LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL
vectorstock.com/2027952
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN DISSERTATION PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 6,7 HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH WORD VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 ======
LÊ THỊ NƠ
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG 6,7 – HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 ======
LÊ THỊ NƠ
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG 6,7 – HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học Mã số: 8.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Sửu
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Hóa học trường Đại học sư phạm Hà Nội II đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Tôi thực hiện đề tài. Với tấm lòng tri ân và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu, người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và động viên tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả qúy Thầy/Cô đã từng giảng dạy lớp Cao học khóa 20 chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học trường Đại học sư phạm Hà Nội II đã tận tình giảng dạy và trang bị cho tôi những kiến thức quan trọng và những chỉ dẫn qúy báu giúp tôi hoàn thiện luận văn của mình. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các Thầy/Cô và cán bộ phòng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới BGH, các Thầy/Cô và các em học sinh trường THPT Vạn Xuân, THPT Hoài Đức A, THPT Hoài Đức B đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm và hoàn thiện đề tài. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè – nguồn động lực chính để tôi có sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, tháng 7, năm 2018 Lê Thị Nơ
I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ CƯƠNG Tên viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BT
Bài tập
BTHH
Bài tập hóa học
BTTT
Bài tập thực tiễn
CN
Công nghiệp
CTCT
Công thức cấu tạo
CTPT
Công thức phân tử
DH
Dạy học
DHDA
Dạy học dự án
DHHH
Dạy học hóa học
ĐC
Đối chứng
ĐG
Đánh giá
GD
Giáo dục
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
GV
Giáo viên
HTBT
Hệ thống bài tập
HS
Học sinh
KT
Kiểm tra
KTDH
Kĩ thuật dạy học
NL
Năng lực
NLGQVĐ
Năng lực giải quyết vấn đề
NLVDKT
Năng lực vận dụng kiến thức
NLVDKTHH
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học
PP
Phương pháp
PTHH
Phương trình hóa học
II
PTN
Phòng thí nghiệm
SGK
Sách giáo khoa
TCHH
Tính chất hóa học
TCVL
Tính chất vật lí
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
TNTL
Trắc nghiệm tự luận
VDKT
Vận dụng kiến thức
III
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. I DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ CƯƠNG .................................... II MỤC LỤC .................................................................................................................IV DANH MỤC BẢNG .................................................................................................IX DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................XI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 2 1. Lí do chọn đề tài: ................................................................................................. 2 2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 3 4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu .................................................. 4 5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 4 6. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 4 7. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 4 7.1. Nghiên cứu lí thuyết .............................................................................................. 4 7.2. Nghiên cứu thực tiễn ............................................................................................. 5 7.3. Phương pháp Xử lí thông tin ................................................................................ 5 8. Những đóng góp của đề tài .................................................................................. 5 9. Cấu trúc luận văn ................................................................................................. 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BÀI TẬP THỰC TIỄN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ........................ 6 1.1. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................... 6 1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông ............................................ 7 1.2.1. Những định hướng chung về đổi mới phương pháp dạy học.......................... 7 1.2.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học ............................................. 8 1.3. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn .................... 9 1.3.1. Khái niệm và cấu trúc chung của năng lực....................................................... 9
IV
1.3.2. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học Hóa học ............................................................................................... 12 1.3.3. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh ................ 13 1.3.3.1. Khái niệm ...................................................................................................... 13 1.3.3.2. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn ............. 13 1.3.3.3. Biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn............ 13 1.3.3.4. Phương pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn ........... 14 1.4. Bài tập định hướng phát triển năng lực và bài tập thực tiễn trong dạy Học hóa học.......................................................................................................................... 16 1.4.1. Bài tập định hướng phát triển năng lực........................................................... 16 1.4.2. Bài tập thực tiễn trong dạy học Hóa học ........................................................ 18 1.5. Thực trạng của việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông. ....................................................................................................... 22 1.5.1. Mục đích điều tra.............................................................................................. 22 1.5.2. Đối tượng và nội dung điều tra........................................................................ 23 1.5.3. Phương pháp và tiến hành điều tra .................................................................. 23 1.5.4. Kết quả điều tra. ............................................................................................... 23 1.5.5. Đánh giá kết quả điều tra ................................................................................. 26 Tiểu kết chương 1 .................................................................................................. 27 CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN CHƯƠNG 6, 7 – HOA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ................ 28 2.1. Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung chương 6, 7 - Hóa học 10 THPT. .. 28 2.1.1. Mục tiêu các chương 6, 7 – Hóa học 10 THPT.............................................. 28 2.1.2.Cấu trúc nội dung kiến thức chương 6,7 – Hóa học 10 THPT....................... 32 2.2. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập gắn với thực tiễn chương 6, 7- Hóa học 10 THPT ......................................................................................................... 33 2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập thực tiễn ....................................... 33
V
2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập thực tiễn .............................................................. 34 2.3. Hệ thống bài tập thực tiễn chương 6, 7 – Hoá học 10 THPT ......................... 35 2.3.1. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập: ............................................................. 35 2.3.2. Hệ thống bài tập thực tiễn chương 6 ............................................................... 36 2.3.3. Bài tập thực tiễn chương: “Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học” ............ 47 2.4. Sử dụng bài tập thực tiễn chương 6,7 - Hóa học 10 trong dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh .............................. 54 2.4.1. Sử dụng bài tập thực tiễn trong bài dạy hình thành kiến thức mới ............... 54 2.4.2. Sử dụng trong bài dạy ôn tập, luyện tập ......................................................... 57 2.4.3. Sử dụng trong bài kiểm tra đánh giá ............................................................... 59 2.4.4. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy trong chương ............................................ 59 Kế hoạch bài dạy số 2: Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh (phụ lục 3) .......................... 66 Kế hoạch bài dạy số 3: Tốc độ phản ứng (tiết 2) (phụ lục 3) .................................. 66 2.5 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập thực tiễn........................................... 66 2.5.1 Thiết kế bảng tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh ................................................................................... 66 2.5.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh (dành cho giáo viên) ...................................................... 73 2.5.3. Thiết kế phiếu tự đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh (dành cho học sinh tự đánh giá).................................................... 73 2.5.4. Thiết kế bài kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dùng trong dạy học chương 6, 7-Hóa học 10 THPT ................................ 74 Tiểu kết chương 2 .................................................................................................. 74 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................. 75 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 75 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .................................................................... 75 3.3. Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm .......................................... 75 3.3.1. Nội dung thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 75
VI
3.3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................................... 76 3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm .................................................................... 77 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 77 3.5.1. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm. ................................................. 77 3.5.2. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm ......................................................... 77 3.6. Xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................... 80 3.6.1. Kết quả bài kiểm tra ......................................................................................... 80 3.6.2. Xử lí kết quả bài kiểm tra ................................................................................ 82 3.6.3. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh thông qua bảng kiểm quan sát .............................................. 88 3.6.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm......................................... 92 Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 94 PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 95 1. Những kết quả đã đạt được ................................................................................... 95 2. Những đề xuất, kiến nghị. ..................................................................................... 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 98 PHỤ LỤC ................................................................................................................ 102 PHỤ LỤC 1: ........................................................................................................ 102 1. Phiếu điều tra dành cho giáo viên THPT ....................................................... 102 2. Phiếu điều tra dành cho học sinh THPT .......................................................... 106 PHỤ LỤC 2: ........................................................................................................ 108 PHỤ LỤC 3: ........................................................................................................ 113 Đáp án phiếu học tập trong kế hoạch bài dạy số 1 .............................................. 113 Kế hoạch bài dạy số 2 .............................................................................................. 114 Kế hoạch bài dạy số 3 .............................................................................................. 128 PHỤ LỤC 4 ......................................................................................................... 135 Bài kiểm tra 1 (45 phút) ........................................................................................... 135 Bài kiểm tra số 2 (15 phút)....................................................................................... 142
VII
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.2 Tần suất sử dụng kiến thức và BTTT với giáo viên trong dạy học hóa học ở trường THPT .......................................................................................................... 24 Bảng 1.3. Kết quả điều tra việc vận dụng kiến thức và BTTT trong các tiết học ..... 24 Bảng 1.4. Ý kiến của giáo viên về mức độ phát triển NLVDKTHH của học sinh khi dạy học bằng hệ thống kiến thức và BTTT ............................................................... 24 Bảng 1.5. Nhận thức của GV về vai trò của việc phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn trong dạy học ...................................................................................................... 24 Bảng 1.6. Biện pháp sử dụng nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS 24 Bảng 1.7. Kết quả tìm hiểu những khó khăn của việc đưa kiến thức và bài tập thực tiễn vào trong DHHH đối với giáo viên THPT ......................................................... 25 Bảng 1.8. Ý kiến của giáo viên về việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để hỗ trợ phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho học sinh .................................. 25 Bảng 1.9. Kết quả điều tra hứng thú của học sinh khi có yêu cầu giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn trong môn hóa học. .............................................................. 26 Bảng 1.10. Kết quả điều tra ý kiến học sinh về sự cần thiết của kiến thức và BTTT26 Bảng 2.1: Cấu trúc chương oxi - lưu huỳnh .............................................................. 33 Bảng 2.2: Cấu trúc chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học ......................... 33 Bảng 2.3. Các tiêu chí và mức độ đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn ................. 67 Bảng 3.1: Danh sách các lớp Thực nghiệm – Đối chứng ......................................... 76 Bảng 3.2: Kết quả bài kiểm tra trước tác động của lớp TN và ĐC trường THPT Vạn Xuân và THPT Hoài Đức A ...................................................................................... 80 Bảng 3.3. So sánh kết quả bài kiểm tra trước tác động của nhóm TN và nhóm ĐC 80 Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra tại hai trường TNSP ................................................ 81 Bảng 3.5. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 1 của trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức. ................................................................................... 82 Bảng 3.6. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 2 của trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức .................................................................................... 83 Bảng 3.7: Bảng phân loại kết quả học tập trường THPT Vạn Xuân ........................ 84
VIII
Bảng 3.8. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 1 của trường THPT Hoài Đức A – Hoài Đức ................................................................................. 85 Bảng 3.9. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 2 của trường THPT Hoài Đức A – Hoài Đức ................................................................................. 86 Bảng 3.10: Bảng phân loại kết quả học tập trường THPT Hoài Đức A ................... 87 Bảng 3.11. Bảng giá trị các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra ........................ 87 Bảng 3.12. Kết quả đánh giá của GV về sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS lớp TN trường THPT Vạn Xuân. ................................................................. 88 Bảng 3.13. Kết quả đánh giá của GV về sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS lớp TN trường THPT Hoài Đức A. .............................................................. 90
IX
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Mô hình cấu trúc năng lực hành động…………………………………....11 Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 trường THPT Vạn Xuân .... 84 Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Vạn Xuân .... 84 Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (Bài KT số 1 – THPT Vạn Xuân) ......................................................................................................................... 85 Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (Bài KT số 2 – THPT Vạn Xuân) ......................................................................................................................... 85 Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 trường THPT Hoài Đức A ................................................................................................................................ 86 Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Hoài Đức A ................................................................................................................................ 86 Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (Bài KT số 1 – THPT Hoài Đức A) ....................................................................................................................... 87 Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (Bài KT số 2 – THPT Hoài Đức A) ....................................................................................................................... 87
X
MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) đã và đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới. Đây là cuộc cách mạng chưa từng có trong lịch sử nhân loại, nó sẽ diễn biến rất nhanh, là sự kết hợp của công nghệ trong các lĩnh vực vật lý, số hóa và sinh học, tạo ra những khả năng hoàn toàn mới và có tác động sâu sắc đối với các hệ thống chính trị, xã hội, kinh tế của thế giới. (Theo TS. Nguyễn Bá Ân-Tổng thư ký Hội đồng quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnh tranh/nhandan.com.vn) Trong cuộc cách mạng 4.0, với sự phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ, kết nối vạn vật (internet of think), trí tuệ nhân tạo… đòi hỏi người lao động phải có khả năng thích ứng, khả năng thu nhận và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức của nhân loại vào điều kiện hoàn cảnh thực tế để tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu của xã hội. Để có nguồn nhân lực trên cần phải đổi mới toàn diện giáo dục (GD) ở mọi cấp học từ đổi mới mục tiêu, nội dung giáo dục đến phương pháp dạy học (PPDH). Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 qui định: "Phương pháp (PP) giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
Hóa học là bộ môn khoa học tự nhiên, những tri thức mà nó đem lại là rất cần thiết trong đời sống, đồng thời góp phần phát triển năng lực (NL) toàn diện cho người học như: NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề (GQVĐ), năng lực vận dụng kiến thức hóa học (NLVDKTHH) vào thực tiễn,… đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn của học sinh (HS). Sử dụng bài tập hóa học (BTHH) trong dạy học Hóa học (DHHH) được coi là một PP để thực hiện nhiệm vụ đó. Việc giải BTHH nói chung và BT gắn với tình huống, bối cảnh thực tiễn (BTTT) nói riêng sẽ giúp HS nhận thấy được vai trò của Hóa học đối với đời sống
2
và sản xuất; từ đó sẽ làm tăng hứng thú, sự yêu thích, say mê với Hóa học. Do vậy, việc tăng cường sử dụng BTTT trong DHHH sẽ góp phần thực hiện nguyên lí GD: “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”. Tuy nhiên, việc sử dụng BTTT trong DHHH còn chưa được chú trọng đúng mức; trong sách giáo khoa, tài liệu tham khảo bộ môn Hóa học, trong các đề thi, nội dung các BTTT còn ít và chưa phong phú. Vì vậy, HS có thể giải thành thạo các BTHH định tính, định lượng truyền thống nhưng khi cần vận dụng kiến thức Hoá học phối hợp với kiến thức của các môn học khác để giải quyết một tình huống cụ thể trong thực tiễn thì các em lại rất lúng túng. Trên quan điểm đó cùng với sự mong muốn góp phần nâng cao chất lượng DHHH phổ thông, phù hợp với yêu cầu đổi mới PPDH, tôi đã chọn đề tài “SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 6,7 HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH” 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu, tuyển chọn, xây dựng và sử dụng BTTT trong dạy học chương 6,7 – Hóa học 10 THPT nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS, góp phần nâng cao chất lượng DH bộ môn hóa học THPT 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, luận văn đã thực hiện những nhiệm vụ sau: 3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài Về cơ sở lí luận: Tổng quan các vấn đề về đổi mới giáo dục phổ thông, NL và phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS (khái niệm, cấu trúc, biểu hiện, PP đánh giá); BTHH và BTTT trong DHHH. Về cơ sở thực tiễn: Điều tra, đánh giá thực trạng NLVDKTHH vào thực tiễn của HS và việc sử dụng BTTT trong dạy học để phát triển NL này cho HS trong DHHH ở một số trường THPT thuộc huyện Hoài Đức – thành phố Hà Nội.
3
3.2. Phân tích mục tiêu cấu trúc các chương 6, 7 trong chương trình Hóa học 10 THPT. 3.3. Lựa chọn, xây dựng hệ thống BTTT chương 6, 7- Hóa học 10 và đề xuất biện pháp sử dụng chúng trong dạy học để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy (KHBD) để minh họa. 3.4. Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS. 3.5. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các đề xuất trong luận luận văn. 4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu + Khách thể nghiên cứu: Quá trình DHHH lớp 10 THPT. + Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng BTTT chương 6, 7 - Hóa học 10, các biện pháp phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho học sinh THPT. 5. Phạm vi nghiên cứu + Nội dung: Sử dụng BTTT chương 6,7 - Hóa học 10; các biện pháp phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. + Địa bàn tiến hành thực nghiệm: Trường THPT Vạn Xuân, THPT Hoài Đức A thuộc huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội - Thời gian: Từ tháng 5/2017 đến tháng 6/2018 6. Giả thuyết khoa học Trong quá trình DH, nếu giáo viên (GV) lựa chọn và xây dựng được hệ thống BTHH thực tiễn đa dạng, phong phú và sử dụng phối hợp với các PPDH tích cực một cách hợp lí thì sẽ phát triển được NLVDKTHH vào thực tiễn của HS góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình dạy và học Hóa học ở trường phổ thông. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nghiên cứu lí thuyết Phân loại, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến đề tài. Sử dụng phối hợp với các PP phân tích và tổng hợp, khái quát hóa trong tổng quan các tài liệu lí luận thu thập được.
4
7.2. Nghiên cứu thực tiễn - Quan sát, thăm lớp, dự giờ, trao đổi với GV và HS. - Điều tra, khảo sát việc sử dụng BTTT trong dạy và Học hóa học để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS và mức độ đạt được của NL này ở HS hiện nay. - Sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống BTTT đã được lựa chọn, xây dựng. - Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các đề xuất trong luận văn. 7.3. Phương pháp Xử lí thông tin Sử dụng PP thống kê toán học để thu thập và xử lí số liệu TNSP. 8. Những đóng góp của đề tài - Tổng quan làm sáng tỏ một số khái niệm và nội dung về các vấn đề phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS và sử dụng BTTT trong DHHH. - Điều tra làm rõ thực trạng việc sử dụng BTTT và việc phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS trong DHHH ở một số trường THPT Hà Nội. - Lựa chọn, xây dựng hệ thống BTTT cho các chương 6, 7 - Hóa học 10 và đề xuất một số biện pháp sử dụng để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS; các đề xuất được thể hiện qua KHBD. - Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS thông qua việc sử dụng BTTT. 9. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về BTTT và phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS ở trường THPT Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng BTTT chương 6, 7 - Hóa học 10 nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BÀI TẬP THỰC TIỄN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1. Lịch sử nghiên cứu Đã một số công trình nghiên cứu có liên quan đến việc xây dựng và sử dụng BTHH gắn với thực tiễn của một số tác giả như: Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Xuân Trọng (2002), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hóa học 12, Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục. Trương Thi Hương Giang (2016), Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hoá học 12) phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh. Luận văn Thạc sĩ giáo dục, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Nguyễn Ngọc Hà (2011), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn trong DHHH ở các trường THPT tỉnh Sơn La (Phần hóa học Phi kim lớp 10 và 11), Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội. Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), Câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục. Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, Nhà xuất bản giáo dục. Đặng Thanh Thủy (2015), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa học vô cơ – Hóa học 10 nâng cao, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội. Lê Thị Huyền Thanh ( 2017), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức thông qua dạy học bài tập thực tiễn chương Nito – Photpho – Hóa học 11 THPT, Luận văn Thạc sĩ sư phạm hóa học, Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
6
Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng (số 64). Các công trình này chú trọng đến việc lựa chọn, xây dựng BTHH có nội dung gắn với thực tiễn nhưng chưa chú trọng đến việc sử dụng các dạng BT này trong DH để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. Đồng thời các nghiên cứu này chưa chú trọng đến việc đánh giá sự phát triển NL của HS thông qua việc sử dụng các dạng BTTT . Như vậy, việc nghiên cứu và sử dụng BTTT trong DH các chương 6,7 - Hóa học 10 nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS chưa được đề cập và nghiên cứu một cách hệ thống 1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông 1.2.1. Những định hướng chung về đổi mới phương pháp dạy học Theo [6], [7], [8] PPDH theo quan điểm phát triển NL được xác định là yếu tố quan trọng cần được đổi mới theo định hướng sau: - Phải phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác của HS; hình thành và phát triển NL tự học từ đó mà trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. - Việc sử dụng các PPDH phải đảm bảo nguyên tắc: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ nhận thức học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của GV. - Việc sử dụng PPDH gắn với các hình thức tổ chức DH như: học cá nhân, học nhóm, học trong lớp học, ngoài lớp học…đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng, điều kiện cụ thể của lớp học. - Chú trọng sử dụng các thiết bị DH môn học phối hợp với các PPDH một cách hiệu quả. Tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong DH. Việc đổi mới PPDH của GV được thể hiện qua các nét đặc trưng cơ bản sau: + DH thông qua việc tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ HS không phải thụ động tiếp thu những kiến thức được sắp đặt sẵn và qua truyền đạt của GV.
7
+ Chú trọng cho HS PP học tập, PP dự đoán, suy luận, tìm tòi phát hiện kiến thức mới và các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, khái quát hóa…) để dần hình thành và phát triển NL tư duy sáng tạo. + Tăng cường tổ chức phối hợp các hoạt động học cá nhân với học tập hợp tác để tạo điều kiện cho HS tư duy nhiều hơn, làm việc nhiều hơn và thảo luận, hợp tác chặt chẽ với nhau trong học tập để phát hiện và tìm tòi kiến thức mới. + Chú trọng đánh giá kết quả của HS trong suốt quá trình học tập và phát triển kĩ năng tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau cho HS. 1.2.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học Việc đổi mới PPDH được thực hiện bằng các biện pháp sau: - Cải tiến các PPDH truyền thống. Khi sử dụng các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, trực quan… cần phát huy những nét tích cực của PP như: sử dụng thuyết trình nêu vấn đề, đàm thoại tìm tòi… để tổ chức cho HS tham gia tích cực hơn vào quá trình học tập, giảm bớt yếu tố thụ động trong quá trình nhận thức. - Kết hợp đa dạng các PPDH và hình thức tổ chức DH trong quá trình DH để phát huy tính tích cực, chủ động học tập của HS. Sự phối hợp hợp lí các PPDH sẽ phát huy được mặt tích cực của mỗi PP và hạn chế được những nhược điểm của chúng. - Vận dụng DH GQVĐ: DH GQVĐ là quan điểm DH nhằm phát triển NL tư duy, khả năng nhận biết và GQVĐ cho HS. Đây là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của HS và quan điểm DH này có thể áp dụng trong nhiều hình thức DH với những mức độ tự học khác nhau của HS. - Vận dụng quan điểm DH theo tình huống. Đây là qua điểm DH trong đó việc DH được tổ chức theo một chủ đề phức hợp, gắn với các tình huống thực tiễn trong cuộc sống và nghề nghiệp tạo điều kiện cho HS kiến tạo tri thức theo cá nhân, nhóm trong mối tương tác xã hội của việc học tập. DH theo tình huống là con đường gắn quá trình học tập với thực tiễn đời sống để HS phát triển NLVDKT vào thực tiễn. - Vận dụng quan điểm DH định hướng hành động. Đây là quan điểm DH tạo điều kiện cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập với sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động chân tay nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS. DHDA là một hình thức DH điển hình của DH định hướng hành động, trong đó HS tự
8
lực thực hiện nhiệm vụ học tập phức hợp gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lí thuyết và thực hành để tạo ra các sản phẩm có thể công bố. Tăng cường sử dụng các phương tiện DH và công nghệ thông tin hỗ trợ DH. Phương tiện DH có vai trò quan trọng trong sự đổi mới PPDH, nhằm tăng cường tính trực quan, phát triển NL thực nghiệm, thực hành cho HS. Phương tiện DH mới (đa phương tiện và công nghệ thông tin) cũng hỗ trợ cho việc tìm ra và sử dụng PPDH mới. WebQuest là một ví dụ về PPDH mới, phương tiện mới là DH sử dụng công nghệ thông tin và Internet, qua đó HS khám phá tri thức trên mạng Internet một cách có định hướng. - Sử dụng các kĩ thuật dạy học (KTDH) phát huy tính tích cực, chủ đông và sáng tạo của người học. Các KTDH được chú trọng sử dụng như: kĩ thuật “công não”, “tia chớp”. XYZ, mảnh ghép, khăn phủ bàn, sơ đồ tư duy… - Chú trọng sử dụng các PPDH đặc thù của môn học. Ngoài những PPDH chung có thể sử dụng cho nhiều môn học thì các PPDH đặc thù có vai trò hết sức quan trọng trong DH bộ môn. Với môn Hóa học, sử dụng thí nghiệm hóa học là PPDH đặc thù hiệu quả cao trong DHHH, phát triển các NL đặc thù của môn học cho HS. Chú trọng bồi dưỡng PP học tập tích cực cho HS. PP tự học đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hóa, phát triển NL sáng tạo và các phẩm chất cần có của HS. Như vậy, việc đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NL người học được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau. Tùy thuộc vào điều kiện phương tiện, cơ sở vật chất, kinh nghiệm và NL của GV mà thực hiện cho thích hợp. 1.3. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 1.3.1. Khái niệm và cấu trúc chung của năng lực
1.3.1.1. Khái niệm “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” (Barnett, 1992). “Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và các kĩ năng trong một tình huống có nghĩa” (Rogiers, 1996).
9
Theo [8] “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...năng lực cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”. Theo từ điển Tâm lí học (Vũ Dũng – 2000): “ Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”. Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cương: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [1], [2]. “NL là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. NL cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi” (Weinert, 2001). Như vậy, trong nghiên cứu của mình tôi sử dụng khái niệm NL theo tài liệu [5]: “NL không phải là một thuộc tính đơn nhất, mà là một tổng thể của nhiều yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại và hai đặc điểm cơ bản của NL là: Tính vận dụng và Tính có thể chuyển đổi và phát triển. NL được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người”. Phát triển NL của người học chính là mục tiêu mà dạy và học tích cực luôn hướng tới. Tùy theo môi trường hoạt động mà NL có thể đánh giá được hoặc đo được, quan sát được trong những tình huống cụ thể. 1.3.1.2. Cấu trúc chung của năng lực NL có cấu trúc và các tiêu chí xác định cụ thể. Theo [2] mô tả năng lực hành động có cấu trúc gồm 4 NL thành phần được tổ hợp và liên kết chặt chẽ với nhau, đó là: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội và năng lực cá thể. Mô hình cấu trúc NL này được biểu thị bằng sơ đồ sau:
10
Hình 1. 1. Mô hình cấu trúc năng lực hành động - NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. - NL PP (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. NL PP bao gồm NL PP chung và PP chuyên môn. Trung tâm của PP nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề. - NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng
11
chuyên môn mà còn phát triển NL PP, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này. 1.3.2. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học Hóa học Theo [8], [17] đã xác định những NL cần phát triển cho HS THPT bao gồm: -
Các năng lực chung:
+ Là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kì người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc.
+ Theo [8], các năng lực chung cần phát triển cho học sinh THPT gồm: NL tự chủ và NL tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL GQVĐ và sáng tạo. - Ngoài những NL chung, các môn học còn cần phát triển ở HS những NL chuyên môn như: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL tự học, NL công nghệ, NL thẩm mĩ, NL thể chất. Chương trình môn Hóa học ở trường THPT còn giúp cho HS đạt được các NL chuyên biệt về môn Hóa học như: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành hóa học; NL tính toán; NLGQVĐ thông qua môn Hóa học; NLVDKTHH vào thực tiễn.
Tư tưởng cốt lõi của xu hướng đổi mới chương trình giáo dục sau năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo là hướng đến quá trình GD hình thành NL chung, NL chuyên biệt để con người có tiềm lực phát triển, thích nghi với hoàn cảnh sống, học tập, làm việc luôn biến đổi của xã hội trong cả cuộc đời. Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu về NL chung và NL đặc thù của HS từng cấp học được thực hiện thông qua việc nhận xét các biểu hiện chủ yếu của các thành tố trong từng NL. Từng cấp học, lớp học đều có những yêu cầu riêng, cao hơn và bao gồm cả những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó về từng thành tố của các NL. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chú trọng nghiên cứu về NLVDKTHH vào thực tiễn của HS THPT. Đây là một trong những NL đặc thù quan trọng cần được phát triển thông qua các dạng bài học trong chương trình.
12
1.3.3. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh 1.3.3.1. Khái niệm Trong các NL chuyên biệt về môn Hóa học thì NLVDKTHH vào thực tiễn là một trong những NL quan trọng cần được hình thành và phát triển trong DHHH ở trường phổ thông. Từ khái niệm về NL, chúng tôi cho rằng “NLVDKTHH vào thực tiễn là khả năng chủ thể vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú... để giải quyết có hiệu quả các vấn đề của thực tiễn có liên quan đến Hóa học.” 1.3.3.2. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Theo [8], NLVDKTHH vào thực tiễn của HS THPT được mô tả gồm các NL thành phần và như sau: - NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức đã học. - NL phân tích, tổng hợp các kiến thức Hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn. - NL phát hiện các nội dung kiến thức Hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau. - NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức Hóa học để giải thích. - NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. 1.3.3.3. Biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn Từ khái niệm và cấu trúc NLVDKTHH, theo [8], NLVDKTHH có các biểu hiện sau: - NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức đã học: Hệ thống hóa, phân loại được kiến thức Hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức Hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội. - NL phân tích, tổng hợp các kiến thức Hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn: Định hướng được các kiến thức Hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến
13
thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức Hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội. - NL phát hiện các nội dung kiến thức Hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau: Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của Hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường. - NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức Hóa học để giải thích: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của Hóa học trong cuộc sống dựa vào các kiến thức Hóa học và các kiến thức của các môn khoa học khác. - NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn: Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề; Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề Hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó. Như vậy, NLVDKTHH vào thực tiễn được mô tả thông qua 5 NL thành phần và có các biểu hiện cụ thể của mỗi NL. Đây là sơ sở để GV có thể xác định các tiêu chí và mức độ đánh giá, đồng thời đề xuất các biện pháp phát triển NL này cho HS. 1.3.3.4. Phương pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Theo [2], [6], [16], [23] thì việc đánh giá NL cũng như đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn của HS cần đảm bảo đánh giá được các tiêu chí biểu hiện của NLVDKTHH vào thực tiễn. Vì vậy ngoài các hình thức kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng NL, cần sử dụng thêm các PP và công cụ đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn sau: a. Đánh giá thông qua bài kiểm tra: GV có thể đánh giá HS thông qua các bài kiểm tra 15 phút hay 45 phút. Có thể sử dụng hình thức TNTL hay TNKQ hoặc kết hợp cả hai để đánh giá xem HS đã đạt được ở mức độ nào trong chuẩn kiến thức, kĩ năng của quá trình DH, từ đó giúp đỡ, định hướng cho HS hoặc người dạy có thể thay đổi cách dạy để đáp ứng với trình độ lĩnh hội của HS.
14
b. Đánh giá thông qua quan sát: Là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, như là cách GQVĐ trong một tình huống cụ thể. Để đánh giá qua quan sát, GV cần tiến hành các hoạt động: - Xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi cần quan sát. - Xác định các tiêu chí cho từng nội dung quan sát (các biểu hiện của NL cần
đánh giá). - Thiết lập bảng kiểm, phiếu quan sát. - Ghi chú những thông tin chính vào phiếu quan sát. - Quan sát và ghi chép đầy đủ những biểu hiện quan sát được vào phiếu và đánh giá. c. Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm: GV có thể nêu câu hỏi vấn đáp về nội dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà của HS hoặc có thể đặt những câu hỏi cho HS trả lời cá nhân hay hoạt động nhóm trong quá trình dạy bài mới nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu bài học hoặc chẩn đoán những khó khăn mà HS mắc phải nhằm cải thiện quá trình dạy, giúp HS cải thiện việc học tập của mình. d. Đánh giá đồng đẳng: Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau dựa theo tiêu chí được định sẵn. Đánh giá đồng đẳng giúp HS làm việc hợp tác, cho phép HS tham gia nhiều hơn vào quá trình học tập, đánh giá. HS phải tự đánh giá công việc của nhau nên sẽ học được cách áp dụng các tiêu chí đánh giá một cách khách quan và cũng phản ánh được NL của người đánh giá về sự trung thực, linh hoạt, trí tưởng tượng và sự đồng cảm. e. Đánh giá dựa vào một số kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác - Yêu cầu HS thiết kế sơ đồ tư duy hoặc bản đồ khái niệm về nội dung bài học trước hoặc sau khi học. Qua đó, GV có thể biết được HS đã có kiến thức gì và HS biết cách hệ thống hóa kiến thức. - Yêu cầu HS tóm tắt các kiến thức vừa học bằng một số ít câu giới hạn.
15
g. Tự đánh giá: Tự đánh giá là một hình thức mà HS tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học mà đánh giá mức độ đạt được của bản thân. Thông qua tự đánh giá mà HS học được cách đánh giá các nỗ lực, sự tiến bộ của mình, biết nhìn lại quá trình học tập và phát hiện những điều cần thay đổi. GV sử dụng phiếu hỏi, phiếu tự đánh giá để HS trả lời, làm rõ mức độ đạt được của bản thân. h. Đánh giá qua hồ sơ học tập: Đánh giá qua hồ sơ học tập là sự theo dõi, ghi chép được của chính HS những gì HS đạt được, cũng như thái độ, ý thức của HS với kết quả học tập của bản thân. Qua đó HS thấy được sự tiến bộ, điểm mạnh, điểm yếu, tự đánh giá để tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới. Trong hồ sơ học tập HS lưu giữ những sản phẩm để chứng minh cho kết quả học tập của mình và lời nhận xét của GV. Như vậy, việc đánh giá NL của HS cần có sự phối hợp của nhiều PP đánh giá và sử dụng nhiều công cụ khác nhau. GV cần xác định rõ mục tiêu, nội dung đánh giá để lựa chọn PP và thiết kế các công cụ đánh giá cho phù hợp. 1.4. Bài tập định hướng phát triển năng lực và bài tập thực tiễn trong dạy Học hóa học
1.4.1. Bài tập định hướng phát triển năng lực Theo [2], [6], [16], [23] DH định hướng phát triển NL đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu, nội dung, PPDH và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập có vai trò quan trọng. Do vậy, BT định hướng NL được nghiên cứu và sử dụng trong các dạng bài dạy và xây dựng các bài kiểm tra đánh giá theo NL. 1.4.1.1. Khái niệm và đặc điểm của bài tập định hướng phát triển năng lực BT định hướng phát triển NL là dạng BT đòi hỏi HS phải vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối với HS, gắn với bối cảnh, tình huống trong cuộc sống.
16
Theo [2], [6], các bài tập trong bài kiểm tra PISA là những ví dụ mẫu mực về BT định hướng NL, đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào giải quyết các tình huống của cuộc sống. HTBT định hướng phát triển NL chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành NL, đồng thời là công cụ để GV và các cán bộ quản lí giáo dục kiểm tra, đánh giá NL của HS và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình DH. BT định hướng phát triển NL có các đặc điểm cơ bản sau: + Yêu cầu của bài tập: Có các mức độ khó khác nhau, mô tả đủ kiến thức, kĩ năng yêu cầu và định hướng theo kết quả. + Hỗ trợ học tích luỹ: Kết nối các nội dung kiến thức trong suốt quá trình học, giúp nhận biết được sự phát triển NL và vận dụng được những điều đã học, tránh mắc phải sai lầm. + Hỗ trợ cá nhân hóa việc học: Khuyến khích cá nhân; nâng cao trách nhiệm của cá nhân với việc học tập và giúp cá nhân sử dụng sai lầm như là cơ hội để học tập. + Xây dựng BT trên cơ sở chuẩn: BT luyện tập đảm bảo tri thức cơ sở, có sự thay đổi và phát triển BT đặt ra theo nhiều hướng và thử các hình thức luyện tập khác nhau. + Bao gồm những BT cho hợp tác và giao tiếp: Tăng cường NL hợp tác thông qua làm việc nhóm, đòi hỏi sự lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức. + Tích cực hóa hoạt động nhận thức: Bài tập GQVĐ đòi hỏi sự kết nối với kinh nghiệm sống và phát triển các cách thức giải quyết vấn đề. + Đòi hỏi có những con đường giải pháp khác nhau: Đặt vấn đề mở, độc lập tìm hiểu, diễn biến mở của giờ học và nuôi dưỡng các con đường, giải pháp khác nhau. + Phân hóa nội tại: Có các con đường tiếp cận khác nhau, có sự phân hóa bên trong và gắn với các tình huống, bối cảnh bên ngoài. 1.4.1.2. Các bậc trình độ trong bài tập định hướng phát triển năng lực - Theo [2], về phương diện nhận thức, quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức được phân chia thành các mức như sau:
17
Các mức quá trình
Các bậc trình độ
Các đặc điểm
nhận thức 1.Hối tưởng lại
-Tái hiện
-Nhận biết lại cái gì đã học theo cách
thông tin
-Nhận biết lại
thức không thay đổi.
-Tái hiện lại
-Tái tạo lại cái đã học theo cách thức không thay đổi.
2.Xử lí thông tin
3.Tạo thông tin
-Hiểu và vận dụng
-Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học
-Nắm bắt ý nghĩa
-Vận dụng các cấu trúc đã học trong
-Vận dụng
tình huống tương tự.
Xử lí, giải quyết
-Nghiên cứu có hệ thống và bao quát
vấn đề
một tình huống bằng những tiêu chí riêng. -Vận dụng các cấu trúc đã học vào một tình huống mới. -Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thông qua những tiêu chí riêng.
- Dựa trên các bậc nhận thức và các đặc điểm của học tập định hướng phát triển NL, có thể xây dựng BT định hướng phát triển NL theo các dạng: - BT tái hiện: Yêu cầu HS hiểu và tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết - BT vận dụng: Yêu cầu HS VDKT trong các tình huống không thay đổi (tình huống tương tự) - BT GQVĐ: Yêu cầu HS phân tích, tổng hợp, đánh giá và VDKT vào những tình huống thay đổi (tình huống mới) để GQVĐ - BT gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn (BTTT): Yêu cầu HS VDKT để giải quyết những vấn đề gắn với bối cảnh và tình huống thực tiễn. 1.4.2. Bài tập thực tiễn trong dạy học Hóa học 1.4.2.1. Khái niệm bài tập hóa học, bài tập thực tiễn Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng kiến thức đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp
18
khoa học. BTHH là những vấn đề học tập được giải quyết bằng những suy nghĩ logic, những phép toán và những thí nghiệm hóa học trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và PP hóa học”. Theo [9], [17] thì BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về Hóa học mà trong khi hoàn thành chúng HS nắm được một tri thức hay một kĩ năng nhất định. BTHH là nhiệm vụ mà GV đặt ra cho người học, buộc người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng, năng lực của mình để giải quyết nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng một cách tích cực, chủ động, hứng thú và sáng tạo; tăng cường và định hướng hoạt động tư duy của HS. BTTT là những BT có nội dung Hóa học xuất phát từ thực tiễn, đòi hỏi HS phải VDKT, kĩ năng Hóa học cùng với các kiến thức của các môn học khác kết hợp với kinh nghiệm, kĩ năng sống để giải quyết một số vấn đề đặt ra từ những bối cảnh và tình huống nảy sinh từ thực tiễn. 1.4.2.2. Vai trò, chức năng của bài tập thực tiễn trong dạy học Trong DH, BTTT góp phần thực hiện các nhiệm vụ của môn Hóa học, ngoài ra còn có những vai trò và chức năng sau: + BTTT là PPDH có hiệu quả cao trong việc rèn luyện khả năng VDKTHH để giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn; được giữ vai trò quan trọng trong mọi khâu, mọi loại bài dạy Hóa học. Nó còn được nâng cao hơn khi được sử dụng là nguồn kiến thức để HS tìm tòi chứ không đơn thuần là tái hiện kiến thức. + BTTT vừa là mục đích, vừa là nội dung của việc dạy và học Hóa học. Nó có chức năng DH, giáo dục, kiểm tra và phát triển. + Đối với HS, BTTT góp phần hình thành PP học tập trong DH phát hiện và giải quyết vấn đề hiệu quả, giúp HS nắm vững kiến thức, phát triển tư duy và hình thành NLVDKTHH vào thực tiễn, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lượng kiến thức lí thuyết và tạo hứng thú say mê học tập cho HS. + Đối với GV, BTTT là nguồn kiến thức, phương tiện để GV tổ chức các hoạt động học tập; giúp HS tìm tòi, phát hiện vấn đề, tích cực hóa các hoạt động học tập của HS trong quá trình DH
19
Như vậy BTTT là một trong những phương tiện hiệu nghiệm để tổ chức hướng dẫn HS VDKTHH vào thực tiễn, học tập và nghiên cứu khoa học. BTTT có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH, ngoài ra còn có thêm một số tác dụng khác, như: + Về kiến thức: Thông qua BTTT, HS hiểu kĩ hơn các kiến thức Hóa học, đồng thời củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống; mở rộng sự hiểu biết hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống và các lĩnh vực khác nhau trong đời sống. Ngoài ra BTTT còn giúp HS bước đầu biết VDKT để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. + Về kĩ năng - Rèn luyện và phát triển cho HS NL nhận thức, NL phát hiện và GQVĐ liên quan đến thực tiễn đời sống. - Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, VDKT để giải quyết những tình huống có vấn đề trong thực tiễn cuộc sống một cách linh động, sáng tạo. + Về giáo dục tư tưởng - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập cũng như trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học bộ môn hóa học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học tập và từ đó có thể làm cho HS say mê nghiên cứu khoa học giúp định hướng nghề nghiệp cho HS trong tương lai... + Giáo dục kĩ thuật tổng hợp: BTTT còn cung cấp cho HS những số liệu của kĩ thuật, số liệu mới về năng suất, sản lượng ngành sản xuất … giúp HS cập nhật được sự phát triển của khoa học, kĩ thuật. 1.4.2.3. Phân loại bài tập thực tiễn Có nhiều cách phân loại BTTT tùy theo việc lựa chọn cơ sở phân loại chúng. Có thể dựa trên các cơ sở sau: * Phân loại BTTT dựa trên nội dung
20
- BT định tính: là các dạng BT có liên hệ với sự quan sát để mô tả, giải thích các hiện tượng Hóa học. Ví dụ: 1) Vì sao ban đêm không nên để cây xanh trong nhà? 2) Vì sao sau mỗi trận mưa giông không khí lại trở nên trong lành hơn? 3) Vì sao không nên đổ nước vào axit sunfuric đậm đặc mà chỉ có thể đổ axit sunfuric đậm đặc vào nước? - BT định lượng là các dạng BT cần dùng các kĩ năng hóa học kết hợp với kĩ năng toán học để giải BT. - BT thực nghiệm: là các dạng BT có liên quan đến kĩ năng thực hành Hóa học. - BT tổng hợp: là các dạng BT bao gồm cả kiến thức định tính và kiến thức định lượng. * Phân loại BTTT dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập - Bài tập về sản xuất Hoá học. - BT về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất. Bao gồm các dạng BT: + Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm như: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn xảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm. + Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm Hoá học trong ăn uống, chữa bệnh, giặt giũ, tẩy rửa… + Sơ cứu tai nạn do hoá chất. + Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao động sản xuất. - Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường. Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính, định lượng, tổng hợp; bài tập lí thuyết, bài tập thực hành. * Phân loại BTTT theo mục tiêu sử dụng. Có thể chia BT thành 2 loại: BT học và BT đánh giá (kiểm tra, thi). * Phân loại BTTT dựa vào hình thức
21
- BT tự luận (TNTL): Khi làm bài HS phải viết hay trình bày câu trả lời, phải lí giải, lập luận, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình. - BT trắc nghiệm (TNKQ): Khi làm bài HS chỉ phải đọc, suy nghĩ để lựa chọn đáp án đúng trong số các đáp án đã cho (không cần lí giải, lập luận hay chứng minh). * Phân loại BTTT dựa vào mức độ nhận thức của HS Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả học tập, GS. Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh hội (4 mức độ) như sau: Mức 1(biết): Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết. Mức 2 (hiểu): Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết. Mức 3 (vận dụng): Yêu cầu HS vận dụng kiến thức Hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tiễn. Mức 4 (vận dụng ở mức độ cao): Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng Hoá học để giải quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo. Từng mức độ trên có thể được chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để phù hợp với trình độ của HS đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá trình độ HS. 1.5. Thực trạng của việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông. 1.5.1. Mục đích điều tra - Đánh giá thực trạng của việc sử dụng BTTT trong DHHH để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS ở trường THPT. - Tìm hiểu mức độ đạt được về NLVDKTHH vào thực tiễn của HS trong DH. - Tìm hiểu về nhận thức và biện pháp phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS của GV trong trường THPT.
22
1.5.2. Đối tượng và nội dung điều tra 1.5.2.1. Đối tượng điều tra - GV dạy bộ môn Hóa học ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Hoài Đức – Hà Nội. - HS khối 10 thuộc 3 trường THPT Hoài Đức A, THPT Hoài Đức B và THPT Vạn Xuân – Hoài Đức. 1.5.2.2. Nội dung điều tra Nội dung điều tra được thể hiện ở phiếu điều tra (Phụ lục 1) và tập trung vào các vấn đề: - Ý kiến của GV về việc phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS và những biện pháp sử dụng để phát triển NL này trong DHHH. - Mức độ đạt được của NLVDKTHH vào thực tiễn của HS tại lớp mình dạy và những khó khăn, thuận lợi của việc xây dựng và sử dụng BTTT trong DHHH để phát triển NLVDKTHH cho HS. - Hứng thú của HS khi giải quyết vấn đề thực tiễn có liên quan đến môn học. - Ý kiến của HS về sự cần thiết của việc phát triển NLVDKTHH thông qua BTTT và thực trạng NLVDKTHH vào thực tiễn của mình. 1.5.3. Phương pháp và tiến hành điều tra - Xây dựng phiếu điều tra: Dùng để điều tra cho 2 đối tượng là GV và HS của 3 trường THPT trên địa bàn huyện Hoài Đức – Hà Nội. - Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra cho 20 GV và 240 HS khối 10 thuộc 3 trường: THPT Vạn Xuân, THPT Hoài Đức A và THPT Hoài Đức B thuộc huyện Hoài Đức - Hà Nội. - Thu phiếu điều tra, thống kê và nhận xét, đánh giá kết quả điều tra. 1.5.4. Kết quả điều tra. 1.5.4.1. Đối với giáo viên Thông qua việc dự giờ của một số GV, thống kê kết quả các phiếu điều tra thu được; kết quả được thể hiện ở các bảng sau:
23
Bảng 1.2 Tần suất sử dụng kiến thức và BTTT với giáo viên trong dạy học hóa học ở trường THPT Rất thường Thường ít khi Không bao giờ xuyên
xuyên
Kết quả
3/20
6/20
9/20
2/20
Phần trăm
15%
30%
45%
10%
Bảng 1.3. Kết quả điều tra việc vận dụng kiến thức và BTTT trong các tiết học Nghiên cứu bài Ôn tập, luyện tập Thực hành Kiểm tra mới Kết quả Phần trăm
6/18
10/18
1/18
1/18
33,33%
55,56%
5,56%
5,56%
Bảng 1.4. Ý kiến của giáo viên về mức độ phát triển NLVDKTHH của học sinh khi dạy học bằng hệ thống kiến thức và BTTT Không hiệu quả Hiệu quả cao Có hiệu quả Chưa thật hiệu quả
Kết quả
8/18
9/18
1/18
0/18
Phần trăm
44,44%
50%
5,56%
0%
Bảng 1.5. Nhận thức của GV về vai trò của việc phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn trong dạy học Bình thường Không quan Rất quan Quan trọng trọng
trọng Kết quả
9/18
8/18
1/18
0/18
Phần trăm
50%
44,44%
5,56%
0%
Bảng 1.6. Biện pháp sử dụng nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS Biện pháp sử dụng
Có thể dùng
PP DH GQVĐ
X
Mức độ hiệu quả Rất hiệu
Có hiệu
Không hiệu
quả
quả
quả
11/18
24
7/18
0/18
PPDH theo góc
X
8/18
10/18
0/18
PPDHDA, DH theo hợp
X
11/18
7/18
0/18
BTTT
X
13/18
5/18
0/18
Thí nghiệm hóa học
X
9/18
9/18
0/18
BT thực nghiệm
X
10/18
8/18
0/18
Hoạt động trải nghiệm
X
11/18
7/18
0/18
đồng
Bảng 1.7. Kết quả tìm hiểu những khó khăn của việc đưa kiến thức và bài tập thực tiễn vào trong DHHH đối với giáo viên THPT Nguyên nhân Số GV Phần trăm Không có nhiều tài liệu
10/18
55,56%
Mất nhiều thời gian tìm kiếm, biên soạn
16/18
88,89%
Thời gian tiết học còn hạn chế
11/18
61,11%
Trình độ HS còn hạn chế nên khó giải quyết vấn
10/18
55,56%
Còn ít câu hỏi, BTTT trong các kì thi
17/18
94,44%
GV chưa nắm rõ các dạng BTTT
5/18
27,78%
đề
Bảng 1.8. Ý kiến của giáo viên về việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để hỗ trợ phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho học sinh Phương pháp Rất tốt Tốt Bình thường DH dự án
12/18
5/18
1/18
DH GQVĐ
11/18
5/18
2/18
DH theo hợp đồng
11/18
6/18
1/18
Dạy theo PP truyền thống
6/18
9/18
3/18
1.5.4.2. Đối với học sinh Tôi đã gửi phiếu điều tra HS (phụ lục 2) tới 240 HS lớp 10 thuộc 3 trường THPT trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
25
Bảng 1.9. Kết quả điều tra hứng thú của học sinh khi có yêu cầu giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn trong môn Hóa học. Thích Bình thường Không thích Kết quả
144/240
45/240
51/240
Phần trăm
60%
18,75%
21,25%
Bảng 1.10. Kết quả điều tra ý kiến học sinh về sự cần thiết của kiến thức và BTTT Rất cần thiết cần thiết không cần thiết Kết quả
150/240
85/240
5/240
Phần trăm
62,5
35,42%
2,08%
1.5.5. Đánh giá kết quả điều tra Qua số liệu ở các bảng thu được, chúng tôi nhận thấy: - Trong quá trình hình thành kiến thức mới, GV chỉ tập trung vào các kiến thức và kĩ năng cần nắm trong bài học để phục vụ cho kiểm tra, thi cử mà chưa thực sự chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng và phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. - Hầu hết GV (72,2%) đều đánh giá cao về hiệu quả của việc sử dụng kiến thức và BTTT để phát triển năng lực VDKTHH vào thực tiễn cho học sinh. Đồng thời cũng đánh giá cao về việc sử dụng các phương pháp tích cực, nhất là DHDA (66,67%), DH theo hợp đồng (61,1%) và GQVĐ (61,1%) để dạy học hệ thống lí thuyết và BTTT. Tuy nhiên việc sử dụng chúng còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế bởi tốn nhiều thời gian để tìm hiểu và biên soạn hệ thống kiến thức và BT loại này (89.89%). Các BT đó chưa có nhiều trong các câu hỏi ở mức độ phân hóa HS trong các kì kiểm tra, thi cử. - Đa phần các em (60%) có nhu cầu và hứng thú với kiến thức đặc biệt là những kiến thức có thể giúp các em vận dụng để giải quyết các vấn đề trong học tập của bản thân và để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn. - Hầu hết các ý kiến của GV và HS (62,5%) cho rằng cần thiết phải có hệ thống lí
thuyết và BTTT trong dạy và Học hóa học ở trường THPT.
26
- Kết quả trên cho thấy việc sử dụng hệ thống kiến thức và BTTT rất có ý nghĩa, sẽ
góp phần nâng cao NLVDKTHH vào thực tiễn của học sinh, chất lượng dạy và học Hóa học ở trường THPT. Tiểu kết chương 1 Trong chương này, tôi đã tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài đó là: - Những quan điểm cơ bản về đổi mới phương pháp dạy Học hóa học hiện nay. - NL, các NL cần hình thành và phát triển cho HS THPT; đi sâu về NLVDKTHH vào thực tiễn (về khái niệm, cấu trúc, biểu hiện và biện pháp phát triển NL) cho HS THPT. - BT định hướng phát triển NL: Khái niệm, đặc điểm và phân loại. - BTTT: Khái niệm, vai trò, chức năng của BTTT trong DH. Chú trọng đến vai trò của BTTT trong việc phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. - Đánh giá thực trạng việc sử dụng BTTT và việc phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS trong quá trình DHHH ở trường THPT thông qua phiếu điều tra 20 GV và 240 HS của 3 trường THPT trên địa bàn huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội. Các kết quả điều tra trên đã được đánh giá và là cơ sở thực tiễn cần thiết giúp chúng tôi đưa ra hệ thống BTTT và các đề xuất về biện pháp sử dụng BTTT nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS trong quá trình DHHH ở trường THPT.
27
CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN CHƯƠNG 6, 7 – HOA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 2.1. Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung chương 6, 7-Hóa học 10 THPT. 2.1.1. Mục tiêu các chương 6, 7 – Hóa học 10 THPT 2.1.1.1. Mục tiêu cơ bản chương 6 (Oxi – Lưu huỳnh) Chương Oxi – Lưu huỳnh được nghiên cứu sau chương Halogen, mục tiêu cơ bản của chương gồm: * Về kiến thức: HS trình bày được: + Vị trí của oxi, lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. + Cấu tạo nguyên tử, phân tử của oxi, lưu huỳnh và số oxi hóa của các nguyên tố này trong các hợp chất. + TCVL, TCHH cơ bản của đơn chất và một số hợp chất quan trọng của oxi và lưu huỳnh. + Ứng dụng và phương pháp điều chế các đơn chất và một số hợp chất quan trọng của oxi và lưu huỳnh. HS giải thích được: + Mối quan hệ giữa vị trí của oxi và lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử, phân tử của chúng. + Mối quan hệ cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử với các mức oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất từ đó dự đoán, giải thích được TCHH đặc trưng của các đơn chất và hợp chất của oxi, lưu huỳnh. * Về kỹ năng: + Dự đoán, kiểm tra dự đoán và kết luận về TCHH cơ bản của đơn chất, hợp chất của oxi, lưu huỳnh và giải thích tính chất của chúng. + Quan sát, mô tả, giải thích các thí nghiệm, hình ảnh, video,... nghiên cứu về oxi, lưu huỳnh và các hợp chất để từ đó rút ra nhận xét về TCVL, TCHH của chúng. Viết được các PTHH để minh họa TCHH.
28
+ Tiến hành được một số thí nghiệm hóa học nghiên cứu tính chất của oxi, lưu huỳnh và một số hợp chất của chúng. + Giải được các dạng BTHH có liên quan đến các kiến thức về đơn chất và hợp chất của oxi và lưu huỳnh. + Vận dụng được kiến thức Hóa học để giải thích một số hiện tượng thực tế. * Về giáo dục tình cảm, thái độ: + Biết làm việc hợp tác, có thái độ tích cực trong học tập: Độc lập, tự giác và hợp tác trong nhóm để xây dựng kiến thức mới. Tăng cường tinh thần trách nhiệm, hợp tác với bạn bè. + Hình thành và phát triển hứng thú và say mê học tập; PP tư duy và nghiên cứu khoa học, đặc biệt là có lòng say mê môn Hóa học. + Có thái độ tích cực trong hoạt động tìm hiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và trong việc bảo vệ môi trường. + Có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống. + Có cái nhìn tích cực về cuộc sống, thêm tự tin vào bản thân. Đánh giá được điểm mạnh, yếu của bản thân để từ đó có biện pháp khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh. * Về phát triển năng lực: Phát triển NL chung và NL đặc thù môn Hóa học. Cụ thể là: + NL sử dụng ngôn ngữ Hóa học, NL thực hành hóa học, NL tính toán, NLGQVD, NL sáng tạo + NLVDKTHH vào thực tiễn: -
Tìm hiểu và làm rõ các vấn đề thực tiễn cần gải quyết.
-
Hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức, hiểu đặc điểm, nội dung kiến thức để lựa chọn được đơn vị kiến thức tương ứng với mỗi hiện tượng thực tiễn.
- Phát hiện và tìm được mối liên hệ giữa kiến thức Hóa học với các bộ môn khác và các tình huống thực tiễn. - Biết thu thập và xử lí thông tin liên quan đến tình huống, vấn đề cần giải quyết và chủ động, sáng tạo trong việc lựa chọn PP, cách thức giải quyết vấn đề.
29
2.1.1.2. Mục tiêu cơ bản chương 7 (Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học) * Về kiến thức: HS trình bày được: + Định nghĩa: Tốc độ phản ứng, phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và lấy được một số ví dụ cụ thể để minh họa. + Khái niệm cân bằng hóa học, sự chuyển dịch cân bằng hóa học và lấy được ví dụ. + Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng (nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc và chất xúc tác); các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất); nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ – sa –tơ –liê. HS giải thích được: + Ảnh hưởng của các yếu tố như: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. + Ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học. *Về kỹ năng: HS có được các kỹ năng: + Quan sát, mô tả, giải thích các thí nghiệm, hình ảnh, video,... nghiên cứu về các hiện tượng thực tế có liên quan đến tốc độ phản ứng, phản ứng thuận nghịch, cân bằng hóa học. +Tiến hành được một số thí nghiệm hóa học nghiên cứu về tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học. + Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học để điều chỉnh tốc độ phản ứng, chiều chuyển dịch cân bằng hóa học của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi. Đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong những trường hợp cụ thể. * Về giáo dục tình cảm, thái độ: + Biết vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống. + Hứng thú, yêu thích và say mê học tập môn Hóa học.
30
+ Có thái độ tích cực về cuộc sống, thêm tự tin vào bản thân, khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh. + Biết làm việc hợp tác và có tinh thần trách nhiệm, thái độ tích cực trong học tập. *Về phát triển năng lực: Phát triển NL chung và NL đặc thù môn Hóa học. Cụ thể là: NL thực hành hóa học, NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL sáng tạo, NL tính toán, NL GQVD, đặc biệt chú trọng NLVDKTHH vào thực tiễn. 2.1.1.3. Một số điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học chương 6, 7 a. Một số điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học chương 6 * Về nội dung - GV cần biết những kiến thức, kỹ năng mà HS đã biết ở lớp 8, 9 để kế thừa và phát triển, tránh trùng lặp. - Vận dụng những kiến thức đã học về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa khử... để nghiên cứu các đơn chất, hợp chất của các nguyên tố trong nhóm. - Trong chương 6 chỉ xét hai nguyên tố là Oxi và Lưu huỳnh nên cần làm rõ được sự giống và khác nhau của các đơn chất và hợp chất của hai nguyên tố này. Đây là những kiến thức mới đối với HS. Do HS đã được học đầy đủ cơ sở lí thuyết về nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, do đó GV cần dẫn dắt HS biết vận dụng những kiến thức lí thuyết chủ đạo để dự đoán tính chất chủa đơn chất cũng như hợp chất của oxi, lưu huỳnh. GV cần kết hợp với các phương tiện trực quan như thí nghiệm, hình ảnh, video...để HS quan sát rồi tự nhận xét để rút ra kiến thức mới.
Về nội dung cần chú ý đến một số vấn đề sau: - Sự khác nhau về bán kính nguyên tử, độ âm điện của oxi và lưu huỳnh dẫn đến sự khác nhau về TCHH. - So sánh TCHH của oxi và ozon; dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch loãng. - TCHH, ứng dụng của SO2, mối quan hệ của nó với ô nhiễm môi trường. - Với Lưu huỳnh không đi sâu vào các dạng thù hình và ảnh hưởng của nhiệt độ đến TCVL.
31
* Về PPDH Cần chú trọng hướng dẫn HS vận dụng kiến thức lí thuyết chủ đạo để dự đoán, tìm hiểu và giải thích TCHH cũng như so sánh TCHH của oxi và lưu huỳnh cùng các hợp chất của chúng. Thông qua các hoạt động học tập hình thành và phát triển các NL chung và NL đặc thù cho HS. GV biểu diễn hoặc hướng dẫn HS biểu diễn, quan sát thí nghiệm nghiên cứu hoặc kiểm chứng, dự đoán và kết luận. GV hướng dẫn HS dự đoán và nêu ứng dụng của các chất trong cuộc sống, sản xuất... b. Một số điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học chương 7 * Về nội dung - So sánh phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch. - Làm rõ khái niệm phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt. - Ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng. - Chất xúc tác chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học. - Nội dung nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ – sa – tơ – lie * Về PPDH GV biểu diễn hoặc hướng dẫn HS biểu diễn, quan sát thí nghiệm nghiên cứu hoặc kiểm chứng, dự đoán và kết luận. Cần chú trọng hướng dẫn HS vận dụng kiến thức lí thuyết để giải thích các hiện tượng, bối cảnh thực tiễn trong cuộc sống và trong sản xuất. Thông qua các hoạt động học tập hình thành và phát triển các NL chung và NL đặc thù cho HS, đặc biệt là NLVDKTHH vào thực tiễn. 2.1.2.Cấu trúc nội dung kiến thức chương 6,7 – Hóa học 10 THPT 2.1.2.1. Cấu trúc, nội dung chương 6 (Oxi – Lưu huỳnh) Chương 6 được nghiên cứu trong 12 tiết, bao gồm: 7 tiết lí thuyết, 2 tiết luyện tập, 2 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra cuối chương.
32
Bảng 2.1: Cấu trúc chương oxi - lưu huỳnh Tiết Nội dung 49,50
Bài 29: Oxi – ozon
51
Bài 30: Lưu huỳnh
52
Bài 31: Bài thực hành số 4: Tính chất của oxi, lưu huỳnh
53,54
Bài 32: Hiđrosunfua – Lưu huỳnh đioxit- Lưu huỳnh trioxit
55,56
Bài 33: Axit sunfuric - Muối sunfat
57,58
Bài 43: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh
59
Bài 35: Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
60
Kiểm tra 1 tiết
2.1.2.2. Cấu trúc, nội dung chương 7 (Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học) Chương 7 được nghiên cứu trong 7 tiết, gồm: 4 tiết lí thuyết, 2 tiết luyện tập và 1 tiết thực hành. Bảng 2.2: Cấu trúc chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Tiết Nội dung 61,62
Bài 36: Tốc độ phản ứng hóa học
63
Bài 37: Bài thực hành số 6: Tốc độ phản ứng hóa học
64, 65
Bài 38: Cân bằng hóa học
66,67
Bài 39: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
2.2. Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập gắn với thực tiễn chương 6, 7- Hóa học 10 THPT 2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập thực tiễn Khi xây dựng dạng bài tập này cần đảm bảo các nguyên tắc sau: - BTTT được tuyển chọn và xây dựng phải đảm bảo được mục tiêu dạy học, chuẩn kiến thức kĩ năng và định hướng phát triển NL, đặc biệt là NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS.
- Nội dung BT phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, hiện đại của các nội dung kiến thức Hóa học và các môn khoa học có liên quan, nên chứa đựng các tình huống, bối cảnh trong thực tiễn.
33
- BT phải gần gũi với kiến thức và kinh nghiệm sống, học tập của HS. - BT phải phát huy được tính tích cực tìm tòi và vận dụng tối đa kiến thức đã có của HS để giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ đặt ra trong BT. - HTBT phải có tính hệ thống, logic và sư phạm, đồng thời phải phù hợp với nội dung học tập. 2.2.2. Quy trình xây dựng bài tập thực tiễn Theo [6], [14], [24] và thực tiễn dạy học, BTTT được xây dựng theo các bước sau: Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tượng, tình huống thực tiễn có liên quan đến nội dung học tập. Bước 2: Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức, xác định vấn đề, yêu cầu cần giải quyết đòi hỏi sự vận dụng kiến thức trong GQVĐ và xác định các điều kiện (kiến thức, kĩ năng…) cần thiết được sử dụng trong GQVĐ đặt ra. Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu đặt ra. Bước 4: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra tính phù hợp của PP giải. Bước 5: Tiến hành thử nghiệm và chỉnh sửa, hoàn thiện BT. Bước 6: Sắp xếp BT thành hệ thống phù hợp với yêu cầu sử dụng. Ví dụ minh họa: Xây dựng BTTT cho phần “Oxi” Bước 1: Lựa chọn nội dung: Tính chất của oxi – sự cháy trong không khí. Bối cảnh: đám cháy thông thường, nhỏ mới bùng phát. Bước 2: Mục tiêu của bài tập là phát triển năng lực xử lí thông tin, NLGQVĐ, NLVDKTHH vào thực tiễn thông qua việc hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nguyên tắc dập tắt đám cháy. Bước 3: Thiết kế bài tập theo mục tiêu: Trong cuộc sống hàng ngày, do sơ xuất hoặc do không thực hiện đúng các PP phòng chống cháy nổ nên có thể xảy ra hỏa hoạn. Nếu gặp tình huống xuất hiện đám cháy thông thường, nhỏ, mới bùng phát thì em sẽ xử lí như thế nào? Vì sao? Nếu đám cháy xăng dầu thì có nên dùng nước để dập tắt đám cháy không? Vì sao? Bước 4: Xây dựng đáp án, lời giải Dự kiến câu trả lời:
34
Đối với đám cháy thông thường (chất cháy không phải xăng, dầu, hay các kim loại…) có thể dập tắt đám cháy bằng cách tuân thủ theo những nguyên tắc sau: a. Ngăn không cho vật liệu cháy tiếp xúc với oxi (không khí) - Dùng bình chữa cháy phun bọt khí CO2 vào đám cháy (CO2 nặng, không duy trì sự cháy).
- Dùng chăn, bao bì làm ướt phủ lên đám cháy. - Hất đất, cát phủ lên đám cháy… b. Hạ thấp nhiệt độ xuống dưới điểm cháy: phun nước vào đám cháy,… Nếu đám cháy xăng dầu thì không nên dùng nước để dập tắt đám cháy vì xăng dầu nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên mặt nước; như vậy nước sẽ không ngăn được xăng dầu tiếp xúc với oxi nên sẽ không dập tắt được đám cháy. Đối với các đám cháy lớn cần báo động để người dân sơ tán, báo cháy cho lực lượng cảnh sát PCCC (gọi số 114), công an hoặc chính quyền nơi gần nhất. Sau đó tham gia vào quá trình sơ tán tài sản và chữa cháy. Để đề phòng hỏa hoạn, nên tuyệt đối tuân thủ các biện pháp phòng tránh cháy nổ. Bước 5: Tổ chức cho HS thử nghiệm: Thông qua bài kiểm tra 15 phút hoặc đưa ra bài tập về nhà và kiểm tra miệng vào giờ học sau. Từ kết quả làm bài của HS với đối tượng HS có NL nhận thức thấp hơn GV có thể chuyển thành dạng BT TNKQ. Bước 6: Phân tích câu trả lời hoặc bài làm của HS và chỉnh sửa, sắp xếp thành HTBT. 2.3. Hệ thống bài tập thực tiễn chương 6, 7 – Hoá học 10 THPT 2.3.1. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập Hệ thống BTTT định hướng phát triển NLVDKT cho HS chương 6, 7 – Hóa học 10 được sắp xếp theo nguyên tắc sau: - Sắp xếp theo nội dung kiến thức. Với nội dung 2 chương trên, chúng tôi sắp xếp BT thành các chủ đề: Bài tập về Oxi – Ozon và peoxit; bài tập về Lưu huỳnh và các hợp chất của Lưu huỳnh; Bài tập về tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Với mỗi chủ đề sẽ sắp xếp theo hình thức bài tập: Bài tập tự luận, bài tập TNKQ. - Với mỗi hình thức BT thì sắp xếp theo các bậc trình độ: BT vận dụng, BT GQVĐ,
35
BT gắn với bối cảnh thực tiễn. 2.3.2. Hệ thống bài tập thực tiễn chương 6 2.3.2.1. Bài tập về oxi – ozon và peoxit a. Hệ thống bài tập tự luận Bài tập vận dụng Bài 1. Vì sao khi leo lên núi cao con người thường thấy khó thở? Bài 2. Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất không bị bức xạ của tia cực tím. đó là chất nào? giải thích? Bài 3. Hãy cho biết quá trình hình thành ozon trên tầng cao của khí quyển và nguồn sản sinh ozon trên mặt đất. ozon có vai trò gì đối với sự sống?
Tầng ozon bảo vệ trái đất Bài 4: Những bức tranh cổ được vẽ bằng bột chì PbCO3.Pb(OH)2 màu trắng, lâu ngày bị hóa đen trong không khí. Người ta có thể dùng chất gì để phục hồi những bức tranh đó? Hãy viết PTHH của phản ứng để giải thích? Bài 5: Một trong những chất có thể biến khí thải trong quá trình hô hấp của con người (cacbonic, hơi nước) thành khí oxi cần cho sự hô hấp đó là natri peoxit (Na2O2), kali supeoxit (KO2) theo PTHH: 2CO2 + Na2O2 + 2KO2
K2CO3 +
Na2CO3 + 2O2 a. Theo em, hỗn hợp chất này có thể sử dụng để cung cấp oxi cho con người trong những hoạt động và nghề nghiệp nào? Vì sao? b. Theo nghiên cứu, thể tích khí cacbonic một người thải ra sấp xỉ thể tích khí oxi hít vào. Vậy cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol như thế nào để thể tích khí cacbonic hấp thụ bằng thể tích khí oxi sinh ra?
36
c. Du khách đến với Đà Nẵng, Nha trang, Phú Quốc... rất thích lặn xuống biển để ngắm San hô. Biết rằng trong một phút, trung bình mỗi người cần 250ml khí oxi và cũng thải ra từng đó khí cacbonic (các khí đều đo ở đktc). Vậy với một giờ lặn thì trong bình lặn của mỗi du khách cần có khối lượng hỗn hợp Na2O2 và KO2 tối thiểu là bao nhiêu? Bài tập giải quyết vấn đề Bài 6. Trong các nhà máy sản xuất bia, rượu, nước ngọt…nước là một nguyên liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Do vậy, nước dùng trong sản xuất phải được khử trùng. Nước được khử trùng bằng clo thường có mùi khó chịu do lượng nhỏ clo dư gây nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã khử trùng nước bằng ozon để nước không có mùi vị lạ; ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng nhỏ: từ 0,5 - 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, amip…..). a. Vì sao ozon được chọn là chất khử trùng nước dùng trong sản xuất các sản phẩm này?
b. Nếu ozon còn dư trong nước thì có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Làm thế nào để nhận biết lượng ozon dư trong nước? c. Biết rằng để sản xuất 1 lít rượu vang cần dùng hết 5 lít nước. Nếu sản xuất 100 lít rượu vang thì cần dùng bao nhiêu gam ozon? Bài 7: Tại sao ta có thể dùng đồ vật bằng bạc (dây chuyền bạc, đồng tiền bạc,...) để đánh cảm và khi đó dây bạc bị hóa đen. Để đồ vật bằng bạc sáng trắng trở lại, người ta ngâm chúng trong nước tiểu. Hãy viết PTHH minh họa? Bài tập gắn với bối cảnh thực tiễn Bài 8. Hiện tượng thực tế nào chứng tỏ oxi ít tan trong nước? Trong nuôi trồng thủy sản, người nông dân thường có biện pháp gì để làm tăng lượng oxi trong nước ở các ao nuôi? Bài 9: Trong nuôi trồng thủy sản, người ta thường phải tạo các bè thủy sinh. Em hãy cho biết vai trò của bè thủy sinh và kể tên một số loại cây được sử dụng để làm bè thủy sinh?
37
Bài 10: Mỗi người cần ít nhất 10.000 lít không khí mới đủ dùng cho 1 ngày. Như
vậy nhu cầu về oxi và lượng khí thải cacbonic trong đời sống và trong sản xuất là rất lớn; vậy lượng oxi trong không khí có bị thay đổi không? Em hãy đề xuất biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxi trong không khí? Bài 11: Hiện nay có rất nhiều quảng cáo nói đến các loại máy tạo ozon có tác dụng khử trùng nước, làm sạch không khí, khử độc thực phẩm…Em hãy giải thích vì sao? ozon có thật sự loại bỏ được mọi chất độc (chất bảo quản, chất kích thích sinh trưởng, dư lượng thuốc kháng sinh,…) trong thực phẩm không? Bài 12. Mận Bắc Hà- Lào Cai, cam Hà Giang được bảo quản bằng ozon. Do được bảo quản bằng ozon nên mận và cam tươi lâu hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Vì sao có thể dùng ozon để bảo quản hoa quả tươi lâu hơn? b. Bài tập TNKQ Bài 1. Cá cần có oxi để sống và sinh trưởng. Chúng không thể tăng trưởng tốt nếu nhiệt độ của nước quá cao vì A. cá bơi lội trong nước ấm cần nhiều cố gắng hơn. B. phản ứng hoá học trong cơ thể cá xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng. C. độ tan của oxi trong nước giảm. D. trong nước ấm sẽ tạo ra nhiều cacbon đioxit hơn. Bài 2 : Người ta dùng đèn xì axetilen - oxi để hàn hoặc cắt kim loại do phản ứng đốt cháy axetilen trong oxi tỏa ra rất nhiều nhiệt. PTHH của phản ứng là: 2C2H2 + 5O2
4CO2 + 2H2O
Để đốt cháy 1 mol C2H2 cần bao nhiêu thể tích O2 ở điều kiện tiêu chuẩn? A. 65 lít
B. 8,96 lít
C. 56 lít
D. 22,4 lít
Bài 3: Bạc tiếp xúc với không khí có lẫn H2S sẽ bị xỉn màu do xảy ra phản ứng hóa học theo phương trình:
Ag + H2S + O2
Ag2S + 2H2O
Nhận định nào sau đây diễn tả đúng vai trò của các chất trong phản ứng hóa học này? A. Ag là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
B. H2S là chất oxi hóa, Ag là chất khử.
C. H2S là chất khử, O2 là chất oxi hóa.
D. Ag là chất khử, O2 là chất oxi hóa.
38
Bài 4: Trong tàu ngầm, tàu du hành vũ trụ, để cung cấp oxi cho thủy thủ đoàn, người ta nên dùng chất nào sau đây là tốt nhất? A. KClO3
B. H2O2
C.Na2O2
D.KMnO4
Bài 5: Người ta sử dụng đèn xì axetilen để hàn cắt kim loại. Phải trộn hỗn hợp oxi và axetilen với tỉ lệ như thế nào để thu được hỗn hợp cháy tốt nhất? A. 1: 2
B. 3: 1
C. 2: 5
D. 5: 2
Bài 6: Với một hàm lượng nhỏ ozon sẽ có tác dụng làm không khí trở nên trong lành hơn, nhưng nếu có hàm lượng lớn ozon trong không khí sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của con người. Hàm lượng ozon tối đa có trong không khí (tính theo thể tích) để không gây độc hại đối với con người là A. 10-4 %
B. 10-6 %
C. 10-8 %
D. 10-10 %
Bài 7. Trong những nhận định sau, nhận định nào không đúng khi nói về ứng dụng của ozon?
A. Không khí chứa lượng nhỏ ozon (dưới 10-6 % theo thể tích) có tác dụng làm cho không khí trong lành.
B. Không khí chứa ozon với một lượng lớn có lợi cho sức khỏe con người. C. Dùng ozon để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác. D. Dùng ozon để khử trùng nước ăn, khử mùi, chữa sâu răng, bảo quản hoa quả.
Bài 8:Tầng ozon được coi là lá chắn bảo vệ Trái Đất. Sự suy giảm tầng ozon sẽ gây tác hại lớn đến sức khỏe của con người và các sinh vật trên trái đất. Vai trò bảo vệ Trái Đất của tầng ozon là
A. ngăn không cho tia cực tím chiếu xuống Trái Đất.
B. phân hủy tạo ra oxi giúp duy trì sự sống trên Trái Đất C. làm cản lực hút của các hành tinh khác đối với Trái Đất. D. ngăn các loại bụi vũ trụ rơi xuống Trái Đất. Bài 9: Sự Thủng tầng ozon gây ra những tác hại đối với sự sống ở trái đất đó là A. làm tăng các bệnh về da, mắt.
B. gia tăng tia cực tím.
C. ảnh hưởng đến động vật và năng suất cây trồng.
D. Cả A, B, C
Bài 10: Tại sao sau những cơn mưa rào thì không khí lại trở lên trong lành hơn?
39
A.vì nước mưa cuốn trôi các bụi bẩn và các khí gây ô nhiễm trong không khí. B.vì những cơn mưa rào kèm theo sấm chớp đã sinh ra một lượng nhỏ ozon có khả năng khử trùng không khí. C.vì sau cơn mưa không khí có nhiều hơi ẩm, áp suất và nhiệt độ giảm. D. cả 3 lí do trên. Bài 11: Tại sao người ta thường đặt các viện dưỡng lão gần các đồi thông? A. Vì ở các đồi thông rất mát mẻ. B. Vì các đồi thông thường xa các khu dân cư nên rất yên tĩnh. C.Vì nhựa thông có chất sinh ra ozon (có tác dụng khử trùng không khí). D. Nguyên nhân khác. Bài 12. Để tăng hiệu quả của bột giặt người ta thường cho thêm vào bột giặt một ít bột natri peoxit (Na2O2) vì khi Na2O2 tác dụng với nước sẽ sinh ra H2O2 là một chất oxi hóa mạnh có tác dụng tẩy trắng quần áo (Na2O2 + 2H2O 2NaOH + H2O2) Vậy cách tốt nhất để bảo quản bột giặt là A. đựng trong hộp không có nắp rồivà để trong bóng râm. B. đựng trong hộp không có nắp và để ngoài ánh sáng. C. đựng trong hộp đậy nắp kín và để trong bóng râm. D. đựng trong hộp đậy nắp kín và để ngoài ánh sáng. 2.3.2.2. Bài tập về lưu huỳnh và hợp chất a. Bài tập tự luận Bài tập vận dụng Bài 1. Dẫn khí hiđro sunfua đi qua dung dịch kali pemanganat và có thêm axit sunfuric thì màu tím của dung dịch chuyển thành không màu và có vẩn đục màu vàng. Hãy giải thích hiện tượng và viết các PTHH của phản ứng? Vẩn đục màu vàng là chất gì? Bài 2: Những đồ dùng bằng bạc hoặc đồng để lâu trong không khí thường bị xỉn
màu hoặc bị đen lại. Chất nào trong không khí gây ra hiện tượng này? Nêu các cách (cơ học, hóa học) có thể dùng để làm sáng lại các đồ dùng này? Giải thích?
40
Bài 3: Axit sunfuric (H2SO4) đặc rất háo nước nên được dùng để làm khô nhiều chất khí ẩm. Tuy nhiên, để làm khô amoniac người ta lại không dùng H2SO4 đặc. Hãy giải thích và viết PTHH của các phản ứng có thể xảy ra khi cho khí amoniac ẩm đi qua dung dịch H2SO4 đặc? Biết rằng trong phân tử amoniac (NH3) N có số oxi hóa thấp nhất (-3). Theo em, có thể dùng những chất nào để làm khô khí NH3 ẩm? Ngoài NH3 còn khí nào khác cũng không thể dùng H2SO4 đặc để làm khô? Bài 4: a) Dùng 1000 kg quặng Pirit sắt chứa 70% FeS2 để điều chế H2SO4 bằng phương pháp tiếp xúc với hiệu suất của cả quá trình là 80%
Quặng Pirit Dùng toàn bộ lượng axit thu được để điều chế CuSO4 từ CuO. Tính lượng CuSO4 thu được?
b)Dung dịch CuSO4 1% được dùng để trừ nấm thực vật. Tính lượng dung dịch CuSO4 1% được pha chế từ lượng CuSO4 ở trên? Bài 5: Trong thực tế, khí SO2 được dùng làm chất bảo quản cho các loại sấy khô như mơ, vải…Em hãy giải thích tại sao? Việc sử dụng các sản phẩm đó có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của con người không? Bài 6. Ta biết hiđro sunfua (H2S) là khí rất độc (độc tính ngang với HCN và cao hơn CO từ 5 đến 6 lần) và nặng hơn không khí. Trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại? Bài tập giải quyết vấn đề Bài 7. Trong tự nhiên, các bãi rác thải sinh ra một lượng Hiđro sunfua (H2S) có thể gây ô nhiễm môi trường. Tại một phòng thí nghiệm, để kiểm tra hàm H2S có trong mẫu không khí lấy từ bãi chôn lấp rác ở Tây Mỗ - Hà Nội, người ta cho mẫu không khí đó đi vào dung dịch chì nitrat (Pb(NO3)2) dư với tốc độ là 2,5 lít/phút trong 400 phút. Lọc và tách kết tủa thì thu được 71,7 mg chất rắn màu đen.
41
a. Dựa vào các dữ kiện nói trên, em hãy xác định hàm lượng H2S có trong mẫu không khí trên (theo đơn vị mg/m3)? b. Không khí tại khu vực đó có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam ở khu dân cư, nồng độ H2S tối đa cho phép là 42 mg/m3.( theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh) Bài 8. Để đánh giá độ nhiễm bẩn khí H2S trong không khí ở một nhà máy hoá chất người ta làm như sau: Điều chế dung dịch iot bằng cách điện phân hoàn toàn 2 lít dung dịch kali iôtua (KI) có nồng độ 0,83.10-5M. Sau đó cho 3 lít không khí bị nhiễm bẩn đi qua dung dịch sau điện phân thấy màu đỏ nâu của dung dịch iot hoàn toàn biến mất. a.Viết PTHH của các phản ứng xảy ra? b.Tính hàm lượng của H2S trong không khí theo mg/l. c. Không khí trong nhà máy có bị ô nhiễm không? Biết rằng theo tiêu chuẩn Việt Nam nồng độ hiđrosunfua tối đa là 42 mg/m3 (theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh). Bài 9. Khi làm thí nghiệm, do bất cẩn, em bị vài giọt axit sunfuric đặc dây vào tay. Em sẽ xử lí tai nạn này như thế nào cho có hiệu quả nhất trước khi được đưa đến cơ sở y tế gần nhất? Biết rằng trong phòng thí nghiệm có đầy đủ các loại hoá chất cần dùng. Bài tập gắn với bối cảnh thực tiễn Bài 10. Thuốc súng đen là hỗn hợp gồm S, C, KNO3 có thể dùng làm thuốc pháo. a. Viết PTHH của các phản ứng có thể xảy ra (ít nhất 4 phương trình) khi đốt pháo? b. Đốt pháo có gây nguy hiểm không? Giải thích? Bài 11. Thuỷ ngân (Hg) là một chất độc. Do bất cẩn, để nhiệt kế vỡ và làm thủy ngân rơi vào rãnh bàn. Em hãy nêu phương pháp đơn giản để loại bỏ thuỷ ngân rơi vào rãnh bàn, ghế khó lấy ra được? Bài 12. a) Lưu huỳnh đioxit (SO2) có thể sinh ra từ đâu? Nó có ảnh hưởng như thế nào đến con người? Khi gặp người ngộ độc khí SO2 thì phải sơ cứu như thế nào?
42
b) Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra những cơn mưa axit gây tổn hại cho những công trình được làm bằng thép, đá. Hãy giải thích quá trình tạo thành mưa axit và quá trình phá huỷ các công trình bằng đá, thép của mưa axit và viết PTHH của các phản ứng để minh họa?
Bài 13. Tại sao người ta có thể dùng cách xông hơi lưu huỳnh để bảo quản hoa quả tươi lâu hơn và cũng có thể dùng cách đó để bảo quản đông dược? Việc bảo quản hoa quả và đông dược theo cách này có ảnh xấu tới sức khỏe của con người không?
Bài 14: Theo số liệu thống kê, hàng năm có khoảng 132 triệu tấn SO2 thải vào khí quyển gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. Hãy cho biết các nguồn sinh ra và tác hại mà khí SO2 có thể gây ra? Theo em có những cách nào để loại bỏ khí SO2 có trong khí thải? Bài 15: Có rất nhiều nguồn sinh ra H2S (từ thiên nhiên và do hoạt động sản xuất công nghiệp của con người). Một năm, từ mặt biển thoát ra khoảng 30 triệu tấn H2S, từ mặt đất thoát ra độ 60-80 triệu tấn H2S, từ sản xuất công nghiệp thoát ra khoảng 3 triệu tấn. Em hãy cho biết ảnh hưởng của H2S đối với môi trường? Nếu lượng H2S này được oxi hóa chậm bởi O2 thì tiêu tốn bao nhiêu tấn O2 và tạo ra được bao nhiêu tấn S? Bài 16: Khi xảy ra sự cố: xe hoặc tàu chở axit bị lật đổ khiến axit bị tràn ra đường gây ra nhiều thiệt hại và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Axit sunfuric đặc, khi bị tràn, chúng xâm lấn xung quanh mặt đường chậm do có độ nhớt cao tương tự dầu vừng, dầu oliu nhưng mức độ ảnh hưởng là đặc biệt nghiêm trọng. Khi có sự cố xảy ra, các trinh sát nhanh chóng xác định tính chất của axit chảy tràn để có hướng xử lí thích hợp nhất dựa trên nguyên tắc:
43
+ Lập tức cách li người, vật nuôi và phương tiện; + Sử dụng cát (SiO2) đổ lên chỗ axit bị tràn ra; + Phun đều vôi bột (CaO, CaCO3), natrihiđrocacbonat (NaHCO3)…(các hóa chất có kiềm tính); + Phun nước rửa ít nhất với tỉ lệ thể tích 1:5. a. Em hãy nêu những tác hại của sự cố trên? Nếu không xử lí kịp thời và đúng cách thì có thể gây ra những hậu quả gì? b. Theo em, dùng vôi bột (CaO, CaCO3), natri hiđrocacbonat (NaHCO3) có tác dụng gì? c. Khi H2SO4 đặc bị chảy tràn, có nên phun nước rửa trực tiếp không? Vì sao? Bài 17: Axit H2SO4 đặc (nồng độ > 70%) được vận chuyển bằng các toa thùng bằng thép có vòi để tháo axit ra khỏi thùng. Một yêu cầu đặt ra là phải khóa ngay vòi tháo axit sau khi lấy axit ra khỏi toa thùng. Hãy giải thích cơ sở khoa học của yêu cầu này? Bài 18: Mưa axít là hiện tượng mưa mà trong đó nước mưa có độ pH < 5,6 do sự hòa tan các khí có tính axit trong nước. a. Theo em, những khí thải nào có trong không khí gây ra hiện tượng mưa axit?
44
b. Các khí này được tạo ra từ các quá trình nào trong tự nhiên, trong hoạt động của con người? Hãy mô tả các quá trình đó bằng các PTHH của các phản ứng xảy ra? c. Mưa axit gây ra những tác hại gì đến đời sống của con người và tự nhiên? Hãy viết PTHH của các phản ứng xảy ra để chứng minh điều đó? Bài 19: Người ta thường sử dụng Na2SO3 để tẩy trắng măng. Em hãy giải thích cơ sở khoa học của việc làm trên? Làm thế nào để xác định sự có mặt của Na2SO3? b. Bài tập TNKQ Bài 1. SO2 là một trong những khí gây ô nhiễm môi trường vì A. SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí. B. SO2 là khí độc và khi tan trong nước mưa tạo thành mưa axit. C. SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. D. SO2 là một oxit axit. Bài 2. Việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ...) đã tạo ra các chất khí gây ra hiện tượng mưa axit. Khí nào sau đây có vai trò chủ yếu gây nên mưa axit? A. SO2.
B. CH4.
C. CO.
D. CO2.
Bài 3. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần tiến hành theo phương pháp sau A. rót từ từ nước vào dung dịch axit đặc. B. rót nước thật nhanh vào dung dịch axit đặc. C. rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước.
D. rót nhanh dung dịch axit vào nước.
Bài 4. Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng A. chuyển thành màu nâu đỏ.
B. bị vẩn đục màu vàng.
C. chuyển màu vàng rồi mất màu.
D. xuất hiện kết tủa màu trắng.
45
Bài 5. Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì A. dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
C. không có hiện tượng gì xảy ra.
B. dung dịch chuyển thành màu vàng đậm.
D. có kết tủa màu nâu đen.
Bài 6: Những đồ vật bằng bạc để trong không khí lâu ngày bị xám đen là do A. bạc bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành bạc oxit. B. không khí có nhiều CO2 và hơi nước. C. không khí bị nhiễm bẩn khí H2S. D. Ag tác dụng với H2O và O2 có trong không khí. Bài 7: Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 0,3585 mg chất kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí có khí nào trong các khí sau đây? A. H2S
B. CO2
C. SO2
D. NH3
Bài 8: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng chất nào sau đây để khử độc thủy ngân? A. bột sắt
B. bột lưu huỳnh
C. vôi bột
D. cát
Bài 9: Cho dung dịch H2SO4 đặc vào đường kính, sau một thời gian thì thấy đường bị đen đi và có khí thoát ra. Hiện tượng này xảy ra là do A. H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh nên đã oxi hóa đường. B. H2SO4 đặc tách nước của đường và oxi hóa cacbon tạo ra khí. C. H2SO4 đặc có tính axit mạnh và háo nước. D. H2SO4 đặc có tính axit mạnh và tính oxi hóa mạnh. Bài 10: Bạn em không may bị bắn axit H2SO4 đặc vào người, phải xả nước sạch vào chỗ bị bỏng rồi sơ cứu bằng hóa chất nào sau đây trước khi đi đến bệnh viện? A.dung dịch NaOH.
B. Dấm ăn.
C.dung dịch NaHCO3 loãng.
D. dung dịch NaHSO3.
Bài 11: Khí nào dưới đây có trong không khí có thể gây ra ngộ độc cấp tính và ngộ độc mãn tính đối với con người? A. CO
B. SO2
C. O3
D. NH3
46
Bài 12: Chất được dùng làm chất kháng khuẩn và chống oxi hóa trong sản xuất rượu; dùng để tẩy trắng giấy, bột giấy, tẩy màu dung dịch đường… là A. H2S
B. SO2
C. SO3
D.Shơi
Bài 13: Khí hiđro sunfua rất độc, nặng hơn không khí. Trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó (do hoạt động của núi lửa, sự phân hủy các chất hữu cơ, thối rữa của thực vật,…) nhưng trên mặt đất khí này không tích tụ lại. Nguyên nhân là A. H2S kém bền, dễ bị phân hủy bởi nhiệt. B. H2S bị oxi hóa bởi oxi không khí ở điều kiện thường. C. H2S có khả năng khuyếch tán kém. D. H2S dễ tan trong hơi nước. Bài 14: Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn axit sunfuric 98% thì lượng quặng pirit trên cần dùng là bao nhiêu? Biết hiệu suất điều chế H2SO4 là 90% A. 69,44 tấn
B. 68,44tấn
C. 67,44 tấn
D. 70,44tấn
Bài 15: để phân biệt 4 bình mất nhãn đựng riêng biệt các khí CO2, O2, SO2 và N2, nên dùng thuốc thử (một cách trật tự) theo cách nào sau đây? A.ddBaCl2, ddBrom, ddCa(OH)2
B. ddCa(OH)2, ddBa(OH)2, ddbrom
C. quỳ tím ẩm, dd Ca(OH)2, ddBr2
D. ddBr2, ddBa(OH)2, tàn đóm
2.3.3. Hệ thống bài tập thực tiễn chương 7 a) Bài tập tự luận Bài tập vận dụng: Bài 1: Hãy giải thích tại sao nhiệt của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí? Bài 2: Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa để cho lửa cháy mạnh hơn, ta nên chọn phương án nào trong 2 phương án sau? Giải thích? - Bỏ thêm thanh củi to vào bếp. - Chẻ nhỏ thanh củi ra rồi mới xếp vào bếp. Bài 3: a)Vì sao các viên than tổ ong lại phải đục lỗ? Khi nhóm lò cần quạt khí vào lò?
47
b) Vì sao khi ủ bếp than, người ta lại đậy nắp bếp lò lại? Bài 4: Hãy cho biết người ta lợi dụng yếu tố nào để tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau? Giải thích? a) dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang). b) Đập nhỏ đá vôi theo một kích thước nhất định (không quá to hoặc quá nhỏ) và nung ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống. c) Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi, sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn. d) Khi ủ bếp than, người ta thường đậy nắp bếp lò lại. e, Người ta chẻ nhỏ và xếp kênh củi khi cho vào bếp đun. f) Người ta thường để thực phẩm trong tủ lạnh để giữ cho thực phẩm tươi lâu. g) Người ta thường sử dụng nồi áp suất để hầm thức ăn nhanh chín và nhừ hơn. k) Người ta thường sử dụng các loại men thích hợp để làm sữa chua, làm tương, ủ rượu. Bài 5: Nêu biện pháp đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng hóa học trong các trường hợp sau? Giải thích? a, Nén hỗn hợp khí nitơ và hiđro ở áp suất cao để tổng hợp amoniac (NH3). b, Dùng phương pháp ngược dòng trong sản xuất axit sunfuric. c, Tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong. d, Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn…) để ủ rượu. e, Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét, thạch cao ở t0 cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng. Bài 6: Cho cân bằng: CaCO3(r) ⇄ CaO(r) + CO2(K) ; ∆H > 0. Điều gì sẽ xảy ra khi thay đổi lần lượt các yếu tố sau? Giải thích? a) Tăng dung tích bình phản ứng.
b) Thêm CaCO3.
c) Lấy bớt CaO, CO2.
d) Thêm ít giọt NaOH, tăng nhiệt độ.
Bài 7: Điều chế amoniac trong công nghiệp, người ta tổng hợp amoniac từ N2 và H2 theo PTHH: N2 + 3H2 2NH3 với H < 0
48
Để tăng hiệu suất điều chế amoniac, người ta tiến hành phản ứng ở 400 5000C, dưới áp suât cao (200 – 300 atm) và dùng thêm xúc tác. Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc làm đó? Bài tập giải quyết vấn đề: Bài 8: Sản xuất axit clohidric trong công nghiệp bằng phương pháp tổng hợp. Người ta đốt H2 trong khí quyển Cl2 để tạo ra khí HCl PTHH: H2 + Cl2 2HCl + 184,2 KJ Để cân bằng chuyển dịch theo hướng tạo ra nhiều HCl ta nên tác động vào hệ phản ứng những yếu tố nào? Vì sao? Bài 9: Cho PTHH của phản ứng sau: CO (k) + Cl2 (k) → COCl2(k) Nồng độ của CO và Cl2 ban đầu lần lượt là 0,4M và 0,3M. Nếu tăng nồng độ CO và Cl2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng sẽ thay đổi như thế nào? Bài 10: Xét phản ứng: 2CO (k) → CO2(k) + C (r) Phải tăng nồng độ của CO lên bao nhiêu lần để tốc độ phản ứng tăng lên 16 lần? Bài 11: Cho PTHH của phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k)+ 3H2(k) 2NH3 (k) Khi nồng độ H2 tăng lên 2 lần ( giữ nguyên nồng độ N2) thì tốc độ phản ứng thuận sẽ thay đổi như thế nào? Bài 12: Hiện nay người ta sản xuất amoniac từ không khí, hơi nước và khí thiên nhiên (có thành phần chính là metan). Các phản ứng lần lượt xảy ra như sau Phản ứng điều chế hiđro: CH4 + 2H2O CO2 + 4H2.(1) Phản ứng khử oxi trong không khí để thu nitơ: CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O.(2) Phản ứng tổng hợp ammoniac là:
N2 (k)+ 3H2(k) 2NH3 (k) (3)
Hỏi cần phải lấy bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (chứa 85% metan) và bao nhiêu m3 Không khí để có đủ lượng hiđro và nitơ theo tỉ lệ 1:3 về thể tích dùng cho phản ứng tổng hợp amoniac? Biết rằng, để sản xuất 1 tấn NH3 cần lấy 84,7 m3 không khí (chứa 21,03% O2, 78,02% N2, còn lại là khí hiếm). Giả thiết phản ứng (1) và (2) đều xảy ra hoàn toàn, hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là 25%. Bài tập gắn với bối cảnh thực tế Bài 13: a) Trong thực tế, để dưa muối được nhanh chua và vàng ngon hơn, người ta
49
thường có thêm các thao tác sau - dùng nước ấm để muối dưa. - cho thêm 1 -2 thìa đường vào nước muối dưa. - đem phơi nắng vại dưa mới muối. - cho thêm một ít nước dưa chua vào nước muối dưa. Hãy giải thích ý nghĩa khoa học của các thao tác này? b) Vì sao khi dấm trái cây, để trái cây nhanh chín người ta thường xếp quả chín và quả xanh xen kẽ nhau? Bài 14: Vì sao khi đun củi cần xếp kênh các thanh củi trong bếp đun? Khi bếp bị tắt cần dùng quạt hoặc ống thổi để thổi cho lửa bùng cháy trở lại? Bài 15: a) Vì sao nguyên liệu và nhiên liệu dùng để nung vôi là đá vôi và than đá lại phải đập nhỏ đến một kích thước nhất định mà không nghiền vụn thành bột? b) Vì sao khi nung gạch, ngói người ta thường xếp gạch, ngói mộc xen lẫn với các
bánh than? c) Khói thoát ra từ lò nung vôi, gạch, ngói có làm ô nhiễm môi trường không? Vì sao? d) Có nên bịt kín miệng lò để tránh ô nhiễm môi trường không? Vì sao?
Bài 16: Vì sao các bễ lò rèn cần có quạt hoặc ống thổi không khí vào lò than? Bài 17: Hãy nêu một số ví dụ về ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác đến tốc độ phản ứng trong thực tế mà em biết? Bài 18: Để dập tắt một đám cháy thông thường, nhỏ, mới bùng phát ta có thể dùng biện pháp nào dưới đây? Giải thích? a, Dùng vỏ chăn ướt trùm lên đám cháy.
b, phun nước vào đám cháy.
c, dùng cát phủ lên đám cháy.
50
Bài 19: Cho PTHH của phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k)+ 3H2(k) 2NH3 (k) Để tăng hiệu suất tổng hợp amoniac, người ta nên làm gì? Vì sao? Bài 20: Tại sao người ta thường nén không khí nóng rồi thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc trong sản xuất gang? Bài 21: Tại sao trong hàn, cắt kim loại người ta thường đốt cháy axetilen trong oxi mà không đốt axetilen trong không khí? b) Bài tập TNKQ Bài 1: Cho phản ứng: CaCO3(r) ⇄CaO(r)+CO2(K) ; ∆H > 0. Biện pháp không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi A. đập nhỏ đá vôi với kích thước thích hợp. B. duy trì nhiệt độ phản ứng thích hợp. C. tăng nhiệt độ phản ứng càng cao càng tốt. D. thổi không khí nén vào lò nung vôi. Bài 2: Nhiệt độ của ngọn lửa khi đốt cháy axetilen trong oxi cao hơn axetilen cháy trong không khí vì A. không khí có nhiều tạp chất, ngăn cản sự cháy của axetilen. B.tốc độ phản ứng cháycủa axetilen tăng do nồng độ oxi tăng. C.Không khí có chất khí khác đã hấp thụ bớt nhiệt của phản ứng. D.Một nguyên nhân khác. Bài 3: Trong quá trình nấu rượu từ gạo, người ta rắc men rượu lên cơm trước khi đem ủ, yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng chuyển hóa từ tinh bột thành rượu là A. nồng độ.
B. nhiệt độ.
C .xúc tác.
D. diện tích tiếp xúc.
Bài 4: Trong nấu ăn, người ta thường dùng nồi áp suất để nấu nhừ thức ăn. Lí do thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất là A. giảm hao phí năng lượng.
B.tăng áp suất và nhiệt độ nấu thức ăn.
C. Giảm thời gian nấu ăn.
D. Cả A, B và C đúng.
Bài 5: Người ta thường bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để giữ cho thực phẩm tươi lâu. Yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là
51
A. nồng độ.
B. nhiệt độ.
D. diện tích tiếp xúc.
C .xúc tác.
Bài 6: Người ta thường nén không khí nóng rồi thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc trong sản xuất gang. Yếu tố đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng hóa học là A. nhiệt độ, áp suất.
B. diện tích tiếp xúc.
C. nồng độ.
D. xúc tác.
Bài 7: Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa để cho lửa cháy mạnh hơn, người ta thường chẻ nhỏ thanh củi ra rồi mới cho vào bếp. Yếu tố đã được sử dụng để làm tăng tốc độ cháy của củi là A. nhiệt độ, áp suất.
B. diện tích tiếp xúc.
C. nồng độ.
D. xúc tác.
Bài 8: Cho PTHH của phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) ∆H = -92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
B. giảm nhiệt độ và tăng áp.
C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
D. tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
Bài 9: Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ; H < 0 Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận là A. (2), (3), (4), (6)
B. (1), (2), (4)
Bài 10: Cho cân bằng hóa học:
C. (1), (2), (4), (5)
2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k)
D. (2), (3), (5) H < 0
Phát biểu đúng về sự chuyển dịch cân bằng là A. khi giảm áp suất hệ phản ứng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. B. khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. C. khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. D. khi giảm nồng độ O2 cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Bài 11: Cho cân bằng: 2SO 2 (k) + O 2 (k) 2SO3 (k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Nhận định đúng khi nói về cân bằng này là A. phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều
52
nghịch khi tăng t0. B. phản ứng nghịch là phản ứng toả nhiệt, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng t0. C. phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng t0. D. phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng t0. Bài 12: Cho PTHH của phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần (giữ nguyên nồng độ N2 và toC), tốc độ phản ứng thuận sẽ A. giảm đi 2 lần.
B. tăng lên 2 lần.
C. tăng lên 8 lần.
D. tăng lên 6 lần.
Bài 13: Cho cân bằng hoá học: N2(k) +3H2 (k) ⇄ 2NH3(k); H 0 . Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi A. tăng áp suất.
B. tăng nhiệt độ.
C. giảm áp suất.
D. thêm chất xúc tác.
Bài 14: Một bình kín chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Nung nóng bình một thời gian đến khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng (ở t0C) thì H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp sau phản ứng. Giá trị của hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng là A. 2,500
B. 3,125
C. 0,609
D. 0,500.
Bài 15: Trong một bình kín xảy ra bằng hóa học sau: 2NO2(k) ⇄N2O4(k) Ở nhiệt độ T1, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 là 27,6 và ở nhiệt độ T2 là 34,5.Biết T2 < T1. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. B. Khi tăng nhiệt độ thì áp suất chung của hệ cân bằng giảm. C. Khi giảm nhiệt độ thì áp suất chung của hệ cân bằng tăng. D. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.
53
Bài 16: Cho hỗn hợp X gồm 2 khí N2 và H2. Tỉ khối của X so với He là 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác) thì thu được hỗn hợp khí Y (tỉ khối của Y so với He là 2). Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là A. 50%
B. 36%
C. 40%
D. 25%
Bài 17: Trong quá trình sản xuất axit sunfuric, ở giai đoạn sản xuất SO3 người ta cho hỗn hợp SO2 và oxi không khí tiếp xúc với chất xúc tác V2O5 SO2 + O2 ⇄ SO3
Vai trò của V2O5 là
A. làm cho phản ứng xảy ra nhanh hơn.
B .làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. C.làm phản ứng chỉ xảy ra theo chiều thuận. D.làm cho cân bằng được thiết lập nhanh hơn. 2.4.Sử dụng bài tập thực tiễn chương 6,7 - Hóa học 10 trong dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh BTTT rất phong phú và đa dạng; giải BTTT sẽ giúp HS có thể giải thích được các hiện tượng tự nhiên và vận dụng được những kiến thức đã được học giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống từ đó kích thích tính chủ động sáng tạo và hứng thú học tập cho HS, góp phần phát triển các NL, hình thành nhân cách toàn diện của HS. Có thể sử dụng BTTT trong nhiều dạng bài dạy khác nhau nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. 2.4.1. Sử dụng bài tập thực tiễn trong bài dạy hình thành kiến thức mới Trong dạy bài mới, với thời gian ít ỏi (45 phút), nếu GV chỉ sử dụng các PPDH truyền thồng như thuyết trình,... thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn và dễ gây nhàm chán, không tạo được hứng thú học tập cho HS. Vì vậy, để việc sử dụng BTTT trong khi bài dạy hình thành kiến thức mới có hiệu quả cao, GV cần sử dụng phối hợp các PPDH tích cực như: GQVĐ, đàm thoại tìm tòi, PP trực quan, DH theo góc, DH theo dự án... kết hợp với các kĩ thuật DH: kĩ thuật khăn trải bàn, các kĩ thuật đặt câu hỏi... để tổ chức các hoạt động học tập thu nhận và vận dụng kiến thức mới cho HS. Làm như vậy bài học sẽ trở nên sinh động và cuốn hút hơn.
54
Như vậy, Khi lập kế hoạch bài dạy, GV cần chuẩn bị chi tiết cho tiết dạy thông qua các hoạt động sau: Thứ nhất: Xác định rõ nhiệm vụ của GV và HS trong tiết dạy đó. Đối với GV cần chuẩn bị kĩ các công việc như hướng dẫn HS chuẩn bị trước nội dung bài mới ở nhà, chuẩn bị phiếu học tập có nội dung BT phù hợp. Thứ hai: Thực hiện các kế hoạch đã đề ra thật chu đáo. Đối với HS: Cần chuẩn bị tốt các nội dung mà GV yêu cầu. Đối với GV: Thực hiện theo kế hoạch bài dạy đã chuẩn bị. BTTT được sử dụng trong nghiên cứu tài liệu mới thường là những bài tập sử dụng các tình huống có vấn đề. Một thí nghiệm, hình ảnh… có thể được sử dụng như một bài tập thực tiễn để HS nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức mới. Ví dụ 1: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nồng độ đến tốc độ phản ứng. GV có thể đưa ra câu hỏi: Vì sao khi ủ bếp than, người ta lại đậy nắp bếp lò lại? ( Bài 3 – hệ thống bài tập chương 7). Hướng dẫn giải: HS phát hiện vấn đề (PHVĐ): Đậy nắp bếp lò lại có tác dụng gì với quá trình cháy của than?
Hướng giải quyết vấn đề: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi định hướng GQVĐ - Quá trình cháy của than có những phản ứng hóa học nào? (C + O2 → CO2) - Khi đậy nắp lò thì nồng độ chất nào trong phản ứng bị giảm đi? (O2 trong không khí) - Khi đó tốc độ phản ứng cháy sẽ thay đổi như thế nào? (giảm đi) - Như vậy thao tác đậy nắp lò đã làm thay đổi yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? Điều đó có tác dụng gì đối với quá trình cháy của than? (yếu tố nồng độ, làm than cháy chậm hơn) Kết luận: Khi đậy nắp lò đã làm giảm nồng độ của một chất phản ứng làm cho tốc độ của phản ứng giảm đi. Ví dụ 2: Khi nghiên cứu về tính chất hóa học của H2S. Sau khi HS phân tích cấu tạo phân tử và xác định số oxi hóa của S trong H2S để dự đoán TCHH của H2S. GV cho HS quan sát 2 lọ đựng dung dịch H2S, một lọ đậy nắp kín (dung dịch trong suốt) và
55
1 lọ không đậy nắp (có vẩn đục). Hãy giải thích tại sao lọ không có nắp đậy lại thấy xuất hiện vẩn đục? PHVĐ: Dung dịch H2S trong suốt không màu, nếu mở nắp lọ rồi để ngoài không khí một thời gian sẽ xuất hiện vẩn đục. Chất nào trong không khí làm cho dung dịch H2S biến đổi? Vẩn đục đó là chất gì được tạo ra? Kiến thức đã có: Dự đoán TCHH của H2S là tính khử. Vận dụng kiến thức để GQVĐ: - Dựa vào số oxi hóa của S trong phân tử H2, hãy dự đoán TCHH của H 2S? (tính khử mạnh)
- Trong không khí có khí nào có tính oxi hóa mạnh? (oxi) - Phản ứng hóa học giữa O2 (không khí) với H2S có xảy ra không? Viết PTHH của phản ứng? (có xảy ra theo PTHH: 2H2S + O2 → 2H2O + 2S) - Vậy vẩn đục là chất gì? (vẩn đục là S) GV có thể hỏi thêm: Khí hiđro sunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồn phát sinh ra nó nhưng trên mặt đất khí này không tích tụ lại? Vì sao? HS sẽ vận dụng kiến thức về TCHH trên của H2S để giải thích vấn đề thực tiễn này. Đồng thời GV cũng cung cấp thêm thông tin: Ngoài O2 của không khí oxi hóa chậm H2S để tạo ra S còn có quá trình phân hủy H2S bởi một loại vi khuẩn yếm khí có trong đất. Ví dụ 3: Trong phần ozon. Sau khi HS đọc SGK để nắm được tính chất của ozon. GV đưa ra câu hỏi: Tại sao sau cơn mưa có sấm chớp, đường xá, khu phố, rừng cây,… bầu trời xanh cũng như sạch quang, mát mẻ, trong lành hơn?
56
PHVĐ: sau cơn mưa rào có kèm theo sấm chớp có những quá trình, những chất nào được tạo ra làm cho không khí trở nên trong lành hơn? Kiến thức đã có: Ozon được tạo thành trong khí quyển do có sự phóng điện (tia chớp, sét). Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề Vì sao sau cơn mưa không khí trong lành, sạch sẽ, mát mẻ hơn? - Nước mưa có tác dụng gì? (nước mưa đã gột sạch bụi bẩn, hòa tan một số khí gây ô nhiễm như SO2, CO2, ...) - Trong cơn mưa giông có sấm chớp (tia lửa điện) đã xảy ra phản ứng tạo thành chất gì? (tạo ra ozon từ oxi: 3O2 → 2O3) - Ozon sinh ra có tính chất gì? Có vai trò gì trong việc làm cho không khí trở nên trong lành hơn? (ozon có tính oxi hóa mạnh, có tác dụng diệt khuẩn mạnh. Không khí chứa một lượng nhỏ ozon có tác dụng làm cho không khí trong lành, mát mẻ hơn). Như vậy trong bài dạy hình thành kiến thức mới, BTTT được sử dụng trong hoạt động vận dụng kiến thức thu nhận được vào giải quyết các vấn đề của cuộc sống, giúp HS nắm vững kiến thức và phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn. 2.4.2. Sử dụng trong bài dạy ôn tập, luyện tập BTTT được sử dụng cho kiểu bài ôn tập, luyện tập không giới hạn mức độ nhận thức của HS. Nó không chỉ củng cố, mở rộng kiến thức mà còn giúp HS biết vận dụng linh hoạt và phối hợp các kiến thức với nhau một cách nhuần nhuyễn. Từ việc giải các BTTT, HS sẽ nhớ, hiểu các kiến thức đã học và bước đầu biết vận dụng kiến thức được học để giải quyết vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống. BTTT rất thích hợp cho kiểu bài luyện tập, ôn tập nhất là khi GV tổ chức cho HS làm BT ở nhà hoặc sử dụng PPDH theo hợp đồng. Khi đó HS có nhiều thời gian để suy nghĩ, trao đổi với nhau hoặc tìm hiểu qua mạng internet các thông tin liên quan đến vấn đề được nêu trong BT.
BTTT không phải quá khó nhưng vì HS phần lớn chưa quen VDKTHH và kiến thức của các môn học khác để giải quyết một vấn đề, tình huống trong thực tiễn. Vì vậy
57
GV cần đưa dần các dạng BTTT vào trong bài dạy, đặc biệt là trong giờ luyện tập, ôn tập theo sự tăng dần về số lượng, độ khó và sự đa dạng của BT.
Ví dụ: Khi dạy Bài 39: Luyện tập: tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Thông qua giờ luyện tập ngoài việc hệ thống hóa kiến thức cần nắm vững; hướng dẫn giải các bài tập cơ bản của SGK, GV cần bổ sung thêm một số BTTT để rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức hóa học của HS giải quyết các vấn đề thực tiễn Bài tập củng cố: Bài 1: Để dập tắt một đám cháy thông thường, nhỏ, mới bùng phát ta có thể dùng biện pháp nào dưới đây, giải thích? a, Dùng vỏ chăn hoặc bao tải ướt trùm lên đám cháy. b, dùng nước phun vào đám cháy. c, dùng cát để phủ lên đám cháy. - Các biện pháp này đã thực hiện nguyên tắc nào trong nguyên tắc chữa cháy? - Ngoài những biện pháp trên, trong thực tế còn có thể sử dụng biện pháp nào khác? - Khi xảy ra sự cố hỏa hoạn trong khu vực mà em sinh sống hoặc trong nhà ở, em cần thực hiện những thao tác nào? Việc nào cần làm đầu tiên? Bài 2: Hãy cho biết người ta lợi dụng yếu tố nào để tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng trong các trường hợp sau? a) Trong sản xuất gang người ta nén không khí rồi thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc. b) Đập nhỏ đá vôi với kích thước nhất định (không quá to hoặc quá nhỏ) và nung ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.
c) Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi, sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn. d) Khi cần ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò lại. e, Chẻ nhỏ củi và xếp kênh nhau trong bếp đun củi. f) Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh. g) Sử dụng nồi áp suất để ninh, hầm nhừ thức ăn. k) Sử dụng các loại men thích hợp để sản xuất sữa chua, rượu, tương... Bài 3: Nêu biện pháp đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng hóa học trong các trường hợp sau?
58
a, Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn…) để ủ rượu. b, Tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong. c, Nén hỗn hợp khí nitơ và hiđro ở áp suất cao để tổng hợp amoniac (NH3). d, Dùng phương pháp ngược dòng trong sản xuất axit sunfuric (cho dung dịch H2SO4 98,3% từ trên đi xuống và khí SO3 đi từ dưới lên trong tháp hấp thụ). 2.4.3. Sử dụng trong bài kiểm tra đánh giá Kiểm tra, đánh giá là công đoạn cuối cùng và rất quan trọng trong quá trình dạy và học. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá, GV đánh giá được hiệu quả PPDH của mình để có thể đưa ra những điều chỉnh trong PPDH sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Căn cứ vào kết quả kiểm tra đánh giá, HS biết được kết quả học tập của mình để từ đó điều chỉnh và tìm ra PP học tập hiệu quả, phù hợp. Kết quả kiểm tra đánh giá phản ánh kết quả Dạy và Học của GV và HS. Vì thế, để việc kiểm tra đánh giá được công bằng, khách quan, chính xác thì nội dung kiểm tra và PP tiến hành phải đa dạng, phong phú với nhiều hình thức khác nhau phù hợp với đối tượng HS và điều kiện GD. - Về nội dung kiểm tra: Phải dựa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học, phù hợp với trình độ nhận thức, NL tư duy của HS. - Về PP kiểm tra: Có thể áp dụng nhiều PP kiểm tra đánh giá khác nhau sao cho phù hợp với từng nội dung kiến thức, đối tượng HS và điều kiện GD. + Kiểm tra đánh giá thường xuyên: Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút. + Kiểm tra định kì: Kiểm tra viết 1 tiết (45 phút), kiểm tra thực hành, kiểm tra học kì, kiểm tra cuối năm. GV có thể sử dụng hệ thống BTTT đã tuyển chọn và xây dựng để thiết kế bài kiểm tra với nội dung và PP phù hợp để đánh giá kết quả học tập của HS một cách chính xác, phù hợp, khách quan. Ví dụ: phụ lục số 4 (đề kiểm tra 15 phút, 45 phút) 2.4.4. Thiết kế một số kế hoạch bài dạy trong chương Chúng tôi đã thiết kế 3 kế hoạch bài dạy có sử dụng bài BTTT nhằm phát triển năng lực VDKTHH vào thực tiễn cho HS, bao gồm kế hoạch bài dạy các bài:
59
+ Bài 1: Oxi – Ozon (tiết 1) + Bài 2: Luyện tập oxi và lưu huỳnh + Bài 3: Tốc độ phản ứng hóa học (tiết 2) KẾ HOẠCH BÀI DẠY SỐ 1: Tiết 49, bài 29: OXI – OZON I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức a) Hs trình bày được: - Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của oxi. - TCVL, TCHH của oxi. - PP điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp. - Ứng dụng và vai trò của oxi trong cuộc sống và sản xuất. b) HS giải thích được: Oxi có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ). c) HS vận dụng kiến thức: Giải thích được một số hiện tượng, vấn đề trong thực tiễn có liên quan đến oxi. 2. Kĩ năng: HS có được các kĩ năng - Đọc SGK để rút ra nhận xét về TCVL của oxi - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất hoá học của oxi. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về tính chất và điều chế. - Viết PTHH của các phản ứng minh hoạ TCHH và điều chế oxi. 3. Thái độ - Giáo dục HS có thái độ nghiêm túc trong việc học tập, say mê khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ, thận trọng khi làm việc với hóa chất. - Có ý thức bảo vệ môi trường, tham gia trồng và bảo vệ cây xanh. 4. Năng lực Phát triển NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL thực hành hóa học, NL độc lập giải quyết các vấn đề trong học tập, đặc biệt chú trọng đến NLVDKTHH vào thực tiễn. II. CHUẨN BỊ
60
Giáo viên: - Hoá chất: O2 (4 bình điều chế sẵn), mẩu than(C), dây sắt, C2H5OH, KMnO4, MnO2. - Dụng cụ: chén sứ, bật lửa, đèn cồn, ống nghiệm, giá để ống nghiệm, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí. - Bảng tuần hoàn; phiếu học tập. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học; tham khảo những kiến thức có liên quan đến bài học. III. PHƯƠNG PHÁP -Đàm thoại nêu vấn đề + Thí nghiệm trực quan + Làm việc theo nhóm. IV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút) 2. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
NỘI DUNG
VIÊN VÀ HỌC SINH Hoạt động 1:(5 phút) Khởi động vào bài - GV: tổ chức cho HS thi nhịn thở. Mỗi tổ cử 1 đại diện lên thi .Sau khi kết thúc cuộc thi GV thông báo cho Hs biết rằng mỗi chúng ta có thể nhịn ăn trong vài tuần, nhịn uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn thở trong vài phút. Qua đó thấy được việc hít thở là rất quan trọng, nó giúp chúng ta duy trì sự sống. Vậy khí nào giúp ta duy trì sự hô hấp? - HS … - GV: oxi là khí duy trì sự hô hấp; vậy oxi có những tính chất và ứng dụng gì? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu và trả lời
61
câu hỏi đó.
Hoạt động 2:(3 phút) Tìm hiểu vị trí, cấu A. OXI tạo của oxi
I. Vị trí và cấu tạo
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK, - Vị trí: ô 8, chu kì 2, nhóm VIA bảng tuần hoàn và thảo luận theo nhóm nhỏ - Cấu hình electron: 1s22s22p4 (2HS) và trả lời các câu hỏi:
..
..
+ Vị trí của nguyên tố oxi (ô, nhóm, chu - CT e: : O : : O : kì) trong bảng tuần hoàn?
- CTCT: O = O
+ Cấu hình electron của nguyên tử, công
- CTPT: O2
thức electron, CTCT , CTPT của oxi - GV: gọi đại diện HS trả lời các câu hỏi. - GV: cho HS khác nhận xét và sửa nếu sai. Hoạt động 3:(6 phút)) Tìm hiểu tính chất II. Tính chất vật lí vật lí của oxi
GV: đưa bình đựng khí oxi đã điều chế - Oxi là chất khí không màu, không sẵn cho học sinh quan sát và yêu cầu HS mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí dựa vào lọ đựng khí oxi và thực tế cho (d=1,1) và ít tan trong nước. biết tính chất vật lí của oxi.
- T0 hóa lỏng: - 1830 C; Oxi lỏng có
Gv: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và màu xanh da trời. trình bày kết quả vào bảng phụ theo nội dung câu hỏi trong phiếu học tập số 1. - HS: Quan sát, suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV: Quan sát, lắng nghe, đánh giá, bổ sung và kết luận về TCVL của oxi.
62
Hoạt động 4:(15 phút) Nghiên cứu tính III. Tính chất hoá học chất hóa học của oxi
-oxi có tính oxi hoá mạnh
GV: Dựa vào cấu hình electron và độ âm
O2 + 2.2e O-2
điện của oxi (3, 44), hãy dự đoán tính chất 1. Tác dụng với kim loại. (trừ Au, Pt…) hoá học của oxi?
VD:
0
t0
0
+2 -2
+ HS: Tính oxi hóa mạnh
2 Mg + O2 2MgO
+GV: Làm thí nghiệm đốt Fe, C, C2H5OH
0
trong oxi. Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận xét, giải thích, viết PTHH và
0
t0 +8/3
-2
3Fe + 2O2 Fe3O4 0
t0
0
+2 -2
xác định vai trò của oxi trong các phản
Cu+ O2 CuO
ứng đó?
2. Tác dụng với phi kim (trừ halogen).
HS: Quan sát TN, nhận xét, viết PTHH.
0
t0
0
+5 -2
GV: Để chứng minh tính oxi hoá mạnh VD: 4P + 5O2 P2O5 của oxi, các em hãy thảo luận theo nhóm
0
0
t0
+2 -2
C + O2 CO2
để hoàn thành phiếu học tập số 2.
- HS: thảo luận và hoàn thành phiếu học 3. Tác dụng với hợp chất tập số 2.
VD:
+2 -2
0
t0
+4 -2
2CO + O2 2CO2
+ GV: Giải thích thêm về phản ứng giữa Fe với O2 và nhấn mạnh oxi phản ứng với
+2
cả kim loại mạnh, trung bình và yếu.
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O
+ GV: Về nhà các em hãy so sánh tính
Kết luận: Những phản ứng mà oxi
0
t0
+4 -2
-2
OXH của oxi với clo? Viết PTHH minh tham gia đều là phản ứng oxi hoá - khử, họa?
trong đó oxi là chất oxi hoá, trong hầu
- GV: Đưa ra kết luận về oxi.
hết các hợp chất có oxi thì số oxi hóa của oxi thường là -2.
Hoạt động 5: (5 phút)Tìm hiểu ứng IV. Ứng dụng - Oxi có vai trò quyết định đối với sự
dụng của oxi
+ GV: Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu sống của con người. mỗi nhóm thảo luận về ứng dụng của oxi - Thuốc nổ nhiên liệu tên lửa.
63
và tìm ra các ứng dụng đó. Sau đó mỗi - Hàn cắt kim loại. nhóm cử 1 đại diện lên bảng viết các ứng - Y khoa. dụng của oxi. GV nhận xét về các ứng - Công nghiệp hóa chất, luyện kim. dụng mà các HS vừa ghi lên bảng. GV: Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của con người và động vật; oxi là khí duy trì sự cháy và hô hấp. GV: Trong cuộc sống hàng ngày, do sơ xuất hoặc do không thực hiện đúng các phương pháp phòng chống cháy nổ nên có thể để xảy ra hỏa hoạn. Nếu gặp tình huống xuất hiện đám cháy thông thường, nhỏ, mới bùng phát thì e sẽ xử lí như thế nào? Vì sao? HS: thảo luận để đưa ra các phương án. GV: Giao BT về nhà cho HS: Hãy tìm hiểu vai trò của oxi đối với sự sống (oxi với sức khỏe con người, quang hợp và hô V. Điều chế hấp...)
1. Trong PTN:
Hoạt động 6: (5 phút) nghiên cứu cách điều chế oxi
t0 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2↑
- GV: Làm thí nghiệm điều chế, thu khí oxi
t0, MnO2
trong phòng thí nghiệm (PP nghiên cứu) và 2KClO3
2KCl + 3O2↑
yêu cầu HS quan sát hiện tượng, viết PTHH 2. Trong công nghiệp: của các phản ứng và cho biết có thể thu oxi a) Từ không khí: chưng cất phân đoạn bằng phương pháp gì? Tại sao?
không khí lỏng.
- GV: Nêu PP điều chế O2 trong công
b) Từ nước: điện phân
nghiệp.
đp
- GV: Trong tự nhiên oxi còn đươc sinh 2H2O 2H2 ↑ + O2↑
64
ra do quá trình quang hợp của cây xanh. Nó có ý nghĩa làm giảm CO2 trong không khí, chống ô nhiễm môi trường. Do đó, cần phải có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh vì đó cũng là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.
Hoạt động 7: (5 phút) củng cố và dặn dò GV: cho HS làm phiếu học tập số 3 HS: Thảo luận và hoàn thành phiếu học tập GV: dặn dò HS đọc trước bài ozon và tìm hiểu vai trò của ozon trong thực tiễn. Phiếu học tâp số 1: Câu 1: Tính chất vật lí của oxi: + Trạng thái:...........
+ Màu sắc..........
+ Mùi vị..............
+ Tỉ khối..............
+ Độ tan..............
+
Nhiệt
độ
hóa
lỏng....... Câu 2: Khi leo núi, tại sao càng leo lên cao càng thấy khó thở? Câu 3: a) Trong không khí, oxi chiếm bao nhiêu phần trăm? b) Trong thực tế, các quá trình tiêu thụ oxi (hô hấp của người và động vật, đốt cháy nhiên liệu…) ngày càng tăng nhưng tại sao thành phần oxi trong không khí hầu như không thay đổi? Câu 4: Hiện tượng nào trong thực tế xác nhận oxi ít tan trong nước? Vì sao ao nuôi cá, tôm cần có hệ thống quạt hoặc phun nước? Phiếu học tâp số 2: Viết PTHH của các phản ứng sau và xác định vai trò của oxi trong các phản ứng đó: 1. Oxi tác dụng với các kim loại Na + O2
Mg + O2
Fe + O2
65
Cu + O2
2. Oxi tác dụng với các phi kim P + O2
C + O2
S + O2
3. Oxi tác dụng với các hợp chất CO + O2
C2H5OH + O2 Phiếu học tâp số 3:
Câu 1: Cấu hình electron của Oxi là: A. 1s12s22p4
B. 1s22s22p4
C. 1s12s22p6
D. 1s22s22p6
Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng nhất A. Oxi tác dụng được với tất cả các kim loại. B. Oxi là chất có tính oxi hóa yếu. C. Trong mọi hợp chất, oxi chỉ có số oxi hóa -2. D. Những phản ứng hóa học mà oxi tham gia đều là phản ứng oxi hóa – khử trong đó oxi là chất oxi hóa. Câu 3: PTHH của phản ứng nào sau đây viết chưa đúng? Vì sao? a. 2H2 + O2 2H2O
b.2Cl2 + O2 2Cl2O
c. 4Al + 3O2 2Al2O3
d. 4Au + 3O2 2Au2O3
e. CH4 + O2 CO2 + H2O
f. S + O2 SO2
A. a và f
B. d và e
C. b và d
D.b, d và e
Câu 4: Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây, hoa trong nhà? KẾ HOẠCH BÀI DẠY SỐ 2: Luyện tập Oxi và Lưu huỳnh (phụ lục 3) KẾ HOẠCH BÀI DẠY SỐ 3: Tốc độ phản ứng (tiết 2) (phụ lục 3) 2.5 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh thông qua sử dụng bài tập thực tiễn 2.5.1 Thiết kế bảng tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh Để thiết kế bộ công cụ đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn của HS cần dựa vào cấu trúc, thành tố, tiêu chí và mức độ đạt được theo các tiêu chí của NLVDKTHH vào thực tiễn. Từ các thành tố và tiêu chí của NLVDKTHH vào thực tiễn, chúng tôi đã xác định các mức độ biểu hiện của các tiêu chí và trình bày trong
bảng sau: 66
Bảng 2.3. Các tiêu chí và mức độ đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn Tiêu chí NL Các mức độ đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn (biểu hiện)
Mức 1
Mức 2
Mức 3
1. Tìm hiểu
Chưa phát hiện
Phát hiện và nêu
Phát hiện và nêu
thống
và
và chưa nêu
được
được
hóa kiến
vấn đề
được tình
huống, vấn đề
huống, vấn đề
huống, vấn đề
trong học tập,
trong học tập,
trong học tập,
trong thực tiễn
trong thực tiễn
trong thực tiễn
có liên quan đến
có liên quan đến
có liên quan đến
Hóa học nhưng
Hóa học một
Hóa học
chưa đầy đủ.
cách đầy đủ, hệ
thành phần NL
hệ
làm
rõ
thức
tình
tình
thống. 2. Hệ thống
Hệ thống hóa và
Hệ thống hóa và
Hệ thống hóa và
hóa và phân
phân loại được
phân loại được
phân loại được
loại
kiến
kiến thức nhưng
kiến thức, hiểu
kiến thức hiểu
thức;
hiểu
chưa hiểu đầy
đầy đủ các đặc
đầy đủ các đặc
các đặc điểm,
đủ các đặc điểm
điểm nội dung,
điểm nội dung,
nội
dung,
nội dung, thuộc
thuộc tính của
thuộc tính của
tính
tính của các loại
các
các
của loại kiến
kiến thức cần
thức cần vận
thức cần vận
thức và lựa
vận dụng; chưa
dụng; lựa chọn
dụng; lựa chọn
chọn
những
lựa chọn được
được
được
kiến
thức
đầy đủ kiến thức
kiến thức phù
kiến thức phù
Hoá
học
phù hợp với mỗi
hợp
hợp
tương
ứng
hiện tượng, tình
hiện tượng, tình
hiện tượng, tình
với mỗi hiện
huống, vấn đề
huống, vấn đề
huống, vấn đề
tượng,
cụ thể xảy ra
cụ thể xảy ra
cụ thể xảy ra
trong thực tiễn.
trong thực tiễn
trong thực tiễn
thuộc
tình
huống cụ thể
67
loại
đầy với
kiến
đủ mỗi
loại
đầy với
kiến
đủ mỗi
xảy ra trong
nhưng chưa hợp
một cách hợp lí
thực tiễn.
lí.
và khoa học.
Phân tích, so
Phân tích, so
Phân tích, so
NL phân
3.Định
tích,
hướng
một
sánh, tổng hợp
sánh, tổng hợp
sánh, tổng hợp
tổng hợp
cách
tổng
được các kiến
được các kiến
được các kiến
các kiến
hợp các kiến
thức Hóa học
thức Hóa học
thức Hóa học
thức
thức, kĩ năng
mang tính rời
mang tính rời
mang tính rời
Hóa học
Hóa học cần
rạc,
rạc,
rạc,
vận
được
vận
thành dạng kiến
thành dạng kiến
thành dạng kiến
dụng
dụng vào tình
thức mang tính
thức mang tính
thức mang tính
vào thực
huống cụ thể
tổng hợp nhưng
tổng hợp; định
tổng hợp; định
tiễn
trong
chưa
định
hướng
được
hướng
được
hướng
được
những
kiến
những
kiến
những
kiến
thức, kĩ năng
thức, kĩ năng kĩ
thức, kĩ năng
cần vận dụng
năng cần vận
cần vận dụng
vào những tình
dụng vào những
vào những tình
huống, vấn đề
tình huống, vấn
huống, vấn đề
cụ
trong
đề cụ thể trong
cụ
thực tiễn nhưng
thực tiễn một
chưa đầy đủ.
cách
thực
tiễn
tản
thể
mạn
trong
thực tiễn.
tản
thể
mạn
tản
đầy
mạn
đủ,
hợp lí. 4. Biết, hiểu
Chưa biết và
Biết và hiểu về
Biết và hiểu về
về loại kiến
chưa hiểu đầy
các
thức, kĩ năng
đủ về các loại
thức,
loại
kiến
các
kĩ
năng
thức, kĩ năng
loại
kiến
Hóa
học
kiến
kĩ
Hóa học được
Hóa học được
được
ứng
năng Hóa học
ứng dụng vào
ứng dụng vào
dụng vào các
được ứng dụng
các
vực,
các lĩnh vực,
lĩnh
vực,
vào
lĩnh
ngành nghề nào
ngành nghề nào
ngành
nghề
vực, ngành nghề
đó trong thực
đó trong thực
thức,
các
68
lĩnh
khác
nhau
nào
đó
trong
thực
thực tiễn.
trong
tiễn nhưng chưa
tiễn một cách rõ
rõ
ràng, đầy đủ.
ràng,
chưa
đầy đủ.
tiễn. NL phát
5. Phát hiện,
Phát hiện được
Phát hiện và
Phát
hiện các
hiểu các nội
nhưng
chưa
hiểu được các
hiểu được các
nội dung
dung
hiểu
nội
nội dung kiến
nội dung kiến
kiến
thức, kĩ năng
dung kiến thức,
thức, kĩ năng
thức, kĩ năng
thức Hóa
Hóa
học
kĩ
Hóa
Hóa học được
Hóa học được
học được
được
ứng
học được ứng
ứng dụng trong
ứng dụng trong
ứng
dụng
trong
dụng
trong
cuộc sống và
cuộc sống và
dụng
cuộc sống và
cuộc sống và
sản xuất nhưng
sản xuất một
trong các
sản xuất.
sản xuất.
chưa đầy đủ và
cách đầy đủ và
chưa rõ ràng.
rõ
kiến
các năng
lĩnh vực
hiện
ràng,
và
hệ
thống.
khác nhau.
6. Biết vận
Chưa biết vận
Biết vận dụng
Biết vận dụng
dụng những
dụng
những
những
kiến thức đã
kiến
thức
đã
thức đã được
thức đã được
được học để
được
học
để
học
học
giải thích các
giải thích các
thích các hiện
thích các hiện
hiện
tượng,
hiện tượng, vấn
tượng, vấn đề
tượng, vấn đề
vấn đề trong
đề trong thực
trong thực tiễn
trong thực tiễn
thực tiễn.
tiễn.
nhưng chưa đầy
một cách đầy
đủ
chưa
đủ và khoa học.
những
kiến để
và
giải
kiến để
giải
khoa học. NL phát
7. Phát hiện
Phát hiện được
Phát hiện được
Phát hiện được
hiện các
và
tòi
nhưng chưa tìm
và
và
vấn
mối liên hệ
được mối liên
mối
giữa
hệ giữa những
giữa những vấn
trong
đề
tìm
những
69
tìm liên
được hệ
mối
tìm liên
được hệ
giữa những vấn
thực tiễn
vấn đề trong
vấn đề trong
đề trong thực
đề trong thực
và
thực tiễn với
thực tiễn với
tiễn với kiến
tiễn với kiến
dụng
kiến
thức
kiến thức Hóa
thức Hóa học
thức Hóa học
kiến
Hóa học và
học và các môn
và các môn học
và các môn học
thức Hóa
các môn học
học
khác đã được
khác đã được
học
khác đã được
được học.
học nhưng chưa
học một cách
đầy đủ.
đầy đủ và hệ
giải
sử
để
khác
đã
học.
thống.
thích. 8. Biết vận
Sử dụng kiến
Sử dụng kiến
Sử dụng kiến
dụng những
thức hóa học và
thức hóa học và
thức hóa học và
kiến
các môn học
các môn học
các môn học
hóa học và
khác
khác
khác
các môn học
thích được các
thích được các
thích được các
khác để giải
hiện tượng, các
hiện tượng, ứng
hiện tượng, ứng
thích
các
ứng dụng của
dụng của Hóa
dụng của Hóa
dụng
Hóa học trong
học trong thực
học trong thực
của Hóa học
thực tiễn nhưng
tiễn một cách
tiễn một cách
trong
các
chưa
lí
tương đối đầy
hợp lí và đầy
lĩnh
vực
hoặc chưa đầy
đủ nhưng chưa
đủ.
khác
nhau
đủ.
hợp lí.
trong
thực
ứng
thức
để
giải
hợp
tiễn.
70
để
giải
để
giải
NL độc
9. Thu thập
Đề xuất và thực
Đề xuất và thực
Đề xuất và thực
lập, sáng
và xử lí thông
hiện được việc
hiện được việc
hiện được việc
tạo trong
tin liên quan
thu thập và xử
thu thập và xử
thu thập và xử
việc xử
đến các vấn
lí thông tin liên
lí thông tin liên
lí thông tin liên
lí
các
đề cần giải
quan đến các
quan đến các
quan đến các
đề
quyết; biết đề
vấn đề cần giải
vấn đề cần giải
vấn đề cần giải
thực
xuất cách giải
quyết; đề xuất
quyết; đề xuất
quyết; đề xuất
tiễn.
quyết
mới,
được cách giải
được cách giải
được cách giải
ngắn gọn và
quyết vấn đề
quyết vấn đề
quyết vấn đề
nhưng chưa đầy
một cách đầy
một cách đầy
đủ hoặc chưa
đủ nhưng chưa
đủ và hợp lí.
hợp lí.
hợp lí.
10. Biết lập
Chưa biết lập
Biết
kế hoạch và
kế
thực hiện kế
chưa
hoạch
được
vấn
hiệu quả hơn đối với một vấn đề khoa học.
lập
kế
Biết
lập
kế
hoạch
và
hoạch và thực
hoạch và thực
đưa
ra
hiện kế hoạch
hiện kế hoạch
những
nhưng chưa đặt
với
những nhiệm
nhiệm vụ cụ thể
ra được những
nhiệm vụ cụ thể
vụ cụ thể để
để giải quyết
nhiệm vụ cụ thể
để đạt kết quả
đạt kết quả
vấn đề.
để đạt kết quả
cao.
với
cao.
những
cao.
11. Tính chủ
Thể hiện được
Thể hiện được
Thể hiện được
động và sáng
tính chủ động
tính chủ động và
tính chủ động
tạo
nhưng
chưa
sáng tạo trong
và
trong
sáng
tạo
việc
lựa
sáng tạo trong
việc lựa chọn
trong việc lựa
chọn
PP,
việc lựa chọn
PP, cách thức
chọn PP, cách
cách
thức
PP, cách thức
GQVĐ
nhưng
thức
GQVĐ.
chưa rõ ràng và
một
GQVĐ.
71
GQVĐ cách
rõ
chưa hiệu quả.
ràng và có hiệu quả.
12. Sự hiểu
Có sự hiểu biết
Có sự hiểu biết
Có sự hiểu biết
biết và tham
nhưng
chưa
và có tham gia
và
gia thảo luận
tham gia, chưa
thảo luận các
tham gia thảo
các vấn đề
tích cực thảo
vấn đề Hóa học
luận các vấn đề
Hóa học liên
luận các vấn đề
có
quan
Hóa học có liên
quan
đến
Hóa học có liên
đến thực tiễn;
quan đến thực;
thực tiễn và
quan đến thực
bước đầu tham
bước đầu tham
bước
đầu
tiễn
gia nghiên cứu
gia nghiên cứu
tham
gia
tham gia nghiên
khoa
khoa
nghiên
cứu
cứu khoa học
giải quyết các
giải quyết các
khoa học để
để giải quyết
vấn
đó
vấn đề đó một
giải
các vấn đề đó.
nhưng
chưa
cách nhiệt tình
quyết
và
chưa
liên
học đề
để
các vấn đề
nhiệt tình và
đó
chưa tích cực.
(biết
tích
học
cực
để
và tích cực.
VDKT trong các
tình
huống tương tự
và
tình
huống mới). NL đánh
13. Tự đánh
Không có khả
Đánh giá được
Có khả năng so
giá
giá kết quả
năng tự đánh
kết quả công
sánh, nhận xét
thực hiện.
giá.
việc
và tự đánh giá
kết
quả thực hiện.
nhưng
không có căn
kết
cứ, không sâu
hiện so với mục
sắc
tiêu của công
và
chính xác.
chưa
quả
việc một cách chính xác.
72
thực
+ Mức độ 1 (mức độ thấp): 1 điểm;
+ Mức độ 2 (mức độ trung bình): 2 điểm
+ Mức độ 3 (mức độ cao): 3 điểm Từ các tiêu chí đánh giá NLVDKT ở trên, chúng tôi xây dựng bảng kiểm quan sát để đánh giá sự phát triển NLVDKT của HS trong quá trình DHHH thông qua việc sử dụng BTTT phối hợp với các PPDH tích cực. 2.5.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh (dành cho giáo viên) Mục đích: Giúp GV quan sát có chủ đích các tiêu chí của NLVDKT HH vào thực tiễn thông qua các hoạt động học tập của HS. Từ đó đánh giá được kiến thức, kĩ năng và NLVDKT HH vào thực tiễn của HS theo các tiêu chí đã đề ra. Yêu cầu: Bảng kiểm quan sát phải rõ ràng, cụ thể, bám sát các tiêu chí của NLVDKT. Quy trình thiết kế: + Bước 1: xác định đối tượng, thời điểm và mục tiêu quan sát. + Bước 2: Xây dựng các tiêu chí quan sát và mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí. + Hoàn thiện các tiêu chí và mức độ đánh giá phù hợp. Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên (Phụ lục 2) 2.5.3. Thiết kế phiếu tự đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh (dành cho học sinh tự đánh giá) Mục đích: Dùng để hỏi HS về NLVDKTHH vào thực tiễn. Yêu cầu: Phiếu hỏi phải gồm những câu hỏi rõ ràng, cụ thể, bám sát các tiêu chí đã đề ra. Quy trình thiết kế: + Bước 1: Xác định đối tượng, mục tiêu, thời điểm hỏi. + Bước 2: Xác định các tiêu chí và các mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí; thiết kế câu hỏi và phương án lựa chọn cho mỗi tiêu chí. + Bước 3: Sắp xếp và hoàn thiện các câu hỏi. Mẫu phiếu hỏi dành cho HS (phụ lục 2)
73
2.5.4. Thiết kế bài kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dùng trong dạy học chương 6, 7-Hóa học 10 THPT Ngoài các bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của GV và HS; tôi đã xây dựng một số bài kiểm tra (15 phút, 45 phút) có sử dụng các BTTT ở các dạng theo các mức độ nhận thức trong hệ thống BTTT đã xây dựng và tuyển chọn nhằm đánh giá kiến thức và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS. Nội dung đề kiểm tra: Phụ lục 4. Tiểu kết chương 2 Trong chương này chúng tôi đã tiến hành: + Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình chương 6, chương 7 – Hóa học 10. + Xác định nguyên tắc và quy trình lựa chọn, xây dựng, sắp xếp hệ thống BTTT theo định hướng phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. + Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTTT chương 6, 7 – Hóa học 10 (bao gồm 96 bài tập của các phần). + Đề xuất một số biện pháp sử dụng BTTT trong các dạng bài dạy nhằm phát triển NLVDKT hóa học vào thực tiễn cho HS THPT. Các đề xuất đã được thể hiện trong KHBD và TNSP được trình bày ở chương sau. + Xây dựng 3 KHBD minh họa.
74
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm Chúng tôi tiến hành TNSP nhằm đánh giá tính phù hợp của hệ thống bài tập hóa học đã lựa chọn, xây dựng và tính hiệu quả, khả thi của những đề xuất về PP sử dụng BTTT trong dạy học nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho học sinh THPT.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm - Lựa chọn đối tượng, địa bàn và nội dung TNSP. - Xây dựng kế hoạch giờ dạy TNSP. - Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS gồm: Các đề kiểm tra đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức (đề kiểm tra 45 phút, 15 phút), bảng kiểm quan sát đánh giá sự phát triển năng lực học sinh của GV và phiếu tự đánh giá của HS. - Xây dựng phiếu thăm dò GV đánh giá tính phù hợp của hệ thống bài tập gắn với thực tiễn. - Trao đổi với GV tiến hành thực nghiệm về mục đích, nội dung các bài dạy, lựa chọn các BTTT có thể tiến hành sử dụng trong các bài dạy mới, bài luyện tập, bài kiểm tra và PP đánh giá NLVDKTHH của HS qua bộ công cụ đã thiết kế. - Tiến hành thực nghiệm và kiểm tra đánh giá. - Thu thập, xử lý các kết quả thực nghiệm, phân tích, nhận xét và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống BTTT trong DHHH ở phổ thông. Sử dụng thống kê toán học để xử lí kết quả TNSP. - Đánh giá tính tính phù hợp của hệ thống BTTT đã xây dựng. 3.3. Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 3.3.1. Nội dung thực nghiệm sư phạm - Tổ chức thực nghiệm sư phạm 3 bài dạy: + Bài 1: Oxi – Ozon (tiết 1) + Bài 2: Luyện tập Oxi – Lưu huỳnh + Bài 3: Tốc độ phản ứng (tiết 2)
75
- Kiểm tra đánh giá qua 2 bài kiểm tra (xem phụ lục 4) và bảng kiểm quan sát (đánh giá GV), phiếu hỏi (tự đánh giá của HS). - Thăm dò ý kiến GV về tính phù hợp của hệ thống BTTT đã xây dựng. 3.3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 3.3.2.1. Chọn đối tượng thực nghiệm - Lựa chọn địa bàn TNSP: 2 trường THPT Vạn Xuân và THPT Hoài Đức A thuộc huyện Hoài Đức – Hà Nội. - Đối tượng TNSP: HS lớp 10 – chương trình cơ bản (chọn 6 lớp học sinh lớp 10 của hai trường THPT Vạn xuân và TPHT Hoài Đức A thuộc huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội). Các lớp HS tương đương nhau số lượng, về trình độ và khả năng học tập của HS. - Giáo viên dạy: GV có trình độ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm dạy học, nhiệt tình, hăng say. GV dạy đồng thời cả 2 lớp TN và ĐC. Tôi đã trao đổi với GV dạy về ý tưởng, mục tiêu, kế hoạch bài dạy lớp thực nghiệm. Đối tượng TN và GV thực hiện được trình bày ở bảng sau Bảng 3.1: Danh sách các lớp Thực nghiệm – Đối chứng TN ĐC
GV thực hiện
Trường THPT THPT Vạn Xuân
THPT Hoài Đức A
Lớp
Sĩ số
Lớp
Sĩ số
10A5
38
10A6
38
10D1
42
10D2
42
10A1
40
10A2
40
Lê Thị Nơ
Nguyễn Thị Mai
3.3.2.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm Đối với lớp ĐC: GV tiến hành bài dạy theo kế hoạch bài dạy được GV chuẩn bị. Đối với lớp TN: GV tiến hành bài dạy theo KHBD đã đề xuất trong luận văn có kết hợp sử dụng hệ thống BT đã biên soạn và những biện pháp phát triển NLVDKTHH thông qua BTTT đã được đề xuất. Chúng tôi đã tiến hành 3 bài dạy ở 2 chương (xem phụ lục 3) và thực hiện 2 bài kiểm tra (1 bài 45 phút và 1 bài 15 phút) sau các bài dạy TNSP. Nội dung đề kiểm tra được trình bày ở phụ lục 4.
76
Đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn của HS qua bảng kiểm quan sát của GV và phiếu tự đánh giá của HS. Chấm bài kiểm tra và xử lí kết quả bằng PP thống kê toán học sử dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục. 3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm Sau khi trao đổi và thống nhất nội dung bài dạy, chuẩn bị phương tiện DH, các GV tiến hành TNSP theo kế hoạch. 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3.5.1. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm. 3.5.1.1. Đánh giá định tính - Phân tích, đánh giá những dấu hiệu tích cực của HS trong quá trình dạy học ở lớp TN và lớp ĐC thông qua các tiêu chí: không khí lớp học, thái độ của HS, Sự tương tác giữa GV và HS trong các hoạt động học tập. - Đánh giá mức độ phù hợp và chất lượng BTTT thông qua phiếu hỏi GV bộ môn Hóa học ở 2 trường THPT đã TN. 3.5.1.2. Đánh giá định lượng - Đánh giá mức độ đạt được về NLVDKTHH vào thực tiễn của HS qua bảng kiểm quan sát (đánh giá của GV) và bảng tự đánh giá của HS. Thống kê kết quả, tổng hợp và tính điểm trung bình của các nội dung theo tiêu chí đánh giá. - Đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong 2 chương và khả năng vận dụng kiến thức của HS thông qua 2 bài kiểm tra. Các bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10. Thống kê kết quả bài kiểm tra và xử lí số liệu bằng PP thống kê toán học. 3.5.2. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm - Chấm bài kiểm tra theo thang điểm 10 rồi sắp xếp kết quả theo thứ tự từ thấp đến cao, cụ thể từ 0 – 10 điểm, phân thành ba nhóm: + Nhóm khá giỏi có các điểm: 9, 10.
+ Nhóm khá có các điểm 7, 8.
+ Nhóm trung bình có các điểm: 5, 6.
+ Nhóm yếu kém có các điểm: dưới 5.
- So sánh kết quả nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Tiến hành sử dụng PP thống kê toán học xử lí theo thứ tự sau:
77
+ Lập bảng phân phối: Tần số, tần suất, tần suất luỹ tích. + Vẽ đồ thị đường luỹ tích theo bảng phân phối tần suất luỹ tích. + Tính các tham số đặc trưng thống kê. * Điểm trung bình cộng là tham số đặc trưng cho sự hội tụ của bảng số liệu. =
Trong đó: x1, x2, …, xk là k giá trị điểm khác nhau. n1, n2, …, nk là tần số HS đạt điểm tương ứng. N là số HS tham gia thực nghiệm. là điểm trung bình. *Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S: S=
n ( X X ) i
i
S2 = ni( Xi
2
n1
)2 / (n-1)
*Sai số tiêu chuẩn: ε = S / n *Hệ số biến thiên:
V = S.100% /
Để so sánh 2 tập hợp có -
khác nhau:
Khi 2 bảng số liệu có giá trị trung bình cộng bằng nhau thì ta tính độ lệch chuẩn S, nhóm nào có độ lệch chuẩn S nhỏ thì nhóm đó có chất lượng tốt hơn.
-
Khi 2 bảng số liệu có giá trị trung bình cộng khác nhau thì ta so sánh mức độ phân tán của các số liệu bằng hệ số biến thiên V.
Nhóm nào có V nhỏ hơn thì nhóm đó có chất lượng đồng đều hơn, nhóm nào có V lớn hơn thì có trình độ chênh lệch cao hơn. + Nếu V trong khoảng 0 – 10%: Độ dao động nhỏ. + Nếu V trong khoảng 10 – 30%: Độ dao động trung bình. + Nếu V trong khoảng 30 – 100%: Độ dao động lớn. Với độ dao động nhỏ hoặc trung bình thì kết quả thu được đáng tin cậy, ngược lại với độ dao động lớn thì kết quả thu được không đáng tin cậy. * Phép kiểm chứng t-test độc lập
78
Để kết luận sự khác nhau về kết quả học tập giữa hai nhóm đối chứng và thực nghiệm là có ý nghĩa hay không, chúng tôi đã sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập và tính mức độ ảnh hưởng (ES). T-test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm riêng rẽ (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng) có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không. Trong phép kiểm chứng t-test, chúng ta thường tính giá trị p, trong đó p là khả năng xảy ra ngẫu nhiên, thông thường hệ số p được quy định p ≤ 0,05.
Giá trị p được giải thích như sau: Khi kết quả
Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 nhóm
p ≤ 0,05
Có ý nghĩa (sự chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
p > 0,05
Không có ý nghĩa(chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
Về mặt kỹ thuật, giá trị p (khả năng xảy ra ngẫu nhiên) nói đến tỷ lệ phần trăm. Khi kết quả cho p ≤ 5% thì chênh lệch là có ý nghĩa. Công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test trong phần mềm Excel: p = ttest(array1,array2,tail,type) (array là cột điểm số mà chúng ta định so sánh) * Mức độ ảnh hưởng (ES) Mức độ ảnh hưởng (ES) cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác động. Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn, chính là công cụ đo mức độ ảnh hưởng. Công thức tính mức độ ảnh hưởng sử dụng độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của Cohen (1998): Giá trị trung bình nhóm TN – Giá trị trung bình nhóm ĐC
ES = SD (độ lệch chuẩn) nhóm ĐC Có thể giải thích mức độ ảnh hưởng bằng cách sử dụng các tiêu chí của Cohen, trong đó phân ra các mức độ ảnh hưởng từ không đáng kể đến rất lớn.
79
Giá trị mức độ ảnh hưởng (ES)
Ảnh hưởng
> 1,00
Rất lớn
0,80 – 1,00
Lớn
0,50 – 0,79
Trung bình
0,20 – 0,49
Nhỏ
< 0,20
Rất nhỏ
3.6. Xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 3.6.1. Kết quả bài kiểm tra Trước khi tiến hành thực nghiệm chúng tôi lấy kết quả bài kiểm tra chương trước để chọn lớp TN, ĐC và là kết quả đầu vào của các lớp tham gia TNSP.Kết quả như sau:
Bảng 3.2: Kết quả bài kiểm tra trước tác động của lớp TN và ĐC trường THPT Vạn Xuân và THPT Hoài Đức A Trường THPT Đối tượng Vạn Xuân
Hoài Đức A
Số HS
Số HS đạt điểm Xi 0
1
2
3
4
5
6
7 8
9
10
TN
80
0
0
4
2
5
14 20 14 15
5
1
ĐC
80
0
0
4
3
4
13 26 18 8
5
0
TN
40
0
0
0
1
1
5
9
12 6
4
2
ĐC
40
0
0
0
1
1
6
9
12 8
3
0
Bảng 3.3. So sánh kết quả bài kiểm tra trước tác động của nhóm TN và nhóm ĐC Trường THPT Vạn Xuân Trường THPT Hoài Đức A
P
TN
ĐC
TN
ĐC
6,1215
6,0265
6,85
6,65
0,5814
0,5316
Kết quả trên cho thấy, P > 0,05 điều đó chứng tỏ chênh lệch trên là không có ý nghĩa; nghĩa là các kết quả kiểm tra giữa nhóm TN với ĐC có xảy ra ngẫu nhiên. Hai cặp TN và ĐC ở 2 trường có trình độ tương đương.
80
Sau khi đã thực hiện 3 bài dạy thực nghiệm ở lớp TN và ĐC, chúng tôi tiến hành 2 bài kiểm tra để đánh giá kết quả TN và để xác định hiệu quả, tính khả thi của phương án TN. Kết quả của bài kiểm tra được thống kê ở các bảng sau. Ghi chú: Điểm kiểm tra được làm tròn theo nguyên tắc làm tròn số thập phân. VD: 5,5 và 5,75 được làm tròn thành 6; 5,25 được làm tròn thành 5. Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra tại hai trường TNSP Lớp
10A5 (38HS)
10A6
Đối tượng
TN
ĐC
Số HS đạt điểm Xi
Bài KT 0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
0
0
0
1
1
3
6
10
9
6
2
2
0
0
0
0
1
1
3
12
11
7
3
1
0
0
1
1
2
5
11
9
7
2
0
2
0
0
0
1
1
7
12
9
5
2
1
1
0
0
0
1
2
3
9
9
10
7
1
2
0
0
0
0
2
2
5
9
14
6
4
1
0
0
0
1
2
5
15
12
4
2
1
2
0
0
0
1
1
5
14
13
5
3
0
1
0
0
0
0
0
2
5
9
13
6
5
2
0
0
0
0
0
1
3
7
11
11
7
1
0
0
0
0
1
3
11
11
10
3
1
2
0
0
0
0
1
3
8
12
10
4
2
(38HS)
10D1 (42HS)
10D2 (42HS)
10A1 (40HS)
10A2 (40HS)
TN
ĐC
TN
ĐC
81
3.6.2. Xử lí kết quả bài kiểm tra
* Trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức Bảng 3.5. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 1 của trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức . %HS đạt điểm Xi trở Điểm
Số HS đạt điểm Xi
%HS đạt điểm Xi
xuống
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
2
0
1
0
1,25
0
1,25
3
2
2
2,50
2,50
2,50
3,75
4
3
4
3,75
5,00
6,25
8,75
5
6
10
7,50
12,50
13,75
21,25
6
15
26
18,75
32,5
32,5
53,75
7
19
21
23,75
26,25
56,25
80,00
8
19
11
23,75
13,75
80,00
93,75
9
13
4
16,25
5,00
96,25
98,75
10
3
1
3,75
1,25
100
100
Tổng
80
80
100
100
82
Bảng 3.6. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 2 của trường THPT Vạn Xuân – Hoài Đức %HS đạt điểm Xi trở Điểm
Số HS đạt điểm Xi
%HS đạt điểm Xi
xuống
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
3
0
2
0
2,5
0
2,50
4
3
2
3,75
2,5
3,75
5,00
5
4
12
5,00
15,00
8,75
20,00
6
8
26
10,00
32,50
18,75
52,50
7
21
22
26,25
27,5
45,00
80,00
8
24
10
30,00
12,50
75,00
92,50
9
13
5
16,25
6,25
91,25
98,75
10
7
1
8,75
1,25
100
100
Tổng
80
80
100
100
83
Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 (Hình 3. 1) và bài kiểm tra số 2 (Hình 3. 2) trường THPT Vạn Xuân 120 100 80 TN
60
ĐC 40 20 0 0
2
4
6
8
10
Hình 3.1
Hình 3.2
Bảng 3.7: Bảng phân loại kết quả học tập trường THPT Vạn Xuân
Phân loại kết quả học tập của HS (%)
Bài KT Yếu – kém
Trung bình
Khá
Giỏi
(0 – 4 điểm)
(5 – 6 điểm)
(7 – 8 điểm)
(9 – 10 điểm)
TN
ĐC
TN
Đ
TN
ĐC
TN
ĐC
1
6,25
8,75
26,25
45
47,5
41,25
20
6,25
2
3,75
5
15
47,5
56,75
40
25
7,5
84
Từ bảng 3.7 ta có thể biểu diễn trình độ học sinh qua biểu đồ hình cột
Hình 3.4: Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Bài KT số 2 – Vạn Xuân)
Bảng 3.8. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 1 của trường THPT Hoài Đức A – Hoài Đức Điểm
Số HS đạt điểm Xi
%HS đạt điểm Xi
%HS đạt điểm Xi trở xuống
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
3
0
0
0
0
0
0
4
0
1
0
2,50
0
2,50
5
2
3
5,00
7,50
5,00
10,00
6
5
11
12,50
27,50
17,50
37,50
7
9
11
22,50
27,50
40,00
65,00
8
13
10
32,50
25,00
72,50
90,00
9
6
3
15,00
7,50
87,5
97,50
10
5
1
12,5
2,50
100
100
Tổng
40
40
100
100
85
Bảng 3.9. Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 2 của trường THPT Hoài Đức A – Hoài Đức Điểm
Số HS đạt điểm Xi
%HS đạt điểm Xi
%HS đạt điểm Xi trở xuống
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
3
0
0
0
0
0
0
4
0
1
0
2,5
0
2,50
5
1
3
2,50
7,50
2,50
10,00
6
3
8
7,50
20,00
10,00
30,00
7
7
12
17,50
30,00
27,50
60,00
8
11
10
27,50
25,00
55,00
85,00
9
11
4
27,50
10,00
82,50
95,00
10
7
2
17,50
5,00
100
100
Tổng
40
40
100
100
Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 (Hình 3.5) và bài kiểm tra số 2 (Hình 3.6) trường THPT Hoài Đức A
Hình 3.5
Hình 3.6
86
Bảng 3.10: Bảng phân loại kết quả học tập trường THPT Hoài Đức A Phân loại kết quả học tập của HS (%) Bài
Yếu – kém
Trung bình
Khá
Giỏi
KT
(0 – 4 điểm)
(5 – 6 điểm)
(7 – 8 điểm)
(9 – 10 điểm)
TN
ĐC
TN
Đ
TN
ĐC
TN
ĐC
1
0
2,5
17,5
35,0
55,0
52,5
27,5
10
2
0
2,5
10,0
27,5
45,0
55,0
45,0
15,0
Từ bảng 3.10 ta có thể biểu diễn trình độ học sinh qua biểu đồ hình cột
Hình 3.7: Biểu đồ phân loại kết quả học tập
Hình 3.8: Biểu đồ phân loại kết quả học tập
của HS (Bài KT số 1 – THPT Hoài Đức A)
của HS (Bài KT số 2 – THPT Hoài Đức A)
Bảng 3.11. Bảng giá trị các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra Trường THPT Vạn Xuân Hoài Đức A Đối tượng Mod
Độ lệch
TN
ĐC
TN
ĐC
Bài KT 1
7
6
8
6
Bài KT2
8
6
8
7
Bài KT 1
7,125
6,3125
7,8
6,925
Bài KT2
7,55
6.4875
8,2
7,175
Bài KT 1
1,4873
1,5639
1,2026
1,328
87
chuẩn
Bài KT2
1,4043
1,4912
1,2649
1,3566
(SD) t-test độc
Bài KT 1
0,0005
0,001396
lập (P)
Bài KT2
0,00043
0,000393
SMD
Bài KT 1
0,51975
0,6588
Bài KT2
0,75464
0,77399
V%
Bài KT 1
20,87
24,77
15,42
19,18
Bài KT2
18,6
22,99
15,43
18,91
3.6.3. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh thông qua bảng kiểm quan sát Bảng 3.12. Kết quả đánh giá của GV về sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS lớp TN trường THPT Vạn Xuân. Kết quả GV đánh giá STT
1
HS đánh giá
Tiêu chí đánh giá NLVDKTHH vào
Trước
Sau
Trước
Sau
thực tiễn của HS
tác
tác
tác
tác
động
động
động
động
2,07
2,16
2,13
2,19
2,10
2,25
2,16
2,31
2,13
2,31
2,10
2,28
Tìm hiểu và làm rõ vấn đề. Hệ thống hóa và phân loại kiến thức; hiểu các đặc điểm, nội dung, thuộc tính
2
của loại kiến thức và lựa chọn những kiến thức Hoá học tương ứng với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong thực tiễn. Định hướng một cách tổng hợp các kiến
3
thức, kĩ năng Hóa học cần được vận dụng vào tình huống cụ thể trong thực tiễn.
88
Biết, hiểu về loại kiến thức, kĩ năng 4
Hóa học được ứng dụng vào các lĩnh
1,95
2,22
2,13
2,25
1,86
2,07
1,83
2,04
1,98
2,19
1,89
2,10
1,77
1,95
1,77
1,92
1,68
1, 92
1,83
1,95
1,83
2,10
1,77
2,04
1,89
2,07
1,86
2,01
vực, ngành nghề khác nhau trong thực
tiễn. Phát hiện, hiểu các nội dung kiến thức, 5
kĩ năng Hóa học được ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất. Biết vận dụng những kiến thức đã được
6
học để giải thích các hiện tượng, vấn đề trong thực tiễn. Phát hiện và tìm tòi mối liên hệ giữa
7
những vấn đề trong thực tiễn với kiến thức Hóa học và các môn học khác đã được học. Biết vận dụng những kiến thức Hóa học
8
và các môn học khác để giải thích các ứng dụng của hóa học trong các lĩnh vực khác nhau trong thực tiễn. Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến các vấn đề cần giải quyết; biết đề
9
xuất cách giải quyết mới, ngắn gọn và hiệu quả hơn đối với một vấn đề khoa học. Biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
10
với những nhiệm vụ cụ thể để đạt kết quả cao. Tính chủ động và sáng tạo trong việc
89
11
lựa chọn PP, cách thức GQVĐ.
1,65
1,86
1,62
1,81
Sự hiểu biết và tham gia thảo luận các vấn đề Hóa học liên quan đến thực tiễn và 12
bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học
1,74
1,95
1,71
1,92
2,70
2,85
2,70
2,82
25,35
26,79
25,5
27,67
để giải quyết các vấn đề đó (biết VDKT trong các tình huống tương tự và tình huống mới). 13
Tự đánh giá kết quả thực hiện.
Tổng
Tổng điểm đạt được…/39
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá của GV về sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS lớp TN trường THPT Hoài Đức A. STT
Tiêu chí đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn của HS
1
Kết quả đạt được GV đánh giá
Tìm hiểu và làm rõ vấn đề.
HS đánh giá
Trước
Sau
Trước
Sau
tác
tác
tác
tác
động
động
động
động
2,07
2,25
1,95
2,15
2,15
2,34
2,01
2,31
2,10
2,28
2,07
2,25
Hệ thống hóa và phân loại kiến thức; hiểu các đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức và lựa chọn những 2
kiến thức Hoá học tương ứng với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong thực tiễn. Định hướng một cách tổng hợp các kiến
3
thức, kĩ năng Hóa học cần được vận dụng vào tình huống cụ thể trong thực tiễn. Biết, hiểu về loại kiến thức, kĩ năng Hóa
90
4
học được ứng dụng vào các lĩnh vực,
2,16
2,28
2,07
2,28
1,92
2,10
1,95
2,13
1,89
2,04
1,86
2,01
1,83
2,04
1,86
2,07
1,74
2,01
1,71
1,98
1,83
2,01
1,80
1,95
1,89
2,16
1,86
2,13
1,71
1,98
1,71
1,95
ngành nghề khác nhau trong thực tiễn. Phát hiện, hiểu các nội dung kiến thức, 5
kĩ năng Hóa học được ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất. Biết vận dụng những kiến thức đã được
6
học để giải thích các hiện tượng, vấn đề trong thực tiễn. Phát hiện và tìm tòi mối liên hệ giữa
7
những vấn đề trong thực tiễn với kiến thức Hóa học và các môn học khác đã được học. Biết vận dụng những kiến thức Hóa học
8
và các môn học khác để giải thích các ứng dụng của Hóa học trong các lĩnh vực khác nhau trong thực tiễn. Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến
9
các vấn đề cần giải quyết; biết đề xuất cách giải quyết mới, ngắn gọn và hiệu quả hơn đối với một vấn đề khoa học. Biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
10
với những nhiệm vụ cụ thể để đạt kết quả cao. Tính chủ động và sáng tạo trong việc lựa
11
chọn PP, cách thức GQVĐ. Sự hiểu biết và tham gia thảo luận các vấn đề hóa học liên quan đến thực tiễn
91
và bước đầu tham gia nghiên cứu khoa
12
1,95
2,16
1,89
2,10
2,76
2,94
2,70
2,85
26,0
28,59
25,44
28,16
học để giải quyết các vấn đề đó (biết VDKT trong các tình huống tương tự và tình huống mới). Tự đánh giá kết quả thực hiện.
13 Tổng
Tổng điểm đạt được…/39
3.6.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 3.6.4.1. Về mặt định tính Qua quan sát các giờ dạy TNSP và trao đổi với GV dạy TN, GV dự giờ tôi nhận thấy: Khi sử dụng BTTT phối hợp với các PP và kĩ thuật DH tích cực ở các lớp TN, bản thân GV trực tiếp đứng lớp và HS ở các lớp TN đều rất hào hứng, các hoạt động học tập đều diễn ra sôi nổi. HS chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập như: Hệ thống hóa kiến thức của bài học bằng sơ đồ tư duy, phát hiện các hiện tượng thực tiễn có liên qua đến nội dung bài học; vận dụng kiến thức Hóa học để giải thích các hiện tượng tự nhiên và đề xuất cách GQVĐ thực tiễn…Từ đó hình thành cho HS khả năng dự đoán và giải thích các hiện tượng Hóa học một cách khoa học; tích cực, chủ động hơn trong quá trình tiếp thu tri thức; tăng thêm hiểu biết về thế giới tự nhiên và niềm tin, hứng thú với môn học. Thông qua trao đổi với các GV dạy bộ môn Hóa học tại hai trường tiến hành TN về hệ thống BTTT đã tyển chọn và xây dựng, về PP sử dụng BTTT trong dạy học, tôi thu được những ý kiến đánh giá sau: + Hệ thống BTTT đã tuyển chọn và xây dựng phù hợp với mục tiêu dạy học và chuẩn kiến thức kĩ năng của các bài dạy, đảm bảo được các nguyên tắc đề ra. + Hệ thống BTTT có nội dung đa dạng, phong phú gắn với nhiều tình huống, vấn đề thực tiễn nên có tác dụng rõ rệt trong việc phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. + Các đề xuất sử dụng BTTT trong DHHH đưa ra là hợp lí và có tính khả thi, đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng HS ở các lớp TN.
92
3.6.4.1. Về mặt định lượng a. Dựa trên các kết quả bài kiểm tra sau bài dạy thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy chất lượng học tập của HS ở các lớp TN cao hơn rõ rệt so với lớp ĐC. Điều này được thể hiện ở: - Tỷ lệ % HS đạt điểm yếu kém, trung bình ở lớp TN thấp hơn so với lớp ĐC còn tỷ lệ % HS đạt điểm khá giỏi ở lớp TN cao hơn lớp ĐC. Như vậy, phương án TN đã có tác dụng phát triển NL nhận thức của HS, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập. - Đồ thị các đường lũy tích của lớp TN luôn nằm bên phải và phía dưới các đường luỹ tích của lớp ĐC, điều đó chứng tỏ chất lượng HS các lớp TN đồng đều và cao hơn lớp ĐC. Từ giá trị các tham số đặc trưng cho thấy: - Mode của lớp TN cao hơn lớp ĐC chứng tỏ HS lớp TN nhiều điểm cao hơn lớp
ĐC. - Điểm trung bình cộng của HS lớp TN cao hơn HS lớp ĐC. Điều đó chứng tỏ HS các lớp TN nắm vững và vận dụng kiến thức, kỹ năng tốt hơn HS các lớp ĐC. - Hệ số biến thiên V của lớp TN nhỏ hơn lớp ĐC đã chứng minh độ phân tán quanh giá trị trung bình cộng của lớp TN nhỏ hơn, tức là chất lượng lớp TN đồng đều hơn lớp ĐC. Hệ số biến thiên V của các lớp TN đều nằm trong khoảng từ 10% đến 30% (có độ dao động trung bình). Do vậy, kết quả thu được là đáng tin cậy. - Độ lệch chuẩn giá trị trung bình (SMD) trong khoảng từ 0.51 đến 0.77 chứng tỏ sự
tác động của nghiên cứu đều ở mức trung bình. - Kết quả giá trị p < 0.05, sự khác biệt giữa lớp TN và lớp ĐC là có ý nghĩa. Việc sử dụng hệ thống BTTT đã có tác động tích cực hiệu quả học tập của HS và góp phần phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS. b. Kết quả bảng kiểm quan sát sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS lớp TN cho thấy: Kết quả đánh giá của GV và tự đánh giá của HS có sự tương đồng, điểm của các tiêu chí trước tác động luôn thấp hơn sau tác động của các bài dạy. Điều đó chứng tỏ việc sử dụng PP, kĩ thuật DH tích cực và hệ thống BTTT đã
93
có hiệu quả thực sự đến sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS đồng thời làm cho HS có niềm tin, hứng thú và tình yêu với Hóa học. Kết quả TNSP chứng tỏ các đề xuất trong đề tài là có hiệu quả và có tính khả thi. Tiểu kết chương 3 Sau quá trình triển khai công tác TNSP chúng tôi đã đạt được mục đích nghiên cứu; hoàn thành được nhiệm vụ đặt ra, tổ chức thực nghiệm sư phạm theo đúng kế hoạch. Đó là tiến hành TNSP tại 6 lớp 10 (3 lớp TN và 3 lớp ĐC) thuộc 2 trường THPT trên địa bàn huyện Hoài Đức – TP.Hà Nội (Vạn Xuân và Hoài Đức A) với 3 bài dạy và tiến hành 2 bài kiểm tra đánh giá sự nắm vững kiến thức, kĩ năng, và sự phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS lớp TN. Kết quả thực nghiệm được t hu t hậ p và xử lý th ốn g kê đảm bảo tính khoa học và chính xác. Những kết luận được rút ra từ việc đánh giá cho thấy kết quả TNSP đã xác nhận tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài. Đây là những kết quả ban đầu, chúng tôi sẽ tiếp tục vận dụng trong quá trình DH của mình để đạt được kết quả cao hơn và đưa ra được những kết luận chắc chắn hơn.
94
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Những kết quả đã đạt được Sau một thời gian tiến hành thực hiện đề tài, tôi đã thực hiện được mục đích, nhiệm vụ của đề tài, cụ thể đã đạt được một số kết quả sau đây: - Tổng quan một cách có hệ thống các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài như: Xu hướng đổi mới PPDH Hóa học theo định hướng phát triển NL cho HS THPT, NL và các vấn đề về NLVDKTHH vào thực tiễn của HS, các biểu hiện của NLVDKTHH vào thực tiễn và cách kiểm tra đánh giá; khái niệm, phân loại và vai trò của BTTT. - Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng BTTT nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS trong DHHH ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Hoài Đức – Hà Nội.
- Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương 6, chương 7 – Hóa học 10 THPT làm cơ sở để thực hiện đề tài. - Tuyển chọn, xây dựng hệ thống gồm 96 bài (52 bài TNTL, 44 bài TNKQ) BTTT chương 6, chương 7- Hóa học 10 dùng để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS THPT.
- Đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống BTTT trong DHHH để hình thành, rèn luyện NLVDKTHH vào thực tiễn nhằm phát huy đựợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tạo hứng thú say mê học tập, tìm tòi, nghiên cứu khoa học cho HS THPT góp phần thực hiện đổi mới phương pháp DHHH trong trường THPT. - Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn của HS gồm: bảng kiểm quan sát dành cho GV, phiếu tự đánh giá dành cho HS (thông qua việc xác định tiêu chí, mức độ biểu hiện của NLVDKTHH vào thực tiễn). - Đã thiết kế được 3 KHBD thuộc chương 6, chương 7 – Hóa học lớp 10. KHBD bám sát mục tiêu của chương trình và chi tiết hoá các hoạt động DH với định hướng tổ chức các hoạt động học tập để HS tự lực nắm bắt kiến thức ở mức độ cơ bản nhất, đồng thời giới thiệu hệ thống BTTT giúp HS biết vận dụng những kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng, vấn đề trong thực tiễn cuộc sống và sản xuất.
95
- Đã tiến hành TNSP tại 6 lớp 10 thuộc 2 trường: THPT Vạn Xuân và THPT Hoài Đức A thuộc Huyện Hoài Đức – Hà Nội. Đã tiến hành 2 bài kiểm tra (15 phút và 45 phút) của HS; tổng hợp kết quả đánh giá NLVDKTHH vào thực tiễn của HS qua bảng kiểm quan sát và phiếu tự đánh giá của HS để đánh giá hiệu quả giờ học ở các lớp TN và ĐC và phân tích kết quả thu được. - Xử lí các số liệu TNSP bằng phương pháp thống kê toán học; phân tích kết quả TNSP để có được những kết luận mang tính chính xác, khoa học. - Trao đổi, lấy ý kiến của GV và một số HS tham gia các lớp TN để khẳng định tính khả thi, hiệu quả và tính ứng dụng của đề tài. Kết quả TNSP đã khẳng định các biện pháp được đề xuất và hệ thống BTTT được tuyển chọn và xây dựng đã góp phần phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS và qua đó nâng cao chất lượng học tập bộ môn. 2.Những đề xuất, kiến nghị. Qua quá trình nghiên cứu đề tài và tiến hành thực nghiệm, khi luận văn hoàn thành chúng tôi nghĩ đến những yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính thực thi của đề tài, chúng tôi có một số đề nghị sau: - Khuyến khích GV tự mình xây dựng hệ thống BTTT có chất lượng tốt, để kích thích khả năng tư duy và hứng thú học tập cho HS, giúp HS biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống và sản xuất. - Tăng cường số lượng và chất lượng BTTT vào các SGK, sách tham khảo,...cũng như trong các bài kiểm tra, đánh giá,… Từng bước thay đổi nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá môn Hóa học ở trường THPT như: Ngoài đánh giá về kiến thức, kĩ năng còn đánh giá về NL… - Có định hướng bồi dưỡng và nâng cao nhận thức về vai trò cũng như các ứng dụng của Hóa học trong thực tiễn. Đồng thời xây dựng nhiều tài liệu tham khảo về Hóa học và cuộc sống. Trên đây là những công việc mà tôi đã làm để hoàn thành đề tài. tôi hi vọng đề tài này có thể đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng DH môn Hóa học ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay; góp phần vào việc đổi mới PPDH theo
96
định hướng phát triển NL người học. Tôi xin chân thành mong đợi và trân trọng những lời nhận xét, góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn!
97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới, tài liệu hội thảo tập huấn dự án phát triển giáo dục THPT. 2. Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiên đại – Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. 3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học lớp 10 chương trình chuẩn, NXB Giáo dục, Hà Nội. 4. Bộ Giáo dục và đào tạo, dự án Việt – Bỉ (2010), Nghiên cứu khoa học ứng dụng, NXB Giáo dục, Hà Nội. 5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, NXB Giáo dục, Hà Nội. 6. Bộ Giáo dục và đào tạo – Vụ giáo dục trung học phổ thông, Chương trình phát triển giáo dục trung học (6/2014), Tài liệu tập huấn, kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường THPT môn Hóa học (lưu hành trong nội bộ), Hà Nội. 7. Bộ Giáo dục và đào tạo – Dự án Việt – Bỉ (2010), Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, NXB đại học sư phạm, Hà Nội. 8. Bộ Giáo dục và đào tạo (7/2017), Chương trình giáo dục phổ thông, chương trình tổng thể. 9. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học ở trường phổ thông và đại
học, một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục, Hà Nội 10. Nguyễn Đức Dũng, Hoàng Đình Xuân (2013), Rèn luyện và phát triển năng
lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT qua hệ thống bài tập phần Hóa học hữu cơ có nội dung thực tiễn, tạp chí giáo dục, số 7/2013. 11. Dương Văn Đảm (2009), Hóa học trên cánh đồng, NXB giáo dục, Hà Nội.
98
12. Trương Thi Hương Giang (2016), Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hoa học 12) phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh, Luận văn Thạc sĩ giáo dục, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội. 13. Nguyễn Ngọc Hà (2011), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn trong DHHH ở các trường THPT tỉnh Sơn La (Phần hóa học Phi kim lớp 10 và 11), Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội. 14. Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập hóa học thực tiễn Trung học phổ thông (phần Hóa học hữu cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội. 15. Nguyễn Văn Khánh (2012). Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng heek tống bài tập Hóa học có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh tỉnh Nam Định (phần hữu cơ lớp 12 nâng cao), Luận văn Thạc sĩ Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. 16. Nguyễn Công Khanh (2014), Kiểm tra đánh giá trong giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội. 17. Nguyễn Minh Phương (2007), Tổng quan về các khung năng lực cần đạt ở HS trong mục tiêu giáo dục phổ thông, Đề tài nghiên cứu khoa học của Viện. 18. Đỗ Công Mỹ (2005), Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn Hóa học Trung học phổ thông (phần hóa học đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội. 19. Trần Thị Ly (2011), Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến
thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT, luận văn Thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 20. Lê Đình Nguyên (2006), Học tốt hoá học nâng cao 10, NXB Đại học Quốc
gia TP Hồ Chí Minh.
99
21. Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), Câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục. 22. Đặng Thị Oanh, Phạm Văn Hoan, Trần Trung Ninh (2006), Bài tập trắc nghiệm hóa học 10, NXB Giáo dục. 23. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2014), Phương pháp dạy học môn Hóa học ở phổ thông, NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội. 24. Nguyễn Lan Phương (2007), Hệ thống lí thuyết – Xây dựng hệ thống bài tập
phần kim loại dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi và chuyên Hóa học THPT, Luận văn Thạc sĩ giáo dục, đại học Sư phạm Hà Nội. 25. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học Hóa học, tập 1, NXB giáo dục. 26. Đinh Xuân Quang (2008), 25 đề thi trắc nghiệm tuyển sinh đại học Hóa học tập 1, công ty cổ phần in & Văn hóa phẩm Ninh Bình. 27. Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), Xây dựng bài tập
hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông, Tạp chí Hóa học và ứng dụng (số 64). 28. Lê Thị Huyền Thanh (2017), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức thông qua dạy học bài tập thực tiễn chương Nito – Photpho hóa hoc 11 Trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Hoa học, Đại học Giáo dục, Hà Nội. 29. Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học Hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm TP.HCM. 30. Ngô Thị Kim Tuyến (2004), Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn hóa học lớp 11 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội. 31. Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm chủ biên), Nguyễn Đức Chuy, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng (2017), Hóa học 10, NXB giáo dục Việt Nam.
100
32. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên), Trần Trung Ninh, Đào Đình Thức, Lê
Xuân Trong (2011), Bài tập hóa học 10, NXB Giáo dục 33. Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, NXB giáo dục. 34. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị oanh, Trần Trung Ninh (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kì III, NXB Đại học Sư phạm. 35. Nguyễn Xuân Trường, Lê Trọng Tín, Lê Xuân Trọng, Nguyễn Phú Tuấn (2006), Sách giáo viên Hóa học 10, NXB giáo dục. 36. Nguyễn Xuân Trường (2009), Những điều kì thú của hóa học, NXB giáo dục Việt Nam.
101
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: 1. PHIẾU ĐIỀU TRA DÀNH CHO GIÁO VIÊN THPT Xin kính chào các Thầy/cô Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học: Sử dụng BTTT nhằm phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS THPT. Xin Thầy/cô cho biết một số thông tin cá nhân và y kiến của mình vầ các vấn đề sau đây 1. Thông tin cá nhân Họ và tên:………………Tuổi:……………….Điện Thoại:…………… Trường:............................................ Tỉnh/ Thành phố:............................. Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Thạc sĩ
Tiến sĩ
Thời gian tham gia dạy học hóa học ở trường phổ thông:…………..năm. 2. Xin Quí Thầy/Cô đánh dấu X vào ô tương ứng mà thầy cô cho là phù hợp. Nhận thức của GV về vai trò của việc phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn trong dạy học Há học 1. Theo Thầy/Cô việc phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS có vai trò như thế nào trong DHHH? Rất quan trọng
Quan trọng
Bình thường
Không quan trọng
2. HS lớp Thầy/Cô phụ trách thì NLVDKT đạt được ở mức độ nào? Rất tốt
Khá tốt
Đạt
Chưa đạt
3. Những biện pháp nào sau đây có thể dùng để phát triển được NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS Có thể dùng để phát STT
1
Biện pháp sử dụng
Mức độ hiệu quả
triển NLVDKTHH vào
Rất hiệu
Hiệu
Không
thực tiễn
quả
quả
hiệu quả
PPDH GQVĐ
102
2
PPDH theo góc
3
PPDH DA và DH theo hợp đồng
4
Bài tập thực tiễn
5
Thí nghiệm hóa học
6
Bài tập thực nghiệm
7
Hoạt động trải nghiệm
4. Thầy/Cô đã sử dụng những biện pháp nào để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS? Mức độ sử dụng biện pháp? Mức độ sử dụng STT
Biện pháp sử dụng
1
PPDH GQVĐ
2
PPDH theo hợp đồng, góc
3
PPDH DA, trải nghiệm
4
BTTT trong các dạng bài học
5
Thí nghiệm hóa học
6
Bài tập thực nghiệm
7
Biện pháp khác…………………
Đã sử
Thường
dụng
xuyên
Thỉnh
Chưa
thoảng bao giờ
Mức độ sử dụng BTTT trong DHHH ở trường THPT Rất Stt
Câu hỏi
thường xuyên xuyên
Thầy/cô có thường đặt các câu hỏi 1
Thường Thỉnh
liên hệ thực tiễn trong quá trình giảng bài mới không?
103
Không
thoảng bao giờ
Thầy/cô có thường đưa ra các bài tập sản xuất, các tình huống có vấn 2
đề liên quan đến thực tiễn trong các giờ dạy trên lớp không? Thầy/cô có thường giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm mối liên hệ giữa
3
kiến thức của bài mới và các vấn đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày của các em không? Khi lên lớp thầy/cô có thường dành thời gian cho các em đặt ra
4
các vấn đề, các câu hỏi khúc mắc về những gì các em quan sát được trong đời sống không?
5
Thầy/cô có dành thời gian giải đáp những thắc mắc của các em không? Các thầy/cô có thường xuyên yêu
6
cầu HS khai thác phần ứng dụng trong SGK dựa trên các kiến thức đã học không? Trong giờ luyện tập, ôn tập, thầy/cô
7
có thường đưa cho các em bài tập hoặc câu hỏi liên hệ với thực tiễn vào trong các bài kiểm tra, đánh giá không?
104
Các thầy/cô có thường xuyên cập
8
nhật những kiến thức thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học không? Các thầy/cô xem xét chúng ta có
9
nên đưa những kiến thức Hóa học thực tiễn vào trong các bài kiểm tra, đánh giá không? Trong các bài kiểm tra, thầy/cô có
10
thường đưa ra các câu hỏi/bài tập/tình huống có liên quan đến thực tiễn không?
Mục đích sử dụng BTTT trong DHHH Câu hỏi: Thầy/cô sử dụng BTTT trong DHHH ở trường phổ thông nhằm mục đích gì? Ý kiến Củng cố kiến thức cho HS. Rèn luyện các kĩ năng học tập (sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, VDKT vào giải quyết các tình huống thực tiễn...). Hình thành và phát triển các NL chung và NL đặc thù (sáng tạo, tự học, VDKT...) cho HS. Kiểm tra đánh giá kết quả dạy và học. Sử dụng BTTT như nguồn kiến thức để hình thành kiến thức mới cho HS. Giúp HS có hứng thú học tập bộ môn Hóa học; có thái độ tích cực, chủ động trong học tập và biết VDKT Hóa học để giải thích các vấn đề thực tiễn có liên quan. Ý kiến khác.....................
105
Tiêu chí xây dựng BTTT Câu hỏi: Thầy/cô xây dựng hệ thống câu hỏi và BTTT theo những tiêu chí nào? Ý kiến Theo nội dung SGK và theo chuẩn kiến thức kĩ năng. Theo từng dạng bài. Theo trình độ HS, sắp xếp các mức độ từ dễ đến khó. Theo thích cá nhân. Các vấn đề thực tiễn có liên quan tới kiến thức Hóa học Phát triển năng lực cá nhân HS. Những khó khăn thường gặp khi sử dụng BTTT để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS Câu hỏi: Thầy/cô thường gặp phải những khó khăn gì khi sử dụng BTTT để phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn cho HS? Ý kiến Không có khó khăn gì. Mất nhiều thời gian tuyển chọn và xây dựng BTTT. Thiếu tài liệu tham khảo. Không cần thiết, vì nội dung chương trình quá nặng nên không có thời gian để liên hệ. Ý kiến khác........................... 2. PHIẾU ĐIỀU TRA DÀNH CHO HỌC SINH THPT Chúng tôi đang tìm hiểu về việc sử dụng BTTT trong dạy và học Hóa học ở trường THPT; rất mong các em đóng góp kiến về một số vấn đề dưới đây. 1. Thông tin cá nhân Họ và tên:........................................ Trường:............................................ Tỉnh/ Thành phố:............................. Các em hãy đánh dấu X vào các mức độ mà em thường sử dụng BTHH.
106
Rất Câu hỏi
Thường Thỉnh
thường xuyên
Không
thoảng bao giờ
xuyên 1. Các em thường có thói quen liên hệ giữa kiến thức đã lĩnh hội được vào trong đời sống hàng ngày của các em không? 2. Các em có thường tìm ra được những mâu thuẫn giữa những kiến thức lí thuyết học được với những hiện tượng xảy ra trong thực tế không? 3. Trong giờ thực hành các em có thường chú ý quan sát thí nghiệm để liên hệ với kiến thức đã được học cũng như tìm ra được sự mâu thuẫn (nếu có) giữa hiện tượng quan sát được với các kiến thức lý thuyết đã học được không? 4. Các em có bao giờ quan sát và phát hiện ra những hiện tượng, vấn đề trong thực tiễn cuộc sống cũng như trong sản xuất có liên quan đến kiến thức môn Hóa học và nhờ GV giải đáp thắc mắc không? 5. Khi lên lớp các Thầy/cô có thường dành thời gian cho các em đặt ra các vấn đề, câu hỏi khúc mắc về những gì các em quan sát được trong đời sống, sản xuất không? Rất thích
107
Thích
Bình
Không
thường thích
6. Các em có thích vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng, vấn đề trong thực tiễn không? 7. Trong các bài kiểm tra – đánh giá, các em có thích thầy/cô thêm vào những câu hỏi, BTTT không? Rất
Hứng
Bình
hứng
thú
thường quan
thú
Không
tâm
8. Em có thái độ như thế nào khi làm các bài tập liên quan đến các tình huống thực tiễn trong cuộc sống trong SGK hoặc Thầy/cô giao cho? Rất cần cần thiết thiết
Bình
Không
thường cần thiết
Các em thấy có cần thiết phải hình thành và rèn luyện NLVDKTHH vào thực tiễn không? PHỤ LỤC 2: Bảng 2.4. Bảng kiểm quan sát đánh giá NLVDKT hóa học vào thực tiễn trong DHHH THPT (dành cho GV) Trường THPT:………………………………………………………………….. Ngày…………….tháng…………….năm……………………………………… Đối tượng quan sát: HS……………………….Nhóm………………Lớp……… Tên bài học:……………………………………………………………………... Họ và tên GV:…………………………………………………………………… Tiêu chí thể hiện NLVDKT hoa
Đánh giá mức độ phát triển NLVDKT/điểm đạt được
STT
108
Nhận xét
Mứcđộ 1
học vào thực tiễn của HS 1
Tìm hiểu và làm rõ vấn đề. Hệ thống hóa và phân loại kiến thức; hiểu các đặc điểm, nội
2
dung, thuộc tính của loại kiến thức và lựa chọn những kiến thức Hoá học tương ứng với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong thực tiễn. Định hướng một cách tổng hợp
3
các kiến thức, kĩ năng Hóa học cần được vận dụng vào tình huống cụ thể trong thực tiễn. Biết, hiểu về loại kiến thức, kĩ
4
năng Hóa học được ứng dụng vào các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong thực tiễn. Phát hiện, hiểu các nội dung kiến
5
thức, kĩ năng Hóa học được ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất. Biết vận dụng những kiến thức đã
6
được học để giải thích các hiện tượng, vấn đề trong thực tiễn. Phát hiện và tìm tòi mối liên hệ
7
giữa những vấn đề trong thực tiễn với kiến thức Hóa học và các môn học khác đã được học. 8. Biết vận dụng những kiến thức
109
Mứcđộ 2
Mứcđộ 3
Hóa học và các môn học khác để 8
giải thích các ứng dụng của Hóa học trong các lĩnh vực khác nhau trong thực tiễn.
9
Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến các vấn đề cần giải quyết; biết đề xuất cách giải quyết mới, ngắn gọn và hiệu quả hơn đối với một vấn đề khoa học. Biết lập kế hoạch và thực hiện kế
10
hoạch với những nhiệm vụ cụ thể để đạt kết quả cao.
11
Tính chủ động và sáng tạo trong việc lựa chọn PP, cách thức GQVĐ
Sự hiểu biết và tham gia thảo luận các vấn đề Hóa học liên quan đến thực tiễn và bước đầu tham gia 12
nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó (biết VDKT trong các tình huống tương tự và tình huống mới).
13
Tự đánh giá kết quả thực hiện. Tổng điểm đạt được...../39
2. Bảng 2.5. Phiếu tự đánh giá sự phát triển NLVDKT hóa học vào thực tiễn của HS Trường THPT:....................................................................................................... Ngày...............tháng.........................năm............................................................... Họ và tên HS:................................................................Lớp..................................
110
Tên bài học:........................................................................................................... Hãy xác định điểm số đạt được và ghi vào ô tương ứng để thể hiện mức độ NLVDKT của em/nhóm trong giờ học hóa học.
STT
Tiêu chí thể hiện NLVDKT hoa
Đánh giá mức độ phát triển
học vào thực tiễn của HS
NLVDKT/điểm đạt được Mứcđộ 1
1
Tìm hiểu và làm rõ vấn đề. Hệ thống hóa và phân loại kiến thức; hiểu các đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến
2
thức và lựa chọn những kiến thức Hoá học tương ứng với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong thực tiễn. Định hướng một cách tổng hợp
3
các kiến thức, kĩ năng Hóa học cần được vận dụng vào tình huống cụ thể trong thực tiễn. Biết, hiểu về loại kiến thức, kĩ năng Hóa học được ứng dụng vào
4
các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong thực tiễn. Phát hiện, hiểu các nội dung kiến
5
thức, kĩ năng Hóa học được ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất.
6
Biết vận dụng những kiến thức đã được học để giải thích các hiện tượng, vấn đề trong thực tiễn.
111
Mứcđộ 2
Mứcđộ 3
Nhận xét
Phát hiện và tìm tòi mối liên hệ 7
giữa những vấn đề trong thực tiễn với kiến thức Hóa học và các môn học khác đã được học. Biết vận dụng những kiến thức Hóa học và các môn học khác để
8
giải thích các ứng dụng của Hóa học trong các lĩnh vực khác nhau trong thực tiễn. Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến các vấn đề cần giải
9
quyết; biết đề xuất cách giải quyết mới, ngắn gọn và hiệu quả hơn đối với một vấn đề khoa học. Biết lập kế hoạch và thực hiện kế
10
hoạch với những nhiệm vụ cụ thể để đạt kết quả cao Tính chủ động và sáng tạo trong
11
việc lựa chọn PP, cách thức GQVĐ Sự hiểu biết và tham gia thảo luận
12
các vấn đề hóa học liên quan đến thực tiễn và bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó (biết VDKT trong các tình huống tương tự và tình huống mới).
112
13
Tự đánh giá kết quả thực hiện. Tổng điểm đạt được...../39
PHỤ LỤC 3: ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY SỐ 1 Phiếu học tâp số 1: Câu 1: Tính chất vật lí của Oxi: + Trạng thái: Khí
+ Màu sắc: không màu
+ Mùi vị: không màu
+ Tỉ khối: 32/29
+ Độ tan: ít tan trong nước
+ Nhiệt độ hóa lỏng: -
1830C Câu 2: Khi leo núi, càng leo lên cao càng thấy khó thở vì càng lên cao, lượng oxi càng giảm do oxi nặng hơn không khí. Câu 3: a) Trong không khí, oxi chiếm xấp xỉ 20% theo thể tích b) Trong thực tế, các quá trình tiêu thụ oxi (hô hấp của người và động vật, đốt cháy nhiên liệu…) ngày càng tăng nhưng thành phần oxi trong không khí hầu như không thay đổi vì thực vật quang hợp hút CO2 và nhả O2. Câu 4: trong thực tế, bể cá cảnh luôn phải sục khí; các ao, bè nuôi thủy sản phải có máy quạt nước, náy phun nước, bè thủy sinh… nếu không cá sẽ sinh trưởng và phát triện chậm. Điều đó chứng tỏ oxi ít tan trong nước. Trong ao nuôi cá, tôm cần có hệ thống quạt hoặc phun nước là để tăng lượng oxi hòa tan trong nước. Phiếu học tâp số 2: Viết PTHH của các phản ứng sau và xác định vai trò của oxi trong các phản ứng đó: 1. Oxi tác dụng với các kim loại. 4Na + O2 2Na2O
2Mg + O2 2MgO
3Fe + 2O2 Fe3O4
2Cu + O2 2CuO
2. Oxi tác dụng với các phi kim. 4P + 5O2 2P2O5
C + O2 CO2
3. Oxi tác dụng với các hợp chất
113
S + O2 SO2
CO + O2 CO2
C2H5OH + O2 CO2 + H2O Phiếu học tâp số 3:
Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử oxi là: A. 1s12s22p4
B. 1s22s22p4
C. 1s12s22p6
D. 1s22s22p6
Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng nhất A.Oxi tác dụng được với tất cả các kim loại. B.Oxi là chất có tính oxi hóa yếu. C.Trong mọi hợp chất, oxi chỉ có số oxi hóa -2. D.Những phản ứng hóa học mà oxi tham gia đều là phản ứng oxi hóa –khử trong đó oxi là chất oxi hóa. Câu 3: PTHH của phản ứng nào sau đây viết chưa đúng? Vì sao? a. 2H2 + O2 2H2O
b.2Cl2 + O2 2Cl2O
c. 4Al + 3O2 2Al2O3
d. 4Au + 3O2 2Au2O3
e. CH4 + O2 CO2 + H2O
f. S + O2 SO2
A. a và f
B. d và e
C. b và d
D.b, d và e
Câu 4: Ban đêm không nên để nhiều cây, hoa trong nhà vì ban đêm cây và hoa xảy ra quá trình hô hấp: hút O2, nhả CO2. Như vậy nếu ban đêm để cây và hoa trong nhà sẽ làm giảm lượng O2 và tăng lượng CO2 => không tốt cho sức khỏe KẾ HOẠCH BÀI DẠY SỐ 2 Tiết 57, 58. BÀI 34: LUYỆN TẬP OXI VÀ LƯU HUỲNH Những kiến thức HS đã biết
Những kiến thức cần được hình thành
- TCVL, TCHH của: O2, O3, S và các - Vận dụng kiến thức để giải các bài tập liên quan đến TCHH của oxi, lưu huỳnh
hợp chất: H2S, SO2, SO3, H2SO4. - PTHH minh họa TCHH của các đơn
và các hợp chất của chúng. - Vận dụng được những kiến thức về
chât, hợp chất của oxi, lưu huỳnh
TCVL và TCHH để giải thích các hiện tượng, vấn đề trong thực tiễn.
114
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS trình bày được - Cấu tạo, tính chất của oxi, lưu huỳnh và mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử, độ âm điện và TCHH. - Tính chất của các hợp chất của lưu huỳnh, - Viết được các PTHH để chứng minh cho TCHH của oxi, lưu huỳnh và những hợp chất của lưu huỳnh. - So sánh được TCHH của Oxi – Lưu huỳnh; axit sufuric đặc và loãng. HS giải thích được - Tính chất của Oxi, Lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh. - Tính khử của H2S, Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc. HS vận dụng kiến thức để Giải thích được các hiện tượng thực tế có liên quan đến tính chất của oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng. 2. Kĩ năng: HS có các kĩ năng - Viết cấu hình electron nguyên tử của oxi và lưu huỳnh. - Viết PTHH liên quan đến oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng. - Giải các bài tập định tính và định lượng về oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng. Vận dụng kiến thức Hóa học để giả thích một số hiện tượng trong thực tiễn. - Lập sơ đồ điều chế, sơ đồ nhận biết chất. Phân tích, tổng hợp kiến thức, tìm mới quan hệ logic. 3.Thái độ, tình cảm - HS có thái độ nghiêm túc, tự giác, tích cực trong việc học tập, say mê khoa học, ham học hỏi. - Hợp tác trong học tập; có ý thức bảo vệ môi trường. 4.Định hướng phát triển năng lực
Chú trọng phát triển NLVDKTHH vào thực tiễn của HS, đồng thời góp phần phát triển NL hợp tác, NL tự học, tự nghiên cứu, NL GQVĐ.
115
II.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PPDH chủ yếu là PPDH theo hợp đồng; PPDH phối hợp: PPDH theo nhóm, phương pháp đàm thoại. III.CHUẨN BỊ GV: Phiếu học tập, phiếu hợp đồng, phiếu hỗ trợ, máy chiếu.... HS: chuẩn bị trước những yêu cầu mà GV đã giao như trong hợp đồng. IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp. 2.Bài mới:(Thời gian tiến hành: 90 phút) Hoạt động 1: Nghiên cứu và kí kết hợp đồng (5 phút) GV: Nêu mục tiêu bài học, giới thiệu PPDH theo hợp đồng rồi đưa ra bản hợp đồng, giải thích một số nội dung và yêu cầu cần thực hiện trong hợp đồng. HS: Nhận hợp đồng, trao đổi những điều còn chưa rõ, ký hợp đồng. (Hoạt động này, cần được tiến hành ở tiết học trước để HS có thời gian chuẩn bị tốt hơn) Hoạt động 2: HS thực hiện hợp đồng (60 phút) Nhiệm vụ 1 (bắt buộc - )( 10 phút): Hệ thống kiến thức cần nhớ GV: yêu cầu HS trình bày tóm tắt kiến thức tổng kết chương 6 bằng sơ đồ tư duy (đã chuẩn bị ở nhà). GV: Yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung. GV: Nhận xét, chiếu sơ đồ tư duy đã chuẩn bị và nêu thêm một số câu hỏi có liên quan. HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi, bổ sung, chỉnh sủa nội dung còn thiếu vào sơ đồ tư duy của mình. GV: Yêu cầu HS tự đánh giá vào bản hợp đồng. Hết 10 phút GV yêu cầu HS chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. Nhiệm vụ 2 (bắt buộc - ): 10 phút GV: Tiến hành chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm làm bài tập 2 vào bảng phụ. GV: Quan sát HS làm bài, đưa phiếu trợ giúp khi HS cần trợ giúp.
116
HS: Các nhóm thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ 2. Có thể xin phiếu hỗ trợ nếu cần. GV: Nhắc nhở các HS khi đã hoàn thành xong phần bài tập bắt buộc có thể độc lập làm bài tập tự chọn gồm bài tập 9 và 10. GV: Khi hết thời gian, yêu cầu HS chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. Nhiệm vụ 3 (bắt buộc - ): 5 phút GV: Chia nhóm HS (mỗi nhóm gồm 2HS). Yêu cầu HS làm bài tập 3 (phần (a), (c)) HS: Tiến hành thực hiện và có thể xin phiếu trợ giúp khi gặp khó khăn. GV: Quan sát HS làm bài, đưa phiếu trợ giúp khi có HS gặp khó khăn và cần trợ giúp. Nhiệm vụ 4 (bắt buộc - ): 5 phút GV: Tiến hành chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS. GV: Cho HS thảo luận làm bài tập 4. GV: Quan sát các nhóm thực hiện, đưa phiếu trợ giúp khi có nhóm cần trợ giúp. HS: Tiến hành thảo luận trong nhóm của mình, Viết kết quả ra bảng nhóm. Xin phiếu trợ giúp nếu gặp khó khăn. Hết tiết 1 GV và HS nghỉ giải lao Nhiệm vụ 5 (bắt buộc - ) ) 25 phút GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu làm bài tập 5,6,7, 8 vào bảng nhóm. GV: Quan sát các nhóm thực hiện, đưa phiếu trợ giúp khi có nhóm gặp khó khăn và cần trợ giúp. HS: Suy nghĩ, thảo luận nhóm và viết bài giải vào bảng phụ. HS: Xin phiếu trợ giúp nếu gặp khó khăn. Nhiệm vụ 6 (trò chơi tập thể) 5 phút Thực hiện trong hoạt động thanh lý hợp đồng, cả lớp sẽ cùng tham gia giải ô chữ. Hoạt động 3: Thanh lý hợp đồng (15 phút) GV: Yêu cầu 4 nhóm lên treo bảng phụ (viết lời giải bài tập 2,5,6,7,8). HS: Các nhóm quan sát, nhận xét chéo và bổ sung. GV: Chữa bài tập và nhấn mạnh những điểm cần chú ý.
117
GV: Chiếu đáp án bài tập 3 (phần (a),(b)) để HS đối chiếu đáp án. GV: Yêu cầu HS tự đánh giá vào bản hợp đồng. GV: Cho HS giải trò chơi ô chữ. Cả lớp cùng tham gia để tạo hứng thú và không khí vui vẻ, thư giãn trong học tập. GV: Trao 7 phần quà cho 6 hàng ngang và từ khóa. GV: Cho HS hoàn thành hợp đồng và thu lại. Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá (10 phút) GV: Cho HS làm bài kiểm tra 8 phút; yêu cầu HS nghiêm túc làm bài. GV: Thu bài kiểm tra và dặn dò về nhà làm bài tập 3b, 3d và chuẩn bị cho bài sau.
118
HỢP ĐỒNG HỌC TẬP BÀI 46 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG 6 Họ và tên HS: .................................. thời gian từ............. đến .................. Nhiệm
Nội
Yêu
vụ
dung
cầu
Nhóm
Thời
Hoàn
Giao bài về
Tự
gian
thành
nhà
tiến
gặp
đánh
triển
khó
tốt
khăn
(min) 1
BT 1
10
2
BT 2
10
3
BT3
5
4
BT 4
5
5
BT 5
5
6
BT 6
5
7
BT 7
7
8
BT 8
8
9
BT 9
8
10
BT 10
2
11
BT 11
3
Nhiệm vụ bắt buộc Cá nhân:
Nhiệm vụ tự chọn
Nhóm đôi:
Hoạt động theo nhóm đông :
Tôi cam kết thực hiện theo đúng hợp đồng. Học sinh
Giáo viên
( ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ tên)
119
giá
Phiếu bài tập Bài tập 1:Thiết kế sơ đồ tư duy phần kiến thức cần nhớ “ bài 46: Luyện tập chương 6”
Bài tập 2: a) Viết PTHH của các phản ứng theo sơ đồ biến đổi sau: *S → SO2 → Na2SO3 → Na2SO4 → NaOH → NaHSO4 → BaSO4 *S → FeS → H2S → S → SO2 → H2SO3 b) Xác định số phản ứng oxi hóa khử, chất khử, chất oxi hóa trong các phản ứng ở các dãy biến đổi trên? Bài tập 3: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất đựng trong các lọ riêng biệt ở các dãy sau a. Các khí: SO2, CO2 , H2S , O2. b. Các khí: O2, H2 , SO2 , CO2. c. Dung dịch: NaCl, HCl, Na2SO4, H2SO4. d. Dung dịch: NaCl, NaOH, Na2SO4, HCl, Ba(NO3)2.
120
Bài tập 4: Quan sát hình vẽ bộ dụng cụ điều chế O2 và SO2 trong phòng thí nghiệm và cho biết a. Thí nghiệm điều chế Oxi
1. Nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết PTHH của phản ứng? 2. Ngoài KMnO4 còn có thể dùng chất nào khác để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng bộ dụng cụ này? 3. Tại sao có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước? Ngoài cách thu oxi bằng cách đẩy nước, còn có thể thu oxi bằng cách nào khác? Tại sao? Bộ dụng cụ thí nghiệm trên cần thay đổi thế nào để thu được oxi bằng cách đó? b. Điều chế khí sunfuro (SO2):
1. Nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết PTHH của phản ứng?
121
2. Khi điều chế khí SO2 cần lưu ý điều gì? Có thể dùng PP đẩy nước để thu được SO2 không? Vì sao? 3. Vai trò của bông tẩm NaOH là gì? Bài tập 5: Khí H2S là một trong những khí gây ô nhiễm môi trường. Có rất nhiều phương pháp xử lí khí thải chứa H2S. Trong đó phương pháp hấp thụ oxi hóa sử dụng Fe2O3 là phương pháp cũ nhất nhưng đến nay vẫn được dùng vì rẻ, tiện lợi mà hiệu quả cao. PTHH xảy ra như sau: Fe2O3 X+
+ H2S → X + S + H2O O2 → Fe2O3
+ SO2
a. X là chất nào trong các chất sau? A. FeS
B. FeO
C. Fe2S3
D.FeSO4
b. Hãy xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất tham gia phản ứng? Lập phương trình hóa học của những phản ứng trên? Bài tập 6: Đồ vật bằng bạc hoặc đồng bị hóa đen trong không khí hay trong nước có chứa hidro sunfua, là do có xảy ra các phản ứng sau Ag + H2S + O2 → Ag2S + H2O Cu + H2S + O2 → Cu2S + H2O a. Hãy xác định số oxi hóa và vai trò của các chất tham gia phản ứng? b. Lập phương trình hóa học của những phản ứng trên? Bài tập 7: a. Một loại than đá có chứa 60% cacbon dùng cho một nhà máy nhiệt điện. Nếu nhà máy đó đốt hết 100 tấn than trong một ngày đêm (với hiệu suất là 80%) thì lượng khí CO2 do nhà máy xả vào khí quyển là bao nhiêu? b. CO2 là một trong những khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính. Theo em có nên sử dụng những nguồn nhiên liệu hóa thạch (than, dầu mỏ...) không? Việc sử dụng những nguồn nguyên liệu đó có ảnh hưởng như thế nào đối với môi trường? Bài tập 8: (BT7 – SGK trang 147) Có thể tồn tại đồng thời những chất sau trong một bình chứa được không? a. Khí hidrosunfua (H2S) và khí lưu huỳnh đioxit (SO2).
122
b. Khí oxi (O2) và khí clo (Cl2). c. Khí hidro iotua (HI) và khí clo (Cl2). Giải thích bằng PTHH của các phản ứng. Bài tập 9: Tại sao sau cơn mưa có kèm theo sấm chớp, đường xá, khu phố, rừng cây… bầu trời trong xanh, sạch quang, mát mẻ, không khí trong lành hơn? Bài tập 10: Khi bị cảm người ta hay dùng bạc để “đánh gió”. Dựa trên cơ sở khoa học, hãy giải thích việc làm trên? Bài tập 11: Ô chữ của bạn (gồm 6 chữ cái) 1.Tên một loại khí có mùi trứng thối? 2. Tên gọi chung của các nguyên tố thuộc nhơm VIIA? 3.Một đồng vị của lưu huỳnh? 4. Tên gọi của một khí làm mất màu cánh hoa hồng? 5. Khí duy trì sự cháy và sự hô hấp? 6. Kí hiệu hóa học của nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 29?
Các phiếu hỗ trợ cho bài “luyện tập chương 6” Phiếu hỗ trợ “ ít ” bài tập 2 S + O2 →
SO2 + NaOH →
Na2SO3 + H2SO4→
Na2SO4 + Ba(OH)2→
NaOH + SO2→
NaHSO4 + Ba(OH)2 →
S + Fe →
FeS + HCl →
S + O2 →
SO2 + H2O →
123
H2S + SO2→
Phiếu hỗ trợ “ nhiều ” bài tập 2 S + O2 → SO2
SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O Na2SO4 + Ba(OH)2→
NaOH + SO2→
BaSO4 + NaOH
NaHSO3
NaHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Na2SO4 + H2O S + Fe → FeS
FeS + HCl → H2S + HCl
H2S + SO2→ S + H2O
S + O2 → SO2
SO2 + H2O → H2SO3
Phiếu hỗ trợ “ ít ” bài tập 3 -
SO2 là khí có khả năng làm mất màu cánh hoa hồng; O2 là khí duy trì sự cháy
CO2 làm vẩn đục nước vôi trong. -
H2SO4, HCl làm đổi màu chất chỉ thị; Na2SO4 có thể tạo kết tủa BaSO4
Phiếu hỗ trợ “ nhiều ” bài tập 3 -
Có thể dùng các thuốc thử lần lượt theo thứ tự: Cánh hoa hống, tàn đóm, nước vôi trong.
-
Có thể dùng các thuốc thử là: quỳ tím và dung dịch BaCl2
Phiếu hỗ trợ “ ít ” bài tập 4 -
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách phân hủy những hợp chấu giàu oxi và ít bền với nhiệt như: KMnO4(rắn), KClO3(rắn), KNO3(rắn),…
-
SO2 là khí độc, nặng hơn không khí, vậy có nên để SO2 thoát ra ngoài không khí không?
-
SO2 là oxit axit, NaOH là 1 bazơ, vậy dùng bông tẩm NaOH có tác dụng gì?
Phiếu hỗ trợ “ nhiều ” bài tập 4 -
Ngoài KMnO4 còn có thể dùng KClO3 để điều chế oxi.
-
Khi điều chế SO2 không nên để SO2 thoát ra ngoài không khí.
124
-
Bông tẩm NaOH có tác dụng ngăn không cho SO2 thoát ra ngoài, do có phản ứng giữa SO2 và NaOH.
Phiếu hỗ trợ “ ít ” bài tập 5 X phải là hợp chất của Fe có chứa S, và số oxi hóa của Fe phải giảm sau phản ứng. Phiếu hỗ trợ “ nhiều ” bài tập 5 Fe2O3 + H2S → FeS + S + H2O Phiếu hỗ trợ “ ít ” bài tập 7 + Tính khối lượng C có trong than. + Viết PTHH, dựa vào PTHH và số liệu của bài ra có thể tính khối lượng của CO2. Phiếu hỗ trợ “ nhiều ” bài tập 7 a. Khối lượng cacbon = 100. 60% = 60 (tấn) PTHH: C + O2 → CO2 Với H = 80% , ta có: Khối lượng của CO2 thu được là (60 x 44 :12) x 80% Kết luận: b. Với lượng khí thải CO2 lớn như vậy sẽ gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.... Phiếu hỗ trợ “ ít ” bài tập 8 Điều kiện để các khí có thể tồn tại đồng thời trong 1 bình chứa là: các khí không phản ứng được với nhau. Phiếu hỗ trợ “ nhiều ” bài tập 8 + Khí H2S có tính khử, SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa, nên H2S và SO2 có thể phản ứng với nhau, do đó không thể cùng tồn tại trong 1 bình chứa + Oxi không phản ứng trực tiếp với các halogen.
125
+ HI có thể phản ứng với clo. Phiếu hỗ trợ “ ít ” bài tập 9 Khi có sét (tia lửa điện) thì sẽ xảy ra phản ứng tạo thành khí gì? Ozon có tác dụng gì? Phiếu hỗ trợ “ nhiều ” bài tập 9 + Khi có sét (tia lửa điện) O2 không khí sẽ chuyển hóa thành ozon. PTHH: 3O2 → 2O3 Ozon có tác dụng diệt khuẩn mạnh. Không khí chứa một lượng rất nhỏ ozon có tác dụng làm không khí trong lành. + Nước mưa đã gột sạch bụi bẩn làm bầu không khí được trong sạch. Phiếu hỗ trợ “ít” bài tập 10 Khi bị cảm, trong cơ thể con người sẽ tích tụ khí gì? Bạc có tác dụng gì trong việc loại bỏ khí này ra khỏi cơ thể? Phiếu hỗ trợ “nhiều” bài tập 10 + Khi bị cảm, trong cơ thể người sẽ tích tụ một lượng khí H2S tương đối cao. + Muốn loại bỏ khí H2S ra khỏi cơ thể ta nên dùng bạc vì bạc sẽ phản ứng với O2 và H2S sinh ra Ag2S. Bài tập 11:
Đ
H
I
Đ
R
G
E
N
U
H
A
L
O
Ơ
N
T
A
K
H
I
C
O
X
I
C
u
Bài kiểm tra 8 phút
126
O
S
Ờ
I
U
N
F
U
A
Câu 1: Trong nhóm VIA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân; Hãy chỉ ra nhận định không đúng trong các câu sau A. bán kính nguyên tử tăng dần.
B. độ âm điện của các nguyên tử giảm
dần. C. tính oxi hóa của các đơn chất giảm dần. D. tính oxi hóa của các đơn chất mạnh dần. Câu 2: Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: Lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 0,3585 mg chất kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau đây? A. H2S
B. CO2
C. SO2
D. NH3
Câu 3: SO2 là một trong những khí làm ô nhiễm môi trường do A. SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí. B. SO2 là khí độc và khi tan trong nước mưa tạo thành axit. C. SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
D. SO2 là một oxit axit.
Câu 4: . Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng A. chuyển thành màu nâu đỏ.
B. bị vẩn đục màu vàng.
C. bị vẩn đục rồi lại trong suốt.
D. tạo kết tủa màu trắng.
Câu 5 . Sự thủng tầng ozon gây ra những tác hại đối với sự sống ở trái đất đó là A. làm tăng các bệnh về da, mắt.
B. gia tăng tia cực tím.
C. ảnh hưởng đến động vật và năng suất cây trồng.
D. Cả A, B, C.
Câu 6: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng chất nào sau đây để khử độc thủy ngân? A. bột sắt
B. bột lưu huỳnh
C. vôi bột
D. cát
Câu 7: Cho dung dịch H2SO4 đặc vào đường kính, sau một thời gian thì thấy đường bị đen và có khí thoát ra là do A. H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh. B. H2SO4 đặc có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh. C. H2SO4 đặc có tính axit mạnh.
127
D.H2SO4 đặc có tính axit mạnh và tính oxi hóa mạnh. Câu 8: Dùng 1 tấn quặng Pirit sắt chứa 70% FeS2 để điều chế axit sunfuric bằng phương pháp tiếp xúc với hiệu suất của cả quá trình là 75% thì thu được bao nhiêu Kg dung dịch H2SO4 98%? Đáp án bài kiểm tra 1
2
3
4
5
6
7
8
D
A
B
B
D
B
B
875Kg
KẾ HOẠCH BÀI DẠY SỐ 3 Tiết 62. Bài 36: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC(tt) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS trình bày được: - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. - Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng. HS giải thích được: Nguyên nhân ảnh hưởng của các yếu tố: nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. HS vận dụng được kiến thức HS biết vận dụng kiến thức về tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để giải thích một số hiện tượng, tình huống trong thực tiễn. 2. Kỹ năng: HS có được các kĩ năng - Quan sát TN cụ thể về ảnh hưởng của nhiệt độ, chất xúc tác, diện tích tiếp xúc; hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng và rút ra được nhận xét. - Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm điều chỉnh tốc độ của một số phản ứng hóa học xảy ra trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi.
128
3. Tình cảm, thái độ - HS có thái độ nghiêm túc, tích cực trong việc học tập, say mê khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ, thận trọng khi làm việc với hóa chất. - Hợp tác trong học tập, có trách nhiệm cao khi làm việc nhóm. 4. Năng lực - Phát triển NL VDKTHH, NL thực hành thí nghiệm, NL độc lập giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn, NL sử dụng ngôn ngữ hóa học... II.CHUẨN BỊ GV: - Dụng cụ TN, Hóa chất: các dd BaCl2, Na2S2O3 (natri thiosunfat), H2SO4, HCl, H2O2 và một số chất rắn như CaCO3, MnO2. HS: Chuẩn bị trước những yêu cầu mà GV đã giao: học bài cũ và đọc trước bài mới. III.PHƯƠNG PHÁP + PP trực quan: sử dụng thí nghiệm theo PP nghiên cứu. + Đàm thoại nêu vấn đề + thảo luận nhóm. IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1.Ổn định tổ chức lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nêu khái niệm tốc độ phản ứng? Ảnh hưởng của nồng độ, áp suất đến tốc độ phản ứng? Lấy ví dụ minh họa? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (2 phút)
I.Khái niệm về tốc độ phản ứng
GV: Tại sao chúng ta nên bảo quản thực phẩm
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến
trong tủ lạnh?
tộc độ phản ứng
HS: Để thực phẩm tươi lâu hơn.
1.Ảnh hưởng của nồng độ
GV: Tủ lạnh chính là một biện pháp lý học 2.Ảnh hưởng của áp suất nhằm ức chế sinh trưởng vi sinh vật gây hại bằng nhiệt độ. Nhiệt độ của tủ lạnh ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hóa trong tế bào của
129
vi sinh vật, làm biến tính các loại protein, axit nuclêic… Vì vậy sẽ giữ cho thực phẩm được tươi lâu hơn. Như vậy, nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu thêm một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Hoạt động 2: (7 phút) Tìm hiểu ảnh hưởng 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
+ Thí nghiệm:
GV: làm thí nghiệm:
+ Hiện tượng:
+ Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, mỗi cốc chứa 25ml Ở cốc (1): kết tủa xuất hiện ngay dung dịch Na2S2O3 0,1M. Đánh dấu: Cốc (1), lập tức. Cốc (2)
Ở cố (2): sau một thời gian mới
+ Đun nóng cốc (1) sau đó đổ đồng thời 25 ml xuất hiện kết tủa. dung dịch H2SO4 0,1M vào 2 cốc trên.
=>Tốc độ phản ứng ở cốc (1) lớn
GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tượng TN, xác hơn cốc (2). nhận thời gian xuất hiện kết tủa trong 2 cốc, + Giải thích: Do cốc (1) có nhiệt nhận xét và rút ra kết luận về ảnh hưởng của độ cao hơn nên tốc độ phản ứng nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
nhanh hơn cốc (2).
HS: Quan sát Thí nghiệm, ghi nhận và giải Kết luận: Khi tăng nhiệt độ , tốc thích hiện tượng, viết PTHH và đưa ra kết luận độ phản ứng tăng. về ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. GV: giải thích thêm: Khi nhiệt độ tăng → số va chạm tăng → số va chạm hiệu quả tăng → tốc độ phản ứng tăng. GV: yêu cầu HS lấy thêm ví dụ thực tiễn. HS: - Mùa hè, ủ rượu nếp nhanh hơn (2 – 3 ngày)
130
mùa đông (4 – 5 ngày). - Mùa hè, dấm trái cây nhanh chín hơn mùa 4.Ảnh hưởng của diện tích tiếp đông.
xúc
Hoạt động 3: (7 phút) Tìm hiểu ảnh hưởng + Thí nghiệm của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng
+ Hiện tượng: Tốc độ thoát khí ở
GV: làm thí nghiệm: Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, Cốc (2) nhanh và mạnh hơn cốc mỗi cố chứa 50 ml dung dịch HCl 6%. Cho (1) → Tốc độ phản ứng ở cốc (2) vào mỗi cốc một khối lượng đá vôi (CaCO3) lớn hơn ở cốc (1). như nhau nhưng kích thước khác nhau.
+ Giải thích: Đá vôi ở cốc (2) có
+ Cốc (1): cho đá vôi dạng viên lớn hơn.
kích thước nhỏ hơn → diện tích
+ Cốc (2) Cho đá vôi dạng hạt nhỏ (hoặc dạng tiếp xúc lớn hơn ở cốc (1). bột).
Kết luận: Khi tăng diện tích tiếp
GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tượng thí xúc của các chất phản ứng, tốc độ nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về ảnh hưởng phản ứng tăng. của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng. HS: Quan sát thí nghiệm, ghi nhận hiện tượng, viết PTHH và đưa ra kết luận về ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng. GV: Giải thích: Vì chất rắn với kích thước hạt nhỏ (đá vôi dạng hạt nhỏ) có tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng (HCl) lớn hơn so với chất rắn có kích thước hạt lớn hơn (đá vôi dạng khối) cùng khối lượng, nên tốc độ phản ứng lớn hơn. GV: Yêu cầu HS lấy thêm một vài ví dụ trong thực tiễn. HS: -
Tạo những lỗ rỗng trong viên than tổ ong
-
Người ta thường chẻ củi nhỏ để đun…
131
GV: + Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa để cho lửa cháy mạnh hơn, ta nên chọn phương án nào trong 2 phương án sau? giải thích? - Để thanh củi to và cho vào bếp. - Chẻ nhỏ thanh củi ra rồi mới cho vào bếp. + Vì sao khi nung gạch, ngói người ta thường xếp gạch, ngói mộc xen lẫn với các bánh than trước khi nung? + Vì sao than tổ ong lại được đục nhiều lỗ nhỏ? + Vì sao nguyên liệu và nhiên liệu dùng để
5.Ảnh hưởng của chất xúc tác
nung vôi là đá vôi và than đá lại phải đập nhỏ
+ Thí nghiệm:
đến một kích thước nhất định?
+ Hiện tượng: Ở ống (2), khi cho
Hoạt động 4: (7 phút) Tìm hiểu ảnh hưởng
thêm bột MnO2 vào thì tốc độ
của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng
thoát khí nhanh hơn ở ống (1)
GV: Trong PTN, để điều chế oxi, người ta có
→ tốc độ phản ứng hóa học ở ống
thể dùng H2O2 vì H2O2 dễ bị phân hủy và giải
(2) lớn hơn ở ống (1). Lượng
phóng oxi: 2H2O2 →2H2O + O2
MnO2 không thay đổi sau phản
GV: Làm thí nghiệm: Có 2 ống nghiệm, mỗi
ứng.
ống chứa 10 ml nước oxi già (H2O2). đánh dấu
Kết luận: Chất xúc tác là chất
ống (1), ống (2). Rắc một ít bột MnO2 vào ống
làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng
(2).
còn lại sau khi phản ứng kết thúc.
HS: - quan sát hiện tượng và nhận xét tốc độ sủi bọt khí ở 2 ống nghiệm. - quan sát xem MnO2 có tham gia vào phản ứng hóa học không? (lượng MnO2 có thay đổi sau phản ứng không?) GV: thông báo: MnO2 là chất xúc tác;Vậy
132
chất xúc tác là gì? GV: Diễn giảng về chất xúc tác. GV: Chú Ý: Ngoài những yếu tố trên, môi trường xảy ra phản ứng, tốc độ khuấy trộn, tác
III. Ý nghĩa thực tiễn của tốc
dụng của các tia bức xạ,... cũng ảnh hưởng
độ phản ứng.
lớn đến tốc độ phản ứng.
Trong đời sống và trong sản xuất,
Hoạt động 5: (8 phút) Tìm hiểu ý nghĩa của người ta có thể lợi dụng tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh
tốc độ phản ứng
GV: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản hưởng đến tốc độ phản ứng để ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng sản xuất. Để tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này các theo chiều hướng có lợi. em hãy cùng thảo luận theo nhóm và trả lời phiếu học tập số 1 GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1. HS: Suy nghĩ, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập, viết kết quả vào bảng phụ. GV: Yêu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên treo bảng phụ và trình bày kết quả của nhóm. HS: Quan sát, nhận xét chéo giữa các nhóm. GV: Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm. GV: Như vậy, tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng có nghĩa rất lớn trong đời sống thực tiễn và trong sản xuất. Hoạt động 6: (8 phút) Củng cố, dặn dò Củng cố GV: Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2 HS: Suy nghĩ, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2, viết kết quả vào bảng phụ.
133
GV: Yêu cầu đại diện nhóm 1, nhóm 3 lên treo bảng phụ và trình bày kết quả của nhóm. HS: Quan sát, nhận xét chéo, bổ sung nếu có. GV: Chữa bài tập và nhấn mạnh những điểm cần lưu ý. Dặn dò: + Ôn bài và làm các bài tập SGK. + Đọc bài tư liệu “Chất xúc tác men” và chuẩn bị cho bài thực hành số 6. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1: Cho PTHH của phản ứng: CaCO3(r) ⇄CaO(r)+CO2(K) ; ∆H > 0. Biện pháp không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi là A. đập nhỏ đá vôi với kích thước thích hợp. B. duy trì nhiệt độ phản ứng thích hợp. C. tăng nhiệt độ phản ứng càng cao càng tốt. D. thổi không khí nén vào lò nung vôi. Bài 2: Nhiệt độ của ngọn lửa khi đốt cháy axetilen trong oxi cao hơn ngọn lửa đốt C2H2 trong không khí vì A. không khí có nhiều tạp chất, ngăn cản sự cháy của axetilen. B. tốc độ phản ứng cháy axetilen tăng do nồng độ oxi tăng. C. không khí có chất khí khác đã hấp thụ bớt nhiệt của phản ứng. D. một nguyên nhân khác. Bài 3: Trong quá trình nấu rượu từ gạo, người ta rắc men rượu lên cơm (gạo đã nấu chín) trước khi đem ủ, yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng lên men rượu là A. nồng độ.
B. nhiệt độ.
C. xúc tác.
D. diện tích tiếp
xúc. Bài 4: Trong nấu ăn, người ta thường dùng nồi áp suất để hầm dừ thức ăn. Lí do thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất là A. giảm hao phí năng lượng.
B. tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn.
C. giảm thời gian nấu ăn.
D. Cả A, B và C đúng.
Bài 5: Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta thường bảo quản thực phẩm trong tủ
134
lạnh. Yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là A. nồng độ.
B. nhiệt độ.
C .xúc tác.
D. diện tích tiếp
xúc. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1: Nêu biện pháp đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng hóa học trong các trường hợp sau: a, Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn…) để ủ rượu. (xúc tác) b, Tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong. (Tăng diện tích tiếp xúc) c, Nén hỗn hợp khí nitơ và hiđro ở áp suất cao để tổng hợp amoniac (NH3).(áp suất) d, Nung hỗn hợp bột đá vôi, đất sét, thạch cao ở t0 cao để sản xuất clinke trong công nghiệp sản xuất xi măng. (Nhiệt độ) e, Dùng phương pháp ngược dòng trong sản xuất axit sunfuric. (Diện tích tiếp xúc) Bài 2: Vì sao khi đun củi cần xếp kênh các thanh củi trong bếp? Khi bết tắt cần dùng quạt hoặc ống thổi để thổi cho lửa bùng lên? (Tăng diện tích tiếp xúc, nồng độ) Bài 3: Để dập tắt một đám cháy thông thường, nhỏ, mới bùng phát ta có thể dùng biện pháp nào? Giải thích? (Dùng chăn hoặc bao tải ướt phủ lên đám cháy, dùng nước phun vào đám cháy hoặc hất đât, cát lên đám cháy,… để ngăn không cho vật cháy tiếp xúc với oxi và làm giảm nhiệt độ) PHỤ LỤC 4 BÀI KIỂM TRA SỐ 1 (45 PHÚT) I.MỤC TIÊU Đánh giá mức độ nắm vững, kĩ năng, năng lực tư duy, vận dụng kiến thức vào giải các bài toán cụ thể, các hiện tượng , vấn đề thực tiễn sau khi học xong chương 6. 1.Kiến thức Kiểm tra đánh giá các phần kiến thức sau: -TCVL và TCHH của Oxi, Lưu huỳnh và các hợp chất .
135
- Ứng dụng của Oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng trong thực tiễn. - Một số bài tập tính toán về oxi, lưu huỳnh cũng như hợp chất của chúng. 2.Kỹ năng Kiểm tra đánh giá một số kĩ năng: -Viết PTHH của các phản ứng minh họa tính chất của Oxi, Lưu huỳnh và các hợp chất của chúng; giải các bài toán hóa học. - Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng, vấn đề thực tiễn. - Kĩ năng suy luận logic, kĩ năng tính toán... 3.Thái độ, tình cảm - Ý thức thức tự giác trong học tập. - Nghiêm túc, trung thực trong giờ kiểm tra. 4. Năng lực: Chú trọng đánh giá các năng lực - NL phát hiện và giải quyết vấn đề. - NL vận dụng và khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức. - NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - NL tính toán hóa học. II.CHUẨN BỊ GV: Thiết kế ma trận, đề kiểm tra và đáp án. HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập ở nhà theo yêu cầu của GV. III.NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nội dung
Mức độ nhận thức Nhận biết
Thông hiểu
Vận
dụng Vận dụng cao thấp
Kiến thức
TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL
136
Tổng
1. Tính
Nêu
được
Giải
thích
chất vật lí
TCVL của O2,
được một số
S và các hợp
hiện
chất của chúng.
thực tiễn liên
tượng
quan
đến
TCVL. Số câu hỏi
1
1
2
Số điểm
0,5
0,5
1
2. Tính
Nêu được tính Giải thích và Giải
chất hóa
chất hóa học viết được
học
của O2, S.
một
được Giải được bài s ố bài tập
sử
kiến
PTHH chứng tập tính toán; thức, kĩ năng tính giải
minh
thích tổng
chương
chất của O2, được một số Oxi-lưu S và các hợp hiện chất.
tượng, huỳnh;
vận
vấn đề thực dụng kiến thức tiễn có liên tổng hợp để quan
đến giải quyết vấn
TCHH
của đề thực tiễn có
O2, S và các liên quan. hợp chất. Số câu hỏi
1
1
1
2
1
6
Số điểm
0,5
0,5
0,5
3
2
6,5
3. Ứng
Nêu được ứng Hiểu
dụng
dụng của các ứng dụng của được ứng dụng chất.
được Giải
các chất.
thích
của các chất và vận dụng vào thực tiễn.
137
Số câu hỏi
1
1
1
Số điểm
0,5
0,5
0,5
4. Điều chế Nêu được PP Viết
3 1,5
được Thực
điều chế các PTHH
hiện
điều được các thao
chất trong PTN chế các chất.
tác làm TN.
và trong CN.
Số câu hỏi
1
1
2
Số điểm
0,5
0,5
1
Tổng số câu 4
3
3
2
1
13
Tổngsố
1,5
1,5
3
2
10
2
điểm ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng Câu 1: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, người ta tiến hành A. đổ nhanh axit vào nướcvà khuấy nhẹ.
B. đổ nhanh nước vào axit và khuấy
nhẹ. C. rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ.
D. rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ.
Câu 2: Cá cần có oxi để hô hấp và phát triển tốt. Chúng không thể phát triển tốt trong môi trường nước quá ấm là vì A. cá bơi lội trong nước ấm cần nhiều cố gắng hơn. B. phản ứng hoá học trong cơ thể cá xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng. C. lượng oxi hoà trong nước ấm giảm đi. D. trong nước ấm sẽ tạo ra nhiều cacbon đioxit hơn. Câu 3: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học? A. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội. B. Sục khí SO2 vào dung dịch nước brom. C. Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2.
138
D. Sục khí H2S vào dung dịch H2SO4 đặc. Câu 4: Khi sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím, thấy dung dịch bị nhạt màu do xảy ra phản ứng hóa học: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
trong phản ứng này SO2 đóng vai trò là A. chất oxi hóa.
B. chất khử.
C. axit.
D.chất tự oxi hóa
khử. Câu 5: Những đồ vật bằng bạc để trong không khí lâu ngày bị xám đen là do A. oxi không khí oxi hóa bạc. B. không khí có nhiều CO2 và hơi nước. C. không khí bị nhiễm bẩn khí H2S. D. Ag tác dụng với H2O và O2 có trong không khí. Câu 6: Bạn em không may bị bỏng axit H2SO4 đặc sau khi đã xối nước lạnh thì cần phải sơ cứu vết bỏng bằng hóa chất nào sau đây trước khi đi đến bệnh viện? A. dung dịchNaOH B. Dấm ăn C.dung dịch NaHCO3
D. Dung dịch NaHSO3
Câu 7: Chất được dùng để sản xuất H2SO4 và làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy là A.O3
B. CO2.
C. SO2.
D. Cl2.
Câu 8: Tại sao sau những cơn mưa rào không khí lại trở lên trong lành hơn? A.Vì nước mưa cuốn trôi các bụi bẩn trong không khí. B.Vì nước mưa hòa tan các khí ô nhiễm như CO2, SO2. C.Vì sau cơn mưa không khí có nhiều hơi ẩm, áp suất và nhiệt độ giảm. D.Vì những cơn mưa rào kèm theo sấm chớp đã sinh ra một lượng nhỏ ozon có khả năng khử trùng không khí. Câu 9: Điều chế và thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm bằng bộ dụng cụ sau
139
Vai trò của H2SO4 đặc là A. Chất oxi hóa.
B. Chất khử.
C. Axit mạnh.
D. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Câu 10: : Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn axit sunfuric 98% thì lượng quặng pirit trên cần dùng là bao nhiêu? Biết hiệu suất điều chế H2SO4 là 90%. A. 69,44 tấn
B. 68,44tấn
C. 67,44 tấn
D. 70,44tấn
PHẦN II. TỰ LUẬN (5 điểm) Bài 1 (1,5 điểm): Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra mưa axit. Mưa axit gây tổn hại rất lớn cho những công trình được làm bằng thép, đá. Hãy giải thích và viết PTHH chứng minh? Bài 2 (1,5 điểm): Hỗn hợp X gồm Fe và S. Nung nóng 20g X để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn Y bằng dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 6,333. Tính %Fe khối lượng trong hỗn hợp X? Bài 3 (2 điểm): Để m gam Fe ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp X nặng 12 gam gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe. Hòa tan hết X vào dung dịch H2SO4 đặc thu được 3,36 lít khí SO2 đo ở đktc. Tính m? Đáp án bài kiểm tra 45 phút Phần trắc nghiệm: (mỗi câu 0,5 điểm)
140
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
D
C
A
B
C
C
C
D
C
A
Phần tự luận Đáp án
Bài
Thang điểm
1
-SO2 bị oxi hóa bởi oxi trong không khí: SO2 + 1/2O2 → SO3
0,25
-Sau nó SO3 gặp hơi nước biến thành mù axit SO3 + H2O → H2SO4
0,5
H2SO4 theo nước mưa rơi xuống đất tạo thành mưa axit. -Axit H2SO4 sẽ phá hủy các công trình là bằng đá (chứa
0,25
CaCO3), thép (chứa Fe): H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2↑
0,5
H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + H2O + CO2↑ 2
Mỗi PTHH viết đúng được 0,25đ
0,75 đ
Fe + S → FeS (1)
PTHH
y
y
y
Hỗn hợp Y gồm FeS và Fe dư (S phản ứng hết) Hòa tan Y bằng dung dịch HCl dư: Fe(dư) + 2HCl → FeCl2 + H2 (2) x
x
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (3) y
y
Hỗn hợp Z gồm H2(x mol), H2S (ymol) dZ/H2 = 6,333 => 2x + 34y = 6,333.2.(x + y) (*)
0,25
mhh(Fe, S) = 56.(x + y) + 32y = 20 (**)
0,25
giải hệ phương trình (*) và (**) ta được:
3
x = 0,2; y = 0,1 => %mFe = 84%
0,25
Số mol SO2 = 0,15 (mol)
0,25
Gọi số mol Fe và O2 lần lượt là x và y.
141
0
+3
Fe
→ Fe + 3e
x
3x
0
0,25
-2
0,25
O2 + 4e → 2O y
4y
+6
+4
0,25
S + 2e → S 0,3
0,15 0,25
Bảo toàn khối lượng: mFe + mO2 = mX
0,25
56x + 32y = 12 (1)
0,25
Bảo toàn electron, có: 3x – 4y = 0,3 (2) Giải hệ phương trình (1) và (2), được:
0,25
x = 0,18; y = 0,06 m = 10,08 gam BÀI KIỂM TRA SỐ 2 (15 PHÚT) (Tốc độ phản ứng hóa học) PHẦN TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào đáp án đúng
Bài 1: Trong quá trình nấu rượu từ gạo, người ta rắc men rượu lên cơm (gạo đã nấu chín) trước khi đem ủ, yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng lên men rượu là A. nồng độ.
B. nhiệt độ.
C .xúc tác.
D. diện tích tiếp xúc.
Bài 2: Trong nấu ăn, người ta thường dùng nồi áp suất để hầm dừ thức ăn. Lí do thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất là A. giảm hao phí năng lượng.
B. tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn.
C. giảm thời gian nấu ăn.
D. Cả A, B và C đúng.
Bài 3: Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta thường bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. Yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là A. nồng độ.
B. nhiệt độ.
C. xúc tác.
142
D. diện tích tiếp xúc.
Bài 4: Trong sản xuất gang người ta nén không khí nóng rồi thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc. Yếu tố đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng là A. nhiệt độ, áp suất.
B. diện tích tiếp xúc.
C. nồng độ.
D. xúc tác.
Bài 5: Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa để cho lửa cháy mạnh hơn, người ta thường chẻ nhỏ thanh củi ra rồi mới cho vào bếp. Yếu tố đã được sử dụng để làm tăng tốc độ cháy của củi là B. diện tích tiếp xúc.
A. nhiệt độ, áp suất.
C. nồng độ.
D. xúc tác.
Bài 6: Khi đốt cháy axetilen, nhiệt lượng giải phóng ra lớn nhất khi axetilen A. cháy trong không khí. B. cháy trong khí oxi nguyên chất. C. cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí nitơ. D. cháy trong hỗn hợp khí oxi và khí cacbonic Bài 7: Hãy so sánh tốc độ của 2 phản ứng hóa học sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ) (1)
Zn (bột) + dung dịch HCl 1M
(2)
Zn (hạt) + dung dịch HCl 1M
A .tốc phản ứng (1) nhanh hơn phản ứng (2). B. tốc phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1). C. tốc độ của 2 phản ứng là như nhau. D. Không xác định được. Bài 8: Cho phản ứng : Br2 + HCOOH 2HBr + CO2 Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol (lít.s)1
. Giá trị của a là
A. 0,012M
B.0.05
C. 0,04M
D.0,014
Bài 9: Trong công nghiệp, người ta điều chế NH3 theo phương trình hoá học: N2 + H2 ⇄ NH3 Nếu tăng nồng độ H2 lên 2 lần (nồng độ của N2 và nhiệt độ phản ứng không thay đổi) thì tốc độ phản ứng tổng hợp ammoniac tăng lên bao nhiêu lần? A. 2 lần
B. 4 lần
C. 8 lần
143
D. 16lần
Bài 10: Tốc độ của một phản ứng hóa học sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 250c lên 750? Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 100c thì tốc độ phản ứng hoá học đó tăng thêm 2 lần. A. 32 lần
B. 4 lần
lần
D. 16lần
C. 8
Đáp án đề kiểm tra 15 phút 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
D
B
C
B
B
A
A
C
A
144