D. 15,44l và 14,13g.
Câu 4: Trong các chất dưới đây, chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là A. Butan.
B. Etan.
C. Metan.
4.4. Vận dụng bậc cao
37
D. Propan.
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,9g một ankan A rồi dẫn toàn bộ khí thu được qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thì thu được 1,97g muối trung hoà và 10,36g muối axit. CTPT của A là A. C5H12.
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C6H14.
Câu 2: Khi đốt ankan trong khí clo sinh ra muội đen A và một chất khí B làm đỏ giấy quỳ tím ẩm. A và B lần lượt là: A. CO; HCl.
B. CO2; H2O.
C. C; HCl.
D. C; H2O.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 hydrocacbon no, mạch hở. Sản phẩm thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 37,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch Ca(OH)2 giảm m gam. Giá trị của m là A. 11,550.
B. 17, 325.
C. 34,650.
D. 23,100.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên (GV) - Giáo án, SGK. 2. Chuẩn bị của học sinh (HS) - Học bài cũ, xem bài mới. - SGK. III. Chuỗi các hoạt động 1. Giới thiệu chung: Đây là bài học đầu tiên đi sâu vào tìm hiểu hợp chất hữu cơ đối với học sinh. Tuy vậy, do trước khi học bài Ankan, các em đã học các bài giới thiệu chung về hợp chất hữu cơ ( Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ…) nên các em sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu về ankan. Vì đây là hidrocacbon cơ bản nên GV cần nhắc nhở HS học kỹ các bài của chương Đại cương về hoá học hữu cơ và xem trước bài ankan để dễ tiếp cận bài học mới hơn. Khi dạy bài mới, bên cạnh các hoạt động trải nghiệm, kết nối nhằm huy động kiến thức cũ như: định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no, đồng đẳng, đồng phân các loại liên kết trong phân tử của hidrocacbon, cách xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo để hình thành các kiến thức: công thức tổng quát của ankan và đặc điểm cấu tạo của chúng, dãy đồng đẳng của ankan, đồng phân, cách gọi tên
38
ankan, tính chất vật lí chung ankan, phương pháp điều chế ankan, ứng dụng của ankan. Trong các hoạt động, hầu như GV đều sử dụng hoạt động hình thành kiến thức, đặc biệt, cần chú ý và gây ấn tượng cho học sinh về công thức hoá học và cấu tạo phân tử cũng như tính chất hoá học đặc trưng của ankan. Bên cạnh đó cũng cần nhấn mạnh và giúp các em nhớ lâu kiến thức về phần danh pháp ankan. Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung sau: Định nghĩa hiđrocacbon no, ankan; Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí chung; Phương pháp điều chế metan, ứng dụng của ankan. 2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10ph) a. Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại. b. Phương hướng tổ chức hoạt động: - GV cho HS HĐ nhóm hoàn thành nhiệm vụ 1a trong Phiếu học tập số 1. - Sau khi các nhóm hoàn thành xong nhiệm vụ được giao, GV gọi các nhóm cử đại diện lên trình bày câu trả lời, nhóm còn lại ở dưới chú ý quan sát theo dõi và góp ý. Vì đây là HĐ trải nghiệm nên HS không cần thiết phải trả lời chính xác, vì các em sẽ được nắm vững kiến thức hơn ở phần HĐ hình thành kiến thức. Sau khi phần trình bày của các nhóm kết thúc, GV không đúc kết kiến thức lại mà chỉ liệt kê câu trả lời/vấn đề mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức. - Dự đoán một số khó khăn và vướng mắc của HS để giải đáp hỗ trợ. Dựa vào các thông tin đã cho trong Phiếu học tập. kết hợp với kiến thức đã học ở chương Đại cương về hoá học hữu cơ, HS có thể nêu được định nghĩa, cấu tạo của ankan và đồng phân của nó. Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý, dẫn dắt cho HS xem lại bài Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ trong chương Đại cương về hoá học hữu cơ để HS tự liên kết, tư duy và đưa ra câu trả lời phù hợp. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1) Cho các ankan sau:
39
CH4 C2H6 C3H8 a) Viết công thức cấu tạo khai triển của các ankan trên. Cho biết ankan chứa liên kết gì? Các ankan trên được gọi là gì của nhau? Vì sao? …………....................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......... b) Nêu định nghĩa và hình thành công thức chung của ankan từ 3 ankan đã cho. …………....................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......... 2) Hãy viết công thức phân tử các ankan chứa: a) 7 nguyên tử C.
b) 10 nguyên tử C.
c) 17 nguyên tử C.
3) Cho các công thức cấu tạo (CTCT) sau: CH3-CH-CH2-CH3
CH3-CH2-CH2- CH3
CH3 CH3-C-CH3
CH3
CH3
A
B
C
CH3-CH-CH3
CH3-CH2-CH2- CH2-CH3
CH3-CH2-CH3
CH3 D
E
F
a) Tìm đồng phân trong các CTCT trên? Vì sao chúng lại là đồng phân của nhau? Dãy đồng đẳng của ankan bắt đầu xuất hiện đồng phân từ ankan nào? …………....................................................................................................................... .......................................................................................................................................
40
b) Cho biết bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó. Quan sát các CTCT trên, em hãy chỉ ra bậc cao nhất và thấp nhất của nguyên tử C trong các phân tử ankan trên. …………....................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4) Hãy viết đồng phân của C6H14 và nghiên cứu SGK để gọi tên của các ankan đã viết theo danh pháp IUPAC. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả HĐ: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiểu học tập số 1. - Đánh giá kết quả HĐ: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần theo dõi, quan sát tất cả các nhóm để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có những giải pháp hỗ trợ phù hợp và hiệu quả (Ví dụ: HS gặp khó khăn trong việc viết CTCT khai triển của các ankan, GV cần nhắc nhở HS xem lại bài Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ trong chương Đại cương về hoá học hữu cơ để HS tự liên kết, tư duy và đưa ra câu trả lời phù hợp.) + Thông qua phần trình bày của các nhóm và phần bổ sung góp ý của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, còn chưa rõ ở những điểm nào. Để từ đó, GV dễ dàng triển khai cho các HĐ tiếp theo và hình thành kiến thức cho các em một cách đầy đủ và hiệu quả nhất. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 (35 phút): Tìm hiểu định nghĩa, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankan a. Mục tiêu hoạt động: - Nêu định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử. - Viết được công thức chung, đồng phân mạch cacbon và gọi tên các ankan. - Rèn năng lực tự học, khả năng giao tiếp, hợp tác và năng lực tư duy sáng tạo. b. Phương hướng tổ chức HĐ: Tìm hiểu định nghĩa ankan, đồng đẳng, đồng phân của ankan ( 15 phút)
41
- HĐ nhóm: GV tổ chức cho HS HĐ nhóm nhỏ (gồm 2 người cùng bàn) và nghiên cứu sách giáo khoa để hoàn thành nhiệm vụ 1b, 2 và 3 trong Phiếu học tập số 1. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại lắng nghe, góp ý và bổ sung cho nhóm bạn (GV sẽ mời những nhóm có đáp án khác nhau hoặc mâu thuẫn nhau để từ đó làm sáng tỏ vấn đề từ sai lầm của mình, gây cho HS sự tò mò, hứng thú tìm hướng giải quyết vấn đề). - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể lúng túng trong việc hình thành công thức chung của ankan vì đây là lần đầu tiên các em được chính thức tìm hiểu về một hidrocacbon no. GV có thể nhấn mạnh cho các em về sự tương tự của dãy đồng đẳng ankan, từ số nguyên tử C và H các em có thể khái quát hoá thành những ẩn số phù hợp với công thức phân tử đã cho. Đồng thời chú ý cho các em bắt đầu từ bao nhiêu nguyên tử C thì mới xuất hiện đồng phân của ankan. Danh pháp của ankan theo IUPAC (20phút) - GV cho HS HĐ cá nhân: GV giao cho HS hoàn thành nhiệm vụ 4 trong Phiếu học tập số 1: HS viết đồng phân của C6H14 nhưng chưa vội cho các em đọc tên ankan. - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung kinh nghiệm cho nhau sau khi hoàn thành kết quả HĐ cá nhân. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS nêu số lượng đồng phân đã viết được, sau đó mời một bạn lên bảng trình bày kết quả để cả lớp rút kinh nghiệm và góp ý. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + Vì đây là lần đầu HS được tìm hiểu sâu về một hợp chất hữu cơ, nên nếu HS tự tìm hiểu hết tất cả những phần kiến thức mới này sẽ dễ gây chán nản và làm khó HS. Bởi vậy, GV cần khéo léo đan lồng việc phát triển năng lực tự học, khám phá, đồng thời nhắc nhở kiến thức cũ để khơi gợi kiến thức mới cho các em. Trước khi yêu cầu HS viết đồng phân, GV nhắc lại và nhấn mạnh việc chú ý đến số liên kết (hoá trị) của C trong phân tử. Sau khi viết đồng phân xong, chú ý HS các công thức bị trùng lặp và hướng dẫn HS cách đọc tên theo IUPAC. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong Phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV: 1. Định nghĩa:
42
- Hydrocacbon là các hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ gồm carbon và hydro. - Hydrocacbon no là các Hydrocacbon mà các nguyên tử C trong phân tử liên kết với nhau bằng liên kết đơn. Ankan (hay còn gọi là parafin) là một Hydrocacbon no, mạch hở. 2. Đồng đẳng, đồng phân: a. Đồng đẳng: Ankan : CH4, C2H6, C3H8,... có công thức tổng quát là CnH2n+2 (n≥1). Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của metan (CH4). b. Đồng phân: + Đồng phân mạch cacbon: Từ nguyên tử C thứ 4 trở đi, ankan bắt đầu xuất hiện đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon. Ví dụ: C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo: CH3─CH─CH3
CH3─CH2─CH2─ CH2─CH3
CH3 c. Bậc của cacbon: H H
H
H
H─CI─CIII─CII─CI─H HI CH3 H H Bậc của một nguyên tử C ở phân tử ankan là số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó. 3. Danh pháp a. Ankan không phân nhánh: SGK Tên ankan không phân nhánh: Tên mạch chính|an Ví dụ: CH4 : metan CH3[CH2]4CH3 : hexan
43
Tên ankyl không phân nhánh: Tên mạch chính|yl Ví dụ: CH3─ : metyl CH3CH2─ : etyl b. Ankan phân nhánh Cách gọi tên theo kiểu thay thế: Số chỉ vị trí – Tên nhánh + Tên mạch chính|an - Mạch chính là mạch dài nhất, nhiều nhánh nhất. Đánh số các nguyên tử C thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn. - Gọi tên mạch nhánh ( Tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vi trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó. Ví dụ: CH3-CH-CH2- CH2-CH3 : 1- metylpentan CH3 CH3-CH-CH-CH3
: 1,2- đimetylbutan
CH3 CH3 - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để phát hiện những khó khăn mà HS gặp phải để đưa ra giải pháp hỗ trợ hợp lý. + Thông qua phần trình bày của nhóm cũng như các cá nhân và sự bổ sung, góp ý của nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt lại kiến thức về định nghĩa, công thức chung và cách viết đồng phân, định nghĩa bậc của C, cách gọi tên ankan. Hoạt động 2 (45 phút): Nghiên cứu cấu trúc phân tử và tính chất vật lí của ankan a. Mục tiêu hoạt động: - Hiểu được đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất vật lí chung của ankan (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan). - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b. Phương thức tổ chức HĐ:
44
Tìm hiểu về cấu trúc phân tử ankan (15 phút): - HĐ nhóm nhỏ: GV cho HS tổ chức cho HS HĐ nhóm gồm 2 người thảo luận câu hỏi nêu ra như sau: + Cho HS quan sát mô hình phân tử C2H6 : Cho biết loại liên kết trong phân tử ankan là liên kết gì? Từ mô hình phân tử C2H6 cho biết C trong ankan ở trạng thái lai hoá nào? Góc liên kết trong phân tử bằng bao nhiêu? + Cho HS quan sát mô hình phân tử C4H10 : Cho biết các nguyên tử C trong phân tử ankan có nằm trên 1 đường thẳng không? Liên kết C-C có thể quay quanh trục của nó được không? Từ lí luận trên nêu lên định nghĩa cấu dạng. - HĐ chung cả lớp: Gọi một số nhóm trình bày phần thảo luận của mình và cho nhóm khác góp ý, bổ sung. Sau đó, GV chốt kiến thức và nhấn mạnh các điểm quan trọng về cấu trúc của ankan để HS nhớ lâu như ankan chỉ gồm các liên kết đơn trong phân tử. Các nguyên tử C của ankan ở trạng thái lai hoá sp3. Tìm hiểu về tính chất vật lí của ankan (30phút): - HĐ nhóm: GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để thảo luận nghiên cứu về tính chất vật lí của ankan theo Phiếu học tập số 2. - HĐ chung cả lớp: Gọi một số nhóm lần lượt trình bày phần trả lời của nhóm, các nhóm còn lại góp ý, bổ sung. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Ở điều kiện thường, các ankan ở trạng thái gì? Khi số nguyên tử cacbon của ankan tăng lên, thì nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của ankan thay đổi như thế nào? 2. Trình bày tính tan, màu và mùi của ankan. Nêu cụ thể mùi của ankan từ C5 – C10, từ C10 – C16. Các ankan rắn có bay hơi không? Vì sao? c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: + Nêu được cấu trúc của ankan: Biết quan sát mô hình phân tử, từ đó xác định được các liên kết trong phân tử ankan đều gồm các liên kết đơn, nguyên tử C trong phân tử ở trạng thái lai hoá sp3, các liên kết C-C có thể quay tương đối tự do quanh trục liên kết của nó tạo ra vô số dạng về vị trí tương đối trong không gian (cấu dạng). + Nêu được tính chất vật lí chung của ankan: (SGK)
45
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Có thể đối với HS, đây là lần đầu tiên được quan sát và nghiên cứu trực tiếp từ mô hình phân tử ankan nên các em khó định hình và xác định các liên kết, GV cần gợi ý và giúp các em liên tưởng dễ dàng, đồng thời gợi nhớ lại các kiến thức về loại liên kết mà HS đã học ở chương trước. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát, theo dõi mọi hoạt động diễn ra khi HS HĐ nhóm để kịp thời đưa ra giải pháp hỗ trợ, giúp các em bắt được nhịp và hứng thú hơn khi nghiên cứu bài học mới. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Báo cáo của các nhóm về các liên kết và trạng thái lai hoá của nguyên tử cacbon trong phân tử ankan, GV giúp HS hiểu rõ hơn về cấu trúc ankan, từ đó làm tiền đề để nghiên cứu về tính chất vật lí, hoá học của ankan. Hoạt động 3 (30 phút): Nghiên cứu tính chất hoá học của ankan a. Mục tiêu hoạt động: - Hiểu được tính chất hoá học của ankan (PƯ thế, PƯ cháy, PƯ tách hiđro, PƯ crăckinh), viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của ankan. - Rèn NL sử dụng ngôn ngữ hoá học, NL hợp tác, NL giải quyết vấn đề. b. Phương thức tổ chức hoạt động: - HĐ nhóm: GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành Phiếu học tập số 3. - HĐ chung cả lớp: GV chọn ra một số nhóm trình bày kết quả của nhóm, các nhóm còn lại bổ sung, góp ý và có thể đưa ra các thắc mắc để cùng thảo luận và hoàn thiện kiến thức. GV cũng tham gia vào HĐ, cùng nhận xét và đi sâu vào phần viết PTPƯ thế để HS biết cách viết PTPƯ hữu cơ và dễ dàng hơn cho việc học hữu cơ sau này. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Từ cấu trúc phân tử ankan, hãy hoàn thành các câu hỏi sau: - Ở nhiệt độ thường, các ankan có tham gia phản ứng hoá học với axit, bazơ và các chất oxi hoá mạnh (như KMnO4) không? Vì sao? - Dưới tác dụng của các tác nhân như: ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan có tham gia phản ứng hoá học không? Nếu có thì đó là những phản ứng gì? (Cho vd minh hoạ).
46
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hiểu được tính chất hoá học của ankan: + Vì ankan chỉ gồm các liên kết ơ bền vững nên ankan khá trơ về mặt hoá học. + Dưới tác dụng của ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan tham gia phản ứng thế, tách, oxi hoá. Phản ứng thế: CH3-CH2-CH3
CH3-CHBr-CH3 (97%) + CH3-CH2-Br (3%) + HBr
Phản ứng tách: CH3 – CH3
CH2 = CH2 + H2
Phản ứng oxi hoá: Phản ứng oxi hoá hoàn toàn: CO2 + 2H2O ; ∆H = -890kJ
CH4 + 2O2 CTTQ:
CnH2n+2 +
* Nhận xét:
>
3n 2 O2 nCO2 + (n+1)H2O 2
;
>1 ;
=
–
Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: Khi không đủ oxi, ankan cháy không hoàn toàn, nếu có xúc tác, nhiệt độ thích hợp, ankan bị oxi hoá không hoàn toàn tạo dẫn xuất chứa Oxi, ví dụ: CH4 + O2
HCH = O + H2O
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Phản ứng thế của ankan khiến HS dễ lúng túng khi viết phương trình hoá học, vì vậy, GV cần dừng HĐ nhóm lại và hỗ trợ các em về cơ chế cũng như cách viết phương trình phản ứng thế của ankan rồi để các em tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của mình và nghiên cứu các phần khác. - Đánh giá kết quả hoạt động:
47
+ Thông qua quan sát: GV luôn cần theo sát các em trong từng HĐ để đưa ra các giải pháp hỗ trợ và hướng dẫn kịp thời. Cũng như phải giúp các em hoàn thành các nhiệm vụ được giao một cách nhẹ nhàng, thoải mái mà không chịu một áp lực nào. + Thông qua HĐ chung cả lớp: GV theo dõi phần trình bày của các nhóm và sự đóng góp, bổ sung của các nhóm khác để đánh giá được sự tư duy, mức độ tích cực và hứng thú của HS trong việc nghiên cứu bài học, để từ đó giảng giải, chốt kiến thức về tính chất hoá học của ankan cho HS. Lưu ý, GV mời các nhóm lên trình bày kết quả, những nhóm còn lại lắng nghe, góp ý và bổ sung cho nhóm bạn (GV sẽ mời những nhóm có đáp án khác nhau hoặc mâu thuẫn nhau để từ đó làm sáng tỏ vấn đề từ sai lầm của mình, gây cho HS sự tò mò, hứng thú tìm hướng giải quyết vấn đề). Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu về phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan a. Mục tiêu hoạt động: - Nêu được các phương pháp, viết được các phương trình điều chế ankan và biết được các ứng dụng của ankan trong đời sống. - Rèn năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b. Phương thức tổ chức hoạt động: - HS HĐ nhóm nhỏ: + Nêu các phương pháp điều chế ankan mà em biết. + Nghiên cứu SGK và bổ sung thêm các phương pháp mình còn thiếu; Viết các phương trình hoá học của các phản ứng điều chế. + Nêu các ứng dụng của ankan. - HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày các phương pháp điều chế ankan (trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm), viết các PTHH xảy ra; các ứng dụng của ankan, các nhóm khác bổ sung, góp ý; GV hướng dẫn HS chuẩn hoá kiến thức. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về phương pháp điều chế ankan trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm; ứng dụng của ankan. - Đánh giá kết quả hoạt động:
48
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu về các phương pháp điều chế ankan để kịp thời phát hiện khó khăn và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm HĐ: Từ báo cáo của các nhóm về phương pháp điều chế, PTHH và ứng dụng, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hoá kiến thức. 2.4. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG HYDROCACBON KHÔNG NO 2.4.1. Chủ đề 1: ANKEN (3 Tiết) ( Xem phần phụ lục) 2.4.2. Chủ đề 2: ANKAĐIEN (1 Tiết) Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học Chủ đề ankandien là chủ đề nối tiếp chủ đề anken nên học sinh vừa có những thuận lợi vừa gặp phải những khó khăn khi học. Về cấu trúc phân tử thì có sự giống và khác nhau rõ rệt nên GV có thể vừa dạy bài mới vừa gợi nhớ các em liên tưởng đến bài cũ (anken) để làm rõ hơn cấu trúc ankađien và giúp các em phân biệt dễ dàng, tránh nhầm lẫn giữa 2 chất. Từ cấu trúc có sự giống và khác nhau, GV có thể suy ra một vài tính chất minh hoạ cho sự khác nhau đó. Lựa chọn nội dung xây dựng bài học Cấu trúc bài học gồm các nội dung chủ yếu sau: phân loại, cấu trúc phân tử và phản ứng của butađien và isopren ( cấu trúc phân tử butađien, phản ứng của buta-1,3-đien và isopren, điều chế, ứng dụng của butađien và isopren.) Ở đây, bài giảng được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các kỹ thuật, phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh giải quyết trọn vẹn những vấn đề trong học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực học sinh. Thời lượng dự kiến thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức Nêu được - Công thức chung, phân loại ankađien. - Phương pháp sản xuất buta–1, 3–đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp.
49
- Đặc điểm cấu trúc của liên kết đôi liên hợp. - Tính chất hoá học của buta–1, 3–đien và isopren : Phản ứng cộng hiđro, cộng halogen và hiđro halogenua, phản ứng trùng hợp. Kĩ năng - Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo phân tử và tính chất. - Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể. - Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận. - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta– 1,3–đien và isopren. - Giải được bài tập: Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng; Bài tập khác có nội dung liên quan. Thái độ - Say mê, hứng thú trong học tập, trung thực, yêu khoa học. - Thấy được tầm quan trọng của ankađien và các sản phẩm trùng hợp của ankađien trong đời sống, sản xuất. Từ đó tạo cho học sinh niềm hứng thú tích cực trong học tập, tìm tòi sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển Năng lực tự học, năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua kiến thức hoá học; 4. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề: Nội dung
Loại
Nhận
Thông hiểu
Vận
Vận
Năng
câu
biết
(Mô tả yêu
dụng
dụng
lực
hỏi/bài
(Mô tả
cầu cần
thấp
cao
cần
tập
yêu cầu
đạt)
(Mô tả
(Mô tả
hướng
yêu cầu
yêu cầu
tới
cần đạt)
cần đạt)
cần đạt) ANKAĐIEN Câu hỏi -
Biết - Đặc điểm - Quan sát
50
- Năng
/ bài tập được định cấu tạo của mô định
nghĩa,
ankađien.
tính
cách phân -
hình
lực
rút ra đặc
giải
Gọi tên điểm cấu
loại
các
tạo.
ankađien.
ankađien
-
- Biết tính ngoài SGK. chất
quyết các vấn đề
Viết
được các
thông
hóa - Giải thích đồng
qua
được TCHH phân cấu
học
(cộng, oxi của
của
hóa
hóa, trùng ankadien là ankađien.
học.
hợp) của do 2 liên kết
- Năng
butađien.
lực sử
-
tạo
môn
đôi gây ra.
Ứng
dụng
và
ngôn
dụng
cách điều
ngữ và
chế
chữ
butađien
viết
và isopren
hóa
trong
học.
công
- Năng
nghiệp.
lực
Bài tập -
Xác - Xác định -
định
định được được
lượng
mối
liên liên hệ trực bài
hệ
trực tiếp
Giải -
mối được các được các toán.
đại lượng,
các
và tính
lượng và tính tính được các
51
tập bài
tập
giữa tính khối tính khối
tiếp giữa các đại lượng
Giải tính
lượng, số thể tích,
được mắc xích xác định đại sản phẩm CTPT
các
đại lượng
lượng cần tìm
cần tạo thành ankađien thông của phản phức tạp.
qua một số ứng trùng
tìm.
bước
suy hợp.
luận.
-
Tìm
CTPT, CTCT của
các
ankađien. Bài tập thực
Quan - Phân biệt
sát, mô tả ankađien
hành/thí được mô với nghiệm
các
hình, hiện hidrocacbon tượng thí khác. nghiệm.
4. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả. 4.1. Mức độ nhận biết Câu 1: Công thức phân tử của buta-1,3-đien và isopren lần lượt là A. C4H6 và C5H10.
B. C4H4 và C5H8.
C. C4H6 và C5H8.
D. C4H8 và C5H10.
Câu 2: Ankađien liên hợp là ankađien có 2 liên kết đôi A. cạnh nhau.
B. cách nhau 1 liên kết đơn.
C. cách nhau 2 liên kết đơn.
D. cách nhau 3 liên kết đơn.
Câu 3: Theo danh pháp IUPAC, hợp chất CH2=CH–CH=CH–CH3 có tên là A. penta-1,3-đien.
B. penta-2,4-đien.
C. pent-1,3-ađien.
D. pent-2,4-ađien.
Câu 4: Sản phẩm của phản ứng cộng buta-1,3-đien với H2 dư (Ni,to) là A. but-1-en.
B. but-3-en.
C. but-2-en.
D. butan.
Câu 5: Buta-1,3-đien không tham gia phản ứng nào dưới đây? A. Cộng.
B. Thế.
C. Oxi hóa.
52
D. Trùng hợp.
Câu 6: Cho các phát biểu sau: (1) CH2=CH-CH2-CH=CH2 là một ankađien liên hợp. (2) Khi đốt cháy ankađien thu được (3) Cao su buna được điều chế từ quá trình trùng hợp buta-1,3-đien. (4) Isopren được điều chế bằng cách tách hiđro của isopentan. (5) Buta-1,3-đien không làm mất màu dung dịch KMnO4. Các phát biểu đúng là: A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (2), (4), (5).
Câu 7: Cho 0,1 mol buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch brom dư. Khối lượng brom phản ứng tối đa là A. 16g.
B. 32g.
C. 18g.
D. 64g.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon X thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 1,35 gam H2O. X thuộc dãy đồng đẳng nào dưới đây? A. Ankan.
B. Xicloankan.
C. Anken.
D. Ankađien.
4.2. Mức độ hiểu Câu 1: Dãy nào sau đây gồm các ankađien liên hợp: A. propađien, buta-1,3-đien, penta-2,4-đien. B. buta-1,3- đien, penta-2,4- đien, isopren. C. penta-2,4- đien, isopren, hexa-1,4- đien. D. buta-1,3- đien, penta-2,4- đien, hexa-1,4- đien. Câu 2: Dãy gồm các chất đều làm mất màu dung dịch brom là: A. metan, etilen, xiclopropan.
B. etilen, but-1-en, buta-1,3-đien.
C. propan, propen, propadien.
D. etan, etilen, propilen.
Câu 3: Theo danh pháp IUPAC, hợp chất có CTCT: CH2=C(CH3)-C(CH3)2CH=CH2 có tên gọi là A. 2,3,3-trimetyl penta-1,4-đien.
B. 3,3,4- trimetyl penta-1,4-đien.
C. 2,2,3- trimetyl penta-1,5-đien.
D. 2,4,4- trimetyl penta-1,5-đien.
Câu 4: Sản phẩm chính của phản ứng buta-1,3-đien với HBr ở 400C (tỉ lệ mol 1:1) là A. CH3CHBrCH=CH2.
B. CH3CH=CHCH2Br.
53
C. CH2BrCH2CH=CH2.
D. CH3CH=CBrCH3.
Câu 5: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1, số sản phẩm cộng là A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 6: Cho ankađien A + Cl2 → CH2Cl-C(CH3)=CH-CH2Cl-CH3. Tên gọi A là A. 2-metylpenta-1,3-đien.
B. 4-metylpenta-2,4-đien.
C. 2-metylpenta-1,4-đien.
D. 4-metylpenta-2,3-đien.
Câu 7: Dẫn 8,7 gam hỗn hợp khí C4H6 và C3H4 đi qua dung dịch Br2 dư thấy có 64 gam Br2 tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của C3H4 và C4H6 trong hỗn hợp lần lượt là: A. 68,97% và 31,03%.
B. 93,1% và 6,7%.
C. 23,07% và 76,93%.
D. 38,15% và 61,85%.
4.3. Vận dụng bậc thấp Câu 1: Hợp chất A có công thức phân tử C5H8. Số đồng phân cấu tạo của A là A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2: Hợp chất A có CTPT là C5H8. Số đồng phân ankađien liên hợp là A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 3: Trùng hợp 0,98 gam isopren thu được 117,6 gam poliisopren. Biết hiệu suất trùng hợp là 80%. Hệ số trùng hợp là A. 300.
B. 150.
C. 120.
D. 320.
Câu 4: Cho isopren tác dụng với HBr (tỉ lệ 1:1) thu được tối đa số sản phẩm là A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 5: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc dãy đồng đẳng ankan, anken, ankađien). Cho 0,3 mol X làm mất màu vừa đủ 0,5 mol Br2. X gồm: A. 2 ankan.
B. 1 anken và 1 ankađien.
C. 2 anken.
D. 1 ankan và 1 anken.
54
Câu 6: Oxi hóa hoàn toàn 0,68 gam ankađien X thu được 1,12 lít khí CO2(đktc). CTPT của X là A. C3H4.
B. C4H6.
C. C5H8.
D. C6H10.
Câu 7: Ankađien liên hợp X có CTPT C5H8. X tác dụng với H2 có thể tạo hidrocacbon Y có CTPT C5H10 có đồng phân hình học. CTCT của X là A. CH2=CH-CH=CH-CH3.
B. CH2=C=CH-CH2-CH3.
C. CH2=C(CH3)-CH=CH2.
D. CH2=CH-CH2-CH=CH2.
4.4. Vận dụng bậc cao Câu 1: Sản phẩm trùng hợp butađien là cao su buna. Đây là loại sao su có ứng dụng quan trọng trong chế tạo lốp xe hay nhựa trám thuyền. Loại cao su này có ứng dụng như vậy là nhờ có tính A. đàn hồi.
C. dẫn nhiệt.
C. dẻo.
D. cứng.
Câu 2: Hỗn hợp A gồm ankađien X và anken Y có thể tích 6,72 lít (đktc) được chia thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Mặt khác, dẫn phần còn lại qua dung dịch Br2 dư, bình tăng m gam. Giá trị của m là A. 5,4.
B. 5,5.
C. 5,6.
D. 5,7.
Câu 3: Để sản xuất 6,48 kg polibutađien phải tách hiđro từ Vm3 butan rồi đem trùng hợp, biết hiệu suất chung của quá trình là 80%. Giá trị của V là A. 3,616.
B. 4,532.
C. 4,672.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - Giáo án, SGK. - Phiếu học tập. 2. Học sinh (HS) - Học bài cũ, xem bài mới. - SGK. III. Chuỗi các hoạt động học 1. Giới thiệu chung
55
D. 3,696.
Trước khi học bài anken, HS đã được học và tìm hiểu về anken- một hydrocacbon không no, nên đó cũng được xem là nền tảng để HS tiếp tục phát triển ở bài Ankađien. Về cấu trúc phân tử thì có sự giống và khác nhau rõ rệt nên GV có thể vừa dạy bài mới vừa gợi nhớ các em liên tưởng đến bài cũ (anken) để làm rõ hơn cấu trúc ankađien và giúp các em phân biệt dễ dàng, tránh nhầm lẫn giữa 2 chất. Từ cấu trúc có sự giống và khác nhau, GV có thể suy ra một vài tính chất minh hoạ cho sự khác nhau đó. 2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút) a. Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên ankađien. b. Phương thức hoạt động: - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành Phiếu học tập số 1. - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết và làm rõ ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Dựa vào thông tin đã cho trong Phiếu học tập cùng với kiến thức đã học ở bài anken, HS có thể nêu được điểm khác nhau về cấu trúc giữa anken và ankađien, từ đó suy ra định nghĩa ankađien. Vì anken không có phân loại nên HS dễ lúng túng trong phần phân loại ankađien nên GV cần gợi ý HS quan sát phần cấu trúc của ankađien để HS nhận ra và phân loại được chúng. Về phần gọi tên ankađien, GV gợi ý HS xem lại bài anken để nghiên cứu cách gọi tên của ankađien. Khi hình thành công thức tổng quát của ankađien, GV lưu ý kỹ cho HS về điều kiện số C, vì bài học sau sẽ học về một loại hydrocacbon không no có công
56
thức trùng với ankađien nhưng sẽ có điều kiện số C khác với điều kiện của ankađien. (HS sẽ được học trong bài Ankin)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Cho công thức của các ankađien như sau: CH2=C=CH2 CH2=CH-CH= CH2 CH2=C-CH= CH2 CH3 CH2=CH- CH2-CH= CH2 Trả lời các câu hỏi sau: 1. a) Từ các công thức cấu tạo trên của ankađien, hãy cho biết điểm giống và khác nhau về cấu trúc giữa ankađien và anken. ....................................................................................................................................... b). Nêu định nghĩa của ankađien và công thức tổng quát của nó. ....................................................................................................................................... 2. a) Từ công thức cấu tạo, hãy nêu cách phân loại ankađien. ....................................................................................................................................... b) Nêu cách gọi tên ankađien. ....................................................................................................................................... c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong Phiếu học tập số 1. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để đưa ra các giải pháp hỗ trợ hợp lí ( Ví dụ: Nếu HS gặp khó khăn trong việc phân loại ankađien thì GV cần gợi ý cho HS quan sát vào cấu tạo của ankađien để tìm ra cách phân loại, hay khi HS khó khăn trong việc gọi tên các ankađien, GV nhắc nhở HS xem lại cách gọi tên của anken và gợi mở cho HS về điểm khác biệt về cấu tạo của anken và ankađien, từ đó suy ra cách gọi tên của ankađien.)
57
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được nhưng kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu định nghĩa, cấu tạo chung và cách phân loại ankađien a. Mục tiêu hoạt động: - Nêu được định nghĩa của ankađien, công thức chung, phân loại ankađien. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b. Phương thức tổ chức hoạt động: - GV cho HS HĐ cá nhân: Gọi tên các ankađien trong Phiếu học tập số 1. - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để bổ sung, chia sẻ kết quả của HĐ cá nhân. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác chú ý theo dõi và bổ sung, góp ý. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong việc trả lời câu hỏi về cách gọi tên ankađien, khi đó, GV nên lưu ý HS là: cách gọi tên của ankađien tương tự anken, nhưng điểm khác biệt về cách gọi tên của hai hidrocacbon này cũng chính là điểm khác biệt về số nối đôi của chúng, vì vậy, thay vì anken chỉ đánh số ở 1 nối đôi thì ankađien có 2 nối đôi, chúng ta phải đánh số ở 2 nối đôi, các vấn đề khác tương tự cách gọi tên ở anken. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS ghi câu hỏi vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và gọi tên một số ankađien theo yêu cầu của GV: 1. Định nghĩa: - Ankađien là một hydrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử chứa 2 liên kết bội nằm liên tiếp nhau hoặc cách nhau một, hoặc nhiều liên kết đơn. - CTTQ: CnH2n-2 (n ≥ 3) 2. Phân loại:
58
- Có 3 loại: + Hai liên kết đôi trong phân tử ở liền nhau gọi là liên kết đôi liền. VD: CH2=C=CH2 + Hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn gọi là liên kết đôi liên hợp. VD: CH2=CH─CH=CH2 + Hai liên kết đôi cách nhau nhiều liên kết đơn (≥ 2) gọi là liên kết đôi không liên hợp. VD: CH2=CH─CH2─CH=CH2 3. Gọi tên: (nếu có) Tên gọi = Số chỉ – tên nhánh + tên mạch chính + “a” + số chỉ nối đôi – đien. VD:
CH2=CH-CH=CH2 : buta-1,3-đien (butađien) CH2 C CH CH2 CH3 : 2-metylbuta-1,3-đien (isopren)
Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu cấu trúc phân tử, phản ứng của butađien, isopren và cách điều chế, ứng dụng của chúng a. Mục tiêu hoạt động: - Hiểu được cấu trúc phân tử butađien và những phản ứng của nó, phản ứng cộng Hydro, cộng halogen, hydro halogenua và phản ứng trùng hợp, biết cách điều chế, ứng dụng của butađien và isopren. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. b. Phương thức hoạt động: Tìm hiểu cấu trúc phân tử butađien (5 phút) - Cho HS quan sát hình ảnh về sự tạo thành liên kết liên hợp trong phân tử buta-1,3-đien và yêu cầu HS HĐ cá nhân để trả lời các câu hỏi sau: + Rút ra đặc điểm cấu tạo của phân tử buta-1,3-đien (về trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử, trong phân tử gồm các loại liên kết nào?). Từ cấu tạo hãy dự đoán tính chất hoá học của ankađien. - HĐ nhóm cả lớp: GV cho HS trình bày phần trả lời của mình và gọi các HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý.
59
- Sau khi các HS đã bổ sung góp ý, GV đưa ra nhận xét cuối cùng, đồng thời liệt kê, chỉnh sửa những thông tin chưa chính xác (nếu cần). Tìm hiểu về phản ứng của butađien và isopren ( 15 phút) Vì phần này khá rắc rối đối với các em, nếu để HS tự HĐ nhóm sẽ dễ làm các em nản chí và nảy sinh nhiều khúc mắc dẫn đến đi lạc hướng, vì vậy, GV cần đưa ra hướng dẫn tư duy, giúp các em định hướng rõ ràng: Tương tự anken, butađien có thể cộng với H2, X2, HX. Tuy nhiên khác anken ở chỗ do có 2 liên kết đôi nên tùy thuộc vào tỉ lệ mol và vị trí cộng mà thu được các sản phẩm khác nhau. Sau đó, GV mới tổ chức HĐ nhóm cho HS. - HĐ cá nhân: Yêu cầu HS liên hệ bài anken, viết PTPƯ của buta-1,3-đien với H2 (Ni,t0), của butađien với Br2 (1:2). - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả của mình, các HS còn lại theo dõi, bổ sung. - Sau khi viết được PTPƯ cộng tỉ lệ 1:2 của ankađien với H2, X2,..., sẽ có vài HS thắc mắc đến phản ứng cộng 1:1, đến đây, GV sẽ hướng dẫn HS viết PTPƯ cộng Br2 (1:1) vào butađien theo hướng cộng 1,2 và cộng 1,4 và đọc tên sản phẩm. - HĐ cá nhân: Yêu cầu HS viết PTPƯ của buta-1,3-đien với HBr theo tỉ lệ mol 1:1 và gọi tên sản phẩm. Cho biết phản ứng cộng HX tuân theo qui tắc gì? - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả của mình, các HS còn lại theo dõi, bổ sung. - GV: Hướng dẫn HS viết PƯ trùng hợp của buta-1,3-đien. Sản phẩm trùng hợp theo hướng 1,4 vì ở nhiệt độ cao thì sản phẩm trùng hợp 1,4 là bền. - HĐ nhóm: Yêu cầu HS viết PTPƯ trùng hợp của isopren. Đọc tên sản phẩm. Yêu cầu HS viết PTPƯ cháy của butađien, từ đó suy ra PTPƯ cháy tổng quát của ankađien. Nhận xét số mol CO2 và H2O. Cho biết ankađien có làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường không? Vì sao? - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả của mình, các HS còn lại theo dõi, bổ sung. Tìm hiểu về phương pháp điều chế và ứng dụng của ankađien(5 phút) - HĐ nhóm nhỏ: HS hoàn thành các nhiệm vụ sau:
60
+ Nghiên cứu SGK nêu phương pháp điều chế buta-1,3-đien và isopren trong công nghiệp. Viết PTPƯ. + Nghiên cứu SGK rút ra một số ứng dụng quan trọng của ankađien. - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả của mình, các HS còn lại theo dõi, bổ sung. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: + Hiểu rõ đặc điểm cấu tạo của phân tử buta-1,3-đien nói riêng và ankađien nói chung, để từ đó suy ra được tính chất hoá học của ankađien:
Phản ứng cộng H2:
CH2= CH – CH = CH2 + 2H2
CH3–CH2–CH2–CH3
Phản ứng cộng Br2:
- Tỉ lệ 1:1 Cộng 1,2 (-800C) tạo SPC là: CH2=CH–CH=CH2 + Br2
CH2=CH–CHBr–CH2Br
Cộng 1,4 ( 400C) tạo SPC là: CH2=CH–CH=CH2 + Br2
CH2Br–CH=CH–CH2Br
- Tỉ lệ 1:2: Cộng vào 2 nối đôi. CH2=CH–CH=CH2
+ 2Br2 CH2Br–CHBr–CHBr–CH2Br
Cộng hiđro halogenua (HX):
Cộng 1,2 (-800C) tạo SPC là: CH2=CH–CH=CH2 + HBr
CH2=CH–CHBr–CH3
Cộng 1,4 ( 400C) tạo SPC là: CH2=CH–CH=CH2 + HBr
CH3–CH=CH–CH2Br
Quy tắc cộng phụ thuộc vào nhiệt độ : - Ở nhiệt độ thấp, ưu tiên cộng 1,2. - Ở nhiệt độ cao, ưu tiên cộng 1,4.
61
Phản ứng trùng hợp
Trùng hợp buta-1,3-đien, với điều kiện xt Na, t0, p thích hợp chủ yếu trùng hợp theo kiểu 1,4 tạo ra cao su buna (polibutađien) ,t , p CH2=CH-CH=CH2 xt 0
( CH2-CH=CH-CH2 )n. Polibutađien
Phản ứng oxi hoá
Phản ứng oxi hoá hoàn toàn 2C4H6 + 11O2 8CO2 + 6H2O CnH2n +
O2 nCO2 + (n-1) H2O
Oxi hoá không hoàn toàn Buta -1,3-đien và isopren cũng làm mất màu thuốc tím tương tự anken. - Nắm được cách điều chế ankađien và ứng dụng của nó:
Điều chế
Điều chế buta- 1,3-đien từ butan hoặc buten bằng cách đề hiđro hoá. CH3–CH2–CH2–CH3
CH2=CH – CH=CH2 + 2H2
Điều chế isopren bằng cách tách hidro isopentan CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
CH2=C-(CH3)-CH=CH2 +
2H2
Ứng dụng
Sản phẩm trùng hợp của buta -1,3-đien hoặc từ isopren điều chế được polibutađien hoặc poliisopren có tính đàn hồi cao dùng để sản xuất cao su (cao su buna, cao su isopren…). Cao su buna được dùng làm lốp xe, nhựa trám thuyền,… - Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi cá nhân hay các nhóm HĐ, trao đổi, thảo luận để phát hiện những khúc mắc, những điều HS dễ nhầm lẫn, đặc biệt là trong phần lập công thức tổng quát và viết phương trình phản ứng cộng của ankađien, từ đó đưa ra những giải pháp hỗ trợ đúng lúc, hiệu quả. + Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt kiến thức về đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học, ứng dụng, cách điều chế ankađien.
62
2.5. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG HIĐROCACBON THƠM 2.5.1. Chủ đề 1: BENZEN VÀ ANKYLBENZEN (2 Tiết) (Xem phần phụ lục) 2.5.2. Chủ đề 2: STIREN VÀ NAPHTALEN (2 Tiết) (Xem phần phụ lục)
63
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 Mục đích thực nghiệm Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương pháp dạy học theo nhóm trong việc dạy và học bộ môn hóa học ở trường THPT, phần hóa học lớp 11, chương trình nâng cao. 3.2. Đối tượng thực nghiệm Để đánh giá chính xác mục đích đề ra, tôi tiến hành thực nghiệm với : - Học sinh lớp 11 trường THPT Thái Phiên, Thăng Bình, Quảng Nam và trường THPT Nguyễn Văn Cừ (có điều kiện học tập tương đương nhau). - Các lớp học thực nghiệm và đối chất học chương trình nâng cao có lực học trung bình tương đương nhau. - GV tham gia TN có kinh nghiệm và tâm huyết với nghề. 3.3 Tiến hành thực nghiệm 3.3.1. Chuẩn bị cho TNSP - Thống nhất về khối lượng nội dung kiến thức bài lên lớp và bài kiểm tra là như nhau. - Soạn, in sẵn phiếu điều tra kiến thức, phiếu học tập, giáo án lên lớp, bản trình bày bằng phần mềm Microsoft Office Powerpoint, nội dung đề kiểm tra và các phương án triển khai kế hoạch giảng dạy. - Bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với điều kiện thực tế nhằm vận dụng được linh hoạt trong hoàn cảnh cụ thể để đạt được hiệu quả tốt nhất. 3.3.2. Tổ chức thực hiện Thời gian thực nghiệm sư phạm từ ngày 22/01/2018 đến ngày 18/03/2018. Các chủ đề được lựa chọn để thực nghiệm sư phạm là: - Chủ đề Ankan (3 tiết). - Chủ đề Ankađien (2 tiết). Cách tiến hành thực nghiệm sư phạm: - Lớp đối chứng, GV dạy theo phương pháp truyền thống, không có tổ chức
64
hoạt động nhóm. - Lớp thực nghiệm, GV dạy theo phương pháp dạy học theo nhóm và thực hiện đúng các bước hoạt động đã thiết kế. - Sau khi kết thúc thực nghiệm, các lớp TN và ĐC đều làm bài kiểm tra giống nhau, để đánh giá và so sánh mức độ nắm kiến thức của HS. - Để đánh giá khả năng phát triển các kĩ năng mềm của HS được hình thành và phát triển như thế nào sau khi được học theo phương pháp dạy học theo nhóm, tôi tiến hành phát phiếu thăm dò trên cùng đối tượng HS (HS ở lớp thực nghiệm). STT
1
2
Tên trường
Lớp TN
Lớp ĐC
Tên bài dạy
Lớp
Sỉ số
Lớp
Sỉ số
THPT Thái Phiên
10A1
41
10A5
40
Ankan
(Quảng Nam)
10A2
40
10A6
40
Ankađien
THPT
10A14
43
10A15
43
Ankan
Nguyễn Văn Cừ
10A2
40
10A4
41
Ankađien
(Quảng Nam) 3.3.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả - Sau khi kết thúc thực nghiệm sư phạm, GV đã tổ chức cho HS các lớp thực nghiệm và đối chứng kiểm tra, đánh giá. Các bài kiểm tra gồm: 2 bài kiểm tra 15 phút tương ứng với 2 chủ đề thực nghiệm. - Đánh giá khả năng hoạt động nhóm của HS: Tôi đã sử dụng công cụ đo là phiếu điều tra, quan sát, phỏng vấn GV, HS trong quá trình dạy học để thu thập thông tin phục vụ cho đánh giá. 3.3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm Để đưa ra được những nhận xét chính xác, kết quả kiểm tra được xử lí bằng phương pháp thống kê toán học, đúc kết và phân tích theo thứ tự sau : 1. Lập bảng phân phối : tần số, tần suất. 2. Vẽ biểu đồ theo bảng phân phối tần suất. 3. Tính các tham số đặc trưng thống kê : * Tổng điểm của HS đạt điểm Xi:
;
65
* Điểm trung bình của HS :
=
* Tần suất HS đạt điểm Xi : %m =
ni ×100% n
3.4. Kết quả thực nghiệm 3.4.1. Kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm a) Kết quả kiểm tra sau khi kết thúc chủ đề Ankan: Bảng 3.1.1. Kết quả kiểm tra hai lớp bài Ankan của cặp TN1 – ĐC1 : 11A1 và 11A5 trường THPT Thái Phiên, QN. Lớp
Số
Điểm xi
HS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN11A1
41
0
0
1
4
4
5
6
7
11
3
ĐC11A5
40
0
2
3
4
5
6
8
4
7
1
Bảng 3.1.2. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra kết thúc chủ đề Ankan( tính theo %). Lớp
Số HS
Yếu – Kém
Trung bình
Khá – Giỏi
0 – 4 điểm
5 – 6 điểm
7 – 10 điểm
SL
%
SL
%
SL
%
TN11A1
41
5
12,20%
9
21,95%
27
65,85%
ĐC
40
9
22,50%
11
27,50%
20
50,00%
11A5
66
Hình 3.1. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra Ankan ở hai lớp TN11A1 và ĐC11A5 trường THPT Thái Phiên, QN. Bảng 3.2.1. Kết quả kiểm tra hai lớp bài Ankan của cặp TN2 – ĐC2 : 11A14 và 11A15 trường THPT Nguyễn Văn Cừ,QN. Lớp
Số
Điểm xi
HS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN11A14
43
0
0
1
3
2
5
6
5
18
3
ĐC11A15
43
0
0
2
5
7
8
4
5
12
0
Bảng 3.2.2. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra kết thúc chủ đề Ankan (tính theo %). Lớp
Số HS
Yếu – Kém
Trung bình
Khá – Giỏi
0 – 4 điểm
5 – 6 điểm
7 – 10 điểm
SL
%
SL
%
SL
%
TN11A14
43
5
11,63%
10
23,26%
28
65,12%
ĐC11A15
43
7
16,28%
14
32,56%
22
51,16%
67
Hình 3.2. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra Ankan ở hai lớp TN11A14 và ĐC11A15 trường THPT Nguyễn Văn Cừ, QN. b) Kết quả kiểm tra sau khi kết thúc chủ đề Ankađien: Bảng 3.3.1. Kết quả kiểm tra hai lớp bài Ankađien của cặp TN3 – ĐC3 : 11A2 và 11A6 trường THPT Thái Phiên, QN. Lớp
Điểm xi
Số HS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11A2
40
0
0
1
4
3
10
10
7
4
2
11A6
40
0
0
2
4
5
6
7
5
3
2
Bảng 3.3.2. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra chủ đề Ankađien ( tính theo %).
Lớp
Số HS
Yếu – Kém
Trung bình
Khá – Giỏi
0 – 4 điểm
5 – 6 điểm
7 – 10 điểm
SL
%
SL
%
SL
%
TN11A2
40
5
12,50%
13
32,50%
23
57,50%
ĐC11A6
40
6
15,00%
11
27,50%
17
42,50%
68
Hình 3.3. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra Ankađien ở hai lớp TN11A2 và ĐC11A6 trường THPT Thái Phiên, QN. Bảng 3.4.1. Kết quả kiểm tra hai lớp bài Ankađien của cặp TN4– ĐC4 : 11A2 và 11A4 trường THPT Nguyễn Văn Cừ. Lớp
Số
Điểm xi
HS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11A2
40
0
0
1
2
5
8
7
8
7
2
11A4
41
0
0
2
4
3
9
6
6
6
2
Bảng 3.4.2. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra chủ đề Ankađien ( tính theo %).
Lớp
Số HS
Yếu – Kém
Trung bình
Khá – Giỏi
0 – 4 điểm
5 – 6 điểm
7 – 10 điểm
SL
%
SL
%
SL
%
TN11A2
40
3
7,50%
13
32,50%
24
60,00%
ĐC11A4
41
6
14,63%
12
29,27%
20
48,78%
69
Hình 3.4. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra Ankađien ở hai lớp TN11A2 và ĐC11A4 trường THPT Nguyễn Văn Cừ, QN. Đánh giá kết quả: Kết quả thực nghiệm là cơ sở chính để khả định tính khả thi của đề tài. Cách tiến hành thực nghiệm sư phạm: - Lớp ĐC, GV dạy theo phương pháp truyền thống, không có tổ chức hoạt động nhóm. - Lớp TN, GV dạy theo phương pháp DHHT và thực hiện đúng các bước hoạt động đã thiết kế. - Cuối mỗi tiết TN, các lớp TN hay ĐC đều làm bài kiểm tra giống nhau, để đánh giá và so sánh mức độ nắm kiến thức của HS. - Để đánh giá khả năng phát triển các kĩ năng mềm của HS được hình thành và phát triển như thế nào sau khi được học theo phương pháp DHHT nhóm, tôi tiến hành phát phiếu thăm dò trên cùng đối tượng HS (HS ở lớp TN). Qua phân tích định lượng, thấy kết quả học tập ở các lớp TN luôn cao hơn các lớp ĐC, cụ thể: - Tỉ lệ % HS đạt điểm khá giỏi ở các lớp TN luôn cao hơn ở các lớp ĐC và tỉ lệ % HS đạt điểm yếu, kém và TB ở các lớp TN thấp hơn ở các lớp ĐC. Chứng tỏ HS ở các lớp TN, hiểu bài và vận dụng kiến thức làm kiểm tra tốt hơn so với các lớp ĐC. - ĐTB ở các lớp TN luôn cao hơn ở các lớp ĐC, độ lệch chuẩn ở các lớp TN luôn
70
nhỏ hơn ở các lớp ĐC, chứng tỏ điểm mà HS đạt được ở các lớp TN tập trung quanh giá trị điểm trung bình hơn so với lớp ĐC. Qua kết quả TNSP rút ra nhận xét : 1. PPDH hợp tác nhóm đã tăng khả năng tư duy nhận thức ở HS, HS nắm kiến thức bài học tốt hơn, nâng cao kết quả học tập. 2. Học hợp tác nhóm tạo điều kiện cho HS yếu kém có cơ hội học hỏi nhiều hơn và có sự cố gắng vươn lên trong học tập. 3.4.2. Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên của các lớp tiến hành thực nghiệm Sau khi tiến hành thực nghiệm sư phạm, tôi đã có buổi trao đổi, lấy ý kiến của các GV các lớp TN về việc áp dụng PPDH theo nhóm trong dạy và học bộ môn hóa học ở trường THPT mà tôi thực nghiệm. Tổng hợp từ việc thăm dò đó, tôi đã thu được kết quả cũng như những nhận xét như sau: - Các hình thức hoạt động trong buổi học phong phú, phù hợp với mọi đối tượng HS. - Khi đã thành thục các bước hoạt động thì việc điều hành HS HĐ cũng rất đơn giản. - HS hứng thú với cách học, càng về sau tinh thần hợp tác của HS càng cao, sẵn sàng giúp đỡ nhau để nhóm hoàn thành nhiệm vụ. - Kết quả học tập của các em có nhiều tiến bộ, các em nhớ bài lâu hơn. - Phương án đánh giá đã tránh được tình trạng “ăn theo”, nhưng còn phức tạp, mất nhiều công sức của GV. - Phương pháp này có thể áp dụng được trong dạy học hóa học ở các khối lớp 10 và 12. - Không khí lớp học sôi nổi, tạo sự hứng thú trong học tập của HS. - HS có sự chuẩn bài trước ở nhà, do đó trong giờ học HS hiểu bài rất nhanh. - Sau các giờ học theo hình thức hoạt động nhóm hợp tác, các HS thân thiết, giúp đỡ nhau nhiều hơn; HS mạnh dạn hơn khi giao tiếp; giữa GV và HS cũng có sự thân thiện hơn. - Ở các tiết dạy thực nghiệm đầu, do GV và HS chưa quen cách hoạt động nên hay bị mất nhiều thời gian.
71
- Cách đánh giá hiệu quả nhưng mất nhiều thời gian nếu không quản lí. - Dạy học theo nhóm là PP hay, nhưng để thực hiện thì GV tốn nhiều công sức. - Giờ học sôi nổi, không khí lớp học thân thiện. - Ban đầu HS chưa quen với cách học hợp tác, nên sự di chuyển nhóm; sự chia sẻ suy nghĩ, kiến thức còn hạn chế. Sau vài bài dạy theo PPDH theo nhóm, HS đã nhận thấy có sự phụ thuộc giữa thành công của nhóm và với thành công của cá nhân, nên có sự tích cực trong hợp tác nhóm. - Vì phải giảng lại cho các bạn trong nhóm, nên HS chuẩn bị bài rất kĩ, chủ động nắm kiến thức. - Phương án đánh giá điểm của cá nhân và điểm nhóm đã đánh giá chính xác khả năng hoạt động của HS. Từ những hiệu quả đem lại, các GV mong muốn tìm hiểu và áp dụng các PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực nhiều hơn trong bài giảng của mình, biết sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình chuẩn bị và tổ chức nhưng các giáo viên tin tưởng mình có khả năng thực hiện được. 3.4.3. Kết quả thăm dò ý kiến HS của các lớp tiến hành thực nghiệm * Để đánh giá thái độ của HS đối với PPDH hợp tác nhóm, tôi sử dụng câu hỏi 1, sau đó thống kê tính phần trăm. Bảng 3.5. Thái độ của HS khi tham gia giờ học có hợp tác nhóm. Em thích được thầy (cô) tổ chức giờ
Trước TN
học có hoạt động học hợp tác nhóm
Sau TN
SL
%
SL
%
A. Rất thích
52
21,14
101
41,06
B. Thích
69
28,05
99
40,24
C. Bình thường
92
37,40
35
14,23
D. Không thích
33
13,41
11
4,47
không?
Nhận xét: - Trước khi TN, đa số HS đón nhận giờ học giờ học có hoạt động hợp tác nhóm với tâm trạng bình thường như mọi giờ học khác (37,42%), thậm chí có nhiều em không thích giờ học có hoạt động nhóm (13,50%), bởi trước đây, các giờ học nhóm các em
72
được tham gia mang nặng tính hình thức, ít có cơ hội trao đổi với bạn cùng nhóm hay thể hiện bản thân mình. - Sau khi tham gia học với các tiết học thực nghiệm, các em đã nhận thấy những ưu điểm mà phương pháp này mang lại cho các em, do đó tâm trạng của các em có chiều hướng thay đổi rõ ràng: lựa chọn A, B là 81,59%; lựa chọn C và D là 18,41%. * Ưu điểm của PPDH theo nhóm là mang lại hứng thú cho người học, tác động đến ý thức học tập của HS, để đo mức độ thay đổi này, chúng tôi sử dụng câu hỏi số 2, 3 và 4 để đánh giá khả năng tự học của HS. Bảng 3.6. Khả năng tự học Nội dung thăm dò
Số lượng Thường Thỉnh
2. Em hoàn thành phiếu học Trước
ĐTB
Hiếm Không
xuyên
thoảng khi
41
77
74
54
2,42
101
100
29
17
3,16
8
50
72
116
1,79
68
124
36
18
2,98
3
48
94
101
1,81
62
115
47
23
2,88
tập bằng chính khả năng của TN mình.
Sau TN
3. Khi học bài, em tóm tắt và Trước học theo dàn ý.
TN Sau TN
4. Để chuẩn bị bài mới, em đọc Trước SGK, tài liệu tham khảo và ghi TN chú
Sau TN
Nhận xét: Qua kết quả bảng 3.6, ta thấy HS đã có ý thức tự giác hơn trong học tập (câu 2 ĐTB lần 1 là 2,42 và ĐTB lần 2 là 3,16), HS biết cách học sao cho có hiểu quả, HS đã biết tham khảo tài liệu ngoài SGK , biết ghi chép lại những gì chưa hiểu để chuẩn bị cho bài học mới (câu 4 ĐTB lần 1 là 1,82 và ĐTB lần 2 là 2,88). PPDH hợp tác còn
73
là tạo nhiều cơ hội để HS phát triển kĩ năng giao tiếp. Để đánh giá mức độ thay đổi kĩ năng này, chúng tôi dựa vào kết quả ở câu hỏi 5,6. Bảng 3.7. Kĩ năng giao tiếp Nội dung thăm dò
Số lượng Thường Thỉnh xuyên
ĐTB
Hiếm
Không
thoảng khi
5. Em mạnh dạn nêu ý Trước TN 39
71
74
62
2,36
kiến của mình.
103
62
20
2,84
6. Khi bạn có ý kiến trái Trước TN 32
97
92
26
2,55
với ý kiến của em, đợi Sau TN
94
47
15
3,06
Sau TN
62
91
bạn nói xong rồi em mới nêu lên ý kiến của mình. Nhận xét: Dựa vào bảng 3.7 ta thấy các ĐTB sau TN đều tăng so với trước TN, chứng tỏ kĩ năng giao tiếp của HS đã có sự thay đổi theo hướng tích cực sau khi tham gia các giờ học có hoạt động nhóm hợp tác. Sự tự tin khi trình bày một vấn đề trước tập thể lớp của các em đã thay đổi đáng kể (bảng 3.7, trước TN là 2,36; sau TN là 2,84) do HS có nhiều cơ hội tham gia các hoạt động học tích cực. Bảng 3.8. Khả năng hợp tác nhóm. Nội dung thăm dò
Số lượng Thường Thỉnh
ĐTB
Hiếm Không
xuyên
thoảng khi
7. Khi gặp vấn đề chưa Trước TN
42
89
91
24
2,61
hiểu, em trao đổi với bạn.
115
92
36
3
3,29
8. Khi bạn trình bày vấn Trước TN
47
80
80
39
2,55
đề mà em không hiểu, em Sau TN
113
94
32
8
3,27
33
59
107
47
2,32
Sau TN
sẽ hỏi lại bạn. 9. Em luôn có cơ hội thể Trước TN
74
hiện khả năng của mình.
Sau TN
66
109
44
27
2,87
10. Em học hỏi được Trước TN
59
80
59
48
2,61
nhiều điều ở bạn qua các Sau TN
83
118
32
14
3,10
giờ học theo nhóm. Nhận xét: Với kết quả bảng 3.8 cho thấy HS đã biết cách hợp tác với nhau trong quá trình hoạt động. Các em cũng nhận thấy được lợi ích từ việc tham gia hoạt động nhóm là có cơ hội thể hiện năng lực của mình đồng thời cũng luôn học hỏi được nhiều điều ở bạn qua các giờ học theo nhóm (câu 10, trước TN là 2,61; sau TN là 3,10). Bảng 3.9. Năng lực giải quyết vấn đề. Tình huống giải quyết
Điểm trung bình Trước TN
Sau TN
11. Khi nhóm được giao một nhiệm vụ khó.
2,50
3,26
12. Khi TV trong nhóm không hoàn thành nhiệm vụ
2,18
3,12
2,33
3,10
2,69
3,33
2,42
3,20
được giao đúng thời hạn. 13. Nếu có bạn trong nhóm không tuân theo sự sắp xếp của nhóm. 14. Khi cần đưa ra kết luận một vấn đề. Tổng ĐTB Nhận xét: Với các câu hỏi xử lí tình huống khi nhóm được giao một nhiệm vụ khó, có bạn trong nhóm không hoàn thành nhiệm vụ hay khi phải ra một quyết định nào đó... HS đã có phương án trả lời tối ưu hơn, các câu trả lời không chỉ đơn thuần xuất phát từ suy nghĩ bộc phát (trước TN là 2,42, sau TN là 3,20), điều đó cho thấy khả năng ứng xử trước các tình huống của HS đã được cải thiện sau quá trình tham gia hoạt động nhóm hợp tác trong học tập. Qua kết quả phân tích các phiếu thăm dò HS, tôi có nhận xét: 1. Hầu hết HS đều nhận thấy lợi ích của PPDH hợp tác mang lại cho người học, nên mong muốn được học theo PP này.
75
2. Sau một thời gian học với PP hợp tác nhóm các hành vi, ứng xử, thái độ của HS thay đổi theo chiều hướng tích cực, các kĩ năng hoạt động của HS đều có tiến bộ.
76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận Sau thời gian tìm hiểu và thực hiện đề tài “Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần hidrocacbon trong chương trình hoá học lớp 11 THPT”. Tôi đã thực hiện được nhiệm vụ đề ra như sau: 1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. 2. Nghiên cứu quy trình xây dựng bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. 3. Xây dựng được 5 chủ đề bài học có sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm nâng cao hiệu quả dạy và học chương trình hóa học lớp 11. 4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm về 2 chủ đề đã xây dựng. 5. Chấm được 328 bài kiểm tra đánh giá hiệu quả giờ học ở các lớp và phân tích kết quả thu được. Qua đây đã đánh giá được tính khả thi của vấn đề đã nghiên cứu. 6. Tiến hành điều tra học sinh, cũng như tham khảo ý kiến của giáo viên về thực trạng sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo nhóm hiện nay. Từ những kết quả TNSP, tôi nhận thấy việc áp dụng PPDH hợp tác nhóm vào dạy và học bộ môn hóa học ở trường THPT là có tính khả thi và hiệu quả, kết quả này cũng đã phản ánh tính thực tiễn của đề tài. 2. Kiến nghị Để góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học ở trường THPT, chúng tôi có một số kiến nghị sau: 1. Nên tạo điều kiện để GV có thể tăng cường áp dụng các PPDH tích cực nói chung và PPDH theo nhóm nói riêng vào dạy học, đầu tư cơ sở vật chất tốt, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cơ bản cho việc đổi mới PPDH hiện đại trong đó có PPDH theo nhóm.
77
2. Tổ chức các buổi tập huấn, phổ biến rộng rãi các PPDH tích cực cho GV, trong đó có PPDH theo nhóm. 3. Chú trọng đến việc hình thành và rèn luyện kĩ năng sống cho HS thông qua các bài lên lớp, đưa yêu cầu này trở thành một yêu cầu nhất thiết phải đạt được ở mỗi giờ học. Bởi lẽ việc HS được trang bị các kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm thông tin, kĩ năng làm việc hợp tác ... là mục đích cuối cùng của quá trình giáo dục. 4. Trường THPT nên Khuyến khích và tạo điều kiện cho GV sử dụng các PPDH tích cực nhằm nâng cao chất lượng bài lên lớp. 5. GV tăng cường sử dụng các PPDH hiện đại, thiết kế các hoạt động dạy học tích cực để HS có cơ hội chủ động, sáng tạo trong học tập, HS có môi trường hoạt động rèn luyện các kĩ năng mềm và thể hiện bản thân. Đổi mới PPDH vẫn đang là nhiệm vụ hàng đầu của giáo dục Việt Nam hiện nay, PPDH hiện đại phải mang lại cho người học những điều cơ bản về kiến thức và kĩ năng sống, trong đó DH theo nhóm là một trong những PP đáp ứng được yêu cầu này.
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đoàn Ngọc Anh (2007), Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm nhỏ kết hợp công nghệ thông tin, Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường ĐHSP TP.HCM. 2. Lê Khánh Bằng (2006), “Bốn mục tiêu nền tảng của giáo dục thế kỉ 21 và phương hướng khắc phục một số hiện tượng tiêu cực trong giáo dục hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, (số 141), tr 2 – 4. 3. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường ĐHSP TP.HCM. 4. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, Trường ĐHSP TP.HCM. 5. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, Trường ĐHSP.TP HCM 6. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, Trường ĐHSP TP.HCM. 7. Trịnh Văn Biều (2010), “Dạy học hợp tác – một xu hướng mới của giáo dục thế kỉ XXI”, Kỷ yếu hội thảo khoa học năm 2010, Khoa Hóa, Trường ĐHSP TP.HCM. 8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học phổ thông – môn Hóa học, Nxb Giáo dục. 9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 11 – môn Hóa học, Nxb Giáo dục. 10. Bộ GD và ĐT, 2016, Kiểm tra đánh giá trong giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh, NXB Đại học Sư Phạm. 11. Bộ GD và ĐT, Tháng 7/2017, Tài liệu tập huấn Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học, NXB Đại học Sư Phạm. 12. Bộ GD và ĐT, 2014, Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học, NXB Đại học Sư Phạm. 13. Nguyễn Cương và Nguyễn Mạnh Dung (2000), Phương pháp dạy học hóa học Tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
79
14. Cart Rogers (Cao Đình Quát dịch) (2001), Phương pháp dạy và học hiệu quả, Nxb Trẻ, Thành Phố Hồ Chí Minh. 15. Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm lí học dạy học, Nxb Giáo dục. 16. Trần Văn Đạt (2007), “Sử dụng kiểu học hợp tác như một chiến lược dạy học nhằm thúc đẩy sự năng động của sinh viên”, Kỷ yếu hội thảo khoa học - giảng dạy lấy người học làm trung tâm, Đại học An Giang. 17. Nguyễn Đức Thạc (2004),“Rèn luyện kĩ năng sống – một hướng tiếp cận mới về chất lượng giáo dục – đào tạo”, Tạp chí giáo dục,(số 81),tr 45. 18. Lê Trọng Tín (2001), Phương pháp dạy học hóa học, Nxb Giáo dục. 19. Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học ở trường trung học phổ thông, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP Hà Nội. 20. Lê Thanh Tùng (2009), Phương pháp dạy học kiến tạo và vận dụng trong dạy học phần hidrocacbon hóa học 11 nâng cao ở THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP TP.HCM. Websites 21. www.leaning-theories.com/cognitivism.html. 22. www.learnnc.org/lp/pages/4653). 23. www.serprofessoruniversitario.pro.br.
80
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN
82
Phụ lục 2. PHIẾU THĂM DÒ HỌC SINH
86
Phụ lục 3. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT( Chủ đề ankan)
88
Phụ lục 4. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ( Chủ đề ankadien)
90
Phụ lục 5. CHỦ ĐỀ: ANKEN (3 Tiết)
92
Phụ lục 6. CHỦ ĐỀ: BENZEN VÀ ANKYLBENZEN (2 Tiết)
112
Phụ lục 7. CHỦ ĐỀ: STIREN VÀ NAPHTALEN (2 Tiết)
131
81
Phụ lục 1 PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN Kính thưa quý Thầy (Cô)! Hiện nay tôi đang nghiên cứu đề tài “Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần hidrocacbon trong chương trình hoá học lớp 11 ở trường THPT”, vì vậy ý kiến đóng góp của thầy cô sẽ là nguồn tư liệu bổ ích và cần thiết giúp tôi nghiên cứu đề tài. Thông tin cá nhân Họ và tên (có thể ghi hoặc không): …………. ……………………………..Tuổi: …… Trình độ: Cao Đẳng ; Đại Học ; Thạc sĩ ; Tiến sĩ . Nơi công tác:…………………………………. .Loại hình trường:……………….......... Thời gian tham gia giảng dạy hoá học ở trường phổ thông: …..….. năm Thầy(cô) đánh dấu chéo (X) vào ô phù hợp với sự lựa chọn của mình. 1. Xin thầy (cô) cho biết mức độ sử dụng các PPDH trong dạy học hoá học ở trường phổ thông Phương pháp dạy học
Mức độ sử dụng Thường Thỉnh xuyên thoảng
1. Thuyết trình 2. Đàm thoại 3. Trực quan 4. PP nghiên cứu 5. Sử dụng bài tập 6. Dạy học nêu vấn đề
82
Hiếm Không khi
7. PP đóng vai 8. PP dạy học theo nhóm 9. PP dạy học dự án 2. Sự hiểu biết của thầy (cô) về phương pháp dạy học theo nhóm: Chưa nghe;
Có nghe nói nhưng chưa hiểu rõ;
Đã vận dụng nhưng chưa đạt hiệu quả;
Đã vận dụng và đạt hiệu quả.
3. Mức độ sử dụng các hình thức hoạt động dạy học có vận dụng PPDH hợp tác nhóm của thầy (cô): Mức độ sử dụng Hình thức hoạt động
Thường Thỉnh xuyên thoảng
Hiếm Không khi
Sử dụng phiếu học tập Cả nhóm cùng giải quyết chung 1 nôi dung Mỗi HS tìm hiểu một nội dung rồi truyền đạt lại cho cả nhóm Hoạt động nhóm hợp tác ngoài lớp, báo cáo kết quả trên lớp Tổ chức trò chơi giữa các nhóm Các hình thức khác
4. Theo thầy (cô), mức độ phù hợp của PPDH hợp tác nhóm nhỏ đối với các kiểu bài lên lớp hóa học Mức độ phù hợp Kiểu bài lên lớp hoá học
Phù hợp Ít phù hợp
Bài về thuyết
83
Không phù hợp
1. Bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới
Bài về chất
2. Bài lên lớp hoàn thiện, củng cố và vận dụng kiến thức
Bài luyện tập
Bài về điều chế và ứng dụng
Bài thực hành
3. Bài kiểm tra đánh giá 5. Mức độ thành thục các kĩ năng trong dạy học hợp tác của thầy (cô): Mức độ sử dụng Kĩ năng dạy học
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
1. Chia nhóm; số lượng HS, cách chia nhóm... 2. Chọn nội dung hoạt động nhóm. 3. Quản lí HS trong hoạt động nhóm. 4. Điều khiển HS học hợp tác. 5. Xây dựng phương án đánh giá kết quả hoạt động hợp tác nhóm. 6. Những khó khăn thầy (cô) gặp phải khi sử dụng PPDH theo nhóm Mức độ Khó khăn
Nhiều Ít
1. Lớp học ồn ào, lộn xộn. 2. Một số HS ỷ lại không làm việc (hiện tượng ăn theo). 3. Sĩ số lớp học đông nên không phù hợp. 4. Bàn ghế, cách bố trí phòng học không hợp lí. 5. Thời gian tiết học ngắn mà nội dung bài học nhiều. 6. HS chưa có các kĩ năng giao tiếp, hợp tác cùng làm việc
84
Không
với nhau. 8. Có thể đi lệch hướng thảo luận do tác động của một số HS khá giỏi.
7. Nhận xét của Thầy (cô) về hiệu quả giáo dục của PPDH hợp tác nhóm
Mức độ Hiệu quả giáo dục
Nhiều
1. Rèn luyện khả năng giao tiếp, ứng xử. 2. Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích ở HS. 3. Rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề. 4. Phát triển năng lực, tư duy sáng tạo ở HS. 5. Rèn luyện kĩ năng làm việc hợp tác ở HS. 6. HS phát triển năng lực xã hội. 7. Nâng cao động cơ học tập. 8. Nâng cao tính tích cực trong học tập. 9. Phù hợp với nhiều trình độ HS. 10. GV có cơ hội vận dụng những sáng kiến mới, đa dạng của HS.
Cảm ơn sự đóng góp của quý thầy cô!
85
Trung bình
Ít
Không
Phụ lục 2 PHIẾU THĂM DÒ HỌC SINH Các em học sinh thân mến! Nhằm mục đích hiểu thêm suy nghĩ, sở thích và khả năng của các em trong quá trình học tập, để có các PPDH hợp lí cho các em. Mong các em đọc kĩ các câu hỏi dưới đây và có sự lựa chọn phù hợp nhất. 1. Em có thích được thầy (cô) tổ chức giờ học có hoạt động nhóm hợp tác không? A. Rất thích.
B. Thích.
C. Bình thường.
D. Không thích.
Mỗi câu chỉ chọn 1 đáp án duy nhất trong mục “Mức độ”: 1= thường xuyên; giờ)
2= thỉnh thoảng; 3= hiếm khi; 4=không ( không bao Mức độ
STT
Nội dung thăm dò
2
Em hoàn thành phiếu học tập bằng chính khả năng của mình
3
Khi học bài, em tóm tắt và học theo dàn ý.
4
Để chuẩn bị bài mới, em đọc SGK, tài liệu tham khảo và ghi chú điểm chưa hiểu.
1
Trong quá trình tham gia hoạt động nhóm hợp tác 5
Em mạnh dạn đưa ý kiến riêng của mình khi trao đổi.
6
Khi bạn có ý kiến trái với suy nghĩ của em, đợi bạn nói xong rồi em mới đưa ý kiến.
7
Khi gặp vấn đề chưa hiểu, em sẽ trao đổi với các bạn.
8
Khi bạn trình bày vấn đề mà em không hiểu, em sẽ hỏi lại
9
Em luôn có cơ hội thể hiện khả năng của mình .
86
2
3
4
10
Em học hỏi được nhiều điều ở bạn qua các giờ học theo nhóm
11. Khi nhóm được giao một nhiệm vụ khó, là nhóm trưởng em sẽ A. xin GV đổi nhiệm vụ khác. B. nhận nhiệm vụ với suy nghĩ: làm đến đâu hay đến đó. C. thảo luận nhóm tìm phương án giải quyết. D. nhờ GV gợi ý, cùng nhóm thảo luận, lập kế hoạch, giải quyết nhiệm vụ. 12. Khi có bạn trong nhóm không hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn, là nhóm trưởng em sẽ A. không để bạn làm nữa (vì bạn không có trách nhiệm), giao việc đó cho TV khác. B. khiển trách bạn trước nhóm và không cho làm nữa. C. động viên bạn tiếp tục làm. D. cử người cùng làm với bạn, sau khi hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ khiển trách sau. 13. Nếu có bạn trong nhóm không tuân theo sự sắp xếp của cả nhóm, là nhóm trưởng em sẽ A. lên án bạn. B. coi như không biết sự “chống đối” đó. C. cứ giao nhiệm vụ, bạn làm không tốt thì xử lí sau. D. phân tích cho bạn hiểu vì sao lại phân công cho bạn công việc đó. 14. Để đưa ra kết luận 1 vấn đề (kiến thức), em dựa vào A. chính bản thân mình.
B. sách, tài liệu.
C. ý kiến của các bạn trong nhóm.
D. Cả 3 cách trên.
-----------------------------Hết-----------------------------Cảm ơn các em đã hợp tác!
87
Phụ lục 3 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT CHỦ ĐỀ ANKAN Câu 1: Công thức tổng quát của ankan là A. CnH2n (n≥1).
B. CnH2n+2 (n≥1).
C. CnH2n-1(n≥2).
D. CnHn+2 (n≥2).
Câu 2: Trong các hidrocacbon dưới đây, chất thuộc dãy đồng đẳng ankan là A. C2H4.
B. C3H8.
Câu 3: Cho phản ứng sau: CH4 + O2 A. CO; H2O.
C. C4H6.
D. C5H10.
X + Y. Chất X và Y lần lượt là:
B. CO2; H2.
C. H2O; CO2.
D. O2; H2O.
Câu 4: Ankan A có tên gọi: 3-etyl-2,3-đimetylhexxan. CTPT của A là A. C11H24.
B. C9H20.
C. C8H18.
D. C10H22.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam propan thu được V lít khí X và m gam hơi Y. V và m lần lượt là: A. 13,44l và 14,24g.
B. 13,44l và 14,40g.
C. 14,44l và 13,44g.
D. 15,44l và 14,13g.
Câu 6: Khi chiếu sáng hoặc đun nóng, các ankan dễ dàng tham giá các phản ứng nào? A. Phản ứng thế, phản ứng tách, phản ứng cháy. B. Phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá. C. Phản ứng tách, phản ứng thế, phản ứng cộng. D. Phản ứng cháy, phản ứng oxi hoá, phản ứng cộng. Câu 7: Cho phản ứng sau: CH3-CH3
CH2=CH2 + H2. Tên gọi của phản
ứng này là A. phản ứng thế.
B. phản ứng oxi hoá.
88
C. phản ứng tách.
D. phản ứng cháy.
Câu 8: Thành phần chính trong khí thiên nhiên là A. Butan.
B. Etan.
C. Propan.
D. Metan.
Câu 9: Cho các ankan sau: (1) 2,4-đimetylpentan; (2) 2,3-đimetylbutan; (3) 2metylpentan; (4) 2-metylbutan. Cặp ankan là đồng phân của nhau là: A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (3), (4).
D. (1), (4).
Câu 10: Khi đốt ankan trong khí clo sinh ra muội đen A và một chất khí B làm đỏ giấy quỳ tím ẩm. A và B lần lượt là: A. CO; HCl.
B. CO2; H2O.
C. C; HCl.
------- HẾT--------
89
D. C; H2O.
Phụ lục 4 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT CHỦ ĐỀ ANKAĐIEN Câu 1: Dãy nào dưới đây gồm các ankađien liên hợp? A. propađien, buta-1,3-đien, penta-2,4-đien. B. buta-1,3- đien, penta-2,4- đien, isopren. C. penta-2,4- đien, isopren, hexa-1,4- đien. D. buta-1,3- đien, penta-2,4- đien, hexa-1,4- đien. Câu 2: Cho 0,1 mol buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch brom dư. Khối lượng brom phản ứng tối đa là A. 16g.
B. 32g.
C. 18g.
D. 64g.
Câu 3: Theo danh pháp IUPAC, hợp chất CH2=CH–CH=CH–CH3 có tên gọi là A. penta-1,3-đien.
B. penta-2,4-đien.
C. pent-1,3-ađien.
D. pent-2,4-ađien.
Câu 4: Sản phẩm của phản ứng cộng buta-1,3-đien với H2 dư (Ni,to) là A. but-1-en.
B. but-3-en.
C. but-2-en.
D. butan.
Câu 5: Buta-1,3-đien không tham gia phản ứng nào dưới đây? A. Cộng.
B. Thế.
C. Oxi hóa.
D. Trùng hợp.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon X thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 1,35 gam H2O. X thuộc dãy đồng đẳng nào dưới đây? A. Ankan.
B. Xicloankan.
C. Anken.
D. Ankađien.
Câu 7: Cho ankađien A + Cl2 → CH2Cl-C(CH3)=CH-CH2Cl-CH3. Tên gọi của A là A. 2-metylpenta-1,3-đien.
B. 4-metylpenta-2,4-đien.
C. 2-metylpenta-1,4-đien.
D. 4-metylpenta-2,3-đien.
Câu 8: Sản phẩm trùng hợp butađien là cao su buna. Loại cao su này có ứng dụng quan trọng trong chế tạo lốp xe, nhựa trám thuyền là nhờ có tính
90
A. đàn hồi.
C. dẫn nhiệt.
C. dẻo.
D. cứng.
Câu 9: Oxi hóa hoàn toàn 0,68 gam ankađien X thu được 1,12 lít khí CO2(đktc). CTPT của X là A. C3H4.
B. C4H6.
C. C5H8.
D. C6H10.
Câu 10: Công thức phân tử của buta-1,3-đien và isopren lần lượt là A. C4H6 và C5H10.
B. C4H4 và C5H8.
C. C4H6 và C5H8.
D. C4H8 và C5H10.
------- HẾT--------
91
Phụ lục 5 CHỦ ĐỀ: ANKEN (3 TIẾT) Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học Chủ đề anken là một chủ đề khá quan trọng trong chương hidrocacbon không no, vì đây là nền tảng về liên kết đôi, đồng thời, học sinh cần phải hiểu rõ về những điểm đặc trưng của liên kết , để học sinh có thể hình dung những phản ứng mà một hidrocacbon không no có thể tham gia. Đồng thời giáo viên cũng tạo những tình huống để học sinh so sánh được sự khác biệt giữa hidrocacbon no và hidrocacbon không no. Lựa chọn nội dung xây dựng bài học Cấu trúc bài học gồm các nội dung chủ yếu sau: Danh pháp, cấu trúc và đồng phân; tính chất vật lí; tính chất hoá học; điều chế và ứng dụng. Ở đây, tuy tên chủ đề trùng với tên bài học (SGK) nhưng được thiết kế thành chuỗi các HĐ dạy học theo các kỹ thuật, phương pháp dạy học tích cực, giúp HS nắm được bài học một cách có chiều sâu, hiểu rõ và thực hành tốt, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực HS. Bởi vậy, trong chuỗi HĐ này, GV hầu như chỉ đứng bên ngoài gợi ý tư duy, tạo công cụ cho HS tìm hiểu, nghiên cứu bài học một cách tích cực, chủ động và sáng tạo. I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức Nêu được: - Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp. - Tính chất vật lí chung của anken. - Tính chất hoá học: Phản ứng cộng hiđro, cộng halogen (clo, brom trong dung dịch), cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp, sơ lược cơ chế cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). - PP điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp. - Ứng dụng của anken.
92
Kỹ năng - Quan sát một số thí nghiệm, mô hình, rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. - Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). - Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản ứng trùng hợp cụ thể. - Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể. - Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken, tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể ; Bài tập khác có nội dụng liên quan. Thái độ Tập trung, tinh thần hăng say, ham học hỏi, nghiên cứu, tìm tòi. Có ý thức liên kết những kiến thức đã học để phân biệt các vấn đề, biết đưa ra câu hỏi thắc mắc. Vận dụng được những kiến thức vào bài tập, vào thực tiễn cuộc sống. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển Năng lực tự học; năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hoá học; Năng lực thực hành hoá học; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua kiến thức môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống; 3. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
93
Nhận biết
Loại Thông hiểu Nội dung câu hỏi/ (Mô tả (Mô tả yêu yêu cầu bài tập cầu cần đạt) cần đạt)
ANKEN
Mô tả được tính chất hóa học, ứng dụng của anken. Các Câu hỏi phương / bài tập pháp định điều tính chế anken trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm (etilen)
- Phân biệt được tính chất hóa học của ankan và anken, cũng như ứng dụng của chúng trong thực tế.
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
- Quan sát mô hình, quan sát thí nghiệm,... rút ra được kết luận. - Biết vận dụng kiến thức đã học vào các trường hợp giả định cụ thể.
Năng lực cần hướng (Mô tả yêu tới cầu cần đạt) Vận dụng cao
- Năng lực giải quyết các vấn đề thông - Vận dụng qua môn hóa học. kiến thức đã học vào - Năng đời sống lực vận trong cuộc dụng sống. kiến - Vận dụng các phương pháp để giải bài: BT khối lượng, BT nguyên tố...
thức vào cuộc sống (Giải thích được các hiện tượng trong đời sống). - Năng lực sử dụng ngôn
94
Bài tập định lượng
Bài tập thực hành/
Tính toán dựa theo phản ứng hóa học đơn giản, phần trăm Phân biệt khối được anken lượng và ankan các chất trong hỗn hợp, nồng độ phần trăm, nồng độ mol
Nhận biết
Thí nghiệm
Phân biệt được các nhận định đúng sai
ngữ hóa học.
Giải được các bài tập có liên quan đến anken, polime...
Bài toán vận dụng phương pháp bảo toàn, phân tích và tính theo phương trình.
- Bài toán áp dụng các định luật bảo toàn. - Bài toán tìm CTPT và CTCT của các anken.
- Năng lực thực hành thí nghiệm. - Năng lực giải được bài tập. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
Giải thích Tách chất, hiện tượng, so tinh chế sánh, … ……
4. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả: 4.1. Mức độ nhận biết: Câu 1: Công thức tổng quát của anken là A. CnH2n (n≥2).
B. CnH2n+2 (n≥2).
C. CnH2n-2 (n≥2).
D. CnHn+1 (n≥2).
Câu 2: Khi cho etilen tác dụng với dung dịch thuốc tím, ta thấy
95
A. dung dịch tạo thành có màu trắng đục. B. dung dịch thuốc tím không đổi màu. C. dung dịch thuốc tím bị mất màu, xuất hiện kết tủa đen. D. xuất hiện bọt khí, dung dịch tạo thành không màu. Câu 3: Có thể áp dụng qui tắc Maccopnhicop vào phản ứng nào dưới đây? A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng. B. Phản ứng trùng hợp của anken. C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng. D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng. Câu 4: Dung dịch Brom có thể phân biệt được cặp chất nào dưới đây? A. Etan và eten.
B. Propen và eten.
C. Metan và eten.
D. Xiclopropan và propen.
4.2. Mức độ thông hiểu: Câu 1: Theo danh pháp quốc tế, hợp chất (CH3)2CHCH=CHCH3 có tên gọi là A. 1-metyl-2-isopropyleten.
B. 1,1-đimetylbut-2-en.
C. 1-isopropylpropen.
D. 4-metylpent-2-en.
Câu 2: Chất nào dưới đây không phải là đồng phân của ba chất còn lại ? A. 2-metylbut-1-en.
B. 2-metylbut-2-en.
C. 3-metybut-1-en.
D. 2,3-đimetylbut-2-en.
Câu 3: Số đồng phân cấu tạo của anken C5H10 là A.7.
B.6.
C. 5.
D. 4.
4.3. Vận dụng bậc thấp: Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 3,024 lít (đktc) một anken X vào bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng 3,78 gam. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là
96
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 2: Cộng HBr vào một anken X thu được sản phẩm có 65% Br về khối lượng. X có CTPT là A. C2H4.
B. C3H6.
C. C4H8.
D. C5H10.
Câu 3: Khối lượng phân tử của polietilen là 33600 đvC, của polipropilen là 69300đvC. Số mắt xích trong CTPT của mỗi loại polime trên lần lượt là: A. 1200 và 1650.
B. 2020 và 1500.
C. 2020 và 1650.
D. 1700 và 1650.
4.4. Vận dụng bậc cao: Câu 1: Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đo ở đktc) gồm etan ,propan , propilen sục qua bình đựng dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1g. Nếu đốt cháy khí còn lại sẽ thu được một lượng CO2 và 3,24 g H2O. Thành phần % thể tích mỗi khí theo thứ tự trên lần lượt là: A. 20% , 30% , 50%.
B.30% , 20%, 50%.
C. 50% , 30%, 20%.
D. 30%, 50%, 20%.
Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken A có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của A là A. CH2=C(CH3)2.
B. CH2=CH2.
C. CH2=CH-CH2-CH3.
D. CH3-CH=CH-CH3.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,12 gam hợp chất hữu cơ X mạch hở. Cho sản phẩm qua dung dịch Ba(OH)2, thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Y. Cô cạn Y rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 4,59 g chất rắn. CTPT của X là A. C4H8.
B. C3H6
C. C6H14.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - Giáo án, power point, hình ảnh, SGK.
97
D. C3H4.
2. Học sinh (HS) - Học bài cũ, xem trước bài mới, SGK. III. Chuỗi các hoạt động học 1. Giới thiệu chung Đây là bài học đầu tiên về hydrocacbon không no, sau khi HS đã tìm hiểu về hydrocacbon no, ankan, các em đã hiểu được về cấu trúc cơ bản của một phân tử hydrocacbon. Đến chương mới, bài học mới, HS phần nào hình dung được về một hydrocacbon nhưng sự hình dung chưa trọn vẹn. Vì đây là lần đầu các em tìm hiểu sâu về một hydrocacbon mà trong phân tử chứa thêm một liên kết không phải liên kết đơn. Để hiểu rõ và làm nổi bật cấu trúc phân tử anken, GV chú ý nhấn mạnh vào liên kết bội trong anken và giúp HS phân biệt những tính chất hoá học mà ankan có thể có nhưng anken không thể có và ngược lại. Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được chọn của HS về những kiến thức đã được học, đồng thời, tạo bầu không khí sôi nổi, hứng thú tìm hiểu bài mới khi từ khoá được lật mở. Sau đó, HS sẽ thực sự bắt đầu tìm hiểu về bài học mới – anken trong hoạt động hình thành kiến thức. HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa; Cấu trúc, đồng phân; Tính chất vật lí, tính chất hoá học, điều chế, ứng dụng, Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS. Từ việc tìm hiểu cấu trúc phân tử anken, HS biết được rằng liên kết ơ bền và liên kết kém bền. Do đó, GV sẽ xoáy sâu vào liên kết này và làm HS nhớ trung tâm phản ứng nằm tại liên kết , những phân tử chứa liên kết đều có khả năng tham gia những phản ứng hoá học như: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hoá. HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/ bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài ( danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế và ứng dụng của anken). 2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút) a. Mục tiêu hoạt động: Huy động kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.
98
b. Phương thức hoạt động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ: GV cho HS HĐ cá nhân, HS xung phong trả lời để được điểm cộng. L
A
I
H
Ó
A
K
É
M
B
Ề
N
B
U
T
A
N
Đ
Ô
I
X
I
C
H
M
A
Câu hỏi: Câu 1: Sự tổ hợp các obitan nguyên tử khác nhau để tạo ra các obitan nguyên tử hoàn toàn giống nhau về hình dạng, kích thước va năng lượng nhưng có hướng khác nhau được gọi là gì? Câu 2: Một liên kết dễ bị phá vỡ bởi các tác nhân bên ngoài là những liên kết .... Câu 3: Gọi tên chất sau: CH3CH2CH2CH3 Câu 4: Liên kết “=” được gọi là liên kết... Câu 5: Liên kết “ơ” được gọi tên là liên kết... - HĐ chung cả lớp: GV mời những cá nhân khác trong lớp phát biểu ý kiến về câu trả lời của bạn mình, nếu sai, HS có thể dành quyền trả lời và được điểm. Đây là HĐ tạo tình huống và không khí lớp học nên câu hỏi mang tính chất khá đơn giản, chỉ chú trọng gợi nhớ kiến thức và mở ra những ô chữ liên quan hoặc là trọng tâm bài học. Từ đây, GV bắt đầu khơi gợi sự tò mò của HS với những từ khoá được lật mở, về liên kết bội, sự kém bền,...đó là những trọng tâm khi học bài anken mà GV có thể nhắc đến. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi để lật được ô từ khoá. - Đánh giá kết quả hoạt động:
99
+ Thông qua quan sát và báo cáo: Trong quá trình HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, GV có thể đánh giá được mức độ hiểu bài và nhớ bài của HS trong những tiết dạy trước, để từ đó, gợi nhắc hoặc bổ sung kiến thức còn chưa chắc cho HS ở những HĐ sau, như về định nghĩa trạng thái lai hoá, loại liên kết ( liên kết đơn, liên kết đôi). B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 (30 phút): Tìm hiểu về định nghĩa, danh pháp, cấu trúc và đồng phân anken a. Mục tiêu hoạt động: - Nêu được định nghĩa, danh pháp, cấu trúc và các loại đồng phân của anken. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b. Phương thức tổ chức hoạt động: Tìm hiều định nghĩa, danh pháp của anken (15 phút) - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ theo nhóm nhỏ gồm 2 người/1 bàn hoàn thành các câu hỏi 1, 2 trong Phiếu học tập số 1. - HĐ chung cả lớp: GV gọi các nhóm trình bày câu trả lời của mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV lưu ý về cách đọc tên thông thường của anken, đọc theo tên ankan tương ứng, nhưng thay thế đuôi AN ILEN. GV lưu ý cho HS chọn mạch chính là mạch chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất, khác với ankan, anken chứa liên kết đôi nên HS phải đánh số chỉ vị trí liên kết đôi, thêm đuôi “en” vào sau số chỉ, đánh số bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn đề tránh việc nhầm lẫn của HS. - HĐ cá nhân: Sau khi hướng dẫn cũng như lưu ý HS những điểm mới và những lỗi dễ mắc phải, GV cho HS thực hành đọc tên thay thế của một số anken trong câu 3 (Phiếu học tập số 1). - HĐ chung cả lớp: GV gọi một số cá nhân lên trình bày phần kết quả của mình, các bạn khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các cá nhân có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng, HS sẽ rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình), GV điều chỉnh và nhấn mạnh những lỗi dễ sai về cách đánh số một lần nữa để HS không mắc lỗi lần sau. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
100
Câu 1: Cho biết công thức phân tử (CTPT) và công thức cấu tạo (CTCT) tương ứng của một anken như dưới đây, em hãy viết tiếp 2 đồng đẳng kế tiếp vào các cột cho dưới đây (CTPT và CTCT): CTPT
Tên thông thường
CTCT
C2H4
CH2=CH2
...
...
...
...
Từ dãy đồng đẳng đã hoàn thành, em hãy rút ra định nghĩa và viết công thức tổng quát của anken. Câu 2: Ở lớp 9, các em đã làm quen với C2H4, hãy gọi tên chất này và rút ra cách gọi tên thông thường của anken, từ đó, hoàn thành cột thứ 3 được cho ở câu 1. Câu 3: Gọi tên thay thế của anken C4H8 đã viết ở câu 1 và anken sau: CH3-CH-CH=CH-CH3 : CH3 Tìm hiểu về cấu trúc và đổng phân anken (15 phút) - HĐ nhóm: Chiếu cho HS xem hình ảnh mô hình phân tử etilen:
GV cho HS hoạt động theo nhóm nhỏ trả lời các câu hỏi sau: Trong phân tử etilen chứa liên kết đôi C=C, vậy liên kết C=C gồm những liên kết nào, chúng có tính chất gì? Hãy cho biết trạng thái lai hoá của 2 nguyên tử C mang liên kết đôi. Giải thích tính chất của những loại liên kết trong liên kết C=C.
101
- HĐ chung cả lớp: GV gọi các nhóm báo cáo kết quả của mình, các nhóm khác theo dõi, bổ sung, góp ý, GV liệt kê lại câu trả lời và nhấn mạnh vào liên kết ᴨ kém bền, để áp dụng vào phần dự đoán tính chất hoá học của anken ở hoạt động sau. - HĐ nhóm nhỏ: GV yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao trong Phiếu học tập số 2. - HĐ chung cả lớp: GV gọi các nhóm báo cáo kết quả của mình, các nhóm khác theo dõi, bổ sung, góp ý (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng, HS sẽ rút kinh nghiệm qua sai lầm của mình), GV điều chỉnh và nhấn mạnh những lỗi dễ sai để HS không mắc lỗi lần sau. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Dựa vào các CTCT đã viết của anken C4H8, em hãy nêu nhận xét về các loại đồng phân cấu tạo của anken. Câu 2: Viết và gọi tên thay thế các đồng phân cấu tạo của C5H10. Câu 3: Biết rằng anken từ C4 trở lên nếu mỗi C mang liên kết đôi đính với 2 nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có 2 cách phân bố không gian khác nhau dẫn đến xuất hiện 2 đồng phân hình học. Thông qua 2 CTCT dưới đây để trả lời các câu hỏi làm rõ về các loại đồng phân hình học:
CH3
CH3
H C C
C C
CH3
H
CH3
H
H
+ Thế nào là đồng phân cis, thế nào là đồng phân trans? Xác định 2 loại đồng phân cis, trans ở 2 CTCT trên và gọi tên chúng. + Dựa vào SGK và phân tích trên, rút ra điều kiện để có đồng phân hình học. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: + Nêu được định nghĩa anken, cấu trúc của anken, đọc tên theo danh pháp, viết được các công thức cấu tạo của anken ứng với công thức phân tử tương ứng. Hoàn thành Phiếu học tập số 1 và 2. Phần đọc tên thay thế của anken, GV lưu ý HS cách chọn mạch chính, là mạch chứa nối đôi và chứa nhiều nhánh nhất, cách đánh số phải được bắt đầu từ C gần nối đôi hơn.
102
+ GV cũng lưu ý kỹ HS về đồng phân hình học: Đồng phân cis: mạch chính nằm cùng một phía với liên kết C=C Đồng phân trans: mạch chính nằm khác phía với liên kết C=C Điều kiện để anken có đồng phân hình học:
R1 R3
R2 C
C R4 R ≠ R ; R ≠ R ; R có thể giống R hoặc R 1 3 2 4 1 2 4
- Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chủ yếu quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và từ đó đưa ra các giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về định nghĩa, danh pháp, cấu trúc và đồng phân của anken. Hoạt động 2 (45 phút): Tìm hiểu về tính chất, điều chế và ứng dụng a. Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất vật lí chung của anken, tính chất hoá học của anken (Phản ứng cộng hiđro, cộng halogen (clo, brom trong dung dịch), cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp, sơ lược cơ chế cộng, Phản ứng trùng hợp, Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím), các phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp, các ứng dụng của anken. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua kiến thức môn học. b. Phương thức hoạt động: Tìm hiểu về tính chất vật lý của anken (10 phút) - HĐ cá nhân: Từ đặc điểm cấu tạo phân tử anken kết hợp nghiên cứu SGK, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Quan sát bảng mô tả Hằng số vật lí của một số anken trong sgk, em hãy nêu nhận xét về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của anken.
103
+ Nêu tính tan và màu sắc của anken. - HĐ chung cả lớp: GV gọi một cá nhân trả lời câu hỏi, các HS khác theo dõi và nêu bổ sung, nhận xét, sau đó, GV liệt kê lại câu trả lời và nêu nhận xét đẻ đưa ra đáp án chính xác nhất. Tìm hiểu tính chất hoá học của anken (25 phút) Dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của anken (2 phút)
H
H C C
- HĐ nhóm: GV chiếu lại mô hình phân tử etilen:
H
H
Yêu cầu HS rút ra những nhận xét: + Cấu tạo của anken. + Dự đoán tính chất hóa học của anken. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm lên báo cáo phần kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung cho nhóm bạn, GV nêu nhận xét và chốt kiến thức cho HS. Phản ứng cộng hidro (3 phút) - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Nhắc lại khái niệm phản ứng cộng. + Viết phương trình phản ứng giữa etilen với H2. + Viết phương trình hóa học tổng quát anken cộng H2. + Nêu sản phẩm của phản ứng cộng hiđro. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm lên báo cáo phần kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung cho nhóm bạn, GV nêu nhận xét và chốt kiến thức cho HS. Phản ứng cộng halogen (5’) - GV làm thí nghiệm: Dẫn từ từ khí etilen vào dung dịch brom. - HĐ cá nhân: Yêu cầu HS quan sát, giải thích hiện tượng bằng PTHH.
104
- HĐ chung cả lớp: GV mời HS lên trình bày câu trả lời của mình, các HS khác góp ý, bổ sung cho bạn, GV nêu nhận xét và đưa ra câu trả lời chính xác, đồng thời, nhấn mạnh với HS về tính chất của anken, do chứa liên kết đôi nên có khả năng tham gia phản ứng cộng với halogen. Phản ứng cộng HX (X là OH, Cl, Br...) (5 phút) - HĐ nhóm: GV cho HS nghiên cứu SGK, yêu cầu HS giải quyết các vấn đề: + Viết phương trình hóa học giữa etilen, propilen với HBr. + So sánh sản phẩm giữa hai phản ứng, giải thích. + Sản phẩm nào là sản phẩm chính? Nêu qui tắc Mac-côp-nhi-côp. * Tương tự, yêu cầu HS viết phương trình hóa học giữa isobutilen với nước (nêu sản phẩm chính, sản phẩm phụ). - HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm lên trình bày câu trả lời của mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung cho nhóm bạn, GV nêu nhận xét và đưa ra câu trả lời chính xác, đồng thời, nhấn mạnh với HS về quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp. Phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa (10 phút) - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK rồi trả lời các câu hỏi sau: + Viết phương trình phản ứng trùng hợp etilen + Nêu ý nghĩa các đại lượng. + Từ đó rút ra khái niệm phản ứng trùng hợp, cách gọi tên. + Tương tự, yêu cầu HS viết PTPƯ trùng hợp propen và but-2-en. + Viết PƯ cháy của etilen trong Oxi nhận xét tương quan giữa
và
.
- GV làm thí nghiệm sục khí etilen vào dung dịch KMnO4, yêu cầu HS: + Nêu hiện tượng; Giải thích; Nêu ứng dụng của phản ứng này. - HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm lên trình bày câu trả lời của mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung cho nhóm bạn, GV nêu nhận xét và chốt kiến thức cho HS. Tìm hiểu cách điều chế và ứng dụng của anken (10 phút)
105
- HĐ nhóm: Từ những tìm hiểu ở nhà và kết hợp SGK, GV yêu cầu HS hoàn thành các nhiệm vụ sau: + Nêu những PP điều chế anken trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm. + Nêu ứng dụng của anken. - HĐ chung cả lớp: GV gọi một số nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV lưu ý phần điều chế cho HS, sau khi HS trình bày xong phần điều chế, GV nhắc đến phần điều chế anken bằng ancol etylic và axit H2SO4 đặc để đặt ra các câu hỏi nhằm kiểm tra sự hiểu bài và kỹ năng thực hành của các em: + Vai trò của H2SO4 đặc là gì? + Tại sao phải dẫn khí qua dung dịch NaOH trước khi thu khí? + Tại sao phải rút ống dẫn khí ra trước khi tắt đèn cồn? c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: + Nêu được các tính chất vật lí của anken (SGK). + Từ cấu tạo của anken, suy ra được tính chất hoá học của anken: Đặc điểm cấu tạo của anken có một liên kết đôi C=C (gồm một liên kết bền vững và một liên kết kém bền) => Dự đoán tính chất hóa học của anken: Liên kết đôi là trung tâm phản ứng. Phản ứng phá vỡ liên kết kém bền. + Rút ra được các tính chất hoá học chung của anken: Phản ứng cộng a) Cộng hiđrô :(Phản ứng hiđro hoá) t CH2=CH2 + H2 CH3-CH3 o
Ni ,t CnH2n+2 CnH2n + H2 o
b) Cộng halogen :(Phản ứng halogen hoá)
106
CH2=CH2
+
Br2
BrCH2 - CH2Br
(Màu nâu đỏ)
1,2-đibrometan (Không màu)
=>Anken làm mất màu của dung dịch brom Phản ứng này dùng để nhận biết anken CnH2n + Br2 CnH2nBr2 c) Cộng HX (X là OH, Cl, Br,…) CH2=CH2 + HBrCH3-CH2Br
H CH2=CH2 + H-OH CH3-CH2OH
CH3_CH_CH3 (spc) Br CH3_CH=CH2 + HBr
2-Brompropan CH3_CH2_CH2Br (spp) 1-Brompropan
* spc: sản phẩm chính;
spp: sản phẩm phụ
Qui tắc Mac-côp-nhi-côp: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi,nguyên tử H (hay phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện tích âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn). 2. Phản ứng trùng hợp : t , P , xt nCH2=CH2 [- CH2–CH2 -]n o
- Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn gọi là polime . - Chất đầu (CH2=CH2) gọi là monome, -CH2–CH2- gọi là mắc xích của polime, n là hệ số trùng hợp. - Tên polime = poli + tên monome 3. Phản ứng oxi hoá :
107
a) Oxi hoá hoàn toàn : t nCO2 + nH2O O2 o
CnH2n +
Phản ứng đốt cháy anken:
số mol CO2 = số mol H2O
b) Oxi hoá không hoàn toàn : Anken làm mất màu dd KMnO4:
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O
3CH2_CH2 + 2MnO2 + 2KOH OH OH
Dùng để nhận biết anken + Nêu được cách điều chế và ứng dụng của anken. 1. Điều chế a. Trong phòng thí nghiệm Etilen được điều chế từ ancol etylic theo phương trình o
H SO ,170 C CH2=CH2 + H2O C2H5OH 2
4
Lí giải cách tiến hành điều chế để nâng cao kỹ năng thực hành cho HS: + Vai trò của H2SO4 đặc là làm xúc tác: có tham gia tạo thành sản phẩm trung gian nhưng vẫn bảo toàn khối lượng sau phản ứng. + Để loại bỏ các tạp chất: SO2, CO2 + Để tránh làm giảm áp suất đột ngột, khiến nước tràn vào ống thu khí mạnh gây vỡ bình cầu. b. Trong công nghiệp Anken được điều chế từ ankan:
t , P , xt CnH2n+2 CnH2n + H2 o
2. Ứng dụng - Nguyên liệu cho tổng hợp hóa học: keo dán, axit hữu cơ - Tổng hợp polime: PVC, PVA, PE, ... - Làm dung môi
108
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lí: + HS có thể tỏ ra lúng túng khi viết phản ứng cộng, GV có thể hướng dẫn HS viết PƯ cộng Hydro. PƯ cộng axit và nước khá phức tạp nên GV nên đưa ra các ví dụ cụ thể, đơn giản để HS nghiệm ra và tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của mình. Đặc biệt, GV cần nhấn mạnh về quy tắc cộng để HS áp dụng viết PTP Ư cho đúng. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các cá nhân/ nhóm trao đổi, thảo luận để phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc của HS và kịp thời đưa ra giải pháp hỗ trợ kịp thời và hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt kiến thức về trọng tâm bài học (Anken chứa 1 liên kết đôi nên trung tâm phản ứng nằm ở liên kết đôi). Hoạt động 3 (45 phút): Luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng của anken. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hoá học, giải quyết vấn đề thông qua kiến thức môn học. - Nội dung bài học: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. b. Phương thức hoạt động: - Ở HĐ này, GV chủ yếu cho HS HĐ cá nhân, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi /bài tập trong Phiếu học tập số 3. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả /lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung, GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa, bổ sung thêm, từ đó, chuẩn hoá kiến thức cho HS về các phương pháp giải quyết câu hỏi/bài tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau: Câu 1: Chất X có công thức CH2=CH-CH(CH3)-CH3. Tên gọi thay thế của X là A. 3-metylbut-1-en.
B. 3-metylbut-1-in.
109
C. 2-metylbut-3-in.
D. 2-metylbut-3-en.
Câu 2: Trong phân tử propen có số liên kết là A. 6.
B. 9.
C. 7.
D. 8.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp X gồm hai anken là đồng đẳng kế tiếp nhau cần 26,88 lít khí Oxi. Công thức của hai anken lần lượt là: A. C2H4 và C3H6.
B. C3H6 và C4H8.
C. C4H8 và C5H10.
D. C2H4 và C4H8.
Câu 4: Viết CTCT và gọi tên các anken có CTPT là C5H10. Câu 5: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)):
Propan
H2O, H+, to ? Propen PE
Ancol etylic
Etylen
Etyl clorua 1,2-dibrometan Etylen glicol
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời trong phiếu học tập số 3. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc hay những kiến thức còn thiếu hụt, chưa hoàn thiện, từ đó đưa ra những giải pháp hỗ trợ đúng lúc, hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/ lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra lỗ hổng kiến thức hay những kiến thức sai lệch để chuẩn hoá kiến thức, bổ sung kiến thức hoàn thiện cho HS. Hoạt động 6: Vận dụng và tìm tòi mở rộng a. Mục tiêu hoạt động:
110
- HĐ vận dụng và tìm tòi, mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS, không bắt buộc tất cả các HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS có tiềm năng hoá học và chia sẻ kết quả với lớp. b. Nội dung HĐ: - HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: Câu 1: Etilen được dùng để kích thích trái cây mau chín. Nó cũng là một trong các sản phẩm sinh ra khi trái cây chín. Điều gì xảy ra khi để những trái cây chín bên cạnh trái cây xanh? Câu 2: Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, người ta thường dùng etilen. Cho biết tại sao có sự thay đổi đó. Câu 3: a. Từ các ứng dụng của anken em hãy rút ra vai trò của chúng trong cuộc sống? b. Thế nhưng các sản phẩm polime lại có một số nhược điểm, đó là gì? c. Chúng ta phải làm gì để giảm thiểu các nhược điểm đó? c. Phương thức tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguỗn tài liệu tham khảo (internet, thư viện,...). d. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Bài trình bày của HS hoặc bài báo cáo bằng power point. - Đánh giá kết quả hoạt động của HS: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của mỗi tiết học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.
111
Phụ lục 6 CHỦ ĐỀ: BENZEN VÀ ANKYLBENZEN (2 TIẾT) Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học Chủ đề benzen và ankyl benzen là một “ đơn vị kiến thức” khá trọn vẹn về một loại hợp chất thơm, nhiều hợp chất thơm có tầm quan trọng và quen thuộc trong đời sống. Benzen là hợp chất vòng với cấu trúc khá đặc biệt, gồm các liên kết đôi liên hợp, nhiều phản ứng khá mới lạ, nên giáo viên cần có những câu hỏi khơi gợi tư duy học sinh, đề các em dễ tìm hiều vấn đề. Lựa chọn nội dung xây dựng bài học Chủ đề Benzen và ankylbenzen gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp; tính chất vật lý, tính chất hoá học; điều chế và ứng dụng của Benzen và ankylbenzen. Chủ đề này được thực hiện theo chuỗi hoạt động cho HS theo các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, giúp HS hiểu rõ vấn đề, sự chủ động trong học tập giúp các em tư duy tốt hơn, nhớ lâu hơn, vì đó là những kiến thức các em tự “nghiên cứu” được theo những công cụ được GV cung cấp. Bởi vậy, GV chỉ là người tổ chức, định hướng cho HS tìm hiểu vấn đề bài học, phát huy tối đa năng lực của HS. Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết. I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức Nêu được: + Định nghĩa, cấu trúc phân tử, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp. + Tính chất vật lí. + Tính chất hoá học : Phản ứng thế của benzen và toluen : Halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế ; Sơ lược cơ chế thế) ; Phản ứng cộng Cl2, H2 vào vòng benzen ; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm ankyl. + Phương pháp điều chế và ứng dụng của benzen và ankylbenzen.
112
Kỹ năng Quan sát mô hình rút ra được nhận xét về cấu tạo và dự đoán được tính chất hoá học của benzen. Biểu diễn được công thức cấu tạo của các ankylbenzen. Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. Thái độ Đam mê, hứng thú trong học tập, tích cực, chủ động tham gia xây dựng bài học. Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về benzen và ankylbenzen vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển Năng lực tự học, năng lực hợp tác; Năng lực sư dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua kiến thức hoá học; 3. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề: Nội dung
BENZEN VÀ ANKYLBENZEN
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
Câu hỏi / bài tập định tính
- Biết được dãy đồng đẳng của benzen.
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
-Viết được đồng
Thông hiểu Vận dụng (Mô tả yêu thấp cầu cần đạt) (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao
- Nêu được các TCHH hidrocacbon thơm của benzen và đồng đẳng.
-Vận dụng kiến thức đã học để suy luận một cách sáng tạo các hiện tượng nảy sinh trong
- Xác định được chất
113
-Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Năng lực cần hướng tới
- Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua
phân của ankyl benzen.
xúc tác khi benzen , toluen tham gia phản -Gọi tên ứng hóa của ankyl học. benzen. - Cân bằng - Biết được TCHH phương của trình hóa benzen học. và ankyl benzen. - Viết được PTPƯ của benzen và toluen với Br2, HNO3, H2, Cl2, KMnO4, O2 . Bài tập định lượng
- Xác định mối liên hệ trực tiếp giữa các đại lượng và tính các đại lượng cần tìm.
- Xác định được mối liên hệ trực tiếp giữa các đại lượng và tính được các đại lượng cần tìm thông qua một số bước suy luận.
114
tượng thường gặp trong đời sống.
đời sống, đề ra biện pháp khắc phục.
- Các bài toán nâng cao về tìm - Các công thức bài toán phân tử của đơn ankyl giản từ benzen. tính chất hóa học của benzen và đồng đẳng.
- Xác định CTCT của hợp chất cần tìm.
- Tính khối lượng chất sinh ra khi tham gia pư với hidrocacbon thơm. - Vận dụng định luật bảo toàn e, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn
môn hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống (giải thích được các hiện tượng trong đời sống). - Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học. - Năng lực tính toán.
khối lượng để giải bài tập tổng hợp về hidrocacbon thơm. Bài tập thực hành/thí nghiệm
- Quan sát, mô tả được thí nghiệm và nêu được hiện tượng xảy ra.
- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm.
- Xử lí - Tinh chế, các tình tách chất. huống xảy ra trong lúc thí nghiệm.
4. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả. 4.1. Mức độ nhận biết Câu 1. Số đồng phân thơm của chất có CTPT C8H10 là A. 3.
B. 4.
C. 5.
D.6.
Câu 2. Số đồng phân là dẫn xuất của benzen ứng với CTPT C9H10 là A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7. CH3 CH3
Câu 3. Theo danh pháp IUPAC, hợp chất có CTCT
có tên gọi là
A. 1,3-đimetylbenzen.
B. o-đimetylbenzen.
C. m-Xilen.
D. p-Xilen.
Câu 4. Theo danh pháp IUPAC, hợp chất có CTCT
H3C
CH3
có tên gọi là
A. 1,5-đimetylbenzen.
B. m-đimetylbenzen.
C. m-xilen.
D. p-xilen.
115
4.2. Mức độ hiểu Câu 1. Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen liên kết với nhau tạo thành .... A. mạch thẳng.
B. vòng 6 cạnh đều, phẳng.
C. vòng 6 cạnh, phẳng.
D. mạch có nhánh.
Câu 2. Cho phản ứng sau: C6H5-CH3 + Cl2 A. o-clotoluen.
X. Chất X là
C. m – toluen.
B. p - toluen.
D.benzylclorua.
Câu 3.Thuốc thử duy nhất để nhận biết ba chất lỏng: benzen, stiren, toluen là A. dd KMnO4
C. dd Brom.
B. dd NaOH
D. dd HNO3đ/ H2SO4đ
Câu 4. Benzen có tính cộng vì A. dễ tham gia pư thế, khó tham gia pư cộng và bền với các chất oxi hóa. B. khó tham gia pư thế, dễ tham gia pư cộng và bền với các chất oxi hóa. C. khó tham gia pư thế, khó tham gia pư cộng, kém bền với các chất oxi hóa. D. dễ tham gia pư thế, dễ tham gia pư cộng, kém bền với các chất oxi hóa. Câu 5. Số đồng phân của C9H12 là A. 7.
B. 8.
C.9.
D. 10.
Câu 6. Khi vòng benzen đã có sẵn nhóm ankyl phản ứng thế vào vòng sẽ (1) và ưu tiên xảy ra ở vị trí (2). (1) và (2) lần lượt là: A. dễ dàng hơn; ortho và para.
B. dễ dàng hơn; meta.
C. khó khăn hơn; ortho và para.
D. dễ dàng hơn; meta.
Câu 7. Cho các tính chất sau: a) Dễ tham gia phản ứng thế
b) Dễ tham gia phản ứng cộng
c) Bền vững với các chất oxi hoá
d) Có mùi thơm dễ chịu, không độc.
Những tính chất thuộc về tính thơm của aren là: A. a, b, c, d.
B. a, c, d.
C. a, b, c.
4.3. Vận dụng bậc thấp
116
D. a, c.
Câu 1. Hiện tượng gì xảy ra khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím? A. Dung dịch KMnO4 bị mất màu.
B. Có kết tủa trắng.
C. Có sủi bọt khí.
D. Không có hiện tượng gì.
Câu 2. Hóa chất để phân biệt benzen, axetilen và stiren là A. dung dịch phenolphtalein.
B. dung dịch KMnO4, ddAgNO3/NH3.
C. dung dịch AgNO3.
D. Cu(OH)2.
Câu 3. Có thể dùng chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết ba chất lỏng đựng trong các lọ mất nhãn: benzen, stiren, toluen? A. Dung dịch Brom.
B. Dung dịch KMnO4.
C. Đốt cháy và quan sát.
D. Dung dịch AgNO3/NH3.
4.4. Vận dụng bậc cao Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrcacbon X thu được CO2 và hơi nước theo tỷ lệ 77:18 về khối lượng. Mặt khác, cho bay hơi hoàn toàn 5,06g X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,76g Oxi cùng điều kiện, ở nhiệt độ phòng. X không làm mất màu nước Brom nhưng làm mất màu dd KMnO4 khi đun nóng. X là A. Stiren
C. etylbenzen
Câu 2. Cho chuỗi phản ứng sau: A
B.Toluen B
D. p-xilen
TNT( 2,4,6 trinitro toluen). A và B lần
lượt là A. toluen; heptan.
B. benzen; toluen.
C. hexan; toluen.
D. xiclohecxan; toluen.
Câu 3. A có công thức dạng (CH)n, một mol A phản ứng vừa đủ với 4 mol H2 (Ni, to) hoặc 1 mol Br2 (trong dung dịch). CTCT của A là A. CH CH.
B. CH C CH CH2.
C. C6H6.
D. C6H5 CH CH2.
Câu 5. Chất nhận biết 3 lọ mất nhãn gồm: benzen, xiclohexan,xiclohecxen là A. dd Br2.
B. KMnO4.
C.HNO3/H2SO4.
D.dd Brom và KMnO4.
Câu 6. Phương pháp hoá học chủ yếu chế hoá dầu mỏ là
117
A. rifominh và crăckinh.
B. bay hơi và chưng cất.
C. rifominh.
D. crăckinh.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - Giáo án, SGK, phiếu học tập. 2. Học sinh (HS) - Học bài cũ, xem bài mới, SGK. III. Chuỗi các hoạt động học 1. Giới thiệu chung Các bài học trước, HS đã được học về hydrocacbon không no, trong phân tử của chúng chứa liên kết kém bền, dễ tham gia phản ứng cộng. Nhưng đối với vòng benzen, mặc dù chúng cũng chứa nhiều liên kết , nhưng những liên kết này được phân bố một cách đặc biệt nên chúng trở nên rất bền vững, không dễ bị tác động như những liên kết trong anken hay ankin. Bởi vậy, vòng benzen tham gia phản ứng thế, phản ứng này HS đã được học trong bài ankan. GV cần lưu ý HS những điểm giống và khác nhau giữa các chất đã học và đang học để HS không gặp vướng mắc hay nhầm lẫn. Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối: Được thiết kế nhằm huy động kiến thức đời sống của HS, các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới bao gồm cấu tạo, danh pháp, tính chất hóa học của hidrocacbon thơm. HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, cấu trúc phân tử, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp, Tính chất vật lí, Tính chất hoá học: pư thế của benzen và toluen: Halogen hoá, nitro hoá (điều kiện pư, quy tắc thế ; Sơ lược cơ chế thế) ; pư cộng Cl2, H2 vào vòng benzen ; pư oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm ankyl, Phương pháp điều chế và ứng dụng của benzen và ankylbenzen. Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động học của HS. HS đã học về hydrocacbon có chứa liên kết đôi là liên kết kém bền, dễ bị bẻ gãy, trong bài học này, mặc dù phân tử cũng chưa liên kết đơn nhưng vì chúng được bố trí liên hợp trong một vòng 6 cạnh ( kiểu phân bố đặc trưng của benzen) nên các liên kết đôi này rất bền, khó tham gia pư nên vòng benzen cũng có một mặt tương tự với ankan, tham gia pư thế. Vòng benzen cũng có khả năng tham gia pư cộng khi có điều kiện, xúc tác thích
118
hợp. Nhưng trọng tâm là quy tắc thế vào vòng benzen nên GV cần nhấn mạnh phần này trong bài học. HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/ bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế, ứng dụng). 2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10’) a. Mục tiêu hoạt động - Huy động kiến thức đời sống và kiến thức đã được học của HS, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới bao gồm cấu tạo, danh pháp, tính chất hóa học của hidrocacbon thơm. - Nội dung hoạt động: + Tìm hiểu khái niệm, phân loại của hidrocacbon thơm. + Tìm hiểu dãy đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của benzen và ankyl benzen. b. Phương thức tổ chức HĐ - HĐ nhóm nhỏ (2 người): GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành câu 1 trong phiếu học tập số 1. - HĐ chung cả lớp: GV mời từng nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, bổ sung. GV liệt kê lại các câu trả lời quan trọng và chốt kiến thức. - Dự kiến những khó khăn, vướng mắc HS có thể gặp để đưa ra những giải pháp hỗ trợ hợp lí: Học sinh có thể gặp khó khăn khi so sánh tính chất của hidrocacbon thơm với hidrocacbon no và không no, tuy nhiên đây là trải nghiệm, kết nối giữa kiến thức đã biết và kiến thức chưa biết nên không nhất thiết học sinh phải trả lời được hết các câu hỏi. Muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
119
CH2-CH3
CH3
1. Cho các hidrocacbon thơm sau: Nêu định nghĩa hidrocacbon thơm và viết công thức công thức chung của benzen và đồng đẳng dựa vào CTCT của các chất trên. 2. Vận dụng sgk và kiến thức hóa 9 hãy: a. Viết CTPT của một số chất trong dãy đồng đẳng của benzen, nêu cách viết đồng phân và danh pháp của đồng đẳng benzen. b. Viết đồng phân của của C8H10. CH2 CH2 CH3
c. Gọi tên các chất sau: CH2 CH2 CH3
CH CH3 CH3
CH3 C2H5
CH3
CH3 CH3
3. Vận dụng sgk và kiến thức hóa 9 hãy nêu cấu tạo của benzen từ đó nêu tính chất vật lý của các hidrocacbon thơm. 4. Dựa vào cấu tạo phân tử benzen và các đồng đẳng benzen hãy dự đoán tính chất hóa học của hidrocacbon thơm. c. Sản phầm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. 1. Định nghĩa: Hyđrocacbon thơm hay còn gọi là aren bao gồm benzen và đồng đẳng của nó, hyđrocacbon thơm nhiều nhân, hợp chất thơm không chứa vòng benzen. CTTQ: CnH2n-6 (n ≥ 6). - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và đưa ra giải pháp hỗ trợ hợp lí.
120
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần bổ sung hay điều chỉnh để hoàn thiện hơn trong các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 (15’): Tìm hiểu về định nghĩa, cấu trúc phân tử, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp của hidrocacbon thơm a. Mục tiêu hoạt động - HS nêu được định nghĩa, cấu trúc phân tử, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp của hidrocacbon thơm. - Rèn luyện kĩ năng tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Phương thức tổ chức hoạt động Tìm hiểu về định nghĩa, cấu trúc phân tử của benzen (5 phút)
- Cho HS quan sát mô hình phân tử benzen: và yêu cầu HS tìm hiểu SGK để rút ra nhận xét về cấu tạo phân tử benzen. - HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, bổ sung. GV liệt kê lại các câu trả lời quan trọng và chốt kiến thức. - GV đã giao nhiệm vụ cho các nhóm về việc tìm hiểu về lịch sử ra đời cấu trúc phân tử của benzen, GV gọi HS các nhóm được giao cử đại diện lên trình. - HĐ chung cả lớp: Sau khi HS đại diện trình bày về sự ra đời cấu trúc phân tử benzen, GV sơ lược lại về sự ra đời của benzen, năm 1865: Nhà khoa học người Đức Ke-ku-le đề xuất CTCT của benzen từ giấc mơ của ông về hình ảnh con rắn quay đầu ngậm đuôi và quay tròn. Benzen có cấu tạo vòng gồm 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn mà chúng ta vẫn dùng hiện nay. Có hai cách biểu diễn công thức của benzen. - GV nhấn mạnh cho HS: Các nhà khoa học hiện đại từ nghiên cứu thực nghiệm cho thấy benzen vừa thể hiện tính chất của một hiđrôcacbon không no giống anken, vừa thể hiện tính chất của hiđrôcacbon no. Từ kết quả nghiên cứu đó đã xác định benzen có cấu tạo phẳng, 6 cạnh đều nhau.
121
Nghiên cứu về đồng đẳng, đồng phân và danh pháp của benzen (10 phút) - GV cho HS HĐ nhóm nhỏ: Giao nhiệm vụ cho HS tiếp tục hoàn thành bài 2 trong Phiếu học tập số 1. - HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, bổ sung , GV đưa ra những gợi ý hoặc nhấn mạnh để HS kịp thời phát hiện và chú ý hơn. Cuối cùng, GV dẫn ra những lỗi sai thường gặp ở các nhóm và hướng dẫn HS phần danh pháp và đồng phân để HS dễ dàng trong việc vận dụng sau này. - Dự kiến những khó khăn, vướng mắc HS có thể gặp để đưa ra những biện pháp hỗ trợ hợp lí: Học sinh có thể gặp khó khăn trong cách viết đồng phân cũng như gọi tên ankylbenzen. GV cần kịp thời phát hiện các khó khăn của HS để giúp các em hiểu rõ vấn đề. GV cần gợi ý cho HS cách đọc tên các ankylbenzen, khi có nhóm thế gắn vào vòng benzen, cần chú ý các em phải chỉ rõ vị trí các nguyên tử C của vòng bằng các chữ số hoặc các chữ cái o, m, p. c. Sản phầm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung được giao trong phiếu học tập 1. 1. Cấu trúc phân tử benzen: - Có cấu trúc phẳng và có hình lục giác đều. - Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên một mặt phẳng.
- Có hai cách biểu diễn công thức của benzen: 2. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: - Công thức phân tử chung: CnH2n-6 (n ≥ 6). - Dãy đồng đẳng: C6H6, C7H8, C9H12, … - Từ C8H10 trở đi mới xuất hiện đồng phân về: + Vị trí tương đối của nhóm ankyl xung quanh vòng thơm + Cấu tạo mạch cacbon của mạch chính.
122
CH2-CH3
CH3
CH3
CH3 CH3
CH3 1,2-dimethylbenzen o-dimethylbenzen (o-xilen)
- Danh pháp:
1,3-dimethylbenzen m-dimethylbenzen (m-xilen)
CH3 1,4-dimethylbenzen p-dimethylbenzen (p-xilen)
etylbenzen
Tên vị trí – tên nhánh + benzen
Chú ý: + Gọi tên các nhóm thế theo thứ tự chữ cái đầu tên gốc ankyl. + Gọi tên theo vị trí o, p, m của các đồng phân có 2 nhánh ở vòng benzen. CH2 CH2 CH3
CH2 CH2 CH3
CH CH3 CH3
CH3 C2H5
Propylbenzen
isopropylbenzen
2-metyl-4-propyletylbenzen
- Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và đưa ra giải pháp hỗ trợ hợp lí.
123
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần bổ sung hay điều chỉnh để hoàn thiện hơn trong các HĐ tiếp theo. Hoạt động 2 (30’): Tìm hiểu về tính chất vật lý, tính chất hoá học a. Mục tiêu hoạt động - Nêu được một số tính chất vật lý của benzen và alkylbenzen (Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, màu sắc, tính tan và mùi); tính chất hoá học của benzen và alkylbenzen. - Rèn năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b. Phương thức tổ chức hoạt động: Tìm hiểu tính chất vật lí (5 phút)
- Cho HS HĐ cá nhân: GV cho HS quan sát lọ đựng benzen, quan sát thí nghiệm về độ tan của benzen trong nước và dầu ăn để trả lời câu hỏi 3 trong phiếu học tập số 1.
124
- HS HĐ chung cả lớp: GV mời một cá nhân báo cáo, các HS còn lại nhận xét, góp ý, bổ sung trong khi đó, GV cũng đồng thời đưa ra những gợi ý để dẫn dắt HS đi đúng hướng. Cuối cùng, GV chốt kiến thức cho HS. - HS HĐ nhóm nhỏ: Yêu cầu HS quan sát bảng 7.1 trang 151, rút ra nhận xét về sự biến đổi nhiệt độ sôi của benzen và đồng đẳng. GV đã giao nhiệm vụ cho một số nhóm tìm hiểu về những tác hại do benzen gây ra ở tiết học trước. - HĐ chung cả lớp: GV mời một nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, góp ý, bổ sung. Cuối cùng GV liệt kê các câu trả lời của HS để các em dễ tiếp thu hơn. Nghiên cứu về tính chất hoá học của benzen và ankylbenzen ( 12 phút) - HĐ nhóm: GV giao cho HS hoàn thành câu hỏi 4 trong Phiếu học tập số 1. - GV mời HS quan sát video thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết pư minh họa. - Khó khăn mà HS gặp phải khi giải quyết vấn đề ở đây là: vị trí thế vào vòng benzen của các đồng đẳng benzen. c. Sản phẩm của hoạt động, đánh giá kết quả hoạt động + HS dự đoán tính chất của benzen và đồng đẳng. + HS quan sát video thí nghiệm, báo cáo kết quả thí nghiệm, kết luận tính chất của benzen và đồng đẳng. 1. Tính chất vật lý (SGK) 2. Tính chất hoá học 2.1. Phản ứng thế a) Thế nguyên tử H của vòng benzen: Br
Phản ứng với halogen: Benzen pư với brôm khi có xúc tác (bột sắt):
125
Fe + Br2
+ HBr
CH3
NO2
Br (41%)
CH3 Br2 , Fe
+ HNO3
2- bromtoluen (o- bromtoluen)
- HBr
+ H 2O Nitrobenzen
CH3 (59%) Br 4- bromtoluen ( p- bromtoluen)
Các ankylbenzen phản ứng với brom trong điều kiện có bột sắt sẽ thu được hỗn hợp sản phẩm thế chủ yếu vào vị trí ortho và para so với nhóm ankyl. Phản ứng nitro hoá:
* Quy tắc thế: các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên ở vị trí ortho, para so với nhóm ankyl. b) Thế nguyên tử H của mạch nhánh CH3
CH2Br o
+ Br2
t
toluen
+ HBr benzyl bromua
2.2. Phản ứng cộng Từ cấu tạo của benzen, ta có thể thấy rằng, benzen có: - 3 liên kết đôi tạo vòng liên kết
liên hợp khép kín Vòng rất bền.
126
- Có thể cộng được H2, Cl2 để phá vỡ 3 liên kết đôi. - Benzen khó tham gia phản ứng cộng. a. Cộng hiđro
o + 3H2 Ni, t
xiclohexan
b. Cộng clo Cl Cl
Cl
Cl
Cl
as + 3Cl2 Cl hexancloran (1,2,3,4,5,6-hexacloxiclohexan)
GV lưu ý HS: Chỉ có benzen tham gia phản ứng cộng clo. 2.3. Phản ứng oxi hoá a. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn - Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay cả khi đun nóng - Các ankyl không làm mất màu dug dịch KMnO4 ở điều kiện thường, nhưng mất màu khi đun nóng. COOK
CH3 t0 + 2KMnO4
+ 2MnO2 + KOH + H2O
b. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn. +
O2
nCO2
+
(n - 3)H2O
* Kết luận: Benzen tương đối dễ tham gia phản ứng thế hơn so với các chất oxi
127
hóa. Đó cũng chính là tính chất hóa học đặc trưng chung của các hiđrocacbon thơm nên được gọi là tính thơm. - Đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua quan sát, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc của học sinh để có sự hỗ trợ hợp lí. - Thông qua hoạt động chung của lớp GV kết luận đánh giá chung. Hoạt động 3: Tìm hiểu về điều chế, ứng dụng của benzen (10 phút) a. Mục tiêu hoạt động: - Nêu được các phương pháp chủ yếu để điều chế benzen và ankylbenzen. - Nêu được một số ứng dụng thường gặp của benzen và ankylbenzen. b. Phương thức hoạt động: - HĐ nhóm: Cho HS nghiên cứu SGK và những hiểu biết của bản thân, hãy nêu những phương pháp điều chế và các ứng dụng của các hidrocacbon thơm. - HĐ chung cả lớp: Gọi một số nhóm lên báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung và nhận xét. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về phương pháp điều chế hidrocacbon thơm ( benzen, toluen,...) và các ứng dụng của hidrocacbon thơm như: Chất dẻo (polistiren), cao su (cao su buna), tơ sợi, dung môi, phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc nổ, polime... - Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu về các phương pháp điều chế benzen và ankylbenzen để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. + Thông qua sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp điều chế benzen và ankylbenzen, GV giúp HS hoàn thiện các kiến thưc của mình hơn. Hoạt động 4 (35 phút): Luyện tập a. Mục tiêu hoạt động:
128
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất hoá học (nhất là các phản ứng: thế, oxi hoá, cộng), điều chế benzen và ankylbenzen. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hoá học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập trong Phiếu học tập số 2. b. Phương thức tổ chức hoạt động: - Ở HĐ này, GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/ bài tập trong Phiếu học tập số 2. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung, GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn háo kiến thức/phương pháp giải bài tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Hợp chất 4-butyl-2-etyl-1-metylbenzen có CTCT là CH2 CH2 CH3
CH2 CH2 CH2 CH3
A.
B.
C2H5
C2H5
CH3
CH2 CH2 CH2 CH3
CH2 CH2 CH3
C2H5
C 2H 5
C.
CH3
CH3
D.
CH3
Câu 2: Số đổng phân hidrocacbon thơm có CTPT C8H10 là A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 3: Ankylbenzen tham gia phản ứng thế với brom sẽ ưu tiên thế vào vị trí A. ortho, meta.
B. ortho, para.
129
C. meta, para.
D. para.
Câu 4: CTTQ của hợp chất thơm là A. CnH2n-6(n ≥ 6).
B. CnH2n(n≥ 6).
C. CnH2n-2( n≥ 6).
D. CnHn(n≥ 7).
Câu 5. Trong các chất sau đây: (1) Toluen; (2) etylbezen; (3) p–xylen; (4)Stiren. Đồng đẳng của benzen là: A. 1, 2, 4.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 2, 3.
D. 1, 3, 4.
Câu 6: Để điều chế nitrobenzen có thể dùng các chất: A. C7H8 và dung dịch HNO3 đặc. B. C6H6, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc. C. C7H8, dung dịch HNO3 đặc và dung dịch H2SO4 đặc. D. C6H6 và dung dịch HNO3 đặc. Câu 7: Với xúc tác bột sắt, toluen phản ứng với brom lỏng tạo sản phẩm là A. o-bromtoluen.
B. o-bromtoluen và p-bromtoluen.
C. p-bromtoluen.
D. Benzylbromua và p-bromtoluen.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ 77:18 về khối lượng. Nếu làm bay hơi hết 5,06 gam A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,76g O2 ở cùng nhiệt độ và áp suất. A không tác dụng với nước brom nhưng tác dụng được với dung dịch KMnO4 khi đun nóng. Xác định A. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi bài tập trong phiếu học tập số 2. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra những chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hoá kiến thức.
130
Phụ lục 7 CHỦ ĐỀ: STIREN VÀ NAPHTALEN (2 TIẾT) Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học Chủ đề stiren và naphtalen là chủ đề được học sau khi học sinh đã kết thúc chủ đề benzen và ankylbenzen nên học sinh dễ nắm bắt bài học này hơn. Tuy nhiên, cấu trúc 2 hợp chất thơm này cũng có những điểm khác biệt đặc trưng, giáo viên cần đặt các câu hỏi đề học sinh dễ tư duy và nắm bắt bài học. Lựa chọn nội dung xây dựng bài học Cấu trúc bài học gồm các nôi dung chủ yếu sau: Khái niệm, tính chất vật lí và cấu tạo, tính chất hoá học và ứng dụng. Ở đây tên chủ đề tuy trùng với tên bài nhưng được thiết kế thành chuỗi các HĐ cho HS theo các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn mọi vấn đề học tập, phù hợp mục tiêu phát triển năng lực của HS. Đồng thời bài học được coi như kiến thức mở rộng sau khi HS kết thúc bài Benzen và ankylbenzen. Thời lượng dự kiến thực hiện: 02 tiết. I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức Nêu được: Tính chất vật lí, cấu tạo của stiren và naphtalen. Tính chất hoá học của stiren : Trùng hợp, đồng trùng hợp, phản ứng oxi hoá, cộng (vào nhánh hoặc vòng benzen). Tính chất hoá học của naphtalen : Phản ứng thế brom và nitro hoá ; Cộng hiđro ; Oxi hoá bằng oxi không khí (có xúc tác V2O5). Ứng dụng của stiren và naphtalen trong đời sống. Kỹ năng Viết CTCT, từ đó dự đoán được tính chất hoá học của stiren và naphtalen. Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của stiren và naphtalen.
131
Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học. Giải được bài tập : Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng trùng hợp và bài tập khác có nội dung liên quan. Thái độ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp; Năng lực tự học; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống; 3. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề Nội dung
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
132
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Năng lực cần hướng tới
STIREN VÀ NAPHTALEN
Câu hỏi / bài tập định tính
- Biết được khái niệm về stiren và naphtalen. -Viết được cấu tạo của stiren và naphtalen. - Biết tính chất hóa học của stiren và naphtalen. - Viết được PTPỨ của stiren và naphtalen trong phản ứng cộng, phản ứng thế (naphtalen),...
Bài tập định lượng
- Xác định được mối liên hệ trực tiếp giữa các đại lượng và tính được các đại lượng cần tìm.
- Nêu được các tính chất hóa học stiren và naphtalen - Xác định được chất xúc tác khi stiren và naphtalen tham gia phản ứng hóa học. - Cân bằng được phương trình hóa học.
- Xác định được mối liên hệ trực tiếp giữa các đại lượng và tính được các đại lượng cần tìm thông qua một số bước suy luận.
133
-Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng thường gặp trong đời sống. - Các bài toán đơn giản từ tính chất hóa học của stiren và naphtalen.
- Xác định công thức cấu tạo chủa hợp chất cần tìm.
-Vận dụng kiến thức đã học để suy luận một cách sáng tạo các hiện tượng nảy sinh trong đời sống, đề ra biện pháp khắc phục.
- Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua môn hóa học.
- Năng - Các bài lực vận toán nâng dụng cao về tìm kiến công thức thức phân tử của vào ankyl cuộc benzen. sống (giải thích được các - Tính khối hiện lượng chất tượng sinh ra khi trong tham gia đời phản ứng với sống). hidrocacbon - Năng thơm. lực sử - Vận dụng dụng định luật bảo ngôn toàn e, bảo ngữ và toàn nguyên chữ tố, bảo toàn viết khối lượng hóa để giải bài học. tập tổng hợp - Năng về
hidrocacbon thơm. Bài tập thực hành/thí nghiệm
- Quan sát, mô tả được thí nghiệm và nêu được các hiện tượng xảy ra.
- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm.
- Xử lí các tình huống xảy ra trong lúc thí nghiệm.
- Tinh chế, tách chất.
4. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả. 4.1. Mức độ nhận biết Câu 1. Trong các công thức cấu tạo dưới đây, công thức cấu tạo của stiren là
CH=CH2
CH2-CH3 B.
A.
CH=CH2
CH3
CH3
C.
D.
Câu 2. Stiren là A. chất lỏng có màu vàng nhạt, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. B. chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. C. chất rắn có màu vàng nhạt, nặng hơn nước và không tan trong nước. D. chất rắn có màu nâu nhạt, nặng hơn nước và tan nhiều trong nước. Câu 3. Mùi đặc trưng của naphtalen là A. mùi mật ong.
B. mùi cao su.
C. mùi băng phiến.
D. mùi thuốc tẩy.
Câu 4. Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây:
134
lực tính toán.
A. Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là sản xuất dầu mỏ. B. Naphtalen có thể được sử dụng làm chất chống gián. C. Stiren và naphtalen đều có cấu trúc gồm 2 vòng benzen, D. Naphtalen bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO4. 4.2. Mức độ hiểu Câu 1. Stiren làm mất màu nước Brom do stiren chứa A. vòng benzen.
B. liên kết đôi của nhóm vinyl.
C. các liên kết đôi trong vòng benzen.
D. liên kết đơn bền.
Câu 2. Sản phẩm cộng hidro của naphtalen là A. đecalin.
B. tetralin.
D. β-metylnaphtalen.
C. benzen.
Câu 3. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây: A. Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4, bị oxi hoá ở nhóm vinyl còn vòng benzen vẫn giữ nguyên. B. Naphtalen tham gia phản ứng thế khó khăn hơn benzen, sản phẩm thế vào vị trí số 1 là sản phẩm chính. C. Naphtalen có thể được coi như gồm hai vòng benzen giáp nhau nên có tính thơm tương tự như benzen. D. Sản phẩm phản ứng trùng hợp của stiren là polistiren. Câu 4. Trong các CTCT dưới đây, công thức của β-metylnaphtalen là
CH3
CH3
B.
A.
H3C
CH3
C.
D.
135
Câu 5. Công thức cấu tạo nào dưới đây không phải là naphtalen ?
A.
B.
C.
D.
4.3. Vận dụng bậc thấp Câu 1. Khi cho naphtalen tác dụng với axit HNO3 (có axit H2SO4 làm xúc tác) thu được sản phẩm chính là NO2
NO2
A.
B. O2N
NO2
NO2
C.
NO2
D.
Câu 2. Cho chuỗi chuyển hoá sau : C2H2 + H2 polistiren. Kết luận đúng là
X
Z
T (+ H2 )
A. X là C2H6.
B. Z là C6H5CH2CH3.
C. Y là C6H5Cl.
D. T là C6H5CH2CH3.
Câu 3. Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây? A. Metan và etan.
B. Toluen và stiren.
C. Etilen và propilen.
D. Etilen và stiren.
Câu 4. Hiđrocacbon thơm X có phần trăm khối lượng C xấp xỉ bằng 92,31%. Khi X tác dụng với brom trong dung dịch tạo ra dẫn xuất đibrom Y, trong đó phần trăm khối lượng brom bằng 60,61%. Công thức cấu tạo của X là
136
CH=CH2
CH=CH2
CH2CH3
CH=CH2
CH3
A.
CH3
B.
C.
D.
Câu 5. Trong những chất dưới đây, chất làm mất màu dung dịch Brom là A. Benzen.
B. Vinylbenzen.
C. Naphtalen.
D. Đecan.
4.4. Vận dụng bậc cao Câu 1. Chỉ dùng một thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt 3 chất benzen, etyl benzen và stiren? A. KMnO4.
B. Nước Brom.
C. H2O.
D. Xăng.
Câu 2. Trong công nghiệp, để điều chế stiren người ta cho etilen phản ứng với benzene có xúc tác axit thu được etyl benzene rồi cho etyl benzene qua xúc tác ZnO nung nóng. Vậy 1 tấn benzene cần tối thiểu bao nhiêu m3 etilen và tạo thành bao nhiêu kg stiren? Biết rằng hiệu suất mỗi giai đoạn phản ứng đều đạt 80%. A. 287,18 m3 và 855,53 kg.
B. 287,18 m3 và 853,33 kg.
C. 281,10 m3 và 853,55 kg.
D. 281,18 m3 và 855,33 kg.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên (GV) - Giáo án, SGK. - Phiếu học tập. 2. Học sinh (HS) - Học bài cũ, xem bài mới. - SGK. III. Chuỗi các hoạt động học 1. Giới thiệu chung Các bài học trước, HS đã được học về benzen và các ankylbenzen, nên HS dễ dàng tiếp cận bài học này hơn. GV cần lưu ý HS những điểm giống và khác nhau
137
giữa các chất đã học và các chất đang học để HS không gặp vướng mắc hay nhầm lẫn. Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đời sống của HS, các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới bao gồm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của stiren và naphtalen. HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, cấu trúc phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của stiren : trùng hợp, đồng trùng hợp, phản ứng oxi hoá, cộng (vào nhánh hoặc vòng benzen), tính chất hoá học của naphtalen: phản ứng thế brom và nitro hoá; Cộng hiđro; Oxi hoá bằng oxi không khí (có xúc tác V2O5), ứng dụng của stiren và naphtalen trong đời sống. Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động học của HS. Vì HS đã được học về benzen nên HS dễ tiếp cận hơn với các chất chứa vòng benzen. Tuy nhiên, ở 2 chất mới này có nhiều điểm mới và đặc trưng, chẳng hạn như Stiren chứa nhóm thế vinyl nên chất này có những tính chất tương tự anken (tại nhóm vinyl), còn ở naphtalen, coi như cấu trúc gồm 2 vòng benzen giáp nhau nên có tính thơm tương tự như benzen, tuy nhiên nó có khả năng thế dễ dàng hơn benzen. Khi dạy, GV cần lưu ý những điểm này để HS dễ phân biệt. HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/ bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (tính chất vật lí,cấu tạo, tính chất hoá học, ứng dụng). 2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10’) a. Mục tiêu hoạt động - Huy động kiến thức đời sống và kiến thức đã được học của HS, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới bao gồm cấu tạo, tính chất của stiren và naphtalen. b. Phương thức tổ chức HĐ - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1. - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập.
138
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức vừa học ở bài benzen và ankylbenzen, HS có thể nêu được định nghĩa, cấu tạo và tính chất vật lí của stiren và naphtalen.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Trả lời các câu hỏi sau: 1) Một chất có tên gọi thay thế là vinylbenzen, hãy: a) Nêu tên gọi khác của vinylbenzen. b) Viết công thức cấu tạo của vinylbenzen. c) Nêu tính chất vật lí của chất trên.
2) Một chất có công thức cấu tạo như sau: a) Cho biết tên gọi của chất có công thức trên. b) Nêu tính chất vật lí của chất trên. 3) Trong những chất dưới đây, chất nào làm mất màu dung dịch Brom? Giải thích. A. Benzen. Đecan.
B. Vinylbenzen.
C. Naphtalen.
D.
Giải thích:...................................................................................................................
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí (ví dụ, nếu HS chưa nêu được tên gọi thông thường của vinylbenzen thì GV cần chỉ ra cho HS biết đó là stiren,....).
139
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu định nghĩa, cấu tạo và tính chất vật lí của stiren và naphtalen a. Mục tiêu hoạt động: - Nêu được định nghĩa của stiren và naphtalen. - Nêu được cấu tạo và tính chất vật lí của stiren và naphtalen. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b. Phương thức tổ chức hoạt động: - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm HĐ trong 5 phút: nhóm 1,3 tìm hiểu về cấu tạo và tính chất vật lí của stiren, nhóm 2,4 tìm hiểu về cấu tạo và tính chất vật lí của naphtalen. Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV tráo đổi nhiệm vụ lại để tất cả các nhóm đều tìm hiểu về cả stiren và naphtalen. - GV tổ chức cho HS chung cả lớp bằng cách gọi một nhóm bất kỳ lên trình bày về stiren và một nhóm khác trình bày về naphtalen. Sau đó gọi các nhóm còn lại bổ sung, góp ý, GV hướng dẫn để HS chốt kiến thức về cấu tạo và tính chất vật lí của stiren và naphtalen. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể chưa nhận ra được sự khác biệt về cấu tạo giữa benzen và stiren, nếu chưa tìm hiểu kỹ, HS dễ coi stiren và benzen giống nhau vì có vòng benzen, và không phản ứng với nước Brom, nên GV nên lưu ý kỹ cho HS về nhóm vinyl được gắn vào vòng benzen tạo ra điểm khác biệt cơ bản giữa benzen và stiren. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định, trình bày phần tìm hiểu của nhóm một cách hợp lí và đi vào trọng tâm bài học. I – STIREN : 1 . Tính chất vật lí và cấu tạo
140
- Là một chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, không tan trong nước . - t0nc :-310C ; t0s: 1450C . - CTCT : + Có một vòng benzen. + Có một liên kết đôi ở nhóm thế. II – NAPTALEN : 1 . Tính chất vật lý và cấu tạo : - Là chất rắn màu trắng, có mùi đặc trưng (mùi băng phiến ) . - Thăng hoa ngay ở nhiệt độ thường, t0nc 800C, t0s 2180C, D=1,025 g/cm3 (250C). - Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ . - CTPT : C10H8 - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, hướng dẫn HS chốt kiến thức về định nghĩa, cấu tạo và tính chất vật lí của stiren và naphtalen. Hoạt động 2 ( 20 phút): Nghiên cứu về tính chất hoá học của stiren và naphtalen a. Mục tiêu hoạt động: - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm HĐ trong 7 phút: nhóm 1,3 dựa vào đặc điểm cấu tạo của stiren dự đoán TCHH của stiren, đồng thời viết các phản ứng minh hoạ, nhóm 2,4 dựa vào đặc điểm cấu tạo của naphtalen dự đoán tính chất hoá học của naphtalen, đồng thời viết các phản ứng minh hoạ. Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV tráo đổi nhiệm vụ lại để tất cả các nhóm đều tìm hiểu về cả stiren và naphtalen. - HĐ chung cả lớp: GV gọi một nhóm bất kỳ lên trình bày về stiren và một nhóm khác trình bày về naphtalen. Sau đó gọi các nhóm còn lại bổ sung, góp ý, GV hướng dẫn để HS chốt kiến thức về cấu tạo và tính chất vật lí của stiren và naphtalen.
141
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ hợp lí: + HS có thể gặp khó khăn trong việc viết phản ứng trùng hợp và đổng trùng hợp của stiren, GV cần gợi ý hoặc hướng dẫn HS cách viết để HS dễ tiếp thu và dễ nhớ. Nhấn mạnh cho HS về phản ứng thế của naphtalen. HS dễ nhầm lẫn chất xúc tác trong phản ứng thế của naphtalen, GV cần nhắc đến xúc tác để HS nhớ rõ. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS nêu được tính chất hoá học của stiren và naphtalen. I. STIREN 2 – Tính chất hóa học : a. Phản ứng cộng : C6H5-CH=CH2 +Br2 →C6H5-CH –CH2 |
|
Br
Br
C6H5-CH=CH2 + HCl→ C6H5 –CH-CH3 | Cl - Halogen, hiđro halogenua cộng vào nhóm vinyl tương tự như cộng vào anken . b/ Phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp : Phản ứng đồng trùng hợp : nCH2=CH-CH=CH2 + nCH=CH2
-CH2-CH=CH-CH2-CH-CH2-…→
C6H5
C6H5
C6H5 [ CH2-CH=CH-CH2-CH-CH2 ]n : Poli(butađien-stiren) c/ Phản ứng oxi hóa : - Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl, còn vòng benzen vẫn giữ nguyên.
142
II. NAPHTALEN 2 . Tính chất hóa học : a/ Phản ứng thế : - Naphtalen tham gia các phản ứng thế dễ hơn so với benzen, sản phẩm thế vào vị trí 1(a) là sản phẩm chính . Br + Br2
CH3COOH
+ HBr
NO2 + HNO3
H2SO4
+ H2O
b/ Phản ứng cộng hiđro ( hiđrohóa ) 2H2
2H2
Ni,1500C,35 atm
Ni, 1500C
C10H18,decalin
C10H12, tetralin
C10H8, naphtalen
c/ Phản ứng oxi hóa : Không bị oxi hoá bởi KMnO4. Khi có xúc tác V2O5 ở nhiệt cao, naphtalen bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành anhiđrit phtalic .
O C O2
O Anhidric phtalic
V2O5,350-4500C
C
C10H8, naphtalen
O
- Đánh giá kết quả hoạt động:
143
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và đưa ra giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần bổ sung hay điều chỉnh để hoàn thiện hơn trong các HĐ tiếp theo.
Hoạt động 3 ( 10 phút): Tìm hiểu về ứng dụng của stiren và naphtalen a. Mục tiêu hoạt động: - Nêu được các ứng dụng chủ yếu của stiren và naphtalen. b. Phương thức hoạt động: - GV cho HS HĐ nhóm nhỏ: Nghiên cứu SGK cùng với các hiều biết của bản thân, nêu một số ứng dụng của stiren và naphtalen. - HĐ chung cả lớp: Gọi một số nhóm bất kỳ lên trình bày về ứng dụng của stiren và naphtalen, các nhóm còn lại bổ sung, góp ý, GV hướng dẫn để HS chốt kiến thức. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về các ứng dụng chủ yếu của stiren và naphtalen trong công nghiệp và đời sống. - Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu về các ứng dụng của stiren và naphtalen để kịp thời phát hiện ra những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về các ứng dụng của stiren và naphtalen, GV giúp HS tìm ra những điểm sai, những ứng dụng chủ yếu được dùng và những ứng dụng mà các chất không ứng dụng vào được. Hoạt động 4 (45 phút): Luyện tập a. Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về định nghĩa, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, các ứng dụng của stiren và naphtalen.
144
- Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua kiến thức môn học. - Nội dung: Hoàn thành những câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. b. Phương thức hoạt động: - Ở HĐ này, GV chủ yếu cho HS HĐ cá nhân, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập số 2. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số cá nhân lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung, GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa, đồng thời chuẩn hoá kiến thức/ phương pháp làm bài tập cho HS. - GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn hoá kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1. Stiren là A. chất lỏng có màu vàng nhạt, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. B. chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. C. chất rắn có màu vàng nhạt, nặng hơn nước và không tan trong nước. D. chất rắn có màu nâu nhạt, nặng hơn nước và tan nhiều trong nước. Câu 2. Mùi đặc trưng của naphtalen là A. mùi mật ong.
B. mùi cao su.
C. mùi băng phiến.
Câu 3. Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây: A. Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là sản xuất dầu mỏ. B. Naphtalen có thể được sử dụng làm chất chống gián. C. Stiren và naphtalen đều có cấu trúc gồm 2 vòng benzen, D. Naphtalen bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO4. Câu 4. Stiren làm mất màu nước brom do stiren chứa
145
D. mùi thuốc tẩy.
A. vòng benzen.
B. liên kết đôi của nhóm vinyl.
C. các liên kết đôi trong vòng benzen.
D. liên kết đơn bền.
Câu 5. Sản phẩm cộng hidro của naphtalen là A. đecalin.
B. tetralin.
D. β-metylnaphtalen.
C. benzen.
Câu 6. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây: A. Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4, bị oxi hoá ở nhóm vinyl còn vòng benzen vẫn giữ nguyên. B. Naphtalen tham gia phản ứng thế khó khăn hơn benzen, sản phẩm thế vào vị trí số 1 là sản phẩm chính. C. Naphtalen có thể được coi như gồm hai vòng benzen giáp nhau nên có tính thơm tương tự như benzen. D. Sản phẩm phản ứng trùng hợp của stiren là polistiren. Câu 7. Cho chuỗi chuyển hoá sau: C2H2 + H2 polistiren
X
Z
T (+ H2 )
Kết luận đúng là A. X là C2H6.
B. Z là C6H5CH2CH3.
C. Y là C6H5Cl.
D. T là C6H5CH2CH3.
Câu 8. Hiđrocacbon thơm X có phần trăm khối lượng C xấp xỉ bằng 92,31%. Khi X tác dụng với brom trong dung dịch tạo ra dẫn xuất đibrom Y, trong đó phần trăm khối lượng brom bằng 60,61%. Công thức cấu tạo của X là CH=CH2
CH=CH2
CH2CH3
CH=CH2
CH3
A.
CH3
B.
C.
D.
Câu 9. Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây? A. Metan và etan.
B. Toluen và stiren.
C. Etilen và propilen.
D. Etilen và stiren.
146
Câu 10. Trong công nghiệp, để điều chế stiren người ta cho etilen phản ứng với benzene có xúc tác axit thu được etyl benzene rồi cho etyl benzene qua xúc tác ZnO nung nóng. Vậy 1 tấn benzene cần tối thiểu bao nhiêu m3 etilen và tạo thành bao nhiêu kg stiren? Biết rằng hiệu suất mỗi giai đoạn phản ứng đều đạt 80%. A. 287,18 m3 và 855,53 kg.
B. 287,18 m3 và 853,33 kg.
C. 281,10 m3 và 853,55 kg.
D. 281,18 m3 và 855,33 kg.
c. Sản phẩm, dánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. GV tổ chức cho HS HĐ nhóm nhỏ để chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hoá kiến thức.
147