Skip to main content

PHÁT TRIỂN TƯ DUY KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Page 1

PHÁT TRIỂN TƯ DUY KHÔNG GIAN DẠY ĐỊA LÍ

vectorstock.com/10212084

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

PHÁT TRIỂN TƯ DUY KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (ĐHSP HÀ NỘI) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


PL5 PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 3.1. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 1 Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phân tích đƣợc đặc điểm và nguyên nhân của quá trình đô thị hoá (ĐTH) ở Việt Nam. - Trình bày đƣợc sự phân bố mạng lƣới đô thị ở nƣớc ta. - Phân tích đƣợc ảnh hƣởng của ĐTH đến phát triển kinh tế - xã hội. 2. Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ và Atlat để nhận xét mạng lƣới các đô thị lớn. - Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về các đô thị ở Việt Nam. 3. Thái độ: Nhận thức đúng đắn về ảnh hƣởng của ĐTH đến phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta. 4. Hình thành và phát triển năng lực: - Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Xác định sự phân bố mạng lƣới đô thị ở nƣớc ta. - Giải thích các hiện tƣợng và quá trình địa lí: giải thích đặc điểm quá trình ĐTH. - Sử dụng công cụ địa lí học: khai thác thông tin từ bản đồ, sơ đồ, bảng số liệu. 5. Thao tác tƣ duy không gian: - Phân tích và tổng hợp đặc trƣng của quá trình ĐTH ở nƣớc ta. - Thiết lập mối quan hệ không gian: mối quan hệ giữa quá trình ĐTH và phát triển kinh tế - xã hội, mối quan hệ không gian về mạng lƣới đô thị ở nƣớc ta. - Suy luận: giải thích II. PHƢƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Phƣơng pháp: sử dụng bản đồ, sử dụng phƣơng tiện trực quan. III. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC: Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu học tập, phiếu thông tin. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động GV nêu tình huống khởi động: Nếu TX Cửa Lò trở thành thành phố rất lớn thì sẽ có những thay đổi gì so với hiện tại? (GV có thể gợi ý về quy mô, số dân, cơ sở hạ tầng, hoạt động kinh tế của thành phố).


PL6 HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài: Những thay đổi đ đƣợc gọi là ĐTH. Vậy ĐTH ở nƣớc ta đang diễn ra nhƣ thế nào và ĐTH c vai trò gì đối với quá trình phát triển của đất nƣớc ta? 2. Tổ chức tìm hiểu bài học mới Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm quá trình đô thị hóa ở nƣớc ta Mục tiêu: Phân tích đƣợc một số đặc điểm và nguyên nhân của quá trình ĐTH ở Việt Nam. Thao tác tư duy không gian: Phân tích và tổng hợp đặc trƣng quá trình ĐTH ở Việt Nam, suy luận (giải thích). PP - KT dạy học: sử dụng phƣơng tiện trực quan, đàm thoại. Hình thức tổ chức: cặp đôi, cả lớp Thời gian: 20 phút Tiến trình hoạt động: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm quá trình đô thị hóa Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS: Căn cứ vào khái niệm đô thị hóa, trao đổi với nhau về cấu trúc nội dung khi phân tích đặc điểm ĐTH của một khu vực. GV và HS trao đổi và đƣa ra cấu trúc nội dung: Gia tăng số đô thị, tỉ lệ dân thành thị, quá trình ĐTH ở các vùng và từ đ kết luận về tốc độ, trình độ ĐTH. Bƣớc 2: HS vận dụng, làm việc theo cặp, hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên HS:………………………………………… Lớp:………………… Căn cứ vào các bảng số liệu sau, em hãy nhận xét về quá trình ĐTH ở nƣớc ta: Bảng 1. Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị và tỉ lệ tăng dân thành thị ở Việt Nam qua một số năm Năm 2005 2010 2015 2017

Số dân thành thị (nghìn ngƣời) 22332,0 26515,9 31067,5 32813,4

Tỉ lệ dân thành thị (%) 27,1 30,5 33,9 35,0

Tỉ lệ tăng dân thành thị (%) 3,38 3,64 3,44 2,78


PL7 Bảng 3: Phân bố đô thị và số dân đô thị ở các vùng, năm 2014 Tổng số đô thị CẢ NƢỚC Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long

731 176 124 99 77 58 47 150

Trong đ Thành phố

Thị xã

Thị trấn

69 17 10 6 10 5 6 15

47 6 5 10 4 4 8 10

615 153 109 83 63 49 33 125

Dân số thành thị (nghìn ngƣời) 30035,4 2806,6 6001,2 2066,4 3305,7 1599,9 9893,9 4361,5

Nguồn: Niên giám thống kê, 2017 1. Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ tăng dân thành thị. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 2. So sánh với BSL 18.2, trang 78, SGK Địa lí 12, nhận xét về quá trình đô thị hóa giữa các vùng. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 3. Nhận xét chung về đặc điểm quá trình đô thị hóa ở Việt Nam: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Bƣớc 3: Đại diện cặp HS lên báo cáo kết quả. Cặp HS khác bổ sung, nhận xét. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức Nhiệm vụ 2: Giải thích đặc điểm quá trình đô thị hóa Bƣớc 1: GV đặt câu hỏi: Tại sao quá trình ĐTH nƣớc ta diễn ra chậm, trình độ ĐTH thấp? Bƣớc 2: HS thảo luận cả lớp. GV gợi ý (nếu cần) mối quan hệ giữa đô thị hóa và công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH). Bƣớc 3: HS trả lời. HS khác bổ sung.


PL8 Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức. THÔNG TIN PHẢN HỒI 1. Đặc điểm quá trình đô thị hóa - Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị: còn thấp nhƣng đang tăng lên. - Quá trình đô thị h a: không đều giữa các vùng: Đồng bằng sông Cửu Long tăng số đô thị nhanh nhất (17), Đông Nam Bộ tăng số dân đô thị nhanh nhất (3 triệu ngƣời). - KL: Quá trình ĐTH nƣớc ta diễn ra chậm, trình độ ĐTH thấp. => Nguyên nhân: do quá trình CNH - HĐH còn chậm, trình độ phát triển kinh tế còn thấp,… Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố mạng lƣới đô thị ở nƣớc ta. Mục tiêu: Trình bày đƣợc sự phân bố mạng lƣới đô thị ở nƣớc ta. Sử dụng bản đồ và Atlat để nhận xét mạng lƣới các đô thị lớn. Thao tác tư duy không gian: Thiết lập mối quan hệ không gian về mạng lƣới đô thị ở nƣớc ta. PP - kĩ thuật dạy học: sử dụng bản đồ Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp Thời gian: 5 phút Tiến trình hoạt động: Quá trình ĐTH ở nước ta như vậy tạo nên bức tranh phân bố đô thị như thế nào? Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc mục 2, SGK trang 79, kết hợp sử dụng Atlat, thực hiện nhiệm vụ sau: - Nêu sự phân cấp đô thị theo các tiêu chí đô thị và cấp quản lí. - Mô tả khái quát về mạng lƣới đô thị nƣớc ta. Bƣớc 2: HS làm việc cá nhân Bƣớc 3: HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức, đánh giá cách làm việc cá nhân của một số em.


PL9 THÔNG TIN PHẢN HỒI 2. Mạng lƣới đô thị - Căn cứ vào các tiêu chí đô thị: loại đặc biệt (HN, TP.HCM), 1,2,3,4,5. - Căn cứ vào cấp quản lí: ĐT trực thuộc TW (HN, HP, ĐN, TP.HCM, CT), trực thuộc tỉnh. => Mạng lƣới đô thị trải khắp các vùng miền nhƣng chủ yếu là đô thị nhỏ. Các đô thị lớn tập trung ở đồng bằng,ven biển. Hai đô thị c vai trò đặc biệt ở 2 đầu đất nƣớc là HN và TP.HCM Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hƣởng của đô thị h a đến phát triển kinh tế - xã hội Mục tiêu: Phân tích đƣợc ảnh hƣởng của ĐTH đến phát triển KT - XH. Thao tác tư duy không gian: Thiết lập mối quan hệ không gian giữa quá trình ĐTH và phát triển KT - XH. PP - kĩ thuật dạy học: sử dụng sơ đồ, đàm thoại. Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp Thời gian: 15 phút Tiến trình hoạt động: Trình độ ĐTH là một trong những thước đo thể hiện trình độ phát triển KT-XH của 1 quốc gia. Tại sao như vậy? Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV hƣớng dẫn HS cách phân tích mối quan hệ nhân quả trong Địa lí. Thiết lập mối quan hệ nhân quả là tƣ duy đặc trƣng của môn Địa lí: xác định nguyên nhân, kết quả của các hiện tƣợng địa lí. - Phân tích ảnh hƣởng của ĐTH đến phát triển kinh tế - xã hội là quá trình tìm nguyên nhân hay tìm hệ quả? - Để tìm ra ảnh hƣởng của ĐTH đến phát triển KT - XH, cần quan tâm đến những yếu tố nào? + Đặc trưng kinh tế đô thị là: hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp, dịch vụ, cơ sở hạ tầng, chất lượng lao động,... + Các yếu tố của việc phát triển KT-XH là: quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ


PL10 cấu kinh tế, thị trường, thu hút đầu tư, việc làm và các vấn đề xã hội, môi trường. Lưu ý: Các nguyên nhân tác động đồng thời chứ không riêng rẽ. * HS vận dụng cách phân tích mối quan hệ nhân quả trong Địa lí, thực hiện nhiệm vụ sau: Dựa vào thông tin sau, phân tích ảnh hƣởng của ĐTH đến sự phát triển KTXH ở nƣớc ta. Hình thức tự chọn. Kinh tế đô thị ở Việt Nam Năm 2015, dân số đô thị chiếm 33,5% dân số cả nƣớc nhƣng đ ng g p tới 70% GDP; (trong công nghiệp là trên 80% và dịch vụ là 90%). Sự phát triển kinh tế của các đô thị là chìa kh a đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNHHĐH Việc làm trong ngành công nghiệp tỷ lệ thuận với mức độ đô thị hóa – nghĩa là tỉ lệ đô thị hóa càng cao thì việc làm trong ngành công nghiệp càng nhiều. Trong 5 năm 2009-2015, số lao động ở các đô thị trong ngành công nghiệp đã tăng 125%, trong ngành dịch vụ tăng 76%. Đô thị là thị trƣờng tiêu thụ lớn, đa dạng với sức mua cao và ngày càng tăng. Khoảng cách giữa các thành phố liên tục đƣợc rút ngắn nhờ đƣa vào sử dụng hệ thống cầu, đƣờng chất lƣợng cao. Hạ tầng giao thông vận tải cải thiện cùng với thị trƣờng tiêu thụ lớn, lao động có tay nghề làm cho các đô thị tại Việt Nam có sức hấp dẫn lớn với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thực sự là 2 cực tăng trƣởng của Việt Nam ở 2 đầu đất nƣớc với thế mạnh về các ngành công nghệ cao và các ngành chế biến. Tuy nhiên, các thành phố ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với hàng loạt vấn đề cấp bách: ô nhiễm không khí, ô nhiễm đô thị, giao thông đô thị, an ninh trật tự, chênh lệch mức sống, ... Bƣớc 2: HS làm việc cá nhân Bƣớc 3: Đại diện HS trình bày lên bảng. HS khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức, nhận xét cách phân tích mối quan hệ nhân quả của HS.


PL11 THÔNG TIN PHẢN HỔI Đô thị

Tích cực:

Đóng góp 70% GDP (CN-80%, DV-90%) (2015).

Đóng góp lớn vào GDP.

Lao động CN tăng 125%, DV tăng 76% (2009-2015).

Tiêu thụ sản phẩm.

Sức mua cao, đa dạng và tăng nhanh. Hệ thống đường, phương tiện chất lượng cao. Lao động có trình độ. Vấn đề tồn tại: ô nhiễm môi trường, giao thông đô thị, an ninh trật tự, chênh lệch mức sống,...

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thu hút đầu tư. Tạo việc làm, tăng thu nhập.

=> Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội,...

3. Tổng kết, đánh giá, vận dụng HS trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Nhận định nào không phải là đặc điểm quá trình đô thị hóa của nƣớc ta? A. Trình độ đô thị hóa của nƣớc ta thấp. B. Tỉ lệ dân số thành thị ngày càng tăng. C. Lối sống thành thị đƣợc phổ biến rộng rãi. D. Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng. Câu 2. Phát biểu nào không đúng về ảnh hƣởng của đô thị h a đến phát triển kinh tế nƣớc ta? A. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. Đ ng g p lớn vào GDP. C. Cung cấp nguồn lao động dồi dào. D. Tạo ra thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn. Câu 3. Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho quá trình đô thị hóa ở nƣớc ta diễn ra chậm là A. do bị chiến tranh phá hoại. B. do thiếu vốn đầu tƣ. C. do quá trình CNH diễn ra chậm. D. do cơ sở hạ tầng lạc hậu. Câu 4. Nguyên nhân chính làm cho tỉ lệ dân thành thị tăng lên thời gian qua là do: A. phát triển kinh tế nông thôn. B. chính sách phân bố lại dân cƣ. C. phát triển cơ sở hạ tầng đô thị. D. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết vùng nào có mức độ tập trung đô thị cao nhất nƣớc ta? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đông Nam Bộ. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.


PL12 PHỤ LỤC 3.2. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 2 Bài 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƢỚC TA I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Xác định đƣợc các đặc điểm chính của nền nông nghiệp nƣớc ta. Chứng minh và giải thích đƣợc các đặc điểm đ . 2. Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ, Atlat để nhận xét về sự phân bố nông nghiệp. - Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về sự thay đổi trong sản xuất nông nghiệp. 3. Thái độ: 4. Hình thành và phát triển năng lực: - Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Sử dụng đƣợc lƣợc đồ trí nhớ để mô tả nhận thức về không gian. - Giải thích các hiện tƣợng và quá trình địa lí: giải thích đặc điểm nông nghiệp nƣớc ta. - Sử dụng các công cụ địa lí học: chọn lọc đƣợc thông tin từ các tài liệu, sử dụng đƣợc bản đồ để khai thác thông tin, kiến thức cần thiết. 5. Thao tác tƣ duy không gian: - Phân tích và tổng hợp đặc điểm nền nông nghiệp nƣớc ta. - Suy luận (giải thích). - So sánh nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa. II. PHƢƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Dạy học giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng sơ đồ. III. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC: Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu học tập, phiếu thông tin. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động GV nêu tình huống: Đất nƣớc ta đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bối cảnh kinh tế đ và điều kiện tự nhiên góp phần hình thành đặc điểm gì của nền nông nghiệp Việt Nam? 2. Tổ chức tìm hiểu bài học mới. Hoạt động 1: Xác định các đặc điểm chính của nền nông nghiệp nƣớc ta. Mục tiêu: Xác định đƣợc các đặc điểm chính nền nông nghiệp nƣớc ta.


PL13 Thao tác tư duy không gian: Phân tích và tổng hợp đặc trƣng đối tƣợng không gian. Phương pháp: đàm thoại. Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp Thời gian: 5p Tiến trình hoạt động: Bƣớc 1: GV yêu cầu HS phát triển sơ đồ sau:

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Đặc điểm nông nghiệp nƣớc ta

Đất nƣớc đang đẩy mạnh CNH-HĐH GV gợi ý (nếu cần) HS chia tách nhỏ các nội dung của 2 điều kiện để dễ nhìn thấy ảnh hƣởng của chúng đến sự hình thành đặc điểm nông nghiệp nƣớc ta. Bƣớc 2: HS tự suy luận và hoàn thành sơ đồ. Bƣớc 3: HS lên bảng trình bày. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Đất nƣớc đang đẩy mạnh CNH - HĐH

- Tính chất nhiệt đới - Phát triển nền nông nghiệp hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới.

Hoạt động 2: Chứng minh và giải thích các đặc điểm nền nông nghiệp nƣớc ta. Mục tiêu: chứng minh và giải thích đƣợc các đặc điểm chính của nền nông nghiệp nƣớc ta. Thao tác tư duy không gian: Phân tích và tổng hợp, suy luận (giải thích), so sánh. Phương pháp: dạy học giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ. Hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp Thời gian: 35p Tiến trình hoạt động GV nêu tình huống: Tại sao nông nghiệp nƣớc ta có tính chất nhiệt đới và phát triển theo hƣớng nông nghiệp hàng hóa?


PL14 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tình huống - GV hƣớng dẫn HS tìm hiểu tình huống bằng cách trả lời câu hỏi: Em sẽ suy luận nhƣ thế nào để trả lời câu hỏi trên? Em sẽ tìm kiếm thông tin nhƣ thế nào? - HS trả lời. HS khác bổ sung. GV chuẩn kiến thức: + Cách thức suy luận: Tìm dẫn chứng để chứng minh tính chất nhiệt đới. Tìm ra ƣu thế nồi bật của nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa trong bối cảnh nƣớc ta đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. + Thông tin để trả lời: Điều kiện để phát triển và biểu hiện của nông nghiệp nhiệt đới. Đặc trƣng của nông nghiệp hàng hóa về quy mô, tính chất, mục đích sản xuất, phân bố và ƣu thế so với nông nghiệp tự cấp tự túc. Nhiệm vụ 2: Giải quyết tình huống Bƣớc 1: GV chia nhóm, 4 - 5 HS, yêu cầu HS dựa vào tài liệu học tập, thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP Nhóm:................................................................................. Lớp: ................................. Tên thành viên:.............................................................................................................. Nhiệm vụ 1: Đọc kĩ tài liệu học tập, kết hợp kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Biểu hiện nền nông nghiệp nhiệt đới ở nƣớc ta là gì? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 2: Điều kiện nào cho phép nƣớc ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 3: Nƣớc ta đang khai thác nền nông nghiệp nhiệt đới nhƣ thế nào? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Nhiệm vụ 2: Nƣớc ta đang phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa thay thế nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền. Em hãy làm sáng tỏ ƣu thế của nền nông nghiệp hiện đại đáp ứng công cuộc CNH - HĐH đất nƣớc. Tự chọn hình thức trình bày. .......................................................................................................................................


PL15 Bƣớc 2: HS thảo luận theo nhóm Bƣớc 3: HS trình bày kết quả: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, trao đổi. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức, đánh giá cách giải quyết vấn đề của HS. THÔNG TIN PHẢN HỒI 1. Nền nông nghiệp nhiệt đới a. Biểu hiện của nền nông nghiệp nhiệt đới - Thuận lợi tăng năng suất (55,5 tạ/ha, năm 2017), thâm canh, tăng vụ. - Tính mùa vụ sâu sắc: 3 vụ lúa, hoa màu, cây khác - Tập đoàn cây con đa dạng, chủ yếu là các loài nhiệt đới: lúa gạo, cà phê, chè, điều,... - Tính bấp bênh: dịch bệnh, sâu bênh, thiên tai,... b. Điều kiện phát triển nông nghiệp nhiệt đới - Khí hậu: + Nhiệt ẩm cao: -> Năng suất cao, thuận lợi thâm canh, xen canh, tăng vụ. -> xuất khẩu thế mạnh nông sản nhiệt đới: gạo, cà phê, cao su,... + Phân hóa theo không gian, thời gian: -> cơ cấu mùa vụ, cơ cấu sản phẩm đa dạng. -> tạo nên các vùng sinh thái nông nghiệp. - Địa hình và đất trồng: phân hoá -> áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. - Kh khăn: thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh... tính mùa vụ khắt khe c. Khai thác hiệu quả nông nghiệp nhiệt đới. - Các tập đoàn cây con đƣợc phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp - Thay đổi cơ cấu mùa vụ - Khai thác tốt hơn tính mùa vụ - Đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng xuất khẩu 2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới. Nƣớc ta đang c sự dịch chuyển từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa. Tiêu chí Nông nghiệp tự túc tự cấp Nông nghiệp hàng hóa Quy mô

Nhỏ, manh mún, phân tán

Lớn, tập trung

Tính chất

Ít cơ giới hóa, hiện đại hóa, lãng phí Ứng dụng khoa học công nghệ, tài nguyên, năng suất, chất lƣợng nâng cao năng lực cạnh tranh,


PL16 thấp. Chuyên môn hóa thấp

tiết kiệm tài nguyên. Chuyên môn hóa cao

Mục đích sản xuất

Tự cấp tự túc, ít liên kết sản xuất - Bán ra thị trƣờng, tăng cƣờng tiêu thụ. Ngƣời sản xuất quan tâm liên kết. Ngƣời sản xuất quan đến sản lƣợng. tâm đến lợi nhuận.

Phân bố

Phổ biến ở nhiều vùng nƣớc ta đặc biệt là các vùng c điều kiện sản xuất nông nghiệp còn kh khăn, xa đƣờng giao thông và các thị trƣờng tiêu thụ nông sản

Những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, gần trục đƣờng giao thông, gần thành phố lớn.

Kết luận:Với những ƣu thế nổi bật, phát triển nền nông nghiệp hiện đại là xu thế và cũng là yêu cầu để đáp ứng quá trình CNH-HĐH đất nƣớc.

Nhiệm vụ 3: Chỉnh sửa GV lƣu ý HS sử dụng đúng thuật ngữ, khái niệm địa lí. GV nhận xét quá trình tƣ duy của HS. Nhiệm vụ 4: Đề xuất vấn đề mới - GV khuyến khích HS tự nêu vấn đề mới: Các em hãy đặt câu hỏi để tìm hiểu sâu hơn về từng đặc điểm của nền nông nghiệp nƣớc ta? - GV lắng nghe và gợi ý để HS giải quyết vấn đề mới. 3. Tổng kết, đánh giá, vận dụng Câu 1: Vẽ sơ đồ tƣ duy, tổng hợp đặc điểm nền nông nghiệp nƣớc ta. Câu 2: Các đặc điểm nền nông nghiệp nƣớc ta sẽ thay đổi nhƣ thế nào khi biến đổi khí hậu ngày càng ảnh hƣởng rõ nét.


PL17 PHỤ LỤC BÀI 21 TÀI LIỆU HỌC TẬP Bảng 1: Cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ (2005 - 2017) Đơn vị: % Mùa vụ

2005

2010

2015

2017

Đông xuân

40.1

41.2

40.5

40.4

Hè thu

32.1

32.5

36.7

37.3

Mùa

27.8

26.3

22.9

22.2

Bảng 2: Xu hướng thay đổi trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp theo vùng. (Bảng 25.2, trang 109, SGK Địa lí 12). Bảng 3: Sản lượng và giá trị xuất khẩu một số nông sản của nước ta, năm 2017

Sản phẩm

Sản lƣợng

Trị giá

(nghìn tấn)

(triệu USD)

Thủy sản Hạt điều

8 349 353

Rau quả

3 516 3 508

Cà phê

1 566

3 500

Gạo

5 819

2 633

Hạt tiêu

215

1 118

Chè

1 9

233

1. Cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ tạo cơ hội cho nƣớc ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới thông minh. Ngƣời sản xuất và kinh doanh có thể tiếp cận thông tin thị trƣờng nông sản, thời tiết, mùa vụ kịp thời, hạn chế tính bấp bênh và tính mùa vụ. Khoa học dữ liệu và công nghệ sinh học cho phép chuyển dịch cây trồng vật nuôi giá trị thấp sang các cây trồng, vật nuôi có giá trị cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của các vùng nông nghiệp. Công nghệ số có thể tạo ra những phƣơng thức tổ chức sản xuất thông minh giúp b n phân, tƣới nƣớc đúng thời điểm, đủ lƣợng cần thiết, tiết kiệm chi phí… giúp nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu. Công nghệ thông tin, vận chuyển phát triển sẽ cắt giảm thời gian và chi phí vận chuyển, kết nối giữa ngƣời sản xuất, ngƣời vận chuyển và


PL18 ngƣời tiêu dùng dễ dàng hơn, trao đổi nông sản giữa các vùng thuận lợi hơn. 2. Tình trạng tổ chức sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, manh mún còn phổ biến ở nƣớc ta. Xét về phân bố và quy mô sản xuất, hiện nay cả nƣớc có 10 triệu hộ nông dân, với 70 triệu mảnh đất nông nghiệp lớn nhỏ. Diện tích bình quân hộ nông nghiệp chỉ đạt xấp xỉ 0,46 ha. Về cách thức tổ chức sản xuất, nông dân tự lo cả đầu vào lẫn tiêu thụ sản phẩm đầu ra, ít đầu tƣ cơ giới h a. Đa số hộ nông dân sản xuất theo kinh nghiệm, cách thức truyền thống dẫn tới việc sử dụng rất lãng phí tài nguyên đất,nƣớc, năng suất, chất lƣợng sản phẩm thấp. Liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp chƣa tốt nên chƣa hình thành chuỗi giá trị và khả năng tham gia chuỗi giá trị nông sản kém. 3. Xu thế chung của nông nghiệp hiện nay là sản xuất tập trung, quy mô lớn, tăng cƣờng liên kết, gắn bó lợi ích giữa nông dân với doanh nghiệp và hợp tác xã tạo thành chuỗi giá trị. Tổ chức sản xuất hƣớng đến ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp, tiết kiệm tài nguyên. Mục đích sản xuất nhằm tăng lợi nhuận dựa trên các sản phẩm chất lƣợng cao; hữu cơ h a, sạch h a để đảm bảo sức khỏe của con ngƣời. Nguồn: Niên giám thống kê, 2017 “Nhận diện những hạn chế của lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam hiện nay nhìn từ tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ 4”, PGS.TS Ngô Tuấn Nghĩa.


PL19 PHỤ LỤC 3.3. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 3 Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phân tích đƣợc cơ cấu của ngành nông nghiệp. - Chứng minh đƣợc xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. - Phân tích tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chính của nƣớc ta. 2. Kĩ năng: - Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để trình bày đƣợc cơ cấu nông nghiệp và sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu. 3. Thái độ: Tích cực ủng hộ việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển một số cây trồng, vật nuôi chính ở nƣớc ta. 4. Hình thành và phát triển năng lực: - Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Phân tích đƣợc tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chính của nƣớc ta. - Sử dụng các công cụ địa lí học: phân tích đƣợc bảng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ để trình bày đƣợc cơ cấu nông nghiệp và sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu. 5. Thao tác tƣ duy không gian: - Phân tích và tổng hợp đặc điểm tình hình sản xuất một số loại cây trồng, vật nuôi chính. - Thiết lập mối quan hệ không gian về sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu. II. PHƢƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Phƣơng pháp: dạy học theo trạm, sử dụng bản đồ, sử dụng sơ đồ. III. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC: Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu học tập, phiếu thông tin. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV nêu câu hỏi: Ngày 10/01/2019, Bộ NN và PTNT đã ban hành danh mục 13 sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia. Theo em đ là những sản phẩm nào? HS liệt kê các sản phẩm. GV ghi bảng theo các phân ngành: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và dẫn vào bài.


PL20 2. Tổ chức tìm hiểu bài học mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu ngành nông nghiệp Mục tiêu: - Phân tích đƣợc cơ cấu của ngành nông nghiệp. - Chứng minh đƣợc xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. - Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để phân tích đƣợc cơ cấu ngành nông nghiệp và chứng minh đƣợc xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - Thao tác tư duy không gian: thiết lập mối quan hệ không gian, suy luận (dự đoán). PP - kĩ thuật dạy học: sử dụng bản đồ, sử dụng sơ đồ. Hình thức tổ chức: cá nhân, cặp đôi, cả lớp Thời gian: 10 phút Tiến trình hoạt động: Nhiệm vụ 1: Xác định cơ cấu ngành nông nghiệp Bƣớc 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào các biểu đồ trong Atlat trang 18, 19, 20, điền tiếp vào sơ đồ sau: - HS trao đổi bài với bạn bên cạnh, nhận xét cho nhau Bƣớc 2: HS làm việc cá nhân, sau đ trao đổi theo cặp. Bƣớc 3: GV gọi HS làm tốt nhất vẽ sơ đồ lên bảng và nêu cơ sở để vẽ đƣợc sơ đồ đ . Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức. Nhiệm vụ 2: Chứng minh xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp: Bƣớc 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: - Dự đoán về sự thay đổi tỉ trọng các phân ngành nông nghiệp. HS viết dấu mũi tên

hoặc

vào các ngành ở sơ đồ vừa vẽ.

- HS dựa vào các biểu đồ sau, kiểm tra sự thay đổi tỉ trọng các phân ngành nông nghiệp. - Dựa vào sơ đồ đã vẽ, hãy nhận xét xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nƣớc ta.


PL21 (Câu hỏi gợi ý: Nhận xét những ngành tăng tỉ trọng: có hiệu quả kinh tế cao hay thấp? Vậy sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp thể hiện điều gì?).

Bƣớc 2: HS làm việc theo cặp. Bƣớc 3: Một HS lên bảng điền mũi tên vào sơ đồ. Đại diện cặp HS nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức.


PL22

Xu hướng thay đổi cơ cấu: Tăng tỉ trọng những ngành có hiệu quả kinh tế cao, có thế mạnh sản xuất hàng hóa, phục vụ nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu. Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chính của nƣớc ta. Mục tiêu: - Phân tích tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chính của nƣớc ta. - Thao tác tư duy không gian: phân tích và tổng hợp, thiết lập mối quan hệ không gian. PP - kĩ thuật dạy học: dạy học theo trạm, sử dụng bài tập nhận thức. Hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp Thời gian: 30 phút Tiến trình hoạt động: Bƣớc 1: GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 4, 5 HS. - GV phân chia lớp thành 4 trạm. - GV hƣớng dẫn HS cách làm việc theo trạm: + Thời gian làm việc tại mỗi trạm là 6’. + HS di chuyển từ trạm này qua trạm khác theo chiều kim đồng hồ, thời gian di chuyển và ổn định tổ chức là 1’. + GV phổ biến nhiệm vụ tại mỗi trạm. + GV phát phiếu học tập cho HS.


PL23 Bƣớc 2: HS tự phân công nhiệm vụ và làm việc tại các trạm học tập. Bƣớc 3: Một nh m HS báo cáo. Các nh m khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức. Hiện trạng phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chính của nƣớc ta 1.Cây lương thực (Cây lúa) - Diện tích: tăng liên tục từ 7,3 triệu ha năm 2005 lên 7,7 triệu ha năm 2017. - Sản lƣợng: tăng nhanh, liên tục từ 35,8 đến 42,7 triệu tấn. Nguyên nhân do tăng năng suất, thâm canh, tăng vụ. - Năng suất: tăng nhanh (48,9 tạ/ha lên 55,5 tạ/ha). Nguyên nhân do sử dụng giống mới có năng suất cao, tăng cƣờng thủy lợi để ổn định sản xuất, sử dụng nhiều phân bón hóa học,… - Bình quân lƣơng thực có hạt/ngƣời: 511,4 kg/ngƣời/năm (năm 2017). Xuất khẩu đạt 5,82 triệu tấn, thu về 2,63 tỉ USD. - Hình thành các vùng trọng điểm sản xuất lƣơng thực: ĐBSCL (54,3% diện tích, 55,3% sản lƣợng, bình quân 1343,7kg/ng/năm). ĐBSH (năng suất cao nhất cả nƣớc: 56,8 tạ/ha). 2. Cây công nghiệp - Khái quát chung: Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong ngành trồng trọt liên tục tăng lên, năm 2014 đạt 28%. Trong cơ cấu cây công nghiệp, tỉ trọng cây lâu năm tăng lên, Năm 2017, diện tích cây lâu năm đạt 2.215,1 nghìn ha, tăng 35,2 nghìn ha so với năm 2016. Loại cây

Hiện trạng sản xuất (2005 – 2017)

Phân bố

Cà phê

Diện tích và sản lƣợng đều tăng liên tục

Cao su

Diện tích và sản lƣợng mủ tăng nhanh do Đông Nam Bộ, ngoài ra đƣợc nhiều diện tích ở Đông Nam Bộ bắt đầu trồng ở Tây Nguyên, Duyên cho thu hoạch hải miền Trung

Chè

Diện tích không ổn định do một số tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ miền núi phía Bắc chuyển sang trồng nhóm và Tây Nguyên (Lâm Đồng). cây khác (cam). Sản lƣợng chè búp tăng đều

Điều

Diện tích, sản lƣợng không ổn định, do xu Đông Nam Bộ. hƣớng chuyển đổi sang trồng tiêu và cây trồng khác

Hồ tiêu

Diện tích, sản lƣợng tăng nhanh, liên tục

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung

Mía

Diện tích và sản lƣợng tăng nhẹ

Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung

Lạc, đậu Diện tích và sản lƣợng giảm

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ

Lạc: Bắc Trung Bộ, Đông Nam


PL24 tương

Bộ và Đắk Lắk. Đậu tƣơng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

3. Chăn nuôi - Tình hình chung: Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng lên. Xu hƣớng là tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp. Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi. Vật nuôi

Hiện trạng sản xuất (2005 – 2017)

Phân bố

Lợn

Tăng liên tục, 3,7 triệu tấn (2017)

Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ

Gia cầm

Sản lƣợng thịt và trứng tăng liên tục

Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ

Trâu

Số lƣợng giảm nhƣng sản lƣợng thịt Trung du và miền núi Bắc Bộ (56% vẫn c xu hƣớng tăng đàn trâu cả nƣớc).

Bò

Số lƣợng không ổn định nhƣng sản Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung lƣợng thịt, sữa liên tục tăng Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ. Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.

3. Tổng kết, đánh giá, vận dụng 1. HS làm bài tập: Chọn Đ/S cho các nhận định sau: Stt Nhận định Đ S 1. Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh là sản xuất lúa chất lƣợng cao để xuất khẩu 2. Đặc trƣng cơ bản của ngành trồng cây công nghiệp ở nƣớc ta là cơ cấu cây trồng đa dạng 3 Vùng Đông Nam Bộ trồng nhiều cao su do khí hậu phù hợp 4 Diện tích chè không ổn định do chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc 5 Hình thành 2 vùng trọng điểm lƣơng thực là thành tựu đáng kể trong sản xuất lƣơng thực của nƣớc ta 6 Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh trên các cao nguyên c đồng cỏ tự nhiên. 7 Chăn nuôi lợn tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. GV phát tài liệu học tập để chuẩn bị cho bài học sau, yêu cầu HS đọc trƣớc ở nhà.


PL25 PHỤ LỤC 1- Bài 22 TRẠM SỐ 1: TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ PHÂN BỐ CÂY LƢƠNG THỰC Yêu cầu: Phân tích các bảng số liệu sau và Atlat Địa lí Việt Nam để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. Thời gian: 6 phút Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa ở nƣớc ta, giai đoạn 2005 – 2017 Chỉ tiêu

2005

2010

2015

2017

Diện tích (nghìn ha)

7329,2

7489,4

7828

7708,7

Sản lƣợng (nghìn tấn)

35832,9

40005,6

45091

42763,4

48,9

53,4

57,6

55,5

Năng suất (tạ/ha)

Bảng 2: Sản xuất lúa phân theo vùng lãnh thổ, năm 2017

Các vùng Cả nƣớc Đồng bằng sông Hồng Trung du và miền núi BB Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Tây Nguyên

Sản lƣợng Diện tích Năng suất Bình quân (nghìn tấn) (nghìn ha (tạ/ha) lƣơng thực có hạt (kg/ngƣời) 42763,4 7708,7 55,5 511,4 6083,3 1071,4 56,8 305,2 430,7 3336,4 679,8 49,1 6997,9

1253,4

55,8

397,0

1315,6

243,4

54,1

442,2

Đông Nam Bộ

1396,7

271,9

56,4

110,7

Đồng bằng sông Cửu Long

23633,5

4188,8

51,4

1343,7

Bảng 3: Sản lƣợng và giá trị xuất khẩu lúa nƣớc ta, giai đoạn 2005 - 2017 Chỉ tiêu

2005

2010

2015

2017

Sản lƣợng (triệu tấn)

4,06

6,88

6,56

5,82

Giá trị (tỉ USD)

0,86

3,24

2,68

2,63

Nguồn: Niên giám thống kê, 2017 Atlat Địa lí Việt Nam, trang 18, 19


PL26 TRẠM SỐ 2: TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ PHÂN BỐ CÂY CÔNG NGHIỆP Yêu cầu: Phân tích các bảng số liệu sau và Atlat Địa lí Việt Nam để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập, Thời gian: 6 phút Bảng 1: Diện tích cho sản phẩm một số cây công nghiệp lâu năm Đơn vị: Nghìn ha 2010 339,4 439,1 511,9 113,2 44,3

Cây CN Điều Cao su Cà phê Chè Hồ tiêu

2015 280,3 604,3 593,8 117,8 67,8

2017 283,2 649,0 606,9 115,6 93,1

Bảng 2: Sản lƣợng một số cây công nghiệp lâu năm Đơn vị: nghìn tấn Cây công nghiệp Điều Cao su (Mủ khô) Cà phê (Nhân) Chè (Búp tƣơi) Hồ tiêu

2010 310,5 751,7 1100,5 834,6 105,4

2015 352,0 1012,7 1453,0 1012,9 176,8

2017 210,9 1086,7 1529,7 1040,8 241,5

Bảng 3: Diện tích, sản lƣợng một số cây công nghiệp hàng năm Loại cây Mía

Chỉ tiêu Diện tích (Nghìn ha)

Sản lƣợng (Nghìn tấn) Lạc Diện tích (Nghìn ha) Sản lƣợng (Nghìn tấn) Đậu tƣơng Diện tích (Nghìn ha) Sản lƣợng (Nghìn tấn)

2017 280,5

Tăng trƣởng so với 2016 104,8

18319,2 106,4 195,3 98,0 461,5 99,5 68,5 80,9 102,3 82,3 Nguồn: Niên giám thống kê, 2017


PL27 TRẠM SỐ 3: TÌM HIỂU HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ PHÂN BỐ NGÀNH CHĂN NUÔI Yêu cầu: Phân tích các bảng số liệu sau và Atlat Địa lí Việt Nam để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập Thời gian: 6 phút Bảng 1: Số lƣợng gia súc, gia cầm của nƣớc ta, giai đoạn 2005 - 2017 Đơn vị: triệu con Vật nuôi Trâu Bò Lợn Gia cầm

2005 2,9 5,5 27,4 219,9

2010 2,9 5,8 27,4 300,5

2015 2,5 5,4 27,8 341,9

2017 2,5 5,7 27,4 385,5

Bảng 2: Sản lƣợng sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của nƣớc ta, năm 2010 - 2017 Sản phẩm Thịt trâu

Đơn vị Nghìn tấn

2010 83,6

2014 85,7

2015 85,8

2017 88,0

Thịt bò

Nghìn tấn

278,9

293,1

299,7

321,7

Thịt lợn

Nghìn tấn

3036,4

3351,2

3491,6

3733,3

Thịt gia cầm

Nghìn tấn

615,2

874,5

908,1

1031,9

Sữa tƣơi

Triệu lít

306,7

549,5

723,0

881,3

Trứng gia cầm

Triệu quả

6421,9

8271,1

8874,3

10637,1

Bảng 3: Số lƣợng gia súc, gia cầm phân theo vùng lãnh thổ Đơn vị: nghìn con Trâu

Bò

Lợn

Gia cầm

CẢ NƢỚC Đồng bằng sông Hồng

2491,7

5654,9

27406,7

385457

125,0

490,7

7085,5

99123

Trung du và miền núi phía Bắc

1403,7

990,1

6786,8

80472

BTB và DH miền Trung

808,2

2303,2

4977,9

79294

Tây Nguyên

86,6

754,7

1806,2

18639

Đông Nam Bộ

39,4 28,8

389,5 3245,4 41835 726,7 3504,9 66094 Nguồn: Niên giám thống kê, 2017

Đồng bằng sông Cửu Long


PL28 PHỤ LỤC 2- Bài 22 PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: .........................................................................................Lớp: ...................... Thành viên: .............................................................................................................. ....................................................................................................................................... Nhiệm vụ: Căn cứ vào tài liệu học tập, Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. em hãy: Trình bày hiện trạng sản xuất và phân bố các loại cây trồng. vật nuôi chính của nƣớc ta theo cấu trúc nội dung hợp lí. 1. Hiện trạng sản xuất và phân bố cây lƣơng thực ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Hiện trạng sản xuất và phân bố cây công nghiệp ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3. Hiện trạng sản xuất và phân bố ngành chăn nuôi ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................


PL29 PHỤ LỤC 3.4. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 4 Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phân tích đƣợc điều kiện, tình hình phát triển, phân bố ngành thuỷ sản và một số phƣơng hƣớng phát triển ngành thuỷ sản của nƣớc ta. - Trình bày đƣợc vai trò, tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp. 2. Kĩ năng: - Phân tích bản đồ lâm, ngƣ nghiệp, Atlat để xác định các khu vực sản xuất, khai thác lớn. - Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về lâm, ngƣ nghiệp. 3. Thái độ: Tích cực ủng hộ các biện pháp phát triển ngành thuỷ sản của nƣớc ta. 4. Hình thành và phát triển năng lực: - Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Xác định và lí giải đƣợc sự phân bố ngành thủy sản. trình bày về mối quan hệ không gian của ngành thủy sản, lâm nghiệp. - Sử dụng các công cụ địa lí học: sử dụng đƣợc bản đồ, bảng số liệu để phân tích tình hình sản xuất thủy sản, lâm nghiệp. 5. Thao tác tƣ duy không gian: - Phân tích và tổng hợp đặc điểm sản xuất thủy sản, lâm nghiệp ở nƣớc ta. - Thiết lập mối quan hệ không gian giữa điều kiện và hiện trạng sản xuất - Suy luận (dự đoán): phƣơng hƣớng phát triển ngành thuỷ sản II. PHƢƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Phƣơng pháp: dạy học giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng sơ đồ. III. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC: Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu học tập, phiếu thông tin. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động GV nêu tình huống bài học: Có ý kiến cho rằng thủy sản là một trong những ngành tiên phong trong quá trình hội nhập kinh tế của nƣớc ta. Em c đồng ý với


PL30 nhận định đ không? HS trả lời. GV dẫn vào bài. 2. Tổ chức tìm hiểu bài học mới. Tiết học trƣớc GV đã cung cấp tài liệu để HS chuẩn bị bài (phụ lục 1). Tiết này GV và HS cùng thảo luận, giải quyết vấn đề và báo cáo kết quả. Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện, tình hình phát triển, phân bố và phƣơng hƣớng phát triển ngành thuỷ sản Mục tiêu: phân tích đƣợc điều kiện, tình hình phát triển, phân bố và phƣơng hƣớng phát triển ngành thuỷ sản nƣớc ta. Thao tác tư duy không gian: Phân tích và tổng hợp, thiết lập mối quan hệ không gian, suy luận Phương pháp: dạy học giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng sơ đồ. Hình thức tổ chức: nhóm Thời gian: 30p Tiến trình hoạt động: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tình huống GV hƣớng dẫn HS tìm hiểu tình huống bằng cách trao đổi về cách thức suy luận và tìm thông tin: - Ngành thủy sản có lợi thế nổi bật gì trong quá trình hội nhập kinh tế? Tìm dẫn chứng để chứng minh lợi thế đ . - Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản trong quá trình hội nhập kinh tế của nƣớc ta. Nhiệm vụ 2: Giải quyết tình huống Bƣớc 1: GV chia nhóm 4, 5 HS, yêu cầu dựa vào tài liệu đã cung cấp, Atlat Địa lí Việt Nam, những thông tin đã tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ sau: Vẽ sơ đồ thể hiện các thế mạnh của ngành thủy sản. Chứng minh thế mạnh đ đang đƣợc phát huy trong quá trình hội nhập kinh tế. Bƣớc 2: HS làm việc theo nhóm. Bƣớc 3: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và đặt câu hỏi. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức: thủy sản là ngành tiên phong trong quá trình hội nhập kinh tế của nƣớc ta.


PL31

Bờ biển dài, vùng biển rộng Trữ lƣợng hải sản lớn 4 ngƣ trƣờng trọng điểm 1,2 triệu ha Nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn

Nguồn lợi thủy sản phong phú Nhiều cửa sông, vũng vịnh

Khai thác thủy sản

Xây dựng cảng cá, khai thác xa bờ

Diện tích mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản lớn

Nuôi trồng thủy sản

Cơ sở vật chất, dịch vụ nghề cá phát triển

Hỗ trợ khai thác xa bờ, nuôi trồng TS

Thị trƣờng lớn Bão

Chế biến hải sản hạn chế

Mở rộng sản xuất Nguồn lao động Chính sách

Ô nhiễm môi trƣờng Tàu thuyền, phƣơng tiện chậm đổi mới

Kh khăn

Năng suất, chất lƣợng sản phẩm thấp. Nguồn lợi suy giảm


PL32 b. Hiện trạng phát triển ngành thủy sản - Khái quát: Phát triển nhanh, liên tục. - Cơ cấu: tỉ trọng nuôi trồng thủy sản tăng lên, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng, tạo ra các sản phẩm c giá trị kinh tế cao và đáp ứng việc chế biến, xuất khẩu. - Cụ thể: + Khai thác thuỷ sản: tăng liên tục, năm 2017 đạt 3,39 triệu tấn. Chủ yếu là khai thác biển, sản phẩm chính là cá (69,7% khai thác). Các tỉnh c nghề cá phát triển mạnh tập trung ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ. + Nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản hơn 1,1 triệu ha (hơn 70% thuộc Đồng bằng sông Cửu Long). Nuôi tôm phát triển mạnh, áp dụng kĩ thuật nuôi trồng tiên tiến. Vùng nuôi tôm lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long. Nhiệm vụ 3: Chỉnh sửa GV củng cố cho HS về cấu trúc nội dung khi phân tích đặc điểm sản xuất của một ngành kinh tế Nhiệm vụ 4: Đề xuất nhiệm vụ GV nêu câu hỏi để HS suy luận: Căn cứ vào điều kiện và tình hình phát triển ngành thủy sản, theo em, phƣơng hƣớng phát triển ngành thủy sản nƣớc ta là gì? HS trả lời. HS khác bổ sung. GV chuẩn kiến thức. 3. Định hướng phát triển: - Đẩy mạnh khai thác xa bờ, khai thác ven các tuyến đảo. - Phát triển nuôi trồng thủy sản, nhất là nuôi thâm canh. - Tăng cƣờng chế biến và các thiết bị đánh bắt hiện đại. - Đẩy mạnh xuất khẩu. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò, tình hình phát triển, phân bố ngành lâm nghiệp Mục tiêu: Trình bày đƣợc vai trò, tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp. Thao tác tư duy không gian: Phân tích và tổng hợp, thiết lập mối quan hệ không gian, suy luận Phương pháp: đàm thoại, sử dụng bản đồ. Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp. Thời gian: 10p Tiến trình hoạt động:


PL33 Bƣớc 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP

Họ và tên :.............................................................................Lớp:.......................... Đọc kĩ các bảng số liệu sau, kết hợp thông tin trong SGK và Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy trả lời câu hỏi: Bảng 1: Sản lƣợng gỗ phân theo địa phƣơng Đơn vị: Nghìn m3 Các vùng 2010 2017 Cả nƣớc 4042,6 11536,3 Đồng bằng sông Hồng 87,3 473,5 Trung du và miền núi Bắc Bộ 1328,1 3742,6 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 1237,7 5704,3 Tây Nguyên 416,5 498,3 Đông Nam Bộ 262,9 390,1 Đồng bằng sông Cửu Long 610,1 727,5 Bảng 2: Diện tích rừng trồng mới phân theo loại rừng Đơn vị: Nghìn ha Chia ra Năm Tổng số Rừng sản Rừng phòng Rừng đặc xuất hộ dụng 2005 177,3 148,5 27,0 1,8 2010 252,5 190,6 57,5 4,4 2015 250,0 225,4 23,3 1,3 2017 241,3 221,8 18,3 1,2 Nguồn: Niên giám thống kê 2017 Nhận xét tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………. Bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu vai trò của ngành lâm nghiệp trong nền kinh tế nƣớc ta? ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Theo em, vấn đề lớn hiện nay của ngành lâm nghiệp là: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………… Bƣớc 2: HS làm việc cá nhân.


PL34 Bƣớc 3: HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức. 2. Ngành lâm nghiệp a. Vai trò Ngành lâm nghiệp c vai trò quan trọng cả về kinh tế và sinh thái. Lâm nghiệp c vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ. b. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp - Trồng rừng: Năm 2017, cả nƣớc trồng đƣợc hơn 240 nghìn ha, chủ yếu là rừng sản xuất: rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, thông nhựa, ... - Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: Sản lƣợng gỗ khai thác tăng nhanh, từ 4 triệu đến 11,5 triệu m3 (2010 - 2017). Chủ yếu ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, (49,4% cả nƣớc). Sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán. Công nghiệp bột giấy và giấy phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và liên hiệp giấy Tân Mai (Đồng Nai). 3. Tổng kết, đánh giá, vận dụng HS trả lời các câu hỏi sau. 1. Nguyên nhân nào làm cho khai thác thủy sản của hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ chênh lệch lớn, dù cùng c đƣờng bờ biển dài? 2. Nhận định sau đúng hay sai: “Những vùng có nhiều rừng sẽ phát triển hoạt động khai thác gỗ”? Tại sao? PHỤ LỤC 1- BÀI 24 TÀI LIỆU HỌC TẬP Bảng 1: Sản lƣợng thủy sản nƣớc ta phân theo khai thác, nuôi trồng, 2005-2017 Đơn vị: nghìn tấn Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng 3466,8 1987,9 1478,9 2005 2010

5142,7

2414,4

2728,3

2015

6582,1

3049,9

3532,2

2017

7225,0

3389,3

3835,7


PL35 Bảng 2: Sản lƣợng thủy sản khai thác phân theo ngành hoạt động, 2005-2017 Đơn vị: nghìn tấn Khai thác biển Khai thác Năm Tổng số nội địa Tổng hợp Trong đ : Cá 2005

1987,9

1791,1

1367,5

196,8

2010

2414,4

2220,0

1662,7

194,4

2015

3049,9

2866,2

2076,7

183,7

2017

3389,3

3191,2

2363,8

198,1

Bảng 3: Diện tích mặt nƣớc nuôi trồng thuỷ sản phân theo ngành hoạt động Đơn vị: nghìn ha Diện tích mặt nƣớc 2010 2015 2017 TỔNG SỐ

1052,6

1057,3

1105,2

47,4

40,8

48,1

Nuôi cá

1,4

0,6

0,6

Nuôi tôm

4,8

4,3

2,5

Nuôi khác

41,2

35,9

45,0

1002,0

1012,1

1051,7

687,8

704,4

731,9

Nuôi cá

33,8

27,2

16,1

Nuôi tôm

632,8

662,1

704,7

Nuôi nƣớc ngọt

314,2

307,7

319,8

Nuôi cá

302,1

300,1

302,4

Diện tích NTTS biển

Diện tích NTTS nội địa Nuôi nƣớc lợ

Nuôi tôm 7,1 6,3 16,4 Bảng 4: Sản lƣợng thủy sản khai thác và nuôi trồng phân theo vùng, năm 2017 Đơn vị: nghìn tấn Vùng Khai thác Nuôi trồng CẢ NƢỚC 3389,3 3835,7 Đồng bằng sông Hồng

276,2

646,9

Trung du và miền núi Bắc Bộ

12,0

118,8

1373,6

228,5

7,0

35,1

Đông Nam Bộ

351,4

126,3

Đồng bằng sông Cửu Long

1369,1

2680,0

Bắc Trung Bộ và DHMT Tây Nguyên


PL36

Biểu đồ giá trị xuất khẩu thủy sản của nƣớc ta, giai đoạn 2010 – 2017 và 2018 Nguồn: Niên giám thống kê năm 2017, Tổng cục hải quan


PL37 PHỤ LỤC 3.5. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 5 Bài 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phân tích đƣợc đặc điểm của bảy vùng nông nghiệp. - Trình bày đƣợc xu hƣớng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. 2. Kĩ năng: - Phân tích bảng thống kê và biểu đồ để thấy rõ xu hƣớng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. 3. Thái độ: 4. Hình thành và phát triển năng lực: - Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Phân tích đƣợc đặc điểm của bảy vùng nông nghiệp ở nƣớc ta. - Sử dụng các công cụ địa lí học: phân tích đƣợc bảng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ để thấy rõ xu hƣớng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. 5. Thao tác tƣ duy không gian: - Phân tích và tổng hợp đặc điểm của bảy vùng nông nghiệp. - Thiết lập mối quan hệ không gian về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. - So sánh xu hƣớng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. II. PHƢƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Phƣơng pháp: sử dụng sơ đồ, sử dụng bản đồ, sử dụng bài tập nhận thức. III. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC: Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu học tập. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV đặt câu hỏi: Câu thành ngữ “Đất nào, cây ấy” hiện nay có đúng không? HS trả lời và GV dẫn vào bài mới. 2. Tổ chức tìm hiểu bài học mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của bảy vùng nông nghiệp. Mục tiêu: Phân tích đƣợc đặc điểm của bảy vùng nông nghiệp. Thao tác tư duy không gian: phân tích và tổng hợp đặc trƣng đối tƣợng không gian Phương pháp - kĩ thuật dạy học: sử dụng bản đồ. Hình thức tổ chức: cặp đôi, cả lớp Thời gian: 20 phút


PL38 Tiến trình hoạt động: Bƣớc 1: GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, tìm hiểu: - Cách thức phân tích đặc điểm của một vùng nông nghiệp: cấu trúc nội dung, cách tìm thông tin, trình bày. - Phân tích đặc điểm của bảy vùng nông nghiệp theo cấu trúc nội dung trên. - Đối chiếu bảng thông tin 25.1, SGK Địa lí 12, trang 107, 108, kiểm tra phần bài làm của mình. Bƣớc 2: HS làm việc theo cặp, Bƣớc 3: Đại diện 1 cặp báo cáo kết quả Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức, nhận xét quá trình làm việc của HS. Cấu trúc nội dung khi tìm hiểu 1 vùng nông nghiệp: điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh và sản phẩm chuyên môn hóa. Tìm thông tin: Atlat Địa lí Việt Nam, trang 9, 11, 13, 14, 18, 19 20, những kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân 1. Các vùng nông nghiệp ở nƣớc ta. Nƣớc ta c 7 vùng nông nghiệp với điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh và hƣớng chuyên môn hóa khác nhau: - Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. - Vùng đồng bằng ven sông Hồng. - Vùng Bắc Trung Bộ. - Vùng duyên hải Nam Trung Bộ. - Vùng Tây Nguyên. - Vùng Đông Nam Bộ. - Vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Hoạt động 2: Tìm hiểu xu hƣớng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Mục tiêu: Trình bày đƣợc xu hƣớng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Thao tác tư duy không gian: - Thiết lập mối quan hệ không gian về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. - So sánh xu hƣớng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Phuong pháp - kĩ thuật dạy học: sử dụng bài tập nhận thức, sử dụng sơ đồ. Hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp Thời gian: 20 phút Tiến trình hoạt động:


PL39 Bƣớc 1: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên HS: .......................................................... Lớp: ......................................... Yêu cầu: Đọc kĩ thông tin sau và trả lời câu hỏi: Ông Nguyễn Văn Hào (Năm Hào) ở ấp Mỹ An, xã Tân Mỹ, huyện Trà Ôn (Vĩnh Long) c trang trại gồm 8 công đất ruộng và 5 công đất vƣờn. Đất vƣờn trồng cây ăn quả, dƣới mƣơng thả cá tai tƣợng, trên bờ làm chuồng nuôi bò thịt và bò sinh sản. Năm 2017, tiền thu từ cây ăn quả hơn 400 triệu đồng, tiền bán bò thịt và bò giống trên 350 triệu, tiền bán cá trên 200 triệu đồng. Ông còn tận dụng phế phẩm nuôi bò để ủ phân b n cho cây và thiết kế túi biogas thay cho bếp điện rất tiện lợi, đồng thời hạn chế đƣợc ô nhiễm môi trƣờng. Ông Nguyễn Minh Phƣơng, ấp Long Thạnh, huyện Thốt Nốt, Cần Thơ điều hành vùng nuôi cá với quy mô 30ha với dây chuyền khép kín từ cá giống đến chế biến, tiêu thụ. Ông ứng dụng kỹ thuật sấy bơm nhiệt hút ẩm, hệ thống lọc tuần hoàn RAS, đảm bảo chất lƣợng theo tiêu chuẩn VietGAP và đăng kí thƣơng hiệu thủy sản Đức Thành. Mỗi ngày, trang trại chế biến khoảng 1 tấn cá tra sấy, cá tra một nắng và cá tra ăn liền, cung cấp cho thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu. Năm 2017, các sản phẩm tƣơi sống và chế biến mang về cho trang trại 150 tỉ đồng. Câu hỏi: 1. Em hãy chỉ ra điểm giống và khác nhau của hai mô hình sản xuất trên và viết vào sơ đồ sau.

2. Nếu trang trại ông Hào đại diện cho hƣớng sản xuất đa dạng hóa nhiều sản phẩm,


PL40 trang trại ông Phƣơng đại diện cho hƣớng sản xuất chuyên môn hóa thì theo em, hai hƣớng sản xuất này c đặc trƣng và ý nghĩa gì? Chuyên môn hóa

Đa dạng hóa

3. Từ những thông tin trên, em hãy nhận xét sự thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nƣớc ta thời gian qua. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4. Theo em, trên phạm vi cả nƣớc, những vùng nào có thể phát triển chuyên môn hóa, hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn. Vì sao? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 5. Từ 2 mô hình sản xuất trên, nêu suy nghĩ của em về hƣớng phát triển kinh tế trang trại trong nông nghiệp nƣớc ta. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Bƣớc 2: HS làm việc theo nhóm. Bƣớc 3: Một nhóm HS báo cáo kết quả. Các nh m khác trao đổi, bổ sung. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức. 2. Thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nƣớc ta a. Tăng cường chuyên môn hóa, đa dạng hóa Chuyên môn hóa Đa dạng hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn Biểu hiện Hình thành các vùng chuyên Phát triển các cây trồng, vật nuôi canh quy mô lớn khác bên cạnh cây, con chuyên Gắn với công nghiệp chế biến, môn hóa


PL41

Ý nghĩa

hƣớng ra xuất khẩu Phát triển ở ĐBSCL, TN, ĐNB Khai thác hiệu quả các điều kiện sản xuất Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế

Làm phong phú thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp Tận dụng mọi điều kiện sản xuất Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hóa Giảm thiểu rủi ro do biến động của thị trƣờng nông sản

b. Phát triển kinh tế trang trại Loại hình trang trại phát triển nhất: chăn nuôi, thủy sản. Vì nhu cầu thị trƣờng lớn và chính sách hỗ trợ phát triển của Nhà nƣớc. Vùng phát triển trang trại nhất: ĐBSCL, ĐNB. Vì diện tích đất rộng, dễ dàng hình thành trang trại và ngƣời dân có kinh nghiệm sản xuất hàng hóa. => Kinh tế trang trại mang tính hàng hóa cao, sản xuất theo nhu cầu thị trƣờng và nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao. 3. Tổng kết, đánh giá, vận dụng HS trả lời câu hỏi: 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, nhận xét các sản phẩm chuyên môn hoá của 2 vùng Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ. 2. Giải thích tại sao c sự khác nhau đ . 3. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ c điều kiện sinh thái nông nghiệp giống nhau là: A. địa hình bán bình nguyên. B. khí hậu cận xích đạo. C. đất feralit trên đá ba dan. D. các cao nguyên xếp tầng. 4. Lợi thế nổi bật của Đồng bằng sông Hồng trong phát triển nông nghiệp so với các vùng khác là : A. thủy sản. B. chăn nuôi lợn. C. lúa cao sản. D. cây vụ đông. 5. Ý nghĩa quan trọng trọng việc tăng cƣờng chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn là: A. giảm thiểu rủi ro. B. tận dụng mọi điều kiện sản xuất. C. tạo thêm việc làm. D. sản xuất nông nghiệp hàng hóa.


PL42 PHỤ LỤC 3.6. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 6 Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày đƣợc cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ. - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp. 2. Kĩ năng: Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về cơ cấu ngành công nghiệp. 3. Thái độ: Nhận thức đúng đắn về nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp ở nƣớc ta. 4. Hình thành và phát triển năng lực: - Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Xác định và lí giải đƣợc sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ. - Giải thích các hiện tƣợng và quá trình địa lí: giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp. - Sử dụng các công cụ địa lí học: phân tích đƣợc bảng số liệu thống kê, bản đồ, đọc hiểu các sơ đồ. 5. Thao tác tƣ duy không gian: - Phân tích và tổng hợp đặc điểm cơ cấu công nghiệp - Thiết lập mối quan hệ không gian về sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ - Suy luận, giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp. II. PHƢƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Sử dụng sơ đồ, làm việc nh m. Kĩ thuật mảnh ghép. III. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC: Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu học tập. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Hiện nay, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tác động sâu rộng đến nhiều ngành


PL43 kinh tế, đặc biệt là công nghiệp. Theo em, để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nƣớc và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, công nghiệp nƣớc ta nên phát triển theo hƣớng nào? HS nêu ý kiến và GV dẫn vào bài. 2. Tổ chức tìm hiểu bài học mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu ngành công nghiệp Mục tiêu: Trình bày đƣợc cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về cơ cấu ngành công nghiệp. Thao tác tư duy không gian: Phân tích và tổng hợp đặc trƣng về cơ cấu công nghiệp của nƣớc ta PP - kĩ thuật: Sử dụng sơ đồ, làm việc nh m, kĩ thuật mảnh ghép. Hình thức: Nhóm, cả lớp. Thời gian: 30p Tiến trình hoạt động: * Làm việc nhóm chuyên sâu Bƣớc 1: GV chia nhóm chuyên sâu, mỗi nhóm 4 - 5 HS, thực hiện các nhiệm vụ sau: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cơ cấu công nghiệp theo ngành. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế. GV phát phiếu học tập cho các nhóm. (Phụ lục 1) Bƣớc 2: Các nhóm chuyên sâu làm việc. GV quan sát. * Làm việc nhóm mảnh ghép Bƣớc 1: GV chia nhóm mảnh ghép, thực hiện nhiệm vụ: vẽ sơ đồ tƣ duy, tổng hợp sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo lãnh thổ và theo thành phần kinh tế của ngành công nghiệp nƣớc ta. Bƣớc 2: Các nhóm mảnh ghép làm việc. GV quan sát. Bƣớc 3: Một nhóm báo cáo kết quả làm việc. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức. 1. Cơ cấu ngành công nghiệp


PL44

Hoạt động 2: Giải thích nguyên nhân dẫn đến thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp Mục tiêu: Nêu 1 số nguyên nhân dẫn đến thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp. Thao tác tư duy không gian: Suy luận, giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp. PP - kĩ thuật: Thảo luận. Hình thức: cá nhân, cả lớp. Thời gian: 10p Tiến trình hoạt động: Bƣớc 1: GV đƣa ra câu hỏi thảo luận: Giải thích tại sao ngành công nghiệp nƣớc ta có sự chuyển dịch nhƣ vậy? GV yêu cầu HS nêu cách suy nghĩ của mình. GV gợi ý: suy nghĩ từ thế mạnh và điều kiện phát triển của các ngành, các thành phần và các vùng lãnh thổ. Chú ý đến định hƣớng và chính sách phát triển nền kinh tế. Bƣớc 2: HS thảo luận cả lớp. Bƣớc 3: HS trình bày trƣớc lớp. HS khác nhận xét, bổ sung Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức 2. Giải thích: - Cơ cấu công nghiệp theo ngành có sự dịch chuyển mạnh, do: + Chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa + Phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng và các điều kiện sản xuất khác + Đẩy nhanh tốc độ phát triển.


PL45 - Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ có sự dịch chuyển do: + Sự phân h a các điều kiện sản xuất: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, thị trƣờng, kết cấu hạ tầng... + Chính sách phát triển: tập trung vốn đầu tƣ vào những vùng trọng điểm, tạo thành khu vực tăng trƣởng nhanh, thúc đẩy các vùng khác phát triển. - Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế có sự dịch chuyển mạnh, do + Chính sách phát triển kinh tế mở, nhiều thành phần, phát huy mọi nguồn lực trong nhân dân + Khu vực Nhà nƣớc giảm vì: sắp xếp lại hoạt động, cổ phần hóa, cho thuê, bán những doanh nghiệp mà Nhà nƣớc không cần giữ 100% vốn, phá sản những doanh nghiệp không hiệu quả + Khu vực ngoài Nhà nƣớc, có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tăng vì năng động, nhạy bén với thị trƣờng. 3. Tổng kết, đánh giá, vận dụng 1. HS trả lời câu hỏi: Theo em, mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ của ngành công nghiệp diễn ra nhƣ thế nào? 2. GV chia lớp thành các nhóm, 4-5 HS, chuẩn bị bài cho tiết học sau. Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ngành công nghiệp năng lƣợng/hoặc công nghiệp chế biến thực phẩm theo phiếu học tập.


PL46 PHỤ LỤC 1 - BÀI 26 PHIẾU HỌC TẬP Nhiệm vụ 1: Nhóm: .....................................................................................................Lớp: Thành viên: ............................................................................................................. ....................................................................................................................................... Yêu cầu: Đọc kĩ các thông tin sau và trả lời câu hỏi: 1. Theo quyết định 27/2018/QĐ-TTG về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tƣớng ban hành, công nghiệp nƣớc ta gồm 29 ngành sau: - Khai khoáng: Khai thác than, khai thác dầu thô và khí tự nhiên, khai thác quặng kim loại, khai khoáng khác. - Công nghiệp chế biến, chế tạo: sản xuất-chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống, sản xuất ô tô và xe c động cơ, sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học, sản xuất phƣơng tiện vận tải khác, sản xuất máy móc, thiết bị khác, sản xuất thiết bị điện, Sửa chữa, bảo dƣỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị, sản xuất kim loại, sản xuất than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác, sản xuất da và các sản phẩm từ da, may, sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic, sản xuất thuốc, hoá dƣợc, dƣợc liệu, sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất,dệt, in, chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, sản xuất giƣờng, tủ, bàn, ghế, công nghiệp chế biến, chế tạo khác - Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nƣớc: khai thác, xử lý và cung cấp nƣớc, Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nƣớc. 2. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành (%).


PL47 Câu hỏi: 1. Chứng minh cơ cấu ngành của công nghiệp nƣớc ta tƣơng đối đa dạng: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Theo các em, những ngành nào đảm bảo cả 3 tiêu chí sau: Có thế mạnh lâu dài, có hiệu quả kinh tế - xã hội cao và tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nƣớc ta năm 2005 và 2013. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4. Bằng hiểu biết và suy luận của mình, theo em, cơ cấu ngành công nghiệp sẽ tiếp tục hoàn thiện theo hƣớng nào? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................


PL48 Nhiệm vụ 2: Nhóm: .....................................................................................................Lớp: …… Thành viên: ............................................................................................................. ....................................................................................................................................... Yêu cầu: 1. Đọc mục 2, trang 114, SGK Địa lí 12, kết hợp Atlat Địa lí Việt Nam, vẽ sơ đồ thể hiện sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và phụ cận, ở Nam Bộ. 2. Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nƣớc ta qua các năm. Đơn vị: % Vùng 2005 2010 2013 Đồng bằng sông Hồng

20,3

21,9

28,2

Trung du và miền núi Bắc Bộ

4,8

5,8

4,9

Bắc Trung Bộ

2,0

1,9

2,3

Duyên hải Nam Trrung Bộ

5,3

7,7

8,5

Tây Nguyên

0,8

0,8

0,7

Đông Nam Bộ

57,6

51,5

45,8

Đồng bằng sông Cửu Long

9,2

10,4

9,6

Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ nƣớc ta năm 2005 - 2013.


PL49 Nhiệm vụ 3: Nhóm: ............................................................................................Lớp: ...................... Thành viên: ............................................................................................................... ....................................................................................................................................... Yêu cầu: 1. Dựa vào hình 26.3, trang 116, SGK Địa lí 12, nhận xét các thành phần kinh tế tham gia hoạt động công nghiệp. 2. Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (giá thực tế) Đơn vị: % Thành phần kinh tế 2005 2013 Nhà nƣớc

25,1

16,3

Ngoài nhà nƣớc

31,2

33,5

Khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài

43,7

50,1

Nhận xét cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nƣớc ta năm 2005 và 2013.


PL50 PHỤ LỤC 3.7. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM 7 Bài 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Phân tích đƣợc tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nƣớc ta. 2. Kĩ năng: Sử dụng bản đồ và Atlat để phân tích sự phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm. 3. Thái độ: Tích cực ủng hộ và tuân thủ các biện pháp phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở nƣớc ta. 4. Hình thành và phát triển năng lực: - Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Phân tích đƣợc tình hình phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm. - Sử dụng các công cụ địa lí học: phân tích đƣợc bảng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ để trình bày đƣợc tình hình phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm. 5. Thao tác tƣ duy không gian: - Phân tích và tổng hợp đặc điểm tình hình sản xuất một số ngành công nghiệp trọng điểm. - Thiết lập mối quan hệ không gian về sự phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm. II. PHƢƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Phƣơng pháp: làm việc nhóm, sử dụng bản đồ, sử dụng sơ đồ, dạy học giải quyết vấn đề. III. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC: Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu đánh giá, phiếu thông tin. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV nêu tình huống bài học: Có ý kiến cho rằng “Ngành công nghiệp năng lƣợng và công nghiệp chế biến lƣơng thực thực phẩm trở thành ngành trọng điểm vì có nguồn nguyên liệu dồi dào”. Ý kiến đ c đúng không?


PL51 2. Tổ chức tìm hiểu bài học mới. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tình huống GV hƣớng dẫn HS tự nêu cách suy nghĩ để tìm hiểu vấn đề cần giải quyết. Cách thức suy luận: Xuất phát từ khái niệm công nghiệp trọng điểm và đặc điểm sản xuất của 2 ngành kinh tế. Tìm thông tin: 3 nội dung của khái niệm công nghiệp trọng điểm, thế mạnh, tình hình phát triển, phân bố của ngành công nghiệp năng lƣợng và công nghiệp chế biến lƣơng thực thực phẩm. Nhiệm vụ 2: Giải quyết tình huống Bƣớc 1: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chia thành các nhóm 4, 5 HS (nhƣ tiết trƣớc). GV yêu cầu HS dựa vào tài liệu đã cung cấp, Atlat Địa lí Việt Nam, thông tin đã tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ sau: Đội 1: Tìm hiểu công nghiệp năng lƣợng Đội 2: Tìm hiểu công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực phẩm. Bƣớc 2: HS làm việc theo nhóm Bƣớc 3: Đại diện từng đội báo cáo kết quả. Các nh m cùng đội trình bày những điểm khác nh m trƣớc. Các nh m khác đội đặt câu hỏi cho nhóm bất kì. Các nhóm hoàn thiện phiếu đánh giá Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức: Nhận định đƣa ra đúng nhƣng chƣa đầy đủ. Công nghiệp năng lƣợng và công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực phẩm là ngành trọng điểm vì có thế mạnh lâu dài, có hiệu quả kinh tế cao và tác động mạnh mẽ tới các ngành kinh tế khác. 1. Công nghiệp năng lƣợng a. Thế mạnh  Nguồn năng lượng: - Khoáng sản: + Than: than antraxit (Đông Bắc), than nâu (Đồng bằng sông Hồng), than bùn (Đồng bằng sông Cửu Long). + Dầu mỏ, khí tự nhiên ở ngoài khơi Đông Nam Bộ (bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn). => cung cấp nguyên liệu cho ngành khai thác than, dầu khí, sản xuất nhiệt điện. - Sông ngòi: Tiềm năng thủy điện: 260-270 tỉ kwh: Hệ thống sông Hồng (37%), sông Đồng Nai (19%).


PL52

=> Cơ sở để phát triển thủy điện. - Các nguồn năng lượng khác: năng lƣợng Mặt trời, sức gió, thủy triều,...  Thị trường, lao động: lớn, nhiều tiềm năng. Ảnh hƣởng đến đời sống và mọi hoạt động kinh tế. - Kh khăn: Cơ sở vật chất của ngành không đồng bộ, thị trƣờng thế giới nhiều biến động: giá dầu b. Tình hình sản xuất và phân bố Cơ cấu ngành công nghiệp năng lƣợng gồm: khai thác nguyên, nhiên liệu (than, dầu khí, các loại khác) và sản xuất điện (thủy điện, nhiệt điện, các loại khác). - Tỉ trọng công nghiệp năng lƣợng trong cơ cấu ngành công nghiệp khá cao (10,2% năm 2014) Khai thác than: - than c xu hƣớng tăng nhƣng không ổn định trong giai đoạn 2010-2017 do quy hoạch khai thác, xuất nhập khẩu than của nƣớc ta. - Hình thức khai thác: khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò. - Phân bố sản xuất: Trung du và miền núi Bắc Bộ, đặc biệt là Quảng Ninh Khai thác dầu khí. dầu mỏ không ổn định do ảnh hƣởng của giá dầu thế giới và trữ lƣợng dầu của nƣớc ta. Ngành công nghiệp lọc - hoá dầu đang đổi mới hoạt động.  Công nghiệp điện lực: sản lƣợng điện tăng cao do nhu cầu sản xuất và đời sống tăng, nhiều nhà máy đi vào hoạt động. Mạng lƣới điện trải khắp cả nƣớc. - Các nhà máy thủy điện lớn Sơn La, Hòa Bình, Yaly, Bản Vẽ, Rào Quán,... phân bố trên các dòng sông lớn ở các vùng núi và cao nguyên. - Các nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau,... phân bố gần nguồn nhiên liệu than, dầu khí. Hạn chế: - CN khai thác dầu chƣa ổn định vì phụ thuộc vào công nghệ của nƣớc ngoài - Thiếu điện vào mùa khô ảnh hƣởng đến sản xuất và đời sống 2. Công nghiệp chế biến lƣơng thực thực phẩm a. Thế mạnh Nguồn nguyên liệu - Nguyên liệu từ trồng trọt: lúa gạo, mía đƣờng, chè, cà phê, rau quả,... - Nguyên liệu từ chăn nuôi: trâu, bò, lợn, gia cầm. - Nguyên liệu từ thuỷ sản: cá, tôm,... => cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực phẩm Thị trường, lao động


PL53 - Thị trƣờng tiêu thụ lớn, đa dạng và ngày càng mở rộng do nhu cầu của ngƣời dân tăng và đẩy mạnh xuất khẩu. - Lao động dồi dào, có tay nghề khá. - Kh khăn: chất lƣợng nông sản không ổn định và tính mùa vụ cao ảnh hƣởng đến sản xuất của các nhà máy chế biến. b. Tình hình sản xuất và phân bố Trong ngành công nghiệp, tỉ trọng công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực phẩm khá cao và ổn định, khoảng 20%, năm 2014 . - Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt: phát triển nhất, đa dạng nhất Xay xát: Phân bố ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Đƣờng mía: Phân bố ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ. Chè, cà phê, thuốc lá: Phân bố ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. Rƣợu, bia, nƣớc ngọt: Phát triển mạnh do nhu cầu tăng. Phân bố ở các thành phố. - Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi: Mới phát triển những năm gần đây. Sữa và các sản phẩm từ sữa, Thịt và các sản phẩm từ thịt: - Công nghiệp chế biến thủy hải sản: rất nhiều tiềm năng, phát triển cả những ngành truyền thống và hiện đại: nƣớc mắm, tôm, cá đông lạnh, chế biến, đ ng hộp,... Phân bố: - Các cơ sở sơ chế nguyên liệu: tập trung ở vùng nguyên liệu: xay xát, đƣờng mía, muối, nƣớc mắm. - Các cơ sở chế biến thành phẩm: phân bố ở các thành phố lớn thuận tiện cho tiêu thụ và nhập nguyên liệu: chế biến sản phẩm từ thịt, sữa, rƣợu, bia, nƣớc ngọt,... Hạn chế: Hiệu quả kinh tế chƣa cao vì nguyên liệu cao cấp phải nhập. Hình thức, mẫu mã, chất lƣợng còn hạn chế nên khó cạnh tranh. Nhiệm vụ 3: Chỉnh sửa GV gợi ý để HS tự kiểm tra những kiến thức mới và quá trình suy luận của mình. Nhiệm vụ 4: Đề xuất vấn đề mới GV gợi ý để HS tự đề xuất vấn đề mới. VD: Cần làm gì để nâng cao hiệu quả kinh tế của công nghiệp năng lƣợng và công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực phẩm 3. Tổng kết, đánh giá, vận dụng HS trả lời câu hỏi: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy nhận xét sự phân bố các nhà máy thủy điện và nhiệt điện của nƣớc ta.


PL54 PHỤ LỤC 1- BÀI 27 PHIẾU HỌC TẬP Nhóm:..................................................................................Lớp: ................................ Thành viên: .................................................................................................................. .......................................................................................................................................

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu công nghiệp năng lƣợng. Bảng: than, dầu, khí nƣớc ta giai đoạn 2000 - 2017 Sản phẩm Than sạch (Nghìn tấn) Dầu thô (Nghìn tấn) Khí tự nhiên (Triệu m3)

2000 11.609 16.291

2005 34.093 18.519

2010 44.835 15.014

2015 41.664 18.746

2017 38.237 15.518

1.596

6.440

9.402

10.660

9.866

Nguồn: gso.gov.vn Yêu cầu: Dựa vào các thông tin đã tìm hiểu, thông tin trong Atlat và SGK, em hãy phân tích tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp năng lƣợng theo dàn ý sau: - Thế mạnh sản xuất: cơ sở nguyên liệu, thị trƣờng, lao động. - Hiện trạng phát triển, phân bố: cơ cấu, tình hình sản xuất, phân bố của từng phân ngành, kh khăn/hạn chế. Em tự chọn hình thức báo cáo trƣớc lớp.


PL55 PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: ................................................................................Lớp: ........................ Thành viên: ........................................................................................................ .......................................................................................................................................

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu công nghiệp chế biến lƣơng thực thực phẩm Yêu cầu: Dựa vào các thông tin đã tìm hiểu, thông tin trong Atlat và SGK, em hãy phân tích tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực phẩm theo dàn ý sau: - Thế mạnh sản xuất: cơ sở nguyên liệu, thị trƣờng, lao động. - Hiện trạng phát triển, phân bố: cơ cấu, tình hình sản xuất, phân bố của từng phân ngành, kh khăn/hạn chế. Em tự chọn hình thức báo cáo trƣớc lớp. Sản lƣợng sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của nƣớc ta, năm 2010 – 2017 Sản phẩm

Đơn vị

2010

2017

Thịt trâu

Nghìn tấn

83,6

88,0

Thịt bò

"

278,9

321,7

Thịt lợn

"

3036,4

3733,3

Thịt gia cầm

"

615,2

1031,9

Triệu lít

306,7

881,3

Triệu quả

6421,9

10637,1

Sữa tƣơi Trứng gia cầm

Sản lƣợng một số cây trồng chính Đơn vị: nghìn tấn Cây trồng Lúa Cà phê (Nhân) Chè (Búp tƣơi) Mía

2010 40005,6 1100,5 834,6

2017 42763,4 1529,7 1040,8 18319,2


PL56

PHỤ LỤC 2-BÀI 27 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM Nh m đánh giá: ...............................................................

Stt

Tiêu chí đánh giá sản phẩm

Điểm tối đa

1

Nội dung đầy đủ và chính xác

4

2

Trình bày lô - gic và dễ hiểu

2

3

Trả lời câu hỏi đúng và đầy đủ

2

4

Hình thức sáng tạo

2

Tổng

10

Điểm chấm cho các nhóm


PL57 PHỤ LỤC 3.8. GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM Bài 28: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày đƣợc khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp. - Phân biệt đƣợc một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta. 2. Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ và Atlat để phân tích cơ cấu ngành của một số trung tâm công nghiệp và nhận xét về tổ chức lãnh thổ công nghiệp của Việt Nam. 3. Thái độ: 4. Hình thành và phát triển năng lực: - Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Phân tích đƣợc đặc trƣng của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta. - Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở địa phƣơng. - Sử dụng các công cụ địa lí học: phân tích đƣợc bảng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ để trình bày đƣợc cơ cấu nông nghiệp và sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu. 5. Thao tác tƣ duy không gian: - Phân tích và tổng hợp đặc điểm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta - So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta. - Thiết lập mối quan hệ không gian về sự phân bố một số trung tâm công nghiệp. II. PHƢƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Phƣơng pháp: sử dụng bản đồ, sử dụng sơ đồ, sử dụng bài tập nhận thức. III. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC: Atlat Địa lí Việt Nam, phiếu học tập, phiếu thông tin. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV đƣa ra tình huống khởi động: Có ý kiến cho rằng, việc tổ chức sắp xếp cơ sở công nghiệp hợp lý sẽ là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, vững chắc và đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu theo ngành và theo lãnh thổ. Ý kiến của em về việc sắp xếp sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ nhƣ thế nào? HS đƣa ra ý kiến. GV dẫn dắt vào bài.


PL58 2. Tổ chức tìm hiểu bài học mới. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp Mục tiêu: Trình bày đƣợc khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp. PP - kĩ thuật dạy học: Đàm thoại Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp Thời gian: 10 phút Tiến trình hoạt động: Bƣớc 1: GV giao nhiệm vụ: căn cứ vào hình ảnh sơ đồ của bốn hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp (SGK Địa lí 10), nêu khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp Bƣớc 2: HS quan sát và viết khái niệm ra nháp Bƣớc 3: Một HS nêu khái niệm. HS khác bổ sung. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức 1. Khái niệm Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý các nguồn lực có sẵn nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Nƣớc ta hiện có bốn hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta. Mục tiêu: Phân biệt đƣợc một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta. Thao tác tư duy không gian: Phân tích và tổng hợp đặc điểm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta


PL59 So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta. Thiết lập mối quan hệ không gian về sự phân bố một số trung tâm công nghiệp. PP - kĩ thuật dạy học: sử dụng bản đồ, kĩ thuật 2 - 4 - 6. Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, cả lớp Thời gian: 30 phút Tiến trình hoạt động: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Bƣớc 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm hiểu hình thức điểm công nghiệp bằng cách nhận xét sự sắp xếp các cơ sở sản xuất công nghiệp của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, theo Atlat Địa lí Việt Nam, trang 26. HS ghi kết quả làm việc ra nháp. Bƣớc 2: GV yêu cầu HS ghép thành cặp, trao đổi về hình thức điểm công nghiệp và tìm hiểu hình thức trung tâm công nghiệp theo dàn ý sau: - Nhận xét quy mô các trung tâm công nghiệp theo giá trị sản xuất - Vẽ vòng tròn có độ lớn tƣơng ứng với mức độ ảnh hƣởng của trung tâm công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Vinh. - Có thể phân chia các trung tâm công nghiệp theo những cách nào? Sắp xếp các trung tâm công nghiệp theo cách phân chia của em. Bƣớc 3: GV yêu cầu các cặp HS ghép thành nhóm 4. HS trao đổi về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đã tìm hiểu sau đ thực hiện nhiệm vụ sau: căn cứ bản đồ Công nghiệp chung, Atlat Địa lí Việt Nam, trang 21, khoanh các vùng công nghiệp của nƣớc ta. Bƣớc 4: GV yêu cầu các nhóm 4 ghép thành nhóm 6. HS trao đổi về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đã tìm hiểu sau đ thực hiện nhiệm vụ sau: Tìm hiểu về hình thức khu công nghiệp: quy mô, hình thức, mức độ tập trung hoạt động sản xuất, hiệu quả kinh tế - xã hội. Bƣớc 5: Một nhóm 6 trình bày kết quả tìm hiểu về 4 hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Các nhóm khác bổ sung. GV chuẩn kiến thức Nhiệm vụ 2: So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp Bƣớc 1: GV và HS trao đổi về cách tìm ra tiêu chí so sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta. Tiêu chí so sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta là: quy mô, mức độ tập trung, mối liên hệ sản xuất, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng Bƣớc 2: HS làm việc theo cặp, so sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công


PL60 nghiệp theo các tiêu chí đã xác định. Bƣớc 3: Một cặp HS trả lời, cặp HS khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: GV chuẩn kiến thức. THÔNG TIN PHẢN HỒI Tiêu chí Điểm Khu Trung tâm công nghiệp công nghiệp công nghiệp Quy mô Nhỏ, phân bố 50 - vài trăm Quy mô lớn, cùng với khu ha, có ranh gắn với đô thị dân cƣ. giới rõ ràng, vừa và lớn. không có dân cƣ Mức độ tập Phân bố lẻ tẻ, Mức độ tập Gồm nhiều trung phân tán, trung rất cao điểm công nghiệp, khu công nghiệp, quan hệ chặt chẽ về quy trình, công nghệ. Mối liên hệ Các cơ sở độc C chung cơ Có các xí sản xuất lập, ít mối liên sở hạ tầng, nghiệp nòng hệ mối liên hệ rất cốt, các xí chặt chẽ. nghiệp bổ trợ, cơ sở hạ tầng vật chất tƣơng đối đồng bộ Hiệu quả kinh Hình thức tổ Hiệu quả cao ảnh hƣởng lớn tế, xã hội, môi chức đơn giản đối với nền trƣờng nhất kinh tế 3. Tổng kết, đánh giá, vận dụng HS trả lời các câu hỏi sau: 1. Hình ảnh nào sau đây là khu công nghiệp? Tại sao?

Vùng công nghiệp Rộng lớn

Bao gồm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau Có ngành công nghiệp chủ chốt, chuyên môn hóa cao và các ngành phục vụ bổ trợ. Ý nghĩa lớn, ảnh hƣởng cả nền kinh tế


PL61

A B

D

C

2. Hình thức tổ chức lãnh thổ nào chuyên sản xuất công nghiệp, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp và không c dân cƣ sinh sống? A. Điểm công nghiệp.

B. Khu công nghiệp.

C. Trung tâm công nghiệp.

D. Vùng công nghiệp.

3. Các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở vùng nào? A. Đông Nam Bộ.

B. Duyên hai miền Trung.

C. Đồng bằng sông Hồng.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

4. Kể tên một vài khu công nghiệp/ điểm công nghiệp ở địa phƣơng em và nêu ý nghĩa kinh tế, xã hội của khu công nghiệp/ điểm công nghiệp đ .


PL62 PHỤ LỤC 4: ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

ĐỀ KIỂM TRA LẦN 1 (45p) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cảnh quan tiêu biểu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. thiên nhiên cận xích đạo gió mùa. B. thiên nhiên nhiệt đới n ng quanh năm. C. thiên nhiên cận nhiệt và ôn đới núi cao. D. thiên nhiên nhiệt đới ẩm gi mùa c mùa đông lạnh. Câu 2: Nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm địa hình của khu vực đồi núi Trƣờng Sơn Bắc? A. Đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. B. Đồi núi thấp, hƣớng vòng cung, nhiều núi đá vôi. C. Núi cao, đồ sộ nhất nƣớc ta, hƣớng Tây Bắc- Đông Nam. D. Núi thấp, 2 sƣờn không đối xứng, nhiều nhánh đâm ngang ra biển. Câu 3: Hình ảnh bên là một đoạn bờ biển và thềm lục địa của nƣớc ta. Căn cứ độ sâu, độ rộng của thềm lục địa, cho biết địa hình ven bờ có dạng là: A. đồng bằng lớn. B. đồi thấp. C. đồng bằng nhỏ hẹp. D. núi lan ra sát biển. Câu 4: Vì sao câu 3 em chọn phƣơng án đ ? …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… ……………………………………………………………………. Câu 5: Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình 1 số địa điểm của nƣớc ta. Địa điểm Nhiệt độ TB tháng Nhiệt độ TB tháng Nhiệt độ TB năm I (0C) VII (0C) (0C) Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Huế 19,7 29,4 25,2 TP.Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 Nhận xét nào sau đây là đúng nhất về sự thay đổi nhiệt độ giữa 3 địa điểm trên? A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. B. Nhiệt độ trung bình tháng VII thay đổi rất phức tạp. C. Nhiệt độ trung bình tháng I và cả năm tăng dần từ Bắc vào Nam. D. Nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam. Câu 6: Khu vực đồi núi c đầy đủ ba đai cao của nƣớc ta là A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Trƣờng Sơn Bắc. D. Trƣờng Sơn Nam.


PL63 Câu 7: Vùng có sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây phức tạp nhất ở nƣớc ta là: A. biển. B. đồi núi. C. thềm lục địa.

D. đồng bằng.

Câu 8: Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trƣờng ở nƣớc ta là A. gia tăng thiên tai và thời tiết thất thƣờng. B. bảo vệ tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. C. bảo vệ môi trƣờng và phòng chống thiên tai. D. mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trƣờng. Câu 9: Nhận định nào không đúng về hoạt động của bão ở Việt Nam? A. Mùa bão từ tháng VI đến tháng IX. B. Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam. C. Bão thƣờng có gió mạnh và mƣa lớn. D. Mỗi năm c 9-10 cơn bão ảnh hƣởng trực tiếp. Câu 10: Đặc điểm cơ bản nhất về vị trí địa lí làm cho nƣớc ta có thể chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị, cùng phát triển với các nƣớc trong khu vực là: A. gần nhiều tuyến hàng hải, hàng không quốc tế quan trọng B. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, khu vực gió mùa châu Á C. trong khu vực kinh tế phát triển năng động - châu Á Thái Bình Dƣơng D. nằm gần trung tâm Đông Nam Á, cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo. Câu 11: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết nguyên nhân chính làm cho khí hậu nƣớc ta phân chia thành 2 miền Bắc và Nam là: A. vị trí địa lí và địa hình.

B. hoàn lƣu khí quyển.

C. ảnh hƣởng của biển Đông.

D. lãnh thổ, địa hình và gió mùa.

Câu 12: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết mô tả sau là về dãy núi nào ở nƣớc ta? “dãy núi thấp và có một số bề mặt san bằng, gồm các dãy núi chạy song song và sole nhau theo hướng Tây Bắc - Đông Nam” A. Các cánh cung Đông Bắc

B. Trƣờng Sơn Bắc

C. Trƣờng Sơn Nam

D. Hoàng Liên Sơn


PL64 II. TỰ LUẬN Câu 1 (3 điểm): Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và lƣợc đồ Địa hình (hình 6, SGK trang 31), em hãy phân tích cấu trúc đa dạng của địa hình nƣớc ta. Câu 2 (2,5 điểm): Em hãy chứng minh ảnh hƣởng của vị trí địa lí đến đặc điểm tự nhiên của nƣớc ta. Câu 3 (1,5 điểm): Đọc kĩ tiêu đề bài báo trên trang VnExpress.net, ngày 20/4/2017, em hãy cho biết: Điều kiện tự nhiên nào ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của công viên nƣớc Hồ Tây? Theo em, có thể làm gì để tăng hiệu quả kinh doanh của công viên này? (Công viên Đầm Sen ở TP. Hồ Chí Minh, Công viên Hồ Tây ở Hà Nội).


PL65 PHỤ LỤC 4.2 ĐỀ KIỂM TRA LẦN 2 (45p) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đất feralit tập trung thành vùng rộng lớn là điều kiện cơ bản để thực hiện hƣớng phát triển nông nghiệp nào sau đây? A. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm. B. Phát triển cây công nghiệp nhiệt đới. C. Sản xuất thâm canh, xen canh, tăng vụ. D. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết điều kiện tự nhiên quan trọng nhất để Tây Nguyên trở thành vùng trọng điểm sản xuất cà phê ở nƣớc ta là: A. đất badan, khí hậu cận xích đạo B. sông lớn, khí hậu cận xích đạo C. địa hình cao nguyên xếp tầng D. sinh vật phong phú, đất badan. 2 Câu 3: Vùng A có diện tích lớn (20.000km ), địa hình đa dạng (núi, đồi, đồng bằng), khí hậu nóng ẩm quanh năm, đất feralit và phù sa, nguồn nƣớc dồi dào. Em lựa chọn mô hình sản xuất nông nghiệp nào sau đây cho vùng A? A. Thâm canh lúa nƣớc B. Nông, lâm kết hợp. C. Chăn nuôi, lúa nƣớc D. Chuyên môn hóa cây công nghiệp Câu 4: Vì sao câu 3em chọn mô hình đ ? ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... Câu 5: Cơ sở để hình thành tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là A. sự phân h a các điều kiện tự nhiên. B. định hƣớng phát triển của nhà nƣớc. C. sự phát triển của công nghiệp chế biến và thị trƣờng. D. tổng hợp các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử. Câu 6: Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho hƣớng chuyên môn hóa cây công nghiệp của Tây Nguyên khác với Trung du miền núi Bắc Bộ? A. Đất trồng B. Khí hậu C. Nguồn nƣớc D. Giống cây trồng Câu 7: Sản phẩm chuyên môn h a đặc trƣng nhất của Đồng bằng sông Hồng so với các vùng đồng bằng khác là: A. Thủy sản. B. Cây thực phẩm vụ đông. C. Gia cầm. D. Cây công nghiệp hàng năm. Câu 8:


PL66

Đây là mô hình các tỉnh c lƣơng thực cao trên 500.000 tấn ở các vùng nông nghiệp nƣớc ta, năm 2017. (Nguồn: Niên giám thống kê 2017). Mỗi ô vuông thể hiện một vùng nông nghiệp. Mỗi chấm tƣơng ứng 500.000 tấn. Các chấm sát nhau là của một tỉnh. Em hãy cho biết các mô hình đ tƣơng ứng với các vùng nào sau đây?  Bắc Trung Bộ  Đồng bằng sông Hồng  Trung du miền núi Bắc Bộ  Đồng bằng sông Cửu Long II. TỰ LUẬN Câu 1 (2,5 điểm): Viết đoạn văn ngắn (dƣới 100 từ), trình bày những đặc điểm nổi bật nhất về hiện trạng sản xuất ngành thủy sản nƣớc ta thời gian qua. Câu 2 (2 điểm). Sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam, trình bày sự khác nhau trong chuyên môn hóa sản xuất giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 3. (2,5 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Công ty TNHH Một Thành Viên – Tổng Công ty Lương thực miền Nam Vinafood II sở hữu một hệ thống các nhà máy và kho tàng lớn trải rộng từ thành phố Đà Nẵng tới Cà Mau, nhằm phục vụ hiệu quả cho việc lưu trữ và chế biến các loại nông sản xuất khẩu. Các nhà máy trực thuộc Vinafood II đều sử dụng công nghệ hiện đại để sản xuất các loại gạo đáp ứng nhu cầu của mọi thị trường. Mỗi năm công ty mua và chế biến khoảng 3 triệu tấn gạo và phân phối


PL67 tới các thị trường như Châu Á, Đông Âu, EU, Trung Đông, Châu Phi, Châu Mỹ. Gạo là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Vinafood II; bên cạnh đó công ty còn chế biến và xuất khẩu hạt điều, cà phê, sắn lát, bắp và các loại đậu. https://toplist.vn/top-list/cong-ty-xuat-khau-gao-hang-dau-viet-nam15642.htm 1. Theo em, để đẩy mạnh sản xuất nông sản hàng hóa, cần lƣu ý những vấn đề gì? 2. Việc tăng cƣờng chế biến, xuất khẩu c vai trò nhƣ thế nào đối với các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới?


PL68 PHỤ LỤC 4.3 ĐỀ KIỂM TRA LẦN 3 (45p) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết nhận định nào sau đây đúng nhất về phân bố cơ sở công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và phụ cận? A. Tập trung với mật độ cao. C. Tạo thành dải công nghiệp.

B. Phân bố không đồng đều. D. Phân bố phân tán, rời rạc.

Câu 2: Nhằm nâng cao chất lƣợng, hạ giá thành sản phẩm, công nghiệp nƣớc ta cần đổi mới theo hƣớng nào? A. Đổi mới trang thiết bị và công nghệ. B. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. C. Phát triển công nghiệp điện lực trƣớc một bƣớc. D. Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp linh hoạt. Câu 3: Nguyên nhân chính làm cho công nghiệp phân bố thƣa thớt ở miền núi là: A. dân cƣ phân bố không tập trung. B. các mỏ, điểm khoáng sản phân bố rải rác. C. điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế. D. địa hình núi cao, giao thông vận tải kh khăn. Câu 4: Công nghiệp chế biến lƣơng thực thực phẩm nƣớc ta có thế mạnh lâu dài về: A. các cơ sở chế biến sẵn có. B. nguyên liệu và thị trƣờng tiêu thụ. C. lao động đông, nhiều kinh nghiệm. D. chính sách phát triển và thị trƣờng. Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết nhận xét nào đúng nhất về sự phân bố các nhà máy thủy điện ở nƣớc ta? A. Tập trung nhiều nhất ở hệ thống sông Hồng. B. Tạo thành mạng lƣới nhà máy điện rộng khắp. C. Tập trung thành bậc thang thủy điện ở Tây Nguyên. D. Phân bố trên các dòng sông lớn ở miền núi, cao nguyên. Câu 6. Vai trò quan trọng nhất trong việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nƣớc ta là A. sử dụng hợp lí các nguồn lực có sẵn B. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C. đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng.


PL69 D. thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, tăng cƣờng quan hệ hợp tác quốc tế. Câu 7: Vì sao câu 6 em chọn phƣơng án đ ? ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………... Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi 8, 9, 10.

Câu 8: Các ngành chế biến, chế tạo tăng trƣởng nhanh c ý nghĩa đối với nền công nghiệp nƣớc ta là: A. phù hợp với xu thế chung của khu vực và thế giới. B. phục vụ nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nƣớc. C. nâng cao hiệu quả kinh tế và sử dụng hợp lí tài nguyên. D. đáp ứng công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nƣớc. Câu 9: Với tốc độ tăng trƣởng một số ngành năm 2018, tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và khai khoáng sẽ thay đổi theo hƣớng: A. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp khai khoáng. B. Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp khai khoáng. C.Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến chế tạo, giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng D.Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến chế tạo, tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng Câu 10: Vì sao câu 9 em chọn phƣơng án đ ? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 11: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết, các cơ sở công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ đƣợc xây dựng trên cơ sở: A. khai thác tài nguyên biển. B. tài nguyên và cơ sở hạ tầng sẵn có. C. nguyên liệu từ nông lâm ngƣ nghiệp. D. nguồn lao động và thị trƣờng tiêu thụ.


PL70 Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên c ý nghĩa là: A. phục vụ sản xuất, dịch vụ và đời sống. B. khai thác tài nguyên khoáng sản (boxit). C. phát triển cây công nghiệp và lâm nghiệp. D. đảm bảo cả lợi ích kinh tế, xã hội và môi trƣờng. II. TỰ LUẬN Câu 1 (3 điểm): Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, trình bày mối quan hệ giữa sự phân bố công nghiệp chế biến lƣơng thực - thực phẩm với vùng nguyên liệu và tiêu thụ. HS có thể viết bài hoặc vẽ sơ đồ, lƣợc đồ. Câu 2 (2 điểm): So sánh 2 hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp. Câu 3 (2 điểm): Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tƣ (CMCN 4.0) đang làm thay đổi căn bản nền sản xuất thế giới. Công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động h a,… đang tối ƣu h a quy trình, phƣơng thức sản xuất và làm cho những ngành dựa nhiều vào lao động và tài nguyên bị thu hẹp. Việt Nam đang duy trì mô hình tăng trƣởng dựa vào khai thác tài nguyên, gia công lắp ráp, tiến hành CNHHĐH dựa vào thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và xuất khẩu sản phẩm giá trị thấp. Mô hình tăng trƣởng này đang đứng trƣớc thách thức lớn trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0, đòi hỏi phải nhanh ch ng thay đổi cơ cấu. Nguồn: http://www.moit.gov.vn, đăng ngày 29/11/2017. Theo em, để thích ứng với CMCN 4.0, các nhóm ngành công nghiệp sau sẽ thay đổi nhƣ thế nào, về tỉ trọng và hƣớng phát triển? Viết thành đoạn văn hoặc vẽ sơ đồ, mô hình,… - Các ngành có công nghệ thấp: sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, da giày,… - Các ngành có công nghệ trung bình: sắt thép, xi măng, cao su, khoáng sản phi kim loại,… - Các ngành có công nghệ cao: cơ khí chế tạo, hóa chất, lọc hóa dầu,…


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
PHÁT TRIỂN TƯ DUY KHÔNG GIAN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu