Skip to main content

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ (2018)

Page 1

LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ (2018) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 --------------

DƢƠNG THỊ THU

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 --------------

DƢƠNG THỊ THU

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Hoá học Mã số: 8 14 01 11 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thu Hoài

Hà Nội - 2018


LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đƣợc luận văn này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và cán bộ của trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Thị Thu Hoài, đã tận tình hƣớng dẫn và tận tâm chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các em HS trƣờng THPT Hai Bà Trƣng, THPT Bến Tre - Tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong quá trình thực nghiệm để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Hà Nội, tháng 7 năm 2018 HỌC VIÊN

Dƣơng Thị Thu


DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT

DIỄN GIẢI

DHDA

Dạy học dự án

DHTH

Dạy học tích hợp

ĐC

Đối chứng

GD

Giáo dục

GD & ĐT

Giáo dục & đào tạo

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KT

Kiểm tra

NC

Nâng cao

NL

Năng lực

NLHT

Năng lực hợp tác

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

TB

Trung bình

THPT

Trung học phổ thông

TH

Tích hợp

TN

Thựchiệm ng

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm

VD

Ví dụ


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Biểu đồ cảm nhận của HS về môn hóa học. .................................... 23 Hình 1.2. Biểu đồ mức độ quan trọng của NLHT đối với HS ......................... 23 Hình 1.3. Biểu đồ vai trò của NLHT đối với HS ............................................. 23 Hình 1.4. Biểu đồ về tầm quan trọng của NLHT trong dạy học hóa học. .......... 24 Hình 1.5. Biểu đồ tầm quan trọng của CĐTH trong dạy học hóa học. .......... 24 Hình 1.6. Biểu đồ mức độ tiến hành DHTH của GV. ..................................... 25 Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mức độ nhận thức của HS lớp TN và lớp ĐC trường THPT Hai Bà Trưng ............................................................. 73 Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn mức độ nhận thức của HS lớp TN và lớp ĐC trường THPT Bến Tre ....................................................................... 74 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 1 trường THPT Hai Bà Trưng .... 78 Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 2 trường THPT Hai Bà Trưng .... 79 Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 3 trường THPT Hai Bà Trưng .... 80 Hình vẽ 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 1 trường THPT Bến Tre ......... 81 Hình vẽ 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 2 trường THPT Bến Tre. ........ 82 Hình vẽ 3.8. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 3 trường THPT Bến Tre ......... 83 Biểu đồ 3.9. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 1) ........... 85 Hình 3.10. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 2) ............. 85 Hình 3.11. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 3) ............. 85 Hình 3.12. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Tổng hợp bài KT)..... 86


DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung và phân phối chương trình Hóa học 11 ........ 29 Bảng 2.2. Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá NLHT ...... 31 Bảng 2.3. Bảng kiểm quan sát NLHT của HS ............................................. 33 Bảng 2.4. Bảng hỏi HS về mức độ đạt được của NLHT .............................. 34 Bảng 2.5. Các nội dung liên quan đến chủ đề “Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống” trong chƣơng trình, SGK hiện hành .......... 38 Bảng 2.6. Các nội dung liên quan đến chủ đề “Amoniac, muối amoni và ô nhiễm môi trường không khí” trong chương trình, SGK hiện hành ................................................................................................ 46 Bảng 2.7. Các nội dung liên quan đến chủ đề trong chương trình, SGK hiện hành........................................................................................ 60 Bảng 3.1. Nội dung TNSP thông qua bài kiểm tra ....................................... 72 Bảng 3.1. Đối tượng và địa bàn TNSP .......................................................... 72 Bảng 3.3. Bảng thống kê mức độ nhận thức của HS lớp ĐC và lớp TN .... 73 Bảng 3.4. Kết quả đánh giá NLHT có 7 tiêu chí đánh giá ........................... 76 Bảng 3.5. Bảng kết quả các bài KT ............................................................... 77 Bảng số 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 1 trường THPT Hai Bà Trưng ......................................................... 78 Bảng số 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 2 trường THPT Hai Bà Trưng ......................................................... 79 Bảng số 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 3 trường THPT Hai Bà Trưng ......................................................... 80 Bảng số 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 1 trường THPT Bến Tre ................................................................ 81


Bảng số 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 2 trường THPT Bến Tre ................................................................... 82 Bảng số 3.11. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 3 trường THPT Bến Tre ................................................................... 83 Bảng 3.12. Bảng tổng hợp kết quả các bài kết quả của 4 lớp HS ............... 84 Bảng 3.13. Bảng phân loại kết quả học tập của HS..................................... 84 Bảng 3.14. Các tham số đặc trưng ................................................................ 86


MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................ 3 3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 4 4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 4 5. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 4 6. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .......................................................... 5 6.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 5 6.2. Khách thể nghiên cứu ........................................................................ 5 7. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 5 8. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 5 8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận ........................................................ 5 8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................... 5 8.3. Phƣơng pháp xử lí thông tin............................................................... 5 9. Đóng góp mới của đề tài ........................................................................... 5 10. Cấu trúc của luận văn .............................................................................. 6 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC ......................... 7 1.1. Năng lực và phát triển năng lực ............................................................. 7 1.1.1. Khái niệm năng lực: ........................................................................ 7 1.1.2. Năng lực của học sinh phổ thông .................................................... 8 1.1.3. Phát triển năng lực .......................................................................... 8 1.1.4. Các phƣơng pháp đánh giá năng lực ............................................... 9


1.2. Năng lực hợp tác .................................................................................. 10 1.2.1. Khái niệm năng lực hợp tác .......................................................... 10 1.2.2. Các thành tố năng lực hợp tác ....................................................... 11 1.2.3. Biểu hiện của năng lực hợp tác: .................................................... 11 1.2.4. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho ngƣời học................................................................................................. 11 1.2.5. Quy trình dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ........ 13 1.3. Một số phuơng pháp dạy học tích cực. ................................................ 15 1.3.1. Dạy học hợp tác theo nhóm .......................................................... 15 1.3.2. Dạy học theo dự án. ...................................................................... 17 1.3.3. Dạy học theo góc........................................................................... 18 1.4. Quan điểm dạy học tích hợp ................................................................ 20 1.4.1. Khái niệm dạy học tích hợp .......................................................... 20 1.4.2. Đánh giá kết quả học tập theo quan điểm dạy học tích hợp ......... 21 1.4.3. Ƣu điểm và hạn chế của dạy học tích hợp .................................... 21 1.5. Thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học ở một số trƣờng phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................................................................... 22 1.5.1. Mục đích điều tra .......................................................................... 22 1.5.2. Đối tƣợng điều tra ......................................................................... 22 1.5.3. Kết quả điều tra ............................................................................. 22 1.5.4. Đánh giá về thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh ở trƣờng phổ thông ................................. 25 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................... 27 CHƯƠNG 2. DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH ......... 28


2.1. Phân tích nội dung cấu trúc phần nitơ trong chƣơng trình hóa học phổ thông: ........................................................................................................... 28 2.1.1. Mục tiêu: ....................................................................................... 28 2.1.2. Cấu trúc nội dung .......................................................................... 29 2.1.3. Những chú ý về phƣơng pháp dạy học ......................................... 29 2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh .............. 30 2.2.1. Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác ............................................... 30 2.2.2. Bảng kiểm quan sát (dành cho giáo viên) ..................................... 33 2.2.3. Phiếu hỏi học sinh về mức độ phát triển năng lực hợp tác ........... 34 2.3. Nguyên tắc xây dựng các chủ đề tích hợp trong dạy học phần nitơ .... 35 2.4. Xây dựng một số chủ đề tích hợp phần nitơ ........................................ 36 2.5. Dạy học các chủ đề tích hợp phần nitơ phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ....................................................................................................... 37 2.5.1. Chủ đề 1 ........................................................................................ 36 2.5.2. Chủ đề 2 ........................................................................................ 45 2.5.3. Chủ đề 3 ........................................................................................ 59 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ............................................................................... 70 CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................ 71 3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm..................................................... 71 3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm ............................................. 71 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm ............................................ 71 3.2. Nội dung, đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm ........................ 71 3.3. Quá trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ........................................... 72 3.3.1. Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ................................. 72 3.3.2. Tiến hành TNSP ............................................................................ 74 3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm và xử lí kết quả thực nghiệm .............. 75 3.4.1. Phƣơng pháp xử lí kết quả thƣc nghiệm sƣ phạm ........................ 75


3.4.2. Kết quả đánh giá năng lực hợp tác qua bảng kiểm quan sát của giáo viên và phiếu tự đánh giá của học sinh ........................................... 76 3.4.3. Kết quả các bài kiểm tra................................................................ 77 3.5. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm ........................... 86 3.5.1. Phân tích kết quả về mặt định tính ................................................ 86 3.5.2 Phân tích định lƣợng kết quả thực nghiệm sƣ phạm...................... 87 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 88 1. Kết luận ................................................................................................... 88 2. Khuyến nghị ............................................................................................ 89 3. Hƣớng phát triển của đề tài ..................................................................... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90 PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những ảnh hƣởng của xã hội tri thức và toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội nhƣng đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục (GD) trong việc đào tạo đội ngũ lao động. Đặc biệt là trong thời đại ngày nay, khi mà công nghệ khoa học đang phát triển nhƣ vũ bão trên quy mô toàn cầu, tri thức nhân loại không ngừng tăng lên thì vai trò của GD ngày càng quan trọng trong công tác đào tạo nguồn lực con ngƣời đáp ứng yêu cầu của xã hội mới. Mặt khác thị trƣờng lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về nằng lực (NL) hành động, khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, tính trách nhiệm, NL cộng tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp trong những tình huống thay đổi. Trong xã hội tri thức, việc phát triển kinh tế - xã hội dựa vào tri thức. Vì vậy GD đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế xã hội thông qua việc đào tạo con ngƣời, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức. Việc gia nhập WTO (World Trade Organization) của Việt Nam trƣớc hết sẽ làm tăng nhu cầu của thị trƣờng lao động đối với đội ngũ nhân lực có trình độ cao. Trong Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hƣớng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của ngƣời học”; “Đổi mới giáo dục

1


từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực”, qua đó góp phần đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo. Theo đó, việc đổi mới PPDH theo định hƣớng phát triển NL ngƣời học là một trong những nhiệm vụ cần thiết và quan trọng trong công cuộc đổi mới GD hiện nay. Trong Chƣơng trình GD phổ thông tổng thể đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo đƣa ra vào tháng 7 năm 2017 đã chỉ ra “Những năng lực chung đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo”. Trong các loại NL cần hình thành cho học sinh (HS) phổ thông, NLHT đƣợc hiểu là khả năng tƣơng tác của cá nhân với cá nhân và tập thể trong học tập và cuộc sống. Năng lực hợp tác (NLHT) cho thấy khả năng làm việc hiệu quả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tƣơng trợ lẫn nhau để c ng hƣớng tới một mục đích chung. Đây là một NL rất cần thiết trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong một môi trƣờng, một không gian rộng mở của quá trình hội nhập. Ngày nay, việc dạy học theo hƣớng tích hợp (TH) đang đƣợc quan tâm. Dạy học tích hợp (DHTH) đƣợc hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ các môn học trong các lĩnh vực học tập khác nhau thành một môn tổng hợp mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học. DHTH giúp HS trở thành ngƣời học tích cực, ngƣời công dân có NL giải quyết tốt các tình huống có vấn đề mang tính TH trong thực tiễn cuộc sống. DHTH cho phép rút ngắn đƣợc thời gian dạy học đồng thời vẫn tăng đƣợc khối lƣợng và chất lƣợng thông tin. Hóa học là môn khoa học vừa lí thuyết, vừa thực nghiệm (TN), có nhiều điều kiện để làm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, giúp HS phát triển các NL của bản thân. Việc phát triển NL cho HS trong dạy học hóa

2


học cũng đã đƣợc một số tác giả nghiên cứu. Tuy nhiên, vấn đề phát triển NL hợp tác cho HS thông qua dạy học các CĐTH chƣa đƣợc quan tâm nhiều. Với tất cả những lí do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp phần nitơ " . 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về định hƣớng phát triển NL cho ngƣời học, cụ thể có đề cập đến phát triển NL hợp tác cho HS trong dạy học Hóa học nhƣ: Lê Thị Minh Hoa (2015), Phát triển Năng lực hợp tác cho học sinh trung học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận văn Tiến sĩ Khoa học giáo dục. Lê Thị Trinh (2015), Một số biện pháp phát triển Năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 trung học phổ thông, Luận vănThạc sĩ Khoa học giáo dục, Trƣờng Đại học Vinh Nguyễn Quỳnh Mai Phƣơng (2015), Phát triển Năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trƣờng Đại học sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh. Nguyễn Thị Hồng Luyến (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chƣơng Nhóm Nitơ – Hóa học 11 nâng cao, Luận văn Thạc sĩ Sƣ phạm Hóa học, Trƣờng Đại học Quốc gia Hà Nội. PGS.TS. Cao Cự Giác (2017), “Dạy học tích hợp - cở sở cho sự phát triển năng lực học sinh”, Trƣờng đại học Vinh. Ngoài ra, còn một số bài báo, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ khác có liên quan đến việc phát triển NLHT. Từ việc nghiên cứu các luận văn, các công trình khoa học nghiên cứu

3


về vấn đề phát triển NL cho HS thông qua dạy học các chủ đề tích hợp (CĐTH), việc phát triển NLHT nói riêng, và phát triển NL ngƣời học nói chung là rất cần thiết, đồng thời việc áp dụng một số PPDH tích cực trong dạy học các CĐTH hiện là một vấn đề mới. Do đó, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này nhằm nâng cao (NC) chất lƣợng dạy và học môn hóa học ở trƣờng phổ thông. 3. Mục đích nghiên cứu Xây dựng các CĐTH phần Nitơ và tìm các biện pháp sử dụng chúng nhằm phát triển NLTH cho HS trong dạy học góp phần đổi mới PPDH và NC chất lƣợng dạy học hoá học trung học phổ thông (THPT), đáp ứng chƣơng trình GD phổ thông mới. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu tổng quan và cơ sở thực tiễn của đề tài về DHTH; dạy học định hƣớng phát triển NL, đi sâu nghiên cứu về phát triển NLHT cho HS. - Nghiên cứu các PPDH tích cực: dạy học dự án (DHDA), dạy học theo nhóm, dạy học theo góc. - Nghiên cứu nội dung phần Nitơ và các nội dung liên quan trong các môn học khác ở trình phổ thông. - Xây dựng các CĐTH phần Nitơ. - Nghiên cứu phƣơng pháp vận dụng một số PPDH tích cực để dạy học các CĐTH đã xây dựng nhằm phát triển NLHT cho HS THPT trong dạy học trong phần Nitơ. - TNSP ở trƣờng THPT và đánh giá hiệu quả sử dụng của các biện pháp đã đề xuất trong đề tài để phát triển NLHT cho HS. 5. Giả thuyết khoa học Nếu GV xây dựng đƣợc các CĐTH và vận dụng hợp lí một số PPDH tích cực trong dạy học thì sẽ phát triển NLHT cho HS, góp phần NC chất lƣợng dạy học Hóa học ở trƣờng THPT.

4


6. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 6.1. Đối tƣợng nghiên cứu - Dạy học nội dung phần Nitơ và một số môn Khoa học tự nhiên (Vật lí, Sinh học) tìm kiến thức có liên quan để xây dựng các CĐTH về phần Nitơ. - Nghiên cứu, vận dụng một số PPDH tích cực để dạy học các CĐTH trong phần Nitơ. 6.2. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học hóa học ở trƣờng THPT. 7. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu việc xây dựng các CĐTH trong dạy học phần Nitơ để phát triển NLHT cho HS. 8. Phƣơng pháp nghiên cứu 8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận - Nghiên cứu lí luận về NL và NLHT, PPDH tích cực, PPDH TH trong dạy học. - Nghiên cứu về phƣơng pháp luận để lựa chọn PPDH tối ƣu trong dạy học phần Nitơ. 8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn - Tìm hiểu, quan sát quá trình dạy học Hóa học ở trƣờng phổ thông. - Phỏng vấn, trao đổi, thăm dò ý kiến GV ở trƣờng THPT. - TN sƣ phạm theo kế hoạch đề ra để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất. 8.3. Phƣơng pháp xử lí thông tin Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lí số liệu TNSP. 9. Đóng góp mới của đề tài - Tổng quan cơ sở lí luận của đề tài các PPDH tích cực, PPDH TH, PPDH hợp tác, NL và NLHT.

5


- Đề xuất nguyên tắc xây dựng các CĐTH, quy trình dạy học các CĐTH nhằm phát triển NLHT cho HS. - Xây dựng, đề xuất các biện pháp phát triển NLHT cho HS thông qua dạy học các CĐTH phần Nitơ. - Thiết kế và thử nghiệm bộ công cụ đánh giá NLHT của HS thông qua dạy học các CĐTH. - Thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa cho các đề xuất về việc vận dụng các CĐTH kết hợp với các PPDH tích cực để phát triển NLHT cho HS. 10. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề dạy học tích hợp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. Chƣơng 2. Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học tích hợp các chủ đề phần Nitơ. Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.

6


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC 1.1. Năng lực và phát triển năng lực 1.1.1. Khái niệm năng lực: Khái niệm NL đƣợc hiểu dƣới nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo từ điển giáo khoa tiếng Việt:“Năng lực là khả năng làm tốt công việc”. Theo [4] thì “NL đƣợc quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. NL thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của ngƣời lao động, kiến thức và kỹ năng) đƣợc thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó. NL bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi ngƣời lao động, mọi công dân đều cần phải có, đó là các NL chung, cốt lõi” . Howard Gardner (1999): “Năng lực phải đƣợc thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc đƣợc”. [26, tr.11]. F.E.Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”[28, tr.12]. OECD (Tổ chức các nƣớc kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [27, tr.12]. Nhƣ vậy, chúng ta có thể hiểu: NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm. NL là khả năng thực hiện có

7


trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động. 1.1.2. Năng lực của học sinh phổ thông Theo [2] thì NL của HS phổ thông bao gồm: NL chung của HS THPT đó là: NL tự học; NL GQVĐ và sáng tạo; NL thẩm mĩ; NL thể chất; NL giao tiếp; NLHT; NL tính toán; NL công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Do đặc th môn học “Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm” nên nó cũng có những NL đặc th bộ môn nhƣ sau: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành thí nghiệm hóa học; NL tính toán hóa học; NL tƣ duy hóa học; NL GQVĐ thông qua môn hóa học; NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. 1.1.3. Phát triển năng lực PPDH theo quan điểm phát triển NL không chỉ chú ý về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện NL GQVĐ gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển NL giải quyết các vấn đề phức hợp. Đổi mới PPDH định hƣớng phát triển NL là: 

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của ngƣời học, hình thành

và phát triển NL tự học (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin,...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tƣ duy. 

Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phƣơng pháp chung và phƣơng

pháp đặc th của môn học để thực hiện. Tuy nhiên d sử dụng bất kỳ phƣơng

8


pháp nào cũng phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc “ Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hƣớng dẫn của giáo viên”. 

Việc sử dụng PPDH gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tùy

theo mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp nhƣ học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phƣơng pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, NC hứng thú cho ngƣời học. 

Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã

qui định. Có thể sử dụng các đồ d ng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và ph hợp với đối tƣợng HS. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học. 1.1.4. Các phƣơng pháp đánh giá năng lực Theo [1] đánh giá trong GD thƣờng đƣợc chia thành các hình thức đánh giá sau: a. Đánh giá quá trình Đánh giá quá trình nhằm thu thập thông tin về việc học tập của HS trong quá trình học tập để cải thiện việc học. Trong đánh giá này, GV có thể biết đƣợc HS đang tiến bộ đến đâu so với chuẩn đầu ra đã quy định của chƣơng trình, loại đánh giá này có thể kịp thời nhận đƣợc các tin tức phản hồi, kịp thời điều tiết kiểm soát nhằm thu gọn khoảng cách giữa quá trình dạy học và mục tiêu đặt ra. Theo dõi đƣợc sự tiến bộ của HS hàng ngày, hàng tuần. b. Đánh giá tổng kết Đánh giá tổng kết thƣờng diễn ra vào cuối học kì hoặc cuối khóa học nhằm cung cấp thông tin về kết quả học tập của HS so với mục tiêu GD ở mỗi giai đoạn. Nó là cơ sở để phân loại, lựa chọn HS, phân phối HS vào các chƣơng trình KT thích hợp, đƣợc lên lớp hay thi lại, cấp chứng chỉ, văn bằng

9


tốt nghiệp cho HS và đƣa ra những nhận xét tổng hợp về toàn bộ quá trình học tập của HS. c. Đánh giá trên lớp Là hình thức đánh giá phổ biến hiện nay trong các trƣờng học, nó tập trung vào quan sát và cải thiện việc học hơn là quan sát và cải thiện việc dạy. Cá nhân ngƣời dạy là ngƣời quyết định đánh giá cái gì, cách đánh giá và cách đáp ứng lại các thông tin thu đƣợc thông qua đánh giá. GV có thể đánh giá lớp học dựa trên các hình thức sau - Đánh giá thông qua bài KT. - Đánh giá thông qua quan sát. - Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm. - HS tự đánh giá. - Đánh giá đồng đẳng để phát triển NLHT. - Đánh giá dựa vào một số kĩ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác. 1.2. Năng lực hợp tác 1.2.1. Khái niệm năng lực hợp tác Theo [12], khái niệm học hợp tác là hình thức HS làm việc c ng nhau trong nhóm nhỏ để hoàn thành công việc chung. Các thành viên trong nhóm có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khó khăn. Khi làm việc c ng nhau, HS học cách làm việc chung, cho và nhận sự giúp đỡ, lắng nghe ngƣời khác, hoà giải bất đồng và GQVĐ theo hƣớng dân chủ. Đây là hình thức học tập giúp HS ở mọi cấp học phát triển cả về quan hệ xã hội lẫn thành tích học tập. NLHT là một dạng NL cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức giữa tri thức cần thiết cho sự hợp tác, kỹ năng và thái độ giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động hợp tác trong bối cảnh cụ thể. Trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tƣơng

10


tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, kỹ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt động hợp tác. 1.2.2. Các thành tố năng lực hợp tác Theo [17], để hình thành và phát triển NLHT cho HS, cần phải xác định cấu trúc NLHT. NLHT gồm kiến thức về hợp tác, kĩ năng hợp tác và thái độ hợp tác. - Kiến thức hợp tác: Ngƣời có kiến thức hợp tác là ngƣời nêu đƣợc khái niệm, mục đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích đƣợc quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác; Trình bày đƣợc các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm, vai trò của từng vị trí trong nhóm... - Kĩ năng hợp tác: Ngƣời có NLHT cần phải thực hiện đƣợc các kĩ năng thành phần nhƣ sau kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch hợp tác, kĩ năng tạo môi trƣờng hợp tác, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, kĩ năng diễn đạt ý kiến, kĩ năng lắng nghe và phản hồi, kĩ năng viết báo cáo, kĩ năng tự đánh giá, kĩ năng đánh giá lẫn nhau. Đây là thành tố biểu hiện cao nhất của NLHT. - Thái độ hợp tác + Tích cực hoạt động nhóm: Các thành viên trong nhóm tích cực tham gia hoạt động nhóm và động viên nhau c ng tham gia. + Chung sức hoàn thành nhiệm vụ: Các thành viên trong nhóm đồng tâm, hợp lực hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm, có trách nhiệm với sự thành công của nhóm. + Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia sẻ, ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau c ng hoàn thành nhiệm vụ. 1.2.3. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác Theo [4], NLHT của HS THPT bao gồm các NL thành phần và các biểu hiện sau:

11


Bảng 1.1. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác của học sinh THPT STT Năng lực thành phần

Biểu hiện Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải

Xác định mục đích quyết một vấn đề do bản thân và ngƣời khác 1

và phƣơng thức hợp đề xuất. tác

Lựa chọn hình thức làm việc nhóm có quy mô ph hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.

Xác định trách 2

nhiệm và hoạt động hoàn thành nhiệm vụ của nhóm. của bản thân

3

Phân tích đƣợc các công việc cần thực hiện để

Xác định nhu cầu và khả năng của ngƣời hợp tác

Sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm. Qua theo dõi, đánh giá đƣợc khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phƣơng án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác. Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của

4

Tổ chức và thuyết phục ngƣời khác

từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp. Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác. Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm,

5

Đánh giá hoạt động hợp tác

đánh giá đƣợc mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm. Rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý đƣợc cho từng ngƣời trong nhóm.

1.2.4. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho ngƣời học Đối với nhà trƣờng, dạy học theo hƣớng phát triển NLHT cho HS giúp

12


NC hiệu quả trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân cách, tình cảm của HS. Nhà trƣờng trở thành một xã hội thu nhỏ, trong đó mỗi HS đƣợc bình đẳng, có cơ hội đƣợc GD và phát triển nhƣ nhau, đồng thời cải thiện các mối quan hệ xã hội có tính chất giới, tôn giáo, thành phần của HS trong phạm vi nhà trƣờng . Đối với HS, phát triển NLHT có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp cho HS có đƣợc thành tích học tập tốt hơn nhờ sự cố gắng, tích cực của bản thân cũng nhƣ sự chia sẻ, giúp đỡ của bạn bè; đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và quan hệ xã hội, lĩnh hội nhiều giá trị xã hội, trƣởng thành về nhân cách và hành vi xã hội (trong phạm vi nhỏ của trƣờng học). Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bƣớc vào xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thích nghi mà còn có thể xây dựng và hƣởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó. Đây chính là điều kiện dẫn đến sự thành đạt của mỗi cá nhân trong cuộc sống. 1.2.5. Quy trình dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh Trên cơ sở các thành tố, cấu trúc của NLHT và [7] quy trình dạy học phát triển NLHT gồm 4 bƣớc nhƣ sau: Các bƣớc

Hoạt động GV-HS GV hƣớng dẫn HS:

Ổn định tổ

- Di chuyển vào các nhóm ngồi gần nhau.

chức nhóm.

- Phân công nhóm trƣởng, thƣ kí, còn lại là các

Bƣớc 1:

thành viên.

Tổ chức

Nhận nhiệm

- GV giao nhiệm vụ cho HS: bằng cách ghi

nhóm

vụ, lựa chọn

nhiệm vụ lên bảng.

hợp tác

hình thức hợp - GV hƣớng dẫn HS cách thức tiến hành hợp tác.

tác: làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn.

Lập kế hoạch GV hƣớng dẫn HS lập kế hoạch hợp tác: hợp tác.

-Liệt kê các công việc cần làm:

13


Các bƣớc

Hoạt động GV-HS + Tìm hiểu nhiệm vụ học tập. + Thống nhất kết quả của nhiệm vụ. + Viết báo cáo. + Báo cáo trƣớc lớp. - Phân công công việc cho mỗi thành viên trong nhóm, ghi vào phiếu phân công nhiệm vụ. - Tìm hiểu vấn đề, xác định nhiệm vụ cần giải

Cá nhân hình quyết. thành ý tƣởng - GQVĐ. và làm việc.

- Viết câu trả lời hoặc ý tƣởng của mình ra giấy A0 ở vị trí của mình. - Nhóm trƣởng chỉ định 1-2 thành viên nêu ý

Bƣớc 2: Hoạt

kiến về cách giải quyết nhiệm vụ.

động

- Các thành viên nêu ý kiến của mình đã ghi ra.

trong

- Thảo luận:

- Các thành viên còn lại lắng nghe và đƣa ra ý kiến nhận xét của mình, bổ sung ý kiến.

nhóm nhỏ

Thƣ kí ghi chép, tổng hợp ý kiến các bạn ra giấy. - Cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án cho - Thống nhất nhiệm vụ của nhóm. ý kiến.

- Thƣ kí viết báo cáo của nhóm vào phần giữa của giấy A0. - Các nhóm dán sản phẩm lên bảng (Giấy A0).

Bƣớc 3: Hoạt

- Đại diện

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả

động

nhóm báo

của nhóm mình.

14


Các bƣớc trong

Hoạt động GV-HS

cáo.

nhóm lớn

- Các nhóm khác lắng nghe, so sánh với kết - Nhóm khác nhận xét.

quả nhóm mình để nhận xét, bổ sung, có thể phát vấn để làm rõ vấn đề. - Nhóm báo cáo có nhiệm vụ giải thích những thắc mắc của các bạn, đƣa ra lí lẽ, giải thích cho sản phẩm của nhóm mình.

- Tổng kết.

- Cả lớp thống nhất đáp án cuối c ng hoặc GV thống nhất. - HS tự đánh giá và đánh giá các bạn trong nhóm bằng cách ghi thông tin đánh giá vào phiếu đánh giá, phiếu hỏi. - Các nhóm tự đánh giá và đánh giá nhóm khác bằng cách ghi thông tin đánh giá vào phiếu đánh

Bƣớc 4:

giá.

Đánh giá

- Công bố các thông tin đánh giá (về kiến thức bài học, thái độ, KN hợp tác) của nhóm mình và các nhóm khác. - GV nhận xét và đánh giá HS thông qua kết quả quan sát. HS tự rút kinh nghiệm cho bản thân.

1.3. Một số phuơng pháp dạy học tích cực. 1.3.1. Dạy học hợp tác theo nhóm Trong dạy học hợp tác theo nhóm, GV tổ chức cho HS hoạt động trong những nhóm nhỏ để HS c ng thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một thời gian nhất định. Trong nhóm, dƣới sự chỉ đạo của nhóm trƣởng, HS kết

15


hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác c ng nhau để giải quyết nhiệm vụ đƣợc giao. Trong dạy học nhóm, HS của một lớp đƣợc chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó đƣợc trình bày và đánh giá trƣớc toàn lớp. Số lƣợng HS trong một nhóm thƣờng khoảng 4-6 HS. Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung. Ưu nhược điểm của dạy học theo nhóm: Theo [28], ƣu nhƣợc điểm của dạy học theo nhóm nhƣ sau: Ưu điểm: - HS đƣợc học cách cộng thác trên nhiều phƣơng diện. - HS đƣợc nêu quan điểm của mình, đƣợc nghe quan điểm của bạn khác trong nhóm, trong lớp; đƣợc trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đƣa ra lời giải tối ƣu cho nhiệm vụ đƣợc giao cho nhóm. Qua cách học đó, kiến thức của HS sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quan khoa học, tƣ duy phê phán của HS đƣợc rèn luyện và phát triển. - Các thành viên trong nhóm chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân, c ng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới và học hỏi lẫn nhau. Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do đƣợc giao lƣu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm, đƣợc tham gia trao đổi, trình bày vấn đề nêu ra. HS hào hứng khi có sự đóng góp của mình vào thành công chung của cả lớp. - Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên HS, đặc biệt là những em nhút nhát, trở nên bạo dạn hơn; các em học đƣợc trình bày ý kiến của mình, biết lắng nghe có phê phán ý kiến của bạn; từ đó, giúp HS dễ hòa nhập vào cộng

16


đồng nhóm, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt. - Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội của HS thêm phong phú; kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của hs đƣợc phát triển. Nhược điểm: - Một số HS do nhút nhát hoặc vì một lí do nào đó không tham gia vào hoạt động chung cuả nhóm, nên nếu GV không phân công hợp lí có thể dẫn đến tình trạng chỉ có một vài HS khá tham gia còn đa số HS khác không hoạt động. - Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt với nhau (nhất là đối với các môn Khoa học xã hội). - Thời gian có thể bị kéo dài. - Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó di chuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm. Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn ào, ảnh hƣởng đến các lớp khác. 1.3.2. Dạy học theo dự án. Thuật ngữ dự án (theo tiếng Anh là project) là PPDH tích cực, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lý thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả. Theo [2], DHDA gồm 3 giai đoạn cơ bản nhƣ sau: a. Giai đoạn 1: Thiết kế dự án - Xác định mục tiêu: GV nên bắt đầu thiết kế dự án bằng việc nghĩ đến sản phẩm cuối c ng. GV cần xác định những gì HS phải biết và có thể làm đƣợc khi dự án kết thúc. Cụ thể, GV cần xác định mục tiêu dự án từ chuẩn kiến thức bài học và các kĩ năng cơ bản, những kĩ năng tƣ duy bậc cao và những NL mà bài học TH hƣớng tới. - Xây dựng ý tƣởng dự án- Thiết kế các hoạt động: Những hoạt động dự án phải thiết kế sao cho đáp ứng đƣợc các nhu cầu hoạt động và nghiên cứu của ngƣời học đối với môn học, liên hệ với thực tiễn

17


cuộc sống của HS. - Xây dựng bộ câu hỏi định hƣớng: GV xây dựng bộ câu hỏi định hƣớng để hƣớng dẫn dự án và giúp HS tập trung vào những ý tƣởng quan trọng và những khái niệm mấu chốt của bài học. - Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng các tiêu chí đánh giá: GV lập lịch trình đánh giá để đánh giá việc học của HS vào những thời điểm khác nhau trong suốt dự án. + Trƣớc khi tiến hành dự án: đánh giá nhu cầu. + Trong quá trình thực hiện dự án: đánh giá sự tiến bộ của HS. + Sau khi kết thúc dự án: đánh giá tổng kết. - Xây dựng nguồn tài nguyên tham khảo: sách, báo, website,… b. Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án Dạy học theo dự án gồm các bƣớc sau: - Bƣớc 1: Hƣớng dẫn HS xác định mục tiêu và thảo luận ý tƣởng dự án. - Bƣớc 2: Đánh giá nhu cầu, kiến thức ngƣời học trƣớc khi thực hiện dự án. - Bƣớc 3: Chia nhóm và lập kế hoạch thực hiện dự án. - Bƣớc 4: HS thực hiện dứ án theo kế hoạch đã đặt ra. c. Giai đoạn 3: Kết thúc dự án GV tạo điều kiện cho HS tổ chức trình bày sản phẩm dự án trong phạm vi lớp học hoặc trong nhà trƣờng, ngoài xã hội t y thuộc vào quy mô của dự án. Sau đó GV và HS c ng nhau đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm, tổng kết lại nội dung bài học. 1.3.3. Dạy học theo góc Theo [3], dạy học theo góc là PP dạy học trong đó các HS của một lớp học đƣợc học tại các vị trí/khu vực khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giao trong một môi trƣờng học tập có tính khuyến khích hoạt động và thúc đẩy việc học tập. Các hoạt động có tính đa dạng cao về nội dung và bản chất,

18


hƣớng tới việc thực hành, khám phá và TN. Các bƣớc tiến hành dạy học theo góc: Bƣớc 1. Lựa chọn nội dung: HS có thể học theo nhiều cách học khác nhau nhƣ: Hoạt động (trải nghiệm), quan sát, phân tích, áp dụng; HS có thể học nội dung trên theo thứ tự bất kỳ. Bƣớc 2. Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc: Xác định số góc và tên góc ph hợp với nội dung hoặc phong cách học và thiết kế nhiệm vụ cụ thể cho mỗi góc nhƣ: tên góc; thiết bị, đồ d ng dạy học; mục tiêu, nhiệm vụ của HS, PPDH, các mức độ hỗ trợ,...; kết quả và đánh giá kết quả. Bƣớc 3. Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm phƣơng tiện, tài liệu (tƣ liệu nguồn, văn bản hƣớng dẫn làm việc theo góc; bản hƣớng dẫn theo mức độ hỗ trợ; bản hƣớng dẫn tự đánh giá,…) Bƣớc 4. Tổ chức thực hiện học theo góc: GV hƣớng dẫn HS chọn góc thích hợp và khuyến khích HS để đạt mức độ học sâu cần nghiên cứu nội dung học tập qua nhiều góc khác nhau hoặc yêu cầu phải qua đủ các góc để đạt đƣợc mục tiêu bài học; HS đọc các hƣớng dẫn và tiến hành hoạt động trong thời gian tối đa đã quy định; GV đi tới các góc trợ giúp HS (nếu cần); HS thảo luận và hoàn thiện báo cáo kết quả cá nhân hoặc theo nhóm; Sau khi HS thực hiện nhiệm vụ xong ở một góc thì chuyển sang những góc tiếp theo. Bƣớc 5. Tổ chức trao đổi, chia sẻ (thực hiện linh hoạt): Cá nhân hoặc nhóm trình bày kết quả của mình trên cơ sở các kết quả đã thu đƣợc qua các góc; Các nhóm khác lắng nghe, chia sẻ và đánh giá; GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện (nếu có). Chú ý: Với các bài dạy có thí nghiệm thì có thể tiến hành các thí nghiệm thông qua góc trải nghiệm hoặc có thể cho HS quan sát các clip thí nghiệm thông qua góc quan sát. - Với thời lƣợng 45 phút và chƣơng trình hóa học THPT thì nên cho HS

19


trải qua 2/3 góc là phân tích, trải nghiệm hoặc quan sát thì mới đủ thời gian. Còn góc áp dụng thì dành cho HS đã hoàn thành 2 góc phân tích và góc trải nghiệm (hoặc góc quan sát) trƣớc thời gian quy định hoặc dành cho tất cả HS làm ngoài giờ đối với bài có nội dung dài coi là một cách KT sự hiểu bài. 1.4. Quan điểm dạy học tích hợp 1.4.1. Khái niệm dạy học tích hợp DHTH là một quan niệm dạy học nhằm hình thành ở HS những NL giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn dựa trên sự huy động nội dung, kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Điều đó cũng có nghĩa là đảm bảo để mỗi HS biết cáchvận dụng kiến thức học đƣợc trong nhà trƣờng vào các hoàn cảnh mới lạ, khó khăn, bất ngờ, qua đó trở thành một ngƣời công dân có trách nhiệm, một ngƣời lao động có NL. DHTH đòi hỏi việc học tập trong nhà trƣờng phải đƣợc gắn với các tình huống của cuộc sống mà sau này HS có thể đối mặt vì thế nó trở nên có ý nghĩa đối với các em. Với cách hiểu nhƣ vậy, DHTH phải đƣợc thể hiện ở cả nội dung chƣơng trình, PPDH, phƣơng pháp KT đánh giá, hình thức tổ chức dạy học. Nhƣ vậy, thực hiện DHTH sẽ phát huy tối đa sự trƣởng thành và phát triển cá nhân mỗi HS, giúp các em thành công trong vai trò của ngƣời chủ gia đình, ngƣời công dân, ngƣời lao động tƣơng lai. DHTH là định hƣớng về nội dung và phƣơng PPDH, trong đó GV tổ chức, hƣớng dẫn để HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, phát triển đƣợc những NL cần thiết, nhất là NL GQVĐ trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống. - HS phải chủ động nhiều hơn (hay “lấy ngƣời học làm trung tâm”). - Định hƣớng kiến thức, kĩ năng “đầu ra” cho HS. - Xác định đƣợc các NL thực hiện cho HS khi học xong.

20


Khi học môn TH, HS thƣờng đƣợc đặt vào những tình huống của thực tế đời sống, phải trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết nhiệm vụ đặt ra theo cách nghĩ của mình, không thụ động tiếp thu những tri thức đã đƣợc GV chuẩn bị. Từ đó, ngƣời học vừa nắm đƣợc kiến thức vừa nắm đƣợc phƣơng pháp và từng bƣớc hình thành đƣợc NL. 1.4.2. Đánh giá kết quả học tập theo quan điểm dạy học tích hợp Theo [20], DHTH hƣớng đến việc hình thành và bồi dƣỡng NL cho ngƣời học. Do đó, đánh giá trong DHTH chính là đánh giá NL hay đánh giá thực hiện. Điều này có nghĩa, GV cần đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ của ngƣời học trong một bối cảnh có ‎ý nghĩa để giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống chứ không chỉ là đánh giá từng đơn vị kiến thức, kĩ năng riêng rẽ. Việc xây dựng các nhiệm vụ học tập để đánh giá NL phải đảm bảo bao quát đƣợc các mức độ NL từ thấp nhất đến cao nhất. Vì vậy, công cụ đánh giá NL thƣờng là một hệ thống các nhiệm vụ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp thuộc một lĩnh vực (thƣờng là liên môn hoặc xuyên môn) để đảm bảo đo lƣờng đƣợc sự phát triển NL của mọi đối tƣợng. 1.4.3. Ƣu điểm và hạn chế của dạy học tích hợp a. Những ưu điểm của DHTH - DHTH lấy HS làm trung tâm. - Mục tiêu của việc học đƣợc ngƣời học xác định một cách rõ ràng ngay tại thời điểm học. - Nội dung dạy học: Tránh những kiến thức, kỹ năng bị trùng lặp; phân biệt đƣợc nội dung trọng tâm và nội dung ít quan trọng; các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của HS. - PPDH: Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống; thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học. - Đối với ngƣời học cảm thấy quá trình học tập có ý nghĩa vì nó giải

21


quyết đƣợc một tình huống, một vấn đề trong thực tiễn cuộc sống từ đó có điều kiện phát triển kỹ năng chuyên môn. b. Những hạn chế của DHTH Khi thực hiện DHTH cũng gặp phải không ít khó khăn, vì đây còn là một quan điểm còn mới đối với nhà trƣờng, với GV, với phƣơng diện quản lý, với tâm lý HS và phụ huynh HS cũng nhƣ các nhà khoa học của mỗi bộ môn; Các chuyên gia, các nhà sƣ phạm đào tạo GV trong các trƣờng sƣ phạm, các chuyên viên phụ trách môn học rất khó để chuyển đổi từ chuyên môn sang lĩnh vực mới trong đó cần sự kết hợp với chuyên ngành khác mà họ đã gắn bó; GV và các cán bộ thanh tra, chỉ đạo thƣờng gắn theo môn học, không dễ để thực hiện chƣơng trình TH các môn học; Phụ huynh HS khó có thể ủng hộ những chƣơng trình khác so với chƣơng trình trƣớc đây họ đƣợc học. 1.5. Thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học ở một số trƣờng phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc 1.5.1. Mục đích điều tra Tìm hiểu thực trạng vận dụng DHTH nhằm phát triển NLHT cho HS trong dạy học ở trƣờng phổ thông tại tỉnh Vĩnh Phúc. 1.5.2. Đối tƣợng điều tra Tiến hành thăm dò ý kiến của 64 GV và 312 HS tại 2 trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là: + Trƣờng THPT Hai Bà trƣng. + Trƣờng THPT Bến Tre. Tổng số GV là 64, trong đó có 5 GV dạy Hóa. Tổng số HS là 312, trong đó có 164 HS trƣờng THPT Hai Bà Trƣng. 1.5.3. Kết quả điều tra a. Kết quả điều tra học sinh

22


Hình 1.1. Biểu đồ cảm nhận của HS về môn hóa học.

Hình 1.2. Biểu đồ mức độ quan trọng của NLHT đối với HS

Hình 1.3. Biểu đồ vai trò của NLHT đối với HS Từ hình 1.1 ta thấy đa số HS nhận thấy Hóa học là môn học có nhiều

23


kiến thức khó, gắn liền với thực tiễn, khá ít em cảm nhận Hóa học là môn học thú vị, hấp dẫn. Từ hình 1.2 ta thấy đa số HS đã thấy đƣợc tầm quan trọng của NLHT. Từ hình 1.3 ta thấy đa số HS cho rằng phát triển NLHT có vai trò tăng khả năng hợp tác, khả năng giao tiếp, tăng hứng thú học tập bộ môn. b. Kết quả điều tra giáo viên Tổng hợp từ 64 phiếu đóng góp ý kiến của 64 GV của hai trƣờng THPT Hai Bà Trƣng và trƣờng THPT Bến Tre về thực trạng dạy học phát triển NL hợp tác cho HS ở trƣờng THPT trong năm học 2017-2018 thu đƣợc kết quả nhƣ sau

Hình 1.4. Biểu đồ về tầm quan trọng của NLHT trong dạy học hóa học.

Hình 1.5. Biểu đồ tầm quan trọng của CĐTH trong dạy học hóa học.

24


Hình 1.6. Biểu đồ mức độ tiến hành DHTH của GV. Từ hình 1.4 cho thấy đa số GV thấy đƣợc tầm quan trọng của NLHT trong dạy học hóa học. Từ hình 1.5 cho thấy đa số GV(53,13%) đã thấy đƣợc vai trò của dạy học CĐTH trong dạy học hóa học. Từ hình 1.6 cho thấy đa số GV đã sử dụng DHTH trong dạy học với mức độ rất thƣờng xuyên và thƣờng xuyên. 1.5.4. Đánh giá về thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh ở trƣờng phổ thông ở trƣờng phổ thông - Đối với việc học của HS: tồn tại lớn nhất là thói quen thụ động, quen nghe, quen chép, ghi nhớ và tái hiện lại một cách máy móc, rập khuôn những gì GV đã giảng. Thói quen học tập thụ động, đối phó của HS là một rào cản lớn đối với quá trình đổi mới PPDH. - Đối với việc dạy của GV: GV mặc d đã có ý thức đổi mới PPDH nhƣng việc thực hiện chỉ mới mang tính chất hình thức chƣa đem lại hiệu qủa. Một số GV vẫn còn thói quen dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức một chiều GV giảng, HS lắng nghe, ghi nhớ và nhắc lại đúng những điều mà GV đã truyền đạt. GV chủ động cung cấp kiến thức cho HS, áp đặt những kinh nghiệm, hiểu biết, cách cảm, cách nghĩ của mình tới HS. Nhiều GV chƣa chú

25


trọng đến việc tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS cũng nhƣ việc chỉ ra cho HS hƣớng tích cực chủ động để thu nhận kiến thức. Tuy nhiên, cũng có những GV thật sự tâm huyết với nghề, mong muốn đem lại cho HS những kiến thức khoa học thực thụ.

26


TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 Trong nội dung chƣơng 1, luận văn đã tổng quan những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của đề tài nhƣ: NL và phát triển NL cho HS; khái niệm về NLHT, các thành tố, biểu hiện, quy trình và ý nghĩa dạy học phát triển NLHT; một số PPDH tích cực; khái niệm về DHTH; ƣu điểm và hạn chế của DHTH. Điều tra thực trạng vấn đề phát triển NLHT cho HS trong dạy học hóa học ở một số trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể chúng tôi đã tham khảo ý kiến của 64 GV và 312 HS tại 2 trƣờng THPT Hai Bà Trƣng và THPT Bến Tre. Thông qua điều tra chúng tôi nhận thấy, các thầy cô cũng nhƣ các em HS đều hiểu đƣợc tầm quan trọng của NLHT, sự cần thiết trong xây dựng và sử dụng các CĐTH trong dạy học hóa học. Tuy nhiên, mức độ quan tâm, việc tổ chức dạy học tại trƣờng phổ thông vẫn chƣa đƣợc hiệu quả, còn gặp nhiều hạn chế. Do vậy, để góp phần phát triển NLHT cho HS, nâng cao chất lƣợng dạy học môn Hóa học chúng tôi tiếp tục nghiên cứu một số nội dung chính trong chƣơng 2 của luận văn.

27


Chƣơng 2 DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 2.1. Phân tích nội dung cấu trúc phần nitơ trong chƣơng trình hóa học phổ thông 2.1.1. Mục tiêu: a. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: HS nêu đƣợc - Tính chất của các đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho. - Ứng dụng của các đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho. - Phƣơng pháp điều chế nitơ, photpho và các hợp chất quan trọng của chúng. * Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng viết các phƣơng trình hoá học của phản ứng dƣới dạng phân tử và ion rút gọn minh hoạ cho tính chất hoá học của nitơ photpho và các hợp chất của chúng. - Rèn luyện khả năng dự đoán tính chất hoá học cơ bản của nitơ photpho và hợp chất của chúng dựa vào cấu tạo nguyên tử, phân tử của chúng. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm. - Kĩ năng giải bài toán hoá học liên quan tới kiến thức về nitơ, photpho và các hợp chất của chúng. * Thái độ: GD cho HS ý thức bảo vệ môi trƣờng. b. Định hƣớng phát triển NL - Phát triển NLHT: Kĩ năng làm việc nhóm, biết cách tạo nhóm, đánh giá vai trò của từng thành viên và phân công nhiệm vụ, thái độ làm việc tích cực. - Rèn luyện NL GQVĐ thông qua các nhiệm vụ học tập. - Phát triển NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn thông qua

28


một số nội dung gắn với thực tiễn. - Phát triển NL thu thập và xử lí CNTT thông qua giải quyêt các nhiệm vụ học tập. - Rèn luyện NL sử dụng ngôn ngữ thông qua hoạt động báo cáo và trình bày sản phẩm. 2.1.2. Cấu trúc nội dung Chƣơng Nitơ- Photpho thuộc chƣơng II - SGK Hóa học 11. Đây là chƣơng nghiên cứu về nguyên tố hóa học sau chƣơng I “ Sự điện li ” ở học kì I của lớp 11. Cấu trúc nội dung và phân phối chƣơng trình của chƣơng cụ thể nhƣ sau: Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung và phân phối chương trình Hóa học 11 Tên bài

Lí thuyết Luyện tập

Bài 7. Nitơ

1

Bài 8. Amoniac và muối amoni

2

Bài 9. Axit nitric và muối nitrat

2

Bài 10. Photpho

1

Bải 11. Axit photphoric và

1

muối photphat Bài 18. Phân bón hóa học

Thực hành

Tổng

1

11

2 1

Nhƣ vậy, tổng số tiết học trên lớp (không kể 1 tiết KT) theo phân phối chƣơng trình là 11 tiết. Trong đó phần Nitơ và hợp chất đƣợc phân phối 5 tiết, phần photpho và hợp chất đƣợc phân phối 2 tiết, 1 tiết phân bón hóa học. 2.1.3. Những chú ý về phƣơng pháp dạy học Đây là chƣơng nghiên cứu về chất cụ thể, tƣơng tự nhƣ chƣơng halogen, chƣơng oxi- lƣu huỳnh mà HS đã đƣợc học ở lớp 10. Phƣơng pháp chủ yếu khi hình thành kiến thức về tính chất hóa học của một chất là: [18].

29


- GV cần khai thác lí thuyết chủ đạo đã học từ lớp dƣới nhƣ cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, khái niệm độ âm điện,... hƣớng dẫn HS suy luận, giải thích, chứng minh tính chất của chất. Đối với các tính chất chất mới mà HS chƣa đƣợc học có thể khai thác các thí nghiệm dƣới dạng thí nghiệm nghiên cứu. GV cố gắng sử dụng phƣơng pháp đặc trƣng của bộ môn và các PPDH tích cực để dạy học nhƣ thí nghiệm, dạy học theo nhóm, DHDA, dạy học theo góc, nêu và GQVĐ...Chú ý đi từ cái chung đến cái riêng nhƣ để dự đoán tính chất xuất phát từ vị trí trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học → Cấu tạo → Tính chất. - GV cần sử dụng phƣơng pháp so sánh, đối chiếu để thấy sự giống nhau và khác nhau giữa nguyêrn tố nitơ và photpho về cấu hình electron nguyên tử, độ âm điện, tính chất vật lí và hoá học của các đơn chất, hợp chất quan trọng của chúng. Từ đó khắc sâu, hệ thống hoá kiến thức và nêu bật sự biến đổi có tính quy luật của các nguyên tố trong nhóm nitơ. - GV cần sử dụng nhiều mô hình, tranh ảnh, video thí nghiệm để tăng tính trực quan cho bài dạy. - Sử dụng BT: có tác dụng ôn luyện củng cố rất hiệu quả, nó giúp HS có đƣợc nhiều kĩ năng đồng thời khắc sâu những gì mà các em đã lĩnh hội đƣợc. - GVcần hƣớng dẫn HS truy cập vào một số trang web để tìm kiếm thông tin về ứng dụng và điều chế các chất cũng nhƣ đƣa ra một số nhiệm vụ học tập cho HS trải nghiệm thực tế để GQVĐ đặt ra. 2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh 2.2.1. Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác NLHT của HS đƣợc mô tả gồm 7 tiêu chí, mỗi tiêu chí có 3 mức độ: mức 1 thấp nhất và mức 3 cao nhất tƣơng ứng với các mức điểm từ 1 đến 3.

30


Bảng 2.2. Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá NLHT Mức độ

NL thành phần

Chia hiểu

Mức 1

Mức 2

(0 -4 điểm)

(5 -7 điểm)

Các tiêu chí

sẻ 1. Xác định biết nhiệm

vụ

với ngƣời chung

của

khác.

nhóm.

Chƣa xác định nhiệm vụ đƣợc giao của nhóm.

2. Xây dựng Chƣa biết xây kế

hoạch dựng kế hoạch

thực hiện. 3.

Nhận

nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ do nhóm

giao

cho theo cá

Thiết lập và duy trì các động.

hoạt

nhân,

theo

cặp

hoặc

nhóm nhỏ.

thực hiện.

quả với các thành

viên

định

đầy đủ nhiệm vụ đủ nhiệm vụ đƣợc

giao

của đƣợc giao của

nhóm.

nhóm.

Xây dựng

kế Xây dựng kế

hoạch thực hiện hoạch

thực

chƣa đầy đủ và hiện đầy đủ và hợp lí.

- Chƣa sẵn sàng - Sẵn sàng nhận nhận nhiệm vụ nhiệm vụ. của nhóm trƣởng. -

Thực

hiện

- Chƣa biết

nhiệm

thực

nhƣng kết quả

hiện

(8 -10 điểm)

chƣa Xác định đầy

hợp lí.

vụ

nhiệm vụ.

chƣa tốt.

- Thực hiện

- Thực hiện khá

chƣa tích cực.

tích cực

4. Trình bày, chia sẻ kết

Xác

Mức 3

Có

trình

- Sẵn sàng nhận nhiệm vụ với thái độ tích cực. - Thực hiện tốt nhiệm vụ. - Thực hiện tích cực.

bày Trình

bày

Không tham gia nhƣng chƣa rõ ý ngắn gọn, rõ hoặc

trình bày.

ý

kiến ràng và ý kiến

không có giá trị.

trong nhóm

31

có giá trị.


Mức độ

NL thành phần

5. Lắng nghe ý kiến của thành

viên

khác và tham gia thảo luận để đƣa ra kết luận chung.

6. Trình bày, chia

sẻ

các

nhiệm vụ học tập, tiếp thu ý kiến trao đổi Tổ chức

Mức 1

Mức 2

(0 -4 điểm)

(5 -7 điểm)

Các tiêu chí

của nhóm khác.

Không

lắng

(8 -10 điểm)

Tích cực lắng

nghe hoặc lắng Lắng nghe, có nghe, tham gia nghe

nhƣng thảo luận, ý kiến thảo luận sôi

không tập trung thảo luận không nổi,

ý

kiến

và không tham chất lƣợng.

thảo luận chất

gia thảo luận.

lƣợng.

-

Chƣa

-Trình bày kết

- Trình bày

quả của nhóm

kết quả của

biết chƣa rõ ràng và

nhóm rõ ràng

trình bày kết đầy đủ. quả của nhóm.

và đầy đủ.

- Lắng nghe ý - Lắng nghe ý

- Không lắng nghe kiến trao đổi của kiến trao đổi ý kiến trao đổi của nhóm

khác và trả lời tốt

nhƣng không trả câu

nhóm khác.

lời đƣợc câu hỏi các của nhóm khác.

các hoạt động

Mức 3

hỏi

của nhóm

khác.

7. Tự đánh Đánh giá thiếu Đánh giá tƣơng Đánh

giá

giá kết quả chính xác kết đối chính xác chính xác kết của nhóm và quả của nhóm kết các khác.

nhóm mình

và

quả

của quả của nhóm

các nhóm mình và mình và các

nhóm khác.

các nhóm khác.

nhóm khác.

Nguyên tắc đánh giá NL là sử dụng nhiều phƣơng pháp đánh giá khác nhau trong đó phối hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của HS. Vì vậy bộ

32


công cụ đánh giá NLHT trong DHTH cho cả 2 đối tƣợng GV và HS. 2.2.2. Bảng kiểm quan sát (dành cho giáo viên) - Mục đích: Bảng kiểm quan sát giúp GV quan sát có chủ định các hoạt động học tập của HS thông qua các tiêu chí. Từ đó đánh giá đƣợc kiến thức, kĩ năng và NLHT theo các mục tiêu của dạy học các CĐTH. - Yêu cầu: Bảng kiểm quan sát phải rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của NLHT. - Qui trình thiết kế: + Bƣớc 1: Xác định đối tƣợng, thời điểm, mục tiêu quan sát. + Bƣớc 2: Xây dựng các tiêu chí quan sát và các mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí. + Bƣớc 3: Hoàn thiện các tiêu chí và mức độ đánh giá ph hợp. - Mẫu bảng quan sát dành cho GV Bảng 2.3. Bảng kiểm quan sát NLHT của HS Trƣờng......................................

Họ tên GV đánh giá:............................

Lớp............................................

Họ tên HS: ........................................... Mức độ

Các tiêu chí

1. Chia sẻ hiểu biết và c ng xác định nhiệm vụ chung của nhóm. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện. 3. Nhận nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ do nhóm giao cho theo cá nhân, theo cặp hoặc nhóm nhỏ. 4. Trình bày, chia sẻ kết quả với các thành

33

Mức 1

Mức 2

Mức 3

(0 -4

(5 - 7

(8- 10

điểm)

điểm)

điểm)


viên trong nhóm. 5. Lắng nghe các ý kiến của thành viên khác và tham gia thảo luận để đƣa ra kết luận chung của nhóm. 6. Trình bày, chia sẻ các nhiệm vụ học tập, tiếp thu ý kiến trao đổi của nhóm khác. 7. Tự đánh giá kết quả của nhóm mình và các nhóm khác trong lớp. 2.2.3. Phiếu hỏi học sinh về mức độ phát triển năng lực hợp tác - Mục đích: D ng để hỏi HS các tiêu chí của NLHT - Yêu cầu: Phiếu hỏi gồm các câu hỏi rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của NLHT. - Qui trình thiết kế: + Bƣớc 1: Xác định đối tƣợng, mục tiêu, thời điểm phỏng vấn hoặc hỏi. + Bƣớc 2: Xác định các tiêu chí và các mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí, thiết kế các câu hỏi và phƣơng án lựa chọn. + Bƣớc 3: Sắp xếp và hoàn thiện các câu hỏi. - Mẫu phiếu hỏi dành cho HS: Bảng 2.4. Bảng hỏi HS về mức độ đạt được của NLHT Trƣờng.......................................... Họ tên HS tự đánh giá:....................... Lớp................................................ Họ tên HS: ........................................... Em hãy so sánh với tiêu chí đánh giá NLHT (bảng 2.2) để tự cho điểm vào ô tương ứng trong bảng sau: Mức độ Các tiêu chí

34

Mức 1

Mức 2

Mức 3

(0-4

(5-7

(8-10

điểm)

điểm)

điểm)


1. Chia sẻ hiểu biết và c ng xác định nhiệm vụ chung của nhóm. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện. 3. Nhận nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ do nhóm giao cho theo cá nhân, theo cặp hoặc nhóm nhỏ. 4. Trình bày, chia sẻ kết quả với các thành viên trong nhóm. 5. Lắng nghe các ý kiến của thành viên khác và tham gia thảo luận để đƣa ra kết luận chung của nhóm. 6. Trình bày, chia sẻ các nhiệm vụ học tập, tiếp thu ý kiến trao đổi của nhóm khác. 7. Tự đánh giá kết quả của nhóm mình và các nhóm khác trong lớp. 2.3. Nguyên tắc xây dựng các chủ đề tích hợp trong dạy học phần nitơ Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu GD, hình thành và phát triển các NL cần thiết cho ngƣời học. Mục tiêu cao nhất của DHTH là làm cho quá trình học tập gần với cuộc sống, phục vụ cuộc sống đồng thời phát triển đƣợc NL cho HS. Chính vì vậy tôi đã chọn thiết kế ba chủ đề TH: “Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống”, “Amoniac, muối amoni và ô nhiễm môi trƣờng không khí” và “Phân bón hoá học và nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng đất” ở phần Nitơ và thiết kế kế hoạch giảng dạy nhằm phát triển NLHT cho HS. Nguyên tắc 2: Nội dung CĐTH phải chính xác khoa học Nội dung kiến thức trong các CĐTH phải đảm bảo yêu cầu chính xác

35


và khoa học. Nguyên tắc 3: Nội dung CĐTH phải có tính chọn lọc cao Khi thiết kế chủ đề DHTH, GV cần quan tâm đến việc lựa chọn nội dung của chủ đề. Các nội dung đƣợc lựa chọn phải gắn liền cuộc sống hoặc là cơ sở cho các quá trình học tập tiếp sau. Nguyên tắc 4: Nội dung chủ đề TH phải vừa sức và tạo hứng thú học tập cho ngƣời học Nội dung DHTH phải thiết kế ph hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và tạo hứng thú cho HS. Các nội dung và hoạt động học tập làm cho HS cảm thấy thú vị vì phát triển đƣợc NL của bản thân và có khả năng giải quyết các vấn đề của cuộc sống. Sự đam mê hứng thú này giúp các em học tập hiệu quả hơn. Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dụng và quan tâm tới các vấn đề xã hội mang tính địa phƣơng. Mọi khoa học đều bắt nguồn từ thực tiễn. Vì vậy nội dung các chủ đề TH cần tăng cƣờng tính thực hành, thực tiễn và tính ứng dụng nhằm rèn cho HS kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tế cuộc sống. Mặt khác, nội dung DHTH cũng cần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội của địa phƣơng để giúp cho các em có hiểu biết nhất định về nơi mình sinh sống. Ví dụ, hiện nay ô nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề cấp thiết đƣợc xã hội quan tâm. Do đó khi dạy CĐTH “Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống” GV cần khai thác tối đa các vấn đề thực tế để HS giải thích đƣợc các vấn đề thực tiễn. 2.4. Một số chủ đề tích hợp phần nitơ Hệ thống các CĐTH phần nitơ Chủ đề 1. Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống + Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phƣơng pháp điều chế và trạng thái tự nhiên của nitơ.

36


+ Vai trò của nitơ đối với động vật và thực vật. + Tác hại của hợp chất của nitơ đối với môi trƣờng. Chủ đề 2: Amoniac, muối amoni và vấn đề ô nhiễm môi trường không khí + Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của amoniac, tính chất hoá học, phƣơng pháp điều chế và ứng dụng của amoniac. + Tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của muối amoni. + Amoniac và vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí. Chủ đề 3: Phân bón hoá học và nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng đất + Khái niệm về phân bón hóa học và phân loại. + Vai trò của phân bón hóa học đối với cây trồng. + Thực trạng, tác hại và biện pháp sử dụng phân bón hợp lí. 2.5. Dạy học các chủ đề tích hợp phần nitơ phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 2.5.1. CHỦ ĐỀ 1 I. Tên, nội dung chủ đề, thời gian thực hiện: 1. Tên chủ đề: Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống. 2. Nội dung chủ đề: Chủ đề gồm 3 nội dung lớn: + Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phƣơng pháp điều chế và trạng thái tự nhiên của nitơ. + Vai trò của nitơ đối với động vật và thực vật. + Tác hại của hợp chất nitơ đối với môi trƣờng. 3. Thời gian thực hiện: 3 tiết, học kì 1, lớp 11. 4. Cơ sở tích hợp: Các nội dung liên quan đến chủ đề trong chƣơng trình, SGK hiện hành

37


Bảng 2.5. Các nội dung liên quan đến chủ đề “Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống” trong chƣơng trình, SGK hiện hành MÔN

LỚP

CHƢƠNG

NỘI DUNG

BÀI

Cấu tạo phân tử, tính Hóa

11

học

Chƣơng 2: Nitơ

chất vật lý, tính chất

Bài 10: Nitơ

hóa học, điều chế và ứng dụng của Nitơ. Cấu

Chƣơng 3: Cấu Bài

10

Trái

Đất.

Các bố

của

khí

Khí quyển, các khối khí

11:

trúc của lớp vỏ quyển, sự phân và Địa lí

tạo

nhiệt

tính

chất

của

độ chúng. Các nhân tố

quyển của lớp vỏ không khí trên ảnh hƣởng đến sự địa lí.

trái đất.

thay đổi nhiệt độ không khí. Vai trò sinh lý của nguyên tố Nitơ. Quá

Chƣơng Sinh

11

học

1:

Chuyển hóa vật chất

và

lƣợng.

năng

Bài

5:

Dinh

dƣỡng Nitơ ở thực vật.

trình đồng hóa Nitơ ở thực vật. Nguồn cung cấp ni tơ tự nhiên cho cây. Quá trình chuyển trong đất.

II. Mục tiêu a. Kiến thức * HS nêu đƣợc: - Cấu tạo phân tử nitơ. - Tính chất vật lí, tính chất hóa học của nitơ.

38

hóa

Nitơ


- Trạng thái tự nhiên, phƣơng pháp điều chế nitơ. - Vai trò của nitơ đối với động vật, thực vật. * HS giải thích: - Từ cấu trúc phân tử dẫn đến một số tính chất hóa học của N2. - Tác hại của nitơ đối với môi trƣờng. * HS vận dụng: - Giải thích đƣợc hiện tƣợng biến trái chuối chín thành “búa” đóng đƣợc đinh. - Trả lời câu hỏi: Thực vật có hấp thụ trực tiếp khí N2 đƣợc không? Nêu quá trình hấp thụ N2 ở thực vật. - Giải thích tại sao thợ lặn khi lặn quá sâu sẽ bị “say nitơ” nguy hiểm đến tính mạng. b. Kĩ năng Tìm hiểu, thu thập thông tin, xử lý thông tin để rút ra kết luận. c. Thái độ - Nhận thức rõ vai trò của nitơ đối với động vật và thực vật, tác hại của nitơ đối với môi trƣờng. - Có ý thức bổ sung nguyên tố nitơ cho cơ thể và giảm tác hại của nitơ đối với môi trƣờng. d. Những NL chủ yếu cần hƣớng tới * NL chung: - NLHT: HS có kĩ năng làm việc nhóm, biết cách tạo nhóm, đánh giá vai trò của từng thành viên và phân công nhiệm vụ, thái độ làm việc tích cực. - NL GQVĐ HS ý thức đƣợc tình huống học tập và giải quyết đƣợc các tình huống trong học tập cũng nhƣ trong thực tiễn. - NL tính toán tính khối lƣợng, thể tích các chất trong phản ứng. - NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông sƣu tầm tài liệu trên

39


Internet, trình bày sản phẩm bằng Powerpoint. * NL đặc th bộ môn. - NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn vận dụng kiến thức: giải thích một số hiện tƣợng trong thực tiễn. - NL sử dụng ngôn ngữ hóa học: gọi tên của các chất của nitơ. III. Phƣơng pháp dạy học: Phƣơng pháp dạy học theo góc, phƣơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. IV. Tiến trình dạy học theo chủ đề: Hoạt động 1: Tổ chức nhóm hợp tác, chuyển giao nhiệm vụ học tập (15phút) GV hƣớng dẫn HS: - Thành lập 4 nhóm học tập theo hình thức bốc thăm, sắp xếp vị trí của các nhóm. - Các nhóm phân công nhóm trƣởng, thƣ kí, còn lại là các thành viên. - GV giới thiệu phƣơng pháp học tập theo góc, nội dung, nhiệm vụ, thời gian của nhóm tại mỗi góc và hƣớng dẫn HS chọn góc xuất phát. Các nội dung cần nghiên cứu là: Cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, trạng thái tự nhiên, điều chế N2, và một số vấn đề thực tế liên quan tới nitơ. Có 4 góc cho HS lựa chọn: góc phân tích, góc quan sát, góc trải nghiệm và góc áp dụng. HS lắng nghe, tìm hiểu để quyết định chọn góc theo sở thích, theo NL. GV hƣớng dẫn HS luân chuyển giữa các góc và yêu cầu báo cáo kết quả cuối tiết học. Nếu quá nhiều HS chọn c ng góc xuất phát, GV hƣớng dẫn để HS điều chỉnh chọn góc xuất phát cho ph hợp. Góc “quan sát” (Thời gian thực hiện tối đa 15 phút): * Mục tiêu: Quan sát hình ảnh và video, rút ra kết luận về tính chất hóa học của nitơ.

40


* Nhiệm vụ: Xem các video thí nghiệm, quan sát hình ảnh, trả lời các câu hỏi. PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “QUAN SÁT” CHỦ ĐỀ NITƠ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ CUỘC SỐNG 1. Xem video quá trình biến quả chuối chín thành “búa” để đóng đinh vào khúc gỗ. Từ đó rút ra kết luận về điều kiện xảy ra quá trình này. 2. Xem video thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:

STT

Tên thí nghiệm

1

Nitơ tác dụng với hiđro

2

Nitơ tác dụng với magie

3

Nitơ tác dụng với oxi

Hiện tƣợng

Vai trò của

Phƣơng rình phản ứng

Nitơ

Tính chất hóa học của nitơ là: ………… Kết luận

…………………………………………

3. Quan sát hình ảnh cây lúa đủ nitơ và cây lúa thiếu nitơ. Từ đó so sánh rút ra biểu hiện của cây khi bị thiếu nitơ? 4. Nêu vai trò của nitơ đối với động, thực vật và con ngƣời?

Góc “phân tích” (Thời gian thực hiện tối đa 15 phút) * Mục tiêu: Nghiên cứu tài liệu, HS trình bày đƣợc cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng, vai trò của nitơ. * Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK Hóa học 11 NC, bài nitơ - trang 37-39. Thảo luận trong nhóm để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập góc phân tích.

41


PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “PHÂN TÍCH” CHỦ ĐỀ NITƠ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ CUỘC SỐNG Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: 1. Viết công thức cấu tạo của nitơ? Từ đó giải thích tại sao nitơ tƣơng đối trơ ở điều kiện thƣờng và trở nên hoạt động hơn khi ở nhiệt độ cao? 2. Cho biết thành phần của không khí? 3. Trình bày tính chất vật lý của N2? 4. Nêu các trạngthái số oxi hoá của nitơ từ đó dự đoán tính chất hóa học của nitơ? Mỗi tính chất viết phƣơng trình hóa học của phản ứng để minh họa? 5. Trình bày phƣơng pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm?

Góc “trải nghiệm”: (Thời gian thực hiện tối đa 15 phút) * Mục tiêu: Giải thích hiện tƣợng khi tiến hành thí nghiệm nhiệt phân dung dịch bão hòa muối amoni nitrit và nhiệt phân hỗn hợp amoni clorua và natri nitrit. * Nhiệm vụ: Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tƣợng, trả lời các câu hỏi và hoàn thành vào ô trống trong phiếu học tập góc trải nghiệm. PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “TRẢI NGHIỆM” CHỦ ĐỀ NITƠ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ CUỘC SỐNG 1. Tiến hành làm các thí nghiệm và hoàn thành bảng sau: * Thí nghiệm 1: Nhiệt phân dung dịch bão hoà muối amoni nitrit D ng ống hút lấy một lƣợng nhỏ dung dịch bão hoà muối amoni nitrit

42


vào ống nghiệm (kẹp trên giá). D ng đèn cồn đun nóng ống nghiệm. Quan sát hiện tƣợng. Thí nghiệm 2: Nhiệt phân hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 Lấy một lƣợng nhỏ dung dịch bão hoà muối amoni clorua và natri nitrit vào ống nghiệm (kẹp trên giá). D ng đèn cồn đun nóng ống ngiệm. Quan sát hiện tƣợng. 2. Hoàn thành bảng sau

1 2

Hiện tƣợng, phƣơng trình

Tên thí nghiệm.

STT

hóa học của phản ứng.

Nhiệt phân muối NH4NO2. Nhiệt phân hỗn hợp NH4Cl và NaNO2

Góc “áp dụng” (Thời gian thực hiện tối đa 15 phút) * Mục tiêu: Giải quyết đƣợc một số vấn đề thực tiễn có liên quan tới nitơ. * Nhiệm vụ: HS đọc bảng trợ giúp (chỉ đối với góc xuất phát) sau đó áp dụng để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập góc áp dụng.

PHIẾU HỌC TẬP: GÓC “ÁP DỤNG”CHỦ ĐỀ NITƠ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CUỘC SỐNG 1. Giải thích tại sao nitơ lỏng có thể biến quả chuối chín thành “búa” để đóng đinh vào khúc gỗ? 2. Nêu nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho thực vật? Thực vật có hấp thụ trực

43


tiếp khí N2 đƣợc không? Nêu quá trình đồng hoá nitơ ở thực vật? 3. Ở Việt Nam, trung bình mƣa axit chiếm tới 30-50% số lần mƣa. Những nơi có tần suất cao lên tới 50%, điển hình nhƣ Việt Trì, Tây Ninh và Huế. Tính riêng khu vực Hà Nội, tần suất xuất hiện mƣa axit là 11%. Trình bày hiểu biết về nguyên nhân, tác hại của mƣa axit. Từ đó đƣa ra biện pháp hạn chế mƣa axit? 4. Tại sao thợ lặn khi lặn sâu xuống biển rồi lên đột ngột thƣờng bị chảy máu lỗ tai có thể gây tử vong? 5. Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh khí N2 chiếm khoảng 80% thể tích không khí? 6. Trình bày hiểu biết và tác hại của hiện tƣợng phú dƣỡng?

PHIẾU HỖ TRỢ GÓC ÁP DỤNG CHỦ ĐỀ NITƠ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ CUỘC SỐNG - Phú dƣỡng là hiện tƣợng tăng hàm lƣợng nitơ và photpho trong lƣợng nƣớc gây ra sự tăng trƣởng các loài thực vật bậc thấp (rong, tảo). Nó tạo ra những biến hình lớn trong hệ sinh thái nƣớc, làm cho nƣớc bị thiếu oxi. - Mƣa axít là hiện tƣợng mƣa mà trong nƣớc mƣa có độ pH dƣới 5,6, đƣợc tạo ra bởi lƣợng khí thải SO2 và NOx từ các quá trình phát triển sản xuất con ngƣời tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác. - Thợ lặn khi lặn sâu và ngoi lên đột ngột có hai vấn đề quan trọng: một là sức ép thay đổi, hai là vấn đề liên quan đến khí nitơ (chất khí hoà tan trong nƣớc). - Cho HS quan sát hình ảnh: (https://vietnammoi.vn/ly-giai-nguyen-nhan-nuoc-ho-hoan-kiem-bong-dungchuyen-mau-xanh-95936.html)

44


(http://suckhoedoisong.vn/benh-giam-ap-khong-the-xem-thuong-n14015.html) Hoạt động 2(40phút): Thực hiện nhiệm vụ- Hoạt động trong nhóm nhỏ) HS làm việc theo nhóm ở các góc học tập đã thiết kế. Việc chuyển góc thực hiện 10 phút/lần và các nhóm di chuyển theo chiều kim đồng hồ. Báo cáo kết quả, KT đánh giá. Hoạt động 3(30phút): Báo cáo kết quả, tổng kết -Hoạt động trong nhóm lớn: - Các nhóm dán sản phẩm lên bảng (Giấy A0). - Ứng với mỗi góc đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình (mỗi nhóm tối đa 5phút). - Các nhóm khác lắng nghe, so sánh với kết quả nhóm mình để nhận xét, bổ sung, có thể đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề. Nhóm báo cáo có nhiệm vụ giải thích những thắc mắc của các các nhóm còn lại, đƣa ra lí lẽ, giải thích cho sản phẩm của nhóm mình.

45


- GV tổng kết và thống nhất nội dung bài học. Hoạt động 4(15phút): KT, đánh giá 1. Đánh giá sự phát triển NLHT (5phút): - HS ghi thông tin đánh giá vào phiếu đánh giá, phiếu hỏi để tự đánh giá và đánh giá các bạn trong nhóm. - Các nhóm tự đánh giá và đánh giá nhóm khác bằng cách ghi thông tin đánh giá vào phiếu đánh giá. - GV nhận xét và đánh giá HS thông qua kết quả quan sát. HS tự rút kinh nghiệm cho bản thân. 2. Đánh giá kiến thức(10phút): HS làm bài KT số 1 cuối chủ đề gồm 10 câu trắc nghiệm khách quan. 2.5.2. CHỦ ĐỀ 2 I. Tên, nội dung chủ đề, thời gian thực hiện, cơ sở tích hợp: 1. Tên chủ đề: Amoniac, muối amoni và vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí. 2. Nội dung chủ đề: Gồm 3 nội dung chính sau: + Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học của amoniac. + Phƣơng pháp điều chế amoniac. + Ảnh hƣởng của amoniac đối với môi trƣờng. 3. Thời gian thực hiện: 3 tiết, học kì 1, lớp 11. 4. Cơ sở tích hợp: Bảng 2.6. Các nội dung liên quan đến chủ đề “Amoniac, muối amoni và ô nhiễm môi trường không khí” trong chương trình, SGK hiện hành MÔN HÓA HỌC

LỚP

11

CHƢƠNG

BÀI

NỘI DUNG

Chƣơng 2:

Bài 11:

- Cấu tạo phân tử, tính chất

Nhóm

Amoniac và

vật lý, tính chất hóa học của

Ni tơ.

muối Amoni. Amoniac và muối amoni.

46


MÔN

LỚP

CHƢƠNG

NỘI DUNG

BÀI

- Phƣơng pháp điều chế amoniac

trong

phòng

thí

nghiệm và trong công nghiệp. - Ứng dụng của Amoniac và muối amoni. Chƣơng

ĐỊA LÍ

10

10: Môi

Bài 42: Môi

trƣờng và

trƣờng và sự

sự phát triển bền

Sử dụng hợp lý tài nguyên,

phát triển bền bảo vệ môi trƣờng. vững.

vững. Bài 12: Chính sách GDCD

11

Chƣơng 1

Chính sách bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng.

bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng.

II. Mục tiêu: 1. Về kiến thức - HS trình bày đƣợc + Cấu tạo của phân tử amoniac. + Tính chất vật lí, tính chất hoá học, phƣơng pháp điều chế và ứng dụng của amoniac. + Tác hại của vụ rò rỉ amoniac và cách kiểm soát chất độc. + Tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của muối amoni. + Phƣơng pháp vật lí và phƣơng pháp hóa học nhận biết amoniac.

47


- HS giải thích đƣợc + Tính bazơ yếu và tính khử mạnh của amoniac và viết phƣơng trình hóa học của phản ứng để chứng minh. 2. Về kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng viết phƣơng trình hóa học của phản ứng. - Kĩ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm, giải thích hiện tƣợng thí nghiệm và hiện tƣợng thực tế. - Kĩ năng vận dụng chuyển dịch cân bằng để làm tăng hiệu suất tổng hợp NH3. - Giải đƣợc một số dạng bài tập: + Tính hiệu suất của phản ứng điều chế NH3. + Tính khối lƣợng kết tủa trong phản ứng của NH3 với dung dịch muối. + Bài tập tổng hợp nội dung có liên quan. 3. Về thái độ - Có ý thức bảo vệ môi trƣờng sống, đặc biệt là môi trƣờng không khí. - GD đức tính cẩn thận, chính xác, khoa học. 4. Về định hƣớng phát triển NL a) Năng lực chung * NL chung - NLHT: HS có kĩ năng làm việc nhóm, biết cách tạo nhóm, đánh giá vai trò của từng thành viên và phân công nhiệm vụ, thái độ làm việc tích cực. - NL GQVĐ: HS nhận ra đƣợc các tình huống học tập và giải quyết đƣợc các tình huống trong học tập cũng nhƣ trong thực tiễn. - NL tính toán: tính khối lƣợng, phần trăm về khối lƣợng của các chất. - NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: biết sƣu tầm tài liệu trên Internet, trình bày sản phẩm bằng Powerpoint.

48


- NL tự học: HS xác định đƣợc mục tiêu học tập của chủ đề. * NL đặc th bộ môn - NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn: HS giải thích và xử lí đƣợc một số tình huống trong thực tiễn. - NL sử dụng ngôn ngữ hóa học: gọi tên một số muối amoni.

 Tài liệu sử dụng Tài liệu SGK Hóa học 11, Địa lí 10, GDCD 11, các tài liệu tham khảo khác và nguồn tài liệu trên internet,... III. Phƣơng pháp dạy học: Dạy học hợp tác theo nhóm kết hợp với PPDH dự án, kĩ thuật dạy học khăn phủ bàn,… IV. Tiến trình dạy học theo chủ đề: Tiết 1- Khởi động cho chủ đề, giao nhiệm vụ học tập. Hoạt động 1: Tổ chức nhóm hợp tác GV hƣớng dẫn HS - Thành lập các 4 nhóm học tập theo hình thức bốc thăm, sắp xếp vị trí của các nhóm. - Phân công nhóm trƣởng, thƣ kí, còn lại là các thành viên. Hoạt động 2: Giao nhiệm vụ học tập - lập kế hoạch (Hoạt động trong nhóm nhỏ) Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

GV giới thiệu các HS thảo luận nhóm - Chia sẻ hiểu biết và video và hình ảnh rồi thống nhất đƣa ra c ng xác định nhiệm vụ liên quan đến chủ tên chủ đề mà nhóm chung của nhóm đề, yêu cầu HS tự lựa chọn.

- Lắng nghe các ý kiến

chọn tên chủ đề.

của thành viên khác và

49


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

GV nhận xét, lựa

tham gia thảo luận để

chọn tên nào gần

đƣa ra kết luận chung

gũi nhất với chủ đề.

của nhóm.

Sau đó đƣa ra Tên chủ đề: “Amoniac và ô nhiễm môi trƣờng không khí”. - Hoạt động nhóm chia sẻ các ý tƣởng. - Thống nhất ý tƣởng. - C ng GV thống nhất - Chia sẻ hiểu biết và Xây dựng nội dung của chủ đề

-Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận đƣa ra nội dung lớn của chủ đề - Thống nhất ý tƣởng và lựa chọn các nội dung của chủ đề.

3 nội dung của chủ đề: c ng xác định nhiệm +Nội dung 1: Cấu tạo vụ chung của nhóm phân tử, tính chất vật - Lắng nghe các ý kiến lí, tính chất hóa học của thành viên khác và của amoniac.

tham gia thảo luận để

+ Nội dung 2: Phƣơng đƣa ra kết luận chung pháp điều chế, ứng của nhóm. dụng

của

amoniac. - Trình bày, chia sẻ

Tìm hiểu về muối kết quả với các thành amoni.

viên trong nhóm.

+ Nội dung 3: Ảnh hƣởng của amoniac đối với môi trƣờng. GV gợi ý HS c ng - Căn cứ vào chủ đề - Xây dựng kế hoạch đƣa ra bộ câu hỏi học tập và gợi ý của thực hiện Xây

định hƣớng và phân GV. HS thảo luận - Nhận nhiệm vụ và

50


Hoạt động của GV dựng

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

công nhiệm vụ cho nhóm nêu ra nhiệm thực hiện các nhiệm

bộ câu từng nhóm theo tên vụ học tập và lên kế vụ do nhóm giao cho hỏi

các tiểu chủ đề đã hoạch

thực

hiện theo cá nhân, theo cặp

định

thống

nhất.

Mỗi nhiệm vụ.

hướng nhóm

thực

hiện -Nhóm trƣởng thảo

hoặc nhóm nhỏ.

nhiệm vụ theo 1 dự luận trong nhóm để án học tập.

phân công nhiệm vụ

- Nhóm 1, 2: Nội cho mỗi thành viên trong nhóm. Thƣ kí

dung 1

- Nhóm 3: Nội dung 2 ghi vào phiếu phân - Nhóm 4: Nội dung 3 công nhiệm vụ. - Nhận nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm GV đƣa ra các

vụ do nhóm giao cho

Lập kế

nhiệm vụ của từng

theo cá nhân, theo cặp

hoạch

nhóm.

hoặc nhóm nhỏ.

thực

- Xây dựng kế hoạch

hiện

thực hiện

Xác định sản phẩm cần báo cáo.

Chia sẻ hiểu biết và Từ nhiệm vụ của dự án, GV gợi ý giúp HS xác định sản phẩm ph

hợp để

trình bày nhiệm vụ

c ng xác định nhiệm HS thảo luận nhóm để xác định sản phẩm cần báo cáo.

đã thực hiện.

vụ chung của nhóm Lắng nghe các ý kiến của thành viên khác và tham gia thảo luận để đƣa ra kết luận chung của nhóm.

51


Nhiệm vụ của các nhóm thực hiện hoạt động hợp tác theo các dự án học tập. Nhóm I: - Tìm hiểu và trình bày lịch sử tìm ra amoniac bằng phƣơng pháp kể chuyện, đóng vai… - Viết công thức cấu tạo của amoniac? Nêu đặc điểm cấu tạo của amoniac. - Trình bày tính chất vật lý của amoniac? Nhóm II: - Cho biết các số oxi hoá có thể có của nitơ? - Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử amoniac và trạng thái số oxi hoá của nitơ trong amoniac, hãy dự đoán tính chất hoá học của amoniac? - Nêu và viết phƣơng trình phản ứng chứng minh amoniac có tính bazơ yếu? - Nêu và viết phƣơng trình phản ứng chứng minh amoniac có tính khử mạnh? - Giải thích tại sao để đánh sạch bề mặt kim loại trƣớc khi hàn ngƣời ta thƣờng cho một luồng khí amoniac đi qua bề mặt? Nhóm III: - Trình bày phƣơng pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp? - Thế nào là muối amoni? Lấy ví dụ, gọi tên? Nêu tính chất vật lí của muối amoni? - Viết các phƣơng trình phản ứng chứng minh tính chất hoá học của muối amoni? - Xây dựng sơ đồ tƣ duy trình bày một số ứng dụng của amoniac và muối amoni trong cuộc sống? Nhóm IV: - Ô nhiễm môi trƣờng không khí là gì? Tình hình ô nhiễm môi trƣờng không khí hiện nay nhƣ thế nào?

52


- Là một HS của trƣờng THPT Hai Bà Trƣng, em hãy đƣa ra biện pháp khảo sát để đánh giá nồng độ của amoniac trong không khí đặc biệt trong khu nhà vệ sinh của trƣờng. Từ đó đề xuất cách hạn chế amoniac? - Trách nhiệm của mỗi công dân trong bảo vệ môi trƣờng? Là HS, em cần có những hành động gì để góp phần giảm ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trƣờng nói chung? Tiết 2: Các nhóm báo cáo sản phẩm Hoạt động 1: GV nói về nhiệm vụ đã phân công cho mỗi nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bị sản phẩm để báo cáo. GV chấm điểm cho các nhóm theo thanh điểm 10, yêu cầu thƣ kí ghi điểm cho từng nhóm. Hoạt động 1: Cấu tạo và tính chất vật lí của amoniac Hoạt động của

Nội dung

Biểu hiện

GV và HS

NL

GV giới thiệu A. Amoniac

- Lắng

nhóm 1 lên trình - Giới thiệu lịch sử tìm ra phân tử amoniac bày, yêu cầu các thông qua đoạn video tự làm. nhóm khác lắng I. Cấu tạo phân tử nghe, theo dõi, - CTPT: NH3 nhận xét, góp ý.

nghe ý

GV: yêu thƣ kí

thảo luận

ghi điểm cho

- Công thức electron:

HS: Đại diện 1

..

H

mỗi nhóm.

nhóm

..

H : N :H

lên

H N

- CTCT:

I

H

trình bày sản

53

kiến của thành viên khác và tham gia để đƣa ra kết luận

H

chung. - Tự đánh giá kết quả


Hoạt động của

Nội dung

Biểu hiện

GV và HS phẩm

NL

dƣới - Mô hình phân tử NH3: trình

dạng

của nhóm và các

chiếu

nhóm

Powerpoint

khác.

cùng với video thí nghiệm về tính

tan

NH3.

của Kết luận: - Phân tử NH3 có cấu tạo hình chóp với nguyên tử N là đỉnh và đáy là 3 nguyên tử H

HS các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung cho nhau. giá

bằng 3 liên kết cộng hóa trị phân cực. Do đó phân tử NH3 có cực. - Nguyên tử N còn có cặp electron tự do chƣa

GV: nhận xét, đánh

- Nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H

và

chính xác hóa kiến thức của mỗi phần

tham gia liên kết. - Nitơ có số oxi hóa -3 (số oxi hoá thấp nhất của N). II. Tính chất vật lý - Amoniac là chất khí không màu, m i khai và sốc, nhẹ hơn không khí. - Khí amoniac tan nhiều trong nƣớc.

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hoá học của amoniac (20 phút) Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Tính chất hoá III. Tính chất hóa học

54

Biểu hiện NL - Lắng nghe


Hoạt động của GV và HS học của amoniac:

Biểu hiện

Nội dung

NL

1. Tính bazơ yếu

ý kiến của

GV yêu cầu nhóm a) Tác dụng với nƣớc:

thành viên

2 trình chiếu các NH 3  H 2O

khác

NH 4  OH 

và

thí nghiệm. Từ đó - Dung dịch amoniac có tính bazơ yếu tham gia đặt câu hỏi cho các => D ng giấy quỳ tím ẩm hoặc giấy tẩm thảo luận để nhóm khác để hình phenolphtalein thành kiến thức. amoniac.

để

nhận

biết

khí đƣa ra kết luận chung.

Đại diện nhóm 2 b) Tác dụng với axit: lên bảng trình bày. NH  HCl  NH Cl 3( k )

+ Cho giấy quỳ tím ẩm vào bình khí NH3.

(k)

4

(r )

(khói trắng) - Amoniac phản ứng với dung dịch axit: 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

+ Cho khí NH3 tác dụng với dung dịch HCl. + Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3.

NH3 + H+ → NH4+ c) Tác dụng với dung dịch muối: - Dung dịch amoniac có thể tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại - Trình bày, (có hiđroxit không tan) → hiđroxit của

chia sẻ các

các kim loại đó và muối amoni.

nhiệm vụ

HS của các nhóm MgSO4 + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2↓ + quan

sát

hiện (NH4)2SO4 tựợng và giải thích 2+ + Mg + 2NH3 + 2H2O → Mg(OH)2↓ + bằng phƣơng trình 2NH4 phản ứng. AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ +

55

học tập, tiếp thu ý kiến trao đổi của nhóm khác. - Tự đánh


Hoạt động của

Nội dung

GV và HS

Biểu hiện NL giá kết quả

3NH4Cl GV: nhận xét, đánh Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ +

của nhóm

giá và chính xác 3NH4+

và các

hóa kiến thức và 2. Tính khử: cho điểm sản phẩm của nhóm 2.

nhóm khác. 850 900 C   Pt O

4NH3 + 5 O2

4NO + 6H2O

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế amoniac (12 phút) Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Biểu hiện NL

* Ứng dụng và IV. Ứng dụng

- Trình bày,

điều chế amoniac:

chia sẻ các

+ Phần lớn đƣợc d ng để sản xuất axit

GV yêu cầu đại nitric, các loại phân đạm. nhiệm vụ diện nhóm 3 lên học tập, tiếp + Điều chế hiđrazin làm nhiên liệu trình bày phƣơng thu ý kiến cho tên lửa. pháp diều chế NH3 trao đổi của + Amoniac lỏng d ng làm chất gây và ứng dụng của nhóm khác. lạnh trong máy làm lạnh. amoniac bằng sơ - Lắng nghe V. Điều chế amoniac đồ tƣ duy, yêu cầu ý kiến của 1. Trong phòng thí nghiệm các nhóm khác thành viên - Dung dịch bazơ mạnh tác dụng với lắng nghe, khác và muối amoni. theo dõi, nhận xét, tham gia t NH4Cl + NaOH  NH3↑ + H2O góp ý cho điểm sản thảo luận để + NaCl phẩm của nhóm 3 đƣa ra kết 2.Trong công nghiệp GV: nhận xét và luận chung. 0

56


Hoạt động của

Nội dung

GV và HS

chính xác hóa kiến - Nguyên tắc điều chế N2 (k) + 3H2 (k)  2 NH3 (k) , H < 0

thức.

H = - 92KJ Điều kiện: + Nhiệt độ 450 - 5000C. + Xúc tác Fe trộn thêm Al2O3.

Biểu hiện NL - Tự đánh giá kết quả của nhóm và các nhóm khác.

+Áp suất 200 - 300 atm. Tiết 3: Các nhóm báo cáo sản phẩm Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối amoni (15 phút) Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Biểu hiện NL

GV thông báo nhiệm vụ B. Muối amoni

- Trình bày,

đã

chia sẻ các

- Muối amoni là những hợp chất

phân công cho nhóm 3, tinh thể ion, phân tử gồn cation

nhiệm vụ học

giới thiệu nhóm 3 lên NH4+ và anion gốc axit.

tập, tiếp thu ý

trình bày sản phẩm.

kiến trao đổi

I. Tính chất vật lý:

Các nhóm khác lắng - Tất cả các muối amoni đều dễ tan của nhóm khác. nghe, theo dõi, nhận xét, trong nƣớc và khi tan trong nƣớc góp ý, cho điểm sản điện li hoàn toàn. phẩm của mỗi nhóm 3 Nhóm 3 trình bày tính chất vật lí, tính chất há học của muối amoni. Trình bày sơ đồ tƣ duy về ứng dụng của muối

VD: NH4Cl → NH4+ + Cl- Ion amoni không có màu. II. Tính chất hoá học 1. Tác dụng với dung dịch kiềm : tạo ra khí NH3

57


Hoạt động của GV và

Nội dung

HS amoni.

Biểu hiện NL

NH4+ + OH- → NH3 + H2O

Đại diện nhóm 3 lên bảng trình bày. HS các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung cho nhau. GV: Nhận xét, đánh giá và chính xác hóa kiến thức của mỗi phần

2. Phản ứng nhiệt phân a. Muối amoni tạo bởi các axit không có tính oxi hoá khi đun nóng tạo thành amoniac và axit NH4Cl → NH3 + H2O b. Muối amoni tạo bởi axit có tính oxi hoá: NH4NO3 → N2O + 2H2O NH4NO2 → N2 + 2H2O III. Ứng dụng của muối amoni - D ng để sản xuất phân đạm. - NH4HCO3 d ng làm bột nở trong các loại bánh. - NH4NO2 d ng để điều chế N2

- Lắng nghe ý kiến của thành viên khác và tham gia thảo luận để đƣa ra kết luận chung. - Tự đánh giá kết quả của nhóm và các nhóm khác.

trong phòng thí nghiệm. - NH4Cl dung để hàn cắt kim loại. Hoạt động 2: Tìm hiểu ô nhiễm môi trƣờng không khí (10 phút) Hoạt động của GV và

Nội dung

Biểu hiện NL

HS GV giới thiệu * NH3 xung quanh chúng ta: nhiệm vụ của

- Trình bày,

- Amoniac có trong các nguồn khí và nƣớc chia sẻ các

nhóm 4. Đại thải trong nông nghiệp và công nghiệp.

58

nhiệm vụ học


Hoạt động của GV và

Nội dung

Biểu hiện NL

HS diện nhóm 4 - Amoniac đƣợc sinh ra trong khí quyển do tập, tiếp thu ý lên trình bày đạm động vật và thực vật thối rữa.

kiến trao đổi

sản phẩm về - Amoniac và muối amoni đƣợc tìm thấy với của nhóm nhiệm vụ đã số lƣợng nhỏ trong nƣớc mƣa. đƣợc

khác.

phân * Ô nhiễm không khí - Là sự thay đổi lớn trong thành phần của

công.

HS các nhóm không khí, chủ yếu do khói, bụi hoặc các trao đổi, nhận khí lạ làm cho không khí không sạch, có xét và bổ sung m i khó chịu, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con ngƣời và

cho nhau.

GV: nhận xét, sinh vật. đánh

giá - Tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có hai

và chính xác nhà máy Toyota và nhà máy Honda làm cho hóa kiến thức ngƣời dân ở nơi đây phải chịu m i không khí của mỗi phần độc hại gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con và cho điểm.

ngƣời. * M i khai trong nhà vệ sinh do amoniac: - Khu vực gần nhà vệ sinh thì nồng độ - Lắng nghe amoniac cao do số lƣợng HS đông, nhiều ý kiến của HS chƣa có ý thức giữ gìn vệ sinh chung

thành viên

- Biện pháp khắc phục:

khác và tham

+ Dội nhiều nƣớc sau khi đi vệ sinh.

gia thảo luận

*Hành động góp phần giảm ô nhiễm môi để đƣa ra kết trƣờng

luận chung.

59


Hoạt động của GV và

Nội dung

Biểu hiện NL

HS + Không vứt rác bừa bãi.

- Tự đánh giá

+ Tổ chức ngoại khóa chủ đề: chung tay bảo kết quả của vệ môi trƣờng.

nhóm và các

+ Trồng cây vàbảo vệ cây xanh.

nhóm khác.

+ Giữ vệ sinh nhà ở và vệ sinh nơi công cộng đặc biệt là trƣờng học. HS làm bài KT số 2 cuối chủ đề 2.5.3. CHỦ ĐỀ 3 I. Tên chủ đề, nội dung, thời gian thực hiện, cơ sở tích hợp: 1. Tên chủ đề: Phân bón hóa học với vấn đề ô nhiễm môi trƣờng đất. 2. Nội dung chủ đề: Gồm 4 nội dung chính tƣơng ứng với 4 tiểu chủ đề sau: + Tiểu chủ đề 1: Vai trò của phân bón đối với cây trồng. + Tiểu chủ đề 2: Tìm hiểu về các loại phân bón hóa học. + Tiểu chủ đề 3: Ảnh hƣởng của phân bón đối với môi trƣờng. + Tiểu chủ đề 4: Ảnh hƣởng của dƣ lƣợng phân bón đối với sức khỏe con ngƣời. 3. Thời gian thực hiện: 3 tiết học trên lớp, học kì 1, lớp 11. 4. Cơ sở tích hợp Bảng 2.7. Các nội dung liên quan đến chủ đề trong chương trình, SGK hiện hành MÔN HÓA HỌC

LỚP CHƢƠNG 11

BÀI

NỘI DUNG

Chƣơng 2: Bài 16: Phân - Các nguyên tố dinh dƣỡng Nhóm

Ni bón Hóa học.

60

chính cần thiết cho cây.


MÔN

LỚP CHƢƠNG

NỘI DUNG

BÀI

tơ.

- Thành phần hóa học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp và cách điều chế phân bón. Bài

Cƣơng CÔNG NGHỆ

10

Đặc

12:

1: điểm, tính chất,

Trồng trọt, kỹ lâm nghiệp dụng đại cƣơng.

thuật

sử

một

số

loại phân bón

- Một số loại phân bón thƣờng d ng trong nông nghiệp, lâm nghiệp.

thông thƣờng. Phần

4:

Sinh học cơ thể. SINH HỌC

10

Chƣơng I: Chuyển hóa

vật

chất

và

năng lƣợng.

GDCD

10

Phần

2:

Công

dân

và đạo đức.

Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng.

Bài

6:

- Nguyên tố dinh dƣỡng khoáng thiết yếu cho cây. - Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dƣỡng khoáng cho cây.

Dinh

dƣỡng ni tơ ở thực vật.

- Quá trình chuyển hóa Ni tơ trong đất. - Phân bón với năng suất cây trồng và môi trƣờng.

Bài 15: Công - Tình hình ô nhiễm môi dân và một số trƣờng. vấn đề cấp thiết - Trách nhiệm của công dân của nhân loại.

trong việc bảo vệ môi trƣờng.

II. Mục tiêu a) Về kiến thức HS nêu được - Vai trò của phân bón hóa học tới sự sinh trƣởng và phát triển của cây trồng.

61


- Thành phần, tính chất vật lí, tác dụng và phƣơng pháp điều chế một số loại phân bón hóa học. - Cách sử dụng phân bón trong trồng trọt một cách hợp lý và vấn đề an toàn thực phẩm. HS giải thích đƣợc một số hiện tƣợng trong thực tế. b)Về kĩ năng - Xác định độ dinh dƣỡng của phân đạm, phân lân, phân kali. - Sử dụng dụng cụ hóa chất tiến hành thí nghiệm. - Viết các phƣơng trình hóa học của phản ứng điều chế một số loại phân bón hóa học. - Nhận biết đƣợc một số loại phân bón hóa học. - Giải đƣợc một số bài tập tổng hợp có liên quan. c)Về thái độ - Tuyên truyền cho ngƣời dân sử dụng phân bón hóa học có hiệu quả. d) Về định hướng phát triển năng lực * NL chung - NLHT: HS có kĩ năng làm việc nhóm, biết cách tạo nhóm, đánh giá vai trò của từng thành viên và phân công nhiệm vụ, thái độ làm việc tích cực. - NL GQVĐ: d ng kiến thức để giải quyết đƣợc một số tình huống có vấn đề. - NL tính toán: tính khối lƣợng, phần trăm về khối lƣợng của các chất. - NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: biết sƣu tầm tài liệu trên Internet, trình bày sản phẩm bằng Powerpoint. * NL đặc th bộ môn - NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn : biết cách bảo quản phân bón, sử dụng phân bón có hiệu quả. - NL sử dụng ngôn ngữ hóa học.

62


 Tài liệu sử dụng a) Tài liệu SGK Hóa học 11, SGK Sinh học 11, công nghệ 10, GDCD 10, các tài liệu tham khảo khác và nguồn tài liệu trên internet,... III. Phƣơng pháp dạy học: Phƣơng pháp DHDA kết hợp với kĩ thuật dạy học sử dụng sơ đồ tƣ duy IV. Tiến trình dạy học theo chủ đề: Dự án đƣợc thực hiện trong vòng 3 tuần (trong đó có 3 tiết học trên lớp). Tiết 1- Khởi động chủ đề, giao nhiệm vụ học tập của dự án. Hoạt động 1 (10 ph t): Giới thiệu PPDH theo dự án GV giới thiệu các bƣớc tiến hành theo phƣơng pháp học theo dự án. Hoạt động 2(5 ph t): Tổ chức nhóm hợp tác GV hƣớng dẫn HS - Thành lập 4 nhóm học tập theo hình thức bốc thăm, sắp xếp vị trí của các nhóm. - Phân công nhóm trƣởng, thƣ kí. Hoạt động 4(15 ph t): Giao nhiệm vụ học tập dự án – lập kế hoạch cho dự án Tiến trình

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV giới thiệu một số video và hình ảnh liên quan đến Xác định chủ đề, yêu cầu HS thảo tên

dự luận tự chọn tên chủ đề. GV

án,

chủ nhận xét, lựa chọn tên nào

đề

gần gũi nhất với chủ đề.

HS thảo luận nhóm rồi thống nhất đƣa ra tên chủ đề mà nhóm lựa chọn.

Sau đó đƣa ra tên chủ đề: Phân bón hóa học. Xây

-Tổ chức cho các nhóm HS - Hoạt động nhóm chia sẻ các ý

63


Tiến trình

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

dựng các thảo luận, đề xuất ý tƣởng, tƣởng. tiểu chủ các câu hỏi nghiên cứu hình - Thống nhất ý tƣởng. đề tƣởng.

ý thành các tiểu chủ đề.

- C ng GV thống nhất tên các tiểu

- Thống nhất ý tƣởng và lựa chủ đề nhỏ. chọn các tiểu chủ đề.

+ Tiểu chủ đề 1: Vai trò của phân bón đối với cây trồng. + Tiểu chủ đề 2: Tìm hiểu về các loại phân bón hóa học. + Tiểu chủ đề 3: Ảnh hƣởng của phân bón đối với môi trƣờng. + Tiểu chủ đề 4: Ảnh hƣởng của dƣ lƣợng phân bón đối với sức khỏe con ngƣời. - Căn cứ vào chủ đề học tập và gợi

GV đƣa ra câu hỏi định Lập hoạch

kế hƣớng và phân công nhiệm vụ cho từng nhóm theo các

thực hiện tiểu chủ đề đã thống nhất.

ý của GV, HS thảo luận nêu ra các nhiệm vụ phải thực hiện. - Thảo luận nhóm và lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ. - Phân công công việc cho mỗi TV trong nhóm, thƣ kí ghi vào phiếu phân công nhiệm vụ.

Từ nhiệm vụ của dự án, GV

HS xác định sản phẩm báo cáo Các

gợi ý giúp HS xác định sản nhóm làm báo cáo bằng Powerpoint phẩm ph hợp để trình bày c ng các video, hình ảnh minh họa. nhiệm vụ đã thực hiện.

- Nhóm 1: Báo cáo bằng Powerpoint

64


Tiến trình

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS c ng sơ đồ tƣ duy. - Nhóm 2: Báo cáo bằng Powerpoint c ng sơ đồ tƣ duy. - Nhóm 3: Báo cáo bằng Powerpoint c ng sơ đồ tƣ duy. - Nhóm 4: Báo cáo bằng Powerpoint +Poster tuyên truyền cách bón phân hợp lí.

Các câu hỏi định hướng cho các nhóm thực hiện hoạt động hợp tác theo các dự án học tập * Nhóm 1: Vai trò của phân bón hóa hoc. Tìm hiểu chung về phân đạm Câu hỏi 1: Nghiên cứu tài liệu, cho biết cây xanh cần những nguyên tố nào trong quá trình sinh trƣởng và phát triển? Các nguyên tố đó cây xanh lấy ở đâu? Vì sao cần phải bón phân cho cây? Hãy kể tên một số phân bón hóa học bà con nông dân thƣờng sử dụng (tìm hiểu ở địa phƣơng)? Câu hỏi 2: Đƣa ra số liệu để thấy đƣợc vai trò của phân bón đối với năng suất của cây trồng? Câu hỏi 3: Nghiên cứu SGK, các tài liệu tham khảo và dựa vào hiểu biết thực tế, cho biết phân đạm cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng? Dƣới dạng nào? Vai trò của phân đạm? Độ dinh dƣỡng của phân đạm đƣợc tính nhƣ thế nào? Có mấy loại phân đạm? Phƣơng pháp điều chế các loại phân đạm? Cách bảo quản và sử dụng phân đạm có hiệu quả? Câu hỏi 4: Sƣu tầm 1 số mẫu phân đạm, hình ảnh chụp mẫu bao bì phân đạm mà ngƣời dân địa phƣơng sử dụng? Độ dinh dƣỡng của phân đạm đƣợc đánh

65


giá nhƣ thế nào? Trong các loại phân đạm mà sƣu tầm đƣợc thì loại nào có độ dinh dƣỡng cao nhất? Câu hỏi 5: Tại sao không bón phân đạm amoni và phân ure cho đất có môi trƣờng kiềm? Tại sao trời rét đậm không nên bón phân ure? Câu hỏi 13: Giải thích câu thành ngữ sau: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên.” Tại sao sau khi mƣa giông lúa (cây cối nói chung) lại xanh tốt? Nhiệm vụ: - Tìm hiểu về vai trò của phân bón hóa học. Tìm hiểu về phân đạm. - Vẽ sơ đồ tƣ duy về phân đạm. * Nhóm 2: Tìm hiểu về phân lân và phân kali. Câu hỏi 1: Nghiên cứu SGK, các tài liệu tham khảo và dựa vào hiểu biết thực tế, cho biết phân lân cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng? Dƣới dạng nào? Vai trò của phân lân? Độ dinh dƣỡng của phân lân đƣợc tính nhƣ thế nào? Có mấy loại phân lân? Phƣơng pháp điều chế các loại phân lân? Cách bảo quản và sử dụng phân lân có hiệu quả? Câu hỏi 2: Sƣu tầm 1 số mẫu phân lân, hình ảnh chụp mẫu bao bì phân lân mà ngƣời dân địa phƣơng sử dụng? Độ dinh dƣỡng của phân đạm đƣợc đánh giá nhƣ thế nào? Trong các loại phân đạm mà sƣu tầm đƣợc thì loại nào có độ dinh dƣỡng cao nhất? Câu hỏi 3: Tại sao phân lân nung chảy không tan trong nƣớc nhƣng vẫn sử dụng làm phân bón hoá học? Phân lân nung chảy thích hợp với loại đất nào? Tại sao? Câu hỏi 4: Supephotphat đơn và supephotphat kép giống nhau và khác nhau nhƣ thế nào? Câu hỏi 5: So sánh ƣu, nhƣợc điểm của các loại phân lân: Supephotphat đơn,

66


supephotphat kép và phân lân nung chảy? Vẽ sơ đồ tƣ duy về phân lân. Nhiệm vụ: - Tìm hiểu về phân lân Thiết kế sơ đồ tƣ duy về phân lân. * Nhóm 3: Phân hỗn hợp, phân phức hợp và phân vi lƣợng: Câu hỏi 1: Nghiên cứu SGK, các tài liệu tham khảo và dựa vào hiểu biết thực tế, cho biết phân kali cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng? Dƣới dạng nào? Vai trò của phân kali? Độ dinh dƣỡng của phân kali đƣợc tính nhƣ thế nào? Những loại hợp chất nào đƣợc d ng làm phân kali? Tại sao khi trời rét bà con thừờng bón tro cho cây? Câu hỏi 2: Phân hỗn hợp, phân phức hợp phức hợp giống và khác nhau nhƣ thế nào? Có những loại phân hỗn hợp, phức hợp nào? Thế nào là phân vi lƣợng? Tại sao cần bón phân vi lƣợng cho đất? Câu hỏi 3: Các loại phân trên thị trƣờng thƣờng có đặc điểm về màu sắc, hình dạng và mẫu bao bì nhƣ thế nào? Cho biết cách bảo quản các loại phân bón? Câu hỏi 4: Mỗi loại phân bón thích hợp cho một số loại cây và từng giai đoạn phát triển của cây. Lấy VD minh hoạ? Nhiệm vụ: - Tìm hiểu về phân kali, phân phức hợp phân hỗn hợp và phân vi lƣợng. - Thiết kế sơ đồ tƣ duy cho các loại phân này. * Nhóm 4: Ảnh hƣởng của phân bón đối với môi trƣờng. Ảnh hƣởng của dƣ lƣợng phân bón đối với sức khỏe con ngƣời. Câu hỏi 1: Em hãy tìm hiểu môi trƣờng đất ở xã Tiến Thắng, tìm hiểu về thực trạng bón phân ở đó. Từ đó đề xuất quy trình bón phân hợp lý? Câu hỏi 3: Theo em, với đặc điểm đất nhƣ khu vực xã Tiến Thắng thì nên sử dụng loại phân lân nào? Vì sao? Câu hỏi 3: Theo Phó Vụ trƣởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trƣờng (Bộ NN&PTNT) ông Đinh Vũ Thanh cho biết: do nông dân thiếu hiểu biết, sử dụng

67


phân bón bừa bãi, mỗi năm có tới 60-65% lƣợng phân đạm (tƣơng đƣơng 1,77 triệu tấn), gần 60% lƣợng phân lân (khoảng 2,1 triệu tấn) và 344 nghìn tấn phân kali đƣợc bón nhƣng cây trồng không hấp thụ. Lƣợng đó sẽ tồn dƣ lại trong môi trƣờng đất. Việc lạm dụng bón quá nhiều phân bón, cây không hấp thụ hết gây ảnh hƣởng đến cây trồng, con ngƣời và môi trƣờng nhƣ thế nào? Câu hỏi 4: Phân bón hóa học làm tăng năng suất cây trồng. Nhƣng khi bón quá nhiều phân bón thì gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời, ảnh hƣởng đến môi trƣờng đất. Vậy em hãy lậpkế hoạch tuyên truyền cho ngƣời dân cần bón phân hóa học nhƣ thế nào cho hợp lý và hiệu quả? Câu hỏi 5: Tại sao một bộ phận ngƣời dân d ng phân đạm ure để bảo quản hải sản? Việc làm đó ảnh hửởng đến sức khoẻ ngƣời tiêu d ng không? Theo em cách khắc phục thế nào? Nhiệm vụ: tìm hiểu về ảnh hƣởng của phân bón đối với môi trƣờng. Ảnh hƣởng của dƣ lƣợng phân bón đối với sức khỏe con ngƣời. Poster tuyên truyền cho ngƣời dân về cách bón phân hiệu quả và hợp lí. Thực hiện dự án (Hoạt động trong nhóm nhỏ) Thời gian 1 tuần (Hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp). Nội dung - Thu thập thông tin. - Điều tra tình hình môi trƣờng đất, thực trạng bón phân ở địa phƣơng.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV theo dõi, hƣớng dẫn, giúp đỡ các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ khi cần thiết (cách thu theo kế hoạch đã đƣợc thập thông tin, kĩ năng phân công. giao tiếp)

- Thảo luận nhóm để xử lí Theo dõi, giúp đỡ các - Các nhóm phân tích kết thông tin thu thập đƣợc và nhóm (cách xử lí thông quả thu thập đƣợc, trao lập dàn ý báo cáo.

tin, cách trình bày sản đổi về cách trình bày sản

- Hoàn thành báo cáo phẩm của các nhóm).

68

phẩm.


Nội dung

Hoạt động của GV

của nhóm.

Hoạt động của HS - Xây dựng báo cáo sản phẩm của nhóm.

Tiết 2: Trình bày sản phẩm dự án. (Hoạt động trong nhóm lớn) Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Báo cáo kết quả.

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo sản phẩm. - Gợi ý cho các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Tổng hợp nội dung từ thông tin của các nhóm. - Viết chữ phân bón hóa học ở giữa bảng sau đó cho các nhóm dán sơ dồ tƣ duy của mình lên.

- Các nhóm báo cáo sản phẩm. - Các nhóm tham gia nhận xét, đặt câu hỏi về phần trình bày của nhóm bạn. - Ghi lại nội dung kiến thức cần nhớ.

Đánh giá Rút kinh nghiệm.

- Tổ chức cho các nhóm đánh giá từng cá nhân trong nhóm. GV c ng với các Các nhóm tự đánh giá, đánh giá nhóm đánh giá nhóm thông lẫn nhau bằng cách ghi thông tin qua Phiếu đánh giá. đánh giá vào Phiếu đánh giá. - Tuyên dƣơng cá nhân tích cực, nhóm có ý thức hợp tác tốt trong học tập, nhóm có sản phẩm chất lƣợng cao.

HS làm bài KT 15 phút số 3 cuối chủ đề

69


TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 Ở chƣơng này chúng tôi đã tiến hành đƣợc một số công việc sau: - Phân tích nội dung cấu trúc chƣơng nhóm Nitơ về mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hƣớng các NL cần hình thành cho HS - Đƣa ra đƣợc nguyên tắc lựa chọn nội dung kiến thức xây dựng các chủ đề DHTH. - Đề xuất quy trình xây dựng chủ đề DHTH. - Xây dựng đƣợc 3 CĐTH sau. + Chủ đề 1: Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống. + Chủ đề 2: Amoniac, muối amoni và vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí. + Chủ đề 3: Phân bón hoá học và nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng đất. Sau mỗi chủ đề, chúng tôi cũng thiết kế đề KT theo hƣớng đổi mới KT đánh giá để đánh giá kết quả học tập của HS. - Đã đề xuất các tiêu chí đánh giá và bộ công cụ đánh giá NLHT của HS trong DHTH. Những vấn đề đã đƣợc đề cập ở chƣơng này sẽ đƣợc chúng tôi tiến hành TN ở chƣơng 3 để KT sự đúng đắn của giả thuyết mà chúng tôi đã đƣa ra .

70


Chƣơng 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm Trên cơ sở những thiết kế đã đề xuất ở trên, chúng tôi đã tiến hành TN sƣ phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc thiết kế vận dụng các chủ đề DHTH “Phần Nitơ” nhằm NC chất lƣợng dạy học và phát triển NLHT của HS, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học. 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm - Chọn đối tƣợng và địa bàn TNSP. - Chuẩn bị các điều kiện TNSP: kế hoạch bài học, phƣơng tiện dạy học, công cụ KT đánh giá. Trao đổi với GV dạy TNSP về nội dung TN và phƣơng pháp KT đánh giá sau giờ dạy. - Lập kế hoạch TNSP và tiến hành TNSP. - Thu thập, xử lí số liệu; phân tích và đánh giá kết quả TNSP. 3.2. Nội dung, đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm 3.2.1. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm - Thiết kế phiếu điều tra và tiến hành điều tra GV và HS theo phiếu. - Thực hiện bài dạy TNSP và KT đánh giá theo kế hoạch đề ra. - Thu thập và xử lí số liệu kết quả TNSP. + Thu bảng kiểm quan sát và phiếu tự đánh giá sự phát triển NLHT của HS sau khi dạy học các chủ đề TH. + Chấm bài KT theo thang điểm 10. + Phân loại HS theo 4 nhóm: Giỏi (9 - 10 điểm), Khá (7 - 8 điểm), Trung bình (5 - 6 điểm), Yếu - kém (dƣới 5 điểm).

71


Bảng 3.1. Nội dung TNSP thông qua bài kiểm tra Nội dung TNSP

TT 1 2 3

Bài KT

Chủ đề 1: Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống.

KT 15 phút

Chủ đề 2: Amoniac, muối amoni và vấn đề ô nhiễm môi trƣờng không khí. Chủ đề 3: Phân bón hoá học và nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng đất.

KT 15 phút KT 15 phút

3.2.2. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm Trong năm học 2017 – 2018, chúng tôi đã tiến hành TNSP ở 2 lớp 11 của 2 trƣờng THPT Hai Bà Trƣng và THPT Bến Tre thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Bảng 3.2. Đối tượng và địa bàn TNSP Lớp TN TT

Trƣờng TNSP

Lớp

Sĩ Số

Lớp ĐC Lớp

Sĩ

GV thực hiện

Số

1

THPT Hai Bà Trƣng

11A1

34

11A2

36

Dƣơng Thị Thu

2

THPT Bến Tre

11A5

32

11A4

31

Nguyễn Thị Thi

Chúng tôi đã chọn những cặp lớp TN và ĐC tƣơng đƣơng nhau về trình độ nhận thức và kết quả học tập, GV dạy có nhiều kinh nghiệm dạy ở hai lớp TN và lớp ĐC. Ở lớp TN dạy học theo kế hoạch dạy học tƣơng ứng với các CĐTH đã thiết kế, ở lớp ĐC dạy theo kế hoạch dạy học của GV thƣờng sử dụng. Các lớp TN và ĐC c ng sử dụng các công cụ đánh giá nhƣ nhau và do c ng GV đánh giá. 3.3. Quá trình tiến hành thực nghiệm sƣ phạm 3.3.1. Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm Kết quả bài KT 1 tiết chƣơng I môn Hóa học (năm học 2017- 2018) của các lớp đƣợc sử dụng để làm căn cứ để đánh giá, khảo sát mức độ nhận thức của lớp ĐC và lớp TN. Kết quả đƣợc trình bày ở bảng sau:

72


Bảng 3.3. Bảng thống kê mức độ nhận thức của HS lớp ĐC và lớp TN Học lực Nhóm

Lớp

Số

Giỏi

HS SL

TN

Khá

%

Trung

Yếu

bình

kém

SL

%

SL

%

SL

%

50

5

14,71

1

2,94

11A1(TN1)

34

11 32,35 17

11A5(TN2)

32

7

5

15,63

3

9,37

66

18 27,27 34 51,52 10

15,15

4

6,06

11A2(ĐC1)

36

12 33,33 19 52,78

4

11,11

1

2,78

11A4(ĐC2)

31

7

6

19,35

2

6,46

67

19 28,36 35 52,24 10

14,93

3

4,47

Tổng số

21,88 17 53,12

ĐC Tổng số

22,58 16 51,61

Kết quả đƣợc biểu diễn bằng biểu đồ sau: 60% 50% 40% 11A2(TN1)

30%

11A1(ĐC1)

20% 10% 0% 1

2

3

4

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mức độ nhận thức của HS lớp TN và lớp ĐC trường THPT Hai Bà Trưng

73


60% 50% 40% 11A4(TN2)

30%

11A5(ĐC2)

20% 10% 0% 1

2

3

4

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn mức độ nhận thức của HS lớp TN và lớp ĐC trường THPT Bến Tre Qua biểu đồ ở các lớp TN và ĐC của 2 trƣờng ta thấy trình độ HS ở các nhóm TN và ĐC là tƣơng đƣơng nhau (tỉ lệ HS Giỏi, Khá, TB, Yếu gần bằng nhau). 3.3.2. Tiến hành TNSP Trƣớc khi tiến hành bài dạy TNSP, chúng tôi gặp gỡ trao đổi với GV dạy TN, thống nhất về nội dung, PPDH và KT đánh giá HS. Kết quả học tập của HS đƣợc đánh giá bằng bài KT sau giờ dạy ở lớp TN và ĐC, đánh giá NLHT đƣợc thực hiện bằng thông qua bảng kiểm quan sát dành cho GV và phiếu hỏi dành cho HS ở cả lớp TN và ĐC. Tiến hành bài dạy TNSP theo kế hoạch. Tạo không khí vui vẻ, tôn trọng, khích lệ động viên kịp thời để HS mạnh dạn, hứng thú, tích cực tham gia học tập. Chú ý quan sát, theo dõi, bao quát những hành vi, thái độ của HS trong các giờ học tƣơng ứng với các tiêu chí trong bảng kiểm quan sát để đánh giá sự phát triển NLHT của HS. Sau khi dạy học trên lớp, chúng tôi nhắc nhở HS ôn tập và tiến hành cho cả lớp TN và ĐC làm 3 bài KT. Chấm bài KT và tiến hành phân loại kết quả điểm KT của HS lớp TN và ĐC theo các nhóm: nhóm giỏi (điểm 9,10); nhóm khá (điểm 7,8); nhóm trung bình (điểm 5,6); nhóm yếu kém (điểm 0,1,2,3,4). Tổ chức HS tự đánh giá bằng phiếu hỏi sau quá trình học tập theo các CĐTH.

74


Phân tích, so sánh kết quả giữa lớp TN và ĐC và rút ra kết luận. 3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm và xử lí kết quả thực nghiệm 3.4.1. Phƣơng pháp xử lí kết quả thƣc nghiệm sƣ phạm Kết quả của các bài KT đƣợc xử lý theo phƣơng pháp thống kê toán học theo thứ tự sau: (1) Lập các bảng phân phối: Tần số, tần suất và tần suất lũy tích. (2) Vẽ các đồ thị đƣờng lũy tích từ bảng phân phối tần suất lũy tích. (3) Phân tích dữ liệu: dữ liệu đƣợc xử lý trong phần mềm Excel. STT Tham số thống kê 1

Mốt (Mode)

Công thức hàm excel =mode(number1, number 2,...)

Ý nghĩa Điểm có tần suất xuất hiện nhiều nhất.

2

Trung vị (Median) =median(number1, number2,...)

Điểm nằm ở vị trí giữa trong dãy điểm số xếp theo thứ tự.

3

Giá trị trung bình (Mean)

=average(number1, number2,...)

Điểm trung bình cộng của các điểm số.

4

Độ lệch chuẩn (SD)

=STDEV(number1, number2,...)

Tham số thống kê thể hiện mức độ phân tán của dữ liệu.

T-test độc lập

So sánh các giá trị trung bình của hai tập dữ liệu. P = ttest(array1; (Giá trị p ≤ 0,05, chênh array2; tails; type) lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên).

5

6

SMD = [GTTB Mức độ ảnh hƣởng (nhóm TN) – GTTB ( Đánh giá độ lớn ảnh (ES) nhóm ĐC)] / SD hƣởng của tác động. nhóm ĐC

75


Mức độ ảnh hƣởng đƣợc đổi chiếu với bảng tiêu chí của Cohen: Giá trị mức độ ảnh hƣởng

Mức độ ảnh hƣởng

< 0,20

Rất nhỏ

0,20 – 0,49

Nhỏ

0,50 – 0,79

Trung bình

0,8 – 1,00

Lớn

> 1,00

Rất lớn

3.4.2. Kết quả đánh giá năng lực hợp tác qua bảng kiểm quan sát của giáo viên và phiếu tự đánh giá của học sinh Dựa trên sự quan sát, đánh giá của GV và tự đánh giá của HS về sự phát triển NLHT của HS, chúng tôi có bảng tổng hợp sau: Bảng 3.4. Kết quả đánh giá NLHT có 7 tiêu chí đánh giá

NLHT

GV đánh

HS tự

giá

đánh giá

Điểm trung bình 1. Chia sẻ hiểu biết và c ng xác định nhiệm vụ chung của nhóm. 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện.

TN

TN

8,2

8,3

7,8

7,9

7,7

8,2

8,1

8,4

8,4

8,3

3. Nhận nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ do nhóm giao cho theo cá nhân, theo cặp hoặc nhóm nhỏ. 4. Trình bày, chia sẻ kết quả với các thành viên trong nhóm. 5. Lắng nghe các ý kiến của thành viên khác và tham gia thảo luận để đƣa ra kết luận chung của nhóm.

76


GV đánh

HS tự

giá

đánh giá

NLHT

Điểm trung bình 6. Trình bày, chia sẻ các nhiệm vụ học tập, tiếp thu ý kiến trao đổi của nhóm khác 7. Tự đánh giá kết quả của nhóm mình và các nhóm khác trong lớp.

TN

TN

8,3

8,5

7,3

7,5

3.4.3. Kết quả các bài kiểm tra Kết quả các bài KT đƣợc trình bày trong bảng dƣới đây: Bảng 3.5. Bảng kết quả các bài KT Trƣờng THPT

Lớp

11A1

Bài

tƣợng

KT

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số 1

0

0

0

0

0

1

4

6

11

9

3

Số 2

0

0

0

0

0

1

4

7

12

8

2

Số 3

0

0

0

0

0

2

5

8

9

8

2

Số 1

0

0

0

0

1

6

7

8

8

5

1

Số 2

0

0

0

0

0

5

7

11

6

6

1

Số 3

0

0

0

0

2

4

8

10

7

5

0

Số 1

0

0

0

0

1

2

4

8

11

5

1

Số 2

0

0

0

0

1

3

4

10

7

6

1

Số 3

0

0

0

0

1

2

4

15

5

4

1

Số 1

0

0

0

0

2

6

7

8

5

3

0

Số 2

0

0

0

1

2

7

8

7

4

2

0

Số 3

0

0

0

1

1

6

10

8

3

2

0

TN

THPT HAI BÀ TRƢNG

11A2

11A5

ĐC

TN

THPT BẾN TRE

11A4

Số HS đạt điểm xi

Đối

ĐC

77


Bảng số 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 1 trường THPT Hai Bà Trưng Điểm

Số HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

2

0

0

0

0

0

0

3

0

0

0

0

0

0

4

0

1

0

0

0

2.78

5

1

6

0

2.78

2.94

19.45

6

4

7

2.94

16.67

14.7

38.89

7

6

8

11.76

19.44

32.35

61.11

8

11

8

17.65

22.22

64.7

83.33

9

9

5

32.35

22.22

91.17

97.22

10

3

1

26.47

13.89

100

100

TỔNG

34

36

100

100

120 100 80 60 40 20 0 0

1

2

3

4

5

TN1

6

7

8

9

10

ĐC1

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 1 trường THPT Hai Bà Trưng

78


Bảng số 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 2 trường THPT Hai Bà Trưng Điểm

Số HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

2

0

0

0

0

0

0

3

0

0

0

0

0

0

4

0

0

0

0

0

0

5

1

5

2.94

13.89

2.94

13.89

6

4

7

11.76

19.44

14.7

33.33

7

7

11

20.59

30.56

35.29

63.89

8

12

6

35.29

16.67

70.58

80.56

9

8

6

23.53

16.67

94.11

97.23

10

2

1

5.88

2.78

100

100

Tổng

34

36

100

100

120 100 80 60 40 20 0 0

1

2

3

4

5

TN2

6

7

8

9

10

ĐC2

Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích BKT số 2 trường THPT Hai Bà Trưng

79


Bảng số 3.8. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 3 trường THPT Hai Bà Trưng Điểm

Số HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

2

0

0

0

0

0

0

3

0

0

0

0

0

0

4

0

2

0

5.56

0

5.56

5

2

4

5.88

11.11

5.88

16.67

6

5

8

14.71

22.22

20.59

38.89

7

8

10

23.53

27.78

44.12

66.67

8

9

7

26.47

19.44

70.59

86.11

9

8

5

23.53

13.89

94.12

100

10

2

0

5.88

0

100

100

TỔNG

34

36

100

100

120 100 80 60 40 20 0 0

1

2

3

4

5

TN3

6

7

8

9

10

ĐC3

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 3 trường THPT Hai Bà Trưng

80


Bảng số 3.9. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số 1 trường THPT Bến Tre Điểm

Số HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

2

0

0

0

0

0

0

3

0

0

0

0

0

0

4

1

2

3.13

6.45

3.13

6.45

5

2

6

6.25

19.35

9.38

25.8

6

4

7

12.5

22.58

21.88

48.38

7

8

8

25

25.81

46.88

74.19

8

11

5

34.38

16.13

81.26

90.32

9

5

3

15.63

9.68

96.89

100

10

1

0

3.13

0

100

100

Tổng

32

31

100

100

120 100 80 60 40 20 0 0

1

2

3

4

5

TN1

6

7

8

9

10

ĐC1

Hình vẽ 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 1 trường THPT Bến Tre

81


Bảng số 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 2 trường THPT Bến Tre Điểm

Số HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

2

0

0

0

0

0

0

3

0

1

0

3.23

0

3.23

4

1

2

3.13

6.45

3.13

9.68

5

3

7

9.38

22.58

12.51

32.26

6

4

8

12.5

25.81

25.01

58.07

7

10

7

31.25

22.58

56.26

80.65

8

7

4

21.88

12.9

78.14

93.55

9

6

2

18.75

6.45

96.89

100

10

1

0

3.13

0

100

100

Tổng

32

31

100

100

120 100 80 60 40 20 0 1

2

3

4

5

6

TN2

7

8

9

10

11

ĐC2

Hình vẽ 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 2 trường THPT Bến Tre.

82


Bảng số 3.11. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 3 trường THPT Bến Tre Điểm

Số HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

% HS đạt điểm Xi

trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0

0

0

0

0

1

0

0

0

0

0

0

2

0

0

0

0

0

0

3

0

1

0

3.23

0

3.23

4

1

1

3.13

3.23

3.13

6.46

5

2

6

6.25

19.35

9.38

25.81

6

4

10

12.5

32.26

21.88

58.07

7

15

8

46.88

25.81

68.76

83.88

8

5

3

15.63

9.68

84.39

93.56

9

4

2

12.5

6.45

96.89

100

10

1

0

3.13

0

100

100

Tổng

32

31

100

100

120 100 80 60 40 20 0 1

2

3

4

5

6

TN3

7

8

9

10

11

ĐC3

Hình vẽ 3.8. Đồ thị đường lũy tích bài KT số 3 trường THPT Bến Tre

83


Bảng 3.12. Bảng tổng hợp kết quả các bài kết quả của 4 lớp HS Bài

Tổng số

Xi

Đối tƣợng

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

67

ĐC

0

0

0

0

3

12

14

16

13

8

1

66

TN

0

0

0

0

1

3

8

14

22

14

4

67

ĐC

0

0

0

1

2

12

15

18

10

8

1

66

TN

0

0

0

0

1

4

8

17

19

14

3

67

ĐC

0

0

0

1

3

10

18

18

10

7

0

66

TN

0

0

0

0

1

4

9

23

14

12

3

Tổng

201

ĐC

0

0

0

2

8

34

47

52

33

23

2

hợp

198

TN

0

0

0

0

3

11

25

54

55

40

10

KT Số 1 Số 2 Số 3

HS

Bảng 3.13, Bảng phân loại kết quả học tập của HS Phân loại kết quả học tập của HS (%) Bài

Yếu kém

Trung bình

Khá

Giỏi

KT

( 0 – 4)

(5,6 điểm)

(7,8 điểm)

(9,10 điểm)

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

Số 1

1.52

4.48

16.67

38.81

54.55

41.79

27.27

13.43

Số 2

1.52

4.48

18.18

40.3

54.55

41.79

25.76

13.43

Số 3

1.52

5.97

19.7

41.79

56.06

41.79

22.73

10.45

1.52

4.98

18.18

40.3

55.05

41.79

25.25

12.44

Tổng hợp

84


60 50 40 30 20 10 0 %Yếu kém

% Trung bình ThN

% Khá

% Giỏi

ĐC

Biểu đồ 3.9. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 1) 60 50 40 30 20 10 0 %Yếu kém

% Trung bình

% Khá

ThN

% Giỏi

ĐC

Hình 3.10. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 2) 60 50 40 30 20 10 0 %Yếu kém

% Trung bình ThN

% Khá

% Giỏi

ĐC

Hình 3.11. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 3)

85


60 50 40 30 20 10 0 %Yếu kém

% Trung bình

% Khá

ThN

% Giỏi

ĐC

Hình 3.12. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Tổng hợp bài KT) Bảng 3.14. Các tham số đặc trưng Bài KT

BKT số 1

Các dữ liệu T

Đ

T

BKT số 2 Đ

T

Đ

T

BKT số 3 Đ

T

Đ

N1 C1 N2 C2 N1 C1 N2 C2 N1 C1

TN ĐC 2

2

Mốt

8

7

8

7

8

7

7

6

8

7

7

6

Trung vị

8

7

8

7

8

7

7

6

8

7

7

6

Giá trị trung bình 7,94 6,97 7,41 6,55 7,65 6,86 7,28 6,23 7,82 7,11 7,16 6,29

0,0183

0,0049

0,0231

0,0111

0,56

0,73

0,52

0,64

hƣởng (SMD)

0,0162

Mức độ ảnh

0,61

test

0,0043

Giá trị p của t-

1,25 1,48 1,34 1,41 1,32 1,40 1,42 1,45 1,19 1,37 1,27 1,35

0,65

Độ lệch chuẩn

3.5. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm 3.5.1. Phân tích kết quả về mặt định tính - GV tham gia dạy TN đều khẳng định DHTH có tác dụng rèn luyện tính tích cực, tƣ duy sáng tạo cho HS, tăng hứng thú học tập và đặc biệt có tác

86


dụng giúp HS phát triển NLHT. - Trong giờ học ở lớp TN thì HS rất sôi nổi, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập và nắm vững kiến thức hơn so với HS ở lớp ĐC. 3.5.2 Phân tích định lƣợng kết quả thực nghiệm sƣ phạm Kết quả bài KT cho thấy, chất lƣợng học tập của HS các lớp TN cao hơn các lớp ĐC thể hiện: - Tỉ lệ HS yếu kém và trung bình của TN luôn thấp hơn nhóm ĐC, tỉ lệ HS khá giỏi của các lớp TN cao hơn các lớp ĐC. - Điểm trung bình cộng của HS các lớp TN cao hơn HS lớp ĐC, chứng tỏ HS các lớp TN nắm vững kiến thức, kỹ năng vận dụng tốt hơn HS lớp ĐC. - Độ lệch chuẩn ở các lớp TN nhỏ hơn ở các lớp ĐC, chứng tỏ số liệu ở các lớp TN ít phân tán hơn so với lớp ĐC. - Đồ thị của đƣờng lũy tích của các lớp TN luôn luôn nằm ở phía phải và phía dƣới đồ thị đƣờng lũy tích của các lớp ĐC, điều đó chứng tỏ chất lƣợng nắm vững kiến thức của HS các lớp TN tốt hơn, đồng đều hơn so với các lớp ĐC. - Kết quả của BKT sau tác động của lớp TN: giá trị mốt, trung vị lớn hơn lớp ĐC. Phép kiểm chứng t-test của BKT sau tác động của 2 lớp TN và ĐC có giá trị p < 0,05, kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của các lớp TN và ĐC không phải là do ngẫu nhiên mà do tác động mang lại. Các giá trị SMD phản ảnh mức độ tác động trung bình. Nhƣ vậy, việc dạy học theo các CĐTH đã thiết kế trong luận văn đã mang lại hiệu quả trong dạy học, NC chất lƣợng dạy học và phát triển NLHT của HS các lơp TN so với lớp ĐC. Ngoài ra trong quá trình TN chúng tôi còn có sự quan sát, so sánh về tinh thần, thái độ học tập, không khí giờ học lớp TN và lớp ĐC. Chúng tôi nhận thấy: trong giờ học lớp TN sôi nổi hơn, HS hứng thú và tham gia tích cực hơn vào các hoạt động học tập, một lần nữa chứng tỏ việc dạy học theo các chủ đề này mang lại hiệu quả tích cực trong dạy học.

87


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Sau quá trình thực hiện đề tài, đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra bao gồm: 1. Hệ thống hóa cơ sơ lý luận và thực tiễn của đề tài: NL và việc phát triển NLHT cho HS, một số PPDH tích cực, khái niệm và đặc điểm của DHTH. 2. Đề xuất các nguyên tắc lựa chọn nội dung DHTH. 3. Đề xuất các mức độ biểu hiện của NLHT, tiêu chí đánh giá và công cụ đánh giá NLHT. 4. Thiết kế ba chủ đề DHTH nhằm phát triển NLHT cho HS là “Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống”, “Amoniac, muối amoni và ô nhiễm môi trƣờng không khí” và “Phân bón hoá học và nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng đất”. Các chủ đề này đƣợc thiết kế theo các nguyên tắc đã đề xuất. 5. Thiết kế 3 kế hoạch dạy học minh họa các biện pháp phát triển NLHT cho HS thông qua dạy học 3 chủ đề TH đã xây dựng. 7. Đã tiến hành TNSP và điều tra về DHTH. - Tiến hành TNSP ở 4 lơp khối 11 thuộc trƣờng THPT Hai Bà Trƣng và THPT Bến Tre tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2017 - 2018. - Thông qua các phiếu điều tra đã thu thập đƣợc ý kiến của GV và HS. Nhƣng ý kiến phản hồi cho thấy: Việc tổ chức DHTH đã giúp phát triển NL HS, đặc biệt là NLHT. Qua đó góp phần tạo hứng thú học tập đối với HS và NC chất lƣợng giảng dạy bộ môn Hoá học. - Khẳng định sự đúng đắn của giả thuyết khoa hoc, tính khả thi của đề tài dựa vào kết quả TNSP. Việc sử dụng DHTH đã NC NLHT, góp phần NC

88


chất lựơng day và học hóa học ở trong trƣờng THPT trong giai đoạn hiện nay. 2. Khuyến nghị Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài chúng tôi có một vài khuyến nghị: - Trong trƣờng THPT, cần có sự trao đổi chuyên môn giữa các GV các môn “liên quan”. Giữa các nhà trƣờng, sử dụng mô hình sinh hoạt chuyên môn theo cụm để c ng nhau hợp tác, xây dựng, giảng dạy và rút kinh nghiệm, NC hiệu quả DHTH. - Khuyến khích, mở rộng các công trình nghiên cứu, thiết kế các chủ đề về DHTH. - Tận dụng đƣợc sức mạnh của công nghệ thông tin vào quá trình dạy học. - Lựa chọn các PPDH tích cực nhằm khai thác, vận dụng kiến thức để phát hiện và GQVĐ một cách chủ động, sáng tạo. - Tăng cƣờng số lƣợng và chất lƣợng bài tập hóa học phát triển NL trong SGK, sách bài tập, sách tham khảo cũng nhƣ trong các bài KT, các đề thi tốt nghiệp, đại học và thi tuyển HS giỏi. 3. Hƣớng phát triển của đề tài - Thiết kế thêm các chủ đề TH theo hƣớng vận dụng kiến thức liên môn ở mức độ cao không chỉ chƣơng “Nhóm nitơ” mà mở rộng sang các chƣơng khác nhằm mục tiêu phát triển NL cho HS, tập trung vào các vấn đề: + Giải quyết các vấn đề thƣờng gặp trong cuộc sống nhƣ nông nghiệp, công nghiệp, kinh tế, y tế, môi trƣờng, tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển bền vững. + Giải thích các hiện tƣợng trong tự nhiên và trong đời sống hàng ngày. + HS tự vạch kế hoạch để thực hiện các dự án học tập liên môn. - Phát triển nguồn học liệu về DHTH liên môn từ đó tăng cƣờng bài tập TH liên môn nhằm phát triển NL cho HS.

89


TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ GD & ĐT, vụ Giáo dục trung học, Chƣơng trình phát triển giáo dục trung học (2014). Tài liệu tập huấn, dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn hoá học cấp trung học phổ thông (lưu hành nội bộ), Hà Nội tháng 8 năm 2014. 3. Bộ GD & ĐT (2014), Tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong trường trung học phổ thông. 4. Bộ GD & ĐT (tháng 12 năm 2014), Tài liệu hội thảo xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Hà Nội - Lưu hành nội bộ. 5. Bộ GD & ĐT - Dự án Việt Bỉ (2010), Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học, NXB ĐHSP, Hà Nội. 6. Bộ GD-ĐT (2008), Phân phối chương trình môn Hóa học THPT, thực hiện từ năm học 2008-2009. 7. Bộ GD-ĐT (2013), Phương pháp dạy học tích cực; Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV khối THPT. 8. Cao Cự Giác (2017), “Dạy học tích hợp- cở sở cho sự phát triển năng lực học sinh”, Trường đại học Vinh University 9. Mai Văn Bính (Tổng chủ biên kiêm chủ biên) (2010 ), Giáo dục công dân 10, NXB Giáo dục Việt Nam. 10. Mai Văn Bính (Chủ biên) (2010), Giáo dục công dân 11, NXB Giáo dục Việt Nam. 11. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên) (2014), Sinh học 10, NXB Giáo dục Việt Nam. 12. Trịnh Văn Biều (số 25-2011), Dạy học tích hợp một xu thế mới của giáo

90


dục thế kỷ XXI, tạp chí Khoa học trƣờng Đại học sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh. 13. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (Chủ biên) (2015), Sinh học 11, NXB Giáo dục Việt Nam. 14. Phạm Thị Kim Giang, Nguyễn hoàng Trang, Vũ Thị Thu Hoài, Nguyễn Thị Kiều Duyên (2017), “Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên Trung học phổ thông”, tạp chí khoa học giáo dục(số 126) 15. Nguyễn Công Khánh (2014), Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục, NXB Đại học Sƣ phạm. 16. Nguyễn Văn Khôi (Chủ biên) (2014), Công nghệ 10, NXB Giáo dục Việt Nam. 17. Phan Thị Hội, Phạm Huyền Phƣơng (2015), Rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượngSinh học 11 Trung học phổ thông , Tạp chí Khoa học, Trƣờng đại học sƣ phạm Hà Nội, số 1. 18. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị sửu (2014), Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường Trung học phổ thông, nhà xuất bản Đại học sƣ phạm. 19. Lê Thông (Tổng chủ biên) (2006), Địa lí 10, NXB Giáo dục Việt Nam. 20. Đỗ Hƣơng Trà (chủ biên) (2015), Dạy học tích hợp phát triển NL học sinh, Quyển 1 - Khoa học tự nhiên, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội. 21. Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Phạm Văn Hoan, Cao Thị Thặng (2007), Bài tập hóa học 11 - nâng cao. NXB Giáo dục, Hà Nội. 22. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kirn, Lê Mậu Quyền (2007), Hóa học 11 - nâng cao. NXB Giáo dục, Hà Nội. 23. Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên), Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn H ng, Đoàn Việt Nga, Lê Trọng Tín, Sách GV hóa học 11 nâng

91


cao. NXB Giáo dục, Hà Nội. 24. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Xuân Trƣờng (2007), Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình, SGK lớp 11 môn hóa học. NXB Giáo dục, Hà Nội. 25. Nguyễn Xuân Trƣờng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên (2013), Hoá học 10 cơ bản (Tái bản lần thứ bảy), NXB Giáo dục Việt Nam. 26. Gardner, Howard 1999, Intelligence Reflamed: Multiple Intelligences for the 21st Century, Basic Books. 27. OECD (2002), Definition and Selection of Competencies: Theoretical and Conceptual Foundation. http:// www.oecd.org/dataoecd/47/61/35070367.pdf 28. Weiner, F.E (2001), Comparative performance measurement inschools, Weinheim and Basejl: Beltz Verlag, pp. 17-31, Bản dịch tiếng Anh.

92


PHỤ LỤC 1 PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH Họ và tên…………………………………………………………….. Lớp…………….Trƣờng …………………………………………….. Câu 1: Em có thích các giờ học hoá trên lớp không? .Rất thích

.Bình thƣờng

.Thích

.Không thích

Câu 2: Em có cảm nhận như thế nào về môn Hóa học? Đặc điểm

Ý kiến

Nhiều kiến thức khó cần ghi nhớ, nhiều dạng bài tập khó và phức tạp. Có nhiều kiến thức gắn với cuộc sống thực tiễn. Là một môn học thú vị, hấp dẫn. Khá khô khan, không thú vị. Câu 3: Theo em, môn Hóa học gi p em phát triển được NL gì? Ý kiến

NL NL tự học. NL hợp tác và giao tiếp. NL thực hành. NL GQVĐ và sáng tạo. NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Câu 4: Em hiểu thế nào là NLHT?

. NLHT là khả năng tƣơng tác của cá nhân với cá nhân và tập thể trong học tập và cuộc sống. . NLHT là khả năng tự giải quyết một vấn đề được giao. Câu 5: Đối với em NL hợp tác có mức độ quan trọng như thế nào?

PL 1


Mức độ

Ý kiến

Rất quan trọng. Quan trọng. Bình thƣờng. Không quan trọng. Câu 6: Theo em, phát triển NL hợp tác có vai trò ra sao? Ý kiến

Vai trò Tăng hứng thú học tập bộ môn. NC tính tự lực, khả năng tƣ duy, sáng tạo trong học tập. Giúp em chủ động trong tiếp thu kiến thức, nhạy bén trong xử lý các tình huống học tập. Tăng cƣờng khả năng hợp tác, khả năng giao tiếp.

Câu 7: Mức độ sử dụng hợp tác nhóm trong quá trình học tập môn hóa học? Mức độ

Ý kiến

Thƣờng xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ Câu 8. Theo em, kiến thức môn Hóa học có liên quan đến các môn học sau không? (Đánh dấu x vào môn mà em chọn, có thể chọn nhiều đáp án) . Toán học

. Lí học

. Sinh học

. Văn học

. Địa lí

. Lịch sử

. Giáo dục công dân Câu 9. Trong giờ học Hóa học, GV có thường xuyên liên hệ kiến thức môn Hóa học với các môn học khác không? . Có

. Không

PL 2


Việc liên hệ kiến thức giữa các môn học như vậy có gi p cho em học tốt hơn không? Vì sao? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ....................................................................................................................... Câu 10. Em có đồng ‎ ý với quan điểm rằng học tập theo hướng TH liên môn sẽ gi p HS có một vốn kiến thức rộng hơn và tăng cường khả năng liên hệ với thực tiễn hơn? . Đồng ý

.Không đồng ý

PL 3


PHỤ LỤC 2. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GV Họ và tên: Tuổi:

Điện thoại:

Trình độ chuyên môn: . Cao đẳng

.Đại học

.Thạc sĩ

.Tiến sĩ

Thời gian tham gia dạy học ở trƣờng phổ thông:

năm vào ngành…

Xin quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến về dạy học theo các chủ đề TH nhằm phát triển NLHT cho HS ở trƣờng THPT mà các thầy (cô) đang tham gia giảng dạy hiện nay (đánh dấu x vào nội dung quý thầy (cô) lựa chọn. Câu 1: Thầy (cô) đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của NLHT trong DHHH? Mức độ

Ý kiến

Rất quan trọng Quan trọng Bình thƣờng Không quan trọng Câu 2: Thầy (cô) thường sử dụng PPDH nào trong quá trình DHHH để phát triển NLHT ở HS? PPDH Thuyết trình Dạy học hợp tác theo nhóm Dạy học theo góc DHDA Dạy học hợp đồng

PL 4

Ý kiến


Câu 3: Thầy (cô) có gặp khó khăn gì trong quá trình sử dụng các PPDH, các biện pháp để phát triển NLHT cho HS không? Khó khăn

Ý kiến

Chƣa vận dụng thành thạo các PPDH tích cực. Còn hạn chế trong xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập liên quan đến thực tiễn. HS không có hứng thú, thiếu sự tích cực và hợp tác. Mất nhiều thời gian chuẩn bị, thiết kế giáo án. Phân phối chƣơng trình, thời lƣợng tiết học không cho phép. Điều kiện, cơ sở vật chất còn hạn chế. Câu 4: Thầy (cô) đánh giá tầm quan trọng của việc dạy học các chủ đề TH đối với HS? Mức độ

Ý kiến

Rất quan trọng Quan trọng Bình thƣờng Không quan trọng Câu 5: Khi dạy học theo định hướng TH các thầy (cô) gặp phải khó khăn gì? Khó khăn Phải bổ sung những kiến thức của môn khác. Phải tăng cƣờng những kiến thức thực tiễn. Cần thời gian để đầu tƣ vào những môn học mới. Cần đổi mới PPDH. Cần bổ sung các bài tập có quan tâm tới nội dung TH.

PL 5

Ý kiến


Câu 6. Theo thầy (cô) việc đổi mới dạy học theo hướng TH có ý nghĩa gì? (Đánh dấu x vào ‎cột ý kiến) TT

Ý nghĩa của DHTH

1

Hình thành và phát triển NL học sinh, nhất là NL giải quyết

Ý kiến

các vấn đề thực tiễn. 2

Tạo mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn.

3

Tránh trùng lặp về nội dung thuộc các môn học khác nhau.

4

Ý kiến khác.............................................................................. Câu 7. Các thầy (cô) đã tiến hành DHTH với mức độ như thế nào trong

thực tế? Mức độ

Ý kiến

Rất thƣờng xuyên Thƣờng xuyên Thỉnh thoảng Không sử dụng Câu 8. Theo thầy (cô) DHTH có phát triển NL hợp tác cho học sinh không? . Có

. Không

PL 6


PHỤ LỤC 3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HS Câu 1: Em có cảm nhận như thế nào về môn Hóa học? Đặc điểm

Tỷ lệ

Nhiều kiến thức khó cần ghi nhớ, nhiều dạng bài tập khó và

84,1%

phức tạp. Có nhiều kiến thức gắn với cuộc sống thực tiễn.

64,25%

Là một môn học thú vị, hấp dẫn.

15,9 %

Khá khô khan, không thú vị.

46,21%

Đa số HS nhận thấy Hóa học là môn học có nhiều kiến thức khó, gắn liền với thực tiễn, khá ít em cảm nhận Hóa học là môn học thú vị, hấp dẫn. Câu 2: Theo em, môn Hóa gi p em phát triển được NL gì? Năng lực

Tỷ lệ

NL hợp tác, giao tiếp

76,52%

NL tự học

56,73%

NL thực hành

77,24%

NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

54,8%

NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn

61,86%

Có thể thấy NLHT, giao tiếp, NL thực hành và NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn là một số những NL đƣợc HS cho rằng các em sẽ phát triển tốt khi học môn Hóa học. Câu 3: Em hiểu thế nào là NLHT? . NLHT là khả năng tƣơng tác của cá nhân với cá nhân và tập thể trong học tập và cuộc sống . NLHT là khả năng tự giải quyết một vấn đề đƣợc giao 100% HS chọn phƣơng án đầu tiên. Nhƣ vậy các em đã hiểu đƣợc thế nào là NLHT.

PL 7


Câu 4: Đối với em NL hợp tác có mức độ quan trọng như thế nào? Mức độ

Ý kiến

Rất quan trọng

35,89%

Quan trọng

41,99%

Bình thƣờng

14,58%

Không quan trọng

7,54%

Nhƣ vậy đa số các HS cho rằng NLHT là quan trọng và rất quan trọng. Câu 5: Theo em, phát triển năng lực hợp tác có vai trò gì? Vai trò

Ý kiến

Tăng hứng thú học tập bộ môn.

23,72%

Nâng cao tính tự lực, khả năng tƣ duy, sáng tạo trong học tập.

17,3%

Giúp em chủ động trong tiếp thu kiến thức, nhạy bén trong xử lý các 10,26% tình huống học tập. Tăng cƣờng khả năng hợp tác, khả năng giao tiếp.

48,72%

Nhƣ vậy đa số HS cho rằng phát triển NLHT có vai trò tăng khả năng hợp tác, khả năng giao tiếp, tăng hứng thú học tập bộ môn.

PL 8


PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA GV Câu 1: Thầy (cô) đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của NL hợp tác trong DHHH? Mức độ

Ý kiến

Rất quan trọng

50%

Quan trọng

40,63%

Bình thƣờng

9,37%

Không quan trọng

0%

Kết quả điều tra cho thấy đa số GV thấy đƣợc tầm quan trọng của NLHT trong DHHH. Câu 2: Thầy (cô) thường sử dụng PPDH nào trong quá trình DHHH để phát triển NL hợp tác ở HS? Ý kiến

PPDH Thuyết trình

0%

Dạy học hợp tác theo nhóm

100%

Dạy học theo góc

20,31%

DHDA

6,25%

Dạy học hợp đồng

4,68%

Câu 3: Thầy (cô) có gặp khó khăn gì trong quá trình sử dụng các PPDH, các biện pháp để phát triển NLHT cho HS không? Khó khăn Chƣa vận dụng thành thạo các PPDH tích cực.

Ý kiến 43,75%

Còn hạn chế trong xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập liên quan 32,81%

PL 9


Khó khăn

Ý kiến

đến thực tiễn. HS không có hứng thú, thiếu sự tích cực và hợp tác.

25,96%

Mất nhiều thời gian chuẩn bị, thiết kế giáo án.

25%

Phân phối chƣơng trình, thời lƣợng tiết học không cho phép.

67,19%

Điều kiện, cơ sở vật chất còn hạn chế.

56,25%

Câu 4: Thầy (cô) đánh giá tầm quan trọng của việc dạy học các CĐTH đối với HS? Mức độ

Ý kiến

Rất quan trọng

53,13%

Quan trọng

37,5%

Bình thƣờng

9,37%

Không quan trọng

0%

Từ kết quả điều tra cho thấy đa số GV đánh giá được tầm quan trọng của DHTH. Câu 5: Khi dạy học theo định hướng TH các thầy (cô) gặp phải khó khăn gì? Khó khăn Phải bổ sung những kiến thức của môn khác.

Ý kiến 100%

Phải tăng cƣờng những kiến thức thực tiễn.

93,75%

Cần thời gian để đầu tƣ vào những môn học mới.

100%

Cần đổi mới PPDH.

90,63%

Cần bổ sung các bài tập có liên quan tới nội dung TH.

100%

Từ kết quả điều tra cho thấy hầu hết các GV đều gặp các khó khăn khi dạy học định hƣớng TH.

PL 10


Câu 6: Thầy (cô) có thường xuyên liên hệ kiến thức hóa học với các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống hay không? Mức độ

Ý kiến

Rất thƣờng xuyên

35,93%

Thƣờng xuyên

57,81%

Thỉnh thoảng

6,26%

Không bao giờ

0%

Câu 7. Theo thầy (cô) dạy học tích THlà gì? (Đánh dấu x vào ‎cột ý kiến) Nội dung

TT 1

2

3

Là thực hiện những đề tài nghiên cứu khác nhau thuộc các môn học khác nhau. Là vận dụng kiến thức của nhiều môn học để GQVĐ thực tế cuộc sống. Là thiết lập mối liên hệ tri thức từ các môn học, lĩnh vực khác nhau.

Ý kiến 0%

35,94%

25%

4

Là liên hệ các kiến thức thực tế vào bài học.

15,63%

5

Là xem xét 1 vấn đề dƣới góc độ của nhiều môn học.

23,43%

6

Ý kiến khác............................................................................

0%

Kết quả điều tra cho thấy chỉ có 23/64 GV( chiếm 35,94%) hiểu đúng khái niệm về DHTH là vận dụng kiến thức nhiều môn học để giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống. Điều này chứng tỏ các thày cô đã có tiếp xúc với DHTH liên môn nhƣng chƣa hiểu sâu về khái niệm này.

PL 11


Câu 8. Theo thầy (cô) việc đổi mới dạy học theo hướng TH có ý nghĩa gì? (Đánh dấu x vào ‎cột ý kiến) Ý nghĩa của DHTH

TT 1

2 3 4

Ý kiến

Hình thành và phát triển NL HS, nhƣ NL hợp tác và giao tiếp, NL giải quyết các vấn đề thực tiễn... Tạo mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn. Tránh trùng lặp về nội dung thuộc các môn học khác nhau. Ý kiến khác.............................................................................. .................................................................................................

100%

100% 100% 0%

Câu 9. Các thầy (cô) đã tiến hành DHTHvới mức độ như thế nào trong thực tế? (Đánh dấu x vào

). Mức độ

Ý kiến

Rất thƣờng xuyên

35,58%

Thƣờng xuyên

59,94%

Thỉnh thoảng

4,48%

Không sử dụng

0%

Câu 10. Theo thầy (cô) DHTH có phát triển NL hợp tác cho HS không? . Có

. Không

Kết quả điều tra cho thấy 100% GV cho rằng DHTH có phát triển NL hợp tác cho HS.

PL 12


PHỤ LỤC 5 Ma trận đề KT 15 phút số 1 cuối chủ đề: Nội dung

Nhận biết

Cấu tạo phân tử

1

Tính chất vật lí

1

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng 1

1

Tính chất hóa học

1

Điều chế

1

Ứng dụng

1

1

Tổng

4

2

1 1

2 2

1

3 2

2

2

10

Câu 1: Khí nitơ tƣơng đối trơ ở nhiệt độ thƣờng là do: A. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ. B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ. C. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn một cặp electron chƣa tham gia liên kết. D. Trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền. Câu 2. Tính chất nào sau đây là tính chất của nitơ? (1). Khí không màu, mùi khai. (2) Nhẹ hơn không khí (3). Ở trạng thái lỏng có thể làm đông cứng vật có thành phần chứa núớc. (4). Tan nhiều trong nƣớc. (5). Không duy trì sự cháy, sự sống. A. (1), (2), (5).

B. (2), (3), (5).

C. (1), (2), (3), (5). D. (2), (3), (4), (5). Câu 3: Hỗn hợp A gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol 1: 3. Thực hiện phản ứng giữa N2 và H2 thu đƣợc hỗn hợp khí B. Tỉ khối của A so với B là 0,6. Tính hiệu suất của phản ứng? A. 70.

B. 75.

C. 80.

PL 13

D. 85.


Câu 4. Trongphòng thí nghiệm ngƣời ta sản xuất khí N2 bằng phƣơng pháp nào sau đây? A. Nhiệt phân dung dịch NH4NO3 bão hoà. B. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà. C. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng. D. Chƣng cất phân đoạn không khí lỏng. Câu 5. Ở điều kiện thƣờng, nitơ phản ứng với chất nào sau đây? A. Mg

B. K

C. Li

D.F2

Câu 6. Sự phú dƣỡng trong hồ thƣờng là kết quả trực tiếp của: A. Nguồn cung cấp muối của N và P của hồ bị giảm. B. Quá nhiều chất độc công nghiệp đổ vào hồ. C. Quá nhiều các muối của N và P từ đất canh tác. D. Quá nhiều nguyên tố vi lƣợng từ v ng đất xung quanh hồ. Câu 7. Thể tích khí N2 (đktc) thu đƣợc khi nhiệt phân 10g NH4NO2 là A. 11,2 l

B. 5,6 l

C. 3,56 l

Câu 8. Cho cân bằng hóa học: N2 (khí) +3 H2 (k)

2NH3

D. 2,8 l (K)H

< 0. Cân

bằng hóa học không bị chuyển dịch khi A. thay đổi áp suất của hệ

B.thêm chất xúc tác Fe

C. thay đổi t0

D. thay đổi nồng độ N2

Câu 9. Ngƣời thợ lặn khi lặn xuống một độ sâu khá lớn thì cảm thấy tinh thần bàng hoàng, cử động mất tự nhiên giống nhƣ say rƣợu. Trạng thái đó gọi là “say nitơ”. Khi ngoi lên khỏi mặt nƣớc thì lƣợng nitơ hoà tan trong máu sẽ thoát ra và trạng thái say nitơ sẽ mất. Tuy nhiên không nên lên quá nhanh mà phải lên từ từ để: A. nitơ hoà tan trong máu có thể thoát ra ngoài dƣới dạng những bong bóng nhỏ ở trong máu. B. tránh sức ép lớn của nƣớc.

PL 14


C. nitơ hoà tan trong máu có thể thoát ra ngoài qua mặt phổi. D. tránh sức ép lớn của nƣớc và không khí. Câu 10. Ứng dụng nào sau đây không phải của nitơ ? A. Đƣợc d ng làm môi trƣờng trơ trong ngành công nghiệp luyện kim. B. Nitơ lỏng đƣợc d ng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh hoc. C. Đƣợc d ng để sản xuất amoniac. D. Nitơ lỏng d ng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.

PL 15


PHỤ LỤC 6. MA TRẬN VÀ KT SỐ 2 CUỐI CHỦ ĐỀ Ma trận đề KT Nội dung

Nhận

Thông

biết

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng

Cấu tao phân tử amoniac

1

1

Tính chất vật lí của amoniac

1

1

Tính chất hóa học của amoniac

1

Điều chế amoniac

1

Ứng dụng và ảnh hƣởng của amoniac

1

Tính chất hóa học của muối

2 1

2

1

2

1

amoni Ứng dụng của muối amoni Tổng

1

1

1 3

3

1 2

2

10

Đề KT 15 phút cuối chủ đề Câu 1: Liên kết trong phân tửNH3 là liên kết: A. Cộng hóa trị có cực

B. Ion

C. Cộng hóa trị không cực

D. Kim loại

Câu 2: Phát biểu không đúng là? A. Trong điều kiện thƣờng, NH3 là khí không màu, mùi khai. B. Khí NH3 nặng hơn không khí. C. Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nƣớc. D. Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực. Câu 3: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể d ng muối nào sau đây làm bột nở?

PL 16


A. (NH4)2SO4.

B. NH4HCO3.

C. CaCO3.

D. NH4NO2.

Câu 4: Khí NH3 khi tiếp xúc làm hại đƣờng hô hấp, làm ô nhiễm môi trƣờng. Khi điều chế khí NH3 trong phòng thí nghiệm, có thể thu NH3 bằng cách nào trong các cách sau: A. Thu bằng phƣơng pháp đẩy không khí ra khỏi bình để ngửa. B. Thu bằng phƣơng pháp đẩy không khí ra khỏi bình để sấp. C. Thu bằng phƣơng pháp đẩy nƣớc. D. Cách nào cũng đƣợc. Câu 5: D ng chất nào sau đây để trung hòa amoniac bị đổ? A. Giấm ăn.

B. Muối ăn.

C. Xođa

D. Clorua vôi

Câu 6: Cho 2,5 mol N2 và 7 mol H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu đƣợc sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là 6,269. Hiệu suất phản ứng là? A. 60%

B. 55%

C. 40%

D. 30%

Câu 7: Một lƣợng lớn ion amoni trong nƣớc rác thải sinh ra khi vứt bỏ vào ao hồ đƣợc vi khuẩn oxi hoá thành nitrat và quá trình đó làm giảm oxi hoà tan trong nƣớc gây ngạt cho sinh vật sống dƣới nƣớc. Vì vậy ngƣời ta phải xử lí nguồn gây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion amoni thành amoniac rồi chuyển tiếp thành nitơ không độc thải ra môi trƣờng. Có thể sử dụng những hóa chất nào để thực hiện việc này? A. Xút và oxi.

C. Nƣớc vôi trong và khí clo.

B. Nƣớc vôi trong và không khí.

D. Xođa và khí cacbonic.

Câu 8: Để tách riêrng NH3 ra khỏi hỗn hợp NH3, N2 và H2trong công nghiệp, ngƣời ta A. cho hỗn hợp đi qua dung dịch nƣớc vôi trong dƣ. B. cho hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc rồi cho dung dịch thu đƣợc tác dụng

PL 17


với kiềm. C. nén và làm lạnh hỗn hợp để NH3 hoá lỏng. D. cho hỗn hợp đi qua P2O5. Câu 9: Dẫn 2,24 lít khí NH3 (đktc) qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu đƣợc m gam chất rắn X. Giá trị của m là A. 29,6.

B. 28,0.

C. 22,4.

D. 24,2.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm NH4NO3 và (NH4)2SO4 có tỉ lệ mol 1:1 cho vào dung dịch Ba(OH)2 dƣ đun nhẹ. Sau phản ứng hoàn toàn thu đƣợc 23,3 g kết tủa và V lít khí ở đktc. Giá trị của V là? A. 2,24 lít.

B. 3,36 lít.

C. 6,72 lít.

PL 18

D. 4,48 lít.


PHỤ LỤC 7. MA TRẬN ĐỀ VÀ ĐỀ KT SỐ CUỐI CHỦ ĐỀ Ma trận: Nội dung

Nhận

Thông

biết

hiểu

Khái niệm phân bón hóa học

Phân lân

1 1

phân vi lƣợng

Dụng dụng cao

1

2 1

1

1

1

với môi trƣờng đất

1

Kĩ thuật bón phân 5

2 2

1

Ảnh hƣởng phân bón hóa học

Tổng

Tổng 1

1

Phân hỗn hợp,phân phức hợp,

Vận

1

Phân đạm

Phân kali

Vận

3

2

1

1

2

12

Đề KT 15 phút cuối chủ đề: Câu 1: Phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa A. các nguyên tố dinh dƣỡng cần thiết cho cây trồng. B. nguyên tố nitơ và một số nguyên tố khác. C. nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác. D. nguyên tố kali và một số nguyên tố khác. Câu 2: Độ dinh dƣỡng của phân kali đƣợc đánh giá bằng ? A. %N

B. %P2O5

C. %K2O

D. %P

Câu 3: Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất A. ít chua

C. kiềm

B. chua

D. trung tính

Câu 4:Phân lân cung cấp photpho cho cây dƣới dạng ion A. NO3- và NH4+

B. photphat (PO43-)

PL 19


C. PO43-và K+

D. K+và NH4+

Câu 5: Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa A. K2CO3

B. K2SO4

C. KCl

D. KNO3

Câu 6: Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là A. Ca3(PO4)2, (NH4)2HPO4

B. NH4NO3 , Ca(H2PO4)2

C. NH4H2PO4, (NH4)2HPO4

D. NH4H2PO4 ,Ca(H2PO4)2

Câu 7: Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của A. (NH4)2HPO4 ,KNO3

B. (NH4)2HPO4,NaNO3

C. (NH4)3PO4 , KNO3

D. NH4H2PO4 ,KNO3

Câu 8: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất? A. KCl.

B. NH4NO3.

C. NaNO3. D. K2CO3

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4 B. Urê có công thức là (NH2)2CO C. Supephotphat chỉ có Ca(H2PO4)2 D.Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng Câu 10: Độ dinh dƣỡng của phân lân suphephotphat kép là 40% . Tính % về khối lƣợng của Ca(H2PO4)2 trong phân? A. 69,0

B. 65,9

C. 71,3

PL 20

D. 73,1


PHỤ LỤC 8. HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA HS TẠI LỚP TN (11A2) TRƢỜNG THPT HAI BÀ TRƢNG. Hình ảnh hoạt động của HS trong chủ đề 1

Hình ảnh sản phẩm dự án của chủ đề 2

PL 21


Hình ảnh sản phẩm dự án của chủ đề 3

PL 22


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ (2018) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu