Skip to main content

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BLENDED LEARNING (VNU - UED)

Page 1

DẠY HỌC BLENDED LEARNING HÓA HỌC

vectorstock.com/10212088

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BLENDED LEARNING (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Chương 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BLENDED LEARNING Việc triển khai dạy học Blended learning nhằm phát triển năng lực tự học cho HS có thể áp dụng với bất kì nội dung, kiến thức nào trong chương trình THPT. Trong phạm vi đề tài này, nội dung, kiến thức được lựa chọn là chương Oxi – lưu huỳnh hóa học 10 nhằm phù hợp với thời gian thực nghiệm sư phạm.

2.1. Mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương Oxi – lưu huỳnh hóa học 10 2.1.1. Mục tiêu dạy học chương Oxi – lưu huỳnh hóa học 10 Sau khi học xong bài học, người học có khả năng:

a. Kiến thức - Nêu được vị trí của các nguyên tố nhóm VIA trong bảng tuần hoàn, từ đó trình bày được cấu tạo nguyên tử, trạng thái oxi hóa có thể có và các tích chất chung của các nguyên tố. - Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi, ozon, lưu huỳnh, hiđro peoxit và các hợp chất của lưu huỳnh (hiđro sunfua, muối sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric, muối sunfat). - Phát biểu được nguyên tắc, phương pháp điều chế và ứng dụng của oxi, ozon, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng.

b. Kĩ năng - Viết được phương trình phản ứng hóa học biểu diễn tính chất hóa học của oxi, ozon, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng. - Quan sát thí nghiệm, phân tích, tổng hợp và dự đoán tính chất của các chất. - Giải được các bài tập định tính và định lượng liên quan đến kiến thức oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng. - Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên như: ô nhiễm không khí, đất, nước; sự phá hủy tầng ozon; mưa axit...

c. Thái độ - Nhận biết được tầm quan trọng của oxi, ozon, lưu huỳnh và các hợp chất của chúng, từ đó biết cách sử dụng chúng hợp lí trong thực tiễn. 31


- Có ý thức bảo vệ môi trường, có thái độ đúng đắn đối với các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

d. Định hướng phát triển năng lực - Phát triển năng lực chung (năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự học) và các năng lực đặc thù của môn Hóa học (năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống,...), trong đó năng lực tự học là năng lực trọng tâm của đề tài nghiên cứu.

2.1.2. Nội dung, cấu chúc chương Oxi – lưu huỳnh hóa học 10 Chương Oxi – lưu huỳnh là chương thứ 6 trong tổng số 7 chương trong chương trình hóa học lớp 10. Trong chương này trình bày những những kiến thức khoa học cơ bản nhất về thành phần, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng của các đơn chất, hợp chất thành phần có chứa oxi và lưu huỳnh – hai nguyên tố đại diện cho nhóm VIA. Chương Oxi – lưu huỳnh gồm 7 bài chia thành 12 tiết như sau: Tiết Tiết 49-50

Tên bài Bài 29. Oxi - ozon

Tiết 51

Bài 30. Lưu huỳnh

Tiết 52

Bài 31. Bài thực hành số 4

Tiết 53-54

Bài 32. Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit

Tiết 55-56

Bài 33. Axit sunfuric – Muối sunfat

Tiết 57-58

Bài 34. Luyện tập

Tiết 59

Bài 35. Bài thực hành số 5

Tiết 60

Kiểm tra 45 phút

Bảng 2.1. Phân phối chương trình Hóa học 10 của trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội thực hiện năm học 2018-2019

2.1.3. Những chú ý về nội dung chương Oxi – lưu huỳnh hóa học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh, khi dạy học chương Oxi – lưu huỳnh cần chú ý: - Nghiên cứu về oxi, ozon:

32


+ Oxi đã được nghiên cứu ở lớp 8 THCS khá đầy đủ nên cần tổ chức cho HS làm rõ mối liên quan giữa cấu tạo phân tử, độ âm điện của oxi với tính oxi hóa mạnh thông qua phân tích đặc điểm cấu tạo nguyên tử của nó. + Với ozon, cần phân tích cấu tạo phân tử để dự đoán tính chất. Các thí nghiệm hóa học được sử dụng để kiểm nghiệm những dự đoán được đưa ra. + Ta cũng cần cung cấp thêm thông về ozon để HS hiểu đúng về vai trò của tầng ozon đối với đời sống con người mà có thái độ đúng đắn với thiên nhiên, môi trường. - Nghiên cứu lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh: + Khi phân tích khả năng oxi hóa và tính khử của lưu huỳnh cần tổ chức cho HS dự đoán tính chất, khả năng phản ứng, so sánh với oxi, clo và dùng thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của nó. + Với các phương pháp sản xuất lưu huỳnh cần phân tích ý nghĩa bảo vệ môi trường của phương pháp sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất H2S và SO2 đã cho phép thu hồi được trên 90% lượng lưu huỳnh trong các khí thải độc hại có SO2 và H2S. + Với axit sunfuric đã được nghiên cứu ở lớp 9 THCS nên chỉ cần chú ý đến tính chất oxi hóa, hút ẩm, làm khô của axit sunfuric đặc. Axit sunfuric đặc chỉ được dùng làm khô các chất khí không có tính khử, không dùng để làm khô khí Cl2, khí H2S. Ta cũng cần giới thiệu về cấu tạo và cách sử dụng bình làm khô các chất trong phòng thí nghiệm. - GV cần biết những kiến thức kĩ năng mà HS đã biết đã được trang bị ở lớp 8, 9 để kế thừa và phát triển để tránh trùng lặp. - Triệt để vận dụng những kiến thức đã có về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa khử, …để nghiên cứu các đơn chất, hợp chất của các nguyên tố trong nhóm. - Từ đặc điểm cấu tạo nguyên tử của oxi, lưu huỳnh, GV yêu cầu HS dự đoán về số oxi hóa trong các hợp chất với hiđro, kim loại. Giải thích được vì sao oxi chỉ có

33


hai trạng thái số oxi hóa là +2 (trong OF2) và -2 trong khi lưu huỳnh, selen, telu lại có các trạng thái số oxi hóa dương như +4 hay +6 trong hợp chất. - Trong quá trình dạy GV luôn phải gắn lí thuyết với các ứng dụng thực tiễn và các quá trình điều chế chất với tính chất vật lí và hóa học của chất.

2.2. Xây dựng hệ thống chủ đề dạy học theo Blended learning 2.2.1. Nguyên tắc thiết kế chủ đề - Đảm bảo mục tiêu dạy học hình thành và phát triển năng lực cần thiết cho người học. - Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực và có ý nghĩa với người học. - Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học hiện đại nhưng vừa sức với HS. - Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững. - Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dụng và quan tâm tới các vấn đề xã hội mang tính địa phương.

2.2.2. Các bước dạy học chủ đề theo Blended learning Dạy học Blended learning là sự hòa trộn của dạy học giáp mặt (Face – to – Face) và dạy học trực tuyến. Chính vì thế quy trình dạy học theo Blended learning cũng phải đảm bảo thể hiện được dạy học giáp mặt và dạy học trực tuyến. Quy trình dạy học Blended learning được đề xuất như sau: Bảng 2.2. Quy trình dạy học Blended learning Trên lớp học Bước 1

Trực tuyến

Xác định mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển năng lực

Bước 2

Xác định và xây dựng chủ đề dạy học.

Thiết kế trang web quản lý bài

Chia nhóm. Dự kiến thời gian cho chủ

học.

đề. Bước 3

Thiết kế hoạt động dạy học kết hợp

Thiết kế bài học đa phương

giữa hình thức dạy học trên lớp và

tiện trên WebSite phù hợp với

34


trực tuyến. Xây dựng các nhiệm vụ

các hoạt động dạy học. Xây

học tập và bộ câu hỏi định hướng.

dựng các phiếu học tập, nhiệm vụ học tập, các bài trắc nghiệm trực tuyến,…

Bước 4

Lựa chọn phương pháp dạy học phù

Xây dựng nguồn tài nguyên

hợp để thực hiện kế hoạch dạy học

cho bài giảng trên WebSite quản lý bài học giúp người học tìm kiếm thông tin. Đóng gói bài giảng trực tuyến.

Tiến hành dạy học kết hợp giữa trực tuyến và trên lớp học.Thực hiện

Bước 5

các nhiệm vụ học tập theo kế hoạch.Thảo luận. Nghiệm thu sản phẩm bài học. Bước 6

Đánh giá kết quả việc hình thành và phát triển năng lực cho học sinh.

Bước 7

Cập nhật nội dung, sản phẩm sau khi hoàn thành bài học. Điều chỉnh, cải tiến bài dạy cho phù hợp với thực tế.

2.2.3. Hệ thống chủ đề Bảng 2.3. Hệ thống các chủ đề Nội dung

Chủ đề Oxi và sự sống

Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực

kiến thức Cấu

tạo 1. Kiến thức

phân tử, tính - Nêu được tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi chất

vật

lí, trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

tính chất hóa - Dự đoán và chứng minh được tính chất hóa học cơ học, điều chế, bản của oxi là tính oxi hóa mạnh. ứng dụng và 2. Kĩ năng trạng thái tự - Viết được phương trình phản ứng hóa học biểu diễn nhiên của oxi.

tính chất hóa học của oxi.

- Tìm hiểu về - Quan sát thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét và giải hô hấp, quá thích các hiện tượng.

35


trình hô hấp, - Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng không khí và trong tự nhiên như: ô nhiễm không khí. nhiễm 3. Thái độ

ô

không khí.

- Chăm chú, quan sát tỉ mỉ các video thí nghiệm, các hiện tượng thực tiễn. - Nhận thức được tầm quan trọng của oxi. - Bảo vệ không khí trong lành, bảo vệ cây xanh. 4. Định hướng phát triển năng lực - Phát triển năng lực tự học.

Ozon và sự

Cấu

suy phân tử, tính - Trình bày cấu tạo phân tử ozon.

giảm tầng chất ozon

tạo 1. Kiến thức lí, - Phát biểu điều kiện tạo thành ozon và ứng dụng của

vật

tính chất hóa ozon. học, ứng dụng - Dự đoán và chứng minh được tính chất hóa học cơ của ozon. -

Sự

thành

bản của ozon là tính oxi hóa mạnh. hình 2. Kĩ năng

ozon, - Viết được phương trình phản ứng hóa học biểu diễn

ozon trong tự tính chất hóa học của ozon. - Quan sát thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét và giải

nhiên.

- Tầng ozon, thích các hiện tượng. nguyên nhân 3. Thái độ và tác hại của - Chăm chú, quan sát tỉ mỉ các video thí nghiệm, các việc

thủng hiện tượng thực tiễn.

tầng ozon.

- Nhận thức được tầm quan trọng của ozon để biết cách sử dụng chúng trong thực tiễn. - Bảo vệ không khí trong lành, bảo vệ cây xanh. 4. Định hướng phát triển năng lực - Phát triển năng lực tự học.

Lưu huỳnh

- Núi lửa, sự 1. Kiến thức – hình thành núi - Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý của

Ngọn lửa lửa, giải thích hai dạng thù hình của lưu huỳnh là lưu huỳnh tà 36


xanh

bí hiện tượng lửa phương Sα và lưu huỳnh đơn tà Sβ.

ẩn

trên màu xanh trên - Dự đoán và chứng minh được tính chất hóa học của

núi

lửa núi lửa Ljen.

Ljen

lưu huỳnh là tính oxi hóa và tính khử.

- Tính chất - Nêu được phương pháp sản xuất và ứng dụng của lưu vật

lí,

các huỳnh.

dạng thù hình, 2. Kĩ năng tính chất hóa - Viết được phương trình phản ứng hóa học biểu diễn học, sản xuất tính chất hóa học của lưu huỳnh và ứng dụng - Quan sát, nhận xét, giải thích hiện tượng xảy ra khi lưu theo dõi các video thí nghiệm và các hiện tượng xảy ra

của huỳnh.

trong thực tiễn. - Giải thích được một số hiện tượng thực tế thông qua tính chất vật lý, tính chất hóa học của lưu huỳnh. 3. Thái độ - Xử lý một số hiện tượng trong đời sống liên quan đến lưu huỳnh. - Sử dụng lưu huỳnh hợp lý. 4. Định hướng phát triển năng lực - Phát triển năng lực tự học.

Lưu

-

huỳnh

phân tử, tính - Trình bày được cấu tạo phân tử, và xác định số oxi

Cấu

đioxit và chất mưa axit

vật

tạo 1. Kiến thức lí, hóa của lưu huỳnh trong SO2, từ đó dự đoán được tính

tính chất hóa chất vật lí và tính chất hóa học của chúng. học,

ứng - Trình bày được tính chất vật lí, xác định được SO2 là

dụng,

điều một oxit axit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử, ứng

chế và tác hại dụng và phương pháp điều chế của SO2. của lưu huỳnh - Viết được các PTHH chứng minh tính oxi hóa và tính đioxit.

khử của SO2.

- Mưa axit, 2. Kĩ năng nguyên nhân - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về TCHH của SO2 và

hậu

quả và SO3. 37


của mưa axit.

- Quan sát, nhận xét, giải thích hiện tượng xảy ra khi theo dõi các video thí nghiệm và các hiện tượng xảy ra trong thực tiễn. - Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của SO2. - Trình bày được kết quả thực hiện và đánh giá. 3. Thái độ - Chăm chú, quan sát tỉ mỉ các video thí nghiệm, các hiện tượng thực tiễn. - Tích cực, tự giác hợp tác, chủ động sáng tạo trong các hoạt động học tập. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống. 4. Định hướng phát triển năng lực - Phát triển năng lực tự học.

Axit

-

Cấu

sunfuric

phân tử, tính - Nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học của axit chất

vật

tạo 1. Kiến thức

lí, sunfuric và muối sunfat.

tính chất hóa - Trình bày được vai trò của axit sunfuric và muối học, ứng dụng sunfat trong đời sống và sản xuất. và

phương - Nêu được phương pháp điều chế axit sunfuric trong

pháp sản xuất phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. axit sunfuric. -

Các

muối tính

- Nhận biết được ion sunfat.

loại - Giải thích được một số hiện tượng thực tế thông qua

sunfat, tính chất vật lý, tính chất hóa học của H2SO4. tan

và 2. Kĩ năng

nhận biết ion - Viết phương trình hóa học của các phản ứng minh sunfat.

họa cho tính chất hóa học của H2SO4.

- Độ phì nhiêu 3. Thái độ của đất, cải - Cẩn thận, chính xác khi làm việc với H2SO4 đặc. tạo

và

sử - Có ý thức bảo vệ môi trường sống.

dụng đất phèn

- Sử dụng H2SO4 hợp lý. 38


4. Định hướng phát triển năng lực - Phát triển năng lực tự học.

2.3. Xây dựng tài liệu tự học cho học sinh chương Oxi – lưu huỳnh 2.3.1. Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự học Căn cứ vào mục tiêu là xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học để phát triển năng lực tự học, căn cứ vào cơ sở lí luận của tự học, năng lực tự học, nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học được đưa ra như sau: - Nội dung chính xác, khoa học, bám sát chương trình hóa học phổ thông, đảm bảo kiến thức trọng tâm, đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng do Bộ giáo dục và đào tạo quy định. - Có tác dụng hướng dẫn tự học, tài liệu xây dựng với mục đích để HS sử dụng cho việc tự học, thông qua đó phát triển năng lực tự học, do đó nội dung tài liệu cần được xây dựng dưới dạng các hoạt động hướng dẫn để HS tìm tòi, từ đó tìm ra kiến thức và hình thành các kĩ năng tự học. - Phù với với đối tượng HS: các nội dung và hoạt động hướng dẫn tìm tòi cho HS cần phù hợp với đối tượng HS, để các em có thể thực hiện được. - Cấu trúc logic, dễ sử dụng: tài liệu cần được xây dựng theo một cấu trúc và cso các biểu tượng chung để HS cảm thấy quen thuộc, dễ sử dụng, không mất nhiều thời gian hiểu yêu cầu. - Hình thức đẹp, hấp dẫn, kích thích được hứng thú, niềm say mê học tập của HS. - Đa dạng hóa các nhiệm vụ và bài tập sử dụng trong tài liệu.

2.3.2. Quy trình thiết kế tài liệu tự học Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lí luận về tự học và phát triển năng lực tự học, quy trình thiết kế được đề xuất như sau: Bước 1: Xác định rõ mục tiêu và các nguyên tắc xây dựng tài liệu Bước 2: Xác định cấu trúc tài liệu Các bài học đều được xây dựng với cấu trúc như sau: 1. Giới thiệu chủ đề 2. Hướng dẫn thực hiện: Mục này mô tả tiến trình các bước HS cần làm để tìm hiểu bài. 39


3. Tóm tắt lý thuyết 4. Nhiệm vụ học tập Trong mục này mô tả các hoạt động hướng dẫn để HS tìm tòi các kiến thức của bài học. Các hoạt động này được đưa ra dưới dạng hướng dẫn cho HS tìm tòi thông qua việc đọc hiểu tài liệu, quan sát hình ảnh, video, sử dụng các phần mềm, huy động kiến thức đã học và kiến thức thực tiễn, làm bài tập. 5. Bài tập vận dụng Mục này bao gồm các hoạt động để HS củng cố, luyện tập các kiến thức được hình thành ở mục 4. 6. Nộp bài Mục này là nơi để HS nộp bài khi hoàn thành xong nhiệm vụ và bài tập vận dụng. Bước 3: Biên soạn tài liệu cho các chủ đề cụ thể Với mỗi bài học cụ thể cần xác định mục tiêu và phương pháp dạy học phù hợp, từ đó viết chi tiết nội dung các hoạt động của HS. Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện

2.3.3. Tài liệu hướng dẫn tự học Tài liệu tự học được xây dựng trên trang web https://chemhoahoc.weebly.com/ gồm 5 chủ đề chính: Oxi và sự sống, ozon và sự suy giảm tầng ozon, lưu huỳnh - ngọn lửa xanh bí ẩn trên núi lửa Ljen, lưu huỳnh đioxit và mưa axit, axit sunfuric.

40


Hình 2.1. Giao diện trang chủ web hỗ trợ tự học Mỗi chủ đề đều được xây dựng theo cấu trúc sau: - Giới thiệu chủ đề: Giới thiệu chung về chủ đề. - Hướng dẫn thực hiện: Hướng dẫn tiến trình tìm hiểu chủ đề. - Tóm tắt lí thuyết: Phần lí thuyết tham khảo giúp HS thực hiện nhiệm vụ, HS có thể tham khảo thêm các tài liệu khác trên Internet. - Nhiệm vụ: Các nhiệm vụ học tập giúp HS hiểu rõ về chủ đề. - Bài tập áp dụng: Là bài tập về nhà, gồm các bài tập trắc nghiệm và tự luận giúp HS vận dụng linh hoạt kiến thức đã học. - Nộp bài: Nơi HS nộp sản phẩm nhiệm vụ và nộp bài tập về nhà.

41


Hình 2.2. Giao diện cấu trúc chủ đề oxi và sự sống

2.3.3.1. Chủ đề oxi và sự sống a) Giới thiệu chủ đề Oxi là nguyên tố hóa học không thể thiếu đối với sự sống, là nguyên tố có mặt ở khắp nơi trên Trái Đất. Oxi có trong cơ thể con người, động vật cây cối … đặc biệt là trong khí quyển. Oxi tham gia vào quá trình cháy, hô hấp và quang hợp. Oxi là nguyên tố tạo nên sự sống. Ngoài ra oxi còn được sử dụng trong rất nhiều ngành như luyện gang thép, hóa chất, y dược…

b) Tóm tắt lí thuyết I. Cấu tạo phân tử oxi Nguyên tử oxi có cấu hình electron 1s22s22p4, lớp ngoài cùng có 2 electron độc thân. Hai nguyên tử O liên kết cộng hóa trị không cực, tạo thành phân tử O2. Công thức cấu tạo của phân tử oxi có thể viết là: O=O. II. Tính chất vật lí Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí (d =

32 29

≈ 1,1).

Dưới áp suất khí quyển, oxi hóa lỏng ở nhiệt độ -183℃. Khí oxi tan ít trong nước (100 ml nước ở 20℃ và 1 atm hòa tan được 3,1 ml khí oxi. Độ tan S = 0,0043 g/100 g H2O. 42


III. Tính chất hóa học Nguyên tố oxi có độ âm điện lớn (3,44), chỉ đứng sau flo (3,98). Khi tham gia phản ứng, nguyên tử O dễ dàng nhận thêm 2e. Do vậy, oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hóa mạnh. Trong các hợp chất (trừ hợp chất với flo và hợp chất peoxit), nguyên tố oxi có số oxi hóa là -2. Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au,Pt...) và phi kim (trừ halogen). Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. Quá trình oxi hóa các chất đều tỏa nhiệt, phản ứng có thể xảy ra nhanh hay chậm khác nhau phụ thuộc vào các điều kiện: nhiệt độ, bản chất và trạng thái của chất. Dưới đây là một số thí dụ minh họa cho tính oxi hóa của oxi. 1. Tác dụng với kim loại Na và Mg cháy sáng chói trong khí oxi, tạo ra hợp chất ion là oxit. 0

0

1

2

t 4 Na O2   2 Na 2 O

0

o

0

2

2

2Mg  O 2   2Mg O to

2. Tác dụng với phi kim Nhiều phi kim cháy trong khí oxi tạo ra oxit, là những hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực: 0

0

5 2

t 4 P 5O2   2 P 2 O5 o

0

0

o

0

0

o

4 2

t S  O2   S O2 4 2

t C  O2  CO2

3. Tác dụng với hợp chất Ở nhiệt độ cao, nhiều hợp chất cháy trong khí oxi tạo ra oxit, là những hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực. 2

0

4 2

2

t C 2 H 5OH  3O 2   2C O 2  3H 2 O 2

0

o

4 2

2

2 H 2 S  3O 2  2 S O 2  2 H 2 O IV. Ứng dụng của oxi

43


Oxi cĂł vai trò quyáşżt đᝋnh đᝑi váť›i sáťą sáť‘ng cáť§a con ngưáť?i và đ᝙ng váş­t. Máť—i ngưáť?i máť—i ngĂ y cáş§n tᝍ 20 − 30m3 khĂ´ng khĂ­ Ä‘áťƒ tháť&#x;. HĂ ng năm, trĂŞn tháşż giáť›i sản xuẼt hĂ ng ch᝼c triᝇu tẼn oxi Ä‘áťƒ đåp ᝊng nhu cáş§u Ä‘áť?i sáť‘ng vĂ sản xuẼt.

HĂŹnh 2.3. SĆĄ đᝓ ᝊng d᝼ng cáť§a oxi trong Ä‘áť?i sáť‘ng vĂ sản xuẼt V. Ä?iáť u cháşż oxi 1. Trong phòng thĂ­ nghiᝇm Trong phòng thĂ­ nghiᝇm, ngưáť?i ta Ä‘iáť u cháşż oxi báşąng phản ᝊng phân háť§y nhᝯng hᝣp chẼt chᝊa oxi, kĂŠm báť n váť›i nhiᝇt như KMnO4, KClO3, H2O2... ThĂ­ d᝼: Ä?un nĂłng KMnO4 hoạc KClO3 váť›i chẼt xĂşc tĂĄc lĂ MnO2: đ?‘ĄÂ°

2KMnO4→ K2MnO4+ MnO2 + O2↑ t 2KClO3   2KCl + 3O2↑ MnO o

2

Phân hᝧy hiđro peoxit (H2O2) v᝛i chẼt xúc tåc là MnO2: ���2

2H2O2→

2H2O + O2↑

2. Trong cĂ´ng nghiᝇp a. Tᝍ khĂ´ng khĂ­ KhĂ´ng khĂ­ sau khi đã loấi báť? CO2, b᝼i vĂ hĆĄi nư᝛c, đưᝣc hĂła láť?ng. Chưng cẼt phân Ä‘oấn khĂ´ng khĂ­ láť?ng, thu đưᝣc khĂ­ oxi áť&#x; −183oC. KhĂ­ oxi đưᝣc váş­n chuyáťƒn trong nhᝯng bĂŹnh thĂŠp cĂł dung tĂ­ch 100 lĂ­t dư᝛i ĂĄp suẼt 150atm (xem sĆĄ đᝓ sản xuẼt oxi tᝍ khĂ´ng khĂ­).

44


HĂŹnh 2.4. SĆĄ đᝓ sản xuẼt oxi tᝍ khĂ´ng khĂ­ b. Tᝍ nư᝛c Ä?iᝇn phân nư᝛c (nư᝛c cĂł hòa tan chẼt Ä‘iᝇn li, như H2SO4 hoạc NaOH Ä‘áťƒ tăng tĂ­nh dẍn Ä‘iᝇn cáť§a nư᝛c) ngưáť?i ta thu đưᝣc khĂ­ oxi áť&#x; cáťąc dưƥng (anot) vĂ khĂ­ hiÄ‘ro áť&#x; cáťąc âm (catot): Ä‘đ?‘–ᝇđ?‘› đ?‘?ℎâđ?‘›

2H2O →

2H2↑ + O2↑

VI. Trấng thĂĄi tự nhiĂŞn Oxi trong khĂ´ng khĂ­ lĂ sản phẊm cáť§a quĂĄ trĂŹnh quang hᝣp. Cây xanh lĂ nhĂ mĂĄy sản xuẼt cacbohiÄ‘rat vĂ oxi tᝍ cacbon Ä‘ioxit vĂ nư᝛c dư᝛i tĂĄc d᝼ng cáť§a ĂĄnh sĂĄng mạt tráť?i. Nháť? sáťą quang hᝣp cáť§a cây xanh mĂ lưᝣng khĂ­ oxi trong khĂ´ng khĂ­ háş§u như khĂ´ng đ᝕i: ĂĄđ?‘›â„Ž đ?‘ ĂĄđ?‘›đ?‘”

6CO2 + 6H2O→

C6H12O6 + 6O2

VII. HĂ´ hẼp Máť?i sinh váş­t đᝠu sáť­ d᝼ng oxi cho quĂĄ trĂŹnh hĂ´ hẼp xảy ra áť&#x; máť—i táşż bĂ o (hĂ´ hẼp táşż bĂ o). HĂ´ hẼp táşż bĂ o lĂ quĂĄ trĂŹnh oxi hĂła đưáť?ng hay còn gáť?i lĂ cĂĄc phân táť­ cacbohiÄ‘rat (thᝊc ăn mĂ chĂşng ta ăn vĂ o), tấo thĂ nh năng lưᝣng cung cẼp cho cĂĄc hoất đ᝙ng sáť‘ng cáť§a cĆĄ tháşż, đᝓng tháť?i thải ra khĂ­ CO2 vĂ H2O.

45


Bản chất của quá trình hô hấp: Glucozơ + Khí oxi → Khí cacbonic + nước + năng lượng C6H12O6 + 6O2→6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt) Cơ thể sống lấy oxi cần cho quá trình hô hấp và thải khí cacbonic bằng cách hít vào và thở ra. VIII. Không khí – Ô nhiễm không khí 1. Thành phần không khí - Không khí khô và sạch là không khí không có hơi nước và các chất ô nhiễm. Bảng. Thành phần của không khí khô và sạch Bảng 2.4. Thành phần không khí STT

Chất khí

Thành phần phần trăm theo thể tích

1

Nitơ

78,0840

2

Oxi

20,9476

3

Argon

0,9340

4

Cacbon đioxit

0,0310

5

Neon

0,0018

6

Heli

0,0005

7

Metan

0,0002

8

Lưu huỳnh đioxit

0,0001

9

Các khí khác

0,0008

- Không khí ẩm là sự kết hợp giữa hai thành phần không khí khô và hơi nước. Ví dụ: Sương mù là không khí ẩm, trong đó hơi nước đã bão hòa (độ ẩm 100%) và phần hơi nước còn lại bay trong không khí dưới dạng lỏng gọi là sương mù. 2. Ô nhiễm không khí Không khí ô nhiễm là không khí có các chất lạ như: bụi, khói mù quang hóa, hóa chất có mùi khó chịu, hóa chất dễ bay hơi độc hại hoặc làm giảm tầm nhìn. 3. Hậu quả của ô nhiễm không khí - Gây ra hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên. - Gây ra biến đổi khí hậu làm gia tăng các thiên tai: lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn,...

46


- Gây ra hiện tượng mưa axit, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. - Gia tăng các bệnh về đường hô hấp, về da, ung thư. - Làm hỏng các công trình giao thông, di sản văn hóa,...

c) Nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ chung: Tìm hiểu tính chất chung của oxi (không sử dụng tài liệu) Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ chung - Trong không khí, oxi chiếm bao nhiêu phần trăm về thể tích? Bằng các giác quan cho biết oxi có trạng thái, màu sắc và mùi vị như thế nào? - Oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? Tại sao? - Giải thích vì sao oxi ít tan trong nước? - Giải thích: Tại sao càng lên cao chúng ta càng cảm thấy khó thở? Tại sao phải sục khí oxi vào bể cá? - Từ cấu hình electron, dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của oxi. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ 1 - Oxi có thể phản ứng với những kim loại, phi kim và hợp chất nào? Viết 2 PTHH minh họa cho mỗi tính chất. Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố tham gia phản ứng và cho biết oxi đóng vai trò là chất gì trong phản ứng. - Giải thích: Tại sao cuốc, xẻng và các dụng cụ bằng sắt dùng lâu sẽ bị gỉ? Giải thích câu “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phương pháp điều chế oxi Cho các dụng cụ và hóa chất sau: 1. Dụng cụ - Bình tam giác

- Ống nghiệm

- Ống dẫn khí

- Phễu nhỏ giọt

- Nút cao su có hai lỗ

- Đèn cồn

- Que đóm 2. Hóa chất - Dung dịch H2O2, KClO3. - Chất rắn: MnO2. Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ 2

47


- Bằng phần mềm Crocodile Chemistry, xây dựng mô hình điều chế oxi bằng các dụng cụ và hóa chất trên. - Mô tả các hiện tượng thí nghiệm xảy ra, viết PTHH và giải thích hiện tượng. - Tại sao có thể thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước? Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu vai trò của oxi với sức khỏe con người Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ 3 - Vai trò của oxi với sức khỏe con người và các ứng dụng của oxi trong y tế - Tại sao oxi lại được sử dụng để cấp cứu với các trường hợp bệnh nhân bị ngộ độc khí cacbon oxit? Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu vai trò của oxi đối với khí quyển và hệ sinh thái Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ 4 - Nêu vai trò của oxi đối với khí quyển. - Hãy phân tích và giải thích chu trình của oxi (chu trình biến đổi sinh hóa của oxi trong hệ sinh thái). Từ đó hãy cho biết tác hại của nạn phá rừng.

d. Bài tập vận dụng I. Trắc nghiệm Câu 1: Chọn câu sai: Oxi có các tính chất vật lí là: A. Là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B. Ở điều kiện bình thường, oxi tồn tại ở thể khí. C. Dưới áp suất khí quyển, oxi không hóa lỏng được. D. Khí oxi tan ít trong nước. Câu 2: Oxi có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy: A. Cu, Mg, S, Cl2.

B. Zn, Al, Au, N2.

C. N2, Ni, P, Al.

D. C, Pt, H2, Fe.

Câu 3: Cho các chất: KClO3, KMnO4, KNO3 và H2O2. Khi phân hủy hoàn toàn cùng số mol mỗi chất thì chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là: A. KClO3.

B. KMnO4.

C. KNO3.

D. H2O2.

Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để thu khí oxi người ta thường dùng phương pháp đẩy nước. Tính chất nào sau đây là cơ sở để áp dụng cách thu này đối với khí oxi? A. Oxi có nhiệt độ hóa lỏng thấp -180℃.

B. Oxi ít tan trong nước. 48


C. Oxi là khí nặng hơn không khí.

D. Oxi là chất khí ở nhiệt độ thường.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,35 gam hỗn hợp Mg, Al và Cu trong khí O2 (dư) thu được 10,55 gam oxit. Thể tích khí O2 (đktc) tham gia phản ứng là: A. 4,48 lít.

B. 2,24 lít.

C. 3,36 lít.

D. 5,60 lít.

Câu 6: Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp muối KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun nóng đến khi hoàn toàn thu được 152 gam chất rắn A. Thể tính khí oxi sinh ra ở đktc là: A. 11,2 lít.

B. 22,4 lít.

C. 33,6 lít.

D. 44,8 lít.

Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn 6,32 gam KMnO4, toàn bộ lượng khí O2 sinh ra cho phản ứng hết với 3,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch H2SO4 đặc (dư), thu được 0,784 lít SO2 (đktc). Phần trăm số mol của Fe trong X là A. 40%.

B. 50%.

C. 60%.

D. 80%.

Câu 8: Tính khối lượng KClO3 trong phòng thí nghiệm cần chuẩn bị để cho 8 nhóm học sinh thí nghiệm điều chế O2. Biết mỗi nhóm cần thu O2 vào đầy 4 bình tam giác thể tích 250 ml. Biết tỉ lệ hao hụt là 0,8%. A. 29,4 gam.

B. 44,1 gam.

C. 294 gam.

D. 588 gam.

Câu 9: Chọn câu sai: Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử oxi: A. Có cấu hình electron là 1s22s22p4. B. Trong hợp chất H2O, oxi có số oxi hóa là -2, chứng tỏ là oxi có 6 electron ngoài cùng. C. Trong hợp chất OF2, oxi có số oxi hóa là +2, chứng tỏ ở trạng thái kích thích, oxi có 2 electron lớp ngoài cùng. D. Liên kết trong phân tử oxi là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Câu 10: Trong các nhóm chất sau đây, nhóm nào chứa các chất đều cháy trong oxi? A. CH4, CO, NaCl.

B. H2S, FeS, CaO.

C. FeS, H2S, NH3.

D. CH4, H2S, Fe2O3.

II. Tự luận Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

49


Nhắc tới sông Tô Lịch, người Hà Nội nghĩ ngay đến con sông ô nhiễm bởi đây là tuyến sông làm nhiệm vụ thoát nước thải, nước mưa của thành phố Hà Nội, vì cùng với quá trình đô thị hóa dân số tăng nhanh, dẫn đến sông Tô Lịch ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng. Để cải tạo môi trường cảnh quan thành phố, được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Tài nguyên và Môi trường, mới đây, Công ty thoát nước Hà Nội đã triển khai thí điểm trồng cây thủy sinh trên sông Tô Lịch để cải tạo hàm lượng oxi trong nước. Câu 1: Em hãy cho biết vai trò của các bè thủy sinh này? Kể tên một số loại cây được sử dụng làm bè thủy sinh? Câu 2: Vì sao cần bổ sung oxi cho nguồn nước? Từ đó giải thích vì sao trong các bể nuôi cá cảnh hay những chậu bán cá thường có thiết bị sục vào tạo bọt khí? Câu 3: Mỗi người mỗi ngày cần từ 20 – 30 m3 không khí để thở. Như vậy nhu cầu về oxi trong đời sống và sản xuất là rất lớn vậy lượng khí oxi trong không khí có bị thay đổi không? Vì sao? Từ đó hãy đưa ra biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxi trong không khí? Câu 4: Vì sao ban đêm không nên để cây xanh trong nhà?

2.3.3.2. Chủ đề ozon và sự suy giảm tầng ozon a. Giới thiệu chủ đề Trong các vấn đề đáng lo ngại về môi trường hiện nay, vấn đề ozon và thủng tầng ozon là một vấn đề bức xúc và nghiêm trọng mang tính chất toàn cầu. Trái Đất rất dễ tổn thương bởi các tia cực tím của bức xạ Mặt Trời và tầng ozon có nhiệm vụ không cho các tia này đến được Trái Đất. Có thể khẳng định, tầng ozon có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất. Tầng ozon bị phá hủy dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người và gây mất cân bằng hệ sinh thái. Tầng ozon chính là tấm lá chắn bảo vệ hành tinh của chúng ta. b. Tóm tắt lí thuyết I. Cấu tạo phân tử Oxi (O2) và ozon (O3) là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi.

50


Phân t᝭ ozon có 3 nguyên t᝭ oxi liên kết v᝛i nhau. Nguyên t᝭ oxi trung tâm tấo nên m᝙t liên kết cho – nhận v᝛i m᝙t trong hai nguyên t᝭ oxi và hai liên kết c᝙ng hóa trᝋ v᝛i nguyên t᝭ oxi còn lấi:

HĂŹnh 2.5. CẼu tấo phân táť­ ozon II. TĂ­nh chẼt 1. TĂ­nh chẼt váş­t lĂ­ Ozon lĂ chẼt khĂ­, mĂši đạc trưng, mĂ u xanh nhất. áťž nhiᝇt đ᝙ −112°C, khĂ­ ozon hĂła láť?ng cĂł mĂ u xanh đậm. Ozon tan trong nư᝛c nhiáť u hĆĄn oxi gáş§n 16 láş§n (100ml nư᝛c áť&#x; 0°C hòa tan đưᝣc 49ml khĂ­ ozon). 2. TĂ­nh chẼt hĂła háť?c TrĂŞn táş§ng cao cáť§a khĂ­ quyáťƒn, O3 đưᝣc tấo thĂ nh tᝍ O2 do ảnh hưáť&#x;ng cáť§a tia cáťąc tĂ­m (UV) hoạc sáťą phĂłng Ä‘iᝇn trong cĆĄn dĂ´ng: đ?‘ˆđ?‘‰

3O2 → 2O3 O3 là m᝙t trong nhᝯng chẼt có tính oxi hóa rẼt mấnh và mấnh hƥn O2. Thí d᝼: - O3 oxi hóa hầu hết cåc kim loấi (trᝍ Au và Pt). ᝞ điᝠu kiᝇn bÏnh thư�ng, O2 không oxi hóa đưᝣc Ag, nhưng O3 oxi hóa Ag thà nh Ag2O: 2Ag + O3→ Ag2O + O2 - O2 không oxi hóa đưᝣc ion I- trong dung dᝋch, nhưng O3 oxi hóa ion I- thà nh I2: 1

0

0

2

0

2 K I  O3  H 2O  I 2  2 K O H  O 2 III. ᝨng d᝼ng KhĂ´ng khĂ­ chᝊa máť™t lưᝣng rẼt nháť? ozon (dư᝛i 10−6% theo tháťƒ tĂ­ch) cĂł tĂĄc d᝼ng lĂ m cho khĂ´ng khĂ­ trong lĂ nh. Váť›i lưᝣng ozon láť›n hĆĄn sáş˝ gây đ᝙c hấi váť›i con ngưáť?i. - Trong thưƥng mấi, ozon dĂšng Ä‘áťƒ tẊy trắng cĂĄc loấi tinh báť™t, dáş§u ăn vĂ nhiáť u chẼt khĂĄc. - Trong cĂ´ng nghiᝇp:

51


+ Khử các chất gây ô nhiễm có trong nước bằng phương pháp hóa học (sắt, asen, hiđro sunfua, nitrit, và các chất hữu cơ phức tạp liên kết với nhau tạo ra "màu" nước).

của

+ Hỗ trợ trong gia công chất dẻo (plastic) để cho phép mực kết dính. + Đánh giá tuổi thọ của mẫu cao su để xác định chu kỳ tuổi thọ của cả cao su. - Trong y tế: Ozon cùng với các ion hipoclorit được sản xuất tự nhiên bởi các tế bào máu trắng (bạch cầu) cũng như rễ của cây cúc vạn thọ như là phương pháp để tiêu diệt các vật thể lạ. Khi ozon phân rã nó tạo thành các gốc tự do của oxi, là những chất có hoạt tính cao tiêu diệt phần lớn các phân tử hữu cơ. - Trong đời sống hàng ngày: + Khử trùng nước ăn. + Khử mùi, bảo quản rau quả thực phẩm. + Loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu và các hoá chất độc hại. + Xử lý Không khí. - Trong nuôi trồng thuỷ sản, ozon giúp loại bỏ vi rút gây bệnh và làm tôm luôn khỏe mạnh hơn mà không cần đến các loại hóa chất có hại và giúp các hộ nuôi tôm giống nuôi IV. Ozon trong tự nhiên - Tầng bình lưu nằm trên tầng đối lưu với ranh giới trên dao động trong khoảng độ cao 50 km. Không khí tầng bình lưu loãng hơn, ít chứa bụi và các hiện tượng thời tiết. Ở độ cao khoảng 25 km, phía trên đỉnh tầng đối lưu và phần dưới của tầng bình lưu tồn tại một lớp không khí giàu khí ozon, nhiệt độ trong tầng ozon gần như không đổi. - Trong tự nhiên, O3 có thể được tạo thành từ O2 do phóng tĩnh điện, tia cực tím, ví dụ như trong các tia chớp. + O3 được tạo thành bởi tia cực tím, nó phá vỡ các phân tử O2, tạo thành oxi nguyên tử. Oxi nguyên tử sau đó kết hợp với phân tử oxi chưa bị phá vỡ để tạo thành O3 . + Một số thiết bị điện có thể sản sinh ra O3 mà con người có thể ngửi thấy dễ dàng như các thiết bị sử dụng điện cao áp, ti vi và máy photocopy, động cơ điện sử dụng chổi quét... cũng có thể sản sinh O3 do sự đánh lửa lặp lại bên trong khối các 52


động cơ lớn, ví dụ những chiếc được sử dụng cho máy nâng hay máy bơm thủy lực, sản sinh nhiều O3 hơn các động cơ nhỏ. - Một số loài sinh vật có khả năng tổng hợp O3 như thông, rong biển. V. Nguyên nhân và tác hại của việc thủng tầng ozon 1. Nguyên nhân - Lượng khí CFC thải ra quá nhiều. Chất khí này được thải ra từ các tủ lạnh, các hệ thống máy điều hoà. Kể từ sau khi nghị định thư được ký kết tại Montreal vào năm 1997, chúng dần được thay thế bằng các chất khí khác. - Ozon có thể bị phá hủy bởi các nguyên tử clo, flo hay brôm trong bầu khí quyển. - Một “thủ phạm tích cực” nữa chính là chất thải công nghiệp, đặc biệt là các khí NOx, CO2 ... Những chất thải loại này vẫn bền bỉ và dai dẳng bay vào bầu khí quyển và làm công việc phá hoại tầng ozon. - N2O được tạo ra bằng cách sản xuất phân bón nitơ hay xử lí nước thải, 1/3 tổng lượng N2O thải vào khí quyển là từ những hoạt động của con người như đốt cháy nguyên liệu hóa thạch, sử dụng phân bón gốc nitơ, vận hành các nhà máy xử lí nước thải hay các quy trình công nghiệp khác liên quan đến nitơ. - Ngoài ra, khói thoát ra trong các vụ phóng tên lửa có thể bào mòn tầng ozon, tạo điều kiện cho các tia tử ngoại có hại từ Mặt Trời xâm nhập vào Trái Đất, chúng thải trực tiếp khí clo ra tầng bình lưu. Tại đây clo phản ứng với oxi để tạo ra clo oxit chất có khả năng hủy diệt ozon. 2. Tác hại - Thủng tầng ozon làm suy giảm sức khỏe con người và động vật: tia tử ngoại gây bệnh đục thủy tinh thể, mắt sẽ bị lão hóa và mù lòa. Ozon là một yếu tố tham gia tạo thành các khối u ác tính (ung thư da). - Thủng tầng ozon làm giảm chất lượng không khí: suy giảm tầng ozon làm tăng lượng bức xạ tử ngoại UV-B đến mặt đất và làm tăng các phản ứng hóa học dẫn tới ô nhiễm khí quyển. Bức xạ tử ngoại UV-B kích thích tạo thành các phân tử có tác động hóa học mạnh, nhanh chóng tác dụng với các chất khác tạo thành các chất ô nhiễm mới.

53


c. Nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tính chất hóa học của ozon Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ - Trong tự nhiên, ozon hình thành nhờ quá trình nào? - Tại sao cùng tạo thành từ nguyên tố oxi nhưng ozon lại có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. - Nêu các TCHH của ozon và viết PTHH minh họa cho tính chất đó. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về máy tạo ozon Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ - Hiện nay trên thị trường quảng cáo rất nhiều loại máy sục ozon có tác dụng làm sạch thực phẩm, khử trùng nước. Hãy cho biết tại sao ozon có tác dụng này? - Sử dụng máy ozon không đúng cách có gây nguy hiểm đến sức khỏe người dùng không? Tại sao? Nếu có, hãy nêu các triệu chứng gặp phải Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về tầng ozon Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ - Tầng ozon nằm ở đâu? - Ở dưới mặt đất ozon có lợi hay có hại? - Tầm quan trọng của tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất? Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về sự suy giảm tầng ozon Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ - Nêu thực trạng của tầng ozon hiện nay. Nguyên nhân gây nên hiện tượng suy giảm tầng ozon. - Hậu quả của sự suy giảm tầng ozon. - Giải pháp ngăn chặn suy giảm tầng ozon.

d. Bài tập vận dụng I. Trắc nghiệm Câu 1: Phân hủy hoàn toàn m gam ozon, sản phẩm sinh ra phản ứng vừa đủ với 11,52 gam đồng để tạo thành đồng (II) oxit. Tìm giá trị của m? A. 2,4 gam.

B. 2,88 gam.

C. 3,84 gam.

54

D. 1,92 gam.


Câu 2: Một hỗn hợp gồm 8,96 lít khí oxi và ozon (ở đktc) được dẫn qua dung dịch KI dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 25,4 gam kết tủa màu đen tím. Thành phần phần trăm thể tích của khí oxi trong hỗn hợp khí ban đầu là bao nhiêu? A. 75%.

B. 25%.

C. 35%.

D. 45%.

Câu 3: Một hỗn hợp gồm khí oxi và ozon sau một thời gian khi ozon chuyển hóa thành oxi thì thấy thể tích chất khí tăng lên 10%. Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp lúc ban đầu là? (Biết thể tích các khí đo ở cùng một điều kiện) A. 60% và 40%.

B. 80% và 20%.

C. 70% và 30%.

D. 50% và 50%.

Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, có tỉ khối hơi so với H2 là 20. Đốt cháy hoàn toàn một lợng hỗn hợp C và P cần vừa đủ V lít khí X (đktc), thu được 2,2 gam CO2 và 7,1 gam P2O5. Giá trị của V là A. 3,584.

B. 3,136.

C. 1,792.

D. 4,032.

Câu 5: Tầng ozon có khả năng ngăn tia cực tím từ vũ trụ thâm nhập vào trái đất vì A. Tầng ozon có khả năng phản xạ ánh sáng tím. B. Tầng ozon chứa khí CFC có tác dụng hấp thụ tia cực tím. C. Tầng ozon rất dày, ngăn không cho tia cực tím đi qua. D. Tầng ozon đã hấp thụ tia cực tím cho cân bằng chuyển hóa ozon và oxi. Câu 6: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon A. Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn. B. Khử trùng nước uống, khử mùi. C. Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả. D. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. Câu 7: Chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra sự phá hủy tầng ozon? A. NO2.

B. Hơi nước.

C. CO2

D. CFC.

Câu 8: Để phân biệt O2 và O3 người ta thường dùng: A. Dung dịch KI và hồ tinh bột.

B. Dung dịch H2SO4.

C. Dung dịch CuSO4.

D. Nước.

Câu 9: Chọn câu sai: A. Trong phân tử ozon có 2 liên kết cộng hóa trị và 1 liên kết cho nhận. B. Ozon tan trong nước nhiều hơn oxi 15 lần. 55


C. Trên tầng cao của khí quyển, ozon được tạo thành từ oxi dưới tác dụng của tia cực tím. D. Ozon có tính oxi hóa yếu hơn oxi. Câu 10: Từ năm 2003, nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai đã có thể chuyên chở vào thị trường thành phố Hồ Chí Minh, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tưoi lâu ngày? A. Ozon dễ tan trong nước hơn oxi. B. Ozon có tính chất oxi hóa manh, khả năng sát trung cao và dễ tan trong nước hơn oxi. C. Ozon không độc, có tính sát trùng cao. D. Ozon không tác dụng với nước. II. Tự luận Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Mới đây ở Mascova (Nga) đã xây dựng xong một trạm phát sinh ozon lớn nhất thế giới, có khả năng mỗi ngày xử lý hơn 200.000m3 nước dùng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Ozon được bơm vào trong nước với hàm lượng từ 0,5 - 5 g/m3. Lượng dư được duy trì trong nước khoảng 5 – 10 phút để diệt các vi khuẩn cỡ lớn (như vi khuẩn Kock gây bệnh lao, amip ...). a. Vì sao ozon lại có tính sát trùng? b. Hãy nêu PP nhận biết lượng ozon dư trong nước. c. Tính khối lượng ozon cần dùng để khử trùng nước lượng nước trên.

2.3.3.3. Chủ đề lưu huỳnh – Ngọn lửa xanh bí ẩn trên núi lửa Ljen a. Giới thiệu chủ đề Núi lửa Ljen là một trong những ngọn núi lửa ở Indonesia đang hoạt động, và một điểm tự nhiên nổi tiếng nhất của Ijen chính là miệng núi lửa nằm ngay ở đỉnh núi. Độc đáo là vào khoảng thời gian từ 2 đến 4 giờ sáng hàng ngày, bạn có thể nhìn thấy hiện tượng lửa màu xanh ở xung quanh miệng núi mà không phải là màu đỏ vàng như những điểm khác. Chúng ta cùng tìm hiểu xem chất tạo nên màu xanh ở núi lửa Ljen là chất gì, có những tính chất, vai trò, khai thác và điều chế ra sao? 56


b. Tóm tắt lí thuyết I. Núi lửa Ljen 1. Núi lửa là gì? Núi lửa là một ngọn núi có miệng ở đỉnh nối với các chất khoáng nóng chảy ở phía dưới bề mặt trái đất. Khi áp suất bị tích tụ lại, các vụ phun trào sẽ xảy ra. Các chất khí và đá bắn ra thông qua miệng núi lửa và tràn qua hoặc lấp đầy không khí với các mảnh dung nham. Sự phun trào có thể gây ra các vụ nổ, xuất hiện dòng dung nham, dòng tro nóng, lở đất, tuyết lở, tro bụi và lũ lụt. Núi lửa phun trào có thể tàn phá toàn bộ một khu rừng. Một ngọn núi lửa phun trào có thể kích hoạt sóng thần, lũ quét, động đất, các vụ lở đất đá. 2. Sự hình thành núi lửa Núi lửa được hình thành khi magma từ bên trong lớp phủ của Trái đất hoạt động, hướng lên phía bề mặt. Trên bề mặt, nó phun trào để hình thành các dòng dung nham và tro bụi. Theo thời gian khi núi lửa tiếp tục phun trào, nó sẽ ngày càng trở nên lớn hơn. 3. Núi lửa Ljen Chiếc hồ ở sát miệng núi lửa này rộng khoảng 1km2, có màu xanh ngọc bích cùng nồng độ axit sunfuric cao nhất trên thế giới. Những làn khói trắng bốc lên từ các hốc đá xung quanh miệng núi lửa mang theo vô số hóa chất độc hại. Ngọn núi lửa này chứa nhiều khí lưu huỳnh - tạo ra hiệu ứng "dung nham xanh", khác với những đợt phun trào của núi lửa thông thường. Hiện tượng "dung nham xanh" xảy ra khi khí lưu huỳnh bị đốt nóng với nền nhiệt cao, tạo ra nhiều ngọn lửa lớn có màu xanh. Lưu huỳnh trong dạng gốc là chất rắn kết tinh màu vàng chanh nhưng khi đun nóng chảy thường có màu đỏ đậm. Lưu huỳnh trên miệng núi lửa bị đốt nóng ở nhiệt độ cao (hơn 500 độ C) tạo thành những ngọn lửa lớn có màu xanh lam. Một số khí ngưng tụ hình thành chất lỏng lưu huỳnh và tạo thành dòng suối xanh kỳ ảo. Điều này khiến cho nhiều người nhầm tưởng đó là dòng dung nham màu xanh đang

57


chảy. Khi chĂĄy, lưu huáťłnh sáş˝ táť?a ra dioxit lưu huáťłnh gây cảm giĂĄc ngáť™t ngất. II. TĂ­nh chẼt váş­t lĂ­ cáť§a lưu huáťłnh 1. Hai dấng thĂš hĂŹnh cáť§a lưu huáťłnh Lưu huáťłnh cĂł hai dấng thĂš hĂŹnh: Lưu huáťłnh tĂ phưƥng (đ?‘†đ?›ź ) vĂ lưu huáťłnh đƥn tĂ (đ?‘†đ?›˝ ). ChĂşng khĂĄc nhau váť cẼu tấo tinh tháťƒ vĂ tĂ­nh chẼt váş­t lĂ­ nhưng tĂ­nh chẼt hoĂĄ háť?c giáť‘ng nhau. Hai dấng lưu huáťłnh đ?‘†đ?›ź vĂ đ?‘†đ?›˝ cĂł tháťƒ biáşżn đ᝕i qua lấi váť›i nhau theo Ä‘iáť u kiᝇn nhiᝇt đ᝙. Bảng 2.5. CẼu tấo tinh tháťƒ vĂ tĂ­nh chẼt váş­t lĂ­ cáť§a đ?‘†đ?›ź vĂ đ?‘†đ?›˝ CẼu tấo tinh tháťƒ vĂ

Lưu huáťłnh tĂ phưƥng (đ?‘şđ?œś)

Lưu huáťłnh đƥn tĂ (đ?‘şđ?œˇ )

2,07 g/cm3

1.96 g/cm3

113℃

119℃

Dư᝛i 95,5℃

Tᝍ 95,5 đến 119℃

tĂ­nh chẼt váş­t lĂ­ CẼu tấo tinh tháťƒ

Khᝑi lưᝣng riêng Nhiᝇt đ᝙ nóng chảy Nhiᝇt đ᝙ bᝠn

Lưu huáťłnh tĂ phưƥng vĂ lưu huáťłnh đƥn tà đᝠu khĂ´ng tan trong nư᝛c, rẼt Ă­t tan trong rưᝣu vĂ ete, tan nhiáť u trong dáş§u hoả, benzen vĂ nhẼt lĂ trong cacbon Ä‘isunfua (100g CS2 áť&#x; 20°C hoĂ tan 43 g đ?‘†đ?›ź ) trong cĂĄc dung mĂ´i đó lưu huáťłnh tĂ phưƥng tan nhiáť u hĆĄn lưu huáťłnh đƥn tĂ . 2. Ảnh hưáť&#x;ng cáť§a nhiᝇt đ᝙ đᝑi váť›i cẼu tấo phân tử vĂ tĂ­nh chẼt váş­t lĂ­ cáť§a lưu huáťłnh ThĂ­ nghiᝇm: Cho máť™t mẊu nháť? lưu huáťłnh vĂ o áť‘ng nghiᝇm ráť“i Ä‘un trĂŞn ngáť?n láť­a đèn cáť“n. Quan sĂĄt hiᝇn tưᝣng ta thẼy: áťž nhiᝇt đ᝙ thẼp hĆĄn nhiᝇt đ᝙ nĂłng chảy (dư᝛i 113℃), đ?‘†đ?›ź vĂ đ?‘†đ?›˝ lĂ chẼt rắn, mĂ u vĂ ng. Phân táť­ lưu huáťłnh gáť“m 8 nguyĂŞn táť­ liĂŞn káşżt cáť™ng hĂła tráť‹ váť›i nhau tấo 58


thành mạch vòng. Ở nhiệt độ 119℃, lưu huỳnh nóng chảy thành chất lỏng màu vàng, rất linh động. Ở nhiệt độ này, các phân tử S8 chuyển động trượt trên nhau rất dễ dàng. Ở nhiệt độ 187℃, lưu huỳnh lỏng trở nên quánh nhớt, có màu nâu đỏ. Ở nhiệt độ này, mạch vòng của phân tử S8 bị đứt gãy tạo thành những chuỗi có 8 nguyên tử S. Những chuỗi này liên kết với nhau tạo thành phân tử lớn, chứa tới hàng triệu nguyên tử (Sn). Những phân tử Sn chuyển động rất khó khăn. Ở nhiệt độ 445℃, lưu huỳnh sôi. Ở nhiệt độ này các phân tử lớn Sn bị đứt gãy thành nhiều phân tử nhỏ bay hơi. Thí dụ, ở 1400℃ hơi lưu huỳnh là những phân tử S2, ở nhiệt độ 1700℃ hơi lưu huỳnh là những nguyên tử S. Để đơn giản, người ta dùng kí hiệu S mà không dùng công thức phân tử S8 trong các phản ứng hóa học. III. Tính chất hóa học của lưu huỳnh Nguyên tử S có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử S có 2 electron độc thân. Ở trạng thái kích thích, nguyên tử S có 4 hoặc 6 electron độc thân. Bởi vậy, trong các hợp chất của S với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn (kim loại, hiđro ...), nguyên tố S có số oxi hoá là –2. Trong các hợp chất cộng hoá trị của S với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn (oxi, clo ...) nguyên tố S có số oxi hoá là +4 hoặc +6. Như vậy, đơn chất lưu huỳnh (số oxi hóa = 0) có số oxi hóa trung gian giữa 2 và +6. Khi tham gia phản ứng hóa học, nó thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử. 1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hidro Lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại và hiđro ở nhiệt độ cao, sản phẩm là muối sunfua hoặc hiđro sunfua: 0

0

3

2

2 Al  3 S   Al2 S3 0

0

to

1 2

t H 2  S   H2 S o

Lưu huỳnh tác dụng với thuỷ ngân ở nhiệt độ thường tạo muối thuỷ ngân (II) sunfua.

59


0

0

2 2

Hg  S  Hg S

Trong những thí dụ trên, số oxi hóa của nguyên tố S giảm từ 0 xuống -2, S thể. IV. Sản xuất lưu huỳnh 1. Khai thác lưu huỳnh: Để khai thác lưu huỳnh dạng tự do trong lòng đất, người ta dùng hệ thống thiết bị nén nước siêu nóng (170oC) vào mỏ lưu huỳnh để đẩy lưu huỳnh nóng chảy lên mặt đất (phương pháp Frasch). 2. Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất Trong công nghiệp luyện kim màu, người ta thu được một lượng lớn sản phẩm phụ là SO2. Trong khí tự nhiên, người ta cũng tách ra được một lượng đáng kể khí H2S. Từ những khí này, điều chế ra lưu huỳnh. a. Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí t 2 H 2 S  O2   2S  2 H 2O o

b. Dùng H2S khử SO2

2H 2 S  SO2  3S  2H 2O Phương pháp này cho phép thu hồi trên 90% lượng lưu huỳnh có trong các khí thải đội hại SO2 và H2S. V. Ứng dụng Lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp: - 90% lượng lưu huỳnh sản xuất được dùng để điều chế H2SO4. - 10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng để lưu hóa cao su, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp...

c. Nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ - Trình bày hai dạng thù hình của lưu huỳnh, ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý. - Lưu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở dạng nào và thường có ở đâu? - Cách khai thác lưu huỳnh trong tự nhiên. 60


- Những mối nguy hiểm khi người dân khai thác lưu huỳnh. Nhiệm vụ 2: Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ - Vì sao lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử, viết các PTHH minh họa. - Giải thích màu sắc của ngọn lửa của núi lửa Ljen. Nhiệm vụ 3: - Tại sao sử dụng lưu huỳnh để chống mốc thực phẩm. - Thực trạng quá trình sử dụng lưu huỳnh để chống mốc thực phẩm. - Hàm lượng lưu huỳnh cho phép đối với thực phẩm. - Tác hại nếu hàm lượng lưu huỳnh vượt mức cho phép.

d. Bài tập vận dụng I. Trắc nghiệm Câu 1: Nhận định nào không đúng về tính chất vật lí của lưu huỳnh: A. S là chất rắn màu vàng.

B. S không tan trong nước.

C. S nóng chảy ở nhiệt độ tương đối thấp.

D. S không tan trong dung môi hữu

cơ. Câu 2: Lưu huỳnh đều thể hiện tính khử khi tác dụng với dãy gồm các chất nào sau đây? A. Fe, O2, H2SO4 đặc.

B. H2, Hg, HNO3 đặc.

C. H2, O2, H2SO4 đặc.

D. F2, O2, HNO3 đặc.

Câu 3: Để thu hồi thủy ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm người ta dùng chất nào sau đây? A. Bột gạo.

B. Bột Fe.

C. Bột S.

D. Tất cả đều được.

Câu 4: Lưu huỳnh có các mức oxi hóa là A. +1; +3; +5; +7.

B. -2, 0, +4, +6.

C. -1; 0; +1; +3; +5; +7.

D. -2; 0; +6; +7.

Câu 5: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với hiđro như hình vẽ sau, trong dó ống nghiệm 1 để tạo ra H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống. Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là:

61


A. Có kết tủa đen của PbS. B. Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước. C. Có kết tủa trắng của PbS. D. Có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện. Câu 6: Hỗn hợp gồm S, C, KNO3 trộn theo tỉ lệ phản ứng gọi là thuốc nổ đen: S + 3C + 2KNO3→ K2S + 3CO2 + N2 Khi đốt 100,0 gam thuốc nổ thì thể tích hỗn hợp khí thu được (đktc) là: A. 11,2 lít.

B. 22,4 lít.

C. 33,185 lít.

D. 66,37 lít.

Câu 7: Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 gam bột lưu huỳnh và 15 g bột kẽm trong môi trường kín không có không khí. Chất nào còn lại sau phản ứng? Khối lượng là bao nhiêu gam? A. Zn; 2 gam.

B. Zn; 8,45 gam.

C. S; 2 gam.

D. S; 3,2 gam.

Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có 10 electron p. X là nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau? A. O.

B. S.

C. Se.

D. Te.

II. Tự luận Đọc bài báo sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Dạo một vòng các trang diễn đàn, blog không khó để tìm ra những chỉ dẫn chi tiết về cách chế tạo thuốc nổ, thậm chí là giới thiệu tường tận địa điểm bán nguyên liệu. Một số bạn trẻ còn tự quay clip cách chế tạo sau đó chia sẻ kinh nghiệm cho các bạn khác cùng sở thích. Một trong số công thức mà các bạn chia sẻ là dùng phân kali, than gỗ và lưu huỳnh. Đã có nhiều trường hợp bắt tay vào thực hành gây ra những hậu quả đáng tiếc. Câu 1: Thuốc nổ đen bài báo nói đến có công thức hóa học như thế nào? Viết 62


phương trình hóa học? Câu 2: Em hãy giải thích công thức pha chế thuốc nổ đen, được Khổng Minh sử dụng trong trận đánh giặc Ô Qua ở hang Bàn Xà năm 226 "nhất đồng thán, bán đồng sinh, lục đồng diêm”. Câu 3: Em hãy cho biết việc tự chế thuốc nổ trên gây nguy hiểm như thế nào?

2.3.3.4. Chủ đề lưu huỳnh đioxit và mưa axit a. Giới thiệu chủ đề Hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta thường nghe nhiều đến vấn đề môi trường trong đó có hiện tượng mưa axit. Ai trong chúng ta đều ít nhiều biết được nguyên nhân của hiện tượng trên cũng như những hậu quả mà nó gây ra. Mưa axit làm thay đổi rõ rệt các hệ sinh thái, theo đó thì con người và các sinh vật cũng chịu những ảnh hưởng nhất định. Mà nguyên nhân chính của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng lượng lưu huỳnh đioxit ở trong khí quyển do hoạt động của con người gây nên. Để hiểu rõ về tính chất của lưu huỳnh đioxit cũng như hiểu thêm về mưa axit, qua đó có những biện pháp nhằm hạn chế tác hại do mưa axit gây ra, chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề “Lưu huỳnh đioxit và mưa axit”. b. Tóm tắt lí thuyết I. Cấu tạo phân tử Nguyên tử lưu huỳnh ở trạng thái kích thích có 4 electron độc thân ở các phân lớp 3p và 3d: [Ar] 3s23p33d1. Những electrong độc thân này của nguyên tử S liên kết với 4 electrong độc thân của hai nguyên tử O tạo thành bốn liên kết cộng hóa trị có cực.

(1)

(2)

Trái bát tử

Theo bát tử

Trong hợp chất SO2, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa +4. II. Tính chất vật lí 63


Lưu huᝳnh đioxit hay khí sunfurƥ là chẼt khí không mà u, mÚi hắc, nạng hƥn hai lần không khí (d =

64 29

≈ 2,2), hĂła láť?ng áť&#x; -10℃.

Lưu huáťłnh Ä‘ioxit tan nhiáť u trong nư᝛c (1 tháťƒ tĂ­ch nư᝛c áť&#x; 20℃ hòa tan đưᝣc 40 tháťƒ tĂ­ch khĂ­ SO2). Lưu huáťłnh Ä‘ioxit lĂ khĂ­ đ᝙c, hĂ­t tháť&#x; phải khĂ´ng khĂ­ cĂł SO2 sáş˝ gây viĂŞm đưáť?ng hĂ´ hẼp. III. TĂ­nh chẼt hĂła háť?c a. Lưu huáťłnh Ä‘ioxit lĂ oxit axit SO2 tan trong nư᝛c tấo thĂ nh dung dáť‹ch axit sunfurĆĄ (H2SO3):   H2SO3 SO2 + H2O  

H2SO3 là axit yếu (mấnh hƥn axit sunfuhiđric) và không bᝠn (ngay trong dung dᝋch, H2SO3 cŊng bᝋ phân hᝧy thà nh SO2 và H2O). SO2 tåc d᝼ng v᝛i dung dᝋch bazƥ, tấo nên 2 loấi muᝑi: muᝑi trung hòa như Na2SO3, chᝊa ion sunfit (SO32-) và muᝑi axit, như NaHSO3, chᝊa ion hiđrosunfit (HSO3-). NaOH + SO2 → NaHSO3 + H2O 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O Có tᝉ lᝇ: T =

đ?‘›đ?‘ đ?‘Žđ?‘‚đ??ť đ?‘›đ?‘†đ?‘‚2

T â&#x2030;¤ 1 â&#x2020;&#x2019; muáť&#x2018;i axit NaHSO3. 1 < T < 2 â&#x2020;&#x2019; háť&#x2014;n hᝣp NaHSO3, Na2SO3. T â&#x2030;Ľ 2 â&#x2020;&#x2019; muáť&#x2018;i trung hòa Na2SO3. b. Lưu huáťłnh Ä&#x2018;ioxit lĂ chẼt khưĚ&#x2030; vĂ lĂ chẼt oxi hĂła Trong hᝣp chẼt SO2, nguyĂŞn táť&#x2018; lưu huáťłnh cĂł sáť&#x2018; oxi hĂła +4, lĂ sáť&#x2018; oxi hĂła trung gian giᝯa cĂĄc sáť&#x2018; oxi hĂła -2 vĂ +6. Do váş­y, khi tham gia phản ᝊng oxi hĂła â&#x20AC;&#x201C; kháť­, SO2 cĂł tháť&#x192; báť&#x2039; kháť­ hoạc báť&#x2039; oxi hĂła. ThĂ­ d᝼:

64


Lưu huáťłnh Ä&#x2018;ioxit lĂ chẼt kháť­ khi tĂĄc d᝼ng váť&#x203A;i nhᝯng chẼt oxi hĂła mấnh, như halogen, kali pemanganat ...: đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;2 + đ??ľđ?&#x2018;&#x;2 + 2đ??ť2 đ?&#x2018;&#x201A; â&#x2020;&#x2019; 2đ??ťđ??ľđ?&#x2018;&#x; + đ??ť2 đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;4 (vĂ ng nâu)

(khĂ´ng mĂ u)

5đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;2 + 2đ??žđ?&#x2018;&#x20AC;đ?&#x2018;&#x203A;đ?&#x2018;&#x201A;4 + 2đ??ť2 đ?&#x2018;&#x201A; â&#x2020;&#x2019; đ??ž2 đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;4 + 2đ?&#x2018;&#x20AC;đ?&#x2018;&#x203A;đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;4 + 2đ??ť2 đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;4 Lưu huáťłnh Ä&#x2018;ioxit lĂ chẼt oxi hĂła khi tĂĄc d᝼ng váť&#x203A;i chẼt kháť­ mấnh hĆĄn, như H2S, Mg,...: đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;2 + 2đ??ť2 đ?&#x2018;&#x2020; â&#x2020;&#x2019; 3đ?&#x2018;&#x2020; â&#x2020;&#x201C; +2đ??ť2 đ?&#x2018;&#x201A; đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;2 + 2đ?&#x2018;&#x20AC;đ?&#x2018;&#x201D; â&#x2020;&#x2019; đ?&#x2018;&#x2020; â&#x2020;&#x201C; +2đ?&#x2018;&#x20AC;đ?&#x2018;&#x201D;đ?&#x2018;&#x201A; IV. ᝨng d᝼ng vĂ Ä&#x2018;iáť u cháşż lưu huáťłnh Ä&#x2018;ioxit 1. ᝨng d᝼ng Lưu huáťłnh Ä&#x2018;ioxit dĂšng Ä&#x2018;áť&#x192;: - Sản xuẼt axit sunfuric. - TẊy trắng giẼy, báť&#x2122;t giẼy. - Cháť&#x2018;ng nẼm máť&#x2018;c cho lưƥng tháťąc, tháťąc phẊm, ... 2. Ä?iáť u cháşż Trong phòng thĂ­ nghiáť&#x2021;m, SO2 Ä&#x2018;ưᝣc Ä&#x2018;iáť u cháşż báşąng cĂĄch Ä&#x2018;un nĂłng dung dáť&#x2039;ch axit H2SO4 váť&#x203A;i muáť&#x2018;i Na2SO3. đ?&#x2018;ĄÂ°

đ?&#x2018; đ?&#x2018;&#x17D;2 đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;3 + đ??ť2 đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;4 â&#x2020;&#x2019; đ?&#x2018; đ?&#x2018;&#x17D;2 đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;4 + đ??ť2 đ?&#x2018;&#x201A; + đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;2 â&#x2020;&#x2018; Thu SO2 vĂ o bĂŹnh báşąng cĂĄch Ä&#x2018;Ẋy khĂ´ng khĂ­. Trong cĂ´ng nghiáť&#x2021;p, SO2 Ä&#x2018;ưᝣc Ä&#x2018;iáť u cháşż báşąng cĂĄch: - Ä?áť&#x2018;t chĂĄy lưu huáťłnh. đ?&#x2018;ĄÂ°

đ?&#x2018;&#x2020; + đ?&#x2018;&#x201A;2 â&#x2020;&#x2019; đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;2 â&#x2020;&#x2018; - Ä?áť&#x2018;t quạng sunfua kim loấi, như pirit sắt (FeS2) : 65


đ?&#x2018;ĄÂ°

4đ??šđ?&#x2018;&#x2019;đ?&#x2018;&#x2020;2 + 11đ?&#x2018;&#x201A;2 â&#x2020;&#x2019; 2đ??šđ?&#x2018;&#x2019;2 đ?&#x2018;&#x201A;3 + 8đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;2 â&#x2020;&#x2018; V. Lưu huáťłnh Ä&#x2018;ioxit â&#x20AC;&#x201C; chẼt gây Ă´ nhiĂŞĚ&#x192;m 1. TĂĄc hấi cáť§a SO2 KhĂ­ SO2 lĂ khĂ­ khĂ´ng mĂ u, cĂł váť&#x2039; cay vĂ mĂši khĂł cháť&#x2039;u, gây Ä&#x2018;au nhᝊc mắt vĂ cảm giĂĄc nĂłng trong cáť&#x2022; háť?ng. SO2 Ä&#x2018;ưᝣc sinh ra do sáťą Ä&#x2018;áť&#x2018;t chĂĄy cĂĄc nhiĂŞn liáť&#x2021;u hĂła thấch như than dáş§n khĂ­ Ä&#x2018;áť&#x2018;t â&#x20AC;Ś thoĂĄt vĂ o khĂ­ quyáť&#x192;n. Thảm háť?a pháť&#x2022; biáşżn nhẼt do SO2 xảy ra khi nĂł Ä&#x2018;ưᝣc kèm theo váť&#x203A;i khĂłi. Hiáť&#x2021;n tưᝣng nĂ y xảy ra trong tháť?i gian cĂł sưƥng mĂš dĂ y dạc. Tấi London (5-9/12/1952) cĂĄc khĂłi sưƥng mĂš dĂ y Ä&#x2018;ạc táť&#x201C;n tấi trong 5 ngĂ y liĂŞn t᝼c vĂ gây ra 4000 trưáť?ng hᝣp táť­ vong, cao hĆĄn so váť?i mᝊc bĂŹnh thưáť?ng. Nhᝯng nguyĂŞn nhân gây ra táť­ vong lĂ Ä&#x2018;au dây thanh quản, viĂŞm pháť&#x2022;i vĂ liĂŞn quan Ä&#x2018;áşżn cĂĄc báť&#x2021;nh dưáť?ng hĂ´ hẼp. Sưƥng mĂš tưƥng táťą lấi Ä&#x2018;ưᝣc lạp lấi thĂĄng 12 nÄ&#x192;m 1962, sáť&#x2018; ngưáť?i cháşżt cháť&#x2030; cĂł 700. Táť&#x2030; láť&#x2021; táť­ vong Ă­t lĂ do lưᝣng khĂłi Ă­t, vĂŹ CĂ´ng ưáť&#x203A;c quáť&#x2018;c táşż bảo váť&#x2021; khĂ­ quyáť&#x192;n nÄ&#x192;m 1962 Ä&#x2018;ĂŁ Ä&#x2018;ưᝣc thi hĂ nh. SO2 Ä&#x2018;ưᝣc cĂĄc giáť&#x203A;i quan chᝊc ph᝼ trĂĄch sᝊc kháť?e xĂŁ háť&#x2122;i xem như lĂ chẼt lĂ m Ă´ nhiáť&#x2026;m khĂ´ng khĂ­ Ä&#x2018;ĂĄng káť&#x192; nhẼt. NguyĂŞn nhân lĂ do SO2 tĂĄc Ä&#x2018;áť&#x2122;ng Ä&#x2018;áşżn nhᝯng ngưáť?i cao tuáť&#x2022;i, Ä&#x2018;ạc biáť&#x2021;t lĂ nhᝯng báť&#x2021;nh nhân Ä&#x2018;ưáť?ng hĂ´ hẼp. Ä?áť&#x2018;i váť&#x203A;i tháťąc váş­t: SO2 áť&#x; náť&#x201C;ng Ä&#x2018;áť&#x2122; cao gây ra sáťą phĂĄ huᝡ cĂĄc mĂ´ lĂĄ vĂ vĂšng náşąm giᝯa cĂĄc gân lĂĄ. Khi Ä&#x2018;áť&#x2122; Ẋm tÄ&#x192;ng, tĂĄc hấi Ä&#x2018;Ă´i váť&#x203A;i tháťąc váş­t tÄ&#x192;ng. TĂĄc hấi nĂ y tráť&#x; nĂŞn cáťąc Ä&#x2018;ấi khi láť&#x2014; nháť? trĂŞn biáť&#x192;u bĂŹ báť&#x192; mạt dĂšng cho sáťą trao Ä&#x2018;áť&#x2022;i tưƥng háť&#x2014; khĂ­ váť&#x203A;i khĂ­ quyáť&#x192;n Ä&#x2018;ưᝣc náť&#x; ra, trong thòi gian ban ngĂ y. Ảnh hưáť&#x;ng cáť§a khĂ­ quyáť&#x192;n chᝊa SO2 áť? náť&#x201C;ng dáť&#x2122; thẼp nhưng lâu dĂ i nguy hiáť&#x192;m Ä&#x2018;áť&#x2018;i váť&#x203A;i cây tráť&#x201C;ng hĆĄn lĂ áť&#x; náť&#x201C;ng Ä&#x2018;áť&#x2122; cao mĂ tháť?i gian ngan. SO2 gây ra mưa axit cĂł tĂĄc hấi Ä&#x2018;áť&#x2018;i váť&#x203A;i tháťąc váş­t, trᝍ nhᝯng loấi cây sáť&#x2018;ng dưáť&#x203A;i nưáť&#x203A;c áť&#x; sĂ´ng ngòi, ao, háť&#x201C;. 2. Mưa axit Mưa axit lĂ hiáť&#x2021;n tưᝣng mưa mĂ trong nưáť&#x203A;c mưa cĂł Ä&#x2018;áť&#x2122; pH dưáť&#x203A;i 5,6 Ä&#x2018;ưᝣc tấo ra lưᝣng khĂ­ thải SO2 vĂ NOx tᝍ cĂĄc quĂĄ trĂŹnh phĂĄt triáť&#x192;n sản xuẼt con ngưáť?i tiĂŞu th᝼ nhiáť u than Ä&#x2018;ĂĄ, dáş§u máť? vĂ cĂĄc nhiĂŞn liáť&#x2021;u táťą nhiĂŞn khĂĄc. Mưa axit ảnh hưáť&#x;ng nghiĂŞm tráť?ng Ä&#x2018;áşżn cây tráť&#x201C;ng: HĂ ng loất cây lưƥng tháťąc báť&#x2039; chẼm Ä&#x2018;áť? trĂŞn lĂĄ cây, cĂĄc máş§n cây rĹŠ như báť&#x2039; hĆĄ láť­a, tháş­m chĂ­ báť&#x2039; cháşżt khĂ´, lĂ m giảm tĂĄc d᝼ng quang hᝣp cáť§a lĂĄ vĂ khả nÄ&#x192;ng khĂĄng báť&#x2021;nh cáť§a cây tráť&#x201C;ng, sản lưᝣng cây tráť&#x201C;ng 66


giảm sút. Các thảm thực vật xanh bị mưa axit tàn phá, làm tăng độ chua, giảm độ màu mỡ của đất những nguyên tố canxi, magie trong đất rất cần cho cây trồng đều bị hao kiệt, đất đai nhanh chóng bạc màu. Để làm giảm ô nhiễm chúng ta phải xử lí nhiên liệu trước khi dùng, khử hết lưu huỳnh vô cơ trong than đá trước khi đốt, tách và thu hồi axit trong quá trình đốt than, triệt để giảm bớt khí lưu huỳnh đi oxit trong khí thải, trồng cây…

c. Nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của SO2 - Bằng phần mềm Hyperchem, hãy xây dựng cấu trúc mô phỏng của phân tử SO2. Nêu các loại liên kết trong phân tử này. - Quan sát lọ đựng SO2, nêu trạng thái, màu sắc và tính tan của SO2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học và phương pháp điều chế SO2 Bộ câu hỏi định hướng cho nhiệm vụ 2 - Quan sát các video thí nghiệm, hoàn thành bảng sau Hiện tượng

STT Tên thí nghiệm

PTHH

Vai trò của SO2

1

SO2 tác dụng với H2O

2

SO2 tác dụng với dung dịch NaOH

3

SO2 tác dụng với dung dịch KMnO4

4

SO2 tác dụng dung dịch H2S

-

Kết

luận

về

tính

chất

........................................................................................... Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về mưa axit - Hiện tượng mưa axit là gì? - Quá trình tạo nên mưa axit diễn ra như thế nào? Viết các PTHH xảy ra. - Tác hại của hiện tượng mưa axit là gì? - Đề xuất giải pháp làm giảm thiểu hiện tượng mưa axit.

67

SO2:


d. Bài tập vận dụng I. Trắc nghiệm Câu 1: SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2 A. S có mức oxi hóa trung gian.

B. S có mức oxi hóa cao nhất.

C. S có mức oxi hóa thấp nhất.

D. S còn có 1 đôi electron tự do.

Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là: A. 15,6 g và 6,3 g.

B. 18 g và 6,3 g.

C. 15,6 g và 5,3 g

D. 18 g và 6,3 g.

Câu 3: SO2 là một trong những khí gây ô nhiễm môi trường do: A. SO2 khuyếch tán vào bầu khí quyển gây hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozon. B. SO2 là khí độc có mùi hắc, nặng hơn không khí và gây ho. C. SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. D. SO2 tan vào H2O gây mưa axit. Câu 4: Cho luồng khí SO2 vào dung dịch chứa 3,792 g KMnO4 cho đến khi mất màu hoàn toàn. Tính thể tích SO2 tham gia phản ứng ở đktc? A. 0,672 lít.

B. 0,8064 lít.

C. 0,896 lít.

D. 1,008 lít.

Câu 5: Khi oxi hóa 112 lít lưu huỳnh đioxit (đo ở đktc) thì thu được 246 g lưu huỳnh trioxit. Vậy hiệu suất H của phản ứng là: A. 51,6%.

B. 56,1%.

C. 61,5%.

D. 65,1%.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam FeS2 trong O2 dư rồi hấp thụ toàn bộ lượng SO2 thu được vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M, tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 8,68.

B. 2,17.

C. 6,51.

D. 4,34.

Câu 7: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2? A. O2, nước brom, dung dịch KMnO4.

B. H2S, O2, nước clo.

C. Dung dịch NaOH, oxi, nước brom.

D. H2S, O2, nước brom.

Câu 8: Sục SO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là:

68


A. 0,60 mol.

B. 0,50 mol.

C. 0,42 mol.

D. 0,62 mol.

Câu 9: Khi sục SO2 vào dd H2S thì A. Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.

B. Không có hiện tượng gì.

C. Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.

D. Tạo thành chất rắn màu đỏ.

Câu 10: SO2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với: A. Br2.

B. KMnO4.

C. Cl2.

D. H2S.

II. Tự luận Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới Khói nhà máy nhiệt điện làm phân bón Các nhà bác học Balan đã tìm cách trung hòa nó dựa vào hiện tượng thường xảy ra trong thiên nhiên là SO2 tham gia phản ứng với amoniac trong không khí. Theo PP mới này thì amoniac được cho thêm vào khói sẽ tạo thành một loại phân bón và được gió phát tán trong không khí. PP này lần đầu tiên sử dụng ở nhà máy Turovo. a) Viết phương trình hóa học minh họa điều chế loại phân bón trên. b) Tính lượng amoniac cần sử dụng mỗi ngày của một nhà máy công suất 15002000 mW chạy bằng than mỗi ngày thải vào không khí 50 tấn SO2 rất độc, biết hiệu suất của quá trình là 90%.

2.3.3.5. Chủ đề axit sunfuric a. Giới thiệu chủ đề Một loại axit khá quen thuộc và gần gũi, góp công sức rất lớn cho sự phát triển nền công nghiệp lẫn nông nghiệp nhưng gây nguy hiểm cũng không ít. Thậm chí ngay 69


thời giả kim thuật, các nhà giả kim đã gọi chúng là “linh hồn của sunfat” và hằng năm thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn axit này. Axit đó là gì và vì sao có tầm ảnh hưởng lớn đến vậy, chúng ta sẽ được biết qua bài học này.

b. Tóm tắt lí thuyết I. Cấu tạo phân tử Nguyên tử S trong phân tử H2SO4 lai hóa sp3. Do đó phân tử H2SO4 có cấu tạo hình tứ diện lệch với nguyên tử S ở tâm, độ dài của liên kết S – OH là 1,53 Å.

Không tuân theo quy tắc bát tử

Tuân theo quy tắc bát tử

Trong hợp chất H2SO4, nguyên tố S có số oxi hóa cực đại là +6. II. Tính chất vật lí Axit sunfuric là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp hai lần nước (H2SO4 98% có D = 1,84 g/cm3). H2SO4đặc rất dễ hút ẩm, tính chất này được dùng làm khô khí ẩm. Axit sunfuric đặc tan trong nước, tạo thành những hiđrat H2SO4.nH2O và tỏa một lượng nhiệt lớn. Nếu rót nước vào axit H2SO4 đặc, nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm. Vì vậy muốn pha loãng axit sunfuric đặc, người ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, tuyệt đối không làm ngược lại. III. Tính chất hóa học 1. Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng Dung dịch axit sunfuric loãng có những tính chất chung của axit: - Đổi màu quỳ tím thành đỏ. - Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí hiđro.  H2SO4 + KL (trước H) → Muối + H2 - Tác dụng với muối của những axit yếu.  H2SO4 + Muối →Axit mới + Muối mới - Tác dụng với oxit bazơ và bazơ.  H2SO4 + oxit bazơ →Muối + H2O 70


ď&#x201A;ˇ H2SO4 + bazĆĄ â&#x2020;&#x2019;Muáť&#x2018;i + H2O 2. TĂ­nh chẼt cáť§a axit sunfuric Ä&#x2018;ạc Axit

sunfuric

Ä&#x2018;ạc

cĂł

máť&#x2122;t

sáť&#x2018;

tĂ­nh

chẼt

hĂła

háť?c

Ä&#x2018;ạc

trưng

sau:

a. TĂ­nh oxi hĂła mấnh: - Axit sunfuric Ä&#x2018;ạc vĂ nĂłng cĂł tĂ­nh oxi hĂła rẼt mấnh, nĂł oxi hĂła Ä&#x2018;ưᝣc háş§u háşżt cĂĄc kim loấi ( trᝍ Au, Pt), nhiáť u phi kim như C, S, P... vĂ nhiáť u hᝣp chẼt: Cu + 2H2SO4Ä&#x2018; â&#x2020;&#x2019; CuSO4 + SO2â&#x2020;&#x2018; + 2H2O. 2Fe + 6H2SO4Ä&#x2018;ď&#x201A;Ž Fe2(SO4)3 + 3SO2â&#x2020;&#x2018; + 6H2O S + 2H2SO4Ä&#x2018;â&#x2020;&#x2019; 3SO2â&#x2020;&#x2018; + 2H2O 8HI + H2SO4 â&#x2020;&#x2019; 4I2 + H2S + 4H2O - Axit sunfuric Ä&#x2018;ạc, nguáť&#x2122;i lĂ m máť&#x2122;t sáť&#x2018; kim loấi như Fe, Al, Cr... báť&#x2039; th᝼ Ä&#x2018;áť&#x2122;ng hĂła b. TĂ­nh hĂĄo nưáť&#x203A;c Axit sunfuric Ä&#x2018;ạc chiáşżm nưáť&#x203A;c káşżt tinh cáť§a nhiáť u muáť&#x2018;i hiÄ&#x2018;rat (muáť&#x2018;i ngáş­m nưáť&#x203A;c) hoạc chiáşżm cĂĄc nguyĂŞn táť&#x2018; H vĂ O (thĂ nh pháş§n cáť§a nưáť&#x203A;c) trong nhiáť u hᝣp chẼt: - Muáť&#x2018;i CuSO4. 5H2O mĂ u xanh tĂĄc d᝼ng váť&#x203A;i H2SO4 Ä&#x2018;ạc sáş˝ biáşżn thĂ nh CuSO4 khan mĂ u trắng. đ??ť2 đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;4 Ä&#x2018;ạđ?&#x2018;?

CuSO4.5H2O â&#x2020;&#x2019;

CuSO4 + H2O

MĂ u xanh

mà u trắng

Hᝣp chẼt gluxit (cacbohiÄ&#x2018;rat) tĂĄc d᝼ng váť&#x203A;i H2SO4 Ä&#x2018;ạc báť&#x2039; biáşżn thĂ nh cacbon (than): đ??ť2 đ?&#x2018;&#x2020;đ?&#x2018;&#x201A;4 Ä&#x2018;ạđ?&#x2018;?

Cn(H2O)m â&#x2020;&#x2019;

nC + mH2O

Máť&#x2122;t pháş§n sản phẊm C báť&#x2039; H2SO4 Ä&#x2018;ạc oxi hĂła thĂ nh khĂ­ CO2, cĂšng váť&#x203A;i khĂ­ SO2 gây hiáť&#x2021;n tưᝣng sáť§i báť?t Ä&#x2018;Ẋy cacbon trĂ o ra ngoĂ i cáť&#x2018;c: C +H2SO4â&#x2020;&#x2019; CO2â&#x2020;&#x2018; + 2SO2â&#x2020;&#x2018; + H2O Da tháť&#x2039;t tiáşżp xĂşc váť&#x203A;i H2SO4 Ä&#x2018;ạc sáş˝ báť&#x2039; báť?ng rẼt nạng, vĂŹ váş­y khi sáť­ d᝼ng axit sunfuric phải háşżt sᝊc tháş­n tráť?ng. 4. ᝨng d᝼ng Trong cĂĄc axit, axit sunfuric Ä&#x2018;ưᝣc sáť­ d᝼ng nhiáť u nhẼt vĂ cĹŠng ráşť tiáť n nhẼt. NĂł Ä&#x2018;ưᝣc dĂšng ráť&#x2122;ng rĂŁi Ä&#x2018;áť&#x192; sản xuẼt phân bĂłn (supephotphat) vĂ muáť&#x2018;i sunfat (natri, amoni, Ä&#x2018;áť&#x201C;ng vĂ nhĂ´m), tinh cháşż dáş§u máť?, dĂšng trong cĂĄc ngĂ nh táť&#x2022;ng hᝣp hᝯu cĆĄ 71


khác nhau (chất nổ, phẩm nhuộm, dược phẩm) và làm chất điện li trong ắc quy chì. Axit sunfuric là hóa chất rất thông dụng trong phòng thí nghiệm hóa học

Hình 2.6 Sơ đồ ứng dụng của H2SO4 trong đời sống và sản xuất V. Sản xuất axit sunfuric Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này gồm ba công đoạn chính: a) Sản xuất SO2 Tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu có sẵn mà phương pháp sản xuất SO2 có khác nhau. - Thiêu quặng pirit sắt (FeS): 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 - Đốt cháy lưu huỳnh: S + O2→SO2 b) Sản xuất SO3 Oxi hóa SO3 bằng khí oxi hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450−500°C, chất xúc tác là V2O5: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3 c) Sản xuất H2SO4 Khí SO3 đi từ dưới lên đỉnh tháp, H2SO4 đặc chảy từ đỉnh tháp xuống dưới. Dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 được oleum H2SO4.nSO3. H2SO4 + nSO3→H2SO4.nSO3 Sau đó dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum, được H2SO4 đặc: H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4 72


Tóm lại, sơ đồ các phản ứng hóa học sản xuất H2SO4 được biểu diễn như sau:

Hình 2.7. Sơ đồ phản ứng hóa học sản xuất H2SO4 VI. Muối sunfat – Nhận biết ion sunfat 1. Muối sunfat Muối sunfat là muối của axit sunfuric. Có 2loại muối sunfat: - Muối trung hòa (muối sunfat) chứa ion sunfat (SO42-). Phần lớn muối sunfat đều tan, trừ BaSO4, PbSO4... không tan. - Muối trung hòa: có gốc SO42-. - Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion hiđrosunfat (HSO4-) 2. Nhận biết ion sunfat Dùng dung dịch muối bari để nhận biết ion SO42- trong dung dichj H2SO4 hoặc trong dung dịch muối sunfat. Phản ứng sinh ra kết tủa trắng không tan trong axit hoặc kiềm. H2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2HCl Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2HCl VII. Độ phì nhiêu của đất, cải tạo và sử dụng đất phèn 1. Độ phì nhiêu của đất Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cho cây đạt năng suất cao. Độ phì nhiêu của đất gồm: độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo. 2. Cải tạo và sử dụng đất phèn a. Nguyên nhân: Đất chứa nhiều các sinh vật, chứa lưu huỳnh khi phân hủy trong điều kiện 73


yếm khí: 2S + Fe  FeS2 Trong điều kiện thoát nước, thoáng khí, FeS2 bị oxi hóa tạo thành axit sunfuric làm cho đất nhiễm phèn. b. Đặc điểm: - Có thành phần cơ giới nặng. - Tầng mặt khô cứng có nhiều vết nứt. - Đất rất chua. - Chứa chất độc hại cho cây (Al3+, Fe3+, CH4, H2S ...) - Vi sinh vật ít, hoạt động yếu. c. Biện pháp cải tạo và sử dụng: - Thủy lợi: xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lí. - Bón vôi. - Bón phân hữu cơ, đạm, lân, phân vi lượng. - Cày sâu phơi ải, lên liếp. - Trồng lúa, trông cây chịu phèn.

c. Nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: - Tìm hiểu về cấu tạo, tính chất vật lí và hóa học của axit sunfuric. - Nêu cách pha loãng axit sunfuric đặc, biện pháp xử lí khi bị bỏng axit sunfuric. - Nêu một vài muối sunfat thường gặp và ứng dụng của chúng trong thực tế. Nhiệm vụ 2: - Tìm hiểu về phương pháp sản xuất axit sunfuric, kể tên một vài nhà máy sản xuất axit sunfuric ở Việt Nam? - Xây dựng kế hoạch sản xuất axit sunfuric thân thiện với môi trường. - Nguyên tắc vận tải axit sunfuric đặc. - Trình bày một số ứng dụng của axit sunfuric trong cuộc sống. Nhiệm vụ 3: - Tìm hiểu về tính chất của muối sunfat và nhận biết ion sunfat. - Độ phì nhiêu của đất là gì? - Nguyên nhân gây nên độ phèn cho đất. Nêu đắc điểm của đất phèn.

74


- Muốn cải tạo đất phèn thì phải làm gì? Bà con nông dân thường có cách nào để sử dụng đất phèn hiệu quả?

d. Bài tập áp dụng I. Trắc nghiệm Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là: A. 3,81 g.

B. 5,81 g.

C. 4,81 g.

D. 6.81 g.

Câu 2: Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng thì sinh ra 3,36 lít khí (đkc). Nếu cho m gam Fe này vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì lượng khí (đkc) sinh ra là A. 10,08 lít.

B. 5,04 lít.

C. 3,36 lít.

D. 22,4 lít.

Câu 3: Kim loại nào dưới đây có phản ứng với axit H2SO4 đặc, nguội? A. Cr.

B. Al.

C. Fe.

D. Zn.

Câu 4: Hòa tan hết 12,8g kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 4,48 lít khí duy nhất (đktc). Kim loại M là A. Fe.

B. Mg.

C. Cu.

D. Al.

Câu 5: Bình đựng H2SO4 đặc để trong không khí ẩm sau một thời gian thì khối lượng bình thay đổi như thế nào? A. Không thay đổi.

B. Có thể tăng hoặc giảm.

C. Tăng lên

D. Giảm đi.

Câu 6: Cho phản ứng: aAl + b H2SO4

c Al2 (SO4)3 + d SO2 + e H2O

Tổng hệ số cân bằng của phương trình trên (a + b + c + d + e) là: A.16.

B.17.

C.18.

D.19.

Câu 7: Có 100 ml H2SO4 98%, khối lượng riêng là 1,84 g/ml. Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 20% thì cần bao nhiêu ml nước? A. 717,6.

B. 901,6.

C. 180,32.

D. 36,064.

Câu 8: Dãy gồm các kim loại có thể phản ứng với H2SO4 loãng là: A. Cu, Zn, Na, Al.

B. K, Mg, Al, Fe.

C. Ag, Ba, Sn, Fe.

D. Au, Pt, Al, Cu. 75


Câu 9: Dùng 1 tấn quặng pirit sắt chứa 72% FeS2 để sản xuất axit sunfuric bằng phương pháp tiếp xúc. Lấy một nửa lượng axit thu được tác dụng với đồng để điều chế CuSO4.5H2O. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế chỉ đạt 75%. Khối lượng CuSO4.5H2O thu được là. A. 2000 kg.

B. 843,75 kg.

C. 1500 kg.

D. 1125 kg.

Câu 10: Sau khi hòa tan 8,36 gam oleum A vào nước được dung dịch B, để trung hòa dung dịch B cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của A là: A. H2SO4.10SO3.

B. H2SO4.4SO3.

C. H2SO4.5SO3.

D. H2SO4.2SO3.

II. Tự luận Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới Axit sunfuric là hóa chất hang đầu trong ngành sản xuất, được mệnh danh là “máu” của các ngành công nghiệp. Trong công nghiệp axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này gồm 3 công đoạn chính: sản xuất SO2→ sản xuất SO3→ sản xuất H2SO4. Câu 1: Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 để thực hiện cần có điều kiện phản ứng thích hợp. Hãy cho biết điều kiện của phản ứng trên là gì? Câu 2: Biết rằng trong tự nhiên cũng có một lượng axit sunfuric sinh ra theo các công đoạn trên. Hãy giải thích các quá trình hình thành? Câu 3: Với mỗi quá trình sản xuất, yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng. Vậy tại sao ở công đoạn thứ 3 không sử dụng nước để hấp thụ SO3, vì H2O tác dụng rất mạnh với SO3 tạo H2SO4 và nước là nguồn nguyên liệu rẻ, sẵn có mà hấp thụ SO3 bằng H2SO4. Câu 4: Sau khi điều chế axit sunfuric đậm đặc đựng trong các toa thùng bằng thép, yêu cầu một cách nghiêm ngặt phải đóng kín ngay tức khắc vòi thoát sau khi tháo axit ra khỏi toa thùng. Tại sao sau khi tháo axit rồi mà khóa chặt ngay vòi lại thì toa thùng không bị hư hỏng, còn nếu cứ để mở thì thùng không dùng được tiếp nữa?

76


2.4. Dạy học Blended learning để phát triển năng lực tự học 2.4.1. Đề xuất phương án dạy học Blended learning Với những đặc điểm và khả năng ứng dụng của các mô hình dạy học Blended learning đã được phân tích trong mục 1.3.5. (chương 1), chúng tôi đề xuất lựa chọn dạy học theo mô hình Rotation vì những ưu điểm phù hợp với việc phát triển năng lực tự học cho học sinh như: - HS được tự chủ, tích cực hoạt động tham gia giải quyết các nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng, tốc độ làm việc của cá nhân. - HS có cơ hội nâng cao kĩ năng làm việc theo nhóm, các kĩ năng tranh luận; - Thông qua việc lựa chọn các trạm tự học theo khả năng, hứng thú của bản thân mỗi HS, GV có thể cá biệt hóa được trình độ của từng HS, qua đó bồi dưỡng HS giỏi và rèn luyện HS yếu; - Khắc phục được các khó khăn về thiếu thốn trang thiết bị nếu cho HS tiến hành đồng loạt. - Phát triển khả năng nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của một vấn đề.

2.4.2. Quy trình dạy học theo Blended learning Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lí luận về Blended learning, quy trình dạy học theo Blended learning được đề xuất như sau: Bước 1: Chuẩn bị - Chuẩn bị tài liệu trực tuyến: GV xây dựng tài liệu học tập, phiếu học tập, nhiệm vụ và bài tập vận dụng... - Chuẩn bị hoạt động trên lớp: GV xây dựng chủ đề, kế hoạch và thiết kế các nội dung và hoạt động học tập. Bước 2: Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp - GV tổ chức dạy học theo chủ đề. - HS tham gia các hoạt động học tập theo các góc. Bước 3: Hoạt động học tập trực tuyến tại nhà - HS ôn lại kiến thức bằng nguồn tài liệu trên web học tập và tìm thêm tài liệu trên Internet. - HS làm bài tập vận dụng kiến thức đã học và nộp bài trực tuyến. - GV hỗ trợ HS qua Internet. 77


Bước 4: Tổ chức tổng kết, đánh giá trên lớp - GV đưa ra nhận xét cho HS về bài làm. - GV thu nhận thông tin phản hồi từ HS cùng với đó là tự đánh giá kết quả thu được của mình, khó khăn gặp phải, so sánh với mục tiêu đề rađể điều chỉnh và cải tiến mô hình cho phù hợp. - HS: Từ kết quả đánh giá của GV, rút kinh nghiệm, điều chỉnh cách học cho phù hợp với bản thân mình.

2.5. Một số kế hoạch dạy học chương Oxi – lưu huỳnh theo Blended learning 2.5.1. Kế hoạch dạy học 1 Chủ đề: OXI VÀ SỰ SỐNG (2 tiết) I. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Nêu được tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Dự đoán và chứng minh được tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh. 2. Kĩ năng - Viết được phương trình phản ứng hóa học biểu diễn tính chất hóa học của oxi. - Quan sát thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét và giải thích các hiện tượng. - Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên như: ô nhiễm không khí. 3. Thái độ - Nhận thức được tầm quan trọng của oxi. - Bảo vệ không khí trong lành, bảo vệ cây xanh. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. 78


II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PPDH chủ yếu là dạy học theo góc kết hợp với các PPDH khác như: giải quyết vấn đề, đàm thoại, phương pháp trực quan (sử dụng thí nghiệm, tranh ảnh và thiết bị dạy học). III. CHUẨN BỊ 1. Đối với giáo viên + Tài liệu tự học cho HS trên web. + Bảng Hướng dẫn nhiệm vụ các góc. 2. Đối với học sinh + Sách giáo khoa hóa học 10. + Vở ghi. + Laptop, smartphone. IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra sĩ số 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1. Giới thiệu về chủ đề - Giới thiệu chủ đề “Oxi và sự sống” và mục tiêu HS đạt được sau khi học xong chủ đề.

- Lắng nghe, đặt câu hỏi xung quanh nội dung chủ đề, cách tiếp cận tài liệu tự học

- Giới thiệu tài liệu tự học trên web: trên website. https://chemhoahoc.weebly.com/ Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất chung của oxi

79


- Đưa ra nhiệm vụ chung cho HS: Bằng - Cá nhân HS trả lời câu hỏi: kiến thức bản thân, trả lời các câu hỏi sau (không sử dụng tài liệu)

+ Oxi chiếm 20% về thể tích trong không khí. Là khí không màu, không mùi.

+ Trong không khí, oxi chiếm bao nhiêu

+ Nặng hơn không khí.

phần trăm về thể tích? Bằng các giác quan cho biết oxi có trạng thái, màu sắc

+ Oxi là chất không phân cực nên ít tan trong nước. Phải sục khí oxi vào bể cá do

và mùi vị như thế nào?

+ Oxi nặng hơn hay nhẹ hơn không khí? oxi ít tan trong nước. + Tính chất hóa học đặc trưng của oxi là

Tại sao?

+ Giải thích vì sao oxi ít tan trong nước? tính oxi hóa. + Giải thích: Tại sao phải sục khí oxi vào bể cá? + Từ cấu hình electron, dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của oxi. - Gọi HS trả lời các câu hỏi, HS khác nhận xét bổ sung. - Chốt lại kiến thức.

Hoạt động 3. Chia góc - Yêu cầu HS làm việc tại các góc khác nhau với các nhiệm vụ cụ thể của các góc đã có. - Giới thiệu các góc và nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc. - Giới thiệu cách học theo góc và yêu - Lắng nghe, và bốc thăm để chọn góc xuất

80


cầu HS để đạt được mục tiêu bài học, phát. các em phải hoàn thành nhiệm vụ tại mỗi góc và luân chuyển đến tất cả các góc theo quy định.

- Nhận nhóm, bầu nhóm trưởng, nhóm phó, thư kí. Lên kế hoạch phân công nhiệm vụ

+ Cho HS lựa chọn góc xuất phát phù

cho các thành viên trong nhóm.

hợp. Chia lớp thành 4 nhóm. Hoạt động 4. Triển khai thực hiện nhiệm vụ theo góc - Yêu cầu HS di chuyển về các góc ban -Tới góc bắt đầu. Tiếp nhận và thực hiện đầu đã lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ tại góc. học tập ở mỗi góc. HS bắt buộc phải trải qua đủ 4 góc với 4 nhiệm vụ khác nhau. Thời gian tối đa mỗi góc là 10 phút.

- Đọc các hướng dẫn trên web và tiến hành hoạt động trong thời gian tối đa quy định.

- Nhắc nhở và yêu cầu HS thực hiện - Thảo luận và hoàn thành các câu hỏi trong việc luân chuyển góc trong trật tự, theo nhiệm vụ. quy định.

-

Tải

phiếu

học

tập

trên

địa chỉ

https://chemhoahoc.weebly.com/nhi7879mv79093.html, hoàn thành và nộp lại phiếu khi thực hiện xong 4 góc. - Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ ở một góc thì luân chuyển sang những góc tiếp theo cho đến khi đủ 4 góc. Hoạt động 5. Các nhóm báo cáo kết quả. - Yêu cầu đại điện của các nhóm lên báo - Mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày cáo kết quả của nhóm ở góc cuối cùng.

kết quả của cả nhóm.

- Cho HS nhóm khác nêu nhận xét, bổ - Các nhóm khác lắng nghe, nêu câu hỏi, sung.

nhận xét, bổ xung.

- Chiếu kết quả ở các phiếu lên để so - Theo dõi, tự đánh giá, so sánh và hoàn sánh với các nhóm làm ứng với mỗi thiện nhiệm vụ, câu trả lời của nhóm. góc.

- Lắng nghe và ghi nhớ lại.

81


- Chốt lại kiến thức. Hoạt động 6. Củng cố bài học. Giao nhiệm vụ về nhà: Xem lại bài học Lắng nghe. và làm bài tập vận dụng trên địa chỉ https://chemhoahoc.weebly.com.

V. Thiết kế nhiệm vụ học tập của các nhóm Bảng 2.6. Hành trình của các nhóm Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Hình 2.8. Hành

Hình 2.9. Hành

Hình 2.10. Hành

Hình 2.11. Hành

trình của nhóm 1

trình của nhóm 2

trình của nhóm 3

trình của nhóm 4

Hành trình

1. Góc 1: Góc quan sát (Làm việc trực tuyến trên website bằng tài liệu tự học) Nội dung nhiệm vụ - Truy cập địa chỉ https://chemhoahoc.weebly.com/nhi7879m-v79093.html., quan sát các video về tính chất hóa học của oxi, nêu hiện tượng và viết PTHH. Kết luận về tính chất hóa học đặc trưng của oxi. - Giải thích: Tại sao cuốc, xẻng và các dụng cụ bằng sắt dùng lâu sẽ bị gỉ? Giải thích câu “Lửa thử vàng, gian nan thử sức”. 2. Góc 2: Góc trải nghiệm (Làm việc với phần mềm Crocodile Chemistry trên máy tính ) Nội dung nhiệm vụ:

82


- Bằng phần mềm Crocodile Chemistry, xây dựng mô hình điều chế oxi chỉ với hóa chất KMnO4. Chụp lại mô hình thí nghiệm khi đã kết thúc phản ứng. (Tải phần mềm tại địa chỉ https://chemhoahoc.weebly.com/nhi7879m-v79093.html) - Mô tả hiện tượng thí nghiệm xảy ra, viết PTHH và giải thích hiện tượng. - Tại sao có thể thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước? 3. Góc 3: Góc phân tích (Làm việc trực tuyến trên website tài liệu tự học) Nội dung nhiệm vụ: Nghiên cứu đoạn thông tin và phóng sự về “Cải tạo sông Tô Lịch” tại địa chỉ https://chemhoahoc.weebly.com/nhi7879m-v79093.html cùng các tài liệu tham khảo khác

được trích dẫn trên tài liệu tự học theo địa chỉ: https://chemhoahoc.weebly.com/toacutemt7855t-liacute-thuy7871t3.html, em hãy cho biết:

- Vai trò của các bè thủy sinh này? Kể tên một số loại cây được sử dụng làm bè thủy sinh? - Vì sao cần bổ sung oxi cho nguồn nước? Từ đó giải thích vì sao trong các bể nuôi cá cảnh hay những chậu bán cá thường có thiết bị sục vào tạo bọt khí? - Mỗi người mỗi ngày cần từ 20 – 30 m3 không khí để thở. Như vậy nhu cầu về oxi trong đời sống và sản xuất là rất lớn vậy lượng khí oxi trong không khí có bị thay đổi không? Vì sao? Từ đó hãy đưa ra biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxi trong không khí? - Vì sao ban đêm không nên để cây xanh trong nhà? 4. Góc 4: Góc thảo luận (Làm việc với giáo viên) Nhóm

Nội dung thảo luận

Nhóm 1

Thảo luận với GV sau khi hoàn thành các nhiệm vụ ở các góc 1, 2, 3. Do đó nội dung thảo luận với GV của nhóm 1 là giải đáp thắc mắc. GV nhận xét, góp ý về các phần trả lời trong phiếu học tập. GV tổng hợp, chốt kiến thức.

Nhóm 2

Thảo luận với GV sau khi hoàn thành các nhiệm vụ ở các góc 2, 3. Do đó nội dung thảo luận với GV của nhóm 2 là giải đáp thắc mắc. GV nhận xét, góp ý về các phần trả lời trong phiếu học tập. GV tổng hợp, chốt kiến thức. GV định hướng cho HS trước khi đến góc 1: 83


- Tính chất hóa học đặc trưng của oxi, khả năng tham gia phản ứng với kim loại, phi kim và hợp chất. Nhóm 3

Thảo luận với GV sau khi hoàn thành các nhiệm vụ ở góc 3. Nội dung thảo luận với GV của nhóm 3 là giải đáp thắc mắc. GV nhận xét, góp ý về các phần trả lời trong phiếu học tập. GV tổng hợp, chốt kiến thức. GV định hướng cho HS trước khi đến góc 1 và góc 2: - Tính chất hóa học đặc trưng của oxi, khả năng tham gia phản ứng với kim loại, phi kim và hợp chất. - Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, các dụng cụ và hóa chất cần thiết.

Nhóm 4

Thảo luận với GV ở góc đầu tiên. Do đó nội dung thảo luận với GV của nhóm 3 định hướng cho HS trước khi đến góc 1, 2 và 3 - Tính chất hóa học đặc trưng của oxi, khả năng tham gia phản ứng với kim loại, phi kim và hợp chất. - Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, các dụng cụ và hóa chất cần thiết. - Bè thủy sinh và vai trò của bè thủy sinh. - Quá trình hô hấp.

2.5.1. Kế hoạch dạy học 2 Chủ đề: LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH (2 tiết) I. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Trình bày được cấu tạo phân tử của SO2, H2SO4. - Phát biểu tính chất vật lí của S, SO2 và H2SO4. - Dự đoán tính chất hóa học của S, SO2 và H2SO4. - Nêu phương pháp sản xuất, điều chế S, SO2, H2SO4.

84


2. Kĩ năng - Viết được phương trình phản ứng hóa học biểu diễn tính chất hóa học của S, SO2 và H2SO4. - Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên như: màu sắc của ngọn lửa núi lửa Ljen, mưa axit. 3. Thái độ - Sử dụng các chất hợp lý và đúng cách. - Có ý thức bảo vệ môi trường. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PPDH chủ yếu là dạy học theo góc kết hợp với các PPDH khác như: giải quyết vấn đề, đàm thoại, phương pháp trực quan (sử dụng thí nghiệm, tranh ảnh và thiết bị dạy học). III. CHUẨN BỊ 1. Đối với giáo viên + Tài liệu tự học cho HS trên web. + Bảng hướng dẫn nhiệm vụ dự án. 2. Đối với học sinh + Sách giáo khoa hóa học 10. + Vở ghi. IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra sĩ số 3. Bài mới

85


Chi tiết bài dạy Các bước tiến hành dạy học dự án Thời Hoạt gian

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

động Tiết 1: Lập kế hoạch

5

Giới

Đặt vấn đề, giới thiệu dự án và nêu HS chú ý lắng nghe về dự án và các

phút

thiệu

mục tiêu của dự án:

dự án

Lưu huỳnh là một nguyên tố hóa học

công việc chung cần phải hoàn thành.

rất phổ biến, không những vậy lưu huỳnh và các hợp chất của nó có nhiều ứng dụng trong thực tiễn và cũng có không ít tác hại. Để tìm hiểu rõ hơn, các em sẽ trở thành những nhà hóa học và tiến hành làm dự án “Lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh”. - Mỗi nhóm sẽ đi sâu giới thiệu 1 chất về: cấu tạo, thành phần, tính chất vật lí và hóa học, cách điều chế và ứng dụng trong thực tiễn. 10

Xây

Tổ chức cho HS phát triển ý tưởng: Cả Trao đổi, xây dựng các ý tưởng thực

phút

dựng

lớp cùng suy nghĩ và đưa cho cô các ý hiện sản phẩm.

ý

tưởng nghiên cứu liên quan chủ đề học

tưởng

tập ngày hôm nay. Cô sẽ thống nhất lớp chúng ta sẽ tìm hiểu 3 nội dung là Lưu huỳnh - Ngọn lửa xanh bí ẩn trên núi lửa Ljen, lưu huỳnh đioxit và mưa axit, axit sunfuric và cuộc sống.

10

Lập

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ, yêu - Các nhóm nghiên cứu nhiệm vụ học

86


phút

kế

cầu cho HS tìm hiểu nội dung chính tập và tài liệu tham khảo trên địa chỉ

hoạch của dự án:

sau:

thực

-GV chia lớp thành 3 nhóm (2 nhóm + Nhóm 1:

hiện

14 HS, nhóm còn lại 15 HS). Các bạn https://chemhoahoc.weebly.com/l432u

dự án

nhóm trưởng sẽ liên hệ, trao đổi trực -hu7923nh---nuacutei-l7917atiếp với cô và phân công công việc cho ljen.html các bạn trong nhóm.

+ Nhóm 2:

- GV hướng dẫn HS sử dụng tài liệu tự https://chemhoahoc.weebly.com/l432u học trên địa chỉ:

-hu7923nh-273ioxit---m432a-

https://chemhoahoc.weebly.com/

axit.html

- GV thống nhất với HS thời gian thực + Nhóm 3: hiện dự án 1 tuần.

https://chemhoahoc.weebly.com/axit-

- GV đưa ra các tiêu chí đánh giá sản sunfuric.html phẩm của dự án để HS định hướng làm. -Các nhóm nộp sản phẩm dự án bản - Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ mềm trước buổi báo cáo sản phẩm, nộp cho từng cá nhân bám sát yêu cầu, sản phẩm bản mềm vào buổi báo cáo nhiệm vụ của nhóm mình. sản phẩm.

- Thảo luận, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của từng nhóm. - Lập kế hoạch cho quá trình thực hiện dự án, bảng phân công công việc nêu rõ nhiệm vụ của từng thành viên - Trao đổi với GV về các vấn đề liên quan đến nội dung, tìm tài liệu.

20

Thảo

Giải đáp các thắc mắc của HS về dự - Phân công nhiệm vụ cho các bạn

phút

luận

án.

trong nhóm. - Lên thời gian thực hiện và lịch họp nhóm để tổng hợp kiến thức, xây dựng sản phẩm.

87


1 tuần: Thực hiện kế hoạch dự án Tìm

Theo dõi, hướng dẫn các nhóm tìm tài - Các thành viên tìm hiểu nội dung do

kiếm,

liệu, triển khai nội dung, trả lời các nhóm trưởng phân công.

thu

thắc mắc của HS qua email.

- Liên hệ với GV để được tư vấn, hỗ

thập 1

và

tuần

tổng

trợ về kiến thức nếu cần qua email.

hợp tài liệu. Hoàn

Theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình - Lên ý tưởng về sản phẩm, trao đổi

thành

làm dự án thông qua web và qua email. với giáo viên về ý tưởng sản phẩm để

báo

được ghóp ý

cáo

- Hoàn thành sản phẩm.

của

- Nhóm trưởng gửi danh sách thành

nhóm.

viên và nộp sản phẩm dự án bản mềm trước buổi báo cáo sản phẩm, nộp sản phẩm bản mềm vào buổi báo cáo sản phẩm. Tiết 2: Báo cáo bài thu hoạch của các nhóm

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Báo cáo sản phẩm - Ổn định lớp. - Điều phối quá trình báo cáo của các - Các nhóm lần lượt lên báo cáo. nhóm. Đặt câu hỏi cho các nhóm còn lại về nội dung được báo cáo.

- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, ghi chú câu hỏi, thắc mắc.

88


Hoạt động 2: Nhận xét và củng cố -GV cùng học sinh nhận xét về phần chuẩn bị và trình bày của các nhóm. Đánh giá sản phẩm của các nhóm dựa vào phiếu đánh đánh giá sản phẩm dự án. GV góp ý, chỉnh sửa cho các nhóm. GV cùng HS trao đổi thống nhất ý kiến về sản phẩm của nhóm mình. - GV tuyên dương khen thưởng những nhóm hoàn thành tốt dự án đồng thời rút kinh nghiệm với các nhóm chưa hoàn thành dự án đúng yêu cầu. V. Phân công nhiệm vụ thực hiện dự án cho các nhóm Bảng 2.7. Phân công nhiệm vụ thực hiện dự án cho các nhóm Tên nhóm Nhóm 1

Nhiệm vụ 7 bạn: Nghiên cứu tài liệu, qua đó giải thích được ngọn lửa xanh bí ẩn trên núi lửa Ljen: - Tính chất vật lí, tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Phương pháp sản xuất lưu huỳnh - Núi lửa là gì? Sự hình thành núi lửa. - Giải thích màu sắc của ngọn lửa của núi lửa Ljen. - Những mối nguy hiểm khi người dân khai thác lưu huỳnh tại núi lửa Ljen. 3 bạn: Sưu tầm hình ảnh, video minh họa. 4 bạn: - Tập hợp thông tin tìm kiếm được hoàn thành sản phẩm bản word của nhóm. - Lên ý tưởng xây dựng kế hoạch tổ chức buổi báo cáo sản phẩm của nhóm. Cả nhóm: - Cùng họp và thống nhất ý tưởng và xây dựng bài báo cáo. Có thể trình bày sản phẩm của nhóm dưới hình thức một một bài phóng sự qua đó truyền đạt nội dung kiến thức cần trình bày.

Nhóm 2

7 bạn: Nghiên cứu tài liệu, qua đó tìm hiểu về mưa axit:

89


- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học và điều chế SO2. - Hiện tượng mưa axit, quá trình tạo nên mưa axit, các phản ứng hóa học xảy ra. - Tác hại của hiện tượng mưa axit. - Đề xuất giải pháp làm giảm thiểu hiện tượng mưa axit. 3 bạn: Sưu tầm tài liệu: hình ảnh, video minh họa. 5 bạn: - Tập hợp thông tin, hình ảnh các bạn trong nhóm tìm hiểu được để tạo bản word sản phẩm hoàn chỉnh. - Lên ý tưởng xây dựng kế hoạch tổ chức buổi báo cáo sản phẩm của nhóm. Cả nhóm: - Cùng họp và thống nhất ý tưởng và xây dựng bài báo cáo sản phẩm của nhóm. Có thể trình bày sản phẩm của nhóm dưới hình thức một bài tuyên truyền về môi trường, giảm thiểu hiện tượng mưa axit. Nhóm 3

7 bạn: Nghiên cứu tài liệu, qua đó giải thích được ứng dụng của clorua vôi trong cuộc sống qua tìm hiểu: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của H2SO4. - Phương pháp sản xuất axit sunfuric, các nhà máy sản xuất axit sunfuric ở Việt Nam. - Nguyên tắc vận tải axit sunfuric đặc. - Xây dựng kế hoạch sản xuất axit sunfuric thân thiện với môi trường. 3 bạn: Sưu tầm tài liệu: hình ảnh, video minh họa. 4 bạn: - Tập hợp thông tin, hình ảnh các bạn trong nhóm tìm hiểu được để tạo bản word sản phẩm hoàn chỉnh. 90


- Lên ý tưởng xây dựng kế hoạch tổ chức buổi báo cáo sản phẩm của nhóm. Cả nhóm: - Cùng họp và thống nhất ý tưởng và xây dựng bài báo cáo sản phẩm của nhóm. Có thể trình bày sản phẩm của nhóm dưới hình thức một chương trình truyền hình, các nhà chuyên gia, cố vấn sẽ cung cấp kiến thức cho chương trình và giải đáp thắc mắc của các bạn HS. VI. Phiếu đánh giá Phiếu đánh giá quá trình báo cáo nhiệm vụ nhóm của HS được trình bày ở phụ lục 8.

2.6. Đề xuất tiêu chí và bộ công cụ đánh giá năng lực tự học 2.6.1. Tiêu chí đánh giá năng lực tự học Để đánh giá được năng lực tự học của HS, người ta phải xác định được các biểu hiện của năng lực này và xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá. Sau đây là các tiêu chí chúng tôi xây dựng để đánh giá các mức độ khác nhau của năng lực tự học: Bảng 2.8. Tiêu chí đánh giá năng lực tự học Mức độ đánh giá năng lực tự học

Thành tố của năng lực tự

Biểu hiện

học Xác

Mức 1

Mức 2

Mức 3

định Chưa xác định Xác định được Xác định được

nhiệm vụ học được nhiệm vụ đầy đủ nhiệm đầy đủ và hợp tập dựa trên học tập dựa vụ học tập dựa lí

nhiệm

vụ

kết quả đã đạt trên kết quả đã trên kết quả đã học tập dựa 1.Năng lực xác

được.

đạt được hoặc đạt được hoặc trên kết quả đã

định mục tiêu học tập.

xác định chưa xác

định đạt được hoặc

đầy đủ.

chưa xác định.

nhưng hợp lí.

Đặt mục tiêu Chưa đặt được Đã đặt ra được Đã đặt ra được học

tập

chi mục tiêu học mục tiêu học mục tiêu học

tiết,

cụ

thể, tập chi tiết, cụ tập chi tiết, cụ tập

khắc

phục thể, chưa khắc thể, khắc phục đúng 91

đầy

đủ,

hướng,


những

khía phục

những được

những chi tiết, cụ thể,

cạnh còn yếu khía cạnh còn khía cạnh còn khắc

phục

yếu kém hoặc yếu kém hoặc được

những

kém.

mục tiêu còn đặt ra mục tiêu khía cạnh còn chưa rõ ràng

nhưng

còn yếu kém.

chưa đầy đủ. Lập kế hoạch Chưa lập được Lập kế hoạch Lập kế hoạch học tập.

kế hoạch học học

tập

chi học

tập hoặc lập kế tiết,

cụ

thể tiết, cụ thể và

hoạch học tập nhưng

tập

chi

chưa hợp lí.

sơ sài, đối phó. hợp lí. Đánh giá và Chưa đánh giá Đánh giá và Đánh giá chi điều chỉnh kế và điều chỉnh điều hoạch học tập.

chỉnh tiết

điều

được kế hoạch được kế hoạch chỉnh hợp lý, học tập hoặc học tập nhưng bám đánh

giá

sát

kế

và chưa hợp lí, hoạch học tập.

điều chỉnh còn chưa bám sát

2.Năng lực lập

chưa đầy đủ.

kế hoạch và thực hiện cách Hình học.

và

thành Chưa

kế hoạch.

hình Hình

thành Hình

thành

cách học tập thành cách học cách học tập được cách học riêng của bản tập cho riêng riêng của bản tập riêng của của bản thân, thân

thân.

nhưng bản thân, phù

còn học theo cách học chưa hợp với đặc cảm hứng.

phù hợp với thù môn học. từng bộ môn.

Tìm nguồn tài Chưa

tìm Tìm

được Tìm

được

liệu cho các nguồn tài liệu nguồn tài liệu nguồn tài liệu mục

đích, cho các mục cho các mục có tính chọn

nhiệm vụ học đích, nhiệm vụ đích, nhiệm vụ lọc phù hợp tập khác nhau.

học tập khác học tập khác cho các mục

92


nhau hoặc tìm nhau nhưng

chưa các

nhưng đích, nhiệm vụ tài

liệu học tập khác

đúng mục đích chưa có tính nhau. nhiệm vụ môn chọn lọc cao. học. Sử dụng thư Chưa sử dụng Sử dụng thư Sử dụng thư viện, chọn các thư viện, hoặc viện, chọn các viện, chọn các tài liệu và làm sử dụng nhưng tài liệu và làm tài liệu và làm thư mục cho chưa biết lựa thư mục cho thư mục cho từng chủ đề chọn các tài từng chủ đề từng chủ đề liệu và làm thư học tập nhưng học tập một

học tập.

mục cho từng các chủ đề học cách khoa học. chủ đề học tập. tập còn chưa rõ ràng. Ghi

chép Chưa biết cách Biết cách ghi Ghi chép được

thông tin đọc ghi chép thông chép thông tin thông tin đọc được, bổ sung tin đọc được, đọc được, bổ được, bổ sung và tự đặt vấn chưa bổ sung sung và tự đặt và tự đặt vấn đề học tập.

và chưa tự đặt vấn đề học tập đề học tập một ra vấn đề học nhưng

còn cách khoa học,

chưa phù hợp triệt để.

tập.

chủ

đề,

chủ

điểm. Tự nhận ra và Chưa tự nhận Tự nhận ra và Tự nhận ra và 3.Năng lực đánh giá và điều chỉnh việc học.

điều chỉnh quá nhận trình học tập.

ra

và điều chỉnh quá điều chỉnh quá

chưa

điều trình học tập trình học tập

chỉnh

được hoặc

quá trình học chỉnh

điều một cách hợp nhưng lý phù hợp với

chưa phù hợp.

tập.

đặc môn.

93

thù

bộ


Suy

ngẫm Suy

ngẫm Suy

ngẫm Suy

ngẫm

cách học, rút cách học, chưa cách học, rút cách học, rút kinh

nghiệm rút được kinh kinh

và điều chỉnh nghiệm cách học trong điều tình

và và điều chỉnh nghiệm chỉnh cách học trong điều

huống cách học trong tình

mới.

tình

nghiệm ra được kinh và chỉnh

huống được cách học

huống mới hoặc có trong

tình

mới hoặc có điều

chỉnh huống mới.

điều

chỉnh nhưng

chưa

nhưng

chưa đầy đủ.

hợp lý.

2.6.2. Bộ công cụ đánh giá năng lực tự học Để đánh giá NLTH của HS phải dựa trên các tiêu chí về NLTH và sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau.

a) Phiếu tự đánh giá năng lực tự học dành cho HS - Mục đích: Dùng để hỏi HS các tiêu chí của NLTH. - Yêu cầu: Phiếu hỏi gồm các câu hỏi rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của NLTH. - Qui trình thiết kế: + Bước 1: Xác định đối tượng, mục tiêu, thời điểm phỏng vấn hoặc hỏi. + Bước 2: Xác định các tiêu chí và các mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí, thiết kế các câu hỏi và phương án lực chọn. + Bước 3: Sắp xếp và hoàn thiện các câu hỏi. PHIẾU HỎI HỌC SINH VỀ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA NĂNG LỰC TỰ HỌC Họ và tên học sinh:

Lớp:

Trường: Trong thời gian vừa qua, các em đã tham gia học thử nghiệm và sử dụng hệ 94


thống bài tập tự học có hướng dẫn giải. Để đánh giá hiệu quả của phương pháp này mong em cho biết ý kiến của mình về các vấn đề nêu dưới đây. Xin chân thành cảm ơn! 1. Dựa trên kết quả đã đạt được em đã Mức độ 1. Chưa xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được hoặc xác định chưa đầy đủ. Mức độ 2. Xác định được đầy đủ nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được hoặc xác định nhưng chưa hợp lí. Mức độ 3. Xác định được đầy đủ và hợp lí nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được hoặc xác định. 2. Dựa trên kết quả đã đạt được em đã Mức độ 1. Chưa đặt được mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, chưa khắc phục những khía cạnh còn yếu kém hoặc mục tiêu còn chưa rõ ràng. Mức độ 2. Đã đặt ra được mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục được những khía cạnh còn yếu kém hoặc đặt ra mục tiêu nhưng còn chưa đầy đủ, hoặc đúng hướng. Mức độ 3. Đã đặt ra được mục tiêu học tập đầy đủ, đúng hướng, chi tiết, cụ thể, khắc phục được những khía cạnh còn yếu kém. 3. Dựa trên kết quả đã đạt được em đã Mức độ 1. Chưa lập được kế hoạch học tập hoặc lập kế hoạch học tập sơ sài, đối phó. Mức độ 2. Lập kế hoạch học tập chi tiết, cụ thể nhưng chưa hợp lí. Mức độ 3. Lập kế hoạch học tập chi tiết, cụ thể và hợp lí. 4. Dựa trên kết quả đã đạt được em đã Mức độ 1. Chưa đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập hoặc đánh giá và điều chỉnh còn chưa đầy đủ

95


Mức độ 2. Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập nhưng chưa hợp lí, chưa bám sát kế hoạch. Mức độ 3. Đánh giá chi tiết và điều chỉnh hợp lý, bám sát kế hoạch học tập. 5. Dựa trên kết quả đã đạt được em đã Mức độ 1. Chưa hình thành cách học tập cho riêng của bản thân, còn học theo cảm hứng. Mức độ 2. Hình thành cách học tập riêng của bản thân nhưng cách học chưa phù hợp với từng bộ môn. Mức độ 3. Hình thành được cách học tập riêng của bản thân, phù hợp với đặc thù môn học. 6. Dựa trên kết quả đã đạt được em đã Mức độ 1. Chưa tìm nguồn tài liệu cho các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau hoặc tìm nhưng chưa đúng mục đích nhiệm vụ môn học Mức độ 2. Tìm được nguồn tài liệu cho các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau nhưng các tài liệu chưa có tính chọn lọc cao. Mức độ 3. Tìm được nguồn tài liệu có tính chọn lọc phù hợp cho các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau. 7. Dựa trên kết quả đã đạt được em đã Mức độ 1. Chưa biết cách ghi chép thông tin đọc được, chưa bổ sung và chưa tự đặt ra vấn đề học tập. Mức độ 2. Biết cách ghi chép thông tin đọc được, bổ sung và tự đặt vấn đề học tập nhưng còn chưa phù hợp chủ đề, chủ điểm Mức độ 3. Ghi chép được thông tin đọc được, bổ sung và tự đặt vấn đề học tập một cách khoa học, triệt để. 8. Dựa trên kết quả đã đạt được em đã Mức độ 1. Chưa tự nhận ra và chưa điều chỉnh được quá trình học tập. 96


Mức độ 2. Tự nhận ra và điều chỉnh quá trình học tập hoặc điều chỉnh nhưng chưa phù hợp. Mức độ 3. Tự nhận ra và điều chỉnh quá trình học tập một cách hợp lý phù hợp với đặc thù bộ môn. 9. Dựa trên kết quả đã đạt được em đã Mức độ 1. Suy ngẫm cách học, chưa rút được kinh nghiệm và điều chỉnh cách học trong tình huống mới hoặc có điều chỉnh nhưng chưa hợp lý. Mức độ 2. Suy ngẫm cách học, rút kinh nghiệm và điều chỉnh cách học trong tình huống mới hoặc có điều chỉnh nhưng chưa đầy đủ. Mức độ 3. Suy ngẫm cách học, rút ra được kinh nghiệm và điều chỉnh được cách học trong tình huống mới.

b) Phiếu quan sát dành cho GV BẢNG QUAN SÁT CÁC MỨC ĐỘ CỦA NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC TÍCH HỢP THỰC TIỄN (Dành cho GV) Ngày…….tháng … năm … Học sinh được quan sát: ………………………………….Lớp:……….Nhóm:……….. Tên chủ đề bài học: Tên GV quan sát: STT 1 2 3 4

5

6

Tiêu chí đánh giá

1 (1 đ)

Xác định nhiệm vụ học tập Xác định mục tiêu học tập Lập kế hoạch học tập Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập Hình thành cách học tập riêng của bản thân Có kĩ năng tìm tài liệu cho các mục 97

Mức độ đạt được 2 (2 đ)

3 (3 đ)


7

8

9

đích, nhiệm vụ học tập khác nhau. Ghi chép thông tin đọc được, bổ sung và tự đặt vấn đề học tập. Tự nhận ra và điều chỉnh quá trình học tập. Suy ngẫm cách học, rút kinh nghiệm và điều chỉnh cách học trong tình huống mới. Tiêu chí từ 1 đến 9 mỗi tiêu chí tối đa 3 điểm.

c) Đánh giá qua bài kiểm tra (xem phụ lục 4,5) Cùng với các bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá sự phát triển NLTH do GV, HS thực hiện, chúng tôi xây dựng các bài kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng và phát triển NLTH của HS trong bài học và thực tiễn. Đề bài kiểm tra có sử dụng các BT định hướng phát triển năng lực ở các dạng theo các mức độ nhận thức trong hệ thống BT đã lựa chọn và sắp xếp.

98


Tiểu kết chương 2 Chương 2 của khóa luận, chúng tôi đã phân tích được mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương Oxi – lưu huỳnh lớp 10. Trong chương 2 chúng tôi đã: - Xây dựng được hệ thống chủ đề dạy học theo Blended learning. - Xây dựng được tài liệu tự học cho học sinh chương Oxi – lưu huỳnh giúp hình thành năng lực tự học cho học sinh. - Đề xuất được nguyên tắc, quy trình thiết kế hệ thống chủ đề dạy học theo Blended learning, nguyên tắc, quy trình xây dựng tài liệu tự học và quy trình dạy học theo Blended learning. - Thiết kế 2 kế hoạch dạy học theo chủ đề nhằm vận dụng dạy học Blended learning phát triển năng lực tự học cho học sinh. - Đề xuất tiêu chí và bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh. Các nội dung được xây dựng ở chương 2 sẽ được thực nghiệm để bước đầu kiểm nghiệm tính khoa học và tính khả thi, hiệu quả của các đề xuất trong khóa luận.

99


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BLENDED LEARNING (VNU - UED) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu