PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY
vectorstock.com/20159034
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY QUA BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM HÓA 10 THPT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG ---------
TRẦN NGUYỄN ĐĂNG DIỆU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY QUA BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM HÓA 10 THPT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG ---------
TRẦN NGUYỄN ĐĂNG DIỆU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY QUA BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM HÓA 10 THPT Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học GVHD: ThS. Phan Văn An LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do - Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Họ tên sinh viên: Trần Nguyễn Đăng Diệu Số thẻ sinh viên: 314011151107. Lớp : 15SHH. Khoa: Hóa học. Ngành: Sư phạm Hóa học. 1. Tên đề tài luận văn tốt nghiệp: Phát triển năng lực nhận thức và tư duy qua bài tập trắc nghiệm các nguyên tố phi kim hóa học 10 ở THPT. 2. Nội dung nghiên cứu: - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy qua bài tập trắc nghiệm. - Nghiên cứu các biện pháp phát triển năng lực nhận thức, bồi dưỡng tư duy hóa học cho học sinh THPT. - Tìm hiểu lý thuyết, bài tập và các phương pháp giải bài tập phần các nguyên tố phi kim hóa học 10. 3. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phan Văn An. 4. Ngày giao đề tài: 06/06/2018. 5. Ngày hoàn thành: 03/01/2019. Chủ nhiệm khoa
PGS. TS. Lê Tự Hải
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Phan Văn An
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày Kết quả điểm đánh giá………………. Ngày tháng năm 2019 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tại Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, bằng sự nổ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của Thầy, Cô và bạn bè, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy ThS Phan Văn An đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Hóa học trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng đã đào tạo và hướng dẫn tôi có đủ khả năng để thực hiện đề tài khoa học này. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, những người thường xuyên động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Đà Nẵng, ngày 03 tháng 12 năm 2018 Sinh viên
Trần Nguyễn Đăng Diệu
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: .......................................................................................................... 3 BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC, TƯ DUY HÓA HỌC. ............................................................................... 3 1.1. Bài tập hóa học (BTHH). ................................................................................ 3 1.1.1. Khái niệm BTHH. ........................................................................................ 3 1.1.2. Ý nghĩa, tác dụng của BTHH. ...................................................................... 3 1.1.3. Phân loại BTHH. .......................................................................................... 5 1.1.4. Quá trình giải BTHH. ................................................................................... 6 1.1.5. Phân loại dựa vào mức độ phức tạp của hoạt động tư duy của HS khi tìm kiếm lời giải. .......................................................................................................... 7 1.2. Các vấn đề phát triển năng lực nhận thức. ...................................................... 7 1.2.1. Vấn đề cơ bản về nhận thức. ........................................................................ 7 1.2.2. Năng lực nhận thức và những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của HS qua bộ môn hóa học. ........................................................................................ 8 1.2.3. Bản chất của năng lực trí tuệ. ..................................................................... 11 1.2.4. Tư duy hóa học. .......................................................................................... 11 1.3. Quan hệ giữa BTHH và việc phát triển tư duy của HS. ................................ 12 1.3.1. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học. .................................................. 12 1.3.2. Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh. .................................................................................................. 13 1.4. Xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học hiện nay........................................................................ 13 1.4.1. Sử dụng BTHH theo hướng tích cực. ........................................................ 13 1.4.2. Sử dụng một số PPDH truyền thống theo hướng tích cực. ........................ 14 1.5. Thực trạng vấn đề phát triển năng lực nhận thức của HS qua môn hóa học hiện nay. ............................................................................................................... 16 CHƯƠNG 2: ........................................................................................................ 18 NỘI DUNG VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC BỒI DƯỠNG TƯ DUY HÓA HỌC CHO HỌC SINH. ......................... 18
2.1. Người giáo viên hóa học cần phải làm gì để dạy một cách thông minh. ...... 18 2.1.2. Ai động não nhiều hơn. .............................................................................. 19 2.1.3. Nhà nghiên cứu thực tiễn. .......................................................................... 20 2.2. Người HS cần phải làm gì để học tốt môn hóa học một cách thông minh. .. 20 2.2.1. Rèn luyện óc quan sát. ............................................................................... 20 2.2.2. Rèn luyện năng lực tư duy. ........................................................................ 21 2.2.3. Bồi dưỡng hứng thú và niềm say mê học tập bộ môn. .............................. 21 2.2.4. Rèn luyện phong cách làm việc khoa học. ................................................. 22 2.3. Sử dụng bài tập. ............................................................................................. 22 2.3.1. Bài tập có nhiều cách giải. ......................................................................... 22 2.3.2. Bài tập có cách giải thông minh, ngắn gọn. ............................................... 23 2.4. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển tư duy cho HS khi giảng dạy phần hóa phi kim lớp 10 ở trường THPT. ..................................................... 23 2.4.1. Sử dụng bài tập trong bài nghiên cứu tài liệu mới. .................................... 23 2.4.2. Sử dụng bài tập trong giờ luyện tập. .......................................................... 38 2.4.3. Sử dụng bài tập nâng cao để bồi dưỡng học sinh khá, giỏi phần phi kim lớp 10. ......................................................................................................................... 54 2.5. Một số giáo án và đề kiểm tra 15 phút theo hướng phát triển năng lực nhận thức và tư duy. ...................................................................................................... 60 CHƯƠNG 3: ........................................................................................................ 61 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................................... 61 3.1. Mục đích thực nghiệm. ................................................................................. 61 3.2. Đối tượng thực nghiệm. ................................................................................ 61 3.3. Tiến hành thực nghiệm.................................................................................. 61 3.3.1. Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm. .......................................................... 61 3.3.2. Tổ chức thực hiện. ...................................................................................... 61 3.3.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả. ........................................................................ 62 3.3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm. ......................................................................... 63 3.4. Kết quả thực nghiệm. .................................................................................... 65 3.4.1. Kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm. ....................................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 66 1. Kết luận ............................................................................................................ 66 2. Kiến nghị .......................................................................................................... 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 68 PHỤ LỤC ............................................................................................................. 69
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GV HS
: Giáo viên : Học sinh
PTHH PTN PTPƯ
: Phương trình hoá học : Phòng thí nghiệm : Phương trình phản ứng
NL CTCT
: Năng lực : Công thức cấu tạo
CTPT SGK ĐH-CĐ THPT BGDĐT BTHH
: Công thức phân tử : Sách giáo khoa : Đại học – Cao đẳng : Trung học phổ thông : Bộ Giáo dục và Đào tạo : Bài tập hóa học
KT-ĐG HTBT
: Kiểm tra – Đánh giá : Hệ thống bài tập
pứ e BT HH
: phản ứng : electron : bài tập : hóa học
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Chúng ta đang ở thế kỷ XXI – thế kỷ tri thức, kỹ năng của con người được xem là yếu tố quyết định đến sự phát triển của xã hội. Trong xã hội tương lai, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người có trí tuệ phát triển thông minh và sáng tạo. Muốn có được điều này, ngay từ bây giờ nhà trường phổ thông cần trang bị cho HS hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và năng lực tư duy sáng tạo. Thế nhưng, các công trình nghiên cứu về thực trạng giáo dục hiện nay cho thấy chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh không cao, đặc biệt việc phát huy tính tích cực của HS, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề và khả năng tự học không được chú ý rèn luyện đúng mức. Từ thực tế đó, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra là phải đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng những phương pháp dạy học hiện đại để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS bằng nhiều biện pháp và phương pháp khác nhau. Trong đó, giải BTHH với tư cách là một phương pháp dạy học, có tác dụng rất tích cực đến việc giáo dục, rèn luyện và phát triển HS. Mặt khác cũng là thước đo thực chất về sự nắm vững kiến thức và kỹ năng hóa học của HS. Bài tập trắc nghệm có vai trò quan trọng và hiệu quả sâu sắc trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, trong việc hình thành phương pháp chung của việc tự học hợp lí, trong việc rèn luyện kỹ năng tự lực sáng tạo, phát triển tư duy. Song phương pháp này chưa thực sự được chú trọng đúng mức, làm giảm vai trò của việc sử dụng bài tập để phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS trong quá trình dạy học hóa học. Vì những lý do trên nên tôi quyết định chọn đề tài “ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY QUA BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 10 Ở THPT ”. 2. Mục đích nghiên cứu. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 nhằm phát triển nhận thức và tư duy cho học sinh THPT. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. - Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động nhận thức học tập, tư duy và dạy học tích cực.
1
- Nghiên cứu, tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống các bài tập hóa học phần hóa phi kim lớp 10 THPT. - Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài. 4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu. - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở Trung học phổ thông - Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng hệ thống bài tập Hóa học lớp 10 phần phi kim nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh. 5. Phương pháp nghiên cứu. - Nghiên cứu các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài. - Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học có liên quan đến phương pháp KT– ĐG. - Lý luận về phương pháp KT–ĐG, đi sâu về phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan. - Quy trình KT–ĐG và phương pháp xây dựng câu hỏi trắc nghiệm. - Nghiên cứu nội dung, cấu trúc của phần phi kim lớp 10 THPT. 6. Giả thuyết khoa học. Nếu xây dựng được hệ bài tập đa dạng, phong phú có chất lượng tốt và sử dụng hợp lí trong dạy học thì sẽ phát triển được năng lực cho học sinh ở trường THPT. 7. Cái mới của đề tài. - Xây dựng HTBT hóa học phần phi kim lớp 10 THPT. - Bài tập được phân thành 4 mục tiêu “Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng bậc thấp – Vận dụng bậc cao”. - Có BTHH sau mỗi chương và BTHH nâng cao nhằm bồi dưỡng HS khá giỏi. - Rèn cho học sinh phương pháp tự nghiên cứu, tự giải bài tập theo chủ đề.
2
CHƯƠNG 1: BÀI TẬP HÓA HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC, TƯ DUY HÓA HỌC. 1.1. Bài tập hóa học (BTHH). 1.1.1. Khái niệm BTHH. Có nhiều khái niệm về bài tập đã từng được đề cập đến. Trong giáo dục, theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ “Bài tập” có nghĩa là “bài ra cho HS làm để vận dụng những điều đã học”. Theo Thái Duy Tuyên: “Bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học một lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra”. Từ những quan niệm và những ý kiến trên có thể hiểu rằng: Bài tập là một hệ thống thông tin được đưa ra một cách có vấn đề, đòi hỏi HS phải sử dụng những kiến thức đã có bằng cách lập luận hay tính toán để giải quyết vấn đề. Về mặt lí luận dạy học hóa học, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán mà khi hoàn thành hệ thống những bài tập này, HS sẽ nắm được hay hoàn thiện một kiến thức, một kĩ năng nào đó thông qua việc xử lý, tính toán bài tập, hệ thống bài tập. BTHH là những câu hỏi hay bài toán về lĩnh vực hóa học được sử dụng như là các vấn đề hoặc các tình huống học tập để HS suy luận, tư duy dựa trên những kiến thức đã học, mục tiêu là khi hoàn thành những câu hỏi hay bài toán này, HS sẽ nắm được một lượng kiến thức hay một kĩ năng nhất định. Tóm lại, thuật ngữ “bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: bài tập bao gồm cả những câu hỏi và bài toán mà khi giải quyết chúng HS phải nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học. Khi hoàn thành bài tập, HS hoàn thiện được một tri thức hay một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thí nghiệm. 1.1.2. Ý nghĩa, tác dụng của BTHH. Trong quá trình dạy-học hóa học ở trường phổ thông, không thể thiếu bài tập. Bài tập hóa học là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy-học, nó giữ một vai trò lớn lao trong việc thực hện mục tiêu đào tạo: Bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy hiệu nghiệm. Nó cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và cả hứng thú say mê nhận thức. Bài tập hóa học có những ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt: Ý nghĩa trí dục.
3
- Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức vào giải bài tập thì học sinh mới thực sự nắm được kiến thức một cách sâu sắc. - Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất. Khi ôn tập học sinh dễ rơi vào tình trạng buồn chán nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức. Thực tế cho thấy học sinh rất thích giải bài tập trong các tiết ôn tập. - Rèn luyện kỹ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học….Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh. - Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống lao động sản xuất bảo vệ môi trường. - Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy. Bài tập hóa học là một phương tiện có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển tư duy hóa học của học sinh, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nghiên cứu khoa học. Bởi vì giải bài tập hóa học là một hình thức làm việc tự lực căn bản của học sinh. Trong thực tiễn dạy học, tư duy hóa học được hiểu là kỹ năng quan sát hiện tượng hóa học, phân tích một hiện tượng phức tạp thành những bộ phận thành phần, xác lập mối liên hệ định lượng và định tính của các hiện tượng, đoán trước hệ quả lý thuyết và áp dụng kiến thức của mình. Trước khi giải bài tập học sinh phải phân tích điều kiện của đề bài, tự xây dựng các lập luận, thực hiện việc tính toán, khi cần thiết có thể tiến hành thí nhiệm, thực hiện phép đo…Trong những điều kiện đó,tư duy logic, tư duy sáng tạo của học sinh được phát triển, năng lực giải quyết vấn đề được nâng cao. Ý nghĩa phát triển. Phát triển ở học sinh năng lực tư duy logic, biện chứng khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo. Cao hơn mức luyện tập thông thường, học sinh phải biết vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo để giải quyết bài tập trong những tình huống mới, biết đề xuất đánh giá theo ý kiến riêng bản thân, biết đề xuất các giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tình huống…thông qua đó, bài tập hóa học giúp phát hiện năng lực sáng tạo của học sinh để đánh giá, đồng thời phát huy được năng lực sáng tạo cho bản thân. Ý nghĩa giáo dục. Bài tập hóa học còn có tác dụng giáo dục cho học sinh phẩm chất tư tưởng đạo đức. Qua các bài tập về lịch sử, có thể cho học sinh thấy quá trình phát sinh những tư tưởng về quan điểm khoa học tiến bộ, những phát minh to lớn, có giá trị của các nhà khoa học tiến bộ trên thế giới. Thông qua việc giải các bài tập, còn rèn luyện cho học sinh phẩm chất độc lập suy nghĩ, tính kiên trì dũng cảm khắc 4
phục khó khăn, tính chính xác khoa học, kích thích hứng thú bộ môn hóa học nói riêng và học tập nói chung. Ý nghĩa đánh giá phân loại học sinh. Bài tập hóa học còn là phương tiện rất có hiệu quả để kiểm tra kiến thức, kĩ năng của học sinh một cách chính xác. Trong quá trình dạy học, khâu kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá việc nắm vững tri thức, kĩ năng kỹ xảo của học sinh có một ý nghĩa quan trọng. Một trong những biện pháp để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình đó là làm bài tập. Thông qua việc giải bài tập của học sinh, giáo viên còn biết được kết quả giảng dạy của mình, từ đó có phương pháp điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy của mình cũng như hoạt động học của học sinh. 1.1.3. Phân loại BTHH. Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau vì vậy cần có cách nhìn tổng quát về các dạng bài tập dựa vào việc nắm chắc các cơ sở phân loại. 1)Dựa vào nội dung toán học của bài tập: - Bài tập định tính (không có tính toán). - Bài tập định lượng (có tính toán). 2) Dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập: - Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm). - Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm). 3) Dựa vào nội dung hóa học của bài tập: - Bài tập hóa đại cương. - Bài tập hóa vô cơ. - Bài tập hóa hữu cơ. 4) Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra: - Bài tập trắc nghiệm - Bài tập tự luận. 5) Dựa vào mức độ nhận thức: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng bậc thấp – Vận dụng bậc cao. 6) Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập: - Bài tập cân bằng PTPƯ. - Bài tập viết chuỗi phản ứng. - Bài tập điều chế. - Bài tập nhận biết. - Bài tập tách chất. - Bài tập xác định phần trăm hỗn hợp. - Bài tập lập CTPT - Bài tập tìm nguyên tố chưa biết… 5
7). Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập: - Bài tập dạng cơ bản. - Bài tập tổng hợp. 8). Dựa vào phương pháp giải bài tập: - Bài tập tính theo công thức và phương trình. - Bài tập biện luận. - Bài tập dung các giá trị trung bình. 9). Dựa vào mục đích sử dụng: - Bài tập dung để kiểm tra đầu giờ. - Bài tập củng cố kiến thức. - Bài tập ôn luyện, tổng kết. - Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi. - Bài tập phụ đạo học sinh yếu. 1.1.4. Quá trình giải BTHH. Bao gồm các giai đoạn cơ bản sau: Giai đoạn 1 : Nghiên cứu đề bài : Ở giai đoạn này yêu cầu học sinh phải đọc kỹ đề bài, phân tích các điều kiện và yêu cầu của đề bài. Việc tóm tắt đề bài dưới dạng sơ đồ là việc làm rất cần thiết để tăng tính trực quan của bài toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng tiến trình luận giải. Sau khi đọc kỹ đầu bài, học sinh viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra; đổi các dữ kiện không cơ bản sang dữ kiện cơ bản. Giai đoạn 2 : Xây dựng tiến trình luận giải: Đây thực chất là tìm con đường đi từ cái đã cho đến cái cần tìm. Việc tìm ra con đường này thông thường được thực hiện bằng cách phân tích đi lên. Tức là xuất phát từ yêu cầu của bài toán (gọi là K). Muốn có K cần phải có cái gì (gọi là I); Muốn có cần phải có H… Từ sự phân tích đó, sẽ giúp học sinh xây dựng được tiến trình luận giải bài tập. Tiến trình này có thể tóm tắt theo sơ đồ
Trong đó: A, M,N… là các dữ kiện của bài tập; B, C, D, E, F… là các phương trình phản ứng hay các công thức, định luật…; H, I… là các kết quả trung gian; K là câu hỏi (điều cần tìm) của bài tập. Giai đoạn 3 : Thực hiện tiến trình giải : 6
Đây là quá trình trình bày lời giải một cách tường minh từ giả thiết đến cái cần tìm. Để giải một bài toán phức hợp nhất định học sinh phải giải thành thạo các bài toán trung gian và phải nhận ra quan hệ logic toàn bài thông qua các quan hệ logic sơ đẳng. Nếu vì lí do nào đó mà giáo viên không làm cho học sinh hiểu trọn vẹn một vấn đề, một bài toán, một quá trình suy luận thông qua những câu hỏi “Tại sao”; về phía học sinh cũng không biết tự đặt ra câu hỏi này thì đã hạn chế một cách đáng kể quá trình nhận thức, khả năng giải quyết vấn đề và phát triển tư duy của học sinh. Giai đoạn 4 : Đánh giá việc giải : Bằng cách khảo sát lại lời giải đã tìm được để kiểm tra toàn bộ quá trình giải. Sau đó tìm câu trả lời cho các vấn đề đặt ra : Lời giải trên đã tối ưu hay chưa? Có cách nào khác có thể đi đến kết quả tốt hơn không? Tính đặc biệt của bài tập là gì?... Nếu cho rằng việc giải một bài tập đã hoàn toàn kết thúc khi tìm ra một lời giải và trình bày sạch sẽ, rõ ràng lời giải đó, thì đó là một sai lầm. Bởi vì chúng ta đã bỏ qua một giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng mà qua đó có thể củng cố kiến thức, phát triển khả năng giải bài tập, đó chính là giai đoạn nhìn lại cách giải, khảo sát, phân tích kết quả và con đường đã đi. 1.1.5. Phân loại dựa vào mức độ phức tạp của hoạt động tư duy của HS khi tìm kiếm lời giải. 1. Bài tập đơn giản. Là loại bài tập để tìm được lời giải chỉ cần thiết lập mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm dựa vào một vài đơn vị kiến thức đơn giản. 2. Bài tập gồm nhiều đơn vị cơ bản (bài tập phức hợp). Là loại BT mà quá trình giải phải thực hiện một chuỗi các lập luận logic, giữa cái đã cho và cái cần tìm thông qua một loạt các bài toán trung gian. Bài toán trung gian là một bài toán cơ bản. Để giải quyết một bài toán không cơ bản thì học sinh phải giải thành thạo các bài toán cơ bản và phải nhận ra quan hệ logic, mật thiết của bài toán thông qua quan hệ logic sơ đẳng. Trong thực tế dạy học, GV không làm cho HS hiểu trọn vẹn một vấn đề, một bài toán, một quá trình suy luận (vì những lí do khách quan và chủ quan khác nhau) thông qua những câu hỏi "tại sao ?". Về phía mình, HS cũng không biết đặt câu hỏi này, cuối cùng là đã hạn chế một cách đáng kể quá trình nhận thức, khả năng giải quyết vấn đề và tư duy hóa học của HS.
1.2. Các vấn đề phát triển năng lực nhận thức. 1.2.1. Vấn đề cơ bản về nhận thức. 1. Con đường biện chứng của quá trình nhận thức .
7
Theo triết học, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định rằng: nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan và các quy luật của nó vào đầu óc con người. Sự phản ánh đó là một quá trình vận động và phát triển không ngừng. Quá trình vận động này tuân theo quy tắc riêng nổi tiếng riêng của Lênin: “Từ trực quan sinh động đế tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan.” Khi bàn về con đường biện chứng của quá trình nhận thức, Lenin đã khẳng định rằng: con đường nhận thức không phải là con đường thẳng, vì rằng con đường nhận thức rất phức tạp và quanh co. Trong quá trình phát triển vô tận của nhận thức, thông qua việc nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn, làm cho con người càng gần với tự nhiên, nhưng không bao giờ có thể thâu tóm trọn vẹn, hoàn toàn về nó. 2. Diễn biến của quá trình nhận thức . Cũng theo Lênin : “ Trực quan sinh động , tư duy trừu tượng và thực tiễn là 3 yếu tố của cùng một quá trình thống nhất ”. Do đó quá trình nhận thức có thể được xem như ba giai đoạn: - Giai đoạn nhận thức cảm tính ( trực quan sinh động ): là giai đoạn nhận thức trực tiếp các sự vật hiện tượng ở mức độ thấp, chưa đi vào bản chất. giai đoạn này có các mức độ: cảm giác và biểu tượng. - Giai đoạn tư duy trừu tượng: là giai đoạn cao của quá trình nhận thức (lý tính). Dựa vào những tài liệu cảm tính ý phong phú đã có ở giai đoạn đầu và trên cơ sở của thực tiễn được lặp đi lặp lại nhiều lần, nhận thức chuyển lên một giai đoạn cao. Khi đó trong đầu óc con người nảy sinh ra một loạt các hoạt động tư duy như : phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa, tạo ra khái niệm rồi vận dụng khái niệm để phán đoán và suy lý thành hệ thống lý luận. - Thực tiễn, theo Lê nin: “ Thực tiễn là cơ sở nhận thức. Vì nó không những có ưu điểm là phổ biến mà còn có ưu điểm thể hiện trực tiếp ”. Mặt khác thực tiễn còn là một tiêu chuẩn để xác định chân lý. Tất cả những biểu hiện của con người được khảo nghiệm trở lại trong thực tiễn mới trở nên sâu sắc và vững trãi được. Thông qua hoạt động thực tiễn thỉ trình độ nhận thức của con người ngày càng phong phú và trở thành hệ thống lý luận. 1.2.2. Năng lực nhận thức và những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của HS qua bộ môn hóa học. 1. Năng lực nhận thức : Năng lực nhận thức được đánh giá qua việc thực hiện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, được chia ra thành bốn trình độ nắm vững kiến thức, kỹ năng và bốn cấp độ năng lực tư duy. - Bốn trình độ nắm vững kiến thức kĩ năng: 8
+ Bậc một là trình độ tìm hiểu hay ghi nhớ sự kiện, học sinh nhận biết xác định, phân biệt những kiến thức cần tìm. + Bậc hai là trình độ tái hiện tức là tái hiện lại thông báo theo trí nhớ. + Bậc ba là trình độ vận dụng tức là vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống quen thuộc. + Bậc bốn là trình độ biến hóa tức là biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong những đối tượng quen thuộc đã bị biến đổi hoặc chưa quen biết. - Bốn cấp độ của năng lực tư duy: + Tư duy cụ thể là suy luận từ thực thể cụ thể này đến thực thể cụ thể khác. + Tư duy logic là suy luận theo một chuỗi có logic khoa học có phê phán có nhận xét có sự diễn đạt các quá trình giải quyết vấn đề theo một logic chặt chẽ. + Tư duy hệ thống là suy luận một cách có hệ thống có cách nhìn bao quát hơn khái quát hơn. + Tư duy trừu tượng là biết suy luận vấn đề một cách sáng tạo ngoài khuôn khổ định sẵn. Với bộ môn hóa học thì nét đặc thù là bộ môn khoa học tự nhiên, lại là môn khoa học lí thuyết gắn liền với thực nghiệm. Quá trình nhận thức của học sinh trong bộ môn hóa học được thể hiện qua việc quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng, các quá trình biến đổi của chất. Tư duy hóa học được hiểu là kĩ năng quan sát hiện tượng hóa học, phân tích một hiện tượng phức tạp thành những bộ phận thành phần, xác lập mối quan hệ định tính và định lượng của của các hiện tượng, đoán trước hệ quả lí thuyết và áp dụng kiến thức của mình. 2. Những nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của học sinh. Dạy học và phát triển nhận thức cho học sinh là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau. Thực hiện mục tiêu phát triển đòi hỏi phải xác định được các nhiệm vụ tương ứng của nó. Nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức của học sinh được giải quyết cùng với nhiệm vụ trí dục và đức dục. Trong dạy học hóa học nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức cho học sinh được thực hiện thông qua các nhiệm vụ cụ thể sau: + Phát triển trí nhớ và tư duy: Như ta đã biết, dạy học tiến hành hiệu quả hơn khi có sự định hướng trước của học sinh. Đặc biệt quan trọng là sự phát triển trí nhớ và tư duy của học sinh vì thiếu nó thì không nắm được cơ sở lí thuyết hiện đại của hóa học. Sự phát triển trí nhớ và tư duy dược thực hiện một cách có hiệu quả nhất thông qua quá trình hoạt động nhận thức tích cực của học ở từng khâu, từng hoạt động của quá trình dạy học hóa học.
9
+ Rèn luyện toàn diện trong từng giai đoạn phát triển các kĩ năng khái quát trí tuệ và thực nghiệm hóa học: Hoạt động nhận thức hóa học bao gồm nhiều hoạt động học tập để nắm vững kiến thức hóa học. Ví dụ như tiến hành thí nghiệm hóa học, phân tích tổng các chất, mô tả bằng kí hiệu và biểu đồ,…… Kĩ năng là kết quả của sự nắm vững kiến thức. Thực nghiêm hóa học là biện pháp quan trọng để tiếp thu hóa học một cách có hiệu quả cùng với các kĩ năng trí tuệ như: các thao tác so sánh, phân tích, tổng hợp, suy diễn, qui nạp, loại suy,…..các kĩ năng này được hình thành trong quá trình dạy học hóa học, được phát triển và khái quát ở dạng chung nhất và dễ dàng được chuyển thành năng lực học tập. Sự rèn luyện toàn diện từng giai đoạn các kĩ năng khái quát trí tuệ và thực nghiệm hóa học là nhiệm vụ quan trọng của việc phát triển học sinh. Tích cực hóa tất cả các hoạt động nhận thức của học sinh: trong quá trình dạy học hóa học học sính cần phát triển cả hoạt động nhận thức tái hiện, sao chép và hoạt động tích cực, chủ động bằng sự kết hợp một cách hợp lí phương tiện và phương pháp dạy học. Sự kết hợp hai phương pháp này giúp người giáo viên tích cực hóa được các dạng nhận thức cho học sinh từ đơn giản đến phức tạp. Thực tế đã xác nhận rằng sự dạy học hóa học theo phương pháp dạy học nêu vấn đề sẽ làm tăng tính tích cực nhận thức của hoc sinh vì trong các bước đi của dạy học nêu vấn đề - orixtic, học sinh tích cực bắt tay vào hoạt động độc lập tìm kiếm kiến thức một cách sáng tạo . + Thường xuyên phát triển hứng thú nhận thức của học sinh : trong lý luận dạy học chỉ ra rằng hứng thú , nhận thức là nguyên nhân – động cơ đầu tiên của hoạt động nhận thức trong học sinh. Lý thuyết về giáo dục học và cả các nghiên cứu về phương pháp dạy học chỉ ra rằng nếu không phát triển hứng thú của học sinh với hóa học thì năng lực nhận thức của học sinh sẽ giảm đột ngột , đặc biệt là học kì I lớp 10 mà khi nghiên cứu hóa học hoàn toàn bằng kiến thức lý thuyết trừu tượng. Giáo viên phải làm cho học sinh hiểu rõ mục đích, ý nghĩa các hoạt động của mình từ đó mới hình thành động cơ học tập. Việc kích thích hứng thú nhận thức của học được thực hiện bằng cách nghiên cứu các kiến thức lý thuyết xen kẽ với thí nghiệm, tăng cường mối quan hệ lý thuyết với thực tế, sử dụng tích cực thí nghiệm với các tư liệu lịch sử hóa học, tính hấp dẫn của các tình huống và tính chất các nguyên tố, tăng cường mối quan hệ liên môn….. + Tăng dần mức độ phức tạp của hoạt động nhận thức học tập: quy luật tâm lý học về sự thống nhất hoạt động và nhận thức đã tạo ra các điều kiện để nâng cao tính tích cực và tự giác của học sinh trong quá trình giảng dạy. Trước hết là thường xuyên đưa ra ý nghĩa và khả năng hoạt động, đặt ra mục đích học tập rõ ràng và đưa học sinh vào hoạt động nhận thức. Yếu tố quan trọng để kích thích hoạt động nhận thức của học sinh là đưa chúng tham gia vào giải quyết hệ 10
thống phức tạp của các dạng bài tập nhận thức hóa học và dần dần nâng cao tính độc lập của học sinh trong học tập. 1.2.3. Bản chất của năng lực trí tuệ. Có thể khái quát một cách tương đối các quan niệm đã có về năng lực trí tuệ thành ba nhóm chính, đó là: - Coi năng lực trí tuệ là khả năng hoạt động lao động và hoạt động học tập của cá nhân. - Đồng nhất năng lực trí tuệ với năng lực tư duy trừu tượng của cá nhân. - Năng lực trí tuệ là năng lực thích ứng tích cực của cá nhân. Trong các quan niệm trên thì quan niệm thứ nhất đã có từ rất lâu và phổ biến nhất. 1.2.4. Tư duy hóa học. 1. Tư duy là gì? Tư duy là một quá trình tâm lý mà nhờ đó con người phản ánh được cái đối tượng và hiện tượng của hiện thực thông qua những dấu hiệu bản chất của chúng, đồng thời con người vạch ra được những mối quan hệ khác nhau trong mỗi đối tượng, hiện tượng và giữa các đối tượng, hiện tượng với nhau. Tư duy là hành động trí tuệ nhằm thu thập và xử lý thông tin về thế giới quanh ta và thế giới trong ta. Chúng ta tư duy để hiểu, làm chủ tự nhiên, xã hội và chính mình. 2. Tư duy hóa học. Tư duy hoá học có cơ sở là sự liên hệ các quá trình phản ứng hoá học với sự tương tác giữa các tiểu phân vô cùng nhỏ bé của thế giới vi mô. Đặc điểm của quá trình tư duy hoá học là sự phối hợp chặt chẽ giữa cái bên trong và cái bên ngoài, giữa cái cụ thể và cái trừu tượng, nghĩa là những hiện tượng cụ thể quan sát được với những hiên tượng cụ thể không quan sát được. Tư duy hoá học cũng sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức thực tiễn và tuân theo quy luật của quá trình nhận thức: Trực quan sinh động → tư duy trừu tượng → thực tiễn. Trên cơ sở quan sát, phân tích các hiện tượng hoá học riêng lẻ, người ta thiết lập các mối liên hệ giữa các yếu tố bên trong, bên ngoài, từ đó xây dựng các quy luật mang tính định tính, định lượng chi phối các phản ứng hoá học rồi lý giải sao cho thoả đáng nhất. Các quy luật được chứng minh bằng thực nghiệm, sau đó trở thành công cụ nhận thức của nhà hoá học. Chính vì đặc điểm này mà khi dạy học hoá học, người thầy không chỉ truyền tải trọn vẹn một nội dung hoá học mà còn phải chỉ ra phương pháp tư duy để có được tri thức. Đó là từ thực tiễn, nghiên cứu nhóm các phản ứng hoá học cụ thể, lặp lại nhiều lần để có cơ sở vững chắc đưa ra quy luật chung chi phối các vận 11
động bên trong của vật chất. Quy luật này phải được kiểm chứng bằng thực nghiệm và được sử dụng để tiên đoán các phản ứng hoá học tương tự khác. Các khái niệm, quy luật hoá học không phải bất biến mà luôn vận động, thay đổi theo sự phát triển của khoa học và cần được bổ sung, phát triển. 3. Vấn đề phát triển tư duy. Dạy học không chỉ đơn thuần để cung cấp kiến thức đến người học mà mục đích cao hơn là phát triển năng lực tư duy, biến nó thành công cụ sắc bén để nhận thức thế giới. Vậy phải làm gì để phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua việc dạy học môn hoá học? Thứ nhất, cần làm cho học sinh nắm thật chắc kiến thức hoá học, hiểu được lịch sử ra đời, nguồn gốc khoa học của kiến thức hoá học được cung cấp. Thứ hai, hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức hoá học để giải quyết một nhiệm vụ học tập (lý thuyết hoặc thực nghiệm), giải thích các hiện tượng hoá học xảy ra trong thực tế đời sống. Thứ ba, đặt ra cho học sinh các tình huống có vấn đề và yêu cầu học sinh xây dựng các bước giải quyết vấn đề bằng cách vận dụng linh hoạt, nhạy bén các kiến thức đã được cung cấp. Thứ tư, luôn đòi hỏi cao đối với học sinh, càng về sau càng đặt ra các vấn đề mới mẻ hơn, đòi hỏi phương thức hoạt động trí tuệ phức tạp và khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt, nhanh chóng, hiệu quả hơn từ phía người học.
1.3. Quan hệ giữa BTHH và việc phát triển tư duy của HS. 1.3.1. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học. Trên cơ sở của định hướng xây dựng chương trình hóa học Phổ thông thì xu hướng phát triển chung của BTHH trong giai đoạn hiện nay là hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thứ, phát triển khả năng tư duy hóa học cho HS ở các mặt lý thuyết, thực hành và ứng dụng. Những yếu tố cơ bản ứng dụng đó là: - Loại bỏ những bài tâp nghèo nàn về kiến thức hóa học, nặng nề thuật toán. - Nội dung hóa học phải thực tiễn. Chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụng hóa học của thực tiễn. - Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm, thí nghiệm hóa học trong học tập. Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí ngiệm hóa học. - Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan. - Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề có liên quan đến hóa học, thực tiễn cuộc sống. - Đa dạng hóa các loại hình bài tập như: Bài tập bằng hình vẽ, bài tập bằng đồ thị, sơ đồ, lắp dụng cụ thí nghiệm… .
12
1.3.2. Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc nâng cao khả năng nhận thức và tư duy của học sinh. HS chỉ thực sự lĩnh hội được tri thức trước khi họ thực sự tư duy. Vì thế phát triển năng lực tư duy có vai trò quan trọng trong quá trình học tập của HS. Bằng cách tư duy, người học có thể nắm bắt được kiến thức dễ dàng hơn, vận dụng kiến thức vào thực tế linh hoạt và mền dẻo hơn. Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho HS là hoạt động giải bài tập. Thông qua hoạt động này năng lực tư duy được phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiện ở: năng lực phát hiện vấn đề mới, tìm ra hướng mới, tạo ra kết quả học tập mới. Người GV cần ý thức được mục đích việc giải bài tập hóa học, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hóa học cho HS. BTHH phong phú và đa dạng, để giải được BTHH cần vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy: so sánh, phân tích tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa… Qua đó HS phát triển năng lực nhận thức, tư duy logic, biện chứng, khái quát; phát huy khả năng suy luận, tích cực. Với bài tập có nhiều cách giải sẽ giúp rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua việc HS tự chọn một cách giải độc đáo, hiệu quả. Bên cạnh đó, HS còn được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân; giúp HS năng động, sáng tạo, thấy được giá trị lao động qua những bài tập thực hành, thực nghiệm, liên quan đến thực tế sản xuất và đời sống, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS.
1.4. Xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học hiện nay. 1.4.1. Sử dụng BTHH theo hướng tích cực. BTHH được coi là PPDH tích cực, song tính tích cực của BTHH được nâng cao khi được sử dụng như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, thu nhận kiến thức chứ không phải để tái hiện kiến thức. Với tính đa dạng của mình, BTHH là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của HS trong các bài dạy hóa học nhưng hiệu quả của nó phụ thuộc nhiều vào việc sử dụng của GV trong quá dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực. BTHH được sử dụng ở các hình thức như: + Sử dụng BTHH để hình thành khái niệm: ngoài việc dùng BTHH để củng cố, hoàn thiện kiến thức, rèn luyện kĩ năng hóa học cho HS, GV có thể dùng BTHH để tổ chức, điều khiển quá trình nhận thức của HS khi hình thành khái niệm mới. Trong bài dạy hình thành khái niệm, GV có thể xây dựng, lựa chọn một hệ thống bài tập phù hợp để tổ chức cho HS giải các bài tập này và từ đó rút ra các nhận xét, khái quát hóa, hình thành khái niệm mới một cách vững chắc. 13
+ Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm hóa học: Định hướng đổi mới PPDH có nhấn mạnh đến việc tăng cường rèn luyện kĩ năng hóa học trong đó chú trọng đến kĩ năng thí nghiệm hóa học cho học sinh. Bài tập thực nghiệm là phương tiện có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kĩ năng thí nghiệm, phương pháp làm việc khoa học, độc lập cho học sinh. Khi giải bài tập thực nghiệm, HS phải biết vận dụng kiến thức hóa học để giải bằng lí thuyết, rồi sau đó tiến hành bằng thí nghiệm để kiểm nghiệm tính đúng đắn của các bước giải bằng lí thuyết và rút ra kết luận về cách giải. GV cần hướng dẫn HS các bước giải bài tập thực nghiệm. Cụ thể là: - Giải lí thuyết: HS phân tích lí thuyết, xây dựng các bước giải, dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm, chọn hóa chất dụng cụ, dự kiến cách tiến hành. - Tiến hành thí nghiệm: HS tiến hành thí nghiệm kiểm nghiệm những nội dung trong phần giải lí thuyết, rút ra nhận xét – kết luận. Với những dạng BT khác nhau (nhận biết chất, tính chất, điều chế, kiểm nghiệm những nhận xét, đánh giá về chất, nhóm nguyên tố...) thì các hoạt động cụ thể của học sinh cũng có thay đổi cho phù hợp. + Tăng cường sử dụng các dạng BT thực tiễn: Theo phương hướng đổi mới PPDH theo hướng tích cực, GV cần tăng cường sử dụng BT giúp HS vận dụng kiến thức hóa học giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học. Đồng thời việc giải BT thực tiễn còn làm cho việc học hóa học có ý nghĩa hơn, tạo hứng thú niềm say mê trong học tập ở HS. Các BT thực tiễn hóa học còn có thể dùng để tạo tình huống có vấn đề trong dạy học hóa học. Các BT thực tiễn có thể ở dạng BT lí thuyết hoặc BT thực nghiệm. - Như vậy, việc sử dụng BTHH theo hướng dạy học tích cực giúp cho HS tham gia tích cực vào quá trình dạy học, giải quyết các vấn đề học tập một cách đa dạng, phong phú thể hiện tính đặc thù của hóa học và thiết thực hơn. 1.4.2. Sử dụng một số PPDH truyền thống theo hướng tích cực. Áp dụng PPDH tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống. Những phương pháp thuyết trình, giảng giải, biểu diễn các phương tiện trực quan minh họa cho lời giảng... vẫn rất cần thiết trong quá trình dạy học. Ta cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong hệ thống các PPDH đã quen sử dụng, đồng thời cần vận dụng các PPDH tích cực cho phù hợp với đối tượng, điều kiện học tập ở nước ta giúp cho việc đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực hiệu quả. Trong dạy học ta cần chú ý đến mặt tích cực của một số PPDH sau: - Thuyết trình nêu vấn đề: Đây là phương pháp độc thoại cho phép GV truyền đạt những nội dung lí thuyết khó, phức tạp mà HS không dễ dàng tự mình tìm hiểu lấy được. Các vấn đề trình bày được GV nêu ra ở dạng câu hỏi để HS tư duy sau đó GV lần lượt 14
giải quyết từng vấn đề. Nội dung học tập được trình bày có logic và lập luận chặt chẽ. Sự trình bày của GV là một mô hình mẫu về tư duy logic, của cách đề cập và giải quyết vấn đề một cách khoa học nên giúp được HS nắm được phương pháp tư duy, cách phát hiện, lí giải vấn đề học tập một cách khoa học, từ đó mà phát triển trí tuệ và phương pháp nhận thức học tập. Trong thuyết trình nêu vấn đề GV dùng lời nói với sức truyền cảm lớn khi đặt vấn đề nghiên cứu, nêu ra các vấn đề, nhận thức ở dạng câu hỏi, HS được tư duy cùng với GV và khi GV giải quyết vấn đề HS sẽ có niềm vui khi tư duy của mình với những ý đúng của phương pháp, cách giải quyết vấn đề của GV, và HS cũng điều chỉnh được những cách giải quyết vấn đề còn chưa đúng, chưa phù hợp của mình. Phương pháp này giúp GV truyền đạt một lượng thông tin lớn cho nhiều HS, tiết kiệm thời gian và phù hợp với đối tượng HS có học lực trung bình. - Vấn đáp tìm tòi (Đàm thoại ơrixtic) Đây là PPDH mà GV là người tổ chức cuộc trao đổi ý kiến giữa GV với cả lớp, giữa HS với HS, thông qua trao đổi mà HS nắm được tri thức mới. Trong vấn đáp tìm tòi, hệ thống câu hỏi do GV nêu ra giữ vai trò chủ đạo, quyết định chất lượng lĩnh hội của lớp học. Trật tự logic của các câu hỏi hướng dẫn HS từng bước tìm tòi phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng, kích thích tính tích cực tìm tòi, sự ham hiểu biết, sự thể hiện quan điểm, nhận thức trong mỗi cá nhân. GV giống như người tổ chức tìm tòi khám phá (bằng hệ thống câu hỏi), HS giống như người tự lực phát hiện kiến thức mới thông qua việc tìm câu trả lời. Kết thúc cuộc đàm thoại HS có được kiến thức và niềm vui của sự khám phá. Kết quả là HS vừa nắm được kiến thức mới, vừa nắm được PP nhận thức, phát hiện tư duy. GV cần biết vận dụng các ý kiến của HS để bổ sung, chỉnh lí, kết luận vấn đề nghiên cứu. Như vậy, HS sẽ hứng thú, tự tin hơn vì thấy trong kết luận của GV có phần đóng góp ý kiến của mình. GV có thể hướng dẫn các nhóm HS tự nêu câu hỏi và trao đổi với nhau về nội dung kiến thức đòi hỏi sự vận dụng tổng hợp kiến thức. - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. Trong xã hội phát triển, nền kinh tế theo cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt thì khả năng phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, thực tiễn là một năng lực cần thiết để đảm bảo sự thành đạt cho mọi cá thể. Vì vậy, việc hình thành ở HS năng lực phát hiện, nêu và giải quyết những vấn đề cần nhận thức trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa tầm PPDH mà còn phải được đặt ra trong mục tiêu đào tạo của giáo dục phổ thông. Nét đặc trưng của dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề là sự kích thích tư duy tích cực của HS bằng các “tình huống có vấn đề” và sự lĩnh hội kiến thức 15
diễn ra thông qua quá trình giải quyết vấn đề. Khâu quan trọng của PP này là tạo ra tình huống có vấn đề, mâu thuẫn nhận thức trong đó là yếu tố trung tâm gây ra sự hứng thú nhận thức, kích thích tư duy, tính tự giác, tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS. Trong dạy học hóa học, GV có thể sử dụng TNHH, BT nêu vấn đề, BT thực tiễn để tạo tình huống có vấn đề và tập cho HS phát hiện vấn đề. Như vậy, trong dạy học nêu và giải quyết vấn đề GV đưa HS vào các tình huống có vấn đề rồi giúp HS tự lực giải quyết vấn đề đặt ra. Bằng cách đó HS vừa nắm được tri thức mới vừa nắm được PP nhận thức và phát triển tư duy sáng tạo. Đồng thời HS còn được rèn luyện và phát triển khả năng phát hiện vấn đề và vận dụng kiến thức vào tình huống mới. Việc áp dụng PPDH này cần chú ý lựa chọn hình thức, mức độ cho phù hợp với khả năng nhận thức của HS và nội dung cụ thể của mỗi bài học. Các mức độ vận dụng cụ thể là: + GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS tham gia giải quyết vấn đề. + GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS đề xuất cách giải quyết vấn đề. + GV cung cấp thông tin, tạo điều kiện để HS phát hiện và giải quyết vấn đề. + Học sinh tự giải quyết vấn đề, tự lực giải quyết vấn đề và đánh giá. Thông qua các mức độ vận dụng PP mà GV phát triển năng lực tư duy và mức độ hoạt động tích cực của HS trong giờ học.
1.5. Thực trạng vấn đề phát triển năng lực nhận thức của HS qua môn hóa học hiện nay. Thực tiễn cho thấy BTHH không chỉ có tác dụng ôn tập, củng cố kiến thức đã học mà còn có tác dụng để phát triển kiến thức, phát triển năng tự tư duy, sáng tạo và rèn trí thông minh cho HS. Tuy nhiên, việc sử dụng BTHH như là một phương pháp hiệu nghiệm thì chưa được chú ý đúng mức. BTHH theo nghĩa rộng để vận dụng khi giải bài mới chưa được nghiên cứu vận dụng. GV và HS hầu hết quan tâm đến kết quả của bài toán hơn là quá trình giải toán. Tất nhiên, trong quá trình giải các thao tác tư duy vận dụng được, các kĩ năng suy luận, kỹ năng tính toán, kỹ năng viết và cân bằng PTHH được rèn luyện. Thế nhưng, nếu chú ý rèn tư duy cho HS trong quá trình giải thì việc giải để đi đến đáp số của bài toán sẽ đơn giản đi rất nhiều. Từ việc nắm bắt kiến thức trong khi nghiên cứu bài mới không vững chắc, thời gian luyện tập ít, không có điều kiện phân tích, mổ xẻ bài toán thật chi tiết, để hiểu cặn kẽ từng chữ, từng câu, từng điều kiện, từng khái niệm, những kiến thức nào được vận dụng, những cách giải nào liên quan. Trong mọi trường hợp luôn luôn đặt câu hỏi “Tại sao?”, phải lý giải được, không được bỏ qua một cái 16
chi tiết nào là nhỏ đến đâu đi nữa. Nếu làm được thì khả năng suy luận logic, các thao tác tư duy, tổng hợp, khái quát hóa mới được học sinh rèn luyện phát triển. Đối với cách dạy thông thường thì chỉ cần tổ chức cho HS hoạt động tìm ra đáp án. Để phát triển tư duy và trí thông minh cho HS thế là chưa đủ, mà cho HS trả lời các câu hỏi sau đây “Thông qua bài này em lĩnh hội được những kiến thức gì cho mình? Các “bẫy” đặt ra trong bài toán nhằm phát triển các thao tác tư duy gì? Nếu thay đổi một số dữ liệu của bài toán có thể giải được không? Ngoài cách giải trên còn cách giải nào khác không? Chỉ khi nào làm được những điều trên thì học sinh mới hiểu hết bài toán. Khi giải bài toán, cần tổ chức cho mọi đối tượng HS cùng tham gia tranh luận. Khi nói lên được một ý hay, giải bài toán đúng, với phương pháp hay sẽ giúp cho HS niềm vui, sự hưng phấn cao độ, kích thích tư duy, nổ lực tìm ra cách giải hay hơn thế nữa.
17
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC BỒI DƯỠNG TƯ DUY HÓA HỌC CHO HỌC SINH. 2.1. Người giáo viên hóa học cần phải làm gì để dạy một cách thông minh. Để dạy tốt một tiết hay dạy tốt cả đời, GV cần phải học, và tiếp tục trao dồi để tích lũy kiến thức. GV phải có một quá trình chuẩn bị đầy đủ, chu đáo cho một tiết dạy, không được hời hợt chủ quan. Để có một tiết dạy tốt, GV phải làm gì? Một tiết dạy tốt của người thầy bao hàm cả tiết học tốt của trò. Tiết dạy tốt phải là tiết dạy dễ hiểu, rõ ràng, rành mạch, có trật tự, làm cho (HS) hứng thú, chăm chú nghe giảng một cách tập trung. Dạy xong, HS nắm vững nội dung bài giảng, khắc sâu được kiến thức trọng tâm, ứng dụng làm được bài tập, nếu là môn khoa học tự nhiên. Do đó, để dạy được tốt, GV phải đối mặt với nhiều yêu cầu và đòi hỏi về nhiều mặt, không chỉ một tiết dạy mà cả một đời dạy học, một “cái nghiệp” mà mình đã chọn. Muốn vậy, người thầy phải hội đủ năm điều kiện sau: Một là: GV phải có một vốn kiến thức sâu rộng về bộ môn mình đảm trách, để có thể “lớn hơn HS một cái đầu” và “để biết mười mà dạy một”. Hai là: Nắm vững các phương pháp. Ta thường nói “nội dung nào phương pháp ấy”. Dạy hóa học không thể mô tả chung chung mà phải làm thí nghiệm hóa học, phân tích các hiện tượng quan sát được từ đó hình thành kiến thức. Ba là: Phân phối thời gian hợp lý. Xác định cho được đâu là nội dung trọng tâm của bài, để dành thời gian thích đáng. Có như vậy mới tránh được miên man sa đà vào những phần không quan trọng. Bốn là: Phải quan tâm đến đối tượng HS mà ta giảng dạy. Với một người thầy, ta vẫn phải có trách nhiệm quan tâm đến tất cả các em, dù chỉ dạy một tiết, dù không phải GV chủ nhiệm. Có thể bằng nhiều cách, bất chợt hỏi một câu để “đánh thức” một em đang lơ đãng, hay đặt một câu hỏi để kiểm tra em tiếp thu chậm, hoặc hỏi cả lớp xem có nội dung nào chưa hiểu để giảng lại kỹ hơn… Năm là: Cần chuẩn bị kỹ, để có thể sẵn sàng giải đáp được các câu hỏi của HS đặt ra. Tóm lại: Để dạy học một cách thong minh, GV cần phải học, và tiếp tục bồi dưỡng để tích lũy kiến thức. GV phải có một quá trình chuẩn bị đầy đủ, chu đáo cho một tiết dạy, không được hời hợt chủ quan. Tất nhiên là phải bám vào nội dung chính của sách giáo khoa. Vì đó là “pháp lệnh”. Song không quá lệ thuộc vào sách mà phải tìm tòi chuẩn bị thêm một số kiến thức, một vài ví dụ để mở rộng, để minh họa, làm phong phú thêm cho bài giảng. Cần sự hợp tác tích cực của thầy và trò, trên lớp, người thầy phải linh hoạt trong phương pháp giảng dạy để HS hiểu và tích cực tham gia vào các hoạt 18
động học tập. GV phải làm thế nào để thể hiện được sự năng động và sáng tạo trong từng tiết dạy của mình, hay nói đúng hơn phải có những cách khác nhau để tạo niềm hứng khởi đối với HS ở môn học mình phụ trách. Ví dụ, bắt đầu một tiết dạy, thay vì nêu câu hỏi trả bài thông thường, GV có thể thay thế bằng một tình huống cụ thể trong đời sống hàng ngày để dẫn dắt các em vào bài học. Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy hiện nay cũng góp phần vào sự thành công của tiết dạy nếu GV biết vận dụng hợp lí và không gây nhàm chán với HS. Không phải lúc nào cũng có thể sử dụng công cụ CNTT mà chúng ta phải ứng dụng thế nào cho “cần và đủ”. Một điều quan trọng nữa, đó là GV phải làm sao cho HS thể hiện được mình trong từng tiết dạy. Trong một lớp học có nhiều HS với trình độ khác nhau, vì thế chúng ta phải có một sự phân công hợp lí trong những hoạt động học tập. Hay nói đúng hơn là người thầy phải hiểu được học trò mình để giúp các em có được niềm hứng thú trong học tập cho dù các em là HS giỏi hay trung bình, yếu, kém. Bằng những thủ thuật khác nhau trong các hoạt động giảng dạy, người thầy sẽ tạo cho học trò mình một môi trường học tập thuận lợi để từ đó các em có được một động cơ tốt hơn qua từng tiết học. Sự hợp tác tích cực giữa thầy và trò sẽ là một yếu tố quan trọng trong tiết dạy. Chúng ta đừng quan niệm rằng HS chỉ là một người học mà phải xem các em là một “đối tác” trong các hoạt động giáo dục. 2.1.2. Ai động não nhiều hơn. Trong PPDH tích cực thì người giáo viên có nhiệm vụ là khơi gợi ý thức học tập, niềm say mê nghiên cứu trong học sinh. Giáo viên phải đặt ra những câu hỏi có vấn đề để HS động não suy nghĩ, từ đó hình thành kiến thức mới. Giáo viên phải gợi ý cho học sinh tranh luận và cũng là người chốt lại kiến thức. Cũng có người nghĩ rằng theo phương pháp sư phạm tiên tiến phải lấy học sinh làm trung tâm, đề cao việc tự học, phát huy tối đa tính tích cực tự giác của học sinh, cho nên học sinh chứ không phải thầy giáo là nhân vật trung tâm trong nhà trường. Thật ra các yêu cầu vừa nói về phương pháp giáo dục tiên tiến đã được nêu ra từ nhiều thế kỷ trước, sở dĩ gần đây được nhấn mạnh đặc biệt là do bước vào kinh tế tri thức việc rèn luyện tính năng động sáng tạo cho học sinh được nhìn nhận là cấp thiết hơn bao giờ hết. Nhưng đó chỉ là nói nhiệm vụ của thầy, những việc thầy cần làm, các phương pháp thầy cần áp dụng để nâng cao hiệu quả giảng dạy, chứ không phải vì những việc ấy mà giảm nhẹ vai trò của thầy. Chính vì thế trong một tài liệu giới thiệu khá đầy đủ về phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, tác giả R. Batliner đã khẳng định ngay ở trang đầu: “giáo viên là yếu tố chủ chốt quyết định việc dạy và học có chất lượng”. Mà cũng dễ hiểu thôi: loại trừ những trường hợp xuất chúng đặc biệt, còn đối với 19
số đông học sinh, từ tiểu học cho đến đại học, muốn phát huy và phát triển nội lực mà không có thầy giỏi thì làm sao được. Đành rằng khi đã có thầy tốt thì đối với mỗi học sinh, kết quả học tập phụ thuộc chủ yếu vào cố gắng của bản thân, song khi bàn đến chất lượng giáo dục thì phải xem xét cái phần gia tăng của nội lực nhờ tác động của giáo dục mà phát huy và phát triển thêm được, cái đó mới là thước đo chất lượng, hiệu quả của giáo dục, chứ không phải bản thân cái nội lực sẵn có của học sinh. Cho nên, dù có nhiều cách học không cần có thầy trực tiếp, song theo kinh nghiệm của bản thân tôi cũng như của nhiều người đã từng tự học là chính, thì cách học hiệu quả nhất, tiết kiệm thời gian, công sức nhất, vẫn là học với thầy giỏi. Ít ra có thầy giỏi thì cũng tránh được những đường vòng không cần thíết và đỡ mất công mò mẫm tìm hướng đi giữa các rừng kiến thức. Đương nhiên thầy không phải là nhân tố quyết định duy nhất, nhưng xét cho kỹ có thể nói không có nhân tố đơn lẻ nào quan trọng hơn. Sứ mạng của nhà trường, của thầy là phải thông qua giáo dục mà đánh thức cái tiềm năng trong mỗi học sinh, khơi dậy và phát triển cái nội lực đó của họ. Sứ mạng đó thật cao quý và quan trọng. Thầy không chỉ dạy cho học sinh học, mà còn phải từng bước dạy cho học sinh biết tự học, tự đọc sách, tìm tòi, tra cứu, phát hiện ra điều mới, và ở bậc đại học hay nghiên cứu thì tập dượt sáng tạo ra tri thức mới, nghĩa là phát huy tích cực nội lực của mình để thông qua tri thức mà phát triển trí tuệ, phát triển tư duy, rèn luyện nhân cách, chứ không phải chỉ tiếp thu tri thức một cách thụ động, dù là tri thức tiên tiến. 2.1.3. Nhà nghiên cứu thực tiễn. Bên cạnh việc truyền thụ kiến thức thì giáo viên cũng là nhà tự nghiên cứu các vấn đề thực tiễn, các vấn đề trong đời sống, xã hội. Người giáo viên phải gắn bài học với các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống, từ đó khơi gợi sự tìm tòi, nghiên cứu của học sinh với các vấn đề thực tiễn hơn, đồng thời năng lực nhận thức và tư duy của học sinh cũng phát triển vượt bậc. 2.2. Người HS cần phải làm gì để học tốt môn hóa học một cách thông minh. 2.2.1. Rèn luyện óc quan sát. - Việc rèn luyện khả năng quan sát là rất cần thiết, nó giúp HS có thể bao quát được vấn đề một cách nhanh nhất mà không bỏ sót các chi tiết quan trọng. HS có thể rèn luyện óc quan sát bằng cách luôn hình thành mối liên hệ giữa những gì đã thấy và những điều đã biết, suy luận bằng tư duy phản biện, tập trung một việc không làm đồng thời một lúc nhiều việc. Đối với bộ môn hóa học thì việc quan sát hiện tượng thí nghiệm, màu của các chất sau đó liên kết với các kiến thức đã biết để đưa ra kết luận hoặc quan sát các dữ kiện đã cho của đề bài để đưa ra cách giải phù hợp cho mỗi bài toán là rất cần thiết. 20
2.2.2. Rèn luyện năng lực tư duy. - Để học tốt môn hóa thì HS cần có tư duy nhạy bén. Để rèn luyện được tư duy nhạy bén thì HS trước tiên phải xây dựng kiến thức nền tảng vững chắc, HS nên viết ra giấy những gì mình suy nghĩ, lựa chọn thời gian thích hợp để học, thư giãn một cách hợp lý và rèn luyện cơ thể khỏe mạnh để nuôi dưỡng tinh thần. 2.2.3. Bồi dưỡng hứng thú và niềm say mê học tập bộ môn. Hóa học không chỉ bao gồm những định luật, học thuyết cơ bản mà còn có các thao tác, kỹ năng tiến hành thí nghiệm… học sinh phải nắm bắt. Việc tiếp thu và ghi nhớ các kiến thức này đòi hỏi ở học sinh sự chủ động, tích cực. Vì vậy, gây hứng thú trong dạy học hóa học sẽ tạo nguồn kích thích tới học sinh, từ đó các em thêm say mê tìm hiểu môn hóa học và đem lại hiệu quả trong việc tìm tòi, tiếp thu kiến thức. Việc gây hứng thú trong dạy học mang lại một số tác dụng đặc biệt như: - Duy trì trạng thái tỉnh táo của cơ thể. Khi có hứng thú, cơ thể sẽ xuất hiện nhu cầu hoạt động liên tục, tránh được sự uể oải. - Hứng thú giúp chúng ta duy trì sự chú ý trong một thời gian dài. - Hứng thú làm chỗ dựa cho sự ghi nhớ. Khi có hứng thú thì sự ghi nhớ là tự nguyện và kiến thức được khắc sâuhơn. - Ảnh hưởng đến tính chất, cường độ, diễn biến, kết quả của dạy và học giúp cho hiệu quả của hoạt động này được nângcao. - Tạo ra và duy trì tích cực nhận thức và hoạt động nhậnthức. - Giúp điều khiển hoạt động định hướng vì chính cảm xúc hứng thú tham gia điều khiển tri giác và tư duy. - Tạo cơ sở động cơ cho hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Hứng thú giúp con người phát huy tối đa tính sáng tạo của bản thân. - Hứng thú là động cơ quan trọng trong sự phát triển kỹ năng, kỹ xảo và trí tuệ. - Hứng thú rất cần thiết cho sự phát triển nhân cách, tri giác và nhận thức. - Có vai trò quan trọng trong việc duy trì tình cảm thầy trò. Khi HS có hứng thú với môn học thì tình cảm thầy trò cũng trở nên tốt đẹp hơn. Đây là một trong những yếu tố giúp xây dựng bầu không khí lớp học trở nên thân thiện và sẽ thúc đẩy hiệu quả của quá trình truyền thụ tri thức được nângcao. - Bất cứ trong công việc gì nếu có hứng thú làm việc, con người có cảm giác dễ chịu với hoạt động đó, làm nảy sinh khát vọng hành động, nảy sinh hành động sáng tạo. Ngược lại, nếu không có hứng thú sẽ nảy sinh cảm xúc tiêu cực.
21
Các nhà tâm lí học cho rằng: Không có hứng thú nào được phát triển cao kể cả hứng thú nhận thức lại không buộc chủ thể phải hành động tích cực để chiếm lĩnh đối tượng hứng thú. Hứng thú học tập kích thích tính tích cực của trí tuệ, sự nỗ lực hành động trong hoạt động học tập, tạo nên động cơ kích thích người học chiếm lĩnh, lĩnh hội tri thức và tìm những nguồn mới của nội dung học tập. Theo đó người học chủ động tìm hiểu bản chất của các đối tượng nhận thức. Giáo dục hứng thú phải gắn liền với đổi mới phương pháp dạy học. Người học thấy quá trình học tập là hoạt động dễ chịu, vui sướng. Thực tiễn cho thấy rằng thiếu hứng thú học tập là nguyên nhân dẫn đến kết quả yếu kém trong học tập. Từ đó quá trình học tập là quá trình đối phó. nảy sinh tiêu cực. Hứng thú có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống và hoạt động của con người. Hứng thú có vai trò to lớn đối với sự phát triển nhân cách. Do đó giáo dục có nhiệm vụ quan trọng là phải hình thành và phát triển hứng thú ở người học. Trong quá trình dạy học hóa học thì việc tạo hứng thú cho học sinh sẽ giúp các em say mê tìm hiểu môn hóa học và đem lại hiệu quả trong việc tìm tòi, tiếp thu kiến thức. Hứng thú làm cho hoạt động học trở nên hấp dẫn hơn vì các em được duy trì trạng thái tỉnh táo của cơ thể, giúp học sinh phấn chấn vui tươi, học tập không bị mệt mỏi. Phương pháp kích thích hứng thú học tập của HS: - Sử dụng phương tiện dạy học (Sử dụng thí nghiệm hóa học, phần mềm hóa học, những đoạn phim hay về hóa học,…) - Tăng cường mối liên hệ giữa lí thuyết với thực tiễn, các thông tin mới lạ, những điều mang tính bí ẩn,… - Sử dụng những mẩu chuyện vui, lời dẫn bài lý thú, các bài thơ về hóa học. - Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học, liên hệ hóa học với các môn học khác. 2.2.4. Rèn luyện phong cách làm việc khoa học. - HS cần phát triền một thói quen làm việc hiệu quả, tiết kiệm thời gian mà chất lượng vẫn được đảm bảo. HS bắt đầu từ những cái nhỏ nhặt nhất đó là sắp xếp bàn học, áo quần,.. gọn gàn, sạch sẽ…, biết xác định việc nào là quan trọng hơn và thực hiện trước, đặt mục tiêu cụ thể trong một thời gian nhất định. 2.3. Sử dụng bài tập. 2.3.1. Bài tập có nhiều cách giải. Bài tập có nhiều cách giải là bài tập có những hướng tiếp cận khác nhau nhưng cùng chung một kết quả. Thông qua việc giải các bài tập có nhiều cách giải, HS sẽ biết tiếp cận một vấn đề theo nhiều khía cạnh, hiểu sâu, đào sâu vấn đề và tạo mối liên hệ giữa các kiến thức đã biết với nhau từ đó hình thành và phát 22
triển năng lực nhận thức và tư duy. Bài tập có nhiều cách giải được sử dụng chủ yếu trong các giờ ôn tập, có thể cho HS bài tập về nhà,… 2.3.2. Bài tập có cách giải thông minh, ngắn gọn. Ngoài những bài tập mang tính truyền thống, đòi hỏi HS phải nắm chắc kiến thức, thực hiện theo một khuôn khổ, quy tắc nhất định thì còn có những bài tập có cách giải thông minh, ngắn gọn. Thông qua việc giải những bài tập này HS sẽ phát triển tư duy vượt bậc, có sự nhạy bén trong tư duy, không đi theo lối mòn,… Bài tập có cách giải thông minh, ngắn gọn thường được sử dụng trong các giờ ôn tập, củng cố và dùng bồi dưỡng học sinh khá, giỏi. 2.4. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển tư duy cho HS khi giảng dạy phần hóa phi kim lớp 10 ở trường THPT. 2.4.1. Sử dụng bài tập trong bài nghiên cứu tài liệu mới. 1. Khái quát về nhóm halogen. Câu 1 (Nhận biết): Những nguyên tố halogen thuộc nhóm A. IA. B. VA. C. VIA. D. VIIA. Câu 2 (Nhận biết): Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen là A. ns2np4. B. ns2np5. C. ns2np6. D. ns2np3. Câu 3 (Nhận biết): Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là A. clo. B. flo. C. brom. D. iot. Câu 4 (Nhận biết): Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot là đúng? A. Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp đi từ thể khí sang thể lỏng và thể rắn. B. Màu sắc nhạt dần. C. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần. D. Tính oxi hóa tăng dần. Câu 5 (Thông hiểu): Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) là A. ở điều kiện thường là chất khí. B. tác dụng mãnh liệt với nước. C. vừa có tính oxh, vừa có tính khử. D. tính chất hóa học đặc trưng là tính oxh. Câu 6 (Thông hiểu): Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch AgNO3là A. NaF. B. NaCl. C. NaBr. D. NaI. Câu 7 (Vận dụng): Phát biểu nào sau đây sai? A. Độ âm điện của brom lớn hơn iot. 23
B. Flo có tính oxh mạnh hơn clo. C. Trong hợp chất, flo và clo đều có số oxh -1, +1, +3, +5, +7. D. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn flo. Câu 8 (Vận dụng): Các dãy chất nào sau đây mà các nguyên tử nguyên tố halgen có số oxi hoá tăng dần? A. HBrO, F2O, HClO2, Cl2O7, HClO3. B. F2O, Cl2O7, HClO2, HClO3, HbrO. C. F2O, HBrO, HClO2, HClO3, Cl2O7. D. HClO3, HBrO, F2O, Cl2O7, HClO2. Câu 9 (Vận dụng cao): Cho 1,5 g muối natri halogenua vào dd AgNO3 dư, thu đựơc 2,35 g kết tủa. Halogen là A. F B. Cl C. Br D. I Câu 10 (Vận dụng cao): Chất A là muối Canxi halogenua. Dung dịch chứa 0.200 g A tác dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat thì thu được 0,376 g kết tủa bạc halogenua. Công thức phân tử của chất A là A. CaF2. B. CaCl2. C. CaBr2. D. CaI2. ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D B B A D A C C D C 2. Clo. Câu 1 (Nhận biết): Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí A. 1,25 lần. B. 2,45 lần. C. 1,26 lần. D. 2,25 lần. Câu 2 (Nhận biết): Trong phòng thí nghiệm clo được điều chế từ A. KClO3. B. NaCl. C. MnCl2. D. HClO. Câu 3 (Nhận biết): Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là A. N2 và H2. B. H2 và O2. C. Cl2 và H2. D. H2S và Cl2. Câu 4 (Nhận biết): Clorua vôi là A. muối tạo bởi kim loại liên kết với một gốc axit. B. muối hỗn tạp. C. muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một gốc axit. D. clorua vôi không phải là muối. Câu 5 (Thông hiểu): Clo không phản ứng với chất nào sau đây? A. NaOH. B. NaCl. 24
C. Ca(OH)2. D. NaBr. Câu 6 (Thông hiểu): Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4, clo đóng vai trò là chất A oxi hóa. B. khử. C. vừa oxi hóa, vừa khử. D. cho electron. Câu 7 (Vận dụng): Đốt cháy sắt trong khí clo, người ta thu được 32,5g muối. Thể tích khí clo (đktc) đã tham gia phản ứng là A. 8,96 lít. B. 17,92 lít. C. 5.60 lít. D. 11.20 lít. Câu 8 (Vận dụng): Dẫn 6,72 lít khí Clo (đktc) vào dd chứa 60g NaI. Khối lượng muối tạo thành là A. 50,8 g. B. 10,08 g. C. 23,4 g. D. 34,4 g. Câu 9 (Vận dụng cao): Dẫn 5,6 lít khí Clo (đktc) qua bình đựng Al và Mg ( tỉ lệ mol 1: 1) nung nóng, thấy phản ứng xảy ra vừa đủ và thu được m gam muối. Phần trăm của Al trong hỗn hợp là A. 15,15%. B. 84,9%. C. 52,9%. D. 47,1%. Câu 10 (Vận dụng cao): Cho 1,2 g kim loại R hoá trị II tác dụng với Cl2 thu được 4,75 g muối Clorua. R là A. Mg. B. Cu. C. Zn. D. Ca. ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B A C B B A A C C A 3. Hidro clorua - Axit clohidric. Câu 1 (Nhận biết): Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl, giấy quỳ tím A. hóa đỏ. B. hóa xanh. C. không đổi màu. D. mất màu. Câu 2 (Nhận biết): Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí hidro clorua bằng cách A. cho NaCl tinh thể tác dụng với axit H2SO4 đặc, đun nóng. B. cho NaCl tinh thể tác dụng với axit HNO3 đặc, đun nóng. C. cho NaCl tinh thể tác dụng với axit H2SO4 loãng, đun nóng. D. cho NaCl tinh thể tác dụng với axit HNO3 loãng, đun nóng. Câu 3 (Nhận biết): Kim loại tác dụng được với axit HCl loãng và khí clo cho cùng một loại muối clorua kim loại là A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Ag. 25
Câu 4 (Nhận biết): Thuốc thử dùng để nhận biết ion clorua trong dd muối hoặc dd axit là A. dd AgNO3. B. dd BaCl2. C. quỳ tím. D. dd NaOH. Câu 5 (Thông hiểu): Axit clohidric có thể tham gia phản ứng oxi hóa khử với vai trò là A. chất khử. B. chất oxi hóa. C. môi trường. D. tất cả đều đúng. Câu 6 (Thông hiểu): Phản ứng nào chứng tỏ HCl là chất khử? A. HCl + NaOH →NaCl + H2O. B. 2HCl + Mg →MgCl2+ H2 C. MnO2+ 4HCl → MnCl2+ Cl2 + 2H2O. D. NH3+ HCl → NH4Cl. Câu 7 (Vận dụng): Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc,dư. Thể tích khí thu được ở (đktc) là A. 0,56 lít. B. 5,6 lít. C. 4,48 lít. D. 8,96 lít. Câu 8 (Vận dụng): Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là A. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO. B. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS. C. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3. D. FeS, BaSO4, KOH. Câu 9 (Vận dụng cao): Hổn hợp X nặng 9 gam gồm Fe3O4 và Cu. Cho X vào dung dịch HCl dư, thấy còn 1,6 gam Cu không tan. Khối lượng Fe3O4 có trong X là A. 7,4 gam. B. 3,48 gam. C. 5,8 gam. D. 2,32 gam. Câu 10 (Vận dụng cao): Hai kim loại A, B đều có hóa trị II. Hòa tan hết 0,89 gam hỗn hợp hai kim loại này trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 448 ml khí H2 (đktc). Hai kim loại A, B là A. Mg, Ca. B. Zn, Fe. C. Ba, Fe. D. Mg, Zn. ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A A B A D C B A A D 4. Hợp chất có oxi của clo. Câu 1 (Nhận biết): Trong công nghiệp, nước Javen được điều chế bằng cách A. điện phân dd NaCl có màng ngăn. 26
B. điện phân dd NaCl không có màng ngăn. C. sục khí clo vào dd NaOH. D. sục khí flo vào dd NaOH. Câu 2 (Nhận biết): Chất KClO4 có tên là A. kali clorat. B. kali clorit. C. kali hipoclorit. D. kali peclorat. Câu 3 (Nhận biết): Clorua vôi là muối của canxi với 2 loại gốc axit là clorua Clvà hipoclorit ClO-. Vậy clorua vôi gọi là muối gì? A. Muối trung hoà. B. Muối kép. C. Muối của 2 axit. D. Muối hỗn tạp. Câu 4 (Nhận biết): Hợp chất nào có tính oxi hóa mạnh nhất? A. HClO. B. HClO2. C. HClO3. D. HClO4. Câu 5 (Thông hiểu): Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất A. NaCl, NaClO3, Cl2. B. NaCl, NaClO, NaOH. C. NaCl, NaClO3, NaOH. D. NaCl, NaClO3. Câu 6 (Thông hiểu): Cho các phát biểu sau. Phát biểu không đúng là A. Nước Javen là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO. B. Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp, có tính oxh mạnh. C. Nước Javen dùng để tẩy trắng vải, sợi và tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh. D. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại và một gốc axit. Câu 7 (Vận dụng): Cho các phản ứng sau: Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 + HClO Trong các phản ứng trên, số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1 Câu 8 (Vận dụng): Trong một loại nước clo ở 25℃, người ta xác định được nồng độ của clo là 0,06M, còn nồng độ của HCl và HClO đều là 0,03M. Thể tích khí clo (đktc) cần dùng để điều chế 5 lít nước clo trên là A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 10,08 lít. D. 13,44 lít. Câu 9 (Vận dụng cao): Dẫn 4,48 lít hỗn hợp khí gồm N2 và Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn lại 1,12 lít khí thoát ra. Biết
27
thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần phần trăm thể tích của Cl2 trong hỗn hợp trên là A. 88,38%. B. 75,00%. C. 25,00%. D. 11,62%. Câu 10 (Vận dụng cao): Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí Cl2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,5M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nông độ mol ban đầu của dung dịch NaOH là A. 0,5M. B. 0,1M. C. 1,5M. D. 2,0M. ĐÁP ÁN: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B D D A B D A C B C 5. Flo – Brom – Iot. Câu 1 (Nhận biết): Dãy các đơn chất halogen nào sau đây được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần? A. F2, Cl2, Br2, I2. B. Cl2, Br2, I2, F2. C. Cl2, F2, Br2, I2. D. I2, Br2, Cl2, F2. Câu 2 (Nhận biết): Thuốc thử để phẩn biệt dung dịch KI là A. quỳ tím. B. clo và hồ tinh bột. C. hồ tinh bột. D. dd AgNO3. Câu 3 (Nhận biết): Nhận định nào sau đây sai khi nói về flo? A. Là phi kim loại hoạt động mạnh nhất. B. Có nhiều đồng vị bền trong tự nhiên C. Là chất oxi hoá rất mạnh. D. Có độ âm điện lớn nhất. Câu 4 (Nhận biết): Axit không thể đựng trong bình thủy tinh là: A. HNO3. B. HF. C. H2SO4. D. HCl. Câu 5 (Thông hiểu): Dung dịch muối nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu trắng? A. NaF. B. NaCl. C. NaBr. D. NaI. Câu 6 (Thông hiểu): Trong các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá -1 còn clo, brom, iot có cả số oxi hóa +1; +3; +5; +7 là do so với clo, brom, iot thì A. flo có tính oxi hoá mạnh hơn. B. flo có bán kính nguyên tử nhỏ hơn. C. nguyên tử flo có cấu tạo đặc biệt. D. nguyên tử flo không có phân lớp d. 28
Câu 7 (Vận dụng): Trộn dung dịch chứa a gam HBr với dung dịch chứa a gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được, màu của quỳ tím sẽ A. chuyển sang màu đỏ. B. chuyển sang màu xanh. C. không đổi màu. D. mất màu. Câu 8 (Vận dụng): Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,435. B. 0,635. C. 2,070. D. 1,275 Câu 9 (Vận dụng cao): Cho 14,9 gam muối kali halogenua (X) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 28,7 gam một kết tủa. Công thức của muối X là A. KF. B. KBr. C. KI. D. KCl. Câu 10 (Vận dụng cao): Cho 1,03 gam muối natri halogenua (X) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam bạc. Công thức của muối X là A. NaF. B. NaBr. C. NaI. D. NaCl. ĐÁP ÁN: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 D C B B B D B A D B 6. Khái quát về nhóm oxi. Câu 1 (Nhận biết): Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các nguyên tố nhóm oxi đều có A. 6 electron độc thân. B. 4 electron độc thân. C. 2 electron độc thân. D. 3 electron độ thân. Câu 2 (Nhận biết): Số oxi hóa của S có thể có trong các hợp chất là A. -2, +2. B. +2, +4, +6. C. -2, +4, +6. D. -2, +2, +4, +6. Câu 3 (Nhận biết): Nguyên tố nào thuộc nhóm VIA chiếm tỉ lệ cao nhất trong tự nhiên? A. O. B. S. C. Te. D. Se. Câu 4 (Nhận biết): Nguyên tố nào của nhóm oxi là nguyên tố phóng xạ? A. Se. B. Te. C. Po. D. Pb.
29
Câu 5 (Thông hiểu): Vì sao Oxi hầu như KHÔNG có số oxi hóa +4, +6 trong các hợp chất? A. Vì Oxi là nguyên tố có bán kính nhỏ nhất trong nhóm VIA. B. Vì oxi là nguyên tố có bán kính lớn nhất trong nhóm VIA. C. Vì nguyên tử oxi không có phân lớp d. D. Vì oxi có độ âm điện nhỏ. Câu 6 (Thông hiểu): Hạt vi mô nào dưới đây có cấu hình electron giống Ar (Z=18)? A. O2-. B. S. C. Te. D. S2-. Câu 7 (Vận dụng): Dãy nào dưới đây được sắp xếp theo tính axit tăng dần? A. H2SO4 < H2SeO4 < H2TeO4. B. H2SO4 < H2TeO4 < H2SeO4. C. H2TeO4 < H2SeO4 < H2SO4. D. H2SeO4 < H2TeO4 < H2SO4. Câu 8 (Vận dụng): Dãy nào dưới đây giảm dần tính axit? A. H2S > H2Se > H2Te. B. H2Te > H2Se > H2S. C. H2S > H2Te > H2Se. D. H2Se > H2Te > H2S. Câu 9 (Vận dụng cao): Nguyên tử oxi nhận số oxi hóa dương khi kết hợp với A. các phi kim. B. các kim loại kiềm. C. flo và các peoxit. D. Lưu huỳnh và các halogen. Câu 10 (Vận dụng cao): Vì sao trong hợp chất OF2, oxi có số oxi hóa dương? A. Vì bán kính oxi lớn hơn flo. B. Vì độ âm điện của oxi nhỏ hơn flo. C. Vì oxi có tính oxi rất mạnh. D. Vì oxi ở nhóm VIA còn Flo ở nhóm VIIA. ĐÁP ÁN: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 C C A D C D C B C B 7. Oxi. Câu 1 (Nhận biết): Oxi chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí? A. 10%. B. 20%. C. 30%. D. 40%. Câu 2 (Nhận biết): Oxi là chất khí A. không mùi, màu xanh nhạt, nặng hơn không khí. B. không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí. C. không mùi, màu xanh, nặng hơn không khí D. không màu, không mùi, nặng hơn không khí. Câu 3 (Nhận biết): Nguyên tử oxi có cấu hình electron là 1s22s22p4. Sau phản ứng hóa học, ion O2− có cấu hình electron là A. 1s22s22p42p2. B. 1s22s22p43s2. 30
C. 1s22s22p6. D. 1s22s22p63s2. Câu 4 (Nhận biết): Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây? A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Điện phân nước. C. Điện phân dung dịch NaOH. D. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2. Câu 5 (Thông hiểu): Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng? A. Tính chất hoá học đặc trưng của oxi là tính oxi hoá. B. Oxi là chất oxi hoá mạnh nhất. C. Oxi có tính oxi hoá yếu hơn Flo. D. Các nguyên tố trong nhóm oxi là những phi kim mạnh. Câu 6 (Thông hiểu): Trong các phản ứng điều chế oxi sau đây, phản ứng nào KHÔNG dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? MnO2
A. 2KClO3 →
MnO2
B. H2O2 →
2KCl + 3O2.
2H2O + O2.
t°
C. 2KMnO4 →
K2MnO4 + MnO2 + O2.
t°
D. Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2. Câu 7 (Vận dụng): Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng phân hủy H2O2 (xúc tác MnO2), khí oxi sinh ra thường bị lẫn hơi nước. Người ta có thể làm khô khí O2 bằng cách dẫn khí đi qua các ống sứ chứa chất nào sau đây? A. Na. B. Bột CaO. C. CuSO4.5H5O. D. Bột S. Câu 8 (Vận dụng): Oxi dùng để hàn và cắt kim loại phải thật khô. Chất nào sau đây làm khô oxi tốt nhất? A. Nhôm oxit. B. Nước vôi trong. C. Axit sunfuric đặc. D. Dung dịch natri hiđroxit. Câu 9 (Vận dụng cao): Khi nhiệt phân cùng một khối lượng mỗi chất sau thì thể tích oxi thu được nhiều nhất khi nhiệt phân chất nào? A. HgO. B. KClO3. C. KMnO4. D. KNO3. Câu 10 (Vận dụng cao): Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X:
31
Chất Y là chất nào dưới đây? A. O2. C. Cl2. ĐÁP ÁN: 1 2 3 4 B D C D
B. H2S. D. SO2. 5 B
6 D
7 B
8 C
9 B
10 A
8. Ozon và hidro peoxit. Câu 1 (Nhận biết): Ứng dụng nào sau đây KHÔNG phải của ozon? A. Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn. B. Khử trùng nước uống, khử mùi. C. Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả. D. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. Câu 2 (Nhận biết): Cặp chất nào dưới đây được gọi là dạng thù hình của nhau? A. Oxi lỏng và khí oxi. B. Nitơ lỏng và khí nitơ. C. Oxi và ozon. D. Iot tinh thể và hơi iot. Câu 3 (Nhận biết): Phát biểu nào sau đây sai? A. Khí oxi không màu, không mùi, nặng hơn không khí. B. Khí ozon màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng. C. Ozon là một dạng thù hình của oxi, có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. D. Ozon và oxi đều được dùng để khử trùng nước sinh hoạt. Câu 4 (Nhận biết): Với tỉ lệ nào sau đây thì sự có mặt của ozon trong không khí có tác dụng tốt, làm không khí trong lành? A. < 10-6 %. B. > 10-5 %. C. = 10-5 %. D. từ 10-6 % đến 10-5 %. Câu 5 (Thông hiểu): H2O2 thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng với chất nào dưới đây? A. Dung dịch KMnO4. B. Dung dịch KNO2. C. MnO2. D. O3. Câu 6 (Thông hiểu): Cho phản ứng: H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH. Vai trò của từng chất tham gia phản ứng là gì? 32
A. KI là chất oxi hoá, H2O2 là chất khử. B. KI là chất khử, H2O2 là chất oxi hoá. C. H2O2 vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử. D. KI vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử. Câu 7 (Vận dụng): Để tăng hiệu quả tẩy trắng của bột giặt, người ta thường cho thêm một ít bột natri peoxit (Na2O2). Do Na2O2 tác dụng với nước sinh ra hiđro peoxit (H2O2) là chất oxi hóa mạnh có thể tẩy trắng được quần áo: Na2O2 + 2H2O → 2NaOH + H2O2. 2H2O2 → 2H2O + O2. Vì vậy, người ta bảo quản tốt nhất bột giặt bằng cách A. cho bột giặt vào trong hộp không và để ra ngoài ánh nắng. B. cho bột giặt vào trong hộp không có nắp và để trong bóng râm. C. cho bột giặt vào trong hộp kín và để nơi khô mát. D. cho bột giặt vào hộp có nắp và để ra ngoài nắng. Câu 8 (Vận dụng): Để chứng minh tính oxi hóa của ozon > oxi, người ta dùng chất nào trong các chất sau: (1) Ag; (2) dung dịch KI + hồ tinh bột; (3) PbS; (4) dung dịch CuSO4? A. Chỉ dùng được (1). B. Chỉ dùng được (2). C. (1), (2) đều được. D. (1), (2), (3) đều được. Câu 9 (Vận dụng cao): Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối hơi của X đối với H2 là 19,2. Đốt cháy hoàn toàn a mol khí CO cần 1 mol X. Giá trị của a là A. 1,0. B. 2,0. C. 2,4. D. 2,6. Câu 10 (Vận dụng cao): Trong các nhà máy sản xuất rượu bia nước ngọt, nước là một nguyên liệu quan trọng, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm. Nước khử trùng bằng Clo thường có mùi khó chịu do lượng Clo dư gây nên. Do vậy mà các nhà máy đó đã sử dụng phương pháp khử trùng nước bằng gì để nước không có mùi lạ? A. H2O2. B. O3. C. SO2. D. H2S. ĐÁP ÁN: 1 2 D C
3 D
4 A
5 B
6 B
7 C
8 D
9 C
10 B
9. Lưu huỳnh. Câu 1 (Nhận biết): Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 3, nhóm VIA. 33
B. chu kì 5, nhóm VIA. C. chu kì 3, nhóm IVA. D. chu kì 5, nhóm IVA. Câu 2 (Nhận biết): Lưu huỳnh có mấy dạng thù hình? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3 (Nhận biết): Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh. Câu 4 (Nhận biết): Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng? A. Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng. B. Lưu huỳnh không tan trong nước. C. Lưu huỳnh chỉ có tính khử. D. Lưu huỳnh ở trạng thái đơn chất có số oxi hóa bằng 0. Câu 5 (Thông hiểu): Trong hợp chất nào nguyên tố lưu huỳnh KHÔNG thể thể hiện tính oxi hóa? A. SO2. B. H2SO4. C. KHS. D. Na2SO3. Câu 6 (Thông hiểu): So sánh tính oxi hóa của oxi, ozon, lưu huỳnh ta thấy: A. S > O2 > O3. B. O2 > O3 > S. C. S < O2 < O3. D. O2 < O3 < S. Câu 7 (Vận dụng): Số oxi hoá của S trong các hợp chất sau: Cu2S, FeS2, NaHSO4, (NH4)2SO4, Na2SO3 lần lượt là: A. -4, -2, +6, +7, +4. B. -4, -1, +6, +7, +6. C. -2, -1, +6, +7, +4. D. -2, -1, +6, +6, +6. Câu 8 (Vận dụng): Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2, CO2. Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để nhận biết các chất trên? A. Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm đã tắt. B. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm còn đang đỏ. C. Cho cánh hoa hồng vào các khí, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ. D. Cho từng khí qua dung dịch NaOH, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ. Câu 9 (Vận dụng cao): Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng: 3S + 6KOH → 2K2S + K2SO3 + 3H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá: số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là: A. 2:1. B. 1:2. C. 1:3. D. 2:3. 34
Câu 10 (Vận dụng cao): Cho 11 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam lưu huỳnh tham gia phản ứng. Khối lượng sắt có trong 11 gam hỗn hợp đầu là A. 5,6 gam. B. 11,2 gam. C. 2,8 gam. D. 8,4 gam. ĐÁP ÁN 1 2 A B
3 D
4 C
5 C
6 C
7 D
8 C
9 B
10 A
10. Hidro sunfua. Câu 1 (Nhận biết): Tên của H2S ở thể khí là A. hiđro sunfua. B. hiđro sunfic. C. sunfua axit. D. axit sunfuhiđric. Câu 2 (Nhận biết): Hiđro sunfua có tính khử mạnh là do trong hợp chất H 2S lưu huỳnh có số oxi hóa A. thấp nhất. B. cao nhất. C. trung gian. D. không xác định. Câu 3 (Nhận biết): Liên kết trong phân tử H2S gồm: A. 1 liên kết cho-nhận và 1 liên kết đơn. B. 1 liên kết đơn và 1 liên kết đôi. C. 2 liên kết cho-nhận. D. 2 liên kết cộng hóa trị. Câu 4 (Nhận biết): H2S là khí có mùi A. hắc. B. thơm. C. xốc. D. trứng thối. Câu 5 (Thông hiểu): Kết tủa màu đen xuất hiện khi dẫn khí hiđrosunfua vào dung dịch A. Pb(NO3)2. B. Br2. C. Ca(OH)2. D. Na2SO3. Câu 6 (Thông hiểu): Cho phản ứng hoá học: H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl. Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng? A. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử. B. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá. C. Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử. D. Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử. Câu 7 (Vận dụng): Để phân biệt các dung dịch: Na2S, Na2SO3, Na2SO4 và dung dịch AgNO3 bằng 1 thuốc thử duy nhất, thuốc thử nên chọn là dung dịch 35
A. HCl. B. BaCl2. C. Ca(OH)2. D. Ba(OH)2. Câu 8 (Vận dụng): Để tách khí H2S ra khỏi hỗn hợp với khí HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch A lấy dư. Dung dịch đó là A. dung dịch Pb(NO3)2. B. dung dich NaOH. C. dung dich AgNO3. D. dung dịch Cu(NO3)2. Câu 9 (Vận dụng cao): Khi sục H2S vào K2Cr2O7 trong H2SO4 thì tỉ lệ hệ số của H2S, H2SO4, K2Cr2O7 là A. 3:1:4. B. 1:1:1. C. 3:4:1. D. 1:2:1. Câu 10 (Vận dụng cao): Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và FeS vào dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí (đktc). Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 23,9 gam kết tủa đen. Khối lượng Fe trong hỗn hợp đầu là A. 11,2. B. 16,8. C. 5,6. D. 8,4. ĐÁP ÁN 1 2 A A
3 D
4 D
5 A
6 D
7 A
8 D
9 C
10 C
11. Hợp chất có oxi của lưu huỳnh. Câu 1 (Nhận biết): Để pha loãng H2SO4 nên làm theo cách nào sau đây để đảm bảo an toàn? A. Rót thật nhanh axit vào nước. B. Rót từ từ nước vào axit. C. Rót từ từ axit vào nước. D. Rót thật nhanh nước vào axit. Câu 2 (Nhận biết): Trong số những tính chất sau, tính chất nào KHÔNG phải là tính chất của axit sunfuric đặc, nguội? A. Háo nước. B. Hoà tan được kim loại Al và Fe. C. Hòa tan trong nước, toả nhiệt. D. Làm hoá than vải, giấy, đường saccarozơ. Câu 3 (Nhận biết): Hãy chỉ ra câu trả lời SAI về SO2. A. SO2 làm đỏ quỳ ẩm. B. SO2 làm mất màu nước Br2. C. SO2 là chất khí, màu vàng. 36
D. SO2 làm mất màu cánh hoa. hồng. Câu 4 (Nhận biết): Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí SO2 bằng cách A. cho S tác dụng với O2. B. đốt quặng pirit sắt. C. cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4, đun nóng. D. A, B, C đều đúng. Câu 5 (Thông hiểu): Trong nhóm chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6? A. H2S, H2SO3, H2SO4. B. K2S, Na2SO3, K2SO4. C. H2SO4, H2S2O7, CuSO4. D. SO2, SO3, CaSO3. Câu 6 (Thông hiểu): SO2 thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng nào dưới đây? A. SO2 + Na2O → Na2SO3. B. SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O. C. SO2 + H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4. D. 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4. Câu 7 (Vận dụng): Một oleum có công thức hoá học là H2S2O7 (H2SO4.SO3). Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất oleum là A. +6. B. +4. C. +5. D. +6 và +4. Câu 8 (Vận dụng): Hiện tượng trong thí nghiệm dưới đây là gì?
A. Mất màu tím. B. Mất màu tím dung dịch chuyển sang màu vàng. C. Mất màu tím và có kết tủa nâu đen xuất hiện. D. Không có hiện tượng gì xảy ra. Câu 9 (Vận dụng cao): Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư. Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là A. 20. B. 40. 37
C. 30. D. 10. Câu 10 (Vận dụng cao): Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp Cu và Fe vào lượng dư dung dịch H2SO4 đăc, nong, thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là A. 36,84%. B. 73,68% . C. 55,26% . D. 18,42%. ĐÁP ÁN 1 2 C B
3 C
4 C
5 C
6 B
7 A
8 A
9 B
10 A
2.4.2. Sử dụng bài tập trong giờ luyện tập. 1. Luyện tập về clo và hợp chất của clo. Câu 1: Nguyên tố clo không có khả năng thể hiện số oxi hoá : A. +3 B. 0 C. +1 D. +2. Câu 2: Khí clo nặng hơn không khí A. 1,2 lần. B. 2,1 lần. C. 2,5 lần. D. 3,1 lần. 0 Câu 3: Ở 20 C và 1atm, một thể tích nước hoà tan được bao nhiêu thể tích khí clo? A. 0,25 lít. B. 2,5 lít. C. 25 lít. D. 250 lít. Câu 4: Hiện tượng xảy ra khi đốt natri nóng chảy trong khí clo A. Xuất hiện khói màu nâu. B. Có ngọn lửa sáng chói. C. Nghe thấy tiếng nổ lách tách. D. Cả A, B và C. Câu 5: Từ bột Fe và một hoá chất X có thể điều chế trực tiếp được FeCl3. Vậy X là A. dung dịch HCl. B. dung dịch CuCl2. C. khí clo. D. Cả A, B, C đều được. Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi cho dây sắt nóng đỏ vào bình đựng khí clo A. có khói trắng. B. có khói nâu C. có khói đen. D. có khói tím. Câu 7: Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền là A. 35Cl và 36Cl. B.34Cl và 35Cl. C. 36 Cl và 37Cl. D.35Cl và 37Cl. Câu 8: Khoáng chất không chứa nguyên tố clo là A. muối mỏ. B. khoáng cacnalit. C. khoáng đôlômit. D. khoáng xinvinit. 38
Câu 9: Khí clo điều chế trong phòng thí nghiệm có lẫn khí HCl. Để làm sạch khí clo cần sục hỗn hợp khí này vào : A. nước. B. dung dịch HCl. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch NaCl. Câu 10: Khi điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm, để không cho khí clo thoát ra ngoài, thì A. trên miệng bình thu khí có đặt bông tẩm xút. B. thu khí clo vào bình có nút kín. C. thu khí clo vào bình, rồi nhanh chóng nút kín. D. Cả A, B, C đều được. Câu 11: Khi để nước Gia-ven trong không khí, có phản ứng hoá học xảy ra là : A. 2NaClO + CO2 + H2O → Na2CO3 + 2HClO. B. NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO. C. NaClO + O2 → NaClO3. D. NaClO → NaCl + O (oxi nguyên tử). Câu 12: Khi để bột clorua vôi trong không khí, có phản ứng xảy ra là : A.CaOCl2 + H2O → Ca(OH)2 + Cl2 B. 2CaOCl2 + CO2 → CaCO3 + CaCl2 + Cl2O C. 2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 + CaCl2 +2HClO D. CaOCl2 → CaCl2 + [O ] Câu 13: Trong phản ứng: Cl2 + H2O → HCl + HClO A. nước đóng vai trò chất khử. B. clo chỉ đóng vai trò chất khử. C. clo chỉ đóng vai trò chất oxi hoá. D. clo vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử. Câu 14: Xét về tính oxi hoá khử, axit clohiđric A. chỉ có tính khử. B. chỉ có tính oxi hoá. C. có cả tính khử và tính oxi hoá. D. không có cả tính khử và tính oxi hoá. Câu 15: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là: A. Zn, Ag, ZnO, Zn(OH)2. B. Fe, Fe2O3, Cu, CuO. C. AgNO3, CaCO3, Pb(NO3)2, NaNO3. D. NaOH, Mg(OH)2, Na2SO3, AgNO3. Câu 16: Cho phản ứng: H2SO3 + Br2 + H2O → H2SO4 + X. X là 39
A. HBr. B. HBrO. C. HBrO3. D. HBrO4. Câu 17: Cho ba lọ đựng ba khí riêng biệt là clo, hiđro clorua và oxi. Có thể nhận biết đồng thời cả ba khí đó bằng A. dung dịch BaCl2. B. dung dịch Ca(OH)2. C. dung dịch H2SO4. D. giấy quỳ tím ẩm. Câu 18: Không thể làm khô khí hiđro clorua bằng chất A. P2O5. B. NaOH (rắn). C. CaCl2 khan. D. dung dịch H2SO4 đặc. Câu 19: Cho 9,5 gam muối halogenua của kim loại magie tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thu được 28,7 gam kết tủa. Nguyên tố halogen đó là A. F. B. Cl. C. Br. D. I. Câu 20: Cho 16,80 g sắt phản ứng với 11,2 lít khí clo (đktc) thu được 44,85 g muối. Hiệu suất phản ứng là A. 70,6%. B. 82,8%. C. 85,0%. D. 92,0%. Câu 21: Hoà tan 12,8 g hỗn hợp gồm sắt và sắt (II) oxit bằng dung dịch axit clohiđric 0,1 M vừa đủ. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch axit clohiđric đã dùng là A. 2,0 lít. B. 4,0 lít. C. 4,2 lít. D. 14,2 lít. Câu 22: Cho 20 g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 g khí bay ra. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là A. 28,875 g. B. 37,750 g. C. 55,500 g. D. 91,000 g. Câu 23: Cho 5,6 gam sắt và 6,4 gam đồng vào dung dịch axit clohiđric dư. Thể tích khí tối đa (đktc) thu được là A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít. Câu 24: Đổ dung dịch chứa 20 gam natri hiđroxit vào dung dịch chứa 20 gam dung dịch axit clohiđric. Bỏ mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím A. chuyển sang màu đỏ. B. chuyển sang màu xanh. C. không đổi màu. C. bị tẩy màu tím. Câu 25: Số oxi hoá của clo trong các hợp chất: NaClO, KClO3 và HClO4 lần lượt là A. -1, +5, +7. B. +1, +5, +7. 40
C. +1, +3, +7. D. -1, +5, +5. Câu 26: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây. A. Khí hiđro clorua không làm đổi màu quỳ tím ẩm. B. Dung dịch axit clohiđric có tính axit mạnh. C. Fe phản ứng với dung dịch axit clohiđric tạo muối sắt (III) clorua. D. Có thể dùng dung dịch bạc nitrat để nhận biết ion Cl-. Câu 27: Cặp chất có thể tồn tại trong cùng một dung dịch hay hỗn hợp là A. H2 và F2. B. Cl2 và O2. C. Cl2 và NaOH(dd). D. F2 và H2O. Câu 28: Cho các mệnh đề sau: (1) Flo chỉ có tính oxi hoá. (2) Cl2 đẩy được Br2 ra khỏi dung dịch NaBr. (3) Trong các phản ứng hoá học, clo luôn là chất oxi hoá. (4) Phản ứng giữa các halogen với hiđro chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao. (5) Tính axit của các HX (X: halogen) tăng theo thứ tự: HF, HCl, HBr, HI. (6) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) có các số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7. Các mệnh đề luôn đúng là: A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (5). C. (1), (3), (6). D. (2), (4), (6). Câu 29: Chọn phát biểu sai. A. Kali clorua được dùng làm phân kali. B. Clorua vôi được dùng để khử chua cho đất. C. Nước Javel được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy. D. Natri clorua được dùng làm muối ăn, bảo quản thực phẩm. Câu 30: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Nguyên tố X là A. Na. B. F. C. Br. D. Cl. ĐÁP ÁN 1 2 A C 11 12 B C 21 22 B C
3 B 13 D 23 A
4 B 14 C 24 A
5 C 15 D 25 B
6 B 16 A 26 C 41
7 D 17 D 27 B
8 C 18 B 28 A
9 C 19 B 29 B
10 D 20 D 30 D
2. Luyện tập chương 5: Nhóm halogen. Bài 1: Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải là của khí hiđro clorua ? A. Làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. B. Tác dụng với khí NH3. C. Tác dụng với CaCO3 giải phóng khí CO2. D. Tan nhiều trong nước. Bài 2: Theo dãy: F2 – Cl2 – Br2 – I2 thì A. tính oxi hóa tăng dần, tính khử giảm dần. B. tính oxi hóa giảm dần, tính khử tăng dần. C. tính oxi hóa giảm dần, tính khử giảm dần. D. tính oxi hóa tăng dần, tính khử tăng dần. Bài 3: Theo dãy : HF – HCl – HBr – HI thì A. tính axit giảm, tính khử tăng. B. tính axit tăng, tính khử tăng. C. tính axit tăng, tính khử giảm. D. tính axit giảm, tính khử giảm. Bài 4: Ứng dụng không phải của KClO3 là A. chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa. B. sản xuất diêm tiêu. C. điều chế O2 trong phòng thí nghiệm. D. diệt trùng nước bể bơi. Bài 5: Axit hòa tan được “thủy tinh” là A. HF. B. HCl. C. HBr. D. HI. Bài 6: Cho PTHH sau: KClO3 + HCl → KCl + Cl2 + H2O Hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) lần lượt là A. 1, 6, 1, 3, 3. B. 1, 1, 6, 3, 3. C. 6, 1, 1, 3, 3. D. 3, 4, 1, 2, 6. Bài 7: Trong phân tử CaOCl2 , clo có số oxi hóa là A. +1, 0. B. +1, -1. C. 0, -1. D. 0. Bài 8: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và Cl2 không cho ra cùng một hợp chất. A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. Bài 9: Cho 1 mẩu giấy màu vào bình nước clo, một lúc sau thì giấy bị mất màu. Thí nghiệm này chứng tỏ nước clo có tính A. oxi hóa mạnh. B. khử mạnh. C. tẩy màu. D. sát trùng. 42
Bài 10: Đưa một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào bình khí hiđro clorua thì giấy quỳ tím: A. mất màu. B. hóa đỏ. C. không đổi màu. D. hóa xanh. Bài 11: Nguồn chủ yếu để điều chế iot trong công nghiệp là : A. Nước biển. B. Muối mỏ. C. Rong biển. D.Nguồn khác. Bài 12: Hiđro halogenua kém bền nhiệt nhất là A. HF. B. HCl. C. HBr. D. HI. Bài 13: Trong các hợp chất với oxi, số oxi hoá của clo có thể là A. -1, -3, -5, -7. B. -1, +1, +3, +5, +6. C. +1, +3, +5, +7. D. -1, +1, +3, +5, +7. Bài 14: Thành phần hóa học chính của nước clo là A. HCl, HClO, H2O. B. HCl, HClO. C. HClO, H2O, NaClO, Cl2. D. HCl, HClO, Cl2, H2O. Bài 15: Đổ dung dịch chứa 1 g HBr vào dung dịch chứa 1 g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu A. đỏ. B. xanh. C. không màu. D. tím. Bài 16: Axit flohiđric có thể được đựng trong bình chứa làm bằng A. thuỷ tinh B. sắt C. chất dẻo D. thiếc Bài 17: Cho các chất rắn: MnO2, KClO3, Na2SO3, FeS, Fe3O4. Tổng số chất tác dụng được với axít HCl đặc giải phóng khí Cl2 là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Bài 18: Thuốc thử để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaI, NaBr, NaCl, NaF, HF, HCl, HBr, HI đựng trong các bình mất nhãn là A. Quỳ tím, dd AgNO3. B. Quỳ tím, Ag2S. C. dd Na2CO3, dd AgNO3. D. Quỳ tím, dd Na2CO3. Bài 19: Sục một lượng khí clo vào dung dịch hỗn hợp (NaI + NaBr) thì chất được giải phóng trước là A. I2. B. Cl2 và Br2. C. I2 và Br2. D. Br2. Câu 20: Thực hiện thí nghiệm sau:
43
Hiện tượng xảy ra là: A. Nước trong chậu tăng lên. B. Nước dâng lên bình có màu đỏ. C. Nước phun vào bình. D. Nước trong chậu chuyển sang màu đỏ Bài 21: Sục 2,24 lít khí clo (đktc) vào 200 gam dd NaOH 40%. Cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, m có giá trị là A. 83,5. B. 85,3. C. 13,3. D. 77,85. Bài 22: Cho từ từ 0,25 mol HCl vào dung dịch A chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaHCO3. Thể tích khí CO2 thoát ra (đktc) là A. 3,92 lít. B. 1,12 lít. C. 5,6 lít. D. 3,36 lít. Bài 23: Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,5M ở môi trường axit cần thiết để oxi hóa hết 200 ml dung dịch chứa NaCl 0,15M và KBr 0,1M. A. 12 ml. B. 30 ml. C. 20 ml. D. 10 ml. Bài 24: Cân 0,5 gam MnO2 cho vào bình cầu khô, sạch. Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ
Cho vào phễu một lượng dư dung dịch HCl 37%, cho từ từ dung dịch HCl vào bình cầu cho đến dư và thu khí Cl2 ở bình tam giác (ở 250C, 1atm). Vậy cần bình thu khí clo có dung tích tối thiểu khoảng A. 100ml. B. 150ml. C. 200ml. D. 250ml. PP
44
Bài 25: Cho 44,5 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tác dụng với dd HCl dư thấy có 22,4 lít khí H2 bay ra (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dd là bao nhiêu gam ? A. 80 g. B. 115,5 g. C. 51,6 g. D. 117,5 g. Bài 26: Để hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Zn và ZnO cần dùng 100,8 ml dung dịch HCl 36% (D = 1,19 g/ml) thì thu được 8,96 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm của ZnO trong hỗn hợp đầu là A. 38,4%. B. 39,1%. C. 61,6%. D. 86,52%. Bài 27: Trộn 10 ml dung dịch HCl (D = 1,15 g/ml) và 10 ml dung dịch HCl (d= 1,05 g/ml) thì thu được dung dịch mới chứa số gam HCl là A. 11,5 gam B. 10,5 gam. C. 11 gam. D. 22 gam. Bài 28: Hòa tan 10 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 2,24 lít khí bay ra (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 11,10 gam. B. 13,55 gam. C. 12,20 gam. D. 15,80 gam. Bài 29: Trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 2M với 300 ml dung dịch HCl 4M. Nồng độ mol/l của dung dịch thu được là A. 2,1M. B. 2,3M. C. 1,2M. D. 3,2M. Bài 30: Cho 16,59 ml dung dịch HCl 20% có D= 1,1g/ml vào một dung dịch chứa 51 gam AgNO3 thu được kết tủa A và dung dịch B. Thể tích dung dịch NaCl 26% (d= 1,2g/ml) dùng để kết tủa hết lượng AgNO3 còn dư trong B là A. 37,5. B. 58,5. C. 29,8. D. 35,7. Câu 31: Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế khí HCl bằng cách A. clo hoá các hợp chất hữu cơ. B. cho clo tác dụng với hiđro. C. đun nóng dung dịch HCl đặc. D. cho NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc. Câu 32: Thứ tự tăng dần tính axit của các axit halogen hiđric (HX) là A. HF < HCl < HBr < HI. B. HI < HBr < HCl < HF. C. HCl < HBr < HI < HF. D. HBr < HI < HCl < HF.
45
Câu 33: Có 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI đựng trong các lọ bị mất nhãn. Nếu dùng dung dịch AgNO3 thì có thể nhận được A. 1 dung dịch. B. 2 dung dịch. C. 3 dung dịch. D. 4 dung dịch. Câu 34: Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Một trong các hoá chất có thể loại bỏ clo ra khổi hỗn hợp là A. KBr. B. KCl. C. H2O. D. NaOH. Câu 35: Axit pecloric có công thức A. HClO. B. HClO2. C. HClO3. D. HClO4. Câu 36: Axit cloric có công thức A. HClO. B. HClO2. C. HClO3. D. HClO4. Câu 37: Cho 13,44 lít khí Cl2 (đktc) qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là A. 0,24M. B. 0,48M. C. 0,2M. D. 0,4M. Câu 38: Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp NaCl và KCl có màng ngăn một thời gian thu được 1,12 lít khí Cl2 (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi. Tổng nồng độ mol của NaOH và KOH trong dung dịch thu được là A. 0,01M. B. 0,025M. C. 0,03M. D. 0,05M. O Câu 39: Độ tan của NaCl ở 100 C là 50 gam. ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà NaCl có nồng độ phần trăm là A. 33,33. B. 50. C. 66,67. D. 80. Câu 40: Hoà tan 11,2 lít khí HCl (đktc) vào m gam dung dịch HCl 16% thu được dung dịch HCl 20%. Giá trị của m là A. 36,5. B. 182,5. C. 365,0. D. 224,0. Câu 41: Hoà tan V lít khí HCl (đktc) vào 185,4 gam dung dịch HCl 10% thu được dung dịch HCl 16,57%. Giá trị của V là A. 4,48. B. 8,96. C. 2,24. D. 6,72.
46
Câu 42: Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al thu được 42,34gam hỗn hợp Z gồm MgCl2; MgO; AlCl3 và Al2O3. Phần trăm thể tích của oxi trong X là A. 52. B. 48. C. 25. D. 75. Câu 43: Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Lượng clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên là A. 0,1 mol. B. 0,05 mol. C. 0,02 mol. D. 0,01 mol. Câu 44: Hoà tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Al; 0,2 mol Fe và 0,2 mol Fe3O4 bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 74,2. B. 42,2. C. 64,0. D. 128,0. Câu 45: Hoà tan 174 gam hỗn hợp M2CO3 và M2SO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí CO2và SO2 thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 500ml dung dịch NaOH 3M. Kim loại M là A. Li. B. Na. C. K. D. Rb. Câu 46: Cho một lượng hỗn hợp CuO và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2 muối có tỷ lệ mol là 1 : 1. Phần trăm khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là A. 30 và 70. B. 40 và 60. C. 50 và 50. D. 60 và 40. Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là A. 67,72. B. 46,42. C. 68,92 D. 47,02. Câu 48: Cho 6,72 lít clo (đktc) tác dụng với 16,8 gam Fe nung nóng rồi lấy chất rắn thu được hoà vào nước và khuấy đều thì khối lượng muối trong dung dịch thu được là A. 38,10 gam. B. 48,75 gam. C. 32,50 gam. D. 25,40 gam. Câu 49: Cho 9,14 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Cu bằng dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí (đktc), dung dịch X và 2,54 gam chất rắn Y. Khối lượng muối trong X là 47
A. 32,15 gam. B. 31,35 gam. C. 33,25 gam. D. 30,35gam. Câu 50: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II và III vào dung dịch HCl thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Khối lượng muối trong A là A. 10,33gam. B. 20,66gam. C. 30,99gam. D. 9,32gam. ĐÁP ÁN 1 2 C B 11 12 C D 21 22 B A 31 32 D A 41 42 B A
3 B 13 D 23 C 33 D 43 B
4 D 14 D 24 B 34 A 44 C
5 A 15 B 25 B 35 D 45 B
6 A 16 C 26 A 36 A 46 C
7 B 17 A 27 D 37 A 47 A
8 D 18 A 28 A 38 D 48 A
9 C 19 A 29 D 39 B 49 B
10 B 20 B 30 A 40 C 50 A
3. Luyện tập chương 6: Nhóm oxi. Bài 1. Mô tả nào dưới đây không phù hợp với tính chất của H2SO4 đặc? A. Tan tốt trong nước và tỏa nhiệt mạnh. B. Chất lỏng, sánh như dầu, màu đen. C. Háo nước, hút ẩm mạnh. D. Là chất gây bỏng nặng. Bài 2. Nhận xét nào dưới đây không đúng ? A. Nguyên tố oxi tạo hai dạng thù hình là oxi (O2) và ozon (O3). B. Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí. C. Công thức cấu tạo của oxi (O2) là O=O. D. Oxi tan trong nước nhiều hơn ozon. Bài 3. Người bị lao phổi nếu sống gần rừng thông có thể khỏi bệnh vì gần rừng thông có A. hổ phách. B. nhựa thông. C. một lượng nhỏ ozon. D. mùi hoa thông. Bài 4. Chất nào dưới đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ? A. H2SO4. B. H2S. C. SO2. D. SO3. Bài 5. Cho dãy chất sau : H2S, S, SO2, H2SO4. Chất nào có tính khử mạnh nhất. 48
A. S. B. H2S. C. H2SO4. D. SO2. Bài 6. Một số kim loại như Fe, Al, Cr bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội là do A. tạo ra lớp sunfat bền bảo vệ. B. tạo ra lớp axít bền bảo vệ. C. tạo ra lớp oxit bền bảo vệ. D. tạo ra lớp muối bền bảo vệ. Bài 7. Khi cho O3 tác dụng lên giấy tẩm dung dịch hồ tinh bột và KI, thấy xuất hiện màu xanh. Hiện tượng này xảy ra là do A. Sự oxi hóa tinh bột. B. Sự oxi hóa kali. C. Sự oxi hóa iotua. D. Sự oxi hóa ozon. Bài 8. Cho dãy chất sau : H2S, S, SO2, H2SO4. Số chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là A. 1 B. 2 C. 3. D.4 Bài 9. Khí O2 oxi hóa được đơn chất nào dưới đây ? A. Cl2. B. Au. C. Ne. D. S. Bài 10. Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là : A. Rót nhanh axit vào nước và khuấy đều B. Rót nhanh nước vào axít và khuấy đều. C. Rót từ từ nước vào axit và khuấy đều. D. Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều. Bài 11. Những người bị bệnh đau dạ dày do dư axít cần uống loại hóa chất nào sau đây? A. NaHSO3. B. Na2CO3. C. NaHCO3. D. Na2SO3. Bài 12. Axit H2SO4 đặc có thể làm khô khí nào sau đây là tốt nhất ? A. H2S. B. SO3. C. CO. D. CO2. Bài 13. Để điều chế hiđro sunfua người ta cho sắt sunfua có lẫn sắt kim loại tác dụng với HCl loãng. Vậy sản phẩm thu được có lẫn tạp chất là A. H2 B. S. C. SO3. D. SO2. Bài 14. Để nhận biết H2S và muối sunfua, có thể dùng hóa chất là A. dung dịch Na2SO4. B. dung dịch Pb(NO3)2. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch FeCl2. Bài 15. Hỗn hợp khí gồm O2, Cl2, CO2, SO2. Để thu được O2 tinh khiết người ta xử lí bằng cách cho hỗn hợp khí trên tác dụng với một hóa chất thích hợp, hóa chất đó là A. nước brom. B. dung dịch HCl 49
C. dung dịch NaOH. D. nước clo. Bài 16. Các khí sinh ra khi cho saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư gồm: A. H2S, CO2. B. SO3, CO2. C. SO2, CO2. D. H2S, SO2. Bài 17. Cho axit H2SO4 đặc, nóng và H2SO4 loãng tác dụng với chất nào thì đều hình thành sản phẩm giống nhau? A. Fe B. Fe2O3. C. FeO D. Fe3O4. Bài 18. Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ A. có phản ứng oxi hóa khử xảy ra. B. có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh. C. axít sunfuric mạnh hơn sunfuhiđric. D. axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric. Bài 19. Người ta thu khí oxi khi điều chế trong PTN theo hình vẽ sau là vì :
A. Oxi nặng hơn không khí. B. Oxi nhẹ hơn không khí. C. Oxi nhẹ hơn nước. D. Oxi rất ít tan trong nước. Bài 20. Chất nào là nguyên nhân chính gây ra sự phá hủy tầng ozon A. CO2. B. SO2. C. N2. D. CFC. Bài 21. Cho 0,2 mol SO2 tác dụng với 0,3 mol NaOH sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m là A. 23 g. B. 18,9 g. C. 20,8 g. D. 24,8 g. Bài 22. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam bột S, sản phẩm thu được cho hấp thụ hết vào 200 ml NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là A. 14,7. B. 16,7. C. 18,9. D. 25,2. Bài 23. Hòa tan m gam kim loại Mg bằng dung dịch H2SO4 đặc được 0,672 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm SO2, H2S có tỷ lệ mol tương ứng là 2:1. Giá trị m là 50
A. 2,88. B. 1,92. C. 1,44. D. 14,4. Bài 24. Hòa tan hết 1,04 gam hỗn hợp nhiều kim loại (đứng trước H) bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,672 lít khí (đktc) và m gam muối sunfat. Giá trị m là A. 3,92 gam. B. 3,26 gam. C. 2,36 gam. D. 2,39 gam. Bài 25. Hòa tan 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng H2SO4 đặc, nóng kết thúc phản ứng thấy có 4,48 lít khí thoát ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là A. 63,36%. B. 36,64%. C. 66,33%. D. 33,67%. Bài 26. Cho V lít SO2 (đktc) tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,15M thì thu được 11,5 gam muối. Giá trị V là A. 1,12 lít. B. 4,48 lít. C. 2,24 lít. D. 2,68 lít. Bài 27. Để được dung dịch H2SO4 73,5% người ta cho m gam H2SO4 61,25% hấp thụ 40 gam khí SO3. Giá trị m là: A. 160. B. 80. C. 120. D. 60. Bài 28. Một hỗn hợp khí O2 và CO2 có tỷ khối so với hiđro là 19. Khối lượng mol trung bình (gam) của hỗn hợp trên và phần trăm theo thể tích của O2 là: A. 40 và 40%. B. 38 và 40%. C. 38 và 50%. D. 36 và 50%. Bài 29. Có 100 ml dd H2SO4 98% (d = 1,84g/cm3). Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên thành dd H2SO4 40%. Thể tích (ml) nước cần pha loãng là: A. 26,68. B. 266,8. C. 2,668. D. 2668. Bài 30. Nung nóng 16,8 gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt và sắt dư. Hòa tan hết hỗn hợp X bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít SO2 (đktc). Giá trị m là A. 24 gam. B. 26 gam. C. 20 gam. D. 22 gam. Câu 31 : Đốt cháy 16 gam than (100% là C) thì cần tối đa bao nhiêu lít không khí? A. 29,9 lít. B. 14,9 lít. C. 74,7 lít. D. 149,3 lít. Câu 32 : Nung 25 gam tinh thể CuSO4.xH2O (màu xanh) tới khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn màu trắng CuSO4 khan. Giá trị của x là RR
RR
PP
51
RR
RR
A. 1. B. 2. C. 5. D. 10. Câu 33: Sau 1 thời gian, người ta thấy thể tích hỗn hợp O2 và O3 tăng lên 8%. Tính phần trăm thể tích O3 trong hỗn hợp ban đầu. A. 50%. B. 16%. C. 24%. D. 84%. Câu 34: Nhiệt phân hoàn toàn 3,634 gam KMnO4, thể tích O2 (đktc)thu được là A. 1030,4ml. B. 257,6ml. C. 515,2ml. D. 128,8ml. Câu 35 : Sục 5,6 lít khí H2S vào 200ml KOH 1M thì sinh ra bao nhiêu gam muối? A. 14,4g. B. 18g. C. 11g. D. 13,75g. Câu 36 : Cho m (g) Zn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng thì thấy sinh ra 2,24 lít khí H2S. Giá trị của m là A. 6,5. B. 13. C. 3,25. D. 26. Câu 37: Hòa tan hoàn toàn V lít khí SO2 (đkc) vào nước, cho nước brôm vào dung dịch đến khi brom không còn mất màu thì tiếp tục cho dung dịch BaCl2 vào đến dư, lọc lấy kết tủa cân được 1,165g. Tính V lít khí SO2. A. 0,112 lít. B. 0,224 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít. Câu 38: Cho 1,56g một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 4,44g muối sunfat. Kim loại đó là A. Mg. B. Fe. C. Cr. D. Mn. Câu 39: Đốt 13 gam bột một kim loại hoá trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X có khối lượng 16,2 gam (hiệu suất phản ứng là 100%). Kim loại đó là A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Ca. Câu 40: Cho 21g hỗn hợp Zn và CuO phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch H2SO4 loãng 0,5M. Thành phần % khối lượng của Zn là A. 61,9%. B. 70%. C. 38,1%. D. 31%. Câu 41: Hoà tan 0,01 mol oleum H2SO4.3SO3 vào nước được dung dịch X. Thể tích dung dịch NaOH 0,4M để trung hoà dung dịch X là A. 100 ml. B. 120 ml. C. 160 ml. D. 200 ml. Câu 42: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 8% (D=1,14gam/ml) và 100 gam dung dịch BaCl2 5,2%. Nồng độ dung dịch H2SO4 sau khi trộn là A. 3,6%. B. 3,1%. C. 4,3% D. 3,2%. 52
Câu 43: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là A. 43,4g. B. 0g. C. 74,75g. D. 37,375g. Câu 44: Hòa tan 16g một oxit sắt trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 40 gam muối khan. Xác định oxit sắt. A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Chưa đủ dữ liệu. Câu 45: Cho 1,44g một kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng thu được 0,672 lít hỗn hợp SO2, H2S có tỉ khối so với H2 là 27. Kim loại R là A. Cu. B. Fe. C. Zn. D. Mg. Câu 46: Chất X tác dụng với H2SO4 đậm đặc nóng vừa đủ giải phóng SO2. Nếu tỉ lệ số mol của H2SO4 và số mol SO2 là 2:1 thì X KHÔNG thể là chất nào trong các chất sau? A. Cu. B. Ag. C. Al. D. FeO. Câu 47: Cho 5,4 gam 1 kim loại, tác dụng đủ với oxi thu được 10,2 gam oxi. Kim loại đó là A. Fe. B. Mg. C. Al. D. Cu. Câu 48: Hỗn hợp (X) gồm 2 khí H2S và CO2 có tỉ khối hơi so với hiđro là 19,5. Thể tích dung dịch KOH 1M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho trên là A. 300 ml. B. 100 hay 200 ml. C. 200 ml. D. 100 ml. Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn a gam Cacbon trong V lít oxi (đktc) thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối với Hiđro là 20, dẫn hỗn hợp A vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 10 gam kết tủa. a và V có giá trị là: A. 1,6 gam; 2,6 lít. B. 2,4 gam; 4,48 lít. C. 2,4 gam; 2,24 lít. D. 1,2 gam; 3,36 lít. Câu 50: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol mỗi chất Fe, FeS, và FeS2 trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được V lít (đktc) SO2 sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là A. 30,24 lít. B. 20,24 lít. C. 33,26 lít. D. 44,38 lít. ĐÁP ÁN 1 2 B D 11 12 C D
3 C 13 A
4 C 14 B
5 B 15 C
6 C 16 C 53
7 C 17 B
8 B 18 B
9 D 19 D
10 D 20 D
21 A 31 D 41 D
22 B 32 C 42 D
23 C 33 B 43 B
24 A 34 B 44 B
25 A 35 A 45 D
26 C 36 D 46 D
27 A 37 A 47 C
28 C 38 C 48 C
29 B 39 C 49 A
30 C 40 A 50 A
2.4.3. Sử dụng bài tập nâng cao để bồi dưỡng học sinh khá, giỏi phần phi kim lớp 10. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm KMnO4 và MnO2 vào dung dịch HCl đặc, dư đun nóng (phản ứng hoàn toàn), thấy thoát ra khí Cl2. Xác định % khối lượng MnO2 trong hỗn hợp X, biết rằng HCl bị oxi hóa chiếm 60% lượng HCl đã phản ứng? A. 52,4%. B. 26,9 %. C. 45,2%. D. 21,59%. Câu 2: Trộn KMnO4 và KClO3 với một lượng bột MnO2 trong bình kín thu được hổn hợp X. Lấy 52,550 gam X đem nung nóng, sau một thời gian thu được hổn hợp chất rắn Y và V lít khí O2. Biết KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn tạo 14,9 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y. Sau đó, cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với axit HCl đặc dư đun nóng, sau phản ứng cô cạn dd thu được 51,275 gam muối khan. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân muối KMnO4 trong X là? A. 20%. B. 80%. C. 90%. D. 45%. Câu 3: Hòa tan hết một lượng rắn X gồm FeS; FeS2 và Fe3O4 trong HNO3 dư thấy có 0,34 mol HNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được 5,6 lít (đkc) hỗn hợp NO; NO2 có tỉ khối so với H2 là 15,32 và dung dịch chỉ chứa HNO3 dư cùng 19,26 gam hỗn hợp muối. Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử N+5. Phần trăm khối lượng FeS2 trong X là A. 42,06%. B. 53,33%. C. 28,57%. D. 42,42%. Câu 4: Có hỗn hợp bột X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 (có cùng số mol). Đem nung 41,9 gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Hòa tan Y trong dd H2SO4 đặc, nóng, dư thu được V lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là A. 5,60 lít. B. 4,48 lít. C. 8,96 lít. D. 11,20 lít. Câu 5: Cho hỗn hợp gồm a mol FeS2 và b mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch A (chỉ chứa 2 muối sunfat) và 26,88 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO ở điều kiện tiêu chuẩn (không còn sản phẩm khử nào 54
khác), tỉ khối của Y so với H2 là 19. Cho dung dịch A tác dụng với Ba(OH)2 dư thì thu được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 55,5 gam. B. 89,1 gam. C. 86,5 gam. D. 98,1 gam. Câu 6: Hòa tan 19,2 gam hỗn hợp chất rắn gồm CaO, Fe, MgS và FeS vào 300 ml dung dịch HCl 2M vừa đủ thì sau phản ứng thu được dung dịch B. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp là A. 34,375%. B. 12,5%. C. 65,625%. D. 87,5%. Câu 7: Đốt m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Mg, Zn trong oxi thu được 29,7 gam hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hết Y bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 13,44 lit khí NO2 (đktc). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Z chứa 84,1 gam muối và khí SO2. Biết rằng NO2 và SO2 là các sản phẩm khử duy nhất của HNO3 và H2SO4. Giá trị của m là A. 24,58. B. 24,9. C. 26,5. D. 23,3. Câu 8: Nhiệt phân 40,3 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được khí O2 và 29,9 gam chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, MnO2 và KCl. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ dung dịch chứa 0,7 mol HCl. Phần trăm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là A. 14,00%. B. 60,00%. C. 50,00%. D. 30,00%. Câu 9: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt phân hoàn toàn A, thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Khối lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp lần lượng KCl có trong A. % khối lượng KClO3 có trong A là A. 47,83%. B. 56,72%. C. 54,67%. D. 58,55%. Câu 10: Sau khi đun nóng 23,7 gam KMnO4 thu được 22,74 gam hỗn hợp chất rắn. Cho hỗn hợp chất rắn trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl 36,5% (d = 1,18 g/ml) đun nóng. Thể tích khí Cl2 (đktc) thu được là A. 7,056. B. 2,24. C. 3,185. D. 6,72. Câu 11: Để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp rắn X gồm FeO; Fe2O3 và Fe3O4 thành sắt kim loại cần vừa đủ 5,376 lít (đkc) hỗn hợp CO và H2. Hòa tan hết cũng lượng rắn X trên trong HNO3 dư thấy có 0,75 mol HNO3 phản ứng và thoát ra 55
hỗn hợp NO; NO2 có tỉ khối so với H2 là 19 (không còn sản phẩm khử khác). Giá trị m gần với giá trị nào nhất dưới đây? A. 16. B. 18. C. 14. D. 22. Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là A. 13,11%. B. 65,57%. C. 39,34%. D. 26,23%. Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 28,7. B. 68,2. C. 57,4. D. 10,8. Câu 14: Hòa tan hết m gam FeS bằng một lượng tối thiểu dung dịch HNO3 (dung dịch X), thu được dung dịch Y và khí NO. Dung dịch Y hòa tan tối đa 3,84 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Số mol HNO3 trong X là A. 0,48. B. 0,12. C. 0,36. D.0,24. Câu 15: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể) A. a = 0,5b. B. a=b. C. a = 4b. D.a=2b. Câu 16: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và dung dịch Z có nồng độ 36%. Tỉ khối của Y so với He bằng 8. Cô cạn Z được 72 gam muối khan. Giá trị của m là A. 20. B. 10. C. 15. D.25. Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 6,48g hỗn hợp chất rắn X gồm: Cu, CuS, FeS, FeS2, FeCu2S2, S thì cần 2,52 lít O2 và thấy thoát ra 1,568 lít SO2. Mặt khác cho 6,48 56
gam X tác dụng với HNO3 đặc, nóng dư thu được V lít NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V và m là A. 12,316 lít; 24,34g. B. 16,312 lít; 23,34g. C. 11,216 lít; 24,44g. D.13,216 lít; 23,44g. Câu 18: Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là x. Để đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp Y gồm CO và H2 cần 0,4 lít hỗn hợp X. Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 7,5 và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Giá trị của x là A. 19,2. B. 22,4. C. 17,6. D. 20,0. Câu 19: Nung m gam Cu trong oxi thu được hỗn hợp chất rắn X có khối lượng 24,8g gồm Cu2O, CuO, Cu. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 4,48 lit khí SO2 (đktc) .Giá trị của m là A. 32 g. B. 22,4 g. C. 6,4 g. D. 2,24g. Câu 20: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO4 sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho toàn bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 1,344 lít SO2 (đktc). % khối lượng Mg trong X là A. 52,17%. B. 39,13%. C. 28,15%. D. 46,15%. Câu 21: Hòa tan 31,12 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg , Fe , Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và KNO3 . Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y ( đktc) gồm ( CO2, NO , H2 , NO2 ) có tỉ khối hơi so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa có tổng khối lượng là m gam . Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z thu được 140,965 gam kết tủa trắng . Mặt khác cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời thu được 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí T ( đktc) . Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn . Cho các nhận định sau : (a) Giá trị của m là 82,285 gam (b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol (c) Phần trăm khối lượng của FeCO3 trong hỗn hợp X là 18,638% (d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,04 mol (e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 57
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm Mg , Fe, FeCO3 , Cu(NO3)3 vào dung dịch chứa NaNO3 0,045 mol và H2SO4 , thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 62,605 gam (Không chứa ion Fe3+) và 3,808 lít ( dktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2) . Tỉ khối của Z so với Oxi bẳng 19/17 . Thêm tiếp dung dịch NaOH 2 M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml . Mặt khác, dung dịch tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được dung dịch T. Cho lượng dư AgNO3 vào T thu dược 256,04 gam kết tủa . Giá trị của m là : A. 27,2. B. 19,8. C. 22,8. D. 26,5. Câu 23: Hòa tan hết 15,84 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 trong dung dịch chứa 1,08 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 149,16 gam và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 11. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,6 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Al đơn chất có trong hỗn hợp X là. A. 20,45% B. 17,04% C. 27,27% D. 23,86% Câu 24: Hòa tan hết 24,018 gam hỗn hợp rắn X gồm gồm FeCl3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,736 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 muối và 0,024 mol khí NO. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được 115,738 gam kết tủa. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. là. Phần trăm về khối lượng của FeCl3 trong X là A. 17,2%. B. 16,4% . C. 17,4% . D. 17,8%. Câu 25: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl, đun nóng thu được dung dịch Z chứa 2 muối. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa. Mặt khác hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Nồng độ C% của Fe(NO3)3 có trong dung dịch T gần đúng nhất với A. 5%. B. 7%. C. 8%. D. 9%. Câu 26: Hỗn hợp A gồm 112,2 gam gồm Fe3O4, Cu, Zn. Cho hỗn hợp A tan trong dung dịch H2SO4 loãng thì thấy có 1,7 mol axit phản ứng và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc) . Sục NH3 dư vào ddc sau phản ứng thu được 114,8 gam kết tủa . 58
Mặt khác cho lượng hỗn hợp A trên tác dụng hoàn toàn với 1,2 lít dd hỗn hợp HCl và NaNO3 (d=1,2 g/ml ) . Sau phản ứng xảy ra thu được dd B , hỗn hợp khí C có 0,12 mol H2 . Biết rằng số mol HCl và NaNO3 phản ứng lần lượt là 4,48 mol và 0,26 mol. Phần trăm khối lượng của FeCl3 trong dung dich B gần nhất là A.12 % . B . 14 % . C .16 % . D. 10 %. Câu 27: Cho 28,95 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe 2x mol , FeO x mol , ZnO , Al , MgO 2x mol và Fe(NO3)2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,35 mol HCl và H2SO4 thư được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 71,275 gam và 1,68 lít hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có ti khối hơi so với H2 là 31/3 . Mặt khác cho dung dịch Y tác dụng với dịch NaOH sao cho thư được lượng kết tủa T đạt cực đại có khối lượng 38,25 gam, lấy T nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 29,15 gam rắn H . Số nhận xét đúng là : 1) Số mol của MgO trong hỗn hợp X là 0,1 mol 2) Số mol của Al3+ trong dung dịch Y là 0,1 mol 3)Phần trăm về khối lượng của ZnO trong hỗn hợp X là 13,99% A.3. B.2. C.1. D.0. Câu 28: Cho 29,64 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(NO3)2, Al, Zn trong đó số mol Al bằng số mol Zn tan hoàn toàn trong dung dịch hỗn hợp chứa 1,16 mol KHSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 179,72 gam muối sunfat trung hòa và 6,72 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 1,9. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X là A. 13,664%. B. 16,334%. C. 14,228%. D. 15,112%. Câu 29: Hòa tan hết 16,88 gam hỗn hợp rắn A gồm Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,49 mol HCl loãng, đun nóng. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch B chỉ chứa 30,055 gam muối trung hòa và 1,008 lít hỗn hợp khí C gồm NO và H2 có tổng khối lượng là 0,93 gam ở đktc. Biết trong B không chứa muối Fe3+. Cho NaOH dư vào X thì thấy m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là A. 20,64. B. 24,26. C. 22,18. D. 26,32. Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 61,68 gam hỗn hợp Y gồm Cu; Fe2O3; MgO trong dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch X và 17,28 gam rắn không tan. Thêm AgNO3 dư vào X, phản ứng tạo thành 239,04 gam kết tủa. Phần trăm số mol của Cu trong hỗn hợp đầu gần nhất với A. 43%. B. 51%. 59
C. 55%. ĐÁP ÁN: 1 2 D B 11 12 A D 21 22 B A
D. 62%.
3 A 13 B 23 A
4 B 14 A 24 D
5 B 15 B 25 A
6 A 16 A 26 A
7 A 17 D 27 A
8 C 18 D 28 A
9 D 19 B 29 A
10 A 20 B 30 B
2.5. Một số giáo án và đề kiểm tra 15 phút theo hướng phát triển năng lực nhận thức và tư duy. (Xem phụ lục)
60
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm. - Đánh giá hiệu quả của những nội dung và biện pháp mang tính phương pháp luận đã đề xuất nhằm phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần phi kim lớp 10 THPT. - Đối chiếu và so sánh kết quả của lớp thực nghiệm với kết quả của lớp đối chứng để đánh giá khả năng áp dụng những biện pháp đã đề xuất vào quá trình dạy học ở trường phổ thông.
3.2. Đối tượng thực nghiệm. STT Trường THPT 1 Nguyễn Trãi – TP. Đà Nẵng 2 Nguyễn Thượng Hiền- TP. Đà Nẵng
Lớp TN 10/1 10/3
Lớp ĐC 10/2 10/5
3.3. Tiến hành thực nghiệm. 3.3.1. Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm. Giáo án bài thực nghiệm: - Giáo án bài clo. (Xem phụ lục) - Đề kiểm tra 15 phút theo ma trận. (Xem phụ lục) - Giáo án bài lưu huỳnh.(Xem phụ lục). - Đề kiểm tra 15 phút theo ma trận. (xem phụ lục) 3.3.2. Tổ chức thực hiện. Ở từng trường chúng tôi chọn trong khối 10 các cặp lớp thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về số lượng học sinh và chất lượng học tập bộ môn. - Lớp đối chứng : Dạy theo phương pháp bình thường. - Lớp thực nghiệm : Dạy theo phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh thông qua hệ thống bài tập đã xây dựng. Sau đó tiến hành theo các bước: - Kiểm tra bài ( 2 bài 15 phút). - Chấm bài theo thang điểm 10. - Sắp xếp kết quả theo thứ tự từ 0 điểm đến 10 điểm. - Phân loại theo 4 nhóm:
61
+ Nhóm giỏi: điểm 9 và 10. + Nhóm khá: điểm 7 và 8. + Nhóm trung bình: điểm 5 và 6. + Nhóm yếu, kém: dưới điểm 5. 3.3.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả. 1. Bài clo. - Trường THPT Nguyễn Trãi. Lớp Đối Sỉ tượng số 1 2 3 10/1 TN 40 0 0 2 10/2 ĐC 40 0 1 5
4 3 6
- Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền. Lớp Đối Sĩ số tượng 1 2 3 4 5 10/3 TN 40 0 0 0 2 4 0 1 4 6 6 10/5 ĐC 40 2. Bài lưu huỳnh. - Trường THPT Nguyễn Trãi. Lớp Đối Sỉ tượng số 1 2 3 10/1 TN 40 0 0 3 10/2 ĐC 40 0 1 5
4 4 6
Điểm 5 6 3 7 9 7
7 10 7
8 10 3
Điểm 6 7 10 8 9 4
8 8 6
9 5 3
Điểm 5 6 6 10 9 7
- Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền. Lớp Đối Sỉ Điểm tượng số 1 2 3 4 5 6 10/3 TN 40 0 0 2 2 5 8 10/5 ĐC 40 0 1 5 5 8 7
62
7 8 7
7
8 5 3
8 9 7
9 3 2
10 3 1
9 2 2
9 8 4
10 2 0
4 2
10 2 0
10 2 0
3.3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm. Biểu đồ học sinh theo kết quả điểm. 1. Bài Clo. - Trường THPT Nguyễn Trãi.
- Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền.
TN ĐC
Y,K
TB
K
63
G
2. Bài Lưu huỳnh. - Trường THPT Nguyễn Trãi.
60
50
TN ĐC
40
30
Y,K
TB
K
G
- Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền.
TN ĐC
Y,K
TB
K
64
G
3.4. Kết quả thực nghiệm. 3.4.1. Kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm. Dựa trên các kết quả TNSP cho thấy chất lượng học tập của HS khối lớp thực nghiệm cao hơn HS khối lớp đối chứng, thể hiện : + Tỉ lệ % HS yếu kém (từ 0 ÷ <5) của khối lớp TN luôn thấp hơn ở khối ĐC (bảng 3.27). + Tỉ lệ HS đạt trung bình trở lên và khá giỏi các lớp TN cao hơn ở các lớp ĐC (bảng 3.27). Từ các kết quả định lượng trên, chứng tỏ HS các lớp thực nghiệm được củng cố kiến thức cơ bản và phát triển năng lực tư duy sáng tạo theo các hướng sử dụng bài tập đã đề xuất có khả năng hoàn thành bài kiểm tra tốt hơn. Nhận xét: Từ các kết quả TNSP và các biện pháp khác như (dự giờ các tiết luyện tập, ôn tập; xem xét các hoạt động của GV và HS trên lớp; đồng thời trao đổi với các GV và HS sau tiết học… cho phép tôi có một số nhận xét sau đây: + HS lớp thực nghiệm nắm vững kiến thức cơ bản hơn, vì thông qua việc lựa chọn bài tập, các em được củng cố lại hệ thống kiến thức cơ bản một cách sâu sắc. + HS lớp thực nghiệm giải bài tập trắc nghiệm một cách nhanh chóng, chính xác hơn, vì các em có hệ thống bài tập và được hướng dẫn giải bài toán theo nhiều cách khác nhau. + HS linh hoạt hơn, trả lời chính xác các câu hỏi mang tính suy luận logic, sáng tạo. + Năng lực tư duy của HS lớp thực nghiệm không rập khuôn máy móc có khả năng nhìn nhận được các nét độc đáo của bài toán từ đó đưa ra cách giải nhanh chính xác. + Bài tập hình vẽ giúp các em hình thành năng lực tư duy tốt, rèn luyện được các kĩ năng thí nghiệm hóa học.
65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu, đề tài đã cơ bản hoàn thành và thu được những kết quả như sau: 1/ Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài về các vấn đề: hoạt động nhận thức, tích cực nhận thức, phương hướng sử dụng bài tập theo hướng dạy học tích cực. 2/ Xây dựng và lựa chọn được 270 bài tập hóa học các loại dành cho giảng dạy lớp 10 THPT (chương nhóm halogen và nhóm oxi) và nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển nhận thức và tư duy cho HS. 3/ Nghiên cứu sử dụng bài tập theo hướng dạy học tích cực khi vận dụng kiến thức trong kiểm tra đánh giá và chú trọng việc sử dụng bài tập thực nghiệm, bài tập có hình vẽ để rèn luyện kĩ năng thực hành, năng lực giải quyết vấn đề. 4/ Từ sự nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài chúng tôi đã đưa ra một số phương pháp sử dụng hệ thống bài tập phần hóa phi kim lớp 10 THPT trong dạy học theo hướng dạy học tích cực: - Sử dụng bài tập trong bài dạy truyền thụ kiến thức mới. - Sử dụng bài tập trong giờ luyện tập. - Sử dụng bài tập nhằm bồi dưỡng HS khá, giỏi. 5/ Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở 2 trường THPT ở TP Đà Nẵng. Kết quả thực nghiệm đã khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả thiết thực của đề tài. Em hi vọng đề tài nghiên cứu đã đem lại những ý nghĩa thiết thực để vận dụng trong quá trình giảng dạy ở trường THPT: Thứ nhất, xây dựng được một hệ thống bài tập phần hóa phi kim lớp 10 khá đầy đủ và đa dạng đảm bảo về các yêu cầu lí luận dạy học ở trường phổ thông. Thứ hai, bước đầu nghiên cứu phương pháp sử dụng bài tập theo hướng dạy học tích cực trong quá trình dạy học nhằm phát huy tính tích cực, thúc đẩy hoạt động tìm tòi, sáng tạo và phát triển năng lực nhận thức, tư duy cho học sinh. Đồng thời dùng bài tập hỗ trợ để rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh. Trên cơ sở những kiến thức và phương pháp nghiên cứu đã thu được trong thời gian qua, em sẽ tiếp tục nghiên cứu nhằm: - Hoàn thiện hơn nữa hệ thống bài tập phi kim lớp 10, đồng thời tiếp tục lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập cho các phần còn lại nhằm phục vụ cho quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông. - Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học để phát huy hơn nữa tính tích cực, tự giác của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học để đáp ứng mục tiêu, yêu
66
cầu giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay. 2. Kiến nghị Để phát huy được tính đa dạng của BTHH và những tác dụng tích cực của nó trong việc phát huy tính tích cực của HS ở trường THPT, tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS, chúng tôi có một số đề nghị sau: - Khuyến khích GV tự mình xây dựng hệ thống bài tập có chất lượng tốt, phù hợp với các mức độ nhận thức và tư duy của HS, để kích thích mọi đối tượng đều phải động não, nâng cao dần khả năng tư duy và hứng thú học tập. - Tăng cường số lượng và chất lượng BTHH có sử dụng hình vẽ trong SGK, sách bài tập, sách tham khảo cũng như trong các bài kiểm tra, các đề thi tốt nghiệp, đại học và thi tuyển học sinh giỏi. Em hi vọng rằng luận văn sẽ góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường trung học phổ thông. Do thời gian có hạn và khuôn khổ của luận văn, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý của Quý Thầy- Cô và đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn cũng như cho công việc dạy học và nghiên cứu khoa học. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
67
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sách giáo khoa Hóa học 10 nâng cao, NXB giáo dục 2011. [2]. ThS. Phan Văn An, Giáo trình kiểm tra, đánh giá trong giáo dục. [3]. Lê Quỳnh Trang, Sử dụng bài tập hóa học phần phi kim – Chương trình Hóa học 10 nâng cao nhằm phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn của HS THPT, Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc gia Hà Nội 2016. [4]. Lê Văn Dũng, Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh THPT thông qua bài tập hóa học, Hà Nội 2001. [5]. Ngô Ngọc An, Bài tập trắc nghiệm hóa học THPT lớp 10, 11 ôn và luyện thi đại học cao đẳng – NXB giáo dục – 2002. [6]. Ngô Ngọc An, Câu hỏi giáo khoa hóa đại cương và vô cơ, NXB giáo dục 2001. [7]. Nguyễn Cương – Nguyễn Mạnh Dung – Nguyễn Thị Sửu, Phương pháp dạy học hóa học tập 1, 2 (sách CĐSP) – NXB giáo dục Hà Nội. [8]. Nguyễn Duy Ái – Dương Tất Tốn, Bài tập hóa học 10, NXB giáo dục 1998. [9]. Trần Thị Phương Thảo, Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan về Hóa học có nội dung gắn với thực tiễn, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh 2008. [10]. Trương Đinh Huy, Xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH phần hóa phi kim lớp 10 THPT theo hướng dạy học tích cực, luận văn thạc sĩ Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh 2011.
68
PHỤ LỤC 1. Giáo án bài clo. Môn học: HÓA HỌC 10 Tiế t 40 - Bài 22: CLO 1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng, năng lực. 1.1. Kiến thức: Sau khi học, HS phải: - Biết đươ ̣c Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp. - Hiểu đươ ̣c Clo là mô ̣t phi kim điể n hiǹ h với tính chất hoá học cơ bản là tính oxi hoá mạnh. Clo còn có tính khử. - Vận dụng bậc thấp: Giải được bài tập đinh ̣ tiń h và đinh ̣ lươ ̣ng có liên quan đế n kiế n thức trong bài ho ̣c. - Vận dụng bậc cao: Vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề khó trong học tập và trong đời sống. Giải các bài toán phức tạp về clo. 1.2. Kỹ năng: - Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của clo - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học và điề u chế clo. - Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét. - Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tiễn. 1.3. Tro ̣ng tâm - Clo có tính oxi hoá ma ̣nh. 1.4. Thái độ, hành vi: - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú bộ môn. - Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải quyế t vấ n đề . - Đảm bảo an toàn trong lao động.
1.5. Phát triển năng lực: Năng lực cốt lõi: - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng ta ̣o. - Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp. - Năng lực hợp tác. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và chữ viết hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực dự đoán, mô tả tính chất, hiện tượng thí nghiệm. - Năng lực tính toán hóa học. 2. Chuẩn bi ̣ 2.1. Chuẩ n bi cu ̣ ̉ a giáo viên - Phương án tổ chức lớp học: Thuyết trình, phát vấn, đàm thoại nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, kế t hơ ̣p các hiǹ h ảnh, thí nghiê ̣m trực quan, hoạt động nhóm. - Slide bài giảng. - Video minh hoa ̣ các thí nghiê ̣m trong bài giảng. - Phiếu học tập (PHT): - Biǹ h khí clo, nước clo đã điề u chế sẵn. 2.2. Chuẩ n bi cu ̣ ̉ a ho ̣c sinh - Đo ̣c ki ̃ bài trước ở nhà 3. Hoạt động dạy học. 3.1. Ổn đinh ̣ tin ̀ h hin ̀ h lớp: 1 phút 3.2. Kiể m tra bài cũ 3.3. Giảng bài mới: 38 phút
Hoạt động của GV Hoa ̣t đô ̣ng 1: Tính chấ t vâ ̣t lý của clo - GV giới thiệu bài: Clo là nguyên tố halogen tiêu biể u và quan tro ̣ng nhấ t. Những hơ ̣p chấ t của clo rấ t quen thuô ̣c và đóng vai trò quan tro ̣ng với đời số ng của chúng ta, có thể kể đế n muố i ăn NaCl, thuố c tẩ y, thuố c trừ sâu,.. Hôm nay cô và cả lớp cùng tìm hiể u tiń h chấ t vâ ̣t lí và hoá ho ̣c của clo, từ đó có thể giải thích đươ ̣c ứng du ̣ng rô ̣ng raĩ của clo trong đời số ng và cách chúng ta điề u chế , sản xuấ t clo. - GV phát vấ n: trong thế chiế n II, phát xít Đức đã dùng khí clo để giế t người hàng loa ̣t. Phát xít Đức đã dựa vào tính chấ t nào của clo? - GV cho ho ̣c sinh quan sát biǹ h đựng khí clo, nước clo và yêu cầ u ho ̣c sinh trình bày các tính chấ t vâ ̣t lí quan sát đươ ̣c (Tra ̣ng thái, màu sắ c, tiń h tan) - GV yêu cầ u ho ̣c sinh tính dCl / kk từ 2
đó rút ra kế t luâ ̣n gì.
Hoạt động của HS
Nội dung I. Tính chấ t vâ ̣t lí - Clo là chấ t khí màu vàng lu ̣c, mùi xố c, rấ t đô ̣c. - dCl
2 / kk
=
71 2,5 → khí clo nă ̣ng hơn không 29
khí 2,5 lầ n - Clo tan vừa phải trong nước ta ̣o thành nước clo có màu vàng nha ̣t. - Clo tan nhiề u trong các dung môi hữu cơ.
HS tham khảo SGK và trả lời câu hỏi.
HS quan sát biǹ h đựng khí clo, nước và trả lời về tính chấ t vâ ̣t lí quan sát đươ ̣c. HS trin ̀ h bày cách tin ́ h dCl / kk và kế t luâ ̣n 2
PTNL -NL giải quyế t vấ n đề -NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL tính toán hoá ho ̣c
- GV nhâ ̣n xét các câu trả lời và sửa đươ ̣c khí Cl2 nă ̣ng lỗi hơn không khí 2,5 - GV: nhấn mạnh tính đô ̣c ha ̣i của clo, lầ n. nhắ c nhở ho ̣c sinh cẩ n thâ ̣n thực hành thí nghiê ̣m. GV chiếu 2 câu hỏi trắc nghiệm về tính chất vật lý của clo. Câu 1: Ở điều kiện thường, clo là chất - HS suy nghĩ và trả khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng lời. hơn không khí A. 1,25 lần. B. 2,45 lần. C. 1,26 lần. D. 2,25 lần. Câu 2: Dung dịch nước clo có màu A. xanh lục. B. vàng nhạt. C. hồng. D. tím - GV chốt đáp án đúng là 1D, 2B. Hoa ̣t đô ̣ng 2: Tính chấ t hoá ho ̣c của clo -GV chia lớp thành 8 nhóm, các nhóm HS dựa vào kiế n thức thảo luâ ̣n PHT 1 đã ho ̣c và SGK, thảo -GV cho đa ̣i diê ̣n 1 nhóm trình bày kế t luâ ̣n nhóm hoàn thành quả thảo luâ ̣n, các nhóm khác nhâ ̣n PHT 1. xét.
II. Tính chấ t hoá ho ̣c -Đô ̣ âm điê ̣n chỉ đứng sau F, O, trong hơ ̣p chấ t với các nguyên tố này có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7 → tin ́ h khử
-NL giải quyế t vấ n đề -NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL hơ ̣p tác
-GV nhâ ̣n xét, sửa lỗi, rút ra kế t luâ ̣n. -GV cho HS xem các video thí nghiê ̣m của khí clo và các chấ t, yêu cầ u ho ̣c sinh quan sát và hoàn thành PHT 2. -GV go ̣i 2 em triǹ h bày lầ n lươ ̣t, cả lớp lắ ng nghe và nhâ ̣n xét. -GV nhâ ̣n xét, sửa lỗi và rút ra kế t luâ ̣n. -GV giải thić h thêm về phản ứng thuâ ̣n nghich ̣ khi cho khí Cl2 tác du ̣ng với nước: Do HClO là chấ t oxi hoá ma ̣nh có thể oxi hoá HCl thành Cl2 và H2O. Nhờ tính oxi hoá ma ̣nh này nên nước clo có tính tẩ y màu. Tính chấ t đươ ̣c ứng du ̣ng rấ t rô ̣ng raĩ trong đời số ng mà chúng ta sẽ tìm hiể u ở phầ n sau. -GV nhấ n ma ̣nh tính chấ t hoá ho ̣c quan tro ̣ng của clo là tính oxi hoá ma ̣nh. Bên ca ̣nh đó clo còn có tin ́ h khử. - GV chiếu một số bài tập Câu 3: Clo không phản ứng với chất
HS sau khi quan sát các video thí nghiê ̣m, suy luâ ̣n hoàn thành PHT 2.
- Có 7e ngoài cùng nên dễ nhận 1e ta ̣o thành ion clorua Cl − → Tính oxi hóa mạnh. 1.Tác dụng với kim loại: 0
0
0
0
2Na + Cl 2 Cu + Cl 2 0
0
2Fe + 3Cl 2
+1 −1
→ 2NaCl +2 −1
→ CuCl 2 +3
−1
→ 2FeCl 3
2.Tác dụng với hiđro 0
H2
0
+1
−1
+ Cl 2 → 2H Cl
➢ Trong các phản ứng với kim loa ̣i và hidro, clo thể hiê ̣n tin ́ h oxi hoá ma ̣nh. 3. Tác dụng với nước -Khí clo tan mô ̣t phầ n trong nước ta ̣o hỗn hơ ̣p axit clohiđric và axit hipoclorơ. Cl2 + H2O → HCl + HClO -Clo đóng vai trò vừa là chấ t khử vừa là chấ t oxi hoá -HClO có tiń h oxi hoá ma ̣nh → nước clo có tiń h tẩ y màu.
-NL dự đoán, mô tả tiń h chấ t, hiê ̣n tươ ̣ng thí nghiê ̣m -NL tự ho ̣c
nào sau đây? A. NaOH. B. NaCl. C. Ca(OH)2. D. NaBr. Câu 4: Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4, clo đóng vai trò là chất A oxi hóa. B. khử. C. vừa oxi hóa, vừa khử. D. cho electron. - GV chốt đáp án đúng là 3B, 4A. Hoa ̣t đô ̣ng 3: Tra ̣ng thái tự nhiên -GV hướng dẫn ho ̣c sinh nghiên cứu HS nghiên cứu SGK SGK. trả lời câu hỏi. -GV: Ta ̣i sao trong tự nhiên clo chỉ tồ n ta ̣i dưới da ̣ng hơ ̣p chấ t? -GV nhâ ̣n xét. Hoa ̣t đô ̣ng 4: Ứng du ̣ng của clo -GV hướng dẫn nghiên cứu SGK và trin ̀ h chiế u 1 số hình ảnh về ứng du ̣ng của clo. -GV: Các ứng du ̣ng trên của clo đề u dựa vào tính chấ t nào của clo?
HS quan sát và đo ̣c thêm SGK. HS suy luâ ̣n dựa trên những tiń h chấ t vừa
III.Tra ̣ng thái tự nhiên -Cl có 2 đồng vị: 35Cl (75,77%); 37Cl (24,23%) -Trong tự nhiên, Clo tồn tại trong tự nhiên dưới dạng hợp chất, chủ yếu là muối clorua (NaCl).
-NL tự ho ̣c -NL giải quyế t vấ n đề
IV. Ứng du ̣ng -Diê ̣t trùng nước sinh hoa ̣t. -Sản xuấ t các hoá chấ t hữu cơ. -Sản xuấ t các chấ t tẩ y trắ ng, sát trùng như nước Gia-ven, clorua vôi,…
-NL vâ ̣n du ̣ng kiế n thức HH vào cuô ̣c số ng
Hoa ̣t đô ̣ng 5: Điề u chế clo -GV: Nguyên tắ t để điề u chế clo trong phòng thí nghiê ̣m là gì? -GV trình bày sơ đồ đề u chế và thu khí clo trong PTN.
ho ̣c của clo và trả lời.
-Sản xuấ t các hoá chát vô cơ.
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
V. Điề u chế 1. Trong phòng thí nghiê ̣m o
t MnO2 + 4HCl ⎯⎯ → MnCl 2 + Cl 2
+ 2H 2O 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl 2 + 8H 2O
2. Trong công nghiê ̣p Điê ̣n phân dung dich ̣ muố i ăn có màng ngăn 𝐶ó 𝑚à𝑛𝑔 𝑛𝑔ă𝑛
2NaCl + 2H2O → -GV yêu cầ u viế t các PTPƯ, xác đinh ̣ chấ t khử, chấ t OXH khi cho HCl đă ̣c tác du ̣ng với MnO2, KMnO4. GV go ̣i 2 HS lên bảng trình bày. -GV nhâ ̣n xét -GV: để sản xuấ t clo trong công nghiê ̣p với lươ ̣ng lớn, giá thành rẻ người ta dùng nguyên liê ̣u nào để điề u chế khí clo? -GV triǹ h bày phương pháp sản xuấ t khí clo trong công nghiê ̣p
HS suy luâ ̣n, trả lời, nhâ ̣n xét câu trả lời của ba ̣n
HS suy luâ ̣n trả lời vấ n đề
2NaOH +H2+Cl2
-NL sử du ̣ng ngôn ngữ hoá ho ̣c và KHHH -NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL giải quyế t vấ n đề -NL tự ho ̣c
HS suy luâ ̣n, trả lời.
- GV phát vấ n: Vì sao phải sử du ̣ng màng ngăn trong phản ứng điề u chế khí clo từ dung dich ̣ muố i ăn? - GV nhâ ̣n xét, rút ra kế t luâ ̣n. Hoa ̣t đô ̣ng 6: Củng cố bài ho ̣c - GV chiếu một số bài tập trắc nghiệm - HS suy nghĩ làm bài để HS làm. tập. Câu 5: Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất A. NaCl, NaClO3, Cl2. B. NaCl, NaClO, NaOH. C. NaCl, NaClO3, NaOH. D. NaCl, NaClO3. Câu 6: Cho các phát biểu sau. Phát
Phân tích bài tập. Câu 5.B Câu 6.D. Clorua vôi là muỗi hỗn tạp giữa 1 kim loại và 2 gốc axit. Câu 7.A Câu 8.C Câu 9. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 Số mol FeCl3 : 0,2 mol.
-NL sử du ̣ng ngôn ngữ và KHHH -NL sáng ta ̣o
biểu không đúng là A. Nước Javen là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO. B. Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp, có tính oxh mạnh. C. Nước Javen dùng để tẩy trắng vải, sợi và tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh. D. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại và một gốc axit. Câu 7 : Trong phòng thí nghiệm clo được điều chế từ A. KClO3. B. NaCl. C. MnCl2. D. HClO. Câu 8: Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là A. N2 và H2. B. H2 và O2. C. Cl2 và H2. D. H2S và Cl2. Câu 9: Đốt cháy sắt trong khí clo, người ta thu được 32,5g muối. Thể tích khí clo (đktc) đã tham gia phản ứng là
→ 𝑛𝐶𝑙2 =
0,2 .3 2
= 0,3 mol.
→ 𝑉𝐶𝑙2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 𝑙í𝑡 . Đáp án A. Câu 10. Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 𝑛𝐶𝑙2 = 0,3 𝑚𝑜𝑙. 𝑛𝑁𝑎𝐼 = 0,4 𝑚𝑜𝑙. → Cl2 dư. Số mol của muối NaCl tính theo NaI. Số mol NaCl = 0,4 mol. → 𝑚𝑁𝑎𝐶𝑙 = 23,4 𝑔𝑎𝑚. Đáp án C.
A. 6,72 lít. B. 17,92 lít. C. 5.60 lít. D. 11.20 lít. Câu 10: Dẫn 6,72 lít khí Clo (đktc) vào dd chứa 60g NaI. Khối lượng muối tạo thành là A. 50,8 g. B. 10,08 g. C. 23,4 g. D. 34,4 g. 3.4. Dặn dò: HS về nhà xem lại bài, làm bài tập trong SGK và chuẩ n bi ̣trước bài mới.
Ma trận đề kiểm tra bài clo. Loại câu Nội dung hỏi/bài Nhận biết tập Clo
Câu hỏi/ - Tính chất bài tập vật lý của clo. định tính - Điều chế clo trong phòng thí nghiệm. Câu hỏi/ bài tập định lượng
Mô tả yêu cầu cần đạt Thông hiểu - Tính chất hóa học của clo. - Xác định vai trò của clo trong các phản ứng oxh-khử.
Vận dụng bậc thấp
Vận dụng bậc cao
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính - Dựa vào tính chất - Kết hợp tính chất toán hóa học. hóa học của clo để hóa học của clo và - Năng lực giải giải một số bài tập một số hợp chất quyết các vấn đề đơn giản. khác để giải một số thông qua môn bài toán phức tạp. hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Bài tập thực hành/thí nghiệm Số câu
Năng lực hướng tới
4
2
2
2
- Năng lực thẩm mỹ.
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Câu 1 (Nhận biết): Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí A. 1,25 lần. B. 2,45 lần. C. 1,26 lần. D. 2,25 lần. Câu 2 (Nhận biết): Trong phòng thí nghiệm clo được điều chế từ A. KClO3. B. NaCl. C. MnCl2. D. HClO. Câu 3 (Nhận biết): Cho hai khí với thể tích là 1:1 ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có hiện tượng nổ, hai khí đó là A. N2 và H2. B. H2 và O2. C. Cl2 và H2. D. H2S và Cl2. Câu 4 (Nhận biết): Clorua vôi là: A. Muối tạo bởi kim loại liên kết với một gốc axit. B. Muối hỗn tạp. C. Muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một gốc axit. D. Clorua vôi không phải là muối. Câu 5 (Thông hiểu): Clo không phản ứng với chất nào sau đây? A. NaOH. B. NaCl. C. Ca(OH)2. D. NaBr. Câu 6 (Thông hiểu): Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4, clo đóng vai trò là chất A oxi hóa. B. khử. C. vừa oxi hóa, vừa khử. D. cho electron. Câu 7 (Vận dụng): Đốt cháy sắt trong khí clo, người ta thu được 32,5g muối. Thể tích khí clo (đktc) đã tham gia phản ứng là A. 8,96 lít. B. 17,92 lít. C. 5.60 lít. D. 11.20 lít. Câu 8 (Vận dụng): Dẫn 6,72 lít khí Clo (đktc) vào dd chứa 60g NaI. Khối lượng muối tạo thành là A. 50,8 g. B. 10,08 g. C. 23,4 g. D. 34,4 g. Câu 9 (Vận dụng cao): Dẫn 5,6 lít khí Clo (đktc) qua bình đựng Al và Mg ( tỉ lệ mol 1: 1) nung nóng, thấy phản ứng xảy ra vừa đủ và thu được m gam muối. Phần trăm của Al trong hỗn hợp là A. 15,15%. B. 84,9%. C. 52,9%. D. 47,1%.
Câu 10 (Vận dụng cao): Cho 1,2 g kim loại R hoá trị II tác dụng với Cl2 thu được 4,75 g muối Clorua. R là A. Mg. B. Cu. C. Zn. D. Ca. ĐÁP ÁN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 B A C B B A A C C A
Môn học: HÓA HỌC 10
Tiế t 50 - Bài 29: OXI – OZON 1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng, năng lực. 1.1. Kiến thức: Sau khi học, HS phải: ➢ Biết đươ ̣c - Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng, tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp. - Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi. ➢ Hiểu đươ ̣c - Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi. ➢ Vận dụng - Vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề khó trong học tập và trong đời sống. - Giải được bài tập đinh ̣ tiń h và đinh ̣ lươ ̣ng có liên quan đế n kiế n thức trong bài ho ̣c. 1.2. Kỹ năng: - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế. - Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp. 1.3. Tro ̣ng tâm - Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi. 1.4. Thái độ, hành vi: - Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác. - Tin tưởng vào tri thức khoa học, có niềm say mê, hứng thú bộ môn. - Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải quyế t vấ n đề . 1.5. Phát triển năng lực: ➢ Năng lực cốt lõi: - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng ta ̣o. - Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp. - Năng lực hợp tác. ➢ Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học và chữ viết hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- Năng lực dự đoán, mô tả tính chất, hiện tượng thí nghiệm. - Năng lực thực hành thí nghiê ̣m. 2. Chuẩn bi ̣ 2.1. Chuẩ n bi cu ̣ ̉ a giáo viên - Phương án tổ chức lớp học: Thuyết trình, phát vấn, đàm thoại nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, kế t hơ ̣p các hiǹ h ảnh, thí nghiê ̣m trực quan, hoạt động nhóm. - Du ̣ng cu ̣ thí nghiê ̣m và hóa chấ t: Ke ̣p, đèn cồ n, dây Mg, than chi,̀ bin ̀ h oxi điề u chế sẵn. - Video thí nghiê ̣m. 2.2. Chuẩ n bi cu ̣ ̉ a ho ̣c sinh - Đo ̣c ki ̃ bài trước ở nhà 3. Hoạt động dạy học. 3.1. Ổn đinh ̣ tin ̀ h hin ̀ h lớp: 1 phút 3.2. Giảng bài mới: 40 phút
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Tính chấ t vâ ̣t lí của oxi - Giới thiệu sơ lược các nguyên tố của A. OXI nhóm VIA và khái quát về sự phân bố của I. Tính chấ t vâ ̣t lí nguyên tố oxi trên Trái Đất. - Không màu, không mùi, không vị. - GV cho ho ̣c sinh quan sát bình đựng khí HS quan sát, trình bày các - Nặng hơn không khí oxi và yêu cầ u ho ̣c sinh trình bày các tính tính chấ t vâ ̣t lí quan sát 32 ( dO / kk = 1,1). chấ t vâ ̣t lí quan sát đươ ̣c (Tra ̣ng thái, màu đươ ̣c. 29 sắ c). - Tan ít trong H2O. - GV yêu cầ u ho ̣c sinh nghiên cứu SGK, HS nghiên cứu SGK, trình - Hóa lỏng ở -183℃ trin bày thêm về các tính chấ t ̀ h bày mô ̣t số tính chấ t vâ ̣t lí khác của oxi. vâ ̣t lí của oxi. - GV: Dựa vào tiń h chấ t vâ ̣t lí của oxi, giải thích hiê ̣n tươ ̣ng sau: HS vận dụng kiến thức vừa - GV học và trả lời. nhâ ̣n xét, kế t luâ ̣n. 2
- GV chiếu bài tập lên rồi yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trả lời nhanh. Câu 1: Oxi là chất khí A. không màu, có mùi hắc. B. không màu, không mùi. C. màu lục nhạt, không mùi. D. màu trắng, có mùi hắc. Câu 2: Khí oxi nặng hơn không khí khoảng A. 2,1 lần. B. 1,5 lần.
- HS trả lời bài tập trắc nghiệm.
PTNL -NL giải quyế t vấ n đề -NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL tự ho ̣c
C. 1,1 lần. D. 2 lần. - GV chốt đáp án. Hoa ̣t đô ̣ng 2: Vi tri ̣ ́ và cấ u ta ̣o của oxi - GV chiếu ô nguyên tố Oxi lên đồng thời HS suy nghi,̃ hoàn thành ô I. Vị trí và cấu tạo yêu cầu HS kết hợp với SGK trình bày các nguyên tố oxi trong PHT. - CHE: 1s22s22p4. thông tin có trong ô. HS nghe ba ̣n triǹ h bày và → Vị trí: nhâ ̣n xét. + Ô nguyên tố: 8. HS suy nghi,̃ trin + Chu kì 2. ̀ h bày CTCT của oxi. + Nhóm VIA. - Cấu tạo + CTPT: O2. + CTCT: O=O. - GV go ̣i HS trin h ba y . ̀ ̀ - GV nhâ ̣n xét. - Từ CTPT O2 và dựa vào kiến thức đã học ở chương Liên kết, GV yêu cầu HS chỉ ra CTCT của oxi. Hoa ̣t đô ̣ng 3: Tính chấ t hoá ho ̣c của oxi
-NL giải quyế t vấ n đề -NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL sử du ̣ng ngôn ngữ hóa ho ̣c và KHHH
- GV yêu cầ u thảo luâ ̣n phầ n còn la ̣i của PHT. - GV cho đa ̣i diê ̣n 1 nhóm trin ̀ h bày kế t quả thảo luâ ̣n, các nhóm khác nhâ ̣n xét. - GV nhâ ̣n xét, sửa lỗi, rút ra kế t luâ ̣n. - GV hướng dẫn cho HS thực hiê ̣n các thí nghiê ̣m minh ho ̣a tiń h chấ t hóa ho ̣c của oxi: +TN1: Mg cháy trong oxi (không khí). +TN2: Than chì cháy trong oxi (không khi)́ . +TN3: Cồ n cháy trong oxi (không khí). - GV go ̣i các HS khác nhâ ̣n xét hiê ̣n tươ ̣ng, giải thích. - GV go ̣i HS lên bảng hoàn thành các phản ứng của oxi với các chấ t khác. - GV nhâ ̣n xét, sửa lỗi và rút ra kế t luâ ̣n về tính chấ t hóa ho ̣c của oxi. - GV chiếu một số bài tập trắc nghiệm, yêu cầu HS dựa vào t.chất hóa học vừa mới học trả lời nhanh. Câu 3: Dãy gồm các chất đều tác dụng với oxi là A. Mg, Al, C, C2H5OH. B. Al, P, Cl2, CO.
Cả lớp thảo luâ ̣n theo nhóm 2 HS dựa vào kiế n thức đã ho ̣c và SGK, hoàn thành PHT. HS thực hiê ̣n thí nghiê ̣m.
III. Tính chấ t hoá ho ̣c - Nguyên tố oxi dễ dàng nhận thêm 2 electron. - Độ âm điện lớn (3,44). → Tính oxi hóa mạnh. - Trong các hợp chất, thường thể hiện số oxi hóa -2. 1. Tác dụng với kim loại: 0
0
0
0
t ⎯⎯ → 2MgO
4Fe + 3O2 0
0
0
0
0
0
+2 −2
+4 −2
o
t ⎯⎯ → CO2 +4 −2
o
S + O2 0
t ⎯⎯ → SO2 0
4P + 5O2 0
−2
+4 −2
o
CO + O2
+5 −2
o
t ⎯⎯ → 2P2 O5
3. Tác dụng với hợp chất +2
−2
t ⎯⎯ → CuO
2. Tác dụng với phi kim C + O2
+3
o
t ⎯⎯ → 2Fe2 O3 o
Cu + O2
Các HS còn la ̣i quan sát, nhâ ̣n xét hiê ̣n tươ ̣ng và giải thić h. HS hoàn thành vào vở, nhâ ̣n xét phầ n triǹ h bày của ba ̣n.
+2 −2
o
2Mg + O2
t ⎯⎯ → CO2 0
o
+4 −2
t C2 H 5OH + 3O2 ⎯⎯ → 2CO2 + 3H 2O
-NL giải quyế t vấ n đề -NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL sử du ̣ng KHHH -NL hơ ̣p tác -NL dự đoán, mô tả tính chấ t, hiê ̣n tươ ̣ng thí nghiê ̣m -NL tự ho ̣c
C. Au, C, S, CO. D. Fe, Pt, C, C2H5OH. Câu 4: Cho các phát biểu sau, phát biểu đúng là A. Oxi oxh được Ag, ozon không oxh được Ag. B. Oxi không oxh được Ag, ozon oxh được Ag. C. Cả oxi và ozon đều oxh được Ag. D. Cả oxi và ozon đều không oxh được Ag. Câu 5: Cặp chất nào sau đây không tác dụng được với nhau? A. Ag và O3. B. CO và O2. C. Mg và O2. D. CO2 và O2. - GV chốt đáp án.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK, liên hê ̣ thực tiễn và nêu ứng du ̣ng của oxi. - GV liên hê ̣ đế n vấ n đề ô nhiễm môi trường hiê ̣n nay.
Hoa ̣t đô ̣ng 4: Ứng du ̣ng của oxi HS tham khảo SGK, IV. Ứng du ̣ng -NL vâ ̣n du ̣ng kiế n liên hê ̣ thực tiễn, - Vai trò quan trọng đối với đời sống con người và động vật. thức HH vào cuô ̣c trình bày ứng du ̣ng - Vai trò quan trọng trong các lĩnh vực: công nghiệp, luyện số ng của oxi. gang thép, y học, vũ trụ,… HS lắ ng nghe, triǹ h bày quan điể m của
bản thân. -GV: Phương pháp điề u chế oxi trong phòng thí nghiê ̣m là gi?̀ -GV trình bày sơ đồ đề u chế và thu khí clo trong PTN.
Hoa ̣t đô ̣ng 5: Điề u chế oxi HS nghiên cứu SGK V. Điề u chế trả lời câu hỏi. 1. Trong phòng thí nghiê ̣m - Phân hủy các hợp chất giàu oxi và ít bền nhiệt. o
t 2KMnO4 ⎯⎯ → K 2MnO4 + MnO2 + O2 o
t 2KClO3 ⎯⎯⎯ → 2KCl + 3O2 MnO 2
2. Trong công nghiê ̣p - Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. - Điê ̣n phân nước (có hòa tan một ít H2SO4 hoặc NaOH). đ𝑖ệ𝑛 𝑝ℎâ𝑛
- GV yêu cầ u HS viế t các PTPƯ và go ̣i 2 HS lên bảng trình bày. - GV yêu cầu HS chỉ ra nguyên tắc thu khí oxi và giải thích. -GV nhâ ̣n xét. -GV treo sơ đồ chưng cấ t phân đoa ̣n không khí lỏng, go ̣i HS dựa theo sơ đồ trình bày nhanh phương pháp sản xuấ t oxi từ không khí.
HS suy luâ ̣n, trả lời, và nhâ ̣n xét câu trả lời của ba ̣n. HS suy luâ ̣n, triǹ h bày sơ đồ chưng cấ t phân đoa ̣n không khí lỏng.
𝐻2 𝑂 →
𝐻2 + 𝐶𝑙2
-NL sử du ̣ng ngôn ngữ hoá ho ̣c và KHHH -NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL giải quyế t vấ n đề -NL tự ho ̣c
- GV nhâ ̣n xét, kế t luâ ̣n. - GV giới thiê ̣u thêm phương pháp điê ̣n phân nước. - GV tổ ng kế t phầ n oxi, giới thiê ̣u về ozon, mô ̣t da ̣ng thù hình của oxi. - GV giới thiệu ozon là một dạng thù hình của oxi có công thức phân tử là O3. Thù hình là hiện tượng một nguyên tố tồn tại ở một số dạng đơn chất khác nhau. - GV giới thiệu sơ về cấu tạo phân tử của ozon.
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK cho biết tính chất vật lí của ozon? - GV: Ozon là một dạng thù hình của oxi, vậy các em dự đoán ozon có tính chất hóa học như thế nào? - GV cho HS quan sát video bạc tác dụng với oxi và ozon để kiểm chứng dự đoán. - GV yêu cầu HS nêu hiện tượng và viết PTPƯ xảy ra. - GV cho HS quan sát thêm video thí nghiệm ozon tác dụng với dung dịch KI.
HS lắ ng nghe, nêu ý kiế n (nế u có).
Hoa ̣t đô ̣ng 5: Tính chấ t của ozon B. OZON -NL giải quyế t vấ n I. Tính chấ t đề 1. Tính chấ t vật lí -NL ngôn ngữ và - Ozon là một dạng thù hình của oxi. giao tiế p - Là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt. -NL sử du ̣ng ngôn 0 - Hóa lỏng ở nhiệt độ -112 C. ngữ hoá ho ̣c và - Tan trong nước nhiều hơn oxi gấp 16 lần. KHHH 2. Tính chấ t hóa học -NL dự đoán, mô - Ozon oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi tả tin ́ h chấ t, hiê ̣n kim và nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ. tươ ̣ng thí nghiê ̣m HS nghiên cứu SGK, + Tác du ̣ng với ba ̣c ở nhiệt độ thường: -NL tự ho ̣c triǹ h bày. 2Ag + O3 → Ag2O + O2 HS suy luâ ̣n, tham Ag + O2 → khảo SGK trả lời - Tác dụng với dung dịch KI: vấ n đề . 2KI + O3 + H 2O → 2KOH + I 2 + O2 HS quan sát thí → Ozon có tính oxi hóa mạnh, mạnh hơn cả oxi. nghiê ̣m, nhâ ̣n xét hiê ̣n tươ ̣ng và viế t PTHH.
- GV kết luận ozon có tính oxi hóa mạnh và mạnh hơn cả oxi. Hoa ̣t đô ̣ng 6: Ozon trong tự nhiên. - GV yêu cầu HS theo luâ ̣n Cả lớp chia thành 8 II. Ozon trong tự nhiên theo nhóm, dựa vào SGK trả nhóm thảo luâ ̣n. - Tạo thành do sự phóng điện trong khí quyển, sự oxi hóa lời những câu hỏi: một số hợp chất. + Ozon trong tự nhiên được - Tập trung nhiều ở tầng bình lưu, được tạo thành từ khí oxi: UV hình thành như thế nào? 3O2 ⎯⎯ → 2O3 + Ozon tập trung chủ yếu ở - Tầng ozon bảo vệ con người khỏi tia cực tím. đâu? + Vai trò của tầng ozon đối Đa ̣i diê ̣n nhóm trình với Trái Đất? bày các câu trả lời. - GV go ̣i 3 nhóm bấ t kì trả lời Các nhóm còn la ̣i các câu hỏi trên. nhâ ̣n xét, bổ sung. - GV nhâ ̣n xét, bổ sung, hoàn thiê ̣n phầ n trin ̀ h bày của HS. Hoa ̣t đô ̣ng 7: Ứng du ̣ng của ozon - GV yêu cầu HS nghiên cứu HS tham khảo SGK, III. Ứng du ̣ng sách giáo khoa và nêu một số liên hê ̣ thực tiễn, - Làm không khí trong lành khi tồ n ta ̣i với mô ̣t lươ ̣ng nhỏ. ứng dụng của ozon. trình bày các ứng - Làm chấ t tẩ y trắ ng các loa ̣i thực phẩ m. - GV mở rộng cho HS một số du ̣ng của ozon trong - Khử trùng, khử mùi, bảo quản hoa quả. kiến thức: đời số ng. - Chữa sâu răng. + Ở tầng thấp, lượng lớn ozon - Sát trùng nước sinh hoa ̣t. là chất gây ô nhiễm do nó kết hợp với các oxit nitơ gây ra hiện tượng mù quang hoá gây đau cơ bắp, mũi, cuống họng là nguyên nhân của bệnh khó thở gây ô nhiễm nếu hàm lượng nhiều. + Ở tầng cao, ozon có tác
-NL giải quyế t vấ n đề -NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL hơ ̣p tác
-NL giải quyế t vấ n đề -NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL tự ho ̣c
dụng chắn tia cực tím nguy hiểm từ mặt trời chiếu xuống trái đất. - GV đưa ra câu hỏi cho HS về tìm hiểu: + Vì sao sau những cơn giông, khí trời trở nên trong lành hơn? + Vì sao không khí ở bãi biển hay rừng thông luôn trong lành? Hoa ̣t đô ̣ng 6: Củng cố bài ho ̣c. - GV chiếu một số bài tập trắc - HS suy nghĩ làm Hướng dẫn giải bài tập. nghiệm, yêu cầu HS dựa vào bài tập. Câu 6: kiến thức của bài học để trả PTPỨ: lời. Câu 6: Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 31,6g KMnO4, thu được V 𝑛𝐾𝑀𝑛𝑂4 = = 0,2 𝑚𝑜𝑙. 158 (lít) khí oxi (đktc). Giá trị của → 𝑛𝑂2 = 0,1 𝑚𝑜𝑙. V là → 𝑉𝑂2 = 2,24 𝑙í𝑡. A. 2,24. Đáp án A. B. 1,12. C. 4,48. Câu 7: D. 8,96. Cách 1: Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn Mg + ½ O2 → MgO 17,4g hỗn hợp Mg và Al trong x mol x/2 mol x mol khí oxi (dư) thu được 30,2g 2Al + 3/2 O2 → Al2O3 hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi y mol 3y/4 mol y/2 mol (đktc) đã tham gia phản ứng Ta có hệ pt: là 24𝑥 + 27𝑦 = 17,4 A. 17,92 lít. 𝑦 { B. 8,96 lít. 30𝑥 + 102. = 30,2 2 C. 11,20 lít.
-NL tự ho ̣c
D. 4,48 lít. Câu 8: Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí oxi. Kim loại X là A. Al. B. Fe. C. Cu. D. Ca. Câu 9: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối hơi của X so với H2 là 19,2. Đốt cháy hoàn toàn a mol khí CO cần 1 mol X. Giá trị của a là A. 1,0. B. 2,0. C. 2,4. D. 2,6.
𝑥 = 0,5 𝑚𝑜𝑙 𝑦 = 0,2 𝑚𝑜𝑙 𝑥 3𝑦 Số mol oxi đã phản ứng là + = 0,4 mol 2 4 →𝑉𝑂2 =8,96 lít. Đáp án B. →{
Cách 2: 𝑚𝑂2 = 𝑚𝑜𝑥𝑖𝑡 − 𝑚𝑘𝑖𝑚 𝑙𝑜ạ𝑖 = 30,2 − 17,4 = 12,8. 12,8 𝑛𝑂2 = = 0,4 𝑚𝑜𝑙. 32 →𝑉𝑂2 = 0,4 . 22,4 = 8,96 𝑙í𝑡 Đáp án B. Câu 8: 2M + ½ n O2 → M2On 𝑛.𝑛 →𝑛𝑂2 = 𝑀 ↔
0,25𝑚 32
4
=
𝑛.𝑚 4.𝑀𝑀
→ 𝑀𝑀 = 32. 𝑛 Chọn n=2, suy ra kim loại là Cu (64). Câu 9:
→ 2𝑛𝑂3 = 3𝑛𝑂2 Trong 1 mol khí X thì có 0,6 mol O2 và 0,4 mol O3. PT: CO + [O] → CO2 →𝑛𝐶𝑂 = 𝑛𝑂 = 0,6.2 + 0,4.3 = 2,4 (mol) Đáp án C. 3.3. Dặn dò: HS về nhà xem lại bài, làm bài tập trong SGK và chuẩ n bi trươ ̣ ́ c bài mới.
Ma trận đề kiểm tra bài oxi-ozon. Loại câu Nội dung hỏi/bài Nhận biết tập Oxi-ozon. Câu hỏi/ - Tính chất bài tập vật lý của định tính oxi, ozon. - Cấu hình electron của oxi. - Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Mô tả yêu cầu cần đạt Vận dụng bậc thấp
- Tính chất hóa học của oxi. - Xác định vai trò của oxi trong các phản ứng hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực vận dụng - Dựa vào tính chất - Áp dụng tính chất kiến thức hóa học vào hóa học của oxi để vào một số vấn đề cuộc sống. giải một số bài tập thực tiễn. đơn giản. - Dựa vào mô hình thí nghiệm trả lời câu hỏi.
2
2
Câu hỏi/ bài tập định lượng
Số câu
Bài tập thực hành/thí nghiệm 10 4
Vận dụng bậc cao
Năng lực hướng tới
Thông hiểu
2
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Câu 1 (Nhận biết): Oxi chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí? A. 10%. B. 20%. C. 30%. D. 40%. Câu 2 (Nhận biết): Oxi là chất khí A. không mùi, màu xanh nhạt, nặng hơn không khí. B. không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí. C. không mùi, màu xanh, nặng hơn không khí D. không màu, không mùi, nặng hơn không khí. Câu 3 (Nhận biết): Nguyên tử oxi có cấu hình electron là 1s22s22p4. Sau phản ứng hóa học, ion O2− có cấu hình electron là A. 1s22s22p42p2. B. 1s22s22p43s2. C. 1s22s22p6. D. 1s22s22p63s2. Câu 4 (Nhận biết): Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây? A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Điện phân nước. C. Điện phân dung dịch NaOH. D. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2. Câu 5 (Thông hiểu): Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng? A. Tính chất hoá học đặc trưng của oxi là tính oxi hoá. B. Oxi là chất oxi hoá mạnh nhất. C. Oxi có tính oxi hoá yếu hơn Flo. D. Các nguyên tố trong nhóm oxi là những phi kim mạnh. Câu 6 (Thông hiểu): Trong các phản ứng điều chế oxi sau đây, phản ứng nào KHÔNG dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? MnO2
A. 2KClO3 →
MnO2
B. H2O2 →
2KCl + 3O2.
2H2O + O2.
t°
C. 2KMnO4 →
t°
K2MnO4 + MnO2 + O2.
D. Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2. Câu 7 (Vận dụng): Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng phân hủy H2O2 (xúc tác MnO2), khí oxi sinh ra thường bị lẫn hơi nước. Người ta có thể làm khô khí O2 bằng cách dẫn khí đi qua các ống sứ chứa chất nào sau đây? A. Na. B. Bột CaO. C. CuSO4.5H5O. D. Bột S.
Câu 8 (Vận dụng): Oxi dùng để hàn và cắt kim loại phải thật khô. Chất nào sau đây làm khô oxi tốt nhất? A. Nhôm oxit. B. Nước vôi trong. C. Axit sunfuric đặc. D. Dung dịch natri hiđroxit. Câu 9 (Vận dụng cao): ): Khi nhiệt phân cùng một khối lượng mỗi chất sau thì thể tích oxi thu được nhiều nhất khi nhiệt phân chất nào? A. HgO. B. KClO3. C. KMnO4. D. KNO3. Câu 10 (Vận dụng cao): Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X:
Chất Y là chất nào dưới đây? A. O2. C. Cl2. ĐÁP ÁN: 1 2 B D
3 C
4 D
B. H2S. D. SO2.
5 B
6 D
7 B
8 C
9 B
10 A
3. Giáo án bài lưu huỳnh.
TIẾT 52 - BÀI 30:
LƯU HUỲNH
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được: - Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh. - Tính chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng. Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh). 2. Kĩ năng: - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng. 3. Trọng tâm Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. II. CHUẨN BỊ : 1. Chuẩn bị của GV: - Phương án tổ chức lớp học: đàm thoại tìm tòi, kết hợp các hình ảnh, thí nghiệm trực quan. - Slide bài giảng. - Phiếu học tập (PHT): + PHT số 1: Bài tập củng cố. 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc kĩ bài trước ở nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tình hình lớp: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: không có 3. Giảng bài mới: 38 phút
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Vị trí và cấu hình electron của lưu huỳnh (5 phút) - Dựa vào bảng tuần hoàn - Dựa vào bảng tuần hoàn, I. Vị trí, cấu hình electron nguyên các nguyên tố hóa học, một nêu vị trí của nguyên tố lưu tử bạn cho thầy biết vị trí của huỳnh. - Vị trí S: ô số 16, chu kì 3, thuộc nguyên tố lưu huỳnh? - Lên bảng viết cấu hình nhóm VIA trong BTH. - Từ vị trí, mời một bạn viết 1s22s22p63s23p4 Cấu hình electron: 2 2 6 2 4 cấu hình e. - Có 6 electron lớp ngoài 1s 2s 2p 3s 3p . - GV chiếu bài tập, yêu cầu cùng, lớp e ngoài cùng chưa có 6 electron lớp ngoài cùng. HS dựa vào kiến thức mới bão hòa, không bền. học trả lời. Câu 1: Nguyên tử S có - HS suy nghĩ trả lời. Z=16, vị trí của S trong BTH là A. chu kỳ 3, nhóm VIA. B. chu kỳ 5, nhóm VIA. C. chu kỳ 3, nhóm IVA. D. chu kỳ 5, nhóm VIA. Câu 2: Cấu hình electron nguyên tử S là A. 1s22s22p4. B. 1s22s22p63s23p4. C. 1s22s22p63s2. D. 1s22s22p43s23p4.
PTNL -NL sử du ̣ng ngôn ngữ hoá ho ̣c và KHHH. -NL tự ho ̣c.
Hoạt động 2: Tính chất vật lý của lưu huỳnh (6 phút) GV: Quan sát lọ bột lưu HS: Trả lời II. Tính chất vật lí - NL giải quyế t huỳnh. Các em có nhận xét 1. Hai dạng thù hình của lưu vấ n đề
gì? HS: Tập trung, hoàn thành GV: Dựa vào SGK, mỗi phiếu học tập và trình bày nhóm 5 HS hoàn thành PHT trước lớp. số 1 trong vòng 2 phút. GV: Ở lớp 9, các em đã được làm quen về các dạng thù hình của nguyên tố cacbon là than chì, kim cương và cacbon vô định hình (fuleren). Còn ở bài trước, O có hai dạng thù hình là oxi và ozon. GV: Hôm nay, thầy sẽ giới thiệu 2 dạng thù hình của lưu huỳnh, đó là lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu huỳnh đơn tà (Sβ). Hai dạng này giống nhau về tính chất hóa học, khác nhau về tính chất vật lý và có thể chuyển đổi qua lại tùy điều kiện nhiệt độ. - GV chiếu bài tập, yêu cầu HS dựa vào kiến thức mới học trả lời. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng: A. Lưu huỳnh tà phương (Sα) bền hơn lưu huỳnh đơn tà
huỳnh - NL ngôn ngữ và - Ở nhiệt độ thường, S là chất rắn, giao tiế p - NL sử du ̣ng màu vàng. ngôn ngữ hoá ho ̣c và KHHH - S có 2 dạng thù hình: - NL dự đoán, mô + S tà phương Khác tả tin ́ h chấ t, hiê ̣n (Sα) TCVL tươ ̣ng thí nghiê ̣m - NL tự ho ̣c + S đơn tà Giống (Sβ) TCHH
Sα
95,5 – 119oC Sβ < 95oC
(Sβ) ở nhiệt độ thường. B. Trong hợp chất, lưu huỳnh có số oxi hóa -2, +2, +4, +6. C. Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với một số phi kim (F2, O2, Cl2, …) D. Thủy ngân (Hg) có thể tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường. Câu 4: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1) Lưu huỳnh có 2 dạng thù hình là lưu huỳnh đơn tà và lưu huỳnh tà phương. (2) Hai dạng thù hình Sα và Sβ của lưu huỳnh giống nhau về tính chất vật lý, khác nhau về tính chất hóa học. (3) Hai dạng thù hình Sα và Sβ biến đổi qua lại với nhau tùy vào điều kiện nhiệt độ. (4) Hai dạng thù hình Sα và Sβ có khối lượng riêng như nhau. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Hoạt động 3: Tính chất hóa học của lưu huỳnh (15 phút)
GV: Một em xác định số oxi hóa của nguyên tố S trong H2S, S, SO2, H2SO4. GV: Như vậy, S có các mức oxi hóa -2, 0, +4, +6. Lưu ý không có mức oxi hóa +2. GV: Nhìn vào các mức oxi hóa, các em có dự đoán gì về tính chất hóa học của đơn chất lưu huỳnh nào? GV: Cho HS xem video bột sắt tác dụng với bột lưu huỳnh, sau đó yêu cầu HS nêu hiện tượng, viết PTHH, xác định số oxi hóa và vai trò các chất tham gia. GV: Dựa vào hiểu biết của mình, các em có thể cho thầy biết, khi bị đổ thủy ngân xuống sàn, các em xử lý như thế nào? GV: Hướng dẫn HS cách xử lý thủy ngân qua slide bài giảng. GV: Lưu huỳnh tác dụng được với thủy ngân ở điều kiện thường tạo HgS là chất
III. Tính chất hóa học của lưu -NL giải quyế t vấ n đề huỳnh -2 0 +4 +6 -NL ngôn ngữ và H2S S SO2 H2SO4 giao tiế p -NL sử du ̣ng ngôn ngữ hoá ho ̣c và KHHH HS: dự đoán đơn chất lưu -NL dự đoán, mô tả tính chấ t, hiê ̣n huỳnh vừa có tính oxi hóa, tươ ̣ng thí nghiê ̣m vừa có tính khử. -NL tự ho ̣c HS: trả lời
1. Lưu huỳnh tác dụng với kim HS: Quan sát thí nghiệm, nêu loại và hidro hiện tượng và viết PTHH: a) S tác dụng với kim loại: 0
0
+2 -2
t0 C
S + Fe Oxh Kh
FeS
0
0
S + Fe 0
t0 C
+2 -2
FeS Sắt sunfua
0
+2 -2
S + Hg HgS Thủy ngân sunfua
b) S tác dụng với H2 0
HS: Viết PTHH: 0
0
t0
S+ +1 -2
0
H2
t0
+1 -2
H2 S Hidrosunfua
rắn. Viết PTHH: S + Hg HgS GV: Ngoài ra, S còn tác dụng với khí hiđro tạo khí hidrosunfua H2S. Mời một em viết phương trình, xác định vai trò các chất. GV: Các em có nhận xét gì về số oxi hóa của S qua các phản ứng này? GV: Như vậy, lưu huỳnh đã thể hiện tính chất gì?
S + H2 H2 S => Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa. Oxh Kh HS: Số oxi hóa của lưu huỳnh giảm từ 0 xuống -2.
GV: Chúng ta đã biết lưu huỳnh có tính oxi hóa, vậy để thử tính khử của lưu huỳnh thì cần phải cho lưu huỳnh tác dụng với chất như thế nào? GV: Cho HS xem video đốt lưu huỳnh trong khí oxi, sau đó yêu cầu HS nêu hiện tượng, viết PTHH, xác định số oxi hóa. Tương tự viết PTHH lưu huỳnh tác dụng với flo. GV: Ngoài ra, S tác dụng với một số hợp chất có tính
HS: Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và viết PTHH:
HS: Lưu huỳnh đã thể hiện tính oxi hóa. HS: Trả lời: Các chất oxi hóa. 2. Tác dụng với phi kim và hợp Cụ thể là khí oxi O2. chất 0
t S + O2 SO2 Lưu huỳnh đioxit
0
0
S + O2
+4 -2
t0
SO2
0
0
S + F2
t0
+6 -1
SF6
+6 -1
t0
S + F2 SF6 Lưu huỳnh hexaflorua - Tác dụng với chất oxi hóa khác: H2SO4 đặc 0
0
0
+6
t0
+4
S + 2H2SO4 đ 3SO2 +2H2O => Lưu huỳnh thể hiện tính khử.
Kết luận: Lưu huỳnh vừa có tính HS: Số oxi hóa của S tăng từ khử, vừa có tính oxi hóa. 0 lên +4, +6. S có tính khử.
oxi hóa mạnh, ví dụ như H2SO4 đặc. 0
+6
S + 2H2SO4 đ H2 O
t0
+4
3SO2 +
HS: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
GV: Qua các phản ứng, các em có nhận xét gì về sự thay đổi các mức oxi hóa của S? Và kết luận về tính chất của S. GV: Như vậy, từ các mức oxi hóa, các phản ứng cụ thể đã tìm hiểu ở trên, các em rút ra kết luận chung về tính chất hóa học của đơn chất lưu huỳnh S nào? Hoạt động 4: Ứng dụng (6 phút) GV: Trình chiếu ứng dụng HS: Trả lời IV. Ứng dụng của lưu huỳnh của lưu huỳnh. (SGK) GV: Giới thiệu măng khô, đũa dùng 1 lần, tăm tre thường được xông lưu huỳnh để diệt mốc, ngăn chặn mốc phát triển. Lưu huỳnh gây bệnh đường hô hấp. Quá trình xông thường sinh khí
-NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL sử du ̣ng ngôn ngữ hoá ho ̣c và KHHH -NL dự đoán, mô tả tin ́ h chấ t, hiê ̣n tươ ̣ng thí nghiê ̣m -NL tự ho ̣c
SO2 có mùi khó chịu – đó chính là khí độc, có ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe của người chế biến và người sống xung quanh. - Từ xa xưa, người ta đã biết dùng lưu huỳnh để làm đẹp da và trị mụn trứng cá. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm ra cách hoạt động của lưu huỳnh trong việc điều trị mụn. Bằng thực nghiệm, người ta đã kết luận lưu huỳnh có khả năng kháng viêm và kháng khuẩn cao, từ đó làm xẹp nốt mụn một cách nhanh chóng. Để đạt hiệu quả cao, lưu huỳnh có thể được kết hợp với Axit Salicylic (BHA) hay Resorcinol trong thành phần dược liệu. Hoạt động 5: Trạng thái tự nhiên và sản xuất (6 phút) - Lưu huỳnh tồn tại ở dạng - Chú ý lắng nghe. V. Trạng thái tự nhiên và sản xuất đơn chất và hợp chất trong tự lưu huỳnh nhiên nên ta có thể khai thác 1. Khai thác lưu huỳnh từ lòng đất trực tiếp hoặc bằng phản ứng - Phương pháp Frasch hóa học. 2. Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất
-NL ngôn ngữ và giao tiế p -NL sử du ̣ng ngôn ngữ hoá ho ̣c và KHHH -NL dự đoán, mô
- Để khai thác trực tiếp lưu huỳnh từ mỏ, người ta dùng phương pháp Frasch dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ, làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất. Sau đó tách tạp chất. - Ngoài ra còn có thể điều chế S từ H2S và SO2.
2H2S + O2 2H2S + SO2
t0 t0
2S + 2H2O 3S + 2H2O
tả tính chấ t, hiê ̣n tươ ̣ng thí nghiê ̣m -NL tự ho ̣c
4. Củng cố: 5 phút - GV hệ thống lại nội dung bài học thông qua sơ đồ tư duy. - GV chiếu bài tập, yêu cầu HS dựa vào kiến thức mới học để trả lời. Câu 5. Lưu huỳnh tác dụng với chất nào sau đây ở điều kiện thường? A. Al B. Fe C. Hg D. Cu. Câu 6. Cho lưu huỳnh tác dụng với các chất sau: H2, O2, F2, Zn, Hg, H2SO4 đặc, có bao nhiêu phản ứng lưu huỳnh thể hiện tính khử, bao nhiêu phản ứng lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa? (điều kiện đầy đủ) A. 1; 5. B. 2; 4. C. 3; 3. D. 4; 2. Câu 7. Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử? A. Cl2, O2, S B. Na, F2, S C. S, Cl2, Br2 D. Br2, O2, Ca Câu 8. Đốt cháy hỗn hợp gồm 5,4 gam bột Al và 12,8 gam bột S, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 12. B. 15. C. 18. D. 20. Câu 9: Đun nóng 11,2g bột sắt với 9,6g bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X vào dd HCl dư, thu được khí Y. Hấp thụ toàn bộ khí Y vào dd Pb(NO3)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 13,9. B. 47,8. C. 71,7. D. 51,0. Hướng dẫn giải Câu 5: C. Câu 6: D. Câu 7: C. Câu 8. PTPỨ: 2Al + 3S → Al2S3 0,2 mol 5,4 𝑛𝐴𝑙 = = 0,2 𝑚𝑜𝑙. 27 𝑛𝑆 =
12,8 = 0,4 𝑚𝑜𝑙. 32
→ S dư, số mol tính theo Al. → 𝑛𝐴𝑙2 𝑆3 = 0,1 𝑚𝑜𝑙. → 𝑚𝐴𝑙2𝑆3 = 0,1. 150 = 15 𝑔. Đáp án B. Câu 9: Fe + S → FeS 𝑛𝐹𝑒 = 0,2 𝑚𝑜𝑙 ; 𝑛𝑆 = 0,3 𝑚𝑜𝑙 Suy ra S dư. → 𝑛𝐹𝑒𝑆 = 0,2 𝑚𝑜𝑙 FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S 0,2 mol 0,2 mol H2S + Pb(NO3)2 → 2HNO3 + PbS 0,2 mol 0,2 mol →𝑛𝑃𝑏𝑆 = 0,2 . 239 = 47,8𝑔 Đáp án B. 5. Dặn dò: “ Các em về học bài cũ, làm bài tập trong SGK và xem bài mới”
Ma trận đề kiểm tra bài lưu huỳnh. Loại câu Nội dung hỏi/bài Nhận biết tập OxiCâu hỏi/ - Vị trí của lưu ozon. bài tập huỳnh trong định tính bảng HTTH. - Tính chất vật lý, các dạng thù hình của lưu huỳnh.
Mô tả yêu cầu cần đạt Vận dụng bậc thấp
- Tính chất hóa học của lưu huỳnh. - Xác định vai trò của lưu huỳnh trong các phản ứng hóa học.
- Cân bằng phản - Năng lực sử dụng ứng oxh-khử phức ngôn ngữ và chữ tạp. viết hóa học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua môn hóa học. - Dựa vào tính chất -Kết hợp tính chất - Năng lực vận hóa học của lưu hóa học của clo và dụng kiến thức hóa huỳnh để giải một số một số hợp chất học vào cuộc sống. bài tập đơn giản. khác để giải một số bài toán phức tạp.
2
2
Câu hỏi/ bài tập định lượng
Số câu
Bài tập thực hành/thí nghiệm 10 4
Vận dụng bậc cao
Năng lực hướng tới
Thông hiểu
2
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Câu 1 (Nhận biết): Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 3, nhóm VIA. B. chu kì 5, nhóm VIA. C. chu kì 3, nhóm IVA. D. chu kì 5, nhóm IVA. Câu 2 (Nhận biết): Lưu huỳnh có mấy dạng thù hình? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3 (Nhận biết): Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là A. vôi sống. B. cát. C. muối ăn. D. lưu huỳnh. Câu 4 (Nhận biết): Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng? A. Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng. B. Lưu huỳnh không tan trong nước. C. Lưu huỳnh chỉ có tính khử. D. Lưu huỳnh ở trạng thái đơn chất có số oxi hóa bằng 0. Câu 5 (Thông hiểu): Trong hợp chất nào nguyên tố lưu huỳnh KHÔNG thể thể hiện tính oxi hóa? A. SO2. B. H2SO4. C. KHS. D. Na2SO3. Câu 6 (Thông hiểu): So sánh tính oxi hóa của oxi, ozon, lưu huỳnh ta thấy: A. S > O2 > O3. B. O2 > O3 > S. C. S < O2 < O3. D. O2 < O3 < S. Câu 7 (Vận dụng): Số oxi hoá của S trong các hợp chất sau: Cu2S, FeS2, NaHSO4, (NH4)2SO4, Na2SO3 lần lượt là: A. -4, -2, +6, +7, +4. B. -4, -1, +6, +7, +6. C. -2, -1, +6, +7, +4. D. -2, -1, +6, +6, +6. Câu 8 (Vận dụng): Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2, CO2. Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để nhận biết các chất trên? A. Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm đã tắt. B. Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm còn đang đỏ. C. Cho cánh hoa hồng vào các khí, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ.
D. Cho từng khí qua dung dịch NaOH, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ. Câu 9 (Vận dụng cao): Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng: 3S + 6KOH → 2K2S + K2SO3 + 3H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá: số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là: A. 2:1. B. 1:2. C. 1:3. D. 2:3. Câu 10 (Vận dụng cao): Cho 11 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam lưu huỳnh tham gia phản ứng. Khối lượng sắt có trong 11 gam hỗn hợp đầu là A. 5,6 gam. B. 11,2 gam. C. 2,8 gam. D. 8,4 gam. ĐÁP ÁN 1 2 A B
3 D
4 C
5 C
6 C
7 D
8 C
9 B
10 A