Skip to main content

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập

Page 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực, chưa từng công bố trong

ĐẶNG HOÀNG HÀ

bất kì một công trình nào khác. Tác giả luận văn

PHÁT TRIỂ TRIỂN NĂNG LỰ LỰC VẬ VẬN DỤ DỤNG KIẾ KIẾN THỨ THỨC HÓA HỌ HỌC VÀO THỰ THỰC TIỄ TIỄN CHO HỌ HỌC

Đặng Hoàng Hà

SINH THÔNG QUA HỆ HỆ THỐ THỐNG BÀI TẬ TẬP PHẦ PHẦN PHI KIM HÓA HỌ HỌC 10 TRUNG HỌ HỌC PHỔ PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lý Luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN TRUNG NINH

Thừa Thiên Huế, năm 2018 i

ii


MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa ................................................................................................................ Lời cam đoan ................................................................................................................. Lời cảm ơn .................................................................................................................... Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,

MỤC LỤC ................................................................................................................... 1

Ban chủ nhiệm, quý Thầy Cô giáo Khoa Hóa Học trường Đại học Sư phạm Huế

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... 4

và quý Thầy Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học

DANH MỤC CẤC BIỂU BẢNG ............................................................................... 5

tập.

DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... 6 Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý Thầy Cô giáo trong tổ

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 7

Hóa Trường THPT Tân Châu và Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, tỉnh An

1. Lý do chọn đề tài............................................................................................. 7

Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện

2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 8

đề tài.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 8 Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn: PGS.TS.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................ 9

Trần Trung Ninh - Người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu

5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 9

và hoàn thành luận văn.

6. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 9

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

7. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................... 9 8. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 10 9. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 10

Huế, tháng 08 năm 2018

NỘI DUNG .............................................................................................................. 11

Tác giả luận văn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................... 11 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 11 1.2. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức ..................................................... 12 1.2.1. Khái niệm năng lực ................................................................................. 12

Đặng Hoàng Hà

1.2.2. Các loại năng lực chuyên biệt cần phát triển thông qua dạy học môn Hóa học ............................................................................................................. 14 1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức .................................................................. 19 1.2.4. Công cụ đo và đánh giá năng lực ............................................................ 20 1.2.5. Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực vận dụng thực tiễn ........... 21 1.3. Bài tập hóa học........................................................................................... 22

iii

1


1.3.1. Khái niệm về bài tập hóa học .................................................................. 22

2.4.1. Sử dụng bài tập khi truyền thụ kiến thức mới ......................................... 69

1.3.2.Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học ..................................................... 23

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................................ 81

1.3.3. Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học............... 23

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................. 82

1.3.4. Bài tập hóa học thực tiễn ......................................................................... 25

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm .............................................................. 82

1.3.5. Vai trò bài tập hóa học thực tiễn ............................................................. 25

3.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................ 82

1.3.6. Phân loại bài tập hóa học thực tiễn ......................................................... 27

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................................ 82

1.4. Thực trạng việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học phần phi kim Hóa

3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm ........................................... 82

học10 THPT ...................................................................................................... 29

3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................... 82

1.4.1. Mục đích điều tra .................................................................................... 29

3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm .............................................................. 82

1.4.2. Nội dung điều tra..................................................................................... 29

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm........................................................... 83

1.4.3. Đối tượng điều tra ................................................................................... 29

3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm ............................................................ 83

1.4.4. Phương pháp điều tra .............................................................................. 29

3.3.2. Quan sát giờ học ...................................................................................... 83

1.4.5. Kết quả điều tra ....................................................................................... 30

3.3.3. Bài kiểm tra ............................................................................................. 84

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................ 31

3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm..................................................... 84

Chương 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC

3.4.1. Nhận xét về tiến trình dạy học ................................................................ 84

VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP

3.4.2. Đánh giá định lượng................................................................................ 86

PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10............................................................................. 33

3.4.3. Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm ......................................... 93

2.1. Phân tích chương trình phần phi kim hóa học 10 ...................................... 33

3.4.4. Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ................................. 97

2.1.1. Mục tiêu cơ bản của chương trình phần phi kim hóa học 10 .................. 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................ 98

2.1.2. Cấu trúc nội dung chương trình hóa học 10 phần phi kim ..................... 34

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 99

2.2. Thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức

1. Đánh giá kết quả nghiên cứu ........................................................................ 99

vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa học 10 THPT ............ 36

2. Một số kiến nghị, đề xuất.............................................................................. 99

2.2.1. Cơ sở và nguyên tắc ................................................................................ 36

3. Hướng phát triển của đề tài ......................................................................... 100

2.2.2. Qui trình thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực ........ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 101

2.3. Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa

PHỤ LỤC

học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa học 10 ................................................................................................................ 39 2.4. Phương pháp sử dụng Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua phần phi kim Hóa học 10 ........................................................................................................ 69

2

3


DANH MỤC CẤC BIỂU BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang Bảng 3.1. Bảng số liệu học sinh được chọn làm mẫu thực nghiệm .......................... 83

BTHH

: Bài tập hóa học

BTTT

: Bài tập thực tiễn

ĐC

: Đối chứng

dd

: Dung dịch

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

NL

: Năng lực

NLVDKT

: Năng lực vận dụng kiến thức

PPDH

: Phương pháp dạy học

PTHH

: Phương trình hóa học

SGK

: Sách giáo khoa

THPT

: Trung học phổ thông

TN

: Thực nghiệm

TNKQ

: Trắc nghiệm khách quan

TNSP

: Thực nghiệm sư phạm

TNTL

: Trắc nghiệm tự luận

4

Bảng 3.2. Bảng kết quả đánh giá năng lựcVDKTcủa HS ......................................... 84 Bảng 3.3. Bảng kết quả điều tra HS trong quá trình thực nghiệm ............................ 85 Bảng 3.4. Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra trước thực nghiệm ..... 87 Bảng 3.5. Kết quả học sinh đạt điểm

của 2 bài kiểm tra của trường THPT Tân Châu .... 87

Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Tân Châu ........................................................................... 88 Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Tân Châu ........................................................................... 89 Bảng 3.8. Kết quả học sinh đạt điểm

của 2 bài kiểm tra của trường THPT

Nguyễn Bỉnh Khiêm ................................................................................ 90 Bảng 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm .......................................................... 91 Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm................................................... 92 Bảng 3.11. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm... 93 Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng............................................................. 96

5


MỞ ĐẦU DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Tân Châu ............... 88 Hình 3.2. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Tân Châu ............... 89 Hình 3.3. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trườngTân Châu ............... 90 Hình 3.4. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm .... 91 Hình 3.5. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm .. 92 Hình 3.6. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm ................................................................................. 93

1. Lý do chọn đề tài Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc đào tạo ra nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển của đất nước là cực kì quan trọng, điều này đặt ra cho ngành giáo dục là phải đào tạo ra những con người mới có đủ phẩm chất và năng lực; năng động và sáng tạo. Để đáp ứng những yêu cầu đó, ngành giáo dục phải có sự đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh. Điều này đã được khẳng định trong các nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, VIII và được thể chế hóa thành Luật Giáo dục. Điều 28.2 Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [5]. Điều này càng đòi hỏi đổi mới giáo dục phải tập trung cho vấn đề chất lượng,chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS "học được cái gì" sang học "làm được cái gì". Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi

6

7


với hành lý luận gắn với thực tiễn giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình

3.7. Thực nghiệm sư phạm bước đầu nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu

và giáo dục xã hội…”[12].Nghị quyết đã cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển

quả hệ thống bài tập, những biện pháp đề xuất của đề tài.

năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được thể hiện rỏ trong

4.1. Khách thể nghiên cứu

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy

Quá trình dạy và học môn Hoá học ở trường THPT.

học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự

4.2. Đối tượng nghiên cứu

giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”. [12] Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn và Hệ thống các bài tập hóa học có nội dung thực tiễn liên quan đến phần hóa học phi kim lớp 10THPT. 5. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: Nghiên cứu khả năng vận dụng kiến thức thực tiễn của học sinh

tập phần phi kim hóa học 10 THPT” 2. Mục đích nghiên cứu

và hình thức dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của phần

Nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học của học sinh trường THPT vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim chương trình Hóa học lớp 10 THPT.

hóa học phi kim lớp 10. - Địa bàn: Một số trường THPT thuộc Tỉnh An Giang. - Thời gian: Từ tháng 4/2017 đến tháng 5/2018.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Giả thuyết khoa học

3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: Đổi mới phương pháp dạy

Nếu sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong sự phối hợp với các phương

học hóa học, bài tập hóa học, những vấn đề tổng quan về năng lực, năng lực vận

pháp dạy học tích cực sẽ phát triển được năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào

dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển năng lực này cho HS ở trường THPT.

thực tiễn cho học sinh lớp 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở

3.2. Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong quá trình dạy học môn Hóa học tại các trường THPT ở tỉnh An Giang hiện nay. 3.3. Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập hóa học ở trường phổ thông, đặc biệt là phần hóa học phi kim–Hóa học 10. 3.4. Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực cho HS trong dạy học phần hóa học phi kim-Hóa học 10. Bên cạnh đó trong đề tài cũng xây dựng một số bài tập nâng cao nhằm phân loại đối tượng HS. 3.5. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập đã tuyển chọn và xây dựng để phát triển và đánh giá năng lực cho HS ở trường THPT. 3.6. Thiết kế bộ công cụ đo năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

trường THPT. 7. Phương pháp nghiên cứu: 7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận + Nghiên cứu cơ sở Tâm lí học, Giáo dục học, Triết học của việc phát triển năng lực và một số lý thuyêt về phương pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS ở trường THPT. + Nghiên cứu các nội dung, các tài liệu liên quan đến lí luận dạy học, phương pháp dạy học môn Hóa học. + Nghiên cứu các tài liệu về dạy học tích cực, dạy học phát triển năng lực về môn Hóa ở trường THPT. + Nghiên cứu tài liệu, bài tập vận dụng thực tiễn. + Nghiên cứu về cách xây dựng và cách giải bài tập vận dụng

8

9


NỘI DUNG

7.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

7.2.1. Điều tra, phỏng vấn - Phỏng vấn trực tiếp GV, HS.Điều tra thực tiễn dạy và học môn Hóa học của GV, HS trường THPT thông qua phiếu hỏi hoặc quan sát các giờ dạy.

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

- Xây dựng bảng kiểm và quan sát năng lực vận dụng kiến thức của HS ở

Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu, bài

Trường THPT và quan sát, đánh giá sự tiến bộ qua quá trình bồi dưỡng, phát triển

viết liên quan đến việc sử dụng các câu hỏi, bài tài tập trong dạy học nói chung và

năng lực vận dụng kiến thức.

môn Hóa học nói riêng và các tài liệu nghiên cứu liên quan đến việc phát triển năng

7.2.2. Thực nghiệm sư phạm

lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS như:

+ Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của biện pháp và những đề xuất của đề tài.

- Mai Văn Hưng, “Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của học sinh THPT trong chương trình giáo dục THPT sau năm 2015”, ĐHQG Hà

+ Trong đề tài trình bày kỹ năng giải bài tập Hóa học của học sinh ở Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trường THPT Tân Châu…

Nội.[25] - Hoàng Thị Phương,2012,“Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học 10

7.3. Phương pháp xử lý thống kê

phần phi kim tiếp cận Pisa theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT”

Dùng phương pháp thống kê xử lý số liệu thực nghiệm, rút ra kết luận.

của Trường Đại học sư phạm Hà Nội.[20]

8. Đóng góp mới của đề tài

- Đỗ Công Mỹ, 2005, Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS trong quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT. - Điều tra đánh giá thực trạng về việc sử dụng bài tập và phát triển năng lực của HS trong dạy học môn Hóa học ở trường THPT tỉnh An Giang. - Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phần hóa học phi kim- Hóa học 10 dùng để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS trường THPT - Các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát triển

tập thực tiễn môn hóa học trung học phổ thông (phần hóa đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học sư phạm Hà Nội.[18] - Nguyễn Thị Hằng, 2007, Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập thực tiễn THPT (phần hóa hữu cơ), luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội.[39] - Đặng thị Thanh Giang, 2009, Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi

năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh.

trường (phần vô cơ - hóa học THPT), luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học

9. Cấu trúc của luận văn

Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.[13]

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của luận văn gồm 3 chương.

- Đậu Thị Thịnh, 2011, Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT phần hữu cơ lớp 12 nâng cao, Luận

+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. + Chương 2:Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tậpphần phi kim theo định hướngphát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS ở trường THPT. + Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

10

văn Thạc sĩ sư phạm, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.[12] - Lê Thị Kim Thoa, 2009, Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.[22]

11


- Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển(2007), “Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng (64) [23]. - Nguyễn Văn Khánh, (2012) “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao)”.Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội[29]. 1.2. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức 1.2.1. Khái niệm năng lực Hình 1.1. Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện

Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình

Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành

độ chuyên môn.” Ngoài ra, khái niệm năng lực được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác như:

phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả

Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như

là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương

là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa

pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các

qua ý chí (John Erpenbeck - 1998). Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002). Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm

nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động.

chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có

Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với

thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những

những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các

tình huống thay đổi (Weinert, 2001).

nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung

Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả

và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả

năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu. Hành động

năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận

“làm” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt

qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề. Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong

được kết quả.

những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác

Cấu trúc

nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.

12

13


Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá

danh

được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng

học.

pháp

hóa tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ.

khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn

d) Trình bày được các thuật ngữ hóa

giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp

học,

nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu

danh pháp hóa học và hiểu được ý

trách nhiệm.

nghĩa của chúng.

Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh

e) Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong

vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp

các tình huống mới.

người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm

2.Năng lực thực - Năng lực tiến

những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán

hành hóa học bao hành thí nghiệm, tắc an toàn PTN

và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.

gồm:

Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL

- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy

sử dụng TN an - Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ và hóa chất để làm TN

toàn;

không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng

- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các

chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những

dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm

NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được

TN

hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.

- Năng lực quan - Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần

1.2.2. Các loại năng lực chuyên biệt cần phát triển thông qua dạy học môn

sát, mô tả , giải thiết chuẩn bị cho các TN.

Hóa học

thích

NĂNG LỰC

Mô tả

Các mức độ

CHUYÊN BIỆT

các năng lực

thể hiện

các

tượng TN và rút TN, hiểu được tác dụng của từng bộ ra kết luận.

1.Năng lực sử dụng Năng lực sử dụng a)Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngôn ngữ hóa học

hiện - Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp .

biểu tượng hóa ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các

- Năng lực xử lý - Tiến hành độc lập một số TN hóa học

học ;

biểu tượng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ,

thông

mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên

quan đến TN

kết hóa học…)

tin

liên đơn giản - Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một số thí nghiệm hóa học phức tạp.

Năng lực sử dụng b) Viết và biểu diễn đúng công thức

- Biết cách quan sát, nhận ra được các

thuật

hiện tượng TN. Mô tả chính xác các

học;

ngữ

hóa hóa học của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức (CTPT, CT CT,

hiện tượng thí nghiệm.

CT lập thể…),đồng đẳng,đồng phân….

Giải thích một cách khoa học các hiện

Năng lực sử dụng c) Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc

14

tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được

15


3. Năng lực tính Tính toán

toán

các PTHH và rút ra những kết luận cần

b) Xác định được b) Thu thập và làm rõ các thông tin có

thiết

và biết tìm hiểu liên quan đến vấn đề phát hiện trong

theo a)Vận dụng được thành thạo phương

các thông tin liên các chủ đề hóa học ;

khối lượng chất pháp bảo toàn ( bảo toàn khối lượng,

quan đến vấn đề

tham gia và tạo bảo toàn điện tích, bảo toàn electron...

phát hiện trong

thành sau phản trong việc tính toán giải các bài toán

các chủ đề hóa

hóa học.

ứng. Tính

toán

theo b) Xác định mối tương quan giữa các

học; c) Đề xuất được c) Đề xuất được giả thuyết khoa học giải

và tạo thành sau với các thuật toán để giải được với các

quyết vấn đề đã

phản ứng

phát hiện.

dạng bài toán hóa học đơn giản.

pháp

giải khác nhau.

mol chất tham gia chất hóa học tham gia vào phản ứng

Tìm ra được mối c) Sử dụng được thành thạo phương

- Lập được kế - Lập được kế hoạch để giải quyết vấn

quan hệ và thiết pháp đại số trong toán học và mối liên

hoạch

lập

mối hệ với các kiến thức hóa học để giải các

quyết một số vấn thao tác tư duy và các PP phán đoán, tự

giữa bài toán hóa học.

đề đơn giản

được

quan hệ

để

giải đề đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn đề mới.

kiến thức hóa học với các phép toán

-Thực hiện được - Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo

học.

kế hoạch đã đề ra hoặc hợp tác trong nhóm. d) Sử dụng hiệu quả các thuật toán để

có sự hỗ trợ của

biện luận và tính toán các dạng bài toán

GV

hóa học và áp dụng trong các tình

d) Thực hiện giải d) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải

huống thực tiễn.

pháp giải quyết quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và

4. Năng lực giải a) Phân tích được a)Phân tích được tình huống trong học

vấn đề và nhận ra tiến trình giải quyết vấn đề để điều

quyết vấn đề thông tình huống trong tập, trong cuộc sống; Phát hiện và nêu

sự phù hợp hay chỉnh và vận dụng trong tình huống

qua môn hóa học

học tập môn hóa được tình huống có vấn đề trong học

không phù hợp mới.

học ; Phát hiện và tập, trong cuộc sống.

của giải pháp thực

nêu

hiện đó.

được

tình

huống có vấn đề

Đưa ra kết luận

trong học tập môn

chính xác và ngắn

hóa học

gọn nhất.

16

17


5) Năng lực vận a) Có năng lực hệ a) Có năng lực hệ thống hóa kiến thức ,

cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết

dụng kiến thức hoá thống hóa kiến phân loại kiến thức hóa học , hiểu rõ

tham gia NCKH để giải quyết các vấn

học vào cuộc sống

thức.

đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.

đề đó. 1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức 1.2.3.1. Khái niệm về NLVDKT Các nghiên cứu trước đây, đã có nhiều tác giả đã đưa ra khái niệm về NLVDKT như: NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn là khả năng hệ thống hóa và

b) Năng lực phân b) Định hướng được các kiến thức hóa

phân loại kiến thức, hiểu rõ đặc điểm, nội dung thuộc tính của loại kiến thức đó để

tích tổng hợp các học một cách tổng hợp và khi vận dụng

lựa chọn kiến thức phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong

kiến thức hóa học kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về

cuộc sống, tự nhiên và xã hội. [17]

vận

dụng

vào loại kiến thức hóa học đó được ứng

NLVDKT của HS là khả năng của người học huy động, sử dụng những kiến

cuộc sống thực dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề

thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải

tiễn

gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.

quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống

c) Năng lực phát c) Phát hiện và hiểu rõ được các ứng

một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó. Năng lực VDKT thể hiện phẩm chất,

hiện

nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh

nội

dung dụng của hóa học trong các vấn đề thực

kiến thức hóa học phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, KH được ứng dụng thường thức, sản xuất công nghiệp,

tri thức. [8] Trong đề tài này, chúng tôi quan niệm NLVDKT là khả năng huy động kiến

trong các vấn để nông nghiệp và môi trường.

thức tổng hợp để giải quyết được những tình huống cụ thể và có khảnăng đưa ra

các lĩnh vực khác

tình huống mới.

d) Năng lực phát d) Tìm mối liên hệ và giải thích được

1.2.3.2. Các thành tố của NLVDKT

hiện các vấn đề các hiện tượng trong tự nhiên và các

Cũng như các loại năng lực khác, NLVDKT được cấu thành bởi:

trong thực tiễn và ứng dụng của hóa học trong cuộc sống

Năng lực hệ thống kiến thức mà người học có được.

sử dụng kiến thức và trong các lính vực đã nêu trên dựa

Năng lực quan sát, phân tích tình huống.

hóa học để giải vào các kiến thức hóa học và các kiến

Năng lực tìm ra giải pháp để giải quyết tình huống.

thích.

thức liên môn khác.

e) Năng lực độc e) Chủ động sáng tạo lựa chọn phương lập sáng tạo trong pháp, cách thức giải quyết vấn đề. Có

Năng lực xây dựng kế hoạch để giải quyết tình huống. Năng lực thực hiện kế hoạch, rút kinh nghiệm. 1.2.3.3. Các biểu hiện của NLVDKT

việc xử lý các vấn năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận

Theo chúng tôi, NLVDKT của HS THPT với các biểu hiện như sau:

đề thực tiễn

Nêu đúng các kiến thức về tình huống cần giải quyết.

về các vấn đề hóa học liên quan đến

18

19


Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống. Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra.

ý cả quá trình học tập, tập trung đánh giá năng lực hành động, vận dụng thực tiễn,… Sử dụng phối hợp các loại phương pháp và công cụ đánh giá như quan sát,

Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống.

thực hành, viết báo cáo, trình bày, làm bộ sưu tập, bài kiểm tra viết, … Cần quan

Đưa ra được giải pháp giải quyết tình huống.

tâm đánh giá các kĩ năng quan sát, tiến hành thí nghiệm, giải thích, vận dụng trong

Đặt ra các tình huống mới, trao đổi với bạn bè, thày cô và tiến hành giải

thực tiễn, .. , các kĩ năng làm việc hợp tác, thái độ học tập (thận trọng, trung thực,

quyết tình huống đó.

tích cực, tự lực,…) của HS. Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá kết quả học tập

Bước đầu nghiên cứu khoa học. 1.2.3.4. Một biện pháp phát triển NLVDKT cho HS Khoa học ngày càng phát triển đã chứng minh tầm quan trọng của việc VDKT trong thực tế cuộc sống“ Người ta thường nói gộp chung khoa học và kiến thức. Đây là một ý kiến sai lệch. Khoa học không chỉ là kiến thức mà còn là ý thức, cũng chính là bản lĩnh vận dụng kiến thức ”, Kleiloyev (Nga)“Mục đích chính của

của mình và để các học sinh đánh giá kết quả học tập lẫn nhau. Các phương pháp phải chú trọng đánh giá việc sử dụng kiến thức ở mức độtư duy bậc cao, chuyển hóa, sáng tạo lại kiến thức, vận dụng kiến thức và sáng tạo trong thực hành. Thực hiện đánh giá năng lực là thực hiện tổng hợp những cách thức tiếp cận, khái niệm và đối tượng… vốn được coi là mâu thuẫn trong một hệ thống đánh giá:

giáo dục không phải dạy cho trẻ hiểu nhiều, biết rộng mà dạy cho trẻ biết hành

•

Ðịnh tính/định lượng

động”, Từ việc xác định tầm quan trọng của việc VDKT, các thành tố của NL

•

Quá trình/tổng kết

VDKT, qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu, chúng tôi đề xuất một số biện pháp

•

Quá trình/sản phẩm

phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS như sau:

•

Phương pháp truyền thống/ hiện đại

•

Nhiều khung tham chiếu (tiêu chí, tiêu chuẩn tương đối, tiêu chuẩn, sản

Trước hết, giáo viên cần trang bị cho học sinh của mình nền tảng kiến thức cơ bản một cách vững chắc.

phẩm đầu ra, v.v).

Đưa ra các tình huống để học sinh vận dụng kiến thức theo các cấp độtừ dễ

•

Vai trò của nhà quản lý, giáo viên và học sinh,...

đến khó, tăng cường các tình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể (thực tiễn đời sống,

•

Đánh giá theo tiêu chí (Rubric)

thí nghiệm thực hành), tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp. Tạo điều kiện cho HS tự đưa ra các tình huống cần giải quyết cho các bạn cùng nhóm, lớp. Khuyến khích học sinh lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mang tính thực tế, cấp thiết: lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công hay thất bại)

Tóm lại, đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực sẽ giúp các em nhận biết được những mặt mạnh, cải thiện được những mặt hạn chế, nhận ra sự tiến bộ cũng như thể hiện được khả năng của bản thân; khuyến khích, tạo hứng thú động cơ học tập, không gây căng thẳng cho các em. 1.2.5. Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực vận dụng thực tiễn Theo chúng tôi, việc đưa các kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn trong

Để đặt nền tảng cho năng lực VDKT, chúng tôi chú trọng đến việc trang bị cho HS kệ thống kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn. 1.2.4. Công cụ đo và đánh giá năng lực

quá trình dạy học đem lại nhiều lợi ích: Học sinh tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức được lâu hơn, hiểu được tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú

Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú

20

học tập và tìm hiểu kiến thức.

21


Kích thích học sinh tìm hiểu, giải thích các hiện tượng thực tiễn đời sống, đặt các giả thuyết và nghiên cứu.

Có kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương

Có kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm "học đi đôi với hành".

châm "học đi đôi với hành". Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn là cơ sở để học sinh giải quyết các tình huống, bài tập hóa học thực tiễn.

Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn là cơ sở để học sinh giải quyết các tình huống, bài tập hóa học thực tiễn.

1.3.2.Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học Bài tập hóa học được sử dụng thường xuyên trong quá trình dạy học, bởi nó

1.3. Bài tập hóa học

có vai trò và ý nghĩa rất to lớn, cụ thể như: Giúp làm chính xác hóa khái niệm, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho

1.3.1. Khái niệm về bài tập hóa học Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Bài tập là bài ra cho HS làm để tập vận dụng những điều đã học”.

người học. Giúp học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tự nhiên, hấp dẫn thay

BTHH là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học. BTHH là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khả

vì phải thống kê kiến thức một cách gò ép, dễ nhàm chán. Rèn các kĩ năng cho học sinh như: sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, phân tích hiện tượng, tính toán …trong đó có kĩ năng sống: cẩn thận, say mê, khoa học…

năng vận dụng kiến thức cho HS. Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho người

Giúp HSVDKT đúng, linh hoạt để xử lý các tình huống thực tiễn.

học, buộc người học vận dụng các kiến thức, năng lực của mình để giải quyết các

Phát huy tính sáng tạo của người học, thể hiện trong cách tiếp cận, xử lý vấn

nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, hứng thú và sáng tạo.

đề gặp phải. Là một phương tiện hữu ích, tích cực giúp kiểm tra, đánh giá NL HS.

BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định. Theo chúng tôi, việc đưa các kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn trong quá trình dạy học đem lại nhiều lợi ích:

1.3.3. Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học - Nguyên tắc 1: Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học Mục tiêu của hóa học ở trường THPT là cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kỹ năng cơ bản, thiết thực, gắn với đời sống thực tiễn. Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường.

Học sinh tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức được lâu hơn, hiểu được tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú học tập và tìm hiểu kiến thức.

Những nội dung này giúp HS có kiến thức tương đối toàn diện để có thể giải quyết một số vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất. - Nguyên tắc 2: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác và khoa học

Kích thích học sinh tìm hiểu, giải thích các hiện tượng thực tiễn đời sống, đặt các giả thuyết và nghiên cứu.

khi xây dựng, nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học, đầy đủ các dữ kiện, diễn đạt logic, chính xác. - Nguyên tắc 3: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống và tính đa dạng

22

23


+ Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới khách quan luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, tồn tại trong một hệ thống.

1.3.4. Bài tập hóa học thực tiễn BTHH gắn với thực tiễn (BTHH thực tiễn) là những bài tập có nội dung

+ Vận dụng quan điểm hệ thống - cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho

hoá học (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn. Quan trọng nhất là

HS. Mỗi bài tương ứng với một kỹ năng cơ bản nhất định. Toàn bộ hệ thống gồm

các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết một

nhiều bài tập sẽ hình thành hệ thống kỹ năng toàn diện cho HS.

số vấn đề đặt ra từ thực tiễn.

+ Hệ thống bài tập được xây dựng một cách đa dạng và phong phú, giúp hình thành và phát triển các kỹ năng cụ thể và chuyên biệt một cách hiệu quả.

1.3.5. Vai trò bài tập hóa học thực tiễn Trong dạy học hoá học, bản thân BTHH đã được coi là phương pháp dạy

-Nguyên tắc 4: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức

học có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kỹ năng hoá học. Nó giữ vai trò quan trọng

+ Hệ thống bài tập này được chia thành từng dạng, trong mỗi dạng sắp xếp

trong mọi khâu, mọi loại bài dạy hoá học, là phương pháp quan trọng nhất để nâng

theo thứ tự từ dễ đến khó. Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ

cao chất lượng dạy học hoá học.

ràng, có bài tập chung cho cả lớp nhưng cũng có bài tập riêng cho từng đối tượng,

BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung của việc dạy và học hoá học. Bài tập

tạo được hứng thú cho HS. Hệ thống bài tập được xây dựng dựa trên nguyên tắc này

cung cấp cho HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm

giúp cho các HS có học lực khác nhau có thể tham gia vào việc giải bài tập.

vui sướng của sự phát hiện, của sự tìm ra đáp số. BTHH có chức năng dạy học,

+ Lựa chọn những bài tập điển hình làm mẫu. Biên soạn hệ thống bài tập

chức năng giáo dục, chức năng kiểm tra, chức năng phát triển. Những chức năng

bao quát hết các kiến thức cơ bản. Những bài tập tương tự chỉ cho khác bài mẫu

này đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học. Tuy nhiên trong thực tế các

một ít, nâng cao trình độ từng bước.

chức năng này không tách rời với nhau.

- Nguyên tắc 5: Hệ thống bài tập phải góp phần củng cố kiến thức cho HS

Đối với HS, BTHH là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không có gì

+ Sự nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở 3 mức độ: biết, hiểu, vận dụng.

thay thế được, giúp HS nắm vững kiến thức hoá học, phát triển tư duy, hình thành kĩ

HS nắm vững kiến thức hóa học một cách chắc chắn khi được hình thành kỹ năng,

năng, vận dụng kiến thức hoá học vào thực tế đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa

kỹ xảo.

học, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lượng kiến thức lý thuyết

+ Sử dụng bài tập nhằm mục đích luyện tập cho HS vận dụng kiến thức để giải những bài toán dưới các hình thức khác nhau, nhờ đó kiến thức được củng cố vững chắc hơn.

và gây hứng thú say mê học tập cho HS. Đối với GV, BTHH là phương tiện, là nguồn kiến thức để hình thành khái niệm hoá học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học.

- Nguyên tắc 6: Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS

Cụ thể là: + BTHH được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, phát triển kiến

+ Bài tập cơ bản: yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết để giải quyết các tình huống quen thuộc.

thức, kỹ năng. + BTHH dùng để mô phỏng một số tình huống thực tế đời sống để HS vận

+ Bài tập tổng hợp: đòi hỏi HS phải vận dụng một chuỗi các lập luận logic,

dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề của thực tế đặt ra.

giữa cái đã có và cái cần tìm. Do đó, HS cần phải giải thành thạo các bài tập cơ bản và nhận ra mối quan hệ logic giữa các bài, từ đó đề ra cách giải quyết cho bài toán.

24

25


+ Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tư duy tìm tòi sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn.

Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn. Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn hoá

Như vậy BTHH được coi như là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết, giúp

học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham

HS tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hoá học một cách sáng tạo từ đó

hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hoá học và từ đó có thể làm cho HS say mê

giúp HS có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn đề học tập hoặc thực tiễn đặt

nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề nghiệp

ra có liên quan đến hoá học, giúp HS biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài

tương lai. Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân

giảng thành kiến thức của chính mình.

HS, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng góp phần

Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A. Đanilôp

tăng động cơ học tập của HS: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản

nhận định: "Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành

thân và của cộng đồng. Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến thức hoá

thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành" .BTHH thực

học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn HS thêm tự tin vào bản thân mình

tiễn cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH. Ngoài ra, BTHH thực

để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển.

tiễn còn có thêm một số tác dụng khác:

+ Giáo dục kĩ thuật tổng hợp

+ Về kiến thức

Bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS, BTTT tạo

Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất

điều kiện tốt cho GV làm nhiệm vụ này.

hoá học; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức; mở

Những vấn đề của kĩ thuật của nền sản xuất yêu cầu được biến thành nội

rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng

dung của các BTTT, lôi cuốn HS suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật. BTTT còn

kiến thức của HS.

cung cấp cho HS những số liệu lý thú của kĩ thuật, những số liệu mới về phát

Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi

minh, về năng suất lao động, về sản lượng ngành sản xuất hỗn hợp đạt được giúp

trường sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước và

HS hòa nhịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang sống.

quốc tế.

1.3.6. Phân loại bài tập hóa học thực tiễn

BTHH thực tiễn còn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. + Về kĩ năng: Việc giải BTHH thực tiễn giúp HS: Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo.

Quá trình dạy học hóa học gồm 3 công đoạn là dạy học bài mới; ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và luyện tập; kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học. *Ở công đoạn dạy học bài mới ta nên phân loại BTHH theo nội dung để phục vụ cho việc dạy học và củng cố bài mới. Tên của mỗi loại có thể như tên các chương trong sách giáo khoa. Mỗi loại ta cần có một hệ thống bài tập bảo đảm các yêu cầu sau: - Phủ kín kiến thức của chương hay của một vấn đề

+ Về giáo dục tư tưởng:

- Số lượng cần đủ để hình thành các kĩ năng cần thiết

Việc giải BTHH thực tiễn có tác dụng:

- Mở rộng và đào sâu thêm kiến thức của chương

26

27


- Có một số bài tập hay để phát triển năng lực tư duy, rèn trí thông minh cho HS.

- Dựa vào nội dung có thể chia thành: Bài tập có nội dung thuần tuý hoá học, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn (bài tập thực tiễn).

*Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra - đánh giá do mang

Trên thực tế dạy học, sự phân loại trên chỉ là tương đối. Có những bài vừa có

tính chất tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chương ta nên phân loại dựa trên các cơ

nội dung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lượng; hoặc

sở sau:

trong một bài có thể có phần TNKQ cùng với giải thích, viết phương trình hóa học...

- Dựa vào hình thức, BTHH có thể chia thành: Bài tập TNTL (tự trả lời) bao gồm các dạng trả lời bằng một từ, bằng một câu ngắn, trả lời cả bài (theo cấu trúc hoặc tự do), giải bài tập; bài tập TNKQ bao gồm các dạng câu hỏi có/không,

1.4. Thực trạng việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học phần phi kim Hóa học10 THPT 1.4.1. Mục đích điều tra

đúng/sai, nhiều lựa chọn, phức hợp, ghép đôi. + Bài tập TNTL là dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hoá

Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng các bài tập thực tiễn để phát

NLVDKT cho HS trong quá trình dạy học môn Hoá học. Nhận thức của GV, HS về

học, ngôn ngữ hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán

vai trò của việc phát triển NLVDKT cho học sinh THPT.

hoá học.

1.4.2. Nội dung điều tra

+ Bài tập TNKQ là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời.

Tần suất sử dụng kiến thức và bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn đối với GV trong dạy hóa ở trường THPT.

- Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành bài tập lí thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giải phải làm thí nghiệm).

triển

Việc sử dụng kiến thức và bài tập có nội dung gắn với thực tiễn trong các tiết học. Ý kiến của GV về mức độ phát triển NLVDKT của học sinh khi dạy học

- Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá).

bằng hệ thống kiến thức và bài tập hóa học gắn liền với thực tiễn. Những khó khăn của việc đưa kiến thức và bài tập thực tiễn vào trong dạy học hóa học đối với giáo viên THPT.

- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và định lượng.

Hứng thú của học sinh khi có yêu cầu giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn trong môn hóa học.

- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:

Ý kiến học sinh về sự cần thiết của kiến thức và BTHH có nội dung gắn với

+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất

thực tiễn.

+ Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp

1.4.3. Đối tượng điều tra

+ Bài tập nhận biết các chất

Các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hóa học ở một số trường THPT

+ Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp + Bài tập điều chế các chất

thuộc địa bàn tỉnh An Giang Học sinh THPT ở một số trường thuộc địa tỉnh An Giang

+ Bài tập bằng hình vẽ

1.4.4. Phương pháp điều tra

...

Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp giáo viên và học sinh một số trường THPT

28

29


Gửi và thu phiếu điều tra đối với giáo viên, học sinh; thống kê và nhận xét kết quả điều tra.

nhiều thời gian, GV thường phải gợi ý nhiều, đặc biệt với đối tượng HS yếu

kém,

GV gần như phải đưa ra câu trả lời cho các em.

1.4.5. Kết quả điều tra

Đối với học sinh

Chúng tôi đã thực hiện phương pháp điều tra, tham khảo ý kiến của 25 GV ở 5 trường THPT gồm: Trường THPT Tân Châu, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, THPT

Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tượng có liên quan đến hóa học trong đời sống hàng ngày còn ít.

Long Xuyên, THPT Nguyễn Hiền. Qua điều tra cho thấy, chỉ có 57,1% GV sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn; 28,6% GV đặt câu hỏi củng cố liên quan đến thực tiễn Hóa

NLVDKT hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tế của HS còn hạn chế nên khi gặp các bài tập thực tiễn HS thường rất lúng túng.

Học; 23,3% GV thiết kế và sử dụng các bài tập vận dụng vào thực tiễn. Như vậy, việc sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn trong dạy học Hóa Học vẫn còn hạn chế.

HS ít có cơ hội rèn luyện nên chưa hình thành được kĩ năng trả lời và giải quyết các BTTT, chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa kiến thức với thực

Nguyên nhân thực trạng :

tiễn.Vấn đề này còn nhiều nguyên nhân từ phía các nhà quản lý giáo dục. Cách thức

+ Năng lực thực hành của nhiều GV vẫn còn hạn chế.

kiểm tra đánh giá và chế độ thi cử cũng liên quan đến việc sử dụng thí nghiệm trong

+ HS ít hứng thú tìm tòi để sử dụng kiến thức mới.

DH Hóa Học hiện nay.

+ GV vẫn thường quen với kiểu dạy học truyền thụ kiến thức một chiều, trì TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

chệ, chậm đổi mới PPDH. + Việc thi cử vẫn còn nặng nề về lý thuyết, chưa quan tâm đến tính thựctiễn, nên GV và HS chưa thực sự quan tâm đến thí nghiệm và đồ dùng phương tiện DH.

Trong chương này chúng tôi tập trung nghiên cứu và trình bày hệ thống cơ sở lí luận về việc tổ chức dạy theo hướng phát triển NLVDKT cho HS, cụ thể là:

+ Thời lượng tiết học ngắn, không cho phép đưa nhiều kiến thức bên ngoài vào bài dạy.

Làm rõ được các khái niệm về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, sự cần thiết phát triển năng lực tự học của HS trong dạy học Hóa Học, qua đó cũng đưa ra

+ Các đề thi tuyển sinh có hỏi về vấn đề thực tiễn nhưng không nhiều, trong

các biện pháp phát triển năng lực tự học của HS. Vận dụng dạy học theo hướng này

khi đó kiến thức lí thuyết trong chương trình quá nặng, dạy không kịp chương trình.

chủ trương giúp HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông

+ Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan. + Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều thời gian cho các dạng khác.

qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra. Nói cách khác là HS “Biết làm gì từ những điều đã biết?”.

Nhận xét chung:

Nghiên cứu về các khái niệm bài tập Hóa Học và bài tập Hóa Học thực tiễn.

GV ít liên hệ kiến thức hóa học với thực tế vì trong các kì kiểm tra, kì thi chỉ có rất ít các câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn. Thời gian dành cho tiết học không nhiều do đó giáo viên không có cơ hội đưa những kiến thức thực tế vào bài học.

Thông qua các bài tập này, người học không những tiếp thu các kiến thức và kỹ năng liên quan đến bài học một cách tích cực, chủ động, sáng tạo mà còn được rèn luyện và phát triển các kỹ năng xã hội như làm việc theo nhóm, giao tiếp, thuyết trình,ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn,…

NLVDKT hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tế của HS còn hạn chế nên khi sử dụng các bài tập thực tiễn HS thường rất lúng túng, mất

30

Tìm hiểu về việc tổ chức dạy học phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn của một số trường THPT hiện nay.

31


Chương 2:

Trên cơ sở đó, chúng tôi nghiên cứu và vận dụng vào thiết kế tiến trình dạy học vào một số bài cụ thể trong dạy học phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT với

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC

mong muốn góp phần phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn của học sinh. Qua

VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10

đó cũng góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT.

2.1. Phân tích chương trình phần phi kim hóa học 10 2.1.1. Mục tiêu cơ bản của chương trình phần phi kim hóa học 10 + Về kiến thức: - Xác định được vị trí các nguyên tố thuộc nhóm Hal, nhóm Oxi trong bảng tuần hoàn. - Tính chất Hóa Học, tính chất hóa học của các đơn chất Hal, oxi, ozon, lưu huỳnh và các hợp chất của clo, hợp chất của flo và hợp chất của lưu huỳnh. - Nguyên tắc và các phương pháp điều chế oxi, clo, axit clohiđric, axit sunfuric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp; một số ứng dụng. - Giải thích được mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hóa học của các nguyên tố nhóm Hal, nhóm oxi; giải thích được nguyên nhân quyết định tính chất hóa học của các hợp chất của clo, các hợp chất của lưu huỳnh. + Về kĩ năng: - Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, phân tử dự đoán tính chất hóa học của đơn chất nhóm Hal, nhóm Oxi và hợp chất của lưu huỳnh, clo. - Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, xác định chất khử, chất oxi hóa. - Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng lien quan đến đời sống. - Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất hóa học của đơn chất nhóm Hal, nhóm Oxi và các hợp chất của chúng. - Biết cách làm việc khoa học, biết cách hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức. Biết thu thập phân loại, tra cứu và sử dụng thong tin tư liệu. Biết cách phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, có thói quen học tập và tự học. - Có kĩ năng giải BTHH và tính toán. - Biết vận dụng kiến thức để góp phần giải quyết một số vấn đề đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến hóa học.

32

33


+ Về thái độ, tình cảm:

13

Luyện tập: hợp chất có oxi và các

- Có ý thức tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập.

đơn chất Halogen

- Có những phẩm chất, thái độ cần thiết của người lao động như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, trung thực.

44,45

Bài 26

46,47

Bài

- Có ý thức bảo vệ môi trường, ý thức trách nhiệm với bản than gia đình và

27,28

xã hội để có thể hòa hợp với môi trường thiên nhiên và cộng đồng.

Chương 6: OXI – LƯU HUỲNH

Bảng 2.1. Chương trình chương Halogen Tiết

Chương 6: HALOGEN Tên bài

37

Bài 21

Khái quát về nhóm Halgen

38

Bài 22

Clo

11 39,

Giảm tải

40

chọn

49, 50

Số bài Bài 29

51

Bài 30

52

Bài 31

53, 54

Bài thực hành số 4

Bài 32

Lưu huỳnh trioxit

Sơ lược về hợp chất có oxi của clo. (Không dạy các

vàCaOCl2 + CO2 +

43

sunfua và các oxit của lưu huỳnh 55, 56

sản xuất của flo, brom, iot).

34

Bài 33

Axit sunfuric Muối sunfat

(Không dạy các mục: Ứng dụngvà

Luyện tập: Các bài tập về hiđro

15

H2O) Flo – Brom - Iot

Hiđro sunfua Lưu huỳnh đioxit

CO2 + H2O

Bài 25

Lưu huỳnh

Mục II.2. Không Thí nghiệm 2 không bắt buộc

PTHH: NaClO +

42,

Oxi – Ozon

Hiđroclorua –Axitclohiđric và Luyện tập: Hiđroclorua –

Bài 24

Giảm tải

Luyện tập: Bài tập oxi – ozon

Axitclohiđric và muối clorua. 41

Tên bài

dạy

muối clorua. 12

Tự

14

Luyện tập: Clo Bài 23

bỏ)

Bảng 2.2. Chương trình chương Oxi – Lưu huỳnh

2.1.2.1. Cấu trúc chung chương Halogen

Số bài

trong PTN (các TN

2.1.2.2. Cấu trúc chung chương Oxi – Lưu huỳnh

chương trình chương Halogen, chương Oxi – Lưu huỳnh Hóa học 10 THPT.

chọn

của khí clo và hợp chất của clo của Brom và Iot

Trong phạm vi giới hạn của đề tài tôi xin trình bày nội dung và phân phối

Tự

Bài thực hành 2: Tính chất hóa học Bỏ điều chế clo Bài thực hành 3: Tính chất hóa học có liên quan đến clo

2.1.2. Cấu trúc nội dung chương trình hóa học 10 phần phi kim

Tiết

Luyện tập: NhómHalogen

16,

Luyện tập:

17

Axit sunfuric và muối sunfat

57

Bài 34

Luyện tập:Oxi và lưu huỳnh

58

Bài 35

Bài thực hành số 5

35


2.2. Thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa học 10 THPT 2.2.1. Cơ sở và nguyên tắc

Nguyên tắc 2: Bảo đảm được tính khoa học, tính chính xác, tính sư phạm của nội dung bài tập. Nguyên tắc 3: Phát huy được tính tích cực học tập sáng tạo của học sinh, phải đảm bảo phát triển năng lực của học sinh.

2.2.1.1. Cơ sở xây dựng bài tập + Cơ sở lý thuyết

Nguyên tắc 4: Bảo đảm tính hệ thống kiến thức trong bài tập hóa học, mối

- Tính chất Hóa Học và tính chất hóa học cơ bản của các đơn chất nhóm Hal, nhóm oxi –lưu huỳnh và các hợp chất của clo, của lưu huỳnh. - Nguyên tắc, phương pháp điều chế O2, SO2, Cl2, HCl, H2SO4 trong phòng thí nghiệm; nguyên tắc, phương pháp sản xuất các chất trong công nghiệp. - Ứng dụng chủ yếu của oxi, ozon, clo, lưu huỳnh và các hợp chất của clo, của lưu huỳnh trong đời sống và sản xuất.Tác động và ảnh hưởng của chúng đối với

tương quan giữa kiến thức đã có và kiến thức cần tìm trong một hệ thống nhất quán. Nguyên tắc 5: Bài tập hóa học được tuyển chọn và xây dựng phải đảm bảo tính thực tiễn, gắn với các hiện tượng tự nhiên với đời sống xã hội của địa phương. 2.2.2. Qui trình thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực 2.2.2.1. Lựa chọn đơn vị kiến thức Với những định hướng đổi mới trong dạy học cũng như trong kiểm tra đánh giá môn Hóa học ở trường THPT và phát huy những điểm tích cực của phương

môi trường. + Cơ sở thực nghiệm

pháp cần lựa chọn những đơn vị kiến thức không chỉ có ý nghĩa về mặt hóa học mà

- Các vấn đề trong thực tiễn đời sống của cá nhân HS, của cộng đồng, của

còn gắn liền với thực tiễn, với đời sống cá nhân, cộng đồng, các vấn đề xã hội, môi

xã hội…liên quan đến kiến thức hóa học nói chung và kiến thức trọng tâm của

trường…và phát huy được tư duy, sáng tạo,…các năng lực của HS: năng lực khoa

chương Hal, chương oxi – lưu huỳnh nói riêng.

học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giải bài

- Một số năng lực cơ bản, phổ thông (ví dụ như: năng lực tư duy khoa học, năng lực toán học, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn….) cần thiết cho cuộc sống tương lai của HS cần được rèn luyện và phát huy. Như vậy, để thiết kế BTHH theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn có thể xuất phát từ: •

Những kiến thức và kỹ năng cần kiểm tra.

•

Những tình huống, vấn đề thực tế trong đời sống có liên quan đến

tập…của HS nhưng không quá trừu tượng, làm mất bản chất hóa học. 2.2.2.2. Xác định mục tiêu của hệ thống bài tập Đơn vị kiến thức lựa chọn khi thiết kế bài tập theo hướng phát triển năng lực cần thực hiện được mục tiêu giáo dục về kiến thức, kỹ năng và thái độ - tình cảm của môn Hóa học nói riêng và mục tiêu giáo dục ở trường THPT nói chung. 2.2.2.3. Xác định nội dung hệ thống bài tập Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát được kiến thức của chương Halogen và chương Oxi – Lưu huỳnh. Để ra một bài tập hóa học thỏa mãn mục tiêu

kiến thức hóa học. •

Một số bài tập mẫu theo hướng phát triển năng lực.

•

Một số BTHH cơ bản có sẵn.

của các chương GV phải trả lời được các câu hỏi sau: 1. Bài tập giải quyết vấn đề gì? 2. Nó nằm ở vị trí nào trong bài học?

2.2.1.2. Nguyên tắc xây dựng Nguyên tắc 1: Phải bảo đảm các mục tiêu dạy học được xác định trong phần

3. Cần ra loại bài tập nào? 4. Có liên hệ với những kiến thức cũ và mới không?

phi kim hóa học 10.

5. Có phù hợp với năng lực nhận thức của HS không?

36

37


6. Có phối hợp với những phương tiện khác không?

2.2.2.6. Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp

7. Có thỏa mãn nội dung, phương pháp hay không? ..................

Sau khi xây dựng xong các bài tập cần tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp về tính chính xác, tính khoa học, tính phù hợp với trình độ của HS.

2.2.2.4. Thu thập thông tin để thiết kế hệ thống bài tập

2.2.2.7. Thực nghiệm, chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống bài tập

Gồm các bước cụ thể sau:

+ Thử nghiệm

- Thu thập các SBT, các tài liệu liên quan đến hệ thống bài tập cần xây dựng.

Thử nghiệm áp dụng BTHH trên đối tượng HS thực nghiệm để kiểm tra hệ

- Tham khảo sách, báo, tạp chí…có liên quan.

thống bài tập đã thiết kế về tính chính xác, khoa học, thực tế của kiến thức hóa học

- Tìm hiểu nghiên cứu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến đời

cũng như độ khó, tính ưu việt…và tính khả thi, khả năng áp dụng của bài tập.

sống. Số tài liệu thu thập được càng nhiều và càng đa dạng thì việc thiết kế càng

+ Chỉnh sửa

nhanh chóng và có chất lượng, hiệu quả. Vì vậy, cần tổ chức sưu tầm tư liệu một

Thay đổi, chỉnh sửa nội dung, số liệu, tình huống…trong bài tập sau khi đã

cách khoa học và có sự đầu tư về thời gian.

cho kiểm tra thử sao cho hệ thống baìi tập có tính chính xác, khoa học về mặt kiến

2.2.2.5. Thiết kế hệ thống bài tập

thức, kỹ năng, có giá trị về mặt thực tê và phù hợp với đối tượng HS, với mục tiêu

Từ các BTHH và các bài tập thực tiễn đã có, cũng như các ý tưởng, nội dung

kiểm tra – đánh giá, mục tiêu giáo dục của môn hóa học ở trường THPT. + Hoàn thiện hệ thống bài tập

kiến thức hóa học, thiết kế hệ thống BTHH theo các hướng sau: + Xây dựng các bài tập tương tự các bài tập đã có. - Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay đổi lượng

Sắp xếp, hoàn thiện hệ thống bài tập một cách khoa học. 2.3. Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa

chất. - Giữ nguyên hiện tương và thay đổi chất tham gia phản ứng. - Thay đổi các hiện tượng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại những dạng PTHH cơ bản.

học 10 Bài tập 1: TÍNH CHẤT OXI HÓA CỦA CLO Clo có mùi rất đặc biệt khá khó chịu thậm chí với nồng độ cao gây khó thở.

- Từ một bài toán ban đầu, ta có thể đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như: khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ……………… - Chọn những chi tiết hay ở các bài tập để phối hợp lại thành bài mới. + Xây dựng bài tập hoàn toàn mới

Ngoài ra, clo còn có thể gây kích ứng cho một số loại da gây ngứa, rát. Các ion hypoclorit làm cho nhiều loại vải bạc màu và sờn nhanh chóng nếu không giặt sạch ngay sau khi rời khỏi hồ bơi. Hiện nay, Clo còn được dùng để khử trùng nước sinh hoạt, đây là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. Clo có tính sát trùng clo phá

Thông thường có hai cách xây dựng bài tập mới là

huỷ các enzim cần thiết cho sự tồn tại của các vi sinh vật. Để tiêu diệt virut gây

- Dựa vào TCHH và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt ra bài

bệnh tuỷ xám, bệnh bại liệt, bệnh viêm gan nhiễm trùng đòi hỏi nồng độ clo phải

tập mới.

lớn hơn 0,4 mg/l trong 30 phút. Để tiêu diệt vi trùng Koch gây bệnh lao cần 1 mg/l - Lấy những ý tưởng, nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở

nhiều bài, thay đổi nội dung, cách hỏi, số liệu…để phối hợp lại thành bài mới.

trong một giờ. Khi nồng độ clo là 10mg/l trong một giờ mới tiêu diệt được các vi khuẩn lớn như amip. Thông thường để khử trùng nước ngầm người ta dùng clo với hàm lượng 0,7 – 1,0 mg/l; trong khử trùng nước mặt là 2,3 – 3,0 mg/l. Thường

38

39


người ta cho thêm một lượng clo sao cho còn dư lại một ít clo tự do trong nước sau

– Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.

hai giờ tiếp xúc. Lượng clo dư ở đầu mạng lưới tối thiểu là 0,5 mg/l; lượng clo dư ở

Câu 3: Người ta thường sát trùng nước máy bằng khí clo. Tính diệt khuẩn

cuối mạng lưới tối thiểu là 0,05mg/l và không được lớn tới mức gây mùi khó chịu.

của clo trong nước là do

Lượng clo dư ở cuối mạng lưới là cần thiết để đảm bảo tiêu diệt được các mầm gây

A.clo rất độc nên có tính diệt khuẩn.

bệnh trong quá trình vận chuyển trong đường ống dẫn nước. Tuy nhiên, việc sử

B. clo có tính oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn.

dụng nước có clo lại không tốt cho sức khoẻ của con người. Vì vậy, mỗi gia đình

C. clo tác dụng với nước tạo ra HClO là chất oxi hóa mạnh nên có khả năng

cần có bể chứa nước sinh hoạt để làm giảm nồng độ clo trong nước. Đối với sát

diệt khuẩn.

trùng chậm thì một môi trường axit nhẹ với sự tiếp xúc tốt giữa nước và clo trong ít

D.clo tác dụng với nước tạo ra HCl là axit mạnh nên có khả năng diệt khuẩn.

nhất 2 giờ sẽ cho kết quả tốt. Đối với sát trùng nhanh thì lượng clo dư cần lớn hơn

– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án C và viết được phương trình hóa học

để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá huỷ các hợp chất hữu cơ trong vòng 10 phút. Ở cuối thời gian này, clo dư được trung hoà bằng lưu huỳnh đioxit,natri sunfit, natrithiosunfat hoặc được hấp thụ bằng than hoạt tính. Câu 1: Để biết được lượng clo dư trong nước cách đơn giản là dùng kali iotua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượng của quá trình này và viết phương trình hóa

Cl2 + H2O

HCl + HClO

;

HClO

 → ← 

H+ + OCl-

– Mức chưa đầy đủ: HS chọn đáp án C. – Không đạt: Không trả lời hoặc chọn các đáp án khác. Bài tập 2: ỨNG DỤNG, ĐIỀU CHẾ VÀ XỬ LÝ CLO H C ld

- ---

học (nếu có).

 → ← 

C l2

Bông tẩm dung dịch NaOH

– Mức đầy đủ: + Nêu được do clo tác dụng được với KI, nếu trong nước còn dư clo sẽ tác dụng với KI giải phóng I2 và I2 gặp hồ tinh bột sẽ có màu xanh. + Viết được phương trình phản ứng.

C l2 o/

o ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...... ... ... ...

o

– Mức chưa đầy đủ: Nêu được 1 trong 2 ý trên. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai. Câu 2: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của

C l2

M nO 2

o o o

o

o o

o

o o o

Dung dịch NaCl Bão hòa

oo o

C l2

khô

H2SO4 đặc

việc xử lí nước là khử trùng nước. Nếu lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3 và dân số thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang là 1 triệu người, mỗi người dùng khoảng 200 lít nước/ngày, thì nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước?

Sơ đồ điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm Câu 1: Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hiđro clorua . Để thu được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. dung dịch NaOH bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc .

– Mức đầy đủ: Trả lời được + Nước: 200 lít .1.10 = 2.10 lít = 2.10 m nước

B. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl bão hòa.

+ Clo: 2.105 m3 . 5g/m3 = 1.106 gam = 1.103 kg

C. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3 bão hòa.

– Mức chưa đầy đủ: Nêu được 1 trong 2 ý trên.

D. dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4đặc.

6

8

5

40

3

41


– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án D và giải thích được NaCl để giữ khí HCl

– Mức đầy đủ: HS dựa vào hình ảnh và kiến thức đã học

còn H2SO4 đặc giữ hơi nước.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời không đầy đủ ý.

– Mức chưa đầy đủ: HS chọn đáp án D.

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

– Không đạt: Không trả lời hoặc chọn các đáp án khác.

Câu 5:Nêu các triệu chứng khi bị ngộ độc clo? Làm gì khi bị ngộ độc clo?

Câu 2:Nếu không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẫn một lượng nhỏ khí

– Mức đầy đủ: HS trả lời đầy đủ kiến thức + Triệu chứng khi bị ngộ độc khí clo: nóng rát ở miệng, sưng phù họng,

clo thì chúng ta phải làm gì để có thể loại bỏ được lượng khí clo đó. – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời dùng dung dịch NH3 dư do dễ kiếm, rẻ tiền và

đau họng, đau bụng, nôn mửa, có máu trong phân.

sinh ra các chất sau phản ứng không độc. Viết được phương trình hóa học

+ Các việc cần làm khi ngộ độc clo

2NH3 + 3Cl2 → N2 + NH4Cl

* Nếu đã tiếp xúc với clo, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 ý.

Đừng cố giảm tình trạng nôn mửa, trừ khi có sự hướng dẫn của bác sỹ và nhân viên

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

y tế.

Câu 3:Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng nút cao su có ống dẫn khí

* Nếu tiếp xúc với clo ở ngoài da hoặc bị dây vào mắt, hãy xối sạch vùng da/mắt đó dưới dòng nước chảy trong ít nhất 15 phút.

xuyên qua không? Nêu vai trò của bông tẩm? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời không nên dùng nút cao su để thay cho bông tẩm vì nếu đậy kín bình thì không khí trong bình không thể thoát ra ngoài được dẫn đến hiện tượng khí sinh ra trong bình bị đầy nên sẽ đẩy nút cao su bật ra làm cho miệng

* Nếu vô tình nuốt phải clo, hãy uống sữa và nước ngay lập tức, trừ khi bị nôn mửa hoặc co giật. * Nếu hít phải khí clo, hãy tìm nơi có không khí trong lành càng sớm

bình bị hở và khí clo sẽ thoát ra ngoài. Khí clo là một khí rất độc vì vậy dùng bông

càng tốt. Tìm một địa điểm ở địa hình cao nhất có thể sẽ giúp ích cho bạn vì clo

tẩm NaOH đê ngăn không cho khí clo thoát ra

nặng hơn không khí.

Cl2 +

NaOH → NaCl +

NaClO + H2O

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời không đầy đủ ý.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời không đầy đủ ý.

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

Bài tập 3: TÁC DỤNG CỦA AXIT CLOHYĐRIC

Câu 4:

Axit clohydric (bắt nguồn từ tiếng Pháp acide chlorhydrique) hay axit muriatic là một axit vô cơ mạnh, tạo ra từ sự hòa tan của khí hydro clorua (HCl) trong nước. Ban đầu axit này được sản xuất từ axit sulfuric và muối ăn vào thời Phục Hưng, thậm chí từ thời Trung Cổ, sau đó được các nhà hóa học Glauber, Priestley và Davy sử dụng trong các nghiên cứu khoa học của họ. Axit clohidric có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dung dịch dạ dày của người có axit clohidric với nồng độ khoảng từ 0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH tương ứng là 4 và 3). Lượng axit clohidric trong

Dựa vào hình ảnh đã cho hãy cho biết những ứng dụng quan trọng của clo?

42

dịch vị dạ dày người nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho

43


người. Khi trong dịch vị dạ dày có nồng độ axit clohidric nhỏ hơn 0,0001 mol/l (pH

Câu 3: Một trong những ứng dụng quan trọng khác của axit clohiđric là

> 4,5), người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ lớn hơn 0,001 mol/l (pH <

dùng để loại bỏ gỉ trên thép, đó là các oxit sắt, trước khi thép được đưa vào sử dụng

3,5), người ta mắc bệnh ợ chua. Một số thuốc chữa đau dạ dày có chứa muối natri

với những mục đích khác như cán, mạ điện và những kỹ thuật khác.HCl dùng trong

hidrocacbonat NaHCO3 (còn gọi là thuốc muối) có tác dụng trung hòa bớt axit

kỹ thuật có nồng độlà bao nhiêu và viết phương trình hóa họccủa HCl tẩy gỉ các

trong dạ dày.

loại thép cacbon.

Axit clohydric đậm đặc nhất có nồng độ tối đa là 37%. Ở dạng đậm đặc axit

– Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời là 18%. Viết phương trình hóa học

này có thể tạo thành các sương mù axit, chúng đều có khả năng ăn mòn các mô con

Fe2O3 + Fe + 6 HCl → 3 FeCl2 + 3 H2O

người, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột. Ở dạng loãng, axit clohydric

– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 trong 2 ý.

cũng được sử dụng làm chất vệ sinh, lau chùi nhà cửa, sản xuất gelatin và các phụ

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

gia thực phẩm, tẩy gỉ, và xử lý da.

Bài tập 4: BỆNH BƯỚU CỔ

Axit clohydric được sản xuất với quy mô lớn vào cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII, chủ yếu được sử dụng trong ngành công nghiệp hóa chất để sản xuất nhựa PVC, và các sản phẩm trung gian như MDI/TDI để tạo ra polyuretan. Có khoảng 20 triệu tấn axit clohydric được sản xuất hàng năm. Câu 1: Trong dạ dày của chúng ta có một loại axit góp phần vào việc tiêu hóa thức ăn, đó là axit gì? Viết phương trình hóa học xảy ra? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời là có HCl vì HCl với nồng độ thấp trong dạ dày sẽ giúp cho quá trình tiêu hóa thức ăn dễ dàng. Viết được phương trình hóa học NaHCO3 + HCl

→ NaCl

+ CO2 + H2O

Câu 2: Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt lượng dư trong dạ dày. Tính thể tích ddHCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) được trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi uống 0,336g NaHCO3.

+ Viết phương trình

NaHCO3+ HCl → NaCl

có những nguyên tố cần được cung cấp với khối lượng nhỏ ( được gọi là nguyên tố vi lượng). Iot là một nguyên tố vi lượng hết sức cần thiết đối với con người. Theo các nhà khoa học mỗi ngày cơ thể con người cần được cung cấp từ 1.10-4 đến 2.10iot có sẵn trong muối ăn và một số loại thực phẩm. Nhưng việc thiếu hụt iot vẫn

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

nNaHCO3

tố hóa học cần thiết. Có những nguyên tố cần được cung cấp với khối lượng lớn và

gam nguyên tố iot. Cơ thể tiếp nhận được phần iot cần thiết dưới dạng hợp chất của

– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 trong 2 ý.

– Mức đầy đủ: + Tính

Để cơ thể khỏe mạnh, con người cần phải được cung cấp đầy đủ các nguyên

thường xảy ra. Hiện nay, tính trên toàn thế giới một phần ba dân số bị thiếu iot trong cơ thể. Ở Việt Nam, theo điều tra mới nhất, 94% số dân thiếu hụt iot ở những mức độ khác nhau. Thiếu hụt iot trong cơ thể dẫn đến hậu quả rất tai hại. Thiếu iot làm não bị hư hại nên người thiếu iot trở nên đần độn, chậm chạp, có thể điếc, câm, liệt chi, lùn. Thiếu iot còn gây ra bệnh bướu cổ và hàng loạt rối loạn khác, đặc biệt

+ CO2 + H2O

nguy hiểm đối với bà mẹ và trẻ em. Một người bị bệnh bướu cổ để khắc phục tình

+ Thế số mol vào tính

trạng thiếu iot, người ta phải cho thêm hợp chất của iot vào thực phẩm như: muối

– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được số mol hoặc viết phương trình.

ăn, sữa, kẹo… Việc dùng muối ăn làm phương tiện truyền tải iot vào cơ thể người

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

được nhiều nước áp dụng. Muối iot là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ hợp chất của iot ( thường là KI hoặc KIO3). Người ta cũng cho thêm hợp chất iot vào bột

44

45


canh, nước mắm…. Về mùi vị, màu sắc, muối iot không khác gì muối ăn thường.

+ HS tính được khối lượng nước tối đa cho phép.

Tuy nhiên, hợp chất iot có thể bị phân hủy ở nhiệt độ cao nên phải thêm muối iot

+ HS trả lời được cách bảo quản muối: tránh tiếp xúc với ánh sáng hoặc

sau khi thực phẩm đã được nấu chín.

nơi có nhiệt độ cao. Khi nấu thức ăn chín, nhấc nồi xuống rồi mới nêm muối iot để

Câu 1: Có hai nguyên tố halogen khi ở dạng đơn chất đều độc hại với cơ thể

tránh hiện tượng iot thăng hoa.

người nhưng ở dạng hợp chất muối natri lại cần thiết cho cơ thể người. Hãy cho

– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 ý.

biết tên hai nguyên tố đó và tên hợp chất muối natri của chúng. Đồng thời cho biết

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 4: Em hãy nêu các nguồn thực phẩm tự nhiên có chứa nhiều iot và khi

vai trò của 2 nguyên tố đó đối với cơ thể người. – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời tên 2 nguyên tố là Clo và Iot. Tên 2 hợp chất là natri clorua và natri iotua. Vai trò của từng nguyên tố

sử dụng muối iot trong khi chế biến cần lưu ý điều gì? – Mức đầy đủ: HS nêu được các nguồn thực phẩm tự nhiên có chứa nhiều iot

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 ý trong nội dung.

như: rong biển, cá tuyết, khoai tây, trứng gà..... và trong khi chế biến cần bỏ iot sau

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

khi thực phẩm đã được nấu chín

Câu 2:Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một -4

– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 ý.

số bệnh khác, mỗi người cần bổ sung 1,5.10 g nguyên tố iot mỗi ngày. Nếu lượng

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

iot đó chỉ được bổ sung từ muối iot (có 25 gam KI trong 1 tấn muối ăn ) thì mỗi

Câu 5:Muối ăn là muối được trộn thêm một lượng nhỏ

người cần ăn bao nhiêu muối iot mỗi ngày?

A. I2 -4

– Mức đầy đủ: HS tính khối lượng của KI trong 1,5.10 g nguyên tố iot sau đó tính khối lượng muối iot mỗi ngày.

B. NaI

C. KI

D. CaI2

– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án B và giải thích được công dụng. – Mức chưa đầy đủ: HS chỉ chọn đáp án nhưng không giải thích được.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 ý trong nội dung.

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

Bài tập 5: HỢP CHẤT CFC

Câu 3: Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị

Các dẫn xuất hiđrocacbon như CF2Cl2, CFCl3 (còn gọi là CFC),.....có tên

oxi hóa thành I2 rồi bay hơi, nhất là khi có mặt nước hoặc các chất oxi hóa có trong

thương mại là Freon. Đó là chất khí rất bền, đặc biệt không cháy, không ăn mòn

muối, hoặc khi ở nhiệt độ cao. Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng, KI trong muối ăn

kim loại, có tính độc thấp, không có mùi, dễ bay hơi do nhiệt độ sôi thấp (-300C).Do

sẽ mất hoàn toàn. Để đề phòng điều đó, người ta hạn chế hàm lượng muối trong

có các tính chất trên nên hợp chất CFC được dùng làm chất sinh hàn trong tủ lạnh,

muối iot không vượt quá 3,5% về khối lượng (theo tiêu chuẩn Liên Xô cũ) bằng

máy điều hòa nhiệt độ, chất xịt trong các loại thuốc trừ sâu, các loại sơn, dùng làm

cách cho thêm chất ổn định iot như Na2S2O3. Khi đó có thể giữ lượng KI trong muối

chất chữa cháy, dung môi trong mỹ phẩm.... Câu 1:Hãy nêu ảnh hưởng của CFC đến tầng ozon.

iot khoảng 6 tháng. a) Tính lượng nước tối đa cho phép có trong một tấn muối iot theo tiêu chuẩn. b) Hãy nêu phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu

– Mức đầy đủ: HS trả lờihợp chất CFC khi thải vào không khí thuộc tầng đối lưu chúng sẽ khuếch tán lên tầng bình lưu và phá hủy lớp ozon ở tầng này vì vậy nếu xuất hiện lỗ thủng ở tầng ozon thì một lượng lớn tia tử ngoại phát ra từ Mặt

ăn nhằm hạn chế sự thất thoát iot. – Mức đầy đủ:

Trời sẽ lọt xuống mặt đất gây bệnh ung thư da, hủy hoại mắt.

46

47


– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời chưa đầy đủ và chính xác – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 2:Ngày nay trong công nghiệp máy lạnh người ta có còn sử dụng chất CFC không? Để được đưa ra thị trường tiêu thụ thì máy lạnh và mỹ phẩm cần phải

trong phân tử của CaOCl2 có ion Cl- với tính oxi hóa rất mạnh. – Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 2:Clorua vôi và nước Giaven đều có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng để tẩy trắng và sát trùng. Nhưng tại sao clorua vôi lại được dùng rộng rãi

tuân thủ điều gì về CFC? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời không còn, các máy lạnh phải ghi rõ “No CFC”, còn mĩ phẩm thì phải ghi “CFC Free” mới được đưa ra thị trường. – Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.

hơn nước Giaven? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời so với nước Gia-ven, clorua vôi rẻ tiền hơn, có hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và dễ chuyên chở hơn.

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.

Câu 3:Sự suy giảm tầng ozon của khí quyển có nguyên nhân chính là do

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 3:Clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia - ven vì

A. nạn cháy rừng trên thế giới. B. chất CFC mà ngành công nghiệp lạnh thải vào khí quyển.

A. Clorua vôi rẻ tiền hơn.

C. Trái Đất nóng lên.

B. Clorua vôi để bảo quản và dễ chuyên chở hơn.

D. khí CO2 do các nhà máy thải vào khí quyển.

C. Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn.

– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án B và giải thích được nguyên nhân.

D. Tất cả đều đúng

– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ chọn đáp án nhưng không giải thích được.

– Mức đầy đủ: HS trả lời đáp án D và giải thích.

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.

Bài tập 6: CHẤT TẨY RỬA

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

Nước Gia-ven có tính oxi hóa mạnh được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy. Nó

Bài tập 7: NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT FLO

cũng được dùng để sát trùng và tẩy uế nhà vệ sinh hoặc những khu vực bị ô nhiễm khác. Clorua vôi cũng được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy, để tẩy uế các hố rác, cống rãnh. Do có khả năng tác dụng với nhiều chất hữu cơ, clorua vôi được dùng để xử lí các chất độc. Một lượng lớn clorua vôi được dùng trong việc tinh chế dầu mỏ. Flo ở dạng khí, nó có màu vàng lục nhạt và là chất độc cực mạnh. Nó là một chất oxi hóa và hoạt động hóa học mạnh nhất trong tất cả các nguyên tố. Ở dạng nguyên chất, Flo cực kỳ nguy hiểm, có thể tạo ra những vết bỏng hóa học trên da. Hàm lượng flo trong cơ thể người có khoảng 2g flo. Phân bố: 96% ở xương và Nước Javen

Clorua vôi

Câu 1:Vì sao nước Javen và clorua vôi có tác dụng tẩy màu và sát trùng? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời Clorua vôi có tác dụng tẩy màu và sát trùng vì

48

răng. Lượng flo còn lại phân bố ở gân, dây chằng và máu. 1 lít máu chứa 0,032mg flo. Hàm lượng trong thực phẩm Flo có trong nước tự nhiên, hàm lượng tùy vùng. Flo còn có trong các thực phẩm nguồn gốc thực vật.

49


Câu 1: Flo có tồn tại ở dạng đơn chất không vì sao? Flo thường tồn tại ở đâu? Các

đánh răng NaF hay SnF2 .Hợp chất Ca5(PO4)3F là men răng thay thế một phần chất

nguồn thực phẩm cung cấp flo cho cơ thể người?

Ca5(PO4)3OH

– Mức đầy đủ: HS trả lời không và giải thích do flo có tính oxi hóa mạnh. Flo thường tồn tại ở dạng hợp chất. Các nguồn thực phẩm cung cấp flo : rau xanh, cà

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được nhưng thiếu ý. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 4:Làm thế nào để có thể khác chữ lên thủy tinh?

chua, củ cải đỏ, súp lơ, trà đen. – Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1ý. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 2:Nêu vai trò của flo? Nhu cầu của flo đối với con người?

– Mức đầy đủ: HS trả lời muốn khắc thủy tinh người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy, nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn khắc hình ảnh cần khắc nhờ lớp sáp mất đi, rồi nhỏ dung

– Mức đầy đủ: HS trả lời đáp án D và giải thích.

dịch HF vào thì thủy tinh sẽ bị ăn mòn ở những chỗ lớp sáp bị cào đi. HS viết được

* Vai trò của flo:

phương trình

+ Flo là thành phần cấu tạo mô xương.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời không trọn vẹn ý.

+ Ức chế hoạt động các vi khuẩn làm hại men răng, làm tăng tính chắc khỏe

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Bài tập 8: NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT BROM

của xương răng. + Kích thích tổng hợp collagen giai đoạn đầu tiên khôi phục vị trígãy xương. + Trong chống sự loãng xương, NaF kích thích trực tiếp nguyên bào xương dẫn đến làm tăng khả năng tạo xương. * Nhu cầu của flo đối với con người: Thừa và thiếu flo đều có tác hại như nhau. Do đó cần sử dụng đúng liều. Trên thực tế không có bệnh thiếu flo mà chỉ có bệnh thừa flo. Thừa flo dẫn tới: + Men răng bị lốm đốm đen, có thể phát triển thành lỗ thủng nhỏ. + Flo là chất oxy hóa mạnh, nếu dư làm cơ thể mau lão hóa, nôn mửa, đau

Obitan nguyên tử Brom

Hơi Brom

Dung dịch

Hơi brom rất độc, brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng. Vì vậy nếu một người hít phải hơi brom thì ta có thể cho người đó hít dung dịch loãng của ammoniac pha trong rượu để tiêu độc. Hoặc ngâm vết bỏng brom vào dung dịch ammoniac loãng.

bụng. + Các xương dài dễ cong, dễ gãy vì, xương có nhiều flo sẽ bị yếu, không chắc. + Flo là chất oxy hóa mạnh, nếu dư làm cơ thể mau lão hóa, nôn mửa, đau bụng. – Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được vài ý trong nội dung câu hỏi. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 3: Vì sao florua có thể bảo vệ được răng? – Mức đầy đủ: HS trả lời răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH . Vì vậy gười ta thường trộn vào kem

Ngoài ra brom là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa brom trong y dược, nhiếp ảnh, chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu…Để sản xuất brom từ nguồn nước biển có hàm lượng 84,975g NaBr/m3 nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí clo vào nước biển. Lượng khí clo cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết. Theo quy định nồng độ Br2cho phép trong không khí là 2.10-5g/l. Trong một phân xưởng sản xuất brom, người ta đo được nồng độ Br2 là 1.10-5g/l. Câu 1: Để sản xuất brom từ nguồn nước biển có hàm lượng 84,975g NaBr/m3 nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí clo vào nước biển. Lượng khí clo

50

51


cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết.Tính lượng clo cần dùng để sản xuất

Câu 4: Để điều chế axit clohiđric người ta cho natriclorua tác dụng với axit

được 1 tấn brom. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%. – Mức đầy đủ:

sunfuric đặc. Tại sao không dùng phương pháp tương tự để điều chế axit

+ HS viết được phương trình Cl2

+

2NaBr

→

bromhiđric? 2NaCl

+

– Mức đầy đủ: HS trả lời được

Br2

+ Để điều chế axit clohiđric người ta cho natriclorua tác dụng với axit sunfuric

+ Tính khối lượng clo

đặc và không dùng phương pháp tương tự để điều chế axit bromhiđric vì HBr có

Theo phương trình ta có 71gam

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

Clo

→

160gam Brom

tính khử mạnh nên oxh được dung dịch H2SO4 còn HCl có tính khử yếu nên không

←

1 tấn Brom

tác dụng được + Các phương trình hóa học

Vì lượng clo dùng dư 10% so với ban đầu nên mCl 2 =

NaBr

71 * 110 = 48,8125 160

2HBr

+ +

H2SO4 → H2SO4 →

HBr Br2

+

+ SO2

NaHSO4 +

H2O

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được nhưng thiếu ý.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được vài ý trong các nội dung.

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

Câu 2: Hơi brom thu được từ phương pháp trên có lẫn khí clo. Làm thế nào để thu được brom tinh khiết. Viết các phương trình hóa học

Câu 5:Hợp chất nào của brom được dùng để tráng phim ảnh? – Mức đầy đủ: HS trả lời

– Mức đầy đủ: HS trả lời dẫn hỗn hợp khí brom có lẫn clo qua dung dịch NaBr rồi cô cạn. HS viết phương trình hóa học xảy ra

+ Người ta thường dùng AgBr và một ít AgCl kém nhạy còn AgI thì lại quá nhạy.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.

+ Dưới tác dụng của ánh sáng, AgBr phân hủy thành kim

– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

loại bạc (ở dạng bột màu đen) và brom (ở dạng hơi).

Câu 3: Cho khí clo đi qua dung dịch natribromua ta thấy dung dịch có màu

+ Brom tạo thành hóa hợp với gelatin còn bạc được tạo thành tinh thể mầm rất

vàng. Tiếp tục cho khí clo đi qua ta thấy dung dịch mất màu. Lấy vài giọt dung dịch

bé, những tinh thể này càng nhiều tại những chỗ chiếu sáng càng mạnh. Sau khi

sau thí nghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì giấy quỳ hoá đỏ. Hãy giải thích hiện tượng

được chiếu sáng, tuy bề ngoài phim ảnh không có gì thay đổi nhưng bên trong đã có

và viết các phương trình hóa học.

hình ảnh ẩn của vật được chụp.

– Mức đầy đủ: HS trả lời được + Clo đẩy brom ra khỏi muối : Cl2 + 2NaBr → 2NaCl +

+ Để chuyển hình ảnh ẩn thành ảnh nhìn thấy được, người ta phải làm hiện Br2

+ Brom tan vào nước tạo ra dung dịch màu vàng.

hiện ảnh. Sau khi rửa ảnh, để hình ảnh được rõ nét, người ta tiến hành định hình để

+ Tiếp tục cho clo đi vào thì nó oxi hoá brom : 5Cl2 + Br2 +

6H2O → 2HBrO3 +

ảnh chúng bằng cách khửAgBr thành Ag ở dạng hạt rất nhỏ có màu đen bởi các chất cho nó mất tính nhạy với ánh sáng.

10HCl

+ Các axit tạo thành không màu, dung dịch của chúng làm quỳ hoá đỏ.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được vài ý trong các nội dung.

52

53


Bài tập 9: MUỐI

Bài tập 10: OXI Theo khám phá về giới hạn sinh tồn của con người, con người có thể nhịn thở 3 phút, nhịn uống 3 ngày và nhịn ăn 3 tuần. Có thể thấy hô hấp là nhu cầu không thể thiếu của con người để duy trì sự sống. Mọi tế bào trong cơ thể đều cầ cung cấp đủ oxi. Nếu không có oxi thì tốc độ chuyển hóa tế bào giảm xuống và một số tế bào bắt

Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều

đầu chết sau khoảng 30s nếu không được cung cấp đủ oxi.

tạp chất như MgCl2, CaCl2 , CaSO4…. khiến muối có vị đắng chát và dễ bị chảy

Con người và động vật luôn hô hấp để tồn tại, nhưng lượng khí Oxi trong khí

nước nên cần loại bỏ. Qua phân tích một mẫu muối thô thu được bằng phương pháp

quyển luôn giữ ở một tỉ lệ nhất định nhờ vào quá trình quang hợp của cây xanh. Cây

bay hơi nước biển vùng Bà Nà- Ninh Thuận thấy có thành phần khối lượng :

xanh sản xuất cacbohiđrat và oxi từ cacbon đioxit và nước dưới tác dụng của diệp

96,525% NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4 ; 0,010% CaCl2; 0,951% H2O. Để

lục, ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên vào

loại bỏ các tạp chất nói trên trong dung dịch nước muối người ta dùng hỗn hợp A

buổi tối, khi không có ánh sáng, cây

gồm Na2CO3, NaOH, BaCl2.

xanh không còn quang hợp nữa mà chỉ

Câu 1:Viết các phương trình hóa học xảy ra khi dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3,

thải khí CO2, do vậy mà không nên để

NaOH, BaCl2. Để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên.

nhiều cây xanh trong nhà.

– Mức đầy đủ: HS viết các phương trình hóa học BaCl2

+

CaSO4 → CaCl2

+

BaSO4

NaOH +

MgCl2 → Mg(OH)2

+

CaCl2

Na2CO3 → CaCO3

+ 2 NaCl

+

hô hấp. Khi đó nó sẽ hấp thụ khí O2 và

2NaCl

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được ít nhất 2 phương trình trong các phương

Hiện nay, người ta có thể sử dụng bình khí thở oxi trong y học và đời sống để cung cấp oxi cho người không có khả năng tự hô hấp hoặc làm việc trong môi trường thiếu oxi không khí, có khói, khí độc, khí gas,... Câu 1:Theo đoạn thông tin trên, người ta sử dụng bình khí thở oxi trong những

trình trên. – Không đạt: Trả lời được 1 phương trình hoặc không trả lời hoặc trả lời sai. Câu 2:Vì sao muối thô lại bị chảy nước? – Mức đầy đủ: HS trả lời được muối ăn có thành phần chính là NaCl, ngoài

trường hợp nào? – Mức đầy đủ: HS cần đề cập được những ngành, nghề mà con người làm việc trong môi trường thiếu oxi không khí, có khói, khí độc, khí gas,...

ra còn có các tạp chất và trong đó có MgCl2 là một chất ưa nước nên nó hấp thụ

+ Sử dụng trong hầm mỏ, nhà kho,...

nước trong không khí và rất dễ tan trong nước. Muối càng sản xuất thô sơ thì càng

+ Sử dụng cho nhân viên cứu hỏa, thợ lặn,...

dễ bị chảy nước.

+ Sử dụng trong công nghiệp hóa chất, dầu mỏ, luyện kim,...

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được ít nhất 2 ý trong các ý trên.

+ Sử dụng cho bệnh nhân về đường hô hấp.

– Không đạt: Trả lời được 1 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được ít nhất 2 ý trong các ý trên. – Không đạt: Trả lời được 1 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.

54

55


Câu 3:O2 là chất khí phổ biến và có nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống và sản xuất. Vì vậy ngoài việc được sản xuất nhiều trong công nghiệp, nó cũng được điều chế trong phòng thí nghiệm để phục vụ cho việc học tập. Hãy khoanh tròn

– Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai. Bài tập 11: LƯU HUỲNH Lưu huỳnh là nguyên tố hóa hoc trong BTH có ký hiệu S và số hiệu nguyên tử 16. Một phi kim phổ biến, không mùi, không vị, nhiều hóa trị. Trong tự nhiên có thể

Đúng hoặc Sai với mỗi nội dung trong bảng sau. Nội dung

Đúng hoặc Sai

tìm thấy lưu huỳnh đơn chất ở gần các suối nước nóng và các khu vực núi lửa tại

1. Trong phòng thí nghiệm oxi được điều chế từ những hợp

Đúng/ Sai

nhiều nơi trên thế giới, hay nó cũng tồn tại đáng kể trong một số mỏ muối hoặc dạng hợp chất trong các khoáng chất sunfua, sunfat.

chất giàu oxi và kém bền với nhiệt. 2. Phương pháp điều chế oxi trong công nghiệp: Chưng cất

Đúng/ Sai

phân đoạn không khí lỏng hoặc điện phân nước. 3. Có thể thu oxi bằng phương pháp đẩy không khí trong

Đúng/ Sai

phòng thí nghiệm vì dO2 = 32 > dkk = 29 . 4. Người ta cũng sử dụng phương pháp điều chế oxi trong

đơn tà (Sβ ) . Hai dạng thù hình này có thể biến đổi qua lại với nhau tùy theo điều kiện nhiệt độ. Lưu huỳnh nóng chảy và ở các trạng thái khác nhau khi nhiệt độ tăng dần. Dưới đây là bảng về lưu huỳnh ởcác nhiệt độ khác nhau:

Đúng/ Sai

phòng thí nghiệm để điều chế oxi trong công nghiệp. 5. Với cùng khối lượng KMnO4 và KClO3 thì thể tích oxi thu

Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương (Sα ) và lưu huỳnh

445oC Nhiệt độ

o

o

< 113 C

o

119 C

187 C

Đúng/ Sai

1400oC 1700oC

được khi phân hủy KClO3 sẽ lớn hơn. 6. Nước và không khí là nguyên liệu rẻ tiền và sẵn có để điều

Đúng/ Sai

Hiện tượng

chế O2 trong công nghiệp. – Mức đầy đủ: Trả lời đúng các ý theo thứ tự Đ, Đ, S, S, Đ, Đ.

Cấu tạo

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được ít nhất 3 trong 6 ý.

phân tử

– Không đạt:HS trả lời dưới 3 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai. Câu 3:Ở trên đề cập tới quá trình quang hợp của cây xanh, hãy viết quá trình đó? Hãy đưa ra một số biện pháp để duy trì lượng oxi trong không khí? – Mức đầy đủ: + HS viết được phương trình quang hợp của cây xanh: as, dl 6CO 2 + 6H 2 O  → C6 H12 O 6 + 6O 2

+ Để duy trì oxi trong không khí cần (HS nêu được ít nhất 2 ý): Bảo vệ rừng; Trồng rừng; Tuyên truyền bảo bệ môi trường rừng; Bảo vệ cây xanh, môi trường

S8, mạch vòng.

S8, mạch vòng,

S8 vòng S8

S6, S4 , S2

linh động.

chuỗi Sn

Schuỗi

Như vậy, trong các phản ứng hóa học người ta thường dùng kí hiệu S mà không dùng công thức phân tử S8. Câu 1:Hãy cho biết vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và các số oxi hóa có thể có của nó? – Mức đầy đủ: HS nêu được: + S có cấu hình electron:

16

S: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p 4 , lớp ngoài cùng có 6 electron.

+ S ở vị trí ô số 16, nhóm VI A, chu kì 3. + Là phi kim. Có các số oxi hóa trong đơn chất và hợp chất: – 2, –1 (trong

sống xanh – sạch – đẹp. – Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.

56

-2

−1

0

+4

+6

pirit sắt...), 0, +4, +6. Ví dụ: H 2 S, Fe S2 ,S, S O2 , S O3

57


– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ nêu được cấu hình electron và cho biết S thuộc ô

Bài tập 12: TẠI SAO LÂU NGÀY TRANG SỨC BẠC THƯỜNG BỊ ĐEN

số 16, nhóm VI A, chu kì 3, nêu được các số oxi hóa nhưng chưa đưa ra ví dụ.

Ngày nay, trang sức bạc đã quá thân thuộc đối với chúng ta, nó không chỉ mang

– Không đạt: Chỉ nêu được 1 trong 3 ý trên hoặc không nêu hoặc nêu sai.

lại hiệu quả về mặt thẩm mỹ mà còn đem đến những lợi ích về mặt sức khỏe khi sử

Câu 2:Nêu một số tính chất Hóa Học của lưu huỳnh?

dụng.Bạc được sử dụng rộng rãi làm đồ gia dụng từ thời cổ đại. Theo quan niệm dân

– Mức đầy đủ: HS nêu được:

gian thì bạc có tác dụng kỵ gió. Tuy nhiên, bạc còn có rất nhiều tác dụng khác đối với

+ Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn

sức khỏe. Trên thế giới, theo các nhà cổ học kết luận bạc và ion bạc có thể khử chất

tà.

độc như nấm, vi khuẩn, virus,… hay từ nguồn Vnexpress, lc.pandahall, đăng ngày + Điều kiện thường S ở trạng thái rắn, màu vàng, không mùi, không vị. o

o

20/01/2015 cho thấy, bạc có tính chất giúp cân bằng các yếu tố khác nhau của có thể,

+ Lưu huỳnh có nhiệt độ nóng chảy 119 C, nhiệt độ sôi 445 C.

giúp các mạch máu đàn hồi, rất quan trọng cho sự hình thành xương và liền sẹo, hình

– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ nêu được ở điều kiện thường S ở trạng thái rắn,

thành và hồi phục da. Một số nghiên cứu cho thấy đeo nhẫn bạc có thể làm giảm các

màu vàng, không mùi, không vị và nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi lưu huỳnh lần

triệu chứng của bệnh viêm khớp. Bạc có thể giúp thoát nhiệt một cách nhanh chóng,

lượt là 119oC và 445oC.

vì vậy bạn sẽ thấy chúng giúp phòng chống một số bệnh. Bạc phản ứng với độc tính,

– Không đạt: HS chỉ nêu được một trong ba ý trên hoặc không nêu hoặc nêu sai.

giúp nó thay đổi màu sắc. Khi gặp một số chất độc hại, nó sẽ biến thành màu đen hoặc màu sắc khác. Vì vậy, bạn có thể sử dụng bạc để kiểm tra xem liệu có chất gây

Câu 3:Hãy nêu trạng thái, màu sắc, cấu tạo phân tử của lưu huỳnh ở các nhiệt

độc hại hay không. Trang sức bạc bị hóa đen do nhiều nguyên nhân. Trong đó có nguyên nhân do trang sức bạc ở trong không khí bị ô nhiễm H2S.

độ khác nhau? – Mức đầy đủ: Trả lời được trạng thái, màu sắc, cấu tạo phân tử của lưu huỳnh ở các nhiệt độ khác nhau.

Câu 1:Theo đoạn văn trên bạc bị hóa đen trong không khí bị ô nhiễm H2S. Hãy chứng minh điều đó?

– Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được trạng thái, màu sắc và dạng cấu tạo phân tử của S mà chưa nói được sự chuyển trạng thái đó.

– Mức đầy đủ: HS giải thích được nguyên nhân là tạo thành hợp chất Ag2S kết tủa màu đen. Phương trình hóa học:

– Không đạt: Chỉ nêu được tối đa hai trong ba ý trên hoặc không nêu hoặc nêu sai.

4Ag + 2H 2S + O 2 → 2Ag 2S↓ + 2H 2 O

– Mức chưa đầy đủ: Học giải thích được nguyên nhân là tạo thành hợp chất

Câu 4:Trong bảng trên ta thấy không có đoạn nhiệt độ từ 113oC tới 119oC. Vậy trong khoảng nhiệt độ này lưu huỳnh tồn tại dạng nào?

Ag2S kết tủa màu đen mà không viết được phương trình hóa học. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.

– Mức đầy đủ: HS nêu được trong khoảng nhiệt độ từ 113oC đến 119oC lưu

Câu 2:Có ý kiến cho rằng: “Chỉ cần thường xuyên rửa trang sức bằng bạc có

huỳnh tồn tại ở dạng rắn, tồn tại cả hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương và lưu

thể giữ cho trang sức bằng bạc luôn bền, mới, sạch và sáng. Đó chính là cách bảo

huỳnh đơn tà, màu vàng chanh.

quản trang sức bằng bạc”. Hãy đưa ra quan điểm của em về ý kiến trên?

– Mức chưa đầy đủ: HS nêu được tồn tại cả hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà.

– Mức đầy đủ: HS cho biết mình không đồng ý với quan điểm đó vì đó chỉ là một trong các cách bảo quản trang sức bằng bạc và đưa ra thêm ít nhất 1 trong các

– Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.

58

biện pháp sau đây:

59


Câu 1:Hóa chất A, B, C trong hình lần lượt là:

+ Để trang sức tránh xa hóa chất. + Không đeo thường xuyên mà nên tháo ra khi không cần thiết. + Cần bảo quản, cất giữ trang sức cẩn thận. – Mức chưa đầy đủ: HS cho biết mình không đồng ý với quan điểm đó vì đó

A. Na2SO3, H2SO4, Na2CO3.

B. Na2SO3, H2SO4, NaHCO3.

C. H2SO4, Na2SO3, NaOH.

D. H2SO4, Na2SO3, NaHCO3.

– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án C và viết được phương trình hóa học

chỉ là một trong các cách bảo quản trang sức bằng bạc.

Na 2SO3 + H2SO4 → Na 2SO4 + H2O + SO2↑

– Không đạt: HS không đồng ý với quan điểm đó nhưng không nêu được lí do hoặc đồng ý với quan điểm trên hoặc không trả lời.

– Mức chưa đầy đủ: HS chọn đáp án C. – Không đạt: Không trả lời hoặc chọn các đáp án khác.

Câu 3: Khí H2S trong tự nhiên có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, là khí thoát ra từ chất protêin bị thối rữa. H2S có trong suối nước nóng nhưng với

Câu 2:Trình bày phương pháp thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm? Có thể thu SO2 bằng các phương pháp đẩy nước không?

lượng rất bé không gây độc mà ngược lại gây kích thích nhẹ các tết bào thần kinh

– Mức đầy đủ:

mang lại cảm giác dễ chịu. Nhưng với lượng lớn 0,1% trong không khí thì gây độc

+ Trong phòng thí nghiệm SO2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí.

mạnh. H2S xâm nhập vào cơ thể làm hemoglobin trong máu không vận chuyển được oxi làm cơ thể thiếu oxi. Hãy giải thích, biết trong hemoglobin có ion Fe2+? – Mức đầy đủ: HS trả lời được vì H2S lấy Fe2+ của hemoglobin làm

SO2 có d =

≈ 2,2 nên thu bằng cách đặt ngửa bình. Sử dụng bông tẩm NaOH để

tránh trường hợp SO2 bay ra ngoài gây ô nhiễm: 2NaOH + SO2 → Na 2SO3 + H 2 O .

hemoglobin bị phá hủy, do đó không vận chuyển được oxi gây thiếu oxi, ngoài ra làm cho máu bị đen do tạo FeS kết tủa.

+ Không thể thu bằng phương pháp đẩy nước vì SO2 tan nhiều trong nước.

Phương trình hóa học

– Mức chưa đầy đủ:

– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được vì H2S lấy Fe

2+

của hemoglobin làm

hemoglobin bị phá hủy, do đó không vận chuyển được oxi gây thiếu oxi mà chưa viết được phương trình hóa học.

+ Trả lời được 1 trong 2 ý trên. + Hoặc trả lời được 2 ý nhưng ý 1 chưa nói tới việc sử dụng bông tẩm NaOH để tránh trường hợp SO2 bay ra ngoài gây ô nhiễm:

– Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai. Bài tập 13: ĐIỀU CHẾ SO2

2NaOH + SO2 → Na 2SO3 + H 2 O .

– Không đạt: + Trả lời ý 1 nhưng chưa nói tác dụng của bông tẩm NaOH. + Hoặc không trả lời hoặc trả lời sai. Bài tập 14: ẢNH HƯỞNG CỦA SO2 VÀ CÁCH XỬ LÍ Ngành công nghiệp sản xuất ngày càng hiện đại kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh nhau gay gắt đòi hỏi cần phải có một nền kinh tế vững mạnh. Cùng với

Sơ đồ điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm

đó các khu công nghiệp, xí nghiệp vừa và nhỏ, chúng đã góp phần vào quá trình làm giàu nguồn ô nhiễm môi trường trong đó ô nhiễm không khí đang làm cho môi trường biến đổi nghiêm trọng.

60

61


Trong thành phần các loại khí thải thì SO2 là loại khí có mức độ ô nhiễm và ảnh

2. Xử lí SO2bằng vôi sữa Ca(OH)2.

hưởng nhiều đến con người do tính chất Hóa Học tan nhiều trong nước, nặng hơn

3. Xử lí SO2 bằng NH3.

không khí và có mùi sốc là nguyên nhân gây bệnh về đường hô hấp. SO2 là một

4. Xử lí SO2 bằng MgO.

trong những chất chủ yếu gây hiện tượng mưa axit, bệnh về phổi, bệnh mắt và bệnh

5. Xử lí SO2 bằng ZnO.

về da cho con người. Nguồn phát sinh khí SO2 chủ yếu là từ các trung tâm nhiệt

6. Ngoài ra còn có các công nghệ như: Xử lý SO2 bằng các chất hấp thụ hữu cơ,

điện, lò nung, lò hơi khí đốt nhiên liệu than, dầu và khí có chứa S hay các hợp chất

xử lý SO2 bằng natri cacbonat, xử lý SO2 bằng các chất hấp phụ thể rắn. Câu 1:Với phương pháp xử lí SO2bằng vôi nung (CaO) hoặc vôi sữa (Ca(OH)2).

có chứa S. Hầu hết cư dân sống quanh khu vực nhà máy có nồng độ SO2, SO3 cao đều mắc bệnh đường hô hấp. SOx bị oxi hóa ngoài không khí và phản ứng với nước mưa tạo thành axit sunfuric gây hiện tượng mưa axit, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của

Hãy viết phương trình hóa học xảy ra? – Mức đầy đủ: HS viết được cả 2 phương trình hóa học (1), (2) khi sử dụng các chất trên để xử lí SO2.

thực vật. Khi tiếp xúc với môi trường có hàm lượng SO2 từ 1 – 2 ppm trong vài giờ

(1) SO2 + CaO

có thể gây tổn thương lá cây.

(2) SO2 +

Sự có mặt của SOx trong không khí nóng ẩm còn là tác nhân gây ăn mòn kim loại, bê – tông và các công trình kiến trúc. SOx làm hư hỏng, thay đổi tính năng Hóa Học, màu sắc vật liệu xây dựng như: đá vôi, đá hoa, đá cảm thạch,...; phá hoại các tác phẩm điêu khắc, tượng đài. Sắt, thép và các kim loại khác ở tỏng môi trường

CaSO3

Ca(OH)2 → CaSO3

+

H2 O

– Mức chưa đầy đủ: HS viết 1 trong 2 phương trình hóa học (1), (2) – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai. Câu 2:Có nhiều giải pháp được cho là góp phần làm giảm lượng khí SO2 ra ngoài môi trường. Khoanh tròn “Có” hoặc “Không” ứng với mỗi giải pháp?

không khí ẩm, nóng và bị nhiễm SOx thì bị han gỉ rất nhanh. SOx cũng làm hư hỏng và giảm tuổi thọ các sản phẩm vải, nylon, tơ nhân tạo, đồ bằng da và giấy,...

→

Giải pháp

Có hoặc Không

1. Cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phát thải nhằm

Có/ Không

Khí SO2 xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hòa tan với nước bọt, từ

hạn chế tối đa phát tán SOx và NOx vào khí quyển.

đó qua đường tiêu hóa để ngấm vào máu. Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng

2. Lắp đặt các thiết bị khử và hấp phụ SOx và NOx.

Có/ Không

hóa học để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hóa đường và

3. Không cho phép các nhà máy có lượng khí thải SOx, NOx ra

Có/ Không

2+

protêin, gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobin để chuyển Fe

(hòa tan)

ngoài môi trường được hoạt động.

thành Fe3+ (kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận

4. Cần loại bỏ toàn bộ lưu huỳnh và nitơ có trong dầu mỏ và

chuyển oxi của hồng cầu, gây co hẹp thanh quản, khó thở.

than đá trước khi sử dụng.

Vậy, việc xử lí SO2 là rất cần thiết vì bên cạnh tác dụng bảo vệ môi trường, làm sạch khí quyển, giảm hiện tượng mưa axit, xử lí SO2 còn có ý nghĩa giá trị về kinh

5. Xử lí vi phạm đối với các cá nhân, nhà máy vi phạm về xử

Có/ Không

lí khí thải SOx trước khi ra môi trường.

tế vì SO2 thu được từ khí thải là nguồn cung cấp cho các nhà máy sản xuất axit

6. Các nhà máy phải xây dựng ống khói thật cao để các khí

sunfuric và lưu huỳnh nguyên chất.

SOx, NOx phát tán được nhanh.

Hiện nay xử lí SO2 có nhiều phương pháp:

7. Thống nhất sử dụng một công nghệ xử lí SO2 trên toàn

1. Hấp thụ SO2 bằng nước.

quốc.

62

Có/ Không

63

Có/ Không Có/ Không


– Mức đầy đủ: Trả lời đúng các ý theo thứ tự Có, Có, Không, Không, Có,

lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm. Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit. Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được một

Không, Không. – Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng ít nhất 4 trong 7 ý.

số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì,... làm cho nước

– Không đạt: Trả lời đúng dưới 4 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.

mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người.

Câu 3:Theo em, mỗi người cần làm gì để phòng tránh sự ô nhiễm khí SO2?

Ở Việt Nam hiện nay, tình trạng mưa axit đang tăng lên đáng kể. Mưa axit tập

– Mức đầy đủ: HS đưa ra được ít nhất 2 ý.

trung chủ yếu ở các thành phố lớn cũng là các khu công nghiệp, khu chế xuất. Chiều

+ Khu vực đun nấu trong gia đình cần thông thoáng.

24/10/2014, tại Bắc Giang xảy ra hiện tượng mưa axit bất thường.Lúc đó, trời tối

+ Cải tiến bếp đun để có thể cháy triệt để nhiên liệu.

sầm lại, mây đen xám xịt và xuống rất thấp, có mưa phùn liên tục, kéo dài. Tầm

+ Nếu được nên chọn nơi cư trú cách xa khỏi khu vực ảnh hưởng của các nhà

nhìn xa rất thấp, chỉ dưới 1km nên mọi người đi đường với tốc độ rất chậm. Khi tiếp

máy nhiệt điện dùng than đá hoặc dầu, khí, các lò gạch, lò gốm thủ công. + Giữ gìn môi trường sống, dọn dẹp thường xuyên, không vứt rác bừa bãi,... – Mức chưa đầy đủ: HS đưa ra được ít nhất 1 ý. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.

xúc với những hạt mưa nhiều người thấy mắt và mũi bị cay xè, khó chịu, da mặt và cổ họng cũng bị đau rát. Câu 1: Theo em, hiện tượng mưa axit trong văn bản này đề cập đến những loại đơn chất, hợp chất nào? – Mức đầy đủ: HS nêu được từ 8 đến 11 các đơn chất, hợp chất hóa học: Lưu

Bài tập 15: MƯA AXIT

huỳnh, nitơ, lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nước, không khí, axit

Mưa axít là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có

sunfuric (H2SO4), axit nitric (HNO3), kim loại chì, oxit kim loại, oxit chì.

độ pH dưới 5,6, được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và

– Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được từ 5 đến 7 đơn chất, hợp chất hóa học.

NOx từ các quá trình phát triển sản xuất con người tiêu

– Không đạt:

thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu hóa

+ Nêu dưới 5 đơn chất, hợp chất hóa học.

thạch khác. Mặc dù mưa axit được phát hiện năm 1853,

+ Hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.

nhưng mãi đến cuối thập niên 1960 các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu hiện tượng này rộng rãi. Thuật ngữ "mưa axit" được Robert Angus Smith đưa

Câu 2:Hãy viết sơ đồ chuyển hóa đơn giản biểu diễn quá trình tạo nên mưa axit? – Mức đầy đủ: Viết được sơ đồ chuyển hóa đơn giản biểu diễn quá trình tạo nên mưa axit và nêu được vị trí của các axit trong nước mưa.

ra năm 1872.

O2 O2 H2 O S  → SO2  → SO3  → H2SO4

Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ. Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như lưu huỳnh đioxit (SO2) và nitơ đioxit (NO2). Các khí này hòa tan với hơi nướctrong không khí tạo thành các axit sunfuric (H2SO4) và axit nitric (HNO3). Khi trời mưa, các hạt axit này tan

64

O2 O2 H2 O N2  → NO  → NO2  → HNO3

H2SO4 là thành phần chủ yếu của mưa axit, HNO3 là thành phần của mưa axit. – Mức chưa đầy đủ: Viết được sơ đồ chuyển hóa đơn giản biểu diễn quá trình tạo nên mưa axit. – Không đạt: Chỉ nêu vị trí của các axit trong nước mưa và không có sơ đồ hoặc viết sai sơ đồ hoặc không nêu.

65


Câu 3:Hãy nêu các nguyên nhân xuất hiện mưa axit? – Mức đầy đủ: Nêu được ít nhất bốn nguyên nhân trong các nguyên nhân sau:

trên ngọn lửa đèn cồn, nét chữ sẽ hiện ra. Dựa trên cơ sở nào để làm màn ảo thuật này?

Sự phun trào của núi lửa; đốt quá nhiều than đá, dầu mỏ; hoạt động giao thông vận tải; nạn cháy rừng, đốt rừng; khói công nghiệp.

– Mức đầy đủ: HS kh ẳng định dựa trên tính háo nước của axit sunfuric đặc. Khi hơđều tờ giấy trên ngọn lửa đèn cồn, nước ở nét chữ (dung dịch H2 SO4

– Mức chưa đầy đủ: Nêu được hai hoặc ba nguyên nhân.

loãng) s ẽ bay hơi dần làm cho H2 SO4 trở nên đậm đặc. H2SO4 đặc có tính háo

– Không đạt: Chỉ nêu một nguyên nhân, hoặc không nêu, hoặc nêu sai.

nước, sẽ tác d ụng với giấy, biến giấy thành cacbon màu đen, lúc này nét chữ hiện

Bài tập 16: AXIT SUNFURIC

lên có màu đen.

Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất bởi những tính chất và ứng dụng to lớn của nó trong đời sống và sản xuất. Axit sunfuric loãng mang có những tính chất chung của một axit, trong khi đó axit sunfuric đặc có tính oxi hóa rất mạnh và đặc biệt nó có tính háo nước. hóa đen.

– Mức chưa đầy đủ: Khẳng định được dựa trên tính háo nước của axit sunfuric

đặc. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.

là axit sunfuric, axit nitric và axit clohidric. Với mỗi loại axit thì vết thương bỏng sẽ khác nhau. Axit sunfuric làm da bị xám màu rồi chuyển sang nâu, vảy kết khô chắc,

Câu 1:Hãy giải thích hiện tượng của phản ứng giữa đường và axit H2SO4 đặc? Biết đường có công thức phân tử là C12H22O11. – Mức đầy đủ: H2SO4 đặc có tính háo nước, tác dụng với đường sẽ lấy nước (nguyên tố O và H là thành phần của nước) và làm đường bị biến thành C12 H 22 O11

6nC + 5nH 2 O

Câu 3:Bỏng axit rất nguy hiểm. Có 3 loại axit vô cơ mạnh thường gây bỏng đó

Axit sunfuric đặc hút nước của đường và làm đường

than.

H2SO4

(C6 H10O5 ) n đặc

H2SO4

12C + 11H 2 O

Vì H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh,

nên C tạo thành bị oxi hóa thành CO2, cùng với khí SO2 gây hiện tượng sủi bọt trên

lõm so với da lành. Theo em, nguyên nhân gây bỏng nặng và hiện tượng bỏng ở axit sunfuric đặc là gì? – Mức đầy đủ: HS khẳng định do 2 nguyên nhân: Tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của axit sunfuric đặc. – Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được 1 trong 2 nguyên nhân. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.

Bài tập 17: SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC

bề mặt cacbon và đẩy cacbon dâng cao. C + 2H 2SO 4 → CO 2 + 2SO 2 + 2H 2 O – Mức ch ưa đầy đủ: Giải thích được nhưng chưa viết được ph ương trình hóa học. – Không đạt: Chỉ giải thích được 1 trong 2 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.

Câu 2:Màn ảo thuật mực bí mật được thực hiện bằng cách lấy đũa thủy tinh chấm vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó viết chữ lên tờ giấy trắng (thành phần chính là xenlolozơ (C6H10O5)n ), nét chữ sẽ không có màu. Sau đó hơ đều tờ giấy

66

Axit sunfuric có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống.

67


Trong công nghiệp người ta thường sản xuất axit sunfuric bằng phương pháp

+ Để làm hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ của O2 trong hỗn hợp khí

tiếp xúc dùng V2O5 làm xúc tác từ nguyên liệu lưu huỳnh hay quặng pirit sắt. Quy

được dùng dư, tức là tăng nồng độ Oxi, làm cân bằng chuyển dịch về phía tạo thành

trình bao gồm 3 giai đoạn chính:

SO3, đồng thời hiệu suất chuyển hóa SO2 thành SO3 cũng tăng.

Sản xuất SO2: từ lưu huỳnh rắn hay quặng pirit sắt và oxi không khí. o

Sản xuất SO3: nhiệt độ duy trì 450 C, xúc tác V2O5. T ăng hàm lượng oxi trong hỗn hợp khí là 11%, SO2 là 7% thì hiệu suất chuyển hóa đạt 98%. Hấp thụ SO3: Sử dụng oleum để hấp thụ SO3.

+ Sử dụng xúc tác giúp quá trình tổng hợp SO3 nhanh đạt tới cân bằng hơn. – Mức chưa đầy đủ: HS nêu được 2 trong 4 ý. – Không đạt: Chỉ nêu được 1 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.

Câu 3:Nối các chất ở cột A với các ứng dụng ở cột B sao cho hợp lí nhất?

Câu 1:Hãy trình bày các phản ứng xảy ra qua các giai đoạn trong quy trình sản

A

xuất axit sunfuric? – Mức đầy đủ: HS viết được các phương trình trong mỗi giai đoạn. to

→ SO2 ; ∆H < 0 + Sản xuất SO2: S + O2  o

t 4FeS2 + 11O 2  → 8SO 2 + 2Fe 2 O 3 o

450 C

 → 2SO3 ∆H < 0 + Sản xuất SO3: 2SO2 + O2 ← 

1. S

a. chất chống nấm mốc lương thực, thực phẩm.

2. H2S

b. dùng để sản xuất axit sunfuric.

3. SO2

c. sản xuất thuốc trừ sâu.

4. SO3

d. sản xuất phân bón

5. H2SO4

e. lưu hóa cao su. g. làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy.

V 2O 5

+ Hấp thụ SO3: nSO3 + H 2SO4 → H 2SO4 .nSO3

H2SO4 .nSO3 + H2O → (n+1)H2SO4 – Mức chưa đầy đủ: Viết được 3 phương trình hóa học chính nhưng chưa chỉ rõ được điều kiện, tính chất của phản ứng. – Không đạt: Viết dưới 3 phương trình hóa họchoặc không trả lời hoặc trả lời

B

– Mức đầy đủ: Trả nối được đúng tất cả các câu với đáp án sau: 1 – b, e; 2 – 0; 3 – a, b, g; 4 – b; 5 – c, d. – Mức chưa đầy đủ: HS nối được đúng và hoàn chỉnh ít nhất 3 chất của cột A. – Không đạt: HS nối được dưới 3 chất của cột A hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.

2.4. Phương pháp sử dụng Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực

sai.

Câu 2:Theo đoạn văn, giai đoạn sản xuất SO3 có nhiều điều kiện cho phản ứng

vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua phần phi kim Hóa học 10

xảy ra, em hãy giải thích tại sao?

2.4.1. Sử dụng bài tập khi truyền thụ kiến thức mới

– Mức đầy đủ: + Phản ứng giữa SO2 và O2 ở điều kiện thường hầu như không xảy ra, do đó

BTHH theo hướng phát triển năng lực được sử dụng trong tiết học nghiên cứu tài liệu mới là những bài tập khá đơn giản, cơ bản, thường dùng để củng cố,

cần thực hiện ở nhiệt độ cao. + Không thể diễn ra ở nhiệt độ quá cao vì phản ứng tạo SO3 là phản ứng tỏa

khắc sâu kiến thức và tạo niềm tin cho HS vào những gì đã học. Các bài tập này sẽ

nhiệt nên nếu diễn ra ở nhiệt độ quá cao thì phản ứng sẽ diễn ra theo chiều nghịch,

phát huy hiệu quả tốt khi GV sử dụng cùng với các phương pháp dạy học và k ỹ

làm giảm hiệu suất tổng hợp SO3.

thuật dạy học khác như: vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm,... Qua việc trao đổi kinh nghiệm với nhiều GV dạy giỏi, chúng tôi thấy việc củng cố các kiến thức vừa học trong bài bằng các dạng bài tập thường đem lại hiệu

68

69


quả rất cao. Nội dung bài tập nhằm vào các tình huống HS dễ mắc sai lầm, muốn

chỉ lựa chọn đáp án đơn thuần. Điều này tránh được sự lựa chọn đáp án dựa trên sự

khắc sâu, mở rộng hoặc nâng cao một kiến thức, một kỹ năng nào đó,… Bài tập

may rủi, ngẫu nhiên mà bài tập trắc nghiệm khách quan hiện nay đang sử dụng.

củng cố có thể đưa ra ngay sau một khái niệm, một định luật, một tính chất hoặc có thể để cuối bài dạy.

– Trong các bài tập dạng đọc hiểu văn bản hay biểu đồ,...: GV cần quan tâm nhiều đến năng lực học hiểu, diễn đạt của HS.

Ngoài việc củng cố, trong quá trình hình thành kiến thức có thể sử dụng bài

– Đối với dạng bài tập trình bày một vấn đề – bài tập có câu hỏi mở: GV cần

tập. Bằng việc sử dụng bài tập để hình thành kiến thức cho HS giúp HS tự đi con

có sự động viên, khích lệ tinh thần các em HS, giúp các em tự tin, biết cách diễn

đường tìm kiến thức cho chính mình, từ đó kiến thức được khắc sâu, nhớ lâu, tạo

đạt, trình bày trước tập thể, thể hiện quan điểm của mình.

cho HS sự hưng phấn muốn tìm tòi thêm nữa.

Khi sử dụng BTHH theo hướng phát triển năng lực để kiểm tra, đánh giá,

2.4.2. Sử dụng bài tập giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng cơ bản

GV cần chú ý rằng các BTHH theo hướng phát triển năng thường được đánh giá

Các BTHH theo hướng phát triển năng lực HS hầu hết đều được sử dụng

theo 3 mức độ: Mức đầy đủ, mức chưa đầy đủ và không đạt. GV có thể sử dụng 3

trong tiết ôn tập, luyện tập. Các bài tập sử dụng trong giờ này phần lớn đều có tính

mức độ này để đánh giá kết quả bài làm của HS. Hoặc, để thuận tiện cho cách đánh

chất tổng hợp, nâng cao nhằm cũng cố, phát triển các kiến thức và kỹ năng đã học.

giá cho điểm như hiện nay ở các trường THPT đang áp dụng, GV có thể chấm điểm

Biện pháp hiệu quả nhất là GV sử dụng bài tập giao cho HS và yêu cầu các em giải

theo 3 mức độ tương ứng, phụ thuộc vào từng đơn vị kiến thức, từng dạng bài tập và

quyết những bài tập đó. GV nên kết hợp với phương pháp dạy học theo dự án. Tức

mục đích của việc kiểm tra, đánh giá.

2.5. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của HS

là, GV phải có kế hoạch cho từng chương, từng kì mà chuẩn bị hệ thống bài tập tương ứng phù hợp với từng đối tượng HS. Hệ thống bài tập này có thể cho HS làm ngay tại lớp theo hình thức hoạt động nhóm hay cá nhân.

2.4.3. Sử dụng bài tập trong kiểm tra đánh giá BTHH theo hướng phát triển năng lực cũng quan trọng và cần thiết sử dụng

Các năng

Các tiêu chí đánh giá

lực thành tố

Điểm

1. Năng lực TC1.1.T ự xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập

2

hệ

1

thống TC1.2.Xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập nhưng

trong để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS. Cùng với xu hướng chung

kiến thức mà chưa đầy đủ

của đổi mới giáo dục, kiểm tra – đánh giá không chỉ đánh giá đến kết quả học tập

người học có TC1.3.Không xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập

mà dần hướng đến quan điểm đánh giá sự phát triển năng lực, không chỉ giới hạn

được.

vào khả năng tái hiện tri thức mà cần chú trọng vào năng lực vận dụng tri thức trong

2. Năng lực TC2.1.T ự xây dựng kế hoạch học tập một cách khoa học.

2

việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của

quan

sát, TC2.2.Xây dựng kế hoạch học tập nhưng chưa đầy đủ,

1

thực tiễn,... Chính vì vậy, việc sử dụng BTHH theo hướng phát triển năng lực của

phân

tích chưa có khoa học

HS khi kiểm tra – đánh giá đã góp phần vào việc thực hiện mục tiêu này.

tình huống.

TC2.3.Không xây dựng được kế hoạch học tập

0

0

Cụ thể:

3. Năng lực TC3.1.T ự thực hiện những kế hoạch học tập

2

– Trong các bài tập trắc nghiệm lựa chọn 1 đáp án đúng, hay lựa chọn câu

tìm ra giải TC3.2.Thực hiện những kế hoạch học tập nhưng còn thiếu sót

1

pháp để giải TC3.3.Không thực hiện những kế hoạch học tập

0

đúng, sai: các em cần có sự giải thích cho sự lựa chọn đáp án của mình chứ không

quyết

70

tình

71


- Dự đoán, kiểm tra về tính chất hóa học cơ bản của Clo

huống. 4. Năng lực TC4.1.T ự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập

2

xây dựng kế TC4.2.T ự đánh giá nhưng chưa điều chỉnh được kế hoạch

1

tình TC4.3.Không biết tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch

huống.

0

- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập nhận biết và điều chế Clo, giải một số bài tập thực tiễn, bài tập tính toán.

học tập

5. Năng lực TC5.1.T ự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của

2

rút TC5.2.T ự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của

1

nghiệm. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường + Định hướng năng lực được hình thành

kinh nghiệm. bản thân trong quá trình học tập nhưng chưa đầy đủ. TC5.3.Không tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn

+ Thái độ Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sở dụng hóa chất, tiến hành thí

thực hiện kế bản thân trong quá trình học tập hoạch,

chất của Clo - Viết PTHH minh họa tính chất hóa học và điều chế Clo

hoạch để giải học tập hoặc có điều chỉnh nhưng chưa đầy đủ quyết

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính

0

chế của bản thân trong quá trình học tập

- Năng lực vận dụng kiến thức

- Năng lực tính toán hóa học

vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Tốt: Tổng điểm đạt từ 8 điểm đến 10 điểm và không có tiêu chí nào 0 điểm.

- Năng lực làm việc độc lập.

- Năng lực thực hành hóa học.

- Đạt: Tổng điểm từ 5 đến 7 điểm và không có 2 tiêu chí nào 0 điểm.

2. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

Đánh giá:

- Không đạt: Tổng điểm dưới 5.

a. Giáo viên

2.6. Giáo án thực nghiệm

+ Hóa chất: Bình đựng khí clo, bình đựng nước clo, Na, dây Fe, dd KI, dd KBr, quỳ tím, KMnO4 , dd HCl đặc, Zn, dd HCl.

Giáo án 1:

+ Dụng cụ: Ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, kẹp gắp, dao, ống nhỏ

Tiết 38 - Bài 22: CLO

giọt, đèn cồn, ống dẫn khí.

1. Mục tiêu bài học + Kiến thức

Phiếu học tập 1: Nghiên cứu tính chất vật lí của Clo

- HS nêu được: Một số tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp điều chế Clo

- Trạng thái ? - Màu sắc ?

trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Clo là chất khí độc hại.

- Tính tan ?

- Mùi ?

- Tính độc hại ?

- HS trình bày được:

- Nặng hay nhẹ hơn không khí ? - Nhiệt độ hóa lỏng và hóa rắn ?

Tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính oxi hóa mạnh: oxi hóa kim loại, phi

Phiếu học tập 2:

kim và một số hợp chất. Clo có tính oxi hóa mạnh là do độ âm điện lớn.Trong một

+ Viết cấu hình electron của clo ( Z = 17 )

số phản ứng, clo còn thể hiện tính khử.

+ Công thức cấu tạo và công thức electron của phân tử Cl2 .

- HS vận dụng: Viết các PTHH minh họa cho tính oxi hóa mạnh và tính khử của clo, PTHH phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm.

+ So sánh độ âm điện của Clo với các nguyên tố khác như F, O. + Số electron lớp ngoài cùng, từ đó cho biết khuynh hướng chung của clo? Kết luận về tính chất của clo?

+ Kĩ năng

72

73


+ Dự đoán những tính chất hóa học của clo.

thành nội dung phiếu học tập 1.

Phiếu học tập 3:Yêu cầu HS về nhà tìm nh ng hình ảnh, tư liệu về ứng dụng

GV: Hướng dẫn HS cách sơ cứu khi ngộ

(ứng dụng của clo trong đời sống, công nghiệp, nông nghiệp) và tác hại của clo và

độc khí clo là đưa nạn nhân ra nơi

nh ng vấn đề về môi trường có liên quan đến clo.

thoáng khí vàhô hấp nhân tạo.

phiếu học tập 1.

Phiếu học tập 4 : - Clo tác dụng được với những chất nào sau đây: Al, H2 , NaF, NaBr, NaOH, Fe, H2O. Viết các PTHH xảy ra.

GV: Nếu nhà máy hóa chất thải trực tiếp HS: giải thích dựa vào tỉ khối của clo so khíclo ra không khí bằng những ống với không khí để trả lời câu hỏi.

- Cho nước clo vào dung dịch KBr, ta thấy dung dịch đổi sang màu vàng. Giải thích hiện đó?

khói rất caothì khói có gây ngộ độc cho người sống trongkhu vực đó hay không?

b. Học sinh: Đọc trước nội dung kiến thức bài clo.

Tại sao?

3. Phương pháp dạy học

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học

Sử dụng phối hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học.

GV: Cho HS thảo luận nhóm và trả lời HS: Viết cấu hình electron của clo.

Phát hiện và giải quyết vấn đề.

nội dung phiếu học tập 2.

Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật thảo luận nhóm)

GV: Bổ sungSự phân bố electron vào Độ âm điện F>O>Cl>các nguyên tố

Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (Thí nghiệm, tranh ảnh,

các obitan ở trạng thái cơ bản và trạng khác. Nên trong hợp chất với F và O clo

clip, sgk…)

thái kích thích

Phương pháp đàm thoại, tìm tòi.

có số oxi hóa dương, còn trong hợp chất với các nguyê tố khác clo có số oxi hóa

4. Bài mới

âm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Clo là nguyên tố tiêu biểu và quan trọng nhất trong nhóm halogen. Trong

Ở trạng thái cơ bản và kích thích clo có Clo có 7 electron lớp ngoài cùng nên có 1, 3, 5, 7 electron độc thân ở lớp ngoài khuynh hướng thu thêm 1 electron cấu cùng nên có số oxi hóa +1, +3, +5, +7

chiến tranh thế giớithứ hai, phát xít Đức đã dùng khí clo để giết người hàng loạt.

→Clo là phi kim có tính oxi hóa và có

Tuy nhiên, những hợp lại vô cùng quan trọng và rất quen thuộc như muối ăn, axit

số oxi hóa -1.

clohiđric có trong dịch vị dạ dày, một số thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, dược

GV: Bổ sung: Clo có các số oxi hóa -1,

phẩm, thuốc tẩy...Vậy tại sao phát xít Đức lại sử dụng clo làm vũ khí hóa học? Clo

0, +3, +5, +7 nên trong một số phản ứng

có những tính chất vật lí và tính chất hóa học gì? Clo có những ứng dụng gì và

số oxi hóa của Clo có thể tăng lên nên

điều chế như thế nào?

Clo còn thể hiện tính khử.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí

Tính chất hóa học đặc trưng của clo là tính oxi hóa mạnh. HS: Clo có thể tác dụng với kim loại, hiđro, nước, dd kiềm, muối của các

GV: Cho HS quan sát bình đựng khí clo HS quan sát bình đựng khí clo và trả lời

GV: Em hãy cho biết clo có thể tác dụng

kếthợp với SGK, yêu cầu HS hoàn những tính chất vật lí của clo trong

với những chất nào?

74

0

hình khí hiếm Cl + 1e → Cl −

halogen, các chất khử khác như SO2, FeCl2.

75


GV: Làm TN: Na, Fe + Cl2 →

1. Tác dụng với kim loại

GV: Hướng dẫn HS làm TN cho dd clo 4. Tác dụng với muối của các halogen

Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng, HS quan sát, nêu hiện tượng, giải thích,

tác dụng với dd KBr, KI. Yêu cầu HS khác

giải thích, viết các PTHH và xác định viết các PTHH và xác định vai trò của

quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích, HS: Làm TN quan sát hiện tượng xảy

vai trò của các chất trong phản ứng.

các chất trong phản ứng.

viết các PTHH của phản ứng. Từ đó so ra, giải thích, viết

GV: Yêu cầu HS nhận xét về độ hoạt Clo oxi hóa được hầu hết các kim loại

sánh tính oxi hóa của clo so với brom va Tính oxi hóa của clo yếu hơn flo, nhưng

động hóa học của Na, Fe, Cu và nêu tạo thành hợp chất muối clorua. Phản

iot.

mạnh hơn brom và iot.

cách nhận biết sản phẩm của phản ứng ứng xảy ra nhanh và tỏa nhiều nhiệt. Fe tác dụng với clo.

2R +

nCl2 → 2RCln

(c.khử) (c.oxh) (n: số oxi hóa cao nhất của kim loại)

GV: Clo còn tác dụng với nhiều chất 5. Tác dụng với các chất khử khác khử khác. Yêu cầu HS hoàn thành các HS: Hoàn thành các PTHH, xác định PTHH sau đây, xác định vai trò của các vai trò của các chất trong phản ứng. chất trong phản ứng.

GV: Hướng dẫn HS làm TN clo tác 2. Tác dụng với hiđro

Cl2

+ SO2 + 2H2O

Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4

dụng với H2. Yêu cầu HS quan sát, nêu HS: Làm thí nghiệm và viết PTHH của

Cl2 + FeCl2 →

hiện tượng, giải thích, viết các PTHH và phản ứng.

GV: Củng cố tính chất hóa học theo Cl2 +

2FeCl2

xác định vai trò của các chất trong phản

phiếu học tập số 4. GV nhận xét và c.oxh

c.k

ứng.

hướng dẫn

HS: Trả lời phiếu học tập 4 và kết luận

HS kết luận.

về tính chất hóa học của clo.

c.oxh c.k

→ 2FeCl3

GV: Hướng dẫn HS làm TN lần lượt 3. Tác dụng với nước và dd kiềm

- Clo là một phi kim hoạt động.

cho mẫu quỳ khô vào bình đựng khí clo HS: Làm TN, quan sát hiện tượng xảy

- TCHH đặc trưng của clo là tính oxi

và bình đựng dd clo. Yêu cầu HS quan ra,

hóa mạnh, clo oxi hóa được nhiều đơn

sát hiện tượng xảy ra, giải thích, viết các giải thích, viết các PTHH và xác định

chất và hợp chất.

PTHH và xác định vai trò của clo trong vai trò của clo trong phản ứng. (mẫu

- Trong một số phản ứng clo còn thể

phản ứng.

hiện tính khử.

quỳ tím trong bình đựng dd clo mất màu

→ dd clo có tính tẩy màu)

Hoạt động 4: Nghiên cứu ứng dụng của clo

GV: Hướng dẫn HS viết PTHH của clo HS: Trong các phản ứng trên, clo vừa là

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả HS: Tham khảo SGK và sưu tầm hình

tác dụng với dd NaOH: đầu tiên, clo tác chất oxi hóa, vừa là chất khử. Đó là

lời phiếu học tập số 3

dụng với nước tạo HCl, HClO sau đó 2 phản ứng tự oxi hóa khử.

ảnh về ứng dụng và tác hại của clo, trả lời phiếu học tập số 3

axit này tác dụng với dd NaOH. Yêu cầu

Hoạt động 5: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên

HS xác định vai trò của clo trong phản

GV: Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị HS: Tính nguyên tử khối trung bình của

ứng.

bền. Hãy tính nguyên tử khối trung bình clo

76

77


H C ld

của clo?

- ---

GV: Trong tự nhiên clo chủ yếu tồn tại HS: Trong tự nhiên clo tồn tại chủ yếu

C l2

ở dạng đơn chất hay hợp chất? Tại sao? dưới dạng hợp chất NaCl, KCl... C l2

Nêu một số hợp chất trong tự nhiên có

o/

o ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...... ... ... ...

chứa nguyên tố clo.

Hoạt động 6: Nghiên cứu điều chế clo trong PTN và sản xuất công nghiệp chế clo.

o

trong phòng thí nghiệm? Viết các PTHH HS: tham khảo SGK và trả lời dùng để điều chế khí clo. GV: Cho HS xem clip điều chế khí clo

HS: quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.3

o o

o

o o o

oo o

Bông tẩm dung dịch NaOH C l2

khô

H2SO4 đặc

Sơ đồ điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm Câu 1: Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hiđro clorua . Để thu được

khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. dung dịch NaOH bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc . B. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl bão hòa. C. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3 bão hòa.

SGK, nhận xét về điều kiện thí nghiệm,

D. dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4đặc.

kĩ thuật tiến hành thí nghiệm. Vai trò

Câu 2:Nếu không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẫn một lượng nhỏ khí

của bình đựng dd NaCl bão hòa, dd H2SO4

o

Dung dịch NaCl Bão hòa

hóa ion Cl- thành Cl2.

GV: Dùng hóa chất nào để điều chế clo 1. Trong phòng thí nghiệm

M nO 2

o o o

GV: Yêu cầu HS nêu nguyên tắc điều HS: nguyên tắc điều chế khí clo là oxi

C l2

clo thì chúng ta phải làm gì để có thể loại bỏ được lượng khí clo đó.

đặc, bông tẩmdd NaOH,

Câu 3:Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng nút cao su có ống dẫn khí

phương pháp thu khí clo.

xuyên qua không? Nêu vai trò của bông tẩm? Câu 4: Dựa vào các hình ảnh đã cho hãy cho biết những ứng dụng quan trọng

GV: Để sản xuất clo trong công nghiệp

của clo?

với lượng lớn, giá thành rẻ ta sử dụng 2. Trong công nghiệp nguyên liệu nào để điều chế clo?

HS: Nguồn nguyên liệu điều chế khí clo

GV: Nêu phương pháp điều chế khí clo là muối ăn NaCl. trong công nghiệp từ NaCl và viết PTHH xảy ra.

HS: Tham khảo SGK và ghi chép.

5. Củng cố

78

79


6. Dặn dò về nhà

dùng khoảng 200 lít nước/ngày, thì nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cho thành

Làm bài tập: 1→7 trang 101 ( SGK ) và các bài 5.6 → 5.14 (SBT)

phố cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? Câu 3: Người ta thường sát trùng nước máy bằng khí clo. Tính diệt khuẩn

Bài tập làm thêm: Bài tập 1: Clo có mùi rất đặc biệt khá khó chịu thậm chí với nồng độ cao

của clo trong nước là do

gây khó thở. Ngoài ra, clo còn có thể gây kích ứng cho một số loại da gây ngứa, rát.

A.clo rất độc nên có tính diệt khuẩn.

Các ion hypoclorit làm cho nhiều loại vải bạc màu và sờn nhanh chóng nếu không

B. clo có tính oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn.

giặt sạch ngay sau khi rời khỏi hồ bơi. Hiện nay, Clo còn được dùng để khử trùng nước sinh hoạt, đây là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. Clo có tính xác trùng clo phá huỷ các enzim cần thiết cho sự tồn tại của các vi sinh vật. Để tiêu diệt virut

C. clo tác dụng với nước tạo ra HClO là chất oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn. D.clo tác dụng với nước tạo HCl là axit mạnh có khả năng diệt khuẩn.

gây bệnh tuỷ xám, bệnh bại liệt, bệnh viêm gan nhiễm trùng đòi hỏi nồng độ clo

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

phải lớn hơn 0,4 mg/l trong 30 phút. Để tiêu diệt vi trùng Koch gây bệnh lao cần 1 mg/l trong một giờ. Khi nồng độ clo là 10mg/l trong một giờ mới tiêu diệt được các

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển NLCDKT Hóa Học

vi khuẩn lớn như amip. Thông thường để khử trùng nước ngầm người ta dùng clo

vào thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành vận dụng vào dạy học phầnPhi Kim Hóa Học

với hàm lượng 0,7 – 1,0 mg/l; trong khử trùng nước mặt là 2,3 – 3,0 mg/l. Thường

10 THPT, cụ thể:

người ta cho thêm một lượng clo sao cho còn dư lại một ít clo tự do trong nước sau

- Về đặc điểm chương Phần Phi Kim Hóa Học 10: Chúng tôi đã nghiên cứu

hai giờ tiếp xúc. Lượng clo dư ở đầu mạng lưới tối thiểu là 0,5 mg/l; lượng clo dư ở

cấu trúc và chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong chương. Đó là cơ sở để

cuối mạng lưới tối thiểu là 0,05mg/l và không được lớn tới mức gây mùi khó chịu.

xác định mục tiêu dạy học của chương cũng như đối với từng bài cụ thể. Tiếp đó,

Lượng clo dư ở cuối mạng lưới là cần thiết để đảm bảo tiêu diệt được các mầm gây

chúng tôi chỉ ra những khó khăn gặp phải và một số biện pháp khắc phục khi dạy

bệnh trong quá trình vận chuyển trong đường ống dẫn nước. Tuy nhiên, việc sử

học chương này.

dụng nước có clo lại không tốt cho sức khoẻ của con người. Vì vậy, mỗi gia đình

- Về việc chuẩn bị những điều kiện để tổ chức dạy học: Chúng tôi đã đề xuất

cần có bể chứa nước sinh hoạt để làm giảm nồng độ clo trong nước. Đối với sát

các bài tập thực tiễn trong Hóa Học. Trên cơ sở quy trình dạy học đã đề xuất, chúng

trùng chậm thì một môi trường axit nhẹ với sự tiếp xúc tốt giữa nước và clo trong ít

tôi đã thiết kế 2 giáo án (2 giáo án ở phụ lục) tổ chức dạy học Phần Phi Kim Hóa

nhất 2 giờ sẽ cho kết quả tốt. Đối với sát trùng nhanh thì lượng clo dư cần lớn hơn

Học 10 theo định hướng phát triển NLVDKT Hóa Học thực tiễn cho HS. Qua đó

để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá

góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT.

Câu 1: Để biết được lượng clo dư trong nước cách đơn giản là dùng kali iotua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượng của quá trình này và viết phương trình hóa

- Đưa ra qui trình thiết kế bài tập Hóa Học theo định hướng phát triển NLVDKT trong dạy học môn Hóa Học. - Chúng tôi đưa ra 18 bài hóa học lớp 10 phần Phi Kim nhằm phát triển

học (nếu có). Câu 2: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Nếu lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3 và dân số thành phố Long Xuyên là 1 triệu người, mỗi người

80

NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn - Về kiểm tra chúng tôi đưa ra qui trình thiết kế các tiêu chuẩn đánh giá NLVDKT trong dạy học môn Hóa Học thông qua phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT.

81


Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tiết 38 – Bài 32: CLO – HỢP CHẤT CỦA CLO Tiết 53 - Bài 32: HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT –LƯU

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm

HUỲNH TRIOXIT

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

Ở các lớp ĐC thì GV sử dung phương pháp dạy học truyền thống, các tiết

+ Đánh giá hiệu quả những nội dung và biện pháp mang tính phương pháp

dạy được tiến hành đúng phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

luận đã đề xuất nhằm phát huy tính tích cực của HS thông qua việc sử dụng hệ

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 THPT.

3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm

+ Đối chiếu và so sánh kết quả của lớp thực nghiệm với kết quả của lớp đối

Chúng tôi chọn mẫu thực nghiệm tại trường THPT Tân Châu; trường THPT

chứng để đánh giá khả năng ứng dụng những biện pháp đã đề xuất vào quá trình

Nguyễn Bỉnh Khiêm, tỉnh An Giang năm học 2017-2018. Học sinh được khảo sát

dạy học ở trường THPT.

trong quá trình TNSP gồm 4 lớp, trong đó có 2 lớp thuộc nhóm TN và 2 lớp thuộc nhóm ĐC. Các lớp được chọn có sĩ số, điều kiện tổ chức dạy học, có trình độ và

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm - Khảo sát tình hình sử dụng và rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học và phát triển năng lực tư duy logic của HS ở Trường THPT.

chất lượng học tập tương đương nhau. Như vậy, kích thước và chất lượng của mẫu

đã thỏa mãn yêu cầu của TNSP. Bảng 3.1. Bảng số liệu học sinh được chọn làm mẫu thực nghiệm

- Biên soạn tài liệu thực nghiệm theo nội dung của đề tài. Lựa chọn và trao

đổi với giáo viên tham gia cộng tác tiến hành thực nghiệm về mục đích, nội dung

Nhóm Thực nghiệm

bài dạy, bài tập hóa học dùng trong các giờ dạy bài mới, giờ luyện tập, bài tập cho HS tự học ở nhà, giờ ôn tập và bài kiểm tra. - Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của các nội dung đã thực nghiệm và cách áp dụng trong dạy học hóa học ở Trường THPT. - Xử lý, phân tích các kết quả thực nghiệm, nhận xét, đánh giá hiệu quả để rút ra kết luận cần thiết.

3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 3.2.1. Đối tượng thực nghiệm

Nhóm Đối chứng

Lớp

Sĩ s ố

Lớp

Sĩ s ố

THPT Tân Châu

10A2

39

10A3

38

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

10A

37

10B

40

Tổng

76

78

3.3.2. Quan sát giờ học Chúng tôi tiến hành quan sát hoạt động của GV và HS trong quá trình diễn ra bài học ở tất cả các bài với lớp ĐC và lớp TN theo các tiêu chí: - Tiến trình lên lớp của giáo viên, sự điều khiển và gợi ý cho các hoạt động

Đối tượng thực nghiệm là HS lớp 10 của trường THPT Tân Châu và trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, tỉnh An Giang. TNSP được tiến hành trong học kì II năm học 2017 – 2018.

3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

của HS thông qua các câu hỏi của giáo viên. - Mức độ hiểu bài và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả các HS trong lớp.

Sau khi thiết kế tiến trình dạy học và chuẩn bị các cơ sở vật chất cần thiết hỗ trợ cho dạy học, GV tiến hành dạy học 2 bài phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT ở các lớp thực nghiệm, cụ thể gồm các bài học sau:

82

- Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Không khí lớp học, mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao

83


đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

4. Năng lực xây dựng kế hoạch để

- Hiệu quả của việc tổ chức dạy học phần Phi Kim Hóa Học10 THPT. Sau mỗi tiết học, tác giả có trao đổi với GV dự giờ và HS trong lớp dạy học

để rút kinh nghiệm cho các tiết học tiếp theo được tốt hơn.

5. Năng lực thực hiện kế hoạch, rút

3.3.3. Bài kiểm tra Sau khi TNSP, HS ở cả hai nhóm Thực nghiệm và Đối chứngđược đánh giá bằng một bài kiểm tra tổng hợp các kiến thức. Mục tiêu của bài kiểm tra này nhằm: - Đánh giá về mức độ lĩnh hội các khái niệm cơ bản, các định luật, các nguyên lý, các tính chất của sự vật, hiện tượng Hóa Học. trong thực tế cuộc sống và vận dụng kiến thức để giải một số bài tập cụ thể trong phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT.

3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

người học có được. 2. Năng lực quan sát, phân tích tình huống. 3. Năng lực tìm ra giải pháp để giải quyết tình huống.

84

TC4.2

10

18

11

21

TC4.3

8

14

7

28

TC5.1

9

6

25

0

TC5.2

25

13

9

26

TC5.3

5

19

3

14

Đánh giá: [ dựa vào bảng 3.2 và kết quả đánh giá (phụ lục 2) ]: + TN: T ốt 40 HS (51,80 %); Đạt 20HS (26,9%); không đạt 16HS (20,6%)

Bảng 3.3. Bảng kết quả điều tra HS trong quá trình thực nghiệm Nội dung câu hỏi/ Đáp án được chọn nhiều

hiểu bài và vận dụng kiến thức/ Tốt - Việc tổ chức dạy học nhóm có sử dụng thí nghiệm

Bảng 3.2. Bảng kết quả đánh giá năng lựcVDKTcủa HS

1. Năng lực hệ thống kiến thức mà

1

- Trong tiết học Hóa Học có tổ chức học nhóm, các em

Kết quả điều tra cũng như quan sát các tiết học như sau:

giá

19

giải các bài tập thực tiễn thì các em thấy/ Rất thích

3.4.1. Nhận xét về tiến trình dạy học

chí đánh

6

- Trong giờ học Hóa Học, khi Thầy (Cô) tổ chức cho

- Thống kê tính toán để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.

Các năng lực thành tố

kinh nghiệm.

20

+ ĐC: Tốt 19HS (24,3%); Đạt 25HS (32,1%); không đạt 35HS (44,6%)

- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng xảy ra

Các tiêu

giải quyết tình huống.

TC4.1

THPT TÂN CHÂU

THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

đem lại hiệu quả/ Rất tốt - Các em có thích bài tập Hóa Học thực tiễn để hỗ trợ trong việc tổ chức dạy học môn Hóa Học/ Thích

% HS chọn đáp án 90% 81,67% 86,67% 80%

Như vậy, qua kết quả điều tra cũng như quan sát trong các tiết dạy và dự giờ, chúng tôi rút ra nhận xét sau:

TN

ĐC

TN

ĐC

TC1.1

12

6

20

12

Đối với các lớp đối chứng

TC1.2

22

20

12

14

Giáo viên dạy theo phương pháp dạy học truyền thống theo lối một chiều nên

TC1.3

5

12

5

14

HS học thụ động chỉ lắng nghe và ngồi ghi chép. Lớp học buồn tẻ và nội dung bài

TC2.1

20

10

23

9

học như SGK không mở rộng thêm, HS không tiến hành làm thí nghiệm, cũng

TC2.2

19

26

14

21

không tổ chức học tập nhóm để tìm ra kiến thức mớinên không phát huy tính tích

TC2.3

0

4

0

10

cực, tự lực và sángtạo. Tuy nhiên, có lúc GV cũng có sử dụng phương pháp vấn đáp

TC3.1

13

7

11

6

nêu vấn đề, HS cũng tham gia vào trả lời các câu hỏi nhưng HS chưa thật sự hứng

TC3.2

26

16

21

22

TC3.3

0

15

5

12

thú, tự giác và chủ động trong học tập.

85


Bảng 3.4. Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra

Đối với các lớp thực nghiệm

trước thực nghiệm

- Không khí lớp học sôi nổi và HS hứng thú học tập, tích cực tham gia các hoạt động nhóm và góp ý kiến xây dựng bài, khả năng hợp tác tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả các HS trong lớp chủ động hơn. Thông qua việc hoạt động nhóm, HS đưa ra được giả thuyết về mối quan hệ giữa các đại lượng, đề

Số học sinh đạt điểm Nhóm Tổng số

xuất được phương án chế tạo các đồ dùng dạy học đơn giản để kiểm tra giả thuyết đã

đưa ra. Qua đó, giúp HS phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo trong học tập. - Mức độ học và hiểu bài của HS ở lớp TN nhanh hơn, năng lực vận dụng

các câu hỏi ở phần củng cố, so với các lớp ĐC, HS ở lớp TN đưa ra câu trả lời khá nhanh, chặt chẽ và chính xác.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Trung

lệch

bình

chuẩn (SD)

TN

76

0

1

5

11 10 17 16 15

1

0

0

4,9

1,358

ĐC

78

0

0

0

4

2

2

1

6,1

1,563

kiến thức trong quá trình học tập của HS ở lớp TN chính xác và phù hợp hơn các lớp ĐC. Cụ thể là khi vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn hay trả lời

0

Độ

4

9

33 23

Sử dụng phương pháp kiểm định t-test độc lập đã tính được giá trị p= 0,928 > 0,05; nghĩa là sự chênh lệch giữa giá trị trung bình điểm kiểm tra của 2 nhóm HS là không có ý nghĩa về mặt thống kê. Nói cách khác, 2 nhóm HS được chọn (TN và

ĐC) là tương đương nhau về khả năng học tập.

- Về việc góp phần hình thành và phát triển năng lực của HS: số lượng HS tham gia tích cực giải quyết vấn đề, tranh luận trong nhóm cũng như thường xuyên

Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của 2 bài kiểm tra lần 1 và lần 2 được trình bày theo từng trường và tương ứng với các đường luỹ tích của các bài lần lượt:

trao đổi với GV khi có thắc mắc tăng cao rõ rệt. Điều này chứng tỏ tổ chức DH

Bảng 3.5. Kết quả học sinh đạt điểm

nhóm với sự hỗ trợ của TNTT mà GV sử dụng đã tạo một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả cho HS. Kết quả thực hiện các hoạt động nhóm trong học tập đã thể hiện một số năng lực của HS như: năng lực hợp tác, năng lực thực hành, năng lực tưduy sáng tạo và năng lực VDKT đã bước đầu hình thành thông qua quá trình học tập nhóm với sự hỗ trợ của TNTT. Mặt khác, trong quá trình dạy học thì việc đánh giá năng lực VDKT của HS qua bảng (Rubrics) cho thấy: đối với các lớp TN có 83,11%HS thực hiện các tiêu chí ở mức đạt trở lên còn các lớp ĐC chưa thực hiện đầy đủ các tiêu chí, chưa xác

định nhiệm vụ và mục tiêu, chưa đề ra kế hoạch tự học phù hợp nên chưa thể thực

của trường THPT Tân Châu Bài kiểm Lớp tra

Số học sinh đạt điểm

Sĩ số

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Lần

ĐC

38

0

0

2

4

6

8

10

5

3

0

0

1

TN

39

0

0

0

0

4

6

18

8

2

1

0

Lần

ĐC

38

0

1

1

5

6

9

9

5

2

0

0

2

TN

39

0

0

0

0

4

5

15

11

3

1

0

hiện, vì thế ở các các lớp ĐC thì học sinh không biết tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập của mình nên kết quả học tập không cao.

3.4.2. Đánh giá định lượng Trước khi tiến hành TNSP, tôi tiến hành đánh giá bài kiểm tra học kì I của cả 2 nhóm HS (TN và ĐC). Kết quả được trình bày ở các bảng số liệu sau:

86

của 2 bài kiểm tra

87


Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra

Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra

lần 1 của trường THPT Tân Châu

lần 2 của trường THPT Tân Châu % số HS đạt

Điểm

Số học sinh đạt

% số HS đạt

điểm

điểm

trở

Số học sinh đạt

% số HS đạt điểm trở xuống

điểm

Điểm

xuống

điểm

% số HS đạt điểm

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

1

0

2.6

0

2.6

0

1

0

0

0

0

0

0

2

1

0

2.6

0

5.3

0

2

2

0

5.3

0

5.3

0

3

5

0

13.2

0

18.4

0

3

4

0

10.5

0

15.8

0

4

6

4

15.8

10.3

34.2

10.3

4

6

4

15.8

10.3

31.6

10.3

5

9

5

23.7

12.8

57.9

23.1

5

8

6

21.1

15.4

52.6

25.6

6

9

15

23.7

38.5

81.6

61.5

6

10

18

26.3

46.2

78.9

71.8

7

5

11

13.2

28.2

94.7

89.7

7

5

8

13.2

20.5

92.1

92.3

8

2

3

5.3

7.7

100

97.4

8

3

2

7.9

5.1

100

97.4

9

0

1

0

2.6

100

100

9

0

1

0

2.6

100

100

10

0

0

0

0

100

100

10

0

0

0

0

100

100

Tổng

38

39

100

100

Tổng

38

39

100

100

Hình 3.1. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Tân Châu Hình 3.2. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Tân Châu

88

89


SL

Loại

Bảng 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra

%

ĐC

TN

ĐC

TN

Kém

4

0

5.3

0

Yếu

21

8

27.6

10.3

TB

36

44

47.4

56.4

Khá

15

24

19.7

30.8

Giỏi

0

2

0

76.0

78.0

100.0

lần 1 của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Số học sinh đạt

% số HS đạt điểm

% số HS đạt điểm trở xuống

điểm

Điểm ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

0

0

0

0

0

0

0

2.6

1

0

0

0

0

0

0

100.

2

1

0

2.5

0

2.5

0

3

5

0

12.5

0

15

0

4

11

2

27.5

5.4

42.5

5.4

5

4

6

10

16.2

52.5

21.6

6

9

11

22.5

29.7

75

51.4

7

7

9

17.5

24.3

92.5

75.7

8

3

6

7.5

16.2

100

91.9

9

0

2

0

5.4

100

97.3

10

0

1

0

2.7

100

100

Tổng

40

37

100

100

Hình 3.3. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trườngTân Châu Bảng 3.8. Kết quả học sinh đạt điểm

của 2 bài kiểm tra

của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Bài kiểm Lớp tra

Số học sinh đạt điểm

Sĩ số

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Lần

ĐC

40

0

0

1

3

2

6

10

7

2

1

0

1

TN

37

0

0

0

1

2

2

6

14

4

3

2

Lần

ĐC

40

0

0

1

2

4

7

8

5

3

2

0

2

TN

37

0

0

0

1

2

3

6

13

3

4

2

90

Hình 3.4. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

91


Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích

Bảng 3.11. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh

bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Số học sinh đạt

% số HS đạt điểm

% số HS đạt điểm trở xuống

SL

Loại

%

ĐC

TN

Kém

3

0

3.8

0

Yếu

29

3

36.3

4.1

0

TB

28

33

35

44.6

0

Khá

19

33

23.8

44.6

12.5

0

Giỏi

1

5

1.3

6.8

37.5

2.7

80.0

74.0

100

100

10.8

50

13.5

25

32.4

75

45.9

10

15

27

90

73

3

8

7.5

21.6

97.5

94.6

1

2

2.5

5.4

100

100

10

0

0

0

0

100

100

Tổng

40

37

100

100

điểm

Điểm ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

2

2

0

5

0

5

3

3

0

7.5

0

4

10

1

25

2.7

5

5

4

12.5

6

10

12

7

6

8 9

ĐC

TN

Hình 3.6. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 3.4.3. Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm Mục đích: Thu gọn bảng số liệu thành các tham số đặc trưng cụ thể để so sánh chất lượng của 2 phương pháp và mức độ tin cậy của các giá trị thu được.

Phương pháp:Sử dụng các công thức tính toán trong phần mềm Excel và các phương pháp thống kê toán học để tính toán và đánh giá độ tin cậy của kết quả đạt được. Kết quả bài kiểm tra của tiết dạy TN được xử lí theo phương pháp thống kê toán học theo thứ tự sau:

Hình 3.5. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

92

1. Lập bảng phân phối: Tần số, tần suất, tần suất lũy tích. 2. Vẽ đồ thị đường lũy tích từ bảng phân phối tần suất lũy tích.

93


3. Vẽ đồ thị phân loại kết quả học tập của HS.

Trong kiểm chứng t – test, chúng ta thường tính giá trị p, trong đó p là xác

4. Phân tích dữ liệu: tính toán bằng phần mềm Microsoft Office Excel.

Công thức tính: p = ttest(array1, array2, tails, type)

3.4.3.1. Mô tả dữ liệu STT 1

Mô tả

Công cụ đo lường Mốt (Mode)

Độ hướng tâm (Sự tập trung tại khu vực trung tâm)

2

Độ phân tán

Trung vị (Median) Giá trị trung bình (Mean)

Độ lệch chuẩn (SD)

– Mốt (Mode) là giá trị có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong dãy các Công thức tính: Mốt = Mode(number1, number2,…) – Trung vị (Median) là điểm nằm ở giữa trong dãy điểm số xếp theo thứ tự. Công thức tính: Trung vị = Median(number1, number2,…) – Giá trị trung bình (Mean) là điểm trung bình cộng của các điểm số.

ta định so sánh; tails (đuôi), type (dạng) là các tham số. – tails = 1: Kích thước mẫu giống nhau (số lượng HS ở lớp TN và ở lớp ĐC bằng nhau). – tails = 2: Kích thước mẫu khác nhau (số lượng HS ở lớp TN và ở lớp ĐC không bằng nhau). – type = 3: Biến không đều (độ lệch chuẩn không bằng nhau).

Khi kết quả

Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 lớp

p ≤ 0,05

Có ý nghĩa(chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

p > 0,05

Không có ý nghĩa(chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

Công thức tính: Giá trị trung bình = Average(number1, number2,…)

Mức độ ảnh hưởng (ES)

– Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) cho biết quy mô phân b ố các

Mức độ ảnh hưởng cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác động. Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) là công cụ đo mức độ ảnh hưởng. Công thức tính mức độ

đ i ể m s ố. Công thức tính: Độ lệch chuẩn = Stdev(number1, number2,…) Trong đó number1, number2, … là cột điểm số của lớp TN hoặc của lớp ĐC.

3.4.3.2. So sánh dữ liệu TT Công cụ thống kê

2

Trong đó: array1, array2 là hai cột điểm số của lớp TN và lớp ĐC mà chúng

– type = 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau).

đ i ể m s ố.

1

suất xảy ra ngẫu nhiên, giá trị p được quy định p < 0,05.

Mục đích

ảnh hưởng sử dụng độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn theo Cohen [3, tr 58]:

SMD =

Gi¸ trÞ trung b×nh cña líp TN - Gi¸ trÞ trung b×nh cña líp §C §é lÖch chuÈn cña líp §C

Có thể giải thích mức độ ảnh hưởng bằng cách sử dụng các tiêu chí của Cohen, trong đó phân ra các mức độ ảnh hưởng từ rất nhỏ đến rất lớn:

T – test độc lập

So sánh các giá trị trung bình của hai lớp khác nhau.

Mức độ ảnh hưởng

Đánh giá độ lớn ảnh hưởng của tác động được thực

Giá trị mức độ ảnh hưởng

Ảnh hưởng

(ES)

hiện trong nghiên cứu

< 0,20

Rất nhỏ

0,20 – 0,49

Nhỏ

0,50 – 0,79

Trung bình

Kiểm chứng t – test độc lập Phép kiểm chứng t – test độc lập được sử dụng với dữ liệu liên tục (dữ liệu liên tục là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng, ví dụ điểm kiểm tra HS có thể có giá trị nằm trong khoảng thấp nhất là 0 điểm và cao nhất là 10 điểm nếu tính theo thang điểm

0,80 – 1,00

Lớn

> 1,00

Rất lớn

10). Phép kiểm chứng t – test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai lớp TN và ĐC có xảy ra ngẫu nhiên hay không.

94

95


3.4.3.3. Liên hệ dữ liệu Hệ số biến thiên V: V =

SD × 100% , với X là giá trị trung bình. X

t-test độc

Lần 1

0,002

0,003

lập (p)

Lần 2

0,003

0,003

Lần 1

1,37

1,51

Lần 2

1,41

1,47

SMD

+ Nếu V trong khoảng 0 – 10%: Độ dao động nhỏ. + Nếu V trong khoảng 10 – 30%: Độ dao động trung bình.

3.4.4. Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

+ Nếu V trong khoảng 30 – 100%: Độ dao động lớn. V ới độ dao động nh ỏ hoặc trung bình thì kết quả thu được đáng tin cậy,

Từ các bảng và hình phân tích số liệu thu thập được, tôi có nhận xét: – Tỉ lệ các bài kiểm tra đạt khá, giỏi của LTN cao hơn LĐC.

ngược lại với độ dao động lớn thì kết quả thu được không đáng tin c ậy.

– Mode của LTN cao hơn LĐC, chứng tỏ HS LTN nhiều điểm cao hơn LĐC.

Muốn so sánh chất lượng của các tập thể HS khi đã tính được giá trị trung bình cộng thì sẽ có 2 trường hợp: – Nếu giá trị trung bình cộng bằng nhau thì trường hợp nào có độ lệch chuẩn S nhỏ hơn sẽ có chất lượng tốt hơn. – Nếu giá trị trung bình cộng khác nhau thì trường hợp nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn thì chất lượng đều hơn, còn giá trị X lớn hơn thì trình độ tốt hơn. Từ các giá trị trên ta có bảng các chỉ số thống kê như sau:

Đối tượng Mode Median

X

S (SD) 2

S

V

THPT Mỹ Hòa Hưng

PT Thực Hành Sư Phạm

ĐC

TN

ĐC

TN

Lần 1

6

7

6

7

Lần 2

6

7

6

7

Lần 1

6

7

6

7

Lần 2

6

7

6

7

Lần 1

5,23

6,02

5,2

6,56

Lần 2

5,05

6,37

5,32

6,7

Lần 1

1,60

1,11

1,62

1,38

Lần 2

1,62

1,16

1,70

1,17

Lần 1

2,56

1,23

2,62

1,90

Lần 2

2,62

1,34

2,89

1,37

Lần 1

30,6

18,5

31,2

21,1

Lần 2

32,2

18,9

31,9

17,5

96

điều này cho thấy điểm trung bình của hai lớp TN và ĐC đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp ĐC. – Độ lệch chuẩn điểm kiểm tra của các LTN nhỏ hơn các LĐC chứng tỏ ở các LTN, các số liệu tập trung quanh giá trị trung bình cộng tốt hơn, chất lượng bộ số liệu tốt hơn. Điều này cho phép nhận xét rằng chất lượng bài kiểm tra của các

Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng Trường

– Giá trị trung bình của LTN cao hơn LĐC chứng tỏ mặt bằng điểm chung của LTN cao hơn LĐC.Có độ chênh lệch điểm số trung bình giữa LTN và LĐC,

LTN không những cao hơn mà còn đồng đều hơn và bền vững hơn các LĐC. – Kiểm tra bằng t-test độc lập cho thấy kết quả giá trị p < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp không phải do ngẫu nhiên mà do tác động, nghiêng về lớp TN. Suy ra LTN nắm vững và vận dụng kiến thức, k ỹ năng tốt hơn LĐC. – Mức độ ảnh hưởng đều nằm trong mức độ lớn, chứng tỏ nghiên cứu này có thể nhân rộng được. – Đồ thị các đưỡng lũy tích của LTN luôn nằm bên phải và phía dưới các

đường lũy tích của LĐC. Điều đó cho thấy chất lượng học tập của LTN tốt hơn LĐC. – Hệ số biến thiên V của LTN nhỏ hơn của LĐC, nghĩa là chất lượng LTN

đều hơn LĐC.

97


TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Qua việc tổ chức thực nghiệm sư phạm, dự giờ và phân tích diễn biến thực nghiệm ở các lớp TN và ĐC bằng phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn cũng như xử lý kết quả của bài kiểm tra bằng phương pháp thống kê toán học, có thể rút ra những kết luận sau:

1. Đánh giá kết quả nghiên cứu Đối chiếu với mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài “Phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn

- Việc thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn tương đối hợp lý, phù hợp với đặc điểm bài học và tình hình thực tế ở trường THPT hiện nay.

phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT” chúng tôi đã thu được những kết quả sau: 1. Đã góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn ở trường

- Tiến trình dạy học theo hướng phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn

phổ thông.

góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.Phương pháp dạy học này đã kích thích hứng

2. Đề xuất được 5 nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn và

thú học tập của HS, lôi cuốn HS tham gia vào hoạt động học tích cực, tự chủ tìm tòi,

quy trình tổ chức DH phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn

sáng tạo giải quyết vấn đề, chiếm lĩnh tri thức, tạo điều kiện cho HS tiếp thu kiến

của HS trong dạy học môn Hóa Họcở trường phổ thông.

thức một cách sâu sắc và vững chắc.

3. Vận dụng 5 nguyên tắc đã đề xuất thiết kế mộ hệ thống bài tập hóa học

Qua các kết quả của TNSP về mặt định tính cũng như định lượng cho thấy việc

thực tiễn phần phi kim hóa học 10 gồm 17 bài đa dạng. Đã vận dụng quy trình đã đề

tổ chức dạy học theo hướng phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn phần Phi Kim

xuất vào thiết kế tiến trình dạy học cho 2 bài học thuộc phần Phi Kim Hóa Học 10

Hóa Học 10 THPT là khả thi và đạt được hiệu quả, gópphần nâng cao hiệu quả và chất

THPT nhằm phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn cho HS

lượng dạy học Hóa Học ở trường trung học phổ thông.

4. Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại hai trường THPT ở tỉnh An Giang. Mỗi trường chọn hai lớp 10 có trình độ tương đương, trong đó có một lớp TN và một lớp ĐC. 5. Kết quả TNSPsau khi xử lý thống kê cho thấy tính khả thi và hiệu quả của các bài tập Hóa Học thực tiễn khi sử dụng chúng để hỗ trợ trong tổ chức DH nhằm phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn phàn Phi Kim Hóa Học 10 THPT.

Điểm trung bình của lớp TN cao hơn lớp ĐC và sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê do giá trị p (t-test độc lập)< 0,05. Hệ số ảnh hưởng ở mức lớn chứng tỏ nghiên cứu này có thể nhân rộng hiệu quả.

2. Một số kiến nghị, đề xuất Từ kết quả nghiên cứu trên , chúng tôi có những đề xuất, kiến nghị như sau: - Trong xu hướng đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực, vận dụng và sáng tạo của HS hiện nay, GV cần phát huy được vai trò và ưu điểm của bài tập Hóa Học trong hỗ trợ tổ chức DH. Để làm tốt điều đó, ngoài việc GV cần thường

98

99


xuyên vận dụng nhìn hình thức DH với sự hỗ trợ của các bài tập Hóa Học thực

TÀI LIỆU THAM KHẢO

tiễn, phân bố hợp lý giữa DH lý thuyết và thực hành, dành nhiều thời gian hơn cho

1. Bộ giáo dục và đào tạo, Vũ Anh Tuấn (chủ biên), Hướng dẫn thực hiện chuẩn

việc hướng dẫn HS gắng liền kiến thức với thực tiễn cuộc s ống nhằm củng c ố kiến thức, rèn luyện kỹ năng.

kiến thức kĩ năng môn Hóa học THCS, Nhà XBGD Việt Nam(2010) 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chuẩn kiến thức kĩ năng môn hóa học

- Để khai thác và sử dụng các bài tập Hóa Học thực tiễn có hiệu quả không

cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông.

những đòi hỏi GV cần có năng lực thực hành thí nghiệm và nghiệp vụ sư phạm tốt

3. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học(2014), tài liệu tập huấn dạy học

mà cần phải đầu tư công sức, thời gian và tâm huyết đối với nghề nói chung và vấn

và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học

đề nghiên cứu nói riêng. Vì vậy ngoài việc thường xuyên khuyến khích GV tự bồi

sinh môn Hóa học cấp THCS.

dưỡng cơ sở lý luận về PPDH, nhà trường cũng như các nhà quản lý giáo dục cần có

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh

những hỗ trợ về tinh thần và vật chất đối với những GV tham gia tích cực trong việc

giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Hóa

khai thác, tự tạo đồ dùng DH nói chung và thiết bị thí nghiệm ở trường phổ thông.

3. Hướng phát triển của đề tài

học cấp Trung học phổ thông. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017),Chương trình giáo dục phổ thông chương trình

Trong khuôn khổ để tài, chúng tôi áp dụng việc tổ chức hoạt dạy học theo

tổng thể.

hướng phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn phần Phi Kim 10 THPT. Qua kết

6. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học(2010), tài liệu tập huấn giáo

quả TNSP cho phép đề tài có thể mở rộng nghiên cứu áp dụng ở lớp 11, lớp 12 và

viên dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương

các lớp ở trường THCS, góp phần làm phong phú nguồn các bài tập Hóa Học thực

trình giáo dục phổ thông.

tiễn ở trường phổ thông.

7. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học(2013) Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên khối THPT. 8. Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ sách giáo khoa, Bộ sách giáo viên Hóa lớp 8, 9, và 10, 11, 12 (theo chương trình chuẩn và nâng cao). 9. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường(2014) , Lí luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội. 10. Chiến lược phát triển giáo dục 2011 đến 2020 ban hành kèm theoQuyết định 711/QĐ-TTG ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính ph ủ. 11. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp

hành Trung ương khóa XI, Nghị quyết số 29-NQ/TW, 4/11/2013, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 12. Đậu Thị Thịnh (2011), Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức

hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông phần hữu cơ lớp 12 ban nâng cao, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Giáo dục.

100

101


13. Đặng thị Thanh Giang, 2009, Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học

25. Mai Văn Hưng, “Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của học sinh

sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi

THPT trong chương trình giáo dục THPT sau năm 2015”, ĐHQG Hà Nội.

trường (phần vô cơ - hóa học THPT), luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường

26. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, Lê Thanh Huy, Lê VănĐức, Thực trạng giải pháp

Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.

đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, Tạp chí khoa học.

14. Đặng Thị Oanh - Nguyễn Thị Sửu (2014), Phương pháp dạy học môn Hóahọc ở

27. Nguyễn Cương, Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông và đại học, NXB Giáo dục, 2007.

trường phổ thông, Nxb Đại học Sư Phạm. 15. Đặng Thị Oanh (Chủ biên) - Trần Trung Ninh - Đỗ Công Mỹ (2006), Câu hỏi lý

thuyết và bài tập, hóa học trung học phổ thông, Tập 1, Nxb Giáodục. 16. Đặng Thị Oanh, Phạm Ngọc Bằng, Ngô Tuấn Cường, Nguyễn Xuân Tòng (2007), Bài tập trắc nghiệm và tự luận hóa học 12, Nxb Giáo dục. 17. Đỗ Hương Trà(chủ biên) (2015), Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh – quyển 1- khoa học tự nhiên, NXB ĐHSP Hà Nội.

28. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm, Giảng dạy những nội dung quan trọng của chương trình và SGK hóa học phổ thông, NXB Khoa học và Kĩ thuật, 2009. 29. Nguyễn Văn Khánh, (2012) “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao)”.Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

18. Đỗ Công Mỹ, 2005, Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hóa học trung học phổ thông (phần hóa đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học sư phạm Hà Nội. 19. Hà Thị Lan Hương, Dạy học tích hợp vì mục tiêu phát triển năng lực vận dụng

kiến thức của HS,Tạp chí khoa học, Viện NCKH, ĐHSPHà Nội. 20. Hoàng Thị Phương, 2012, “Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học 10 phần phi kim tiếp cận Pisa theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT” của Trường Đại học sư phạm Hà Nội.

30. Nguyễn Cương - Nguyễn Mạnh Dung - Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương

pháp dạy học hoá học Tập 1, Nxb Giáodục. 31. Nguyễn Cương - Nguyễn Ngọc Quang - Dương Xuân Trinh (2001), ldạy học

Hoá học tập 1, Nxb HàNội. 32. Nguyễn Ngọc Quang – Nguyễn Cương – Dương Xuân Trinh: “Lý luận dạy học hoá học. Tập 1”. NXB Đại học sư phạm 1982. 33. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh: “Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông – Chu kì III

21. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, NXB ĐHSP Hà Nội.

(2004 – 2007)”. NXB Đại học sư phạm. 34. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn

22. Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học

Văn Tòng: “Một số vấn đề chọn lọc của hóa học, tập II”. NXB Giáo dục 2000.

gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc

35. Nguyễn Như An: “Phương pháp dạy học giáo dục học”. NXB Đại học quốc gia 1996.

sĩ Giáo dục h ọc, Đại học sư phạm TP.HCM.

36. Nguyễn Ngọc Bảo: “Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình

23. L ương Thiện Tài, Hoàng Anh

Tài,

Nguyễn

Thị

Hiển(2007), “Xây

dựng bài tập hóa học thực tiễn trong d ạy học ph ổ thông”, Tạp chí Hóa

học và ứng dụng (64),tr.11-13.

dạy học”. NXB Giáo dục 1995. 37. Nguyễn Hữu Châu: “Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học”. NXB Giáo dục 2005.

24. Lê Đức Ngọc (2014), Phát triển chương trình đáp ứng đổi mới căn bản toàn

diện giáo dục, HàNội.

38. Nguyễn Công Khanh (2013), Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo cách tiếp

cận năng lực, HàNội.

102

103


39. Nguyễn Thị Minh Phương (2007), "T ổng quan về khung các năng lực cần

đạtở học sinh trong mục tiêu giáo dục ph ổ thông", Tạp chí khoahọc giáo dục (33) tr.63-64. 40. Nguyễn Thị Hằng, 2007, Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập thực tiễn THPT (phần hóa hữu cơ), luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội. 41. Nguyễn Xuân Trường - Trần Trung Ninh (2006), 555 câu trắc nghiệm Hoá học, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. 42. Nguyễn Xuân Trường - Trần Trung Ninh (2009), Bồi dưỡng Hóa hoc ̣ phổ thông, Nxb Đaị học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. 43. Phạm Minh Hạc - Lê Khanh - Trần Trọng Thuỷ (1988), Tâm lý học (tập 1), Nxb Giáodục. 44. I.F. Khalomop (2004), Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào, Nxb Giáodục. 45. Trần Thị Phương Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học cónội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm TP.HCM. 46. Thủ Tướng chính phủ (2012), Quyết định 711 – Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Hà Nội 47. Trần Trung Ninh (2012), 18 chủ đề trọng tâm thường gặp và phương pháp giải

đề thi đại học – cao đẳng môn Hóa học, Nxb Hà Nội 48. Trần Trung Ninh, Phạm Ánh Tuyết, Thay đổi cách dự giờ và đánh giá bài dạy

theo định hướng kiểm soát đầu ra, Tạp chí khoa học. 49. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục, 14/06/2005,NXB Chính trị, Hà Nội. 50. Vũ Văn T ảo, Trần văn Hà(1996), Dạy - học giải quyết vấn đề, Trường CBQLGD - ĐT, Hà Nội. 51. Viện ngôn ngữ học (2001), Từ điển Tiếng Việt phổ thông, Nxb TP.Hồ Chí Minh. 52. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục.

104

PHỤ LỤC


Câu 4:Thầy (cô) có thường xuyên kết hợp tổ chức dạy học sử dụng bài tập Hóa

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG DÀNH CHO GIÁO VIÊN

Học thực tiễn không?Thầy (cô) có thể nêu một vài quan điểm hay lí do?

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Kính thưa Quý Thầy (Cô) giáo!

Rất ít

Chưa khi nào

Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề “Phát triển năng lực vận dụng kiến

Câu 5:Để phát huy năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn trong học tập của

thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi

học sinh, theo thầy (cô), việc sử dụng bài tập Hóa Học trong dạy học Hóa Học có

kim hóa học 10 THPT”, để biết rõ về tình hình thực tế dạy học Hóa Học ở trường

cần thiết không?

phổ thông hiện nay, làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài, xin quý Thầy (Cô) vui

□

Không cần thiết

lòng cho biết ý kiến của mình về những vấn đề sau. Rất mong sự hợp tác, giúp đỡ

□

Bình thường

của Quý Thầy (Cô) giáo.

Câu 6: Khi HS đưa ra quan niệm không chính xác, Thầy (Cô) thường xử lý thế

Cần thiết Rất cần thiết

nào?

Xin chân thành cảm ơn!

Nội dung điều tra:Xin quý Thầy (Cô) đánh dấu vào các ô nếu chọn.

□

Bác bỏ ngay quan niệm đó và nêu quan niệm khoa học cho HS

(Có thể chọn nhiều phương án).

□

Đưa ra bằng chứng để HS thấy quan niệm đó là sai rồi nêu quan niệm

Câu 1: Trong những năm gần đây, việc dạy học theo định hướng phát triển

khoa học cho HS

năng lực HS đã được triển khai ở các trường học. Thầy (Cô) nhận thấy phương pháp

□

dạy học này như thế nào?

Câu 7: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, Thầy(Cô) đánh giá kết quả học tập của

R ấ t t ốt

Tốt

Có tác dụng ít

Không có tác dụng

Câu 2:Trong quá trình dạy học, GV áp dụng việc bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS như thế nào?

Làm trọng tài và cho HS thảo luận nhóm/lớp để đi đến kết luận

HS như thế nào?

□

Hướng dẫn HS tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình

□

HS tự đánh giá việc thực hiện kế hoạch học tập của mình

□

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập chéo với bạn chung lớp

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

□

Tự đánh giá kết quả học tập của HS

Rất ít

Chưa khi nào

□

Cách khác

Câu 3: Thầy (Cô) đã sử dụng những hình thức dạy học nào sau đây để dạy học Phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT ?

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý thầy cô !

□

Thuyết trình (không có phương tiện hỗ trợ)

□

Thuyết trình (có sử dụng phương tiện DH)

□

Dạy học hợp tác nhóm

□

Một hình thức dạy học khác

P1

P2


PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG DẠY HỌC HÓA HỌC

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Câu 1:Đối với môn Hóa Học, các em đã những kiến thức vào thực tiễn như

Ít khi

Chưa bao giờ

Câu 9: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, để đánh giá kết quả học tập của HS thì

thế nào ?

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

GV thường tổ chức như thế nào?

Ít khi

Chưa bao giờ

□

HS tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình

Câu 2: Trong giờ học Hóa Học, Thầy (Cô) có thường xuyên tổ chức cho các

□

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập chéo với bạn chung lớp

em sử dụng bài tập Hóa Học thực tế không?

□

GV hướng dẫn đánh giá kết quả học tập của HS theo chuẩn

Thường xuyên

Ít khi

□

Cách khác

Thỉnh thoảng

Chưa bao giờ

Câu 10: Các em có thích bài tập Hóa Học thực tiễn để hỗ trợ trong việc tổ

Câu 3: Trong giờ học Hóa Học,Thầy (Cô) tổ chức sử dụng bài tập vận dụng kiến thức Hóa Học trong thực tiễn thì các em thấy thế nào?

chức dạy học môn Hóa Học không? Nêu lí do? ………………………………………………………………………………………

Rất thích

Bình thường

………………………………………………………………………………………

Thích

Không thích

………………………………………………………………………………………

Câu 4: Những khó khăn gặp phải khi sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn là gì?

Câu 11: Em cho biết những thuận lợi và khó khăn khi tổ chức dạy học có kết

Không liên tưởng được kiến thức vào thực tiễn

hợp với bài tập vận dụng thực tiễn?

Chưa quen làm bài tập Hóa Học thực tiễn

………………………………………………………………………………………

Chưa liên kết được với bài học

………………………………………………………………………………………

Chưa biết cách lập luận để trình bày trước lớp

………………………………………………………………………………………

Câu 5: Trong tiết học Hóa Học có tổ chức dạy học có sử dụng bài tập Hóa Học,

Cảm ơn sự hợp tác của các em, chúc các em học tốt!

các em hiểu bài và vận dụng kiến thức như thế nào so với tiết học bình thường?

T ốt

Bình thường

Không tốt

Câu 6: Trong các giờ học Hóa Học, các em sử dụng thí nghiệm ở mức độ nào? Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Ít khi

Chưa bao giờ

Câu 7: Theo em, việc tổ chức dạy học có sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn đem lại hiệu quả như thế nào? R ấ t t ốt

Tốt

Bình thường

Không hiệu quả

Câu 8: Các em có tự đặc câu hỏi cho GV hay GV tự đặt câu hỏi bài tập Hóa Học thực tiễn trong việc tổ chức dạy học môn Hóa Học ?

P3

P4


PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HS PHỤ LỤC 3: GIÁO ÁN

Thành tố: TT ; Nhóm: N Lớp TN (tổng số HS : 148) Lớp 10A2 SS: 39 N N N N N N6 1 2 3 4 5 TT1 2 2 2 2 1 1 TT2 2 2 2 1 1 1 TT3 2 2 1 1 1 1 TT4 2 1 2 1 1 1 TT5 2 2 1 1 1 1 TỔN 10 9 8 6 5 5 G Lớp 10A SS: 37 N N N N N N6 1 2 3 4 5 TT1 2 2 2 0 1 2 TT2 2 1 2 1 1 2 TT3 2 1 1 1 1 2 TT4 1 2 1 0 1 2 TT5 2 2 2 0 1 2 TỔN 9 8 8 2 5 10 G

Giáo án 2: Lớp ĐC (tổng số HS : 149) Lớp 10A3 SS: 38 N N N N N N6 1 2 3 4 5 TT1 1 0 2 1 2 1 TT2 1 0 1 1 2 1 TT3 1 0 1 1 2 0 TT4 1 0 1 1 1 0 TT5 1 0 1 1 1 0 T ỔN 5 0 6 5 2 0 G Lớp 10B SS: 40 N N N N N N6 1 2 3 4 5 TT1 2 1 2 2 0 1 TT2 1 1 2 2 1 1 TT3 1 1 2 1 0 1 TT4 1 1 1 0 0 0 TT5 0 1 1 1 1 1 T ỔN 5 5 8 6 2 4 G

N 7 0 1 1 1 0 3

Tiết 53 - Bài 32: HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT LƯU HUỲNH TRIOXIT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Trình bày được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, điều chế của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit. – Trình bày được một số ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh đioxit. – Biết cách điều chế lưu huỳnh đioxit trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. – Giải thích được SO2 là một oxit axit. N7 1 1 1 0 0 3

SL

TN ĐC

76 78

TỐT SL 40 24,3

ĐẠT

% 51,80 20,81

– Viết được các phương trình hóa học thể hiện các tính chất hóa học – Phân biệt được khí SO2.

2. Kỹ năng – Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình hóa học của SO2, H2S. – Tính toán các bài tập có liên quan. – Rèn luyện kỹ năng hợp tác trong nhóm và hoạt động cá nhân.

3.Thái độ

Kết quả đánh giá lớp TN và ĐC

NHÓM

– Giải thích được tính chất của H2S và SO2.

SL 20 25

% 26,9 32,1

KHÔNG ĐẠT SL % 16 20,6 35 44,6

Giáo dục cho HS ý thức về sự ảnh hưởng của SO2 tới sức khỏe và môi trường. HS có ý thức bảo vệ môi trường sống và có một số thói quen tốt. Thái độ học tập tích cực, chủ động và hợp tác tốt.

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp đàm thoại, giảng giải, thí nghiệm biểu diễn. – Hoạt động nhóm.

III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên – Dụng cụ: ống nghiệm, bình cầu, ống dẫn, kẹp gỗ, giá ống nghiệm. – Hóa chất: dd HCl, FeS, H2S, nước Brom, bình khí SO2.

P5

P6


Câu 1:Hãy nêu ý nghĩa của câu 0,1% H2S có trong không khí đã gây nhiễm độc

2. Học sinh Ôn lại tính chất hóa học của oxit axit.

mạnh?

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Câu 2: Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa sinh ra

1. Kiểm tra bài cũ (8 phút)

H2S, nhưng trong không khí hàm lượng H2S rất ít. Hãy giải thích tại sao?

Câu 1: Hãy nêu tính chất hóa học của lưu huỳnh, viết phương trình hóa học minh họa?

– HS đọc đoạn trích dẫn, thảo luận nhóm 2 người và nghiên cứu câu hỏi 1. – GV sử dụng k ỹ thuật tia chớp để khai thác tính chất vật lí của khí hiđrosunfua.

Câu 2: Hãy nêu các trạng thái số oxi hóa của lưu huỳnh, mỗi trạng thái hãy

– HS trả lời câu hỏi 1.

2.2. Hoạt động 2

lấy một chất làm ví dụ?

2. Bài mới

Tính axit yếu của dd axit sunfuhiđric

2.1. Hoạt động 1

Mục tiêu:HSxác định được sản phẩm tạo thành khi cho dd axit sunfuhiđric tác dụng với dd bazơ.

Tính chất vật lí của khí Hiđro sunfua Mục tiêu: HS nắm được tính chất vật lí của H2S, biết phương pháp thu khí H2S trong phòng thí nghiệm, nhận thức được tính độc và phòng tránh.

Tiến hành: 4 phút Hoạt động:

Tiến hành: 2 phút

–GV cho bài tập sau: Cho 170 ml dd NaOH 1M tác dụng hoàn toàn với 100 ml

Kỹ thuật: Tia chớp, hoạt động nhóm (2 người).

dd H2S 1M. Hãy cho biết các sản phẩm tạo thành và viết các phương trình hóa học

Hoạt động:

xảy ra?

– GV cho bài tập Khí Hiđro sunfua.

– HS đọc, phân tích và thực hiện bài tập. 0

Khí hiđrosunfua (H2S) có mùi trứng thối, không màu và rất độc, độ tan (20 C

– HS vẽ sơ đồ về tỉ lệ số mol của các chất phản ứng tương ứng với sản phầm tạo

và 1 atm) là 0,38g trong 100g nước. Chỉ cần 0,05mg H2S trong 1 lít không khí đã

thành.

gây ngộ độc. Khi hít phải nạn nhân có thể bị ngạt, bị viêm màng kết do H2S tác

2.3. Hoạt động 3

động vào mắt, bị các bệnh về phổi vì hệ thống hô hấp bị kích thích mạnh do thiếu

Tính khử mạnh củaH2S

oxy (chúng tước đoạt oxy rất mạnh), có thể gây thở gấp và ngừng thở. H2S ở nồng

Mục tiêu: Xác định được số oxi hóa của S trong H2S, giải thích được tính khử

độ cao có thể gây tê liệt hô hấp và nạn nhân bị chết ngạt. Một số nguồn gây ô nhiễm

mạnh của H2S. Xác định được các phản ứng xảy ra và viết được phương trình hóa

là H2S xuất hiện do đốt cháy không hoàn toàn các nhiên liệu (than đá, dầu...) chứa

học.

nhiều lưu hu ỳnh. H2S cũng bốc lên từ bùn ao, đầm thiếu oxi (là nguyên nhân làm cá

Tiến hành: 7 phút

chết ngạt). H2S cũng có một lượng nhỏ ở các suối nước nóng. Vì mùi H2S rất dễ

Kỹ thuật: Tia chớp.

nhận ra nên dễ tránh. Không nên cố kéo dài thời gian làm việc ở những nơi phát

Hoạt động:

sinh ra nhiềuH2S. Trong môi trường nóng ẩm, H2S có thể bị oxy hoá rồi kết hợp với

– GV yêu cầu HS nhận xét số oxi hóa của S trong H2S và xu hướng thay đổi số

nước thành axit H2SO4 gây hại.

oxi hóa của nó trong phản ứng hóa học từ đó rút ra nhận xét? – HS tiếp nhận câu hỏi, phân tích và trả lời.

P7

P8


– GV yêu cầu HS mô tả thí nghiệm ở hình 6.4 (SGK/135). GV đưa 2 trường hợp không có bình cầu và có bình cầu.

Mục tiêu:HScho ví dụ chứng minh được SO2 là oxi axit. HSxác định được sản phẩm tạo thành khi cho axit sunfurơ tác dụng với dd bazơ.

– HS quan sát, mô tả bằng lời lần lượt các phản ứng xảy ra, viết phương trình hóa học và giải thích.

Tiến hành: 3 phút Kỹ thuật: Hoạt động nhóm (2 người).

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 trong bài tập Khí Hiđro sunfua.

Hoạt động:

– GV đưa ra tình huống dd H2S trong phòng thí nghiệm thường thấy có vẩn đục

– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để biết được phân loại của SO2 và các

vàng, trong khi thực chất dd H2S không màu? Sử dụng kỹ thuật tia chớp để khai

phản ứng chứng minh. Viết các trường hợp phản ứng xảy ra của SO2 và NaOH.

thác câu trả lời của HS.

– HS làm việc theo nhóm 2 người.

2.4. Hoạt động 4

– GV đi kiểm tra xung quanh lớp để nắm bắt tình hình hoạt động của HS.

Trạng thái tự nhiên và điều chế của khí hiđro sunfua

2.7. Hoạt động 7

Mục tiêu:HSbiết được sự tồn tại của H2S trong tự nhiên.

SO2 là chất khử và là chất oxi hóa

Tiến hành: 2 phút

Mục tiêu: Xác định được số oxi hóa của S trong SO2, giải thích được tính khử mạnh

Kỹ thuật: Tia chớp.

của SO2. Xác định được các phản ứng xảy ra và viết được phương trình hóa học.

Hoạt động: GV sử dụng kỹ thuật tia chớp để khai thác trạng thái tự nhiên của

Tiến hành: 10 phút

H2S

Kỹ thuật: Hoạt động nhóm (4 nhóm).

2.5. Hoạt động 5

Hoạt động:

Tính chất vật lí của lưu huỳnh đioxit

– GV làm thí nghiệm với 2 bình tam giác, một bình chứa không khí và một bình

Mục tiêu:HSnắm được tính chất vật lí của SO2, biết phương pháp thu khí SO2

chứa đầy khí SO2. Sau đó cho vào mỗi bình một cánh hoa hồng màu đỏ. Để trên bàn

trong phòng thí nghiệm.

một thời gian. Yêu cầu HS quan sát và sẽ quay lại thí nghiệm này sau.

Tiến hành:2 phút

– GV yêu cầu HS nhận xét số oxi hóa của S trong H2S và xu hướng thay đổi số oxi

Kỹ thuật: Tia chớp.

hóa của nó trong phản ứng hóa học từ đó rút ra nhận xét?

Hoạt động:

– HS tiếp nhận câu hỏi, phân tích và trả lời.

– GV yêu cầu HS quan sát bình đựng khí SO2, đồng thời kết hợp kiến thức

– GV làm thí nghiệm cho dd nước Brom tác dụng với dd sunfurơ. – GV gọi đại diện HS mỗi nhóm lên bảng yêu cầu viết ra các phản ứng hóa học

SGK. – HS nêu tính chất vật lí của SO2 và cách thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm.

chứng minh cho nhận xét trên. Yêu cầu với thí nghiệm dd nước Brom tác dụng với

– GV sử dụng kỹ thuật tia chớp để khai thác lần lượt các tác hại do khí SO2gây

dd sunfurơ và thí nghiệm làm cho dd H2S bị vẩn đục vàng có giải thích.

ra cho môi trường và con người. Đặc biệt là tác hại do mưa axit gây ra mà trong đó

– HS viết trong một khoảng thời gian 3 phút, có thể thay phiên nhau sao cho số

SO2 là thành phần chính gây mưa axit.

lượng phương trình hóa học là nhiều nhất.

2.6. Hoạt động 6

– GV nhận xét và đánh giá kết quả các nhóm. Cho điểm cộng cho nhóm tốt nhất.

SO2 là oxit axit

– Quay lại thí nghiệm cánh hoa hồng. GV yêu cầu HS nhận xét và giải thích.

P9

P10


Câu 2:Theo thông tin trên tính chất nào có thể dùng để nhận biết khí SO2 và

– GV gọi cá nhân HS nhận xét và giải thích.

2.8. Hoạt động 8

phân biệt với CO2?

Tính chất của SO3

Bài tập 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Fe FeS H2S SO2 S

Mục tiêu: Giải thích được SO3 là oxit axit bằng cách viết được các phương trình

4. Hướng dẫn về nhà (1 phút)

hóa học của SO3 với dung dịch bazơ, oxit bazơ. Nắm được tính tan vô hạn của SO3

– Lập sơ đồ hóa học thể hiện mối quan hệ giữa S, H2S và SO2.

trong nước và trong H2SO4 để tạo oleum.

– Làm các bài tập 1,2,3,4,5,6,8,10 trong SGK và 6.18, 6.19, 6.20, 6.22 trong

Tiến hành: 1,5 phút

SBT.

Kỹ thuật: Hoạt động cá nhân

– Làm bài sau: (Hoạt động cá nhân)

Hoạt động:

Đây là các hình ảnh mô tả một góc nhỏ của hiện tượng

– GV yêu cầu cá nhân HS viết tính chất của SO3 bằng phương trình hóa học và

nóng lên toàn cầu do sự phát thải của các khí nhà kính vào khí quyển ngày càng nhiều gây nên, cũng như hình ảnh lỗ

đi kiểm tra. – HS làm việc cá nhân và thực hiện trong vở.

thủng tầng ozon ở Nam Cực.

2.9. Hoạt động 9 Ứng dụng và sản xuất SO3 Mục tiêu: HS biết được ứng dụng của SO3 trong sản xuất. Tiến hành: 0,5 phút

Câu 1:Em hãy viết một đoạn văn nói về thực trạng trên (tối đa 80 từ)?

Kỹ thuật: Hoạt động cá nhân Hoạt động: Hoạt động cá nhân

Câu 2:Hợp chất CFC (CCl2F2, CCl3F,...) có tên chung là Freon được coi là nguyên

– GV yêu cầu HS xem SGK.

nhân chính gây ra hiện tượng thủng tầng Ozon. Hãy cho biết Freon chủyếu có ở

– HS xem SGK và tự tìm hiểu thêm khi về nhà.

đâu? Từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ tầng ozon mà em có thể thực hiện?

3. Củng cố bài học (4 phút ) Bài tập 1: Lưu huỳnh đioxit Đọc đoạn trích dẫn sau: Lưu huỳnh đioxit (hay còn gọi là anhiđrit sunfurơ) là một hợp chất hóa học với công thức SO2. Chất khí này là sản phẩm chính của sự đốt cháy lưu huỳnh hay hợp chất lưu huỳnh (ví dụ: quặng pirit sắt (FeS2)) và nó là một mối lo môi trường đáng kể. SO2 thường được mô tả là "mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy". Lưu huỳnh

đioxit là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí. Nó có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong, làm mất màu dung dịch Brom và làm mất màu cánh hoa hồng. Câu 1:Hãy viết các phương trình hóa học dựa vào các thông tin trên?

P11

P12


PHỤ LỤC 4: CÁC ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM

dd

2.1. ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM LẦN 1 ĐỀ KIỂM TRA BÀI CLO – HỢP CHẤT CỦA CLO (Thời gian: 45 phút) 1. Ma trận đề kiểm tra

clohidric

Nhận biết

thức

TN CLO

Thông hiểu

TL TN

TN

TL

TN

-Phương

TL

và

axit

clohidric

vật lí, trạng

oxi hóa mạnh

các pt hóa

được hiện

trong

thái tự

(tác dụng với: học minh họa

tượng thực tế

phòng

nhiên, ứng

kim loại,

tính chất của

liên quan đến

nghiệm và

dụng của

hidro, muối

clo.

tính chất hóa

trong công

clo, pp điều của halogen

- Giải được

học của clo.

nghiệp.

chế clo

khác..)

bài tập có nội

- Nhận biết

trong

- Clo còn có

dung liên

ion Cl-

phòng thí

tính khử.

quan đến tính

trong công

clo.

câu 2 (1,0)

2(1,0)

câu 1(0,5)

1(1,5) 8(4,5)

Axit

-Tính chất -Cấu tạo phân Giải được bài - Giải thích

Hợp chất

clohiđric

vật lí của tử HCl.

có

Muối

hidro

-Dung

clorua

clorua.

HCl là một quan đến tính liên quan đến

-Tan nhiều axit

có

nội được

hiện

liên tượng thực tế

mạnh, chất, điều chế tính chất hóa

trong nước HCl có tính HCl.

học của hiđro

t ạo

clorua.

thành khử.

P13

1(0,5)

-Thành

(điểm)

dịch dung

thí

1(0,5) 1(1,5) 1(0,5)

5(3,5)

(điểm)

2(1,0)

tập

axit

chế

- Giải thích

Số

dd

điều clohidric.

- Viết được

chất, điều chế

clorua

pháp

- Clo có tính

nghiệp. Số

hidro

- Tính chất

nghiệm và

phương

muối chất của khí

clorua.

Vận dụng cao

thấp

TL

các

vật lí của 1 minh họa tính số Cộng

Vận dụng

được

-Tính chất trình hóa học

Nội dung Mức độ nhận thức kiến

axit -Viết

oxi

của Clo

- Tính oxi hóa

- Giải thích

phần

hóa mạnh của 1

được

học,

ứng số hợp chất

tượng thực tế

dụng,

có

oxi

c ủa

hiện

liên quan đến

nguyên tắc clo.

tính chất hóa

sản xuất 1 ( nước Gia

học của các

số muối có ven,

hợp chất có

oxi của clo.

clorua

vôi,

muối

clorat) -Viết các

được pt

hóa

P14

oxi của clo.


Câu 5: Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hidroclorua trong PTN

học minh họa tính chất của các hợp chất có

oxi

câu 1(0,5)

B. Tổng hợp từ H2 và Cl2.

C. clo tác dụng với H2O.

D. NaCl tinh thể và H2SO4 đặc.

Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách

c ủa

A. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

clo. Số

A. Thủy phân AlCl3.

2(1,0)

1(0,5)

4(2,0)

B. điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.

(điểm)

C. cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH.

Tổng số 4(2,0)

D. cho khí flo tác dụng cới dung dịch NaOH.

5(2,5)

3(1,5) 1(1,5) 2(1,0) 1(1,5) 16(10)

Câu 7: Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác

câu

A. Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất trong tự nhiên.

Tổng số

B. Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

điểm 2. Biên soạn câu hỏi theo ma trận

C. Trong tự nhiên tồn tại 2 dạng bền của clo là : 37Cl và 35Cl .

Phần I. Trắc nghiệm khách quan

D. Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục.

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Câu 8: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axt HCl. Để làm giảm cơn

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách

đau người ta thường dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảm lượng axit trong dạ dày.Chất nào là thành phần chính của viên thuốc?

A. điện phân nóng chảy NaCl. B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng. C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.

Câu 2: Nước Giaven là hỗn hợp của các chất nào sau đây?

A. NaHCO3

B. Na2CO3

C. KHCO3

D.K2CO3

Câu 9: Chất dung để làm khô khí Cl2 ẩm là A. dung dịch H2SO4 đậm đặc.

B. Na2SO3 khan.

C. CaO.

D. dung dịch NaOH đặc.

A. HCl, HClO, H2O

B. NaCl, NaClO, H2O

Câu 10:Cần bao nhiêu gam Clo đủ để tác dụng được hết với kim loại nhôm tạo

C. NaCl, NaClO3, H2O

D. NaCl, NaClO4, H2O

thành 26,7 gam AlCl3 ?

Câu 3: Phản ứng hóa học chứng tỏ rằng HCl có tính khử là

A. 23,1g

B. 21,3g

C. 12,3g

D. 13,2g

A. 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O

Câu 11: Người ta thường sát trùng nước máy bằng khí clo. Tính diệt khuẩn của clo

B. 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2

trong nước là do

C. 2HCl + Mg(OH)2→ MgCl2 + 2H2O

A. clo rất độc nên có tính diệt khuẩn.

D. 4HCl + MnO2→MnCl2 + Cl2 + 2H2O

B. clo có tính oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn.

Câu 4: Trong phản ứng : Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O. Clo đóng vai trò A. chất khử.

B. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

C. chất oxi hóa.

D. không là chất oxi hóa, không là chất khử.

P15

C. clo tác dụng với nước tạo ra HClO là chất oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn. D.clo tác dụng với nước tạo ra HCl là axit mạnh có khả năng diệt khuẩn.

P16


Câu 12: Clorua vôi được sử dụng nhiều h ơn nước Gia - ven vì A. Clorua vôi rẻ tiền hơn.

bệnh trong quá trình vận chuyển trong đường ống dẫn nước. Tuy nhiên, việc sử dụng nước có clo lại không tốt cho sức khoẻ của con người. Vì vậy, mỗi gia đình

B. Clorua vôi để bảo quản và dễ chuyên chở hơn.

cần có bể chứa nước sinh hoạt để làm giảm nồng độ clo trong nước. Đối với sát

C. Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn.

trùng chậm thì một môi trường axit nhẹ với sự tiếp xúc tốt giữa nước và clo trong ít

D. Tất cả đều đúng

nhất 2 giờ sẽ cho kết quả tốt. Đối với sát trùng nhanh thì lượng clo dư cần lớn hơn

Câu 13: Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư),

để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá hu ỷ các hợp chất hữu cơ trong vòng 10 phút.

thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp là

Ở cuối thời gian này, clo dư được trung hoà bằng lưu huỳnh đioxit,natri sunfit,

A. 2,7 gam và 2,8 gam

B. 2,8 gam và 2,7 gam

C. 2,5 gam và 3,0 gam

D. 3,5 gam và 2,0 gam

Câu 14: Nước Javen có tác dụng tẩy màu, là do A. Muối NaCl có tính oxi hóa mạnh. B. Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh

natrithiosunfat hoặc được hấp thụ bằng than hoạt tính.

Câu 1: Để biết được lượng clo dư trong nước cách đơn giản là dùng kali iotua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượng của quá trình này và viết phương trình hóa học (nếu có). Câu 2: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc

C. Muối NaClO có tính khử rất mạnh

xử lí nước là khử trùng nước. Nếu lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc

D. Muối NaCl có tính khử mạnh

theo tỉ lệ 5 g/m3 và dân số thành phố Nam Định là 1 triệu người, mỗi người dùng

Phần II. Trắc nghiệm tự luận

khoảng 200 lít nước/ngày, thì nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố cần

Bài tập 1:Clo có mùi rất đặc biệt khá khó chịu thậm chí với nồng độ cao gây khó thở. Ngoài ra, clo còn có thể gây kích ứng cho một số loại da gây ngứa, rát. Các ion hypoclorit làm cho nhiều loại vải bạc màu và sờn nhanh chóng nếu không giặt sạch ngay sau khi rời khỏi hồ bơi. Hiện nay, Clo còn được dùng để khử trùng nước

dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? Bài tập 2: Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau đây 1 2 3 4 5 6 KMnO4  Cl2  NaClO  HClO  HCl  FeCl2  Fe(OH)2 → → → → → →

2.1. ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM LẦN 2

sinh hoạt, đây là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. Clo có tính xác trùng clo

ĐỀ KIỂM TRA BÀI

phá huỷ các enzim cần thiết cho sự tồn tại của các vi sinh vật. Để tiêu diệt virut gây

HIĐROSUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT

bệnh tuỷ xám, bệnh bại liệt, bệnh viêm gan nhiễm trùng đòi hỏi nồng độ clo phải lớn hơn 0,4 mg/l trong 30 phút. Để tiêu diệt vi trùng Koch gây bệnh lao cần 1 mg/l

(Thời gian: 45 phút)

1. Ma trận đề kiểm tra

trong một giờ. Khi nồng độ clo là 10mg/l trong một giờ mới tiêu diệt được các vi

Nội dung

khuẩn lớn như amip. Thông thường để khử trùng nước ngầm người ta dùng clo với

kiến thức

Mức độ nhận thức Nhận biết

hàm lượng 0,7 – 1,0 mg/l; trong khử trùng nước mặt là 2,3 – 3,0 mg/l. Thường người ta cho thêm một lượng clo sao cho còn dư lại một ít clo tự do trong nước sau

TN

TL

Thông hiểu TN

Cộng

Vận dụng

Vận dụng

thấp

cao

TL TN

TL TN

hai giờ tiếp xúc. Lượng clo dư ở đầu mạng lưới tối thiểu là 0,5 mg/l; lượng clo dư ở

Lư u

– Nêu được – Viết được

cuối mạng lưới tối thiểu là 0,05mg/l và không được lớn tới mức gây mùi khó chịu.

hu ỳnh

tính

Lượng clo dư ở cuối mạng lưới là cần thiết để đảm bảo tiêu diệt được các mầm gây

P17

chất phương

hóa học của trình

P18

hóa

TL


S.

chất để điều được

học của S

– Giải thích với kim loại.

chế

được

trong phòng khi cho SO2 một trong

xử

cách – Tính toán lí

Hg được các giá

bằng S.

SO2 phẩm muối – SO2 là

thí nghiệm.

tác dụng với các thành

trị còn thiếu

dung

trong

dữ

kiềm và tính chính gây

kiện

bài

toán

Hợp chất – c ủa hu ỳnh

Trình

tạo thành

được

thể

tích

H2S

hóa

h ọc

H2S. phương

mưa axit

đối

dụng

với

–

được quá thành

biết được SO2

hóa trong

tự

trình – Xác định học thể hiện nhiên.

mưa axit.

chuyển –

Nêu

SO2 hóa của lưu được các

phản ứng.

các huỳnh

câu

(điểm) câu

1

1

2 (1,5)

2 (1,5)

1

3

3

1

(0,75)

(2,25)

(2,25)

(2,25)

(0,75)

2. Biên soạn câu hỏi theo ma trận

và tác

h ại

hợp chất của của

SO2

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

với

Bài 1: Khí H2S không tác dụng với chất nào sau đây?

– Lựa chọn lưu huỳnh.

đối

hóa – Xác định môi

P19

Số

T ổng số

H2S tham gia của

được

trình hình

Nhận

của các phương của trình

và

giải thích

2(1,5)

hóa – Viết được sự tồn tại

hóa học có mặt được vai trò sự

Trình

bày

tính được SO2.

phản ứng.

với

và xã hội.

bày – Nêu được – Nhận biết –

trong

c ủa

tác

(0,75)

– Viết được các SO2.

h ại

sunfua

(0,75)

học

tác

con người

1

của chất

bày

muối

1

lưu được tính chất các

m ưa

– Tính toán

axit. (điểm)

được ra

lượng muối axit, trình

cho

câu

dịch phần

toán.

sinh ra khi

Số

sản trường.

Phần I. Trắc nghiệm khách quan

A. dung dịch CuCl2.

B. khí Cl2.

P20

(2,25)

7(8,5) 9 (10)


C. dung dịch KOH.

D. dung dịch FeCl2.

C. que đóm, dung dịch nước brom.

Bài 2: Cho phản ứng hóa học sau: Cl 2 + SO 2 + 2H 2 O → 2HCl + H 2SO 4 . SO2 đóng

D. nước vôi trong, dung dịch KI/ hồ tinh bột, que đóm.

Bài 7: Dưới đây là sơ đồ hình vẽ điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm

vai trò gì? A. Là chất oxi hóa. B. Là chất khử. C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. D. Không phải chất oxi hóa cũng không phải chất khử.

Bài 3: Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là: A. 28,15 g.

B. 15,75 g.

C. 25,2 g.

Hóa chất A, B, C trong hình lần lượt là:

D. 34,05 g.

Bài 4: Lưu huỳnh là một đơn chất được ứng dụng nhiều trong công nghiệp. Ngoài

A. Na2SO3, H2SO4, Na2CO3.

B. Na2SO3, H2SO4, NaHCO3.

ra, nó cũng là một chất xử lí một số tai nạn trong phòng thí nghiệm. Với tai nạn rơi

C. H2SO4, Na2SO3, NaOH.

D. H2SO4, Na2SO3, NaHCO3.

vãi thủy ngân (Hg: là chất cực độc), hay những trường hợp bị vỡ nhiệt kế, khi đó

Phần II. Trắc nghiệm tự luận

thủy ngân sẽ bị tràn ra ngoài và cách xử lí tốt nhất là sử dụng lưu huỳnh. Người ta

Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: SO2

sử dụng lưu huỳnh để sử lý thủy ngân là do:

O2

KMnO4

S

A. thủy ngân lỏng nên có thể thấm tốt vào lưu huỳnh rắn, thu hồi sạch thủy H2S

ngân. B. dễ tìm thấy bột lưu huỳnh trong phòng thí nghiệm.

Bài 2:

C. thủy ngân có phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ phòng tạo kết tủa không

Đọc đoạn trích dẫn sau:

Al2S3

Al2(SO4)3

MƯA AXIT

Mưa axít là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH

bay hơi. D. các hạt thủy ngân được bao bọc lại trong bột lưu huỳnh rắn và được thu hồi

dưới 5,6, được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NOx từ các quá

một cách dễ dàng mà không gây hại.

trình phát triển sản xuất con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu

Bài 5: Nung 0,48 g bột lưu huỳnh với 0,65 g bột kẽm, sau phản ứng thu được hỗn

mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác. Mặc dù mưa axit được phát

hợp chất rắn X, biết hiệu suất 80%. Hòa tan X trong dung dịch HCl dư thu được V

hiện năm 1853, nhưng mãi đến cuối thập niên 1960 các nhà khoa học mới bắt đầu

lít khí (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

quan sát và nghiên cứu hiện tượng này rộng rãi. Thuật ngữ "mưa axit" được Robert

A. 44,8 ml.

B. 156,8 ml.

C. 112 ml.

D. 179,2 ml.

Bài 6: Để nhận biết các chất khí O2, O3, SO2, CO2 bằng phương pháp hóa học,

Angus Smith đưa ra năm 1872. Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ. Quá trình đốt sản

người ta lần lượt dùng A. nước vôi trong, bạc.

sinh ra các khí độc hại như lưu huỳnh đioxit (SO2) và nitơ đioxit (NO2). Các khí này

B. dung dịch nước brom, nước vôi trong, bạc.

hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các axit sunfuric (H2SO4) và axit

P21

P22


nitric (HNO3). Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm. Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit. Do có độ

Phụ lục 5: HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM

chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì,... làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người.

Ở Việt Nam hiện nay, tình trạng mưa axit đang tăng lên đáng kể. Mưa axit tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn cũng là các khu công nghiệp, khu chế xuất. Chiều 24/10/2014, tại Bắc Giang xảy ra hiện tượng mưa axit bất thường.Lúc đó, trời tối sầm lại, mây đen xám xịt và xuống rất thấp, có mưa phùn liên tục, kéo dài. T ầm nhìn xa rất thấp, chỉ dưới 1km nên mọi người đi đường với tốc độ rất chậm. Khi tiếp xúc với những hạt mưa nhiều người thấy mắt và mũi bị cay xè, khó chịu, da mặt và cổ họng cũng bị đau rát.

Câu 1:Theo em, hiện tượng mưa axit trong văn bản này đề cập đến những loại đơn chất, hợp chất nào? Câu 2:Hãy viết sơ đồ chuyển hóa đơn giản biểu diễn quá trình tạo nên mưa axit? Câu 3:Hãy nêu các nguyên nhân xuất hiện mưa axit?

P23

P24


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu