Skip to main content

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

Page 1

LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL

vectorstock.com/5933716

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ CÁC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CỦA VẬT LÍ THUỘC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ”-VẬT LÍ 10 (2018) WORD VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ---------------------------------------

LÊ VŨ THÁI SƠN

LÊ VŨ THÁI SƠN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BỘ MÔN VẬT LÍ

NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PPDH

CỦA HỌC SINH THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ CÁC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CỦA VẬT LÍ THUỘC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ”-VẬT LÍ 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÍ

KHOÁ 34

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ---------------------------------------

LÊ VŨ THÁI SƠN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ CÁC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CỦA VẬT LÍ THUỘC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ”-VẬT LÍ 10

Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Vật lí Mã số: 8.14.01.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS PHẠM XUÂN QUẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


I LỜI CAM ĐOAN


II LỜI CẢM ƠN


III MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... I LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. II DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................... VI TÓM TẮT ĐỀ TÀI ....................................................................................................VII DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... XI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................................XII MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................1 2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu..............................................................................2 3. Mục tiêu của đề tài ....................................................................................................3 4. Giả thuyết khoa học...................................................................................................4 5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................................4 6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................4 7. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................5 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận .......................................................................5 7.2. Phương pháp điều tra, quan sát .........................................................................5 7.3. Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học ....................................................5 7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ..................................................................5 8. Đóng góp của đề tài ...................................................................................................6 9. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH .7 1.1. Năng lực giải quyết vấn đề [15] .........................................................................7

1.1.1. Một số khái niệm ................................................................................ 7 1.1.2. Cấu trúc [1], [16] ................................................................................ 7 1.1.3. Biểu hiện [3] ....................................................................................... 9 1.1.4. Biện pháp phát triển ........................................................................... 9 1.1.5. Phương pháp đánh giá NL GQVĐ .................................................. 13 1.2. Hoạt động ngoại khóa Vật lí ở trường phổ thông .........................................19

1.2.1. Vị trí vai trò của HĐNK trong hệ thống các hình thức tổ chức dạy học vật lí ở trường phổ thông [8]............................................................... 19 1.2.2. Các đặc điểm của HĐNK Vật lí [8] ................................................. 19 1.2.3. Các hình thức ngoại khóa vật lí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh .................................................................................... 20


IV

1.2.5. Phương pháp dạy học hoạt động ngoại khóa vật lí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ................................................... 22 1.2.6. Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ................................................................... 22 1.3. Dạy học các ứng dụng kĩ thuật của vật lí và vai trò của việc dạy học các ứng dụng kĩ thuật vật lí trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh ...................................................................................................................................24

1.3.1. Khái niệm về ứng dụng kĩ thuật của vật lí ...................................... 24 1.3.2. Bản chất của việc nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật của vật lí trong dạy học ............................................................................................................... 24 1.3.3. Các con đường nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật của Vật lí trong dạy học ............................................................................................................... 25 1.3.4. Vai trò của việc dạy học các ứng dụng kĩ thuật trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học vật lí .................. 26 1.3.5. Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong hoạt động ngoại khóa về các ứng dụng kĩ thuật của vật lí ............................... 27 1.4. Điều tra tình hình dạy học HĐNK trong chương trình Vật lí 10 ở trường THPT Nguyễn Hiền huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam ..................................27

1.4.1. Mục đích điều tra ............................................................................. 27 1.4.2. Phương pháp điều tra ...................................................................... 27 1.4.3. Đối tượng điều tra ............................................................................ 28 1.4.4. Kết quả điều tra ................................................................................ 28 1.4.5. Nguyên nhân những hạn chế và cách khắc phục .......................... 34 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................35 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ CÁC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CỦA VẬT LÍ THUỘC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH ..36 2.1. Mục tiêu dạy học kiến thức về chương “Chất khí” Vật lí 10 .......................36

2.1.1. Mục tiêu về kiến thức ....................................................................... 36 2.1.2. Mục tiêu về kĩ năng, thái độ ............................................................ 36 2.1.3. Mục tiêu phát triển năng lực ........................................................... 36 2.2. Quy trình thiết kế tổ chức hoạt động ngoại khóa ..........................................36

2.2.1. Xác định mục tiêu của hoạt động ngoại khóa ................................ 36 2.2.2. Xác định nội dung của hoạt động ngoại khóa ................................ 37 2.2.3. Xác định phương pháp dạy học ngoại khóa ................................... 37 2.2.4. Xác định hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa ........................ 38


V

2.2.5. Dự kiến các bước tiến hành hoạt động ngoại khóa ....................... 38 2.2.6. Dự kiến các khó khăn của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và các phương án hỗ trợ ............................................................ 39 2.3. Tiến trình dạy học hoạt động ngoại khóa ......................................................43

2.3.1. Tiến trình dạy học “Thiết kế và chế tạo mô hình vật chất chức năng xy lanh khí nén” ......................................................................................... 43 2.3.2. Tiến trình dạy học “Thiết kế và chế tạo mô hình vật chất chức năng máy nén khí” .............................................................................................. 50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................56 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..............................................................57 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .....................................................................57 3.3. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm .......................................57 3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm ......................................................................57 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ..............................................................57 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................................................57

3.5.1. Cách đánh giá mức năng lực .......................................................... 57 3.5.2. Phân tích, đánh giá kết quả TNSP về phát triển năng lực GQVĐ của học sinh ....................................................................................................... 58 3.5.3. Đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa ............................... 76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................78 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................79 1.Kết luận .................................................................................................................79 2. Kiến nghị ..............................................................................................................79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................81 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ........83 PHỤ LỤC ................................................................................................................. PL1 Phụ lục I .................................................................................................................... PL1 Phụ lục II .................................................................................................................. PL9 Phụ lục III............................................................................................................... PL16 Phụ lục IV ............................................................................................................... PL23


VI DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT HĐNK

Hoạt động ngoại khóa

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

PPDH

Phương pháp dạy học

ƯDKT

Ứng dụng kĩ thuật

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

NL GQVĐ

Năng lực giải quyết vấn đề

SGK

Sách giáo khoa

HS THPT

Học sinh trung học phổ thông

GDPT

Giáo dục phổ thông

THPT

Trung học phổ thông

VĐ

Vấn đề

PH $ GQVĐ

Phát hiện và giải quyết vấn đề

DH

Dạy học

NLTP

Năng lực thành phần


VII THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ


VIII


IX

INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS


X


XI DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu

Tên bảng

Trang

bảng 1.1

Bảng mô tả NL GQVĐ

9

1.2

Tiêu chí đánh giá NL GQVĐ của HS

14

1.3

Thành tố năng lực được ưu tiên trong hợp phần năng lực

27

1.4

Kết quả NL GQVĐ đầu vào của HS

28

1.5

Kết quả NL GQVĐ đầu vào (Nhiệm vụ 1) của HS nhóm 1

30

1.6

Kết quả NL GQVĐ đầu vào (Nhiệm vụ 1) của HS nhóm 2

32

2.1

Dự kiến những khó khăn của HS trong quá trình thực hiện

39

nhiệm vụ thiết kế và chế tạo xy lanh khí nén 2.2

Dự kiến những khó khăn của HS trong quá trình thực hiện

41

nhiệm vụ thiết kế và chế tạo máy nén khí 3.1

Kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 1 qua nhiệm vụ 2

57

3.2

Kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 2 qua nhiệm vụ 2

60

3.3

Kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 1 qua nhiệm vụ 3

62

3.4

Kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 2 qua nhiệm vụ 3

65

3.5

So sánh sự phát triển NL GQVĐ của HS qua các nhiệm vụ của

67

HS nhóm 1 3.6

So sánh sự phát triển NL GQVĐ của HS qua các nhiệm vụ của HS nhóm 2

71


XII

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Số hiệu

Tên hình vẽ

Trang

Bểu đồ kết quả NL GQVĐ đầu vào (Nhiệm vụ 1) của HS nhóm

31

hình vẽ 1.1

1 1.2

Biểu đồ kết quả NL GQVĐ đầu vào (Nhiệm vụ 1) của HS nhóm

33

2 3.1

Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 1 qua nhiệm vụ 2

59

3.2

Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 2 qua nhiệm vụ 2

61

3.3

Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 1 qua nhiệm vụ 3

64

3.4

Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 2 qua nhiệm vụ 3

66

3.5

Biểu đồ sự phát triển NL GQVĐ của HS qua các nhiệm vụ của

68

HS nhóm 1 3.6

Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS Nguyên Hoa qua các nhiệm

70

vụ 3.7

Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS Hưng Lập qua các nhiệm

71

vụ 3.8

Biểu đồ sự phát triển NL GQVĐ của HS qua các nhiệm vụ của

72

HS nhóm 2 3.9

Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS Thị Ngân qua các nhiệm vụ

74

3.10

Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS Hoàng Yến qua các nhiệm

75

vụ


1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục thế kỷ 21 chịu tác động của nhiều yếu tố như: Sự phát triển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin, sự tương tác ở mức độ cao của hệ thống kinh tế, chính trị, xã hội, nhu cầu tự khẳng định của từng cộng đồng, vùng, lãnh thổ, quá trình toàn cầu hóa...Các yếu tố trên đã dẫn đến nhiều biến đổi trong hệ thống giáo dục. Một trong những sự thay đổi đó chính là sự thay đổi mục tiêu giáo dục: Từ chủ yếu trang bị kiến thức và kỹ năng sang hình thành năng lực, phẩm chất nhân cách của người học. Từ sự thay đổi mục tiêu giáo dục, yêu cầu phương pháp giáo dục cũng thay đổi theo. Trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học theo các hướng khác nhau. Một xu hướng đổi mới cơ bản đó là phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ) của người học. Chuyển trọng tâm hoạt động từ giáo viên sang học sinh (HS). Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá, giải quyết vấn đề. Tạo điều kiện cho học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Định hướng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được xác định trong nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI “tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; Khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhập và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực; Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [6]. Định hướng này chỉ rõ phát triển năng lực là nhiệm vụ cấp thiết của nền giáo dục hiện đại. Điều 28 luật giáo dục 2005 qui định “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; Phù hợp với đặc điểm của từng môn học, lớp học; Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học cho học sinh”[11]. Vấn đề phát triển NL GQVĐ của học sinh đã được nghiên cứu từ lâu. Trong quá trình tìm tòi nghiên cứu phương pháp dạy học nhằm phát triển NL GQVĐ của học sinh, các nhà sư phạm thấy rằng cách tốt nhất là tổ chức cho học sinh hoạt động theo con


2 đường nhận thức của các nhà khoa học và có thể thông qua hoạt động ngoại khóa (HĐNK). Qua quá trình tìm hiểu thực tế, tôi thấy: Việc dạy và học theo chương trình mới đã có nhiều ưu điểm. Tuy nhiên, dạy học nội khóa vẫn còn rất nặng nề, chưa có thời gian và điều kiện kích thích được sự hứng thú học tập và chưa phát triển được NL GQVĐ của HS. Do vậy, để đạt được mục tiêu đã đề ra của nền giáo dục, cần phải đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh, và cần khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động ngoài giờ lên lớp (hay hoạt động ngoại khóa). Đây là một hình thức dạy học mang lại hiệu quả cao nhưng hiện nay chưa được chú trọng ở các trường phổ thông nước ta. Nó giúp học sinh củng cố kiến thức, phát huy tính tích cực, chủ động, phát triển NL GQVĐ. Đây là những điều mà nội khóa làm chưa tốt do điều kiện thời gian, phương tiện dạy học hay do sức ép thi cử. Thực tiễn trong những năm gần đây ở các trường phổ thông hiện nay, HĐNK nói chung và HĐNK vật lí nói riêng ít được tổ chức, lãnh đạo nhà trường và giáo viên bộ môn chưa có sự đầu tư cho hoạt động này. Về mặt lí luận, việc nghiên cứu các hình thức tổ chức HĐNK vật lí trong nhà trường phổ thông cũng chưa được sự quan tâm nghiên cứu thích đáng của các nhà lí luận dạy học bộ môn. Với mong muốn góp phần vào việc nghiên cứu, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học vật lí ở trường trung học phổ thông, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ CÁC ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CỦA VẬT LÍ THUỘC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ”-VẬT LÍ 10” 2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Ở nước ta trong những năm gần đây có nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu, bài viết khác nhau liên quan đến dạy học theo định hướng phát triển năng lực của người học như: - Vũ Trọng Rỹ, Phạm Xuân Quế. “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Vật lí của học sinh ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực”. [12] Bài viết trình bày quan niệm về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nói chung, trong học tập vật lí ở trường phổ thông nói riêng theo định hướng phát triển năng lực. Đồng thời làm rõ bốn nhóm năng lực đặc thù trong học tập môn vật lí và phương pháp, kĩ thuật, quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát


3 triển năng lực học sinh, trong đó có đề xuất vận dụng cách đánh giá của PISA vào thiết kế đề kiểm tra/thi môn vật lí. - Lương Việt Thái (2011). “Báo cáo tổng kết Đề tài Phát triển chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) theo định hướng phát triển năng lực người học”. - Lương Việt Thái (2012). “Một số vấn đề về phát triển chương trình GDPT theo định hướng phát triển năng lực”. Kỉ yếu Hội thảo Khoa học “Giải pháp đột phá đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam” (Tháng 6 - 2012). Hội Khoa học Tâm lí Giáo dục Việt Nam. - Trần Thị Kim Chi (2016). “Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật của các kiến thức phần điện từ học – Vật lí 11 theo hướng phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh”. - Nguyễn Thị Thanh Huế (2017). “Tổ chức hoạt động ngoại khóa về ứng dụng kĩ thuật kiến thức chương “Lượng tử ánh sáng” – Vật lí 12 theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh”. - Nguyễn Ngọc Trâm Kha (2017). “Tổ chức dạy học dự án “Các ứng dụng kĩ thuật của vật lí về âm thanh theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh”. Các luận văn trên đã tổ chức các HĐNK, dạy học dự án về ứng dụng kĩ thuật (ƯDKT) vật lí một cách thành công, hiệu quả thông qua đó đã cơ bản phát triển NL GQVĐ của từng học sinh, giúp các em có thể tự giải quyết những vấn đề sẽ gặp trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống. Thông qua nghiên cứu các công bố của các tác giả chúng tôi đồng ý với quan điểm phát triển năng lực học sinh. Chúng tôi nhận thấy các nhóm tác giả đã có đã có những định hướng để phát triển năng lực học sinh và xây dựng được bộ công cụ kiểm tra đánh giá năng lực học sinh. Tuy nhiên các tác giả đã tập trung phát triển năng lực chung hoặc tập trung phát triển một năng lực cụ thể như năng lực giải quyết vấn đề nhưng chưa áp dụng trong hoạt động ngoại khóa với nội dung “Chất khí”, từ đó chúng tôi tập trung nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua tổ chức HĐNK, nội dung chương Chất khí. 3. Mục tiêu của đề tài Thiết kế và tổ chức hoạt động ngoại khóa về các ứng dụng kĩ thuật của vật lí thuộc chương “Chất khí” vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.


4 4. Giả thuyết khoa học Nếu nghiên cứu và tổ chức được một số chủ đề hoạt động ngoại khóa về các ứng dụng kĩ thuật của vật lí thuộc chương “Chất khí” vật lí 10 theo hướng thiết kế và chế tạo mô hình thiết bị thì sẽ góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. 5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu NL GQVĐ của HS được phát triển trong HĐNK về các ƯDKT của vật lí thuộc chương “Chất khí” vật lí 10. Trong thời gian và khả năng cho phép, tôi chỉ tập trung nghiên cứu quá trình tổ chức HĐNK về các ứng dụng kĩ thuật của vật lí thuộc chương “Chất khí” vật lí 10 nhằm phát triển NL GQVĐ của học sinh ở trường THPT Nguyễn Hiền huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích đề ra, đề tài có những nhiệm vụ chủ yếu sau: - Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển NL GQVĐ của học sinh trong học tập nói chung và trong học tập môn vật lí nói riêng. - Nghiên cứu cơ sở lí luận của HĐNK, đặc biệt là lí luận về HĐNK vật lí. Trong đó có việc nghiên cứu vai trò của việc dạy học các ƯDKT vật lí để phát triển NL GQVĐ của HS. - Tìm hiểu các mục tiêu dạy học về kiến thức, kỹ năng, thái độ và mục tiêu phát triển NL GQVĐ mà học sinh cần đạt được khi học các kiến thức trong chương “Chất khí”. - Điều tra thực trạng về dạy học các kiến thức của chương “Chất khí” theo chương trình vật lí 10 ở một số trường THPT. Từ đó có căn cứ để xây dựng nội dung, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức HĐNK nhằm khắc phục các hạn chế (khó khăn, sai lầm về kiến thức) trong giờ học nội khóa cũng như về khả năng phát triển NL GQVĐ của học sinh trong HĐNK. - Nghiên cứu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của một số thiết bị ƯDKT của vật lí thuộc chương “Chất khí” Vật lí 10 trong cuộc sống để làm tư liệu hướng dẫn học sinh vượt qua những khó khăn trong quá trình tìm hiểu, giải thích về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị đó cũng như thiết kế, chế tạo mô hình các ƯDKT. Dự kiến những khó khăn, sai lầm mà học sinh có thể mắc phải để từ đó dự kiến phương án hướng dẫn các em khắc phục những khó khăn.


5 - Xây dựng nội dung và quy trình tổ chức HĐNK về các ƯDKT của vật lí thuộc chương “Chất khí” Vật lí 10 theo hướng phát triển NL GQVĐ của HS. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá tính khả thi của quy trình ngoại khóa đã xây dựng và bước đầu đánh giá hiệu quả của HĐNK. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận - Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối, chính sách văn kiện của Đảng, Nhà nước các chỉ thị và thông tư của Bộ giáo dục và Đào tạo. - Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới phương pháp dạy học. - Nghiên cứu các tài liệu về lí luận phát triển NL GQVĐ của học sinh. - Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn tổ chức HĐNK để xây dựng HĐNK phù hợp - Nghiên cứu một số tài liệu về dạy học các ƯDKT vật lí và vai trò của ƯDKT vật lí trong dạy học. - Nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học vật lí, phương pháp dạy học vật lí, thí nghiệm vật lí phổ thông về chương “Chất khí”. - Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách hướng dẫn giảng phần “Chất Khí” Vật lí 10 THPT. 7.2. Phương pháp điều tra, quan sát - Phỏng vấn giáo viên và học sinh để nắm tình hình dạy học các ƯDKT vật lí và sử dụng các phương pháp dạy học ở một số trường THPT. - Xây dựng mẫu phiếu điều tra để có cơ sở cho việc cần phải đổi mới phương pháp dạy học vật lí hiện nay ở THPT, khắc phục những khó khăn trong dạy học các ƯDKT vật lí để có những biện pháp dạy học phù hợp. 7.3. Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học - Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác nhau trong kết quả học tập của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng. 7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm - Tiến hành TNSP theo kế hoạch. Phân tích kết quả thu được trong quá trình TNSP để kiểm tra đánh giá giả thuyết khoa học đã đề ra.


6 8. Đóng góp của đề tài - Đưa ra cấu trúc NL GQVĐ trong dạy học Vật lí với các biểu hiện hành vi và tiêu chí đánh giá các biểu hiện hành vi của NL GQVĐ của HS, các biện pháp phát triển NL GQVĐ. - Xây dựng được 2 tiến trình dạy học ngoại khóa phát triển NL GQVĐ cho 2 nhiệm vụ. - Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các giáo viên viên, sinh viên ngành sư phạm Vật lí. 9. Cấu trúc luận văn Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chương. Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Chương 2. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa về các ứng dụng kĩ thuật của vật lí thuộc chương “Chất khí” vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.


7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH 1.1. Năng lực giải quyết vấn đề [15] 1.1.1. Một số khái niệm NL GQVĐ là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trước những vấn đề, những bài toán cụ thể, có mục tiêu và có tính hướng đích cao đòi hỏi phải huy động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề. [14] NL GQVĐ có thể được hiểu là khả năng của con người phát hiện ra vấn đề cần giải quyết và biết vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân, sẵn sàng hành động để giải quyết tốt vấn đề đặt ra. NL GQVĐ là tổ hợp các năng lực thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tư duy và hoạt động) trong hoạt động nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của vấn đề. Có thể nói NL GQVĐ có cấu trúc chung là sự tổng hòa của các năng lực. [14] Theo định nghĩa trong đánh giá PISA, 2003 thì NL GQVĐ là khả năng một cá nhân có thể sử dụng các quy trình nhận thức để đối mặt và giải quyết những vấn đề thật, mang tính chất liên ngành trong khi giải pháp không phải luôn rõ ràng và những mảng kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề không chỉ nằm riêng rẽ trong một lĩnh vực toán học, khoa học, hay đọc hiểu. [17] Theo Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012 thì NL GQVĐ là những khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng. Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng. [18] 1.1.2. Cấu trúc [1], [16] Theo chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực, cấu trúc NL GQVĐ dự kiến phát triển ở HS gồm 4 thành tố, mỗi thành tố bao gồm một số hành vi cá nhân khi làm việc độc lập hoặc khi làm việc nhóm trong quá trình GQVĐ. Cụ thể là: - Tìm hiểu, khám phá vấn đề: Nhận biết được tình huống, phân tích được tình huống cụ thể, phát hiện được tình huống có vấn đề, chia sẻ sự am hiểu về vấn đề với người khác. - Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Lựa chọn, sắp xếp, tổng hợp thông tin với kiến thức đã học. Xác định thông tin, biết tìm hiểu các thông tin có liên quan, từ đó xác định cách thức, quy trình, chiến lược/ giải pháp giải quyết và cách thống nhất hành động.


8 - Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp: + Lập kế hoạch: Thiết lập tiến trình thực hiện (thu thập dữ liệu, thảo luận, xin ý kiến, giải quyết các mục tiêu…), thời điểm giải quyết từng mục tiêu. + Thực hiện kế hoạch: Thực hiện và trình bày giải pháp, điều chỉnh kế hoạch để phù hợp với thực tiễn và không gian vấn đề khi có sự thay đổi. - Đánh giá và phản ánh giải pháp: Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ. Suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ. Điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới, xác nhận những kiến thức và kinh nghiệm thu được. Đề xuất giải pháp cho những vấn đề tương tự. Như vậy, cấu trúc NL GQVĐ được mô tả bởi 4 thành tố và các chỉ số hành vi được mô tả bởi sơ đồ sau: NL GQVĐ

Tìm hiểu vấn đề Nhận biết tình huống Phát hiện vấn đề Phát biểu vấn đề Chia sẻ Thông tin

Đề xuất, lựa chọn giải pháp Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề Tìm ra kiến thức, phương pháp vật lí và kiến thức liên môn liên quan đến vấn đề có thể sử dụng GQVĐ Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp

Đánh giá, phản ánh giải pháp

Lập kế hoạch thực hiện

Đánh giá giải pháp đã thực hiện

Phân công nhiệm vụ

Tự nhận xét về quá trình thực hiện giải pháp

Thực hiện kế hoạch

Xác nhận kiến thức thu được Khái quát hóa các vấn đề tương tự


9 1.1.3. Biểu hiện [3] Dưới đây trình bày những biểu hiện về mặt hành vi của các năng lực thành phần (NLTP) của NL GQVĐ. Bảng 1.1: Bảng mô tả NL GQVĐ NL thành phần

Biểu hiện qua hành vi của NLTP

Phát hiện và làm rõ Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập,

vấn đề

trong cuộc sống. Đề xuất, lựa chọn giải Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn

pháp

đề; Lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất. Lập kế hoạch và thực Thiết lập tiến trình thực hiện, thời điểm giải quyết từng mục hiện giải pháp

tiêu; Thực hiện và trình bày giải pháp, điều chỉnh kế hoạch để phù hợp với thực tiễn và không gian vấn đề khi có sự thay đổi.

Đánh giá, phản ánh Đánh giá, phản ánh giải pháp giải quyết vấn đề; Suy ngẫm giải pháp giải quyết về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới.

vấn đề

1.1.4. Biện pháp phát triển Sau khi nghiên cứu những công trình nghiên cứu khoa học, những luận văn, luận án của một số môn khoa học tự nhiên đã đề xuất [12], [15] chúng tôi có thể vận những nguyên tắc xây dựng biện pháp và biện pháp phát triển NL GQVĐ với các sự điều chỉnh sau: 1.1.4.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp a. Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn Tính khoa học vừa yêu cầu sự chính xác về mặt Vật lí vừa yêu cầu sự chính xác về mặt Triết học. Đức tính chính xác – một đức tính cần thiết của con người lao động cũng được bồi dưỡng, nâng dần lên nếu thông qua quá trình dạy học chúng ta có trang bị cho HS những tri thức Vật lí chính xác. Hình thành ở HS những phương pháp suy nghĩ và làm việc của khoa học Vật lí học cũng là phương pháp đúng đắn về mặt Triết học.


10 Sự chính xác về mặt Triết học cũng đòi hỏi làm rõ mối liên hệ giữa Vật lí học với thực tiễn, điều này cũng thể hiện sự thống nhất của tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn. Tuy nhiên, sự thống nhất giữa khoa học Vật lí và khoa học Triết học là thông qua việc dạy học Vật lí mà hình thành cho HS những quan niệm, những phương thức tư duy và hoạt động đúng đắn phù hợp với phép biện chứng duy vật, chẳng hạn coi thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí, xem xét sự vật trong trạng thái vận động và trong sự tác động qua lại lẫn nhau, thấy rõ mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung, giữa cụ thể và trừu tượng… b. Nguyên tắc 2: Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng Bản thân các tri thức khoa học nói chung và tri thức Vật lí học nói riêng là một sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng, nghĩa là có con đường đi từ cái cụ thể đến cái trừu tượng và ngược lại. Việc chiếm lĩnh một nội dung trừu tượng cần kèm theo sự minh họa nó bởi những cái cụ thể. Mặt khác, khi làm việc với những cái cụ thể cần hướng về những cái trừu tượng có như vậy mới gạt bỏ được những dấu hiệu không bản chất để nắm cái bản chất, mới gạt bỏ được những cái cá biệt để nắm được quy luật. c. Nguyên tắc 3: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa Tính đồng loạt và tính phân hóa trong dạy học cũng là hai mặt tưởng chừng mâu thuẫn nhau nhưng thực ra thống nhất với nhau. Một mặt, phân hóa tạo điều kiện thuận lợi cho dạy học đồng loạt. Thật vậy, dạy học phân hóa tính tới trình độ phát triển khác nhau, tới đặc điểm tâm lí khác nhau của HS, làm cho mọi HS có thể phát triển phù hợp với khả năng và hoàn cảnh của mình. Điều đó làm cho mọi HS đều đạt được những yêu cầu cơ bản làm tiền đề cho những pha dạy học đồng loạt. Mặt khác trong dạy học đồng loạt bao giờ cũng có những yếu tố phân hóa nội tại. Trong thực tế không thể có sự dạy học đồng loạt không phân hóa. Một khía cạnh quan trọng của việc đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa là đảm bảo chất lượng phổ cập, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu về Vật lí cho HS. d. Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển trong dạy học.


11 Việc dạy học một mặt yêu cầu đảm bảo vừa sức để HS có thể chiếm lĩnh được tri thức, rèn luyện được kĩ năng, kĩ xảo nhưng mặt khác lại đòi hỏi không ngừng nâng cao yêu cầu để thúc đẩy sự phát triển của HS. “Sức” HS, tức là trình độ, năng lực của họ, không phải là bất biến mà thay đổi trong quá trình học tập, theo chiều hướng tăng lên. Vì vậy, sự vừa sức ở những thời điểm khác nhau có nghĩa là sự không ngừng nâng cao theo yêu cầu. Như thế, không ngừng nâng cao theo yêu cầu chính là đảm bảo sự vừa sức trong điều kiện trình độ, năng lực của HS ngày một nâng cao trong quá trình học tập. e. Nguyên tắc 5: Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự giác, tích cực, chủ động của trò. Trong dạy học thầy trò đều thực hiện hoạt động và giao lưu, nhưng vai trò không giống nhau. Người học phải tự giác, tích cực và chủ động. Nhưng học tập là quá trình tái chiếm lĩnh một số tri thức trong kho tàng văn hóa của nhân loại. Do đó quá trình dạy học đòi hỏi vai trò chủ đạo của người thầy. Vai trò này không biến trò thành nhân vật thụ động, không hạn chế tính tự giác, tích cực, chủ động của người học. Vai trò chủ đạo của GV thể hiện ở việc thiết kế, ủy thác, điều khiển và thể chế hóa. 1.1.4.2. Biện pháp phát triển Để phát triển NL GQVĐ trong dạy học Vật lí cần giúp HS: - Có nhận thức về vấn đề trong học tập Vật lí và cách phát hiện vấn đề trong tình huống cụ thể. - Biết các cách GQVĐ có thể có. - Biết cách kết luận vấn đề và rút ra kiến thức, kĩ năng mới cần xây dựng. Vì vậy, cần có biện pháp để phát triển NL GQVĐ và tổ chức cho HS tham gia GQVĐ từ đơn giản đến phức tạp trong học tập môn Vật lí. Sau khi nghiên cứu và tham khảo những công trình [10], [5] các luận văn có liên quan đến đề tài chúng tôi xin đưa ra một số biện pháp phát triển sau: a. Biện pháp 1: Làm cho HS nắm vững các kiến thức cơ bản về Chất khí - Trong khi dạy học từng tiết, từng bài GV cần phải có phần củng cố kiến thức trong tiết học, bài học đó để HS nắm chắc được nội dung kiến thức mà vừa được học. Đặc biệt GV cần hệ thống lại những kiến thức mà HS cần phải nắm được trong từng chương thông qua tiết ôn tập chương. Việc làm này là hết sức cần thiết đặc biệt là với việc dạy học theo phương pháp PH & GQVĐ. Vì khi nắm được các kiến thức cơ bản thì HS mới có thể phát hiện ra được vấn đề cần giải quyết và giải quyết chúng một cách chính xác nhất.


12 - Chủ yếu là làm cho HS nắm được một cách vững chắc các định nghĩa, định lý, định luật, tính chất, công thức. GV cần làm cho HS không còn lúng túng khi vận dụng các kiến thức đã học. b. Biện pháp 2: Hướng dẫn, tổ chức cho HS liên tưởng, huy động tri thức nhằm tiếp cận, khai thác các tình huống để tiến tới nhận biết, phát hiện vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề. Các kiến thức mà HS lĩnh hội được là sản phẩm của hoạt động, nó được đặt ra trước mắt HS như là một bài toán và muốn chiếm lĩnh thì HS cần phải trải qua những hoạt động tương ứng. Việc phát hiện, làm rõ mâu thuẫn trong tình huống có vấn đề kích thích hứng thú của HS, dẫn tới sự “chuyển động” của những tri thức có trước đây vào nhu cầu tìm tòi cái chưa biết, tạo cho GV khả năng điều khiển HS phân tích tình huống, tiếp nhận và giới hạn được vấn đề (do GV định hướng hoặc HS tự ý thức tùy vào mức độ khó khăn của vấn đề). Do đó, cần đảm bảo những kiến thức Vật lí cơ bản cần thiết làm nền để bồi dưỡng năng lực huy động kiến thức, tái hiện kiến thức, kĩ năng đã học liên quan đến tình huống chứa vấn đề. Năng lực liên tưởng, huy động kiến thức của mỗi người một khác. Đứng trước một vấn đề cụ thể, có người liên tưởng được nhiều định luật, thuyết, công thức, bài toán phụ mà những cái này có hi vọng giúp cho việc GQVĐ. Có người chỉ liên tưởng đến một số ít định luật, công thức…mà thôi. Sự liên tưởng này phụ thuộc vào sự nhạy cảm trong khâu phát hiện vấn đề. Năng lực liên tưởng và huy động kiến thức không phải là điều bất biến, một vấn đề cụ thể nếu đặt vào thời điểm này có thể không giải quyết được, hoặc giải quyết được nhưng bởi một cách rất máy móc và dài dòng, nhưng khi đặt vào thời điểm khác (có thể không xa lắm), nếu có năng lực liên tưởng và huy động tốt, HS có thể GQVĐ rất hay, rất độc đáo, thậm chí còn có thể hình thành được một số cách giải quyết khái quát cho một số vấn đề. c. Biện pháp 3: Sử dụng hợp lý, đúng thời điểm các phương tiện và đồ dùng dạy học để tạo thuận lợi cho HS trong việc phát hiện và GQVĐ. Phương tiện dạy học không chỉ có tác dụng thiết lập những tình huống có dụng ý sư phạm mà còn giúp ta tiết kiệm thời gian. Do đó, GV phải biết khai thác, sử dụng và kết hợp hiệu quả các phương tiện dạy học khác nhau như: Phiếu học tập, video, tranh ảnh, máy chiếu, dụng cụ TN…nhằm giúp HS phát hiện và GQVĐ.


13 d. Biện pháp 4: Tăng cường dạy học phân hóa theo các mức độ, cấp độ khác nhau trong các nhóm đối tượng khác nhau và trong cùng một lớp để tạo ra môi trường phù hợp với trình độ của từng HS nhằm giúp các em có nhiều cơ hội chủ động, độc lập phát hiện và GQVĐ. e. Biện pháp 5: Tập luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu Vật lí để diễn đạt các nội dung Vật lí; Diễn đạt vấn đề theo những cách khác nhau, từ đó chọn ra cách diễn đạt tối ưu nhất tạo thuận lợi cho việc phát hiện và GQVĐ. 1.1.5. Phương pháp đánh giá NL GQVĐ Đánh giá theo năng lực là đánh giá việc vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ để giải quyết vấn đề trong bối cảnh có ý nghĩa. Theo quan điểm giáo dục phát triển, thì đánh giá kết quả giáo dục phải hướng tới việc xác định sự tiến bộ của người học. Vì vậy, đánh giá năng lực người học được hiểu là đánh giá khả năng áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thực tiễn. Theo đánh giá NL GQVĐ của người học cũng như đánh giá các năng lực khác thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống sáng tạo khác nhau. Đánh giá năng lực thông qua các sản phẩm học tập và quá trình học tập của người học, đánh giá năng lực người học được thực hiện bằng một số phương pháp (công cụ) sau: Đánh giá qua quan sát: Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức, như là cách GQVĐ trong một tình huống cụ thể. Để đánh giá qua quan sát, GV cần tiến hành các hoạt động: - Xây dựng mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi cần quan sát. - Đưa ra các tiêu chí cho từng nội dung quan sát (thông qua các biểu hiện của các năng lực cần đánh giá). - Thiết lập bảng kiểm phiếu quan sát. - Ghi chú những thông tin chính và phiếu quan sát. - Quan sát và ghi chép đầy đủ những biểu hiện quan sát được vào phiếu quan sát và đánh giá.


14 Tự đánh giá: Tự đánh giá là một hình thức mà người học tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học, người học sẽ học cách đánh giá các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điều cần thay đổi để hoàn thiện bản thân. Bảng 1.2: Tiêu chí đánh giá NL GQVĐ của HS Hợp phần

Biểu hiện

năng lực

hành vi

Các mức độ biểu hiện của hành vi Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

của HS Tìm hiểu Nhận biết Không vấn đề

tình huống nhận được huống

Nhận biết Nhận biết được Nhận biết được

tình tình

tình huống

huống được

nhưng

biết tình

còn huống một

nhưng còn thiếu sót, có cách tự lực nhiều

sai trao đổi với

sót,

dựa bạn bè

vào

sự

hướng dẫn của GV Phát hiện, GV gợi ý Phát vấn đề

hiện Phát hiện được Phát

rất rõ ràng được

VĐ VĐ

nhưng vẫn từ

tình huống

không phát huống

từ

tình đúng

hiện các

nhưng VĐ từ tình

còn sai sót, có huống một

hiện được nhưng còn trao đổi với cách tự lực VĐ

sai

nhiều, bạn bè

phải

dựa

vào sự gợi ý rất nhiều của GV Phát biểu Không phát Phát

biểu Phát biểu được Phát

biểu

biểu được được

VĐ VĐ nhưng còn đúng

các

VĐ

VĐ

nhưng còn sai sót ít, có VĐ sai

một

sót trao đổi với cách tự lực

nhiều, dựa bạn bè


15 vào sự gợi ý của GV sẻ Không chia Chia

Chia thông tin

sẻ thông tin thông

sẻ Chia sẻ thông Chia

sẻ

tin tin, nêu VĐ khi thông

tin,

về VĐ với VĐ với các vừa phát hiện

nêu VĐ khi

các

thành thành viên

vừa

viên

khác trong nhóm

trong nhóm khi

phát

hiện và giải

có

thích thông

thành viên

tin vừa tìm

trong nhóm

được

yêu cầu

các

với thành

viên khác thập Không xác Xác

Đề

xuất, Thu

lựa

chọn và làm rõ định được được

giải pháp

định Xác định được Xác

định

và và biết cách được

và

các thông và

không biết

cách thu thập, làm biết

cách

tin có liên biết

cách thu

thập, rõ các thông tin thu

thập,

quan

đến thu

vấn đề

thập, làm rõ các có liên quan làm rõ các

làm rõ các thông thông tin có có liên

quan quan

đến VĐ

tin đến VĐ bằng thông tin có liên SGK,

liên

quan

đến Internet…Các

đến

VĐ

VĐ nhưng nguồn

tìm bằng SGK,

còn sai sót, kiếm thông tin Internet, tài dựa vào sự còn thiếu đa liệu

tham

gợi ý của dạng

khảo, trao

GV

đổi với bạn bè hoặc liên lạc người

với có

chuyên môn Tìm

ra Không tìm Tìm

kiến thức, ra phương

ra Tìm ra được Tìm

được được kiến kiến

kiến thức, thức,

phương

ra

thức, được

đầy

pháp đủ

kiến


16 pháp vật lí phương

phương

vật lí và kiến thức,

và

kiến pháp vật lí pháp vật lí thức liên môn phương

thức

liên và

kiến và

kiến liên quan đến pháp vật lí

môn

liên thức

liên thức

liên VĐ có thể sử và

kiến

quan

đến môn

liên môn

liên dụng

GQVĐ thức

liên

VĐ có thể quan

đến quan

đến nhưng

còn môn

liên

dụng VĐ có thể VĐ có thể thiếu, trao đổi quan

đến

sử

sử

GQVĐ

dụng sử

GQVĐ

dụng với bạn bè

VĐ có thể

GQVĐ

sử

dụng

nhưng còn

GQVĐ

thiếu nhiều, dựa vào sự gợi ý của GV Đề

xuất, Không đề Đề

xuất, Đề xuất, lựa Đề

xuất,

lựa

chọn xuất,

chọn chọn được giải lựa

chọn

giải pháp

lựa lựa

chọn được được giải pháp

giải pháp, trao đổi được

một

pháp

với bạn bè, tính hoặc nhiều

nhưng

khả thi chưa giải

thiếu

hợp cao

pháp

hợp lý và

lý, dựa vào

có tính khả

sự gợi ý

thi cao

của GV kế Không lập Lập

Lập

kế Lập

hoạch

và hoạch thực được

kế Thảo

kế hoạch thực nhóm,

luận Tự lập ra kế phân hoạch thực

thực hiện hiện

hoạch thực hiện

giải chia công việc hiện

giải pháp

hiện

giải pháp

một để đưa ra kế pháp hợp lý

pháp

cách

thụ hoạch

thực

động, làm hiện giải pháp theo

số một cách hợp

đông hoặc lý dựa vào sự

giải


17 gợi ý của GV Phân công Không nhiệm vụ

Nhận

nhận nhiệm nhiệm vụ

Nhận nhiệm vụ Trao đổi để vụ theo phân công phân

hoặc theo phân của nhóm và nhiệm

không

có công

đóng

góp nhóm

chia vụ

của phù hợp với phù hợp với dù khả năng

từng

cá

cụ thể cho không phù

nhân trong

công

nhóm, nhận

việc hợp

với

chung của khả năng

nhiệm

nhóm

khi phù hợp với

vụ khả

năng Thực hiện Không kế hoạch

thực được hoạch

Chưa hoàn Thực hiện và Thực hiện hiện thành

kế hoàn thành kế và

kế hoạch,

hoạch

nhưng thành

hoàn kế

hoặc hoàn còn sai sót

hoạch một

thành

cách thành

nhưng dựa

công

vào sự gợi ý của GV và nhiều

còn sai

sót Đánh và ánh pháp

giá Đánh

giá Không

Đánh

giá Đánh giá được Tự đánh giá

phản giải

pháp đánh

giá được

giải giải pháp của giải

pháp

giải đã

thực được

giải pháp của cá cá nhân/ nhóm của

cá

hiện

pháp của cá nhân/

sau khi trao đổi nhân/ nhóm sau với bạn bè

nhân/

nhóm

nhóm

khi có sự gợi ý của GV


18 Tự

Nhận

nhận Không

xét Nhận xét được Tự nhận xét

xét về quá nhận

xét được

quá quá trình thực được

quá

trình thực được

quá trình thực hiện giải pháp trình

thực

hiện

giải trình

thực hiện

giải theo nhận xét hiện

pháp

hiện

giải pháp

của chung

pháp

của bản

thân nhóm

bản thân

giải

của pháp

khi có sự gợi ý của GV

Xác nhận Không xác Xác kiến

nhận Xác nhận được Xác

nhận

thức nhận được được kiến kiến thức thu được kiến

thu được

kiến

thức thức

thu được sau khi thức

thu

thu

được được

sau hoàn

thành được

sau

sau

khi khi

hoàn nhiệm

vụ khi

nhưng còn sai thành

hoàn thành thành nhiệm vụ

nhiệm

hoàn

vụ sót, có trao đổi nhiệm vụ

nhưng còn với bạn bè sai sót, dựa vào sự gợi ý của GV Khái quát Không khái Khái quát Khái quát hóa Khái

quát

các quát

hóa hóa

được được các VĐ hóa

được

VĐ tương được

các các

VĐ tương tự tương các

VĐ

hóa tự

VĐ tương tương tự

tự đối logic, có tương tự

nhưng còn trao đổi với sai

sót, bạn bè

thiếu logic dựa vào sự gợi ý của GV


19 1.2. Hoạt động ngoại khóa Vật lí ở trường phổ thông 1.2.1. Vị trí vai trò của HĐNK trong hệ thống các hình thức tổ chức dạy học vật lí ở trường phổ thông [8] HĐNK là một trong ba hình thức dạy học trong nhà trường phổ thông hiện nay, HĐNK nói chung và HĐNK Vật lí nói riêng góp phần củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức mới, phát triển kĩ năng làm việc cá nhân, nhóm, rèn luyện năng lực tư duy cho HS như tư duy logic, tư duy trừu tượng, tư duy sáng tạo, giáo dục tình cảm và thái độ và năng lực giải quyết vấn đề ở HS, cụ thể là: - Về kiến thức: HĐNK giúp HS củng cố, đào sâu mở rộng những tri thức đã học trên lớp, ngoài ra giúp HS vận dụng tri thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn đời sống đặt ra theo phương châm học đi đôi với hành, lí thuyết gắn liền với thực tiễn. - Rèn luyện kĩ năng: HĐNK rèn luyện cho HS khả năng tự quản, kĩ năng tổ chức, điều khiển, làm việc theo nhóm, ngoài ra còn góp phần phát triển kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, chế tạo dụng cụ và làm thí nghiệm, … - Giáo dục tinh thần thái độ: HĐNK tạo hứng thú học tập, khơi dậy lòng ham hiểu biết, lôi cuốn HS tự giác tham gia nhiệt tình các hoạt động, phát huy tính tích cực, nỗ lực của HS. - Rèn luyện năng lực tư duy: HĐNK có thể rèn luyện cho HS các loại tư duy: Tư duy logic; Tư duy trừu tượng; Tư duy kinh nghiệm; Tư duy phân tích; Tư duy tổng hợp; Tư duy sáng tạo. 1.2.2. Các đặc điểm của HĐNK Vật lí [8] HĐNK nói chung và HĐNK Vật lí nói riêng có những đặc điểm cơ bản sau: - Việc tổ chức HĐNK dựa trên tính tự nguyện tham gia của HS và có sự hướng dẫn của GV. Trên cơ sở đó, HS sẽ yêu thích công việc, hoạt động tích cực, có hiệu quả và phát triển năng lực của mình. - Số lượng HS tham gia không hạn chế, có thể là theo nhóm nhưng cũng có thể là tập thể đông người. Trong điều kiện cho phép có thể huy động HS toàn trường tham gia, không phân biệt trình độ HS. - Có kế hoạch cụ thể về mục đích và nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, lịch hoạt động cụ thể và thời gian thực hiện. - Kết quả HĐNK của HS không đánh giá bằng điểm số như đánh giá kết quả học tập nội khóa.


20 - Việc đánh giá kết quả của HĐNK vật lí thông qua tính tích cực, NL GQVĐ của HS và sản phẩm của quá trình hoạt động. Ngoài ra, kết quả của HĐNK được đánh giá một cách công khai thông qua cả GV và HS. Để khích lệ quá trình hoạt động của HS thì cũng cần có sự khuyến khích và phần thưởng động viên kịp thời cho các em. - Nội dung và hình thức tổ chức HĐNK phải đa dạng, phong phú, mềm dẻo, hấp dẫn để lôi cuốn được nhiều HS tham gia. 1.2.3. Các hình thức ngoại khóa vật lí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Qua nghiên cứu các tài liệu tôi nhận thấy việc phân chia các hình thức ngoại khóa chỉ tương đối, có thể dựa trên các cơ sở khác nhau. Chẳng hạn: - Dựa vào số lượng HS tham gia ngoại khóa, có: HĐNK theo các nhóm và hoạt động ngoại khóa có tính quần chúng rộng rãi. Cụ thể: + HĐNK theo nhóm: Khi tổ chức ngoại khóa theo nhóm trước hết phải dựa trên tinh thần tự nguyện, hứng thú của HS, các em phải được lựa chọn lĩnh vực kiến thức yêu thích và xây dựng được hạt nhân của nhóm. Yếu tố mới và tính vừa sức của đề tài đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển sự hứng thú và tích cực của nhóm, GV cần phải dự kiến được những khó khăn mà HS có thể gặp phải, lên phương án giúp đỡ và tạo điều kiện về thời gian, tài liệu, nguyên vật liệu…cho nhóm HS. Nhóm ngoại khóa cần có lịch làm việc cụ thể về thời gian cũng như tiến độ công việc, tránh tình trạng “đầu voi, đuôi chuột”; Kiên quyết không để kế hoạch bị phá sản giữa chừng. Tùy theo nội dung hoạt động của nhóm ngoại khóa có thể phân loại thành: Nhóm “Vật lí lí thuyết”, nhóm “Chế tạo dụng cụ thí nghiệm vật lí”, nhóm “Vật lí kỹ thuật”. + HĐNK có tính quần chúng rộng rãi: Hội vui vật lí là một hình thức ngoại khóa dễ phổ biến, lôi cuốn được đông đảo HS tham gia, tạo ra được khí thế trong học tập và nghiên cứu. Hội vui có thể tổ chức theo từng chuyên đề hoặc theo khối lớp. Chẳng hạn: Hội vui cơ học; Hội vui về nhiệt học; Hội vui về quang học…Hội vui có nội dung chính là các trò chơi hoặc các câu hỏi rèn luyện trí tuệ, như: Trò chơi hái hoa dân chủ; Thi khéo tay; Thi giải đáp các câu hỏi trí tuệ, Thi chế tạo thiết bị thí nghiệm… Thời gian tổ chức hội vui không nên kéo dài để đảm bảo cho hội vui vừa truyền tải hết nội dung cần thiết vừa không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự đi lại của HS. - Dựa vào cách thức tổ chức cho HS tham gia ngoại khóa, có:


21 + Tham quan các công trình kĩ thuật ứng dụng kiến thức vật lí đã học là một hình thức tổ chức dạy học trong thực tế, quan sát trực tiếp của HS dưới sự hướng dẫn của GV và cơ sở tham quan nhằm nghiên cứu sự vật, hiện tượng, qui trình…cần tìm hiểu trong nội dung dạy học. Hình thức tham quan ngoại khóa có thể được tổ chức trước, trong và sau khi học một kiến thức nào đó. + Hội thi vật lí là nơi để mỗi cá nhân hoặc tập thể, thể hiện khả năng của mình, khẳng định thành tích, kết quả của quá trình tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu trong học tập. Qui mô, đối tượng tham gia, cách thức tổ chức hội thi phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, tính chất và nội dung của cuộc thi. Một số hình thức của cuộc thi vật lí: Thi trả lời nhanh; Thi giải thích hiện tượng; Thi giải bài tập; Thi giải ô chữ; Thi thực hành, làm thí nghiệm, chế tạo dụng cụ thí nghiệm; Thi chơi một số trò chơi có sử dụng kiến thức vật lí; - Dựa vào cách thức tham gia HĐNK của HS, có: + HS đọc sách báo về vật lí và kĩ thuật, hình thức này có thể tổ chức trong một lớp học. GV tạo điều kiện cho các em trình bày những thông tin mà các em đã đọc về các lĩnh vực vật lí nhằm mục đích cung cấp thông tin, mở rộng hiểu biết cho các HS còn lại trong lớp học. + HS tổ chức các buổi báo cáo và dạ hội về các vấn đề vật lí có thể nghiên cứu thêm về một số kiến thức còn khó hiểu, trừu tượng mà giờ học nội khóa không có thời gian để tìm hiểu. Bên cạnh đó, HS có thể tự tạo TN để minh họa; HS biểu diễn TN hoặc giới thiệu sản phẩm vật lí chế tạo được… + HS tổ chức triễn lãm, giới thiệu những kết quả tự học, tự nghiên cứu, chế tạo hoặc làm báo tường hoặc tập san về vật lí. + Tham gia thiết kế, chế tạo và sử dụng các dụng cụ vật lí, các mô hình kĩ thuật. + Luyện tập giải các bài tập vật lí. Trong các hình thức HĐNK vật lí ở trên thì các hình thức HĐNK sau có thể phát triển NL GQVĐ của HS: - HĐNK theo nhóm - HĐNK tổ chức triễn lãm, giới thiệu những kết quả tự học, tự nghiên cứu, chế tạo. - Tham gia thiết kế, chế tạo và sử dụng các dụng cụ vật lí, các mô hình kỹ thuật.


22 1.2.5. Phương pháp dạy học hoạt động ngoại khóa vật lí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Phương pháp được sử dụng trong ngoại khóa vật lí có thể là các phương pháp được sử dụng trong dạy học vật lí. Nên chọn các phương pháp có tính mềm dẻo, không cứng nhắc, phụ thuộc vào nội dung của HĐNK và trình độ của GV cũng như HS. Cũng như trong dạy học nội khóa, trong dạy học ngoại khóa việc hướng dẫn của GV cũng theo các kiểu định hướng: Định hướng tìm tòi, định hướng khái quát chương trình hóa, định hướng tái tạo. Nếu như HS vẫn không thực hiện được nhiệm vụ thì GV chuyển sang kiểu định hướng tái tạo angôrít. Cụ thể phương pháp dạy học ngoại khóa vật lí thường tiến hành như sau: - Ban đầu GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS. Mỗi nhóm sẽ tự phân công công việc của từng thành viên trong nhóm. Sau đó, GV hướng dẫn HS tìm tòi, trong đó GV không chỉ ra cho HS một cách tường minh các kiến thức mà chỉ đưa ra cho HS những gợi ý sao cho HS có thể tự tìm tòi, huy động hoặc xây dựng những kiến thức và các cách thức hoạt động thích hợp để giải quyết những nhiệm vụ mà mình đảm nhận. Nghĩa là, đòi hỏi HS tự xác định hành động thích hợp cho mình trong những tình huống không quen thuộc. Ở trong đề tài, ban đầu tôi giao nhiệm vụ cho các nhóm bằng cách nêu các vấn đề mang tính khái quát, bao trùm toàn bộ nội dung ngoại khóa, yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận giữa các nhóm. - Nếu HS không đáp ứng được thì sự giúp đỡ tiếp theo của GV là sự định hướng khái quát ban đầu. GV sẽ gợi ý thêm, cụ thể hóa hơn, chi tiết hơn những vấn đề để thu hẹp phạm vi, mức độ phải tìm tòi cho vừa sức với HS, sau đó để HS tự thực hiện nhiệm vụ được giao. - Nếu HS vẫn không tự thực hiện được nhiệm vụ thì sự hướng dẫn của GV chuyển dần sang kiểu định hướng tái tạo agôrít, tức là GV cho ra một cách khái quát, tổng thể trình tự hành động để sau đó HS tự chủ giải quyết nhiệm vụ. Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV theo dõi kịp thời để giúp đỡ nếu thấy các em thực sự khó khăn không tự mình giải quyết được các nhiệm vụ. 1.2.6. Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Quy trình tổ chức HĐNK về vật lí chung: Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khóa và đặt tên cho hoạt động ngoại khóa


23 - Căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học và tình hình thực tế của dạy học nội khóa bộ môn, đặc điểm của HS và điều kiện của GV cũng như của nhà trường để lựa chọn chủ đề của HĐNK cần tổ chức. Việc lựa chọn này phải rõ ràng để có tác dụng định hướng tâm lí và kích thích sự tích cực, tự lực của HS ngay từ đầu. - Đặt tên cho HĐNK là việc làm cần thiết vì tên của nó nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của ngoại khóa. Tên HĐNK cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy hứng khởi và tích cực của HS. Đặt tên cho HĐNK cần rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, phản ánh được chủ đề và nội dung, tạo được ấn tượng ban đầu cho HS. Bước 2: Lập kế hoạch tổ chức HĐNK Khi lập kế hoạch tổ chức HĐNK thì GV cần: - Xác định mục tiêu giáo dục của hoạt động, gồm có: Mục tiêu về kiến thức; Mục tiêu về kĩ năng và yêu cầu về phát triển năng lực, trí tuệ; Mục tiêu về thái độ, tình cảm. Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động. Các mục tiêu hoạt động cần phải rõ ràng, cụ thể và phù hợp; Phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu đạt được về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị. - Xây dựng nội dung cho HĐNK dưới dạng những nhiệm vụ học tập cụ thể. - Xác định các tình huống có thể xảy ra và cách giải quyết. - Xác định những công việc có thể cần hợp tác với cán bộ quản lí ở địa phương, nhà trường, với cha mẹ HS, với các tổ chức quần chúng khác. - Xác định thời gian và địa điểm tổ chức. Bước 3: Tiến hành HĐNK theo kế hoạch Khi tổ chức HĐNK theo kế hoạch GV cần: - Luôn theo dõi quá trình HS thực hiện các nhiệm vụ để có thể giúp đỡ kịp thời, đặt biệt là những tình huống phát sinh ngoài dự kiến, kịp thời điều chỉnh những nội dung diễn ra không đúng kế hoạch. - Đối với những hoạt động diễn ra ở quy mô lớn như khối lớp, trường hoặc liên trường thì GV đóng vai trò là người tổ chức, điều khiển các hoạt động. Đồng thời GV cũng phải là người trọng tài để tổ chức cho HS có thể tham gia tranh luận hay bảo vệ ý kiến của mình về những nội dung HĐNK. - Đối với những hoạt động diễn ra ở quy mô nhỏ như trong tổ, nhóm, một lớp HS thì cần để cho HS hoàn toàn tự chủ cả việc tổ chức và thực hiện nhiệm vụ được giao, GV chỉ có vai trò hướng dẫn khi HS gặp khó khăn hoặc việc không xử lí được.


24 - Sau mỗi đợt tổ chức HĐNK thì GV phải đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh nội dung, hình thức và phương pháp cho hợp lí để tổ chức những đợt ngoại khóa về sau đạt kết quả cao hơn. Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, rút kinh nghiệm, khen thưởng Việc đánh giá kết quả của quá trình HĐNK giống như trong nội khóa, mà phải đánh giá thông qua cả quá trình hoạt động. GV đánh giá hiệu quả thông qua sự tích cực, hứng thú, sự sáng tạo, NL GQVĐ của HS và cả những kết quả mà HS đạt được trong quá trình hoạt động. Trong đó sản phẩm của quá trình hoạt động là một căn cứ quan trọng để đánh giá. Do vậy, cần tổ chức cho HS giới thiệu, báo cáo sản phẩm đã tạo ra được trong quá trình HĐNK. Mặt khác, việc làm này còn có tác dụng trong việc khích lệ, động viên tinh thần tích cực học tập của HS về sau. Quy trình tổ chức HĐNK như trên có thể đem lại hiệu quả cao nếu GV biết vận dụng tốt các điều kiện và tổ chức hợp lí các hoạt động của HS. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì GV cần phải căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, HS và các yêu cầu giáo dục của bộ môn mà vận dụng quy trình trên một cách mềm dẻo sao cho quá trình HĐNK đạt hiệu quả cao nhất. Trên đây là quy trình chung cho hầu hết các hình thức HĐNK. Tuy nhiên, tùy vào từng hình thức mà quy trình có thể thay đổi cho phù hợp. 1.3. Dạy học các ứng dụng kĩ thuật của vật lí và vai trò của việc dạy học các ứng dụng kĩ thuật vật lí trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 1.3.1. Khái niệm về ứng dụng kĩ thuật của vật lí ƯDKT của vật lí được hiểu là các đối tượng: Thiết bị, máy móc (hoặc hệ thống các đối tượng, thiết bị máy móc) được chế tạo và sử dụng với mục đích nào đó trong kĩ thuật, đời sống mà nguyên tắc hoạt động của chúng dựa trên các khái niệm, định luật, hiệu ứng, nguyên lý của kiến thức vật lí đó. [9] 1.3.2. Bản chất của việc nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật của vật lí trong dạy học Dạy học các ƯDKT thông qua việc phân tích các thí dụ kỹ thuật cần phải quan tâm đến việc làm sáng tỏ các nguyên tắc vật lí trong hoạt động của các thiết bị vật lí khác nhau. Khi biết nguyên tắc hoạt động cơ bản của một số loại thiết bị, HS có thể tìm thấy ứng dụng của chúng trong các máy khác, phân tích các ưu nhược điểm của các dụng cụ khác nhau. Kết quả của việc HS nghiên cứu các ƯDKT của vật lí phải là sự lĩnh hội vững chắc những kiến thức được học.


25 Trong việc nghiên cứu các ƯDKT, HS được tìm hiểu các lĩnh vực kỹ thuật chủ yếu nhất và nắm được cơ sở vật lí của các đối tượng kỹ thuật khác nhau và các quy trình công nghệ sản xuất. Việc nghiên cứu các ƯDKT của vật lí trong dạy học thực chất là việc “sắp xếp” các kiến thức thức vật lí trong các mối quan hệ khác nhau, mối liên hệ có tính chất vật lí kỹ thuật. Thông qua việc nghiên cứu cấu tạo, hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, HS xác định được những mối quan hệ có tính quy luật vật lí tồn tại trong hoạt động của thiết bị, giải thích được hoạt động của nó trên cơ sở những định luật, nguyên lý vật lí đã biết. 1.3.3. Các con đường nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật của Vật lí trong dạy học 1.3.3.1. Dạy học ứng dụng kĩ thuật vật lí theo con đường thứ nhất Xuất phát từ sự phân tích về mặt bản chất của việc nghiên cứu các ƯDKT trong dạy học vật lí ở trên cho phép ta xác định: Việc nghiên cứu các ƯDKT trong dạy học vật lí ở trường phổ thông có thể diễn ra theo hai con đường sau: - Dạy học các ƯDKT theo con đường thứ nhất: Trên cơ sở đã có sẵn của ƯDKT (thiết bị, máy móc,) nhiệm vụ của HS là nghiên cứu cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của các ƯDKT trên cơ sở các định luật, nguyên lí,…vật lí đã biết. Dạy học các ƯDKT theo con đường thứ nhất thực chất là giải bài toán “hộp trắng”: Biết đầu vào, đầu ra, cấu tạo bên trong của hộp, hãy giải thích tại sao đầu vào thế này, nhờ thiết bị lại cho đầu ra vậy? Để đưa ra lời giải thích đúng, điều quan trọng trước tiên là HS phải xác định được “điều cần phải giải thích”. Dạy các ƯDKT theo con đường thứ nhất có thể được tiến hành các bước cơ bản sau: + Bước 1: Cho HS quan sát thiết bị gốc (nếu có thể). Trình bày mục đích sử dụng của nó. + Bước 2: Nghiên cứu cấu tạo của thiết bị gốc để đưa mô hình của nó (có thể là mô hình hình vẽ hay mô hình vật chất chức năng hay cả hai). + Bước 3: Sử dụng mô hình để giải thích nguyên tắc hoạt động của thiết bị trên cơ sở vận dụng các mối quan hệ nhân quả và các mối quan hệ có tính quy luật về vật lí đã biết. Nếu ở bước 2 đưa ra mô hình vật chất chức năng thì ở bước 3 này cần cho nó vận hành để minh họa nguyên lý hoạt động của thiết bị. 1.3.3.2. Dạy học ứng dụng kĩ thuật vật lí theo con đường thứ hai Dạy học các ƯDKT theo con đường thứ hai có thể tiến hành các bước cơ bản sau:


26 + Bước 1: Ôn tập các định luật, nguyên lí,…vật lí mà nguyên tắc hoạt động của thiết bị dựa trên các định luật, nguyên lí,…vật lí này. + Bước 2: Đưa ra nhiệm vụ thiết kế một thiết bị có chức năng nào đó trước HS. + Bước 3: Hướng dẫn HS vận dụng các định luật, nguyên lí,…vật lí đã biết để đề xuất những dự án thiết kế thiết bị đó. Tổ chức cho HS thảo luận các dự án thiết kế thiết bị để chọn phương án khả thi. + Bước 4: Đưa ra mô hình vật chất chức năng tương ứng với dự án thiết kế đã chọn và cho mô hình vận hành để kiểm tra tính đúng đắn của thiết kế này. + Bước 5: Bổ sung hoàn thiện mô hình về phương diện kỹ thuật, phù hợp với thực tiễn và đưa ra vật thật hoặc mô hình có thêm chi tiết kỹ thuật để HS có hiểu biết đầy đủ về các ƯDKT. Cuối cùng là tóm tắt lại chức năng, cấu tạo nguyên tắc hoạt động của ƯDKT vừa nghiên cứu. 1.3.4. Vai trò của việc dạy học các ứng dụng kĩ thuật trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học vật lí Để có thể hiểu biết đầy đủ về các ƯDKT, HS không những phải vận dụng những định luật, nguyên lý,…vật lí vừa được thiết lập mà còn phải vận dụng tổng hợp những hiểu biết, những kinh nghiệm về nhiều lĩnh vực khác của vật lí. HS được làm quen với những nguyên lý của những ngành sản xuất chính, được rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cần thiết trong lao động sản xuất. Như vậy, HS thấy được việc nghiên cứu các ƯDKT của vật lí là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa bài học vật lí và đời sống. Qua đó, HS sẽ thấy được ý nghĩa to lớn của việc phát minh ra các định luật, nguyên lý vật lí và các ƯDKT quan trọng của chúng trong cuộc sống hằng ngày. Điều này giúp cho HS hứng thú hơn trong học tập, thói quen yêu lao động, quí trọng người lao động được củng cố và phát triển. Trong quá trình nghiên cứu các ƯDKT, HS làm quen dần với việc tự học chuyển những kiến thức đã học vào tình huống mới thông qua hoạt động của HS như: Mô tả và giải thích bằng ngôn ngữ nói, viết; Thực hiện các thao tác kỹ thuật từ mức đơn giản là lắp ráp theo sơ đồ có sẵn đến mức cao hơn là tự đề xuất, chọn lựa phương án thiết kế tối ưu ƯDKT. Qua đó góp phần làm phát triển NL GQVĐ của HS. Do việc nghiên cứu các ƯDKT của Vật lí có vai trò to lớn trong việc thực hiện các mục đích dạy học nói chung và HĐNK nói riêng (mở rộng, đào sâu kiến thức, ứng dụng kiến thức trong thực tiễn, phát huy tính tích cực, năng lực sáng tạo, phát triển NL GQVĐ…của HS) cho nên nghiên cứu các ƯDKT (thông qua giải thích hoạt động hay


27 tự chế tạo chúng) là một trong các nội dung chính trong HĐNK có trong nghiên cứu của đề tài luận văn của tôi. 1.3.5. Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong hoạt động ngoại khóa về các ứng dụng kĩ thuật của vật lí Áp dụng cơ sở lý thuyết của NL GQVĐ của HS, thang đo năng lực GQVĐ, chúng tôi xây dựng Rubric đánh giá sự phát triển NL GQVĐ của HS đối với từng nhiệm vụ (Phụ lục I). Đối với từng hợp phần năng lực, một số thành tố được ưu tiên hơn để đánh giá mức năng lực của HS, cụ thể như sau: [2] Bảng 1.3: Thành tố năng lực được ưu tiên trong hợp phần năng lực Hợp phần năng lực Tìm hiểu vấn đề

Thành tố năng lực được ưu tiên Phát hiện vấn đề Phát biểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Lập kế hoạch và thực hiện giải Lập kế hoạch thực hiện Thực hiện kế hoạch

pháp

Đánh giá và phản ánh giải Đánh giá và phản ánh giải pháp đã thực hiện pháp 1.4. Điều tra tình hình dạy học HĐNK trong chương trình Vật lí 10 ở trường THPT Nguyễn Hiền huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam 1.4.1. Mục đích điều tra Điều ra thực trạng về dạy học HĐNK trong chương trình Vật lí 10 ở trường THPT Nguyễn Hiền, trình độ NL GQVĐ của học sinh (năng lực GQVĐ đầu vào). Từ đó có căn cứ để xây dựng nội dung, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức HĐNK nhằm khắc phục các hạn chế, những sai lầm của HS trong giờ nội khóa, đồng thời phát triển NL GQVĐ của HS. 1.4.2. Phương pháp điều tra Điều tra bằng phiếu khảo sát, trao đổi trực tiếp với GV. (Phụ lục II)


28 1.4.3. Đối tượng điều tra - Một số GV vật lí và HS trường THPT Nguyễn Hiền huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam 1.4.4. Kết quả điều tra Giáo viên Bảng 1.4: Kết quả NL GQVĐ đầu vào của HS Hợp phần

Thành tố

năng lực

năng lực

% số HS đạt mức độ Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

10%

25%

50%

15%

hiện

10%

30%

40%

20%

biểu

25%

35%

35%

5%

sẻ

30%

50%

15%

5%

Đề xuất, lựa Thu thập, và

30%

40%

20%

10%

30%

52%

15%

3%

40%

30%

20%

10%

Tìm vấn đề

hiểu Nhận

biết

tình huống Phát vấn đề Phát vấn đề Chia thông tin

chọn

giải làm rõ các

pháp

thông tin có liên

quan

đến vấn đề Tìm ra kiến thức, phương pháp vật lí và kiến thức liên môn liên quan

đến

VĐ có thể sử dụng GQVĐ Đề xuất, lựa chọn

giải


29 pháp

giải

pháp kế Lập

Lập

kế

20%

40%

30%

10%

20%

55%

20%

5%

10%

30%

40%

20%

20%

40%

30%

10%

20%

40%

30%

10%

20%

30%

40%

10%

10%

40%

40%

10%

hoạch, thực hoạch thực hiện

giải hiện

pháp

Phân

công

nhiệm vụ Thực hiện kế hoạch Đánh giá và Đánh phản

giá

ánh giải pháp đã

giải pháp

thực hiện Tự nhận xét về quá trình thực

hiện

giải pháp Xác

nhận

kiến thức thu được Khái

quát

hóa các VĐ tương tự


30 Học sinh Bảng 1.8: Kết quả NL GQVĐ đầu vào (Nhiệm vụ 1) của HS nhóm 1 Năng lực thành phần Tên

Mức năng lực Tìm hiểu,

Đề xuất, lựa

Lập kế hoạch

Đánh giá,

khám phá

chọn giải

và thực hiện

phản ánh giải

vấn đề thực

pháp (3 thành

giải pháp

pháp

tiễn

tố năng lực)

(3 thành tố

(4 thành tố

năng lực)

năng lực)

(4 thành tố năng lực) Anh Thư

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (4/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt Thị Duyên

mức 2)

mức 2)

mức 2)

mức 2)

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (4/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt Quỳnh Chi

mức 2)

mức 2)

mức 2)

mức 2)

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 1

(4/4 thành tố (2/3 thành tố (2/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2)

mức 2 trong đó mức 2 trong đó mức 1 trong đó có 2 thành tố có 2 thành tố có 2 thành tố

Hưng Lập

Mức 1

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 1

Mức 1

Mức 1

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (4/4 thành tố đạt mức 1) Khánh Du

Mức 2 (4/4thành

năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 1)

mức 1)

mức 1)

Mức 2

Mức 2

Mức 2

tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4thành

tố

năng lực đều năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt Nguyên Hoa

đạt mức 2)

mức 2)

mức 2)

mức 2)

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2


31 (4/4 thành tố (2/3 thành tố (3/3 thành tố (4/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt Thị Thương

mức 2)

mức 2)

mức 2)

mức 2)

Mức 1

Mức 1

Mức 2

Mức 1

(3/4 thành tố (1/3 thành tố (2/3 thành tố (4/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 1trong đó mức 1 trong đó mức 2 trong đó mức 1) có 1 thành tố có 1 thành tố có 2 thành tố được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

NV 1 Nhóm 1 4 3 2 1 0 Anh Thư

Thị Duyên Quỳnh Chi

Hưng Lập

Khánh Du Nguyên Hoa Thị Hương

Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp

Đánh giá, phản ánh giải pháp

Hình 1.1: Bểu đồ kết quả NL GQVĐ đầu vào (Nhiệm vụ 1) của HS nhóm 1 Nhận xét: - Dựa vào sơ đồ cột, đa số các hợp phần năng lực đều ở mức 2, cho thấy trong nhiệm vụ khảo sát năng lực đầu vào đa số vẫn chưa biết cách giải quyết vấn đề trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, còn phụ thuộc vào sự hướng dẫn của GV. - Ở hoạt động đầu của nhiệm vụ (tìm hiểu khám phá vấn đề thực tiễn) 71,42 % HS đạt mức 2 (tỉ lệ các thành tố đạt được trong học phần cao), điều này chứng tỏ trong quá trình học các em đã được tiếp cận với phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề nên ít phụ thuộc vào sự hướng dẫn của GV, tuy nhiên ở các hợp phần năng lực sau các em chưa được tiếp cận trong quá trình học, do đó các em vẫn phụ thuộc vào sự hướng dẫn của GV.


32 Bảng 1.9: Kết quả NL GQVĐ đầu vào của HS nhóm 2 Năng lực thành phần Tên

Mức năng lực Tìm hiểu,

Đề xuất, lựa

Lập kế hoạch,

Đánh giá và

khám phá

chọn giải

thực hiện giải

phản ánh giải

vấn đề thực

pháp

pháp

pháp

tiễn

(3 thành tố

(3 thành tố

(4 thành tố

(4 thành tố

năng lực)

năng lực)

năng lực)

năng lực) Bảo Cường

Mức 1

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(3/4 thành tố (2/3 thành tố (2/3 thành tố (2/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 1 trong đó mức 2 trong đó mức 2 trong đó mức 2 trong đó có 2 thành tố có 1 thành tố có 1 thành tố 1 Thị Ngân

thành

tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2)

mức 2)

mức 2 trong đó mức 2 trong đó có 2 thành tố có 2 thành tố

Ánh Nguyệt

Mức 2

Mức 2

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 1

(2/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (2/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt

Thu Thảo

mức 2 trong đó mức 2)

mức 2 trong đó mức 1 trong đó

có 1 thành tố

có 1 thành tố có 1 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 1

Mức 2

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố đạt mức 2)

năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2)

mức 2)

mức1 trong đó có 1 thành tố được ưu tiên)

Văn Tiến

Mức 1

Mức 1

Mức 1

Mức 1


33 (4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 1)

mức 1)

mức 1)

mức 1 trong đó có 2 thành tố được ưu tiên)

Thi Yến

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(3/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2 trong đó mức 2)

Hoàng Yến

mức 2)

mức 2 trong đó

có 1 thành tố

có 1 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 1

Mức 1

Mức 1

Mức 1

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (2/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức)

mức 1)

mức 1 trong đó mức 1 trong đó có 2 thành tố có 2 thành tố được ưu tiên)

được ưu tiên)

NV 1 Nhóm 2 4 3 2 1 0 Bảo Cường

Thị Ngân Ánh Nguyệt Thu Thảo

Văn Tiến

Thị Yến

Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp

Đánh giá, phản ánh giải pháp

Hoàng Yến

Hình 1.2: Biểu đồ kết quả NL GQVĐ ĐkẾT ầu vào (Nhiệm vụ 1) của HS nhóm 2


34

Nhận xét: - Dựa vào sơ đồ cột, đa số các hợp phần năng lực đều ở mức 2. Cho thấy trong nhiệm vụ 1 HS ở nhóm 2 đa số vẫn chưa biết các giải quyết vấn đề thực tiễn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, còn phụ thuộc nhiều vào sự hướng dẫn của GV. - Ở hợp phần đánh giá và phản ánh giải pháp đa số các em ở mức 1 điều này cho thấy trong quá trình học các em chưa sử dụng việc đánh giá và phản ánh giải pháp vào giải pháp mà bản thân đã đề ra. 1.4.5. Nguyên nhân những hạn chế và cách khắc phục Hợp phần năng lực

Cách khắc phục

Nguyên nhân

Tìm hiểu khám phá vấn - Kiến thức vật lí của HS - Tập trung chú ý của HS. đề

còn hạn chế, thiếu nền tảng - Vấn đề đưa ra phải gần để phát hiện cũng như nhận gũi với HS, có tính trừu biết về vấn đề

tượng cao, có thể quan sát

- Học sinh chưa chủ động, được thì càng tốt tích cực trong việc khám phá vấn đề Đề xuất, lựa chọn giải - Hạn chế về kiến thức vật - Đưa ra nhiều gợi ý với pháp

lí

các mức độ khác nhau, phù

- HS chưa tích cực, chủ hợp với các đối tượng HS động

trong lớp

Lập kế hoạch và thực - HS quen với phương pháp - Lúc đầu hướng dẫn cho hiện giải pháp

học truyền thống, HS thụ HS quen dần, sau đó HS tự động

lập kế hoạch thực hiện giải

- Khả năng của HS hạn chế pháp hoặc chưa từng được khai thác nên số HS lập được kế hoạch thực hiện giải pháp khá ít Đánh giá và phản ánh - HS đã quen với việc GV - Đánh giá của từng thành giải pháp

đánh giá và phản ánh giải viên dựa trên những gì mà pháp. Việc để HS tự đánh các em làm được chứ giá và phản ánh giải pháp


35 còn mới, HS chưa thực không đánh giá chung kết hiện thường xuyên

quả của nhóm

- HS không tích cực, thực hiện đánh giá qua loa KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 HĐNK là hình thức dạy học thuộc hệ thống các hình thức dạy học ở trường phổ thông hiện nay. HĐNK hỗ trợ cho học nội khóa trong việc củng cố, mở rộng, đào sâu kiến thức, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế đời sống và kỹ thuật, phát huy tính tích cực, năng lực GQVĐ của HS. HĐNK mang tính tự nguyện, có nội dung và hình thức tổ chức đa dạng, gây được sự hứng thú học tập cho HS. Quy trình tổ chức HĐNK không cứng nhắc, tùy thuộc vào nội dung, hình thức tổ chức và tình hình cụ thể của nhà trường, của HS để điều chỉnh cho phù hợp. Trong điều kiện thực tế dạy học tại trường, đồng thời để đáp ứng được yêu cầu dạy học đổi mới hiện nay là phát triển NL GQVĐ của HS, chúng tôi đã lựa chọn nội dung tổ chức HĐNK là tổ chức cho HS: + Thiết kế và chế tạo mô hình vật chất chức năng của xy lanh khí nén. + Thiết kế và chế tạo mô hình vật chất chức năng của máy nén khí mini. Việc nghiên cứu lí luận về HĐNK, dạy học các ƯDKT là căn cứ quan trọng để chúng tôi xây dựng quy trình, nội dung HĐNK về các ƯDKT Vật lí của chương “Chất khí” Vật lí 10. Thông qua việc điều tra thực tiễn chúng tôi đã có những kết quả về thực trạng đầu vào về NL GQVĐ của HS: + Đa số các hợp phần năng lực đều ở mức 2, cho thấy các em vẫn chưa biết cách tự giải quyết vấn đề trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, còn phụ thuộc vào sự hướng dẫn của GV. + Ở hợp phần tìm hiểu khám phá vấn đề thực tiễn đa số các em đều ở mức 2 điều này chứng tỏ trong quá trình học các em đã được tiếp cận với phương pháp nêu và giải quyết vấn đề nên ít phụ thuộc vào sự hướng dẫn của GV, tuy nhiên ở các hợp phần năng lực sau các em chưa được tiếp cận trong quá trình học, do đó các em vẫn còn bỡ ngỡ, lúng túng và nhờ vào sự hướng dẫn của GV.


36 CHĆŻĆ NG 2: Táť” CHᝨC CĂ C HOáş T Ä?áť˜NG NGOáş I KHĂ“A Vᝀ CĂ C ᝨNG DᝤNG KĨ THUẏT CᝌA VẏT LĂ? THUáť˜C CHĆŻĆ NG “CHẤT KHĂ?â€? VẏT LĂ? 10 NHáş°M PHĂ T TRIáť‚N NÄ‚NG Láť°C GIẢI QUYáşžT VẤN Ä?ᝀ CᝌA HáťŒC SINH 2.1. M᝼c tiĂŞu dấy háť?c kiáşżn thᝊc váť chưƥng “ChẼt khĂ­â€? Váş­t lĂ­ 10 2.1.1. M᝼c tiĂŞu váť kiáşżn thᝊc - PhĂĄt biáťƒu đưᝣc náť™i dung cĆĄ bản cáť§a thuyáşżt đ᝙ng háť?c phân táť­ chẼt khĂ­. - NĂŞu đưᝣc đạt Ä‘iáťƒm cáť§a khĂ­ lĂ­ tưáť&#x;ng. - PhĂĄt biáťƒu đưᝣc cĂĄc đᝋnh luáş­t BĂ´i – lĆĄ – Ma – ri - áť‘t, SĂĄc – lĆĄ. - NĂŞu đưᝣc nhiᝇt đ᝙ tuyᝇt đᝑi lĂ gĂŹ. - NĂŞu đưᝣc cĂĄc thĂ´ng sáť‘ P, V, T xĂĄc đᝋnh trấng thĂĄi cáť§a máť™t lưᝣng khĂ­. - Viáşżt đưᝣc phưƥng trĂŹnh trấng thĂĄi cáť§a khĂ­ lĂ­ tưáť&#x;ng

đ?‘ƒđ?‘‰ đ?‘‡

= const.

2.1.2. M᝼c tiĂŞu váť kÄŠ năng, thĂĄi đ᝙ - Váş­n d᝼ng đưᝣc phưƥng trĂŹnh trấng thĂĄi cáť§a khĂ­ lĂ­ tưáť&#x;ng, cĂĄc đᝋnh luáş­t váť chẼt khĂ­ Ä‘áťƒ giải cĂĄc bĂ i táş­p cĂł liĂŞn quan. - Váş˝ đưᝣc đưáť?ng đẳng tĂ­ch, đẳng ĂĄp, đẳng nhiᝇt trong cĂĄc hᝇ táť?a đ᝙. - TĂŹm tòi, khai thĂĄc thu tháş­p thĂ´ng tin, quan sĂĄt hiᝇn tưᝣng vĂ phân tĂ­ch, táť•ng hᝣp. - Ä?áť?c vĂ hiáťƒu tĂ i liᝇu. - CĂł tinh tháş§n háť?c háť?i, hᝊng thĂş háť?c táş­p, tĂ­ch cáťąc táťą cháť§ chiáşżm lÄŠnh kiáşżn thᝊc. - CĂł tinh tháş§n háť?c táş­p hᝣp tĂĄc. 2.1.3. M᝼c tiĂŞu phĂĄt triáťƒn năng láťąc - Năng láťąc GQVÄ? 2.2. Quy trĂŹnh thiáşżt káşż táť• chᝊc hoất đ᝙ng ngoấi khĂła 2.2.1. XĂĄc đᝋnh m᝼c tiĂŞu cáť§a hoất đ᝙ng ngoấi khĂła 2.2.1.1. Kiáşżn thᝊc - Cáť§ng cáť‘, đà o sâu vĂ máť&#x; ráť™ng kiáşżn thᝊc váť chẼt khĂ­, cĂĄc ᝊng d᝼ng cáť§a chẼt khĂ­ trong cuáť™c sáť‘ng. - Khắc ph᝼c cĂĄc quan niᝇm sai láş§m cáť§a HS khi háť?c cĂĄc kiáşżn thᝊc váť chẼt khĂ­ qua tĂŹm hiáťƒu, Ä‘iáť u ra tĂŹnh hĂŹnh háť?c táş­p cáť§a HS. 2.2.1.2. KÄŠ năng, thĂĄi đ᝙ - HS giải thĂ­ch cẼu tấo, nguyĂŞn tắc hoất đ᝙ng cáť§a cĂĄc thiáşżt báť‹ đưᝣc ĆŻDKT cáť§a váş­t lĂ­ thuáť™c chưƥng “ChẼt khĂ­â€?.


37 - HS thiết kế, chế tạo được các mô hình vật chất chức năng ƯDKT của vật lí thuộc chương “Chất khí”. - HS làm việc theo nhóm, kĩ năng giao tiếp và diễn giải các vấn đề, thuyết trình. - HS tìm hiểu, thu thập thông tin từ các tài liệu sách, báo, internet, trao đổi với chuyên gia. - Tạo hứng thú học tập, tạo cho HS lòng ham hiểu biết, lôi cuốn HS tự giác tham gia nhiệt tình vào các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Giáo dục, đạo đức, lối sống, tư tưởng, tình cảm cho HS, rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, tỉ mỉ, trung thực, yêu lao động, yêu khoa học. 2.2.1.3. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 2.2.2. Xác định nội dung của hoạt động ngoại khóa - Dựa vào tình hình thực tế ở trường, trình độ của HS, tôi tổ chức HĐNK về các ứng dụng kĩ thuật vật lí của chương “Chất khí” Vật lí 10 với các nội dung là: - Nội dung thứ nhất: GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho HS thiết kế và chế tạo được mô hình hình vật chất chức năng xy lanh khí nén. - Nội dung thứ hai: GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho HS thiết kế và chế tạo được mô hình vật chất chức năng máy nén khí. - Nội dung thứ ba: GV tổ chức cho các em trình bày và giới thiệu sản phẩm mà mình làm được, và tổ chức đố vui Vật lí về các kiến thức của chương “Chất khí”. Tự đánh giá và hoàn thành các tiêu chí NL GQVĐ của bản thân thông qua tham gia HĐNK. Để tổ chức HĐNK về các ƯDKT của Vật thí thuộc chương “Chất khí” Vật lí 10 đạt hiệu quả cao trong việc phát triển NL GQVĐ của HS thì trước tiên tôi tìm hiểu các thông tin có liên quan đến chủ đề, chế tạo mô hình dự kiến sẽ giao cho HS để xác định những khó khăn mà HS có thể gặp phải khi thực hiện. Từ đó, tôi dự kiến phương pháp hướng dẫn cụ thể để HS vượt qua khó khăn, hoàn thành được nhiệm vụ. 2.2.3. Xác định phương pháp dạy học ngoại khóa Phương pháp dạy học ngoại khóa được chúng tôi tiến hành theo các bước sau: - Bước 1: GV giới thiệu, giao nhiệm vụ cho HS. - Bước 2: GV tổ chức, hướng dẫn từng nhóm thảo luận tìm phương án giải quyết. - Bước 3: Các nhóm HS tích cực, tự lực thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Bước 4: GV tổ chức buổi báo cáo kết quả HĐNK và tham gia hội vui vật lí.


38 2.2.4. Xác định hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa Chúng tôi dự kiến chia HS thành 6 nhóm, mỗi nhóm có từ 6-7 em HS. Mỗi nhóm sẽ được phân công từng nhiệm vụ cụ thể để thực hiện, sao cho nhiệm vụ của các nhóm đồng đều nhau, kiến thức liền mạch nhau để cho các em thấy được mục đích của các nhiệm vụ. 2.2.5. Dự kiến các bước tiến hành hoạt động ngoại khóa - Bước 1: GV giới thiệu, giao nhiệm vụ cho HS. Dự kiến thực hiện trong ngày 15 tháng 03 năm 2018 tại phòng học của lớp 10/2 trường THPT Nguyễn Hiền. GV tập trung HS tham gia ngoại khóa, giới thiệu về kế hoạch HĐNK và giao nhiệm vụ cho cả lớp dưới dạng các nhiệm vụ nhận thức để tất cả các em cùng suy nghĩ. Các nhiệm vụ cụ thể là: * Nhiệm vụ 2: HS thiết kế và chế tạo được mô hình hình vật chất chức năng xy lanh khí nén. * Nhiệm vụ 3: HS thiết kế và chế tạo được mô hình vật chất chức năng máy nén khí. * Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị báo cáo sản phẩm mô hình vật chất chức năng, hoàn thành phiếu tự đánh giá NL GQVĐ của bản thân thông qua tham gia HĐNK. - Bước 2: GV tổ chức, hướng dẫn từng nhóm thảo luận tìm phương án giải quyết. GV cho các nhóm thảo luận từng nhiệm vụ cụ thể sẽ phải thực hiện trong đợt ngoại khóa này. - Thảo luận về phương pháp tìm kiến tư liệu về các ƯDKT vật lí thuộc chương “Chất khí” trong sách cũng như tham khảo trong các tài liệu liên quan và trên mạng. - Thảo luận về phương án thiết kế, sử dụng các vật liệu cần thiết để chế tạo mô hình vật chất chức năng. Dự kiến bước này thực hiện trong ngày 22 tháng 03 năm 2018 tại phòng học của lớp 10/2 trường THPT Nguyễn Hiền. Bước 3: Các nhóm HS tích cực, tự lực thực hiện các nhiệm vụ được giao. Thực hiện tại nhà Bước 4: GV tổ chức buổi báo cáo kết quả hoạt động ngoại khóa. HS tự hoàn thành phiếu khảo sát NL GQVĐ.


39 2.2.6. Dự kiến các khó khăn của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và các phương án hỗ trợ Từ những nguyên nhân những hạn chế và cách khắc phục đã được rút ra trong việc điều tra thực tiễn, chúng tôi đã dự kiến những khó khăn của học sinh trong qui trình thực hiện nhiệm vụ được giao và phương hướng hỗ trợ học sinh cụ thể. Các nội dung đó được trình bày ở các bảng dưới đây. Bảng 2.1: Dự kiến những khó khăn của HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo xy lanh khí nén. STT Hợp phần năng lực 1

Những khó khăn

Phương án hỗ trợ

Tìm hiểu khám phá - Cách chế tạo xy lanh - Tham khảo cách chế tạo từ vấn đề

khí nén?

bạn bè, giáo viên, internet.

- Công dụng của xy lanh khí nén? - Nguyên tắc hoạt động của xy lanh khí nén? - Cách xác định áp suất - Chúng ta muốn xác định có trong xy lanh khí khối lượng của một vật thì nén?

dùng thiết bị nào? HS: Dùng cân. - Vậy để xác định áp suất có trong xy lanh khí nén ta phải dùng thiết bị nào? HS: Dùng áp kế khí để xác định.

2

Đề xuất, lựa chọn - Chưa vận dụng được - Giáo viên gợi ý các kiến giải pháp

kiến thức về chương thức chương chất khí (Thuyết chất khí để chế tạo xy động học, các định luật,...) có lanh khí nén.

liên quan đến vấn đề cho HS.

- Chọn vật liệu tối ưu - GV gợi ý một số vật liệu để chế tạo xy lanh khí phù hợp như ống nhựa, sắt,.. nén.


40 3

Lập kế hoạch thực - Chưa đưa ra được các - GV gợi ý về công dụng và và hiện giải pháp

mô hình phù hợp với cấu tạo để HS có thể đưa ra khả năng và yêu cầu đề mô hình phù hợp. ra. - Lựa chọn vật liệu và - GV gợi ý một số vật liệu, và lắp rắp các bộ phận lại hướng dẫn cách lắp ráp. với nhau để hoàn thiện sản phẩm. - Làm cho xy lanh kín - Dùng su và keo để dán các để không bị xì hơi ra chi tiết với nhau. ngoài

4

Đánh giá, phản ánh - Không đánh giá được - GV gợi ý từng bước để HS giải pháp

giải pháp và nhận xét về có thể tự đánh giá và nhận xét quá trình hoàn thành về quá trình hoàn thành giải giải pháp.

pháp của bản thân. Vd: - Sản phẩm đã đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật đã đề ra chưa? - Sản phẩm có hoạt động được không? - Nêu ưu và nhược điểm của sản phẩm trong quá trình sử dụng. - Nếu sản phẩm có nhược điểm nhiều thì em có muốn cải tiến lại sản phẩm không? Nếu có thì em sẽ cải tiến những bộ phận nào và tiến trình cải tiến như thế nào?


41 Bảng 2.2: Dự kiến những khó khăn của HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo máy nén khí. STT Hợp phần năng lực 1

Những khó khăn

Phương án hỗ trợ

Tìm hiểu khám phá - Công dụng của máy - Tham khảo kiến thức từ bạn vấn đề thực tế

nén khí?

bè, giáo viên, internet.

- Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy nén khí? - Cách xác định áp suất - Dùng áp kế khí để xác định. có trong bình chứa?

- Dùng rơ le khí hoặc chế tạo

- Làm thế nào để máy một thiết bị có công dụng bơm tự động tắt khi khí tương tự. trong bình chứa đã đủ?

- Tham khảo kiến thức từ bạn

- Làm thế nào để thiết bè, giáo viên, internet. kế và chế tạo máy nén khí? 2

Đề xuất, lựa chọn -Chưa vận dụng được - Giáo viên gợi ý các kiến giải pháp

kiến thức về chương thức chương chất khí có liên chất khí để chế tạo máy quan đến vấn đề cho HS. nén khí. - Chọn vật liệu tối ưu để - GV gợi ý một số vật liệu chế tạo máy nén khí.

như ống nhựa, chai nhựa, sắt,...

3

Lập kế hoạch và - Chưa đưa ra được các - GV gợi ý về công dụng và thực hiện giải pháp mô hình phù hợp với cấu tạo để HS có thể đưa ra khả năng và yêu cầu đề mô hình. ra. - Lựa chọn vật liệu và lắp rắp các bộ phận lại - GV gợi ý một số vật liệu, và với nhau để hoàn thiện hướng dẫn cách lắp ráp. sản phẩm.


42 - Làm cho máy nén khí - Dùng su và keo để dán các kín để không bị xì hơi chi tiết với nhau. ra ngoài. 4

Đánh giá phản ánh - Không đánh giá được - GV gợi ý từng bước để HS giải pháp

giải pháp và nhận xét về có thể tự đánh giá và nhận xét quá trình hoàn thành về quá trình hoàn thành giải giải pháp.

pháp của bản thân. Vd: - Sản phẩm đã đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật đã đề ra chưa? - Sản phẩm có hoạt động được không? - Nêu ưu và nhược điểm của sản phẩm trong quá trình sử dụng. - Nếu sản phẩm có nhược điểm nhiều thì em có muốn cải tiến lại sản phẩm không? Nếu có thì em sẽ cải tiến những bộ phận nào và tiến trình cải tiến như thế nào?


43

2.3. Tiến trình dạy học hoạt động ngoại khóa 2.3.1. Tiến trình dạy học “Thiết kế và chế tạo mô hình vật chất chức năng xy lanh khí nén” Hợp

Biểu hiện

phần

hành vi của

năng lực

HS mà GV

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

cần quan sát Tìm hiểu

BUỔI 1:

vấn đề

Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề - GV giới thiệu tình - HS lắng nghe, quan sát và huống:

nhận xét

Bạn An đang nhìn thấy 1 xe ben đang ben 1 thùng hàng. (Trình chiếu video/ tranh ảnh…) - HS thảo luận tại lớp và đưa ra ý kiến cá nhân - HS trình bày: +Phân

tích Tình huống ở đây là gì?

+ Tình huống: xe sử dụng

được

tình

một thiết bị để nâng thùng

huống

thực

hàng nặng lên.

tiễn +Phát VĐ

hiện - Nhờ thiết bị nào mà xe có + Vấn đề phát hiện: Nhờ xy thể nâng thùng hàng nặng lanh mà xe có thể nâng lên được?

+Phát vấn đề

thùng hàng nặng lên được.

biểu - Câu hỏi khái quát cho + Vấn đề phát biểu: Xy lanh vấn đề trên?

được thiết kế và cấu tạo như thế nào mà có thể nâng thùng hàng nặng lên được?


44

+

Chia

sẻ - GV yêu cầu HS hoạt + HS trao đổi thông tin với động theo nhóm, trao đổi nhau

thông tin

những câu hỏi có liên quan đến VĐ. - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và trao đổi các câu hỏi cũng như giải thích các câu hỏi – các câu trả lời cho nhau. Đề xuất,

Hoạt động 2: Đề xuất lựa

lựa chọn

chọn giải pháp

giải pháp Thu thập và - GV yêu cầu các nhóm -HS tổng hợp và ghi lên làm rõ các HS tổng hợp những câu bảng thông tin có hỏi giống nhau và ghi lên liên quan đến bảng. Dự đoán một số câu hỏi mà HS có thể đưa ra:

vấn đề

- Xy lanh được cấu tạo và hoạt động như thế nào để nâng thùng hàng lên? - Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của xy lanh như thế nào? - Nguyên liệu nào đơn giản và rẻ tiền để chế tạo xy lanh? Phân

tích - Làm thế nào để xác định - HS thực hiện yêu cầu của

thông

tin. được áp suất trong xy GV.

Tìm ra kiến lanh? thức vật lí và


45 kiến thức liên - Từ những câu hỏi HS ghi - HS giải thích bằng kiến môn

liên lên bảng, GV yêu cầu HS thức vật lí đã được học.

quan đến VĐ

trả lời lại.

HS tìm hiểu cấu tạo của xy

+ Dựa vào đó GV đánh giá lanh gồm 4 bộ phận chính: số lượng các thông tin mà -Piston: Bộ phận chính tạo HS tìm được cũng như ra cơ năng. cách HS phân tích các - Bộ phận trượt: Giúp giữ thông tin đó.

piston cố định và giúp

+ Với mỗi thông tin mà HS piston trượt hoạt động tốt. trình bày, GV yêu cầu HS - Thân xy lanh: Là toàn bộ giải thích bằng kiến thức bên ngoài mà chúng ta nhìn vật lí đã được học.

thấy bằng mắt thường. - Đầu vào và đầu ra khí nén. + Khí được nén, gây áp lực, do đó gây áp suất lên bộ phận đầu xi lanh. + Áp suất khí tác dụng lên bộ phận đầu xi lanh để tạo lên lực nâng. + Khí càng nén với áp suất cao thì lực nâng càng lớn. - HS hoạt động theo nhóm.

Đề xuất, lựa - GV yêu cầu HS hoạt Mỗi HS có thể đưa ra 1 chọn

giải động nhóm để đưa ra giải hoặc nhiều giải pháp. Sau

pháp

pháp chế tạo xy lanh khí đó tổng hợp tất cả các giải nén có áp suất lớn để nâng pháp của tất cả thành viên vật. Sau đó yêu cầu các trong nhóm để trình bày. nhóm lên trình bày trước lớp giải thích tại sao lại lựa chọn giải pháp đó.


46 - GV phát phiếu học tập - HS trao đổi và lên kế “Kế hoạch thực hiện chế hoạch thực hiện, phân công tạo xy lanh khí nén” cho nhiệm vụ. các nhóm tương ứng, yêu cầu HS trao đổi để hoàn thành kế hoạch. Lập

kế

BUỔI 2:

hoạch và

Hoạt động 1: Lập kế

thực hiện

hoạch và thực hiện giải

giải pháp

pháp Lập kế hoạch - GV phát phiếu học tập - HS trao đổi và lên kế thực hiện

“Kế hoạch thực hiện chế hoạch thực hiện, phân công tạo xy lanh có pít tông để nhiệm vụ. tạo khí nén có áp suất cao trong xy lanh” cho các nhóm tương ứng, yêu cầu HS trao đổi để hoàn thành kế hoạch.

Phân

công - Trong phiếu học tập yêu

nhiệm vụ

cầu HS ghi rõ phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân - GV yêu cầu nhóm lên - HS trình bày kế hoạch trình bày kế hoạch thực thực hiện trước lớp hiện. GV nhận xét về mức độ khả thi của kế hoạch. - GV yêu cầu HS về chuẩn bị nguyên vật liệu tại nhà để hôm sau mang lên lớp. Một số chuẩn bị cần phải có:

- HS ghi nhớ và thực hiện.


47 + Ống nhựa + Các dụng cụ cắt, dán…

- HS chuẩn bị ở nhà

BUỔI 3: Hoạt động 1: Kiểm tra chuẩn bị của HS Thực hiện kế hoạch.

- GV yêu cầu HS báo cáo về số lượng, chất lượng các nguyên vật liệu và - HS báo cáo dụng cụ đã chuẩn bị. Gợi ý: GV nên trao đổi trước với HS trong quá trình HS chuẩn bị ở nhà, và GV cần chuẩn bị một số nguyên liệu, dụng cụ mà HS đã liệt kê trong bảng kế hoạch thực hiện, nhằm thay đổi một số phần trong giải pháp của HS. GV cũng có thể thay đổi thiết kế của HS để tạo ra một số khó khăn mới. Hoạt động 2: Thực hiện kế hoạch - GV thông báo thời gian, khu vực mà HS thực hiện kế hoạch tại lớp.

- HS thực hiện kế hoạch

- GV thay đổi một số nguyên liệu- dụng cụ của HS để quan sát cách HS - HS quan sát, tìm tòi và điều chỉnh hành động thay đổi hành động trong


48 trong quá trình thực hiện quá trình thực hiện giải giải pháp.

pháp.

VD: GV không sử dụng ống nhựa mà yêu cầu HS chuyển sang dùng ống kim loại hoặc ngược lại. Đánh giá,

BUỔI 4: Đánh giá, phản

phản ánh

ánh giải pháp

giải pháp

Hoạt động 1: Trình bày sản phẩm - GV yêu cầu HS nộp sản - HS nộp sản phẩm và trình phẩm và trình bày lại quá bày trình mà nhóm đã thực hiện tại lớp, tại nhà. Hoạt động 2: Đánh giá Đánh giá giải giải pháp và đánh giá bản pháp

thân - GV yêu cầu HS làm việc - HS hoạt động nhóm và nhóm để thảo luận, sau đó trình bày trình bày những nội dung sau: - Em nhận xét gì về quá - HS hoạt động nhóm và

Tự nhận xét trình thực hiện kế hoạch trình bày về quá trình của nhóm và của cá nhân thực hiện giải em? pháp - Sau khi hoàn thành - HS hoạt động nhóm và Xác

nhận nhiệm vụ, kiến thức mà em trình bày

kiến thức thu thu được ở đây là gì? được


49 Khái

quát - Sau khi hoàn thành - HS hoạt động nhóm và

hóa các VĐ nhiệm vụ, nếu em gặp các trình bày tương tự

vấn đề trong học tập, cuộc sống em có thể khái quát hóa các VĐ tương tự được không?


50 2.3.2. Tiến trình dạy học “Thiết kế và chế tạo mô hình vật chất chức năng máy nén khí” Hợp

Biểu

hiện Hoạt động của GV

phần

hành vi của

năng lực

HS mà GV

Hoạt động của HS

cần quan sát Tìm hiểu

BUỔI 1:

vấn đề

Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề - GV giới thiệu tình - HS lắng nghe, quan sát và huống:

nhận xét

Chú An có một chiếc xe ô tô bị xì hơi do lâu ngày không dùng. (Trình chiếu video/ tranh ảnh…) - HS thảo luận tại lớp và đưa ra ý kiến cá nhân - HS trình bày: +Phân

tích Tình huống ở đây là gì?

+ Tình huống: Lốp xe xịt,

được

tình

không còn hơi.

huống

thực

tiễn +Phát VĐ

hiện - Vấn đề được phát hiện ở + Vấn đề phát hiện: lốp trong tình huống này là gì? không còn hơi nên xe không thể đi được.

+Phát vấn đề

biểu - Câu hỏi khái quát cho + Vấn đề phát biểu: Cần vấn đề trên?

thiết kế và chế tạo một thiết bị / ứng dụng kĩ thuật để bơm khí vào xăm căng lên.


51 +

Chia

thông tin

sẻ - GV yêu cầu HS hoạt + HS trao đổi thông tin với động theo nhóm, trao đổi nhau những câu hỏi có liên quan đến VĐ. -GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và trao đổi các câu hỏi cũng như giải thích các câu hỏi – các câu trả lời cho nhau.

Đề xuất,

Hoạt động 2: Đề xuất lựa

lựa chọn

chọn giải pháp

giải pháp Thu thập và -GV yêu cầu các nhóm HS -HS tổng hợp và ghi lên làm rõ các tổng hợp những câu hỏi bảng thông tin có giống nhau và ghi lên liên quan đến bảng. Dự đoán một số câu vấn đề

hỏi mà HS có thể đưa ra: - Máy nén khí được cấu tạo và hoạt động như thế nào để bơm khí vào xy lanh? - Bộ phận nào là quan trọng nhất? - Nguyên liệu nào đơn giản và rẻ tiền để chế tạo máy nén khí? - Làm thế nào để xác định được áp suất trong bình khí? Làm thế nào để máy bơm tự động tắt khi lượng khí trong bình chứa đã đủ?


52 Phân

tích - Từ những câu hỏi HS ghi - HS thực hiện yêu cầu của

thông

tin. lên bảng, GV yêu cầu HS GV.

Tìm ra kiến trả lời lại. thức vật lí và + Dựa vào đó GV đánh giá kiến thức liên số lượng các thông tin mà môn

liên HS tìm được cũng như

quan đến VĐ

cách HS phân tích các thông tin đó. + Với mỗi thông tin mà HS - HS giải thích bằng kiến trình bày, GV yêu cầu HS thức vật lí đã được học. giải thích bằng kiến thức + Nguyên lý hoạt động vật lí đã được học.

chung của máy nén khí: Áp suất được tạo ra từ máy nén, ở đó năng lượng cơ học của động cơ điện hay đốt trong được chuyển đổi thành năng lượng khí nén và nhiệt năng. + Nguyên lý thay đổi thể tích: Không khí được dẫn vào buồng chứa, ở đó thể tích của buồng chứa sẽ nhỏ lại. Như vậy theo định luật Bôi – lơ – ma – ri -ốt, áp suất trong bình chứa sẽ tăng lên.

- GV yêu cầu HS hoạt - HS hoạt động theo nhóm. động nhóm để đưa ra giải Mỗi HS có thể đưa ra 1 pháp chế tạo máy nén khí. hoặc nhiều giải pháp. Sau Sau đó yêu cầu các nhóm đó tổng hợp tất cả các giải lên trình bày trước lớp, pháp của tất cả thành viên trong nhóm để trình bày.


53 giải thích tại sao lại lựa chọn giải pháp đó. Đề xuất, lựa - GV phát phiếu học tập - HS trao đổi và lên kế giải “Kế hoạch thực hiện chế hoạch thực hiện, phân công

chọn

tạo máy nén khí” cho các nhiệm vụ.

pháp

nhóm tương ứng, yêu cầu HS trao đổi để hoàn thành kế hoạch. Lập

kế

BUỔI 2:

hoạch và

Hoạt động 1: Lập kế

thực hiện

hoạch và thực hiện giải

giải pháp

pháp Lập kế hoạch - GV phát phiếu học tập - HS trao đổi và lên kế thực hiện

“Kế hoạch thực hiện chế hoạch thực hiện, phân công tạo máy nén khí” cho các nhiệm vụ. nhóm tương ứng, yêu cầu HS trao đổi để hoàn thành kế hoạch.

Phân

công - Trong phiếu học tập yêu

nhiệm vụ

cầu HS ghi rõ phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân - GV yêu cầu nhóm lên - HS trình bày kế hoạch trình bày kế hoạch thực thực hiện trước lớp hiện. GV nhận xét về mức độ khả thi của kế hoạch. - GV yêu cầu HS về chuẩn - HS ghi nhớ và thực hiện. bị nguyên vật liệu tại nhà để hôm sau mang lên lớp.


54 Một số chuẩn bị cần phải - HS chuẩn bị ở nhà có: + Ống nhựa, chai nhựa + Nguồn điện + Mô tơ, dây điện + Thép + Các dụng cụ cắt, dán… BUỔI 3: Hoạt động 1: Kiểm tra chuẩn bị của HS - GV yêu cầu HS báo cáo - HS báo cáo về số lượng, chất lượng các nguyên vật liệu và dụng cụ đã chuẩn bị. Gợi ý: GV nên trao đổi trước với HS trong quá trình HS chuẩn bị ở nhà, và GV cần chuẩn bị một số nguyên liệu, dụng cụ mà HS đã liệt kê trong bảng kế hoạch thực hiện, nhằm thay đổi một số phần trong giải pháp của HS. GV cũng có thể thay đổi thiết kế của HS để tạo ra một số khó khăn mới. Thực hiện kế Hoạt động 2: Thực hiện hoạch.

kế hoạch - GV thông báo thời gian, - HS thực hiện kế hoạch khu vực mà HS thực hiện kế hoạch tại lớp.


55 - GV thay đổi một số - HS quan sát, tìm tòi và nguyên liệu- dụng cụ của thay đổi hành động trong HS để quan sát cách HS quá trình thực hiện giải điều chỉnh hành động pháp. trong quá trình thực hiện giải pháp. VD: GV không sử dụng bình chứa khí bằng chai nhựa mà yêu cầu HS chuyển sang dùng bình kim loại hoặc ngược lại. Đánh giá,

BUỔI 4: Đánh giá, phản

phản ánh

ánh giải pháp

giải pháp

Hoạt động 1: Trình bày sản phẩm - GV yêu cầu HS nộp sản - HS nộp sản phẩm và trình phẩm và trình bày lại quá bày trình mà nhóm đã thực hiện tại lớp, tại nhà. Đánh giá giải Hoạt động 2: Đánh giá pháp

giải pháp và đánh giá bản thân - GV yêu cầu HS làm việc - HS hoạt động nhóm và nhóm để thảo luận, sau đó trình bày trình bày những nội dung sau:

Tự nhận xét - Em nhận xét gì về quá - HS hoạt động nhóm và về quá trình trình thực hiện kế hoạch trình bày thực hiện giải của nhóm và của cá nhân pháp

em?


56 Xác

nhận - Sau khi hoàn thành - HS hoạt động nhóm và

kiến thức thu nhiệm vụ, kiến thức mà em trình bày thu được ở đây là gì?

được Khái

quát - Sau khi hoàn thành - HS hoạt động nhóm và

hóa các VĐ nhiệm vụ, Nếu em gặp các trình bày tương tự

vấn đề trong học tập, cuộc sống em có thể khái quát hóa các VĐ tương tự được không?

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trên cơ sở phân tích ở trên, chúng tôi đã lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức để xây dựng nội dung HĐNK thích hợp cho các em HS tham gia nhằm phát triển NL GQVĐ của các em. Dựa trên cơ sở lí luận ở chương 1 và nội dung kiến thức chương “Chất khí” – Vật lí 10 chúng tôi đã nghiên cứu và xây dựng thang đo đánh giá NL GQVĐ của HS, đồng thời chia các hành vi biểu hiện năng lực ra thành 4 mức độ. Chúng tôi đã đưa ra bộ câu hỏi khái quát, câu hỏi nội dung và câu hỏi bài học nhằm định hướng cho HĐNK và làm cơ sở cho TNSP. Tuy nhiên vấn đề mà HS cần giải quyết trong các nhiệm vụ sẽ tùy thuộc vào sự quan sát, nhu cầu học hỏi và năng lực của các em HS, mà từ đó HS có thể phát hiện và đưa ra vấn đề khác các vấn đề trong bộ câu hỏi định hướng. Tương ứng với từng nhiệm vụ là tiến trình dạy học phù hợp với phát triển NL GQVĐ của HS và Rubric đánh giá sự phát triển NL GQVĐ của HS đối với từng nhiệm vụ. Tiến hành phân tích nội dung kiến thức, kĩ năng mà HS nắm được khi học chương “Chất khí” Vật lí 10. Từ kết quả điều tra tình hình thực tế, chúng tôi đã đánh giá được mức độ NL GQVĐ đầu vào của từng HS để đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm phát triển NL GQVĐ của HS.


57 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm: - Kiểm tra sự phù hợp của các nội dung HĐNK cho HS về các ƯDKT của vật lí thuộc chương “Chất khí” Vật lí 10. - Đánh giá tính khả thi của quy trình tổ chức đã xây dựng để sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện quá trình hướng dẫn của GV trong các HĐNK. - Đánh giá hiệu quả của việc tổ chức HĐNK nhằm phát triển NL GQVĐ của HS. 3.3. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm - Việc TNSP được tiến hành đối với HS lớp 10/2 của trường THPT Nguyễn Hiền. - Thời gian thực hiện được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018. - GV trao đổi với GV bộ môn và trao đổi với HS để bổ sung và tìm cách điều chỉnh tiến trình hướng dẫn HĐNK cho phù hợp hơn. - GV theo dõi và nghi chép diễn biến các hoạt động của HS, thường xuyên trao đổi, gặp gỡ HS để đánh giá mức độ phù hợp của nội dung HĐNK, những biểu hiện hành vi liên quan đến NL GQVĐ của HS khi tham gia HĐNK. - GV đánh giá kết quả HĐNK qua quá trình theo dõi, qua sản phẩm mà HS làm được, qua buổi tổng kết hoạt động, qua trao đổi ý kiến với HS sau khi tham gia HĐNK. 3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm Thực nghiệm theo tiến trình dạy học HĐNK ở chương 2. 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm - Tổ chức triển khai nội dung HĐNK theo phương án đã chuẩn bị. - Xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài. 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3.5.1. Cách đánh giá mức năng lực Quy ước về cách đánh giá mức năng lực của hợp phần năng lực như sau [8] 1. Nếu trong 1 hợp phần, mức năng lực của nhóm thành tố ưu tiên và không ưu tiên đều chiếm 50% thì đánh giá theo mức năng lực của nhóm thành tố mà có chứa thành tố ưu tiên. 2. Mức năng lực nào chiếm nhiều hơn 50% thì đánh giá theo mức năng lực đó. Trong trường hợp này, các hợp phần Tìm hiểu – Lập kế hoạch – Đánh giá luôn luôn chứa ít nhất 1 thành tố năng lực được ưu tiên vì số các thành tố được ưu tiên luôn lớn


58 hơn hoặc bằng 50% tổng các thành tố (Bảng 1.5), hợp phần thiết lập không gian vấn đề thì thành tố được ưu tiên chỉ chiếm 1/3 tổng các thành tố. 3. Các mức năng lực của các thành tố phân chia đều: Mức 1-2-3-4 tỉ lệ phần trăm các mức bằng nhau (33,33%), thành tố năng lực được ưu tiên nằm ở mức 1 hoặc mức 3 thì đánh giá hợp phần đó đạt mức 2. 3.5.2. Phân tích, đánh giá kết quả TNSP về phát triển năng lực GQVĐ của học sinh Bảng 3.1: Kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 1 qua nhiệm vụ 2 Năng lực thành phần Tên

Mức năng lực Tìm hiểu,

Đề xuất, lựa

Lập kế hoạch,

Đánh giá,

khám phá

chọn giải

thực hiện giải

phản ánh giải

vấn đề thực

pháp (3 thành

pháp

pháp

tiễn

tố năng lực)

(3 thành tố

(4 thành tố

năng lực)

năng lực)

(4 thành tố năng lực) Anh Thư

Mức 2

Mức 3

Mức 2

Mức 2

(2/4 thành tố (2/3 thành tố (2/3 thành tố (2/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2 trong đó mức 3 trong đó mức 2 trong đó mức 2 trong đó có 2 thành tố có 1 thành tố có 1 thành tố có 1 thành tố Thị Duyên

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 3

Mức 3

Mức 3

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (2/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 3)

mức 3)

mức 3 trong đó mức 2 trong đó có 1 thành tố có 1 thành tố

Quỳnh Chi

Mức 2

Mức 2

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 2

(2/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2 trong đó mức 2)

mức 2)

mức 2 trong đó

có 1 thành tố

có 1 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)


59 Hưng Lập

Mức 2

Mức 2

Mức 1

Mức 1

(3/4 thành tố (1/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố đạt

Khánh Du

mức

2 năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt

trong đó có 1 mức 2 trong đó mức 1)

mức 1 trong đó

thành tố được có 1 thành tố

có 2 thành tố

ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 3

(2/4thành

Mức 3

Mức 3

tố (1/3 thành tố (2/3 thành tố (2/4 thành tố

năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2 trong đó mức 3 trong đó mức 3 trong đó mức 3 trong đó có 2 thành tố có 1 thành tố có 1 thành tố có 1 thành tố Nguyên Hoa

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 3

Mức 3

Mức 3

Mức 3

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 3)

mức 3)

mức 3 trong đó mức 3 trong đó có 1 thành tố có 2 thành tố năng lực được được ưu tiên) ưu tiên)

Thị Thương

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2)

mức 2)

mức 2 trong đó mức 2 trong đó có 1 thành tố có 1 thành tố được ưu tiên)

được ưu tiên)


60

NV 2 Nhóm 1 4 3 2 1 0 Anh Thư

Thị Duyên Quỳnh Chi

Hưng Lập

Khánh Du Nguyên Hoa Thị Hương

Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp

Đánh giá, phản ánh giải pháp

Hình 3.1: Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 1 qua nhiệm vụ 2 Nhận xét: - Dựa vào biểu đồ cột các hợp phần năng lực của HS đã có sự phát triển tuy nhiên không đồng đều. - 42,85% HS không có sự thay đổi mức năng lực trong quá trình thự hiện nhiệm vụ và đều ở mức 2. Tuy nhiên các thành tố năng lực trong mỗi hợp phần lại có sự phát triển. - 57,15% HS còn lại đều có sự thay đổi về mức năng lực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, trong đó có 1 HS tăng từ mức 2 lên mức 3, 3 HS ở hợp phần lập kế hoạch thực hiện, đánh giá và phản ánh giải pháp thì giảm 1 mức vì phần này các em HS vẫn chưa quen và còn lúng túng trong quá trình thực hiện, cần sự giúp đỡ từ GV. - Mức năng lực cao nhất mà HS đạt được (39,28% HS) là mức mức 3 và đa số nằm ở thành tố tìm hiểu khám phá và thiết lập không gian vấn đề. Điều này cho thấy HS đã biết cách giải quyết vấn đề nhưng vẫn còn sai sót, đôi chỗ còn dựa vào sự hướng dẫn của GV hoặc sự trợ giúp của bạn bè, sản phẩm chế tạo chưa được hoàn chỉnh.


61

Bảng 3.2: Kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 2 qua nhiệm vụ 2 Năng lực thành phần Tên

Mức năng lực Tìm hiểu,

Đề xuất, lựa

Lập kế hoạch,

Đánh giá

khám phá

chọn giải

thực hiện giải

phản ánh giải

vấn đề thực

pháp (3 thành

pháp

pháp

tiễn

tố năng lực)

(3 thành tố

(4 thành tố

năng lực)

năng lực)

(4 thành tố năng lực) Bảo Cường

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (2/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2)

mức 2)

mức 2 trong đó mức 2 trong đó có 1 thành tố có 1 thành tố

Thị Ngân

Mức 3

Mức 3

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 3

Mức 3

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 3)

mức 3)

mức 3 trong đó mức 3 trong đó có 1 thành tố có 1 thành tố

Ánh Nguyệt

Mức 3

Mức 3

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 2

(2/4 thành tố (2/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt

Thu Thảo

mức 3 trong đó mức 3 trong đó mức 2)

mức 2 trong đó

có 1 thành tố có 1 thành tố

có 2 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (2/4 thành tố đạt mức 2)

năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2)

mức 2 trong đó mức 2 trong đó có 1 thành tố có 2 thành tố được ưu tiên)

được ưu tiên)


62 Văn Tiến

Mức 1 (2/4thành

Mức 2

Mức 1

Mức 1

tố (2/3 thành tố (2/3 thành tố (3/4 thành tố

năng lực đều năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt đạt

mức

1 mức 2 trong đó mức 1 trong đó mức 1 trong đó

trong đó có 2 có 1 thành tố có 2 thành tố có 2 thành tố thành tố được được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 3

ưu tiên) Thị Yến

Mức 2

Mức 2

(3/4 thành tố (2/3 thành tố (2/3 thành tố (2/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2 trong đó mức 2 trong đó mức 2 trong đó mức 3 trong đó có 2 thành tố có 1 thành tố có 1 thành tố có 1 thành tố Hoàng Yến

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 2

Mức 1

Mức 1

(2/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2 trong đó mức 2)

mức 1)

mức 1 trong đó

có 1 thành tố

có 2 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

NV 2 Nhóm 2 4 3 2 1 0 Bảo Cường

Thị Ngân Ánh Nguyệt Thu Thảo

Văn Tiến

Thị Yến

Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp

Đánh giá, phản ánh giải pháp

Hoàng Yến

Hình 3.2: Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 2 qua nhiệm vụ 2


63 Nhận xét: - Dựa vào sơ đồ cột, đa số các hợp phần năng lực của HS đều ở mức 2, cho thấy quá trình thực hiện nhiệm vụ 2 của HS vẫn còn gặp một số sai sót, tuy nhiên HS đã biết cách thực hiện, ít dựa vào sự hướng dẫn của GV. - 42,85% HS không có sự thay đổi mức năng lực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tuy nhiên các thành tố năng lực trong các hợp phần lại tăng mức. - 57,15% HS còn lại đều có sự thay đổi về mức năng lực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, trong đó có 1 HS tăng từ mức 2 lên mức 3, 3 HS ở hợp phần lập kế hoạch thực hiện, đánh giá và phản ánh giải pháp thì giảm 1 mức vì phần này em vẫn chưa quen và còn lúng túng trong quá trình thực hiện, cần sự giúp đỡ từ GV. - Mức năng lực cao nhất mà HS đạt được (21,42% HS) là mức mức 3 và đa số nằm ở thành tố tìm hiểu khám phá và thiết lập không gian vấn đề. Điều này cho thấy HS đã biết cách giải quyết vấn đề nhưng vẫn còn sai sót, đôi chỗ còn dựa vào sự hướng dẫn của GV hoặc sự trợ giúp của bạn bè, sản phẩm chế tạo chưa được hoàn chỉnh. Bảng 3.3: Kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 1 qua nhiệm vụ 3 Năng lực thành phần Tên

Mức năng lực Tìm hiểu,

Đề xuất, lựa

Lập kế hoạch,

Đánh giá,

khám phá

chọn giải

thực hiện giải

phản ánh giải

vấn đề thực

pháp (3 thành

pháp

pháp

tiễn

tố năng lực)

(3 thành tố

(4 thành tố

năng lực)

năng lực)

(4 thành tố năng lực) Anh Thư

Mức 3

Mức 3

Mức 3

Mức 3

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 3)

mức 3)

mức 3)

mức 3 trong đó có 1 thành tố được ưu tiên)

Thị Duyên

Mức 3

Mức 3

Mức 3

Mức 3

(3/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 3 trong đó mức 3)

mức 3 trong đó mức 3 trong đó


64

Quỳnh Chi

có 2 thành tố

có 1 thành tố có 2 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 2

Mức 3

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 3

mức 2)

mức 2)

mức 2 trong đó có 1 thành tố được ưu tiên)

Hưng Lập

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố đạt mức 2)

năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2)

mức 2)

mức 2 trong đó có 1 thành tố được ưu tiên )

Khánh Du

Mức 3 (4/4thành

Mức 3

Mức 3

Mức 3

tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố

năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 3)

mức 3)

mức 3)

mức 3 trong đó có 2 thành tố được ưu tiên)

Nguyên Hoa

Mức 3

Mức 3

Mức 4

Mức 4

(2/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt

Thị Thương

mức 3 trong đó mức 3)

mức 4 trong đó mức 4 trong đó

có 2 thành tố

có 1 thành tố có 1 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 3

Mức 2

Mức 2

Mức 3

(3/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (4/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2 trong đó mức 3)

mức 3 trong đó mức 2)

có 2 thành tố

1

được ưu tiên)

được ưu tiên)

thành

tố


65

NV 3 Nhóm 1 4 3 2 1 0 Anh Thư

Thị Duyên Quỳnh Chi

Hưng Lập

Khánh Du Nguyên Hoa Thị Hương

Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp

Đánh giá, phản ánh giải pháp

Hình 3.3: Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 1 qua nhiệm vụ 3 Nhận xét: - Dựa vào sơ đồ cột, đa số các hợp phần năng lực của HS đạt mức 3, cho thấy quá trình thực hiện nhiệm vụ 3 của HS vẫn còn gặp một số sai sót, tuy nhiên HS đã biết cách tự thực hiện, ít dựa vào sự hướng dẫn của GV. - 57,14% HS không có sự thay đổi mức năng lực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và tất các hợp phần năng lực đều đạt mức 2, 3. - 42,86% HS còn lại đều có sự thay đổi mức năng lực, trong đó có 1 HS tăng từ mức 3 lên mức 4, 2 HS có sự tăng mức năng lực so với nhiệm vụ 2. - 60,71% HS đã đạt mức 3 và 7,14% HS đạt mức 4. Thành tố năng lực mà đa số HS đạt mức 3 là lập kế hoạch, đánh giá và phản ánh giải pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ còn gặp một số sai sót, nhưng khi hoàn thành HS đã biết cách đánh giá, phản ánh giải pháp, cũng như đánh giá được quá trình thực hiện của bản thân, đồng thời đưa ra được một số giải pháp khác thay thế.


66 Bảng 3.4: Kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 2 qua nhiệm vụ 3 Năng lực thành phần Tên

Mức năng lực hành vi Tìm hiểu,

Đề xuất, lựa

Lập kế hoạch,

Đánh giá,

khám phá

chọn giải

thực hiện giải

phản ánh giải

vấn đề thực

pháp (3 thành

pháp

pháp

tiễn

tố năng lực)

(3 thành tố

(4 thành tố

năng lực)

năng lực)

(4 thành tố năng lực) Bảo Cường

Mức 3

Mức 3

Mức 3

Mức 3

(3/4 thành tố (2/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt

Thị Ngân

mức 3 trong đó mức 3 trong đó mức 2)

mức 3 trong đó

có 1 thành tố có

có 1 thành tố

thành

tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 4

Mức 3

được ưu tiên) Mức 4

Mức 3

(2/4 thành tố (3/3 thành tố (2/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt

Ánh Nguyệt

mức 4 trong đó mức 3)

mức 4 trong đó mức 3 trong đó

có 1 thành tố

có 1 thành tố có 1 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 3

Mức 2

Mức 3

Mức 3

(3/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (2/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 3 trong đó mức 3)

Thu Thảo

mức 3)

mức 2 trong đó

có 1 thành tố

có 2 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 3

Mức 2

Mức 3

Mức 2

(1/4 thành tố (2/3 thành tố (3/3 thành tố (4/4 thành tố đạt

mức

3 năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt

trong đó có 1 mức 2 trong đó mức 3)

mức 2)

thành tố được có 1 thành tố Văn Tiến

ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2


67 (4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đều năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt đạt mức 2)

mức 2)

mức 2)

mức 2 trong đó có 1 thành tố được ưu tiên)

Thị Yến

Mức 2

Mức 3

Mức 3

Mức 3

(2/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (2/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2 trong đó mức 3)

Hoàng Yến

mức 3)

mức 3 trong đó

có 2 thành tố

có 1 thành tố

được ưu tiên)

được ưu tiên)

Mức 2

Mức 2

Mức 2

Mức 2

(4/4 thành tố (3/3 thành tố (3/3 thành tố (3/4 thành tố năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt năng lực đạt mức 2)

mức 2)

mức 2)

mức 2 trong đó có 1 thành tố được ưu tiên)

NV 3 Nhóm 2 4 3 2 1 0 Bảo Cường

Thị Ngân Ánh Nguyệt Thu Thảo

Văn Tiến

Thị Yến

Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp

Đánh giá, phản ánh giải pháp

Hoàng Yến

Hình 3.4: Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS nhóm 2 qua nhiệm vụ 3


68 Nhận xét: - Dựa vào sơ đồ cột, đa số các hợp phần năng lực của HS đạt mức 3, cho thấy quá trình thực hiện nhiệm vụ 3 của HS vẫn còn gặp một số sai sót, tuy nhiên HS đã biết cách tự thực hiện, ít dựa vào sự hướng dẫn của GV. - 42,85% HS không có sự thay đổi mức năng lực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và tất các hợp phần năng lực đều đạt mức 2,3. - 57,15% HS còn lại đều có sự thay đổi mức năng lực, trong đó có 1 HS tăng từ mức 2 lên mức 3, 2 HS có sự tăng mức năng lực so với nhiệm vụ 2. - 50% HS đã đạt mức 3 và 7,14% HS đạt mức 4. Thành tố năng lực mà đa số HS đạt mức 3 là lập kế hoạch, đánh giá và phản ánh giải pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ còn gặp một số sai sót, nhưng khi hoàn thành HS đã biết cách đánh giá, phản ánh giải pháp, cũng như đánh giá được quá trình thực hiện của bản thân, đồng thời đưa ra được một số giải pháp khác thay thế. So sánh sự phát triển năng lực GQVĐ của HS qua các nhiệm vụ: Bảng 3.5: So sánh sự phát triển NL GQVĐ của HS qua các nhiệm vụ của HS nhóm 1 Năng

Mức năng lực

lực

Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn

Lập kế hoạch,

Đánh giá, phản

thành

(4 thành tố năng

giải pháp

thực hiện giải

ánh giải pháp

phần

lực)

(3 thành tố năng

pháp

(4 thành tố năng

lực)

(3 thành tố năng

lực)

lực)

Tên Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

1

2

3

1

2

3

1

2

3

1

2

3

Anh Thư Mức Mức Mức Mức 2

2

3

2

Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức

3

2

2

3

2

3

2

3

Thị

Mức Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức

Duyên

2

3

3

2

Quỳnh

Mức Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức

Chi

2

2

2

2

3

2

3

3

2

2

3

2

2

2

3

2

2

1

3

2


69

Hưng

Mức Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức

Lập

1

2

1

1

Khánh

Mức Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức

Du

2

3

3

3

Nguyên

Mức Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức

Hoa

2

3

3

3

Thị

Mức Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức Mức

Mức Mức

Thương

1

2

2

2

2

2

3

2

2

1

3

2

3

2

2

1

2

1

3

2

3

2

3

2

2

3

4

3

1

2

2

1

2

3

4

2

SS Nhóm 1 4 3 2 1 0 NV 1 NV 2 NV 3 NV 1 NV 2 NV 3 NV 1 NV 2 NV 3 NV 1 NV 2 NV 3 Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải Lập kế hoạc và thực pháp hiện giải pháp

Anh Thư

Thị Duyên

Quỳnh Chi

Khánh Du

Nguyên Hoa

Thị Hương

Đánh giá, phản ánh giải pháp

Hưng Lập

Hình 3.5: Biểu đồ sự phát triển NL GQVĐ của HS qua các nhiệm vụ của HS nhóm 1 Nhận xét: Sự phát triển mức năng lực của HS nhóm 1 qua 3 nhiệm vụ như sau: Nhiệm vụ 1 – 2: - Hợp phần Tìm hiểu và khám phá vấn đề thực tiễn: 42,85% HS tăng 1 mức năng lực, 57,15% HS không có sự thay đổi mức năng lực.


70 - Hợp phần Thiết lập không gian vấn đề: 85,71% HS tăng 1 mức năng lực, 14,29% HS không có sự thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp: 42,85% HS tăng 1 mức năng lực, 57,15% HS không có thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Đánh giá, phản ánh giải pháp: 71,42% Hs tăng 1 mức năng lực, 28,58% HS không có sự thay đổi mức năng lực. Dựa vào số liệu trên có thể rút ra một số nhận xét như sau: - Hợp phần Thiết lập không gian vấn đề có số HS tăng mức năng lực qua 2 nhiệm vụ là nhiều nhất (85,71%). Hợp phần Tìm hiểu và khám phá vấn đề thực tiễn, Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp có số HS tăng mức năng lực qua 2 nhiệm vụ là ít nhất (42,85%). Điều này chứng tỏ HS có sự phát triển NL GQVĐ rõ rệt ở hợp phần Thiết lập không gian vấn đề. Bên cạnh đó, trong nhiệm vụ 1, ở hợp phần Tìm hiểu, khám phá vấn đề thực tiễn, Lập kế hoạch thực hiện giải pháp, mức năng lực của HS đã đạt cao hơn các mức năng lực hợp phần khác. Cho nên đến nhiệm vụ 2 hầu như không có sự thay đổi mức năng lực rõ rệt. Nhiệm vụ 2 – 3: - Hợp phần Tìm hiểu và khám phá vấn đề thực tiễn: 57,14% HS tăng 1 mức năng lực, 42,86% HS không có sự thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Thiết lập không gian vấn đề: 28,57% HS tăng 1 mức năng lực, 71,43% HS không có sự thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp: 71,42% HS tăng 1 mức năng lực, 28,58% HS không có thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Đánh giá, phản ánh giải pháp: 57,14% Hs tăng 1 mức năng lực, 42,86% HS không có sự thay đổi mức năng lực. Dựa vào số liệu trên có thể rút ra một số nhận xét như sau: - Hợp phần Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp có số HS tăng mức năng lực qua 2 nhiệm vụ là nhiều nhất (71,42%). Hợp phần Thiết lập không gian vấn đề có số HS tăng mức năng lực qua 2 nhiệm vụ là ít nhất (28,57%). Điều này chứng tỏ HS có sự phát triển NL GQVĐ rõ rệt ở hợp phần Lập kế hoạch thực hiện giải pháp. Bên cạnh đó, trong nhiệm vụ 2, ở hợp phần Thiết lập không gian vấn đề, mức năng lực của HS đã đạt cao hơn các mức năng lực hợp phần khác. Cho nên đến nhiệm vụ 3 hầu như không có sự thay đổi mức năng lực rõ rệt.


71 Một số trường hợp đáng lưu ý như sau: - HS Nguyên Hoa: Là HS rất nổi trội trong lớp. Ở nhiệm vụ 1 tất cả các hợp phần năng lực em đều đạt mức 2. Ở nhiệm vụ 2 tất cả các hợp phần năng lực em đều đạt mức 3, tuy nhiên ở nhiệm vụ 3 Nguyên Hoa chỉ phát triển mức năng lực ở 2 hợp phần cuối. Điều này cho thấy ở hợp phần năng lực Lập kế hoạch thực hiện giải pháp, Đánh giá và phản ánh giải pháp có sự mới lạ, hấp dẫn nên đã kích thích sự phát triển năng lực ở 2 hợp phần năng lực này.

Nguyên Hoa 4

3

2

1

0 Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải Lập kế hoạch và thực Đánh giá, phản ánh pháp hiện giải pháp giải pháp Lần 1

Lần 2

Lần 3

Hình 3.6: Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS Nguyên Hoa qua các nhiệm vụ - HS Hưng Lập: Là HS yếu, ở nhiệm vụ 1 tất cả các hợp phần năng lực đều đạt mức 1, ở nhiệm vụ 2 chỉ có 2 hợp phần năng lực đầu tăng 1 một mức, còn lại giữ nguyên, ở nhiệm vụ 3 2 hợp phần năng lực đầu lại giữ nguyên, 2 hợp phần năng lực sau lại tăng 1 mức. + Hoạt động Tìm hiểu và khám phá vấn đề, Thiết lập không gian vấn đề: ở nhiệm vụ 2 có sự tăng mức năng lực, tuy nhiên qua nhiệm vụ 3 em vẫn giữ nguyên ở mức 2. Điều này cho thấy mức 2 có thể là mức năng lực cao nhất mà em đạt được, em cần thực hiện thêm nhiều nhiệm vụ để hoàn thiện các hợp phần năng lực của mình. + Hoạt động Lập kế hoạch, Thực hiện giải pháp và đánh giá giải pháp: ở nhiệm vụ 2 không có sự tăng mức năng lực, tuy nhiên qua nhiệm vụ 3 em lại có sự tăng mức năng lực, em đã chủ động hơn, tham gia vào các hoạt động nhưng đều dựa vào sự hướng dẫn của GV, gặp rất nhiều khó khăn.


72

Hưng Lập 4

3

2

1

0 Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải Lập kế hoạch và thực Đánh giá, phản ánh pháp hiện giải pháp giải pháp Lần 1

Lần 2

Lần 3

Hình 3.7: Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS Hưng Lập qua các nhiệm vụ Qua 2 trường hợp trên, chúng tôi nhận thấy đối với HS nổi trội và HS yếu, năng lực GQVĐ khó có thể phát triển một cách rõ rệt chỉ trong một thời gian ngắn, chỉ qua 3 nhiệm vụ. Đối với HS nổi trội, vì mức năng lực ban đầu đã cao nên khó tạo ra sự phát triển rõ rệt, các em cần gặp những thử thách đa dạng hơn, mới lạ hơn. Đối với HS yếu, các em chưa có một nền móng vững về kiến thức – kỹ năng, bên cạnh đó có tâm lí tự ti khi ở trong lớp khiến cho các em không muốn tham gia vào các hoạt động học tập. Vì vậy để phát triển năng lực cho các em HS yếu, người GV cần có sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt. Bảng 3.6: So sánh sự phát triển NL GQVĐ của HS qua các nhiệm vụ của HS nhóm 2 Năng

Mức năng lực

lực

Tìm hiểu, khám

Đề xuất, lựa chọn

Lập kế hoạch,

Đánh giá, phản

thành

phá vấn đề thực

giải pháp (3 thành

thực hiện giải

ánh giải pháp

phần

tiễn

tố năng lực)

pháp

(4 thành tố năng

(4 thành tố năng

(3 thành tố năng

lực)

lực)

lực)

Tên Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

Lần

1

2

3

1

2

3

1

2

3

1

2

3

Bảo

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Cường

1

2

3

2

2

3

2

2

3

2

2

3


73

Thị

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Ngân

2

3

4

2

3

3

2

3

4

2

3

3

Ánh

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Nguyệt

2

3

3

2

3

3

2

2

3

1

2

2

Thu

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Thảo

2

2

3

2

2

2

2

2

3

1

2

2

Văn

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Tiến

1

1

3

1

2

2

1

1

2

1

1

2

Thị Yến

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

2

2

2

2

2

3

2

2

3

2

3

3

Hoàng

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Mức

Yến

1

2

2

1

2

2

1

1

2

1

1

2

SS Nhóm 2 4 3 2 1 0 NV 1 NV 2 NV 3 NV 1 NV 2 NV 3 NV 1 NV 2 NV 3 NV 1 NV 2 NV 3 Tìm hiểu vấn đề Bảo Cường

Đề xuất, lựa chọn giải Lập kế hoạc và thực pháp hiện giải pháp

Thị Ngân

Ánh Nguyệt

Thu Thảo

Văn Tiến

Đánh giá, phản ánh giải pháp Thị Yến

Hoàng Yến

Hình 3.8: Biểu đồ sự phát triển NL GQVĐ của HS qua các nhiệm vụ của HS nhóm 2


74

Nhận xét: Sự phát triển mức năng lực của HS nhóm 2 qua 3 nhiệm vụ như sau: Nhiệm vụ 1 – 2: - Hợp phần Tìm hiểu và khám phá vấn đề thực tiễn: 57,41% HS tăng 1 mức năng lực, 42,59% HS không có sự thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Thiết lập không gian vấn đề: 57,41% HS tăng 1 mức năng lực, 42,59% HS không có sự thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp: 14,28% HS tăng 1 mức năng lực, 85,72% HS không có thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Đánh giá, phản ánh giải pháp: 57,41% Hs tăng 1 mức năng lực, 42,59% HS không có sự thay đổi mức năng lực. Dựa vào số liệu trên có thể rút ra một số nhận xét như sau: - Hợp phần Tìm hiểu và khám phá vấn đề thực tiễn, Thiết lập không gian vấn đề, Đánh giá và phản ánh giải pháp có số HS tăng mức năng lực qua 2 nhiệm vụ là nhiều nhất,41%). Hợp phần Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp có số HS tăng mức năng lực qua 2 nhiệm vụ là ít nhất (14,28%). Điều này chứng tỏ HS có sự phát triển NL GQVĐ rõ rệt ở hợp phần Tìm hiểu, khám phá vấn đề thực tiễn, Thiết lập không gian vấn đề, Đánh giá và phản ánh giải pháp. Bên cạnh đó, trong nhiệm vụ 1, ở hợp phần Thiết lập không gian vấn đề, Lập kế hoạch thực hiện giải pháp, mức năng lực của HS đã đạt cao hơn các mức năng lực hợp phần khác. Cho nên đến nhiệm vụ 2 hầu như không có sự thay đổi mức năng lực rõ rệt. Nhiệm vụ 2 – 3: - Hợp phần Tìm hiểu và khám phá vấn đề thực tiễn: 42,85% HS tăng 1 mức năng lực, 14,28% HS tăng 2 mức năng lực, 42,87% HS không có sự thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Thiết lập không gian vấn đề: 28,57% HS tăng 1 mức năng lực, 71,43% HS không có sự thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp: 100% HS tăng 1 mức năng lực, 0% HS không có thay đổi mức năng lực. - Hợp phần Đánh giá, phản ánh giải pháp: 42,85% Hs tăng 1 mức năng lực, 57,15% HS không có sự thay đổi mức năng lực. Dựa vào số liệu trên có thể rút ra một số nhận xét như sau: - Hợp phần Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp có số HS tăng mức năng lực qua 2 nhiệm vụ là nhiều nhất (100%). Hợp phần Thiết lập không gian vấn đề có số HS tăng


75 mức năng lực qua 2 nhiệm vụ là ít nhất (28,57%). Điều này chứng tỏ HS có sự phát triển NL GQVĐ rõ rệt ở hợp phần Lập kế hoạch thực hiện giải pháp. Bên cạnh đó, trong nhiệm vụ 2, ở hợp phần Thiết lập không gian vấn đề, mức năng lực của HS đã đạt cao hơn các mức năng lực hợp phần khác. Cho nên đến nhiệm vụ 3 hầu như không có sự thay đổi mức năng lực rõ rệt. Một số trường hợp đáng lưu ý như sau: - HS Thị Ngân: Là HS rất nổi trội trong lớp. Ở nhiệm vụ 1 tất cả các hợp phần năng lực em đều đạt mức 2. Ở nhiệm vụ 2 tất cả các hợp phần năng lực em đều đạt mức 3, tuy nhiên ở nhiệm vụ 3 Thị Ngân chỉ phát triển mức năng lực ở 2 hợp phần Tìm hiểu, khám phá vấn đề thực tiễn, Lập kế hoạch, thực hiện giải pháp. Điều này cho thấy ở hợp phần năng lực Tìm hiểu, khám phá vấn đề thực tiễn, Lập kế hoạch thực hiện giải pháp có sự lặp lại các tiến trình nên em đã có sự phát triển mức năng lực như vậy.

Thị Ngân 4

3

2

1

0 Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải Lập kế hoạch và thực Đánh giá, phản ánh pháp hiện giải pháp giải pháp Lần 1

Lần 2

Lần 3

Hình 3.9: Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS Thị Ngân qua các nhiệm vụ - HS Hoàng Yến: Là HS trung bình, ở nhiệm vụ 1 tất cả các hợp phần năng lực đều đạt mức 1, ở nhiệm vụ 2 chỉ có 2 hợp phần năng lực đầu tăng 1 một mức, còn lại giữ nguyên, ở nhiệm vụ 3, 2 hợp phần năng lực đầu lại giữ nguyên, 2 hợp phần năng lực sau lại tăng 1 mức. + Hoạt động Tìm hiểu và khám phá vấn đề, Thiết lập không gian vấn đề: ở nhiệm vụ 2 có sự tăng mức năng lực, tuy nhiên qua nhiệm vụ 3 em vẫn giữ nguyên ở mức 2. Điều này cho thấy mức 2 có thể là mức năng lực cao nhất mà em đạt được, em cần thực hiện thêm nhiều nhiệm vụ để hoàn thiện các hợp phần năng lực của mình.


76 + Hoạt động Lập kế hoạch, Thực hiện giải pháp và đánh giá giải pháp: ở nhiệm vụ 2 không có sự tăng mức năng lực, tuy nhiên qua nhiệm vụ 3 em lại có sự tăng mức năng lực, em đã chủ động hơn, tham gia vào các hoạt động nhưng đều dựa vào sự hướng dẫn của GV, gặp rất nhiều khó khăn.

Hoàng Yến 4

3

2

1

0 Tìm hiểu vấn đề

Đề xuất, lựa chọn giải Lập kế hoạch và thực Đánh giá, phản ánh pháp hiện giải pháp giải pháp Lần 1

Lần 2

Lần 3

Hình 3.10: Biểu đồ kết quả NL GQVĐ của HS Hoàng Yến qua các nhiệm vụ Qua 2 trường hợp trên, chúng tôi nhận thấy đối với HS nổi trội và HS yếu, năng lực GQVĐ khó có thể phát triển một cách rõ rệt chỉ trong một thời gian ngắn, chỉ qua 3 nhiệm vụ. Đối với HS nổi trội, vì mức năng lực ban đầu đã cao nên khó tạo ra sự phát triển rõ rệt, các em cần gặp những thử thách đa dạng hơn, mới lạ hơn. Đối với HS yếu, các em chưa có một nền móng vững về kiến thức – kỹ năng, bên cạnh đó có tâm lí tự ti khi ở trong lớp khiến cho các em không muốn tham gia vào các hoạt động học tập. Vì vậy để phát triển năng lực cho các em HS yếu, người GV cần có sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt. 3.5.3. Đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa Qua theo dõi quá trình diễn ra HĐNK của HS, qua trao đổi với HS, căn cứ vào những kết quả mà HS làm được, chúng tôi sơ bộ đánh giá về hiệu quả của đợt HĐNK như sau: - Về nội dung của HĐNK: Nhìn chung là phù hợp với kiến thức mà HS đã được học trong giờ nội khóa, đáp ứng được yêu cầu đề ra là nhằm củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức và khắc phục các sai lầm của HS khi học các kiến thức chương “Chất khí” phát triển NL GQVĐ của HS.


77 - Điều này được thể hiện cụ thể như sau: + Thông qua HĐNK các em đã được củng cố, hiểu sâu hơn các kiến thức đã được học trong nội khóa, các em không còn mơ hồ, cảm thấy trừu tượng về các khái niệm... + Khi tham gia các nội dung ngoại khóa các em đã được mở rộng thêm các ƯDKT Vật lí của chương “Chất khí”. + Trước đây, các em chưa được nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình vật chất chức năng từ các định luật vật lí, nhưng dưới sự hướng dẫn của GV, các em đã biết tổ chức nhóm để thảo luận phương án thiết kế, chế tạo và các em đã thiết kế và chế tạo thành công mô hình vật chất chức năng. + Qua HĐNK các em đã thực sự biết cách làm việc theo nhóm, biết phân công công việc và đều cố gắng hoàn thành công việc được giao. * Về hình thức tổ chức và phương pháp hướng dẫn các nội dung của HĐNK: Như đã dự kiến là có tính khả thi, thực tế đã chứng minh là phát triển NL GQVĐ của HS. Điều này được thể hiện như sau: - Hình thức mới lạ đã thu hút được sự hưởng ứng nhiệt tình của các em, gây hứng thú học tập cho HS, các em có tâm lí rất thoải mái “Học mà chơi, chơi mà học”. Điều đó giúp các em chiếm lĩnh tri thức một cách tự nhiên, kích thích sự ham hiểu biết của các em, dần hình thành thói quen học đi đôi với hành, kiến thức khoa học phải đi đôi với thực tiễn, phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS. - Phương pháp hướng dẫn theo hướng mở đã kích thích HS chủ động, tích cực và phát triển NL GQVĐ của các em để tham gia vào việc nghiên cứu, thiết kế các phương án thí nghiệm khác nhau....và các em đã chế tạo thành công mô hình vật chất chức năng. - Với hình thức hoạt động theo nhóm, với nội dung công việc và mục đích khác nhau hoặc cùng mục đích song các em cũng đã phát huy được sức mạnh của trí tuệ tập thể, tinh thần đoàn kết, tập luyện cách làm việc theo nhóm nhưng cũng không mất đi vai trò tích cực của mỗi cá nhân, vẫn phát huy được năng lực, sở trường của từng thành viên trong nhóm. - Sự hướng dẫn của GV ở từng bước của quy trình HĐNK chỉ mang tính định hướng nên đã gợi sự tò mò, say mê khám phá, gây được hứng thú cho HS, điều này được thể hiện ở chỗ HS đã thảo luận các phương án thiết kế, chế tạo. - Thời gian và hình thức không gò bó, có tính mở nên tạo được không khí thoải mái cho HS tham gia ngoại khóa, các em không có cảm giác là mình đang học, mặc dù không bắt buộc nhưng các em đều tự phân công công việc và thực hiện một cách tự giác.


78 Khi các em hoàn thành nhiệm vụ được giao thì tỏ ra rất là sung sướng...Khi làm thất bại các em cũng buồn và nản chí, nhưng được sự khích lệ và động viên kịp thời của GV các em lại cố gắng hơn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Buổi báo cáo kết quả đã thu hút rất đông học sinh tham gia và không khí sôi nổi, hào hứng. Khi báo cáo kết quả trước mọi người, một số em đại diện cho các nhóm lúc đầu còn tỏ ra chưa tự tin và khả năng thuyết trình của bản thân, nhưng sau đó các em đã tỏ ra tự tin và báo cáo lưu loát kết quả mà nhóm mình làm được. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Quá trình TNSP đã hoàn thành mục tiêu đề ra ban đầu và thu được những kết quả sau: Nội dung HĐNK đã góp phần củng cố lại kiến thức trong giờ học chính khóa, hơn nữa các HS được bổ sung sự hiểu biết, được tiếp cận cách tìm kiếm thông tin đáng tin cậy từ các trang web, sách báo, biết cách thiết kế, chế tạo các mô hình vật chất chức năng có ứng dụng kiến thức chương “Chất khí”. Hình thức tổ chức khác, không gò bó đã thu hút đông đảo HS tham gia. Qua đó HS được chủ động chiếm lĩnh, khắc sâu và có cơ hội được vận dụng kiến thức trong đời sống cho HS được “học đi đôi với hành”, kiến thức khoa học phải đi đôi với thực tiễn, phát triển được NL GQVĐ của HS. Cách hướng dẫn mở đã cho HS được chủ động tham gia vào tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật: Tự thiết kế, chế tạo các mô hình ƯDKT của kiến thức chương “Chất khí” giúp phát triển NL GQVĐ của HS.


79 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Kết luận Đối chiếu với mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài chúng tôi đã nghiên cứu và đạt được những kết quả sau: -Vận dụng được cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học và việc tổ chức HĐNK về các ƯDKT vật lí của chương “Chất khí”- Vật lí 10. - Trên cơ sở tìm hiểu, điều tra tình hình dạy học chúng tôi đã đánh giá được NL GQVĐ đầu vào, nguyên nhân khiến mức năng lực các em ở mức điều ra, từ đó chúng tôi đã đề xuất phương án tổ chức HĐNK phù hợp để phát triển NL GQVĐ của HS. - Chúng tôi đã xây dựng được nội dung ngoại khóa nhằm phát triển NL GQVĐ của HS thông qua hoạt động thiết kế và chế tạo các mô hình vật chất chức năng của xy lanh khí nén, máy nén khí. - Kết quả TNSP cho thấy nội dung ngoại khóa đưa ra là phù hợp với điều kiện dạy học các kiến thức về chương “Chất khí” – Vật lí 10 và phù hợp với đối tượng HS. Hình thức tổ chức và phương pháp hướng dẫn là có tính khả thi. HS đã phát triển được NL GQVĐ sau khi tham gia HĐNK trên. Tuy đề tài đã thu được những kết quả nhất định song do thời gian thực hiện đề tài chưa nhiều, điều kiện và cơ sở vật chất ở trường chưa đáp ứng được yêu cầu,…sự hiểu biết có hạn của tác giả nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế như: - Chưa tổ chức được cho đông đảo HS tham gia. - Sản phẩm mà các em thiết kế và chế tạo có tính thẩm mĩ chưa cao. 2. Kiến nghị - Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá HS. Hiện nay, việc kiểm tra đánh giá chỉ chú trọng vào kiến thức còn về kĩ năng, thái độ và đặc biệt là năng lực chưa được chú trọng đúng mức. - BGH nhà trường cần xác định vai trò của HĐNK trong việc góp phần đạt được đầy đủ các mục tiêu của môn học. Từ đó quan tâm khuyến khích, tạo điều kiện để GV tổ chức HĐNK như: tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí cho việc tổ chức các HĐNK,… - Tổ chức các khóa bồi dưỡng cho GV về vai trò cũng như cách tổ chức các HĐNK vì đa số các GV hiện nay chủ yếu làm theo kinh nghiệm của bản thân và GV cũng cần tự mình học tập, trao dồi kinh nghiệm, đầu tư cho việc tổ chức các HĐNK sao cho phong phú, mới lại, không phân tán, thu hút nhiều HS tham gia.


80 - GV cần tìm tòi, nghiên cứu các nguồn thông tin, tài liệu, cập nhật kiến thức mới để tổ chức những HĐNK có tính thực tiễn, thiết thực, sinh động, phù hợp với bối cảnh xã hội hiện tại, đồng thời cần phù hợp với năng lực, tính cách cũng như sở thích của HS trong lớp. - Để tổ chức HĐNK được thành công, GV nên thử trải nghiệm bằng cách tự mình thực hiện các nhiệm vụ đó trước khi đưa vào dạy học, khi đó GV có thể rút ra kinh nghiệm, dự đoán những khó khăn mà HS có thể gặp phải trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ. Chúng tôi hy vọng rằng đề tài sẽ góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT. Những kết quả đạt được của đề tài có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho GV và sinh viên ngành sư phạm khi tổ chức HĐNK chương “Chất khí” ở trường THPT.


81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Bộ GD & ĐT (tháng 12 năm 2014). “Tài liệu hội thảo xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh”. Hà Nội – Lưu hành nội bộ. [2] Bộ Giáo dục và đào tạo (2014). “Hướng dẫn dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh cấp trung học phổ thông môn Vật Lý”. Vụ giáo dục trung học. [3] Bộ giáo dục và Đào tạo (5/2015). “Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới”. [4] Bộ giáo dục và Đào tạo. (6/2014). “Tài liệu tập huấn giáo viên Dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực”. Vụ Giáo dục Trung học [5] Bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học hình học, 2012. [6] Đảng cộng sản Việt Nam (2013). “Nghị quyết TW8 Ban chấp hành TW Đảng khóa XI”. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội. [7] Nguyễn Quang Đông (2003). “Tìm hiểu các hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa vật lí ở trường THPT – Thái Nguyên”. [8] Nguyễn Ngọc Hưng. “Thiết kế chế tạo và sử dụng các công cụ thí nghiệm đơn giản trong dạy học Vật lí ở trường phổ thông”. Đại học sư phạm Hà Nội. [9] Nguyễn Ngọc Trâm Kha (2017). “Tổ chức dạy học dự án Các ứng dụng kĩ thuật của Vật lý về âm thanh theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của học sinh”. [10] Trần Thị Cẩm Nhung (2014). “Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Tổ hợp – xác suất đại số và giải tích 11 nâng cao”. Khoa sư phạm toán – tin trường đại học Đồng Tháp. [11] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005). “Luật Giáo dục”. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội. [12] Vũ Trọng Rỹ và Phạm Xuân Quế (2015). “Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn vật lí của học sinh ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực”. Tạp chí khoa học Viện KHGD Việt Nam. 12/2-2015, Số 123, tr. 11-13 và 33. [13] Tài liệu tập huấn hướng dẫn dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh cấp trung học phổ thông.


82 [14] Vũ Thị Minh Thúy. “Phát triển năng lực GQVĐ thông qua dạy học chương hóa học và vấn đề phát triển kinh tế xã hội môi trường – hóa học lớp 12”. Đại học Quốc Gia Hà Nội – Đại học Giáo Dục. [15] Phan Đồng Châu Thủy, Nguyễn Thị Ngân. “Xây dựng thang đo và bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh qua dạy học dự án. Khoa hóa học- trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh”. [16] Web http://tusach.thuvienkhoahoc.com/wiki/, Bài viết chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực. Tiếng Anh [17] OECD. PISA 2003 Assessment Framework: Mathematics, Reading, Science and Problem Solving Knowledge and Skills, 2003, tr. 156. [18] OECD. PISA 2012 Assessment Framework: Mathematics, Reading, Science and Problem Solving Knowledge and Skills, 2012, tr. 135. Các trang web: 1.http://laprapmaynenkhi.com/may-nen-khi-piston-co-cau-tao-va-nguyen-ly-hoatdong-ra-sao.html 2.http://maynenkhifusheng.vn/tin-tuc/cau-tao-va-nguyen-ly-hoat-dong-cua-may-nenkhi-piston/ 3.https://medium.com/@quangthaibinhtienphong/kh%C3%A1i-ni%E1%BB%87mm%C3%A1y-n%C3%A9n-kh%C3%AD-mini-puma-ccef36ac0161


83 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ - Phạm Xuân Quế, Lê Vũ Thái Sơn, “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua tổ chức hoạt động ngoại khóa về các ứng dụng kĩ thuật của vật lí thuộc chương “Chất khí” – Vật lí 10”, Tạp chí Khoa học trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, 29B(03) – 2018, tr. 98 – 103.


PL1 PHỤ LỤC Phụ lục I PHIẾU KHẢO SÁT NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH (Dành cho Giáo viên) Tiến hành ngày…tháng…năm 2018 tại trường THPT Nguyễn Hiền, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Xin quý thầy, cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau đây: Kính gởi quý Thầy (Cô)! Nội dung xin ý kiến Câu 1: Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm các năng lực thành phần sau, được liệt kê dưới đây: Năng lực thành phần 1: Tìm hiểu vấn đề: Nhận biết tình huống có vấn đề, phát hiện được tình huống có vấn đề, phát biểu được vấn đề, chia sẻ sự am hiểu về vấn đề với người khác. Năng lực thành phần 2: Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề, tìm ra kiến thức, phương pháp vật lí và kiến thức liên môn liên quan đến VĐ có thể sử dụng GQVĐ, đề xuất lựa chọn giải pháp. Năng lực thành phần 3: Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp: Thiết lập tiến trình thực hiện, thời điểm giải quyết từng mục tiêu; Thực hiện và trình bày giải pháp, điều chỉnh kế hoạch để phù hợp với thực tiễn và không gian vấn đề khi có sự thay đổi. Năng lực thành phần 4: Đánh giá phản ánh giải pháp: Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ, suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ; Điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới, xác đinh những kiến thức và kinh nghiệm thu được, khái quát hóa các VĐ tương tự. Thầy cô vui lòng đánh giá số % học sinh đạt mức độ/ trình độ của từng năng lực thành phần đối với các em học sinh hiện nay. Năng

Chỉ báo hành vi

lực

Mức độ Phân

thành

Biểu hiện

phần

hành vi của HS

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

vân Nhận biết Nhận biết Nhận biết

Tìm

Nhận biết tình

Không

hiểu

huống

nhận biết được tình được tình được tình

vấn đề

huống

huống

huống


PL2 được tình nhưng huống

nhưng còn

còn nhiều thiếu sót, sai

sót, có trao đổi

dựa

vào với bạn bè

sự hướng dẫn

của

GV Đánh giá Phát hiện vấn đề

GV gợi ý Phát hiện Phát hiện Phát hiện rất

rõ được VĐ được VĐ đúng các

ràng

từ

tình từ

nhưng

huống

huống

vẫn

nhưng

nhưng còn huống

không

còn

từ

tình

sai sai sót, có

phát hiện nhiều, được VĐ

tình VĐ

trao

đổi

phải dựa với bạn bè vào

sự

gợi ý rất nhiều của GV Đánh giá Phát biểu VĐ

Phát biểu Phát biểu Phát biểu

Không

phát biểu được VĐ được VĐ đúng các được VĐ

nhưng còn

nhưng còn VĐ sai sai sót ít,

sót nhiều, có trao đổi dựa

vào với bạn bè

sự gợi ý của GV Đánh giá Chia sẻ thông tin

Không chia

Chia

sẻ Chia

sẻ Chia

sẻ

sẻ thông tin thông tin, thông tin,

thông tin VĐ

với nêu

VĐ nêu

VĐ


PL3 về

VĐ các thành khi

với

các viên

thành

vừa khi

phát hiện

phát hiện và

trong

vừa giải

viên khác nhóm khi

thích

trong

có thành

thông tin

nhóm

viên

vừa

trong

được với

nhóm yêu

các thành

cầu

viên khác

tìm

Đánh giá Xác định Xác định Xác định

Đề

Thu thập và làm

Không

xuất,

rõ các thông tin

xác định được và được

lựa

có liên quan đến

được và biết cách biết

cách biết cách

chọn

vấn đề

không

thu thập, thu

thập, thu thập,

giải

biết cách làm

pháp

thu thập, các thông thông làm

và được

và

rõ làm rõ các làm rõ các

rõ tin có liên có

tin thông tin liên có

liên

các thông quan đến quan đến quan đến tin có liên VĐ

VĐ bằng VĐ bằng

quan đến nhưng

SGK,

VĐ

còn sót, vào

SGK,

sai Internet…

dựa Các nguồn tài sự tìm

liệu

kiếm tham

gợi ý của thông GV

Internet,

tin khảo, trao

còn thiếu đổi đa dạng

với

bạn

bè

hoặc liên lạc

với

người có chuyên môn Đánh giá


PL4 Tìm ra kiến thức,

Không

phương pháp vật

tìm

lí và kiến thức

được kiến thức,

thức,

đủ

liên

thức,

phương

phương

thức,

quan đến VĐ có

phương

pháp vật pháp vật lí phương

thể

pháp vật lí và kiến và

kiến pháp vật

lí và kiến thức liên thức

liên lí và kiến

thức liên môn liên môn

liên thức liên

môn sử

liên dụng

GQVĐ

Tìm

ra Tìm

ra Tìm

ra

ra được kiến được kiến được đầy kiến

môn liên quan đến quan đến môn liên quan đến VĐ

có VĐ có thể quan đến

VĐ

có thể

sử sử

thể

sử dụng

dụng VĐ có thể

GQVĐ

sử

dụng

dụng

GQVĐ

nhưng còn GQVĐ

GQVĐ

nhưng

thiếu, trao

còn thiếu đổi nhiều, dựa

với

bạn bè vào

sự gợi ý của GV Đánh giá Đề xuất, lựa chọn

Không đề Đề xuất, Đề

xuất, Đề xuất,

giải pháp

xuất, lựa lựa chọn lựa

chọn lựa chọn

chọn

được giải được giải được một

được giải pháp pháp

pháp, trao hoặc

nhưng

đổi

với nhiều giải

thiếu hợp bạn

bè, pháp hợp

lý,

dựa tính

khả lý và có

vào

sự thi

chưa tính

gợi ý của cao

khả

thi cao

GV Đánh giá Lập kế Lập hoạch

kế

thực hiện

hoạch

Không

Lập

lập được hoạch

kế Thảo luận Tự lập ra nhóm,

kế hoạch


PL5 và

kế hoạch thực hiện phân chia thực hiện

thực

thực hiện giải pháp công việc giải pháp

hiện

giải pháp

một cách để đưa ra hợp lý

giải

thụ động, kế

pháp

làm theo thực hiện số

hoạch

đông giải pháp

hoặc dựa một cách vào

sự hợp lý

gợi ý của GV Đánh giá Phân công nhiệm

Không

Nhận

Nhận

Trao đổi

vụ

nhận

nhiệm vụ nhiệm vụ để

phân

nhiệm vụ theo phân theo phân chia hoặc

công của công

của nhiệm vụ và phù

không có nhóm dù nhóm đóng góp không cụ

phù

hợp với từng

thể phù hợp với

cho công với việc

hợp

khả cá

khả năng

nhân

trong

năng

nhóm,

chung

nhận

của nhóm

nhiệm vụ khi

phù

hợp

với

khả năng Đánh giá Thực hoạch

hiện

kế

Không

Chưa

thực hiện hoàn

Thực hiện Thực hiện và

hoàn và

được kế thành kế thành hoạch

hoàn

kế thành kế

hoạch,

hoạch

hoặc

nhưng còn một cách

hoàn

sai sót

thành

hoạch thành công


PL6 nhưng dựa

vào

sự gợi ý của

GV

và

còn

nhiều sai sót Đánh giá Đánh

Đánh

giá

giải

Không

Đánh giá Đánh giá Tự đánh

giá và pháp đã thực hiện

đánh giá được giải được giải giá

phản

được giải pháp của pháp

ánh

pháp của cá nhân/ cá

giải

cá nhân/ nhóm sau nhóm sau nhóm

pháp

nhóm

của pháp của nhân/ cá nhân/

khi có sự khi

trao

gợi ý của đổi

với

GV

giải

bạn bè

Đánh giá Nhận xét Nhận xét Tự nhận

Tự nhận xét về

Không

quá trình hoàn

nhận xét được quá được quá xét được

thành giải pháp

được quá trình thực trình thực quá trình trình thực hiện giải hiện

giải thực hiện

hiện giải pháp của pháp theo giải pháp pháp của bản thân nhận bản thân

xét

khi có sự chung của gợi ý của nhóm GV

Đánh giá Xác nhận Xác nhận Xác nhận

Xác nhận kiến

Không

thức thu được

xác nhận được kiến được kiến được kiến được kiến thức thu thức

thu thức

thức thu được sau được

sau được sau

được sau khi hoàn khi khi hoàn thành

thành

thu

hoàn khi hoàn


PL7 thành

nhiệm vụ nhiệm vụ thành

nhiệm vụ

nhưng còn sót,

nhưng còn nhiệm vụ sai sai sót, có

dựa trao

vào

đổi

sự với bạn bè

gợi ý của GV Đánh giá Khái quát hóa các

Không

Khái quát Khái quát Khái quát

VĐ tương tự

khái quát hóa được hóa được hóa được hóa được các các

VĐ các

VĐ tương tự tương

tương tự

nhưng còn

VĐ các

VĐ

tự tương tự

tương đối sai logic,

sót, thiếu trao

có đổi

logic dựa với bạn bè vào

sự

gợi ý của GV Đánh giá Câu 2: Tại sao năng lực thành phần tìm hiểu vấn đề của các em học sinh lại có tỉ lệ % nêu trên? ………………………………………………………………………………………...… ……………………………………….…………..……………………………………… …………………………………………………………………………………..……… Câu 3: Thầy cô có thể đưa ra biện pháp nào để nâng cao mức độ/ trình độ năng lực tìm hiểu vấn đề hiện đạt được của các em học sinh. ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. Câu 4: Tại sao năng lực thành phần đề xuất, lựa chọn giải pháp của các em học sinh lại có tỉ lệ % nêu trên?


PL8 ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 5: Thầy cô có thể đưa ra biện pháp nào để nâng cao mức độ/ trình độ năng lực đề xuất, lựa chọn giải pháp hiện đạt được của các em học sinh. ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 6: Tại sao năng lực thành phần lập kế hoạch và thực hiện giải pháp của các em học sinh lại có tỉ lệ % nêu trên? ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 7: Thầy cô có thể đưa ra biện pháp nào để nâng cao mức độ/ trình độ năng lực lập kế hoạch và thực hiện giải pháp hiện đạt được của các em học sinh. ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 8: Tại sao năng lực thành phần đánh giá, phản ánh giải pháp của các em học sinh lại có tỉ lệ % nêu trên? ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 9: Thầy cô có thể đưa ra biện pháp nào để nâng cao mức độ/ trình độ năng lực đánh giá, phản ánh giải pháp hiện đạt được của các em học sinh. ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý thầy cô!


PL9 Phụ lục II Tiêu chí đánh giá NL GQVĐ của HS đối với nhiệm vụ chế tạo xylanh khí nén Hợp phần

Biểu hiện

năng lực

hành vi

Các mức độ biểu hiện của hành vi Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

của HS Tìm vấn đề

hiểu Nhận

Nhận

biết Nhận

biết Nhận

biết

biết được

tình được

tình được

tình

biết Không

tình huống nhận được

(

tình huống

huống, nhưng huống:

VD

Cần huống

nhưng còn còn thiếu sót, - Cần phải

phải

chế

nhiều

sai có trao đổi với chế tạo xy

tạo xylanh

sót, dựa vào bạn bè

khí nén)

sự

lanh khí nén

hướng - Chế tạo một để

dẫn của GV thiết

bị

giải

kỹ quyết

VĐ

- Chế tạo thuật nào đó trong

tình

một thiết bị để giải quyết huống kỹ thuật nào VĐ trong tình đó để giải huống quyết

VĐ

trong

tình

huống Phát vấn xung

hiện Không phát Dựa đề hiện

được toàn

hoàn Phát

vào được các vấn hiện

những vấn gợi ý của đề

quanh việc đề

nén

thực

khí chế tạo xy lanh khí nén

phát đúng

tế các vấn đề

xung GV để phát nhưng còn sai từ

chế tạo xy quanh việc hiện vấn đề lanh

hiện Tự

tình

sót, chưa hợp huống thực lý có trao đổi tế với bạn bè

VD: - Xy lanh khí nén gồm các bộ phận chính nào? - Làm thế nào để xác


PL10 định

được

áp suất và lượng

khí

có trong xy lanh

khí

nén? - Làm thế nào để tính được

tải

trọng

đáp

ứng của xy lanh

khí

nén? Phát

biểu Không phát Phát

vấn đề

biểu

biểu Phát

biểu Tự

được được vấn đề được các vấn biểu

vấn

đúng

đề thành dạng đề nhưng còn các vấn đề

thành dạng câu câu hỏi

phát

hỏi sai sót, ít có thành ngôn

nhưng còn trao đổi với ngữ sót bạn bè

sai

khoa

học

nhiều, dựa vào sự gợi ý của GV Chia thông tin

sẻ Không chia Chia

sẻ Chia sẻ thông Chia

sẻ thông tin thông tin về tin, nêu vấn thông

sẻ tin,

về vấn đề vấn đề với đề khi vừa nêu vấn đề với

các các

thành phát hiện

khi vừa phát

thành viên viên trong

hiện và giải

khác trong nhóm

khi

thích thông

thành

tin vừa tìm

nhóm

có

viên trong

được

nhóm

các

cầu

yêu

với thành

viên khác


PL11 Đề

xuất, Thu

lựa

chọn và làm rõ tham

giải pháp

các

Thu thập và Xác

thập Không

gia làm rõ các được,

định Xác

định

biết được,

biết

thông vào nhiệm thông tin có cách thu thập cách

tin có liên vụ thu thập liên

thu

quan và làm rõ các thập và làm

đến và làm rõ đến vấn đề thông tin có rõ các thông

quan vấn đề

các

thông nhưng còn liên quan đến tin có liên

tin có liên sai sót, dựa vấn đề bằng quan quan

đến vào sự gợi ý SGK,

vấn đề

của GV

đến

bằng vấn đề bằng

Internet…Các SGK, nguồn kiếm

tìm Internet, tài thông liệu

tham

tin còn thiếu khảo, đa

trao

dạng, đổi với bạn

không

ghi bè, ghi chép

chép lại cụ lại cụ thể thể,

chưa các

thông

phân

biệt tin có thể

được

thông dùng để trả

tin nào chính lời cho các xác, đúng

câu hỏi đặt ra ở hoạt động trong buổi 1

Tìm ra kiến Không tìm Tìm ra được Tìm ra được Tìm ra được thức,

ra

được kiến

phương

kiến

thức, phương

pháp vật lí phương

thức, kiến

thức, đầy đủ kiến

phương pháp thức,

pháp vật lí vật lí và kiến phương

và

kiến pháp vật lí và kiến thức thức liên môn pháp vật lí

thức

liên và kiến thức liên

môn liên quan đến và kiến thức

môn

liên liên

môn liên

quan VĐ có thể sử liên

môn

quan

đến liên

quan đến VĐ có dụng GQVĐ liên

quan

VĐ có thể đến VĐ có thể sử dụng nhưng GQVĐ

còn đến vấn đề có thể sử


PL12 sử

dụng thể sử dụng nhưng còn thiếu, trao đổi dụng

GQVĐ

GQVĐ

thiếu nhiều, với bạn bè

GQVĐ

dựa vào gợi

VD:

ý của GV

- HS hiểu cần

phải

vận

dụng

kiến thức về chương chất khí để chế tạo

bình

chứa áp suất trong

xy

lanh khí nén hợp lý? - Vật liệu nào là tối ưu nhất để chế tạo xy lanh khí nén? - Làm thế nào để tăng tải

trọng

đáp ứng của xy lanh khí nén? Đề

xuất, Không

lựa

chọn tham

giải pháp

vào động

Đề xuất chế Đề xuất, lựa Đề gia tạo

được chọn

được được

xuất một

hoạt nhưng giải giải pháp qua hoặc nhiều đề pháp thiếu trao đổi với giải

pháp

xuất,

lựa hợp lý, dựa bạn bè, tính hợp lý và có

chọn

giải vào sự gợi ý khả thi chưa tính khả thi.

pháp

của GV

cao

VD: HS tìm một số loại


PL13 xy lanh khí nén

trong

thực tế để xem

loại

nào phù hợp và dễ thực hiện

với

điều

kiện

cho phép. Lập

kế Lập

hoạch

và hoạch thực tham

thực

hiện hiện

giải pháp

kế Không vào

Lập

kế Đưa

gia hoạch

hoạch

ra

kế Tự lập ra kế thực hoạch thực

hoạt GQVĐ một hiện giải pháp hiện

động lập kế cách

thụ nhưng

hoạch thực động,

làm chi tiết, chưa cách hợp lý

hiện

theo

số hợp lý

chưa pháp

giải một

VD: HS lên

đông hoặc

kế hoạch:

sự gợi ý của

-Tìm kiếm

GV

nguyên liệu, dụng cụ hợp lý. -Tính toán các thông số cần (chiều

thiết dài

piston, đường kính xy lanh…) để đáp ứng yêu cầu đưa ra. Phân công Không nhiệm vụ

Nhận

nhận nhiệm nhiệm vụ

hoặc theo

Nhận

nhiệm Trao đổi để

vụ vụ theo phân phân phân công

của nhiệm

chia vụ


PL14 có công

không

của nhóm và phù phù hợp với

đóng góp cụ nhóm

dù hợp với khả từng

cá

thể

cho không phù năng

nhân trong

công

việc hợp với khả

nhóm, nhận

chung

của năng

nhiệm

vụ

khi phù hợp

nhóm

với

khả

năng Thực hiện Không thực Thực kế hoạch

hiện

được kế

kế hoạch

hiện Thực hiện và Thực hoạch hoàn thành kế và

nhưng chưa hoạch nhưng thành

giá Không

hoặc

cách thành

hoàn

thành

công,

nhưng dựa

tạo được xy

vào sự gợi ý

lanh khí nén

của GV và

theo

mục

còn

tiêu

đặt

nhiều

trước giá Đánh

giá Tự đánh giá

giải được

giải giải pháp đã

giá được

giải pháp

thực được

giải pháp

pháp

đã thực

thực của

chế

Đánh

pháp đánh

hiện

kế

hoạch một

phản ánh giải đã

hoàn

hoàn thành, còn sai sót

sai sót Đánh giá, Đánh

hiện

đã pháp đã thực thực

hiện

hiện hiện của cá của cá nhân/

hiện của

cá nhân/

nhóm nhóm

cá nhân/ nhóm sau khi trao

nhân/ nhóm khi có gợi ý đổi với bạn bè của GV tự Nhận

xét Nhận

xét Tự nhận xét

xét được

quá được

quá được

quá

trình thực được về quá trình

thực trình

thực trình

thực

giải hiện giải pháp hiện

giải

Tự

nhận Không

xét về quá nhận hiện

giải trình

pháp

hiện

thực hiện

giải pháp của cá theo nhận xét pháp nhân khi có


PL15 pháp

của sự gợi ý của chung

bản thân

GV

của

nhóm

Xác

nhận Không xác Xác

nhận Xác

nhận Xác

nhận

kiến

thức nhận được được

kiến được

kiến được

kiến

thu được

kiến

thức thức

thu thức thu được thức

thu

thu

được được

sau sau khi hoàn được

sau

sau

khi khi

hoàn thành nhiệm khi vụ nhưng còn thành

hoàn thành thành nhiệm vụ

hoàn

nhiệm

vụ sai sót, có trao nhiệm vụ

nhưng còn đổi với bạn bè sai sót, dựa vào sự gợi ý của GV Khái

quát Không khái Khái

hóa các VĐ quát

hóa hóa

được

các các

VĐ

tương tương

tương tự

tự

quát Khái quát hóa Khái

quát

được được các VĐ hóa

được

VĐ tương tự tương

tự các đối tương tự

nhưng còn logic, có trao sai

sót, đổi với bạn bè

thiếu logic dựa vào sự gợi ý của GV

VĐ


PL16 Phụ lục III Tiêu chí đánh giá NL GQVĐ của HS đối với nhiệm vụ chế tạo máy nén khí Hợp phần

Biểu hiện

năng lực

hành vi

Các mức độ biểu hiện của hành vi Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

của HS Tìm vấn đề

hiểu Nhận

- Nhận biết - Nhận biết Nhận

biết Không

biết

tình huống nhận

biết tình huống, được

tình được

tình

(Cân phải được

tình nhưng còn huống, nhưng huống:

chế tạo máy huống

nhiều

nén khí)

sót, dựa vào có trao đổi với chế tạo máy sự

sai còn thiếu sót, - Cần phải hướng bạn bè

nén khí để

dẫn của GV - Chế tạo một giải

quyết

- Chế tạo thiết

trong

bị

kỹ VĐ

một thiết bị thuật nào đó tình huống kỹ thuật nào để giải quyết đó để giải VĐ trong tình quyết

VĐ huống

trong

tình

huống Phát

hiện Không phát Dựa

vấn xung

đề hiện

được toàn

hoàn Phát

vào được các vấn hiện

những vấn gợi ý của đề

quanh việc đề

thực

phát đúng

tế các vấn đề

xung GV để phát nhưng còn sai từ

chế tạo máy quanh việc hiện vấn đề nén khí

hiện Tự

tình

sót, chưa hợp huống thực

chế tạo máy

lý có trao đổi tế

nén khí

với bạn bè

VD: - Máy nén khí gồm các bộ

phận

chính nào? - Làm thế nào để xác định

được


PL17 áp suất và lượng có

khí trong

bình chứa? - Làm thế nào để máy bơm

tự

động tắt khi lượng

khí

trong

bình

chứa đã đủ khí? Phát

biểu Không phát Phát biểu

vấn đề

biểu Phát

biểu Tự

được được vấn đề được các vấn biểu

vấn

đúng

đề thành dạng đề nhưng còn các vấn đề

thành dạng câu câu hỏi

phát

hỏi sai sót, ít có thành ngôn

nhưng còn trao đổi với ngữ sót bạn bè

sai

khoa

học

nhiều, dựa vào sự gợi ý của GV sẻ Không chia Chia

Chia thông tin

sẻ Chia sẻ thông Chia

sẻ thông tin thông tin về tin, nêu vấn thông

sẻ tin,

về vấn đề vấn đề với đề khi vừa nêu vấn đề với

các các

thành phát hiện

thành viên viên trong

hiện và giải

khác trong nhóm

khi

thích thông

thành

tin vừa tìm

nhóm

có

viên trong

được

nhóm

các

yêu

cầu Thu

khi vừa phát

thập Không

và làm rõ tham

Thu thập và Xác

với thành

viên khác định Xác

định

gia làm rõ các được và biết được và biết


PL18 thông vào nhiệm thông tin có cách thu thập cách

Đề

xuất, các

lựa

chọn tin có liên vụ thu thập liên

giải pháp

thu

quan và làm rõ các thập và làm

đến và làm rõ đến vấn đề thông tin có rõ các thông

quan vấn đề

các

thông nhưng còn liên quan đến tin có liên

tin có liên sai sót, dựa vấn đề bằng quan quan

đến vào sự gợi ý SGK,

vấn đề

của GV

đến

bằng vấn đề bằng

Internet…Các SGK. nguồn kiếm

tìm Internet, tài thông liệu

tham

tin còn thiếu khảo, đa

trao

dạng, đổi với bạn

không

ghi bè, ghi chép

chép lại cụ lại cụ thể. thể,

chưa Các

thông

phân

biệt tin có thể

được

thông dùng để trả

tin nào chính lời cho các xác, đúng

câu hỏi đặt ra ở hoạt động trong buổi 1

Tìm ra kiến Không tìm Tìm ra được Tìm ra được Tìm ra được thức,

ra

được kiến

phương

kiến

thức, phương

pháp vật lí phương

thức, kiến

thức, đầy đủ kiến

phương pháp thức,

pháp vật lí vật lí và kiến phương

và

kiến pháp vật lí và kiến thức thức liên môn pháp vật lí

thức

liên và kiến thức liên

môn liên quan đến và kiến thức

môn

liên liên

môn liên

quan VĐ có thể sử liên

môn

quan

đến liên

quan đến VĐ có dụng GQVĐ liên

quan

VĐ có thể đến VĐ có thể sử dụng nhưng sử

dụng thể sử dụng GQVĐ

GQVĐ

GQVĐ

còn đến vấn đề

thiếu, trao đổi có thể sử

nhưng còn với bạn bè

dụng

thiếu nhiều,

GQVĐ


PL19 dựa vào gợi

VD:

ý của GV

- HS hiểu cần

phải

vận

dụng

kiến thức về chương chất khí để chế tạo

bình

chứa áp suất trong

máy

nén khí? - Vật liệu nào là tối ưu nhất để chế tạo bình nén khí? - Làm thế nào để máy bơm tự tắt khi

đủ

lượng

khí

trong

bình

chứa? Đề

xuất, Không

lựa

chọn tham

giải pháp

vào động

Đề xuất chế Đề xuất, lựa Đề gia tạo

được chọn

được được

xuất một

hoạt nhưng giải giải pháp qua hoặc nhiều đề pháp thiếu trao đổi với giải

pháp

xuất,

lựa hợp lý, dựa bạn bè, tính hợp lý và có

chọn

giải vào sự gợi ý khả thi chưa tính khả thi.

pháp

của GV

cao

VD: HS tìm hiểu một số loại

máy

nén

khí


PL20 trong

thực

tế để xem loại nào phù hợp và dễ thực

hiện

với

điều

kiện

cho

phép. Lập

kế Lập

hoạch

và hoạch thực tham

thực

hiện hiện

giải pháp

kế Không vào

Lập

kế Đưa

gia hoạch

hoạch

ra

kế Tự lập ra kế thực hoạch thực

hoạt GQVĐ một hiện giải pháp hiện

động lập kế cách

thụ nhưng

hoạch thực động,

làm chi tiết, chưa cách hợp lý

hiện

theo

số hợp lý

chưa pháp

giải một

VD: HS lên

đông hoặc

kế hoạch

sự gợi ý của

- Tìm kiếm

GV

nguyên liệu-dụng cụ hợp lý. - Tính toán các thông số cần

thiết

(thể

tích

bình chứa, nguyên liệu bình chứa…) để đáp ứng yêu cầu đưa ra. Phân công Không nhiệm vụ

Nhận

nhận nhiệm nhiệm vụ không

hoặc theo có công

Nhận

nhiệm Trao đổi để

vụ vụ theo phân phân phân công

của nhiệm

chia vụ

của nhóm và phù phù hợp với


PL21 đóng góp cụ nhóm

dù hợp với khả từng

cá

thể

cho không phù năng

nhân trong

công

việc hợp với khả

nhóm, nhận

chung

của năng

nhiệm

vụ

khi phù hợp

nhóm

với

khả

năng Thực hiện Không thực Thực kế hoạch

hiện

được kế

kế hoạch

hiện Thực hiện và Thực hoạch hoàn thành kế và

nhưng chưa hoạch nhưng thành

giá Không

hoặc

cách thành

hoàn

thành

công,

nhưng dựa

tạo

vào sự gợi ý

máy nén khí

của GV và

theo

mục

còn

tiêu

đặt

nhiều

trước giá Tự đánh giá

giải được

giải giải pháp đã

giải pháp

thực được

giải pháp

pháp

đã thực

đã pháp đã thực thực

hiện

hiện hiện của cá của cá nhân/

hiện của

của

được

giá Đánh

giá được

thực

chế

Đánh

pháp đánh

hiện

kế

hoạch một

phản ánh giải đã

hoàn

hoàn thành, còn sai sót

sai sót Đánh giá, Đánh

hiện

cá nhân/

nhóm nhóm

cá nhân/ nhóm sau khi trao

nhân/ nhóm khi có gợi ý đổi với bạn bè của GV tự Nhận

xét Nhận

xét Tự nhận xét

xét được

quá được

quá được

quá

trình thực được về quá trình

thực trình

thực trình

thực

giải hiện giải pháp hiện

giải

Tự

nhận Không

xét về quá nhận hiện

giải trình

thực hiện

pháp

hiện

giải pháp của cá theo nhận xét pháp

pháp

của nhân khi có chung

bản thân

nhóm

của


PL22 sự gợi ý của GV Xác

nhận Không xác Xác

nhận Xác

nhận Xác

nhận

kiến

thức nhận được được

kiến được

kiến được

kiến

thu được

kiến

thức thức

thu thức thu được thức

thu

thu

được được

sau sau khi hoàn được

sau

sau

khi khi

hoàn thành nhiệm khi vụ nhưng còn thành

hoàn thành thành nhiệm vụ

hoàn

nhiệm

vụ sai sót, có trao nhiệm vụ

nhưng còn đổi với bạn bè sai sót, dựa vào sự gợi ý của GV Khái

quát Không khái Khái

hóa các VĐ quát

hóa hóa

được

các các

VĐ

tương tương

tương tự

tự

quát Khái quát hóa Khái

quát

được được các VĐ hóa

được

VĐ tương tự tương

tự các đối tương tự

nhưng còn logic, có trao sai

sót, đổi với bạn bè

thiếu logic dựa vào sự gợi ý của GV

VĐ


PL23 Phụ lục IV I. Một số hình ảnh phiếu khảo sát năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 1. HS Nguyên Hoa


PL24


PL25 2. HS Hưng Lập


PL26

II. Giới thiệu xy lanh khí nén a. Khái niệm: Xy lanh khí nén hay còn được gọi là pen khí nén là các thiết bị cơ học tạo ra lực, thường kết hợp với chuyển động, và được cung cấp bởi khí nén (lấy từ máy nén khí thông thường). b. Cấu tạo xy lanh khí nén


PL27

Xy lanh khí nén có cấu tạo gồm 4 bộ phận chính: - Piston: Bộ phận chính tạo ra cơ năng - Bộ phận trượt: Giúp giữ piston cố định và giúp piston hoạt động tốt - Thân xy lanh: Là toàn bộ bên ngoài mà chúng ta nhìn thấy bằng mắt thường - Đầu vào và đầu ra khí nén Chi tiết về xy lanh khí nén 1.Trục piston 2. Chân gắn kết 3. Ống xy lanh 4. Đệm kín píton 5. Nắp piston 6. Đầu đệm van 7. Cổng cung cấp khí nén từ bên ngoài c. Nguyên lý hoạt động của xy lanh khí nén: Xy lanh khí nén hoạt động là nhờ vào hệ thống cấp khí nén từ bên ngoài vào. Khi khí nén được cấp vào, nó đẩy xy lanh trượt lên, theo hướng trục của xy lanh. d. Các loại xy lanh khí nén trên thị trường Mặc dù xy lanh khí nén có thể khác nhau về diện mạo, kích cỡ và chức năng, nhưng chúng thường rơi vào một trong những thể loại cụ thể được hiển thị bên dưới.Tuy nhiên, cũng có rất nhiều loại khí nén khác có sẵn, nhiều loại được thiết kế để đáp ứng các chức năng cụ thể và chuyên biệt. - Xy lanh khí nén hoạt động đơn: Các xy lanh hoạt động đơn sử dụng lực truyền không khí để di chuyển theo một hướng (thường là ra ngoài), và một lò xo để trở về vị trí “ban đầu”. Đối với kiểu xy lanh này khí nén được sử dụng để sinh công từ một phía của piston, sau đó piston lùi về bằng một lực đẩy của lò xo hay từ lực bên ngoài tác động về. Thông thường đối với xy lanh khí nén tác động đơn chúng ta thường thấy trên xy lanh có 1 lỗ cấp nguồn khí nén và lỗ thoát khí nén. Để điều chỉnh dòng khí nén cho xy lanh đơn thường chúng ta sử dụng van điện từ khí nén 3/2. - Xy lanh khí nén hoạt động kép (xy lanh hai chiều): Là loại xy lanh hoạt động hai chiều sử dụng lực không khí để di chuyển đẩy ra và rút lại. Chúng có hai cổng để cho phép không khí, một cho hành trình đi ra và một cho hành trình lùi về. Xy lanh khí nén hai chiều được dùng để sinh ra lực đẩy piston từ 2 phía, đối với loại xy lanh này xy


PL28 lanh có 2 lỗ dùng để cung cấp nguồn khí nén, lưu lượng khí nén cấp cho van được sử dụng các kiểu van điện từ chia khí 4/2, 5/2 hoặc 5/3. e. Ứng dụng của xy lanh khí nén Các loại xy lanh khí nén cũng ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như công nghiệp lắp ráp, công nghiệp chế biến, công nghiệp gỗ, công nghiệp xi măng, đặt biệt trong các lĩnh vực vệ sinh an toàn như lắp ráp điện tử, chế biến thực phẩm, phân loại đóng gói sản phẩm thuộc dây chuyền sản xuất tự động, chế tạo robot... III. Giới thiệu về máy nén khí a. Khái niệm Máy nén khí được hiểu là một thiết bị có khả năng chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng động lực bằng cách sử dụng khí nén. Tức là một lượng lớn không khí được vào thiết bị và nén lại dưới áp suất cao. Khi áp suất trong bình đạt tới giới hạn thì dừng lại. Năng lượng được tạo ra từ khí nén được dùng cho 1 hoạt động như bơm lốp xe, các hoạt động làm sạch, cung cấp khí cho các công cụ nén... b. Cấu tạo của máy nén khí piston Máy nén khí piston có cấu tạo gồn các bộ phận sau: Van xả nước, bình chứa, đồng hồ áp suất, đầu nén khí, lọc gió, morto máy, hộp công tắc, rơ le điều chỉnh áp suất, van an toàn van một chiều, xy lanh. Mỗi bộ phận đóng vai trò và nhiệm vụ khác nhau, nhưng chúng đều là những bộ phận không thể thiếu khi lắp ráp máy, giúp máy hoạt động trơn tru, ổn định. Van xả nước: Đây là bộ phận quan trọng trong hệ thống khí nén, giúp loại bỏ nước ngưng lẫn trong khí nén, đảm bảo chất lượng khí nén cũng như không gây hoen gỉ các linh kiện bên trong. Xy lanh: Bộ phận này có nhiệm vụ hình thành không gian hút và nén khí, vận hành trong điều kiện nhiệt độ và áp suất biến đổi theo chu kì hút và nén. Đầu nén khí: Bất kỳ loại máy nén khí piston nào cũng khoong thể thiếu bộ phận này. Đầu nén gồm piston nén khí, ống dẫn khí ra, bộ lọc khí vào,...


PL29

Cấu tạo đầu máy nén khí piston Fusheng Bình chứa: Dùng để tích trữ khí nén, điều hòa áp suất ở đầu ra, giúp khí nén được cung cấp liên tục tới các thiết bị, dụng cụ sử dụng khí. Lọc gió: Có nhiệm vụ ngăn chặn bụi bẩn từ bên ngoài môi trường đi vào cụm đầu nén của máy nén khí công nghiệp trong quá trình vận hành. Nếu không có lọc gió thì bụi bẫn sẽ xâm nhập vào trong cụm đầu nén làm dầu bôi trơn bị bẩn, lọc dầu máy bị tắc, ảnh hưởng tới việc làm mát, hoạt động của máy. Đồng hồ đo áp suất: Đây là bộ phận giúp người dùng theo dõi được áp suất trong bình chứa khí, nó được đo lường bằng các đơn vị như: bar, kg/cm2, Mpa,... Rơ le áp suất: Có nhiệm vụ tự động ngắt – mở máy nén khí khi máy đã đạt được áp suất được cài đặt sẵn. Van an toàn: Để ránh những nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình sử dụng máy nén khí piston thì người dùng phải đảm bảo rằng bộ phận này hoạt động tốt bởi van an toàn có nhiệm vụ ngăn chặn sự gia tăng đột ngột áp suất khí trong quá trình máy làm việc, giữ áp suất ở mức ổn định, tránh xảy ra các vụ cháy nổ máy nén khí piston. Van một chiều: Bộ phận này xuất hiện ở các máy nén khí piston, máy nén khí trục vít. Van một chiều có chức năng để dòng khí đi theo một chiều nhất định, không thể quay theo chiều ngược lại. Từ đó, nó giúp giữ sự ổn định của áp suất đầu ra. Nếu không có van một chiều trong máy nén khí piston thì khí nén sẽ đi qua đường hút và quay lại van hút. Do vậy, người dùng cần đảm bảo van một chiều luôn hoạt động tốt khi máy nén khí piston vận hành.


PL30 c. Nguyên lý hoạt động Máy nén khí piston được phân thành hai loại, máy nén khí một chiều, một cấp và máy nén khí hai chiều, một cấp. Mỗi loại máy nén sẽ có nguyên lý hoạt động khác nhau. Nhưng nhìn chung, máy nén khí piston thường hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích, quy trình nén của thiết bị được thực hiện giữ khí vào một không gian khép kín và giam thể tích của khí, áp suất của khí nhờ đó sẽ được tăng lên. Khi áp suất cao hơn so với áp suất ngưng tụ hơi thì khí sẽ được đưa ra khỏi không gian khép kín này. Và dựa trên nguyên tắc di chuyển của một piston lên xuống trong xy lanh.

Máy nén khí 1 chiều 1 cấp: - Piston chuyển động tịnh tiến qua lại nhờ được nối với cơ cấu thanh truyền – tay quay. Khi piston đi sang phải V tăng dần, P giảm dần, van nạp mở ra, không khí ở bên ngoài đi vào trong xy lanh, thực hiện quá trình nạp khí. - Khi piston đi sang trái, không khí trong xy lanh được nén lại, P tăng dần, van nạp đóng, đến khi P tăng lớn hơn sức căng lò xo van xả tự động mở, khí nén sẽ qua van xả theo đường ống đến bình chứa khí nén kết thúc một chu kỳ làm việc. - Sau đó các quá trình được lặp lại, cứ như vậy máy nén khí hoạt động để cung cấp khí nén. Máy nén khí 2 cấp 1 chiều:


PL31 - Khi piston đi xuống, thể tích phần không gian phía trên piston lớn dần, áp suất P giảm xuống van nạp số 7 mở ra không khí được nạp vào phía trên piston và đồng thời thể tích dưới piston giảm, P tăng van số 8 mở ra, khí theo đường ống qua bình chứa. - Khi piston đi lên không gian phí dưới piston lớn dần, P giảm van nạp số 7 mở ra, không khí được nạp vào xy lanh, đồng thời V phí trên piston nhỏ dần. P tăng, van xả số 8 mở ra, khí nén phía trên piston được nén đẩy vào bình chứa. - Cứ như vậy máy nén khí piston hoạt động để cung cấp khí nén. Phớt số 9 có tác dụng làm kín để không cho khí lọt ra ngoài. c. Ưu, nhược điểm của máy nén khí piston Ưu điểm: Máy nén khí piston có mô hình gọn, kết cấu khá nhỏ dẫn đến khối lượng nhỏ, không tốn diện tích đặt, đặc biệt là việc tháo lắp và cài đặt phụ kiện đơn giản, về hiệu năng máy có thể tạo ra áp suất lớn đến khoảng 2000kg/cm2. Nhược điểm: Do có các khối lượng tịnh tiến qua lại nên máy nén khí piston hoạt động không cân bằng, làm việc còn khá ồn và rung động. Khí nén cung cấp không được liên tục, do đó phải có bình chứa khí nén đi kèm. d. Ứng dụng của máy nén khí piston trong đời sống - Ngành công nghiệp sửa chửa, bảo dưỡng xe - Ứng dụng trong thông tắc cống - Ứng dụng trong y tế


PL32

IV. Một số hình ảnh hoạt động của học sinh trong quá trình tham gia hoạt động ngoại khóa Một số hình ảnh của HS nhóm 1 trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 2


PL33 Một số hình ảnh của HS nhóm 1 trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 3


PL34 Một số hình ảnh của HS nhóm 2 trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 2


PL35 Một số hình ảnh của HS nhóm 2 trong quá trình thực hiện nhiệm vụ 2


PL36


PL37


PL38


PL39


PL40


PL41


PL42


PL43


PL44


PL45


PL46


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook