THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HÓA HỌC
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC THÔNG QUA THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHƯƠNG ESTE – LIPIT – HÓA HỌC 12 (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHƢƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC THÔNG QUA THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHƢƠNG ESTE – LIPIT – HÓA HỌC 12 2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung, mục tiêu chƣơng Este – Lipit – Hóa học 12 2.1.1. Phân tích cấu trúc, nội dung chương Este – Lipit – Hóa học 12 Chương Este – Lipit – Hóa học 12 đối với chương trình chuẩn bao gồm 4 bài, tương ứng với 4 tiết như sau: - Bài 1: Este (1 tiết) - Bài 2: Lipit (1 tiết) - Bài 3: Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp (1 tiết) - Bài 4: Luyện tập este và chất béo (1 tiết) Chương trình nâng cao có một số điểm khác biệt so với chương trình chuẩn. Học sinh học chương Este – Lipit trong thời lượng 5 tiết. Bài 4: “Luyện tập: Mối liện hệ giữa hidrocacbon và một số dẫn xuất của hidrocacbon” học sinh học trong 2 tiết, thay cho bài: “Luyện tập este và chất béo” của chương trình chuẩn. Nội dung của chương cung cấp cho học sinh các kiến thức về: khái niệm, tính chất vật lý, điều chế và ứng dụng của este, lipit; khái niệm và cơ chế hoạt động chung của các chất giặt rửa. Este, lipit là một loại dẫn xuất của hidrocacbon được nghiên cứu sau khi học sinh đã nắm được lí thuyết chủ đạo của hóa học hữu cơ cũng như nghiên cứu các hợp chất hidrocacbon và một số dẫn xuất của hidrocacbon trong chương trình hóa học lớp 11. 2.1.2. Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng phát triển năng lực cần đạt được của học sinh thông qua dạy học chương Este – Lipit – Hóa học 12 Sau khi học xong chương Este – Lipit, học sinh cần đạt được: 2.1.2.1. Về kiến thức Phát biểu được:
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc – chức) của este; khái niệm và phân loại lipit ; khái niệm chất béo. 39
Tính chất vật lí, tính chất hoá học của este. Tính chất vật lý, tính chất hóa học của chất béo (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng). Ứng dụng của một số este tiêu biểu; ứng dụng của chất béo. Phương pháp điều chế este bằng phản ứng este hoá. Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, ... bằng phương pháp hoá
học; phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học; phân biệt được chất béo rắn và chất béo lỏng. Dự đoán được tính chất hóa học của một số este không thuộc loại no, đơn chức. Giải thích được tính tan trong nước, nhiệt độ sôi của este. So sánh nhiệt độ sôi
của este với ancol và axit. 2.1.2.2. Về kĩ năng Viết được công thức cấu tạo của este từ công thức phân tử cho trước. Viết được các phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học của este no, đơn chức. Xác định được số trieste tạo bởi glixerol và các axit béo. Giải thành thạo các bài tập định lượng ( bài tập tính khối lượng các chất trong
phản ứng xà phòng hoá, bài tập về chỉ số axit, …) Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn: Biết cách sử dụng, bảo quản được
một số chất béo an toàn, hiệu quả; sử dụng chất béo hợp lý, bảo vệ sức khỏe. 2.1.2.3. Về thái độ - Tuân thủ các quy định của giờ học. - Say mê, hưởng ứng tham gia các hoạt động của giờ học. - Luôn có tinh thần tìm tòi nghiên cứu khoa học. - Luôn cẩn thận, an toàn và tiết kiệm hóa chất khi sử dụng phòng thí nghiệm. 2.1.2.4. Định hướng phát triển năng lực Góp phần phát triển năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh.
40
2.1.3. Một số lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học chương Este – Lipit – Hóa học 12 Chương Este - Lipit là chương 1- chương đầu tiên của chương trình Hóa học 12. Đây là một chương có nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn trong cuộc sống. Trong sách giáo khoa Hóa học 12, chương Este - Lipit đề cập đến các hợp chất tiêu biểu, quen thuộc và có tính ứng dụng cao trong thực tiễn. Thông qua sách giáo khoa, học sinh dễ dàng biết được các ứng dụng của từng hợp chất, nhưng lại khó có thể hiểu được tại sao lại có những ứng dụng đó hay bản chất hóa học của những hiện tượng tự nhiên liên quan tới các hợp chất este - lipit là gì. Vì vậy, khi dạy học chương này, giáo viên cần chú ý về phương pháp dạy học để có thể vừa truyền thụ được kiến thức, giúp học sinh hiểu được bản chất của vấn đề, vừa giúp học sinh phát triển và rèn luyện những năng lực cần thiết. Cụ thể như sau: - Sử dụng triệt để các phương tiện trực quan, thí nghiệm hóa học, dùng chúng là nguồn kiến thức cho học sinh tìm tòi, khám phá về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. Ví dụ: Khi tìm hiểu về tính chất vật lý của chất béo, giáo viên có thể cho học sinh thực hiện các thí nghiệm đơn giản như: cho dầu ăn vào nước, yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét hiện tượng, từ đó dễ dáng rút ra được tính chất vật lý: chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước. - Sự dụng phối hợp các phương pháp dạy học tích cực và kĩ thuật dạy học như dạy học theo góc, giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm để tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh. - Giáo viên cần thu thập thêm các bài tập hóa học, tình huống hoặc tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn liên quan đến nội dung bài học để học sinh biết cách liên hệ kiến thức đang học với thực tế cuộc sống. 2.2. Nguyên tắc xây dựng nội dung và tổ chức hoạt động trải nghiệm chƣơng Este – Lipit – Hóa học 12 2.2.1. Căn cứ xác định nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo Trong thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo, việc xác định nội dung là bước quan trọng nhất, quyết định nhiều yếu tố khác của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 41
như: địa điểm, thời gian, cách thức tiến hành,... Việc xác định nội dung hoạt động phải thật chính xác thì hoạt động trải nghiệm sáng tạo mới có ý nghĩa, mang lại hiệu quả giáo dục. Để xác định nội dung hoạt động cần căn cứ vào những tiêu chí sau: - Căn cứ vào mục tiêu của giáo dục nói chung và mục tiêu của hoạt động trải nghiệm sáng tạo nói riêng. - Căn cứ vào các lĩnh vực của đời sống xã hội mà học sinh có thể trải nghiệm. - Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của nội dung các lĩnh vực hoạt động xã hội và nghề nghiệp. - Căn cứ vào chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. 2.2.2. Phân tích đặc điểm phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chương Este - Lipit Đối với việc thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nội dung các bài học không được tiến hành tuần tự theo cấu trúc chương trình trong sách giáo khoa mà có sự kết nối giữa các bài, tùy thuộc vào sự liên kết kiến thức và sự lựa chọn nội dung hoạt động của giáo viên gắn với thực tiễn. Ví dụ: Khi thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo với nội dung tìm hiểu về quy trình làm son môi, học sinh cần sử dụng các kiến thức của cả bài “Lipit” và bài “Este” trong chương trình Hóa học 12 để hoàn thành nhiệm vụ. Không những thế, dạy học theo phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo, giáo viên còn có thể giúp học sinh phát triển các kiến thức liên môn và các kiến thức Hóa học chuyên sâu mà không bó hẹp trong khuôn khổ sách giáo khoa. Với việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, GV hướng tới cho HS tiếp cận với thực tiễn, tạo thói quen sử dụng các kiến thức hóa học cũng như các môn khoa học khác để giải thích các hiện tượng thực tiễn, từ đó vừa tăng hứng thú của học sinh đối với môn học, vừa đáp ứng được nhu cầu gắn liền với thực tiễn của giáo dục. 2.2.3. Đề xuất nội dung của các hoạt động trải nghiệm sáng tạo chương Este - Lipit Dưới đây là một số nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tác giả đề xuất dựa trên những căn cứ, nguyên tắc trên:
42
Bảng 2.1. Nội dung các hoạt động trải nghiệm sáng tạo chương Este – Lipit STT Nội dung hoạt động Mô tả hoạt động trải nghiệm sáng tạo trải nghiệm - Tìm hiểu quy trình làm son môi
1
Tìm hiểu về quy trình sản xuất son môi.
- Thực hiện làm son môi theo các bước đã được hướng dẫn. - Tổ chức hội chợ “Thế giới son handmade” nhằm trưng bày, giới thiệu sản phẩm là son học sinh tự làm. - Tham quan cơ sở sản xuất dầu gội đầu và bánh xà phòng handmade Cỏ mềm Homelab – số 1 Hoàng Cầu- Đống Đa – Hà Nội, nghe chuyên gia
Tìm hiểu về quy trình giới thiệu về cách làm bánh xà phòng handmade, 2
sản
xuất
bánh
xà trải nghiệm làm xà phòng tại nơi sản xuất.
phòng.
- Hoàn thành các sản phẩm sau buổi tham quan tại nhà, bao gồm: bài thu hoạch cá nhân theo mẫu và poster chung của nhóm. - Tổ chức báo cáo và chấm sản phẩm trên lớp. - Học sinh tìm hiểu quy trình làm dầu dừa và thực
3
Tìm hiểu quy trình hành tự làm tại nhà làm dầu dừa
- Tổ chức thi làm các sản phẩm từ dầu dừa giữa các nhóm. Tổ chức talkshow: “Khoa học và sức khỏe”: Chia lớp làm 3 nhóm: Nhóm chuyên gia hóa học, nhóm
Ảnh hưởng của chất 4
béo tới sức khỏe con người.
bác sĩ và nhóm sản xuất chương trình: - Nhóm đóng vai chuyên gia hóa học có nhiệm vụ trả lời những vấn đề liên quan tới tính chất hóa học của este – lipit. - Nhóm đóng vai bác sĩ có nhiệm vụ trả lời thắc mắc và tư vấn cho bệnh nhân về các ảnh hưởng của chất 43
béo (lợi ích, tác hại) tới sức khỏe con người cũng như cách sử dụng chất béo phù hợp với cơ thể người. - Nhóm đóng vai sản xuất chương trình có nhiệm vụ biên soạn câu hỏi, xây dựng kịch bản talkshow. - Talkshow có sự tham gia của khách mời là một chuyên viên y tế, để tham gia góp ý, thẩm định ý kiến trong talkshow. 2.3. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm sáng tạo được gọi là thiết kế HĐTNST cụ thể. Đây là việc quan trọng, quyết định tới một phần sự thành công của hoạt động. Việc thiết kế các HĐTNST cụ thể được tiến hành theo các bước sau: Bƣớc 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Công việc này bao gồm một số việc: - Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần tiến hành khảo sát nhu cầu, điều kiện tiến hành. - Xác định rõ đối tượng thực hiện. Việc hiểu rõ đặc điểm học sinh tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phù hợp đặc điểm lứa tuổi, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra cho học sinh. Bƣớc 2: Đặt tên cho hoạt động Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự nó đã nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động. Tên hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy hứng khởi và tích cực của học sinh. Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ để đặt tên hoạt động sao cho phù hợp và hấp dẫn. Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn. - Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động. - Tạo được ấn tượng ban đầu cho học sinh. 44
Tên hoạt động đã được gợi ý trong bản kế hoạch HĐTNST, nhưng có thể tùy thuộc vào khả năng và điều kiện cụ thể của từng lớp để lựa chọn tên khác cho hoạt động. Giáo viên cũng có thể lựa chọn các hoạt động khác ngoài hoạt động đã được gợi ý trong kế hoạch của nhà trường, nhưng phải bám sát chủ đề của hoạt động và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của một chủ đề, tránh xa rời mục tiêu. Bƣớc 3: Xác định mục tiêu của hoạt động Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từng tháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó. Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động. Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị. Nếu xác định đúng mục tiêu sẽ có các tác dụng là: - Định hướng cho hoạt động, là cơ sở để chọn lựa nội dung và điều chỉnh hoạt động. - Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động - Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò Tùy theo chủ đề của HĐTNST ở mỗi tháng, đặc điểm HS và hoàn cảnh riêng của mỗi lớp mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mang màu sắc riêng. Khi xác định mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau: - Hoạt động này có thể hình thành cho học sinh những kiến thức ở mức độ nào? (Khối lượng và chất lượng đạt được của kiến thức) - Những kỹ năng nào có thể được hình thành ở học sinh và các mức độ của nó đạt được sau khi tham gia hoạt động? - Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hay thay đổi ở học sinh sau hoạt động? Bƣớc 4: Xác định nội dung và phƣơng pháp, phƣơng tiện, h nh thức của hoạt động Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy đủ và hợp lý những nội dung và hình thức của hoạt động. Trước hết, cần căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của học sinh để xác định 45
các nội dung phù hợp cho các hoạt động. Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động phải thực hiện. Từ nội dung, xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động. Từ đó lựa chọn hnh thức hoạt động tương ứng. Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác là phụ trợ. Bƣớc 5: Lập kế hoạch Nếu chỉ tuyên bố về các mục tiêu đã lựa chọn thì nó vẫn chỉ là những ước muốn và hy vọng, mặc dù có tính toán, nghiên cứu kỹ lưỡng. Muốn biến các mục tiêu thành hiện thực thì phải lập kế hoạch. - Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm các nguồn lực (nhân lực vật lực - tài liệu) và thời gian, không gian... cần cho việc hoàn thành các mục tiêu. - Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định. Hơn nữa phải tìm ra phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi một mục tiêu. Vì đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Đó là điều mà bất kì người quản lý nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được. - Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáo viên phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu. Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn. Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hỏi người giáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềm năng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu. Bƣớc 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên ản giấy Trong bước này, cần phải xác định: - Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện? - Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao? - Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào? - Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân. - Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc. 46
Để các lực lượng tham gia có thể phối hợp tốt, nên thiết kế kế hoạch trên các cột. TT Nội dung,
Thời
Lực
Người
Phương
gian,
lượng
chịu
tiện thực điểm,
cần
tham gia
trách
hiện,
(hoặc sản
nhiệm
phí
tiến trình thời hạn
Địa
chi hình thức
êu cầu Ghi đạt chú
phẩm)
chính Bƣớc 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chƣơng tr nh hoạt động - Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thực hiện cho từng việc, xem xét tính hợp lý, khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được. - Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý ở khâu nào, bước nào, nội dung nào hay việc nào thì kịp thời điều chỉnh. Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản. Đó là giáo án tổ chức hoạt động. Bƣớc 8: Lƣu trữ kết quả hoạt động vào h sơ của học sinh 2.4. Đề xuất iện pháp tổ chức dạy học theo hƣớng hoạt động trải nghiệm chƣơng Este – Lipit nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 2.4.1. Biện pháp 1: Tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hình thức hội thi, cuộc thi Hội thi là một hoạt động thi đua giữa các cá nhân hoặc tập thể về một hay nhiều nội dung cụ thể trong các lĩnh vực. Hoạt động này cũng được xem như là một nét văn hóa truyền thống của người Việt Nam, không chỉ được tổ chức riêng trong ngành giáo dục mà còn được tổ chức ở rất nhiều ban ngành, lĩnh vực khác nhau trong đời sống, khoa học và xã hội. Trong một năm học, học sinh có cơ hội được tham gia, biết đến rất nhiều các hội thi về các lĩnh vực khác nhau như: Thi học sinh giỏi các môn khoa học trên giấy, trên internet; hội thi quốc phòng; hội thi thể dục thể thao; hội thi Giai điệu tuổi hồng; hội thi tìm hiểu pháp luật; … đó là những sân chơi bổ ích cho các em, tuy nhiên một hạn chế là số lượng học sinh được tham gia có hạn. Do vậy, để tạo cơ hội cho các em được trải nghiệm nhiều hơn, người giáo viên có thể tổ chức các sân chơi, cuộc thi ngay tại sân khấu lớp học và gắn liền với lĩnh vực môn học mà mình giảng dạy. 47
Trong chương Este – Lipit – Hóa học 12 có rất nhiều nội dung kiến thức giáo viên có thể triển khai dưới dạng cuộc thi, hội thi. Ví dụ: Thi làm các sản phẩm handmade có liên quan đến kiến thức của chương như: son môi, xà phòng, dầu dừa,… Đây là một hình thức tổ chức đem lại nhiều tác dụng tốt. Hội thi là một hoạt động có tính chất tổng hợp của các hoạt động ngoại khóa khác. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh sau khi kết thúc chương, hoặc kết thúc một bài, sau một chuyên đề, có tác dụng hỗ trợ việc học tập hóa học, cũng như khơi dậy niềm say mê, yêu thích khoa học ở các em. 2.4.2. Biện pháp 2: Tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hình thức tham quan học tập Chương trình GDPT cụ thể hóa mục tiêu giáo dục, giúp người học làm chủ kiến thức; biết vận dụng kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú. Trong đó, hoạt động trải nghiệm là một hoạt động bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12. Nội dung của hoạt động trải nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp và được xây dựng thành các chủ đề, học phần. Căn cứ vào những mục tiêu đề ra, ở bậc trung học phổ thông, các nhà trường có thể tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh theo chủ đề“Thế giới nghề nghiệp” với những hoạt động như: Tập làm nghề thủ công, thử làm công nhân/ kĩ sư, tham gia vào qui trình dịch vụ của một nghề, nghệ thuật và em, thế giới trường nghề, em yêu khoa học... Qua những hoạt động trải nghiệm đó, giúp học sinh có thể đánh giá năng lực và phẩm chất cá nhân trong mối tương quan với nghề nghiệp. Trong số rất nhiều hình thức tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm thì tham quan học tập là hoạt động thu hút đông đảo HS tham gia bởi tính lãng mạn, mang màu sắc vui chơi của nó. Các chuyến tham quan học tập sẽ tăng cường cơ hội cho HS được giao lưu, chia sẻ và thể hiện những khả năng vốn có của mình. Đồng thời, là một cách giúp các em hiện thực hóa những kiến thức sách vở, đem đến cho học 48
sinh cái nhìn khách quan, thực tế nhất về các sự vật, hiện tượng xảy ra xung quanh. Những chuyến tham quan học tập được lên kế hoạch cẩn thận, kết hợp với các kiến thức môn học và yêu cầu liên quan tới chương trình học còn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển toàn diện của học sinh. Este – lipit là một phần kiến thức ứng dụng nhiều trong sản xuất và đời sống, có liên quan tới nhiều ngành khoa học tự nhiên khác như: Vật lí, Sinh học, Y dược… Do vậy, trong dạy học chương Este – Lipit, việc tổ chức các hoạt động tham quan học tập các nhà máy, cơ sở sản xuất, trung tâm nghiên cứu, làng nghề ... là một hoạt động có ý nghĩa tích cực với học sinh. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh tham quan các làng nghề, cơ sở sản xuất có liên quan đến nội dung kiến thức của chương như: Cơ sở sản xuất bánh xà phòng, dầu gội đầu, cơ sở sản xuất son,… Tham gia các buổi tọa đàm có liên quan đến chất béo, ảnh hưởng của chất béo đến sức khỏe tại đài truyển hình,… 2.5. Thiết kế kế hoạch dạy học trong chƣơng Este – Lipit theo hƣớng tổ chức hoạt động trải nghiệm 2.5.1. Kế hoạch dạy học 1: Hội chợ: “Thế giới son handmade” I. Đối tƣợng và thời gian dự kiến - Học sinh lớp 12 trường Trung học Phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Số lượng: 29 học sinh - Thời gian diễn ra hoạt động: hoạt động diễn ra trong khoảng đầu học kì I. II. Mục tiêu Sau khi tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học sinh có thể: 1. Về kiến thức - Phát biểu được tính chất vật lý và biết cách phân loại một số lipit như: chất béo, sáp,... - Phát biểu được cơ chế tẩy sạch vết bẩn của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. - Phát biểu và giải thích được các bước cơ bản của quy trình làm son môi. 2. Về kĩ năng - Giải quyết linh hoạt các tình huống phát sinh trong thực tiễn. - Biết cách thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin. 49
- Kĩ năng làm việc nhóm: biết hợp tác với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành sản phẩm chung. - Kĩ năng thuyết trình và tranh luận: thuyết trình trôi chảy, tự tin, rõ ràng, biết cách đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi phản biện. - Tự làm được son môi. 3. Thái độ - Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của giáo viên và người hướng dẫn trong quá trình trải nghiệm. - Có thái độ thân thiện, hòa đồng, hợp tác với bạn bè trong nhóm và trong lớp, lễ phép với giáo viên. - Say mê, hưởng ứng tham gia các hoạt trải nghiệm. Luôn có tinh thần tìm tòi nghiên cứu khoa học, luôn tư duy, xâu chuỗi, hệ thống các kiến thức từ cũ tới mới. - Luôn cẩn thận, an toàn và tiết kiệm trong suốt quá trình tự làm son môi tại nhà. 4. Định hướng phát triển năng lực - Góp phần phát triển năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh. III. Tài liệu tham khảo, các ngu n tài liệu bổ trợ và bộ câu hỏi thảo luận sử dụng trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Hội chợ: “Thế giới son handmade”. 1. Tài liệu tham khảo và các ngu n tài liệu bổ trợ - SGK Hóa học 12 nâng cao, tự tìm hiểu thực tiễn, các tài liệu tham khảo khác và nguồn trên internet,… - GV cần chủ động tìm hiểu và trang bị những kiến thức thực tế về quy trình làm son thì hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thiết kế mới có nội dung hợp lý, logic, có sức thuyết phục. - Nhóm nghiên cứu chúng tôi đã tìm hiểu các bước trong quy trình làm son.Tùy thuộc vào từng hãng son và mục đích sử dụng của mỗi loại son mà quy trình có sự khác biệt nhất định. Tuy nhiên, các quy trình đều phải tuân thủ những bước chính như sau: Bƣớc 1: Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ - Nguyên liệu: nguyên liệu làm son môi được chia làm 4 phần: Phần sáp: 50
Sáp ong : Tạo độ cứng cho son. Sáp candelilla: Tránh hiện tượng đổ mồ hôi và làm bóng thân son Sáp carnauba: Tăng độ bóng cho da son Sáp resin: Hỗ trợ kháng nước Phần dầu, ơ: Dầu hạnh nhân: Làm sáng da môi Dầu olive: Tốt cho môi khô và nứt nẻ Dầu jojoba: Thấm nhanh vào da, dưỡng ẩm từ bên trong Dầu thầu dầu: Tăng độ bám màu của son Vitamin E : Tăng độ dưỡng môi và chống oxy hóa Chất tạo màu: Kẽm oxit: Giúp son lên màu thật hơn Màu khoáng xuất xứ từ Mỹ Màu tự nhiên: Chiết xuất từ các loại thực vật có màu trong tự nhiên như: cánh hoa hồng, củ dền, hoa dâm bụt, bắp cải tím, nước ép gấc,... Chất tạo mùi: Các loại tinh dầu tạo mùi theo sở thích và mục đích sử dụng: tinh dầu hoa oải hương, tinh dầu bạc hà, tinh dầu cam ngọt, tinh dầu quế,... - Dụng cụ: hũ chứa son, cốc, bát, đũa thủy tinh, thìa, bếp, nồi đun,... Bƣớc 2: Cân, đong nguyên liệu: Để làm nên một thỏi son, bắt buộc cần có 2 nhóm nguyên liệu là phần sáp và phần dầu, bơ. Đặc biệt, trong phần sáp, bắt buộc phải có sáp ong để tạo độ cứng cho son. Sau khi đã chuẩn bị nguyên liệu, cần tiến hành cân đong nguyên liệu chính theo tỉ lệ: Phần sáp/Phần dầu = 1,5/4 Bƣớc 3: Đun nguyên liệu Sau khi cân xong, cho cả phần sáp và phần dầu vào cốc, đun cách thủy trên bếp. Trong quá trình đun, dùng đũa nguấy đều đến khi hỗn hợp trong cốc tan hoàn toàn và thành hỗn hợp đồng nhất thì dừng lại.
51
Nếu muốn tạo mùi cho son, sau khi dừng đun, đợi hỗn hợp trong cốc nguội bớt (còn khoảng 700C - 800C) thì cho thêm vài giọt tinh dầu vào, dùng đũa nguấy đều cho tinh dầu tan hết. Nếu cho tinh dầu lúc hỗn hợp còn nóng thì mùi sẽ không bền. Nếu muốn tạo màu cho son, thì tùy từng loại màu sử dụng mà ta có những cách làm khác nhau: Nếu sử dụng màu khoáng xuất xứ từ Mỹ, cần chia nguyên liệu làm 2 cốc: Cốc 1: phần sáp; Cốc 2: gồm phần dầu và màu khoáng. Cốc 1 tiến hành đun cách thủy như trên. Cốc 2 cần đánh tan màu khoáng trong dầu, sau đó gia nhiệt nhẹ bằng cách cách thủy trên bếp. Lưu ý: đợi nước sôi, sau đó tắt bếp rồi mới cho cốc 2 vào, nguấy đều. Nếu đun ở nhiệt độ quá cao, son sẽ không lên màu đúng như màu gốc. Đun 2 cốc song song, để nhiệt độ ở 2 cốc không chênh lệch nhau quá lớn. Sau đó, đổ lẫn 2 cốc vào nhau và khuấy đều. Nếu sử dụng màu được chiết xuất từ các loại thực vật có màu trong tự nhiên, tùy nguyên liệu mà có những cách làm khác nhau. Tuy nhiên, cần lưu ý lọc bỏ cặn thật sạch nếu phải xay nhỏ nguyên liệu để lấy màu. Hoặc cần cô cạn nước màu để loại bỏ nước, đến khi thu được một hỗn hợp dạng sệt (không nên cô cạn đến mức quánh đặc). Bƣớc 4: Đổ khuôn và thu son thành phẩm. Sau khi các hỗn hợp hòa tan vào nhau, ta tiến hành đổ vào hũ chứa. Nên đổ ngay khi hỗn hợp còn nóng. Trước khi đổ, ta nên khuấy đều và mạnh hỗn hợp để đuổi hết bọt khí. Sau đó đổ hỗn hợp từ từ vào hũ chứa. Đợi thêm khoảng 30 phút để son cứng lại là ta đã thu được thỏi son thành phẩm. Lưu ý, nếu muốn son cứng nhanh hơn, ta có thể cho son vào tủ lạnh. 2. Bộ câu hỏi thảo luận Các câu hỏi thảo luận của giáo viên cần bám sát nội dung hoạt động trải nghiệm. Câu hỏi phải mang tính định hướng, phát huy được khả năng sáng tạo, kích thích sự tìm tòi, khám phá của học sinh. Giáo viên cần cung cấp câu hỏi thảo luận cho học sinh trước khi học sinh tiến hành quá trình làm son để các em chủ động tìm hiểu, tham khảo ý kiến. 52
Nhóm nghiên cứu xây dựng hệ thống câu hỏi thảo luận dựa trên các bước trong quy trình làm son và những kiến thức hóa học có liên quan như sau: Bảng 2.2. Bảng câu hỏi thảo luận của học sinh Nhóm
Câu hỏi Câu 1: Tại sao cần tiến hành đổ khuôn khi hỗn hợp còn đang nóng?
1
Câu 2: Tại sao khi sử dụng màu khoáng để tạo màu cho son, 2 cốc đựng nguyên liệu cần đun song song để có nhiệt độ xấp xỉ nhau? Câu 1: Nên bảo quản son như thế nào? Giải thích?
2
Câu 2: Thỏi son của bạn không may bị gãy. Hãy đề xuất cách xử lý để đưa thỏi son trở lại với hình dạng gần giống ban đầu nhất? Câu 1: Vì sao nếu sử dụng màu chiết xuất từ các loại thực vật tự nhiên,
3
cần loại cô cạn để bỏ nước? Câu 2: Nếu sử dụng màu khoáng, công dụng của phần dầu trong cốc chứa dầu và màu khoáng (cốc 2) là gì? Câu 1: Tại sao các hỗn hợp nguyên liệu lại phải đun bằng phương pháp cách thủy chứ không được đun nóng trực tiếp?
4
Câu 2: Nếu đổ son vào khuôn không khéo, sau khi thu được son thành phẩm, ta sẽ thấy hiện tượng mặt thỏi son bị "rỗ". Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là gì? Hãy đề xuất cách khắc phục. Câu 1: Sau khi hoàn thành xong thỏi son của mình, em đã làm cách nào
5
để rửa sạch được các dụng cụ làm son? Câu 2: Giải thích cơ chế làm sạch đó?
IV. Tiến trình tổ chức hoạt động Địa điểm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Yêu cầu cần đạt/ sản phẩm của HS
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU QUY TRÌNH LÀM SON (45 PHÚT) Lớp học
- Chia lớp học thành 5 - Tự phân công - Danh sách các nhóm, mỗi nhóm 5 - 6 nhóm trưởng và thành 53
viên
mỗi
học sinh. Giới thiệu quy thư kí nhóm, báo nhóm,
và
nhóm
trưởng và thư kí
trình làm son thông qua cáo GV powerpoint
có
video. - Ghi chép lại quy nhóm.
Giải đáp thắc mắc của trình HS.
làm
son. - Biết được quy
Trình bày những trình làm son môi. thắc mắc (nếu có) - Xây dựng được các tiêu chí đánh
về quy trình.
- Thống nhất những - Ghi nhớ để thực giá sản phẩm và yêu cầu chung của gian hiện. Cùng giáo hoạt động nhóm. hàng: Gian hàng trưng viên góp ý, hoàn bày cần có: các nguyên thành các tiêu chí liệu và dụng cụ làm son đánh
giá,
chấm
để thực hành ngay tại điểm sản phẩm. hội
chợ,
son
thành
phẩm, bản hướng dẫn quy trình làm son của mỗi nhóm - Thống nhất các tiêu chí đánh giá. HOẠT ĐỘNG 2: CHUẨN BỊ SẢN PHẨM CHO HỘI CHỢ (1 TUẦN) - Theo sát tiến độ làm - Các nhóm tiến -Hoàn thành sản việc của các nhóm.
hành làm thử son phẩm. - Lên ý tưởng giới
môi tại nhà.
- Trợ giúp, giải đáp - Trao đổi những thiệu sản phẩm tại Tại nhà
thắc mắc trong quá trình khó khăn, vướng hội chợ. thực hiện của học sinh.
mắc
trong
quá
trình thực hiện với giáo viên để được giúp đỡ kịp thời. 54
HOẠT ĐỘNG 3: TỔ CHỨC HỘI CHỢ: “THẾ GIỚI SON HANDMADE” (60 PHÚT) - Tham quan, nhận xét, - Trưng bày và - Các gian hàng đánh giá các gian hàng trang trí gian hàng của hội chợ được của hội chợ.
của
nhóm
theo chuẩn bị chu đáo.
đúng yêu cầu.
- Các
thỏi
son
- Phát phiếu đánh giá - Điều khiển gian thành phẩm giới sản phẩm cho khách hàng: thực hành thiệu tại gian hàng. mời, và các nhóm để HS làm son tại hội - Kết quả đánh giá
Lớp học
tự đánh giá sản phẩm của chợ, giới thiệu sản sản phẩm của các nhóm bạn.
phẩm của nhóm nhóm. cho khách mời và các nhóm bạn.
- GV tổng kết toàn bộ - Hoàn thành các hoạt động, nhận xét, rút bản đánh giá. kinh nghiệm. V. Đánh giá kết quả hoạt động Bảng 2.3. Bảng phân công nhiệm vụ thành viên trong nhóm BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM Tên hoạt động:……………………………………………………………………… Nhóm:……………………………………………………………………………….. Lớp: Họ tên thành viên
Nội dung nhiệm vụ
Thời gian hoàn
cần thực hiện
thành
Trƣởng nhóm (Kí và ghi rõ họ tên) 55
Nhận xét
Bảng 2.4. Phiếu theo dõi hoạt động dành cho nhóm PHIẾU THEO DÕI HOẠT ĐỘNG DÀNH CHO NHÓM Tên hoạt động:……………………………………………………………………... Nhóm:…………………………….. Lớp:……………………………..
Thời
Tên công việc Người thực hiện Người trợ giúp
Đánh giá chất
gian
thực hiện
lượng công việc
Trƣởng nhóm (Kí và ghi rõ họ tên) Bảng 2.5. Phiếu tự đánh giá dành cho nhóm ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM, TÍNH HỢP TÁC CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM Nhóm: ……………….
Stt
Họ và tên
Đánh giá chất lượng
Tính hợp tác với các
sản phẩm của nhóm
thành viên khác
Tốt
Trung
Chưa
Rất hợp
Hợp
Chưa hợp
bình
tốt
tác
tác
tác
1 2 3 4 5
56
Bảng 2.6. Phiếu theo dõi hoạt động dành cho GV PHIẾU THEO DÕI HOẠT ĐỘNG HS (DÀNH CHO GV) Lớp:………………………………………………………………………................... Thời
Nhóm HS
Công việc thực
gian
hiện
Vấn đề HS thắc mắc Giải đáp của GV hoặc cần trợ giúp
Bảng 2.7. Bảng đánh giá các hoạt động của nhóm tại hội chợ (Do giáo viên và khách mời đánh giá) Mức độ đánh giá
Các tiêu chí
Tốt (9-10)
Khá (7-8)
Gian hàng bày Gian
Đánh
Trung bình
Cần cố gắng
(5-6)
(1-4)
hàng Gian
trí khoa học, trưng bày đầy chỉ
hàng Gian
hàng
trưng trưng
bày
sáng tạo, đẹp đủ theo yêu bày thiếu 1 thiếu từ 2 yêu mắt, trưng bày cầu: đầy 1. Bày trí gian hàng
đủ
nguyên trong
theo liệu làm son, yêu
các cầu trở lên cầu: trong các yêu
yêu
cầu: dụng cụ làm nguyên liệu cầu
sau:
nguyên
liệu son, son thành làm
liệu
làm son, dụng phẩm,
quy dụng cụ làm làm son, dụng
cụ làm son, son trình làm son son, thành
son, nguyên
son cụ làm son,
phẩm, handmade, có thành phẩm, son
quy trình làm sáng tạo, tuy quy son handmade.
nhiên sắp xếp làm chưa
trình phẩm,
57
quy
son trình làm son
khoa handmade.
học, đẹp mắt.
thành
handmade
giá
Trả lời đúng Trả lời đúng Trả lời đúng Trả lời đúng 2. Nội
hơn 90% các 70 – 80% các 50 – 60% ít hơn 50%
dung
câu
trình
giáo
giáo
bày
viên/khách
khách mời
hỏi
của câu hỏi của các câu hỏi các câu hỏi viên/ của
giáo của giáo viên/
viên/ khách khách mời
mời.
mời
Diễn đạt lưu Diễn đạt lưu Diễn đạt lưu Diễn đạt chưa 3. Cách
loát, rõ ràng, lời loát, rõ ràng, loát, rõ ràng lưu loát, rõ
thức
nói cuốn hút, có có sự giao tiếp nhưng chưa có ràng, còn đọc người sự giao tiếp với nhiều.
trình bày sự giao tiếp với với người nghe
người nghe
nghe
Bảng 2.8. Bảng đánh giá son thành phẩm (Do giáo viên, khách mời và các nhóm đánh giá) Mức độ đánh giá
Các tiêu chí Tốt (9-10) -
Thực
Khá (7-8)
Đánh
Trung bình
Cần cố
(5-6)
gắng (1-4)
hiện - Thực hiện - Thực hiện - Thực hiện
theo đúng các theo đúng các theo đúng các không đúng bước 1.
được bước
Quy hướng dẫn.
trình và -
Thao
thao tác thành
được bước
hướng dẫn.
hướng dẫn.
bước
được hướng
tác - Thao tác khá - Thao tác còn dẫn. lúng túng, chưa
thục, nhuần
thực hiện nhuần nhuyễn, nhuyễn, khéo léo.
được các
nhưng chưa
nhuần nhuyễn, còn không
khéo
khéo léo.
léo. 2.
Chất Son thành hình Son
lƣợng
theo
khuôn, hình
thành Son theo hình 58
thành Son
không
theo thể
thành
giá
mặt son không khuôn, khi sử khuôn
tuy hình
bị rỗ, khi sử dụng tạo cảm nhiên
khi sử khuôn.
dụng tạo cảm giác
không
giác mềm, mịn. mịn
mềm, dụng
nhưng tạo cảm giác
mặt son bị rỗ. 3. tạo
Sáng Son
có
theo
mềm, mịn.
màu Son chỉ có màu Son có màu Son không
sắc đẹp và mùi sắc đẹp hoặc sắc chưa đẹp, có màu và hương hấp dẫn. mùi hương hấp mùi dẫn.
không
hương mùi hương. hấp
dẫn. 2.5.2. Kế hoạch dạy học 2: Nghiên cứu quy trình sản xuất xà phòng tại cơ sở sản xuất Cỏ mềm Homelab – Số 1 Hoàng Cầu – Đống Đa – Hà Nội I. Đối tƣợng tham gia và thời gian dự kiến tổ chức hoạt động - Học sinh lớp 12 trường Trung học Phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Thời gian diễn ra hoạt động: hoạt động diễn ra trong khoảng đầu học kì I. II. Mục tiêu Sau khi tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học sinh có thể: 1. Về kiến thức - Phát biểu được tính chất vật lý và biết cách phân loại một số lipit như: chất béo, sáp,... - Phát biểu được tính chất hóa học của este – lipit. - Phát biểu và giải thích được các bước cơ bản của quy trình làm xà phòng. 2. Về kĩ năng - Viết và cân bằng được các phương trình phản ứng liên quan đến tính chất hóa học của este – lipit: phản ứng xà phòng hóa. - Giải quyết linh hoạt các tình huống phát sinh trong thực tiễn. - Biết cách thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin. - Kĩ năng làm việc nhóm: biết hợp tác với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành sản phẩm chung. 59
- Kĩ năng thuyết trình và tranh luận: thuyết trình trôi chảy, tự tin, rõ ràng, biết cách đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi phản biện. - Tự làm được xà phòng. 3. Thái độ - Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của giáo viên và người hướng dẫn trong quá trình trải nghiệm. - Có thái độ thân thiện, hòa đồng, hợp tác với bạn bè trong nhóm và trong lớp, lễ phép với giáo viên và người hướng dẫn. - Say mê, hưởng ứng tham gia các hoạt trải nghiệm. Luôn có tinh thần tìm tòi nghiên cứu khoa học, luôn tư duy, xâu chuỗi, hệ thống các kiến thức từ cũ tới mới. - Luôn cẩn thận, an toàn và tiết kiệm trong suốt quá trình tự làm xà phòng tại nhà. 4. Định hướng phát triển năng lực - Góp phần phát triển năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh. III. Chuẩn bị. 1. Đối với giáo viên Xây dựng kế hoạch tham quan học tập và nghiên cứu quy trình sản xuất xà phòng tại cơ sở sản xuất Cỏ mềm homelab – Số 1 Hoàng Cầu – Đống Đa – Hà Nội; phân công nhiệm vụ cụ thể cho những thành viên tham gia. - Bước 1: Huy động các lực lượng tham gia bao gồm (Bí thư đoàn thanh niên, đại diện hội cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm lớp,…). - Bước 2: Xây dựng kế hoạch chi tiết. STT
Ngƣời phụ trách
Công việc
Ghi chú
1
- Xác định tên chủ đề. - Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp tiến hành.
Giáo
viên
Hóa học
- Xác định các yếu tố nguồn lực. - Xác định: địa điểm, thời gian, không gian 60
môn
tham quan những khó khăn, thuận lợi và đề xuất hỗ trợ. - Xin phép Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh lớp giảng dạy. - Xây dựng một số nội quy cho buổi tham quan học tập và phổ biến đến học sinh. 2
- Đi tiền trạm.
GV giảng dạy môn Hóa học, GVCN, phụ huynh HS.
3
4
- Liên hệ với chủ cơ sở sản xuất Cỏ mềm GV môn Hóa học, Homelab.
GVCN
- Chuẩn bị phương án đi lại.
Cán bộ Đoàn, phụ huynh HS.
5
- Chuẩn bị nước uống và một số vật dụng cần Phụ huynh HS và thiết.
HS
2. Đối với học sinh - Tìm hiểu các kiến thức khoa học liên quan đến phản ứng xà phòng hóa - Tìm hiểu các ứng dụng của xà phòng trong đời sống. - Chuẩn bị tư trang cá nhân thiết yếu như: sổ tay ghi chép, phiếu phỏng vấn, phiếu khảo sát, phiếu điều tra, máy ảnh... 3. Tài liệu tham khảo và các ngu n tài liệu bổ trợ - SGK Hóa học 12 nâng cao, tự tìm hiểu thực tiễn, các tài liệu tham khảo khác và nguồn trên internet,… - GV cần chủ động tìm hiểu và trang bị những kiến thức thực tế về quy trình làm xà phòng thì hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thiết kế mới có nội dung hợp lý, logic, có sức thuyết phục. - Các bước cơ bản trong quy trình làm xà phòng như sau: Chuẩn bị 61
- 20g sáp ong. - 40g dầu dừa. - 17g NaOH - 40g nước cất - Bếp điện; cốc thủy tinh chịu nhiệt; khuôn đựng xà phòng Tiến hành thí nghiệm Bƣớc 1: Đổ 17g NaOH từ từ vào khoảng 100 ml nước và tiến hành khuấy đều đến khi NaOH được tan hoàn toàn trong nước (chú ý không làm ngược lại: đổ nước vào tinh thể NaOH). Sau đó đun nóng dung dịch này lên. Bƣớc 2: Cách thủy sáp ong cho tan rồi trộn với dầu dừa thành hỗn hợp. Bƣớc 3: Khi dung dịch hỗn hợp NaOH nguội chỉ còn khoảng 35- 40 độ C, đổ dung dịch này vào hỗn hợp dung dịch đã chuẩn bị ở bước 2 (không đổ theo cách ngược lại). Sau đó tiến hành khuấy đều cho đến khi hỗn hợp này hòa nhau thành một dung dịch. Bƣớc 4: Trộn đều hỗn hợp này đến khi hỗn hợp đặc hơn và bắt đầu thấy xà phòng tạo vệt và keo lại. Bƣớc 5: Đổ hỗn hợp xà bông dừa ra khuôn đã chuẩn bị Kết quả Xà phòng thành phẩm có độ cứng tương đối, mùi dễ chịu, khi sử dụng tạo bọt và có khả năng làm sạch. IV. Nội dung Địa điểm
Hoạt đông của
Hoạt động của HS
GV
Yêu cầu cần đạt/ sản phẩm của HS
HOẠT ĐỘNG 1: THAM QUAN, TRẢI NGHIỆM TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT XÀ PHÒNG (4 GIỜ) Cơ sở: Cỏ mềm - Chia lớp thành 4 - Tham quan cơ sở - Thu Homelab – Số 1 nhóm Hoàng
Cầu
– động.
để
thập
các
hoạt sản xuất xà phòng và thông tin liên quan nghe
người
hướng đến: Cơ sở sản
Đống Đa – Hà - Kết hợp với dẫn giới thiệu về quy xuất 62
Cỏ
mềm
người hướng dẫn trình sản xuất xà Homelab; quy trình
Nội
(người của cơ sở phòng.
làm xà phòng và
sản xuất) để quan - Trải nghiệm làm xà những ứng dụng sát,
lý, phòng tại cơ sở sản trong thực tiễn.
quản
hướng dẫn học xuất. sinh tham quan cơ - Trao đổi những vấn đề còn thắc mắc với
sở sản xuất.
- Tổ chức cho giáo viên và người học sinh chia sẻ, hướng dẫn. thảo luận và giải Ghi nhớ những sản đáp những vấn đề phẩm cần nộp để thực còn thắc mắc.
hiện.
Thống nhất các sản phẩm cần nộp và tổng kết buổi tham quan. HOẠT ĐỘNG 2: HOÀN THIỆN CÁC SẢN PHẨM TRẢI NGHIỆM (1 TUẦN) - Giáo viên và - Làm học
sinh
việc
theo Các sản phẩm sáng
cùng nhóm đã được phân tạo của học sinh:
thảo luận để đưa công:
- Bài thu hoạch và
ra những tiêu chí Tập hợp và xử lí cảm nhận của học đánh giá phù hợp các thông tin thu thập sinh sau buổi tham Tại nhà
về các sản phẩm được. mà học sinh sẽ Thống
quan học tập (làm nhất
bố cá nhân)
hoàn thành sau cục, nội dung, hình - Báo cáo theo nội buổi tham quan ảnh. học tập. - Hướng học
sinh
dung của các nhóm
Phân công nhiệm đã phân công. dẫn vụ tới mỗi thành - Poster giới thiệu cách viên. 63
về cơ sở sản xuất
thiết
kế
đơn
giản
poster Làm bản thuyết Cỏ mềm Homelab trên trình trên powerpoint. và quy trình sản Thiết kế poster.
Word.
xuất xà phòng, tích
- Theo dõi tiến Cập nhật tiến độ làm hợp kiến thức hóa trình làm việc của việc tới giáo viên.
học trong một số
các nhóm và hỗ
công đoạn sản xuất
trợ học sinh khi
xà phòng.
cần thiết. HOẠT ĐỘNG 3: TRƢNG BÀY VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM - Tổ chức cho - Học sinh nộp bài - Bài thu hoạch cá các
nhóm
học thu hoạch cá nhân.
nhân.
sinh lên trình bày - Cử đại diện lên - Bản powerpoint sản
phẩm
nhóm mình.
của thuyết trình sản phẩm các
Poster
giá sản phẩm mỗi chủ đề của nhóm nhóm.
Lớp học
mình và poster tương
- Nhận xét rút ứng. kinh nghiệm về - Lắng nghe,
giải
hoạt động tham đáp các ý kiến nhận quan học tập và xét và câu hỏi của định hướng cho GV và các nhóm bạn. các hoạt động - Gửi tiếp theo.
thuyết
của nhóm, bao gồm: trình.
- Nhận xét, đánh những kiến thức theo
nhóm.
bài
poster
của
nhóm tới thư viện trường để giới thiệu cho thầy cô và bạn bè cùng theo dõi.
V. Đánh giá kết quả hoạt động 1. Học sinh tự đánh giá 64
của
các
Giáo viên phát phiếu để học sinh có thể đánh giá lẫn nhau theo nhóm Bảng 2.9. Phiếu đánh giá dành cho nhóm PHIẾU ĐÁNH GIÁ TINH THẦN LÀM VIỆC, TÍNH HỢP TÁC CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM - Nhóm: - Tích dấu (X) vào đánh giá tương ứng dành cho mỗi thành viên trong nhóm.
STT
Tinh thần làm việc nhóm Họ và tên
Rất tích
Tích
cực
cực
Tính hợp tác với các thành viên trong nhóm
Chƣa tích
Rất hợp
cực
tác
Hợp tác
Chƣa hợp tác
1 2 3 4 5
Trƣờng nhóm (Kí và ghi rõ họ tên) 2. Giáo viên đánh giá học sinh 2.1. Đánh giá qua bài viết thu hoạch của HS theo định hướng của giáo viên Bảng 2.10. Nội dung yêu cầu bài viết bài thu hoạch NỘI DUNG VIẾT BÀI THU HOẠCH Câu 1(4 điểm): Em hãy viết về những hoạt động mà em đã tham gia trong buổi tham quan học tập tại cơ sở sản xuất xà phòng Cỏ mềm Homelab? Những cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân em về những người thợ mà em được tiếp xúc, trò chuyện, cũng như cảm nghĩ về công việc của họ? Câu 2 (3 điểm): Nêu khái quát ngắn gọn về những kiến thức hóa học em đã vận dụng trong quá trình tham gia hoạt động tham quan học tập ngoại khóa trên? Câu 3 (3 điểm): Thông qua hoạt động này, em học được những kĩ năng nào? 65
* Số trang: tối đa 02 trang khổ A4 (đánh máy hoặc viết tay). * Thời gian hoàn thành: Làm bài ở nhà, nộp bài sau 1 tuần. 2.2. Đánh giá qua sản phẩm hoạt động sáng tạo của học sinh: bài báo cáo và poster - Báo cáo về các công cụ sử dụng trong sản xuất xà phòng. - Báo cáo về nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất xà phòng. - Báo cáo về quy trình sản xuất xà phòng. Bảng 2.11. Bản xác định các tiêu chí đánh giá mức độ tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh Mức độ 1 (1đ)
Mức độ 2 (2đ)
Mức độ 3 (3đ)
Có nhóm trưởng, thư Có nhóm trưởng, Có nhóm trưởng, thư kí nhưng điều hành thư kí. Phân công kí. Phân công công và tổ chức việc phân công việc chưa thật việc rõ ràng, phù hợp 1. Tổ chức
công công việc tới phù hợp với các với mỗi thành viên.
nhóm
mỗi thành viên chưa thành viên. Nhóm Nhóm trưởng bao quát trưởng
tốt.
bao
quát tốt công việc chung
được công việc của của nhóm. nhóm. Không khí làm việc Không
khí
làm Không khí làm việc
2. Mức độ
kém vui vẻ. Nhiều việc đoàn kết, vui đoàn kết ,vui vẻ. Các
tham gia
thành
hoạt động
nhóm chưa tích cực, có thành viên chưa tích cực, chủ động
của các thành viên.
viên
trong vẻ. Tuy nhiên vẫn thành viên trong nhóm
chủ động tham gia chủ động, tích cực tham vào hoạt động.
gia
vào
hoạt
tham gia vào hoạt động. động của nhóm.
3.
Thuyết - Nhóm báo cáo:
- Nhóm báo cáo:
- Nhóm báo cáo:
trình, trả lời + Trình bày chưa tự + Trình bày tự tin, + Trình bày tự tin, rõ và giải đáp tin, chưa mạch lạc.
rõ ràng, mạch lạc, ràng, mạch lạc và xúc
thắc
ngắn gọn.
mắc
66
tích.
của khác;
nhóm + Chưa trả lời được + Chưa trả lời được + Trả lời được các câu đƣa các câu hỏi của giáo các câu hỏi của giáo hỏi của giáo viên và
ra đƣợc câu viên và nhóm khác. hỏi luận
thảo - Nhóm không báo cáo:
viên và nhóm khác.
nhóm khác.
- Nhóm không báo - Nhóm không báo cáo:
cáo:
+ Chưa chú ý theo + Theo dõi các + Chú ý theo dõi các dõi nhóm khác báo nhóm khác báo cáo.
nhóm báo cáo.
+ Không đưa ra câu + Đưa ra được câu hỏi
cáo.
+ Không đưa ra câu hỏi cho nhóm báo cho nhóm báo cáo, hỏi cho nhóm báo cáo, giáo viên.
giáo viên.
cáo. 4. Sản phẩm + Bài powerpoint: Bài
powerpoint: Bài powerpoint: nội
hình ảnh phù hợp nội dung chính xác, dung chính xác, các ý nhưng nội dung chưa hình ảnh phù hợp. sắp xếp logic, hình ảnh chính xác.
Tuy nhiên sắp xếp phù hợp với nội dung. ý chưa được logic.
Có sự sáng tạo trong thiết kế và trình bày.
Poster: Còn mắc lỗi Poster: chứa đựng Poster: Chứa đựng các về nội dung và hình các nội dung chính, nội dung chính, được thức trình bày.
trình bày khoa học, trình bày khoa học, dễ dễ đọc. Tuy nhiên đọc và có hình ảnh hình ảnh màu sắc minh họa phù hợp. Màu sử dụng chưa hài sắc hài hòa. Có sự sáng hòa.
tạo trong thiết kế và trình bày.
Bảng 2.12. Phiếu đánh giá dành cho giáo viên Phiếu đánh giá sản phẩm nhóm Nhóm:…………………………………………………………………………… - Đánh dấu X vào ô điểm lựa chọn và đánh giá ghi vào ô nhận xét. 67
TT
Điểm
Tiêu chí
3
1
Tổ chức làm việc nhóm
2
Tính tích cực của các thành viên
3
Báo cáo và lắng nghe nhóm bạn báo cáo.
4
Bài thuyết trình powerpoint.
5
Hình thức và nội dung của poster
2
1
Nhận xét
2.6. Thiết kế ộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác 2.6.1. Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác Để đánh giá được sự phát triển của năng lực hợp tác ở HS, chúng ta phải xác định được các biểu hiện của năng lực này và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá. Đánh giá này không tập trung vào đánh giá mức độ nhận thức của học sinh mà tập trung vào các tiêu chí xác định tương tác nhóm hiệu quả. Sau đây là các tiêu chí tôi đề nghị để đánh giá năng lực hợp tác. Bảng 2.13. Các thành tố, tiêu chí và biểu hiện năng lực hợp tác Thành tố
Các tiêu chí
Các biểu hiện
1. Xác định mục 1. Chủ động đề xuất mục đích HT để giải quyết một tiêu, các nhiệm vụ vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất. Năng lực tổ cần thực hiện để tổ 2. Lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù chức hợp (NHT)
nhóm chức HĐHT
hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
tác 2. Xác định trách 3. Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt nhiệm
của
các động chung của nhóm.
thành viên (TV) 3. Phân tích được 4. Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn khả năng thực hiện thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung nhiệm
vụ,
phối 5. Phân tích được khả năng của từng TV để tham gia
hợp với các TV đề xuất phương án phân công công việc. khác trong nhóm 68
4. Đóng góp cho sự 6. Hình thành các chức năng của nhóm và đề xuất các duy trì, phát triển giải pháp thực hiện các chức năng đó một cách hiệu quả, tối ưu.
của nhóm
7. Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng TV và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp. Năng
lực 5. Thể hiện các vai 8. Phân công các TV trong nhóm giúp đỡ nhau cùng
HĐHT nhóm
trò
khác
nhau hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân và nhiệm vụ chung
trong nhóm
của nhóm. 9. Có NL thực hiện các công việc của các TV khác trong nhóm một cách hiệu quả
6. Tổng hợp, sắp 10. Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ hoạt động của nhóm để xếp được thông tin tổng hợp kết quả đạt được, hình thành báo cáo của nhóm. của các TV trong 11. Trình bày ý tưởng/báo cáo của nhóm một cách nhóm, hình thành ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu; kết hợp với ngôn ngữ cử sản phẩm và báo cáo chỉ, nét mặt để tăng hiệu quả, sức thuyết phục. 7. Biết lắng nghe, 12. Lắng nghe, hiểu và ghi lại, diễn đạt lại ý kiến của bảo vệ ý kiến của người khác, không ngắt ngang lời người khác. mình và có KN 13. Đưa ra được những giải thích, lí lẽ chứng minh đưa thông tin phản quan điểm, ý kiến của mình một cách ôn hòa, không hồi
gay gắt.
8. Có thái độ tích 14. Thể hiện trách nhiệm với tư cách cá nhân và tư cực trong HĐHT cách nhóm trong việc cố gắng hoàn thành nhiệm vụ. cùng phát triển với Thái độ HT
các TV của nhóm
15. Giải quyết những vấn đề, những mâu thuẫn phát sinh một cách khoa học và hợp lí với thái độ xây dựng. 16. Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các TV khác để thực hiện mục đích chung của nhóm.
KN đánh giá, xây
dựng 9.Tự đánh giá
đƣợc các tiêu
17. Đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm. 18. Đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và kết 69
chí đánh giá
quả chung của nhóm. Rút kinh nghiệm cho bản thân
các công việc
để đạt được kết quả cao hơn.
mà
19. Đánh giá một cách khách quan và công bằng các
nhóm
10. Đánh giá đồng công việc mà các TV trong nhóm đã làm được.
thực hiện
đẳng
20. Rút kinh nghiệm, góp ý cho từng TV trong nhóm để đạt được mục đích, hiệu quả công việc cao hơn.
Bảng 2.14. Các biểu hiện và mức độ đánh giá năng lực hợp tác Mức độ Biểu hiện
Cần cố gắng
Đạt
Tốt
(0)
(1)
(2)
1. Chủ động đề xuất Không chủ động Đôi khi chủ động Chủ động đề xuất mục đích HT để giải đề xuất mục đích đề xuất mục đích mục đích HT để quyết một vấn đề do HT để giải quyết HT để giải quyết giải quyết một bản thân và những một vấn đề do bản một vấn đề do bản vấn đề do bản ngƣời khác đề xuất.
thân người
và
những thân
khác
và
những thân và những
đề người khác đề xuất
xuất.
người
khác
đề
xuất.
2. Lựa chọn hình thức Không lựa chọn Đôi khi lựa chọn Chủ
động
lựa
làm việc nhóm với quy hình thức làm việc hình thức làm việc chọn hình thức mô phù hợp với yêu nhóm với quy mô nhóm với quy mô làm việc nhóm cầu và nhiệm vụ.
phù hợp với yêu phù hợp với yêu với quy mô phù cầu và nhiệm vụ.
cầu và nhiệm vụ.
hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
3.
Tự
nhận
trách Từ chối nhận trách Thỉnh thoảng tự Chủ động nhận
nhiệm và vai trò của nhiệm và vai trò nhận trách nhiệm trách nhiệm và mình trong hoạt động của mình trong và vai trò của mình vai trò của mình chung của nhóm
hoạt động chung trong hoạt động trong hoạt động của nhóm.
chung của nhóm 70
chung của nhóm
4. Phân tích đƣợc các Không phân tích Bước đầu phân tích Chủ động phân công việc cần thực hiện được
các
công được các công việc tích
để hoàn thành nhiệm việc cần thực hiện cần thực hiện để công vụ đáp ứng đƣợc mục để
hoàn
được
các
việc
cần
thành hoàn thành nhiệm thực hiện để hoàn
nhiệm vụ đáp ứng vụ đáp ứng được thành nhiệm vụ
đích chung
được mục đích mục đích chung
đáp
ứng
được
chung
mục đích chung
5. Phân tích đƣợc khả Không thể phân Thỉnh thoảng phân Chủ động phân năng của từng TV để tích tham
gia
đề
được
khả tích được khả năng tích
được
khả
xuất năng của từng TV của từng TV để năng của từng TV
phƣơng án phân công để tham gia đề tham gia đề xuất để tham gia đề công việc.
xuất phương án phương án phân xuất phương án phân công công công công việc.
phân công công
việc.
việc.
6. Hình thành các chức Không hình thành Hình thành một số Hình thành đầy đủ năng của nhóm và đề được
các
chức chức
năng
của các chức năng của
xuất các giải pháp thực năng của nhóm và nhóm và đề xuất các nhóm và đề xuất hiện các chức năng đó đề xuất các giải giải pháp thực hiện các giải pháp thực một cách hiệu quả, tối pháp thực hiện các các chức năng đó hiện các chức năng ƣu.
chức năng đó một một cách hiệu quả, đó một cách hiệu cách hiệu quả, tối tối ưu
quả, tối ưu
ưu 7. Theo dõi tiến độ hoàn Không theo dõi Có ý thức theo dõi Tích cực theo dõi thành công việc của tiến độ hoàn thành tiến độ hoàn thành tiến
độ
hoàn
từng TV và cả nhóm để công việc của từng công việc của từng thành công việc điều hoà hoạt động TV và cả nhóm để TV và cả nhóm để của từng TV và cả phối hợp.
điều
hoà
hoạt điều hoà hoạt động nhóm để điều hoà
động phối hợp.
phối hợp.
hoạt động phối hợp.
71
8. Phân công các TV Không phân công Thỉnh thoảng phân Luôn phân công trong nhóm giúp đỡ các TV trong nhóm công các TV trong các nhau cùng hoàn thành giúp đỡ nhau cùng nhóm giúp đỡ nhau nhóm
TV giúp
trong đỡ
nhiệm vụ của cá nhân hoàn thành nhiệm cùng hoàn thành nhau cùng hoàn và nhiệm vụ chung của vụ của cá nhân và nhiệm vụ của cá thành nhiệm vụ nhiệm vụ chung nhân và nhiệm vụ của cá nhân và
nhóm.
của nhóm.
chung của nhóm.
nhiệm vụ chung của nhóm.
9. Có NL thực hiện các Không thể thực Có thể thực hiện Có NL thực hiện công việc của các TV hiện các công việc một số công việc mọi công việc của khác trong nhóm một của các TV khác của các TV khác các TV khác trong trong nhóm một trong nhóm
cách hiệu quả.
cách hiệu quả.
một nhóm một cách
cách hiệu quả.
hiệu quả.
10. Căn cứ vào mục Không xác định Không căn cứ vào Luôn căn cứ vào đích, nhiệm vụ hoạt được mục đích, mục đích, nhiệm vụ mục đích, nhiệm động của nhóm để tổng nhiệm
vụ
hoạt hoạt động của nhóm vụ hoạt động của
hợp kết quả đạt đƣợc, động của nhóm để để tổng hợp kết quả nhóm để tổng hợp hình thành báo cáo của tổng hợp kết quả đạt được, hình thành kết quả đạt được, đạt
nhóm.
được,
hình báo cáo của nhóm.
thành báo cáo của
hình thành báo cáo của nhóm.
nhóm. 11.
Trình
tƣởng/báo
bày cáo
ý Không thể trình Có thể trình bày ý Trình
bày
ý
của bày ý tưởng/báo tưởng/báo cáo của tưởng/báo cáo của
nhóm một cách ngắn cáo của nhóm.
nhóm tuy
gọn, mạch lạc, dễ hiểu;
không
kết hợp với ngôn ngữ
một trong các yếu lạc, dễ hiểu; kết
cử chỉ, nét mặt để tăng
tố: ngắn gọn, mạch hợp với ngôn ngữ
hiệu quả, sức thuyết
lạc, dễ hiểu; kết cử chỉ, nét mặt để
phục.
hợp với ngôn ngữ tăng hiệu quả, sức 72
đảm
nhiên nhóm một cách bảo ngắn gọn, mạch
cử chỉ, nét mặt để thuyết phục. tăng hiệu quả, sức thuyết phục. 12. Lắng nghe, hiểu và Không thể hiểu và Đôi khi lắng nghe, Luôn lắng nghe, ghi lại, diễn đạt lại ý ghi lại, diễn đạt lại hiểu và ghi lại và hiểu và ghi lại, kiến của ngƣời khác
ý kiến của người diễn đạt lại ý kiến diễn đạt lại ý kiến của người khác.
khác. 13. Đƣa ra đƣợc những Không
đưa
của người khác.
ra Đưa ra được những Đưa
ra
được
giải thích, lí lẽ chứng những giải thích, lí giải thích, lí lẽ những giải thích, minh quan điểm, ý lẽ
chứng
minh chứng minh quan lí lẽ chứng minh
kiến của mình một quan điểm, ý kiến điểm, ý kiến của quan điểm, ý kiến cách ôn hòa, không gay của mình.
mình
gắt.
chưa ôn hòa, không cách gay gắt.
tuy
nhiên của
mình
một
ôn
hòa,
không gay gắt.
14. Thể hiện trách Không thể hiện Đôi khi biết thể Luôn
thể
hiện
nhiệm với tƣ cách cá trách nhiệm với tư hiện trách nhiệm trách nhiệm với tư nhân và tƣ cách nhóm cách cá nhân và tư với tư cách cá nhân cách cá nhân và trong việc cố gắng cách nhóm trong và tư cách nhóm tư hoàn thành nhiệm vụ.
cách
việc cố gắng hoàn trong việc cố gắng trong thành nhiệm vụ.
nhóm
việc
cố
hoàn thành nhiệm gắng hoàn thành vụ.
nhiệm vụ.
15. Giải quyết những Không giải quyết Thỉnh thoảng giải Luôn giải quyết vấn đề, những mâu những
vấn
đề, quyết những vấn đề, những
vấn
đề,
thuẫn phát sinh một những mâu thuẫn những mâu thuẫn những mâu thuẫn cách khoa học và hợp lí phát sinh một cách phát sinh một cách phát sinh một cách với thái độ xây dựng.
khoa học và hợp lí khoa học và hợp lí khoa học và hợp lí với thái độ xây với thái độ xây với thái độ xây dựng.
dựng.
dựng.
16. Khiêm tốn tiếp thu Không tiếp thu sự Đôi khi biết lắng Luôn khiêm tốn 73
sự góp ý và nhiệt tình góp ý và nhiệt tình nghe sự góp ý và tiếp thu sự góp ý chia sẻ, hỗ trợ các TV chia sẻ, hỗ trợ các nhiệt tình chia sẻ, hỗ và nhiệt tình chia khác để thực hiện mục TV khác để thực trợ các TV khác để sẻ, hỗ trợ các TV đích chung của nhóm.
hiện
đích thực hiện mục đích khác để thực hiện
mục
chung của nhóm.
chung của nhóm.
mục đích chung của nhóm.
17. Đánh giá khả năng Không đánh giá Đôi khi đánh giá Luôn đánh giá của mình có thể đóng được khả năng của được khả năng của được khả năng góp thúc đẩy hoạt động mình có thể đóng mình có thể đóng của mình có thể của nhóm.
góp thúc đẩy hoạt góp thúc đẩy hoạt đóng góp thúc động của nhóm.
động của nhóm.
đẩy hoạt động của nhóm.
18. Đánh giá mức độ Không xác định Xác
định
được Có kĩ năng đánh
đạt mục đích của cá được mức độ đạt mức độ đạt mục giá mức độ đạt nhân và kết quả chung mục đích của cá đích của cá nhân mục đích của cá của nhóm. Rút kinh nhân
và
nghiệm cho bản thân nhóm. để đạt đƣợc kết quả biết cao hơn.
của và
của
nhóm. nhân
và
của
Không Thỉnh thoảng biết nhóm. Biết rút rút
kinh rút kinh nghiệm kinh nghiệm cho
nghiệm cho bản cho bản thân.
bản thân để đạt
thân.
kết quả cao hơn.
19. Đánh giá một cách Luôn
đánh
giá Đôi khi biết đánh Luôn đánh giá
khách quan và công không khách quan giá một cách khách một cách khách bằng các công việc mà và công bằng các quan và công bằng quan
và
công
các TV trong nhóm đã công việc mà các các công việc mà bằng các công làm đƣợc.
TV trong nhóm đã các TV trong nhóm việc mà các TV làm được
đã làm được
trong nhóm đã làm được
20. Rút kinh nghiệm, Không rút kinh Đôi khi rút kinh Chủ động rút kinh góp ý cho từng TV nghiệm, góp ý cho nghiệm, góp ý cho nghiệm, góp ý 74
trong nhóm để đạt từng
TV
trong từng
TV
trong cho
từng
TV
đƣợc mục đích, hiệu nhóm để đạt được nhóm để đạt được trong nhóm để đạt quả công việc cao hơn.
mục đích,
hiệu mục đích, hiệu quả được mục đích,
quả công việc cao công việc cao hơn.
hiệu
hơn.
việc cao hơn.
quả
công
2.6.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác Bộ công cụ đánh giá năng lực bao gồm: bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá dùng để đánh giá kĩ năng, thái độ, hành vi; bài kiểm tra để đánh giá kiến thức của HS. Nguyên tắc đánh giá năng lực là sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau trong đó phối hợp đánh giá chuyên gia (GV) và tự đánh giá (HS tự đánh giá). Vì vậy, khi thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác trong dạy học tích hợp, chúng tôi cũng thiết kế cho cả 2 đối tượng là GV và HS. 2.6.2.1. Bảng kiểm quan sát (dành cho GV) - Mục đích: Bảng kiểm quan sát giúp GV quan sát có chủ đích các tiêu chí của năng lực hợp tác thông qua các hoạt động học tập của học sinh. Từ đó đánh giá được kiến thức, kĩ năng và năng lực hợp tác theo các mục tiêu của dạy học tích hợp. - Yêu cầu: Bảng kiểm quan sát phải rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của năng lực hợp tác. - Mẫu bảng quan sát dành cho GV: Bảng 2.15. Bảng kiểm quan sát các mức độ của năng lực hợp tác Ngày………Tháng ……….Năm…………. Học sinh được quan sát: ………………………Lớp…………Nhóm ………………. Tên chủ đề: …………………………………………………………………………... Tên giáo viên quan sát: ……………………………………………………………… Các tiêu chí chấm điểm: STT
Tiêu chí
Đánh giá mức độ của năng lực
Nhận
hợp tác
xét
75
Cần cố gắng (0) Chủ động đề xuất mục đích HT 1
để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất. Lựa chọn hình thức làm việc
2
nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. Tự nhận trách nhiệm và vai trò
3
của mình trong hoạt động chung của nhóm Phân tích được các công việc
4
cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung Phân tích được khả năng của
5
từng TV để tham gia đề xuất phương án phân công công việc. Hình thành các chức năng của
6
nhóm và đề xuất các giải pháp thực hiện các chức năng đó một cách hiệu quả, tối ưu. Theo dõi tiến độ hoàn thành
7
công việc của từng TV và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp. 76
Đạt
Tốt
(1)
(2)
Phân công các TV trong nhóm 8
giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân và nhiệm vụ chung của nhóm. Có NL thực hiện các công việc
9
của các TV khác trong nhóm một cách hiệu quả. Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ
10
hoạt động của nhóm để tổng hợp kết quả đạt được, hình thành báo cáo của nhóm. Trình bày ý tưởng/báo cáo của nhóm một cách ngắn gọn, mạch
11
lạc, dễ hiểu; kết hợp với ngôn ngữ cử chỉ, nét mặt để tăng hiệu quả, sức thuyết phục.
12
Lắng nghe, hiểu và ghi lại, diễn đạt lại ý kiến của người khác Đưa ra được những giải thích, lí
13
lẽ chứng minh quan điểm, ý kiến của mình một cách ôn hòa, không gay gắt. Thể hiện trách nhiệm với tư cách
14
cá nhân và tư cách nhóm trong việc cố gắng hoàn thành nhiệm vụ. Giải quyết những vấn đề, những
15
mâu thuẫn phát sinh một cách khoa học và hợp lí với thái độ xây dựng. 77
Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và 16
nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các TV khác để thực hiện mục đích chung của nhóm. Đánh giá khả năng của mình có
17
thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm. Đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và kết quả chung
18
của nhóm. Rút kinh nghiệm cho bản thân để đạt được kết quả cao hơn. Đánh giá một cách khách quan
19
và công bằng các công việc mà các TV trong nhóm đã làm được. Rút kinh nghiệm, góp ý cho
20
từng TV trong nhóm để đạt được mục đích, hiệu quả công việc cao hơn.
Tổng điểm đạt được: ……………../40 Ghi chú: Thang điểm xếp loại: 0 – 19: Cần cố gắng 20 – 30: Đạt 31 – 40: Tốt 2.6.2.2. Phiếu tự đánh giá của học sinh về mức độ phát triển năng lực hợp tác - Mc đích: Dùng để học sinh tự đánh giá các tiêu chí của năng lực hợp tác - Yêu cầu: Phiếu đánh giá rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của năng lực hợp tác. 78
- Mẫu phiếu tự đánh giá dành cho HS: Bảng 2.16. Phiếu tự đánh giá mức độ phát triển năng lực hợp tác của học sinh Ngày………Tháng ……….Năm…………. Họ tên học sinh: ………………………Lớp…………Nhóm ………………………. Tên chủ đề: …………………………………………………………………………... Hãy so sánh với tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác (bảng 2.10) để tự đánh dấu vào ô tương ứng trong bảng sau: Các tiêu chí chấm điểm:. Đánh giá mức độ của năng lực hợp tác STT
Tiêu chí
Cần cố gắng (0)
Chủ động đề xuất mục đích HT 1
để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất. Lựa chọn hình thức làm việc
2
nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. Tự nhận trách nhiệm và vai trò
3
của mình trong hoạt động chung của nhóm Phân tích được các công việc
4
cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung
5
Phân tích được khả năng của từng TV để tham gia đề xuất 79
Nhận
Đạt
Tốt
(1)
(2)
xét
phương án phân công công việc. Hình thành các chức năng của 6
nhóm và đề xuất các giải pháp thực hiện các chức năng đó một cách hiệu quả, tối ưu. Theo dõi tiến độ hoàn thành
7
công việc của từng TV và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp. Phân công các TV trong nhóm
8
giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân và nhiệm vụ chung của nhóm. Có NL thực hiện các công việc
9
của các TV khác trong nhóm một cách hiệu quả. Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ
10
hoạt động của nhóm để tổng hợp kết quả đạt được, hình thành báo cáo của nhóm. Trình bày ý tưởng/báo cáo của nhóm một cách ngắn gọn, mạch
11
lạc, dễ hiểu; kết hợp với ngôn ngữ cử chỉ, nét mặt để tăng hiệu quả, sức thuyết phục.
12 13
Lắng nghe, hiểu và ghi lại, diễn đạt lại ý kiến của người khác Đưa ra được những giải thích, lí 80
lẽ chứng minh quan điểm, ý kiến của mình một cách ôn hòa, không gay gắt. Thể hiện trách nhiệm với tư 14
cách cá nhân và tư cách nhóm trong việc cố gắng hoàn thành nhiệm vụ. Giải quyết những vấn đề, những
15
mâu thuẫn phát sinh một cách khoa học và hợp lí với thái độ xây dựng. Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và
16
nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các TV khác để thực hiện mục đích chung của nhóm. Đánh giá khả năng của mình có
17
thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm. Đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và kết quả chung
18
của nhóm. Rút kinh nghiệm cho bản thân để đạt được kết quả cao hơn. Đánh giá một cách khách quan
19
và công bằng các công việc mà các TV trong nhóm đã làm được.
20
Rút kinh nghiệm, góp ý cho từng TV trong nhóm để đạt 81
được mục đích, hiệu quả công việc cao hơn. Tổng điểm đạt được: ……………../40 Ghi chú: Thang điểm xếp loại: 0 – 19: Cần cố gắng 20 – 30: Đạt 31 – 40: Tốt 2.6.2.3. Xây dựng bài kiểm tra Cùng với việc xây dựng bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá năng lực hợp tác đối với GV, HS thì tác giả còn tiến hành xây dựng bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan. Nội dung bài kiểm tra ngoài các câu hỏi về kiến thức còn có các câu hỏi liên quan đến hoạt động trải nghiệm và thực tiễn. (Phụ lục 2) Tiểu kết chƣơng 2 Trên cơ sở lí thuyết đã xây dựng kết hợp với mục tiêu cũng như nội dung và cấu trúc chương Este – Lipit – Hóa học 12, tác giả đã xây dựng hai hoạt động dạy học trải nghiệm trong chương này. Một là tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm bằng hình thức hội thi với chủ đề: Hội chợ: Thế giới son handmade. Hoạt động hai là tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm bằng hình thức tham quan học tập với chủ đề: Nghiên cứu quy trình sản xuất xà phòng tại cơ sở sản xuất Cỏ mềm Homelab – Số 1 Hoàng Cầu – Đống Đa – Hà Nội. Cả hai hoạt động được xây dựng đầy đủ theo cấu trúc chung của hoạt động trải nghiệm, có thể coi là tài liệu tham khảo cho các giáo viên. Trong quá trình thực hiện, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nơi hoặc từng môn học để điều chỉnh, bổ sung sao cho phù hợp. Ngoài ra, chúng tôi còn xây dựng tiêu chí và đề xuất bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác cho học sinh.
82