SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/10212088
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH (2018) WORD VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 ======
TRẦN THỊ DUNG
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM- HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 ======
TRẦN THỊ DUNG
SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM- HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học Bộ môn Hoá học Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Bình
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN Với tấm lòng tri ân và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Thị Bình, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Em xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy Cô giảng viên trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy cô giảng viên thuộc bộ môn Phƣơng pháp đã nhiệt tình dạy bảo, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn. Em cũng xin chân thành cảm ơn BGH cùng các Thầy Cô giáo trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn các em học sinh khối 12 trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú. Chính sự tham gia nhiệt tình của các em trong quá trình học tập đã tiếp thêm sức mạnh để cô hoàn thành luận văn. Cuối cùng xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2018 TÁC GIẢ
TRẦN THỊ DUNG
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, chƣa đƣợc công bố trong các công trình khác. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình. Ngƣời cam đoan
Trần Thị Dung
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BT/ BTHH
Bài tập/ Bài tập hóa học
ĐC
Đối chứng
DH/ DHHH
Dạy học/ Dạy học hóa học
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
NL/ GQVĐ
Năng lực giải quyết vấn đề
Nxb
Nhà xuất bản
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTHH
Phƣơng trình hóa học
THPT
Trung học phổ thông
TN/ TNSP
Thực nghiệm/ Thực nghiệm sƣ phạm
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 3 3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4 4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5 5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 5 6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 6 7. Phƣơng pháp nghiên cứu:.............................................................................. 6 8. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 6 9. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 7 10. Cấu trúc luận văn ........................................................................................ 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................. 8 1.1. Năng lực và cấu trúc của năng lực ............................................................. 8 1.1.1. Khái niệm về năng lực ............................................................................ 8 1.1.2. Đặc điểm của năng lực ............................................................................ 9 1.1.3. Cấu trúc của năng lực .............................................................................. 9 1.1.4. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh ....................... 12 1.2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh .................................. 14 1.2.1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề .............................................. 14 1.2.2. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực gải quyết vấn đề............................ 15 1.2.3. Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ............. 16 1.3. Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học theo định hƣớng phát triển năng lực .................................................................................................................... 19 1.3.1. Khái niệm, phân loại bài tập hóa học ................................................... 19 1.3.1.1. Khái niệm bài tập hóa học.................................................................. 19
1.3.1.2. Phân loại bài tập hóa học ................................................................... 19 1.3.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học trong dạy học ........................... 20 1.3.3. Bài tập định hƣớng năng lực ................................................................. 21 1.4. Các phƣơng pháp xây dựng bài tập .......................................................... 25 1.4.1. Xây dựng bài tập hóa học hoàn toàn mới ............................................. 25 1.4.2. Xây dựng bài tập hóa học dựa trên các bài tập có sẵn .......................... 26 1.5. Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài tập tại một số trƣờng trung học phổ thông của thành phố Hà Nội ............ 26 1.5.1. Mục tiêu điều tra ................................................................................... 26 1.5.2. Nhiệm vụ điều tra .................................................................................. 27 1.5.3. Đối tƣợng điều tra ................................................................................. 27 1.5.4. Phƣơng pháp điều tra ............................................................................ 27 1.5.5. Kết quả, phân tích, thảo luận................................................................. 27 1.5.5.1. Kết quả điều tra giáo viên .................................................................. 27 1.5.5.2. Kết quả điều tra học sinh.................................................................... 32 Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 35 CHƢƠNG 2 : XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƢƠNG KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM - HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ CHO HỌC SINH............... 36 2.1. Mục tiêu, nội dung, cấu trúc chƣơng Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm .... 36 2.1.1. Mục tiêu................................................................................................. 36 2.1.1.1. Về kiến thức ....................................................................................... 36 2.1.1.2. Về kĩ năng: ......................................................................................... 36 2.1.1.3. Về thái độ ........................................................................................... 37 2.1.1.4. Phát triển năng lực.............................................................................. 37
2.1.2. Cấu trúc, nội dung chƣơng trình chƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hoá học 12 ................................................................................. 38 2.2. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua sử dụng bài tập.......................................................................................... 39 2.2.1. Xây dựng bảng mô tả ............................................................................ 39 2.2.2. Xây dựng bảng kiểm đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thông qua giải bài tập hóa học................................................................................................. 41 2.3. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chƣơng “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. ........... 45 2.3.1. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng ..................................................... 45 2.3.2. Quy trình tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực gải quyết vấn đề............................................................................................... 46 2.4. Hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ......................................................................................................................... 52 2.4.1. Bài tập thực nghiệm .............................................................................. 53 2.4.1.1. Bài tập dạng tuyển chọn ..................................................................... 53 2.4.1.2. Bài tập xây dựng ................................................................................ 54 2.4.2. Bài tập thực tiễn. ................................................................................... 58 2.4.2.1. Bài tập tuyển chọn.............................................................................. 58 2.4.2.2. Bài tập xây dựng ................................................................................ 62 2.4.3. Bài tập đồ thị ......................................................................................... 64 2.4.3.1. Bài tập tuyển chọn.............................................................................. 64 2.4.3.2. Bài tập xây dựng ................................................................................ 67 2.5. Biện pháp sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ........................................................................................................... 68 2.5.1. Sử dụng bài tập khi hình thành kiến thức ............................................. 68
2.5.2. Sử dụng bài tập trong củng cố hoàn thiện kiến thức và kĩ năng ........... 72 2.5.3. Sử dụng bài tập trong kiểm tra, đánh giá .............................................. 73 2.6. Thiết kế một số kế hoạch dạy học minh họa ............................................ 75 2.6.1. Kế hoạch dạy học: ................................................................................. 75 2.6.2. Kế hoạch dạy học Tiết 48 Bài 27 ......................................................... 81 2.6.3. Kế hoạch dạy học TIẾT 50 BÀI 29: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM .......................................................... 91 Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 96 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................... 97 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ............................................................... 97 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm .............................................................. 97 3.3. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm ............................................................... 97 3.3.1. Chọn đối tƣợng, địa bàn ........................................................................ 97 3.3.2. Nội dung thực nghiệm ........................................................................... 98 3.3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ...................................................... 98 3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm.................................................................. 99 3.4.1. Kết quả bảng kiểm quan sát .................................................................. 99 3.4.2. Kết quả bài kiểm tra sau TNSP ........................................................... 100 3.5. Xử lý và phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm ................................. 100 3.5.1. Xử lí và phân tích kết quả đánh giá sự phát triển NLGQVĐ của HS qua bảng kiểm quan sát ........................................................................................ 100 3.5.2. Xử lý và phân tích kết quả bài kiểm tra .............................................. 102 Tiểu kết chƣơng 3.......................................................................................... 110 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 111 1. Kết luận ..................................................................................................... 111 2. Khuyến nghị .............................................................................................. 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 113 PHỤ LỤC ...................................................................................................... 118
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực ................................................. 10 Hình 1.2. Sơ đồ phát triển NL là mục tiêu giáo dục ....................................... 11 Hình 1.3. Phẩm chất và năng lực của HS........................................................ 13 Hình 1.4. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực GQVĐ .................................... 16 Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện sự tiến bộ của các tiêu chí NL GQVĐ khi chấm phiếu học tập của HS trƣờng THPT Kim Anh .............................................. 101 Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện sự tiến bộ của các tiêu chí NL GQVĐ khi chấm phiếu học tập của HS trƣờng THPT Minh Phú ............................................. 102 Hình 3.3. Đƣờng lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra 15 phút ................ 106 Hình 3.4. Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả kiểm tra 15 phút .................... 106
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Nhóm nội dung phát triển các NL thành phần ............................... 11 Bảng 1.2. Số lƣợng GV, HS tham gia điều tra thực trạng phát triển .............. 27 Bảng 2.1. Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá năng lực GQVĐ thông qua BTHH ................................................................................ 39 Bảng 2.2. Bảng lƣợng hóa điểm đánh giá các tiêu chí của NL GQVĐ thông qua giải BTHH (dành cho giáo viên) .............................................................. 42 Bảng 2.3. Bảng kiểm tự đánh giá NL GQVĐ của HS thông qua giải BTHH (dành cho HS).................................................................................................. 43 Bảng 3.1. Số liệu HS tham gia thực nghiệm và đối chứng ............................. 98 Bảng 3.2. Điểm chấm phiếu học tập và phiếu quan sát theo các tiêu chí đánh giá NL GQVĐ của trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú ................... 99 Bảng 3.3. Số lƣợng HS đạt điểm Xi của trƣờng Kim Anh ........................... 100 Bảng 3.4. Số lƣợng HS đạt điểmXi của trƣờng THPT Minh Phú................. 100 Bảng 3.5. Điểm trung bình các tiêu chí đánh giá NL GQVĐ khi chấm phiếu học tập ........................................................................................................... 101 Bảng 3.6. Tần suất (%) HS đạt điểm Xi của trƣờng Kim Anh ..................... 104 Bảng 3.7. Tần suất (%) HS đạt điểm Xi của trƣờng THPT Minh Phú ......... 105 Bảng 3.8. Tỉ lệ (%) HS đạt điểm Xi của trƣờng Kim Anh .......................... 105 Bảng 3.9. Tỉ lệ (%) HS đạt điểm Xi của trƣờng THPT Minh Phú .............. 105 Bảng 3.10. Số % HS đạt điểm yếu-kém, trung bình, khá và giỏi ................. 106 Bảng 3.11. Kết quả phân tích điểm kiểm tra 15 phút ................................... 107
1
MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nghị quyết TW 2 khóa VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đã khẳng định vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước” Gần đây, Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã nêu rõ: Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy học (PPDH). Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, năng thực hành. Luật Giáo dục 2005, điều 5.2 nêu rõ: Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” Với quan điểm định hƣớng chiến lƣợc mà Đảng và Nhà nƣớc đã nêu ra, sự nghiệp giáo dục cần thiết phải có sự hoàn thiện đổi mới về nhiều phƣơng diện. Việc đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong việc cải cách giáo dục nói chung và cải cách bậc trung học phổ thông nói riêng, việc đổi mới phƣơng pháp dạy học cũng nhƣ chƣơng trình giáo dục đã đƣợc thực hiện một cách toàn diện theo hƣớng “ lấy ngƣời học làm trung tâm”. Giáo dục phổ thông nƣớc ta đang thực hiện bƣớc chuyển từ chƣơng trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngƣời học, từ chỗ quan tâm đến việc học sinh (HS) học đƣợc cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng đƣợc cái gì qua việc học. Để đảm bảo đƣợc điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH theo lối “ truyền thụ một chiều” sang
2
dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, kĩ năng, hình thành năng lực (NL) phẩm chất. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của giáo dục phổ thông, hoạt động đổi mới PPDH luôn đảm bảo đƣợc sự phát triển NL của HS. Hiện nay giáo viên (GV) sử dụng nhiều phƣơng pháp dạy học tích cực theo hƣớng nâng cao tính tích cực tự lực cho HS. Một trong những PPDH đổi mới là dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ) của học sinh thông qua dạy học. Đây là một hình thức dạy học quan trọng không chỉ chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện NL GQVĐ. Đối với môn Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, có tính trừu tƣợng cao, đối tƣợng quan sát trong dạy học là các sơ đồ, hình vẽ, mẫu vật tự nhiên, các thí nghiệm... Môn Hóa học cung cấp cho HS những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trƣờng và con ngƣời. Vì thế, bên cạnh việc nắm vững lí thuyết, HS cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các môn học để giải quyết những vấn đề đặt ra trong môn học và trong thực tiễn. Do đó, môn Hóa học phổ thông có khả năng phát triển nhiều NL cho HS, trong đó có NL GQVĐ. Trong dạy học hóa học (DHHH), bài tập hóa học (BTHH) vừa là mục đích, vừa là nội dung, PPDH và cũng là phƣơng tiện dạy học hiệu quả để phát triển NL và rèn kĩ năng cho HS. BTHH với tƣ cách là một PPDH, có tác dụng rất lớn trong việc giáo dục, rèn luyện và phát triển NL GQVĐ của HS. Xuất phát từ lí do trên chúng tôi đã chọn đề tài: “SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM - HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH”
3
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Hiện nay, Việt Nam đang triển khai đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông theo định hƣớng phát triển NL ngƣời học. Việc nghiên cứu nhằm phát triển các NL cho HS phổ thông đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm. Ở Việt Nam, một số Luận án Tiến sĩ, Luận văn Thạc sĩ đã nghiên cứu phát triển NL cho HS thông qua vận dụng các kiến thức trong nhiều môn học. Trong những gần đây, trong bộ môn Hóa học đã bắt đầu có những luận văn nghiên cứu theo định hƣớng phát triển NL cho HS, sinh viên trong DHHH. + Khi nghiên cứu về NL GQVĐ có nhiều công trình nghiên cứu theo nhiều hƣớng với các PPDH khác nhau nhƣ: Tác giả: Nguyễn Thị Phƣơng Thúy sử dụng dạy học dự án trong dạy học phần hữu cơ để hình thành và phát triển NL GQVĐ cho HS. Tác giả Nguyễn Thị Hồng Luyến đã xây dựng và thực hiện chủ đề tích hợp theo các phƣơng pháp dạy học: dự án, góc, nhóm... để hình thành NL GQVĐ cho HS. Tác giả Đặng Thị Nga đã đề cập đến một số phƣơng pháp dạy học trong đó có sử dụng bài tập hóa học để phát triển NL cho HS. Tác giả Nguyễn Thị Thắm đã giúp học sinh phát triển được năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường Tác giả Trần Lƣơng: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trƣờng Đại Học Cần Thơ đƣợc đăng trên Vol.59,No.8,pp.42-43. Tác giả Lƣu Thị Lƣơng Yến: Sử dụng bài tập định hƣớng phát triển năng lực trong dạy học phần dẫn xuất Hiđrocacbon lớp 11 nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS đƣợc đăng trên Vol.61,No.6A,pp.105-115.
4
+ Nhiều tác giả cũng đi nghiên cứu về việc sử dụng BTHH trong DHHH ở trƣờng phổ thông. Ví dụ nhƣ: Tác giả Nguyễn Thị Thanh đã xây dựng và lựa chọn một hệ thống bài tập tích hợp theo hƣớng dạy học tích cƣc nhƣ: dạy học theo góc, dạy học dự án,… Tác giả Trƣơng Thị Hƣơng Giang đã xây dựng và sử dụng đƣợc nhiều bài tập thực tiễn khi dạy học phần kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm Một số tác giả đã xây dựng hệ thống bài tập(BT) phần kim loại Hóa học - 12 cho HS ở trung học phổ thông. Ví dụ nhƣ: Ngô Xuân Hƣơng (2015), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại hóa học lớp 12 dùng bồi dưỡng học sinh giỏi ở trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, Trƣờng ĐHSP Hà Nội . Nguyễn Văn Phƣớc (2016), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần kim loại hóa học lớp 12 theo hướng dạy học tích cực, Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, Trƣờng ĐHSP Hà Nội. Ngoài ra, còn một số bài báo, Luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ có liên quan khác về phát triển NL GQVĐ, BTHH ... Tuy nhiên công trình nghiên cứu một cách đầy đủ hoàn thiện, có hệ thống về BTHH chƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”- Hóa học 12 để phát triển NL GQVĐ củ HS còn hạn chế. 3. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu cách lựa chọn, xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống bài tập chƣơng “ Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” - Hóa học 12 nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS.
5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài, bao gồm: + Khái niệm NLvà cấu trúc NL. + Khái niệm, cấu trúc khung NL GQVĐ, các biện pháp phát triển NL GQVĐ cho HS, hình thức đánh giá NL GQVĐ của HS. + Khái niệm, phân loại BTHH, tác dụng của BTHH và sử dụng bài tập theo định hƣớng phát triển NL cho HS. - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: Tìm hiểu thực trạng vấn đề phát triển NL GQVĐ và việc sử dụng bài tập để phát triển NL GQVĐ cho HS trong DHHH tại một số trƣờng trung học phổ thông (THPT) thành phố Hà Nội. - Phân tích mục tiêu, nội dung chƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”- Hóa học 12 - Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL GQVĐ của HS thông qua sử dụng BT - Nghiên cứu, chọn dạng BT và cách xây dựng, sử dụng BT phát triển NL GQVĐ cho HS, xây dựng hệ thống BT phát triển NL GQVĐ cho HS chƣơng Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm- Hóa học 12 và đề xuất biện pháp sử dụng chúng - Thiết kế minh họa một số kế hoạch dạy học có sử dụng BT phát triển NL GQVĐ cho HS chƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”- Hóa học 12 và tiến hành thực nghiệm sƣ phạm, thu thập, xử lí dữ liệu và rút ra kết luận 5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu Khách thế nghiên cứu: Quá trình dạy môn Hóa học chƣơng 6-Lớp 12 ở trƣờng phổ thông. Đối tƣợng nghiên cứu: Bài tập chƣơng Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS.
6
6. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: Chƣơng kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm- Hóa học 12. - Địa bàn thực nghiệm sƣ phạm: Trƣờng THPT Kim Anh- Huyện Sóc Sơn- Thành phố Hà Nội. Trƣờng THPT Minh Phú- Huyện Sóc Sơn- Thành phố Hà Nội. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu: Sử dụng phối hợp các nhóm phƣơng pháp sau: - Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản, tài liệu nhằm tổng quan tài liệu về cơ sở lí luận của đề tài. - Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phƣơng pháp điều tra để nghiên cứu thực trạng phát triển NL GQVĐ và sử dụng BTHH nhằm phát triển NL GQVĐ Thực nghiệm sƣ phạm để kiểm chứng tính đúng đắn của giải thuyết khoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất đƣa ra của đề tài. - Phƣơng pháp thống kê toán học: Sử dụng thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm. 8. Giả thuyết khoa học Nếu vận dụng những lí luận về năng lực GQVĐ, về dạy học phát triển năng lực trong việc lựa chọn, xây dựng hệ thống BTchƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm” – Hóa học 12 thì sẽ phát huy tính tích cực , phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học Hóa học ở trƣờng phổ thông.
7
9. Đóng góp của đề tài - Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng bài và NL GQVĐ cho HS trong DHHH ở một số trƣờng THPT. - Tuyển chọn, xây dựng hệ thống gồm 45 BT có nội dung thực tiễn, nội dung thực nghiệm, BT đồ thị trong chƣơng Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm- Hóa học 12 nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS đƣợc sắp xếp theo các dạng BT (BT thực nghiệm, BT thực tiễn, BT đồ thị). - Đề xuất 03 biện pháp sử dụng BT đã xây dựng và lựa chọn nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS + Sử dụng BT khi hình thành kiến thức. + Sử dụng BT trong củng cố hoàn thiện kiến thức, kĩ năng. + Sử dụng BT trong kiểm tra, đánh giá. - Thiết kế công cụ đánh giá NL GQVĐ của HS thông qua sử dụng BTHH. 10. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chƣơng Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Năng lực và cấu trúc của năng lực 1.1.1. Khái niệm về năng lực Theo [38, tr.50-51] khái niệm năng lực (NL) (compentency) có nguồn gốc Latinh: “competentia” có nghĩa là “gặp gỡ”. Ngày nay khái niệm NL đƣợc hiểu dƣới nhiều cách tiếp cận khác nhau. Từ giác độ tâm lí học, nhiều tác giả có quan điểm chung về NL nhƣ sau: ’’Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả”. Ở giác độ giáo dục học: ” NL là một hệ thống các cấu trúc tinh thần bên trong và khả năng huy động các kiến thức, kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hành và thái độ, cảm xúc, giá trị, đạo đức, động lực của một người để thực hiện thành công các hoạt động trong một bối cảnh cụ thể” Trong phát triển chƣơng trình, nhiều nƣớc nêu lên định nghĩa về NL; chẳng hạn: “NL là khả năng thực hiện thành công và có trách nhiệm các nhiệm vụ, giải quyết các vấn đề trong các tình huống xác định cũng như các tình huống thay đổi trên cơ sở huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ và các thuộc tính cá nhân khác như: động cơ, ý chí, quan niệm, giá trị,...suy nghĩ thấu đáo và sẵn sàng hành động” Nhƣ vậy, chúng ta có thể hiểu: NL bao gồm các kiến thức, kĩ năng cũng nhƣ quan điểm và thái độ mà mỗi cá nhân có thể hành động thành công trong các tình huống mới.
9
NL là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm. 1.1.2. Đặc điểm của năng lực Theo tài liệu [1], [39] NL mang tính cá nhân, có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tƣợng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội, …) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt ngƣời này với ngƣời khác. NL thể hiện thông qua hành động, nó là một yếu tố đƣợc cấu thành trong một hoạt động cụ thể. NL chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. NL vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động. NL đƣợc đánh giá bằng một kết quả hiệu quả cụ thể, nó đề cập tới xu thế đạt đƣợc một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con ngƣời cụ thể thực hiện (NL học tập, NL tƣ duy, NL tự quản lí bản thân, … không tồn tại NL chung chung). 1.1.3. Cấu trúc của năng lực Theo tài liệu [1, tr.68-71] để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại NL khác nhau, việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau. Nhƣng cơ bản cấu trúc năng lực hành động (thực hiện) đƣợc mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần sau: NL chuyên môn: Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhƣ đánh giá kết quả một cách độc lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên môn (Bao gồm cả khả năng tƣ duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tƣợng, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình). NL phƣơng pháp: Là khả năng hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Trung tâm của NL phƣơng pháp là những phƣơng thức nhận thức, xử
10
lí, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu trình bày tri thức. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học phƣơng pháp luận – GQVĐ. NL xã hội: Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Trọng tâm là: - Ý thức đƣợc trách nhiệm của bản thân cũng nhƣ của những ngƣời khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức. - Có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột. NL cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của mình, phát triển đƣợc năng khiếu cá nhân cũng nhƣ xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử. Ta có thể mô tả cấu trúc của NL hành động hoặc cấu trúc chung của NL bằng sơ đồ sau:
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn mục tiêu giáo dục (bốn trụ cột giáo dục) theo UNESCO đã nêu ra. Ta có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
11
CÁC THÀNH PHẦN NĂNG LỰC
CÁC MỤC TIÊU GIÁO DỤC THEO UNESCO
Năng lực chuyên môn
Học để biết
Năng lực phƣơng pháp
Học để làm
Năng lực xã hội
Học để cùng chung sống
Năng lực cá thể
Học để tự khẳng định
Hình 1.2. Sơ đồ phát triển NL là mục tiêu giáo dục Nhƣ vậy, giáo dục định hƣớng phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phƣơng pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này không thể tách rời nhau mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và tổng hòa vào nhau tạo nên những NL cụ thể của con ngƣời. Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển NL không chỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà phải có những nhóm nội dung để phát triển các NL thành phần khác. Cụ thể là: Bảng 1.1. Nhóm nội dung phát triển các NL thành phần Học
nội
chuyên môn
dung - Các tri thức chuyên môn (các khái niệm, Năng phạm trù, quy luật, mối liên hệ...) - Các kĩ năng chuyên môn - Ứng dụng, đánh giá chuyên môn
lực
chuyên môn
12
phƣơng - Lập kế hoạch học tập, kế hoạch làm việc. Năng
Học
pháp- chiến lƣợc
lực
- Các phƣơng pháp nhận thức chung: Thu phƣơng thập, xử lí, đánh giá, trình bày thông tin.
pháp
- Các phƣơng pháp chuyên môn. Học giao tiếp- xã - Làm việc trong nhóm.
Năng lực xã
- Tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phƣơng hội
hội
diện xã hội. - Học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột Học
tự
trải - Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu.
nghiệm - đánh giá
- Xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân.
Năng lực cá thể
- Đánh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hóa, lòng tự trọng... PPDH theo quan điểm phát triển NL không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện NL GQVĐ gắn với tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. 1.1.4. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Theo [29, tr.12-13] chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể đã công bố mục tiêu giáo dục học sinh phổ thông để trèn luyện tốt 5 phẩm chất và 10 NL. Chƣơng trình các môn học và sách giáo khoa, phƣơng pháp giảng dạy đều hƣớng tới mục tiêu này. Chƣơng trình giáo giục phổ thông mới sẽ hình thành và phát triển cho HS 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nƣớc, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
13
Chƣơng trình cũng hình thành cũng hình thành và phát triển cho HS những NL cốt lõi gồm: - Những NL chung, đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL GQVĐ và sáng tạo. - Những NL chuyên môn, đƣợc hình thành phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: NL ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất. Bên cạnh việc hình thành, phát triển NL cốt lõi, chƣơng trình GDPT còn góp phần phát hiện, bồi dƣỡng NL đặc biệt ( năng khiếu) của HS. Có thể tổng kết các NL và phẩm chất cần hình thành cho HS theo sơ đồ sau:
Hình 1.3. Phẩm chất và năng lực của HS
14
Do đặc thù môn học “Hóa học là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm” nên nó cũng có những NL đặc thù sau[29, tr.20-22]: - NL nhận thức kiến thức hóa học + Nhận thức đƣợc các kiến thức phổ thông cốt lõi của môn Hóa học: Cơ sở kiến thức về cấu tạo chất; Sự chuyển hóa hóa học, các dạng năng lƣợng và bảo toàn năng lƣợng; Một số chất hóa học cơ bản và chuyển hóa hóa học; Một số ứng dụng của hóa học trong đời sống và sản suất. + Nhận biết đƣợc một số ngành, nghề liên quan đến hóa học. - NL tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học + Thực hiện một số kĩ năng tìm tòi, khám phá một số sự vật, hiện tƣợng trong thế giới tự nhiên và đời sống theo tiến trình. + Thực hiện đƣợc việc phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một sự vật, hiện tƣợng đơn giản trong thế giới tự nhiên. + Sử dụng các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các chứng cứ, rút ra kết luận. - NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Vận dụng một số kiến thức hóa học vào một số tình huống cụ thể trong thực tiễn, mô tả, dự đoán, giải thích hiện tƣợng, giải quyết các ấn đề một cách khoa học; ứng xử thích hợp các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng; ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trƣờng. 1.2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 1.2.1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề Các tác giả trong tài liệu [1], [3], [5], [29], [30] , [39] đều cho rằng: NL GQVĐ là một trong những NL cốt lõi đƣợc nhiều cá nhân, tổ chức và quốc
15
gia quan tâm nghiên cứu. Bàn về NL GQVĐ thì hiện nay có hai cách tiếp cận [39,tr.148, 149]: Theo cách truyền thống NL GQVĐ đƣợc tiếp cận theo tiến trình GQVĐ và sự chuyển đổi nhận thức của chủ thể sau khi GQVĐ. Theo hƣớng hiện đại NL GQVĐ đƣợc tiếp cận theo quá trình xử lí thông tin, nhấn mạnh tới: suy nghĩ của ngƣời GQVĐ (hệ thống xử lí thông tin), vấn đề, không gian vấn đề. Ở đó không gian vấn đề là những diễn biến tâm lí bên trong của ngƣời GQVĐ. Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi nghiên cứu NL GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chƣa rõ ràng. Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia và giải quyết tình huống đó – thể hiện tiềm năng là một công dân tích cực và xây dựng (Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012). Có thể đề xuất định nghĩa nhƣ sau: “NL GQVĐ là khả năng của một cá nhân( kĩ năng, tình cảm, giá trị, động cơ...) tham gia vào quá trình nhận thức để hiểu và giải quết các vấn đề một cách hiệu quả’’[39]. 1.2.2. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực gải quyết vấn đề Từ cấu trúc chung của NL và đặc điểm của NL GQVĐ thì cấu trúc NL GQVĐ đƣợc dự kiến phát triển ở HS gồm 4 thành tố: Tìm hiểu vấn đề; Thiết lập không gian vấn đề; Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp; Đánh giá và phản ánh giải pháp. Mỗi thành tố bao gồm một số hành vi (biểu hiện) của cá nhân khi làm việc độc lập hoặc hợp tác nhóm trong quá trình GQVĐ. Cấu trúc và những tiêu chí biểu hiện NLGQVĐ đƣợc mô tả bằng sơ đồ sau [39]:
16
Hình 1.4. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực GQVĐ 1.2.3. Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Theo tài liệu [33], [39] để phát triển NLGQVĐ cho HS có thể sử dụng các biện pháp sau: Biện pháp
Nội dung của mỗi biện pháp
Biện pháp 1
Tạo tìnhh huống có vấn đề qua các ví dụ, bài toán thực tiễn dẫn tới vấn đề cần phát hiện
Biện pháp 2
Tổ chức cho HS tập dƣợt liên tƣởng, huy động kiến thức cần thiết để khai thác tình huống, tiếp cận, nhận biết và giới hạn phạm vi trong qua trình tìm cách GQVĐ
Biện pháp 3
Coi trọng và sử dụng một cách hợp lí, có mục đích các phƣơng tiện trực quan (đồ dùng DH, hình vẽ, tranh ảnh, các bài toán có nội dung thực tiễn) giúp HS thuận lợi trong việc phát triển, nắm bắt và GQVĐ.
17
Biện pháp 4
Tập dƣợt cho HS tổ chức tri thức (bổ sung, nhóm lại, kết hợp…) thông qua hoạt động so sánh, tƣơng tự, đặc biệt hóa, khái quát hóa, trừu tƣợng hóa để dự đoán bản chất của vấn đề, GQVĐ.
Biện pháp 5
Tổ chức cho HS phân tích, lựa chọn, tách biệt ra nhóm dấu hiệu đặc trƣng cho vấn đề, xác định đƣợc mối quan hệ bản chất và những biểu hiện bên ngoài của vấn đề.
Biện pháp 6
Tập luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu hóa học, để diễn đạt các nội dung hóa học, diễn đạt lại vấn đề theo những cách khác nhƣng đảm bảo đúng nghĩa, từ đó biết cách diễn đạt theo hƣớng có lợi nhất tạo thuận lợi cho việc GQVĐ.
Biện pháp 7
Xây dựng các tình huống thực tiễn (trực tiếp hoặc gián tiếp) thông qua hệ thống các câu hỏi, ví dụ, phản ví dụ, các sai lầm thƣờng gặp, các bài toán có phân bậc để luyện tập cho HS phát hiện, thể hiện, vận dụng vốn hiểu biết ở các mức độ khác nhau. Đồng thời rèn luyện cho HS NL vận dụng các kiến thức hóa học để giải các bài toán thực tiễn”.
GQVĐ yêu cầu HS cần có sự phân tích vấn đề, tìm mâu thuẫn chính, xây dựng các hƣớng GQVĐ, thử GQVĐ theo các hƣớng khác nhau, so sánh các hƣớng giải quyết và tìm ra hƣớng giải quyết hiệu quả nhất. Để GQVĐ HS cần
18
có sự hứng thú, xuất hiện nhu cầu GQVĐ, có động lực để suy nghĩ và hành động. HS cần có phƣơng pháp để GQVĐ và sự sáng tạo trong các phƣơng pháp giải quyết, thử các phƣơng pháp khác nhau để tìm đƣợc cách giải quyết hợp lí nhất. Khi sử dụng các biện pháp để phát triển NLGQVĐ cho HS, GV cần chú ý: - Rèn luyện cho HS thái độ học tập nghiêm túc, nắm vững những nội dung đã học, liên tục luyện tập các kĩ năng đã đƣợc học. Chuyển các kiến thức khoa học thành kiến thức HS. - Làm cho HS hiểu về NLGQVĐ (mô tả về NL và các mức độ thể hiện). - Tạo hứng thú cho HS thông qua các tình huống có vấn đề. - Hƣớng dẫn HS phƣơng pháp chung để GQVĐ. - Tổ chức các hoạt động học tập để HS rèn luyện NLGQVĐ thông qua các câu hỏi, BT, thí nghiệm nhƣ: + Luyện tập cho HS suy luận, phỏng đoán và xây dựng giả thuyết khoa học. + Liên tƣởng tới những khái niệm đã có, những hiện tƣợng (vấn đề) tƣơng tự và các mối quan hệ. + Mở rộng phạm vi sang các lĩnh vực khác. + Dự đoán các mối quan hệ định lƣợng, định tính… - Giao cho HS làm các đề tài nghiên cứu nhỏ (dự án học tập hoặc đề tài nghiên cứu khoa học). - Kết hợp kiểm tra đánh giá, động viên và điều chỉnh HS kịp thời. Nhƣ vậy trong dạy học có nhiều biện pháp để phát triển NL GQVĐ cho HS. Chính vì vậy trong luận văn này chúng tôi đã sử dụng, xây dựng bài tập theo các dạng cụ thể nhƣ: bài tập thực nghiệm, bài tập thực tiễn và bài tập đồ thị để giúp HS GQVĐ trong khi học chƣơng “ Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm”
19
1.3. Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học theo định hƣớng phát triển năng lực 1.3.1. Khái niệm, phân loại bài tập hóa học 1.3.1.1. Khái niệm bài tập hóa học Theo [37], [38] “Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng điều đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học”. Nhƣ vậy, việc dạy học không thể thiếu bài tập. BTHH là BT của một môn học cụ thể - môn hóa học. BTHH là một nhiệm vụ liên quan đến hóa học mà HS phải sử dụng tất cả các kiến thức, kĩ năng hóa học, kinh nghiệm... của bản thân để hoàn thành. 1.3.1.2. Phân loại bài tập hóa học Có nhiều cơ sở khác nhau để phân loại BT, tùy theo cơ sở phân loại mà ta lại có các loại BT khác nhau. Theo chức năng lí luận dạy học, BT có thể bao gồm[38] : BT học và BT đánh giá (bài kiểm tra, bài thi). BT học: bao gồm các BT dùng trong bài học để lĩnh hội kiến thức mới hoặc các bài luyện tập, củng cố, kiểm tra kiến thức đã học. BT đánh giá: là các bài kiểm tra ở lớp do giáo viên ra đề hay các bài kiểm tra tập trung nhƣ kiểm tra chất lƣợng, kiểm tra tốt nghiệp. Theo dạng câu trả lời của BT “mở” hay “đóng” mà ta có các dạng bài tập sau[38]: BT đóng: là các BT mà ngƣời làm bài không cần trình bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trƣớc. Nhƣ vậy trong BT này giáo viên đã biết câu trả lời, học sinh đƣợc cho trƣớc các đáp án để lựa chọn.
20
BT mở: là những BT không có lời giải cố định đối với ngƣời làm bài và ngƣời ra đề; có nghĩa là kết quả BT là “mở”. Chẳng hạn giáo viên đƣa ra một chủ đề, vấn đề, học sinh bình luận, thảo luận về chủ đề, vấn đề đó. Dựa trên các bậc nhận thức có các dạng BT[12]: Các BT dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu biết và tái hiện tri thức. BT tái hiện không phải là trọng tâm của bài tập phát hiện NL. Các BT vận dụng: Các BT vận dụng kến thức trong những tình huống không thay đổi. Các BT này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản, chƣa đòi hỏi sáng tạo. Các BT giải quyết vấn đề: Các BT này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, GQVĐ. Dạng BT này đòi hỏi sự sáng tạo của ngƣời học. Các BT gắn liền với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đƣờng giải quyết khác nhau. Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại BT khác. 1.3.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học trong dạy học Dựa theo tài liệu [37], [38] BTHH có ý nghĩa tác dụng sau: - Ý nghĩa trí dục: + Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng đƣợc kiến thức vào việc giải bài tập, học sinh mới nắm đƣợc kiến thức một cách sâu sắc. + Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất. Khi ôn tập, học sinh sẽ buồn chán nếu chỉ yêu cầu các em nhắc lại kiến thức. Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập.
21
+ Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng hóa học nhƣ cân bằng phƣơng trình hóa học của phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phƣơng trình hóa học...Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn luyện các kĩ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh... + Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trƣờng. + Rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tƣ duy. - Ý nghĩa phát triển Phát triển cho học sinh các NL tƣ duy logic, biện chứng, khái quát độc lập, thông minh và sáng tạo. - Ý nghĩa giáo dục: Rèn cho học sinh đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học Hóa học. BT thực tiễn, thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc). 1.3.3. Bài tập định hƣớng năng lực * Khái niệm: Hệ thống BT định hƣớng NL chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành NLvà là công cụ để giáo viên và các cán bộ quản lí giáo dục kiểm tra, đánh giá NL của HS và biết đƣợc mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học. * Phân loại Theo tác giả Nguyễn Văn Cƣờng[1] đã đƣa ra hai cách phân loại bài tập nhƣ sau: - Phân loại theo chức năng lí luận dạy học, BT có thế là + BT học: BT lĩnh hội chi thức mới; BT luyện tập + BT đánh giá (thi, kiểm tra): BT trong nội bộ lớp học; BT đƣợc đề ra từ bên ngoài - Phân loại theo dạng của câu trả lời là “mở” hay “ đóng” của bài tập, có các
22
dạng sau + BT đóng: Là các BT mà ngƣời học (ngƣời làm bài) không cần tự trình bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trƣớc. Nhƣ vậy trong loại BT này, GV đã biết câu trả lời, học sinh đƣợc cho trƣớc các phƣơng án có thể lựa chọn. + BT nửa mở: là các dạng BT mà phần thông tin đã đƣợc đƣa ra nhƣng phần trả lời là do ngƣời làm bài tự trình bày, không có các câu trả lời trƣớc để lựa chọn. BT này cũng có câu trả lời xác định, giáo viên biết câu trả lời còn HS thì chƣa biết. + BT mở: Là những BT mà không có lời giải cố định đối với cả GV và HS (ngƣời ra đề và ngƣời làm bài); có nghĩa là kết quả BT là “mở”. Chẳng hạn GV đƣa ra một chủ đề, một vấn đề hoặc một tài liệu, HS cần tự bình luận, thảo luận về đề tài đó. Các đề bài bình luận văn học không yêu cầu học theo mẫu, HS tự trình bày ý kiến theo cách hiểu và lập luận của mình là các ví dụ điển hình về BT mở (BT tự luận). * Đặc điểm của BT theo định hƣớng NL Các thành tố quan trọng trong việc đánh giá việc đổi mới xây dựng BT là: Sự đa dạng của BT, chất lƣợng BT, sự lồng ghép BT vào giờ học và sự liên kết với nhau của các BT. Những đặc điểm của BT định hƣớng NL [1] - Yêu cầu của BT: Có mức độ khó khác nhau, mô tả tri thức và kĩ năng yêu cầu, định hƣớng theo kết quả. - Hỗ trợ học tích lũy: Liên kết các nội dung qua suốt các năm học, nhận biết đƣợc sự gia tăng của NL, vận dụng thƣờng xuyên cái đã học. - Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập: Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân, tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân, sử dụng sai lầm nhƣ là
23
cơ hội. - Xây dựng BT trên cơ sở chuẩn: BT luyện tập để bảo đảm tri thức cơ sở, thay đổi BT đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri thức thông minh), thử các hình thức luyện tập khác nhau. - Bao gồm cả những BT cho hợp tác và giao tiếp: Tăng cƣờng NL xã hội thông qua làm việc nhóm, lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức. - Tích cực hóa hoạt động nhận thức: BT GQVĐ và vận dụng, kết nối với kinh nghiệm đời sống, phát triển các chiến lƣợc GQVĐ. - Có những con đƣờng và giải pháp khác nhau: Nuôi dƣỡng sự đa dạng của các con đƣờng, giải pháp, đặt vấn đề mở, độc lập tìm hiểu, không gian cho các ý tƣởng khác thƣờng, diễn biến mở của giờ học. - Phân hóa nội tại: Con đƣờng tiếp cận khác nhau, phân hóa bên trong, gắn với các tình huống và bối cảnh. * Các bậc trình độ trong BT định hƣớng phát triển NL: Về phƣơng diện nhận thức, ngƣời ta chia các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức tƣơng ứng nhƣ sau [1]: Các mức
Các bậc trình độ
quá trình
nhận thức
Các đặc điểm
1. Hồi tƣởng Tái hiện
- Nhận biết lại cái gì đã học theo
thông tin
Nhận biết lại
cách thức không thay đổi.
Tái tạo lại
- Tái tạo lại cái đã học theo cách thức
không thay đổi. 2.
Xử
thông tin
lý Hiểu và vận dụng
- Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học.
Nắm bắt ý nghĩa
- Vận dụng các cấu trúc đã học trong tình
Vận dụng
huống tƣơng tự.
24
3. Tạo thông Xử lí, giải quyết vấn đề - Nghiên cứu có hệ thống và bao quát Phân tích, tổng hợp, một tình huống bằng những tiêu chí riêng.
tin
đánh giá, vận dụng - Vận dụng các cấu trúc đã học sang trong tình huống mới
một tình huống mới. - Đánh giá một cảnh huống có hệ thống qua những tiêu chí riêng.
* Hiện nay, đã có nhiều bài báo, tạp chí, luận án, luận văn của nhiều tác giả khác nhau đề cập đến BT theo định hƣớng NL nhƣ [15], [17], [18], [20], [21]..... Các công trình nghiên cứu này, tác giả đƣa ra một số dạng BT và cách xây dựng đặc trƣng nhƣ: - BT thực tiễn + Khái niệm: “BT thực tiễn là những bài tập đòi hỏi HS phải vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học (những điều kiện và yêu cầu) cùng với các kiến thức của các môn học khác kết hợp với kinh nghiệm, kĩ năng sống để giải quyết một số vấn đề đặt ra từ những bối cảnh và tình huống nảy sinh từ thực tiễn” + Cách xây dựng BT thực tiễn gồm 4 bƣớc: Liên hệ kiến thức với vấn đề thực tiễn; Xác định mục tiêu xây dựng BT; Tìm tƣ liệu và viết nội dung BT; Làm thử, điều chỉnh và đƣa vào thử nghiệm. - BT thực hành thí nghiệm + Khái niệm: “Bài tập thực hành thí nghiệm là những bài tập có liên quan đến kĩ năng thực hành thí nghiệm (đề cập đến kiến thức về kĩ năng và kĩ năng thực hành TN của HS) ” + Cách xây dựng BT thực hành thí nghiệm gồm 4 bƣớc: Xác định mục tiêu và nội dung; Lựa chọn dạng BT sẽ xây dựng; Xác định dữ kiện và yêu cầu của đề bài và viết nội dung BT; Đƣa vào dạy học và chỉnh sửa (nếu cần).
25
- BT tình huống + Khái niệm: “BT tình huống là bài ra cho người học, trong đó chứa đựng một tình huống mô tả những sự kiện, hoàn cảnh, câu chuyện có thật hoặc hư cấu, mô phỏng nhằm đưa ra một vấn đề hoặc mâu thuẫn chưa được giải quyết và đòi hỏi người học phải giải quyết vấn đề qua đó giúp người học lĩnh hội, hiểu và vận dụng tri thức cũng như các giá trị cho bản thân” + Cách xây dựng BT tình huống gồm 5 bƣớc: Xác định mục tiêu dạy học, xác định các nội dung phù hợp để xây dựng BT tình huống, chuẩn bị tƣ liệu xây dựng tình huống, xác định loại tình huống và viết nội dung các BT tình huống, chỉnh sửa tình huống. - BT đồ thị + Khái niệm: Hiện nay, chƣa có tài liệu nào định nghĩa cụ thể về dạng BT này. Tuy nhiên, theo chúng tôi BT đồ thị, hình vẽ là dạng BT trong đó đòi hỏi HS sử dụng đồ thị, hình vẽ để giải BT. + Cách xây dựng BT đồ thị, hình vẽ: Đối với dạng BT này tuân thủ theo các bƣớc cơ bản để xây dựng BT mới. 1.4. Các phƣơng pháp xây dựng bài tập 1.4.1. Xây dựng bài tập hóa học hoàn toàn mới Để xây dựng một BT mới cần tiến hành qua các bƣớc sau đây[38]: - Xác định mục tiêu BT. - Chọn nội dung kiến thức để ra BT. Ví dụ ra BT về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng hóa học, dung dịch và sự điện ly… hay tính chất hóa học của một nguyên tố và các hợp chất của nó. - Xây dựng các giả thuyết (cái đã biết) và kết luận (cái phải tìm) của BT dựa trên tính chất và mối liên hệ qua lại giữa các kiến thức đã chọn. - Viết BT.
26
- Giải BTHH vừa xây dựng, phân tích ý nghĩa, tác dụng. - Sửa chữa hoàn thiện đề bài. - Thử nghiệm, chỉnh lí. 1.4.2. Xây dựng bài tập hóa học dựa trên các bài tập có sẵn Khi có một BTcó nhiều tác dụng đối với HS, ta có thể tạo ra các bài tập khác bằng phƣơng pháp tƣơng tự nhƣ sau[38]: - Giữ nguyên hiện tƣợng và các chất tham gia phản ứng, chỉ thay đổi lƣợng chất, ví dụ chia đôi lƣợng chất. - Giữ nguyên hiện tƣợng và thay đổi chất tham gia phản ứng. Lúc này lƣợng chất bị thay đổi và sản phẩm cũng thay đổi. - Thay đổi cả hiện tƣợng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại những phƣơng trình hóa học (PTHH) cơ bản. Từ một bài, bằng cách đảo cách hỏi giá trị của các đại lƣợng đã cho nhƣ khối lƣợng, số mol, thể tích… (cho trong BT), ta tạo ra đƣợc các BT có độ khó tƣơng đƣơng. 1.5. Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài tập tại một số trƣờng trung học phổ thông của thành phố Hà Nội 1.5.1. Mục tiêu điều tra Điều tra thực trạng dử dụng BT trong dạy học, thực trạng NL GQVĐ của HS ở một số trƣờng THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội với những nội dung sau: - Mức độ sử dụng BT trong DHHH ở các trƣờng phổ thông. - Các dạng BT, cách sử dụng BT, mối liên hệ giữa các BT với việc phát triển NL GQVĐ. - Đánh giá về tầm quan trọng của việc phát triển NL GQVĐ, mức độ GQVĐ của HS, biện pháp GV sử dụng để phát triển NL GQVĐ cho HS.
27
1.5.2. Nhiệm vụ điều tra Thông qua phiếu khảo sát điều tra với các GV bộ môn Hóa học và HS để biết đƣợc thực trạng học tập của HS và PPDH của GV hóa học; nắm đƣợc thuận lợi và khó khăn của GV và HS trong việc GQVĐ trong các BTHH. 1.5.3. Đối tƣợng điều tra Chúng tôi đã tiến hành điều tra ở GV và HS ở hai trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú – Huyện Sóc Sơn- Thành phố Hà Nội. Số lƣợng điều tra nhƣ sau: Bảng 1.2. Số lƣợng GV, HS tham gia điều tra thực trạng phát triển NL GQVĐ cho HS thông qua BTHH Đối tƣợng
Số lƣợng Trƣờng
Tổng THPT Trƣờng
THPT
Kim Anh
Minh Phú
GV
7
6
13
HS
83
87
170
1.5.4. Phƣơng pháp điều tra - Sử dụng phiếu khảo sát điều tra với các GV dạy môn hóa học và HS để biết đƣợc NL GQVĐ của HS, việc sử dụng BTHH trong DHHH và tầm quan trọng của việc phát triển NL GQVĐ trong DHHH; nắm đƣợc thuận lợi và khó khăn của GV và HS trong quá trình xây dựng kiến thức, kĩ năng của bài. - Tổng hợp số liệu điều tra, phân tích và kết luận vấn đề. 1.5.5. Kết quả, phân tích, thảo luận 1.5.5.1. Kết quả điều tra giáo viên Câu 1: Thầy/ cô có thƣờng xuyên sử dụng BTHH trong dạy học không?
28
(Đánh dấu “x” vào một lựa chọn đúng nhất tƣơng ứng). Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
13/13 (100%)
0/13 (0%)
0%
Kết quả trên cho thấy 100 % GV thƣờng xuyên sử dụng BTHH trong quá trình dạy học. Câu 2: Thầy/ cô thƣờng xuyên sử dụng bài tập hóa học trong dạy học khi nào? (Đánh dấu “x” vào một lựa chọn đúng nhất tƣơng ứng). Mức độ sử dụng Mục đích sử dụng
Thường
Thỉnh
Chưa bao
xuyên
thoảng
giờ
3/13
7/13
3/13
(23,07%)
(53,85%)
(23,08%
2. Củng cố, luyện tập, hoàn thiện kiến 4/13
6/13
3/13
thức, kĩ năng
(46,15%)
(23,08%)
3. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 13/13
0/13
0/13
của học sinh
(0,00%)
(0,00%)
4. Rèn kĩ năng học tập (nhƣ sử dụng 11/13
2/13
0/13
ngôn ngữ hóa học, viết phƣơng trình (84,62%)
(15,38%)
(0,00%)
0
0
1. Hình thành kiến thức mới
(30,77%
(100%)
hóa học, giải bài toán hóa học…) 5. Ý kiến khác………………..
0
Kết quả cho thấy BTHH chủ yếu dùng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập, đồng thời củng cố kĩ năng học tập. Mức độ sử dụng BT để hình thành kiến thức mới còn hạn chế, chƣa đƣợc GV quan tâm nhiều. Câu 3: Thầy/ cô thƣờng sử dụng dạng bài tập hóa học nào? Mức độ sử dụng ra sao? Sử dụng khi nào?(Theo cách phân loại sau) (Đánh dấu “x”
29
vào một lựa chọn đúng nhất tƣơng ứng). Mức độ sử dụng Tên các dạng bài tập hóa học
Sử dụng khi nào (nếu dùng)?
Thườn Thỉnh
Chưa
g
thoản
bao
xuyên
g
giờ
7/13
2/13
1. BT theo các mức độ 4/13
A
B
C
0/13
2/13
13/13
nhận thức khác nhau 30,8% 53,8% 15,4% 0%
15,4% 100
(Biết, hiểu, vận dụng,
%
vận dụng cao) 2. BT thực hành thí 2/13
4/13
7/13
11/13
2/13
0/13
nghiệm (Học sinh đƣợc 15,4% 30,8% 53,8% 84,6% 15,4% 0% làm trực tiếp) 3. BT thực hành thí 6/13
7/13
0/13
0/13
7/13
nghiệm
53,8%
0%
0%
53,8% 46,2
46,2%
(Học sinh chỉ làm trên
6/13
%
giấy) 4. BT thực tiễn
2/13
10/13
1/13
15,4% 76,9% 7,7%
1/13
8/13
4/13
7,7%
61,5% 30,8 %
5. BT sử dụng đồ thị, 3/13 hình vẽ
8/13
2/13
0/13
23,1% 61,5% 15,4% 0%
6/13
5/13
46,2% 38,5 %
6. BT thuần túy vận 9/13 dụng lí thuyết
4/13
0/13
69,2% 30,8% 0%
0/13
2/13
11/13
0%
15,4% 84,6 %
30
* Ghi chú: A: Hình thành kiến thức mới B: Củng cố, luyện tập, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng C: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phát triển NL GQVĐ Kết quả cho thấy việc sử dụng BTHH một cách thuần túy là khá lớn, GV chƣa thực sự chú ý đến các dạng BT nhƣ: BT thực nghiệm, BT thực tiễn, BT hình vẽ đồ thị. + BT theo các mức độ nhận thức và bài tập thuần túy vận dụng lí thuyết: có 4/13 (chiếm 30,8%) và 9/13 (chiếm 69,2%) GV thƣờng xuyên sử dụng. Nếu có sử dụng thì chủ yếu để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. + BT thực hành thí nghiệm: Mặc dù nhiều GV cho rằng nên sử dụng trong khi DH hình thành kiến thức mới cho HS (có 11/13 chiếm 84,6%) nhƣng lại ít đƣợc sử dụng, thậm chí có GV chƣa bao giờ sử dụng. Với bài tập thực hành thí nghiệm mà HS chỉ làm trên giấy thì chủ yếu dùng để củng cố, luyện tập, hoàn thiện kiến thức và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. + BT thực tiễn: Dạng bài tập này GV sử dụng chƣa đƣợc nhiều, còn khó khăn trong việc tìm hiểu kiến thức (có 2/13 chiếm 15,4%% GV thƣờng xuyên dụng, 10/13 chiếm 76,9% GV thỉnh thoảng dùng, có GV không sử dụng bao giờ). Câu 4: Thầy/ cô sắp xếp hiệu quả của các dạng BTHH sau trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ? (Đánh dấu “x” vào một lựa chọn đúng nhất tƣơng ứng). Tên các dạng bài tập hóa học
Hiệu quả Thấp
Trung bình
Cao
31
1. Bài tập theo các mức độ nhận thức khác 0/13
7/13
6/13
nhau (Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
53,8%
46,2%
2. Bài tập thực hành thí nghiệm (HS) đƣợc 0/13
2/13
11/13
làm trực tiếp)
0%
15,4%
84,6%
3. Bài tập thực hành thí nghiệm
1/13
12/13
0/13
(Học sinh chỉ làm trên giấy)
7,6%
92,4%
0%
4. Bài tập thực tiễn
0/13
1/13
12/13
0%
7,6%
92,4%
0/13
7/13
6/13
0%
53,8%
46.2%
12/13
1/13
0/13
92,4%
7,6%
0%
5. Bài tập sử dụng đồ thị, hình vẽ 6. Bài tập thuần túy vận dụng lí thuyết
0%
Kết quả cho thấy phần lớn các thầy cô đề cho rằng, việc sử dụng các dạng BT nhƣ: BT thực hành thực nghiệm ( HS đƣợc làm trực tiếp); BT thực tiễn, BT đồ thị hình vẽ đề hƣớng đến phát triển NL GQVĐ cho HS ở mức độ cao. Từ đó việc sử dụng các dạng BT trong chƣơng này là rất cần thiết. Câu 5: Thầy/ cô cho biết tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học? Mức độ quan trọng
Đồng
Không đồng
Rất quan trọng
10/13 (76,9%)
3/13 (23,1%)
Quan trọng
3/13 (23,1%)
10/13 (76,9%)
Bình thƣờng
0 0%
0 0%
32
Nhƣ vậy tất các các GV đều cho rằng việc phát triển NL GQVĐ đều rất quan trọng. Nhƣng việc xây dựng hay lựa chọn BT để GQVĐ còn khó khăn dẫn đến việc sử dụng BT để GQVĐ còn hạn chế. 1.5.5.2. Kết quả điều tra học sinh Câu 1: Thầy/ cô có thƣờng xuyên sử dụng dạng bài tập hóa học nào? (Đánh dấu “x” vào ô lựa chọn tƣơng ứng). Tên các dạng
Mức độ sử dụng Thường
Thỉnh
Chưa
xuyên
thoảng
bao giờ
1. Bài tập theo các mức độ nhận thức 98/170
72/170
0/170
khác nhau (Biết, hiểu, vận dụng, vận 57,6%
42,4%
0%
bài tập hóa học
dụng cao) 2. Bài tập thực hành thí nghiệm
62/170
78/170
30/170
(HS đƣợc làm trực tiếp)
36,5%
45,9%
17,6%
3. Bài tập thực hành thí nghiệm
89/170
70/170
11/170
(Học sinh chỉ làm trên giấy)
52,3%
41,2%
6,5%
4. Bài tập thực tiễn
83/170
44/170
43/170
48,8%
25,9%
25,3%
41/170
85/170
44/170
24,1%
50%
25,9%
84/170
42/170
44/170
49,4%
24,7%
25,9%
5. Bài tập sử dụng đồ thị, hình vẽ 6. Bài tập thuần túy vận dụng lí thuyết
Kết quả cho thấy thầy cô thƣờng xuyên sử dụng các BT thuần túy lí thuyết, BT thực hành thí nghiệm ( trên giấy), ít chú trọng đến các dạng BT: thực nghiệm, thực tiễn, đô thị hình vẽ. Nhƣ vậy không khắc sâu đƣợc kiến thức
33
cho HS. Khả năng HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế còn hạn chế, chƣa thực sự hiểu biết. Câu 2: Hãy đánh dấu “x” vào mức độ sở thích của em khi giải các dạng bài tập hóa học trên lớp hoặc ở nhà. Tên các dạng bài tập hóa học
Mức độ Rất thích Thích
Không thích
1. Bài tập theo các mức độ nhận thức 49/170
58/170
63/170
khác nhau (Biết, hiểu, vận dụng, vận 28,8%
34,1%
37,1%
dụng cao) 2. Bài tập thực hành thí nghiệm
88/170
72/170
10/170
(Học sinh đƣợc làm trực tiếp)
51,8%
42,4%
5,9%
3. Bài tập thực hành thí nghiệm
8/170
19/170
143/170
(Học sinh chỉ làm trên giấy)
4,7%
11,2%
84,1%
4. Bài tập thực tiễn
134/170
36/170
0/170
78,8%
21,2%
0%
85/170
67/170
18/170
50%
39,4%
10,6%
2/170
5/170
163/170
1,2%
2,9%
95,9%
5. Bài tập sử dụng đồ thị, hình vẽ 6. Bài tập thuần túy vận dụng lí thuyết
Kết quả cho thấy: các dạng BT thực tiễn, thực hành thí nghiệm, BT đồ thị, hình vẽ thu hút, gây hứng thú cho ngƣời học. Do đó việc đƣa ra các BT này là rất cần thiết. Câu 3: Điều mà em muốn đƣợc rèn luyện và bồi dƣỡng khi học môn Hóa học là gì? Mức độ ra sao?( thƣờng xuyên, thỉnh thoảng, chƣa bao giờ) (Đánh dấu “x” vào ô lựa chọn đồng hoặc không đồng ).
34
Ý kiến Điều mà học sinh được r n luyện và bồi dưỡng
Đồng ý
Mức độ Không đồng ý
1. Kĩ năng giải các bài 100% 0%
Thường Thình
Chưa bao
xuyên
thoảng
100%
0%
0%
100%
0%
0%
100%
0%
0%
0
0
0
giờ
tập hóa học 2. Giải quyết các vấn đề 100% 0% trong cuộc sống liên quan đến môn Hóa học 3. Biết sống thân thiện 100% 0% với thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên Ý kiến khác …………..
0
0
Kết quả cho thấy tất các HS đều mong muốn có kĩ năng giải BTHH, giải quyết đƣợc các trong cuộc sống liên quan đến thực tiễn, bảo vệ thiên nhiên và môi trƣờng. Qua đây, chúng tôi thấy đƣợc việc sử dụng BTHH trong DH là vô cùng quan trọng, đƣợc nhiều GV quan tâm sử dụng đặc biệt là các dạng bài tập: Bài tập thực tiễn, bài tập thực hành thí nghiệm, bài tập có sử dụng đồ thị, hình vẽ. Nhƣng các dạng bài tập này sử dụng chƣa đƣợc đồng đều, thƣờng xuyên tƣơng ứng với mục đích sử dụng mặc dù đa số HS khi học đều thích các dạng bài tập đó. Nhiều GV đã đƣa ra các nguyên nhân khác nhau gây ra khó khăn trong phát triển NL GQVĐ cho HS, trong đó có nguyên nhân là do GV chƣa biết cách xây dựng các dạng bài tập này nhƣ thế nào và sử dụng ra sao, số
35
lƣợng các dạng bài tập này không nhiều (Đây cũng là nguyên nhân để chúng tôi thực hiện đề tài này). Kết luận: Khi điều tra 13 GV và 170 HS của hai trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú- Huyện Sóc Sơn- TH Hà Nội chúng tôi nhận thấy việc DH môn Hóa học còn chƣa sử dụng đa dạng các loại bài tập đặc biệt là BT định hƣớng NL, chƣa chú trọng sâu sắc đến việc phát triển NL GQVĐ cho HS. Tiểu kết chƣơng 1 Trong chƣơng 1, chúng tôi đã tổng quan đƣợc những cơ sở lí luận của đề tài về dạy học theo hƣớng phát triển NLGQVĐ cho HS, cách xây dựng BTHH để phát triển NL GQVĐ. Trong đó, đi sâu tổng quan cơ sở lí luận về BTTH từ đó đƣa ra khái niệm về BTTH, nắm đƣợc nguyên tắc và quy trình chung xây dựng BTTH. Việc điều tra thực trạng về sử dụng BTTH trong việc phát triển NLGQVĐ cho thấy hƣớng nghiên cứu của đề tài là hợp lí, cần thiết. Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn này chúng tôi đề xuất cách xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH ở chƣơng 2.
36
CHƢƠNG 2 : XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƢƠNG KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM - HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẦN ĐỀ CHO HỌC SINH 2.1. Mục tiêu, nội dung, cấu trúc chƣơng Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm 2.1.1. Mục tiêu 2.1.1.1. Về kiến thức - HS nêu đƣợc: Vị trí, cấu tạo, tính chất, ứng dụng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. - HS phát biểu đƣợc: Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. - HS trình bày đƣợc phƣơng pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm. - Giải thích đƣợc nguyên nhân gây ra tính chất vật lí của các kim loại. - HS phân tích đƣợc nguyên nhân gây ra tính khử mạnh của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. - HS so sánh đƣợc tính khử của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm. So sánh đƣợc tính bazơ của các hiđroxit tƣơng ứng. - Biết cách sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng kim loại, hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng. 2.1.1.2. Về kĩ năng: - Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất. - Viết đƣợc các PTHH chứng minh tính chất hóa học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất quan trọng của chúng. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra đƣợc nhận xét về tính chất, phƣơng pháp điều chế kim loại và một số hợp chất của các kim loại trên. - Tiến hành đƣợc một số thí nghiệm đơn giản.
37
- Dùng kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống về thực tiễn. - Giải đƣợc bài tập về kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm. 2.1.1.3. Về thái độ - Hứng thú học tập môn Hoá học. - Ý thức tìm tòi và khám phá thế giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tƣợng trong tự nhiên. - Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phá khoa học của con ngƣời. -
Xây dựng đức tính: cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực, khoa học trong công
việc. -
Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và toàn xã hội.
-
Ý thức vận dụng các kiến thức hóa học khi sử dụng các vật dụng
bằng kim loại để chúng bền và đẹp. 2.1.1.4. Phát triển năng lực Ngoài phát triển NL chung, NL đặc thù cho HS thì chúng tôi tập trung vào: -
Phát triển NLGQVĐ:
+ Biết cách nghiên cứu BT nhận thức để phát hiện đƣợc mâu thuẫn và phát biểu rõ đƣợc vấn đề cần giải quyết. + Đề xuất đƣợc các giả thuyết đúng hƣớng. + Xây dựng quy trình giải BT nhận thức thành công. + Giải quyết đƣợc một số tình huống có vấn đề trong thực tiễn. -
Phát triển NL sáng tạo:
+ Biết tự nghiên cứu, phát hiện đƣợc vấn đề cần giải quyết. +Biết đề xuất nhiều phƣơng án mới lạ đúng hƣớng để GQVĐ. + Biết tự xây dựng quy trình mới, nhiều quy trình khác nhau để giải quyết BT nhận thức thành công. - Phát triển NL hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học.
38
2.1.2. Cấu trúc, nội dung chƣơng trình chƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hoá học 12 - “Chƣơng 6 - Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” gồm kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất của nhôm đƣợc phân thành 6 bài: STT TÊN BÀI
Số tiết theo phân phối chƣơng trình
1
Bài 25. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kimloại kiềm
2
Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
3
2 (41;42) 3 (43;44; 45)
Bài 28. Luyện tập: Tính chất của kim loại
1
kiềm, kim loại kiềm thổ và một số hợp chất
(46)
của chúng 4
Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm
3 (47; 48;49)
5
Bài 29. Luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm
6
Bài 30. Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng
7
Kiểm tra viết
1 (50) 1 (51) 1 (52)
39
2.2. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua sử dụng bài tập Để đánh giá NL GQVĐ, chúng tôi chọn 2 phƣơng pháp là đánh giá thông qua bảng kiểm và phƣơng pháp tình huống với các công cụ đánh giá nhƣ sau: + Bảng kiểm quan sát của GV + Phiếu tự đánh giá của HS. + Bài kiểm tra: dùng bài tập hóa học trong đó đƣa ra một tình huống có thật hoặc giả định trong thực tiễn, học tập hoặc thực hành thí nghiệm để HS giải quyết. Đề kiểm tra được trình bày ở phụ lục số 3. Dưới đây là bảng kiểm quan sát của GV và tự đánh giá của HS. 2.2.1. Xây dựng bảng mô tả Theo định nghĩa của NL GQVĐ ở chƣơng 1, để phù hợp với việc đánh giá NL GQVĐ thông qua BTHH, tôi xác định cấu trúc NL GQVĐ phát triển ở HS sẽ gồm bốn năng lực thành phần là: Tìm hiểu vấn đề, đề xuất giải pháp, lập kế hoạch và thực hiện giải pháp, đánh giá và phản ánh giải pháp. Mỗi NL thành phần bao gồm một số tiêu chí cụ thể và các chỉ số (mức độ) hành vi đƣợc mô tả dƣới đây: Bảng 2.1. Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá năng lực GQVĐ thông qua BTHH Năng lực thành
Mức độ Tiêu chí
phần
Mức 1
Mức 2
Mức 3
a)
Tìm 1. Phát hiện Chƣa phân tích Phân tích đƣợc Phân
hiểu
vấn và nêu vấn đề đƣợc đề bài để đề bài để phát đƣợc đề bài để
đề
trong BTHH
tích
phát hiện vấn hiện vấn đề cần phát hiện vấn
40
Năng lực thành
Mức độ Tiêu chí
phần
Mức 1 đề
cần
quyết
Mức 2
Mức 3
giải giải quyết của đề của BTHH
nhƣng quyết
chƣa đầy đủ.
BTHH
cần
BTHH cách
giải của một chính
xác, đầy đủ. Đƣa ra một số Đƣa ra một số Đƣa ra đầy đủ 2. Xác định, và tìm hiểu các thông tin liên quan đến
thông tin ban thông tin phù thông tin phù đầu ít liên quan hợp
để
giải hợp để giải
đến vấn đề cần quyết vấn đề quyết vấn đề giải quyết
trong
BTHH trong BTHH
nhƣng chƣa xác và phát hiện
vấn đề trong
định đƣợc mối đƣợc mối liên
BTHH
liên hệ giữa các hệ giữa các thông tin đó.
thông tin đó.
Chƣa kết nối Kết nối đƣợc Kết nối đƣợc 3. Thu thập đƣợc
các các thông tin các thông tin
và làm rõ các thông tin của của BTTH với của b)
Đề thông tin cần BTTH
BTTH
với kiến thức đã có với kiến thức
xuất giải sử dụng để kiến thức đã để giải quyết đã có để giải pháp
GQVĐ trong có BTHH
để
giải vấn đề nhƣng quyết vấn đề
quyết vấn đề
còn chƣa đầy cách logic và đủ và rời rạc.
đầy đủ.
4. Đề xuất giải Chƣa đề xuất Đề xuất đƣợc Đề xuất đƣợc
41
Năng lực thành
Mức độ Tiêu chí
Mức 1
phần pháp GQVĐ
Mức 2
Mức 3
đƣợc cách giải cách
giải cách
BTHH
BTHH
giải
nhƣng BTHH đầy đủ
chƣa đầy đủ và và hợp lí. hợp lí. Chƣa
giải Giải BT nhƣng Giải BT đúng,
c) Lập kế 5. Thực hiện đƣợc BT hoặc chƣa đầy đủ, rõ ràng, lập hoạch và giải thực hiện công giải pháp
thành trình bày đƣợc hoặc
chƣa luận chặt chẽ.
BT một phần lời chính xác hoàn
GQVĐ
giải
nhƣng toàn
chƣa đúng Đánh d) giá
Đánh 6. Đánh giá và và khái quát
phản ánh hóa vấn đề giải pháp
vừa giải quyết
Chƣa đánh giá đƣợc lời giải của BTHH
giá
lời Đánh giá đƣợc
giải của BTHH lời
giải
của
và rút ra kết BTHH và rút luận chƣa đầy ra kết luận đầy đủ, chính xác đủ, chính xác hoàn toàn
2.2.2. Xây dựng bảng kiểm đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thông qua giải bài tập hóa học Dựa trên các tiêu chí và các mức độ đánh giá trên, chúng tôi xây dựng bảng kiểm đánh giá NL GQVĐ của HS theo bảng sau, với các điểm số tƣơng ứng: - Mức 1: 1điểm
42
- Mức 2: 2 điểm - Mức 3: 3 điểm Bảng 2.2. Bảng lƣợng hóa điểm đánh giá các tiêu chí của NL GQVĐ thông qua giải BTHH (dành cho giáo viên) STT
Học
Điểm đánh giá các tiêu chí
sinh
TC1
TC2
TC3
TC4
TC5
TC6
1 2 3 ...
Ghi chú: TC1 1. Phát hiện và nêu vấn đề trong BTHH TC2
TC3
2. Xác định, và tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề trong BTHH 3. Thu thập và làm rõ các thông tin cần sử dụng để GQVĐ trong BTHH
TC4 4. Đề xuất đƣợc giải pháp GQVĐ TC5 5. Thực hiện giải thành công BT GQVĐ TC6 6. Đánh giá và khái quát hóa vấn đề vừa giải quyết
43
Bảng 2.3. Bảng kiểm tự đánh giá NL GQVĐ của HS thông qua giải BTHH (dành cho HS) Họ tên HS:................................................................................................. Lớp...................................................Trƣờng............................................. Tiêu chí đánh Mức độ
Điểm
giá
đạt
NL
STT GQVĐ
của Mức 1
HS thông qua (1 điểm)
Mức 2
Mức 3
(2 điểm)
(3 điểm)
đƣợc
BTHH Chƣa phân tích Phân tích đƣợc Phân
tích
đƣợc đề bài để đề bài để phát đƣợc đề bài để Phát hiện và 1
nêu
vấn
đề
trong BTHH
phát hiện vấn hiện vấn đề cần phát hiện vấn đề
cần
quyết
giải giải quyết của đề
cần
của BTHH nhƣng quyết
BTHH
chƣa đầy đủ.
BTHH cách
giải của một chính
xác, đầy đủ. Đƣa ra một số Đƣa ra một số Đƣa ra đầy đủ Xác định, và thông tin ban thông tin phù thông tin phù tìm hiểu các đầu 2
ít
liên hợp để giải hợp để giải
thông tin liên quan đến vấn quyết vấn đề quyết vấn đề quan đến vấn đề cần giải trong đề BTHH
trong quyết
nhƣng
BTHH trong BTHH chƣa và phát hiện
xác định đƣợc đƣợc mối liên mối liên hệ hệ giữa các
44
giữa các thông thông tin đó. tin đó. Chƣa kết nối Kết nối đƣợc Kết nối đƣợc Thu thập và làm 3
rõ
các
thông tin cần sử
dụng
GQVĐ BTHH
để
trong
đƣợc
các các thông tin các thông tin
thông tin của của BTTH với của BTTH
với kiến thức đã với kiến thức
kiến thức đã có có
để
BTTH
để
giải đã có để giải
giải quyết vấn đề quyết vấn đề
quyết vấn đề
nhƣng
còn cách logic và
chƣa đầy đủ đầy đủ. và rời rạc. Chƣa đề xuất Đề xuất đƣợc Đề xuất đƣợc
Đề xuất đƣợc đƣợc 4
giải
cách cách
pháp giải BTHH
GQVĐ
giải cách
giải
BTHH nhƣng BTHH đầy đủ chƣa đầy đủ và hợp lí. và hợp lí.
Chƣa
giải Giải
đƣợc BT hoặc nhƣng
5
BT Giải BT đúng, chƣa rõ ràng, lập
Thực hiện giải trình
bày đầy đủ, hoặc luận chặt chẽ.
thành công BT đƣợc
một chƣa
GQVĐ
chính
phần lời giải xác hoàn toàn nhƣng
chƣa
đúng Đánh giá và Chƣa 6
đánh Đánh giá lời Đánh giá đƣợc
khái quát hóa giá đƣợc lời giải vấn
đề
vừa giải
của lời giải của
của BTHH và rút BTHH và rút
45
giải quyết
BTHH
ra
kết
luận ra kết luận đầy
chƣa đầy đủ, đủ, chính xác chính
xác
hoàn toàn
2.3. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chƣơng “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. 2.3.1. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng Việc lựa chọn và xây dựng hệ thống BTHH để phát triển năng lực GQVĐ cho HS cần đảm bảo các nguyên tắc sau: Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính mục tiêu của chƣơng trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hƣớng phát triển NL cho HS. Nguyên tắc 2: Đảm bảo phát huy đƣợc tính tích cực, tìm tòi trên cơ sở các kiến thức đã có của HS, có thể giải quyết thành công vấn đề cần giải quyết trong BT. Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính chính xác khoa học của các nội dung kiến thức hóa học và các môn khoa học có liên quan. Nguyên tắc 4: Đảm bảo định hƣớng NL GQVĐ thông qua hoạt động giải BTHH. Khi HS giải BTHH phải thể hiện đƣợc các biểu hiện của NL GQVĐ. Để đảm bảo các nguyên tắc này BTHH đƣợc tuyển chọn và xây dựng phải đảm bảo tính đa dạng của BT định hƣớng phát triển NL, có chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, hay các yêu cầu cần giải quyết mà chƣa có quy trình có sẵn trƣớc đó, đòi hỏi sự vận dụng những hiểu biết khác nhau
46
để GQVĐ học tập và thực tiễn đời sống. 2.3.2. Quy trình tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực gải quyết vấn đề a) Quy trình tuyển chọn bài tập hóa học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh gồm các bước như sau • Lựa chọn chủ đề, Bƣớc • Liệt kê các nội dung và xác định mục tiêu về kiến thức, kĩ năng 1 của chủ đề. Bƣớc • Tìm tài liệu và chọn bài tập phù hợp 2 Bƣớc • Giải bài tập 3 Bƣớc • Phân tích ý nghĩa, tác dụng của BT 4 Bƣớc • Đối chiếu các nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng 5
Bƣớc • Chỉnh sửa bài tập nếu cần 6 Ví dụ 1: Bƣớc 1: Chọn chủ đề là chƣơng “ Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm”, các nội dung chi tiết và mục tiêu tƣơng ứng nhƣ sau Nội dung
Mục tiêu
Kim loại kiềm và + HS nêu đƣợc vị trí, tính chất vật lí của kim loại kiềm. hợp chất của kim + HS nêu và giải thích đƣợc tính khử mạnh của kim loại loại kiềm
kiềm
47
+ HS phát biểu đƣợc các ứng dụng đặc biệt hợp chất của KLK + HS trình bày đƣợc cách điều chế kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ + HS nêu đƣợc vị trí, tính chất vật lí của kim loại kiềm và hợp chất của thổ. kim loại kiềm thổ
+ HS gải thích đƣợc tính khử mạnh của kim loại kiềm thổ + HS phát biểu đƣợc các ứng dụng đặc biệt hợp chất của kim loại kiềm thổ + Trình bày đƣợc cách điều chế kim loại kiềm thổ.
Nhôm và hợp chất + HS nêu đƣợc vị trí, tính chất vật lí của nhôm của nhôm
+ HS so sánh đƣợc tính chất hóa học của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm. + HS gải thích đƣợc sử dụng đồ vật bằng nhôm hợp lí. + HS trình bày đƣợc ứng dụng muối nhôm.
Bƣớc 2: Tìm tài liệu và chọn BT Để chọn bài tập có thể sử dụng sách giáo khoa, sách BT, luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ chuyên ngành Lí luận và PPDH bộ môn Hóa học, sách bài tập tham khảo ở trƣờng phổ thông, các bài báo khoa học về BT,.... Ví dụ: Với nội dung về hợp chất của nhôm (Nhôm hiđroxit) chúng tôi chọn bài tập Bài 6- HTBT (Sử dụng BT nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS của tác giả Trần Thị Hải Yến): Có hiện tƣợng gì giống và khác nhau khi tiến hành đồng thời từng cặp thí nghiệm sau? Hãy giải thích hiện tƣợng bằng PTHH.
48
a) Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. b) Thí nghiệm 1: Nhỏ dung dịch HCl dƣ vào ống nghiệm chứa Al(OH)3. Thí nghiệm 2: Thổi CO2 dƣ vào ống nghiệm chứa Al(OH)3. Bƣớc 3: Giải bài tập: 1) a. - Hiện tƣợng giống nhau: đều xuất hiện kết tủa trắng keo. - Khác nhau: Thí nghiệm 1: kết tủa tan. Thí nghiệm 2: kết tủa không tan. PTHH: AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2O → Al(OH)3↓ + 3 NH4Cl AlCl3 + 3 NaOH → Al(OH)3↓ + 3 NaCl Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2 H2O b) Thí nghiệm 1: Al(OH)3 bị hòa tan theo phản ứng: Al(OH)3 + 3 HCl → AlCl3 + 3 H2O Thí nghiệm 2: Kết tủa không bị hòa tan Bƣớc 4: Phân tích ý nghĩa,tác dụng của BT tính chất hóa học của Al(OH)3. + Củng cố/đánh giá kiến thức về: tính chất hóa học của muối nhôm và nhôm hiđroxit. + Củng cố/đánh giá kĩ năng: viết phƣơng trình hóa học, mô tả hiện tƣợng và giải thích hiện tƣợng. + Biếu hiện của NL GQVĐ khi giải BT(Dựa theo bảng 2.2) Phân tích
Các biểu hiện của NL GQVĐ 1
- Phân tích đƣợc các
2
3
4
x
x
x
5
6
x
dữ kiện của đề bài - Nhớ lại tính chất của muối Al3+, Al(OH)3, NH3 Giải bài tập Nhận xét
x x
49
Bƣớc 5: Đối chiếu các nguyên tắc tuyển chọn Bài tập đảm bảo nguyên tắc lựa chọn và xây dựng thì có thể sử dụng bài tập này. Bƣớc 6: Chỉnh sửa BT Có thể sử dụng bài tập trên, tuy nhiên cũng có thể chỉnh sửa một chút nhƣ thêm yêu cầu của BTTH để HS vận dụng kiến thức đƣa ra giải pháp GQVĐ nhƣ sau: 1. Có hiện tƣợng gì giống và khác nhau khi tiến hành đồng thời từng cặp thí nghiệm sau? Hãy giải thích hiện tƣợng bằng PTHH. a) Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. b) Thí nghiệm 1: Nhỏ dung dịch HCl dƣ vào ống nghiệm chứa Al(OH)3. Thí nghiệm 2: Thổi CO2 dƣ vào ống nghiệm chứa Al(OH)3. 2. Từ thí nghiệm trên, hãy đề xuất cách tiến hành thí nghiệm điều chế Al(OH)3 từ AlCl3 và dung dịch NH3 hoặc NaOH. b) Quy trình xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh gồm các bước như sau: Bước 1: Giống nhƣ quy trình lựa chọn BT Bước 2: Xây dựng BT cụ thể Để xây dựng bài tập có thể làm theo 2 cách nhƣ sau: Cách 1: Xây dựng BT hoàn toàn mới: + Xác định nội dung, mục tiêu xây dựng BT + Chọn dạng BT xây dựng (BT thực tiễn, BT thực hành thí nghiệm, bài toán,...) + Xác định giả thuyết và kết luận của BT. + Viết nội dung BT.
50
Cách 2: Xây dựng BT mới từ các BT có sẵn: + Xác định nội dung, mục tiêu xây dựng BT + Tìm tài liệu, chọn BT. + Giải, phân tích BT. + Thay đổi: đảo giả thuyết và kết luận, thêm hoặc bớt thông tin và yêu Bước 3, 4, 5 giống nhƣ bƣớc 3, 4,5 trong quy trình lựa chọn BT BT đã xây dựng cần cho kiểm tra thử, và chỉnh sửa sao cho hệ thống BT đảm bảo tính chính xác khoa học về kiến thức kĩ năng, có giá trị về mặt thực tiễn và phù hợp với đối tƣợng HS, mục tiêu giáo dục môn Hóa học ở trƣờng THPT. Các BT sau khi để thử nghiệm và chỉnh sửa đƣợc sắp xếp thành hệ thống đảm bảo tính khoa học và tiện lợi trong sử dụng. Ví dụ 2: Xây dựng BT về tính chất của kim loại kiềm. Bước 1: Giống Ví dụ 1 Bước 2: Xây dựng BT cụ thể - Nội dung : Tính chất hóa học của kim loại kiềm - Dạng BT thực hành thí nghiệm - Giả thiết- kết luận: + Giả thiết: Mô tả các tiến hành thí nghiệm cho natri tác dụng với nƣớc. + Kết luận: Mô tả hiện tƣợng, giải thích hiện tƣợng, kết luận tính chất. - Nội dung: Bài 12- HTBT. Tiến hành thí nghiệm nhƣ sau: Lấy 2/3 cốc nƣớc khoảng 100 ml, nhỏ vào cốc nƣớc vài giọt phenol phtalein. Thả một mẩu nhỏ Na bằng hạt đậu (ngâm trong dầu hỏa, đã đƣợc thấm dầu và cạo bỏ lớp oxit bên ngoài) vào cốc nƣớc. 1. Mô tả đầy đủ các hiện tƣợng xảy ra (với viên natri và dung dịch), giải thích, viết phƣơng trình hóa học và xác định vai trò của Na trong phản ứng.
51
2. Trong thực tế để bảo quản natri ngƣời ta không thể để natri trong lọ thông thƣờng nhƣ nhiều hóa chất khác. Giải thích tại sao và đề xuất 2 phƣơng pháp bảo quản Na, giải thích rõ lí do đƣa ra cách bảo quản đó. Bước 3: Giải BT Mẩu natri nổi trên mặt nƣớc, có khí thoát ra xung quanh mầu natri, mẩu natri vo tròn lại và chạy vòng quanh trên mặt nƣớc, nƣớc xung quanh mẩu natri ban đầu trong suốt không màu chuyển sang màu hồng. Giải thích: - Natri nhẹ hơn nƣớc nên nổi trên mặt nƣớc
.
- Khi cho natri vào nƣớc thì xảy ra phản ứng PTHH:
2 Na0 + 2 H2O →2 Na+1OH + H2↑ (chất khử)
Phản ứng này tỏa nhiệt làm cho viên natri nóng chảy (natri dễ nóng chảy) và có xu hƣớng vo tròn lại để sức căng bề mặt là nhỏ nhất. NaOH sinh ra làm hồng phenolphthalein. Khí hiđro sinh ra tạo áp lực đẩy cho viên natri chạy vòng tròn trên mặt nƣớc 3. Phƣơng pháp bảo quản: Do Na có tính khử mạnh, dễ phản ứng với oxi và nƣớc, trong không khí có oxi và hơi nƣớc nên không thể để natri trong không khí nên không thể để trong lọ thông thƣờng nhƣ nhiều hóa chất khác. Để bảo quản natri cần phải cách li natri với không khí. Hai phƣơng pháp có thể bảo quản Na là: + Ngâm natri trong xăng hoặc dầu hỏa không lẫn nƣớc. + Vùi natri trong cát khô. Bước 4: Phân tích ý nghĩa, tác dụng
52
+ Kiến thức, kĩ năng: Củng cố/đánh giá, tính chất vật lí, hóa học của natri (tính nhẹ, dễ nóng chảy, phản ứng mạnh với nƣớc, phản ứng với oxi); mô tả đƣợc hiện tƣợng, viết đƣợc phƣơng trình hóa học, giải thích. + Phát triển năng lực GQVĐ: Biểu hiện của NL GQVĐ khi giải BT Phân tích
Các biểu hiện của NL GQVĐ 1
2
- HS phân tích đƣợc hiện X
x
3
4
x
x
5
6
tƣợng trong thí nghiệm - Nhớ lại các tính chất của kim loại kiềm (tính nhẹ, dễ nóng chảy, phản ứng mạnh với nƣớc, phản ứng với oxi) Giải bài tập Tiến hành nhận xét
x x
2.4. Hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Để thuận tiện cho việc xây dựng và sử dụng BTHH trong quá trình dạy học nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS, trong luận văn của mình chúng tôi tuyển chọn, xây dựng và sử dụng 3 dạng BT sau: - Bài tập thực nghiệm - Bài tập thực tiễn - Bài tập đồ thị, hình vẽ Trong mối dạng đƣợc trình bày theo 2 hƣớng : Bài tập dạng tuyển chọn và bài tập dạng xây dựng. Trong mỗi dạng đã có sự phân tích các biểu hiện của NL
53
GQVĐ thông qua BT đó. Tuy nhiên ngoài các dạng đã nêu trên chúng tôi còn xây dựng thêm một số mài toán thuần túy hóa học khác trong chƣơng nhằm tạo thêm hứng thú học tập cho HS. 2.4.1. Bài tập thực nghiệm 2.4.1.1. Bài tập dạng tuyển chọn Bài 1 [20]. Tiến hành 2 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho một mẩu Na bằng khoảng hạt đỗ vào 1 cốc chứa 50ml nƣớc. - Thí nghiệm 2: Cho mẩu Na (khối lƣợng nhƣ trên) vào 50 dung dịch HCl đặc (37%). 1. Cho biết hiện tƣợng xảy ra ở các thí nghiệm trên. 2. So sánh tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm trên Bài 2[28]. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp natriclorua và axit clohiđric (có màng ngăn). Tiến hành xác định môi trƣờng của dung dịch ở 3 thời điểm khác nhau bằng quỳ tím thì thấy: a) Ở thời điểm thứ nhất: quỳ tím hóa đỏ. b) Ở thời điểm thứ hai: quỳ tím không làm đổi màu. c) Ở thời điểm thứ ba: quỳ tím hóa xanh. Giải thích bằng các phƣơng trình hóa học. Bài 3 [40]: a) Phân biệt 4 dung dịch: KCl, BaCl2, MgCl2, AlCl3. b) Chỉ dùng thêm nƣớc, hãy trình bày cách nhận biết 4 chất rắn chứa trong các lọ riêng biệt: Na2O, Al2O3, CaO, CaSO4. Viết các PTHH. Bài 4[40]: Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3 và ngƣợc lại nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH hiện tƣợng xảy ra có giống nhau không? Vì sao? Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch NH3 thì có hiện tƣợng gì khác biệt? Giải thích? Bài 5[28]. Nhỏ từ từ natrihiđroxit vào nhôm sunfat thấy: - Ban đầu dung dịch bị vẩn đục trắng.
54
- Nhỏ tiếp dung dịch natrihiđroxit vào thấy dung dịch trong trở lại. - Sau đó nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào thấy dung dịch lại đục, nhỏ tiếp axit clohiđric vào dung dịch lại trở nên trong. Giải thích hiện tƣợng và viết phƣơng trình hóa học. Bài 6[40]: 1. So sánh hiện tƣợng xảy ra khi tiến hành từng cặp thí nghiệm trong mỗi trƣờng hợp sau. Hãy giải thích hiện tƣợng bằng PTHH. a. Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Thí nghiệm 2: Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. b. Thí nghiệm 1: Nhỏ dung dịch HCl dƣ vào ống nghiệm chứa Al(OH)3. Thí nghiệm 2: Thổi CO2 dƣ vào ống nghiệm chứa Al(OH)3. 2. Từ thí nghiệm trên, hãy đề xuất cách tiến hành thí nghiệm điều chế Al(OH)3 từ AlCl3 và dung dịch NH3 hoặc NaOH. Bài 7[28]. So sánh hiện tƣợng trong hai thí nghiệm sau: - Thổi khí cacbonic từ từ đến dƣ vào dung dịch muối natri aluminat. - Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch axit clohiđric loãng vào dung dịch muối natri aluminat Viết các phƣơng trình hóa học. 2.4.1.2. Bài tập xây dựng Bài 8.
55
Cắt natri bằng dao
Cho một mầu Na vào cốc
Bảo quản Na trong dầu
nƣớc có nhỏ
hỏa
phenolphtalein
Cắt K bằng dao
Cho một mẩu K vào cốc
Bảo quản K trong dầu
nƣớc có nhỏ
hỏa
phenolphtalein 1. Quan sát các hình ảnh trên nêu các tính chất vật lí, hóa học của natri, kali (chỉ rõ dấu hiện nhận ra mỗi tính chất đó). Giải thích tại sao natri, kali có các tính chất đó? 2. Tại sao lại bảo quản natri, kali bằng cách ngâm trong dầu hỏa? Hãy đề xuất ít nhất 1 cách khác để bảo quản natri, kali và nói rõ cơ sở để đƣa ra cách làm đó. Bài 9. Trong giờ thực hành TN, một nhóm học sinh tiến hành TN natri tác dụng với clo để nhƣ sau: Thu đầy khí clo vào một bình dùng để đốt khí khô; Lấy miếng Na lau sạch dầu và loại bỏ lớp oxit bên ngoài, cắt lấy một mẩu khoảng bằng hạt đỗ xanh; Cho mẩu Na vào một muôi sắt và đun trên ngọn lửa đèn cồn cho Na nóng chảy thì nhanh chóng đƣa vào bình đựng khí clo. Quan sát hiện tƣợng thấy natri cháy sáng và có các hạt màu nâu bám vào thành bình. Sau thí nghiệm, các bạn HS đƣợc nhắc nhở phải là ngâm đầu muôi sắt vào 1
56
cốc cồn, không đƣợc xả dƣới vòi nƣớc hay đổ hóa chất thừa vào thùng rác. Viết PTHH giải thích hiện tƣợng thí nghiệm và tại sao phải xử lí muôi sắt sau thí nghiệm nhƣ trên? Bài 10. Cho một mẩu Na vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3. Nêu hiện tƣợng xảy ra, giải thích và viết phƣơng trình hóa học. Bài 11. Một số thí nghiệm vui đƣợc tiến hành nhƣ sau: Thí nghiệm 1: Vũ điệu của natri Lấy 30ml nƣớc vào ống đong 100ml, sau đó đổ nhẹ lên trên 30ml dầu hỏa. Thả một mẩu natri khoảng bằng hạt đỗ đen vào ống đong thì thấy viên natri nằm ở phần ranh giới giữa lớp nƣớc và lớp dầu, xung quanh viên natri sủi bọt, một lúc sau viên natri nhảy lên sau đó lại chìm xuống phần ranh giới ban đầu. Viên natri nhảy lên xuống đến khi phản ứng hết. Thí nghiệm 2: Châm lửa bằng nƣớc Gói 1 viên natri nhỏ bằng khoảng hạt đỗ đen vào 1 miếng bông mỏng. Sau đó nhỏ vài giọt nƣớc vào thì thấy bông bùng cháy. Giải thích các hiện tƣợng xảy ra trong mỗi thí nghiệm. Bài 12. Tiến hành thí nghiệm nhƣ sau: Lấy 2/3 cốc nƣớc dung tích khoảng 100 ml, nhỏ vào cốc nƣớc vài giọt phenol phtalein. Thả một mẩu nhỏ Na bằng hạt đậu (ngâm trong dầu hỏa, đã đƣợc thấm dầu và cạo bỏ lớp oxit bên ngoài) vào cốc nƣớc. 1. Mô tả đầy đủ các hiện tƣợng xảy ra (với viên natri và dung dịch), giải thích, viết phƣơng trình hóa học và xác định vai trò của Na trong phản ứng. 2. Trong thực tế để bảo quản natri ngƣời ta không thể để natri trong lọ thông thƣờng nhƣ nhiều hóa chất khác. Giải thích tại sao và đề xuất 2 phƣơng pháp bảo quản Na, giải thích rõ lí do đƣa ra cách bảo quản đó
57
Bài 13: NaOH còn đƣợc gọi là xút ăn da, có tính nhờn, có thể làm bục vài, giấy và ăn mòn da. Khi làm thí nghiệm với NaOH, nếu chẳng may bị dung dịch NaOH dây vào da tay thì phải xử lí nhƣ thế nào? Bài 14. Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng đƣợc úp ngƣợc trên các chậu đựng nƣớc:
A
B
C
D
1. Khí trong trƣờng hợp nào tan trong nƣớc nhiều nhất? 2. Thêm vài giọt dung dịch natri hiđroxit vào chậu B, nhận thấy mực nƣớc trong chậu B dâng cao hơn. Vậy khí trong ống nghiệm ở trƣờng hợp này có thể là những khí nào (trong các khí sau: CO2; NO2; SO2;NH3; HCl? Vì sao? Bài 15. Muối ăn khi khai thác từ nƣớc biển, mỏ muối, hồ muối thƣờng có lẫn nhiều tạp chất nhƣ MgCl2, CaCl2, CaSO4…. Làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nƣớc gây ảnh hƣởng xấu tới chất lƣợng muối nên cần loại bỏ. Một trong những phƣơng pháp loại bỏ tạp chất ở muối ăn là dùng hỗn hợp Na2CO3, NaOH, BaCl2 tác dụng với dung dịch nƣớc muối. Viết các phƣơng trình hóa học giải thích các làm trên. Bài 16. Tiến hành 3 thí sau: Thí nghiệm 1: Lấy khoảng 2 ml dung dịch natri hiđroxit vào ống nghiệm. Bỏ vào ống nghiệm một lá nhôm. Thí nghiệm 2: Lấy khoảng 2 ml dung dịch axit sufuric loãng vào ống nghiệm. Bỏ vào ống nghiệm một lá nhôm.
58
Thí nghiệm 3: Lấy khoảng 2 ml dung dịch axit sufuric đặc, nguội vào ống nghiệm. Bỏ vào ống nghiệm một lá nhôm. 1. Nêu hiện tƣợng và viết phƣơng trình hóa học với mỗi thí nghiệm. 2. Khi vận chuyển dung dịch axit HNO3 đặc hoặc H2SO4 đặc nguội nên sử dụng thiết bị chứa bằng vật liệu gì? Giải thích? Bài 17. Thực hiện các thí nghiệm sau Thí nghiệm 1: Cho từ từ tới dƣ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Thí nghiệm 2: Cho từ từ tới dƣ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. 1) Nêu hiện tƣợng, giải thích, viết phƣơng trình hóa học của thí ngiệm trên? 2) Nêu phƣơng pháp điều chế Al(OH)3 trong phòng thí nghiệm? Bài 18. Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O, có tác dụng làm trong nƣớc. Hình ảnh dƣới đây mô tả tác dụng đó của phèn chua:
Cốc nƣớc bị đục đất
Hòa tan phèn chua vào nƣớc và để sau 15 phút
Hãy giải thích vì sao phèn chua lại có tác dụng làm trong nƣớc? 2.4.2. Bài tập thực tiễn. 2.4.2.1. Bài tập tuyển chọn Bài 19[36]. Trong xƣơng động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dƣới dạng Ca3(PO4)2. Vậy khi ninh xƣơng bằng nƣớc thì nƣớc xƣơng thu
59
đƣợc có giàu canxi và photpho hay không? Nếu muốn nƣớc xƣơng thu đƣợc có nhiều canxi và photpho ta nên có thêm gì vào nƣớc ninh mà vẫn an toàn? Bài 20[36]. Khi làm bánh từ bột mì, ngƣời ta có thể trộn thêm vào bột mì một ít nƣớc phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) và xôđa (Na2CO3.10H2O ) thì bánh nở phồng, xốp sau khi nƣớng, bánh ăn sẽ ngon hơn. 1. Hãy giải thích hiện tƣợng trên. 2. Cần cho phèn và xôđa theo tỉ lệ khối lƣợng nào thì hợp lí? Bài 21[40]: Muối natri hiđrocacbonat (natri bicacbonat) có rất nhiều ứng dụng trong thực tế: dùng trong chế biến thực phẩm, làm xốp bánh (bột nở), dùng để hỗ trợ chữa bệnh đau dạ dày do thừa axit...
Hãy giải thích: 1. Tại sao muối NaHCO3 đƣợc dùng làm bột nở? Viết PTHH xảy ra (nếu có). 2. Vì sao dung dịch natri hiđrocacbonat có tính kiềm và khi đun nóng dung dịch này thì tính kiềm lại mạnh hơn? 3. Vì sao muối NaHCO3 đƣợc dùng để chữa đau dạ dày do thừa axit? Có thể thay NaHCO3 bằng các chất có tính kiềm nhƣ Na2CO3 hay không? Tại sao? Bài 22[40]: Trƣớc khi ăn rau sống, ngƣời ta thƣờng ngâm rau trong dung dịch nƣớc muối ăn loãng trong thời gian từ 10 -15 phút để sát trùng. Vì sao dung
60
dịch nƣớc muối ăn (NaCl) có tính sát trùng? Có thể thay dung dịch NaCl loãng bằng dung dịch NaCl đặc đƣợc không? Tại sao?
Bài 23[20]. Để dập tắt những đám cháy do dầu hoặc khí đốt gây nên, hiện nay ngƣời ta sử dụng một loại bột dập lửa khô có thành phần chính là bột natri hiđrocacbonat. Phƣơng pháp này đem lại hiệu quả cao hơn so bới bình dập lửa phun bọt. Hãy giải thích tại sao? Bài 24[20]: Trộn đều một phần vôi với bốn phần cát và lƣợng nƣớc vừa đủ ta thu đƣợc một khối nhão gọi là vữa vôi dùng để kết dính các viên gạch, đá với nhau trong các công trình xây dựng. Sau một thời gian, vữa vôi đông cứng dần và gắn chặt với gạch, đá. 1. Có phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trộn vôi vữa không? Viết PTHH xảy ra (nếu có). 2. Vạn lí trƣờng thành của Trung Quốc dài khoảng 5000 km, đƣợc xây dựng từ ngàn năm trƣớc. Vữa để xây dựng trƣờng thành chủ yếu gồm vôi, cát, nƣớc. Vì sao vữa vôi lại đông cứng dần và gắn chặt vào gạch, đá. Bài 25[40]. Nƣớc ngầm hay nƣớc bề mặt ở vùng đá vôi khi sử dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp có nhiều điều bất lợi. Một trong số những bất
61
lợi đó là hiện tƣợng khi đun sôi nƣớc rồi để nguội thấy xuất hiện một lớp cặn trắng lắng xuống đáy ấm đun. Trong công nghiệp, nếu sử dụng loại nƣớc này cho nồi hơi cao áp có thể dẫn đến hiện tƣợng lãng phí năng lƣợng, thậm chí có thể gây tai nạn khi vỡ nồi hơi.
1. Giải thích hiện tƣợng trên bằng kiến thức hóa học? 2. Hãy đề xuất cách làm sạch cặn trắng bám trong đáy ấm đun nƣớc hoặc phích nƣớc. Bài 26[20]. Trong các hang động của núi đá vôi, nhiều chỗ nhũ đá tạo thành bức rèm đá lộng lẫy, nhiều chỗ lại tạo thành rừng măng đá, có chỗ lại tạo thành các cây cột đá vĩ đại (do nhũ đá và măng đá, có chỗ lại tạo thành cột đá vĩ đại) (do nhũ đá và măng đá nối với nhau) trông rất đẹp. Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải thích sự tạo thành nhũ đá, măng đá. Viết phƣơng trình hóa học? Bài 27[40]: Nhôm là một kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tế. Dưới đây là hình ảnh một số ứng dụng của kim loại nhôm:
62
1. Hãy nêu một số ứng dụng của nhôm và cho biết tính chất vật lí quan trọng làm cho nhôm có những ứng dụng ƣu việt nhƣ trên. 2. Trong dãy điện hóa, nhôm đứng trƣớc sắt, có nghĩa là nhôm có tính khử mạnh hơn sắt nhƣng tại sao trong thực tế các vật dụng bằng sắt dễ bị gỉ còn các vật dụng bằng nhôm thì không ? 3. Trong cuốn sách “800 mẹo vặt trong đời sống” có viết: nồi nhôm chỉ nên dùng để nấu cơm, nấu nƣớc; không nên dùng để nấu canh chua, không nên để canh chua quá lâu trong nồi nhôm. Em hãy giải thích vì sao? 2.4.2.2. Bài tập xây dựng Bài 28. Bình chữa cháy phun bọt có cấu tạo nhƣ sau: - Ống thuỷ tinh hở miệng đựng dung dịch nhôm sunfat. - Bình đựng dung dịch natri hiđrocacbonat có nồng độ cao.
63
Bình thƣờng, bình chữa cháy đƣợc để đứng thẳng, không đƣợc để nằm. Khi chữa cháy phải dốc ngƣợc bình lên. Vì sao, khi bảo quản, bình chữa cháy phải để thẳng đứng? Vì sao khi chữa cháy lại phải dốc ngƣợc bình lên? Viết PTHH xảy ra (nếu có). Bài 29. Để có đƣợc những tấm đệm cao su êm ái, ngƣời ta phải tạo độ xốp cho cao su trong quá trình sản xuất. Chất tạo xốp là những chất khi bị nhiệt phân có khả năng phóng thích các chất khí nhằm tạo ra những khoảng trống nhƣ những tổ ong nhỏ hoặc cực nhỏ làm cho cao su trở nên xốp. Một trong những chất tạo xốp đó là natri hiđrocacbonat. Vì sao natri hiđrocacbonat đƣợc chọn làm chất tạo xốp cho cao su? Bài 30. Trong nọc của một số con côn trùng nhƣ kiến, ong có chứa một lƣợng axit formic (HCOOH) gây hiện tƣợng bỏng da, rát và ngứa khi bị các loài côn trùng này đốt. Để làm giảm hiện tƣợng đó ngƣời ta có thể bôi một ít vôi tôi vào chỗ bị đốt đó. Hoặc ngƣời ta cũng có thể thay vôi tôi bằng một số loại kem đánh răng chứa thành phần có tính chất tƣơng tự nhƣ kem đánh răng PS thì cũng có tác dụng làm giảm cảm giác ngứa và rát. Em hãy giải thích vì sao vôi tôi lại có tác dụng nhƣ vậy? Bài 31. Ở các vùng núi đá vôi, nƣớc giếng khoan (nƣớc ngầm) thƣờng rất trong. Tuy nhiên, sau một thời gian đun nấu với loại nƣớc này, dƣới đáy nồi/ấm thƣờng xuất hiện 1 lớp cặn (lớp chất rắn) màu trắng. Để rửa sạch lớp cặn đó, ngƣời ta thƣờng cho vào nồi/ấm đun nƣớc một ít dấm ăn rồi ngâm hoặc đun lên để lớp chất rắn tan ra. Hãy giải thích tại sao lại có hiện tƣợng đóng cặn và có thể sử dụng dấm ăn lại để làm tan lớp cặn ở đáy nồi/ấm đun nƣớc.
64
Bài 32: Hồi đầu thế kỉ 19 ngƣời ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn. Khi đó, xung quanh các nhà máy sản xuất bằng cách này, dụng cụ của thợ thủ công rất nhanh hỏng và cây cối bị chết rất nhiều. Ngƣời ta đã cố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ống khói cao tới 300m nhƣng tác hại của khí thải vẫn tiếp diễn, đặc biệt là khi khí hậu ẩm. Hãy giải thích tại lại có ảnh hƣởng nhƣ trên với môi trƣờng xung quanh và tại sao việc sử dụng ống khói cao không khắc phục đƣợc ảnh hƣởng này? Bài 33. Natri peoxit (Na2O2 ), kali supeoxit (KO2 ) là những chất oxi hoá mạnh, dễ dàng hấp thụ khí cacbonic và giải phóng khí oxi. Do đó chúng đƣợc sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho con ngƣời trong hô hấp. a. Viết các phƣơng trình hóa học, biết rằng trong các phản ứng đó, nguyên tử oxi trong Na2O2, KO2 vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử. b. Theo nghiên cứu, khi hô hấp, thể tích khí cacbonic một ngƣời thải ra xấp xỉ thể tích khí oxi hít vào. Vậy cần trộn Na2O2 và KO2 theo tỉ lệ số mol nhƣ thế nào để thể tích khí cacbonic hấp thụ bằng thể tích khí oxi sinh ra? c. Du khách đến với Nha Trang, Phú Quốc rất thích đƣợc lặn xuống biển để ngắm rừng san hô. Với một giờ lặn dƣới biển thì trong bình lặn của mỗi du khách cần có khối lƣợng hỗn hợp Na2O2 và KO2 (trộn theo tỉ lệ tính đƣợc ở câu b) tối thiểu là bao nhiêu? Biết rằng trong một phút, trung bình mỗi ngƣời cần 250 ml khí oxi và cũng thải ra từng đó khí cacbonic. Giả thiết thể tích các khí đƣợc đo ở đktc. 2.4.3. Bài tập đồ thị 2.4.3.1. Bài tập tuyển chọn Bài 34[36]. Cho khí CO2 tác dụng với dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số mol CaCO3 theo số mol CO2?
65
Bài 35.[36]. Đồ thị nào ứng với các thí nghiệm A, B, C? Thí nghiệm A: Cho từ từ dung dịch HCl tới dƣ vào dung dịch Na[Al(OH)4]. Thí nghiệm B:Cho từ từ dung dịch NaOH tới dƣ vào dung dịch AlCl3. Thí nghiệm C:Cho từ từ dung dịch NH3 dƣ vào dung dịch AlCl3.
Bài 36[40]. Sau đây là 3 đồ thị biểu diễn số mol kết tủa CaCO 3 phụ thuộc vào số mol của chất cho từ từ vào ứng với 3 thí nghiệm. - Cho từ từ đến dƣ dung dịch HCl vào CaCO3 - Cho từ từ đến dƣ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 - Cho từ từ đến dƣ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2 Hãy cho biết
đồ thị nào ứng với mỗi thí nghiệm.
A
B
C
Bài 37[30]: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tƣợng theo đồ thị hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol). Tính x?
66
n 0,5 0,35
x
n
CO2
Bài 38[30]: Sục khí CO2 vào V lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lƣợng kết tủa theo số mol CO2 nhƣ sau: Tính V ( lít)
Bài 39[30]: Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Tính lƣợng kết tủa lớn nhất và nồng độ của dung dịch Al 2(SO4)3 trong thí nghiệm? sè mol Al(OH)3
V (ml) NaOH
0
180
340
67
2.4.3.2. Bài tập xây dựng Bài 40: Khi nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm đƣợc biểu diễn trên đồ thị sau:
Hãy xác định tỉ lệ a: b? Bài 41: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lƣợng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 nhƣ sau:
Tính giá trị của V? Ngoài những bài tập hóa học thuộc các dạng trên, trong chƣơng “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” còn đề cập đến bài tập hóa học thuần túy tính toán. Có thể đƣa ra một vài BT sau: Bài 42: Cho 1,83 gam hỗn hợp 2 kim loai Na và Ba tác dụng với một lƣợng nƣớc dƣ, thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 đktc. Tính khối lƣợng bazơ sinh ra sau phản ứng.
68
Bài 43: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Mg và 0,2 mol Al tác dụng với dung dịch CuCl2 dƣ rồi lấy chất rắn thu đƣợc sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc thu đƣợc V lít khí màu nâu (sản phẩm khử duy nhất). Tính V? Bài 44: Hòa tan 7,6 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp bằng lƣợng dƣ dung dịch HCl thì thu đƣợc 5,6 lít khí (đktc). Xác định tên hai kim loại và tính phần trăm về khối lƣợng của mỗi kim loại. Bài 45: Hỗn hợp X gồm Mg và MgO đƣợc chia thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thu đƣợc 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu đƣợc 14,25g chất rắn khan A. Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu đƣợc 0,448 lít khí Y (đktc), cô cạn dung dịch và làm khô thì thu đƣợc 23 gam chất rắn khan B. Xác định khí Y và tính phần trăm khối lƣợng của Mg trong hỗn hợp X. 2.5. Biện pháp sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 2.5.1. Sử dụng bài tập khi hình thành kiến thức Bài dạy nghiên cứu kiến thức mới có nhiệm vụ giúp HS hình thành kiến thức, khái niệm mới trên cơ sở các kiến thức đã có thông qua các hoạt động học tập. Để HS hình thành đƣợc kiến thức, kĩ năng một cách vững chắc và phát triển đƣợc NLGQVĐ, GV có thể sử dụng BT định hƣớng NL ở dạng BT GQVĐ và BT gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn để tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo các PPDH tích cực. Các dạng BT này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá và vận dụng kiến thức cao, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cạc khác nhau góp phần rèn luyện cho HS các NL khác nhau, trong đó có NL GQVĐ. Ví dụ 1: Sử dụng BT GQVĐ trong nghiên cứu bài mới về tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại kiềm ta sử dụng BT:
69
Bài 9- HTBT
Cắt natri bằng dao
Cho một mầu Na vào cốc
Bảo quản Na trong dầu
nƣớc có nhỏ
hỏa
phenolphtalein
Cắt K bằng dao
Cho một mầu K vào cốc Bảo quản K trong dầu nƣớc có nhỏ
hỏa
phenolphtalein 1. Quan sát các hình ảnh trên nêu các tính chất vật lí, hóa học của natri, kali (chỉ rõ dấu hiện nhận ra mỗi tính chất đó). Giải thích tại sao natri, kali có các tính chất đó? 2. Tại sao lại bảo quản natri, kali bằng cách ngâm trong dầu hỏa? Hãy đề xuất ít nhất 1 cách khác để bảo quản natri, kali và nói rõ cơ sở để đƣa ra cách làm đó.
70
- Phát hiện và vấn đề Kim loại kiềm mềm, tác dụng mạnh với nƣớc, bảo quản trong dàu hỏa - Giải quyết vấn đề Tại sao kim loại kiềm lại mềm? Tại sao phản ứng mạnh với nƣớc? Làm thế nào để bảo quản kim loại kiềm? HS: Điền vào bảng sau Tính chất Tính chất vật lí
Chất
Dấu hiệu nhận biết rắn
màu - quan sát vết cắt phía trên con dao
trắng, có ánh kim
có màu trắng ánh kim.
- Mềm
- cắt đƣợc bằng dao
- Nhẹ
- nổi trên nƣớc
- Dễ nóng chảy
- vo tròn khi phản ứng natri với nƣớc tỏa nhiệt
Tính chất hóa học
Phản
ứng
với - có khi thoát ra, dung dịch không
nƣớc.
màu thành màu hổng.
- Phản ứng với oxi
- sau khi cắt kim loại natri bị mờ đi (không còn màu trắng ánh kim)
HS: +Kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phƣơng tâm khối, cấu trúc tƣơng đối rỗng mềm, độ cứng thấp, khối lƣợng riêng nhỏ. + Kim loại kiềm có tính khử, mạnh, vì vậy phải bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏ HS: Đề xuất cách bảo quản khác: Ngâm kim loại kiềm trong xăng, trong benzen vì kim loại kiềm có tính khử mạnh, tránh không cho kim loại kiềm tiếp xúc vơi không khí. GV bổ xung thêm: có thể bảo quản kim loại kiềm bằng cách vùi trong cát
71
Kết luận:Dùng sơ đồ tư duy
Ví dụ 2: Sử dụng BTGQVĐ khi nghiên cứu hợp chất của nhôm (Phèn chua, muối nhôm clorua) Bài 18- HTBT: Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O, có tác dụng làm trong nƣớc. Hình ảnh dƣới đây mô tả tác dụng đó của phèn chua:
Cốc nƣớc bị đục đất
Hòa tan phèn chua vào nƣớc và để sau 15 phút
72
Hãy giải thích vì sao phèn chua lại có tác dụng làm trong nƣớc? Phát hiện và nêu vấn đề - Phèn chua làm trong nƣớc Giải quyết vấn đề - GV: Tại sao phèn chua làm trong nƣớc (gợi ý dựa vào kết tủa keo của nhôm hidroxit) - Hs: Viết phƣơng trình phản ứng giải thích Khi cho phèn chua vào nƣớc sẽ phân li ra ion Al 3+. Chính ion này bị thủy phân theo phƣơng trình
Al3+ + H2O ↔ Al(OH)3 + 3H+
Kết quả tạo ra Al(OH)3 là chất kết tủa dạng keo nên khi khuấy phèn chua vào nƣớc, nó kết dính các hạt đất nhỏ lơ lửng trong nƣớc đục thành các hạt lớn hơn, nặng và chìm xuống làm nƣớc trong. Kết luận: Do có kết tủa nhôm hidroxit tạo thành dạng keo làm kết dính các hạt đất nhỏ lắng xuống nên phèn chua có tác dụng làm trong nƣớc. 2.5.2. Sử dụng bài tập trong củng cố hoàn thiện kiến thức và kĩ năng Đối với tiết nghiên cứu tài liệu mới, kiến thức và kĩ năng mới đƣợc hình thành sẽ chƣa vững chắc nếu không đƣợc củng cố ngay. Việc củng cố bằng cách nhắc đi nhắc lại nhiều lần một khái niệm, một tính chất... cho đến nay không đƣợc coi là củng cố có chất lƣợng. Hoạt động củng cố, vận dụng kiến thức đƣợc GV tổ chức sau khi kết thúc một phần hoặc toàn bài học. Trong hoạt động này, GV có thể sử dụng các dạng BT GQVĐ, BT gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn giúp HS phát triển NLGQVĐ học tập hoặc vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học.
73
Ví dụ : Sau khi học xong bài Nhôm và hợp chất của nhôm, để củng cố lại tính chất hóa học của nhôm, hợp chất của nhôm, đồng thời phát triển NLGQVĐ cho HS, GV sử dụng bài tập sau Bài 5- HTBT. Nhỏ từ từ natrihiđroxit vào nhôm sunfat thấy: - Ban đầu dung dịch bị vẩn đục trắng. - Nhỏ tiếp dung dịch natrihiđroxit vào thấy dung dịch trong trở lại. - Sau đó nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào thấy dung dịch lại đục, nhỏ tiếp axit clohiđric vào dung dịch lại trở nên trong. Giải thích hiện tƣợng và viết phƣơng trình hóa học. Phát hiện và nêu vấn đề: Al(OH)3 là hiđroxit lƣỡng tính, tan trong kiềm mạnh và axit mạnh Giải quyết vấn đề: GV: Hiện tƣợng trên có đƣợc là do đâu? HS: Do tính chất lƣỡng tính của Al(OH)3 - Tính axit yếu: tan trong dung dịch kiềm Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O - Tính bazơ yếu: tan trong axit mạnh Al(OH)3 + 3H+ →Al3+ + 3H2O Kết luận: - Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3 2.5.3. Sử dụng bài tập trong kiểm tra, đánh giá Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình giảng dạy, thông qua kiểm tra GV biết đƣợc khả năng tiếp thu kiến thức, khả năng vận dụng kiến thức, khả năng GQVĐ của HS đối với những vấn đề đã đƣợc học. Tùy theo yêu cầu mà GV sử dụng các loại câu hỏi khác nhau. BT định hƣớng NL đƣợc thiết kế theo các cấp độ khác nhau, đƣợc sử dụng trong các bài kiểm tra: 15 phút, 1 tiết, kiểm tra học kỳ hoặc kiểm tra
74
bài cũ... cũng phát triển đƣợc NLGQVĐ của HS. Ví dụ Bài 7- HTBT. So sánh hiện tƣợng trong hai thí nghiệm sau: - Sục khí khí cacbonic từ từ đến dƣ vào dung dịch muối natri aluminat. - Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch axit clohiđric loãng vào dung dịch muối natri aluminat Viết các phƣơng trình hóa học. Phân tích
Các biểu hiện của NL GQVĐ 1
- Phân tích đƣợc dữ kiện đề
2
3
4
x
x
x
5
6
x
bài - Nhớ lại tích chất của muối aluminat chỉ tan trong axit mạnh, không tan trong axit yếu - Nêu đƣợc hiện tƣợng, viết
x
x
đƣợc phƣơng trình hóa học - Nhận xét
x
Bài 38-HTBT. Sục khí CO2 vào V lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lƣợng kết tủa theo số mol CO2 nhƣ sau: Tính V ( lít)
75
2.6. Thiết kế một số kế hoạch dạy học minh họa Chúng tôi đã thiết kế 2 kế hoạch dạy học (giáo án) trong đó có 02 kế hoạch bài dạy hình thành kiến thức mới nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS. 2.6.1. Kế hoạch dạy học: TIẾT 41 BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM (A. KIM LOẠI KIỀM) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức - HS nêu đƣợc vị trí, cấu tạo nguyên tử, ứng dụng của kim loại kiềm. - HS phát biểu đƣợc tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại kiềm. - HS nêu đƣợc cách bảo quản và giải thích tại sao? - HS giải thích đƣợc nguyên nhân của tính khử rất mạnh của kim loại kiềm. b. Kĩ năng: - Làm một số thí nghiệm đơn giản về kim loại kiềm. - Giải BT về kim loại kiềm. c. Thái độ: Cẩn thận trong các thí nghiệm hoá học. 2. Phát triển năng lực - NL thực hành hóa học - NL giải quyết vấn đề. - NL vận dụng kiến thức. II. TRỌNG TÂM: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm. III. CHUẨN BỊ: 1. Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm. Máy chiếu.
76
2. Dụng cụ, hoá chất: Hóa chất: Na kim loại, bình khí oxi, bình khí clo, dung dịch CuSO4, nƣớc. Dụng cụ : Ống nghiệm, dao, giấy thấm dầu; đèn cồn, kẹp ống nghiệm, ống hút. IV. PHƢƠNG PHÁP: Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp phát hiện vài giải quyết vấn đề, phƣơng pháp đàm thoại và phƣơng pháp dạy học hợp tác. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: - Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện. Hoạt động 1: Vị trí trong BTH, cấu hình e nguyên tử (5 phút) GV: Chiếu bảng tuần hoàn, yêu cầu HS cho biết thành phần các nguyên tố hóa học trong nhóm IA (còn gọi là kim loại kiềm), nhận xét đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng, so sánh bán kính của kim loại nhóm IA với các kim loại cùng chu kì. Hs: quan sát và trả lời câu hỏi (- Bao gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr (Fr là nguyên tố phóng xạ)) - Cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng của các KL nhóm IA là ns1 - Bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính của các kim loại cùng chu kì) GV đặt vấn đề: Với cấu hình electron là ns1, bán kính lớn vậy có nhận xét gì về độ bền của liên kết kim loại trong tinh thể kim loại kiềm? Từ đó dự đoán gì về tính chất vật lí và hóa học của chúng) HS trả lời: (liên kết kém bền có thể dự đoán đƣợc các tính chất nhƣ mềm, nhẹ, có ánh kim, có tính khử mạnh,…) GV: Vậy cụ thể tính chất vật lí và hóa học của kim loại kiềm nhƣ thế nào? Tại sao lại gọi chúng là kim loại kiềm?
77
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí và hóa học của kim loại kiềm (20 phút) GV: đƣa ra bài tập số 1 HS: làm việc cá nhân trong khoảng 5 phút sau đó thảo luận cặp đôi 3 phút để chia sẻ ý kiến. GV: mời một số HS trình bày đáp án, các HS khác nghe so sánh, nhận xét, bổ sung. GV phân tích các dấu hiệu và tổng kết các tính chất dƣới dạng sơ đồ tƣ duy. Sơ đồ tƣ duy:
Hoạt động 3: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế (10 phút) GV đặt vấn đề: Với tính chất vật lí và tính chất hóa học các em vừa tìm hiểu ở trên ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến trạng thái tự nhiên, ứng dụng và cách điều chế kim loại kiềm HS: một HS lên báo cáo phiếu giao việc. GV: chốt kiến thức
78
Ứng dụng
Trạng thái tự nhiên
Điều chế
- Chế tạo hợp kim có - Chỉ tồn tại dạng hợp - Điện phân nóng cháy nhiệt độ nóng chảy thấp
chất (do tính khử mạnh)
-> làm chất trao đổi
muối halogen của kim loại kiềm
nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân - Hợp kim siêu nhẹ trong hàng không - Dùng làm tế bào quang điện Hoạt động 4: Củng cố bài (7 phút) GV: Phát phiếu học tập số 2 HS: làm phiếu học tập số 2 trong 4 phút GV: mời một số HS trình bày đáp án, các HS khác nghe so sánh, nhận xét, bổ sung. GV: tổng kết Bài 3: Hiện tƣợng: có bọt khí không màu thoát ra, tạo kết tủa nâu đỏ Phƣơng trình hóa học:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl (nâu đỏ)
Bài 4: Thí nghiệm 1: Vũ điệu natri - Dầu nhẹ hơn nƣớc, nổi lên trên, viên natri khi cho vào nƣớc nổi lên trên mặt nƣớc và nằm dƣới lớp dầu là do khối lƣợng riêng của natri nhẹ nhỏ hơn nƣớc .
79
- Viên natri tiếp xúc với nƣớc, phản ứng xảy ra giải phóng khí hiđro, lực đẩy của nƣớc làm viên natri nhảy lên, cứ tiếp tục nhƣ vậy đến khi viên natri tan hết. Thí nghiệm 2: Châm lửa bằng nƣớc Khi nhỏ vài giọt nƣớc vào thì natri phản ứng với nƣớc tỏa nhiệt mạnh làm miếng bông bùng cháy. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1 (Bài 9- HTBT)
Cắt natri bằng dao
Cắt K bằng dao
Cho một mầu Na hình chữ nhật vào cốc nƣớc có nhỏ phenolphtalein
Bảo quản Na trong dầu hỏa
Cho một mầu K hình chữ nhật vào cốc nƣớc có nhỏ phenolphtalein
Bảo quản K trong dầu hỏa
80
1. Quan sát các hình ảnh trên nêu các tính chất vật lí, hóa học của natri, kali (chỉ rõ dấu hiện nhận ra mỗi tính chất đó). Giải thích tại sao natri, kali có các tính chất đó? Tính chất, giải thích Tính
Dấu hiệu nhận biết
chất
vật lí Tính
chất
hóa học 2. Tại sao lại bảo quản natri, kali bằng cách ngâm trong dầu hỏa? Hãy đề xuất ít nhất 1 cách khác để bảo quản natri, kali và nói rõ cơ sở để đƣa ra cách làm đó. Bài 2 (Bài 10- HTBT). Trong giờ thực hành TN, một nhóm học sinh tiến hành TN natri tác dụng với clo để nhƣ sau: Thu đầy khí clo vào một bình dùng để đốt khí khô; Lấy miếng Na lau sạch dầu và loại bỏ lớp oxit bên ngoài, cắt lấy một mẩu khoảng bằng hạt đỗ xanh; Cho mẩu Na vào một muôi sắt và đun trên ngọn lửa đèn cồn cho Na nóng chảy thì nhanh chóng đƣa vào bình đựng khí clo. Quan sát hiện tƣợng thấy natri cháy sáng và có các hạt màu nâu bám vào thành bình. Sau thí nghiệm, các bạn HS đƣợc nhắc nhở phải là ngâm đầu muôi sắt vào 1 cốc cồn, không đƣợc xả dƣới vòi nƣớc hay đổ hóa chất thừa vào thùng rác. Viết PTHH giải thích hiện tƣợng thí nghiệm và tại sao phải xử lí muôi sắt sau thí nghiệm nhƣ trên? PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 (củng cố) Bài 3 (Bài 15- HTBT): Cho một mẩu Na vào dung dịch FeCl3. Nêu hiện tƣợng xảy ra và viết phƣơng trình hóa học của phản ứng giải thích. Bài 4: Một thí nghiệm vui đƣợc tiến hành nhƣ sau:
81
Thí nghiệm 1: Vũ điệu của natri Lấy 30ml nƣớc vào ống đong 100ml, sau đó đổ nhẹ lên trên 30ml dầu hỏa. Thả một mẩu natri khoảng bằng hạt đỗ đen vào ống đong thì thấy viên natri nằm ở phần ranh giới giữa lớp nƣớc và lớp dầu, xung quanh viên natri sủi bọt, một lúc sau viên natri nhảy lên sau đó lại chìm xuống phần ranh giới ban đầu. Viên natri nhảy lên xuống đến khi phản ứng hết. Thí nghiệm 2: Châm lửa bằng nƣớc Gói 1 viên natri nhỏ bằng khoảng hạt đỗ đen vào 1 miếng bông mỏng. Sau đó nhỏ vài giọt nƣớc vào thì thấy bông bùng cháy. Giải thích các hiện tƣợng xảy ra trong mỗi thí nghiệm. PHIẾU GIAO VIỆC: HS tìm hiểu trƣớc ở nhà phần: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế kim loại kiềm, trả lời câu hỏi sau: 1. Ứng dụng của kim loại kiềm có quan hệ nhƣ thế nào với tính chất vật lí của nó? 2. Tại sao trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng hợp chất mà không tồn tại dạng đơn chất? 3. Tại sao khi điều chế kim loại kiềm ngƣời ta phải đi từ muối halogen của chúng? 2.6.2. Kế hoạch dạy học Tiết 48 Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - HS nêu đƣợc tính chất vật lí của nhôm oxit và nhôm hiđroxit. - Chứng minh đƣợc tính chất lƣỡng tính của nhôm oxit, nhôm hiđroxit. - Giải thích đƣợc ứng dụng làm trong nƣớc của phèn chua.
82
- Biết đƣợc cách sử dụng đồ dùng bằng nhôm hợp lí, an toàn cho sức khỏe. 2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng: - Quan sát, tiến hành thí nghiệm kiểm chứng tính chất, ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của nhôm - Viến phƣơng trình hóa học minh họa tính chất của Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm. Làm bài tập nhận biết ion Al3+ trong dung dịch. - Tự nghiên cứu và hoạt động hợp tác, giao tiếp. 3. Phát triển năng lực - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề 4. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tƣ duy của học sinh II. TRỌNG TÂM - Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất của nhôm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Dụng cụ, hóa chất để HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: ống nghiệm, ống hút, giá đỡ, cốc thủy tinh. - Hóa chất: Dung dịch Al2(SO4)3, NH3, HCl, NaOH, Ống nghiễm chứa Al(OH)3 - Các video, hình ảnh về nhôm oxit, nhôm hidroxit, muối nhôm - Phiếu học tập, phiếu nhiệm vụ cho các nhóm, giấy A1, bút dạ. - Trình chiếu Powerpoint 2. Học sinh
83
- Sách giáo khoa hóa 12. - Chuẩn bị theo các yêu cầu của GV III. PHƢƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Dạy học theo góc, học tập hợp tác - Phát hiện và giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC - Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện Hoạt động 1: Khởi động Tổ chức trò chơi “Bức tranh bí ẩn”: Luật chơi: Bức tranh được che bởi 4 mảnh ghép tương ứng với mỗi câu hỏi. Học sinh trả lời đúng 1 câu hỏi sẽ bỏ được mảnh ghép tương ứng. 1. Al tan đƣợc trong dung dịch axit, kiềm. Vậy Al là kim loại lƣỡng tính. Đúng hay sai? Tại sao? 2. Hỗn hợp tecmit đƣợc dùng để hàn đƣờng ray xe lửa. Thành phần hóa học của hỗn hợp tecmit 3. Công thức hóa học của quặng boxit 4. “ Anh đừng bắc bậc làm cao; ..........em đánh nƣớc nào cũng trong”. Hai từ còn thiếu trong câu thơ trên là? HS trả lời: 1- Sai, Al chỉ có tính khử; 2- Al và oxit sắt; 3- Al2O3.2H2O 4- Phèn chua Hoạt động 2: Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trong của nhôm (35 phút) GV: - Giới thiệu các góc, các nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc và hƣớng luân chuyển các góc (3 góc) - Hƣớng dẫn HS nghiên cứu và lựa chọn các góc - Yêu cầu các tổ thực hiện nhiệm vụ ở các góc
84
- Thời gian thực hiện ở mỗi góc: + Góc xuất phát: 8 phút + Góc luân chuyển : 5 phút - Hƣớng dẫn các góc thực hiện nhiệm vụ và trƣng bày sản phẩm HS: Ngồi theo nhóm. - Quan sát và lắng nghe - Nghiên cứu các nhiệm vụ cụ thể và lựa chọn góc theo tổ - Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm tại các góc học tập. - Trƣng bày sản phẩm của nhóm và báo cáo. Hoạt động 3: Củng cố (6 phút) GV:+ Yêu cầu HS làm phiếu học tập số 4 + Gọi 2 HS lên bảng chữa BT, HS khác cho nhận xét, bổ sung. HS: làm phiếu học tập số 4 trong 4 phút, sau đó GV thu phiếu học tập. Hoạt động 4: Dặn dò (1 phút) GV: Làm hết bài tập trang 128, 129 Chuẩn bị bài 29 luyện tập: Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm HS: Nắm đƣợc nội dung chuẩn bị bài ở nhà.
85
PHIẾU HỌC TẬP GÓC QUAN SÁT Mục tiêu: Quan sát các hình ảnh, thí nghiệm về các hợp chất của nhôm, cho biết tính chất vật lý, ứng dụng Nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh - Thống nhất kết quả và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tính chất vật lí Hợp chất
(Trạng thái, màu sắc, Ứng dụng tính tan)
Nhôm oxit (Al2O3) Nhôm hidroxit (Al(OH)3) Muối nhôm (Al3+)
Nhôm sunfat (Al2(SO4)3):
Công thức, ứng dụng của phèn chua
86
GÓC PHÂN TÍCH Mục tiêu: Tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất của nhôm: Nhôm oxit (Al2O3), Nhôm hidroxit (Al(OH)3), muối nhôm Al3+ Nhiệm vụ: - HS nghiên cứu SGK phần “B. Một số hợp chất quan trọng của nhôm”. - Thống nhất kết quả và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hợp chất
Tính chất hóa học
Nhôm oxit (Al2O3) Nhôm hidroxit (Al(OH)3) Muối
Môi trƣờng dung dịch muối Al3+
nhôm (Al3+)
Nhận biết ion Al3+
Nhận xét
87
GÓC TRẢI NGHIỆM Mục tiêu: Tiến hành các thí nghiệm dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên nhằm kiểm chứng tính chất của các hợp chất của nhôm, nhận biết ion Al3+ Nhiệm vụ: - HS hoạt động nhóm thực hiện các thí nghiệm - Thống nhất kết quả và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Stt Tên nghiệm
thí Cách tiến hành
Cho 2 ml dd AlCl3 vào ống Hiện tƣợng: chế nghiệm, sau đó nhỏ từ dd PTHH: NH3 từ đến dƣ vào ống nghiệm.
1
Điều Al(OH)3
2
Cho từ từ dd HCl đến dƣ vào ống nghiệm chứa Al(OH)3 (đã chuẩn bị Tính lƣỡng trƣớc) tính của Cho từ từ dd NaOH đến dƣ Al(OH)3 vào ống nghiệm chứa Al(OH)3 (đã chuẩn bị trƣớc)
4
Cho 2 ml dd AlCl3 vào ống biết nghiệm, sau đó nhỏ từ từ dd NaOH đến dƣ vào ống nghiệm.
Nhận ion Al3+
Hiện tƣợng
88
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 : BT củng cố Bài 5- HTBT. Nhỏ từ từ natrihiđroxit vào nhôm sunfat thấy: - Ban đầu dung dịch bị vẩn đục trắng. - Nhỏ tiếp dung dịch natrihiđroxit vào thấy dung dịch trong trở lại. - Sau đó nhỏ từ từ dung dịch axit clohiđric vào thấy dung dịch lại đục, nhỏ tiếp axit clohiđric vào dung dịch lại trở nên trong. Giải thích hiện tƣợng và viết phƣơng trình hóa học. SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH CẦN ĐẠT ĐƢỢC Góc quan sát ( Tính chất vật lí - ứng dụng) Tính chất vật lí Hợp chất
( Trạng thái, màu Ứng dụng sắc, tính tan) - Chất rắn, màu trắng, - Dạng ngậm nƣớc (Al2O3.2H2O – không tan trong H2O, quặng boxit): Sản xuất nhôm
Nhôm
bền nhiệt
- Dạng khan:
oxit
+ Corindon: Chế tạo đá mài, giấy nhám;
(Al2O3)
+ Lẫn ion Cr3+, Fe2+, Fe3+, Ti4+: Đồ trang sức (hồng ngọc, saphia + Chất xúc tác cho tổng hợp hữu cơ
Nhôm
- Chất rắn, màu trắng,
hidroxit
kết tủa dạng keo.
(Al(OH)3) Muối
- Nhôm sunfat: Chất Công thức, ứng dụng của phèn chua
nhôm
rắn, màu trắng, tan Công
thức:
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
89
(Al3+)
trong nƣớc.
(hay Kal(SO4)2.12H2O) Ứng dụng: + làm trong nƣớc + Cầm màu vải + Vị thuốc trong đông y: Chữa bện hôi chân, bệnh ngoài da....
Góc phân tích (Tính chất hóa học) Hợp chất
Tính chất hóa học
Nhận xét
1) Tác dụng dung dịch kiểm
Al2O3 là oxít lƣỡng
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
tính
Ion rút gon: Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + Nhôm oxit H2O (Al2O3)
2) Tác dụng dung dịch axit Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Ion rút gon: Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O
Nhôm hidroxit (Al(OH)3)
1) Tác dụng dung dịch kiềm
Al(OH)3 là hidroxít
Al(OH)3 + NaOH→ NaAlO2 + 2H2O
lƣỡng tính
ion rút gọn: Al(OH)3 + OH-→ AlO2-+ 2H2O 2) Tác dụng dung dịch axit Al(OH)3 + 3HCl→ AlCl3 + 3H2O ion rút gọn: Al(OH)3 + 3H+→ Al3+ + 3H2O
Muối
Môi trƣờng dung dịch muối Al3+: Môi Dung dịch muối
90
nhôm
trƣờng axít (do Al3+ bị thủy phân)
(Al3+)
Nhận biết ion Al3+:
Al3+: Có vị chua.
Al+ + 3OH- → Al(OH)3↓( Xuất hiện kết Nhận biết ion Al3+ tủa keo trắng)
bằng
dung
dịch
Al(OH)3 + OH-(dƣ) → AlO2- + 2H2O (kết kiềm mạnh. tủa tan) Góc trải nghiệm ( Thí nghiệm kiểm chứng) Stt Tên
thí Cách tiến hành
Hiện tƣợng
nghiệm Cho 2 ml dd AlCl3 vào Hiện tƣợng: Xuất hiện kết 1
Điều
chế
Al(OH)3
ống nghiệm, sau đó nhỏ từ tủa trắng keo dd NH3 từ
đến dƣ vào PTHH:
ống nghiệm.
AlCl3 + 3NH3
+ 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Cho từ từ dd HCl đến dƣ Kết tủa trắng keo tan dần vào ống nghiệm chứa Tính 2
lƣỡng
tính Al(OH)3
của
Al(OH)3 (đã chuẩn bị trƣớc) Cho từ từ dd NaOH đến Kết tủa trắng keo tan dần dƣ vào ống nghiệm chứa Al(OH)3 (đã chuẩn bị trƣớc) Cho 2 ml dd AlCl3 vào Xuất hiện kết tủa trắng keo,
4
Nhận ion Al3+
biết ống nghiệm, sau đó nhỏ từ sau đó kết tủa tan dần từ dd NaOH đến dƣ vào ống nghiệm.
91
PHIẾU HƢỚNG DẪN THÍ NGHIỆM TN1: Cho 2 ml dung dịch Al2(SO4)3 vào ống nghiệm, sau đó nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NH3 vào ống nghiệm, quan sát hiện tƣợng. TN2: Nhỏ từ từ cho đến dƣ dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa Al(OH) 3, quan sát hiện tƣợng. TN3: Nhỏ từ từ cho đến dƣ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa Al(OH) 3 , quan sát hiện tƣợng. TN4: Nhỏ từ từ cho đến dƣ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa Al2(SO4)3 , quan sát hiện tƣợng. 2.6.3. Kế hoạch dạy học TIẾT 50 BÀI 29: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức: Củng cố hệ thống hoá kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm: b. Kĩ năng: - Giải đƣợc các bài tập về nhôm và hợp chất - Mô phỏng, nhận xét đƣợc thí nghiệm về nhôm và hợp chất - Từ bài toán hợp chất nhôm có thể hệ thống hóa bằng đồ thị c. Thái độ: Học sinh chủ động tƣ duy, sáng tạo để giải bài tập 2. Phát triển năng lực: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực thuyết trình
92
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài tập hóa học II. TRỌNG TÂM: - Giải bài tập về nhôm và hợp chất của nhôm. III. CHUẨN BỊ: GV: Chuẩn bị sơ đồ tƣ duy câm trên A0 HS: Ôn tập kiến thức của nhôm và hợp chất IV. PHƢƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm. V. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY: 1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với bài luyện tập. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ Mục tiêu: HS ôn tập đƣợc tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng của nhôm và hợp chất Phƣơng pháp: Hoạt động nhóm kết hợp kĩ thuật sơ đồ tƣ duy GV: - Chia lớp thành 3 nhóm - Đƣa ra sơ đố tƣ duy câm HS: Điền phần còn thiếu trên sơ đồ tƣ duy Nhóm 1: Nhôm Nhóm 2: Nhôm oxit Nhóm 3: Nhôm hiđroxit và muối nhôm
93
Sơ đồ tƣ duy
Hoạt động 2: Bài tập GV: Sử dụng phƣơng pháp trạm HS: 3 nhóm phải trải qua ba trạm. Sau khi hết ba trạm báo cáo kết quả của nhóm bằng A0. Trạm 1: Bài tập thực nghiệm
94
Nhiệm vụ: GV đƣa ra BT thực nghiệm, yêu cầu HS trong nhóm 1 làm trên phiếu học tập, tổng hợp trên A0 Bài tập 1 (Bài 17- HTBT): Thực hiện các thí nghiệm sau Thí nghiệm 1: Cho từ từ tới dƣ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Thí nghiệm 2: Cho từ từ tới dƣ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. 1) Nêu hiện tƣợng, giải thích, viết phƣơng trình hóa học của thí ngiệm trên? 2) Nêu phƣơng pháp điều chế Al(OH)3 trong phòng thí nghiệm? Trạm 2: Bài tập thực tiễn Nhiệm vụ: GV đƣa ra BT thực tiễn về nhôm và hợp chất, yêu cầu nhóm 2 làm ra phiếu học tập, tổng hợp trên A0 Bài tập 2 (Bài 27-HTBT) Bài 27[40]: Nhôm là một kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tế. Dưới đây là hình ảnh một số ứng dụng của kim loại nhôm:
95
1. Hãy nêu một số ứng dụng của nhôm và cho biết tính chất vật lí quan trọng làm cho nhôm có những ứng dụng ƣu việt nhƣ trên. 2. Trong dãy điện hóa, nhôm đứng trƣớc sắt, có nghĩa là nhôm có tính khử mạnh hơn sắt nhƣng tại sao trong thực tế các vật dụng bằng sắt dễ bị gỉ còn các vật dụng bằng nhôm thì không ? 3. Trong cuốn sách “800 mẹo vặt trong đời sống” có viết: nồi nhôm chỉ nên dùng để nấu cơm, nấu nƣớc; không nên dùng để nấu canh chua, không nên để canh chua quá lâu trong nồi nhôm. Em hãy giải thích vì sao? Trạm 3: Bài tập đồ thị Nhiệm vụ: Gv đƣa ra bài tập đồ thị về hợp chất nhôm, yêu cầu nhóm 3 làm ra phiếu học tập Bài tập 3(Bài 39- HTBT): Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau. Tính lƣợng kết tủa lớn nhất và nồng độ của dung dịch Al2(SO4)3 trong thí nghiệm? sè mol Al(OH)3
V (ml) NaOH
0
180
340
GV: nhận xét và kết luận VI. DẶN DÕ: Ôn tập kiểm tra 15 phút
96
Tiểu kết chƣơng 2 Trong chƣơng 2, chúng tôi đã thực hiện các công việc sau: - Đã phân tích đƣợc mục tiêu, nội dung và cấu trúc chƣơng trình chƣơng “ Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hóa học 12. - Xây dựng tiêu chí và mức độ đánh giá NLGQVĐ qua đó thiết kế công cụ đánh giá NLGQVĐ nhƣ bảng kiểm quan sát của GV, phiếu tự đánh giá của HS, bài kiểm tra15 phút. - Đề xuất nguyên tắc và quy trình tuyển chọn, xây dựng hệ thống BTHH định hƣớng NL chƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” để phát triển NLGQVĐ cho HS. - Trên cơ sở các nguyên tắc, quy trình và nguyên tắc sắp xếp HTBT, đã tuyển chọn và xây dựng đƣợc 45 BTHH định hƣớng NL phong phú, đa dạng, bao gồm 18 bài tập thực nghiệm;15 bài tập thực tiễn, 8 bài tập đồ thị hình vẽ, 4 bài tập tính toán hóa học . - Đã đề xuất 3 biện pháp sử dụng hệ thống BTHH định hƣớng NL nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS nhƣ sau: Sử dụng BT khi nghiên cứu tài liệu mới; sử dụng BT khi củng cố kiến thức, kĩ năng; sử dụng BT trong kiểm tra và đánh giá. - Đã xây dựng đƣợc 3 kế hoạch dạy học minh họa (Bài 25 Tiết 1: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm; Bài 27 Tiết 2: Nhôm và hợp chất của nhôm; Bài 28 Tiết 46 : Luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm) Nhƣ vậy hệ thống BTHH định hƣớng NL có vai trò to lớn trong việc phát triển NLGQVĐ của HS. Việc lựa chọn, sử dụng hệ thống bài tập này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả, chất lƣợng dạy- học hoá học ở trƣờng THPT.
97
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm Thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, tính hiệu quả và khả thi của việc áp dụng các bài tập trong day học chƣơng Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm- Hóa học 12 nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS. 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm - Lựa chọn nội dung cụ thể và phƣơng pháp thực nghiệm phù hợp nhằm đánh giá chính xác hiệu quả của các kế hoạch bài dạy đã đề xuất và các biện pháp sử dụng nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS. - Chọn đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm. - Chuẩn bị các điều kiện thực nghiệm: kế hoạch bài dạy, phƣơng tiện dạy học, công cụ kiểm tra đánh giá, phiếu điều tra, thăm dò ý kiến GV, HS. - Trao đổi với GV dạy thực nghiệm về nội dung, các phƣơng pháp cần áp dụng, phƣơng pháp kiểm tra đánh giá. - Lập kế hoạch thực nghiệm, thời gian tiến hành. - Tiến hành điều tra trƣớc thực nghiệm; thực nghiệm các kế hoạch bài dạy đã chọn; thu thập thông tin sau thực nghiệm. - Tiến hành đánh giá, phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm để rút ra kết luận về: Mức độ phát triển NL GQVĐ của HS; tính khả thi và hiệu quả của biện pháp. 3.3. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm 3.3.1. Chọn đối tƣợng, địa bàn Để tiến hành tốt những nội dung đã biên soạn ở phần trên chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở 2 lớp do cùng một giáo viên dạy, có sĩ số và có trình độ tƣơng đƣơng: Lớp dạy học không kèm theo BT phát triển
98
NLGQVĐ– Lớp đối chứng (lớp ĐC); Lớp dạy học kèm theo BTHH định hƣớng phát triển năng lực GQVĐ – Lớp thực nghiệm (lớp TN). Địa bàn thực nghiệm: Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm tại trƣờng THPT Kim Anh và THPT Sóc Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội, ở khối lớp 12. Bảng 3.1. Số liệu HS tham gia thực nghiệm và đối chứng Trƣờng THPT
Lớp TN
Lớp ĐC
GV dạy
THPT Kim Anh
12A 41
12G
42
Trần Thị Dung
THPT Minh Phú
12C
12D
44
Nguyễn Văn Thành
43
3.3.2. Nội dung thực nghiệm - Dạy 03 bài thuộc chƣơng Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm – Hóa học 12 THPT + Lớp TN GV dạy theo kế hoạch bài dạy có sử dụng BT về NL GQVĐ đã đề xuất. + Ở lớp ĐC GV dạy theo kế hoạch bài dạy không sử dụng BT về NL GQVĐ . - Để đánh giá NL GQVĐ của HS chúng tôi tiến hành chấm phiếu học tập số 1, 4 và bài kiểm tra 15 phút. Dựa trên kết quả chấm điểm các tiêu chí và điểm bài kiểm tra chúng tiến hành xử lí, thống kê, phân tích, so sánh để rú ra kết luận. 3.3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm - Xây dựng nội dung và kế hoạch giảng dạy cụ thể để tiến hành thực nghiệm. - Nhờ các giáo viên trong trƣờng và giáo viên trƣờng khác góp ý về nội dung, kiến thức, hình thức tổ chức dạy học, những thuận lợi, khó khăn khi sử dụng bài tập dạy học GQVĐ chƣơng “ Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ,
99
nhôm’’ - Thực hiện giảng dạy có sử dụng BT về NL GQVĐ đã đƣợc xây dựng ở lớp thực nghiệm và dạy không sử dụng BT về NL GQVĐ lớp đối chứng. - Tham gia dự giờ lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. - Kiểm tra đánh giá kết quả thực nghiệm. 3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 3.4.1. Kết quả bảng kiểm quan sát Chấm 2 phiếu học tập thuộc hai tiết trong các giáo án thực nghiệm ( xem phiếu học tập ở phần kế hoạch dạy học), tổng hợp các phiếu quan sát và xử lí thống kê, phân tích, so sánh các dữ liệu giữa các thời điểm đánh giá trong qua trình thực nghiệm để đánh giá. Chúng tôi đã lựa chọn phiếu học tập số 1 (Bài: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm) và phiếu học tập số (4) Bài: Nhôm và hợp chất của nhôm) để lấy điểm đánh giá sự tiến bộ của HS. Với phiếu hỏi HS chúng tôi chỉ tiến hành để tham khảo và cho HS làm quen với hình thức tự đánh giá theo bảng kiểm chứ không lấy số liệu đó để xử lí. Kết quả điểm của các tiêu chí qua các lần đánh giá NL GQVĐ của trƣờng THPT Minh Phú và THPT Kim Anh Bảng 3.2. Điểm chấm phiếu học tập và phiếu quan sát theo các tiêu chí đánh giá NL GQVĐ của trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú Tiêu
Phiếu
Trƣờng THPT Kim
chí
số
Anh Số HS đạt điểm
1
Trƣờng THPT Minh Phú Số HS đạt điểm
1
2
3
1
2
3
1
27
35
21
28
36
22
4
12
41
30
17
40
29
100
2
3
4
5
6
1
28
36
19
29
37
20
4
20
36
27
18
39
30
1
28
37
18
31
37
19
4
18
39
26
19
40
28
1
30
36
17
33
36
18
4
20
38
25
25
37
25
1
36
32
15
36
35
16
4
24
37
22
24
40
23
1
38
32
13
39
34
14
4
25
38
20
24
42
21
3.4.2. Kết quả bài kiểm tra sau TNSP Bảng 3.3. Số lƣợng HS đạt điểm Xi của trƣờng Kim Anh Sĩ
Số HS đạt từng loại điểm xi
số
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
41
0
0
0
0
1
3
8
12
8
7
2
ĐC
42
0
0
0
3
3
9
13
5
6
3
0
Lớp
Bảng 3.4. Số lƣợng HS đạt điểmXi của trƣờng THPT Minh Phú Sĩ
Số HS đạt từng loại điểm xi
số
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
43
0
0
0
0
2
5
7
10
10
8
1
ĐC
44
0
0
0
1
3
11
13
8
7
1
0
Lớp
3.5. Xử l và phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm 3.5.1. Xử lí và phân tích kết quả đánh giá sự phát triển NLGQVĐ của HS qua bảng kiểm quan sát
101
a. Xử lý Bảng 3.5. Điểm trung bình các tiêu chí đánh giá NL GQVĐ khi chấm phiếu học tập Trường
Tiêu chí
Phiếu
THPT Kim
1
2
3
4
5
6
1
1.93
1.89
1.88
1.84
1.75
1.70
4
2.14
2.08
2.10
2.06
1.96
1.94
1
1.91
1.87
1.86
1.83
1.77
1.71
4
2.11
2.14
2.10
2.00
1.99
1.96
Anh
THPT Minh Phú
Tra tên các tiêu chí đánh giá trong bảng2.2 và 2.3
Điểm tiêu chí
Điểm tiêu chí
1.94 1.7
2.14 2.08
1.75
2.06
1.96
1.94
1.75
1.7
5
6
2.06
1.84
2.1
1.88 1.89
2.08
1.93
2.14
1.93 1.89
1 1
2.1
1.96
2
3
4
5
6
2
1.88 1.84
3 phiếu 1
4
phiếu 4
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện sự tiến bộ của các tiêu chí NL GQVĐ khi chấm phiếu học tập của HS trƣờng THPT Kim Anh
102
Điểm tiêu chí
Điểm tiêu chí 2.11
1.96 1.71
2.14
2.1
2
1.99
1.96
1.99
1.77 2 1.83 2.1
1.91
1.87
1.86
1.83
1.77
1.71
1
2
3
4
5
6
1.86 2.14
1.87
2.11
1.91
1
2
3
4
5
6
phiếu 1
phiếu 4
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện sự tiến bộ của các tiêu chí NL GQVĐ khi chấm phiếu học tập của HS trƣờng THPT Minh Phú Theo biểu đồ thể hiện sự phát triển các tiêu chí NL GQVĐ của HS trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú cho thấy tất cả các tiêu chí đều tiến bộ trong quá trình sử dụng BT phát triển NL GQVĐ (thể hiện các đƣờng tiêu chí ở hình bên trái đều đi lên, các đƣờng biểu diễn điểm của các tiêu chí của những lần đánh giá sau ở phía trên lần đánh giá trƣớc. Giải BTHH và đánh giá đƣa ra kết luận của HS còn chậm (tiêu chí 5, 6) do kiến thức còn hạn chế, khả năng phân tích vấn đề còn yếu do ít đƣợc rèn luyện. 3.5.2. Xử l và phân tích kết quả bài kiểm tra a. PP xử lí - Chấm bài kiểm tra theo thang điểm 10. Sắp xếp kết quả theo thứ tự từ thấp đến cao, cụ thể từ 0 – 10 điểm, phân thành 4 nhóm: + Nhóm giỏi có các điểm: 9, 10
103
+ Nhóm khá có các điểm: 7, 8 + Nhóm trung bình có các điểm: 5, 6 + Nhóm yếu kém có các điểm dƣới 5 - Kết quả bài kiểm tra của các em HS lớp ĐC và TN của cả 4 lớp đƣợc xử lí theo phƣơng pháp thống kê toán học theo thứ tự sau:
Lập các bảng phân phối.
Vẽ đồ thị phân loại và đồ thị đƣờng lũy tích.
Tính các tham số đặc trƣng: mốt, trung vị, trung
bình, độ lệch chuẩn. Tên tham số
Công thức tính trong phần mềm excel =Mode
Mode
(number1, Cho biết giá trị có tần suất xuất hiện
number2, …)
Trung
nhiều nhất trong một dãy điểm số
vị =Median(number1,
(Median)
Ý nghĩa
number2,…)
Cho biết điểm nằm ở vị trí giữa trong dãy điểm số xếp theo thứ tự
Giá trị trung =Average(number1,
Cho biết điểm trung bình cộng của
bình (Mean)
các điểm số
Độ
lệch =Stdev(number1,
chuẩn Độ
number2,…) number2,…)
trung
liệu Là phép đo mức độ ảnh hƣởng, cho
chênh
lệch giá trị SMD = bình
chuẩn
Cho biết mức độ phân tán của các dữ
ĐC
SĐC
biết độ lớn ảnh hƣởng của tác động. So sánh kết quả SMD với bảng tiêu chí Cohen:
(SMD)
Giá trị mức độ
(là công cụ
ảnh hƣởng (ES)
đo mức độ
Trên 1,00
Ảnh hƣởng Rất lớn
104
ảnh
hƣởng
(ES))
0,80 đến 1,00
Lớn
0,50 đến 0,79
Trung bình
0,20 đến 0,49
Nhỏ
Dƣới 0,20
Không đáng kể
Đƣợc sử dụng để so sánh giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau (nhóm TN và nhóm ĐC), qua đó biết đƣợc liệu chênh lệch về giá trị trung bình có xảy ra Phép
kiểm p=ttest(array1,array2, ngẫu nhiên hay không
chứng
t-test tail,type)
+ Khi p ≤ 0,05 Có ý nghĩa (chênh
độc lập (p)
lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên) + Khi p > 0,05 KHÔNG có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
b. Kết quả xử lí và phân tích. Bảng 3.6. Tần suất (%) HS đạt điểm Xi của trƣờng Kim Anh Lớp Sĩ % HS đạt từng loại điểm xi số 0 1 2 3
4
5
6
TN
41 0 0 0 0.00
2.44
7.32
19.51 29.27 19.51 17.07 4.88
ĐC
42 0 0 0 7.14
7.14
21.43 30.95 11.90 14.29 7.14
7
8
9
10
0.00
105
Bảng 3.7. Tần suất (%) HS đạt điểm Xi của trƣờng THPT Minh Phú Lớp Sĩ % HS đạt từng loại điểm xi số 0 1 2 3
4
5
6
7
TN
43 0 0 0 0.0
4.7
11.6
16.3
ĐC
44 0 0 0 2.3
6.8
25.0
29.5
8
9
10
23.3 23.3
18.6
2.3
18.2 15.9
2.3
0.0
Bảng 3.8. Tỉ lệ (%) HS đạt điểm Xi của trƣờng Kim Anh Lớp 0 1 2
3
4
5
6
7
8
9
10
9.76
29.27 58.54 78.05 95.12
TN
TN 0 0 0
0.00 2.44
100.00
ĐC
ĐC 0 0 0
7.14 14.29 35.71 66.67 78.57 92.86 100.00 100.00
Bảng 3.9. Tỉ lệ (%) HS đạt điểm Xi của trƣờng THPT Minh Phú Lớp 0 1 2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
TN 0 0 0
0.00 4.7 16.3
32.6 55.8 79.1 97.7
100.0
ĐC
ĐC 0 0 0
2.27 9.1 34.1
63.6 81.8 97.7 100.0 100.0
106
THPT Minh Phú
Tỉ lệ %
THPT Kim Anh 120
120
100
100
80
80 60
60
TN ĐC
40
40 20
20
0
0 0
2
4
6
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 TN ĐC
8 10
Điểm
Hình 3.3. Đƣờng lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra 15 phút Bảng 3.10. Số % HS đạt điểm yếu-kém, trung bình, khá và giỏi Trường
THPT Kim Anh THPT Minh Phú
Đối tượng
Số HS
Tỉ lệ % HS Điểm
Điểm
Điểm
Điểm
(0-4)
(5-6)
(7-8)
(9-10)
TN
41
2.44
26.83
48.78
21.95
ĐC
42
14.29
42.86
26.19
7.14
TN
43
4.65
27.9
46.5
20.9
ĐC
44
9.1
54.5
34.1
2.3
107
60.00 48.78
50.00
26.83
20.00
26.19
40.00 21.95
14.29
10.00 2.44 0.00 Yếu kémTrung bình Khá TN
46.5
50.00
40.00 30.00
54.5
60.00
42.86
7.14
Giỏi
34.1 27.9
30.00
20.9
20.00
9.1 10.00 4.65
2.3
0.00 Yếu kémTrung bình Khá
Giỏi
ĐC
THPT Minh Phú
THPT Kim Anh
Hình 3.4. Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả kiểm tra 15 phút
Bảng 3.11. Kết quả phân tích điểm kiểm tra 15 phút Tên
trƣờng THPT Kim Anh
THPT Minh Phú
THPT Lớp
TN
ĐC
TN
ĐC
Mode
7
6
7
6
Số trung vị
7
6
7
6
GTTB (Xi)
7.27
6.0
7.14
6.1
1.397
1.57
1.488
1.32
1.952
2.474
2.213
1.737
19.2244
26.008
20.8367
21.558
Độ lệch chuẩn (S) Phƣơng
sai
(S2) Hệ
số
thiên (V)
biến
108
Đại lƣợng KĐ (t)
3.89
3.55
p(Titest)
0.000200
0.000584
S(p)
0.157
0.145
ES hay SMD
0.776
0.778
- Nhận xét * Phân tích kết quả bài kiểm tra: Dựa trên kết quả TNSP và thông qua việc xử lí việc TNSP thu đƣợc, chúng tôi nhận thấy chất lƣợng học tập của HS ở các lớp TN cao hơn ở các lớp ĐC. Điều này đƣợc thể hiện: + Đồ thị các đƣờng lũy tích 3.2 Đồ thị các đƣờng lũy tích của lớp TN luôn nằm bên phải và phía dƣới các đƣờng lũy tích lớp ĐC điều đó chứng tỏ chất lƣợng học tập của HS của các lớp TN tốt hơn và đồng đều hơn lớp ĐC. + Bảng phân loại 3.10 và biểu đồ hình 3.4 Lớp TN có tỉ lệ % HS đạt điểm khá giỏi cao hơn ở lớp ĐC. Ngƣợc lại tỉ lệ % HS có điểm yếu kém ở lớp TN thấp hơn tỉ lệ % HS đạt điểm yếu kém, trung bình ở lớp ĐC. Vậy, phƣơng pháp thực nghiệm đã có tác dụng phát triển NL GQVĐ của HS thông qua hệ thống BTTH, góp phần giảm tỉ lệ HS yếu, trung bình, tăng HS khá, giỏi. + Giá trị các tham số đặc trƣng bảng 3.11 Điểm trung bình cộng, trung vị, mode của lớp TN cao hơn lớp ĐC. Điều này chứng tỏ HS lớp TN nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng tốt hơn HS các lớp ĐC. Độ lệch chuẩn của lớp TN nhỏ hơn lớp ĐC chứng tỏ độ phân tán của
109
điểm số quanh giá trị trung bình cộng của lớp TN nhỏ hơn, tức là chất lƣợng lớp TN đồng đều hơn lớp ĐC. Độ lệch chuẩn của nhóm TN qua hai lần kiểm tra nhỏ hơn nhóm ĐC và hệ số biến thiên V của lớp TN nhỏ hơn của lớp ĐC chứng tỏ độ bền kiến thức của HS và mức độ phân tán điểm của HS lớp ĐC rộng hơn của lớp TN, chất lƣợng của lớp thực nghiệm luôn tốt hơn chất lƣợng lớp đối chứng. Với V từ 10% đến 30% là độ dao động trung bình, nhƣ vậy kết quả thu đƣợc đáng tin cậy. Giá trị p ở cả hai lần kiểm tra đều nhỏ hơn 0,05, chứng tỏ kết quả lĩnh hội tri thức của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC là đáng tin cậy và sự sai khác về kết quả giữa hai nhóm là có ý nghĩa. Nhƣ vậy việc sử dụng BTTH kĩ năng tốt, có NL GQVĐ. - Mức độ ảnh hƣởng ES đều nằm trong khoảng 0,50 – 0,79 nên sự tác động của thực nghiệm là ở mức trung bình. Ngoài ra, khi tiến hành TNSP chúng tôi có trao đổi với GV trực tiếp giảng dạy và hình ảnh ghi chép lại đƣợc tôi thấy khi GV sử dụng BTTH ở các giáo án hợp đồng định hƣớng NL ở các lớp TN, HS hăng hái sôi nổi phát biểu xây dựng bài, có hứng thú học tập, tích cực, chủ động trong quá trình giải quyết bài tập. Việc sử dụng BTTH giúp phát triển NLGQVĐ, HS dễ hiểu bài và nắm chắc, nhớ lâu kiến thức hơn so với lớp ĐC. Vậy kết quả TNSP chứng tỏ đề tài là cần thiết, có tính khả thi và hiệu quả.
110
Tiểu kết chƣơng 3 Trong chƣơng này chúng tôi đã trình bày về quá trình TNSP và xử lí kết quả TNSP, bao gồm: - Xác định mục đích, nhiệm vụ và lập kế hoạch TNSP. - Tiến hành TNSP tại 4 lớp 12 ở 2 trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú – Huyện Sóc Sơn - Thành phố Hà Nội. - Đã phát thu thập dữ liệu qua hai phiếu học tập và qua một bài kiểm tra 15 phút để đánh giá chất lƣợng giờ học, đánh giá sự phát triển NLGQVĐ của HS thông qua bảng kiểm quan sát của GV và bảng tự đánh giá của HS. - Kết quả các bài kiểm tra đƣợc xử lí theo PP thống kê toán học cho thấy: + Các tiêu chí của NL GQVĐ đều đi lên, những lần đánh giá sau cao hơn lần đánh giá trƣớc. + Qua kết quả kiểm tra thấy đƣợc Tỷ lệ các bài kiểm tra đạt khá, giỏi của lớp TN cao hơn lớp ĐC, đạt TB và yếu kém của lớp TN thấp hơn lớp ĐC. + Đƣờng lũy tích của lớp TN luôn ở bên phải và phía dƣới lớp ĐC, điều đó cho thấy chất lƣợng học tập của lớp TN tốt hơn.
111
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Sau khi thực hiện đề tài nghiên cứu chúng tôi đã hoàn thành các nhiệm vụ của đề tài, và đạt đƣợc mốt số kết quả, cụ thể nhƣ sau: 1. Tổng quan đƣợc cơ sở lí luận của đề tài: NLGQVĐ cho HS và sử dụng BTHH để phát triển NLGQVĐ cho HS. 2. Điều tra, đánh giá đƣợc thực trạng sử dụng BTHH và phát triển NLGQVĐ cho HS thông qua BTHH định hƣớng NL qua 13 GV và 170 HS lớp 12 tại hai trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú – Sóc Sơn - Hà Nội. 3. Trên cơ sở phân tích mục tiêu, cấu trúc chƣơng trình hóa học 12: + Đã xác định 4 nguyên tắc lựa chọn và xây dựng BTHH định hƣớng NLGQVĐ cho HS. + Đề xuất 3 PP sử dụng BT định hƣớng NL phối hợp với một số PPDH tích cực trong các dạng bài dạy chƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” để phát triển NLGQVĐ cho HS. + Đã xác định đƣợc cấu trúc, các tiêu chí, mức độ thể hiện của NLGQVĐ từ đó xây dựng bảng kiểm quan sát của GV, tự đánh giá của HS để đánh giá NLGQVĐ của HS khi sử dụng BTHH. 3. Chúng tôi đã lựa chọn, xây dựng đƣợc HTBT, bao gồm 45 BTHH (18 BT thực nghiệm, 15 BT thực tiễn, 8 BT đồ thị hình vẽ và 4 BT hóa học thuần tùy tính toán). Phân tích đƣợc 02 ví dụ điển hình về xây dựng, lựa chọn và 05 ví dụ các biện pháp sử dụng BT định hƣớng NL nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS. 4. Chúng tôi đã thiết kế đƣợc 3 kế hoạch dạy học (giáo án) minh họa cho các đề xuất. 5. Đã tiến hành TNSP ở 4 lớp 12 của 2 trƣờng THPT Kim Anh và THPT Minh Phú- Huyện Sóc Sơn- Hà Nội. Kết quả TN đã xác nhận tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đề ra, tính
112
khả thi và tính hiệu quả của việc sử dụng HTBT phát triển NLGQVĐ trong dạy học chƣơng “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” – Hóa học 12. Tuy nhiên, tùy theo mục tiêu, nội dung của bài GV cần lựa chọn, kết hợp HTBT định hƣớng NL và các PPDH một cách hợp lí để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chất lƣợng và hiệu quả DH. 2. Khuyến nghị Qua quá trình nghiên cứu đề tài và tiến hành thực nghiệm đề tài, chúng tôi có một số khuyến nghị sau: - Đối với Sở Giáo dục – Đào tạo Hà Nội và nhà trƣờng + Tổ chức cho GV tham gia các buổi sinh hoạt chuyên đề về BT định hƣớng NL và phát triển NLGQVĐ cho HS. + Khuyến khích GV sử dụng BT định hƣớng NL trong việc giảng dạy hóa học và trong kiểm tra đánh giá. - Đối với GV hóa học Cố gắng sƣu tầm, biên soạn các dạng BTHH định hƣớng NL, đồng thời nghiên cứu PP sử dụng HTBT định hƣớng NL một cách hiệu quả nhất trong quá trình DH nhằm phát triển NLGQVĐ của HS.
113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT 1. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng (2014), Lý luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sƣ phạm. 2. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng (2014), Lí luận dạy học hiện đại một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học, Postdam - Hà Nội.) 3. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng (2005), Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới (Tài liệu hội thảo –Tập huấn), Bộ giáo dục và đào tạo – Dự án phát triển giáo dục THPT. 4. Nguyễn Lăng Bình (2010), Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, Nhà xuất bản ĐHSP Hà Nội. 5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, tháng 7/2017. 6. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Dự thảo “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới” sau năm 2015 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Đề án “Đổi mới chương trinh, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015”. 8. Bộ Giáo dục và đào tạo, Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp liên môn lĩnh vực: Khoa học tự nhiên, 2015 9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT. Môn Hóa học (lưu hành nội bộ). Hà Nội. 10. Bộ Giáo dục và đào tạo, Sách giáo khoa Hóa học 12. 11. Bộ Giáo dục và đào tạo (2017), Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
114
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Dự án Việt – Bỉ, Dạy và học tích cực, Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học tích cực, Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội. 13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (12/2014), tài liệu hội thảo, Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển NL học sinh, tƣ liệu Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội. 14. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục trung học (2014), Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển NL học sinh môn Hóa học, Tài liệu tập huấn. 15. Phạm Thị Bình, Đỗ Thị Quỳnh Mai, Hà Thi Thoan ( 2016), Xây dựng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh ở trường phổ thông, Tạp chí Khoa học Đại học sƣ phạm, Vol.61, No.6A, pp.7278, Hà Nội. 16. Nguyễn Thị Cảnh, Tích hợp một xu thế trong dạy học hiện đại, Trƣờng ĐH Sƣ phạm Hà Nội, Viện nghiên cứu Sƣ phạm – 2008 17. Triệu Thị Kim Dung (2015), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển NL giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần phi kim – Hóa học 10 trung học phổ thông,luận văn thạc sĩ Sƣ phạm Hóa học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội. 18. Phạm Thị Kiều Duyên, Bùi Quốc Hùng (2015), Sử dụng bài tập định hướng phát triển NL trong dạy học chương Cacbon – Silic hóa học 11 nhằm phát triển NL giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông, Tạp chí Khoa học Đại học Sƣ phạm , Vol. 60, No. 6, pp. 66-76, Hà Nội. 19. Trịnh Ngọc Đính (2005), Xây dựng hệ thống bài tập Hóa học để r n luyện cho học sinh NL phát hiện và giải quyết vấn đề ở THPT, luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội . 20. Cao Cựu Giác (2006), Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hóa học, Nxb
115
Giáo dục. 21. Dƣơng Thị Hồng Hạnh (2014), Phát triển NL giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương Sự điện li – Hóa học 11 Nâng cao, luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội. 22. Trần Ngọc Huy (2014), Xây dựng và sử dụng bài tập Hóa học nhằm phát triển NL phát hiện và giải quyết vấn đề, NL sáng tạo của học sinh trong dạy học Hóa học hữu cơ 11 nâng cao, luận án tiến sĩ, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội. 23. Nguyễn Thị Huyền (2016), Xây dựng và sử dụng bài tập tình huống nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học phần hóa học phi kim lớp 10 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội. 24. Đặng Thành Hƣng, Dạy học hiện đại, lý luận, biện pháp, thuật, Nxb: Đại học Quốc Gia Hà Nội (2002). 25. Nguyễn Thị Mến (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần dẫn xuất Hiđrocacbon lớp 11( cơ bản) ở trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội. 26. Nguyễn Thị Thanh Mến (2015), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học theo định hướng phát triển NL cho học sinh trung học phổ thông (chương nitơ – hóa học 11), luận văn thạc sĩ, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội. 27. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2014), Phương pháp dạy học môn Hóa học ở trường phổ thông. Nxb Đại học sƣ phạm. 28. Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), Câu hỏi lí thuyết và bài tập hóa học trung học phổ thông,Nxb Giáo dục. 29. Đặng Thị Oanh (2018), Dạy học phát triển năng lực môn hóa học trung
116
học phổ thông, Nxb Đại học sƣ phạm . 30. Nguyễn Anh Phong(2016), Tư duy đảo chiều giải bài tập theo chuyên đề hóa học vô cơ, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội. 31. Nguyễn Thị Lan Phƣơng (2015), Đánh giá NL giải quyết vấn đề ở trường phổ thông, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 112, tr. 3-6. 32. Nguyễn Thị Lan Phƣơng (2014), Đề xuất cấu trúc và chuẩn đánh giá NL giải quyết vấn đề trong chương trình giáo dục phổ thông mới, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 111, tr. 1-7, Hà Nội. 33. Cao Thị Thặng (2010), Một số biện pháp phát triển NL giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Tạp chí Khoa học Giáo dục,số 53, pp.32-35, Hà Nội. 34. Đỗ Thị Thúy (2016), Xây dựng và sử dụng bài tập tình huống theo hướng phát triển NL giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương “oxi – lưu huỳnh” hóa học 10, khóa luận tốt nghiệp, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội. 35. Nguyễn Thị Phƣơng Thúy, Nguyễn Thị Sửu, Vũ Quốc Trung (2015), Phát triển NL giải quyết vấn đề cho học sinh tỉnh Điện Biên thông qua dạy học dự án phần Hidrocacbon Hóa học hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông, Tạp chí Khoa học Đại học Sƣ phạm, Vol. 60, No. 2, pp. 91-10, Hà Nội. 36. Nguyễn Quốc Trãi (2017), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học dạng bài ôn tập, luyện tập phần kim loại - Hóa học 12 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, TRƣờng Đại học sƣ phạm Hồ Chí Minh. 37. Nguyễn Xuân Trƣờng (2003), Bài tập hóa học ở trường phổ thông. Nxb ĐHSP. 38. Nguyễn Xuân Trƣờng (2012), Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Nxb đại học sƣ phạm.
117
39. Viện khoa học giáo dục Việt Nam (2016), Chương trình tiếp cận năng lực và đánh giá năng lực người học, Nxb giáo dục Việt Nam. 40. Trần Thị Hải Yến (2015), Sử dụng bài tập hóa học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chương kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm- Hóa học 12, Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc Gia, Trƣờng Đại học giáo dục.
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN Để phục vụ cho việc nghiên cứu vấn đề sử dụng bài tập trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, kính nhờ các thầy/ cô trả lời một số câu hỏi sau: Họ và tên giáo viên (có thể không ghi):……………………………………… Đơn vị công tác:……………………………………………………………… Số năm công tác:……………………………………………………………… Trong thời gian công tác thầy/ cô đƣợc phân công dạy học hóa học những lớp nào (lớp 10, 11, 12)?.......................................................................................... Câu 1: Thầy/ cô có thƣờng xuyên sử dụng BTHH trong dạy học không? (Đánh dấu “x” vào một lựa chọn đúng nhất tƣơng ứng). Thường xuyên
Chưa bao giờ
Thỉnh thoảng
Câu 2: Thầy/ cô thƣờng xuyên sử dụng bài tập hóa học trong dạy học để làm gì? (Đánh dấu “x” vào một lựa chọn đúng nhất tƣơng ứng). Mức độ sử dụng Mục đích sử dụng 1. Hình thành kiến thức mới 2. Củng cố, luyện tập, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng 3. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 4. Rèn kĩ năng học tập (nhƣ sử dụng
Thường
Thỉnh
Chưa bao
xuyên
thoảng
giờ
ngôn ngữ hóa học, viết phƣơng trình hóa học, giải bài toán hóa học…) 5. Ý kiến khác……………….. Câu 3: Thầy/ cô thƣờng sử dụng dạng bài tập hóa học nào? Mức độ sử dụng ra sao? Sử dụng khi nào? (Đánh dấu “x” vào một lựa chọn đúng nhất tƣơng ứng). Mức độ sử dụng Tên các dạng bài tập hóa học
Sử dụng khi nào (nếu dùng)?
Thường
Thỉnh
Chưa
xuyên
thoảng
bao giờ
1. BT theo các mức độ nhận thức khác nhau (Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao) 2. BT thực hành thí nghiệm (Học sinh đƣợc làm trực tiếp) 3. BT thực hành thí nghiệm (HS chỉ làm trên giấy) 4. BT thực tiễn 5. BT sử dụng đồ thị, hình vẽ 6. BT thuần túy vận dụng lí thuyết
A
B
C
Câu 4: Thầy/ cô sắp xếp hiệu quả của các dạng BTHH sau trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ? (Đánh dấu “x” vào một lựa chọn đúng nhất tƣơng ứng). Hiệu quả
Tên các dạng
Thấp
bài tập hóa học
Trung
Cao
bình
1. Bài tập theo các mức độ nhận thức khác nhau (Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao) 2. Bài tập thực hành thí nghiệm (HS) đƣợc làm trực tiếp) 3. Bài tập thực hành thí nghiệm (Học sinh chỉ làm trên giấy) 4. Bài tập thực tiễn 5. Bài tập sử dụng đồ thị, hình vẽ 6. Bài tập thuần túy vận dụng lí thuyết Câu 5: Thầy/ cô cho biết tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học? Mức độ quan trọng Rất quan trọng Quan trọng Bình thƣờng
Đồng
Không đồng
PHỤ LỤC 2
PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH
Họ và tên:…………………………………………………………………….. Lớp:…………………………………………………………………………... Trƣờng:……………………………………………………………….……… Em hãy lần lƣợt trả lời nội dung các câu hỏi sau: Câu 1: Thầy/ cô có thƣờng xuyên sử dụng dạng bài tập hóa học nào? (Đánh dấu “x” vào ô lựa chọn tƣơng ứng). Tên các dạng bài tập hóa học
Mức độ sử dụng Thường
Thỉnh
Chưa
xuyên
thoảng
bao giờ
1. Bài tập theo các mức độ nhận thức khác nhau (Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao) 2. Bài tập thực hành thí nghiệm (Học sinh đƣợc làm trực tiếp) 3. Bài tập thực hành thí nghiệm (Học sinh chỉ làm trên giấy) 4. Bài tập thực tiễn 5. Bài tập sử dụng đồ thị, hình vẽ 6. Bài tập thuần túy vận dụng lí thuyết Câu 2: Hãy đánh dấu “x” vào mức độ sở thích của em khi giải các dạng bài tập hóa học trên lớp hoặc ở nhà. Tên các dạng
Mức độ
bài tập hóa học
Rất thích Thích
Không
thích 1. Bài tập theo các mức độ nhận thức khác nhau (Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao) 2. Bài tập thực hành thí nghiệm (Học sinh đƣợc làm trực tiếp) 3. Bài tập thực hành thí nghiệm (Học sinh chỉ làm trên giấy) 4. Bài tập thực tiễn 5. Bài tập sử dụng đồ thị, hình vẽ 6. Bài tập thuần túy vận dụng lí thuyết Câu 3: Điều mà em muốn đƣợc rèn luyện và bồi dƣỡng khi học môn Hóa học là gì? Mức độ ra sao?( thƣờng xuyên, thỉnh thoảng, chƣa bao giờ) (Đánh dấu “x” vào ô lựa chọn đồng hoặc không đồng ). Ý kiến
Mức độ
Điều mà học sinh được Không Chưa Thường Thình r n luyện và bồi dưỡng Đồng đồng bao ý xuyên thoảng ý giờ 1. Kĩ năng giải các bài tập hóa học 2. Giải quyết các vấn đề trong cuộc sống liên quan đến môn Hóa học 3. Biết sống thân thiện với thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên Ý kiến khác …………..
PHỤ LỤC 3: ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÖT Câu 1(6 điểm). So sánh hiện tƣợng trong hai thí nghiệm sau: - Sục khí khí cacbonic từ từ đến dƣ vào dung dịch muối natri aluminat. - Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch axit clohiđric loãng vào dung dịch muối natri aluminat Viết các phƣơng trình hóa học. Đáp án và thang điểm Nội dung
Hiện tƣợng
Điểm PTHH
Điểm
Thí nghiệm - Xuất hiện kết 1
CO2
1
2H2O→Al(OH)3 + NaHCO3
tủa keo trắng
+
NaAlO2
Thí nghiệm - Lúc đầu xuất 1
HCl
2
H2O→Al(OH)3 + NaCl
hiện
kết
tủa
+
NaAlO2
+ 1
+ 1
keo trắng - Sau đó kết
Al(OH)3 + 3HCl →AlCl3 +
tủa
3H2O
tan
tạo
dung
dịch 1
trong
suốt
1
không màu (do Al(OH)3
tan
trong
axit
mạnh)
Câu 2 (4 điểm). Sục khí CO2 vào V lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1M. Đồ thị biểu diễn khối lƣợng kết tủa theo số mol CO2 nhƣ sau: Tính V ( lít)
Đáp án và thang điểm Đáp án
Điểm
+ nNaOH=0,2V (mol)
0,25
+ nBa(OH)2=0,1V (mol)
0,25
+ Tại vị trí nCO2=0,03 số mol kết tủa BaCO3 =0,03 mol
0,5
+ Tại vị trí nCO2= 0,13 mol số mol kết tủa BaCO3=0,03 mol
0,5
+ Số mol kết tủa max= số mol Ba(OH)2
0,5
+ 0,13=nNaOH + 0,03 + 2*(nBa(OH)2 - 0,03)
1,0
+0,13=0,2V + 2*(0,1V -0,03) + 0,03
0,5
V=0,4 lít.
0,5
PHỤ LỤC 3: HƢỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP PHẦN HỆ THỐNG BÀI TẬP Bài 1: 1. Hiện tƣợng - Thí nghiệm 1: Phản ứng xảy ra mẩu natri chạy vo tròn trên mặt nƣớc, khí thoát ra không màu. - Thí nghiệm 2: Phản ứng xảy ra mãnh liệt, mẩu natri chạy vo tròn trên mặt dung dịch HCl, có tiếng nổ nhỏ, khí thoát ra không màu. 2. Tốc độ phản ứng ở TN2 xảy ra nhanh hơn TN1. Bài 2:a. Thời điểm thứ nhất quỳ tím hóa đỏ: chỉ xảy ra sự điện phân axit HCl, khi đó axit điện phân chƣa hết. 2HCl
Điện phân
H2 + Cl2 Dung dịch có axit nên làm quỳ tím hóa đỏ.
b. Thời điểm thứ hai quỳ tím không đổi màu tím: thời điểm phản ứng (1) kết thúc, dung dịch có pH=7. c. Thời điểm thứ ba quỳ tím hóa xanh: xảy ra sự điện phân dung dịch muối Điện phân dd
2NaCl + 2H2O
Có màng ngăn
2NaOH + H2 + Cl2
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, pH tăng vì sản phẩm là NaOH. Bài 3: a. Dùng dung dịch NaOH dƣ, dung dịch H2SO4. b. Dùng nƣớc cho vào các chất rắn đƣợc ba phần: Phần 1: Tan tạo dung dịch trong suốt không màu: Na2O Phần 2: Tan ít CaO, vẩn đục Phần 3: không tan : Al2O3, CaSO4 Lấy phần 1 cho vào phần 3 ta thấy Al2O3 tan trong NaOH. Bài 4: Hiện tƣợng xảy ra không giống nhau. Vì Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3: Đầu tiên xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan trong dung dịch NaOH dƣ tạo dung dịch trong suốt không màu. PTHH 3NaOH + AlCl3 →Al(OH)3↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH: Xuất hiện kết tủa, kết tủa tan ngay, sau đó khi AlCl3 dƣ kết tủa không tan nữa. PTHH nhƣ trên. - Nếu thay bằng dung dịch NH3 hiện tƣợng hai thí nghiệm giống nhau. Bài 5: - Ban đầu dung dịch bị vẩn đục trắng: 6NaOH + Al2(SO4)3 →2Al(OH)3 +3Na2SO4 - Dung dịch trong trở lại: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O - Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch đục trở lại: HCl + NaAlO2 + H2O→Al(OH)3 + NaCl - Nhỏ tiếp HCl dung dịch trở nên trong: Al(OH)3 + 3HCl →AlCl3 + 3H2O Bài 6: a. Thí nghiệm 1: xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt. Thí nghiệm 2: Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan. b. Thí nghiệm 1: Kết tủa ta tạo dung dịch trong suốt. Thí nghiệm 2: kết tủa không bị tan khi thổi khí CO2 dƣ. Bài 7: - Sục khí CO2 từ từ đến dƣ vào dung dịch muối natri aluminat: xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không bị tan PTHH: CO2 + NaAlO2 + H2O→Al(OH)3 + NaHCO3 - Nhỏ từ từ đến dƣ dung dịch axit clohiđric loãng vào dung dịch muối natri aluminat: đầu tiên xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt. PTHH: HCl + NaAlO2 + H2O→Al(OH)3 + NaCl Al(OH)3 + 3HCl →AlCl3 + 3H2O Bài 8: 1. Tính chất vật lí: Chất rắn màu trắng, có ánh kim, mềm, nhẹ, dễ nóng chảy.Tính chất hóa học: Tính khử mạnh. 2. Do tính khử mạnh nên cần phải bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa, tránh tiếp xúc với không khí và hơi nƣớc. Có thể bảo quản bằng cách ngâm trong xăng, dầu, hoặc vùi dƣới cát khô. t0
Bài 9: PTHH: 2Na + Cl2 → 2NaCl. Khi làm xong TN phải ngâm đầu muôi sắt vào cốc cồn vì nếu trong muôi sắt còn dƣ natri thì natri sẽ bị oxi hóa trong cồn. Nếu xả dƣới vói nƣớc còn natri sẽ gây ra phản ứng, có thể gây bỏng. Tƣơng tự không bỏ hóa chất thừa vào thùng rác vì nếu còn natri tiếp xúc với hơi nƣớc ngoài không khí sẽ gây ra phản ứng, sinh nhiệt, rễ gây cháy, nổ. Bài 10: Có khí không màu thoát ra, trong cốc đựng dung dịch FeCl 3 xuất hiện kết tủa nâu đỏ. PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl Bài 11: Thí nghiệm 1: Viên natri nhẹ hơn nƣớc, nặng hơn dầu nên nằm phần ranh giới giữa nƣớc và dầu. Do natri tiếp xúc với nƣớc phản ứng xảy ra sủi bọt khí, áp lực tăng đẩy viên natri lên, sau đó lại chìm xuống và hiện tƣợng xảy ra tƣơng tự đến khi viên natri phản ứng hết. Thí nghiệm 2: Miếng bông bùng cháy là do viên natri tiếp xúc với nƣớc, phản ứng xảy ra tỏa nhiệt mạnh làm cháy miếng bông. Bài 12: 1. Mẩu natri chạy vo tròn trên mặt nƣớc, cốc nƣớc chuyển sang màu hồng, tỏa nhiệt mạnh, có tiếng nổ nhẹ. 2. Do natri có tính khử mạnh. Bài 13: Xả bằng nƣớc sạch khoảng 15 phút, có thể dùng nƣớc lạnh, hoặc dùng giấm ăn (hàm lƣợng axit nhỏ 3-5%). Bài 14: 1. Trƣờng hợp C khí tan nhiều nhất. 2. Khí trong ống nghiệm có thể là CO2; SO2; NO2 vì các khí này đều phản ứng với dung dịch natri hiđroxit làm nƣớc trong ống dâng cao hơn. Bài 15: Một trong những phƣơng pháp loại bỏ tạp chất ở muối ăn là dùng hỗn hợp Na2CO3, NaOH, BaCl2 tác dụng với dung dịch nƣớc muối. PTHH : Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2; Ca2+ + CO32- →CaCO3; Ba2+ + SO42-→BaSO4. Bài 16: 1. Thí nghiệm 1: lá nhôm tan dần, có bọt khí không màu; Thí nghiệm 2: lá
nhôm tan dần, có bọt khí không màu; Thí nghiệm 3: Không có hiện tƣợng gì. 2. Khi vận chuyển axit HNO3 đặc nguội hoặc H2SO4 đặc nguội nên sử dụng vật liệu bằng kim loại sắt, nhôm. Bài 17: 1. Tƣơng tự Bài 6. 2. Điều chế Al(OH)3 trong phòng thí nghiệm: Dùng muối nhôm (Al3+) với dung dịch amoniac. PTHH: Al3+ + 3NH3 + 3H2O →Al(OH)3 + 3NH4+ Bài 18: Phèn chua có công thức hóa học K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O, khi hòa tan vào nƣớc tao ra kết tủa keo, kết tủa keo này lơ lửng trong nƣớc có tác dụng kết dích những hạt bụi bẩn trong nƣớc, sau đó lắng xuống và làm trong nƣớc. Bài 19: Trong nƣớc hầm xƣơng canxi thu đƣợc không cao, còn photpho thì thấp. Nếu muốn nƣớc xƣơng thu đƣợc nhiều canxi và phopho phải cho thêm vào nƣớc ninh xƣơng một ít quả chua (me, sấu, khế...) Bài 20: 1. Cho thêm phèn chua vào có tác dụng làm tăng độ trắng, giòn cho sản phẩm. Cho xôđa vào làm bánh phồng, xốp do tạo khí CO2. 2. Tỉ lệ khối lƣợng ¼. Bài 21: 1. Dƣới tác dụng của nhiệt độ, NaHCO3 bị phân hủy tạo khí CO2 làm o
phồng, xốp bánh. NaHCO3 →t Na2CO3 + CO2 + H2O 1. Dung dịch NaHCO3 có tính kiềm do đƣợc tạo bởi muối của bazơ mạnh và axit yếu. 2. Khi đun nóng dung dịch có tính kiềm mạnh hơn do NaHCO3 bị phân hủy tạo ra Na2CO3 có tính kiềm mạnh hơn. 3. Dùng NaHCO3 để chữa đau dạ dày do thừa axit vì HCO3- trung hòa với H+ trong dịch vị dạ dày. Không thể thay bằng dung dịch NaOH vì có tính kiềm mạnh, ăn da. Bài 22: Dung dịch NaCl có tính sát trùng vì khi tan vào trong nƣớc tạo ra áp
suất thẩm thấu nghĩa là làm cho nƣớc di chuyển từ môi trƣờng có áp lực thẩm thấu thấp sang môi trƣờng có áp lực thẩm thấu cao, làm vi khuẩn mất nƣớc và chết. Không thể thay bằng dung dịch NaCl đặc. Bài 23: Dùng bình dập lửa chứa NaHCO3 đem lại hiệu quả cao hơn bình dập lửa phun bọt vì trong bình thƣờng bơm thêm vào khí đẩy (N2) để đẩy phun bột chữa cháy vào đám cháy từ xa. Khi có đám cháy bột phun vào vật cháy, phản ứng với nhiệt sinh ra khí CO2 khiến nống độ oxi trong môi trƣờng giảm, đám cháy nhỏ dần và tắt đi. Bình dạng bọt có thành phần gồm: nƣớc, bọt cô đặc và không khí. Với đám cháy do dầu và khí đốt không nên dùng do dầu và khí đốt nhẹ hơn nƣớc nổi nên trên và vẫn cháy nên hiệu quả không cao. Bài 24: 1. CaO + H2O → Ca(OH)2 2. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O; Ca(OH)2 + SiO2 → CaSiO3 + H2O Bài 25: 1. Nƣớc ở vùng đa vôi là nƣớc cứng tạm thời, khi đun sôi xuất hiện lớp cặn trắng là CaCO3 và MgCO3 o
t PTHH: Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O ; to Mg(HCO3)2 → MgCO3 + CO2 + H2O 2. Dùng nƣớc chanh hoặc giấm ăn.
Bài 26: CaCO3 + CO2 + H2O ↔ Ca(HCO3)2 Bài 27: 1. Màu trắng bạc, mềm, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi, nhẹ, dẫn điện tốt, 2. Do bên ngoài luôn có lớp oxit nhôm bền vững bảo vệ ngăn không cho nhôm tiếp xúc với không khí nên khó bị gỉ hơn sắt. 3. Khi nấu canh chua oxit nhôm và nhôm sẽ phản ứng với axit tạo muối nhôm gây hại cho sức khỏe. Bài 28: Khi bảo quản phải để thẳng đứng vì nếu ống thủy tinh vỡ thì muối nhôm có tính axit sẽ phản ứng với natri hiđrocacbonat có nồng độ cao, khi cần sử dụng sẽ không sử dụng đƣợc nữa. Khi chữa cháy phải dốc ngƣợc để dƣới tác dụng của áp suất CO2 phun ra mạnh. PTHH:
Al2(SO4)3 + 6NaHCO3 → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 + 6CO2 Bài 29: Trong quá trình tạo độ xốp cho cao su ngƣời ta dùng NaHCO3 vì khi to
bị nhiệt phân sinh ra chất khí 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O. Bài 30: Trong vôi có tính kiềm, trung hòa axit có trong nọc độc của kiến, ong 2HCOOH + Ca(OH)2 → (HCOO)2Ca + H2O Bài 31: Có hiện tƣợng đóng cặn là do nƣớc cứng tạm thời khi đun sôi tạo cặn là CaCO3 và MgCO3.Dùng giấm ăn để lớp cặn tác ra do trong giấm ăn có axit, CaCO3 và MgCO3 tan trong axit. to
Bài 32: 2NaCl + H2SO4 đặc → Na2SO4 + 2HCl Các dụng cụ nhanh bị hỏng là do khi sản suất natrisunfat sinh ra axit, ngoài ta còn sinh ra khí SO2 làm oxi hóa các dụng cụ, cây cối bị chết. Ống khói cao không khắc phục đƣợc do SO2 nặng hơn không khí. Khi khí hậu ẩm tạo ra môi trƣờng axit phá hủy càng nhanh. Bài 33:
Bài 34: a. Na2O2 + 2KO2 + 2CO2 → Na2CO3 + K2CO3 + 2O2 b. Dựa vào phản ứng trên ngƣời ta dùng hỗn hợp Na2O2 và KO2 với tỉ lệ mol 1:2 sử dụng trong bình lặn hoặc tàu ngầm để hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí oxi cho ngƣời trong hô hấp. c. m=73,64 gam. Bài 35: 1-C; 2-A; 3-B. Bài 36: TN1-A; TN2-B; TN3-C. Bài 37: x= 0,65.
Bài 38: V= 0,4 lít. Bài 39: m↓max =7,8 gam; CAl2SO4 = 0,25M. Bài 40: a:b = 4:3. Bài 41: V=2 lit. Bài 42: 2,51 gam. Bài 43: V=8,96 lit. Bài 44: Hai kim loại: Ca (47,37%), Mg (52,63%). Bài 45: % Mg=89,4%; khí Y là N2.