Skip to main content

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy và học chủ đề Chí Phèo

Page 1

ỨNG DỤNG EDMODO.COM VÀ BÀI GIẢNG E-LEARNING

vectorstock.com/22575460

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy và học chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


MỤC LỤC

1. Lời giới thiệu...................................................................................................... 2 2. Tên sáng kiến:.................................................................................................... 4 3. Tác giả sáng kiến: .............................................................................................. 4 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: ............................................................................ 5 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:............................................................................. 5 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: .............................. 6 7. Mô tả bản chất của sáng kiến: .......................................................................... 6 7.1. Về nội dung của sáng kiến: ........................................................................... 6 PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN ............................................................................. 7 PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG ................. 43 7.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến ............................................................ 61 8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): ................................................ 62 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: ............................................... 62 10. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và của tổ chức cá nhân ........................................................................................ 62 10.1. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: .. 62 10.2. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: ............................................................................................................. 63 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu ....................................................................................... 64

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1


1. Lời giới thiệu Nghị quyết 29-NQ-TW hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã chỉ rõ: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”. “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan” trong đó nêu rõ “Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”. Dự thảo Chương trình giáo dục trung học phổ thông tổng thể ban hành ngày 27/7/2017 và Chương trình giáo dục trung học phổ thông tổng thể ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đều chỉ rõ mục tiêu của Chương trình giáo dục trung học phổ thông: giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. Tháng 09/2018, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc ban hành văn bản số 1097/HD-SGDĐT ngày 13 tháng 09/2018 về Hướng dẫn Thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018-2019 trong đó chỉ ra một trong bày nhiệm vụ 2


cụ thể của năm học là Thực hiện kế hoạch giáo dục trong đó yêu cầu: Xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn), điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu; không dạy những nội dung, bài tập trong sách giáo khoa vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục đã xây dựng (kể cả dạy chính khóa và dạy thêm); nghiêm cấm việc dồn nén, cắt xén, dạy trước chương trình. Tháng 11/2018, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh phúc đã ban hành văn bản số 1465/SGDĐT- GDTrH ngày 09/11/2018 về việc tổ chức Hội thảo chuyên đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn với mục đích: Thực hiện tốt đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở các nhà trường về các nội dung: xây dựng hệ thống các chuyên đề/chủ đề dạy học, tổ chức soạn giảng theo các hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học; phân tích, đánh giá giờ dạy theo các tiêu chí mới (công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT). Thông qua Hội thảo, CBQL và giáo viên các nhà trường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong chỉ đạo tổ chức, thực hiện công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục. Tháng 7/2018, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh phúc đã ban hành văn bản số 792/SGDĐT-GDTrH ngày 19 tháng 7 năm 2018 về việc tập huấn sinh hoạt tổ, nhóm CM cho giáo viên cấp THPT. Trong tháng 8/2018 (từ 01/8 đến hết ngày 03/8/2018), Sở GD &ĐT Vĩnh Phúc đã tổ chức tập huấn về phương pháp và kĩ thuật tổ chức các hoạt động tự học của học sinh cho giáo viên THPT ở tất cả các bộ môn trên toàn địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc. Trong tháng 09/2018, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh phúc ban hành văn bản số 1210 /SGDĐT-VP ngày 28 tháng 09 năm 2018 về việc Thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2018-2019 trong đó chỉ rõ một trong các nhiệm vụ chủ yếu là Ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra 3


đánh giá. Trong đó: Xây dựng kế hoạch và các quy định cụ thể bắt buộc những giờ học phải sử dụng các thiết bị CNTT cho từng học kỳ và cả năm học nhằm khai thác triệt để, có hiệu quả các thiết bị CNTT đã được đầu tư; Phổ biến, hướng dẫn giáo viên, học sinh và các nhà trường nghiên cứu, khai thác kho bài giảng e-Learning của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://elearning.moet.edu.vn, vinhphuc.edu.vn và hệ thống học tập trực tuyến viettelstudy.vn do Viettel Vĩnh phúc triển khai trong thỏa thuận hợp tác với Sở GDĐT năm 2014 phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học. Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh phúc, Trường THPT Bình Xuyên đã xây dựng kế hoạch triển khai và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đạt hiệu quả cao. Là giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn tại trường THPT Bình Xuyên, để góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, đổi mới phương pháp dạy học theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng CNTT trong dạy và học, tôi lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy và học chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh” làm sáng kiến kinh nghiệm trong năm học 2018-2019 này với mục tiêu phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên. Từ đó góp phần nâng cao hơn nữa kết quả học tập bộ môn Ngữ văn lớp 11 nói riêng và nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường nói chung trong giai đoạn hiện nay. 2. Tên sáng kiến: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên trong dạy và học chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. 3. Tác giả sáng kiến: - Họ và tên: Nguyễn Nữ Khánh Hương. - Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Bình Xuyên 4


- Số điện thoại: 0986652038 . - E_mail: nguyennukhanhhuong.c3binhxuyen@vinhphuc.edu.vn 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: - Họ và tên: Nguyễn Nữ Khánh Hương. - Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Bình Xuyên - Số điện thoại: 0986652038 . - E_mail: nguyennukhanhhuong.c3binhxuyen@vinhphuc.edu.vn 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: - Lĩnh vực: Ngữ văn lớp 11 - Vấn đề sáng kiến giải quyết: * Mục tiêu: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên. Từ đó góp phần nâng cao hơn nữa kết quả học tập bộ môn Ngữ văn lớp 11 nói riêng và nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường nói chung trong giai đoạn hiện nay. * Giải pháp: Ở lớp thực nghiệm: Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có: - Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. - Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo”. Để đánh giá hiệu quả giải pháp: Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh chỉ sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường ở lớp đối chứng để trả lời câu hỏi: Giải pháp của đề tài có giúp phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên không? Tức là việc áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh và ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” có có giúp phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên không? - Đánh giá thông qua dữ liệu nào? Sử dụng công cụ đo gì? 5


- Kiểm chứng kết quả đánh giá như thế nào? - Đánh giá mức độ ảnh hưởng bằng công cụ gì? 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 12 năm 2018 7. Mô tả bản chất của sáng kiến: 7.1. Về nội dung của sáng kiến: Sáng kiến được thực hiện theo chu trình của một Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng gồm các nội dung sau: PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN Nội dung: - Lí thuyết và phương pháp nghiên cứu cơ bản của nghiên cứu khoa học

sư phạm ứng dụng. - Lí thuyết về xây dựng các chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Lí thuyết về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông và một số kỹ thuật dạy học tích cực. - Edmodo.com và một số ứng dụng trong dạy và học - Lí thuyết về phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy và học chuyên đề/chủ đề có áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning. PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

Nội dung: Tiến hành thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng theo đúng chu trình, phương pháp, các bước tiến hành và lập báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.

6


PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN A. LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CỦA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG I. GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG 1. Tìm hiểu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 1.1. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là gì? Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) là một loại hình nghiên cứu trong giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó. Tác động hoặc can thiệp đó có thể là việc sử dụng PPDH, sách giáo khoa, phương pháp quản lí, chính sách mới,… của giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục. Người nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tác động một cách có hệ thống bằng phương pháp nghiên cứu phù hợp. 1.2. Vì sao cần nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

7


NCKHSPƯD khi được áp dụng đúng cách trong trường học sẽ đem đến rất nhiều lợi ích, bởi vì: Phát triển tư duy của giáo viên một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp để hướng tới sự phát triển của trường học. Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên môn một cách chính xác. Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá. Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lí giáo dục Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của giáo viên. Giáo viên tiến hành NCKHSPƯD sẽ tiếp nhận chương trình, phương pháp dạy học mới một cách sáng tạo có sự phê phán một cách tích cực (Soh,K.C&Tan, C (2008), Hội thảo về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Hong Kong. EL21) 1.3. Chu trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Bao gồm: Suy nghĩ, Thử nghiệm, Kiểm chứng 1.4. Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Bước

Hoạt động

1. Hiện trạng

Giáo viên – người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng trong việc dạy – học, quản lí giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường; xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn một nguyên nhân mà mình muốn thay đổi

2. Giải pháp Giáo viên – người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thay thể

thế cho giải pháp hiện tại và liên hệ với các ví dụ đã được thực hiện thành công có thể áp dụng vào tình huống

3.

Vấn

đề Giáo viên – người nghiên cứu xác định các vấn đề cần nghiên

nghiên cứu

cứu (dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết.

4. Thiết kế

Giáo viên – người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu đáng tin cậy và có giá trị. Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng, nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời gian thu thập dữ liệu

5. Đo lường

Giáo viên – người nghiên cứu xây dựng công cụ đo lường và 8


thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu 6. Phân tích Giáo viên – người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được dữ liệu

và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Giai đoạn này có thể sử dụng các công cụ thống kê

7. Kết quả

Giáo viên – người nghiên cứu đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, đưa ra các kết luận và kiến nghị.

2. Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Trong NCKHSPƯD có nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, cả hai cách tiếp cận nghiên cứu này đều có điểm mạnh và điểm yếu nhưng đều nhấn mạnh việc nhìn lại quá trình của giáo viên về việc dạy và học, năng lực phân tích để đánh giá các hoạt động một cách hệ thống, năng lực truyền đạt kết quả nghiên cứu đến những người ra quyết định hoặc những nhà giáo dục quan tâm tới vấn đề này. II. CÁCH TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Bước 1: Xác định đề tài nghiên cứu 1. Tìm hiểu thực trạng Căn cứ vào các vấn đề đang nổi cộm thực tế giáo dục ở địa phương như những khó khăn, hạn chế trong dạy và học, quản lý giáo dục làm ảnh hưởng đến kết quả dạy và học/giáo dục của lớp mình, trường mình, địa phương mình. 2. Tìm các giải pháp thay thế Người nghiên cứu suy nghĩ hoặc tìm giải pháp thay thế cho giải pháp đang sử dụng. Khi tìm các giải pháp thay thế nên tìm hiểu, nghiên cứu, tham khảo các kinh nghiệm của đồng nghiệp và các tài liệu, bài báo, SKKN, báo cáo NCKHSPƯD có nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu của mình. Đồng thời suy nghĩ, điều chỉnh, sáng tạo tìm ra các biện pháp tác động phù hợp, có hiệu quả. 3. Xác định vấn đề nghiên cứu Sau khi tìm được giải pháp tác động ta tiến hành xác định vấn đề nghiên cứu, câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 9


Giả thuyết nghiên cứu là một câu trả lời giả định cho vấn đề nghiên cứu và sẽ được chứng minh bằng dữ liệu. Bước 2: Lựa chọn thiết kế Có 04 dạng thiết kế nghiên cứu: Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với nhóm duy nhất Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động với các nhóm tương đương Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên Bước 3: Đo lường – Thu thập dữ liệu - Căn cứ vào vấn đề nghiên cứu (các câu hỏi của vấn đề nghiên cứu), giả thuyết nghiên cứu để xác định công cụ đo lường phù hợp đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị. - Chỉ đo lường những vấn đề cần nghiên cứu. Bước 4: Phân tích dữ liệu Phân tích các dữ liệu thu được để đưa ra kết quả chính xác trả lời cho câu hỏi nghiên cứu. Sử dụng thống kê trong NCKHSPƯD Múc đích sử dụng thống kê NCKHSPƯD gồm: 1. Mô tả dữ liệu Các điểm số có độ tập trung tốt đến mức nào? Các điểm số có độ phân tán như thế nào? 2. So sánh dữ liệu Kết quả của các nhóm có sự khác biệt không? Mức độ ảnh hưởng lớn đến đâu? 3. Liên hệ dữ liệu Hai tập hợp điểm số có liên hệ gì không?

10


I>. Mô tả dữ liệu Sử dụng thống kê trong NCKHSPƯD Mô tả

Tham số thống kê

1. Độ hướng tâm

Mode

Trung vị ( Median) Giá trị trung bình ( Mean) 2. Độ phân tán

Độ lệch chuẩn (SD)

Công thức tính các giá trị trong phần mềm Excel: Công thức tính trong phần mềm Excel Mốt

= Mode(number 1, number 2...)

Trung vị

= Median(number 1, number 2,...)

Giá trị trung bình

= Average(number 1, number 2,...)

Độ lệch chuẩn

= Stdev(number 1, number 2,...)

II>. So sánh dữ liệu So sánh dữ liệu 1. Các nhóm có kết quả khác nhau không? - Phép kiểm chứng t-test (dữ liệu liên tục) - Phép kiểm chứng Khi bình phương (dữ liệu rời rạc) 2. Ảnh hưởng lớn đến mức nào? Đo chênh lệch giá trị trung bình chuẩn 1. Phép kiểm chứng t-test độc lập Phép kiểm chứng t-test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm riêng rẽ (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng) có xảy ra ngẫu nhiên hay không. Trong phép kiểm chứng t-test, chúng ta thường tính giá trị p, trong đó: p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên, thông thường hệ số được quy định p≤0,05 Các bước kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giá trị trung bình của 2 nhóm (thực nghiệm và đối chứng) 11


(Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập) 1. Tính giá trị trung bình của từng nhóm bằng công thức trong phần Excel: = Average (number1, number2,...) 2. Tính chênh lệch giá trị trung bình của 2 nhóm (lấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm trừ đi điểm trung bình của nhóm đối chứng: (a – b)). 3. Kiểm tra xem chênh lệch giá trị trung bình của 2 nhóm có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không Sử dụng công thức tính giá trị p (p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên) trong phép kiểm chứng T-test ở phần mềm Excel: p=ttest(array 1,array 2,tail,type) Đuôi (tail)

Dạng (type)

1. Đuôi đơn (giả thuyết có định

T-test độc lập:

hướng): nhập số 1 vào công

- Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau):

thức.

nhập số 2 vào công thức.

2. Đuôi đôi (giả thuyết không

- Biến không đều: nhập số 3 vào công thức

có định hướng): nhập số 2 vào

(lưu ý 90% các trường hợp là biến không

công thức.

đều, nhập số 3 vào công thức).

4 Đối chiếu kết quả giá trị p với bảng kiểm tra ý nghĩa của chênh lệch giá trị trung bình sau để rút ra kết luận: Khi kết quả

Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 nhóm

P ≤ 0,05 Có ý nghĩa (chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên) P> 0,05

Không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

5. Kết luận chênh lệch giá trị trung bình của 2 nhóm là có ý nghĩa hay không. 2. Mức độ ảnh hưởng (ES) Mức độ ảnh hưởng (ES) cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác động. Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) chính là công cụ đo mức độ ảnh 12


hưáť&#x;ng. cĂ´ng thᝊc tĂ­nh mᝊc đ᝙ ảnh hưáť&#x;ng sáť­ d᝼ng đ᝙ chĂŞnh lᝇch giĂĄ tráť‹ trung bĂŹnh chuẊn cáť§a Cohen (1988) đưᝣc trĂŹnh bĂ y trong bảng dư᝛i đây: So sĂĄnh dᝯ liᝇu Mᝊc đ᝙ ảnh hưáť&#x;ng (ES) Trong nghiĂŞn cᝊu khoa háť?c sư phấm ᝊng d᝼ng, chĂşng ta muáť‘n biáşżt chĂŞnh lᝇch Ä‘iáťƒm trung bĂŹnh do tĂĄc đ᝙ng mang lấi cĂł tĂ­nh tháťąc tiáť…n hoạc cĂł Ă˝ nghÄŠa hay khĂ´ng. Ä?Ăł chĂ­nh là đ᝙ láť›n cáť§a chĂŞnh lᝇch giĂĄ tráť‹ TB.

≥

ĂĄ áť‹ Ăł áťą ᝇ − ĂĄ áť‹ Ăł đᝑ ᝊ Ä?áť™ ᝇ ℎ ℎ!Ẋ# Ăł đᝑ ᝊ

CĂł tháťƒ giải thĂ­ch mᝊc đ᝙ ảnh hưáť&#x;ng báşąng cĂĄch sáť­ d᝼ng cĂĄc tiĂŞu chĂ­ cáť§a Cohen, trong đó phân ra cĂĄc mᝊc đ᝙ ảnh hưáť&#x;ng tᝍ khĂ´ng đång káťƒ đến rẼt láť›n. GiĂĄ tráť‹ mᝊc đ᝙ ảnh hưáť&#x;ng

Ảnh hưáť&#x;ng

> 1,00

RẼt l᝛n

0,80 – 1,00

L᝛n

0,50 – 0,79

Trung bĂŹnh

0,20 – 0,49

Nháť?

< 0,20

RẼt nh�

CĂĄc bưáť&#x203A;c kiáť&#x192;m tra mᝊc Ä&#x2018;áť&#x2122; ảnh hưáť&#x;ng 1. TĂ­nh Ä&#x2018;áť&#x2122; láť&#x2021;ch chuẊn theo cĂ´ng thᝊc trong pháş§n máť m Excel: = Stdev(number1, number2â&#x20AC;Ś) 2. TĂ­nh Ä&#x2018;áť&#x2122; chĂŞnh láť&#x2021;ch giĂĄ tráť&#x2039; trung bĂŹnh chuẊn (SMD) theo cĂ´ng thᝊc: =

!#% 'ĂŹ#â&#x201E;&#x17D; áťą áť&#x2021; â&#x2C6;&#x2019; !#% 'ĂŹ#â&#x201E;&#x17D;Ä&#x2018;áť&#x2018; ᝊ Ä?áť&#x2122; áť&#x2021; â&#x201E;&#x17D; â&#x201E;&#x17D;!Ẋ#Ä&#x2018;áť&#x2018; ᝊ

3. So sĂĄnh giĂĄ tráť&#x2039; cáť§a mᝊc Ä&#x2018;áť&#x2122; ảnh hưáť&#x;ng váť&#x203A;i bảng tiĂŞu chĂ­ Cohen: GiĂĄ tráť&#x2039; mᝊc Ä&#x2018;áť&#x2122; ảnh hưáť&#x;ng

Ảnh hưáť&#x;ng

> 1,00

RẼt láť&#x203A;n

0,80 â&#x20AC;&#x201C; 1,00

Láť&#x203A;n

0,50 â&#x20AC;&#x201C; 0,79

Trung bĂŹnh 13


0,20 – 0,49

Nhỏ

< 0,20

Rất nhỏ

4. Kết luận mức độ ảnh hưởng Bước 5: Báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 1. Mục đích của báo cáo NCKHSPƯD - Để trình bày với các nhà chức trách, các nhà tài trợ và những người quan tâm khác - Chứng minh bằng tài liệu về quy trình và các kết quả nghiên cứu 2. Các nội dung cơ bản của báo cáo NCKHSPƯD - Vấn đề nghiên cứu nảy sinh như thế nào? Vì sao vấn đề lại quan trong? - Giải pháp cụ thể là gì? Các kết quả dự kiến là gì? - Tác động nào đã được thực hiện? Trên đối tượng nào? Và bằng cách nào? - Đo các kết quả bằng cách nào? Đo độ tin cậy của phép đo ra sao? - Kết quả nghiên cứu cho thấy điều gì? Vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết chưa? - Có những kết luận và kiến nghị gì? 3. Cấu trúc báo cáo Trang bìa Tên đề tài Tên tác giả và tổ chức Trang 1 Mục lục Các trang tiếp theo Tóm tắt Giới thiệu Phương pháp Khách thể nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu 14


Quy trình nghiên cứu Đo lường và thu thập dữ liệu Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục III. LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Kế hoạch NCKHSPƯD giúp người nghiên cứu lần lượt đi theo các bước của NCKHSPƯD Bước

Hoạt động 1. Mô tả vấn đề trong việc dạy học, quản lí hoặc hoạt động

1. Hiện trạng

hiện tại của nhà trường 2. Liệt kê các nguyên nhân gây ra vấn đề 3. Lựa chọn một hoặc hai nguyên nhân muốn thay đổi 1. Tìm hiểu lịch sử vấn đề nghiên cứu (xem vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết ở một nơi khác hoặc đã có giải pháp tương

2. Giải pháp thay thể

tự liên quan đến vấn đề chưa) 2. Thiết kế giải pháp thay thế để giải quyết vấn đề 3. Mô tả quy trình và khung thời gian thực hiện giải pháp thay thế.

3. Vấn đề nghiên cứu

Xây dựng các vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu tương tứng 1. Lựa chọn một trong các thiết kế sau: Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với

4. Thiết kế

nhóm duy nhất Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động với các nhóm tương đương 15


Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên 2. Mô tả số học sinh trong nhóm thực nghiệm và đối chứng 1. Thu thập dữ liệu nào? 2. Sử dụng công cụ đo/bài kiểm tra (bình thường trên lớp hay thiết kế đặc biệt)? 5. Đo lường

3. Kiểm chứng độ giá trị bằng cách nào ? Giáo viên khác hoặc chuyên gia. 4. Kiểm chứng độ tin cậy bằng phương pháp chia đôi dữ liệu sử dụng công thức Spearman-Brown hoặc kiểm tra nhiều lần Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp: T-test độc lập

6. Phân tích dữ liệu

T-test phụ thuộc (theo cặp) Mức độ ảnh hưởng Khi bình phương Hệ số tương quan Trả lời cho các câu hỏi sau

7. Kết quả

- Kết quả đối với từng vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không? - Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào? - Tương quan giữa các bài kiểm tra như thế nào?

B. LÍ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG CÁC CHUYÊN ĐỀ/CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Quy trình xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học Mỗi chuyên đề/chủ đề dạy học phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập. Vì vậy, việc xây dựng mỗi chuyên đề/chủ đề dạy học cần thực hiện theo quy trình như sau:

16


a. Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề/chủ đề sẽ xây dựng (xác định tên chuyên đề/chủ đề) Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau: - Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới - Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức - Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới Tùy theo nội dung kiến thức, kiều kiện thực tế của nhà trường, địa phương, năng lực giáo viên và học sinh, có thể xác định một trong các mức độ sau: Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh. Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giải quyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc. b. Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng. * Biểu hiện phẩm chất của học sinh Phẩm chất

Cấp trung học phổ thông

1. Yêu nước

17


Phẩm chất

Cấp trung học phổ thông – Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên. – Tự giác thực hiện và vận động người khác thực hiện các quy định của pháp luật, góp phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam. – Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá. – Đấu tranh với các âm mưu, hành động xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia, các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia bằng thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi, với quy định của pháp luật. - Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

2. Nhân ái Yêu quý mọi

– Quan tâm đến mối quan hệ hài hoà với những người khác.

người

– Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người; đấu tranh với những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. – Chủ động, tích cực vận động người khác tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng.

Tôn trọng sự

– Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh

khác biệt giữa sống, sự đa dạng văn hoá cá nhân. mọi người

– Có ý thức học hỏi các nền văn hoá trên thế giới. – Cảm thông, độ lượng với những hành vi, thái độ có lỗi của người khác.

3. Chăm chỉ Ham học

- Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. – Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. 18


Phẩm chất Chăm làm

Cấp trung học phổ thông – Tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các công việc phục vụ cộng đồng. – Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động. – Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.

4. Trung thực - Nhận thức và hành động theo lẽ phải. – Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt. –Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống, các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật. 5. Trách nhiệm Có trách

– Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức

nhiệm với

của bản thân.

bản thân

– Có ý thức sử dụng tiền hợp lí khi ăn uống, mua sắm đồ dùng học tập, sinh hoạt. – Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.

Có trách

- Có ý thức làm tròn bổn phận với người thân và gia đình.

nhiệm với gia – Quan tâm bàn bạc với người thân, xây dựng và thực hiện kế đình

hoạch chi tiêu hợp lí trong gia đình.

Có trách

– Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt

nhiệm với

động công ích.

nhà trường và – Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt xã hội

động tuyên truyền pháp luật. – Đánh giá được hành vi chấp hành kỉ luật, pháp luật của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật, vi phạm pháp luật. 19


Phẩm chất

Cấp trung học phổ thông

Có trách

– Hiểu rõ ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững; có

nhiệm với

ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn các

môi trường

hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật dụng, tài nguyên.

sống

– Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

* Biểu hiện năng lực của học sinh - Các năng lực chung Năng lực

Cấp trung học phổ thông

1. Năng lực tự chủ và tự học Tự lực

Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; biết giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực.

Tự khẳng định

Biết khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với

và bảo vệ quyền, đạo đức và pháp luật. nhu cầu chính đáng Tự điều chỉnh

– Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế về tình cảm, cảm

tình cảm, thái

xúc của bản thân; tự tin, lạc quan.

độ, hành vi của

– Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân;

mình

luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng. – Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống. – Biết tránh các tệ nạn xã hội.

Thích ứng với

– Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân

cuộc sống

cần cho hoạt động mới, môi trường sống mới. – Thay đổi được cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc của bản thân để đáp ứng với yêu cầu mới, hoàn cảnh mới

20


Năng lực

Cấp trung học phổ thông

Định hướng

– Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân.

nghề nghiệp

– Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề. – Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.

Tự học, tự hoàn

– Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt

thiện

được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế. – Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết. – Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học. – Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân.

2. Năng lực giao tiếp và hợp tác Xác định mục

– Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và

đích, nội dung,

ngữ cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt

phương tiện và

được mục đích trong giao tiếp.

thái độ giao tiếp

– Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp. – Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của 21


Năng lực

Cấp trung học phổ thông bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng. – Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp. – Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

Thiết lập, phát

– Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của

triển các quan hệ người khác. xã hội; điều

– Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với

chỉnh và hoá giải người khác hoặc giữa những người khác với nhau và biết cách các mâu thuẫn

hoá giải mâu thuẫn.

Xác định mục

Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn

đích và phương

đề do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn

thức hợp tác

hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.

Xác định trách

Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành

nhiệm và hoạt

nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của

động của bản

nhóm.

thân Xác định nhu cầu Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc và khả năng của

của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương

người hợp tác

án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.

Tổ chức và

Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên

thuyết phục

và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn

người khác

tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.

Đánh giá hoạt

Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giá được 22


Năng lực động hợp tác

Cấp trung học phổ thông mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm.

Hội nhập quốc tế – Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế. – Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương. – Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè. 3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Nhận ra ý tưởng

Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các

mới

nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.

Phát hiện và làm Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát rõ vấn đề

hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.

Hình thành và

Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy

triển khai ý

nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý

tưởng mới

tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.

Đề xuất, lựa

Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;

chọn giải pháp

biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.

Thiết kế và tổ

- Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình

chức hoạt động

thức, phương tiện hoạt động phù hợp; – Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động. – Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách 23


Năng lực

Cấp trung học phổ thông thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao. – Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.

Tư duy độc lập

Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.

- Một số năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ (môn Ngữ văn): Năng lực ngôn ngữ của học sinh bao gồm năng lực sử dụng tiếng Việt được thể hiện qua các hoạt động: nghe, nói, đọc, viết. Yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ đối với học sinh trung học phổ thông: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt và kiến thức về bối cảnh lịch sử, xã hội, tư tưởng, triết học và quan niệm thẩm mĩ của các thời kì để hiểu các văn bản khó hơn (thể hiện qua dung lượng, độ phức tạp và yêu cầu đọc hiểu). Biết phân tích, đánh giá nội dung và đặc điểm nổi bật về hình thức biểu đạt của văn bản, nhất là những tìm tòi sáng tạo về ngôn ngữ, cách viết và kiểu văn bản. Học sinh có cách nhìn, cách nghĩ về con người và cuộc sống theo cảm quan riêng; thấy được vai trò và tác dụng của việc đọc đối với bản thân. Từ lớp 10 đến lớp 12: viết thành thạo kiểu văn bản nghị luận và thuyết minh về các đề tài gắn với đời sống và định hướng nghề nghiệp; viết đúng quy trình, có kết hợp các phương thức biểu đạt, kiểu lập luận và yếu tố nghệ thuật; có chủ kiến về một vấn đề xã hội. Viết được văn bản nghị luận và văn bản thông tin có đề tài tương đối phức tạp; văn bản nghị luận yêu cầu phân tích, đánh giá, so sánh giá trị của tác phẩm văn học; bàn về những vấn đề phù hợp với đối tượng gần đến tuổi thành niên, đòi hỏi cấu trúc và kiểu lập luận tương đối phức tạp, bằng chứng cần phải tìm kiếm từ nhiều nguồn; văn bản thuyết minh viết về những vấn đề có tính khoa học dưới hình thức một báo cáo nghiên cứu đúng quy ước; tuân thủ quyền sở hữu trí tuệ và tránh đạo văn. 24


Bài viết thể hiện được cảm xúc, thái độ, những trải nghiệm và ý tưởng của cá nhân đối với những vấn đề đặt ra trong văn bản; thể hiện được một cách nhìn, cách nghĩ, cách sống mang đậm cá tính. Biết tranh luận về những vấn đề tồn tại các quan điểm trái ngược nhau; có thái độ cầu thị và văn hoá tranh luận phù hợp; có khả năng nghe thuyết trình và đánh giá được nội dung và hình thức biểu đạt của bài thuyết trình; có hứng thú thể hiện chủ kiến, cá tính trong tranh luận; trình bày vấn đề khoa học một cách tự tin, có sức thuyết phục. Nói và nghe linh hoạt; nắm được phương pháp, quy trình tiến hành một cuộc tranh luận. b) Năng lực thẩm mĩ (năng lực văn học): Yêu cầu cần đạt về năng lực văn học đối với học sinh trung học phổ thông: Phân tích và đánh giá văn bản văn học dựa trên những hiểu biết về phong cách nghệ thuật và lịch sử văn học. Nhận biết được đặc trưng của hình tượng văn học và một số điểm khác biệt giữa hình tượng văn học với các loại hình tượng nghệ thuật khác (hội hoạ, âm nhạc, kiến trúc, điêu khắc); phân tích và đánh giá được nội dung tư tưởng và cách thể hiện nội dung tư tưởng trong một văn bản văn học; nhận biết và phân tích được đặc điểm của ngôn ngữ văn học, câu chuyện, cốt truyện và cách kể chuyện; nhận biết và phân tích được một số đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn học dân gian, trung đại và hiện đại; phong cách nghệ thuật của một số tác giả, tác phẩm lớn. Nêu được những nét tổng quát về lịch sử văn học dân tộc (quá trình phát triển, các đề tài và chủ đề lớn, các tác giả, tác phẩm lớn; một số giá trị nội dung và hình thức của văn học dân tộc) và vận dụng vào việc đọc tác phẩm văn học. Tạo lập được một số kiểu văn bản văn học thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng bằng hình thức ngôn từ mang tính thẩm mĩ. c) Năng lực tin học: Học sinh hình thành, phát triển được năng lực tin học với năm thành phần năng lực sau đây: – NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; – NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số; 25


– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông; – NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; – NLe: Hợp tác trong môi trường số. Bảng dưới đây quy định yêu cầu cần đạt đối với mỗi thành phần nêu trên của năng lực tin học ở trung học phổ thông. *Yêu cầu chung: Thành phần

Biểu hiện Phối hợp và sử dụng được đúng cách các hệ thống kĩ thuật số thông dụng; mô tả được chức năng các bộ phận chính bên trong máy tính, những thông số cơ bản của các thiết bị số; bước đầu tuỳ chỉnh được chế độ hoạt động cho máy tính; trình bày được khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và chương trình ứng dụng; biết

Nla

sử dụng một số chức năng chủ yếu trong hệ điều hành để nâng cao hiệu quả sử dụng máy tính; so sánh được mạng LAN và Internet, biết được khái niệm IoT; giới thiệu được chức năng cơ bản của một số thiết bị và giao thức mạng thông dụng, sử dụng được một số ứng dụng thiết thực trên mạng; nhận biết được vai trò quan trọng của các hệ thống tự động hoá xử lí và truyền thông tin trong xã hội tri thức. Trình bày và nêu được ví dụ minh họa một số quy định về quyền thông tin và bản quyền, tránh được những vi phạm khi sử dụng thông tin, tài nguyên số; hiểu khái niệm, cơ chế phá hoại, lây lan của phần mềm độc hại và cách phòng chống; biết cách tự bảo vệ thông tin, dữ

NLb

liệu và tài khoản cá nhân; hiểu được rõ ràng hơn những mặt trái của Internet, nhận diện được những hành vi lừa đảo, thông tin mang nội dung xấu và biết cách xử lí phù hợp; thể hiện tính nhân văn khi tham gia thế giới ảo; có hiểu biết tổng quan về nhu cầu nhân lực, tính chất công việc của các ngành nghề trong lĩnh vực tin học cũng như các ngành nghề khác có sử dụng ICT; sẵn sàng, tự tin, có tinh thần trách 26


nhiệm và sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học. Biết được các cấu trúc dữ liệu cơ bản, các thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản, viết được chương trình, tạo được trang web đơn giản; biết khái niệm hệ cơ sở dữ liệu, biết kiến trúc hệ cơ sở dữ liệu tập trung và phân tán; sử dụng được máy tìm kiếm để khai thác thông NLc

tin một cách hiệu quả, an toàn và hợp pháp; tìm kiếm, lựa chọn được thông tin phù hợp và tin cậy; sử dụng được các công cụ kĩ thuật số để tổ chức, chia sẻ dữ liệu và thông tin trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề; có những hiểu biết và hình dung ban đầu về trí tuệ nhân tạo và nêu được một số ứng dụng điển hình của trí tuệ nhân tạo. Khai thác được các dịch vụ tra cứu và trao đổi thông tin, các nguồn học liệu mở để cập nhật kiến thức, hỗ trợ học tập và tự học; sử

NLd

dụng được một số phần mềm hỗ trợ học tập, tự tin, sẵn sàng tìm hiểu những phần mềm tương tự, qua đó có ý thức và khả năng tìm kiếm tri thức mới, tìm hiểu về nghề mình quan tâm. Biết cách hợp tác trong công việc; sử dụng được phần mềm để lập kế hoạch, phân chia và quản lí công việc; lựa chọn và sử dụng

Nle

được những kênh phù hợp để trao đổi thông tin, thảo luận, hợp tác và mở mang tri thức; giao tiếp, hoà nhập được một cách an toàn trong môi trường số, biết tránh các tác động xấu thông qua một số biện pháp phòng tránh cơ bản.

c. Xây dựng nội dung chuyên đề/chủ đề Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề/chủ đề. Lựa chọn các nội dung của chuyên đề/chủ đề từ các bài/tiết trong SGK của môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học. 27


d. Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề/chủ đề thành các hoạt động học Việc thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề/chủ đề thành các hoạt động học được tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kỹ thuật được sử dụng. e. Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học. Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề/chủ đề đã xây dựng. 2. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học - Đánh giá bằng nhận xét: Với tiến trình dạy học như trên, chúng ta có thể hình dung các hoạt động học của học sinh được diễn ra trong nhiều tiết học. Thông qua quan sát, trao đổi và các sản phẩm học tập của học sinh, giáo viên có thể nhận xét, đánh giá được sự tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh trong học tập. - Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Căn cứ vào mức độ yêu cầu của câu hỏi, bài tập được mô tả trong bảng trên, giáo viên có thể xây dựng các câu hỏi, bài tập tương ứng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các bài tập, câu hỏi theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. - Đánh giá quá trình: Là việc đánh giá thực hiện trong suốt quá trình dạy học nhằm thu thập thông tin phản hồi về kết quả học tập của người học để điều khiển hoạt động học tập của người học sao cho đạt kết quả tối ưu nhất. - Đánh giá tổng kết: Đánh giá sau khi khi kết thúc chuyên đề/chủ đề.

28


C. LÍ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 1. Lí thuyết về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông Tiến trình tổ chức hoạt động học của học sinh cần được thiết kế thành các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của các phương pháp dạy học tích cực như: dạy học giải quyết vấn đề, dạy học tìm tòi nghiên cứu, phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn,… Tuy có những điểm khác nhau nhưng tiến trình sư phạm của các phương pháp dạy học tích cực đều tuân theo con đường nhận thức chung. Vì vậy, các hoạt động của học sinh có thể được thiết kế như sau: Tình huống xuất phát; Hình thành kiến thức; Luyện tập; Vận dụng - Tìm tòi mở rộng.

Tiến trình

Mục đích

1. Tình huống

Tạo tâm thế vui vẻ cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ

xuất phát

học tập, hứng thú học bài mới.

2. Hình thành

Giúp HS chiếm lĩnh được các kiến thức, kỹ năng mới biến nó

kiến thức mới

thành kiến thức của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau như: nghiên cứu tài liệu, tiến hành thí nghiệm…

3. Luyện tập

Giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được thông qua việc áp dụng trực tiếp kiến thức vào giải quyết các câu hỏi/ bài tập/ tình huống có vấn đề trong học tập.

4. Vận dụng,

Giúp HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để phát hiện

mở rộng

và giải quyết các vấn đề/ tình huống trong cuộc sống.

* Ý nghĩa của mỗi hình thức hoạt động học của học sinh Hình thức Làm việc cá nhân

Vai trò Cá nhân làm việc độc lập nhưng vẫn có thể tranh thủ 29


hỏi hoặc trả lời bạn trong nhóm, vẫn thực hiện các yêu cầu của nhóm trưởng (nếu có) để phục vụ cho các hoạt động cá nhân. Làm việc theo cặp

Tùy theo hoạt động học tập, có lúc HS sẽ làm việc theo cặp trong nhóm. Lưu ý không để HS nào bị lẻ khi hoạt động theo cặp. Giúp HS tự tin và tập trung tốt vào công việc nhóm.

Làm việc chung cả

Cả nhóm cùng hoạt động, cùng hợp tác sẽ phát huy

nhóm

khả năng sáng tạo. Để đạt hiệu quả, mỗi nhóm nên có từ 4 đến 6 HS.

Làm việc cả lớp

Tổ chức hoạt động chung cả lớp để HS được trình bày, thảo luận về kết quả hoạt động nhóm.

2. Lí thuyết một số kỹ thuật dạy học tích cực * Kỹ thuật phân tích phim Video Phim video có thể là một trong các phương tiện để truyền đạt nội dung bài học. Phim nên tương đối ngắn gọn (5-20 phút). GV cần xem qua trước để đảm bảo là phim phù hợp để chiếu cho các em xem. • Trước khi cho HS xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các ý mà các em cần tập trung. Làm như vây sẽ giúp các em chú ý tốt hơn. • HS xem phim • Sau khi xem phim video, yêu cầu HS làm việc một mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem. * Kỹ thuật “Viết tích cực” Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết câu trả lời. GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định. GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.

30


Kỹ thuật này cũng có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, để phản hồi cho GV về việc nắm kiến thức của HS và những chỗ các em còn hiểu sai. * Kỹ thuật 321 321 là một kỹ thuật lấy thông tin phản hồi nhằm huy động sự tham gia tích cực của HS. Cách làm như sau: HS được yêu cầu cho ý kiến phản hồi về một vấn đề nào đó (nội dung kiến thức về một chủ đề, phương pháp giáo viên dạy học, phương pháp báo cáo của một nhóm,….). Mỗi người/nhóm cần viết ra: 03 điều tốt – cá nhân/nhóm tâm đắc; 02 điều chưa tốt; 01 đề nghị lần sau cải tiến Sau khi thu thập ý kiến thì xử lý và thảo luận về các ý kiến phản hồi. * Kỹ thuật "Chia sẻ nhóm đôi" Chia sẻ nhóm đôi (Think, Pair, Share) là một kỹ thuật do giáo sư Frank Lyman đại học Maryland giới thiệu năm 1981. Kỹ thuật này giới thiệu hoạt động làm việc nhóm đôi, phát triển năng lực tư duy của từng cá nhân trong giải quyết vấn đề. Thực hiện: •

Giáo viên giới thiệu vấn đề, đặt câu hỏi mở, dành thời gian để học sinh suy nghĩ.

•

Sau đó học sinh thành lập nhóm đôi và chia sẻ ý tưởng, thảo luận, phân loại.

•

Nhóm đôi này lại chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác hoặc với cả lớp.

Lưu ý: •

Điều quan trọng là người học chia sẻ được cả ý tưởng mà mình đã nhận được, thay vì chỉ chia sẻ ý kiến cá nhân.

•

Giáo viên cần làm mẫu hoặc giải thích.

31


Ưu điểm: Thời gian suy nghĩ cho phép học sinh phát triển câu trả lời, có thời gian suy nghĩ tốt, học sinh sẽ phát triển được những câu trả lời tốt, biết lắng nghe, tóm tắt ý của bạn cùng nhóm. Hạn chế: Học sinh dễ dàng trao đổi những nội dung không liên quan đến bài học do giáo viên không thể bao quát hết hoạt động của cả lớp. * Kỹ thuật tia chớp: Là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng - vấn đề. * Kỹ thuật khăn trải bàn Với mỗi nhóm HS mà GV chia từ đầu, mỗi bạn sẽ viết câu trả lời của mình ra phần giấy đã được chia sẵn trên giấy A0, sau đó thảo luận nhóm và đại diện nhóm sẽ viết kết luận cuối cùng của nhóm vào giữa phần giấy A0. * Kỹ thuật phòng tranh HS thảo luận nhóm và trả lời vào giấy A0, sau đó các nhóm treo lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh. * Kỹ thuật động não: Động não là kỹ thuật giúp cho HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề nào đó. Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực, không hạn chế các ý tưởng. Động não có thể tiến hành theo các bước sau: - GV nêu câu hỏi hoặc vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm. - Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt. - Liệt kê và phân loại các ý kiến. - Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng. - Tổng hợp ý kiến của HS và rút ra kết luận. * Kỹ thuật đọc tích cực: 32


Kỹ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS. Cách tiến hành như sau: GV nêu câu hỏi/yêu cầu định hướng HS đọc bài/phần đọc. HS làm việc cá nhân: Đoán trước khi đọc: Để làm việc này, HS cần đọc lướt qua bài đọc/phần đọc để tìm ra những gợi ý từ hình ảnh, tựa đề, từ/cụm từ quan trọng. Đọc và đoán nội dung: HS đọc bài/phần đọc và biết liên tưởng tới những gì mình đã biết và đoán nội dung khi đọc những từ hay khái niệm mà các em phải tìm ra. Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/phần đọc qua việc tập trung vào các ý quan trọng theo cách hiểu của mình. Tóm tắt ý chính. HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giải thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/phần đọc đọc. HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có). * Kỹ thuật / Phương pháp Đóng vai Đóng vai là kỹ thuật HS làm thử một một công việc hoặc thực hiện một ứng xử trong tình huống giả định. Kỹ thuật này giúp HS suy nghĩ về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em quan sát được hoặc chính mình trải nghiệm. Đóng vai không chỉ bao gồm việc diễn mà quan trọng hơn là cuộc trao đổi sau việc diễn. Kỹ thuật này thường dùng trong những phần học về Kể chuyện, Đạo đức, phần học ứng dụng của các môn học. Cách thực hiện : - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: yêu cầu đóng vai cho nhóm, thời gian cho việc chuẩn bị đóng vai - Bước 2: Các nhóm chuẩn bị đóng vai: phần lời của từng vai cần nhớ, phần diễn của từng vai, phối hợp diễn thử các vai (GV lắng nghe, quan sát, gợi ý bàng câu hỏi)

33


- Bước 3: Từng nhóm trình bày đóng vai (diễn) (GV theo dõi, phát hiện cách ứng xử khác) - Bước 4: Nhận xét / thảo luận về việc đóng vai theo các tiêu chí về lời và hành động diễn có thể hiện đúng nội dung chính của bài và gây cảm xúc tích cực cho người xem không.( Giúp HS thảo luận về ích lợi hoặc tác hại hay hạn chế của từng cách ứng xử. Sau đó tổng hợp ý kiến) - Bước 5: Kết luận được rút ra từ nhiệm vụ đóng vai tập trung vào hiểu, vận dụng kiến thức kỹ năng mới của bài và thực tiễn. * Kỹ thuật "Lược đồ tư duy" Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề. Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trên máy tính. Cách làm: - Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề. - Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính. Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA. Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu. Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm. Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh. - Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường. - Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo. Ứng dụng: Lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như: - Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề; - Trình bày tổng quan một chủ đề; - Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng; - Thu thập, sắp xếp các ý tưởng; - Ghi chép khi nghe bài giảng. 34


Ưu điểm: - Các hướng tư duy được để mở ngay từ đầu; - Các mối quan hệ của các nội dung trong chủ đề trở nên rõ ràng; - Nội dung luôn có thể bổ sung, phát triển, sắp xếp lại; - Học sinh được luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng. * Kỹ thuật “Trình bày một phút” Đây là kỹ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặt những câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bày ngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp. Các câu hỏi cũng như các câu trả lời HS đưa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy được các em đã hiểu vấn đề như thế nào. Kỹ thuật này có thể tiến hành như sau: • Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em, vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?... • HS suy nghĩ và viết ra giấy. Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hình thức khác nhau. • Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm. * Kỹ thuật "Bể cá" Kỹ thuật "Bể cá" là một kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó một nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận với nhau, còn những HS khác trong lớp ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử của những HS thảo luận. Trong nhóm thảo luận có thể có một vị trí không có người ngồi. HS tham gia nhóm quan sát có thể ngồi vào chỗ đó và đóng góp ý kiến vào cuộc thảo luận, ví dụ đưa ra một câu hỏi đối với nhóm thảo luận hoặc phát biểu ý kiến khi cuộc thảo luận bị chững lại trong nhóm. Cách luyện tập này được gọi là phương 35


pháp thảo luận "bể cá", vì những người ngồi vòng ngoài có thể quan sát những người thảo luận, tương tự như xem những con cá trong một bể cá cảnh. Trong quá trình thảo luận, những người quan sát và những người thảo luận sẽ thay đổi vai trò với nhau. Bảng câu hỏi dành cho những người quan sát •

Người nói có nhìn vào những người đang nói với mình không?

•

Họ có nói một cách dễ hiểu không?

•

Họ có để những người khác nói hay không?

•

Họ có đưa ra được những luận điểm đáng thuyết phục hay không?

•

Họ có đề cập đến luận điểm của người nói trước mình không?

•

Họ có lệch hướng khỏi đề tài hay không?

•

Họ có tôn trọng những quan điểm khác hay không?

D. EDMODO.COM VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG TRONG DẠY VÀ HỌC Edmodo

là

một

ứng

dụng

nền

tảng

web

tại

địa

chỉ

http://www.edmodo.com, hoạt động như một công cụ tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến. Edmodo là một phần mềm trực tuyến hữu ích dành cho giáo dục. Edmodo không chỉ giúp cho các học sinh, sinh viên có thể tương tác với giáo viên của mình một cách dễ dàng và nhanh chóng mà còn giúp cho giáo viên có thể dễ dàng theo dõi, đánh giá học sinh, sinh viên một cách hiệu quả nhất. Ngoài ra, edmodo còn cho phép các bậc phụ huynh theo dõi tình trạng học tập của con mình một cách chính xác nhất. Edmodo có một số tính năng và ưu điểm nổi bật: 1. Lưu trữ và chia sẻ thông tin: •

Đầu tiên, Edmodo cho phép giáo viên lưu trữ tài nguyên thông tin của mình không giới hạn nhờ vào tính năng “Library”,”Folder. Giáo viên cũng có thể kết nối với Google Drive để lấy thông tin.

•

Edmodo cho phép người dùng có thể lưu trữ và chia sẻ nhiều loại thông tin khác nhau như hình ảnh, thông tin, video clip,bài tập,….

36


2. Kết nối hiệu quả •

Học sinh – học sinh: Việc tạo lớp và phân lớp thành các nhóm nhỏ giúp cho học sinh sinh viên có thể dễ dàng tương tác với nhau, giúp cho việc thảo luận, phân công công việc khi lảm việc nhóm cũng như giúp đỡ các bạn chưa hiểu bài một cách hiệu quả nhất.

•

Giáo viên- học sinh: Edmodo giúp cho việc thảo luận , trao đổi ý kiến diễn ra sôi nổi trên Edmodo. Nếu học sinh, sinh viên có bất kỳ thắc mắc nào họ có thể thảo luận với giáo viên trên Edmodo.

•

Giáo viên và phụ huynh: phụ huynh có thể theo dõi kết quả học tập của con mình nhanh chóng trên Edmodo giúp cho họ có thể trao đổi với giáo viên để để biết them về tình hình học tâp của con họ.Giáo viên cũng có thể tương tác với phụ huynh dễ dàng hơn.

3. Thiết kế bài tập, bài kiểm tra •

Nhờ vào tính năng tạo “Quizzes” với nhiều dạng khác nhau giúp cho giáo viên có thể thiết kế các bài tập dễ dàng hơn.

•

Edmodo còn có chức năng thiếp lập thời gian bắt đầu làm bài và thời nạn nộp bài do đó sẽ đảm bảo tính công bằng giữa các học sinh, sinh viên.

•

Giáo viên cũng có thể thiết kế bài tập về nhà và đưa ra vấn đề thảo luận để học sinh, sinh viên có thể thảo luận trực tiếp trên Edmodo.


•

Sau khi học sinh, sinh viên hoàn thành bài xong Edmodo sẽ tự chấm điểm vì vậy giúp cho giáo viên tiết kiệm được thời gian chấm bài.

4. Theo dõi, đánh giá quá trình học •

Tính năng “ Gradebook” và “Badges” ghi lại điểm số của học sinh sinh viên thông qua từng bài Quizzes hay Assignment, giáo viên có thể đánh giá sự tiến bộ, nổ lực bằng các danh hiệu trên Edmodo.


Bởi những ưu điểm, tính năng vượt bậc nên Edmodo là một trang web được các nhà giáo dục tin dùng. E. LÍ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO TRONG DẠY VÀ HỌC CHUYÊN ĐỀ/CHỦ ĐỀ CÓ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH, SỬ DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC, ỨNG DỤNG EDMODO.COM VÀ BÀI GIẢNG ELEARNING. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo gồm 6 thành tố: Nhận ra ý tưởng mới, Phát hiện và làm rõ vấn đề, Hình thành và triển khai ý tưởng mới, Đề xuất, lựa chọn giải pháp, Tư duy độc lập. Việc phát triển Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh bao gồm việc giúp học sinh phát triển các năng lực thành phần trên, tức là: - Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được

khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.


- Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. - Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng. - Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất. - Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện hoạt động phù hợp; Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động. Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao. Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động. - Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề. Việc xây dựng chuyên đề/chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh đảm bảo tiến trình dạy học chuyên đề/chủ đề được xây dựng thành các chuỗi các hoạt động học. Việc áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh trong đó sử dụng linh hoạt một số kỹ thuật dạy học tích cực biến hoạt động học của học sinh trở thành hoạt động tự học, giúp các em hứng thú, chủ động, tích cực hơn trong việc tự học. Đặc biệt là việc áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh có hoạt động mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo sẽ giúp các em phát triển được sự sáng tạo. Qua đó phát triển từng năng lực thành phần của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Việc ứng dụng bài giảng e-learning trong xây dựng và thực hiện chuyên đề/chủ

đề:

Các

bài

giảng

e-learning

trên

trang

web

https://elearning.moet.edu.vn/ là các bài giảng đã được Bộ GD&ĐT thẩm định. 40


Vì vậy, kết hợp với SGK, bộ câu hỏi định hướng và tài liệu tham khảo, bài giảng có lời thuyết minh sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài học kỹ hơn ở nhà. Việc ứng dụng edmodo.com giúp cho giáo viên – học sinh, học sinh – học sinh trao đổi, thảo luận về nội dung chuyên đề/chủ đề được thuận tiện, nhanh chóng. Từ đó, các kiến thức về chuyên đề/chủ đề đã được học sinh biết và hiểu tương đối tốt ở nhà. Trên lớp, các em có nhiều thời gian trao đổi, thảo luận để thống nhất về những vận dụng vào thực hiễn cuộc sống đồng thời mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo. Do đó vừa phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vừa phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh, đặc biệt là năng lực nghe, nói đồng thời góp phần phát triển năng lực văn học thật sự có hiệu quả. Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning trong dạy và học còn giúp cho giáo viên và học sinh phát triển kỹ năng sử dụng Internet và mạng xã hội, kỹ năng soạn thảo văn bản,… qua đó phát triển được năng lực tin học. Như vậy, để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo đạt hiệu quả cao đòi hỏi người giáo viên cần: - Thiết kế chuỗi các hoạt động học của chuyên đề/chủ đề hợp lý, khoa học. - Tổ chức các hoạt động học sao cho các hoạt động học trở thành các hoạt động tự học. - Sử dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực một cách phù hợp. - Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning hợp lý để học sinh biết và hiểu về chuyên đề/chủ đề tương đối tốt ở nhà. - Xây dựng các câu hỏi/bài tập/phiếu học tập/đề kiểm tra theo hướng đánh giá năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Ngoài ra, việc xây dựng các câu hỏi/bài tập/phiếu học tập, sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực, áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh cần quan tâm đến phát triển những năng lực cốt lõi khác là năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. Bên cạnh đó cũng cần quan tâm đến phát triển năng lực ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết), năng lực văn học đồng thời hình thành những phẩm chất của người học, người công dân thời kỳ hội nhập. 41


42


PHẦN 2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Trên cở sở lí luận về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học, dạy và học chuyên đề/chủ đề theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng CNTT cũng như kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy và học, … đề tài được nghiên cứu triển khai theo một số nội dung chính như sau: 1. Hình thức nghiên cứu và báo cáo của đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Trong đó: - Tiêu chí đo lường mới cần xây dựng: Năng lực - Xây dựng công cụ đo lường: Bài kiểm tra đánh giá năng lực. 2. Thực nghiệm đề tài Lớp thực nghiệm: Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Trong đó: + Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ

chức hoạt động tự học của học sinh và một số kỹ thuật dạy học tích cực. + Ứng dụng CNTT: Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí

Phèo”. Đối với lớp đối chứng: Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh có sử dụng một số kỹ thuật

dạy học tích cực như bình thường. 3. Đánh giá hiệu quả của đề tài Mục đích:

Đánh giá hiệu quả của giải pháp: - Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh; - Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” trong dạy và học chủ đề Chí Phèo – Nam Cao có đạt được mục tiêu đề ra không, tức là các giải pháp của đề tài có giúp phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên không? 43


Hình thức đánh giá:

Đánh giá tổng kết thông qua điểm bài kiểm tra đánh giá năng lực được thiết kế riêng sau khi thực hiện xong chủ đề ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Đánh giá này do giáo viên đánh giá. Đk.tra: Điểm bài kiểm tra đánh giá năng lực sau khi học xong chủ đề Kiểm chứng kết quả đánh giá: Dùng phương pháp t_test độc lập. Đánh giá mức độ ảnh hưởng: SMD (độ lệch giá trị trung bình chuẩn)

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện chủ đề ở lớp thực nghiệm, tác giả đã tiến hành đánh giá quá trình thông qua điểm tự đánh giá và điểm các câu hỏi/bài tập/phiếu học tập đánh giá năng lực. Đánh giá này do học sinh tự đánh giá và giáo viên cùng học sinh đánh giá. Cụ thể: - Đtđg (Điểm tự đánh giá): Là điểm học học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về thái độ và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ trong quá trình thực hiện chủ đề ở Phiếu tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong nhóm. Điểm này đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Đc.bị (Điểm chuẩn bị): Điểm kết quả chuẩn bị theo nhóm ở nhà. Điểm này đánh giá về năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ (đọc hiểu văn bản, viết văn bản nghị luận và thuyết minh, viết báo cáo nghiên cứu (lược đồ tư duy, video, bảng so sánh)), năng lực văn học, năng lực tin học. Điểm này do giáo viên đánh giá. - Đh.đ.nhóm (Điểm hoạt động nhóm): Điểm kết quả thảo luận nhóm trên lớp. Điểm này đánh giá năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết, lên hệ - so sánh – kết nối), năng lực văn học. Điểm này do giáo viên và học sinh cùng đánh giá. - Đp.h.tập (Điểm phiếu học tập): Điểm phiếu học tập ở các tiết học. Điểm này đánh giá năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng

44


lực ngôn ngữ (viết), năng lực văn học. Điểm này do giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Điểm quá trình= Điểm tự đánh giá + Điểm chuẩn bị + Điểm hoạt động nhóm + Điểm phiếu học tập: Đq.trình=Đtđg + Đc.bị + Đh.đ.nhóm + Đp.h.tập Sau khi kết thúc chủ đề ở lớp thực nghiệm, bên cạnh việc đánh giá tổng kết thông qua bài kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, tác giả tiến hành đánh giá kết quả học tập chủ đề thông qua điểm đánh giá tổng kết (Giáo viên đánh giá) và điểm đánh giá quá trình (Học sinh tự đánh giá, giáo viên và học sinh cùng đánh giá). Điểm học tập chủ đề = (Điểm kiểm tra *2 + Điểm quá trình)/3 Đh.tập = (Đk.tra *2 + Đq.trình)/3

Cụ thể như sau: I. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Tên đề tài; Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên trong dạy và học chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. Người nghiên cứu: NGUYỄN NỮ KHÁNH HƯƠNG Đơn vị: TRƯỜNG THPT BÌNH XUYÊN Bước 1. Hiện trạng

Hoạt động - Hiện trạng:

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của một bộ phận 45


học sinh chưa cao. - Nguyên nhân: Một bộ phận học sinh chưa chủ động và tích

cực trong việc tự học. Giáo viên chưa chú trọng việc mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo cho học sinh. - Chọn nguyên nhân để tác động: Một bộ phận học sinh chưa

chủ động và tích cực trong việc tự học. Giáo viên chưa chú trọng việc mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo cho học sinh. Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử dụng 2. Giải pháp thay thế

một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường: - Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. - Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo”. - Vấn đề nghiên cứu: Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh

ngoài việc sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” có phát triển năng lực giải quyết vấn đề 3. Vấn đề

và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên

nghiên cứu, không? Giả thuyết

- Giả thuyết nghiên cứu: Áp dụng xây dựng và thực hiện chủ

nghiên cứu

đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên. 46


Lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương. Kiểm tra

Kiểm tra Nhóm

trước

Tác động

tác động

sau tác động

Áp dụng xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng

phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường

Thực nghiệm

O1

có áp dụng phương pháp

O3

và kỹ thuật tổ chức hoạt

(N=45)

động tự học của học sinh,

4. Thiết kế

ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” cho học sinh lớp 11A7 trường THPT Bình Xuyên. Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát

triển năng lực học sinh chỉ

Đối chứng (N=45)

O2

sử dụng một số kỹ thuật

O4

dạy học tích cực như bình thường cho học sinh lớp 11A8 trường THPT Bình Xuyên. 47


1. Thu thập dữ liệu: Đo năng lực. 2. Sử dụng công cụ đo: - Trước tác động: Bài kiểm tra 15 phút lần 1 bình thường

5. Đo lường trên lớp – Môn Ngữ văn lớp 11. - Sau tác động: Bài kiểm tra đánh giá năng lực được thiết

kế riêng – Môn Ngữ văn lớp 11. 6. Phân tích Phép kiểm chứng T_test độc lập và mức độ ảnh hưởng. dữ liệu 7. Kết quả

- Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không? - Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng là như thế nào ?

II. BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Tên đề tài; Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên trong dạy và học chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. Người nghiên cứu: NGUYỄN NỮ KHÁNH HƯƠNG Đơn vị: TRƯỜNG THPT BÌNH XUYÊN 1. Tóm tắt Nghiên cứu được giới hạn trong việc Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua giải pháp là áp dụng xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử

dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có áp dụng phương pháp 48


và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo”. Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 11 trường THPT Bình Xuyên. Lớp 11A7 là lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy và học chủ đề Chí Phèo - Nam Cao và lớp 11A8 là lớp đối chứng. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh: Lớp thực nghiệm 11A7 đã có kết quả cao hơn lớp đối chứng 11A8. Điểm bài kiểm tra năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của lớp thực nghiệm 11A7 có giá trị trung bình là 7,30 còn điểm trung bình bài kiểm tra của lớp đối chứng 11A8 là 6,50. Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy có p=0,00212962113923851<0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm 11A7 và lớp đối chứng 11A8. Điều đó chứng minh rằng việc dạy và học chủ đề Chí Phèo - Nam Cao theo giải pháp mới làm nâng cao được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 THPT trường THPT Bình Xuyên. 2. Giới thiệu Hiện trạng:

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của một bộ phận học sinh chưa cao. Nguyên nhân là do một bộ phận học sinh chưa chủ động và tích cực trong việc tự học. Giáo viên chưa chú trọng việc mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo cho học sinh. Giải pháp thay thế:

Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường: - Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. - Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo”. Vấn đề nghiên cứu:

Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như 49


bình thường có áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” có phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên không? Giả thuyết nghiên cứu:

Áp dụng xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên. 3. Phương pháp a. Khách thể nghiên cứu Tôi chọn trường THPT Bình Xuyên vì trường có những điều kiện thuận lợi cho việc NCKHSPƯD: - Giáo viên: Người thực hiện nghiên cứu là người trực tiếp giảng dạy đã có kinh nghiệm, có lòng nhiệt tình, trách nhiệm cao. - Nguyễn Nữ Khánh Hương - Giáo viên dạy lớp 11A7 - Nhóm thực nghiệm. - Nguyễn Nữ Khánh Hương – Giáo viên dạy lớp 11A8 - Nhóm đối chứng. - Học sinh: Các lớp được chọn có nhiều điểm tương đồng nhau:

+ Về sĩ số và tỷ lệ giới tính: Bảng 1: Giới tính của học sinh nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm

Số học sinh các nhóm Tổng số

Nam

Nữ

Lớp 11A7

45

11

34

Lớp 11A8

45

16

29

+ Về ý thức học tập, các em ở hai lớp này tương đương nhau. + Về thành tích học tập, hai lớp tương đương nhau về điểm số môn Ngữ văn. b. Thiết kế 50


* Lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương tương. - Chọn lớp thực nghiệm, lớp đối chứng: + Chọn lớp 11A7 làm nhóm thực nghiệm + Chọn lớp 11A8 làm nhóm đối chứng - Chọn kiểm tra trước tác động: Dùng bài kiểm tra 15 phút lần 1 bình thường trên lớp – Môn Ngữ văn lớp 11 để kiểm tra nhận thức của các em nhằm xác định sự tương đương giữa các nhóm. - Kết quả kiểm tra trước tác động (Phụ lục 4: Bảng điểm bài kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng): Kết quả bài kiểm tra cho thấy điểm trung bình của

hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động. Bảng 2: Kết quả kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

TBC

Đối chứng

Thực nghiệm

6,71

6,84

p=

0,6541

p= 0,6541>0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương. * Thiết kế nghiên cứu: Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu

Kiểm tra Nhóm

trước tác

Tác động

động

Kiểm tra sau tác động

Áp dụng xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao Thực nghiệm

O1

theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử

O3

dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có áp 51


dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học

sinh,

ứng

dụng

edmodo.com và bài giảng elearning “Chí Phèo” cho học sinh lớp 11A7 trường THPT Bình Xuyên. Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định

Đối chứng

hướng phát triển năng lực học O2

sinh chỉ sử dụng một số kỹ

O4

thuật dạy học tích cực như bình thường cho học sinh lớp 11A8 trường THPT Bình Xuyên.

* Phép kiểm chứng: Phép kiểm chứng T_test độc lập và mức độ ảnh hưởng.

c. Quy trình nghiên cứu - Chuẩn bị bài của giáo viên:

+ Giáo viên: Nguyễn Nữ Khánh Hương dạy nhóm đối chứng (lớp 11A8): Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh chỉ sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường. + Người nghiên cứu, giáo viên Nguyễn Nữ Khánh Hương dạy nhóm thực nghiệm (lớp 11A7): Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” (Phụ lục 1: Kế hoạch thực hiện chủ đề; Phụ lục 2: Kế hoạch bài học) - Tiến trình dạy thực nghiệm:

Thời gian tiến hành thực nghiệm cụ thể: 52


Bảng 4: Thời gian thực nghiệm

Tiết theo

Thứ/Ngày

Lớp

Tên bài dạy

Thứ 6 (07/12/2018) – tiết 3,4,5

11A7

50, 51,52

Chí Phèo - Nam Cao

Thứ 2 (03/12/2018) – tiết 4

11A8

50

Chí Phèo (Nam Cao)

Thứ 4 (05/12/2018) – tiết 4,5

11A8

51-52

Chí Phèo (Nam Cao)

PPCT

(Phụ lục 6: Ảnh dạy và học ở lớp thực nghiệm)

d. Đo lường: - Trước tác động: Bài kiểm tra 15 phút lần 1 bình thường trên lớp – Môn

Ngữ văn lớp 11. - Sau tác động: Bài kiểm tra đánh giá năng lực được thiết kế riêng – Môn

Ngữ văn lớp 11 (Phụ lục 3: Đề kiểm tra – Đáp án). 4. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả (Phụ lục 4: Bảng điểm; Phụ lục 5: Sản phẩm học sinh) 4.1. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả về điểm bài kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Phụ lục 4: Bảng điểm - Bảng điểm bài kiểm tra lớp thực nghiệm và lớp đối chứng) Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Đối chứng

Thực nghiệm

Điểm trung bình

6,50

7,30

Độ lệch chuẩn

0,8

1,28

Giá trị p của T-test Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)

0,00212962113923851 0,99

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả p=0,00212962113923851<0,05 cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung 53


bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn:

SMD =

7, 30 − 6, 50 = 0, 99 0,8

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD=0,99 cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp: Xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử

phương pháp dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có áp dụng ph và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” đến năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của nhóm thực nghiệm là lớn.

Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng


Giả thuyết của đề tài “Áp dụng xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên” đã được kiểm chứng. Bàn luận Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình =7,30, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm trung bình =6,50. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,8. Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, nhóm được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra sau tác động là SMD=0,99. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn. Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai nhóm là p=0,00212962113923851<0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm. 4.2. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả về điểm kết quả học tập chủ đề lớp thực nghiệm (Phụ lục 4: Bảng điểm - Bảng điểm kết quả học tập chủ đề lớp thực nghiệm) Bảng 6: Tổng hợp, phân loại điểm kết quả học tập chủ đề của lớp thực nghiệm Điểm Điểm quá trình (Đq.trình) Điểm kiểm tra (Đk.tra) Điểm học tập chủ đề

Từ 5.0 đến dưới 6.5 (%) 0 9/45 (20%) 6/45 (13,33%)

Từ 6.5 đến dưới 8 (%) 17/45 (37,78%) 20/45 (44,44%) 23/45 (51,11%)

Từ 8 đến 10 (%) 28/45 (62,22%) 16/45 (35,56%) 16/45 (35,56%)

(Đh.tập =(Đk.tra *2 + Đq.trình)/3

Bàn luận 55


Kết quả học tập chủ đề lớp thực nghiệm có tỷ lệ học sinh đạt điểm khá (từ 6.5 trở lên) khá cao, chiếm 86,67%. Điểm trung bình kết quả học tập chủ đề đạt 7,59. Trước tác động, điểm trung bình kết quả học tập là 6,84. Điều đó cho thấy giải pháp của đề tài sẽ góp phần nâng cao kết quả học tập bộ môn Ngữ văn lớp 11 trường THPT Bình Xuyên. 4.3. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả về năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học ở lớp thực nghiệm Bảng 6: Tổng hợp, phân loại điểm kết quả học tập chủ đề của lớp thực nghiệm Điểm Điểm quá trình (Đq.trình) Điểm kiểm tra (Đk.tra) Điểm học tập chủ đề

Từ 5.0 đến dưới 6.5 (%) 0 9/45 (20%) 6/45 (13,33%)

Từ 6.5 đến dưới 8 (%) 17/45 (37,78%) 20/45 (44,44%) 23/45 (51,11%)

Từ 8 đến 10 (%) 28/45 (62,22%) 16/45 (35,56%) 16/45 (35,56%)

(Đh.tập =(Đk.tra *2 + Đq.trình)/3

Bảng 7: Tổng hợp, phân loại điểm quá trình của lớp thực nghiệm Điểm Điểm tự đánh giá (Đtđg) Điểm chuẩn bị theo nhóm ở nhà (Đc.bị) Điểm hoạt động nhóm (Đh.đ.nhóm) Điểm phiếu học tập (Đp.h.tập) Điểm quá trình (Đq.trình)

Từ 5.0 đến dưới 6.5 (%) 2/45 (4,44%)

Từ 6.5 đến dưới 8 (%) 10/45 (22,22%)

0

0

0

0

16/45 (35,56%) 0

21/45 (46,47%) 17/45 (37,78%)

Từ 8 đến 10 (%) 33/45 (73,33%) 45/45 (100%) 45/45 (100%) 8/45 (17,78%) 28/45 (62,22%)

Bàn luận Từ Bảng 6: Tổng hợp, phân loại điểm kết quả học tập chủ đề của lớp thực nghiệm cho thấy, tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi đạt khá cao, chiếm 80%. Điều đó chứng tỏ bên cạnh việc đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo còn cho thấy các em đã phát triển được năng lực viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội. 56


Từ Bảng 7: Tổng hợp, phân loại điểm quá trình của lớp thực nghiệm: + Cả 3 nhóm đã chuẩn bị bài tốt ở nhà. 100% các em đạt điểm từ 8 trở lên. Điều đó chứng tỏ các em đã tự chủ trong việc học tập, có sự trao đổi thảo luận nhóm tốt, đồng thời phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và năng lực viết văn bản nghị luận và thuyết minh khá tốt (Điểm chuẩn bị Đc.bị, Điểm phiếu học tập Đp.h.tập). Đã phát triển năng lực nói và nghe thuyết trình (Điểm hoạt động nhóm Đh.đ.nhóm). + Phát triển năng lực văn học: Tạo lập được văn bản nghị luận và thuyết minh có khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng bằng hình thức ngôn từ mang tính thẩm mỹ (Điểm phiếu học tập Đp.h.tập). + Các nhóm đã ứng dụng tốt edmodo.com và vẽ sơ đồ tư duy trên powerpoint khá tốt. Hạn chế của đề tài - Đề kiểm tra đánh giá năng lực mới được thực hiện lần đầu nên chưa được đánh giá chất lượng theo một công cụ đánh giá nào. - Đánh giá thông qua sản phẩm hoạt động nhóm của học sinh mới chỉ dừng lại ở đánh giá chung cả nhóm nên độ tin cậy chưa cao. Cần đánh giá dựa trên sự đóng góp của mỗi cá nhân trong nhóm trong quá trình thực hiện một nhiệm vụ học tập. - Giáo án lần đầu xây dựng theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh nên cần có thêm sự đóng góp ý kiến rút kinh nghiệm. - Sự trao đổi giữa giáo viên – học sinh, học sinh – học sinh trên edmodo.com chưa thật sự phong phú và có chiều sâu. Cần tăng cường trao đổi, đặc biệt giữa học sinh – học sinh để nâng cao hơn nữa chất lượng các bài tập chuẩn bị ở nhà qua đó giúp phát triển năng lực tự chủ và tự học cho các em. - Giáo viên và học sinh chưa khai thác được nhiều tính năng hữu dụng của edmodo.com. 5. Kết luận và khuyến nghị 57


a. Kết luận Áp dụng xây dựng và thực hiện chủ đề Chí Phèo – Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực học sinh ngoài việc sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực như bình thường có áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh, ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning “Chí Phèo” đã phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 trường THPT Bình Xuyên. Ngoài ra, việc áp dụng giải pháp của đề tài góp phần phát triển cho học sinh các năng lực cốt lõi khác: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. Đề tài cũng đã góp phần hình thành phẩm chất của người công dân: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ và Trách nhiệm (thông qua các bài học cuộc sống rút ra). Từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của Nhà trường. Cùng với việc phát triển năng lực chung cốt lõi, đề tài cũng đã góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và năng lực văn học cho học sinh. Qua quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài, tác giả cũng đã đã rút ra được một số kinh nghiệm sau: Thứ nhất: Xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Việc xây dựng chuyên đề/chủ đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh cần đảm bảo tiến trình dạy học chuyên đề/chủ đề được xây dựng thành các chuỗi các hoạt động học một cách khoa học, hợp lý. Nội dung chuyên đề/chủ đề được giáo viên tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau. Việc xây dựng các câu hỏi/bài tập/phiếu học tập/đề kiểm tra cần theo hướng đánh giá năng lực, bao gồm cả đánh giá tổng kết, đánh giá quá trình, giáo viên đánh giá, học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. Thứ hai: Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. Vận dụng có hiệu quả các kỹ thuật dạy học tích cực. Việc áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh cần khoa học, trong đó sử dụng linh hoạt một số kỹ thuật dạy học tích cực 58


để biến hoạt động học của học sinh trở thành hoạt động tự học, giúp các em hứng thú, chủ động, tích cực hơn trong việc tự học. Đặc biệt cần chú trọng hoạt động vận dụng, mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo để giúp các em phát triển được sự sáng tạo. Ngoài ra, việc sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực, áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh cần quan tâm đến phát triển những năng lực cốt lõi là năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Bên cạnh đó cũng cần quan tâm đến phát triển năng lực ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết), năng lực văn học là những năng lực đặc thù của bộ môn Ngữ văn, đồng thời hình thành những phẩm chất của người học, người công dân thời kỳ hội nhập. Thứ ba: Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning trong dạy và học. Các bài giảng e-learning trên trang web https://elearning.moet.edu.vn/ là các bài giảng đã được Bộ GD&ĐT thẩm định. Vì vậy, cần kết hợp bài giảng elearning với SGK, tài liệu tham khảo và bộ câu hỏi định hướng trong xây dựng và thưc hiện chuyên đề/chủ đề. Bài giảng e-learning có lời thuyết minh sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài học kỹ hơn ở nhà theo bộ câu hỏi định hướng mà giáo viên đưa ra. Việc ứng dụng edmodo.com giúp cho giáo viên – học sinh, học sinh – học sinh trao đổi, thảo luận về nội dung chuyên đề/chủ đề được thuận tiện, nhanh chóng. Từ đó, các kiến thức về chuyên đề/chủ đề đã được học sinh biết và hiểu tương đối tốt ở nhà, qua đó rút ngắn được thời gian tìm hiểu kiến thức mới trên lớp. Tại lớp, giáo viên có thể vận dụng được nhiều hơn các kỹ thuật dạy học tích cực, đưa ra được nhiều hơn các câu hỏi/bài tập/phiếu học tập ở mức độ vận dụng, khi đó các em có nhiều thời gian trao đổi, thảo luận để thống nhất về những vận dụng vào thực hiễn cuộc sống đồng thời mở rộng, phát triển ý tưởng sáng tạo. Lớp học vì thế sẽ sôi nổi hơn, các em sẽ hứng thú hơn. Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning trong dạy và học còn giúp cho giáo viên và học sinh phát triển kỹ năng sử dụng Internet và mạng xã hội, kỹ năng soạn thảo văn bản,… qua đó phát triển được năng lực tin học. Do đó giáo viên nên ứng dụng ứng dụng edmodo.com để việc thực hiện chuyên đề/chủ đề thật sự có hiệu quả. 59


b. Khuyến nghị Đối với giáo viên: Tăng cường ứng dụng CNTT và các trang bị hiện đại trong dạy học. Tích cực ứng dụng có hiệu quả phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. Tích cực xây dựng các chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, chuẩn bị các điều kiện đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông và Sách giáo khoa mới trong thời gian tới. Đối với tổ/nhóm chuyên môn: Khuyến khích giáo viên tự bồi dưỡng về CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy và học. Tăng cường đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn về xây dựng các chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh; về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh; về kỹ thuật dạy học tích cực; về phát triển chương trình Nhà trường,… qua đó tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu theo các vị trí việc gắn với chức danh nghề nghiệp, chuẩn bị điều kiện để thực hiện Chương trình và Sách giáo khoa mới. 6. Tài liệu tham khảo 1. Thư viện bài giảng điện tử: Violet.vn 2. Kho bài giảng e-learning của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ https://elearning.moet.edu.vn/ và bài giảng e-learning “Chí Phèo” của nhóm tác giả Nguyễn Nữ Khánh Hương – Đào Thị Thanh Huyền Trường THPT Bình Xuyên

tại

địa

chỉ:

https://elearning.moet.edu.vn/elearning/Chi-Pheo-

l367/scorm1/ 3. Ngữ văn 11 – Tập 1, Phan Trọng Luận (Chủ biên), NXB Giáo dục, Hà nội 2007. 4. Thiết kế bài học Ngữ văn 11, Phan Trọng Luận (Chủ biên), NXB Giáo dục, Hà nội 2007. 60


5. Tài liệu tập huấn xây dựng các chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, TS. Nguyễn Xuân Trường – TS. Nguyễn Văn Ninh – TS. Lại Thị Thu Thúy – ThS. Lê Thị Thu, Hà Nội tháng 12/2014. 6. Tài liệu tập huấn sinh hoạt chuyên môn về phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông môn Ngữ văn, Vụ Giáo dục trung học - Dự án THPT giai đoạn 2, Hà Nội tháng 12/2017. 7. Tài liệu tập huấn Dạy học tích hợp ở trường THCS, THPT, Hà Nội tháng 11/2014 8. Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (Dự thảo ngày 27/07/2017), Bộ Giáo dục và Đào tạo. 9. Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018), Bộ Giáo dục và Đào tạo. 10. Chương trình phổ thông tổng thể mới ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 11. Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 12. https://bigschool.vn/10-ki-thuat-day-hoc-tich-cuc-danh-cho-cac-thay-co 13.http://thcsanboi.pgdkienxuongtbh.edu.vn/upload/37637/20171128/mot_so_k y_thuat_day_hoc_tich_cuc.pdf 14.https://walkytalky2016.wordpress.com/2016/12/31/ung-dung-cua-edmodotrong-day-va-hoc/ 7.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến - Đề tài có thể áp dụng để phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh lớp 11 của các trường THPT không chuyên trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc. Ngoài ra, đề tài góp phần phát triển cho học sinh: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ và Trách nhiệm. + Năng lực ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và năng lực văn học. 61


- Đồng thời đề tài là kinh nghiệm cho giáo viên các trường THPT không chuyên trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc về: + Xây dựng chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. + Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. + Vận dụng có hiệu quả các kỹ thuật dạy học tích cực. + Ứng dụng edmodo.com và bài giảng e-learning trong dạy và học. - Đề tài làm tài liệu tham khảo cho giáo viên. 8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không. 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: - Học sinh: là đối tượng học sinh lớp 11 THPT biết sử dụng CNTT cơ bản. 10. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và của tổ chức cá nhân 10.1. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: * Đối với giáo viên: - Bồi dưỡng chuyên môn, thêm yêu nghề. - Phát triển năng lực dạy học theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh; Năng lực vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào trong giảng dạy; Năng lực xây dựng các chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Phát triển năng lực Tin học, năng lực ứng dụng CNTT và các thiết bị hiện đại vào trong giảng dạy. * Đối với học sinh: Đề tài được nghiên cứu và áp dụng tại lớp 11A7 trường THPT Bình Xuyên đã phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh. Ngoài ra, đề tài còn góp phần phát triển cho học sinh một số năng lực khác: * Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác * Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ và Năng lực văn học. 62


Đề tài cũng đã góp phần phát triển phẩm chất của người công dân: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ và Trách nhiệm. * Đối với Tổ chuyên môn: Trao đổi kinh nghiệm: - Xây dựng các chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh - Vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào trong giảng dạy. - Ứng dụng CNTT trong dạy và học. * Đối với Nhà trưởng: Góp phần thực hiện hiệu quả nhiệm vụ xây dựng các chuyên đề/chủ đề dạy học và đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực học sinh cũng như ứng dụng CNTT trong dạy và học theo chỉ đạo của Sở Giáo dục và kế hoạch của Nhà trường. Đồng thời góp phần chuẩn bị điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới trong thời gian sắp tới. 10.2. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: * Đối với giáo viên: - Bồi dưỡng chuyên môn, thêm yêu nghề. - Phát triển năng lực dạy học theo phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh; Năng lực vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào trong giảng dạy; Năng lực xây dựng các chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Phát triển năng lực Tin học, năng lực ứng dụng CNTT và các thiết bị hiện đại vào trong giảng dạy. * Đối với học sinh: Đề tài được nghiên cứu và áp dụng tại lớp 11A7 trường THPT Bình Xuyên đã phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh. Ngoài ra, đề tài còn góp phần phát triển cho học sinh một số năng lực khác: * Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác * Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ và Năng lực văn học. 63


Đề tài cũng đã góp phần phát triển phẩm chất của người công dân: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ và Trách nhiệm. * Đối với Tổ chuyên môn: Trao đổi kinh nghiệm: - Xây dựng các chuyên đề/chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Áp dụng phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh. - Vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực vào trong giảng dạy. - Ứng dụng CNTT trong dạy và học. * Đối với Nhà trưởng: Góp phần thực hiện hiệu quả nhiệm vụ xây dựng các chuyên đề/chủ đề dạy học và đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực học sinh cũng như ứng dụng CNTT trong dạy và học theo chỉ đạo của Sở Giáo dục và kế hoạch của Nhà trường. Đồng thời góp phần chuẩn bị điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới trong thời gian sắp tới. 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu Số TT 1

2

Tên tổ chức/cá nhân

Trường THPT

Lớp 11A7 Nguyễn

Địa chỉ

Bình Xuyên Nữ

Khánh

Trường THPT

Hương

Bình Xuyên, ngày tháng năm 2019 Thủ trưởng đơn vị/

Bình Xuyên

Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến Ngữ văn lớp 11

Ngữ văn lớp 11

Bình Xuyên, ngày 18 tháng 1 năm 2019 Tác giả sáng kiến

Nguyễn Nữ Khánh Hương

64


65


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy và học chủ đề Chí Phèo by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu