Skip to main content

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC THÔNG QUA E–BOOK DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Page 1

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC THÔNG QUA E–BOOK

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA E–BOOK DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI, HÓA HỌC 12 (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ E – BOOK DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI, HÓA HỌC 12 2.1 Vị trí, mục tiêu, cấu trúc chương “Đại cương về kim loại”, hóa học 12 2.1.1 Vị trí, mục tiêu chương “Đại cương về kim loại”, hóa học 12 Mục tiêu dạy học chương “Đại cương về kim loại”, hóa học 12 như sau:  Về kiến thức HS nêu được: - Vị trí của các nguyên tố KL trong BTH -

Tính chất và ứng dụng của hợp kim

-

Khái niệm hợp kim, tính chất và ứng dụng của nó.

-

Một số khái niệm trong chương: cặp oxi hóa-khử, dãy điện hóa của KL, sự điện phân (các phản ứng HH xảy ra ở các điện cực).

-

HS trình bày được, giải thích được: Giải thích được những tính chất vật lý, tính chất HH chung của KL. Dẫn ra được những ví dụ minh họa và viết các PTHH. Ý nghĩa của dãy điện hóa chuẩn của KL: + Xác định chiều của phản ứng giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi hóa-khử.

+ Thứ tự các phản ứng HH xảy ra trên các điện cực của quá trình điện phân chất điện li. - Điều kiện, bản chất của sự ăn mòn điện hóa và các biện pháp phòng, chống ăn mòn KL. - Giải thích và đề xuất được các phương pháp điều chế những KL cụ thể (KL có tính khử mạnh, trung bình, yếu).  Về kĩ năng - Vận dụng được ý nghĩa dãy điện hóa chuẩn của KL để: + Xét chiều của phản ứng HH giữa chất oxi hóa và chất khử trong hai cặp oxi

-

-

hóa-khử của KL + So sánh tính khử, tính oxi hóa của các cặp oxi hóa-khử. Biết tính toán khối lượng, lượng chất liên quan với quá trình điện phân (tính toán theo phương trình điện phân và tính toán theo sự vận dụng định luật Faraday). Thực hiện được những thí nghiệm chứng minh tính chất của KL, thí nghiệm về pin điện hóa và sự điện phân, những thí nghiệm về ăn mòn KL và chống ăn mòn KL. HS biết quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng của thí nghiệm. HS có khả năng tư duy độc lập; khả năng hoạt động nhóm, thu thập thông tin và báo cáo.

35


 Về giáo dục tình cảm thái độ Học sinh có được: - Hứng thú và say mê học tập, phương pháp tư duy và nghiên cứu phần KL nói riêng cũng như HH nói chung. - Có thái độ đúng đắn với các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường gây ra bởi KL, ý thức bảo vệ môi trường không khí, đất, nước. - Hiểu rõ được tác hại của ăn mòn KL và có ý thức chống ăn mòn KL. - Ý thức vận dụng kiến thức học được vào cuộc sống, bảo vệ tài nguyên khoáng sản cho quê hương đất nước.  Về định hướng phát triển năng lực: Hình thành và phát triển cho HS các NL chủ yếu sau: - NL tự học - NLvận dụng kiến thức vào thực tiễn, NL giải quyết vấn đề - NL hợp tác thông qua việc phân công nhiệm vụ học tập trong nhóm 2.1.2 Cấu trúc, nội dung chương “Đại cương về kim loại”, hóa học 12

Hình 2.1 Hệ thống kiến thức của chương 2.1.3 Những điểm lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học chương “Đại cương về kim loại”, hóa học 12 Nội dung chương trình cơ bản, phần hóa học kim loại lớp 12 THPT có thể chia thành hai phần: Phần thứ nhất tìm hiểu về vị trí của các kim loại trong bảng tuần hoàn, tính chất vật lý và hóa học chung của kim loại, hợp kim, sự ăn mòn kim loại và điều chế kim loại (thuộc kiến thức Chương 5: Đại cương về kim loại); Phần thứ hai đi sâu tìm hiểu một số kim loại cụ thể quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Như vậy, nội dung của phần thứ nhất (chương 5) rất quan trọng, nó là lí thuyết chủ đạo 36


của sự tìm hiểu các kim loại cụ thể ở phần thứ hai. Cần sử dụng rộng rãi phương pháp suy diễn (diễn dịch) từ vị trí của những nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn, suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố kim loại và sau đó dự đoán những tính chất hóa học cơ bản của kim loại, tiếp đến là kiểm chứng những tính chất hóa học này bằng thực nghiệm và viết các phương trình hóa học. Vị trí → cấu tạo nguyên tử → tính chất → ứng dụng → điều chế Dựa trên cơ sở cấu tạo tinh thể của kim loại, gợi ý để HS có thể tự giải thích được những tính chất vật lý, hóa học của kim loại. Từ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố kim loại, suy ra được tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử và dẫn dắt để HS có thể tự dẫn ra được những phản ứng hóa học minh họa dựa trên các kiến thức về kim loại đã được học ở lớp 9. Tăng cường sử dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề: Tìm tòi để phát hiện hoặc vận dụng những định lý, lý thuyết đã biết để bác bỏ giả thiết sai, khẳng định giả thiết đúng, từ đó hình thành những kiến thức mới, những khái niệm mới. 2.2 Đề cương các nội dung E-book dạy học tích hợp chương “Đại cương về kim loại”, hóa học 12 2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở trường phổ thông Để lựa chọn nội dung TH ở trường phổ thông cần dựa trên 1 số nguyên tắc nhất định, theo Bộ giáo dục cần theo các nguyên tắc sau: Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu GD hình thành và phát triển NL cần thiết cho người học Nguyên tắc 2: Đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực và có ý nghĩa với người học. Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật nhưng vừa sức với HS. Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính GD và GD vì sự phát triển bền vững. Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dụng và quan tâm tới các vấn đề xã hội mang tính địa phương. Nguyên tắc 6: Việc xây dựng các bài học/chủ đề tích hợp dựa trên chương trình hiện hành. 2.2.2 Dạy học các bài cụ thể Bài 17. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại * Trong số 110 nguyên tố đã biết chỉ có 22 nguyên tố phi kim loại, chúng nằm ở góc phải (phía trên) của bảng tuần hoàn. Số còn lại là các nguyên tố kim loại. Do số nguyên tố phi kim loại ít, ta nhớ dễ dàng vị trí của các nguyên tố phi kim loại trong bảng tuần hoàn, phần còn lại là vị trí của nguyên tố kim loại.

37


Nhóm IA

IIA

IIIA

IVA

VA

VIA

VIIA

(H)

VIIIA He

B

C

N

O

F

Ne

Si

P

S

Cl

Ar

As

Se

Br

Kr

Te

I

Xe

At

Rn

Hình 2.2. Vị trí của các nguyên tố phi kim loại trong bảng tuần hoàn Cần phân biệt cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo của đơn chất kim loại: Chỉ khi ở trạng thái hơi, kim loại mới tồn tại ở dạng những nguyên tử riêng biệt. Ở trạng thái rắn, kim loại tồn tại ở dạng tinh thể. Mạng tinh thể kim loại gồm các ion dương dao động liên tục ở các nút mạng và các electron tự do chuyển động hỗn loạn giữa các ion dương, chúng gắn các ion lại với nhau. GV cần làm rõ cấu tạo của nguyên tử kim loại và của đơn chất kim loại.  Cấu tạo của nguyên tử kim loại (cấu tạo vi mô) HS đã biết các nguyên tử kim loại nhóm IA, IIA, IIIA có 1, 2, 3 electron ở lớp electron ngoài cùng. Chỉ có một số ít kim loại mà electron lớp ngoài cùng có nhiều hơn 3 electron. Đó là Sn (5s2 5p2), Pb (6s2 6p2) và Bi (6s2 6p3). Lớp electron ngoài cùng của các nguyên tố kim loại họ lantan và họ actini (xếp thành hai hàng ở cuối bảng) đều có 2e.  Cấu tạo của đơn chất kim loại (cấu tạo vĩ mô) Trong mạng tinh thể kim loại: các ion dương kim loại và nguyên tử kim loại; các electron tự do và electron liên kết luôn luôn có sự biến đổi qua lại với nhau (trạng thái cân bằng động). Mật độ các ion dương trong các kiểu mạng tinh thể là không giống nhau. Trong mạng tinh thể lập phương tâm diện và mạng tinh thể lục phương có mật độ electron lớn hơn, ở đây những ion kim loại chiếm tới 74% thể tích mạng tinh thể, trong khi đó, ở mạng tinh thể lập phương tâm khối là 68%. Từ cấu tạo của đơn chất kim loại, GV hình thành cho HS khái niệm liên kết kim loại; cần lưu ý 3 điểm: Sự hình thành liên kết kim loại. Khái niệm về liên kết kim loại (nêu định nghĩa liên kết kim loại). So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị. Bài 18. Tính chất của kim loại. Dãy điện hoá của kim loại Tính chất vật lí của kim loại 38


Ngoài việc rèn luyện cho HS khả năng biết vận dụng những kiến thức về cấu tạo của kim loại để giải thích nguyên nhân của những tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim; thì cũng cần nói đến những tính chất vật lí riêng của kim loại như: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, … Cần thông báo cho HS biết là những tính chất này không chỉ phụ thuộc vào mật độ electron tự do trong kim loại mà còn phụ thuộc vào bán kính, điện tích, khối lượng của ion kim loại và kiểu mạng tinh thể của kim loại. Ngay cả những tính chất vật lí chung nhưng ở các kim loại khác nhau cũng có mức độ khác nhau đó là do mật độ electron tự do trong kim loại không giống nhau. Các kim loại có độ dẫn điện khác nhau. Bạc là chất dẫn điện tốt nhất, tiếp sau bạc là đồng, vàng, nhôm, sắt. Thường thì các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. Các kim loại có khối lượng riêng khác nhau. Người ta quy ước kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn 5 là kim loại nhẹ, lớn hơn 5 là kim loại nặng. Kim loại nhẹ nhất là liti (D = 0,53 g/cm3) và nặng nhất là osimi (D = 22,6 g/cm3). Các kim loại có nhiệt độ nóng chảy khác nhau. Xesi có thể nóng chảy bằng nhiệt độ của lòng bàn tay, vonfam nóng chảy ở 3410oC. Kim loại duy nhất ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là thuỷ ngân (tnc = -39oC). Các kim loại có độ cứng rất khác nhau: Cứng nhất là crom (có thể cắt được kính), mềm nhất là kali, rubiđi và xesi (cắt được bằng dao). Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng của kim loại phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại. Độ bền của liên kết kim loại đặc biệt lớn đối với các kim loại nặng Tính chất hóa học của kim loại Kim loại tác dụng với phi kim: Cần rút ra kết luận là kim loại khử nguyên tử phi kim đến số oxi hoá âm và kim loại bị oxi hoá đến số oxi hoá dương. Kim loại tác dụng với axit Đối với nhóm axit thứ nhất (HCl, H2SO4 loãng), kim loại đứng trước hiđro trong dãy điện hoá có thể khử được ion H+ trong dung dịch axit thành hiđro tự do. Đối với nhóm axit thứ hai (HNO3 và H2SO4 đặc, nóng) hầu hết kim loại có thể khử được N+5 trong HNO3 và S+6 trong H2SO4 xuống mức oxi hóa thấp hơn, nguyên tử kim loại bị oxi hóa đến mức oxi hóa cao nhất. Kim loại tác dụng với dung dịch muối Cần lưu ý HS đến điều kiện của phản ứng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (kim loại mạnh không tác dụng với nước và muối phải tan trong nước). Dãy điện hóa của kim loại Trong SGK lớp 9 đã giới thiệu dãy hoạt động hoá học của một số kim loại như sau: 39


K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au ở lớp 9 chỉ đề cập sự tương tác của kim loại với dung dịch axit và dung dịch muối, với nội dung là những kim loại nào có thể đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit, đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch muối. Ở lớp 12, dãy hoạt động hoá học của kim loại được nghiên cứu trên cơ sở của những lí thuyết đã học về cấu tạo nguyên tử, cấu tạo của đơn chất kim loại, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá - khử, sự điện li, … Do vậy, nội dung tìm hiểu phải hoàn chỉnh hơn, lí thuyết được vận dụng ở mức độ cao hơn, bản chất của hiện tượng hoá học cần làm rõ hơn. Vì trên cơ sở khái niệm cặp oxi hoá - khử của kim loại và so sánh tính chất những cặp oxi hoá khử để sắp xếp kim loại theo chiều tính khử giảm dần và sắp xếp ion kim loại theo chiều tính oxi hoá tăng dần, gọi là dãy điện hoá của kim loại. Bài 19. Hợp kim Nghiên cứu về hợp kim là một việc khó và phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học như hoá học, vật lí, toán học, … Trong SGK hoá học phổ thông, chúng ta chỉ xem xét sơ lược về hợp kim. Trọng tâm của bài học là tính chất vật lí và cơ học của hợp kim. Về tính chất và ứng dụng của hợp kim, cần làm cho HS thấy được mối quan hệ giữa tính chất và ứng dụng của hợp kim. Cần so sánh hợp kim với kim loại thành phần về các mặt tính chất và ứng dụng. Hợp kim có cấu tạo giống kim loại là do trong hợp kim cũng có liên kết kim loại và cấu tạo mạng tinh thể. Trong hợp kim có các electron tự do, đó là nguyên nhân của tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim của hợp kim. Khác với các kim loại thành phần, trong hợp kim còn có liên kết cộng hoá trị, vì vậy mật độ electron tự do trong hợp kim giảm đi rõ rệt. Do vậy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim giảm so với kim loại thành phần. Hợp kim có độ cứng cao hơn so với các kim loại thành phần là do có sự thay đổi về cấu tạo mạng tinh thể, thay đổi về thành phần của ion trong mạng tinh thể. Nếu hợp kim được tạo nên bởi nhiều tinh thể hợp chất hoá học giữa kim loại và phi kim (thí dụ Fe3C), hoặc giữa các nguyên tử kim loại với nhau (thí dụ: AuZn3, Mg2Pb) thì độ cứng và điện trở của hợp kim lại tăng lên rõ rệt. Về tính chất hoá học, nhìn chung hợp kim có tính chất hoá học tương tự tính chất hoá học của các kim loại thành phần. Vì trong hợp kim có các tinh thể dung dịch rắn và tinh thể hỗn hợp, trong đó tính chất hoá học của các kim loại vẫn được bảo tồn. Thí dụ, cho hợp kim Al - Cu vào dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng thì chỉ có Al tan, giải phóng khí H2, còn Cu không tan. Còn khi cho hợp kim Al-Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thì hợp kim tan hoàn toàn và giải phóng khí NO2. 40


Về thành phần của một số hợp kim - Thép không gỉ (gồm Fe, C, Cr, Ni). - Hợp kim Pb – Sb (gồm 80% Pb và 20% Sb) cứng hơn Pb nhiều, dùng đúc chữ in. - Đồng thau (gồm Cu và Zn). - Đồng thiếc (gồm Cu, Zn và Sn). - Đồng bạch (gồm Cu; 20 – 30% Ni và lượng nhỏ Fe và Mn). Về ứng dụng của hợp kim Có những hợp kim trơ với axit, bazơ và các hoá chất khác dùng chế tạo các máy móc, thiết bị dùng trong nhà máy sản xuất hoá chất. Có hợp kim chịu nhiệt cao, chịu ma sát mạnh dùng làm ống xả trong động cơ phản lực. Có hợp kim có nhiệt độ nóng chảy rất thấp dùng chế tạo giàn ống dẫn nước chữa cháy tự động. Trong các kho hàng hoá, khi có cháy, nhiệt độ tăng làm hợp kim nóng chảy và nước phun xuống qua những lỗ được hàn bằng hợp kim này. Bài 20. Sự ăn mòn kim loại Cần làm cho HS thấy rõ sự khác nhau giữa hiện tượng ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá. Sự ăn mòn điện hoá xảy ra phổ biến hơn trong thực tế với ăn mòn hoá học. Cần lưu ý HS, bản chất của sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử, trong đó kim loại bị oxi hoá thành ion dương. Như vậy, kim loại bị ăn mòn sẽ mất dần những tính chất hoá học, tính chất vật lí và cơ học vốn có của kim loại. Cần gợi ý để HS có thể tìm được một số thí dụ minh hoạ như: + Thiết bị bằng gang, thép bị ăn mòn hoá học khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao. Thí dụ Fe bị oxi hoá thành Fe3O4 ở nhiệt độ dưới 570oC hoặc thành FeO ở trên 570oC. + Máy móc, thiết bị trong các nhà máy hoá chất tiếp xúc với các khí khô O2, Cl2, … Cũng cần nhấn mạnh đặc điểm của ăn mòn hoá học là nhiệt độ của môi trường càng cao thì tốc độ ăn mòn hoá học càng lớn và kim loại càng hoạt động, càng dễ bị ăn mòn. Sự ăn mòn hoá học không tạo ra dòng điện. Khi luyện tập về sự ăn mòn điện hoá cần lưu ý HS bản chất là quá trình oxi hoá - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực. Trên bề mặt cực âm xảy ra sự oxi hoá kim loại, trên bề mặt cực dương xảy ra sự khử ion H+ (nếu dung dịch điện li là axit) hoặc khử H2O cùng với O2 (nếu dung dịch điện li là trung tính). Sự khử và sự oxi hoá trên bề mặt các điện cực xảy ra đồng thời. Có thể cho HS biết, tốc độ ăn mòn điện hoá phụ thuộc vào các yếu tố sau: + Vị trí của cặp kim loại tiếp xúc trong dãy điện hoá, nếu chúng càng đứng xa nhau thì tốc độ ăn mòn càng lớn. Thí dụ, kim loại Al lẫn tạp chất là Zn và kim loại Al lẫn tạp chất là Cu thì cặp sau sẽ 41


bị ăn mòn điện hoá nhanh hơn cặp trước. + Nồng độ của các chất trong dung dịch điện li tiếp xúc với kim loại. Nồng độ càng cao, tốc độ ăn mòn kim loại càng lớn. Gợi ý để HS có thể vận dụng những hiểu biết về pin điện để làm rõ sự ăn mòn điện hoá khi trình bày thí nghiệm ăn mòn điện hoá và cơ chế sự gỉ của sắt trong không khí ẩm. Thành phần của gỉ sắt khá phức tạp. Để đơn giản ta coi gỉ sắt có thành phần chính là 2Fe2O3.nH2O. Bảo vệ kim loại Tráng men hoặc mạ điện là phương pháp bảo vệ kim loại thường được dùng để bảo vệ các đồ dùng làm bằng sắt, thép trong đời sống thường ngày. Tôn là sắt tráng kẽm. Kẽm là kim loại dễ bị oxi hoá hơn Fe, nhưng có thể bảo vệ được Fe vì trên bề mặt Zn có lớp kẽm oxit rất mịn, chắc không cho khí hoặc dung dịch điện li thấm qua. Vì vậy, tốc độ ăn mòn Zn trong tự nhiên xảy ra rất chậm. Sắt tây là sắt tráng thiếc dùng đựng thực phẩm, đồ uống (đồ hộp) vì Sn là kim loại khó bị oxi hoá ở nhiệt độ thường, màng oxit thiếc mịn và mỏng cũng có tác dụng bảo vệ thiếc và thiếc oxit không độc lại có màu trắng bạc, khá đẹp. Thiếc là kim loại mềm, dễ bị sây sát. Nếu vết sây sát sâu tới lớp sắt bên trong thì sẽ xảy ra ăn mòn điện hoá, kết quả là sắt bị ăn mòn nhanh. Vì vậy, cần phải chú ý giữ gìn lớp thiếc tráng mạ bên ngoài vật bằng sắt thép Vậy khi mạ ngoài lá sắt bằng kẽm, niken, thiếc, crom để cách li sắt với môi trường xung quanh thì: Khi màng kim loại bảo vệ là kim loại có tính khử kém sắt (thí dụ niken, thiếc) bị thủng, sắt không được bảo vệ nữa và bị gỉ nhanh hơn, vì trong quá trình ăn mòn điện hoá sắt bị oxi hoá thành ion dương. Bài 21. Điều chế kim loại Cần làm rõ mối quan hệ giữa mức độ hoạt động hoá học của kim loại và phương pháp điều chế. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử Để điều chế kim loại, tức là chuyển ion Mn+ thành kim loại M. Như vậy, kim loại có tính khử càng mạnh, ion kim loại đó có tính oxi hoá càng yếu, nghĩa là càng khó bị khử trở lại thành kim loại. Do đó, việc chọn phương pháp điều chế kim loại phụ thuộc vào tính oxi hoá mạnh hay yếu của ion kim loại đó. GV cần khắc sâu nguyên tắc chung của việc điều chế kim loại và cho HS thấy bản chất của quá trình điều chế kim loại là phản ứng oxi hoá- khử. SGK nêu 3 phương pháp phổ biến dùng điều chế kim loại. Phương pháp điện phân 42


Cần nhấn mạnh điện phân là quá trình oxi hoá- khử xảy ra trên bề mặt các điện cực, nhờ tác dụng của dòng điện một chiều. Trong điện phân, tác nhân khử và oxi hoá tại các điện cực mạnh hơn nhiều lần các chất hoá học. Thí dụ, không một chất hoá học nào có thể oxi hoá được ion F– hoặc có thể khử được ion Rb+, Cs+. Các phản ứng hoá học này chỉ có thể thực hiện bằng phương pháp điện phân. Cần nhấn mạnh, bằng phương pháp điện phân, người ta có thể điều chế được hầu hết các kim loại, kể cả những kim loại có tính khử mạnh nhất và điều chế được nhiều phi kim, kể cả phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất. Đối với những kim loại có tính khử rất mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al thì ion của chúng có tính oxi hoá rất yếu, chỉ có thể khử chúng bằng dòng điện. Bởi vậy, phương pháp được sử dụng là điện phân muối, hiđroxit hoặc oxit nóng chảy. Phương pháp nhiệt luyện: là phương pháp công nghiệp quan trọng, người ta thường dùng chất khử mạnh để khử ion dương kim loại trong oxit. Có thể dùng chất khử rắn như cacbon, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm hoặc chất khử là chất khí như CO, H2 Các phản ứng dùng kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ làm chất khử đều phải thực hiện trong môi trường khí trơ hoặc chân không. Nếu quặng kim loại là sunfua như ZnS, Cu2S, FeS2 có thể dùng phương pháp này để điều chế kim loại bằng cách đốt quặng trong không khí để chuyển thành oxit rồi khử bằng C hoặc CO. Đối với những kim loại kém hoạt động hơn như Zn, Cr, Fe, Sn, Cu người ta khử oxit của chúng bằng những chất khử thông thường như C, CO, H2, Al ở nhiệt độ cao gọi là phương pháp nhiệt luyện. Ngoài phương pháp nhiệt luyện, để điều chế những kim loại tinh khiết như Zn, Fe, Cu người ta còn dùng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng Đối với những kim loại rất kém hoạt động như Ag, Hg thì oxit của chúng rất kém bền, dễ dàng phân huỷ thành kim loại khi đun nóng nên không cần dùng chất khử. Phương pháp thuỷ luyện: Chỉ viết PTHH của phản ứng ở công đoạn dùng kim loại mạnh để khử ion của kim loại yếu trong dung dịch Cơ sở của phương pháp thuỷ luyện là dùng những dung môi như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN, … để hoà tan kim loại và tách chúng ra khỏi phần không tan có trong quặng. Sau đó, khử những ion kim loại này bằng kim loại có tính khử mạnh hơn. Thí dụ, vàng lẫn trong đất đá có thể tan dần trong dung dịch NaCN cùng với O2 của không khí, được dung dịch muối phức của vàng: 4Au + 16NaCN + 3O2 + 6H2O -4Na[Au(CN)4] + 12NaOH Sau đó, dùng kim loại Zn khử ion Au3+. 43


Zn + 2Na[Au(CN)4]

Na2[Zn(CN)4] + 2Au

Phương pháp thuỷ luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hoá học kém như Au, Ag, Hg, Cu, … Để đơn giản, SGK chỉ viết PTHH của phản ứng dùng kim loại mạnh để khử ion của kim loại yếu hơn, đó chỉ là công đoạn sau cùng của phương pháp thuỷ luyện. Ở lớp 9, HS đã biết kim loại mạnh đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi muối tan trong nước, đến lớp 12 sau khi đã học phản ứng oxi hoá- khử ta cần nói theo quan điểm oxi hoá- khử. Phương pháp này dùng để điều chế những kim loại yếu, đó là những kim loại đứng sau H trong dãy điện hoá. Cần lưu ý HS, điều kiện của phương pháp này là kim loại dùng làm chất khử phải có tính khử mạnh hơn kim loại sẽ được giải phóng và ion kim loại trong dung dịch muối phải có tính oxi hoá mạnh hơn ion kim loại sẽ sinh ra. Mặt khác, những kim loại dùng làm chất khử ở đây phải chưa đủ mạnh để có thể khử được H2O (không dùng những kim loại như K, Na, Ca 2.3 Thiết kế E - book 2.3.1 Cấu trúc E – book E-book được chia thành các phần chính: Vị trí của Kim loại, Tính chất của Kim loại, Kim loại với môi trường, Kim loại và những điều chưa biết, Thư viện học liệu, Hệ thống bài kiểm tra (sơ đồ 2.1)

Sơ đồ 2.1: Cấu trúc E-book

44


2.3.2 Nội dung E-book Nội dung E-book được xây dựng dưới dạng tích hợp liên môn các môn khoa học tự nhiên. Cụ thể chủ đề tích hợp kim loại trong đời sống có liên quan tới các môn học.

(Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tích hợp liên môn) Bảng 2.1 Liệt kê các nội dung tích hợp Môn học

Tên bài học

Nội dung tích hợp

Địa lí 10

Bài 45: Địa lí II. Công nghệ luyện kim các ngành công Công nghệ luyện kim gồm có hai ngành: nghiệp Luyện kim đen (sản xuất gang thép) và luyện kim màu (sản xuất kim loại không có sắt)

Lịch sử 10

Bài số 2: Xã hội nguyên thủy

II. Buổi đầu của thời đại kim khí

Vật lí 10

Bài 44: Thuyết

Mục 6: Cấu tạo chất

động học phân tử. Cấu tạo chất

Chất được cấu tạo từ những phân tử (hoặc nguyên tử) chuyển động nhiệt không ngừng. Tùy thuộc vào khoảng cách của các phân tử, lực tương tác giữa các phân tử mạnh hay yếu mà vật chất tồn tại ở các thể chất rắn, lỏng khí.

Bài 50: Chất rắn

Chất rắn có cấu trúc tinh thể được gọi là chất rắn kết tinh (hay chất rắn tinh thể). Tùy theo cấu trúc tinh thể thì tính chất vật lý cũng khác 45


nhau. Một vật rắn được cấu tạo từ một tinh thể được gọi là vật rắn đơn tinh thể. Một vật rắn được cấu tạo từ nhiều tinh thể con gắn kết với nhau được gọi là vật rắn đa tinh thể Bài 51: Biến dạng cơ của

Bình thường vật rắn luôn giữ nguyên kích thước và hình dạng của nó. Nhưng khi vật rắn

vật rắn

chịu tác dụng của ngoại lực đủ lớn thì kích thước và hình dạng của nó bị thay đổi. Tùy theo tích chất của từng biến dạng mà người ta chia ra thành các biến dạng như: Biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo, biến dạng kéo, nén…. Khi ngoại lực tác dụng lên vật rắn vượt quá một giớ hạn nào đó, làm cho vật hư hỏng. Như vậy, các vật liệu đều có một giớ hạn bền, nếu vượt quá giớ hạn này thì vật bị hư hỏng.

Bài 52: Sự nở

Khi nhiệt độ của vật rắn tăng lên thì nói chung

vì nhiệt của vật kích thước của vật rắn cũng tăng lên. Đó là sự rắn

nở vì nhiệt. Đối với vật rắn người ta phân biệt sự nở dài và sự nở khối (còn gọi là sự nở thể tích). l= αlo(t – to) V= βlo(t – to) Vật rắn khi nở ra hay co lại đều tạo nên một lực khá lớn tác dựng lên các vật khác tiếp xúc với nó. Vì vậy người ta phải chút ý đến sự nở vì nhiệt trong k ĩ thuật. Do đó, ngưới ta vừa ứng dụng lại vừa phải đề phòng tác hạ i của nó.

Vật lý 11

Bài 19: Dòng điện trong chất điện phân. Định luật Fara-day

- Ứng dụng: Mạ điện: Để tăng vẻ đẹp và chống gỉ cho các đồ dùng thường ngày bằng kim loại, người ta thường mạ lên chúng một lớp kimloại trơ. Đối với các vật dụng lớn bằng thép thì người ta thường mạ niken, còn đối với mĩ nghệ thường 46


mạ vàng, bạc. Công nghệ mạ thường dùng là công nghệ điện phân. Bể điện phân lúc này được gọi là bể mạ có anot là kim loại dùng để mạ, catot là vật cần mạ. Chất điện phân thường là dung dịch muối kim loại để mạ, trong đó thêm một số chất phụ gia để làm cho lớp mạ bám vào kim loại được chắc, bền và bóng đẹp. Dòng điện qua bể mạ được chọn một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng lớp mạ. Khi mạ các vận dụng phức tạp, người ta còn phải quay các vật trong lúc mạ để lớp mạ được đều. Lớp mạ thường mỏng có độ dày 5.10-5 đến 1.10-3 cm. Luyện nhôm: Công nghệ luyện nhôm chủ yếu dựa vào hiện tượng điện phân quặng nhôm nóng chảy. Quặng nhôm phổ biến là Bôxit giàu nhôm Ôxit Al2O3. Nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 rất cao, tc = 20500 C. Người ta pha thêm vào quặng nhôm một lượng cryolit Na3AlF6 để hạ nhiệt độ nóng chảy xuống còn khoảng 9500C. Bể điện phân có điện cực bằng than, dòng điện chạy qua khoảng 104 (A). Năng lượng điện tỏa ra trong bể điện phân giữ cho hỗn hợp quặng luôn luôn nóng chảy. Công nghệ luyện nhôm luôn tiêu thụ một lượng điện năng lớn nên giá thành của nhôm cao, vào khoảng 2 dola một kilogam. Hóa học 10

Bài 16: Liên kết hóa học, liên kết ion

Mục III. Tinh thể và mạng ion Tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử, hoạc ion, hoạc phân tử. Các hạt này được sắp xếp đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành mạng tinh thể.

Bài 20: Tinh thể nguyên tử, tinh thể phân

Tinh thể tạo bởi các nguyên tử nằm ở các nút mạng. Lực tương tác giữa các nguyên tử lớn nên nó rất bền vững nên các tinh thể này có độ 47


tử

cứng lớn, nhiệt độ nóng chảy cao, nhiệt độ sôi cao.

Bài 23: Liên kết kim loại

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. Một số kiểu mạng tinh thể thường gặp: Lập phương tâm khối, lập phương tâm diện, lục phương. Trong tinh thể có những electron tự do di chuyển được trong mạng tinh thể nên tinh thể kim loại có những tính chất: tính ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính dẻo.

Hóa học 12

Chương Đại cương về kim loại

Giáo dục

Bài 12: Chính

công dân 11

sách tài nguyên và bảo vệ môi trường

Tình hình tài nguyên, môi trường nước ta hiện nay. - Mục tiêu phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường

2.3.3 Hình thức E – book Nhằm tăng sự hứng thú của HS đối với nội dung bài học, đồng thời hỗ trợ HS tự học, em đã thiết kế E-book dưới hình thức inforgraphic với hình ảnh sinh động, hấp dẫn: (Phụ lục 10)

48


Hình 2.3: Bìa sách

Hình 2.4: Giao diện trên ứng dụng đọc

Hình 2.5: Giao diện trên ứng dụng thiết kế

(Hình 2.6: Một số nội dung được thể hiện dưới dạng infographic)

49


2.3.4 Tương tác với E-book HS có thể tự kiểm tra đánh giá sau mỗi chương kiến thức thông qua các bài kiểm tra, đánh giá được xây dựng trong E-book hoặc trên Quizi.com. (Phụ lục 8)

Hình 2.7: Đề kiểm tra trên Hình 2.8: Đề kiểm tra trên Quizi.com E-book Mỗi chương đều được tích hợp ứng dụng Padlet để tạo diễn đàn trao đổi kiến thức ở đầu chương, HS có thể đặt câu hỏi và GV có thể phản hồi, hỗ trợ HS tự học tại nhà (Phụ lục 7)

(Hình 2.9: Diễn đàn kiến thức trên Padlet) 50


2.4 Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp với E – book 2.4.1 Tên chủ đề: “Kim loại với đời sống và sự phát triển nền kinh tế” 2.4.2 Mục tiêu  Về kiến thức Sau khi học xong chủ đề này, HS có thể - Nêu được vị trí của các nguyên tố KL trong bảng tuần hoàn. - Trình bày được tầm quan trọng của KL. - Giải thích được những tính chất vật lý, tính chất hóa học chung của KL. Dẫn ra được những ví dụ minh họa và viết các PTHH. - Nêu được điều kiện, bản chất của sự ăn mòn điện hóa. - Thực hiện được những thí nghiệm chứng minh tính chất của KL, thí nghiệm về pin điện hóa và sự điện phân, những thí nghiệm về ăn mòn KL và chống ăn mòn KL. HS biết quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng của thí nghiệm.  Về kĩ năng - Thực hiện được những thí nghiệm chứng minh tính chất của KL. HS biết quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng của thí nghiệm. - HS có khả năng tư duy độc lập; khả năng hoạt động nhóm, thu thập thông tin và báo cáo. - Giải các bài tập có liên quan đến KL.  Về thái độ Học sinh có được: - Hứng thú và say mê học tập, phương pháp tư duy và nghiên cứu phần KL nói riêng cũng như HH nói chung. - Thái độ đúng đắn với các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường gây ra bởi KL, ý thức bảo vệ môi trường không khí, đất, nước, phóng xạ. - Ý thức vận dụng kiến thức học được vào cuộc sống, bảo vệ tài nguyên khoáng sản cho quê hương đất nước.  Định hướng phát triển năng lực - Năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Năng lực tự học 2.4.3 Cơ sở tích hợp và nội dung chính của chủ đề 2.4.3.1 Cơ sở tích hợp Môn học

Lớp

Bài

Hóa học

12

Bài 17. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo nguyên tử 51


12

Bài 18. Tính chất của kim loại

12

Bài 37. Phóng xạ

Sinh học

12

Bài 46. Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Lịch sử

12

Vật lý

Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ XX

Tích hợp giáo dục môi trường 2.4.3.2. Nội dung tích hợp Trong chủ đề này em tích hợp nội dung sau: - KL với sự phát triển nền kinh tế, tích hợp kiến thức môn Địa lí, Lịch sử. - KL với môi trường tích hợp các kiến thức môn GDCD, Vật lý, Sinh học. - Liên hệ thực tế địa phương tích hợp các kiến thức môn Vật lý, GDCD. Nội dung các kiến thức tích hợp và kiến thức thực tế có liên quan được trình bày chi tiết trong các chapter của E - book. 2.4.3.3 Nội dung chính của chủ đề Các nội dung chính trong chủ đề tích hợp được thể hiện qua bản đồ tư duy sau:

2.4.3.4 Hình thức tổ chức, phương pháp và kỹ thuật dạy học Chú trọng việc cho HS đọc và khai thác tư liệu (bài đọc...) được thiết kế trong E book, phối hợp sử dụng các cách biểu diễn dữ liệu khác nhau (bảng biểu, đồ thị, biểu đồ...) Phương án cụ thể mà em sử dụng là phương án phối hợp: Dạy học theo dự án, dạy học Webquest kết hợp với kiểu dạy học truyền thống. 2.4.3.5 Kế hoạch dạy học chủ đề 2.4.3.5.1 Kế hoạch chung a/ Hoạt động trên lớp 52


Tiết 1,2

Hoạt động

Nội dung - Giới thiệu dự án

- Lựa chọn chủ đề tích hợp

- Giao dự án

- Chia nhóm và lập kế hoạch xây dựng dự án - Hướng dẫn HS nghiên cứu, tìm hiểu về nội dung kiến thức trong E - book phục vụ cho dự án: + Hóa học 12: bài 17,18 + Địa lí 12: bài 1; Địa lí 11: bài 12 + Lịch sử 12: bài 10 + Vật lý 12: bài 37; Vật lý 11: bài 7,14,15 + Sinh học 12: bài 46 + GDCD 10: bài 15 - Thống nhất các tiêu chí đánh giá, xây dựng phiếu đánh giá (phụ lục cuối chủ đề 1)

3,4

Giới thiệu sản phẩm dự Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày trước lớp án trước lớp bài trình diễn đa phương tiện (có tương tác với các bạn HS theo hình thức hỏi - đáp) và sản phẩm của nhóm

5

Nội dung: “Ăn mòn kim Dạy học trên lớp loại”

6

Kiểm tra - đánh giá

- Tự đánh giá theo nhóm - Đánh giá cá nhân - Đánh giá sản phẩm cuối cùng

b/ Triển khai thực hiện dự án ở nhà: Công việc

Thứ 2-3

Tìm kiếm, thu thập và tổng hợp tài liệu

x

Phân tích và xử lý thông tin

Thứ 4-5 Thứ 5-6

Thứ7

X

Thảo luận, viết báo cáo và thiết kế sản phẩm Thảo luận để hoàn thiện tập luyện báo cáo

X

x x

x

2.4.3.5.2. Kế hoạch dạy học chi tiết Tiết 1, 2: Giới thiệu về dạy học theo dự án, E - book và lập kế hoạch thực hiện dự án của chủ đề “Kim loại với đời sống và sự phát triển nền kinh tế”. 53


I/ Mục tiêu: Sau khi tìm hiểu nội dung bài học, HS cần đạt được: a/ Về kiến thức: - Nêu được bản chất và các bước của PP DHDA - Trình bày được kế hoạch cho nội dung, chủ đề học tập, cũng như hoạt động trong cuộc sống. b/ Về kĩ năng: HS được rèn luyện một số kĩ năng sau: - Lập được kế hoạch cho nội dung chủ đề học tập và sử dụng nó để phát triển ý tưởng cá nhân về một chủ đề nào đó. - Thu thập, lưu giữ và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (Ebook, internet, sách, báo, phỏng vấn…) và rút ra kết luận. - Lập kế hoạch và phân công công việc để thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm c/ Về thái độ: - Hứng thú với Ebook, phương pháp học tập mới, từ đó bồi dưỡng niềm say mê học tập với môn HH. Bước đầu hình thành và tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng khả năng tự học và tự học suốt đời cho HS. - Hợp tác khi cùng nhau làm việc trong nhóm nhỏ. d/ Về định hướng phát triển năng lực: Hình thành và phát triển cho HS các NL chủ yếu sau: - NL tự học thông qua sử dụng Ebook như một nguồn tư liệu làm dự án - NLVDKT vào thực tiễn: phát hiện được các ứng dụng của khoa học trong đời sống sinh hoạt: sử dụng các biện pháp vật lý, hóa học, sinh học để làm giảm tác hại của KL đến đời sống con người. - NL hợp tác thông qua việc phân công nhiệm vụ học tập trong nhóm. II/ Chuẩn bị của GV và HS: a/ Chuẩn bị của GV: - Máy tính, máy chiếu, mạng internet. - E - book - Dự án tham khảo, các phiếu đánh giá dự án (bảng kiểm quan sát, phiếu đánh giá sản phẩm, phiếu tự đánh giá cá nhân...). - Sổ theo dõi dự án, bộ câu hỏi định hướng. b/ Chuẩn bị của HS: SGK Hóa học 12, bút màu, giấy A3 – A4 III/ Phương pháp dạy học chủ yếu: có sự kết hợp của một số PPDH sau: Phương pháp DHDA, phương pháp trực quan, đàm thoại gợi mở, GQVĐ 54


IV/ Tiến trình dạy học: Bài mới: Hoạt động của GV và HS

Nội dung cơ bản

1. HĐ 1: Tìm hiểu 1.Chủ đề tích hợp: “Kim loại với đời sống và sự phát triển chủ đề “Kim loại với nền kinh tế” đời sống và sự phát a. Lí do chọn chủ đề: triển nền kinh tế” qua - KL có vai trò rất lớn trong công nghiệp cũng như trong E - book đời sống xã hội. - GV: nêu lí do chọn KL góp phần không nhỏ vào nền kinh tế của mỗi quốc gia. chủ đề. - Các nước có nền kinh tế hàng đầu thế giới như Mỹ, Trung - GV chiếu Ebook lên Quốc ngành luyện kim đã đóng góp khá lớn vào sự phát bảng, giới thiệu các triển kinh tế của đất nước. Trong sự phát triển và hội nhập phần của Ebook, nội của Việt Nam KL và ngành luyện kim cũng là một trong dung từng phần và cách sử dụng E-book trong dự án. GV hướng dẫn HS

những yếu tố góp phần quan trọng. - Một số địa phương hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm nặng, đặc biệt là ô nhiễm một số kim loại. KL có thể xâm nhập và gây hại cơ thể con người qua các con đường như:

cài đặt E – book trên Ăn, uống, hít thở, tắm giặt, nhiễm phóng xạ… các thiết bị điện tử cá nhân như laptop, điện thoại… HS trình bày ý kiến cá nhân về chủ đề mà GV lựa chọn, đưa ra các thắc mắc liên quan đến E – book,

Làm thế nào để ngành luyện kim tiếp tục phát triển đồng thời giữ cho môi trường sạch không ô nhiễm kim loại, chúng ta sẽ cùng nhau đi nghiên cứu dự án với chủ đề “Kim Loại với đời sống và sự phát triển nền kinh tế” b. Ý tưởng về bài thuyết trình

cách sử dụng GV yêu cầu HS thảo luận và đưa ra ý tưởng sơ bộ về nhiệm vụ với chủ đề: “Kim loại với đời sống và sự phát triển nền kinh tế” và thể hiện chúng. 55


GV nhận xét các ý tưởng, tổng hợp và kết luận 2. HĐ 2: Chia nhóm và lập kế hoạch thực hiện dự án * Chia nhóm HS:

2. Bộ câu hỏi định hướng, một số tiêu chí đánh giá và sổ theo dõi dự án * Chia nhóm HS: HS chia thành 3 nhóm

- GV chia lớp hoặc Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí nhóm. các em tự lập thành 3 nhóm (mỗi nhóm 11- * Một số tiêu chí đánh giá 12 HS).

(phụ lục chủ đề 1)

- Các thành viên * Bộ câu hỏi định hướng: trong nhóm thực hiện * Câu hỏi khái quát công việc được phân công. - Có sổ theo dõi dự án. - Mỗi nhóm phải đảm bảo có những học sinh sử dụng thành thạo công nghệ thông tin; có học sinh giỏi, khá, trung bình.

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến đời sống và sự phát triển nền kinh tế? * Câu hỏi bài học Nhóm 1. -Tại sao các nguyên tố KL nằm ở phía dưới bên trái của BTH và chiếm đa số vị trí trong BTH - Tại sao ở Việt Nam có nhiều mỏ KL nhưng hiện nay nó đóng góp cho nền kinh tế vấn còn thấp?

- Tại sao không nên ăn rau, ăn cá… nuôi trồng trong ao, hồ, - Học sinh làm việc theo nhóm, hỗ trợ lẫn đầm lầy nhiễm KL nặng? Có nên ăn rau sống, gỏi cá không? nhau để hoàn thiện dự Nhóm 2 án. - Ở điều kiện thường các KL ở thể rắn (trừ Hg), có tính dẻo, - GV đưa ra bộ câu tính dẫn nhiệt và có ánh kim. Vậy vì sao KL có những tính hỏi định hướng, phát chất này? Yếu tố nào gây nên các tính chất vật lý chung đó? cho các thành viên - Ngoài những tính chất vật lý chung, KL còn có những tính trong lớp. HS tìm hiểu về nội dung bộ chất vật lý khác nhau. Tại sao KL có những tính chất vật lý 56


câu hỏi để xác định

khác nhau?

các nhiệm vụ cần - Có thể chống sét bằng phương pháp đơn giản nào? Ngoài thực hiện trong dự án. sự nguy hiểm của sét thì nó có thể có lợi gì? * Bộ câu hỏi định hướng:

Nhóm 3

- Tính chất hóa học cơ bản của KL? Tại sao KL có tính chất * Hướng dẫn sử dụng đó? E – book với mỗi - Vai trò của KL khi tác dụng những chất phi kim, axit, nhóm muối, nước… Viết các PTHH của phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của KL? - Vì sao dung dịch HCl, H2SO4 loãng tác với KL mạnh và trung bình nhưng với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc nóng thì tác dụng được hầu hết các kim loại? * Câu hỏi nội dung: Nhóm I - Nguyên tử của các nguyên tố KL có đặc điểm gì về lớp electron ngoài cùng? - Các nguyên tố KL nằm ở nhóm nào trong BTH? - KL trong tự nhiên thường tồn tại ở dạng nào và thường có ở đâu? - Vai trò của KL với sự phát triển nề kinh tế? - KL có thể xâm nhập và gây hại cơ thể người qua những con đường nào? Hãy mô tả chuỗi thức ăn trong ao, hồ, đầm lầy? Nhóm 2 - Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo mạng tinh thể KL? - Hiện tượng thực tế nào xác nhận KL có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim? - Tại sao KL có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim? 57


- Ứng dụng của KL? - Yếu tố nào gây nên các tính chất vật lý chung đó? - Trong cấu tạo mạng tinh thể KL có những đặc điểm gì khác nhau? Những đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi… của KL? - Hiện tượng dông sét là gì? Tác hại của nó đối với con người? - Dựa vào tính chất vật lý nào của KL người ta làm cọc thu lôi dùng để chống dông sét? Nhóm 3 - Nguyên tử của các nguyên tố KL có đặc điểm gì về số electron lớp ngoài cùng? - So sánh bán kính nguyên tử, độ âm điện, năng lượng ion hóa của các nguyên tố KL với các nguyên tố khác? - Khi KL tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng thì KL khử được ion nào trong dung dịch axit? - Có phải tất cả KL đều khử được ion đó trong dung dịch axit không? - Khi KL tác dụng với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc nóng thì KL khử được thành phần nào trong phân tử các axit trên? Sản phẩm tạo ra là gì? - Cho đinh sắt vào cốc đựng dung dịch CuSO4 và mẩu KL Na vào cốc đựng dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra trong 2 thí nghiệm có khác nhau không? Tại sao? * Hướng dẫn sử dụng E – book với từng nhóm - Nhóm 1: Đọc nội dung, xem video và tham khảo các poster của chapter: “Vị trí của kim loại”, “Kim loại và môi trường” - Nhóm 2: Đọc nội dung, xem video và tham khảo các poster của chapter: “Tính chất của kim loại” mục “Tính chất vật 58


lý”, “Kim loại và những điều chưa biết” - Nhóm 3: Đọc nội dung, xem video và tham khảo các poster của chapter: “Tính chất của kim loại” mục “ Tính chất hóa học”, “Dãy điện hóa”, “Hợp kim. - GV giới thiệu sổ theo dõi dự án, yêu * Sổ theo dõi dự án và một số tiêu chí đánh giá cầu về sản phẩm và (được trình bày ở phần phụ lục) một số tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án. - GV hướng dẫn cách sử dụng sổ theo dõi dự án. HS nhận sổ, tìm hiểu qua và theo dõi hướng dẫn sử dụng. Hướng dẫn thực hiện dự án - Các nhóm tự bố trí thời gian họp nhóm, lập kế hoạch thực hiện dự án và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công. Thực hiện dự án: (thực hiện trong 1 tuần) - Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đã đề ra cho nhóm và cá nhân. HS tham gia các hoạt động đọc E- book, tra cứu tài liệu tham khảo được dẫn link trong E - book, trao đổi với GV, thảo luận nhóm, làm bài tập, thực hành, tạo ra sản phẩm dự án... Nhóm

Công việc

I

* Thiết kế bài trình diễn đa phương tiện trên PowerPoint hoặc làm video: - Vai trò của KL đối với sự phát triển nền kinh tế - Cấu tạo KL - Vị trí nguyên tố KL trong BTH - Nêu hiện trạng thực phẩm nhiễm KL nặng. Tuyên truyền cách sử dụng một số loại thức ăn có nguồn gốc từ chuỗi thức ăn trong ao, hồ, đầm lầy. * Thiết kế poster tuyên truyền và in trên khổ A0 (ưu tiên sản phẩm thiết kế theo kiểu infographic) 59


* Tập trình bày trước lớp. * Viết sổ theo dõi dự án điện tử. Đặt câu hỏi trên diễn đàn mục “ Vị trí của kim loại” trong E – book về các thắc măc trong quá trình làm sản phẩm * Thiết kế bài trình diễn đa phương tiện trên PowerPoint hoặc làm video: - Tính chất vật lý của KL - Ứng dụng của KL. * Làm mô hình chống sét bằng KL.

II

* Tập trình bày trước lớp. * Viết sổ theo dõi dự án điện tử. Đặt câu hỏi trên diễn đàn mục “Tính chất vật lý” trong E – book về các thắc mắc trong quá trình làm sản phẩm. * Thiết kế bài trình diễn đa phương tiện trên PowerPoint hoặc video: Tính chất hóa học chung của KL * Chọn 2 thí nghiệm và chuẩn bị thí nghiệm biễu diễn, có thể trao đổi với GV về cách tiến hành thí nghiệm. Tập làm thí nghiệm biểu diễn. Hoặc xem hướng dẫn sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo Crocodile trong E – book mục “Tính chất hóa học” và thiết kế thí nghiệm ảo. * Tập biểu diễn trước lớp. * Viết sổ theo dõi dự án điện tử. Đặt câu hỏi trên diễn đàn mục “Tính chất

III

hóa học” trong E – book về các thắc mắc trong quá trình làm sản phẩm. Tiết 3,4. Công bố sản phẩm và đánh giá sản phẩm  Công bố sản phẩm - Nộp sản phẩm cho GV: Nhóm trưởng nộp sản phẩm trên link drive gắn trên E -book cho giáo viên và sổ theo dõi dự án điện tử trước ngày báo cáo sản phẩm ít nhất 1 ngày. - Các nhóm lần lượt lên trình bày trước lớp và báo cáo sản phẩm. Nhóm

Nội dung trình bày

I

- Diễn thuyết trước lớp bài trình diễn đa phương tiện trên PowerPoint / video, có tương tác với các bạn HS theo hình thức hỏi - đáp. - Thuyết trình poster, tuyên truyền sử dụng thực phẩm an toàn đến các bạn HS.

II

- Diễn thuyết trước lớp bài trình diễn đa phương tiện trên PowerPoint/ video, có tương tác với các bạn HS theo hình thức hỏi - đáp. - Diễn thuyết trước lớp mô hình chống sét bằng KL.

III

- Diễn thuyết trước lớp tính chất hóa học chung của KL, có tương tác với 60


các bạn HS theo hình thức hỏi - đáp. - Làm thí nghiệm hóa học vui: - TN 1. Nước cất đốt dầu hỏa Cho một ít Na và dầu hỏa chứa sẵn trong bát sứ, cho thêm ít dầu hỏa sau đó rót nước cất vào bát. Một lát sau dầu hỏa bốc cháy do Na phản ứng với nước tỏa nhiệt lớn làm bốc cháy dầu. - TN 2. Nước cất đốt rơm Cho một ít Na và dầu hỏa chứa sẵn trong bát sứ, cho thêm ít rơm sau đó rót nước cất vào bát. Một lát sau rơm bốc cháy do Na phản ứng với nước tỏa nhiệt lớn làm bốc cháy rơm. GV tổ chức tương tác, hỏi đáp giữa các nhóm sau phần trình bày của các nhóm  Đánh giá sản phẩm * Tự đánh giá theo nhóm Các nhóm góp ý và chấm điểm cho nhau. * Đánh giá cá nhân * Đánh giá sản phẩm cuối cùng: - GV góp ý và chỉnh sửa. HS ghi chép để hoàn thiện kiến thức. - GV yêu cầu các nhóm về hoàn chỉnh lại sản phẩm trên (nếu có sai sót) và nộp lại cho GV để làm tài liệu tham khảo cho cả lớp. - GV tính điểm và công bố cho từng nhóm (tuyên dương, khen thưởng). - HS nghiên cứu tài liệu liên quan để xây dựng đề cương và kế hoạch thực hiện dự án. Trong kế hoạch, HS xác định những công việc cần làm, phân công công việc trong nhóm, thời gian dự kiến, phương pháp tiến hành... - Kế hoạch dự án được HS trình bày cụ thể trong sổ theo dõi dự án. Tiết 5. ĂN MÒN KIM LOẠI I. Mục tiêu dạy học Kiến thức: * Môn Hóa học: Học sinh nêu được - Tầm quan trọng của KL - Các biện pháp chống ăn mòn kim loại - Các phản ứng hóa học xảy ra trên các điện cực của quá trình điện phân chất điện li. - Môn Địa lý: Dựa theo bài học: Bài 41, 42- Môi trường và sự phát triển bền vững để học sinh xây dựng được quy trình chống ăn mòn kim loại. 61


- Môn GDCD: Qua bài học 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại để GD ý thức bảo vệ KL và đề ra các giải pháp cho vấn đề này. Kĩ năng - Biết tính toán khối lượng, lượng chất liên quan với quá trình điện phân (tính toán theo phương trình điện phân và tính toán theo sự vận dụng định luật Faraday). - Thực hiện được những thí nghiệm về ăn mòn KL và chống ăn mòn. HS biết quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng của thí nghiệm. Thái độ Học sinh có được: - Hứng thú và say mê học tập, phương pháp tư duy và nghiên cứu phần ăn mòn kim loại nói riêng cũng như HH nói chung. - Thái độ đúng đắn với các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, ý thức bảo vệ môi trường không khí, đất, nước... - Ý thức vận dụng kiến thức học được vào cuộc sống, bảo vệ tài nguyên khoáng sản cho quê hương đất nước. Hình thành các phẩm chất năng lực - Năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Thiết bị, học liệu - Thiết bị, đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về các hang động đẹp của Việt Nam, bút dạ, bảng phụ, giấy dán khổ nhỏ, hệ thông câu hỏi. - Học liệu: + E - book chapter: “Kim loại với môi trường” mục “Ăn mòn kim loại” với các poster nội dung và các link tài liệu, bài viết liên quan. II. Hình thức tổ chức, phương pháp, kĩ thuật dạy học - Hình thức tổ chức: Dạy học theo chủ đề. - Phương pháp: Dạy học Webquest kết hợp với các phương pháp dạy học khác như phương pháp dạy học theo góc. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Đặt vấn đề: - GV đưa ra một số hình ảnh công trình bằng KL rất nổi tiếng về vẻ đẹp và tầm quan trọng và yêu cầu HS thực hiện trò chơi: ĐÂY LÀ GÌ- NÓ Ở ĐÂU?

62


Tháp Eiffel- Nước Pháp

Cầu Long Biên- Việt Nam

Tượng Nữ thần tự do- Hoa Kỳ

Núi Phật vàng- Thái Lan

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Đưa ra tình huống: Điều gì sẽ xảy ra nếu Thảo luận và đưa ý kiến như các công trình này bị ăn mòn???? - Bị đổ, sập, bị thay đổi hình dạng, - Gây nguy hiểm đến tính mạng con người - Ảnh hưởng nền kinh tế quốc gia. Gợi ý tiếp: “Có công mài sắt có ngày nên Trả lời: Không kim” có phải là ăn mòn kim loại - Đó là sự bào mòn kim loại không??? Vậy ăn mòn KL là gì? Tại sao phải chống Bàn luận và trả lời vào giấy lớn ăn mòn KL? Yêu cầu HS viết kết luận ra một góc của giấy lớn 63


Nhằm mục đích kiểm chứng và rèn luyện kỹ năng cho các em. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phát triển của ngành luyện kim và tầm quan trọng của luyện kim đối với nền kinh tế GV cho HS nghiên cứu E - book thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi phiếu học tập: Nêu sự phát triển của ngành luyện kim và tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế? Sản xuất thép? Hoạt động 3: Chia góc Giáo viên gợi ý: Các em có những NL nhận thức khác nhau, phong cách học khác nhau. Để tiếp tục phát triển những NL riêng và phù hợp với phong cách học của mỗi HS, GV chia nhóm học theo NL như sau: GV giới thiệu mục tiêu tại mỗi góc, hướng dẫn HS vào các góc + HS có NL nghiên cứu, phân tích thông tin để rút ra kiến thức sẽ học nhóm với nhau tại góc phân tích. + HS có kĩ năng quan sát tranh ảnh, video để rút ra kiến thức sẽ học nhóm với nhau tại góc quan sát. + HS có kĩ năng thực hành thí nghiệm để rút ra kiến thức sẽ học nhóm với nhau tại góc trải nghiệm. GV chuyển giao nhiệm vụ tại mỗi góc HS nhận nhiệm vụ, kiểm tra thiết bị đồ dùng học tập. Cụ thể: 1*. Phiếu dành cho “Góc phân tích” 1. Mục tiêu Nghiên cứu thông tin trong E - book tìm hiểu phân loại ăn mòn KL, cơ chế và so sánh, đưa ra kết luận. Đề xuất các biện pháp chống ăn mòn KL. 2. Nhiệm vụ - Nghiên cứu thông tin về ăn mòn KL (chapter “Ăn mòn kim loại), phân tích cơ chế ăn mòn và sự ảnh hưởng của ăn mòn KL đến con người và nền kinh tế quốc dân (chapter “Kim loại với môi trường”) - Nghiên cứu cơ chế ăn mòn điện hóa với ví dụ tấm thép để ngoài trời và tôn bị trầy xước - Thông tin về điều kiện xảy ra sự ăn mòn KL (chapter “Kim loại với môi trường”), từ đó đề xuất các biện pháp chống ăn mòn KL. - Nghiên cứu và đưa ra giải pháp xử lý KL đã bị ăn mòn bề mặt. - Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi ra phiếu học tập số 1, giấy A0 treo tại vị trí góc phân tích. Cử đại diện trình bày. 64


2*. Phiếu dành cho “Góc quan sát” 1. Mục tiêu Quan sát tranh ảnh, video tìm hiểu nguyên nhân KL bị ăn mòn (nguyên nhân khách quan, chủ quan), các mối nguy hiểm khi KL bị ăn mòn. Qua số liệu của phóng sự, kết luận về thiệt hại do hiện tượng này gây ra. 2. Nhiệm vụ - Quan sát hình ảnh và video và phóng sự tìm ra nguyên nhân KL bị ăn mòn - Vận dụng kiến thức của các môn Địa lý, Hóa học, GDCD để đề xuất về vấn đề bảo vệ, chống ăn mòn KL và chiến lược phát triển bền vững trong tương lai - Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi ra phiếu học tập số 1, giấy A0 treo tại vị trí góc quan sát. Cử đại diện trình bày. 3*. Góc trải nghiệm 1. Mục tiêu Từ các thí nghiệm tìm hiểu về các yếu tố phát sinh ăn mòn KL, từ đó vận dụng kiến thức môn HH đề xuất các biện pháp chống ăn mòn KL. 2. Nhiệm vụ - Làm thí nghiệm đưa thanh Fe vào dung dịch HCl, quan sát và rút ra kết luận. - Làm thí nghiệm đưa thanh Fe vào dung dịch HCl có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4, quan sát sự thoát khí và rút ra kết luận. - Làm thí nghiệm với 2 điện cực Zn, Cu được nhúng trong cùng dung dịch H2SO4 loãng và nối với nhau bằng dây dẫn có qua một Vôn kế. Đóng mạch và quan sát hiện tượng.

Sau đó để hở mạch và quan sát - Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến ghi ra phiếu học tập số 1, giấy A0 treo tại vị trí góc trải nghiệm. Cử đại diện trình bày. Hoạt động 4. Thực hiện các nhiệm vụ theo các góc.(15 phút) Hoạt động

Hoạt động 65

Đồ dùng, TBDH


của GV

của HS

- Yêu cầu các tổ thực hiện các nhiệm vụ ở các góc, mỗi góc trong thời gian 12’ - Hướng dẫn các tổ thực hiện nhiệm vụ và trưng bày sản phẩm.

- Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm tại các góc học tập. Sử dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”. -Trưng bày sản phẩm của nhóm tại góc học tập.

- Học liệu - Các hướng dẫn nhiệm vụ ở các góc. -Bút dạ, băng dính, giấy A0. - Dụng cụ thí nghiệm, hoá chất.

* Luân chuyển giữa các góc * Báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ ở các góc. Hoạt động

Hoạt động

của GV

của HS

TBDH

Hướng dẫn HS báo cáo kết quả Đại diện các nhóm lên báo Giấy A0, băng dính. - Gọi đại diện tổ 1 trình bày kết cáo kết quả Máy chiếu quả ở góc Phân tích. Yêu cầu tổ - Lắng nghe, so sánh với 2,3 nhận xét, phản hồi. câu trả lời của tổ mình và - Gọi đại diện tổ 2 trình bày kết đưa ra ý kiến nhận xét, bổ quả ở góc Thực nghiệm. Yêu sung. cầu tổ 1,3 nhận xét, phản hồi. - Quan sát sản phẩm và - Gọi đại diện tổ 3 trình bày kết quả ở góc Quan sát. Yêu cầu tổ 1, 2 nhận xét, phản hồi. - Đánh giá kết luận chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ ở các góc.

lắng nghe phần trình bày của tổ bạn. - Đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe và đánh giá câu trả lời của bạn. - ghi chép những nội dung đã kết luận và chốt lại.

* Các kết luận cần đưa ra sau khi các góc trình bày (trong sản phẩm của các góc) Kết luận 1: Các dạng ăn mòn kim loại

Ăn mòn hóa học Ăn mòn điện hóa

66


Kết luận 1: * Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh. * Bản chất của sự ăn mòn kim loại: kim loại bị oxi hoá thành ion dương. M  Mn+ + ne Kết luận 2: So sánh ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học Ăn mòn hóa học

Ăn mòn điện hóa

Ăn mòn hoá học là quá trình oxi Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi

Là gì

hoá - khử, trong đó các electron hoá - khử, trong đó KL bị ăn mòn do của kim loại được chuyển trực tác dụng của dung dịch chất điện li tiếp đến các chất trong môi và tạo nên dòng electron chuyển dời trường. từ cực âm đến cực dương. Xảy ra ở đâu

Máy móc dùng trong các nhà Hầu hết các công trình ngoài trời máy hoá chất, những thiết bị của và các hiện tượng ăn mòn KL. lò đốt, nồi hơi, các chi tiết của động cơ đốt trong.

Đặc điểm

Không sinh dòng điện

Tốc độ mòn

Có phát sinh dòng điện.

ăn Chậm dần

Nhanh, lượng lớn.

Giáo viên có thể bổ sung thêm: Cực âm: (anot) Kim loại mạnh hơn Kim loại Kim loại

Cực dương:(catot) Kim loại yếu hơn Phi kim Hợp chất

bị oxi hoá (nhường xảy ra sự khử e) tức là bị ăn mòn theo kiểu điện hoá  Từ đó rút ra: điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa. - Các điện cực phải khác chất nhau, có thể là cặp 2 KL khác nhau hoặc cặp kim loại với phi kim. - Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn. 67


- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li. Thiếu một trong ba điều kiện trên sẽ không xảy ra sự ăn mòn điện hoá. Do đó để không xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa, ta chỉ cần tác động để một trong 3 điều kiện trên không xảy ra. Kết luận 3: Biện pháp chống ăn mòn kim loại • Dùng những chất bền vững đối với môi trường để phủ ngoài 1. Phương mặt những đồ vật bằng kim loại pháp bảo • Phương pháp: bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,... vệ bề mặt • -Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo 2. Phương thành pin điện hoá và kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ. pháp điện hoá Hoạt động 5. Ghi tóm tắt nội dung bài học. Thời gian 5’

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

TBDH

Gợi ý, hướng dẫn HS chốt - Lập sơ đồ tư duy của Máy chiếu bằng sơ đồ hệ thống kiến thức nội dung chủ đề

Hoạt động 6. Vận dụng và phát triển mở rộng GV yêu cầu HS hoàn thành các bài kiểm tra nhanh “Quizi !” sau mỗi chapter trong E - book và đưa ra phản hồi sau tiết học trên diễn đàn “Padlet” Kết thúc chủ đề 2.4.3.6. Kiểm tra, đánh giá - Đánh giá sổ theo dõi dự án của nhóm theo mẫu (phụ lục 1-trong phụ lục của chủ đề 1) - Đánh giá sản phẩm của nhóm theo mẫu (phụ lục 2-trong phụ lục của chủ đề 1) - Kiểm tra đánh giá cá nhân: HS làm một bài kiểm tra 15 phút về nội dung kiến thức chủ đề (phụ lục 2.7.) 2.4.3.7. Phụ lục của chủ đề

68


Phụ lục 1 Nội dung các kiến thức tích hợp và kiến thức thực tế có liên quan Nội dung kiến thức

Nội dung các kiến thức tích hợp và kiến thức thực tế có liên quan Địa lí - Nhu cầu KL đối với con người là rất lớn (trong công nghiệp cũng

như trong đời sống xã hội). - KL góp phần không nhỏ vào nền kinh tế của mỗi quốc gia. Các

nước có nền kinh tế hàng đầu thế giới như Mỹ, Trung Quốc ngành luyện kim đã đóng góp khá lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước. - Trong sự phát triển và hội nhập của Việt Nam KL và ngành luyện kim cũng là một trong những yếu tố góp phần quan trọng. “Việt Nam có vị trí địa chất, địa lý độc đáo, là nơi giao cắt của hai sự phát triển vành đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, là nền kinh tế nước nhiệt đới gió mùa phát triển mạnh các quá trình phong hoá thuận lợi cho sự hình thành khoáng sản. Qua 65 năm nghiên cứu điều tra cơ bản và tìm kiếm khoáng sản của các nhà địa chất Việt Nam

Kim loại với

cùng với các kết qủa nghiên cứu của các nhà địa chất Pháp từ trước cách mạng tháng 8 đến nay chúng ta đã phát hiện trên đất nước ta có hàng nghìn điểm mỏ và tụ khoáng của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau từ các khoáng sản năng lượng, kim loại đến khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng.” - KL có vai trò to lớn đối với đời sống và sự phát triển nền kinh tế, cần giáo dục ý thức bảo vệ KL và đề ra các giải pháp cho vấn đề này. - KL có thể gây rất nhiều tác hại đối với cơ thể chúng ta. - Nếu nhiễm một số KL lớn hơn hàm lượng cho phép có thể gây bệnh Kim loại với dẫn đến tử vong như: ung thư, thần kinh, ngộ độc. môi trường – - KL có tác hại lớn thường là kim loại nặng: Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Hóa học 12 Cu, Zn, Mn, các nguyên tố phóng xạ khác … GV cần nêu thêm một số thông tin về tác hại một số kim loại phổ biến Như: Pb có thể gây ngộ độc, ảnh hưởng thai nhi, tác động hệ thần kinh có nguy cơ gia tăng tội phạm. As (thạch tín) có thể gây 19 loại bệnh 69


khác nhau, hiện nay được WHO đánh giá là thảm họa asen. Cứ mỗi năm nhiễm độc asem cướp đi sinh mạng khoảng gần 43000 người trên thế giới... - Kim loại có thể xâm nhập và gây hại cơ thể con người qua các con đường như: Ăn, uống, hít thở, tắm giặt, nhiễm phóng xạ… Vật lý 12 Phóng xạ + Hiện tượng phóng xạ: Một số KL phóng xạ

A1 Z1

Phản ứng tổng quát:

A

A2 Z2

B  Z33 C  A

A4 Z4

D

Các hạt thường gặp trong phản ứng hạt nhân: 11 p  11H ;

1 0

n;

4 2

He  

   10 e ;    10 e

- Phản ứng phân hạch: VD

U  01n 

235 92

U 

A1 Z1

236 92

- Phản ứng nhiệt hạch: VD

2 1

X

A2 Z2

X  k 01n  200MeV

H  12 H  23H  01n  3,25 Mev

Con người có thể bị nhiễm xạ và tổn thương khi có phản ứng xảy ra Bản chất và tính chất của các loại tia phóng xạ Loại tia

Bản chất -Là dòng hạt nhân nguyên tử

()

Heli ( 24 He ), chuyển động với vận tốc cỡ 2.107m/s.

-

( )

Tính chất -Ion hoá rất mạnh. -Đâm xuyên yếu.

-Là dòng hạt electron ( 10 e) , vận tốc  c

-Ion hoá yếu hơn nhưng

-Là dòng hạt electron dương đâm xuyên mạnh hơn (+)

(còn gọi là pozitron) ( 10 e) , tia . vận tốc  c .

()

-Là bức xạ điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 10-11 m), -Ion hoá yếu nhất, đâm là hạt photon có năng lượng xuyên mạnh nhất. rất cao

Sinh học 12 Bài 43. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái 70

;


+ Chuỗi thức ăn: xét chuỗi thức ăn trong ao hồ, đầm lầy Nước ở một số ao, ngòi, sông, hồ và hệ thống ống dẫn thoát nước thải bị ách tắc do rác thải có nguy cơ bị nhiễm thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các KL nặng như Fe2+, Fe3+…

Nhìn vào chuỗi thức ăn ta có thể thấy KL độc hại rất dễ xâm nhập vào cơ thể bất cứ lúc nào. Ngoài KL các loại kí sinh trùng như giun, sán …cũng dễ lây lan đến con người thông các vật chủ do đó không nên ăn rau sống, gỏi cá. Tuy nhiên nếu con người thiếu những KL có lợi dẫn đến mất cân bằng cơ thể, gây nhiều bệnh tật do đó phải bổ sung thường xuyên thức ăn giàu các KL này. Hiện tượng dông sét Vật lý 11. Dòng điện trong chất khí Trong quá trình tích luỹ các điện tích có phân cực khác nhau, một điện trường có cường độ luôn được gia tăng hình thành

Liên hệ thực tế địa phương

xung quanh đám mây. Khi Gradient điện thế ở một điểm bất kỳ của đám mây đạt giá trị tới hạn về tính chất cách điện của không khí (với áp lực khí quyển bình thường, khoảng 3.106 V/m) ở đó xảy ra sự đánh xuyên hay sét tiên đạo. Sự phóng điện có thể xảy ra giữa các đám mây hoặc giữa đám mây và mặt đất. Để đề phòng sét đánh trực tiếp phương pháp đơn giản là làm cọc thu lôi nhờ tính chất ưu việt là 71


sự dẫn điện tốt của KL. Sét cũng có lợi: VD Chuyển hóa N2 thành đạm cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng để mùa màng bội thu. *Liên hệ thực tế Ở địa phương em thuộc khu vực đồi núi, hiện tượng dông sét thường xuyên xảy ra. Hãy đề xuất biện pháp khắc phục thiệt hại của hiện tượng dông sét. *Các biện pháp khắc phục thiệt hại của hiện tượng dông sét - Khi trời có sấm sét, người đi đường tuyệt đối không nên trú dưới các gốc cây to. Bởi vì, khi sét phóng điện xuống mặt đất, các cây cao hơn mặt đất sẽ là đường dẫn điện tốt nhất. Nếu trú mưa dưới những gốc cây đó nhiều khả năng sẽ bị sét đánh rất nguy hiểm đến tính mạng. - Lắp đặt hệ thống chống sét đề phòng sét đánh trực tiếp “Cột thu lôi” Cấu tạo cột thu lôi gồm ba bộ phận: + Cột thu lôi trực tiếp: là một que KL nhọn gắn liền với mái của toàn nhà, có đường kính khoảng 2cm, đầu nhọn hướng lên trời + Dây dẫn xuống dưới + Thiết bị tiếp đất. Mỗi bộ phận đều phải có điện trở rất nhỏ, mặt cắt phải đạt tới mức độ nhất định để chịu được dòng điện cực lớn khi sét đánh qua. Mục đích của “cột thu lôi”: cung cấp một đường dẫn với điện trở thấp dẫn xuống mặt đất, có thể tạo thành các dòng điện khi có sét đánh. Nếu có sét đánh, hệ thống sẽ mang dòng điện có hại ra khỏi toàn nhà và xuống mặt đất an toàn. Theo lý thuyết thì một cột thu lôi có thể bảo vệ được một khoảng không gian bằng hình nón có bán kính đáy bằng chiều cao của cột. Nơi có nhiều sét nên trồng một hệ thống cột thu lôi, mỗi cột cách nhau chừng 20-30 m. Đề xuất giải pháp tạm thời cho vấn đề ô nhiễm nói chung cũng như ô nhiễm KL nói riêng ở khu vục ao hồ, đầm lầy Liên hệ thực - Đầu tư khoa học công nghệ để tinh luyện KL có hiệu quả tránh tế địa phương việc xuất khẩu quặng thô và làm giảm thiểu tác động môi trường. - Quy hoạch và quản lí chặt chẽ việc khai thác tài nguyên khoáng sản sản. - Quản lí nguồn nước, xử lí nước ở các cơ sở sản xuất làng nghề, 72


chăn nuôi trước khi thải ra môi trường. - Khi khai thác và sử dụng nguồn nước ở các khu vực dân cư nên lấy mẫu để đưa đến các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kiểm định chất lượng. - Quản lí và kiểm định nghiêm ngặt thức ăn chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm. - Quản lí nguồn khí thải: Nhà máy, xí nghiệp, khí thải các phương tiện cơ giới ví dụ như: Khí thải nhà máy xi măng, luyện gang thép, xăng pha chì … nên sử dụng xăng E5. - Quản lí tốt nguồn phóng xạ (cách li và bảo vệ nghiêm ngặt, lắp thiết bị định vị …) - Đối với ao hồ ở địa phương do điều kiện kinh tế còn khó khăn nên trước mắt có thể áp dụng giải pháp sinh học ví dụ: như thả bèo hoa dâu, lục bình, rong ,tảo… hoặc các chế phẩm vi sinh.

73


Phụ lục 2 Tiêu chí đánh giá sổ theo dõi dự án của nhóm HS Tiêu chí Làm việc đúng kế hoạch, thái độ tích cực, sôi nổi Biết cách hình thành ý tưởng và lập được bản đồ tư duy Nội dung

Phân công công việc hợp lí Có đầy đủ các biên bản thảo luận của các buổi họp nhóm Có đầy đủ dữ liệu, hình ảnh, bài báo hoặc các trang web tham khảo Biết đánh giá, nhìn nhận lại quá trình thực hiện dự án

Hình thức

Trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học Hình ảnh minh họa có chọn lọc, có thẩm mĩ. Phụ lục 3 Thang điểm đánh giá sản phẩm Tiêu chuẩn đánh giá

Tiêu chí đánh giá

Thời gian trình bày: Đúng giờ quy định. Tính tổ chức: Các thành viên trong nhóm đều tham gia vào quá trình báo cáo. Kĩ năng trình bày trước lớp: Trình bày rõ ràng, mạch lạc, ngắn gọn; phong thái 1. Đánh giá tự tin; không phụ thuộc vào tài liệu, chung cho gây hứng thú với người nghe. nhóm Trả lời câu hỏi do nhóm khác đặt ra: Nhanh, hợp lí, thỏa mãn những thắc mắc người nghe. Power point: Thiết kế đẹp, màu sắc hài hòa, bố cục hợp lý, đảm bảo đầy đủ nội dung, font chữ và kích cỡ chữ phù hợp. 2. Đánh giá Tranh vẽ: Nội dung đầy đủ, chính riêng cho xác, bố cục hợp lí; màu sắc, font từng nhóm chữ hài hòa; thuyết trình hấp dẫn, 74

Yếu 1

TB 2

Khá 3

Tốt 4

XS 5


thuyết phục người nghe và giúp người nghe hiểu rõ vấn đề. Mô hình chống sét bằng kim loại: đúng cấu tạo, đúng tỉ lệ, đẹp, thuyết trình hấp dẫn, thuyết phục người nghe và giúp người nghe hiểu rõ vấn đề. Thí nghiệm biểu diễn: Thao tác đúng, thí nghiệm thành công, nêu được vai trò của thí nghiệm. 3. Đánh giá Đánh giá các nội dung ghi trong sổ: sổ theo dõi Đầy đủ, khoa học, hợp lí dự án 2.5 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh 2.5.1. Xây dựng bảng mô tả các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực tự học Bộ công cụ đánh giá NLTH của HS cần đảm bảo đánh giá được các tiêu chí, biểu hiện của NLTH. Dựa vào cơ sở phương pháp luận của NLTH, từ các thành tố và các biểu hiện của NLTH, chúng em đã xây dựng bảng mô tả các tiêu chí đánh giá và mức độ thể hiện các tiêu chí của NLTH như sau: Bảng 2.2. Tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực tự học của học sinh Thành tố của NLTH Năng lực xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập

Tiêu chí (biểu hiện)

1. Xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả học tập trước đây.

2. Mục tiêu đặt ra chi tiết, cụ thể,

Mức độ đánh giá năng lực tự học Mức 1 Mức 2 Chưa đạt Đạt (1 điểm) (2 điểm) Xác định nhiệm Chưa xác vụ học tập dựa định được trên kết quả học nhiệm vụ tập trước đây học tập dựa nhưng chưa trên kết quả được hợp lí, học tập chưa xác định trước đây. được nhiệm vụ trọng tâm. Chưa đặt Đặt được mục được mục tiêu học tập tiêu học tập nhưng chưa chi 75

Mức 3 Tốt (3 điểm)

Mức 4 Rất tốt (4 điểm)

Xác định được chính xác nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả học tập trước đây.

Xác định đươc chính xác, hợp lí và sáng tạo nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả học tập trước đây.

Đặt được mục tiêu học tập cụ thể, chi tiết

Đặt được mục tiêu học tập cụ thể, rõ ràng, chi


khắc phục những khía cạnh còn yếu kém.

Năng lực lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch

3. Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập. 4. Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập.

5. Hình thành cách học tập riêng của bản thân. 6. Tìm được các nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau. 7. Sử dụng thư viện để

chi tiết, cụ thể, và chưa khắc phục được những khía cạnh còn yếu kém. Chưa lập được và chưa thực hiện được KHHT. Chưa đánh giá và chưa điều chỉnh được kế hoạch học tập. Chưa hình thành được cách học tập riêng của bản thân, còn học theo cảm hứng Chưa tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau

tiết, đầy đủ, khắc phục được một phần những khía cạnh còn yếu kém.

khắc phục được hầu hết những khía cạnh còn yếu kém.

tiết, đầy đủ, khắc phục được hoàn toàn những khía cạnh còn yếu kém.

Lập được Lập và thực hiện KHHT chi được KHHT tiết, cụ thể, nhưng chưa hợp lí và thực được chi tiết, cụ hiện được thể và hợp lí. KHHT độc lập.

Lập được KHHT chi tiết, cụ thể, hợp lí; thực hiện được KHHT độc lập và sáng tạo.

Đánh giá và điều chỉnh được KHHT tập nhưng chưa hợp lí.

Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập

Đánh giá được chi tiết KHHT và điều chỉnh được linh hoạt KHHT phù hợp với bản thân.

Hình thành cách học tập riêng của bản thân nhưng còn chưa phù hợp với từng môn học.

Hình thành cách học tập riêng của bản thân phù hợp với từng môn học.

Hình thành cách học tập riêng của bản thân phù hợp và khoa học với từng môn học.

Tìm được nguồn các tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau nhưng tài liệu chưa mang tính chọn lọc.

Tìm được các nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau, tài liệu mang tính chọn lọc.

Tìm được các nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau, tài liệu mang tính chọn lọc cao.

Biết sử dụng thư viện để

Biết sử dụng thư viện để chọn các

Chưa biết sử Đã sử dụng thư dụng thư viện, chọn các 76


chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập.

Năng lực đánh giá và điều chỉnh việc học

viện, hoặc sử dụng thư viện nhưng chưa biết chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập. Chưa biết cách ghi 8. Ghi chép chép thông thông tin tin đọc đọc được, được, chưa bổ sung và bổ sung và tự đặt vấn chưa tự đặt đề học tập. vấn đề học tập Chưa tự 9. Tự đánh đánh giá giá được được trình trình độ độ nhận nhận thức, thức, khả khả năng tư năng tư duy duy của bản của bản thân thân và điều và chưa điều chỉnh được chỉnh quá quá trình trình học tập học tập. của bản thân. 10. Suy Chưa suy ngẫm cách ngẫm cách học của học của mình, rút mình, chưa kinh rút kinh nghiệm và nghiệm và điều chỉnh chưa điều

tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập nhưng chưa được khoa học.

chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập một cách khoa học.

Biết cách ghi chép thông tin đọc được, bổ sung và tự đặt được vấn đề học tập nhưng chưa được khoa học, phù hợp.

Biết cách ghi chép thông tin đọc được rõ ràng, bổ sung và tự đặt được vấn đề học tập một cách phù hợp.

Tự đánh giá được sai sót trong quá trình học tập nhưng điều chỉnh chưa được phù hợp.

Tự đánh giá được những sai sót trong quá trình học tập một cách cụ thể, rõ ràng; điều chỉnh được việc học của bản thân một cách hợp lí.

Suy ngẫm cách học của mình, rút được kinh nghiệm và điều chỉnh được cách học trong tình huống mới

Suy ngẫm cách học của mình, rút được kinh nghiệm và điều chỉnh được cách học

77

tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập một cách khoa học, sáng tạo.

Ghi chép thông tin đọc được rõ ràng, cụ thể, logic, bổ sung và tự đặt được vấn đề học tập một cách, phù hợp khoa học, sáng tạo. Tự đánh giá được những sai sót trong quá trình học tập một cách cụ thể, rõ ràng; điều chỉnh được việc học của bản thân một cách hợp lí, khoa học, hiệu quả. Suy ngẫm cách học của mình, rút được kinh nghiệm và điều chỉnh cách học trong tình huống mới một cách


cách học trong tình huống mới.

chỉnh cách học trong tình huống mới.

nhưng chưa đầy đủ.

trong tình huống mới một cách phù hợp.

sáng tạo và hoàn thiện.

2.5.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá NLTH của HS thông qua sử dụng E-book dạy học tích hợp Để việc đánh giá NLTH của HS được chính xác, khách quan, toàn diện thì ngoài các hình thức kiểm tra đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức, kĩ năng học tập của HS qua kết quả các bài kiểm tra, GV cần sử dụng thêm các công cụ đánh giá NLTH khác: Phiếu tự đánh giá của HS, phiếu đánh giá của các nhóm HS, bảng kiểm quan sát của GV, phiếu phản hồi ý kiến của học sinh... 2.5.2.1. Xây dựng phiếu đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua E-book Bảng 2.3. Phiếu đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua E-book (Do giáo viên đánh giá hoặc học sinh tự đánh giá) PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN NLTH CỦA HS THÔNG QUA E-BOOK DẠY HỌC TÍCH HỢP Trường: ................................................................................................................... Ngày .....................tháng.................năm............. Họ và tên HS.................................................Lớp............Nhóm.......... Tên bài học: ................................................................................................................. Tên người quan sát:..................................................................................................... Các tiêu chí Đánh giá mức độ phát triển NLTH Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Chưa đạt Đạt Tốt Rất tốt (1 điểm) (2 điểm) (3 điểm) (4 điểm) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập 1. Xác định nhiệm vụ học tập 2. Xác định được mục tiêu học tập Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch 3. Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập. 4. Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập. 5. Hình thành cách học tập riêng của bản thân. 6. Tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau. 78


7. Sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập. 8. Ghi chép thông tin đọc được, bổ sung và tự đặt vấn đề học tập. Đánh giá và điều chỉnh việc học 9. Tự đánh giá được trình độ nhận thức, khả năng tư duy của bản thân và điều chỉnh quá trình học tập. 10. Suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm và điều chỉnh cách học trong tình huống mới. Tổng điểm các tiêu chí 2.5.2.2. Phiếu phản hồi ý kiến của học sinh về mức độ phát triển năng lực tự học thông qua E-book dạy học tịch hợp Bảng 2.4. Phiếu phản hồi ý kiến của học sinh về mức độ phát triển năng lực tự học thông qua dạy học sử dụng bộ câu hỏi định hướng PHIẾU PHẢN HỒI Ý KIẾN CỦA HS VỀ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN NLTH THÔNG QUA DẠY HỌC SỬ DỤNG E-BOOK Trường: ................................................................................................................. Ngày .....................tháng.................năm............. Họ và tên HS: ...............................................Lớp..................Nhóm..................... Tên bài học: ................................................................................................................ Để đánh giá về mức độ phát triển NLTH thông qua dạy học sử dụng E-book dạy học tích hợp, em hãy cho biết ý kiến của mình về những nội dung sau bằng cách đánh dấu X vào cột và dòng phù hợp với ý kiến của các em. Chân thành cảm ơn!) Hãy cho biết các mức độ phát triển NLTH của bản thân em khi sử dụng E-book Thu thập và chọn lọc được tài liệu có liên quan đến nội dung bài học Đọc và sử dụng được các chương của E-book Phân tích được các dữ kiện từ E-book Vận dụng được các kiến thức, tài liệu trong E-book để hoàn thành nhiệm vụ học tập 2. Những biểu hiện của bản thân về mức độ “thu thập và chọn lọc” tài liệu trong E-book để hoàn thành dự án học tập? Thu thập các tài liệu liên quan từ thư viện nhà trường Thu thập các tài liệu liên quan từ SGK, SBT Sử dụng công cụ tìm kiếm tài liệu trực tuyến trên E-book Trao đổi với GV, bạn bè... để hỗ trợ tìm kiếm tài liệu Chọn lọc được những tài liệu đáng tin cậy liên quan đến nội dung bài học 3. Những biểu hiện của bản thân về mức độ “đọc và hiểu tài liệu” trong E-book để hoàn thành dự án học tập? Đọc được các nguồn tài liệu khác nhau bằng Tiếng Việt Bước đầu đọc được một số tài liệu bằng Tiếng Anh 79


Phân tích được nội dung của các tài liệu thu thập 4. Những biểu hiện của bản thân về mức độ “phân tích các dữ kiện” từ E-book để hoàn thành dự án học tâp? Tóm tắt được những dữ kiện cần sử dụng trong tài liệu thu thập vào mục đích học tập, nghiên cứu Xác nhận được tính chính xác của thông tin thu thập Giải quyết được các vấn đề thông qua dữ liệu thu được trong quá trình tự học 5. Những biểu hiện của bản thân về mức độ “Vận dụng các dữ kiện” từ E-book để hoàn thành dự án học tập? Tổng hợp được các kiến thức trọng tâm trong quá trình sử dụng E-book và hoàn thành dự án học tập Giải được các bài tập vận dụng trên cơ sở kiến thức tự học được Tự đề xuất các vấn đề khó và tìm hướng giải quyết thông qua E-book Rút ra được những kết luận từ việc sử dụng E-book và hoàn thành dự án học tập Vận dụng các kiến thức vào thực tiễn cuộc sống 6. Những nhận xét của em về E-book mà GV đã thiết kế? Nội dung cụ thể, rõ ràng, đầy đủ Hỗ trợ các em trong việc tiếp thu kiến thức Định hướng hoạt động học tập của các em Giúp rèn luyện kĩ năng tự học Hứng thú với E-book của GV 2.5.2.3. Phiếu đánh giá của giáo viên về chất lượng của E-book Bảng 2.5. Phiếu đánh giá của giáo viên về chất lượng của E-book PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA GV VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA E-BOOK Trường: .................................................................................................................... Ngày .....................tháng.................năm............. Họ và tên HS: .......................................................................................................... Để đánh giá về chất lượng của E-book bài học, thầy/cô hãy cho biết ý kiến của mình về những vấn đề sau bằng cách đánh dấu X vào cột và dòng phù hợp với ý kiến của các em. Xin chân thành cảm ơn!) STT

1

2 3

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG E-BOOK

Ý kiến đánh giá (Đánh dấu X vào đáp án lựa chọn) Đồng ý Không đồng ý

Nội dung E-book ngắn gọn, rõ ràng, đạt được mục tiêu dạy học, định hướng vào những nội dung quan trọng của bài học, dẫn dắt HS hình thành kiến thức. E-book rèn luyện kĩ năng tổ chức và sử dụng kiến thức cho HS. E-book được thiết kế phù hợp với trình độ nhận thức của HS 80


4 5

6 7 8

E-book có tác dụng khơi dậy sự chú, kích thích hứng thú học tập Thông qua các hoạt động của HS hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS Cấu trúc hợp lí, trình bày rõ ràng, khoa học E-book giúp HS học tập tốt hơn E-book giúp HS phát triển NLTH

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Căn cứ vào cấu trúc nội dung, phân phối chương trình, mục tiêu bài học trong chương Đại cương về Kim loại, Hóa học 12, căn cứ trên nguyên tắc và quy trình thiết kế E-book, chương 2 của luận văn đã tập trung nghiên cứu các nội dung: thiết kế E-book dạy học tích hợp chương Đại cương về kim loại hóa học 12 và kế hoạch dạy học có sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Đồng thời, em đã tổ chức dạy thực nghiệm để so sánh đối chiếu kế hoạch dạy học đã thiết kế với kế hoạch dạy học thông thường. Luận văn cũng đã xây dựng bộ công cụ đánh giá NLTH bao gồm: Bảng mô tả các tiêu chí và mức độ đánh giá NLTH, bảng kiểm quan sát NLTH, phiếu tự đánh giá của HS, phiếu đánh giá của các nhóm HS, xây dựng phiếu lấy ý kiến phản hồi của HS về mức độ phát triển NLTH thông qua sử dụng E-book dạy học tích hợp. Các nội dung xây dựng ở chương 2 sẽ được thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bộ câu hỏi định hướng bài học đối với việc phát triển NLTH cho HS.

81


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC THÔNG QUA E–BOOK DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu