1
Tiểu luận GACP
Chuyên đề 7: “Những loài dược liệu bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo tồn”
Nhóm 3- CĐ Dược K1B 1. Vũ Thị Hà Giang 2. Đỗ Thị Dung 3. Nguyễn Thị Lệ (03/11) 4. Đoàn Thị Thanh Hiên 5. Phạm Thị Mừng 6. Nguyễn Ngọc Ánh
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2
Đặt vấn đề Việt Nam từ lâu vẫn nổi tiếng là một quốc gia có nguồn dược liệu tự
N
nhiên dồi dào và đặc biệt là các loài dược liệu quý. Cũng nhờ có nguồn dược
H
Ơ
liệu dồi dào mà nền YHCT của nước ta mới có bề dày lịch sử và nhiều thành
U Y
N
tựu đến như vậy. Nhưng có lẽ niềm tự hào đó đã thuộc về quá khứ khi mà giờ [1]
Trong khi dược liệu tự nhiên với
TP
từ nước ngoài chủ yếu là từ Trung Quốc.
.Q
đây nguồn dược liệu trong nước chỉ đáp ứng được 15% nhu cầu và 85% nhập
ẠO
lượng dược tính dồi dào, bán đi ồ ạt, giá rẻ mạt thì chúng ta lại nhập về một
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
khối lượng khổng lồ dược liệu kém chất lượng thậm chí xác dược liệu.
N
G
Theo thống kê mới nhất của Viện Dược liệu, có 144 loài cây thuốc thuộc
H Ư
diện quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo tồn. Trong số đó có rất
TR ẦN
nhiều loài cây thuốc quý như: Sâm ngọc linh (Panax vietnamensis), Sâm vũ diệp (P. bipinnatifidus), Tam thất hoang (P. stipuleanatus), các loài Hoàng liên
B
(Berberis spp.),….
10 00
Đối với động vật làm thuốc tình trạng còn bi đát hơn. Bởi tất cả các loài có giá trị sử dụng làm thuốc phổ biến, đều đã bị săn bắt đến mức cạn kiệt trong
Ó
A
tự nhiên, như khỉ, gấu, hươu, nai, trăn, rắn, kỳ đà, cầy hương … một số loài chỉ
Í-
H
còn vài con (hổ, tê giác …) - mà nguy cơ bị tuyệt chủng là trong tầm tay.
-L
Nhận thấy tầm quan trọng trong việc bảo vệ, phục hồi và phát triển các
ÁN
nguồn dược liệu quý ở Việt Nam. Nhóm 3 xin tìm hiểu về chuyên đề 7 “Những
TO
dược liệu bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo tồn” với các
D
IỄ N
Đ
ÀN
mục tiêu cụ thể như sau: 1. Khái niệm và đặc điểm của sách đỏ, những loài dược liệu bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ ở Việt Nam. 2. Thực trạng khai thác thuốc từ nguồn dược liệu quý đến nguy cơ tuyệt chủng. 3. Các phương pháp bảo tồn nguồn dược liệu ở Việt Nam.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3
Một số từ viết tắt IUCN: International Union for Conservation of Nature and Natural Resources
Ơ
N
WCMC: World Conservation Monitoring Center
H
HST: Hệ sinh thái
U Y
N
ĐDSH: Đa dạng sinh học
.Q
KBT: Khu bảo tồn
TP
VQG: Vườn quốc gia
ẠO
VTV: Vườn thực vật
Đ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
VĐV: Vườn động vật
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4 I. Khái niệm và đặc điểm của sách đỏ, những loài dược liệu bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ ở Việt Nam
ẠO Đ G N H Ư TR ẦN B
10 00
Sách Đỏ IUCN hay gọi tắt là Sách Đỏ (tiếng Anh: IUCN Red List of
A
Threatened Species, IUCN Red List hay Red Data Book)
H
Ó
là tài liệu có tính chất quốc gia và mang ý nghĩa quốc tế, công bố các loài động vật,
Í-
thực vật, côn trùng thuộc loại quí hiếm ở mỗi nước và trên toàn thế giới đang bị đe dọa giảm sút số lượng hoặc đã có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
1. Khái niệm
ÁN
và phát triển. Danh sách này được giám sát bởi Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc
ÀN
TO
tế (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources, IUCN).
Đ
Sách đỏ Việt Nam là danh sách các loài động vật, thực vật ở Việt Nam thuộc
IỄ N
loại quý hiếm, đang bị giảm sút số lượng hoặc có đã nguy cơ tuyệt chủng. Đây là căn
D
cứ khoa học quan trọng để Nhà nước ban hành những Nghị định và Chỉ thị về việc quản lý bảo vệ và những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển những loài động
thực vật hoang dã ở Việt Nam.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
5 2. Đặc điểm [2] 2.1 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG CÁC LOẠI ĐƯA VÀO
N
SÁCH ĐỎ VIỆT NAM (Các tiêu chuẩn do tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên
N
H
Ơ
và tài nguyên thiên nhiên IUCN đề xuất)
U Y
Các cấp đánh giá:
.Q
ENDANGERED (E) Đang nguy cấp (đang bị đe doạ tuyệt chủng) Là những
TP
taxon đang bị đe doạ tuyệt chủng và không chắc còn có thể tồn tại nếu các nhân tố
ẠO
Đ
điều kiện sống bị suy thoái mạnh mẽ đến mức có thể bị tuyệt chủng.
N
G
VULNERABLE (V) Sẽ nguy cấp (có thể bị đe doạ tuyệt chủng). Là những
H Ư
taxon xắp bị đe doạ tuyệt chủng (trong tương lai gần) nếu các nhân tố đe doạ cứ tiếp
TR ẦN
diễn. Gồm những taxon mà phần lớn hoặc tất cả các quần thể cuả nó đã bị giảm vì khai thác quá mức, vì nơi sống bị phá hoại mạnh mẽ hoặc do các biến động khác cuả
10 00
B
môi trường sống. Cũng gồm những taxon tuy số lượng còn khá nhưng vì chúng có giá trị kinh tế lớn nên việc tìm bắt, khai thác được tiến hành thường xuyên ờ mọi
A
nơi, dễ đưa tới bị đe dọa.
H
Ó
RARE (R) Hiếm (có thể có nguy cấp) Gồm những taxon có phân bổ hẹp
-L
Í-
(nhất là những chi đơn loài) có số lượng ít, tuy hiện tại chưa phải là đối tượng đang hoặc sẽ bị đe doạ, nhưng sự tồn tại lâu dài của chúng ta mỏng manh.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
đe doạ cứ tiếp diễn. Gồm những taxon có số lượng giảm đến mức báo động ở trong
TO
Các cấp đánh giá khác
ÀN
Ngoài ba cấp chính trên đây, khi soạn thảo - Sách đỏ Việt Nam còn sử dụng một
D
IỄ N
Đ
trong các cấp sau: THREATENED (T) - Bị đe doạ. Là những taxon thuộc một trong những cấp
trên, nhưng chưa đủ tư liệu để xếp chúng vào cấp cụ thể nào. INSUFFCIENTLY KNOWN (K) - Biết không chính xác. Là những taxon nghi ngờ và không biết chắc chắn chúng thuộc loại nào trong các cấp trên vì thiếu
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
6 thông tin. Các loại nêu trong cấp này để hy vọng chờ các tác giả xác định mức cụ thế của chúng.
IUCN (The
IUCN
Red
List
of
Threatened
Animals).
Ơ
ĐỎ
H
SÁCH
N
2.2 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG CÁC LOÀI ĐƯA VÀO
U Y
N
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (Intemational Union of Conservation of
.Q
Nature and Natural resources - IUCN) và trung tâm giám sát bảo tồn quốc tế
TP
(World Conservation Monitoring Center- WCMC) đã xây dựng những quy định vế
ẠO
tình trạng các loài có nguy cơ tuyệt chủng và các danh mục xếp mục đe doạ của các
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
loài. Sự xếp bậc này căn cứ vào các dữ liệu về phân loại học (Taxonomy), tình
N
G
trạng quần thể (Population status), xu hướng quần thể (Population trends), sự phân
H Ư
bố (Distribution), tình trạng sinh cảnh (Habitat availability), xu hướng địa lý
TR ẦN
(Geographic trends) và các mối đe doạ (Threats) và tham khảo ý kiến của các chuyên gia phân loại học, các chuyên gia về các họ động vật riêng biệt của IUCN
B
và của các nhà khoa học các nước. Sự xếp bậc này cũng xem xét tình hình pháp
10 00
luật liên quan của các nước có loài trên phân bố.
A
Trong khi điều tra xác định tình trạng các loài, IUCN luôn xem xét lại các
Ó
thông tin cũ, cập nhật 2 năm một lần và phổ biến rộng rãi. IUCN còn nghiên cứu để
Í-
H
sửa nội dung và nguyên tắc xác định tình trạng các loài để đáp ứng những đòi hỏi
-L
mới. Năm 1994, IUCN đã sử dụng một số nguyên tắc mới để xác định tình trạng
ÁN
các loài bị đe dọa. Năm 1996, danh mục mới được bổ xung những chi tiết cụ thể về
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
tình trạng các loài và phân chia theo các cấp độ sau:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ẠO Đ G N H Ư TR ẦN B 10 00
A
1. EX-Tuyệt chủng - Extinct
Í-
của taxon đó đã chết.
H
Ó
Một taxon được coi là tuyệt chủng khi không còn nghi ngờ là cá thể cuối cùng 2. EW-Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên – Extinct in the wild
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
7
ÁN
Một taxon được coi là tuyệt chủng ngoài thiên nhiên khi chỉ còn thấy trong
TO
điều kiện gây trồng, nuôi nhốt (in captivity) hoặc chỉ là một (hoặc nhiều) quần thể đã
ÀN
tự nhiên hóa trở lại bên ngoài vùng phân bố cũ.
D
IỄ N
Đ
3. CR - Rất nguy cấp – Critically Endangered Một taxon được coi là rất nguy cấp khi đang đứng trước một nguy cơ cực kỳ
lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai trước mắt, được xác định bởi một tiêu chuẩn bất kỳ nào dưới đây (A-E).
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
8 A. Sự suy giảm quần thể dưới bất kỳ dạng nào dưới đây: 1. Suy giảm ít nhất 80% theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán trong
N
10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) dựa trên (và xác
H
Ơ
định được) một trong các điểm dưới đây:
N
(a). Quan sát trực tiếp.
.Q
U Y
(b). Chỉ số về sự phong phú thích hợp với taxon đó.
TP
(c). Sự suy giảm nơi cư trú, khu phân bố hoặc chất lượng nơi sinh cư.
ẠO
(d). Mức độ khai thác hiện tại hoặc khả năng.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(e). ảnh hưởng của các taxon di nhập, lai tạo, dịch bệnh, chất ô nhiễm, vật cạnh
G
tranh.
H Ư
N
hoặc ký sinh.
TR ẦN
2. Suy giảm ít nhất 80%, theo dự đoán hoặc phỏng đoán, sẽ xảy ra trong 10 năm tới hoặc 3 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dài nhất), dựa trên (và xác định được)
B
một trong các điểm (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây.
10 00
B. Khu phân bố ước tính dưới 100km2, hoặc nơi cư trú ước tính dưới 10km2, ngoài ra còn chỉ ra được ít nhất 2 trong các điểm sau đây:
Ó
A
1. Bị chia cắt nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại ở một điểm.
Í-
H
2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, suy đoán hoặc dự đoán, của một trong các yếu
-L
tố sau:
ÁN
(a). Khu phân bố.
TO
(b). Nơi cư trú.
ÀN
(c). Phạm vi hoặc chất lượng nơi sinh cư.
D
IỄ N
Đ
(d). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể. (e). Số lượng cá thể trưởng thành.
3. Dao động cực lớn của một yếu tố bất kỳ nào dưới đây: (a). Khu phân bố. (b). Nơi cư trú.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
9 (c). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể.
C. Quần thể ước tính chỉ dưới 250 cá thể trưởng thành và một trong các
U Y
N
1. Suy giảm liên tục ít nhất 25% trong 3 năm cuối hoặc trong thế hệ cuối (lấy
H
Ơ
điểm dưới đây:
N
(d). Số lượng cá thể trưởng thành.
.Q
khoảng thời gian nào dài nhất)
ẠO
trưởng thành và cấu trúc quần thể dưới một trong các dạng sau:
TP
2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, dự đoán hoặc suy đoán về số lượng cá thể
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(a). Bị chia cắt nghiêm trọng (nghĩa là không một tiểu quần thể nào ước tính có trên
N
G
50 cá thể trưởng thành).
H Ư
(b). Tất cả các cá thể chỉ ở trong một tiểu quần thể duy nhất.
TR ẦN
D. Quần thể ước tính chỉ dưới 50 cá thể trưởng thành. E. Phân tích định lượng cho thấy xác suất bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên ít
10 00
B
nhất là 50% trong 10 năm hoặc 3 thế hệ (lấy khoảng thời gian nào dài nhất). 4. EN - nguy cấp - Endangered
A
Một taxon được coi là nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp nhưng đang đứng
H
Ó
trước
Í-
(c). Phạm vi hoặc chất lượng nơi sinh cư.
-L
(d). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể.
ÁN
(e). Số lượng cá thể trưởng thành.
TO
1. Dao động cực lớn của một yếu tố bất kỳ nào dưới đây:
ÀN
(a). Khu phân bố.
D
IỄ N
Đ
(b). Nơi cư trú.
(c). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể. (d). Số lượng cá thể trưởng thành. 2. Quần thể ước tính dưới 2500 cá thể trưởng thành và một trong các điểm dưới đây:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
10 3. Suy giảm liên tục ước tính ít nhất 20% trong 5 năm cuối hoặc 2 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) hoặc:
N
4. Suy giảm liên tục, theo quan sát, dự đoán hoặc suy đoán về số lượng cá thể
H
Ơ
trưởng thành và cấu trúc quần thể dưới một trong các dạng sau:
N
(a). Bị chia cắt nghiêm trọng (nghĩa là không một tiểu quần thể nào ước tính có trên
.Q
U Y
250 cá thể trưởng thành).
TP
(b). Tất cả các cá thể chỉ ở trong một tiểu quần thể duy nhất.
ẠO
5. Quần thể ước tính chỉ dưới 250 cá thể trưởng thành.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
5. VU - sẽ nguy cấp - Vulnerable
N
G
Một taxon được coi là sẽ nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp hoặc nguy cấp
H Ư
nhưng đang đứng trước một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong
TR ẦN
một tương lai tương đối gần, được xác định bởi một tiêu chuẩn bất kỳ nào dưới đây (A-E).
B
A. Suy giảm quần thể dưới bất kỳ dạng nào dưới đây:
10 00
1. Suy giảm ít nhất 20%, theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán
A
trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) dựa trên
Í-
H
(a). Quan sát trực tiếp.
Ó
(và xác định được) một trong những điểm dưới đây:
-L
(b). Chỉ số về sự phong phú thích hợp đối với taxon đó.
ÁN
(c). Sự suy giảm nơi cư trú, khu phân bố và/hay chất lượng nơi sinh cư.
TO
(d). Mức độ khai thác hiện tại hoặc khả năng.
ÀN
(e). Tác động của các taxon di nhập, lai tạo, dịch bệnh, chất ô nhiễm, vật cạnh
D
IỄ N
Đ
tranh hoặc ký sinh. 2. Suy giảm ít nhất 20%, theo dự đoán hoặc phỏng đoán, sẽ xảy ra trong 10 năm tới hoặc 3 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dài nhất), dựa trên (và xác định
được) một trong các điểm (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
11 B. Khu phân bố ước tính dưới 20.000km2, hoặc nơi cư trú ước tính dưới 2000km2, ngoài ra còn chỉ ra được ít nhất 2 trong các điểm dưới đây:
Ơ
H
2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, suy đoán hoặc dự đoán, của một
N
1. Bị chia cắt nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại ở không quá 10 điểm.
N
trong các yếu tố sau:
.Q
U Y
(a). Khu phân bố.
TP
(b). Nơi cư trú.
ẠO
(c). Khu phân bố, nơi cư trú và/hoặc chất lượng nơi sinh cư.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(d). Số địa điểm tìm thấy hoặc số tiểu quần thể.
G
(e). Số lượng cá thể trưởng thành.
H Ư
N
3. Dao động cực lớn của một yếu tố bất kỳ nào dưới đây:
TR ẦN
(a). Khu phân bố. (b). Nơi cư trú.
(c). Số địa điểm hoặc số tiểu quần thể.
10 00
B
(d). Số lượng cá thể trưởng thành.
Một nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai
Ó
A
gần, được xác định bởi một tiêu chuẩn bất kỳ nào dưới đây (A-E).
Í-
H
A. Suy giảm quần thể dưới bất kỳ dạng nào dưới đây:
-L
1. Suy giảm ít nhất 50%, theo quan sát, ước tính, suy đoán hoặc phỏng đoán
ÁN
trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) dựa
TO
trên (và xác định được) một trong những điểm dưới đây:
ÀN
(a). Quan sát trực tiếp.
D
IỄ N
Đ
(b). Chỉ số về sự phong phú thích hợp đối với taxon đó. (c). Sự suy giảm nơi cư trú, khu phân bố và/hay chất lượng nơi sinh cư. (d). Mức độ khai thác hiện tại hoặc khả năng. (e). Tác động của các taxon di nhập, lai tạo, dịch bệnh, chất ô nhiễm, vật cạnh tranh hoặc ký sinh.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
12 2. Suy giảm ít nhất 50%, theo dự đoán hoặc phỏng đoán, sẽ xảy ra trong 10 năm tới hoặc 3 thế hệ tới (lấy khoảng thời gian nào dài nhất), dựa trên (và xác
N
định được) một trong những điểm (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây.
H N
.Q
1. Bị chia cắt nghiêm trọng hoặc chỉ tồn tại ở không quá 5 điểm.
U Y
500km2, ngoài ra còn chỉ ra được ít nhất 2 trong các điểm dưới đây:
Ơ
B. Khu phân bố ước tính dưới 5000km2, hoặc nơi cư trú ước tính dưới
TP
2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, suy đoán hoặc dự đoán, của một trong các
ẠO
yếu tố sau:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(a). Khu phân bố.
G
(b). Nơi cư trú.
H Ư
N
C. Quần thể ước tính dưới 10.000 cá thể trưởng thành và một trong các
TR ẦN
điểm dưới đây:
1. Suy giảm liên tục, ước tính ít nhất 10% trong 10 năm cuối hoặc 3 thế hệ cuối (lấy khoảng thời gian nào dài nhất) hoặc:
10 00
B
2. Suy giảm liên tục, theo quan sát, dự đoán hoặc suy đoán về số lượng cá thể trưởng thành và cấu trúc quần thể dưới một trong các dạng sau:
Ó
A
(a). Bị chia cắt nghiêm trọng (nghĩa là không một tiểu quần thể nào ước tính
Í-
H
trên 1000 cá thể trưởng thành).
-L
(b). Tất cả các cá thể chỉ ở trong một tiểu quần thể duy nhất.
ÁN
D. Quần thể rất nhỏ hoặc thu hẹp lại dưới một trong các dạng sau:
TO
1. Quần thể ước tính chỉ dưới 1000 cá thể trưởng thành.
ÀN
2. Đặc trưng bởi sự thu hẹp nơi cư trú (điển hình là dưới 100km2) hoặc số địa
D
IỄ N
Đ
điểm tìm thấy (điển hình là dưới 5). Taxon loại này sẽ dễ bị tác động bởi những hoạt động của con người (hoặc
các biến cố mà tác động được tăng cường bởi các hoạt động con người) có thể có phản ứng rất nhanh trong một tương lai không lường trước được và do vậy, có thể sẽ trở thành rất nguy cấp, nguy cấp hoặc ngay cả tuyệt chủng trong một
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
13 thời gian rất ngắn. E. Phân tích định lượng cho thấy xác suất bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên
N
ít nhất là 10% trong 100 năm.
H
Ơ
6. LR - ít nguy cấp - Lower risk
N
Một taxon được coi là ít nguy cấp khi không đáp ứng một tiêu chuẩn nào
.Q
U Y
của các thứ hạng rất nguy cấp, nguy cấp hoặc sẽ nguy cấp. Thứ hạng này có
ẠO
6. 1. Phụ thuộc bảo tồn (cd) - Conservation dependent
TP
thể phân thành 3 thứ hạng phụ
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Bao gồm các taxon hiện là đối tượng của một chương trình bảo tồn liên tục,
G
riêng biệt cho taxon đó hoặc nơi ở của nó; nếu chương trình này ngừng lại, sẽ
H Ư
N
dẫn tới taxon này bị chuyển sang một trong các thứ hạng trên trong khoảng
TR ẦN
thời gian 5 năm. 6. 2. Sắp bị đe doạ (nt) - Near threatened
Bao gồm các taxon không được coi là phụ thuộc bảo tồn nhưng lại rất gần với
10 00
B
sẽ nguy cấp.
6. 3. Ít lo ngại (lc) - Least concern
Ó
A
Bao gồm các taxon không được coi là phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe doạ.
Í-
H
7. DD - Thiếu dẫn liệu - Data deficient
-L
Một taxon được coi là thiếu dẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể
ÁN
đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân
TO
bố và tình trạng quần thể. Một taxon trong thứ hạng này có thể đã được
ÀN
nghiên cứu kỹ, đã được biết nhiều về sinh học, song vẫn thiếu các dẫn liệu
D
IỄ N
Đ
thích hợp về sự phân bố và độ phong phú. Như vậy, taxon loại này không
thuộc một thứ hạng bị đe dọa nào, cũng không tương ứng với thứ hạng LR (ít nguy cấp). 8. NE - Không đánh giá - Not evaluated
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
14 Một taxon được coi là không đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng.
N
H
Một số dược liệu có nguy cơ bị đe dọa và nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam
Ơ
N
3. Những dược liệu có nguy cơ bị đe dọa và nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam [3]
U Y
Tên khoa học
1
Hoàng đàn
Cupressus torulosa
2
Bách Đài Loan
Taiwania cryptomerioides
3
Bách vàng
Xanthocyparis vietnamensis
5
Thông Pà cò
6
Thông đỏ nam
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN 10 00
B
Pinus kwangtungensis Taxus wallichiana (T. baccata
wallichiana)
Thông nước (Thuỷ tùng)
8
Hoàng liên gai (Hoàng mù)
9
Hoàng mộc (Nghêu hoa)
10
Hoàng liên Trung Quốc
Coptis chinensis
Hoàng liên chân gà
Coptis quinquesecta
12
Tê giác một sừng
Rhinoceros sondaicus
13
Hươu xạ
Moschus berezovskii
Glyptostrobus pensilis
Đ IỄ N
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
7
11
D
.Q
Tên Việt Nam
TP
TT
ÀN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
(Nghị định số 32/2006/NĐ-CP)
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Berberis julianae Berberis wallichiana
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
15 14
Naemorhedus (Capricornis)
Sơn dương
Sao la
Pseudoryx nghetinhensis
16
Rùa hộp ba vạch
Cuora trifasciata
12
Đỉnh tùng (Phỉ ba mũi)
Cephalotaxus mannii
18
Bách xanh (Tùng hương)
Calocedrus macrolepis
19
Bách xanh đá
Calocedrus rupestris
20
Pơ mu
Fokienia hodginsii
21
Thông Đà Lạt (Thông 5 Đà Lạt)
Pinus dalatensis
22
Thông lá dẹt
23
Thông đỏ bắc (Thanh tùng)
24
Sa mộc dầu
25
Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)
26
Tam thất hoang
27
Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam) Panax vietnamensis
H N U Y .Q TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
Cunninghamia konishii
IỄ N
Đ
29 30
Panax bipinnatifidum Panax stipuleanatus
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Taxus chinensis
Các loài Tế tân
Asarum spp.
Đẳng sâm (Sâm leo)
Codonopsis javanica
Cẩm lai (Cẩm lai bà rịa)
Dalbergia oliveri
ÀN
28
D
B
Pinus krempfii
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ơ
15
N
sumatraensis
(D. bariensis, D. mammosa)
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Gù hương (Quế balansa)
Cinnamomum balansae
32
Vù hương (Xá xị)
Cinnamomum parthenoxylon
33
Vàng đắng
Coscinium fenestratum
34
Hoàng đằng (Nam hoàng liên)
Fibraurea tinctoria (F. chloroleuca)
35
Các loài Bình vôi
Stephania spp.
36
Thổ hoàng liên
Thalictrum foliolosum
37
Bách hợp
Lilium brownii
38
Thạch hộc (Hoàng phi hạc)
Dendrobium nobile
39
Cheo cheo lớn
Tragulus napu
40
Tê tê Java
41
Tê tê vàng
42
Rắn hổ mang
43
Mang lớn
44
Mang Trường Sơn
45
Hổ mang chúa
Ophiophagus hannah
Kỳ đà vân
Varanus bengalensis (V. nebulosa)
47
Kỳ đà hoa
Varanus salvator
48
Trăn cộc
Python curtus
N
U Y .Q TP
ẠO
Đ
G N
H Ư
TR ẦN B 10 00 A
Manis pentadactyla Naja naja
ÁN
-L
Í-
H
Ó
IỄ N
Đ
46
D
Manis javanica
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H
Ơ
N
31
ÀN
16
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Megamuntiacus vuquangensis Muntiacus truongsonensis
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
17 Trăn gấm
Python reticulatus
50
Rắn ráo trâu
Ptyas mucosus
51
Rắn cạp nia nam
Bungarus candidus
52
Rắn cạp nia bắc
Bungarus multicinctus
53
Rắn cạp nong
Bungarus fasciatus
54
Rắn hổ mang
Naja naja
55
Rùa đầu to
Platysternum megacephalum
56
Rùa đất lớn
Heosemys grandis
57
Rùa răng (Càng đước)
Hieremys annandalii
58
Rùa trung bộ
59
Rùa núi vàng
60
Rùa núi viền
61
Bào ngư chin lỗ
62
Tu hài
N U Y .Q TP
ẠO
Đ
G N
H Ư
TR ẦN
Indotestudo elongata Manouria impressa
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Mauremys annamensis
Haliotis diversicolor Lutraia rhynchaena
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H
Ơ
N
49
D
IỄ N
Đ
ÀN
II. Thực trạng về khai thác thuốc từ dược liệu quý ở Việt Nam đến nguy cơ tuyệt chủng Việt Nam có điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi nên có nguồn tài nguyên
dược liệu rất phong phú và đa dạng. Qua các số liệu điều tra đã thống kê được trên 5000 loài thực vật được dùng làm thuốc.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
[1]
Theo số liệu thống kê của Viện Dược
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
18 Liệu- Bộ Y tế nhu cầu dược liệu từ 50.000-60.000 tấn/ năm, công tác phát triển dược liệu đã và đang được Đảng, Nhà nước quan tâm. Nhiều địa phương đã đầu tư các
N
vùng trồng dược liệu bền vững, góp phần tăng thu nhập cho người dân và đáp ứng
H
Ơ
nhu cầu nguyên liệu đảm bảo chất lượng. Tuy nhiên, trước nhu cầu về dược liệu, do
N
sự tác động của người thu mua, nhận thức và ý thức của người dân, công tác quản lý
.Q
U Y
chưa đáp ứng nhu cầu...nên việc khai thác tài nguyên dược liệu thường diễn ra bừa bãi,
TP
không chú ý đến khả năng tái sinh của các loài. Với nhu cầu sử dụng các loài dược
ẠO
Đ
bảo vệ tái sinh, cộng với nhiều nguyên nhân khác đã làm cho nguồn tài nguyên dược
G
liệu Việt Nam bị giảm sút nghiêm trọng, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt
H Ư
N
chủng. Bên cạnh đó, do nhu cầu phát triển xã hội, việc chuyển đổi mục đích sử dụng
TR ẦN
đất làm các công trình, nhất là thủy điện, thủy lợi, nạn đốt phá rừng, khai thác rừng bừa bãi. Do vậy đã làm nguồn tài nguyên dược liệu của Việt Nam suy giảm nghiêm trọng. Có nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo đánh giá, hiện
10 00
B
Việt Nam có tới 144 loài cây dược liệu có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007). [10]
A
Những năm qua chúng ta đã đạt được nhiều thành công trong công tác phát
H
Ó
triển, bảo tồn, khai thác sử dụng dược liệu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ, tuy nhiên còn
Í-
nhiều bất cập trong nghiên cứu, quản lý khai thác và phát triển dược liệu.
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
liệu làm thuốc ngày càng tăng, do khai thác liên tục trong nhiều năm không chú ý tới
ÁN
Lợi ích nhiều mặt thu được từ nguồn tài nguyên cây thuốc Việt Nam thực sự là
TO
lớn lao. Song thực trạng hiện nay do con người đang gây ra là 1 thảm họa, nạn phá
ÀN
rừng tràn lan, khai thác dược liệu bừa bãi, chưa có kế hoạch tái sinh phát triển, nhiều
Đ
loài cây thuốc mọc tự nhiên cho nhiều loại dược liệu quý trong rừng bị phá hủy đã và
D
IỄ N
đang làm cho vốn quý đa dạng sinh học cây thuốc ngày càng bị cạn kiệt. [4]
Theo Bộ trưởng Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến, mặc dù có tiềm năng, thế mạnh về dược liệu nhưng số lượng loài cây dược liệu có khả năng khai thác tự nhiên còn rất ít (trên cả nước hiện chỉ còn khoảng 206 loài cây dược liệu có giá trị có thể khai thác tự
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
19 nhiên), nhiều loài cây dược liệu quý hiếm trong nước đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt. Thậm chí, nhiều cây thuốc đã được đưa vào sách đỏ vì có nguy cơ bị tuyệt chủng.
N
Thật nghịch lý khi chúng ta đang sở hữu một “kho vàng” có giá trị rất cao về y học và
H
Ơ
kinh tế nhưng hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu một lượng lớn dược liệu từ nước
N
ngoài, chủ yếu là từ Trung Quốc.
.Q
U Y
Thạc sĩ Phạm Tiến Thịnh, chi cục kiểm lâm tỉnh Yên Bái là người tiên phong
TP
nghiên cứu nguồn gen cây thuốc Việt Nam tâm sự. “ Nguồn tài nguyên cây thuốc của
ẠO
Đ
quý hiếm đưa về nước hay bị khai thác trao bán cho các nước khác để kiếm lời. Tình
G
trạng chảy máu tài nguyên dược liệu cực kỳ trầm trọng đối với các dược liệu hoang
H Ư
N
dại ở các tỉnh biên giới”. [5]
TR ẦN
Do khai thác tài nguyên kéo dài cộng với nhiều nguyên nhân tác động khác, nguồn cây thuốc tự nhiên nói chung đều đã bị suy giảm, nhất là các cây thuốc có giá
B
trị sử dụng phổ biến. Trước kia 1 số dược liệu có thể khai thác hàng chục ngàn
10 00
tấn/năm như: ba kích, đảng sâm, hoàng tinh....thì thực tế hiện nay các cây thuốc này
A
đã được đưa vào sách đỏ vì có nguy cơ bị tuyệt chủng. Nghiêm trọng hơn là đối với 1
H
Ó
số cây thuốc vốn được coi là quý ở Việt Nam do bị tìm kiếm không ngừng hoặc vô
Í-
tình bị tàn phá hiện đang đứng trước nguy cơ bị cạn kiệt ở các mức độ khác nhau như:
-L
hoàng liên đặc trưng của dãy Hoàng liên sơn nay chỉ tìm thấy dạng dấu tích. [4]
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nước ta bị 1 số nhà khoa học và công ty nước ngoài lợi dụng khai thác các nguồn gen
TO
Ví dụ về nạn khai thác dược liệu trái phép ở rừng Quốc gia Pù Mát tỉnh Nghệ
Đ
ÀN
An. [6]
Năm 2004, Viện Dược liệu, Bộ Y tế cùng Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế
D
IỄ N
Nghệ An đã điều tra khảo sát 50% số xã thuộc miền tây Nghệ An cho thấy: Nghệ An có tới 962 loài cây thuốc, trong đó nhiều loài có giá trị cao như sâm Puxailaleng, Đẳng sâm, Bảy lá một hoa, Lan Kim tuyến, Sa nhân, Hà thủ ô trắng, Nấm Linh chi đỏ, Giảo cổ lam, Đông trùng hạ thảo… Nghệ An còn có 31 loài cây thuốc thuộc diện
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
20 quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần bảo tồn theo sách đỏ Việt Nam. Đây là địa phương có tiềm năng lớn để phát triển công nghiệp dược phẩm, gắn với trồng, sản
Ơ
N
xuất nguồn nguyên liệu dược.
H
Tuy nhiên, thời gian qua, vấn đề phát triển công nghiệp dược và dược liệu trên
U Y
N
địa bàn chưa được quan tâm đúng mức. Nguồn cây thuốc ở Nghệ An đã và đang bị
.Q
suy giảm nhiều, hầu hết các loại cây thuốc có giá trị sử dụng và kinh tế cao đang mất
TP
dần khả năng khai thác lớn do sự khai thác thiếu chú ý bảo vệ tái sinh và do nạn phá
ẠO
Đ
khi dược liệu trên địa bàn tỉnh bị tư nhân thu mua nhiều chở sang biên giới... Hiện
N
G
việc trồng, phát triển cây dược liệu vẫn đang ở quy mô nhỏ, tự phát.
H Ư
Thời gian gần đây, tại các huyện miền núi Nghệ An, người dân “ vô tư” vào
TR ẦN
rừng tìm khai thác các loại cây dược liệu như cu li, cây ba gạc, cây huyết đằng, củ ba mươi mang về bán cho các thương lái ở địa phương để bán cho đầu mối thu gom xuất
10 00
B
đi nước ngoài. Những ngày vừa qua, tại các huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong xuất hiện nhiều thương lái thu gom dược
A
liệu. Hàng trăm người dân đổ xô vào rừng, tận diệt loài cây quý khiến Vườn quốc gia
H
Ó
Pù Mát, khu dự trữ sinh quyển có vành đai xanh lớn nhất Đông - Nam Á bị đe dọa
Í-
nghiêm trọng.
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
rừng làm rẫy. Doanh nghiệp dược chưa chú trọng phát triển lĩnh vực đông dược, trong
ÁN
Có thời điểm các điểm thu gom cây chua ke (một loại cây chứa dược liệu lại có
TO
khả năng che chắn, chống xói mòn, sạt lở đất) hoạt động nhộn nhịp ngày đêm, với
ÀN
hàng chục tấn lá chua ke được thu mua mỗi ngày. Một số vùng trọng điểm như: thôn
Đ
Tiến Thành, xã Chi Khê, huyện Con Cuông; bản Lũng, xã Tam Thái, huyện Tương
IỄ N
Dương; bản Hốc, xã Diên Lãm, huyện Quỳ Châu. Theo người dân, một kg lá chua ke
D
khô, thương lái mua với giá bảy đến tám nghìn đồng, nếu lá tươi sẽ có giá khoảng hai nghìn đồng. Năm 2014, tại huyện Anh Sơn, chỉ tính riêng một điểm tại xã Đỉnh Sơn, mỗi ngày lượng cây chè cỏ đã được thu mua khoảng 20 tấn cây tươi, với giá 800 đồng/kg.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
21 Tại xã Châu Quang, huyện Quỳ Hợp, các loại cây dược liệu này được thương lái thu mua, đem phơi ven đường và các bãi đất trống. Một người làm thuê cho
N
thương lái ở đây cho biết, cứ vài ba ngày, người chủ thu mua dược liệu lại chất đầy xe
H
Ơ
tải đem sang nước ngoài bán. Theo anh Vi Văn H, trú tại huyện Tương Dương,
N
chuyên khai thác cây dược liệu từ rừng về bán, cho biết, trước đây, các khu rừng này
.Q
U Y
có nhiều cây cu li. Thấy nhiều người đến mua, dân bản kéo nhau vào rừng chặt, cho
TP
nên bây giờ, đi cả ngày cũng chỉ chặt được khoảng 20 kg.
ẠO
Đ
xô vào vườn quốc gia khai thác dược liệu bắt đầu từ khoảng ba năm trở lại đây. Ban
N
G
đầu, bà con khai thác ở vùng đệm, chủ yếu trên nương rẫy. Khi nguồn dược liệu cạn
H Ư
dần, không ít người tràn sang khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của Vườn quốc gia Pù Mát
TR ẦN
để săn tìm. Nhiều loại cây dược liệu, chủ yếu là dây máu chó, hoằng đằng, quả bo bo, củ thiên niên kiện, hạt sa nhân… trước đây mọc khắp nơi, chẳng ai để ý; nay trước sự
B
khai thác ồ ạt của người dân, những loại cây này đang có nguy cơ bị xóa sổ. Hạt kiểm
10 00
lâm huyện Con Cuông xác nhận việc người dân khai thác các loại cây dược liệu trên
A
địa bàn để bán lại cho thương lái. Dù biết đây là hiểm họa khó lường, ảnh hưởng
H
Ó
không nhỏ đến môi trường sinh thái, nhưng, muốn xử lý nạn khai thác lâm sản phụ có thể xử lý...
Í-
đang diễn ra tràn lan ở các huyện miền núi như hiện nay phải chờ quy định ra đời mới
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Một cán bộ lâm nghiệp ở Con Cuông cho biết, tình trạng người dân bản địa đổ
ÁN
Vào tháng 7-2015, tỉnh Nghệ An tổ chức hội thảo khoa học “Phát triển cây
TO
dược liệu thành cây chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội ở Nghệ An”. Tại hội
ÀN
thảo, các nhà khoa học, quản lý, đại diện các doanh nghiệp đã tập trung thảo luận
IỄ N
Đ
đánh giá thực trạng trồng và phát triển dược liệu, đồng thời đề xuất xây dựng quy
D
hoạch và chiến lược phát triển dược liệu của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và định hướng đến 2030; thảo luận về công tác quy hoạch các vùng trọng điểm bảo tồn, phát triển nguyên liệu cây dược liệu; thúc đẩy xã hội hóa trong công tác bảo tồn và phát triển cây dược liệu. Công tác kết nối các doanh nghiệp trong và ngoài nước cùng với
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
22 tỉnh xây dựng vùng nguyên liệu và đầu tư nhà máy chế biến dược phẩm cũng được hội thảo đề cập, từ đó đề xuất các chính sách khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu
Ơ
N
tư phát triển vùng trồng nguyên liệu tại Nghệ An.
H
Trước mắt, các ngành, các cấp cần sớm có biện pháp ngăn chặn cây dược liệu
U Y
N
mọc tự nhiên quý hiếm trong rừng đang ồ ạt “chạy” sang nước ngoài.
.Q
“Phát triển công nghiệp dược phẩm gắn liền với trồng, sản xuất cây dược liệu là
TP
định hướng lớn, cần tập trung đẩy mạnh của Nghệ An trong thời gian tới. Cây dược
ẠO
Đ
An sẽ giao cho các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan xây dựng chiến lược phát triển
H Ư
N
G
cây dược liệu”.
Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An
TR ẦN
HUỲNH THANH ĐIỀN
B
“Thương lái nước ngoài mua dược liệu thô với giá rẻ nhưng sau khi chế biến, họ nhập
10 00
lại Việt Nam với giá cắt cổ. Trong khi đó, chất lượng dược liệu mua từ nước ngoài lại
A
không được cam kết, bảo đảm một cách chắc chắn an toàn cho sức khỏe người sử
H
Ó
dụng vì chúng ta không trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình khai thác, sơ, chế biến”.
Í-
TRƯƠNG VĂN HIỀN
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
liệu chính là cây chiến lược để giúp miền tây Nghệ An thoát nghèo. UBND tỉnh Nghệ
ÁN
Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP vật tư nông nghiệp Nghệ An
TO
“Do khai thác liên tục nhiều năm, thiếu chú ý bảo vệ tái sinh, cộng với nạn phá rừng
ÀN
làm nương rẫy nên nhiều loài cây thuốc quý có trữ lượng lớn bị suy giảm nghiêm
Đ
trọng. Vì vậy, Nghệ An cần xây dựng một kế hoạch lâu dài để khai thác và sử dụng
D
IỄ N
bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc”. Vào đầu thế kỷ này, Việt Nam có khoảng 60% diện tích được rừng che phủ, giờ
đây giảm xuống còn 20%. Trong đó chỉ có 3% hoặc ít hơn rừng nhiệt đới là chưa bị xâm phạm. [4]
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
23 Việc sử dụng nguồn nguyên liệu dược liệu hiện nay có rất nhiều vấn đề báo động. Theo ước tính, nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc thảo mộc được sử dụng hàng năm
N
tại cộng đồng, tại các cơ sở y tế, phòng khám đông y, sản xuất và kinh doanh...khoảng
H
Ơ
50000 tấn/năm thì 15% nguyên liệu do thu hái và khai thác tự nhiên, và còn lại do
N
nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ.[1] Thực trạng của nguyên liệu
.Q
U Y
này hiện nay:
TP
• Đối với nguyên liệu tự nhiên, mọc hoang dại, vấn đề khai thác quá mức, không
ẠO
có sự kiểm soát của các cấp các ngành đã làm cho không phát triển và bảo tồn
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
bền vững được.
N
G
• Đối với nguồn nguyên liệu được trồng trọt tại các khu vực, làng nghề truyền
H Ư
thống như: Thanh Trì, Ninh Hiệp (Gia Lâm), Nghĩa Trai (Hưng Yên), Lạc Yên
TR ẦN
(Yên Bái), Trà My (Quảng Nam), núi Mẫu Sơn (Lạng Sơn), Sa Pa (Lào Cai), Sìn Hồ (Lai Châu), Đà Lạt do không có kế hoạch điều tiết nên việc trồng trọt
10 00
B
biến thiên tăng, giảm thất thường theo cơ chế thị trường, có khi đột biến về giá cả tăng gấp 2, 3 chục lần vì trồng ít mà nhu cầu sử dụng và xuất khẩu tăng dẫn
A
đến việc tư nhân làm hàng giả để chạy theo lợi nhuận, dẫn đến chất lượng dược
H
Ó
liệu giảm và không an toàn cho người sử dụng, hay có khi bị mất mối nhập
Í-
khẩu nguyên liệu (Ví dụ như quế, sả) thì người dân lại phá đi 1 diện tích lớn
-L
cây thuốc đã được trồng lâu đời vì ế không ai mua.
ÁN
• Đối với dược liệu nhập từ Trung Quốc hay còn gọi là thuốc bắc thì khi nhập
TO
các vị thuốc bắc qua biên giới, Nhà nước chỉ coi là 1 loại hàng hóa bình thường
D
IỄ N
Đ
ÀN
như đồ gia dụng chứ không tính đến đó là 1 sản phẩm đặc biệt, đó là thuốc ảnh hưởng đến tính mệnh của con người. Theo đánh giá của các kiểm nghiệm dược liệu thì trên thị trường thuốc đông dược (nguyên liệu thô) hiện nay có rất nhiều
vị dược liệu chỉ lalà hàng trung phẩm hay thứ phẩm của Trung Quốc được bán sang Việt Nam và do thiếu nguyên liệu nên rất nhiều dược liệu bị dùng thay thế bởi các nguyên liệu rẻ tiền hơn, kém chất lượng hơn ví dụ như vị Hoài sơn,
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
24 dược liệu là rễ của cây củ mài nhưng hiện nay trên thị trường chỉ có củ cọc, củ mỡ được bán dưới tên hoài sơn. Hay vị thuốc Đan sâm, nếu mua ở phố Lãn
N
Ông các thời kỳ khác nhau thì nguyên liệu hoàn toàn khác nhau, có những đợt
H
Ơ
nguyên liệu được nhuộm màu đỏ để có màu nâu đỏ tự nhiên của vị đan sâm,
N
nhưng khi dùng nước rửa thì màu đỏ này thôi ra và dược liệu không có vỏ màu
.Q
U Y
đỏ nữa. [4]
TP
Những loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng bởi nạn săn bắt trái phép ở nước ta do
ẠO
Đ
Sừng tê giác theo phương pháp dân gian cho rằng nó có vị đắng, tính hàn có tác dụng
N
G
thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, an thần và chữa các bệnh như sốt cao, hôn mê nói
H Ư
nhảm, co giật, sốt phát ban. Theo như truyền miệng thì sừng tê giác có tác dụng chữa
TR ẦN
ung thư, bồi bồ cơ thể khỏe mạnh, chữa yếu sinh lý, cường dương cho nam giới. Vẩy tê tê, mật gấu, cao khỉ…Tình trạng săn bắt, giết hại và buôn bán động vật hoang
B
dã tuy không mới nhưng chưa bao giờ là cũ, và ngày càng nhức nhối hơn khi những
10 00
hành vi trái pháp luật, trái đạo đức này có dấu hiệu gia tăng trở lại, bởi các đối tượng
A
buôn lậu đang kiếm được lợi nhuận “khủng” từ việc buôn bán này.
H
Ó
Sự nhẫn tâm và những thủ đoạn tinh vi của những đối tượng săn bắt đã gây ra hậu quả
Í-
nghiêm trọng cho các loài động vật rừng, trong số đó có không ít những loài động vật
-L
quý hiếm có trong sách đỏ quốc gia và quốc tế như: tê giác, hổ, voi, khỉ, gấu…
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
có những quan niệm sai lầm về công dụng chữa bệnh của chúng như:
TO
Từ rừng núi biên cương cho đến các khu bảo tồn quốc gia, tình trạng săn bắt
ÀN
động vật hoang dã đã lên đến mức báo động, nơi nào động vật hoang dã cũng bị săn
Đ
đuổi. Chạy theo lợi nhuận trước mắt, những đối tượng săn bắt động vật hoang dã đã
IỄ N
không quan tâm đến quy định của pháp luật, cũng như hệ sinh thái tự nhiên đang dần
D
biến mất. Đáng chú ý, ngay tại thủ đô Hà Nội, việc buôn bán động vật hoang dã cũng diễn ra công khai. [7]
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
25 Không những thế, cùng với nạn khai thác rừng trái phép và đốt rừng làm nương rẫy cũng để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng đến các loài động vật. Nhiều loài
H
Các phương pháp bảo tồn nguồn dược liệu ở Việt Nam
N
III.
Ơ
N
động vật bị mất đi do không có nơi cư trú.
U Y
Để ngăn ngừa sự suy thoái đa dạng sinh học, Việt Nam đã tiến hành công tác bảo
TP
.Q
tồn đa dạng sinh học khá sớm. Hai phương pháp bảo tồn phổ biến được áp dụng ở
ẠO Đ
hay chuyển vị (Exsitu conservation).
H Ư
N
G
1. Bảo tồn nội vi (Insitu)
* Khái niệm: Bảo tồn nguyên vị hay bảo tồn tại chỗ, bảo tồn nội vi, bảo tồn in-
TR ẦN
situ là biện pháp bảo vệ tại chỗ tất cả các HST, các nơi sinh cư và các loài trong môi trường tự nhiên của chúng. Có thể nói đây là biện pháp hữu hiệu nhất bảo tồn tính
10 00
B
ĐDSH.
Bảo tồn nội vi bao gồm các phương pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các
H
Ó
A
loài, các chủng và các sinh cảnh, các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên.
-L
Í-
* Phương pháp thực hiện: Tuỳ theo đối tượng bảo tồn để áp dụng các hình thức quản lý thích hợp. Thông thường bảo tồn nguyên vị được thực hiện bằng cách thành
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Việt Nam là: Bảo tồn nội vi hay nguyên vị (Insitu conservation) và bảo tồn ngoại vi
TO
lập các khu bảo tồn và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Bảo tồn nội vi là hình thức bảo tồn chủ yếu ở Việt Nam trong thời gian vừa qua. * Thành tựu đã đạt được:
Kết quả của phương pháp bảo tồn này thể hiện rõ rệt nhất là đã xây dựng và đưa
vào hoạt động một hệ thống rừng đặc dụng.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
26 Việt Nam là một trong những nước sớm quan tâm đến vấn đề bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học.
Ơ
N
- Ngày 7 tháng 7 năm 1962, Vườn quốc gia Cúc Phương là KBT đầu tiên được
H
thành lập ở miền Bắc. Thời gian đầu gọi là khu “rừng cấm” Cúc Phương, đây là khu
U Y
N
bảo tồn thiên nhiên đối với hệ động thực vật trên núi đá vôi nằm tiếp giáp ở vùng sinh
.Q
thái đồng bằng Bắc bộ và Tây Bắc.
TP
- Ở miền Nam, năm 1965, Phạm Hoàng Hộ và Phùng Trung Ngân đã đề nghị và
ẠO
Đ
Châu Đốc, Bảo Lộc, Rừng cấm săn bắn Đức Xuyên (Buôn Ma Thuột), đảo Hoang
N
G
Loan và Mũi Dinh. Vùng núi cao có 3 khu: Chư Yang Sin (2405m), Đỉnh Lang Bian
H Ư
(2183m) và Bạch Mã-Hải Vân (1450m). Theo số liệu của IUCN (1974) miền Nam bảo vệ thiên nhiên ở Việt Nam- 1994).
TR ẦN
Việt Nam có 7 khu bảo tồn với diện tích 753.050 ha (Cao Văn Sung- Hệ thống các khu
10 00
B
Sau ngày thống nhất đất nước hệ thống các KBT được dần dần mở rộng, bổ sung và hoàn thiện cả về quy mô diện tích, và hệ thống quản lý bảo vệ. Hệ thống các KBT
Ó
A
của Việt Nam hiện nay có 211 khu, bao gồm:
Í-
H
- Các KBT rừng (Khu rừng đặc dụng) thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đang quản lý 128 KBT ( đã được Chính phủ công nhận).
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
được chính phủ Sài Gòn quyết định thành lập 10 khu bảo vệ vùng thấp: Côn Đảo,
ÁN
- Các khu bảo tồn biển do Bộ Thủy sản đề xuất 15 KBT.
TO
- Khu bảo tồn đất ngập nước do Bộ Tài nguyên và môi trường đề xuất 68 KBT.
Đ
ÀN
Các KBT đất ngập nước và trên biển hiện mới chỉ mới đề xuất, nhưng chưa có
D
IỄ N
quyết định phê duyệt chính thức.
Bảng 5. Phân loại hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam. [8]
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
27 Số lượng
Diện tích (ha)
Vườn Quốc gia
30
1.041.956
II
Khu Bảo tồn thiên nhiên
60
1.184.372
IIa
Khu dự trữ thiên nhiên
48
1.100.892
IIb
Khu bảo tồn loài/sinh cảnh
12
83.480
III
Khu Bảo vệ cảnh quan
38
173.764
Tổng cộng (Khu bảo tồn)
128
Ơ H N U Y
.Q
TP
ẠO
Đ G N
TR ẦN
H Ư
2.400.092
Trong 128 KBT rừng hiện nay có 30 Vườn quốc gia (VQG), 48 Khu dữ trữ thiên nhiên, 12 khu bảo tồn loài và sinh cảnh, 38 khu bảo vệ cảnh quan, với tổng diện tích
10 00
B
2.400.092 ha, chiếm gần 7,24% diện tích tự nhiên trên đất liền của cả nước. Một số khu rừng nghiên cứu tại các Viện, Trung tâm, các trường học cũng đã được thống kê
Ó
A
vào trong hệ thống rừng đặc dụng, theo Luật bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi năm
Í-
H
2004.
Hê thống các khu rừng đặc dụng hiện có phân bố rộng khắp trên các vùng sinh
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
T.T Loại
ÁN
thái toàn quốc. Tuy nhiên hệ thống các khu rừng đặc dụng hiện nay có đặc điểm là
TO
phần lớn các khu rừng đặc dụng đều có diện tích nhỏ, phân bố phân tán. Trong số 128
ÀN
KBT có 14 khu có diện tích nhỏ hơn 1000 ha, chiếm 10,9%. Các khu có diện tích nhỏ
Đ
hơn 10.000 ha là 52 khu, chiếm 40,6% các khu bảo tồn, bao gồm VQG 4 khu, 9 khu
D
IỄ N
dữ trữ thiên nhiên, 9 khu bảo vệ loài, 30 khu bảo vệ cảnh quan. Chỉ có 12 khu có diện tích từ 50.000 ha trở lên. Nhiều khu bảo tồn còn bao chiếm nhiều diện tích đất nông
nghiệp, đất thổ cư, ranh giới một số khu bảo tồn trên thực địa chưa rõ ràng, còn có
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
28 tranh chấp, tính liên kết các khu yếu, chưa hình thành được các hành lang liên kết các KBT nhỏ, có nhiều đặc điểm giống nhau v.v.
Ơ
N
Trong nông nghiệp và lâm nghiệp, bảo tồn nguyên vị được hiểu là việc bảo tồn
N
H
các giống loài cây trồng nông nghiệp và cây rừng được trồng tại đồng ruộng hay rừng
U Y
trồng. Ngoài các KBT, các hình thức bảo tồn dưới đây cũng đã được công nhận ở Việt
.Q
Nam.
TP
- 5 khu Dự trữ sinh quyển quốc gia được UNESCO công nhận: Khu Cần giờ (Tp.
ẠO
G
Đ
Hải Phòng), khu ven biển Đồng bằng Sông Hồng (Nam Định và Thái Bình) và khu
H Ư
N
Dự trữ sinh quyển Kiên Giang.
Phong Nha- Kẻ Bàng (Quảng Bình);
TR ẦN
- 2 khu di sản thiên nhiên thế giới: Khu Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) và Khu
10 00
B
- 4 khu di sản thiên nhiên của Asean: 4 VQG: Ba bể (Bắc Cạn), Hoàng Liên (Lào Cai), Chư Mom Rây ( Kon Tum) và Kon Ka Kinh ( Gia Lai)
H
Ó
A
- 2 khu Ramsar: Vườn quốc gia Xuân Thủy, (tỉnh Nam Định) và VQG Cát Tiên.
Í-
* Một số vấn đề tồn tại trong bảo tồn nội vi hiện nay - Hệ thống các KBT có nhiều KBT có diện tích nhỏ, tính liên kết yếu nên hạn
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hồ Chí Minh), Khu Cát Tiên (Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước), Khu Cát Bà (Tp.
ÁN
chế đến các hoạt động bảo tồn trên phạm vi khu vực rộng.
TO
- Ranh giới các KBT phần lớn chưa được phân định rõ ràng trên thực địa, các - Nguồn ngân sách cho bảo tồn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách
IỄ N
Đ
ÀN
hoạt động xâm lấn, vi phạm trong các KBT còn xẩy ra.
D
Nhà nước, các khu bảo tồn thuộc địa phương quản lý có nguồn ngân sách rất hạn chế
cho các hoạt động bảo tồn, chưa có chính sách cụ thể để xã hội hóa công tác bảo tồn. - Một số chính sách về KBT còn thiếu, như chính sách đầu tư, quản lý vùng đệm v.v.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
29 - Hệ thống phân hạng của Việt Nam đã được quy định trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và đã áp dụng trên thực tế. Tuy nhiên phân loại các khu rừng đặc
N
dụng của Việt Nam so với hệ thống phân hạng của IUCN, 1994 có một số điểm chưa
H
Ơ
phù hợp: Hệ thống phân hạng của Việt Nam lẫn lộn giữa hạng và phân hạng: Khu bảo
N
tồn loài/sinh cảnh là một hạng (category) trong hệ thống phân hạng 6 hạng của IUCN
.Q
U Y
có mục tiêu quản lý khác nhau, không thể xếp vào phân hạng (Sub- category) của khu
TP
bảo tồn thiên nhiên được.
ẠO
Đ
cho VQG là quan trọng hơn về mặt bảo tồn. Do vậy trong một thời gian dài, vì thấy
G
VQG được quan tâm và đầu tư nhiều hơn nên các tỉnh và thành phố đều muốn chuyển
H Ư
N
các khu bảo tồn của mình thành VQG. Nên trên thực tế nhiều VQG chưa đáp ứng
TR ẦN
được các mục tiêu về bảo tồn v.v.
- Do hệ thống phân chia và quan niệm có sự sai khác nên trong chính sách quản lý hiện nay chủ yếu vẫn là bảo vệ nghiêm ngặt, chưa gắn kết được quan điểm hiện đại
10 00
B
về bảo tồn là vừa bảo tồn, vừa phát triển.
A
2. Bảo tồn ngoại vi (Ex- situ)
H
Ó
* Khái niệm: Bảo tồn ngoại vi hay bảo tồn chuyển chỗ, bảo tồn chuyển vị, bảo
Í-
tồn ex-situ là một trong những biện pháp quan trọng và có hiệu quả trong bảo tồn và phát triển ĐDSH. Biện pháp bảo tồn ngoại vi là chuyển dời và bảo tồn các loài hoặc
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Chúng ta còn lẫn lộn trong việc sắp xếp các VQG và khu bảo tồn thiên nhiên,
ÁN
các nguyên liệu sinh học của chúng trong môi trường mới không phải là nơi cư trú tự
ÀN
TO
nhiên vốn có của chúng.
Đ
Bảo tồn ngoại vi bao gồm các vườn thực vật (VTV), vườn động vật, các bể nuôi
IỄ N
thuỷ hải sản, các bộ sưu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hàng hạt giống, bộ sưu
D
tập các chất mầm, mô cấy... Các biện pháp gồm di dời các loài cây, con và các vi sinh vật ra khỏi môi trường sống thiên nhiên của chúng.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
30 * Mục đích: Để nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp:
Ơ
N
- Nơi sinh sống bị suy thoái hay huỷ hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói
N
H
trên.
U Y
- Dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới,
TP
.Q
để nâng cao kiến thức cho cộng đồng.
ẠO
G
Đ
Tuy công tác bảo tồn ngoại vi còn tương đối mới ở Việt Nam, nhưng trong
H Ư
N
những năm qua, công tác này đã đạt được một số thành tựu nhất định.
TR ẦN
- Bước đầu hình thành mạng lưới các VTV, vườn sưu tập, các lâm phần bảo tồn nguồn gen cây rừng, các vườn động vật trên toàn quốc và dần đi vào hoạt động ổn
B
định hơn. Trong thực tế, hệ thống bảo tồn ngoại vi đã hỗ trợ tương đối hiệu quả cho
10 00
công tác nghiên cứu, học tập về bảo tồn đa dạng sinh học. Nhiều đề tài nghiên cứu thành công ở nhiều khía cạnh trong công tác bảo tồn ngoại vi ở các VTV và vườn
H
Ó
A
động vật.
Í-
- Các VTV, lâm phần bảo tồn nguồn gen cây rừng, vườn cây thuốc và vườn động vật đã sưu tập được số lượng loài và cá thể tương đối lớn. Trong số đó, nhiều loài cây
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
* Thành tựu đã đạt được:
ÁN
rừng bản địa đã được nghiên cứu và đưa vào gây trồng thành công; nhiều loài động
TO
vật hoang dã đã gây nuôi sinh sản trong điều kiện nhân tạo. Đặc biệt là các vườn cây
ÀN
thuốc chuyên đề hoặc các vườn cây thuốc trong các VTV đã đóng góp đáng kể trong
Đ
công tác nghiên cứu dược liệu và gây trồng phát triển cây thuốc nam cung cấp nguyên
D
IỄ N
liệu cho ngành dược. - Bảo tồn ngoại vi đã đóng góp đáng kể cho bảo tồn nội vi đối với các loài thực
vật đã và đang bị diệt chủng ngoài tự nhiên. Một số loài thực vật hoang dã đã bị tiêu diệt trong tự nhiên đã được gây nuôi thành công như Sưa, Lim xanh…
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
31 - Bước đầu xây dựng được ngân hàng giống bảo tồn nguồn gen của các loài thực vật, dự trữ lâu dài, hổ trợ cho công nghệ sinh học và phát triển nông lâm nghiệp v.v.
Ơ
N
* Các hình thức bảo tồn ngoại vi chủ yếu hiện nay:
N
H
- Các khu rừng thực nghiệm
U Y
Trong hệ thống phân loại mới rừng thực nghiệm, nghiên cứu khoa học được xếp
.Q
thành một hạng nằm trong hệ thống quản lý các KBT. Kết quả rà soát quy hoạch 3
TP
loại rừng năm 2006 đã xác định có 17 khu rừng thực nghiệm với diện tích 8.516 ha.
ẠO
Đ
cây rừng và các lâm phần bảo tồn nguồn gen cây rừng, Một số khu thực nghiệm điển
N
G
hình như: Vườn cây gỗ Trảng Bom (huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai): có 155 loài,
H Ư
thuộc 55 họ và 17 loài tre nứa, Thảo cầm viên Sài gòn với hơn 100 loài cây. Vườn cây
TR ẦN
gỗ của Trạm thí nghiệm Lâm sinh Lang Hanh (huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng), Vườn cây gỗ Mang Lin (thành phố Đà Lat), Vườn Bách Thảo Hà Nội v.v.
10 00
B
- Vườn cây thuốc:
Theo số liệu điều tra của Viện Dược liệu năm 2000, Việt Nam có tới 3.800 cây
A
thuốc thuộc khoảng 270 họ thực vật (Lã Đình Mỡi, 2001). Các loài cây thuốc phân bổ
H
Ó
khắp trên các vùng sinh thái ở Việt Nam. Trong số đó, phần lớn các cây thuốc là mọc
-L
Í-
tự nhiên và khoảng 20% đã được gieo trồng. Từ năm 1988, công tác bảo tồn nguồn gen cây thuốc đã được triển khai. Tuy vậy, trong số 848 loài cây thuốc được xác định
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các khu rừng thực nghiệm bao gồm các vườn cây gỗ, vườn thực vật, vườn sưu tập
TO
cần bảo tồn mới chỉ có 120 loài, dưới loài được bảo tồn trong các vùng và các cơ sở nghiên cứu. Hiện nay có rất nhiều vườn cây thuốc đã được thành lập, ngoài ra còn có
ÀN
hệ thống các vườn cây thuốc của các hộ gia đình làm nghề thuốc nam và thuốc bắc.
D
IỄ N
Đ
Dưới đây là một số vườn cây thuốc hiện có: + Viện Dược liệu có trạm cây thuốc Sa Pa, sưu tập được 63 loài đang bảo quản
các cây thuốc ở độ cao 1.500 m. + Trạm cây thuốc Tam Đảo bảo quản 175 loài, ở độ cao 900m. + Trạm cây thuốc Văn Điển (Hà Nội) - 294 loài.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
32 + Vườn trường Đại học Dược Hà Nội - 134 loài. + Vườn Học Viện Quân Y - 95 loài.
N
+ Trung tâm giống cây thuộc Đà Lạt sưu tầm 88 loài và bảo quản ở độ cao
H
Ơ
1500m.
N
+ Trung tâm Sâm Việt Nam bảo quản 6 loài. Ngoài ra, còn thu hạt một số cây
.Q
U Y
thuốc để bảo quản ngắn hạn và trung hạn trong điều kiện nhiệt độ thấp.
TP
- Ngân hàng giống
ẠO
Đ
nghiên cứu. Hiện nay, ngành nông nghiệp Việt Nam có 4 cơ quan có kho bảo quản
G
lạnh: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
H Ư
N
nghiệp miền Nam, Trường Đại học Cần Thơ và Viện Cây lương thực và Thực phẩm.
TR ẦN
Các kho lạnh đều quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, mới đạt yêu cầu bảo quản ngắn hạn và trung hạn, chưa có kho đạt tiêu chuẩn bảo quản dài hạn.
B
Đến nay, ngân hàng gen cây trồng quốc gia đang bảo quản tại kho hơn 14.300 giống
10 00
của 115 loài, gồm 3 ngân hàng gen: [9]
A
+ Ngân hàng gen hạt giống: 12.500 giống của 83 loài cây có hạt.
H
Ó
+ Ngân hàng gen đồng ruộng: 1.720 giống của 32 loài cây sinh sản vô tính.
-L
Í-
+ Ngân hàng gen in vitro: bảo quản 102 giống khoai môn- sọ. Tại 19 cơ quan mạng lưới của hệ thống bảo tồn quỹ gen cây trồng đang bảo tồn
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Việc lưu trữ nguồn giống cây trồng, vật nuôi mới được thực hiện ở một số cơ sở
TO
5000 giống của 50 loài cây trồng và 3.340 kiểu gen (Genotype), 200 tiêu bản hạt của cây cao su. Đang xây dựng tập đoàn 300 kiểu gen, tư liệu hoá 2.000 kiểu gen cây cao
D
IỄ N
Đ
ÀN
su.
* Tồn tại đối với công tác bảo tồn ngoại vi ở Việt Nam
Qua quá trình thực hiện công tác bảo tồn ngoại vi ở Việt Nam đã bộc lộ một số
tồn tại đồng thời cũng là các thách thức, có thể nhóm thành các nhóm sau:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
33 - Công tác sưu tập chưa chú ý tới các loài quý hiếm, các loài lâm sản ngoài gỗ, số lượng loài trong các vườn sưu tập còn ít, chưa có VTV nào vượt quá số lượng 500
Ơ
N
loài (không kể các loài thực vật tự nhiên có sẵn trong quá trình quy hoạch).
N
U Y
bảo tồn ngoại vi làm việc tại các VTV, vườn động vật và các trạm cứu hộ.
H
- Việc đào tạo cán bộ bảo tồn ngoại vi rất hạn chế, nhất là cán bộ chuyên sâu về
.Q
- Vấn đề bảo tồn ex-situ chưa được quan tâm đúng mức trong các chủ trương
TP
chính sách về bảo tồn thiên nhiên. Cho đến nay mới chỉ có một số văn bản như: Quyết
ẠO
Đ
và giống cây lâm nghiệp có nói đến VTV; Quyết định 86/2006/QĐ-TTg của Thủ
N
G
tướng Chính phủ về việc quy hoạch tổng thể hệ thống bảo tàng tự nhiên Việt Nam đến
H Ư
năm 2020. Chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể để thực hiện các hoạt động bảo tồn
TR ẦN
ngoại vi.
- Cho tới nay, việc đầu tư phát triển các VTV, vườn cây gỗ, lâm phần bảo tồn
10 00
B
nguồn gen cây rừng, vườn động vật và các trạm cứu hộ chưa được thực sự chú ý. Chưa có chính sách để thu hút đầu tư từ các nguồn khác như các tổ chức kinh tế xã
-L
Í-
H
Ó
A
hội, cá nhân, cộng đồng v.v…
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
định 225/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giống cây trồng, giống vật nuôi
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
34
Kết luận Tóm lại nguồn tài nguyên động - thực vật làm thuốc ở Việt Nam là đặc biệt
Ơ
N
phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, sự phong phú này cũng chỉ có giới hạn. Chúng chỉ
N
H
có thể thực sự trở thành tiềm năng lâu dài, nếu biết giữ gìn và khai thác một cách hợp
U Y
lý. Và khi nào nghịch lí “xuất đi dược liệu tốt- nhập về dược liệu kém” chưa chấm dứt
.Q
thì sức khỏe của người dân và nên Y học cổ truyền còn bị đe dọa. Hơn nữa, đây lại là
TP
nhóm tài nguyên tái tạo được. Vì thế, việc đẩy mạnh nuôi trồng và bảo vệ dược liệu là
ẠO
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
con đường phát triển tất yếu trong tương lai.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
35 Tài liệu tham khảo 1. http://www.vienduoclieu.org/
Ơ
N
2. http://www.vncreatures.net/red1.php
N
H
3. Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật
.Q
U Y
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
TP
4. Thực trạng nghiên cứu phát triển dược liệu của Việt Nam và trên thế giới
ẠO N
G
Đ
5. Chảy máu dược liệu quý. moitruong.net.vn
H Ư
6. http://www.nhandan.org.vn- Ngăn chặn nạn khai thác cây dược liệu trái phép ở
TR ẦN
Nghệ An- Bài và ảnh: SƠN TỬ PHƯỚC.
7. Theo chuyển động 24h kênh VTV.vn – Nhức nhối nạn săn bắt động vật hoang dã
10 00
B
trái phép
Ó
A
8. Số liệu thống kê đến 10/2006- Cục Kiểm lâm và Viện Điều tra quy hoạch rừng.
Í-
H
9. Thống kê của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (2005)
-L
10. Giải pháp bảo tồn nguồn dược liệu-http://csdl.vinachemia.gov.vn
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
123.doc.org
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial