Skip to main content

Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm phần hóa học vô cơ cho học sinh lớp 12 trung học phổ thông

Page 1

ĐẠI HỌC HUẾ

Thừa Thiên Huế, năm 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công

NGUYỄN THỊ VIỆT TÚ

trình nghiên cứu nào khác. Huế, tháng 6 năm 2018 Tác giả luận văn

PHÁT TRIỂ TRIỂN NĂNG LỰ LỰC THỰ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆ NGHIỆM PHẦ PHẦN HÓA HỌ HỌC VÔ CƠ CHO HỌ HỌC SINH

Nguyễn Thị Việt Tú

LỚP 12 TRUNG HỌ HỌC PHỔ PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. VÕ VĂN DUYÊN EM

i

ii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

TRANG PHỤ BÌA ...................................................................................................... i

Qua thời gian học tập và nghiên cứu, được sự hướng dẫn tận tình của

LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... ii LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii

quý thầy, cô giáo, sự giúp đỡ của đồng nghiệp và sự hợp tác của học sinh, tôi

MỤC LỤC ...................................................................................................................1

đã hoàn thành được luận văn này.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .......................................................5

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................6

- TS. Võ Văn Duyên Em đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện

DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................7 PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................................8

thuận lợi cho tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài này. - Quý thầy, cô giáo giảng dạy trong suốt khóa học đã trang bị kiến thức và cho tôi những lời khuyên bổ ích giúp tôi hoàn thành luận văn này. - Phòng Đào tạo sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hóa học trường ĐHSP Huế, Ban giám hiệu trường THPT Giồng Riềng, trường THPT Long Thạnh, bạn bè, đồng nghiệp và các em học sinh đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

1. Lý do chọn đề tài ..............................................................................................8 2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................9 3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................9 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ..................................................................9 5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................9 6. Giả thuyết khoa học .......................................................................................10 7. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................10

Xin trân trọng cảm ơn!

8. Đóng góp của đề tài .......................................................................................10 PHẦN II: NỘI DUNG .............................................................................................11

Huế, tháng 6 năm 2018 Tác giả

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .............................................11 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ...........................................................................11 1.2. Thực hành thí nghiệm hóa học ở trường trung học phổ thông ....................11 1.2.1. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học Hóa học ở trường trung học

Nguyễn Thị Việt Tú

phổ thông..............................................................................................11 1.2.3. Bài thực hành hóa học, tổ chức tiết thực hành hóa học ......................14 1.3. Năng lực cần phát triển cho học sinh trong học tập bộ môn Hóa học .........15 1.3.1. Năng lực ...............................................................................................15 1.3.2. Năng lực chung và năng lực chuyên biệt .............................................16 1.3.3. Năng lực chuyên biệt của bộ môn Hóa học cần phát triển cho học sinh ...17 1.4. Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm trong học tập bộ môn Hóa học ..17 1.4.1. Năng lực thực hành thí nghiệm môn Hóa học .....................................17

iii

1


1.4.2. Vai trò của việc hình thành và phát triển năng lực thực hành thí

2.1. Phân tích mục tiêu và nội dung kiến thức phần hóa học vô cơ lớp 12 trung

nghiệm trong dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông ..........18

học phổ thông .....................................................................................................34

1.4.3. Con đường hình thành và phát triển năng lực thực hành thí nghiệm

2.1.1. Vị trí phần hóa học vô cơ lớp 12 trong chương trình Hóa học trung

hóa học cho học sinh ...........................................................................19

học phổ thông ......................................................................................34

1.5. Đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm của học sinh trung học phổ thông ...19

2.1.2. Nội dung kiến thức, kỹ năng cần đạt được khi học phần hóa học vô cơ

1.5.1. Mục đích, ý nghĩa của đánh giá ...........................................................19

lớp 12 trung học phổ thông .................................................................34

1.5.2. Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh .20

2.2. Biện pháp phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh phần hóa

1.5.3. Phân biệt đánh giá theo năng lực và đánh giá theo kỹ năng ...............21

học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông ................................................................35

1.5.4. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá sự phát triển năng lực thực hành hóa

2.2.1. Yêu cầu, gợi ý học sinh đề xuất cải tiến hoặc bổ sung một số thí

học cho học sinh trung học phổ thông ................................................22

nghiệm theo hướng gắn với thực tiễn cuộc sống .................................35

1.5.5. Các loại hình đánh giá .........................................................................23

2.2.2. Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để khai thác các thí nghiệm

1.5.6. Các công cụ đánh giá ...........................................................................24

khó, độc hại .........................................................................................42

1.6. Thiết kế và sử dụng vở thực hành thí nghiệm .............................................25

2.2.3. Thiết kế vở thực hành thí nghiệm có hình ảnh minh họa cho học sinh 56

1.6.1. Mục đích thiết kế và sử dụng vở thực hành thí nghiệm hóa học có hình

2.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh

ảnh minh họa cho học sinh trung học phổ thông ................................25

phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông ................................................56

1.6.2. Một số lưu ý khi thiết kế và sử dụng vở thực hành thí nghiệm hóa học ....26

2.3.1. Xây dựng khung năng lực thực hành thí nghiệm .................................56

1.7. Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để khai thác một số thí nghiệm

2.3.2. Áp dụng xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực thực hành hóa học

khó, độc hại .........................................................................................................26

của học sinh, phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông ..........57

1.7.1. Giới thiệu phần mềm Crocodile Chemistry..........................................26

2.4. Một số giáo án áp dụng các biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa

1.7.2. Sự cần thiết sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry trong dạy học

học cho học sinh trong tiết thực hành phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ

thực hành hóa học ...............................................................................26

thông ...................................................................................................................60

1.8. Thực trạng và xu hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm môn Hóa

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .....................................................................................70

học cho học sinh trung học phổ thông hiện nay .................................................27

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..........................................................71

1.8.1. Mục đích và phương pháp tìm hiểu, điều tra, khảo sát........................27

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .................................................71

1.8.2. Đối tượng điều tra ................................................................................27

3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ...........................................................71

1.8.3. Kết quả tìm hiểu, khảo sát ....................................................................28

3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ....................................................71

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .....................................................................................33

3.2. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm ..................................................................71

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC

3.2.1. Lựa chọn địa bàn, đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm ........71

HÀNH THÍ NGHIỆM PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ CHO HỌC SINH LỚP 12

3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm............................................................72

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .................................................................................34

2

3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm .....................................................................74

3


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

3.3.1. Kết quả các bài dạy thực nghiệm sư phạm ..........................................74 3.3.2. Xử lý thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm ......................................83 3.3.3. Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ..............................87 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .....................................................................................90 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................91 1. Kết luận ...........................................................................................................91 2. Khuyến nghị....................................................................................................92 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................94 PHỤ LỤC

4

STT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

DHHH

Dạy học hóa học

2

dd

Dung dịch

3

ĐC

Đối chứng

4

GV

Giáo viên

5

HS

Học sinh

6

KTĐG

Kiểm tra, đánh giá

7

NL

Năng lực

8

PPDH

Phương pháp dạy học

9

PTHH

Phương trình hóa học

10

SGK

Sách giáo khoa

11

STT

Số thứ tự

12

THPT

Trung học phổ thông

13

TN

Thực nghiệm

14

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

5


DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Bảng 2.1. Hệ thống các thí nghiệm phần Hóa học vô cơ lớp 12 THPT ...................54

Hình 2.1. Học sinh lớp 12A2 trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang làm

Bảng 2.2. Thang đo NL thực hành hóa học của học sinh .........................................57

thí nghiệm về pin điện hóa (Ảnh cắt ra từ clip do nhóm HS thực hiện)..36

Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng ...........................................................72

Hình 2.2. Học sinh lớp 12A2 trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang làm

Bảng 3.2. Phân phối tần suất số HS theo điểm bài kiểm tra trường THPT Giồng Riềng trước thực nghiệm ..............................................................74 Bảng 3.3. Phân phối tần suất số HS theo điểm bài kiểm tra trường THPT Long Thạnh trước thực nghiệm ...............................................................74 Bảng 3.4. Kết quả HS đạt điểm xi của 2 bài kiểm tra của trường THPT Giồng Riềng....75

thí nghiệm về phản ứng giữa bột baking soda và giấm ăn ......................37 Hình 2.3. Học sinh lớp 12A2 trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang làm thí nghiệm về phản ứng nhiệt phân bột baking soda ...............................38 Hình 2.4. Thí nghiệm ngâm trứng vịt trong giấm ăn ................................................39

Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của

Hình 2.5. Thí nghiệm sục khí CO2 từ nước Coca vào dung dịch Ca(OH)2 ..............40

trường THPT Giồng Riềng ......................................................................75

Hình 2.6. Mô phỏng thí nghiệm đo suất điện động của pin điện hóa Zn–Cu ...........43

Bảng 3.6. Phân loại kết quả học tập kiểm tra lần 1 của trường THPT Giồng Riềng 76

Hình 2.7. Mô phỏng thí nghiệm điều chế kim loại Pb bằng phương pháp nhiệt luyện ...44

Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của

Hình 2.8. Mô phỏng thí nghiệm điều chế kim loại Fe bằng phương pháp nhiệt luyện ...46

trường THPT Giồng Riềng ......................................................................77

Hình 2.9. Mô phỏng thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 ..................................47

Bảng 3.8. Phân loại kết quả kiểm tra lần 2 của trường THPT Giồng Riềng.............78

Hình 2.10. Mô phỏng thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl ...................................48

Bảng 3.9. Phân loại kết quả cả 2 lần kiểm tra của trường THPT Giồng Riềng ........78 Bảng 3.10. Kết quả HS đạt điểm xi của 2 bài kiểm tra trường THPT Long Thạnh ..79 Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 trường THPT Long Thạnh ...................................................................................79

Hình 2.11. Mô phỏng thí nghiệm đốt cháy natri trong khí oxi khô ..........................49 Hình 2.12. Mô phỏng thí nghiệm đốt cháy magie trong khí oxi ...............................51 Hình 2.13. Mô phỏng thí nghiệm magie tác dụng với dung dịch HNO3 loãng ........52

Bảng 3.12. Phân loại kết quả kiểm tra lần 1 của trường THPT Long Thạnh ...........80

Hình 2.14. Mô phỏng thí nghiệm sắt tác dụng với lưu huỳnh (không có mặt không

Bảng 3.13. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của

khí) ...........................................................................................................53

trường THPT Long Thạnh .......................................................................81

Hình 2.15. Mô phỏng thí nghiệm sắt tác dụng với lưu huỳnh (có mặt không khí)...53

Bảng 3.14. Phân loại kết quả học tập kiểm tra lần 2 của trường THPT Long Thạnh ......82

Hình 3.1. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Giồng Riềng ..........76

Bảng 3.15. Phân loại kết quả cả 2 lần kiểm tra của trường THPT Long Thạnh .......83

Hình 3.2. Đồ thị phân loại kết quả kiểm tra lần 1 của trường THPT Giồng Riềng ..76

Bảng 3.16. Tổng hợp các tham số đặc trưng .............................................................86

Hình 3.3. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Giồng Riềng ..........77

Bảng 3.17. Kết quả đánh giá qua bảng kiểm quan sát NL thực nghiệm hóa học (từ tiêu chí 1 đến tiêu chí 10) ........................................................................88 Bảng 3.18. Kết quả đánh giá qua các bài kiểm tra ....................................................88 Bảng 3.19. So sánh mức độ đạt được các tiêu chí (từ tiêu chí 1 đến tiêu chí 10) của

Hình 3.4. Đồ thị phân loại kết quả kiểm tra lần 2 của trường THPT Giồng Riềng ........78 Hình 3.5. Đồ thị phân loại kết quả cả 2 lần kiểm tra của trường THPT Giồng Riềng .....79 Hình 3.6. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Long Thạnh ...........80

HS các lớp thực nghiệm trước và sau khi áp dụng đề tài ........................89

Hình 3.7. Đồ thị phân loại kết quả kiểm tra lần 1 của trường THPT Long Thạnh ...81

Bảng 3.20. So sánh mức độ đạt được tiêu chí 11 của HS các lớp thực nghiệm trước

Hình 3.8. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Long Thạnh ...........82

và sau khi áp dụng đề tài..........................................................................89

Hình 3.9. Đồ thị phân loại kết quả kiểm tra lần 2 của trường THPT Long Thạnh ...82 Hình 3.10. Đồ thị phân loại kết quả cả 2 lần kiểm tra trường THPT Long Thạnh ...83

6

7


PHẦN I: MỞ ĐẦU

2. Mục đích nghiên cứu Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm phần hóa học vô cơ cho học sinh

1. Lý do chọn đề tài Hóa học là ngành khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm. Đặc trưng của

lớp 12 trung học phổ thông thông qua việc áp dụng biện pháp yêu cầu học sinh thực

môn học là sử dụng các thí nghiệm hóa học trong dạy và học bởi “trăm nghe không

đề xuất cải tiến hoặc bổ sung thêm thí nghiệm theo hướng gắn với cuộc sống, thiết

bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm”. Thực hành thí nghiệm có ý nghĩa,

kế vở thực hành thí nghiệm có hình ảnh minh họa, thiết kế thí nghiệm ảo bằng phần

vai trò quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành, tăng hứng thú học tập

mềm Crocodiles Chemistry.

cho HS. Trong quá trình làm thí nghiệm, HS kiểm tra, liên hệ các kiến thức đã học

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

qua các phản ứng cụ thể, trực quan, sinh động giúp các em có ấn tượng sâu sắc, ghi

- Nghiên cứu lý luận chung về phương pháp dạy và học môn Hóa học.

nhớ bền lâu các kiến thức ấy, đồng thời tăng thêm lòng tin vào khoa học, vào những

- Nghiên cứu thực trạng sử dụng và cải tiến các thí nghiệm phần hóa học vô

gì được học. Ngoài ra, tiết thực hành môn hóa ở cấp THPT còn có nhiệm vụ giúp

cơ lớp 12 THPT.

HS tư duy, khám phá những kiến thức mới, đi từ các hiện tượng thí nghiệm cụ thể

- Nghiên cứu cải tiến, đề xuất một số thí nghiệm hóa học gắn với cuộc sống.

để rút ra và nắm vững các kiến thức trừu tượng, tạo động lực tìm hiểu và tăng hứng

- Thiết kế vở thực hành thí nghiệm có hình ảnh minh họa, phần hóa vô cơ lớp 12 THPT.

thú trong các tiết học lý thuyết. NL thực hành thí nghiệm là NL chủ yếu HS cần đạt được từ các tiết thực hành. Đây là thước đo quan trọng đánh giá chất lượng, hiệu quả tiết học. Việc đánh giá chính xác sẽ giúp người dạy kịp thời hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển NL thực hành thí nghiệm của người học, đồng thời cũng là cơ sở để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy-học nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục đã đề ra. Là NL đặc thù của môn học, nhưng trên thực tế ở nhiều nơi, việc phát triển NL thực hành thí nghiệm cho người học chưa được chú trọng. Cho nên, phần lớn HS còn yếu về NL này, ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển các NL khác trong

- Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để khai thác các thí nghiệm khó, độc hại. - Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL thực hành thí nghiệm của HS. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học các tiết thực hành hóa học ở cấp THPT. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Các thí nghiệm hóa học vô cơ lớp 12 THPT.

học tập. Môn hóa học cũng vì vậy mà trở nên trừu tượng, khó hiểu, khó học và kém

5. Phương pháp nghiên cứu

phần thú vị hơn rất nhiều, chất lượng học tập đối với bộ môn cũng từ đó còn nhiều

5.1. Nghiên cứu lý luận - Nghiên cứu lý luận về PPDH.

hạn chế. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, nâng cao kỹ năng thực hành, khả

- Nghiên cứu lý thuyết về đánh giá theo NL.

năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của người học là một trong những nội dung

- Nghiên cứu lý luận về phát triển NL thực hành thí nghiệm cho HS.

quan trọng của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao chất

- Nghiên cứu nội dung thực hành phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT và sự

lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo [1], [2]. Từ các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm phần hóa học vô cơ cho học sinh lớp 12

phân bố trong chương trình môn học. 5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra bằng các phiếu câu hỏi.

trung học phổ thông”.

8

9


PHẦN II: NỘI DUNG

- Phỏng vấn. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

5.3. Phương pháp toán học: Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu thực nghiệm.

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

6. Giả thuyết khoa học

Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay coi trọng vấn đề phát triển NL cho

Nếu thiết kế được các thí nghiệm theo hướng gắn với cuộc sống, thiết kế vở thực hành thí nghiệm phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học, thời lượng học tập và trình độ nhận thức của HS, xây dựng được bộ công cụ đánh giá thì sẽ phát triển được NL thực hành hóa học, nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học. 7. Phạm vi nghiên cứu

HS ở tất cả các môn học, cấp học. Với đặc thù dạy học bộ môn Hóa học thì vấn đề phát triển NL thực hành thí nghiệm hóa học đang là một hướng nghiên cứu được nhiều người quan tâm. Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy có khá nhiều đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học cho học sinh và đưa ra nhiều biện pháp nhằm phát triển năng lực này cho các em một cách hiệu quả

Chương trình hóa học vô cơ lớp 12 THPT. 8. Đóng góp của đề tài

hơn, như: sử dụng các bài tập về thực hành hóa học, hoàn thiện kỹ thuật và phương pháp tiến hành thí nghiệm biểu diễn của giáo viên, thiết kế ebook các bài thực hành

- Nghiên cứu cải tiến, đề xuất một số thí nghiệm hóa học theo hướng gắn với cuộc sống.

thí nghiệm hóa học... Một số tài liệu đi sâu vào việc phát triển năng lực thực hành thí nghiệm của học sinh thông qua một chương học cụ thể, ở khối 10 và 11. [7]

- Thiết kế, sử dụng vở thực hành thí nghiệm có hình ảnh minh họa, phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT.

Chúng tôi cho rằng cần nghiên cứu thêm các biện pháp để rèn luyện cho học sinh không chỉ về thao tác thí nghiệm mà còn về kỹ năng khai thác, xử lý các thông

- Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để khai thác các thí nghiệm khó, độc hại.

tin từ thí nghiệm, đề xuất cải tiến, tự thiết kế và thực hiện các thí nghiệm, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.7

- Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL thực hành thí nghiệm của HS, phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT.

1.2. Thực hành thí nghiệm hóa học ở trường trung học phổ thông 1.2.1. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông Thí nghiệm có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển nhận thức của con người về thế giới. Thí nghiệm là một phần của hiện thực khách quan được thực hiện hoặc tái tạo lại trong những điều kiện đặc biệt, trong đó con người có thể chủ động điều khiển các yếu tố tác động vào quá trình xảy ra để phục vụ cho các mục đích nhất định [4]. Thí nghiệm là nền tảng của việc DHHH, giúp HS chuyển từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại. Được làm quen với các chất hóa học và trực tiếp nắm bắt các tính chất lý, hoá của chúng, các em hiểu được các quá trình hóa học, nắm vững các khái niệm, định luật, học thuyết của hóa học [4].

10

11


Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tế. Nhiều thí nghiệm rất gần gũi với đời sống, với các quy trình công nghệ, giúp HS vận dụng các điều đã học vào

- Số lượng thí nghiệm trong một bài nên vừa phải, thời gian dành cho mỗi thí nghiệm cụ thể cần hợp lý. - Nội dung thông tin từ thí nghiệm phải phù hợp với mục tiêu bài học. Kết

thực tế cuộc sống. Thí nghiệm giúp HS rèn luyện các kỹ năng thực hành (các thao tác và cách thức tiến hành thí nghiệm), hình thành đức tính cẩn thận, khoa học, kỷ luật. Thí nghiệm giúp HS phát triển tư duy, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, khiến HS tin tưởng vào kiến thức đã học và vào chính bản thân mình. Khi làm thí nghiệm rất dễ gây hứng thú học tập. 1.2.2. Thí nghiệm của giáo viên và thí nghiệm của học sinh 1.2.2.1. Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên Những ưu điểm của thí nghiệm do GV biểu diễn [4], [11], [19]: - Thao tác thí nghiệm của GV có tính mẫu mực nên có tác dụng hình thành những kỹ năng thực hành thí nghiệm đầu tiên cho HS một cách chính xác. - Có thể thực hiện các thí nghiệm phức tạp, có chất độc, chất nổ. - Tiết kiệm hóa chất, ít tốn thời gian hơn. Những yêu cầu sư phạm về kỹ thuật biễu diễn thí nghiệm [4], [11], [19]: - Đảm bảo an toàn: Thận trọng, nghiêm túc thực hiện các quy định về an toàn trong PTN, am hiểu những nguyên nhân có thể gây nguy hiểm - Đảm bảo thí nghiệm thành công: + Nắm vững kỹ thuật thí nghiệm, thao tác chính xác, nhanh chóng, khéo léo. + Chuẩn bị kỹ lưỡng dụng cụ, hóa chất, phải thực hiện thử thí nghiệm trước khi biểu diễn trên lớp để đảm bảo thí nghiệm an toàn, thành công và có tính thẩm mỹ. + Nếu thí nghiệm không thành công, hoặc có những kết quả bất thường, GV cần bình tĩnh tìm ra nguyên nhân, giải thích rõ ràng cho HS. - Đảm bảo tính trực quan: thí nghiệm phải rõ ràng, đảm bảo tất cả HS trong lớp quan sát được đầy đủ.

hợp việc biểu diễn thí nghiệm với lời giảng, dẫn dắt, gợi mở, nêu vấn đề…để HS quan sát, phát hiện vấn đề, vận dụng kiến thức để giải quyết, rút ra kết luận khoa học hướng vào nội dung cơ bản của bài học, đồng thời học tập kỹ năng thao tác thí nghiệm từ GV. 1.2.2.2. Thí nghiệm của học sinh Thí nghiệm của HS là những thí nghiệm do HS trực tiếp thực hiện trong quá trình học tập, trong các trường hợp sau: - Khi học bài mới, HS thực hiện thí nghiệm theo hướng nghiên cứu kiến thức mới, có sự hướng dẫn của GV. - Trong giờ thực hành, HS thực hiện các thí nghiệm nhằm kiểm tra, khắc sâu kiến thức có liên quan. Thí nghiệm do HS trực tiếp thực hiện có tác dụng giáo dục, rèn luyện HS một cách toàn diện và có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ trí dục, đức dục, phát triển HS vì các lý do sau [11], [19]: - Giúp HS nắm vững kiến thức và thiết lập được lòng tin vào khoa học, hình thành và nâng cao hứng thú học tập bộ môn. - Phát triển tốt hơn hoạt động của các giác quan, hoạt động tư duy và tư duy sáng tạo. - Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo hóa học cho HS nhất là các kỹ năng, thao tác sử dụng hóa chất, dụng cụ thí nghiệm, kỹ năng quan sát mô tả hiện tượng thí nghiệm và kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học. - Giúp HS hình thành phương pháp nghiên cứu hóa học như phát hiện, đề xuất vấn đề nghiên cứu, dự đoán lý thuyết, lựa chọn dụng cụ hóa chất và xây dựng phương án tiến hành thí nghiệm, quan sát màu sắc các chất tham gia phản ứng, tiến hành các thao tác thí nghiệm và quan sát mô tả hiện tượng thí nghiệm, đối chiếu với

- Các thí nghiệm phải đơn giản, dụng cụ phải gọn gàng, có tính thẩm mỹ, đảm bảo tính khoa học.

dự đoán và giải thích hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận. - Rèn luyện cho HS các đức tính và phẩm chất của người nghiên cứu khoa

- Tốn ít thời gian

học như: trung thực, cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp,…

12

13


1.2.3. Bài thực hành hóa học, tổ chức tiết thực hành hóa học Ở chương trình THPT hiện nay, mỗi năm học có từ 5 đến 6 bài thực hành. Trong các tiết học thực hành, GV chủ yếu tổ chức, hướng dẫn cho HS trực tiếp thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu của SGK bằng một số hình thức sau:

trực quan và hiệu quả hướng dẫn. Nên gửi nội dung hướng dẫn (vở thực hành hoặc phiếu thực hành) trước cho HS để các em có thời gian chuẩn bị. + Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động giờ thực hành và chuẩn bị dụng cụ, hóa chất cần dùng. GV cần dự kiến phân chia nhóm thực hành trên cơ sở số lượng

- Thí nghiệm đồng loạt: các HS được chia thành từng nhóm thực hiện đồng

HS và thực tế thiết bị của nhà trường, chuẩn bị hóa chất và dụng cụ cho các nhóm

loạt các thí nghiệm theo yêu cầu của GV. Mỗi nhóm phân công HS thực hiện thí

đồng thời dự kiến cả các hoạt động học tập của HS trong giờ thực hành và thứ tự

nghiệm, quan sát, thảo luận, viết tường trình (bài thu hoạch). Hình thức này được áp

của các hoạt động đó.

dụng khá phổ biến do phát triển được nhiều NL của HS: thực hành, làm việc nhóm, độc lập, sáng tạo, giải quyết vấn đề,… cũng như tiết kiệm được dụng cụ, hóa chất. - Thí nghiệm ngoại khóa: được tổ chức trong các buổi sinh hoạt ngoại khóa, ngày hội hóa học vui,… Hình thức này lôi cuốn, gây hứng thú cao cho HS tìm tòi, học tập môn Hóa học và liên hệ vận dụng vào thực tiễn. - Thí nghiệm do HS đề xuất nhằm cải tiến hoặc bổ sung vào hệ thống các thí nghiệm có sẵn trong SGK. Hình thức này ít được áp dụng do đòi hỏi cao ở HS về sự am hiểu kiến thức, kỹ năng thực hành, độc lập, sáng tạo. Bên cạnh đó, GV cần có sự kiểm soát kỹ lưỡng về tính phù hợp và độ an toàn của thí nghiệm mà HS đề xuất.

- Thiết kế kế hoạch bài thực hành: khi thiết kế kế hoạch bài thực hành cần chú ý đến các hoạt động cơ bản trong giờ thực hành thí nghiệm như: + GV nêu mục đích giờ thực hành, phân chia nhóm và các dụng cụ hóa chất cần cho bài thực hành. + Tổ chức cho HS ôn tập các kiến thức có liên quan và trình bày cách tiến hành thí nghiệm, dự đoán hiện tượng thí nghiệm, GV chỉnh lý, bổ sung những điểm cần chú ý trong từng thí nghiệm. + Tổ chức cho các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng, ghi chép, giải thích hiện tượng, …

Tuy nhiên, nếu được tổ chức tốt, thực hành thí nghiệm được thực hiện theo cách

+ Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm.

này mang lại hiệu quả cao.

+ GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và nhấn mạnh các kết luận, nhận xét được rút ra từ các thí nghiệm.

Tiến trình giờ dạy thực hành [3]: - Chuẩn bị cho bài thực hành, bao gồm: + Xác định rõ mục tiêu của bài thực hành thí nghiệm. + Tiến hành trước tất cả các thí nghiệm có trong bài thực hành nhằm xác định những hướng dẫn cụ thể, chính xác, phù hợp với các điề kiện thực tế về thiết bị, hóa chất trong PTN của nhà trường. Khi tiến hành, cần chú ý đến các yếu tố đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường, sự thành công của thí nghiệm và cả các nguyên nhân dẫn đến thí nghiệm không thành công. + Chuẩn bị nội dung hướng dẫn tiến hành các thí nghiệm trong bài thực hành và thể hiện trên bản phụ, bài trình chiếu hoặc vở thực hành. Nội dung hướng dẫn cần ngắn gọn, rõ các thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm, lắp ráp dụng cụ, thứ tự lấy hóa chất, lượng hóa chất cần lấy, có thể dùng hình ảnh minh họa để tăng tính

14

+ Tổ chức cho các nhóm HS hoàn thành báo cáo thí nghiệm và dọn dẹp vệ sinh phòng học. 1.3. Năng lực cần phát triển cho học sinh trong học tập bộ môn Hóa học 1.3.1. Năng lực Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (7/2017): “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”. [2] Theo từ điển giáo khoa Tiếng Việt: "Năng lực là khả năng làm tốt công việc, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn". [20]

15


Ở Hội nghị toàn cầu về Học tập suốt đời tại Stuttgart, Đức (2002), khái niệm về NL đề cập đến khả năng đáp ứng nhu cầu cá nhân hoặc xã hội thành công hoặc thực hiện một hoạt động hoặc nhiệm vụ một cách hiệu quả. NL không giống như kỹ năng, nó không chỉ giới hạn ở những gì được dạy ở trường và không dễ dàng đo lường được. [21]

1.3.3. Năng lực chuyên biệt của bộ môn Hóa học cần phát triển cho học sinh NL sử dụng ngôn ngữ hóa học: NL sử dụng biểu tượng hóa học; NL sử dụng thuật ngữ hóa học; NL sử dụng danh pháp hóa học. NL thực hành hóa học: NL tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn; NL quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận; NL xử lý

NL chỉ có thể quan sát được trong những hành động mà một người thực hiện trong một tình huống cụ thể, chúng có thể được tiếp thu và phát triển trong suốt cuộc đời, và có thể học được trong nhiều môi trường khác nhau. Có ba loại NL:

thông tin liên quan đến thí nghiệm. NL tính toán: tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng; tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng; tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học.

+ NL hành động tự chủ;

NL giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: phân tích được tình huống

+ NL sử dụng các công cụ tương tác;

trong học tập môn hóa học, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học

+ NL hoạt động trong các nhóm xã hội không đồng nhất.

tập môn hóa học; xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề

Mỗi thể loại NL bao gồm một tập hợp các kỹ năng thực tế và nhận thức liên

phát hiện trong các chủ đề hóa học; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã

quan, kiến thức, thái độ có thể được huy động để có hành động hiệu quả. 1.3.2. Năng lực chung và năng lực chuyên biệt NL chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: NL nhận

phát hiện, lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản, thực hiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV; thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện đó, đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất.

thức, NL trí tuệ, NL về ngôn ngữ và tính toán; NL giao tiếp, NL vận động…. Các

NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: có NL hệ thống hóa kiến

NL này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người,

thức; NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực

quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại

tiễn; NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn để

hình hoạt động khác nhau. NL chung cần thiết cho mọi người.

các lĩnh vực khác nhau; NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến

NL chuyên biệt là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các NL

thức hóa học để giải thích; NL độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực

chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công

tiễn. [3]

việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên

1.4. Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm trong học tập bộ môn Hóa học

biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao. Các NL chuyên biệt không thể thay thế NL chung.

1.4.1. Năng lực thực hành thí nghiệm môn Hóa học 1.4.1.1. Cấu trúc của năng lực thực hành thí nghiệm hóa học

NL chung và NL chuyên biệt đều được hình thành và phát triển thông qua

NL thực hành thí nghiệm là một trong những NL cơ bản trong DHHH, gồm

các môn học, hoạt động giáo dục; NL chuyên biệt vừa là mục tiêu, vừa là “đơn vị

các NL thành phần: Tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn, quan sát, mô

thao tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển

tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận, xử lý thông tin liên quan đến

các NL chung. [19]

thí nghiệm. [3]

16

17


1.4.1.2. Biểu hiện của năng lực thực nghiệm hóa học

nghĩa với việc các em phát triển được khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết

Mô tả năng lực

Các mức độ thể hiện

các vấn đề thực tiễn thông qua các thao tác quan sát, mô tả, phân tích, tổng hợp, so

NL tiến hành thí nghiệm,

- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toàn

sử dụng thí nghiệm an phòng thí nghiệm toàn;

- Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm

sánh, khái quát hóa…, qua đó góp phần phát triển toàn diện các NL cho HS. 1.4.3. Con đường hình thành và phát triển năng lực thực hành thí nghiệm hóa học cho học sinh Để hình thành và phát triển NL thực hành thí nghiệm cho HS, GV cần kết

- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ

hợp sử dụng các thí nghiệm biểu diễn của GV trong quá trình dạy bài, các thí

và hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm

nghiệm do HS thực hiện (đặc biệt là trong các tiết thực hành hóa học) bằng các

- Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết

PPDH tích cực cùng với KTĐG NL của HS bằng bộ công cụ đã thiết kế trước.

chuẩn bị cho các thí nghiệm

1.5. Đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm của học sinh trung học phổ thông

- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí

1.5.1. Mục đích, ý nghĩa của đánh giá

nghiệm, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết

1.5.1.1. Mục đích của việc đánh giá học sinh

phân tích sự đúng sai trong cách lắp

- Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học,

- Tiến hành độc lập một số thí nghiệm hóa học

tình trạng kiến thức, kỹ năng, kỹ xão, thái độ của HS so với yêu cầu của chương

đơn giản

trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp HS

- Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số thí

điều chỉnh hoạt động học tập của mình.

nghiệm hóa học phức tạp

- Công khai hóa các nhận định về NL, kết quả học tập của mỗi HS và cả tập

NL quan sát, mô tả, giải - Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng

thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kỹ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến

thích các hiện tượng thí thí nghiệm

bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày một tốt hơn.

nghiệm và rút ra kết luận.

- Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm.

- Giúp GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của

NL xử lý thông tin liên Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí

mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao

quan đến thí nghiệm

chất lượng và hiệu quả dạy học.

nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết.

1.5.1.2. Ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá Đối với HS: Việc KTĐG được tiến hành thường xuyên, có hệ thống giúp HS:

1.4.2. Vai trò của việc hình thành và phát triển năng lực thực hành thí nghiệm trong dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông

- Thấy được bản thân tiếp thu bài học ở mức độ nào, cần phải bổ khuyết những gì, nắm chắc những yêu cầu của từng phần trong chương trình học tập.

Việc hình thành và phát triển NL thực hành thí nghiệm trong DHHH giúp

- Có điều kiện để tiến hành các hoạt động trí tuệ như: ghi nhớ, tái hiện, chính

HS có khả năng kiểm tra lý thuyết đã học, thêm tin tưởng vào khoa học, khắc sâu

xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa, hoàn thiện những kỹ năng, kỹ xảo vận dụng

kiến thức. Qua quá trình rèn luyện, các em học được tác phong làm việc khoa học,

tri thức đã học, phát triển NL chú ý, phát triển NL tư duy sáng tạo, linh hoạt vận

cẩn thận, khéo léo. Hình thành và phát triển NL thực hành thí nghiệm cũng đồng

dụng kiến thức đã học giải quyết những tình huống thực tế.

18

19


- Hình thành nhu cầu, thói quen tự KTĐG, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập và ý chí vươn tới những kết quả học tập ngày càng cao. Củng cố được

1.5.3. Phân biệt đánh giá theo năng lực và đánh giá theo kỹ năng Tiêu chí

tính kiên định, lòng tự tin vào sức lực khả năng của mình, phát huy tính độc lập sáng tạo. Đối với GV: việc KTĐG HS sẽ giúp cho người GV: - Nắm được cụ thể và tương đối chính xác trình độ NL của từng HS trong lớp

Ðánh giá kiến thức, kỹ năng Xác định mức độ đạt các

Mục đích chủ yếu

nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, hoàn thiện việc dạy học của mình. Đối với cán bộ quản lý giáo dục: kiểm tra, đánh giá HS cung cấp những

Ðánh giá khả năng của người

kiến thức, kỹ năng của người học huy động và vận dụng các kiến học theo mục tiêu của chương thức, kỹ năng và thái độ vào giải trình giáo dục.

quyết một hoặc một số vấn dề thực

do mình giảng dạy hoặc giáo dục, từ đó có những biện pháp giúp đỡ thích hợp. - Xem xét có hiệu quả của PPDH đang áp dụng, từ đó đưa ra quyết định cải tiến

Ðánh giá NL

tiễn của cuộc sống. Ngữ cảnh đánh giá

thông tin cần thiết về thực trạng dạy - học trong một đơn vị giáo dục để có những

Gắn với nội dung học tập

Gắn với ngữ cảnh học tập, cuộc

(kiến thức, kỹ năng) được học sống hàng ngày và cuộc sống nghề trong nhà trường.

nghiệp sau này của người học.

Các kiến thức, kỹ năng

Khả năng làm chủ các kiến

chỉ đạo kịp thời, uốn nắn những sai lệch (nếu có); khuyến khích, hỗ trợ những sáng

được xác định trong một môn thức, kỹ năng và khả năng huy

kiến hay đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.

học

Kiểm tra, đánh giá HS có ý nghĩa về nhiều mặt, trong đó quan trọng nhất vẫn là đối với chính bản thân từng em HS.

Nội dung

hoặc một số vấn đề thực tiễn trong

đánh giá

cuộc sống.

1.5.2. Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh

Tham chiếu quy chuẩn theo

Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánh

quá trình). Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá NL của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức sang đánh giá NL vận dụng, giải quyết vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các NL tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo.

không một nội dung đã học. Công cụ đánh giá Thời điểm đánh giá

Chuyển từ đánh giá một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học

Câu hỏi, bài tập trong các

Kết quả

mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân biệt,

đánh giá

Nhiệm vụ, bài tập trong các

huống thực Thường diễn ra ở những thời

Diễn ra ở mọi thời điểm của

điểm nhất định trong quá trình quá trình học, ưu tiên đánh giá học, đặc biệt là sau khi học.

trong khi học.

lượng câu hỏi đã hoàn thành.

Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong KTĐG: sử dụng các phần

học.

tình huống giả định hoặc tình tình huống, bối cảnh thực.

Kết quả phụ thuộc vào số

sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một PPDH.

độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả đánh

Tham chiếu tiêu chí theo các

việc người học có đạt được hay mức độ phát triển NL của người

giá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình đánh giá thường xuyên, định kỳ nhằm phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá

động chúng vào giải quyết một

Kết quả phụ thuộc vào độ khó và phức tạp của nhiệm vụ đã hoàn

Càng đạt được nhiều đơn vị thành. kiến thức, kỹ năng sẽ được coi là có kết quả tốt hơn.

Hoàn thành được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp sẽ được

giá. [3]

coi là có NL cao hơn.

20

21


• Công cụ đánh giá cần đa dạng.

1.5.4. Nguyên tắc kiểm tra, đánh giá sự phát triển năng lực thực hành hóa học

• Các bài tập hoặc hoạt động đánh giá không chỉ đánh giá kiến thức, kỹ năng

cho học sinh trung học phổ thông - Phải đánh giá được các NL khác nhau của HS

môn học mà còn đánh giá các phẩm chất trí tuệ và tình cảm, những kỹ năng xã hội.

+ GV phải sử dụng nhiều loại hình, công cụ khác nhau nhằm KTĐG được

- Đảm bảo tính công khai

các loại NL khác nhau của người học, để kịp thời phản hồi, điều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục.

Các tiêu chí và yêu cầu đánh giá các nhiệm vụ hay bài tập, bài thi cần được công bố đến HS trước khi họ thực hiện, tạo điều kiện cho HS có cơ sở để xem xét

+ Mỗi kế hoạch KTĐG cụ thể phải thu thập được các chứng cứ cốt lõi về kiến thức, kỹ năng, thái độ...được tích hợp trong những tình huống, ngữ cảnh thực tế. + NL của mỗi cá nhân là một phổ từ NL bậc thấp như nhận biết họăc tìm

tính chính xác, thích hợp của các đánh giá của GV, tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn học và của bản thân, góp phần làm cho hoạt động KTĐG khách quan và công bằng hơn.

kiếm thông tin tới NL bậc cao như khái quát hóa hoặc phản ánh. Do vậy, KTĐG

- Đảm bảo tính giáo dục

phải bao quát được cả hai loại mức độ khác nhau của NL này.

+ Đánh giá phải góp phần nâng cao việc học tập và khả năng tự học, tự giáo

- Đảm bảo tính khách quan

dục của HS.

+ Phối hợp một cách hợp lý các loại hình, công cụ đánh giá khác nhau nhằm hạn chế tối đa các hạn chế của mỗi loại hình, công cụ đánh giá.

+ HS có thể học từ những đánh giá của GV, từ đó định ra cách tự điều chỉnh hành vi học tập về sau của bản thân.

+ Đảm bảo môi trường, cơ sở vật chất không ảnh hưởng đến việc thực hiện các bài tập đánh giá của HS.

+ HS có thể nhìn vào kết quả để nhận thấy được sự tiến bộ của mình, những gì cần cố gắng hơn trong môn học.

+ Kiểm soát các yếu tố khác ngoài khả năng thực hiện bài tập đánh giá của

- Đảm bảo tính phát triển

HS có thể ảnh hưởng đến kết quả bài làm hay thực hiện hoạt động của HS (trạng

+ Phương pháp và công cụ đánh giá tạo điều kiện cho HS khai thác, vận

thái sức khỏe, tâm lý lúc làm bài, ngôn ngữ diễn đạt, độ dài của bài kiểm tra, sự

dụng các kiến thức, kỹ năng; kích thích lối dạy phát huy tinh thần tự lực, chủ động

quen thuộc với bài kiểm tra, tính vừa sức, tính thách thức của nhiệm vụ hay bài tập). - Đảm bảo tính toàn diện

và sáng tạo của HS trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện và phát triển kỹ năng.

+ Đảm bảo tính toàn diện cần được thực hiện trong quá trình đánh giá kết quả học tập của HS nhằm đảm bảo kết quả HS đạt được qua kiểm tra, phản ánh được mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ trên bình diện lý thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khác nhau trong hoạt động học tập. + Một số yêu cầu nhằm đảm bảo tính toàn diện trong đánh giá kết quả học tập của HS: • Mục tiêu đánh giá cần bao quát các kết quả học tập với những mức độ nhận thức từ đơn giản đến phức tạp và các mức độ phát triển kỹ năng; • Nội dung KTĐG cần bao quát được các trọng tâm của chương trình, chủ đề, bài học mà ta muốn đánh giá.

22

+ Đánh giá hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của người học cũng như góp phần phát triển động cơ học tập đúng đắn trong người học. + Qua những phán đoán, nhận xét về việc học của HS, người GV nhất thiết phải giúp các em nhận ra chiều hướng phát triển trong tương lai của bản thân, nhận ra tiềm năng của mình, tăng lòng tự tin và tinh thấn phấn đấu. [3] 1.5.5. Các loại hình đánh giá - Đánh giá thông qua quan sát: GV quan sát thái độ trong giờ học, quan sát tinh thần xây dựng bài, quan sát thái độ trong họat động nhóm, quan sát kỹ năng trình bày của HS, quan sát HS thực hiện các dự án trong lớp học. Muốn đánh giá

23


HS thông qua quan sát GV cần thiết phải lập phiếu quan sát hoặc quan sát tự do và

trung thực về tiến bộ học tập của HS, xác định chính xác các vấn đề học tập, và

ghi chép lại bằng nhật ký dạy học.

cung cấp thông tin hữu ích về hiệu quả của các hoạt động giảng dạy. Một thang đo

- Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm: GV có thể vấn đáp về nội

trình độ giống như một hướng dẫn du lịch. Mặc dù nó không bao giờ giới hạn các

dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà hoặc có thể đặt những câu hỏi cho HS trả

con đường có sẵn, nhưng nó giúp nâng cao hiệu quả đi lại, hưởng thụ hành trình và

lời cá nhân hay hoạt động nhóm trong quá trình dạy bài mới nhằm đánh giá mức độ

khả năng đạt được đích đến dự định. [22]

đạt được mục tiêu bài học hoặc đoán được những khó khăn mà người học mắc phải nhằm cải thiện quá trình dạy và người học cải thiện quá trình học. - Đánh giá thông qua bài kiểm tra: Người dạy đánh giá người học thông qua

- Bảng hỏi: là kiểu công cụ hữu hiệu nhất trong việc đánh giá kiến thức thực tế, có thể bao gồm một loạt các câu hỏi có liên quan tới vấn đề mà GV muốn tìm hiểu thông tin.

các bài kiểm tra 15 phút, 45 phút với hình thức trắc nghiệm tự luận hoặc trắc

- Câu hỏi và bài tập (gọi chung là bài tập): được sử dụng trong bài học hoặc

nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai, đánh giá về nội dung khoa học lẫn cách

các đề kiểm tra viết, có thể phân loại thành bài tập học và bài tập đánh giá; bài tập

trình bày, diễn đạt, bố cục của bài làm.

đóng và bài tập mở,…

- Học sinh tự đánh giá: Là hình thức HS tự đánh giá kiến thức, kỹ năng và mục tiêu học tập của chính mình trước, trong hoặc sau các giờ học thông qua báo cáo, bài tập hoặc dự án mà GV yêu cầu. Sau đó HS tự đánh giá bài làm của mình thông qua bảng kiểm được thiết kế theo các cấp độ khác nhau phù hợp với NL của HS.

1.6. Thiết kế và sử dụng vở thực hành thí nghiệm 1.6.1. Mục đích thiết kế và sử dụng vở thực hành thí nghiệm hóa học có hình ảnh minh họa cho học sinh trung học phổ thông Hiện nay, tiết thực hành dành cho HS còn ít và nhìn chung chưa đạt kết quả

- Đánh giá đồng đẳng để phát triển NL hợp tác: GV hướng dẫn HS trong lớp

cao do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Thời lượng một tiết thực hành

tự đánh giá kết quả học tập của mình, đánh giá kết quả học tập của nhau trước và

khá eo hẹp, trong khi HS mất không ít thời gian để nắm vững các quy tắc thực hành,

trong quá trình hoạt động nhóm dựa theo những tiêu chí được định sẵn từ đó phát

tiến hành theo hướng dẫn của SGK và GV, còn phải viết tường trình thí nghiệm.

triển NL hợp tác cho các em.

Việc thiết kế và sử dụng vở thực hành thí nghiệm hóa học có hình ảnh minh họa cho

- Đánh giá dựa vào một số kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác: Sau khi dạy xong một bài hoặc một nội dung cụ thể, yêu cầu HS thiết kế lược đồ tư duy, viết câu trả lời ngắn cho câu hỏi: Nội dung (kỹ năng) quan trọng nhất bạn đã học được là gì? Được ứng dụng vào thực tiễn như thế nào? Nội dung kiến thức nào bạn chưa hiểu trong bài?

HS THPT mang lại nhiều lợi ích, cụ thể như sau [18]: - Vở thực hành thí nghiệm được sử dụng thay cho vở ghi chép trong tiết thực hành thí nghiệm và là vở ghi tường trình, báo cáo kết quả thực hành của HS. - Trong từng bài, HS được hướng dẫn các thao tác, thứ tự thao tác, sử dụng dụng cụ, hóa chất bằng hình ảnh minh họa trực quan, đơn giản, dễ hiểu và ít tốn thời gian.

1.5.6. Các công cụ đánh giá - Bản tường trình các sự kiện: là các tóm tắt tình huống và nhận xét của GV

- Các câu hỏi gợi ý trong vở thực hành thí nghiệm tạo điều kiện để HS phát

về các biểu hiện và hành vi nổi bật của HS, thường được sử dụng trong phương

triển NL tư duy, phát hiện và giải quyết vấn đề, từ đó khai thác kiến thức từ thí

pháp phỏng vấn, quan sát.

nghiệm, vận dụng, liên hệ kiến thức với thực tiễn. HS phát triển NL thực hành

- Thang đo theo trình độ: là loại thang đo thông dụng để đánh giá sản phẩm và NL của HS, giúp GV đảm bảo rằng các đánh giá của họ cung cấp bằng chứng

24

thông qua việc trả lời các câu hỏi về phương pháp tiến hành hay yêu cầu đề xuất cải tiến thí nghiệm.

25


1.6.2. Một số lưu ý khi thiết kế và sử dụng vở thực hành thí nghiệm hóa học

độc hại, nguy hiểm hoặc khó thực hiện (phản ứng nhiệt luyện, điện phân, pin điện

Khi thiết kế vở thực hành cần lưu ý những điểm sau:

hóa…). Các chức năng vẽ đồ thị, hiển thị chi tiết các thông số của phản ứng (khối

- Thiết kế vở thực hành phù hợp với tiêu chí đánh giá theo bộ công cụ đã

lượng, nhiệt độ của chất rắn; nồng độ của các chất trong dung dịch; thể tích, khối

xây dựng.

lượng, nhiệt độ của chất lỏng; pH của dung dịch; thể tích, thành phần phần trăm của

- Nêu rõ mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như những NL HS cần đạt được trong mỗi bài thực hành.

chất khí…), chèn văn bản, lời chỉ dẫn… giúp HS dễ nắm bắt được bản chất các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm. Với phần mềm này, việc thiết kế các thí nghiệm

- Phần hướng dẫn thực hành phải được trình bày khoa học, ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Hình vẽ cần đảm bảo tính thẩm mỹ, đơn giản, dễ hiểu. - Câu hỏi và bài tập KTĐG cần tập trung vào đánh giá NL thực hành thí nghiệm của HS.

mô phỏng ít tốn thời gian và công sức, có thể tiến hành trực tiếp ngay trên lớp học để HS theo dõi và quan sát từng thao tác thí nghiệm, kết hợp với lời dẫn của GV để khai thác tốt kiến thức về những thay đổi xảy ra trong quá trình thí nghiệm. Mặt khác, đây cũng là phần mềm khá lý tưởng cho HS tự nghiên cứu ở nhà. [6]

1.7. Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để khai thác một số thí nghiệm

Tuy nhiên, các mô phỏng chủ yếu thuộc lĩnh vực hóa vô cơ, dụng cụ, hóa chất khá phong phú nhưng chưa đủ. Không thể dùng phần mềm này để thay thế

khó, độc hại 1.7.1. Giới thiệu phần mềm Crocodile Chemistry Phần mềm Crocodile Chemistry được xem như là một phòng thí nghiệm ảo nơi mà các thí nghiệm hóa học ảo được tạo lập. Phần mềm được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của từng cá nhân có yêu thích, quan tâm đến môn học hóa học bằng cách cho phép người sử dụng có thể tự lựa chọn hóa chất, dụng cụ, cũng như nồng độ, số lượng các chất tham gia phản ứng theo mong muốn. Phần mềm mô tả các phản ứng tương

hoàn toàn thí nghiệm thật, nên kết hợp với thí nghiệm thật cũng như các phần mềm khác để hỗ trợ hoạt động dạy – học môn Hóa học, tạo hứng thú học tập cho HS. 1.8. Thực trạng và xu hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm môn Hóa học cho học sinh trung học phổ thông hiện nay 1.8.1. Mục đích và phương pháp tìm hiểu, điều tra, khảo sát - Tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân và xu hướng phát triển NL thực hành thí nghiệm hóa học cho HS trên phạm vi cả nước thông qua các tài liệu sưu tầm.

đối nhanh chóng, chính xác dựa trên thành phần, lượng chất mà người sử dụng đã

- Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức của HS về thực hành thí nghiệm hóa

dùng. Đồng thời người sử dụng còn có thể thu được các đồ thị phân tích các số liệu

học, những khó khăn mà em các em gặp phải khi thực hành thí nghiệm thông qua

thu được từ phản ứng ảo, từ đó có những kết luận chính xác với số liệu cụ thể. [8]

phỏng vấn, phát phiếu khảo sát.

Phiên bản mới nhất là Crocodile Chemistry 6.05, gồm có 73 bộ bài học mẫu

- Tìm hiểu cách nhìn nhận và suy nghĩ của GV về vai trò của việc phát triển

được thiết kế cho chương trình hóa học mới, giúp GV có thể dễ dàng áp dụng chúng

NL thực hành thí nghiệm cho HS, những khó khăn gặp phải, những biện pháp đã áp

trong quá trình dạy học, nghiên cứu.

dụng nhằm nâng cao chất lượng dạy - học trong giờ thực hành thí nghiệm thông qua

Phần mềm Crocodile Chemistry 6.05 là phần mềm miễn phí. 1.7.2. Sự cần thiết sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry trong dạy học thực

phỏng vấn. 1.8.2. Đối tượng điều tra Chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên hai đối tượng: GV giảng dạy môn Hóa

hành hóa học Giao diện của phần mềm Crocodile Chemistry đơn giản, dễ sử dụng, mô

học và HS.

phỏng trực quan, sinh động nhiều thí nghiệm hóa học, đặc biệt là các thí nghiệm

26

27


- Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 11 GV giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT Giồng Riềng và THPT Long Thạnh trên địa bàn huyện Giồng Riềng. - Chúng tôi cũng đã gửi phiếu khảo sát đến 286 HS (7 lớp) ở trường THPT Giồng Riềng và THPT Long Thạnh. Số phiếu thu hồi được là 281 phiếu. 1.8.3. Kết quả tìm hiểu, khảo sát

Trước mắt trong khi chờ đợi, đòi hỏi lòng nhiệt tâm vì sự nghiệp giáo dục của GV đang tiến hành các bài thực hành hiện có theo phương thức mới ở những nội dung phù hợp và cũng có thể bổ sung thêm các thí nghiệm vào các tiết dạy khi có thể và có điều kiện thích hợp. 1.8.3.2. Phiếu khảo sát dành cho học sinh (Phần phụ lục 1)

1.8.3.1. Tình hình chung của việc phát triển năng lực thực hành hóa học của học sinh ở nước ta hiện nay và xu hướng trong thời gian tới

Gồm 7 câu hỏi xoay quanh 4 vấn đề a. Tìm hiểu thái độ của HS đối với giờ thực hành thí nghiệm hóa học

Hiện nay số lượng và chất lượng thí nghiệm thực hành hóa học chưa đáp ứng

Mức độ cần thiết của việc học thực hành thí nghiệm hóa học

được yêu cầu của việc dạy học nói chung và đặc biệt là yêu cầu việc đổi mới dạy

Lựa chọn

Số HS

Tỉ lệ (%)

học nói riêng. Tình trạng đó có thể có nhiều nguyên nhân, phần vì kinh phí cho khu

Rất cần thiết

55

19,57

vực này còn hạn hẹp tuy đã có nhiều cố gắng, phần vì trách nhiệm của nhà sản xuất

Cần thiết

89

31,67

dụng cụ, hóa chất, phần vì thiếu sự quản lý chỉ đạo, động viên những người tốt, việc

Bình thường

90

32,03

tốt trong sử dụng và cải tiến sáng tạo thí nghiệm thực hành hóa học hiện có…

Không cần thiết

47

16,73

Hiệu quả dạy học còn tùy thuộc vào phương pháp sử dụng các thí nghiệm hóa học. Nếu một bức tranh, một thí nghiệm chỉ được sử dụng để minh họa và củng

Mức độ hứng thú của học sinh đối với giờ học thực hành hóa học

cố những điều GV đã trình bày đầy đủ về phương diện lý thuyết sẽ hạn chế mất tư

Lựa chọn

Số HS

Tỉ lệ (%)

duy sáng tạo của HS, HS hầu như không thu lượm được thêm gì về mặt kiến thức,

Rất thích

64

22,78

nếu không phải chỉ là để rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm.

Thích

103

36,65

Nhưng nếu được sử dụng theo con đường tìm tòi nghiên cứu (khám phá) để

Bình thường

75

26,69

đi đến kiến thức cần lĩnh hội (kiến thức mới) sẽ có ý nghĩa khác cơ bản so với loại

Không thích

39

13,88

hình thí nghiệm trên, giúp HS có điều kiện, cơ hội phát triển tư duy sáng tạo - một phẩm chất và NL cần có ở con người mới mà nhà trường có trách nhiệm đào tạo.

Ý kiến HS về hiệu quả của việc học thực hành thí nghiệm hóa học

Hiện nay hầu hết các bài thực hành thí nghiệm thực hành hóa học ở THPT trong chương trình và SGK được bố trí ở cuối mỗi chương chỉ mang tính chất củng

Mức độ Hiệu quả của việc học thực hành

Rất

môn Hóa học

hiệu

Ít hiệu

quả

quả

67

102

87

25

vận dụng lý thuyết vào bài thực hành.

23,84%

36,30%

3,96%

8,90%

Rèn luyện kỹ năng thực hành thí

116

88

56

21

41,28%

31,32%

19,93%

7,47%

chương trình dưới hình thức phần lớn là “bày sẵn” từng bước cho HS. Hơn nữa số tiết thực hành quy định trong chương trình và SGK cũng còn rất hạn chế. Rồi đây, chắc chắn số tiết này có thể sẽ được nâng lên cho phù hợp với xu thế chung của giáo dục thế giới và tương ứng với tính chất của các môn khoa học thực nghiệm.

quả Giúp em khắc sâu kiến thức, biết cách

nghiệm.

28

Không

Hiệu

cố minh họa cho các kiến thức lý thuyết đã được trình bày trong các bài học của

29

hiệu quả


Nâng cao hứng thú học tập bộ môn. Tin tưởng vào khoa học. Phát triển khả năng tư duy, nâng cao tính tích cực học tập.

145

69

55

12

51,60%

24,56%

19,57%

4,27%

88

113

47

33

41,32%

40,21%

16,73%

11,74%

57

97

59

68

20,28%

34,52%

21,00%

24,20%

21

Ghi chép mô tả, giải thích, viết PTHH các hiện tượng xảy ra

7,47%

56

96

19,93% 38,43% 34,16%

71

Rút ra kết luận từ thí nghiệm

108

107

62

41

25,27% 38,08% 22,06% 14,59% 5

14

25

227

1,78%

4,98%

12,46%

80,78%

Suy nghĩ cách cải tiến thí nghiệm thành công

c. Tìm hiểu những khó khăn HS thường gặp phải khi thực hành thí nghiệm b. Việc tham gia các hoạt động của HS trước và trong giờ thực hành thí nghiệm

và những biện pháp các em áp dụng để thực hành thí nghiệm Những khó khăn HS thường gặp phải khi thực hành thí nghiệm

Mức độ thường xuyên tham gia các hoạt động của HS trước và trong giờ thực hành thí nghiệm hóa học Mức độ Rất

Tiến hành các hoạt động

thường xuyên

Tìm hiểu trước về thí nghiệm qua các nguồn thông tin (SGK, internet, sách báo, thực tiễn cuộc sống) Lập kế hoạch tiến hành thí nghiệm ở nhà (chọn dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành, chú ý để thí nghiệm thành công, cải tiến thí nghiệm). Quan sát, lựa chọn dụng cụ và hóa chất trước khi tiến hành thí nghiệm.

64

Thường

Thỉnh

Chưa

xuyên

thoảng

bao giờ

88

128

5

22,78% 31,32% 44,13% 68

91

90

chuẩn bị

95

91

78

54

130

83

19,22% 46,26% 29,54% 145

Quan sát tiến trình thí nghiệm

95

38

51,60% 33,81% 13,52% 49

Thảo luận về thí nghiệm

32

68

115

17

Tỉ lệ (%)

129

45,91

Thao tác thí nghiệm khó

146

51,96

Sợ nguy hiểm khi làm việc với hóa chất

171

60,85

165

58,72

Không biết cách mô tả hiện tượng thí nghiệm

64

22,78

Không giải thích được hiện tượng thí nghiệm

128

45,55

Không rút ra được kết luận từ thí nghiệm

105

37,37

Không biết trình bày bài tường trình thí nghiệm

75

26,69

Không đủ thời gian để đọc kỹ hướng dẫn SGK và tiến hành thí nghiệm

Mức độ thường xuyên áp dụng các biện pháp khi gặp thí nghiệm khó của HS Mức độ Rất Tiến hành các biện pháp

14 4,98% 3 1,07% 49

Thường

Thỉnh

Chưa

xuyên

thoảng

bao giờ

67

97

109

8

23,84%

34,52%

38,79%

2,85%

91

122

63

5

32,38%

43,42%

22,42%

1,78%

102

99

78

2

36,3%

35,23%

27,76%

0,71%

thường xuyên

6,05%

17,44% 24,20% 40,93% 17,44%

30

Khó khăn

24,20% 32,38% 32,03% 11,39%

33,81% 32,38% 27,76%

Tiến hành thí nghiệm theo kế hoạch đã

1,78%

Số HS

Không nắm được mục đích của thí nghiệm

Suy nghĩ, mày mò tìm lời giải Hỏi trực tiếp GV tìm lời giải Thảo luận với bạn bè tìm lời giải

31


Nhờ bạn khác trong nhóm giải quyết hộ

Bỏ qua để làm thí nghiệm dễ hơn

+ Số lần thực hành trong mỗi năm học còn ít, HS ít có cơ hội để rèn luyện và

64

71

78

68

22,78%

25,27%

27,76%

24,20%

phát triển NL thực hành thí nghiệm nên thao thác chưa thuần thục, kỹ năng quan

22

69

108

82

sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm chưa tốt, dẫn đến chưa rút ra được kết

7,83%

24,56%

38,43%

29,18%

luận từ thí nghiệm chứ chưa nói đến việc vận dụng vào thực tiễn. + Do hạn chế về lượng dụng cụ và hóa chất, số HS mỗi lớp thường nhiều nên

d. Tự đánh giá của HS về hiệu quả của tiết thực hành thí nghiệm đối với NL thực hành thí nghiệm của bản thân

GV phải tổ chức thực hành theo nhóm (GV thường chia lớp thành 4-6 nhóm). Bên cạnh những thuận lợi của việc hợp tác nhóm thì một trong những hạn chế lớn nhất

Tự đánh giá mức độ tiến bộ về NL thực hành thí nghiệm hóa học của HS sau khi

chính là không phát triển NL thực hành của mỗi cá nhân một cách đồng đều, dễ làm

làm thí nghiệm

nảy sinh tính trông chờ, ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm. Điểm số chưa phản ánh đúng

Lựa chọn

Số HS

Tỉ lệ (%)

Có tiến bộ rõ rệt

79

28,11

Có tiến bộ nhưng ít

168

59,79

Không tiến bộ

34

12,10

NL của mỗi cá nhân mà mang tính cào bằng do chủ yếu dựa vào mức độ hoàn thành bài tường trình thí nghiệm chung (thường chỉ do một hoặc hai em phụ trách). + Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm của SGK nhìn chung khá rõ ràng, cụ thể nhưng tính trừu tượng của ngôn ngữ hóa học cũng gây không ít khó khăn cho HS. + Hình thức tổ chức tiết thực hành hóa học chủ yếu là chia nhóm và tiến

Kết quả khảo sát cho thấy có 51,24% HS cho rằng việc học thực hành là cần

hành đồng loạt các thí nghiệm có trong SGK (hầu hết là các thí nghiệm đơn giản

thiết và rất cần thiết, 59,43% HS cảm thấy hứng thú với giờ thực hành, trên 50% HS

trong PTN, ít gần gũi với cuộc sống) dễ gây nhàm chán đối với một bộ phận không

cho rằng học thực hành giúp các em khắc sâu kiến thức, tiến bộ về kỹ năng thực

nhỏ HS.

hành, khả năng tư duy. Đặc biệt, có đến trên 75% HS cho biết giờ thực hành giúp tăng hứng thú học tập và lòng tin vào khoa học của các em. Tuy nhiên, 60% HS cho biết không hoặc ít tham gia ghi chép mô tả, giải thích hiện tượng, thảo luận nhóm

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Trong chương này, đề tài đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cơ sở lí luận có liên quan đến phát triển NL thực hành cho HS như:

khi làm thí nghiệm, chỉ có 6,76% HS từng có ý kiến đề xuất cải tiến thí nghiệm.

- Thí nghiệm hóa học.

Khó khăn mà nhiều em gặp phải nhất là sự nguy hiểm khi làm việc với hóa chất,

- Các NL chung, NL chuyên biệt, đặc biệt đi sâu nghiên cứu phát triển NL

sau đó là không đủ thời gian để đọc hướng dẫn SGK và tiến hành thí nghiệm, không nắm được mục đích của thí nghiệm, không giải thích được hiện tượng thí nghiệm… 1.8.3.3. Kết quả phỏng vấn GV

thực hành thí nghiệm hóa học cho HS ở trường phổ thông. - Đánh giá NL HS, đặc biệt là đánh giá NL thực hành thí nghiệm hóa học. - Thực trạng và xu hướng phát triển NL thực hành thí nghiệm hóa học cho

- Đa số GV đều cho rằng phát triển NL thực hành thí nghiệm đóng vai trò rất quan trọng trong DHHH nói riêng, trong việc phát triển toàn diện các NL cho HS nói chung. - Những khó khăn gặp phải khi dạy giờ thực hành thí nghiệm:

HS giai đoạn hiện nay. Những vấn đề trên là cơ sở để chúng tôi nêu lên một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả phát triển NL thực hành thí nghiệm hóa học cho HS.

+ Thời gian eo hẹp, khó đảm bảo đủ thời gian để GV ổn định tổ chức lớp, hướng dẫn thực hành, tổ chức cho HS tiến hành tất cả các thí nghiệm trong bài thực hành, thảo luận và viết tường trình, GV KTĐG, nhận xét rút kinh nghiệm cho HS.

32

33


CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.2. Biện pháp phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông 2.2.1. Yêu cầu, gợi ý học sinh đề xuất cải tiến hoặc bổ sung một số thí nghiệm theo hướng gắn với thực tiễn cuộc sống

2.1. Phân tích mục tiêu và nội dung kiến thức phần hóa học vô cơ lớp 12 trung

2.2.1.1. Thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống

học phổ thông

Thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống là thí nghiệm hóa học có sử dụng

2.1.1. Vị trí phần hóa học vô cơ lớp 12 trong chương trình Hóa học trung học phổ thông

dụng cụ và hóa chất trong sinh hoạt hằng ngày của con người và thiết lập được mối liên hệ giữa kiến thức khoa học hóa học với thực tiễn cuộc sống. [14]

Hóa học vô cơ lớp 12 nối tiếp phần hóa học vô cơ lớp 10 và 11. Ở lớp 10, 11 HS đã được học cấu tạo, tính chất, điều chế, ứng dụng của các đơn chất và hợp chất

2.2.1.2. Mục đích sử dụng thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống trong dạy học

quan trọng của phi kim (nhóm Halogen, nhóm Oxi – Lưu huỳnh, nhóm Nitơ -

Cũng như thí nghiệm hóa học truyền thống (sử dụng dụng cụ hóa chất trong

Photpho, nhóm Cacbon – Silic). Sang lớp 12, HS tiếp tục tìm hiểu về cấu tạo, tính

phòng thí nghiệm và không liên kết được kiến thức môn Hóa học với thực tiễn), thí

chất, điều chế, ứng dụng của kim loại và hợp chất quan trọng của chúng (kim loại

nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống được sử dụng trong dạy học nhằm giúp HS nâng

kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt, crom); Vai trò của hóa học đối với kinh tế, xã hội, môi

cao hứng thú học tập, tạo niềm tin vào khoa học, phát triển khả năng quan sát, khắc

trường…để hoàn thành chương trình hóa học bậc THPT. [16, [17]

sâu kiến thức bài học, rèn luyện kỹ năng thực hành,…Đặc biệt chúng còn nâng cao ý

2.1.2. Nội dung kiến thức, kỹ năng cần đạt được khi học phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông

nghĩa thực tiễn của môn Hóa học ở trường phổ thông, tăng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS. [14]

2.1.2.1. Về kiến thức

2.2.1.3. Năng lực sử dụng thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống trong học

- HS biết được vị trí, cấu tạo, ứng dụng của các kim loại và một số hợp chất quan trọng của chúng.

tập môn Hóa học NL sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong học tập môn Hóa học là

- HS hiểu được tính chất vật lý, tính chất hóa học đặc trưng của kim loại và một

một NL thành phần của NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống và NL thực

số hợp chất quan trọng của chúng (nguyên nhân, điều kiện và mức độ thể hiện). [16, [17]

hành hóa học. Biểu hiện của NL này là HS có thể tự đề xuất, thiết kế và thực hiện

2.1.2.2. Về kỹ năng

được những thí nghiệm hóa học gắn kết cuộc sống dựa trên gợi ý của GV, có khả

HS vận dụng được lý thuyết chủ đạo của hóa học (cấu tạo nguyên tử, bảng

năng liên hệ kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể trong thực tiễn.

tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa- khử, sự điện li, cân bằng hóa học…)

2.2.1.4. Yêu cầu với các thí nghiệm được đề xuất

để suy luận, dự đoán về cấu tạo, thiết lập mối quan hệ giữa tính chất của kim loại và

Thí nghiệm có sử dụng những vật, chất gần gũi trong cuộc sống.

hợp chất với ứng dụng của chúng. Lấy dẫn chứng minh họa.

Phù hợp với mục tiêu cần đạt được: kiểm chứng lý thuyết đã học, phát hiện

HS đề xuất được cách kiểm tra dự đoán, chứng minh tính chất thông qua thực nghiệm hóa học và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn liên quan đến kim loại, hợp kim. [16], [17]

và giải quyết vấn đề hoặc nghiên cứu kiến thức mới. Lựa chọn thí nghiệm đảm bảo tiêu chí an toàn, khả thi, dễ thực hiện, hiện tượng rõ ràng, xảy ra nhanh chóng.

34

35


Phát huy được sức sáng tạo của người học. [13]

Thí nghiệm về phản ứng giữa bột baking soda với giấm ăn (hoặc một số

2.2.1.5. Một số thí nghiệm gắn với thực tiễn cuộc sống do HS và GV đề xuất

chất có tính axit khác như sữa chua, …)

Thí nghiệm tạo pin điện hóa từ quả chanh

Dụng cụ, hóa chất

Dụng cụ, hóa chất

STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Bột baking soda (NaHCO3)

02 gói nhỏ

Ghi chú

Ghi chú

STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Chanh

06 quả

02

Giấm ăn

30 ml

02

Thanh đồng (5cm)

06 đoạn

03

Cốc thủy tinh

01 cái

03

Thanh kẽm (5cm)

06 đoạn

Cách tiến hành:

04

Dây đồng (8cm)

05 đoạn

- Cho bột baking soda vào cốc thủy tinh

05

Đèn led

01 cái

- Rót giấm ăn vào cốc trên

06

Đồng hồ vạn năng

01 cái

Hiện tượng: Xuất hiện bọt khí không màu (CO2), bột baking soda (NaHCO3) tan trong giấm ăn (dung dịch CH3COOH)

Cách tiến hành: - Cắm vào mỗi quả chanh 01 thanh đồng và 01 thanh kẽm làm các điện cực - Nối thanh kẽm của quả chanh này với thanh đồng của quả chanh kế bên bằng dây đồng, lần lượt thực hiện cho đến khi điện cực của các quả chanh được nối với nhau từng đôi một. - Nối các điện cực của đồng hồ vạn năng với các điện cực của quả chanh đầu và cuối mạch để tạo thành mạch kín, đọc chỉ số trên đồng hồ. - Có thể thay đồng hồ vạn năng bằng bóng đèn led để chứng tỏ có dòng điện sinh ra. Hiện tượng: Đồng hồ hiển thị suất điện động gần 2V. Bóng đèn led sáng.

Hình 2.2. Học sinh lớp 12A2 trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang làm thí nghiệm về phản ứng giữa bột baking soda và giấm ăn (Ảnh cắt ra từ clip do HS thực hiện) Thí nghiệm về phản ứng nhiệt phân bột baking soda Dụng cụ, hóa chất STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Bột baking soda (NaHCO3)

02 gói nhỏ

Hình 2.1. Học sinh lớp 12A2 trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang làm thí

02

Nước

50 ml

nghiệm về pin điện hóa (Ảnh cắt ra từ clip do nhóm HS thực hiện)

03

Cốc thủy tinh

01 cái

36

37

Ghi chú


04

Đèn cồn

01 cái

05

Lưới amiăng

01 cái

Cách tiến hành: - Cho bột baking soda vào cốc thủy tinh chứa 50ml nước, khuấy đều - Đun hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn. Hiện tượng: Trước khi đun nóng, không có hiện tượng. Sau khi đun nóng, xuất hiện bọt khí không màu (CO2), bột baking soda (NaHCO3) bị nhiệt phân.

Hình 2.4. Thí nghiệm ngâm trứng vịt trong giấm ăn (Ảnh cắt ra từ clip do HS thực hiện) Thí nghiệm sục khí CO2 từ coca vào dung dịch Ca(OH)2 Dụng cụ, hóa chất

Hình 2.3. Học sinh lớp 12A2 trường THPT Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang làm thí nghiệm về phản ứng nhiệt phân bột baking soda (Ảnh cắt ra từ clip do HS thực hiện) Thí nghiệm ngâm trứng vịt vào giấm ăn Dụng cụ, hóa chất STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Trứng vịt

01 quả

02

Giấm ăn

100 ml

03

Cốc thủy tinh

01 cái

Ghi chú

Cách tiến hành:

STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Coca

100ml

02

Dung dịch Ca(OH)2

100ml

03

Cốc thủy tinh

01 cái

04

Bình tam giác có nút cao su

01 cái

05

Ống dẫn khí

01 cái

Ghi chú

Cách tiến hành: - Cho dung dịch Ca(OH)2 vào cốc thủy tinh - Cho coca vào bình tam giác, đậy nút cao su có gắn ống dẫn khí cắm vào dung dịch Ca(OH)2 ở cốc thủy tinh nói trên - Lắc nhẹ bình tam giác để khí CO2 thoát ra mạnh và nhanh hơn Hiện tượng: Khí CO2 thoát ra từ coca làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong

- Cho trứng vịt vào cốc thủy tinh - Rót giấm ăn vào cốc trên, quan sát thí nghiệm trong 48 giờ Hiện tượng: Xuất hiện bọt khí không màu (CO2). Sau 48 giờ, lớp vỏ cứng (chứa khoảng 95% là CaCO3) bị hòa tan bởi giấm ăn (dung dịch CH3COOH).

38

39


nghiệm để sử dụng làm tư liệu khi dạy bài. Nâng cao tính chủ động, tích cực, sáng tạo ở các em thông qua yêu cầu trình bày nội dung, kết quả và kiến thức được rút ra từ thí nghiệm trong tiết học. Các thí nghiệm kiểm chứng lý thuyết đã học phù hợp để tổ chức trong các tiết thực hành. Giao cho các nhóm nhiệm vụ cụ thể về kiến thức cần kiểm chứng. Các thành viên trong nhóm thảo luận để đề xuất thí nghiệm phù hợp với yêu cầu của GV. Khuyến khích các em lựa chọn các thí nghiệm gắn với thực tiễn cuộc sống nhằm phát huy khả năng liên hệ thực tế, vận dụng kiến thức để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Cần lưu ý, các nhóm chỉ thực hiện các thí nghiệm sau khi GV duyệt Hình 2.5. Thí nghiệm sục khí CO2 từ nước Coca vào dung dịch Ca(OH)2

kế hoạch thực hiện thí nghiệm để đảm bảo tính an toàn và phù hợp. 2.2.1.7. Gợi ý cách tổ chức cho học sinh đề xuất cải tiến hoặc bổ sung thí

(Ảnh tự chụp)

nghiệm theo hướng gắn với thực tiễn cuộc sống

Thí nghiệm lắng trong nước đục bằng phèn chua

- Đối với những thí nghiệm đơn giản, cần ít thời gian và chỉ sử dụng dụng

Dụng cụ, hóa chất STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Nước sông/ hồ/ ao

100ml

02

Phèn chua

03

Cốc thủy tinh

01 cái

04

Đũa thủy tinh

01 cái

Ghi chú

cụ, hóa chất hiện có của PTN, GV có thể cho HS đề xuất ngay trong buổi thực hành (ghi vào vở thực hành và trao đổi ý kiến với GV). Nếu thí nghiệm đơn giản, chỉ có sự thay đổi nhỏ so với thí nghiệm SGK thì GV có thể cho HS tiến hành ngay, báo cáo kết quả vào vở thực hành.

Cách tiến hành: + Cho nước sông/ hồ/ ao vào cốc thủy tinh + Cho phèn chua vào cốc trên + Dùng đũa thủy tinh khuấy đều trong 1 phút, sau đó để yên, quan sát Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo lôi cuốn và tụ các chất bẩn trong nước, sau một thời gian, chất bẩn lắng xuống, nước trong. 2.2.1.6. Cách sử dụng các thí nghiệm Sử dụng các thí nghiệm tạo tình huống để HS nghiên cứu kiến thức mới hoặc phát hiện và giải quyết vấn đề phục vụ cho quá trình dạy bài mới. Lựa chọn các thí nghiệm đơn giản, gần gũi với cuộc sống hằng ngày để các em tự tiến hành theo nhóm trước khi học bài mới. Có thể yêu cầu các nhóm quay clip quá trình thí

40

- Đối với những thí nghiệm hơi phức tạp, tốn nhiều thời gian hơn hoặc (và) có sử dụng dụng cụ, hóa chất ngoài PTN (thường là những thí nghiệm gắn với thực tiễn cuộc sống), GV cần cho các em thực hiện ở một buổi riêng, theo trình tự các bước sau đây: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS (theo nhóm) nội dung kiến thức cần liên hệ với thực tế để tự thiết kế thí nghiệm có liên quan. - Bước 2: Các em cần làm việc nhóm để thống nhất về nội dung thí nghiệm, thiết kế thí nghiệm và dự kiến hiện tượng thí nghiệm cũng như kết luận thu được. - Bước 3: Nhóm trình bày ý tưởng với GV. Dựa vào tính phù hợp, khả thi và an toàn của thí nghiệm được đề xuất mà GV cho phép tiến hành hoặc yêu cầu nhóm nêu ý tưởng khác (có giải thích lý do). - Bước 4: Với các ý tưởng được chấp nhận, GV cần làm rõ thêm những điểm chưa rõ, góp ý chỉnh sửa sao cho đảm bảo an toàn, phù hợp và khả thi. Có thể

41


trao đổi nhằm gợi mở những ý tưởng mới giúp các em tiến thêm một bước trong

Cách tiến hành:

nhận thức vấn đề.

Bước 1: Trong mục Parts Library, chọn Glassware, lấy hai cốc thủy tinh

- Bước 5: Sau khi họp nhóm để điều chỉnh kế hoạch, nhóm trưởng phân

100ml

công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên (chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật thí nghiệm,

Bước 2: Chọn Equipment, chọn Electrochemistry, chọn tiếp Electrodes,

thu thập thông tin, tài liệu, thực hiện thí nghiệm, thuyết trình báo cáo, quay phim,

lấy một điện cực kẽm, một điện cực đồng, chọn Equipment lấy vôn kế (Voltmeter).

xử lý video…), đăng ký thời gian thực hành để GV quan sát quá trình làm việc vừa

Bước 3: Chọn Chemicals, chọn tiếp Sulfates, lấy dung dịch ZnSO4 và dung

để đánh giá vừa để đảm bảo tính an toàn, hỗ trợ khi cần thiết.

dịch CuSO4, chỉnh thể tích về 50ml, nồng độ 1M.

- Bước 6: Nhóm tiến hành theo đúng kế hoạch đã được duyệt. Trường hợp cần điều chỉnh, phải thảo luận, thống nhất, sau đó xin ý kiến GV trước khi thực hiện. HS quay video để lưu lại quá trình thí nghiệm.

Bước 4: Đặt hai đầu cầu muối vào 2 cốc thủy tinh Bước 5: Click và drag bình chứa dung dịch ZnSO4 và dung dịch CuSO4 lần lượt đến vị trí hai cốc thủy tinh rồi thả ra để “rót” dung dịch vào hai cốc riêng biệt.

- Bước 7: Xử lý hình ảnh, âm thanh, thời lượng video, chèn thông tin lên quan đến thí nghiệm: cách tiến hành, hiện tượng, giải thích hiện tượng, kết luận, gợi ý thảo luận,…

Bước 6: Nối 2 điện với vôn kế rồi click và drap đến vị trí của dung dịch trong hai cốc, thả ra để “nhúng” hai điện cực vào hai dung dịch. Bước 7: Quan sát và đọc chỉ số trên vôn kế để biết suất điện động do pin điện

- Bước 8: Gửi video đã xử lý cho GV, điều chỉnh hoặc thực hiện lại theo

hóa Zn-Cu tạo ra. Tham khảo các quá trình xảy ra ở các điện cực.

góp ý của GV rồi gửi lại sản phẩm chính thức cho GV. - Bước 9: Các nhóm báo cáo sản phẩm, cả lớp thảo luận, góp ý. - Bước 10: GV chốt lại ưu điểm, hạn chế, đánh giá theo các tiêu chí đã đề ra. 2.2.2. Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để khai thác các thí nghiệm khó, độc hại 2.2.2.1. Bài 20: Sự ăn mòn kim loại Thí nghiệm: Đo suất điện động của pin điện hóa Zn – Cu Dụng cụ, hóa chất cần lấy: STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Số lượng

01

Cốc thủy tinh 100ml

02

02

Điện cực bằng kẽm

01

03

Điện cực bằng đồng

01

04

Bình đựng 50ml dung dịch ZnSO4 1M

01

05

Bình đựng 50ml dung dịch CuSO4 1M

01

06

Cầu muối

01

07

Vôn kế

01

42

Ghi chú Hình 2.6. Mô phỏng thí nghiệm đo suất điện động của pin điện hóa Zn–Cu Hiện tượng: Chỉ số vôn kế hiển thị là 1,10 V. 2.2.2.2. Bài 21: Điều chế kim loại Thí nghiệm 1: Điều chế kim loại Pb bằng phương pháp nhiệt luyện Dụng cụ, hóa chất cần lấy:

43


Ghi chú

Kết quả: Phản ứng tạo ra kim loại Pb và H2O, ở trạng thái lỏng, khí.

STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Bột PbO

50 gam

Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại Fe2O3 bằng phương pháp nhiệt luyện

02

Bình khí hidro

01 cái

Dụng cụ, hóa chất cần lấy:

03

Đèn Bunsen

01 cái

STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

04

Kiềng

01 cái

01

Bột Fe2O3

50 gam

05

Bình tam giác

01 cái

02

Bình khí CO

01 cái

06

Nút cao su có gắn 1 ống dẫn khí

01 cái

03

Đèn Bunsen

01 cái

Cách tiến hành:

04

Kiềng

01 cái

Bước 1: Trong mục Parts Library, chọn Glassware, lấy một bình tam giác,

05

Bình tam giác

01 cái

06

Nút cao su có gắn 1 ống dẫn khí

01 cái

(Erlenmeyer flask) ở mục Standard. Bước 2: Chọn Equipment, chọn Apparatus, lấy đèn Bunsen (Bunnsen Burner) và kiềng (Stand), sau đó chọn Stoppers, lấy nút cao su có gắn một ống dẫn khí (one tube) ở mục Large.

Ghi chú

Cách tiến hành: Bước 1: Trong mục Parts Library, chọn Glassware, lấy một bình tam giác, (Erlenmeyer flask) ở mục Standard.

Bước 3: Chọn Chemicals, chọn tiếp Oxides, lấy PbO (Lead(II) oxide), sau đó chọn Gases, lấy hidro (Hydrogen).

Bước 2: Chọn Equipment, chọn Apparatus, lấy đèn Bunsen (Bunnsen Burner) và kiềng (Stand), sau đó chọn Stoppers, lấy nút cao su có gắn một ống dẫn

Bước 4: Click và drag để tạo ống dẫn khí nối bình chứa khí hidro với ống

khí (one tube) ở mục Large. Bước 3: Chọn Chemicals, chọn tiếp Oxides, lấy Fe2O3 (Iron(III) oxide),

dẫn khí gắn ở nút bình tam giác. Bước 5: Mở van đèn Bunsen và van bình chứa khí hidro Bước 6: Quan sát hiện tượng, xem PTHH các phản ứng xảy ra và các thông số chi tiết về lượng, trạng thái các chất theo thời gian.

sau đó chọn Gases, lấy CO (Cacbon monoxide). Bước 4: Click và drag để tạo ống dẫn khí nối bình chứa khí CO với ống dẫn khí gắn ở nút bình tam giác. Bước 5: Mở van đèn Bunsen và van bình chứa khí CO Bước 6: Quan sát hiện tượng, xem PTHH các phản ứng xảy ra và các thông số chi tiết về lượng, trạng thái các chất theo thời gian.

Hình 2.7. Mô phỏng thí nghiệm điều chế kim loại Pb bằng phương pháp nhiệt luyện

44

45


Bước 6: Nối 2 điện cực vào nguồn điện rồi click và drap đến vị trí của dung dịch trong chậu, thả ra để “nhúng” hai điện cực vào dung dịch. Bước 7: Quan sát hiện tượng xảy ra ở các điện cực, tham khảo phương trình phản ứng ở mỗi điện cực và phương trình điện phân. Theo dõi sự thay đổi pH của dung dịch điện phân, sự thay đổi khối lượng của các điện cực theo thời gian. (Có thể nhúng quỳ xanh vào dung dịch điện phân để nhận biết môi trường axit.

Hình 2.8. Mô phỏng thí nghiệm điều chế kim loại Fe bằng phương pháp nhiệt luyện Kết quả: Phản ứng tạo ra kim loại Fe và CO2. Thí nghiệm 3: Điện phân dung dịch CuSO4 Dụng cụ, hóa chất cần lấy: STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Số lượng

01

Chậu thủy tinh

01

02

Điện cực bằng than chì (điện cực trơ)

02

03

Nguồn điện

01

04

Bình đựng 200ml dung dịch CuSO4 1M

01

Ghi chú

Cách tiến hành: Bước 1: Trong mục Parts Library, chọn Glassware, lấy 01 chậu thủy tinh Bước 2: Chọn Equipment, chọn Electrochemistry, chọn tiếp Electrodes, lấy 2 điện cực than chì, chọn Equipment lấy nguồn điện (battery), nên điều chỉnh về mức 30V để phản ứng diễn ra nhanh. Bước 3: Chọn Presentation, chọn tiếp Graph để vẽ đồ thị: + Trục x: thời gian điện phân (mặc định) (đơn vị: giây) + Trục y: click và drag đến chậu thủy tinh, ở Property chọn pH Bước 4: Chọn Chemicals, chọn tiếp Sulfates, lấy dung dịch CuSO4, chỉnh thể tích về 200ml, nồng độ 1M. Bước 5: Click và drag bình chứa dung dịch CuSO4 đến vị trí chậu thủy tinh rồi thả ra để “rót” dung dịch vào chậu

46

Hình 2.9. Mô phỏng thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 Hiện tượng: Sau một thời gian điện phân, có một lớp kim loại đồng màu đỏ bám vào catot, tại anot có khí thoát ra (O2). pH của dung dịch điện phân giảm dần. Quỳ xanh hóa đỏ. Thí nghiệm 4: Điện phân dung dịch NaCl Dụng cụ, hóa chất cần lấy: STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Số lượng Ghi chú

01

Chậu thủy tinh

01

02

Điện cực bằng than chì (điện cực trơ)

02

03

Nguồn điện

01

04

Bình đựng 200ml dung dịch NaCl 1M

01

Cách tiến hành: Bước 1: Trong mục Parts Library, chọn Glassware, lấy 01 chậu thủy tinh Bước 2: Chọn Equipment, chọn Electrochemistry, chọn tiếp Electrodes, lấy 2 điện cực than chì, chọn Equipment lấy nguồn điện (nên điều chỉnh về mức

47


30V để phản ứng diễn ra nhanh).

Dụng cụ, hóa chất cần lấy:

Bước 3: Chọn Presentation, chọn tiếp Graph để vẽ đồ thị:

STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

+ Trục x: thời gian điện phân (mặc định) (đơn vị: giây)

01

Mẩu natri

01 mẩu

+ Trục y: click và drag đến chậu thủy tinh, ở Property chọn pH

02

Bình khí oxi

01 bình

Bước 4: Chọn Chemicals, chọn tiếp Halides, vào mục Solutions lấy dung

03

Đèn Bunsen

01 cái

04

Kiềng

01 cái

05

Bình tam giác

01 cái

06

Nút cao su có gắn 1 ống dẫn khí

01 cái

dịch NaCl (Sodium chloride), chỉnh thể tích về 200ml, nồng độ 1M. Bước 5: Click và drag bình chứa dung dịch NaCl đến vị trí chậu thủy tinh rồi thả ra để “rót” dung dịch vào chậu Bước 6: Nối 2 điện cực vào nguồn điện rồi click và drap đến vị trí của dung dịch trong chậu, thả ra để “nhúng” hai điện cực vào dung dịch. Bước 7: Quan sát hiện tượng xảy ra ở các điện cực, tham khảo phương trình

Ghi chú

Cách tiến hành: Bước 1: Trong mục Parts Library, chọn Glassware, lấy một bình tam giác, (Erlenmeyer flask) ở mục Standard.

phản ứng ở mỗi điện cực và phương trình điện phân. Theo dõi sự thay đổi pH của

Bước 2: Chọn Equipment, chọn Apparatus, lấy đèn Bunsen (Bunnsen

dung dịch điện phân, sự thay đổi khối lượng của các điện cực theo thời gian. (Có

Burner) và kiềng (Stand), sau đó chọn Stoppers, lấy nút cao su có gắn một ống dẫn

thể cho thêm phenolphtalein vào dung dịch điện phân để nhận biết môi trường kiềm

khí (one tube) ở mục Large.

bằng cách chọn Indicators, chọn tiếp Solutions, lấy Phenolphtalein).

Bước 3: Chọn Chemicals, chọn tiếp Metals, lấy natri (Sodium) trong mục Lumps, sau đó chọn Gases, lấy oxi (Oxygen). Bước 4: Click và drag để tạo ống dẫn khí nối bình chứa khí oxi với ống dẫn khí gắn ở nút bình tam giác. Bước 5: Mở van đèn Bunsen và van bình chứa khí oxi Bước 6: Quan sát hiện tượng, xem PTHH các phản ứng xảy ra và các thông số chi tiết về lượng, trạng thái các chất theo thời gian.

Hình 2.10. Mô phỏng thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl Hiện tượng: Sau một thời gian điện phân, có khí thoát ra ở cả hai điện cực. pH của dung dịch điện phân tăng dần, dung dịch điện phân nhanh chóng chuyển từ không màu sang màu hồng. 2.2.2.3. Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm Thí nghiệm: Natri cháy trong khí oxi khô

48

Hình 2.11. Mô phỏng thí nghiệm đốt cháy natri trong khí oxi khô

49


Kết quả: Natri cháy mạnh trong oxi tạo natri peoxit (Na2O2). Natri và natri peoxit chuyển sang trạng thái lỏng, khí. 2.2.2.4. Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ Thí nghiệm 1: Magie cháy trong oxi Dụng cụ, hóa chất cần lấy: STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Bột magie

10 g

02

Bình khí oxi

01 bình

03

Đèn Bunsen

01 cái

04

Kiềng

01 cái

05

Bình tam giác

01 cái

06

Nút cao su có gắn 1 ống dẫn khí

01 cái

Ghi chú

Cách tiến hành: Bước 1: Trong mục Parts Library, chọn Glassware, lấy một bình tam giác, (Erlenmeyer flask) ở mục Standard. Bước 2: Chọn Equipment, chọn Apparatus, lấy đèn Bunsen (Bunnsen Burner) và kiềng (Stand), sau đó chọn Stoppers, lấy nút cao su có gắn một ống dẫn khí (one tube) ở mục Large. Bước 3: Chọn Chemicals, chọn tiếp Metals, lấy magie (Magnesium), sau đó chọn Gases, lấy oxi (Oxygen). Bước 4: Click và drag để tạo ống dẫn khí nối bình chứa khí oxi với ống dẫn khí gắn ở nút bình tam giác. Bước 5: Mở van đèn Bunsen và van bình chứa khí oxi Bước 6: Quan sát hiện tượng, xem PTHH các phản ứng xảy ra và các thông số chi tiết về lượng, trạng thái các chất theo thời gian.

Hình 2.12. Mô phỏng thí nghiệm đốt cháy magie trong khí oxi Kết quả: Magie cháy trong oxi cho ngọn lửa màu trắng sáng, tạo MgO. Thí nghiệm 2: Magie tác dụng với dung dịch HNO3 loãng Dụng cụ, hóa chất cần lấy: STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Dây magie

10 g

02

Bình chứa 50ml dd HNO3 1M

01 bình

03

Bình tam giác

01 cái

04

Nút cao su có gắn 1 ống dẫn khí

01 cái

Ghi chú

Cách tiến hành: Bước 1: Trong mục Parts Library, chọn Glassware, lấy một bình tam giác, (Erlenmeyer flask) ở mục Standard. Bước 2: Chọn Equipment, chọn Stoppers, lấy nút cao su có gắn một ống dẫn khí (one tube) ở mục Large. Bước 3: Chọn Chemicals, chọn tiếp Metals, lấy maige (Magnesium ribbon) trong mục Lumps, sau đó chọn Acids, lấy dung dịch HNO3 (Nitric acid), điều chỉnh thể tích về 50ml, nồng độ 1M. Bước 4: Click và drag bình chứa khí dung dịch HNO3 và dây magie đến vị trí bình tam giác để “rót” dung dịch axit và thả dây magie vào bình tam giác. Bước 5: Quan sát hiện tượng, xem PTHH các phản ứng xảy ra và các thông số chi tiết về lượng, trạng thái các chất theo thời gian.

50

51


Bước 4: Click và drag bình chứa bột sắt và bột lưu huỳnh đến vị trí bình tam giác để “đổ” bột sắt và bột lưu huỳnh vào bình tam giác. Bước 5: Mở van đèn Bunsen. Tiến hành thí nghiệm trong hai trường hợp: + Bình tam giác được đậy kín và không có không khí + Bình tam giác không đậy nút cao su Bước 6: Quan sát hiện tượng ở hai trường hợp trên, xem PTHH các phản ứng xảy ra và các thông số chi tiết về lượng, trạng thái các chất theo thời gian.

Hình 2.13. Mô phỏng thí nghiệm magie tác dụng với dung dịch HNO3 loãng Kết quả: Magie phản ứng với HNO3 tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm: NO, NO2,… Quan sát thí nghiệm thấy có xuất hiện bọt khí. 2.2.2.5. Bài 31: Sắt Thí nghiệm: Sắt tác dụng với lưu huỳnh Dụng cụ, hóa chất cần lấy: STT

Tên dụng cụ, hóa chất

Lượng

01

Bột sắt

56 g

02

Bột lưu huỳnh

32 gam

03

Đèn Bunsen

01 cái

04

Kiềng

01 cái

05

Bình tam giác

01 cái

Ghi chú Hình 2.14. Mô phỏng thí nghiệm sắt tác dụng với lưu huỳnh (không có mặt không khí)

Cách tiến hành: Bước 1: Trong mục Parts Library, chọn Glassware, lấy một bình tam giác (Erlenmeyer flask) ở mục Standard. Bước 2: Chọn Equipment, chọn Apparatus, lấy đèn Bunsen (Bunnsen Burner) và kiềng (Stand), sau đó chọn Stoppers, lấy nút cao su (Solid) ở mục Large. Bước 3: Chọn Chemicals, chọn tiếp Metals, lấy sắt (Iron) trong mục Powders and Liquids, sau đó chọn Miscellaneous, lấy lưu huỳnh (Sulfur) ở mục

Hình 2.15. Mô phỏng thí nghiệm sắt tác dụng với lưu huỳnh (có mặt không khí) Kết quả:

Powders.

52

53


+ Trường hợp không có mặt không khí: chỉ có phản ứng giữa Fe và S tạo

Làm pin điện hóa từ chanh

chất rắn FeS có màu đen. + Trường hợp có mặt không khí: ngoài phản ứng tạo FeS, còn xảy ra các

Natri cháy trong khí oxi

phản ứng giữa Fe, S với oxi trong không khí tạo các oxit Fe3O4, SO2.

Bài dạy

Thí nghiệm

Tính chất của kim Nhôm tác dụng với oxi 1

loại, dãy điện hóa Đồng tác dụng với dd của kim loại

2

HNO3 loãng

Sự ăn mòn kim loại

GV

HS

Sử dụng

biểu

thực thí nghiệm

diễn

hiện

5

Nhiệt phân bột baking soda x

Đo suất điện động của pin

Magie tác dụng với oxi

x

Magie tác dụng với dd HCl Magie tác dụng với dd

x

điện hóa Zn-Cu

HNO3 loãng Kim loại kiềm thổ

x 6

dùng CO khử Fe2O3 ở nhiệt

So sánh khả năng phản ứng

loại

x

x x x

x

Sục khí CO2 từ nước Coca vào dung dịch Ca(OH)2

x

(Đề xuất) Ngâm quả trứng vịt trong giấm ăn

x

của Al, Fe, Cu với dd HCl

Làm trong nước bằng phèn

x

chua

x

7

Điều chế Cu bằng cách 2+

dùng Fe khử ion Cu trong Ăn mòn điện hóa (Zn + dd H2SO4 loãng + dd CuSO4)

54

x

Thực

hành:

Tính

chất

của

natri,

magie, nhôm và hợp chất của chúng

x

dd CuSO4

x

(Đề xuất)

x

có màng ngăn xốp

loại, sự ăn mòn kim

x

(Đề xuất)

Điện phân dung dịch NaCl

4

trọng của kim loại

độ cao CuSO4 với điện cực trơ

chất, điều chế kim

và hợp chất quan kiềm thổ

x

Điện phân dung dịch

Tính

x

(đề xuất)

Điều chế Fe bằng cách

hành:

giấm ăn

ảo

độ cao

Thực

x

quan trọng của kim Hòa bột baking soda vào

x

dùng H2 khử PbO ở nhiệt

Điều chế kim loại

một số hợp chất Natri tác dụng với dd HCl lọa kiềm

Điều chế Pb bằng cách

3

x

Kim loại kiềm và khô

Bảng 2.1. Hệ thống các thí nghiệm phần Hóa học vô cơ lớp 12 THPT

STT

x

(đề xuất)

8

Sắt

9

Hợp chất của sắt

So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước Nhôm tác dụng với dd kiềm Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3

x x x

Sắt tác dụng với lưu huỳnh Điều chế Fe(OH)2 bằng phản ứng giữa dd FeCl2 và

55

x x


vấn đề của HS qua dạy học dự án” của tác giả Phan Đồng Châu Thủy và Nguyễn

dd NaOH 10

Crom và hợp chất Sự chuyển hóa ion cromat của crom

thành đicromat và ngược lại

x

Thị Ngân (2017) trên tạp chí Khoa học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh), chúng tôi đề xuất các NL thành phần của NL thực hành hóa học của HS THPT, sau đó mô tả các biểu hiện và mức độ biểu hiện của các NL thành phần.

2.2.3. Thiết kế vở thực hành thí nghiệm có hình ảnh minh họa cho học sinh

Chúng tôi quy ước các mức độ NL trong thang đo như sau:

2.2.3.1. Cấu trúc của vở thực hành thí nghiệm hóa học [9], [18]

+ Mức 0: NL ở mức thấp

- Bìa vở thực hành

+ Mức 1: NL ở mức trung bình

- Nội quy phòng thí nghiệm Hóa học

+ Mức 2: NL ở mức khá

- Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm Hóa học

+ Mức 3: NL ở mức cao 2.3.2. Áp dụng xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực thực hành hóa học

- Cách sử dụng hóa chất - Hình ảnh một số dụng cụ thí nghiệm - Hướng dẫn sử dụng một số dụng cụ trong PTN - Nội dung các bài thực hành cụ thể

của học sinh, phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông Qua áp dụng và điều chỉnh cho phù hợp, bộ công cụ đánh giá NL thực hành hóa học của HS ở đề tài này như sau [5], [7], [10], [12], [15]: Bảng 2.2. Thang đo NL thực hành hóa học của học sinh

2.2.3.2. Nội dung thiết kế vở thực hành thí nghiệm hóa học (Phụ lục 03) - Mục đích thí nghiệm

Các mức độ đạt được

Tiêu chí

- Cơ sở lý thuyết

0

1

- Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm

1. Hiểu và thực Không

- Các bước tiến hành thí nghiệm

hiện nội quy an được, không thực

- Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công

toàn PTN

thực

2

3

nêu Nêu được và Nêu được và Nêu hiện thực

được,

hiện thực hiện đầy

hiện đúng nội quy đúng nội quy đủ và đúng

- Phân tích kết quả thí nghiệm và báo cáo

đúng nội quy an toàn PTN an toàn PTN nội quy an

- Câu hỏi kiểm tra và mở rộng

an toàn PTN.

- Tự đánh giá của HS và đánh giá của GV

nhưng

chưa khá

thường xuyên

thường toàn PTN.

xuyên

2.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh

2. Nhận dạng và Không

phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ thông

lựa chọn dụng dạng và lựa lựa chọn dụng lựa chọn dụng lựa chọn dụng

2.3.1. Xây dựng khung năng lực thực hành thí nghiệm Qua nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan đến việc xây dựng khung NL của HS (như “Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” (Bộ Giáo dục

cụ, hóa chất cần chọn

nhận Nhận dạng và Nhận dạng và Nhận dạng và được cụ, hóa chất cụ, hóa chất cụ, hóa chất

thiết để làm thí dụng cụ, hóa đúng nghiệm

chất.

và đào tạo, 2017), “Tài liệu tập huấn dạy học và KTĐG kết quả học tập theo định

nhưng đúng, khá đầy đúng, đầy đủ

còn

nhiều đủ

thiếu sót

hướng phát triển NL HS môn Hóa học cấp trung học phổ thông” (Bộ Giáo dục và

3. Hiểu tác dụng Không

đào tạo, 2014), bài báo “Xây dựng thang đo và bộ công cụ đánh giá NL giải quyết

của các dụng cụ, được tác dụng của các dụng của các dụng của các dụng

56

57

hiểu Hiểu tác dụng Hiểu tác dụng Hiểu tác dụng


hóa chất được của các dụng cụ, hóa chất cụ, hóa chất cụ, hóa chất sử dụng trong cụ thí nghiệm

và

hóa nhưng

đầy đủ, thiếu nhưng

chất

chính xác 4. Lắp các bộ Không dụng thí nghiệm

xác chính xác và

chưa chính

luận

thí được kết luận. kết luận từ thí kết luận từ thí kết luận từ thí nghiệm

nghiệm

chưa đầy đủ

nhưng

nghiệm, diễn nghiệm, diễn cách đạt chính xác đạt chính xác,

diễn đạt thiếu nhưng

đầy đủ

chính xác.

lắp Lắp được bộ Lắp bộ dụng Lắp được các nghiệm nhưng

chính chưa nhưng

chính xác

xác cần thiết cho chưa thí

gọn nhẹ

nghiệm

chính xác và

học. 9. Đề xuất và Không thực

được nghiệm

hiện

đề Đề xuất được Đề xuất được Đề xuất được

thí xuất được thí thí

nghiệm thay thế

gọn nhẹ 5. Tiến hành thí Không

chưa xúc tích, khoa

xúc tích, khoa học.

được bộ dụng dụng cụ thí cụ thí nghiệm bộ dụng cụ cụ thí nghiệm

nghiệm

từ

nghiệm thí

nghiệm thí

nghiệm

nghiệm thay thay thế phù thay thế phù thay thế phù thế

hợp với mục hợp với mục hợp với mục tiêu

làm Làm được thí Làm được thí Làm được thí

tiêu

tiêu

nghiệm, thao nghiệm, thao

Sử dụng dụng Sử dụng dụng Sử dụng dụng

nhưng một số tác chính xác tác chính xác

cụ, hóa chất cụ, hóa chất cụ, hóa chất

thao tác chưa nhưng

chưa hợp lý

thí nghiệm

chính xác

chưa và thành thạo

hợp lý

hợp lý

Trình tự tiến Trình tự tiến Trình tự tiến

thành thạo

6. Quan sát, mô Không mô tả Mô tả được Mô tả đầy đủ, Mô tả đầy đủ,

hành

tả hiện tượng thí được

nghiệm chưa nghiệm chưa nghiệm khoa

nghiệm

tượng nghiệm

hiện hiện tượng thí chính xác các chính xác các thí nghiệm nhưng

hiện tượng thí hiện tượng thí chưa nghiệm nhưng

đầy đủ

nghiệm, diễn diễn đạt xúc tích,

đạt chưa xúc khoa học 7. Giải thích các Không

giải Giải

thích Giải

thích Giải

hiện tượng thí thích

được hiện tượng thí chính

nghiệm.

hiện nghiệm thiếu hiện tượng thí hiện tượng thí

các tượng

thí chính xác

nghiệm

xác chính

thích xác

khoa học

học

Kém an toàn

An toàn

An toàn

gia vào mọi thực nhiệm trong

hiện nhiệm

vụ nhiệm buổi nhưng

thực hành

vụ được

trung

hiện Thực vụ nhiệm giao được

thí

hiện vụ giao

chưa tích cực, tập tích cực, tập

tích cực, tập trung

nhưng trung,

chủ

chưa

chủ động

phối

nghiệm, diễn nghiệm, diễn

động

phối hợp,

thảo

đạt chưa rõ đạt rõ ràng,

hợp,

thảo luận với các

ràng,

luận với các thành

xúc xúc tích.

thành

tích.

khác

8. Rút ra kết Không rút ra Rút ra được Rút ra được Rút ra được

58

thí hành

khoa học

10. Ý thức, thái Không tham Có tham gia Thực độ

tích, khoa học

thí hành

59

viên khác

viên


Tiêu chí 11: Hoàn thành bài tập KTĐG (thang 10 điểm) Lưu ý:

- Sử dụng các dụng cụ, hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Tiêu chí 1 đến 9: đánh giá chung theo nhóm

- Quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các PTHH, rút ra

- Tiêu chí 10 và 11: đánh giá theo cá nhân

kết luận từ thí nghiệm.

Quy ước:

3. Tình cảm, thái độ - Say mê hứng thú học tập.

- Cách tính điểm

- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề. Tổng điểm các tiêu chí từ 1 đến 10 3

- Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong khoa học. x 2 + Điểm tiêu chí 11

3

4. Năng lực: - Năng lực thực hành hóa học: thao tác thí nghiệm an toàn (khi làm việc với axit, khi rót hóa chất), chính xác, thành thạo; biết cách quan sát, mô tả, giải thích

- Phân loại NL:

hiện tượng sủi bọt khí, dung dịch đổi màu, kim loại đồng bám trên đinh sắt, xử lý

+ Từ 0 đến dưới 5: yếu kém

các thông tin liên quan đến thí nghiệm.

+ Từ 5 đến dưới 7: trung bình

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và nêu được tình huống trong các thí

+ Từ 7 đến dưới 8: khá

nghiệm (khả năng phản ứng của các kim loại khác nhau với axit là khác nhau ở thí

+ Từ 8 trở lên: giỏi

nghiệm 1, có một lớp chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt ở thí nghiệm 2, lượng khí

2.4. Một số giáo án áp dụng các biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa

hidro sinh ra tăng lên khi cho thêm dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp phản ứng ở thí

học cho học sinh trong tiết thực hành phần hóa học vô cơ lớp 12 trung học phổ

nghiệm 3), thu thập thông tin, đề xuất được giải pháp phù hợp, thực hiện và đánh

thông

giá giải pháp để điều chỉnh. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Phát hiện và hiểu rõ

Tiết: 40 - Bài 24:

THỰC HÀNH

TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

ứng dụng của kiến thức về ăn mòn điện hóa trong thực tế. - Năng lực hợp tác: phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng từng thành viên trong nhóm, nổ lực hoàn thành nhiệm vụ của mình, nhiệt tình góp ý và nhận

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: củng cố kiến thức về:

góp ý của các thành viên khác, hỗ trợ nhau hoàn thành công việc chung, đánh giá

- Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện;

được mức độ hoàn thành công việc của cá nhân và của nhóm, biết rút kinh nghiệm.

- Ăn mòn điện hóa học;

B. CHUẨN BỊ

- Dãy điện hóa của kim loại; Quy tắc anpha: chất oxi hóa mạnh hơn + chất khử mạnh hơn → chất oxi hóa yếu hơn + chất khử yếu hơn.

- GV: + Kế hoạch dạy học (giáo án), bài KTĐG. + Dụng cụ thí nghiệm dùng cho mỗi nhóm (06 nhóm):

2. Kỹ năng

60

61


- TN1: Kiểm tra, so sánh khả năng phản ứng của Al, Fe, Cu với dung dịch

STT

Tên dụng cụ

Số lượng (cái)

Ghi chú

01

Ống nghiệm

03

02

Kẹp ống nghiệm

01

03

Ống nhỏ giọt

03

04

Giá ống nghiệm

01

- TN3: Điều kiện xảy ra và hiện tượng ăn mòn điện hóa

05

Cốc thủy tinh

01

Phương thức tổ chức hoạt động:

HCl - TN2: Điều chế kim loại Cu bằng cách cho kim loại mạnh hơn là Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 (phương pháp thủy luyện)

HS cho biết mục đích của các thí nghiệm nhằm kiểm tra nội dung lý thuyết nào đã được học.

+ Hóa chất dùng cho mỗi nhóm (06 nhóm):

GV yêu cầu HS cố gắng đạt được các NL theo tiêu chí KTĐG đã được phổ

STT

Tên hóa chất

CTHH

Số lượng

01

lá nhôm

Al

01 lá

02

lá sắt

Fe

01 lá

Hoạt động 3 (7’)

03

lá đồng

Cu

03

HS tiến hành thí nghiệm 1: dãy điện hóa của kim loại

04

viên kẽm

Zn

02

04

đinh sắt

Fe

01

05

dung dịch axit clohiđric loãng

HCl

01 lọ

06

dung dịch axit sunfuric loãng

H2SO4

01 lọ

07

dung dịch đồng (II) sunfat

CuSO4

01 lọ

- HS:

biến.

Mục tiêu: - Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về khả năng phản ứng của Al, Fe, Cu với dung dịch HCl - So sánh tính khử của Al, Fe, Cu và liên hệ với vị trí của chúng trong dãy điện hóa thông qua hiện tượng thí nghiệm. - Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học, đặc biệt là sử dụng ống nhỏ giọt, quan sát hiện tượng sủi bọt khí.

+ Đọc trước nội dung mục tiêu và cách tiến hành các thí nghiệm được trình bày trong vở thực hành.

Phương thức tổ chức hoạt động: HS xem lại các bước thực hiện thí nghiệm trong vở thực hành, soạn dụng cụ,

+ Ôn tập các kiến thức có liên quan

hóa chất cần thiết. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh cho HS)

+ Phân công nhiệm vụ các thành viên

GV yêu cầu một (vài) HS dự đoán kết quả thí nghiệm. (GV không nhận xét)

C. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Các nhóm phân công HS thực hiện, quan sát, ghi chép vào vở thực hành.

Hoạt động 1 (1’): GV Nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn PTN

Thực hiện trong 3 phút. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh kịp thời). Các nhóm so sánh kết quả thí nghiệm.

(vở thực hành)

Hoạt động 4 (7’)

Hoạt động 2 (4’):

HS tiến hành thí nghiệm 2: điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh

HS xác định mục đích của các thí nghiệm

hơn khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch

Mục tiêu: HS nắm được mục đích của các thí nghiệm như sau:

62

Mục tiêu:

63


- Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về phản ứng giữa kim loại mạnh hơn và

Các nhóm so sánh kết quả thí nghiệm.

dung dịch muối của ion kim loại yếu hơn, quy tắc anpha: chất oxi hóa mạnh hơn +

Hoạt động 6 (3’)

chất khử mạnh hơn → chất oxi hóa yếu hơn + chất khử yếu hơn

HS hoàn thành tường trình thí nghiệm

- Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học, đặc biệt là kỹ thuật thả đinh sắt vào ống nghiệm, mẹo để lấy đinh sắt ra khỏi ống nghiệm dễ dàng.

Các nhóm hoàn thành các nội dung trong vở thực hành, nộp cho GV cuối giờ thực hành. Hoạt động 7 (14’)

Phương thức tổ chức hoạt động: HS xem lại các bước thực hiện thí nghiệm trong vở thực hành, soạn dụng cụ,

HS hoàn thành bài kiểm tra đánh giá

hóa chất cần thiết. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh cho HS) GV yêu cầu một (vài) HS dự đoán kết quả thí nghiệm. (GV không nhận xét)

Mỗi HS độc lập hoàn thành bài kiểm tra đánh giá, nộp lại cho GV sau 12 phút. Hoạt động 8 (3’)

GV đặt câu hỏi: khi cho đinh sắt vào ống nghiệm nên để ống nghiệm nghiêng hay thẳng đứng? Thả mũi đinh sắt (đầu nhọn) hay tai đinh sắt (đầu bằng) xuống trước? Vì sao? HS biết được phải đặt ống nghiệm hơi nghiêng, thả tai đinh sắt

HS dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thực hành D. RÚT KINH NGHIỆM

xuống trước để tránh vỡ ống nghiệm. GV lưu ý: HS có thể buộc sợi chỉ vào đinh sắt trước khi cho vào ống nghiệm

Tiết: 50 - Bài 30:

THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, NHÔM

để dễ dàng lấy đinh sắt ra sau khi thí nghiệm kết thúc (yêu cầu các nhóm chỉ lấy đinh sắt ra khỏi ống nghiệm để quan sát sau khi hoàn thành thí nghiệm 3). Các nhóm phân công HS thực hiện, quan sát, ghi chép vào vở thực hành. Thực hiện trong 2 phút. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh kịp thời). Hoạt động 5 (6’) HS tiến hành thí nghiệm 3: Ăn mòn điện hóa

VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: củng cố kiến thức về: - Khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước; - Khả năng phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm; - Khả năng phản ứng của Al(OH)3 với dd NaOH và với dd H2SO4 loãng.

Mục tiêu: - Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa, so sánh với ăn mòn hóa học.

2. Kỹ năng: - Sử dụng các dụng cụ, hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí

- Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học.

nghiệm trên; - Quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các PTHH, rút ra

Phương thức tổ chức hoạt động: HS xem lại các bước thực hiện thí nghiệm trong vở thực hành, soạn dụng cụ, hóa chất cần thiết. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh cho HS)

kết luận từ thí nghiệm. 3. Tình cảm, thái độ:

GV yêu cầu một (vài) HS dự đoán kết quả thí nghiệm. (GV không nhận xét)

- Say mê hứng thú học tập;

Các nhóm phân công HS thực hiện, quan sát, ghi chép vào vở thực hành.

- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề;

Thực hiện trong 4 phút. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh kịp thời).

64

- Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong khoa học.

65


+ Hóa chất dùng cho mỗi nhóm (06 nhóm):

4. Năng lực: - Năng lực thực hành hóa học: thao tác thí nghiệm an toàn (khi thực hiện

STT

Tên hóa chất

CTHH

Số lượng

phản ứng của natri với nước, khi rót hóa chất, khi đun chất lỏng), chính xác, thành

01

mẩu natri

Na

01

thạo; biết cách quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm (sủi bọt khí, xuất

02

lá nhôm

Al

02 lá

hiện kết tủa, kết tủa tan,...), xử lý các thông tin liên quan đến thí nghiệm.

03

mẩu magie

Mg

01 mẩu

- Năng lực giải quyết vấn đề: Phát hiện và nêu được tình huống trong các thí

04

dung dịch natri hiđroxit loãng

NaOH

01 lọ

nghiệm (khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước khác nhau ở thí nghiệm 1,

04

dung dịch nhôm clorua

AlCl3

01 lọ

nhôm tác dụng được với dung dịch NaOH ở thí nghiệm 2, phản ứng có tạo được kết

05

dung dịch amoniac

NH3

01 lọ

tủa, kết tủa này tan được trong dung dịch H2SO4 loãng và trong dung dịch NaOH ở

06

dung dịch axit sunfuric loãng

H2SO4

01 lọ

thí nghiệm 3), thu thập thông tin, đề xuất được giải pháp phù hợp, thực hiện và đánh giá giải pháp để điều chỉnh.

- HS:

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Phát hiện và hiểu rõ ứng dụng một số hợp chất của kim loại kiềm, của kim loại kiềm thổ, của nhôm.

+ Đọc trước nội dung mục tiêu và cách tiến hành các thí nghiệm được trình bày trong vở thực hành.

- Năng lực hợp tác: phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng từng thành

+ Ôn tập các kiến thức có liên quan

viên trong nhóm, nổ lực hoàn thành nhiệm vụ của mình, nhiệt tình góp ý và nhận

+ Phân công nhiệm vụ các thành viên

góp ý của các thành viên khác, hỗ trợ nhau hoàn thành công việc chung, đánh giá

C. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

được mức độ hoàn thành công việc của cá nhân và của nhóm, biết rút kinh nghiệm.

Hoạt động 1 (1’):

B. CHUẨN BỊ

GV Nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn PTN

- GV:

(vở thực hành)

+ Kế hoạch dạy học (giáo án), bài KTĐG.

Hoạt động 2 (4’):

+ Dụng cụ thí nghiệm dùng cho mỗi nhóm (06 nhóm):

HS xác định mục đích của các thí nghiệm

STT

Tên dụng cụ

Số lượng (cái)

Ghi chú

01

Ống nghiệm

03

02

Kẹp ống nghiệm

02

HS cần trình bày được:

03

Ống nhỏ giọt

03

- TN1: Kiểm tra, so sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước

04

Giá ống nghiệm

01

- TN2: Kiểm tra khả năng của nhôm phản ứng với dung dịch kiềm

05

Cốc thủy tinh

01

- TN3: Kiểm tra tính lưỡng tính của Al(OH)3

06

Đèn cồn

01

GV yêu cầu HS cố gắng đạt được các NL theo tiêu chí KTĐG đã được phổ

GV yêu cầu một thành viên bất kỳ trong nhóm bất kỳ cho biết mục đích của các thí nghiệm nhằm kiểm tra nội dung lý thuyết nào đã được học.

biến.

66

67


Các nhóm so sánh kết quả thí nghiệm.

Hoạt động 3 (8’) HS tiến hành thí nghiệm 1: So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước

Hoạt động 5 (8’) HS tiến hành thí nghiệm 3: khả năng phản ứng của Al(OH)3 với dung dịch

Mục tiêu:

NaOH và với dd H2SO4 loãng

- Kiểm tra, so sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước - Nắm vững thao tác thí nghiệm khi tiến hành thí nghiệm với natri nhằm đảm

Mục tiêu:

bảo an toàn.

- Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tính lưỡng tính của Al(OH)3

Phương thức tổ chức hoạt động:

- Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học

HS xem lại các bước thực hiện thí nghiệm trong vở thực hành, soạn dụng cụ,

Phương thức tổ chức hoạt động:

hóa chất cần thiết. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh cho HS) GV yêu cầu một (vài) HS dự đoán kết quả thí nghiệm. (GV không nhận xét)

HS xem lại các bước thực hiện thí nghiệm trong vở thực hành, soạn dụng cụ, hóa chất cần thiết. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh cho HS)

HS cho biết kích thước của mẩu natri cần dùng trong thí nghiệm. GV đặt vấn

HS nêu mục đích của bước cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

đề: Cô (thầy) phải làm thể nào để chia nhỏ mẩu natri cho các nhóm? (GV có thể gợi

GV yêu cầu một (vài) HS dự đoán kết quả thí nghiệm. (GV không nhận xét)

ý các phương án: dùng tay bẻ, dùng búa đập, dùng dao cắt). HS cần chọn được

Các nhóm phân công HS thực hiện, quan sát, ghi chép vào vở thực hành.

phương án dùng dao cắt, vì natri mềm.

Thực hiện trong 4 phút. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh kịp thời). Các nhóm so sánh kết quả thí nghiệm.

Các nhóm phân công HS thực hiện, quan sát, ghi chép vào vở thực hành.

GV đặt vấn đề: có thể thay dung dịch NH3 (dư) bằng dung dịch NaOH (dư)

Thực hiện trong 4 phút. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh kịp thời). Các nhóm so sánh kết quả thí nghiệm. Hoạt động 4 (6’)

hay không, vì sao? HS vận dụng kết quả thí nghiệm để suy ra rằng không thay thế được vì kết tủa sẽ bị hòa tan trong kiềm dư. Hoạt động 6 (3’)

HS tiến hành thí nghiệm 2: nhôm tác dụng với dung dịch kiềm

HS hoàn thành tường trình thí nghiệm

Mục tiêu: - Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về khả năng phản ứng của Al với nước khi có mặt kiềm.

Các nhóm hoàn thành các nội dung trong vở thực hành, nộp cho GV cuối giờ thực hành.

- Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học.

Hoạt động 7 (12’)

- Hiểu được bản chất của phản ứng, vai trò của NaOH trong phản ứng.

HS hoàn thành bài kiểm tra đánh giá Mỗi HS độc lập hoàn thành bài kiểm tra đánh giá, nộp lại cho GV sau 10

Phương thức tổ chức hoạt động: HS xem lại các bước thực hiện thí nghiệm trong vở thực hành, soạn dụng cụ,

phút.

hóa chất cần thiết. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh cho HS) GV yêu cầu một (vài) HS dự đoán kết quả thí nghiệm. (GV không nhận xét) Các nhóm phân công HS thực hiện, quan sát, ghi chép vào vở thực hành.

Hoạt động 8 (3’) HS dọn dụng cụ, hóa chất, vệ sinh phòng thực hành D. RÚT KINH NGHIỆM

Thực hiện trong 2 phút. (GV quan sát để đánh giá, điều chỉnh kịp thời).

68

69


CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu, chúng tôi đã đề xuất một số biện pháp để phát triển NL thực hành hóa học cho HS thông qua dạy học phần

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

hóa học vô cơ lớp 12 như sau: - Tổ chức cho HS đề xuất, thiết kế và thực hiện cải tiến hoặc bổ sung một số thí nghiệm theo hướng gắn với thực tiễn cuộc sống. - Thiết kế vở thực hành thí nghiệm có hình ảnh minh họa để HS sử dụng khi

- Khẳng định sự đúng đắn của luận văn trên cơ sở lý luận và thực tiễn - Kiểm chứng tính khả thi, tính phù hợp và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất trong giảng dạy và học tập môn Hóa học 12, nội dung thực hành thí nghiệm phần Hóa học vô cơ.

thực hành. - Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để khai thác một số thí nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm - Khảo sát tình hình sử dụng và cải tiến các thí nghiệm trong các tiết thực

khó, độc hại. Chúng tôi cũng đã xây dựng và áp dụng bộ công cụ đánh giá NL thực hành

hành phần hóa học vô cơ ở lớp 12 trường THPT. - Biên soạn tài liệu TN và thực hiện theo nội dung của đề tài.

hóa học của HS.

- Trao đổi với GV tiến hành TN về mục đích, nội dung và cách áp dụng đề tài. - Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL thực hành của HS. - Tổ chức và gợi ý HS đề xuất, thực hiện cải tiến một số thí nghiệm SGK hoặc bổ sung thí nghiệm theo hướng gần gũi với cuộc sống. - Thiết kế vở thực hành có hình ảnh minh họa. - Sử dụng phần mềm Crocodiles Chemistry để khai thác một số thí nghiệm khó, độc hại. - Xử lý kết quả thí nghiệm, phân tích, đánh giá hiệu quả của đề tài. 3.2. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 3.2.1. Lựa chọn địa bàn, đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm 3.2.1.1. Lựa chọn địa bàn, đối tượng thực nghiệm Trường thực nghiệm - Trường THPT Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. - Trường THPT Long Thạnh, huyện Long Thạnh, tỉnh Kiên Giang. Các trường được lựa chọn mang tính đại diện về đối tượng HS, hai trường chúng tôi chọn đều có cơ sở trang thiết bị vật chất, đặc biệt là thiết bị, dụng cụ, hóa chất phục vụ cho thực hành Hóa học khá tốt. Các trường đều có phòng thực hành thí nghiệm Hóa học, có đội ngũ GV vững vàng về trình độ chuyên môn, tâm huyết với nghề. Ban giám hiệu nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, các đồng nghiệp nhiệt tình

70

71


giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài.

- Thiết kế một số thí nghiệm ảo bằng phần mềm Crocodile chemistry để thay

Lớp thực nghiệm

thế cho các thí nghiệm khó thực hiện hoặc độc hại.

Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên môn và các GV giảng dạy, chúng tôi đã lựa chọn TN ở các lớp có sự tương đương nhau về ý thức, điều kiện học tập và kết quả học tập các môn ở năm học trước. Lớp TN

học thực hành Hóa học. - Các kiến thức về toán học thống kê để xử lý số liệu TN.

Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng Trường

- Thiết kế phiếu điều tra để tìm hiểu về thực trạng về việc thực hiện các tiết

3.2.2.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm - Tiến hành điều tra để tìm hiệu thực trạng về việc thực hiện các tiết học thực

Lớp ĐC

Lớp Sĩ số Nam

Nữ

Lớp Sĩ số Nam

Nữ

hành Hóa học.

THPT Giồng Riềng

12A2

45

23

22

12A1

45

19

26

- Trao đổi ý kiến với GV dạy TN về ý đồ sư phạm của các đợt TN, về

THPT Long Thạnh

12A4

35

17

18

12A3

34

18

16

phương pháp dạy, phương pháp KTĐG, sử dụng bộ công cụ đánh giá NL HS, sử dụng vở thực hành, các thí nghiệm ảo, các thí nghiệm gần gũi với cuộc sống…

3.2.1.2. Thời gian thực nghiệm sư phạm Từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018. 3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm 3.2.2.1. Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm

- Phổ biến cho HS về phương pháp học, phương pháp KTĐG, yêu cầu trước, trong và sau tiết thực hành thí nghiệm. - Tiến hành thực nghiệm: + Tại các lớp TN: GV dạy theo kế hoạch dạy học được thiết kế trong luận

Trước khi tiến hành TN, tôi sử dụng kết quả học kì 1 môn Hóa học năm

văn. Các tiết dạy đúng theo phân phối chương trình của nhà trường. Trong tiết dạy,

học 2017 – 2018 của các lớp TN và các lớp ĐC. Kết quả này được xem là yếu tố

GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau, HS tự đánh giá theo bảng tiêu chí đánh giá

đầu vào để khẳng định cách chọn mẫu TN cũng như sự tương đương của lớp TN

NL thực hành được xây dựng trong luận văn.

và lớp ĐC.

• Tiết 40 - Bài 24: Thực hành: Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại

3.2.2.2. Lựa chọn giáo viên thực nghiệm Dạy thực nghiệm đề tài gồm 02 GV: - Cô giáo Nguyễn Thị Việt Tú – Trường THPT Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang.

• Tiết 50 – Bài 30: Thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng + Tại các lớp ĐC: GV dạy theo phương pháp thông thường và không sử dụng các giáo án được thiết kế trong luận văn.

- Thầy giáo Nguyễn Minh Hải– Trường THPT Long Thạnh, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang.

- Sau quá trình TN, tiến hành kiểm tra 2 lần đồng thời lớp ĐC và lớp TN để xác định tính khả thi của phương án TN

3.2.2.3. Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm - Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL thực hành hóa học của HS, phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT.

+ Lần 1: Được thực hiện sau giờ thực nghiệm bài 24 + Lần 2: Được thực hiện sau giờ thực nghiệm bài 30 Nội dung kiểm tra là ý thức, thái độ, kỹ năng thực hành thí nghiệm, kết quả

- Thiết kế vở thực hành thí nghiệm có hình ảnh minh họa, phần hóa học vô cơ lớp 12 THPT.

thí nghiệm, mức độ hoàn thành nội dung vở thực hành và các câu hỏi, bài tập KTĐG.

- Thiết kế một số thí nghiệm hóa học theo hướng gắn với cuộc sống

72

73


Bảng 3.4. Kết quả HS đạt điểm xi của 2 bài kiểm tra của trường THPT Giồng Riềng

3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3.3.1. Kết quả các bài dạy thực nghiệm sư phạm

Bài kiểm

3.3.1.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm

tra

Trước khi tiến hành TNSP, tôi sử dụng kết quả học tập bộ môn Hóa học học kỳ 1 năm học 2017-2018 của cả 2 nhóm HS (lớp TN và lớp ĐC) ở 2 trường, được trình bày ở các bảng số liệu sau: Bảng 3.2. Phân phối tần suất số HS theo điểm bài kiểm tra trường THPT Giồng

Lần 1 Lần 2

Lớp

Số HS đạt điểm xi

Sĩ số

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TN

45

0

0

0

0

1

5

7

14

12

5

1

ĐC

45

0

0

0

1

4

7

12

12

7

2

0

TN

45

0

0

0

0

0

4

8

9

13

10

1

ĐC

45

0

0

0

0

4

6

11

13

8

2

1

Riềng trước thực nghiệm Số HS đạt điểm xi Nhóm

Tổng số

0

1

2

3

4

5

6

Trung 7

8

9

10 bình

Độ

Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 của

lệch

trường THPT Giồng Riềng

chuẩn

TN

45

0

0

0

0

3

11 14 13

4

0

0

6,09

1,08

ĐC

45

0

0

0

0

1

16 11 13

3

1

0

6,09

1,10

Điểm xi

Số HS đạt điểm xi

% số HS đạt điểm

% số HS đạt điểm

xi

xi trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0,00

0,00

0,00

0,00

0

0

Bảng 3.3. Phân phối tần suất số HS theo điểm bài kiểm tra trường THPT Long

1

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

Thạnh trước thực nghiệm Số HS đạt điểm xi Nhóm Tổng số

Trung

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

bình

2

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

Độ

3

0

1

0,00

2,22

0,00

2,22

lệch

4

1

4

2,22

8,89

2,22

11,11

chuẩn

5

5

7

11,11

15,56

13,33

26,67

TN

35

0

0

0

1

4

6

13

6

4

1

0

6,00

1,35

6

7

12

15,56

26,67

28,89

53,33

ĐC

34

0

0

0

2

2

8

10

7

3

2

0

6,03

1,47

7

14

12

31,11

26,67

60,00

80,00

8

12

7

26,67

15,56

86,67

95,56

Sử dụng phương pháp kiểm định t-test độc lập đã tính được giá trị p ở 2

9

5

2

11,11

4,44

97,78

100,00

trường hợp trên lần lượt bằng 0,50 và 0,93; nghĩa là sự chênh lệch giữa giá trị trung

10

1

0

2,22

0,00

100,00

100,00

bình điểm kiểm tra của 2 nhóm HS ở cả 2 trường là không có ý nghĩa về mặt thống

Tổng

nTN = 45

nĐC = 45

100,00

100,00

kê. Nói cách khác, 2 nhóm HS được chọn (lớp TN và lớp ĐC) ở 2 trường là tương đương nhau về khả năng học tập. 3.3.1.2. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm Kết quả kiểm tra sau TN của 2 bài kiểm tra lần 1 và lần 2 được trình bày theo từng trường và tương ứng với các đường lũy tích của các bài đó lần lượt như sau:

74

75


Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Giồng Riềng Điểm xi

Số HS đạt điểm xi

% số HS đạt điểm

% số HS đạt điểm

xi

xi trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

1

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

2

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

3

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

Hình 3.1. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Giồng Riềng

4

0

4

0,00

8,89

0,00

8,89

Bảng 3.6. Phân loại kết quả học tập kiểm tra lần 1 của trường THPT Giồng Riềng

5

4

6

8,89

13,33

8,89

22,22

6

8

11

17,78

24,44

26,67

46,67

7

9

13

20,00

28,89

46,67

75,56

Miền

Yếu - Kém Trung bình

Điểm số

0-4

5-6

Khá

Giỏi

7-8

9 - 10

Tổng

Phương án

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

8

13

8

28,89

17,78

75,56

93,33

Số HS

1

5

12

19

26

19

6

2

45

45

9

10

2

22,22

4,44

97,78

97,78

10

1

1

2,22

2,22

100,00

100,00

Tổng

nTN =45

nĐC =45

100,00

100,00

Tỉ lệ (%)

2,22 11,11 26,67 42,22 57,78 42,22 13,33 4,44 100,00 100,00

Hình 3.2. Đồ thị phân loại kết quả kiểm tra lần 1 của trường THPT Giồng Riềng Hình 3.3. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Giồng Riềng

76

77


Bảng 3.8. Phân loại kết quả kiểm tra lần 2 của trường THPT Giồng Riềng Miền

Yếu - Kém Trung bình

Điểm số

0-4

5-6

Khá

Giỏi

7-8

9 - 10

Tổng

Phương án

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

Số HS

0

4

12

17

22

21

11

3

45

45

Tỉ lệ (%)

0,00 8,89 26,67 37,78 48,89 46,67 24,44 6,67 100,00 100,00

Hình 3.5. Đồ thị phân loại kết quả cả 2 lần kiểm tra của trường THPT Giồng Riềng Bảng 3.10. Kết quả HS đạt điểm xi của 2 bài kiểm tra trường THPT Long Thạnh Bài kiểm tra Lớp

Lần 1 Hình 3.4. Đồ thị phân loại kết quả kiểm tra lần 2 của trường THPT Giồng Riềng Bảng 3.9. Phân loại kết quả cả 2 lần kiểm tra của trường THPT Giồng Riềng Miền

Yếu - Kém

Trung bình

Khá

Giỏi

Điểm số

0-4

5-6

7-8

9 – 10

Phương án

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

Tỉ lệ (%)

1,11

10,00

26,67

40,00

53,33

44,44

18,89

5,56

78

Lần 2

Số HS đạt điểm xi

Sĩ số

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TN

35

0

0

0

0

1

2

8

12

8

4

0

ĐC

34

0

0

0

2

1

7

10

10

2

2

0

TN

35

0

0

0

0

0

2

4

12

13

4

0

ĐC

34

0

0

0

0

1

6

15

7

4

1

0

Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 trường THPT Long Thạnh Số HS đạt điểm xi

% số HS đạt điểm

% số HS đạt điểm

xi

xi trở xuống

Điểm xi TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

1

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

2

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

3

0

2

0,00

5,88

0,00

5,88

79


4

1

1

2,86

2,94

2,86

8,82

5

2

7

5,71

20,59

8,57

29,41

6

8

10

22,86

29,41

31,43

58,82

7

12

10

34,29

29,41

65,71

88,24

8

8

2

22,86

5,88

88,57

94,12

9

4

2

11,43

5,88

100,00

100,00

10

0

0

0,00

0,00

100,00

100,00

Tổng

nTN =35

nĐC =34

100,00

100,00

Hình 3.7. Đồ thị phân loại kết quả kiểm tra lần 1 của trường THPT Long Thạnh Bảng 3.13. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Long Thạnh Điểm xi

Số HS đạt điểm xi

% số HS đạt điểm

% số HS đạt điểm

xi

xi trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

1

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

2

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

3

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

Bảng 3.12. Phân loại kết quả kiểm tra lần 1 của trường THPT Long Thạnh

4

0

1

0,00

2,94

0,00

2,94

Miền

5

2

6

5,71

17,65

5,71

20,59

6

4

15

11,43

44,12

17,14

64,71

Hình 3.6. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THPT Long Thạnh

Yếu - Kém Trung bình

Điểm số

0-4

5-6

Khá

Giỏi

7-8

9 - 10

Tổng

Phương án

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

7

12

7

34,29

20,59

51,43

85,29

Số HS

1

3

10

17

20

12

4

2

35

34

8

13

4

37,14

11,76

88,57

97,06

9

4

1

11,43

2,94

100,00

100,00

10

0

0

0,00

0,00

100,00

100,00

Tổng

nTN =35

nĐC =34

100,00

100,00

Tỉ lệ (%)

2,86 8,82 28,57 50,00 57,14 35,29 11,43 5,88 100,00 100,00

80

81


Bảng 3.15. Phân loại kết quả cả 2 lần kiểm tra của trường THPT Long Thạnh Miền

Yếu - Kém

Trung bình

Khá

Giỏi

Điểm số

0-4

5-6

7-8

9 - 10

Phương án

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

Tỉ lệ (%)

1,43

5,88

22,86

55,88

64,29

33,82

11,43

4,41

Hình 3.8. Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THPT Long Thạnh Bảng 3.14. Phân loại kết quả học tập kiểm tra lần 2 của trường THPT Long Thạnh Miền

Yếu - Kém Trung bình

Điểm số

0-4

5-6

Khá

Giỏi

7-8

9 - 10

Tổng

Phương án

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

Số HS

0

1

6

21

25

11

4

1

35

34

Tỉ lệ (%)

Hình 3.10. Đồ thị phân loại kết quả cả 2 lần kiểm tra trường THPT Long Thạnh

0,00 2,94 17,14 61,76 71,43 32,35 11,43 2,94 100,00 100,00 3.3.2. Xử lý thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm Mục đích: Thu gọn bảng số liệu thành các tham số đặc trưng cụ thể để so sánh chất lượng của 2 phương pháp và mức độ tin cậy của các giá trị thu được. Phương pháp: Sử dụng các công thức tính toán trong phần mềm Excel và các phương pháp thống kê toán học để tính toán và đánh giá độ tin cậy của kết quả đạt được. Kết quả bài kiểm tra của tiết dạy TN được xử lý theo phương pháp thống kê toán học theo thứ tự sau: 1. Lập bảng phân phối: Tần số, tần suất, tần suất lũy tích. 2. Vẽ đồ thị đường lũy tích từ bảng phân phối tần suất lũy tích. 3. Vẽ đồ thị phân loại kết quả học tập của HS.

Hình 3.9. Đồ thị phân loại kết quả kiểm tra lần 2 của trường THPT Long Thạnh

82

4. Phân tích dữ liệu: Được tính toán bằng phần mềm Microsoft Office Excel.

83


Trong kiểm chứng t – test độc lập, chúng ta thường tính giá trị p, trong đó p

3.3.2.1. Mô tả dữ liệu STT 1

Mô tả

Công cụ đo lường Mốt ( Mode)

Độ hướng tâm (Sự tập trung tại khu vực trung tâm) Độ phân tán

2

Trung vị (Median) Giá trị trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD)

- Mốt (Mode) là giá trị có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong dãy các điểm

là xác suất xảy ra ngẫu nhiên, giá trị p được quy định p < 0,05 Công thức tính: p = ttest(array1, array2, tails, type) Trong đó: array1, array2 là 2 cột điểm số của lớp TN và lớp ĐC mà chúng ta định so sánh; tails (đuôi), type (dạng) là các tham số. + tails = 1: kích thước mẫu giống nhau (số lượng HS ở lớp TN và ở lớp ĐC bằng nhau). + tails = 2: kích thước mẫu khác nhau (số lượng HS ở lớp TN và ở lớp ĐC

số. Công thức tính: Mốt = Mode(number1, number2, …)

không bằng nhau).

- Trung vị (Median) là điểm nằm ở giữa trong dãy điểm số xếp theo thứ tự.

+ type = 2: biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau).

Công thức tính: Trung vị = Median(number1, number2, …)

+ type = 3: biến không đều (độ lệch chuẩn không bằng nhau). Khi kết quả

Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 lớp

Công thức tính: Giá trị trung bình = Average(number1, number2, …)

p ≤ 0,05

Có ý nghĩa (chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

- Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) cho biết quy mô phân bố các điểm

p > 0,05

Không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

- Giá trị trung bình (Mean) là điểm trung bình cộng của các điểm số.

Mức độ ảnh hưởng (ES)

số. Công thức tính: Độ lệch chuẩn = Stdev(number1, number2, …) Trong đó number1, number2, … là cột điểm số của lớp TN hoặc của lớp ĐC.

giá trị trung bình chuẩn (SMD) là công cụ đo mức độ ảnh hưởng. Công thức tính

3.3.2.2. So sánh dữ liệu

mức độ ảnh hưởng bằng cách sử dụng các tiêu chí của Cohen, trong đó phân ra các

STT

Công cụ thống kê

Mục đích

1

T – test độc lập

So sánh các giá trị trung bình của 2 lớp khác nhau

Mức độ ảnh hưởng

Đánh giá độ lớn ảnh hưởng của tác động được thực

(ES)

hiện trong nghiên cứu

2

Mức độ ảnh hưởng cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác động. Độ chênh lệch

Kiểm chứng t - test độc lập Phép kiểm chứng t – test độc lập được sử dụng với dữ liệu liên tục (dữ liệu liên tục có nghĩa là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng, ví dụ điểm kiểm tra HS có thể có giá trị nằm trong khoảng thấp nhất là 0 điểm và cao nhất là 10 điểm nếu tính theo thang điểm 10). Phép kiểm chứng t – test độc lập giúp chúng ta xác định được khả năng chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 lớp TN và ĐC có xảy ra ngẫu nhiên hay không.

mức độ ảnh hưởng từ rất nhỏ đến rất lớn: Giá trị mức độ ảnh hưởng

Ảnh hưởng

< 0,20

Rất nhỏ

0,20 – 0,49

Nhỏ

0,50 – 0,79

Trung bình

0,80 – 1,00

Lớn

> 1,00

Rất lớn

3.3.2.3. Liên hệ dữ liệu Hệ số biến thiên V: V =

SD .100, với X là giá trị trung bình. X

+ Nếu V trong khoảng 0 – 10%: độ dao động nhỏ. + Nếu V trong khoảng 10 – 30%: độ dao động trung bình.

84

85


+ Nếu V trong khoảng 30 – 100%: độ dao động lớn.

3.3.3. Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

Với độ dao động nhỏ hoặc trung bình thì kết quả thu được đáng tin cậy,

3.3.3.1. Phân tích kết quả về mặt định tính

ngược lại với độ dao động lớn thì kết quả thu được không đáng tin cậy.

Sau TN, chúng tôi tiến hành trao đổi phỏng vấn 11 GV và phát phiếu thăm

Muốn so sánh chất lượng của các tập thể HS khi đã được tính giá trị trung bình cộng thì sẽ có 2 trường hợp:

dò ý kiến đến 159 HS ở các lớp TN tại trường THPT Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang và trường THPT Long Thạnh, huyện Long Thạnh, tỉnh Kiên

+ Nếu giá trị trung bình cộng bằng nhau thì trường hợp nào có độ lệch chuẩn S nhỏ hơn thì có chất lượng tốt hơn.

Giang. Về phía GV: chúng tôi nhận thấy hầu hết các GV đều cho rằng việc áp dụng

+ Nếu giá trị trung bình cộng khác nhau thì trường hợp nào có hệ số biến

đề tài vào giảng dạy phần thực hành môn Hóa là khả thi, phù hợp và có hiệu quả.

thiên V nhỏ hơn thì có chất lượng đều hơn, còn giá trị X lớn hơn thì trình độ tốt

Các tiết học động hơn, HS học tập tích cực hơn. Nội dung vở thực hành dễ hiểu,

hơn.

hình ảnh trực quan sinh động, cụ thể, nội dung kiểm tra rõ ràng, đánh giá được các tiêu chí theo khung NL đề ra, phát huy NL vận dụng kiến thức được học vào thực

Từ các giá trị trên ta có bảng các chỉ số thống kê như sau:

hành và dùng kết quả thu được từ bài thực hành để giải quyết các vấn đề có liên

Bảng 3.16. Tổng hợp các tham số đặc trưng Trường

Median

X

S (SD) S

2

V

THPT Long Thạnh

ĐC

TN

ĐC

các video thí nghiệm do các em tự thực hiện giúp các em phát triển nhiều kỹ năng:

Lần 1

7,00

6,00

7,00

6,00

tổ chức, thao tác thí nghiệm, sử dụng công nghệ thông tin, thu thập tài liệu, tìm

Lần 2

8,00

7,00

8,00

6,00

kiếm thông tin, thảo luận thống nhất ý kiến…

Lần 1

7,00

6,00

7,00

6,00

Về phía HS: chúng tôi nhận thấy các em có hứng thú cao đối với các tiết thực

Lần 2

8,00

7,00

7,00

6,00

hành Hóa học. Các em chuẩn bị bài ở nhà chu đáo hơn, phân công cụ thể nhiệm vụ

Lần 1

7,11

6,31

7,03

6,15

cho từng thành viên. Phần lớn các thành viên tích cực thực hiện nhiệm vụ và thực

Lần 2

7,44

6,56

7,37

6,29

hiện có hiệu quả, khắc phục đáng kể việc ỷ lại, đùn đẩy trách nhiệm. Hoạt động

Lần 1

1,32

1,40

1,20

1,40

thảo luận trong quá trình học tập diễn ra sôi nổi, đặc biệt trong các buổi trình chiếu

Lần 2

1,32

1,41

1,03

1,09

Lần 1

1,74

1,95

1,44

1,95

Lần 2

1,75

1,98

1,06

1,18

Lần 1

18,54

22,11

17,08

22,70

Lần 2

17,78

21,46

13,99

17,28

T – test

Lần 1

0,00

0,01

độc lập (p)

Lần 2

0,00

0,00

Lần 1

0,57

0,63

Lần 2

0,63

0,99

SMD

quan. Các thí nghiệm gắn với cuộc sống thu hút được sự quan tâm tìm hiểu của HS,

TN

Đối tượng Mode

THPT Giồng Riềng

86

video thí nghiệm do các nhóm tự thực hiện. Kỹ năng thao tác thí nghiệm của các em có nhiều tiến bộ, chất lượng bài tường trình được nâng lên thể hiện ở kỹ năng mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn. HS ở các lớp TN tỏ ra hứng thú và hưởng ứng hoạt động đề xuất, thiết kế và thực hiện các thí nghiệm cải tiến hoặc thí nghiệm gắn với thực tiễn cuộc sống, cảm thấy yêu thích môn Hóa hơn, mong đợi tiết học thực hành hơn.

87


Bảng 3.19. So sánh mức độ đạt được các tiêu chí (từ tiêu chí 1 đến tiêu chí 10) của

3.3.3.2. Phân tích kết quả về mặt định lượng Bảng 3.17. Kết quả đánh giá qua bảng kiểm quan sát NL thực nghiệm hóa học

HS các lớp thực nghiệm trước và sau khi áp dụng đề tài

(từ tiêu chí 1 đến tiêu chí 10) HS tự đánh giá

Điểm trung bình

GV đánh giá

Tiêu chí

(Tối đa 3 điểm/tiêu chí)

(Tối đa 3 điểm/tiêu chí)

Tiêu chí

Điểm trung bình

Trước TN

Sau TN

2,2

2,5

2,2

2,3

1,8

2,1

4. Lắp các bộ dụng thí nghiệm

1,8

2,2

5. Tiến hành thí nghiệm

1,7

2

1. Hiểu và thực hiện nội quy an toàn PTN

TN

ĐC

TN

ĐC

2. Nhận dạng và lựa chọn dụng cụ, hóa chất cần thiết để

2,2

1,8

2,5

2,3

làm thí nghiệm

2,5

2,2

2,3

1,9

1,8

1,7

2,1

1,9

4. Lắp các bộ dụng thí nghiệm

1,8

1,7

2,2

1,7

6. Quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm

1,8

2,4

5. Tiến hành thí nghiệm

1,6

1,9

2

1,8

7. Giải thích các hiện tượng thí nghiệm.

1,4

1,8

6. Quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm

2,6

1,6

2,4

1,9

8. Rút ra kết luận từ thí nghiệm

1,6

2,2

7. Giải thích các hiện tượng thí nghiệm.

2,3

2,1

1,8

1,6

9. Đề xuất và thực hiện thí nghiệm thay thế

0,5

1,5

8. Rút ra kết luận từ thí nghiệm

2,1

2,2

2,2

2

10. Ý thức, thái độ

2,1

2,7

9. Đề xuất và thực hiện thí nghiệm thay thế

1,1

1,1

1,5

0,8

Bảng 3.20. So sánh mức độ đạt được tiêu chí 11 của HS các lớp thực nghiệm trước

10. Ý thức, thái độ

2,4

2,4

2,7

2,5

và sau khi áp dụng đề tài

1. Hiểu và thực hiện nội quy an toàn PTN 2. Nhận dạng và lựa chọn dụng cụ, hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm 3. Hiểu tác dụng của các dụng cụ, hóa chất được sử dụng trong thí nghiệm

3. Hiểu tác dụng của các dụng cụ, hóa chất được sử dụng trong thí nghiệm

Điểm trung bình (Thang điểm 10)

Tiêu chí

Bảng 3.18. Kết quả đánh giá qua các bài kiểm tra Điểm trung bình

11. Hoàn thành các câu hỏi, bài tập KTĐG

Trước TN

Sau TN

6,8

7,3

(Thang điểm 10)

Tiêu chí 1. Hoàn thành các câu hỏi, bài tập KTĐG

TN

ĐC

Từ các bảng và hình phân tích số liệu thu thập được, tôi có nhận xét:

7,3

6,8

- Tỉ lệ các bài kiểm tra đạt khá, giỏi của lớp TN cao hơn lớp ĐC. - Mode của lớp TN cao hơn lớp ĐC, chứng tỏ HS lớp TN có nhiều điểm cao hơn lớp ĐC. - Giá trị trung bình của lớp TN cao hơn lớp ĐC chứng tỏ mặt bằng điểm chung của lớp TN cao hơn lớp ĐC. Có độ chênh lệch điểm số trung bình giữa lớp TN và lớp ĐC, điều này cho thấy điểm trung bình của hai lớp TN và ĐC đã có sự

88

89


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp ĐC. - Độ lệch chuẩn điểm kiểm tra của các lớp TN nhỏ hơn các lớp ĐC chứng tỏ ở các lớp TN, các số liệu tập trung quanh giá trị trung bình cộng tốt hơn, chất lượng bộ số liệu tốt hơn. Điều này cho phép nhận xét rằng chất lượng bài kiểm tra của các lớp TN không những cao hơn mà còn đồng đều hơn và bền vững hơn các lớp ĐC. - Kiểm tra bằng t – test độc lập cho thấy kết quả giá trị p < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp không phải do ngẫu nhiên mà do tác động, nghiêng về lớp TN. Suy ra lớp TN nắm vững và vận dụng kiến thức, kỹ năng tốt hơn lớp ĐC. - Mức độ ảnh hưởng đối với lớp TN trường THPT Giồng Riềng ở mức trung bình, đối với lớp TN ở trường THPT Long Thạnh nằm ở mức tốt. - Đồ thị các đường lũy tích của lớp TN luôn nằm bên phải và phía dưới các đường lũy tích của lớp ĐC. Điều này cho thấy chất lượng học tập của lớp TN tốt

1. Kết luận Sau khi nghiên cứu đề tài đã hoàn thành những vấn đề sau: 1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài - Vai trò của thí nghiệm trong DHHH - Khái niệm, cấu trúc, biểu hiện, biện pháp phát triển NL thực hành hóa học cho HS. - Nguyên tắc, các loại hình, các công cụ KTĐG NL của HS. - Tiến hành phỏng vấn 11 GV giảng dạy môn Hóa học, đồng thời gửi phiếu khảo sát đến 286 HS (7 lớp) của trường THPT Giồng Riềng và THPT Long Thạnh trên địa bàn huyện Giồng Riềng. Số phiếu thu hồi được là 281 phiếu. 1.2. Đề ra một số biện pháp phát triển NL thực hành cho học sinh

hơn của lớp ĐC. - Hệ số biến thiên V của lớp TN nhỏ hơn của lớp ĐC, nghĩa là chất lượng lớp

- Xây dựng thang đo NL thực hành thí nghiệm của HS với 11 tiêu chí, đánh giá theo nhóm và theo cá nhân.

TN đều hơn lớp ĐC. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Trong chương này, chúng tôi đã trình bày nội dung của việc triển khai quá trình TNSP để đánh giá hiệu quả cũng như khẳng định tính khả thi của đề tài. Từ việc phân tích và xử lý kết quả TNSP, kết hợp với kết quả phiếu thăm dò ý kiến dành cho GV và HS, chúng tôi có kết luận như sau: - NL thực hành thí nghiệm của HS lớp TN phát triển tốt hơn lớp ĐC. Điển hình như NL nhận dạng và lựa chọn dụng cụ, hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm; NL lắp các bộ cụng cụ thí nghiệm; NL quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm; NL đề xuất và thực hiện thí nghiệm thay thế.

- Thiết kế và đưa vào sử dụng vở thực hành có hình vẽ minh họa, gồm 3 bài thực hành phần Hóa học vô cơ lớp 12. Dựa trên nền tảng của các vở thực hành trước đây, tài liệu có bổ sung hình ảnh minh họa giúp HS thao tác thí nghiệm chính xác, khoa học. Vở thực hành còn có thêm hướng dẫn, gợi ý kiến thức cần ôn tập trước khi thực hành, các tiêu chí cần đạt được về năng lực thực hành, góc sáng tạo dành cho ý tưởng cải tiến thí nghiệm SGK hoặc thiết kế thí nghiệm gắn kết cuộc sống. - HS và GV đã đề xuất, thiết kế và thực hiện 06 thí nghiệm gắn với thực tiễn cuộc sống liên quan đến phần Hóa học vô cơ lớp 12. - Áp dụng linh hoạt các hình thức tổ chức cho HS rèn luyện NL thực hành

- Điểm trung bình các bài kiểm tra của HS lớp TN cao hơn, có sự ổn định và đồng đều hơn so với các lớp ĐC.

thí nghiệm, đặc biệt luận văn đã trình bày các bước tiến hành phương pháp tổ chức cho HS tự thiết kế và thực hiện và quay video thí nghiệm báo cáo trước lớp

- HS lớp TN chủ động, có hứng thú học tập, tích cực xây dựng bài và hiểu bài được tốt hơn HS lớp ĐC.

nhằm nâng cao năng lực thực hành đồng thời tăng tính chủ động, tích cực và sáng tạo của các em.

Qua những kết luận trên cho thấy đề tài đã khẳng định tính hiệu quả và khả thi của giả thuyết khoa học nêu ra.

- Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry để thiết kế 09 thí nghiệm khó, độc hại. Vừa đảm bảo tính an toàn và khả thi, vừa trực quan sinh động kết hợp các

90

91


thông số về phản ứng giúp học sinh phát triển các tiêu chí của năng lực thực hành thí nghiệm.

- Tích cực đưa các nội dung đánh giá NL thực hành thí nghiệm trong các bài kiểm tra.

1.3. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của đề tài Ưu điểm: NL thực hành thí nghiệm của HS lớp TN phát triển tốt hơn lớp

- Đánh giá thường xuyên, toàn diện sự phát triển NL thực hành của HS trong quá trình DHHH.

ĐC. HS lớp TN chủ động, có hứng thú học tập, tích cực xây dựng bài và hiểu bài được tốt hơn HS lớp ĐC. Hạn chế: Một bộ phận nhỏ HS chưa chuẩn bị bài trước ở nhà, chưa tự giác trong học tập cần GV nhắc nhở, động viên thường xuyên. Thời gian một giờ học thực hành ngắn, gây khó khăn trong việc tổ chức các hình thức học tập tích cực cho HS (thuyết trình, thảo luận…). GV và HS cần phải sắp xếp thêm thời gian để thực hiện các thí nghiệm cải tiến, báo cáo trước lớp, thảo luận,… Kết quả TNSP cho thấy các biện pháp đề tài áp dụng đạt được các yêu cầu đề ra, góp phần nâng cao NL thực hành cho HS, tăng niềm yêu thích của HS đối với môn Hóa học nói chung, giờ thực hành nói riêng. 2. Khuyến nghị 2.1. Đối với Sở Giáo dục và đào tạo - Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, các buổi hội thảo về thực hành hóa học để bồi dưỡng cho các GV giảng dạy và cán bộ PTN. - Tăng cường hơn nữa việc trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho PTN, tổ chuyên môn. - Tăng cường nội dung đánh giá NL thực hành hóa học trong các bài kiểm tra, các cuộc thi do cấp mình tổ chức, chỉ đạo các trường trực thuộc thực hiện ở đơn vị mình. 2.2. Đối với giáo viên - Luôn trau dồi kiến thức chuyên môn, NL thực hành hóa học và sử dụng thành thạo các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. - Trước khi tiến hành thí nghiệm trên lớp, GV cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo thí nghiệm thành công, suy nghĩ cải tiến thí nghiệm đem lại hiểu quả tốt nhất cho giờ dạy, chú trọng những thí nghiệm gắn liền với thực tiễn cuộc sống.

92

93


TÀI LIỆU THAM KHẢO

[11] Trần Thị Kim Phượng (2017), Sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học chương nhóm Oxi – Hóa học 10 nâng cao nhằm phát triển năng lực thực

[1] Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

nghiệm hóa học cho học sinh, Luận văn thạc sĩ, Đại học sư phạm Hà Nội. [12] Nguyễn Quang Thuấn (2016), “Đánh giá theo định hướng năng lực”, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 32, số 2, tr.68-82.

tạo, Hà Nội. [2] Bộ Giáo dục và đào tạo (2017), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông -

[13] Phạm Ngọc Thúy (2012), “Thiết kế và sử dụng thí nghiệm hóa học kích thích tư duy nhằm gây hứng thú trong dạy học ở trường phổ thông”, Tạp chí khoa

chương trình tổng thể. [3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Hóa học

học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Số 39, tr.67-74. [14] Phan Đồng Châu Thủy (2016), “Hình thành năng lực sử dụng thí nghiệm gắn kết cuộc sống trong dạy học cho sinh viên sư phạm hóa học”, Tạp chí khoa

cấp trung học phổ thông. [4] Trịnh Văn Biều (2001), Thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học Hóa học,

học Đại học sư phạm Hà Nội, số 6A/2016 VN, tr. 124-125. [15] Phan Đồng Châu Thủy, Nguyễn Thị Ngân (2017). “Xây dựng thang đo và bộ

Đại học Thành phố Hồ Chí Minh. [5] Nguyễn Cương, Trần Thị Ngân (2016), “Xây dựng, sử dụng một số đề kiểm tra và công cụ đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học Hóa học vô cơ”, Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội, số 6A, tr.12-24. [6] Nguyễn Thị Hồng Hà (2017), Khai thác và sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Khóa luận tốt nghiệp,

công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh qua dạy học dự án”. Tạp chí khoa học Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, số 4 (2017), tr. 99-109. [16] Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Từ Vọng Nghi, Đỗ Đình Rãng, & Nguyễn Phú Tuấn (2009), Hóa học 12, Nxb Giáo dục. [17] Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Phú Tuấn, & Đoàn Thanh

trường Đại học Quy Nhơn. [7] Đào Hồng Hạnh, Phát triển năng lực thực hành Hóa học cho học sinh thông qua dạy học chương Cacbon – Silic Hóa học lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Sư phạm Hóa học, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia

Tường (2008), Sách giáo viên Hóa học 12, Nxb Giáo dục. [18] Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Văn Lễ, Nguyễn Văn Nguyên (2014), Thực hành thí nghiệm Hóa học 12, Nxb Giáo dục Việt Nam. [19] Nguyễn Phú Tuấn (2017), Thí nghiệm hóa học trong dạy học ở trường phổ

Hà Nội. [8] Nguyễn Thanh Hương (2013), Sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry 6.05, Tiểu luận chuyên đề Tin học ứng dụng trong Hóa học, trường Đại học Sư

thông, trường Đại học sư phạm – Đại học Huế, Tài liệu lưu hành nội bộ. [20] Viện ngôn ngữ học (2000), Từ điển Tiếng Việt, Nxb từ điển Bách khoa. [21] DeSeCo, Education - Lifelong Learning and the Knowledge Economy: Key

phạm Thành phố Hồ Chí Minh. [9] Đặng Thị Oanh, & Hoàng Văn Côi, Vở thực hành hóa học 12 nâng cao, Nxb

Competencies for the Knowledge Society. In: Proceedings of the DeSeCo Symposium, Stuttgart, 2002.

Đại học Sư phạm. [10] Trịnh Lê Hồng Phương, Đoàn Cảnh Giang (2015), “Xây dựng thang đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh phổ thông”, Tạp chí khoa

[22] Guskey, T. R., Mapping the Road to Proficiency, Educational Leadership, 63 (3) (2005) 32.

học Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, số 3 (68) năm 2015, tr. 98-105.

94

95


PHỤ LỤC

Câu 3: Hãy cho biết ý kiến của em về hiệu quả của việc học thực hành thí nghiệm Hóa học

PHỤ LỤC SỐ 1

Mức độ

PHIẾU HỎI Ý KIẾN CỦA HỌC SINH

Hiệu quả của việc học thực hành môn

(Phiếu này dùng vào mục đích nghiên cứu khoa học, không sử dụng để đánh giá học sinh)

Rất hiệu Hiệu

Hóa học

quả

quả

Ít hiệu Không quả hiệu quả

Giúp em khắc sâu kiến thức, biết cách vận

Họ và tên : ..................................................... Lớp ............

dụng lý thuyết vào bài thực hành.

Trường THPT......................................................................

Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm.

Em hãy điền dấu (x) vào các ô vuông mà em cho là thích hợp để trả lời mỗi

Nâng cao hứng thú học tập bộ môn. Tin tưởng vào khoa học.

câu hỏi dưới đây. Câu 1: Em có suy nghĩ như thế nào về mức độ cần thiết của việc học

Phát triển khả năng tư duy, nâng cao tính tích cực học tập.

thực hành thí nghiệm Hóa học? Mức độ

Ý kiến

Ý kiến khác: …………………………………………………………………………………

Rất cần thiết

Câu 4: Khi tiến hành thí nghiệm hóa học, em tham gia các hoạt động sau

Cần thiết

ở mức độ nào?

Bình thường

Rất

Không cần thiết Tiến hành các hoạt động

thường xuyên

Câu 2: Mức độ hứng thú của em đối với những giờ học thực hành Hóa Tìm hiểu trước về thí nghiệm qua các nguồn thông

học? Mức độ

Ý kiến

Rất thích

tin (SGK, internet, sách báo, thực tiễn cuộc sống) Lập kế hoạch tiến hành thí nghiệm ở nhà (chọn dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành, chú ý để thí

Thích

nghiệm thành công, cải tiến thí nghiệm).

Bình thường

Quan sát, lựa chọn dụng cụ và hóa chất trước khi

Không thích

tiến hành thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo kế hoạch đã chuẩn bị Quan sát tiến trình thí nghiệm Thảo luận về thí nghiệm Rút ra kết luận từ thí nghiệm Suy nghĩ cách cải tiến thí nghiệm thành công

P1

P2

Thường Thỉnh xuyên thoảng

Chưa bao giờ


PHỤ LỤC 02

Câu 5: Những khó khăn nào các em thường gặp phải khi thực hành thí nghiệm (có thể chọn nhiều phương án)? Khó khăn

CÁC ĐỀ KIỂM TRA

Ý kiến

BÀI KIỂM TRA 10’ LẦN 1

Không nắm được mục đích của thí nghiệm

I. MỤC ĐÍCH

Thao tác thí nghiệm khó

1. Kiến thức

Sợ nguy hiểm khi làm việc với hóa chất

- Tính chất hóa học của kim loại

Không đủ thời gian để đọc kỹ hướng dẫn SGK và tiến hành thí nghiệm

- Sự ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn kim loại

Không biết cách mô tả hiện tượng thí nghiệm

- Điều chế kim loại

Không giải thích được hiện tượng thí nghiệm

2. Kỹ năng

Không rút ra được kết luận từ thí nghiệm

- Thực hành thí nghiệm

Không biết trình bày bài tường trình thí nghiệm

- Giải câu hỏi TNKQ, TNTL

Câu 6: Khi gặp một thí nghiệm Hóa học khó, em sẽ tiến hành các biện

3. Thái độ - Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.

pháp ở mức độ nào sau đây? Rất Tiến hành các biện pháp

thường xuyên

Thường

Thỉnh

xuyên

thoảng

Chưa bao giờ

- Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong khoa học. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA : 80% TNKQ, 20% TNTL III. MA TRẬN ĐỀ Mức độ nhận thức

Suy nghĩ, mày mò tìm lời giải Hỏi trực tiếp GV tìm lời giải

Nội dung kiến thức

Thảo luận với bạn bè tìm lời giải

TN

Nhờ bạn khác trong nhóm giải quyết hộ

Câu 7: Sau khi làm thí nghiệm hóa học em thấy NL thực hành của mình có tiến bộ không? Mức độ thay đổi như thế nào? Ý kiến

Có tiến bộ rõ rệt Có tiến bộ nhưng ít

TN

TL

an toàn PTN, kỹ

1

thuật thao tác thí

câu

Vận dụng

Vận dụng

thấp

cao

TN

TL

TN

Cộng

TL

Cảm ơn em đã đóng góp ý kiến!

1 câu

nghiệm 2. Dãy điện hóa của kim loại 3. Điều chế kim loại 4. Ăn mòn điện hóa

Không tiến bộ

P3

TL

Thông hiểu

1. Nội quy, quy tắc

Bỏ qua để làm thí nghiệm dễ hơn

Mức độ

Nhận biết

1

1

2

câu

câu

câu

4 câu

1

1

câu

câu

2 câu

1

1

1

câu

câu

câu

P4

3 câu


Tổng số câu

2 câu

3 câu

3 câu

2 câu

10 câu

Tổng số điểm

2.0 điểm

3.0 điểm

3.0 điểm

2.0 điểm

10 điểm

Tỉ lệ %

20%

30%

30%

20%

100%

IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA PHẦN TRẮC NGHIỆM A. 3 : 2

* Mức độ nhận biết: Câu 1: Khi làm thí nghiệm, dùng kẹp gỗ để kẹp ống nghiệm người ta thường:

B. 56 : 27

C. 28 : 27

D. 2 : 3

* Mức độ vận dụng:

A. kẹp ở vị trí 1/3 ống từ đáy lên.

Câu 5: Để điều chế hiđro người ta cho vài mẫu kẽm vào dung dich axit H2SO4 sau

B. kẹp ở vị trí 1/3 ống từ miệng xuống.

đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch X vào để khí thoát ra mạnh hơn. Cho các chất sau

C. kẹp ở giữa ống nghiệm

HNO3, NaOH, MgSO4, AlCl3, CuSO4, AgNO3. Trong số các chất trên có bao nhiêu

D. kẹp ở bất kỳ vị trí nào.

chất có thể là chất X ?

Câu 2: Nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, quan sát thấy hiện

A. 2

B.3

C.4

D. 5

C. cốc 3

D. cốc 2 và 3

Câu 6: Tiến hành 3 thí nghiệm như hình vẽ sau:

tượng gì? A. Thanh sắt có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh B. Thanh sắt có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh C. Thanh sắt có màu xám và dung dịch nhạt dần màu xanh D. Thanh sắt có màu trắng và dung dịch dần có màu xanh * Mức độ thông hiểu: Câu 3: Cho các phát biểu sau đây về ăn mòn hóa học :

Đinh sắt trong cốc nào bị ăn mòn nhanh nhất?

(1) Ăn mòn hóa học không làm phát sinh dòng điện một chiều.

A. cốc 2

B. cốc 1

(2) Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hóa học.

Câu 7: Một sợi dây phơi quần áo bằng đồng được mắc nối tiếp với một dây nhôm.

(3) Về bản chất, ăn mòn hóa học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá.

Có hiện tượng gì xảy ra ở chỗ nối hai kim loại khi để lâu ngày?

(4) Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hoá-khử. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

A. Chỉ có dây nhôm bị ăn mòn

B. Chỉ có dây đồng bị ăn mòn

C. Cả hai dây đồng thời bị ăn mòn

D. Không có hiện tượng gì xảy

* Mức độ vận dụng cao:

Câu 4: Ở thí nghiệm như hình vẽ dưới đây, lá nhôm và lá sắt có khối lượng bằng

Câu 8: Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M.

nhau. Tỉ lệ về thể tích khí hiđro sinh ra ở ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 ở cùng

Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của

điều kiện là:

CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là: A. 0,27M

P5

B. 1,36M

C. 1,8M

P6

D. 2,3M


- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề.

PHẦN TỰ LUẬN (2 diểm)

- Rèn luyện tính cẩn thận nghiêm túc trong khoa học.

* Mức độ thông hiểu: Câu 9: Ở thí nghiệm Fe tác dụng với dung dịch CuSO4, tại sao phải đánh sạch đinh

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA : 80% TNKQ, 20% TNTL

sắt trước khi tiến hành thí nghiệm?

III. MA TRẬN ĐỀ

* Mức độ vận dụng cao:

Mức độ nhận thức

Câu 10: Dựa vào kết quả thí nghiệm 3, hãy vận dụng để giải thích cách người ta bảo vệ vỏ tàu biển (bằng thép) bằng cách gắn những tấm kẽm lớn lên vỏ tàu.

Nội dung kiến

Nhận biết

TN 1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

B

B

C

A

A

A

C

Câu 9: Vì bề mặt kim loại thường bị phủ bởi một lớp oxit kim loại (do tác dụng với oxi) nên trong thí nghiệm này, cần đánh sạch lớp oxit sắt để dung dịch CuSO4 tiếp xúc và phản ứng được với kim loại Fe. Câu 10: Bằng cách gắn những tấm kẽm lớn lên vỏ tàu thép, ăn mòn điện hóa xảy ra, nước biển đóng vai trò là dung dịch điện li, kẽm đóng vai trò cực âm thay cho Fe trong vỏ thép nên kẽm bị ăn mòn thay vì vỏ tàu. Sau một thời gian, người ta thay bằng các tấm kẽm khác. THANG ĐIỂM:

10 (1 điểm/câu)

VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA./. BÀI KIỂM TRA 12’ LẦN 2 I. MỤC ĐÍCH

Vận dụng

Vận dụng

thấp

cao

thức

V. ĐÁP ÁN Câu

Thông hiểu

TL

TN

TL

TN

TL

TN

Cộng TL

1. Nội quy, quy tắc an toàn PTN,

1

kỹ thuật thao tác

câu

1 câu

thí nghiệm 2. Kim loại kiềm,

1

1

1

2

1

kiềm thổ và nhôm

câu

câu

câu

câu

câu

1

1

1

câu

câu

câu

3. Hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm

6 câu

3 câu

Tổng số câu

2 câu

3 câu

3 câu

2 câu

10 câu

Tổng số điểm

2.0 điểm

3.0 điểm

3.0 điểm

2.0 điểm

10.0 điểm

Tỉ lệ %

20%

30%

30%

20%

100%

II. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA PHẦN TRẮC NGHIỆM

1. Kiến thức

* Mức độ nhận biết:

- Tính chất hóa học của kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm - Tính chất hóa học của hợp chất của chúng. 2. Kỹ năng

Câu 1: Khi đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, cần: A. Đun toàn bộ ống nghiệm, di chuyển ngọn lửa đèn cồn liên tục, tránh tập trung một chỗ sẽ gây nứt, vỡ.

- Thực hành thí nghiệm

B. Đun tập trung vào phần đáy ống nghiệm có chứa dung dịch.

- Giải câu hỏi TNKQ, TNTL

C. Ban đầu hơ nóng qua toàn bộ ống nghiệm, sau đó tập trung ở phần đáy

3. Thái độ

ống nghiệm chứa dung dịch.

P7

P8


D. Tập trung đun đáy ống nghiệm, chú ý để đáy ống nghiệm chạm 2/3 ngọn

D. Cho Al2O3 tác dụng với nước.

lửa đèn cồn để đạt mức nhiệt độ thích hợp.

Câu 7: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư). Sau phản ứng thu

Câu 2: Khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước giảm dần theo thứ tự là:

được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm đó là

A. Na, Mg, Al.

B. Al, Mg, Na.

A. Na (M = 23)

C. Mg, Al, Na.

D. Na, Al, Mg

* Mức độ vận dụng cao

B. K (M = 39)

C. Rb (M = 85)

D. Li (M = 7)

Câu 8: Tiến hành đồng thời 3 thí nghiệm sau với cùng một khối lượng bột nhôm

* Mức độ thông hiểu: Câu 3: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3?

như nhau: Thí nghiệm 1: Cho bột nhôm vào dung dịch HCl dư thu được V1 lít khí

A. Xuất hiện kết tủa keo trắng và có khí thoát ra.

không màu.

B. Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần.

Thí nghiệm 2: Cho bột nhôm vào dung dịch NaOH dư thu được V2 lít khí

C. Chỉ xuất hiện kết tủa keo trắng.

không màu.

D. Không xuất hiện kết tủa, chỉ có khí thoát ra.

Thí nghiệm 3: Cho bột nhôm vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được khí V3 lít khí không màu (sản phẩm khử duy nhất) hoá nâu trong không khí.

* Mức độ vận dụng thấp: Câu 4: Đặt một mẩu nhỏ natri lên một tờ giấy thấm gấp thành dạng thuyền. Đặt

Các thể tích V1, V2 và V3 đo ở cùng điều kiện. Mối quan hệ giữa V1, V2 và V3 nào

chiếc thuyền giấy này lên một chậu nước có nhỏ sẵn vài giọt phenolphtalein. Dự

sau đây là đúng ?

đoán hiện tượng có thể quan sát được ở thí nghiệm như sau : (a) Chiếc thuyền chạy vòng quanh chậu nước. (b) Thuyền bốc cháy.

B. V1 > V2 > V3

C. V1 < V2 < V3

D. V1 = V2 > V3

II. TỰ LUẬN

(c) Nước chuyển màu hồng.

* Mức độ thông hiểu: Câu 9: Tại sao ở thí nghiệm natri tác dụng với nước chỉ được dùng lượng rất nhỏ

(d) Mẩu natri nóng chảy. Trong các dự đoán trên, số dự đoán đúng là: A. 1.

A. V1 = V2 = V3

B. 2.

kim loại natri và ống nghiệm phải cho nhiều nước? C. 3.

D. 4.

Câu 10: Trong môi trường kiềm thì nhôm có tác dụng với nước không? Giải thích

Câu 5: Để thu được khối lượng Al(OH)3 kết tủa lớn nhất ta cho dung dịch AlCl3

và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.

tác dụng với lượng dư dung dịch

V. ĐÁP ÁN

A. NaOH.

B. KOH.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

C. Ba(OH)2.

D. NH3.

Đáp án

B

B

B

C

A

A

A

C

Câu 6: Nhôm hiđroxit thu được từ cách nào sau đây? A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.

Câu 9: Vì Na phản ứng với nước mãnh liệt nên cần dùng nhiều nước, lượng natri

B. Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.

nhỏ để tránh gây cháy nổ.

C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

P9

P10


PHỤ LỤC 03

Câu 10: Lớp oxit nhôm phủ trên bề mặt nhôm bền với nước nhưng tan trong dung dịch kiềm do có tính lưỡng tính: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Do không còn lớp oxit nhôm bảo vệ nên nhôm kim loại tác dụng với nước tạo bọt khí không màu: 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2↑ Al(OH)3 nhanh chóng bị NaOH hòa tan do có tính lưỡng tính Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O THANG ĐIỂM: 10 (1 điểm/câu) VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA./. -----------------------------------------------------

VỞ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM HÓA HỌC 12, PHẦN VÔ CƠ NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM Điều 1: Học sinh phải đến phòng thí nghiệm đúng giờ. Khi làm thí nghiệm phải giữ trật tự và tuân theo hướng dẫn của giáo viên. Không được làm các thí nghiệm ở ngoài bàn thí nghiệm và các thí nghiệm ngoài quy định. Điều 2: Học sinh có nhiệm vụ làm tất cả các bài thực hành thí nghiệm do giáo viên quy định. Trước khi làm thí nghiệm phải chuẩn bị đầy đủ theo nội dung hướng dẫn thí nghiệm như: mục đích, yêu cầu, các bước tiến hành thí nghiệm,… Điều 3: Phải giữ gìn vệ sinh trong phòng thí nghiệm: bàn thí nghiệm sạch sẽ, dụng cụ, hóa chất sắp xếp hợp lý. Tuyệt đối không được lấy dụng cụ, hóa chất của người khác, nhóm khác. Điều 4: Khi sử dụng các dụng cụ, hóa chất, đặc biệt các loại hóa chất độc hại, dễ cháy nổ phải tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên. Dùng xong dụng cụ, hóa chất phải để lại chỗ cũ đúng quy định. Điều 5: Không được ăn uống, hút thuốc lá, đùa nghịch,… trong phòng thí nghiệm. Điều 6: Phải tập trung tư tưởng và cẩn thận khi làm thí nghiệm. Trung thực, khách quan theo dõi kết quả thí nghiệm. Viết tường trình hay báo cáo kết quả thí nghiệm ngay sau khi kết thúc thí nghiệm. Cần nâng cao ý thức tiết kiệm, bảo vệ của công, chống lãng phí, tránh gây đổ vỡ dụng cụ, hóa chất và tránh gây tai nạn khi làm thí nghiệm. Khi để đổ vỡ dụng cụ, hóa chất hoặc tai nạn xảy ra, phải báo ngay với giáo viên hướng dẫn để xử lý kịp thời. Điều 7: Sau buổi thực hành thí nghiệm phải: rửa sạch các dụng cụ, lau bàn, dọn dẹp ngăn nắp chỗ làm thí nghiệm. Tuyệt đối không mang dụng cụ, hóa chất ra khỏi phòng thí nghiệm để sử dụng vào các mục đích riêng ngoài quy định. Điều 8: Trước khi ra về, tổ trực nhật có trách nhiệm kiểm tra lại xem các cá nhân, nhóm thực hiện đúng, gọn gàng, ngăn nắp chưa, sau đó báo cáo với giáo viên phụ trách buổi thực hành thí nghiệm.

P11

P12


MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC 1. Khi làm thí nghiệm hóa học, phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn

5. Không dùng các dụng cụ lấy hóa chất (thìa, ống hút) đang lấy hóa chất này để lấy hóa chất khác.

trong phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của giáo viên phụ trách buổi thực hành thí MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

nghiệm. 2. Khi làm thí nghiệm cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện thí nghiệm

STT

HÌNH ẢNH

TÊN DỤNG CỤ

theo đúng trình tự quy định. 1

Ống nghiệm không nhánh không chứa hóa chất

2

Ống nghiệm không nhánh có chứa hóa chất

3

Ống nghiệm có nhánh không chứa hóa chất

4

Ống nghiệm có nhánh có chứa hóa chất

CÁCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT 1. Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có nút kín, phía

5

Cốc thủy tinh không chứa hóa chất

ngoài có dán nhãn ghi tên hóa chất. Nếu hóa chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi

6

Cốc thủy tinh có chứa hóa chất

7

Lọ hóa chất cỡ nhỏ có nút đậy gắn ống nhỏ giọt

8

Lọ hóa chất cỡ vừa

9

Ống nhỏ giọt

3. Tuyệt đối không làm đổ vỡ các dụng cụ thí nghiệm, các chai lọ đựng hóa chất, không để hóa chất bắn vào người và quần áo. Khi để xảy ra các hiện tượng trên phải báo cáo với giáo viên hướng dẫn để xử lý kịp thời. 4. Không được lấy các dụng cụ, hóa chất không phải của bài thí nghiệm để làm thí nghiệm. Tuyệt đối không lấy dụng cụ, hóa chất của phòng thí nghiệm mang ra ngoài sử dụng vào các mục đích khác. 5. Sau khi làm thí nghiệm thực hành xong phải rửa dụng cụ thí nghiệm để vào nơi quy định, vệ sinh phòng thí nghiệm.

chú riêng (xem hình 1). 2. Khi mở nắp lọ hóa chất, phải đặt ngửa nắp trên mặt bànđể đảm bảo độ tinh khiết của hóa chất và tránh hóa chất dính ra bàn. Khi lấy hóa chất rắn phải dùng thìa xúc hoặc kẹp, không dùng tay trự tiếp xúc hóa chất. Khi lấy hóa chất lỏng phải dùng ống hút nhỏ giọt, đổ hóa chất từ lọ này sang lọ khác phải dùng phễu, rót hóa chất vào ống nghiệm phải dùng cặp giữ ống nghiệm để tránh hóa chất dính ra tay. Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác (ngoài chỉ dẫn). Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, không được đổ lại bình chứa. 3. Không dùng hóa chất đựng trong những lọ không có nhãn ghi rõ tên hóa chất. Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất. 4. Chỉ lấy đúng lượng hóa chất theo bài, theo từng thí nghiệm như trong bài hướng dẫn thí nghiệm hoặc theo sự hướng dẫn của giáo viên.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 1. Ống nghiệm: Lượng hóa chất cho vào ống nghiệm không nên vượt quá ¼ dung tích ống nghiệm.

P13

P14


Khi rót hóa chất vào ống nghiệm, không được dùng tay cầm ống nghiệm mà

THANG ĐO NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CỦA HỌC SINH Các mức độ đạt được Đánh giá của Tiêu chí 0 1 2 3 HS GV

phải đặt ống nghiệm trên giá ống nghiệm hoặc dùng kẹp ống nghiệm. Khi dùng kẹp gỗ để kẹp ống nghiệm, nên kẹp ở vị trí cách miệng ống từ 1/5 đến 1/3 chiều dài ống. Khi đun nóng ống nghiệm phải cặp vào giá thí nghiệm hoặc dùng kẹp gỗ để cặp ống nghiệm. Để tránh vỡ ống nghiệm, lúc đầu hơ nhẹ toàn bộ ống nghiệm, sau đó đun tập trung ở đáy ống nghiệm. Khi đun cần lắc nhẹ ống nghiệm, miệng ống nghiệm hướng ra phía không người để tránh bị hóa chất bắn vào người. 2. Ống nhỏ giọt

1.

Hiểu

và Không nêu Nêu được Nêu được Nêu được,

thực hiện nội được,

và

PTN

nội quy an toàn toàn PTN.

Dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ bóp nhẹ nút cao su rồi từ từ bỏ ra, chất lỏng sẽ từ

dùng ngọn lửa đèn cồn này châm vào đèn cồn khác. Khi muốn tắt đèn cồn, dùng nắp chụp vào ngọn lửa, không được dùng miệng thổi.

PTN toàn

nội

PTN quy

an

nhưng

khá thường toàn PTN.

chưa

xuyên

thường

miệng ống vào ống nhỏ giọt. Sau đó lấy ống nhỏ giọt ra khỏi bình, bóp nhẹ nút cao

Khi cần đốt đèn cồn, dùng diêm hoặc hộp quẹt châm lửa, tuyệt đối không

hiện

hiện đúng nội quy an nội quy an đúng

chất sao cho miệng ống nhỏ giọt nằm trong lòng chất lỏng, không cắm sát đáy bình.

3. Đèn cồn

thực thực

quy an toàn không thực hiện đúng hiện đúng đầy đủ và

Khi cần lấy lượng nhỏ hóa chất lỏng, cho ống nhỏ giọt vào bình đựng hóa

su để từng giọt chất lỏng rơi xuống bình hứng.

thực và

xuyên 2. Nhận dạng Không

Nhận dạng Nhận dạng Nhận dạng

và lựa chọn nhận dạng và dụng cụ, hóa và làm

nghiệm

lựa và

lựa

lựa chọn dụng chọn dụng chọn dụng

chất cần thiết chọn được cụ, để

lựa và

thí dụng

hóa cụ,

hóa cụ,

hóa

cụ, chất đúng chất đúng, chất đúng,

hóa chất.

nhưng còn khá đầy đủ

đầy đủ

nhiều thiếu sót 3. Hiểu tác Không

Hiểu

tác Hiểu

tác Hiểu

tác

dụng của các hiểu được dụng

của dụng

của dụng

của

dụng cụ, hóa tác

dụng các

dụng các

dụng các

dụng

chất được sử của

các cụ,

hóa cụ,

hóa cụ,

hóa

dụng trong thí dụng cụ và chất nhưng chất chính chất chính nghiệm

hóa chất

chưa đủ,

đầy xác nhưng xác và đầy thiếu chưa

chính xác 4. Lắp các bộ Không lắp Lắp dụng

P15

thí được

đầy đủ

đủ

được Lắp

bộ Lắp

được

bộ bộ dụng cụ dụng cụ thí các

bộ

P16


dụng

dụng cụ thí thí nghiệm nghiệm

nghiệm

nghiệm

chính

nhưng

xác cần

thiết

cho

thí

chưa chính nhưng

8. Rút ra kết Không rút Rút luận

từ

thí ra được kết được

nghiệm

luận.

gọn nghiệm

chưa

xác

cụ

chính

nhẹ

xác

ra Rút

ra Rút

ra

kết được

kết được

kết

luận từ thí luận từ thí luận từ thí nghiệm

nghiệm,

nhưng

diễn

cách

diễn chính

5. Tiến hành Không làm Làm được Làm được Làm được

đạt

thiếu nhưng

thí nghiệm

chính xác.

và gọn nhẹ thí thí nghiệm thí nghiệm, thí nghiệm,

được nghiệm

số thao tác chính

xác chính

xác

học.

nghiệm

9. Đề xuất và Không đề Đề thực hiện thí xuất được được

thạo

nghiệm thay thí nghiệm nghiệm

tả Mô tả đầy Mô tả đầy

thế

thay thế

nghiệm

thay

thế thay

thế thay

thế

hợp phù

hợp

các xác

các

với

mục với

mục với

mục

nghiệm

hiện tượng hiện tượng

tiêu

tiêu

tiêu

nhưng

thí nghiệm thí nghiệm,

Sử

thí xác

dụng Sử

đầy nhưng diễn diễn

đạt

dụng

chưa xúc

tích,

hóa

chất hóa

chưa

hợp hợp lý

đạt

tích, khoa học

7. Giải thích Không giải Giải thích Giải thích Giải thích

Trình

các

tiến

hiện thích được hiện tượng chính

xác chính

xác

P17

đạt diễn đạt rõ

chưa

rõ ràng,

ràng,

xúc tích.

tích.

cụ, dụng chất hóa

cụ, chất

hợp lý

tự Trình hành tiến

tự Trình hành tiến

tự hành

chưa khoa chưa khoa khoa học

thí thiếu chính thí nghiệm, thí nghiệm, diễn

cụ, dụng

dụng

thí nghiệm thí nghiệm thí nghiệm

hiện thí nghiệm hiện tượng hiện tượng xác

dụng Sử

lý

khoa học

nghiệm

nghiệm

thí

hợp phù

xúc

tượng

thí được

phù

đủ

nghiệm.

thí được

xuất

chính

thí hiện tượng tượng

thí các

xuất Đề

chính đủ,

chưa

tượng

xuất Đề

chưa thành thạo

được được hiện đủ,

thí nghiệm

thành

tích,

xúc khoa học.

chưa

tích, khoa

6. Quan sát, Không mô Mô tượng

xúc

tác

và

đạt

xác chính xác,

tác thao

xác

tả hiện tả

đạt diễn

nhưng một thao chưa chính nhưng

mô

nghiệm,

xúc

học

học

Kém

an An toàn

An toàn

toàn 10. Ý thức,

Không

Có

tham Thực hiện Thực hiện

P18


thái độ

tham vào nhiệm

thực nhiệm

gia gia

vụ nhiệm

vụ

mọi hiện nhiệm được giao được giao vụ vụ

nhưng tích

cực, tích

cực,

tích tập

trung tập

trung,

trong buổi chưa cực,

thực hành

tập nhưng

trung

chủ

chưa

động

chủ phối

hợp,

động phối thảo

luận

hợp,

thảo với

luận các

các

với thành viên thành khác

viên khác

CÁC BÀI THỰC HÀNH Bài 24. THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI. I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của kim loại, sự ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn kim loại, biết cách điều chế kim loại. Củng cố kiến thức về dãy điện hóa của kim loại, pin điện hóa. Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm như: Thực hiện thành thạo các thao tác thí nghiệm (sử dụng dụng cụ thí nghiệm, lấy hóa chất, lắp dụng cụ để tiến hành thí nghiệm,…) Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét các hiện tượng thí nghiệm, vận dụng lý thuyết đã học để giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.

Tiêu chí 11: Cá nhân hoàn thành các câu hỏi, bài tập KTĐG (thang 10 điểm) Lưu ý:

II. CHUẨN BỊ: 1. Kiến thức liên quan cần ôn tập:

- Tiêu chí 1 đến 9: đánh giá chung theo nhóm

- Thí nghiệm 1: Dãy điện hóa của kim loại

- Tiêu chí 10 và 11: đánh giá theo cá nhân

+ Thứ tự các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa?

Quy ước:

+ Chiều phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa - khử?

- Cách tính điểm

- Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện: + Phương pháp này áp dụng để điều chế được những kim loại nào?

Tổng điểm các tiêu chí từ 1 đến 10 3

x 2 + Điểm tiêu chí 11

3

+ Nguyên tắc của phương pháp? - Thí nghiệm 3: Ăn mòn điện hóa học: + Bản chất của ăn mòn điện hóa? + Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa?

- Phân loại NL:

+ So sánh ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học.

+ Từ 0 đến dưới 5: yếu kém

+ Từ 5 đến dưới 7: trung bình

+ Từ 7 đến dưới 8: khá

+ Từ 8 trở lên: giỏi

P19

+ Cơ chế ăn mòn điện hóa, các quá trình xảy ra ở các điện cực? 2. Dụng cụ thí nghiệm dùng cho mỗi nhóm: STT

Tên dụng cụ

Số lượng (cái)

01

Ống nghiệm

03

02

Kẹp ống nghiệm

01

03

Ống nhỏ giọt

03

P20

Ghi chú


04

Giá ống nghiệm

01

1.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm:

05

Cốc thủy tinh

01

....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 1.3. Dự đoán hiện tượng thí nghiệm:

3. Hóa chất dùng cho mỗi nhóm: STT

Tên hóa chất

CTHH

Số lượng

.......................................................................................................................................

01

lá nhôm

Al

01 lá

.......................................................................................................................................

02

lá sắt

Fe

01 lá

1.4. Hiện tượng thí nghiệm

03

lá đồng

Cu

03

04

viên kẽm

Zn

02

04

đinh sắt

Fe

01

..............................................................

...............................................................

05

dung dịch axit clohiđric loãng

HCl

01 lọ

..............................................................

...............................................................

06

dung dịch axit sunfuric loãng

H2SO4

01 lọ

..............................................................

...............................................................

07

dung dịch đồng (II) sunfat

CuSO4

01 lọ

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

Hiện tượng thí nghiệm

Giải thích hiện tượng – viết phương trình phản ứng (nếu có)

1.5. Kiến thức khai thác từ thí nghiệm

III. THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM 1. Thí nghiệm 1: Dãy điện hóa của kim loại 1.1. Các bước tiến hành Bước 1: Lấy vào mỗi ống nghiệm 3ml dung dịch HCl loãng

....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 1.6. Đề xuất cách cải tiến thí nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Thí nghiệm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử in của kim loại yếu hơn trong dung dịch 2.1. Các bước tiến hành

Bước 2: Cho cùng lúc 3 mẫu kim loại có kích thước tương đương vào 3 ống nghiệm

Bước 1: Lấy vào ống nghệm 3ml dung dịch CuSO4

trên

Bước 2: Cho đinh sắt (đã được đánh sạch gỉ) vào ống nghiệm trên khoảng 8 phút (dùng một sợi chỉ để buộc vào đinh sắt trước khi cho vào ống nghiệm để dễ lấy ra

P21

P22


sau khi thí nghiệm kết thúc).

Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm trên một viên kẽm (có kích thước tương đương Bước 3: Lấy đinh sắt ra khỏi ống nghiệm, chà nhẹ lên tờ giấy trắng để quan sát

nhau)

2.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2.3. Dự đoán hiện tượng thí nghiệm: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

Bước 3: Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 1

2.4. Hiện tượng thí nghiệm Hiện tượng thí nghiệm

Giải thích hiện tượng – viết phương trình phản ứng (nếu có)

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

3.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm:

..............................................................

...............................................................

.......................................................................................................................................

..............................................................

...............................................................

.......................................................................................................................................

..............................................................

...............................................................

3.3. Dự đoán hiện tượng thí nghiệm:

2.5. Kiến thức khai thác từ thí nghiệm

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

....................................................................................................................................... 2.6. Đề xuất cách cải tiến thí nghiệm:

3.4. Hiện tượng thí nghiệmHiện

Giải thích hiện tượng –

tượng thí nghiệm

viết phương trình phản ứng (nếu có)

.......................................................................................................................................

..............................................................

...............................................................

.......................................................................................................................................

..............................................................

...............................................................

Thí nghiệm 3: Ăn mòn điện hóa học

..............................................................

...............................................................

3.1. Các bước tiến hành

..............................................................

...............................................................

Bước 1: Lấy vào mỗi ống nghiệm 3ml dung dịch H2SO4 loãng

..............................................................

...............................................................

P23

P24


3.5. Kiến thức khai thác từ thí nghiệm

2.2. Cá nhân tự đánh giá và đánh giá của GV

....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

Đánh giá của HS Đánh giá của GV Tiêu chí

(Chọn mức 0; 1; (Chọn mức 0; 1;

Họ tên HS

3.6. Đề xuất cách cải tiến thí nghiệm:

2 hoặc 3)

.......................................................................................................................................

10. Ý thức,

.......................................................................................................................................

thái độ

2 hoặc 3)

4. Góc dành cho sáng tạo (thiết kế thí nghiệm gắn với cuộc sống có liên quan đến nội dung bài thực hành) Gửi ý tưởng, xác định mục tiêu, thiết kế và lập kế hoạch thực hiện cho GV Khi được GV duyệt, nhóm tiến hành thí nghiệm, nêu và giải thích hiện tượng, sau đó rút ra kiến thức khai thác được từ thí nghiệm Sản phẩm: video thí nghiệm dài từ 3 đến 4 phút. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 1. Câu hỏi và bài tập kiểm tra (HS nhận bài KT, hoàn thành và nộp cho GV) 2. Tự đánh giá và đánh giá

Tiêu chí 11. Hoàn thành các câu hỏi, bài tập KTĐG (thang 10 điểm): STT

Họ tên HS

Điểm

2.1. Nhóm tự đánh giá và đánh giá của GV Đánh giá của HS Đánh giá của GV Tiêu chí

(Chọn mức 0; 1; (Chọn mức 0; 1; 2 hoặc 3)

2 hoặc 3)

1. Hiểu và thực hiện nội quy an toàn PTN 2. Nhận dạng và lựa chọn dụng cụ, hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm 3. Hiểu tác dụng của các dụng cụ, hóa chất được sử dụng trong thí nghiệm 4. Lắp các bộ dụng thí nghiệm

2.3. Điểm cá nhân sau khi đánh giá 11 tiêu chí

5. Tiến hành thí nghiệm

STT

Họ tên HS

6. Quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm 7. Giải thích các hiện tượng thí nghiệm. 8. Rút ra kết luận từ thí nghiệm 9. Đề xuất và thực hiện thí nghiệm thay thế

P25

P26

Điểm


+ Al(OH)3 có tác dụng được với dung dịch NH3 không? + Rút ra tính chất hóa học của Al(OH)3. 2. Dụng cụ thí nghiệm dùng cho mỗi nhóm: STT

Tên dụng cụ

Số lượng (cái)

01

Ống nghiệm

03

V. NHẬN XÉT CỦA GV

02

Kẹp ống nghiệm

02

.......................................................................................................................................

03

Ống nhỏ giọt

03

.......................................................................................................................................

04

Giá ống nghiệm

01

Bài 30. THỰC HÀNH:

05

Cốc thủy tinh

01

06

Đèn cồn

01

TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG.

Ghi chú

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm.

3. Hóa chất dùng cho mỗi nhóm: STT

Tên hóa chất

CTHH

Số lượng

Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm như: Thực hiện thành thạo

01

lá nhôm

Al

02 lá

các thao tác thí nghiệm (sử dụng dụng cụ thí nghiệm, lấy hóa chất, lắp dụng cụ để

02

mẩu magie

Mg

01 mẩu

tiến hành thí nghiệm, đun nóng…)

03

dung dịch natri hiđroxit loãng

NaOH

01 lọ

Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét các hiện tượng thí nghiệm, vận dụng lý

04

dung dịch nhôm clorua

AlCl3

01 lọ

thuyết đã học để giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.

04

dung dịch amoniac

NH3

01 lọ

II. CHUẨN BỊ:

05

dung dịch axit sunfuric loãng

H2SO4

01 lọ

1. Kiến thức liên quan cần ôn tập - Thí nghiệm 1: Khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước

III. THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

+ Ở điều kiện thường: Na, Mg, Al có tác dụng với nước không?

1. Thí nghiệm 1: So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước

+ P của (các) phản ứng xảy ra?

1.1. Các bước tiến hành

- Thí nghiệm 2: Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm:

Bước 1: Rót nước vảo ống nghiệm số 1 (khoảng ¾ ống), ống nghiệm số 2 và 3

+ Khi cho nhôm vào dung dịch kiềm thì có xảy ra phản ứng không?

(mỗi ống khoảng 5ml nước). Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào mỗi ống

+ PTHH của (các) phản ứng xảy ra?

nghiệm.

+ Nhôm có tác dụng trực tiếp với kiềm không? - Thí nghiệm 3: Tính chất hóa học của Al(OH)3 + Al(OH)3 có tác dụng được với dung dịch HCl không? + Al(OH)3 có tác dụng được với dung dịch NaOH không?

P27

P28


1.4. Hiện tượng thí nghiệm Hiện tượng thí nghiệm

Giải thích hiện tượng – viết phương trình phản ứng (nếu có)

Bước 2: Cho mẩu natri (nhỏ bằng hạt gạo) vào ống nghiệm số 1, mẩu Mg vào ống nghiệm số 2, mẩu Al vừa cạo sạch lớp oxit vào ống nghiệm số 3.

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

1.5. Kiến thức khai thác từ thí nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bước 3: Đun nóng ống nghiệm số 2 và 3.

1.6. Đề xuất cách cải tiến thí nghiệm: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 2. Thí nghiệm 2: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm 2.1. Các bước tiến hành Bước 1: Rót 3ml dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm

1.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 1.3. Dự đoán hiện tượng thí nghiệm: .......................................................................................................................................

Bước 2: Cho một mẩu nhôm vào ống nghiệm trên, có thể đun nóng để phản ứng

.......................................................................................................................................

xảy ra nhanh hơn.

P29

P30


Thí nghiệm 3: Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3 3.1. Các bước tiến hành Bước 1: Rót 3ml dung dịch AlCl3 vào ống nghiệm số 1 và 2

Bước 2: Nhỏ dung dịch NH3 đến dư vào mỗi ống nghiệm trên 2.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2.3. Dự đoán hiện tượng thí nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2.4. Hiện tượng thí nghiệm

Bước 3: Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào ống số 1, nhỏ dung dịch NaOH vào ống số 2, sau đó lắc nhẹ 2 ống.

Giải thích hiện tượng –

Hiện tượng thí nghiệm

viết phương trình phản ứng (nếu có)

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

3.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm:

..............................................................

...............................................................

.......................................................................................................................................

..............................................................

...............................................................

....................................................................................................................................... 3.3. Dự đoán hiện tượng thí nghiệm:

2.5. Kiến thức khai thác từ thí nghiệm

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

....................................................................................................................................... 2.6. Đề xuất cách cải tiến thí nghiệm: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

P31

P32


3.4. Hiện tượng thí nghiệm

3. Hiểu tác dụng của các dụng cụ, hóa chất

Hiện tượng thí nghiệm

Giải thích hiện tượng –

được sử dụng trong thí nghiệm

viết phương trình phản ứng (nếu có)

4. Lắp các bộ dụng thí nghiệm

..............................................................

...............................................................

5. Tiến hành thí nghiệm

..............................................................

...............................................................

6. Quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm

..............................................................

...............................................................

7. Giải thích các hiện tượng thí nghiệm.

..............................................................

...............................................................

8. Rút ra kết luận từ thí nghiệm

..............................................................

...............................................................

9. Đề xuất và thực hiện thí nghiệm thay thế

3.5. Kiến thức khai thác từ thí nghiệm .......................................................................................................................................

2.2. Cá nhân tự đánh giá và đánh giá của GV Đánh giá của HS Đánh giá của GV

....................................................................................................................................... Tiêu chí

3.6. Đề xuất cách cải tiến thí nghiệm:

Họ tên HS

(Chọn mức 0; 1; (Chọn mức 0; 1; 2 hoặc 3)

....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4. Góc dành cho sáng tạo (thiết kế thí nghiệm gắn với cuộc sống có liên quan

2 hoặc 3)

10. Ý thức, thái độ

đến nội dung bài thực hành) Gửi ý tưởng, xác định mục tiêu, thiết kế và lập kế hoạch thực hiện cho GV Khi được GV duyệt, nhóm tiến hành thí nghiệm, nêu và giải thích hiện tượng, sau đó rút ra kiến thức khai thác được từ thí nghiệm Sản phẩm: video thí nghiệm dài từ 3 đến 4 phút. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 1. Câu hỏi và bài tập kiểm tra (HS nhận bài KT, hoàn thành và nộp cho GV) Tiêu chí 11. Hoàn thành các câu hỏi, bài tập KTĐG (thang 10 điểm):

2. Tự đánh giá và đánh giá

STT

2.1. Nhóm tự đánh giá và đánh giá của GV Tiêu chí

Họ tên HS

Đánh giá của HS Đánh giá của GV (Chọn mức 0; 1; (Chọn mức 0; 1; 2 hoặc 3)

2 hoặc 3)

1. Hiểu và thực hiện nội quy an toàn PTN 2. Nhận dạng và lựa chọn dụng cụ, hóa chất cần thiết để làm thí nghiệm

P33

P34

Điểm


+ Phương pháp bảo quản dung dịch muối sắt (II)?

2.3. Điểm cá nhân sau khi đánh giá 11 tiêu chí STT

Họ tên HS

Điểm

- Thí nghiệm 2: Phương pháp điều chế Fe(OH)2 + Phương pháp điều chế Fe(OH)2? + PTHH của phản ứng điều chế Fe(OH)2? + Màu sắc và tính chất hóa học của Fe(OH)2? - Thí nghiệm 3: Tính chất của muối cromat và đicromat + Số oxi hóa của Cr trong muối cromat và đicromat? Suy ra tính chất hóa học của chúng. + Sự chuyển hóa giữa muối cromat và muối đicromat xảy ra trong điều kiện nào? Hiện tượng là gì? 2. Dụng cụ thí nghiệm dùng cho mỗi nhóm:

V. NHẬN XÉT CỦA GV ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Bài 39. THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT, CROM

STT

Tên dụng cụ

Số lượng (cái)

01

Ống nghiệm

03

02

Kẹp ống nghiệm

01

03

Ống nhỏ giọt

03

04

Giá ống nghiệm

01

05

Cốc thủy tinh

01

Ghi chú

3. Hóa chất dùng cho mỗi nhóm: STT

Tên hóa chất

CTHH

Số lượng

Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt, crom.

01

lá nhôm

Al

01 lá

Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm như: Thực hiện thành thạo

02

lá sắt

Fe

01 lá

các thao tác thí nghiệm (sử dụng dụng cụ thí nghiệm, lấy hóa chất, lắp dụng cụ để

03

lá đồng

Cu

03

tiến hành thí nghiệm,…)

04

viên kẽm

Zn

02

04

đinh sắt

Fe

01

thuyết đã học để giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.

05

dung dịch axit clohiđric loãng

HCl

01 lọ

II. CHUẨN BỊ:

06

dung dịch axit sunfuric loãng

H2SO4

01 lọ

1. Kiến thức liên quan cần ôn tập

07

dung dịch đồng (II) sunfat

CuSO4

01 lọ

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét các hiện tượng thí nghiệm, vận dụng lý

- Thí nghiệm 1: Phương pháp điều chế FeCl2 + Các phương pháp điều chế muối sắt (II)? + Phương trinh hóa học của các phản ứng điều chế muối sắt (II) clorua?

P35

P36


III. THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

1.5. Kiến thức khai thác từ thí nghiệm

1. Thí nghiệm 1: Điều chế FeCl2

.......................................................................................................................................

1.1. Các bước tiến hành

.......................................................................................................................................

Bước 1: Rót 3ml dung dịch HCl vào ống nghiệm.

1.6. Đề xuất cách cải tiến thí nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Thí nghiệm 2: Điều chế Fe(OH)2 2.1. Các bước tiến hành Bước 1: Lấy 4ml dung dịch NaOH vào ống nghiệm

Bước 2: Đánh sạch đinh sắt rồi cho vào ống nghiệm trên, đun nóng nhẹ để thấy rõ hiện tượng. Giữ lại dung dịch thu được sau thí nghiệm để thực hiện thí nghiệm 2

Bước 2: Đun sôi dung dịch trên rồi rót nhanh 2-3 ml dung dịch FeCl2 điều chế được ở thí nghiệm 1 vào dung dịch đã đun sôi 1.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 1.3. Dự đoán hiện tượng thí nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 1.4. Hiện tượng thí nghiệm Hiện tượng thí nghiệm

Giải thích hiện tượng – viết phương trình phản ứng (nếu có)

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

P37

2.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2.3. Dự đoán hiện tượng thí nghiệm: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

P38


Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch K2Cr2O7 vào ống nghiệm trên, lắc ống nghiệm

2.4. Hiện tượng thí nghiệm Giải thích hiện tượng –

Hiện tượng thí nghiệm

viết phương trình phản ứng (nếu có)

................................................................

.................................................................

................................................................

.................................................................

................................................................

.................................................................

................................................................

.................................................................

................................................................

.................................................................

3.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thí nghiệm: .......................................................................................................................................

2.5. Kiến thức khai thác từ thí nghiệm

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

3.3. Dự đoán hiện tượng thí nghiệm:

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

2.6. Đề xuất cách cải tiến thí nghiệm:

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

3.4. Hiện tượng thí nghiệm

.......................................................................................................................................

Hiện tượng thí nghiệm

Giải thích hiện tượng –

3. Thí nghiệm 3: Thử tính oxi hóa của K2Cr2O7

viết phương trình phản ứng (nếu có)

3.1. Các bước tiến hành

..............................................................

...............................................................

Bước 1: Điều chế dung dịch FeSO4

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

..............................................................

...............................................................

+ Lấy 4ml dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm

3.5. Kiến thức khai thác từ thí nghiệm + Cạo sạch đinh sắt rồi cho vào ống nghiệm trên

....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3.6. Đề xuất cách cải tiến thí nghiệm: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

P39

P40


4. Góc dành cho sáng tạo (thiết kế thí nghiệm gắn với cuộc sống có liên quan

2.2. Cá nhân tự đánh giá và đánh giá của GV

đến nội dung bài thực hành)

Đánh giá của HS Đánh giá của GV

Gửi ý tưởng, xác định mục tiêu, thiết kế và lập kế hoạch thực hiện cho GV

Tiêu chí

(Chọn mức 0; 1; (Chọn mức 0; 1;

Họ tên HS

Khi được GV duyệt, nhóm tiến hành thí nghiệm, nêu và giải thích hiện tượng, sau đó rút ra kiến thức khai thác được từ thí nghiệm

2 hoặc 3)

2 hoặc 3)

10. Ý thức, thái độ

Sản phẩm: video thí nghiệm dài từ 3 đến 4 phút. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 1. Câu hỏi và bài tập kiểm tra (HS nhận bài KT, hoàn thành và nộp cho GV) 2. Tự đánh giá và đánh giá 2.1. Nhóm tự đánh giá và đánh giá của GV Tiêu chí

Đánh giá của HS Đánh giá của GV (Chọn mức 0; 1; (Chọn mức 0; 1; 2 hoặc 3)

1. Hiểu và thực hiện nội quy an toàn PTN 2. Nhận dạng và lựa chọn dụng cụ, hóa chất

2 hoặc 3) Tiêu chí 11. Hoàn thành các câu hỏi, bài tập KTĐG (thang 10 điểm): STT

Họ tên HS

Điểm

cần thiết để làm thí nghiệm 3. Hiểu tác dụng của các dụng cụ, hóa chất được sử dụng trong thí nghiệm 4. Lắp các bộ dụng thí nghiệm 5. Tiến hành thí nghiệm 6. Quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm 7. Giải thích các hiện tượng thí nghiệm.

2.3. Điểm cá nhân sau khi đánh giá 11 tiêu chí STT

Họ tên HS

Điểm

8. Rút ra kết luận từ thí nghiệm 9. Đề xuất và thực hiện thí nghiệm thay thế

V. NHẬN XÉT CỦA GV ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

P41

P42


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Phát triển năng lực thực hành thí nghiệm phần hóa học vô cơ cho học sinh lớp 12 trung học phổ thông by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu