THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA HÓA HỌC
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA HÓA HỌC 11 (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHƯƠNG II. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 2.1. Phân tích cấu trúc, mục tiêu của chương trình Hóa học 11 2.1.1. Cấu trúc, mục tiêu của chương trình Hóa học 11 2.1.1.1. Cấu trúc và nội dung của chương trình Hóa học 11 Chương trình Hóa học 11 là sự kế thừa, phát triển các nội dung kiến thức về cả hóa học các chất vô cơ và hữu cơ mà HS đã được tìm hiểutrong chương trình học ở các lớp trước. Với phân bố 2 tiết trên một tuần và tổng 70 tiết dạy kết hợp với 2 tuần ôn tập học kì. Chương trình có sự phân bố khá phù hợp về thời lượng giảng dạy lí thuyết, thực hành, luyện tập, ôn tập và kiểm tra giúp HS tiếp thu tri thức một cách logic, khoa học, có hệ thống, là nền móng vững chắc cho HS tìm hiểu những phần kiến thức sau này. Chương trình Hóa học 11 được chia làm 9 chương lớn bao gồm cả hóa học về các chất vô cơ và hóa học về các chất hữu cơ. Bảng 2.1. Cấu trúc và nội dung chương trình Hóa học 11 Cấu trúc
Nội dung
Chương 1. SỰ ĐIỆN LI
Tìm hiểu về:
1.1. Sự điện li
- Các khái niệm sự điện li, chất điện li,
1.2. Axit, bazơ và muối
chất không điện li.
1.3. Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị - Khái niệm axit, bazơ, hiđroxit lưỡng axit – bazơ
tính, muối theo thuyết A-rê-ni-ut và viết
1.4. Phản ứng trao đổi ion trong dung được phương trình điện li của chúng. dịch các chất điện li
- Khái niệm và ý nghĩa của pH trong
1.5. Luyện tập: Axit, bazơ và muối.
thực tiễn, cách đánh giá độ axit và độ
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion các chất điện li
H+ và pH.
1.6. Bài thực hành số 1: Tính axit, bazơ. - Cách sử dụng chất chỉ thị để để xác định pH bằng các chất chỉ thị phổ biến
33
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, các chất điện li
phenolphtalein,... - Bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
Chương 2. NITƠ – PHOTPHO
Tìm hiểu về:
2.1. Nitơ
- Các nguyên tố thuộc nhóm nitơ: vị trí
2.2. Amoniac và muối amoni
trong bảng tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử,
2.3. Axit nitric và muối nitrat
phân tử.
2.4. Photpho
- Trạng thái tồn tại, đặc điểm cấu tạo,
2.5. Axit photphoric và muối photphat
tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều
2.6. Phân bón hóa học
chế và ứng dụng của các đơn chất và hợp
2.7. Luyện tập: Tính chất của nitơ, chất của nitơ, photpho. photpho và hợp chất của chúng 2.8. Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho Chương 3. CACBON – SILIC
Tìm hiểu về:
3.1. Cacbon
- Các nguyên tố thuộc nhóm cacbon -
3.2. Hợp chất của cacbon
silic: vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu tạo
3.3. Silic và hợp chất của silic
nguyên tử, phân tử.
3.4. Công nghiệp silicat
- Trạng thái tồn tại, đặc điểm cấu tạo,
3.5. Luyện tập: Tính chất của cacbon, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều silic và các hợp chất của chúng
chế và ứng dụng của các đơn chất và hợp chất của cacbon, silic.
Chương 4. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA Tìm hiểu về: HỌC HỮU CƠ
- Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học
4.1. Mở đầu về hóa học hữu cơ
hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất
4.2. Công thức phân tử hợp chất hữu cơ hữu cơ. - Cách phân loại các hợp chất hữu cơ.
34
4.3. Cấu trúc phân tử của hợp chất hữu - Khái niệm sơ lược về phân tích nguyên cơ
tố.
4.4. Phản ứng hữu cơ
- Công thức phân tử, công thức đơn giản
4.5. Luyện tập: Hợp chất hữu cơ, công nhất và phương pháp xác định các công thức phân tử và công thức cấu tạo
thức trên. - Nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học; khái niệm đồng đẳng, đồng phân; cách viết công thức cấu tạo. - Đặc điểm và cách phân loại phản ứng hữu cơ dựa vào sự biến đổi phân tử chất đầu.
Chương 5. HIĐROCACBON NO
- Khái niệm hiđrocacbon no.
5.1. Ankan
- Khái niệm, đồng đẳng, đồng phân,
5.2. Xicloankan
dánh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa
5.3. Luyện tập: Ankan và xicloankan
học, phương pháp điều chế và ứng dụng
5.4. Bài thực hành 3: Phân tích định tính của ankan và xicloankan. nguyên tố. Điều chế và tính chất của metan Chương 6. HIĐROCACBON KHÔNG - Khái niệm hiđrocacbon không no. NO
- Khái niệm, đồng đẳng, đồng phân,
6.1. Anken
dánh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa
6.2. Ankađien
học, phương pháp điều chế và ứng dụng
6.3. Luyện tập: Anken và ankđien
của anken, ankđien, và ankin.
6.4. Ankin 6.5. Luyện tập: Ankin 6.6. Bài thực hành 4: Điều chế và thử tính chất của etilen, axetilen Chương 7. HIĐROCACBON THƠM.
- Khái niệm hiđrocacbon thơm.
35
NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN
- Đồng đẳng, đồng phân, dánh pháp, tính
NHIÊN.
chất vật lí, tính chất hóa học, phương
HỆ THỐNG HÓA VỀ
pháp điều chế và ứng dụng của benzen
HIĐROCACBON
và một số hiđrocacbon thơm khác.
7.1. Benzen và đồng đằng. Một số - Thành phần, tính chất, tầm quan trọng, hiđrocacbon thơm khác
ảnh hưởng của nguồn hiđrocacbon thiên
7.2. Luyện tập: Hiđrocacbon thơm
nhiên và qui trình sản xuất hiđrocacbon
7.3. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
từ nguồn hiđrocacbon thiên nhiên (khí tự
7.4. Hệ thống hóa về hiđrocacbon
nhiên, than đá, dầu mỏ).
Chương 8. DẪN XUẤT HALOGEN – - Định nghĩa, phân loại, đồng đẳng, đồng ANCOL – PHENOL
phân, danh pháp của dẫn xuất halogen,
8.1. Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
ancol, phenol.
8.2. Ancol
- Liên kết hiđro liên phân tử.
8.3. Phenol
- Ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm
8.4. Luyện tập: Dẫn xuất halogen, ancol, nguyên tử trong phân tử. phenol
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học,
8.5. Bài thực hành 5: Tính chất của phương pháp điều chế và ứng dụng của etanol, glixerol và phenol
dẫn xuất halogen, ancol, phenol.
Chương 9. ANĐEHIT – XETON – - Định nghĩa, phân loại, danh pháp của AXIT CACBOXYLIC
anđehit, xeton và axit cacboxylic.
9.1. Anđehit – Xeton
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của
9.2. Axit cacboxylic
anđehit, xeton và axit cacboxylic.
9.3. Luyện tập: Anđehit – Xeton – Axit - Phương pháp điều chế, ứng dụng của anđehit, xeton và axit cacboxylic.
cacboxylic 9.4. Bài thực hành 6: Tính chất của anđehit và axit cacboxylic
Kế thừa nội dung kiến thức của các chương trình trước, đặc biệt là bốn chương đầu của chương trình hóa học 10 (Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
36
và định luật tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử), chương 1 (Sự điện li) giúp HS hiểu hơn về khái niệm, bản chất của các loại hợp chất vô cơ; cách phân loại, nhận biết chúng thông qua một số chất chỉ thị phổ biến; cũng như xác định môi trường của dung dịch thông qua chỉ số pH. Nội dung chương 2 (Nitơ – Photpho) và chương 3 (Cacbon – Silic) được thiết kế theo cách suy diễn từ đặc điểm, tính chất chung của các nguyên tố trong nhóm; sau đó tìm hiểu cụ thể về từng đơn chất và hợp chất của chúng giống như mạch tìm hiểu chương 5 (Nhóm halogen) và chương 6 (Oxi – Lưu huỳnh) mà HS đã được tìm hiểu trong chương trình Hóa học 10. Trong chương trình Hóa học 9, HS đã được giới thiệu, tìm hiểu về một số hợp chất hữu cơ thì trong các chương: chương 4 (Đại cương về hóa học hữu cơ), chương 5 (Hiđrocacbon no), chương 6 (Hiđrocacbon không no), chương 7 (Hiđrocacbon thơm. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên. Hệ thống hóa về hiđrocacbon), chương 8 (Dẫn xuất halogen – Ancol – Phenol), chương 9 (Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic) của chương trình Hóa học 11, HS được giới thiệu, tìm hiểu sâu hơn về tổng quan về hóa học hữu cơ cũng như một số loại hợp chất cụ thể theo từng chương, đi từ tổng quan đến chi tiết, từ đơn giản cho đến phức tạp. Với nội dung và cấu trúc như vậy, chương trình Hóa học 11 có vai trò hết sức quan trọng, không những cung cấp những nội dung kiến thức cơ bản, là nền móng tìm hiểu các phần kiến thức sau này trong chương trình Hóa học THPT mà còn đào sâu, mở rộng, phát triển kiến thức đã tìm hiểu trong chương trình Hóa học THCS. 2.1.1.2. Mục tiêu của chương trình Hóa học 11 Về kiến thức - Trình bày được khái niệm sự điện li, chất điện li, cân bằng điện li; khái niệm axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối theo thuyết A-rê-ni-ut và viết được phương trình điện li của chúng.
37
- Phát biểu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn, cách đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH; cách sử dụng chất chỉ thị để để xác định pH bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphtalein,... - Trình bày được bản chất và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. - Trình bày được trạng thái tồn tại, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của các đơn chất và hợp chất của nitơ, photpho. Tầm quan trọng, phương pháp điều chế một số loại phân bón hóa học. - Trình bày được trạng thái tồn tại, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của các đơn chất và hợp chất của cacbon, silic. Cơ sở hóa học, qui trình sản xuất và ứng dụng của ngành công nghiệp silicat, sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng. - Phát biểu được khái niệm, cách phân loại, đặc điểm chung, các loại công thức, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của hợp chất hữu cơ và sơ lược về phân tích nguyên tố, thuyết cấu tạo hóa học. - Trình bày được khái niệm, đồng đẳng, đồng phân, dánh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của các hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, hiđrocacbon thơm và mối quan hệ giữa chúng. - Phát biểu được thành phần, tính chất, tầm quan trọng, ảnh hưởng của nguồn hiđrocacbon thiên nhiên và qui trình sản xuất hiđrocacbon từ nguồn hiđrocacbon thiên nhiên (khí tự nhiên, than đá, dầu mỏ). - Trình bày được định nghĩa, phân loại, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của dẫn xuất halogen, ancol, phenol.
38
- Trình bày được định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của anđehit, axit cacboxylic. Sơ lược về xeton. - Trình bày được mục đích, cách tiến hành, kĩ năng thực hiện một số thí nghiệm. - Vận dụng các kiến thức lý thuyết để giải thích các hiện tượng hóa học đơn giản trong đời sống và sản xuất. Về kĩ năng - Thu thập, phân loại, tra cứu, nghiên cứu và sử dụng các nguồn thông tin dữ liệu phục vụ học tập; biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa những nguồn thông tin đó. - Dự đoán tính chất của các chất (hợp chất) từ công thức cấu tạo của chúng, kiểm chứng bằng thí nghiệm và kết luận. - Thực hành thí nghiệm; quan sát hiện tượng, giáo cụ trực quan (hình ảnh, sơ đồ, mô hình, video,...); giải thích và kết luận, viết được phương trình hóa học của mộ số phản ứng hóa học. - Nhận biết, phân biệt một số chất (hợp chất). - Vận dụng lí thuyết để giải các bài tập tính toán. Về thái độ - Hình thành, phát triển hứng thú, niềm yêu thích học tập môn Hóa học. - Hình thành, phát triển, rèn luyện đức tính tập trung, kiên nhẫn, cẩn thận, trung thực, tính trách nhiệm trong học tập nói riêng và cuộc sống nói chung. - Có ý thức tuyên truyền, vận dụng những kiến thức, tiến bộ của khoa học kĩ thuật nói chung và hóa học nói riêng vào đời sống và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường. Về năng lực
39
Hình thành và phát triển: - NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL thực hành hóa học, NL tính toán trong hóa học, NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. 2.1.2. Đặc điểm và nhiệm vụ của chương trình Hóa học 11 Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất; nó có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu nối giữa các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, sinh học, y dược, địa chất học. Trong chương trình giáo dục phổ thông nói chung và chương trình lớp 11 nói riêng, Hóa học là một môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên, được HS lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Chương trình Hóa học 11 có nhiệm vụ giúp HS có được những tri thức cốt lõi về hoá học vô cơ cũng như hữu cơ và ứng dụng những tri thức này vào cuộc sống, đồng thời có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác; cùng với Toán học, Vật lí, Sinh học, Tin học và Công nghệ, môn Hoá học 11 góp phần thúc đẩy giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Bên đó, việc thiết kế nội dung Hóa học 11 thành các chủ đề vừa đảm bảo củng cố các mạch nội dung, phát triển kiến thức và kĩ năng thực hành đã được hình thành ở các lớp học dưới, vừa giúp HS có hiểu biết sâu sắc hơn, là nền móng vững chắc để học tập, nghiên cứu, làm việc sau này. Bên cạnh đó Hóa học 11 cũng giúp HS hình thành, rèn luyện, phát triển những kĩ năng và thái độ cần thiết trong học tập và cuộc sống, từ đó HS có thể giải quyết những vấn đề của thực tiễn, có định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
40
2.2. Nguyên tắc và qui trình thiết kế hoạt động ngoại khóa hóa học 2.2.1. Nguyên tắc thiết kế hoạt động ngoại khóa hóa học Để HĐNKHH đạt hiệu quả cao thì trước tiên người thiết kế phải nắm vững các nguyên tắc thế kế HĐNKHH. Đó là những nguyên tắc cơ bản đã được nghiên cứu từ lí thuyết, đúc rút ra từ thực tiễn khách quan. - Nguyên tắc 1. Đảm bảo tính mục đích và tính kế hoạch Các HĐNKHH phải nằm trong kế hoạch dạy học, được lên kế hoạch cụ thể với mục đích, nội dung, hình thức, thời gian, địa điểm cụ thể và rõ ràng. - Nguyên tắc 2. Đảm bảo tính thích hợp và hiệu quả HĐNKHH phải phù hợp với nội dung chương trình, NL của HS. Thời gian, địa điểm, kinh phí, điều kiện cơ sở vật chất phải đảm bảo có thể thực hiện tổ chức hiệu quả HĐNKHH đã vạch ra. - Nguyên tắc 3. Đảm bảo tính thống nhất giữa chương trình nội khóa và HĐNK Nội dung của HĐNKHH phải thống nhất với chương trình nội khóa, và có nhiệm vụ củng cố, đào sâu, mở rộng tri thức, kĩ năng có liên quan cho HS. - Nguyên tắc 4. Đảm bảo tính hữu ích, tính thời sự HĐNKHH phải đảm bảo cung cấp, phát triển, rèn luyện về cả tri thức và kĩ năngcho HS; phải liên quan đến những vấn đề gần gũi, thân thuộc với HS, những vấn đề xã hộilà mối quan tâm hiện nay nhằm kích thích hứng thú học tập của HS. - Nguyên tắc 5. Đảm bảo tính thống nhất giữa yêu cầu của GV với nhu cầu và hứng thú của HS Các HĐNKHH phải thỏa mãn đồng thời được yêu cầu của GV với nhu cầu và hứng thú của HS. HĐNKHH được tổ chức có tổ chức, kỷ luật, tích cực và sáng tạo. HS tham gia HĐNKHH một cách tự nguyện, chủ động, tích cực, sáng tạo; GV đóng vai trò là người cố vấn, hướng dẫn. - Nguyên tắc 6. Đảm bảo hình thức, phương pháp tổ chức phù hợp
41
Tùy thuộc vào nội dung kiến thức, điều kiện thực hiện mà người thiết kế HĐNKHH lựa chọn hình thức và phương pháp tổ chức phù hợp để đạt hiểu quả cao. Có thể kết hợp đa dạng, phong phú giữa các hình thức, phương pháp nhằm nâng cao hứng thú, tránh nhàm chán cho HS. - Nguyên tắc 7. Đảm bảo tận dụng được mọi nguồn lực Huy động được sự giúp đỡ của nhà trường, đoàn thể, địa phương, hội phụ huynh,... để HĐNKHH được tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cỏ thế. 2.2.2. Qui trình thiết kế hoạt động ngoại khóa hóa học - Bước 1. Xác định nhu cầu tổ chức HĐNKHH Căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu và chương tình giáo dục, nhà giáo dục cần tiến hành khảo sát nhu cầu, điều kiện tiến hành.Xác định rõ đối tượng thực hiện. Việc hiểu rõ đặc điểm HS tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phù hợp đặc điểm lứa tuổi, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra cho HS. - Bước 2. Đặt tên cho hoạt động Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự nó đã nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động. Tên hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lý đầy hứng khởi và tích cực của HS. Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ để đặt tên hoạt động sao cho phù hợp và hấp dẫn.Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn; phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động; tạo được ấn tượng ban đầu cho HS. - Bước 3. Xác định mục tiêu của hoạt động Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động. Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị. Nếu xác định đúng mục tiêu sẽ có các tác dụng là: Định hướng cho hoạt động, là cơ sở để
42
chọn lựa nội dung và điều chỉnh hoạt động. Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động. Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò. - Bước 4. Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy đủ và hợp lý những nội dung và hình thức của hoạt động. Trước hết, cần căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của HS để xác định các nội dung phù hợp cho các hoạt động. Cần liệt kê đẩy đủ các nội dung hoạt động phải thực hiện. Từ nội dung, xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động. Từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng. Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong dó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác là phụ trợ. - Bước 5. Lập kế hoạch Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm các nguồn lực (nhân lực – vật lực – tài liệu) và thời gian, không gian… cần cho việc hoàn thành các mục tiêu.Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định. Hơn nữa phải tìm ra phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiên mỗi một mục tiêu. Vì đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cai nhất trong công việc. Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi GV phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu. Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn. - Bước 6. Thiết kế chi tiết hoạt động trên giấy Trong bước này, cần phải trả lời được các câu hỏi: Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện? Các công việc đó là gì? Nội dung của mỗi công việc đó ra sao? Tiến trình và thời gian thực hiện các công việc đó như thế nào? Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân là gì? Yêu cầu cần đạt được của mỗi công việc như thế nào? - Bước 7. Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động
43
Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thực hiện cho từng việc, xem xét tính hợp lý, khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được. Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý ở khâu nào, bước nào, nội dung nào hay việc nào thì kịp thời điều chỉnh. Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản. Đó là giáo án tổ chức hoạt động. - Bước 8. Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của HS Đánh giá và lưu trữ kết quả hoạt động của HS vào hồ sơ nhằm xác định mức độ thành công của hoạt động thông qua kết quả hoạt động của HS; phục vụ cho đánh giá, cải tiến các hoạt động sau này; theo dõi mức độ hoạt động của HS sau mỗi hoạt động từ đó rút ra phương pháp giáo dục hiệu quả nhất có thể. 2.2.3. Kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khóa hóa học trong chương trình hóa học 11 Với cấu trúc, nội dung, mục tiêu của chương trình Hóa học 11, có thể xây dựng và tổ chức các HĐNKHH theo phân phối chương trình môn học hoặc theo từng học kì. Trong luận văn này, các HĐNKHH được thiết kế theo học kì, mỗi học kì có thể tổ chức từ 3 đến 5 HĐNKHH, tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng trường. Có thể tổ chức các HĐNKHH trong chương trình Hóa học 11 như sau: Bảng 2.2. Kế hoạch tổ chức các HĐNKHH trong chương trình Hóa học 11 STT
Thời gian
Hình thức tổ chức HĐNKHH
thực hiện 1
Tuần 4
Hội vui hóa học “Em là nhà kiểm định”
2
Tuần 10
Tham quan hóa học “Trải nghiệm thực tế qui trình sản xuất phân bón hóa học”
3
Tuần 13
Hội trại hóa học “Cacbon – Silic để làm gì?”
4
Tuần 20
Hội thi “Hóa học quanh ta”
5
Tuần 24
Hội thi “Hiđrocacbon không no – Chuyện nhỏ”
44
6
Tuần 27
Hội thảo khoa học “Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên – Năng lượng cuộc sống”
7
Tuần 30
Tham quan hóa học “Trải nghiệm thực tế qui trình sản xuất rượu thủ công”
8
Tuần 33
Hội thi “Rung chuông CHEM”
2.3. Thiết kế một số hoạt động ngoại khóa hóa học 11 2.3.1. Hội vui hóa học: “Em là nhà kiểm định” Nhằm mục đích ôn tập, củng cố kiến thức về cách nhận biết dung dịch axit, bazơ của các chất; nhận biết được môi trường nước bằng phương pháp đơn giản, giúp đề xuất phướng pháp cải tạo nước, lựa chọn giống thủy sản thích hợp cho người nông dân. Ngoài ra, chế tạo giấy quì tím từ bắp cải tím giúp người nông dân nhận biết môi trường nước một cách đơn giản. HĐNKHH được thiết kế với hình thức hội vui hóa học theo định hướng giáo dục STEM. Tên chủ đề: “EM LÀ NHÀ KIỂM ĐỊNH” I. Mục tiêu Kết thúc hoạt động, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Trình bày được khái niệm pH, đặc điểm của chất chỉ thị axit – bazơ. - Trình bày được cách thức tạo ra chất chỉ thị axit – bazơ từ các nguyên liệu dễ tìm trong cuộc sống. - Phân biệt được môi trường của một số chất quen thuộc trong cuộc sống nhờ chất chỉ thị axit – bazơ điều chế được. - Phân tích được môi trường của một số loại nước, từ đó đề xuất phương án cải tạo hoặc lựa chọn giống thủy sản phù hợp. - Vận dụng kiến thức đã học, từ đó chế tạo giấy chỉ thị từ bắp cải tím.
45
2. Kĩ năng - Chế tạo giấy chỉ thị từ bắp cải tím. - Giải được các bài tập tính toán liên quan đến bài học. - Hợp tác trong làm việc nhóm. - Nhạy bén, óc quan sát, phản xạ trong xử lí tình huống. - Kĩ năng lắng nghe. 3. Thái độ - Nhận biết được vai trò của chất chỉ thị axit – bazơ. - Nâng cao ý thức về việc bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường nước. - Nâng cao hứng thú học tập; óc tò mò về khoa học, tự nhiên; khả năng sáng tạo, vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn. 4. Năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL thực hành hóa học, NL tính toán trong hóa học, NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Nội dung hoạt động Giới thiệu chung - Hình thức: Hội vui hóa học theo định hướng giáo dục STEM - Đối tượng: HS lớp 11. - Thời gian tổ chức: Tuần 4. - Địa điểm: Lớp học hoặc phòng đã năng tại trường. - Thời lượng tiến hành: 50 đến 60 phút.
46
1. Hoạt động 1. Xây dựng qui trình tách chiết dịch màu từ bắp cải tím - HS hoạt động theo nhóm, đề xuất qui trình tách chiết dung dịch màu từ bắp cải tím. - HS có thể đề xuất các qui trình tách chiết dung dịch màu từ bắp cải tím như sau: + Qui trình 1: Thái nhỏ bắp cải tím. Cho vào máy xay nhuyễn hoặc cố giã nhuyễn. Ép, lọc lấy dung dịch màu. + Qui trình 2: Thái nhỏ bắp cải tím. Ngâm trong nước nóng khoảng 25 – 30 phút. Lọc lấy phần dung dịch màu. + Qui trình 3: Tách từng lớp bắp cải tím. Luộc bắp cải tím, để sôi trong khoảng 5 phút. Để dung dịch nguội, lọc lấy dung dịch màu. 2. Hoạt động 2. Thực hành làm chất chỉ thị axit – bazơ từ bắp cải tím - HS hoạt động theo nhóm, thực hiện quá trình tách, chiết dung dịch màu từ bắp cải tím theo một trong số những qui trình đã đề xuất ở trên. 3. Hoạt động 3. Sử dụng chất chỉ thị vừa tạo ra để nhận biết môi trường của một số chất - HS hoạt động theo nhóm, xác định môi trường của một số chất như giấm ăn, sữa chua, nước chanh nguyên chất, nước cam nguyên chất, dung dịch nước vôi trong, dung dịch nước Javen. - Cách thức thực hiện:
47
+ Lấy mẫu thử của các dung dịch vào cốc có ghi tên. Nhỏ lần lượt vào các cốc dung dịch bắp cải tím (dung dịch chất chỉ thị) mà từng nhóm đã điều chế được. + Quan sát và nhận xét sự thay đổi màu sắc của dung dịch chất chỉ thị. + Đưa ra kết luận về môi trường trong các dung dịch trên. 4. Hoạt động 4. Làm giấy chỉ thị từ dung dịch màu của bắp cải tím. - HS hoạt động theo nhóm đề xuất và thực hiện qui trình tạo ra giấy chỉ thị từ dung dịch màu của bắp cải tím. - Cách thức thực hiện: + Chuẩn bị nước bắp cải tím (như qui trình đã đề xuất ở các hoạt động trước) + Ngâm giấy lọc vào dung dịch màu thu được trong khoảng 60 phút. + Phơi hoặc sấy khô giấy lọc (thu được giấy chỉ thị). + Cắt giấy chỉ thị với kích thước vừa dùng. + Bảo quản giấy chỉ thị trong bình thủy tinh sạch, khô. 5. Hoạt động 5. Sử dụng giấy chỉ thị để xác định lại môi trường của các chất trong hoạt động 3 - HS so sánh, đối chiếu sự giống và khác nhau khi sử dụng dung dịch màu từ bắp cải tím và giấy chỉ thị làm từ dung dịch màu của bắp cải tím. Từ đó giải quyết vấn đề: Tại sao sử dụng giấy chỉ thị làm từ dung dịch màu của bắp cải tím thuận tiện hơn dung dịch màu từ bắp cải tím? 6. Hoạt động 6. Định lượng pH, xác định môi trường của một số mẫu nước thực tế - HS hoạt động theo nhóm, định lượng độ pH, xác định môi trường của một số mẫu nước thực tế, từ đó đề xuất biện pháp cải tạo nước hoặc giống thủy sản phù hợp với từng loại môi trường nước cho nông dân.
48
2.3.2. Tham quan hóa học: “Trải nghiệm thực tế qui trình sản xuất phân bón hóa học” Nhằm mục đích giúp HS củng cố, đào sâu, mở rộng những tri thức đã học về quá trình sản xuất phân bón hóa học. HĐNKHH được thiết kế với hình thức tham quan hóa học, áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm. Tên chủ đề: “TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ QUI TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN BÓN HÓA HỌC” I. Mục tiêu Kết thúc hoạt động, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Trình bày được qui trình sản xuất phân lân nung chảy. - Trình bày được ứng dụng, vai trò của phân bón hóa học nói chung và phân lân nung chảy nói riêng. 2. Kĩ năng - Xây dựng, tổng quát hóa được qui trình trình sản xuất phân lân nung chảy. - Kĩ năng quan sát, thu thập, xử lí thông tin. - Hợp tác trong làm việc nhóm. - Nhạy bén, phản xạ trong xử lí tình huống. - Kĩ năng lắng nghe. 3. Thái độ - Hợp tác với giáo viên và bạn cùng nhóm hoàn thành tích cực nhiệm vụ được giao. - Có ý thức sử dụng phân bón hóa học đúng mực; giữ gìn, bảo vệ môi trường. - Có ý thức sử dụng các nguyên liệu sẵn có trong cuộc sống để tạo ra sản phẩm phục vụ nông nghiệp.
49
- Nâng cao hứng thú học tập; óc tò mò về khoa học, tự nhiên; khả năng sáng tạo, vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn. 4. Năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Nội dung hoạt động Giới thiệu chung - Hình thức: Tham quan hóa học, áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm. - Đối tượng: HS lớp 11. - Thời gian tổ chức: Tuần 10. - Địa điểm: Công ty cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển, phường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội và lớp học hoặc phòng đã năng tại trường. - Thời lượng tiến hành: 1 ngày tham quan (từ 8 giờ đến 17 giờ) và 1 tiết (45 phút) báo cáo trên lớp. 1. Xác định, khảo sát địa điểm, thời gian tham quan - Địa điểm: Công ty cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển, phường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. - Thời gian: 1 ngày từ 8 giờ đến 17 giờ, tuần 10. 2. Phổ biến kế hoạch đến HS - Sau khi GV đã hoàn thành kế hoạch tổ chức tham quan hóa học thì tiến hành phổ biến đến HS, nhấn mạnh những yêu cầu cần đạt, nhiệm vụ cần hoàn thành, những
50
điểm cần lưu ý khi tham quan, phân công nhóm tham quan và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm để hoàn thành một bài thuyết trình hoặc một video về quá trình tham quan (dài từ 10 – 15 phút) gồm các nội dung sau: + Nhà máy tham quan. + Nguyên liệu sản xuất phân lân nung chảy. + Qui trình sản xuất phân lân nung chảy. + Vai trò và ảnh hưởng của phân bón hóa học nói chung, phân lân nung chảy nói riêng đến nông nghiệp và môi trường. 3. Tiến hành tham quan - HS được chia thành các nhóm tiến hành tham quan qui trình sản xuất phân lân nung chảy tại nhà máy sản xuất phân lân nung chảy của công ty cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển. - Khi tham quan cần tuân thủ các bước giới thiệu cơ sở tham quan, đi tham quan và kết thúc (cảm tạ, chào hỏi, gửi lời cảm ơn đến người hướng dẫn tham quan tại nhà máy,...). - HS tiến hành tham quan theo các nhóm, dưới sự hướng dẫn của giáo viên. HS cần chú ý bám sát đối tượng tham quan (ghi chép, quan sát, chụp ảnh, ghi âm, quay phim, phỏng vấn,...). - HS cần chú ý giữ kỷ luật, trật tự, không vi phạm nội quy tại địa điểm tham quan. 3. Tổng kết - Mỗi HS hoàn thành và nộp lại phiếu học tập. - Các nhóm trình bày sản phẩm tham quan của nhóm (bài thuyết trình hoặc một video về quá trình tham quan dài từ 10 – 15 phút).
51
2.3.3. Hội trại hóa học: “Cacbon – Silic để làm gì?” Nhằm mục đích giúp HS củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức về những tính chất vật lí, hóa học cũng như ứng dụng và vai trò của cacbon, silic và những hợp chất của chúng trong đời sống và sản xuất. HĐNKHH được thiết kế với hình thức hội trại hóa học, với các gian hàng giúp HS có thể mắt thấy, tai nghe, tay làm, tham gia trải nghiệm thực tế. Hội trại hóa học: “CACBON – SILIC ĐỂ LÀM GÌ?” I. Mục tiêu Kết thúc hoạt động, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Trình bày được số tính chất vật lí, tính chất hóa học của cacbon, silic và hợp chất của chúng. - Trình bày được ứng dụng, vai trò của cacbon, silic và những hợp chất của chúng trong đời sống và sản xuất. 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, tính chất hóa học của cacbon, silic và hợp chất của chúng để giải thích các ứng dụng của chúng trong đời sống và sản xuất. - Làm mực Tàu bằng phương pháp truyền thống từ muội than, cao da heo, nhựa thông. - Nhuộm màu cho cát và vẽ tranh cát. - Làm than hoạt tính thủ công từ gạo lứt. - Chế tạo các bình lọc nước mini có sử dụng cát, sỏi, than hoạt tính, giấy lọc. - Phát triển kĩ năng quan sát, thu thập, xử lí thông tin. 3. Thái độ - Tích cực, chủ động, sáng tạo khi tham gia các hoạt động nhóm.
52
- Nhận thức được tầm quan trọng của cacbon, silic và các hợp chất của chúng. - Có ý thức sử dụng các nguyên liệu sẵn có trong cuộc sống để tạo ra sản phẩm phục vụ cuộc sống. - Nâng cao hứng thú học tập; óc tò mò về khoa học, tự nhiên; khả năng sáng tạo, vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn. 4. Năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL giải quyết vấn đề hóa học, NL thực hành hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Nội dung hoạt động - Hình thức: Hội trại hóa học. - Đối tượng: HS lớp 11. - Thời gian tổ chức: Tuần 13. - Địa điểm: Sân trường hoặc phòng đã năng tại trường. - Thời lượng tiến hành: 1 buổi (từ 14 giờ đến 17 giờ). 1. Gian hàng 1: “Nét bút thư pháp” Tại gian hàng “Nét bút thư pháp”, HS được trải nghiệm làm mực Tàu bằng phương pháp truyền thống từ muội than, cao da heo, nhựa thông. Sau đó dùng chính mực mà HS làm ra được để viết, vẽ những bức thư pháp cho riêng mình. 2. Gian hàng 2: “Cát cầu vồng” Tại gian hàng “Cát cầu vồng”, HS được trải nghiệm nhuộm màu cho cát bằng thuốc nhuộc vải (hoặc màu thực phẩm) và vẽ những bức tranh cát từ chính những loại cát màu sắc mà HS nhuộm được.
53
3. Gian hàng 3: “Let’s beauty!” Tại gian hàng “Let’s beauty!”, HS được trải nghiệm làm than hoạt tính tại nhà từ gạo lứt để tắm trắng, đắp mặt, làm trắng răng,... 4. Gian hàng 4: “Đục – Trong. Hô biến” Tại gian hàng “Đục – Trong. Hô biến”, HS được trải nghiệm qui trình chế tạo các bình lọc nước mini có sử dụng cát, sỏi, than hoạt tính, giấy lọc. 2.3.4. Hội thi: “Hóa học quanh ta” Nhằm mục đích ôn tập, củng cố, mở rộng kiến thức phần hiđrocacbon no, HĐKHHH được thiết kế với hình thức hội thi hóa học áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm. Tên chủ đề: “HÓA HỌC QUANH TA” I. Mục tiêu Kết thúc hoạt động, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Trình bày được công thức phân tử, công thức cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, cấu trúc phân tử, danh pháp của hiđrocacbon no. - Phát biểu được tính chất vật lí, tính chất hóa học, cách điều chế và ứng dụng của hiđrocacbon no. 2. Kĩ năng - Hợp tác trong làm việc nhóm. - Nhạy bén, phản xạ trong xử lí tình huống. - Kĩ năng lắng nghe. - Hình thành, rèn luyện khả năng diễn xuất.
54
- Rèn luyện một số kĩ năng của bộ môn hóa học: Viết công thức cấu tạo, xây dựng cấu trúc phân tử, gọi tên thay thế của các chất, giải bài toán hóa học. 3. Thái độ - Tích cực, chủ động, sáng tạo khi tham gia các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể. - Nhận thức được tầm quan trọng của các hiđrocacbon no. - Vận dụng kiến thức đã học về các hiđrocacbon no vào thực tiễn đời sống, phục vụ cuộc sống và sản xuất của con người. 4. Năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL tính toán trong hóa học, NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Nội dung hoạt động - Hình thức: Hội thi hóa học áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm. - Đối tượng: HS lớp 11. - Thời gian tổ chức: Tuần 20. - Địa điểm: Lớp học hoặc phòng đã năng tại trường. - Thời lượng tiến hành: 50 đến 60 phút. 1. Hoạt động 1: Trò chơi Đồng lòng - GV chia ngẫu nhiên lớp thành 4 đội (mỗi đội 10 – 11 HS) theo 4 màu của ruy băng. - 4 đội tập trung thành 4 khu vực. - Các đội bốc thăm để chọn bài toán của đội mình. Các đội giải bài toán và xác định công thức hóa học, tên gọi của chất cần tìm.
55
- Ở vị trí mỗi đội đều có sẵn bộ nguyên liệu gồm: bóng nhựa, ống hút, keo dán, kéo, bút dạ. Các đội sử dụng những nguyên liệu đó để xây dựng mô hình cấu trúc phân tử của chất vừa tìm được. - Thời gian tối đa để giải toán và xây dựng mô hình cấu trúc phân tử của chất là 7 phút. - Đội hoàn thành đúng và nhanh nhất được 40 điểm, đội về nhì được 30 điểm. đội về ba được 20 điểm. Đội còn lại được 10 điềm. - Giải toán đúng, xây dựng mô hình cấu trúc phân tử sai được một nửa số điểm (phụ thuộc vào tốc độ hoàn thành: Đội hoàn thành nhanh nhất được 20 điểm, đội về nhì được 15 điểm. đội về ba được 10 điểm. Đội còn lại được 5 điềm). - Nếu thực hiện giải toán sai, không được điểm. 2. Hoạt động 2: Siêu diễn - GV giới thiệu về một số ứng dụng của hiđrocacbon no và giới thiệu về nội dung của 4 kịch bản (liên quan đến cách điều chế, ứng dụng của hiđrocacbon no). Thứ tự chọn kịch bản theo thứ tự xếp hạng của mỗi đội sau hoạt động 1 (Trò chơi Đồng lòng). - Mỗi đội sẽ có 10 phút để tìm hiểu kịch bản, phân vai, tập diễn. Hết 10 phút, lần lượt các đội (từ 1 đến 4 theo thứ tự kịch bản) sẽ lên diễn tiểu phẩm mà mình vừa chuẩn bị (tối đa là 5 phút) . - GVCN và ban hỗ trợ sẽ đánh giá và cho điểm từng đội theo bản tiêu chí đánh giá. Mức độ
STT Tiêu chí 1
Xuất sắc
Giỏi
Khá
(15 điểm)
(10 điểm)
(5 điểm)
Trình diễn đầy đủ nội dung trong kịch bản.
2
Lột tả được đúng nội dung đề cập trong kịch bản.
56
3
Có sự kết hợp ăn ý giữa các thành viên trong nhóm.
4
Có sự sáng tạo trong diễn xuất.
5
Có sự tham gia của tất cả các thành viên.
6
Không vượt quá thời gian cho phép.
2.3.5. Hội thi: “Hiđrocacbon không no – chuyện nhỏ” Nhằm mục đích ôn tập, củng cố, mở rộng kiến thức phần hiđrocacbon không no, HĐKHHH được thiết kế với hình thức hội thi hóa học áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm. Tên chủ đề: “HIĐROCACBON KHÔNG NO – CHUYỆN NHỎ” I. Mục tiêu Kết thúc hoạt động, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Trình bày được công thức phân tử, công thức cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, cấu trúc phân tử, danh pháp của hiđrocacbon không no. - Phát biểu được tính chất vật lí, tính chất hóa học, cách điều chế và ứng dụng của hiđrocacbon không no. 2. Kĩ năng - Hợp tác trong làm việc nhóm. - Nhạy bén, phản xạ trong xử lí tình huống.
57
- Kĩ năng lắng nghe. - Một số kĩ năng của bộ môn hóa học: Viết công thức cấu tạo, gọi tên thay thế của các chất. 3. Thái độ - Tích cực, chủ động, sáng tạo khi tham gia các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể. - Nhận thức được tầm quan trọng của các hiđrocacbon không no. - Vận dụng kiến thức đã học về các hiđrocacbon không no vào thực tiễn đời sống, phục vụ cuộc sống và sản xuất của con người. 4. Năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Nội dung hoạt động - Hình thức: Hội thi hóa học áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm. - Đối tượng: HS lớp 11. - Thời gian tổ chức: Tuần 24. - Địa điểm: Lớp học hoặc phòng đã năng tại trường. - Thời lượng tiến hành: 50 đến 60 phút. 1. Hoạt động 1. Trò chơi: Song kiếm hợp bích - GV chia ngẫu nhiên lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 10 – 11 HS) theo 4 màu của ruy băng. - 4 nhóm tập trung thành 4 khu vực, phía cuối lớp (đứng sau vạch xuất phát).
58
- Các thành viên trong nhóm ghép thành từng cặp đôi một. - GV đưa ra CTPT của 1 chất, từng cặp sẽ có nhiệm vụ viết các CTCT và gọi tên chúng theo danh pháp IUPAC (1 người viết CTCT, một người gọi tên). Lưu ý: 1 CTPT có thể có nhiều CTCT, không xét đồng phân hình học. - Viết và gọi tên đúng 1 CTCT dược 2 điểm, nếu chỉ viết đúng CTCT hoặc gọi tên đúng được 1 điểm. - Điểm tối đa là 22, tối thiểu là 0. 2. Hoạt động 2. Trò chơi: Trí lực song toàn - 4 nhóm tập trung thành 4 khu vực phía cuối lớp (đứng sau vạch xuất phát). - GV chiếu lần lượt từng câu hỏi (Bộ câu hỏi gồm 06 câu). Các nhóm sẽ có 90 giây để suy nghĩ, thống nhất đáp án. Hết 90 giây (có hiệu lệnh được quyền đưa ra câu trả lời), các nhóm đưa ra câu trả lời bằng cách: cử 1 thành viên thực hiện động tác bật cóc lên phía trên chiếc bàn đã đặt một chiếc chuông. Nhóm nào thực hiện bật cóc nhanh nhất, và rung chuông trước tiên sẽ giành được quyền trả lời. Nếu sau 120 giây không có nhóm nào trả lời, câu hỏi sẽ được bỏ qua. - Mỗi câu trả lời đúng, không phạm quy (không giẫm lên vạch xuất phát, không xuất phát trước khi có hiệu lệnh, thực hiện đúng động tác bật cóc) được 1 điểm, sai hoặc phạm quy không tính điểm. - Mỗi câu hỏi được trả lời một lượt duy nhất. - Điểm tối đa là 6, tối thiểu là 0. 3. Hoạt động 3. Trò chơi: Giải mã - Có 8 từ hàng ngang – cũng chính là 8 gợi ý liên quan đến Mật mã mà các nhóm phải giả mã. - Có 1 gợi ý thứ 9 – là 1 hình ảnh liên quan đến Mật mã hoặc chính là Mật mã. Hình ảnh được chia thành 8 ô đánh số thứ tự từ 1 đến 8.
59
- Mỗi nhóm có tối đa 2 lượt lựa chọn để chọn trả lời 2 trong các từ hàng ngang này. Cả 4 nhóm trả lời câu hỏi bằng cách viết câu trả lời lên giấy trong thời gian suy nghĩ 20 giây/câu. - Các nhóm có thể phát tín hiệu giải mã Mật mã bất cứ lúc nào bằng cách cử 1 đại diện nhóm giơ tay. - Nhóm trả lời đúng hàng ngàng mà mình chọn được 2 điểm, trả lời đúng hàng ngang nhóm khác chọn được 1 điểm, trả lời sai không tính điểm. Ngoài việc mở được từ hàng ngang nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh cũng được mở ra. - Khi giải mã: + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang đầu tiên được 8 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ hai được 7 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ ba được 6 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ tư được 5 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ năm được 4 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ sáu được 3 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ bảy được 2 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ tám hoặc hình ảnh đã được mở ra được 1 điểm. + Nếu trả lời sai Mật mã nhóm sẽ bị loại khỏi phần chơi này. - Điểm tối đa là 13, tối thiểu là 0.
60
2.3.6. Hội thảo khoa học: “Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên –Năng lượng cuộc sống” Nhằm mục đích giúp HS củng cố, đào sâu, mở rộng những tri thức đã học về hiđrocacbon và nguồn hiđrocacbon thiên nhiên. HĐNKHH được thiết kế với hình thức hội thảo khoa học, áp dụng phương pháp dạy học dự án. Tên dự án HĐNK: “NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN - NĂNG LƯỢNG CUỘC SỐNG” I. Mục tiêu Kết thúc hoạt động, người học có khả năng: 1. Kiến thức - Trình bày được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và thành phần của dầu mỏ. - Trình bày được phương pháp khai thác và cách chế hóa dầu mỏ thành các sản phẩm phục vụ đời sống, sản xuất. - Trình bày được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và thành phần của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. - Trình bày được phương pháp khai thác và cách chế hóa khí mỏ dầu, khí thiên nhiên thành các sản phẩm phục vụ đời sống, sản xuất. - Trình bày được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và thành phần của than mỏ. - Trình bày được phương pháp khai thác và cách chế hóa than mỏ thành các sản phẩm phục vụ đời sống, sản xuất. - Phát biểu được ứng dụng, vai trò của nguồn hiđrocacbon thiên nhiên và các sản phẩm được điều chế từ chúng. 2. Kĩ năng - Kĩ năng quan sát, thu thập, xử lí thông tin.
61
- Kĩ năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và báo cáo. - Kĩ năng lập và thực hiện kế hoạch, giao tiếp và hợp tác. 3. Thái độ - Hợp tác với giáo viên và bạn cùng nhóm hoàn thành tích cực nhiệm vụ được giao. - Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn hiđrocacbon thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất; có ý thức sử dụng các nguồn nhiên liệu, năng lượng hợp lí, góp phần bảo vệ môi trường. - Có ý thức sử dụng các nguyên liệu sẵn có, gần gũi trong cuộc sống để tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống con người. - Nâng cao hứng thú học tập; óc tò mò về khoa học, tự nhiên; khả năng sáng tạo, vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn. 4. Năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Nội dung hoạt động 1. Giới thiệu chung - Hình thức: Hội thảo khoa học áp dụng phương pháp dạy học dự án. - Đối tượng: HS lớp 11, chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 10 đến 11 HS. - Thời gian tổ chức: Tuần 27. - Địa điểm: Lớp học hoặc phòng đa năng tại trường. - Thời lượng tiến hành: 1 tiết trên lớp, 1 tuần hoạt động tại nhà, 1 tiết ngoại khóa.
62
2. Nội dung Dự án “Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên – Năng lượng cuộc sống” gồm các nội dung chính sau đây: Một lớp được chia làm 4 nhóm tương ứng với 4 nội dung hoạt động sau đây: - Nhóm 1: Dầu mỏ 1 Phân tích và làm rõ một số nội dung sau: + Phân bố các mỏ dầu trên thế giới và Việt Nam. + Khái niệm túi dầu và đặc điểm cấu tạo của túi dầu. + Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, và thành phần hóa học của dầu mỏ. + Phương pháp khai thác dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam. + Nhóm 2: Dầu mỏ 2 Phân tích và làm rõ một số nội dung sau: + Các qui trình chế biến dầu thô. + Các điều kiện trong qui trình chưng cất dầu thô. Các sản phẩm thu được từ các quá trình này và ứng dụng của nó. + Mục đích của quá trình chế biến hóa học các phân đoạn dầu mỏ. Sự khác nhau của phương pháp crăckinh và rifominh. + Vai trò của dầu mỏ trong đời sống và sản xuất. + Ý kiến của bản thân về việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. - Nhóm 3: Năng lượng khí Phân tích và làm rõ một số nội dung sau: + Khái niệm khí thiên nhiên, khí mỏ dầu.
63
+ Sự khác nhau về thành phần của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. + Vai trò của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu trong nền kinh tế quốc dân. + Cách chế biến khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. + Nguồn khí thiên nhiên, khí mỏ dầu ở Việt Nam. + Đề xuất phương án sử dụng nguồn tài nguyên này một cách khoa học, hợp lí. - Nhóm 4: Than mỏ Phân tích và làm rõ một số nội dung sau: + Khái niệm than mỏ và các loại than mỏ. + Hệ thống mỏ than đá ở Việt Nam, tình trạng khai thác và sử dụng. + Quá trình chưng cất nhựa than đá, chưng khô than béo; thành phần và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ hai quá trình trên. Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành sản phẩm nhóm và báo cáo dưới hình thức một buổi hội thảo khoa học. Việc đánh giá HS sẽ thông qua đánh giá sản phẩm nhóm (Bản cứng nội dung tìm hiểu, sơ đồ tư duy các nội dung tìm hiểu, phần trình bày sản phẩm, video) và các bảng tiên chí đánh giá của GV cũng như HS. 2.3.7. Tham quan hóa học: “Trải nghiệm thực tế qui trình sản xuất rượu thủ công” Nhằm mục đích giúp HS củng cố, đào sâu, mở rộng những tri thức đã học về điều chế rượu bằng cách lên men tinh bột. HĐNKHH được thiết kế với hình thức tham quan, áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm. Tên chủ đề: “TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ QUI TRÌNH SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG” I. Mục tiêu Kết thúc hoạt động, người học có khả năng:
64
1. Kiến thức - Trình bày được qui trình sản xuất rượu thủ công trong dân gian bằng cách lên men tinh bột. - Trình bày được ứng dụng của ancol trong đời sống. 2. Kĩ năng - Viết và cân bằng các phương trình hóa học điều chế ancol bằng phương pháp lên men tinh bột. - Xây dựng được qui trình trình sản xuất rượu thủ công trong dân gian bằng cách lên men tinh bột. - Kĩ năng lắng nghe, quan sát, thu thập, xử lí thông tin. - Hợp tác trong làm việc nhóm. - Nhạy bén, phản xạ trong xử lí tình huống. 3. Thái độ - Hợp tác với giáo viên và bạn cùng nhóm hoàn thành tích cực nhiệm vụ được giao. - Có ý thức sử dụng rượu an toàn, đúng mực. - Có ý thức sử dụng các nguyên liệu sẵn có, gần gũi trong cuộc sống để tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống con người. - Nâng cao hứng thú học tập; óc tò mò về khoa học, tự nhiên; khả năng sáng tạo, vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn. 4. Năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
65
II. Nội dung hoạt động - Hình thức: Tham quan hóa học, áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm. - Đối tượng: HS lớp 11. - Thời gian tổ chức: Tuần 30. - Địa điểm: Hộ sản xuất gia đình – bà Trần Thị Ngọc, tại thôn Đình Đàu, xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội và lớp học hoặc phòng đã năng tại trường. - Thời lượng tiến hành: 1 ngày tham quan (từ 8 giờ đến 17 giờ) và 1 tiết (45 phút) báo cáo trên lớp. 1. Xác định, khảo sát địa điểm, thời gian tham quan - Địa điểm: Hộ sản xuất gia đình – bà Trần Thị Ngọc, tại thôn Đình Đàu, xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. - Thời gian: 1 buổi (từ 13 giờ đến 17 giờ), tuần 30. 2. Phổ biến kế hoạch đến HS - Sau khi GV đã hoàn thành kế hoạch tổ chức tham quan hóa học thì tiến hành phổ biến đến HS, nhấn mạnh những yêu cầu cần đạt, nhiệm vụ cần hoàn thành, những điểm cần lưu ý khi tham quan, phân công nhóm tham quan và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm để hoàn thành một bài bài thuyết trình hoặc một video về quá trình tham quan (dài từ 10 – 15 phút) gồm các nội dung sau: + Cơ sở tham quan. + Nguyên liệu sản xuất rượu thủ công trong dân gian bằng cách lên men tinh bột. + Qui trình sản xuất rượu thủ công trong dân gian bằng cách lên men tinh bột. + Tác dụng, ảnh hưởng cửa rượu trong đời sống và cách sử dụng rượu hơp lí, đúng cách, đúng chừng mực. 3. Tiến hành tham quan
66
- HS được chia thành các nhóm tiến hành tham quan qui trình sản xuất rượu thủ công trong dân gian bằng cách lên men tinh bột. - Khi tham quan cần tuân thủ các bước giới thiệu cơ sở tham quan, đi tham quan và kết thúc (cảm tạ, chào hỏi, gửi lời cảm ơn đến chủ hộ cơ sở sản xuất gia đình – bà Trần Thị Ngọc) - HS tiến hành tham quan theo các nhóm, dưới sự hướng dẫn của giáo viên. HS cần chú ý bám sát đối tượng tham quan (ghi chép, quan sát, chụp ảnh, ghi âm, quay phim, phỏng vấn chủ hộ cơ sở sản xuất,...) - HS cần chú ý giữ kỷ luật, trật tự, không vi phạm nội quy tại địa điểm tham quan. 3. Tổng kết - Mỗi HS hoàn thành và nộp lại phiếu học tập. - Các nhóm trình bày sản phẩm tham quan của nhóm (bài thuyết trình hoặc một video về quá trình tham quan dài từ 10 – 15 phút). 2.3.8. Hội thi: “Rung chuông CHEM” Nhằm mục đích ôn tập, củng cố, mở rộng kiến thức phần Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic, HĐKHHH được thiết kế với hình thức hội thi hóa học. HS sẽ được tham gia giải đáp những câu hỏi về định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và ứng dụng của anđehit, xeton, axit cacboxylic cũng như xử lí một số tình huống thực tiễn có liên quan đến nội dung kiến thức chương trình. Hội thi: “RUNG CHUÔNG CHEM” I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit, xeton và axit cacboxylic.
67
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan), tính chất hóa học đặc trưng của anđehit, xeton và axit cacboxylic. - Trình bày được phương pháp điều chế, ứng dụng của anđehit, xeton và axit cacboxylic. 2. Kĩ năng - Hợp tác trong làm việc nhóm. - Nhạy bén, phản xạ trong xử lí tình huống. - Kĩ năng lắng nghe. - Một số kĩ năng của bộ môn hóa học: Viết công thức hóa học, gọi tên thay thế, tên thông thường của các chất. 3. Thái độ - Tích cực, chủ động, sáng tạo khi tham gia các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể. - Nhận thức được tầm quan trọng của anđehit, xeton, axit cacboxylic và có cách sử dụng hợp lí trong đời sống cũng như sản xuất. - Nâng cao hứng thú học tập; óc tò mò về khoa học, tự nhiên; khả năng sáng tạo, vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn. 4. Năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Nội dung hoạt động 1. Giới thiệu chung - Hình thức: Hội thi hóa học.
68
- Đối tượng: HS lớp 11. - Thời gian tổ chức: Tuần 33. - Địa điểm: Lớp học hoặc phòng đã năng tại trường. - Thời lượng tiến hành: 50 đến 60 phút. 2. Nội dung - Phần thi gồm có 30 HS (thí sinh) tham dự. Mỗi thí sinh ngồi vào một vị trí trên sàn thi đấu mà GV đã đánh số thứ tự tương ứng từ 1 đến 30, đã có sẵn giấy và bút để ghi câu trả lời cho mỗi câu hỏi. Các HS còn lại trong lớp và GVCN, GVBM sẽ tham gia thành lập đội cứu trợ. - GV lần lượt đưa ra các câu hỏi (bộ câu hỏi gồm 30 câu). HS trả lời vào giấy; mỗi câu hỏi HS sẽ có 30 giây để suy nghĩ và ghi đáp án vào giấy. Nếu trả lời đúng thì được ở lại sàn thi đấu để trả lời câu tiếp theo. Nếu sai bị loại và bước ra khỏi sàn thi đấu. Thí sinh còn lại cuối cùng là người xuất sắc nhất. Người nào trả lời đúng câu hỏi cuối cùng (câu 30) là người chiến thắng, rung được chuông vàng và nhận được phần thưởng. Nếu hết 30 câu hỏi mà có nhiều hơn 1 thí sinh trả lời đúng thì các thí sinh cùng nhau chiến thắng, cùng rung chuông vàng. - Trường hợp chưa hết 30 câu hỏi mà số thí sinh còn lại ít thì đội cứu trợ có thể sử dụng quyền cứu trợ duy nhất để đưa các thí sinh đã bị loại trở lại sân thi đấu. Số thí sinh được quay trở lại sàn thi đấu phụ thuộc vào kết quả của đội cứu trong trò chơi này. - Thí sinh còn lại duy nhất cũng sẽ được hưởng một lần trợ giúp. Nếu thí sinh cảm thấy không trả lời được câu hỏi do chương trình đưa ra thì có thể giơ “phao cứu trợ” (đã được chuẩn bị) để xin trợ giúp từ phía đội cứu trợ, những thí sinh cùng chơi (đã bị loại). Những người này sẽ ghi câu trả lời lên trên 1 tờ giấy, sau đó gấp thành máy bay và phóng tới chỗ người chơi. Người chơi được quyền lựa chọn các đáp án trong máy bay và không hạn chế thời gian.
69
2.4. Một số kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa hóa học 2.4.1. Kế hoạch tổ chức hội thi: “Hiđrocacbon không no – chuyện nhỏ” Hội thi: “HIĐROCACBON KHÔNG NO – CHUYỆN NHỎ” Hoạt động ngoại khóa hóa học lớp 11 tìm hiểu, củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức về hiđrocacbon không no nhằm phát triển năng lực hợp tác cho HS THPT. I. GIỚI THIỆU CHUNG Hội thi: “HIĐROCACBON KHÔNG NO – CHUYỆN NHỎ” 1. Đối tượng HS lớp 11T trường THPT chuyên Ngoại Ngữ - Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Thời gian 50 phút, thứ 2 ngày 04 tháng 03 năm 2019. 3. Địa điểm Phòng học lớp 11T trường THPT chuyên Ngoại Ngữ - Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội. 4. Thành phần tham gia - GV chủ nhiệm, giáo viên bộ môn (hóa học), ban cán sự lớp (cùng lên kế hoạch, góp ý và chuẩn bị cho hoạt động sắp tổ chức). - Khách mời: Giáo viên bộ môn hóa học. - Toàn thể HS lớp 11T ( 41 HS). II. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG Sau hoạt động, HS có khả năng: 1. Kiến thức
70
- Trình bày được công thức phân tử, công thức cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, cấu trúc phân tử, danh pháp của hiđrocacbon không no. - Phát biểu được tính chất vật lí, tính chất hóa học, cách điều chế và ứng dụng của hiđrocacbon không no. 2. Kĩ năng - Hợp tác trong làm việc nhóm. - Nhạy bén, phản xạ trong xử lí tình huống. - Kĩ năng lắng nghe. - Một số kĩ năng của bộ môn hóa học: Viết công thức cấu tạo, gọi tên thay thế của các chất. 3. Thái độ - Tích cực, chủ động, sáng tạo khi tham gia các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể. - Nhận thức được tầm quan trọng của các hiđrocacbon không no. - Vận dụng kiến thức đã học về các hiđrocacbon không no vào thực tiễn đời sống, phục vụ cuộc sống và sản xuất của con người. 4. Năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Trò chơi: Song kiếm hợp bích 2. Trò chơi: Trí lực song toàn
71
3. Trò chơi: Giải mã IV. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 1. Đối với giáo viên - GV họp bàn, thống nhất và thông qua kế hoạch thực hiện, nội dung chương trình với GVCN, GVBM. - Thông báo kế hoạch, chương trình hoạt động tới chi đoàn. - Chuẩn bị bộ câu hỏi, bảng tiêu chí đánh giá, powerpoint minh họa. 2. Đối với học sinh a. Cán bộ lớp - Phân công chuẩn bị, thực hiện chương trình tới các thành viên trong chi đoàn: + Bố trí bàn ghế, trang trí lớp học. + Chuẩn bị loa, mic, máy chiếu. + Chuẩn bị quà. b. Học sinh - Ôn tập, tìm hiểu kiến thức về các hiđrocacbon không no. V. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG Mục tiêu
Nội dung hoạt động
Tiêu chí đánh giá
Chuẩn bị
Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu chung, chia nhóm hoạt động (5 phút) - Ổn định - Ổn định lớp học.
-
HS:
- GV giới thiệu chương
Trang trí
- Giới thiệu trình, đại biểu và khách mời
lớp học,
chung
kê
lớp.
về (nếu có), thành phần ban giám khảo.
ghế,
72
bàn
chương
- GV giới thiệu cấu trúc
chuẩn bị
trình.
chương trình gồm 5 phần:
loa, mic,
- Chia nhóm + Hoạt động 1: Giới thiệu
máy
hoạt động.
chương trình
chiếu
+ Hoạt động 2: Trò chơi
trước đó.
“Song kiếm hợp bích” + Hoạt động 3: Trò chơi “Trí lực song toàn” + Hoạt động 4: Trò chơi “Giải mã” + Hoạt động 5: Tổng kết sơ bộ - GV chia ngẫu nhiên lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 10 – 11 HS) theo 4 màu của ruy băng. Hoạt động 2. Trò chơi “Song kiếm hợp bích” - Rèn luyện - 4 nhóm tập trung thành 4 - Viết và gọi tên đúng 1 -
GV:
một số kĩ khu vực, phía cuối lớp CTCT dược 2 điểm, nếu chuẩn bị năng của bộ (đứng sau vạch xuất phát).
chỉ viết đúng CTCT hoặc bộ
câu
môn
hóa - Các thành viên trong nhóm gọi tên đúng được 1 hỏi, phần
học:
Viết ghép thành từng cặp đôi điểm.
trình
- Điểm tối đa là 22, tối chiếu.
CTCT, gọi một.
tên thay thế - GV đưa ra CTPT của 1 thiểu là 0.
- HS: Sắp
của
xếp
chất.
các chất, từng cặp sẽ có nhiệm
bàn
vụ viết các CTCT và gọi tên
ghế phù
chúng
theo
danh
pháp
hợp.
IUPAC
(1
người
viết
CTCT, một người gọi tên).
73
Chuẩn bị
Lưu ý: 1 CTPT có thể có
vạch xuất
nhiều CTCT, không xét
phát.
đồng phân hình học. Hoạt động 3. Trò chơi “Trí lực song toàn” - Củng cố - 4 nhóm tập trung thành 4 - Mỗi câu trả lời đúng, kiến thức về khu vực phía cuối lớp (đứng không phạm quy (không hiđrocacbon sau vạch xuất phát).
giẫm lên vạch xuất phát,
không
no: - GV chiếu lần lượt từng câu không xuất phát trước
CTPT,
hỏi (Bộ câu hỏi gồm 6 câu). khi có hiệu lệnh, thực
CTCT,
Các nhóm sẽ có 90 giây để hiện đúng động tác bật
đồng đẳng, suy nghĩ, thống nhất đáp án. cóc) được 1 điểm, sai đồng phân, Hết 90 giây (có hiệu lệnh hoặc phạm quy không cấu phân
trúc được quyền đưa ra câu trả tính điểm. tử, lời), các nhóm đưa ra câu trả - Mỗi câu hỏi được trả lời
danh pháp, lời bằng cách: cử 1 thành một lượt duy nhất. tính chất vật viên thực hiện động tác bật - Điểm tối đa là 6, tối lí, tính chất cóc lên phía trên chiếc bàn thiểu là 0. hóa
học, đã đặt một chiếc chuông.
cách
điều Nhóm nào thực hiện bật cóc
chế và ứng nhanh nhất, và rung chuông dụng.
trước tiên sẽ giành được quyền trả lời. Nếu sau 120 giây không có nhóm nào trả lời, câu hỏi sẽ được bỏ qua. Hoạt động 4. Trò chơi “Giải mã”
- Củng cố - Có 8 từ hàng ngang – cũng - Nhóm trả lời đúng hàng -
GV:
kiến thức về chính là 8 gợi ý liên quan ngàng mà mình chọn chuẩn bị hiđrocacbon đến Mật mã mà các nhóm được 2 điểm, trả lời đúng bộ không
no: phải giả mã.
câu
hàng ngang nhóm khác hỏi, phần
74
CTPT,
- Có 1 gợi ý thứ 9 – là 1 hình chọn được 1 điểm, trả lời trình
CTCT,
ảnh liên quan đến Mật mã sai không tính điểm. chiếu.
đồng đẳng, hoặc chính là Mật mã. Hình Ngoài việc mở được từ - HS: Sắp đồng phân, ảnh được chia thành 8 ô hàng ngang nếu trả lời xếp cấu phân
trúc đánh số thứ tự từ 1 đến 8.
đúng, 1 góc (được đánh ghế phù
tử, - Mỗi nhóm có tối đa 2 lượt số tương ứng với số từ hợp.
danh pháp, lựa chọn để chọn trả lời 2 hàng ngang) của hình tính chất vật trong các từ hàng ngang ảnh cũng được mở ra. lí, tính chất này. Cả 4 nhóm trả lời câu - Khi giải mã: hóa
học, hỏi bằng cách viết câu trả + Nhóm trả lời đúng mật
cách
điều lời lên giấy trong thời gian mã ở hàng ngang đầu
chế và ứng suy nghĩ 20 giây/câu. dụng.
tiên được 8 điểm.
- Các nhóm có thể phát tín + Nhóm trả lời đúng mật hiệu giải mã Mật mã bất cứ mã ở hàng ngang thứ hai lúc nào bằng cách cử 1 đại được 7 điểm. diện nhóm giơ tay.
+ Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ ba được 6 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ tư được 5 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ năm được 4 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ sáu được 3 điểm.
75
bàn
+ Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ bảy được 2 điểm. + Nhóm trả lời đúng mật mã ở hàng ngang thứ tám hoặc hình ảnh đã được mở ra được 1 điểm. + Nếu trả lời sai Mật mã nhóm sẽ bị loại khỏi phần chơi này. - Điểm tối đa là 13, tối thiểu là 0. Hoạt động 5. Tổng kết sơ bộ - Khái quát - Tổng kết lại các phần chơi
-
khóa
lại và trao quà cho các nhóm.
chuẩn bị
kiến
thức - GV khái quát hóa lại
phần
được
lồng những kiến thức được lồng
thưởng.
ghép trong ghép vào các hoạt động, từ hoạt đó rút ra tầm quan trọng của
các động. -
các hiđrocacbon không no
Gửi lời trong đời sống và sản xuất.
cảm ơn, kết - Gửi lời cảm ơn đến toàn bộ thúc
chi đoàn và khách mời đã
HĐNK.
cùng tham gia để tạo nên một HĐNKHH ý nghĩa, sinh động.
VI. PHỤ LỤC 1. Trò chơi “Song kiếm hợp bích”
76
GV:
Danh sách các chất sử dụng trong trò chơi: Anken: 𝐶4 𝐻8 , 𝐶5 𝐻10 . Ankđien: 𝐶5 𝐻8 . Ankin: 𝐶4 𝐻6 . - Đáp án: + Anken C4H8 (3): 𝐶𝐻2 = 𝐶𝐻 − 𝐶𝐻2 − 𝐶𝐻3 : but-1-en. 𝐶𝐻3 − 𝐶𝐻 = 𝐶𝐻 − 𝐶𝐻3 : but-2-en.
: 2-metyl-propen + Anken C5H10 (5): 𝐶𝐻2 = 𝐶𝐻 − 𝐶𝐻2 − 𝐶𝐻2 − 𝐶𝐻3 : pent-1-en. 𝐶𝐻3 − 𝐶𝐻 = 𝐶𝐻 − 𝐶𝐻2 − 𝐶𝐻3 : pent-2-en.
: 2-metyl-but-1-en.
: 3-metyl-but-1-en.
: 3-metyl-but-2-en. + Ankin C5H8 (3):
77
𝐶𝐻 ≡ 𝐶 − 𝐶𝐻2 − 𝐶𝐻2 − 𝐶𝐻3 : pent-1-in. 𝐶𝐻3 − 𝐶 ≡ 𝐶 − 𝐶𝐻2 − 𝐶𝐻3 : pent-2-in.
: 3-metyl-but-1-in. 2. Trò chơi “Trí lực song toàn” Bộ câu hỏi (6 câu) Câu 1. Khi điều chế khí metan, thấy có lẫn tạp chất là khí lưu huỳnh đioxit etilen và axetilen. Vậy để tinh chế khí metan, ta có thể sử dụng hóa chất nào? Đáp án: Dung dịch nước brom hoặc dung dịch thuốc tím. Câu 2. Nếu đốt cháy một hiđrocacbon mà số mol CO2 và H2O bằng nhau ta suy ra hiđrocacbon đó là an ken được không? Vì sao? Đáp án: Không. Vì có thể là anken nhưng cũng có thể là xicloankan, chỉ có thể kết luận công thức phân tử của hiđrocacbon là CnH2n. Câu 3. Có phải tất cả các ankin đều tham gia phản ứng thế với AgNO3/NH3 không? Đáp án: Không. Chỉ có ank – 1 – in (ankin có liên kết 3 đầu mạch) mới có khả năng tham gia phản ứng thế với AgNO3/NH3. Câu 4. Cao su buna được điều chế từ metan theo sơ đồ sau: 𝐶𝐻4 → 𝐴 → 𝐵 → 𝐶 → 𝐶𝑎𝑜 𝑠𝑢 𝑏𝑢𝑛𝑎 Hãy cho biết công thức phân tử của chất B trong sơ đồ chuyển hóa trên. Đáp án: Công thức phân tử của B là C4H6. Câu 5. Để làm sach etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào? Đáp án: Dung dịch AgNO3/NH3 dư.
78
Câu 6. Pheromon là các hợp chất hóa học do sinh vật tiết ra để thông tin cho đồng loại, chẳng hạn về người thức ăn, mối nguy hiểm, hay để hấp dẫn, lôi cuốn đồng loại khác giới (được gọi là pheromon giới). Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo của pheromon giới của côn trùng. Đáp án: Rất nhiều pheromon giới của côn trùng có chứa trong phân tử những liên kết đôi biệt lập hay liên hợp có cấu hình xác định (cis hoặc trans). 3. Trò chơi “Giải mã” Bộ câu hỏi (8 câu) Câu 1. Các hiđrocacbon mạch hở có CTTQ 𝐶𝑛 𝐻2𝑛−2 (𝑛 ≥ 2) là các: Câu 2. Gọi tên thay thế của chất sau: 𝐶𝐻3 − 𝐶𝐻2 − 𝐶 ≡ 𝐶 − 𝐶𝐻2 − 𝐶𝐻3 . Câu 3. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ:
Nêu đun ở nhiệt độ 170
thì sản phẩm thu được là chất nào? (gọi theo tên thông
thường) Câu 4. Đây là quá trình chuyển biến trạng thái vật chất, trực tiếp từ thể rắn qua thể khí, mà không qua thể lỏng trung gian. Câu 5. Để phản ứng giữa ankađien và hiđro xảy ra, cần thực hiện trong điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích hợp. Chất xúc tác được dùng trong phản ứng này là? Câu 6. Trong công thức: 𝐷 =
𝑚 𝑉
(
𝑘𝑔 𝑚3
), D là kí hiệu của đại lượng nào?
79
Câu 7. Khi thực hiện phản ứng trùng hợp các anken, người ta thu được sản phẩm là các ... Từ trong dấu “...” là: Câu 8. Khi cho các ankin có liên kết ba đầu mạch tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac dư thấy xuất hiện kết tủa màu gì? - Đáp án:
- Hình ảnh gợi ý:
3. Một số hình ảnh thực nghiệm sư phạm
80
Hình 2.1. Hình ảnh HS tham gia HĐNKHH hội thi “Hiđrocacbon không no – Chuyện nhỏ” 2.4.2. Kế hoạch tổ chức hội thảo khoa học: “Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên – Năng lượng cuộc sống” Nhằm mục đích giúp HS củng cố, đào sâu, mở rộng những tri thức đã học về hiđrocacbon và nguồn hiđrocacbon thiên nhiên. HĐNKHH được thiết kế với hình thức hội thảo khoa học, áp dụng phương pháp dạy học dự án. Tên dự án HĐNK: “NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN - NĂNG LƯỢNG CUỘC SỐNG” * Bối cảnh xây dựng dự án: Từ xưa đến nay, năng lượng hóa thạch như dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, than mỏ có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sản
81
xuất của con người. Dưới góc độ hóa học, các em hãy tổ chức một buổi hội thảo khoa học nhằm phân tích các thành phần và tính chất của chúng, đồng thời đề xuất quy trình chế hóa chúng thành các sản phẩm phục vụ đời sống, sản xuất cũng như cách khai thác, sử dụng đúng cách, hợp lí để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nói riêng và môi trường nói chung. * Đối tượng áp dụng: Học sinh lớp 11. * Thời gian thực hiện:1 tiết trên lớp, 1 tuần làm ở nhà, 1 tiết ngoại khóa. I. Mục tiêu dự án 1. Kiến thức - Trình bày được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và thành phần của dầu mỏ. - Trình bày được phương pháp khai thác và cách chế hóa dầu mỏ thành các sản phẩm phục vụ đời sống, sản xuất. - Trình bày được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và thành phần của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. - Trình bày được phương pháp khai thác và cách chế hóa khí mỏ dầu, khí thiên nhiên thành các sản phẩm phục vụ đời sống, sản xuất. - Trình bày được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và thành phần của than mỏ. - Trình bày được phương pháp khai thác và cách chế hóa than mỏ thành các sản phẩm phục vụ đời sống, sản xuất. - Phát biểu được ứng dụng, vai trò của nguồn hiđrocacbon thiên nhiên và các sản phẩm được điều chế từ chúng. 2. Kĩ năng - Kĩ năng quan sát, thu thập, xử lí thông tin. - Kĩ năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và báo cáo. - Kĩ năng lập và thực hiện kế hoạch, giao tiếp và hợp tác.
82
3. Thái độ - Hợp tác với giáo viên và bạn cùng nhóm hoàn thành tích cực nhiệm vụ được giao. - Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn hiđrocacbon thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất; có ý thức sử dụng các nguồn nhiên liệu, năng lượng hợp lí, góp phần bảo vệ môi trường. - Có ý thức sử dụng các nguyên liệu sẵn có, gần gũi trong cuộc sống để tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống con người. - Nâng cao hứng thú học tập; óc tò mò về khoa học, tự nhiên; khả năng sáng tạo, vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn. 4. Định hướng phát triển năng lực Hình thành và phát triển: - NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - NL đặc thù môn học: NL giải quyết vấn đề hóa học, NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Nội dung dự án Chủ đề gồm 4 nội dung lớn: 1. Nội dung 1: Thành phần và phương pháp khai thác dầu mỏ. 2. Nội dung 2: Cách chế biến và ứng dụng của dầu mỏ. 3. Nội dung 3: Thành phần, cách chế biến, ứng dụng của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. 4. Nội dung 4: Thành phần, cách chế biến và ứng dụng của than mỏ. III. Chuẩn bị 1. Giáo viên
83
- Thiết bị (máy tính, máy chiếu). - Nhiệm vụ và bộ câu hỏi định hướng cho các nhóm. + Phiếu thông tin hỗ trợ học sinh. + Sổ theo dõi dự án cho các nhóm; phiếu đánh giá dự án. + Tài liệu tham khảo. 2. Học sinh - Ôn lại kiến thức có liên quan. - Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm. - Chuẩn bị trình bày sản phẩm nhóm dưới dạng sơ đồ tư duy, ấn phẩm, powerpoint,... IV. Phương pháp và hình thức tổ chức 1. Phương pháp dạy học Phương pháp dạy học dự án được sử dụng làm phương pháp dạy học chính. Ngoài ra GV còn sử dụng các phương pháp khác như: đàm thoại nêu vấn đề; phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, ... 2. Tổ chức thực hiện dự án Hoạt động 1: Tiết 1 – Tổ chức giới thiệu chủ đề và lập kế hoạch thực hiện dự án. Giáo viên giới thiệu dự án: “Hội thảo khoa học: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên – Năng lượng cuộc sống” - Giới thiệu về nội dung chủ đề và các mục tiêu HS cần đạt được sau khi hoàn thành dự án. - Chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 10 đến 11 HS).Các nhóm đặt tên cho nhóm mình (Dầu mỏ 1, Dầu mỏ 2, Năng lượng từ khí, Than mỏ). Phân công nhiệm vụ cho mỗi nhóm và yêu cầu các sản phẩm các nhóm cần thực hiện như bản cứng nội dung tìm hiểu, sơ đồ tư duy, báo cáo bằng powerpoint. - Phát phiếu bộ câu hỏi định hướng và phiếu hướng dẫn tìm hiểu thông tin cho các nhóm. - Giới thiệu một số tài liệu tham khảo cho HS. *Nhiệm vụ và bộ câu hỏi định hướng, phiểu hướng dẫn thông tin của các nhóm
84
Nhóm
Nội dung nhiệm vụ
Dầu mỏ 1
Thành phần và phương pháp khai thác dầu mỏ.
Dầu mỏ 2
Cách chế biến và ứng dụng của dầu mỏ.
Năng lượng khí
Thành phần, cách chế biến, ứng dụng của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
Than mỏ
Thành phần, cách chế biến và ứng dụng của than mỏ.
BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG NHÓM “DẦU MỎ 1” Câu hỏi khái quát: Hãy nêu thành phần và phương pháp khai thác dầu mỏ trong tự nhiên? Câu hỏi nội dung: - Dầu mỏ có ở đâu? Phân bố các mỏ dầu trên thế giới và Việt Nam. - Túi dầu là gì? Đặc điểm cấu tạo của túi dầu là gì? - Tính chất vật lí đặc trưng của dầu mỏ là gì? - Dầu mỏ gồm những thành phần hóa học chính nào? - Phương pháp khai thác dầu mỏ đặc trưng trên thế giới và ở Việt Nam là phương pháp nào? Sản phẩm: Sơ đồ tư duy & video qui trình khai thác dầu mỏ. BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG NHÓM “DẦU MỎ 2”
85
Câu hỏi khái quát: Dầu mỏ thô được chế biến như thế nào và các ứng dụng từ sản phẩm chế biến của nó là gì? Câu hỏi nội dung: - Dầu thô khai thác từ được chế biến qua những giai đoạn nào? - Qui trình chưng cất dầu mỏ được thực hiện trong các điều kiện nào? Các sản phẩm thu được từ các quá trình này là gì và chúng có ứng dụng như thế nào trong đời sống và sản xuất? - Quá trình chế biến hóa học các phân đoạn dầu mỏ nhằm mục đích gì? Sự khác nhau của phương pháp crăckinh và rifominh là gì? - Vì sao dầu mỏ còn được gọi là vàng đen? Hãy nêu ý kiến của bản thân về việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, báo cáo bằng powerpoint. BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG NHÓM “NĂNG LƯỢNG KHÍ” Câu hỏi khái quát: Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế quốc dân? Câu hỏi nội dung: - Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là gì? - Đặc điểm khác nhau về thành phần của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là gì? - Vì sao nói khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là nguồn nguyên – nhiên liệu quan trọng trong nền kinh tế quốc dân? - Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu được chế biến như thế nào? - Nguồn khí thiên nhiên, khí mỏ dầu được phân bố ở Việt Nam như thế nào? - Hãy đề xuất phương án sử dụng nguồn tài nguyên này một cách khoa học, hợp lí. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, báo cáo bằng PowerPoint. BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG NHÓM “THAN MỎ”
86
Câu hỏi khái quát: Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế quốc dân? Câu hỏi nội dung: Tại sao than mỏ có vai trò quan trọng trong cuộc sống và sản xuất của con người? - Than mỏ là gì? Trong tự nhiên có các loại than mỏ nào? - Hệ thống mỏ than đá ở Việt Nam được phân bố và tình trạng khai thác, sử dụng chúng như thế nào? - Quá trình chưng cất nhựa than đá, chưng khô than béo gồm những giai đoạn nào? Thành phần và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ hai quá trình trên là gì? Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, video quá trình khai thác và chế biến than mỏ. PHIẾU HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CỦA NHÓM “DẦU MỎ 1” NỘI DUNG 1: Thành phần và phương pháp khai thác dầu mỏ. *Tìm hiểu các thông tin; trả lời các câu hỏi nội dung liên quan đến nội dung 1: - Phân bố các mỏ dầu trên thế giới và Việt Nam. - Khái niệm túi dầu và đặc điểm cấu tạo của túi dầu. - Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, và thành phần hóa học của dầu mỏ. - Phương pháp khai thác dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam. *Nguồn tìm kiếm thông tin: Các từ khóa và trang web: https://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BA%A7u_m%E1%BB%8F https://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/khai-thac-tui-dau-quy-gia-trong-long-saigon-234685.html https://text.123doc.org/document/2389360-phan-bo-dau-mo-cac-phuong-phapkhai-thac-va-ung-dung-cua-no-tren-the-gioi-va-viet-nam.htm
87
https://vnexpress.net/khoa-hoc/ky-nghe-khai-thac-dau-mo-1990328.html
PHIẾU HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CỦA NHÓM “DẦU MỎ 2” NỘI DUNG 2: Cách chế biến và ứng dụng của dầu mỏ. *Tìm hiểu các thông tin; trả lời các câu hỏi nội dung liên quan đến nội dung 2: - Các qui trình chế biến dầu thô. - Các điều kiện trong qui trình chưng cất dầu thô. Các sản phẩm thu được từ các quá trình này và ứng dụng của nó. - Mục đích của quá trình chế biến hóa học các phân đoạn dầu mỏ. Sự khác nhau của phương pháp crăckinh và rifominh. - Vai trò của dầu mỏ trong đời sống và sản xuất. - Ý kiến của bản thân về việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước. *Nguồn tìm kiếm thông tin: Các từ khóa và trang web: https://text.123doc.org/document/2389360-phan-bo-dau-mo-cac-phuong-phapkhai-thac-va-ung-dung-cua-no-tren-the-gioi-va-viet-nam.htm https://petrotimes.vn/cong-nghe-va-san-pham-loc-hoa-dau-goc-nhin-tu-vietnam-269786.html https://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BA%A7u_m%E1%BB%8F
PHIẾU HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CỦA NHÓM “NĂNG LƯỢNG KHÍ” NỘI DUNG 3: Thành phần, cách chế biến, ứng dụng của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. *Tìm hiểu các thông tin; trả lời các câu hỏi nội dung liên quan đến nội dung 3:
88
- Khái niệm khí thiên nhiên, khí mỏ dầu. - Sự khác nhau về thành phần của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. - Vai trò của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu trong nền kinh tế quốc dân. - Cách chế biến khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. - Nguồn khí thiên nhiên, khí mỏ dầu ở Việt Nam. - Đề xuất phương án sử dụng nguồn tài nguyên này một cách khoa học, hợp lí. *Nguồn tìm kiếm thông tin: Các từ khóa và trang web: https://vi.wikipedia.org/wiki/Kh%C3%AD_thi%C3%AAn_nhi%C3%AAn https://voer.edu.vn/m/khi-thien-nhien-va-su-hinh-thanh-khi-thiennhien/b9405925 https://petrotimes.vn/dau-khi-la-gi-o-dau-va-co-tu-bao-gio-234656.html https://cvdvn.net/2017/07/06/ban-do-dau-khi-viet-nam/
PHIẾU HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CỦA NHÓM “THAN MỎ” NỘI DUNG 4: Thành phần, cách chế biến và ứng dụng của than mỏ. *Tìm hiểu các thông tin; trả lời các câu hỏi nội dung liên quan đến nội dung 4: - Khái niệm than mỏ và các loại than mỏ. - Hệ thống mỏ than đá ở Việt Nam, tình trạng khai thác và sử dụng. - Quá trình chưng cất nhựa than đá, chưng khô than béo; thành phần và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ hai quá trình trên. *Nguồn tìm kiếm thông tin: Các từ khóa và trang web: https://www.thanoxi.vn/than-nguon-tai-nguyen-quy-cua-viet-nam/
89
http://www.tindoanhnghiep.net/chi-tiet-tin/tinh-trang-khai-thac-than-da-o-vietnam-52/ http://www.tindoanhnghiep.net/chi-tiet-tin/cac-quy-dinh-ve-khai-thac-khoangsan-tai-viet-nam.-49/ http://www.tindoanhnghiep.net/chi-tiet-tin/nganh-than-va-nhung-thuc-trang-cuanganh-than-51/ https://text.123doc.org/document/2433716-cac-qua-trinh-san-xuat-trong-khaithac-than-ham-lo.htm
Các nhóm sau khi nhận nhiệm vụ của dự án, tổ chức phân công nhóm trưởng, thư ký, nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm: - Nhóm trưởng: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong nhóm, theo dõi và điều phối các thành viên thực hiện nhiệm vụ. - Thư ký: chuẩn bị sổ theo dõi nhiệm vụ và lịch làm việc của nhóm, tìm tài liệu tham khảo, chuẩn bị các dụng cụ học tập bao gồm: máy tính, tranh ảnh, các dụng cụ thí nghiệm (nếu có). - Các thành viên: nhận nhiệm vụ các nhân, tương tác với nhóm trưởng, thư ký và các thành viên khác để hoàn thiện nhiệm vụ nhóm. - Các nhóm thống nhất slogan cho nhóm. Các nhóm sau khi đã bầu nhóm trưởng, thư ký và các thành viên, tổ chức thảo luận để xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung được phân công của dự án. Sau khi các nhóm đã phân công nhiệm vụ cho các thành viên, giáo viên hướng dẫn các nhóm lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ nhóm như sau:
90
Nội dung
Thứ 2
Thứ Thứ Thứ Chủ 3-4
5-6
7
nhật
Thứ 2
1 tiết Triển khai dự án.
trên lớp (45 phút)
Thu thập thông tin, xử lý, sắp xếp thông tin. Các thành viên có cùng
×
nhiệm vụ trao đổi để thống nhất ý kiến. Xây dựng sản phẩm. Các thành viên trao đổi với nhau để hoàn thiện sản
×
phẩm. Trao đổi hỏi ý kiến giáo viên. Hoàn thiện sản phẩm, nộp bản báo cáo tiến độ dự án, trình bày khó khăn
×
trong quá trình thực hiện. Nộp sản phẩm cho giáo viên.
× 1 tiết ngoại
Báo cáo và đánh giá sản phẩm.
khóa (60 phút)
Hoạt động 2: Triển khai thực hiện nhiệm vụ (1 tuần) - Giáo viên: liên hệ với các nhóm thông qua nhóm trưởng để theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm, kịp thời cập nhật các khó khăn của các nhóm khi thực hiện nhiệm vụ. Giáo viên đóng vai trò là người hỗ trợ, quan sát và cố vấn học tập. - Làm việc nhóm: + Các thành viên trong nhóm làm việc ở nhà, hoặc không gian ngoài lớp học, trao đổi với nhau dưới hình thức gặp gỡ trực tiếp hoặc qua email, điện thoại, các trang mạng
91
xã hội nhằm trao đổi thông tin, thống nhất các nội dung thực hiện và trả lời các câu hỏi của nhiệm vụ. + Thư ký và nhóm trưởng giữ vai trò liên hệ với các thành viên để cập nhật tình hình thực hiện nhiệm vụ và điều phối công việc nhóm cho đúng tiến độ. + Các thành viên trong nhóm trao đổi những khó khăn với giáo viên để tìm hướng giải quyết. Hoạt động 3: Báo cáo dự án, đánh giá và tổng kết (HĐNK) Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu mục tiêu, lí do, nội dung buổi ngoại khóa (5 phút) GV giới thiệu mục đích của tiết ngoại - HS lắng nghe. khóa.
- Chuẩn bị nội dung, mẫu vật, sản phẩm
- Vận dụng kiến thức về hiđrocacbon vào do nhóm chuẩn bị. thực tiễn cuộc sống. - Tạo sân chơi lành mạnh, giao lưu, học hỏi bạn bè. - Tìm hiểu thêm một phương pháp học tập mới đó là PPDH theo dự án. - GV nhắc lại nhiệm vụ của mỗi nhóm đã
được phân công trong dự án. - GV công bố thứ tự trình bày sản phẩm
của các nhóm. - Phát phiếu đánh giá kết quả thực hiện
dự án cho các nhóm đánh giá chéo nhóm khác. Hoạt động 2: Giới thiệu đại diện các nhóm lên trình bày về sản phẩm dự án (45 phút) - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và - Các nhóm báo cáo sản phẩm dự án của phát vấn trong thời gian 10 phút, thời gian nhóm mình. - Lắng nghe các nhóm khác báo cáo và
92
mỗi nhóm báo cáo là 5 phút. Thời gian đưa ra các câu hỏi, đánh giá chéo nhóm khác theo phiếu đánh giá kết quả dự án.
thảo luận và nhận xét là 5 phút.
- GV lắng nghe các nhóm báo cáo, chấm - Nhận xét về sản phẩm dự của nhóm điểm vào phiếu đánh giá dành cho GV.
mình và các nhóm khác.
-GV tổng kết đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và nhận xét các nội dung nhiệm vụ của các nhóm. Hoạt động 3: Củng cố, nhận xét, đánh giá (10 phút) - GV cùng HS nhận xét về phần chuẩn bị và trình bày của các nhóm. Đánh giá sản phẩm của các nhóm. Dựa vào phiếu đánh giá hoạt động nhóm, GV cho điểm các thành viên của nhóm. - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung của buổi HĐNK và nhận xét? - Qua buổi HĐNK ngày hôm nay, em rút ra được bài học gì? GV kết luận và nhắc nhở HS hãy luôn tìm tòi, khám phá và liên hệ các kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó sẽ thêm hiểu và yêu bộ môn học hơn cũng như có ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình, ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. Công cụ đánh giá dự án của học sinh được thiết kế như sau: - Phiếu đánh giá dành cho HS đánh giá chéo: Tiêu chí
Mục đánh giá
Chi tiết Tiêu chí
Đánh giá bài tự giới thiệu Ý tưởng
Điểm tối đa 2
về nhóm
Nội dung
2
(6 điểm)
Thể hiện
2
Nội dung
11
Đánh giá bài trình bày đa Hình thức
8
phương tiện (46 điểm)
Thuyết trình
10
Kĩ thuật
7
Sơ đồ tư duy
10
Tổ chức dữ liệu
3
93
Kết quả
Sổ theo dõi dự án
Nội dung
4
(10 điểm)
Hình thức
3
Tính sáng tạo của sản phẩm (10 điểm)
10
Ẩn tượng chung (8 điểm)
8
Tổng điểm
80
Tổng - Phiếu đánh giá kết quả dự án nhóm của HS dánh cho GV: Tiêu chí Mục đánh giá
Quá trình hoạt động nhóm (tối đa 12 điểm)
Quá trình thực hiện dự án nhóm (tối đa 12 điểm)
Đánh giá bài tự giới
Chi tiết
Kết Điểm tối đa
Sự tham gia của các thành viên
2
Sự lắng nghe của các thành viên trong
2
nhóm Sự phản hồi của các thành viên
2
Sự hợp tác giữa các thành viên
2
Sự sắp xếp thời gian
2
Giải quyết xung đột trong nhóm
2
Chiến thuật thu thập thông tin
2
Tập trung vào nguồn thông tin chính
2
Lựa chọn, tổ chức thông tin
2
Liên kết thông tin
2
Cơ sở dữ liệu
2
Kết luận
2
Ý tưởng
2
Nội dung
2
Thể hiện
2
Nội dung
10
Hình thức
8
Thuyết trình
10
thiệu về nhóm (tối đa 6 điểm) Đánh giá bài trình bày đa phương tiện
94
quả
(tối đa 45 điểm)
Sổ theo dõi dự án (tối đa 10 điểm)
Kĩ thuật
7
Sơ đồ tư duy
10
Tổ chức dữ liệu
3
Nội dung
4
Hình thức
3
Tính sáng tạo của sản phẩm (tối đa 10 điểm)
10
Ẩn tượng chung (tối đa 5 điểm)
5
Tổng điểm
100
Tổng Một số hình ảnh thực nghiệm sư phạm
Hình 2.2. Hình ảnh HS tham gia HĐNKHH hội thảo khoa học “Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên – Năng lượng cuộc sống” 2.5. Đề xuất các tiêu chí và thiết kế bộ cung cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa hóa học Để đánh giá được sự phát triển NL hợp tác của HS, dựa trên các phân tích về cơ sở lí luận của NL hợp tác, tôi đề xuất bộ tiêu chí đánh giá và thiết kế công cụ đánh giá NL hợp tác thông qua HĐNK hóa học.
95
2.5.1. Đề xuất các tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa hóa học Căn cứ vào cấu trúc của NLHT trong nội dung chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018), tôi xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLHT dành cho HS THPT như sau: Bảng 2.3. Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác Năng lực thành phần
Các tiêu chí đánh giá
1. Xác định mục đích và phương thức - Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác hợp tác
để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất. - Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
2. Xác định trách nhiệm và hoạt động - Phân tích được các công việc cần thực của bản thân
hiện để hoàn thành nhiệm vụcủa nhóm. - Sẵn sàn nhận công việc khó khăn của nhóm.
3. Xác định nhu cầu và khả năng của - Qua theo dõi, đánh giá được khảnăng người hợp tác
hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.
4. Tổ chức và thuyết phục người khác
- Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp. - Biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
96
5. Đánh giá hoạt động hợp tác
- Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm.
Với mỗi tiêu chí, có 3 mức độ đánh giá (từ mức 1 đến mức 3) để đánh giá NL hợp tác của HS THPT được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.4. Những mức độ cần đạt với từng tiêu chí đánh giá NLHT Các tiêu chí
Mức 1
Mức 2
Mức 3
(1 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
Biết chủ động đề Chưa chủ động đề Chủ động đề xuất Chủ động đề xuất xuất mục đích hợp xuất mục đích hợp mục đích hợp tác mục đích hợp tác tác để giải quyết tác.
nhưng chưa phù phù hợp với nhiệm
một vấn đề do bản
hợp với nhiệm vụ
thân người
và
vụ.
những
khác
đề
xuất. Biết lựa chọn hình Không biết thức
làm
lựa Biết lựa chọn hình Biết lựa chọn hình
việc chọn hình thức làm thức
làm
việc thức
làm
việc
nhóm với quy mô việc nhóm với quy nhóm nhưng chưa nhóm với quy mô phù hợp với yêu mô phù hợp với phù hợp với quy phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
yêu cầu và nhiệm mô với yêu cầu và cầu và nhiệm vụ. vụ.
nhiệm vụ.
Phân tích được các Không phân tích Phân tích được các Phân tích được các công việc cần thực được các công việc công việc cần thực công việc cần thực hiện
để
hoàn cần thực hiện để hiện
để
hoàn hiện phù hợp để
thành nhiệm vụ
97
thành nhiệm vụ hoàn thành nhiệm của nhóm nhưng hoàn thành nhiệm của nhóm.
chưa phù hợp.
vụ của nhóm.
vụ của nhóm.
Sẵn
sàng nhận Không sẵn
sàng Không sẵn
sàng Sẵn
sàng nhận
công
việc
việc nhận
công
việc công
việc
khăn
của khăn của nhóm.
khó nhận
khăn của nhóm.
công
khó
của nhóm.
khó
nhóm. Qua theo dõi, đánh Không đánh giá Đánh giá được khả Đánh giá được khả giá được khả năng được
khả
năng năng hoàn thành năng hoàn thành
hoàn thành công hoàn thành công công
việc
việc
thành viên từng
của
từng việc
của
từng từng
của công
việc
của
thành viên
thành viên trong thành viên trong trong nhóm nhưng trong nhóm và đề nhóm để đề xuất nhóm để đề xuất chưa đề xuất điều xuất điều chỉnh điều chỉnh phương điều chỉnh phương chỉnh phương án phương án phân án phân công công án phân công công phân công công công công việc và việc và tổ chức việc và tổ chức việc và tổ chức tổ chức hoạt động hoạt động hợp tác.
hoạt động hợp tác.
hoạt động hợp tác hợp tác. được.
Biết theo dõi tiến Chưa biết theo dõi Biết theo dõi tiến Biết theo dõi tiến độ
hoàn
thành tiến độ hoàn thành độ
hoàn
thành độ
hoàn
thành
công việc của từng công việc của từng công việc của từng công việc của từng thành viên và cả thành viên và cả thành viên và cả thành viên và cả nhóm để điều hoà nhóm để điều hoà nhóm những chưa nhóm và biết điều hoạt
động
phối hoạt
hợp.
hợp.
động
phối biết điều hoà hoạt hoà hoạt động phối động phối hợp.
hợp.
Biết khiêm tốn tiếp Chưa tiếp thu, học Tiếp thu ý kiến Khiêm tốn tiếp thu thu sự góp ý và hỏi các thành viên nhưng chưa tích sự góp ý và nhiệt nhiệt tình chia sẻ, trong nhóm; không cực học hỏi các tình chia sẻ, hỗ trợ hỗ trợ các thành nhiệt tình chia sẻ, thành viên trong các viên trong nhóm.
thành
nhóm; có chia sẻ, trong nhóm.
98
viên
hỗ trợ các thành hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
viên trong nhóm những chưa nhiệt tình.
Căn cứ vào mục Chưa
đánh
giá Đánh
giá
được Đánh
giá
được
đích hoạt động của được mức độ đạt mức độ đạt mục mức độ đạt mục các nhóm, đánh giá mục đích của cá đích của cá nhân, đích của cá nhân, được mức độ đạt nhân, của nhóm và của nhóm và nhóm của nhóm và nhóm mục đích của cá nhóm khác; chưa khác; chưa rút kinh khác;
rút
kinh
nhân, của nhóm và rút kinh nghiệm nghiệm cho bản nghiệm cho bản nhóm
khác;
rút cho bản thân và thân và chưa góp ý thân và góp ý được
kinh nghiệm cho chưa góp ý được được
cho
từng cho
từng người
bản thân và góp ý cho từng người người trong nhóm. trong nhóm. được
cho
từng trong nhóm.
người trong nhóm.
2.5.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa hóa học Có nhiều loại công cụ để đánh giá NL hợp tác cho HS, trong phạm vi khóa luận này, tôi sử dụng công cụ là bảng kiểm quan sát dành cho GV và phiếu hỏi dành cho HS. 2.5.2.1. Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên - Mục đích: Đánh giá kiến thức, kỹ năng, mức dộ phát triển NL hợp tác của HS. - Yêu cầu: Rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của NL hợp tác. - Qui trình thiết kế: + Bước 1: Xác định đối tượng, thời điểm, mục tiêu quan sát. + Bước 2: Xây dựng các tiêu chí quan sát và các mức độ cho mỗi tiêu chí.
99
+ Bước 3: Hoàn thiện các tiêu chí và mức độ đánh giá phù hợp. - Mẫu bảng kiểm quan sát dành cho GV:
Bảng 2.5.Bảng kiểm quan sát các mức độ phát triển NLHT của HS PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HS Chủ đề HĐNK: .....................................
Họ và tên GV đánh giá: .....................
Trường THPT: ......................................
HS được quan sát: ..............................
Lớp: ......................................................
Nhóm: .................................................
Các tiêu chí
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Đánh
đánh giá
(1 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
giá
NLHT Biết chủ động Chưa chủ động Chủ động đề xuất Chủ
động
đề
đề xuất mục đề xuất mục đích mục đích hợp tác xuất mục đích đích hợp tác hợp tác.
nhưng chưa phù hợp tác phù hợp
để giải quyết
hợp với nhiệm vụ
với nhiệm vụ.
một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất. Biết lựa chọn Không biết lựa Biết
lựa chọn Biết
lựa chọn
hình thức làm chọn hình thức hình thức làm việc hình thức làm việc nhóm với làm việc nhóm nhóm nhưng chưa việc nhóm với quy mô phù với quy mô phù phù hợp với quy quy mô phù hợp hợp với yêu hợp với yêu cầu mô với yêu cầu và với yêu cầu và cầu và nhiệm và nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
vụ.
100
nhiệm vụ.
tích Không phân tích Phân tích được Phân tích được
Phân
được các công được các công các công việc cần các công việc việc cần thực việc cần thực thực hiện để hoàn cần thực hiện hiện để hoàn hiện thành
để hoàn thành nhiệm vụ phù hợp để hoàn
nhiệm thành nhiệm vụ của nhóm nhưng thành nhiệm vụ
vụ của nhóm.
chưa phù hợp.
của nhóm.
của nhóm.
Sẵn
sàng Không sẵn sàng Không sẵn sàng Sẵn
nhận
công nhận công việc nhận công việc công việc khó
việc khó khăn của nhóm.
khó
khăn
của nhóm.
nhóm.
sàng nhận
của khăn của nhóm.
Qua theo dõi, Không đánh giá Đánh giá được Đánh giá được đánh giá được được khả năng khả
năng
hoàn khả năng hoàn
khả năng hoàn hoàn thành công thành công
việc thành công việc
thành
công việc của từng của từng thành của từng thành
việc của từng thành viên trong viên trong nhóm viên trong nhóm thành
viên nhóm để đề xuất nhưng chưa đề và đề xuất điều
trong nhóm để điều
chỉnh xuất điều chỉnh chỉnh phương án
đề xuất điều phương án phân phương án phân phân công công chỉnh phương công công việc công công việc và việc và tổ chức án phân công và tổ chức hoạt tổ chức hoạt động hoạt động hợp công việc và động hợp tác.
hợp tác được.
tác.
tổ chức hoạt động hợp tác. Biết theo dõi Chưa biết theo Biết theo dõi tiến Biết theo dõi tiến tiến độ hoàn dõi tiến độ hoàn độ thành
hoàn
công thành công việc công
việc
thành độ hoàn thành của công việc của
việc của từng của từng thành từng thành viên và từng thành viên thành viên và viên và cả nhóm cả nhóm những và cả nhóm và cả nhóm để
chưa biết điều hoà biết
101
điều
hoà
điều hoà hoạt để điều hoà hoạt hoạt động phối hoạt động phối động
phối động phối hợp.
hợp.
hợp.
hợp. khiêm Chưa tiếp thu, Tiếp thu ý kiến Khiêm tốn tiếp
Biết
tốn tiếp thu sự học
hỏi
các nhưng chưa tích thu sự góp ý và
góp ý và nhiệt thành viên trong cực học hỏi các nhiệt tình chia tình chia sẻ, nhóm; hỗ
trợ
thành
không thành viên trong sẻ, hỗ trợ các
các nhiệt tình chia nhóm; có chia sẻ, thành viên trong viên sẻ, hỗ trợ các hỗ trợ các thành nhóm.
trong nhóm.
thành viên trong viên trong nhóm nhóm.
những chưa nhiệt tình.
Căn cứ vào Chưa đánh giá Đánh giá được Đánh giá được mục đích hoạt được mức độ đạt mức độ đạt mục mức độ đạt mục động của các mục đích của cá đích của cá nhân, đích của cá nhân, nhóm,
đánh nhân, của nhóm của
nhóm
và của
nhóm
và
giá được mức và nhóm khác; nhóm khác; chưa nhóm khác; rút độ đạt mục chưa rút kinh rút kinh nghiệm kinh nghiệm cho đích của cá nghiệm cho bản cho bản thân và bản thân và góp nhân, nhóm nhóm rút nghiệm
của thân và chưa góp chưa góp ý được ý được cho từng và ý được cho từng cho từng người người khác; người
trong trong nhóm.
kinh nhóm. cho
bản thân và góp ý được cho
từng
người
trong
nhóm.
102
nhóm.
trong
Tổng số điểm đạt được:
2.5.2.2. Phiếu đánh giá của học sinh về tình hình học tập và mức độ phát triển năng lực hợp tác Phiếu đánh giá mức độ phát triển NL hợp tác dành cho HS tự đánh giá sau khi tham gia HĐNK hóa học. Bảng 2.6. Nội dung phiếu tự đánh giá NLHT của HS PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC Chủ đề HĐNK: .....................................
Họ và tên HS: ..................................
Trường THPT: ......................................
Nhóm: ..............................................
Lớp: ...................................................... Các tiêu chí
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Đánh
đánh giá
(1 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
giá
NLHT Biết chủ động Chưa chủ động Chủ động đề xuất Chủ
động
đề
đề xuất mục đề xuất mục đích mục đích hợp tác xuất mục đích đích hợp tác hợp tác.
nhưng chưa phù hợp tác phù hợp
để giải quyết
hợp với nhiệm vụ
với nhiệm vụ.
một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất. Biết lựa chọn Không biết lựa Biết
lựa chọn Biết
lựa chọn
hình thức làm chọn hình thức hình thức làm việc hình thức làm việc nhóm với làm việc nhóm nhóm nhưng chưa việc nhóm với quy mô phù với quy mô phù phù hợp với quy quy mô phù hợp hợp với yêu hợp với yêu cầu mô với yêu cầu và với yêu cầu và và nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
103
nhiệm vụ.
cầu và nhiệm vụ. tích Không phân tích Phân tích được Phân tích được
Phân
được các công được các công các công việc cần các công việc việc cần thực việc cần thực thực hiện để hoàn cần thực hiện hiện để hoàn hiện thành
để hoàn thành nhiệm vụ phù hợp để hoàn
nhiệm thành nhiệm vụ của nhóm nhưng thành nhiệm vụ
vụ của nhóm.
chưa phù hợp.
của nhóm.
của nhóm.
Sẵn
sàng Không sẵn sàng Không sẵn sàng Sẵn
nhận
công nhận công việc nhận công việc công việc khó
việc khó khăn của nhóm.
khó
khăn
của nhóm.
nhóm.
sàng nhận
của khăn của nhóm.
Qua theo dõi, Không đánh giá Đánh giá được Đánh giá được đánh giá được được khả năng khả
năng hoàn khả năng hoàn
khả năng hoàn hoàn thành công thành công thành
việc thành công việc
công việc của từng của từng thành của từng thành
việc của từng thành viên trong viên trong nhóm viên trong nhóm thành
viên nhóm để đề xuất nhưng chưa đề và đề xuất điều
trong nhóm để điều
chỉnh xuất điều chỉnh chỉnh phương án
đề xuất điều phương án phân phương án phân phân công công chỉnh phương công công việc công công việc và việc và tổ chức án phân công và tổ chức hoạt tổ chức hoạt động hoạt động hợp công việc và động hợp tác.
hợp tác được.
tác.
tổ chức hoạt động hợp tác. Biết theo dõi Chưa biết theo Biết theo dõi tiến Biết theo dõi tiến tiến độ hoàn dõi tiến độ hoàn độ thành
hoàn
công thành công việc công
việc
thành độ hoàn thành của công việc của
việc của từng của từng thành từng thành viên và từng thành viên
104
thành viên và viên và cả nhóm cả nhóm những và cả nhóm và cả nhóm để để điều hoà hoạt chưa biết điều hoà biết
điều
hoà
điều hoà hoạt động phối hợp.
hoạt động phối hoạt động phối
động
hợp.
phối
hợp.
hợp. khiêm Chưa tiếp thu, Tiếp thu ý kiến Khiêm tốn tiếp
Biết
tốn tiếp thu sự học
hỏi
các nhưng chưa tích thu sự góp ý và
góp ý và nhiệt thành viên trong cực học hỏi các nhiệt tình chia tình chia sẻ, nhóm; hỗ
trợ
thành
không thành viên trong sẻ, hỗ trợ các
các nhiệt tình chia nhóm; có chia sẻ, thành viên trong viên sẻ, hỗ trợ các hỗ trợ các thành nhóm.
trong nhóm.
thành viên trong viên trong nhóm nhóm.
những chưa nhiệt tình.
Căn cứ vào Chưa đánh giá Đánh giá được Đánh giá được mục đích hoạt được mức độ đạt mức độ đạt mục mức độ đạt mục động của các mục đích của cá đích của cá nhân, đích của cá nhân, nhóm,
đánh nhân, của nhóm của
nhóm
và của
nhóm
và
giá được mức và nhóm khác; nhóm khác; chưa nhóm khác; rút độ đạt mục chưa rút kinh rút kinh nghiệm kinh nghiệm cho đích của cá nghiệm cho bản cho bản thân và bản thân và góp nhân, nhóm nhóm rút nghiệm
của thân và chưa góp chưa góp ý được ý được cho từng và ý được cho từng cho từng người người khác; người
trong trong nhóm.
kinh nhóm. cho
bản thân và góp ý được cho
từng
105
nhóm.
trong
người
trong
nhóm. Tổng số điểm đạt được:
2.5.2.3. Phiếu đánh giá mức độ phát triển năng lực hợp tác cho học sinh (đánh giá đồng đẳng) Phiếu đánh giá mức độ phát triển NL hợp tác dành cho HS đánh giá chéo nhau, đánh giá sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm sau khi tham gia HĐNK hóa học. Bảng 2.7. Phiếu đánh giá NLHT dành cho HS trong nhóm PHIẾU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC DÀNH CHO HỌC SINH TRONG NHÓM Chủ đề HĐNK: .....................................
HS đánh giá: ......................................
Trường THPT: ......................................
HS được đánh giá: .............................
Lớp: ......................................................
Nhóm: ................................................
Các tiêu chí
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Đánh
đánh giá
(1 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
giá
NLHT Biết chủ động Chưa chủ động Chủ động đề xuất Chủ
động
đề
đề xuất mục đề xuất mục đích mục đích hợp tác xuất mục đích đích hợp tác hợp tác.
nhưng chưa phù hợp tác phù hợp
để giải quyết
hợp với nhiệm vụ
với nhiệm vụ.
một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất. Biết lựa chọn Không biết lựa Biết
lựa chọn Biết
lựa chọn
hình thức làm chọn hình thức hình thức làm việc hình thức làm việc nhóm với làm việc nhóm nhóm nhưng chưa việc nhóm với
106
quy mô phù với quy mô phù phù hợp với quy quy mô phù hợp hợp với yêu hợp với yêu cầu mô với yêu cầu và với yêu cầu và cầu và nhiệm và nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
vụ. tích Không phân tích Phân tích được Phân tích được
Phân
được các công được các công các công việc cần các công việc việc cần thực việc cần thực thực hiện để hoàn cần thực hiện hiện để hoàn hiện thành
để hoàn thành nhiệm vụ phù hợp để hoàn
nhiệm thành nhiệm vụ của nhóm nhưng thành nhiệm vụ
vụ của nhóm.
chưa phù hợp.
của nhóm.
của nhóm.
Sẵn
sàng Không sẵn sàng Không sẵn sàng Sẵn
nhận
công nhận công việc nhận công việc công việc khó
việc khó khăn của nhóm.
khó
khăn
của nhóm.
nhóm.
sàng nhận
của khăn của nhóm.
Qua theo dõi, Không đánh giá Đánh giá được Đánh giá được đánh giá được được khả năng khả
năng hoàn khả năng hoàn
khả năng hoàn hoàn thành công thành công thành
việc thành công việc
công việc của từng của từng thành của từng thành
việc của từng thành viên trong viên trong nhóm viên trong nhóm thành
viên nhóm để đề xuất nhưng chưa đề và đề xuất điều
trong nhóm để điều
chỉnh xuất điều chỉnh chỉnh phương án
đề xuất điều phương án phân phương án phân phân công công chỉnh phương công công việc công công việc và việc và tổ chức án phân công và tổ chức hoạt tổ chức hoạt động hoạt động hợp công việc và động hợp tác.
hợp tác được.
tác.
tổ chức hoạt động hợp tác. Biết theo dõi Chưa biết theo Biết theo dõi tiến Biết theo dõi tiến tiến độ hoàn dõi tiến độ hoàn độ
hoàn
107
thành độ hoàn thành
thành
công thành công việc công
việc
của công việc của
việc của từng của từng thành từng thành viên và từng thành viên thành viên và viên và cả nhóm cả nhóm những và cả nhóm và cả nhóm để để điều hoà hoạt chưa biết điều hoà biết
điều
hoà
điều hoà hoạt động phối hợp.
hoạt động phối hoạt động phối
động
hợp.
phối
hợp.
hợp. khiêm Chưa tiếp thu, Tiếp thu ý kiến Khiêm tốn tiếp
Biết
tốn tiếp thu sự học
hỏi
các nhưng chưa tích thu sự góp ý và
góp ý và nhiệt thành viên trong cực học hỏi các nhiệt tình chia tình chia sẻ, nhóm; hỗ
trợ
thành
không thành viên trong sẻ, hỗ trợ các
các nhiệt tình chia nhóm; có chia sẻ, thành viên trong viên sẻ, hỗ trợ các hỗ trợ các thành nhóm.
trong nhóm.
thành viên trong viên trong nhóm nhóm.
những chưa nhiệt tình.
Căn cứ vào Chưa đánh giá Đánh giá được Đánh giá được mục đích hoạt được mức độ đạt mức độ đạt mục mức độ đạt mục động của các mục đích của cá đích của cá nhân, đích của cá nhân, nhóm,
đánh nhân, của nhóm của
nhóm
và của
nhóm
và
giá được mức và nhóm khác; nhóm khác; chưa nhóm khác; rút độ đạt mục chưa rút kinh rút kinh nghiệm kinh nghiệm cho đích của cá nghiệm cho bản cho bản thân và bản thân và góp nhân, nhóm nhóm rút nghiệm
của thân và chưa góp chưa góp ý được ý được cho từng và ý được cho từng cho từng người người khác; người
trong trong nhóm.
kinh nhóm. cho
bản thân và
108
nhóm.
trong
góp ý được cho
từng
người
trong
nhóm. Tổng số điểm đạt được:
109
Tiểu kết chương II Trên cơ sở phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung của chương trình Hóa học 11 THPT, dựa trên cấu trúc của NLHT. Trong luận văn này đã: - Đề xuất các nguyên tắc và qui trình thiết kế các HĐNKHH dành cho chương trình Hóa học 11 THPT. - Nhằm phát triển NLHTcho HS THPT thông qua HĐNKHH 11, tôi đã thiết kế 08 HĐNKHH và 2 giáo án chi tiết về HĐNKHH để củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức cho HS. - Thiết kế bộ tiêu chí và công cụ đánh giá NLHT cho HS THPT thông qua các HĐNKHH.
110