Skip to main content

DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG HÓA HỌC 12

Page 1

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CI

AL

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

ƠN

OF

FI

PHÙNG THỊ MAI HƢƠNG

SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG

NH

SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

M

QU

Y

VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH

DẠ Y

KÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CI

AL

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

OF

FI

PHÙNG THỊ MAI HƢƠNG

SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC

ƠN

THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

NH

HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Y

VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH

QU

Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hoá học

M

Mã số: 8.14.01.11

KÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

DẠ Y

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu

HÀ NỘI, 2018


L FI CI A

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu đã tận tâm giúp em

OF

trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành đề tài. Em cũng xin cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Hóa – Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức quan trọng và những chỉ dẫn quý báu giúp em hoàn thiện

ƠN

luận văn của mình.

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy, cô cùng toàn thể các em học sinh trường THPT Sơn Tây và trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ, động

NH

viên khuyến khích em trong suốt quá trình thực nghiệm và hoàn thành đề tài. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

gian học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, tháng 8, Năm 2018

Phùng Thị Mai Hương


L FI CI A

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa...........................................................................

Lời cảm ơn................................................................................ Mục lục....................................................................................

OF

Danh mục các chữ viết tắt.........................................................

Danh mục các bảng...................................................................... Danh mục các hình vẽ................................................................ 1

1. Lí do chọn đề tài …………………………………………………..

1

2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………...

2

3. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………....

2

4. Đối tượng , khách thể và phạm vi nghiên cứu ……………………

3

5. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………..

4

6. Giả thuyết khoa học ………………………………………………

4

7. Những đóng góp đề tài……………………………………………

4

8. Cấu trúc luận văn…………………………………………………

5

NỘI DUNG…………………………………………………………

6

QU Y

NH

ƠN

MỞ ĐẦU……………………………………………………………..

M

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG

KÈ

NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC 6

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu………………………………………

6

1.2. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trung học

7

Y

CHO HỌC SINH……………………………………………………

DẠ

phổ thông trong dạy học Hóa học…………………………………… 1.2.1. Khái niệm năng lực và cấu trúc chung của năng lực…………

7


1.2.1.1. Khái niệm và quan điểm về năng lực ……………………

L

1.2.1.2. Cấu trúc và các thành phần năng lực...................................

8

1.2.1.3. Những năng lực cần phát triển cho học sinh THPT………

10

1.2.1.4. Đánh giá năng lực……………….………………………...

10

a. Đánh giá thông qua quan sát…………………………………..

10

b. Đánh giá thông qua hồ sơ học tập……………………………..

11

OF

FI CI A

7

12

d. Đánh giá đồng đẳng…………………………………………..

12

e. Đánh giá thông qua bài kiểm tra………………………………

13

ƠN

c. HS tự đánh giá. ………………………………………………..

13

1.2.2.1. Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức hóa học……...

13

1.2.2.2. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học………

14

NH

1.2.2. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh THPT…..

1.2.2.3. Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức………

14

1.2.2.4. Các biện pháp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh……………………………………………………..

15

QU Y

1.2.2.5. Sự cần thiết của việc hình thành, phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh. …………………

16

1.3. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát 17

1.3.1. Phương pháp dạy học theo hợp đồng ………………………

17

1.3.1.1. Khái niệm dạy học theo hợp đồng………………………

17

1.3.1.2. Bản chất của dạy học theo hợp đồng……………………

17

1.3.1.3. Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng……………

18

KÈ

M

triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh……………………...

1.3.1.4. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo hợp 24

1.3.2. Kĩ thuật phối hợp với phương pháp dạy học theo hợp đồng…

25

1.3.2.1. Kĩ thuật sơ đồ tư duy…………………………………...

25

DẠ

Y

đồng…………………………………………………………………..


L

25

b. Phương pháp thiết lập sơ đồ tư duy……………………….

25

FI CI A

a. Khái niệm sơ đồ tư duy…………………………………… 1.3.2.2. Kĩ thuật khăn trải bàn…………………………………

26 26

b. Cách tiến hành…………………………………………….

26

1.3.2.3. Kĩ thuật dạy học theo nhóm……………………………

27

OF

a. Khái niệm………………………………………………….

27

b. Các cách thành lập nhóm. ………………………………..

27

c. Cách tiến hành hoạt động nhóm…………………………..

28

ƠN

a. Khái niệm………………………………………………….

1.4. Bài tập định hướng phát triển năng lực………………………….

28

1.4.1. Khái niệm và đặc điểm bài tập định hướng phát triển năng

NH

lực…………………………………………………………………….

29

1.4.1.1. Khái niệm về bài tập hóa học và bài tập định hướng 29

1.4.1.2. Đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực…

29

1.4.2.Phân loại bài tập định hướng phát triển năng lực……………

30

QU Y

phát triển năng lực……………………………………………………

1.4.3. Các bậc trình độ trong bài tập định hướng phát triển năng lực…………………………………………………………………….

31

1.5. Thực trạng năng lực vận dụng kiến thức của học sinh và việc sử

M

dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng, bài tập định hướng phát triển để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh ở một số 33

1.5.1. Mục đích điều tra……………………………………………

33

1.5.2. Đối tượng và địa bàn điều tra……………………………….

33

1.5.3. Nội dung và phương pháp điều tra………………………….

34

1.5.4. Kết quả điều tra……………………………………………..

35

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1…………………………………………….

38

DẠ

Y

KÈ

trường THPT………...………………………………………………..


HỢP ĐỒNG

L

FI CI A

CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO VÀ BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRONG - HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC

OF

SINH THPT………………………………………………………….

39

2.1. Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12…………………………………………

39

ƠN

2.1.1. Mục tiêu chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa 39

2.1.1.1.Kiến thức..........................................................................

39

2.1.1.2. Kĩ năng............................................................................

39

NH

học 12………........................................................................................

2.1.1.3. Thái độ............................................................................

40

2.1.1.4. Năng lực cần đạt được....................................................

40

2.1.2. Cấu trúc nội dung chương sắt và một số kim loại quan 40

2.1.3. Những điều cần lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học

40

QU Y

trọng - Hóa học 12................................................................................ chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12……………..

40

2.1.3.2. Về nội dung…………………………………………….

41

M

2.1.3.1.Vai trò của chương……………………………………... 2.2. Một số bài tập định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến

KÈ

thức dùng trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 THPT…………………………………….........................

42

2.2.1.Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập định hướng phát

DẠ

Y

triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh……………………...

42

2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực

vận dụng kiến thức cho học sinh…………………………………......

43


L

FI CI A

2.2.3. Một số bài tập định hướng phát triển năng lực sử dụng

trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học

12…………………………………………………………………….

2.2.3.1. Sắt và hợp chất của sắt…………………………………

44 44

2.2.3.2. Crom và kim loại chuyển tiếp quan trọng và hợp chất

OF

của chúng……….................................................................................

46

2.2.4. Phương pháp sử dụng bài tập để phát triển năng lực vận

47

2.2.4.1. Sử dụng trong các bài dạy nghiên cứu kiến thức mới….

47

ƠN

dụng kiến thức cho học sinh…………………………………………. 2.2.4.2. Sử dụng trong các bài luyện tập, ôn tập………………..

48

2.3. Áp dung phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học

NH

chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh…..………………….

49

2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung để áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng……….……………………………………………

49

QU Y

2.3.2. Thiết kế kế hoạch bài học áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng……………………......................................................

50

2.4. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh……………………………………………………………….

76

M

2.4.1. Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh…………………….……………………………….

76

KÈ

2.4.2.Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực vận dụng

kiến thức cho học sinh… …………………………………………….

80

2.4.3.Thiết kế phiếu tự đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của 82

2.4.4.Thiết kế bài kiểm tra Hóa học……………………………….

83

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2…………………………………………….

83

DẠ

Y

học sinh…..…………………………………………………………...


L

84

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm…………………………………

84

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm…………………………………

84

3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm…………………………………

84

3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm…………………………………

86

3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm…………………………………

86

OF

FI CI A

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……………………….

3.5.1. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm………….

86

3.5.2. Kết quả các bài kiểm tra ở trường thực nghiệm sư phạm…..

88

ƠN

3.5.3. Kết quả phân tích điểm của bài kiểm tra ở các trường thực 90

3.5.3.1. Trường THPT Sơn Tây………………………………...

90

3.5.3.2. Trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức…………………

92

NH

nghiệm sư phạm………………………………………………………

98

3.5.5. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm…………………….

99

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3…………………………………………….

101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………….

102

1. Kết luận chung……………………………………………………..

102

2. Khuyến nghị………………………………………………………..

102

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………..

104

PHỤ LỤC………………………………………………...………….

106

Phụ lục 1. …………………………………………………………….

106

Phụ lục 2. …………………………………………………………….

107

Phụ lục 3. …………………………………………………………….

108

Phụ lục 4. .……………………………………………………………

119

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

3.5.4. Kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh.


Chữ viết đầy đủ

Tên viết tắt Bài tập

BTHH

Bài tập hóa học

DH

Dạy học

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

NL

Năng lực

NLVDKT

Năng lực vận dụng kiến thức

PPDH

Phương pháp dạy học

SĐTD

Sơ đồ tư duy

SGK

Sách giáo khoa

TN

Thực nghiệm Thực nghiệm sư phạm Vận dụng kiến thức.

KÈ

M

VDKT

Y

ƠN

NH

QU Y

Trung học phổ thông

TNSP

DẠ

OF

BT

THPT

L

FI CI A

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN


L

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang 34

Bảng 1.2. Bảng tỉ lệ % về mức độ sử dụng các PPDH ở trường THPT……

35

FI CI A

Bảng 1.1. Đối tượng và địa bàn điều tra…………………………………… Bảng 1.3. Nhận thức của GV về vai trò của NLVDKT trong DH hóa học,

36

Bảng 2.1. Các tiêu chí và mức độ đánh giá NLVDKT của HS…………….

76

Bảng 3.1. Đối tượng, địa bàn và bài dạy TNSP……...……………………

85

Bảng 3.2. Kết quả bài kiểm tra trước tác động của lớp TN và lớp ĐC……..

89

OF

thực trạng và mức độ đạt được về NL này của HS…………………………

Bảng 3.3. So sánh kết quả bài kiểm tra trước khi tác động của nhóm TN và 89

Bảng 3.4. Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 1………………………..

90

Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 2………………………...

90

ƠN

ĐC………………………………………………………………………….

NH

Bảng 3.6. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1 của Trường THPT Sơn Tây………………………………………………

91

Bảng 3.7. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số

QU Y

2 của Trường THPT Sơn Tây………………………………………………

91

Bảng 3.8. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1 của Trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức………………………………..

92

Bảng 3.9. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số

M

2 của Trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức……………………………….. Bảng 3.10. Bảng phân loại kết quả học tập của HS Trường THPT Sơn Tây.

93 95

KÈ

Bảng 3.11. Bảng phân loại kết quả học tập của HS Trường THPT Vạn Xuân….…………………………………………………………………......

96

Bảng 3.12. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng…………………………

97

Y

Bảng 3.13. Kết quả đánh giá của GV và HS về NL VDKT của HS thông

DẠ

qua bảng kiểm quan sát……………………………………………………

98


L

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang 61

Hình 2.2. Sơ đồ tư duy chung hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ 1…...

72

FI CI A

Hình 2.1. Sơ đồ tư duy chung hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ 1…... Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài kiểm tra số 1 – THPT Sơn Tây……………………………………………………………………….

94

Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài kiểm tra số 2 – THPT Sơn

OF

Tây…….………………………………………………………………….

94

Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài kiểm tra số 1 – THPT Vạn 95

Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài kiểm tra số 2 – THPT Vạn

95

ƠN

Xuân……………………………………………………………………… Xuân …………………………………………………………………..… Hình 3.5. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài kiểm tra số 1 –

NH

Sơn Tây)……..………………………………………………………….

96

Hình 3.6. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài kiểm tra số 2 – Sơn Tây)………………………………………………………….............

96

QU Y

Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài kiểm tra số 1 – Vạn Xuân)…………………………………………………………..........

97

Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài kiểm tra số 2 –

DẠ

Y

KÈ

M

Vạn Xuân)………………………………………………………………...

97


L

1

FI CI A

MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài

“Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo” với mục tiêu tổng quát đến 2020 nền giáo dục Việt Nam được “ đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập

OF

quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa…” [7]. Để đạt được mục tiêu đó phải thực hiện tốt 8 giải pháp, trong đó, giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt. Nâng cao trình độ chuyên môn

ƠN

cũng như trình độ nghiệp vụ sư phạm của các giáo viên nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực vì “chất lượng người thầy” quyết định cho chất lượng của nguồn nhân lực của đất nước. Muốn vậy, ngoài việc các giáo viên phải tích phương pháp dạy học.

NH

cực tham gia các lớp học nâng cao, có tinh thần tự học mà còn phải tiếp tục đổi mới Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và học tập, Đảng và Nhà nước cũng như Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra

QU Y

nhiều nghị quyết, chỉ thị nhằm thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học. Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 (điều 5, khoản 2) đã ghi: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả

M

năng thực hành, lòng say mê học tập, ý trí vươn lên”. Trước những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào

KÈ

tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã đưa ra yêu cầu giáo viên của tất cả trường, các cơ sở giáo dục đều phải có sự đổi mới về phương pháp dạy học (PPDH) để phù hợp với nội dung bài học, phù hợp với trình độ học sinh (HS), phù hợp với đặc điểm của môn

DẠ

Y

học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất HS và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới trong


L

2

FI CI A

giai đoạn hiện nay. Với cương vị là giáo viên đang giảng dạy bộ môn Hóa học tại một trường trung học phổ thông (THPT) thuộc Hà Nội, với mong muốn sử dụng có hiệu

quả các PPDH theo hướng đổi mới. Chúng tôi muốn sử dụng kết hợp PPDH theo hợp đồng cùng với một số kĩ thuật dạy học tích cực khác vào quá trình dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng sáng tạo của HS với mục đích nâng cao hiệu quả

OF

và chất lượng giáo dục. Hơn nữa, hóa học là một môn khoa học gắn liền với thực tiễn cuộc sống, việc dạy và học hóa học phải gắn lí thuyết với thực hành, thực tiễn đời sống và sản xuất. Sử dụng bài tập hóa học là một trong các khâu của quá trình dạy học hóa

ƠN

học là rất cần thiết, tạo cho học sinh sự hứng thú, hăng say trong học tập, thấy được sự thiết thực của học tập, sau là giúp cho HS hình thành và phát triển năng lực (NL) trong đó có năng lực vận dụng kiến thức (NLVDKT).

NH

Vì các lí do trên nên chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh”.

QU Y

2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng PPDH theo hợp đồng trong dạy học(DH) hóa học nhằm phát triển NLVDKT cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu

M

3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài

KÈ

3.1.1. Cở sở lí luận

Tổng quan các vấn đề về định hướng đổi mới PPDH, NL và phát NLVDKT cho

HS (Khái niệm, cấu trúc, biểu hiện…); PPDH theo hợp đồng (Khái niệm, quá trình

DẠ

Y

thực hiện, ưu, nhược điểm của phương pháp,…).


3.1.2. Cơ sở thực tiễn

FI CI A

L

3

Điều tra làm rõ thực trạng NLVDKT của HS và việc sử dụng PPDH theo hợp đồng trong dạy học môn Hóa học ở cấp THPT nhằm phát triển NLVDKT cho HS.

3.2. Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương sắt và một số kim loại quan trọng chương trình Hóa học lớp 12 ở trung học phổ thông

OF

3.3. Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh và thiết kế kế hoach bài học minh họa 3.4. Nghiên cứu, xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực sử dụng phối

ƠN

hợp với dạy học theo hợp đồng để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

3.5. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông

NH

qua phương pháp dạy học theo hợp đồng và bài tập định hướng phát triển năng lực

3.6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các đề xuất đưa ra.

QU Y

4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh thông qua áp dụng PPDH theo hợp đồng và bài tập (BT) định hướng phát triển NL trong dạy học Hóa học 12.

M

4.2. Khách thể nghiên cứu Quá trình nghiên cứu dạy học môn Hóa học ở THPT.

KÈ

4.3. Phạm vi nghiên cứu NLVDKT hóa học của HS thông qua áp dụng PPDH theo hợp đồng, sử dụng

BT định hướng phát triển NL trong dạy học (DH) chương sắt và một số kim loại quan

DẠ

Y

trọng – Hóa học 12.


L

4

FI CI A

5. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau: 5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Sử dụng phối hợp các phương pháp, phân tích, phân loại, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong việc tổng quan các tài liệu lý luận thu thập được.

OF

5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát khoa học và phương pháp điều tra: Quan sát các hoạt động học tập của HS, phỏng vấn, điều tra làm rõ thực trạng sử dụng PPDH hóa học

ƠN

theo hợp hợp đồng và các PPDH khác nhằm phát triển NLVDKT cho học sinh THPT. Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến chuyên gia về một số kế hoạch bài dạy và cách thức tổ chức hoạt động DH theo tiến trình của PPDH theo hợp đồng và

NH

sự phù hợp của hệ thống BT định hướng phát triển NL đã xây dựng. Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất đưa ra về việc áp dụng tốt PPDH theo hợp đồng chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12 để

QU Y

phát triển được NLVDKT hóa học cho HS THPT. 5.3. Phương pháp xử lí thông tin

Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng để xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm đã thu thập được từ các kết luận.

M

phương pháp nghiên cứu khác nhau như quan sát, điều tra, thực nghiệm,… từ đó rút ra

KÈ

6. Giả thuyết khoa học Nếu vận dụng PPDH theo hợp đồng, kết hợp hợp lí với các phương pháp và kỹ

thuật dạy học tích cực khác trong DH thì sẽ phát triển được NLVDKT cho HS.

DẠ

Y

7. Những đóng góp đề tài


L

5

FI CI A

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc phát triển NLVDKT hóa học trong nhận thức học tập và đời sống.

Điều tra, đánh giá thực trạng sử dụng PPDH theo hợp đồng và BT định hướng NL để phát triển NLVDKT cho HS ở một số trường THPT thuộc thị xã Sơn Tây và Huyện Hoài Đức – Hà Nội.

OF

Tuyển chọn, xây dựng hệ thống BT định hướng phát triển NLVDKT cho HS chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12.

Đề ra biện pháp sử dụng PPDH theo hợp đồng phối hợp với BT định hướng phát

ƠN

triển NL trong DH để phát triển NLVDKT cho HS. Thiết kế 03 kế hoạch bài dạy minh họa.

Xây dựng bộ công cụ đánh giá NLVDKT của HS thông qua sử dụng PPDH theo 8. Cấu trúc luận văn

NH

hợp đồng.

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

QU Y

Chương 2: Áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng và bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT

DẠ

Y

KÈ

M

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm


L

6

FI CI A

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

OF

Trên thế giới, định hướng phát triển NL được chú ý từ lâu có nhiều công trình được nghiên cứu trong thời gian dài coi đây là định hướng phát triển HS. Ở Việt Nam, trong những năm gần đây mới bắt đầu giáo dục theo định hướng phát triển NL và đã có

ƠN

một số công trình nghiên cứu vấn đề này như:

- Kiều Phương Hảo (2010), “Nghiên cứu và áp dụng PPDH theo hợp đồng và dạy học theo góc phần rèn luyện kĩ năng dạy học cho sinh viên Hóa học Trường Đại

NH

học sư phạm”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội. - Hoàng Thị Kim Liên (2011), “Nghiên cứu và áp dụng PPDH theo hợp đồng và dạy học theo góc trong môn hóa học ở trường THPT – phần phi kim hóa học 10 nâng cao”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội.

QU Y

- Trần Thị Tao Ly (2011), Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT, Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, trường ĐHSP HàNội.

- Nguyễn Văn Khánh (2012), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH

M

có nội dung thực tiễn để phát triển NL vận dụng kiến thức của học sinh THPT tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao), Luận văn Thạc sĩ Sư phạm hóa

KÈ

học, trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia HàNội. - Nguyễn Phương Hoài Sơn (2012), “Sử dụng PPDH theo hợp đồng trong dạy

học hóa học lớp 10 nâng cao phần phi kim”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại học

DẠ

Y

sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.


L

7

FI CI A

- Trương Thị Cẩm Viên (2014), “Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng

trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 12”, luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

- Nguyễn Thị Thanh Xuân (2016), “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức thông qua dạy học phần ancol – phenol – Hóa học 11 – THPT”, luận văn thạc sĩ sư

OF

phạm hóa học, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội.

- Nguyễn Thị Tuyết (2017), “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn thông qua dạy học

ƠN

hóa học chương 6, chương 7, lớp 10”, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội.

Các luận văn trên, chủ yếu tập trung nghiên cứu về phương pháp dạy học theo

NH

hợp đồng và tuyển chọn sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển NL của HS nhưng chưa chú ý đến việc kiểm tra, đánh giá NLVDKT của HS. Nội dung của các đề tài chưa nghiên cứu một cách hệ thống. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài là cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn trong việc phát triển nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

QU Y

1.2. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học môn Hóa học

1.2.1. Khái niệm năng lực và cấu trúc chung của năng lực 1.2.1.1. Khái niệm và quan điểm về năng lực

M

Theo [1, tr. 67 - 68] Khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. - NL được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một

KÈ

công việc.

- NL bao gồm các kiến thức, kĩ năng cũng như quan điểm và thái độ mà một cá

DẠ

Y

nhân có thể hành động thành công trong các tình huống mới.


L

8

FI CI A

- NL là “khả năng giải quyết” và mang nội dung khả năng và sự sẵn sàng để giải quyết các tình huống.

- Theo John Erpenbeck, “NL được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hóa qua ý chí”.

OF

- Weinert (2001) định nghĩa: “NL là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách

ƠN

nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”.

- NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm.

NH

- NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

QU Y

Theo [5, tr.36], NL là thuộc tính cá nhânđược hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phépcon người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong

M

những điều kiện cụ thể. 1.2.1.2. Cấu trúc và các thành phần năng lực

DẠ

Y

KÈ

Theo [1, tr. 68 - 69], để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại NL khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau. Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể.


OF

FI CI A

L

9

ƠN

- NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên

NH

môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. - NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề.

QU Y

NL phương pháp bao gồm NL phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề.

- NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những

M

tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao

KÈ

tiếp.

- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những

cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và

DẠ

Y

thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ


L

10 và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm.

FI CI A

chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại NL khác nhau. Ví dụ NL của giáo viên bao gồm những nhóm cơ bản sau: NL

OF

dạy học, năng lực giáo dục, NL chẩn đoán và tư vấn, NL phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.

1.2.1.3. Những năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông

ƠN

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể xác định cần hình thành và phát triển cho HS những NL cốt lõi như NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những NL chung cốt lõi này được tất cả các môn học và hoạt

NH

động giáo dục góp phần hình thành, phát triển cho HS ở mọi cấp học. Đồng thời còn có những NL chuyên môn được hình thành phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục bao gồm NL ngôn ngữ; NL tính toán; NL tìm hiểu tự nhiên, xã hội; NL công nghệ; NL tin học; NL thẩm mĩ và NL thể chất.

QU Y

Môn Hóa học cần hình thành và phát triển cho HS những NL đặc thù của môn học như NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành hóa học; NL tính toán hóa học; NL giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học; NLVDKT hóa học vào cuộc sống [4, tr. 42].

M

1.2.1.4. Đánh giá năng lực Theo [4; tr. 88 - 89] việc đánh giá NL của HS được thực hiện bằng các phương

KÈ

pháp và công cụ đánh giá sau: a. Đánh giá thông qua quan sát. Đánh giá thông qua quan sát là thông qua sự quan sát mà đánh giá các thao tác,

DẠ

Y

động cơ, các hành vi, thái độ, sự tiến bộ của các kĩ năng học tập của người học suốt cả


L

11

FI CI A

quá trình dạy học từ đó giúp cho người học có thái độ học tập tích cực và tăng cường các kĩ năng học tâp.

Công cụ để đánh giá NL thông qua quan sát là dùng bảng kiểm hoặc phiếu quan sát hoặc quan sát tự do và ghi chép lại bằng nhật kí dạy học. Khi đánh giá NL thông qua quan sát, GV cần tiến hành các hoạt động:

OF

+ Xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi cần quan sát.

+ Xác định các tiêu chí cho từng nội dung quan sát thông qua biểu hiện của các năng lực cần đánh giá.

ƠN

+ Thiết lập bảng kiểm, phiếu quan sát.

+ Ghi chú những thông tin chính vào phiếu quan sát + Quan sát và ghi chép đầy đủ những biểu hiện quan sát được vào phiếu quan

NH

sát.

b. Đánh giá thông qua hồ sơ học tập.

Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự đánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi lại kết

QU Y

quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới…Hồ sơ học tập như một bằng chứng về những điều mà các em đã tiếp thu được.

M

Đánh giá thông qua hồ sơ học tập là sự theo dõi, ghi chép được của chính HS những gì HS đạt được, cũng như thái độ, ý thức của HS với quá trình học tập của mình

KÈ

và kết quả học tập của bản than nhằm làm cho HS thấy được sự tiến bộ, điểm mạnh, điểm yếu, tự đánh giá để tìm nguyên nhân, cách khắc phục trong thời gian tới. Trong hồ sơ học tập, HS lưu giữ những sản phẩm để chứng minh cho kết quả

DẠ

Y

học tập của mình và lời nhận xét của GV.


L

12

FI CI A

Như vậy, việc đánh giá NL của HS cần có sự phối hợp của nhiều phương pháp

đánh giá và sử dụng nhiều công cụ khác nhau. GV cần xác định rõ mục tiêu, nội dung đánh giá để lựa chọn phương pháp và thiết kế các công cụ đánh giá cho phù hợp. c. HS tự đánh giá.

HS tự đánh giá kiến thức, kỹ năng và mục tiêu học tập của chính mình trước,

OF

trong hoặc sau các giờ học. HS có thể đánh giá kiến thức, thái độ lẫn nhau trong các giờ học.

Công cụ để HS tự đánh giá là các bài kiểm tra, xây dựng bảng hỏi hoặc giao cho

ƠN

HS các bài tập tự đánh giá, bài báo cáo/ dự án hoặc thiết kế bảng kiểm kèm theo. + Đối với các bài kiểm tra trên lớp: Sua khi HS làm bài GV có thể cho HS tự đánh giá bài của mình hoặc đánh giá bài của bạn thông qua việc cung cấp cho HS các

NH

em đáp án của bài kiểm tra.

+ Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/ dự án: GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập, báo cáo/ dự án, sau đó các em tự đánh giá bài làm của mình thông qua

QU Y

bảng kiểm. d.Đánh giá đồng đẳng.

Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng lớp hoặc cùng tham gia một hoạt động/ chương trình học tập sẽ đánh giá công việc lẫn nhau. HS đánh giá lẫn nhau dựa trên các tiêu chí được định sẵn. Các tiêu chí này sẽ do GV tự xác định

M

hoặc do GV và HS cùng thống nhất xác định, phải thực hiện bằng những ngôn từ cụ

KÈ

thể, phù hợp với khả năng nhận thức của HS. Đánh giá đồng đẳng giúp HS làm việc hợp tác, cho phép HS tham gia nhiều hơn

vào quá trình học tập và đánh giá;có thể học hỏi những điểm hay hoặc rút kinh nghiệm

Y

từ những chưa tốt của bạn; hình thành khả năng tự chịu trách nhiệm với những nhận

DẠ

xét, đánh giá của mình về bạn học; thông qua việc đánh giá bạn học, học sinh hình


L

13

FI CI A

thành rõ ràng hơn trong bản thân mình các yêu cầu về học tập, về cách ứng xử với

người khác, từ đó, điều chỉnh hay phát triển hành vi, thái độ của bản thân. Tuy nhiên đánh giá đồng đẳng phụ thuộc rất nhiều vào cảm tính của học sinh; khó thu thập được thông tin về những học sinh nhút nhát, ít được bạn chú ý. ™ e. Đánhgiáthôngquabàikiểmtra.

OF

GV có thể đánh giá HS thông qua các bài kiểm tra 10 phút, 15 phút, 30 phút hoặc 45 phút có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận hoặc kết hợp cả hai để đánh giá xem người học đang ở đâu trong quá trình dạy học, từ đó giúp đỡ, định

ƠN

hướng cho người học để học tập tốt hơn hoặc người dạy có thể thay đổi cách dạy bài học để đáp ứng với trình độ lĩnh hội của HS.

Khi đánh giá bài kiểm tra GV không chỉ căn cứ vào nội dung khoa học mà còn trình đánh giá như sau:

NH

phải đánh giá về cách trình bày, diễn đạt, chữ viết, bố cục…GV có thể áp dụng quy

Bước1: Cho HS làm bài kiểm tra

QU Y

Bước2: GV công bố đáp án cho đề kiểm tra Bước3: GV yêu cầu HS tự chấm bài làm của mình và chấm bài cho nhau. Bước4: GV chấm bài của HS và đánh giá. Bước 5: GV trả bài và nhận xét chi tiết bài kiểm tra cho HS.

M

1.2.2. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học của học sinh trung học phổ thông

KÈ

1.2.2.1. Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức hóa học Trong các NL chuyên biệt về môn Hóa học thì NLVDKT hóa học một trong

những năng lực quan trọng cần được hình thành và phát triển trong dạy học Hóa học ở

DẠ

Y

trường THPT.


L

14

FI CI A

Từ khái niệm về NL, chúng tôi cho rằng “NLVDKT hóa học là khả năng chủ

thể vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú… để giải quyết có hiệu quả các vấn đề có liên quan đến hóa học”.

Theo [9, tr. 8], NLVDKT của HS là khả năng của người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc

OF

sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng, phức tạp của đời sống một cách có hiệu quả và có khả năng biến đổi nó. NLVDKT thể hiện ở phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm

ƠN

lĩnh tri thức.

1.2.2.2. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học Theo [2, tr. 45- 46], NLVDKT hóa học của HS THPT được mô tả gồm các NL

NH

thành phần sau:

- NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức đã học. - NL, quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức hóa học vận dụng trong học tập và thực tiễn.

QU Y

- NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, lĩnh vực khác nhau.

- NL phát hiện các vấn đề và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích. - NL độc lập, sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề học tập và thực tiễn.

M

1.2.2.3.Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức Theo [2, tr. 45 - 46], NLVDKT được mô tả bằng các biểu hiện sau:

KÈ

- Có NL hệ thống hóa, phân loại được kiến thức hóa học. Hiểu rõ đặc điểm, nội

dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó.VDKT chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong học tập, trong

DẠ

Y

cuộc sống tự nhiên và xã hội.


L

15

FI CI A

- Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng

kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng vào vấn đề gì, lĩnh vực gì trong cuộc sống tự nhiên và xã hội.

- Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề, lĩnh vực khác nhau. Định hướng được kiến thức hóa học một cách tổng hợp.

OF

- Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào kiến thức hóa học và kiến thức liên môn khác.

ƠN

- Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề. Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.

NH

1.2.2.4. Các biện pháp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh NLVDKT hóa học của HS THPT được mô tả thông qua 5 NL thành phần và có các mức độ biểu hiện cụ thể của mỗi NL. Từ cấu trúc này của NL mà GV có thể nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển NL cho HS. Có nhiều biện pháp có thể áp dụng

QU Y

để phát triển NLVDKT hóa học cho HS THPT như: - Xác định nội dung, các tình huống bối cảnh phù hợp tạo điều kiện để HS VDKT hóa học để giải thích, làm rõ vấn đề qua đó thu nhận kiến thức, kĩ năng. - Sử dụng các ví dụ điển hình, gần gũi với thực tiễn cuộc sống để minh họa cho sống.

M

các nội dung học tập tạo thói quen VDKT đã có để giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc

KÈ

- Tạo động cơ hứng thú học tập và điều kiện để HS tích cực tham gia vào quá

trình học tập.

- Khuyến khích các hành vi đúng của HS, tạo các tình huống học tập để HS

DẠ

Y

được tham gia VDKT từ mức độ thấp đến mức độ cao.


L

16

FI CI A

- Sử dụng các phương tiện dạy học như tranh ảnh, mô hình, phim, thí nghiệm để

trực quan hóa nội dung lý thuyết, tạo điều kiện cho HS quan sát, VDKT đã có để giải quyết vấn đề đặt ra.

- Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

- Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học như một công cụ hiệu quả để phát triển

OF

NLVDKT cho HS.

- Thường xuyên kiểm tra đánh giá quá trình rèn luyện NLVDKT của HS để khen ngợi, động viên và điều chỉnh kịp thời. hóa học vào thực tiễn cho học sinh

ƠN

1.2.2.5. Sự cần thiết của việc hình thành, phát triển năng lực vận dụng kiến thức Việc hình thành, phát triển NLVDKT hóa học vào thực tiễn cho HS trong quá

NH

trình dạy học hóa học đem lại nhiều lợi ích như:

- HS tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức được lâu hơn, hiểu được tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú học tập và tìm hiểu kiến thức.

QU Y

- Kích thích HS tìm hiểu, giải thích các hiện tượng thực tiễn đời sống, đặt các giả thuyết và nghiên cứu.

- Có kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống, đẩy mạnh thực hiện việc DH theo phương

M

châm “học đi đôi với hành”. - Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn là cơ sở để HS giải quyết các tình

KÈ

huống, BT hóa học thực tiễn. Như vậy, việc hình thành và phát triển NLVDKT của HS là một trong các

Y

nhiệm vụ quan trọng của GV trong việc thực hiện các mục tiêu môn học ở trường

DẠ

THPT.


L

17

FI CI A

1.3. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh 1.3.1. Phương pháp dạy học theo hợp đồng 1.3.1.1. Khái niệm dạy học theo hợp đồng

Tên tiếng Anh "Contract Work" thực chất là làm việc hợp đồng hay còn gọi là

OF

học theo hợp đồng, nhấn mạnh vai trò chủ thể của học sinh trong DH.

Hợp đồng là một biên bản thống nhất, khả thi giữa hai bên GV và cá nhân HS, theo đó có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ để chọn sau khoảng thời gian đã

ƠN

định trước.

Theo tài liệu [3, tr.68 – 69] Dạy và học theo hợp đồng là một cách tổ chức môi trường học tập trong đó mỗi học sinh được giao hoàn thành một hợp đồng trọn gói các

NH

nhiệm vụ/ bài tập khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Học sinh được quyền chủ động và độc lập quyết định chọn nhiệm vụ( tự chọn), quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/ bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/ bài tập đó trong khoảng thời gian chung.

QU Y

1.3.1.2. Bản chất của dạy học theo hợp đồng Theo tài liệu [3, tr.69], bản chất của dạy và học theo hợp đồng: - GV là người nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụbài tập trong hợp đồng, tổ chức hướng dẫn HS nghiên cứu hợp đồng để chọn nhiệm vụ cho phù hợp với NL của HS.

M

HS là người nghiên cứu hợp đồng, kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, nhằm đạt được mục tiêu dạy học nội dung cụ thể.

KÈ

- Hợp đồng là một biên bản thống nhất và khả thi giữa hai bên GV và cá nhân

HS, theo đó có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã chọn sau khoảng thời gian

DẠ

Y

đã định trước.


L

18

FI CI A

- Mỗi HS có thể lập kế hoạch thực hiện nội dung học tập cho bản thân mình: HS có thể quyết định nội dung nào cần nghiên cứu trước và có thể dành bao nhiêu thời gian cho nội dung đó. HS có thể quyết định tạo ra một môi trường làm việc cá nhân phù hợp để đạt kết quả theo hợp đồng đã kí. HS phải tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của GV hoặc của HS khác (nếu cần).

OF

DH theo hợp đồng là một hình thức thay thế việc giảng bài cho toàn thể lớp học của GV, đồng thời cho phép GV có thể quản lý và khảo sát được các hoạt động của mỗi HS. Với hình thức tổ chức này, GV có thể sử dụng sự khác biệt giữa các HS để tạo

ƠN

ra cơ hội học tập cho tất cả HS trong lớp theo trình độ, theo nhịp độ và theo NL. GV có thể chắc chắn rằng mỗi HS đã kí hợp đồng tức là đã nhận một trách nhiệm rõ ràng và sẽ hoàn thành các nhiệm vụ vào thời gian xác định theo văn bản.

NH

1.3.1.3. Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng

Theo tài liệu [3, tr.69 -85], quy trình thực hiện PPDH theo hợp đồng gồm các bước sau:

Bước 1. Chọn nội dung và quy định về thời gian

QU Y

-Chọn nội dung: Trước hết, GV cần xác định nội dung nào của môn học có thể được dạy học thông qua PPDH này.

- Quy định thời gian: Việc xác định thời hạn của hợp đồng theo số tiết học trên lớp là tốt nhất để giúp các HS quản lý thời gian tốt hơn. Thời gian tối thiểu dành cho

M

DH theo hợp đồng nên là 2 tiết (khoảng 90 phút) vì HS cần có thêm thời gian nghiên cứu và kí hợp đồng, có thời gianGV và HS nghiệm thu hợp đồng. Ngoài ra có thể bố trí

KÈ

cho HS thực hiện hợp đồng ngoài giờ học chính khóa hoặc ở nhà tùy theo nhiệm vụ cụ thể.

DẠ

Y

Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học


L

19

FI CI A

Sau khi đã xác định nội dung và thời gian, GV cần thiết kế kế hoạch bài học để làm cơ sở tổ chức dạy học theo hợp đồng.

- Xác định mục tiêu của bài/ nội dung: Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng đã quy định trong chương trình gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ của bài học.

- Xác định PPDH chủ yếu: Phương pháp cơ bản là dạy và học theo hợp đồng

OF

nhưng thường cần phải sử dụng phối hợp với các phương pháp/ kĩ thuật khác, thí dụ như sử dụng phương tiện dạy học của bộ môn, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, giải quyết vấn đề, học tập hợp tác theo nhóm…để tăng cường sự tham gia, học sâu và

ƠN

học thoải mái.

- Chuẩn bị của GV vàHS: Cần chuẩn bị các tài liệu, phiếu bài tập, sách tham khảo, dụng cụ, thiết bị cần thiết để cho hoạt động của GV và HS đạt hiệu quả. Đặc biệt

NH

là GV phải chuẩn bị được một bản hợp đồng đủ chi tiết để HS có thể tìm hiểu dễ dàng, kí hợp đồng và thực hiện các nhiệm vụ một cách độc lập hoặc có sự hỗ trợ của GV và HS khác.

- Thiết kế văn bản hợp đồng: Học theo hợp đồng chỉ khả thi khi các HS có thể

QU Y

đọc, hiểu và thực thi các nhiêm vụ một cách tương đối độc lập. Các tài liệu cho HS cần được chuẩn bị đầy đủ. Trước hết, học theo hợp đồng cần chủ yếu dựa trên những nội dung sẵn có ở sách giáo khoa, sách bài tập hoặc tài liệu có sẵn. Hợp đồng sẽ chỉ đơn giản là chỉ ra số trang và số các nhiệm vụ/ bài tập nhất định.

M

Ngoài ra nội dung hợp đồng còn bao gồm cả những nhiệm vụ được viết trên những tấm thẻ hoặc những phiếu học tập riêng. GV có thể bổ sung những nhiệm vụ

KÈ

mới hoặc sửa đổi những bài tập đã có cho phù hợp với yêu cầu của học theo hợp đồng

DẠ

Y

và đảm bảo mục tiêu bài học.


L

20

FI CI A

- Thiết kế các dạng bài tập/ nhiệm vụ: Một hợp đồng luôn phải đảm bảo tính đa dạng của các bài tập/ nhiệm vụ. Mặt khác, HS cũng cần được làm quen với những bài tập gắn với thực tiễn, bài tập mở…để góp phần phát triển NL nhất là NLVDKT.

- Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn: Một hợp đồng tốt tạo ra được sự khác biệt giữa nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự chọn. Điều này cho phép GV tôn

OF

trọng nhịp độ học tập khác nhau của HS.

+ Nhiệm vụ bắt buộc:Giúp cho mọiHS đều đạt được chuẩn kiến thức và kĩ năng của chương trình, đạt được yêu cầu của bài học và tạo điều kiện để mọi học sinh đều có

ƠN

thể thực hiện được với sự trợ giúp hoặc không cần trợ giúp.

+ Nhiệm vụ tự chọn: Nhiệm vụ tự chọn giúp HS vận dụng, mở rộng, làm sâu sắc kiến thức và rèn luyện kĩ năng có liên quan đến kiến thức đã học.Bài tập tự chọn

NH

không nhất thiết phải là "bài tập thú vị", bài tập khó chỉ dành cho HS khá, giỏi. Nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn đều phải thử thách học sinh. Trong nhiệm vụ tự chọn hoặc nhiệm vụ bắt buộc, GV có thể thiết kế các câu hỏi/ bài tập đóng (Bài tập có một phương án trả lời đúng nhất) và cả câu hỏi, bài tập mở (Bài tập có nhiều phương án trả

QU Y

lời hoặc chứa đựng một vài thử thách và khó khăn hơn) để kích thích hoạt động tư duy và phát triển tư duy sáng tạo của HS. - Thiết kế bài tập/ nhiệm vụ học tập có tính chất giải trí:Tạo cơ hội để luyện tập sự cạnh tranh trong một môi trường giải trí nhưng cũng gắn với kiến thức kĩ năng đã

M

họcví dụ như: trò chơi đoán ô chữ, ai nhanh ai đúng, lắp mảnh ghép…

KÈ

- Thiết kế nhiệm vụ/ bài tập cá nhân kết hợp nhiệm vụ/ bài tập hợp tác theo nhóm.

Trong hợp đồng ngoài quy định HS thực hiện theo cá nhân cũng cần có nhiệm

DẠ

Y

vụ học sinh có thể có yêu cầu làm vỉệc hợp tác, theo cặp, nhóm nhỏ.


L

21

FI CI A

- Thiết kế các nhiệm vụ/ bài tập độc lập và nhiệm vụ/ bài tập được hướng dẫn với mức độ hỗ trợ khác nhau.

Không phải nhiệm vụ nào cũng phải thực hiện một cách độc lập đối với tất cả học sinh. HS giỏi có thể thực hiện nhiệm vụ mà không cần sự hỗ trợ nào. Nhưng học sinh trung bình, yếu thì tất nhiên sẽ cần được hỗ trợ với mức độ khác nhau thì mới

OF

hoàn thành nhiệm vụ.

Việc hỗ trợ chỉ có hiệu quả khi xuất phát từ nhu cầu của chính HS. Tuy nhiên cần chú ý phiếu hỗ trợ không phải là đáp án mà là những chỉ dẫn cụ thể theo từng mức

ƠN

độ do GV dự đoán và thiết kế cho phù hợp.Những nhiệm vụ được hướng dẫn (thường trong những nhóm nhỏ hoặc riêng lẻ) cũng có thể được kết hợp.Nhiệm vụ dành cho HS không cần hỗ trợ và nhiệm vụ có các mức độ hỗ trợ khác nhau để tạo điều kiện cho

NH

mọi HS có thể hoàn thành nhiệm vụ phù hợp với năng lực của mình. - Thiết kế các hoạt động dạy học

Trong kế hoạch bài học cần thiết kế các hoạt động của GV và HS trong khi thực hiện, như kí hợp đồng, thực hiện hợp đồng, thanh lí hợp đồng. Nếu là hợp đồng chỉ yêu

QU Y

cầu HS thực hiện trên lớp có thể gồm các hoạt động sau: + Hoạt động 1. Kí hợp đồng Hoạt động GV

Hoạt động HS

KÈ

học

M

Nêu mục tiêu bài học hoặc vấn đề của bài Lắng nghe Trao cho HS hợp đồng chung đã có chữ kí HS nghiên cứu nội dung của hợp đồng. của GV

Y

GV trả lời

HS đặt câu hỏi về vấn đề còn chưa rõ.

DẠ

GV yêu cầu HS suy nghĩ chọn các nhiệm HS kí hợp đồng


vụ tự chọn, có hỗ trợ hoặc không có hỗ trợ… + Hoạt động 2. Thực hiện hợp đồng Hoạt động GV

FI CI A

L

22

Hoạt động HS

GV hướng dẫn thực hiện hợp đồng

HS thực hiện hợp đồng theo nhịp độ cá

OF

nhân. GV theo dõi và hỗ trợ .

HS có thể xin nhận hỗ trợ từ GV hoặc HS khác.

HS có thể xin làm việc theo cặp, nhóm

ƠN

GV có thể đưa ra trợ giúp nên hay không?

(nếu cần thiết)

Hoạt động GV

NH

+ Hoạt động 3. Nghiệm thu hợp đồng

Hoạt động HS

GV yêu cầu HS dừng làm việc và tự đánh HS dừng làm việc cá nhân và tự đánh giá. giá.

QU Y

GV yêu cầu trao đổi bài chéo nhau giữa 2 HS đánh giá bài của bạn khi GV công bố nhóm để HS không biết ai là người đánh đáp án của các nhiệm vụ: Có thể chấm giá bài của mình và ghi vào hợp đồng điểm hoặc chỉ đánh giá đúng/ sai. bằng nét bút khác.

HS ghi rõ họ tên vào bài làm của bạn.

GV nhận xét, đánh giá chung

HS lắng nghe, chỉnh sửa

M

+ Hoạt động 4. Củng cố, đánh giá

có

KÈ

Trong khi thanh lí (nghiệm thu) hợp đồng có thể thiết kế các hoạt động để HS thể đánh giá lẫn nhau và HS tự đánh giá kết quả các nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự

DẠ

Y

chọn. GV có thể đưa ra kết luận đánh giá hoàn thiện.Tuy nhiên trong một số trường


L

23 thêm 1-2 bài tập để HS thực hiện trong thời gian ngắn. Bước 3. Tổ chức dạy học theo hợp đồng

FI CI A

hợp, cần thiết phải củng cố khắc sâu kiến thức hoặc kĩ năng cụ thể. GV có thể cho

GV cần giới thiệu phương pháp học theo hợp đồng, ban đầu cần tập trung vào hình thức làm việc độc lập.

OF

- Bố trí không gian lớp học.

- Tổ chức kí hợp đồng nhiệm vụ học tập: GV nêu mục đích bài học, phương pháp học tập chủ yếu và trao hợp đồng cho cácHS. Các HS nghiên cứu nội dung của

ƠN

hợp đồng một cách kĩ lưỡng để hiểu các nhiệm vụ trong hợp đồng.GV và HS trao đổi những điều còn chưa rõ trong hợp đồng. HS quyết định chọn nhiệm vụ tự chọn trên cơ sở năng lực của mình. HS kí vào bản hợp đồng và đánh dấu các nhiệm vụ tự chọn.

NH

- Tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện hợp đồng: Sau khi kí hợp đồng, HS tự lập kế hoạch để thực hiện các nhiệm vụ. Tùy thời gian của hợp đồng, GV tổ chức cho HS có thể thực hiện ở trên lớp, ở nhà, ở thư viện, trong phòng thí nghiệm hoặc vào mạng để hoàn thành các nhiệm vụ trong hợp đồng.GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ

QU Y

một cách độc lập nhưng nếu cần vẫn có thể nhận trợ giúp của GV và các HS khác.Với một vài nhiệm vụ được thực hiện hợp tác thì sau khi hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, GV hướng dẫn để HS có thể hình thành nhóm tự phát và tự tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.

M

Trong quá trình HS thực hiện hợp đồng tại lớp, GV cần theo dõi và hướng dẫn kịp thời khi HS gặp khó khăn cần hỗ trợ. GV hướng dẫn HS nhận phiếu hỗ trợ phù hợp

KÈ

hoặc tăng mức hỗ trợ khi cần thiết. Đặc biệt đối tượng HS trung bình, yếu ngoài trợ giúp của GV cần trợ giúp của HS khá giỏi trong lớp thông qua hoạt động hợp tác cùng

DẠ

Y

chia sẻ.


L

24

FI CI A

- Tổ chức nghiệm thu hợp đồng: Trước khi kết thúc các nhiệm vụ theo thời gian

quy định, GV thông báo cho HS một khoảng thời gian nhất định ở trên lớp để họ nhanh chóng hoàn thành hợp đồng của mình.Để nghiệm thu hợp đồng trước hết GV có thể yêu cầu HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

+ GV đánh giá và nghiệm thu hợp đồng trên cơ sở HS tự đánh giá, đánh giá

OF

đồng đẳng.Trên cơ sở đánh giá cá nhân và đánh giá đồng đẳng, GV có nhận xét đánh giá riêng về từng cá nhân và kết quả thực hiện hợp đồng như thê nào. GV có thể phát hiện liệu hợp đồng đã đủ khó hay chưa hay quá khó khiến HS không thể hoàn thành

ƠN

đúng hạn. Khi chuẩn bị cho hợp đồng tiếp theo, cần dựa trên những kết quả đánh giá của hợp đồng trước đó.Trên cơ sở tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, GV có thể nghiệm thu hợp đồng tại lớp của một số HS còn HS khác có thể sẽ được thu hợp đồng

NH

và thực hiện đánh giá tại nhà và thông báo cho HS vào giờ sau. 1.3.1.4. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo hợp đồng Theo tài liệu [3, tr.85 -87] PPDH theo hợp đồng có các ưu điểm và hạn chế sau: a. Ưu điểm

QU Y

DH theo hợp đồng là một hình thức tổ chức dạy học thay thế việc giảng bài cho toàn lớp học đồng thời cho phép GV có thể quản lí và khảo sát được các hoạt động của mỗi HS, GV và HS kí hợp đồng để học sinh chủ động, độc lập thực hiện nhiệm vụ học tập.

M

Cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ của HS, rèn luyện khả năng làm việc độc lập củaHS, tạo điều kiện HS được hỗ trợ cá nhân mà không hỗ trợ đồng loạt, hoạt động

KÈ

của HS đa dạng, phong phú hơn. Học theo hợp đồng còn hướng tới phát huy tính độc lập và tăng cường sự tương

tác giữa GV và HS, sự hợp tác của HS, đồng thời tạo điều kiện cho HS được tham gia

DẠ

Y

hoạt động và lựa chọn nội dung học tập đa dạng phù hợp với năng lực bảo đảm học sâu


L

25

FI CI A

và hiệu quả, có thể chọn nhiệm vụ tự chọn hoặc chọn mức độ trợ giúp theo năng lực

của mình.HS được giao và nhận nhiệm vụ có trách nhiệm. HS tương đối chủ động trong việc quyết định về thời gian và thứ tự của các hoạt động khác nhau. b. Hạn chế Học theo hợp đồng cũng có những hạn chế sau:

OF

- Cần thời gian nhất định để làm quen với phương pháp.Không phải mọi nội dung đều có thể tổ chức học theo hợp đồng.Thiết kế hợp đồng học tập đòi hỏi công phu và khó khăn với GV nhất là với GV mới bắt đầu làm quen với phương pháp này.

ƠN

- Đối tượng HS: Không phải mọi HS từ tiểu học đều có thể áp dụng PPDH này vì yêu cầu HS cần đọc hiểu hợp đồng, kí hợp đồng và làm việc độc lập kết hợp làm việc hợp tác với mức độ chủ động tương đối cao. Do đó phương pháp này trở nên khó

NH

khăn khi áp dụng với HS nhỏ tuổi như mẫu giáo, lớp 1, lớp 2 ở Tiểu học. 1.3.2. Kĩ thuật phối hợp với phương pháp dạy học theo hợp đồng 1.3.2.1. Kĩ thuật sơ đồ tư duy a. Khái niệm sơ đồ tư duy

QU Y

Theo [3, tr. 40 – 44], SĐTD là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh, để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ý tưởng được liên kết với nhau khiến SĐTD có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà các ý tưởng thông thường không thể làm được. Tính hấp dẫn của hình ảnh,

M

âm thanh,… gây ra những kích thích rất mạnh lên hệ thống rìa (hệ thống cổ áo) của não giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền và tạo ra những điều kiện thuận lợi để vỏ não phân

KÈ

tích, xử lí, rút ra kết luận hoặc xây dựng mô hình về đối tượng cần nghiên cứu. b. Phương pháp thiết lập SĐTD.

DẠ

Y

Theo tài liệu [3, tr.42 – 43], SĐTD được thiết lập theo các trình tự sau:


L

26

FI CI A

- Ở vị trí trung tâm sơ đồ là tên chủ đề hoặc vẽ một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm, chủ đề chủ đạo.

- Từở trung tâm được nối với các chủ đề nhỏ liên quan bằng các nhánh chính, thường là nét tô đậm. Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm hoặc hình ảnh phản ánh một nội dung lớn của chủ đề (gọi là chủ đề nhỏ).

OF

- Từ mỗi nhánh chính lại có sự phân nhánh tiếp thành các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó được nghiên cứu sâu hơn.

- Sự phân nhánh cứ tiếp tục và các yếu tố/nội dung luôn được kết nối với nhau.

ƠN

Sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về chủ đề lớn một cách đầy đủ và rõ ràng.

- Như vậy, một từ hoặc một khái niệm chốt là từ gắn kết với nhiều từ khác

NH

vàđóng vai trò là điểm hội tụ để tạo nên những mối liên hệ với các phần khác. Kết cấu này là tạm thời và hữu cơ, cho phép có thể thêm và điều chỉnh chi tiết. Bản chất mở của quá trình này khuyến khích việc tạo nên mối liên hệ giữa các ý tưởng. - Một sơ đồ tư duy có thể được thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy với các loại

QU Y

bút màu khác nhau, tuy nhiên, cách thức này có nhược điểm là khó lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa. Một giải pháp được hướng đến là sử dụng các phần mềm để tạo ra sơ đồ tư duy.

1.3.2.2. Kĩ thuật khăn trải bàn

M

a. Khái niệm

Theo [3, tr.35 - 36],kĩ thuật khăn trải bànlà kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập

KÈ

mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm kích thích thúc đẩy sự tham gia tích cực; Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh; Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh.

DẠ

Y

b. Cách tiến hành.


ƠN

OF

FI CI A

Theo tài liệu [3, tr.36], kĩ thuật khăn trải bàn được tiến hành như sau:

L

27

- Chia nhóm học sinh thành các nhóm (4 người / nhóm) (có thể nhiều người hơn) và phát giấy Ao cho các nhóm. Chia giấy Ao thành các phần. Mỗi người ngồi vào

NH

vị trí tương ứng như hình vẽ minh họa

- Các cá nhân làm việc độc lập và ghi kết quả vào ô của mình. Sau khi làm việc cá nhân, cả nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến chung để giải quyết nhiemj vụ học tập và viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy Ao). a. Khái niệm.

QU Y

1.3.2.3. Kĩ thuật dạy học theo nhóm

Theo [1, tr. 129 -130], DH theo nhóm là một hình thức xã hội trong DH, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn

M

mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở làm việc cá nhân theo phân công và hợp tác cả nhóm. Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc mỗi

KÈ

nhóm nhận một phần nhiệm vụtrong một chủ đề chung. Kết quả làm việc của nhóm được trình bày và đánh giá trước toàn lớp. Dạy học theo nhóm còn được gọi bằng những tên gọi khác nhau như dạy học hợp tác hay dạy học theo nhóm nhỏ.

DẠ

Y

b. Các cách thành lập nhóm.


L

28

FI CI A

Theo tài liệu [1, tr.129 – 131], có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiếu chí khác nhau như các nhóm gồm những người tự nguyện và cùng hứng thú,các

nhóm ngẫu nhiên; nhóm ghép hình, các nhóm với những đặc điểm chung, các nhóm cố định trong một thời gian dài, nhóm có học sinh khá để hỗ trợ HS yếu, chia nhóm theo năng lực học tập khác nhau, chia theo các dạng học tập, nhóm với các bài tập khác

OF

nhau, chia HS nam và nữ. Như vậy, tùy thuộc vào mục đích, nội dung, nhiệm vụ học tập và PPDH được sử dụng mà GV có thể chia nhóm một cách linh hoạt. c. Cách tiến hành hoạt động nhóm.

ƠN

Theo tài liệu [1, tr.131 – 133], dạy học theo nhóm được chia thành các giai đoạn sau:

- GV giới thiệu chủ đề, xác định nhiệm của các nhóm và chia nhóm theo dự

NH

định.

- Các nhóm tiến hành hoạt động nhóm gồm chuẩn bị chỗ làm việc, lập kế hoạch làm việc, thỏa thuận quy tắc làm việc, phân chia nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm (bầu nhóm trưởng, thư ký, báo cáo viên nếu cần), cá nhân thực hiện nhiệm vụ

QU Y

của nhóm theo phân công và thảo luận nhóm để chuẩn bị báo cáo kết quả. - Các nhóm thực hiện xong nhiệm vụ, đại diện các nhóm trình bày kết quả. GV và HS các nhóm khác nêu nhận xét, bổ sung và đánh giá kết quả. Như vậy, trong DH theo hợp đồng có thể sử dụng kĩ thuật SĐTD để HS thực

M

hiện nhiệm vụ theo cá nhân như hệ thống hóa kiến thức cần nhớ trong 1 chương, 1 bài (trong hợp đồng của bài dạy luyện tập, ôn tập) hoặc sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoặc

KÈ

kĩ thuật học theo nhóm để tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ cần giải quyết theo nhóm trong hợp đồng hoặc các hoạt động giải trí trong các trò chơi khi khởi động, củng cố kiến thức trong giờ học.

DẠ

Y

1.4. Bài tập định hướng phát triển năng lực


FI CI A

1.4.1. Khái niệm và đặc điểm bài tập định hướng phát triển năng lực

L

29

1.4.1.1.Khái niệm về bài tập hóa học và bài tập định hướng phát triển năng lực

BTHH là một nhiệm vụ (gồm câu hỏi và bài toán) liên quan đến hóa học mà HS phải sử dụng kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm của bản thân để hoàn thành. Chương trình DH định hướng NL được dựa trên cơ sở chuẩn NL của môn học. Hệ thống BT

OF

định hướng phát triển NL chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành NL cho mình và cũng là công cụ để GV và các nhà quản lí giáo dục kiểm tra, đánh giá NL của HS để biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình DH.

ƠN

BT định hướng phát triển NL là dạng BT đòi hỏi người học phải vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với người học, gắn với các tình huống trong thực tiễn. Các BT dùng trong đánh giá HS quốc tế PISA là những

NH

ví dụ điển hình về BT định hướng phát triển NL, đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống của cuộc sống, BT mở (BT không có lời giải cố định) cũng là dạng BT định hướng phát triển NL và được sử dụng trong luyện tập hoặc kiểm tra NLVDKT từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề đạt ra.

QU Y

1.4.1.2. Đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực Theo [4, tr. 39 – 40] BT định hướng NL có những đặc điểm sau: -Yêu cầu của BT: Có mức độ khó khác nhau, mô tả tri thức và kỹ năng yêu cầu, định hướng theo kết quả.

M

-Hỗ trợ học tích lũy: Liên kết các nội dung qua suốt các năm học, nhận biết được sự gia tăng của năng lực, vận dụng thường xuyên cái đã học.

KÈ

-Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập: Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân, tạo khả

DẠ

Y

năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân, sử dụng sai lầm như là cơ hội.


L

30

FI CI A

- Xâydựng bài tập trên cơ sở chuẩn: BTluyện tập để bảo đảm tri thức cơ sở, thay đổi BT đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri thức thông minh), thử các hình thức luyện tập khác nhau.

-Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp: Tăng cường năng lực xã hội thông qua làm việc nhóm, lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri

OF

thức.

-Tích cực hóa hoạt động nhận thức: BT giải quyết vấn đề và vận dụng, kết nối với kinh nghiệm đời sống, phát triển các chiến lược giải quyết vấn đề.

ƠN

- Có những con đường và giải pháp khác nhau: Nuôi dưỡng sự đa dạng của các con đường, giải pháp, đặt vấn đề mở, độc lập tìm hiểu, không gian cho các ý tưởng khác thường, diễn biến mở của giờ học. các tình huống và bối cảnh.

NH

-Phân hóa nội tại: Con đường tiếp cận khác nhau, phân hóa bên trong, gắn với 1.4.2. Phân loại bài tập định hướng phát triển năng lực Trong nhiều tài liệu về PPDH, các tác giả đã phân loại BTHH theo các cơ sở

QU Y

khác nhau như theo chủ đề, nội dung kiến thức, mức độ đơn giản hoặc phức tạp của BT, dựa vào tính chất của BT, dạng BT… Theo chức năng lý luận dạy học, BT có thể bao gồmBT học và BT đánh giá (thi, kiểm tra) [4, tr.37 -39]:

M

- BT học: Bao gồm các BT dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới, chẳng hạn các BT về một tình hướng mới, giải quyết BT này để rút ra tri thức mới, hoặc các BT để

KÈ

luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học. - BT đánh giá: Là các bài kiểm tra ở lớp do GV ra đề hay các đề tập trung như

DẠ

Y

kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển.


L

31

FI CI A

- Thực tế hiện nay, các BT chủ yếu là các bài luyện tập và bài thi, kiểm tra. BT học, lĩnh hội tri thức mới ít được quan tâm. Tuy nhiên, BT học dưới dạng học khám phá có thể giúp HS nhiều hơn trong làm quen với việc tự lực tìm tòi và mở rộng tri thức. Theo dạng câu trả lời của BT “mở” hay “đóng”, có các dạng BT sau:

- BT đóng: Là các BT mà người học (người làm bài) không cần tự trình bày câu trả

OF

lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước. Như vậy trong loại BT này, GV đã biết câu trả lời, HS được cho trước các phương án có thể lựa chọn.

- BT mở: Là những BT mà không có lời giải cố định đối với cả GV và HS

ƠN

(người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở”.

- BT mở được đặc trưng bởi sự trả lời tự do của cá nhân và không có một lời giải cố định, cho phép các cách tiếp cận khác nhau và dành không gian cho sự tự quyết

NH

định của người học. Nó được sử dụng trong việc luyện tập hoặc kiểm tra năng lực vận dụng tri thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề. Tính độc lập và sáng tạo của HS được chú trọng trong việc làm dạng bài tập này. Tuy nhiên, bài tập mở cũng có những giới hạn như có thể khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá

QU Y

khách quan, mất nhiều công sức hơn khi xây dựng và đánh giá, có thể không phù hợp với mọi nội dung dạy học. Trong việc đánh giá bài tập mở, chú trọng việc người làm bài biết lập luận thích hợp cho con đường giải quyết hay quan điểm của mình. Trong thực tiễn giáo dục trung học hiện nay, các bài tập mở gắn với thực tiễn

M

còn ít được quan tâm. Tuy nhiên, bài tập mở là hình thức bài tập có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển năng lực học sinh. Trong dạy học và kiểm tra đánh giá giai đoạn

KÈ

tới, giáo viên cần kết hợp một cách thích hợp các loại bài tập để đảm bảo giúp học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản và năng lực vận dụng trong các tình huống phức hợp gắn với thực tiễn.

DẠ

Y

1.4.3. Các bậc trình độ trong bài tập định hướng phát triển năng lực


L

32

FI CI A

Theo tài liệu [5], trong nhận thức người ta chia quá trình nhận thức thành các mức, các bậc trình độ và được thể hiện như sau: Các mức của quá

Các bậc trình độ

trình nhận thức

nhận thức

Các đặc điểm

- Nhận biết lại cái gì đã học theo cách

tin.

- Nhận biết lại.

thức không thay đổi.

- Tái tạo lại.

- Tái tạo lại cái đã học theo cách thức

OF

1. Hồi tưởng thông - Tái hiện.

- Hiểu và vận dụng.

- Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học.

- Nắm bắt ý nghĩa.

- Vận dụng các cấu trúc đã học trong

NH

2. Xử lý thông tin.

ƠN

không thay đổi.

- Vận dụng. 3. Tạo thông tin.

tình huống tương tự.

- Xử lý thông tin, giải - Nghiên cứu có hệ thống và bao quát 1 tình huống bằng tiêu chí riêng. - Vận dụng các cấu trúc đã học vào tình huống mới. - Đánh giá 1 hoàn cảnh tình huống thông qua tiêu chí riêng.

M

QU Y

quyết vấn đề.

Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm quá trình học tập theo định

KÈ

hướng phát triển NL, ta có thể xây dựng BT theo các dạng: - BT dạng tái hiện: BT này chỉ yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Dạng BT này

DẠ

Y

không phải trọng tâm của BT định hướng phát triển NL.


L

33

FI CI A

- BT dạng vận dụng: Dạng BT này đòi hỏi sự vận dụng kiến thức vào giải quyết

vấn đề của các tình huống không thay đổi nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sự sáng tạo.

- BT giải quyết vấn đề: Dạng BT này đòi hỏi có sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề. Dạng BT

OF

này đòi hỏi sự sáng tạo của người học.

- BT gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Dạng BT này đòi hỏi người học phải vận dụng vào giải quyết vấn đề gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn có liên

ƠN

quan. Đây là những BT mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết vấn đề khác nhau.

NH

Như vậy, trong DH theo định hướng phát triển NL, GV cần lựa chọn, xây dựng các dạng BT theo các bậc trình độ nhận thức để rèn luyện, phát triển, đánh giá các NL chung, chuyên biệt của HS.

QU Y

1.5. Thực trạng năng lực vận dụng kiến thức của học sinh và việc sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng, bài tập định hướng phát triển để phát triển năng lực vận dụng kiến của học sinh ở một số trường trung học phổ thông 1.5.1. Mục đích điều tra

M

Làm rõ thực trạng NLVDKT của HS và việc sử dụng PPDH theo hợp đồng, kết hợp với BT định hướng phát triển NLVDKT trong DH hóa học để phát triển NLVDKT

KÈ

cho HS.

1.5.2. Đối tượng và địa bàn điều tra Chúng tôi đã tiến hành điều tra 50 giáo viên (GV) và HS tại 6 trường THPT

DẠ

Y

thuộc Thành phố Hà Nội. Đối tượng và địa bàn điều tra được thể hiện qua bảng sau:


L

34 Tên trường

STT

Địa điểm

THPT Sơn Tây

Trung Hưng, Sơn Tây

2

THPT Xuân Khanh

Xuân Khanh, Sơn Tây

3

THPT Tùng Thiện

Trung Sơn Trầm, Sơn Tây

4

THPT Quảng Oai

Thị trấn Quảng Oai

5

THPT Ngô Quyền

Vạn Thắng, Ba Vì

6

THPT Bất Bạt

Bất Bạt, Ba Vì, Hà Nội

7

THPT Vạn Xuân

Vạn Xuân, Hoài Đức, Hà Nội

1.5.3.1. Phương pháp

Số HS

tham gia

tham gia

13

71

5

20

9

15

8

20

6

29

5

25

5

17

50 GV

197 HS

NH

1.5.3. Nội dung và phương pháp điều tra

ƠN

Tổng số

Số GV

OF

1

FI CI A

Bảng 1.1. Đối tượng và địa bàn điều tra

Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với GV và HS ở một số trường THPT.

QU Y

Gửi và thu phiếu điều tra đối với cácGV, HS, thu phiếu điều tra,sau đó xử lí, thống kê, nhận xét và đánh giá. 1.5.3.2. Nội dung

Nội dung điều tra GV tập trung vào các vấn đề sau: - Nhận thức của GV về vai trò của NLVDKT trong DH hóa học, thực trạng và

M

mức độ đạt được về NL này của HS.

KÈ

- Các biện pháp phát triển NLVDKT của HS trong DH hóa học chú trọng đến việc sử dụng PPDH theo hợp đồng và BT định hướng phát triển năng lực. - Những khó khăn và thuận lợi trong việc sử dụng PPDH theo hợp đồng và xây

DẠ

Y

dựng BT định hướng phát triển NL để phát triển NLVDKT cho HS. - Phương pháp đánh giá NLVDKT cho HS trong DH hóa học.


L

35 lục 1 và 2 1.5.4. Kết quả điều tra

FI CI A

Các nội dung này được thể hiện qua phiếu điều tra GV và được trình bày ở phụ

Bảng 1.2. Bảng tỉ lệ % về mức độ sử dụng các PPDH ở trường THPT Phương pháp dạy học

Rất

Thường

thường

xuyên

xuyên

Thỉnh

Hiếm

Không

thoảng

khi

bao

OF

STT

giờ

Phương pháp thuyết trình

20,00

42,00

26,00

8,00

4,00

2

Phương pháp đàm thoại

16,00

48,00

34,00

2,00

0,00

3

Phương pháp dạy học nêu và

4,00

52,00

38,00

6,00

0,00

2,00

34,00

40,00

18,00

6,00

0

4,00

18,00

20,00

58,00

0

6,00

20,00

20,00

54,00

0

14,00

16,00

18,00

52,00

giải quyết vấn đề

NH

Phương pháp dạy học hợp

4

tác

Phương pháp dạy học theo

5

QU Y

hợp đồng

Phương pháp dạy học theo

6

góc

Phương pháp dạy học theo

7

dự án

ƠN

1

M

Theo kết quả trên, ta có thể thấy các PPDH tích cực cũng đã được giáo viên

KÈ

quan tâm và đưa vào sử dụng cùng với các PPDH trong quá trình giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Tuy nhiên, việc áp dụng các PPDH theo hợp đồng, dạy học hợp tác, dạy học theo dự án, dạy học theo góc chiếm tỉ

Y

lệ còn rất thấp và các phương pháp thuyết trình, phương pháp đàm thoại vẫn được giáo

DẠ

viên quan tâm và sử dụng thường xuyên hơn.


L

36 mức độ đạt được về NL này của HS. Câu hỏi

STT

FI CI A

Bảng 1.3. Nhận thức của GV về vai trò của NLVDKT trong DH hóa học, thực trạng và Rất quan

Quan

Bình

Không

trọng

trọng

thường

quan

trọng

Theo thầy/ cô việc phát triển

20

NLVDKT trong dạy học hóa

40%

học có vai trò như thế nào?

2

Theo thầy/ cô mức độ đạt được

ƠN

Tốt

21

2

42%

14%

4%

Khá

Trung

Yếu

bình 23

11

1

Rất hiệu

Hiệu

Bình

Không

quả

quả

thường

hiệu quả

Sử dụng PPDH theo hợp đồng

32

10

5

3

Sử dụng PP đàm thoại

8

20

15

7

Phương pháp khác

6

17

18

9

Sử dụng BT định hướng phát

25

20

3

2

NH

hiện tại về NLVDKT của HS

15

7

OF

1

3

QU Y

mình dạy như thế nào?

Theo thầy/ cô biện pháp hiệu quả để phát triển NLVDKT cho HS trong DH hóa học là

KÈ

M

gì?

DẠ

Y

triển NLVDKT.


L

37

FI CI A

Qua kết quả điều tra thể hiện trong bảng 1.3, chúng tôi nhận thấy rằng đa số

giáo viên cho rằng việc nghiên cứu và áp dụng PPDH theo hợp đồng và sử dụng BT

định hướng phát triển NL trong dạy học hóa học là thực sự cần thiết và có hiệu quả cao trong việc phát triển NLVDKT cho HS (chiếm tỉ lệ 64%) và các PPDH khác vẫn được

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

OF

sử dụng ở mức độ thấp.


AL

38 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, chúng tôi đã tổng quan cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài

CI

về các vấn đề phát triển NLVDKT cho HS (Khái niệm, cấu trúc, biện pháp phát triển, đánh gia NLVDKT và PPDH theo hợp đồng cùng 1 số kĩ thuật DH phối hợp,

FI

BT định hướng phát triển NL).

Chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng NLVDKT của HS, sử dụng BT

OF

định hướng phát triển NL trong việc phát triển NL này cho HS vàPPDH theo hợp đồng qua phiếu điều tra 50 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại 6 trường THPT. Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy rằng đa số giáo viên cho rằng việc nghiên

ƠN

cứu và áp dụng PPDH theo hợp đồng và sử dụng BT định hướng phát triển NL tròn dạy học hóa học là thực sự cần thiết và có hiệu quả cao trong việc phát triển NLVDKT cho HS.

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

được thể hiện ở chương sau.

NH

Từ lí luận và thực tiễn thu được, đã định hướng cho các đề xuất của mình và


CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

AL

39

THEO HỢP ĐỒNG VÀ BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

CI

NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRONG - HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN

FI

DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH THPT

2.1. Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương sắt và một số kim loại quan

OF

trọng - Hóa học 12

2.1.1. Mục tiêu chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12 2.1.1.1. Kiến thức

ƠN

HS viết được cấu hình electron lớp ngoài cùng, cấu tạo của đơn chất và xác định đượcvị trí của sắt và một số kim loại quan trọng trong bảng tuần hoàn. HS nêu được tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số

NH

hợp chất của sắt, trạng thái tự nhiên của sắt và các ứng dụng của gang, thép. HS trình bày, giải thích được tính chất hóa học của đơn chất, các hợp chất của sắt và một số kim loại quan trọng.

HS nêu được các ứng dụng của một số kim loại chuyển tiếp quan trọng.

Y

HS nêu được định nghĩa và phân loại, sản xuất gang, thép (nguyên tắc, 2.1.1.2. Kĩ năng

QU

nguyên liệu, cấu tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật) . HS có được các kĩ năng:

M

- HS dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt, các hợp chất của sắt.

KÈ

- HS vận dụng kiến thức để giải thích tính chất của các chất.Viết các PTHH

phân tử hoặc ion rút gọn chứng minh tính chất hóa học của sắt và các hợp chất. - Giải được các bài tập hóa học liên quan dựa vào số liệu thực nghiệm.

DẠ Y

- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ... rút ra được nhận xét về nguyên tắc và quá

trình sản xuất gang, thép. - Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, bằng thép.


AL

40 2.1.1.3. Thái độ

Biết yêu quý thiên nhiên, cóý thức vận dụng những kiến thức đã học để khai

CI

thác, giữ gìn bảo vệ tài nguyên khoáng sản.

Hình thành cho học sinh phương pháp tư duy, phương pháp nhận thức hóa

FI

học là khoa học thực nghiệm có lập luận trên cơ sở lý thuyết. Trong nhận thức, học sinh được hình thành, hoàn thiện tư duy, sự suy lí trên cơ sở lý thuyết chủ đạo.

OF

2.1.1.4. Năng lực cần đạt được

NLVDKT: HS nắm vững được các kiến thức về sắt, một số kim loại chuyển tiếp quan trọng và một số hợp chất của chúng, vận dụng các kiến thức đó để giải

ƠN

quyết các bài tập và các tình huống xảy ra trong thực tiễn. 2.1.2. Cấu trúc nội dung chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12

NH

Theo kế hoạch dạy học bộ môn hóa học,chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 – Ban cơ bản gồm 7 bài: Bài

Tên bài

Sắt.

32

Hợp chất của sắt

33

Hợp kim của sắt.

34

Crom và hợp chất của crom.

37

Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất quan trọng của sắt.

38

Luyện tập: Tính chất hóa học của crom và hợp chất.

QU

M

39

Y

31

Thực hành: Tính chất hóa học của sắt, crom hợp chất của sắt, crom.

KÈ

2.1.3. Những điều cần lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng - Hóa học 12

DẠ Y

2.1.3.1. Vai trò của chương Những kiến thức trong chương là phong phú, gần gũi và hấp dẫn học sinh.


AL

41

- Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo nguyên tử của các kim loại sắt và một số kim loại quan trọng khác crom, sắt, đồng.

CI

- Sự hình thành các trạng thái số oxi hóa của các nguyên tố nghiên cứu.

- Tính chất vật lý, hóa học, sản xuất, ứng dụng của các đơn chất, hợp chất

FI

trong đời sống và trong kĩ thuật. 2.1.3.2. Về nội dung

OF

a. Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và cấu tạo nguyên tử. Khi nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử và vị tri của nguyên tố trong bảng tuần hoàn cần làm rõ mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng giữa thành phần, cấu tạo của các

ƠN

chất với tính chất vật lý, tính chất hóa học của nguyên tố. Ví dụ: Từ cấu hình electron suy ra tính chất hóa học cơ bản, khả năng phản ứng của nguyên tố. b. Tính chất vật lý. số kim loại quan trọng. c. Tính chất hóa học.

NH

Cần chú ý đến: nguyên nhân gây ra tính chất vật lý của kim loại sắt và một

- GV cần nghiên cứu những kiến thức, kĩ năng mà HS đã được lĩnh hội lớp

Y

8,9,10,11 và phần đại cương về kim loại hóa học lớp 12.

QU

- GV cần triệt để vận dũng các kiến thức sẵn có của HS về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, hóa trị, số oxi hóa, phản ứng oxi hóa – khử… để nghiên cứu đơn chất, các hợp chất của sắt và một số kim loại quan trọng.

M

PPDH chung của chương sẽ được thiết kế dựa theo mô hình:

DẠ Y

KÈ

Vận dụng lí thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng hóa học.

Dự đoán tính chất hóa học của đơn chất và các hợp chất của chúng

Xác định những điều dự đoán về tính chất bằng các thí nghiệm và thực hành hóa học.


AL

42

2.2. Một số bài tập định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức dùng trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 trung

CI

học phổ thông

2.2.1.Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực

FI

vận dụng kiến thức cho học sinh

BT là một PPDH có hiệu quả cao trong việc phát triển NL của HS trong DH

OF

hóa học. Vì vậy, người GV cần phải biết lựa chọn và xây dựng bài tập phù hợp với nội dung và mục tiêu dạy học. Việc xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực cho HS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

ƠN

- Đảm bảo tính mục tiêu DH, chuẩn kiến thức kĩ năng và định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh.

- Nội dung BT phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại của các nội

NH

dung kiến thức hóa học và các môn học khác.

- Phải phát huy được tính tích cực tìm tòi, sáng tạo và vận dụng tối đa kiến thức đã có của HS để giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ đặt ra trong bài tập. - Hệ thống BT phải đảm bảo tính hệ thống, tính logic và sư phạm.

Y

Bài tập định hướng phát triển năng lực cho HS có thể xây dựng theo các

QU

dạng sau:

- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Dạng BT này không phải là trọng tâm của BT định hướng năng lực.

M

- Các bài tập vận dụng: Dạng BT VDKT trong tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện các kĩ năng cơ bản, chưa đòi

KÈ

hỏi sáng tạo của HS. - Các BT giải quyết vấn đề: DạngBT này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp,

đánh giá, VDKT vào những tình huống thay đổi để giải quyết vấn đề. Dạng bài tập

DẠ Y

đòi hỏi sự sáng tạo của người học. - Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn (bài tập thực tiễn): Dạng

BT đòi hỏi HS phải giải quyết những vấn đề gắn với bối cảnh và tình huống thực


AL

43

tiễn. Đây là dạng bài tập mở, tạo cơ hội cho HS có nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau.

CI

2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

FI

Việc xây dựng BT hóa học để phát triển NLVDKT cho HS được thực hiện theo các bước sau:

OF

- Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung và đối tượng dạy học. Trong bước này, GV cần thực hiện các hoạt động:

+ Phân tích mục tiêu chương trình, bài học để định hướng cho việc xây dựng

ƠN

BT.

+ Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, tài liệu tham khảo, đặc biệt chú trọng đến những nội dung có liên quan đến thực tiễn. HS trong nội dung đã chọn.

NH

+ Xác định các kiến thức HS đã có và kiến thức, kĩ năng cần hình thành cho + Xác định đặc điểm, trình độ nhận thức, kinh nghiệm sống của HS để thiết kế BT vận dụng cho phù hợp và tạo được hứng thú cho HS khi giải BT đó.

Y

- Bước 2: Thiết kế BT và diễn đạt.

QU

+ Lựa chọn các dữ liệu xuất phát hoặc các bối cảnh, tình huống thực tiễn (kiến thức đã có, hình ảnh, tranh vẽ, nguồn thông tin,…) và nêu yêu cầu đặt ra trong tình huống đã lựa chọn. Diễn đạt bằng lời có chứa đựng các dữ liệu, bối cảnh và các

M

vấn đề cần giải quyết.

- Bước 3: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra tính chính xác, khoa học theo

KÈ

tiêu chí của BT định hướng phát triển NL và nguyên tắc xây dựng BT. - Bước 4: Tiến hành thử nghiệm và chỉnh sửa + BT đã xây dựng cần cho kiểm tra thử, hoặc trao đổi với đồng nghiệp và

DẠ Y

chỉnh sửa đảm bảo tính chính xác và khoa học về kiến thức, có giá trị về mặt thực tiễn, phù hợp với mục tiêu, đối tượng HS.


AL

44

- Bước 5: Sắp xếp các BT thành hệ thống BT để đảm bảo tính hệ thống, logic và tiện lợi trong sử dụng. chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12

CI

2.2.3. Một số bài tập định hướng phát triển năng lực sử dụng trong dạy học

FI

Theo tài liệu [4], [16], chúng tôi tiến hành tuyển chọn và xây dựng hệ thống BT phát triển NLVDKT cho HS dùng trong DH chương sắt và một số kim loại quan

OF

trọng – Hóa học 12. Hệ thống BT được sắp xếp theo nguyên tắc sau:

- Sắp xếp theo thứ tự nội dung học tập trong chương gồm: sắt và hợp chất của sắt, crom, kim loại chuyển tiếp quan trọng và hợp chất của chúng.

ƠN

- Sắp xếp theo mức độ nhận thức và đặc điểm của BT định hướng phát triển NL.

- BT vận dụng (củng cố kiến thức và rèn luyện các kĩ năng có bản).

NH

- BT giải quyết các vấn đề (có sự phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức 2.2.3.1. Sắt và hợp chất của sắt

Câu 1. Thép không gỉ dùng để chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp có chứa các

Y

nguyên tố hóa học nào?

B. Fe, Cr, Al.

C. Fe, Si, Mn.

QU

A.Fe, Cr, Ni.

D. Fe, Zn, Cu.

Câu 2. Muối FeCl3 được dùng trong y học là chất cầm máu là do dung dịch muối FeCl3 có tính chất

B. oxi hóa mạnh.

C. sát trùng diệt khuẩn.

D. dễ làm đông tụ anbumin.

M

A. dễ bị thủy phân tạo kết tủa.

KÈ

Câu 3. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

DẠ Y

A.1.

B.2.

C.4.

D.3.

Câu 4.Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là


A. Mg.

B. Fe.

C. Ca.

D. Al.

AL

45

CI

Câu 5. Các công trình xây dựng, vỏ tàu biển, đường ống dẫn nước bằng thép (hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác) sau một thời gian sử dụng có

a. Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng này? Giải thích?

FI

xuất hiện các lớp gỉ sắt phủ trên bề mặt.

b. Để hạn chế hiện tượng này, người ta dùng tấm kẽm gắn vào phần vỏ tàu biển bị

OF

ngâm dưới nước để bảo vệ vỏ tàu. Hãy giải thích cơ sở khoa học của cách làm này? Câu 6. Trong nước ngầm bơm lên từ giếng khoan thường có chứa hợp chất sắt (II) ở dạng muối sunfua và muối hiđrocacbonat tan. Hàm lượng sắt trong nước cao làm

ƠN

nước có mùi tanh, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt cho người sử dụng. a. Hãy nêu các biện pháp để loại sắt ra khỏi nước sinh hoạt?.

NH

b. Cơ sở khoa học của biện pháp này là gì?.

Câu 7. Ở những vùng gần các mỏ quặng sắt (pirit FeS2), đất thường bị chua và chứa nhiều sắt chủ yếu là quá trình oxi hóa chậm bởi oxi không khí ẩm. a. Hãy giải thích và viết phương trình hóa học của phản ứng gây ra hiện tượng làm

Y

đất chua?.

để minh họa.

QU

b. Đề xuất biện pháp khử chua cho đất và viết phương trình hóa học của phản ứng

Câu 8. Một loại quặng sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hòa tan quặng

M

này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu đỏ bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng, không tan trong axit.

KÈ

a. Cho biết tên, thành phần hóa học của quặng này? b. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng giải thích cho sự xác định ở câu a?.

DẠ Y

Câu 9. Hòa tan hoàn toàn 22,4 gam Fe trong 500 ml dung dịch hỗn hợp NaNO 3 và HCl 2,6M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 7,84 lít hỗn hợp khí


AL

46

NO và H2 với tỉ lệ mol lần lượt là 4:3, cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y và m gam chất rắn. Giá trị của m là (Biết NO là sản phẩm

A. 218,95.

B. 16,2.

C. 186,55.

CI

khử duy nhất của N+5).

D. 202,75.

A. + 2

B. +3

C. + 6

OF

Câu 1. Số oxi hóa của crom trong hợp chất K2Cr2O7 là

FI

2.2.3.2. Crom và kim loại chuyển tiếp quan trọng và hợp chất của chúng

D. + 4

Câu 2. Khi sục khí clo (hoặc thêm 1 ml dung dịch nước clo) vào ống nghiệm chứa 2ml dung dịch muối CrCl3 màu xanh tím đã thêm 5 – 6 giọt dung dịch NaOH thì có

ƠN

hiện tượng gì xảy ra? A. Dung dịch mất màu.

NH

B. Dung dịch chuyển thành màu xanh da trời. C. Dung dịch chuyển màu vàng chanh.

D. Dung dịch chuyển thành màu da cam.

QU

rắc bột S lên chỗ có Hg?

Y

Câu 3. Tại sao khi đánh rơi nhiệt kế thủy ngân, không được dùng chổi quét mà lại

Câu 4. Những bông hoa hồng leo nở hết mình bên những bông hoa cỏ khiến cho bình hoa trở nên tự nhiên đến lạ thường,

DẠ Y

KÈ

M

trông như chúng đang mơn mởn khoe sắc ngoài thiên nhiên!

Để bình hoa

được tươi lâu ta thêm một sợi dây đồng (Cu) đã cạo sạch vào trong nước của bình cắm hoa. Tại sao khi cho một sợi dây Cu đã cạo sạch vào bình cắm hoa thì hoa sẽ tươi


AL

47 lâu hơn?

Câu 5. Chắc các bạn đã biết ở Myanma có các ngôi chùa mà mái của nó được dát

CI

toàn bằng vàng. Chắc là phải tốn vàng lắm nhỉ. Thực tế thì cũng không tốn quá nhiều vàng bởi tính chất đặc biệt mềm dẻo của vàng. Một gam vàng có thể kéo

FI

thành sợi dài 3,0 km, lá vàng có thể dát mỏng tới 0,0001mm, nghĩa là mảnh hơn sợi tóc người 500 lần. Một số kim loại chuyển tiếp như Cu, Ag cũng có tính dẻo cao.

OF

Chúng có đặc điểm gì chung? Đố các bạn biết tại sao chúng lại có tính chất đặc biệt mềm dẻo như vậy ?

2.2.4. Phương pháp sử dụng bài tập để phát triển năng lực vận dụng kiến thức

ƠN

cho học sinh.

Bản thân bài tập hóa học đã là phương pháp dạy học hóa học tích cực song tính tích cực của phương pháp này được nâng cao hơn khi được sử dụng như là

NH

nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi chứ không phải để tái hiện kiến thức. Với tính đa dạng của mình, bài tập hóa học là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của học sinh trong các bài dạy hóa học, nhưng hiệu quả của nó còn phụ thuộc vào việc sử dụng của giáo viên trong quá trình dạy học hóa học.

Y

2.2.4.1. Sử dụng trong các bài dạy nghiên cứu kiến thức mới

QU

Trong các dạng bài dạy này, HS phải tiếp thu, lĩnh hội kiến thức mới mà HS chưa biết hoặc chưa biết chính xác, rõ ràng, do đó với khoảng thời gian 45 phút việc sử dụng bài tập trong khi dạy bài mới là hết sức khó khăn. Tuy nhiên, nếuGV biết

M

xây dựng, lựa chọn hệ thống BT phù hợp và biết sử dụng phối hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực như: PPDH giải quyết vấn đề, PPDH theo góc, PPDH

KÈ

dự án…và kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép…..chắc chắn sẽ tận dụng được nhiều thời gian cho việc sử dụng bài tập trong quá trình dạy bài học mới.Để bài dạy đạt được hiệu quả cao, GV cần tiến hành theo các bước sau:

DẠ Y

Bước 1: GV xác định rõ mục tiêu của bài học, các nhiệm vụ của GV và HS

trong tiết học đó.


AL

48

- GV: cần chuẩn bị các công việc như hướng dẫn HS nghiên cứu trước nội

dung bài mới, xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập sẽ đưa vào, cách sử dụng,

CI

chuẩn bị phiếu học tập có nội dung bài tập phù hợp với từng đối tượng HS, chia HS thành các nhóm. Trong khi dạy bài nghiên cứu kiến thức mới, có những nội dung

FI

HS có thể tự đọc sách giáo khoa thì GV có thể đưa ra các bài tập để HS vận dụng Bước 2: Thực hiện kế hoạch đã đề ra.

OF

kiến thức phần đó vào giải quyết.

- HS cần chuẩn bị tốt các nhiệm vụ mà GV đã yêu cầu: Nắm chắc các kiễn thức cũ có liên quan, hoàn thành tốt các bài tập được giao và nghiên cứu kĩ nội dung

ƠN

lí thuyết của bài học mới.

- GV: đưa ra hệ thống bài tập đã chuẩn bị sẵn, yêu cầu học sinh giải các bài tập. Từ đó, yêu cầu HS rút ra các kiến thức mới có liên quan.

NH

2.2.4.2. Sử dụng trong các bài luyện tập, ôn tập

Các BT hóa học không chỉ nhằm tái hiện kiến thức cho HS mà còn giúp cho HS biết sử dụng linh hoạt, phối hợp các kiến thức với nhau một cách nhuần nhuyễn khi giải một BT hóa học. Từ việc giải các BT hóa học, HS sẽ nhớ, hiểu rõ hơn bản

Y

chất các kiến thức đã học và bước đầu vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các

QU

vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.Vì vậy, trong các giờ luyện tập, ôn tập GV cần tăng cả về số lượng, mức độ khó của BT và sự đa dạng của BT đặc biệt tăng cường các bài tập thực tiễn liên quan đến đời sống hàng ngày giúp HS biết cách vận

M

dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày. Khi dạy bài luyện tập “sắt và hợp chất của sắt”. Các công trình xây

KÈ

dựng, vỏ tàu biển, đường ống dẫn nước bằng thép (hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác) sau một thời gian sử dụng có xuất hiện các lớp gỉ sắt phủ trên bề mặt.

DẠ Y

a. Nguyên nhân nào gây ra hiện tượng này? Giải thích?


AL

49

b. Để hạn chế hiện tượng này, người ta dùng tấm kẽm gắn vào phần vỏ tàu biển bị ngâm dưới nước để bảo vệ vỏ tàu. Hãy giải thích cơ sở khoa học của cách làm này?

CI

2.3. Áp dung phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học chương sắt và

một số kim loại quan trọng - Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng

FI

kiến thức cho học sinh

2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung để áp dụng phương pháp dạy học theo hợp

OF

đồng

Để có thể áp dụng PPDH theo hợp đồng thì các nội dung kiến thức (nhiệm vụ học tập) phải thỏa mãn được các yêu cầu sau đây:

ƠN

- Những nội dung học tập được tổ chức bằng PPDH theo hợp đồng sẽ được bổ sung thêm bằng sự khai thác vốn kiến thức mà HS đã tích lũy trong quá trình học tập, những hiểu biết thực tế trong đời sống và vận dụng kiến thức vào lao động sản

NH

xuất.

- Nội dung kiến thức được tổ chức theo hợp đồng có thể chứa đựng những tình huống có vấn đề hoặc nhiều cách hiểu biết, hoặc nhiều cách lý giải khác nhau, kiến thức gắn với thực tiễn cần thu thập ý tưởng sáng tạo, nhiều kinh nghiệm hiểu

Y

biết và có tính khái quát cao.

QU

- Nội dung kiến thức được sử dụng cho hoạt động nhóm trong dạy học theo hợp đồng phải có một mức độ khó khăn nhất định mà một cá nhân khó có thể tự mình tự mình giải quyết, cần có sự hợp tác cùng giải quyết. Như vậy sẽ tạo được

M

hứng thú học tập cho các thành viên trong quá trình hoạt động nhóm, nhưng các kiến thức được lựa chọn không nên quá phức tạp để tạo điều kiện cho tất cả các

KÈ

thành viên đều có thể tham gia thảo luận. - Để có thể áp dụng có hiệu quả cao PPDH theo hợp đồng, trước hết GV cần

xác định được nội dung nào của môn học có thể dạy học thông qua hình thức này,

DẠ Y

điều này sẽ ảnh hưởng đến số lượng các hợp đồng phân công cho HS. Trong dạy học theo hợp đồng, HS phải tự quyết định được thứ tự các nhiệm vụ cần được thực hiện để hoàn thành bài tập được giao. Do đó, nhiệm vụ trong hợp đồng có thể chọn


AL

50

là một bài ôn tập hoặc luyện tập là phù hợp nhất vì với nội dung này HS có thể thực

hiện một cách linh hoạt theo trình độ và năng lực nhận thức của học sinh. PPDH

CI

theo hợp đồng cũng có thể áp dụng đối với các bài học mới mà trong đó có thể thực hiện các nhiệm vụ không theo thứ tự bắt buộc. Các nhiệm vụ được giao cho HS

FI

cũng cần bắt đầu từ hợp đồng đơn giản đến hợp đồng với nhiệm vụ ngày càng phức tạp hơn, nội dung không quá rộng nhưng cũng không được quá hẹp.

OF

Dựa trên nguyên tắc trên, chúng tôi đã áp dụng PPDH theo hợp đồng để dạy bài 31, 37, 38 – Chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12. 2.3.2. Thiết kế kế hoạch bài học áp dụng PPDH theo hợp đồng

ƠN

KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI 37 LUYỆN TẬP SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT I. Mục tiêu bài học

NH

1. Về kiến thức

HS nêu được vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn; trạng thái tồn tại trong tự nhiên của sắt; tên và thành phần hóa học chính của các loại quặng sắt. HS nêu được các tính chất vật lí cơ bản của sắt.

Y

HS trình bày được và viết được phương trình hóa học chứng minh tính chất

QU

hóa học của sắt và hợp chất sắt (II), sắt (III). HS nêu được vai trò của sắt đối với cơ thể. 2. Về kĩ năng

M

Viết được phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của sắt và hợp chất sắt (II), sắt (III).

KÈ

Phân tích, tổng hợp kiến thức, tìm mối liên hệ logic. Viết phương trình hóa học, làm bài tập thực nghiệm, giải toán hóa học. Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét.

DẠ Y

Liên hệ kiến thức môn học với thực tế cuộc sống và sản xuất.

3. Về tình cảm, thái độ


AL

51

Giáo dục cho học sinh ý thức nghiêm túc, tích cực trong hoạt động; độc lập trong tư duy; thái độ hợp tác trong làm việc nhóm; thận trọng khi làm thực nghiệm.

CI

Tạo hứng thú và niềm yêu thích môn Hóa học. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh

FI

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, làm thực hành hóa học, tính toán khi

II. Trọng tâm Rèn kĩ năng: - Khái quát, tổng hợp kiến thức.

III. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án: word + giáo án powerpoint.

ƠN

- Giải bài tập hóa học.

OF

giải bài tập hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

NH

- Bản hợp đồng, các phiếu hỗ trợ, phiếu học tập của học sinh. - Dụng cụ, hóa chất tiến hành thí nghiệm:

+ Dụng cụ: Giá thí nghiệm; khay đựng dụng cụ, hóa chất thí nghiệm; ống

Y

nghiệm, ống hút nhỏ giọt.

QU

+ Hóa chất: Các dung dịch: H2SO4 loãng, BaCl2, đinh sắt. - Bộ thiết bị trả lời trắc nghiệm. - Máy chiếu.

2. Chuẩn bị của học sinh

M

Ôn tập về sắt và hợp chất của sắt. Chuẩn bị trước những yêu cầu mà GV đã giao như trong hợp đồng.

KÈ

Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức trọng tâm về sắt và hợp chất của sắt

(nhiệm vụ 1 – theo nhóm – chuẩn bị ở nhà). IV. Phương pháp dạy học.

DẠ Y

- PPDH chủ yếu: PPDH theo hợp đồng. - Kĩ thuật dạy học phối hợp: Kĩ thuật dạy học theo nhóm, kĩ thuật sơ đồ tư duy.


AL

52 V. Tiến trình bài giảng 1. Ổn định tổ chức (1 phút) - Kiểm tra sĩ số. 2. Nội dung bài học Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

FI

CI

- Ổn định trật tự.

Nội dung

OF

HOẠT ĐỘNG 1. NGHIÊN CỨU VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG (2 phút) - GV giao bản hợp đồng

- Phân công nhiệm vụ

cho từng cá nhân, phổ

trong

biến nội dung các nhiệm

trưởng, thư kí.

vụ:

- Từng cá nhân HS nhận

+ Các nhiệm vụ bắt buộc

bản hợp đồng, tự nghiên

phải làm trước.

cứu bản hợp đồng, quan

+ Các nhiệm vụ tự chọn

sát, ghi nhận nội dung

làm sau các nhiệm vụ bắt

từng nhiệm vụ, hỏi GV

buộc.

những điều còn chưa rõ.

ƠN

NH

QU

và kí kết hợp đồng.

nhóm

Y

- Yêu cầu HS nghiên cứu

nhóm:

- GV kí hợp đồng.

- Kí hợp đồng.

HOẠT ĐỘNG 2. HS THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (25 phút)

M

- GV yêu cầu HS trình bày - HS đã chuẩn bị trước ở Nhiệm vụ 1 (5phút)(bắt tóm tắt kiến thức tổng kết nhà.

buộc). Hệ thống kiến

KÈ

về sắt và hợp chất của sắt Đại diện HS trình bày. thức về sắt và hợp chất bằng SĐTD

HS các nhóm còn lại nhận của sắt. (trên giấy A0).

- GV chuẩn bị SĐTD xét, bổ sung.

DẠ Y

bằng

trình

powerpoint.

chiếu


- GV hướng dẫn các nhóm -

Nhóm

trưởng

AL

53

phát Nhiệm vụ 2 (6 phút)(bắt

chia Phiếu học tập cho các Phiếu thực hiện nhiệm buộc). Chọn đáp án đúng

làm.

CI

thành viên trong nhóm vụ 2 cho các thành viên cho các câu hỏi trắc nghiệm sau:

trong nhóm.

FI

- GV quan sát, theo dõi, - HS tham gia trả lời câu Câu 1.Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

của các nhóm HS.

học, nguyên tố Fe (Z = 26)

OF

hướng dẫn các hoạt động hỏi thực hiện nhiệm vụ 2. - GV yêu cầu HS tự đánh

- HS chữa bài vào phiếu thuộc nhóm

giá kết quả của mình vào

học tập cá nhân.

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

NH

ƠN

bản hợp đồng.

A. IIA.

B. VIB.

C. VIIIB.

D. IA.

Câu 2. Tính chất vật lí nào của sắt khác với hầu hết các kim loại khác? A. Tính dẻo, dễ rèn. B. Tính nhiễm từ C. Tính dẫn điện D. Tính dẫn nhiệt. Câu 3. Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. ZnCl2. B. MgCl2. C. NaCl. D. FeCl3. Câu 4. Kim loại sắt không phản ứng được với dung


AL

54

dịch nào sau đây?

CI

A. HNO3 đặc, nguội

B. H2SO4 đặc, nóng.

FI

C. HNO3 loãng.

D. H2SO4 loãng.

OF

Câu 5.Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

NH

ƠN

A. Fe2O3, Fe2(SO4)3. B. FeO, Fe2O3. C. Fe(NO3)2, FeCl3. D. Fe(OH)2, FeO. Câu 6. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng? t0

A. Fe + S → FeS t0

B. 2Fe + 3I2→ 2FeI3. t0

C. 3Fe + 2O2→ Fe3O4. t0

D. 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3. Câu 7. Cho phản ứng hóa học:

Fe

+

CuSO4 →

FeSO4+ Cu. Trong phản ứng này xảy ra A. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.


AL

55

B. sự khử Fe2+ và sự oxi

CI

hóa Cu.

C. sự oxi hóa Fe và sự oxi

FI

hóa Cu.

D. sự oxi hóa Fe và sự khử

OF

Cu2+.

Câu 8. Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau

QU

Y

NH

ƠN

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các A. Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2, AgNO3. C. Fe(NO3)3, AgNO3. D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3. Câu 9. Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho

DẠ Y

KÈ

M

X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây? A. Cl2.B. Cu.


C. AgNO3.

AL

56

D. NaOH.

CI

Câu 10. Quặng giàu sắt

nhất trong tự nhiên nhưng

FI

hiếm là :

A. Hematit.

OF

B. Xiđehit.

C. Manhetit. D. Pirit.

ƠN

- GV tổ chức cho HS các - HS làm thí nghiệm và Nhiệm vụ 3 (4 phút)(bắt nhóm làm thí nghiệm thực thảo luận theo nhóm thực buộc). Xem hiện tượng, hiện nhiệm vụ 3.

hiện nhiệm vụ3, kết quả đoán dung dịch Nhúng đinh sắt đã được

NH

viết vào bảng nhóm.

- GV quan sát các nhóm - HS sử dụng các phiếu làm sạch bề mặt vào dung HS thực hiện, có thể hỗ hỗ trợ hoặc nhờ sự hướng dịch A (chỉ chứa 1 chất tan trợ khi cần thiết.

dẫn trợ giúp của GV khi duy nhất). Nhấc đinh sắt

QU

Y

cần.

vào dung dịch thu được vài giọt dung dịch BaCl2. Dựa vào hiện tượng quan sát được, xác định chất tan trong dung dịch A và viết

M KÈ

khỏi dung dịch, nhỏ thêm

phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

- GV tổ chức cho HS thực - HS thực hiện các nhiệm

Nhiệm vụ 4(5 phút)

hiện nhiệm vụ 4, 5 của vụ 4, 5 (làm việc cá nhân; (bắt buộc). Viết phương

DẠ Y

hợp đồng.

thứ tự thực hiện các trình hóa học của các

- GV theo dõi và thảo luận nhiệm vụ tùy vào mỗi phản ứng


AL

57

Viết phương trình hóa học

mở, kiểm tra kiến thức của - HS sử dụng các phiếu

của các phản ứng chuyển

từng HS và cả nhóm.

hỗ trợ hoặc nhờ sự hướng

hóa Fe thành hợp chất:

- Trong quá trình theo dõi

dẫn trợ giúp của GV khi

FeCl2, FeCl3.

và tương tác, hỗ trợ HS.

cần.

Nhiệm vụ 5 (tự chọn 1

FI

CI

với HS. Đặt câu hỏi gợi HS).

trong 2 bài).Giải bài toán

OF

định lượng về sắt (5 phút) - Bài 1. Tính thể tích khí

QU

Y

NH

ƠN

H2 thu được (đktc) khi hòa tan hoàn toàn 8,4 gam sắt trong dung dịch H2SO4 loãng. - Bài 2. Ngâm đinh sắt trong 20ml dung dịch CuSO4 1M. Khi dung dịch hết màu xanh, nhấc đinh sắt ra khỏi dung dịch, làm khô. Hỏi khối lượng đinh sắt thay đổi như thế nào so với trước phản ứng?

M

HOẠT ĐỘNG 6. THANH LÍ HỢP ĐỒNG (13 phút) - Sau khi kết thúc một - HS trao đổi phiếu học

KÈ

nhiệm vụ, GV cho HS tự tập trong nhóm. nhận xét kết quả của mình - HS thảo luận để thống vào bản hợp đồng hoặc nhất đáp án, xem lại đáp

DẠ Y

HS này có thể nhận xét án, thắc mắc những điều HS theo kiểu đồng đẳng.

chưa rõ. Dựa vào đáp án


AL

58 - GV chiếu đáp án cho GV cung cấp đánh giá kết nhiệm vụ 2.

quả thực hiện nhiệm vụ.

CI

-GV yêu cầu đại diện - HS ghi kết quả vào hợp bày lời giải cho bài tập và nộp lại hợp đồng cho (nhiệm vụ 3, 4, 5) HS đã GV.

OF

trình bày trong giấy A1 hay bảng phụ. - GV tổ chức cho HS thảo

ƠN

luận về đáp án, nhận xét đưa ra ý kiến hoặc có thể

- GV yêu cầu HS ghi kết quả thực hiện nhiệm vụ của bản thân vào hợp

NH

giảng lại cho HS chưa hiểu nếu cần thiết.

FI

nhóm HS lên bảng trình đồng, đánh giá hợp đồng

QU

đồng, thu hợp đồng.

Y

đồng và đánh giá hợp - GV đánh giá sơ bộ một số hợp đồng.

M

HOẠT ĐỘNG 7. CỦNG CỐ, GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ (4 phút) THỰC HIỆN Ở NHÀ

học.

(SAU GIỜ HỌC)

KÈ

- GV đánh giá kết quả giờ - HS ghi bài về nhà. - Giao bài tập về nhà: + Thực hiện nhiệm vụ

DẠ Y

tự chọn 6.

+ Làm bài tập 3, 4, 5

Nhiệm vụ 6 (tự chọn 2 trong

3

bài

tập

giải).Bài tập tự luận

để


AL

59

CI

(141 – SGK).

FI

Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt.

OF

Họ và tên học sinh:……………………………………………

Thời gian: Từ………………………..đến………………………………. Nhiệm vụ,

Yêu

Hình

Địa

vụ

nội dung

cầu

thức

điểm

Hệ thống hóa kiến thức cần nắm nhớ bằng

sơ đồ tư duy Làm các BT trắc nghiệm

N

Tự

  

đánh giá ♠,♣,♥,♦

5p

♠,♣,♥,♦

QU

trong Phiếu

T

Đáp án

Y

2

NH

1

ƠN

Nhiệm

học tập số 2 Xem hiện

T

tượng và

L

M

3

đoán dung

♠,♣,♥,♦ 

KÈ

dịch (phiếu

học tập số 3)

DẠ Y

4

Viết phương

trình hóa học của các phản

♠,♣,♥,♦


AL

60 ứng (phiếu học tập số 4) 

♠,♣,♥,♦

tự luận trong

CI

Chọn 01 BT

5

FI

Phiếu học tập

4

Chọn 01 BT



tự luận trong

TL

OF

số 4 

Phiếu học tập

ƠN

số 5 Chú thích:

♠,♣,♥,♦

: Nhiệm vụ bắt buộc

: Chia sẻ với bạn

: Nhiệm vụ tự chọn

 Thảo luận nhóm đôi

♣ (đỏ) Hoàn thành tốt,

:Thời gian tối đa để thực

(với bạn bên cạnh)

không còn có sai sót (Tốt)

hiện nhiệm vụ đó

NH

: Đã hoàn thành

Y

♣ (xanh) Hoàn thành tương : Bài tập thực hiện ở nhà

QU

đối tốt, còn một vài sai sót (Khá)

Hoạt động cá nhân

Hoạt động theo nhóm

: Đáp án

: Bài tập thực hiện

: Giáo viên chỉnh sửa

ở lớp

♣ (vàng) Hoàn thành mức độ trung bình (TB)

ở nhà.

M

♣ (xám) Hoàn thành,

: Bài tập thực hiện

KÈ

nhưng có nhiều sai sót

DẠ Y

Tôi hiểu ý nghĩa của tất cả các kí hiệu trong hợp đồng và xin cam kết hoàn thành Học sinh

(Ký và ghi rõ họ tên)

các nhiệm vụ trong bản hợp đồng. Giáo viên (Ký và ghi rõ họ tên)


OF

FI

CI

AL

61

ƠN

Hình 2.1. Sơ đồ tư duy chung hướng dẫn học sinh hoàn thành nhiệm vụ 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu SGK, sử dụng sơ đồ tư duy lập bảng tổng kết kiến thức về

NH

tính chất của sắt và hợp chất của sắt.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN) Nhiệm vụ 2. Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1.Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe (Z = 26) thuộc

Y

nhóm

B. VIB.

QU

A. IIA.

C. VIIIB.

D. IA.

Câu 2. Tính chất vật lí nào của sắt khác với hầu hết các kim loại khác? B. Tính nhiễm từ

C. Tính dẫn điện

D. Tính dẫn nhiệt.

M

A. Tính dẻo, dễ rèn.

Câu 3. Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

KÈ

A. ZnCl2.

B. MgCl2.

C. NaCl.

D. FeCl3.

Câu 4. Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. HNO3 đặc, nguội

DẠ Y

C. HNO3 loãng.

B. H2SO4 đặc, nóng. D. H2SO4 loãng.

Câu 5.Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là


A. Fe2O3, Fe2(SO4)3. B. FeO, Fe2O3.

AL

62

C. Fe(NO3)2, FeCl3.D. Fe(OH)2, FeO.

Câu 6. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng? t0

CI

t0

A. Fe + S → FeS

B. 2Fe + 3I2→ 2FeI3.

t0

t0

D. 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3.

FI

C. 3Fe + 2O2→ Fe3O4.

Câu 7.Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng này xảy

OF

ra A. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

B. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.

C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

được dung dịch gồm các

B. Fe(NO3)2, AgNO3.

NH

A. Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.

ƠN

Câu 8.Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

C. Fe(NO3)3, AgNO3.

D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.

Câu 9. Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y

B. Cu.

C. AgNO3.

QU

A. Cl2.

Y

không tác dụng với chất nào sau đây? D. NaOH.

Câu 10. Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là A. hematit.

B. xiđehit.

C. manhetit. D. pirit.

M

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Nhiệm vụ 3: Xem hiện tượng – Đoán dung dịch

KÈ

Tiến hành thí nghiệm, nêu hiện tượng, xác định chất tan duy nhất trong dung dịch A, viết phương trình hóa học của phản ứng (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có) Tiến hành

DẠ Y

- Làm sạch đinh sắt. Lấy khoảng 5 ml dung dịch A cho vào ống nghiệm.

Hiện tượng


AL

63 - Ngâm đinh sắt trong dung dịch A chứa 1 chất tan duy nhất (30 giây)

CI

- Nhấc đinh sắt ra khỏi dung dịch, nhỏ vài giọt dung

FI

dịch BaCl2 vào dung dịch sau phản ứng.

OF

Chất tan trong dung dịch A là:............................................................................... ....................................................................................................................................... ......................................................................................................................... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

ƠN

Nhiệm vụ 4: Viết phương trình hóa học của các phản ứng. Fe → Fe3+

NH

Fe → Fe2+

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

 In trên bìa màu hồng.

Y

Nhiệm vụ 5. Chọn 1 trong 2 bài tập sau để thực hiện nhiệm vụ:

QU

Bài 1. Tính thể tích khí H2 thu được (đktc) khi hòa tan hoàn toàn 8,4 gam sắt trong dung dịch H2SO4 loãng.

 In trên bìa màu xanh.

M

Bài 2. Ngâm một đinh sắt trong 20ml dung dịch CuSO4 1M. Khi dung dịch hết màu xanh, nhấc đinh sắt ra khỏi dung dịch, làm khô. Hỏi khối lượng của đinh sắt thay

KÈ

đổi như thế nào so với trước phản ứng? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

Nhiệm vụ 6. Chọn 2 trong 3 bài tập sau để thực hiện nhiệm vụ:

DẠ Y

Bài 1.Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,3 mol Fe(NO 3)3 và 0,2 mol AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tính số mol Fe(NO3)2 trong dung dịch.


AL

64

Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng dung dịch

HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ

CI

chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Tính V

Bài 3. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400ml dung dịch chứa

FI

hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch

OF

NaOH 1M vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Tính giá trị tối thiểu của V.

CÁC PHIẾU HỖ TRỢ NHIỆM VỤ 3:

ƠN

- Phiếu hỗ trợ “ít”

+ Hiện tượng nhúng đinh sắt vào dung dịch A chứng tỏ dung dịch này chứa ion nào?

NH

+ Hiện tượng khi nhỏ dung dịch BaCl2 chứng tỏ dung dịch thu được chứa ion nào? - Phiếu hỗ trợ “nhiều”

+ Dung dịch A có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Y

+ Anion trong dung dịch A kết hợp với ion Ba2+ kết tủa màu trắng

QU

CÁC PHIẾU HỖ TRỢ NHIỆM VỤ 4

- Phiếu hỗ trợ “ít”

+ Loại chất nào chứa ion Cl- có thể tham gia phản ứng với Fe?

(III)?

M

+ Trong các hợp chất đó, hợp chất nào tác dụng với Fe tạo muối sắt (II), sắt

KÈ

- Phiếu hỗ trợ “nhiều” + Các chất chứa clo có thể tham gia phản ứng với Fe gồm Cl2, dung dịch

HCl, dung dịch muối clorua.

DẠ Y

+ Trong các hợp chất đó, hợp chất nào tác dụng với Fe tạo muối sắt (II), sắt

(III)?

CÁC PHIẾU HỖ TRỢ NHIỆM VỤ 5


AL

65  In trên phiếu màu hồng - Phiếu hỗ trợ “ít”

CI

+ Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

+ Dựa vào lượng sắt tham gia phản ứng tính số mol H2 → thể tích khí H2

m 56

OF

+ Tính số mol Fe theo công thức: nFe =

FI

- Phiếu hỗ trợ “nhiều”

+ Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

+ Dựa vào lượng sắt tham gia phản ứng tính số mol H2 → thể tích khí H2 theo công thức: V khí = nH .22, 4

ƠN

2

 In trên phiếu màu xanh - Phiếu hỗ trợ “ít”

NH

+ Dung dịch sau phản ứng mất màu xanh chứng tỏ điều gì? + Khối lượng thanh sắt sau phản ứng thay đổi do đâu? - Phiếu hỗ trợ “nhiều”

+ Tính số mol CuSO4 theo công thức: n = V (l). CM

Y

+ Dung dịch sau phản ứng mất màu xanh chứng tỏ điều gì?

QU

+ Khối lượng thanh sắt sau phản ứng thay đổi do kim loại Fe tan, Cu tạo thành bám vào thanh Fe.

+ Tính mFe phản ứng, mCu tạo thành và so sánh xem khối lượng thanh sắt

M

thay đổi như thế nào?

KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI 38

KÈ

LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM

I. Mục tiêu bài học

DẠ Y

1. Kiến thức

HS nêu được vị trí trong bảng tuần hoàn và viết được cấu hình electron hóa trị

của nguyên tố crom.


AL

66

HS liệt kê được những tính chất vật lí, số oxi hóa thường gặp của crom. HS nêu được tính tan của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3.

CI

HS nêu được tính tan, màu sắc của hợp chất crom (VI), K2Cr2O7, K2CrO4.

HS chứng minh được crom có tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh,

FI

dung dịch axit). Cr(OH)3 và tính lưỡng tính Cr2O3, Cr(OH)3.

OF

HS chứng minh được tính oxi hóa, tính khử của hợp chất crom (III), Cr2O3, HS chứng minh được tính oxi hóa của hợp chất crom (VI), K2Cr2O7, K2CrO4. 2. Về kĩ năng

ƠN

Học sinh viết được phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của crom và hợp chất crom (II), crom (III), crom (VI).

Học sinh được rèn luyện kỹ năng tổng hợp, giải thích, so sánh và phân tích khi

NH

giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan đến crom và hợp chất của crom. 3. Về tình cảm, thái độ

- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập trong tư duy. - Thái độ hợp tác tích cực trong làm việc nhóm.

Y

- Tạo hứng thú và niềm yêu thích môn hóa học.

QU

4. Đinh hướng phát triển năng lực học sinh -Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học: Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hoá học, danh pháp và biểu tượng hoá học. Viết và biểu diễn đúng công thức

M

hoá học của các hợp chất.

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học như

KÈ

+ Năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức hóa học vận dụng trong

học tập và thực tiễn. + Năng lực phát hiện các vấn đề và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích.

DẠ Y

+ Năng lực độc lập, sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề học tập và thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Thông qua làm việc nhóm, các em biết hợp tác với nhau

để hoàn thành nhiệm vụ học tập.


AL

67 II. Trọng tâm

- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử crom và các phản ứng đặc trưng của crom

- Một số dạng bài tập về crom và hợp chất của crom. - PPDH chủ yếu: PPDH theo hợp đồng.

OF

III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

FI

K2Cr2O7.

CI

- Tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO3; K2CrO4,

- Kĩ thuật dạy học phối hợp: Kĩ thuật dạy học theo nhóm và kĩ thuật sơ đồ tư duy. 1. Chuẩn bị của giáo viên

ƠN

IV. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giấy Ao, phiếu học tập, máy tính, máy chiếu, các bản hợp đồng, hệ thống kiến 2. Chuẩn bị của học sinh

NH

thức được trình chiếu trên sơ đồ tư duy.

- Ôn tập toàn bộ kiến thức về tính chất hóa học của crom và hợp chất của crom, giấy nháp, vở ghi, bút.., hoàn thành nhiệm vụ 1 ở nhà.

Y

V. Các hoạt động học tập

QU

Thời gian tiến hành: 45 phút 1. Ổn định tổ chức(1 phút) - Ổn định trật tự

M

- Kiểm tra sĩ số.

- Chia lớp thành 4 nhóm.

KÈ

2. Nội dung bài mới Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

HOẠT ĐỘNG 1. NGHIÊN CỨU VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG (2 phút)

DẠ Y

- GV giao bản hợp đồng cho từng cá nhân, phổ biến nội dung các nhiệm vụ:

- Phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm: nhóm trưởng, thư kí.


AL

68

- Từng cá nhân HS nhận bản hợp đồng,

trước.

tự nghiên cứu bản hợp đồng, quan sát,

+ Các nhiệm vụ tự chọn làm sau các

ghi nhận nội dung từng nhiệm vụ, hỏi

nhiệm vụ bắt buộc.

GV những điều còn chưa rõ.

- Yêu cầu HS nghiên cứu và kí kết hợp đồng. - Kí hợp đồng.

OF

- GV kí hợp đồng.

FI

CI

+ Các nhiệm vụ bắt buộc phải làm

HOẠT ĐỘNG 2.HS THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (26 phút) kiến thức cần nắm nhớ bằng sơ đồ tư duy(cho HS tiến hành ở nhà trước tiết luyện tập)

NH

- GV nêu nhiệm vụ đã kí kết và thực

ƠN

Nhiệm vụ 1(5 phút): Hệ thống hóa

hiện tại nhà.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện HS - Treo sản phẩm của nhóm. trình bày tóm tắt kiến thức tổng kết

Y

bằng SĐTD trên giấy Ao. Treo sản - HS trình bày tóm tắt kiến thức.

QU

phẩm của nhóm đã chuẩn bị ở nhà, các nhóm khác quan sát, nhận xét.

- GV chuẩn bị SĐTD bằng trình chiếu

M

powerpoint.

Nhiệm vụ 2(5 phút)

- Nhóm trưởng phát Phiếu thực hiện

KÈ

- GV hướng dẫn các nhóm chia Phiếu nhiệm vụ 2 cho các thành viên trong học tập cho các thành viên trong nhóm nhóm. làm rồi thư kí tập hợp kết quả.

- HS tham gia trả lời câu hỏi thực hiện

DẠ Y

- GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn các nhiệm vụ 2. hoạt động của các nhóm HS.


* Nhiệm vụ 3(8 phút)

AL

69

- Thảo luận, tiến hành giải quyết các

hoàn thành nhiệm vụ vào bảng nhóm

CI

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để yêu cầu của nhiệm vụ sau đó viết phần lời giải vào bảng phụ hoặc giấy A1.

FI

- Quan sát, theo dõi, hướng dẫn các hoạt động của các nhóm HS.

- Thảo luận, tiến hành giải quyết các

OF

* Nhiệm vụ 4:(8 phút)

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, làm yêu cầu của nhiệm vụ sau đó viết phần thí nghiệm để hoàn thành nhiệm vụ 2 lời giải vào bảng phụ hoặc giấy A1 (HS có thể dùng các phiếu trợ giúp cá nhân,

ƠN

vào bảng nhóm

- Quan sát, theo dõi, hướng dẫn các thảo luận cùng bạn, hoặc trực tiếp hỏi hoạt động của các nhóm HS.

GV trong quá trình thực hiện nếu gặp

NH

- Chuẩn bị các phiếu trợ giúp cá nhân, khó khăn) có thể đưa phiếu trợ giúp cho từng HS

nếu HS cần trợ giúp trong quá trình

Y

thực hiện nhiệm vụ.

HOẠT ĐỘNG 5: THANH LÝ HỢP ĐỒNG (15 phút)

QU

- GV yêu cầu HS ghi kết quả thực hiện - HS ghi kết quả vào hợp đồng, thảo nhiệm vụ của mình vào bản hợp đồng luận kết quả và xem lại đáp án, thắc và đánh giá hợp đồng, thu hợp đồng đã mắc những điều chưa rõ.

M

thực hiện.

- HS đánh giá hợp đồng và nộp lại hợp

- GV yêu cầu đại diện nhóm HS lên đồng cho GV.

KÈ

bảng trình bày lời giải cho bài tập (HS - Chú ý lắng nghe nhận xét của GV. đã trình bày trong giấy A1 hay bảng phụ). hoặc thư ký thống kê số lượng

DẠ Y

các câu trả lời đúng củamỗi HS vào giấy A1 hoặc bảng phụ (đối với nhiệm


AL

70 vụ 2) - GV nhận xét đưa ra ý kiến hoặc có

CI

thể giảng lại cho HS chưa hiểu nếu cần thiết.

FI

- GV đánh giá sơ bộ một số hợp đồng.

HOẠT ĐỘNG 6. CỦNG CỐ KIẾN THỨC, ĐÁNH GIÁ, DẶN DÒ.(2 phút) - Chú ý lắng nghe củng cố, đánh giá kết

- Đánh giá kết quả hoạt động của HS

quả của GV.

- Giao nhiệm vụ về nhà.

- Nhận nhiệm vụ được giao.

ƠN

Bài tập về nhà:

OF

- Củng cố nội dung bài học

+ Làm các bài tập: SGK.

NH

+ Thực hiện nhiệm vụ tự chọn 5.

Y

38 -học Luyện tập: Tính chất hóa học của crom và hợp chất của crom HọBài và tên sinh:……………………………………………

QU

Thời gian: Từ………………………..đến………………………………. Nhiệm

Nhiệm vụ,

Yêu

Hình

Địa

vụ

nội dung

cầu

thức

điểm

Đáp án

Tự

  

đánh

1

M

giá Hệ thống

♠,♣,♥,♦

KÈ

hóa kiến thức cần

DẠ Y

nắm nhớ

bằng sơ đồ tư duy

5p


Làm các BT

T

trắc nghiệm

N

♠,♣,♥,♦

 5p

trong Phiếu

CI

2

AL

71

Làm 02 BT

T

tự luận trong

L

Phiếu học

8p

OF

3

tập 3 tự luận trong

TL

Phiếu học

  

tập số 4

8p

NH

Chú thích:

♠,♣,♥,♦

ƠN

Chọn 01 BT 

4

FI

học tập số 2

: Nhiệm vụ bắt buộc

: Chia sẻ với bạn

: Nhiệm vụ tự chọn

 Thảo luận nhóm

♣ (đỏ) Hoàn thành tốt,

:Thời gian tối đa để thực

đôi (với bạn bên cạnh)

Y

: Đã hoàn thành

không còn có sai sót (Tốt)

hiện nhiệm vụ đó

Hoạt động cá nhân

Hoạt động theo

nhóm

đối tốt, còn một vài sai sót

: Đáp án

QU

♣ (xanh) Hoàn thành tương : Bài tập thực hiện ở nhà

(Khá)

ở lớp

: Bài tập thực hiện

: Giáo viên chỉnh sửa

M

♣ (vàng) Hoàn thành mức

KÈ

độ trung bình (TB)

♣ (xám) Hoàn thành, nhưng có nhiều sai sót

DẠ Y

Tôi đã hiểu ý nghĩa của tất cả các kí hiệu trong hợp đồng và xin cam kết hoàn thành các nhiệm vụ trong bản hợp đồng.


Học sinh

Giáo viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

ƠN

OF

FI

CI

(Ký và ghi rõ họ tên)

AL

72

Hình 2.2. Sơ đồ tư duy chung hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ 1.

NH

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu SGK, hệ thống hóa kiến thức cần nhớ “Bài 38: Luyện tập tính chất của crom và hợp chất của crom”.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN)

Y

Nhiệm vụ 2. Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm sau: A.Cr [Ar]3d54s1

QU

Câu 1. Crom có điện tích hạt nhân Z=24, cấu hình electron không đúng? B. Cr3+ [Ar]3d3

C. Cr [Ar]3d44s2

D. Cr2+ [Ar]3d4

Câu 3. Các kim loại nào sau đây luôn được bảo vệ trong môi trường không khí,

M

nước nhờ lớp màng oxit? A. Al, Ca.

B. Fe, Cr.

C. Cr, Al.

D. Fe, Mg.

KÈ

Câu 4. Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là A. Fe, Al, Cr. B. Fe, Al, Ag.

C. Fe, Al, Cu.

D. Fe, Zn, Cr.

Câu 5. Crom không phản ứng với chất nào sau đây? B. dung dịch NaOH đặc, đun nóng.

C. dung dịch HNO3 đặc, đun nóng.

D. dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng.

DẠ Y

A. dung dịch H2SO4 loãng đun nóng.


AL

73 Câu 6. Ứng dụng không hợp lí của crom là?

CI

A. crom là kim loại rất cứng có thể dùng cắt thủy tinh.

B. crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn, nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ,

FI

chịu nhiệt.

C. crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng

OF

không.

D. Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên được dùng để mạ bảo vệ thép.

ƠN

Câu 7. Chất rắn X màu đỏ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng. Một số chất như S, P, C, C2H5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với X. Chất X là A. P.

B. Fe2O3.

C. CrO3.

D. Cu.

NH

Câu 8. Phương trình hóa học nào sau đây sai?

t → 2NaCrO2 + H2O. A. Cr2O3 + 2NaOH (đặc) ⎯⎯ o

→ Cr2(SO4)3 + 3H2. B. 2Cr + 3H2SO4 (loãng) ⎯⎯ t → 2CrCl3. C. 2Cr + 3Cl2 ⎯⎯

Y

o

QU

→ CrCl3 + 3H2O. D. Cr(OH)3 + 3HCl ⎯⎯

Câu 9. Phát biểu không đúng là A. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.

mạnh.

M

B. Hợp chất crom (II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất crom (VI) có tính oxi hoá

KÈ

C. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH. D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat.

DẠ Y

Câu 10. Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung


AL

74

dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y

CI

lần lượt là :

B. màu vàng chanh và màu nâu đỏ.

C. màu nâu đỏ và màu vàng chanh.

D. màu da cam và màu vàng chanh.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

OF

Nhiệm vụ 3:

FI

A. màu vàng chanh và màu da cam.

1. Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có.

(2) (3) (4) (5) (6) (1) → Cr2O3 ⎯⎯ → Cr(OH)3 ⎯⎯ → Na2CrO4 ⎯⎯ → → CrCl3 ⎯⎯ → NaCrO2 ⎯⎯ Cr ⎯⎯

ƠN

Cr2(SO4)3

2. Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: CrCl2, FeCl2, AlCl3, MgCl2

NH

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Nhiệm vụ 4.Chọn 1 trong 2 bài tập sau để thực hiện nhiệm vụ:

 In trên bìa màu hồng.

Y

Cho 20,05 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra

QU

5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan. Lọc lấy phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim.

 In trên bìa màu xanh.

M

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí. Sau một thời gian thu được 21,95 gam hỗn hợp X. Chia X thành hai

KÈ

phần bằng nhau. Cho phần 1 vào lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Hòa tan phần 2 vào lượng dư dung dịch NaOH đặc, nóng thu được 1,68 lít khí H2 (ở đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính hiệu

DẠ Y

suất của phản ứng nhiệt nhôm. CÁC PHIẾU HỖ TRỢ NHIỆM VỤ 4


AL

75  In trên bìa màu hồng. - Phiếu hỗ trợ “ít”

CI

- Chất rắn không tan là Cr, Fe. Viết phương trình hóa học giữa Al với dung dịch NaOH; giữa Fe, Cr với dung dịch HCl.

FI

- Từ khối lượng hỗn hợp, số mol khí lập phương trình, tính số mol Fe, Cr, Al trong hỗn hợp. - Phiếu hỗ trợ “nhiều” Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Al, Fe, Cr

OF

- Tính % khối lượng của các kim loại trong hợp kim.

(1) → nH = 0,15(mol ) = 2

2a 3

NH

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)

ƠN

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 (1)

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 (3)

(2) & (3) → nFe ,Cr = nH = 1, 7(mol ) = b + c 2

mhỗn hợp = 27a + 56b + 52c = 20,05 (gam)

Y

Giải hệ phương trình → a, b, c → Tính % khối lượng của các kim loại trong hợp

QU

kim.

 In trên bìa màu xanh. Phiếu hỗ trợ “ít”

KÈ

M

Cr   Al     to → Cr2O3 Al + Cr2O3 ⎯⎯  (Hỗn hợp X)  Al O   2 3  21,95( gam) 

- Viết PTHH khí cho hỗn hợp ½ hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl

DẠ Y

loãng, nóng và NaOH đặc nóng.


AL

76

- Dựa vào khối lượng hỗn hợp X và PTHH tính được số mol Al, Cr 2O3 ban đầu → Hiệu suất phản ứng.

CI

 In trên bìa màu xanh.

OF

Al : a Cr : b  P : 3a = 0,075.2 21,95  BTE = 10,975  ⎯⎯⎯ → 2 2  P1 : 3a + 2b = 0,15.2 Al 2O3 : c Cr2O3 : d Al : a + 2c BT(NT + KL ) ⎯⎯⎯⎯⎯ →10,975  Cr2O3 : b + 2d

FI

Phiếu hỗ trợ “nhiều”

ƠN

Giải hệ phương trình tìm ẩn từ đó tính được hiệu suất phản ứng. 2.4.Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Bộ công cụ đánh giá NLVDKT cần đảm bảo đánh giá được các tiêu chí/ biểu

NH

hiện của NL này. Do đó, ngoài hình thức kiểm tra viết (đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng) cần sử dụng thêm các công cụ khác để đánh giá NLVDKT của HS như bảng kiểm quan sát, phiếu hỏi, phiếu tự đánh giá của HS, phiếu phỏng vấn GV, HS trong những tình huống và bối cảnh cụ thể. Để thiết kế bộ công cụ này cần

Y

căn cứ vào các thành tố, tiêu chí của NLVDKT và xác định các mức độ cần đạt

QU

được của các tiêu chí này.

2.4.1. Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh

M

Chúng tôi đã xác định thành tố của NLVDKT và 10 tiêu chí đánh giá NL này của HS. Với mỗi tiêu chí, chúng tôi đã xác định 3 mức độ đạt được của các tiêu chí

KÈ

và thể hiện ở bảng sau: Bảng 2.1. Các tiêu chí và mức độ đánh giá NLVDKT của HS. Tiêu chí biểu

của

hiện

DẠ Y

Thành tố

NLVDKT

Mức độ đánh giá NLVDKT Mức 1

Mức 2

Mức 3

(1 điểm)

(2 điểm)

(3 điểm)


1. NL phát Tìm hiện

hiểu

và Hiểu

AL

77

được Hiểu được, làm Hiểu được và làm

và làm rõ vấn đề vấn đề nhưng rõ được vấn đề rõ được vấn đề chưa làm rõ cần giải quyết cần giải quyết 1

nội

được vấn đề nhưng chưa đầy cách đầy đủ, rõ

kiến thức

cần

được vận

quyết.

dụng

giải đủ.

ràng.

FI

dung

CI

giải quyết cần giải quyết.

OF

Khả năng phát Biết phát hiện Phát hiện được Phát hiện đầy đủ,

trong các hiện vấn đề, vấn đề nhưng vấn đề cần giải rõ ràng các vấn đề đề tìm phương án chưa đầy đủ, quyết, đề xuất cần

lĩnh

vực giải quyết vấn chưa đề xuất phương án giải trong

ƠN

vấn

giải

quyết

bài

học,

khác nhau đề trong bài được phương quyết vấn đề bài thực tiễn, đề xuất học, BT hóa án giải quyết học, thực tiễn được các phương có

nội vấn đề đặt ra nhưng chưa đầy án giải quyết vấn

NH

học

dung liên quan trong bài học đủ và phù hợp.

đề phù hợp.

đến kiến thức và thực tiễn. đã học và thực

Y

tiễn.

QU

2. NL thu Khả năng thu Chưa thu thập Thu thập được Thu thập đầy đủ thập và xử thập, tin,

lí được

vận vận dụng trong thiết để vận vấn đề nhưng vấn đề đặt ra.

dụng kiến giải quyết vấn dụng năng

giải chưa đầy đủ và

kĩ đề đặt ra trong quyết vấn đề phù hợp.

KÈ

thức,

các thông tin để vận các thông tin phù

thông thông tin cần thông tin cần dụng giải quyết hợp để giải quyết

M

lí

xử

vào bài học, thực đặt ra trong học tập, thực

vấn đề đặt

tiễn.

DẠ Y

giải quyết tiễn.

ra.

Khả năng vận Chưa biết vận Vận dụng được Vận dụng được


dụng kiến thức, dụng

kiến kiến

thức,

AL

78

kĩ kiến thức, kĩ năng

kĩ năng đã có thức, kĩ năng năng đã học vào đã học để giải

CI

vào giải quyết đã học vào giải quyết vấn quyết vấn đề học vấn đề đặt ra giải quyết vấn đề đặt ra trong tập và thực tiễn ra học tập nhưng một cách rõ ràng,

trong học tập chưa biết vận cụ thể. và thực tiễn.

dụng

để

quyết

vấn

giải

OF

và thực tiễn.

đặt

FI

trong học tập đề

đề

thực tiễn. vận Khả năng đưa Không đưa ra Đưa

ƠN

NL

ra

được Đưa

ra

được

dụng kiến ra phương án được phương phương án giải phương án giải đã giải quyết vấn án giải quyết quyết vấn đề vận quyết vấn đề vận

học

để đề trong tình vấn đề vận dụng trong tình dụng trong tình

đưa

ra huống mới trên dụng sở

NH

thức

kiến tình

trong huống

mới huống mới phù

cách

làm cơ

mới

giải thức, kĩ năng mới có biến phù hợp và hiệu

trong

tình huống

4.

M

mới.

quả.

QU

đề

đổi.

Y

quyết vấn đã được học.

huống nhưng chưa thật hợp và hiệu quả.

NL Khả năng phân Biết

phân Biết phân tích, Biết phân tích,

KÈ

phân tích, tích, tổng hợp, tích, tổng hợp tổng hợp liên hệ tổng hợp các kiến hợp khái quát hóa các kiến thức các kiến thức có thức có liên quan

các

kiến trong giải các có liên quan liên quan để giải để giải các BT

thức

hóa BT hóa học, để giải các các BT hóa học, hóa học, các vấn

DẠ Y

tổng

học

vận các

vấn

đề BT hóa học, các vấn đề phức đề phức hợp một


vận dụng nhiều phức

hợp đầy đủ.

kiến thức có nhưng

hệ thống, rõ ràng.

chưa

đầy đủ, cần

liên quan.

sự trợ giúp của GV. khả

năng Có khả năng quan

OF

Khả năng quan Chưa có khả Có

FI

thực tiễn.

vấn đề hợp nhưng chưa cách đầy đủ, có

CI

dụng vào phức hợp cần các

AL

79

sát và VDKT năng quan sát quan sát, mô tả sát,

vận

dụng

hóa học để giải và VDKT hóa được các hiện được kiến thức nhưng hóa học để giải

ƠN

thích các hiện học để giải tượng

tượng hóa học thích các hiện chưa vận dụng thích

các

hiện

trong đời sống. tượng

hóa

học

hóa được kiến thức tượng

NH

học trong đời hóa học để giải trong đời sống. sống.

thích các hiện tượng hóa học trong đời sống. khả

năng Có khả năng làm

sáng việc độc lập năng làm việc làm việc độc lập việc độc lập trong

QU

lập,

Y

5. NL độc Khả năng làm Chưa có khả Có

tạo trong trong việc tìm độc lập trong trong việc tìm việc tìm hiểu, vận giải quyết hiểu, vận dụng việc tìm hiểu, hiểu, vận dụng dụng kiến thức tập,

thực quyết vấn đề thức

giải quyết

vấn

đề trong học tập và

trong học tập quyết vấn đề trong

học

tập thực tiễn có liên

KÈ

tiễn.

M

vấn đề học kiến thức giải vận dụng kiến kiến thức giải giải quyết vấn đề

DẠ Y

và thực tiễn.

trong học tập nhưng còn lung quan. và thực tiễn túng trong giải thường

làm quyết

vấn

theo sự chỉ thực tiễn.

đề


điều

khiển

của

GV. Khả năng dự Khả năng dự Chưa

có

CI

dẫn,

AL

80

khả Có khả năng dự

FI

đoán kết quả, đoán kết quả, năng dự đoán đoán kết quả, đề đề xuất phương đề

xuất kết quả, đề xuất xuất phương án

quả

và

án phương án kiểm kiểm tra kết quả

OF

án kiểm tra kết phương

nêu kiểm tra kết tra kết quả nên phù hợp và nêu

nhận xét, kết quả và nêu kết luận chưa nhận xét, kết luận nhận xét, kết đầy đủ, trọn vẹn. vấn đề đầy đủ. luận.

ƠN

luận.

6. NL tự Khả năng tự Chưa biết tự Biết tự đánh giá Biết tự đánh giá và

giá đánh

giá

và đánh giá và và

NH

đánh

đánh đánh giá sản đánh giá kết được

giá quả

đánh kết

giá và đánh giá

kết

quả quả của bạn một

kết phẩm quá trình quả của bạn của bạn đầy đủ cách đầy đủ và đề vận dụng kiến và chưa đề và

đề

xuất xuất phương án

án án sửa chữa thiện chưa thật hợp, đầy đủ.

QU

phương

Y

thức và đề xuất xuất phương phương án hoàn hoàn thiện phù hoàn thiện.

hoàn thiện.

phù hợp.

2.4.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của

M

học sinh

Họ tên GV đánh giá:…………………

Lớp:……………………………

Họ tên HS:…………………………

KÈ

Trường:……………………

Mức độ

DẠ Y

Các tiêu chí

1.Tìm hiểu và làm rõ vấn đề cần giải

Mức 1

Mức 2

Mức 3

(1 điểm)

(2 điểm)

(3 điểm)


AL

81 quyết. 2. Khả năng phát hiện vấn đề, tìm

CI

phương án giải quyết vấn đề trong bài học, BT hóa học có nội dung liên quan

FI

đến kiến thức đã học và thực tiễn. vận dụng trong giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học, thực tiễn. đã có vào giải quyết vấn đề đặt ra trong học tập và thực tiễn.

ƠN

4. Khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng

5. Khả năng đưa ra phương án giải quyết

NH

vấn đề trong tình huống mới trên cơ sở kiến thức, kĩ năng đã được học.

6. Khả năng phân tích, tổng hợp, khái

Y

quát hóa trong giải các BT hóa học, các vấn đề phức hợp cần vận dụng nhiều

QU

kiến thức có liên quan.

7. Khả năng quan sát và VDKT hóa học để giải thích các hiện tượng hóa học

M

trong đời sống.

8. Khả năng làm việc độc lập trong việc

KÈ

tìm hiểu, vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề trong học tập và thực tiễn. 9.Khả năng dự đoán kết quả, đề xuất

DẠ Y

phương án kiểm tra kết quả và nêu nhận xét, kết luận.

OF

3. Khả năng thu thập, xử lí thông tin cần


AL

82 10. Khả năng tự đánh giá và đánh giá sản phẩm quá trình vận dụng kiến thức và đề

CI

xuất phương án hoàn thiện.

2. 4. 3. Thiết kế phiếu tự đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Trường:………………………………………

Họ tên HS tự đánh giá:………

Lớp:………………………………………….

OF

FI

Phiếu tự đánh giá của HS

Mức độ

Mức 1

Mức 2

Mức 3

(1 điểm)

(2 điểm)

(3 điểm)

ƠN

Các tiêu chí

1.Tìm hiểu và làm rõ vấn đề cần giải quyết.

NH

2. Khả năng phát hiện vấn đề, tìm phương án

giải quyết vấn đề trong bài học, BT hóa học có nội dung liên quan đến kiến thức đã học và thực

Y

tiễn.

QU

3. Khả năng thu thập, xử lí thông tin cần vận dụng trong giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học, thực tiễn.

4. Khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có thực tiễn.

M

vào giải quyết vấn đề đặt ra trong học tập và

KÈ

5. Khả năng đưa ra phương án giải quyết vấn đề trong tình huống mới trên cơ sở kiến thức, kĩ năng đã được học.

DẠ Y

6. Khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa trong giải các BT hóa học, các vấn đề phức hợp


AL

83 cần vận dụng nhiều kiến thức có liên quan.

CI

7. Khả năng quan sát và VDKT hóa học để giải thích các hiện tượng hóa học trong đời sống.

FI

8. Khả năng làm việc độc lập trong việc tìm học tập và thực tiễn. 9.Khả năng dự đoán kết quả, đề xuất phương án kiểm tra kết quả và nêu nhận xét, kết luận.

OF

hiểu, vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề trong

ƠN

10. Khả năng tự đánh giá và đánh giá sản phẩm

quá trình vận dụng kiến thức và đề xuất phương án hoàn thiện.

NH

2. 4. 4. Thiết kế bài kiểm tra Hóa học

Bài kiểm tra hóa học minh họa được trình bày trong các phụ lục 4 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận về các phương pháp và kĩ thuật dạy học

Y

hiện đại, chương 2 chúng tôi đã tiến hành:

QU

- Nghiên cứu nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực và quy trình xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực. Từ đó xây dựng hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực các chương sắt và một số kim

M

loại quan trọng – Hóa học 12.

- Nghiên cứu các nguyên tắc lựa chọn nội dung và các yêu cầu để xây dựng

KÈ

kế hoạch bài học có sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng kết hợp cùng các kĩ thuật dạy học hiện đại để xây dựng một số kế hoạch bài dạy thuộc chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học lớp 12.

DẠ Y

- Chúng tôi xây dựng 02 đề kiểm tra 15 phút và 01 đề kiểm tra 45 phút thuộc

chương trên để tiến hành kiểm tra, đánh giá việc nắm vững mục tiêu của bài học,


AL

84

của chương sau khi sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng từ đó đánh giá

mức độ khả thi và tính hiệu quả đạt được của đề tài sẽ được trình bày tại chương 3.

CI

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

FI

Thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng PPDH theo hợp đồng để

OF

phát triển NLVDKT cho HS. 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

Lựa chọn nội dung, đối tượng và địa điểm thực nghiệm sư phạm (TNSP).

ƠN

Chuẩn bị các điều kiện TNSP: Kế hoạch bài dạy, phương tiện dạy học, công cụ kiểm tra đánh giá, phiếu điều tra, thăm dò ý kiến giáo viên, học sinh. Trao đổi với giáo viên dạy TNSP về nội dung bài dạy, PPDH theo hợp đồng,

NH

phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá NLVDKT của HS. Lập kế hoạch chi tiết về TNSP.

Tiến hành điều tra HS trước thực nghiệm (TN); thực nghiệm các kế hoạch bài dạy đã chọn; thu thập thông tin sau thực nghiệm.

Y

Tiến hành đánh giá, phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm để rút ra kết luận

QU

về: Mức độ phát triển NLVDKT của HS; tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đề xuất.

Đánh giá thực nghiệm bằng hai hình thức:

M

+ Tiến hành kiểm tra tại các lớp TN và các lớp đối chứng (ĐC) để lấy kết quả của 4 bài kiểm tra (2 bài kiểm tra 15 phút và 2 bài kiểm tra 45 phút) sau bài

KÈ

dạy.

+ Tổ chức đánh giá sự phát triển NLVDKT của HS lớp TN trước khi thực

hiện bài dạy và sau khi thực hiện bài dạy (Bảng kiểm quan sát đánh giá của GV và

DẠ Y

tự đánh giá của HS). 3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm


AL

85

Để chọn lớp TN và ĐC chúng tôi đã tiến hành trao đổi với GV, thực hiện bài

kiểm tra 15 phút và tìm hiểu qua kết quả kiểm tra học kì I. Từ sự điều tra này, chúng

CI

tôi chọn lớp TN và ĐC tương đương nhau về trình độ nhận thức và NLVDKT.

Với GV dạy TN, chúng tôi chọn GV có năng lực dạy học và đã nắm được dung TN chúng tôi lựa chọn được thể hiện qua bảng sau:

FI

PPDH theo hợp đồng, nhiệt tình và cùng dạy 2 lớp TN, ĐC đã chọn. Đối tượng, nội

Lớp TN và ĐC

Bài kiểm

ĐC

12 Sử

12 Địa

Lưu Thị

Luyện tập: Sắt và

15 phút

(28)

(32)

Huế

hợp chất của sắt

(sau bài)

12 Lý

12 Toán

Hoàng Thùy

Luyện tập: Crom

45 sau khi

(34)

(37)

Dương

và hợp chất của

kết thúc

crom

TN

Luyện tập: Sắt và

15 phút

hợp chất của sắt

(sau bài)

Luyện tập: Crom

45 sau khi

và hợp chất của

kết

crom

TN

12A3

Vạn

(49)

12A4(48) Đức Thị Lan

Y

THPT

QU

Xuân

ƠN

Sơn Tây

Bài dạy

TN

TN THPT

GV dạy

NH

Trường

OF

Bảng 3.1. Đối tượng, địa bàn và bài dạy TNSP.

tra

thúc

M

Lớp TN GV dạy theo kế hoạch bài học đề xuất trong luận văn (có sử dụng PPDH theo hợp đồng) và lớp ĐC GV dạy theo kế hoạch bài dạy không sử dụng

KÈ

PPDH theo hợp đồng. Kiểm tra đánh giá mức độ vận dụng kiến thức, kĩ năng được thực hiện sau

DẠ Y

bài dạy (với 02 bài kiểm tra 15 phút và 01 bài kiểm tra 45 phút khi kết thúc chương) Đánh giá sự phát triển NLVDKT của HS lớp TN được thực hiện qua bảng

kiểm quan sát (đánh giá của GV) và phiếu tự đánh giá của HS.


AL

86

Kết quả bài kiểm tra, bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá được thu thập và xử lí thống kê.

CI

3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm Chuẩn bị nội dung, đối tượng, địa bàn TNSP.

FI

Thực hiện TNSP theo kế hoạch.

Trao đổi với GV về yêu cầu và phương pháp tiến hành bài dạy.

OF

Thực hiện bài dạy theo đúng tiến trình phân phối chương trình và đánh giá kết quả theo kế hoạch. giá NLVDKT của HS.

ƠN

Chấm bài kiểm tra, thống kê kết quả theo bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh Xử lí thống kê kết quả bài kiểm tra, đánh giá và nhận xét. 3. 5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

NH

3. 5. 1. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm Kết quả thực nghiệm sư phạm được xử lí theo phương pháp thống kê toán học và được tiến hành theo các bước như sau: thực nghiệm sư phạm.

Y

Bước 1: Thống kê điểm số của các bài kiểm kiểm tra ở các trường tiến hành

QU

Bước 2: Tính các tham số thống kê đặc trưng. Bước 3: Lập bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy thừa. Bước 4: Vẽ đồ thị các đường tích lũy.

M

Bước 5: Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS. a. Trung bình cộng:đánh giá trình độ học của HS, nhóm HS nào có giá trị

KÈ

trung bình cao hơn thì nhóm đó có trình độ cao hơn. x=

n x + n x + n x + ...... + ni xk 1 k ni xk = 1 1 2 2 3 3 (1)  n i =1 n1 + n2 + n3 + ........ + ni

DẠ Y

Trong đó:

ni là tần số của các giá trị xk. n là số HS tham gia thực nghiệm sư phạm.


AL

87

b. Phương sai S và độ lệch chuẩn SD: là các số đo độ phân tán của sự phân 2

S2 =

n (X i

k

− X )2

n −1

ni ( X k − X ) 2 n −1

S=

,

CI

phối. Giá trị SD càng nhỏ thì số liệu càng ít phân tán.

SD .100% (3) x

OF

V=

FI

c. Hệ biến động V: đánh giá mức độ dao động xung quanh giá trị trung bình.

+ Nếu V có giá trị trong khoảng 0 – 10%: Độ dao động nhỏ. + Nếu V có giá trị trong khoảng >10 – 30%: Độ dao động trung bình.

ƠN

+ Nếu V có giá trị trong khoảng > 30 – 100%: Độ dao động lớn. Với độ dao động nhỏ hoặc trung bình thì kết quả thu được đáng tin cậy, ngược lại với độ dao động lớn thì kết quả thu được không đáng tin cậy.

NH

d. Phép kiểm chứng t – test độc lập.

T – test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm riêng rẽ (nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm) có khả năng

Y

xảy ra ngẫu nhiên hay không. Trong pháp kiểm chứng t – test, chúng ta thường tính

định p ≤ 0,05.

QU

giá trị p, trong đó p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên, thông thường hệ số p được quy

Giá trị p được giải thích như sau:

M

Khi kết quả

KÈ

p ≤ 0,05

p > 0,05

Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 nhóm Có ý nghĩa

(chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên) KHÔNG có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

DẠ Y

Công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test trong phần mềm Excel: p =ttest(array1,array2,tail,type)


( array là cột điểm số mà chúng ta định so sánh) Trong đó: tail (đuôi), type (dạng) là các tham số

CI

e. Mức độ ảnh hưởng (ES)

AL

88

Mức độ ảnh hưởng (ES) cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác động. Độ chênh lệch giá

FI

trị trung bình chuẩn (SMD) chính là công cụ đo mức độ ảnh hưởng. Công thức tính mức độ ảnh hưởng sử dụng độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của Cohen (1998) được trình bày

OF

trong bảng dưới đây:

Giá trị trung bình nhóm TN – Giá trị trung bình nhóm ĐC

ƠN

SMD =

SD (độ lệch chuẩn) nhóm ĐC Có thể giải thích mức độ ảnh hưởng bằng cách sử dụng các tiêu chí của

NH

Cohen, trong đó phân ra các mức độ ảnh hưởng từ không đáng kể đến rất lớn. Giá trị mức độ ảnh hưởng > 1,00 0,50 – 0,79

QU

0,20 – 0,49

Y

0,80 – 1,00

< 0,20

Ảnh hưởng Rất lớn Lớn Trung bình Nhỏ Rất nhỏ

3. 5. 2. Kết quả các bài kiểm tra ở các trường thực nghiệm sư phạm

M

* Trước khi tiến hành TNSP, chúng tôi lấy kết quả bài kiểm tra 45 phút ở

KÈ

chương trước làm căn cứ để chọn lớp thực nghiệm, lớp đối chứng tham gia TNSP.

DẠ Y

Kết quả bài kiểm tra cụ thể như sau:


AL

89

THPT Vạn Xuân

Số

Số HS đạt điểm xk

tượng

HS

0

1

2 3 4 5

8

9

10

TN

62

0

0

0 2 6 10 12 18 7

3

4

ĐC

69

0

0

0 3 5 8

11 20 13 7

0

TN

49

0

0

0 9 7 11 13 6

2

1

0

ĐC

48

0

0

0 8 6 10 14 8

1

1

0

6

CI

THPT Sơn Tây

Đối

7

FI

Trường

OF

Bảng 3.2. Kết quả bài kiểm tra trước tác động của lớp TN và lớp ĐC

Bảng 3.3. So sánh kết quả bài kiểm tra trước khi tác động của nhóm TN và ĐC

ƠN

THPT Sơn Tây

THPT Vạn Xuân

ĐC (66 HS)

TN (49)

ĐC (48)

Trung bình cộng ( x )

6,467742

6,652174

5,204

5,3125

Độ lệch chuẩn (SD)

1,695875

1,616333

1,53

1,49

NH

TN (62 HS)

Khả năng xảy ra ngẫu

0,263158

Y

nhiên (p)

0,724

QU

Căn cứ vào bảng kết quả trên cho thấy giá trị p > 0,05 chứng tỏ sự chênh lệch trên là không có ý nghĩa và ngẫu nhiên. Hai cặp TN và ĐC của hai trường THPT Sơn Tây và THPT Vạn Xuân có trình độ học lực tương đương nhau. * Sau khi đã thực hiện bài dạy TN tiến hành bài kiểm tra 15 phút ở 3 lớp TN

M

và ĐC. Việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh tại các lớp TN và ĐC đã được tiến hành 2 lần theo nội dung đề đã được xây dựng trong

DẠ Y

KÈ

luận văn. Kết quả các bài kiểm tra được thể hiện qua các bảng sau:


AL

90 Bảng 3.4. Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 1. Nhóm

Lớp

Sĩ

Điểm xk

số

0

1 2 3

4

5

6

TN

12 Sử

28

0

0 0 2

2

4

8

Sơn Tây

ĐC

12 Địa

32

0

0 0 3

5

8

9

TN

12 Lý

34

0

0 0 1

1

3

ĐC

12 Toán

37

0

0 0 6

TN

12A1

49

0

0 0 3

ĐC

12A2

48

0

0 0 9

Xuân

3

OF

Vạn

8

9

10

7

1

4

0

3

2

0

0

9

7

7

2

5

6

7

7

3

3

0

3

7

11

16

9

11

2

10

14

18

10

5

3

0

ƠN

THPT

7

FI

THPT

CI

Trường

Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 2 Lớp

Sĩ

NH

Nhóm

Điểm xk

số

0

1

2 3

4 5

6

7

8

9

10

28

0

0

0 1

2 5

5

7

3

5

0

32

0

0

0 7

4 8

7

4

2

0

0

TN

12 Sử

Sơn Tây

ĐC

12 Địa

TN

12 Lý

34

0

0

0 1

2 4

6

5

6

7

3

ĐC

12 Toán

37

0

0

0 3

5 7

9

7

5

1

0

12A1

44

0

0

0 2

4 9

11

12

9

12

3

12A2

45

0

0

0 10 9 15

16

11

7

1

0

THPT

TN

Vạn ĐC

M

Xuân

Y

THPT

QU

Trường

KÈ

3. 5. 3. Kết quả phân tích điểm của bài kiểm tra ở các trường thực nghiệm sư phạm

DẠ Y

3. 5. 3. 1. Trường THPT Sơn Tây


AL

91

Bảng 3.6. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1 của Trường THPT Sơn Tây. Số HS đạt điểm xk % HS đạt điểm xk

% HS đạt điểm xk trở xuống

ĐC

TN

ĐC

TN

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

2

0

0

0

0

3

3

9

4,84

13,04

4

3

10

4,84

14,50

5

7

14

11,29

6

11

18

17,74

7

16

10

25,81

8

9

5

14,52

9

11

3

10

2

0

Tổng

62

69

FI

TN

CI

Điểm

0 0 0

4,84

13,04

9,68

27,54

20,29

20,97

47,82

26,09

30,71

73,91

14,50

64,52

88,41

7,25

79,03

95,65

17,74

4,33

96,78

100

3,22

0

100

100

100

Y

NH

0

ƠN

OF

0

ĐC

QU

Bảng 3.7.Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 2 của Trường THPT Sơn Tây.

Số HS đạt điểm xk

% HS đạt điểm xk

% HS đạt điểm xk trở xuống

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

KÈ

Điểm

0 1

M

TN

0

0

0

0

0

0

3

2

10

3,23

14,49

3,23

14,49

4

4

9

6,45

13,04

9,68

27,54

5

9

15

14,52

21,73

24,19

49,28

6

11

16

17,74

23,19

41,94

72,46

DẠ Y

2


11

19,35

15,94

61,29

8

9

7

14,52

10,15

75,81

9

12

1

19,35

1,46

95,16

10

3

0

4,84

0

100

Tổng

62

69

100

100

88,41 98,55

CI

12

100

FI

7

AL

92

3. 5. 3. 2. Trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức

OF

Bảng 3.8. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1 của Trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức. % HS đạt điểm xk

xk ĐC

TN

0

0

0

0

1

0

0

0

2

0

0

3

1

2

4

2

2

5

3

6

Y

xuống TN

ĐC

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2,04

4,17

2,04

4,17

4,08

4,17

6,12

8,33

6,12

27,10

12,24

35,41

12

14,29

25,00

26,53

60,42

10

5

20,41

10,42

46,94

70,83

8

9

7

18,37

14,58

65,31

85,41

9

11

6

22,45

12,50

87,75

97,92

6

1

12,24

2,06

100

100

49

48

100

100

10

DẠ Y

KÈ

Tổng

M

7

7

QU

13

% HS đạt điểm từ xk trở

ĐC

NH

TN

ƠN

Số HS đạt điểm


AL

93 Bảng 3.9.Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 2 Điểm

Số HS đạt điểm xk % HS đạt điểm xk

CI

của Trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức.

% HS đạt điểm xk trở xuống

ĐC

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

2

0

0

0

0

3

1

2

2,04

4,12

4

1

3

2,04

5

3

10

6,12

6

10

12

7

6

7

8

13

8

9

9

6

10

6

Tổng

49

ĐC

0

0

0

0

2,04

4,12

6,25

4,08

10,42

20,83

10,20

31,25

20,41

25,00

30,61

56,25

12,24

14,53

42,86

70,83

26,53

16,67

69,39

87,5

18,37

12,50

87,76

100

0

2,25

0

100

48

100

100

ƠN

0

Y

0

QU M KÈ DẠ Y

TN

FI

TN

OF

ĐC

NH

TN


AL

94 120

CI

100

FI

80 60

ĐC

OF

40 20

TN

0

2

4

6

8

10

12

NH

-20

ƠN

0

Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài kiểm tra số 1 – THPT Sơn Tây

Y

120

QU

100 80 60

ĐC TN

M

40

KÈ

20

0

0

2

4

6

8

10

12

DẠ Y

-20

Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài kiểm tra số 2 – THPT Sơn Tây


AL

95 120

CI

100 80 60

FI

ĐC TN

20 0 0

2

4

6

8

OF

40

10

12

ƠN

-20

Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài kiểm tra số 1 – THPT Vạn Xuân 120

NH

100 80 60

TN

20 0 0 -20

QU

Y

40

ĐC

2

4

6

8

10

12

M

Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn đường tích lũy bài kiểm tra số 2 – THPT Vạn Xuân

KÈ

Bảng 3.10. Bảng phân loại kết quả học tập của HS Trường THPT Sơn Tây Bài

KT

Phân loại kết quả học tập của HS (%)

Yếu kém (0-4) TN

Trung bình (5,6)

Khá (7,8)

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

Giỏi (9,10) TN

ĐC

9,68

27,53

29,03

46,38

40,32

21,74

20,97

4,35

Số 2

9,68

27,53

32,26

44,93

33,87

26,09

24,19

1,45

DẠ Y

Số 1


AL

96

Bảng 3.11. Bảng phân loại kết quả học tập của HS Trường THPT Vạn Xuân

Trung bình (5,6)

ĐC

TN

TN

ĐC

TN

ĐC 24,49

34,69 16,33

31,25

30,61 12,50

6,12

8,16

20,41

51,02

38,78

Số 2

4,08

10,42

26,53

45,83

38,78

46.38

27.53

29.03

ƠN

40.32

21.74

Yếu kém (0-4)

NH

9.68

Trung bình (5,6)

Khá (7,8)

20.97

4.35 Giỏi (9,10)

TN

Y

ĐC

TN

OF

Số 1

50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0

Giỏi (9,10)

Khá (7,8)

FI

Yếu kém (0-4)

KT

CI

Phân loại kết quả học tập của HS (%)

Bài

44.93 33.87

32.26

27.53

26.09

M

50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0

QU

Hình 3.5. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài KT số 1 – Sơn Tây)

KÈ

9.68

Yếu kém (0-4)

DẠ Y

24.19

1.45 Trung bình (5,6)

Khá (7,8) ĐC

Giỏi (9,10)

TN

Hình 3.6. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài KT số 2 – Sơn Tây)

ĐC


AL

97 60 51.02 50

30

CI

38.78

40

34.69

24.49

FI

20.41

16.33

20

0 Yếu kém (0-4)

Trung bình (5,6)

Khá (7,8) TN

Giỏi (9,10)

ƠN

ĐC

OF

8.166.12

10

Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài KT số 1 –Vạn Xuân) 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0

NH

45.83

38.78

31.25

30.61

26.53

12.5

Y

10.42

QU

4.08

Trung bình (5,6)

Khá (7,8) ĐC

Giỏi (9,10)

TN

M

Yếu kém (0-4)

KÈ

Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài KT số 2 – Vạn Xuân) Bảng 3.12. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng

Trường THPT Đối tượng

DẠ Y

Mod

Sơn Tây

Vạn Xuân – Hoài Đức

TN

ĐC

TN

ĐC

Bài KT 1

7

6

9

5

Bài KT 2

7

6

8

6


AL

98 Giá trị TB

Bài KT 1

6,85

5,54

7,52

(X )

Bài KT 2

6,88

5,49

7,53

Độ lệch chuẩn

Bài KT 1

1,74

1,61

1,76

1,79

(SD)

Bài KT 2

1,80

1,58

1,66

1,65

t-test độc lập

Bài KT 1

0,00016

(p)

Bài KT 2

0,000076

Bài KT 1

0,82

Bài KT 2

0,88

CI

FI

0,0011

OF

V (%)

6,39

0,00094

0,66 0,69

Bài KT 1

25,31

29,16

23,43

28,27

Bài KT 2

26,17

28,89

22,08

25,74

ƠN

SMD

6,33

3. 5. 4. Kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Bảng 3.13. Kết quả đánh giá của GV và HS về năng lực vận dụng kiến thức của

Các tiêu chí

NH

HS thông qua bảng kiểm quan sát GV đánh giá Trước

Sau tác Trước

Y

tác động động

QU

1.Tìm hiểu và làm rõ vấn đề cần giải quyết.

2. Khả năng phát hiện vấn đề, tìm

HS tự đánh giá Sau tác

tác động động

1,32

2,65

1,65

2,78

1,51

2,48

1,98

2,56

1,45

2,70

2,05

2,90

1,57

2,82

2,17

2,95

phương án giải quyết vấn đề trong bài

M

học, BT hóa học có nội dung liên quan đến kiến thức đã học và thực tiễn.

KÈ

3. Khả năng thu thập, xử lí thông tin cần vận dụng trong giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học, thực tiễn.

DẠ Y

4. Khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào giải quyết vấn đề đặt ra trong


học tập và thực tiễn. 1,21

2,45

1,68

2,86

vấn đề trong tình huống mới trên cơ sở 6. Khả năng phân tích, tổng hợp, khái

kiến thức có liên quan. 7. Khả năng quan sát và VDKT hóa học

1,43

OF

quát hóa trong giải các BT hóa học, các vấn đề phức hợp cần vận dụng nhiều

2,37

FI

kiến thức, kĩ năng đã được học.

1,85

2,67

CI

5. Khả năng đưa ra phương án giải quyết

AL

99

2,92

2,73

1,98

2,89

2,67

2,27

2,94

1,67

2,53

2,23

2,86

1,15

2,35

1,85

2,68

trong đời sống. 8. Khả năng làm việc độc lập trong việc

1,25

NH

tìm hiểu, vận dụng kiến thức giải quyết

ƠN

để giải thích các hiện tượng hóa học

vấn đề trong học tập và thực tiễn.

9.Khả năng dự đoán kết quả, đề xuất

Y

phương án kiểm tra kết quả và nêu nhận xét, kết luận.

QU

10. Khả năng tự đánh giá và đánh giá sản phẩm quá trình vận dụng kiến thức

M

và đề xuất phương án hoàn thiện. 3. 5. 5. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

KÈ

Dựa trên kết quả TNSP chúng tôi đã nhận thấy chất lượng học tập của HS

lớp TN đều các hơn ở lớp ĐC. Điều đó được thể hiện ở các dấu hiệu sau: - Tỉ lệ % HS đạt điểm khá, giỏi ở các lớp TN đều cao hơn ở các lớp ĐC đồng

DẠ Y

thời tỉ lệ % HS đạt điểm yếu, kém, trung bình ở các lớp TN đều thấp hơn ở các lớp ĐC. Như vậy, phương pháp TNSP đã có vai trò rất lớn trong việc phát triển năng


AL

100

lực nhận thức và năng lực vận dụng kiến thức cho HS từ đó góp phần làm giảm bót tỉ lệ HS yếu, kém, trung bình đồng thời tăng tỉ lệ HS khá giỏi.

CI

- Đồ thị các đường tích lũy điểm các bài kiểm tra của các lớp TN đều nằm bên phải và phía dưới các đường tích lũy của các lớp ĐC qua đó cho ta thấy chất tốt hơn và đồng đều hơn so với các lớp ĐC.

OF

- Từ bảng giá trị các tham số đặc trưng cho thấy:

FI

lượng HS nắm vững kiến thức và năng lực vận dụng kiến thức của HS các lớp TN

+ Mode của các lớp TN đều các hơn các lớp ĐC chứng tỏ HS các lớp TN có

ƠN

nhiều điểm cao hơn các lớp ĐC.

+ Điểm trung bình cộng của HS các lớp TN đều cao hơn HS ở các lớp ĐC chứng tỏ HS ở các lớp TN nắm vững, năng lực vận dụng kiến thức tốt hơn HS ở các

NH

lớp ĐC.

+ Độ lệch chuẩn (SD), hệ số biến thiên (V) của lớp TN nhỏ hơn lớp ĐC chứng tỏ độ phân tán quanh giá trị trung bình cộng của lớp TNỏ nhỏ hơn nghĩa là chất lượng HS ở lớp TN đồng đều hơn ở các lớp ĐC. Mặt khác, giá trị V thực

Y

nghiệm đều nằm trong khoảng 10% đến 30% (có độ dao động trung bình). Do vậy,

QU

kết quả thu được là đáng tin cậy.

+ Độ chênh lệch chuẩn giá trị trung bình (SMD) có giá trị trong khoảng 0,55 đến 0,65 chứng tỏ sự tác động của nghiên cứu đều ở mức trung bình.

KÈ

nghĩa.

M

+ Kết quả giá trị p < 0,05 chứng tỏ sự khác biệt giữa lớp TN và ĐC là có ý Việc sử dụng hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực từ đó phát huy

tính tích cực, chủ động, sáng tạo đồng thờirèn luyện được các kiến thức kĩ năng THTN góp phần phát triển năng lực thực hành hóa học cho HS góp phần phát triển

DẠ Y

năng lực GQVĐ , năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực xử lý thông


AL

101

tin... đặc biệt chất lượng HS ở các lớp TN được nâng lên rõ rệt và góp phần tăng

CI

hứng thú học tập bộ môn hóa học.

- Từ kết quả bảng kiểm quan sát về năng lực vận dụng kiến thức của

FI

HSTHPT đồng thời thông qua quá trình đánh giá của GV, tự đánh giá của HS cho ta thấy điểm đánh ở lớp TN sau tác động đều cao hơn ở lớp ĐC ở trên, từ đó chứng tỏ

OF

việc sử dụng PPDH theo hợp đồng và bài tập thực tiễn đã có tác dụng tích cực đến việc phát triển NLVDKT cho HSTHPT đồng thời tạo cho HS niềm tin yêu và hứng thú đối với bộ môn hóa học.

Kết quả TNSP chứng tỏ các đề xuất trong đề tài là có tính khả thi và hiệu

ƠN

quả.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Sau quá trình thực hiện công tác TNSP, chúng tôi đã đạt được mục đích

NH

nghiên cứu, hoàn thành các nhiệm đã đặt ra, tổ chức TNSP theo đúng kế hoạch đã định sẵn cụ thể như sau:

Tiến hành TNSP tại hai trường THPT Sơn Tây và THPT Vạn Xuân với 03

Y

lớp TN và 03 lớp ĐC bằng việc sử dụng hệ thống bài tập được xây dựng ở chương

QU

sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 – THPT và triển khai dạy 02 tiết theo 02 giáo án đã thiết kế. Sau quá trình giảng dạy, chúng tôi tiến hành kiểm tra 15 phút khi kết thúc tiết học và 45 phút sau khi kết thúc chương. Kết quả quá trình TNSP được tiến hành xử lí chính xác, khoa học. Từ việc đánh giá cho thấy kết quả

DẠ Y

KÈ

M

TNSP đã xác nhận tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài.


AL

102 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận chung

CI

Chúng tôi đã thực hiện được mục đích, nhiệm vụ của đề tài, cụ thể đã đạt được một số kết quả sauđây:

FI

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển NLVDKT của HS trong dạy học Hóa học THPT.

OF

- Điều tra, đánh giá thực trạng NLVDKT và PPDH theo hợp đồng, việc sử dụng bài tập định hướng phát triển năng lực của HS để phát triển NLVDKTcho HS thông qua phiếu điều tra 50 GV ở một số trường THPT thuộc địa bàn thị xã Sơn Tây

ƠN

và Huyện Ba Vì.

- Phân tích cấu trúc chương trình và nội dung chương trình hóa học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 - THPT từ đó đề xuất các nguyên

NH

tắc lựa chọn và quy trình xây dựng bài tập phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS trường THPT. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập thuộc dùng trong dạy học chương này nhằm phát triển NLVDKT cho HS. - Đã thiết kế kế hoạch dạy học 03 bài dạy minh họa cho đề xuất này.

Y

- Đã tiến hành TNSP tại 8 lớp 12 thuộc 2 trườngTHPT Sơn Tây, THPT Vạn

QU

Xuân – Hoài Đức – Hà Nội. Đã tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng HS sau mỗi giờ dạy và sự phát triển NLVDKT của HS lớp TN, ĐC. Xử lí các số liệu TNSP bằng phương pháp thống kê toán học.

M

Kết quả TNSP đã xác nhận tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp được đề xuất và tính phù hợp của hệ thống bài tập hóa học đượclựachọntrong việc phát

KÈ

huy NLVDKT choHS. Từ kết quả nghiên cứu ban đầu này cho chúng tôi tiếp tục nghiên cứu, áp dụng cho các nội dung khác trong chương trình.

DẠ Y

2. Khuyến nghị Qua quá trình nghiên cứu đề tài và tiến hành TNSP, chúng tôi có một số

khuyến nghị sau:


AL

103

Từ kết quả TNSP chúng tôi thấy rằng việc sử dụng PPDH theo hợp đồng phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực có hiệu quả tích cực trong việc phát

CI

triển NLVDKT cho HS. GV dạy TN và GV dạy bộ môn hóa học ở trường TN cũng xác định tính khoa học, phù hợp với nội dung của hệ thống bài tập đưa ra.

FI

Các cơ quan quản lí cần có chính sách phù hợp để tích cực vận dụng PPDH tích cực trong việc phát triển NLVDKT cho HS, tạo điều kiện để GV được tập

OF

huấn, có tài liệu tham khảo, đảm bảo về cơ sở vật chất cho việc thực hiện công cuộc đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực. Chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ đặt ra trong đề tài, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và đồng

ƠN

nghiệp để tiếp tục nghiên cứu trong hoạt động dạy học của mình.

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

NH

Tác giả luận văn chân thành cảm ơn!


AL

104 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại – Cơ sở đổi

CI

mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), “Chuẩn kiến thức kĩ năng môn hóa học cấp

FI

Trung học cơ sở và Trung học phổ thông”.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Dự án Việt – Bỉ - Dạy và học tích cực - Lí luận

OF

cơ bản một số kĩ thuật và phương pháp dạy học tích cực, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), “Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá Hà Nội.

ƠN

trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT”, 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), “Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông,

NH

chương trình tổng thể”, Hà Nội.

6. Nguyễn Cương (2007), “Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và Đại học”, NXB Giáo dục, Hà Nội.

7. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011- 2020 của Bộ Giáo dục và Đào

Y

tạo (QĐ số 711/QĐ –TTg ngày 13-6-2012 của thủ tướng chính phủ)

QU

8. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục. 9. Nguyễn Hữu Đĩnh, Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư (2008), Dạy và học hóa học 11 theo chương trình đổi mới, NXB Giáo dục, Hà Nội.

M

10. Nguyễn Thị Hoàn (2014), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức thông qua dạy học chương “Dẫn xuất halogen – ancol –phenol”, luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại

KÈ

học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. 11. Nguyễn Công Khanh (2013), Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo cách tiếp cận năng lực, Hà Nội.

DẠ Y

12. Hoàng Nhâm (2006), Hóa học vô cơ (tập 3), NXB Giáo dục, Hà Nội. 13. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2014), Phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường THPT, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.


AL

105

14. Nguyễn Thị Minh Phương (2007), “Tổng quan về khung các năng lực cần đạt ở

CI

học sinh trong mục tiêu giáo dục phổ thông”, Tạp chí khoa học giáo dục (33) trang 63 -64.

15. Nguyễn Phương Hoài Sơn (2012), Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng

FI

trong dạy học hóa học lớp 10 nâng cao phần phi kim, luận văn thạc sĩ giáo dục học, Hồ Chí Minh.

OF

16. Nguyễn Thị Sửu, Trần Trung Ninh, Nguyễn Thị Kim Thành (2009), Trắc nghiệm hóa học chọn lọc trung học phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam. 17. Nguyễn Đức Vận (2008), Hóa học vô cơ (tập 2), Nhà xuất bản Khoa học và kỹ

ƠN

thuật, Hà Nội

18. Trương Thị Cẩm Viên (2014), Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT, luận văn thạc sĩ giáo dục học, Hồ

NH

Chí Minh.

19. Nguyễn Thị Thanh Xuân (2016), Luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học thông qua dạy phần ancol – phenol – Hóa học

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

11 – THPT”, - Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội.


AL

106 PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phiếu thăm dò ý kiến giáo viên về

CI

mức độ sử dụng các PPDH ở trường THPT Kính gửi Quý thầy (cô)!

FI

Xin Quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến việc sử dụng các PPDH ở trường THPT bằng cách đánh dấu chéo (x) vào ô lựa chọn. Ý kiến đóng góp của Quý thầy

OF

(cô) sẽ giúp chúng tôi trong việc nghiên cứu đề tài “Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng – Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh”. Rất mong nhận được

ƠN

sự ủng hộ của Quý thầy (cô). Xin chân thành cảm ơn.

Họ và tên giáo viên:………………………………… Môn: ………................... Đơn vị công tác:……………………………………Thâm niên công tác:………… Rất

NH

TT Phương pháp dạy học

thường xuyên

Phương pháp thuyết trình

2

Phương pháp đàm thoại

3

Phương pháp dạy học nêu và

QU

Y

1

giải quyết vấn đề 4

Phương pháp dạy học hợp tác

Phương pháp dạy học theo

M

5

6

KÈ

hợp đồng

Phương pháp dạy học theo góc

Phương pháp dạy học theo

DẠ Y

7

dự án

Thường

Thỉnh

Hiếm Không

xuyên

thoảng

khi

bao giờ


AL

107

Phụ lục 2. Phiếu thăm dò ý kiến giáo viên về vai trò của năng lực vận dụng

kiến thức trong dạy học hóa học, thực trạng và mức độ đạt được về năng lực

CI

này của học sinh. Kính gửi Quý thầy (cô)!

FI

Xin Quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến về vai trò của năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học, thực trạng và mức độ đạt được về năng lực này

OF

của học sinh bằng cách đánh dấu chéo (x) vào ô lựa chọn. Ý kiến đóng góp của Quý thầy (cô) sẽ giúp chúng tôi trong việc nghiên cứu đề tài “Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học chương sắt và một số kim loại quan trọng –

ƠN

Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh”. Rất mong nhận được sự ủng hộ của Quý thầy (cô). Xin chân thành cảm ơn. Họ và tên giáo viên:…………………………………Môn: ………............

NH

Đơn vị công tác:……………………………………………………………… Thâm niên công tác:…………………………………………………

Y

1

Câu hỏi

Rất

Quan

Bình

Không

quan

trọng

thường

quan

trọng

trọng

Theo thầy/ cô việc phát triển

QU

STT

NLVDKT trong dạy học hóa học có vai trò như thế nào?

M

Khá

Trung

Yếu

bình

Theo thầy/ cô mức độ đạt

KÈ

2

Tốt

được hiện tại về NLVDKT của HS mình dạy như thế

DẠ Y

nào? Rất hiệu

Hiệu

Bình

Không


quả 3

quả

thường

Theo thầy/ cô biện pháp

hiệu quả

CI

hiệu quả để phát triển

AL

108

NLVDKT cho HS trong DH

FI

hóa học là gì? Sử dụng PPDH theo hợp

OF

đồng Sử dụng PP đàm thoại Sử dụng BT định hướng phát triển NLVDKT.

ƠN

Phương pháp khác

NH

Phục lục 3. KẾ HOẠCH DẠY HỌC BÀI 31: SẮT I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức trị của nguyên tố sắt.

Y

HS nêu được vị trí trong bảng tuần hoàn và viết được cấu hình electron hóa

QU

HS liệt kê được những tính chất vật lí, số oxi hóa thường gặp của sắt. HS liệt kê được dạng tồn tại của sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2).

M

HS chứng minh được sắt có tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối).

KÈ

Học sinh tổng hợp được logic những kiến thức của sắt để dễ nhớ. Học sinh phân tích được kiến thức về sắt để áp dụng trong việc thực hiện các

dạng bài tập, để giải thích các tính huống trong thực tế và ứng dụng trong cuộc sống

DẠ Y

và sản xuất. 2. Về kĩ năng


AL

109

Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của sắt.

CI

Học sinh viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của sắt. Học sinh được rèn luyện kỹ năng tổng hợp, giải thích, so sánh và phân tích

FI

khi giải một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan đến nguyên tố sắt. 3. Về tình cảm, thái độ

OF

Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập trong tư duy. Thái độ hợp tác tích cực trong làm việc nhóm. Tạo hứng thú và niềm yêu thích môn hóa học.

ƠN

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học: Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hoá học, danh pháp và biểu tượng hoá học. Viết và biểu diễn đúng công thức

NH

hoá học của các hợp chất.

Năng lực thực hành hoá học: Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn, năng lực quan sát mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận.

Y

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học như: tập và thực tiễn.

QU

+ NL, quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức hóa học vận dụng trong học + NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn

M

đề, lĩnh vực khác nhau.

+ NL phát hiện các vấn đề và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích.

KÈ

+ NL độc lập, sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề học tập và thực tiễn.

II. Trọng tâm

Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh họa tính khử của sắt

DẠ Y

III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học Phương pháp dạy học chủ yếu:Phương pháp dạy học theo hợp đồng.


AL

110

Kết hợp cùng kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật dạy học theo nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn.

CI

IV. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên

FI

- Giấy Ao, phiếu học tập. - Máy tính, máy chiếu, các bản hợp đồng.

OF

Hệ thống kiến thức được trình chiếu trên sơ đồ tư duy. 2. Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập toàn bộ kiến thức về tính chất hóa học của crom và hợp chất của

ƠN

crom. - Giấy nháp, vở ghi, bút… V. Các hoạt động học tập

NH

- Hoàn thành nhiệm vụ 1. Thời gian tiến hành: 45 phút 1. Ổn định tổ chức (1 phút) - Kiểm tra sĩ số.

Y

- Ổn định trật tự

QU

- Chia lớp thành 4 nhóm. 2. Nội dung bài mới

Hoạt động của HS

Đồ dùng – Thiết bị dạy

M

Hoạt động của GV

học

KÈ

HOẠT ĐỘNG 1. NGHIÊN CỨU VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG (2 phút) - Phân công nhiệm vụ trong

- Máy vi tính

từng cá nhân, phổ biến nội

nhóm: nhóm trưởng, thư kí.

- Máy chiếu

dung các nhiệm vụ:

- Từng cá nhân HS nhận bản

- Hợp đồng in

hợp đồng, tự nghiên cứu bản

sẵn

DẠ Y

- GV giao bản hợp đồng cho

+ Các nhiệm vụ bắt buộc phải


hợp đồng, quan sát, ghi nhận

+ Các nhiệm vụ tự chọn làm

nội dung từng nhiệm vụ, hỏi

sau các nhiệm vụ bắt buộc.

GV những điều còn chưa rõ.

- Yêu cầu HS nghiên cứu và - GV kí hợp đồng.

FI

kí kết hợp đồng.

CI

làm trước.

AL

111

- Kí hợp đồng.

OF

HOẠT ĐỘNG 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (30 phút)

Nhiệm vụ 1. Nghiên cứu nội dung. I.Vị trí trong bảng tuần hoàn. Cấu hình eletron nguyên tử. II. Tính chất vật lí. (Thời gian thực hiện: 5 phút) HS trình bày các kiến thức đã

- Khăn phủ bàn

hoàn thành nhiệm vụ 1 vào

biết về cấu hình electron

in sẵn, máy

khăn nhóm mình.

nguyên tử, ví trí trong bảng

chiếu.

- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1

tuần hoàn, tính chất vật lý của

- Bản hợp đồng

sắt vào khăn theo vị trí của

in sẵn

nhóm mình. Các nhóm đánh

mình.

- Các nhóm thảo luận, nhóm

Y

nhận xét và cho ý kiến.

NH

đại diện trình sản phẩm của

ƠN

GV yêu cầu HS thảo luận và

trưởng thống nhất về ý kiến

cấu hình electron nguyên tử,

chung của các thành viên vào

vị trí trong bảng tuần hoàn và

ô giữa của khăn.

QU

- GV kết luận về kiến thức

KÈ

M

tính chất vật lý của sắt.

Nhiệm vụ 2.Nghiên cứu nội dung III. Tính chất hóa học (thời gian thực hiện: 15 phút)

- Thảo luận, tiến hành giải

- Bảng phụ hoặc

theo nhóm, làm thí nghiệm để

quyết các yêu cầu của nhiệm

giấy A1 và máy

DẠ Y

- GV yêu cầu HS thảo luận


AL

112 vụ sau đó viết phần lời giải

chiếu.

bảng phụ hoặc giấy A1.

vào bảng phụ hoặc giấy A1.

- Bản hợp đồng

- GV quan sát, theo dõi,

- Treo bảng nhóm, báo cáo kết in sẵn

hướng dẫn các hoạt động của

quả, đối chiếu đáp án, nhận

các nhóm HS.

xét, bổ sung.

FI

- Nêu đáp án các bài tập, các

- Tự đánh giá đồng đẳng lẫn

hoạt động của nhóm.

nhau.

OF

nhóm tự đối chiếu với kết quả - Yêu cầu các nhóm tự đánh

ƠN

giá kết quả của nhóm vào bản

CI

hoàn thành nhiệm vụ 2 vào

hợp đồng

3 phút). GV yêu cầu HS thảo luận và

NH

Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu nội dung IV. Sắt trong tự nhiên (Thời gian thực hiện: - Các nhóm thảo luận, nhóm

- Bảng phụ hoặc

trưởng thống nhất về ý kiến

giấy A1 và máy

chung của các thành viên rồi

chiếu.

- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1

ghi vào bảng phụ hoặc giấy

- Bản hợp đồng

đại diện trình sản phẩm của

A1 .

in sẵn

nhóm mình. Các nhóm đánh

- Treo bảng nhóm, báo cáo kết

nhận xét và cho ý kiến.

quả, đối chiếu đáp án, nhận

- GV kết luận về kiến thức sắt

xét, bổ sung.

hoàn thành nhiệm vụ 3 vào

M

QU

Y

bảng phụ hoặc giấy A1.

KÈ

trong tự nhiên.

- Tự đánh giá đồng đẳng lẫn nhau.

DẠ Y

Nhiệm vụ 4,5: Tự chọn (HS được chọn 1 trong 2 câu hỏi sau)(Thời gian thực hiện 15 phút)


AL

113 - Thảo luận, tiến hành giải

- Bảng phụ hoặc

theo nhóm, làm thí nghiệm để

quyết các yêu cầu của nhiệm

giấy A1 và máy

hoàn thành nhiệm vụ 2 vào

vụ sau đó viết phần lời giải

chiếu.

bảng nhóm

vào bảng phụ hoặc giấy A1

- GV quan sát, theo dõi,

(HS có thể dùng các phiếu trợ

hướng dẫn các hoạt động của

giúp cá nhân, thảo luận cùng

các nhóm HS.

bạn, hoặc trực tiếp hỏi GV

- Chuẩn bị các phiếu trợ giúp

trong quá trình thực hiện nếu

cá nhân, có thể đưa phiếu trợ

gặp khó khăn)

FI

OF

NH

lên bảng,

in sẵn

- Treo bảng nhóm.

hiện nhiệm vụ. - Yêu cầu HS treo bảng nhóm

- Bản hợp đồng

ƠN

giúp cho từng HS nếu HS cần trợ giúp trong quá trình thực

CI

- GV yêu cầu HS thảo luận

HOẠT ĐỘNG 3. THANH LÝ HỢP ĐỒNG - GV gọi đại diện một nhóm

- Bảng phụ hoặc

kết quả, đối chiếu đáp án.

giấy A1 và máy

Y

lên trình bày kết quả hoạt

- HS đại diện nhóm báo cáo

khác nhận xét.

QU

động của nhóm, các nhóm

- Tự nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện bản

nhóm tự đối chiếu với kết quả

hợp đồng.

M

- Nêu đáp án các bài tập, các hoạt động của nhóm.

KÈ

- Yêu cầu các nhóm tự đánh giá kết quả của nhóm vào bản

DẠ Y

hợp đồng

BÀI 31 : SẮT

chiếu


AL

114 Họ và tên học sinh:……………………………………………

Yêu

Hình

Địa

vụ

dung

cầu

thức

điểm

1

Nghiên cứu vị trí, tính chất vật lí của sắt

trong BTH. số 1) 2

Nghiên cứu 

(phiếu học tập Nghiên cứu sắt

QU

trong tự nhiên

(phiếu học tập

Tự đánh

  

giá ♠,♣,♥,♦

5p

♠,♣,♥,♦

Y

số 2) 3

Đáp án

NH

tính chất hóa học của sắt.

ƠN

(Phiếu học tập

FI

Nhiệm vụ, nội

OF

Nhiệm

CI

Thời gian: Từ………………………..đến……………………………….

♠,♣,♥,♦ 

số 3)

Làm 1 trong 2

M

4

BT tự luận

TL

trong Phiếu

KÈ

♠,♣,♥,♦

   

học tập 4

DẠ Y

5

Chọn 1 trong 2



BT tự luận

TL

trong Phiếu

  

♠,♣,♥,♦


AL

115 học tập 5

CI

Chú thích:

: Đã hoàn thành

: Nhiệm vụ bắt buộc

: Chia sẻ với bạn

: Nhiệm vụ tự chọn

 Thảo luận nhóm đôi

♣ (đỏ) Hoàn thành tốt,

:Thời gian tối đa để thực

không còn có sai sót (Tốt)

hiện nhiệm vụ đó

FI

Hoạt động cá nhân

(với bạn bên cạnh) Hoạt động theo nhóm

OF 

♣ (xanh) Hoàn thành tương : Bài tập thực hiện ở nhà

: Đáp án

đối tốt, còn một vài sai sót

: Giáo viên chỉnh sửa

♣ (vàng) Hoàn thành mức

lớp

độ trung bình (TB)

NH

♣ (xám) Hoàn thành,

ƠN

(Khá)

: Bài tập thực hiện ở

nhưng có nhiều sai sót

Tôi đã hiểu ý nghĩa của tất cả các kí hiệu trong hợp đồng và xin cam kết hoàn thành Học sinh

M

QU

(Ký và ghi rõ họ tên)

Y

các nhiệm vụ trong bản hợp đồng.

Giáo viên (Ký và ghi rõ họ tên)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

KÈ

Nhiệm vụ 1. Nghiên cứu nội dung. I.Vị trí trong bảng tuần hoàn. Cấu hình eletron nguyên tử. II. Tính chất vật lí. (Thời gian thực hiện: 5 phút)

DẠ Y

Mỗi thành viên của nhóm nghiên cứu SGK, viết ra những điều mình biết:


AL

116

1. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Fe. Xác định vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn. Từ cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Fe suy ra cấu hình

CI

eletron của ion Fe2+, Fe3+.

2. Tính chất vật lí: Dựa vào kiến thức đã có, cho biết tính chất vật lí cơ bản của Fe.

FI

Nhóm trưởng thống nhất về ý kiến chung của các thành viên rồi điền vào ô giữa

OF

theo hai nội dung

1

1. Vị trí của sắt trong BTH. Cấu hình electron nguyên tử sắt? 2. Tính chất vật lí của sắt?

4

NH

ƠN

2

3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Y

Nhiệm vụ 2.Nghiên cứu nội dung III. Tính chất hóa học (thời gian thực hiện: 15

QU

phút)

1. Dựa vào số oxi hóa của nguyên tố Fe trong hợp chất, dự đoán tính chất hóa học cơ bản của Fe. Viết phương trình hóa học minh họa.

M

2.Tiến hành các thí nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành các yêu cầu vào bảng: 2.1. Thí nghiệm 1. Fe + dung dịch HCl

KÈ

Cho đinh sắt đã đánh thật sạch vào ống nghiệm. Rót vào ống nghiệm này 3-4 ml dung dịch HCl. Đun nóng nhẹ để thấy rõ bọt khí sủi lên. Quan sát màu của dung dịch mới tạo thành khi phản ứng gần kết thúc.

DẠ Y

2.2. Thí nghiệm 2: Fe + dung dịch HNO3 đặc


AL

117

Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch HNO3 đậm đặc rồi cho một mảnh sắt vào ống nghiệm. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống

CI

nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. Quan sát hiện tượng xảy ra. 2.3. Thí nghiệm 3. Fe + dung dịch CuSO4 quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch.

1

Sắt tác dụng với dung dịch HCl

2

Sắt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc

3

Sắt tác dụng với dung dịch

Vai trò của sắt

PTHH – Giải thích

trong phản ứng

NH

CuSO4

Hiện tượng – Viết

OF

Tên thí nghiệm

ƠN

STT

FI

Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt rồi thả vào dung dịch CuSO4. Sau khoảng 10 phút,

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Y

Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu nội dung IV. Sắt trong tự nhiên (Thời gian thực hiện: 3 phút)

QU

Kết hợp với SGK, cho biết trong tự nhiên sắt có ở đâu? Có thể tồn tại ở trạng thái nào? Loại khoáng vật nào có giá trị trong công nghiệp luyện kim? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

phút)

M

Nhiệm vụ 4: Tự chọn (HS được chọn 1 trong 2 câu hỏi sau) (Thời gian thực hiện 5

KÈ

1. In trên bìa màu hồng. Tìm các chất tương ứng với các chữ cái A, B, C, D... và X, Y, Z, T... để hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có)

DẠ Y

a) Fe + A → Fe(NO3)3 + NO↑ + X b) Fe + B → FeCl2 + Y↑ c) Fe + C → FeCl3


AL

118 d) Fe + D → FeSO4 e) Fe + E → FeCl2 + F

CI

 In trên bìa màu xanh. thấy ngả sang màu vàng? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

FI

Tại sao nước giếng khoan ở một số nơi khi mới bơm lên thấy trong mà để lâu lại

OF

Nhiệm vụ 5: Tự chọn (HS được chọn 1 trong 2 câu hỏi sau)(Thời gian thực hiện 10 phút)

 In trên bìa màu hồng.

ƠN

Cho m gam bộtsắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khíNO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và 2,4 gam chất rắn. Tính giá trị của m.

NH

 In trên bìa màu xanh.

Đốt 6,16 gam Fe trong 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 thu được 12,09 gam hõn hợp Y chỉ gồm oxit và muối clorua (không còn khí dư. Hòa tan Y

Y

bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào Z, thu

QU

được m gam kết tủa. Tính giá trị của m. CÁC PHIẾU HỖ TRỢ NHIỆM VỤ 5:

 In trên bìa màu hồng. - Phiếu hỗ trợ “ít”

M

- Chất rắn không tan là Fe. Viết phương trình hóa học giữa Fe với dung dịch HNO3 - Từ số mol NO → số mol Fe phản ứng → khối lượng Fe ban đầu = m

KÈ

- Phiếu hỗ trợ “nhiều” 2, 24 = 0,1(mol ) 22, 4

DẠ Y

nNO =

Fe → Fe2+ + 2e

Mol a

a

2a

N+5 + 3e → N+2 mol

0,3

0,1

Bảo toàn electron → số mol Fe phản ứng → khối lượng Fe ban đầu = m


AL

119  In trên bìa màu xanh.

Đốt 6,16 gam Fe trong 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 thu được

CI

12,09 gam hõn hợp Y chỉ gồm oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y

bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào Z, thu

FI

được m gam kết tủa. Tính giá trị của m. Phiếu hỗ trợ “ít”

OF

 Fe 2+  Fe O Cl  t o  x y  +dd HCl vuadu  3+  +dd AgNO3 du AgCl  → →  Fe  ⎯⎯⎯⎯⎯ → Fe +  2  ⎯⎯  ⎯⎯⎯⎯⎯  (m gam)  FeCl3  Ag  O2  Cl −   

dung dịch Z

ƠN

(Hỗn hợp Y)

Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố → nHCl = 2nH2O = 0,12 (mol) Bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố Fe → số mol Fe2+, Fe3+

NH

→ khối lượng Ag, AgCl

 In trên bìa màu xanh. Phiếu hỗ trợ “nhiều”

Gọi số mol Cl2 và O2 lần lượng là a, b

Y

→ số mol khí = 0,1 (mol) = a + b

QU

Bảo toàn khối lượng: m khí = 71 a + 32 b = 12,09 – 6,16 = 5,93 (gam) Giải hệ: a = 0,07 và b = 0,03

Gọi số mol Fe2+ và Fe3+ lần lượt là x, y

M

Bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố Fe → x = 0,07 và y = 0,04

KÈ

m kết tủa = 0,07.108 + 0,26.143,5 = 44,87

DẠ Y

I.Mục tiêu 1. Kiếnthức

Phụ lục 4. Các bài kiểm tra BÀI KIỂM TRA (15 PHÚT)

(Sau bài: Luyện tập crom và hợp chất của crom)


AL

120

Nhằmđánhgiákhảnăngtiếpthukiếnthứcsaukhihọcbài“luyện tập crom và hợp chất của crom” HS phải nắm được những kiến thức cơ bảnnhư:

CI

Tính tan của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3.

Tính tan, màu sắc của hợp chất crom (VI), K2Cr2O7, K2CrO4.

FI

HS chứng minh được crom có tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit). Cr(OH)3 và tính lưỡng tính Cr2O3, Cr(OH)3.

OF

HS chứng minh được tính oxi hóa, tính khử của hợp chất crom (III), Cr2O3, HS chứng minh được tính oxi hóa của hợp chất crom (VI), K2Cr2O7, K2CrO4.

ƠN

2. Kỹnăng

Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn và giải các dạng bài tập lí thuyết, tính toán hoáhọc.

NH

3. Thái độ, tìnhcảm

Nhắc nhở HS ý thức tự giác trong họctập HS cần có ý thức nghiêm túc trong giờ kiểmtra 4. Năng lực cần đạt được

Y

Năng lực phát hiện và giải quyết vấnđề.

QU

Năng lực vận dụng và khái quáthóa. Năng lực tínhtoán

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

M

GV: Thiết kế đề kiểm tra và đápán HS: Ôn lại kiến thức ở nhà và làm bài tập ởnhà

KÈ

III. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁPÁN GV: Trước khi tiến hành kiểm tra GV yêu cầu HS thu toàn bộ tài liệu liên quan ĐỀ KIỂM TRA

DẠ Y

Câu 1. Để tạo men màu lục cho đồ sứ và đồ thủy tinh hoặc pha phẩm màu cho sơn, vôi quét tường người ta thường dùng dạng oxit nào của crom? A. Cr2O3

B. CrO

C. CrO3

D. Hỗn hợp CrO và Cr2O3 tỉ lệ mol 1 :1


Câu 2. Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất? A. Ag

B. Al

C. Cr

D. Fe

A. + 2

B. +3

CI

Câu 3. Số oxi hóa của crom trong hợp chất K2Cr2O7 là

AL

121

C. + 6

D. + 4

FI

Câu 4. Khi sục khí clo (hoặc thêm 1 ml dung dịch nước clo) vào ống nghiệm chứa 2 ml dung dịch muối CrCl3 màu xanh tím đã thêm 5 – 6 giọt dung dịch NaOH thì có

OF

hiện tượng gì xảy ra? A. Dung dịch mất màu.

B. Dung dịch chuyển thành màu xanh da trời.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng

ƠN

C. Dung dịch chuyển màu vàng chanh.D. Dung dịch chuyển thành màu da cam. A. Cr (Z=24) có cấu hình electron là [Ar]3d44s2. B. CrO là oxit lưỡng tính.

NH

C. Trong môi trường axit, Cr+3 bị Cl2 oxi hóa đến Cr+6. D. Lưu huỳnh và photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc CrO3. Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng

Y

A. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 làm dung dịch chuyển từ da cam sang vàng.

QU

B. Một số chất vô cơ và hữu cơ như C; P; S; C2H5OH bốc cháy khí gặp CrO3. C. Trong môi trường axit, Zn có thể khử được Cr3+ thành Cr. D. Sục khí Cl2 vào dung dịch CrO2- trong môi trường kiềm tạo dung dịch có màu da

M

cam.

Câu 7. Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl (loãng), nóng

KÈ

thu được 896 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là A. 0,065 gam.

B. 1,04 gam.

C. 0,560 gam.

D. 1,015 gam.

Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit

DẠ Y

(duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là A. 0,78 gam. B. 3,12 gam.

C. 1,74 gam.

D. 1,19 gam.


AL

122

Câu 9. Oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 trong môi trường

A.0,015 mol và 0,08 mol

CI

KOH thì cần dùng lượng tối thiểu Cl2 và KOH lần lượt là B. 0,04 mol và 0,05 mol

C. 0,03 mol và 0,04 mol

D. 0,015 mol và 0,04 mol

FI

Câu 10. Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng

OF

thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là B. 1,5.

C. 0,5.

ĐÁP ÁN

ƠN

A. 0,9.

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

C

C

C

D

B

B

B

A

D

NH

1

D. 1,3.

BÀI KIỂM TRA SỐ 1 (15 PHÚT) (Sau bài: Luyện tập sắt và hợp chất của sắt)

QU

1. Kiếnthức

Y

I. Mục tiêu

Nhằmđánhgiákhảnăngtiếpthukiếnthứcsaukhihọcbài“luyện tập sắt và hợp chất của sắt ” HS phải nắm được những kiến thức cơ bảnnhư:

M

-Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn; trạng thái tồn tại trong tự nhiên của sắt; tên và thành phần hóa học chính của các loại quặng sắt.

KÈ

- Các tính chất vật lí cơ bản của sắt. - Hiểu rõ sắt có tính khử trung bình; tùy thuộc vào độ mạnh yếu, lượng nhiều

ít của tác nhân oxi hóa mà tạo thành hợp chất sắt (II) hoặc hợp chất sắt (III). Viết

DẠ Y

được phương trình hóa học của phản ứng giữa sắt với các tác nhân thường gặp, cấu hình electron của Fe, Fe2+, Fe3+. 2. Kỹnăng


AL

123

Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn và giải các dạng bài tập lí thuyết, tính toán hoáhọc.

CI

3. Thái độ, tìnhcảm HS cần có ý thức nghiêm túc trong giờ kiểmtra Năng lực phát hiện và giải quyết vấnđề.

OF

4. Năng lực cần đạt được

FI

Nhắc nhở HS ý thức tự giác trong họctập

Năng lực vận dụng kiến thức và năng lực khái quát hóa. Năng lực tính toán

ƠN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: Thiết kế đề kiểm tra và đápán

HS: Ôn lại kiến thức ở nhà và làm bài tập ởnhà

NH

III. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁPÁN

GV: Trước khi tiến hành kiểm tra GV yêu cầu HS thu toàn bộ tài liệu liên quan ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1. Để sản xuất gang người ta thường dùng B. quặng Hematit

Y

A. quặng Bôxit

C. quặng Xiđêrit

D. quặng Pirit sắt

QU

Câu 2. Cấu hình e của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p63d64s2.Vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn là

B. ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB

C. ô 26, chu kỳ 4, nhóm IIA

D. ô 26, chu kỳ 4, nhóm IIB

M

A. ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIA

Câu 3. Cho lá kim loại Fe vào dung dịchH2SO4 loãng có một lượng nhỏ CuSO4.

KÈ

Hiện tượng xảy ra là A. có khí H2 bay ra sau đó giảm dần, Fe tan chậm. B. có kim loại màu đỏ bám vào lá Fe.

DẠ Y

C. có kim loại màu đỏ bám vào lá Fe, Fe tan nhanh. D. có kim loại màu đỏ bám vào lá Fe, khí H2bay ra nhanh, Fe tan nhanh. Câu 4. Thực hiện các thí nghiệm sau:


AL

124 (1) Đốt dây sắt trong khí clo (2) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

CI

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng dư (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

FI

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, dư Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)? B. 2

C. 3

OF

A. 4

D. 1

Câu 5. Thép không gỉ dùng để chế tạo dụng cụ y tế, dụng cụ nhà bếp có chứa các nguyên tố hóa học nào? B. Fe, Cr, Al.

C. Fe, Si, Mn.

ƠN

A.Fe, Cr, Ni.

D. Fe, Zn, Cu.

Câu6. Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y

A. AgNO3.

B. NaOH.

NH

không tác dụng với chất nào sau đây?

C. Cl2.

D. Cu.

Câu7.ChomgamFevàodungdịchXchứa0,1molFe(NO3)3và0,4molCu(NO3)2.Saukhicá

A. 25,2.

Y

cphảnứngxảyra hoàn toàn, thuđượcdungdịch YvàmgamchấtrắnZ. Giá trị củam là B. 19,6.

C. 22,4.

D. 28,0.

QU

Câu 8. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội? A. Fe

B. Mg.

C. Na.

D. Cu.

Câu 9. Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84

M

gam muối sunfat. Kim loại đó là A. Mg.

B. Fe.

C. Ca.

D. Al.

KÈ

Câu 10. Ngâm một đinh săt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4. Kết thúc phản ứng thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam. Nồng độ CM của dung dịch CuSO4 là A. 0,6M

B. 0,7M

C. 0,5M

D. 1,5M

DẠ Y

ĐÁP ÁN 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10


B

D

C

A

D

C

A

B

C

BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT (SỐ 2) I. Mục tiêu.

CI

B

AL

125

FI

1. Kiến thức:Nhằmđánhgiákhảnăngtiếpthukiếnthứcsaukhi tiến hành thực nghiệm HS phải nắm được những kiến thức cơ bảnnhư:

OF

- Vị trí, cấu tạo của kim loại sắt, crom.

- Thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của crom, sắt và hợp chất

ƠN

của chúng. 2. Kỹnăng

Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số ứng dụng trong thực tiễn và

NH

giải các dạng bài tập lí thuyết, tính toán hoáhọc. 3. Thái độ, tìnhcảm

Nhắc nhở HS ý thức tự giác trong họctập HS cần có ý thức nghiêm túc trong giờ kiểmtra

Y

4. Năng lực cần đạt được

QU

Năng lực phát hiện và giải quyết vấnđề. Năng lực vận dụng kiến thức và năng lực khái quát hóa. Năng lực tínhtoán

M

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: Thiết kế đề kiểm tra và đápán

KÈ

HS: Ôn lại kiến thức ở nhà và làm bài tập ởnhà

III. NỘI DUNG, MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁPÁN

DẠ Y

GV: Trước khi tiến hành kiểm tra GV yêu cầu HS thu toàn bộ tài liệu liên quan Nội dung

Mức độ câu hỏi Nhận

Thông

Vận

Tổng Vận

số

Tổng điểm


biết

hiểu

dụng

dụng

câu

7

7

8

3

25

1.Vị trí, cấu hình electron nguyên tử kim

FI

1

OF

loại Fe, Cr. 2. Tính chất vật lí của

3

sắt, crom, gang và thép.

1

học chính của các loại 4. Tính chất hóa học của crom, sắt và hợp chất

1

của chúng, gang, thép chương trình hóa học vô

M

phần crom, sắt)

1

QU

cơ THPT (tính đến hết

Y

5. Tổng hợp nội dung

NH

quặng sắt.

0,4

1,2

ƠN

3. Trạng thái tự nhiên, tên và thành phần hóa

điểm

CI

cao

AL

126

0,4

4

5

1

4,4

3

3

2

3,6

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1. Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với kim loại nào sau đây?

KÈ

A. Au

B. Cu

C. Fe

D. Ag

Câu 2. Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và hợp chất chính có trong quặng? B.Hemantit đỏ (nâu) chứa Fe2O3

C. Pirit chứa FeS2

D.Manhetit chứa Fe3O4

DẠ Y

A.Xiđerit chứa FeCO3


AL

127

Câu 3. Muối FeCl3 được dùng trong y học là chất cầm máu là do dung dịch muối FeCl3 có tính chất B. oxi hóa mạnh.

C. sát trùng diệt khuẩn.

D. dễ làm đông tụ anbumin.

CI

A.dễ bị thủy phân tạo kết tủa.

FI

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng.

OF

B. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6. C. Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.

ƠN

D. CrO3 là oxit axit.

Câu 5. Gang xám được dùng để đúc các bộ phận máy móc là do đặc điểm nào dưới đây?

NH

A. Chứa nhiều cacbon hơn silic trong gang trắng. B. Có độ cứng và giòn kém gang trắng.

C. Nóng chảy thành chất lỏng linh động và hóa rắn thì tăng thể tích. D. Có độ bền cơ học cao.

Y

Câu 6.Crom có điện tích hạt nhân Z=24, cấu hình electron không đúng B. Cr3+ [Ar]3d3

C. Cr [Ar]3d44s2

D. Cr2+ [Ar]3d4

QU

A.Cr [Ar]3d54s1

Câu 7. Thép inox thông dụng là hợp kim của sắt. Đây là loại vật liệu có khả năng chống ăn mòn hóa học cao, ít bị nhiễm từ, dễ gia công uốn, cắt, gọt… Vật liệu này được ứng dụng trong đồ gia dụng, bình chứa, đồ trang sức… Thành phần hóa học

M

chính của thép inox là

KÈ

A. Fe – Cr – Al

B. Fe – Cr – Mn.

C. Fe – C – Si.

D. Fe – C – Mg.

Câu 8. Cho dãy chuyển hóa sau: + dung dòch NaOH dö → → X ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ Y ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ CrO3 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Z + FeSO4 + H2SO4 loaõ ng, dö

+ dung dòch NaOH dö

DẠ Y

Các chất X, Y, Z lần lượt là A. Na2Cr2O7, Cr2(SO4)3, Cr(OH)3.

B. Na2CrO4, CrSO4, Cr(OH)3.


C. Na2Cr2O7, CrSO4, NaCrO2.

AL

128

D. Na2CrO4, Cr2(SO4)3, NaCrO2.

CI

Câu 9. Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4; Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số

A. 5

B. 8

C.7

FI

phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là

D. 6

OF

Câu 10. Lần lượt thực hiện các thí nghiệm sục khí clo vào các dung dịch sau: Fe2(SO4)3; (NaCrO2 + NaOH); FeSO4; NaOH; CuCl2; CrCl2. Số thí nghiệm làm thay đổi số oxi hóa của nguyên tố kim loại trong hợp chất là B. 6

C. 4

D. 5

ƠN

A. 3

Câu 11. Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường: (a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3. (d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

NH

(c) Cho CaO vào nước.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 12. Lấy vào ống nghiệm 2 ml dung dịch K2Cr2O7 và 4 -5 giọt dung dịch H2SO4

Y

để tạo môi trường. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch KI vào ống nghiệm trên ta thấy

A. xanh tím.

QU

màu của dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu B. vàng chanh.

C. nâu thẫm.

D. lục xám.

Câu 13. Có hai chiếc thìa sắt như nhau, một chiếc giữ nguyên còn một chiếc bị vặn

M

cong cùng đặt trong điều kiện không khí ẩm như nhau. Hiện tượng xảy ra là A. cả hai chiếc thìa đều không bị ăn mòn.

KÈ

B. cả hai chiếc thìa đều bị ăn mòn với tốc độ như nhau. C. chiếc thìa cong bị ăn mòn nhiều hơn. D. chiếc thìa cong bị ăn mòn ít hơn.

DẠ Y

Câu 14. Người Mông Cổ rất thích dùng bình bằng bạc để đựng sữa ngựa. Bình bằng Ag bảo quản sữa ngựa lâu không bị hỏng là do A. bình bằng Ag bền trong không khí.


B. bạc là kim loại có tính khử rất yếu. C. Ion Ag+ có khả năng diệt trùng, diệt khuẩn (dù có nồng độ rất nhỏ).

CI

D. Ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh.

AL

129

Giá trị của m là A. 2,80.

B. 2,24

C.1,12.

FI

Câu 15.Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3.

D. 0,56.

OF

Câu 16. Khử 4,64 gam Fe3O4 bằng CO trong một thời gian thu được 4,352 gam hỗn hợp chất rắn X. Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thấy

A. 6,272 lít

B.3,36 lít

ƠN

thoát ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là C.2,24 lít

D.4,032 lít

Câu 17. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây có thể phân biệt được 6 dung dịch mất

NH

nhãn không màu: NH4NO3, NaCl, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2, FeCl2, Al2(SO4)3? A.AgNO3

B.BaCl2

C.Ba(OH)2

D. NaOH.

Câu 18. Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO 4 0,5M. Giá trị của V

Y

là

B. 40

QU

A. 20

C. 60

D. 80

Câu 19. Khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc).

A. 1,80

M

Giá trị của m là

B. 1,35

C. 0,90

D. 4,00

KÈ

Câu 20. Oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 trong môi trường KOH thì cần dùng lượng tối thiểu Cl2 và KOH lần lượt là B. 0,04 mol và 0,05 mol.

C. 0,03 mol và 0,04 mol.

D. 0,015 mol và 0,04 mol.

DẠ Y

A.0,015 mol và 0,08 mol.

Câu 21. Thuốc diệt chuột thường có lẫn tạp chất là kẽm kim loại. Để xác định được lượng tạp chất này người ta cho thuốc diệt chuột vào trong dung dịch HCl dư thì thu


AL

130

được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 15,435. Hàm lượng phần trăm về khối

A. 5,2%

B. 2,5%

CI

lượng của tạp chất này trong thuốc diệt chuột là C. 6,8%

D. 8,6%

Câu 22. Giả sử gang cũng như thép chỉ là hợp kim của Fe và C và sắt thép phế liệu

Fe2O3 + 3C

FI

chỉ gồm Fe, C và Fe2O3. Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martanh là t ⎯⎯ → 2Fe + 3CO o

OF

Khối lượng sắt thép phế liệu chứa 40% Fe2O3 và 1% C cần dùng để khi luyện với 6 tấn gang 5% C trong lò luyện thép Martanh nhằm thu được loại thép 1%C là A. 1,82 tấn.

B. 2,73 tấn.

C. 1,98 tấn.

D. 2,93 tấn.

ƠN

Câu 23.Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M , thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của

A.7,36

NH

m là B.10,23

C. 9,15

D. 8,61

Câu 24. Điện phân với điện cực trơ 100 gam dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol

Y

FeCl3; 0,1 mol CuCl2; 0,16 mol HCl đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Đem dung dịch sau điện phân tác dụng hết với 150 gam

QU

dung dịch AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 90,08 gam kết tủa và dung dịch chứa một muối duy nhất có nồng độ a%. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?. A.35,5.

B.34,5.

C.30,5.

D.33,5.

M

Câu 25. Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46

KÈ

gam muối sunfat trung hòa và 5,6 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Khối lượng Mg trong R là

DẠ Y

A.18,56 gam

B. 12,0 gam

C.9,6 gam

D.10,8 gam


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG HÓA HỌC 12 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu