Skip to main content

Sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà nhằm nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12

Page 1

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

vectorstock.com/20159034

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà nhằm nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12 (phần sắt và một số kim loại quan trọng) tại trường THPT Phạm Văn Đồng WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI Một trong những mục tiêu của năm học 2017- 2018 mà Bộ trưởng bộ giáo dục đào tạo đề ra là “từng bước nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn, học đi đôi với hành”. Vậy nếu chúng ta chỉ chú trọng đến giáo dục mũi nhọn mà không để ý đến giáo dục đại trà thì chất lượng giáo dục cũng chưa được nâng cao. Nói cách khác nếu trong một lớp học, giáo viên(GV) giảng dạy chỉ quan tâm đến học sinh(HS) khá, giỏi, rồi chăm lo bồi dưỡng cho đối tượng học sinh này mà không quan tâm gì đến các học sinh yếu, kém thì không thể nói là giáo viên đó dạy có chất lượng. Vậy dạy như thế nào để nâng cao chất lượng giáo dục đại trà? Theo chúng tôi để làm được điều đó thì mỗi giáo viên chúng ta không chỉ biết truyền đạt, nhồi nhét kiến thức cho học sinh mà phải biết cách hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ cho học sinh từng bước có thói quen tự tìm tòi, nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo; ngoài thời gian học ở trường còn biết tự học ở nhà; không những học ở thầy, cô còn học hỏi từ bạn bè; biết cách trao đổi, thảo luận, hợp tác, tương trợ giúp đỡ nhau trong học tập, mà một khi học sinh đã có ý thức tự giác trong học tập thì chất lượng giảng dạy của giáo viên lúc đó mới thật sự được nâng cao. Ở một trường nông thôn thuộc huyện như trường trung học phổ thông(THPT) Phạm Văn Đồng, trừ lớp chọn ra thì hầu như các lớp còn lại số lượng học sinh yếu, kém nhiều, khả năng tiếp thu kiến thức rất chậm, không có ý thức tự giác học tập. Học sinh học yếu, lười tư duy, không tập trung, uể oải, mệt mỏi, sợ giáo viên gọi phát biểu nên tiết học trôi qua một cách nặng nề. Chính vì thế giáo viên muốn học sinh hiểu bài thì phải làm việc cật lực và mất nhiều thời gian. Với thời lượng một tiết học 45 phút thường chỉ đủ để hướng dẫn học sinh học phần lý thuyết còn việc vận dụng, củng cố, hướng dẫn học ở nhà thường qua loa, đại khái, chiếu lệ, không sâu sắc, học sinh yếu, kém nắm không chắc kiến thức, không có kĩ năng vận dụng. Mặt khác ở chương trình hóa học 12 lại rất ít tiết bài tập, trước mỗi tiết kiểm tra không có Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

1


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tiết ôn tập như các môn khác, do đó học sinh không được ôn tập, hệ thống lại các kiến thức đã học nên chất lượng các bài kiểm tra rất thấp. Trên đây là một số nguyên nhân làm giảm chất lượng môn học. Để khắc phục được một trong những nguyên nhân trên, nhóm chúng tôi đã chọn giải pháp là “Sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà nhằm nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12 (phần sắt và một số kim loại quan trọng) tại trường THPT Phạm Văn Đồng”. Nhóm chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tại lớp 12C3 của trường THPT Phạm Văn Đồng. Chúng tôi tiến hành + Lấy điểm thi học kì 1 theo đề của Sở làm điểm đối chứng. + Điểm bài kiểm tra số 2 học kì 2 sau khi học xong phần sắt và một số kim loại quan trọng để đối chứng. Chúng tôi thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài 31, 32, 33,34 với nội dung “Sắt và một số kim loại quan trọng”. Kết quả cho thấy đã có tác động ảnh hưởng rõ rệt đến kết qủa học tập của học sinh: Điểm bài kiểm tra số 2 học kì 2 sau khi học xong phần sắt và một số kim loại quan trọng có giá trị điểm trung bình là X = 6,55; Giá trị điểm trung bình của bài thi học kì 1 là X = 4,92. Kết quả kiểm chứng của bài T-test cho thấy ttn-đc = 4,998 ≥ 2,09 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của bài thực nghiệm và bài đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà đã nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12 (phần sắt và một số kim loại quan trọng) tại trường THPT Phạm Văn Đồng. II. GIỚI THIỆU Qua thực tế giảng dạy, dự giờ đồng nghiệp, khảo sát ý kiến của các giáo viên dạy môn hóa học và học sinh đang học các lớp học đại trà ở trường Phạm Văn Đồng, tôi nhận thấy trong tiết dạy giáo viên còn làm việc thay cho học sinh rất nhiều. Trong khi đó, học sinh học rất thụ động, lười tư duy, không phát biểu xây dựng bài. Có rất ít học sinh trả lời được câu hỏi của giáo Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

2


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng viên đưa ra mặc dù câu hỏi đó rất dễ chỉ cần đọc thông tin trong sách giáo khoa thì có thể trả lời ngay được. Chính vì thế tiết học kém phần sinh động và trôi qua một cách nặng nề. Phần lớn lớn thời gian của tiết dạy chỉ dành để giảng giải truyền đạt phần lý thuyết nên việc vận dụng, củng cố không được sâu sắc. Đặc biệt là phần hướng dẫn học sinh nghiên cứu bài mới trước ở nhà chưa cụ thể, rõ ràng chỉ mang tính chất đơn giản, làm cho có chứ chưa đem lại hiệu quả. Theo chúng tôi nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là do học sinh học yếu, chưa có thói quen nghiên cứu bài mới trước ở nhà. Trong khi đó hầu như giáo viên ít chú trọng phần này, cuối tiết học khi đã hết giờ giáo viên thường hay nói “các em về nhà nghiên cứu trước bài mới”. Với cách hướng dẫn qua loa như thế này thì chỉ có học sinh giỏi thực sự mới đọc bài trước còn các đối tượng học sinh còn lại không biết nghiên cứu bài mới là nghiên cứu nội dung gì và bắt đầu từ đâu nên khi lên lớp học sinh bị lúng túng, không biết giáo viên hỏi câu hỏi đó nằm trong phần nào, dựa vào đâu để để trả lời. Câu hỏi nào cũng thấy khó và xa lạ, không tìm ra được đáp án thì làm sao dám mạnh dạn phát biểu ý kiến mà một khi học sinh không trả lời được thì giáo viên phải chờ đợi mất thời gian, hạn chế việc hướng dẫn học sinh làm bài tập phần vận dụng, củng cố đồng thời phải trả lời thay cho học sinh nên tiết học chủ yếu thầy truyền tải, nhồi nhét kiến thức, trò chờ ghi chép, thiếu sự tương tác giữa thầy và trò dẫn đến chất lượng, hiệu quả của tiết dạy mang lại không cao. Để khắc phục hiện trạng trên, đã có đề tài sáng kiến kinh nghiệm nghiên cứu về việc sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà “Giúp học sinh học tốt hơn chủ đề kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm hóa 12 thông qua phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà” của cô Phan Thị Cát năm học 2015 2016. Đề tài này đã đem lại hiệu quả thiết thực đối với trường chúng tôi. Năm học này, nhóm chúng tôi tiếp tực nghiên cứu đề tài “Sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà nhằm nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12 (phần sắt và một số kim loại quan trọng) tại trường THPT Phạm Văn Đồng”. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

3


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Giải pháp thay thế: Sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà nhằm nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12 (phần sắt và một số kim loại quan trọng) tại trường THPT Phạm Văn Đồng. Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà các bài thuộc nội dung phần “sắt và một số kim loại quan trọng” có giúp nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12 tốt hơn không? Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà có nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12 trường THPT Phạm Văn Đồng (phần sắt và một số kim loại quan trọng). III. PHƯƠNG PHÁP 1. Khách thể nghiên cứu Nhóm chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tác động trên lớp 12C3 của trường THPT Phạm Văn Đồng: Lớp 12C3 với bài kiểm tra số 2 học kì 2 là bài thực nghiệm (tn); Bài kiểm tra học kì 1 theo đề của Sở là bài đối chứng (đc). Bảng 3: Tổng số học sinh, giới tính và dân tộc của lớp12C3 Số học sinh các nhóm Lớp

Tổng số

12C3

37

Nam

Nữ

13

24

Dân tộc Kinh

Jrai

34

03

2. Thiết kế kiểu tác động Chọn lớp nguyên vẹn: Lớp 12C3 vừa là lớp thực nghiệm vừa là lớp đối chứng. Chúng tôi dùng bài kiểm tra học kì 1 của Sở để làm bài kiểm tra trước tác động nhằm kiểm chứng độ chênh lệch giữa điểm bài kiểm tra lớp trước và sau khi tác động. Chúng tôi sử dụng thiết kế kiểu 1: thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với 1 nhóm duy nhất là lớp 12C3.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

4


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Bảng 4: Kiểm tra trước và sau tác động đối với lớp 12C3 Kiểm tra

Nhóm

Tác động

trước tác động

Kiểm tra sau tác động

Sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà vào dạy các bài 31, 32, 33,34 thuộc Lớp 12C3

01

phần “Sắt và một số kim

02

loại quan trọng” lớp 12 tại trường THPT Phạm Văn Đồng 3. Công cụ đo và quy trình nghiên cứu 3.1. Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể: Bảng 5. Thời gian thực nghiệm Môn/Lớp Tiết theo PPCT Nội dung

Tuần 27

12C3

54

Bài 31: Sắt

28

12C3

55

Bài 32: Hợp chất của sắt

28

12C3

56

Bài 33: Hợp kim của sắt

29

12C3

57

Bài 34: Crom và hợp chất của crom

3.2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh Các hoạt động trong tiết dạy môn hoá học đều có thể sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà. Ở hoạt động chuẩn bị bài ở nhà: Ở hoạt động này giáo viên phát phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà, học sinh nhận phiếu, về nhà đọc sách và điền thông tin cơ bản vào phiếu. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

5


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Ở hoạt động dạy kiến thức mới: Giáo viên có thể sử dụng phương pháp đặt vấn đề để hỏi học sinh về các kiến thức đã được học sinh chuẩn bị ở nhà, giáo viên bổ sung thêm những kiến thức mới mà học sinh chưa biết. Ở hoạt động phần củng cố: Giáo viên có thể cho học sinh tổng hợp lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy. 3.2. Các bước tiến hành Bước 1: Giáo viên thiết kế phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà, phát cho học sinh ở tiết học trước. Bước 2: Học sinh nhận phiếu, đọc sách giáo khoa, điền thông tin cơ bản vào phiếu. Bước 3: Trước khi học bài mới, giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ở nhà. Bước 4: Giáo viên và học sinh cùng nghiên cứu bài mới dựa trên sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh trên phiếu. Bước 5: Giáo viên củng cố, chốt kiến thức hoặc bổ sung thêm kiến thức mới cho học sinh. 4. Đo lường 4.1. Công cụ đo lường Xử lý các số liệu thu được bằng các phương pháp thống kê có sự hỗ trợ của phần mềm ECXEL n

- Giá trị trung bình mẫu ( X ): X =

∑x 1

n

i

.

Trong đó, xi : giá trị đo đếm ở mỗi lần nhắc lại; n: là số mẫu . - Độ lệch chuẩn (δ): n

∑ +δ = ±

(x i -X ) 2

1

n -1

với n < 30

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

6


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

n

(x i -X ) 2

∑ +δ = ±

1

với n ≥ 30

n

- Sai số trung bình (m):

m =

δ n

- Hệ số biến thiên ( CV%):

CV% =

δ.100 X

- Độ tin cậy của hiệu hai giá trị trung bình (phép thử Student)

t 2-1 =

X - X1 2

m 22 + m12

+ Nếu t ≥ 2,09 (α =0,05, n≥ 30) thì sự sai khác giữa đối chứng và thí nghiệm có ý nghĩa thống kê. + Nếu t < 2,09 (α =0,05, n ≥ 30 ) thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê. - Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD):

X 2 -X1 δ (doichung)

4.2. Nội dung đo lường - Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học kì 1 theo đề của Sở để làm bài kiểm tra trước tác động nhằm kiểm chứng độ chênh lệch giữa điểm bài kiểm tra của nhóm trước và sau khi tác động. - Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra số 2 học kì 2 sau khi học sinh học xong các bài có nội dung trong phần “sắt và một số kim loại quan trọng” do chúng tôi tiến hành nghiên cứu ở lớp 12C3. Bài kiểm tra sau tác động gồm 30 câu trắc nghiệm. Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, chúng tôi tiến hành bài kiểm tra, thời gian làm bài là 45 phút (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục 2), sau đó xử lý kết quả và phân tích dữ liệu.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

7


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng IV. KẾT QUẢ, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN 1. Kết quả, phân tích dữ liệu trước và sau tác động Chúng tôi dùng bài kiểm tra học kì 1 theo đề của Sở để làm bài kiểm tra trước tác động nhằm kiểm chứng độ chênh lệch giữa điểm bài kiểm tra trước và sau khi tác động. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra số 2 học kì 2 sau khi học xong các bài có nội dung trong phần “sắt và một số kim loại quan trọng” do chúng tôi tiến hành nghiên cứu ở lớp 12C3. Giá trị điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động ( X = 6,55) cao hơn so với giá trị điểm trung bình của nhóm trước tác động ( X = 4,92)

Biểu đồ so sánh giá trị điểm trung bình trước tác động và sau tác động của lớp 12C3. Qua biểu đồ trên cho thấy giá trị điểm trung bình của bài đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, bài kiểm tra sau khi được tác động có giá trị điểm trung bình cao hơn bài kiểm tra trước tác động (bài đối chứng). Bảng 6. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước và sau tác động X ± m

Bài đối chứng (đc)

4,92 ± 0,2321

Bài thực nghiệm (tn)

6,55 ± 0,2291

ttn-đc 4,998

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

8


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Bài đối chứng

Bài thực nghiệm

- Độ lệch chuẩn (δ):

1,4117

1,3936

- Sai số trung bình (m)

0,2321

0,2291

- Hệ số biến thiên ( CV%):

28,69%

21,28%

- Giá trị p của T-test - Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)

0,00000197 1,1544

2. Bàn luận Kết quả ở Bảng 6 cho thấy, ttn-đc = 4,998 ≥ 2,09, giá trị p của T-test độc lập bằng 0,00000197< 0,05 và chênh lệch giá trị TB chuẩn là 1,1544 thì sự sai khác giữa bài thực nghiệm và bài đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả giá trị điểm của bài thực nghiệm cao hơn điểm của bài đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động. Vậy giả thuyết ban đầu là sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà nhằm nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12 (phần sắt và một số kim loại quan trọng) tại trường THPT Phạm Văn Đồng đã được kiểm chứng. V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Quá trình sử dụng phiếu học tập trong dạy học bộ môn hóa học nói chung và sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà nói riêng nhằm tích cực hoạt động tự học của HS trong phần sắt và một số kim loại quan trọng hóa học 12, chúng tôi nhận thấy chiều hướng thay đổi của HS từ sự thụ động ỷ lại, rụt rè phát biểu đến tích cực, tự lực phát hiện, giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức mới một cách linh hoạt hơn, chủ động hơn. Rèn luyện được phương pháp tự học cho học sinh thông qua việc các em tự tìm tòi, nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) giải quyết các vấn đề thông qua yêu cầu nội dung của phiếu học tập (PHT) chuẩn bị trước ở nhà. Qua đó giúp HS dễ dàng hơn khi sử dụng PHT trên lớp để thảo luận, tranh luận trong nhóm, từ đó Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

9


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, tăng tính phối hợp giữa các cá nhân, kích thích sự tìm tòi, tính chủ động trong hoạt động học tập của cá nhân và của nhóm, làm tăng hiệu quả học tập, đồng thời thông qua tổ chức các hoạt động bằng PHT, giáo viên thu nhận được thông tin ngược về kiến thức, kĩ năng của học sinh và có biện pháp điều chỉnh kịp thời trong quá trình giảng dạy. 2. Khuyến nghị 2.1. Đối với lãnh đạo nhà trường Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho giáo viên về các bước tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD), khuyến khích giáo viên đăng ký đề tài NCKHSPƯD thay cho sáng kiến kinh nghiệm. 2.2. Đối với giáo viên Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhất là việc tổ chức soạn giảng và vận dụng linh hoạt các hình thức tổ chức dạy để đáp ứng yêu cầu dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực người học. + Tự rèn để nâng cao trình độ về mọi mặt, đặc biệt là năng lực chuyên môn. + Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. + Phải hết sức kiên trì, chịu khó, nhẫn nại trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học. + Hết sức quan tâm, chăm lo đến học sinh trong quá trình giảng dạy đặc biệt là học sinh yếu, kém. + Thường xuyên kiểm tra bài cũ và sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh. Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và ứng dụng vào dạy học ở tất cả các bài học, tất cả các khối lớp nhằm nâng cao chất lượng môn hóa học nói riêng và các môn học khác nói chung. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

10


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ giáo dục trung học, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, môn hóa học lớp 12, chương trình chuẩn, Hà Nội 2009. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ giáo dục trung học, Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, môn hóa học, cấp trung học phổ thông, Hà Nội 2014 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Quy Nhơn, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT năm 2014- chuyên đề: Tiếp cận một số phương pháp dạy học hiện đại, Bình Định 2014 4. Quan Hán Thành, Trắc nghiệm khách quan hóa học 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008. 5. Nguyễn Xuân Trường, Sách giáo khoa hóa học 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

11


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các phiếu học tập 1. NỘI DUNG 1: SẮT PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về sắt (Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau): Nội dung Ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn? Cấu hình elctron tổng quát và số electron lớp ngoài cùng. Tính chất vật lí

Tính chất hóa học Các phương trình + Tác dụng với oxi, clo: minh họa

………………………………………………………. + Tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng: ……………………………………………………….. + Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, HNO3 đặc, nóng: ……………………………………………………….. + Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng: ……………………………………………………….. + Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội, HNO3

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

12


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đặc, nguội: ……………………………………………………….. + Tác dụng với dung dịch muối: ……………………………………………………….. Trạng

thái

tự

nhiên

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài tập củng cố (Chọn đáp án đúng nhất)

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của sắt là A. 3

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 2: Nhận xét nào sau đây không đúng về sắt? A. có tính khử mạnh. B. kim loại khó nóng chảy. C. có tính khử mạnh hơn Cu. D. có tính nhiễm từ. Câu 3: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là A. hematit nâu.

B. manhetit.

C. xiđerit.

D. hematit đỏ.

Câu 4: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là A. CuSO4 và ZnCl2.

B. CuSO4 và HCl.

C. ZnCl2 và FeCl3.

D. HCl và AlCl3.

Câu 5: Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là A. NO2.

B. N2O.

C. NH3.

D. N2.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

13


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu hỏi

Sắt

Ở vị trí nào Vị trí : Sắt là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm trong

bảng VIIIB, chu kì 4, số hiệu nguyên tử là 26.

tuần hoàn? Cấu

hình Cấu hình electron nguyên tử : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 ;

elctron tổng hoặc viết gọn là [Ar] 3d6 4s2. Số electron lớp ngoài cùng là quát và số 2 electron. electron lớp ngoài cùng. Tính

chất Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC, có khối lượng riêng 7,9 g/cm3. Sắt có

vật lí

tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt có tính nhiễm từ. Tính

chất Sắt là kim loại có tính khử trung bình. Khi tác dụng với chất oxi hóa yếu Fe bị oxi hóa thành Fe2+, với chất oxi hóa

hóa học

mạnh Fe bị oxi hóa thành Fe3+. Fe

Fe2+ + 2e

Fe

Fe3+ + 3e

t Các phương - Tác dụng với oxi, clo: 3Fe + 2O2 → Fe3O4 o

trình họa

minh

o

t 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

- Tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng: Fe khử dễ dàng ion H+ trong axit HCl, H2SO4 loãng thành khí H2, đồng thời Fe bị oxi hóa thành Fe2+. → Fe2+ + H2 Fe + 2H+ 

→ FeSO4 + H2 Fe + H2SO4(l) 

- Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, HNO3 đặc, nóng Với axit HNO3 loãng, HNO3 đặc nóng và H2SO4 đặc nóng,

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

14


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Fe bị oxi hóa mạnh thành Fe3+. o

t Fe + 6HNO3 (đặc) → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

t 2Fe + 6H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O o

- Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng t Fe + 4HNO3 (loãng) → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O o

- Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội, HNO3 đặc, nguội. Sắt bị thụ động hóa trong axit HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội. - Tác dụng với dung dịch muối: Sắt khử được những ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. → FeSO4 + Cu Fe + CuSO4  → Fe(NO3)3 + 3Ag Fe + 3AgNO3 (dư)  → Fe(NO3)2 + 2Ag Fe (dư) + 2AgNO3 

Trạng tự nhiên

thái - Sắt chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất. - Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất. Quặng sắt quan trọng: manhetit (Fe3O4), hematit đỏ (Fe2O3), hematit nâu (Fe2O3.nH2O), xiđerit (FeCO3), pirit (FeS2). - Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

B

B

A

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

15


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2. NỘI DUNG 2: HỢP CHẤT CỦA SẮT (tiết 1) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng các hợp chất sắt(II) và hợp chất sắt (III) (Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau): Hợp chất Sắt (II) oxit

Sắt (II) hidroxit

sắt (II)

Fe(OH)2

FeO

Muối sắt (II)

Tính chất Vật lý và trạng thái tự nhiên Điều chế Ứng dụng

Hợp chất Sắt (III) oxit

Sắt (III) hidroxit

sắt (III)

Fe(OH)3

Fe2O3

Muối sắt (III)

Tính chất Vật lý và trạng thái tự nhiên Điều chế Ứng dụng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

16


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về tính chất hóa học các hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III) (Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau): Hợp chất sắt (II)

Tính chất hóa học

Sắt (II) oxit FeO Sắt (II) hidroxit Fe(OH)2

Muối sắt (II)

Hợp

chất

sắt

Tính chất hóa học

(III) Sắt (III) oxit Fe2O3 Sắt (III) hidroxit Fe(OH)3

Muối sắt (III)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

17


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài tập củng cố (Chọn đáp án đúng nhất)

Câu 1: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là A. FeSO4.

B. Fe(OH)3.

C. Fe2O3.

D. Fe2(SO4)3.

Câu 2: Sắt có thể tan trong dung dịch nào sau đây? A. FeCl2.

B. FeCl3.

C. MgCl2.

D. AlCl3.

Câu 3: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử? A. FeO.

B. Fe2O3.

C. Fe(OH)3.

D. Fe(NO3)3.

Câu 4: Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là A. Fe.

B. Fe2O3.

C. FeCl2.

D. FeO.

Câu 5: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là A. Cu(OH)2.

B. CH3OH.

C. NaOH.

D. CH3COOH.

Câu 6: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là A. 16.

B. 14.

C. 8.

D. 12.

Câu 7: Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa thu được là A. 15 gam

B. 20 gam.

C. 25 gam.

D. 30 gam.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng các hợp chất sắt(II) và hợp chất sắt (III) Hợp chất sắt (II)

Sắt (II) oxit

Sắt (II) hidroxit

FeO

Fe(OH)2

Muối sắt (II)

Tính chất Sắt (II) oxit, FeO:

Sắt (II) hiđroxit,

Muối sắt (II): Đa

Vật lý và

Fe(OH)2: là chất rắn,

số muối sắt (II)

màu trắng xanh,

tan trong nước,

là chất rắn, màu

trạng thái đen, không tan

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

18


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tự nhiên

trong nước và

không tan trong

khi kết tinh

không có trong tự

nước. Trong không

thường ở dạng

nhiên.

khí ẩm, Fe(OH)2 dễ

ngậm nước như

bị oxi hóa trong

FeSO4.7H2O,

thành Fe(OH)3 màu

FeCl2.4H2O,...

nâu đỏ. 4Fe(OH)2 + O2 + → 4Fe(OH)3 2H2O 

Điều chế

FeO: Nhiệt phân Fe(OH)2: cho muối

Muối sắt (II): cho

Fe(OH)2,

Fe hoặc các hợp

khử sắt (II) tác dụng với

Fe2O3...

dung dịch bazơ trong chất sắt (II) như t điều kiện không có →

Fe(OH)2 FeO + H2O Fe2O3

+ o

600 C 500 − →

+ CO2

FeO

o

CO

Fe(OH)2,...

không khí.

tác dụng với axit

FeCl2 + 2NaOH

HCl,

→ Fe(OH)2 2FeO  2NaCl

+

H2SO4

loãng (không có không khí). Dung dịch muối sắt (II) thu được có màu lục nhạt.

Ứng dụng

Muối FeSO4 được dùng làm chất diệt sâu bọ có hại cho thực vật, pha chế sơn, mực và dùng trong kĩ nghệ nhuộm vải.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

19


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Hợp chất

Sắt (III) oxit

Sắt (III)

Fe2O3

hidroxit

sắt (III)

Muối sắt (III)

Fe(OH)3 Tính chất

Sắt (III) oxit, Sắt (III)

Muối sắt (III): Đa số muối

Vật lý và

Fe2O3: là chất hiđroxit,

sắt (III) tan trong nước, khi

trạng

rắn,

kết tinh thường ở dạng ngậm

thái tự

nâu, không tan chất rắn, màu

nhiên

trong nước.

màu

đỏ Fe(OH)3: là

nước như Fe2(SO4)3.9H2O,

nâu đỏ, không FeCl3.6H2O,... tan trong nước.

Điều chế

Fe2O3: nhiệt

Fe(OH)3: cho

Muối sắt (III): Cho Fe tác

phân Fe(OH)3

muối sắt (III)

dụng với các chất oxi hóa

ở nhiệt độ cao.

tác dụng với

mạnh như Cl2, HNO3,

2Fe(OH)3

dung dịch

H2SO4 đặc,... hoặc các hợp

bazơ.

chất sắt (III) tác dụng với

t → Fe2O3 o

+ 3H2O

axit HCl, H2SO4 loãng,... Dung dịch muối sắt (III) thu được có màu vàng nâu.

Ứng

Fe2O3 được

- FeCl3 được dùng làm chất

dụng

dùng để pha

xúc tác trong một số phản

chế sơn chống

ứng hữu cơ.

gỉ.

- Fe2(SO4)3 có trong phèn sắt–amoni. (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

20


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về tính chất hóa học các hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III) Hợp

Tính chất hóa học

chất sắt

Trong các phản ứng hóa học

(II)

→ Fe3+ dễ dàng hơn Fe2+ + 2e  → Fe Fe2+ + 1e 

0

Như vậy, hợp chất sắt (II) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử nhưng đặc trưng là tính khử. Sắt (II)

- Tính khử:

oxit

t 2FeO + 4H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

FeO

o

t 2FeO + 4H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O o

o

t 3FeO + 10HNO3 (loãng) → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

- Tính oxi hóa: FeO tác dụng với chất khử mạnh như Al, CO, H2,... tạo thành Fe. t FeO + H2 → Fe + H2O o

t FeO + CO → Fe + CO2 o

Sắt (II)

- Tính khử:

t hidroxit 2Fe(OH)2 + 4H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O o

t Fe(OH)2 3Fe(OH) +10HNO (loãng) → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O 2 3 o

- Tính bazơ: tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng,... tạo ra muối Fe2+. → FeCl2 + H2O FeO + 2HCl  → FeSO4 + 2H2O Fe(OH)2 + H2SO4 (loãng) 

- Là hiđroxit kém bền, dễ bị phân hủy bởi nhiệt. + Nhiệt phân Fe(OH)2 không có không khí: t Fe(OH)2 → FeO + H2O o

+ Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

21


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

t 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O o

Muối

Tính khử:

sắt (II)

→ 2FeCl3 2FeCl2 + Cl2 

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4

 → 5Fe2(SO4)3

+

K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O Muối sắt (II): Cho Fe hoặc các hợp chất sắt (II) như FeO Fe(OH)2,... tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng (không có không khí). Dung dịch muối sắt (II) thu được có màu lục nhạt. Hợp chất sắt (III)

Tính chất hóa học Trong các phản ứng hóa học, tùy thuộc vào chất khử mạnh hay yếu, ion Fe3+ có khả năng nhận 1 hoặc 3 electron. → Fe2+ Fe3+ + 1e  → Fe Fe3+ + 3e 

Như vậy, tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính oxi hóa. Sắt oxit Fe2O3

(III) - Tính oxi hóa: Fe2O3 có tính oxi hóa, tác dụng với chất khử như Al, C, CO, H2,... ở nhiệt độ cao. t Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + Fe o

o

t Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

- Tính bazơ: tác dụng với các dung dịch axit như HCl, H2SO4, HNO3,... tạo ra muối Fe3+. → 2Fe(NO3)3 + 3H2O Fe2O3 + 6HNO3  → Fe2(SO4)3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

22


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Sắt

(III) - Tính bazơ: tác dụng với các dung dịch axit như HCl, H2SO4, HNO3,... tạo ra muối Fe3+.

hidroxit Fe(OH)3

→ Fe2(SO4)3 + 3H2O 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 

Muối

sắt - Tính oxi hóa: dễ bị khử thành muối sắt (II).

(III)

→ 3FeCl2 Fe + 2FeCl3  → CuCl2 + 2FeCl2 Cu + 2FeCl3  → 2FeCl2 + 2KCl + I2 2FeCl3 + 2KI 

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

A

B

A

B

C

A

D

3. NỘI DUNG 3: HỢP KIM CỦA SẮT PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về gang (Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau): Gang 1. Thế nào là gang? 2. Phân loại gang (Gang có mấy loại?) 3. Nguyên tắc sản xuất gang 4. Nguyên liệu sản xuất gang 5. Các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất gang.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

23


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về thép (Đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau): Thép 1. Thế nào là thép? 2. Phân loại thép (Thép có mấy loại?) 3. Nguyên tắc sản xuất thép 4. Nguyên liệu sản xuất thép 5. Các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất thép PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài tập củng cố (Chọn đáp án đúng nhất)

Câu 1: Thành phần nào dưới dây là không cần thiết trong quá trình sản xuất gang? A. Quặng sắt (chứa 3095% oxi sắt, không chứa hoặc chứa rất ít S, P). B. Than cốc (không có trong tự nhiên, phải điều chế từ than mỡ). C. Chất chảy (CaCO3, dùng để tạo xỉ silicat). D. Gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu. Câu 2: Chất nào dưới đây là chất khử oxit sắt trong lò cao? A. H2.

B. CO.

C. Al.

D. Na.

Câu 3: Thành phần nào sau đây không phải nguyên liệu cho quá trình luyện thép?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

24


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

A. Gang, sắt thép phế liệu.

B. Khí nitơ và khí hiếm.

C. Chất chảy là canxi oxit.

D. Dầu ma dút hoặc khí đốt.

Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng? A. Gang là hợp chất của Fe-C. B. Hàm lượng C trong gang nhiều hơn trong thép. C. Gang là hợp kim Fe-C và một số nguyên tố khác. D. Gang trắng chứa ít cacbon hơn gang xám. Câu 5: Có thể dùng dung dịch nào sau đây để hòa tan hoàn toàn một mẫu gang? A. Dung dịch HCl.

B. Dung dịch H2SO4 loãng.

C. Dung dịch NaOH.

D. Dung dịch HNO3 đặc, nóng.

Câu 6: Trong quá trình sản xuất gang, xỉ lò là chất nào sau đây? A. SiO2 và C.

B. MnO2 và CaO.

C. CaSiO3.

D. MnSiO3.

Câu 7: Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% ? Biết lượng sắt bị hao hụt trong sản xuất là 1%. A. 1325,16 tấn.

B. 2351,16 tấn.

C. 3512,61 tấn.

D. 5213,61 tấn. ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về gang Gang

1. Thế nào là gang?

Gang là hợp kim của Sắt với Cacbon trong đó có từ 2-5% khối lượng cacbon ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S. .

2. Phân loại gang

Gang có 2 loại:

(Gang có mấy loại?)

- Gang xám chứa cacbon dùng đúc bệ máy, ống

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

25


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng dẫn nước,. . . - Gang trắng: Chứa ít cacbon hơn và cacbon chủ yếu ở dạng xementit ( Fe3C), dùng luyện thép. 3. Nguyên tắc sản xuất Khử quặng sắt oxyt bằng than cốc trong lò cao. gang là gì? 4. Nguyên liệu sản

- Quặng sắt oxit ( Hematit đỏ: Fe2O3).

xuất gang

- Than cốc, chất chảy (CaCO3 hoặc SiO2).

5. Các phản ứng xảy * Phản ứng tạo chất khử CO: t ra trong quá trình sản C + O2 → CO2 o

xuất gang.

t CO2 + C → 2CO o

* Phản ứng khử sắt oxit: t CO2 + 3Fe3O4 3Fe2O3 + CO → o

t Fe3O4 + CO → 3CO2 + FeO o

t FeO + CO → CO2 + Fe o

* Phản ứng tạo xỉ: t CaCO3 → CaO + CO2 o

t CaO + SiO2 → CaSiO (Canxi silicat) o

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về thép Thép 1. Thế nào là thép?

Thép là hợp kim của của sắt chứa từ 0,01 → 2% khối lượng cacbon cùng với một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni. . .).

2. Phân loại thép

* Thép thường( Thép cacbon):

(Thép có mấy loại?)

- Thép mềm: (chứa < 0,1% C). - Thép cứng: ( chứa >0,9% C). * Thép đặc biệt:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

26


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Thép chứa 13% Mn → Rất cứng → Dùng làm máy nghiền đá. - Thép chứa 20% Cr và 10% Ni → Rất cứng → Dùng làm dụng cụ gia đình. - Thép chứa 18% W và 5% Cr → Rất cứng → Dùng làm máy nghiền đá. 3. Nguyên tắc sản xuất Giảm hàm lượng các tạp chất C. Si, S, Mn. . . .có thép

trong Gang bằng cách oxy hóa các chất dó thành oxit rồi biến thánh xỉ và tách ra khỏi thép.

4. Nguyên liệu sản Nguyên liệu sản xuất thép gồm: gang trắng hoặc xuất thép

gang xám, sắt thép phế liệu; chất chảy là canxi oxit; nhiên liệu là dầu mazút hoặc khí đốt; khí oxi.

5. Các phản ứng xảy Khí oxi được dùng làm chất oxi hóa các nguyên ra trong quá trình sản tố phi kim trong gang thành những oxit. Cacbon xuất thép

và lưu huỳnh bị oxi hóa thành những hợp chất khí là CO2 và SO2 tách ra khỏi gang: t C+ O2 → CO2 o

t S + O2 → SO2 o

Silic và photpho bị oxi hóa thành những oxit khó bay hơi là SiO2 và P2O5: t Si + O2 → SiO2 o

t 4P + 5O2 → 2P2O5 o

Những oxit này hóa hợp với chất chảy là CaO tạo thành xỉ (canxi photphat và canxi silicat) nổi lên trên bề mặt thép lỏng: t 3CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2 o

t CaO + SiO2 → CaSiO3 o

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

27


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

D

B

B

A

D

C

A

4. NỘI DUNG 4: CROM PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về vị trí, cấu hình electron và tính chất vật lí – trạng thái tự nhiên và ứng dụng của crom. (HS đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau): 1.

Hãy

viết

cấu

hình

electron nguyên tử Cr, từ đó nêu vị trí của nguyên tố Cr trong bảng tuần hoàn. 2. Tính chất vật lí của crom là gì? 3. Crom tồn tại trong tự nhiên ở dạng nào? Vì sao? 4. Crom và hợp kim crom có ứng dụng nào trong đời sống sản xuất? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu tính chất hóa học của crom (HS đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):

1. Từ cấu hình electron nguyên tử crom, hãy nhận định về tính chất hoá học đặc trưng của crom? So sánh tính chất hóa học của crom với sắt và kẽm. ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………......

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

28


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2. Hãy viết các phương trình phản ứng của crom: 2.1. Tác dụng với phi kim ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………......... 2.2. Tác dụng với H2O → Vật bằng crom có tan, có tác dụng với H2O không? Vì sao? ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………....... 2.3. Tác dụng với dung dịch axit: - HCl: ................................................................................................................. - H2SO4 loãng ......................................................................................................................... - H2SO4 đặc, nóng ......................................................................................................................... - HNO3 loãng ......................................................................................................................... - HNO3 đặc, nóng ......................................................................................................................... - HNO3 đặc, nguội, H2SO4 đặc, nguội .........................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài tập củng cố (Chọn đáp án đúng)

Câu 1: Cấu hình electron của ion Cr3+ là A. [Ar]3d5.

B. [Ar]3d4.

C. [Ar]3d3.

D. [Ar]3d2.

Câu 2: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là A. +2; +4, +6.

B. +2, +3, +6.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

29


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

C. +1, +2, +4, +6.

D. +3, +4, +6.

Câu 3: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ? A. Fe và Al.

B. Fe và Cr.

C. Mn và Cr.

D. Al và Cr.

Câu 4: Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn A. Fe.

B. K.

C. Na.

D. Ca.

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Crom có màu trắng, ánh bạc, dễ bị mờ đi trong không khí. B. Crom là một kim loại cứng (chỉ thua kim cương), cắt được thủy tinh. C. Crom là kim loại khó nóng chảy (nhiệt độ nóng chảy là 18900C). D. Crom thuộc kim loại nặng (khối lượng riêng là 7,2g/cm3). ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về vị trí, cấu hình electron và tính chất vật lí – trạng thái tự nhiên và ứng dụng của crom. 1. Hãy viết cấu hình

- Crom là kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm

electron nguyên tử Cr,

VIB, chu kì 4, số hiệu nguyên tử là 24.

từ đó nêu vị trí của

- Cấu hình electron nguyên tử:

nguyên tố Cr trong

1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar] 3d54s1

bảng tuần hoàn.

- Crom có số oxi hóa +1 đến +6. Phổ biến hơn cả là các số oxi hóa +2, +3 và +6.

2. Tính chất vật lí của Crom có màu trắng ánh bạc, rất cứng (cứng crom là gì?

nhất trong số các kim loại), khó nóng chảy (18900C). Crom là kim loại nặng, có khối lượng riêng 7,2 g/cm3.

3. Crom tồn tại trong

Trong tự nhiên không có crom ở dạng đơn chất

tự nhiên ở dạng nào? mà chỉ có ở dạng hợp chất (chiếm 0,03% khối

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

30


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Vì sao?

lượng vỏ Trái Đất). Hợp chất phổ biến nhất của crom là quặng cromit FeO. Cr2O3. Quặng này thường có lẫn Al2O3 và SiO2. Oxit crom (Cr2O3) được tách từ quặng. Sau đó điều chế crom bằng phương pháp nhiệt nhôm: 0

t → 2Cr+Al2O3 Cr2O3+2Al 

Bằng phương pháp này, crom được điều chế được có độ tinh khiết từ 97−99%, tạp chất chủ yếu là nhôm, sắt, silic. 4. Crom và hợp kim - Dùng mạ các chi tiết máy. crom có ứng dụng nào - Sản xuất thép crom: trong

đời

sống

sản

xuất?

+ Thép có chứa 18% Cr là thép không gỉ (inox). + Thép chứa từ 25-30% Cr có tính siêu cứng dù ở nhiệt độ cao.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu tính chất hóa học của crom 1. Từ cấu hình electron nguyên tử crom, hãy nhận định về tính chất hoá học đặc trưng của crom? So sánh tính chất hóa học của crom với sắt và kẽm. Crom có tính khử mạnh hơn sắt và yếu hơn kẽm. 2. Hãy viết các phương trình phản ứng của crom: 2.1. Tác dụng với phi kim Ở nhiệt độ thường, crom chỉ tác dụng với flo. Ở nhiệt độ cao, crom tác dụng với oxi, clo, lưu huỳnh,... 0

t 4Cr + 3O2  →2Cr2O3 0

t 2Cr + 3Cl2  →2CrCl3 0

t → Cr2S3 2Cr + 3S 

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

31


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2.2. Tác dụng với H2O Crom bền với nước và không khí do có màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ. => Vật bằng crom không tan, không tác dụng với H2O. 2.3. Tác dụng với dung dịch axit: * Với HCl, H2SO4 loãng, nóng tạo ra muối Cr(II). Cr + 2HCl  → CrCl2 + H2

Cr + H2SO4  → CrSO4 + H2 - Crom không tan trong HCl, H2SO4 loãng nguội vì có màng oxit bảo vệ. * Với axit HNO3 loãng, HNO3 đặc nóng và H2SO4 đặc nóng, Cr bị oxi hóa mạnh thành Cr3+. o

t Cr + 6HNO3 (đặc) → Cr(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O o

t 2Cr + 6H2SO4 (đặc) → Cr2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

- Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng o

t Cr + 4HNO3 (loãng) → Cr(NO3)3 + NO + 2H2O

- Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội, HNO3 đặc, nguội. Crom bị thụ động hóa trong axit HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

B

D

A

A

5. NỘI DUNG 5: HỢP CHẤT CỦA CROM PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về hợp chất crom (III) (HS đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):

Crom(III) oxit:

Crom(III)

Cr2O3

hiđroxit: Cr(OH)3

Muối crom (III)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

32


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Tính chất vật

lí-

trạng thái tự nhiên Tính chất hóa học Ứng dụng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về hợp chất crom (VI) (HS đọc thông tin SGK, hoàn thành nội dung PHT sau):

Crom(VI) oxit: CrO3

Muối crom (VI)

Tính chất vật lí Tính chất hóa học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài tập củng cố (Chọn đáp án đúng)

Câu 1: Oxit lưỡng tính là A. Cr2O3.

B. MgO.

C. CrO.

D. CaO.

Câu 2: Cho phản ứng : NaCrO2 + Br2 + NaOH  → Na2CrO4 + NaBr + H2O. Khi cân bằng phản

ứng trên, hệ số của NaCrO2 là A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 3: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

33


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng thu được là

A. Na2Cr2O7, NaCl, H2O.

B. Na2CrO4, NaClO3, H2O.

C. Na2Cr2O7, NaClO, H2O.

D. Na2CrO4, NaCl, H2O.

Câu 4: Cho các chất sau: Cr(OH)2 , CrO3, Al2O3, NaHCO3 . Số chất thể hiện tính lưỡng tính là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 5: Dung dịch CrO42- có màu vàng, để chuyển thành màu da cam ta cần thêm vào dung dịch chứa

A. NaOH.

B. Na3PO4.

C. Na2SO4.

D. HCl.

Câu 6: Khối luợng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hoá hết 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng làm môi trường là

A. 29,4 gam.

B. 59,2 gam.

C. 24,9 gam.

D. 29,6 gam.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu về hợp chất crom (III)

Tính

Crom(III) oxit:

Crom(III)

Cr2O3

hiđroxit: Cr(OH)3

Muối crom (III)

Cr2O3 có cấu trúc Cr(OH)3 là chất kết Muối Cr(III): CrCl3

chất vật tinh thể, màu lục tủa, màu lục nhạt.

màu tím, Cr2(SO4)3

lí- trạng thẫm, có nhiệt độ

màu hồng.

thái

tự nóng chảy cao

nhiên

(22630C).

Tính

Cr2O3

là

oxit Cr(OH)3 là hiroxit - Muối crom (III) có

chất hóa lưỡng tính, tan lưỡng tínhtan được tính khử và tính oxi học

trong axit và kiềm trong dung dịch axit hóa.

đặc.

và dung dịch kiềm.

Chú ý: khi vào

Cr2O3 + 6HCl  →

Cr ( OH)3 + 3HCl  →

dung dịch, muối

2CrCl3 + 3H2O

CrCl3+ 3H2O Cr(III) có màu tím-

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

34


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Cr2O3+ 2NaOH  →

2NaCrO2 + H2O

Cr ( OH)3 + NaOH  →

đỏ ở nhiệt độ

NaCrO2 + 2H2O thường và màu lục

khi đun nóng. - Trong môi trường axit, muối crom (III) có tính oxi hóa bị Zn khử thành muối crom (II). 2CrCl3 + Zn  → 2CrCl 2 + ZnCl 2

- Trong môi trường kiềm, muối crom (III) có tính khử và bị chất oxi hóa mạnh oxi hóa thành muối crom (VI). 2CrBr3 + 3Br2 +16KOH →

2K2CrO4 +12KBr + 8H2O

Ứng

Cr2O3 được dùng

- Phèn crom-kali

dụng

tạo màu lục cho

K2SO4.Cr2(SO4)3.24

đồ sứ, đồ thủy

H2O có màu xanh

tinh.

tính, được dùng để thuộc da, làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

35


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về hợp chất crom (VI) Tính

Crom(VI) oxit: CrO3

Muối crom (VI)

Là chất rắn, màu đỏ thẫm.

Là những hợp chất bền

chất

Na2CrO4, K2CrO4 có màu vàng

vật lí

(màu của ion CrO42− ) Na2Cr2O7, K2Cr2O7 có màu da cam (màu của ion Cr2O72− )

Tính

CrO3 là chất oxi hóa rất - Trong môi trường axit, cromat

chất

mạnh. Một số chất vô cơ (màu vàng), chuyển hóa thành

hóa

và hữu cơ như S, P, C, đicromat.(màu da cam)

học

NH3, C2H5OH … bốc cháy 2K2CrO4 + H2SO4  →K2Cr2O7 + K2SO4 + H2O - Trong môi trường kiềm khi tiếp xúc với CrO 3

2CrO3 + 2NH3  →Cr2O3 + N2 +3H2O đicromat.(màu da cam), chuyển hóa

CrO3 là oxit axit, khi tác dụng với nước tạo thành

(axit cromic)

K 2 Cr2 O 7 + 2KOH  → 2K 2 CrO 4 + H 2 O

Tổng quát:

hỗn hợp axit. CrO3 + H2O

thành cromat (màu vàng).

2− +  → C r2 O 72 − + H 2 O → H2CrO4 2 C rO 4 + 2 H ←   - Muối cromat và đicromat có tính

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7

oxi hóa mạnh, chúng bị khử thành muối Cr(III).

(axit đicromic)

K2Cr2O7 +6FeSO4 +7H2SO4 →Cr2(SO4)3 +3Fe2(SO4)3 +K2SO4 +7H2O K2Cr2O7 +14HCl →2KCl + 3CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

B

D

C

D

A

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

36


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Phụ lục 2: Đề và đáp án kiểm tra sau tác động Đề kiểm tra sau tác động – đề kiểm tra 45 phút bài số 2 học kì 2 Họ và tên: ....................................................... Lớp ...................................

Câu 1: Tính khử của kim loại sắt là A. yếu.

B. trung bình.

C. rất mạnh.

D. mạnh.

Câu 2: Trong tự nhiên quặng hematit đỏ có thành phần chính là A. FeS2.

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. FeCO3.

Câu 3: Cr có Z = 24. Cấu hình electron của Cr là A. [Ar]3d54s1.

B. [Ar]3d44s2.

C. [Ar]3d64s1.

D. [Ar]3d54s2.

Câu 4: Các kim loại nào sau đây luôn được bảo vệ trong môi trường không khí, nước nhờ lớp màng oxit?

A. Al và Ca.

B. Cr và Al.

C. Fe và Cr.

D. Fe và Al.

Câu 5: Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây? A. FeCl3.

B. H2SO4 loãng, nguội.

C. AgNO3.

D. HNO3 đặc, nguội.

Câu 6: Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong hợp chất là A. +2; +4, +6.

B. +1, +2, +4, +6.

C. +3, +4, +6.

D. +2, +3, +6.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Kim loại Cr có thể cắt được thủy tinh. B. CrO3 là oxít axit. C. Cr2O3 là oxit bazơ. D. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt. Câu 8: Nguyên tử Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình elcetron là Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

37


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng A. [Ar]3d5.

B. [Ar]3d34s2.

C. [Ar]3d6.

D. [Ar]3d64s2.

Câu 9: Hợp chất sắt (III) sunfat có công thức là A. Fe(OH)3.

B. Fe2O3.

C. FeSO4.

D. Fe2(SO4)3.

Câu 10: Quặng nào sau đây dùng làm nguyên liệu để sản xuất gang? A. Quặng hematit đỏ.

B. Quặng boxit.

C. Quặng xiđêrit.

D. Quặng pirit.

Câu 11: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là A. hematit nâu.

B. manhetit.

C. xiđerit.

D. hematit đỏ.

Câu 12: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

A. Cr(OH)2.

B. Cr(OH)3.

C. CrCl3.

D. CrO3.

+X +Y Câu 13: Cho sơ đồ chuyển hóa: Fe → Fe2(SO4)3 → FeCl3 +Z Fe(OH)3. Các chất X, Y, Z lần lượt là →

A. H2SO4 loãng, BaCl2, NaOH B. CuSO4, MgCl2, NaOH. C. H2SO4 đặc t 0 ,BaCl2, NaOH. D. H2SO4 đặc t 0 , MgCl2, NaOH. Câu 14: Kim loại sắt có thể tác dụng với dung dịch nào sau đây? A. FeCl2.

B. NaCl.

C. FeCl3.

D. MgCl2.

Câu 15: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hóa là A. Fe(OH)2, FeO.

B. Fe(NO3)2, FeCl3.

C. FeO, Fe2O3.

D. Fe2O3, FeCl3.

Câu 16: Nguyên tắc luyện thép từ gang là

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

38


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng A. dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép.

B. dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép. C. tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép. D. dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao. Câu 17: Khi cho lượng dư dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch K2Cr2O7, dung dịch trong ống nghiệm

A. chuyển từ màu da cam sang màu vàng. B. chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục. C. chuyển từ màu vàng sang màu da cam. D. chuyển từ màu vàng sang màu đỏ. Câu 18: Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là A. FeO.

B. Fe3O4.

C. Fe(OH)2.

D. Fe2O3.

Câu 19: Hoà tan Fe trong dung dịch AgNO3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây?

A. Fe(NO3)2 và AgNO3.

B. Fe(NO3)2.

C. Fe(NO3)3.

D. Fe(NO3)3 và AgNO3.

Câu 20: Thí nghiệm nào sau đây thu được hợp chất sắt (III)? A. Cho Fe vào dung dịch HCl. B. Cho Fe vào dung dịch CuSO4. C. Đốt cháy dây sắt trong khí Clo dư. D. Cho Fe vào dung dịch FeCl3 Câu 21: Phản ứng nào chưa chính xác? A. Fe + H2SO4 loãng  → FeSO4 + H2. B. Fe(OH)2 + 2HCl  → FeCl2 + 2H2O. C. Cr + 2HNO3  → Cr(NO3)2 + H2. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

39


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng t D. 2Cr + 3Cl2  → 2CrCl3. 0

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam Cr trong khí Cl2 dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 19,02.

B. 24,375.

C. 23,775.

D. 18,45.

Câu 23: Cho 7,16 gam hỗn hợp Mg, Fe, Cr vào dd H2SO4 loãng,nóng dư tạo ra 3,584 lít H2 (đktc). Khối lượng muối sunfat thu dược là

A. 37.88.

B. 22,52.

C. 22,84.

D. 18,52.

Câu 24: Hoà tan 6,72 gam Fe trong dd HNO3 đặc, nóng dư. Thể tích khí NO2 (đktc – là sản phẩm khử duy nhất) thu được là

A. 8,064 lít.

B. 4,48 lít.

C. 2,688 lít.

D. 6,72 lít.

Câu 25: Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít (đktc). Giá trị của m là

A. 5,60.

B. 7,84.

C. 11,2.

D. 8,40.

Câu 26: Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

A. 3,36 gam.

B. 1,68 gam.

C. 1,44 gam.

D. 2,52 gam.

Câu 27: Trộn 53,2 gam bột Cr2O3 với bột nhôm dư nung nóng ở nhiệt độ cao, không có không khí thu được m gam crom. Giá trị m là

A. 31,2.

B. 36,4.

C. 18,2.

D. 41,6.

Câu 28: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 18 gam hỗn hợp X( Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4). Để hòa tan hết X, cần vừa đủ 225 ml dung dịch HCl 2M, đồng thời giải phóng 1,008 lít khí (ở đktc). Giá trị của m là Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

40


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng A. 15,96.

B. 13,44.

C. 16.80

D. 15,12.

Câu 29: Để 1,12 gam bột Fe trong không khí một thời gian thu được 1,44 gam hỗn hợp rắn X gồm các oxi sắt và sắt dư. Thêm 2,16 gam bột Al vào X rồi thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

A. 1,792.

B. 6,720.

C. 1,344.

D. 5,824.

Câu 30: Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam Fe3O4 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 vào dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là

A. 400 và 104,83.

B. 350 và 138,25.

C. 400 và 114,80.

D. 350 và 100,45. BẢNG ĐÁP ÁN

ĐÁP ÁN

ĐÁP ÁN

ĐÁP ÁN

1B

11B

21C

2C

12B

22C

3A

13C

23B

4B

14C

24A

5D

15D

25D

6D

16A

26A

7C

17A

27B

8A

18D

28D

9D

19D

29D

10A

20C

30B

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

41


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Phụ lục 3: Bảng điểm Lớp 12C3 KT HK 1 STT

Họ và tên

(bài đối chứng)

Bài kiểm tra số 2 HK2 (bài thực nghiệm)

1

VŨ HẢI ANH

3,7

8,3

2

NGUYỄN ĐÌNH ĐẠT

4,7

5,7

3

LÂM VĂN GIANG

5,7

6,0

4

NGUYỄN NGỌC HÀ

4,3

5,3

5

TRẦN THỊ THU HÀ

3,3

7,0

6

BÙI THỊ MỸ HẠNH

5,3

7,3

7

HỒ THỊ THÚY HẰNG

3,7

6,3

8

VÕ THỊ THU HIỀN

7,3

8,0

9

NGUYỄN HỮU HIẾU

3,3

7,3

10

NGUYỄN THÀNH HÒA

2,3

6,7

11

NGUYỄN THỊ ÁNH HUYỀN

6,0

7,0

12

TRẦN VĂN HƯNG

2,3

8,0

13

BÙI XUÂN KHOA

8,3

8,7

14

PHẠM HỒNG KHỎE

3,7

6,0

15

KHỔNG NGỌC LINH

6,3

8,0

16

NGÔ THỊ KIM LINH

4,0

6,0

17

NGUYỄN HOÀNG LONG

5,3

7,3

18

NGUYỄN THỊ THU MAI

5,7

6,0

19

NGUYỄN NHẬT MINH

8,0

9,3

20

LÊ THỊ MINH NGUYỆT

4,3

5,7

21

VŨ THỊ NGUYỆT

6,3

6,7

22

NGUYỄN VIỆT NHẬT

4,3

5,7

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

42


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 23

TRẦN THỊ NHUNG

6,7

7,7

24

RƠ CHÂM PLI

3,7

5,3

25

LÊ THỊ TÂM

5,0

6,0

26

NGUYỄN THỊ TÂM

3,0

5,3

27

NGUYỄN VĂN THANH

3,7

6,0

28

RƠ CHÂM THUỸT

5,0

2,3

29

TÔ THỊ TRANG

5,7

5,0

30

TRẦN THỊ QUỲNH TRANG

5,0

5,7

31

VŨ THỊ THÙY TRANG

5,0

4,0

32

LƯU NHÃ UYÊN

4,3

7,7

33

HOÀNG THÙY VÂN

5,0

7,3

34

NGUYỄN THỊ THÙY VI

6,0

7,3

35

NGUYỄN THỊ TƯỜNG VY

6,0

8,3

36

NGUYỄN THỊ YẾN VY

5,0

7,3

37

RƠ CHÂM YUIÊN

5,0

5,0

Giá trị trung bình

4,92

6,55

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

43


Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com

44


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Sử dụng phiếu học tập chuẩn bị bài ở nhà nhằm nâng cao chất lượng môn hoá học lớp 12 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu