Skip to main content

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ

Page 1

LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 THPT (2018) WORD VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC

TRẦN THỊ HUỆ Tên đề tài:

SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 THPT Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm

Đà Nẵng, 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC

Tên đề tài:

SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 THPT Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm

Sinh viên thực hiện

: Trần Thị Huệ

Lớp

: 14SHH

Giáo viên hƣớng dẫn

: ThS. Phan Văn An

Đà Nẵng, 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐHSP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA HÓA

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Họ và tên sinh viên : Trần Thị Huệ Lớp

: 14SHH

1. Tên đề tài Sử dụng phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần các nguyên tố phi kim lớp 10 THPT 2. Nguyên liệu dụng cụ và thiết bị - Các tài liệu tham khảo có liên quan đến PPDHHH trong trường phổ thông. - Các chủ đề bài học, hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học. - Gần 240 HS trường THPT Phạm Phú Thứ (ĐN) và THPT Thái Phiên (QN) - Máy tính, phần mềm tin học chuyên ngành. 3. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. - Xây dựng các chủ đề bài học có sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm nâng cao chất lượng giảng dạy. - Thực nghiệm sư phạm. 4. Giáo viên hƣớng dẫn: ThS. Phan Văn An 5. Ngày giao đề tài: 01/10/2017 6. Ngày hoàn thành: 21/04/2018 Chủ nhiệm khoa

Giáo viên hƣớng dẫn

(Kí và ghi rõ họ tên)

(Kí và ghi rõ họ tên)

PGS.TS Lê Tự Hải

ThS. Phan Văn An


Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày tháng

năm 2018

Kết quả điểm đánh giá Ngày

tháng

năm 2018

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Kí và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN ời đầu tiên, em xin cảm ơn quý thầy (cô) trong khoa Hóa trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt cho em những kiến thức nền tảng và bổ ích trong suốt 4 năm học qua để em có thể vận dụng và hoàn thành tốt khóa luận của mình. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Thạc sĩ Phan Văn An – thầy giáo trực tiếp hướng dẫn, đã nhiệt tình dẫn dắt, tận tâm chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài. Nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy, em đã có được những kiến thức quý báu về cách thức nghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề tài, từ đó em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy. Em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, các giáo viên và học sinh của trường THPT Phạm Phú Thứ và THPT Thái Phiên đã tạo điều kiện, chỉ dẫn, cộng tác với em trong quá trình thực nghiệm sư phạm. Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận này. Trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Đà Nẵng, ngày 11 tháng 4 năm 2018

Sinh viên: Trần Thị Huệ


MỤC LỤC MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 11 1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................... 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................. 2 4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu ................................................................................ 2 5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................. 2 6. Giả thuyết khoa học .................................................................................................... 3 7. Cái mới của đề tài........................................................................................................ 3 NỘI DUNG .................................................................................................................... 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................... 4 1.1. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ...................... 4 1.1.1. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015 ................. 4 1.1.2. Khái niệm năng lực ............................................................................................... 5 1.1.3. Cấu trúc của năng lực ............................................................................................ 5 1.1.4. Quá trình hình thành năng lực ............................................................................... 6 1.1.5. Năng lực của học sinh ........................................................................................... 7 1.1.6. Các năng lực cốt lõi của học sinh.......................................................................... 8 1.1.7. Phát triển chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh ........... 9 1. Các yêu cầu của bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực .................................... 9 2. Tính nhất quán của chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực ...... 10 1.2. VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ .................................................................. 10 1.2.1. Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn ................................. 10 1.2.2. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vì sự tiến bộ của học sinh ........................................................................ 13 1.2.3. Tiêu chí đánh giá bài học .................................................................................... 14


1.3. XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM VÀ HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC ................................................... 15 1.3.1. Tổ chức hoạt động học và hƣớng dẫn học sinh tự học .................................. 15 1. Quan niệm về tự học ................................................................................................. 15 2. Vị trí vai trò của tự học ............................................................................................. 17 3. Những thành tố cơ bản của tự học ............................................................................ 18 1.3.2. Một số phƣơng pháp và kĩ thuật tự học .......................................................... 22 1. Nghe hiệu quả ........................................................................................................... 22 2. Ghi chép hiệu quả...................................................................................................... 23 3. Đọc hiệu quả ............................................................................................................. 24 4. Ghi nhớ thông tin hiệu quả ........................................................................................ 24 5. iên tưởng trong tự học............................................................................................. 25 6. Suy nghĩ tích cực theo mô hình 3C ........................................................................... 26 7. Sử dụng bản đồ tư duy trong tự học .......................................................................... 26 8. Sử dụng bản đồ khái niệm trong tự học .................................................................... 27 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học ............................................................. 28 CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 THPT THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH ........................................ 29 2.1. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 THPT ................................................................... 29 2.2. QUI TRÌNH XÂY DỰNG BÀI HỌC ................................................................. 31 2.2.1. Định hướng chung ............................................................................................... 31 2.2.2. Qui trình xây dựng bài học.................................................................................. 32 2.3. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƢƠNG NHÓM HALOGEN ......................................... 34 2.3.1. CHỦ ĐỀ 1. FLO – BROM – IOT ....................................................................... 34 2.3.2. CHỦ ĐỀ 2. HIĐRO C ORUA – AXIT C OHIĐRIC – MUỐI CLORUA ...... 53 2.4. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƢƠNG NHÓM OXI – LƢU HUỲNH ......................... 53 2.4.1. CHỦ ĐỀ 3. ƯU HUỲNH ................................................................................. 53 2.4.2. CHỦ ĐỀ 4. OXI – OZON VỚI SỰ SỐNG CỦA CON NGƯỜI ....................... 73


2.4.3. CHỦ ĐỀ 5. HỢP CHẤT KHÍ CỦA ƯU HUỲNH: H2S VÀ SO2 .................... 73 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................................. 74 3.1 Mục đích thực nghiệm .......................................................................................... 74 3.2. Đối tƣợng thực nghiệm ........................................................................................ 74 3.3. Tiến hành thực nghiệm ........................................................................................ 74 3.3.1. Chuẩn bị cho TNSP ............................................................................................. 74 3.3.2. Tổ chức thực hiện ................................................................................................ 74 3.3.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả .................................................................................. 75 3.3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm ................................................................................... 75 3.4. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................ 76 3.4.1. Kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm ................................................................. 76 3.4.2. Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên của các lớp tiến hành thực nghiệm ............... 80 3.4.3. Kết quả thăm dò ý kiến HS của các lớp tiến hành thực nghiệm ......................... 82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 84 1. Kết luận .................................................................................................................... 84 2. Kiến nghị .................................................................................................................. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 86 PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT

Nội dung chữ viết tắt

Chữ viết tắt

1

Giáo viên

GV

2

Học sinh

HS

3

Bản đồ tư duy

BĐTD

4

Bản đồ khái niệm

BĐKN

5

Công nghệ thông tin

CNTT

6

Trung học phổ thông

THPT

7

Phương trình hóa học

PTHH

8

Phương trình phản ứng

PTPƯ

9

Phát triển năng lực

PTNL

10

Hoạt động

HĐ

11

Electron

e

12

Bảng hệ thống tuần hoàn

BHTTH

13

Tính chất vật lí

TCVL

14

Đối chứng

ĐC

15

Thực nghiệm

TN

16

Phương pháp dạy học

PPDH

17

Sách giáo khoa

SGK

18

Phương pháp

PP

19

Phòng thí nghiệm

PTN

20

Tính chất hóa học

TCHH


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng/Sơ đồ ....................................................................................................... Trang Sơ đồ 1.1: Định hướng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực................. 6 Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển năng lực.................................................................... 7 Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/3 và 10/1 trường THPT Phạm Phú Thứ ..... 76 Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/7 và 10/9 trường THPT Thái Phiên ............ 77 Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/3 và 10/1 trường THPT Phạm Phú Thứ ..... 78 Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/8 và 10/10 trường THPT Thái Phiên .......... 79 Bảng 3.5: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 1 .................................................... 82 Bảng 3.6: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 2 .................................................... 82 Bảng 3.7: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 3 .................................................... 83 Bảng 3.8: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 4 .................................................... 83


DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ ............................................................................................................... Trang Hình 3.1. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra Flo – Brom – Iot ở hai lớp 10/1 và 10/3 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) .................................................... 77 Hình 3.2. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra Flo – Brom – Iot ở hai lớp 10/7 và 10/9 trường THPT Thái Phiên (Quảng Nam) ..................................................... 78 Hình 3.3. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra ưu huỳnh ở hai lớp 10/1 và 10/3 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) ......................................................... 79 Hình 3.4. Biểu đồ thống kê chất lượng bài kiểm tra ưu huỳnh ở hai lớp 10/8 và 10/10 trường THPT Thái Phiên (Quảng Nam) ........................................................ 80


1

MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Con người đang sống trong thời đại có nền văn minh tiên tiến, thời đại mà cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn cao, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề nhanh gọn, sáng tạo, biết hợp tác, giao lưu, học tập lẫn nhau, trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ tiên tiến. Vì vậy, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là việc mà mỗi quốc gia đều quan tâm. Xuất phát từ yêu cầu đào tạo con người mới của xã hội, ngành giáo dục và đào tạo đã từng bước thực hiện việc đổi mới một cách toàn diện từ mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường. Trong xu hướng đó, thì việc đổi mới phương pháp dạy học là một nhu cầu cấp thiết. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được cụ thể hóa trong Điều 28.2 Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” Như vậy, Luật giáo dục đã nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của phương pháp tự học và làm việc nhóm trong quá trình dạy học. Nếu như tự học giúp học sinh chủ động, tự giác chiếm lĩnh nguồn tri thức của nhân loại thì các phương pháp học theo nhóm sẽ giúp học sinh cùng nhau giải quyết những vấn đề khó khăn trong lí luận cũng như thực tiễn học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể ý thức mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Học theo nhóm làm tăng hiệu quả học tập nhất là khi giải quyết các vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Như vậy các phương pháp tự học và học theo nhóm đều hướng tới tích cực hóa hoạt động của học sinh, và đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay là “ ấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học”.


2

Tuy nhiên, trong thực tế dạy học Hóa học ở các trường phổ thông, một bộ phận không nhỏ GV còn sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại kết hợp với các phương tiện trực quan là chủ yếu, học sinh còn thụ động học tập, không tích cực hoạt động hoặc không chịu làm việc trong các giờ học. Do đó, việc nghiên cứu, sử dụng phương pháp và kĩ thuật tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa đối với mỗi giáo viên. Từ những lí do trên và qua thực trạng dạy học môn hóa ở trường THPT ở nước ta hiện nay, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần các nguyên tố phi kim lớp 10 THPT”. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Hóa học phi kim lớp 10 ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lí luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá; xây dựng bài học và tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn HS tự học. - Quy trình xây dựng bài học theo định hướng phát triển năng lực HS. - Xây dựng một số chủ đề bài học Hóa học phi kim lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt động nhóm của học sinh. - Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả và tính khả thi của đề tài. 4. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xây dựng bài học, một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm. - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học 10 ở trường THPT. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý luận: thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp,...


3

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thu thập thông tin bằng phiếu hỏi, quan sát, phỏng vấn... - Phương pháp chuyên gia. - Phương pháp thống kê toán học: tính %, điểm trung bình từng mục. 6. Giả thuyết khoa học Nếu dạy học Hóa học theo định hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh (hoạt động nhóm) thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT. 7. Cái mới của đề tài - Xây dựng được 5 chủ đề bài học có sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phục vụ cho quá trình dạy học Hóa học phi kim lớp 10 ở trường THPT.


4

NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1.1.1. Định hƣớng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015 [1], [6] Sau 2015, Đảng, Nhà nước đã đưa ra định hướng đổi mới: "Chuyển từ nền giáo dục định hướng theo nội dung sang nền giáo dục định hướng theo năng lực" - Bản chất của giáo dục định hướng theo nội dung là: + Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học. Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng. Chúng ta chú trọng trang bị cho người học một hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau. Người học có thể có một khối lượng tri thức lớn "Thông kim, Bác cổ". + Tuy nhiên giáo dục theo định hướng nội dung lại chưa chú trọng đến khả năng ứng dụng tri thức đã học của người học vào trong thực tiễn lao động và những tình huống trong thực tế của cuộc sống. Kết quả đào tạo của người học chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống, đặc biệt trong xu thế Hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay. - Bản chất của giáo dục định hướng năng lực: + Chương trình giáo dục không chỉ chú ý trang bị về hệ thống tri thức khoa học của các môn học, mà đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện những kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống để hình thành và phát triển những năng lực cơ bản của người lao động. + Giáo dục định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết, mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quá trình dạy học và đánh giá kết quả dạy học.


5

+ Giáo dục định hướng năng lực, mục tiêu học, tức là kết quả học tập mong muốn được mô tả thông qua hệ thống năng lực người học đạt được. Những kết quả này có thể mô tả chi tiết được, có thể quan sát được, và có thể định lượng được. + Nội dung tri thức trong giáo dục định hướng năng lực là các tri thức được trang bị ở các môn học đều nhằm vào phát triển những năng lực chung của người học và những năng lực chuyên biệt của từng môn học. Kết quả này của người học sẽ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống. 1.1.2. Khái niệm năng lực Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công một loạt công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết một vấn đề của cuộc sống. Có thể xem xét riêng một cách tương đối phẩm chất và năng lực, nhưng năng lực hiểu theo nghĩa rộng (năng lực người) bao gồm cả phẩm chất và các năng lực hiểu theo nghĩa hẹp. 1.1.3. Cấu trúc của năng lực Khái niệm năng lực hành động và khái niệm kĩ năng không có sự tương đồng. Kĩ năng chỉ được định nghĩa như là khả năng thực hiện dễ dàng, chính xác một hành động có tính phức hợp và khả năng thích ứng trong các điều kiện đang thay đổi. Trong khi năng lực hành động được định nghĩa như là một khái niệm định hướng theo chức năng, một hệ thống phức hợp hơn, toàn diện hơn, có sự kết hợp của nhiều thành tố như các khả năng nhận thức, kĩ năng, thái độ và chứa cả các thành phần phi nhận thức như động cơ, xúc cảm, giá trị, đạo đức,… trong một bối cảnh có ý nghĩa. Cấu trúc của năng lực được trình bày trong sơ đồ 1.1:


6

Sơ đồ 1.1: Định hƣớng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực

kiến thức

các khả năng nhận thức

động cơ

Năng lực các khả năng thực hành/ năng khiếu

giá trị và đạo đức

xúc cảm

thái độ

Ô ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng). - Ô ở giữa được bao quanh các ô nhỏ là thành tố của năng lực: kiến thức, các khả năng nhận thức, các khả năng thực hành/năng khiếu, thái độ, xúc cảm, giá trị và đạo đức, động cơ. - Vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/hoàn cảnh có ý nghĩa). 1.1.4. Quá trình hình thành năng lực Quá trình hình thành năng lực có thể mô hình hóa bằng một số sơ đồ bậc thang, gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực như sau: 1. Tiếp nhận thông tin. 2. Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức). 3. Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng). 4. Thái độ và hành động.


7

5. Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực. 6. Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo. 7. Kết hợp với kinh nghiệm, trải nghiệm thể hiện năng lực nghề. Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển năng lực Năng lực nghề

Chuyên nghiệp – Kinh nghiệm

Năng lực – Trách nhiệm

Hành động – Sự đầy đủ

Khả năng – Thái độ

Kiến thức – Áp dụng

Thông tin – Xử lý Sự kết hợp 5 bước đầu đã có thể tạo thành năng lực ở người học. Tuy nhiên cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp. 1.1.5. Năng lực của học sinh - Năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ,... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống. - Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh:


8

+ Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả năng học được,... mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với các em. + Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội,...). + Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học. Nhà trường là môi trường giáo dục chính thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất. Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng,... cũng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em. 1.1.6. Các năng lực cốt lõi của học sinh Chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam sau năm 2015 sẽ được cấu trúc theo định hướng phát triển năng lực. Các năng lực của học sinh sau khi kết thúc chương trình giáo dục phổ thông được xác định là: + Năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực thể chất. + Năng lực thẩm mĩ. + Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp. + Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội. + Năng lực hợp tác. + Năng lực tin học. + Năng lực công nghệ. + Năng lực tính toán.


9

Đây là cơ sở ban đầu cho hoạt động phát triển chương trình nhà trường, trong đó có việc xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp, giúp người học hình thành năng lực cần thiết ở đầu ra. 1.1.7. Phát triển chƣơng trình dạy học theo hƣớng phát triển năng lực học sinh 1. Các yêu cầu của bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực Để thiết kế được một bài học phù hợp với xu thế đổi mới, giáo viên cần nắm được những yêu cầu của một bài học theo hướng tiếp cận năng lực người học. Một bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực có đặc điểm sau: - Mục tiêu bài học hướng vào việc mô tả kết quả mong đợi (các khả năng, năng lực học sinh sẽ phải đạt được) chứ không phải nội dung kiến thức được giáo viên truyền thụ. - Các khả năng, năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát, đánh giá được. Chúng được xem là tiêu chuẩn đánh giá đầu ra. - Thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học sinh, khuyến khích học sinh trao đổi/tranh luận, đánh giá, chia sẻ quan điểm/kinh nghiệm thúc đẩy tinh thần hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm,... - Tạo môi trường học tập thân thiện, học sinh cảm thấy thoải mái (không bị áp đặt, được khuyến khích phát biểu, bày tỏ quan điểm cá nhân, được tôn trọng,...) tạo được sự hứng thú, tự tin. - Nhấn mạnh vào hoạt động tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm và đặc biệt vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống gắn với cuộc sống thực tế. - Nhấn mạnh vào hoạt động tự học qua khai thác, tìm hiểu, xử lí thông tin,... - Chú trọng phát triển các tư duy bậc cao: Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, năng lực sáng tạo,... - Vai trò chính của giáo viên là thay đổi người học như sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực tương tác, trải nghiệm, nghĩ về cách suy nghĩ,...; tăng cường hứng thú, sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học. - Kết thúc bài học, học sinh thấy mình thay đổi và biết cách thay đổi bản thân.


10

2. Tính nhất quán của chƣơng trình dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực - Mục tiêu giáo dục: Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục. - Nội dung giáo dục: Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết. - Phương pháp dạy học: + Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức. Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,... + Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; các phương pháp học thí nghiệm, thực hành. - Hình thức dạy học: Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. - Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn. 1.2. VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ [2] 1.2.1. Đổi mới hình thức và phƣơng pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phƣơng pháp tự học; tăng cƣờng kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn a) Về phương pháp dạy học Đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh vào giải quyết các vấn đề thực tiễn bằng các phương pháp dạy học tích cực.


11

Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động. Phương pháp dạy học tích cực nhấn mạnh việc lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên. Mặc dù có thể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung các phương pháp dạy học tích cực đều có những đặc trưng cơ bản sau: - Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trong phương pháp dạy học tích cực, học sinh được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát triển tiềm năng sáng tạo. - Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, phải nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. - Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp giáo viên – học sinh và học sinh – học sinh, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên


12

một trình độ mới. Được sử dụng phổ biến trong dạy học hiện nay là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gây cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. - Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong quá trình dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. b) Về kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh, quá trình dạy học bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên tổ chức hoạt động trí óc và tay chân của học sinh, đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định. Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh phỏng theo tiến trình của chu trình sáng tạo khoa học. Như vậy, chúng ta có thể hình dung diễn biến của hoạt động dạy học như sau: - Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh. Học sinh hăng hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết. Dưới sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hoá, phù hợp với mục tiêu dạy học và các nội dung cụ thể đã xác định. - Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định hướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một trình tự hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận. - Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết, khái quát hoá, thể chế hoá tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung cụ thể đã xác định.


13

Tổ chức tiến trình dạy học như vậy, lớp học có thể chia thành từng nhóm nhỏ. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Các kĩ thuật dạy học tích cực sẽ được sử dụng trong tổ chức hoạt động nhóm trên lớp để thực hiện các nhiệm vụ nhỏ nhằm đạt mục tiêu dạy học. Như vậy, mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng. Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một kĩ thuật dạy học tích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theo các bước sau: (1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập (2) Thực hiện nhiệm vụ học tập (3) Báo cáo kết quả và thảo luận (4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 1.2.2. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh, vì sự tiến bộ của học sinh Thực hiện chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ kiến thức cuối kỳ, cuối năm sang đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiến thức để hướng tới phát triển năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá quá trình học tập và kết quả học tập của học sinh. a) Đánh giá quá trình học tập của học sinh Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, của mỗi hoạt động trong giờ học, giáo viên tiến hành một số việc như sau: - Theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh để kịp thời phát hiện và giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn. - Ghi nhận xét vào phiếu, vở, sản phẩm học tập,... khi kiểm tra học sinh. - Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua quá trình học tập, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tập thể, từ đó động


14

viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất, năng lực riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử để tiến bộ. - Khuyến khích, hướng dẫn học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn. b) Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây dựng đề thi/kiểm tra theo ma trận; đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trong dạy học được thực hiện qua các bài kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu: - Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học khi được yêu cầu. - Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh; sử dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập. - Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học. - Vận dụng bậc cao: học sinh vận dụng được cá kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng bậc cao. 1.2.3. Tiêu chí đánh giá bài học a) Việc đánh giá về kế hoạch và tài liệu dạy học được thực hiện dựa trên hồ sơ dạy học theo các tiêu chí về: 1) Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.


15

2) Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập. 3) Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh. 4) Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh. b) Việc phân tích, rút kinh nghiệm về hoạt động của giáo viên và học sinh được thực hiện dựa trên thực tế dự giờ theo các tiêu chí dưới đây: - Hoạt động của giáo viên: 1) Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập. 2) Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh. 3) Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. 4) Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh. - Hoạt động của học sinh 1) Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp. 2) Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập. 3) Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 4) Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 1.3. XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM VÀ HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC [2] 1.3.1. Tổ chức hoạt động học và hƣớng dẫn học sinh tự học 1. Quan niệm về tự học


16

Đến nay, còn có nhiều quan niệm về tự học, chẳng hạn như: Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) cùng sản phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức thuộc một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học. Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là người học luôn là chủ thể nhận thức, tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập. Hay nói cách khác, không ai học giúp cho người học được, vì thế muốn học được phải tự học. Theo đó, quá trình hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ chủ yếu do HS tự thực hiện, còn môi trường học chỉ đóng vai trò trợ giúp. Việc học chỉ có hiệu quả khi người học ý thức được việc học (có nhu cầu học tập) từ đó có động cơ, ý chí và quyết tâm để vượt qua những khó khăn, trở ngại trong học tập. Tự học là một quá trình chủ thể nhận thức tác động một cách tích cực, tự lực, chủ động và sáng tạo vào đối tượng học nhằm chuyển hóa chúng thành tài sản riêng, làm chi chủ thể thay đổi và phát triển. Như vậy, tự học là tự mình thực hiện việc học. Tự học không thể thiếu trong hoạt động học, trong đó HS phải biết huy động khả năng trí tuệ, tình cảm và ý chí của mình để lĩnh hội một cách sáng tạo tri thức kĩ năng và hoàn thiện nhân cách của mình dưới sự hướng dẫn của GV. Kết quả tự học cao hay thấp phụ thuộc vào kĩ năng tự học của mỗi cá nhân và đặc biệt với HS THPT thì còn phải phụ thuộc rất lớn đến sự hướng dẫn của GV hay học liệu , phương tiện hỗ trợ,…. X t theo con đường và không gian học tập thì tự học có thể diễn ra theo các hình thức sau: - Tự học không theo con đường nhà trường, học thông qua thực tế, hình thức này phổ biến ngoài đời sống xã hội, học qua giao tiếp, học qua lao động, học qua các thông tin đại chúng,…Với hình thức này, việc hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ mới là do người học tự trải nghiệm, qua hoạt động thực tiễn. Hình thức tự học này thường do người học tự mò mẫm, thực hiện, thử và sai, thường không có thầy hướng dẫn một cách tường minh và có chủ định, thường không có kế hoạch và


17

mục đích trước. Hình thức này thường mang tính tự nhiên, trong cuộc sống hằng ngày: “Đị một ngày đàng, học một sàng khôn”, học bất cứ lúc nào, ở đâu, trong lao động cũng như vui chơi, giải trí,… - Tự học ở trường lớp, có các hình thức: Tự học ngoài giờ trên lớp (có GV hay tài liệu hướng dẫn, hoặc không); Tự học trên lớp (có sự trợ giúp trực tiếp của GV hay người hướng dẫn, qua tài liệu hướng dẫn). Ngoài ra, tự học ở nhà có một vai trò quan trọng đối với thành tích học tập của HS. Trong quá trình tự học của mình, HS tự học từng phần của bài học, tự học cả bài hay thậm chí tự học cả chủ đề. Quá trình tự học thường được diễn ra theo các giai đoạn: tự nghiên cứu, tự thể hiện, tự điều chỉnh và vận dụng. 2. Vị trí vai trò của tự học Tự học được xem là một mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học. Từ lâu các nhà sư phạm đã nhận thức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học. Trong quá trình dạy học GV không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những tri thức có sẵn, yêu cầu HS ghi nhớ,... mà quan trọng hơn là phải định hướng, tổ chức cho HS tự khám phá ra những qui luật, thuộc tính mới của các kiến thức hay các vấn đề khoa học. Qua đó, giúp HS không chỉ nắm bắt được kiến thức mà còn biết cách tìm đến những kiến thức ấy. Thực tiễn cũng như phương pháp dạy học hiện đại còn xác định rõ: càng ở trình độ cao thì tự học càng cần được coi trọng. Nói tới phương pháp dạy học thì cốt lõi chính là dạy tự học. Phương pháp tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Vì thế, muốn thành công trên bước đường học tập và nghiên cứu thì người học phải có khả năng tự phát hiện và tự giải quyết những vấn đề mà cuộc sống hay khoa học đặt ra. Rèn luyện kĩ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực cho HS trong quá trình học tập. Một trong những phẩm chất quan trọng của mỗi cá nhân là tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là hình thành phẩm chất đó cho người học. Khi đó, giáo dục mới có thể đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với thị trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng. Có thể xem tính tích cực (hình thành từ năng lực tự học) như một điều kiện, kết quả của sự phát triển nhân cách thế


18

hệ trẻ trong xã hội hiện đại. Trong đó hoạt động tự học là những biểu hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt của từng cá nhân trong quá trình nhận thức thông qua sự hưng phấn tích cực. Mà hưng phấn chính là tiền đề cho mọi hứng thú trong học tập. Có hứng thú người học mới có được sự tự giác, say mê tìm tòi nghiên cứu khám phá. Hứng thú là động lực dẫn tới tự giác. Tính tích cực của con người chỉ được hình thành trên cơ sở sự phối hợp giữa hứng thú với tự giác. Nó bảo đảm cho sự định hình tính độc lập trong học tập. Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để khẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến. Tự học giúp con người thích ứng với những biến đổi của sự phát triển kinh tế - xã hội. Bằng con đường tự học mỗi cá nhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt nhịp nhanh với những tình huống mới lạ mà cuộc sống hiện đại mang đến, kể cả những thách thức to lớn từ môi trường, nghề nghiệp. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng tự học, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học vào thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, nhờ đó kết quả học tập sẽ ngày càng được nâng cao, tạo đà cho tự học trong cuộc sống hay trong thực tiễn. 3. Những thành tố cơ bản của tự học a/ Động cơ học tập Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể tách thành hai nhóm cơ bản: - Các động cơ hứng thú nhận thức. - Các động cơ trách nhiệm trong học tập. Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với người học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ và chứa nhiều những yếu tố kích thích, gợi sự tò mò. Động cơ này sẽ xuất hiện thường xuyên khi GV biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ người học. Một khi đã có động cơ, hiểu nhiệm vụ và có trách nhiệm thì bắt buộc người học phải liên hệ với ý nghĩa xã hội của sự học. Giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè,... Từ đó, các em


19

mới có ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ GV, phụ huynh, tôn trọng mọi chế định của xã hội. Cả hai động cơ trên không phải là một quá trình hình thành tự phát, cũng chẳng được đem lại từ bên ngoài mà nó hình thành và phát triển một cách tự giác, thầm lặng từ bên trong. Do vậy người GV phải tùy đặc điểm môn học, tùy đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi để tìm ra những biện pháp thích hợp nhằm khơi dậy hứng thú học tập và năng lực tiềm tàng nơi HS. Và, điều quan trọng hơn là tạo mọi điều kiện để các em tự kích thích động cơ học tập của mình. Khơi dậy hứng thú học tập để trên cơ sở đó ý thức tốt về nhu cầu học tập chính là tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn. Bởi vì, động cơ học tập đúng đắn sẽ khiến người ta luôn tự giác, say mê học tập và học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng, với niềm vui sáng tạo bất tận. Ngoài việc tạo động cơ cho HS, ta cần khích lệ sự cố gắng của HS. GV hay nguồn học liệu cần chỉ ra cho HS thấy nếu các em cố gắng, quyết tâm, khắc phục khó khăn, tự mình vươn lên thì sẽ gặt hái được thành công. GV nên giúp HS nhận biết cần phải tập trung học ở những phần nào, nội dung nào, môn học nào,... Thông qua những tấm gương vượt khó, những ghi chép về sự tiến bộ của bản thân, HS cần phải học để thay đổi niềm tin và tập trung vào sự cố gắng của mình, nhìn thấy mối quan hệ giữa cố gắng và mức độ thành công. b/ Học tập có kế hoạch Việc học, tự học có hiệu quả khi mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch học tập được xây dựng cụ thể, rõ ràng và có tính hướng đích cao, sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cá nhân. Mục tiêu học tập là những gì người học đặt ra để phấn đấu trong học tập và có khả năng đạt được nó trong quá trình học tập của mình. Để có được mục tiêu khả thi và hữu ích, HS cần xác định mục tiêu học tập của mình theo năm yếu tố sau đây: - Cụ thể và rõ ràng: Càng chi tiết càng dễ thực hiện. - Đo lường được: Mục tiêu có thể đo lường, đánh giá được một cách rõ ràng. - Có thách thức: Mục tiêu phải cho thấy người học cần phải nổ lực và có kỉ luật mới có thể đạt được.


20

- Thực tế: Có khả năng đạt được đối với HS đó. - Có thời gian để hoàn thành: Mục tiêu phả có hạn hoàn thành cụ thể. Nếu là mục tiêu lâu dài cần chia mục tiêu thành nhiều mục tiêu nhỏ và xác định thòi hạn hoàn thành đối với từng mục tiêu. Người có kĩ năng tự học là người xác định được kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mình. Trong lập kế hoạch phải chọn đúng vấn đề trọng tâm, cốt lõi, quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian, công sức cho nó. Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao. Sau khi xác định được các vấn đề trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc trong kế hoạch chung một cách hợp lí về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong kế hoạch. Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy thuận lợi. Tuy nhiên, theo khoa học về nhận thức, cần lưu ý một số điểm sau đây: - Học ở đâu: quan trọng nhất là học ở nơi thuận lợi cho tiếp thu, không phân tán sự tập trung và là nơi học thích hợp với thói quen, phong cách học tập của bạn. - Khi nào nên học tập: chỉ nên học lúc thoải mái, minh mẫn, vào đúng khoảng thời gian trong kế hoạch để học. Không nên cố học trong vòng 15 phút ngay trước và sau khi ăn hoặc không học cố khi đã quá mệt mỏi, buồn ngủ; không học cố vào giờ chót trước khi đế lớp. - Học cho giờ lí thuyết: cần đọc tất cả những tài liệu, đọc trước và ghi chú những điểm chưa hiểu để chuẩn bị cho giờ học trên lớp. Nếu bạn học sau giờ lên lớp của GV, cần chú ý xem lại những thông tin đã ghi ch p được. - Học cho giờ cần phát biểu, trả bài: nên dùng khoảng thời gian trống, ngay trước các giờ học này để luyện tập kĩ năng phát biểu. - Sửa đổi kế hoạch học tập: có thể sửa đổi khi kế hoạch không hiệu quả, hoặc khi có việc đột xuất , làm đảo lộn, khi đó việc lập kế hoạch trở nên linh hoạt và dễ dàng hơn. c/ Thực hiện kế hoạch học tập để chiếm lĩnh kiến thức Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối lượng kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề


21

nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bền vững không,... tùy thuộc vào chính bản thân người học trong bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm các hoạt động: - Tiếp nhận/thu thập thông tin: Lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định, như: đọc sách, nghe giảng, xem truyền hình, tra cứu từ internet, xemina, hội thảo, làm thí nghiệm, quan sát, điều tra,... Thu thập thông tin nhằm tập hợp những thông tin liên quan đến vấn đề mà người học đang tìm hiểu, giải quyết. Để hình thành kĩ năng này, người học thường phải tiến hành các thao tác: Tìm kiếm thông tin từ các nguồn, địa chỉ tin cậy (sách, báo, internet,...); tiến hành thu thập thông tin thông qua việc đọc và chọn lọc thông minh, linh hoạt qua các tài liệu đã thu thập được; sắp xếp thông tin đã chọn lọc một cách hệ thống, theo từng nội dung. - Xử lí thông tin: Việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được. Quá trình này có thể được tiến hành thông qua việc phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh… - Vận dụng tri thức, thông tin: Trong việc vận dụng thông tin tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch, báo cáo khoa học, tổng thuật,... ta thường gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, trong khâu này việc lựa chọn và thay đổi hình thức tư duy để tìm ra cách thức tối ưu nhất cho đối tượng nghiên cứu cũng rất cần thiết. - Trao đổi, phổ biến thông tin: Trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, tri thức hay thông qua các hình thức: thảo luận, thuyết trình, tranh luận,... việc này thường là khâu cuối cùng trong quá trình tự học, tiếp nhận kiến thức. Hoạt động này giúp người học hình thành và phát triển kĩ năng trình bày (bằng lời nói hay văn bản), chủ động, tự tin trong giao tiếp ứng xử, phát triển kĩ năng hợp tác và quan trọng hơn giúp khách quan hóa và chính xác hóa kết quả tự học. d/ Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập Trong bất kì hoạt động nào đánh giá kết quả cũng đều quan trọng, vì nó giúp cho chủ thể kịp thời phát hiện ưu điểm hay thiếu sót, hạn chế và điều chỉnh các hoạt động, phù hợp với mục đích đề ra. Trong tự học, tự kiểm tra, tự đánh giá có một ý


22

nghĩa quan trọng, đảm bảo kết quả, chất lượng của tự học. Tự kiểm tra, đánh giá nhằm tự điều chỉnh, có thể thực hiện theo trình tự sau: + So sánh đối chiếu kết luận của thầy hay người trợ giúp và ý kiến của các bạn với sản phẩm ban đầu của mình để biết được sự: đúng – sai, hay – dở, đủ – thiếu,… + Kiểm tra lí lẽ, tìm kiếm luận cứ,… để có cơ sở chứng minh cho sự đúng – sai. + Tổng hợp, bổ sung thêm lí lẽ, chốt lại vấn đề. + Sửa chữa những chỗ sai sót, hoàn thiện sản phẩm. + Rút kinh nghiệm về cách học, cách xử lí tình huống, giải quyết vấn đề. Việc tự đánh giá, điều chỉnh kết quả học tập được thực hiện bằng nhiều hình thức như: dùng các thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu mà GV đề xuất hay các bảng kiểm; sự đánh giá, nhận xét của tập thể, thông qua thảo luận, tự đối chiếu so sánh với mục tiêu đặt ra ban đầu,… Tất cả cách làm đó đều mang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thường xuyên. Thông qua đó, người học tự đối thoại để thẩm định, hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu, để từ đó có hướng khắc phục nhược điểm hay phát huy ưu điểm. Vấn đề tự học rõ ràng không hề đơn giản. Muốn học tập có hiệu quả, nhất thiết HS phải chủ động tự giác, học bất cứ lúc nào có thể, bằng chính nội lực, vì nội lực chính là nhân tố quyết định cho sự phát triển. Ngoài ra, còn rất cần tới vai trò của người thầy hay người trợ giúp với tư cách là ngoại lực trong việc giúp cho HS có được một hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ,... cùng với phương pháp tự học cụ thể, khoa học. Nhờ đó, hoạt động tự học của HS ngày càng đi vào chiều sâu, thực chất. 1.3.2. Một số phƣơng pháp và kĩ thuật tự học 1. Nghe hiệu quả Biết nghe giảng đúng cách hay nghe tích cực sẽ giúp học sinh rút ngắn thời gian học tập, làm bài tập nhanh chóng và dễ dàng hơn, tự tin, hứng thú hơn và không ngỡ ngàng khi gặp lại các nội dung học tập, nhất là trọng tâm bài học. Để rèn luyện khả năng nghe tích cực HS cần:


23

- Tập trung theo dõi bài giảng hay hướng dẫn học ngay từ lúc bắt đầu của tiết học. - Tập trung nghe trọn vẹn nội dung chính, những điểm quan trọng nhất mà GV thường nhấn mạnh qua ngữ điệu hay qua việc nhắc lại nhiều lần, để hiểu vấn đề, rồi ghi chép ý chính theo cách hiểu của mình (ghi theo dàn bài để khái quát cấu trúc chung của bài học). - Chú ý đến các bảng tóm tắt, các sơ đồ và các tài liệu trực quan khác đã giới thiệu, nhờ đó ta có thể nắm được trình tự, tiến dần đến kết luận và rút ra cái mới. - Nếu gặp chỗ nào khó, không hiểu, thì hãy tạm gác nó lại và sẽ cố gắng tìm hiểu những điều đó sau, để quá trình nghe giảng không bị gián đoạn. - Trong hoặc cuối tiết học, có thể nêu câu hỏi với GV hay người hướng dẫn để làm rõ những chỗ chưa hiểu, khắc sâu kiến thức,… ưu ý: Nên dành vài phút để đọc lướt tài liệu sẽ học trước khi nghe giảng. 2. Ghi chép hiệu quả Ghi chép không những có thể khiến tăng cường sự tập trung mà còn là một công cụ hỗ trợ ghi nhớ. Ghi chép còn giúp chúng ta tạo nguồn lưu trữ thông tin để sau này dùng hay ôn lại nếu cần. Song để ghi chép nhanh và hiệu quả nên sử dụng các thủ thuật như: dùng từ viết tắt, dùng chữ bắt đầu của một từ,… Không cần ghi lại mọi thứ mà hãy tư duy, lắng nghe để hiểu và ghi được những điều quan trọng nhất. ưu ý: - Ghi nhanh từ mới, những ý tưởng hay khái niệm, vấn đề mới lạ vào giấy, vở hay sổ tay. - Trước tiết kiểm tra, viết lại những gì đã ghi ch p. - Tất cả những gì ghi ch p được cần sắp xếp theo từng mục, theo nhu cầu và cách riêng của mình. - Nếu có máy tính thì nên sắp xếp dữ liệu theo thư mục các tập tin, việc tìm kiếm sửa đổi thật là đơn giản. - Chú ý ghi lại những vấn đề quan trọng khi nghe người khác hay khi đọc tài liệu, nhờ đó sẽ hiểu sâu, hiểu liền mạch nội dung nghe được.


24

Sau mỗi giờ học, em nên viết ngắn gọn về một vấn đề gây ấn tượng nhất với mình trong giờ học, hoặc vấn đề muốn tìm hiểu thêm. 3. Đọc hiệu quả Đọc hiệu quả là đọc một cách tập trung và kĩ lưỡng để hiểu được chính xác những gì đọc được. Ta biết rằng một từ, một cụm từ hay một chữ, thường có hai phần là âm và nghĩa. Đứng về mặt kĩ thuật, đọc là một quá trình kết hợp lướt mắt qua các con chữ và nhập nghĩa của các con chữ đó vào đầu. Khâu thứ nhất – xem như khâu nhận mặt chữ hay biết âm – chỉ bao gồm việc nhận dạng kí tự, đọc thầm, phân tích ngữ pháp của câu để chuẩn bị cho việc hiểu nghĩa. Khâu thứ hai – xem như khâu nhập nghĩa vào trong đầu – là quá trình chuyển các kí tự đọc được thành nghĩa. Nó thường xảy ra theo hướng so sánh khái niệm hoặc ý nghĩa vừa đọc với nhận thức cũ của mình. Khi đó, nếu có sự phù hợp hay quen thuộc, thì việc hiểu này mang nghĩa củng cố kiến thức; còn nếu nó xa lạ hay trái với những gì mình đã biết thì việc nhập kiến thức sẽ mang nghĩa tiếp nhận, nạp cái mới. Một số điều nên làm khi đọc hiểu: - Trau dồi vốn từ. - Khi đọc các sách có tính chuyên sâu hay mang tính học thuật thì trước hết phải hiểu đúng các khái niệm đồng thời biết trân trọng cách dùng từng từ của người viết để ý thức đầy đủ về tính chính xác của từ ngữ. - Khi gặp một khái niệm mới thì đừng bỏ qua mà cần tìm hiểu kĩ nội hàm của khái niệm này. - Sau khi đọc, nên hình thành thói quen liên tưởng, tìm hiểu và bắt lấy dụng ý của người viết thật nhanh. - Đọc kĩ khái niệm và từ nhưng cần xem x t nghĩa của nó trong tổng thể. 4. Ghi nhớ thông tin hiệu quả Ghi nhớ là quá trình tiếp nhận thông tin và lưu giữ thông tin ấy trong đầu để sau đó có thể nhắc lại, dùng lại được. Ghi nhớ đòi hỏi yêu cầu cao với người học. Để có thể ghi nhớ thông tin nhanh và lâu, cần lưu ý các bước sau:


25

- Đọc đi đọc lại: Đọc lại những gì đã ghi ch p sau buổi học sẽ giúp nhớ bài tốt hơn. Có thể đọc một tài liệu nhiều lần, mỗi lần với một mục tiêu khác nhau và đọc theo đúng mục tiêu đó. - Nắm ý chính: Nắm được ý chính trong mỗi đoạn văn và hiểu nó theo cách của mình là điều cốt lõi của việc đọc có hiệu quả. - Trích lược những chi tiết quan trọng: Mỗi ý chính trong bài đều liên quan đến một chi tiết quan trọng, vì thế, nếu càng nhớ và dẫn được càng nhiều chi tiết quan trọng hay các liên hệ giữa các chi tiết và các ý, hoặc giữa các ý với nhau, thì càng liên hệ được các ý tưởng với kiến thức nền tảng. Nhờ đó, ta dễ dàng huy động, sử dụng khi cần. - Ghi thành dàn bài: bằng cách chia nội dung toàn bài thành các phần chính (Ví dụ là A, B hay C,...) - Nhẩm trong óc: là cách hệ thống lại và ôn từng phần một của bài, chỗ nào quên thì dừng lại và lật bài đã có ra xem. Tiếp đó, nhẩm sang phần khác, chú ý các phần quan trọng cần ghi nhớ. Sau đó, tìm những nội dung còn sót lại để học lại cho thuộc và đặt thành câu hỏi rồi tự giải quyết trong óc câu hỏi ấy. - Ghi ra giấy: Có thể ghi riêng ra giấy những từ mới, công thức, những định lí, tính chất,… sau đó đóng hay cất những tờ giấy này vào nơi dễ nhìn thấy, có thể mở ra xem để ghi nhớ. Khi ghi chỉ nên tóm tắt phần quan trọng, chính yếu nhất, tránh ghi rườm rà. - Hỏi và tự trả lời: Tự đặt cho mình những câu hỏi và trả lời các câu hỏi để ghi nhớ được các thông tin cần tìm hiểu. Cách này vừa giúp ta nhớ kiến thức, vừa tăng cường tính chủ động, tích cực trong học tập. 5. Liên tƣởng trong tự học iên tưởng giúp các em phát huy tính khám phá, tính sáng tạo bằng cách kết nối một vấn đề đang học, một vấn đề đang gặp phải, cần được ghi nhớ, một vấn đề chưa thật quen thuộc, chưa thật hiểu rõ, với cái mà mình đã biết. Nhờ đó, ta sẽ dễ nhớ và dễ truy cập, sử dụng một vấn đề nào đó khi cần. Để sử dụng liên tưởng, chúng ta cần xem lại các luật liên tưởng:


26

* Luật đặc trưng: Các sự vật có quan hệ về tính chất hoắc dấu hiệu đặc trưng có thể hình thành liên tưởng. * Luật tương phản: Các sự vật có những đặc điểm tương phản có thể hình thành liên tưởng, như: cao – thấp, ngắn – dài, sáng – tối, nóng – lạnh, nhút nhát – can đảm, thành công – thất bại,… * Luật gần nhau: Các sự vật gần nhau về thời gian hay không gian cũng hình thành liên tưởng, như nhìn thấy một dòng sông có thể liên tưởng tới con sông quê hương, thấy bông hoa đẹp thì có thể liên tưởng đến hoa thơm bướm lượn,… * Luật quan hệ: Hình thành liên tưởng do mối quan hệ giữa các sự vật, như: nhìn cây cối có thể nghĩ đến rừng, nhìn con ong có thể nghĩ đến mật ngọt vàng óng, thấy hành động giúp đỡ người khác của một ai đó ta nghĩ đến lòng nhân ái,... - Ngoài ra còn có: uật sáng rõ, luật lặp lại, luật (thời gian) xa gần. 6. Suy nghĩ tích cực theo mô hình 3C - Cam kết (Commitment): Đặt ra một cam kết tích cực cho việc học hành, cho công việc của bản thân, hoặc cho bất cứ việc gì khác và hãy thực hiện việc đó một cách nhiệt tình và say mê, tốt nhất có thể. - Quản lí (Control): Tập trung suy nghĩ vào những việc quan trọng và có ý nghĩa theo mục tiêu và tính ưu tiên cho mỗi việc mình nghĩ và làm. Thành thật với bản thân và kiểm tra xem đã làm được những gì và chưa làm được gì và hãy nhanh chóng thay thế các ý nghĩ tiêu cực bằng các suy nghĩ tích cực. - Thử thách (Challenge): Hãy can đảm thay đổi những thói quen, suy nghĩ tiêu cực mỗi ngày, qua cách xem việc học hay những sự thay đổi như là các cơ hội. Hãy thử thách khác đi điều mình vẫn làm thường ngày, hãy phát hiện ra nhiều lựa chọn khác nhau cho mỗi sự việc. 7. Sử dụng bản đồ tƣ duy trong tự học BĐTD được xem là hình thức ghi ch p hỗ trợ tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề, một hệ thống bài tập hay một mạch kiến thức, các cách giải của một dạng bài tập,... bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường n t, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực. Đặc biệt, BĐTD còn là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết


27

khắt khe, có thể thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau. Do đó, việc lập BĐTD còn giúp phát huy khả năng sáng tạo của mỗi người. Để làm quen, trước hết nên cho HS tập “đọc hiểu” một vài BĐTD do GV thiết kế sẵn, tập cho HS thuyết trình, diễn giải mạch nội dung kiến thức hàm chứa trong BĐTD đó. Tiếp theo, hướng dẫn HS vẽ BĐTD trên giấy hay trên bảng: Bước 1: Bắt đầu ý chính của chủ đề và diễn đạt chủ đề bằng một kí hiệu, hình vẽ, cụm từ,... vẽ nó ở chính giữa trang giấy. Bước 2: Vẽ các nhánh, bắt đầu là nhánh cấp 1, xuất phát từ trung tâm, đó chính là nội dung chính chính của bài học hay chủ đề. Bước 3: Vẽ nhánh cấp 2,3,... và hoàn thiện BĐTD. Bước 4: Báo cáo hay thuyết minh về BĐTD. Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện BĐTD. HS có thể lập BĐTD để chuẩn bị bài mới, ghi nội dung bài học trên lớp hoặc để ôn bài, hệ thống hóa kiến thức của một chủ đề, một chương. Việc lập BĐTD đòi hỏi quá trình tư duy tích cực, HS trở thành “tác giả” kiến thức và làm chủ “tác phẩm” kiến thức hội họa. Qua đó góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, tập dượt nghiên cứu cho HS. 8. Sử dụng bản đồ khái niệm trong tự học Các BĐKN (Concept maps) dùng để sắp xếp và trình bày kiến thức, bao gồm các khái niệm (thường được đóng khung trong các hình tròn hay các hình chữ nhật) và mối quan hệ giữa các khái niệm (được thể hiện dưới dạng đường nối giữa hai khái niệm). Các thuật ngữ trên đường nối là các từ hay cụm từ chỉ rõ mối quan hệ giữa hai khái niệm tạo ra mệnh đề. Trong tự học, việc sử dụng BĐKN giúp người học ghi tóm tắt bài có hiệu quả, tăng khả năng nhớ bài, dễ tái hiện và giúp hiểu bài tốt hơn. Quy trình thiết kế BĐKN được tiến hành theo sáu bước như sau: Bước 1: Xác định mục tiêu và chủ đề trọng tâm của BĐKN. Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung. Bước 3: Xác định các khái niệm trong chủ đề.


28

Bước 4: Xác định mối quan hệ giữa các khái niệm, tìm các từ nối thể hiện sự liên kết giữa các khái niệm tạo mệnh đề. Bước 5: Thiết kế BĐKN sơ bộ. Bước 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện bản đồ. 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự học CNTT không chỉ hiểu là máy tính và mạng Internet mà là tất cả những phương tiện kĩ thuật dùng để khởi tạo, lưu trữ, chuyển tải, chia sẻ, trao đổi thông tin. Trong giáo dục, CNTT đóng vai trò quan trọng trong dạy và học, tạo ra “môi trường số” giúp GV, HS linh động hơn trong việc thu thập, xử lí, trao đổi, quản lí thông tin cũng như giao tiếp, cộng tác và đánh giá hoặc liên kết nội dung bài học với những ý tưởng thực tế của cuộc sống. - Ứng dụng CNTT trong tìm kiếm thông tin: + HS tìm kiếm thông tin bằng cách đánh máy nội dung thông tin cần tìm kiếm trên Google, vào những trang web, phần mềm GV đã giới thiệu,... + ựa chọn các bài phù hợp với nội dung cần tự học. - Ứng dụng CNTT trong xử lí thông tin: + HS đọc lướt, đọc kĩ tài liệu. + Đánh dấu hoặc ghi ch p lại những thông tin quan trọng. + ựa chọn, chắt lọc thông tin cần thiết và lưu trong các địa chỉ, trang web,... - Ứng dụng CNTT trong trao đổi thông tin: + HS có thể tương tác với GV qua email, webcam, chat, viber,... + Tương tác HS – HS qua facebook, googlegroup, Google Drive,... - Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả tự học: + HS tham gia làm bài tập, bài kiểm tra, bài thi,... sau mỗi bài học, chủ đề học,... ở một số trang web như moon.vn, hocmai.vn,...; bài thi theo tuần như ioe.go.vn, violympic.org,... + HS đối chiếu với đáp án hoặc căn cứ vào điểm số, xếp thứ tự,... của bản thân để đánh giá.


29

CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10

THPT THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH 2.1. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 THPT [3], [4] Các nguyên tố phi kim trong chương trình lớp 10 THPT được nghiên cứu cụ thể qua 2 chương: Chương 5 (Nhóm halogen) và chương 6 (Nhóm oxi). Đây là 2 chương được nghiên cứu ngay sau khi học sinh vừa nghiên cứu xong về lý thuyết chủ đạo: thuyết cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn các nguyên tố. Do đó nhiệm vụ cơ bản của 2 chương này là: - Tiếp tục phát triển, hoàn thiện khái niệm cấu tạo nguyên tử. - Phát triển, hoàn thiện khái niệm liên kết hóa học: liên kết cộng hóa trị, cho nhận, liên kết hiđro,... - Phát triển, hoàn thiện khái niệm phản ứng oxi hóa – khử: viết và cân bằng phương trình phản ứng,... - Hình thành cho học sinh phương pháp tư duy, phương pháp nhận thức hóa học: khoa học thực nghiệm có lập luận trên cơ sở lí thuyết. Trong nhận thức học sinh được hình thành, hoàn thiện tư duy suy lí trên cơ sở lí thuyết chủ đạo: + Từ cấu tạo dự đoán tính chất của các chất và kiểm nghiệm bằng thực nghiệm hóa học. + Từ các tính chất cụ thể suy luận cấu tạo nguyên tử, dạng liên kết trong phân tử trên cơ sở lí thuyết chủ đạo. Cụ thể, sau mỗi chương học sinh phải đạt được những yêu cầu cơ bản theo quy định của chuẩn kiến thức kĩ năng như sau: * Chƣơng 5: Nhóm Halogen a. Về kiến thức Học sinh biết: - Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen.


30

- Tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của clo, flo, brom, iot. - Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit clohiđric. - Cách nhận biết ion clorua. - Phương pháp điều chế axit clohiđric. - Thành phần nước Gia – ven, cloua vôi và ứng dụng, cách điều chế. Học sinh hiểu: - Vì sao clo có tính oxi hóa mạnh. Nguyên nhân làm nước Gia - ven, clorua vôi có tính tẩy màu, sát trùng. - Sự giống nhau về tính chất hóa học của clo, flo, brom, iot. - Vì sao tính oxi hóa giảm dần từ F2 đến I2. Vì sao tính axit tăng theo chiều HF < HCl < HBr < HI. - Ngoài tính chất chung của axit, axit clohiđric còn có tính chất riêng là tính khử do nguyên tố clo trong HCl có số oxi hóa -1. b. Về kĩ năng - Từ cấu tạo suy ra tính chất nguyên tố. - Viết PTHH minh họa tính chất hóa học của các nguyên tố nhóm halogen và so sánh tính chất hóa học của chúng. - Dự đoán, quan sát thí nghiệm (tính tan của hiđro, tính tẩy màu của clo ẩm, nhận biết ion clorua), giải thích dựa trên lí thuyết đã học. - Vận dụng kiến thức đã học giải một số bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất X2 cũng như HX. - Giải một số bài tập tính toán. c. Về tình cảm, thái độ - Giáo dục lòng say mê học tập, ý thức vươn lên chiếm lĩnh khoa học, kỹ thuật. - Các halogen đều độc, do đó cần cẩn thận khi sử dụng, tiếp xúc. - Các halogen có nhiều ứng dụng quan trọng nên cần có kế hoạch khai thác, sử dụng.


31

* Chƣơng 6: Nhóm Oxi a. Về kiến thức Học sinh biết: - Vị trí, cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố oxi, lưu huỳnh. - Cấu tạo phân tử của oxi, lưu huỳnh và một số đơn chất cũng như hợp chất tiêu biểu như: O3, H2S, SO2, SO3, H2SO4... - Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và phương pháp điều chế O 2, O3, S, H2S, SO2, SO3, H2SO4... - Vai trò của oxi và ozon đối với sự sống trên Trái Đất. Học sinh hiểu: - Nguyên nhân oxi, ozon có tính oxi hóa mạnh và nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. - Tại sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử, còn oxi chỉ có tính oxi hóa. - Nhận biết muối sunfat. Các tính chất của các đơn chất và hợp chất của oxi và lưu huỳnh trên cơ sở cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, độ âm điện và số oxi hóa. b. Về kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng viết và cân bằng PTPƯ oxi hóa – khử. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, quan sát, phân tích, giải thích hiện tượng ở một số thí nghiệm về oxi – lưu huỳnh. - Giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức trong chương. - Rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và chính xác. c. Về tình cảm, thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường (không khí, đất, nước). - Bảo vệ tầng ozon. 2.2. QUI TRÌNH XÂY DỰNG BÀI HỌC [2]. 2.2.1. Định hƣớng chung


32

Căn cứ vào những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực, khi xây dựng các bài học theo chủ đề cần dựa trên một phương pháp dạy học tích cực cụ thể được lựa chọn để hình dung chuỗi hoạt động học sẽ tổ chức cho học sinh thực hiện. Nhìn chung các phương pháp dạy học tích cực đều dựa trên việc tổ chức cho học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua các nhiệm vụ học tập. Chuỗi hoạt động học trong mỗi chuyên đề vì thế đều tuân theo con đường nhận thức chung như sau: - Hoạt động giải quyết một tình huống học tập: Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới. Giáo viên sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân học sinh có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong tài liệu hướng dẫn học; làm bộc lộ “cái” học sinh đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân học sinh còn thiếu, giúp học sinh nhận ra “cái” chưa biết và muốn biết. - Hoạt động tìm tòi, khám phá, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng mới và thực hành, luyện tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được nhằm giải quyết tình huống/vấn đề học tập. - Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kỹ năng để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề thực tiễn. 2.2.2. Qui trình xây dựng bài học a) Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học. Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau: - Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới. - Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức. - Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới. Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứng dụng kĩ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, tổ/nhóm chuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học đơn môn. Trường hợp có những nội dung kiến thức liên quan đến nhiều môn học,


33

lãnh đạo nhà trường giao cho các tổ chuyên môn liên quan cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng các chủ đề tích hợp, liên môn. b) Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chủ đề bài học. ựa chọn các nội dung của chủ đề từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của một môn học hoặc các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề dạy học. c) Bước 3: Xác định mục tiêu bài học Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng. d) Bước 4: Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vân dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học. đ) Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chủ đề đã xây dựng. e) Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề thành các hoạt động học được tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng. Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát. - Tình huống xuất phát phải gần gũi với đời sống mà học sinh dễ cảm nhận và đã có ít nhiều những quan niệm ban đầu về chúng. - Việc xây dựng tình huống xuất phát cần phải chú ý tạo điều kiện cho học sinh có thể huy động được kiến thức ban đầu để giải quyết, qua đó hình thành mâu


34

thuẫn nhận thức, giúp học sinh phát hiện được vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề. Tiếp theo tình huống xuất phát là các hoạt động học như: đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề; thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề; báo cáo, thảo luận; kết luận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức... 2.3. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƢƠNG NHÓM HALOGEN 2.3.1. CHỦ ĐỀ 1. FLO – BROM – IOT I. Vấn đề cần giải quyết trong bài học Bên cạnh clo, flo – brom – iot cũng là những nguyên tố halogen quen thuộc và có nhiều ứng dụng quan trọng đối với cuộc sống của con người. Do đó ở đây tôi đã xây dựng nên chủ đề “FLO – BROM – IOT”. Mặc dù tên chủ đề trùng với tên bài học trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp học sinh giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo nhất. II. Nội dung bài học Chủ đề gồm các nội dung chính sau: - Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của flo – brom – iot. - Tính chất hóa học của flo – brom – iot. Thời lượng dạy chủ đề: 2 tiết III. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ [5] 1.1. Kiến thức Sau khi học:  Học sinh biết: Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của flo, brom, iot.  Học sinh hiểu: Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot.


35

 Học sinh vận dụng bậc thấp: - Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của flo – brom – iot. - Giải thích được một số hiện tượng thí nghiệm liên quan đến thực tiễn.  Học sinh vận dụng bậc cao: - Vận dụng kiến thức đã học để suy luận một cách sáng tạo các hiện tượng nảy sinh trong đời sống. - Giải các bài toán phức tạp, gắn với thực tiễn. Trọng tâm: Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot. 1.2. Kỹ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,... rút ra được nhận xét . - Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot. - Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 1.3. Tình cảm và thái độ - Có tinh thần tích cực, chủ động trong học tập. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú với môn học. - Giáo dục bảo vệ môi trường. 1.4. Phát triển năng lực (PTNL) - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực thẩm mỹ. - Năng lực thực hành. - Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua kiến thức môn học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết Hóa học. - Năng lực tính toán. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh


36

2.1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, giấy A3, A0, bút lông. - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt. - Hóa chất: dung dịch KBr, KI, benzen, nước clo, nước brom, dung dịch hồ tinh bột. 2.1. Chuẩn bị của học sinh - Học bài cũ, xem trước bài mới. IV. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề Nội

Loại

Nhận biết

Thông

Vận dụng Vận dụng Năng

dung

câu

(Mô tả yêu

hiểu

thấp

hỏi/b

cầu cần

ài tập

đạt)

cao

lực cần

(Mô tả yêu (Mô tả yêu (Mô tả yêu hƣớng cầu

cần cầu

cần cầu

đạt)

đạt)

đạt)

cần tới

FLO

Câu

- Nêu được - Viết được - Quan sát Vận dụng -

BROM

hỏi

tính chất vật PTPƯ

thí

kiến

IOT

/bài

lí, trạng thái chứng

nghiệm,...

đã học để quyết

tập

tự nhiên của minh

tính rút ra được suy

luận các vấn

định

flo – brom – chất

hoá kết luận về một

cách đề thông

tính

iot.

học cơ bản các

- Nêu được của

các chất

Năng

thức lực giải

tính sáng

tạo qua môn

của các

hiện hóa học.

tính chất hóa halogen là các

tượng nảy -

học cơ bản tính

sinh trong lực vận

của

flo

brom – iot.

oxi halogen.

– hoá mạnh.

- Phân biệt đời

sống: dụng

- Cân bằng dung dịch truy phản

ứng mất nhãn.

hóa học.

dấu kiến

vân tay tội thức vào

- Biết cách phạm,

- Xác định khử lượng phân số oxi hóa clo dư.

Năng

cuộc biệt sống.

muối thật, -

và vai trò - Viết được giả.

lực

Năng sử


37

chất PTPƯ

dụng

trong phản chứng

ngôn

các ứng.

minh

tính

ngữ

oxi

hóa

chữ viết

giảm

dần

hóa học.

từ flo đến

-

Năng

iot.

lực tính

Bài

- Xác định - Giải các - Tính độ - Giải được toán.

tập

được

định

liên hệ trực một

mối bài tập qua tinh

lượng tiếp giữa các bước đại lượng và luận: tính

được kim

bài liên

suy dùng.

quan

đến

tên

phản

ứng

loại,

đại phần trăm

lượng

cần thể

tìm.

khiết các

số hóa chất đã toán

các

và

các chất có dư.

tích

khí.

Bài

- Nêu được - Giải thích - Giải thích - Tinh chế,

tập

các

hiện được

thực

tượng

xảy hiện tượng số

hành/

ra.

các được

một tách chất. hiện

thí nghiệm. tượng

thí

thí

nghiệm

nghiệ

liên

quan

m

đến

thực

tiễn. V. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo các mức độ mô tả [9], [11] 5.1. Mức độ nhận biết Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Các halogen có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất. (2) Liên kết trong phân tử các halogen là liên kết phân cực.


38

(3) Trong tự nhiên, flo tồn tại dưới dạng quặng florit (CaF2) và criolit (Na3AlF6). (4) Flo là chất khí, màu lục nhạt; brom là chất lỏng, màu nâu đỏ; iot là chất rắn, màu đen tím. Các phát biểu đúng là: A. (1), (2).

B. (2), (3).

C. (3), (4).

D. (1), (4).

Câu 2: Nguồn chủ yếu để điều chế iot trong công nghiệp là A. rong biển.

B. nước biển.

C. muối mỏ.

D. quặng.

Câu 3: Brom tan rất ít trong dung môi nào dưới đây? A. Xăng.

B. Benzen.

C. Nước.

D. Rượu.

Câu 4: Tính oxi hóa của các halogen tăng dần theo thứ tự nào dưới đây? A. F2 < Cl2 < Br2 < I2.

B. Cl2 < F2 < Br2 < I2.

C. I2 < Br2 < Cl2 < F2.

D. Br2 < F2 < Br2 < I2.

Câu 5: Khi nung nóng, iot biến thành hơi không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là A. sự bay hơi.

B. sự thăng hoa.

C. sự phân hủy.

D. sự ngưng tự.

Câu 6: Sục khí Cl2 vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch có màu xanh.

B. dung dịch có màu vàng lục.

C. có hơi màu tím bay lên.

D. có kết tủa vàng nhạt.

Câu 7: Cho lượng dư dung dich AgNO3 tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 2,87.

B. 4,14.

C. 3,65.

Đáp án: AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3 0,02 mol → 0,02 mol m↓ = 0,02.143,5 = 2,87 (g). 5.1. Mức độ hiểu Câu 1: Phản ứng hóa học nào dưới đây không xảy ra? A. H2Ohơi nóng + F2 →

B. KBr dd + Cl2 →

D. 5,25.


39

C. NaIdd + Br2 →

D. KBrdd + I2 →

Câu 2: Cho phản ứng hóa học: Br2 + Cl2 + H2O → HBrO3 + HCl Tỉ lệ tối giản giữa số nguyên tử bị khử và số nguyên tử bị oxi hóa lần lượt là A. 3:1.

B. 1:3.

C. 1:5.

D. 5:1.

Câu 3: Dãy gồm tất cả các axit có thể chứa trong bình thủy tinh là: A. H2SO4, HF, HNO3.

B. HCl, HF, HBr.

C. HNO3, HCl, HI.

D. HI, H2SO4, HF.

Câu 4: Người ta điều chế được nước clo nhưng không điều chế được nước flo, do flo A. không tác dụng với nước.

B. tan rất ít trong nước.

C. bốc cháy khi tác dụng với nước.

D. dễ bay hơi.

Câu 5: Cho 1,12 lít halogen X2 (đktc) tác dụng vừa đủ với magie. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 9,2 gam MgX2. Nguyên tố halogen có tên gọi là A. flo.

B. clo.

C. brom.

D. iot.

Đáp án: Mg + X2 → MgX2 0,01 mol → 0,05 mol (

- Ta có:

)→

0(

)→

Câu 6: Cho 20,16 lít (ở đktc) hỗn hợp hơi gồm Cl2 và I2 tác dụng đủ với bột sắt nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tạo ra 218,5g muối. Phần trăm thể tích của Cl2 trong hỗn hợp là A. 33%.

B. 67%.

C. 27%.

D. 72%.

Đáp án: Đặt số mol của Cl2 và I2 lần lượt là x(mol) và y(mol) PT: x + y = 0,9 (1) 3Cl2 + 2Fe  2FeCl3

I2 + Fe  FeI2

x mol

y mol

2x/3 mol

y mol

PT: (2x/3).(56 + 35,5.3) + y.(56 + 127.2) = 218,5 (2) Giải hệ PT: x = 0,3 mol; y = 0,6 mol 0

00 0


40

5.1. Mức độ vận dụng thấp Câu 1: Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Hóa chất có thể loại bỏ clo ra khỏi hỗn hợp là A. KBr.

B. KCl.

C. H2O.

D. NaOH.

Câu 2: Cho các phản ứng sau: (1) Halogen tác dụng với hiđro. (2) Halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối. (3) Halogen tác dụng với kim loại. (4) Halogen tác dụng với nước. (5) Halogen tác dụng với hồ tinh bột. Số phản ứng chứng minh tính oxi hóa giảm theo chiều: F2, Cl2, Br2, I2 là A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 3: Nhóm thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch KI, HCl, H2SO4, NaCl đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn là: A. NaOH và quỳ tím.

B. quỳ tím và AgNO3.

C. AgNO3 và phenolphtalein.

D. Ba(OH)2 và AgNO3.

Câu 4: Cho khí clo đi qua dung dịch NaBr thấy dung dịch có màu vàng. Tiếp tục cho khí clo đi qua dung dịch thì màu vàng lại biến mất. Lấy vài giọt dung dịch sau thí nghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì thấy quỳ tím hóa đỏ. Giải thích hiện tượng trên. Đáp án: Cho khí Cl2 đi qua dung dịch NaBr thì Cl2 đẩy Br2 ra khỏi muối theo 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2.

PTHH:

Br2 tan trong nước tạo ra dung dịch màu vàng. Tiếp tục sục Cl2 vào thì Br2 bị oxi hóa:

5Cl2 + Br2 + 6H2O → 10HCl + 2HBrO3.

Các axit tạo thành không màu là axit mạnh, dung dịch của chúng làm quỳ tím hóa đỏ. Câu 5: Cho 23,7 gam KMnO4 có lẫn tạp chất tác dụng với dung dịch HCl dư thu được lượng khí clo đủ đẩy được iot ra khỏi dung dịch chứa 83 gam KI. Độ tinh khiết của KMnO4 đã dùng là A. 54,55%.

B. 45,45%.

C. 33,33%.

D. 66,67%.

Đáp án: 2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnO2 + 8H2O + 5Cl2.


41

0,1 mol

←

0,25 mol

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 0,25 mol ← 0,5 mol - Theo phương trình:

0 (

)→

- Độ tinh khiết của KMnO4 đã dùng:

0

( )

= 66,67%.

5.1. Mức độ vận dụng cao Câu 1: Phương pháp nào dưới đây dùng để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI? A. Sục F2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn. B. Sục Cl2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn. C. Sục Br2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn. D. Sục H2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn. Câu 2: Cùng làm thí nghiệm phân biệt muối iot thật hay giả, sau đó dùng kiến thức hóa học giải thích? + Vắt một ít nước chanh vào muối. + Thêm vào một ít nước cơm để nguội. Nếu thấy màu xanh đậm xuất hiện thì chứng tỏ muối đó là muối iot. Đáp án: Muối iot khác muối thường ở chỗ ngoài thành phần chính là muối ăn (NaCl) còn có một lượng nhỏ NaI (nhằm cung cấp iot cho cơ thể). Trong nước chanh có môi trường axit (axit xitric). Trong môi trường axit, NaI không bền bị phân hủy một phần thành I2, I2 tác dụng với hồ tinh bột có trong nước cơm tạo thành phức chất có màu xanh đậm. Câu 3: Hãy giải thích cách Sherlock Homes đã phát hiện ra dấu vân tay của tội phạm lưu trên các vật ở hiện trường sau đây: ấy một trang giấy sạch, ấn một đầu ngón tay lên trên mặt giấy rồi nhấc ra, sau đó đem phần giấy có dấu vân tay đặt trên miệng ống nghiệm có đựng cồn iot, dùng đèn cồn đun nóng ở phần đáy ống nghiệm, đợi cho xuất hiện luồng khí màu tím bốc lên từ ống nghiệm, bạn sẽ thấy trên phần giấy trắng ngón tay (mà bình thường không nhận ra dấu vết gì) dần dần hiện lên dấu vân tay màu tím, rõ đến từng n t. Nếu bạn ấn đầu ngón tay lên một trang giấy trắng


42

rồi đem cất đi, mấy tháng sau mới đem thực nghiệm như trên thì dấu vân tay vẫn hiện ra rõ ràng. Đáp án: Để trả lời câu hỏi đó, trước tiên hãy nói một chút về cồn iốt. Cồn iốt là dung dịch của cồn và iốt. Iốt không tan trong nước nhưng dễ tan trong cồn (và một số dung môi hữu cơ khác). Trên đầu ngón tay chúng ta có dầu béo, dầu khoáng và mồ hôi. Khi ấn đầu ngón tay trên mặt giấy thì những thứ đó sẽ lưu lại trên mặt giấy, tuy mắt thường rất khó nhận ra. Khi đem tờ giấy có vân tay đặt đối diện với mặt miệng ống nghiệm chứa cồn iốt thì do bị đun nóng, cồn bay hơi rất nhanh, tiếp đến là iốt “thăng hoa” bốc lên thành hơi màu tím (Chú ý: Hơi iốt độc, không được ngửi!), mà dầu béo, dầu khoáng và mồ hôi là các dung môi hữu cơ nên hơi iốt dễ tan vào chúng, tạo thành màu nâu trên các vân tay lưu lại. Thế là, vân tay hiện ra. Câu 4: Dẫn V lít khí Cl2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaBr 0,4M và NaI 0,6M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. a. Nếu m = 34,09 thì giá trị của V là A. 2,24.

B. 1,12.

C. 0,72.

D. 0,56.

C. 3,36.

D. 1,12.

b. Nếu = 30,925 thì giá trị của V là A. 1,68.

B. 6,72.

Đáp án: Xác định đúng thứ tự phản ứng của từng chất: Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 - Nếu cả NaI và NaBr đều phản ứng hết thì khối lượng kết tủa sẽ là: 28,7 gam. - Nếu chỉ NaI phản ứng thì khối lượng kết tủa sẽ là: 32,6 gam. - Nếu NaI chưa phản ứng hết thì khối lượng kết tủa sẽ là: 43,32 gam. a. Với m = 34,04 gam thì NaI chưa phản ứng hết, chất kết tủa gồm AgCl x mol, AgBr 0,08 mol, AgI (0,12 – x) mol. Theo bài ra ta có x = 0,1 mol → V = 0,05.22,4 = 1,12 lít.


43

b.Với m = 30,925 gam thì NaI đã phản ứng hết, NaBr chỉ pản ứng một phần. úc đó chất kết tủa bao gồm: AgCl (0,12 – x) mol, AgBr (0,08 – x)mol. Theo bài ra ta có x = 0,03 mol → V = 0,075.22,4 = 1,68 lít. VI. Thiết kế tiến trình dạy học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút) a) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã có của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. * Phƣơng pháp: Hoạt động nhóm (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trên slide, thảo luận nhóm, huy động các kiến thức đời sống của bản thân dự đoán xem những hình ảnh này nói về những nguyên tố hóa học nào? GV hỏi thêm: Em biết gì về nguyên tố ấy? - Vì là hoạt động trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên HS có thể dựa vào vài hình ảnh quen thuộc đoán được tên nguyên tố mà chưa biết các hình ảnh còn lại liên quan đến nguyên tố cần tìm như thế nào hay nhờ vào tính chất gì mà nguyên tố đó có ứng dụng như vậy, để giải đáp các thắc mắc này thì HS sẽ được tìm hiểu tiếp ở phần HĐ hình thành kiến thức. B. Hoạt động hình thành kiến thức (40 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của flo – brom – iot. - Nêu được tính chất hóa học của flo – brom – iot. Chứng minh tính oxi hóa giảm dần từ F → I. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, năng lực thực hành. * Phƣơng pháp: Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận nhóm), trực quan. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: Bƣớc 1: Làm việc chung cả lớp (GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, giao nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động nhóm). - Cách chia nhóm:


44

“Nhóm chuyên sâu”: Chia lớp thành 6 nhóm ở tiết học trước (mỗi nhóm có 6 hoặc 7 HS, cứ 2 nhóm có nhiệm vụ giống nhau. Đặt tên các nhóm là lục nhạt, nâu đỏ, tím đen; trong mỗi nhóm đánh số thứ tự các thành viên từ 1 đến hết). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ đề và ghi lại những ý kiến của mình. Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành chuyên gia của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2. “Nhóm mảnh ghép”: Cứ 6 HS chuyên sâu có cùng số thứ tự thành viên trong các nhóm lục nhạt, nâu đỏ, tím đen hợp lại thành 1 nhóm mảnh ghép. Nhiệm vụ của các nhóm “Nhóm chuyên sâu”: + Nhóm màu lục nhạt: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của flo. + Nhóm màu nâu đỏ: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của brom. + Nhóm màu đen tím: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của iot. Các nhóm này gọi là nhóm chuyên sâu, HS mỗi nhóm gọi là HS chuyên sâu. + Mỗi nhóm chuyên sâu làm việc trong khoảng thời gian 10 phút. “Nhóm mảnh ghép”: + Các HS chuyên sâu lần lượt sẽ trình bày về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của halogen mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu. Sau đó các nhóm mảnh ghép thảo luận để so sánh tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của halogen. + Các nhóm mảnh ghép trình bày sự so sánh tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của halogen bằng sơ đồ hoặc bảng vào giấy A0. + Các nhóm mảnh ghép làm việc trong thời gian 15 phút. - Nội dung các phiếu học tập:


45

Phiếu màu lục nhạt: Nhiệm vụ học tập nhóm lục nhạt Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của flo 1. Nội dung thảo luận: 1) Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của flo. 2) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của flo, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của flo. Viết các PTHH minh hoạ, xác định sự thay đổi số oxi hóa và vai trò F2 trong các phản ứng (Lấy ví dụ với Al, Fe, H2, H2O). 3) Cho biết điều kiện phản ứng của flo với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của flo với H2O. 5) Hidro florua tan trong nước tạo thành axit gì? Tính chất của axit này? 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về: + Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của flo. + Tính chất hóa học của flo. Dẫn ra những PTHH để chứng minh. Phiếu màu nâu đỏ: Nhiệm vụ học tập nhóm nâu đỏ Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của brom 1. Nội dung thảo luận: 1) Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của brom. 2) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của brom, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của brom. Viết các PTHH minh hoạ, xác định sự thay đổi số oxi hóa và vai trò Br2 trong các phản ứng (Lấy ví dụ với Al, Fe, H2, H2O). 3) Cho biết điều kiện phản ứng của brom với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của brom với H2O. 5) Hidro bromua tan trong nước tạo thành axit gì? Tính chất của axit này? 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về: + Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của brom. + Tính chất hóa học của brom. Dẫn ra những PTHH để chứng minh.


46

Phiếu màu đen tím: Nhiệm vụ học tập nhóm đen tím Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học của iot 1. Nội dung thảo luận: 1) Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của iot. 2) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của iot, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của iot. Viết các PTHH minh hoạ, xác định sự thay đổi số oxi hóa và vai trò I2 trong các phản ứng (Lấy ví dụ với Al, Fe, H2, H2O). 3) Cho biết điều kiện phản ứng của iot với kim loại, hiđro. 4) Nêu phản ứng đặc trưng của iot. 5) Hidro bromua tan trong nước tạo thành axit gì? Tính chất của axit này? 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về: + Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của iot. + Tính chất hóa học của iot. Dẫn ra những PTHH để chứng minh.

Phiếu màu trắng: Nhiệm vụ học tập của nhóm mảnh ghép 1) Chỉ ra sự khác nhau về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của flo – brom – iot theo bảng sau: Flo

Brom

Iot

Tính chất vật lí Trạng

thái

tự

nhiên 2) Tại sao Br2, I2 tan ít trong nước nhưng lại tan tốt trong các dung môi hữu cơ? Ứng dụng của tính chất này là gì? 3) Cho biết sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của các halogen. Dẫn ra những PTHH để minh hoạ theo bảng sau: F2 Tác dụng với kim

Br2

I2


47

loại Tác dụng với H2 Tác dụng với H2O Phản ứng đặc trưng 4) Dựa vào khả năng và điều kiện phản ứng của các halogen với kim loại, hiđro và nước hãy sắp xếp tính oxi hoá của các halogen theo chiều giảm dần. Giải thích. 5) Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng về kết luận trên như sau: + Lấy 2 ống nghiệm, cho vào ống thứ nhất 2ml dung dịch KBr, ống thứ hai 2ml dung dịch KI. Cho tiếp vào cả hai ống 1ml benzen, lắc ống nghiệm và để yên, quan sát màu và sự phân lớp của các chất lỏng trong cả hai ống nghiệm. Nhỏ tiếp vào mỗi ống 3 – 4 giọt nước clo, lắc mạnh và để yên. Quan sát, nhận xét màu của lớp dung dịch và lớp benzen trong cả hai ống nghiệm (Ống 1: lớp dung dịch không màu, lớp benzen có màu vàng da cam; Ống 2: lớp dung dịch không màu, lớp benzen có màu tím hồng). + Lấy vào ống nghiệm 2ml dung dịch KI và 3 giọt hồ tinh bột, quan sát màu của dung dịch (không màu). Nhỏ tiếp vào dung dịch 3 – 4 giọt nước brom và lắc nhẹ. Quan sát, nhận xét màu của dung dịch (màu xanh tím). Viết các PTHH xảy ra. 6) Sắp xếp tính axit của các HX theo chiều tăng dần. Giải thích. Bước 2: Hoạt động nhóm HS hoạt động theo nhóm. GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, giám sát thời gian và điều khiển HS chuyển nhóm. Bước 3: Thảo luận chung - GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của câu 1, 2 trong phiếu học tập màu trắng lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận x t, bổ sung. Sau đó, GV tổng kết, đánh giá và chiếu thí nghiệm về sự thăng hoa của iot cho HS quan sát. (5 phút) - Tiếp theo GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của câu 3, 4, 5, 6 trong phiếu học tập màu trắng lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên


48

trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận x t, bổ sung. Sau đó, GV tổng kết, đánh giá và chốt kiến thức bằng cách chiếu bảng (hoặc sơ đồ) tổng kết trong phiếu học tập màu trắng. (10 phút) - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong việc tiến hành thí nghiệm, di chuyển nhóm hay giải đáp các câu hỏi thảo luận (ví dụ giải thích sự giảm dần tính oxi hóa từ flo → iot hay tính axit tăng dần từ HF → HI), do đó GV cần gợi ý cho các em nhớ lại về sự biến thiên bán kính nguyên tử và độ âm điện của các halogen để giải thích, luôn nhiệt tình theo dõi, hướng dẫn để các em hoạt động đạt kết quả tốt nhất. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của flo, brom, iot. Flo Tính chất vật lí

Brom

Iot

- Chất khí, màu lục - Chất lỏng, màu - Chất rắn, màu nhạt, rất độc.

đỏ nâu, độc, dễ bay đen tím, độc. hơi.

-

- Tan trong nước.

nước.

Tan

ít

trong

- Tan tốt trong - Tan tốt trong dung môi hữu cơ.

dung môi hữu cơ - Dễ thăng hoa.

Trạng thái tự nhiên - Hợp chất (CaF2, - Hợp chất (NaBr).

- Hợp chất (NaI)

Na3AlF6)

- Rong biển.

- Men răng.

- Tuyến giáp con

- Lá một số loài

người.

cây. II. Tính chất hóa học của flo – brom – iot. * Giống nhau: Đều có tính oxi hóa mạnh. * Khác nhau: - Iot có phản ứng đặc trưng làm hóa xanh hồ tinh bột.


49

- Tính oxi hóa giảm dần từ F2 → I2. (Vì Từ F → I thì bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần → khả năng hút e giảm dần → tính oxi hóa giảm dần) F2 Tác

0

Br2

0

+3 -1

0

+3 -1

0

2 Al +3F2  2 Al F3

dụng

0

0

+3

-1

2 Al +3Br2  2 Al Br3 0

2Fe +3F2  2 Fe F3

với

I2

0

+3

0

+3

-1

-1

t 2Fe +3Br2   2Fe Br3 o

0

H2O 2Al +3I2   2Al I3

kim

0

0

+2 -1

H2O Fe + I2   Fe I2

loại Tác dụng với H2

0

0

+1 -1

0

-252 C H2 + F2  2H F o

0

+1 -1

0

t H2 + Br2   2 H Br o

0

+1 -1

t ,xt H 2 + I2  2H I o

* Axit HF có khả năng ăn mòn thủy tinh: 4HF + SiO2  SiF4 + H2O

Tính axit: HF < HCl < HBr < HI Tác dụng

0

-2

-1

0

2 F2 +2H 2 O  4H F+ O2

0

Br2 +H 2O

-1

+1

H Br +H Br O

Không phản ứng

với H2O Phản

I2 + hồ tinh bột →

ứng

hợp chất màu xanh

đặc

→ phản ứng nhận

trưng

biết I2.

- Halogen có tính oxi hóa mạnh có khả năng đẩy halogen yếu ra khỏi dung dịch muối của nó: Cl2 + 2NaBr → NaCl + Br2 Cl2 + 2NaI → NaCl + I2 Br2 + 2NaI → NaBr + I2


50

- Tính axit tăng dần từ HF → HI vì từ F → I thì bán kính nguyên tử tăng dần làm cho lực liên kết giữa halogen và H+ giảm dần khiến cho H+ càng dễ tách ra và tính axit càng mạnh. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. C. Hoạt động luyện tập (45 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học - Tiếp tục củng cố các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học, tính toán, hợp tác. - Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - Ở HĐ này GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ nhằm chia sẻ, thảo luận kết quả. Sau đó, GV mời một số HS lên trình bày, các thành viên khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Cho các phản ứng sau: (1) Halogen tác dụng với hiđro. (2) Halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối. (3) Halogen tác dụng với kim loại. (4) Halogen tác dụng với nước. (5) Halogen tác dụng với hồ tinh bột. Số phản ứng chứng minh tính oxi hóa giảm theo chiều: F2, Cl2, Br2, I2 là A. 2.

B. 3.

Viết PTHH minh họa.

C. 4.

D. 5.


51

Câu 2: Sục khí Cl2 vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch có màu xanh.

B. dung dịch có màu vàng lục.

C. có kết tủa màu trắng.

D. có kết tủa vàng nhạt.

Câu 3: Phản ứng hóa học nào dưới đây không xảy ra? A. H2Ohơi nóng + F2 →

B. KBr dd + Cl2 →

C. NaIdd + Br2 →

D. KBrdd + I2 →

Câu 4: Người ta điều chế được nước clo nhưng không điều chế được nước flo, do flo A. không tác dụng với nước.

B. tan rất ít trong nước.

C. bốc cháy khi tác dụng với nước.

D. dễ bay hơi.

Câu 5: Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Hoá chất có thể loại bỏ clo ra khỏi hỗn hợp là A. KBr.

B. KCl.

C. H2O.

D. NaOH.

Câu 6: Cho lượng dư dung dich AgNO3 tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 2,87.

B. 4,14.

C. 3,65.

D. 5,25.

Câu 7: Cho 1,12 lít halogen X2 (đktc) tác dụng vừa đủ với magie. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 9,2 gam MgX2. Nguyên tố halogen có tên gọi là A. flo.

B. clo.

C. brom.

D. iot.

Câu 8: Dẫn V lít khí Cl2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaBr 0,4M và NaI 0,6M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng cới dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. a. Nếu m = 34,09 thì giá trị của V là A. 2,24.

B. 1,12.

C. 0,72.

D. 0,56.

C. 3,36.

D. 1,12.

b. Nếu = 30,925 thì giá trị của V là A. 1,68.

B. 6,72.

Câu 9: Cho khí clo đi qua dung dịch NaBr thấy dung dịch có màu vàng. Tiếp tục cho khí clo đi qua dung dịch thì màu vàng lại biến mất. Lấy vài giọt dung dịch sau


52

thí nghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì thấy quỳ tím hóa đỏ. Hãy giải thích hiện tượng trên. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: - HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi/bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. - Rèn năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: Câu 1: Cùng làm thí nghiệm phân biệt muối iot thật hay giả, sau đó dùng kiến thức hóa học giải thích? + Vắt một ít nước chanh vào muối. + Thêm vào một ít nước cơm để nguội. Nếu thấy màu xanh đậm xuất hiện thì chứng tỏ muối đó là muối iot. Câu 2: Em hãy giải thích cách Sherlock Homes đã phát hiện ra dấu vân tay của tội phạm lưu trên các vật ở hiện trường sau đây: ấy một trang giấy sạch, ấn một đầu ngón tay lên trên mặt giấy rồi nhấc ra, sau đó đem phần giấy có dấu vân tay đặt trên miệng ống nghiệm có đựng cồn iot, dùng đèn cồn đun nóng ở phần đáy ống nghiệm, đợi cho xuất hiện luồng khí màu tím bốc lên từ ống nghiệm, bạn sẽ thấy trên phần giấy trắng ngón tay (mà bình thường không nhận ra dấu vết gì) dần dần


53

hiện lên dấu vân tay màu tím, rõ đến từng n t. Nếu bạn ấn đầu ngón tay lên một trang giấy trắng rồi đem cất đi, mấy tháng sau mới đem thực nghiệm như trên thì dấu vân tay vẫn hiện ra rõ ràng. c) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm, hướng dẫn HS tìm tài liệu tham khảo (internet, thư viện…) d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS. e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ học của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS. 2.3.2. CHỦ ĐỀ 2. HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC – MUỐI CLORUA (xem phụ lục) 2.4. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƢƠNG NHÓM OXI – LƢU HUỲNH 2.4.1. CHỦ ĐỀ 3. LƢU HUỲNH I. Vấn đề cần giải quyết trong bài học ưu huỳnh là nguyên tố phi kim thứ 2 được tìm ra vào thời cổ đại (sau cacbon). Trong thiên nhiên nhiều nơi đã có những mỏ lưu huỳnh và đó là lí do để con người sớm biết lưu huỳnh. Khoảng thế kỉ 12 trước công nguyên những người Hi Lạp cổ đại đã biết đốt lưu huỳnh để tẩy uế nhà cửa hay tẩy trắng sợi vải. Người xưa tin rằng mùi và màu xanh của ngọn lửa lưu huỳnh có thể xua đuổi được ma quỷ. Hay vào thời trung cổ, người ta đã biết dùng lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh để điều chế mỹ phẩm và chữa bệnh ngoài da. Còn ngày nay thì lưu huỳnh được dùng chủ yếu để sản xuất axit sunfuric. Từ những ứng dụng thực tế mà lưu huỳnh đem lại, tôi đã xây dựng nên chủ đề “LƢU HUỲNH”. Chủ đề được xây dựng trên cơ sở các nội dung kiến thức cơ bản của sách giáo khoa hiện hành, kết hợp với các vấn đề có tính thực tiễn và môi trường được triển khai thành chuỗi các hoạt động với các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. Qua đó giúp học sinh giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo nhất.


54

II. Nội dung bài học Chủ đề gồm các nội dung chính sau: - Vị trí, cấu hình electron nguyên tử. - Tính chất vật lí của lưu huỳnh. - Tính chất hóa học của lưu huỳnh. - Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh. Thời lượng dạy chủ đề: 1 tiết III. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ [5] 1.1. Kiến thức Sau khi học:  HS biết: - Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh. - Tính chất vật lí: 2 dạng thù hình phổ biến (đơn tà, tà phương) của lưu huỳnh. - Tính chất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh.  HS hiểu: - Tính chất hóa học: ưu huỳnh vừa có tính oxi hóa (tác dụng với kim loại, hidro), vừa có tính khử (tác dụng với chất oxi hóa mạnh).  Vận dụng bậc thấp: - Giải các bài tập hóa học, viết phương trình liên quan đến nội dung bài học. - Giải thích các hiện tượng thường gặp trong đời sống.  Vận dụng bậc cao: Giải thích những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống liên quan đến nội dung bài học. Giải các bài tập phức tạp của lưu huỳnh. Trọng tâm: Tính chất hóa học của lưu huỳnh. 1.2. Kỹ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh. - Quan sát các thí nghiệm và hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất. - Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học của lưu huỳnh.


55

- Giải được một số bài tập: tính khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng hoặc sản phẩm tạo thành trong phản ứng, bài tập khác có nội dung liên quan. 1.3. Tình cảm và thái độ - Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của lưu huỳnh trong công nghiệp cũng như trong cuộc sống. - ưu huỳnh độc, cần cẩn khi tiếp xúc. - Củng cố niềm tin vào khoa học thông qua thí nghiệm biểu diễn, tạo hứng thú cho học sinh, yêu môn hoá học hơn và khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức. 1.4. Phát triển năng lực (PTNL) - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua kiến thức môn học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết Hóa học. - Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông. - Năng lực tính toán. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 2.1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, phiếu hướng dẫn. 2.2. Chuẩn bị của học sinh - Học bài cũ. - Chuẩn bị trước bài mới. - Các dự án: + Nhóm 1: Nghiên cứu vị trí, cấu hình electron nguyên tử + Nhóm 2: Nghiên cứu tính chất vật lí của lưu huỳnh + Nhóm 3: Nghiên cứu tính oxi hóa của S + Nhóm 4: Nghiên cứu tính khử của S + Nhóm 1 + 2: Nghiên cứu về sự hình thành lưu huỳnh trong tự nhiên và quá trình sản xuất lưu huỳnh.


56

+ Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu về vai trò của lưu huỳnh đối với công nghiệp, đời sống. IV. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề Nội

Loại

Nhận

Thông

Vận

dung

câu

biết

hiểu

thấp

hỏi/bài

(Mô

tập

yêu

cao

lực

tả (Mô tả yêu (Mô tả yêu (Mô tả yêu cần cầu cầu

cần đạt) LƢU

dụng Vận dụng Năng

cần cầu

cần cầu

đạt)

đạt)

đạt)

cần hƣớng tới

Biết - Giải thích - Từ vị trí Vận dụng - Năng

Câu hỏi -

HUỲNH / bài tập được

vị được

vì cấu

lưu sao S vừa nhận

hình kiến

thức lực

định

trí

xét đã học để giải

tính

huỳnh

có tính oxi tính chất của suy

luận quyết

trong

hóa vừa có S.

cách các

BHTTH,

tính khử.

một

- Vận dụng sáng

cấu hình - Viết được kiến thức đã các electron

một

số học

của S.

PTHH của thích Hai lưu huỳnh hiện

-

tạo vấn đề hiện thông

giải tượng nảy qua các sinh trong môn tượng đời

sống, hóa

dạng thù với

các thường gặp đề ra biện học.

hình của kim

loại trong

khác

S.

- Biết các Cu, số

như sống. Zn,

OXH Al,...

của S.

phục.

lực vận dụng kiến

- Xác định

- Biết tính được

đời pháp khắc - Năng

số

thức vào

chất hóa oxi hóa và

cuộc

học (khử vai trò các

sống.

và

- Năng

oxi chất trong

hóa) của phản ứng.

lực sử


57

S.

- Cân bằng

dụng

Viết được

-

ngôn

được

phương

PTPƯ

trình

ngữ và hóa

chữ

của S với học.

viết

Fe,

Hg,

hóa

H2 ,

O2 ,

học. - Năng

F2. Ứng

-

lực

dụng,

tính

trạng thái

toán.

tự

nhiên

và

cách

sản

xuất

lưu huỳnh. Bài tập -

Xác - Xác định - Xác định - Tính hỗn

định

định được được

lượng

mối

liên liên hệ trực hiệu

suất thoát ra khi

hệ

trực tiếp

ứng. đốt

mối tên kim loại, hợp

giữa phản

tiếp giữa các

đại

thuốc

các

và

đen.

đại lượng

lượng và tính

được

tính được các

đại

các

đại lượng cần

lượng cần tìm tìm.

thông

khí

cháy nổ

- Vận dụng định

luật

bảo toàn e, bảo

toàn

qua một số

nguyên tố,

bước

bảo

luận.

suy

toàn

khối lượng


58

để giải bài tập

tổng

hợp về S. Bài tập thực

Quan - Giải thích - Xử lí các - Tinh chế,

sát, mô tả được

hành/thí được nghiệm

huống tách chất.

thí hiện tượng xảy ra trong

nghiệm và

các tình

thí nghiệm. lúc

nêu

thí

nghiệm.

được các hiện tượng xảy ra. V. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo các mức độ mô tả [7], [9] 5.1. Mức độ nhận biết Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử S (Z = 16) là A. 3s2 3p3.

B. 3s2 3p4.

C. 3s2 3p5.

D. 3s2 3p6.

Câu 2: Cho các phát biểu sau: (1) S nằm ở chu kì 3, nhóm IVA trong bảng hệ thống tuần hoàn. (2) ưu huỳnh có 2 dạng thù hình là: đơn tà và tà phương. (3) ưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với kim loại. (4) 90% lượng lưu huỳnh khai thác dùng để sản xuất axit sunfuric. (5) ưu huỳnh chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất. (6) Để khai thác lưu huỳnh trong các mỏ người ta dùng phương pháp Frasch. Số phát biểu đúng là A. 2.

B. 3.

C. 4.

Câu 3: Các số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh là: A. -2, 0, +4, +6.

B. -2, 0, +4, +5.

C. -2, 0, +3, +6.

D. 0, +2, +4, +6.

Câu 4: ưu huỳnh thể hiện tính khử trong phản ứng nào dưới đây? A. Hg + S → HgS.

B. S + 3F2 → SF6.

D. 5.


59

C. S + H2 → H2S.

D. S + Fe → FeS.

Câu 5: Khi đốt cháy lưu huỳnh trong oxi cho ngọn lửa màu A. đỏ.

B. xanh.

C. vàng.

D. tím.

Câu 6: Đốt 33,6 lít khí H2S trong điều kiện thiếu không khí thu được m (gam) S. Giá trị của m là A. 48.

B. 32.

C. 64.

D. 56.

Câu 7: Cho 10,4g hỗn hợp gồm Fe và Mg tác dụng vừa đủ với 9,6g S. Phần trăm khối lượng của Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt là: A. 52,76% và 47,24%.

B. 53,85% và 46,15%.

C. 64,81% và 35,19%.

D. 72,14% và 27,86%.

5.2. Mức độ hiểu Câu 1: ưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử do có A. mức oxi hóa trung gian.

B. mức oxi hóa cao nhất.

C. mức oxi hóa thấp nhất.

D. cặp electron chưa liên kết.

Câu 2: ưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy gồm các chất nào dưới đây? A. Mg, Al, O2.

B. Cu, Pb, H2.

C. Al, Pb, Cl2.

D. Mg, Cu, F2.

Câu 3: Phản ứng nào dưới đây S vừa đóng vai trò chất khử vừa đóng vai trò chất oxi hóa? A. 4S + 6NaOH → 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.

B. S + 3F2 → SF6.

C. S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.

D. S + 2Na → Na2S.

Câu 4: Cho phản ứng sau: 3S + 6KOH → 2K2S + K2SO3 + 3H2O Tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa và số nguyên tử lưu huỳnh bị khử lần lượt là: A. 2 : 1.

B. 1 : 2.

C. 1 : 3.

D. 2 : 3.

Câu 5: Trộn 22,4 gam bột Fe với 9,6 g bột S rồi nung trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Hoà tan X bằng dung dịch HCl loãng dư thu được khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là


60

A. 8,96.

B. 11,20.

C. 13,44.

D. 15,68.

Đáp án: Cách 1: (Giải bình thường) - Ta có: nFe = 0,4 mol > nS = 0,3 mol → Fe dư Fe

+

S

→

0,3 mol

FeS 0,3 mol

FeS + HCl → FeCl2 + H2S

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

0,3 mol

0,3 mol

0,1 mol

3O2 → 2H2O + 2SO2

2H2S

+

0,3mol

→ 0,45 mol

→

(0

00 )

2H2

0,1 mol

+

0,1 mol

O2 → 2H2O 0,05 mol

( )

Cách 2: (Phương pháp bảo toàn electron) - Xét trạng thái đầu và cuối: +4

Fe → Fe2+ + 2e 0,4 mol O2 y mol

+

→

S → S

0,3 mol →

0,8 mol

+

4e 1,2 mol

4e → 2O24y mol

- Theo định luật bảo toàn electron: ne cho = ne nhận → 0,8 + 1,2 = 4y →

y = 0,5 (mol) →

Câu 6: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong ống nghiệm ngang? A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. B. H2 + S → H2S. C. H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3.

= 11,2 (lít)


61

D. 2HCl + Pb(NO3)2 → PbCl2 + 2HNO3. 5.3. Vận dụng bậc thấp Câu 1: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may đánh vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất dùng để khử độc là B. bột lưu huỳnh.

A. bột sắt.

C. nước.

D. nước vôi.

Câu 2: Để diệt chuột trong một nhà kho người ta thường dùng phương pháp đốt lưu huỳnh, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sung yết hầu co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến ngạt mà chết. Chất đã làm chuột chết là A. H2S.

B. SO2.

C. SO3.

D. H2SO4.

Câu 3: Trộn 11,7 gam Kali với một lượng dư phi kim ở nhóm VIA. Đun nóng hỗn hợp trong bình kín không có oxi. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 16,5 gam muối. Tên phi kim là A. lưu huỳnh.

B. oxi.

C. telu.

D. selen.

Đáp án: Gọi phi kim đó có dạng An và có hóa trị là m. mnK + An → nKmA - Theo định luật bảo toàn khối lượng: 0 (

)→

(

16,5 - 11,7 = 4,8 (g); )→

→

→ + Với m = 1 →

(

)→

+ Với m = 2 →

(

)→

( )

Câu 4: Cho 6,45 gam một hỗn hợp gồm lưu huỳnh và 1 kim loại M (hoá trị 2) vào một bình kín không chứa oxi. Nung bình cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Cho hỗn hợp B tác dụng với dung dịch HCl dư thu đựoc khí C và 1,6 gam chất rắn D không tan. Cho khí C đi từ từ qua 1 dung dịch Pb(CH3COO)2 có kết tủa cân nặng 11,95 g. Kim loại M là A. Zn.

B. Fe.

Đáp án: B + HCl dư → 1,6 gam chất rắn D → hỗn hợp B gồm MS và S dư.

C. Mg.

D. Cu.


62

M + S → MS

MS + 2HCl → MCl2 + H2S

0,05 mol ← 0,05 mol

0,05 mol

← 0,05 mol

H2S + Pb(CH3COO)2 → PbS + CH3COOH 0,05 mol

←

0,05 mol

Ta có: mM + mS = 6,45 → 0,05.M + 0,05.32 + 1,6 = 6,45 → M = 65 (g/mol) → M là Zn. Câu 5: Cho m(g) hỗn hợp bột Fe và S với tỉ lệ số mol sắt bằng 2 lần số mol lưu huỳnh, rồi đem nung (không có oxi) thu được hỗn hợp A. Hòa tan A bằng dung dịch HCl dư thu được 0,4 gam chất rắn B, dung dịch C và khí D. Sục khí D từ từ qua dung dịch CuCl2 dư tạo ra 4,8 gam kết tủa đen. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là A. 60%. Đáp án: Fe

+

B. 70%.

C. 80%.

→ FeS

S x mol

x mol

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S x mol

D. 90%.

→

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2a – x) mol →

x mol

(2a – x) mol

H2S + CuCl2 → CuS + 2HCl x mol

→

x mol

- Gọi a là số mol của S ban đầu → nFe bđ= 2a (mol) - Gọi x là số mol của S tham gia phản ứng. - Theo đề mCuS = 4,8 (g) → 96x = 4,8 → x = 0,05 (mol). - Ta có mB = 0,4 (g) → mS dư = 0,4 (g) → nS dư = 0,0125 (mol) → a – x = 0,0125 → a = 0,0125 + 0,05 = 0,0625 (mol) = nS bđ - Hiệu suất phản ứng: H =

00

0( )

5.4. Vận dụng bậc cao Câu 1: Nhiều nơi trên thế giới, lưu huỳnh lắng đọng thành những mỏ lớn.

ưu

huỳnh được đưa lên mặt đất bằng cách bơm nước siêu nóng (khoảng 1700C) dưới áp suất cao cùng với không khí nóng vào mỏ lưu huỳnh. Hỗn hợp bọt của không khí, nước và lưu huỳnh nóng chảy được đẩy lên mặt đất. ưu huỳnh được khai thác như trên là nhờ tính chất


63

A. dễ tan trong nước nóng.

B. dễ nóng chảy.

C. khối lượng riêng nhỏ.

D. tan trong không khí và nước nóng.

Câu 2: Thuốc nổ đen là một loại thuốc nổ do người Trung Hoa sáng chế ra vào đầu thế kỉ thứ 12. Thành phần của nó gồm 10% S, 15% C và 75% KNO3 về khối lượng. Khi cháy tỏa một lượng nhiệt rất lớn nên được dùng trong lĩnh vực quân sự: S + 3C + 2KNO3 → K2S + 3CO2 + N2 Nếu đốt cháy 100g thuốc nổ đen thì thu được V(l) hỗn hợp khí ở đktc. Giá trị của V là A. 33.

B. 28.

C. 37.

D. 26.

Đáp án: Trong 100g thuốc nổ đen có 75g KNO3, 10g S và 15g C. 0

→

(

)

(

0

)

(

)

- Theo tỉ lệ PTHH thì S phản ứng hết, do đó phương trình tính theo nS →

0

0

→

(

)

( ).

Câu 3: Trộn 11,2 gam bột sắt với 4,8 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,8.

B. 5,6.

C. 7,2.

D. 4,8.

Đáp án: Cách 1: (giải bình thường) Fe + S → FeS

2H2S + 3O2 → 2H2O + 2SO2

x

x

1,5x

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

2H2

+

x

0,2 – x

x

x

x

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

S

0,2 – x

0,15 – x

0,2 – x

+

O2

→ 2H2O

0,1 – 0,5x O2

→ SO2

0,15 – x

- Vì M + HCl dư → hỗn hợp khí X và chất rắn không tan G → M chứa FeS, Fe dư và S dư.


64

- Gọi x là số mol Fe tham gia phản ứng → nFeS = x (mol); nFedư = 0,2 – x (mol); nSdư = 0,15 – x (mol). = 1,5x + 0,1 – 0,5x + 0,15 – x = 0,25 (mol)

- Theo PTHH: →

= 0,25.22,4 = 5,6 (lít)

Cách 2: (Phương pháp bảo toàn electron) - Xét trạng thái đầu và cuối: +4

Fe → Fe2+ + 2e 0,2 mol O2 y mol

+

→

S → S

+

0,15 mol →

0,4 mol

4e 0,6 mol

4e → 2O24y mol

- Theo định luật bảo toàn electron: ne cho = ne nhận → 0,4 + 0,6 = 4y →

y = 0,25 (mol) →

= 5,6 (lít)

Câu 4: Tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp rắn sau: MgSO4, S, Zn, Fe? Đáp án: + Dùng nam châm hút lấy Fe từ hỗn hợp rắn. + Hòa tan hỗn hợp rắn vào nước thì chỉ có MgSO4 tan, còn lại không tan tách ra khỏi dung dịch → MgSO4 đem đi đun sôi để bay hơi nước → thu MgSO4. + Hõn hợp rắn còn lại cho vào dung dịch HCl thì S không phản ứng với HCl nên lọc ta thu được S. Còn Zn tác dụng với HCl tạo ZnCl2. Cho Al vào đẩy Zn ra khỏi dung dịch muối của nó. Zn + HCl → ZnCl2 + H2 2Al + 3ZnCl2 → 2AlCl3 + 3Zn VI. Thiết kế tiến trình dạy học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút) a) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã có của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. * Phƣơng pháp: Hoạt động nhóm (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trên slide, thảo luận nhóm, huy động các kiến thức đã có của bản thân cho biết đây


65

là nguyên tố gì? Sau đó mời đại diện các nhóm đưa ra dự đoán. GV hỏi thêm: Em biết gì về nguyên tố ấy? - Vì là hoạt động trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên HS có thể dựa vào vài hình ảnh quen thuộc đoán được tên nguyên tố mà chưa biết các hình ảnh còn lại liên quan đến nguyên tố cần tìm như thế nào hay nhờ vào tính chất gì mà nguyên tố đó có ứng dụng như vậy, để giải đáp các thắc mắc này thì HS sẽ được tìm hiểu tiếp ở phần HĐ hình thành kiến thức. B. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học của lƣu huỳnh (25 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được vị trí, cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh. - Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học của lưu huỳnh. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông. * Phƣơng pháp: Đàm thoại, hoạt động nhóm (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - Ở tiết học trước GV đã chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm kèm theo bộ câu hỏi định hướng giúp các nhóm hoạt động dễ dàng hơn. - Các báo cáo có thể trình bày dưới dạng video, poster, tranh vẽ hoặc bài trình chiếu powerpoint. - Ở tiết học chính, GV mời đại diện từng nhóm lên báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung. Sau đó, GV nhận x t, đánh giá và kết luận. Nhóm 1: Nghiên cứu vị trí, cấu hình electron nguyên tử 1. Quan sát bảng tuần hoàn, xác định vị trí của lưu huỳnh trong BHTTH. 2. Từ đó viết cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh. 3. Xác định số electron lớp ngoài cùng. Nhóm 2: Nghiên cứu tính chất vật lí của lƣu huỳnh 1. Cho biết trạng thái, màu sắc của lưu huỳnh ở điều kiện thường (có hình ảnh) 2. ưu huỳnh có bao nhiêu dạng thù hình? Đó là những dạng nào? (có hình ảnh)


66

3. Cho biết sự khác nhau về TCVL hai dạng thù hình của lưu huỳnh? Tại sao chúng lại có TCVL khác nhau? 4. Cho biết sự chuyển hóa giữa hai dạng thù hình theo nhiệt độ. Nhóm 3: Nghiên cứu tính oxi hóa của S 1. Xác định số electron lớp ngoài cùng của S. 2. Biểu diễn sự phân bố số elecron ngoài cùng vào các ô lượng tử ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích. 3. Biết S có độ âm điện là 2,58. Xác định các số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh. 4. Từ các số oxi hóa đó, hãy dự đoán về tính chất hóa học của S? 5. S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với những chất nào? 6. Chiếu video thí nghiệm minh họa, nêu hiện tượng, viết PTHH, xác định sự thay đổi số oxi hóa và vai trò của S trong PTPƯ? (HS có thể tự làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV rồi quay lại) Nhóm 4: Nghiên cứu tính khử của S 1. Xác định số electron lớp ngoài cùng của S. 2. Biểu diễn sự phân bố số elecron ngoài cùng vào các ô lượng tử ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích. 3. Biết S có độ âm điện là 2,58. Xác định các số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh. 4. Từ các số oxi hóa đó, hãy dự đoán về tính chất hóa học của S? 5. S thể hiện tính khử khi tác dụng với những chất nào? 6. Chiếu video thí nghiệm minh họa, nêu hiện tượng, viết PTHH, xác định sự thay đổi số oxi hóa và vai trò của S trong PTPƯ? (HS có thể tự làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV rồi quay lại) - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể chưa hiểu rõ các câu hỏi hay gặp khó khăn trong việc giải đáp các các câu hỏi của nhóm mình, do đó GV cần tạo điều kiện để các em liên hệ trao đổi và tận tình giúp đỡ. Hay HS có thể gặp khó khăn trong việc theo dõi và nắm bắt kiến thức trong phần trình bày của nhóm bạn thì GV cần quan tâm, điều chỉnh kịp thời, tóm tắt và kết luận lại cho HS. + Sau phần trình bày của mỗi nhóm, GV có thể bổ sung, mở rộng thêm như:


67

* Thực chất ở điều kiện thường phân tử lưu huỳnh gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành mạch vòng S8, tuy nhiên để đơn giản, trong các phản ứng hóa học người ta dùng kí hiệu S thay cho S8. (Sau phần trình bày nhóm 1) * Cho HS viết PTPƯ giữa S và một số kim loại khác (Al, Cu, Hg) sau đó mở rộng: Hg là một chất rất độc, nhưng Hg phản ứng với S ở ngay nhiệt độ thường nên ta thường sử dụng lưu huỳnh để thu hồi thủy ngân bị rơi vãi. (Sau phần trình bày nhóm 3) * Phản ứng S cháy trong oxi tạo SO2. Đây là 1 chất có tính tẩy màu tốt nên không chỉ ngày nay mà khoảng 4000 năm về trước người Hi Lạp cổ đại đã biết dùng nó để tẩy trắng vải, giấy. (Sau phần trình bày nhóm 4) c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: I. Vị trí, cấu hình electron nguyên tử - Vị trí trong BHTTH: - Ô 16. - Chu kỳ 3. - Nhóm VIA - Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4. - Có 6 electron lớp ngoài cùng. II. Tính chất vật lí - Ở điều kiện thường lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng nhạt. - Có 2 dạng thù hình: ưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà.

II. Tính chất hóa học


68

- S có 6 e- lớp ngoài cùng. -Các mức oxi hóa của lưu huỳnh: -2, 0, +4, +6. 0

-2

+4 +6

Oxi hóa Khử 1. Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại và hidro) a. Tác dụng với kim loại 0

0

+2 -2

t S+ Fe   FeS o

(sắt (II) sunfua) 0

0

+2

-2

t 3S+ 2Al   Al2 S3 o

(nhôm sunfua) 0

0

+2

-2

S + Hg  Hg S

(thủy ngân sunfua) → ưu huỳnh tác dụng với hầu hết các kim loại tạo ra muối sunfua. b. Tác dụng với hiđro 0

0

+1 -2

t S+ H 2   H2 S o

(hiđrô sunfua) => S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại và hiđro. 2. Tính khử (tác dụng với phi kim) 0

0

0

0

+4 -2

t S + O2   S O2 o

+6 -1

t S+3F2   S F6 o

=>Trong phản ứng này S thể hiện tính khử. Kết luận: Lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. - Đánh giá kết quả hoạt động:


69

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 2. Tìm hiểu trạng thái tự nhiên, quá trình sản xuất và ứng dụng của lƣu huỳnh (10 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh. - Nêu được ứng dụng của lưu huỳnh. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực giải quyết các vấn đề thông qua kiến thức môn học. * Phƣơng pháp: Dạy học dự án (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - Ở tiết học trước GV đã chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm kèm theo bộ câu hỏi định hướng giúp các nhóm hoạt động dễ dàng hơn. - Các báo cáo có thể trình bày dưới dạng video, poster hoặc bài trình chiếu powerpoint, hướng dẫn cách cho điểm để HS tự đánh giá hiệu quả công việc của các thành viên trong nhóm và bài của nhóm khác. - Ở tiết học chính, GV gọi bất kì 1 thành viên trong nhóm 1 hoặc 2 lên trình bày về dự án 1, các thành viên còn lại trong nhóm báo cáo và các thành viên của nhóm khác theo dõi, bổ sung và đặt câu hỏi thảo luận để làm rõ vấn đề cần tìm hiểu. - Tương tự gọi 1 thành viên nhóm 3 hoặc 4 lên trình bày dự án 2, các nhóm khác theo dõi, góp ý. - Sau khi mỗi nhóm báo cáo xong chủ đề, GV cần có sự đánh giá để HS biết được những ưu khuyết điểm của bản thân và của nhóm để từ đó có sự điều chỉnh. - Tiêu chí đánh giá: + Sản phẩm của nhóm (hình thức và nội dung). + Kĩ năng thuyết trình (trình bày) khi báo cáo sản phẩm.


70

+ Khả năng bảo vệ chứng kiến trước những phản biện của người khác. - GV nhận x t, đánh giá các nội dung báo cáo và khắc sâu kiến thức cốt lõi. Nhóm 1 + 2: Nghiên cứu về sự hình thành lƣu huỳnh trong tự nhiên và quá trình sản xuất lƣu huỳnh. 1. Trong tự nhiên, lưu huỳnh tồn tại ở những dạng nào và thường có ở đâu? 2. Trình bày cách khai thác lưu huỳnh tự do trong tự nhiên? (vẽ tranh hoặc video) 3. Trình bày cách sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất? 4. Các cách khai thác và sản xuất S có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và sức khỏe con người? Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu về vai trò của lƣu huỳnh đối với công nghiệp, đời sống. 1. ưu huỳnh có vai trò gì đối với ngành công nghiệp? 2. Trong lĩnh vực quân sự S được dùng để sản xuất thuốc nổ đen. Vậy thuốc nổ đen có thành phần như thế nào? PTPƯ cháy ra sao? 3. Hiện nay trên thị trường người ta sử dụng S làm gì? Việc làm đó có an toàn không? - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn khi HS chưa hiểu rõ các câu hỏi hay gặp khó khăn trong việc giải đáp các các câu hỏi của nhóm mình, do đó GV cần tạo điều kiện để các em liên hệ trao đổi và tận tình giúp đỡ. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: III. Trạng thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh 1. Trạng thái tự nhiên S có thể tồn tại ở: - Dạng đơn chất (tạo những mỏ lớn trong vỏ Trái Đất). - Dạng hợp chất (muối sunfat, sunfua). 2. Sản xuất lưu huỳnh a. Phương pháp vật lí: - Phương pháp Frasch. b. Phương pháp hóa học


71

- Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí.

2H2S+O2  2S+2H2O - Dùng H2S khử SO2.

2H2S+SO2  3S+2H2O IV. Ứng dụng: - 90% lượng S khai thác dùng để sản xuất H2SO4. - 10% còn lại dùng để lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng, diêm, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm trong nông nghiệp,... - Thuốc nổ đen: S+3C+2KNO3  K 2S+3CO2 +N2 - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. C. Hoạt động luyện tập: (5 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học về bài lưu huỳnh. - Tiếp tục củng cố các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học, tính toán, hợp tác. - Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - Ở HĐ này GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ nhằm chia sẻ, thảo luận kết quả. Sau đó, GV mời một số HS lên trình bày, các thành viên khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: ưu huỳnh thể hiện tính khử trong phản ứng nào dưới đây?


72

A. Hg + S → HgS.

B. S + 3F2 → SF6.

C. S + H2 → H2S.

D. S + Fe → FeS.

Câu 2: Cho phản ứng sau: 3S + 6KOH → 2K2S + K2SO3 + 3H2O Tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa và số nguyên tử lưu huỳnh bị khử lần lượt là: A. 2 : 1.

B. 1 : 2.

C. 1 : 3.

D. 2 : 3.

Câu 3: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong ống nghiệm ngang? A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. B. H2 + S → H2S. C. H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3. D. 2HCl + Pb(NO3)2 → PbCl2 + 2HNO3. Câu 4: Trộn 22,4 gam bột Fe với 9,6 g bột S rồi nung trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Hoà tan X bằng dung dịch HCl loãng dư thu được khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 8,96.

B. 11,20.

C. 13,44.

D. 15,68.

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.


73

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: - HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi/bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. - Rèn năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: * Tại sao khi tẩy trắng và chống nấm mốc cho nón lá người ta lại đốt lưu huỳnh để sấy nón? - Nêu quan điểm của em về cách làm trên? Cách làm đó có ảnh hưởng gì đến môi trường không? c) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm, hướng dẫn HS tìm tài liệu tham khảo (internet, thư viện…) d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS. e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ học của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS. 2.4.2. CHỦ ĐỀ 4. OXI – OZON VỚI SỰ SỐNG CỦA CON NGƢỜI (xem phụ lục) 2.4.3. CHỦ ĐỀ 5. HỢP CHẤT KHÍ CỦA LƢU HUỲNH: H2S VÀ SO2 (xem phụ lục)


74

CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1 Mục đích thực nghiệm - Khẳng định hướng đi đúng đắn và cần thiết của đề tài trên cơ sở lí luận và thực tiễn. - Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần các nguyên tố phi kim lớp 10 THPT. 3.2. Đối tƣợng thực nghiệm - HS lớp 10 của hai trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) và THPT Thái Phiên (Quảng Nam). - Tại mỗi trường chọn hai lớp 10 có trình độ tương đương nhau, làm cặp lớp đối chứng và thực nghiệm. - Thực hiện cùng một bài dạy theo hai phương pháp khác nhau: lớp đối chứng (ĐC) dạy theo phương pháp truyền thống, lớp thực nghiệm (TN) dạy theo phương pháp tích cực tổ chức hoạt động nhóm cho HS. 3.3. Tiến hành thực nghiệm 3.3.1. Chuẩn bị cho TNSP - Trước khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi đã trao đổi với GV hướng dẫn về các vấn đề sau: + ựa chọn các lớp TN và ĐC có trình độ tương đương nhau. + Thống nhất nội dung kiến thức bài lên lớp và bài kiểm tra ở lớp TN và ĐC là như nhau. + Phương pháp dạy học ở lớp TN tiến hành theo định hướng tích cực hóa hoạt động nhóm của HS, còn ở lớp ĐC theo phương pháp thuyết trình, đàm thoại. - Chuẩn bị đầy đủ giáo án, giáo án điện tử, phiếu học tập, một số đồ dùng dạy học, bài kiểm tra đánh giá. 3.3.2. Tổ chức thực hiện Trên cơ sở thống nhất về nội dung và phương pháp dạy học, chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, đồ dùng dạy học, chúng tôi đã tiến hành dạy các bài ở lớp TN và ĐC đã chọn.


75

- Thời gian thực nghiệm: Học kì II, năm học 2017 – 2018 STT

Tên trường

ớp TN ớp

1

THPT Phạm Phú

10/1

ớp ĐC

Sỉ số 40

ớp

Sỉ số

10/3

38

Thứ

2

Tên bài dạy Flo – Brom – Iot (2 tiết)

(Đà Nẵng)

10/1

40

10/3

38

ưu huỳnh (1 tiết)

THPT Thái Phiên

10/9

39

10/7

37

Flo – Brom – Iot (2

(Quảng Nam)

tiết) 10/10

39

10/8

40

ưu huỳnh (1 tiết)

3.3.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả - Đánh giá kết quả học tập: Sau khi kết thúc mỗi chủ đề, để khách quan chúng tôi đã cho các lớp TN và ĐC làm bài kiểm tra 15 phút (như nhau, cùng thang điểm 10). Sau đó chấm và xử lí kết quả. Qua đó, đánh giá chất lượng, đánh giá khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS các lớp TN và ĐC. - Đánh giá khả năng hoạt động nhóm của HS: Chúng tôi đã sử dụng công cụ đo là phiếu điều tra, quan sát, phỏng vấn GV, HS trong quá trình dạy học để thu thập thông tin phục vụ cho đánh giá. 3.3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm a. Về mặt định lượng: Để đánh giá tính khả thi mà chúng tôi đã đề xuất, đưa ra được những nhận xét chính xác, kết quả kiểm tra 15 phút được xử lí bằng phương pháp thống kê toán học, đúc kết và phân tích theo thứ tự sau : 1. Lập bảng phân phối: tần số, tần suất. 2. Vẽ biểu đồ cột theo bảng phân phối tần suất. 3. Tính các tham số đặc trưng thống kê : 10

* Tổng điểm của HS đạt điểm Xi :

 (Xi )   ni Xi ; i 1

* Điểm trung bình của HS :

1 10 X   (Xi ) n i 1


76

* Tần suất HS đạt điểm Xi :

ni ×100% n

%m =

b. Về mặt định tính: Chúng tôi đã phát ra 118 phiếu thăm dò HS các lớp thực nghiệm trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) và THPT Thái Phiên (Quảng Nam) và thu về 111 phiếu. Chúng tôi đã tiến hành xử lí như sau: - Đối với những câu có sẵn các phương án chọn: Chúng tôi tính tỉ lệ % số phiếu chọn (số HS chọn) ứng với mỗi đáp án. - Đối với các vấn đề thăm dò cần GV hay HS cho ý kiến, chúng tôi sẽ tổng hợp rồi nhận x t, đánh giá. 3.4. Kết quả thực nghiệm 3.4.1. Kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm CHỦ ĐỀ: FLO – BROM – IOT * Trƣờng THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) ớp ĐC – TN: lớp 10/3 và 10/1 Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/3 và 10/1 trường THPT Phạm Phú Thứ ớp Đối

Sỉ

tượng số

Điểm 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TB

10/3

ĐC

38

-

-

-

2

3

7

8

9

7

2

7.3

10/1

TN

40

-

-

-

-

2

5

8

12

8

5

7.9

- Thống kê chất lượng kiểm tra (tính theo %) ớp

Giỏi

Khá

TB

Yếu – Kém

(9 – 10 điểm)

(7 – 8 điểm)

(5 – 6 điểm)

(≤ 4 điểm)

Số HS

%

Số HS

%

Số HS

%

Số HS

%

10/3

9

23.7%

17

44.7%

10

26.3%

2

5.3%

10/1

13

32.5%

20

50%

7

17.5%

0

0%


77

50.00% 45.00% 40.00% 35.00% 30.00%

Đối chứng

25.00%

Thực nghiệm

20.00% 15.00% 10.00% 5.00% 0.00% Giỏi

Trung bình Yếu - Kém

Khá

Hình 3.1. Biểu đồ thống kê chất lƣợng bài kiểm tra Flo – Brom – Iot ở hai lớp 10/1 và 10/3 trƣờng THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) * Trƣờng THPT Thái Phiên (Quảng Nam) ớp ĐC – TN: lớp 10/7 và 10/9 Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/7 và 10/9 trường THPT Thái Phiên ớp Đối

Sỉ

Điểm

tượng số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TB

10/7 ĐC

37

-

1

-

2

5

4

6

7

10

2

7.2

10/9 TN

39

-

-

-

2

1

5

6

10

9

6

7.8

- Thống kê chất lượng kiểm tra (tính theo %) ớp

Giỏi

Khá

Yếu - Kém

TB

Số HS

%

Số HS

%

Số HS

%

Số HS

%

10/7

12

32.4%

13

35.1%

9

24.3%

3

8.1%

10/9

15

38.5%

16

41%

6

15.4%

2

5.1%


78

45.00% 40.00% 35.00% 30.00% 25.00%

Đối chứng

20.00%

Thực nghiệm

15.00% 10.00% 5.00% 0.00% Giỏi

Trung bình Yếu - Kém

Khá

Hình 3.2. Biểu đồ thống kê chất lƣợng bài kiểm tra Flo – Brom – Iot ở hai lớp 10/7 và 10/9 trƣờng THPT Thái Phiên (Quảng Nam) CHỦ ĐỀ: LƢU HUỲNH * Trƣờng THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) ớp ĐC – TN: lớp 10/3 và 10/1 Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/3 và 10/1 trường THPT Phạm Phú Thứ ớp Đối

Sỉ

Điểm

tượng số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TB

10/3 ĐC

38

-

1

2

1

7

10

8

7

2

-

6.2

10/1 TN

40

-

-

-

2

3

5

9

14

4

3

7.1

- Thống kê chất lượng kiểm tra (tính theo %) ớp

Giỏi

Khá

Yếu - Kém

TB

Số HS

%

Số HS

%

Số HS

%

Số HS

%

10/3

2

5.3%

15

39.5%

17

44.7%

4

10.5%

10/1

7

17.5%

23

57.5%

8

20%

2

5%


79

60.00% 50.00% 40.00% Đối chứng

30.00%

Thực nghiệm

20.00% 10.00% 0.00% Giỏi

Trung bình Yếu - Kém

Khá

Hình 3.3. Biểu đồ thống kê chất lƣợng bài kiểm tra Lƣu huỳnh ở hai lớp 10/1 và 10/3 trƣờng THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) * Trƣờng THPT Thái Phiên (Quảng Nam) ớp ĐC – TN: lớp 10/8 và 10/10 Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hai lớp 10/8 và 10/10 trường THPT Thái Phiên ớp

Đối

Sỉ

Điểm

tượng số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TB

ĐC

40

-

-

1

2

6

7

9

12

3

-

6.7

10/10 TN

39

-

-

-

2

4

6

10

13

4

-

7.0

10/8

- Thống kê chất lượng kiểm tra (tính theo %) ớp

Giỏi

Khá

Yếu - Kém

TB

Số HS

%

Số HS

%

Số HS

%

Số HS

%

10/8

3

7.5%

21

52.5%

13

32.5%

3

7.5%

10/10

4

10.3%

23

59%

10

25.6%

2

5.1%


80

60.00% 50.00% 40.00% Đối chứng

30.00%

Thực nghiệm

20.00% 10.00% 0.00% Giỏi

Khá

Trung bình Yếu - Kém

Hình 3.4. Biểu đồ thống kê chất lƣợng bài kiểm tra Lƣu huỳnh ở hai lớp 10/8 và 10/10 trƣờng THPT Thái Phiên (Quảng Nam) Nhận xét: Sau khi xử lí kết quả bài kiểm tra bằng phương pháp toán học thống kê chúng tôi rút ra một số nhận x t sau: - Tỉ lệ % HS đạt điểm khá, giỏi của các lớp TN đều cao hơn các lớp ĐC; ngược lại tỉ lệ % HS đạt điểm yếu k m và trung bình của các lớp TN đều thấp hơn so với các lớp ĐC. - Điểm trung bình cộng của bài kiểm tra các lớp TN đều cao hơn so với các lớp ĐC. - Kết quả bài kiểm tra 15’ sau mỗi chủ đề cho thấy việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm mang lại hiệu quả dạy học cao hơn, giúp HS các lớp TN nắm vững bài hơn và có khả năng vận dụng kiến thức tốt hơn, bền vững hơn so với các lớp ĐC. 3.4.2. Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên của các lớp tiến hành thực nghiệm Tổng hợp từ việc thăm dò, trò chuyện với 3 GV của các lớp tiến hành thực nghiệm trường THPT Phạm Phú Thứ và THPT Thái Phiên, chúng tôi đã thu được kết quả như sau: - Trong quá trình giảng dạy, GV chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học như: PP thuyết trình, PP đàm thoại, PP trực quan vì chúng đơn giản và dễ thực hiện.


81

Còn các phương pháp dạy học tích cực như PP góc, PP dự án, PP bàn tay nặn bột, PP nhóm nhỏ,... rất ít khi được GV sử dụng. - Trong các PPDH tích cực thì PP nhóm nhỏ thỉnh thoảng được GV sử dụng. Và dạng bài được GV áp dụng nhiều nhất là bài thực hành, luyện tập và hệ thống hóa kiến thức. Dạng bài mới với kiến thức ít và đơn giản cũng được GV sử dụng. - Các PPDH tích cực ít được GV sử dụng vì một số nguyên nhân sau: + GV chưa nắm rõ bản chất, cách thức tổ chức các phương pháp dạy học tích cực. + Các GV đã nhiều năm thành công với PPDH truyền thống quen thuộc nên không quan tâm nhiều đến các PPDH mới. GV cho rằng chúng mới, khó và mất nhiều thời gian. + Cơ sở vật chất của nhà trường còn hạn chế, số lượng HS trong lớp học quá đông, khó kiểm soát. + Yêu cầu dạy học thiên về điểm số nhiều thay vì phát triển kĩ năng cho HS. + HS còn quen với cách học thụ động chưa có nhận thức, kỹ năng tự học và hợp tác theo nhóm. Đó là những lí do đã cản trở GV sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong giờ học. Tuy nhiên, qua quá trình quan sát, dự giờ các lớp thực nghiệm và kết quả bài kiểm tra đối chiếu giữa các lớp ĐC với các lớp TN thì tất cả GV đều công nhận việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm cho HS đã đem lại nhiều ưu điểm như: + Không khí lớp học sôi nổi hơn, học sinh tích cực hơn. + HS có khả năng tự học và hợp tác tốt. + Giải quyết nhiệm vụ học tập nhanh, dễ dàng hơn. + HS hiểu và nhớ bài lâu hơn, vận dụng tốt hơn (Thông qua bài kiểm tra) + Chất lượng giờ học cũng như kết quả được nâng cao hơn,... Từ những hiệu quả đem lại, các GV mong muốn tìm hiểu và áp dụng các PPDH tích cực nhiều hơn trong bài giảng của mình, biết sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình chuẩn bị và tổ chức nhưng các giáo viên tin tưởng mình có khả năng


82

thực hiện được. 3.4.3. Kết quả thăm dò ý kiến HS của các lớp tiến hành thực nghiệm Tổng hợp 111 phiếu thăm dò ý kiến HS các lớp thực nghiệm của hai trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng) và THPT Thái Phiên (Quảng Nam), chúng tôi đã thu được kết quả như sau: Bảng 3.5: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 1 Câu 1: Em có thích phương pháp học tập hợp tác theo

Số HS

Tỉ lệ %

Rất thích

37

33.33%

Thích

67

60.36%

Bình thường

5

4.5%

Không thích

2

1.8%

nhóm không?

Nhận xét: Từ kết quả bảng 3.1, chúng ta thấy rằng đa số HS (93,69%) đều cảm thấy thích khi được học theo phương pháp nhóm. Đây là một dấu hiệu đáng mừng đối với đề tài đang được nghiên cứu. Bảng 3.6: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 2 Câu 2: Theo em học theo nhóm có tác dụng gì?

Số HS

Tỉ lệ %

Dễ hiểu và nhớ bài lâu hơn

92

82.88%

Không khí thoải mái, dễ tiếp thu bài học

71

63.96%

Hình thành thói quen làm việc tập thể

87

78.38%

Cảm thấy vui, hào hứng hơn khi tự mình khám phá và

56

50.45%

77

69.37%

chinh phục được kiến thức Giải quyết công việc dễ dàng hơn

Nhận xét: Đa số HS được học theo phương pháp nhóm đều cho rằng bản thân cảm thấy dễ hiểu và nhớ bài lâu hơn (82.88%); tiếp theo các em cho rằng phương pháp này đã giúp các em hình thành thói quen làm việc tập thể khi trao đổi, thảo luận, chia sẻ ý kiến với nhau (78.38%). Ngoài ra, không khí học tập thoải mái khiến các em dễ tiếp thu bài học, giải quyết nhiệm vụ được giao dễ dàng hơn hay


83

cảm thấy vui, hào hứng hơn khi tự mình khám phá và chinh phục được kiến thức. Bảng 3.7: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 3 Câu 3: Phương pháp học theo nhóm có gây khó khăn

Số HS

Tỉ lệ %

Mất thời gian để di chuyển vị trí

37

33.33%

Giờ học ồn ào làm mất sự tập trung

53

47.75%

Nhiều bạn thụ động, không ý thức tự giác trong thảo

88

79.28%

52

46.85%

19

17.12%

gì cho em không?

luận nhóm Sự chênh lệch học lực các bạn trong nhóm và giữa các nhóm làm ảnh hưởng hiệu quả thảo luận và kết quả đánh giá của nhóm Chưa quen với cách học này

Nhận xét: Bên cạnh những tác dụng tích cực, HS cũng cho rằng học theo phương pháp này đem lại cho các em một số khó khăn nhất định, khó khăn lớn nhất đối với các em là nhiều bạn còn thụ động, chưa ý thức tự giác tốt trong thảo luận nhóm (71.43%) hay giờ học ồn ào làm mất sự tập trung (49.72%). Điều này hoàn toàn dễ hiểu, thường gặp khi GV thay đổi PPDH, do đó đòi hỏi người GV phải có kĩ năng quản lí lớp tốt, biết cách phân nhóm, bố trí chỗ ngồi,... để huy động được tất cả học sinh tham gia. Bảng 3.8: Kết quả thăm dò ý kiến học sinh câu 4 Câu 4: Em có muốn học theo phương pháp này

Số HS

Tỉ lệ %

108

97.3%

3

2.7%

thường xuyên không? Có Không

Nhận xét: Như vậy, hầu hết HS đều mong muốn được học theo phương pháp này thường xuyên (97.3%). Điều đó cho thấy phương pháp đã gây được hứng thú học tập ở học sinh. Và đây là cơ sở để người GV xem x t và thay đổi phương pháp dạy học nhằm tăng chất lượng của quá trình dạy học.


84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Sau thời gian tìm hiểu và thực hiện đề tài “Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm phần các nguyên tố phi kim lớp 10 THPT”. Chúng tôi đã thực hiện được nhiệm vụ đề ra như sau: 1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. 2. Nghiên cứu quy trình xây dựng bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. 3. Xây dựng được 5 chủ đề bài học có sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực tổ chức hoạt động học theo nhóm nâng cao hiệu quả dạy và học chương trình hóa học lớp 10. 4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm về 2 chủ đề đã xây dựng. 5. Chấm được 8 bài kiểm tra đánh giá hiệu quả giờ học ở các lớp và phân tích kết quả thu được. Qua đây đã đánh giá được tính khả thi của vấn đề đã nghiên cứu. 6. Tiến hành điều tra học sinh, cũng như tham khảo ý kiến của giáo viên về thực trạng sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo nhóm hiện nay. 2. Kiến nghị Qua quá trình nghiên cứu tôi có một số kiến nghị sau: 1. GV phổ thông nên chủ động lựa chọn nội dung SGK hiện hành để xây dựng các bài học theo chủ đề. 2. GV nên mạnh dạn thử nghiệm những PPDH mới, hiện đại và kiên trì thực hiện đến cùng, rút kinh nghiệm để hoàn thiện dần giúp thích ứng hơn trước xu hướng đổi mới PPDH hiện nay. 3. Nhà trường phổ thông cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại để GV giảng dạy đạt hiệu quả cao. 4. Đối với trường Đại học Sư phạm cần tổ chức nhiều chuyên đề hơn nữa về vấn đề đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học. Thường xuyên rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên.


85

Trên đây là tất cả công việc mà tôi đã làm để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp. Tôi hy vọng với đề tài này có thể vận dụng tốt khi tiến hành giảng dạy ở trường THPT. Tuy nhiên do năng lực bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc nghiên cứu và thời gian còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến nhận xét, góp ý từ các thầy cô và bạn bè để đề tài này được hoàn thiện hơn.


86

TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bộ GD và ĐT, 2016, Kiểm tra đánh giá trong giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh, NXB Đại học Sư Phạm. [2]. Bộ GD và ĐT, Tháng 7/2017, Tài liệu tập huấn Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học, NXB Đại học Sư Phạm. [3]. Vũ Anh Tuấn – Nguyễn Hải Châu – Đặng Thị Oanh – Cao Thị Thặng, Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học lớp 10, NXB giáo dục Việt Nam. [4]. Nguyễn Thị Lan Anh, 2016, Phương pháp dạy học Hóa học 2, Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng [5]. Bộ GD và ĐT, Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học lớp 10, NXB Đại học Sư Phạm. [6]. Bộ GD và ĐT, 2014, Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học, NXB Đại học Sư Phạm. [7]. Lê Quỳnh Trang, 2016, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội. [8]. Hoàng Thị Hiền, 2014, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Vinh. [9]. Bộ GD và ĐT, 2014, Sách giáo khoa lớp 8, 9, 10, sách giáo viên lớp 10, NXB Giáo dục Việt Nam. [10]. ương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển, 2007, Xây dựng BTHH thực tiễn trong dạy học phổ thông, Tạp chí Hóa học và ứng dụng. [11]. Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nhà xuất bản giáo dục.


PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 CHỦ ĐỀ 2. HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC – MUỐI CLORUA I. Vấn đề cần giải quyết trong bài học - Chủ đề “Hiđro clorua – Axit clohiđric – Muối clorua” là 1 chủ đề khá hay, gồm các kiến thức gắn liền với thực tiễn mà các phần trong đó học sinh đã được nghiên cứu sơ lược qua ở phần phi kim lớp 9. Trên cơ sở kế thừa các kiến thức mà các em đã được học, chủ đề ở đây được xây dựng thành chuỗi các hoạt động với các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. Qua đó giúp học sinh giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo nhất. II. Nội dung bài học Chủ đề gồm các nội dung chính sau: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua. - Tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế axit clođric. - Tính tan, ứng dụng của muối clorua. Nhận biết ion clorua. Thời lượng dạy chủ đề: 2 tiết III. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ [5] 1.1. Kiến thức Sau khi học:  Học sinh biết: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua. - Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong PTN và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua.  Học sinh hiểu:


- Trong phân tử HCl, clo có số oxi hóa -1 là số oxi hóa thấp nhất, vì vậy HCl thể hiện tính khử. - Nguyên tắc điều chế hiđro clorua trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.  Học sinh vận dụng bậc thấp: - Viết phương trình hóa học minh họa cho tính axit và tính khử của axit clohiđric. - Giải thích được một số hiện tượng thí nghiệm liên quan đến thực tiễn.  Học sinh vận dụng bậc cao: - Vận dụng kiến thức đã học để suy luận một cách sáng tạo các hiện tượng nảy sinh trong đời sống, đề ra biện pháp khắc phục. - Giải các bài toán phức tạp, gắn với thực tiễn. Trọng tâm: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric. - Nhận biết ion clorua. 1.2. Kỹ năng - Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl. - Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl. - Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác. - Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 1.3. Tình cảm và thái độ: - Có tinh thần tích cực, chủ động trong học tập. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú với môn học. - Giáo dục bảo vệ môi trường. 1.4. Phát triển năng lực (PTNL): - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực thẩm mỹ. - Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua kiến thức môn học.


- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết Hóa học. - Năng lực tính toán. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 2.1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, giấy A3, A0, bút lông. - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, bình đựng khí HCl, nút cao su có ống vút nhọn, chậu nước. - Hoá chất: dung dịch HCl, NaCl, NaNO3, AgNO3, Zn, Fe, dung dịch NaOH, CaCO3, quỳ tím, dung dịch phenolphtalein. 2.2. Chuẩn bị của học sinh - Học bài cũ, xem trước bài mới. IV. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề Nội dung

Loại

Nhận

Thông

Vận

Vận

Năng

câu

biết

hiểu

dụng

dụng cao

lực

hỏi/bài

(Mô

tập

yêu

tả (Mô tả yêu thấp cầu cầu

cần đạt)

cần (Mô

đạt)

yêu

(Mô tả yêu

tả cần cầu hƣớn

cầu cần đạt)

g tới

cần đạt) HIĐRO

Câu hỏi -

CLORUA

/bài tập được tính khí

HCl sát

AXIT

định

chất

vật trong

hỗn nghiệm,... đã học để lực

CLOHIĐRIC

tính

lí,

hóa hợp khí.

MUỐI

học

của - Xác định được kết một cách quyết

CLORUA

hiđro

số oxi hóa luận

clorua,

và vai trò các

tính các

axit

các

của tượng nảy đề

clohiđric.

trong phản HCl

-

Nêu - Nhận biết -

Nêu ứng.

rút

chất chất

Quan Vận dụng thí kiến thức Năng

ra suy luận giải

về sáng

tạo các hiện vấn

và sinh trong thông

giải thích. đời sống, qua


được

-

cách điều

biệt dung pháp

hóa

chế

dịch mất khắc

học.

trong

nhãn.

-

PTN,

-

công

thành

lực

nghiệp.

chuỗi

vận

-

chuyển

dụng

được tính

hóa.

kiến

chất, ứng

.

thức

HCl

Nêu

Phân đề ra biện môn

phục.

Năng

Hoàn

dụng của

vào

muối

cuộc

clorua và

sống.

cách nhận

-

biết

Năng

ion

clorua. Bài tập -

lực

Xác - Giải các - Pha chế - Giải các sử

định

định được bài

lượng

mối

liên khối lượng muối

phức tạp, ngôn

hệ

trực chất

gắn

tập dung dịch bài

tạo NaCl.

tiếp giữa thành qua các

đại một

lượng và bước

số định

với ngữ

Xác thực tiễn.

và chữ

tên

viết

suy kim loại.

tính được luận.

hóa

các

học.

đại

lượng cần

-

tìm.

Năng

Bài tập - Mô tả - Giải thích thực

toán dụng

được

thí được

các thích

Giải chọn

Lựa lực tính


hành/thí

nghiệm

nghiệm

và

hiện tượng được một dụng cụ, toán.

nêu thí nghiệm. số

hiện hóa chất,

được các

tượng thí tiến hành

hiện

nghiệm

tượng xảy

liên quan nghiệm,

ra.

đến thực kết luận, tiễn.

thí

giải thích.

- Sử dụng tiết kiệm hóa chất V. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo các mức độ mô tả [6], [8], [9] 5.1. Mức độ nhận biết Câu 1: Trong phòng thí nghiệm khí hiđro clorua được điều chế bằng cách cho muối ăn (NaCl rắn) tác dụng với chất X theo hình vẽ sau:

Chất X là A. H2SO4 đặc.

B. H2SO4 loãng.

C. NaOH.

D. H2O.

Câu 2: Cho các phát biểu sau: (1) Hiđro clorua là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, tan tốt trong nước. (2) Dung dịch axit clohiđric đặc là một chất lỏng không màu, mùi xốc, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 37%. (3) Sản xuất HCl trong công nghiệp người ta dùng phương pháp sunfat. (4) BaCl2 được dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ.


(5) Dùng AgNO3 để nhận biết ion clorua. (6) Khí hiđro clorua tác dụng được với CaCO3 tạo CO2. Các phát biểu đúng là: A. (1), (2), (4).

B. (2), (3), (5).

C. (1), (3), (6).

D. (3), (5), (6).

Câu 3: Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với axit HCl là: A. CuO, NaOH, Na2SO4, MnO2.

B. CaO, Ba(OH)2, KMnO4, Cu.

C. Al2O3, NaOH, K2CO3, Zn.

D. CuO, NaOH, KClO3, Ag.

Câu 4: Cho 1,03g muối natri halogenua A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa B, đem B phân hủy hoàn toàn được 1,08g Ag. Muối A là A. NaCl.

B. NaBr.

C. NaF.

D. NaI.

Đáp án: Gọi muối natri halogenua có dạng NaX. NaX + AgNO3 → AgX + NaNO3 0,01 mol

←

0,01 mol

t 2AgX   2Ag+X2 0

0,01 mol ← 0,01 mol 00

→ 0 (

→

0,01 mol )→

0(

) →

B →

NaB

5.1. Mức độ hiểu Câu 1: Có 4 lọ đựng các khí riêng biệt HCl, SO2, O2, H2 không màu, mất nhãn. Thuốc thử dùng để nhận khí hiđro clorua là A. KNO3.

B. AgNO3.

C. CuSO4.

D. phenolphtalein

Câu 2: Dãy gồm các chất axit HCl tác dụng đều thể hiện tính khử là: A. K2Cr2O7, MnO2, Cu(OH)2, CaCO3. B. MnO2, KMnO4, KClO3, K2Cr2O7. C. Al(OH)3, Fe2O3, CaCO3, AgNO3. D. KMnO4, Fe, KClO3, Cr(OH)3. Câu 3: Khi mở lọ đựng dung dịch axit HCl 37% trong không khí ẩm, thấy có khói trắng bay ra. Khói đó là do nguyên nhân nào dưới đây?


A. HCl dễ bay hơi tạo thành. B. HCl phân hủy tạo thành H2 và Cl2. C. HCl đã tan trong nước đến mức bão hòa. D. HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo ra các giọt nhỏ axit HCl. Câu 4: Cho 200ml dung dịch HCl 2M vào 300ml dung dịch KOH 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A. Nếu cho quỳ tím vào dung dịch A thì quỳ tím A. hóa đỏ.

B. hóa xanh.

C. không đổi màu.

D. mất màu.

Câu 5: Hòa tan 8,16g hỗn hợp A gồm Mg, Al bằng dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,36g. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là A. 47,06%.

B. 52,94%.

C. 46,76%.

D. 53,24%.

Đáp án: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

x

y

3x/2

y

- Hòa tan 8,16g hỗn hợp mà khối lượng dung dịch sau phản ứng chỉ tăng thêm 7,36g. Vậy H2 thoát ra là: 8,16 – 7,36 = 0,8g → nH2 = 0,8/2 = 0,4 mol. - Gọi x, y là số mol Al, Mg tham gia phản ứng. - Ta có:

3x/2 + y = 0,4

x = 0,16 → mAl = 0,16.27 = 4,32g.

27x + 24y = 8,16

y = 0,16

→ %mAl = 52,94%.

Câu 6: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,448 lít khí (đktc). Mặt khác, đốt cháy m gam X trong khí Cl2 dư thu được 7,3g hỗn hợp muối. Giá trị của m là A. 3,15.

B. 4,11.

C. 3,04.

D. 2,12.

Đáp án: - Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu trong m gam hỗn hợp. Cu + HCl → không phản ứng Fe + HCl → FeCl2 + H2 a

a

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

→ a = 0,02 (mol) → mFe = 0,02.56 = 1,12g.


0,02

→

002

→

= 0,02.162,5 = 3,25g

Cu + Cl2 → CuCl2 0,03

←

0,03

←

= 7,3 – 3,25 = 4,05g

→ nCu = 0,03 (mol) → mCu = 0,03.64 = 1,92g → m = mFe + mCu = 1,12 + 1,92 = 3,04g Câu 7:

Bộ dụng cụ trên nghiên cứu thí nghiệm khí H2 cháy trong khí Cl2. a) Viết PTHH của phản ứng. b) Khi phản ứng kết thúc, đóng khóa A và mở khóa K sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích và viết PTHH xảy ra (nếu có). Đáp án: as  2HCl a. H2 +Cl2 

b. Khi đóng khóa A và mở khóa K thì dung dịch trong cốc từ từ mất màu. Do HCl tác dụng với NaOH tạo muối NaCl. HCl + NaOH → NaCl + H2O 5.1. Mức độ vận dụng thấp Câu 1: Nhóm thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch không màu: NaCl, HCl, Na2SO4, H2SO4 đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn là: A. quỳ tím và AgNO3.

B. BaCO3 và AgNO3.

C. BaCl2 và quỳ tím.

D. AgNO3 và Ba(OH)2.

(H O) (+X) Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Khí A   dung dịch A   Khí B 2

(+Y)   Khí A.

A, B, X, Y lần lượt là: A. Cl2, HCl, MnO2, H2.

B. Cl2, HCl, MnO2, Na.


C. HCl, Cl2, KMnO4, H2O.

D. HCl, Cl2, KMnO4, H2.

Câu 3: Để tiết kiệm axit HCl trong việc điều chế clo, cần dùng chất oxi hóa mạnh nào dưới đây cho tác dụng với axit HCl đậm đặc? A. KMnO4.

B. MnO2.

C. KClO3.

D. K2Cr2O7.

Câu 4: Để pha chế 500ml dung dịch nước muối sinh lí (chứa NaCl 0,9%) thì cần Vml dung dịch NaCl 3%. Giá trị của V là A. 100.

B. 150.

C. 200.

D. 250.

Đáp án: Ta có sơ đồ: V1 (NaCl)

|0 – 0,9|

3%

V1 + V2 = 500

0,9 V2 (H2O)

0%

|3 – 0,9|

→ V1 = 150 (ml) → Đáp án: B. Câu 5: Để hòa tan hoàn toàn 6,4g hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là A. Be.

B. Zn.

C. Ca.

D. Mg.

Đáp án: R + 2HCl → RCl2 + H2 RO + 2HCl → RCl2 + H2O - Theo phương trình phản ứng thì số mol axit gấp đôi số mol hỗn hợp R và RO nên: nR+RO =

= 0,4/2 = 0,2 mol

→ Mhh = 6,4/0,2 = 32 → MR < Mhh < MRO → 16 < MR < 32 → MR = 24 → R là Mg. Câu 6: Hình dưới đây mô tả hình ảnh quan sát được khi dẫn khí hiđro clorua đi từ từ qua bình lọc khí chứa nước (a) và bình chứa axit sunfuric đặc (b). Hãy giải thích vì sao có sự khác nhau.


Đáp án: Sở dĩ có sự khác nhau là vì khả năng hòa tan của HCl trong nước là rất lớn. Ở bình (a) HCl tan mạnh trong nước làm áp suất phía bên trái giảm, áp suất khí quyển bên phải cao hơn đẩy nước lên cao về phía tiếp xúc với HCl. Ngược lại ở bình (b), khí HCl không hòa tan trong H2SO4 đặc, áp suất của bên trái có khí HCl cao hơn bên phải (áp suất khí quyển) đẩy dung dịch H2SO4 dâng cao lên. 5.1. Mức độ vận dụng cao Câu 1: Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do A. ion Cl- có tính khử.

B. vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu.

C. dung dịch NaCl mặn.

D. ion Cl- có tính oxi hóa mạnh.

Câu 2: Từ một tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được 2150 lít dung dịch HCl 37% (D=1,19g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao. Hiệu suất của quá trình điều chế là A. 98,55%.

B. 89,55%.

C. 96,45%.

Đáp án: - NaCl nguyên chất là: 1000.89,5% = 895kg. - ượng HCl thu được theo lí thuyết: 2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl 58,5g 895kg

36,5g 558,42kg

- ượng HCl thu được thực tế: 1250lit. 1,19kg/l. 37% = 550,375kg - Hiệu suất quá trình điều chế: H = 550,375.100%/558,42 = 98,55%.

D. 99,65%.


Câu 3: Cho 11,7 gam kim loại M hóa trị II tác dụng với 350 ml dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng kết thúc thì kim loại vẫn còn dư. Mặt khác, cũng lượng kim loại này nếu tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 2M, sau khi phản ứng kết thúc thì axit vẫn còn dư. Kim loại M là A. Ca.

B. Zn.

C. Fe.

D. Mg.

Đáp án: - Gọi a là số mol kim loại M. M + 2HCl → MCl2 + H2 Theo đề ra ta có: Khối lượng kim loại: aM = 11,7 gam 0

- Ở thí nghiệm 1, kim loại còn dư nên a > - Ở thí nghiệm 2, kim loại hết nên a < - Từ (1), (2) và (3) ta có:

<M<

0

(1) (2) (3)

→ 58,5 < M < 66,8 → M = 65

→ M là Zn. Câu 4: Chúng ta có thể làm thí nghiệm vui: àm cho nước “sôi” bằng một sợi dây kim loại. Rót “nước” vào 1/3 ống nghiệm rồi nhúng vào đó một sợi dây kim loại màu trắng. Lập tức “nước” sẽ sôi sùng sục rồi hơi nước bay mù mịt, mờ cả ống nghiệm. Nhấc sợi dây kim loại ra, nước trong ống ngừng sôi, nhúng sợi dây vào nó lại sôi sùng sục. Hãy trình bày cách tiến hành và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm. Đáp án: Dùng dung dịch HCl làm nước và cần đun nóng trước khi biểu diễn. Sợi đây kim loại màu trắng là sợi dây nhôm. Khi nhúng nhôm vào dung dịch HCl nóng, phản ứng xảy ra mãnh liệt. Bọt khí H2 thoát ra rất mạnh trông như nước đang sôi sùng sục. Mặt khác phản ứng cũng làm cho nhiệt độ tăng lên dần và nước bay hơi mù mịt càng làm cho hiện tượng xảy ra giống hệt nước đang sôi. Câu 5: Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng cho khi thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khí hậu ẩm. Hãy giải thích những hiện tượng trên.


Đáp án: Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Cây cối xung quanh nhà máy bị chết rất nhiều vì trong khí thải có khí HCl, khí này nặng hơn không khí nên dù xây ống khói cao nhưng nó vẫn bị gió thổi từ từ chìm xuống mặt đất. Đặc biệt là trong không khí ẩm, HCl biến thành axit HCl ở dạng sol khí như sương mù. Axit làm cháy lá chết cây gây nhiều bệnh nguy hiểm về hô hấp cho dân cư sống xung quanh nhà máy. VI. Thiết kế tiến trình dạy học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Huy động kiến thức đời sống của HS và tạo nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới. - Huy động các kiến thức đã học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS bao gồm liên kết cộng hóa trị, tính chất vật lý, tính chất hóa học của axit. * Nội dung hoạt động: Tìm hiểu tính chất vật lý, tính chất hóa học của axit. * Phƣơng pháp: Hoạt động nhóm (kĩ thuật KW ) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - GV cho HS xem những hình ảnh và đoán những hình ảnh đó nói về điều gì và do tác nhân nào gây ra? (hình ảnh chỉ bệnh khó tiêu, ợ chua, những triệu chứng của đau dạ dày do axit clohidric gây ra, dạng khí có tên hiđroclorua). - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiều học tập số 1. Sau đó cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì là hoạt động tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không


chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến một số khó khăn vƣớng mắc của HS có thể gặp phải: Học sinh có thể gặp khó khăn trong vấn đề dự đoán tính chất vật lí, tính chất hóa học của khí HCl và axit HCl. Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Từ kiến thức đã học về chương liên kết hóa học, hãy viết công thức electron, công thức cấu tạo của hiđro clorua? 2. Cho biết số oxi hóa của clo trong phân tử HCl? 3. Cho biết TCV (trạng thái, màu sắc, mùi, tỉ khối so với không khí,...) của hiđro clorua và axit clohiđric? 4. Dựa vào cấu tạo phân tử và số oxi hóa của Cl hãy dự đoán tính chất hóa học của axit HCl và khí HCl? 5. Thế nào là muối clorua? Trình bày cách nhận biết ion clorua? c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm kịp thời phát hiện các vấn đề khó khăn của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1. Tìm hiểu tính chất vật lí của HCl (15 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất vật lí của HCl.


- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, năng lực thực hành, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào trong cuộc sống. * Phƣơng pháp: Vấn đáp – tìm tòi, trực quan, bàn tay nặn bột (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - GV cho HS quan sát lọ đựng khí hiđro clorua và lọ đựng dung dịch axit clohiđric đặc. - HĐ cá nhân: Quan sát kết hợp nghiên cứu SGK tiếp tục hoàn thành câu hỏi 1, 3 trong phiếu học tập số 1. - HĐ nhóm: HS HĐ nhóm chia sẻ, bổ sung cho nhau. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Tiếp theo GV tổ chức cho HS tìm hiểu về tính tan của khí hiđro clorua trong nước. - GV đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được học về clo - nó là một chất khí và tan vừa phải trong nước. Hôm nay các em được học về hiđro clorua – nó cũng là một chất khí. Vậy theo em hidro clorua có tan được trong nước hay không? Độ tan của nó như thế nào? GV gọi đại diện từng nhóm trả lời. - HS các nhóm có thể trả lời: + Tan nhiều trong nước. + Tan ít trong nước. + Không tan trong nước. - GV phân công 4 nhóm thảo luận: Đề xuất câu hỏi về khả năng tan, phương án thí nghiệm và hiện tượng xảy ra cho dự đoán trên vào bảng phụ. - Yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày câu hỏi và phương án thí nghiệm mà nhóm đã đề xuất. - GV chốt phương án thí nghiệm: GV mời 1 bạn lên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu các nhóm quan sát, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2


Thí nghiệm: Tính tan của hiđro clorua trong nƣớc Nêu hiện tượng, nhận xét. Hiện tượng: ............................................................................................................. Nhận xét: ................................................................................................................ Giải thích vì sao nước lại phun vào bình thành tia? Tạo sao dung dịch thu được có màu đỏ? Tên gọi dung dịch thu được là gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ - GV yêu cầu HS từ thí nghiệm rút ra kết luận về tính tan của hiđro clorua. - GV lưu ý: Hiđro clorua và axit clohiđric đều rất độc, ở dạng khí khi hít phải có thể gây ra ho, nghẹt thở, viêm mũi, họng và phần phía trên của hệ hô hấp. Trong những trường hợp nghiêm trọng là phù phổi, tê liệt hệ tuần hoàn và tử vong, có thể gây ra mù mắt, ở dạng axit đặc dễ gây bỏng da, do đó phải hết sức cẩn thận khi tiếp xúc với chúng. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong việc tiến hành thí nghiệm, do đó GV cần hỗ trợ hướng dẫn nhiệt tình để các em tiến hành đạt kết quả tốt nhất. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: I. HIĐRO C ORUA 1. Cấu tạo phân tử - CTPT: HCl - Công thức cấu tạo: H – Cl => Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực 2. Tính chất - Chất khí, không màu, mùi xốc, độc. - Tỉ khối hơi: d 

M 36,5   1,26  1  nặng hơn không khí. 29 29


- Hoá lỏng ở -85,10C, hoá rắn ở -114,20C. - Tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. II. AXIT C OHIĐRIC 1. Tính chất vật lí - Chất lỏng, không màu, mùi xốc. - Dung dịch HCl đặc nhất (ở 200C) có nồng độ 37% và D = 1,19 g/ml. - Dung dịch HCl đặc bốc khói trong không khí ẩm. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của HCl (20 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất hóa học của HCl. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, năng lực thực hành. * Phƣơng pháp: Bàn tay nặn bột (kĩ thuật thảo luận nhóm). b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - Yêu cầu HS nhắc lại phần trả lời dự đoán câu 4 trong phiếu học tập 1. - GV phân công 4 nhóm thảo luận: Đề xuất câu hỏi liên quan (tính chất đó thể hiện khi phản ứng với những chất nào?), phương án thí nghiệm, lựa chọn hóa chất ghi vào bảng phụ. GV tùy thuộc vào hóa chất đã chuẩn bị sẵn, lựa chọn các phương án thí nghiệm tối ưu và cho các nhóm tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau: STT

Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

Giải thích viết PTHH

1


2 3 ….. ưu ý: Vì thí nghiệm thử tính khử của HCl tạo Cl2 độc nên GV cho HS xem đoạn phim thí nghiệm. - Sau đó GV mời đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thí nghiệm, các nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. Từ đó rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit HCl và khí HCl. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong việc tiến hành thí nghiệm, do đó GV cần hỗ trợ hướng dẫn nhiệt tình để các em tiến hành đạt kết quả tốt nhất. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: II. AXIT C OHIĐRIC 2. Tính chất hóa học - Axit clohiđric là axit mạnh: + Làm quỳ tím hóa đỏ. + Tác dụng với kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học. + Tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O - Axit clohiđric và khí hiđroclorua có tính khử do trong phân tử HCl, nguyên tử clo có số oxi hóa thấp nhất là -1. t0 MnO2 + 4HCl   MnCl2 + 2H2O + Cl2.

2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnO2 + 8H2O + 5Cl2. KClO3 + 6HCl  KCl + 3H2O + 3Cl2. - Đánh giá kết quả hoạt động:


+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 3: Tìm hiểu về phƣơng pháp điều chế HCl (10 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được phương pháp điều chế HCl. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. * Phƣơng pháp: Nhóm nhỏ (kĩ thuật thảo luận nhóm), nêu và giải quyết vấn đề. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh điều chế axit HCl trong PTN, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 3. - Sau đó GV mời đại diện một nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Mô tả cách tiến hành thí nghiệm điều chế axit HCl trong PTN. Viết PTHH ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Dùng H2SO4 loãng thay cho axit H2SO4 đặc được không? Vì sao? ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Tại sao phải dùng bông đậy miệng ống ngiệm thu? ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 4. Để khử lượng khí HCl còn dư sau thí nghiệm ta phải làm gì?


................................................................................................................................... ................................................................................................................................... - GV cho HS xem phim mô tả quy trình điều chế axit HCl trong công nghiệp, giới thiệu nguyên tắc ngược dòng trong sơ đồ. - GV bổ sung: Hiện nay, trong công nghiệp người ta cũng sản xuất HCl đi từ NaCl và H2SO4 đặc và một phần lớn HCl thu được từ quá trình clo hóa các hợp chất hữu cơ. - GV nêu vấn đề: Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Người ta đã cố gắng cho khi thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khí hậu ẩm. Yêu cầu thảo luận nhóm giải thích những hiện tượng trên. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong việc trả lời câu hỏi hay giải quyết vấn đề nêu ra nên GV có thể gọi ý chi tiết như: so sánh tính axit giữa HCl và H 2SO4 loãng, HCl có tác hại gì,... c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: II. AXIT C OHIĐRIC 3. Điều chế a. Trong phòng thí nghiệm <250 C NaCl+H2SO4   NaHSO4 +HCl o

 400 C 2NaCl+H2SO4  Na 2SO4 +2HCl 0

b. Sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp - Đốt H2 trong khí quyển Cl2 tạo khí HCl rồi cho hấp thụ theo nguyên tắc ngược dòng để thu được dung dịch axit clohiđric. t H2 +Cl2   2HCl 0


 400 C Na 2SO4 +2HCl - Phương pháp sunfat: 2NaCl+H2SO4  0

- Một lượng lớn HCl thu được trong công nghiệp từ quá trình clo hóa các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là hiđrocacbon). - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính chất của muối clorua và nhận biết ion clorua (15 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất của muối clorua. - Cách nhận biết ion clorua. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, năng lực thực hành, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào trong cuộc sống. * Phƣơng pháp: Trò chơi, trực quan, nêu vấn đề. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - GV chiếu bảng tính tan, yêu cầu HS nhận xét về tính tan của các muối clorua. - GV: Tổ chức trò chơi “Nhanh tay nhanh mắt” + Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 6 HS lên tham gia trò chơi. + Luật chơi: HS số 1 nhận 5 mảnh giấy có ghi tên các loại muối clorua, 5 HS còn lại nhận 7 mảnh giấy trong đó có một số tên tương ứng với ứng dụng của các loại muối đó. Mỗi lượt chơi, HS số 1 của mỗi đội dán 1 tên bất kì lên bảng phụ; 1 trong 5 HS còn lại chọn ứng dụng tương ứng và dán lên, xong lượt chơi HS này về chỗ. Cứ như thế đến lượt HS số 1 dán tên muối tiếp theo và 1 HS trong 4 HS còn lại dán tên ứng dụng tương ứng. Thời gian của trò chơi là 50s. Kết thúc, đội nào ghép


đúng nhiều hơn sẽ thắng và mỗi thành viên trong đội đó được 1đ cộng. Nếu 2 đội đều đúng hết, đội nào hoàn thành trước là đội thắng. - GV nêu vấn đề: Trong các loại muối clorua thì muối NaCl là loại được ứng dụng rộng rãi nhất trong đời sống. Cụ thể, người ta có thể sát trùng hoa quả tươi, rau sống bằng cách ngâm chúng trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút. Vậy vì sao nước muối có tính sát trùng? (Đây là một câu hỏi liên quan đến thực tiễn, đòi hỏi HS phải sử dụng kiến thức liên môn hóa – sinh để giải thích nên có nhiều HS sẽ gặp khó khăn, giáo viên có thể gợi ý các em nhớ lại về môi trường đẳng trương, ưu trương và sự thẩm thấu đã học trong môn sinh học hoặc giải đáp giúp các em: Vì dung dịch nước muối tạo môi trường ưu trương (tức môi trường nước muối có nồng độ muối cao hơn trong tế bào vi khuẩn) nên theo hiện tượng thẩm thấu nước trong tế bào vi khuẩn sẽ đi ra ngoài làm cho vi khuẩn bị mất nước và chết. Do đó ta nói nước muối có tính sát trùng.) - GV thông báo: Có 3 chất lỏng không màu: HCl, NaCl, NaNO3 đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Yêu cầu HS hãy đề xuất cách phân biệt 3 lọ trên? Sau đó GV cho HS tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. - GV kết luận: Dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong việc giải thíc câu hỏi thực tiễn nên GV có thể gợi ý các em nhớ lại về môi trường đẳng trương, ưu trương và sự thẩm thấu đã học trong môn sinh học để giải thích. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: III. MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA 1. Một số muối clorua - Đa số các muối clorua tan nhiều trong nước, trừ AgCl không tan, CuCl, PbCl2 ít tan. - Muối clorua có nhiều ứng dụng quan trọng: KCl dùng làm phân kali, ZnCl2 được tẩm vào các thanh tà vẹt làm bằng gỗ để chống mục vì chất này có khả năng diệt


khuẩn, AlCl3 dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ, BaCl2 dùng để trừ sâu bệnh trong nông nghiệp,... - NaCl dùng làm muối ăn và bảo quản thực phẩm. Ngoài ra NaCl còn dùng để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Gia-ven,... 2. Nhận biết ion clorua - Dùng dung dịch AgNO3 làm thuốc thử nhận biết ion clorua. NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3 - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. C. Hoạt động luyện tập (20 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học - Tiếp tục củng cố các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học, tính toán, hợp tác. - Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - Ở HĐ này GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ nhằm chia sẻ, thảo luận kết quả. Sau đó, GV mời một số HS lên trình bày, các thành viên khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng với axit HCl là: A. CuO, NaOH, Na2SO4, MnO2.

B. CaO, Ba(OH)2, KMnO4, Cu.

C. Al2O3, NaOH, K2CO3, Zn.

D. CuO, NaOH, KClO3, Ag.


Câu 2: Nhóm thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch không màu: NaCl, HCl, Na2SO4, H2SO4 đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn là: A. quỳ tím và AgNO3.

B. BaCO3 và AgNO3.

C. BaCl2 và quỳ tím.

D. AgNO3 và Ba(OH)2.

(H O) (+X) Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa sau : Khí A   dung dịch A   Khí B 2

(+Y)   Khí A.

A, B, X, Y lần lượt là : A. Cl2, HCl, MnO2, H2.

B. Cl2, HCl, MnO2, Na.

C. HCl, Cl2, KMnO4, H2O.

D. HCl, Cl2, KMnO4, H2.

Câu 4:

Bộ dụng cụ trên nghiên cứu thí nghiệm khí H2 cháy trong khí Cl2. a) Viết PTHH của phản ứng. b) Khi phản ứng kết thúc, đóng khóa A và mở khóa K sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích và viết PTHH xảy ra (nếu có). Câu 5: Từ một tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất, người ta điều chế được 2150 lít dung dịch HCl 37% (D=1,19g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao. Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.


D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: - HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi/bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. - Rèn năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: Câu 1: Hình dưới đây mô tả hình ảnh quan sát được khi dẫn khí hiđro clorua đi từ từ qua bình lọc khí chứa nước (a) và bình chứa axit sunfuric đặc (b). Hãy giải thích vì sao có sự khác nhau.

Câu 2: Chúng ta có thể làm thí nghiệm vui: àm cho nước “sôi” bằng một sợi dây kim loại. Rót “nước” vào 1/3 ống nghiệm rồi nhúng vào đó một sợi dây kim loại màu trắng. Lập tức “nước” sẽ sôi sùng sục rồi hơi nước bay mù mịt, mờ cả ống nghiệm. Nhấc sợi dây kim loại ra, nước trong ống ngừng sôi, nhúng sợi dây vào nó lại sôi sùng sục. Hãy trình bày cách tiến hành và giải thích hiện tượng trong thí nghiệm. c) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm, hướng dẫn HS tìm tài liệu tham khảo (internet, thư viện…) d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS. e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ học của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.


CHỦ ĐỀ 4. OXI – OZON VỚI SỰ SỐNG CỦA CON NGƢỜI I. Vấn đề cần giải quyết trong bài học Oxi (O2) và ozon (O3) là hai đơn chất của nguyên tố oxi, có vai trò rất quan trọng với đời sống của con người. Nếu oxi là bình dưỡng khí, duy trì sự sống thì tầng ozon được ví là “lớp áo giáp” mỏng manh của con người giúp ngăn mọi tia bức xạ có hại, chỉ cho những bức xạ có lợi như ánh sáng xuyên qua đến được Trái Đất. Xuất phát từ ý nghĩa thực tế đó mà tôi đã xây dựng chủ đề “OXI – OZON VỚI SỰ SỐNG CỦA CON NGƢỜI”. Chủ đề được xây dựng trên cơ sở các nội dung kiến thức cơ bản của sách giáo khoa hiện hành, kết hợp với các vấn đề có tính thực tiễn và môi trường được triển khai thành chuỗi các hoạt động với các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. Qua đó giúp học sinh giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo nhất. II. Nội dung chủ đề Chủ đề gồm các nội dung chính sau: - Vị trí và cấu tạo của oxi. - Tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi. - Ứng dụng và điều chế oxi. - Tính chất của ozon, sự hình thành ozon và ứng dụng của nó. Thời lượng dạy chủ đề: 2 tiết III. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ [5] 1.1. Kiến thức Sau khi học:  Học sinh biết: - Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong PTN và trong công nghiệp. - Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon


 Học sinh hiểu: - Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh (oxi hóa được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ). Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.  Vận dụng bậc thấp: - Viết phương trình hóa học minh họa cho tính oxi hóa của O2 và O3. - Giải thích được một số hiện tượng thí nghiệm liên quan đến thực tiễn.  Vận dụng bậc cao: - Vận dụng kiến thức đã học để suy luận một cách sáng tạo các hiện tượng nảy sinh trong đời sống, đề ra biện pháp khắc phục. - Giải các bài toán phức tạp, gắn với thực tiễn. Trọng tâm: - Oxi và ozon đều có tính oxi hóa rất mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. 1.2. Kỹ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của oxi và ozon. - Quan sát các thí nghiệm và hình ảnh,... rút ra nhận xét về tính chất, điều chế. - Viết các phương trình minh họa tính chất hóa học và điều chế. - Vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các vấn để trong cuộc sống. - Giải được một số bài tập: tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp, giải bài tập khác có nội dung liên quan. 1.3. Tình cảm và thái độ: - Có tinh thần tích cực, chủ động trong học tập. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú với môn học. - Giáo dục bảo vệ rừng, cây xanh và bảo vệ tầng ozon. 1.4. Phát triển năng lực (PTNL): - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua kiến thức môn học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.


- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết Hóa học. - Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông. - Năng lực tính toán. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 2.1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, giấy A3, A0, bút lông. - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, đền cồn, giá sắt, muôi đồng, ống nhỏ giọt, lọ đựng khí O2, ống dẫn khí, chậu nước, đũa thủy tinh, muôi đồng. - Hoá chất: thuốc tím, dây Fe, bột S, bông tẩm xút, dung dịch NaOH, nước cất 2.2. Chuẩn bị của học sinh - Xem trước bài mới, hoàn thành phiếu học tập số 1. IV. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề Nội

Loại

Nhận biết

Thông

Vận dụng

Vận

Năng

dung

câu

(Mô tả yêu

hiểu

thấp

dụng cao

lực cần

hỏi/bài

cầu cần

(Mô tả

hƣớng

tập

đạt)

tới

(Mô tả yêu (Mô tả yêu cầu cần

cầu cần

yêu cầu

đạt)

đạt)

cần đạt)

OXI

Câu hỏi - Biết được - Phân biệt - Quan sát Vận dụng -

VÀ

/bài tập

OZON

định

trong

và ozon.

tính

BHTTH,

- Viết được rút ra được suy luận các vấn

vị trí của oxi được

cấu

hình một

oxi thí

kiến thức lực giải

nghiệm,...

đã học để quyết

số kết luận về một cách đề thông

electron của PTHH

các

tính sáng

oxi,

chất

của các

tính chứng

chất vật lí, minh

oxi,

tính chất hóa TCHH của và học của oxi, oxi.

Năng

thích.

tạo qua môn hiện hóa học.

ozon tượng nảy -

Năng

giải sinh trong lực vận đời sống, dụng

ứng dụng và - Giải thích - Vận dụng đề ra biện kiến


cách

điều được

tại kiến

thức pháp

thức vào

sao oxi có đã học giải khắc

chế oxi.

- Nêu được tính

oxi thích

cấu tạo phân hóa mạnh.

cuộc

các phục.

hiện tượng -

sống Giải (giải

tử, tính chất - Tại sao thường gặp thích có trong

vật lí, hóa ozon học

của tính

ozon.

đời được

oxi sống.

hóa mạnh

Nguyên hơn oxi?

nhân suy

giảm tính

oxi

tầng

ozon hóa

giữa

oxi

tại được

sao ozon các hiện là tượng

vừa

chất gây trong

gây - So sánh

hiện nay.

thích

và

ô

nhiễm đời

vừa

là sống).

chất bảo vệ.

Năng

lực

sử

ozon

dựa

dụng

vào

phản

ngôn

ứng

hóa

ngữ

học.

và

chữ viết

- Xác định - Tính % - Xác định

-

định

được

định luật -

lượng

liên hệ trực qua một số loại (nâng

bảo toàn lực tính

tiếp giữa các bước

điện tích, toán.

Bài tập

mối thể tích khí tên kim suy cao hơn)

đại lượng và luận.

khối

tính

được

lượng để

các

đại

giải

lượng

cần

toán phức

thực

-

bài

tạp.

tìm. Bài tập

Dùng hóa học.

Mô

được

hành/thí nghiệm

tả - Giải thích - Căn cứ - Sử dụng thí được

các vào

có hiệu

và hiện tượng phương án quả, an

Năng


nghiệm

nêu

được thí nghiệm. thí nghiệm, toàn oxi

các

hiện

lựa

tượng

xảy

dụng cụ và thực tế.

ra.

chọn trong

bố trí thí - Tinh nghiệm.

chế, tách chất.

V. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo các mức độ mô tả [7], [9], [11] 5.1. Mức độ nhận biết Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Nguyên tố oxi thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA trong BHTTH. (2) Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí và tan tốt trong nước. (3) Ozon là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt, tan tốt trong nước hơn oxi. (4) Ozon có công thức cấu tạo là O = O →O. (5) Trong y khoa, ozon được dùng chữa sâu răng. (6) Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn ozon. Các phát biểu đúng là: A. (1), (3), (4), (5).

B. (1), (2), (4), (5).

C. (2), (4), (5), (6).

D. (3), (4), (5), (6).

Câu 2: Trong công nghiệp, người ta điều chế khí O2 từ không khí bằng phương pháp chưng cất A. phân đoạn không khí lỏng.

B. lôi cuốn hơi nước.

C. áp suất thấp.

D. áp suất cao.

Câu 3: Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển (ở độ cao 20 – 30 km) có tác dụng như lá chắn bảo vệ cho sự sống trên bề mặt Trái Đất, ngăn không cho tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập vào Trái Đất. Một trong những nguyên nhân làm suy giảm tầng ozon hiện nay là do A. chất thải CFC.

B. hiệu ứng nhà kính.


C. sự thay đổi khí hậu.

D. khí thải của động cơ.

Câu 4: Sục khí O3 vào dung dịch KI có nhỏ sẵn vài giọt hồ tinh bột thu được dung dịch có màu A. xanh.

B. vàng.

C. tím.

D. hồng.

Câu 5: Người ta đem m gam KClO3 nhiệt phân thu được 19,2 gam oxi, biết hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là 80%. Giá trị của m là A. 30,63.

B. 49,00.

D. 91,88.

2KClO3 → 2KCl + 3O2

Đáp án: - Ta có:

C. 61,25.

0 (

)→

→

0

0 ( 00 0

) ( )

5.2. Mức độ thông hiểu: Câu 1: Để phân biệt oxi và ozon người ta không dùng thuốc thử nào dưới đây? A. Que đóm có than hồng.

B. Dung dịch KI và hồ tinh bột.

C. Dung dịch KI và phenolphtalein.

D. Ag.

Câu 2: Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng được với O2 là: A. H2, CO, Fe2O3, CH4.

B. H2, Cu, FeO, CH4.

C. CO, He, N2, KI.

D. CO2, Cu, Pt, Fe2O3.

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Nguyên tử oxi có 6 electron lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 2 electron nên thể hiện tính oxi hóa mạnh. B. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi vì trong O3 có 1 liên kết đơn không bền dễ bị bẻ gãy tạo O nguyên tử có tính oxi hóa rất mạnh. C. Khí oxi và oxi lỏng là hai dạng thù hình của oxi. D. Có thể phân biệt được khí oxi và khí ozon dựa vào màu sắc của chúng. Câu 4: Cho các phản ứng sau: (1) O3 + Ag (to)

(2) O3 + KI + H2O

(3) O3 + Fe (to)

(4) O3 + CH4 (to)

Phản ứng nào chứng minh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi? A. (1), (2).

B. (2), (3).

C. (1), (4).

D. (3), (4).


Câu 5: Nhận định nào dưới đây giải thích ozon tan nhiều trong nước hơn oxi? A. Phân tử khối ozon lớn hơn oxi. B. Ozon phân cực còn oxi không phân cực. C. Ozon dễ tác dụng với nước còn oxi không tác dụng với nước. D. Ozon dễ hóa lỏng hơn oxi. Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3. Sau khi ozon phân hủy hết thành oxi, thể tích hỗn hợp tăng 2%. Phần trăm theo khối lượng và thể tích của O3 trong hỗn hợp X lần lượt là: A. 5,88% và 4%.

B. 6,66% và 8%.

C. 5,88% và 8%.

D. 6,66% và 4%.

Đáp án: - Gọi a, b lần lượt là số mol của O2 và O3. - Số mol hỗn hợp ban đầu: nbđ = a + b - Khối lượng hỗn hợp: m = 32a + 48b (g) 2O3 → 3O2 b mol

1,5b mol

- Số mol hỗn hợp sau phân hủy: ns = a + 1,5b. - Theo đề thể tích hỗn hợp sau tăng 2% nên: ns = 1,02 nbđ → a + 1,5b = 1,02(a + b) → a = 24b → nbđ = 25b (mol); mbđ = 816b (g) - Phần trăm thể tích của O3 trong hỗn hợp đầu: - Phần trăm khối lượng của O3 trong hỗn hợp đầu: 5.3. Mức độ vận dụng thấp: Câu 1: Nhiệt phân cùng số mol các chất dưới đây, chất nào cho lượng khí O2 nhiều nhất? A. KMnO4.

B. KClO3.

Câu 2: Cho các hình vẽ sau:

C. NaNO3.

D. H2O2.


Hình vẽ nào mô tả cách điều chế khí oxi đúng cách? A. 1 và 2.

B. 2 và 3.

C. 1 và 3.

D. 3 và 4.

Câu 3: Nung nóng 1,6 gam kim loại M trong không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,0 gam oxit. Kim loại M là A. Fe.

B. Zn.

D. Pb.

4M + nO2 → 2M2On

Đáp án: - Ta có:

C. Cu.

→

→ M = 32n → n = 2 → M = 64 (g/mol) → Cu.

Câu 4: Vì sao khi sử dụng máy photocopy phải chú ý đến việc thông gió? Đáp án: Khi máy photocopy hoạt động thường xảy ra hiện tượng phóng điện cao áp UV nên có thể sinh ra khí ozon theo phản ứng: 3O2  2O3

Với một lượng ít ozon trong không khí thì có tác dụng diệt khuẩn, diệt vi trùng. Nhưng nếu lượng ozon lại vượt qua giới hạn cho phép sẽ gây tổn hại cho đại não, phá hoại khả nang miễn dịch, gây mất trí nhớ, biến đổi nhiễm sắc thể, gây quái thái ở phụ nữ mang thai,... Thậm chí ozon còn là chất gây ung thư nên tác hại của ozon không thể kể hết được. Hiển nhiên là lượng ozon do máy photocopy sinh ra rất bé nên nếu ngẫu nhiên mà tiếp xúc với nó cũng chưa có thể gây nguy hại cho cơ thể. Nhưng nếu tiếp xúc với ozon trong thời gian dài và nếu không chú ý làm thông gió can phòng thì ozon tập hợp nhiều trong phòng đến mức vượt tiêu chuẩn an toàn thì sẽ ảnh hưởng


xấu đến sức khỏe con người. Cho nên khi sử dụng máy photocopy cần chú ý đến việc thông gió cho phòng máy. Câu 5: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà? Đáp án: Do ban đêm không có ánh sáng cây không quang hợp, chỉ hô hấp nên cây sẽ hấp thụ khí oxi và thải khí CO2 làm trong phòng thiếu O2, cản trở quá trình hô hấp của con người, gây khó thở, dễ gây tử vong. Còn ban ngày do có ánh sáng mặt trời nên cây quang hợp hấp thụ khí CO2 và as  (C6 H10O5 )n + 6nCO2 giải phóng khí O2: 6nCO2 +5nH2O 

Câu 6: Vì sao sau những cơn giông, không khí trở nên trong lành, mát mẻ hơn? Đáp án: Sau những cơn mưa, nếu dạo bước trên đường phố, đồng ruộng, người ta thấy không khí trong lành, sạch sẽ. Sở dĩ như vậy là do 2 nguyên nhân: - Nước mưa đã gột sạch bụi bẩn làm bầu không khí được trong sạch. - Trong cơn giông (nhiệt độ cao) đã xảy ra phản ứng tạo thành ozon từ oxi. UV 3O2   2O3

Ozon sinh ra có tính oxi hóa mạnh. Ozon có tác dụng tẩy trắng và diệt khuẩn mạnh. Khi nồng độ nhỏ, người ta cảm giác trong sạch, tươi mát. Do vậy, sau cơn mưa giông không khí có lẫn ít ozon làm cho không khí trong sạch, tươi mát. 5.4. Mức độ vận dụng cao : Câu 1: Từ năm 2003, nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – ào Cai đã có thể chuyên chở vào thị trường thành phố Hồ Chí Minh, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao. Cho các phát biểu sau : (1) Ozon dễ tan trong nước hơn oxi. (2) Ozon có tính oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao. (3) Ozon không độc, có tính sát trùng cao. (4) Ozon không tác dụng với nước. Các phát biểu nào là nguyên nhân làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày?


A. (1) và (2).

B. (1) và (3).

C. (2) và (4).

D. (3) và (4).

Câu 2: Hỗn hợp khí gồm O2, Cl2, CO2, SO2. Để thu được O2 tinh khiết người ta xử lí bằng cách cho hỗn hợp đi qua dung dịch A và dung dịch B. Dung dịch A, B lần lượt là: A. nước brom, HCl.

B. NaOH, H2SO4 đặc.

C. HCl, NaOH.

D. nước clo, NaOH.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong khí O2. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 17,2 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit này vào V (lít) dung dịch H2SO4 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan. Giá trị của V và m lần lượt là: A. 0,28 và 40,5.

B. 0,35 và 45,2.

C. 0,56 và 78,8.

D. 0,32 và 42,3.

Đáp án: ( )

- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: →

0

(

).

- Khi các oxit tác dụng với H2SO4 tạo muối thì thực chất là sự thay thế O2- → SO42- Khi đó:

0

(

) →

- Khối lượng muối thu được: mmuối =

0

( )

11,6 + 0,35.96 = 45,2 (g).

Câu 4: Trong các bể nuôi cá, lâu lâu ta thấy cá ngoi lên mặt nước là do nguyên nhân gì? Đề ra biện pháp khắc phục hiện tượng đó? Đáp án: Nguyên nhân chính ở đây là do cá không đủ oxi để hô hấp. Oxi tan rất ít trong nước do đó lượng oxi không đủ để cá hô hấp. Giải pháp: sử dụng máy sục oxi, bỏ vào bể cá các cây thủy sinh có tác dụng cung cấp đủ lượng oxi trong bể và hấp thụ lượng khí cacbonic mà cá thải ra trong quá trình nuôi. Câu 5: Trời lạnh, khi ngủ có nên đóng cửa, đốt than sưởi ấm trong phòng hay không? Tại sao? Đáp án: Không nên. Vì trong phòng kín ít oxi. Than củi cháy trong điều kiện thiếu oxi sẽ tạo ra một loại khí cực độc là carbon monoxide (CO). Nạn nhân khi hít phải khí này nặng thì bị tử vong, nhẹ hơn thì để lại di chứng thần kinh – tâm thần.


Câu 6: Tại sao ozon vừa là chất ô nhiễm vừa là chất bảo vệ? Đáp án: Khẳng định được ozon vừa là chất gây ô nhiễm vừa là chất bảo vệ. Đề cập đến vai trò chắn tia cực tím của tầng ozon và hiện tượng sương khói quang hóa khi ozon ở trên mặt đất. - Ozon vừa là chất gây ô nhiễm vừa là chất bảo vệ. Tầng ozon đóng vai trò cực kì quan trọng. Nó có tác dụng như lá chắn bảo vệ cho sự sống trên Trái Đất, ngăn khôn cho tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập vào Trái Đất. - Nhưng ở tầng thấp, trên mặt đất thì ozon là chất gây ô nhiễm. Nó cùng những hợp chất oxit nitơ gây nên hiện tượng sương khói quang hóa bao phủ bầu trời mùa hè trong những ngày không gió. Sương khói quang hóa gây đau cơ bắp, mũi, cuống họng, đó là nguồn gốc của bệnh khó thở. VI. Thiết kế tiến trình dạy học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút) a) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. *Nội dung hoạt động: Tìm hiểu cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của oxi và ozon. * Phƣơng pháp: Hoạt động nhóm (kĩ thuật KW ) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiều học tập số 1. Sau đó cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì là hoạt động tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến một số khó khăn vƣớng mắc của HS có thể gặp phải: Dựa vào các kiến thức đã học ở chương nguyên tử và liên kết hóa học, HS có thể viết được cấu hình electron của oxi, công thức electron và công thức cấu tạo của oxi. Dựa vào kiến thức thực tế, HS có thể nêu được tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên. Nhưng HS có thể gặp khó khăn trong việc viết công thức cấu tạo của O3 hay trả lời câu hỏi tình huống (câu 4) để đưa ra khái niệm dạng thù hình. Tuy nhiên đây là HĐ trải


nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) 1. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố oxi? 2. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử O2 và O3 3. Đọc bài viết sau đây: Ozon (O3) là một dạng thù hình của oxy, trong phân tử của nó chứa ba nguyên tử oxy thay vì hai như thông thường. Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn ozon là một chất khí có màu xanh nhạt. Ozon hóa lỏng màu xanh thẫm ở -112OC, và hóa rắn có màu xanh thẫm ở 193OC. O3 có tính oxi hóa mạnh hơn oxy, do nó không bền, dễ dàng bị phân huỷ thành oxy phân tử và oxy nguyên tử. Ví dụ: O3= O2 + O Ozon là một chất độc có khả năng ăn mòn và là một chất gây ô nhiễm chung. Nó có mùi hăng mạnh. Nó tồn tại với một tỷ lệ nhỏ trong bầu khí quyển Trái Đất. Nó có thể được tạo thành từ O2 do phóng tĩnh điện, tia cực tím, ví dụ như trong các tia chớp, cũng như bởi tác động của bức xạ điện từ trường cao năng lượng. Ozon được điều chế trong máy ozon khi phóng điện êm qua oxi hay qua không khí khô, tinh khiết. Trong thiên nhiên, ozon được tạo thành khi có sự phóng điện trong khí quyển (sấm, sét), cũng như khi oxi hóa một số chất nhựa của các cây thông. Một số thiết bị điện có thể sản sinh ra ôzôn mà con người có thể ngửi thấy dễ dàng. Điều này đặc biệt đúng với các thiết bị sử dụng điện cao áp, như ti vi và máy phôtôcopy. Các động cơ điện sử dụng chổi quét cũng có thể sản sinh ozon do sự đánh lửa lặp lại bên trong khối. Các động cơ lớn, ví dụ những chiếc được sử dụng cho máy nâng hay máy bơm thủy lực, sản sinh nhiều ozon hơn các động cơ nhỏ. Mật độ tập trung cao nhất của ozon trong khí quyển nằm ở tầng bình lưu (khoảng 20 đến 50 km tính từ mặt đất), trong khu vực được biết đến như là tầng


ôzôn. Tại đây, nó lọc phần lớn các tia cực tím từ Mặt Trời, là tia có thể gây hại cho phần lớn các loại hình sinh vật trên Trái Đất. Dựa trên sự hiểu biết của em về oxi, kết hợp với những thông tin tiếp nhận được từ bài viết, hãy hoàn thành bảng so sánh sau: OXI

OZON

Trạng thái, màu sắc Mùi vị Tính tan trong nước 4. Trả lời câu hỏi tình huống sau: Học sinh A phát biểu: Oxi và ozon là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi nên có các tính chất khác nhau (đặc biệt là tính chất vật lí) Học sinh B cho rằng: Phát biểu trên là không đúng vì: Thù hình là hiện tượng một nguyên tố tồn tại ở một số dạng đơn chất khác nhau do đó phân tử oxi và ozon đều do cùng một nguyên tố oxi tạo nên, vậy tính chất vật lí và tính chất hóa học phải giống nhau. Theo em, phát biểu của học sinh nào đúng? Vì sao? c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm kịp thời phát hiện các vấn đề khó khăn của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo phân tử O2 – O3 (10 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được cấu tạo phân tử O2 và O3. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.


* Phƣơng pháp: Đàm thoại, hoạt động nhóm (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK hoàn thành câu hỏi 1, 2 trong phiếu học tập số 1. - HĐ nhóm: HS HĐ nhóm chia sẻ, bổ sung cho nhau. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn khi viết cấu tạo phân tử O3 nên nếu HS chưa viết được công thức cấu tạo của O3 thì GV có thể gợi ý lại kiến thức phần liên kết hóa học, cách hình thành liên kết hóa học theo quy tắc bát tử… c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời cho câu hỏi 1 và 2 vào vở theo yêu cầu của GV. - 816O : 1s22s22p4 (CK: 2; Nhóm: VIA) - CTPT : O2

- CTCT:

O=O

- CTPT : O3

- CTCT:

O=O→O

- Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 2. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của O2 và O3 (15 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của O2 và O3. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. * Phƣơng pháp: Đàm thoại, hoạt động nhóm (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - GV cho học sinh nghiên cứu SGK và xem thêm video về thực tế (về quá trình quang hợp của cây xanh và sự hình thành O3 trong tự nhiên), kết hợp với


nghiên cứu tài liệu sẵn có, hoạt động nhóm hoàn thành câu hỏi 3, 4 trong phiếu học tập số 1 và trả lời 2 câu hỏi sau: 1. Trong tự nhiên oxi có ở đâu và được hình thành bằng quá trình nào? 2. Ozon có ở đâu và được tạo thành như thế nào? - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong diễn đạt, trong việc tìm từ ngữ thích hợp để ghi nhận và trình bày lại các thông tin về trạng thái tự nhiên của O2 và O3 trong đoạn video nên GV có thể hỗ trợ HS về mặt từ ngữ để HS diễn đạt đầy đủ thông tin thu nhận được từ đoạn video. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời cho câu hỏi 3 và 4 vào vở theo yêu cầu của GV. Từ hoạt động xem video và trả lời câu hỏi HS có được kiến thức về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của O2 và O3 để điền vào bảng theo hướng dẫn của GV. Trả lời: OXI

OZON

- Chất khí không màu, không mùi và không

- Chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh

vị, hơi nặng hơn không khí.

nhạt.

- Hóa lỏng ở -1830C

- Hóa lỏng -1120C.

- Ít tan trong nước

- Tan trong nước nhiều hơn O2 - Ozon là dạng thù hình của oxi: là các dạng đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố.

- O2 là nguyên tố phổ biến nhất (chiếm

- Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh

49,4% khối lượng vỏ quả đất, trong tự hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng nhiên O2 tồn tại hai dạng (đơn chất – trong điện trong cơn dông. không khí và hợp chất – trong nước, quặng, đường cơ thể động thực vật…).

Tia tử ngoại Tia tử ngoại

3 O2 →

2 O3


- VO2 = 1/5Vkk - Trong tự nhiên, O2 được sinh ra từ hoạt động quang hợp của cây xanh. as 6CO2 + 6H2O   C6 H12O6 + 6O2

→ Giáo dục trồng nhiều cây xanh. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 3. Tìm hiểu về ứng dụng của O2 và O3: (10 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được ứng dụng của O2 và O3. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác. * Phƣơng pháp: Trò chơi, hoạt động nhóm (kĩ thuật khăn trải bàn). b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. Chia lớp thành 4 nhóm thi đua: + GV cho HS quan sát một loạt hình ảnh các ứng dụng thường gặp của oxi và ozon trong thời gian 30 giây, sau đó kết thúc hình ảnh. + HS các nhóm quan sát, ghi nhớ thông tin, ghi nhanh vào bảng kết quả nhóm. + GV cho HS đối chiếu lại hình ảnh và nhận x t kết quả. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Cho HS ghi các ứng dụng của O2 và O3 vào vở. OXI - Oxi duy trì sự sống và sự cháy

OZON - àm sạch không khí, khử trùng y tế.

- Oxi có vai trò quan trọng trong các lĩnh - Tẩy trắng trong công nghiệp. vực: công nghiệp, luyện gang th p, y học, - Bảo vệ Trái Đất, ngăn không cho tia vũ trụ…

cực tím chiếu xuống trái đất gây hại


cho con người và động vật, thực vật. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 4. Tìm hiểu về: Tính chất hóa học của O2 và O3 và điều chế O2 (40 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất hóa học của O2 và O3. - Phương pháp điều chế O2. - Rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực thực hành, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Phƣơng pháp: Hoạt động góc (kĩ thuật thảo luận nhóm), thí nghiệm trực quan. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: (Phương pháp hoạt động góc) - GV phát phiếu học tập (Để tiết kiệm thời gian và giấy, GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập trên giấy A4, trên phiếu học tập của HS có đầy đủ nội dung và nhiệm vụ của 3 góc, yêu cầu HS khi đến góc nào thì làm vào phần của góc đó trên tờ phiếu học tập của mình) - Sau khi HS qua 3 góc học tập xong, GV yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và ghi vào bảng học nhóm về phần nội dung của góc mình đang ngồi. GÓC PHÂN TÍCH Dựa vào kiến thức đã học và SGK : 1. Trong PTN người ta điều chế oxi từ những chất nào? Vì sao? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ - Viết PTHH của các phản ứng phân hủy KMnO4, KClO3, H2O2 . ................................................................................................................................ ................................................................................................................................


................................................................................................................................ - Khi thu khí oxi bằng phương pháp dời chổ nước, vì sao khi khí sinh ra mực nước trong ống nghiệm bị tụt xuống? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 2. Trình bày các phương pháp điều chế oxi trong công nghiêp? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 3. So sánh tính chất hóa học của oxi và ozon * Giống nhau: ........................................................................................................ Ví dụ: ..................................................................................................................... ................................................................................................................................ * Khác nhau: ......................................................................................................... Ví dụ: ..................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ GÓC QUAN SÁT Quan sát các video thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập sau: STT

Hiện tƣợng - Viết PTHH - Giải

Tên TN

thích 1

Khí O2 tác dụng với Na

2

Khí O2 tác dụng với C

3

Nhận biết khí O2 và O3 (O2 và O3 tác dụng với dd KI, Ag) GÓC TRẢI NGHIỆM


HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét cần thiết STT

Cách tiến hành

Tên TN

Hiện tƣợng PTHH - Giải thích

1

Điều

chế Chuẩn bị bộ dụng cụ điều chế oxi (phương pháp đẩy nước).

Oxi

-

ấy 1 mẩu nhỏ KMnO4 rồi đưa

vào ống nghiệm chịu nhiệt. Cho 1 ít bông vào miệng ống nghiệm trước khi nút miệng. - Châm đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm rồi hơ tập trung tại 1 điểm chứa nhiều hóa chất. 2

Khí O2 tác dụng với Fe

ấy 1 mẩu nhỏ Fe rồi đưa vào muôi đồng, đun nóng chảy trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa nhanh vào bình chứa oxi.

3

Khí O2 tác

ấy 1 mẫu bột S rồi đưa vào môi

dụng

với đồng, đun nóng chảy trên ngọn lửa

bột S

đèn cồn, sau đó đưa nhanh vào bình chứa oxi.

4

Đốt

cồn Cho 1-2 ml C2H5OH vào chén sứ,

(C2H5OH)

châm lửa đốt.

trong không khí. Lưu ý cách tiến hành hoạt động GÓC: Bước 1. Giới thiệu nhiệm vụ cụ thể các góc, chia nhóm. - Giới thiệu các góc và các nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (3 góc) - Hướng dẫn HS nghiên cứu và lựa chọn các góc.


- HS nghiên cứu các nhiệm vụ cụ thể và lựa chọn các góc theo nhóm. Bước 2. Thực hiện các nhiệm vụ theo các góc. - GV yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ ở các góc, mỗi góc trong thời gian 10 phút, rồi luân chuyển sang góc khác. - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm tại các góc học tập và làm vào phiếu học tập của mình ở phần của góc đó. - Sau khi HS qua 3 góc học tập xong, GV yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm và ghi vào bảng họp nhóm về phần nội dung của góc mình đang ngồi. Bước 3. Báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ ở các góc. - HS thảo luận, ghi vào bảng học nhóm và cử đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của mình, các nhóm còn lại lắng nghe quan sát sản phẩm, đưa ý kiến bổ sung, lắng nghe ghi nhớ kết luận mà GV chốt lại, sau đó ghi lại các nội dung đã được GV kết luận và chốt lại. - GV nhận x t, tổng kết về cách điều chế oxi và tính chất hóa học của oxi, ozon. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm:

+ Tiến hành được thí nghiệm, báo cáo được kết quả thí nghiệm. + Nêu được tính chất hóa học của O2 và O3; điều chế O2.

4. Tính chất hóa học của O2 và O3: OXI

OZON

- Độ âm điện lớn (3,44) - Dễ dàng nhận 2e: O + 2e → O2→ Thể hiện tính oxi hóa mạnh.

- Ozon có tính OXH mạnh hơn oxi. VD: Ag + O2 → Không phản ứng. 2Ag + O3 → Ag2O + O2

1. Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt…) 0

0

+8/3

-2

t 3Fe + 2O2   Fe3 O4 0

0

o

+1

-2

4Na + O2   2Na 2 O to

2. Tác dụng với phi kim (trừ halogen) 0

0

+4 -2

t C + O2   CO2 o

VD: O2 + KI + H2O → Không phản ứng. 2KI + O3 + H2O → 2KOH + O2 + I2


0

0

+4 -2

t S+ O2   S O2 o

3. Tác dụng với hợp chất C2 H5OH+3O2  2CO2 +3H2O

5. Điều chế O2: a. Trong phòng thí nghiệm. - Nguyên tắc: Phân hủy các hợp chất chứa oxi, kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2,... t 2KMnO4   K 2 MnO4 +MnO2 +O2 o

MnO2 2KClO3   2KCl+3O2

MnO2 2H2O2   2H2O+O2

b. Trong công nghiệp. a. Từ không khí: Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng. đp  2H2 +O2 b. Từ nước: 2H2O 

- Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí (Ví dụ: hỗ trợ HS về mặt tiến hành thí nghiệm ở góc trải nghiệm,…) + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. C. Hoạt động luyện tập: (5 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học về bài O2 và O3. - Tiếp tục củng cố các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học, tính toán, hợp tác. - Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động:


- Ở HĐ này GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ nhằm chia sẻ, thảo luận kết quả. Sau đó, GV mời một số HS lên trình bày, các thành viên khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau: Câu 1: Dãy gồm tất cả các chất đều tác dụng được với O2 là: A. H2, CO, Fe2O3, CH4.

B. H2, Cu, FeO, CH4.

C. CO, He, N2, KI.

D. CO2, Cu, Pt, Fe2O3.

Câu 2: Để phân biệt oxi và ozon người ta không dùng thuốc thử nào dưới đây? A. que đóm có than hồng.

B. dung dịch KI và hồ tinh bột.

C. dung dịch KI và phenolphtalein.

D. Ag.

Câu 3: Nhiệt phân cùng số mol các chất dưới đây, chất nào cho lượng khí O2 nhiều nhất? A. KMnO4.

B. KClO3.

C. NaNO2.

D. H2O2.

Câu 4: Hỗn hợp khí gồm O2, Cl2, CO2, SO2. Để thu được O2 tinh khiết người ta xử lí bằng cách cho hỗn hợp đi qua dung dịch A và dung dịch B. Dung dịch A, B lần lượt là : A. nước brom, HCl.

B. NaOH, H2SO4 đặc.

C. HCl, NaOH.

D. nước clo, NaOH.

Câu 5: Nung nóng 1,6 gam kim loại M trong không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,0 gam oxit. Kim loại M là A. Fe.

B. Zn.

C. Cu.

D. Pb.

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.


+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: - HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi/bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. - Rèn năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: 1/ Trời lạnh, khi ngủ có nên đóng cửa, đốt than sưởi ấm trong phòng hay không?Tại sao? 2/ Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà? 3/ Vì sao khi sử dụng máy photocopy phải chú ý đến việc thông gió? 4/ Tại sao ozon vừa là chất ô nhiễm vừa là chất bảo vệ? c) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm, hướng dẫn HS tìm tài liệu tham khảo (internet, thư viện…) d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS. e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ học của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS. CHỦ ĐỀ 5. HỢP CHẤT KHÍ CỦA LƢU HUỲNH: H2S VÀ SO2 I. Vấn đề cần giải quyết trong bài học Khí H2S và SO2 là 2 hợp chất khí của lưu huỳnh, chúng là những tác nhân độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người cũng như môi trường. Do đó việc tìm hiểu những vấn đề cơ bản về chúng, để từ đó đề ra các biện pháp hạn chế cũng như giáo dục học sinh là việc làm hết sức cần thiết. Trong chương trình SGK


lớp 10 hiện hành, chúng nằm trong cùng một bài là bài 32: Hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit. Tuy nhiên để thuận tiện cho việc nghiên cứu và lồng ghép giáo dục học sinh về các vấn đề ô nhiễm môi trường không khí thì ở đây chúng được tách ra làm một chủ đề riêng có tên là “HỢP CHẤT KHÍ CỦA LƢU HUỲNH”. Qua đó vừa tạo được sự logic, kết nối các nội dung kiến thức với nhau, vừa dễ dàng để vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và tăng được khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh, góp phần định hướng hình thành năng lực của học sinh như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn,... II. Nội dung bài học Chủ đề gồm các nội dung chính sau: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên và điều chế của H2S. Tính chất của muối sunfua. - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế SO2. Thời lượng dạy chủ đề: 2 tiết III. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ [5] 1.1. Kiến thức Sau khi học, yêu cầu: * HS biết: - Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, điều chế của hiđro sunfua . Tính axit yếu của axit sunfuhiđric. Tính chất của muối sunfua. - Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2. * HS hiểu: - Cấu tạo phân tử, tính khử mạnh của hiđro sunfua. - Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử). * Vận dụng bậc thấp: Giải các bài tập hóa học và viết phương trình liên quan đến nội dung bài học và giải thích các hiện tượng thường gặp trong đời sống.


* Vận dụng bậc cao: Giải thích những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống liên quan đến nội dung bài học. Giải các bài tập phức tạp. Trọng tâm: - Tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh) và SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử). 1.2. Kỹ năng - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế H2S, SO2. - Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế của H2S, SO2. - Phân biệt khí H2S, SO2 với khí khác đã biết như khí oxi, hiđro, clo. - Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tiễn, các hiện tượng biến đổi khí hậu, mưa axit. - Giải được bài tập: Tính % thể tích hoặc khối lượng khí H2S, SO2 trong hỗn hợp phản ứng, bài tập tổng hợp có nội dung liên quan. 1.3. Tình cảm và thái độ - Có tinh thần tích cực, chủ động trong học tập. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú với môn học. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng. 1.4. Phát triển năng lực (PTNL) - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực thẩm mỹ. - Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua kiến thức môn học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết Hóa học. - Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông. - Năng lực tính toán. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 2.1. Chuẩn bị của giáo viên


- Giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, giấy A3, A0, bút lông. 2.2. Chuẩn bị của học sinh - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. - Các dự án: + Dự án 1: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử, các nguồn phát sinh khí H2S trong tự nhiên, tính chất vật lí và tác hại của H2S đối với sức khỏe con người và môi trường. + Dự án 2: Tìm hiểu về hiện tượng mưa axit, dự đoán cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và ứng dụng của SO2. IV. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề Nội

Loại

Nhận

Thông

Vận dụng

Vận dụng

Năng

dung

câu

biết

hiểu

thấp

cao

lực cần

hỏi/bài

(Mô tả

(Mô tả

tập

yêu cầu

yêu cầu

cầu cần

cầu cần

cần đạt)

cần đạt)

đạt)

đạt)

HỢP

Câu hỏi

-

CHẤT

/bài tập

được tính thích

KHÍ

định

chất

CỦA

tính

lí,

LƢU HUỲN H

Nêu -

tới

Giải - Quan sát - Giải thích -

Năng

thí nghiệm, được hiện lực giải

vật được tính mô

hình tượng

tự quyết

trạng chất hóa cấu tạo rút nhiên liên vấn

thái

tự học

điều chế, khử

tính

tính

axit mạnh) và của

yếu

của SO2 (vừa hợp

chất sự

tạo hóa học.

chất

hóa và

biện dụng

giải pháp giảm kiến

muối

vừa

sunfua.

tính khử). - Nhận biết tượng này.

Nêu -

Năng

chất axit và đề lực vận

tính lưu huỳnh ra

có thích.

axit, qua môn

các thành mưa -

H2S, tính có của oxi

đề

của ra được kết quan như: thông

H2S (tính luận về các mưa

nhiên,

-

hƣớng

(Mô tả yêu (Mô tả yêu

thiểu hiện thức vào cuộc

Viết sự có mặt - Tìm hiểu, sống


được tính được

của

các đưa ra các (giải

chất

vật PTHH

hợp

chất biện pháp thích

trạng chứng

của

lí, thái

lưu hạn

tự minh tính huỳnh

nhiên,

xử lí nguồn các hiện tính khí gây ô tượng

chất hóa bằng

tính chất học

của chất

của nhiễm môi trong

oxit, ứng H2S, SO2. chúng. Xác định -

dụng,

điều chế vai của SO2.

các

-

lượng

lượng

đời

Hoàn H2S, SO2.

Năng

lực

chuyển

sử

dụng

phản ứng. hóa.

ngôn

-

ngữ

Cân

và

bằng

chữ viết

được

hóa học.

phương

-

trình hóa

lực tính

học.

toán.

bài tập

- Giải các - Giải được bài tập có các

bài

chất tham khối

dư: tính thể toán

dư

gia phản lượng

tích

khí qua nhiều

ứng hoặc chất tạo

hấp

thụ giai đoạn.

tạo thành thành qua

hoặc

từ

ra

trong

phản ứng bước suy

các

phản

hóa

học luận.

ứng.

của

các

các một số

chất bằng

sống). -

chất chuỗi

Tính - Giải các

định

trường:

trò thành

trong

Bài tập

chế, được

sinh

Năng


cách dựa vào tỉ lệ mol hoặc giải phương trình,

hệ

phương trình đơn giản. Bài tập thực

- Mô tả được

thí thích

hành/thí nghiệm nghiệm

và

Giải - Giải thích - Giải thích các

hiện được

các

được các tượng liên hiện tượng

nêu hiện

quan

đến khác

nảy

được các tượng thí thực tiễn.

sinh trong

hiện

đời

nghiệm.

sống

tượng xảy

và đưa ra

ra.

biện pháp khắc phục.

V. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo các mức độ mô tả [8], [10] 5.1. Mức độ nhận biết Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Khí hiđrosunfua không màu, mùi trứng thối, rất độc, tan ít trong nước và nặng hơn không khí. (2) Khí sunfurơ không màu, mùi hắc, rất độc, tan ít trong nước và nặng hơn không khí. (3) Khí hiđrosunfua tan trong nước tạo thành dung dịch có tính axit yếu. (4) Hiđrosunfua vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử. (5) Ở nhiệt độ cao, khí H2S cháy trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt.


(6) Trong công nghiệp, điều chế SO2 bằng cách đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt. Các phát biểu đúng là: A. (1), (2), (3), (4).

B. (2), (4), (5), (6).

C. (1), (2), (4), (5).

D. (1), (3), (5), (6).

Câu 2: Phản ứng nào thể hiện tính khử của SO2? A. SO2 + H2O → H2SO3.

B. SO2 + NaOH → NaHSO3.

C. SO2 + 2Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr.

D. SO2 + CaO → CaSO3

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 trong không khí. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m là A. 18.

B. 32.

C. 24.

D. 36.

t  8SO2 +2Fe2O3 Đáp án: 4FeS2 +11O2  o

0 (

a 0

→

)→

0

(

)

( )

0

Câu 4: Cho 6,72 lít khí H2S (đktc) đi qua dung dịch chứa 18g NaOH. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp X. X gồm: A. Na2S và NaHS.

B. Muối Na2S và NaOH dư

C. NaHS và H2S dư.

D. Na2S và H2S dư.

Đáp án:

0 (

- Ta có:

);

0

(

)

→ thu được 2 muối: NaHS và Na2S.

5.2. Mức độ thông hiểu Câu 1: SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử do trong phân tử S có A. mức oxi hóa trung gian.

B. mức oxi hóa cao nhất.

C. mức oxi hóa thấp nhất.

D. cặp electron chưa liên kết.

Câu 2: Cho các chất tham gia phản ứng: (1) S + F2

(2) SO2 + H2S

(3) SO2 + O2

(4) S + H2SO4 (đặc, nóng)

(5) H2S + Cl2 + H2O

(6) SO2 + Br2 + H2O


Số phản ứng tạo ra sản phẩm mà lưu huỳnh có số oxi hóa +6 là A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 5.

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, điều chế khí H2S bằng cách cho FeS tác dụng với A. H2SO4l.

C. H2SO4 đ.

B. HNO3l.

D. HNO3 đ.

Câu 4: Có 5 dung dịch loãng A, B, C, D, E là NaOH, HCl, Na2SO4, H2S, Na2CO3 (không theo thứ tự trên). Kết quả của những thí nghiệm tìm hiểu về tính chất của chúng được ghi lại trong bảng dưới đây: Dung dịch

Thuốc thử Qùy tím

Dung dịch BaCl2

A

Đỏ

Không hiện tượng

B

Xanh

Kết tủa trắng

C

Tím

Không hiện tượng

D

Xanh

Không hiện tượng

E

Tím

Kết tủa trắng

Các dung dịch A, B, C, D, E lần lượt là: A. NaOH, HCl, H2S, Na2SO4, Na2CO3. B. Na2CO3, NaOH, H2S, HCl, Na2SO4. C. HCl, Na2CO3, H2S, NaOH, Na2SO4. D. HCl, Na2CO3, NaOH, Na2SO4, H2S. Câu 5: Khí nào dưới đây được coi là nguyên nhân làm cho máu bị đen khi ngộ độc? A. H2S.

B. SO2.

C. N2.

D. CO2.

Câu 6: Khi làm thí nghiệm, để giảm thiểu lượng khí SO2, H2S, Cl2 thoát ra gây ảnh hưởng sức khỏe, người ta thường sục ống dẫn khí vào bình đựng A. nước vôi trong. B. rượu etylic.

C. axit sunfuric.

D. natri clorua.

Câu 7: Cho 1,792 lít khí SO2 (đktc) hấp thụ hết vào 280 ml dung dịch NaOH 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 8,82. Đáp án: Ta có:

B. 8,32. 00 (

)

C. 8,93. 0 0

D. 9,64. 0

(

→ hỗn hợp 2 muối Na2SO3 và NaHSO3.

)


2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O 2x

x

x

NaOH + SO2 → NaHSO3 y Ta có: x + y = 0,08

y

y

x = 0,06

2x + y = 0,14

y = 0,02

→ m = 0,06.126 + 0,02.104 = 9,64 (g) Câu 8: Sục V lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch brom dư thu được dung dịch A. Thêm dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc thu được 34,95 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 3,36.

B. 6,72.

C. 5,04.

D. 8,96.

Đáp án: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr 0,15

←

0,15

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl 0,15 ← 0,15 →

0

(í)

5.3. Mức độ vận dụng thấp: Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng khí H2S thu được khí A. Dẫn khí A vào dung dịch nước brom dư thu được dung dịch B. Cho một ít dung dịch BaCl2 vào dung dịch B được kết tủa C. Vậy A, B, C lần lượt là: A. SO2, H2SO4, BaSO4.

B. S, H2SO4, BaSO4.

C. SO2, HCl, AgCl.

D. SO3, H2SO4, BaSO4.

Câu 2: Khi cho SO2 sục từ từ đến dư vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan. Dung dịch X là A. NaOH.

B. Ba(OH)2.

C. Ca(HCO3)2.

D. H2S.

Câu 3: Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí bị vẫn đục. Phản ứng nào dưới đây giải thích cho hiện tượng đó? A. 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O.

B. H2S → H2 + S.

C. 2H2S + O2 → 2S + 2H2O.

D. 3H2S + H2SO4 → 4S + 4H2O.


Câu 4: Cho các chất sau: (1) H2SO4; (2) SO2; (3) SO3; (4) H2S; (5) S. Trật tự chuyển hóa nào dưới đây là đúng? A. (1) → (2) → (3) → (5) → (4).

B. (1) → (4) → (5) → (2) → (3).

C. (1) → (2) → (5) → (4) → (3).

D. (5) → (4) → (3) → (2) → (1).

Câu 5: Đồ dùng, đồ trang sức bằng bạc lâu ngày bị biến đổi sang màu đen là do: A. Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen. B. Bạc bị oxi không khí oxi hóa thành Ag2O màu đen. C. Bạc có lẫn tạp chất nên dễ bị oxi hóa thành Ag2O màu đen. D. Bạc bị phủ một lớp bụi bẩn trong không khí nên có màu đen. Câu 6: Tinh chế CO2 có lẫn tạp chất SO2 người ta dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch A. Ca(OH)2 dư.

B. NaOH dư.

C. Br2 dư.

D. Ba(OH)2 dư.

Câu 7: Tại các bãi rác hàm lượng H2S rất nhiều do sự phân hủy các hợp chất hữu cơ. Khí này rất độc hại với sức khỏe của con người. Vậy tại sao những công nhân vệ sinh vẫn có thể làm việc tại các bãi rác hằng ngày? Đáp án: Vì H2S sinh ra tan trong nước tạo dung dịch H2S dung dịch này bị oxi hóa chậm trong không khí tạo thành S. Mà S là một chất có tính sát trùng, do đó mà làm giảm đi phần nào tính độc hại có trong không khí. Câu 8: Hấp thụ V lít khí SO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 21,7 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 2,24 hoặc 11,2.

C. 11,2 hoặc 22,4.

B. 1,12.

D. 2,24.

Đáp án: Trường hợp 1: Ba(OH)2 dư, SO2 hết, Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O 0,1 →

0

←

0,1

(í)

Trường hợp 2: Ba(OH)2 hết, SO2 dư nhưng không hòa tan hết kết tủa (kết tủa chỉ tan một phần). Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O 0,1

0,1

0,1


Ba(OH)2 + 2SO3 → Ba(HSO3)2 (0,3 - 0,1) → 0,4 0

0

0 (

) →

(í)

5.4. Mức độ vận dụng cao Câu 1: Hiện tượng mưa axit là gì? Hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng này? Nêu các hậu quả do mưa axit gây ra? Đề ra biện pháp hạn chế tình trạng này? Đáp án: Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ đốt trong (ô tô, xe máy) có chứa các khí SO2, NO, NO2,... Các khí này tác dụng với O2 và hơi nước trong không khí nhờ xúc tác oxit kim loại (có trong khói, bụi nhà máy) hoặc ozon tạo ra axit H2SO4 và HNO3. 2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4 2NO + O2 → 2NO2 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 - Axit H2SO4 và HNO3 tan vào trong nước mưa tạo ra mưa axit. Hiện nay mưa axit là nguồn ô nhiễm chính ở một số nơi trên thế giới. - Mưa axit làm mùa màng thất thu và phá hủy các công trình xây dựng, các tượng đài làm từ đá cẩm thạch, đá vôi, đá phiến (các loại đá này thành phần chính là CaCO3). CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O CaCO3 + HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O - Biện pháp hạn chế mưa axit: Xử lí SO2 trước khi thải ra môi trường (bằng nước, vôi,...), có chương trình giáo dục tuyên truyền người dân có ý thức trong việc bảo vệ môi trường. Câu 2: Theo cách chữa bệnh dân gian, khi một người bị trúng gió sẽ được cạo gió bằng cách sử dụng đồng tiền hoặc muỗng thìa bằng bạc để đánh gió bằng cách cạo trên xương sống. Sau khi cạo gió các dụng cụ này sẽ bị xám đen tương tự khi chúng ta đã dùng rất lâu ngày trong không khí. Hãy giải thích hiện tượng trên và tìm cách khắc phục đồng tiền trắng trở lại? Từ đó, hãy cho biết tại sao khi ta hít phải một lượng khí H2S quá nhiều thì có thể dẫn đến tử vong?


Đáp án: Không khí thường bị nhiễm bẩn khí H2S, dụng cụ bằng bạc thường bị hóa đen là do có phản ứng: 4Ag + 2H2S + O2 → Ag2Sđen + H2O Người bị trúng gió sẽ thải nhiều khí H2S qua lỗ chân lông, khi dùng dụng cụ bằng bạc chà sát lên da làm co lỗ chân lông thoáng hơn để khí H2S thoát ra dễ dàng. Ag tiếp xúc với khí này và với oxi sẽ bị hóa đen theo phản ứng trên. Để đồng tiền trắng trở lại ta sử dụng nước oxi già (H2O2) có tính oxi hóa để oxi hóa S2- chuyển màu đen của Ag2S thành Ag2SO4 màu trắng. Ag2Sđen + 4H2O2 → Ag2SO4trắng + 4H2O Qua bài này, học sinh thấy được H2S là một khí độc, nếu hàm lượng H2S đi vào cơ thể quá mức sẽ gây tử vong vì khi đi vào máu, máu hóa đen do tạo FeS làm cho hemoglobin trong máu chứa ion Fe2+ bị phá hủy. Câu 3: Các bức tranh cổ bằng sơn dầu (chứa hỗn hợp PbCO3, PbCl2) bị mờ đi theo thời gian. Hãy giải thích và nêu cách khắc phục? Đáp án: Do sơn chì màu trắng (PbCO3, PbCl2) chuyển thành PbS màu đen dưới tác dụng của H2S trong không khí: PbCl2 + H2S → PbSđen + 2HCl Vì thế các bức tranh cổ thường bị mờ đi theo thời gian. Các khắc phục: Rửa tranh này bằng dung dịch H2O2, PbS bị oxi hóa thành PbSO4 màu trắng theo phản ứng: PbS + 4H2O2 → PbSO4 + 4H2O Câu 4: Dẫn khí SO2 qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được 43,4 gam kết tủa, thêm tiếp dung dịch NaOH đến dư vào lại thu thêm 32,55 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là A. 1,75.

B. 1,00.

C. 0,75.

D. 1,25.

Đáp án: Thêm NaOH lại thu thêm kết tủa, chứng tỏ trong dung dịch tồn tại 2 muối Ba(HSO3)2 và BaSO3. ( )

0 (

)

( )

= 0,15 (mol)

Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O


0,2 mol

0,2

Ba(OH)2 + 2SO2 → Ba(HSO3)2 ←

0,15 mol

0,15 mol

Ba(HSO3)2 + 2NaOH → BaSO3 + Na2SO3 + 2H2O ←

0,15 mol →

(

0

)

0

(

0

0,15 mol

)→a

= 1,75M

Câu 5: Sục hoàn toàn V (ml) khí SO2 vào 1 lít dung dịch NaOH 0,7M. Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 41,8 gam chất rắn. Giá trị của V là A. 4,48.

B. 3,36.

C. 8,96.

D. 6,72.

Đáp án: - Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch NaOH thứ tự xảy ra như sau: SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O x

2x

x

SO2 + Na2SO3 + H2O → 2NaHSO3 y

y

2y

- Vì vậy có 2 khả năng xảy ra. + Trường hợp 1: Dung dịch thu được gồm 2 muối Na2SO3 và NaHSO3. nNaOH = 2x = 0,7 → x = 0,35 (mol) mrắn = 2y.104 + 126(0,35 – y) = 41,8 → y = -0,028 (loại) + Trường hợp 2: Dung dịch thu được chứa muối Na2SO3 và NaOH dư. SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O x

2x

x

→ 41,8 = 12x + 40(0,7 – 2x) → x = 0,3 (mol) →

0 (

)→V=0

,4 = 6,72 (l)

VI. Thiết kế tiến trình dạy học A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút) a) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã có của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. * Phƣơng pháp: Trò chơi, hoạt động nhóm (kĩ thuật thảo luận nhóm)


b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động - Tổ chức trò chơi: “ ật mở mảnh gh p” - Thể lệ trò chơi: Chia lớp làm 2 đội, các đội sẽ lần lượt giơ tay giành quyền trả lời các câu hỏi để lật mở từng mảnh ghép số. Trả lời đúng mỗi câu được 10 điểm, sai dành quyền cho đội còn lại. Đội nào tìm ra mảnh ghép sớm nhất sẽ được 30 điểm. Nếu sử dụng gợi ý của giáo viên thì chỉ còn 20 điểm. Đội thắng sẽ giành được một tràng pháo tay của cả lớp. Câu hỏi: Câu 1: ưu huỳnh cháy trong oxi cho ngọn lửa màu gì? (màu xanh) Câu 2: Hãy phân biệt oxi và ozon bằng phương pháp hóa học? (Ag hoặc KI + hồ tinh bột) Câu 3: Hãy cho biết các số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh? (-2, 0, +4, +6) Câu 4: Hãy nêu 3 ứng dụng của lưu huỳnh mà em biết? (sản xuất H2SO4, diêm, chất tẩy trắng,...)

Mảnh ghép: Ô nhiễm môi trường GV thông báo: Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề nóng của toàn cầu. Nó không chỉ tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người. Và 2 trong nhiều tác nhân gây ô nhiễm môi trường phải kể đến đó là H2S và SO2 (chúng là những hợp chất khí của lưu huỳnh). Vậy H2S và SO2 có ở đâu, có đặc điểm gì và ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người như thế nào, chúng ta sẽ được tìm hiểu kĩ qua chủ đề ngày hôm nay.


B. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của H2S; cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và ứng dụng của SO2. (15 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của H2S. - Nêu được cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và ứng dụng của SO2. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực giải quyết các vấn đề thông qua kiến thức môn học. * Phƣơng pháp: Dạy học dự án (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - Ở tiết học trước GV đã chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm kèm theo bộ câu hỏi định hướng giúp các nhóm hoạt động dễ dàng hơn. - Các báo cáo có thể trình bày dưới dạng video, poster hoặc bài trình chiếu powerpoint. - Ở tiết học chính, GV gọi bất kì 1 thành viên trong nhóm 1 hoặc 2 lên trình bày về dự án 1, các thành viên còn lại trong nhóm báo cáo và các thành viên của nhóm khác theo dõi, bổ sung và đặt câu hỏi thảo luận để làm rõ vấn đề cần tìm hiểu. - Tương tự gọi 1 thành viên nhóm 3 hoặc 4 lên trình bày dự án 2, các nhóm khác theo dõi, góp ý. - Sau khi mỗi nhóm báo cáo xong chủ đề, GV cần có sự đánh giá để HS biết được những ưu khuyết điểm của bản thân và của nhóm để từ đó có sự điều chỉnh. - GV nhận x t, đánh giá các nội dung báo cáo và khắc sâu kiến thức cốt lõi. + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử, các nguồn phát sinh khí H2S trong tự nhiên, tính chất vật lí và tác hại của H2S đối với sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. 1. Cho biết cấu tạo phân tử của khí hidro sunfua. 2. Trong tự nhiên, khí H2S được sinh ra từ những nguồn nào? 3. Khí H2S có tính chất vật lí gì? 4. Khí H2S có tác hại như thế nào đối với sức khỏe của con người và môi trường?


+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về hiện tƣợng mƣa axit, dự đoán cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và ứng dụng của SO2. 1. Mưa axit là gì? Mưa axit có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và sức khỏe con người? (có hình ảnh minh họa) 2. Nguyên nhân nào gây ra mưa axit? Cơ chế phản ứng như thế nào? 3. ưu huỳnh đioxit là 1 tác nhân gây ra mưa axit, vậy lưu huỳnh đioxit có cấu tạo phân tử như thế nào? Tính chất vật lí ra sao? 4. Nêu một số ứng dụng quan trọng của SO2 đối với đời sống. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn khi HS chưa hiểu rõ các câu hỏi hay gặp khó khăn trong việc giải đáp các các câu hỏi của nhóm mình, do đó GV cần tạo điều kiện để các em liên hệ trao đổi và tận tình giúp đỡ. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của H2S 1. Tính chất vật lí - H2S là chất khí, không màu, mùi trứng thối và rất độc. - Nặng hơn không khí (dH2S/kk = 34/29). - Tan ít trong nước. 2. Trạng thái tự nhiên - Hiđro sunfua có trong một số nước suối, trong khí núi lửa và bốc ra từ xác chết của người và động vật. II. Tính chất vật lí, ứng dụng của SO2 1. Tính chất vật lí - ưu huỳnh đioxit hay khí sunfurơ là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn hai lần không khí, tan nhiều trong nước. - à khí độc, hít thở phair không khí có SO2 sẽ gây viêm đường hô hấp. 2. Ứng dụng - Sản xuất axit sunfuric. - Tầy trắng giấy, bột giấy


- Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,... - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/ nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của H2S (25 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất hóa học của H2S. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết các vấn đề thông qua kiến thức môn học. * Phƣơng pháp: Đàm thoại, phương pháp nhóm nhỏ (kĩ thuật thảo luận nhóm), phương pháp thí nghiệm nghiên cứu, nêu và giải quyết vấn đề. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - GV thông báo: Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic) có tên là axit sunfuhiđric. Sau đó GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản của một axit? Và cho biết axit H2S có những tính chất đó không? - GV nhận x t câu trả lời và bổ sung: Tuy là một axit nhưng dung dịch axit sunfuhiđric là một axit yếu, yếu hơn cả H2CO3 nên dung dịch loãng không làm đổi màu quỳ tím, chỉ dung dịch bão hòa mới làm quỳ tím hóa hồng. - GV: Yêu cầu HS viết PTHH của H2S với NaOH. Từ đó hướng dẫn HS lập tỉ lệ: T =

để xác định sản phẩm tạo thành.

+ T < 1: NaHS và H2S dư

+ T = 1: NaHS

+ 1< T< 2: NaHS và Na2S

+ T = 2: Na2S

+ T>2: Na2S và NaOH dư. - GV: Cho bài tập vận dụng: Cho 6,72 lít khí H2S (đktc) đi qua dung dịch chứa 18g NaOH thu được hỗn hợp X. X gồm: A. Na2S và NaHS.

B. Muối Na2S và NaOH dư


C. NaHS và H2S dư.

D. Na2S và H2S dư.

- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn bạn trả lời câu 1, 2. Sau đó xem video, trả lời câu 3. 1. Cho biết các mức oxi hóa có thể có của lưu huỳnh? ấy ví dụ minh họa. 2. Nhận x t số oxi hóa của S trong phân tử H2S? Từ đó dự đoán tính chất hóa học khác của H2S. 3. Hoàn thành bảng sau: Đốt khí H2S

Đốt khí H2S

Để dung dịch

Dẫn khí H2S

trong không

trong điều kiện

H2S lâu trong

vào dung dịch

khí

thiếu oxi

không khí

Br2

Hiện tượng

PTHH → Kết luận về TCHH của H2S: - GV đặt vấn đề: Tại các bãi rác hàm lượng H2S rất nhiều do sự phân hủy các hợp chất hữu cơ. Khí này rất độc hại với sức khỏe của con người. Vậy tại sao những công nhân vệ sinh vẫn có thể làm việc tại các bãi rác hằng ngày? Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời. - GV đặt vấn đề: Các em đều biết rằng Ag không tác dụng với oxi ở điều kiện thường. Vậy tại sao dây chuyền bạc đeo lâu ngày lại chuyển sang màu đen? (Đây là một câu hỏi thực tiễn HS có thể trả lời được hoặc không nên GV có thể giải đáp: Do Ag tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen: 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O) - GV: Yêu cầu HS xác định số oxi hóa của S trước và sau phản ứng. Từ đó rút ra trong phản ứng này H2S chỉ đóng vai trò là môi trường. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong việc trả lời các câu hỏi thực tiễn nên GV có thể gợi ý chi tiết cho HS để các em tìm ra đáp án như: Khí H 2S độc như thế nào?


Khi tan trong nước chuyển sang trạng thái gì? Trạng thái đó có bị oxi hóa không? Tạo thành chất gì? Chất đó có tính chất như thế nào? c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: III. Tính chất hóa học của H2S 1. Tính axit yếu - Dung dịch H2S là 1 axit yếu (yếu hơn axit H2CO3) - Tác dụng với bazo: 2NaOH + H2S  Na2S + 2H2O

Ví dụ:

NaOH + H2S  NaHS + H2O → Tùy theo tỉ lệ mol: nNaOH : nH2S mà sản phẩm có thể là Na2S, NaHS hoặc hỗn hợp 2 muối.

T=

+ T < 1: NaHS và H2S dư

+ T = 1: NaHS

+ 1< T< 2: NaHS và Na2S

+ T = 2: Na2S

+ T>2: Na2S và NaOH dư 2. Tính khử mạnh 2H2S(k) + 3O2 → 2H2O + 2SO2 2H2S(k) + O2(thiếu)  2H2O + 2S 2H2S(dd) + O2  2H2O + 2S H2S+4Br2 +4H2O  H2SO4 +8HBr

- Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của cá nhân/nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 3: Tính chất hóa học của SO2 (25 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất hóa học của SO2.


- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học. * Phƣơng pháp: Nhóm nhỏ (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - GV chia lớp làm 9 nhóm nhỏ (4 bạn nhóm), yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi. Sau đó GV mời đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung. Cuối cùng GV kết luận lại về TCHH của SO2 (là oxit axit, vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa) + Các nhóm 1: 1. Dựa vào CTPT hãy cho biết khí sunfurơ thuộc loại hợp chất gì? 2. Hợp chất đó có thể tác dụng với những chất gì? 3. Viết PTHH của SO2 với H2O. Gọi tên và cho biết tính chất sản phẩm tạo thành. 4. Viết PTHH của SO2 với NaOH. Dựa vào bài Hiđro sunfua cho biết cách xác định sản phẩm tạo thành. + Các nhóm 2: 1. Xác định số oxi hóa của S trong hợp chất SO2. Từ đó dự đoán tính chất hóa học của nó. 2. SO2 thể hiện tính khử khi tác dụng với những chất nào? 3. Theo dõi video thí nghiệm và hoàn thành bảng sau: Sục SO2 vào dung dịch Br2

Sục SO2 vào dung dịch KMnO4

Hiện tượng

Viết PTHH, xác định sự thay đổi số oxi hóa của S → Kết luận về TCHH của SO2:

+ Các nhóm 3: 1. Xác định số oxi hóa của S trong hợp chất SO2. Từ đó dự đoán tính chất hóa học của nó.


2. SO2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với những chất nào? 3. Theo dõi video thí nghiệm và hoàn thành bảng sau: Sục khí SO2 vào dung dịch

Cho khí SO2 tác dụng với

H2 S

Mg

Hiện tượng

Viết

PTHH,

xác

định sự thay đổi số oxi hóa của S → Kết luận về TCHH của SO2: - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong việc xác định sản phẩm tạo thành của phản ứng giữa SO2 và NaOH nên GV có thể giúp đỡ các em xác định. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: V. Tính chất hóa học của SO2 1. Lưu huỳnh đioxit là oxit axit - SO2 tan trong nước tạo thành dung dịc axit sunfurơ (H2SO3) là một axit yếu và không bền. SO2 +H2O

H2SO3

- SO2 tác dụng với dung dịch bazo tạo nên 2 loại muối: muối trung hòa và muối axit. SO2 +2NaOH  Na 2SO3 +H2O SO2 +NaOH  NaHSO3

2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa a. SO2 là chất khử: +4

0

-1

+6

S O2 + Br2 +2H2O  2H Br +H2 S O4


+4

+7

+6

+2

+6

5SO2 +2K Mn O4 +2H 2O  K 2 S O4 +2 MnSO4 +2H 2 S O4

b. SO2 là chất oxi hóa: +4

-2

0

S O2 +2H2 S  3S+2H 2O +4

0

0

+2

S O2 +2 Mg  S+2 Mg O

- Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của cá nhân/nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. Hoạt động 4: Điều chế H2S và SO2. Tính chất của muối sunfua (15 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được cách điều chế H2S, SO2. - Nêu được tính chất của muối sunfua. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học. * Phƣơng pháp: Nhóm nhỏ (kĩ thuật thảo luận nhóm) b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi dưới đây vào giấy A0. Sau đó GV mời đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung. Cuối cùng GV nhận x t và chốt kiến thức. 1. Trong PTN và trong công nghiệp H2S được điều chế như thế nào? Viết PTHH. 2. Trong PTN và trong công nghiệp SO2 được điều chế như thế nào? Viết PTHH. 3. Tại sao người ta tiến hành thu khí SO2 bằng cách đẩy không khí và để miếng bông tẩm xút trên miệng lọ thu khí SO2? 4. Theo em, hiện nay trong công nghiệp nước ta chủ yếu sản xuất SO2 bằng phương pháp nào? (đốt cháy S hay quặng FeS2)? Tại sao? 5. Quan sát bảng tính tan, kết hợp SGK và cho biết độ tan của các muối sunfua theo bảng sau:


Tan trong nước

Không nước

tan

trong Không

nhưng

trong

tan

trong

tan nước và không tan HCl, trong

H2SO4 loãng

HCl,

H2SO4 loãng

Muối sunfua

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: IV. Điều chế H2S và SO2 1. Điều chế H2S: - Trong công nghiệp: không sản xuất H2S. FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

- Trong phòng thí nghiệm: 2. Điều chế SO2: a. Trong phòng thí nghiệm

Na 2SO3 +H2SO4  Na 2SO4 +H2O+SO2

b. Trong công nghiệp t S+O2   SO2 o

t 4FeS2 +11O2   2Fe2O3 +8SO2 o

V. Tính chất của muối sunfua - Tan trong nước: Na2S, K2S, (NH4)2S, BaS,… - Không tan trong nước nhưng tan trong HCl, H2SO4 loãng: FeS, ZnS, MnS,… - Không tan trong nước và không tan trong HCl, H2SO4 loãng: CuS, PbS, Ag2S, SnS, CdS, HgS… - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.


+ Thông qua báo cáo của cá nhân/nhóm: GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào của HS cần phải điều chỉnh, bổ sung. D. Hoạt động luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học về bài lưu huỳnh. - Tiếp tục củng cố các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học, tính toán, hợp tác. - Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. b) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: - Ở HĐ này GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ nhằm chia sẻ, thảo luận kết quả. Sau đó, GV mời một số HS lên trình bày, các thành viên khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Khi cho SO2 sục từ từ đến dư vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan. Dung dịch X là A. NaOH.

B. Ba(OH)2.

C. Ca(HCO3)2.

D. H2S.

Câu 2: Khi làm thí nghiệm, để giảm thiểu lượng khí SO2, H2S, Cl2 thoát ra gây ảnh hưởng sức khỏe, người ta thường sục ống dẫn khí vào bình đựng A. nước vôi trong. B. rượu etylic.

C. axit sunfuric.

D. natri clorua.

Câu 3: Tinh chế CO2 có lẫn tạp chất SO2 người ta dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch A. Ca(OH)2 dư.

B. NaOH dư.

C. Br2 dư.

D. Ba(OH)2 dư.

Câu 4: Sục V lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch brom dư thu được dung dịch A. Thêm dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc thu được 34,95 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 3,36.

B. 6,72.

C. 5,04.

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.

D. 8,96.


- Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: - HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi/bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. - Rèn năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập thực tiễn sau: Các nhóm 1: Theo cách chữa bệnh dân gian, khi một người bị trúng gió sẽ được cạo gió bằng cách sử dụng đồng tiền hoặc muỗng thìa bằng bạc để đánh gió bằng cách cạo trên xương sống. Sau khi cạo gió các dụng cụ này sẽ bị xám đen tương tự khi chúng ta đã dùng rất lâu ngày trong không khí. Hãy giải thích hiện tượng trên và tìm cách khắc phục đồng tiền trắng trở lại? Từ đó, hãy cho biết tại sao khi ta hít phải một lượng khí H2S quá nhiều thì có thể dẫn đến tử vong? Các nhóm 2: Mấy ngày qua, khu phố 15D đang chìm trong một mùi hôi thối nồng nặc của rác thải. Nguyên nhân là do mỗi người dân có ý thức quá k m trong việc vệ sinh làng xóm, ai cũng cho mình cái lý do nhà mình mình sạch còn ngoài đường thì để bác lao công lo, mà mỗi ngày thì bác lao công chỉ đi một lần nên việc thu gom rác hoàn toàn là điều không thể. Tình trạng rác ngổn nghênh tái diễn ngày một đang gây nên những mối lo ngại về sức khỏe của con người mà nhiều người không biết được. Do đó việc tổ chức tuyên truyền giáo dục ý thức người dân là một điều nên làm lúc này. Bác tổ trưởng tổ dân phố đang phân vân không biết nên tuyên


truyền như thế nào để mọi người bỏ rác đúng nơi quy định? Em hãy giúp bác nh ! (Có thể thiết kế 1 áp phích, băng rôn với 1 lời kêu gọi hành động) Các nhóm 3: SO2 là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh việc được sản xuất để phục vụ cho công nghiệp thì một lượng khí SO2 cũng được sinh ra do quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), thoát vào bầu khí quyển và là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa axit, đem lại những tác hại to lớn cho môi trường tự nhiên cũng như sức khỏe con người. Và hiện nay mưa axit không còn là một vấn đề riêng của một quốc gia nào nữa mà nó đang trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại. Vậy để hạn chế tình trạng này thì chúng ta phải làm gì? Các em hãy đề ra các biện pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế việc xuất hiện mưa axit nh ! c) Phƣơng thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm, hướng dẫn HS tìm tài liệu tham khảo (internet, thư viện…) d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS. e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ học của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS. PHỤ LỤC 2 1. Ma trận đề kiểm tra bài Flo – Brom – Iot Nội

Loại

Nhận biết

Thông

Vận

Vận

Năng

dung

câu

(Mô tả yêu

hiểu

dụng

dụng

lực cần

cầu cần

(Mô

tả thấp

cao

hƣớng

đạt)

yêu

cầu (Mô

hỏi/bài tập

cần đạt)

yêu

tả (Mô tả tới cầu yêu cầu

cần đạt) FLO

Câu hỏi - Nêu được -

BROM

/bài tập tính chất vật bằng

Cân -

Phân

biệt dung

cần đạt) giải

NL


IOT

định

lí, trạng thái phản ứng dịch mất

quyết

tính

tự nhiên của hóa học.

các vấn

flo – brom – định

iot.

- Nêu được oxi

nhãn.

Xác

đề thông

số

qua môn

hóa

hóa học.

tính chất hóa và vai trò

-

học cơ bản các

vận

của

flo

brom – iot.

chất

– trong

NL

dụng

phản ứng.

kiến

Bài tập

- Giải các - Tính độ

thức vào

định

bài

tập tinh khiết

cuộc

lượng

qua

một hóa chất

sống

số

bước đã dùng.

- NL sử

suy luận:

dụng

phần trăm

ngôn

thể

ngữ

tích

và

chữ viết

khí.

Tinh hóa học.

Bài tập

-

thực

chế,

-

hành/thí

tách

tính

nghiệm

chất.

toán.

4 câu (4

3 câu (3

2 câu (2

1 câu (1

điểm)

điểm)

điểm)

điểm)

2. Đề kiểm tra thực nghiệm chủ đề Flo – Brom – Iot ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

Họ và tên:.................................................. Lớp: ................................................. Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

NL


Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Các halogen có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất. (2) Liên kết trong phân tử các halogen là liên kết phân cực. (3) Trong tự nhiên, flo tồn tại dưới dạng quặng florit (CaF2) và criolit (Na3AlF6). (4) Flo là chất khí, màu lục nhạt; brom là chất lỏng, màu nâu đỏ; iot là chất rắn, màu đen tím. Số phát biểu đúng là: A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 2: Nguồn chủ yếu để điều chế iot trong công nghiệp là A. rong biển.

B. nước biển.

C. muối mỏ.

D. quặng.

Câu 3: Tính oxi hóa của các halogen tăng dần theo thứ tự nào dưới đây? A. F2 < Cl2 < Br2 < I2.

B. Cl2 < F2 < Br2 < I2.

C. I2 < Br2 < Cl2 < F2.

D. Br2 < F2 < Br2 < I2.

Câu 4: Brom tan rất ít trong dung môi nào dưới đây? A. Xăng.

B. Benzen.

C. Nước.

D. Rượu.

Câu 5: Cho phản ứng hóa học: Br2 + Cl2 + H2O → HBrO3 + HCl Tỉ lệ tối giản giữa số nguyên tử bị khử và số nguyên tử bị oxi hóa là A. 3:1.

B. 1:3.

C. 1:5.

D. 5:1.

Câu 6: Cho 20,16 lít (ở đktc) hỗn hợp hơi gồm Cl2 và I2 tác dụng đủ với bột sắt nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tạo ra 218,5g muối. Phần trăm thể tích của Cl2 trong hỗn hợp là A. 33%.

B. 67%.

C. 27%.

D. 72%.

Câu 7: Dãy gồm tất cả các axit có thể chứa trong bình thủy tinh là: A. H2SO4, HF, HNO3.

B. HCl, HF, HBr.

C. HNO3, HCl, HI.

D. HI, H2SO4, HF.

Câu 8: Nhóm thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch KI, HCl, H2SO4, NaCl đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn là: A. NaOH và quỳ tím.

B. quỳ tím và AgNO3.

C. AgNO3 và phenolphtalein.

D. Ba(OH)2 và AgNO3.


Câu 9: Cho 23,7 gam KMnO4 có lẫn tạp chất tác dụng với dung dịch HCl dư thu được lượng khí clo đủ đẩy được iot ra khỏi dung dịch chứa 83 gam KI. Độ tinh khiết của KMnO4 đã dùng là A. 54,55%.

B. 45,45%.

C. 33,33%.

D. 66,67%.

Câu 10: Phương pháp nào dưới đây dùng để thu được muối NaCl tinh khiết có lẫn tạp chất NaI? A. sục F2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn. B. sục Cl2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn. C. sục Br2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn. D. sục I2 đến dư, sau đó đun nóng, cô cạn. 3. Ma trận đề kiểm tra bài Lƣu huỳnh Nội

Loại

Nhận biết

Thông

Vận dụng

Vận

Năng

dung

câu

(Mô tả yêu

hiểu

thấp

dụng

lực

hỏi/bài

cầu cần đạt)

(Mô tả

(Mô tả yêu

cao

cần

yêu cầu

cầu cần

(Mô tả

hƣớng

cần đạt)

đạt)

yêu cầu

tới

tập

cần đạt) LƢU

Câu hỏi - Biết được vị -

Giải - Vận dụng

HUỲNH / bài tập trí lưu huỳnh thích được kiến

thức

-

NL

giải

định

trong BHTTH, vì sao S đã học giải

quyết

tính

cấu

các

hình vừa

electron của S. tính

có thích

các

oxi hiện tượng

- Hai dạng thù hóa vừa có thường gặp hình của S.

tính khử.

- Biết các số -

trong

Viết sống.

đời

vấn đề thông qua môn

được một

hóa

- Biết tính chất số PTHH

học.

OXH của S.

hóa học (khử của và

oxi

lưu

hóa) huỳnh với

vận

NL


của S.

các

kim

dụng

- Ứng dụng, loại

khác

kiến

trạng thái tự như

Cu,

thức

nhiên và cách Zn, Al,...

vào

sản xuất lưu - Xác định

cuộc

được

huỳnh.

Bài tập -

Xác

số

sống.

oxi hóa và

-

vai trò các

sử

chất trong

dụng

phản ứng.

ngôn

định

NL

Vận ngữ và

-

định

được mối liên

dụng

lượng

hệ

trực tiếp

định luật viết

giữa các đại

bảo toàn hóa

lượng và tính

e,

được các đại

toàn

-

lượng cần tìm.

khối

tính

chữ

bảo học. NL

lượng để toán. giải

bài

tập tổng hợp

về

S. Bài tập Nêu được các

- Xử lí các

hiện tượng xảy

tình huống

thực

hành/thí ra.

xảy

nghiệm

trong

ra lúc

thí nghiệm. 4 câu (4 điểm)

3 câu (3

2 câu (2

1 câu (1

điểm)

điểm)

điểm)


2. Đề kiểm tra thực nghiệm chủ đề Lƣu huỳnh ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

Họ và tên:.................................................. Lớp: ........................................................ Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) S nằm ở chu kì 3, nhóm IVA trong bảng hệ thống tuần hoàn. (2) ưu huỳnh có 2 dạng thù hình là: đơn tà và tà phương. (3) ưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với kim loại. (4) 90% lượng lưu huỳnh khai thác dùng để sản xuất axit sunfuric. (5) ưu huỳnh chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất. (6) Để khai thác lưu huỳnh trong các mỏ người ta dùng phương pháp Frasch. Số phát biểu đúng là A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 2: Các số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh là: A. -2, 0, +4, +6.

B. -2, 0, +4, +5.

C. -2, 0, +3, +6.

D. 0, +2, +4, +6.

Câu 3: Khi lưu huỳnh cháy trong oxi cho ngọn lửa màu A. đỏ.

B. xanh.

C. vàng.

D. tím.

Câu 4: Đốt 33,6 lít khí H2S trong điều kiện thiếu không khí thu được m (gam) S. Giá trị của m là A. 48.

B. 32.

C. 64.

D. 56.

Câu 5: ưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dãy gồm các chất nào dưới đây? A. Mg, Al, O2.

B. Cu, Pb, H2.

C. Al, Pb, Cl2.

D. Mg, Cu, F2.

Câu 6: ưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử do có A. mức oxi hóa trung gian.

B. mức oxi hóa cao nhất.

C. mức oxi hóa thấp nhất.

D. cặp electron chưa liên kết.

Câu 7: Phản ứng nào dưới đây S vừa đóng vai trò chất khử vừa đóng vai trò chất oxi hóa?


A. S + 3F2 → SF6.

B. 4S + 6NaOH → 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.

C. S + 2Na → Na2S.

D. S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.

Câu 8: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may đánh vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất dùng để khử độc là A. bột sắt.

B. nước vôi.

C. nước.

D. bột lưu huỳnh.

Câu 9: Để diệt chuột trong một nhà kho người ta thường dùng phương pháp đốt lưu huỳnh, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sung yết hầu co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến ngạt mà chết. Chất đã làm chuột chết là A. H2S.

B. SO2.

C. SO3.

D. H2SO4.

Câu 10: Trộn 11,2 gam bột sắt với 4,8 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,8.

B. 5,6.

C. 7,2.

D. 4,8.

PHỤ LỤC 3 PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN HỌC SINH VỀ THỰC TRẠNG DẠY HỌC THEO NHÓM MÔN HÓA HỌC Ở TRƢỜNG THPT

Thân chào các em học sinh yêu quí! Với mong muốn nghiên cứu thực trạng dạy học theo nhóm ở một số trường THPT, các em vui lòng tham gia trả lời phiếu thăm dò ý kiến sau:

Họ và tên học sinh:.................................................. Lớp:......................................................................... Em hãy cho biết ý kiến của mình qua các câu hỏi sau. Đánh dấu X vào đáp án em chọn hoặc ghi ý kiến khác của em. Câu 1:


Em có thích kiểu học hợp tác theo nhóm không? Rất thích Thích Bình thường Không thích

Câu 2: Theo em học theo nhóm có tác dụng gì? Dễ hiểu và nhớ bài lâu hơn Không khí thoải mái, dễ tiếp thu bài học Hình thành thói quen làm việc tập thể Cảm thấy vui, hào hứng hơn khi tự mình khám phá và chinh phục được kiến thức Giải quyết công việc dễ dàng hơn Ý kiến khác

Câu 3: Phương pháp học theo nhóm có gây khó khăn gì cho em không? Mất thời gian để di chuyển vị trí Giờ học ồn ào làm mất sự tập trung Nhiều bạn thụ động, không ý thức tự giác trong thảo luận nhóm Sự chênh lệch học lực các bạn trong nhóm và giữa các nhóm làm ảnh hưởng hiệu quả thảo luận và kết quả đánh giá của nhóm Chưa quen với cách học này Ý kiến khác


Câu 4: Em có muốn học theo phương pháp này thường xuyên không? Có Không


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN CÁC NGUYÊN TỐ by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu