PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIN HỌC CHO HỌC SINH
vectorstock.com/22606229
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIN HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL, PHENOL (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
của HS cũng như phương pháp đánh giá NL cho HS. 2. Một số PPDH tích cực kết hợp với sử dụng CNTT nhằm phát huy NL người học. Qua đó chúng tôi cũng nhận thức sâu sắc được rằng: Đổi mới PPDH là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục trong thời đại mới, trong đó việc sử dụng CNTT trong dạy học góp phần rất lớn để thực hiện đổi mới PPDH trong thời đại mới, phát huy tính chủ động, sáng tạo ở người học. 3. Vai trò của CNTT trong quá trình dạy học nhằm phát huy NL tin học cho HS. CNTT hỗ trợ đổi mới PPDH, đa dạng hóa nội dung và PPDH từ đó xây dựng động cơ học tập tích cực ở HS. Từ đó chúng tôi đề xuất phương pháp dạy học thích hợp cho đề tài của mình. 4. Thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học hóa học hiện nay được khảo sát tại 2 trường THPT tại Hải Dương. Qua đó chúng tôi nhận thấy hầu hết GV đều nhận thấy tầm quan trọng của việc sử dụng CNTT trong dạy học hóa học, song CNTT mới chỉ được sử dụng rất ít và ở mức độ trình diễn chứ chưa thực sự được áp dụng rộng rãi và có hệ thống, vì vậy chưa làm thay đổi nhiều đến chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT. CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TIN HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN DẪN XUẤT HALOGEN, ANCOL, PHENOL 2.1. Vị trí của phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol trong chương trình THPT Phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol là chương đầu tiên trong phần hợp chất có nhóm chức, và là chương thứ 6 của SGK Hóa học 11. Đây là một phần rất quan trọng bởi những kiến thức được đề cập trong chương là những kiến thức mở đầu cho phần nghiên cứu tính chất của các hợp chất có nhóm chức, giúp HS dễ tiếp cận nội dung những bài hữu cơ tiếp theo của chương trình Hóa hữu cơ 11 và 12. Nó cũng là một phần khá nặng về lí thuyết và tương đối khó thực nghiệm. Học tốt phần này, HS không những có được kiến thức nền tảng bền vững mà còn là cơ sở để học tốt phần các hợp chất có nhóm chức sau này, nó còn giúp hình thành và phát triển
29
NL tư duy, NL nhận thức, kỹ năng GQVĐ, tư duy sáng tạo… 2.2. Mục tiêu, cấu trúc và phương pháp dạy học chủ yếu của phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol 2.2.1. Mục tiêu Về kiến thức: Nêu được định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử của Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol. - Trình bày cách phân loại hợp chất Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol. - Nhận biết được ancol, phenol, ancol thơm. - CTPT chung, các loại đồng phân, các loại danh pháp. Gọi được tên các chất. - Nêu được các tính chất vật lí và hóa học cơ bản của Ancol, Phenol, Dẫn xuất halogen. - Phương pháp điều chế, ứng dụng của ancol, phenol, dẫn xuất halogen. - Nêu được tính chất vật lí của ancol. Giải thích được tính tan và nhiệt độ sôi theo khối lượng phân tử và liên kết hiđro. - Hiểu được khái niệm độ rượu. - Nhận biết được mức độ độc hại của phenol, ancol metylic. Về kĩ năng - Viết được CTCT các đồng phân và gọi tên của ancol cụ thể. - Viết được các phương trình hóa học của các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của ancol và cách điều chế chúng. - Phân biệt được phenol với ancol thơm, ancol đơn chức khác. - Tính toán được các bài toán đơn giản liên quan tới ancol, phenol, dẫn xuất halogen. - Sử dụng phần mềm ChemSketch vẽ và biểu diễn được mô hình phân tử ancol etylic và một số ancol thường gặp trong thực tiễn trong cuộc sống như ancol metylic, etilenglicol, phenol trong không gian. - Sử dụng được phần mềm Proshow làm video về ứng dụng ancol, thổi nồng độ cồn, tác hại của ancol với sức khỏe. - Sử dụng phần mềm cắt ghép video làm video về sản xuất rượu thủ công.
30
- Sử dụng phần mềm Shub classrom làm bài kiểm tra trực tuyến, và phần mềm Zoom để trao đổi thông tin trực tiếp trong nhóm. - Sử dụng được phần mềm PowerPoint báo cáo sản phẩm. - Sử dụng phần mền MathType viết được công thức hóa học, phương trình phản ứng. - Tìm kiếm thông tin trên Internet về ứng dụng, tác hại của ancol, công nghệ sản xuất ancol etylic, phenol. Về thái độ - Nhận thức được ảnh hưởng của một số hợp chất hữu cơ (Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol) với sức khỏe con người và môi trường sống. - Nhận thức tác hại của việc sử dụng rượu bia với sức khỏe. - Có ý thức tuyên truyền cho mọi người xung quanh về việc không lạm dụng rượu bia, không thải chất thải độc hại ra môi trường. - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. Ý thức bảo vệ môi trường. - Sử dụng các nguồn nhiên liệu xanh: Xăng sinh học... - Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học. - Tính cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm, sử dụng hóa chất tiết kiệm, an toàn. - Có ý thức tích cực trong việc tìm hiểu, tra cứu thông tin từ các trang Web, sử dụng một số phần mềm hỗ trợ học tập. - Có ý thức chủ động trong việc lựa chọn công cụ báo cáo và trình bày sản phẩm; lưu giữ và chia sẻ thông tin an toàn. - Có ý thức tích cực sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập đòi hỏi sử dụng CNTT. 2.2.2. Cấu trúc của chương - Cấu trúc phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol gồm 5 bài: + Bài 1: Dẫn xuất halogen của Hiđrocacbon. + Bài 2: Ancol. + Bài 3: Phenol. + Bài 4: Luyện tập Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol
31
+ Bài 5: Thực hành: Tính chất của etanol, glixerol và Phenol. 2.2.3. Những lưu ý về phương pháp dạy học chủ yếu của phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol Với vị trí và ý nghĩa của phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol trong chương trình hữu cơ ở trường phổ thông khi giảng dạy phần này ta cần lưu ý về phương pháp nhằm hình thành ở HS những kiến thức đúng đắn về loại hợp chất hữu cơ có nhóm chức đơn giản ban đầu và cả phương pháp học tập phần hợp chất có nhóm chức. Ví dụ: Trong chương trình Hóa học phổ thông, nội dung kiến thức phần Dẫn xuất Halogen của Hiđrocacbon được hình thành cho HS khi dạy về khái niệm phản ứng thế của metan với clo khi có ánh sáng. Từ phản ứng cụ thể về kĩ năng thay thế 4 nguyên tử hiđro trong phân tử metan từ đó hình thành khái niệm Dẫn xuất halogen của Hiđrocacbon. Trên cơ sở phản ứng hóa học cụ thể, hình thành khái niệm phản ứng thế H của Hiđrocacbon hình thành dẫn xuất halogen của Hiđrocacbon. Như vậy GV cần chú ý về PPDH cụ thể để hình thành và phát triển khái niệm phản ứng thế của ankan, anken, benzen và ankybenzen. Bên cạnh đó, các Dẫn xuất halogen của Hiđrocacbon còn có thể tạo ra từ phản ứng cộng HX, X2 (X là nguyên tố halogen) vào Hiđrocacbon không no trong chương trình hóa học trung học cơ sở. Do vậy trong chương trình Hóa học phổ thông, GV cần cho HS tìm hiểu về phản ứng cộng trên cơ sở khái niệm phản ứng giữa etilen và axit clohiđric để hình thành và phát triển khái niệm phản ứng cộng của Hiđrocacbon không no tạo Dẫn xuất Halogen của Hiđrocacbon... Sử dụng triệt để các phương tiện trực quan, thí nghiệm hoá học dùng chúng là nguồn kiến thức để tổ chức cho HS tìm tòi, khám phá về đặc điểm cấu trúc phân tử hợp chất có nhóm chức và tìm mối liên quan biện chứng giữa cấu trúc phân tử và tính chất đặc trưng của chúng. Sử dụng phối hợp các PPDH tích cực để tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh bắt đầu từ sự phân tích đặc điểm cấu trúc phân tử, dự đoán tính chất đặc trưng, dùng thí nghiệm hoặc số liệu thực nghiệm xác nhận dự đoán đúng, nhận xét, kết luận về tính chất của Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol. Đây cũng chính là con đường để hình thành cho HS phương pháp tư duy, phương pháp học tập phần hóa 32
học hữu cơ nói chung và hợp chất có nhóm chức nói riêng. Khi tổ chức các hoạt động học tập của HS cần sử dụng triệt để phương pháp so sánh trong các bài dạy. So sánh giữa ancol với phenol, phenol và benzen. Đồng thời qua so sánh còn làm rõ được mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các chất và cả mối liên quan giữa các hợp chất hữu cơ với nhau. GV cần đọc thêm các sách tham khảo để lựa chọn tư liệu bổ sung làm phong phú và cập nhậy kiến thức, làm tăng hứng thú học tập cho học sinh. GV nên tổ chức cho HS tham gia sưu tầm tư liệu, thông tin từ các nguồn thông tin khác và tạo điều kiện cho các em đựơc chia sẻ các tư liệu về Dẫn xuất Halogen, Ancol Phenol qua bài dạy. Như vậy người GV cần đa dạng hoá các hoạt động học tập để HS tham gia hoạt động một cách tích cực, chủ động hơn. 2.3. Nguyên tắc lựa chọn nội dung trong dạy học Hóa học phát triển năng lực tin học cho học sinh Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu dạy học, hình thành và phát triển các NL cần thiết cho người học. Việc lựa chọn nội dung dạy học phải đáp ứng mục tiêu dạy học, hướng tới việc phát triển những NL cần thiết trong đó có NL tin học, và làm cho quá trình học tập gắn liền với thực tiễn cuộc sống đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới. Nguyên tắc 2: Nội dung dạy học phải đáp ứng được yêu cầu của xã hội, mang tính thiết thực và có ý nghĩa với người học. Việc lựa chọn nội dung dạy học cần tinh giảm kiến thức trừu tượng, lựa chọn những kiến thức thiết thực, có ý nghĩa và gắn bó với thực tiễn cuộc sống của người học và đáp ứng được những thay đổi của xã hội trong giai đoạn toàn cầu hóa. Nó còn tạo điều kiện cho người học vừa thích ứng được với cuộc sống đầy biến động vừa có khả năng nhạy bén thu nhận kiến thức và trên cơ sở nền tảng của giáo dục phổ thông người học có thể tự học suốt đời. Nguyên tắc 3: Nội dung dạy học phải đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật, đồng thời phải vừa sức với HS. Xã hội hiện đại là một xã hội phát triển nhanh chóng và đầy biến động, không ngừng thay đổi. Việc xây dựng các bài học phải đảm bảo tính khoa học, vừa phải 33
tiếp cận được những thành tựu mới của khoa học kĩ thuật nhưng lại phải đảm bảo tình vừa sức đối với khả năng nhận thức của người học cũng như kế hoạch dạy học. Nội dung dạy học phải thiết kế phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và tạo hứng thú cho HS. Nội dung cũng như hoạt động học tập làm cho HS cảm thấy thú vị vì nó có khả năng giải quyết các vấn đề của cuộc sống. Sự đam mê hứng thú trong học tập giúp các em học tập hiệu quả hơn. Nguyên tắc 4: Nội dung dạy học phải tăng tính thực hành, vận dụng, tính thực tiễn, quan tâm đến những vấn đề mang tính xã hội của địa phương. Khoa học là kết quả nhận thức của con người trong thực tiễn. Vì thế nội dung dạy học cần tăng cường tính thực tiễn, rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức, vào thực tiễn, sử dụng CNTT phục vụ việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định các vấn đề có liên quan đến thực tiễn, góp phần đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống. Nguyên tắc 5: Xây dựng các nội dung dựa trên chương trình hiện hành Các bài học được xác định dựa vào những nội dung kiến thức có mối liên hệ mật thiết với nhau trong một môn học hoặc một số môn học khác nhau của chương trình hiện hành và những vấn đề giáo dục mang tính quốc tế, quốc gia và có ý nghĩa đối với cuộc sống của HS. Các nội dung không chỉ được thực hiện giữa các nội dung trong môn học mà còn có thể thực hiện giữa các môn học khác nhau. 2.4. Sử dụng một số phần mềm thiết kế kế hoạch dạy học phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol – Hóa học 11
2.4.1. Ứng dụng phần mềm ChemSketch trong việc thiết kế kế hoạch dạy học ACD/ChemSketch được dùng để vẽ hoặc thiết kế đồ họa trong Hóa học. Thêm vào đó module ACD/Labs mở rộng có nhiều tính năng tiện ích giúp các nhà hóa học vẽ nguyên tử, phản ứng, biểu đồ, các tính toán đặc trưng của hóa học. ACD/ChemSketch bao gồm: Structure: Các kiểu vẽ cấu trúc hóa học và tính toán các đặc trưng của chúng. Draw: Các kiểu vẽ văn bản và thiết lập đồ họa. Chúng ta có thể lựa chọn vẽ và thiết kế. trên general toolbar hoặc sử dụng phím 34
SPACEBAR để chuyển từ draw (vẽ) sang Structure (thiết kế). Trong Structure chúng ta sẽ thấy các thanh công cụ cấu trúc, tra cứu, nguyên tử. Hình 2.1. Các thanh công cụ cấu trúc, tra cứu, nguyên tử
Chức năng chủ yếu của thanh công cụ nguyên tử (Atoms toolbar) là vẽ, chỉnh sửa các ký hiệu nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn với số oxi hóa cao nhất. Ví dụ khi bạn lựa chọn C thì hợp chất được vẽ sẽ là CH4. Thanh công cụ cấu trúc (Structure toolbar) thể hiện các cách vẽ liên kết, góc xoay, dấu, cân bằng, tính toán trong công thức cấu tạo hoặc phản ứng. Ví dụ: Vẽ các hợp chất có gốc là vòng bezen ... Trong trạng thái Draw sẽ thấy các thanh công cụ vẽ (Draw toolbar), chỉnh sửa (Edit toolbar) và thanh công cụ chức năng chung (General toolbar). Hình 2.2. Các thanh công cụ vẽ, chỉnh sửa và thanh công cụ chức năng chung
Thanh công cụ vẽ (Draw toolbar) có tính năng hỗ trợ cho việc vẽ những
35
hình đơn giản, cơ bản như vuông, tròn, hình chữ nhật, mũi tên và đánh chữ vào trong văn bản… Những lệnh sao chép, mở văn bản, sao lưu văn bản, xóa …được thể hiện trên thanh General toolbar. Các tính năng trên thanh công cụ chỉnh sửa (Edit) cho phép việc xoay đối tượng nằm ngang, thẳng đứng, căn chỉnh phía trên, dưới, ở giữa, bên trái, bên phải… Các tính năng trên để thiết kế và vẽ CTCT, tính toán phản ứng hóa học… Ví dụ 1: Vẽ công thức hóa học sau C6H5- CO- CH2F. Các bước thực hiện để vẽ công thức cấu tạo trên Hình 2.3. Chức năng draw normal và carbon
1. Lựa chọn đồng thời chức năng draw normal và carbon. Nhắp chuột vào màn hình làm việc được CH4 2. Nhắp đúp chuột vào công thức vừa mới tạo được công thức cấu tạo CH3CH3 3. Chọn một trong hai đoạn của công thức cấu tạo CH3. Vừa nhắp chuột vừa kéo công thức mới được vẽ có dạng CH3-CH2-CH3. Hình 2.4. Cách chọn Oxy trên thanh công cụ vẽ
4. Chọn Oxy trên thanh công cụ vẽ nguyên tố chọn đoạn CH3- và nhắp chuột được công thức 5. 5. Từ công thức 5 đưa chuột vào nối đơn và nhắp chuột tại vị trí lựa chọn sẽ
36
xuất hiện nối đôi. Công thức cấu tạo 6. Hình 2.5. Làm xuất hiện liên kết đôi
6. Dùng
References toolbar và chọn benzen. Nháy chuột vào vị trí cần liên
kết ta được công thức số 7. Hình 2.6. Tạo công thức số 7
7. Chọn nguyên tố F từ thanh công cụ vẽ nguyên tử sau đó nhắp chuột vào vị trí cần liên kết ta được công thức mong muốn. Hình 2.7. Chọn nguyên tố F từ thanh công cụ vẽ
Ví dụ 2: Br có thể thay thế vào bất kỳ một trong 5 nguyên tử C của công thức toluen. Các bước thực hiện: Hình 2.8. Các bước thực hiện thay thế Br vào vòng benzen
1. Lựa chọn C trên thanh công cụ nguyên tử, nháy vào vị trí mà bạn muốn gốc CH3- đính vào. (2-3)
37
Hình 2.9. Đính gốc CH3- vào vòng benzen
2. Chọn công thức cấu tạo của toluen. Chọn
hộp thoại define Markush
Mass diffe… xuất hiện. Hình 2.10. Hộp thoại define Markush Mass diffe
3. Điền thông số thích hợp (Br) được công thức (6) Phần mềm cũng hỗ trợ việc tính toán các thông số hóa học trong một công thức ở dạng đơn chất hoặc hợp chất. Các thông số được hỗ trợ tính toán trong một công thức. Ví dụ 3: Chuyển hình ảnh của công thức cấu tạo từ hình ảnh 2D sang hình ảnh 3D. 1. Chọn công thức cấu tạo cùng chuyển đổi 2. Lựa chọn tính năng copy to 3D 3. Hình ảnh 3D hiện lên trên màn hình. Hình 2.11. Các tính năng 3D, hình ảnh 3D
38
Có thể lựa chọn nhiều kiểu thể hiện và cách thức xoay trên thanh công cụ 2.4.2. Ứng dụng phần mềm Proshow trong thiết kế phim tư liệu Vì Proshow producer là phần mềm tương thích với hầu hết các phiên bản của Window, sau khi tải về và cài đặt xong, sẽ xuất hiện giao diện như hình Hình 2.12. Giao diện phần mềm Proshow
Trên tab menu bao gồm các mục: File, Edit, Show, Slide, Audio, Tools, Pulish, Window và Help. Bên dưới gồm: New, Open, Save, Winzard, Add Blank, Add title, Import… Bên cạnh là 3 tab chính: Build, Design, Publish. - Tab Build là tab có thể xây dựng 1 thước phim - Tab Publish xuất ra 1 video có thể xem Sau đó là Folder List, File List… Tính năng của Proshow producer:
Chèn thêm nội dung vào album
Cung cấp một số hiệu ứng sáng tạo
Tạo ra những video có chất lượng
Dưới đây là cách tạo video bằng phần mềm Proshow procer Bước 1: Chèn nhạc vào video Đầu tiên chọn Build. Sau đó sẽ chọn thư mục chứa những file nhạc tại phần Folder List. Sau khi tìm được file nhạc ưng ý, kéo thả chúng xuống phần Sound
39
track. Hình 2.13. Kéo thả fide nhạc xuống phần Sound track.
Mũi tên chỉ vào BrackGound của Music. Nếu muốn nhanh gọn thì có thể sử dụng luôn phần này còn nếu không có thể xóa nó đi bằng cách click chuột phải vào biểu tượng đó rồi chọn Remove SoundTrack. Hình 2.14. Xóa fide nhạc bằng Remove SoundTrack
Tiếp theo chọn những bức ảnh cần ghép vào video bằng cách mở thư mục chứa ảnh và bấm vào những ảnh cần chọn. Bước 2: Chèn hình ảnh vào video Từ những hình ảnh được chọn, kéo thả chúng xuống cùng 1 lúc bằng cách bấm “Ctrl + A”
40
Hình 2.15. Chèn hình ảnh vào video
Sau khi thực hiện 2 bước trên, cần chèn hiệu ứng để làm cho video sống động hơn. Xem thử video xem các ảnh đúng vị trí mong muốn chưa bằng cách bấm vào PreView và chọn Play. Bước 3: Chèn hiệu ứng vào video Ở giữa 2 ảnh sẽ có biểu tượng AB. Chỉ cần bấm vào đó và lựa chọn hiệu ứng mình thích Hình 2.16. Chèn hiệu ứng vào video
41
1. Danh sách bảng hiệu ứng 2. Chế độ xem trước hiệu ứng Hình 2.17. Danh sách bảng hiệu ứng
– Nếu muốn chọn tất cả các ảnh cùng một hiệu ứng bấm vào một slide bất kì và bấm tổ hợp Ctrl + A. – Nếu muốn tất cả slide có hiệu ứng ngẫu nhiên chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + 3 Hình 2.18. Hiệu ứng ngẫu nhiên bằng tổ hợp phím Ctrl + Shift + 3
42
Về thời gian chuyển ảnh và slide, vào phần Time slide rồi bấm Ctrl + A để chỉnh thời gian cho một silde bất kỳ và những slide sau sẽ phát theo thời gian của slide vừa chỉnh. Với thời gian chuyển ảnh cũng làm tương tự.
Hình 2.19. Chỉnh thời gian cho một silde
Chú ý: căn thời gian hết ảnh và thời gian hết nhạc trùng khớp nhau. Bước 4: Chỉnh cho từng Slide - Click đúp chuột vào một Slide bất kỳ, lúc này sẽ xuất hiện một cửa sổ mới có rất nhiều tính năng hấp dẫn cho phép tùy chỉnh hình ảnh. Chọn số lượng Layers trong 1 Slide: Layers => All layers Chọn sắp xếp, lựa chọn hiệu ứng theo: All Categories Trên cửa sổ Preview cho phép xem trước kiểu Style cho Slide mà bạn đã chọn Hình 2.20. Cửa sổ Preview cho phép xem trước kiểu Style cho Slide đã chọn
43
Sau khi chọn được Style, tiếp đến click vào Apply Style để áp dụng hiệu ứng trên Slide. Cuối cùng là chọn Ok. Lúc này sẽ xuất hiện khá nhiều Layer khác nhau, nếu ưng ý thì bấm Ok để hoàn thành. Bước 5: Chèn thêm chữ cho video Để chèn chữ vào video nhấn vào lựa chọn Captions và nhấn vào dấu +. Lúc này phía bên phải tại khung Selected Caption Text, đây chính là khung cho phép gõ các đoạn text (khung số 2). Để viết có dấu bổ sung thêm bộ font chữ VNI. Hình 2.21. Khung cho phép gõ các đoạn text (khung số 2)
Bấm Caption Format để chọn phông chữ, màu chữ, kích thước. Kéo thả trực tiếp tại cửa sổ Preview để điều chỉnh cỡ chữ và vị trí. Nếu muốn viết thêm cần bấm vào dấu +, để xóa bớt chữ vừa chèn vào thì bấm dấu – Hình 2.22. Caption Format để chọn phông chữ, màu chữ, kích thước
44
Để tạo hiệu ứng cho chữ, làm cho chữ mềm mại vào tab Effects. Sau đó có thể lựa chọn: - Fly in: Hiệu ứng bắt đầu.
Nornal: Hiệu ứng trình diễn.
Flyout: Hiệu ứng kết thúc.
Để chọn thêm nhiều hiệu ứng nữa vào Browse sau đó chọn hiệu ứng. Làm xong những bước này bấm lại vào Captions. Chọn Captions muốn chuyển và chọn Covert To Layer. Như vậy đã chuyển Captions thành Layer thành công.
Hình 2.23. Chuyển Captions thành Layer
Hình 2.24. Vào tab Text Effects để lựa chọn hiệu ứng.
45
Hình 2.25. Chỉnh hiệu ứng ở khung khoanh đỏ để chỉnh hiệu ứng.
Bước 6: Xuất ra Video. Bước cuối cùng chọn Puclic để cho ra clip… Hình 2.26. Chọn Puclic để cho ra clip
2.4.3. Ứng dụng phần mềm Shub classroom trong kiểm tra, đánh giá 2.4.3.1. SHub Classroom là gì? SHub Classroom hỗ trợ tạo bài tập mà không cần soạn thảo. Giúp GV tiết kiệm đến 70% thời gian cho lớp học của mình 2.4.3.2. Cách sử dụng SHub Classroom Đầu tiên tải SHub Classroom phiên bản mới nhất về điện thoại... Nhấn vào biểu tượng mũi tên trên website -> Nhấn Cài đặt để tải ứng dụng về máy -> Chọn vào Mở sau khi quá trình tải xuống và cài đặt hoàn tất. Để có thể sử dụng được các chức năng trên ứng dụng học tập Shub Classroom đầu tiên cần phải tạo tài khoản cần lựa chọn vào Đăng ký. Nếu là GV chọn vào Tôi là GV, còn nếu là HS lựa chọn vào Tôi là HS. Hướng dẫn bên dưới đây sẽ chọn đăng ký với tư cách là HS. Điền thông tin: Họ và tên, trường lớp đang theo học -> Nhấn vào Tiếp tục. Sau đó điền số điện thoại, email đăng ký, nhập mật khẩu ->Hoàn tất. Sau khi lựa chọn xong các môn học và lớp học, kéo xuống dưới. Giao diện chính của ứng dụng SHub Classroom lúc này sẽ hiển thị các bài tập của những người dùng khác đăng lên. 46
Xem chi tiết nội dung và cách giải của những người dùng khác trong bài tập đó bằng cách nhấn chọn vào hình ảnh của bài tập. Có thể đóng góp thêm những lời giải khác cho bài tập đó bằng việc chọn vào mục Trả lời Nếu gặp khó khăn trong việc giải 1 bài tập môn học nào đó, có thể nhờ sự trợ giúp của những người dùng khác trên đây bằng việc chọn vào mục: Đang làm bài mà bí? nằm ngay trên đầu -> Tiến hành nhập nội dung và tải các hình ảnh liên quan đến câu hỏi cần giải đáp. Để học hỏi, trau dồi thêm các kiến thức môn học hơn, chọn vào biểu tượng 3 dấu gạch ngang -> Chọn vào dòng Lớp học. Tại đây tiến hành nhập mã để tiến hành tham gia lớp học. Để cập nhật thêm thông tin, bảo mật cho tài khoản hoặc đổi mật khẩu trên SHub Classroom, lựa chọn vào biểu tượng 3 dấu gạch ngang -> Chọn vào tên người dùng. 2.4.4. Ứng dụng phần mềm Zoom trong dạy học trực tuyến 2.4.4.1. Hướng dẫn cài đặt Trước tiên, tải bộ cài đặt của phần mềm Zoom và tiến hành cài đặt. Bước 1: Nhấn chuột phải vào tệp tin cài đặt, chọn Open. Bước 2: Nhấn nút Run trong cửa sổ thông báo của Windows. 2.4.4.2. Tạo tài khoản Zoom Bước 1: Sau khi cài đặt xong, phần mềm Zoom lập tức mời người dùng tham gia phòng học, phòng họp. Nhấn vào Sign in để tạo tài khoản. Bước 2: Lựa chọn đăng ký tài khoản Zoom thông qua Gmail, Facebook… Bước 3: Hệ thống sẽ tự động mở trình duyệt web. Nhấn chuột trái để chọn tài khoản Google trong danh sách hiển thị. Bước 4: Nhập thông tin ngày tháng năm sinh vào ô thông tin, sau đó nhấn Continue Bước 5: Trong màn hình kế tiếp, nhấn Create Account. Bước 6: Một thông báo mới hiện ra, hãy nhấn Mở Zoom. 2.4.4.3. Thao tác sử dụng Zoom Các chức năng của phần mềm
47
+ Home: Nhấn để quay lại màn hình Trang chủ. + Chat: Hiện cửa sổ, nhóm chức năng Trò chuyện. + Metting: Hiện cửa sổ, nhóm chức năng Họp. + Contact: Quản lý các liên lạc. + New Meeting: Tạo phòng họp, phòng học mới. + Join: Truy cập vào phòng học, phòng họp khác. + Schedule: Lên lịch, quản lý thời gian các buổi học. + Share Screen: Chia sẻ màn hình máy tính của mình cho người khác. 2.4.4.3. Tạo phòng học trực tuyến và mời học sinh học Bước 1: Nhấn vào New Meeting Bước 2: Nhấn vào nút Invite. Bước 3: Một cửa sổ mời người dùng tham gia phòng học hiện ra, có thể chọn những người đã có sẵn trong danh bạ Zoom. Hoặc nhấn vào nút Copy URL và gửi đường link này cho các học viên của mình. 2.4.4.4. Tham gia phòng học, họp khác Trong màn hình Trang Chủ, nhấn vào biểu tượng Join. Cửa sổ Join Meeting hiện ra. Tại đây lần lượt nhập ID. Tiếp theo, nhập tên và chọn Join. 2.5. Một số biện pháp phát triển năng lực tin học cho học sinh với sự trợ giúp của công nghệ thông tin trong các bài học phần Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol – Hóa học 11 2.5.1. Biện pháp 1: Sử dụng biện pháp dạy học dự án kết hợp sử dụng công nghệ thông tin phát triểm năng lực tin học cho học sinh Dạy học dự án giúp phát huy tính chủ động tích cực của học sinh, nó xuất phát từ các tình huống thực tiễn đời sống, các dự án học tập góp phần gắn liền việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống. CNTT giúp giải quết các nhiệm vụ học tập, CNTT là công cụ phục vụ việc học tập và nghiên cứu hóa học, giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dạy học dự án kết hợp sử dụng CNTT giúp rèn luyện kĩ năng sử dụng phần mềm, tra cứu và tìm kiếm thông tin, góp phần phát triển NL tin học cho HS THPT.
48
2.5.2. Biện pháp 2: Sử dụng phương pháp dạy học nhóm kết hợp sử dụng công nghệ thông tin phát triển năng lực tin học cho học sinh Dạy học theo nhóm giúp phát huy tinh thần tập thể, khi HS có tinh thần hợp tác nhóm, kết hợp sử dụng CNTT giúp phát triển NL tin học của HS THPT. BÀI 40: ANCOL I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: HS cần: - Trình bày được: Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử của ancol. - Viết được CTPT ancol no, đơn chức mạch hở, trình bày được các dạng đồng phân ancol. - Gọi được tên thông thường và thay thế của ancol. - Nêu được tính chất vật lí của ancol. Giải thích được tính tan và nhiệt độ sôi theo khối lượng phân tử và liên kết hiđro. - Phát biểu được khái niệm độ rượu. - Trình bày được các tính chất hóa học cơ bản của ancol: Phản ứng thế H, thế nhóm OH, tách H2O, oxi hóa hoàn toàn, không hoàn toàn. - Trình bày được phương pháp điều chế ancol từ anken, từ tinh bột, điều chế glixezol. - Ứng dụng của etanol. 2. Kĩ năng - Viết được CTCT các đồng phân và gọi tên của ancol cụ thể. - Viết được các phương trình thể hiện tính chất hóa học của ancol và cách điều chế chúng. - Phân biệt được ancol với phenol, ancol với các hiđrocacbon dạng lỏng. - Kĩ năng tiến hành thí nghiệm. - Sử dụng phần mềm ChemSketch vẽ và biểu diễn được mô hình phân tử ancol etylic trong không gian. - Sử dụng được phần mềm Proshow làm video về ứng dụng ancol, thổi nồng độ cồn, tác hại của ancol với sức khỏe.
49
- Sử dụng phần mềm cắt ghép video làm video về sản xuất rượu thủ công. - Sử dụng được phần mềm PowerPoint trong việc thiết kế và báo cáo sản phẩm. - Sử dụng phần mền MathType viết được công thức hóa học, phương trình phản ứng. - Tìm kiếm thông tin trên Internet về ứng dụng, tác hại của ancol, công nghệ sản xuất ancol etylic. 3. Tình cảm, thái độ - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. Giáo dục HS tình cảm yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường. - Tính cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm. - Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học. - Nhận thức được tác hại của bia, rượu, các chất chứa cồn với sức khỏe và đời sống. - Có ý thức tuyên truyền cho mọi người xung quanh việc không lạm dụng rượu bia. - Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học. - Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học. - Tính cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm, sử dụng hóa chất tiết kiệm, an toàn. - Có ý thức tích cực trong việc tìm hiểu, tra cứu thông tin từ các trang Web, sử dụng một số phần mềm hỗ trợ học tập. - Có ý thức chủ động trong việc lựa chọn công cụ báo cáo và trình bày sản phẩm; lưu giữ và chia sẻ thông tin an toàn. - Có ý thức tích cực sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập đòi hỏi sử dụng CNTT. 4. Định hướng phát triển năng lực - Phát triển NL sử dụng ngôn ngữ hóa học.
50
- NL GQVĐ. + Nhận thức được yêu cầu, nhiệm vụ của mỗi nhóm. + Vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn giải thích các vấn đề thực tiễn: Tác hại của rượu bia như thế nào? Đo nồng độ cồn ra sao? - NL tin học để khai thác bài mới, củng cố kiến thức mới. - NL sáng tạo: Thiết kế báo cáo bằng PowerPoint. - NL hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ giữa các thành viên trong nhóm, phát huy khả năng của từng thành viên. Trong các NL trên trong luận văn này chúng tôi tập trung chủ yếu vào NL tin học cho HS. II. Chuẩn bị: Bảng t0 sôi: Ankan, dẫn xuất halogen, ancol có cùng M hoặc gần bằng nhau. C2H5OH khan, Na, ancol isoamylic (C5H11OH ), H2SO4 đặc, CH3COOH đặc, dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, dây Cu, C3H5(OH)3. Ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ. - Máy tính, máy chiếu III. Phương pháp: Dạy học dự án, PPDH theo nhóm, kết hợp sử dụng CNTT, kĩ thuật DHTH. IV. Kế hoạch dự án Phần ancol và phenol thực hiện trong 5 tiết + 15 phút: Tiết 1 (khởi động); tiết 2, 3 hình thành kiến thức, luyện tập, củng cố về ancol. Tiết 5 hình thành kiến thức về Phenol. Tiết 4 kiểm tra kiến thức phần ancol 30 phút và phân công nhiệm vụ bài phenol 15 phút, kiểm tra 15 phút phần phenol. Các bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm trên phần mềm Shub Classroom. Tiết 1 thực hiện trước tiết 2 khoảng 2 tuần Tiết 1. Giới thiệu dạy học dự án, phân công nhiệm vụ Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kết quả dự kiến cần đạt
- GV: Giới thiệu về dạy học dự án - Xem các video giới - Biết cách thực qua video.
thiệu về dạy học dự hiện dự án, phân
51
- Giúp HS chia nhóm và phân công án. nhiệm vụ cho từng thành viên.
công nhiệm vụ.
- Phân chia nhóm và - Sử dụng phối hợp
- GV đưa ra bảng tiêu chí đánh giá, nhận nhiệm vụ của các thiết bị máy các nhóm sẽ đánh giá chéo sản phẩm nhóm. của nhóm khác.
tính,
giới
thiệu
học tập.
- Theo dõi bảng tiêu - Có khả năng tìm
trên các trang Web. GV
thoại
- Phân chia nhiệm vụ thông minh phục vụ
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm tư liệu cho từng thành viên.
-
điện
phần
mềm chí đánh giá do GV kiếm và lựa chọn
ChemSketch cách sử dụng, mục đích đề xuất.
thông tin tin cậy,
dùng mô tả mô hình phân tử của
phù hợp với vấn đề
ancol etylic, phenol trong không gian
cần giải quyết.
trên cở sở đó tìm hiểu tính chất hóa
- Có khả năng lưu
học của các hợp chất này.
giữ thông tin an
- GV dùng phần mềm ChemSketch -
Theo
dõi
phần toàn, lưu trên USB,
biểu diễn mô hình phân tử ancol hướng dẫn cách cài ổ cứng, gmail… etylic, phenol trong không gian. Yêu đặt, sử dụng các phần - Có khả năng tìm cầu HS thực hành.
mềm
ChemSketch, kiếm thông tin an
- Giao nhiệm vụ biểu diễn mô hình Prowshop,
Shub toàn, không vi phạm
phân tử của C2H5OH, C6H5OH trong Classroom kĩ thuật bản quyền. không gian cho nhóm 1.
cắt ghép video, kĩ - Có khả năng sử
- GV giới thiệu phần mềm Prowshop, thuật chèn nhạc vào dụng các công cụ để kĩ thuật làm phim tư liệu bằng phần video.
tổ chức và chia sẻ
mềm Prowshop, kĩ thuật chèn nhạc
thông
vào video. Giao nhiệm vụ dùng phần
gmail, facebook…
mềm Prowshop làm phim tư liệu về
- Nhận thức được
ứng dụng và tác hại của ancol (giao
tác động và ảnh
nhiệm vụ cho nhóm 2); đo nồng độ
hưởng của Tin học
cồn đối với người tham gia giao
đối với bản thân và
thông.
xã hội.
52
tin:
Zoom,
- GV giới thiệu kĩ thuật cắt ghép
- Sẵn sàng tham gia
video bằng phần mềm Prowshop, áp
các hoạt động học
dụng kĩ thuật cắt ghép video làm một
tập đòi hỏi sử dụng
video hoàn chỉnh giới thiệu về
CNTT.
phương pháp sản xuất rượu thủ công
- Sử dụng được một
bằng phương pháp lên men tinh bột.
số phần mềm hỗ trợ
- GV giới thiệu phần mềm Shub
học tập: Prowshop,
Classroom, cách sử dụng để làm bài
ChemDraw,
kiểm tra trắc nghiệm trên phần mềm.
classroom, Zoom.
- GV hướng dẫn sử dụng phần mềm
-
Zoom để trao đổi thông tin trên. Yêu
chọn, sử dụng công
cầu học sinh hỏi đáp qua Zoom hoặc
cụ báo cáo, trình
zalo, facebook
bày sản phẩm (dùng
-
GV
hướng
dẫn
HS
dùng
Chủ
động
Shub
lựa
PawerPoint).
PawerPoint, các kĩ thuật trình chiếu,
- Sử dụng mạng
chèn video vào PawerPoint.
máy tính phục vụ
- GV lưu ý HS nộp sản phẩm trước 2
cập nhật kiến thức,
ngày, để GV duyệt trước khi báo cáo,
tìm hiểu tri thức
yêu cầu chỉnh sửa nếu cần.
mới.
GV chia lớp thành 4 nhóm và phân công nhiệm vụ cho từng nhóm. Nhóm 1
Nhiệm vụ - Kể tên một số loại đồ uống có cồn. - Trình bày định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp, CTPT, tính chất vật lí của ancol. - Dùng phần mềm ChemSketch vẽ biểu diễn mô hình phân tử C2H5OH trong không gian.
2
- Trình bày ứng dụng của ancol, lợi ích và tác hại của ancol. - Dùng phần mềm cắt ghép clip hoàn thành và trình chiếu clip đo nồng độ cồn.
3
Trình bày tính chất hóa học của ancol, trình bày thí nghiệm minh họa một
53
số tính chất hóa học. - Trình bày phương pháp điều chế ancol trong công nghiệp và phòng thí
4
nghiệm. - Dùng phần mềm cắt ghép clip hoàn thành và trình chiếu clip sản xuất ancol C2H5OH thủ công. Bộ câu hỏi định hướng bài ancol. Nhóm 1 1. Hãy kể tên các loại đồ uống có cồn mà em biết? 2. Trình bày định nghĩa ancol? Trình bày cách phân loại ancol? Cho biết các loại đồng phân, danh pháp và công thức phân tử ancol no, đơn chức, mạch hở? 3. Trình bày tính chất vật lí của ancol (trạng thái tồn tại, tính tan, nhiệt độ sôi…)? Giải thích vì sao nhiệt độ sôi của ancol cao hơn Hiđrocacbon, ete cùng số nguyên tử C? Nhóm 2 1. Trình bày ứng dụng của ancol trong công nghiệp thực phẩm, y tế…? 2. Trình bày quá trình hấp thụ ancol C2H5OH vào máu? Cho biết nồng độ rượu cho phép trong cơ thể người? 3. Trình bày tác hại của ancol C2H5OH với hệ thần kinh, gan, thận và các cơ quan khác trong cơ thể con người? 4. Chỉ ra lợi ích của ancol và nguy cơ sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông? Nhóm 3 1. Trình bày tính chất hóa học của ancol? - Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng: C2H5OH + Na, C3H5(OH)3 + Cu(OH)3 điều kiện thường, phản ứng cháy của ancol, C2H5OH + CuO khi đun nóng. Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng, giải thích, chỉ ra lưu ý khi tiến hành thí nghiệm (làm theo mẫu sau)? Tên thí nghiệm
Hiện tượng, PTHH
Giải thích
Lưu ý cần thiết khi thí nghiệm
Phản ứng cháy của C2H5OH
54
C2H5OH + Na C3H5(OH)3 + Cu(OH)3 C2H5OH + CuO, t0 Nhóm 4 1. Cho biết nguyên liệu dùng để sản xuất rượu thủ công? 2. Cho biết quá trình lên men rượu, chưng cất rượu thủ công? 3. Cho biết một số phương pháp sản xuất ancol khác? Kế hoạch đánh giá dự án GV đưa ra bảng tiêu chí đánh giá, các nhóm sẽ đánh giá chéo sản phẩm của nhóm khác.
Tiêu chí
Điểm
Điểm
Điểm
Điểm
Điểm
tối đa
cho bởi
cho bởi
cho bởi
cho bởi
GV
nhóm…
nhóm…
nhóm…
Màu sắc hài hòa, thiết kế sinh 10 động, phù hợp. Nội dung đầy đủ, chính xác.
50
Bố cục rõ ràng, cấu trúc mạch 15 lạc. Thuyết trình thu hút.
10
Trả lời câu hỏi của GV và 15 nhóm khác. Tổng điểm.
100
Tiết 2: Định nghĩa, phân loại, danh pháp. Tính chất vật lí. Ứng dụng Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Biểu hiện của NL tin học của HS
Hoạt động 1: Khởi động
- Đại diện nhóm 1 - Sử dụng phối hợp
- GV: Yêu cầu nhóm 1 báo cáo về báo cáo việc tìm hiểu được các thiết bị và
55
các loại đồ uống có cồn bằng các loại đồ uống có phần mềm thông dụng PowerPoint.
bằng để phục vụ học tập.
cồn
- Sử dụng được phần
PowerPoint.
mềm Prowshop thiết kế clip, kĩ thuật chèn nhạc vào video. Hoạt động 2: Tìm hiểu định
- Đại diện nhóm 1 - Tìm kiếm và lựa chọn
nghĩa, phân loại, danh pháp,
báo cáo kết quả sản thông tin tin cậy, phù
tính chất vật lí
phẩm
của
nhóm hợp với vấn đề cần giải
- GV yêu cầu nhóm 1 báo cáo kết mình:
quyết.
quả tìm hiểu phần định nghĩa, + Định nghĩa ancol
- Sử dụng các công cụ
phân
bằng + Phân loại
để tổ chức và chia sẻ
+ Bậc ancol
dữ liệu và thông tin
loại,
danh
pháp
Powerpoint. - Câu hỏi thảo luận: 1.
Hợp
C6H5CH2OH
+ CTPT ancol no, (Zoom, C6H5OH, đơn chức, mạch hở. facebook…).
chất có
phải
ancol + Danh pháp thường
không?
+ Thay thế
2. Các ancol có gọi là rượu được + Bảng tính chất vật không?
lí của ancol
3. Rượu 300 nghĩa là gì?
- HS thảo luận trả lời
4. Khi nào gọi là rượu, khi nào gọi câu hỏi của GV và là cồn?
tin một cách an toàn, lưu trên: USB, ổ cứng, gmail, driver… - Chủ động lựa chọn,
sản phẩm hữu ích: báo - HS biểu diễn mô
- GV lắng nghe phần thuyết trình hình
phân
tử
của các nhóm, các ý kiến đóng C2H5OH trong không góp, câu hỏi của các nhóm.
- Lưu giữ được thông
sử dụng công cụ tạo ra
các nhóm khác.
5. Các tên gọi rượu nho, rượu dâu, rượu Napoleon nghĩa là gì?
gmail,
gian bằng phần mềm
- GV trợ giúp, gợi ý trả lời câu hỏi ChemSketch. của các nhóm (nếu cần).
cáo, trình bày sản phẩm (dùng PawerPoint). - Sử dụng được một số phần mềm hỗ trợ học tập, tự tin và sẵn sàng tìm hiểu những phần mềm tương tự: Sử dụng
56
- GV tổng kết, chốt và mở rộng
được
kiến thức:
ChemSketch để biểu
+ Định nghĩa ancol
diễn mô hình phân tử
+ Phân loại
C2H5OH trong không
+ Danh pháp thường và thay thế
gian.
+ Tính chất vật lí
- Sẵn sàng tham gia các
phần
mềm:
hoạt động học tập đòi hỏi sử dụng CNTT. Nhóm 2
- Đại diện nhóm 2 - Sử dụng phối hợp
Hoạt động 3: Tìm ứng dụng của báo cáo kết quả sản được các thiết bị (điện rượu và quá trình hấp thụ rượu phẩm vào máu
của
nhóm thoại, máy tính) và phần mềm thông dụng
mình:
- GV yêu cầu nhóm 2 báo cáo kết 1. Ứng dụng của để phục vụ học tập. quả tìm hiểu phần ứng dụng của ancol rượu.
trong
công - Lưu giữ được thông
nghiệp và y tế.
tin một cách an toàn,
2. Quá trình hấp thụ lưu trên: USB, ổ cứng, - GV lắng nghe phần thuyết trình rượu vào máu. Nồng gmail, driver… của các nhóm, các ý kiến đóng độ rượu cho phép - Sẵn sàng tham gia các góp, câu hỏi của các nhóm.
trong cơ thể người?
hoạt động học tập đòi
- GV trợ giúp, gợi ý trả lời câu hỏi 3. Trình bày tác hại hỏi sử dụng CNTT. của các nhóm (nếu cần).
của rượu với hệ thần - Sử dụng được phần
- GV tổng kết, chốt và mở rộng kinh, gan, thận và mềm Prowshop thiết kế kiến thức:
các cơ quan khác video về ứng dụng của
+ Rượu ảnh hưởng rất lớn tới sức trong cơ thể con ancol, kĩ thuật chèn khỏe con người, ảnh hưởng xấu người?
nhạc vào video.
đến hầu hết các cơ quan trong cơ 4. Chỉ ra lợi ích của - Chủ động lựa chọn thể con người.
ancol? Nguy cơ sử công cụ tạo ra sản
+ Làm mất kiểm soát khi tham gia dụng rượu bia khi phẩm hữu ích, thể hiện giao thông.
tham gia giao thông?
57
sự sáng tạo của bản
5. Dùng phần mềm thân: báo cáo bằng cắt ghép clip hoàn PawerPoint. thành và trình chiếu - Sử dụng được máy clip đo nồng độ cồn.
tính, điện thoại thông minh phục vụ việc tìm kiếm và trao đổi thông tin. - Nhận thức vai trò của máy tính, internet trong việc cung cấp, hỗ trợ tìm kiếm thông tin phục vụ học tập.
Tiết 3: Tính chất hóa học. Điều chế Hoạt động 1: Khởi động
- Đại diện nhóm 3
- GV: Yêu cầu nhóm 3 tập một
đóng kịch về ảnh
đoạn kịch
hưởng của ancol tới đời sống.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất
- Đại diện nhóm 3 - Sử dụng phối hợp
hóa học
báo cáo kết quả sản được máy tính, điện
- GV yêu cầu HS nhóm 3 làm thí phẩm
của
nhóm thoại thông minh để
nghiệm minh họa thí nghiệm.
mình phần tính chất phục vụ học tập.
+ C2H5OH + Na
hóa học của ancol:
- Chủ động lựa chọn
+ C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 điều kiện + Phản ứng thế H: công cụ báo cáo ( thường (trong đó có thí nghiệm Tính chất chung, tính PawerPoint). điều chế Cu(OH)2 từ CuSO4 và chất đặc trưng của - Tìm kiếm và lựa chọn NaOH).
ancol đa chức.
+ Phản ứng cháy C2H5OH trong + Phản ứng thế OH. không khí.
+ Phản ứng tách
+ Thí nghiệm vui đồng tiền cháy H2O.
58
thông tin tin cậy, phù hợp với vấn đề cần giải quyết. - Sử dụng các công cụ
nhưng vẫn còn nguyên vẹn.
+ Phản ứng oxi hóa.
để tổ chức và chia sẻ
- Câu hỏi thảo luận:
+ Phản ứng cháy.
dữ liệu và thông tin:
1. Vì sao đồng tiền cháy mà vẫn - Đại diện nhóm 2 trao đổi trên Zoom, còn nguyên vẹn?
làm thí nghiệm minh gmail…
2. Trình bày phương pháp hóa học họa C2H5OH + Na, - Lưu giữ được thông đặc trưng nhận biết C3H5(OH)3? điều chế Cu(OH)2 từ tin an toàn: lưu trên 3. Hỗn hợp 2 ancol ở 1400C có thể CuSO4 và NaOH, USB, ổ cứng, gmail, thu được mấy ete? Có mấy ete đối C3H5(OH)3 xứng?
Cu(OH)2
+ driver… điều kiện - Sẵn sàng tham gia các
4. CH3OH ở 1700C có thu được thường. anken không? 5. Hợp chất CH3CH2CHOHCH3
hoạt động học tập đòi
+ Thí nghiệm vui hỏi sử dụng CNTT. đồng tiền cháy - Sử dụng mạng
trong điều kiện 1700C có thể thu nhưng
vẫn
còn Internet phục vụ cập mấy anken? Sản phẩm chính, nguyên vẹn: (Cách nhật kiến thức, tìm hiểu phụ?
tiến
hành:
Nhúng tri thức mới, khai thác 6. So sánh mối quan hệ giữa số đồng tiền giấy vào và tìm kiếm thông tin. mol CO2 và H2O trong phản ứng dung dịch C2H5OH cháy ancol no đơn chức mạch hở?
trong nước với tỉ lệ
- GV lắng nghe phần thuyết trình ancol và H2O là 3: 2 của các nhóm, các ý kiến đóng trong khoảng 5 phút, góp, câu hỏi của các nhóm.
vớt ra rồi đốt, quan
- GV trợ giúp, gợi ý trả lời câu hỏi sát hiện tượng). của các nhóm (nếu cần).
- HS thảo luận trả lời
- GV tổng kết, chốt và mở rộng câu hỏi của GV và kiến thức về tính chất hóa học của các nhóm khác. ancol. Hoạt động 3: Tìm hiểu phương
- Đại diện nhóm 4 - Tìm kiếm được các
pháp điều chế C2H5OH
báo cáo kết quả sản thông tin an toàn từ các
- GV yêu cầu nhóm 4 báo cáo kết phẩm
59
của
nhóm trang Web.
quả tìm hiểu phần điều chế bằng mình:
- Lưu giữ và chia sẻ
1. Trình bày các được thông tin một
Powerpoint.
nguyên liệu để sản cách an toàn. - GV lắng nghe phần thuyết trình xuất rượu C2H5OH - Sẵn sàng tham gia các của các nhóm, các ý kiến đóng thủ công? góp, câu hỏi của các nhóm.
hoạt động học tập đòi
2. Quá trình lên men hỏi sử dụng CNTT.
- GV trợ giúp, gợi ý trả lời câu hỏi rượu, chưng cất rượu - Sử dụng phần mềm của các nhóm (nếu cần).
C2H5OH thủ công?
cắt ghép clip thiết kế
- GV tổng kết, chốt và mở rộng 3. Dùng phần mềm clip sản xuất ancol kiến thức:
cắt ghép clip hoàn etylic
+ Điều chế rượu thủ công: Lên
thành và trình chiếu pháp thủ công.
men từ tinh bột
clip
+ Điều chế ancol trong công
C2H5OH thủ công.
nghiệp.
4. Trình bày các phẩm
sản
phương xuất
pháp
ancol
bằng
phương
xuất - Chủ động lựa chọn công cụ báo cáo sản (dùng
sản PawerPoint). trong
công nghiệp. Sản phẩm của các nhóm (bằng bản word) Nhóm 1 Vấn đề 1: Các loại đồ uống có cồn gồm: Các loại rượu mạnh, rượu nhẹ, vang, cocktail và bia. - Rượu vang đỏ và rượu vang trắng. Nếu uống ít sẽ có lợi cho sức khỏe tim mạch, huyết áp. Hình 2.27. Các loại đồ uống có cồn
60
- Các loại cocktail.
Các loại rượu uống nổi tiếng tại Việt Nam
Rượu Mẫu Sơn- Lạng Sơn
Rượu Gò Đen – Long An
Rượu Phú Lễ- Bến Tre
Bia Ý
61
Vấn đề 2. Định nghĩa, phân loại, danh pháp ancol 1. Định nghĩa * Ancol là những hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. (Nhóm –OH này gọi là -OH ancol). 2. Phân loại a. Ancol no, đơn chức, mạch hở Có 1 nhóm -OH liên kết với gốc ankyl: CnH2n + 1-OH Ví dụ: CH3OH, C2H5OH, CH3CH2CH2OH b. Ancol không no, đơn chức, mạch hở Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no của gốc hiđrocacbon không no. Ví dụ: CH2=CH-CH2-OH (ancol alylic) c. Ancol thơm, đơn chức Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen. Ví dụ: C6H5-CH2-OH (ancol benzylic) d. Ancol vòng no, đơn chức Có 1 nhóm -OH liên kết với cacbon no thuộc gốc hiđrocacbon vòng no. Ví dụ: C6H11-OH xiclohexanol. e. Ancol đa chức Có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol. Ví dụ: C2H4(OH)2, C3H5(OH)3... f. Bậc ancol: Là bậc của nguyên tử cacbon có liên kết với nhóm -OH. CH3-CH(CH3)-CH2-OH
(ancol bậc I)
CH3-CH(OH)-CH2-CH3
(ancol bậc II)
CH3-CH2-C(OH)(CH3)-CH3 (ancol bậc III) 3. Đồng đẳng: Dãy đồng đẳng của ancol etylic CnH2n+1OH (n 1) 4. Đồng phân: Có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm -OH. * Ví dụ: các đồng phân của C4H9OH CH3-CH2-CH2-CH2-OH
ancol butylic
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
ancol sec- butylic
CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH
ancol isobutylic 62
CH3 – C(CH3)OH– CH3
ancol tert- butylic
5. Danh pháp a. Tên thông thường: Một số chất có tên này: Ancol + tên gốc ankyl + ic. b. Tên thay thế: Bước 1: Chọn mạch chính (Mạch chính là mạch dài nhất có chứa nhóm –OH). Bước 2: Đánh số thứ tự của mạch chính bắt đầu từ phía có nhóm -OH. Bước 3: Gọi tên= Tên hiđrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm -OH + ol. Vấn đề 3. Tính chất vật lí của ancol * Trong ancol có nguyên tử H linh động nên tạo được liên kết hiđro với nhau → tồn tại ở thể lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường. * t0 sôi, khối lượng riêng d tăng theo chiều tăng của phân tử khối. * Do nguyên tử H linh động nên tạo được liên kết hiđro với nước → tan tốt trong nước. * Độ tan trong nước giảm khi phân tử khối tăng. (Xem bảng 8.2 SGK) Sản phẩm của nhóm 3 Vấn đề 1. Tính chất hóa học của ancol 1. Phản ứng thế H của nhóm -OH a. Tính chất chung của ancol: Tác dụng với kim loại kiềm 2C2H5-OH +2Na → 2C2H5-ONa + H2 2R-OH+ 2K → 2R-OK + H2 b. Tính chất đặc trưng của glixerol: Hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu +2H2O. Đồng (II) glixerat 2. Phản ứng thế nhóm -OH a. Phản ứng với axit vô cơ t C2H5-OH + HBr C2H5-Br + H2O 0
Etyl bromua etyl bromua không màu, nặng hơn nước, không tan trong nước. b. Phản ứng với ancol khác 63
H SO C2H5-OH + H-OC2H5 C2H5-O-C2H5 140 C 2
4
0
+ H2O
Đietyl ete (ete etylic) 3. Phản ứng tách nước 170 C CH2=CH2 + H2O. CH3-CH2-OH 0
etilen * Tính chất này được ứng dụng để điều chế anken từ các ankanol.
CH 2 CHCH 2CH 3 H 2O H 2 SO4 d ,1700 C CH 3CH (OH )CH 2CH 3 CH 3CH CHCH 3 H 2O (Sản phẩm chính) * CH3OH không tách H2O tạo anken được 4. Phản ứng oxi hóa a. Oxi hóa không hoàn toàn * Ancol bậc 1→ anđehit (-CHO) t Ví dụ: C2H5OH + CuO CH3-CHO + H2O + Cu 0
* Ancol bậc 2: → xeton (-CO-) t CH3-CO-CH3 + H2O + Cu Ví dụ: CH3-CH(OH)-CH3 + CuO 0
* Trong điều kiện như trên các ancol bậc 3 không bị oxi hóa b. Oxi hóa hoàn toàn: Cháy tỏa nhiều nhiệt t 2CnH2n+1-OH + 3nO2 2nCO2 + 2(n+1)H2O + Q. 0
* Ứng dụng tính chất này để sát trùng dụng cụ y tế từ đốt cháy ancol etylic. Sản phẩm của nhóm 4 Vấn đề 1. Các phương pháp điều chế ancol 1. Phương pháp tổng hợp * Từ etilen H SO l C2H4 + H2O C2H5-OH 2
4
* Thủy phân dẫn xuất halogen t C2H5-Br + NaOH C2H5-OH+ NaBr 0
* Glixerol được tổng hợp từ propen
64
Cl2 ,500 C CH2=CH-CH2-ClCl2/H2O→CH2Cl-CH(OH)-CH2Cl CH2=CH-CH3 0
→ C3H5(OH)3.
NaOH
* Glixerol còn có thể thu được từ phản ứng thủy phân chất béo. 2. Phương pháp sinh hóa 0
xt,t nC6H12O6 (C6H10O5)n + nH2O enzim C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Sản phẩm của nhóm 2 (bản word) Vấn đề 1. Ứng dụng của ancol - Ancol etylic được dùng làm nhiên liệu sinh học cho động cơ ôtô, cho đèn cồn trong phòng thí nghiệm. Làm nguyên liệu sản xuất axit axetic, dược phẩm, cao su tổng hợp; dùng pha chế các loại rượu uống... Hình 2.28. Mô hình ứng dụng của ancol
Vấn đề 2. Quá trình chuyển hóa rượu trong cơ thể, nguy cơ sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông. Quá trình chuyển hóa rượu trong cơ thể. Khi bạn uống rượu, rượu sẽ hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa. Việc hấp thụ nhanh hay chậm phụ thuộc vào tình trạng thức ăn có trong dạ dày. Nếu uống rượu khi no, rượu sẽ được hấp thụ chậm hơn. Sau khi xuống dạ dày, rượu sẽ qua niêm mạc dạ dày thấm vào máu. Rồi từ máu rượu sẽ được đưa đến các cơ quan trong cơ thể. Sau vài phút, rượu sẽ ảnh hưởng đến não, khiến bạn cảm thấy kích thích, hưng phấn, có thể mất kiểm soát cảm xúc và hành động. Sau khi thấm vào máu, rượu sẽ được ưu tiên chuyển hóa trước, nó được chuyển hoá tại gan, sau đó đào thải ra khỏi cơ thể. 65
Trong cơ thể, một phần nhỏ được thải ra qua tuyến mồ hôi, nước tiểu, hơi thở, 90% còn lại sẽ được chuyển hóa ở gan vì gan có chức năng giải độc. Khi đến gan, hệ thống enzim ADH biến đổi etanol trong rượu tạo thành axetanđehit - là chất độc. Tiếp theo, gan sẽ chuyển hóa axetanđehit thành axetat nhờ enzim ALDH. Axetat là chất ít độc hơn và được các tế bào trong cơ thể phân hủy thành năng lượng và CO2. Song khả năng của gan chỉ có hạn. Bởi vậy, khi uống rượu vượt quá khả năng đào thải của gan, gan không kịp chuyển hóa anđehit axetic, lượng anđehit ứ đọng trong cơ thể gây ra các triệu chứng say rượu (buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi…), các bệnh lý rối loạn tâm thần - hành vi (nói mất kiểm soát, run rẩy chân tay…), thoái hóa hệ thần kinh, nhiễm độc, bệnh dạ dày, tim mạch. Đặc biệt còn gây phá hủy tế bào gan, làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh về gan lâu ngày có thể dẫn tới xơ gan, ung thư gan. Rượu có thể tồn tại trong cơ thể bao lâu? Tốc độ chuyển hóa rượu phụ thuộc vào độ cồn có trong rượu. Ví dụ như khi uống một ly rượu lớn khoảng 30-35 độ, bạn phải mất đến hơn 4 giờ để chuyển hóa. Trong khi uống một cốc bia lớn, bạn cần khoảng 2 giờ để tỉnh táo trở lại. Lượng rượu được chuyển hóa một phần sẽ giúp bạn tỉnh táo trở lại. Tuy nhiên, một vài cơ quan có thể tích tụ rượu rất lâu, ví dụ như khi xét nghiệm nước tiểu, người ta vẫn phát hiện ancol kể cả sau khi uống từ 12-36 giờ; kiểm tra hơi thở có thể phát hiện ancol trong vòng 24 giờ. Trong giao thông, qui định về nồng độ cồn cho phép của người sử dụng phương tiện khi tham gia giao thông. Vì rượu ảnh hưởng đến khả năng lái xe nên nhiều nước chỉ cho phép có một lượng cồn tối đa trong máu hay trong hơi thở: * Ở Áo: 0,1‰ cho những người lái xe tải và xe buýt; 0,5 ‰ cho những người lái xe hơi và xe máy hai bánh. * Ở Đức: 0,5 ‰ trong máu hoặc 0,25 mg/l trong hơi thở. Trong trường hợp lái xe khác thường hoặc xảy ra tai nạn thì ngay từ nồng độ 0,3 ‰ đã có thể bị tội. * Ở Thụy Sĩ: 0,5 ‰. * Ở Việt Nam: 80mg/100ml máu hoặc 40mg/lít khí thở. 66
Các nước khác như Hungary, Croatia, Bungari không cho phép có cồn trong người khi lái xe (0,0 ‰). Vấn đề 3: Một số tác hại của bia rượu đối với cơ thể 1. Làm teo tế bào não Chỉ 30 giây sau khi bạn uống chén
Hình 2.29. Làm teo tế bào não
rượu đầu tiên, chất cồn đã tác động đến não bộ. Nó làm tắc nghẽn con đường mà các hóa chất trong não sử dụng để gửi tín hiệu thần kinh. Kết quả là tâm trạng của bạn sẽ thay đổi, phản xạ bị chậm dần đi và bạn cũng mất khả năng giữ thăng bằng. Rượu cũng tác động đến trí nhớ, gây cảm giác nhức đầu. Đó là việc rượu đã rút nước ra khỏi cơ thể bạn, làm giãn các mạch máu trong cơ thể và trong não. Điều này khiến bạn bị đau đầu. Uống lâu ngày, sẽ bị sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ. 2. Gây rối loạn giấc ngủ Khi chất cồn làm chậm não bộ, bạn
Hình 2.30. Gây rối loạn giấc ngủ
có thể thấy dễ ngủ. Tuy nhiên, trong giấc ngủ, cơ thể của bạn vẫn tiếp tục hấp thụ và xử lý chất cồn. Bạn sẽ không thể có giấc ngủ sâu. 3. Gây viêm loét dạ dày Rượu kích thích niêm mạc dạ dày,
Hình 2.31. Gây viêm loét dạ dày
khiến cho nó tiết nhiều axit tiêu hóa hơn. Khi rượu và cả axit tích tụ trong dạ dày, bạn có thể thấy buồn nôn và nôn, có thể gây viêm loét dạ dày. 4. Tiêu chảy và ợ nóng Ngoài dạ dày, rượu cũng kích thích ruột non và đại tràng, khiến thức ăn di chuyển qua 67
Hình 2.32. Tiêu chảy và ợ nóng
nhanh hơn, không được tiêu hóa kỹ. Kết quả là người uống rượu có thể bị tiêu chảy. Rượu cũng khiến chứng ợ nóng xảy ra mạnh hơn, bởi nó làm giãn cơ thực quản, khiến axit dạ dày hoặc hơi trong bụng trào ngược lên miệng. 5. Đi tiểu nhiều Thông thường, não bộ điều khiển thận
Hình 2.33. Đi tiểu nhiều
bằng một loại hooc-môn. Hooc-môn này nói với thận chỉ được sản xuất một lượng nước tiểu nhất định. Nhưng khi uống rượu, cồn sẽ làm chậm việc tiết ra hooc-môn, dẫn đến thận sản xuất nhiều nước tiểu hơn. Nếu thường xuyên uống nhiều rượu, sau nhiều năm, thận sẽ dễ bị suy vì phải làm việc quá sức. 6. Gây bệnh gan Nếu tần suất uống rượu lớn, theo thời gian
Hình 2.34. Gây bệnh gan
gan sẽ tích tụ nhiều chất béo gọi là gan nhiễm mỡ. Chất béo hạn chế lưu lượng máu đến các tế bào gan, khiến chúng bị suy và mất chức năng, trở thành mô sẹo không thể hoạt động được nữa và được gọi là xơ gan. 7. Làm tổn thương tuyến tụy, gây tiểu đường, ung thư Khi uống nhiều rượu, quá trình sản sinh các Hình 2.35. Tổn thương tuyến tụy hooc-môn insulin (insulin giúp điều hòa nồng độ đường trong máu) ở tụy sẽ bị gián đoạn hoặc làm chậm. Các độc chất tích tụ vào tụy, một ngày nào đó, khi tuyến tụy bị mất chức năng, không thể tạo ra insulin, sẽ bị mắc tiểu đường. Rượu làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy. 8. Rối loạn nhịp tim
68
Uống rượu thường xuyên có thể làm hỏng
Hình 2.36. Rối loạn nhịp tim
trái tim, vì các cơ tim co lại và căng ra giống như sợi dây cao su cũ. Kết quả là nó không còn thể bơm máu tới mọi bộ phận cơ thể. 9. Thân nhiệt lên xuống Ban đầu, ngay khi vào cơ thể, rượu sẽ khiến mạch máu nở rộng. Lưu lượng máu đến da vì thế, người uống sẽ đỏ mặt và cảm thấy ấm người hơn. Tuy nhiên, cơ thể mất nhiều nhiệt, mạch máu lại co trở lại khiến huyết áp gia tăng. Trái tim sẽ phải co bóp mạnh hơn để đẩy được máu trong lòng mạch hẹp. Nếu có một cục máu đông đâu đó, có thể bị đột quỵ. 10. Gây suy yếu hệ thống miễn dịch Bởi rượu làm giảm số lượng tế bào
Hình 2.37. Gây suy yếu miễn dịch
bạch cầu mà cơ thể tạo ra, để chống lại bệnh tật. Uống rượu thường xuyên trong thời gian dài sẽ làm giảm sức đề kháng. 11. Ảnh hưởng chức năng sinh lí Ở phụ nữ, rối loạn hooc-môn có
Hình 2.38. Ảnh hưởng chức năng sinh lí
thể làm ngắn chu kỳ kinh nguyệt, gây ra các vấn đề khi mang thai. Ở nam giới, nó có thể khiến họ bị rối loạn cương dương, giảm nồng độ tinh trùng, co rút tinh hoàn thậm chí phát triển vú. 12. Mất thính lực Rượu có làm ảnh hưởng đến khả năng
Hình 2.39. Mất thính lực
nghe. Các giả thuyết cho rằng rượu ảnh hưởng đến phần não bộ xử lý thính giác, hoặc làm tổn thương các dây thần kinh trong tai. 13. Loãng xương, tiêu cơ bắp Tiêu thụ nhiều rượu có thể làm giảm
69
Hình 2.40. Loãng xương, tiêu cơ
lượng canxi trong cơ thể, ảnh hưởng đến các hooc-môn tăng tưởng, rượu sẽ ngăn chặn quá trình hình thành tế bào xương mới, sẽ dẫn tới nguy cơ bị loãng xương. Chất cồn hạn chế máu đến cơ bắp, theo thời gian sẽ khiến cơ bắp bị teo giảm và yếu hơn. Vấn đề 4: Chỉ ra lợi ích của ancol? Sử dụng rượu bia vượt mức cho phép dẫn đến nguy cơ gây tai nạn khi tham gia giao thông? Lợi ích của ancol Uống rượu giúp giảm căng thẳng (giảm Stress), chống mỏi cơ sau một ngày làm việc vất vả và có tác dụng an thần. Một số công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng uống rượu vừa phải giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Tuổi thọ được nâng cao ở những người uống vừa phải so với những người nghiện rượu nặng hoặc không uống rượu. Nếu chúng ta uống vừa phải, mỗi bữa ăn chúng ta nên uống một chén nhỏ, nó sẽ làm giảm tỷ lệ tai biến mạch máu não, giảm bệnh động mạch vành, giảm tăng huyết áp, bệnh Alzheimer, giảm cảm lạnh thông thường, giảm rối loạn tiêu hóa, phòng trầm cảm, phòng loét dạ dày tá tràng (đối với những người không có bệnh loét dạ dày tá tràng), phòng ung thư tuyến tụy, giảm sỏi mật, tăng sức nghe và tăng trí nhớ, phòng rối loạn cường dương, giảm bệnh tiểu đường, giảm đau khớp và loãng xương. Giảm nguy cơ tử vong sau một cơn đau tim cấp, giảm mỡ máu có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý thì rượu phản tác dụng và gây hại. Nguy cơ gây tai nạn khi tham gia giao thông Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Hội an toàn giao thông Việt Nam, Hiệp hội Các doanh nghiệp Rượu châu Á Thái Bình Dương và Diễn đàn Uống có trách nhiệm Việt Nam phối hợp tổ chức hội thảo quốc gia “Công bố kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của việc lạm dụng đồ uống có cồn đến hành vi điều khiển mô tô, xe máy tại Việt Nam”. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khoảng 70 - 90% số lái xe gây ra các vụ tai nạn do say rượu bia... Việt Nam được xếp là một trong số 25 quốc gia có mức 70
tiêu thụ bia gia tăng nhiều nhất. Theo thống kê, hằng năm Việt Nam tiêu thụ khoảng 2,7 tỷ lít bia và 350 triệu lít rượu. Nỗi đau đằng sau tai nạn giao thông do rượu bia Khoảng 15 giờ 30 phút ngày 2/1, tại xã Nhựt Chánh, huyện Bến Lức (tỉnh Long An), xe công ten nơ do Phạm Thành Hiếu (sinh năm 1987, xã Thạnh Ðức, huyện Bến Lức) điều khiển, khi đến ngã tư Bình Nhựt đã lao thẳng vào những người dừng chờ đèn đỏ, khiến bốn người chết, 18 người bị thương. Kết quả kiểm tra cho thấy, lái xe đã sử dụng bia rượu và dương tính với ma túy. Chiều tối 18/12/2018, chiếc xe Lexus bảy chỗ BKS 29A - 742.75 do Nguyễn Thu Trang (SN 1989, trú tại Lò Sũ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) điều khiển, khi đang lưu thông trên đường Trích Sài (quận Tây Hồ, Hà Nội), đã bất ngờ vọt lên vỉa hè, lao thẳng vào ba người đi bộ, sau đó tiếp tục phi sang bên kia đường, đâm vào taxi đi ngược chiều và tiếp tục tông vào bảy chiếc xe máy trước khi va vào xe của CSGT. Tiến hành kiểm tra nồng độ cồn của lái xe, kết quả cho thấy vi phạm nồng độ cồn hơn 0,7 mg/lít khí thở (trong khi quy định nghiêm cấm điều khiển ô tô khi nồng độ cồn vượt quá 0,25 mg/lít khí thở)... Trước đó, tối 20/10/2018, bà Nguyễn Thị Nga (SN 1972, ngụ quận 12, TP Hồ Chí Minh), điều khiển ô tô BMV. Khi đến nút giao Hàng Xanh thì tông vào nhiều xe gắn máy đang dừng đèn đỏ phía trước, khiến một phụ nữ chết tại chỗ, nhiều người bị thương. Khi lực lượng chức năng đo nồng độ cồn, kết quả lên tới 0,94 mg/lít khí thở, vượt quá mức cho phép bốn lần…Và còn nhiều vụ tai nạn thương tâm khác. - Trình chiếu clip đo nồng độ cồn bằng Pawerpoint. Sản phẩm của nhóm 4 Vấn đề 1. Tìm hiểu nguyên liệu để sản xuất rượu thủ công? Bước 1: Chọn nguyên liệu: Gạo, ngô, khoai, sắn Nên chọn gạo còn vỏ cám, vì gạo còn vỏ cám rất nhiều vitamin B1 rất tốt cho sức khỏe và giúp rượu thơm ngon hơn. Nấu rượu bằng gạo nếp thì rượu sẽ thơm ngon, đậm, ngọt miệng, cảm giác êm nồng hơn so với gạo tẻ, tuy nhiên giá thành cao. Bước 2: Nấu chín Trước hết phải ngâm gạo và rửa hết cặn bẩn trong gạo sau đó nấu cơm giúp vi 71
sinh vật dễ lên men rượu, tỉ lệ gạo nước sẽ là 1:1. Bước 3: Trộn men Đầu tiên bỏ lớp trấu, đập nhuyễn men và rắc men đều lên trên cơm đã chín (rắc men ngay khi cơm còn ấm, tránh trường hợp cơm nguội hoặc còn quá nóng). Trộn đều. Bước 4: Ủ giai đoạn 1: Ủ khô Cho cơm đã rắc đều men vào bình đậy kín. Sau khoảng 4 -5 ngày, bình cơm rượu sẽ dậy nước, thơm mùi rượu. Nhiệt độ phù hợp để lên men là khoảng 20 – 250 C. Bước 5: Ủ giai đoạn 2: Ủ ướt Thêm nước, cứ 10 kg gạo sẽ thêm 15 lít nước, đậy kín để quá trình lên men được hoàn toàn. Ủ ướt trong vòng từ 1-2 tuần (tùy theo mùa và thời tiết). Khi nếm cơm và nước thấy vị cay, nước trong là có thể đem đi chưng cất. Bước 6: Chưng cất rượu Đổ tất cả nước và cái rượu vào nồi (có thể đem vắt chỉ lấy nước bỗng) chú ý khi chưng cất tuyệt đối không để khê hay bị trào bỗng ra ngoài. Thường 10 kg gạo có thể thu được 7-8 lít rượu ngon 40-450 cồn. Bước 7: Khử độc tố và lão hóa rượu Rượu nấu xong cho qua máy khử độc tố (khử anđehit, metanol, este… và một số tạp chất để uống không gây đau đầu, chóng mặt, uống ngon hơn và êm hơn). Và làm già tuổi rượu bằng cách hạ thổ nhiều năm rất ngon và an toàn. Vấn đề 2. Dùng phần mềm cắt ghép clip hoàn thành và trình chiếu clip sản xuất rượu thủ công Bài 41. PHENOL I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS trình bày được: - Khái niệm về hợp chất phenol; phân loại phenol, cấu tạo, tính chất vật lí của phenol đơn giản nhất (trạng thái tồn tại, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính tan). - Tính chất hóa học của phenol: Tác dụng với Na, NaOH, dung dịch Br2. - Phương pháp điều chế C6H5OH từ cumen, từ benzen; ứng dụng của C6H5OH. - Ảnh hưởng qua lại của vòng benzen và nhóm OH trong phân tử C6H5OH. 72
- Một số ứng dụng của phenol. - Sự ô nhiễm môi trường do phenol, đề xuất xử lí phenol trong nước, xử lí khi bị bỏng phenol. 2. Kĩ năng - Phân biệt được phenol với ancol thơm. Phân biệt được C6H5OH với ancol bằng phương pháp hóa học. - Tính khối lượng C6H5OH trong phản ứng hóa học. - Thực hành thí nghiệm: C6H5OH với Na, Br2 dung dịch, nhỏ C6H5OH lên bề mặt miếng da lợn. - Các kĩ năng sử dụng CNTT phục vụ quá trình học tập: + Hình thành kĩ năng tìm kiếm thông tin trên trang web, thu thập và xử lí thông tin về ô nhiễm môi trường do phenol và tính độc hại của phenol. + Sử dụng phần mềm Zoom để trao đổi thông tin, sử dụng phần mềm Shub classroom làm bài kiểm tra. + Biểu diễn được mô hình phân tử phenol trong không gian bằng phần mềm Chemsketch - Kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm. 3. Thái độ - Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng hóa chất, dụng cụ thí nghiệm. - Đoàn kết, hợp tác, vui vẻ, tự giác khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Nhận thức tác hại của việc các nhà máy, xí nghiệp xả chất thải chứa phenol và các chất thải khác ra môi trường. - Tuyên truyền việc xử lí chất thải; có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người. - Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học. - Tính cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm, sử dụng hóa chất tiết kiệm, an toàn. - Có ý thức tích cực trong việc tìm hiểu, tra cứu thông tin từ các trang Web, sử dụng một số phần mềm hỗ trợ học tập. 73
- Có ý thức chủ động trong việc lựa chọn công cụ báo cáo và trình bày sản phẩm; lưu giữ và chia sẻ thông tin an toàn. - Có ý thức tích cực sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập đòi hỏi sử dụng CNTT. 4. Định hướng phát triển năng lực - Phát triển NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Phát triển NL sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Phát triển NL hợp tác, làm việc nhóm. - Phát triển NL GQVĐ - NL tin học: Tìm kiếm thông tin, mô phỏng mô hình, trình chiếu Pawerpoint... II- CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Bộ câu hỏi định hướng. - Sổ theo dõi dự án, phiếu nghiên cứu hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ cho từng nhóm. - Phiếu đánh giá sản phẩm dự án. - Hoá chất, dụng cụ: Phenol rắn, dung dịch phenol bão hoà, dung dịch NaOH, kim loại Na, dung dịch brom; ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, giá thí nghiệm. 2. Học sinh - Chuẩn bị các kiến thức cũ liên quan. - Các đồ dùng, sản phẩm nghiên cứu để báo cáo bài học. III. Phương pháp - Hợp tác nhóm. - Dạy học dự án. - Dạy học tích hợp. IV. Kế hoạch dự án - GV chia lớp thành 4 nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm. Thời gian thực hiện dự án là 1 tuần. - Nhiệm vụ chung của tất cả các nhóm: xem trước bài Phenol trong chương 74
trình SGK. - Nhiệm vụ trình bày trước lớp của từng nhóm như sau (thành viên nhóm giống các nhóm khi tìm hiểu về ancol): Nhiệm vụ
Nhóm
- Trình bày khái niệm, phân loại, danh pháp. Phân biệt phenol và ancol
3
thơm. - Biểu diễn mô hình phân tử C6H5OH trong không gian. 1
Tìm hiểu phương pháp điều chế, ứng dụng, cách bảo quản phenol.
2
Tìm hiểu về độc tính, tác hại của phenol đối với sức khỏe.
4
Tìm hiểu về ảnh hưởng của phenol đối với môi trường.
Bộ câu hỏi định hướng Nhóm 3: 1. Tìm hiểu khái niệm phenol? 2. Trình bày tính chất vật lí của C6H5OH? 3. Trình bày tính chất hóa học của C6H5OH? Tiến hành thí nghiệm C6H5OH tác dụng với Na, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, quan sát hiện tượng, giải thích viết phương trình hóa học? Nhóm 1: 1. Trình bày phương pháp điều chế C6H5OH trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp? 2. Trình bày ứng dụng của phenol trong ngành y tế, dược phẩm và trong công nghiệp sản xuất? 3. Một trong các ứng dụng của phenol là dùng sát khuẩn trong y tế - Giải thích cơ chế khử khuẩn của phenol trong phòng thí nghiệm bệnh viện? - Trình bày hạn chế của việc dùng phenol làm chất khử trùng? 4. Trình bày cách bảo quản C6H5OH? Vì sao không nên để phenol tiếp xúc với không khí? Nhóm 2: 1. Cho biết tính độc của C6H5OH? Nếu để phenol rơi vào da sẽ gây hậu quả như thế nào?
75
2. Trình bày tác hại của phenol với: hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, với sức khỏe con người? 3. Trình bày cách phòng tránh và xử lí khi bị bỏng phenol? Nhóm 4: 1. Cho biết những nguồn thải sinh ra phenol? 2. Cho biết ảnh hưởng của phenol với môi trường? Hãy lấy một vài ví dụ về việc các nhà máy thải ra nguồn thải chứa phenol gây ô nhiễm môi trường? 3. Hãy đề xuất các biện pháp ngăn chặn tình trạng thải hóa chất chứa phenol ra môi trường, và biện pháp xử lí nguồn chất thải chứa phenol hiện nay? Thời gian thực hiện dự án: 1 tuần chuẩn bị, dạy trên lớp 1 tiết, kiểm tra đánh giá phần Phenol 15 phút. V. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình phản ứng của C2H5OH với Na, NaOH, CH3COOH, C2H5OH trong điều kiện thích hợp nếu có? 3. Bài mới Tiết 1: Khái niệm, phân loại, danh pháp. Tính chất vật lí. Điều chế. Ứng dụng Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Biểu hiện NL tin học của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, tính chất vật lí, cấu tạo, tính chất hóa học - GV yêu cầu nhóm 1 báo cáo kết quả tìm hiểu phần khái niệm, phân loại, tính chất vật lí, cấu tạo, tính
Nhóm 3: - Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả sản phẩm của nhóm mình: + Khái niệm phenol + Phân loại
chất hóa học bằng Powerpoint. - Câu hỏi thảo luận: 1. Hợp chất C6H4(OH)2, C6H5CH2OH có phải phenol không? 2. Hợp chất C6H4(OH)2, C6H5OH có thuộc loại phenol không? Tên riêng của C6H5OH là gì?
+ Tính chất vật lí của C6H5OH - HS biểu diễn mô hình phân tử C6H5OH trong không gian bằng phần mềm Chemdraw. + Tính chất hóa học
76
- Sử dụng được phần
mềm
ChemSketch hỗ trợ học tập, tự tin và sẵn sàng tìm hiểu những phần mềm tương tự. - Sử dụng phần mềm ChemSketch Biểu diễn mô hình phân tử C6H5OH trong không gian.
3. Hợp chất C6H5OH có tan trong C6H5OH H2O, và trong C2H5OH không?
- Chủ động lựa
- HS làm thí nghiệm chọn, sử dụng công
4. Độ phân cực liên kết -OH trong C6H5OH tác dụng với cụ để trao đổi, chia ancol C2H5OH và trong C6H5OH Na, dung dịch NaOH, sẻ thông tin cái nào lớn hơn? dung dịch Br2. Quan sát (Zoom, gmail…), 5. Ảnh hưởng của nhóm OH và hiện tượng, giải thích, mở mang tri thức vòng benzen thể hiện như thế nào viết phương trình phản (báo cáo, trình bày trong các phản ứng của C6H5OH? ứng. sản phẩm bằng 6. Phản ứng hóa học đặc trưng để PawerPoint). nhận biết C6H5OH là phản ứng nào? - HS thảo luận trả lời câu - Lưu giữ thông tin 7. C6H5OH phản ứng với dung hỏi của GV và các nhóm an toàn, lưu giữu dịch Br2 có thể xảy ra theo tỉ lệ khác. 1:2, 1:1 trong điều kiện thường và không dùng xúc tác được không? - GV lắng nghe phần thuyết trình của các nhóm, các ý kiến đóng góp, câu hỏi của các nhóm. - GV trợ giúp, gợi ý trả lời câu hỏi
bằng nhiều hình thức khác nhau (gmail, ổ cứng, driver...). - Sử dụng phối hợp được các thiết bị và phần mềm
của các nhóm (nếu cần).
thông
- GV tổng kết, chốt và mở rộng kiến thức: + Khái niệm phenol + Phân loại + Tính chất vật lí của C6H5OH + Tính chất hóa học C6H5OH
phục vụ học tập (phần mềm ChemSketch, Word, …).
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương Nhóm 1: pháp điều chế, ứng dụng, cách - Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả sản phẩm của bảo quản phenol - GV yêu cầu nhóm 1 báo cáo nhóm mình: bằng Powerpoint 1. Phương pháp điều chế kết quả tìm hiểu phần ứng dụng, C6H5OH trong công giải thích cơ chế khử khuẩn của nghiệp, phòng thí C6H5OH, cách bảo quản C6H5OH. nghiệm. - Câu hỏi thảo luận: Tại sao - Trình bày công nghệ
- Sử dụng phối hợp các thiết bị máy
77
dụng
để
tính, điện thoại thông minh phục vụ việc tìm kiếm thông tin. - Biết tìm kiếm và lựa chọn thông tin phù hợp với vấn đề
phenol độc nhưng vẫn được dùng
sản xuất phenol.
cần giải quyết.
để khử khuẩn?
2. Ứng dụng của phenol - Biết cách lưu giữ - GV lắng nghe phần thuyết trình trong ngành y tế, dược thông tin an toàn của các nhóm, các ý kiến đóng phẩm và trong công (lưu giữ trong các góp, câu hỏi của các nhóm. nghiệp sản xuất. thư mục, ổ cứng, - GV trợ giúp, gợi ý trả lời câu hỏi 3. Một trong các ứng gmail, driver…) của các nhóm (nếu cần). dụng của phenol là dùng - Chủ động lựa - GV tổng kết, chốt và mở rộng sát khuẩn trong y tế. chọn, sử dụng công kiến thức. - Giải thích cơ chế khử cụ để trao đổi, chia khuẩn của phenol trong sẻ thông tin (qua phòng thí nghiệm bệnh mail, Zoom…) viện. , mở mang tri thức - Hạn chế của việc dùng (báo cáo, trình bày phenol làm chất khử sản phẩm bằng trùng. PawerPoint). 4. Cách bảo quản - Sẵn sàng tham C6H5OH. Vì sao không gia các hoạt động nên để phenol tiếp xúc tin học một cách tự với không khí?
tin và sáng tạo (tìm
- HS thảo luận trả lời câu hiểu phần mềm hỏi của GV và các nhóm khác, thiết kế sản khác. phẩm…). Nhóm 2: - Đại diện nhóm 2 báo cáo kết quả sản phẩm của nhóm mình bằng Pawerpoint:
- Chủ động lựa chọn, sử dụng công cụ để trao đổi, chia sẻ thông tin (qua mail, Zoom…)
1. Tính độc của C6H5OH. Nếu để phenol rơi vào da sẽ gây hậu quả như thế nào? - HS làm thí nghiệm nhỏ phenol lên bề mặt một - GV lắng nghe phần thuyết trình miếng da lợn. Nêu hiện
- Sử dụng phối hợp các thiết bị máy tính, điện thoại thông minh phục vụ việc tìm kiếm thông tin. - Tìm kiếm và lựa
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính độc của phenol, tác hại của phenol, phòng tránh và xử lí khi bị ngộ độc phenol - GV yêu cầu nhóm 2 báo cáo bằng Powerpoint.
78
của các nhóm, các ý kiến đóng tượng và giải thích?
chọn thông tin tin
2. Tác hại của phenol với: cậy, phù hợp với - GV trợ giúp, gợi ý trả lời câu hỏi hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, vấn đề cần giải của các nhóm (nếu cần). với sức khỏe con người. quyết. - GV tổng kết, chốt và mở rộng 3. Cách phòng tránh và - Lưu giữ thông tin kiến thức: xử lí khi bị bỏng phenol. an toàn bằng nhiều - Thảo luận trả lời câu hình thức: USB, ổ hỏi của GV và nhóm cứng, mạng khác. Internet… góp, câu hỏi của các nhóm.
- Sử dụng phối hợp Hoạt động 5: Tìm hiểu về ảnh Nhóm 4: các thiết bị máy hưởng của phenol đối với môi - Đại diện nhóm 4 báo cáo kết quả sản phẩm của tính, điện thoại trường - GV yêu cầu nhóm 4 báo cáo nhóm mình: thông minh phục bằng Powerpoint. 1. Tìm hiểu những nguồn vụ việc tìm kiếm thải sinh ra phenol. thông tin.
- GV lắng nghe phần thuyết trình của các nhóm, các ý kiến đóng góp, câu hỏi của các nhóm. - GV trợ giúp, gợi ý trả lời câu hỏi của các nhóm (nếu cần). - GV tổng kết, chốt và mở rộng kiến thức.
2. Ảnh hưởng của phenol - Tìm kiếm và lựa với môi trường. Lấy một chọn thông tin tin vài ví dụ về việc các nhà cậy, phù hợp với máy thải ra nguồn thải vấn đề cần giải chứa phenol gây ô nhiễm quyết. môi trường. 3. Tìm hiểu các biện - Lưu giữ thông tin pháp ngăn chặn tình an toàn lưu trên: trạng thải hóa chất chứa USB, ổ cứng, phenol ra môi trường, và mạng Internet… biện pháp xử lí nguồn - Chủ động lựa chất thải chứa phenol chọn, sử dụng công cụ để trao đổi, chia hiện nay. - HS thảo luận trả lời câu sẻ thông tin (qua hỏi của GV và nhóm khác. mail, Zoom…).
Sản phẩm của các nhóm Nhóm 3: Vấn đề 1. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI
79
1. Định nghĩa: Phenol là những hợp chất phân tử có một hay nhiều nhóm -OH liên kết trực tiếp với vòng benzen.
Ví dụ:
Trong chương trình chỉ tìm hiểu về C6H5OH có tên riêng là phenol. 2. Phân loại: Dựa theo nhóm OH trong phân tử: - Phenol đơn chức - Phenol đa chức Vấn đề 2. PHENOL 1. Tính chất vật lí - Là chất rắn, không màu, t0nc = 430C. Để lâu trong không khí chuyển thành màu hồng do bị oxi hoá chậm bởi không khí. Rất độc, dễ gây bỏng … ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng và etanol. 2. Cấu tạo CTPT: C6H6O và CTCT là: C6H5OH Hình 2.41. Công thức cấu tạo của phenol H O
3. Tính chất hoá học Tính chất của OH và tính chất của vòng benzen. a. Phản ứng thế H của nhóm OH - Tác dụng với kim loại kiềm t 2C6H5OH + 2Na 2C6H5ONa + H2 0
- Tác dụng với dung dịch bazơ C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
80
C6H5OH có tính axit yếu, yếu hơn axit cacbonic (nấc 1). Nhận xét: Vòng benzen làm tăng khả năng phản ứng của -OH. b) Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen C6 H5OH 3Br2 C6 H 2 (OH ) Br3 3HBr
- Nếu cho vào dung dịch HNO3, phenol tạo kết tủa vàng của axit picric. Nhận xét: Giữa nhóm -OH và vòng benzen có ảnh hưởng qua lại - Nhóm -OH làm tăng khả năng phản ứng thế của vòng benzen. - Vòng benzen làm tăng khả năng phản ứng thế của H trong nhóm -OH. Sản phẩm của nhóm 1 Vấn đề 1. Điều chế * Trong công nghiệp: oxi hóa cumen
CH 2 CHCH3 , H O2 kk , H 2 SO4 l C6 H 6 C6 H5CH (CH3 )2 C6 H5OH CH 3COCH 3
* Điều chế từ benzen theo sơ đồ: C6H6 → C6H5Br → C6H5-ONa → C6H5-OH. Benzen thu được từ tách nhựa than đá. Vấn đề 2. Ứng dụng 1. Trong công nghiệp - Phenol là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất nhựa phenol formađehit dùng trong keo dán, ván ép, thuộc da, bột đúc khuôn, sơn… - Phenol là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất dược phẩm, thuốc nhuộm, thuốc nổ, nhựa tổng hợp và các loại hoá chất thông dụng khác. - Phenol là nguyên liệu trong sản xuất Bisphenol A, alkyl phenol như nonyl, octyl… - Phenol được dùng trong sản xuất hoá chất: cao su, phụ gia dầu bôi trơn, chất chống oxi hoá, chất hoá dẻo phosphat, chất tanning tổng hợp, thuốc diệt cỏ, trừ sâu … - Phenol được dùng trong sản xuất axit Picric, caprolactum xiclohexanol … - Do có tính diệt khuẩn nên phenol được dùng để làm trực tiếp làm chất sát trùng, tẩy uế, cũng được dùng trong sản xuất thuốc như: axetyl Salixilic axit, phenolphtalien, paracetamol… - Trong công nghiệp tơ hoá học dùng tổng hợp ra tơ poliamit. - Phenol có vai trò quan trọng trong tinh chế dầu bôi trơn. 81
- Phenol có ứng dụng quan trọng việc tạo ra các loại vecni cách điện, nhựa bakelit, nhựa phenolfomanđehit và vật liệu cách điện. 2. Trong y học: Dùng làm thuốc Phenol là một loại thuốc với thành phần tên gốc là phenol. Thuốc được bào chế ở 2 dạng đó là viên ngậm và dạng xịt. Phenol dùng để trị bệnh đau họng và có kèm theo loét. Ngoài ra còn được sử dụng để điều trị một số bệnh khác theo chỉ định của bác sĩ. Đối với phenol dạng xịt thì ngoài tác dụng giúp làm giảm đau thì đây còn là chất gây mê. Liều dùng và cách dùng phenol - Với người lớn: + Dùng phun trực tiếp vào cổ họng. Để trong miệng 15 giây sau đó khạc ra. Lặp lại sau 2 giờ. + Dùng súc miệng: ngậm khoảng 15 giây sau đó khạc ra. Lặp lại sau 2 giờ. - Liều dùng dành cho trẻ em: + Dùng để phun: Đối với trẻ từ 2 đến 12 tuổi: dùng dung dịch 1,4% phun 3 lần hoặc dung dịch 0,5% phun 5 lần vào vùng bị tổn thương hoặc cổ họng. Lặp lại sau 2 giờ. + Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng dung dịch thuốc phenol 1,4% phun 5 lần lên cổ họng, để trong 15 giây sau đó khạc ra. Có thể lặp lại sau mỗi 2 giờ. Liều dùng và cách dùng phenol + Dùng để súc miệng (không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi): Dùng dung dịch thuốc phenol 1,4% súc miệng 15 giây sau đó khạc ra. Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng phenol Những tác dụng phụ có thể gặp bao gồm: khó thở, đau đầu, buồn nôn, sốt, phát ban, sưng tấy…Hoặc làm cho vùng đau ở miệng trở nên nặng hơn. 3. Cơ chế khử khuẩn của Phenol hay các dẫn chất của phenol Các dẫn chất của phenol có tác dụng là phá hủy tế bào và làm kết tủa protein của vi sinh vật. Hóa chất có khả năng diệt được các vi khuẩn, vi-rút, trực khuẩn lao ở một số nồng độ nhất định khi có mặt chất hữu cơ, phenol có thể làm biến tính protein và phá hủy màng tế bào nhưng không diệt được nha bào. Tuy nhiên các kết quả của nghiên cứu không đồng nhất và được xem là một chất khử khuẩn mức độ
82
thấp. Các dẫn chất của phenol thường được dùng để lau chùi, vệ sinh môi trường như sàn nhà, tường nhà, giường bệnh, tay nắm cửa, các bề mặt của phòng thí nghiệm. Nhược điểm là có thể tạo vết nứt, nhuộm màu, làm mềm một số dụng cụ bằng nhựa, cao su. Nó bị bất hoạt bởi chất hữu cơ, thường khá độc, có mùi khó chịu, có thể hấp thu vào các loại dụng cụ nhựa, cao su xốp. 4. Cách bảo quản Phenol Bảo quản thuốc tại nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp. Không đông lạnh thuốc trừ khi được yêu cầu trên tờ đi kèm gói sản phẩm. Tránh xa tầm tay trẻ em. Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc đổ thuốc xuống cống thoát nước. Thuốc tiêu hủy bằng cách này có thể gây ô nhiễm môi trường. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ để có thêm thông tin về cách tiêu hủy Phenol an toàn. Sản phẩm của nhóm 2 Phenol ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe? Nếu bạn đang tiếp xúc với phenol, mức độ tổn hại sẽ được quyết định bởi nhiều yếu tố. Những yếu tố này gồm liều lượng, thời gian và hình thức tiếp xúc. Có thể gây hiệu ứng cấp tính hoặc mạn tính. Hình 2.42. Bộ Y tế khuyến cáo không sử dụng các loại hải sản sống ở tầng đáy trong vòng 20 hải lý để đảm bảo sức khỏe.
Hiệu ứng cấp tính Hít phải và tiếp xúc qua da với phenol gây khó chịu cho da, mắt và màng niêm mạc đường hô hấp. Các triệu chứng của ngộ độc cấp tính bao gồm thở không đều, yếu cơ và run cơ, mất phối hợp, co giật, hôn mê có thể gây chết người. Thử nghiệm động vật cấp tính ở chuột và thỏ cho thấy phenol có độc tính cao từ việc tiếp xúc 83
bằng miệng. Hiệu ứng mạn tính Chán ăn, giảm cân, tiêu chảy, chóng mặt, tiết nước bọt và nước tiểu có màu tối. Kích thích dạ dày ruột, ảnh hưởng máu và gan. Tiếp xúc của phenol lên da cho kết quả viêm da và hoại tử da. Loạn nhịp tim ở người tiếp xúc với nồng độ cao của phenol. Hít phải mạn tính của động vật đối với phenol đã cho thấy ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương, thận, gan, hô hấp và tim mạch. Ảnh hưởng tới sinh sản và phát triển Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nó làm giảm trọng lượng cơ thể của thai nhi, chậm phát triển thai nhi và phát triển bất thường ở thế hệ con của động vật tiếp xúc với phenol bằng đường uống. Giảm tăng cân và gia tăng tỷ lệ tử vong động vật mẹ. Nguy cơ ung thư Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA) đã phân loại phenol thuộc nhóm D, không thuộc nhóm chất gây ung thư của con người dựa trên một sự thiếu dữ liệu về tác dụng gây ung thư ở người và động vật. Tham khảo một số quy định và khuyến nghị cho phenol bao gồm những điều sau đây: (nguồn: The Agency for Toxic Substances and Disease Registry (ATSDR). Public Health Statement for phenol. September 2008). Khuyến nghị hướng dẫn có giá trị để bảo vệ sức khỏe cộng đồng do một số cơ quan Hoa Kỳ đưa ra: Cơ quan bảo vệ môi trường (EPA), Cơ quan Quản lý vấn đề an toàn và Sức khỏe Lao động (Occupational Safety and Health Administration: OSHA) và Cơ quan Quản lý Thực phẩm và dược phẩm (FDA): Nước uống
EPA đã xác định rằng việc tiếp xúc với phenol trong nước uống ở nồng độ 6mg/l trong 10 ngày không gây ra bất cứ tác dụng phụ nào cho một đứa trẻ.
Nước
đóng FDA xác định: Nồng độ phenol trong nước uống đóng chai không vượt quá 0,001 mg/l.
chai Không
khí OSHA thiết lập một giới hạn pháp lí của 5 phần triệu (ppm) phenol
nơi làm việc
trong không khí trung bình trong một ngày làm việc 8h
84
3. Hướng dẫn về các xử lý sơ cứu khẩn cấp ban đầu trong các trường hợp tiếp xúc trực tiếp với phenol Xử lý ban đầu khi phenol tiếp xúc với da Cởi bỏ quần áo bị nhiễm phenol ngay lập tức. Xối rửa vùng da bị ảnh hưởng với nhiều nước trong ít nhất 15 phút để loại bỏ phenol trên bề mặt của da. Chuyển nạn nhân đến bệnh viện gần nhất. Xử lý ban đầu khi phenol tiếp xúc với mắt Trong trường hợp tiếp xúc mắt sẽ có cơn đau dữ dội và đỏ mắt. Rửa mắt bị ảnh hưởng với nhiều nước và chuyển đến các đơn vị cấp cứu ngay lập tức. Xử lý ban đầu khi hít phải phenol Tạo môi trường thoáng khí xung quanh. Thở oxi nếu có thể và chuyển đến các đơn vị cấp cứu ngay lập tức. Xử lý ban đầu khi nuốt phải phenol Không được ép nôn; không bao giờ sử dụng miệng để hô hấp nạn nhân và chuyển đến các đơn vị cấp cứu ngay lập tức. Sản phẩm của nhóm 4: Nguồn thải phenol, ảnh hưởng của chất thải chứa phenol tới môi trường. Xử lí chất thải phenol Phenol và dẫn xuất trong nước thải công nghiệp là các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là nước thải các ngành sản xuất công nghiệp hóa học, dệt nhuộm, tổng hợp hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật và hóa dược, trong nước thải ô nhiễm dầu… Phenol rất độc, khó phân hủy, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, gia tăng bệnh tật và tỷ lệ người mắc bệnh kể cả ở nồng độ rất thấp, nó cũng là tác nhân tiềm ẩn gây ung thư và nhiều bệnh. PGS.TS Trần Hồng Côn cho biết: Sự kiện cá chết ở miền Trung (sự cố Formosa) đã được các nhà khoa học giải thích và đưa ra bằng chứng cụ thể. Ở đây cần nói rõ hơn về quá trình gây cá chết hàng loạt xuất phát từ việc thải phenol, xyanua, sắt (II) hiđroxit… Ở Mỹ, Bộ Y tế và nhân vụ (U.S. Department of Health and Human Services) đưa ra mức uống phenol tới chết như sau: con nít phải “nuốt” ít nhất cỡ 50-500mg phenol mới tử vong, còn người lớn phải từ 1-32g.
85
Theo Quy chuẩn Quốc gia Australia, hàm lượng phenol cho phép tối đa trong môi trường nước biển là 5 mg/lít nước. Xử lí phenol Một trong các phương pháp xử lí phenol là oxi hóa phenol bằng tác nhân oxi hóa H2O2 khi có mặt xúc tác đồng thể là phức Mn(Acry)2+. Nghiên cứu xử lí phenol bằng than hoạt tính sọ dừa. Kiểm tra đánh giá phần Ancol (30 phút) Ma trận đề Nội dung/ Mức độ Đồng
đẳng,
đồng
Nhận
Thông
Vận
Vận
biết
hiểu
dụng
dụng cao
phân,
danh pháp.
Tổng
3 3
Tính chất vật lí, hóa học của
2
2
ancol. Tác hại của rượu với sức
1
2
1
4
Điều chế ancol.
2
1
2
5
Ứng dụng của ancol.
3
1
khỏe con người.
Tổng hợp Tổng số câu.
1
1 9
7
4 1
3
1
1
Đề kiểm tra Câu 1: Quá trình nấu rượu thủ công trải qua những giai đoạn nào sau đây? A. Chọn nguyên liệu, nấu chín, trộn men, ủ, chưng cất, khử độc tố. B. Chọn nguyên liệu, nấu chín, ủ, trộn men, chưng cất, khử độc tố. C. Chọn nguyên liệu, nấu chín, trộn men, ủ, khử độc tố, chưng cất. D. Chọn nguyên liệu, nấu chín, trộn men, chưng cất. Câu 2: Danh pháp thay thế của C2H5OH là: A. Ancol etylic B. Ancol metylic C. Etanol D. Ancol propylic Câu 3: Theo qui định về nồng độ cồn tối đa cho phép của người sử dụng phương tiện khi tham gia giao thông ở Việt nam là bao nhiêu? 86
A. 0,8 mg/100ml máu hoặc 40 mg/lít khí thở. B. 0,9 mg/100ml máu hoặc 40 mg/lít khí thở. C. 0,8 mg/100ml máu hoặc 50 mg/lít khí thở. D. 0,8 mg/150ml máu hoặc 40 mg/lít khí thở. Câu 4: Ancol là hợp chất phân tử có nhóm OH- liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon nào sau đây? A. No
B. Cacbon giữa mạch
C. Thơm
D. Cacbon đầu mạch.
Câu 5: Những người nghiện rượu tỉ lệ mắc bệnh về gan rất cao, thậm trí xơ gan dẫn tới ung thư gan. Nguyên nhân do ở gan của người uống rượu ban đầu có quá trình chuyển hóa ancol etylic thành. A. Eten
C. Glucozơ
B. Etin
D. Anđehit axetic
Câu 6: Tại sao không uống rượu pha từ cồn công nghiệp? A. Vì trong cồn công nghiệp có chứa một số chất độc hại như methanol, một số anđehit…có hại cho sức khỏe, thậm trí ngộ độc dẫn đến tử vong. B. Vì khi pha loãng cồn thu được rượu có nồng độ thấp, uống không ngon. C. Khi pha loãng sẽ làm thay đổi mùi vị rượu nên uống không ngon. D. Không có vị đặc trưng. Câu 7: Trong thành phần của kem dưỡng ẩm, kem đánh răng có sử dụng một loại chất tạo ẩm trong phân tử của nó có nhóm –OH. Nó có tính chất hút ẩm. Đó là chất nào sau đây? A. Phenol
B. Glixerol
C. Ancol etylic
D. Metanol
Câu 8: Từ 100 ml ancol etylic 800 và lượng nước cất vừa đủ, có thể pha thành các dung dịch loãng hơn tùy theo mục đích sử dụng, đó là do? A. Ancol etylic tan vô hạn trong nước. B. Tan ít. C. Tan có giới hạn. D. Không tan trong nước. Câu 9: Sản phẩm thu được của quá trình lên men tinh bột là etanol và CO2. Ở -760C CO2 hóa rắn được gọi là nước đá khô. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, 87
nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, nên dùng để bảo quản thực phẩm. Một xí nghiệp trung bình một tuần lên men được 500 kg một loại ngũ cốc (chứa 80% tinh bột) hiệu suất 75%. Trong 1 tuần, khối lượng nước đá khô thu được là bao nhiêu? (Biết rằng toàn bộ CO2 thu được trong quá trình lên men chuyển hết thành nước đá khô) A. 162, 963 kg
B. 170,39 kg
C. 158, 576 kg
D. 156, 325 kg
Câu 10: Người ta nói rượu 350 hay rượu 400. Khái niệm độ rượu được phát biểu là? A. Phần trăm khối lượng ancol etylic nguyên chất trong hỗn hợp với nước B. Phần trăm thể tích của ancol etylic nguyên chất trong hỗn hợp với nước C. Phần trăm số mol của ancol etylic nguyên chất trong hỗn hợp với nước D. Phần trăm thể tích của nước trong hỗn hợp ancol với nước Câu 11: Methanol có trong cồn thực phẩm. Methanol là một chất độc vô cùng nguy hiểm với cơ thể người. Khi nhiễm methanol, cơ thể chúng ta sẽ chuyển hóa nó thành formalđehit và tiếp đến là oxy hóa thành axit formic rồi tấn công não bộ, mắt, dây thần kinh thị giác và các bộ phận mô mềm khác như thận và gan. Công thức metanol là? A. C2H5OH
B. CH3OH
C. C3H7OH
D. C4H9OH
Câu 12: Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn thì hàm lượng methanol trong rượu không lớn hơn 0,1% cồn thực phẩm. Khi đem phân tích 200 ml rượu Lạc Đạo (Văn Lâm, Hưng Yên) 400 thấy có 0,16 ml methanol (nguyên chất) thì loại rượu này có đạt quy chuẩn quốc gia hay không? A. Không đạt B. Đạt C. Còn tùy đối tượng sử dụng để kết luận đạt hay không D. Không xác định được Câu 13: Chilvas, Chandon, Martin … là những hãng rượu nổi tiếng trên thế giới. Trên thị trường, chai Chilvas 18 (18 năm) có giá 1.250.000đ; còn chai Chilvas 21 (21 năm) có giá 2.550.000đ. Rượu để càng lâu, chất lượng rượu càng đó là do: A. Rượu để lâu khi uống sẽ mềm, không có cảm giác gắt ở lưỡi, họng. Hàm lượng độc tố cũng giảm theo thời gian. 88
B. Rưᝣu lâu năm dĂšng men táť‘t hĆĄn C. Rưᝣu 21 năm cĂł náť“ng đ᝙ cáť“n cao hĆĄn rưᝣu 18 năm D. Rưᝣu 18 năm cĂł náť“ng đ᝙ cáť“n cao hĆĄn rưᝣu 21 năm Câu 14: Cho cĂĄc phĂĄt biáťƒu sau: (1) Cáť“n y táşż chᝊa etanol 700 cĂł khả năng diᝇt khuẊn. (2) Cáť“n cĂ´ng nghiᝇp khĂ´ng dĂšng Ä‘áťƒ uáť‘ng vĂŹ chᝊa nhiáť u metanol cĂł đ᝙c tĂnh cao. (3) HCHO đưᝣc tấo tᝍ CH3OH dĂšng bảo quản tháťąc phẊm an toĂ n. (4) Cáť“n đưᝣc dĂšng lĂ m dung mĂ´i trong nhiáť u loấi nư᝛c hoa. Sáť‘ phĂĄt biáťƒu đúng lĂ ? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 15: Trong quĂĄ trĂŹnh sản xuẼt rưᝣu tháť§ cĂ´ng tᝍ nguyĂŞn liᝇu: LĂşa, ngĂ´, khoai, sắn. Máť™t cĆĄ sáť&#x; sản xuẼt dĂšng 1 tẼn khoai (chᝊa 60% tinh báť™t) lĂŞn men Ä‘iáť u cháşż ancol thu đưᝣc 298,2 lĂt ancol nguyĂŞn chẼt. Biáşżt kháť‘i lưᝣng riĂŞng cáť§a ancol etylic lĂ 0,8 g/ml. Hiᝇu suẼt cáť§a quĂĄ trĂŹnh lĂŞn men rưᝣu? A. 70%
B. 60%
C. 65%
D. 75%
Câu 16: Viᝇt Nam lĂ máť™t trong nhᝯng quáť‘c gia tiĂŞu th᝼ nhiáť u rưᝣu nhẼt tháşż giáť›i. Ä?ây lĂ tĂŹnh trấng rẼt đång bĂĄo đ᝙ng. Rưᝣu gây ảnh hưáť&#x;ng rẼt nghiĂŞm tráť?ng đến sᝊc kháť?e con ngưáť?i, lĂ m ảnh hưáť&#x;ng đến hᝇ tháş§n kinh, ảnh hưáť&#x;ng táť›i gan, tháşn. CĂł nhᝯng yáşżu táť‘ nĂ o sau đây ảnh hưáť&#x;ng táť›i viᝇc hẼp th᝼ rưᝣu vĂ o cĆĄ tháťƒ ngưáť?i? (1) Náť“ng đ᝙ rưᝣu trong đᝓ uáť‘ng
(2) Sᝑ lưᝣng rưᝣu tiêu th᝼
(2) Lưᝣng thᝊc ăn trong dấ dĂ y
Nhᝯng yếu tᝑ trên, yếu tᝑ quyết đᝋnh là ?
A. 1,3
B. 2,3
C. 1,2,3
D. 1,2
Câu 17: Rᝉ đưáť?ng hay máşt rᝉ gáť?i tắt lĂ máşt, lĂ chẼt láť?ng đạc sĂĄnh còn lấi sau khi đã rĂşt đưáť?ng báşąng phưƥng phĂĄp cĂ´ đạc vĂ káşżt tinh. Ä?ây lĂ sản phẊm ph᝼ cáť§a cĂ´ng nghiᝇp cháşż biáşżn đưáť?ng (đưáť?ng mĂa, đưáť?ng nho, đưáť?ng cáť§ cải). Máť™t trong nhᝯng phưƥng phĂĄp sản xuẼt cáť“n áť&#x; nư᝛c ta lĂ lĂŞn men máşt rᝉ. Phưƥng trĂŹnh hĂła háť?c cáť§a phản ᝊng lĂŞn men lĂ ? đ?‘™ĂŞđ?‘› đ?‘šđ?‘’đ?‘›
A. C6H12O6 →
2C2H5OH + 2CO2
B. C12H22O11 + H2O
men 4C2H5OH + 4CO2 
89
C. (C6H10O5)n + nH2O D. C2H4 + H2O
men 2nC2H5OH + 2nCO2 
H 2 SO4   C2H5OH
Câu 18: Khi lĂ m lấnh đ᝙t ngáť™t khĂ CO2 áť&#x; -760C sáş˝ thu đưᝣc kháť‘i rắn, mĂ u trắng gáť?i lĂ nư᝛c đå khĂ´. Nư᝛c đå khĂ´ dáť… thăng hoa, khĂ´ng nĂłng chảy nĂŞn đưᝣc dĂšng tấo mĂ´i trưáť?ng lấnh vĂ khĂ´ dĂšng bảo quản tháťąc phẊm. Máť™t xĂ nghiᝇp trung bĂŹnh máť™t tuáş§n lĂŞn men đưᝣc 500kg máť™t loấi ngĹŠ cáť‘c chᝊa 80% tinh báť™t, hiᝇu suẼt 70%. Náşżu Ä‘em toĂ n báť™ lưᝣng CO2 thu đưᝣc tᝍ quĂĄ trĂŹnh trĂŞn chuyáťƒn hĂła thĂ nh nư᝛c đå khĂ´ thĂŹ trong máť™t tuáş§n lưᝣng nư᝛c đå khĂ´ sản xuẼt đưᝣc lĂ (Giả sáť hiᝇu suẼt chuyáťƒn hĂła lĂ 100%)? A. 152,1kg
B. 162,4kg
C. 150,8kg
D. 147kg
Câu 19: ChẼt X đưᝣc dĂšng lĂ m nhiĂŞn liᝇu cho đ᝙ng cĆĄ, X pháť‘i tráť™n váť›i xăng khoĂĄng theo tᝉ lᝇ nhẼt đᝋnh và đưᝣc gáť?i lĂ xăng sinh háť?c. Xăng sinh háť?c đưᝣc đạt tĂŞn theo tᝉ lᝇ pháş§n trăm tᝉ lᝇ tháťƒ tĂch cáť§a X trong háť—n hᝣp váť›i kĂ hiᝇu E. Váşy xăng E5 dĂšng cho đ᝙ng cĆĄ lĂ : A. C2H5OH 5%
B. C3H7OH 5%
C. CH3OH 5%
D. C4H9OH 5%
Câu 20: Máť—i loấi trĂĄi cây đᝠu chᝊa lưᝣng đưáť?ng khĂĄc nhau, cĂĄc loấi quả chĂn (nho, dâu‌) Ä‘áťƒ lâu sáş˝ cĂł mĂši rưᝣu vĂŹ báť‹ nẼm men áť&#x; váť? xâm nháşp nĂŞn xảy ra quĂĄ trĂŹnh nĂŞn men rưᝣu. QuĂĄ trĂŹnh tấo ra rưᝣu tᝍ cĂĄc loấi quả chĂn (nho, dâu‌) cĂł phưƥng trĂŹnh hĂła háť?c lĂ ? đ?‘™ĂŞđ?‘› đ?‘šđ?‘’đ?‘›
A. C6H12O6 →
2C2H5OH + 2CO2
men 2nC2H5OH + 2nCO2  C. CH3CH2Cl + NaOH  CH3CH2OH + NaCl
B. (C6H10O5)n + nH2O
D. CH3CHO + H2
  C2H5OH Ni ,t 0
Pháş§n kiáťƒm tra đånh giĂĄ pháş§n Phenol (15 phĂşt) Ma tráşn đᝠNáť™i dung/ Mᝊc đ᝙
Nháşn
ThĂ´ng
Váşn
Váşn
biáşżt
hiáťƒu
d᝼ng
d᝼ng cao
90
T᝕ng
Tính chất vật lí
1
1
Tính chất hóa học
1
1
Tác hại của phenol với sức 2
1
2 1
4
khỏe con người. Điều chế phenol.
2
Ứng dụng của phenol.
1
Tổng số câu.
5
1
3
1 4
2
2 1
12
Đề và đáp án Câu 1: Phenol tác dụng với các chất trong dãy nào sau đây? A. C2H5OH, H2O, dung dịch Br2, Na.
B. Dung dịch Br2, K, NaOH.
C. Dung dịch Br2, Mg, NaOH.
D. Dung dịch Br2, K, Cu(OH)2.
Câu 2: Một học sinh làm thí nghiệm sục CO2 vào dung dịch C6H5ONa quan sát thấy hiện tượng nào sau đây? A. Dung dịch vẩn đục.
B. Dung dịch trong suốt.
C. Dung dịch đồng nhất.
D. Dung dịch có sự tách lớp.
Câu 3: Một học sinh trong quá trình thí nghiệm chẳng may bị C6H5OH rơi vào tay và bị bỏng. Hóa chất nào được sử dụng để rửa vết bỏng cho học sinh đó? A. Glixezol
B. Nước
C. NaOH
D. Dung dịch Br2
Câu 4: Có ba ống nghiệm mất nhãn chứa: C2H5OH, C6H5OH, CH2=CHCH2OH. Hóa chất để phân biệt ba chất mất nhãn trong các bình riêng biệt đó là? A. Glixezol
B. H2O
C. NaOH
D. Dung dịch Br2
Câu 5: Phenol có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp, phẩm nhuộm và chế tạo thuốc nổ. Ví dụ như: A. Dùng sản xuất PVC, nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D. B. Dùng sản xuất nhựa rerol, rezit và thuốc trừ sâu hexacloxiclohexan. C. Dùng sản xuất chất dẻo PPF; chất diệt cỏ 2,4 –D; axit picric. D. Sản xuất thuốc nổ trinitrotoluen; chất dẻo PPF; chất diệt cỏ 2,4 –D. Câu 6: Phenol được sử dụng như một phương tiện giết người của phát xít Đức trong chienns tranh thế giới thứ II. Trong thời kì đó, phát xít Đức dùng phenol tiêm 91
cho từng nạn nhân để sát hại nhóm ít người như một biện pháp tiết kiệm kinh tế. Có một số biểu hiện ngộ độc như sau: (1) Rối loạn tiêu hóa, nôn, ỉa chảy. (2) Rối loạn thần kinh, co giật, giãy giụa, hôn mê. (3) Rối loạn tuần hoàn, rối loạn hô hấp, sốc nặng. (4) Kích thích thần kinh, gây hưng phấn quá mức. Các biểu hiện ngộ độc phenol là? A. (1), (2), (4)
B. (2), (3), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (3), (4).
Câu 7: Phản ứng thể hiện ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm chức trong phân tử phenol là phản ứng của phenol với chất nào sau đây? A. Na
C. Dung dịch Br2
B. NaOH
D. Na và NaOH
Câu 8: Có thể điều chế phenol theo sơ đồ sau: C6 H 6 C6 H 5 Br C6 H 5 ONa C6 H 5 OH
Biết hiệu suất cả quá trình điều chế là 80%. Nếu dùng 23,4 tấn benzen thì thu được bao nhiêu tấn phenol? A. 28,2 tấn.
B. 35,25 tấn.
C. 22,56 tấn.
D. 22,8 tấn.
Câu 9: Một nhà máy sản xuất sử dụng phenol để tổng hợp axit picric dùng làm thuốc nổ. Người ta đã dùng 705 kg phenol tác dụng với 3000 kg HNO3 63% có xúc tác H2SO4 đặc 98%. Nếu hiệu suất 100% thì lượng C6H2OH(NO2)3 thu được là? A. 1717,5 kg
B. 1809,5 kg
C. 1876,7 kg
D. 1903,2 kg
Câu 10: Phenol là một chất độc. Ở Mĩ, bộ y tế đưa ra mức uống phenol gây nguy hiểm cho tính mạng trẻ em như sau: A. Trẻ em nuốt phải khoảng 50-500mg có thể gây nguy hiểm tính mạng. B. Trẻ em nuốt phải khoảng 60-500mg có thể gây nguy hiểm tính mạng. C. Trẻ em nuốt phải khoảng 100-500mg có thể gây nguy hiểm tính mạng. D. Trẻ em nuốt phải khoảng 50-100mg có thể gây nguy hiểm tính mạng. Câu 11: Khi làm thí nghiệm với phenol, nếu chẳng may bị phenol tiếp xúc với mắt, việc cần làm ban đầu là: A. Rửa mắt với nhiều nước, nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế. B. Rửa mắt với axit axetic loãng, nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế.
92
C. Rửa mắt với dung dịch NH3, nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế. D. Rửa mắt với dung dịch nước vôi loãng, nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế. Câu 12: Theo qui chuẩn quốc gia Autralia, hàm lượng phenol cho phép tối đa trong nước biển là: A. 60 mg/1 lít nước
B. 40 mg/1 lít nước
C. A. 50 mg/1 lít nước
D. A. 70 mg/1 lít nước
2.6. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tin học cho học sinh trung học phổ thông 2.6.1. Thiết kế tiêu chí đánh giá năng lực tin học qua dạy học sử dụng công nghệ thông tin Để đánh giá được sự phát triển của NL tin học của HS, người ta phải xác định được các biểu hiện của NL này và xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá. Sau đây là các tiêu chí chúng tôi đề nghị để đánh giá các mức độ khác nhau của NL tin học đã được trình bày ở chương 1, chúng tôi xây dựng các tiêu chí với 4 mức độ khác nhau của NL tin học. Mức 1- “Chưa đạt”: 1 điểm
Mức 2 - “đạt”: 2 điểm
Mức 3 - “Tốt”: 3 điểm
Mức 4 - “rất tốt”: 4 điểm.
Bảng tiêu chí đánh giá NL tin học của HS THPT NL
Mức độ
Tiêu chí
thành
đánh giá NL
phần
tin học của
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
HS 1.
Sử - Sử dụng Chưa
sử Sử dụng phối Có
khả Sử
dụng
dụng và phối
hợp dụng
phối hợp được các năng
sử phối
hợp
quản lý được
các hợp
được thiết bị và phần dụng phối hiệu
quả
các
thiết bị và các thiết bị mềm
phương
phần
tiện,
thông dụng mềm thông vụ
mềm và
công cụ để phục vụ dụng
thông hợp
được được
các
phần dụng để phục các thiết bị thiết bị và học
tập và
phần phần mềm
để dưới sự giúp mềm thông thông dụng
93
của
học tập.
CNTT
phục vụ học đỡ của người dụng
để để phục vụ
tập.
vụ học tập.
khác.
phục học tập.
và truyền
-
thông
năng tổ chức năng tổ chức chức và lưu trữ năng
tổ lưu trữ dữ
và lưu trữ và lưu trữ dữ liệu an toàn chức
và liệu
dưới
dữ liệu an dữ liệu an dưới sự giúp lưu trữ dữ các
dạng
Có
khả Chưa có khả Có khả năng tổ Có
toàn.
toàn.
đỡ của người liệu khác.
khả Tổ chức và
an khác nhau một
toàn.
cách
an toàn. 2. Hiểu -
Biết
và Chưa
nhận Nhận biết và Nhận biết Nhận biết biết và tuân thủ các biết và tuân tuân thủ các và tuân thủ rất rõ và ứng xử quy định thủ các quy quy định pháp các quy tuân thủ phù hợp pháp luật cơ định chuẩn
bản
pháp luật cơ bản liên định pháp các quy liên luật cơ bản quan đến luật cơ bản định pháp
mực
quan
đến liên
đạo
quyền
sở đến
đức,
hữu
văn hóa tin, và pháp trọng luật
quyền
trong xã quyền hội
thông sở
quan quyền sở hữu liên quan luật cơ bản quyền thông tin, tôn đến quyền liên quan hữu trọng hữu đến quyền bản sở
tôn thông
tin, quyền và thông tin, bản tôn trọng quyền an toàn tôn trọng và bản quyền thông tin của bản quyền an và quyền an người khác và quyền
sở
hữu
thông
tin,
tôn
trọng
bản quyền
thông dưới sự hướng an toàn và quyền thông tin của tin của dẫn của người thông tin an toàn tin và người khác. người khác. khác. của người thông tin toàn
thông toàn
nền
khác.
kinh tế tri thức
của người khác.
- Sẵn sàng Chưa tham gia các sàng
sẵn Sẵn sàng tham Sẵn tham gia các
94
hoạt tham
sàng Chủ động gia tham
gia
hoạt
động gia các hoạt động tin học các
tin học một động tin học một
cách
tự động
cách tự tin, một cách tự tin, năng động, học năng động, tin, có
có và
sáng
và sáng tạo.
lựa
chọn kiếm
giải
chọn thông lựa
quyết
tin tin cậy, thông tin tin cậy, phù hợp thông đề phù hợp với cậy,
chọn thông tin tin lựa phù với vấn đề cần tin
trong
vấn đề cần hợp với vấn giải quyết dưới phù
môi
giải quyết.
trường xã
trách có
tin một
trách
và nhiệm
sáng tạo.
biết Biết tìm kiếm Biết
biết và kiếm và lựa tìm kiếm và và
vấn
một học
dẫn của người nhiệm khác.
3. Nhận - Biết tìm Chưa
tin động
tạo năng động, năng động,
và trách nhiệm dưới sự hướng có
sáng tạo.
hoạt
năng có trách nhiệm cách tự tin, cách tự tin,
trách động,
nhiệm
hoạt các
và
sáng tạo.
tìm Chủ động và tìm chọn và
kiếm lựa
tin chọn thông cậy, tin tin cậy, hợp phù
hợp
đề cần giải sự hướng dẫn với vấn đề với vấn đề quyết.
của
hội
người cần
giải cần
quyết.
khác.
giải
quyết.
và
nền - Biết sử Chưa biết sử Biết sử dụng Biết sử - Biết sử kinh tế dụng các dụng các các công cụ để dụng các dụng thành tri thức công cụ để công cụ để tổ chức và chia công cụ để thạo các tổ chức và tổ chức và sẻ dữ liệu và tổ chức và công cụ để chia sẻ dữ chia sẻ dữ thông tin dưới chia sẻ dữ tổ chức và liệu
và liệu
thông tin.
và sự hướng dẫn liệu
thông tin.
của
người thông tin.
tập,
tự được một số dụng
học với phần sự
sử Sử dụng được Sử được một số phần được
mềm một số phần mềm
hỗ
trợ số
hỗ hỗ trợ học mềm hỗ trợ học tập, tự tin mềm
95
liệu
và
thông tin.
khác. 4. Học - Sử dụng Chưa
và chia sẻ dữ
dụng Sử
dụng
một thành thạo phần một
số
hỗ phần mềm
trợ của tập, tự tin và học tập, tự và sẵn sàng tìm trợ học tập, hỗ trợ học các
hệ sẵn sàng tìm tin và sẵn hiểu
thống
hiểu những sàng
ứng
phần
dụng
tương tự.
tìm phần
mềm sẵn
phần
nghệ - Sử dụng Chưa
hiểu
những
người phần mềm phần mềm
của
tương tự.
khác.
và khá
hiểu tìm
mềm sự hướng dẫn những
tương tự.
thông
sàng và sẵn sàng
mềm hiểu những tương tự dưới tìm
công
tin
những tự tin và tập, tự tin
sử Sử dụng khá
Sử
tương tự.
dụng Sử
dụng
thành dụng thành thành thạo môi khá thành rất
thành
truyền
thạo
thông
trường mạng trường mạng máy tính phục trường
môi thạo
máy
môi trường tính vụ
tính máy
cập
mạng thạo
môi thạo
môi
trường
nhật mạng máy mạng máy
phục vụ cập phục vụ cập kiến thức, tìm tính
phục tính
phục
nhật
kiến nhật
kiến hiểu tri thức vụ cập nhật vụ cập nhật
thức,
tìm thức,
tìm mới; biết tận kiến thức, kiến thức,
hiểu tri thức hiểu tri thức dụng nguồn tài tìm hiểu tri tìm hiểu tri mới; biết tận mới; biết tận nguyên số hóa thức mới; thức mới; dụng nguồn dụng nguồn để học tập dưới biết tài
nguyên tài
nguyên sự hướng dẫn dụng
số hóa để số hóa để của học tập.
học tập.
khác.
người nguồn
tận biết
tận
dụng tài nguồn
tài
nguyên số nguyên số hóa để học hóa để học tập.
tập.
5. Giao - Chủ động Chưa
chủ Chủ động lựa Lựa chọn, Chủ động
tiếp,
lựa chọn, sử động
lựa chọn, sử dụng sử
hòa
dụng
nhập,
cụ, dịch vụ dụng
công chọn,
sử công cụ, dịch công
chọn,
cụ, sử
dụng
công vụ tin học một dịch vụ tin công
hợp tác tin học một cụ, dịch vụ cách hệ thống, học phù hợp cách
dụng lựa
hệ tin học một hiệu quả, an cách
96
cụ,
một dịch vụ tin hệ học
một
với thời thống, hiệu cách đại
xã quả, an toàn thống, hiệu tác,
hội
trong
thông
tác, chia sẻ, trong
tin
hệ toàn trong hợp thống, hiệu cách
thông
tác, toàn trong sẻ, hợp
tác,
tin, trao
đổi sản phẩm hữu trao
đổi chia
sẻ,
dưới
tin, trao
đổi
mang thông
tin,
tin, ích
sự thông
phẩm thức và tạo người khác.
hữu ích.
an
đổi tác, chia sẻ, tri thức và tạo chia
thức và tạo mở mang tri hướng dẫn của mở sản
an thống, hiệu
hợp tin, mở mang hợp
kinh tế mở mang tri thông tri thức
sẻ, quả,
hợp quả, an toàn trao đổi thông toàn trong quả,
và trao
nền
chia
hệ
sản
phẩm
tri thức và mở tạo
hữu ích.
mang
sản tri thức và
phẩm hữu tạo
sản
phẩm hữu
ích.
ích. - Nhận biết Chưa
nhận - Nhận
biết - Nhận biết - Nhận biết
được các rủi biết
được được các rủi ro được
các rất rõ các
ro có thể có các rủi ro có có thể có khi rủi ro có rủi ro có khi giao tiếp thể có khi giao tiếp trong thể có khi thể có khi trong trường
môi giao
tiếp môi trường tin giao
tiếp giao
tiếp
tin trong
môi học, biết cách trong môi trong môi
học,
biết trường
tin sử dụng biện trường tin trường tin
cách
sử học,
dụng
biện cách
pháp phòng dụng tránh bản, dụng.
biết pháp
phòng học,
biết học,
biết
sử tránh căn bản, cách
sử cách
sử
biện thông
dụng dụng biện dụng biện
căn pháp phòng dưới sự hướng pháp thông tránh bản,
pháp
căn dẫn của người phòng thông khác.
dụng.
tránh
phòng căn tránh
căn
bản, thông bản, thông dụng.
2.6.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát cho giáo viên Qui trình thiết kế bảng kiểm quan sát cho GV gồm các bước sau: 97
dụng.
- Bước 1: Xác định mục tiêu, phạm vi, thời điểm, đối tượng quan sát, đánh giá. - Bước 2: Xây dựng tiêu chí quan sát, mức độ đạt được của mỗi tiêu chí. - Bước 3: Hoàn thiện các tiêu chí và mức độ đánh giá. + Trường THPT:……………………………………. + Tên bài học:………………………………………. + Họ và tên HS:……………………..Lớp……………..Nhóm………….. + Ngày…………tháng………………..năm……………….. Bảng kiểm quan sát đánh giá NL tin học trong dạy học phần dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol – Hóa học 11 Thứ
Tiêu chí đánh giá NL tin học của HS
tự
1
Sử dụng phối hợp được các thiết bị và phần mềm thông dụng để phục vụ học tập và đời sống.
2
Biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn.
3
Biết và tuân thủ các quy định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác.
4
Sẵn sàng tham gia các hoạt động tin học một cách tự tin, năng động, có trách nhiệm và sáng tạo.
5
Biết tìm kiếm và lựa chọn thông tin tin cậy, phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
6
Biết sử dụng các công cụ để tổ chức và chia sẻ dữ liệu và thông tin. Sử dụng được một số phần mềm hỗ trợ học tập,
7
tự tin và sẵn sàng tìm hiểu những phần mềm
98
Mức độ Mức
Mức Mức Mức
1
2
3
4
tương tự. Sử dụng khá thành thạo môi trường mạng máy 8
tính phục vụ cập nhật kiến thức, tìm hiểu tri thức mới; biết tận dụng nguồn tài nguyên số hóa để học tập. Chủ động lựa chọn, sử dụng công cụ, dịch vụ
9
tin học một cách hệ thống, hiệu quả, an toàn trong hợp tác, chia sẻ, trao đổi thông tin, mở mang tri thức và tạo sản phẩm hữu ích. Nhận biết được các rủi ro có thể có khi giao tiếp
10
trong môi trường tin học, biết cách sử dụng biện pháp phòng tránh căn bản, thông dụng.
2.6.3. Thiết kế bảng kiểm quan sát cho học sinh Qui trình thiết kế bảng kiểm quan sát cho HS gồm các bước sau: - Bước 1: Xác định mục tiêu, phạm vi, thời điểm, đối tượng quan sát. - Bước 2: Xây dựng tiêu chí quan sát, mức độ đạt được của mỗi tiêu chí. - Bước 3: Hoàn thiện các tiêu chí và mức độ đánh giá. + Trường THPT:……………………………………. + Tên bài học:………………………………………. + Họ và tên HS:……………………..Lớp……………..Nhóm………….. + Ngày…………tháng………………..năm……………….. Bảng kiểm quan sát đánh giá NL tin học trong dạy học phần Dẫn xuất Halogen, Ancol, Phenol – Hóa học 11 Thứ
Tiêu chí đánh giá NL tin học của HS
tự
1
Sử dụng phối hợp được các thiết bị và phần mềm thông dụng để phục vụ học tập và đời sống.
99
Mức độ Mức
Mức Mức Mức
1
2
3
4
2
Biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn.
3
Biết và tuân thủ các quy định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác.
4
Sẵn sàng tham gia các hoạt động tin học một cách tự tin, năng động, có trách nhiệm và sáng tạo.
5
Biết tìm kiếm và lựa chọn thông tin tin cậy, phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
6
Biết sử dụng các công cụ để tổ chức và chia sẻ dữ liệu và thông tin. Sử dụng được một số phần mềm hỗ trợ học tập,
7
tự tin và sẵn sàng tìm hiểu những phần mềm tương tự. Sử dụng khá thành thạo môi trường mạng máy
8
tính phục vụ cập nhật kiến thức, tìm hiểu tri thức mới; biết tận dụng nguồn tài nguyên số hóa để học tập. Chủ động lựa chọn, sử dụng công cụ, dịch vụ
9
tin học một cách hệ thống, hiệu quả, an toàn trong hợp tác, chia sẻ, trao đổi thông tin, mở mang tri thức và tạo sản phẩm hữu ích. Nhận biết được các rủi ro có thể có khi giao tiếp
10
trong môi trường tin học, biết cách sử dụng biện pháp phòng tránh căn bản, thông dụng. Tiểu kết chương 2 Ở chương 2 của luận văn, chúng tôi đã trình bày một số nội dung sau:
100
1. Phân tích được cấu trúc, nội dung chương trình trong SGK THPT nội dung ancol- phenol. 2. Giới thiệu một số phần mềm dùng trong dạy học phần Ancol, phenol: ChemSketch, Proshop, Zoom, Shub classroom… 3. Đề xuất được nguyên tắc, qui trình lựa chọn nội dung. Từ đó thiết kế được 2 bài Ancol, phenol. 4. Lựa chọn và thực hiện được kế hoạch dạy học thích hợp cho các bài học. 5. Xây dựng được tiêu chí và bộ dụng cụ đánh giá NL tin học cho PPDH các bài học trên. Như vậy trong chương 2 chúng tôi đã xây dựng được 3 giáo án cùng phương pháp dạy học phù hợp với mục tiêu ứng dụng CNTT nhằm phát triển NL tin học cho HS một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
101