TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM GIÚP LƢU SINH VIÊN LÀO CHUYÊN NGÀNH SƢ PHẠM HÓA HỌC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP
Thuộc nhóm ngành: TN2
Sơn La, tháng 5 năm 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM GIÚP LƢU SINH VIÊN LÀO CHUYÊN NGÀNH SƢ PHẠM HÓA HỌC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP
Thuộc nhóm ngành: TN2
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Kim Anh
Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Lê Thị Hà
Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Nguyễn Thị Hà
Giới tính: Nư
Dân tộc: Kinh
Nguyễn Thị Linh
Giới tính: Nữ
Dân tộc: Mường
Thoong Phet Chăn Xụ Nỏm Giới tính: Nam
Lớp: K54 ĐHSP Hóa
Dân tộc: Lào
Khoa: Sinh - Hóa
Năm thứ 4/ số năm đào tạo: 4 Ngành học: Sư phạm Hóa học Sinh viên chịu trách nhiệm chính: Thoong Phet Chăn Xụ Nỏm Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Thị Bích Nguyệt
Sơn La, tháng 05 năm 2017
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài, chúng em gặp rất nhiều khó khăn trong giao tiếp với các lưu sinh viên Lào, về kiến thức song được sự giúp đỡ tận tình của
H Ơ
N
thầy cô, bạn bè, chúng em đã hoàn thành được nhiệm vụ nghiên cứu của mình.
N
Chúng em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Hoàng Thị Bích Nguyệt đã
U
Y
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên chúng em về kiến thức và về tinh thần.
TP .Q
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Sinh – Hóa và các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho chúng em trong quá trình thực hiện đề tài.
ẠO
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lưu sinh viên Lào đã hỗ trợ chúng tôi trong quá
G
Đ
trình thực nghiệm sư phạm.
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viện về tinh thần cũng như
H
vật chất cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Sơn La, tháng 05 năm 2017 Nhóm đề tài Phạm Thị Kim Anh Lê Thị Hà Nguyễn Thị Hà Nguyễn Thị Linh Thoong Phet Chăn Xụ Nỏm
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
MỤC LỤC PHẦN 1: MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
H Ơ
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................2
N
1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................................................1
N
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu..............................................................................2
U
Y
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................2
TP .Q
5. Lịch sử nghiên cứu........................................................................................................3 6. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................3
ẠO
7. Đóng góp của đề tài ......................................................................................................3
G
Đ
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI .....................................................................................4
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ...............................................................4
H
1.1. Sơ lược về bài tập hóa học.........................................................................................4
TR ẦN
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................................4 1.1.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học....................................................................5
00
B
1.1.3. Phân loại bài tập hóa học ........................................................................................6
10
1.2. Một số dạng bài tập hóa học trong chương trình hóa học phổ thông .......................7
2+
3
1.2.1. Bài tập định tính......................................................................................................7
ẤP
1.2.1.1. Viết phương trình phản ứng hóa học ...................................................................7
C
Giải: ...................................................................................................................................7
Ó
A
1.2.1.2. Phân biệt, nhận biết, tách và điều chế. ..............................................................12
H
1.2.2. Bài tập định lượng ................................................................................................21
-L
Í-
1.2.3. Bài tập thực nghiệm ..............................................................................................35
ÁN
1.3. Đánh giá thực trạng học môn hóa học của lưu sinh viên Lào tại trường Đại Học
TO
Tây Bắc ...........................................................................................................................38
G
Chƣơng 2: MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC TRONG
BỒ
ID Ư
Ỡ N
CHƢƠNG TRÌNH HÓA HỌC PHỔ THÔNG..........................................................40
2.1. Phương pháp chung .................................................................................................40 2.2. Phương pháp bảo toàn khối lượng..........................................................................40 2.3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố ............................................................................41 2.4. Phương pháp bảo toàn electron ...............................................................................42 2.5. Phương pháp trung bình ..........................................................................................42
2.6. Phương pháp đường chéo ........................................................................................43
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.7. Phương pháp tăng giảm khối lượng ........................................................................44 2.8. Phương pháp bảo toàn điện tích ..............................................................................45 2.10. Phương pháp phân tích hệ số .................................................................................47
H Ơ
2.11. Phương pháp ghép ẩn số .......................................................................................47
N
2.9. Phương pháp quy đổi ...............................................................................................45
Y
N
2.12. Phương pháp đồ thị ...............................................................................................48
TP .Q
U
Chƣơng III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................53 3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm. .................................................53
ẠO
3.1.1. Mục đích ...............................................................................................................53
Đ
3.1.2. Phương pháp thực nghiệm ....................................................................................53
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
3.2. Nội dung của thực nghiệm sư phạm ........................................................................53
H
3.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm ................................................................................53
TR ẦN
3.4. Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả.....................................................................54 3.4.1. Đánh giá chung về tình hình học tập của học sinh ..............................................54
B
3.4.2. Kết quả thực nghiệm.............................................................................................54
10
00
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................56
3
1. KẾT LUẬN .................................................................................................................56
2+
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................56
ẤP
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................57
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
PHỤ LỤC
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐLBTNT
Định luật bảo toàn nguyên tố
BTNT
Bảo toàn nguyên tử
đktc
Điều kiện tiêu chuẩn
dd
Dung dịch
CTTQ
Công thức tổng quát
CTHH
Công thức hóa học
CTCT
Công thức cấu tạo
PTPƯ
Phương trình phản ứng
đvC
Đơn vị Cacbon
PTHH
Phương trình hóa học
hh
Hỗn hợp
xt
10
H Ơ
Định luật bảo toàn khối lượng
N
ĐLBTKL
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Trung học phổ thông
Xúc tác
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
THPT
N
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CHỮ VIẾT TẮT
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng kết quả thực trạng……………………………………………….…….38
H Ơ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
Bảng 3: Xử lí kết quả thực nghiệm………………...............................……………..55
N
Bảng 2: Tổng hợp kết quả thực nghiệm…………………………………………...…54
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài hội Chủ nghĩa Việt Nam (viết tắt là Việt Nam) và Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
H Ơ
(viết tắt là Lào) đã, đang và luôn luôn tồn tại, ngày càng thêm gắn bó. Trong bài diễn
N
Đã từ lâu quan hệ hữu nghị, truyền thống đặc biệt giữa hai nước Cộng Hòa Xã
Y
N
văn của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang nhân kỷ niệm 30 năm ngày ký hiệp ước hữu
TP .Q
U
nghị và hợp tác; 45 năm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Lào, đồng
chí đã nói: “…Đặc biệt, trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, Việt Nam sẽ tiếp nhận
ẠO
nhiều hơn số lưu sinh viên Lào sang học tập và nghiên cứu tại Việt Nam”.
Đ
Thực tế cho thấy, ngày càng có nhiều lưu sinh viên Lào sang học tập và nghiên
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
cứu tại Việt Nam. Năm 2016, trường Đại học Tây Bắc đã có gần 500 lưu sinh viên Lào
H
sang học tập ở các nhóm ngành đào tạo khác nhau. Trong đó khoa Sinh Hóa có gần 30
TR ẦN
lưu sinh viên. Sau quá trình học tập và nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy kết quả học tập của lưu sinh viên Lào ở các chuyên ngành tại các khoa của trường Đại học Tây Bắc
B
chưa cao. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng này. Trong đó, nguyên nhân căn
10
00
bản là do chương trình phổ thông của hai nước Lào và Việt Nam chênh lệch nhau khá
3
nhiều cùng với sự bất đồng về ngôn ngữ. Trong phạm vi ngiên cứu, đề tài của chúng
2+
tôi tập trung nghiên cứu cho đối tượng là lưu sinh viên Lào thuộc chuyên ngành hóa
ẤP
học, khoa Sinh Hóa, trường Đại học Tây Bắc.
A
C
Hóa học là một môn khoa học khó và trừu tượng. Để học tốt môn hóa học,
H
Ó
không chỉ đơn giản là việc nắm vững lý thuyết mà phải biết áp dụng những kiến thức
Í-
đó vào trong những bài tập cụ thể, có hiệu quả và vận dụng chúng vào thực tiễn, vì vậy
-L
cần phải có phương pháp dạy học phù hợp cho đối tượng là lưu sinh viên Lào. Chúng
ÁN
tôi nhận thấy đối với lưu sinh viên Lào đang học tập tại khoa Sinh Hóa, trường Đại
TO
Học Tây Bắc đã và đang gặp rất nhiều khó khăn do có sự khác biệt về ngôn ngữ và
Ỡ N
G
chương trình phổ thông giữa hai nước. Qua nghiên cứu chương trình hóa học trong
BỒ
ID Ư
sách giáo khoa hóa học phổ thông của Lào cho thấy số lượng bài tập rất ít và có khá nhiều bài không thực sự liên quan đến nội dung của bài học, đặc biệt rất khác với
chương trình sách giáo khoa của Việt Nam. Có lẽ đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc tiếp thu kiến thức chuyên ngành của các lưu sinh viên Lào khi học tập tại trường không cao. Có thể nói kĩ năng giải bài tập của lưu sinh viên Lào gần như rất hạn chế.
1
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Với mục tiêu tìm ra một cách thức học tập phù hợp nhất nhằm rút ngắn khoảng cách giữa sinh viên Việt Nam với lưu sinh viên Lào trong học tập, giúp lưu sinh viên triển khai nghiên cứu đề tài này nhằm hệ thống hóa một số phương pháp giải bài tập
H Ơ
thuộc chương trình hóa học phổ thông của Việt Nam và của Lào, đồng thời giúp các
N
Lào chuyên ngành hóa học có thể tự tin hơn khi học chuyên ngành, chúng tôi tiến hành
Y
N
lưu sinh viên Lào làm quen với chương trình hóa học của Việt Nam trước khi vào học
TP .Q
U
chuyên ngành tại trường.
Từ những lý do trên, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Sử dụng một số
ẠO
phương pháp giải bài tập hóa học nhằm giúp lưu sinh viên Lào chuyên ngành sư
Đ
phạm hóa học nâng cao hiệu quả học tập”
G Ư N
-
Tìm hiểu phương pháp giải bài tập hóa học nhằm nâng cao hiệu quả học tập
H
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
-
TR ẦN
của lưu sinh viên Lào.
Sử dụng hệ thống bài tập thuộc chương trình hóa học trung học phổ thông
B
(THPT) của Lào và Việt Nam nhằm giúp lưu sinh viên Lào làm quen với chương trình
10
Tổ chức thực nghiệm sư phạm bằng cách kiểm tra khả năng giải bài tập của
3
-
00
hóa học của Việt Nam.
2+
lưu sinh viên Lào.
ẤP
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Ó
Lưu sinh viên Lào chuyên ngành hóa học, khoa Sinh Hóa, trường Đại học
H
-
A
C
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Chương trình hóa học phổ thông.
-L
-
Í-
Tây Bắc.
ÁN
3.2. Khách thể nghiên cứu
TO
Các phương pháp giải bài tập hóa học.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
4. Giả thuyết khoa học Nếu đề tài: “Sử dụng một số phương pháp giải bài tập hóa học nhằm giúp
lưu sinh viên Lào chuyên ngành sư phạm hóa học nâng cao hiệu quả học tập” được hoàn thành có thể là tài liệu tham khảo cho các lưu học sinh và sinh viên Lào, góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng học tập của lưu sinh viên Lào.
2
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
5. Lịch sử nghiên cứu Từ trước đến nay việc nghiên cứu về các phương pháp giải bài tập hóa học đã
của GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý luận về bài tập hóa học; PGS.TS.
H Ơ
Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về phương pháp giải bài tập. Tuy nhiên, chưa có đề
N
và đang có rất nhiều công trình nghiên cứu ở trong nước như công trình nghiên cứu
Y
N
tài nào áp dụng nghiên cứu đối với đối tượng là lưu sinh viên Lào. Do đó, việc triển
TP .Q
U
khai nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu
ẠO
6.1. Phƣơng pháp lí luận
Đ
Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
6.2. Phƣơng pháp thực tiễn
H
Phỏng vấn các lưu sinh viên Lào về hứng thú học tập bộ môn hóa học.
TR ẦN
Sử dụng bài kiểm tra để đánh giá thực trạng học tập bộ môn hóa học của lưu sinh viên Lào đang học tập tại khoa Sinh Hóa, trường Đại học Tây Bắc.
B
6.3. Phƣơng pháp thực nghiệm
10
00
Kiểm tra và đánh giá kết quả bằng phương pháp thống kê toán học.
3
7. Đóng góp của đề tài
2+
Đề tài hoàn thành sẽ là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị đối với các du học
ẤP
sinh, lưu sinh viên Lào, sinh viên sư phạm và giảng viên giảng dạy bộ môn hóa học ở
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
các trường Đại học.
3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
N
1.1. Sơ lƣợc về bài tập hóa học
H Ơ
1.1.1. Khái niệm
N
Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là bài ra cho học sinh làm để tập vận dụng
U
Y
những điều đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa
TP .Q
học. Một số tài liệu lý luận dạy học thường dùng “bài toán hóa học” để chỉ những
ẠO
bài tập định lượng – đó là những bài tập có tính toán – khi giải cần thực hiện một
Đ
số phép toán nhất định.
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài
Ư N
toán, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được hay hoàn thiện một tri thức
TR ẦN
H
hay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết, hoặc có kèm theo thực nghiệm. Ở nước ta, thuật ngữ “ bài tập” được dùng theo quan niệm này.
B
Về mặt lý luận dạy học, để phát huy tối đa tác dụng của bài tập hóa học trong quá
00
trình dạy học, người giáo viên phải hiểu và sử dụng nó theo quan điểm hệ thống và
10
thuyết hoạt động có đối tượng. Một học sinh lớp 1 không thể xem bài toán lớp 12 là
2+
3
một “bài toán” và ngược lại, đối với một học sinh lớp 12, bài toán lớp 1 không còn là
ẤP
một “bài toán” nữa! Bài toán chỉ có thể là “bài toán” khi nó trở thành đối tượng hoạt
C
động của một chủ thể. Khi có một người nào đó có nhu cầu chọn nó làm đối tượng
Ó
A
hoạt động, mong muốn giải nó, tức là khi có một “người giải”. Vì vậy, bài toán và
-L
với nhau.
Í-
H
người giải tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất, liên hệ chặt chẽ và tương tác
ÁN
Như vậy, có thể nói bài tập hóa học là một vấn đề không lớn, mà trong trường
TO
hợp tổng quát được giải quyết nhờ những suy nghĩ logic, những phép toán và thí
G
nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Thông thường trong sách giáo khoa và tài liệu lý luận day học bộ môn, người ta hiểu
bài tập là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phù hợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng hóa học, hình thành khái niệm, phát triển tư duy hóa học
và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức của học sinh vào thực tiễn. Bài tập hóa học là hệ thống các câu hỏi buộc người học (học sinh) vận dụng các kiến thức lý thuyết đã học để giải quyết. Là phương tiện cơ bản để dạy cho học sinh vận dụng kiến thức vào đời sống, sản xuất, bài tập hóa học trong nghiên cứu khoa học. 4
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ở Việt Nam, khái niệm bài tập được dùng theo nghĩa rộng, bài tập có thể là câu hỏi hay bài toán.
H Ơ
tiến hành một loại hoạt động tái hiện như nhớ lại nội dung các định luật, quy tắc, khái
N
Câu hỏi là dạng bài tập mà trong quá trình hoàn thành chúng học sinh chỉ cần
niệm, trình bày lại một mục trong sách giáo khoa.
Y
N
Bài toán hóa học là những bài tập mà khi hoàn thành chúng thì học sinh tiến
TP .Q
U
hành một loạt các hoạt động: đọc hiểu, phát hiện vấn đề, suy luận… 1.1.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
ẠO
Bài tập hóa học là phương tiện để cho học sinh vận dụng kiến thức vào đời
Đ
sống. Chính vì vậy, bài tập hóa học có ý nghĩa, tác dụng rất lớn. Cụ thể như sau:
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức đã học biến những kiến
H
thức tiếp thu được qua bài giảng, của giáo viên thành kiến thức của chính mình. Chỉ
TR ẦN
khi vận dụng được một kiến thức nào đó, kiến thức đó mới nhớ được rất lâu. Đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn.
B
Chỉ khi có vận dụng kiến thức vào việc bài tập học sinh mới có thể nắm vững kiến
10
00
thức một cách sâu sắc.
3
Ôn tập củng cố và hệ thống hóa kiến thức một cách thuận lợi nhất. Trong khi ôn tập
2+
nếu đơn thuần ôn lại kiến thức học sinh sẽ bị chán vì không có gì mới, hấp dẫn. Thực tế cho
ẤP
thấy học sinh khá và giỏi chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập.
A
C
Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cần thiết về hóa học, kỹ năng thực hành, kỹ
H
Ó
năng tính toán … kỹ năng nhận biết các chất góp phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng
Í-
hợp cho học sinh.
-L
Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho học sinh. Một bài
ÁN
tập có nhiều cách giải, có cách giải thông thường theo các bước quen thuộc nhưng
TO
cũng có cách giải độc đáo, thông minh, rất ngắn gọn, mà lại chính xác. Đưa ra một bài
Ỡ N
G
tập rồi yêu cầu học sinh giải bằng nhiều cách, tìm những cách giải ngắn nhất là một
BỒ
ID Ư
cách rèn luyện trí thông minh cho học sinh. Giáo dục tư tưởng đạo đức, tác phong như rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực,
sáng tạo, chính xác, khoa học. Nâng cao lòng yêu thích bộ môn. Rèn luyện tác phong lao động có văn hóa, lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc thông qua việc giải các bài tập thực nghiệm.
5
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài tập hóa học là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập của chính mình. Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A
N
Y
dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành” .
H Ơ
Đanilop nhận định: “ kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu học sinh có thể vận
N
nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã tiếp thu qua bài giảng thành kiến thức
TP .Q
U
1.1.3. Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cách phân loại bài tập hóa học tùy thuộc vào các cơ sở phân loại chúng.
ẠO
Phân loại dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập
Đ
- Bài tập lý thuyết: là dạng bài tập khi hoàn thành chúng học sinh cần phải nắm
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
vững lý thuyết và vận dụng lý thuyết một cách linh hoạt.
H
- Bài tập định tính: là dạng bài tập khi hoàn thành bài tập học sinh cần phải vận
TR ẦN
dụng kiến thức và áp dụng kĩ năng để giải bài tập một cách hiệu quả nhất. Phân loại dựa vào nội dung hóa học của giải bài tập
B
Dạng bài tập này hệ thống hóa các kiến thức dựa vào việc xây dựng bài tập theo
10
00
từng chủ để, phục vụ dễ dàng cho ôn tập hoặc dạy bài mới. Tên của từng loại bài tập
3
có thể như tên của bài trong sách giáo khoa.
2+
Phân loại dựa vào khối lượng kiến thức (mức độ khó dễ của bài tập)
ẤP
Có thể chia bài thành 2 loại đó là bài tập đơn giản (cơ bản) và bài tập phức tạp
A
C
(tổng hợp).
H
Ó
Phân loại dựa vào đặc điểm về phương pháp giải bài tập
Í-
- Để giải các bài tập được tốt thì có nhiều cách giải và phương pháp khác nhau về
-L
đặc điểm như :
ÁN
+ Cân bằng phương trình hóa học
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
+ Nhận biết các chất + Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
+ Làm sạch các chất + Viết chuỗi phản ứng, điều chế các chất + Tính theo công thức và phương trình hóa học + Lập công thức phân tử + Xác định thành phần hỗn hợp + Bài tập tổng hợp 6
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TrĂŞn đây lĂ máť™t sáť‘ cĂĄch phân loấi bĂ i táşp hĂła háť?c. Trong phấm vi nghiĂŞn cᝊu, chĂşng tĂ´i sáş˝ phân loấi bĂ i táşp thĂ nh 3 loấi chĂnh lĂ : - BĂ i táşp đᝋnh tĂnh
H Ć
N
- BĂ i táşp đᝋnh lưᝣng - BĂ i táşp tháťąc nghiᝇm
Y
N
1.2. Máť™t sáť‘ dấng bĂ i táşp hĂła háť?c trong chĆŁĆĄng trĂŹnh hĂła háť?c pháť• thĂ´ng
TP .Q
U
1.2.1. BĂ i táşp đᝋnh tĂnh
BĂ i táşp lĂ thuyáşżt hĂła háť?c cĂł tĂĄc d᝼ng rẼt láť›n trong viᝇc giĂşp cho háť?c sinh nắm
áş O
vᝯng đưᝣc lĂ˝ thuyáşżt c᝼ tháťƒ như: tĂnh chẼt váşt lĂ˝, tĂnh chẼt hĂła háť?c, cĂĄc phản ᝊng
Ä?
hĂła háť?c liĂŞn quan‌ giĂşp cho háť?c sinh cĂł váşn d᝼ng kiáşżn thᝊc đưᝣc linh hoất vĂ
G ĆŻ N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hiᝇu quả hƥn.
H
Trong quĂĄ trĂŹnh dấy háť?c, nháşąm giĂşp cho háť?c sinh rèn luyᝇn đưᝣc trĂ nháť› vĂ tĂĄi phưƥng trĂŹnh phản ᝊng, cân báşąng phản ᝊng, xĂĄc đᝋnh sáť‘ oxi hĂła cáť§a cĂĄc chẼt, nháşn
B
biết, phân biᝇt, tåch và điᝠu chế cåc chẼt‌
10
00
1.2.1.1. Viết phưƥng trÏnh phản ᝊng hóa h�c (3)
2+
(2)
NO
NO2
(4)
Y
Ca(NO3)2
ẤP
(1)
3
Bà i 1: Hãy viết cåc phưƥng trÏnh phản ᝊng
(6)
A
M
NO
(7)
NO2
(8)
NH4NO3
Ă“
(5)
C
N2
áť N
G
TO
Ă N
-L
Ă?-
H
HĂŁy viáşżt cĂĄc phản ᝊng trong sĆĄ đᝓ chuyáťƒn hoĂĄ trĂŞn.
ID ĆŻ
Báť’
TR ẌN
hiᝇn kiáşżn thᝊc đã háť?c, giĂĄo viĂŞn thưáť?ng sáť d᝼ng bĂ i táşp dấng sĆĄ đᝓ phản ᝊng, viáşżt
Giải: Y: HNO3
(1) N2 + O2
đ?‘Ąđ?‘–đ?‘Ž đ?‘™áťđ?‘Ž Ä‘đ?‘–ᝇđ?‘›
M : NH3 2 NO
(2) 2 NO + O2 → 2 NO2 (3) 4 NO2 + O2 + H2O → 4 HNO3 (4) 2 HNO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2 H2O (5) N2 + 3 H2 ↔ 2 NH3 (6) 4 NH3 + 5 O2 → 4 NO + 6 H2O (7) 2 NO + O2 → 2 NO2 (8) 4 NO2 + O2 + H2O → 4 HNO3
7
Sưu táş§m báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 2: Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau : CH3Cl CH2Cl2 CHCl3 CCl4 CH3COONa CH4
H Ơ
N
C2H2 C2H6 C2H4 C2H4
N
Giải: CaO ,t CH4↑ + Na2CO3 CH3COONa + NaOH
U
Y
0
TP .Q
as CH3Cl + HCl CH4 + Cl2 as CH2Cl2 + HCl CH3Cl + Cl2
1500 2 CH4 C2H2 +3H2 l ln
H
0
Ni ,t C2H6 C2H2 + 2 H2 →
TR ẦN
0
500 C , xt C2H4 +H2 C2H6 0
Ni ,t C2H6 C2H4 + H2
Đ
HCl
G
+
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
as CCl4 CHCl3 + Cl2
ẠO
as CHCl3 + HCl CH2Cl2 + Cl2
00
B
0
10
Bài 3: Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
2+
3
C2H6 C2H5Cl C4H10 C4H8 C4H10 CH3CH(Cl)CH3
ẤP
C4H10
C
C3H6 C3H8
Ó
A
CH2(Cl)CH2CH3
Í-
H
Giải
500 C , xt CH3 - CH3 + CH2 = CH2 CH3 - CH2 - CH2 - CH3
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
0
as CH3 - CH2Cl + HCl CH3 - CH3 + Cl2
t C , xt CH3 - CH2 - CH2 - CH3 + 2 NaCl 2 CH3 - CH2Cl + 2 Na 0
500 C , xt CH2 = CH - CH2 - CH3 + H2 CH3 - CH2 - CH2 - CH3 0
Ni ,t CH3 - CH2 - CH2 - CH3 CH2 = CH - CH2 - CH3 + H2 0
500 C , xt CH3 – CH = CH2 + CH4 CH3 - CH2 - CH2 - CH3 0
Ni ,t CH3 - CH2 - CH3 CH3 - CH = CH2 + H2 0
CH3 - CH2 - CH3 + Cl2
CH3CH(Cl)CH3
+ HCl
CH2(Cl)CH2CH3 + HCl
8
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 4. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau: nHecxan nbutan etan etylclorua. Giải 500 C , xt CH3-CH2-CH2-CH3 + CH2 = CH2 CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3
as CH3-CH2Cl Cl2
+
H Ơ
CH2 = CH2
+
N
CH3-CH3
+
HCl
Y
0
U
500 C , xt CH2 - CH3 CH3-CH2-CH2-CH3
? HCl →
c) FeO +
CO
→
d) ?Al
?H2SO4 →Al2(SO4)3
+ CO2 +
?H2
e) BaCl2 + ?AgNO3 →Ba(NO3)2 + ?Al
h) Ca(OH)2 +
CO2 →
→
→
?Fe + ?
?
+ +
CO2 +
2+
2 HCl → CaCl2 3O2 →
+
→ Fe
CO
+ CO2
d) 2Al
3H2SO4 →Al2(SO4)3
Ó
A
c) FeO +
H
+
H2 O
2Al2O3
C
b) 4Al
+
Giải
ẤP
a) CaO +
+
3H2
-L
Í-
e) BaCl2 + 2AgNO3 →Ba(NO3)2 + →CaCl2 +
ÁN
f) Ca(OH)2 + 2HCl
TO
g) 3Fe3O4 +
G
h)Ca(OH)2 +
ID Ư
Ỡ N
i)Ca(HCO3)2
8Al → 9Fe + CO2 → →
?
10
CaCO3
H2 O
3
i) Ca(HCO3)2
2H2O
B
g) 3Fe3O4 +
? +
00
?HCl
?
TR ẦN
→
f) Ca(OH)2 +
G
?
Đ
2Al2O3
Ư N
+
ẠO
→
+
?
H
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
+
?
b) ?Al
BỒ
CaCl2
TP .Q
Bài 5: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a) ?CaO +
N
0
CaCO3
CaCO3
+
AgCl 2H2O
4Al2O3 +
H2 O
CO2 +
H2 O
Bài 6: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a) M + HNO3 →
M(NO3)n + NO + H2O
b) M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O c) M + HNO3 →
M(NO3)3 + N2O + H2O
d) M + HNO3 →
M(NO3)n + N2O + H2O
e) Fe + HNO3 →
Fe(NO3)3 + NxOy 9
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
+
H2O
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
f) FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O g) FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O H 2O
i) FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)2y/x +
H2 O
N
FeCl2y/x +
H Ơ
h)FexOy + HCl →
Giải:
Y
N
a) 3M + 4nHNO3 → 3M(NO3)n + nNO + 2nH2O
TP .Q
U
b) 2M + 2nH2SO4 →M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O c) 8M + 30HNO3 → 8M(NO3)3 + 3N2O + 15H2O (5x-2y)Fe
+
HNO3 → (5x-2y)Fe(NO3)3 +
(18x-6y)
h)FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x +
yH2O
(3x-2y)NO2 +
Ư N
Fe(NO3)3 +
(6x-y)H2O (3x-y)H2O
H
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
g) FexOy + (6x-2y)HNO3 → x
G
f) 3FexOy + (12x-2y)HNO3 → 3xFe(NO3)3 +(3x-2y)NO +
3NxOy +(9x-3y)H2O
Đ
e)
ẠO
d) 8M +10nHNO3 → 8M(NO3)n + nN2O + 5nH2O
TR ẦN
i) 2FexOy + 2yH2SO4 → xFe2(SO4)2y/x + 2yH2O
Bài 7: Hãy viết 4 phương trình khác nhau điều chế NaOH.
00
B
Giải:
10
2 Na + 2H2O → 2 NaOH + H2
3
Na2O + H2O → 2 NaOH
2+
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
ẤP
Na2S + Cu(OH)2 → CuS + 2NaOH
A
C
Bài tập vận dụng
H
Ó
Bài 1: Cân bằng các phản ứng sau: a) FexOy
+ H2SO4 →
b) M +
HNO3 → M(NO3)n
+
-L
Í-
Fe2(SO4)3
ÁN
c) M +
HNO3 →
TO
d) MO + H2SO4
+
NO2 + H2O
M(NO3)3 + NO →
SO2 + H2O
M2(SO4)3 +
+ H2 O
SO2 +
H2 O
Ỡ N
G
Bài 2: Viết 3 phương trình khác nhau điều chế KOH.
BỒ
ID Ư
Bài 3: Hoàn thành các phương trình hóa học sau: a) ? Na + ? → 2 Na2O b) ? CuO + ?HCl → c) Al2(SO4)3
CuCl2 + ?
+ ? BaCl2 →
d) ? Al(OH)3 →
Al2O3 +
? AlCl3
+
?
10
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
?
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 4: Cân bằng các phương trình hóa học sau : 1) MgCl2 + KOH → Mg(OH)2 + KCl 2) Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O
N
3) Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O
H Ơ
4) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2 (SO4)3 + H2O
Y
N
5) Cu(NO3)2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaNO3
TP .Q
U
6) Al2(SO4)3 + AgNO3 → Al(NO3)3 + Ag2SO4 7) Al2 (SO4)3 + NaOH → Al(OH)3 + Na2SO4
ẠO
8) Na + H3PO4 → Na2HPO4 + H2
Đ
9) C6H5OH + Na → C6H5ONa + H
G TR ẦN
12) Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O 13) Ba(NO3)2 + H2SO4 →
BaSO4 + HNO3
14) Ba(NO3)2 + Na2SO4 →
BaSO4 + NaNO3
B
→
00
Al(OH)3 + N
10
15) AlCl3 + NaOH
3
Bài 5: Cho sơ đồ phản ứng a) NH3 + O2 → NO
2+
+ HNO3 →
+ H2 O
H2SO4 + NO
ẤP
b) S
A
C
c) NO2 + O2 + H2O → AgNO3 →
H
Í-
e) NO2 + H2O →
HNO3
Fe(NO3)3 +
Ó
d) FeCl3 +
H
11) K3PO4 + Mg(OH)2 → KOH + Mg3 (PO4)2
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
10) Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S
AgCl
HNO3 + NO
f) Ba(NO3)2 + Al2(SO4)3 →
-L
BaSO4
+ Al(NO3)3
ÁN
Hãy hoàn thành phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các chất
TO
trong mỗi phản ứng.
Ỡ N
G
Bài 6: Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau: +
O2
→
2) CnH2n + 2 +
O2
→
BỒ
ID Ư
1) CnH2n
CO2 +
H2 O
CO2 +
H2 O
3) CnH2n - 2 +
O2
→
CO2 +
H2 O
4) CnH2n - 6 +
O2
→
CO2 +
H2 O
5) CnH2n + 2O
+
6) CxHy
O2
+
→
O2 →
CO2 +
CO2 +
H2 O 11
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
H2 O
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
7) CxHyOz +
O2
8) CxHyOzNt
+
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
→ O2
9) CHx + O2 → COy +
CO2 + →
H2 O
CO2 +
H2 O + N2
H2 O
N
10) FeClx + Cl2 → FeCl3
H Ơ
1.2.1.2. Phân biệt, nhận biết, tách và điều chế.
Y
N
Trong quá trình dạy học, nhằm giúp cho học sinh nắm chắc được kiến thức về
TP .Q
U
tính chất vật lý, tính chất hóa học, kiến thức để áp dụng nhận biết các chất và rèn luyện khả năng viết phương trình của học sinh, giáo viên thường sử dụng một số dạng bài
ẠO
tập về nhận biết, tách một số chất.
Đ
Phƣơng pháp
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa,
H
sủi bọt khí,…) để nhận biết. H2S đựng trong các bình mất nhãn? Giải
TR ẦN
Bài 1: Dựa vào tính chất vật lí, hãy phân biệt các chất khí gồm : khí H2, khí Cl2, khí
00
B
- Từ các bình đựng các khí trên ta dễ dàng nhận ra được bình chứa khí clo vì nó
10
có màu vàng lục.
2+
3
- Hai khí còn lại mở lắp bình, vẩy tay bình nào có mùi trứng thối đó là bình
ẤP
chứa H2S.
C
- Bình còn lại chính là bình chứa khí H2.
A
Bài 2: Có các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau : CuSO4, KOH, BaCl2, Na2CO3.
Í-
H
Ó
Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch trên? Giải
-L
Trích mỗi lọ một ít ra ống nghiệm để làm mẫu thử.
ÁN
- Dùng quỳ tím nhúng vào các mẫu thử trên, mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh,
G
TO
mẫu đó là KOH; các mẫu thử khác không làm quỳ tím chuyển màu. - Sau đó, dùng dung dịch HCl nhỏ lần lượt vào các mẫu thử còn lại, mẫu thử có
BỒ
ID Ư
Ỡ N
khí thoát ra, mẫu đó là Na2CO3. 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 ↑ + H2O - Tiếp đó dùng dung dịch H2SO4 nhỏ lần lượt vào các mẫu thử còn lại, mẫu thử
nào có kết tủa trắng là BaCl2. H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2HCl - Mẫu thử còn lại là CuSO4.
12
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 3: Có các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau : H2SO4, Na2CO3, MgSO4, Na2SO4. Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất hãy phân biệt các dung dịch trên? Trích mỗi lọ một ít ra ống nghiệm để làm mẫu thử.
H Ơ
- Dùng quỳ tím nhúng vào các mẫu thử trên, mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ, mẫu
N
Giải
Y
N
đó là H2SO4, các mẫu thử khác không làm quỳ tím chuyển màu.
TP .Q
U
- Dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được ở trên, ta đem nhỏ lần lượt vào các mẫu thử còn lại, mẫu thử nào có khí thoát ra thì đó là Na2CO3
ẠO
H2SO4 + BaCl2 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
Đ
- Dung dịch Na2CO3 vừa nhận biết được ở trên cho vào các mẫu thử còn lại,
G H
MgSO4 + Na2CO3 2Na2SO4 + MgCO3 ↓
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mẫu thử nào có kết tủa tạo thành, mẫu đó là MgSO4 .
TR ẦN
- Mẫu còn lại là Na2SO4.
Bài 4: Có các lọ mất nhãn đựng các dung dịch : H2SO4 , BaCl2 , Na2CO3 , HCl. Không
B
dùng thêm bất cứ một thuốc thử nào hãy nhận biết các dung dịch trên?
10
00
Giải
3
Trích ra mỗi mẫu làm nhiều mẫu thử rồi lần lượt cho mẫu thử này phản ứng với
BaCl2
Na2CO3
HCl
BaSO4 ↓
CO2 ↑
--
--
BaCl2
BaSO4 ↓
--
BaCO3 ↓
--
CO2 ↑
BaCO3 ↓
--
CO2 ↑
--
--
CO2 ↑
--
A
Ó
Í-
-L
Na2CO3 HCl
C
H2SO4
H
H2SO4
ẤP
2+
các mẫu thử còn lại, ta được kết quả theo bảng sau :
ÁN
Như vậy :
TO
- Mẫu thử nào phản ứng với mẫu thử còn lại mà xuất hiện một kết tủa và một
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
chất khí, mẫu đó là H2SO4. - Mẫu thử nào phản ứng với mẫu thử còn lại mà xuất hiện hai kết tủa thì mẫu đó
là BaCl2 - Mẫu thử nào phản ứng với mẫu thử còn lại mà sinh ra hai chất khí và một kết tủa thì mẫu đó là Na2CO3. - Mẫu thử nào phản ứng với mẫu thử còn lại mà có một chất khí thì mẫu đó là HCl 13
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Các phản ứng xảy ra : H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2HCl
N
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
H Ơ
BaCl2 + Na2CO3 NaCl + BaCO3 ↓
Y
N
Bài 5 : Có các bình mất nhãn chứa các chất khí : O2 , H2 , CO2 , N2 . Bằng phương
TP .Q
U
pháp hóa học hãy nhận biết từng bình khí trên? Giải
ẠO
- Cho từng khí trên đi qua dung dịch nước vôi trong dư, khí nào có kết tủa trắng
Đ
là khí CO2
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 ↓ + H2O
H
- Cho que diêm còn đốm đỏ đi vào các khí còn lại, khí nào bùng cháy là khí O2
TR ẦN
- Đốt hai khí còn lại, khí nào cháy có tiếng nổ thì đó là khí H2, khí còn lại là N2 không cháy.
B
Bài 6 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau : axit axetic, rượu
10
00
etylic, glucozơ, saccarozơ?
3
Giải
2+
Lấy mỗi bình một ít ra ống nghiệm để làm mẫu thử.
ẤP
Nhúng quỳ tím vào các mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ, mẫu đó là axit
A
C
axetic
Í-
rượu etylic.
H
Ó
Dùng mẩu Na cho vào 3 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào có khí thoát ra thì đó là
-L
C2H5OH + Na C2H5ONa + ½ H2
ÁN
Dùng dung dịch AgNO3 trong môi trường amoniac , bình nào làm xuất hiện kết
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
tủa, bình đó là C6H12O6. C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + Ag ↓
Mẫu thử còn lại là saccarozơ.
Bài 7 : Hãy nhận biết các chất trong các cặp chất sau đây: a) SO2 và CO2 b) Dung dịch AlCl3 và ZnCl2 c) C2H4 và C2H2 ( chỉ dùng nước brom)
14
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Giải a) Dẫn lần lượt từng khí qua dung dịch nước brom. Khí làm mất màu nâu đỏ của nước brom là SO2, không làm mất màu hay nhạt màu nước brom thì đó là CO2.
N
SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4
H Ơ
b) Cho dung dịch NH3 vào mẫu thử từng chất cho đến dư
Y
N
- Nếu có kết tủa không tan trong NH3 thì đó là AlCl3
TP .Q
U
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl - Nếu có kết tủa sau đó tan trong NH3 dư thì là ZnCl2
Đ
Zn(OH)2 + 4NH3 → Zn(NH3)4(OH)2
ẠO
ZnCl2 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2↓+ 3NH4Cl
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
c) Dẫn từng khí vào 2 ống nghiệm đựng những thể tích như nhau của cùng một
H
dung dịch brom (lấy dư).
+
2Br2
C2H4
+
Br2
→ →
C2H2Br4 C2H4Br2
B
C2H2
TR ẦN
Khí nào làm nước brom nhạt màu nhiều là C2H2, làm nhạt màu ít là C2H4.
10
00
Bài 8: Tách rượu ra khỏi rượu etylic và nước?
3
Giải
2+
Đun sôi hỗn hợp trên. Khi nhiệt độ hỗn hợp ở 78,3oC thì thu được hơi rượu, đồng
ẤP
thời dẫn hơi rượu thu được đi qua dụng cụ làm lạnh ta thu được rượu etylic.
A
C
Bài 9: Tách riêng vụn bạc ra khỏi hỗn hợp vụn bạc, vụn nhôm và vụn magie?
H
Ó
Giải
Í-
Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl, sắt và magie sẽ tác dụng, còn lại chất
TO
ÁN
-L
rắn không phản ứng đó là bạc Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Mg + 2HCl MgCl2 + H2
G
Lọc dung dịch ta thu được vụn bạc.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Bài 10: Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp khí gồm: CO2, SO2, H2? Giải Cho hỗn hợp đi qua nước vôi trong dư thì CO2 và SO2 được giữ lại. Khí thoát ra là H2 . CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 ↓ + H2O SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 ↓ + H2O 15
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cho dung dịch H2SO4 vào hỗn hợp trên ta thu được khí CO2 do phản ứng. H2SO4 + CaCO3 CaSO4 + CO2 ↑ + H2O Cho tiếp hỗn hợp trên một lượng HCl dư ta sẽ thu được SO2
H Ơ
N
Bài 11: Cho hỗn hợp khí gồm : CO2 , C2H2 , O2 . Làm thế nào thu được oxi tinh khiết. Giải
Y
N
Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi trong thì khí CO2 được giữ lại thể hiện
TP .Q
U
qua phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 ↓ + H2O
ẠO
Tiếp tục dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch nước brom thì khí C2H2 bị giữ lại
Đ
C2H2 + Br2 C2H2Br2
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Khí còn lại chính là khí oxi tinh khiết.
H
Bài 12: Có hỗn hợp rắn : NaCl , AlCl3 , CaCl2 . Hãy tách riêng từng chất ở dạng rắn Giải
TR ẦN
sao cho khối lượng của chúng không đổi.
B
Cho hỗn hợp tác dụng với dung dich NH3 dư. Lọc tách lấy kết tủa.
10
00
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
3
Hòa tan kết tủa trong dung dịch HCl, cô cạn dung dịch ta được muối AlCl3 khan
2+
3HCl + Al(OH)3 AlCl3 + 3H2O
ẤP
Cho dung dịch nước lọc trên tác dụng với dung dịch (NH4)2CO3 dư
A
C
CaCl2 + (NH4)2CO3 CaCO3 ↓ + 3NH4Cl
H
Ó
Lọc kết tủa hòa tan trong dung dịch HCl dư rồi cô cạn thu được CaCl2 khan
Í-
2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 ↑ + H2O t°
→
NH4Cl (NH4)2CO3
t°
→
NH3 ↑ + HCl ↑
2 NH3 ↑ + CO2 ↑ + H2O↑
G
TO
ÁN
-L
Dung dịch nước lọc gồm NaCl, (NH4)2CO3 , NH4Cl đem đun nóng
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Bài 13: Từ C2H2, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết. Hãy điều chế ra CH3CHO? Giải C2H2 + H2 C2H4 + H2O
Pb /PbCO 3 H+
C2H5OH + CuO
C2H4
C2H5OH xt ,t°
CH3CHO + Cu + H2O
16
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 14: Hãy điều chế H2SO4 từ quặng FeS2. Giải 4 FeS2 + 11 O2 → 2 Fe2O3 + 8 SO2 t°
→
N
H2O → H2SO4
+
N
SO3
2SO3
H Ơ
2SO2 + O2
U
Y
Theo lý thuyết là thế nhưng trong thực tế phải có H2SO4 đặc làm chất xúc tác thì
TP .Q
SO3 mới tác dụng với H2O H2SO4 đ + SO3 → H2SO4.nSO3 (n + 1) H2SO4
xt
→
2 CH ≡ CH
G Ư N
CH ≡ CH + 3H2
H
1500°C
CH4
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Giải
CH2 = CH – C ≡ CH Pb /PbCO 3
B
CH2 = CH – C ≡ CH + H2 xt
→
CH2 = CH – CH = CH2
(CH2 = CH – CH = CH2)n
10
00
nCH2 = CH – CH = CH2
1500°C
ẤP
CH4
2+
3
Bài 16: Từ CH4 hãy điều chế ra HOOC – C ≡ C - COOH Giải
CH ≡ CH + 3H2
A
C
CH ≡ CH + 2C2H5MgCl → ClMgC ≡ CMgCl + C2H6 Pb /PbCO 3
H
Ó
CH ≡ CH + H2
CH2 = CH2
-L
Í-
CH2 = CH2 + HCl → CH3 – CH2 – Cl
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
CH3 – CH2 – Cl + Mg
BỒ
Đ
Bài 15: Hãy điều chế cao su buna từ metan.
ẠO
nH2O →
H2SO4.nSO3 +
CH3 – CH2 – MgCl +
ete khan
CH3 – CH2 – MgCl
CH ≡ CH → ClMg – C ≡ C – MgCl
ClMg – C ≡ C – MgCl + 2CO2 → ClMgOOC – C ≡ C – COOMgCl ClMgOOC – C ≡ C – COOMgCl
H2O+
HOOC – C ≡ C – COOH
Bài 17: Từ H2O, O2, FeS2 hãy điều chế ra Fe2(SO4)3? Giải: Dẫn một ít khí O2 cho vào FeS2 4 FeS2 + 11 O2 → 2 Fe2O3 + 8 SO2 Dẫn một ít oxi còn lại và SO2 vừa thu được từ phản ứng trên và H2O 2 SO2 + 2 H2O + O2 → 2 H2SO4 17
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cho H2SO4 vừa thu được từ phản ứng trên tác dụng với Fe2O3 Fe2O3 + 3 H2SO4 l → Fe2(SO4)2 + 3 H2O
H Ơ
Bài 1: Dựa vào tính chất vật lí, hãy phân biệt các bình chứa 3 chất bột kim loại đều có
N
Bài tập vận dụng
màu trắng bạc bị mất nhãn gồm: Fe, Ag và Al.
Y
N
Bài 2: Có các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau :H2SO4, NaOH, HCl, HNO3. Bằng
TP .Q
U
phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch trên.
Bài 3: Có các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau : H2SO4 , BaCl2, KOH, Na2SO4,
ẠO
FeCl3. Chỉ dùng một loại thuốc thử hãy nhận biết các lọ mất nhãn trên?
Đ
Bài 4: Có các lọ mất nhãn chứa các dung dịch: AgNO3, CaCl2 , Na2CO3, HCl. Bằng
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn trên mà không dùng một loại
H
thuốc thử nào?
TR ẦN
Bài 5: Có các bình mất nhãn đựng các chất khí: SO2 , NH3 , NO2 , NO. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết từng bình khí trên?
B
Bài 6: Có các bình mất nhãn đựng các chất khí: CH4, C2H4 , C2H2. Bằng phương pháp
10
00
hóa học hãy nhận biết các bình mất nhãn trên?
3
Bài 7: Có một hỗn hợp gồm 3 kim loại ở dạng bột: Al, Fe và Cu. Bằng phương pháp
2+
hóa học hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp?
ẤP
Bài 8: Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp: Al2O3,
A
C
Fe2O3, SiO2?
H
Ó
Bài 9: Cho hỗn hợp A gồm: CuO, AlCl3, CuCl2, Al2O3. Bằng phương pháp hóa học
Í-
hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp A mà khối lượng của chúng không đổi?
-L
Bài 10: Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng 3 muối : NaCl, MgCl2, NH4Cl?
ÁN
Bài 11: Hỗn hợp X gồm các oxit: Al2O3, K2O, CuO, Fe3O4 .. Bằng phương pháp hóa
TO
học tách riêng từng oxit?
Ỡ N
G
Bài 12: Từ anđehit axetic, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết hãy điều chế ra
BỒ
ID Ư
3 - metyl pentanol? Bài 13: Từ CaC2, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết hãy điều chế ra C2H5OH? Bài 14: Từ CaC2, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết hãy điều chế vinyl axetat? Bài 15: Từ các dung dịch : CuSO4, NaOH , HCl, AgNO3 có thể điều chế được những muối nào? Những oxit bazơ nào? Bài 16: Từ FeS, BaCl2, không khí, nước hãy điều chế ra BaSO4? 18
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 17: Từ C2H2 và các chất vô cơ cần thiết điều chế ra vinyl axetat? Bài 18: Hãy dùng phương pháp hóa học để tác riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm:
H Ơ
Bài 19: Hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp muối rắn gồm: NaCl, FeCl2, AlCl3,
N
Cu, Fe, Al, Ag?
CuCl2?
Y
N
Bài 20: Hãy điều chế các kim loại Na, Ba, Al, Cu từ dung dịch hỗn hợp (NaCl + BaCl2
TP .Q
U
+ AlCl3 + CuCl2)?
Bài 21: Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt các muối: NH4Cl, (NH4)2SO4 , NaNO3,
ẠO
MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3. Viết phương trình phản ứng?
Đ
Bài 22: Không dùng thêm hóa chất, hãy phân biệt các dung dịch sau: Na2CO3,
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ba(HCO3), HCl, Na2SO4?
H
1.2.1.3. Tìm công thức cấu tạo, công thức phân tử.
TR ẦN
Trong quá trình dạy học, nhằm giúp cho học sinh rèn luyện được trí nhớ và tái hiện kiến thức đã học, giáo viên thường sử dụng bài tập tìm công thức cấu tạo, công
B
thức phân tử của chất
10
00
Bài 1: Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của hiđrocacbon trong
3
trường hợp sau : Ankan A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36?
2+
Giải
MH 2
C
=> MA = MH 2 . dA/H 2 = 2 . 36 = 72 = 14n+2 → n=5
A
MA
Ó
dA/H 2 =
ẤP
Đặt CTTQ của ankan A: Cn H 2 n 2 (với n>0)
Í-
H
CTPT của A: C5H12
TO
ÁN
-L
CTCT: CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 pentan CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 2-metylbutan (isopentan) CH3-C(CH3)2-CH3
2,2 dimetylpropan (neopentan)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Bài 2: Viết công thức hóa học trong các trường hợp sau: a) Phân tử X có phân tử khối 80 và được tạo nên từ hai nguyên tố Cu và O. b) Phân tử Z có phân tử khối bằng 1,225 lần phân tử khối của X. Z được tạo nên
từ những nguyên tố H, S, O trong đó số nguyên tử của H gấp đôi số nguyên tử của S và số nguyên tử O gấp đôi số nguyên tử H. Giải ĐS:
a) CuO b) H2SO4 19
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 3: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử hidro và nặng gấp 8,5 lần khí hidro. Xác định công thức phân tử của hợp chất. Giải
N
CTHH chung của hợp chất: XH3
TP .Q
U
phân tử của hợp chất là NH3. Bài 4: Từ các tên gọi hãy viết công thức cấu tạo của các chất :
ẠO
a) 4-etyl-2,3-đimetyl hexan
Đ
b) 3,3,5-tri metyl octan
Ư N
G
c) 6-etyl -2,2-đimetyl octan
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Y
Mà XH3 = X + 1 . 3 => X + 3 = 17 => X = 14 => X là nitơ (N). Vậy công thức
H Ơ
Theo đề bài: XH3 = 8,5H2 => XH3 = 8,5 . 1 . 2 = 17
H
d) 3-etyl-2,3-đi metyl heptan
Giải
TR ẦN
e) 1-brom-2-clo-3-metyl pentan
B
a) CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2-CH3
10
00
b) CH3-CH2-C(CH3)2-CH2-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3
3
c) CH3-C(CH3)2-CH2-CH2-CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3
2+
d) CH3-CH(CH3)-C(C2H5)(CH3)-CH2-CH2-CH2-CH3
ẤP
e) CHBr-CHCl-CH(CH3)-CH2-CH3
A
C
Bài 5: Đốt cháy m gam este mạch hở X tạo thành 0,4 mol CO2 và 5,4gam H2O. 1 mol
H
Ó
X làm mất màu dung dịch chứa 160g Br2. 1 mol X thủy phân vừa đủ với 1 mol kiềm
Í-
tạo ra một sản phẩm thủy phân có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Xác định công
-L
thức phân tử, công thức cấu tạo của X.
ÁN
Giải:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
1 mol X làm mất màu 1 mol Br2 => trong X có chứa 1 nối đôi
1 mol X thủy phân vừa đủ với 1 mol NaOH => X đơn chức => Đặt CTPT của este X là: CnH2n-2O2
Có: nC : nH = n : (2n-2) = 0,4 : 0,6 => n = 4
CTPT của X: C4H6O2
X thủy phân cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc TH1: X là este của axit fomic => X có CTCT: HCOOCH=CH-CH3 hoặc HCOOC(CH3)=CH2 20
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TH2: X thủy phân ra andehit => X có CTCT: CH3COOCH=CH2 =>Có 3 CTCT của X phù hợp với đề bài. HCOOCH=CH-CH3
HCOOC(CH3)=CH2
CH3COOCH=CH2
Y
N
16g A cần vừa đủ 200g dung dịch NaOH 4%, thu được 1 ancol B và 17,8g hỗn hợp 2
H Ơ
Bài 1: Este mạch thẳng A có CTPT C7H12O4 chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Để thủy phân
N
Bài tập vận dụng
TP .Q
U
muối. Xác định CTCT của A?
Bài 2: Khi phân tích 7,5 gam một hợp chất hữu cơ A, thấy có 2,4 gam C; 0,5 gam H;
ẠO
1,4 gam N và 3,2 gam O. Tìm công thức phân tử của A. Biết tỉ khối hơi của A đối với
Đ
hiđro bằng 37,5?
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Bài 3: Một hợp chất hữu cơ A có chứa 40% C; 6,67% H; 53,33% O về khối lượng.
H
Tìm công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A : M = 180?
TR ẦN
Bài 4: X chứa C, H, O mạch thẳng. Lấy 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH thu được 0,1 mol muối và 0,2 mol 1 ancol có tỉ khối hơi so với O2 = 1. Xác định công
B
thức cấu tạo của X?
10
00
Bài 5: Thủy phân hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp 2 este đồng phân X và Y cần dùng 30
ẤP
1.2.2. Bài tập định lượng
2+
mol bằng nhau. Xác định X và Y?
3
ml dung dịch NaOH 1M. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này thu được CO2 và H2O có số
A
C
Bài tập định lượng là bài tập áp dụng, vận dụng những kiến thức cũng như các
H
Ó
kỹ năng, kỹ xảo, khả năng tư duy, nhận thức vào làm và giải những bài tập nhằm củng
Í-
cố kiến thức và ghi sâu được kiến thức một cách hiệu quả nhất.
-L
Bài 1: Cho từ từ đến hết dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol
ÁN
Na2CO3 thu được dung dịch C. Hỏi trong dung dịch C có những chất nào, bao nhiêu
TO
mol (tính theo x,y)? Nếu x = 2y thì pH của dung dịch C là bao nhiêu sau khi đun nhẹ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
để đuổi hết khí? Giải Các phản ứng xảy ra: HCl + Na2CO3 → NaHCO3 + NaCl NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
(1) (2)
Lưu sinh viên Lào phải xác định được các trường hợp có thể có:
21
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Khi x = y => chỉ xảy ra phản ứng (1), dung dịch C có x mol NaHCO3 và x mol NaCl. (y – x) mol NaCO3.
H Ơ
- Khi x > y => (1) đã kết thúc và xảy ra (2). Lúc đó nHCl dư sau (1) là (x – y)
N
- Khi x < y => (1) chưa kết thúc, dung dịch C có x mol NaHCO3, x mol NaCl và
U
TP .Q
+) Khi x – y = y (tức x = 2y) thì (2) vừa hết, dung dịch có x mol NaCl
Y
N
mol và y molNaHCO3. Ở đây có 3 trường hợp nhỏ:
+) Khi x – y < y , trong dung dịch C có x mol NaCl và y – (x – y) = (2y – x) mol
ẠO
NaHCO3.
Đ
+) Khi x – y > y , trong dung dịch C có 2y mol NaCl và (x-y)–y=(x-2y ) mol
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HCl.
H
- Khi x = 2y, trong dung dịch chỉ có NaCl nên pH = 7.
TR ẦN
Bài 2: Hòa tan một hỗn hợp gồm 0,01 mol FeO và 0,02 mol Fe2O3 trong dung dịch có chứa 0,14 mol HCl thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch KMnO4 dư
B
đã được axit hóa bằng H2SO4 loãng thu được khí B. Viết phương trình phản ứng và
2+
+0,14 mol HCl
dung dịch A
+KMnO 4 dư
B↑
ẤP
0,01 mol FeO
Giải
3
10
00
tính thể tích khí B ở 25oC và 1,5atm?
C
H2SO4 l
ÁN
Fe2O3 +
→
0,02 6HCl 0,12
FeCl2
+
H2 O
(1)
+
3H2O (2)
0,01 →
2FeCl3 0,04
TO
0,02
2HCl
H
-L
0,01
+
Í-
FeO
Ó
A
(VB = ? 25oC; 1,5atm)
Ỡ N
G
nHCl = 0,14 mol vừa đủ.
Dung dịch A chứa 0,01 mol FeCl2 và 0,04 mol FeCl3, sau đó FeCl2 bị oxi hóa bởi
BỒ
ID Ư
KMnO4 trong môi trường H2SO4. 10FeCl2+6KMnO4+24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3+3K2SO4+6MnSO4+10Cl2+24H2O 0,01
0,01
10FeCl3+6KMnO4+24H2SO4 → 5Fe2(SO4)3+3K2SO4+6MnSO4+15Cl2+24H2O 0,04
0,06 Vậy: nCl2 = 0,07 mol => V = 1,14 lít (25°C; 1,5atm) 22
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 2,29 gam hỗn hợp hai kim loại Ba và Na vào nước được dung dịch A và 672 ml khí (đktc). Người ta nhỏ dần dần dung dịch FeCl3 vào dung dịch A cho đến dư. Lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung đến khối lượng không đổi.
H Ơ
N
Tính lượng chất rắn thu được? Giải
(2)
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Fe(OH)3 ↓
(3)
FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3
Đ
(4)
t°
G
→ Fe2O3 + 3H2O
(5)
H
Vậy khối lượng của Fe2O3 = 0,01.160 = 1,6 gam
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2Fe(OH)3
U
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
TP .Q
(1)
ẠO
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑
Y
N
Cách 1: Các phương trình phản ứng xảy ra:
TR ẦN
Cách 2: Sau khi xem xét 5 phương trình phản ứng, dễ dàng nhận ra mối quan hệ về số mol giữa Fe2O3, Fe(OH)3, OH- và H2 và suy ra:
00
B
Số mol Fe2O3 = 1/3 số mol H2 = 0,01 mol
10
Khối lượng Fe2O3 = 0,01 . 160 = 1,6 gam
3
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 2,52 gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được
ẤP
2+
2,688 lít khí (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hoàn toàn bằng H2SO4 đặc 6
Ó
A
sản phẩm duy nhất đó?
C
nóng thu được 0,03 mol một sản phẩm duy nhất hình thành do sự khử S . Hãy xác định
H
Giải
G
TO
ÁN
-L
Í-
Đặt nAl = x; nMg = y. x
3x/2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑
Ỡ N
x
ID Ư
BỒ
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑
y
27x + 24y = 2,52 Lập hệ Giải ra
3x 2,688 y 0,12 y 22,4 nAl = x = 0,04 mol nMg = y = 0,06 mol 23
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Gọi z là oxi hóa của S trong sản phẩm thu được. Ta có : Al
3e
-
Al+3
→
Mg+2
Mg
2e
-
0,12
0,03(6 - z)
N
Sz
→
(6 - z)e
Y
+
0,03
U
S+6
TP .Q
0,06
N
0,12
H Ơ
0,04
→
Số mol electron nhường = số mol electron nhận.
ẠO
0,03(6 - z) = 0,12 + 0,12
Đ
Vậy: z = -2 => Sản phẩm là H2S.
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Bài 5: Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối đối với metan bằng 3. Cần thêm bao nhiêu lít
TR ẦN
Giải
H
O2 vào 20 lít hỗn hợp đó để cho tỉ khối bằng 2,5?
Có thể xem hỗn hợp đầu như một khí có thể tích là 20 lít và M = 3 . 16 = 48, V
B
lít O2 thêm vào là khí thứ 2. Ta có:
3
10
00
48.20 32.V 20 V
2,5 . 16 =
2+
=> V = 20 lít.
ẤP
Bài 6: Cho 20 gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Mg hòa tan hoàn toàn vào dung dịch
Ó
A
C
HCl thu được 1 gam H2. Khi cô cạn thu được bao nhiêu gam muối khan? Giải
Í-
H
Cách 1: Bằng cách thông thường giải ra được 55,5gam hai muối.
-L
Cách 2: Ở đây bài toán có dữ kiện đặc biệt: 1 gam H2 sinh ra nghĩa là có 1 mol
ÁN
HCl phản ứng. Theo định luật bảo toàn khối lượng:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
m(Mg+Fe) + mHCl = mmuối + mH2
=> mmuối = 20 + 36,5 – 1 = 55,5 gam (Hoặc mmuối = mkl + mCl- = 20 + 35,5 = 55,5 gam)
Bài 7: Một hỗn hợp của C2H6 và một hidrocacbon có tỉ khối đối với không khí bằng 1. Xác định thành phần định tính và định lượng của hỗn hợp, biết rằng khi đốt 1 lít hỗn hợp này sinh ra 2 lít CO2?
24
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Giải Cách 1: Gọi hidrocacbon chưa biết là CxHy
N
y 2
(x + y ) O2 → x CO2 +
(1) H2 O
(2)
N
CxHy +
→ 2CO2 + 3H2O
H Ơ
1 O2 2
C2H6 +
U
Y
Đặt thành phần thể tích (hay số mol) trong hỗn hợp của C2H6 là m và của CxHy
TP .Q
là n. Lập hệ phương trình kết hợp với biện luận giải ra 2 trường hợp:
ẠO
+) Hỗn hợp gồm 25% C2H2 và 75% C2H6 +) Hỗn hợp gồm 50% C2H4 và 50% C2H6
G
Đ
Bài 8: Cho Al vào 100ml dd chứa HCl 3M và FeCl3 3M, sau phản ứng thu được khối
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
lượng Fe bằng 28 : 29 khối lượng Al tham gia phản ứng. Tìm khối lượng mỗi muối thu
Giải 3FeCl3 →
Al +
TR ẦN
H
được sau phản ứng? AlCl3 +
3FeCl2
00
B
2Al + 6HCl → 2AlCl3 +
10
2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 +
3H2 3Fe
(1) (2) (3)
2+
3
Vì: Fe3+/Fe2+ > 2H+/H2 > Fe2+/Fe
ẤP
nHCl = nFeCl3 = 0,3 mol
C
- Từ (1) => nFeCl2 = nFeCl3 = 0,3 mol
Ó
A
- Từ (1) và (2) => nAl ở (1) (2) = 1/3 (0,3 + 0,3) = 0,2
Í-
H
Gọi x là số mol Al ở (3) thì:
-L
mFe = 28/99.(0,2+x).27 = 1,5 . x. 56 => x = 0,02
ÁN
- Từ (1), (2), (3) : nAlCl3 = nAl = 0,02 + 0,2 = 0,22 mol
TO
Vậy mAlCl3 thu được = 0,22 . 133,5 = 29,37 gam
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
- Từ (3) : nFeCl2 = 1,5x => nFeCl2 còn lại sau phản ứng = 0,3 – 1,5 . 0,02 = 0,27 mol Vậy: mFeCl2 = 0,27 . 127 = 34,29 gam.
Bài 9: Cho hỗn hợp A gồm đimetyl amin và 2 hidrocacbon kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Lấy 100ml hỗn hợp A trộn với 300ml oxi dư. Đốt hoàn toàn hỗn hợp, thể tích hỗn hợp sản phẩm khí và hơi thu được là 435ml. Sau khi cho hỗn hợp đó đi qua H2SO4 đặc, thể tích khí còn lại là 185ml. Khi cho qua tiếp KOH đặc thì còn lại 45ml. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Đimetyl khi bị đốt cháy cho nitơ đơn chất. 25
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1. Xác định CTPT và gọi tên 2 hidrocacbon? 2. Tính thành phần % theo thể tích các chất trong hỗn hợp? Giải
N
1. VH2O (h) = 435 – 185 = 250ml
H Ơ
VCO2 = 185 – 45 = 140 ml
Y
N
Gọi CTPT trung bình của hỗn hợp C2H7N và 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp y
y
2
2
(x+ ) O2 → x CO2 + 100 x
100
H2O + 1/2N2
50 y
(1)
ẠO
CxHyN +
TP .Q
U
là CxHyN. Phản ứng cháy của 100ml hỗn hợp.
G
Đ
Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì tỷ lệ về số mol cũng là tỉ lệ thể tích
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nên theo (1) và theo đề bài suy ra:
H
100x = 140 => x = 1,4
TR ẦN
Vậy phải có một hidrocacbon có số nguyên tử C là 1. Đó là CH4 và đồng đẳng kế tiếp là C2H6.
00
B
2. Tương tự trên suy ra :
10
50y = 250 => y = 5
2+
3
Gọi x (x < 1) là % theo thể tích của CH4
ẤP
y (y < 1) là % theo thể tích của C2H6 x
A
= 1,4 = x + 2y + 2 (1 – x – y)
Ó
Ta có :
C
và (1 – x – y) là % theo thể tích của C2H7N = 5 = 4x + 6y + 7 (1 – x – y)
H
y
-L
Í-
Giải ra được x = 0,6 ; y = z = 0,2
ÁN
Vậy %CH4 = 60%; %C2H2 = %C2H7N = 20%
TO
Bài 10 : Hòa tan 3,06 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hóa trị I và II bằng dung
G
dịch axit HCl thấy thoát ra 0,672 lít khí (ở đktc). Nếu đem cô cạn dung dịch thì thu
BỒ
ID Ư
Ỡ N
được bao nhiêu gam muối khan? Giải Cách 1: Gọi R và R’ là các kim loại hóa trị I và II. PTPƯ hòa tan : R2CO3 + 2HCl → 2RCl + CO2 ↑ + H2O
(1)
R’CO3 + 2HCl → R’Cl2 + CO2 ↑ + H2O
(2)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được lượng muối khan: x = 3,39 gam
26
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cách 2 : dùng phương pháp tăng giảm khối lượng Cách 3 : Từ (1) và (2),bằng cách so sánh, lưu sinh viên Lào tính được : nCO2 = nhh muối = 0,03 mol
N
Số mol CO32- trong hỗn hợp muối = 0,03 mol
H Ơ
Số mol Cl- trong muối clorua = 0,06 mol
Y
N
mmuối clorua = 3,06 – (60 x 0,03) + (35,5 x 0,06) = 3,39 gam
TP .Q
U
Bài 11: Nung nóng m gam phoi bào sắt trong không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (A) có khối lượng 30 gam gồm sắt và các oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan
ẠO
hoàn toàn hỗn hợp (A) bằng dung dịch HNO3 loãng thấy bay ra 5,6 lít khí NO duy
Đ
nhất (ở đktc).
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1. Tính khối lượng m? nhiêu lít khí NO2 duy nhất bay ra ở đktc? Giải
+dd HNO 3 l
FeO
5,6l NO ↑
10
30g
00
+O 2 kk
m gam Fe
B
Fe
TR ẦN
H
2. Nếu hòa tan hỗn hợp (A) bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thì có bao
2+
3
Fe3O4
Fe2O3
→
2FeO
(1)
2O2
Ó
→
Fe3O4
(2)
3O2
→
2Fe2O3
(3)
+
O2
3Fe
+
4Fe
+
-L
Í-
H
A
2Fe
+
4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
(4)
ÁN
Fe
C
ẤP
Cách 1: Bằng phương pháp đại số: Các phản ứng xảy ra:
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
TO
(5)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (6) 3Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
(7)
Gọi x, y, z, t là số mol của Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tương ứng. Theo dữ kiện đề
cho và theo các phương trình phản ứng, ta có: 56x + 72y + 232z + 160t = 30
(a)
Từ (4), (5), (6): x + y/3 + z/3 = nNO = 5,6/22,4 = 0,25 mol (b) Từ (1) (2) (3) hoặc từ (a) suy ra: y + 4z + 3t = nO = (30 – m)/16 27
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
(c)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Từ (b) => x = 0,25 – y/3 – z/3. Thế x vào (a) ta có: y + 4z + 3t = 0,3
(d)
Từ (c) và (d) => (30 – m)/16 = 0,3 => m = 25,2 gam
H Ơ
N
Cách 2: bằng phương pháp đại số nhưng chỉ dùng 3 ẩn số: Có thể xem Fe3O4 là tổ hợp của FeO và Fe2O3
Y
N
Vì vậy, có thể xem (A) gồm Fe, FeO và Fe2O3
TP .Q
Ta có: 56x + 72y + 160z = 30
U
Đặt x, y, z là số mol của Fe, FeO và Fe2O3 tương ứng (a)
ẠO
Với khí NO : x + y/3 = 0,25
Đ
=> 24x + 8y = 6 (b)
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cộng (a) và (b) được:
y +
2z = 0,45
TR ẦN
x +
H
80x + 80y + 160z = 36
Nhưng: (x + y + 2z) = 0,45 mol cũng chính là số mol Fe ban đầu. Nên:
B
mFe = 0,45 . 56 = 25,2 gam
10
00
Cách 3: Dùng phương pháp bảo toàn khối lượng mHNO 3
= mFe (NO 3 )3 + mNO + mH 2 O (*)
2+
mA +
3
Từ (4) đến (7) ta có:
C
ẤP
nFe bđ = nFe (NO 3 )3 = m/56 nNO3
A
nNO tạo khí = nNO = 0,25 mol
H
Ó
3
-L
3
Í-
nNO trong muối = 3nFe = 3m/56
ÁN
nHNO 3 tham gia = (3m/56 + 0,25 )
TO
nH 2 O = nHNO 3 / 2 = (3m/2.56) + (0,25/2)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
thay vào (*). Giải ra ta được m = 25,2 gam.
Cách 4: dùng phương pháp bảo toàn electron: Từ (1) đến (7): Fe: chất khử O2 và HNO3 : chất oxi hóa Xét các mức oxi hóa đầu và cuối, lưu sinh viên Lào lập được: 3m : 56 = [(30 – m) : 32] . 4 + [(5,6 : 22,4) . 3] Giải ra: m = 25,2 gam
28
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2. Các phản ứng: Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O
N
Fe3O4 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO2 ↑ + 5H2O
H Ơ
FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 ↑ + 2H2O
Y
N
* Cách 1: theo phương pháp bảo toàn electron:
TP .Q
U
(25,2 x 3) : 56 = (4,8 x 4) : 32 + nNO2 => nNO 2 = 0,75 mol
G
Nên VNO 2 = 5,6 . 3 = 16,8 lít
TR ẦN
nóng, dư thì VNO2 thu được sẽ gấp 3 lần VNO.
H
Còn (1) NO3- thành NO2 chỉ nhận 1e. Do đó nếu hòa tan (A) bằng HNO3 đặc,
00
B
Bài 12: Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng và dung
10
dịch H2SO4 loãng thì thu được khí NO và H2 có thể tích bằng nhau (đo cùng điều
3
kiện). Biết khối lượng muối nitrat thu được bằng 59,21% khối lượng muối sunfat. Xác
C
ẤP
2+
định R?
Ó
A
Giải
Ỡ N
1
0
2 H + 2e → H 2 2x 5
N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Giải bằng cách suy luận:
ID Ư
BỒ
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Từ (1) NO3- thành NO nhận 3e
Đ
* Cách 2: Với lưu sinh viên Lào thông minh, có nhận xét:
ẠO
VNO 2 = 0,75 x 22,4 = 16,8 lít
x 2
+ 3e → N 3x
x
Chứng tỏ rằng R nhường 2e và 3e Nếu hòa tan 1mol kim loại sẽ được mỗi muối: RSO4 và R(NO3)3 sự chênh lệch
3NO3- và SO42- là 186 – 96 = 90 đvc ứng với 59,21% khối lượng sunfat. Vậy 100% khối lượng sunfat ứng với M = 152 đvc. R = 152 – 96 = 56 (Fe)
29
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 13: A là muối sunfat của kim loại M. Lấy 13g A chia làm 2 phần bằng nhau: -Phần 1 cho tác dụng với O2 dư, thu được khí B. tủa vàng, nặng 7,296g (hao hụt 5%). Ngoài kết tủa còn có chất khí mà khi gặp nước
H Ơ
Clo đủ tạo thành dung dịch D. Cho D tác dụng với dung dịch AgNO3 dư được 22,96g
N
-Phần 2 tác dụng với HCl dư thu được khí C. Trộn 2 khí B và C thu được kết
Y
N
kết tủa trắng.
TP .Q
U
Viết phương trình phản ứng xảy ra ở dạng tổng quát, biết rằng kim loại M ở phân nhóm chính. Xác định CTPT và CTCT của A?
ẠO
Giải
Đ
Vì M ở PNC có hóa trị không đổi, công thức A có dạng M2Sn.
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Phần 1:
H
M2Sn + 3n/2O2 → M2On + nSO2 ↑ (1) na
TR ẦN
a mol Phần 2:
B
M2Sn + 2nHCl → 2MCln + nH2S ↑ nb
10
00
b mol
(2)
SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O
3
(3)
2+
Từ đây ta thấy khí còn dư tác dụng với Clo có thể là SO2 hoặc H2S
ẤP
- Nếu là SO2:
A
C
SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl (4) 2x
H
Ó
x
Í-
AgNO3
+
HCl
→
AgCl↓
-L
2x
+
HNO3
(5)
2x
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
- Nếu là H2S: H2S + 4Cl2 +
4H2O → 8HCl +
y AgNO3
H2SO4 (6)
8y + HCl → 8y
AgCl↓
+
HNO3
(5)
8y
Theo (3) : nS =
7,296.100 = 0,24 mol 32.95
nSO 2 = 0,24 / 3 = 0,08 mol 30
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
nH 2 S = 2 nSO 2 = 2 . 0,08 = 0,16 + Trường hợp 1: Nếu dư SO2. Theo (4) (5)
N
22,96 = 0,08 mol 143,5.2
nSO 2 dư= x =
H Ơ
∑nSO2 = 0,08 + 0,08 = 0,16 mol
Y
N
nSO 2 + nH 2 S = na + nb = n(a+b) = 0,32
TP .Q
U
nM 2 S n = a + b = 0,32 / n mol mM 2 S n = 13 = (2M + 32n) . (32 : n) (8)
ẠO
=>M = 4,3125 . n
Đ
Biện luận với n = 1,2,3 thấy không có kim loại nào phù hợp. Vậy chỉ H2S dư.
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
-Trường hợp 2: H2S dư:
TR ẦN
∑nH2S = nb = 0,18 mol
H
Theo (6) (7): nH 2 S,dư = y = 0,02 mol nSO 2 = nCl = 0,08 mol
00
B
nSO 2 + nH 2 S = n(a+b) = 0,26
10
nM 2 S n = a + b = 0,26/n => mM2Sn = 13 = (2M + 32n) . (0,26 : n) (9)
2+
3
=>M = 9n
ẤP
Biện luận với n = 1,2,3 ta thấy cặp
C
M = 27, n = 3 là phù hợp
H
S
S
ÁN
-L
Í-
CTCT: S
Ó
A
CTPT của A: Al2S3 Al Hay Al
Al
S S
S
Al
TO
Bài 14: Cho 3,1g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ kế tiếp trong bảng THHH 1. Xác định tên 2 kim loại và tính % theo khối lượng của mỗi kim loại. 2. Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch kiềm trên
và lượng hỗn hợp muối clorua thu được ?
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
tác dụng với nước, thu được 1,12l khí H2( đktc)
Giải 1) Gọi A là khối lượng mol nguyên tử trung bình và kí hiệu A là kim loại kiềm tương đương của hỗn hợp. 2A + 2H2O → 2AOH + H2 ↑ 31
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
(1)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ta có : nA(hh) = 2nH2 = 0,1 mol A = 3,1 : 0,1 = 31 Tra bảng ta thấy ANa = 23 < 31 < AK = 39
H Ơ
N
Đặt nNa = x. ta có 23x + 39(0,1-x) = 3,1 => x = 0,05 %Na = ( 0,05.23.100 ) : 3,1 = 37,1% AOH → ACl + H2O
U
(2)
Từ nHCl = nAOH = nA = 0,1 mol => VHCl = 0,1 : 2 = 0,05l = 50ml
ẠO
-Khối lượng hỗn hợp muối clorua = 0,1 . ( 31 + 35,5 ) = 6,65g
Đ
Hoặc theo định luật bảo toàn khối lượng:
Ư N
G
m(hh muối) = mkl + mCl- = 3,1 + 0,1.35,5 = 6,65g
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP .Q
2). HCl +
Y
N
%K = 100 – 37,1 = 62,9%
H
Bài 15: A là một dẫn xuất của benzen, có công thức C7H9NO2, phân tử chỉ chứa một muối khan. Xác định CTCT của A?
B
Giải
TR ẦN
loại nhóm chức. Khi cho 1mol A tác dụng với một lượng NaOH vừa đủ được 144 gam
10
00
A là dẫn xuất của benzen, có 2 nguyên tử O trong phân tử và tác dụng được với
2+
MA (C7H9NO2) = 39
3
NaOH nên có thể dạng là R – OH, R – (OH)2 hoặc R – COOH
ẤP
Lần lượt xét các trường hợp có thể có:
A
C
a). Giả sử A là phenol hay metylphenol, CT của A có dạng R – OH PTPƯ
H
Ó
R – OH + NaOH RONa + H2O
Í-
MRONa = 139 – 1 + 23 = 161 # 144 (loại)
ÁN
-L
b). Giả sử A là điphenol, có dạng R(OH)2 R(OH)2 + 2NaOH → R(ONa)2 + 2H2O
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
MR(ONa)2 = 139 – 2 + 46 = 183 # 144 (loại). c). Giả sử A là axit thơm dạng RCOOH RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O MRCOONa = 139 – 1 + 23 = 161 # 144 (loại)
Theo đề bài, Mmuối = 144 thì A chỉ có thể la muối amoni của axit thơm. Vậy A: C6H5 – COONH4. Phương trình phản ứng: C6H5 – COONH4 + NaOH → C6H5 – COONa + NH3 + H2O (M=139)
(M=144) 32
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn 1mol rượu no, mạch hở A cần dùng 4mol O2 . Tìm CTPT và viết CTCT? Giải:
H Ơ
N
Đặt công thức của A là: CnH2n+2-m(OH)m hay CnH2n+nOm
2
= 4 => m = 3n - 7
U
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Trong đó số nhóm chức m ≤ số nguyên tử cacbon n.
Đ
2
mol
G
(3n+1−m )
O2 → nCO2 + (n+1)H2O
ẠO
(3n+1−m )
1mol Theo đề:
2
TP .Q
(3n+1−m )
CnH2n+nOm +
Y
N
Ptpư
1
2
3
4
m
-4
-1
2
5
TR ẦN
n
H
Lập bảng:
B
Chỉ có m = 2 và n = 3 là phù hợp.
10
00
CTPT của A là : C3H8O2
3
CTCT : CH3 – CHOH – CH2OH và CH2OH – CH2 – CH2OH
2+
Bài tập tự giải:
ẤP
Bài 1: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5 M. Ta thu
A
C
được một kết tủa keo. Đem sấy khô thu được 7,8 gam. Tính:
H
Ó
1. Thể tích dung dịch NaOH 0,5 M đã dùng?
Í-
2. Nồng độ mol của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng?
-L
Bài 2: Cho hỗn hợp A gồm kim loại R (hóa trị 1) và kim loại X (hóa trị 2). Hòa tan 3
ÁN
gam A vào dung dịch có chứa HNO3 và H2SO4 thu được 2,94 gam hỗn hợp B gồm khí
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
NO2 và khí D, có thể tích 1,344 lít (đktc). 1. Tính khối lượng muối khan thu được.
2. Nếu tỉ lệ khó NO2 và khí D thay đổi thì khối lượng muối khan thay đổi trong
khoảng nào? Bài 3: Cho 4,58 gam hỗn hợp A gồm Zn, Fe, và Cu vào cốc đựng 85 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa C. Nung C trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn D. Thêm NaOH dư vào dung dịch B, lọc lấy
33
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
kết tủa, rửa sạch nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn E. Viết các phương trình phản ứng xẩy ra và xác định các chất có trong B, C, D, E? được dung dịch B chỉ chứa 2 muối. Điện phân dung dịch B bằng dòng điện 5A, sau
H Ơ
9 phút 39 giây ngừng điện phân được dung dịch màu xanh, và thấy khối lượng dung
N
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3 và CuO vào dung dịch HNO3
Y
N
dịch giảm 0,88 gam so với dung dịch trước khi điện phân. Tính % khối lượng 2 oxi
TP .Q
U
trong A?
Bài 5: Hòa tan 48,8 gam hỗn hợp gồm Cu và một oxit sắt trong dung dịch HNO3 dư
ẠO
thu được dung dịch A và 6,72 lít khí NO (đktc). Cô can dung dịch A thu được 8 g chất
Đ
rắn khan?
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1. Xác định công thức của oxit sắt?
H
2. Cho cùng lượng hỗn hợp trên phản ứng với 400 ml dung dịch HCl 2M cho đến
TR ẦN
khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và chất rắn D. Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch AgNO3 dư được kết tủa. Tính khối lượng kết tủa thu được?
B
Bài 6: Đốt cháy kim loại kẽm trong 6,4 gam khí oxi thu 32,4 gam kẽm oxit
10
00
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra?
3
b) Tính khối lượng kim loại kẽm cần phản ứng?
2+
Bài 7: Khi nung 100 kg đá vôi (CaCO3) thu được canxi oxit (CaO)và 44 kg cacbonic.
ẤP
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra?
A
C
b) Tính khối lượng canxi oxit thu được?
H
Ó
Bài 8: Cho 112 gam sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric (HCl) tạo ra 254 gam sắt
Í-
(II) clorua (FeCl2) và 4 gam khí hidro bay lên.
-L
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra?
ÁN
b) Khối lượng axit clohiđric đã dùng là bao nhiêu?
TO
Bài 9: Cho axit clohiđric (HCl) tác dụng canxicacbonat (CaCO3 ) tạo thành CaCl2, ,
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
H2O và khí cacbonic (CO2 ) thoát ra. a) Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học xảy ra? b) Viết phương trình phản ứng xảy ra? c) Tính khối lượng khí cacbonic thoát ra khi biết khối lượng các chất như sau: axitclohiđric: 7,3gam; canxicacbonat: 10gam; canxiclorua: 11,1gam; nước:1,8 gam?
34
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 10: Cho 13,5 gam nhôm vào dd axit sunfuric (H2SO4 ) tạo ra 85,5 gam nhôm sunfat và 1,5 gam khí hiđro. a) Lập công thức nhôm sunfat tạo bởi nhôm và nhóm SO4?
N
b) Viết phương trình phản ứng xảy ra?
H Ơ
c) Viết công thức khối lượng.Tính khối lượng axit sunfuric cần dùng?
Y
N
1.2.3. Bài tập thực nghiệm
TP .Q
U
Bài 1: Bằng kiến thức hóa học, hãy giải thích hiện tượng “ma trơi”? Giải
ẠO
Hiện tượng ma trơi là:
Đ
Khi xác chết thối rữa do vi sinh vật hoạt động, ở não người có chứa lượng P và
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
được giải phóng dưới dạng PH3 có lẫn P2H4, P2H4 là chất lỏng dễ bay hơi và tự bốc
H
cháy ngoài không khí ở nhiệt độ thường làm cho PH3 cháy theo tạo ra P4H10 và H2O.
TR ẦN
Cả hai phản ứng đều tỏa ra năng lượng dưới dạng ánh sáng. Do vậy khi hỗn hợp P2H4 và PH3 cháy hình thành ngọn lửa vàng sáng, bay là là di động trên mặt đất, lúc ẩn lúc
B
hiện gọi là “ma trơi”.
10
00
Bài 2: Cho biết đường kính, đường phèn, đường thốt nốt, đường cát, hoa mai giống và
3
khác nhau như thế nào?
2+
Giải
ẤP
- Đường kính được sản xuất từ mía, là những tinh thể nhỏ không màu.
A
C
- Đường phèn được sản xuất từ mía, được kết tinh ở 300C, tạo thành những cục
H
Ó
hoặc tẳng lớn.
Í-
- Đường thốt nốt lấy từ quả thốt nốt.
-L
- Đường cát tinh thể nhỏ, màu gần giống như cát vàng (do tạp chất chưa bị loại
ÁN
bỏ hết).
TO
- Đường hoa mai tinh thể nhỏ, màu gần giống như hoa mai vàng (do tạp chất
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
chưa bị loại bỏ hết). Giống nhau: đều thuộc loại đisaccarit (saccarozơ). Khác nhau về nguồn gốc, cách kết tinh và các chất khác có mặt trong đó. Bài 3: Tại sao muối dưa, người ta thường chọn rau cải già, phơi héo. Khi muối cho thêm ít đường, nén dưa ngập trong nước?
35
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Giải - Cho thêm đường và chọn rau già, phơi héo sẽ làm tăng hàm lượng đường. Vì
H Ơ
- Dưa được nén ngập trong nước là vì quá trình lên men làm lên men làm dưa
N
vậy, dưa chua nhanh hơn (do đường chuyển hóa thành axit).
chua là nhờ loại vi khuẩn yếm khí.
Y
N
Bài 4: Giải thích vì sao khi nấu canh cá, người ta thường cho thêm các loại quả chua
TP .Q
U
như khế, cóc, sấu, me? Giải
ẠO
Vì trong cá có các amin như đimetyl amin, trimetyl amin là chất tạo ra mùi tanh
Đ
của cá. Khi cho thêm chất chua tức là cho thêm axit để chúng tác dụng với các amin
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
trên tạo ra muối làm giảm độ tanh của cá.
H
Bài 5: Bằng kiến thức hóa học anh (chị) hãy giải thích câu ca dao sau:
TR ẦN
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”?
B
Giải
+
→
2NO
O2 →
2NO2
O2
3
N2
10
00
Khi có sấm sét (tia lửa điện), xảy ra phản ứng;
2+
2NO +
ẤP
2NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
A
C
HNO3 rơi xuống đất phản ứng với các chất có trong đất như đá, vôi CaCO3,
H
Ó
MgCO3, … (Viết PTHH) tạo muối NO3- và cây trồng sẽ hấp thụ ion này làm cho cây
Í-
xanh tốt.
-L
Đồng thời khí CO2 sinh ra trong các phản ứng trên cùng với lượng khí sinh ra do
ÁN
sự phân hủy của xác động thực vật ẩm, dưới tác dụng của vi khuẩn cũng làm tăng quá
TO
trình quang hợp của cây xanh.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Bài 6: Hai loại diêm được thiết kế như sau: Loại 1: Que diêm làm bằng gỗ,đầu diêm là KClO3, MnO2, S và keo. Vỏ bao diêm
gồm photpho đỏ, bột thủy tinh, keo. Loại 2: Que diêm làm bằng gỗ có tẩm lưu huỳnh, đầu que diêm là photpho trắng, MnO2 và keo. Loại diêm nào được sử dụng? Vì sao?
36
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Giải Loại 1: được sử dụng vì khi sử dụng sẽ an toàn do diêm này làm từ P đỏ nên
que diêm, chỉ khi nào 2 chất này cọ sát với nhau mới sinh ra cháy.
U
TP .Q
Bài 7: Anh (chị) hãy phân biệt thành phần các chất trong mật ong và mật mía?
Y
N
diêm nên nếu bị ma sát với bất cứ vật gì cũng có khả năng gây cháy nên mất an toàn.
H Ơ
Loại 2: làm từ P trắng nên độc. Chất khử và chất oxi hóa đều nằm ở đầu que
N
không độc, mặt khác chất khử (P) và chất oxi hóa (S, MnO2, KClO3) nằm ở vỏ và đầu
Giải
ẠO
Mật ong do ong tiết ra, đó là dung dịch quá bão hòa của glucozơ, fructozơ và
Đ
saccaroơ. Ngoài ra còn có một lượng nhỏ của 1 số chất khác như protein, vitamin, chất
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
khoáng, chất thơm, … Tỉ lệ các loại đường trong mật ong có thay đổi chất, tùy theo
H
mức độ cô đặc người ta có thể thu được mật ở dạng dung dịch nhớt, sánh, màu nâu
TR ẦN
đậm hoặc dạng quánh dẻo như keo. Mật mía chưa chủ yếu là saccarozơ. Bài 8: Có hai loại đạm sau: Amoni sunfat và amoni nitơrat.
B
a) Đạm nào được gọi là đạm một lá? Đạm hai lá? Vì sao?
Giải
3
10
00
b) Tại sao không trộn đạm với vôi, nước tiểu hay tro bếp để bón cho cây?
2+
a) Đạm (NH4)2SO4 gọi là đạm một lá vì nó cung cấp nitơ cho cây trồng dưới
ẤP
dạng ion NH4+.
A
C
Đạm NH4NO3 là đạm hai lá vì nó cung cấp nitơ cho cây trồng dưới dạng ion
H
Ó
NH4+ và NO3.
Í-
b) Không trộn đạm với nước tiểu (có hàm lượng urê, vi sinh vật hoạt động mạnh
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
chuyển urê thành (NH4)2CO3), vôi hay tro bếp vì sẽ có hiện tượng mất đạm. (NH4)2SO4 + K2CO3 → NH3 (NH4)2CO3 + K2CO3 → NH3 (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → NH3
ID Ư
BỒ
(NH4)2SO4 + Ca(OH)2 → NH3
NH4NO3 + K2CO3 → NH3 NH4NO3 + Ca(OH)2 → NH3 Ngoài ra, khi trời nắng (NH4)2CO3 dễ bị phân hủy: (NH4)2CO3 → NH3 + CO2 + H2O
37
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 9: Trong nước khử mùi, xà bông, kem đánh răng có một hợp chất có đặc tính sát khuẩn. Chất đó có công thức và tên gọi như thế nào? Giải
N
Trichosan
H Ơ
(tên IUPAC là 5-Cloro-2-(2,4-diclorophenoxy)phenol).
N
Công thức cấu tạo: C12H7Cl3O2.
U
Y
Bài 10: Vì sao khi nhai kỹ cơm, ta lại thấy có vị ngọt ?
TP .Q
Giải
Vì trong cơm chưa một lượng lớn tinh bột, còn trong nước bọt có chứa enzim.
ẠO
Khi nhai kỹ trộn đều, tuyến nước bọt làm tăng cơ hội chuyển hóa một lượng tinh bột
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
1.3. Đánh giá thực trạng học môn hóa học của lƣu sinh viên Lào tại trƣờng Đại
H
Học Tây Bắc
TR ẦN
Trước khi nghiên cứu đề tài chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm với 16 lưu sinh viên lào thuộc K57 ( đại học sư phạm Sinh và đại học sư phạm hóa học khoa Sinh
B
Hóa) được kết quả tổng hợp trong bảng sau: Họ và tên
K57 ĐHSP Hóa
2
Sẻng Cay Hom Mạ Ni
K57 ĐHSP Hóa
3
3.
Phon Say Sẻng Kẹo
K57 ĐHSP Hóa
1
4.
Son Ăm Phon Kẹo Pạ Sớt
K57 ĐHSP Hóa
1
5.
Khăm Loi U Nhạ Xay
K57 ĐHSP Hóa
2.5
6.
Phết Mạ Ni Khăm Sạ Vẳn
K57 ĐHSP Hóa
5
Thong Chăn Kẹo Mạ Ni
K57 ĐHSP Hóa
4
Long Sẻng Mạ Nô
K57 ĐHSP Sinh
3
9.
Bua Khăm Sụ Lị Nhạ Phon
K57 ĐHSP Sinh
3
10.
Bua Phon Pan Nha Vông
K57 ĐHSP Sinh
2
11.
Ten Sảnh Đao
K57 ĐHSP Sinh
0
12.
Chơn Kha Vi Chăn
K57 ĐHSP Sinh
1
13.
Tè Ni Mạ Ni Vẳn
K57 ĐHSP Sinh
1.5
14.
Đa Li Văn In Thạ Vông
K57 ĐHSP Sinh
1
15.
Phon Thạ Sỏn Vông Xay
K57 ĐHSP Sinh
1.5
16.
Đươn Đa Văn Lả Si Súc
K57 ĐHSP Sinh
0
ÁN
-L
H
Ó
A
C
ẤP
2+
2.
Í-
Điểm thực trạng
E Sa Vẳn
TO G Ỡ N
Lớp
1.
8.
ID Ư
3
STT
10
00
Bảng 1. Bảng kết quả thực trạng
7.
BỒ
Đ
thành mantozơ và glucozơ nên có vị ngọt.
38
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Qua bài khảo sát thực trạng chúng tôi nhận thấy các bài khảo sát của 16 bạn lưu sinh viên Lào thuộc các lớp k57 đại học sư phạm Hóa học và K57 đại học sư phạm Có thể nói kiến thức cơ bản của các bạn lưu sinh viên Lào còn rất nhiều thiếu
H Ơ
xót, vì vậy trong quá trình học tập cần phải có một phương pháp dạy học phù hợp mới
N
Sinh học rất thấp và đều dưới điểm trung bình (5 điểm).
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
có thể giúp các bạn lưu sinh viên Lào cải thiện được thực trạng này.
39
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Chƣơng 2: MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
N
TRONG CHƢƠNG TRÌNH HÓA HỌC PHỔ THÔNG
H Ơ
2.1. Phƣơng pháp chung
Y
N
Bài tập hóa học chương trình phổ thông có thể được giải bằng nhiều cách khác
TP .Q
U
nhau nhưng về cơ bản ta thực hiện theo 4 bước sau: Bước 1: Chuyển các dữ liệu sang số mol nếu có thể
ẠO
Bước 2: Viết và cân bằng phương trình
Đ
Bước 3: Tính số mol các chất tham gia và tạo thành theo phương trình phản ứng
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Bước 4: Chuyển số mol của các chất đã tính toán được về khối lượng, thể tích
H
hoặc nồng độ mol… theo yêu cầu của đề bài.
TR ẦN
* Bài tập vận dụng:
Cho 5,4 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl. Tính khối lượng AlCl3
B
sinh ra và thể tích khí H2 thu được sau khi kết thúc phản ứng (biết thể tích chất khí
10
00
được đo ở đktc)?
3
Giải
M Al
=
5,4
= 0,2 mol
ẤP
m Al
27
PTPƯ:
6HCl → 2AlCl3 + 3H2
H
Ó
2Al +
A
C
nAl =
2+
Số mol của Al là:
→
0,2
0,3 mol
-L
Í-
0,2
mAl Cl 3 = nAl Cl 3 . MAl Cl 3 = 0,2 . 133,5 = 26,7 gam
TO
ÁN
Vậy khối lượng của AlCl3 thu được sau khi kết thúc phản ứng là:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc sau khi kết thúc phản ứng là: VH 2 =nH 2 . 22,4 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lít
2.2. Phƣơng pháp bảo toàn khối lƣợng - Nguyên tắc: Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm tạo thành sau phản ứng Phương pháp này có thể sử dụng cho nhiều loại bài tập, cả vô cơ và hữu cơ.
40
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
* BĂ i táşp váşn d᝼ng: BĂ i 1: TĂnh náť“ng đ᝙ pháş§n trăm cáť§a dung dáť‹ch thu đưᝣc khi hòa tan hoĂ n toĂ n 3,9 gam
H Ć
N
kali và o 36,2 gam nư᝛c? Giải 2KOH
0,1
→
0,1
+
H 2↑
N
→
Y
2K + 2H2O
mdung dᝋch = mK + mH 2 O – mH 2 = 3,9 + 36,2 – 0,05 . 2 =40 gam 0,1 . 56
. 100% = 14%
40
áş O
C% =
TP .Q
U
0,05 mol
TR ẌN
Theo Ä?LBTKL: mx + mO 2 = mCO 2 + mH 2 O
ĆŻ N
Giải
H
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
CO2 (Ä‘ktc) vĂ 2,7 gam H2O. TĂnh sáť‘ mol cáť§a X?
G
Ä?
BĂ i 2: Ä?áť‘t chĂĄy hoĂ n toĂ n 4,3 gam máť™t axit cacboxylic X đƥn chᝊc thu đưᝣc 4,48 lĂt
=> mO 2 = 2,7 + 0,2 . 44 – 4,3 =10,3 gam => nO 2 = 0,225 mol
2
00
. nO 2 = 0,05 mol
10
n H 2O
3
nx + nO 2 = nCO 2 +
B
Ă p d᝼ng Ä?LBTNT đᝑi váť›i oxi:
2+
2.3. Phƣƥng phåp bảo toà n nguyên tᝑ
ẤP
- Nguyên tắc: Trong cåc phản ᝊng hóa h�c, sᝑ nguyên tᝠcᝧa m᝗i nguyên tᝑ
A
C
luôn đưᝣc bảo toà n trư᝛c và sau phản ᝊng.
Ă“
* BĂ i táşp váşn d᝼ng:
Ă?-
H
Ä?áť‘t chĂĄy 9,8 gam báť™t Fe trong khĂ´ng khĂ thu đưᝣc háť—n hᝣp chẼt rắn X gáť“m FeO,
-L
Fe2O3 vĂ Fe3O4. Ä?áťƒ hòa tan X cáş§n dĂšng vᝍa háşżt 500ml dung dáť‹ch HNO3 1,6M, thu
Ă N
đưᝣc V lĂt khĂ NO (sản phẊm kháť duy nhẼt, Ä‘o áť&#x; Ä‘ktc). TĂnh V?
Báť’
ID ĆŻ
áť N
G
TO
Giải
Sƥ đᝓ phản ᝊng: Fe
O 2 ,t°
X
HNO 3
Fe(NO3)3 + NO↑
Theo BTNT Fe: đ?‘›đ??šđ?‘’ (đ?‘ đ?‘‚3 )3 = nFe = 0,175 mol Theo BTNT N: nNO = nHNO 3 – 3đ?‘›đ??šđ?‘’ (đ?‘ đ?‘‚3 )3 = 0,5 . 1,6 – 3 . 0,175 = 0,275 mol ďƒ° V = 0,275 . 22,4 = 6,16 lĂt
41
Sưu táş§m báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.4. Phƣơng pháp bảo toàn electron khử nhường đi bằng tổng số electron các chất oxi hóa thu vào. Hay tổng số mol
Y
N
- Phạm vi áp dụng: Dùng cho các bài toán trong đó có sự thay đổi số oxi hóa
H Ơ
electron do các chất khử nhường đi bằng tổng số mol electron mà chất oxi hóa thu vào.
N
Nguyên tắc: Trong các phản ứng oxi hóa – khử, tổng số electron do các chất
-
TP .Q
U
của một hay nhiều nguyên tố hóa học (phản ứng oxi hóa – khử). * Bài tập vận dụng:
ẠO
Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư, ta thu được hỗn hợp hai khí (NO
H
Giải
TR ẦN
Ta có: nx = 0,4 mol; Mx = 42 Sơ đồ đường chéo:
42 – 30 = 12
3
B
NO2 (M = 46)
10
00
42
46 – 42 = 4
3
NO (M =30) nNO 2 = 0,3 mol
1
%VNO 2 = 75%
2+
Suy ra:
G
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X và giá trị m?
Đ
và NO2) có thể tích là 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125. Tính thành
%VNO = 25%
ẤP
nNO = 0,1 mol
A
C
Các quá trình nhường, nhận e: Fe → Fe+3 + 3e
0,3 ← 0,1
3x
Í-
x
H
Ó
N+5 + 3e → N+2
-L
N+5 + 1e → N+4
ÁN
0,3 ← 0,3
=> mFe = 0,2 . 56 = 11,2 gam
Ỡ N
G
TO
Theo định luật bảo toàn e: 3x = 0,3 + 0,3 => x = 0,2 mol
* Khối lƣợng mol trung bình: Dùng cho hỗn hợp từ hai chất trở lên: M =
BỒ
ID Ư
2.5. Phƣơng pháp trung bình M 1 .x 1 + M 2 .x 2 + ...+ M n .x n x 1 + x 2 + ...+ x n
Với M1,2,… là khối lượng mol của chất x1,2,… là số mol, thể tích, …
42
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Các công thức tính M = mhh/nhh M = (mhh . 22,4)/Vhh
H Ơ
N
M = (MA . X + MB . Y)/(X+Y) M = (MA . VA + MB . VB)/(VA + VB)
Y
N
M = MA . %VA + MB . %VB
TP .Q
U
Với hỗn hợp gồm hai chất (M1 < M < M2) thì : M = M1 . x1 + M2 . (1 – x2)
ẠO
* Bài tập vận dụng:
Đ
Hòa tan 16,8 gam hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat và sunfit của cùng một kim
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
loại kiềm vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc). Xác định
Gọi kim loại kiềm cần tìm là M
B
Các phản ứng xảy ra :
TR ẦN
Giải
H
kim loại kiềm?
10
00
M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O
(2)
3
M2SO3 + 2HCl → 2MCl + SO2 + H2O
(1)
0,15
= 112
ẤP
16,8
C
=> Mmuối =
2+
Từ (1), (2) => nmuối = nkhí = 0,15 mol => nmuối = nkhí = 0,15 mol
H
=> M = 23
Ó
A
=> 2M +60 < Mmuối < 2M + 80 => 16 < MM < 26
-L
Í-
Vậy kim loại cần tìm là Na.
ÁN
* Số nguyên tử cacbon trung bình: Dùng cho bài toán gồm các chất thuộc cùng
TO
dãy đồng đẳng.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
* Số nguyên tử hiđro trung bình * Hóa trị trung bình (Bài tập vận dụng chúng tôi giới thiệu ở phần sau)
2.6. Phƣơng pháp đƣờng chéo Phương pháp đường chéo thường được áp dụng cho các bài toán hỗn hợp chứa 2 thành phần mà yêu cần của bài toán là xác định tỉ lệ giữa hai thành phần đó hoặc bài toán trộn lẫn các chất hoặc pha loãng dung dịch.
43
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Pha trộn 2 dung dịch khi biết rõ C% : C1%
mdd1
│C – C2│ │C – C1│
H Ơ
C2%
mdd2
N
C%
Y
N
Ta có tỉ lệ :
TP .Q
U
mdd1 mdd2 = │C – C2│ │C – C1│ Pha trộn dung dịch biết rõ CM │CM – CM2│
CM1%
ẠO
Vdd1
G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
│CM – CM1│
Ư N
CM%
Vdd2
Đ
CM
TR ẦN
Vdd1 Vdd2 = │CM – CM2│ │CM – CM1│
H
Ta có tỉ lệ : * Bài tập vận dụng:
10
00
thành 9 lít dung dịch H2SO4 có (d = 1,28)?
B
Cần bao nhiêu lít axit H2SO4 (d = 1,84) và bao nhiêu lít nước cất (d = 1) để pha
3
Giải
2+
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:
ẤP
H2O (d = 1)
0,56
2
6
0,28
1
3
H
Ó
H2SO4(d = 1,84)
A
C
d = 1,28
Í-
Như vậy cần dùng 3 lít H2SO4 (d = 1,84) và 6 lít nước cất (d = 1) để pha thành
-L
dung dịch H2SO4 (d = 1,28).
ÁN
2.7. Phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng
TO
- Nguyên tắc: dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
chất khác để định khối lượng một hỗn hợp hay một chất. 1 mol A phản ứng → 1 mol B → m↑ = MB – MA = a gam m↓ = MA – MB = a gam x mol A phản ứng → x mol B → m↑ (hoặc m↓) = b gam x=
b a
44
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
* Bài tập vận dụng: Nhúng một nhanh nhôm nặng 50 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5 M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam.Tính khối lượng đồng thoát ra và
H Ơ
Giải
Y
N
Theo phản ứng:
x
TP .Q
Mol: 2x
U
2Al + 3CuSO4 → 2Al2(SO4)3 + 3Cu↓ 3x
ẠO
(x là số mol Al2(SO4)3 tạo ra)
Vậy mCu = 0,01 . 64 . 3 = 1,92 gam 0,01 .1000 400
= 0,025 M
G
TR ẦN
CM Al 2 (S O 4 )3 =
H
Ư N
64 . 3x - 27 . 2x = 51,38 – 50 → x = 0,01 mol
Đ
Theo điều kiện bài toán, khối lượng tăng:
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
nồng độ các chất dung dịch sau phản ứng, giả sử tất cả đồng thoát ra bám vào nhôm?
2.8. Phƣơng pháp bảo toàn điện tích
00
B
- Nguyên tắc: Trong dung dịch, tổng điện tích cation (+) bằng tổng điện tích
10
anion (-).
3
* Bài tập vận dụng:
ẤP
2+
Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg2+,
A
C
0,015 mol SO42-, x mol Cl-. Tính x? Giải
H
Ó
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có: x = 0,02 mol
ÁN
-L
Í-
0,01 . 1 + 0,02 . 2 = 0,015 . 2 + x . 1
TO
2.9. Phƣơng pháp quy đổi Nguyên tắc chung: là một phương pháp biến đổi toán học nhằm đưa bài toán từ
Ỡ N
G
một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản, qua đó làm cho các phép tính trở nên dễ dàng,
BỒ
ID Ư
thuận tiện. Một bài toán có thể có nhiều cách quy đổi khác nhau như: - Quy đổi hỗn hợp nhiều chất về hỗn hợp gồm hai hoặc chỉ một chất. Trong trường hợp này thay vì giữ nguyên hỗn hợp các chất như ban đầu, ta chuyển thành hỗn hợp với một số chất ít hơn (cũng của các nguyên tố đó), thường là hỗn hợp hai chất, thậm chí là một chất duy nhất. 45
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Quy đổi hỗn hợp nhiều chất về các nguyên tử tương ứng. Thông thường ta gặp bài toán hỗn hợp nhiều chất nhưng về bản chất chỉ gồm 2 (hoặc 3) nguyên tố. Do đó, có thể quy đổi thẳng hỗn hợp đầu về hỗn hợp chỉ gồm 2
N
(hoặc 3) chất là các nguyên tử tương ứng.
H Ơ
Khi thực hiện phép quy đổi phải đảm bảo:
TP .Q
U
+) Do sự thay đổi tác nhân oxi hóa → có sự thay đổi sản phẩm cho phù hợp.
Y
N
+) Số electron nhường, nhận là không đổi (ĐLBT electron). Thông thường ta hay gặp dạng bài sau: OXH 1
Hỗn hợp sản phẩm trung gian
OXH 2
Sản phẩm cuối
ẠO
Kim loại
Đ
* Bài tập vận dụng:
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3,0 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết
nhất). Tính giá trị của m? Giải
00
B
Ta có sơ đồ toán học:
FeO
+HNO3
Dung dịch Fe2+
Fe3O4
Í-
H
Ó
A
3,0 gam
C
ẤP
Fe2O3 m g am
3
X
2+
+[0]
Khí NO (0,56 lít, đktc)
10
Fe Fe
TR ẦN
H
hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thoát ra 0,56 lít ở đktc NO ( là sản phẩm khí duy
-L
Có: nNO = 0,025 mol
ÁN
Quy đổi hỗn hợp X thành
Fe: x mol
TO
FeO: y mol
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Theo ĐLBTKL : 56x + 72y = 3,0 (1)
Các quá trình nhường nhận electron: Fe0 → Fe3+ + 3e
N+5 + 3e → N+2
x
0,075
3x
0,025
Fe+2 → Fe3+ + 1e y
y
46
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Theo định luật bảo toàn electron: 3x + y = 0,075 (2) Từ (1), (2) suy ra:
x = 0,015
Vậy X gồm
Fe : 0,015 mol
y = 0,03
FeO : 0,03 mol
N
Theo ĐLBTNT đối với Fe:
H Ơ
∑nFe = nFe + nFeO = 0,045 mol → m = 56.0,045 = 2.52 gam
Y
N
2.10. Phƣơng pháp phân tích hệ số
TP .Q
U
* Bài tập vận dụng:
Hòa tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc vừa đủ, có
ẠO
chứa 0,075 mol H2SO4 thu được b gam một muối và có 168 mol khí SO2 (đktc) duy
Đ
nhất thoát ra. Tìm giá trị của b
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Giải 0,168 22,4
= 0,0075 mol
TR ẦN
nSO 2 =
H
Gọi công thức của oxit đã cho là FexOy
Ta viết lại phản ứng ở dạng sơ đồ có kèm theo hệ số:
00
B
FexOy + 0,0075 H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 0,0075 SO2
10
Ở đây là không cần quan tâm đến sự có mặt của H2O trong phương trình 0,075−0,0075 3
= 0,0225 mol = 0,0225 . 400 = 9 gam
ẤP
nFe 2 (SO 4 )3 =
2+
3
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố S, ta có :
C
2.11. Phƣơng pháp ghép ẩn số
Ó
A
* Bài tập áp dụng:
Í-
H
Hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho a gam X tác dụng với
-L
Na dư thu được 0,7 mol H2. Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được b mol CO2 và 2,6
ÁN
mol H2O. Tính a và b?
TO
Giải
Biểu thức đã cho: x + y + z + t = 1,4
(1)
2x + 3y + 4z + t = 2,6 Biểu thức cần tìm: b = x + y +3z
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
1, Phân tích bài toán:
(2) (3)
a = 32x + 46y + 18t
(4)
2, Biến đổi các biểu thức đã cho để ghép ẩn số: Đặt A, B, C, D là các hệ số của phương trình (1) và (2) sao cho: A (x + y + z) + B (2x+ 3y + 4z) = 2x + 3y + z = b 47
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C ( x + y + z) + D (2x + 3y + 4z + t) = 32x + 46y + 60z + 18t = a Đồng nhất hệ số và giải hệ phương trình, ta có : A = -1 , B = 1, C = 4, D = 14
N
Từ đó có kết quả:
H Ơ
b = (2) – (1) = 1,2 mol và a = 4. (1) + 14. (2) = 42 gam
Y
N
2.12. Phƣơng pháp đồ thị
TP .Q
U
* Phạm vi sử dụng:
Dùng cho loại bài có đặc điểm chung là ban đầu tạo kết tủa , khi kết tủa đạt cực
ẠO
đại thì sẽ bị tan dần.
Đ
Chất phản ứng tăng → lượng kết tủa tăng
- Phần nghịch biến :
Chất phản ứng tăng →
Ư N
G
- Phần đồng biến :
lượng kết tủa giảm
H
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cơ sở chung : Trong đồ thị có hai phần
TR ẦN
Dạng 1 : CO2 , SO2 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 , Ca(OH)2. Số mol Ca(OH)2 là a mol
B
Số mol CaCO3 là số mol kết tủa
10
00
Phương trình
a
a
2+
a
3
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
C
a
A
a
ẤP
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
H
Ó
TH1: n ↓ = a tức kết tủa max => nCO 2 = a
Í-
TH2: 0 < n ↓ < a => có 2 giá trị của CO2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
nCO 2 = x1 = n↓
nCO 2 = x2 = 2a - n * Biết nCaCO 3 , nCa (OH )2 ( a ) => Tính nCO 2 và nSO 2
+ Nếu nCaCO 3 = nCa (OH )2 = a => nCO 2 = a + Nếu 0 < nCaCO 3 < a => có 2 giá trị của CO2 x1 = nCO 2 = nCaCO 3 x2 = nCO 2 = 2a – nCaCO 3 Nếu tính lượng CO2 max thì tính x2 Nếu tính lượng CO2 min thì tính x1
48
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 1 : Cho V(lít) khí CO2 tác dụng với 0,2 mol dung dịch CaCO3 thu được 15 gam kết tủa CaCO3.Tính thể tích khí CO2 (đktc) đã dùng? Giải
H Ơ
N
nCaCO 3 = 0,15 < nCa (OH )2 => ta có :
N
nCO 2 = 0,15 => V1= 3,36 lít
Y
nCO 2 = 2 .0,15 – 0,15 = 0,25 lít=> V2 = 5,6 lít + Nếu nCO 2 = nCa (OH )2 = a => sản phẩm có 1 muối CO32- và nCaCO 3 = a
TP .Q
U
* Biết nCO 2 , nCa (OH )2 xác định sản phẩm
ẠO
+ Nếu a < nCO 2 < 2a => có 2 muối và số mol kết tủa được tính n = 2a - nCO 2
G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Đ
Bài 2 : Cho 0,04 mol CO2 ( đktc ) tác dụng với 0,33 mol Ca(OH)2 thu được m
Ư N
gam kết tủa. Tính m?
H
Giải
TR ẦN
nCO 2 > nCa (OH )2 <=> 0,33 < nCO 2 < 2 . 0,33
B
nCaCO 3 = 2 . 0,33 – 0,04 = 0,02 => mCaCO 3 = 2 gam
00
* Biết nCO 2 , n↓ => Tính nCa (OH )2 = a = ?
3
10
+ Nếu n↓ = nCO 2 => nCa (OH )2 = a = n↓
2+
+ Nếu n↓ < nCO 2 => nCa (OH )2 = a = (nCO 2 + n↓ ) : 2 tức chỉ tính x2
ẤP
Bài 3 : Cho 0,12 mol CO2 ( đktc ) tác dụng với 2,5 lít mol Ba(OH)2 xM thu
A
C
được 15,76 gam BaCO3 kết tủa. Tìm x?
H
Ó
Giải
-L
Í-
nCO 2 > n↓ => nBa (OH )2 = ( 0,12 + 0,08 ) : 2 = 0,1 ( mol ) 0,1 2,5
= 0,04 M
ÁN
=>x=
TO
* Xác định kết tủa max , min trong khoảng biến thiên của nCO 2 từ n1 -> n2
,
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
nBa (OH )2 = a nBaCO 3 a n↓ 0
x1
49
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
a
x2
2a
nCO 2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-
Nếu 0 < nCO 2 < a = > kết tᝧa max khi nCO 2 max và ngưᝣc lấi.
-
Náşżu a < nCO 2 < 2a = > káşżt táť§a max khi nCO 2 min.
-
Náşżu 0 < nCO 2 < 2a = > káşżt táť§a max khi nCO 2 = a cĂł 2 giĂĄ tráť‹ káşżt táť§a min ;
Bà i 4 : Hòa tan hoà n toà n 28,1 gam h᝗n hᝣp MgCO3 và BaCO3 có thà nh
Y
N
pháş§n thay đ᝕i trong đó chᝊa a % MgCO3 báşąng dung dáť‹ch HCl vĂ tẼt cả khĂ
H Ć
N
Náşżu cĂ ng xa Ä‘iáťƒm káşżt táť§a max thĂŹ x2 lĂ káşżt táť§a min.
táť§a B. Háť?i a cĂł giĂĄ tráť‹ lĂ sao nhiĂŞu thĂŹ káşżt táť§a B max , min ?
97
= 0,33 mol
= 0,14 mol
G
28,1
84
ĆŻ N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nCO 2 đ?‘šđ?‘–đ?‘› =
28,1
Ä?
VĂŹ MMgCO 3 < MBaCO 3 = > nCO 2 max =
< = > nCO 2 thu᝙c khoảng a < nCO 2 < 2a
H
( a = 0,2 )
28,1 .đ?‘Ž% 84
+
TR ẌN
Váşy káşżt táť§a max tấi nCO 2 = a = 0,2 < = > 0,2 =
áş O
Giải
TP .Q
U
thoåt ra hẼp th᝼ hết và o dung dᝋch A chᝊa 0,2 mol Ca(OH)2 thÏ thu đưᝣc kết
28,1 . 100−đ?‘Ž % 97
00
B
= > a = 28,89 %
10
+ Ä?áťƒ káşżt táť§a min xĂŠt 2 trưáť?ng hᝣp :
Nếu nCO 2 = 0,14 < 0,2 thÏ n↓ = nCO 2 = 0,14
-
Nếu nCO 2 = 0,33 > 0,2 thÏ n↓ = 2 . 0,2 – 0,33 = 0,07
ẤP
2+
3
-
C
Váşy káşżt táť§a min khi nCO 2 = 0,33 tᝊc a = 100%
Ă“
A
Dấng 2 : Muᝑi Al3+ + dung dᝋch OH-
H
Cho tᝍ tᝍ dung dᝋch OH- và o dung dᝋch chᝊa a mol Al3+ , có phản ᝊng :
-L
Ă?-
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ a
Ă N
-
OH dư
3a
a
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + + 2H2O
Báť’
ID ĆŻ
áť N
G
TO
nAl (OH )3
a n↓ 0
x1
3a x2
50
Sưu táş§m báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
4a
nOH −
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TH1 : n↓ = a ( tᝊc ↓ max ) => nOH − = 3a TH2 : 0 < n ↓ < a = > cĂł 2 giĂĄ tráť‹ cáť§a OHnOH − = x1 = 3n↓
H Ć
N
nOH − = x2 = 4a - n↓ BĂ i 1: Cho tᝍ tᝍ dung dáť‹ch NaOH đến dư vĂ o dung dáť‹ch Al(NO3)3. Káşżt quả thĂ nghiᝇm
U
Y
N
đưᝣc biáťƒu diáť…n áť&#x; đᝓ tháť‹ dư᝛i đây. GiĂĄ tráť‹ cáť§a a, b tưƥng ᝊng lĂ
TP .Q
sè mol Al(OH)3
a
b
Ä?
ĆŻ N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
0
G
sè mol OH-
áş O
0,3
Giải + Tᝍ đᝓ thᝋ và tᝉ lᝇ trong đᝓ thᝋ ta có:
00
B
a = 3 . 0,3 = 0,9 mol.
TR ẌN
H
A. 0,3 vĂ 0,6 B. 0,6 vĂ 0,9. C. 0,9 vĂ 1,2. D. 0,5 vĂ 0,9.
10
b = a + 0,3 = 1,2 mol
2+
3
+ Váşy đåp ĂĄn lĂ C
ẤP
Dấng 3 : Muᝑi Zn2+ ( a mol ) + dung dᝋch OH-
2a
A
a
C
Zn2+ + 2OH- → Al(OH)3↓ a
H
Ă“
Zn(OH)2 + 2OH- → Zn(OH)42a
x1
2a
G
TO
-L
Ă N
đ?‘›đ?‘?đ?‘› (đ?‘‚đ??ť)2
2a
Ă?-
a
n↓
áť N ID ĆŻ
Báť’
a
0
x2
TH1 : n↓ = a ( ↓ max) => nOH − = 2a TH2:
0 < n↓ < a => có 2 giå trᝋ cᝧa OH-
nOH − = x1 = 2n↓ nOH − = x2 = 4a - n↓ 51
Sưu táş§m báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 1: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch ZnSO4. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây. Giá trị của a là
H Ơ
N
sè mol Zn(OH)2
N
0,12
0
Y
sè mol OH-
B. 0,24.
C. 0,48.
D. 0,28.
ẠO
Giải
Đ
+ Từ đồ thị và tỉ lệ ta có: a = 0,12 . 4 = 0,48 mol.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
+ Vậy đáp án là C.
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP .Q
A. 0,36.
U
a
52
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Chƣơng III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm.
N
3.1.1. Mục đích
H Ơ
- Thực nghiệm để chứng minh tính khả thi của đề tài.
Y
N
- Kiểm tra trình độ kiến thức hóa học của lưu sinh viên Lào
TP .Q
U
- Nhận xét và đánh giá mức độ kiến thức của lưu sinh viên Lào đang học tập tại Trường Đại học Tây Bắc.
ẠO
3.1.2. Phương pháp thực nghiệm
Đ
- Phương pháp thực nghiệm trên đối tượng lưu sinh viên Lào đang học tập tại
G Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
khoa Sinh – Hóa
H
- Tổng hợp kết quả và phân tích kết quả bằng phương pháp toán học.
TR ẦN
3.2. Nội dung của thực nghiệm sƣ phạm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm đối với sinh viên lớp K57 khoa Sinh Hóa của
B
Trường Đại Học Tây Bắc. Tiến hành 2 lần trước và sau khi đưa nội dung đề tài vào sử
10
00
dụng.
3
Lần 1: vào tháng 10 năm 2016 ( kiểm tra và đánh giá thực trạng của lưu sinh
2+
viên Lào vừa được chuyển từ lớp dự bị lên).
ẤP
Lần 2: vào tháng 4 năm 2017 (sau quá trình học tập nhóm em đã hướng dẫn và
A
C
giới thiệu một số phương pháp dựa trên cơ sở tài liệu của các bạn lưu sinh viên Lào đã
H
Ó
được học ở lớp dự bị do ThS. Hoàng Thị Bích Nguyệt và ThS. Nguyễn Ngọc Duy trực
Í-
tiếp giảng dạy và hướng dẫn).
-L
3.3. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm
ÁN
+ Đối tượng thực nghiệm: Sinh viên lớp K57 Đại học sư phạm Hóa học và K57 + Lớp thực nghiệm: Sinh viên lớp K57 Đại học sư phạm Hóa học và K57 Đại
Ỡ N
G
TO
Đại học sư phạm Sinh học khoa Sinh Hóa của Trường Đại Học Tây Bắc.
BỒ
ID Ư
học sư phạm Sinh học. - Thời gian thực hiện: lần 1: tháng 10 năm 2016; lần 2: tháng 4 năm 2017. - Địa điểm: Trường Đại Học Tây Bắc. - Hình thức thực nghiệm: kiểm tra đối chứng.
53
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3.4. Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả 3.4.1. Đánh giá chung về tình hình học tập của học sinh - Dựa vào các tiết dạy trên lớp, phiếu điều tra lưu sinh viên Lào và kết quả học
N
tập của lưu sinh viên Lào trường Đại học Tây Bắc, chúng tôi có một số nhận xét chung
H Ơ
như sau:
N
+ Khả năng đọc và hiểu bài tập của lưu sinh viên Lào chưa cao do sự khác nhau
U
Y
về ngôn ngữ và trình độ nhận thức.
TP .Q
+ Đa số các em lưu sinh viên Lào đều chịu khó học hỏi, nhiệt tình hăng hái tham gia xây dựng bài.
ẠO
+ Qua đây có thể thấy ý thức học tập, trình độ và khả năng nhận thức của lưu
G Ư N
3.4.2. Kết quả thực nghiệm
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H
- Để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm,sau khi giảng dạy thực
TR ẦN
nghiệm,chúng tôi đã tiến hành cho các em lưu sinh viên Lào làm bài kiểm 1 tiết và thu được kết quả như sau:
2.
Sẻng Cay Hom Mạ Ni
K57 ĐHSP Hóa
3
4
3.
Phon Say Sẻng Kẹo
K57 ĐHSP Hóa
1
1.5
4.
Son Ăm Phon Kẹo Pạ Sớt
K57 ĐHSP Hóa
1
2.5
5.
Khăm Loi U Nhạ Xay
K57 ĐHSP Hóa
2.5
3.5
6.
Phết Mạ Ni Khăm Sạ Vẳn
K57 ĐHSP Hóa
5
5.5
7.
Thong Chăn Kẹo Mạ Ni
K57 ĐHSP Hóa
4
4.5
8.
Long Sẻng Mạ Nô
K57 ĐHSP Sinh
3
4
9.
Bua Khăm Sụ Lị Nhạ Phon
K57 ĐHSP Sinh
3
5
10. Bua Phon Pan Nha Vông
K57 ĐHSP Sinh
2
2.5
11. Ten Sảnh Đao
K57 ĐHSP Sinh
0
1.5
12. Chơn Kha Vi Chăn
K57 ĐHSP Sinh
1
0.5
13. Tè Ni Mạ Ni Vẳn
K57 ĐHSP Sinh
1.5
2.5
14. Đa Li Văn In Thạ Vông
K57 ĐHSP Sinh
1
1.5
15. Phon Thạ Sỏn Vông Xay
K57 ĐHSP Sinh
1.5
2
16. Đươn Đa Văn Lả Si Súc
K57 ĐHSP Sinh
0
1
-L
Í-
H
Ó
C
2+
3
E Sa Vẳn
ẤP
K57 ĐHSP Hóa
Điểm thực trạng Lần 1 Lần 2 2 4
A
10
Lớp
1.
TO G Ỡ N
Họ và tên
ÁN
STT
00
B
Bảng 2: Tổng hợp kết quả thực nghiệm
ID Ư
BỒ
Đ
sinh viên Lào luôn là vấn đề quan tâm của giảng viên.
54
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 3: Xử lí kết quả thực nghiệm Lưu sinh viên Lào Tần suất (%)
10
0
0
9
0
0
8
0
0
7
0
0
6
1
6.25
5
2
12.5
4
4
25
3
3
18.75
2
4
25
1
2
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
Số sinh viên
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Điểm
12.5
00
B
- Qua bảng trên ta có thể thấy được kết quả của quá trình thực nghiệm sư phạm
10
cụ thể như sau:
2+
3
+) Ở bài kiểm tra thứ nhất: số sinh viên đạt điểm khá, giỏi là không có; có 1 sinh
ẤP
viên đạt điểm trung bình và số sinh viên bị điểm yếu, kém là khá nhiều (gần như
C
100%).
Ó
A
+) Ở bài kiểm tra thứ hai, sau khi tiến hành thực nghiệm đã có sự thay đổi nhưng
Í-
H
không đáng kể. Số sinh viên đạt điểm khá, giỏi không có; có 3 sinh viên đạt điểm Kết luận: Với kết quả thực nghiệm thu được nhận thấy, đề tài đưa vào sử
ÁN
-
-L
trung bình và số sinh viên bị điểm yếu kém đã giảm xuống còn 13 sinh viên.
TO
dụng đã có hiệu quả nhưng chưa cao. Do chương trình hóa học phổ thông của hai nước
G
Lào và Việt Nam chênh lệch nhau khá nhiều. Vì vậy, khả năng tiếp thu kiến thức đề tài mà chúng tôi nghiên cứu vẫn có tính khả thi và phù hợp với đối tượng lưu sinh viên Lào.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
chuyên ngành của các bạn lưu sinh viên Lào còn gặp khá nhiều khó khăn. Tuy nhiên
55
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN
N
Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài căn bản đã hoàn thành
H Ơ
những vấn đề sau:
N
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.
U
Y
- Nghiên cứu thực trạng nhận thức của lưu sinh viên Lào.
TP .Q
- Tổ chức thực nghiệm 2 lần đối với 16 lưu sinh viên Lào đang học tại khoa
ẠO
Sinh – Hóa trường Đại Học Tây Bắc.
Đ
- Sưu tầm được 12 phương pháp giải bài tập hóa học và có bài tập vận dụng kèm theo
G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Sưu tầm được 73 bài tập hóa học cơ bản có lời giải, 35 bài tập tự giải và 10 bài
Ư N
tập thực nghiệm.
TR ẦN
H
- Tổng hợp kết quả và xử lí bằng phương pháp thống kê toán học. - Nhận xét và đánh giá khả năng nhận thức của lưu sinh viên Lào từ đó đề xuất
B
cách thức dạy học cho phù hợp.
00
2. KIẾN NGHỊ
10
Đề tài là một tham khảo quý giúp người học có thể nắm vững kiến thức và
2+
3
cách giải bài tập hóa học trong chương trình hóa học phổ thông một cách hiệu quả
ẤP
nhất. Tuy nhiên để có thể sử dụng hiệu quả tài liệu này tôi có một số khuyến nghị sau:
C
1. Đối với người học khi nghiên cứu tài liệu này không nên xem lời giải, đáp án
Ó
A
mà phải suy nghĩ kĩ đề đưa ra lời giải của mình sau đó so sánh đối chiếu với tài liệu.
Í-
H
Khi sử dụng nên kết hợp với tài liệu khác để có được phương pháp tối ưu
-L
2. Để có thể học được môn hóa học các bạn lưu sinh Lào cần được thực hiện
ÁN
tiếng việt chuyên ngành và thường xuyên đọc tài liệu tham khảo bằng tiếng việt.
TO
3. Trong quá trình học tập và nghiên cứu ngoài sự hướng dẫn của giáo viên
G
người học cần nâng cao tính tự giác, tính tích cực. Trong quá trình lĩnh hội tri thức, kĩ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
năng, kĩ sảo để nâng cao chất lượng học tập hướng dẫn hoàn thiện tư duy hóa học Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài tôi đã sưu tầm và xây dựng hệ
thống hóa bài tập theo mục đích của đề tài. Tuy nhiên, do năng lực chuyên môn, khả năng nghiên cứu khoa học, kinh nghiệm thực tế và thời gian có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Do vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè. Xin chân thành cảm ơn
56
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trịnh Ngọc Biểu (2002), Các phương pháp dạy học hiệu quả - trường Đại
H Ơ
2. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và
N
học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
N
Đại học. NXB Giáo dục, Hà Nội.
U
Y
3. Thong Kẹo A Sa (2008), Sách giáo khoa hóa học 10,11 ban cơ bản của Lào,
TP .Q
Bộ Giáo dục và Thể thao.
ẠO
4. TS. Thong Sỉ Bun Pạ Sớt (2011), Sách giáo khoa hóa học 12 ban cơ bản của Lào, Bộ Giáo dục và Thể thao.
G
Đ
5. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm (2009), Phương pháp dạy học hóa học: Giảng
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dạy những nội dung quan trọng của chương trình và sách giáo khoa hóa học phổ
H
thông, NXB Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội.
TR ẦN
6. Quan Hán Thành (2001), Phân loại và phương pháp giải toán Hóa hữu cơ – NXB trẻ 7.TS.Vũ Anh Tuấn (2015), Chuẩn kiến thức kỹ năng, NXB Giáo dục Việt Nam.
00
B
8. TS. Nguyễn Xuân Trường (2015), Sách giáo khoa hóa học 10, 11, 12 ban cơ
10
bản của Việt Nam – NXB giáo dục Việt Nam.
2+
3
9. TS. Nguyễn Xuân Trường, Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
phổ thông – NXB Đại học Sư phạm.
57
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHỤ LỤC Họ và tên: Lớp:
Khoa:
N
Môn: Hóa Học
H Ơ
ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC ĐỢT 1
Y
N
Câu 1 : Nguyên tử lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính
H2SO4
B.
SO2
C. H2 S
D.
C. BaO
D. CrO3
Đ
B. Na2O
Na2 SO4
ẠO
Câu 2 : Oxit nào sau đây là oxit axit ? A. CaO
TP .Q
A.
U
khử?
B. Be
C. Ba
D. Al
H
A. Cu
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
Câu 3 : Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với nước?
được 0,672 lít khí H2 (ở đktc) kim loại đó là? B. Zn
C. Ra
D. Ca
B
A. Mg
TR ẦN
Câu 4 : Cho 0,72 gam một kim loại hóa trị (II) phản ứng hết với dung dịch HCI dư thu
10
00
Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong O2 dư thu được 10,2 gam Al2 O3 giá trị B. 13,5
C. 5,4
2+
A. 1,35
3
của m là?
D. 2,7
C
B. (CH3 )2 NH
C. (CH3 )3N
D. CH3 CH2 NH2
A
A. (CH3 )2 CHNH2
ẤP
Câu 6 : Chất nào sau đây là loại amin bậc II ?
Í-
A. CH3OH
H
Ó
Câu 7 : Cho CH3 CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được ? B.
CH3OCH3
C. CH3COOH
D. CH3CH2OH
-L
Câu 8 : Chất nào sau đây không phản ứng được với axit axetic ?
ÁN
A. Zn
B. KOH
C. Cu
D. CaCO3
TO
Câu 9 : Hidrocacbon no được dùng làm nguyên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
A. Hidrocacbon no có phản ứng thế. B. Hidrocacbon no có nhiều trong tự nhiên. C. Hidrocacbon no là chất nhẹ hơn nước. D. Hidrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên.
Câu 10 : Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g ankan X thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là: A. C3H8
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. C4H10
C. C5H12
D. C5H10
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 11 : Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH ( xúc tác H2SO4 đặc ) thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 hiệu suất của phản ứng este hóa theo axit là: B. 25%
C. 36,67%
D. 50%
Câu 12 : Hòa tan hoàn toàn 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M thu được
H Ơ
dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X thu được khí NO (sản phẩm
N
A. 20,75%
Y
N
khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị
B. 9,15
C. 8,61
Câu 13: Cho phản ứng: a Al + b HNO3
→
D. 7,36
c Al(NO3)3 + d NO2 + e H2O
ẠO
A. 10,23
TP .Q
U
cua m là:
C. 14
Câu 14 : Hệ cân bằng sau đây thực hiện trong bình kín :
D. 16
∆H < 0
H
2SO3
TR ẦN
2SO2 + O2
G
B. 12
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. 9
Đ
Tổng các hệ số nguyên tối giản của phản ứng là:
Yếu tố nào sau đây không làm thay đổi cân bằng hóa học? A. Biến đổi nồng độ.
00
B
B. Biến đổi áp suất.
10
C. Sự có mặt chất xúc tác.
2+
3
D. Biến đổi dung tích của phản ứng.
ẤP
Câu 15 : Cho 5 lọ hóa chất mất nhãn đựng 5 dung dịch muối sau (có nồng độ khoảng
C
0,1 M): KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO4.
A
Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch, có thể nhận biết
H
Ó
được tối đa những dung dịch nào ?
Í-
A. Hai dung dịch Ba(HCO3)2, K2CO3 .
-L
B. Hai dung dịch Ba(HCO3)2, K2S .
ÁN
C. Ba dung dịch Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S .
TO
D. Hai dung dịch Ba(HCO3)2, K2SO4 .
G
Câu 16 : Cho hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở có thể là ankan, anken, ankin,
BỒ
ID Ư
Ỡ N
ankadien. Đốt cháy một lượng X thu được CO2 và H2O có mol bằng nhau. X không thể gồm: A. Ankan và ankin B. Ankan và anken. C. 2 anken. D. Ankan và ankadien.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 17 : Một loại than đá có chứa 2% lưu huỳnh dùng cho một nhà máy nhiệt điện. Nếu nhà máy đốt hết 100 tấn than trong một ngày đêm thì khối lượng khí SO2 do nhà A. 1420 tấn
B.
1250 tấn
C. 1530 tấn
D. 1460 tấn
H Ơ
Câu 18 : Cho 8,16 gam hỗn hơp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với
N
máy xả vào khí quyển trong một năm là:
Y
N
dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y) thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z ;
TP .Q
U
hòa tan tối đa 5,05 gam Fe sinh ra khí NO. Biết trong các phản ứng NO là sảm phẩm khử duy nhất của N+5 số mol HNO3 có trong Y là B. 0,54 mol
C. 0,50 mol
D. 0, 44 mol
ẠO
A. 0,78 mol
Đ
Câu 19 : Hỗn hợp X gồm 2 chất có CTPT C2H12N2O3 và C2H8N2O3 cho 3,4 gam X
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng) thu đực dung dịch Y chỉ gồm các
A. 3,2
TR ẦN
Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
H
chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ ẩm).
B. 2,72
C.
3,36
D.
2,97
B
Câu 20 : Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O) trong phân tử
10
00
mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm OH, -CHO, -COOH. Cho m gam X
3
phản ứng với lượng dư dung dich AgNO3 trong NH3 thu được 4,05 gam Ag và 1,86
2+
gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung
ẤP
dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được 0,2 mol NH3. Giá trị của m là B. 2, 98
C. 1, 22
A
C
A.1, 24
Đáp
B
G
Câu
Ỡ N
Đáp
4
5
6
7
8
9
10
D
C
A
C
B
D
C
D
C
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
D
B
A
D
C
B
D
C
B
C
án
BỒ
ID Ư
3
ÁN
TO
án
H
Ó
ĐÁP ÁN
2
Í-
1
-L
Câu
D. 1, 50
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC ĐỢT 2 Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh? A. H2O.
B. C2H5OH.
C. NaCl.
D. CH3COOH.
B. Tri stearin.
C. Metyl fomat.
D. Metyl extat.
H Ơ
A. Benzen axetat.
N
Câu 2: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
Y
N
Câu 3: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và và một số thiết bị khác. Ở nhiệt
B. Cr.
TP .Q
A. W.
U
độ thường X là chất lỏng. Kim loại X là? C. Pb.
D. Hg.
ẠO
Câu 4: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại với dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) C. Thạch cao nung.
G
B. Booxit.
H
Câu 5: Chất nào sau đây thuộc amin bậc ba? B. (CH3)3N.
C. (CH3)2NH.
TR ẦN
A. C2H5 – NH2.
D. Thạch cao sống.
Ư N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
A. Đá vôi.
Đ
được gọi là:
D. CH3 – NH2.
Câu 6: Chất X có công thứ cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là B. Metyl propinoat.
C. Metyl axetat.
D. Etyl axetat.
B
A. Propyl axetat.
10
00
Câu 7: Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH và
3
NaHCO3. Tên gọi của X là:
B. Ancol propylic.
2+
A. Axit fomic.
C. Axit axetic.
D. Metyl fomat.
ẤP
Câu 8: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln , thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại
A
C
M là:
B. Na.
C. Mg.
D. K.
H
Ó
A. Ca.
Í-
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và
-L
saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là:
ÁN
A. 3,15.
B. 5,25.
C. 6,20.
D. 3,60.
TO
Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai ?
Ỡ N
G
A. Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng.
BỒ
ID Ư
B. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6. C. CrO3 là oxit axit. D. Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.
Câu 11: Đốt cháy đơn chất X trong khí oxi thu được khí Y. Khi đun X với H2 thu dduocj khí Z. Cho Y tác dụng với Z tạo ra chất rắn màu vàng. Đơn chất X là: A. Lưu huỳnh.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B. Cacbon.
C. Photpho.
D. Nitơ.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 12: Phưƥng trÏnh phản ᝊng nà o sau đây sai ? A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2. B. Fe + ZnSO4 (dd) → FeSO4 + Zn. �°
H Ć
N
C. H2 + CuO → Cu + H2O.
N
D. Cu + FeCl3(dd) → CuCL2 + 2FeCl2.
Y
Câu 13: Ä?áť‘t chĂĄy 2,15 gam háť—n hᝣ gáť“m Zn, Al, vĂ Mg trong khĂ oxi dư, thu đưᝣc 3,43
TP .Q
U
gam h᝗ hᝣp X. Toà n b᝙ X phản ᝊng vᝍa đᝧ v᝛i V ml dung dᝋch HCl 0,5M. Biết cåc phản ᝊng xảy ra hoà n toà n. Giå trᝋ cᝧa V là : B. 320.
C. 240.
D. 480.
áş O
A. 160.
Ä?
Câu 14: Cho luᝓng khà CO đi qua ᝑng sᝠd᝼ng 5,36 gam h᝗n hᝣp FeO và Fe2O3 (nung
ĆŻ N
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
G
nóng), thu đưᝣc m gam chẼt rắn và h᝗n hᝣp khà X. Cho X và o dung dᝋch Ca(OH)2 dư thu B. 3,75.
C. 2,48.
TR ẌN
A. 3,88.
H
đưᝣc 9 gam kết tᝧa. Biết cåc phản ᝊng xảy ra hoà n toà n. Giå trᝋ cᝧa m là : D. 3,92.
Câu 15: Nguyên tᝑ R thu᝙c chu kÏ 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoà n cåc nguyên tᝑ hóa
00
B. R2O7.
10
A. RO3.
B
h�c. Công thᝊc oxit cao nhẼt cᝧa R là :
C. R2O3.
D. R2O
3
Câu 16: Axit fomic có trong n�c kiến. Khi bᝋ kiến cắn nên ch�n chẼt nà o sau đây bôi và o
2+
vết thưƥng?
ẤP
B. GiẼm ăn.
C. Nư᝛c.
D. Muáť‘i ăn.
C
A. VĂ´i tĂ´i.
H
Ă“
phản ᝊng trång bấc?
A
Câu 17: ᝨng d᝼ng cĂ´ng thᝊc C2HxOy (M < 62) cĂł bao nhiĂŞu chẼt hᝯu cĆĄ báť n, mấch háť&#x; cĂł B. 1.
C. 2.
D. 3.
-L
Ă?-
A. 4.
Ă N
Câu 18: Cho m gam Mg và o dung dᝋch X gᝓm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2,
TO
sau m᝙t th�i gian thu đưᝣc 5,25 gam kim loấi và dung dᝋch Y. Cho dung dᝋch NaOH và o
G
Y, khᝑi lưᝣng kết tᝧa l᝛n nhẼt thu đưᝣc là 6,67 gam. Giå trᝋ cᝧa m là :
áť N
A. 3,60.
B. 2,02.
C. 4,05.
D. 2,86.
Báť’
ID ĆŻ
Câu 19: Ä?áť‘t chĂĄy hoĂ n toĂ n 0,33 mol háť—n hᝣp gáť“m metyl propionat, metyl axetat vĂ 2 hiÄ‘ro cacbon mấch háť&#x; cáş§n vᝍa đᝧ 1,27 mol O2 tấo ra 14,4 gam H2O. Náşżu cho 0,33 mol X vĂ o dung dáť‹ch Br2 dư thĂŹ sáť‘ mol Br2 phản ᝊng táť‘i Ä‘a lĂ : A. 0,33.
Sưu táş§m báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
B. 0,26.
C. 0,30.
D. 0,40.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 20: Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với với dung dịch HCl đặc, sau phả ứng thu được 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol B. 2,4.
C. 1,9.
D. 1,8.
Y
N
A. 2,1.
H Ơ
N
HCl phản ứng là:
3
4
5
6
7
8
C
B
D
D
B
B
C
D
11
12
13
14
15
16
17
A
B
B
D
B
A
TP .Q
2
A
A
18
19
20
C
D
D
Ư N
A
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
án
H
Đáp
TR ẦN
Câu
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1
Đ
án
10
ẠO
Đáp
9
G
Câu
U
ĐÁP ÁN
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial