ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực, chưa từng công bố trong
ĐẶNG HOÀNG HÀ
bất kì một công trình nào khác. Tác giả luận văn
PHÁT TRIỂ TRIỂN NĂNG LỰ LỰC VẬ VẬN DỤ DỤNG KIẾ KIẾN THỨ THỨC HÓA HỌ HỌC VÀO THỰ THỰC TIỄ TIỄN CHO HỌ HỌC
Đặng Hoàng Hà
SINH THÔNG QUA HỆ HỆ THỐ THỐNG BÀI TẬ TẬP PHẦ PHẦN PHI KIM HÓA HỌ HỌC 10 TRUNG HỌ HỌC PHỔ PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lý Luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN TRUNG NINH
Thừa Thiên Huế, năm 2018 i
ii
MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa ................................................................................................................ Lời cam đoan ................................................................................................................. Lời cảm ơn .................................................................................................................... Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,
MỤC LỤC ................................................................................................................... 1
Ban chủ nhiệm, quý Thầy Cô giáo Khoa Hóa Học trường Đại học Sư phạm Huế
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... 4
và quý Thầy Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
DANH MỤC CẤC BIỂU BẢNG ............................................................................... 5
tập.
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... 6 Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng quý Thầy Cô giáo trong tổ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 7
Hóa Trường THPT Tân Châu và Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, tỉnh An
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................. 7
Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 8
đề tài.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 8 Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn: PGS.TS.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................ 9
Trần Trung Ninh - Người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 9
và hoàn thành luận văn.
6. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 9
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
7. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................... 9 8. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 10 9. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 10
Huế, tháng 08 năm 2018
NỘI DUNG .............................................................................................................. 11
Tác giả luận văn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................... 11 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 11 1.2. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức ..................................................... 12 1.2.1. Khái niệm năng lực ................................................................................. 12
Đặng Hoàng Hà
1.2.2. Các loại năng lực chuyên biệt cần phát triển thông qua dạy học môn Hóa học ............................................................................................................. 14 1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức .................................................................. 19 1.2.4. Công cụ đo và đánh giá năng lực ............................................................ 20 1.2.5. Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực vận dụng thực tiễn ........... 21 1.3. Bài tập hóa học........................................................................................... 22
iii
1
1.3.1. Khái niệm về bài tập hóa học .................................................................. 22
2.4.1. Sử dụng bài tập khi truyền thụ kiến thức mới ......................................... 69
1.3.2.Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học ..................................................... 23
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................................ 81
1.3.3. Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học............... 23
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................. 82
1.3.4. Bài tập hóa học thực tiễn ......................................................................... 25
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm .............................................................. 82
1.3.5. Vai trò bài tập hóa học thực tiễn ............................................................. 25
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................ 82
1.3.6. Phân loại bài tập hóa học thực tiễn ......................................................... 27
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................................ 82
1.4. Thực trạng việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học phần phi kim Hóa
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm ........................................... 82
học10 THPT ...................................................................................................... 29
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................... 82
1.4.1. Mục đích điều tra .................................................................................... 29
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm .............................................................. 82
1.4.2. Nội dung điều tra..................................................................................... 29
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm........................................................... 83
1.4.3. Đối tượng điều tra ................................................................................... 29
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm ............................................................ 83
1.4.4. Phương pháp điều tra .............................................................................. 29
3.3.2. Quan sát giờ học ...................................................................................... 83
1.4.5. Kết quả điều tra ....................................................................................... 30
3.3.3. Bài kiểm tra ............................................................................................. 84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................ 31
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm..................................................... 84
Chương 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC
3.4.1. Nhận xét về tiến trình dạy học ................................................................ 84
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP
3.4.2. Đánh giá định lượng................................................................................ 86
PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10............................................................................. 33
3.4.3. Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm ......................................... 93
2.1. Phân tích chương trình phần phi kim hóa học 10 ...................................... 33
3.4.4. Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ................................. 97
2.1.1. Mục tiêu cơ bản của chương trình phần phi kim hóa học 10 .................. 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................ 98
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương trình hóa học 10 phần phi kim ..................... 34
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 99
2.2. Thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức
1. Đánh giá kết quả nghiên cứu ........................................................................ 99
vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa học 10 THPT ............ 36
2. Một số kiến nghị, đề xuất.............................................................................. 99
2.2.1. Cơ sở và nguyên tắc ................................................................................ 36
3. Hướng phát triển của đề tài ......................................................................... 100
2.2.2. Qui trình thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực ........ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 101
2.3. Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa
PHỤ LỤC
học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa học 10 ................................................................................................................ 39 2.4. Phương pháp sử dụng Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua phần phi kim Hóa học 10 ........................................................................................................ 69
2
3
DANH MỤC CẤC BIỂU BẢNG DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang Bảng 3.1. Bảng số liệu học sinh được chọn làm mẫu thực nghiệm .......................... 83
BTHH
: Bài tập hóa học
BTTT
: Bài tập thực tiễn
ĐC
: Đối chứng
dd
: Dung dịch
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
NL
: Năng lực
NLVDKT
: Năng lực vận dụng kiến thức
PPDH
: Phương pháp dạy học
PTHH
: Phương trình hóa học
SGK
: Sách giáo khoa
THPT
: Trung học phổ thông
TN
: Thực nghiệm
TNKQ
: Trắc nghiệm khách quan
TNSP
: Thực nghiệm sư phạm
TNTL
: Trắc nghiệm tự luận
4
Bảng 3.2. Bảng kết quả đánh giá năng lựcVDKTcủa HS ......................................... 84 Bảng 3.3. Bảng kết quả điều tra HS trong quá trình thực nghiệm ............................ 85 Bảng 3.4. Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra trước thực nghiệm ..... 87 Bảng 3.5. Kết quả học sinh đạt điểm
của 2 bài kiểm tra của trường THPT Tân Châu .... 87
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Tân Châu ........................................................................... 88 Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Tân Châu ........................................................................... 89 Bảng 3.8. Kết quả học sinh đạt điểm
của 2 bài kiểm tra của trường THPT
Nguyễn Bỉnh Khiêm ................................................................................ 90 Bảng 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm .......................................................... 91 Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm................................................... 92 Bảng 3.11. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm... 93 Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng............................................................. 96
5
MỞ ĐẦU DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Tân Châu ............... 88 Hình 3.2. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Tân Châu ............... 89 Hình 3.3. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trườngTân Châu ............... 90 Hình 3.4. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm .... 91 Hình 3.5. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm .. 92 Hình 3.6. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm ................................................................................. 93
1. Lý do chọn đề tài Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc đào tạo ra nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển của đất nước là cực kì quan trọng, điều này đặt ra cho ngành giáo dục là phải đào tạo ra những con người mới có đủ phẩm chất và năng lực; năng động và sáng tạo. Để đáp ứng những yêu cầu đó, ngành giáo dục phải có sự đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh. Điều này đã được khẳng định trong các nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, VIII và được thể chế hóa thành Luật Giáo dục. Điều 28.2 Luật Giáo dục quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [5]. Điều này càng đòi hỏi đổi mới giáo dục phải tập trung cho vấn đề chất lượng,chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS "học được cái gì" sang học "làm được cái gì". Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Ngày 4-11-2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi
6
7
với hành lý luận gắn với thực tiễn giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình
3.7. Thực nghiệm sư phạm bước đầu nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu
và giáo dục xã hội…”[12].Nghị quyết đã cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển
quả hệ thống bài tập, những biện pháp đề xuất của đề tài.
năng lực cho học sinh, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được thể hiện rỏ trong
4.1. Khách thể nghiên cứu
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy
Quá trình dạy và học môn Hoá học ở trường THPT.
học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự
4.2. Đối tượng nghiên cứu
giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”. [12] Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn và Hệ thống các bài tập hóa học có nội dung thực tiễn liên quan đến phần hóa học phi kim lớp 10THPT. 5. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: Nghiên cứu khả năng vận dụng kiến thức thực tiễn của học sinh
tập phần phi kim hóa học 10 THPT” 2. Mục đích nghiên cứu
và hình thức dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của phần
Nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học của học sinh trường THPT vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim chương trình Hóa học lớp 10 THPT.
hóa học phi kim lớp 10. - Địa bàn: Một số trường THPT thuộc Tỉnh An Giang. - Thời gian: Từ tháng 4/2017 đến tháng 5/2018.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Giả thuyết khoa học
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: Đổi mới phương pháp dạy
Nếu sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong sự phối hợp với các phương
học hóa học, bài tập hóa học, những vấn đề tổng quan về năng lực, năng lực vận
pháp dạy học tích cực sẽ phát triển được năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển năng lực này cho HS ở trường THPT.
thực tiễn cho học sinh lớp 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở
3.2. Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong quá trình dạy học môn Hóa học tại các trường THPT ở tỉnh An Giang hiện nay. 3.3. Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập hóa học ở trường phổ thông, đặc biệt là phần hóa học phi kim–Hóa học 10. 3.4. Nghiên cứu tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực cho HS trong dạy học phần hóa học phi kim-Hóa học 10. Bên cạnh đó trong đề tài cũng xây dựng một số bài tập nâng cao nhằm phân loại đối tượng HS. 3.5. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập đã tuyển chọn và xây dựng để phát triển và đánh giá năng lực cho HS ở trường THPT. 3.6. Thiết kế bộ công cụ đo năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
trường THPT. 7. Phương pháp nghiên cứu: 7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận + Nghiên cứu cơ sở Tâm lí học, Giáo dục học, Triết học của việc phát triển năng lực và một số lý thuyêt về phương pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS ở trường THPT. + Nghiên cứu các nội dung, các tài liệu liên quan đến lí luận dạy học, phương pháp dạy học môn Hóa học. + Nghiên cứu các tài liệu về dạy học tích cực, dạy học phát triển năng lực về môn Hóa ở trường THPT. + Nghiên cứu tài liệu, bài tập vận dụng thực tiễn. + Nghiên cứu về cách xây dựng và cách giải bài tập vận dụng
8
9
NỘI DUNG
7.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
7.2.1. Điều tra, phỏng vấn - Phỏng vấn trực tiếp GV, HS.Điều tra thực tiễn dạy và học môn Hóa học của GV, HS trường THPT thông qua phiếu hỏi hoặc quan sát các giờ dạy.
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Xây dựng bảng kiểm và quan sát năng lực vận dụng kiến thức của HS ở
Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu, sách, giáo trình, tài liệu, bài
Trường THPT và quan sát, đánh giá sự tiến bộ qua quá trình bồi dưỡng, phát triển
viết liên quan đến việc sử dụng các câu hỏi, bài tài tập trong dạy học nói chung và
năng lực vận dụng kiến thức.
môn Hóa học nói riêng và các tài liệu nghiên cứu liên quan đến việc phát triển năng
7.2.2. Thực nghiệm sư phạm
lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS như:
+ Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của biện pháp và những đề xuất của đề tài.
- Mai Văn Hưng, “Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của học sinh THPT trong chương trình giáo dục THPT sau năm 2015”, ĐHQG Hà
+ Trong đề tài trình bày kỹ năng giải bài tập Hóa học của học sinh ở Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trường THPT Tân Châu…
Nội.[25] - Hoàng Thị Phương,2012,“Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học 10
7.3. Phương pháp xử lý thống kê
phần phi kim tiếp cận Pisa theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT”
Dùng phương pháp thống kê xử lý số liệu thực nghiệm, rút ra kết luận.
của Trường Đại học sư phạm Hà Nội.[20]
8. Đóng góp mới của đề tài
- Đỗ Công Mỹ, 2005, Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS trong quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT. - Điều tra đánh giá thực trạng về việc sử dụng bài tập và phát triển năng lực của HS trong dạy học môn Hóa học ở trường THPT tỉnh An Giang. - Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phần hóa học phi kim- Hóa học 10 dùng để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS trường THPT - Các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát triển
tập thực tiễn môn hóa học trung học phổ thông (phần hóa đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học sư phạm Hà Nội.[18] - Nguyễn Thị Hằng, 2007, Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập thực tiễn THPT (phần hóa hữu cơ), luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội.[39] - Đặng thị Thanh Giang, 2009, Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi
năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh.
trường (phần vô cơ - hóa học THPT), luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học
9. Cấu trúc của luận văn
Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.[13]
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của luận văn gồm 3 chương.
- Đậu Thị Thịnh, 2011, Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT phần hữu cơ lớp 12 nâng cao, Luận
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. + Chương 2:Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tậpphần phi kim theo định hướngphát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS ở trường THPT. + Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
10
văn Thạc sĩ sư phạm, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.[12] - Lê Thị Kim Thoa, 2009, Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.[22]
11
- Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển(2007), “Xây dựng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng (64) [23]. - Nguyễn Văn Khánh, (2012) “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao)”.Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội[29]. 1.2. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức 1.2.1. Khái niệm năng lực Hình 1.1. Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện
Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành
độ chuyên môn.” Ngoài ra, khái niệm năng lực được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác như:
phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả
Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như
là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương
là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa
pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
qua ý chí (John Erpenbeck - 1998). Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002). Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động.
chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các
tình huống thay đổi (Weinert, 2001).
nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung
Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả
và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả
năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu. Hành động
năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận
“làm” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt
qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề. Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
được kết quả.
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác
Cấu trúc
nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.
12
13
Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
danh
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
học.
pháp
hóa tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ.
khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn
d) Trình bày được các thuật ngữ hóa
giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp
học,
nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu
danh pháp hóa học và hiểu được ý
trách nhiệm.
nghĩa của chúng.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh
e) Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong
vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
các tình huống mới.
người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm
2.Năng lực thực - Năng lực tiến
những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán
hành hóa học bao hành thí nghiệm, tắc an toàn PTN
và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.
gồm:
Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL
- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy
sử dụng TN an - Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ và hóa chất để làm TN
toàn;
không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng
- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các
chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những
dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm
NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được
TN
hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
- Năng lực quan - Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần
1.2.2. Các loại năng lực chuyên biệt cần phát triển thông qua dạy học môn
sát, mô tả , giải thiết chuẩn bị cho các TN.
Hóa học
thích
NĂNG LỰC
Mô tả
Các mức độ
CHUYÊN BIỆT
các năng lực
thể hiện
các
tượng TN và rút TN, hiểu được tác dụng của từng bộ ra kết luận.
1.Năng lực sử dụng Năng lực sử dụng a)Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngôn ngữ hóa học
hiện - Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp .
biểu tượng hóa ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các
- Năng lực xử lý - Tiến hành độc lập một số TN hóa học
học ;
biểu tượng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ,
thông
mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên
quan đến TN
kết hóa học…)
tin
liên đơn giản - Tiến hành có sự hỗ trợ của giáo viên một số thí nghiệm hóa học phức tạp.
Năng lực sử dụng b) Viết và biểu diễn đúng công thức
- Biết cách quan sát, nhận ra được các
thuật
hiện tượng TN. Mô tả chính xác các
học;
ngữ
hóa hóa học của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức (CTPT, CT CT,
hiện tượng thí nghiệm.
CT lập thể…),đồng đẳng,đồng phân….
Giải thích một cách khoa học các hiện
Năng lực sử dụng c) Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc
14
tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được
15
3. Năng lực tính Tính toán
toán
các PTHH và rút ra những kết luận cần
b) Xác định được b) Thu thập và làm rõ các thông tin có
thiết
và biết tìm hiểu liên quan đến vấn đề phát hiện trong
theo a)Vận dụng được thành thạo phương
các thông tin liên các chủ đề hóa học ;
khối lượng chất pháp bảo toàn ( bảo toàn khối lượng,
quan đến vấn đề
tham gia và tạo bảo toàn điện tích, bảo toàn electron...
phát hiện trong
thành sau phản trong việc tính toán giải các bài toán
các chủ đề hóa
hóa học.
ứng. Tính
toán
theo b) Xác định mối tương quan giữa các
học; c) Đề xuất được c) Đề xuất được giả thuyết khoa học giải
và tạo thành sau với các thuật toán để giải được với các
quyết vấn đề đã
phản ứng
phát hiện.
dạng bài toán hóa học đơn giản.
pháp
giải khác nhau.
mol chất tham gia chất hóa học tham gia vào phản ứng
Tìm ra được mối c) Sử dụng được thành thạo phương
- Lập được kế - Lập được kế hoạch để giải quyết vấn
quan hệ và thiết pháp đại số trong toán học và mối liên
hoạch
lập
mối hệ với các kiến thức hóa học để giải các
quyết một số vấn thao tác tư duy và các PP phán đoán, tự
giữa bài toán hóa học.
đề đơn giản
được
quan hệ
để
giải đề đặt ra trên cơ sở biết kết hợp các phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn đề mới.
kiến thức hóa học với các phép toán
-Thực hiện được - Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo
học.
kế hoạch đã đề ra hoặc hợp tác trong nhóm. d) Sử dụng hiệu quả các thuật toán để
có sự hỗ trợ của
biện luận và tính toán các dạng bài toán
GV
hóa học và áp dụng trong các tình
d) Thực hiện giải d) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải
huống thực tiễn.
pháp giải quyết quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và
4. Năng lực giải a) Phân tích được a)Phân tích được tình huống trong học
vấn đề và nhận ra tiến trình giải quyết vấn đề để điều
quyết vấn đề thông tình huống trong tập, trong cuộc sống; Phát hiện và nêu
sự phù hợp hay chỉnh và vận dụng trong tình huống
qua môn hóa học
học tập môn hóa được tình huống có vấn đề trong học
không phù hợp mới.
học ; Phát hiện và tập, trong cuộc sống.
của giải pháp thực
nêu
hiện đó.
được
tình
huống có vấn đề
Đưa ra kết luận
trong học tập môn
chính xác và ngắn
hóa học
gọn nhất.
16
17
5) Năng lực vận a) Có năng lực hệ a) Có năng lực hệ thống hóa kiến thức ,
cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết
dụng kiến thức hoá thống hóa kiến phân loại kiến thức hóa học , hiểu rõ
tham gia NCKH để giải quyết các vấn
học vào cuộc sống
thức.
đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
đề đó. 1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức 1.2.3.1. Khái niệm về NLVDKT Các nghiên cứu trước đây, đã có nhiều tác giả đã đưa ra khái niệm về NLVDKT như: NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn là khả năng hệ thống hóa và
b) Năng lực phân b) Định hướng được các kiến thức hóa
phân loại kiến thức, hiểu rõ đặc điểm, nội dung thuộc tính của loại kiến thức đó để
tích tổng hợp các học một cách tổng hợp và khi vận dụng
lựa chọn kiến thức phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong
kiến thức hóa học kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về
cuộc sống, tự nhiên và xã hội. [17]
vận
dụng
vào loại kiến thức hóa học đó được ứng
NLVDKT của HS là khả năng của người học huy động, sử dụng những kiến
cuộc sống thực dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề
thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải
tiễn
gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống
c) Năng lực phát c) Phát hiện và hiểu rõ được các ứng
một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó. Năng lực VDKT thể hiện phẩm chất,
hiện
nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh
nội
dung dụng của hóa học trong các vấn đề thực
kiến thức hóa học phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, KH được ứng dụng thường thức, sản xuất công nghiệp,
tri thức. [8] Trong đề tài này, chúng tôi quan niệm NLVDKT là khả năng huy động kiến
trong các vấn để nông nghiệp và môi trường.
thức tổng hợp để giải quyết được những tình huống cụ thể và có khảnăng đưa ra
các lĩnh vực khác
tình huống mới.
d) Năng lực phát d) Tìm mối liên hệ và giải thích được
1.2.3.2. Các thành tố của NLVDKT
hiện các vấn đề các hiện tượng trong tự nhiên và các
Cũng như các loại năng lực khác, NLVDKT được cấu thành bởi:
trong thực tiễn và ứng dụng của hóa học trong cuộc sống
Năng lực hệ thống kiến thức mà người học có được.
sử dụng kiến thức và trong các lính vực đã nêu trên dựa
Năng lực quan sát, phân tích tình huống.
hóa học để giải vào các kiến thức hóa học và các kiến
Năng lực tìm ra giải pháp để giải quyết tình huống.
thích.
thức liên môn khác.
e) Năng lực độc e) Chủ động sáng tạo lựa chọn phương lập sáng tạo trong pháp, cách thức giải quyết vấn đề. Có
Năng lực xây dựng kế hoạch để giải quyết tình huống. Năng lực thực hiện kế hoạch, rút kinh nghiệm. 1.2.3.3. Các biểu hiện của NLVDKT
việc xử lý các vấn năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận
Theo chúng tôi, NLVDKT của HS THPT với các biểu hiện như sau:
đề thực tiễn
Nêu đúng các kiến thức về tình huống cần giải quyết.
về các vấn đề hóa học liên quan đến
18
19
Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống. Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra.
ý cả quá trình học tập, tập trung đánh giá năng lực hành động, vận dụng thực tiễn,… Sử dụng phối hợp các loại phương pháp và công cụ đánh giá như quan sát,
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống.
thực hành, viết báo cáo, trình bày, làm bộ sưu tập, bài kiểm tra viết, … Cần quan
Đưa ra được giải pháp giải quyết tình huống.
tâm đánh giá các kĩ năng quan sát, tiến hành thí nghiệm, giải thích, vận dụng trong
Đặt ra các tình huống mới, trao đổi với bạn bè, thày cô và tiến hành giải
thực tiễn, .. , các kĩ năng làm việc hợp tác, thái độ học tập (thận trọng, trung thực,
quyết tình huống đó.
tích cực, tự lực,…) của HS. Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá kết quả học tập
Bước đầu nghiên cứu khoa học. 1.2.3.4. Một biện pháp phát triển NLVDKT cho HS Khoa học ngày càng phát triển đã chứng minh tầm quan trọng của việc VDKT trong thực tế cuộc sống“ Người ta thường nói gộp chung khoa học và kiến thức. Đây là một ý kiến sai lệch. Khoa học không chỉ là kiến thức mà còn là ý thức, cũng chính là bản lĩnh vận dụng kiến thức ”, Kleiloyev (Nga)“Mục đích chính của
của mình và để các học sinh đánh giá kết quả học tập lẫn nhau. Các phương pháp phải chú trọng đánh giá việc sử dụng kiến thức ở mức độtư duy bậc cao, chuyển hóa, sáng tạo lại kiến thức, vận dụng kiến thức và sáng tạo trong thực hành. Thực hiện đánh giá năng lực là thực hiện tổng hợp những cách thức tiếp cận, khái niệm và đối tượng… vốn được coi là mâu thuẫn trong một hệ thống đánh giá:
giáo dục không phải dạy cho trẻ hiểu nhiều, biết rộng mà dạy cho trẻ biết hành
•
Ðịnh tính/định lượng
động”, Từ việc xác định tầm quan trọng của việc VDKT, các thành tố của NL
•
Quá trình/tổng kết
VDKT, qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu, chúng tôi đề xuất một số biện pháp
•
Quá trình/sản phẩm
phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS như sau:
•
Phương pháp truyền thống/ hiện đại
•
Nhiều khung tham chiếu (tiêu chí, tiêu chuẩn tương đối, tiêu chuẩn, sản
Trước hết, giáo viên cần trang bị cho học sinh của mình nền tảng kiến thức cơ bản một cách vững chắc.
phẩm đầu ra, v.v).
Đưa ra các tình huống để học sinh vận dụng kiến thức theo các cấp độtừ dễ
•
Vai trò của nhà quản lý, giáo viên và học sinh,...
đến khó, tăng cường các tình huống gắn liền với bối cảnh cụ thể (thực tiễn đời sống,
•
Đánh giá theo tiêu chí (Rubric)
thí nghiệm thực hành), tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức nhiều bài, nhiều lĩnh vực, câu hỏi tích hợp. Tạo điều kiện cho HS tự đưa ra các tình huống cần giải quyết cho các bạn cùng nhóm, lớp. Khuyến khích học sinh lập nhóm, cùng tìm hiểu, nghiên cứu một số vấn đề mang tính thực tế, cấp thiết: lập kế hoạch, thực nghiệm, báo cáo kết quả (dù thành công hay thất bại)
Tóm lại, đánh giá kết quả học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực sẽ giúp các em nhận biết được những mặt mạnh, cải thiện được những mặt hạn chế, nhận ra sự tiến bộ cũng như thể hiện được khả năng của bản thân; khuyến khích, tạo hứng thú động cơ học tập, không gây căng thẳng cho các em. 1.2.5. Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực vận dụng thực tiễn Theo chúng tôi, việc đưa các kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn trong
Để đặt nền tảng cho năng lực VDKT, chúng tôi chú trọng đến việc trang bị cho HS kệ thống kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn. 1.2.4. Công cụ đo và đánh giá năng lực
quá trình dạy học đem lại nhiều lợi ích: Học sinh tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức được lâu hơn, hiểu được tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú
Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú
20
học tập và tìm hiểu kiến thức.
21
Kích thích học sinh tìm hiểu, giải thích các hiện tượng thực tiễn đời sống, đặt các giả thuyết và nghiên cứu.
Có kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương
Có kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm "học đi đôi với hành".
châm "học đi đôi với hành". Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn là cơ sở để học sinh giải quyết các tình huống, bài tập hóa học thực tiễn.
Kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn là cơ sở để học sinh giải quyết các tình huống, bài tập hóa học thực tiễn.
1.3.2.Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học Bài tập hóa học được sử dụng thường xuyên trong quá trình dạy học, bởi nó
1.3. Bài tập hóa học
có vai trò và ý nghĩa rất to lớn, cụ thể như: Giúp làm chính xác hóa khái niệm, khắc sâu và mở rộng kiến thức cho
1.3.1. Khái niệm về bài tập hóa học Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Bài tập là bài ra cho HS làm để tập vận dụng những điều đã học”.
người học. Giúp học sinh ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tự nhiên, hấp dẫn thay
BTHH là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học. BTHH là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khả
vì phải thống kê kiến thức một cách gò ép, dễ nhàm chán. Rèn các kĩ năng cho học sinh như: sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, phân tích hiện tượng, tính toán …trong đó có kĩ năng sống: cẩn thận, say mê, khoa học…
năng vận dụng kiến thức cho HS. Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho người
Giúp HSVDKT đúng, linh hoạt để xử lý các tình huống thực tiễn.
học, buộc người học vận dụng các kiến thức, năng lực của mình để giải quyết các
Phát huy tính sáng tạo của người học, thể hiện trong cách tiếp cận, xử lý vấn
nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, hứng thú và sáng tạo.
đề gặp phải. Là một phương tiện hữu ích, tích cực giúp kiểm tra, đánh giá NL HS.
BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định. Theo chúng tôi, việc đưa các kiến thức hóa học gắn liền với thực tiễn trong quá trình dạy học đem lại nhiều lợi ích:
1.3.3. Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học - Nguyên tắc 1: Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học Mục tiêu của hóa học ở trường THPT là cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kỹ năng cơ bản, thiết thực, gắn với đời sống thực tiễn. Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường.
Học sinh tiếp nhận kiến thức đó một cách tự nhiên, nhớ kiến thức được lâu hơn, hiểu được tầm quan trọng của kiến thức trong thực tiễn, từ đó tăng hứng thú học tập và tìm hiểu kiến thức.
Những nội dung này giúp HS có kiến thức tương đối toàn diện để có thể giải quyết một số vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất. - Nguyên tắc 2: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác và khoa học
Kích thích học sinh tìm hiểu, giải thích các hiện tượng thực tiễn đời sống, đặt các giả thuyết và nghiên cứu.
khi xây dựng, nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học, đầy đủ các dữ kiện, diễn đạt logic, chính xác. - Nguyên tắc 3: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống và tính đa dạng
22
23
+ Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới khách quan luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, tồn tại trong một hệ thống.
1.3.4. Bài tập hóa học thực tiễn BTHH gắn với thực tiễn (BTHH thực tiễn) là những bài tập có nội dung
+ Vận dụng quan điểm hệ thống - cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho
hoá học (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn. Quan trọng nhất là
HS. Mỗi bài tương ứng với một kỹ năng cơ bản nhất định. Toàn bộ hệ thống gồm
các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết một
nhiều bài tập sẽ hình thành hệ thống kỹ năng toàn diện cho HS.
số vấn đề đặt ra từ thực tiễn.
+ Hệ thống bài tập được xây dựng một cách đa dạng và phong phú, giúp hình thành và phát triển các kỹ năng cụ thể và chuyên biệt một cách hiệu quả.
1.3.5. Vai trò bài tập hóa học thực tiễn Trong dạy học hoá học, bản thân BTHH đã được coi là phương pháp dạy
-Nguyên tắc 4: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính phân hóa và tính vừa sức
học có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kỹ năng hoá học. Nó giữ vai trò quan trọng
+ Hệ thống bài tập này được chia thành từng dạng, trong mỗi dạng sắp xếp
trong mọi khâu, mọi loại bài dạy hoá học, là phương pháp quan trọng nhất để nâng
theo thứ tự từ dễ đến khó. Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ
cao chất lượng dạy học hoá học.
ràng, có bài tập chung cho cả lớp nhưng cũng có bài tập riêng cho từng đối tượng,
BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung của việc dạy và học hoá học. Bài tập
tạo được hứng thú cho HS. Hệ thống bài tập được xây dựng dựa trên nguyên tắc này
cung cấp cho HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềm
giúp cho các HS có học lực khác nhau có thể tham gia vào việc giải bài tập.
vui sướng của sự phát hiện, của sự tìm ra đáp số. BTHH có chức năng dạy học,
+ Lựa chọn những bài tập điển hình làm mẫu. Biên soạn hệ thống bài tập
chức năng giáo dục, chức năng kiểm tra, chức năng phát triển. Những chức năng
bao quát hết các kiến thức cơ bản. Những bài tập tương tự chỉ cho khác bài mẫu
này đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học. Tuy nhiên trong thực tế các
một ít, nâng cao trình độ từng bước.
chức năng này không tách rời với nhau.
- Nguyên tắc 5: Hệ thống bài tập phải góp phần củng cố kiến thức cho HS
Đối với HS, BTHH là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không có gì
+ Sự nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở 3 mức độ: biết, hiểu, vận dụng.
thay thế được, giúp HS nắm vững kiến thức hoá học, phát triển tư duy, hình thành kĩ
HS nắm vững kiến thức hóa học một cách chắc chắn khi được hình thành kỹ năng,
năng, vận dụng kiến thức hoá học vào thực tế đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa
kỹ xảo.
học, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lượng kiến thức lý thuyết
+ Sử dụng bài tập nhằm mục đích luyện tập cho HS vận dụng kiến thức để giải những bài toán dưới các hình thức khác nhau, nhờ đó kiến thức được củng cố vững chắc hơn.
và gây hứng thú say mê học tập cho HS. Đối với GV, BTHH là phương tiện, là nguồn kiến thức để hình thành khái niệm hoá học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học.
- Nguyên tắc 6: Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của HS
Cụ thể là: + BTHH được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, phát triển kiến
+ Bài tập cơ bản: yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết để giải quyết các tình huống quen thuộc.
thức, kỹ năng. + BTHH dùng để mô phỏng một số tình huống thực tế đời sống để HS vận
+ Bài tập tổng hợp: đòi hỏi HS phải vận dụng một chuỗi các lập luận logic,
dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề của thực tế đặt ra.
giữa cái đã có và cái cần tìm. Do đó, HS cần phải giải thành thạo các bài tập cơ bản và nhận ra mối quan hệ logic giữa các bài, từ đó đề ra cách giải quyết cho bài toán.
24
25
+ Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tư duy tìm tòi sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn.
Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn. Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn hoá
Như vậy BTHH được coi như là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết, giúp
học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham
HS tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hoá học một cách sáng tạo từ đó
hiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hoá học và từ đó có thể làm cho HS say mê
giúp HS có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn đề học tập hoặc thực tiễn đặt
nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề nghiệp
ra có liên quan đến hoá học, giúp HS biến những kiến thức đã tiếp thu được qua bài
tương lai. Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân
giảng thành kiến thức của chính mình.
HS, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng góp phần
Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A. Đanilôp
tăng động cơ học tập của HS: học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản
nhận định: "Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành
thân và của cộng đồng. Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiến thức hoá
thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành" .BTHH thực
học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn HS thêm tự tin vào bản thân mình
tiễn cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH. Ngoài ra, BTHH thực
để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển.
tiễn còn có thêm một số tác dụng khác:
+ Giáo dục kĩ thuật tổng hợp
+ Về kiến thức
Bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS, BTTT tạo
Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất
điều kiện tốt cho GV làm nhiệm vụ này.
hoá học; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức; mở
Những vấn đề của kĩ thuật của nền sản xuất yêu cầu được biến thành nội
rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng
dung của các BTTT, lôi cuốn HS suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật. BTTT còn
kiến thức của HS.
cung cấp cho HS những số liệu lý thú của kĩ thuật, những số liệu mới về phát
Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi
minh, về năng suất lao động, về sản lượng ngành sản xuất hỗn hợp đạt được giúp
trường sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước và
HS hòa nhịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang sống.
quốc tế.
1.3.6. Phân loại bài tập hóa học thực tiễn
BTHH thực tiễn còn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. + Về kĩ năng: Việc giải BTHH thực tiễn giúp HS: Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế cuộc sống. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề của thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo.
Quá trình dạy học hóa học gồm 3 công đoạn là dạy học bài mới; ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và luyện tập; kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học. *Ở công đoạn dạy học bài mới ta nên phân loại BTHH theo nội dung để phục vụ cho việc dạy học và củng cố bài mới. Tên của mỗi loại có thể như tên các chương trong sách giáo khoa. Mỗi loại ta cần có một hệ thống bài tập bảo đảm các yêu cầu sau: - Phủ kín kiến thức của chương hay của một vấn đề
+ Về giáo dục tư tưởng:
- Số lượng cần đủ để hình thành các kĩ năng cần thiết
Việc giải BTHH thực tiễn có tác dụng:
- Mở rộng và đào sâu thêm kiến thức của chương
26
27
- Có một số bài tập hay để phát triển năng lực tư duy, rèn trí thông minh cho HS.
- Dựa vào nội dung có thể chia thành: Bài tập có nội dung thuần tuý hoá học, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn (bài tập thực tiễn).
*Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra - đánh giá do mang
Trên thực tế dạy học, sự phân loại trên chỉ là tương đối. Có những bài vừa có
tính chất tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chương ta nên phân loại dựa trên các cơ
nội dung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lượng; hoặc
sở sau:
trong một bài có thể có phần TNKQ cùng với giải thích, viết phương trình hóa học...
- Dựa vào hình thức, BTHH có thể chia thành: Bài tập TNTL (tự trả lời) bao gồm các dạng trả lời bằng một từ, bằng một câu ngắn, trả lời cả bài (theo cấu trúc hoặc tự do), giải bài tập; bài tập TNKQ bao gồm các dạng câu hỏi có/không,
1.4. Thực trạng việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học phần phi kim Hóa học10 THPT 1.4.1. Mục đích điều tra
đúng/sai, nhiều lựa chọn, phức hợp, ghép đôi. + Bài tập TNTL là dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hoá
Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng các bài tập thực tiễn để phát
NLVDKT cho HS trong quá trình dạy học môn Hoá học. Nhận thức của GV, HS về
học, ngôn ngữ hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán
vai trò của việc phát triển NLVDKT cho học sinh THPT.
hoá học.
1.4.2. Nội dung điều tra
+ Bài tập TNKQ là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời.
Tần suất sử dụng kiến thức và bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn đối với GV trong dạy hóa ở trường THPT.
- Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành bài tập lí thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giải phải làm thí nghiệm).
triển
Việc sử dụng kiến thức và bài tập có nội dung gắn với thực tiễn trong các tiết học. Ý kiến của GV về mức độ phát triển NLVDKT của học sinh khi dạy học
- Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá).
bằng hệ thống kiến thức và bài tập hóa học gắn liền với thực tiễn. Những khó khăn của việc đưa kiến thức và bài tập thực tiễn vào trong dạy học hóa học đối với giáo viên THPT.
- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và định lượng.
Hứng thú của học sinh khi có yêu cầu giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn trong môn hóa học.
- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành:
Ý kiến học sinh về sự cần thiết của kiến thức và BTHH có nội dung gắn với
+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất
thực tiễn.
+ Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp
1.4.3. Đối tượng điều tra
+ Bài tập nhận biết các chất
Các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hóa học ở một số trường THPT
+ Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp + Bài tập điều chế các chất
thuộc địa bàn tỉnh An Giang Học sinh THPT ở một số trường thuộc địa tỉnh An Giang
+ Bài tập bằng hình vẽ
1.4.4. Phương pháp điều tra
...
Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp giáo viên và học sinh một số trường THPT
28
29
Gửi và thu phiếu điều tra đối với giáo viên, học sinh; thống kê và nhận xét kết quả điều tra.
nhiều thời gian, GV thường phải gợi ý nhiều, đặc biệt với đối tượng HS yếu
kém,
GV gần như phải đưa ra câu trả lời cho các em.
1.4.5. Kết quả điều tra
Đối với học sinh
Chúng tôi đã thực hiện phương pháp điều tra, tham khảo ý kiến của 25 GV ở 5 trường THPT gồm: Trường THPT Tân Châu, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, THPT
Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tượng có liên quan đến hóa học trong đời sống hàng ngày còn ít.
Long Xuyên, THPT Nguyễn Hiền. Qua điều tra cho thấy, chỉ có 57,1% GV sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn; 28,6% GV đặt câu hỏi củng cố liên quan đến thực tiễn Hóa
NLVDKT hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tế của HS còn hạn chế nên khi gặp các bài tập thực tiễn HS thường rất lúng túng.
Học; 23,3% GV thiết kế và sử dụng các bài tập vận dụng vào thực tiễn. Như vậy, việc sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn trong dạy học Hóa Học vẫn còn hạn chế.
HS ít có cơ hội rèn luyện nên chưa hình thành được kĩ năng trả lời và giải quyết các BTTT, chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa kiến thức với thực
Nguyên nhân thực trạng :
tiễn.Vấn đề này còn nhiều nguyên nhân từ phía các nhà quản lý giáo dục. Cách thức
+ Năng lực thực hành của nhiều GV vẫn còn hạn chế.
kiểm tra đánh giá và chế độ thi cử cũng liên quan đến việc sử dụng thí nghiệm trong
+ HS ít hứng thú tìm tòi để sử dụng kiến thức mới.
DH Hóa Học hiện nay.
+ GV vẫn thường quen với kiểu dạy học truyền thụ kiến thức một chiều, trì TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
chệ, chậm đổi mới PPDH. + Việc thi cử vẫn còn nặng nề về lý thuyết, chưa quan tâm đến tính thựctiễn, nên GV và HS chưa thực sự quan tâm đến thí nghiệm và đồ dùng phương tiện DH.
Trong chương này chúng tôi tập trung nghiên cứu và trình bày hệ thống cơ sở lí luận về việc tổ chức dạy theo hướng phát triển NLVDKT cho HS, cụ thể là:
+ Thời lượng tiết học ngắn, không cho phép đưa nhiều kiến thức bên ngoài vào bài dạy.
Làm rõ được các khái niệm về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, sự cần thiết phát triển năng lực tự học của HS trong dạy học Hóa Học, qua đó cũng đưa ra
+ Các đề thi tuyển sinh có hỏi về vấn đề thực tiễn nhưng không nhiều, trong
các biện pháp phát triển năng lực tự học của HS. Vận dụng dạy học theo hướng này
khi đó kiến thức lí thuyết trong chương trình quá nặng, dạy không kịp chương trình.
chủ trương giúp HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông
+ Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan. + Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều thời gian cho các dạng khác.
qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống đặt ra. Nói cách khác là HS “Biết làm gì từ những điều đã biết?”.
Nhận xét chung:
Nghiên cứu về các khái niệm bài tập Hóa Học và bài tập Hóa Học thực tiễn.
GV ít liên hệ kiến thức hóa học với thực tế vì trong các kì kiểm tra, kì thi chỉ có rất ít các câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn. Thời gian dành cho tiết học không nhiều do đó giáo viên không có cơ hội đưa những kiến thức thực tế vào bài học.
Thông qua các bài tập này, người học không những tiếp thu các kiến thức và kỹ năng liên quan đến bài học một cách tích cực, chủ động, sáng tạo mà còn được rèn luyện và phát triển các kỹ năng xã hội như làm việc theo nhóm, giao tiếp, thuyết trình,ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn,…
NLVDKT hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tế của HS còn hạn chế nên khi sử dụng các bài tập thực tiễn HS thường rất lúng túng, mất
30
Tìm hiểu về việc tổ chức dạy học phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn của một số trường THPT hiện nay.
31
Chương 2:
Trên cơ sở đó, chúng tôi nghiên cứu và vận dụng vào thiết kế tiến trình dạy học vào một số bài cụ thể trong dạy học phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT với
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC
mong muốn góp phần phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn của học sinh. Qua
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10
đó cũng góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT.
2.1. Phân tích chương trình phần phi kim hóa học 10 2.1.1. Mục tiêu cơ bản của chương trình phần phi kim hóa học 10 + Về kiến thức: - Xác định được vị trí các nguyên tố thuộc nhóm Hal, nhóm Oxi trong bảng tuần hoàn. - Tính chất Hóa Học, tính chất hóa học của các đơn chất Hal, oxi, ozon, lưu huỳnh và các hợp chất của clo, hợp chất của flo và hợp chất của lưu huỳnh. - Nguyên tắc và các phương pháp điều chế oxi, clo, axit clohiđric, axit sunfuric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp; một số ứng dụng. - Giải thích được mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử với tính chất hóa học của các nguyên tố nhóm Hal, nhóm oxi; giải thích được nguyên nhân quyết định tính chất hóa học của các hợp chất của clo, các hợp chất của lưu huỳnh. + Về kĩ năng: - Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, phân tử dự đoán tính chất hóa học của đơn chất nhóm Hal, nhóm Oxi và hợp chất của lưu huỳnh, clo. - Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, xác định chất khử, chất oxi hóa. - Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng lien quan đến đời sống. - Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu tính chất hóa học của đơn chất nhóm Hal, nhóm Oxi và các hợp chất của chúng. - Biết cách làm việc khoa học, biết cách hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức. Biết thu thập phân loại, tra cứu và sử dụng thong tin tư liệu. Biết cách phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, có thói quen học tập và tự học. - Có kĩ năng giải BTHH và tính toán. - Biết vận dụng kiến thức để góp phần giải quyết một số vấn đề đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến hóa học.
32
33
+ Về thái độ, tình cảm:
13
Luyện tập: hợp chất có oxi và các
- Có ý thức tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập.
đơn chất Halogen
- Có những phẩm chất, thái độ cần thiết của người lao động như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, trung thực.
44,45
Bài 26
46,47
Bài
- Có ý thức bảo vệ môi trường, ý thức trách nhiệm với bản than gia đình và
27,28
xã hội để có thể hòa hợp với môi trường thiên nhiên và cộng đồng.
Chương 6: OXI – LƯU HUỲNH
Bảng 2.1. Chương trình chương Halogen Tiết
Chương 6: HALOGEN Tên bài
37
Bài 21
Khái quát về nhóm Halgen
38
Bài 22
Clo
11 39,
Giảm tải
40
chọn
49, 50
Số bài Bài 29
51
Bài 30
52
Bài 31
53, 54
Bài thực hành số 4
Bài 32
Lưu huỳnh trioxit
Sơ lược về hợp chất có oxi của clo. (Không dạy các
vàCaOCl2 + CO2 +
43
sunfua và các oxit của lưu huỳnh 55, 56
sản xuất của flo, brom, iot).
34
Bài 33
Axit sunfuric Muối sunfat
(Không dạy các mục: Ứng dụngvà
Luyện tập: Các bài tập về hiđro
15
H2O) Flo – Brom - Iot
Hiđro sunfua Lưu huỳnh đioxit
CO2 + H2O
Bài 25
Lưu huỳnh
Mục II.2. Không Thí nghiệm 2 không bắt buộc
PTHH: NaClO +
42,
Oxi – Ozon
Hiđroclorua –Axitclohiđric và Luyện tập: Hiđroclorua –
Bài 24
Giảm tải
Luyện tập: Bài tập oxi – ozon
Axitclohiđric và muối clorua. 41
Tên bài
dạy
muối clorua. 12
Tự
14
Luyện tập: Clo Bài 23
bỏ)
Bảng 2.2. Chương trình chương Oxi – Lưu huỳnh
2.1.2.1. Cấu trúc chung chương Halogen
Số bài
trong PTN (các TN
2.1.2.2. Cấu trúc chung chương Oxi – Lưu huỳnh
chương trình chương Halogen, chương Oxi – Lưu huỳnh Hóa học 10 THPT.
chọn
của khí clo và hợp chất của clo của Brom và Iot
Trong phạm vi giới hạn của đề tài tôi xin trình bày nội dung và phân phối
Tự
Bài thực hành 2: Tính chất hóa học Bỏ điều chế clo Bài thực hành 3: Tính chất hóa học có liên quan đến clo
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương trình hóa học 10 phần phi kim
Tiết
Luyện tập: NhómHalogen
16,
Luyện tập:
17
Axit sunfuric và muối sunfat
57
Bài 34
Luyện tập:Oxi và lưu huỳnh
58
Bài 35
Bài thực hành số 5
35
2.2. Thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa học 10 THPT 2.2.1. Cơ sở và nguyên tắc
Nguyên tắc 2: Bảo đảm được tính khoa học, tính chính xác, tính sư phạm của nội dung bài tập. Nguyên tắc 3: Phát huy được tính tích cực học tập sáng tạo của học sinh, phải đảm bảo phát triển năng lực của học sinh.
2.2.1.1. Cơ sở xây dựng bài tập + Cơ sở lý thuyết
Nguyên tắc 4: Bảo đảm tính hệ thống kiến thức trong bài tập hóa học, mối
- Tính chất Hóa Học và tính chất hóa học cơ bản của các đơn chất nhóm Hal, nhóm oxi –lưu huỳnh và các hợp chất của clo, của lưu huỳnh. - Nguyên tắc, phương pháp điều chế O2, SO2, Cl2, HCl, H2SO4 trong phòng thí nghiệm; nguyên tắc, phương pháp sản xuất các chất trong công nghiệp. - Ứng dụng chủ yếu của oxi, ozon, clo, lưu huỳnh và các hợp chất của clo, của lưu huỳnh trong đời sống và sản xuất.Tác động và ảnh hưởng của chúng đối với
tương quan giữa kiến thức đã có và kiến thức cần tìm trong một hệ thống nhất quán. Nguyên tắc 5: Bài tập hóa học được tuyển chọn và xây dựng phải đảm bảo tính thực tiễn, gắn với các hiện tượng tự nhiên với đời sống xã hội của địa phương. 2.2.2. Qui trình thiết kế hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực 2.2.2.1. Lựa chọn đơn vị kiến thức Với những định hướng đổi mới trong dạy học cũng như trong kiểm tra đánh giá môn Hóa học ở trường THPT và phát huy những điểm tích cực của phương
môi trường. + Cơ sở thực nghiệm
pháp cần lựa chọn những đơn vị kiến thức không chỉ có ý nghĩa về mặt hóa học mà
- Các vấn đề trong thực tiễn đời sống của cá nhân HS, của cộng đồng, của
còn gắn liền với thực tiễn, với đời sống cá nhân, cộng đồng, các vấn đề xã hội, môi
xã hội…liên quan đến kiến thức hóa học nói chung và kiến thức trọng tâm của
trường…và phát huy được tư duy, sáng tạo,…các năng lực của HS: năng lực khoa
chương Hal, chương oxi – lưu huỳnh nói riêng.
học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giải bài
- Một số năng lực cơ bản, phổ thông (ví dụ như: năng lực tư duy khoa học, năng lực toán học, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn….) cần thiết cho cuộc sống tương lai của HS cần được rèn luyện và phát huy. Như vậy, để thiết kế BTHH theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn có thể xuất phát từ: •
Những kiến thức và kỹ năng cần kiểm tra.
•
Những tình huống, vấn đề thực tế trong đời sống có liên quan đến
tập…của HS nhưng không quá trừu tượng, làm mất bản chất hóa học. 2.2.2.2. Xác định mục tiêu của hệ thống bài tập Đơn vị kiến thức lựa chọn khi thiết kế bài tập theo hướng phát triển năng lực cần thực hiện được mục tiêu giáo dục về kiến thức, kỹ năng và thái độ - tình cảm của môn Hóa học nói riêng và mục tiêu giáo dục ở trường THPT nói chung. 2.2.2.3. Xác định nội dung hệ thống bài tập Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát được kiến thức của chương Halogen và chương Oxi – Lưu huỳnh. Để ra một bài tập hóa học thỏa mãn mục tiêu
kiến thức hóa học. •
Một số bài tập mẫu theo hướng phát triển năng lực.
•
Một số BTHH cơ bản có sẵn.
của các chương GV phải trả lời được các câu hỏi sau: 1. Bài tập giải quyết vấn đề gì? 2. Nó nằm ở vị trí nào trong bài học?
2.2.1.2. Nguyên tắc xây dựng Nguyên tắc 1: Phải bảo đảm các mục tiêu dạy học được xác định trong phần
3. Cần ra loại bài tập nào? 4. Có liên hệ với những kiến thức cũ và mới không?
phi kim hóa học 10.
5. Có phù hợp với năng lực nhận thức của HS không?
36
37
6. Có phối hợp với những phương tiện khác không?
2.2.2.6. Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp
7. Có thỏa mãn nội dung, phương pháp hay không? ..................
Sau khi xây dựng xong các bài tập cần tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp về tính chính xác, tính khoa học, tính phù hợp với trình độ của HS.
2.2.2.4. Thu thập thông tin để thiết kế hệ thống bài tập
2.2.2.7. Thực nghiệm, chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống bài tập
Gồm các bước cụ thể sau:
+ Thử nghiệm
- Thu thập các SBT, các tài liệu liên quan đến hệ thống bài tập cần xây dựng.
Thử nghiệm áp dụng BTHH trên đối tượng HS thực nghiệm để kiểm tra hệ
- Tham khảo sách, báo, tạp chí…có liên quan.
thống bài tập đã thiết kế về tính chính xác, khoa học, thực tế của kiến thức hóa học
- Tìm hiểu nghiên cứu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến đời
cũng như độ khó, tính ưu việt…và tính khả thi, khả năng áp dụng của bài tập.
sống. Số tài liệu thu thập được càng nhiều và càng đa dạng thì việc thiết kế càng
+ Chỉnh sửa
nhanh chóng và có chất lượng, hiệu quả. Vì vậy, cần tổ chức sưu tầm tư liệu một
Thay đổi, chỉnh sửa nội dung, số liệu, tình huống…trong bài tập sau khi đã
cách khoa học và có sự đầu tư về thời gian.
cho kiểm tra thử sao cho hệ thống baìi tập có tính chính xác, khoa học về mặt kiến
2.2.2.5. Thiết kế hệ thống bài tập
thức, kỹ năng, có giá trị về mặt thực tê và phù hợp với đối tượng HS, với mục tiêu
Từ các BTHH và các bài tập thực tiễn đã có, cũng như các ý tưởng, nội dung
kiểm tra – đánh giá, mục tiêu giáo dục của môn hóa học ở trường THPT. + Hoàn thiện hệ thống bài tập
kiến thức hóa học, thiết kế hệ thống BTHH theo các hướng sau: + Xây dựng các bài tập tương tự các bài tập đã có. - Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay đổi lượng
Sắp xếp, hoàn thiện hệ thống bài tập một cách khoa học. 2.3. Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi kim Hóa
chất. - Giữ nguyên hiện tương và thay đổi chất tham gia phản ứng. - Thay đổi các hiện tượng phản ứng và chất phản ứng, chỉ giữ lại những dạng PTHH cơ bản.
học 10 Bài tập 1: TÍNH CHẤT OXI HÓA CỦA CLO Clo có mùi rất đặc biệt khá khó chịu thậm chí với nồng độ cao gây khó thở.
- Từ một bài toán ban đầu, ta có thể đảo cách hỏi giá trị của các đại lượng đã cho như: khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ……………… - Chọn những chi tiết hay ở các bài tập để phối hợp lại thành bài mới. + Xây dựng bài tập hoàn toàn mới
Ngoài ra, clo còn có thể gây kích ứng cho một số loại da gây ngứa, rát. Các ion hypoclorit làm cho nhiều loại vải bạc màu và sờn nhanh chóng nếu không giặt sạch ngay sau khi rời khỏi hồ bơi. Hiện nay, Clo còn được dùng để khử trùng nước sinh hoạt, đây là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. Clo có tính sát trùng clo phá
Thông thường có hai cách xây dựng bài tập mới là
huỷ các enzim cần thiết cho sự tồn tại của các vi sinh vật. Để tiêu diệt virut gây
- Dựa vào TCHH và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt ra bài
bệnh tuỷ xám, bệnh bại liệt, bệnh viêm gan nhiễm trùng đòi hỏi nồng độ clo phải
tập mới.
lớn hơn 0,4 mg/l trong 30 phút. Để tiêu diệt vi trùng Koch gây bệnh lao cần 1 mg/l - Lấy những ý tưởng, nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở
nhiều bài, thay đổi nội dung, cách hỏi, số liệu…để phối hợp lại thành bài mới.
trong một giờ. Khi nồng độ clo là 10mg/l trong một giờ mới tiêu diệt được các vi khuẩn lớn như amip. Thông thường để khử trùng nước ngầm người ta dùng clo với hàm lượng 0,7 – 1,0 mg/l; trong khử trùng nước mặt là 2,3 – 3,0 mg/l. Thường
38
39
người ta cho thêm một lượng clo sao cho còn dư lại một ít clo tự do trong nước sau
– Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.
hai giờ tiếp xúc. Lượng clo dư ở đầu mạng lưới tối thiểu là 0,5 mg/l; lượng clo dư ở
Câu 3: Người ta thường sát trùng nước máy bằng khí clo. Tính diệt khuẩn
cuối mạng lưới tối thiểu là 0,05mg/l và không được lớn tới mức gây mùi khó chịu.
của clo trong nước là do
Lượng clo dư ở cuối mạng lưới là cần thiết để đảm bảo tiêu diệt được các mầm gây
A.clo rất độc nên có tính diệt khuẩn.
bệnh trong quá trình vận chuyển trong đường ống dẫn nước. Tuy nhiên, việc sử
B. clo có tính oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn.
dụng nước có clo lại không tốt cho sức khoẻ của con người. Vì vậy, mỗi gia đình
C. clo tác dụng với nước tạo ra HClO là chất oxi hóa mạnh nên có khả năng
cần có bể chứa nước sinh hoạt để làm giảm nồng độ clo trong nước. Đối với sát
diệt khuẩn.
trùng chậm thì một môi trường axit nhẹ với sự tiếp xúc tốt giữa nước và clo trong ít
D.clo tác dụng với nước tạo ra HCl là axit mạnh nên có khả năng diệt khuẩn.
nhất 2 giờ sẽ cho kết quả tốt. Đối với sát trùng nhanh thì lượng clo dư cần lớn hơn
– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án C và viết được phương trình hóa học
để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá huỷ các hợp chất hữu cơ trong vòng 10 phút. Ở cuối thời gian này, clo dư được trung hoà bằng lưu huỳnh đioxit,natri sunfit, natrithiosunfat hoặc được hấp thụ bằng than hoạt tính. Câu 1: Để biết được lượng clo dư trong nước cách đơn giản là dùng kali iotua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượng của quá trình này và viết phương trình hóa
Cl2 + H2O
HCl + HClO
;
HClO
→ ←
H+ + OCl-
– Mức chưa đầy đủ: HS chọn đáp án C. – Không đạt: Không trả lời hoặc chọn các đáp án khác. Bài tập 2: ỨNG DỤNG, ĐIỀU CHẾ VÀ XỬ LÝ CLO H C ld
- ---
học (nếu có).
→ ←
C l2
Bông tẩm dung dịch NaOH
– Mức đầy đủ: + Nêu được do clo tác dụng được với KI, nếu trong nước còn dư clo sẽ tác dụng với KI giải phóng I2 và I2 gặp hồ tinh bột sẽ có màu xanh. + Viết được phương trình phản ứng.
C l2 o/
o ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...... ... ... ...
o
– Mức chưa đầy đủ: Nêu được 1 trong 2 ý trên. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai. Câu 2: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của
C l2
M nO 2
o o o
o
o o
o
o o o
Dung dịch NaCl Bão hòa
oo o
C l2
khô
H2SO4 đặc
việc xử lí nước là khử trùng nước. Nếu lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3 và dân số thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang là 1 triệu người, mỗi người dùng khoảng 200 lít nước/ngày, thì nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước?
Sơ đồ điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm Câu 1: Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hiđro clorua . Để thu được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. dung dịch NaOH bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc .
– Mức đầy đủ: Trả lời được + Nước: 200 lít .1.10 = 2.10 lít = 2.10 m nước
B. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl bão hòa.
+ Clo: 2.105 m3 . 5g/m3 = 1.106 gam = 1.103 kg
C. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3 bão hòa.
– Mức chưa đầy đủ: Nêu được 1 trong 2 ý trên.
D. dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4đặc.
6
8
5
40
3
41
– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án D và giải thích được NaCl để giữ khí HCl
– Mức đầy đủ: HS dựa vào hình ảnh và kiến thức đã học
còn H2SO4 đặc giữ hơi nước.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời không đầy đủ ý.
– Mức chưa đầy đủ: HS chọn đáp án D.
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
– Không đạt: Không trả lời hoặc chọn các đáp án khác.
Câu 5:Nêu các triệu chứng khi bị ngộ độc clo? Làm gì khi bị ngộ độc clo?
Câu 2:Nếu không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẫn một lượng nhỏ khí
– Mức đầy đủ: HS trả lời đầy đủ kiến thức + Triệu chứng khi bị ngộ độc khí clo: nóng rát ở miệng, sưng phù họng,
clo thì chúng ta phải làm gì để có thể loại bỏ được lượng khí clo đó. – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời dùng dung dịch NH3 dư do dễ kiếm, rẻ tiền và
đau họng, đau bụng, nôn mửa, có máu trong phân.
sinh ra các chất sau phản ứng không độc. Viết được phương trình hóa học
+ Các việc cần làm khi ngộ độc clo
2NH3 + 3Cl2 → N2 + NH4Cl
* Nếu đã tiếp xúc với clo, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.
– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 ý.
Đừng cố giảm tình trạng nôn mửa, trừ khi có sự hướng dẫn của bác sỹ và nhân viên
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
y tế.
Câu 3:Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng nút cao su có ống dẫn khí
* Nếu tiếp xúc với clo ở ngoài da hoặc bị dây vào mắt, hãy xối sạch vùng da/mắt đó dưới dòng nước chảy trong ít nhất 15 phút.
xuyên qua không? Nêu vai trò của bông tẩm? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời không nên dùng nút cao su để thay cho bông tẩm vì nếu đậy kín bình thì không khí trong bình không thể thoát ra ngoài được dẫn đến hiện tượng khí sinh ra trong bình bị đầy nên sẽ đẩy nút cao su bật ra làm cho miệng
* Nếu vô tình nuốt phải clo, hãy uống sữa và nước ngay lập tức, trừ khi bị nôn mửa hoặc co giật. * Nếu hít phải khí clo, hãy tìm nơi có không khí trong lành càng sớm
bình bị hở và khí clo sẽ thoát ra ngoài. Khí clo là một khí rất độc vì vậy dùng bông
càng tốt. Tìm một địa điểm ở địa hình cao nhất có thể sẽ giúp ích cho bạn vì clo
tẩm NaOH đê ngăn không cho khí clo thoát ra
nặng hơn không khí.
Cl2 +
NaOH → NaCl +
NaClO + H2O
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời không đầy đủ ý.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời không đầy đủ ý.
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
Bài tập 3: TÁC DỤNG CỦA AXIT CLOHYĐRIC
Câu 4:
Axit clohydric (bắt nguồn từ tiếng Pháp acide chlorhydrique) hay axit muriatic là một axit vô cơ mạnh, tạo ra từ sự hòa tan của khí hydro clorua (HCl) trong nước. Ban đầu axit này được sản xuất từ axit sulfuric và muối ăn vào thời Phục Hưng, thậm chí từ thời Trung Cổ, sau đó được các nhà hóa học Glauber, Priestley và Davy sử dụng trong các nghiên cứu khoa học của họ. Axit clohidric có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dung dịch dạ dày của người có axit clohidric với nồng độ khoảng từ 0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH tương ứng là 4 và 3). Lượng axit clohidric trong
Dựa vào hình ảnh đã cho hãy cho biết những ứng dụng quan trọng của clo?
42
dịch vị dạ dày người nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho
43
người. Khi trong dịch vị dạ dày có nồng độ axit clohidric nhỏ hơn 0,0001 mol/l (pH
Câu 3: Một trong những ứng dụng quan trọng khác của axit clohiđric là
> 4,5), người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ lớn hơn 0,001 mol/l (pH <
dùng để loại bỏ gỉ trên thép, đó là các oxit sắt, trước khi thép được đưa vào sử dụng
3,5), người ta mắc bệnh ợ chua. Một số thuốc chữa đau dạ dày có chứa muối natri
với những mục đích khác như cán, mạ điện và những kỹ thuật khác.HCl dùng trong
hidrocacbonat NaHCO3 (còn gọi là thuốc muối) có tác dụng trung hòa bớt axit
kỹ thuật có nồng độlà bao nhiêu và viết phương trình hóa họccủa HCl tẩy gỉ các
trong dạ dày.
loại thép cacbon.
Axit clohydric đậm đặc nhất có nồng độ tối đa là 37%. Ở dạng đậm đặc axit
– Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời là 18%. Viết phương trình hóa học
này có thể tạo thành các sương mù axit, chúng đều có khả năng ăn mòn các mô con
Fe2O3 + Fe + 6 HCl → 3 FeCl2 + 3 H2O
người, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột. Ở dạng loãng, axit clohydric
– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 trong 2 ý.
cũng được sử dụng làm chất vệ sinh, lau chùi nhà cửa, sản xuất gelatin và các phụ
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
gia thực phẩm, tẩy gỉ, và xử lý da.
Bài tập 4: BỆNH BƯỚU CỔ
Axit clohydric được sản xuất với quy mô lớn vào cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII, chủ yếu được sử dụng trong ngành công nghiệp hóa chất để sản xuất nhựa PVC, và các sản phẩm trung gian như MDI/TDI để tạo ra polyuretan. Có khoảng 20 triệu tấn axit clohydric được sản xuất hàng năm. Câu 1: Trong dạ dày của chúng ta có một loại axit góp phần vào việc tiêu hóa thức ăn, đó là axit gì? Viết phương trình hóa học xảy ra? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời là có HCl vì HCl với nồng độ thấp trong dạ dày sẽ giúp cho quá trình tiêu hóa thức ăn dễ dàng. Viết được phương trình hóa học NaHCO3 + HCl
→ NaCl
+ CO2 + H2O
Câu 2: Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) dùng để trung hòa bớt lượng dư trong dạ dày. Tính thể tích ddHCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) được trung hòa và thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi uống 0,336g NaHCO3.
+ Viết phương trình
NaHCO3+ HCl → NaCl
có những nguyên tố cần được cung cấp với khối lượng nhỏ ( được gọi là nguyên tố vi lượng). Iot là một nguyên tố vi lượng hết sức cần thiết đối với con người. Theo các nhà khoa học mỗi ngày cơ thể con người cần được cung cấp từ 1.10-4 đến 2.10iot có sẵn trong muối ăn và một số loại thực phẩm. Nhưng việc thiếu hụt iot vẫn
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
nNaHCO3
tố hóa học cần thiết. Có những nguyên tố cần được cung cấp với khối lượng lớn và
gam nguyên tố iot. Cơ thể tiếp nhận được phần iot cần thiết dưới dạng hợp chất của
– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 trong 2 ý.
– Mức đầy đủ: + Tính
Để cơ thể khỏe mạnh, con người cần phải được cung cấp đầy đủ các nguyên
thường xảy ra. Hiện nay, tính trên toàn thế giới một phần ba dân số bị thiếu iot trong cơ thể. Ở Việt Nam, theo điều tra mới nhất, 94% số dân thiếu hụt iot ở những mức độ khác nhau. Thiếu hụt iot trong cơ thể dẫn đến hậu quả rất tai hại. Thiếu iot làm não bị hư hại nên người thiếu iot trở nên đần độn, chậm chạp, có thể điếc, câm, liệt chi, lùn. Thiếu iot còn gây ra bệnh bướu cổ và hàng loạt rối loạn khác, đặc biệt
+ CO2 + H2O
nguy hiểm đối với bà mẹ và trẻ em. Một người bị bệnh bướu cổ để khắc phục tình
+ Thế số mol vào tính
trạng thiếu iot, người ta phải cho thêm hợp chất của iot vào thực phẩm như: muối
– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được số mol hoặc viết phương trình.
ăn, sữa, kẹo… Việc dùng muối ăn làm phương tiện truyền tải iot vào cơ thể người
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
được nhiều nước áp dụng. Muối iot là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ hợp chất của iot ( thường là KI hoặc KIO3). Người ta cũng cho thêm hợp chất iot vào bột
44
45
canh, nước mắm…. Về mùi vị, màu sắc, muối iot không khác gì muối ăn thường.
+ HS tính được khối lượng nước tối đa cho phép.
Tuy nhiên, hợp chất iot có thể bị phân hủy ở nhiệt độ cao nên phải thêm muối iot
+ HS trả lời được cách bảo quản muối: tránh tiếp xúc với ánh sáng hoặc
sau khi thực phẩm đã được nấu chín.
nơi có nhiệt độ cao. Khi nấu thức ăn chín, nhấc nồi xuống rồi mới nêm muối iot để
Câu 1: Có hai nguyên tố halogen khi ở dạng đơn chất đều độc hại với cơ thể
tránh hiện tượng iot thăng hoa.
người nhưng ở dạng hợp chất muối natri lại cần thiết cho cơ thể người. Hãy cho
– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 ý.
biết tên hai nguyên tố đó và tên hợp chất muối natri của chúng. Đồng thời cho biết
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 4: Em hãy nêu các nguồn thực phẩm tự nhiên có chứa nhiều iot và khi
vai trò của 2 nguyên tố đó đối với cơ thể người. – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời tên 2 nguyên tố là Clo và Iot. Tên 2 hợp chất là natri clorua và natri iotua. Vai trò của từng nguyên tố
sử dụng muối iot trong khi chế biến cần lưu ý điều gì? – Mức đầy đủ: HS nêu được các nguồn thực phẩm tự nhiên có chứa nhiều iot
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 ý trong nội dung.
như: rong biển, cá tuyết, khoai tây, trứng gà..... và trong khi chế biến cần bỏ iot sau
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
khi thực phẩm đã được nấu chín
Câu 2:Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một -4
– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1 ý.
số bệnh khác, mỗi người cần bổ sung 1,5.10 g nguyên tố iot mỗi ngày. Nếu lượng
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
iot đó chỉ được bổ sung từ muối iot (có 25 gam KI trong 1 tấn muối ăn ) thì mỗi
Câu 5:Muối ăn là muối được trộn thêm một lượng nhỏ
người cần ăn bao nhiêu muối iot mỗi ngày?
A. I2 -4
– Mức đầy đủ: HS tính khối lượng của KI trong 1,5.10 g nguyên tố iot sau đó tính khối lượng muối iot mỗi ngày.
B. NaI
C. KI
D. CaI2
– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án B và giải thích được công dụng. – Mức chưa đầy đủ: HS chỉ chọn đáp án nhưng không giải thích được.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 ý trong nội dung.
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
Bài tập 5: HỢP CHẤT CFC
Câu 3: Kali iotua trộn trong muối ăn để làm muối iot là một chất rất dễ bị
Các dẫn xuất hiđrocacbon như CF2Cl2, CFCl3 (còn gọi là CFC),.....có tên
oxi hóa thành I2 rồi bay hơi, nhất là khi có mặt nước hoặc các chất oxi hóa có trong
thương mại là Freon. Đó là chất khí rất bền, đặc biệt không cháy, không ăn mòn
muối, hoặc khi ở nhiệt độ cao. Theo nghiên cứu thì sau 3 tháng, KI trong muối ăn
kim loại, có tính độc thấp, không có mùi, dễ bay hơi do nhiệt độ sôi thấp (-300C).Do
sẽ mất hoàn toàn. Để đề phòng điều đó, người ta hạn chế hàm lượng muối trong
có các tính chất trên nên hợp chất CFC được dùng làm chất sinh hàn trong tủ lạnh,
muối iot không vượt quá 3,5% về khối lượng (theo tiêu chuẩn Liên Xô cũ) bằng
máy điều hòa nhiệt độ, chất xịt trong các loại thuốc trừ sâu, các loại sơn, dùng làm
cách cho thêm chất ổn định iot như Na2S2O3. Khi đó có thể giữ lượng KI trong muối
chất chữa cháy, dung môi trong mỹ phẩm.... Câu 1:Hãy nêu ảnh hưởng của CFC đến tầng ozon.
iot khoảng 6 tháng. a) Tính lượng nước tối đa cho phép có trong một tấn muối iot theo tiêu chuẩn. b) Hãy nêu phương pháp bảo quản muối iot và cách dùng muối iot khi nấu
– Mức đầy đủ: HS trả lờihợp chất CFC khi thải vào không khí thuộc tầng đối lưu chúng sẽ khuếch tán lên tầng bình lưu và phá hủy lớp ozon ở tầng này vì vậy nếu xuất hiện lỗ thủng ở tầng ozon thì một lượng lớn tia tử ngoại phát ra từ Mặt
ăn nhằm hạn chế sự thất thoát iot. – Mức đầy đủ:
Trời sẽ lọt xuống mặt đất gây bệnh ung thư da, hủy hoại mắt.
46
47
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời chưa đầy đủ và chính xác – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 2:Ngày nay trong công nghiệp máy lạnh người ta có còn sử dụng chất CFC không? Để được đưa ra thị trường tiêu thụ thì máy lạnh và mỹ phẩm cần phải
trong phân tử của CaOCl2 có ion Cl- với tính oxi hóa rất mạnh. – Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 2:Clorua vôi và nước Giaven đều có tính oxi hóa mạnh nên thường được dùng để tẩy trắng và sát trùng. Nhưng tại sao clorua vôi lại được dùng rộng rãi
tuân thủ điều gì về CFC? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời không còn, các máy lạnh phải ghi rõ “No CFC”, còn mĩ phẩm thì phải ghi “CFC Free” mới được đưa ra thị trường. – Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.
hơn nước Giaven? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời so với nước Gia-ven, clorua vôi rẻ tiền hơn, có hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và dễ chuyên chở hơn.
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.
Câu 3:Sự suy giảm tầng ozon của khí quyển có nguyên nhân chính là do
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 3:Clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia - ven vì
A. nạn cháy rừng trên thế giới. B. chất CFC mà ngành công nghiệp lạnh thải vào khí quyển.
A. Clorua vôi rẻ tiền hơn.
C. Trái Đất nóng lên.
B. Clorua vôi để bảo quản và dễ chuyên chở hơn.
D. khí CO2 do các nhà máy thải vào khí quyển.
C. Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn.
– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án B và giải thích được nguyên nhân.
D. Tất cả đều đúng
– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ chọn đáp án nhưng không giải thích được.
– Mức đầy đủ: HS trả lời đáp án D và giải thích.
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.
Bài tập 6: CHẤT TẨY RỬA
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
Nước Gia-ven có tính oxi hóa mạnh được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy. Nó
Bài tập 7: NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT FLO
cũng được dùng để sát trùng và tẩy uế nhà vệ sinh hoặc những khu vực bị ô nhiễm khác. Clorua vôi cũng được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy, để tẩy uế các hố rác, cống rãnh. Do có khả năng tác dụng với nhiều chất hữu cơ, clorua vôi được dùng để xử lí các chất độc. Một lượng lớn clorua vôi được dùng trong việc tinh chế dầu mỏ. Flo ở dạng khí, nó có màu vàng lục nhạt và là chất độc cực mạnh. Nó là một chất oxi hóa và hoạt động hóa học mạnh nhất trong tất cả các nguyên tố. Ở dạng nguyên chất, Flo cực kỳ nguy hiểm, có thể tạo ra những vết bỏng hóa học trên da. Hàm lượng flo trong cơ thể người có khoảng 2g flo. Phân bố: 96% ở xương và Nước Javen
Clorua vôi
Câu 1:Vì sao nước Javen và clorua vôi có tác dụng tẩy màu và sát trùng? – Mức đầy đủ: HS sẽ trả lời Clorua vôi có tác dụng tẩy màu và sát trùng vì
48
răng. Lượng flo còn lại phân bố ở gân, dây chằng và máu. 1 lít máu chứa 0,032mg flo. Hàm lượng trong thực phẩm Flo có trong nước tự nhiên, hàm lượng tùy vùng. Flo còn có trong các thực phẩm nguồn gốc thực vật.
49
Câu 1: Flo có tồn tại ở dạng đơn chất không vì sao? Flo thường tồn tại ở đâu? Các
đánh răng NaF hay SnF2 .Hợp chất Ca5(PO4)3F là men răng thay thế một phần chất
nguồn thực phẩm cung cấp flo cho cơ thể người?
Ca5(PO4)3OH
– Mức đầy đủ: HS trả lời không và giải thích do flo có tính oxi hóa mạnh. Flo thường tồn tại ở dạng hợp chất. Các nguồn thực phẩm cung cấp flo : rau xanh, cà
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được nhưng thiếu ý. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 4:Làm thế nào để có thể khác chữ lên thủy tinh?
chua, củ cải đỏ, súp lơ, trà đen. – Mức chưa đầy đủ: HS chỉ trả lời được 1ý. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 2:Nêu vai trò của flo? Nhu cầu của flo đối với con người?
– Mức đầy đủ: HS trả lời muốn khắc thủy tinh người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy, nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn khắc hình ảnh cần khắc nhờ lớp sáp mất đi, rồi nhỏ dung
– Mức đầy đủ: HS trả lời đáp án D và giải thích.
dịch HF vào thì thủy tinh sẽ bị ăn mòn ở những chỗ lớp sáp bị cào đi. HS viết được
* Vai trò của flo:
phương trình
+ Flo là thành phần cấu tạo mô xương.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời không trọn vẹn ý.
+ Ức chế hoạt động các vi khuẩn làm hại men răng, làm tăng tính chắc khỏe
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Bài tập 8: NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT BROM
của xương răng. + Kích thích tổng hợp collagen giai đoạn đầu tiên khôi phục vị trígãy xương. + Trong chống sự loãng xương, NaF kích thích trực tiếp nguyên bào xương dẫn đến làm tăng khả năng tạo xương. * Nhu cầu của flo đối với con người: Thừa và thiếu flo đều có tác hại như nhau. Do đó cần sử dụng đúng liều. Trên thực tế không có bệnh thiếu flo mà chỉ có bệnh thừa flo. Thừa flo dẫn tới: + Men răng bị lốm đốm đen, có thể phát triển thành lỗ thủng nhỏ. + Flo là chất oxy hóa mạnh, nếu dư làm cơ thể mau lão hóa, nôn mửa, đau
Obitan nguyên tử Brom
Hơi Brom
Dung dịch
Hơi brom rất độc, brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng. Vì vậy nếu một người hít phải hơi brom thì ta có thể cho người đó hít dung dịch loãng của ammoniac pha trong rượu để tiêu độc. Hoặc ngâm vết bỏng brom vào dung dịch ammoniac loãng.
bụng. + Các xương dài dễ cong, dễ gãy vì, xương có nhiều flo sẽ bị yếu, không chắc. + Flo là chất oxy hóa mạnh, nếu dư làm cơ thể mau lão hóa, nôn mửa, đau bụng. – Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được vài ý trong nội dung câu hỏi. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai. Câu 3: Vì sao florua có thể bảo vệ được răng? – Mức đầy đủ: HS trả lời răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH . Vì vậy gười ta thường trộn vào kem
Ngoài ra brom là nguyên liệu điều chế các hợp chất chứa brom trong y dược, nhiếp ảnh, chất nhuộm, chất chống nổ cho động cơ đốt trong, thuốc trừ sâu…Để sản xuất brom từ nguồn nước biển có hàm lượng 84,975g NaBr/m3 nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí clo vào nước biển. Lượng khí clo cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết. Theo quy định nồng độ Br2cho phép trong không khí là 2.10-5g/l. Trong một phân xưởng sản xuất brom, người ta đo được nồng độ Br2 là 1.10-5g/l. Câu 1: Để sản xuất brom từ nguồn nước biển có hàm lượng 84,975g NaBr/m3 nước biển người ta dùng phương pháp thổi khí clo vào nước biển. Lượng khí clo
50
51
cần dùng phải nhiều hơn 10% so với lí thuyết.Tính lượng clo cần dùng để sản xuất
Câu 4: Để điều chế axit clohiđric người ta cho natriclorua tác dụng với axit
được 1 tấn brom. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%. – Mức đầy đủ:
sunfuric đặc. Tại sao không dùng phương pháp tương tự để điều chế axit
+ HS viết được phương trình Cl2
+
2NaBr
→
bromhiđric? 2NaCl
+
– Mức đầy đủ: HS trả lời được
Br2
+ Để điều chế axit clohiđric người ta cho natriclorua tác dụng với axit sunfuric
+ Tính khối lượng clo
đặc và không dùng phương pháp tương tự để điều chế axit bromhiđric vì HBr có
Theo phương trình ta có 71gam
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
Clo
→
160gam Brom
tính khử mạnh nên oxh được dung dịch H2SO4 còn HCl có tính khử yếu nên không
←
1 tấn Brom
tác dụng được + Các phương trình hóa học
Vì lượng clo dùng dư 10% so với ban đầu nên mCl 2 =
NaBr
71 * 110 = 48,8125 160
2HBr
+ +
H2SO4 → H2SO4 →
HBr Br2
+
+ SO2
NaHSO4 +
H2O
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được nhưng thiếu ý.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được vài ý trong các nội dung.
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
Câu 2: Hơi brom thu được từ phương pháp trên có lẫn khí clo. Làm thế nào để thu được brom tinh khiết. Viết các phương trình hóa học
Câu 5:Hợp chất nào của brom được dùng để tráng phim ảnh? – Mức đầy đủ: HS trả lời
– Mức đầy đủ: HS trả lời dẫn hỗn hợp khí brom có lẫn clo qua dung dịch NaBr rồi cô cạn. HS viết phương trình hóa học xảy ra
+ Người ta thường dùng AgBr và một ít AgCl kém nhạy còn AgI thì lại quá nhạy.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.
+ Dưới tác dụng của ánh sáng, AgBr phân hủy thành kim
– Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
loại bạc (ở dạng bột màu đen) và brom (ở dạng hơi).
Câu 3: Cho khí clo đi qua dung dịch natribromua ta thấy dung dịch có màu
+ Brom tạo thành hóa hợp với gelatin còn bạc được tạo thành tinh thể mầm rất
vàng. Tiếp tục cho khí clo đi qua ta thấy dung dịch mất màu. Lấy vài giọt dung dịch
bé, những tinh thể này càng nhiều tại những chỗ chiếu sáng càng mạnh. Sau khi
sau thí nghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì giấy quỳ hoá đỏ. Hãy giải thích hiện tượng
được chiếu sáng, tuy bề ngoài phim ảnh không có gì thay đổi nhưng bên trong đã có
và viết các phương trình hóa học.
hình ảnh ẩn của vật được chụp.
– Mức đầy đủ: HS trả lời được + Clo đẩy brom ra khỏi muối : Cl2 + 2NaBr → 2NaCl +
+ Để chuyển hình ảnh ẩn thành ảnh nhìn thấy được, người ta phải làm hiện Br2
+ Brom tan vào nước tạo ra dung dịch màu vàng.
hiện ảnh. Sau khi rửa ảnh, để hình ảnh được rõ nét, người ta tiến hành định hình để
+ Tiếp tục cho clo đi vào thì nó oxi hoá brom : 5Cl2 + Br2 +
6H2O → 2HBrO3 +
ảnh chúng bằng cách khửAgBr thành Ag ở dạng hạt rất nhỏ có màu đen bởi các chất cho nó mất tính nhạy với ánh sáng.
10HCl
+ Các axit tạo thành không màu, dung dịch của chúng làm quỳ hoá đỏ.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý. – Không đạt: Không trả lời được hoặc trả lời sai.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được vài ý trong các nội dung.
52
53
Bài tập 9: MUỐI
Bài tập 10: OXI Theo khám phá về giới hạn sinh tồn của con người, con người có thể nhịn thở 3 phút, nhịn uống 3 ngày và nhịn ăn 3 tuần. Có thể thấy hô hấp là nhu cầu không thể thiếu của con người để duy trì sự sống. Mọi tế bào trong cơ thể đều cầ cung cấp đủ oxi. Nếu không có oxi thì tốc độ chuyển hóa tế bào giảm xuống và một số tế bào bắt
Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều
đầu chết sau khoảng 30s nếu không được cung cấp đủ oxi.
tạp chất như MgCl2, CaCl2 , CaSO4…. khiến muối có vị đắng chát và dễ bị chảy
Con người và động vật luôn hô hấp để tồn tại, nhưng lượng khí Oxi trong khí
nước nên cần loại bỏ. Qua phân tích một mẫu muối thô thu được bằng phương pháp
quyển luôn giữ ở một tỉ lệ nhất định nhờ vào quá trình quang hợp của cây xanh. Cây
bay hơi nước biển vùng Bà Nà- Ninh Thuận thấy có thành phần khối lượng :
xanh sản xuất cacbohiđrat và oxi từ cacbon đioxit và nước dưới tác dụng của diệp
96,525% NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4 ; 0,010% CaCl2; 0,951% H2O. Để
lục, ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên vào
loại bỏ các tạp chất nói trên trong dung dịch nước muối người ta dùng hỗn hợp A
buổi tối, khi không có ánh sáng, cây
gồm Na2CO3, NaOH, BaCl2.
xanh không còn quang hợp nữa mà chỉ
Câu 1:Viết các phương trình hóa học xảy ra khi dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3,
thải khí CO2, do vậy mà không nên để
NaOH, BaCl2. Để loại bỏ tạp chất ở mẫu muối trên.
nhiều cây xanh trong nhà.
– Mức đầy đủ: HS viết các phương trình hóa học BaCl2
+
CaSO4 → CaCl2
+
BaSO4
NaOH +
MgCl2 → Mg(OH)2
+
CaCl2
Na2CO3 → CaCO3
+ 2 NaCl
+
hô hấp. Khi đó nó sẽ hấp thụ khí O2 và
2NaCl
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được ít nhất 2 phương trình trong các phương
Hiện nay, người ta có thể sử dụng bình khí thở oxi trong y học và đời sống để cung cấp oxi cho người không có khả năng tự hô hấp hoặc làm việc trong môi trường thiếu oxi không khí, có khói, khí độc, khí gas,... Câu 1:Theo đoạn thông tin trên, người ta sử dụng bình khí thở oxi trong những
trình trên. – Không đạt: Trả lời được 1 phương trình hoặc không trả lời hoặc trả lời sai. Câu 2:Vì sao muối thô lại bị chảy nước? – Mức đầy đủ: HS trả lời được muối ăn có thành phần chính là NaCl, ngoài
trường hợp nào? – Mức đầy đủ: HS cần đề cập được những ngành, nghề mà con người làm việc trong môi trường thiếu oxi không khí, có khói, khí độc, khí gas,...
ra còn có các tạp chất và trong đó có MgCl2 là một chất ưa nước nên nó hấp thụ
+ Sử dụng trong hầm mỏ, nhà kho,...
nước trong không khí và rất dễ tan trong nước. Muối càng sản xuất thô sơ thì càng
+ Sử dụng cho nhân viên cứu hỏa, thợ lặn,...
dễ bị chảy nước.
+ Sử dụng trong công nghiệp hóa chất, dầu mỏ, luyện kim,...
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được ít nhất 2 ý trong các ý trên.
+ Sử dụng cho bệnh nhân về đường hô hấp.
– Không đạt: Trả lời được 1 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được ít nhất 2 ý trong các ý trên. – Không đạt: Trả lời được 1 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.
54
55
Câu 3:O2 là chất khí phổ biến và có nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống và sản xuất. Vì vậy ngoài việc được sản xuất nhiều trong công nghiệp, nó cũng được điều chế trong phòng thí nghiệm để phục vụ cho việc học tập. Hãy khoanh tròn
– Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai. Bài tập 11: LƯU HUỲNH Lưu huỳnh là nguyên tố hóa hoc trong BTH có ký hiệu S và số hiệu nguyên tử 16. Một phi kim phổ biến, không mùi, không vị, nhiều hóa trị. Trong tự nhiên có thể
Đúng hoặc Sai với mỗi nội dung trong bảng sau. Nội dung
Đúng hoặc Sai
tìm thấy lưu huỳnh đơn chất ở gần các suối nước nóng và các khu vực núi lửa tại
1. Trong phòng thí nghiệm oxi được điều chế từ những hợp
Đúng/ Sai
nhiều nơi trên thế giới, hay nó cũng tồn tại đáng kể trong một số mỏ muối hoặc dạng hợp chất trong các khoáng chất sunfua, sunfat.
chất giàu oxi và kém bền với nhiệt. 2. Phương pháp điều chế oxi trong công nghiệp: Chưng cất
Đúng/ Sai
phân đoạn không khí lỏng hoặc điện phân nước. 3. Có thể thu oxi bằng phương pháp đẩy không khí trong
Đúng/ Sai
phòng thí nghiệm vì dO2 = 32 > dkk = 29 . 4. Người ta cũng sử dụng phương pháp điều chế oxi trong
đơn tà (Sβ ) . Hai dạng thù hình này có thể biến đổi qua lại với nhau tùy theo điều kiện nhiệt độ. Lưu huỳnh nóng chảy và ở các trạng thái khác nhau khi nhiệt độ tăng dần. Dưới đây là bảng về lưu huỳnh ởcác nhiệt độ khác nhau:
Đúng/ Sai
phòng thí nghiệm để điều chế oxi trong công nghiệp. 5. Với cùng khối lượng KMnO4 và KClO3 thì thể tích oxi thu
Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương (Sα ) và lưu huỳnh
445oC Nhiệt độ
o
o
< 113 C
o
119 C
187 C
Đúng/ Sai
1400oC 1700oC
được khi phân hủy KClO3 sẽ lớn hơn. 6. Nước và không khí là nguyên liệu rẻ tiền và sẵn có để điều
Đúng/ Sai
Hiện tượng
chế O2 trong công nghiệp. – Mức đầy đủ: Trả lời đúng các ý theo thứ tự Đ, Đ, S, S, Đ, Đ.
Cấu tạo
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được ít nhất 3 trong 6 ý.
phân tử
– Không đạt:HS trả lời dưới 3 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai. Câu 3:Ở trên đề cập tới quá trình quang hợp của cây xanh, hãy viết quá trình đó? Hãy đưa ra một số biện pháp để duy trì lượng oxi trong không khí? – Mức đầy đủ: + HS viết được phương trình quang hợp của cây xanh: as, dl 6CO 2 + 6H 2 O → C6 H12 O 6 + 6O 2
+ Để duy trì oxi trong không khí cần (HS nêu được ít nhất 2 ý): Bảo vệ rừng; Trồng rừng; Tuyên truyền bảo bệ môi trường rừng; Bảo vệ cây xanh, môi trường
S8, mạch vòng.
S8, mạch vòng,
S8 vòng S8
S6, S4 , S2
linh động.
chuỗi Sn
Schuỗi
Như vậy, trong các phản ứng hóa học người ta thường dùng kí hiệu S mà không dùng công thức phân tử S8. Câu 1:Hãy cho biết vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và các số oxi hóa có thể có của nó? – Mức đầy đủ: HS nêu được: + S có cấu hình electron:
16
S: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p 4 , lớp ngoài cùng có 6 electron.
+ S ở vị trí ô số 16, nhóm VI A, chu kì 3. + Là phi kim. Có các số oxi hóa trong đơn chất và hợp chất: – 2, –1 (trong
sống xanh – sạch – đẹp. – Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được 1 trong 2 ý.
56
-2
−1
0
+4
+6
pirit sắt...), 0, +4, +6. Ví dụ: H 2 S, Fe S2 ,S, S O2 , S O3
57
– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ nêu được cấu hình electron và cho biết S thuộc ô
Bài tập 12: TẠI SAO LÂU NGÀY TRANG SỨC BẠC THƯỜNG BỊ ĐEN
số 16, nhóm VI A, chu kì 3, nêu được các số oxi hóa nhưng chưa đưa ra ví dụ.
Ngày nay, trang sức bạc đã quá thân thuộc đối với chúng ta, nó không chỉ mang
– Không đạt: Chỉ nêu được 1 trong 3 ý trên hoặc không nêu hoặc nêu sai.
lại hiệu quả về mặt thẩm mỹ mà còn đem đến những lợi ích về mặt sức khỏe khi sử
Câu 2:Nêu một số tính chất Hóa Học của lưu huỳnh?
dụng.Bạc được sử dụng rộng rãi làm đồ gia dụng từ thời cổ đại. Theo quan niệm dân
– Mức đầy đủ: HS nêu được:
gian thì bạc có tác dụng kỵ gió. Tuy nhiên, bạc còn có rất nhiều tác dụng khác đối với
+ Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn
sức khỏe. Trên thế giới, theo các nhà cổ học kết luận bạc và ion bạc có thể khử chất
tà.
độc như nấm, vi khuẩn, virus,… hay từ nguồn Vnexpress, lc.pandahall, đăng ngày + Điều kiện thường S ở trạng thái rắn, màu vàng, không mùi, không vị. o
o
20/01/2015 cho thấy, bạc có tính chất giúp cân bằng các yếu tố khác nhau của có thể,
+ Lưu huỳnh có nhiệt độ nóng chảy 119 C, nhiệt độ sôi 445 C.
giúp các mạch máu đàn hồi, rất quan trọng cho sự hình thành xương và liền sẹo, hình
– Mức chưa đầy đủ: HS chỉ nêu được ở điều kiện thường S ở trạng thái rắn,
thành và hồi phục da. Một số nghiên cứu cho thấy đeo nhẫn bạc có thể làm giảm các
màu vàng, không mùi, không vị và nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi lưu huỳnh lần
triệu chứng của bệnh viêm khớp. Bạc có thể giúp thoát nhiệt một cách nhanh chóng,
lượt là 119oC và 445oC.
vì vậy bạn sẽ thấy chúng giúp phòng chống một số bệnh. Bạc phản ứng với độc tính,
– Không đạt: HS chỉ nêu được một trong ba ý trên hoặc không nêu hoặc nêu sai.
giúp nó thay đổi màu sắc. Khi gặp một số chất độc hại, nó sẽ biến thành màu đen hoặc màu sắc khác. Vì vậy, bạn có thể sử dụng bạc để kiểm tra xem liệu có chất gây
Câu 3:Hãy nêu trạng thái, màu sắc, cấu tạo phân tử của lưu huỳnh ở các nhiệt
độc hại hay không. Trang sức bạc bị hóa đen do nhiều nguyên nhân. Trong đó có nguyên nhân do trang sức bạc ở trong không khí bị ô nhiễm H2S.
độ khác nhau? – Mức đầy đủ: Trả lời được trạng thái, màu sắc, cấu tạo phân tử của lưu huỳnh ở các nhiệt độ khác nhau.
Câu 1:Theo đoạn văn trên bạc bị hóa đen trong không khí bị ô nhiễm H2S. Hãy chứng minh điều đó?
– Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được trạng thái, màu sắc và dạng cấu tạo phân tử của S mà chưa nói được sự chuyển trạng thái đó.
– Mức đầy đủ: HS giải thích được nguyên nhân là tạo thành hợp chất Ag2S kết tủa màu đen. Phương trình hóa học:
– Không đạt: Chỉ nêu được tối đa hai trong ba ý trên hoặc không nêu hoặc nêu sai.
4Ag + 2H 2S + O 2 → 2Ag 2S↓ + 2H 2 O
– Mức chưa đầy đủ: Học giải thích được nguyên nhân là tạo thành hợp chất
Câu 4:Trong bảng trên ta thấy không có đoạn nhiệt độ từ 113oC tới 119oC. Vậy trong khoảng nhiệt độ này lưu huỳnh tồn tại dạng nào?
Ag2S kết tủa màu đen mà không viết được phương trình hóa học. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.
– Mức đầy đủ: HS nêu được trong khoảng nhiệt độ từ 113oC đến 119oC lưu
Câu 2:Có ý kiến cho rằng: “Chỉ cần thường xuyên rửa trang sức bằng bạc có
huỳnh tồn tại ở dạng rắn, tồn tại cả hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương và lưu
thể giữ cho trang sức bằng bạc luôn bền, mới, sạch và sáng. Đó chính là cách bảo
huỳnh đơn tà, màu vàng chanh.
quản trang sức bằng bạc”. Hãy đưa ra quan điểm của em về ý kiến trên?
– Mức chưa đầy đủ: HS nêu được tồn tại cả hai dạng thù hình: lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà.
– Mức đầy đủ: HS cho biết mình không đồng ý với quan điểm đó vì đó chỉ là một trong các cách bảo quản trang sức bằng bạc và đưa ra thêm ít nhất 1 trong các
– Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.
58
biện pháp sau đây:
59
Câu 1:Hóa chất A, B, C trong hình lần lượt là:
+ Để trang sức tránh xa hóa chất. + Không đeo thường xuyên mà nên tháo ra khi không cần thiết. + Cần bảo quản, cất giữ trang sức cẩn thận. – Mức chưa đầy đủ: HS cho biết mình không đồng ý với quan điểm đó vì đó
A. Na2SO3, H2SO4, Na2CO3.
B. Na2SO3, H2SO4, NaHCO3.
C. H2SO4, Na2SO3, NaOH.
D. H2SO4, Na2SO3, NaHCO3.
– Mức đầy đủ: HS chọn đáp án C và viết được phương trình hóa học
chỉ là một trong các cách bảo quản trang sức bằng bạc.
Na 2SO3 + H2SO4 → Na 2SO4 + H2O + SO2↑
– Không đạt: HS không đồng ý với quan điểm đó nhưng không nêu được lí do hoặc đồng ý với quan điểm trên hoặc không trả lời.
– Mức chưa đầy đủ: HS chọn đáp án C. – Không đạt: Không trả lời hoặc chọn các đáp án khác.
Câu 3: Khí H2S trong tự nhiên có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, là khí thoát ra từ chất protêin bị thối rữa. H2S có trong suối nước nóng nhưng với
Câu 2:Trình bày phương pháp thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm? Có thể thu SO2 bằng các phương pháp đẩy nước không?
lượng rất bé không gây độc mà ngược lại gây kích thích nhẹ các tết bào thần kinh
– Mức đầy đủ:
mang lại cảm giác dễ chịu. Nhưng với lượng lớn 0,1% trong không khí thì gây độc
+ Trong phòng thí nghiệm SO2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí.
mạnh. H2S xâm nhập vào cơ thể làm hemoglobin trong máu không vận chuyển được oxi làm cơ thể thiếu oxi. Hãy giải thích, biết trong hemoglobin có ion Fe2+? – Mức đầy đủ: HS trả lời được vì H2S lấy Fe2+ của hemoglobin làm
SO2 có d =
≈ 2,2 nên thu bằng cách đặt ngửa bình. Sử dụng bông tẩm NaOH để
tránh trường hợp SO2 bay ra ngoài gây ô nhiễm: 2NaOH + SO2 → Na 2SO3 + H 2 O .
hemoglobin bị phá hủy, do đó không vận chuyển được oxi gây thiếu oxi, ngoài ra làm cho máu bị đen do tạo FeS kết tủa.
+ Không thể thu bằng phương pháp đẩy nước vì SO2 tan nhiều trong nước.
Phương trình hóa học
– Mức chưa đầy đủ:
– Mức chưa đầy đủ: HS trả lời được vì H2S lấy Fe
2+
của hemoglobin làm
hemoglobin bị phá hủy, do đó không vận chuyển được oxi gây thiếu oxi mà chưa viết được phương trình hóa học.
+ Trả lời được 1 trong 2 ý trên. + Hoặc trả lời được 2 ý nhưng ý 1 chưa nói tới việc sử dụng bông tẩm NaOH để tránh trường hợp SO2 bay ra ngoài gây ô nhiễm:
– Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai. Bài tập 13: ĐIỀU CHẾ SO2
2NaOH + SO2 → Na 2SO3 + H 2 O .
– Không đạt: + Trả lời ý 1 nhưng chưa nói tác dụng của bông tẩm NaOH. + Hoặc không trả lời hoặc trả lời sai. Bài tập 14: ẢNH HƯỞNG CỦA SO2 VÀ CÁCH XỬ LÍ Ngành công nghiệp sản xuất ngày càng hiện đại kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh nhau gay gắt đòi hỏi cần phải có một nền kinh tế vững mạnh. Cùng với
Sơ đồ điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm
đó các khu công nghiệp, xí nghiệp vừa và nhỏ, chúng đã góp phần vào quá trình làm giàu nguồn ô nhiễm môi trường trong đó ô nhiễm không khí đang làm cho môi trường biến đổi nghiêm trọng.
60
61
Trong thành phần các loại khí thải thì SO2 là loại khí có mức độ ô nhiễm và ảnh
2. Xử lí SO2bằng vôi sữa Ca(OH)2.
hưởng nhiều đến con người do tính chất Hóa Học tan nhiều trong nước, nặng hơn
3. Xử lí SO2 bằng NH3.
không khí và có mùi sốc là nguyên nhân gây bệnh về đường hô hấp. SO2 là một
4. Xử lí SO2 bằng MgO.
trong những chất chủ yếu gây hiện tượng mưa axit, bệnh về phổi, bệnh mắt và bệnh
5. Xử lí SO2 bằng ZnO.
về da cho con người. Nguồn phát sinh khí SO2 chủ yếu là từ các trung tâm nhiệt
6. Ngoài ra còn có các công nghệ như: Xử lý SO2 bằng các chất hấp thụ hữu cơ,
điện, lò nung, lò hơi khí đốt nhiên liệu than, dầu và khí có chứa S hay các hợp chất
xử lý SO2 bằng natri cacbonat, xử lý SO2 bằng các chất hấp phụ thể rắn. Câu 1:Với phương pháp xử lí SO2bằng vôi nung (CaO) hoặc vôi sữa (Ca(OH)2).
có chứa S. Hầu hết cư dân sống quanh khu vực nhà máy có nồng độ SO2, SO3 cao đều mắc bệnh đường hô hấp. SOx bị oxi hóa ngoài không khí và phản ứng với nước mưa tạo thành axit sunfuric gây hiện tượng mưa axit, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của
Hãy viết phương trình hóa học xảy ra? – Mức đầy đủ: HS viết được cả 2 phương trình hóa học (1), (2) khi sử dụng các chất trên để xử lí SO2.
thực vật. Khi tiếp xúc với môi trường có hàm lượng SO2 từ 1 – 2 ppm trong vài giờ
(1) SO2 + CaO
có thể gây tổn thương lá cây.
(2) SO2 +
Sự có mặt của SOx trong không khí nóng ẩm còn là tác nhân gây ăn mòn kim loại, bê – tông và các công trình kiến trúc. SOx làm hư hỏng, thay đổi tính năng Hóa Học, màu sắc vật liệu xây dựng như: đá vôi, đá hoa, đá cảm thạch,...; phá hoại các tác phẩm điêu khắc, tượng đài. Sắt, thép và các kim loại khác ở tỏng môi trường
CaSO3
Ca(OH)2 → CaSO3
+
H2 O
– Mức chưa đầy đủ: HS viết 1 trong 2 phương trình hóa học (1), (2) – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai. Câu 2:Có nhiều giải pháp được cho là góp phần làm giảm lượng khí SO2 ra ngoài môi trường. Khoanh tròn “Có” hoặc “Không” ứng với mỗi giải pháp?
không khí ẩm, nóng và bị nhiễm SOx thì bị han gỉ rất nhanh. SOx cũng làm hư hỏng và giảm tuổi thọ các sản phẩm vải, nylon, tơ nhân tạo, đồ bằng da và giấy,...
→
Giải pháp
Có hoặc Không
1. Cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phát thải nhằm
Có/ Không
Khí SO2 xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hòa tan với nước bọt, từ
hạn chế tối đa phát tán SOx và NOx vào khí quyển.
đó qua đường tiêu hóa để ngấm vào máu. Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng
2. Lắp đặt các thiết bị khử và hấp phụ SOx và NOx.
Có/ Không
hóa học để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hóa đường và
3. Không cho phép các nhà máy có lượng khí thải SOx, NOx ra
Có/ Không
2+
protêin, gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobin để chuyển Fe
(hòa tan)
ngoài môi trường được hoạt động.
thành Fe3+ (kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận
4. Cần loại bỏ toàn bộ lưu huỳnh và nitơ có trong dầu mỏ và
chuyển oxi của hồng cầu, gây co hẹp thanh quản, khó thở.
than đá trước khi sử dụng.
Vậy, việc xử lí SO2 là rất cần thiết vì bên cạnh tác dụng bảo vệ môi trường, làm sạch khí quyển, giảm hiện tượng mưa axit, xử lí SO2 còn có ý nghĩa giá trị về kinh
5. Xử lí vi phạm đối với các cá nhân, nhà máy vi phạm về xử
Có/ Không
lí khí thải SOx trước khi ra môi trường.
tế vì SO2 thu được từ khí thải là nguồn cung cấp cho các nhà máy sản xuất axit
6. Các nhà máy phải xây dựng ống khói thật cao để các khí
sunfuric và lưu huỳnh nguyên chất.
SOx, NOx phát tán được nhanh.
Hiện nay xử lí SO2 có nhiều phương pháp:
7. Thống nhất sử dụng một công nghệ xử lí SO2 trên toàn
1. Hấp thụ SO2 bằng nước.
quốc.
62
Có/ Không
63
Có/ Không Có/ Không
– Mức đầy đủ: Trả lời đúng các ý theo thứ tự Có, Có, Không, Không, Có,
lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm. Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit. Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được một
Không, Không. – Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng ít nhất 4 trong 7 ý.
số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì,... làm cho nước
– Không đạt: Trả lời đúng dưới 4 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.
mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người.
Câu 3:Theo em, mỗi người cần làm gì để phòng tránh sự ô nhiễm khí SO2?
Ở Việt Nam hiện nay, tình trạng mưa axit đang tăng lên đáng kể. Mưa axit tập
– Mức đầy đủ: HS đưa ra được ít nhất 2 ý.
trung chủ yếu ở các thành phố lớn cũng là các khu công nghiệp, khu chế xuất. Chiều
+ Khu vực đun nấu trong gia đình cần thông thoáng.
24/10/2014, tại Bắc Giang xảy ra hiện tượng mưa axit bất thường.Lúc đó, trời tối
+ Cải tiến bếp đun để có thể cháy triệt để nhiên liệu.
sầm lại, mây đen xám xịt và xuống rất thấp, có mưa phùn liên tục, kéo dài. Tầm
+ Nếu được nên chọn nơi cư trú cách xa khỏi khu vực ảnh hưởng của các nhà
nhìn xa rất thấp, chỉ dưới 1km nên mọi người đi đường với tốc độ rất chậm. Khi tiếp
máy nhiệt điện dùng than đá hoặc dầu, khí, các lò gạch, lò gốm thủ công. + Giữ gìn môi trường sống, dọn dẹp thường xuyên, không vứt rác bừa bãi,... – Mức chưa đầy đủ: HS đưa ra được ít nhất 1 ý. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.
xúc với những hạt mưa nhiều người thấy mắt và mũi bị cay xè, khó chịu, da mặt và cổ họng cũng bị đau rát. Câu 1: Theo em, hiện tượng mưa axit trong văn bản này đề cập đến những loại đơn chất, hợp chất nào? – Mức đầy đủ: HS nêu được từ 8 đến 11 các đơn chất, hợp chất hóa học: Lưu
Bài tập 15: MƯA AXIT
huỳnh, nitơ, lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nước, không khí, axit
Mưa axít là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có
sunfuric (H2SO4), axit nitric (HNO3), kim loại chì, oxit kim loại, oxit chì.
độ pH dưới 5,6, được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và
– Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được từ 5 đến 7 đơn chất, hợp chất hóa học.
NOx từ các quá trình phát triển sản xuất con người tiêu
– Không đạt:
thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu hóa
+ Nêu dưới 5 đơn chất, hợp chất hóa học.
thạch khác. Mặc dù mưa axit được phát hiện năm 1853,
+ Hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.
nhưng mãi đến cuối thập niên 1960 các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu hiện tượng này rộng rãi. Thuật ngữ "mưa axit" được Robert Angus Smith đưa
Câu 2:Hãy viết sơ đồ chuyển hóa đơn giản biểu diễn quá trình tạo nên mưa axit? – Mức đầy đủ: Viết được sơ đồ chuyển hóa đơn giản biểu diễn quá trình tạo nên mưa axit và nêu được vị trí của các axit trong nước mưa.
ra năm 1872.
O2 O2 H2 O S → SO2 → SO3 → H2SO4
Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ. Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như lưu huỳnh đioxit (SO2) và nitơ đioxit (NO2). Các khí này hòa tan với hơi nướctrong không khí tạo thành các axit sunfuric (H2SO4) và axit nitric (HNO3). Khi trời mưa, các hạt axit này tan
64
O2 O2 H2 O N2 → NO → NO2 → HNO3
H2SO4 là thành phần chủ yếu của mưa axit, HNO3 là thành phần của mưa axit. – Mức chưa đầy đủ: Viết được sơ đồ chuyển hóa đơn giản biểu diễn quá trình tạo nên mưa axit. – Không đạt: Chỉ nêu vị trí của các axit trong nước mưa và không có sơ đồ hoặc viết sai sơ đồ hoặc không nêu.
65
Câu 3:Hãy nêu các nguyên nhân xuất hiện mưa axit? – Mức đầy đủ: Nêu được ít nhất bốn nguyên nhân trong các nguyên nhân sau:
trên ngọn lửa đèn cồn, nét chữ sẽ hiện ra. Dựa trên cơ sở nào để làm màn ảo thuật này?
Sự phun trào của núi lửa; đốt quá nhiều than đá, dầu mỏ; hoạt động giao thông vận tải; nạn cháy rừng, đốt rừng; khói công nghiệp.
– Mức đầy đủ: HS kh ẳng định dựa trên tính háo nước của axit sunfuric đặc. Khi hơđều tờ giấy trên ngọn lửa đèn cồn, nước ở nét chữ (dung dịch H2 SO4
– Mức chưa đầy đủ: Nêu được hai hoặc ba nguyên nhân.
loãng) s ẽ bay hơi dần làm cho H2 SO4 trở nên đậm đặc. H2SO4 đặc có tính háo
– Không đạt: Chỉ nêu một nguyên nhân, hoặc không nêu, hoặc nêu sai.
nước, sẽ tác d ụng với giấy, biến giấy thành cacbon màu đen, lúc này nét chữ hiện
Bài tập 16: AXIT SUNFURIC
lên có màu đen.
Axit sunfuric là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất bởi những tính chất và ứng dụng to lớn của nó trong đời sống và sản xuất. Axit sunfuric loãng mang có những tính chất chung của một axit, trong khi đó axit sunfuric đặc có tính oxi hóa rất mạnh và đặc biệt nó có tính háo nước. hóa đen.
– Mức chưa đầy đủ: Khẳng định được dựa trên tính háo nước của axit sunfuric
đặc. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.
là axit sunfuric, axit nitric và axit clohidric. Với mỗi loại axit thì vết thương bỏng sẽ khác nhau. Axit sunfuric làm da bị xám màu rồi chuyển sang nâu, vảy kết khô chắc,
Câu 1:Hãy giải thích hiện tượng của phản ứng giữa đường và axit H2SO4 đặc? Biết đường có công thức phân tử là C12H22O11. – Mức đầy đủ: H2SO4 đặc có tính háo nước, tác dụng với đường sẽ lấy nước (nguyên tố O và H là thành phần của nước) và làm đường bị biến thành C12 H 22 O11
6nC + 5nH 2 O
Câu 3:Bỏng axit rất nguy hiểm. Có 3 loại axit vô cơ mạnh thường gây bỏng đó
Axit sunfuric đặc hút nước của đường và làm đường
than.
H2SO4
(C6 H10O5 ) n đặc
H2SO4
12C + 11H 2 O
Vì H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh,
nên C tạo thành bị oxi hóa thành CO2, cùng với khí SO2 gây hiện tượng sủi bọt trên
lõm so với da lành. Theo em, nguyên nhân gây bỏng nặng và hiện tượng bỏng ở axit sunfuric đặc là gì? – Mức đầy đủ: HS khẳng định do 2 nguyên nhân: Tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của axit sunfuric đặc. – Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được 1 trong 2 nguyên nhân. – Không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai.
Bài tập 17: SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
bề mặt cacbon và đẩy cacbon dâng cao. C + 2H 2SO 4 → CO 2 + 2SO 2 + 2H 2 O – Mức ch ưa đầy đủ: Giải thích được nhưng chưa viết được ph ương trình hóa học. – Không đạt: Chỉ giải thích được 1 trong 2 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.
Câu 2:Màn ảo thuật mực bí mật được thực hiện bằng cách lấy đũa thủy tinh chấm vào dung dịch H2SO4 loãng, sau đó viết chữ lên tờ giấy trắng (thành phần chính là xenlolozơ (C6H10O5)n ), nét chữ sẽ không có màu. Sau đó hơ đều tờ giấy
66
Axit sunfuric có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống.
67
Trong công nghiệp người ta thường sản xuất axit sunfuric bằng phương pháp
+ Để làm hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ của O2 trong hỗn hợp khí
tiếp xúc dùng V2O5 làm xúc tác từ nguyên liệu lưu huỳnh hay quặng pirit sắt. Quy
được dùng dư, tức là tăng nồng độ Oxi, làm cân bằng chuyển dịch về phía tạo thành
trình bao gồm 3 giai đoạn chính:
SO3, đồng thời hiệu suất chuyển hóa SO2 thành SO3 cũng tăng.
Sản xuất SO2: từ lưu huỳnh rắn hay quặng pirit sắt và oxi không khí. o
Sản xuất SO3: nhiệt độ duy trì 450 C, xúc tác V2O5. T ăng hàm lượng oxi trong hỗn hợp khí là 11%, SO2 là 7% thì hiệu suất chuyển hóa đạt 98%. Hấp thụ SO3: Sử dụng oleum để hấp thụ SO3.
+ Sử dụng xúc tác giúp quá trình tổng hợp SO3 nhanh đạt tới cân bằng hơn. – Mức chưa đầy đủ: HS nêu được 2 trong 4 ý. – Không đạt: Chỉ nêu được 1 ý hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.
Câu 3:Nối các chất ở cột A với các ứng dụng ở cột B sao cho hợp lí nhất?
Câu 1:Hãy trình bày các phản ứng xảy ra qua các giai đoạn trong quy trình sản
A
xuất axit sunfuric? – Mức đầy đủ: HS viết được các phương trình trong mỗi giai đoạn. to
→ SO2 ; ∆H < 0 + Sản xuất SO2: S + O2 o
t 4FeS2 + 11O 2 → 8SO 2 + 2Fe 2 O 3 o
450 C
→ 2SO3 ∆H < 0 + Sản xuất SO3: 2SO2 + O2 ←
1. S
a. chất chống nấm mốc lương thực, thực phẩm.
2. H2S
b. dùng để sản xuất axit sunfuric.
3. SO2
c. sản xuất thuốc trừ sâu.
4. SO3
d. sản xuất phân bón
5. H2SO4
e. lưu hóa cao su. g. làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy.
V 2O 5
+ Hấp thụ SO3: nSO3 + H 2SO4 → H 2SO4 .nSO3
H2SO4 .nSO3 + H2O → (n+1)H2SO4 – Mức chưa đầy đủ: Viết được 3 phương trình hóa học chính nhưng chưa chỉ rõ được điều kiện, tính chất của phản ứng. – Không đạt: Viết dưới 3 phương trình hóa họchoặc không trả lời hoặc trả lời
B
– Mức đầy đủ: Trả nối được đúng tất cả các câu với đáp án sau: 1 – b, e; 2 – 0; 3 – a, b, g; 4 – b; 5 – c, d. – Mức chưa đầy đủ: HS nối được đúng và hoàn chỉnh ít nhất 3 chất của cột A. – Không đạt: HS nối được dưới 3 chất của cột A hoặc không trả lời hoặc trả lời sai.
2.4. Phương pháp sử dụng Hệ thống bài tập theo hướng phát triển năng lực
sai.
Câu 2:Theo đoạn văn, giai đoạn sản xuất SO3 có nhiều điều kiện cho phản ứng
vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua phần phi kim Hóa học 10
xảy ra, em hãy giải thích tại sao?
2.4.1. Sử dụng bài tập khi truyền thụ kiến thức mới
– Mức đầy đủ: + Phản ứng giữa SO2 và O2 ở điều kiện thường hầu như không xảy ra, do đó
BTHH theo hướng phát triển năng lực được sử dụng trong tiết học nghiên cứu tài liệu mới là những bài tập khá đơn giản, cơ bản, thường dùng để củng cố,
cần thực hiện ở nhiệt độ cao. + Không thể diễn ra ở nhiệt độ quá cao vì phản ứng tạo SO3 là phản ứng tỏa
khắc sâu kiến thức và tạo niềm tin cho HS vào những gì đã học. Các bài tập này sẽ
nhiệt nên nếu diễn ra ở nhiệt độ quá cao thì phản ứng sẽ diễn ra theo chiều nghịch,
phát huy hiệu quả tốt khi GV sử dụng cùng với các phương pháp dạy học và k ỹ
làm giảm hiệu suất tổng hợp SO3.
thuật dạy học khác như: vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm,... Qua việc trao đổi kinh nghiệm với nhiều GV dạy giỏi, chúng tôi thấy việc củng cố các kiến thức vừa học trong bài bằng các dạng bài tập thường đem lại hiệu
68
69
quả rất cao. Nội dung bài tập nhằm vào các tình huống HS dễ mắc sai lầm, muốn
chỉ lựa chọn đáp án đơn thuần. Điều này tránh được sự lựa chọn đáp án dựa trên sự
khắc sâu, mở rộng hoặc nâng cao một kiến thức, một kỹ năng nào đó,… Bài tập
may rủi, ngẫu nhiên mà bài tập trắc nghiệm khách quan hiện nay đang sử dụng.
củng cố có thể đưa ra ngay sau một khái niệm, một định luật, một tính chất hoặc có thể để cuối bài dạy.
– Trong các bài tập dạng đọc hiểu văn bản hay biểu đồ,...: GV cần quan tâm nhiều đến năng lực học hiểu, diễn đạt của HS.
Ngoài việc củng cố, trong quá trình hình thành kiến thức có thể sử dụng bài
– Đối với dạng bài tập trình bày một vấn đề – bài tập có câu hỏi mở: GV cần
tập. Bằng việc sử dụng bài tập để hình thành kiến thức cho HS giúp HS tự đi con
có sự động viên, khích lệ tinh thần các em HS, giúp các em tự tin, biết cách diễn
đường tìm kiến thức cho chính mình, từ đó kiến thức được khắc sâu, nhớ lâu, tạo
đạt, trình bày trước tập thể, thể hiện quan điểm của mình.
cho HS sự hưng phấn muốn tìm tòi thêm nữa.
Khi sử dụng BTHH theo hướng phát triển năng lực để kiểm tra, đánh giá,
2.4.2. Sử dụng bài tập giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng cơ bản
GV cần chú ý rằng các BTHH theo hướng phát triển năng thường được đánh giá
Các BTHH theo hướng phát triển năng lực HS hầu hết đều được sử dụng
theo 3 mức độ: Mức đầy đủ, mức chưa đầy đủ và không đạt. GV có thể sử dụng 3
trong tiết ôn tập, luyện tập. Các bài tập sử dụng trong giờ này phần lớn đều có tính
mức độ này để đánh giá kết quả bài làm của HS. Hoặc, để thuận tiện cho cách đánh
chất tổng hợp, nâng cao nhằm cũng cố, phát triển các kiến thức và kỹ năng đã học.
giá cho điểm như hiện nay ở các trường THPT đang áp dụng, GV có thể chấm điểm
Biện pháp hiệu quả nhất là GV sử dụng bài tập giao cho HS và yêu cầu các em giải
theo 3 mức độ tương ứng, phụ thuộc vào từng đơn vị kiến thức, từng dạng bài tập và
quyết những bài tập đó. GV nên kết hợp với phương pháp dạy học theo dự án. Tức
mục đích của việc kiểm tra, đánh giá.
2.5. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của HS
là, GV phải có kế hoạch cho từng chương, từng kì mà chuẩn bị hệ thống bài tập tương ứng phù hợp với từng đối tượng HS. Hệ thống bài tập này có thể cho HS làm ngay tại lớp theo hình thức hoạt động nhóm hay cá nhân.
2.4.3. Sử dụng bài tập trong kiểm tra đánh giá BTHH theo hướng phát triển năng lực cũng quan trọng và cần thiết sử dụng
Các năng
Các tiêu chí đánh giá
lực thành tố
Điểm
1. Năng lực TC1.1.T ự xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập
2
hệ
1
thống TC1.2.Xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập nhưng
trong để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của HS. Cùng với xu hướng chung
kiến thức mà chưa đầy đủ
của đổi mới giáo dục, kiểm tra – đánh giá không chỉ đánh giá đến kết quả học tập
người học có TC1.3.Không xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập
mà dần hướng đến quan điểm đánh giá sự phát triển năng lực, không chỉ giới hạn
được.
vào khả năng tái hiện tri thức mà cần chú trọng vào năng lực vận dụng tri thức trong
2. Năng lực TC2.1.T ự xây dựng kế hoạch học tập một cách khoa học.
2
việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của
quan
sát, TC2.2.Xây dựng kế hoạch học tập nhưng chưa đầy đủ,
1
thực tiễn,... Chính vì vậy, việc sử dụng BTHH theo hướng phát triển năng lực của
phân
tích chưa có khoa học
HS khi kiểm tra – đánh giá đã góp phần vào việc thực hiện mục tiêu này.
tình huống.
TC2.3.Không xây dựng được kế hoạch học tập
0
0
Cụ thể:
3. Năng lực TC3.1.T ự thực hiện những kế hoạch học tập
2
– Trong các bài tập trắc nghiệm lựa chọn 1 đáp án đúng, hay lựa chọn câu
tìm ra giải TC3.2.Thực hiện những kế hoạch học tập nhưng còn thiếu sót
1
pháp để giải TC3.3.Không thực hiện những kế hoạch học tập
0
đúng, sai: các em cần có sự giải thích cho sự lựa chọn đáp án của mình chứ không
quyết
70
tình
71
- Dự đoán, kiểm tra về tính chất hóa học cơ bản của Clo
huống. 4. Năng lực TC4.1.T ự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập
2
xây dựng kế TC4.2.T ự đánh giá nhưng chưa điều chỉnh được kế hoạch
1
tình TC4.3.Không biết tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch
huống.
0
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập nhận biết và điều chế Clo, giải một số bài tập thực tiễn, bài tập tính toán.
học tập
5. Năng lực TC5.1.T ự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của
2
rút TC5.2.T ự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của
1
nghiệm. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường + Định hướng năng lực được hình thành
kinh nghiệm. bản thân trong quá trình học tập nhưng chưa đầy đủ. TC5.3.Không tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn
+ Thái độ Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sở dụng hóa chất, tiến hành thí
thực hiện kế bản thân trong quá trình học tập hoạch,
chất của Clo - Viết PTHH minh họa tính chất hóa học và điều chế Clo
hoạch để giải học tập hoặc có điều chỉnh nhưng chưa đầy đủ quyết
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính
0
chế của bản thân trong quá trình học tập
- Năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tính toán hóa học
vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Tốt: Tổng điểm đạt từ 8 điểm đến 10 điểm và không có tiêu chí nào 0 điểm.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Đạt: Tổng điểm từ 5 đến 7 điểm và không có 2 tiêu chí nào 0 điểm.
2. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Đánh giá:
- Không đạt: Tổng điểm dưới 5.
a. Giáo viên
2.6. Giáo án thực nghiệm
+ Hóa chất: Bình đựng khí clo, bình đựng nước clo, Na, dây Fe, dd KI, dd KBr, quỳ tím, KMnO4 , dd HCl đặc, Zn, dd HCl.
Giáo án 1:
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, kẹp gắp, dao, ống nhỏ
Tiết 38 - Bài 22: CLO
giọt, đèn cồn, ống dẫn khí.
1. Mục tiêu bài học + Kiến thức
Phiếu học tập 1: Nghiên cứu tính chất vật lí của Clo
- HS nêu được: Một số tính chất vật lí, ứng dụng, phương pháp điều chế Clo
- Trạng thái ? - Màu sắc ?
trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Clo là chất khí độc hại.
- Tính tan ?
- Mùi ?
- Tính độc hại ?
- HS trình bày được:
- Nặng hay nhẹ hơn không khí ? - Nhiệt độ hóa lỏng và hóa rắn ?
Tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính oxi hóa mạnh: oxi hóa kim loại, phi
Phiếu học tập 2:
kim và một số hợp chất. Clo có tính oxi hóa mạnh là do độ âm điện lớn.Trong một
+ Viết cấu hình electron của clo ( Z = 17 )
số phản ứng, clo còn thể hiện tính khử.
+ Công thức cấu tạo và công thức electron của phân tử Cl2 .
- HS vận dụng: Viết các PTHH minh họa cho tính oxi hóa mạnh và tính khử của clo, PTHH phản ứng điều chế clo trong phòng thí nghiệm.
+ So sánh độ âm điện của Clo với các nguyên tố khác như F, O. + Số electron lớp ngoài cùng, từ đó cho biết khuynh hướng chung của clo? Kết luận về tính chất của clo?
+ Kĩ năng
72
73
+ Dự đoán những tính chất hóa học của clo.
thành nội dung phiếu học tập 1.
Phiếu học tập 3:Yêu cầu HS về nhà tìm nh ng hình ảnh, tư liệu về ứng dụng
GV: Hướng dẫn HS cách sơ cứu khi ngộ
(ứng dụng của clo trong đời sống, công nghiệp, nông nghiệp) và tác hại của clo và
độc khí clo là đưa nạn nhân ra nơi
nh ng vấn đề về môi trường có liên quan đến clo.
thoáng khí vàhô hấp nhân tạo.
phiếu học tập 1.
Phiếu học tập 4 : - Clo tác dụng được với những chất nào sau đây: Al, H2 , NaF, NaBr, NaOH, Fe, H2O. Viết các PTHH xảy ra.
GV: Nếu nhà máy hóa chất thải trực tiếp HS: giải thích dựa vào tỉ khối của clo so khíclo ra không khí bằng những ống với không khí để trả lời câu hỏi.
- Cho nước clo vào dung dịch KBr, ta thấy dung dịch đổi sang màu vàng. Giải thích hiện đó?
khói rất caothì khói có gây ngộ độc cho người sống trongkhu vực đó hay không?
b. Học sinh: Đọc trước nội dung kiến thức bài clo.
Tại sao?
3. Phương pháp dạy học
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học
Sử dụng phối hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học.
GV: Cho HS thảo luận nhóm và trả lời HS: Viết cấu hình electron của clo.
Phát hiện và giải quyết vấn đề.
nội dung phiếu học tập 2.
Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật thảo luận nhóm)
GV: Bổ sungSự phân bố electron vào Độ âm điện F>O>Cl>các nguyên tố
Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (Thí nghiệm, tranh ảnh,
các obitan ở trạng thái cơ bản và trạng khác. Nên trong hợp chất với F và O clo
clip, sgk…)
thái kích thích
Phương pháp đàm thoại, tìm tòi.
có số oxi hóa dương, còn trong hợp chất với các nguyê tố khác clo có số oxi hóa
4. Bài mới
âm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Clo là nguyên tố tiêu biểu và quan trọng nhất trong nhóm halogen. Trong
Ở trạng thái cơ bản và kích thích clo có Clo có 7 electron lớp ngoài cùng nên có 1, 3, 5, 7 electron độc thân ở lớp ngoài khuynh hướng thu thêm 1 electron cấu cùng nên có số oxi hóa +1, +3, +5, +7
chiến tranh thế giớithứ hai, phát xít Đức đã dùng khí clo để giết người hàng loạt.
→Clo là phi kim có tính oxi hóa và có
Tuy nhiên, những hợp lại vô cùng quan trọng và rất quen thuộc như muối ăn, axit
số oxi hóa -1.
clohiđric có trong dịch vị dạ dày, một số thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, dược
GV: Bổ sung: Clo có các số oxi hóa -1,
phẩm, thuốc tẩy...Vậy tại sao phát xít Đức lại sử dụng clo làm vũ khí hóa học? Clo
0, +3, +5, +7 nên trong một số phản ứng
có những tính chất vật lí và tính chất hóa học gì? Clo có những ứng dụng gì và
số oxi hóa của Clo có thể tăng lên nên
điều chế như thế nào?
Clo còn thể hiện tính khử.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí
Tính chất hóa học đặc trưng của clo là tính oxi hóa mạnh. HS: Clo có thể tác dụng với kim loại, hiđro, nước, dd kiềm, muối của các
GV: Cho HS quan sát bình đựng khí clo HS quan sát bình đựng khí clo và trả lời
GV: Em hãy cho biết clo có thể tác dụng
kếthợp với SGK, yêu cầu HS hoàn những tính chất vật lí của clo trong
với những chất nào?
74
0
hình khí hiếm Cl + 1e → Cl −
halogen, các chất khử khác như SO2, FeCl2.
75
GV: Làm TN: Na, Fe + Cl2 →
1. Tác dụng với kim loại
GV: Hướng dẫn HS làm TN cho dd clo 4. Tác dụng với muối của các halogen
Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng, HS quan sát, nêu hiện tượng, giải thích,
tác dụng với dd KBr, KI. Yêu cầu HS khác
giải thích, viết các PTHH và xác định viết các PTHH và xác định vai trò của
quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích, HS: Làm TN quan sát hiện tượng xảy
vai trò của các chất trong phản ứng.
các chất trong phản ứng.
viết các PTHH của phản ứng. Từ đó so ra, giải thích, viết
GV: Yêu cầu HS nhận xét về độ hoạt Clo oxi hóa được hầu hết các kim loại
sánh tính oxi hóa của clo so với brom va Tính oxi hóa của clo yếu hơn flo, nhưng
động hóa học của Na, Fe, Cu và nêu tạo thành hợp chất muối clorua. Phản
iot.
mạnh hơn brom và iot.
cách nhận biết sản phẩm của phản ứng ứng xảy ra nhanh và tỏa nhiều nhiệt. Fe tác dụng với clo.
2R +
nCl2 → 2RCln
(c.khử) (c.oxh) (n: số oxi hóa cao nhất của kim loại)
GV: Clo còn tác dụng với nhiều chất 5. Tác dụng với các chất khử khác khử khác. Yêu cầu HS hoàn thành các HS: Hoàn thành các PTHH, xác định PTHH sau đây, xác định vai trò của các vai trò của các chất trong phản ứng. chất trong phản ứng.
GV: Hướng dẫn HS làm TN clo tác 2. Tác dụng với hiđro
Cl2
+ SO2 + 2H2O
Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4
dụng với H2. Yêu cầu HS quan sát, nêu HS: Làm thí nghiệm và viết PTHH của
Cl2 + FeCl2 →
hiện tượng, giải thích, viết các PTHH và phản ứng.
GV: Củng cố tính chất hóa học theo Cl2 +
2FeCl2
xác định vai trò của các chất trong phản
phiếu học tập số 4. GV nhận xét và c.oxh
c.k
ứng.
hướng dẫn
HS: Trả lời phiếu học tập 4 và kết luận
HS kết luận.
về tính chất hóa học của clo.
c.oxh c.k
→ 2FeCl3
GV: Hướng dẫn HS làm TN lần lượt 3. Tác dụng với nước và dd kiềm
- Clo là một phi kim hoạt động.
cho mẫu quỳ khô vào bình đựng khí clo HS: Làm TN, quan sát hiện tượng xảy
- TCHH đặc trưng của clo là tính oxi
và bình đựng dd clo. Yêu cầu HS quan ra,
hóa mạnh, clo oxi hóa được nhiều đơn
sát hiện tượng xảy ra, giải thích, viết các giải thích, viết các PTHH và xác định
chất và hợp chất.
PTHH và xác định vai trò của clo trong vai trò của clo trong phản ứng. (mẫu
- Trong một số phản ứng clo còn thể
phản ứng.
hiện tính khử.
quỳ tím trong bình đựng dd clo mất màu
→ dd clo có tính tẩy màu)
Hoạt động 4: Nghiên cứu ứng dụng của clo
GV: Hướng dẫn HS viết PTHH của clo HS: Trong các phản ứng trên, clo vừa là
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả HS: Tham khảo SGK và sưu tầm hình
tác dụng với dd NaOH: đầu tiên, clo tác chất oxi hóa, vừa là chất khử. Đó là
lời phiếu học tập số 3
dụng với nước tạo HCl, HClO sau đó 2 phản ứng tự oxi hóa khử.
ảnh về ứng dụng và tác hại của clo, trả lời phiếu học tập số 3
axit này tác dụng với dd NaOH. Yêu cầu
Hoạt động 5: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên
HS xác định vai trò của clo trong phản
GV: Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị HS: Tính nguyên tử khối trung bình của
ứng.
bền. Hãy tính nguyên tử khối trung bình clo
76
77
H C ld
của clo?
- ---
GV: Trong tự nhiên clo chủ yếu tồn tại HS: Trong tự nhiên clo tồn tại chủ yếu
C l2
ở dạng đơn chất hay hợp chất? Tại sao? dưới dạng hợp chất NaCl, KCl... C l2
Nêu một số hợp chất trong tự nhiên có
o/
o ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...... ... ... ...
chứa nguyên tố clo.
Hoạt động 6: Nghiên cứu điều chế clo trong PTN và sản xuất công nghiệp chế clo.
o
trong phòng thí nghiệm? Viết các PTHH HS: tham khảo SGK và trả lời dùng để điều chế khí clo. GV: Cho HS xem clip điều chế khí clo
HS: quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.3
o o
o
o o o
oo o
Bông tẩm dung dịch NaOH C l2
khô
H2SO4 đặc
Sơ đồ điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm Câu 1: Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hiđro clorua . Để thu được
khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng A. dung dịch NaOH bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc . B. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl bão hòa. C. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3 bão hòa.
SGK, nhận xét về điều kiện thí nghiệm,
D. dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4đặc.
kĩ thuật tiến hành thí nghiệm. Vai trò
Câu 2:Nếu không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẫn một lượng nhỏ khí
của bình đựng dd NaCl bão hòa, dd H2SO4
o
Dung dịch NaCl Bão hòa
hóa ion Cl- thành Cl2.
GV: Dùng hóa chất nào để điều chế clo 1. Trong phòng thí nghiệm
M nO 2
o o o
GV: Yêu cầu HS nêu nguyên tắc điều HS: nguyên tắc điều chế khí clo là oxi
C l2
clo thì chúng ta phải làm gì để có thể loại bỏ được lượng khí clo đó.
đặc, bông tẩmdd NaOH,
Câu 3:Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng nút cao su có ống dẫn khí
phương pháp thu khí clo.
xuyên qua không? Nêu vai trò của bông tẩm? Câu 4: Dựa vào các hình ảnh đã cho hãy cho biết những ứng dụng quan trọng
GV: Để sản xuất clo trong công nghiệp
của clo?
với lượng lớn, giá thành rẻ ta sử dụng 2. Trong công nghiệp nguyên liệu nào để điều chế clo?
HS: Nguồn nguyên liệu điều chế khí clo
GV: Nêu phương pháp điều chế khí clo là muối ăn NaCl. trong công nghiệp từ NaCl và viết PTHH xảy ra.
HS: Tham khảo SGK và ghi chép.
5. Củng cố
78
79
6. Dặn dò về nhà
dùng khoảng 200 lít nước/ngày, thì nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cho thành
Làm bài tập: 1→7 trang 101 ( SGK ) và các bài 5.6 → 5.14 (SBT)
phố cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? Câu 3: Người ta thường sát trùng nước máy bằng khí clo. Tính diệt khuẩn
Bài tập làm thêm: Bài tập 1: Clo có mùi rất đặc biệt khá khó chịu thậm chí với nồng độ cao
của clo trong nước là do
gây khó thở. Ngoài ra, clo còn có thể gây kích ứng cho một số loại da gây ngứa, rát.
A.clo rất độc nên có tính diệt khuẩn.
Các ion hypoclorit làm cho nhiều loại vải bạc màu và sờn nhanh chóng nếu không
B. clo có tính oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn.
giặt sạch ngay sau khi rời khỏi hồ bơi. Hiện nay, Clo còn được dùng để khử trùng nước sinh hoạt, đây là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. Clo có tính xác trùng clo phá huỷ các enzim cần thiết cho sự tồn tại của các vi sinh vật. Để tiêu diệt virut
C. clo tác dụng với nước tạo ra HClO là chất oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn. D.clo tác dụng với nước tạo HCl là axit mạnh có khả năng diệt khuẩn.
gây bệnh tuỷ xám, bệnh bại liệt, bệnh viêm gan nhiễm trùng đòi hỏi nồng độ clo
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
phải lớn hơn 0,4 mg/l trong 30 phút. Để tiêu diệt vi trùng Koch gây bệnh lao cần 1 mg/l trong một giờ. Khi nồng độ clo là 10mg/l trong một giờ mới tiêu diệt được các
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển NLCDKT Hóa Học
vi khuẩn lớn như amip. Thông thường để khử trùng nước ngầm người ta dùng clo
vào thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành vận dụng vào dạy học phầnPhi Kim Hóa Học
với hàm lượng 0,7 – 1,0 mg/l; trong khử trùng nước mặt là 2,3 – 3,0 mg/l. Thường
10 THPT, cụ thể:
người ta cho thêm một lượng clo sao cho còn dư lại một ít clo tự do trong nước sau
- Về đặc điểm chương Phần Phi Kim Hóa Học 10: Chúng tôi đã nghiên cứu
hai giờ tiếp xúc. Lượng clo dư ở đầu mạng lưới tối thiểu là 0,5 mg/l; lượng clo dư ở
cấu trúc và chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong chương. Đó là cơ sở để
cuối mạng lưới tối thiểu là 0,05mg/l và không được lớn tới mức gây mùi khó chịu.
xác định mục tiêu dạy học của chương cũng như đối với từng bài cụ thể. Tiếp đó,
Lượng clo dư ở cuối mạng lưới là cần thiết để đảm bảo tiêu diệt được các mầm gây
chúng tôi chỉ ra những khó khăn gặp phải và một số biện pháp khắc phục khi dạy
bệnh trong quá trình vận chuyển trong đường ống dẫn nước. Tuy nhiên, việc sử
học chương này.
dụng nước có clo lại không tốt cho sức khoẻ của con người. Vì vậy, mỗi gia đình
- Về việc chuẩn bị những điều kiện để tổ chức dạy học: Chúng tôi đã đề xuất
cần có bể chứa nước sinh hoạt để làm giảm nồng độ clo trong nước. Đối với sát
các bài tập thực tiễn trong Hóa Học. Trên cơ sở quy trình dạy học đã đề xuất, chúng
trùng chậm thì một môi trường axit nhẹ với sự tiếp xúc tốt giữa nước và clo trong ít
tôi đã thiết kế 2 giáo án (2 giáo án ở phụ lục) tổ chức dạy học Phần Phi Kim Hóa
nhất 2 giờ sẽ cho kết quả tốt. Đối với sát trùng nhanh thì lượng clo dư cần lớn hơn
Học 10 theo định hướng phát triển NLVDKT Hóa Học thực tiễn cho HS. Qua đó
để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá
góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trường THPT.
Câu 1: Để biết được lượng clo dư trong nước cách đơn giản là dùng kali iotua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượng của quá trình này và viết phương trình hóa
- Đưa ra qui trình thiết kế bài tập Hóa Học theo định hướng phát triển NLVDKT trong dạy học môn Hóa Học. - Chúng tôi đưa ra 18 bài hóa học lớp 10 phần Phi Kim nhằm phát triển
học (nếu có). Câu 2: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Nếu lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3 và dân số thành phố Long Xuyên là 1 triệu người, mỗi người
80
NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn - Về kiểm tra chúng tôi đưa ra qui trình thiết kế các tiêu chuẩn đánh giá NLVDKT trong dạy học môn Hóa Học thông qua phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT.
81
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Tiết 38 – Bài 32: CLO – HỢP CHẤT CỦA CLO Tiết 53 - Bài 32: HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT –LƯU
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm
HUỲNH TRIOXIT
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
Ở các lớp ĐC thì GV sử dung phương pháp dạy học truyền thống, các tiết
+ Đánh giá hiệu quả những nội dung và biện pháp mang tính phương pháp
dạy được tiến hành đúng phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
luận đã đề xuất nhằm phát huy tính tích cực của HS thông qua việc sử dụng hệ
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 THPT.
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm
+ Đối chiếu và so sánh kết quả của lớp thực nghiệm với kết quả của lớp đối
Chúng tôi chọn mẫu thực nghiệm tại trường THPT Tân Châu; trường THPT
chứng để đánh giá khả năng ứng dụng những biện pháp đã đề xuất vào quá trình
Nguyễn Bỉnh Khiêm, tỉnh An Giang năm học 2017-2018. Học sinh được khảo sát
dạy học ở trường THPT.
trong quá trình TNSP gồm 4 lớp, trong đó có 2 lớp thuộc nhóm TN và 2 lớp thuộc nhóm ĐC. Các lớp được chọn có sĩ số, điều kiện tổ chức dạy học, có trình độ và
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm - Khảo sát tình hình sử dụng và rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học và phát triển năng lực tư duy logic của HS ở Trường THPT.
chất lượng học tập tương đương nhau. Như vậy, kích thước và chất lượng của mẫu
đã thỏa mãn yêu cầu của TNSP. Bảng 3.1. Bảng số liệu học sinh được chọn làm mẫu thực nghiệm
- Biên soạn tài liệu thực nghiệm theo nội dung của đề tài. Lựa chọn và trao
đổi với giáo viên tham gia cộng tác tiến hành thực nghiệm về mục đích, nội dung
Nhóm Thực nghiệm
bài dạy, bài tập hóa học dùng trong các giờ dạy bài mới, giờ luyện tập, bài tập cho HS tự học ở nhà, giờ ôn tập và bài kiểm tra. - Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của các nội dung đã thực nghiệm và cách áp dụng trong dạy học hóa học ở Trường THPT. - Xử lý, phân tích các kết quả thực nghiệm, nhận xét, đánh giá hiệu quả để rút ra kết luận cần thiết.
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 3.2.1. Đối tượng thực nghiệm
Nhóm Đối chứng
Lớp
Sĩ s ố
Lớp
Sĩ s ố
THPT Tân Châu
10A2
39
10A3
38
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
10A
37
10B
40
Tổng
76
78
3.3.2. Quan sát giờ học Chúng tôi tiến hành quan sát hoạt động của GV và HS trong quá trình diễn ra bài học ở tất cả các bài với lớp ĐC và lớp TN theo các tiêu chí: - Tiến trình lên lớp của giáo viên, sự điều khiển và gợi ý cho các hoạt động
Đối tượng thực nghiệm là HS lớp 10 của trường THPT Tân Châu và trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, tỉnh An Giang. TNSP được tiến hành trong học kì II năm học 2017 – 2018.
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm
của HS thông qua các câu hỏi của giáo viên. - Mức độ hiểu bài và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả các HS trong lớp.
Sau khi thiết kế tiến trình dạy học và chuẩn bị các cơ sở vật chất cần thiết hỗ trợ cho dạy học, GV tiến hành dạy học 2 bài phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT ở các lớp thực nghiệm, cụ thể gồm các bài học sau:
82
- Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Không khí lớp học, mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao
83
đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
4. Năng lực xây dựng kế hoạch để
- Hiệu quả của việc tổ chức dạy học phần Phi Kim Hóa Học10 THPT. Sau mỗi tiết học, tác giả có trao đổi với GV dự giờ và HS trong lớp dạy học
để rút kinh nghiệm cho các tiết học tiếp theo được tốt hơn.
5. Năng lực thực hiện kế hoạch, rút
3.3.3. Bài kiểm tra Sau khi TNSP, HS ở cả hai nhóm Thực nghiệm và Đối chứngđược đánh giá bằng một bài kiểm tra tổng hợp các kiến thức. Mục tiêu của bài kiểm tra này nhằm: - Đánh giá về mức độ lĩnh hội các khái niệm cơ bản, các định luật, các nguyên lý, các tính chất của sự vật, hiện tượng Hóa Học. trong thực tế cuộc sống và vận dụng kiến thức để giải một số bài tập cụ thể trong phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT.
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
người học có được. 2. Năng lực quan sát, phân tích tình huống. 3. Năng lực tìm ra giải pháp để giải quyết tình huống.
84
TC4.2
10
18
11
21
TC4.3
8
14
7
28
TC5.1
9
6
25
0
TC5.2
25
13
9
26
TC5.3
5
19
3
14
Đánh giá: [ dựa vào bảng 3.2 và kết quả đánh giá (phụ lục 2) ]: + TN: T ốt 40 HS (51,80 %); Đạt 20HS (26,9%); không đạt 16HS (20,6%)
Bảng 3.3. Bảng kết quả điều tra HS trong quá trình thực nghiệm Nội dung câu hỏi/ Đáp án được chọn nhiều
hiểu bài và vận dụng kiến thức/ Tốt - Việc tổ chức dạy học nhóm có sử dụng thí nghiệm
Bảng 3.2. Bảng kết quả đánh giá năng lựcVDKTcủa HS
1. Năng lực hệ thống kiến thức mà
1
- Trong tiết học Hóa Học có tổ chức học nhóm, các em
Kết quả điều tra cũng như quan sát các tiết học như sau:
giá
19
giải các bài tập thực tiễn thì các em thấy/ Rất thích
3.4.1. Nhận xét về tiến trình dạy học
chí đánh
6
- Trong giờ học Hóa Học, khi Thầy (Cô) tổ chức cho
- Thống kê tính toán để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
Các năng lực thành tố
kinh nghiệm.
20
+ ĐC: Tốt 19HS (24,3%); Đạt 25HS (32,1%); không đạt 35HS (44,6%)
- Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng xảy ra
Các tiêu
giải quyết tình huống.
TC4.1
THPT TÂN CHÂU
THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
đem lại hiệu quả/ Rất tốt - Các em có thích bài tập Hóa Học thực tiễn để hỗ trợ trong việc tổ chức dạy học môn Hóa Học/ Thích
% HS chọn đáp án 90% 81,67% 86,67% 80%
Như vậy, qua kết quả điều tra cũng như quan sát trong các tiết dạy và dự giờ, chúng tôi rút ra nhận xét sau:
TN
ĐC
TN
ĐC
TC1.1
12
6
20
12
Đối với các lớp đối chứng
TC1.2
22
20
12
14
Giáo viên dạy theo phương pháp dạy học truyền thống theo lối một chiều nên
TC1.3
5
12
5
14
HS học thụ động chỉ lắng nghe và ngồi ghi chép. Lớp học buồn tẻ và nội dung bài
TC2.1
20
10
23
9
học như SGK không mở rộng thêm, HS không tiến hành làm thí nghiệm, cũng
TC2.2
19
26
14
21
không tổ chức học tập nhóm để tìm ra kiến thức mớinên không phát huy tính tích
TC2.3
0
4
0
10
cực, tự lực và sángtạo. Tuy nhiên, có lúc GV cũng có sử dụng phương pháp vấn đáp
TC3.1
13
7
11
6
nêu vấn đề, HS cũng tham gia vào trả lời các câu hỏi nhưng HS chưa thật sự hứng
TC3.2
26
16
21
22
TC3.3
0
15
5
12
thú, tự giác và chủ động trong học tập.
85
Bảng 3.4. Phân phối tần suất số học sinh theo điểm bài kiểm tra
Đối với các lớp thực nghiệm
trước thực nghiệm
- Không khí lớp học sôi nổi và HS hứng thú học tập, tích cực tham gia các hoạt động nhóm và góp ý kiến xây dựng bài, khả năng hợp tác tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả các HS trong lớp chủ động hơn. Thông qua việc hoạt động nhóm, HS đưa ra được giả thuyết về mối quan hệ giữa các đại lượng, đề
Số học sinh đạt điểm Nhóm Tổng số
xuất được phương án chế tạo các đồ dùng dạy học đơn giản để kiểm tra giả thuyết đã
đưa ra. Qua đó, giúp HS phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo trong học tập. - Mức độ học và hiểu bài của HS ở lớp TN nhanh hơn, năng lực vận dụng
các câu hỏi ở phần củng cố, so với các lớp ĐC, HS ở lớp TN đưa ra câu trả lời khá nhanh, chặt chẽ và chính xác.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trung
lệch
bình
chuẩn (SD)
TN
76
0
1
5
11 10 17 16 15
1
0
0
4,9
1,358
ĐC
78
0
0
0
4
2
2
1
6,1
1,563
kiến thức trong quá trình học tập của HS ở lớp TN chính xác và phù hợp hơn các lớp ĐC. Cụ thể là khi vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn hay trả lời
0
Độ
4
9
33 23
Sử dụng phương pháp kiểm định t-test độc lập đã tính được giá trị p= 0,928 > 0,05; nghĩa là sự chênh lệch giữa giá trị trung bình điểm kiểm tra của 2 nhóm HS là không có ý nghĩa về mặt thống kê. Nói cách khác, 2 nhóm HS được chọn (TN và
ĐC) là tương đương nhau về khả năng học tập.
- Về việc góp phần hình thành và phát triển năng lực của HS: số lượng HS tham gia tích cực giải quyết vấn đề, tranh luận trong nhóm cũng như thường xuyên
Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của 2 bài kiểm tra lần 1 và lần 2 được trình bày theo từng trường và tương ứng với các đường luỹ tích của các bài lần lượt:
trao đổi với GV khi có thắc mắc tăng cao rõ rệt. Điều này chứng tỏ tổ chức DH
Bảng 3.5. Kết quả học sinh đạt điểm
nhóm với sự hỗ trợ của TNTT mà GV sử dụng đã tạo một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả cho HS. Kết quả thực hiện các hoạt động nhóm trong học tập đã thể hiện một số năng lực của HS như: năng lực hợp tác, năng lực thực hành, năng lực tưduy sáng tạo và năng lực VDKT đã bước đầu hình thành thông qua quá trình học tập nhóm với sự hỗ trợ của TNTT. Mặt khác, trong quá trình dạy học thì việc đánh giá năng lực VDKT của HS qua bảng (Rubrics) cho thấy: đối với các lớp TN có 83,11%HS thực hiện các tiêu chí ở mức đạt trở lên còn các lớp ĐC chưa thực hiện đầy đủ các tiêu chí, chưa xác
định nhiệm vụ và mục tiêu, chưa đề ra kế hoạch tự học phù hợp nên chưa thể thực
của trường THPT Tân Châu Bài kiểm Lớp tra
Số học sinh đạt điểm
Sĩ số
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Lần
ĐC
38
0
0
2
4
6
8
10
5
3
0
0
1
TN
39
0
0
0
0
4
6
18
8
2
1
0
Lần
ĐC
38
0
1
1
5
6
9
9
5
2
0
0
2
TN
39
0
0
0
0
4
5
15
11
3
1
0
hiện, vì thế ở các các lớp ĐC thì học sinh không biết tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập của mình nên kết quả học tập không cao.
3.4.2. Đánh giá định lượng Trước khi tiến hành TNSP, tôi tiến hành đánh giá bài kiểm tra học kì I của cả 2 nhóm HS (TN và ĐC). Kết quả được trình bày ở các bảng số liệu sau:
86
của 2 bài kiểm tra
87
Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra
lần 1 của trường THPT Tân Châu
lần 2 của trường THPT Tân Châu % số HS đạt
Điểm
Số học sinh đạt
% số HS đạt
điểm
điểm
trở
Số học sinh đạt
% số HS đạt điểm trở xuống
điểm
Điểm
xuống
điểm
% số HS đạt điểm
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
2.6
0
2.6
0
1
0
0
0
0
0
0
2
1
0
2.6
0
5.3
0
2
2
0
5.3
0
5.3
0
3
5
0
13.2
0
18.4
0
3
4
0
10.5
0
15.8
0
4
6
4
15.8
10.3
34.2
10.3
4
6
4
15.8
10.3
31.6
10.3
5
9
5
23.7
12.8
57.9
23.1
5
8
6
21.1
15.4
52.6
25.6
6
9
15
23.7
38.5
81.6
61.5
6
10
18
26.3
46.2
78.9
71.8
7
5
11
13.2
28.2
94.7
89.7
7
5
8
13.2
20.5
92.1
92.3
8
2
3
5.3
7.7
100
97.4
8
3
2
7.9
5.1
100
97.4
9
0
1
0
2.6
100
100
9
0
1
0
2.6
100
100
10
0
0
0
0
100
100
10
0
0
0
0
100
100
Tổng
38
39
100
100
Tổng
38
39
100
100
Hình 3.1. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Tân Châu Hình 3.2. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Tân Châu
88
89
SL
Loại
Bảng 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra
%
ĐC
TN
ĐC
TN
Kém
4
0
5.3
0
Yếu
21
8
27.6
10.3
TB
36
44
47.4
56.4
Khá
15
24
19.7
30.8
Giỏi
0
2
0
76.0
78.0
100.0
lần 1 của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Số học sinh đạt
% số HS đạt điểm
% số HS đạt điểm trở xuống
điểm
Điểm ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
0
0
0
0
0
0
0
2.6
1
0
0
0
0
0
0
100.
2
1
0
2.5
0
2.5
0
3
5
0
12.5
0
15
0
4
11
2
27.5
5.4
42.5
5.4
5
4
6
10
16.2
52.5
21.6
6
9
11
22.5
29.7
75
51.4
7
7
9
17.5
24.3
92.5
75.7
8
3
6
7.5
16.2
100
91.9
9
0
2
0
5.4
100
97.3
10
0
1
0
2.7
100
100
Tổng
40
37
100
100
Hình 3.3. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trườngTân Châu Bảng 3.8. Kết quả học sinh đạt điểm
của 2 bài kiểm tra
của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Bài kiểm Lớp tra
Số học sinh đạt điểm
Sĩ số
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Lần
ĐC
40
0
0
1
3
2
6
10
7
2
1
0
1
TN
37
0
0
0
1
2
2
6
14
4
3
2
Lần
ĐC
40
0
0
1
2
4
7
8
5
3
2
0
2
TN
37
0
0
0
1
2
3
6
13
3
4
2
90
Hình 3.4. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1của trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
91
Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
Bảng 3.11. Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh
bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Số học sinh đạt
% số HS đạt điểm
% số HS đạt điểm trở xuống
SL
Loại
%
ĐC
TN
Kém
3
0
3.8
0
Yếu
29
3
36.3
4.1
0
TB
28
33
35
44.6
0
Khá
19
33
23.8
44.6
12.5
0
Giỏi
1
5
1.3
6.8
37.5
2.7
80.0
74.0
100
100
10.8
50
13.5
25
32.4
75
45.9
10
15
27
90
73
3
8
7.5
21.6
97.5
94.6
1
2
2.5
5.4
100
100
10
0
0
0
0
100
100
Tổng
40
37
100
100
điểm
Điểm ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
2
2
0
5
0
5
3
3
0
7.5
0
4
10
1
25
2.7
5
5
4
12.5
6
10
12
7
6
8 9
ĐC
TN
Hình 3.6. Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 3.4.3. Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm Mục đích: Thu gọn bảng số liệu thành các tham số đặc trưng cụ thể để so sánh chất lượng của 2 phương pháp và mức độ tin cậy của các giá trị thu được.
Phương pháp:Sử dụng các công thức tính toán trong phần mềm Excel và các phương pháp thống kê toán học để tính toán và đánh giá độ tin cậy của kết quả đạt được. Kết quả bài kiểm tra của tiết dạy TN được xử lí theo phương pháp thống kê toán học theo thứ tự sau:
Hình 3.5. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
92
1. Lập bảng phân phối: Tần số, tần suất, tần suất lũy tích. 2. Vẽ đồ thị đường lũy tích từ bảng phân phối tần suất lũy tích.
93
3. Vẽ đồ thị phân loại kết quả học tập của HS.
Trong kiểm chứng t – test, chúng ta thường tính giá trị p, trong đó p là xác
4. Phân tích dữ liệu: tính toán bằng phần mềm Microsoft Office Excel.
Công thức tính: p = ttest(array1, array2, tails, type)
3.4.3.1. Mô tả dữ liệu STT 1
Mô tả
Công cụ đo lường Mốt (Mode)
Độ hướng tâm (Sự tập trung tại khu vực trung tâm)
2
Độ phân tán
Trung vị (Median) Giá trị trung bình (Mean)
Độ lệch chuẩn (SD)
– Mốt (Mode) là giá trị có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong dãy các Công thức tính: Mốt = Mode(number1, number2,…) – Trung vị (Median) là điểm nằm ở giữa trong dãy điểm số xếp theo thứ tự. Công thức tính: Trung vị = Median(number1, number2,…) – Giá trị trung bình (Mean) là điểm trung bình cộng của các điểm số.
ta định so sánh; tails (đuôi), type (dạng) là các tham số. – tails = 1: Kích thước mẫu giống nhau (số lượng HS ở lớp TN và ở lớp ĐC bằng nhau). – tails = 2: Kích thước mẫu khác nhau (số lượng HS ở lớp TN và ở lớp ĐC không bằng nhau). – type = 3: Biến không đều (độ lệch chuẩn không bằng nhau).
Khi kết quả
Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 lớp
p ≤ 0,05
Có ý nghĩa(chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
p > 0,05
Không có ý nghĩa(chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
Công thức tính: Giá trị trung bình = Average(number1, number2,…)
Mức độ ảnh hưởng (ES)
– Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) cho biết quy mô phân b ố các
Mức độ ảnh hưởng cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác động. Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) là công cụ đo mức độ ảnh hưởng. Công thức tính mức độ
đ i ể m s ố. Công thức tính: Độ lệch chuẩn = Stdev(number1, number2,…) Trong đó number1, number2, … là cột điểm số của lớp TN hoặc của lớp ĐC.
3.4.3.2. So sánh dữ liệu TT Công cụ thống kê
2
Trong đó: array1, array2 là hai cột điểm số của lớp TN và lớp ĐC mà chúng
– type = 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau).
đ i ể m s ố.
1
suất xảy ra ngẫu nhiên, giá trị p được quy định p < 0,05.
Mục đích
ảnh hưởng sử dụng độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn theo Cohen [3, tr 58]:
SMD =
Gi¸ trÞ trung b×nh cña líp TN - Gi¸ trÞ trung b×nh cña líp §C §é lÖch chuÈn cña líp §C
Có thể giải thích mức độ ảnh hưởng bằng cách sử dụng các tiêu chí của Cohen, trong đó phân ra các mức độ ảnh hưởng từ rất nhỏ đến rất lớn:
T – test độc lập
So sánh các giá trị trung bình của hai lớp khác nhau.
Mức độ ảnh hưởng
Đánh giá độ lớn ảnh hưởng của tác động được thực
Giá trị mức độ ảnh hưởng
Ảnh hưởng
(ES)
hiện trong nghiên cứu
< 0,20
Rất nhỏ
0,20 – 0,49
Nhỏ
0,50 – 0,79
Trung bình
Kiểm chứng t – test độc lập Phép kiểm chứng t – test độc lập được sử dụng với dữ liệu liên tục (dữ liệu liên tục là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng, ví dụ điểm kiểm tra HS có thể có giá trị nằm trong khoảng thấp nhất là 0 điểm và cao nhất là 10 điểm nếu tính theo thang điểm
0,80 – 1,00
Lớn
> 1,00
Rất lớn
10). Phép kiểm chứng t – test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai lớp TN và ĐC có xảy ra ngẫu nhiên hay không.
94
95
3.4.3.3. Liên hệ dữ liệu Hệ số biến thiên V: V =
SD × 100% , với X là giá trị trung bình. X
t-test độc
Lần 1
0,002
0,003
lập (p)
Lần 2
0,003
0,003
Lần 1
1,37
1,51
Lần 2
1,41
1,47
SMD
+ Nếu V trong khoảng 0 – 10%: Độ dao động nhỏ. + Nếu V trong khoảng 10 – 30%: Độ dao động trung bình.
3.4.4. Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
+ Nếu V trong khoảng 30 – 100%: Độ dao động lớn. V ới độ dao động nh ỏ hoặc trung bình thì kết quả thu được đáng tin cậy,
Từ các bảng và hình phân tích số liệu thu thập được, tôi có nhận xét: – Tỉ lệ các bài kiểm tra đạt khá, giỏi của LTN cao hơn LĐC.
ngược lại với độ dao động lớn thì kết quả thu được không đáng tin c ậy.
– Mode của LTN cao hơn LĐC, chứng tỏ HS LTN nhiều điểm cao hơn LĐC.
Muốn so sánh chất lượng của các tập thể HS khi đã tính được giá trị trung bình cộng thì sẽ có 2 trường hợp: – Nếu giá trị trung bình cộng bằng nhau thì trường hợp nào có độ lệch chuẩn S nhỏ hơn sẽ có chất lượng tốt hơn. – Nếu giá trị trung bình cộng khác nhau thì trường hợp nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn thì chất lượng đều hơn, còn giá trị X lớn hơn thì trình độ tốt hơn. Từ các giá trị trên ta có bảng các chỉ số thống kê như sau:
Đối tượng Mode Median
X
S (SD) 2
S
V
THPT Mỹ Hòa Hưng
PT Thực Hành Sư Phạm
ĐC
TN
ĐC
TN
Lần 1
6
7
6
7
Lần 2
6
7
6
7
Lần 1
6
7
6
7
Lần 2
6
7
6
7
Lần 1
5,23
6,02
5,2
6,56
Lần 2
5,05
6,37
5,32
6,7
Lần 1
1,60
1,11
1,62
1,38
Lần 2
1,62
1,16
1,70
1,17
Lần 1
2,56
1,23
2,62
1,90
Lần 2
2,62
1,34
2,89
1,37
Lần 1
30,6
18,5
31,2
21,1
Lần 2
32,2
18,9
31,9
17,5
96
điều này cho thấy điểm trung bình của hai lớp TN và ĐC đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp ĐC. – Độ lệch chuẩn điểm kiểm tra của các LTN nhỏ hơn các LĐC chứng tỏ ở các LTN, các số liệu tập trung quanh giá trị trung bình cộng tốt hơn, chất lượng bộ số liệu tốt hơn. Điều này cho phép nhận xét rằng chất lượng bài kiểm tra của các
Bảng 3.12. Tổng hợp các tham số đặc trưng Trường
– Giá trị trung bình của LTN cao hơn LĐC chứng tỏ mặt bằng điểm chung của LTN cao hơn LĐC.Có độ chênh lệch điểm số trung bình giữa LTN và LĐC,
LTN không những cao hơn mà còn đồng đều hơn và bền vững hơn các LĐC. – Kiểm tra bằng t-test độc lập cho thấy kết quả giá trị p < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp không phải do ngẫu nhiên mà do tác động, nghiêng về lớp TN. Suy ra LTN nắm vững và vận dụng kiến thức, k ỹ năng tốt hơn LĐC. – Mức độ ảnh hưởng đều nằm trong mức độ lớn, chứng tỏ nghiên cứu này có thể nhân rộng được. – Đồ thị các đưỡng lũy tích của LTN luôn nằm bên phải và phía dưới các
đường lũy tích của LĐC. Điều đó cho thấy chất lượng học tập của LTN tốt hơn LĐC. – Hệ số biến thiên V của LTN nhỏ hơn của LĐC, nghĩa là chất lượng LTN
đều hơn LĐC.
97
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN
Qua việc tổ chức thực nghiệm sư phạm, dự giờ và phân tích diễn biến thực nghiệm ở các lớp TN và ĐC bằng phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn cũng như xử lý kết quả của bài kiểm tra bằng phương pháp thống kê toán học, có thể rút ra những kết luận sau:
1. Đánh giá kết quả nghiên cứu Đối chiếu với mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài “Phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn
- Việc thiết kế tiến trình dạy học theo hướng phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn tương đối hợp lý, phù hợp với đặc điểm bài học và tình hình thực tế ở trường THPT hiện nay.
phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT” chúng tôi đã thu được những kết quả sau: 1. Đã góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn ở trường
- Tiến trình dạy học theo hướng phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn
phổ thông.
góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.Phương pháp dạy học này đã kích thích hứng
2. Đề xuất được 5 nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực tiễn và
thú học tập của HS, lôi cuốn HS tham gia vào hoạt động học tích cực, tự chủ tìm tòi,
quy trình tổ chức DH phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa Học vào thực tiễn
sáng tạo giải quyết vấn đề, chiếm lĩnh tri thức, tạo điều kiện cho HS tiếp thu kiến
của HS trong dạy học môn Hóa Họcở trường phổ thông.
thức một cách sâu sắc và vững chắc.
3. Vận dụng 5 nguyên tắc đã đề xuất thiết kế mộ hệ thống bài tập hóa học
Qua các kết quả của TNSP về mặt định tính cũng như định lượng cho thấy việc
thực tiễn phần phi kim hóa học 10 gồm 17 bài đa dạng. Đã vận dụng quy trình đã đề
tổ chức dạy học theo hướng phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn phần Phi Kim
xuất vào thiết kế tiến trình dạy học cho 2 bài học thuộc phần Phi Kim Hóa Học 10
Hóa Học 10 THPT là khả thi và đạt được hiệu quả, gópphần nâng cao hiệu quả và chất
THPT nhằm phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn cho HS
lượng dạy học Hóa Học ở trường trung học phổ thông.
4. Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại hai trường THPT ở tỉnh An Giang. Mỗi trường chọn hai lớp 10 có trình độ tương đương, trong đó có một lớp TN và một lớp ĐC. 5. Kết quả TNSPsau khi xử lý thống kê cho thấy tính khả thi và hiệu quả của các bài tập Hóa Học thực tiễn khi sử dụng chúng để hỗ trợ trong tổ chức DH nhằm phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn phàn Phi Kim Hóa Học 10 THPT.
Điểm trung bình của lớp TN cao hơn lớp ĐC và sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê do giá trị p (t-test độc lập)< 0,05. Hệ số ảnh hưởng ở mức lớn chứng tỏ nghiên cứu này có thể nhân rộng hiệu quả.
2. Một số kiến nghị, đề xuất Từ kết quả nghiên cứu trên , chúng tôi có những đề xuất, kiến nghị như sau: - Trong xu hướng đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực, vận dụng và sáng tạo của HS hiện nay, GV cần phát huy được vai trò và ưu điểm của bài tập Hóa Học trong hỗ trợ tổ chức DH. Để làm tốt điều đó, ngoài việc GV cần thường
98
99
xuyên vận dụng nhìn hình thức DH với sự hỗ trợ của các bài tập Hóa Học thực
TÀI LIỆU THAM KHẢO
tiễn, phân bố hợp lý giữa DH lý thuyết và thực hành, dành nhiều thời gian hơn cho
1. Bộ giáo dục và đào tạo, Vũ Anh Tuấn (chủ biên), Hướng dẫn thực hiện chuẩn
việc hướng dẫn HS gắng liền kiến thức với thực tiễn cuộc s ống nhằm củng c ố kiến thức, rèn luyện kỹ năng.
kiến thức kĩ năng môn Hóa học THCS, Nhà XBGD Việt Nam(2010) 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chuẩn kiến thức kĩ năng môn hóa học
- Để khai thác và sử dụng các bài tập Hóa Học thực tiễn có hiệu quả không
cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông.
những đòi hỏi GV cần có năng lực thực hành thí nghiệm và nghiệp vụ sư phạm tốt
3. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học(2014), tài liệu tập huấn dạy học
mà cần phải đầu tư công sức, thời gian và tâm huyết đối với nghề nói chung và vấn
và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học
đề nghiên cứu nói riêng. Vì vậy ngoài việc thường xuyên khuyến khích GV tự bồi
sinh môn Hóa học cấp THCS.
dưỡng cơ sở lý luận về PPDH, nhà trường cũng như các nhà quản lý giáo dục cần có
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn Dạy học và kiểm tra, đánh
những hỗ trợ về tinh thần và vật chất đối với những GV tham gia tích cực trong việc
giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Hóa
khai thác, tự tạo đồ dùng DH nói chung và thiết bị thí nghiệm ở trường phổ thông.
3. Hướng phát triển của đề tài
học cấp Trung học phổ thông. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017),Chương trình giáo dục phổ thông chương trình
Trong khuôn khổ để tài, chúng tôi áp dụng việc tổ chức hoạt dạy học theo
tổng thể.
hướng phát triển NLVDKT Hóa Học vào thực tiễn phần Phi Kim 10 THPT. Qua kết
6. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học(2010), tài liệu tập huấn giáo
quả TNSP cho phép đề tài có thể mở rộng nghiên cứu áp dụng ở lớp 11, lớp 12 và
viên dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương
các lớp ở trường THCS, góp phần làm phong phú nguồn các bài tập Hóa Học thực
trình giáo dục phổ thông.
tiễn ở trường phổ thông.
7. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học(2013) Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên khối THPT. 8. Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ sách giáo khoa, Bộ sách giáo viên Hóa lớp 8, 9, và 10, 11, 12 (theo chương trình chuẩn và nâng cao). 9. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường(2014) , Lí luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sư Phạm Hà Nội. 10. Chiến lược phát triển giáo dục 2011 đến 2020 ban hành kèm theoQuyết định 711/QĐ-TTG ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính ph ủ. 11. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI, Nghị quyết số 29-NQ/TW, 4/11/2013, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 12. Đậu Thị Thịnh (2011), Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông phần hữu cơ lớp 12 ban nâng cao, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Giáo dục.
100
101
13. Đặng thị Thanh Giang, 2009, Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học
25. Mai Văn Hưng, “Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực của học sinh
sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi
THPT trong chương trình giáo dục THPT sau năm 2015”, ĐHQG Hà Nội.
trường (phần vô cơ - hóa học THPT), luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường
26. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, Lê Thanh Huy, Lê VănĐức, Thực trạng giải pháp
Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, Tạp chí khoa học.
14. Đặng Thị Oanh - Nguyễn Thị Sửu (2014), Phương pháp dạy học môn Hóahọc ở
27. Nguyễn Cương, Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông và đại học, NXB Giáo dục, 2007.
trường phổ thông, Nxb Đại học Sư Phạm. 15. Đặng Thị Oanh (Chủ biên) - Trần Trung Ninh - Đỗ Công Mỹ (2006), Câu hỏi lý
thuyết và bài tập, hóa học trung học phổ thông, Tập 1, Nxb Giáodục. 16. Đặng Thị Oanh, Phạm Ngọc Bằng, Ngô Tuấn Cường, Nguyễn Xuân Tòng (2007), Bài tập trắc nghiệm và tự luận hóa học 12, Nxb Giáo dục. 17. Đỗ Hương Trà(chủ biên) (2015), Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh – quyển 1- khoa học tự nhiên, NXB ĐHSP Hà Nội.
28. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm, Giảng dạy những nội dung quan trọng của chương trình và SGK hóa học phổ thông, NXB Khoa học và Kĩ thuật, 2009. 29. Nguyễn Văn Khánh, (2012) “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh Trung học phổ thông tỉnh Nam Định (phần hữu cơ Hóa học lớp 12 nâng cao)”.Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
18. Đỗ Công Mỹ, 2005, Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn môn hóa học trung học phổ thông (phần hóa đại cương và vô cơ), Luận văn thạc sĩ giáo dục học, trường Đại học sư phạm Hà Nội. 19. Hà Thị Lan Hương, Dạy học tích hợp vì mục tiêu phát triển năng lực vận dụng
kiến thức của HS,Tạp chí khoa học, Viện NCKH, ĐHSPHà Nội. 20. Hoàng Thị Phương, 2012, “Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập hóa học 10 phần phi kim tiếp cận Pisa theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THPT” của Trường Đại học sư phạm Hà Nội.
30. Nguyễn Cương - Nguyễn Mạnh Dung - Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương
pháp dạy học hoá học Tập 1, Nxb Giáodục. 31. Nguyễn Cương - Nguyễn Ngọc Quang - Dương Xuân Trinh (2001), ldạy học
Hoá học tập 1, Nxb HàNội. 32. Nguyễn Ngọc Quang – Nguyễn Cương – Dương Xuân Trinh: “Lý luận dạy học hoá học. Tập 1”. NXB Đại học sư phạm 1982. 33. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh: “Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ thông – Chu kì III
21. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, NXB ĐHSP Hà Nội.
(2004 – 2007)”. NXB Đại học sư phạm. 34. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn
22. Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học
Văn Tòng: “Một số vấn đề chọn lọc của hóa học, tập II”. NXB Giáo dục 2000.
gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc
35. Nguyễn Như An: “Phương pháp dạy học giáo dục học”. NXB Đại học quốc gia 1996.
sĩ Giáo dục h ọc, Đại học sư phạm TP.HCM.
36. Nguyễn Ngọc Bảo: “Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình
23. L ương Thiện Tài, Hoàng Anh
Tài,
Nguyễn
Thị
Hiển(2007), “Xây
dựng bài tập hóa học thực tiễn trong d ạy học ph ổ thông”, Tạp chí Hóa
học và ứng dụng (64),tr.11-13.
dạy học”. NXB Giáo dục 1995. 37. Nguyễn Hữu Châu: “Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học”. NXB Giáo dục 2005.
24. Lê Đức Ngọc (2014), Phát triển chương trình đáp ứng đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục, HàNội.
38. Nguyễn Công Khanh (2013), Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo cách tiếp
cận năng lực, HàNội.
102
103
39. Nguyễn Thị Minh Phương (2007), "T ổng quan về khung các năng lực cần
đạtở học sinh trong mục tiêu giáo dục ph ổ thông", Tạp chí khoahọc giáo dục (33) tr.63-64. 40. Nguyễn Thị Hằng, 2007, Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập thực tiễn THPT (phần hóa hữu cơ), luận văn thạc sĩ khoa học, trường Đại học sư phạm Hà Nội. 41. Nguyễn Xuân Trường - Trần Trung Ninh (2006), 555 câu trắc nghiệm Hoá học, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. 42. Nguyễn Xuân Trường - Trần Trung Ninh (2009), Bồi dưỡng Hóa hoc ̣ phổ thông, Nxb Đaị học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. 43. Phạm Minh Hạc - Lê Khanh - Trần Trọng Thuỷ (1988), Tâm lý học (tập 1), Nxb Giáodục. 44. I.F. Khalomop (2004), Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào, Nxb Giáodục. 45. Trần Thị Phương Thảo (2008), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về hóa học cónội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học sư phạm TP.HCM. 46. Thủ Tướng chính phủ (2012), Quyết định 711 – Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Hà Nội 47. Trần Trung Ninh (2012), 18 chủ đề trọng tâm thường gặp và phương pháp giải
đề thi đại học – cao đẳng môn Hóa học, Nxb Hà Nội 48. Trần Trung Ninh, Phạm Ánh Tuyết, Thay đổi cách dự giờ và đánh giá bài dạy
theo định hướng kiểm soát đầu ra, Tạp chí khoa học. 49. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục, 14/06/2005,NXB Chính trị, Hà Nội. 50. Vũ Văn T ảo, Trần văn Hà(1996), Dạy - học giải quyết vấn đề, Trường CBQLGD - ĐT, Hà Nội. 51. Viện ngôn ngữ học (2001), Từ điển Tiếng Việt phổ thông, Nxb TP.Hồ Chí Minh. 52. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục.
104
PHỤ LỤC
Câu 4:Thầy (cô) có thường xuyên kết hợp tổ chức dạy học sử dụng bài tập Hóa
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG DÀNH CHO GIÁO VIÊN
Học thực tiễn không?Thầy (cô) có thể nêu một vài quan điểm hay lí do?
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Kính thưa Quý Thầy (Cô) giáo!
Rất ít
Chưa khi nào
Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề “Phát triển năng lực vận dụng kiến
Câu 5:Để phát huy năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn trong học tập của
thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần phi
học sinh, theo thầy (cô), việc sử dụng bài tập Hóa Học trong dạy học Hóa Học có
kim hóa học 10 THPT”, để biết rõ về tình hình thực tế dạy học Hóa Học ở trường
cần thiết không?
phổ thông hiện nay, làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài, xin quý Thầy (Cô) vui
□
Không cần thiết
lòng cho biết ý kiến của mình về những vấn đề sau. Rất mong sự hợp tác, giúp đỡ
□
Bình thường
của Quý Thầy (Cô) giáo.
Câu 6: Khi HS đưa ra quan niệm không chính xác, Thầy (Cô) thường xử lý thế
Cần thiết Rất cần thiết
nào?
Xin chân thành cảm ơn!
Nội dung điều tra:Xin quý Thầy (Cô) đánh dấu vào các ô nếu chọn.
□
Bác bỏ ngay quan niệm đó và nêu quan niệm khoa học cho HS
(Có thể chọn nhiều phương án).
□
Đưa ra bằng chứng để HS thấy quan niệm đó là sai rồi nêu quan niệm
Câu 1: Trong những năm gần đây, việc dạy học theo định hướng phát triển
khoa học cho HS
năng lực HS đã được triển khai ở các trường học. Thầy (Cô) nhận thấy phương pháp
□
dạy học này như thế nào?
Câu 7: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, Thầy(Cô) đánh giá kết quả học tập của
R ấ t t ốt
Tốt
Có tác dụng ít
Không có tác dụng
Câu 2:Trong quá trình dạy học, GV áp dụng việc bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS như thế nào?
Làm trọng tài và cho HS thảo luận nhóm/lớp để đi đến kết luận
HS như thế nào?
□
Hướng dẫn HS tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình
□
HS tự đánh giá việc thực hiện kế hoạch học tập của mình
□
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập chéo với bạn chung lớp
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
□
Tự đánh giá kết quả học tập của HS
Rất ít
Chưa khi nào
□
Cách khác
Câu 3: Thầy (Cô) đã sử dụng những hình thức dạy học nào sau đây để dạy học Phần Phi Kim Hóa Học 10 THPT ?
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý thầy cô !
□
Thuyết trình (không có phương tiện hỗ trợ)
□
Thuyết trình (có sử dụng phương tiện DH)
□
Dạy học hợp tác nhóm
□
Một hình thức dạy học khác
P1
P2
PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG DẠY HỌC HÓA HỌC
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Câu 1:Đối với môn Hóa Học, các em đã những kiến thức vào thực tiễn như
Ít khi
Chưa bao giờ
Câu 9: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, để đánh giá kết quả học tập của HS thì
thế nào ?
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
GV thường tổ chức như thế nào?
Ít khi
Chưa bao giờ
□
HS tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình
Câu 2: Trong giờ học Hóa Học, Thầy (Cô) có thường xuyên tổ chức cho các
□
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập chéo với bạn chung lớp
em sử dụng bài tập Hóa Học thực tế không?
□
GV hướng dẫn đánh giá kết quả học tập của HS theo chuẩn
Thường xuyên
Ít khi
□
Cách khác
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Câu 10: Các em có thích bài tập Hóa Học thực tiễn để hỗ trợ trong việc tổ
Câu 3: Trong giờ học Hóa Học,Thầy (Cô) tổ chức sử dụng bài tập vận dụng kiến thức Hóa Học trong thực tiễn thì các em thấy thế nào?
chức dạy học môn Hóa Học không? Nêu lí do? ………………………………………………………………………………………
Rất thích
Bình thường
………………………………………………………………………………………
Thích
Không thích
………………………………………………………………………………………
Câu 4: Những khó khăn gặp phải khi sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn là gì?
Câu 11: Em cho biết những thuận lợi và khó khăn khi tổ chức dạy học có kết
Không liên tưởng được kiến thức vào thực tiễn
hợp với bài tập vận dụng thực tiễn?
Chưa quen làm bài tập Hóa Học thực tiễn
………………………………………………………………………………………
Chưa liên kết được với bài học
………………………………………………………………………………………
Chưa biết cách lập luận để trình bày trước lớp
………………………………………………………………………………………
Câu 5: Trong tiết học Hóa Học có tổ chức dạy học có sử dụng bài tập Hóa Học,
Cảm ơn sự hợp tác của các em, chúc các em học tốt!
các em hiểu bài và vận dụng kiến thức như thế nào so với tiết học bình thường?
T ốt
Bình thường
Không tốt
Câu 6: Trong các giờ học Hóa Học, các em sử dụng thí nghiệm ở mức độ nào? Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Ít khi
Chưa bao giờ
Câu 7: Theo em, việc tổ chức dạy học có sử dụng bài tập Hóa Học thực tiễn đem lại hiệu quả như thế nào? R ấ t t ốt
Tốt
Bình thường
Không hiệu quả
Câu 8: Các em có tự đặc câu hỏi cho GV hay GV tự đặt câu hỏi bài tập Hóa Học thực tiễn trong việc tổ chức dạy học môn Hóa Học ?
P3
P4
PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HS PHỤ LỤC 3: GIÁO ÁN
Thành tố: TT ; Nhóm: N Lớp TN (tổng số HS : 148) Lớp 10A2 SS: 39 N N N N N N6 1 2 3 4 5 TT1 2 2 2 2 1 1 TT2 2 2 2 1 1 1 TT3 2 2 1 1 1 1 TT4 2 1 2 1 1 1 TT5 2 2 1 1 1 1 TỔN 10 9 8 6 5 5 G Lớp 10A SS: 37 N N N N N N6 1 2 3 4 5 TT1 2 2 2 0 1 2 TT2 2 1 2 1 1 2 TT3 2 1 1 1 1 2 TT4 1 2 1 0 1 2 TT5 2 2 2 0 1 2 TỔN 9 8 8 2 5 10 G
Giáo án 2: Lớp ĐC (tổng số HS : 149) Lớp 10A3 SS: 38 N N N N N N6 1 2 3 4 5 TT1 1 0 2 1 2 1 TT2 1 0 1 1 2 1 TT3 1 0 1 1 2 0 TT4 1 0 1 1 1 0 TT5 1 0 1 1 1 0 T ỔN 5 0 6 5 2 0 G Lớp 10B SS: 40 N N N N N N6 1 2 3 4 5 TT1 2 1 2 2 0 1 TT2 1 1 2 2 1 1 TT3 1 1 2 1 0 1 TT4 1 1 1 0 0 0 TT5 0 1 1 1 1 1 T ỔN 5 5 8 6 2 4 G
N 7 0 1 1 1 0 3
Tiết 53 - Bài 32: HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT LƯU HUỲNH TRIOXIT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Trình bày được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, điều chế của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit. – Trình bày được một số ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh đioxit. – Biết cách điều chế lưu huỳnh đioxit trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. – Giải thích được SO2 là một oxit axit. N7 1 1 1 0 0 3
SL
TN ĐC
76 78
TỐT SL 40 24,3
ĐẠT
% 51,80 20,81
– Viết được các phương trình hóa học thể hiện các tính chất hóa học – Phân biệt được khí SO2.
2. Kỹ năng – Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình hóa học của SO2, H2S. – Tính toán các bài tập có liên quan. – Rèn luyện kỹ năng hợp tác trong nhóm và hoạt động cá nhân.
3.Thái độ
Kết quả đánh giá lớp TN và ĐC
NHÓM
– Giải thích được tính chất của H2S và SO2.
SL 20 25
% 26,9 32,1
KHÔNG ĐẠT SL % 16 20,6 35 44,6
Giáo dục cho HS ý thức về sự ảnh hưởng của SO2 tới sức khỏe và môi trường. HS có ý thức bảo vệ môi trường sống và có một số thói quen tốt. Thái độ học tập tích cực, chủ động và hợp tác tốt.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp đàm thoại, giảng giải, thí nghiệm biểu diễn. – Hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên – Dụng cụ: ống nghiệm, bình cầu, ống dẫn, kẹp gỗ, giá ống nghiệm. – Hóa chất: dd HCl, FeS, H2S, nước Brom, bình khí SO2.
P5
P6
Câu 1:Hãy nêu ý nghĩa của câu 0,1% H2S có trong không khí đã gây nhiễm độc
2. Học sinh Ôn lại tính chất hóa học của oxit axit.
mạnh?
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Câu 2: Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa sinh ra
1. Kiểm tra bài cũ (8 phút)
H2S, nhưng trong không khí hàm lượng H2S rất ít. Hãy giải thích tại sao?
Câu 1: Hãy nêu tính chất hóa học của lưu huỳnh, viết phương trình hóa học minh họa?
– HS đọc đoạn trích dẫn, thảo luận nhóm 2 người và nghiên cứu câu hỏi 1. – GV sử dụng k ỹ thuật tia chớp để khai thác tính chất vật lí của khí hiđrosunfua.
Câu 2: Hãy nêu các trạng thái số oxi hóa của lưu huỳnh, mỗi trạng thái hãy
– HS trả lời câu hỏi 1.
2.2. Hoạt động 2
lấy một chất làm ví dụ?
2. Bài mới
Tính axit yếu của dd axit sunfuhiđric
2.1. Hoạt động 1
Mục tiêu:HSxác định được sản phẩm tạo thành khi cho dd axit sunfuhiđric tác dụng với dd bazơ.
Tính chất vật lí của khí Hiđro sunfua Mục tiêu: HS nắm được tính chất vật lí của H2S, biết phương pháp thu khí H2S trong phòng thí nghiệm, nhận thức được tính độc và phòng tránh.
Tiến hành: 4 phút Hoạt động:
Tiến hành: 2 phút
–GV cho bài tập sau: Cho 170 ml dd NaOH 1M tác dụng hoàn toàn với 100 ml
Kỹ thuật: Tia chớp, hoạt động nhóm (2 người).
dd H2S 1M. Hãy cho biết các sản phẩm tạo thành và viết các phương trình hóa học
Hoạt động:
xảy ra?
– GV cho bài tập Khí Hiđro sunfua.
– HS đọc, phân tích và thực hiện bài tập. 0
Khí hiđrosunfua (H2S) có mùi trứng thối, không màu và rất độc, độ tan (20 C
– HS vẽ sơ đồ về tỉ lệ số mol của các chất phản ứng tương ứng với sản phầm tạo
và 1 atm) là 0,38g trong 100g nước. Chỉ cần 0,05mg H2S trong 1 lít không khí đã
thành.
gây ngộ độc. Khi hít phải nạn nhân có thể bị ngạt, bị viêm màng kết do H2S tác
2.3. Hoạt động 3
động vào mắt, bị các bệnh về phổi vì hệ thống hô hấp bị kích thích mạnh do thiếu
Tính khử mạnh củaH2S
oxy (chúng tước đoạt oxy rất mạnh), có thể gây thở gấp và ngừng thở. H2S ở nồng
Mục tiêu: Xác định được số oxi hóa của S trong H2S, giải thích được tính khử
độ cao có thể gây tê liệt hô hấp và nạn nhân bị chết ngạt. Một số nguồn gây ô nhiễm
mạnh của H2S. Xác định được các phản ứng xảy ra và viết được phương trình hóa
là H2S xuất hiện do đốt cháy không hoàn toàn các nhiên liệu (than đá, dầu...) chứa
học.
nhiều lưu hu ỳnh. H2S cũng bốc lên từ bùn ao, đầm thiếu oxi (là nguyên nhân làm cá
Tiến hành: 7 phút
chết ngạt). H2S cũng có một lượng nhỏ ở các suối nước nóng. Vì mùi H2S rất dễ
Kỹ thuật: Tia chớp.
nhận ra nên dễ tránh. Không nên cố kéo dài thời gian làm việc ở những nơi phát
Hoạt động:
sinh ra nhiềuH2S. Trong môi trường nóng ẩm, H2S có thể bị oxy hoá rồi kết hợp với
– GV yêu cầu HS nhận xét số oxi hóa của S trong H2S và xu hướng thay đổi số
nước thành axit H2SO4 gây hại.
oxi hóa của nó trong phản ứng hóa học từ đó rút ra nhận xét? – HS tiếp nhận câu hỏi, phân tích và trả lời.
P7
P8
– GV yêu cầu HS mô tả thí nghiệm ở hình 6.4 (SGK/135). GV đưa 2 trường hợp không có bình cầu và có bình cầu.
Mục tiêu:HScho ví dụ chứng minh được SO2 là oxi axit. HSxác định được sản phẩm tạo thành khi cho axit sunfurơ tác dụng với dd bazơ.
– HS quan sát, mô tả bằng lời lần lượt các phản ứng xảy ra, viết phương trình hóa học và giải thích.
Tiến hành: 3 phút Kỹ thuật: Hoạt động nhóm (2 người).
– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 trong bài tập Khí Hiđro sunfua.
Hoạt động:
– GV đưa ra tình huống dd H2S trong phòng thí nghiệm thường thấy có vẩn đục
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để biết được phân loại của SO2 và các
vàng, trong khi thực chất dd H2S không màu? Sử dụng kỹ thuật tia chớp để khai
phản ứng chứng minh. Viết các trường hợp phản ứng xảy ra của SO2 và NaOH.
thác câu trả lời của HS.
– HS làm việc theo nhóm 2 người.
2.4. Hoạt động 4
– GV đi kiểm tra xung quanh lớp để nắm bắt tình hình hoạt động của HS.
Trạng thái tự nhiên và điều chế của khí hiđro sunfua
2.7. Hoạt động 7
Mục tiêu:HSbiết được sự tồn tại của H2S trong tự nhiên.
SO2 là chất khử và là chất oxi hóa
Tiến hành: 2 phút
Mục tiêu: Xác định được số oxi hóa của S trong SO2, giải thích được tính khử mạnh
Kỹ thuật: Tia chớp.
của SO2. Xác định được các phản ứng xảy ra và viết được phương trình hóa học.
Hoạt động: GV sử dụng kỹ thuật tia chớp để khai thác trạng thái tự nhiên của
Tiến hành: 10 phút
H2S
Kỹ thuật: Hoạt động nhóm (4 nhóm).
2.5. Hoạt động 5
Hoạt động:
Tính chất vật lí của lưu huỳnh đioxit
– GV làm thí nghiệm với 2 bình tam giác, một bình chứa không khí và một bình
Mục tiêu:HSnắm được tính chất vật lí của SO2, biết phương pháp thu khí SO2
chứa đầy khí SO2. Sau đó cho vào mỗi bình một cánh hoa hồng màu đỏ. Để trên bàn
trong phòng thí nghiệm.
một thời gian. Yêu cầu HS quan sát và sẽ quay lại thí nghiệm này sau.
Tiến hành:2 phút
– GV yêu cầu HS nhận xét số oxi hóa của S trong H2S và xu hướng thay đổi số oxi
Kỹ thuật: Tia chớp.
hóa của nó trong phản ứng hóa học từ đó rút ra nhận xét?
Hoạt động:
– HS tiếp nhận câu hỏi, phân tích và trả lời.
– GV yêu cầu HS quan sát bình đựng khí SO2, đồng thời kết hợp kiến thức
– GV làm thí nghiệm cho dd nước Brom tác dụng với dd sunfurơ. – GV gọi đại diện HS mỗi nhóm lên bảng yêu cầu viết ra các phản ứng hóa học
SGK. – HS nêu tính chất vật lí của SO2 và cách thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm.
chứng minh cho nhận xét trên. Yêu cầu với thí nghiệm dd nước Brom tác dụng với
– GV sử dụng kỹ thuật tia chớp để khai thác lần lượt các tác hại do khí SO2gây
dd sunfurơ và thí nghiệm làm cho dd H2S bị vẩn đục vàng có giải thích.
ra cho môi trường và con người. Đặc biệt là tác hại do mưa axit gây ra mà trong đó
– HS viết trong một khoảng thời gian 3 phút, có thể thay phiên nhau sao cho số
SO2 là thành phần chính gây mưa axit.
lượng phương trình hóa học là nhiều nhất.
2.6. Hoạt động 6
– GV nhận xét và đánh giá kết quả các nhóm. Cho điểm cộng cho nhóm tốt nhất.
SO2 là oxit axit
– Quay lại thí nghiệm cánh hoa hồng. GV yêu cầu HS nhận xét và giải thích.
P9
P10
Câu 2:Theo thông tin trên tính chất nào có thể dùng để nhận biết khí SO2 và
– GV gọi cá nhân HS nhận xét và giải thích.
2.8. Hoạt động 8
phân biệt với CO2?
Tính chất của SO3
Bài tập 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Fe FeS H2S SO2 S
Mục tiêu: Giải thích được SO3 là oxit axit bằng cách viết được các phương trình
4. Hướng dẫn về nhà (1 phút)
hóa học của SO3 với dung dịch bazơ, oxit bazơ. Nắm được tính tan vô hạn của SO3
– Lập sơ đồ hóa học thể hiện mối quan hệ giữa S, H2S và SO2.
trong nước và trong H2SO4 để tạo oleum.
– Làm các bài tập 1,2,3,4,5,6,8,10 trong SGK và 6.18, 6.19, 6.20, 6.22 trong
Tiến hành: 1,5 phút
SBT.
Kỹ thuật: Hoạt động cá nhân
– Làm bài sau: (Hoạt động cá nhân)
Hoạt động:
Đây là các hình ảnh mô tả một góc nhỏ của hiện tượng
– GV yêu cầu cá nhân HS viết tính chất của SO3 bằng phương trình hóa học và
nóng lên toàn cầu do sự phát thải của các khí nhà kính vào khí quyển ngày càng nhiều gây nên, cũng như hình ảnh lỗ
đi kiểm tra. – HS làm việc cá nhân và thực hiện trong vở.
thủng tầng ozon ở Nam Cực.
2.9. Hoạt động 9 Ứng dụng và sản xuất SO3 Mục tiêu: HS biết được ứng dụng của SO3 trong sản xuất. Tiến hành: 0,5 phút
Câu 1:Em hãy viết một đoạn văn nói về thực trạng trên (tối đa 80 từ)?
Kỹ thuật: Hoạt động cá nhân Hoạt động: Hoạt động cá nhân
Câu 2:Hợp chất CFC (CCl2F2, CCl3F,...) có tên chung là Freon được coi là nguyên
– GV yêu cầu HS xem SGK.
nhân chính gây ra hiện tượng thủng tầng Ozon. Hãy cho biết Freon chủyếu có ở
– HS xem SGK và tự tìm hiểu thêm khi về nhà.
đâu? Từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ tầng ozon mà em có thể thực hiện?
3. Củng cố bài học (4 phút ) Bài tập 1: Lưu huỳnh đioxit Đọc đoạn trích dẫn sau: Lưu huỳnh đioxit (hay còn gọi là anhiđrit sunfurơ) là một hợp chất hóa học với công thức SO2. Chất khí này là sản phẩm chính của sự đốt cháy lưu huỳnh hay hợp chất lưu huỳnh (ví dụ: quặng pirit sắt (FeS2)) và nó là một mối lo môi trường đáng kể. SO2 thường được mô tả là "mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy". Lưu huỳnh
đioxit là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí. Nó có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong, làm mất màu dung dịch Brom và làm mất màu cánh hoa hồng. Câu 1:Hãy viết các phương trình hóa học dựa vào các thông tin trên?
P11
P12
PHỤ LỤC 4: CÁC ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM
dd
2.1. ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM LẦN 1 ĐỀ KIỂM TRA BÀI CLO – HỢP CHẤT CỦA CLO (Thời gian: 45 phút) 1. Ma trận đề kiểm tra
clohidric
Nhận biết
thức
TN CLO
Thông hiểu
TL TN
TN
TL
TN
-Phương
TL
và
axit
clohidric
vật lí, trạng
oxi hóa mạnh
các pt hóa
được hiện
trong
thái tự
(tác dụng với: học minh họa
tượng thực tế
phòng
nhiên, ứng
kim loại,
tính chất của
liên quan đến
nghiệm và
dụng của
hidro, muối
clo.
tính chất hóa
trong công
clo, pp điều của halogen
- Giải được
học của clo.
nghiệp.
chế clo
khác..)
bài tập có nội
- Nhận biết
trong
- Clo còn có
dung liên
ion Cl-
phòng thí
tính khử.
quan đến tính
trong công
clo.
câu 2 (1,0)
2(1,0)
câu 1(0,5)
1(1,5) 8(4,5)
Axit
-Tính chất -Cấu tạo phân Giải được bài - Giải thích
Hợp chất
clohiđric
vật lí của tử HCl.
có
Muối
hidro
-Dung
clorua
clorua.
HCl là một quan đến tính liên quan đến
-Tan nhiều axit
có
nội được
hiện
liên tượng thực tế
mạnh, chất, điều chế tính chất hóa
trong nước HCl có tính HCl.
học của hiđro
t ạo
clorua.
thành khử.
P13
1(0,5)
-Thành
(điểm)
dịch dung
thí
1(0,5) 1(1,5) 1(0,5)
5(3,5)
(điểm)
2(1,0)
tập
axit
chế
- Giải thích
Số
dd
điều clohidric.
- Viết được
chất, điều chế
clorua
pháp
- Clo có tính
nghiệp. Số
hidro
- Tính chất
nghiệm và
phương
muối chất của khí
clorua.
Vận dụng cao
thấp
TL
các
vật lí của 1 minh họa tính số Cộng
Vận dụng
được
-Tính chất trình hóa học
Nội dung Mức độ nhận thức kiến
axit -Viết
oxi
của Clo
- Tính oxi hóa
- Giải thích
phần
hóa mạnh của 1
được
học,
ứng số hợp chất
tượng thực tế
dụng,
có
oxi
c ủa
hiện
liên quan đến
nguyên tắc clo.
tính chất hóa
sản xuất 1 ( nước Gia
học của các
số muối có ven,
hợp chất có
oxi của clo.
clorua
vôi,
muối
clorat) -Viết các
được pt
hóa
P14
oxi của clo.
Câu 5: Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hidroclorua trong PTN
học minh họa tính chất của các hợp chất có
oxi
câu 1(0,5)
B. Tổng hợp từ H2 và Cl2.
C. clo tác dụng với H2O.
D. NaCl tinh thể và H2SO4 đặc.
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách
c ủa
A. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
clo. Số
A. Thủy phân AlCl3.
2(1,0)
1(0,5)
4(2,0)
B. điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
(điểm)
C. cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH.
Tổng số 4(2,0)
D. cho khí flo tác dụng cới dung dịch NaOH.
5(2,5)
3(1,5) 1(1,5) 2(1,0) 1(1,5) 16(10)
Câu 7: Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác
câu
A. Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất trong tự nhiên.
Tổng số
B. Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
điểm 2. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
C. Trong tự nhiên tồn tại 2 dạng bền của clo là : 37Cl và 35Cl .
Phần I. Trắc nghiệm khách quan
D. Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục.
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 8: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axt HCl. Để làm giảm cơn
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách
đau người ta thường dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảm lượng axit trong dạ dày.Chất nào là thành phần chính của viên thuốc?
A. điện phân nóng chảy NaCl. B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng. C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Câu 2: Nước Giaven là hỗn hợp của các chất nào sau đây?
A. NaHCO3
B. Na2CO3
C. KHCO3
D.K2CO3
Câu 9: Chất dung để làm khô khí Cl2 ẩm là A. dung dịch H2SO4 đậm đặc.
B. Na2SO3 khan.
C. CaO.
D. dung dịch NaOH đặc.
A. HCl, HClO, H2O
B. NaCl, NaClO, H2O
Câu 10:Cần bao nhiêu gam Clo đủ để tác dụng được hết với kim loại nhôm tạo
C. NaCl, NaClO3, H2O
D. NaCl, NaClO4, H2O
thành 26,7 gam AlCl3 ?
Câu 3: Phản ứng hóa học chứng tỏ rằng HCl có tính khử là
A. 23,1g
B. 21,3g
C. 12,3g
D. 13,2g
A. 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
Câu 11: Người ta thường sát trùng nước máy bằng khí clo. Tính diệt khuẩn của clo
B. 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
trong nước là do
C. 2HCl + Mg(OH)2→ MgCl2 + 2H2O
A. clo rất độc nên có tính diệt khuẩn.
D. 4HCl + MnO2→MnCl2 + Cl2 + 2H2O
B. clo có tính oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn.
Câu 4: Trong phản ứng : Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O. Clo đóng vai trò A. chất khử.
B. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
C. chất oxi hóa.
D. không là chất oxi hóa, không là chất khử.
P15
C. clo tác dụng với nước tạo ra HClO là chất oxi hóa mạnh nên có khả năng diệt khuẩn. D.clo tác dụng với nước tạo ra HCl là axit mạnh có khả năng diệt khuẩn.
P16
Câu 12: Clorua vôi được sử dụng nhiều h ơn nước Gia - ven vì A. Clorua vôi rẻ tiền hơn.
bệnh trong quá trình vận chuyển trong đường ống dẫn nước. Tuy nhiên, việc sử dụng nước có clo lại không tốt cho sức khoẻ của con người. Vì vậy, mỗi gia đình
B. Clorua vôi để bảo quản và dễ chuyên chở hơn.
cần có bể chứa nước sinh hoạt để làm giảm nồng độ clo trong nước. Đối với sát
C. Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn.
trùng chậm thì một môi trường axit nhẹ với sự tiếp xúc tốt giữa nước và clo trong ít
D. Tất cả đều đúng
nhất 2 giờ sẽ cho kết quả tốt. Đối với sát trùng nhanh thì lượng clo dư cần lớn hơn
Câu 13: Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư),
để có thể tiêu diệt các vi khuẩn và phá hu ỷ các hợp chất hữu cơ trong vòng 10 phút.
thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp là
Ở cuối thời gian này, clo dư được trung hoà bằng lưu huỳnh đioxit,natri sunfit,
A. 2,7 gam và 2,8 gam
B. 2,8 gam và 2,7 gam
C. 2,5 gam và 3,0 gam
D. 3,5 gam và 2,0 gam
Câu 14: Nước Javen có tác dụng tẩy màu, là do A. Muối NaCl có tính oxi hóa mạnh. B. Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh
natrithiosunfat hoặc được hấp thụ bằng than hoạt tính.
Câu 1: Để biết được lượng clo dư trong nước cách đơn giản là dùng kali iotua và hồ tinh bột. Hãy nêu hiện tượng của quá trình này và viết phương trình hóa học (nếu có). Câu 2: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc
C. Muối NaClO có tính khử rất mạnh
xử lí nước là khử trùng nước. Nếu lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc
D. Muối NaCl có tính khử mạnh
theo tỉ lệ 5 g/m3 và dân số thành phố Nam Định là 1 triệu người, mỗi người dùng
Phần II. Trắc nghiệm tự luận
khoảng 200 lít nước/ngày, thì nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố cần
Bài tập 1:Clo có mùi rất đặc biệt khá khó chịu thậm chí với nồng độ cao gây khó thở. Ngoài ra, clo còn có thể gây kích ứng cho một số loại da gây ngứa, rát. Các ion hypoclorit làm cho nhiều loại vải bạc màu và sờn nhanh chóng nếu không giặt sạch ngay sau khi rời khỏi hồ bơi. Hiện nay, Clo còn được dùng để khử trùng nước
dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? Bài tập 2: Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau đây 1 2 3 4 5 6 KMnO4 Cl2 NaClO HClO HCl FeCl2 Fe(OH)2 → → → → → →
2.1. ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM LẦN 2
sinh hoạt, đây là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng. Clo có tính xác trùng clo
ĐỀ KIỂM TRA BÀI
phá huỷ các enzim cần thiết cho sự tồn tại của các vi sinh vật. Để tiêu diệt virut gây
HIĐROSUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT
bệnh tuỷ xám, bệnh bại liệt, bệnh viêm gan nhiễm trùng đòi hỏi nồng độ clo phải lớn hơn 0,4 mg/l trong 30 phút. Để tiêu diệt vi trùng Koch gây bệnh lao cần 1 mg/l
(Thời gian: 45 phút)
1. Ma trận đề kiểm tra
trong một giờ. Khi nồng độ clo là 10mg/l trong một giờ mới tiêu diệt được các vi
Nội dung
khuẩn lớn như amip. Thông thường để khử trùng nước ngầm người ta dùng clo với
kiến thức
Mức độ nhận thức Nhận biết
hàm lượng 0,7 – 1,0 mg/l; trong khử trùng nước mặt là 2,3 – 3,0 mg/l. Thường người ta cho thêm một lượng clo sao cho còn dư lại một ít clo tự do trong nước sau
TN
TL
Thông hiểu TN
Cộng
Vận dụng
Vận dụng
thấp
cao
TL TN
TL TN
hai giờ tiếp xúc. Lượng clo dư ở đầu mạng lưới tối thiểu là 0,5 mg/l; lượng clo dư ở
Lư u
– Nêu được – Viết được
cuối mạng lưới tối thiểu là 0,05mg/l và không được lớn tới mức gây mùi khó chịu.
hu ỳnh
tính
Lượng clo dư ở cuối mạng lưới là cần thiết để đảm bảo tiêu diệt được các mầm gây
P17
chất phương
hóa học của trình
P18
hóa
TL
S.
chất để điều được
học của S
– Giải thích với kim loại.
chế
được
trong phòng khi cho SO2 một trong
xử
cách – Tính toán lí
Hg được các giá
bằng S.
SO2 phẩm muối – SO2 là
thí nghiệm.
tác dụng với các thành
trị còn thiếu
dung
trong
dữ
kiềm và tính chính gây
kiện
bài
toán
Hợp chất – c ủa hu ỳnh
Trình
tạo thành
được
thể
tích
H2S
hóa
h ọc
H2S. phương
mưa axit
đối
dụng
với
–
được quá thành
biết được SO2
hóa trong
tự
trình – Xác định học thể hiện nhiên.
mưa axit.
chuyển –
Nêu
SO2 hóa của lưu được các
phản ứng.
các huỳnh
câu
(điểm) câu
1
1
2 (1,5)
2 (1,5)
1
3
3
1
(0,75)
(2,25)
(2,25)
(2,25)
(0,75)
2. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
và tác
h ại
hợp chất của của
SO2
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
với
Bài 1: Khí H2S không tác dụng với chất nào sau đây?
– Lựa chọn lưu huỳnh.
đối
hóa – Xác định môi
P19
Số
T ổng số
H2S tham gia của
được
trình hình
Nhận
của các phương của trình
và
giải thích
2(1,5)
hóa – Viết được sự tồn tại
hóa học có mặt được vai trò sự
Trình
bày
tính được SO2.
phản ứng.
với
và xã hội.
bày – Nêu được – Nhận biết –
trong
c ủa
tác
(0,75)
– Viết được các SO2.
h ại
sunfua
(0,75)
học
tác
con người
1
của chất
bày
muối
1
lưu được tính chất các
m ưa
– Tính toán
axit. (điểm)
được ra
lượng muối axit, trình
cho
câu
dịch phần
toán.
sinh ra khi
Số
sản trường.
Phần I. Trắc nghiệm khách quan
A. dung dịch CuCl2.
B. khí Cl2.
P20
(2,25)
7(8,5) 9 (10)
C. dung dịch KOH.
D. dung dịch FeCl2.
C. que đóm, dung dịch nước brom.
Bài 2: Cho phản ứng hóa học sau: Cl 2 + SO 2 + 2H 2 O → 2HCl + H 2SO 4 . SO2 đóng
D. nước vôi trong, dung dịch KI/ hồ tinh bột, que đóm.
Bài 7: Dưới đây là sơ đồ hình vẽ điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm
vai trò gì? A. Là chất oxi hóa. B. Là chất khử. C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. D. Không phải chất oxi hóa cũng không phải chất khử.
Bài 3: Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là: A. 28,15 g.
B. 15,75 g.
C. 25,2 g.
Hóa chất A, B, C trong hình lần lượt là:
D. 34,05 g.
Bài 4: Lưu huỳnh là một đơn chất được ứng dụng nhiều trong công nghiệp. Ngoài
A. Na2SO3, H2SO4, Na2CO3.
B. Na2SO3, H2SO4, NaHCO3.
ra, nó cũng là một chất xử lí một số tai nạn trong phòng thí nghiệm. Với tai nạn rơi
C. H2SO4, Na2SO3, NaOH.
D. H2SO4, Na2SO3, NaHCO3.
vãi thủy ngân (Hg: là chất cực độc), hay những trường hợp bị vỡ nhiệt kế, khi đó
Phần II. Trắc nghiệm tự luận
thủy ngân sẽ bị tràn ra ngoài và cách xử lí tốt nhất là sử dụng lưu huỳnh. Người ta
Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: SO2
sử dụng lưu huỳnh để sử lý thủy ngân là do:
O2
KMnO4
S
A. thủy ngân lỏng nên có thể thấm tốt vào lưu huỳnh rắn, thu hồi sạch thủy H2S
ngân. B. dễ tìm thấy bột lưu huỳnh trong phòng thí nghiệm.
Bài 2:
C. thủy ngân có phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ phòng tạo kết tủa không
Đọc đoạn trích dẫn sau:
Al2S3
Al2(SO4)3
MƯA AXIT
Mưa axít là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH
bay hơi. D. các hạt thủy ngân được bao bọc lại trong bột lưu huỳnh rắn và được thu hồi
dưới 5,6, được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NOx từ các quá
một cách dễ dàng mà không gây hại.
trình phát triển sản xuất con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu
Bài 5: Nung 0,48 g bột lưu huỳnh với 0,65 g bột kẽm, sau phản ứng thu được hỗn
mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác. Mặc dù mưa axit được phát
hợp chất rắn X, biết hiệu suất 80%. Hòa tan X trong dung dịch HCl dư thu được V
hiện năm 1853, nhưng mãi đến cuối thập niên 1960 các nhà khoa học mới bắt đầu
lít khí (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
quan sát và nghiên cứu hiện tượng này rộng rãi. Thuật ngữ "mưa axit" được Robert
A. 44,8 ml.
B. 156,8 ml.
C. 112 ml.
D. 179,2 ml.
Bài 6: Để nhận biết các chất khí O2, O3, SO2, CO2 bằng phương pháp hóa học,
Angus Smith đưa ra năm 1872. Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ. Quá trình đốt sản
người ta lần lượt dùng A. nước vôi trong, bạc.
sinh ra các khí độc hại như lưu huỳnh đioxit (SO2) và nitơ đioxit (NO2). Các khí này
B. dung dịch nước brom, nước vôi trong, bạc.
hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các axit sunfuric (H2SO4) và axit
P21
P22
nitric (HNO3). Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm. Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit. Do có độ
Phụ lục 5: HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM
chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì,... làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người.
Ở Việt Nam hiện nay, tình trạng mưa axit đang tăng lên đáng kể. Mưa axit tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn cũng là các khu công nghiệp, khu chế xuất. Chiều 24/10/2014, tại Bắc Giang xảy ra hiện tượng mưa axit bất thường.Lúc đó, trời tối sầm lại, mây đen xám xịt và xuống rất thấp, có mưa phùn liên tục, kéo dài. T ầm nhìn xa rất thấp, chỉ dưới 1km nên mọi người đi đường với tốc độ rất chậm. Khi tiếp xúc với những hạt mưa nhiều người thấy mắt và mũi bị cay xè, khó chịu, da mặt và cổ họng cũng bị đau rát.
Câu 1:Theo em, hiện tượng mưa axit trong văn bản này đề cập đến những loại đơn chất, hợp chất nào? Câu 2:Hãy viết sơ đồ chuyển hóa đơn giản biểu diễn quá trình tạo nên mưa axit? Câu 3:Hãy nêu các nguyên nhân xuất hiện mưa axit?
P23
P24