Skip to main content

Phân tích hàm lượng kim loại Crom trong đất trồng chè trên địa bàn Huyện Mộc Châu Tỉnh Sơn La

Page 1

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC =====o0o=====

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

PHÂN TÍCH HÀM LƢỢNG KIM LOẠI CROM TRONG ĐẤT TRỒNG CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA

Thuộc nhóm ngành khoa học: TN2

Sơn La, tháng 6/2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC =====o0o=====

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

PHÂN TÍCH HÀM LƢỢNG KIM LOẠI CROM TRONG ĐẤT TRỒNG CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA

Thuộc nhóm ngành khoa học: TN2

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Hải

Giới Tính:Nam Dân tộc: Kinh

Nguyễn Văn Huyên

Giới Tính:Nam Dân tộc: Kinh

Trần Thị Trang

Giới Tính:Nữ

Lớp: K55 ĐHSP Hóa Học Năm thứ: 03/Số năm đào tạo: 04 Ngành học: Sư phạm Hóa Học Sinh viên chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Văn Hải Người hướng dẫn: ThS. Lê Sỹ Bình

Sơn La, tháng 6/2017

Dân tộc: Kinh

Khoa: Sinh - Hóa


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

LỜI CẢM ƠN Đề tài được hoàn thành tại bộ môn Hóa vô cơ – phân tích, Khoa Sinh-Hóa, Trường Đại học Tây Bắc

N

Chúng em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Lê Sỹ Bình đã tận

Ơ

tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên chúng em trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

N

H

khoa học này.

U Y

Chúng em xin gửi lời cảm ơn tới thầy ThS. Nguyễn Đình Thoại, ThS. Vi Hữu

.Q

Việt và ThS. Hoàng Hải Long đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình

TP

thực hiện đề tài.

ẠO

Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Sinh – Hóa và các thầy cô

Đ

giáo trong khoa đã tạo điều kiện, giúp đỡ, cho chúng em mượn dụng cụ thí nghiệm, hỗ

G N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

trợ hóa chất để chúng em thực hiện đề tài.

H Ư

Chúng em xin chân thành cảm ơn các phòng chức năng, Trung tâm thông tin Thư

TR ẦN

viện đã hết sức giúp đỡ chúng em trong quá trình chúng em thực hiện đề tài này. Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viện về tinh thần cũng như vật chất cho chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

10 00

B

Vì thời gian có hạn và do chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô và độc giả góp ý

A

để đề tài hoàn thiện hơn.

Sơn La, tháng 06 năm 2017 Nhóm đề tài: Nguyễn Văn Hải Nguyễn Văn Huyên Trần Thị Trang

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 2. Lịch sử nghiên cứu........................................................................................................2

H

Ơ

3. Mục đích của đề tài .......................................................................................................3

N

1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................................................1

N

4. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................3

U Y

5. Đối tượng, phạm vi .......................................................................................................3

TP

.Q

5.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................3 5.2. Phạm vi ......................................................................................................................3

ẠO

PHẦN II. NỘI DUNG ............................................................................................................ 4

G

Đ

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................................. 4

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

1.1. Đất trồng ....................................................................................................................4

H Ư

1.1.1. Khái niệm ................................................................................................................4

TR ẦN

1.2.2. Thành phần..............................................................................................................4 1.2. Dạng kim loại và phương pháp chiết dạng kim loại trong đất..................................6

B

1.2.1. Dạng kim loại trong đất ..........................................................................................6

10 00

1.2.2. Phương pháp chiết dạng kim loại trong đất ...........................................................6 1.3. Các phương pháp xác định hàm lượng crom ..........................................................10

Ó

A

1.3.1. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV – VIS) .........................................10

H

1.3.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) .............................................10

-L

Í-

1.3.3. Phương pháp phổ Plasma cảm ứng (ICP – MS) ..................................................14

ÁN

1.3.4. Phương pháp điện hóa ..........................................................................................14

TO

1.4. Phương pháp đường chuẩn .........................................................................................15 1.4.1. Khoảng tuyến tính và đường chuẩn .........................................................................15

ÀN

1.4.2. Giới hạn chấp nhận của đường chuẩn ......................................................................16

D

IỄ N

Đ

1.4.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng ...............................................................17 1.4.4. Độ chính xác (bao gồm độ chụm và độ đúng)..........................................................17 1.5. Phương pháp thêm chuẩn ........................................................................................20 CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM .........................................................................................21 2.1. Hóa chất, dụng cụ ....................................................................................................21 2.1.1. Hóa chất ................................................................................................................21

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.1.2. Dụng cụ .................................................................................................................21 2.1.3. Pha các dung dịch .................................................................................................21 2.2. Thiết bị .....................................................................................................................22 2.3.1. Lấy mẫu ................................................................................................................22

H

Ơ

2.3.2. Xử lý sơ bộ mẫu ....................................................................................................23

N

2.3. Lấy mẫu và xử lí sơ bộ mẫu ....................................................................................22

U Y

N

2.4. Quy trình phân tích hàm lượng các dạng kim loại ..................................................23 2.4.1. Quy trình chiết dạng kim loại ...............................................................................23

TP

.Q

2.4.2. Tiến hành các giai đoạn chiết ...............................................................................24

ẠO

2.5. Một số điều kiện tối ưu trong phép đo FAAS của Cr .............................................26 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................................27

G

Đ

3.1. Xây dựng đường chuẩn, xác định LOD và LOQ của Cr trong phép đo AAS ........27

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

3.1.1. Xây dựng đường chuẩn Cr ...................................................................................27 3.1.2. Xác định giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ) .......................27

TR ẦN

3.2. Dựng đường thêm chuẩn xác định crom .................................................................28 3.3. Kết quả .....................................................................................................................28

B

3.3.1. Hàm lượng Crom ở dạng trao đổi – F1 ................................................................28

10 00

3.3.2. Hàm lượng Crom ở dạng liên kết với cacbonat – F2 ...........................................33 3.3.3. Hàm lượng Crom ở dạng liên kết với Fe-Mn oxi-hidroxit – F3 ..........................39

Ó

A

3.3.4. Hàm lượng Crom ở dạng liên kết với hữu cơ – F4 ..............................................44

Í-

H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................52

-L

1. Kêt luận .......................................................................................................................52

ÁN

2. Kiến nghị .....................................................................................................................52

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................53

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Bảng 1.1 Quy trình chiết liên tục của Tessier (1979)[20]..................................................... 7

Ơ

Bảng 1.3 Quy trình chiết ngắn của Maiz (2000) [16] ........................................................... 8

N

Bảng 1.2 Quy trình chiết liên tục của BCR (1993)[13] ........................................................ 7

H

Bảng 1.4 Quy trình chiết liên tục của Hiệp hội Địa chất Canada (GCS) (1999)[19] ......... 8

U Y

N

Bảng 1.5 Quy trình chiết liên tục của J.Zerbe (1999)[18] .................................................... 9

.Q

Bảng 1.6 quy trình chiết liên tục cải tiến Tessier ( Vũ Đức Lợi, 2010)[8] .......................10

TP

Bảng 1.7. Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại nồng độ khác nhau (theo AOAC) ....................18

ẠO

Bảng 2.1: Địa điểm, vị trí lấy mẫu ........................................................................................22 Bảng 3.1. Độ hấp thụ của Cr ở các điều kiện tối ưu ............................................................27

G

Đ

Bảng 3.2: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F1 – Mẫu 1 ................................28

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Bảng 3.3: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F1 – Mẫu 2 ................................29 Bảng 3.4: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F1 – Mẫu 3 ................................29

TR ẦN

Bảng 3.5: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F1 – Mẫu 4 ................................30 Bảng 3.6: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F1 – Mẫu 5 ................................31

B

Bảng 3.7: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F1 – Mẫu 6 ................................31

10 00

Bảng 3.8: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F1 – Mẫu 7 ................................32

A

Bảng 3.9: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F1 – Mẫu 8 ................................33

Ó

Bảng 3.10: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F2 – Mẫu 1 ..............................33

Í-

H

Bảng 3.11: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F2 – Mẫu 2 ..............................34

-L

Bảng 3.12: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F2 – Mẫu 3 ..........................35

ÁN

Bảng 3.13: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F2 – Mẫu 4 ..............................35

TO

Bảng 3.14: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F2 – Mẫu 5 ..............................36

ÀN

Bảng 3.15: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F2 – Mẫu 6 ..............................37

Đ

Bảng 3.16: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F2 – Mẫu 7 ..............................37

D

IỄ N

Bảng 3.17: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F2 – Mẫu 8 ..............................38

Bảng 3.18: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F3 – Mẫu 1 ..............................39 Bảng 3.19: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F3 – Mẫu 2 ..............................39 Bảng 3.20: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F3 – Mẫu 3 ..............................40 Bảng 3.21: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F3 – Mẫu 4 ..............................41 Bảng 3.22: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F3 – Mẫu 5 ..............................41

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 3.23: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F3 – Mẫu 6 ..............................42 Bảng 3.24: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F3 – Mẫu 7 ..............................43 Bảng 3.25: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F3 – Mẫu 8 ..............................43 Bảng 3.27: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F4 – Mẫu 2 ..............................45

H

Ơ

Bảng 3.28: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F4 – Mẫu 3 ..............................45

N

Bảng 3.26: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F4 – Mẫu 1 ..............................44

U Y

N

Bảng 3.29: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F4 – Mẫu 4 ..............................46

Bảng 3.30: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F4 – Mẫu 5 ..............................47

TP

.Q

Bảng 3.31: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F4 – Mẫu 6 ..........................47

ẠO

Bảng 3.32: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F4 – Mẫu 7 ..............................48 Bảng 3.33: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn dạng F4 – Mẫu 8 ..............................49

G

Đ

Bảng 3.34: Hàm lượng và phần trăm Crom trong đất .........................................................50

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống máy AAS .........................................................................13 Hình 1.2. Khoảng tuyến tính (linear range) và khoảng làm việc (working range) ...........15

TR ẦN

Hình 1.3. Đồ thị chuẩn của phương pháp thêm chuẩn ........................................................20

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Hình 3.1. Đường chuẩn đo Cr dạng F5.................................................................................27

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tên tiếng Anh

Tiếng Việt

AAS

Atomic Absorption Spectrometry

Phổ hấp thụ nguyên tử

Abs

Absorption

Độ hấp thụ quang

Flame Atomic Absorption

Phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng

Spectrometry

kĩ thuật ngọn lửa

Graphite Furnace – Atomic

Phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng

Absorption Spectrometry

kĩ thuật lò graphit

Inductively Coupled Plasma Mas

Phổ khối lượng dùng năng

Spectrometry

lượng plasma cao tần cảm ứng

Ppm

Part per million

Một phần triệu

Ppb

Part per billion

H N

U Y

.Q

TP

ẠO

Một phần tỉ

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

ICP-MS

Đ

GF-AAS

G

F-AAS

Ơ

Từ viết tắt

N

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Như chúng ta đã biết, cây trồng đều sống trong hai môi trường chính là đất và lớp khí quyển trên mặt đất. Lá xanh hấp thu CO2 và hơi nước từ khí quyển còn rễ cây hấp

N

thu H2O, các ion khoáng và một số ít các chất hữu cơ có trong đất. Cây trồng hấp thu

H

Ơ

các nguyên tố C, H, O từ khí quyển ở dạng CO2 và hơi nước thông qua quá trình

U Y

N

quang hợp của lá xanh, tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ đơn giản ở dạng

cacbonhidrat; các nguyên tố khác trong đất được hấp thu ở dạng ion nhờ cơ chế hấp

TP

.Q

phụ trao đổi ion của bộ rễ mà bản chất và động lực là các keo protit. Cuối cùng nhờ

ẠO

hàng loạt các phản ứng sinh tổng hợp trong cơ thể cây trồng dưới tác dụng của enzim, nhiệt độ… các chất hữu cơ đơn giản được tổng hợp thành các chất hữu cơ hoàn chỉnh

G

Đ

như tinh bột, xenlulozo, đường, protit, lipit… tích lũy trong các bộ phận dự trữ. Phân

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

bón và các vi sinh vật có vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Phân bón trực tiếp cung cấp các ion dinh dưỡng, còn các vi sinh vật

TR ẦN

giúp thúc đẩy các quá trình phân hủy để tạo ra các chất dinh dưỡng dễ tiêu nhằm giúp cho cây trồng có khả năng hấp thu được dễ dàng.

B

Cây chè cũng vậy, nên chất lượng đất trồng có ảnh hưởng đến hàm lượng các

10 00

thành phần trong lá chè do cây chè hấp thu chất dinh dưỡng từ đất trồng. Từ đó, đất trồng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của chè và sức khỏe của người dùng trà.

Ó

A

Huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La là nơi có diện tích trồng chè lớn trong nước với đa

Í-

H

dạng về chủng loại chè. Đặc biệt, tại đây có nhiều loại chè ngon, đặc sản, nổi tiếng

-L

trong nước và nước ngoài. Để năng cao chất lượng của chè thì việc cung cấp chất dinh

ÁN

dưỡng cho đất trồng là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng. Vậy cung cấp chất

TO

dinh dưỡng cho đất trông như thế nào là hợp lý? Mặt khác, trên địa bàn huyện Mộc

ÀN

Châu tỉnh Sơn La chưa có nhiều công trình nghiên cứu về xác định hàm lượng crom

D

IỄ N

Đ

trong đất trồng chè. Hiện nay, có một số phương pháp để xác định hàm lượng crom trong mẫu như:

phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS), phương pháp phổ Plasma cảm ứng (ICP-MS), phương pháp điện hóa... Trong đó, phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) là phương pháp có độ nhạy cao, do đó trong nhiều trường hợp không cần làm giàu mẫu phân tích. Ưu điểm quan trọng của phương pháp (AAS) là có độ chọn lọc cao. Chẳng hạn, khi phân 1

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

tích crom không phải tách các kim loại khác có trong mẫu phân tích. Phương pháp AAS còn là phương pháp có độ lặp lại tốt. Do đó, phương pháp AAS phù hợp để phân tích kim loại với hàm lượng nhỏ. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Phân tích hàm lượng

Ơ

N

kim loại Crom trong đất trồng chè trên địa bàn Huyện Mộc Châu Tỉnh Sơn La”.

U Y

Trên thế giới đã có một số công trình công bố về vấn đề nghiên cứu:

N

H

2. Lịch sử nghiên cứu

.Q

A. Tessie và cộng sự (1979) đã phân tích hàm lượng của các kim loại Cd, Co,

TP

Cu, Ni, Pb, Zn, Fe và Mn trong mẫu trầm tích theo năm phân đoạn: dạng trao đổi (F1),

ẠO

dạng liên kết với cacbonat (F2), dạng liên kết với Fe-Mn oxit (F3), dạng liên kết với

Đ

chất hữu cơ (F4) và dạng cặn dư (F5). Độ lệch chuẩn của quy trình phân tích trong

G N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

phạm vi 10%.[20]

H Ư

J. Kalembkiewicz và E. Soco (2002) đã phân tích hàm lượng Cr trong đất

TR ẦN

trồng theo quy trình chiết liên tục năm giai đoạn dùng các dung dịch để chiết là MgCl2 (chiết dạng F1), CH3COOH/CH3COONa (chiết dạng F2), NH2OH • HC1 (chiết dạng F3), H2O2 (chiết dạng F4), HNO3, HClO4 (chiết dạng F5). Hàm lượng Cr ở dạng F1 và

10 00

B

F2 rất nhỏ, F3 là 3,05 mg/kg; F4 là 4,85 mg/kg; F5 là 8,70 mg/kg; hàm lượng Cr tổng số là 16,6 mg/kg.[17]

A

A. Bielicka và cộng sự (2005) đã chiết tuần tự Cr trong mẫu bùn thải của nhà

H

Ó

máy mạ điện theo năm phân đoạn: dạng trao đổi, dạng hoà tan trong axit (tương ứng

Í-

với dạng cacbonat-F2), dạng khử được (tương ứng với dạng liên kết với Fe-Mn oxit-

-L

F3), dạng hữu cơ (F4) và dạng cặn dư (F5). Cr(III) trong các mẫu đã được oxy hoá

ÁN

thành dạng Cr(VI) bởi hypobromit trong môi trường kiềm. Cr(VI) được tạo phức với

TO

1,5-diphenylcarbohydrazid và đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 540 nm. Khoảng hàm

ÀN

lượng Cr của các dạng F1, F2, F3, F4 và F5 lần lượt là 3.75 - 5.65; 23.25 - 34.55;

D

IỄ N

Đ

93.60 - 119.20; 218.70 - 243.60 và 540.80 - 577.50 (mg/kg bùn khô).[12] Sadhana Pradhanang (2014) đã phân tích dạng kim loại Cr, Mn, Fe và Ni trong

mẫu trầm tích sông Karra Nêpan sử dụng chiết liên tục theo năm phân đoạn. Hàm lượng Cr, Mn, Fe và Ni ở các dạng trao đổi (F1), cacbonat (F2), dạng khử được (F3), dạng oxi hoá được (F4) và dạng cặn dư (F5) đã được xác định. Hàm lượng các kim loại xác định được như sau: Cr 72–4339.54 mg/kg, Mn 22–411.93 mg/kg, Fe 2967.2332423.0 mg/kg và Ni 31.70-180.74 mg/kg.[21] 2

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trong nƣớc đã có một số công trình nghiên cứu: Vũ Đức Lợi và cộng sự (2015) đã phân tích hàm lượng các kim loại Cu, Pb, Zn trong 34 mẫu trầm tích Hồ Trị An sử dụng quy trình chiết của Tessier đã được cải tiến. Khoảng hàm lượng Cu trong các mẫu trầm tích ở dạng F1, F2, F3, F4 và F5 lần lượt là

H

Ơ

42,7 mg/kg. Khoảng hàm lượng Pb trong các mẫu trầm tích ở các dạng F1, F2, F3, F4

N

0,01 - 0,98 mg/kg, 0,26 – 1,94 mg/kg, 0,78 – 4,84 mg/kg, 0,47 – 3,58 mg/kg và 13,0 –

U Y

N

và F5 lần lượt là 0,023 - 0,179 mg/kg, 1,30 – 7,80 mg/kg, 2,40 – 14,0 mg/kg, 1,70 – 7,00 mg/kg và 10,75 – 32,75 mg/kg. Khoảng hàm lượng Zn trong các mẫu trầm tích ở

ẠO

– 18,74 mg/kg, 1,84 – 12,92 mg/kg và 39,75 – 100,75 mg/kg.[7]

TP

.Q

các dạng F1, F2, F3, F4 và F5 lần lượt là 0,330 – 4,15mg/kg, 0,560 – 4,17 mg/kg, 4,84 Phạm Thị Thu Hà và cộng sự (2015) đã phân tích dạng kim loại đồng, kẽm, chì

G

Đ

trong trầm tích cột lưu vực Sông Cầu – tỉnh Thái Nguyên. Tác giả sử dụng quy trình

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

chiết Tessier cải tiến của Vũ Đức Lợi để chiết năm dạng tồn tại của Cu, Zn, Pb. Hàm lượng Cu, Zn, Pb được xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.[4]

TR ẦN

3. Mục đích của đề tài

Phân tích hàm lượng các dạng crom trong đất trồng chè tại Huyện Mộc Châu

10 00

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

B

Tỉnh Sơn La. So sánh sự phân bố của crom trong các dạng F1, F2, F3, F4 và F5.

Ó

5. Đối tƣợng, phạm vi

A

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.

Í-

H

5.1. Đối tƣợng nghiên cứu

-L

Tiến hành nghiên cứu kim loại Crom trong đất trồng chè trên địa bàn Huyện Mộc

ÁN

Châu Tỉnh Sơn La.

TO

5.2. Phạm vi

D

IỄ N

Đ

ÀN

Trên địa bàn Huyện Môc Châu Tỉnh Sơn La.

3

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN II. NỘI DUNG CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Đất trồng [3]

N

1.1.1. Khái niệm

Ơ

Đất là lớp bề mặt Trái Đất, tại đó xảy ra các quá trình phong hóa có ý nghĩa đối

N

H

với hóa học và sinh học của môi trường, được tính từ bề mặt ngoài của Trái Đất đến

U Y

hết vùng phong hóa. Đất là một hệ thống dị thể, ở nơi tiếp xúc giữa địa quyển, khí

.Q

quyển và thủy quyển. Như vậy, đất là một vật thể tự nhiên, là thành phần của môi

TP

trường, được tạo thành nhờ hàng loạt quá trình tự nhiên cũng như sự tác động của con

ẠO

người. Đất có quy luật phát triển của mình, tạo ra tính đa dạng, phong phú của nó. Đất

Đ

được đặc trưng bởi các yếu tố vật lý, hóa học cùng hàng loạt các thông số khác như

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

pH, kích thước và sự phân bố các hạt, thành phần rắn, hàm lượng nước, độ rỗng, khả

H Ư

năng hấp phụ, khả năng trao đổi ion…

TR ẦN

Đất trồng được coi là phần có độ sâu từ 0-20 cm hoặc từ 30-50 cm, thậm chí vài mét. Đất trồng do được tiếp xúc nhiều với khí quyển nên tại đây xảy ra nhiều quá trình phong hóa rất mạnh, kèm theo là các quá trình trao đổi chất và năng lượng… Nó chịu

10 00

B

tác động mạnh mẽ của thiên nhiên, môi trường và con người. 1.2.2. Thành phần

A

Đất gồm có phần rắn (khoáng + hữu cơ), dung dịch đất (phần lỏng) và phần khí.

H

Ó

Trong đất, ba phần này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

Í-

1.2.2.1. Thành phần khí của đất

-L

Đất không phải là một hệ đặc khít mà còn có các khoảng trống, độ lớn của các

ÁN

khoảng trống được xác định bởi mật độ hạt và độ xốp từ đó ảnh hưởng trục tiếp đến

ÀN

TO

thành phần khí của đất. Không chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của đất mà thành phần khí của đất còn phụ

D

IỄ N

Đ

thuộc vào thành phần cơ giới của đất, độ ẩm của đất, đặc tính của động thực vật, nhiệt

độ… và phụ thuộc vào các quá trình trao đổi: Khí (trong đất)

Khí (trong khí quyển)

Khí (trong đất)

Khí (trong dung dịch đất)

Khí (trong đất)

Khí (hấp phụ vào phần rắn của đất)

4

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1.2.2.2. Thành phần dung dịch của đất (phần lỏng) Dung dịch đất là pha lỏng, gồm những hạt đất rắn, nhỏ, các tiểu phân keo và một phần nhỏ các chất dinh dưỡng hòa tan. Pha lỏng của đất được hiểu là sự bão hòa hơi ẩm. Đây là pha chịu ảnh hưởng mạnh của pH môi trường và nhiều quá trình phong hóa khác

N

nhau. Tùy thuộc vào kích thước của các hạt phân tán, người ta đưa ra các khái niệm:

H

Ơ

Dung dịch thực: Có kích thước các hạt phân tán bằng kích thước của phân tử Dung dịch keo: Có kích thước các hạt phân tán từ 10-7 – 10-5 cm.

U Y

N

hoặc ion, nghĩa là d  10-7 cm.

TP

.Q

Dung dịch huyền phù (dung dịch rắn), dung dịch nhũ tương (dung dịch lỏng):

ẠO

Có kích thước các hạt phân tán lớn hơn 10-5 cm.

Như vậy, dung dịch đất là một hệ đồng thời tồn tại cả dung dịch thực, dung

G

Đ

dịch keo, dung dịch huyền phù và nhũ tương.

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Dung dịch đất có đặc điểm:

Là phần hoạt động linh động nhất trong đất, tại đó có nhiều quá trình sinh học,

TR ẦN

hóa học,… xảy ra. Tại đây, thực vật trực tiếp hấp thu các chất dinh dưỡng. Trong dung dịch đất có chứa nhiều loại ion và các khí tan như: H+, K+, NH4+,

10 00

1.2.2.3. Thành phần rắn của đất

B

Ca2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+, OH-, NO3-, HCO3-, SO42-… và O2, CO2, NH3, H2S… Thành phần rắn của đất bao gồm phần khoáng (vô cơ) và phần hữu cơ, trong đó

Ó

A

phần khoáng chiếm từ 90-99% và phần hữu cơ chiếm từ 1-10%:

Í-

H

Phần khoáng: Là những phần vô cơ rắn, có cấu tạo hóa học xác định và có

-L

những tính chất đặc biệt. Một tập hợp các khoáng được gọi là đá, khoáng đất trồng

ÁN

được sinh ra do các quá trình phong hóa các đá. Nó chứa hầu hết các nguyên tố hóa

TO

học, thành phần các nguyên tố hóa học trong địa quyển và trong đất trồng. Các khoáng

ÀN

của các nguyên tố tồn tại trong đất rất đa dạng và phong phú , chủ yếu tồn tại ở dạng các hợp chất khó tan như: Các hợp chất khoáng silicat và khoáng alumino – silicat; các

D

IỄ N

Đ

hợp chất khoáng alumino – silicat thứ cấp; các hợp chất khoáng của sắt, các hợp chất khoáng của kali, canxi, magie, natri; các hợp chất khoáng của photpho; các hợp chất khoáng của lưu huỳnh và khoáng của các nguyên tố vi lượng. Phần hữu cơ: Tuy chỉ chiếm từ 1-10% nhưng lại là phần đặc trưng và rất quan trọng của đất trồng, nó quyết định độ phì nhiêu của đất. Trong phần hữu cơ chủ yếu chứa các nguyên tố C, H, O, N, P, S… Nhìn chung, các chất hữu cơ trong đất bao gồm 5

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

hai nhóm chính là các chất hữu cơ chưa mùn hóa và các chất hữu cơ mùn, trong đó, chủ yếu là các axit humic, axit fulvic và các humin. 1.2. Dạng kim loại và phƣơng pháp chiết dạng kim loại trong đất 1.2.1. Dạng kim loại trong đất

Ơ

N

Theo Tessier [20], kim loại trong mẫu trầm tích và mẫu đất tồn tại ở 5 dạng chủ

H

yếu sau:

U Y

N

Dạng trao đổi: Kim loại trong dạng này liên kết với các hạt keo đất bằng lực hấp phụ yếu. Sự thay đổi lực ion của nước sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ hoặc giải

TP

.Q

hấp các kim loại này dẫn đến sự giải phóng hoặc tích lũy kim loại tại bề mặt tiếp xúc

ẠO

của nước và đất. Chính vì vậy kim loại trong đất ở dạng này rất linh động có thể dễ dàng giải phóng ngược trở lại môi trường nước.

G

Đ

Dạng liên kết với cacbonat: Các kim loại tồn tại ở dạng kết tủa muối cacbonat.

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Các kim loại tồn tại ở dạng này rất nhạy cảm với sự thay đổi của pH, khi pH giảm các kim loại ở dạng này sẽ được giải phóng.

TR ẦN

Dạng liên kết với Fe-Mn oxit: Ở dạng liên kết này kim loại được hấp phụ trên bề mặt của Fe-Mn oxi hydroxit và không bền trong điều kiện khử, bởi vì trong điều kiện

10 00

sẽ được giải phóng vào pha nước.

B

khử trạng thái oxi hóa của sắt và mangan sẽ bị thay đổi, dẫn đến các kim loại trong đất Dạng liên kết với hữu cơ: Các kim loại ở dạng liên kết với hữu cơ sẽ không bền

Ó

A

trong điều kiện oxi hóa. Khi bị oxi hóa các chất cơ sẽ phân hủy và các kim loại sẽ

Í-

H

được giải phóng vào pha nước.

-L

Dạng cặn dư: Phần này chứa các khoáng chất bền vững tồn tại trong tự nhiên có

ÁN

thể giữ các vết kim loại trong nền cấu trúc của chúng, hoặc một số kết tủa bền khó tan

TO

của các kim loại như PbS, HgS... Do vậy khi kim loại tồn tại trong phân đoạn này sẽ

ÀN

không thể hòa tan vào nước trong các điều kiện như trên.

D

IỄ N

Đ

1.2.2. Phƣơng pháp chiết dạng kim loại trong đất Các quy trình chiết liên tục: Có rất nhiều quy trình chiết liên tục được các tác giả khác

nhau đưa ra để phân tích dạng kim loại trong đất. Dưới đây là một số quy trình tiêu biểu. 1. Quy trình chiết liên tục của Tessier Đây là quy trình được nhiều tác giả khác nhau sử dụng để xác định hàm lượng kim loại trong đất. Các điều kiện cụ thể của quy trình chiết liên tục Tessier được thể hiện qua bảng sau: 6

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 1.1 Quy trình chiết liên tục của Tessier (1979)[20] Dạng kim loại Trao đổi (F1)

Điều kiện chiết (1 gam mẫu) + 8 mL MgCl2 1M (pH = 7), khuấy liên tục trong 1 giờ hoặc 8 mL NaOAc 1M (pH = 8,2), khuấy liên tục trong 1 giờ. + 8 mL NaOAc 1M (pH = 5 với HOAc), khuấy liên tục trong 5

cacbonat (F2)

giờ ở nhiệt độ phòng.

Ơ

N

Liên kết với

H

+ 20 mL Na2S2O3 0,3M + Natri-citrat 0,175M + axit citric

N

Liên kết với

U Y

0,025M hoặc 20 mL NH2OH.HCl 0,04M trong CH3COOH 25%, 96  30C, thỉnh thoảng khuấy trong 6 giờ.

.Q

Fe-Mn oxit (F3)

TP

+ 3mL HNO3 0,02M + 5mL H2O2 30% (pH = 2 với HNO3), 85  20C, khuấy 2 giờ.

ẠO

Liên kết với

+ Thêm 3 mL H2O2 30% (pH = 2 với HNO3) 85  20C, khuấy 3 giờ.

Đ

hữu cơ (F4)

G

+ Sau khi làm nguội thêm 5 mL NH4OAc 3,2 M trong HNO3

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

20% và pha loãng thành 20 ml, khuấy liên tục trong 30 phút.

H Ư

+ HClO4 (2 mL) + HF (10 mL) đun đến gần cạn. + HClO4 (1 mL).

TR ẦN

+ HClO4 (1 mL) + HF (10 mL) đun đến gần cạn.

Cặn dư (F5)

+ Hòa tan bằng HCl 12N sau đó định mức thành 25 mL.

10 00

B

2. Quy trình chiết liên tục của Ủy ban tham chiếu cộng đồng (Community Bureau of Reference procedure, BCR)

A

Quy trình này gần tương tự như quy trình của Tessier nhưng dạng trao đổi và

H

Ó

dạng cacbonat được gộp chung lại thành một dạng.

Í-

Bảng 1.2 Quy trình chiết liên tục của BCR (1993)[13] Điều kiện chiết (1 gam mẫu) + 40 mL HOAc 0,11M, 22±50C, khuấy liên tục 16 giờ.

ÁN

-L

Dạng kim loại Trao đổi và liên kết Liên kết với

+ 40 mL NH2OH.HCl 0,1M (pH = 2 với HNO3), 22±50C,

Fe-Mn oxit

khuấy liên tục 16 giờ. + 10 mL H2O2 8,8M (pH = 2-3), t0 phòng, khuấy liên tục

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

với cacbonat

trong 1 giờ. Liên kết với hữu cơ

+ 10 mL H2O2 (pH = 2-3),850C, đun 1 giờ đến thể tích 3 mL + 10 mL H2O2 (pH = 2-3),850C, đun 1 giờ đến thể tích 1 mL + 50 mL NH4OAc 1M (pH = 2 với HNO3) 22±50C, khuấy liên tục 16 giờ.

Cặn dư

+ HF + HNO3 + HClO4 7

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

3. Quy trình chiết ngắn của Maiz Tác giả Maiz đã đưa ra quy trình chiết ngắn chỉ có 3 dạng và nhận thấy rằng kết quả của nó tương quan tốt với quy trình chiết của Tessier. Bảng 1.3 Quy trình chiết ngắn của Maiz (2000) [16]

Trao đổi (hay di động)

H

Ơ

+ 10 mL CaCl2 0,01M, t0 phòng, thỉnh thoảng

N

Điều kiện chiết (3 gam mẫu)

Dạng kim loại

N

khuấy trong 2 giờ.

Có tiềm năng di động

+ Cường thủy + HF

TP

Cặn dư

.Q

TEA(2) 0,1M (pH = 7,3), t0 phòng, 4 giờ.

U Y

+ 2 mL hỗn hợp: DTPA(1) 0,005M + CaCl2 0,01M +

ẠO

(1): DTPA: pentetic axit hay dietylen triamin pentaaxetic axit

G

4. Quy trình chiết của Hiệp hội Địa chất Canada (GCS)

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Quy trình chiết liên tục của GCS phân chia dạng kim loại liên kết với Fe-Mn oxit thành 2 dạng là dạng liên kết với Fe oxihydroxit vô định hình và dạng kim loại nằm

TR ẦN

trong cấu trúc tinh thể của oxit. Do đó số dạng kim loại tăng từ 5 lên 6. Quy trình này được Benitez và Dubois đưa ra trên cơ sở cải tiến quy trình của Tessier nhờ vậy mà

B

thời gian chiết được giảm đi đáng kể.

10 00

Bảng 1.4 Quy trình chiết liên tục của Hiệp hội Địa chất Canada (GCS) (1999)[19] Điều kiện chiết (0,5 gam mẫu)

(1) 30 mL NaNO3 0,1M; 250C; 1,5 giờ.

A

Dạng kim loại

H

Ó

Trao đổi (F1)

(1) 30 mL NaOAc 1M (pH = 5 với HOAc); 250C; 1,5 giờ.

cacbonat(F2)

(2) 30 mL NaOAc 1M (pH = 5 với HOAc); 250C; 1,5 giờ.

-L

Liênkếtvới Liênkếtvới

(1) 30 mL Na4P2O7; 250C; 1,5 giờ.

hữucơ(F3)

(2) 30 mL Na4P2O7; 250C; 1,5 giờ.

ÁN TO ÀN Đ IỄ N

Dạng có tiềm năng di động

(2) 30 mL NaNO3 0,1M; 250C; 1,5 giờ.

Í-

Dạng di động

D

Đ

(2): TEA: trietanolamin

Liênkếtvới oxihydroxit vôđịnhhình(F4)

(1) 30 mL NH2OH.HCl 0,25M trong HCl 0,05M; 600C; 1,5 giờ. (2) 30 mL NH2OH.HCl 0,25M trong HCl 0,05M; 600C; 1,5 giờ.

Nằm trong cấu (1) 30 mL NH2OH.HCl 1M trong HOAc 25%; 900C; 1,5 giờ. trúc tinh thể

(2) 30 mL NH2OH.HCl 1M trong HOAc 25%; 900C; 1,5 giờ.

oxit (F5) Cặn dư (F6)

HF:HNO3:HCl 8

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Nói chung hầu hết các quy trình chiết liên tục đều dựa trên quy trình chiết của Tessier nhưng có những cải tiến để phù hợp với các đối tượng phân tích khác nhau để làm tăng độ chính xác của kết quả phân tích và giảm thời gian chiết. Các cải tiến này

Ơ

Rất nhiều tác giả như: J.Zerbe, Vũ Đức Lợi... đã thay thế MgCl2 1M trong bước chiết

N

đều chủ yếu tập trung vào việc thay đổi loại, thể tích dung môi chiết và thời gian chiết.

N

H

dạng trao đổi (F1) bằng NH4OAc hoặc NaOAc (pH=5) bằng NH4OAc (pH = 5). Mục

U Y

đích của việc thay thế này sẽ làm giảm tính mặn (nồng độ các ion kim loại) trong dung

.Q

dịch chiết nhờ đó sẽ làm tăng độ chính xác trong kết quả phân tích hàm lượng kim loại

TP

trong dịch chiết bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Trong giai đoạn

ẠO

chiết dạng liên kết với cacbonat (F2), các tác giả trên đã tăng lượng thuốc thử từ 2 mL

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

5. Quy trình chiết liên tục của J.Zerbe

TR ẦN

H Ư

Bảng 1.5 Quy trình chiết liên tục của J.Zerbe (1999)[18] Điều kiện chiết (1 gam mẫu)

Dạng kim loại

+ 10 mL CH3COONH4 (pH=7), t0 phòng, khuấy liên

B

Trao đổi (F1)

10 00

tục trong 1 giờ. + 20 mL CH3COONH4 1M (pH = 5 với HOAc), khuấy

Ó

A

Liên kết với

Í-

H

cacbonat (F2)

ÁN

-L

Liên kết với

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Fe-Mn oxit(F3)

D

G

Đ

lên 20 mL để làm giảm sự thay đổi pH của dung dịch trong quá trình chiết.

liên tục trong 5 giờ, t0 phòng. + 20 mL NH2OH.HCl 0,04M trong HOAc 25%, 950C, khuấy 6 giờ. + 5 mL HNO3 0,02M + 5 ml H2O2 30% (pH= 2 với HNO3), 850C, khuấy 2 giờ.

Liên kết với

+ Thêm 3 mL H2O2 30% (pH = 2 với HNO3), 850C,

hữu cơ (F4)

khuấy 3 giờ. + Làm nguội, thêm 10 mL CH3COONH4 3,2M trong HNO3 20% khuấy 30 phút, t0 phòng.

9

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

6. Quy trình chiết liên tục cải tiến Tessier Bảng 1.6 quy trình chiết liên tục cải tiến Tessier ( Vũ Đức Lợi, 2010)[8] Điều kiện chiết (1 gam mẫu)

Dạng kim loại

+ 10 mL CH3COONH4 1M (pH=7), t0 phòng, lắc liên

Trao đổi (F1)

Ơ

N

tục trong 1 giờ. + 20 mL CH3COONH4 1M (pH = 5 với HOAc), lắc liên

H

Liên kết với

U Y

N

tục trong 5 giờ, to phòng.

cacbonat (F2)

+ 20 mL NH2OH.HCl 0,04M trong HOAc 25%, lắc liên

.Q

Liên kết với

tục 5 giờ, toC phòng .

TP

Fe-Mn oxit (F3)

+ 10 mL CH3COONH4 3,2M trong HNO3 20 %, lắc 30

hữu cơ (F4)

phút, toC phòng.

Cặn dư (F5)

+ Nước cường thủy.

H Ư

1.3. Các phƣơng pháp xác định hàm lƣợng crom

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

Liên kết với

TR ẦN

1.3.1. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ phân tử (UV – VIS) [5] Nguyên tắc xác định của phương pháp phổ hấp thụ phân tử dựa trên việc đo dộ hấp thụ ánh sáng (hay độ truyền qua T) của một dung dịch phức tạo thành giữa ion cần

10 00

B

xác định với một thuốc thử vô cơ hoặc hữu cơ trong môi trường thích hợp khi được chiếu bởi chùm sáng.

Ó

A

Phương pháp này có độ nhạy không cao nhưng là một trong các phương pháp

H

được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên phương pháp này chịu nhiều yếu tố ảnh hưởng

-L

Í-

như: pH, thuốc thử, các ion có mặt trong dung dịch.... 1.3.2. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) [5,9]

ÁN

Phổ hấp thụ nguyên tử lần đầu tiên được sử dụng bởi Guystav Kirchhoff và

TO

Robert Bunsen năm 1859 và 1860, tuy nhiên việc ứng dụng phương pháp này

ÀN

trong phân tích bị trì hoãn gần một thế kỷ bởi vấn đề cần độ phân giải cao để định

D

IỄ N

Đ

lượng một cách chính xác. Đến năm 1953, Walsh xuất sắc vượt qua vấn đề này

bằng cách sử dụng một nguồn sáng có bước sóng xác định (nguồn đơn sắc), đây cũng là ý tưởng mà Alkemade theo đuổi một cách độc lập, nghiên cứu của ông được xuất bản vào năm 1955 . 1.3.2.1. Nguyên tắc Các nguyên tử ở trạng thái khí ở mức năng lượng cơ bản E0 có thể hấp thụ một số bước sóng nhất định và đặc trưng cho nguyên tố hóa học để nhảy lên mức năng lượng 10

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

cao hơn. Khi chiếu qua đám hơi nguyên tử kim loại một chùm sáng đơn sắc có bước sóng thích hợp một phần chùm sáng sẽ bị hấp thụ. Dựa vào độ hấp thụ ta có thể xác định được hàm lượng của kim loại cần xác định trong đám hơi đó. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử có độ chọn lọc rất cao và có giới hạn phát

N

hiện có thể tới cỡ µg/kg vì vậy nó được xem là một phương pháp tiêu chuẩn để xác

H

Ơ

định hàm lượng các ion kim loại.

U Y

N

Thực hiện phép đo AAS để xác định các một nguyên tố thường thực hiện theo các bước sau:

TP

.Q

Chuyển mẫu phân tích thành dạng dung dịch đồng thể.

ẠO

Hóa hơi dung dịch phân tích.

Đ

Nguyên tử hóa chất phân tích: Có 4 kỹ thuật nguyên tử hóa trong AAS đó là:

G

kỹ thuật ngọn lửa (F-AAS); kỹ thuật không ngọn lửa (GF-AAS); kỹ thuật Hydrua hóa;

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu rắn và bột.

Chiếu chùm sáng có bước sóng đặc trưng qua đám hơi nguyên tử. Ghi lại kết quả đo Aλ.

TR ẦN

Thu phổ, phân giải và chọn một bước sóng xác định để đo và đo Aλ.

B

Cường độ của vạch phổ hấp thụ phụ thuộc vào nồng độ của nguyên tố đó trong

10 00

dung dịch phân tích. Trong một khoảng giới hạn nồng độ nhất định (vùng tuyến tính) thì cường độ vạch phổ phụ thuộc tuyến tính bậc nhất vào nồng độ. Vì vậy dựa vào

Ó

A

cường độ vạch phổ ta có thể xác định được nồng độ của các kim loại trong dung dịch

Í-

H

phân tích.

-L

1.3.2.2. Ưu nhược điểm của phép đo ASS

ÁN

Cũng như các phương pháp phân tích khác, phương pháp phân tích phổ hấp thụ

TO

nguyên tử cũng có những ưu điểm và nhược điểm nhất định:

ÀN

Ưu điểm:

Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử có độ nhạy và độ chọn lọc cao. Gần 60 nguyên tố

D

IỄ N

Đ

có thể xác định bằng phương pháp này với độ nhạy từ 1.10-4 – 1.10-5 % (10-2  10-3

mg/l). Đặc biệt nếu sự dụng kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa thì có thể đạt đến độ nhạy n.10-7 % (n.10-5 mg/l). Chính vì thế phương pháp phân tích được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực để xác định lượng vết kim loại. Đặc biệt là trong phân tích các nguyên tố vi lượng trong các đối tượng mẫu y học, sinh học, nông nghiệp, kiểm tra các hóa chất có độ tinh khiết cao. 11

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đồng thời do có độ nhạy cao nên nhiều trường hợp không phải làm giàu nguyên tố cần xác định trước khi phân tích. Do đó tốn ít mẫu, tốn ít thời gian, không cần phải dùng nhiều hóa chất tinh khiết cao khi làm giàu mẫu. Mặt khác cũng tránh được sự nhiễm bẩn mẫu khi xử lý qua các giai đoạn phức tạp. Đó cũng là một ưu điểm lớn của

N

phép đo phổ hấp thụ nguyên tử.

H

Ơ

Ưu điểm thứ ba của phương pháp này là các động tác thực hiện nhẹ nhàng. Các

U Y

N

kết quả phân tích lại có thể ghi lại trên giấy hay bản đồ để lưu giữ lại sau này. Cùng

với trang thiết bị hiện nay người ta có thể xác định đồng thời hay liên tiếp nhiều

TP

.Q

nguyên tố trong mẫu. Các kết quả phân tích lại rất ổn định, sai số rất nhỏ.

ẠO

Trong nhiều trường hợp sai số không quá 15% với vùng nồng độ cỡ 1-2 mg/l. Hơn nữa, bằng sự ghép nối với máy tính cá nhân và các phần mềm thích hợp, kết quả

G

Đ

phân tích sẽ nhanh và dễ dàng hơn, lưu lại đường chuẩn cho các lần sau.

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Nhược điểm:

Bên cạnh những ưu điểm, phép đo phổ hấp thụ nguyên tử cũng có những hạn chế

TR ẦN

nhất định. Điều hạn chế trước hết là muốn thực hiện phép đo này cần phải có một hệ thống máy AAS tương đối đắt tiền, do đó nhiều cơ sở nhỏ không đủ điều kiện để xây

B

dựng phòng thí nghiệm và mua sắm trang thiết bị.

10 00

Mặt khác, cũng chính do phép đo có độ nhạy cao, cho nên sự nhiễm bẩn có ảnh

A

hưởng rất lớn đển kết quả phân tích hàm lượng vết. Vì thế môi trường không khí trong

Ó

phòng thí nghiệm phải không có bụi. Các dụng cụ phải sạch, hóa chất dùng trong phép

Í-

H

đo phải có độ tinh khiết cao. Mặt khác, trang thiết bị máy móc khá phức tạp nên cần

-L

phải có kĩ sư có trình độ cao để vận hành máy và bảo dưỡng.

ÁN

Nhược điểm chính của phương pháp phân tích này là chỉ cho ta biết thành phần

TO

nguyên tố của chất ở trong mẫu phân tích mà không chỉ ra trạng thái liên kết của

ÀN

nguyên tố ở trong mẫu.

D

IỄ N

Đ

1.3.2.3. Trang thiết bị của máy đo AAS Hệ thống máy AAS gồm các bộ phận chủ yếu sau: 1. Nguồn cung cấp chùm tia sáng đơn sắc của nguyên tố cần phân tích, có thể là một trong số các nguồn sau: đèn Catot rỗng (Hollow Cathod Lamp : HCL), đèn phóng điện không điện cực (Electrodeless Disharge Lamp: EDL), nguồn đèn phổ liên tục biến điệu (lượng tử hoá).

12

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2. Hệ thống trang bị để hoá hơi và nguyên tử hoá mẫu, có thể là: Theo kỹ thuật ngọn lửa (phép đo F-AAS). Theo kỹ thuật không ngọn lửa (Phép đo GF-AAS). 3. Máy quang phổ (thu phổ, phân giải, ghi và chọn vạch phổ λ để đo độ hấp thụ Aλ).

H

Ơ

4. Bộ phận ghi nhận tín hiệu đo, xử lý và chỉ thị kết quả.

N

Theo kỹ thuật hóa hơi lạnh (CV-AAS).

U Y

N

Hiện nay các hệ AAS trang bị hoàn chỉnh còn có thêm một số bộ phận: Hệ thống

.Q

tự động bơm mẫu (AutoSampler); Hệ thống hoá hơi lạnh (Kỹ thuật Hydrua hoá);

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

Trang bị nguyên tử hoá mẫu rắn và mẫu bột.

A

Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống máy AAS

H

Ó

1.3.2.4. Các kỹ thuật nguyên tử hóa

Í-

1.3.2.4.1. Kỹ thuật ngọn lửa (F-AAS)

-L

Nguyên tắc: dùng năng lượng nhiệt của ngọn lửa đèn khí để hóa hơi và nguyên tử

ÁN

hóa mẫu phân tích tạo thành các nguyên tử tự do. Vì thế mọi quá trình xảy ra trong khi

TO

nguyên tử hóa phụ thuộc vào tính chất và đặc điểm của ngọn lửa trong đó nhiệt độ Đèn khí được đốt bởi một hỗn hợp gồm 1 chất oxi hóa và một khí nhiên liệu.Ví

Đ

ÀN

ngọn lửa là yếu tố quyết định.

D

IỄ N

dụ như: hỗn hợp không khí + axetilen (toC có thể đến 2500oC); N2O + axetilen (nhiệt độ có thể đến 2950oC), không khí + propan (nhiệt độ có thể đến 2200oC). 1.3.2.4.2. Kỹ thuật không ngọn lửa (GF-AAS) Nguyên tắc: Dùng năng lượng nhiệt của dòng điện có cường độ cao (300-500 A) để đốt nóng tức khắc cuvet graphite chứa mẫu phân tích, thực hiện nguyên tử hoá (NTH) mẫu phân tích trong cuvet (hay trong thuyền ta đặt trong cuvet graphit để loại 13

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

trừ sự hình thành hợp chất cacbua kim loại của chất phân tích).Kỹ thuật GF-AAS do tạo được ngọn lửa có nhiệt độ cao và ổn định vì vậy nó có độ nhạy rất cao gấp hàng trăm đến hàng ngàn lần phương pháp ngọn lửa (giới hạn phát hiện cỡ ppb). 1.3.2.4.3. Đối tượng và phạm vi ứng dụng của phương pháp AAS

N

Đối tượng chính của phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử là xác định lượng

H

Ơ

vết các kim loại trong các mẫu khác nhau: Trong mẫu quặng, đất, đá, nước khoáng, các mẫu

U Y

N

y học….bằng phương pháp phân tích này người ta có thể định lượng được hấu hết các kim

loại và một số á kim đến giới hạn nồng độ cỡ ppm bằng kĩ thuật F-AAS và đến nồng độ ppb

ẠO

kim như Si, P, S, Se, Te cũng được xác định bằng phương pháp này.

TP

.Q

bằng kĩ thuật ETA-AAS với sai số không lớn hơn 15%. Bên cạnh các kim loại, một số phi Với đối tượng đó, khoảng chục năm trở lại đây phép đo phổ hấp thụ nguyên tử

G

Đ

phát triển nhanh, không những để phân tích các kim loại mà hướng phát triển hiện đại

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

là nghiên cứu xác định các hợp chất hữu cơ, như các hợp chất hữu cơ halogen, lưu huỳnh, photpho.

TR ẦN

1.3.3. Phƣơng pháp phổ Plasma cảm ứng (ICP – MS) [10] Trong plasma ICP (ngọn lửa ICP), khi thể soil khí mẫu được dẫn vào, các chất

B

mẫu sẽ hoá hơi, rồi bị phân ly thành các nguyên tử tự do ở trạng thái khí. Trong Plasma

10 00

ICP năng lượng cao (nhiệt độ 6000- 8000oC), các nguyên tử sẽ bị ion hoá, tạo ra đám hơi ion bậc I (Me+). Đó là các ion của nguyên tố trong mẫu phân tích có điện tích +1

Ó

A

và số khối m/Z. Các ion này sẽ được đưa vào buồng phân giải phổ để phân ly chúng

Í-

H

thành phổ dựa vào giá trị m/Z.

-L

Phổ ICP-MS có độ nhạy cao hơn nhiều so với các phương pháp phổ hấp thụ và

ÁN

phát xạ nguyên tử. Giới hạn phát hiện của nó có thể đạt tới cỡ ppt. Đồng thời phổ ICP-

TO

MS có độ ổn định cao, độ lặp lại tốt và vùng tuyến tính rộng. Chính vì vậy phương

ÀN

pháp phổ ICP-MS ngày càng được chú ý sử dụng rộng rãi. 1.3.4. Phƣơng pháp điện hóa [5]

D

IỄ N

Đ

1.3.4.1. Phương pháp cực phổ Cơ sở của phương pháp cực phổ dựa trên việc biểu diễn sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào thế điện cực của điện cực khi làm việc gọi là đường dòng thế hay đường cong Vol-Ampe. Dựa vào đường những đặc trưng của đường cong Vol-Ampe có thể xác định định tính (dựa vào thế bán sóng) và định lượng (dựa vào chiều cao sóng). Các phương pháp cực phổ cổ điển có độ nhạy thấp 10-4 đến 10-5 và độ chọn lọc 14

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

cũng không cao do đường cong cực phổ của các chất điện hoạt trồng lên nhau làm cho phổ đồ có dạng bậc thang. Hiện nay, nhờ một số cải tiến đã nâng cao độ nhạy của phương pháp có thể đạt cỡ 10-9 g/g. 1.3.4.2. Phương pháp von-ampe hòa tan

N

Nguyên tắc của phương pháp gồm 3 giai đoạn chính:

H

Ơ

Làm giàu chất điện hóa lên trên bề mặt điện cực dưới dạng kết tủa kim loại

U Y

N

hoặc hợp chất khó tan bằng cách điện phân dung dịch ở những điều kiện thích hợp.

Giai đoạn nghỉ: ngừng khuấy và điện phân để chất phân tích phân bố đều trên

TP

.Q

bề mặt điện cực.

ẠO

Giai đoạn hòa tan điện hóa: hòa tan kết tủa bằng cách phân cực điện cực chỉ thị theo chiều ngược lại và ghi đường cong Von-Ampe hòa tan.

G

Đ

Phương pháp von-ampe hòa tan có ưu điểm là độ chọn lọc, độ nhạy cao; độ lặp

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

lại và độ chính xác tốt, giới hạn phát hiện có thể đạt cỡ 10-8 đến 10-10M. 1.4. Phƣơng pháp đƣờng chuẩn

TR ẦN

1.4.1. Khoảng tuyến tính và đƣờng chuẩn a. Định nghĩa

10 00

B

Khoảng tuyến tính của một phương pháp phân tích là khoảng nồng độ ở đó có sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại lượng đo được và nồng độ chất phân tích.

A

Khoảng làm việc của một phương pháp phân tích là khoảng nồng độ giữa giới

H

Ó

hạn trên và giới hạn dưới của chất phân tích (bao gồm cả các giới hạn này), tại đó

Í-

được chứng minh là có thể xác định được bởi phương pháp nhất định với độ đúng, độ

-L

chính xác và độ tuyến tính như đã nêu.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Để đơn giản hơn, hai khái niệm này được mô tả trong hình dưới đây:

Hình 1.2: Khoảng tuyến tính (linear range) và khoảng làm việc (working range) 15

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

b. Cách xây dựng đường chuẩn Trong phân tích thực tế, có thể xây dựng các đường chuẩn ngắn, trùm lên vùng nồng độ trong mẫu, không nhất thiết phải lập đường chuẩn toàn bộ khoảng tuyến tính. Nồng độ trong mẫu không được vượt ra ngoài giới hạn cao nhất và thấp nhất của

Ơ

N

đường chuẩn và tốt nhất phải nằm ở vùng giữa đường chuẩn.

N

H

Chuẩn bị dãy nồng độ chuẩn (tối thiểu 6 nồng độ). Xác định các giá trị đo được y

U Y

theo nồng độ x (lặp lại 2 lần lấy giá trị trung bình). Nếu sự phụ thuộc tuyến tính, ta có

.Q

khoảng khảo sát đường biểu diễn là một phương trình: y = bx + a

TP

Trong đó:

ẠO

b: giá trị độ dốc slope

Đ

a: giá trị hệ số chặn intercept

i

R=

i

  x -X   y -Y 

G N

  x -X  y -Y 

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

R: Hệ số tương quan

(CT1.1)

TR ẦN

2

i

i

10 00

B

Nếu 0,995 < R  1: Có tương quan tuyến tính rõ rệt. 1.4.2. Giới hạn chấp nhận của đƣờng chuẩn

A

Hệ số hồi quy tuyến tính (R): Chỉ tiêu đầu tiên của một đường chuẩn đạt yêu cầu

H

Ó

là hệ số tương quan hồi quy (Coefficient of correlation). R phải đạt yêu cầu:

Í-

0,995  R  1 Hay 0,99  R 2  1.

-L

Độ chệch các điểm nồng độ dùng xây dựng đường chuẩn. Sau khi lập đường

ÁN

chuẩn xong cần kiểm tra bằng phương pháp tính ngược lại nồng độ của các điểm

TO

chuẩn sử dụng để xây dựng đường chuẩn, từ đó tính các giá trị độ chệch bias theo công

D

IỄ N

Đ

ÀN

thức sau:

Δi =

C t - Cc .100 Cc

(CT1.2)

Trong đó: Δ i : Độ chệch của từng điểm chuẩn dùng xây dựng đường chuẩn C t : Nồng độ tính ngược theo đường chuẩn của các điểm chuẩn Cc : Nồng độ của các điểm chuẩn

16

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Theo quy định của nhiều tổ chức của Mỹ, Canada, châu Âu, giá trị  không được vượt quá ± 15% cho tất cả các nồng độ, riêng ở nồng độ LOQ có thể chấp nhận giới hạn Δ ± 20% . 1.4.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng

Ơ

N

* Khái nhiệm

N

H

Giới hạn phát hiện là nồng độ mà tại đó giá trị xác định được lớn hơn độ không đảm

U Y

bảo đo của phương pháp. Đây là nồng độ thấp nhất của chất phân tích trong mẫu có thể

.Q

phát hiện được nhưng chưa thể định lượng được (đối với phương pháp định lượng).

TP

LOQ là nồng độ tối thiểu của một chất có trong mẫu thử mà ta có thể định lượng

ẠO

bằng phương pháp khảo sát và cho kết quả có độ chụm mong muốn. LOQ chỉ áp dụng

Đ

cho các phương pháp định lượng.

G N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

* Công thức tính

H Ư

Trong đề tài, chúng tôi tính giá trị LOD và LOQ dựa trên đường chuẩn. LOD

TR ẦN

và LOQ có thể được xác định dựa vào độ dốc của đường chuẩn và độ lệch chuẩn

3.Sy

B

của tín hiệu đo.

10 00

LOD =

b

và LOQ =

10.Sy b

A

Trong đó: LOD: nồng độ giới hạn phát hiện của phép đo.

Ó

LOQ: Nồng độ giới hạn định lượng của phép đo.

Í-

H

Sy: Độ lệch chuẩn của phương trình đường chuẩn.

-L

b: Hệ số hồi quy của nồng độ trong phương trình đường chuẩn.

ÁN

1.4.4. Độ chính xác (bao gồm độ chụm và độ đúng)

TO

Trong tài liệu này chúng tôi sử dụng hai thuật ngữ độ đúng và độ chụm để diễn tả

ÀN

độ chính xác của một phương pháp phân tích theo quan điểm mới nhất của tiêu chuẩn Độ chính xác (accuracy) = độ chụm (precision) + độ đúng (trueness)

a. Độ chụm

D

IỄ N

Đ

quốc tế (ISO 5725 1- 6:1994) và tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 6910 1-6:2005).

* Định nghĩa Độ chụm chỉ mức độ mức độ dao động của các kết quả thử nghiệm độc lập quanh trị giá trung bình.

17

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Độ chụm chỉ phụ thuộc vào sai số ngẫu nhiên và không liên quan đến giá trị thực. Độ chụm là một khái niệm định tính và được biểu thị định lượng bằng độ lệch chuẩn hay hệ số biến thiên. Độ chụm càng thấp thì độ lệch chuẩn hay hệ số biến thiên càng lớn. * Tính giá trị độ chụm

Ơ

N

Tính độ lệch chuẩn SD theo và độ lệch chuẩn tương đối RSD hay hệ số biến

SD .100 x

(CT1.9)

TP

.Q

Trong đó: SD: Độ lệch chuẩn n: Số lần thí nghiệm

Đ

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

RSD%: Độ lệch chuẩn tương đối CV%: Hệ số biến thiên

TR ẦN

* Tiêu chí đánh giá độ chụm

Đối chiếu giá trị tính được với giá trị mong muốn hay giá trị yêu cầu hoặc so với

10 00

B

RSD% lặp lại cho trong bảng Bảng.(RSD% tính được không được lớn hơn giá trị trong bảng ở hàm lượng chất tương ứng). Độ chụm thay đổi theo nồng độ chất phân tích. Nồng

A

độ chất càng thấp thì kết quả càng dao động nhiều (không chụm) nghĩa là RSD càng lớn.

H

Ó

Bảng.7. Độ lặp lại tối đa chấp nhận tại nồng độ khác nhau (theo AOAC) Hàm lƣợng % 100

Tỷ lệ chất 1

Đơn vị 100%

RSD% 1,3

2

10

10 - 1

10%

1,8

3

1

10 - 2

1%

2,7

4

0,1

10 - 3

0,1%

3,7

5

0,01

10 - 4

100ppm

5,3

6

0,001

10 - 5

10ppm

7,3

7

0,0001

10 - 6

1ppm

11

8

0,00001

10 - 7

100ppb

15

9

0,000001

10 - 8

10ppb

21

10

0,0000001

10 - 9

1ppb

30

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

TT 1

D

G

: Giá trị trung bình của các lần thử nghiệm

ẠO

x i : Giá trị tính được của lần thử nghiệm thứ "i"

x

U Y

RSD% = CV% =

N

H

thiên CV theo công thức CT1.9 sau:

18

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

b. Độ đúng * Định nghĩa Độ đúng chỉ mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình của kết quả thử nghiệm và giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận là đúng .

H

nó có thể có một giá trị quy chiếu được chấp nhận là đúng (gọi chung là giá trị đúng).

Ơ

N

Đối với đa số mẫu phân tích, giá trị thực không thể biết một cách chính xác, tuy nhiên

U Y

N

Muốn xác định độ đúng cần phải tìm được giá trị đúng, có nhiều cách khác nhau

.Q

để xác định độ đúng, bao gồm việc so sánh kết quả thực nghiệm với kết quả thực hiện

TP

bởi một phương pháp đối chiếu hoặc sử dụng mẫu đã biết nồng độ (mẫu kiểm tra hoặc

ẠO

mẫu chuẩn được chứng nhận) và phương pháp xác định độ thu hồi (độ tìm lại). * Tính giá trị độ đúng

G

Đ

Giống như độ chụm, độ đúng là một khái niệm định tính. Độ đúng thường được

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

diễn tả bằng độ chệch (bias). Nhiều tổ chức có uy tín như USFDA, EURACHEM,

X-μ .100 μ

10 00

Trong đó: Δ : Độ chệch (bias), %

(CT1.10)

B

Δ=

TR ẦN

ICH... quy định tính độ chệch (bias) để xác định độ đúng như sau:

X : Giá trị trung bình của kết quả thử nghiệm

A

μ: Giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận là đúng

H

Ó

USFDA quy định độ chệch của các phương pháp xác định dư lượng phải

Í-

không được lớn hơn 15% và không lớn hơn 20% tại LOQ.

-L

* Đánh giá độ đúng

ÁN

Phân tích mẫu chuẩn lặp lại 10 lần (tối thiểu 6 lần), tính giá trị trung bình và độ

t tn =

μ-x

(CT1.11)

S2 n

Trong đó: t tn : Giá trị t thực nghiệm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

lệch chuẩn, từ đó tính giá trị t tn theo công thức sau đây và so sánh với t c :

t c (α,k) : Giá trị t tra bảng với mức ý nghĩa α = 0,95 (xem phụ lục 1) và bậc tự do

k = n - 1. m: Giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận (tham chiếu) x : Giá trị trung bình của phương pháp thử nghiệm

19

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

S2 : Phương sai của phương pháp thử nghiệm

n: Số lần thí nghiệm Nếu t tn  t c (α,k) : Không có sự khác nhau về kết quả của giá trị trung bình so với

N

giá trị tham chiếu ở mức ý nghĩa α, tức là phương pháp có độ đúng đạt yêu cầu.

N

U Y

quả tham chiếu ở mức ý nghĩa α, phương pháp thử nghiệm mắc sai số hệ thống.

H

Ơ

Nếu t tn  t c (α,k) : Có sự khác nhau về kết quả của phương pháp thử nghiệm so với kết

1.5. Phƣơng pháp thêm chuẩn

TP

.Q

Nguyên tắc của phương pháp này là dùng ngay mẫu phân tích làm nền để chuẩn bị mẫu đầu bằng cách lấy một lượng mẫu phân tích nhất định (có nồng độ Co) rồi thêm

ẠO

vào đó những lượng chính xác nguyên tố cần xác định theo từng bậc nồng độ, chẳng

G

Đ

hạn C1, C2, C3, C4…(theo cấp số cộng), ta thu được dãy mẫu đầu :Cx + C1, Cx + C2, Cx

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

+ C3, Cx + C4, …

H Ư

Chọn các điều kiện phân tích thích hợp ta tiến hành đo độ hấp thụ quang (A) của

TR ẦN

các mẫu trong dãy mẫu đầu đã chuẩn bị ở trên ta thu được các độ hấp thụ tương ứng :

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

A1, A2, A3, A4, … Từ đó ta xây dựng được đồ thị của A theo C.

Hình 1.3. Đồ thị chuẩn của phương pháp thêm chuẩn

Dựa vào đồ thị này người ta xác định được nồng độ chất phân tích trong dung

D

IỄ N

Đ

dịch, bằng cách : kéo dài đường chuẩn từ A cắt trục hoành tại điểm M . Khoảng OM là nồng độ Cx cần tìm. Phương pháp thêm chuẩn có ưu điểm là: quá trình chuẩn bị mẫu dễ dàng, không phải sử dụng những hoá chất có độ tinh khiết cao, loại trừ được hoàn toàn ảnh hưởng về thành phần cũng như cấu trúc vật lý của các chất tạo thành mẫu.

20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1. Hóa chất, dụng cụ 2.1.1. Hóa chất Dung dịch chuẩn Cr 1000 ppm.

Ơ

N

Các dung dịch: HNO 3 đặc 65%, HCl đặc 38%, H2SO4 đặc 98%, CH3COOH

N

H

đặc 100%.

U Y

Hóa chất rắn: CH3COONH4, HONH3Cl.

.Q

Nước cất

TP

2.1.2. Dụng cụ

ẠO

Túi nilon sạch để đựng mẫu.

Đ

Ống nghiệm, giá để ống nghiệm

G

Bình nón 250 mL.

TR ẦN

Pipet các loại, vỏ bóp cao su, bình tia.

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Bình định mức các loại: 1000ml, 500 mL, 100 mL, 50 mL, 25 mL. Cốc thủy tinh chịu nhiệt các loại: 100 mL, 250 mL, 500 mL. Cối sứ, chày sứ. 2.1.3. Pha các dung dịch

10 00

B

Giấy lọc, phễu lọc, đũa thủy tinh.

A

Dung dịch Cr 2 ppm trong HNO3 1% : Dùng pipet hút chính xác 0.2 mL Cr

H

Ó

chuẩn 1000 ppm, định mức bằng HNO3 1% vào bình định mức 100 mL.

Í-

Dung dịch CH3COONH4 1M (pH = 7) : Cân chính xác 38.5 gram CH3COONH4

-L

cho vào cốc thủy tinh 100 mL, pha bằng nước cất, khấy đều sau đó định mức vào bình

ÁN

định mức 500 mL (tráng cốc thủy tinh nhiều lần để tránh hao hụt hóa chất).

TO

Dung dịch CH3COONH4 1M (pH = 5 với HOAc) : Pha dung dịch CH 3COONH4

D

IỄ N

Đ

ÀN

như trên, thêm dung dịch HOAc vào đến pH = 5, đo trực tiếp bằng máy đo pH. Dung dịch NH2OH.HCl 0,04M trong HOAc 25%: Cân chính xác 1.39 gram

NH2OH.HCl cho vào cốc thủy tinh 100 mL, pha bằng nước cất, khấy đều rồi cho vào bình định mức 500 mL. Dùng pipet hút chính xác 125 mL CH 3COOH đặc cho vào bình định mức trên rồi định mức lại bằng nước cất đến 500 mL. Dung dịch CH3COONH4 3,2M trong HNO3 20% : Cân chính xác 123,2 gram

CH3COONH4 cho vào cốc thủy tinh 100 mL, pha bằng nước cất, khuấy đều rồi cho

21

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vào bình định mức 500 mL. Dùng pipet hút chính xác 110 mL HNO 3 đặc 65% thêm vào bình định mức trên rồi định mức lại bằng nước cất đến 500 mL. Dung dịch HNO3 1% : Dùng pipet hút chính xác 11 mL HNO3 đặc 65%, hòa tan từ từ vào cốc thủy tinh 100mL, khuấy đều rồi định mức bằng nước cất vào bình định

N

mức 1000 mL.

H

Ơ

Dung dịch nước cường thủy : Tỉ lệ thể tích HNO3 : HCl = 1 : 3

U Y

N

2.2. Thiết bị

Máy định vị JPS Trimble Juno 3B dùng để xác định toạ độ của vị trí lấy mẫu.

TP

.Q

Cân phân tích model GR-200 của hãng Precisa (Thuỵ sỹ)

ẠO

Máy lắc ngang Model: KS 260 basic của hãng IKA (CHLB Đức) Máy li tâm Model : EBA 21 của hãng Hettich

G

Đ

Máy đo pH model: HI 2211 của hãng Hanna

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ZEEnit 700 của hãng Analytik Jena (CHLB Đức). 2.3. Lấy mẫu và xử lí sơ bộ mẫu

TR ẦN

2.3.1. Lấy mẫu

Chè được trồng ở nhiều địa điểm trên địa bàn huyện Mộc Châu nhưng tập trung

B

nhiều ở khu vực Thị Trấn Nông Trường, xã Phiêng Luông, xã Tân Lập và xã Chiềng

10 00

Sơn. Do đó, chúng tôi tiến hành lấy mẫu tại 8 điểm thuộc 4 khu vực trên. Mẫu đất được lấy ở vị trí giữa đồi chè. Dùng thuổng sắt gạt lớp đất mùn trên bề mặt đất đi, sau

Ó

A

đó lấy mẫu đất đến độ sâu 60 cm, trộn đều rồi bỏ vào túi nilon sạch. Mẫu sau khi lấy

Í-

H

được bảo quản và dán nhãn cẩn thận, trên nhãn ghi các thông tin: tên mẫu, địa điểm, vị

-L

trí lấy mẫu và thời gian lấy mẫu.

ÁN

Chúng tôi lấy 8 mẫu tại 3 khu vực trên địa bàn huyện Mộc Châu được trình bày trong

ÀN

TO

bảng 2.1. Khi lấy mẫu, dùng máy định vị JPS Trimble Juno 3B để xác định vị trí lấy mẫu. Tên mẫu

Địa điểm

Vị trí 20o49’57 N

1

Mẫu 1

Tiểu khu Chè Đen – Thị trấn Nông Trường

D

IỄ N

Đ

STT

Bảng 2.1: Địa điểm, vị trí lấy mẫu

104o41’41 E Độ cao: 950 m 20o49’12 N

2

Mẫu 2

Bản Muống – Xã Phiêng Luông

104o44’16 E Độ cao: 913 m

22

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

20o50’34 N Mẫu 3

3

104o46’08 E

Bản Suối Khem – Xã Phiêng Luông

Độ cao: 809 m 20o49’50 N

H

Độ cao: 942 m

N

104o42’48 E

Tiểu khu S89 – Thị trấn Nông Trường

Ơ

Mẫu 4

4

Mẫu 5

104o37’53 E

Bản Hoa – Xã Tân Lập

.Q

5

U Y

N

20o56’51 N

TP

Độ cao: 844 m Mẫu 6

Bản Hoa – Xã Tân Lập

Mẫu 7

7

20o44’33 N 104o37’17 E Độ cao: 712 m

Tiểu khu 2 – Xã Chiềng Sơn

20o46’08 N 104o35’21 E

A

10 00

Độ cao: 712 m

H

Ó

2.3.2. Xử lý sơ bộ mẫu

Độ cao: 799 m

Tiểu khu 7 – Xã Chiềng Sơn

B

Mẫu 8

8

104o37’22 E

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

6

ẠO

20o57’10 N

Í-

Mẫu đất sau khi lấy về được phơi khô đến kiệt nước trong khay nhựa sạch. Lấy

-L

một lượng mẫu cho vào cối sứ, dùng chày sứ để nghiền nhỏ mẫu rồi cho vào túi nilon

ÁN

sạch để bảo quản và được đánh số thứ tự cẩn thận.

TO

2.4. Quy trình phân tích hàm lƣợng các dạng kim loại Áp dụng quy trình chiết tuần tự để tách các dạng kim loại đã được cải tiến của

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.4.1. Quy trình chiết dạng kim loại Tessier theo tác giả Vũ Đức Lợi, quy trình gồm 4 giai đoạn và tách ra 5 dạng chính. Đối với dạng F1 (dạng trao đổi) ngoài dung dịch NH4OAc 1M có thể sử dụng các dung dịch muối như MgCl21M, NaOAc 1M hay CaCl2 nhưng để làm giảm nồng độ ion kim loại trong dung dịch chiết, hạn chế ảnh hưởng đến phép đo phổ AAS của Cr thì lựa chọn NH4OAc 1M là phù hợp hơn cả.

23

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đối với dạng F2 (dạng liên kết với cacbonat) có thể sử dụng NaOAc 1M (pH=5 với HOAc) để chiết, nhưng Natri là nguyên tố có khả năng phát xạ mạnh, sẽ làm tăng cường độ của phổ nền liên tục trong phép đo AAS, vì vậy sử dụng NH4OAc 1M (pH=5) sẽ loại bỏ được ảnh hưởng của natri.

N

Đối với dạng F3 (dạng liên kết với sắt, mangan oxit) ngoài dung dịch

H

Ơ

NH2OH.HCl trong HOAc khử Fe(III) về Fe(II) và giải phóng ra các kim loại ở dạng

U Y

N

F3 thì có thể sử dụng các hỗn hợp như Na2S2O4 + Natri-citrat + axit Citric hoặc Axit

Ascorbic + Natri-citrat + NaHCO3 để khử Fe(III) về Fe(II), tuy nhiên với lý do ảnh

TP

.Q

hưởng đến quá trình đo phổ AAS để xác định hàm lượng Cr tương tự như trên, việc

ẠO

lựa chọn NH2OH.HCl trong HOAc là phù hợp hơn.

Để tách dạng F4 (dạng liên kết với hữu cơ), tác giả Vũ Đức Lợi cũng đã cải tiến

G

Đ

quy trình của Tessier bằng cách loại bỏ việc sử dụng H2O2 và tăng lượng HNO3 20%

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

để oxi hóa các chất hữu cơ và giải phóng kim loại ở dạng F4. Ưu điểm của việc cải tiến này là rút ngắn được thời gian chiết từ 5,5 giờ xuống còn 0,5 giờ.

TR ẦN

Đối với dạng cặn dư thì quy trình phá mẫu tương tự như đối với quy trình phân tích hàm lượng tổng. Trên cơ sở những ưu điểm của quy trình chiết tuần tự đã cải tiến

B

của Vũ Đức Lợi, quy trình phân tích hàm lượng các dạng liên kết của Cr trong các

10 00

mẫu đất trồng chè trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. 2.4.2. Tiến hành các giai đoạn chiết

Ó

A

Giai đoạn 1: Chiết dạng trao đổi (F1)

Í-

H

Cân chính xác 2 gam mẫu đất, cho vào bình nón 250 mL, thêm 15 mL dung dịch

-L

CH3COONH4 1M (pH = 7), lắc liên tục trong 1 giờ ở nhiệt độ phòng với tốc độ 300

ÁN

vòng/phút. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch mẫu trên qua ống ly tâm 50 mL, đem đi

TO

ly tâm với tốc độ 2500 vòng/phút trong 10 phút, gạn lấy phần dịch chiết F1 vào cốc

ÀN

thủy tinh 100 mL. Phần cặn được giữ lại để tiếp tục xác định dạng liên kết với cacbonat. Cô cạn phần dịch chiết F1 đến lớp muối ẩm, hòa tan và định mức 5 mL bằng

D

IỄ N

Đ

dung dịch HNO3 1%. Lọc dung dịch bằng giấy lọc kích thước 0,45 μm thu được dung dịch mẫu của dạng F1. Giai đoạn 2: Chiết dạng liên kết với cacbonat (F2) Chuyển toàn bộ phần cặn ở giai đoạn 1 vào bình nón 250 mL, thêm 30 mL dung dịch CH3COONH4 1M (pH = 5 với HOAc), lắc liên tục trong 5 giờ ở nhiệt độ phòng với tốc độ 300 vòng/phút. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch mẫu trên qua ống ly tâm 24

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

50 mL, đem đi ly tâm với tốc độ 2500 vòng/phút trong 10 phút, gạn lấy phần dịch chiết F2 vào cốc thủy tinh 100 mL. Phần cặn được giữ lại để tiếp tục xác định dạng liên kết với Sắt – Mangan oxi hydroxit. Cô cạn phần dịch chiết F2 đến lớp muối ẩm, hòa tan và định mức 5 mL bằng dung dịch HNO3 1%. Lọc dung dịch bằng giấy lọc

N

kích thước 0,45 μm thu được dung dịch mẫu của dạng F2.

H

Ơ

Giai đoạn 3: Chiết dạng liên kết với Sắt – Mangan oxi hydroxit (F3)

U Y

N

Chuyển toàn bộ phần cặn ở giai đoạn 2 vào bình nón 250 mL, thêm 30 mL dung

dịch NH2OH.HCl 0,04M trong HOAc 25%, lắc liên tục trong 5 giờ ở nhiệt độ phòng

TP

.Q

với tốc độ 300 vòng/phút. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch mẫu trên qua ống ly tâm

ẠO

50 mL, đem đi ly tâm với tốc độ 2500 vòng/phút trong 10 phút, gạn lấy phần dịch chiết F3 vào cốc thủy tinh 100 mL. Phần cặn được giữ lại để tiếp tục xác định dạng

G

Đ

liên kết với hữu cơ. Cô cạn phần dịch chiết F3 đến lớp muối ẩm, hòa tan và định mức

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

5 mL bằng dung dịch HNO3 1%. Lọc dung dịch bằng giấy lọc kích thước 0,45 μm thu được dung dịch mẫu của dạng F3.

TR ẦN

Giai đoạn 4: Chiết dạng liên kết với hữu cơ (F4)

Chuyển toàn phần cặn ở giai đoạn 3 vào bình nón 250 mL, 15 mL dung dịch

B

CH3COONH4 3,2M trong HNO3 20%, lắc liên tục trong 5 giờ ở nhiệt độ phòng với tốc

10 00

độ 300 vòng/phút. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch mẫu trên qua ống ly tâm 50 mL, đem đi ly tâm với tốc độ 2500 vòng/phút trong 10 phút, gạn lấy phần dịch chiết F4 vào

Ó

A

cốc thủy tinh 100 mL. Phần rắn được giữ lại để xác định Cr tồn tại ở dạng cặn dư. Cô

Í-

H

cạn phần dịch chiết F4 đến lớp muối ẩm, hòa tan và định mức 5 mL bằng dung dịch

-L

HNO3 1%. Lọc dung dịch bằng giấy lọc kích thước 0,45 μm thu được dung dịch mẫu

ÁN

của dạng F4.

TO

Giai đoạn 5: dạng cặn dư (F5)

ÀN

Cặn F4 được chuyển sang bình tam giác chịu nhiệt 50 mL, cho thêm 20,00 ml

hỗn hợp cường thủy (HNO3 : HCl = 1 : 3), giữ ở nhiệt độ phòng từ 10-12 giờ, sau đó

D

IỄ N

Đ

đun trên bếp cách cát ở 80oC đến gần cạn. Tiếp tục thêm 20,00 ml hỗn hợp cường thủy, đun đến khi gần cạn và thu được cặn trắng. Để nguội, định mức bằng HNO3 1% đến 25 ml rồi tiến hành lọc lấy dung dịch chứa kim loại. Sử dụng FAAS để định lượng Cr trong mẫu. Vì hàm lượng Cr trong các dạng F1, F2, F3, F4 nhỏ nên sử dụng phương pháp thêm chuẩn để xác định. Hàm lượng Cr trong dạng F5 lớn hơn nên sử dụng phương pháp đường chuẩn để xác định. 25

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.5. Một số điều kiện tối ƣu trong phép đo FAAS của Cr 357,9 nm

Khe đo:

0,5 nm

Cường độ dòng đèn:

5 mA

Chiều cao Burner:

8 mm

Tốc độ khí axetilen

120 l/h

Tốc độ hút mẫu:

4 ml/phút

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Vạch phổ hấp thụ:

26

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Xây dựng đƣờng chuẩn, xác định LOD và LOQ của Cr trong phép đo AAS 3.1.1. Xây dựng đƣờng chuẩn Cr Hàm lượng Cr tồn tại ở dạng cặn dư (F5) đủ lớn nên chúng tôi tiến hành dựng

N

đường chuẩn Cr để xác định hàm lượng Cr trong dạng F5.

H

Ơ

Pha dãy dung dịch chuẩn Cr có nồng độ 0,1 mg/L; 0,25 mg/L; 0,50 mg/L; 1

N

mg/L; 2 mg/L; 3 mg/L và 4 mg/L từ dung dịch chuẩn gốc 1000 ppm (Merck) theo hình

U Y

thức giật cấp dần dùng dung môi HNO3 1%.

.Q

Đo độ hấp thụ của Cr ở các điều kiện tối ưu thu được kết quả trình bày trong

TP

bảng 3.1.

ẠO

Nồng độ Cr (mg/L)

Độ hấp thụ (A)

1

0

0.00314

2

0,10

3

0,25

4

0,50

5

1,0

6

2,0

7

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

STT

10 00

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Bảng 3.1. Độ hấp thụ của Cr ở các điều kiện tối ưu

3,0

0.01352 0.02355 0.04162 0.07952 0.1159 0.00314

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Vẽ đồ thị trên phần mềm Microsoft Excel, thu được đồ thị

D

Hình 3.1. Đường chuẩn đo Cr dạng F5 3.1.2. Xác định giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lƣợng (LOQ) Các giá trị độ lệch chuẩn của phương trình hồi quy (Sy) được tính bằng phần mềm SPSS. Giá trị Sy của phương trình y = bx + a được tính theo công thức: 27

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2 y

S

  y  a  bx  = i

i

n2

2

;

S y = S2y

Giá trị tính được theo đường chuẩn: 3.2. Dựng đƣờng thêm chuẩn xác định crom

H

Ơ

Do hàm lương kim loại Cr tồn tại ở các dạng F1, F2, F3, F4 nhỏ, nên để kết

N

Sy = 7,16.10-4; LOD = 0,0574 mg/L; LOQ = 0,191 mg/L.

N

quả đo chính xác hơn chúng tôi tiến hành dựng đường thêm chuẩn Cr với 4 điểm

U Y

thêm chuẩn:

.Q

TC1: 0,4 mL dung dịch mẫu + 0,3 mL Cr 2 ppm + 1,3 mL HNO3 1%

TP

TC2: 0,4 mL dung dịch mẫu + 0,6 mL Cr 2 ppm + 1,0 mL HNO3 1%

ẠO

TC3: 0,4 mL dung dịch mẫu + 0,9 mL Cr 2 ppm + 0,7 mL HNO3 1%

Đ

TC4: 0,4 mL dung dịch mẫu + 1,2 mL Cr 2 ppm + 0,4 mL HNO3 1%

G

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Chúng tôi tiến hành thêm chuẩn cho từng dạng F1, F2, F3, F4 của 8 mẫu đất, mỗi 3.3. Kết quả

TR ẦN

3.3.1. Hàm lượng Crom ở dạng trao đổi – F1

H Ư

N

dạng lặp lại 3 lần, lấy kết quả trung bình.

Mẫu 1

B

Bảng 3.2: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

A

TC1

H

Í-

TC3

Ó

TC2

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

0.3

0.0188

0.6

0.0350

0.9

0.0496

1.2

0.0598

10 00

Thêm chuẩn

-L

TC4

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.2 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: 28

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Cx  

b 0.0064   0.1394   g / mL  a 0.0459

Mẫu 2 C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0186

TC2

0.6

0.0327

TC3

0.9

0.0440

TC4

1.2

0.0594

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

Thêm chuẩn

N

Bảng 3.3: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.3 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

ÁN

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: b 0.0053   0.1188   g / mL  a 0.0446

ÀN

TO

Cx  

D

IỄ N

Đ

Mẫu 3 Bảng 3.4: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0194

TC2

0.6

0.0344

TC3

0.9

0.0480

TC4

1.2

0.0625

29

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.4 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

b 0.0054   0.1134   g / mL  a 0.0476

TR ẦN

Mẫu 4

N

Cx  

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

Bảng 3.5: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

B

Thêm chuẩn

TC2

H

Ó

A

TC3 TC4

0.3

0.0116

0.6

0.0213

0.9

0.0319

1.2

0.0427

10 00

TC1

Độ hấp thu quang (Abs)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.5 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

30

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: Cx  

b 0.0009   0.0259   g / mL  a 0.0347

Mẫu 5 Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0089

TC2

0.6

0.0185

TC3

0.9

0.0262

TC4

1.2

0.0346

Ơ

C (g/mL)

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Thêm chuẩn

N

Bảng 3.6: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.6 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

ÁN

-L

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

TO

Cx  

b 0.0008   0.0282   g / mL  a 0.0283

D

IỄ N

Đ

ÀN

Mẫu 6

Bảng 3.7: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0080

TC2

0.6

0.0135

TC3

0.9

0.0206

TC4

1.2

0.0265

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.7 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr 31

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Đ

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

N

G

b 0.0015   0.0721  g / mL  a 0.0208

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Cx  

Mẫu 7

TR ẦN

Bảng 3.8: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0131

10 00

B

Thêm chuẩn

TC2

Ó

A

TC3

0.0267

0.9

0.0370

1.2

0.0493

H

TC4

0.6

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.8 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

32

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: Cx  

b 0.0018   0.0454   g / mL  a 0.0396

Mẫu 8

TC1

0.3

0.0130

TC2

0.6

0.0248

TC3

0.9

0.0365

TC4

1.2

N

Độ hấp thu quang (Abs)

Ơ

C (g/mL)

.Q

U Y

N

H

Thêm chuẩn

TP

Bảng 3.9: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

ẠO

0.0471

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.9 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

Cx  

b 0.0018   0.0473   g / mL  a 0.038

ÁN

-L

Í-

H

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

TO

3.3.2. Hàm lượng Crom ở dạng liên kết với cacbonat – F2 Mẫu 1

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bảng 3.10: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0084

TC2

0.6

0.0157

TC3

0.9

0.0221

TC4

1.2

0.0290

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.10 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr 33

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

b 0.0018   0.0792   g / mL  a 0.0227

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Cx  

Đ

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

Mẫu 2

TR ẦN

Bảng 3.11: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0074

B

Thêm chuẩn

0.6

0.0148

0.9

0.0214

1.2

0.0281

10 00

TC2

A

TC3

Ó

TC4

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.11 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: 34

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Cx  

b 0.0008   0.0349   g / mL  a 0.0229

Mẫu 3 C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0082

TC2

0.6

0.0156

TC3

0.9

0.0209

TC4

1.2

0.0272

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

Thêm chuẩn

N

Bảng 3.12: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.12 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

ÁN

-L

Í-

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: Cx  

b 0.0024   0.1153   g / mL  a 0.0208

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Mẫu 4

Bảng 3.13: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0182

TC2

0.6

0.0288

TC3

0.9

0.0397

TC4

1.2

0.0503

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.13 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

35

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Đ

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

N

G

b 0.0075   0.2100   g / mL  a 0.0357

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Cx  

Mẫu 5

TR ẦN

Bảng 3.14: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0148

10 00

B

Thêm chuẩn

TC2

Ó H

TC4

A

TC3

0.6

0.0243

0.9

0.0349

1.2

0.0448

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.14 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

36

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: Cx  

b 0.0045   0.1343   g / mL  a 0.0335

Mẫu 6

TC1

0.3

0.0125

TC2

0.6

0.0229

TC3

0.9

0.0323

TC4

1.2

N

Độ hấp thu quang (Abs)

Ơ

C (g/mL)

.Q

U Y

N

H

Thêm chuẩn

TP

Bảng 3.15: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

ẠO

0.0424

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.15 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

ÁN

-L

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

TO

Cx  

b 0.0028   0.0848   g / mL  a 0.033

D

IỄ N

Đ

ÀN

Mẫu 7

Bảng 3.16: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0127

TC2

0.6

0.0244

TC3

0.9

0.0359

TC4

1.2

0.0455

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.16 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr 37

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Đ

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

N

G

b 0.0022   0.0601  g / mL  a 0.0366

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Cx  

Mẫu 8

TR ẦN

Bảng 3.17: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0129

10 00

B

Thêm chuẩn

TC2

Ó

A

TC3

0.0241

0.9

0.0358

1.2

0.0454

H

TC4

0.6

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.17 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

38

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: Cx  

b 0.0023   0.0631  g / mL  a 0.0364

3.3.3. Hàm lượng Crom ở dạng liên kết với Fe-Mn oxi-hidroxit – F3

N

Mẫu 1

H

Ơ

Bảng 3.18: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0081

TC2

0.6

0.0148

TC3

0.9

0.0211

TC4

1.2

ẠO

TP

.Q

U Y

N

Thêm chuẩn

0.0275

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.18 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

ÁN

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

ÀN

TO

Cx  

b 0.0018   0.0837   g / mL  a 0.0215

Mẫu 2

D

IỄ N

Đ

Bảng 3.19: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0088

TC2

0.6

0.0159

TC3

0.9

0.0226

TC4

1.2

0.0292 39

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.19 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

N

b 0.0021   0.0929   g / mL  a 0.0226

TR ẦN

Cx  

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

Mẫu 3

Bảng 3.20: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

10 00

B

Thêm chuẩn TC1

Ó

A

TC2

Í-

TC4

H

TC3

Độ hấp thu quang (Abs)

0.3

0.0097

0.6

0.0161

0.9

0.0226

1.2

0.0290

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.20 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

40

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: Cx  

b 0.0033   0.1534   g / mL  a 0.0215

Mẫu 4

TC1

0.3

0.0118

TC2

0.6

0.0235

TC3

0.9

0.0335

TC4

1.2

N

Độ hấp thu quang (Abs)

Ơ

C (g/mL)

.Q

U Y

N

H

Thêm chuẩn

TP

Bảng 3.21: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

ẠO

0.0443

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.21 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

ÁN

-L

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

TO

Cx  

b 0.0014   0.0391  g / mL  a 0.0358

ÀN

Mẫu 5

D

IỄ N

Đ

Bảng 3.22: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0149

TC2

0.6

0.0250

TC3

0.9

0.0355

TC4

1.2

0.0471

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.22 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr 41

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Đ

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

N

G

b 0.0038   0.1064   g / mL  a 0.0357

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Cx  

Mẫu 6

TR ẦN

Bảng 3.23: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0121

0.6

0.0224

0.9

0.0326

1.2

0.0436

10 00

B

Thêm chuẩn

TC2

Ó

A

TC3

H

TC4

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.23 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

42

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: Cx  

b 0.0015   0.0429   g / mL  a 0.0349

Mẫu 7 Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0184

TC2

0.6

0.0368

TC3

0.9

0.0530

TC4

1.2

0.0720

Ơ

C (g/mL)

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Thêm chuẩn

N

Bảng 3.24: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.24 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

ÁN

-L

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

TO

Cx  

b 0.0008   0.0135   g / mL  a 0.059

D

IỄ N

Đ

ÀN

Mẫu 8

Bảng 3.25: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0177

TC2

0.6

0.0351

TC3

0.9

0.0512

TC4

1.2

0.0682

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.25 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr 43

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Đ

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

N

G

b 0.0012   0.0214   g / mL  a 0.0559

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Cx  

TR ẦN

3.3.4. Hàm lượng Crom ở dạng liên kết với hữu cơ – F4 Mẫu 1

Bảng 3.26: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

10 00

B

Thêm chuẩn TC1

Ó

A

TC2

Í-

TC4

H

TC3

Độ hấp thu quang (Abs)

0.3

0.0110

0.6

0.0209

0.9

0.0310

1.2

0.0410

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.26 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

44

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: Cx  

b 0.001  0.0299   g / mL  a 0.0334

Mẫu 2 Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0024

TC2

0.6

0.0053

TC3

0.9

0.0092

TC4

1.2

0.0130

Ơ

C (g/mL)

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Thêm chuẩn

N

Bảng 3.27: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.27 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

Cx  

b 0.0015   0.1260   g / mL  a 0.0119

TO

ÁN

-L

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

Mẫu 3

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bảng 3.28: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0017

TC2

0.6

0.0086

TC3

0.9

0.0155

TC4

1.2

0.0224

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.28 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr 45

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

b 0.0052  0.2260   g / mL  a 0.023

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Cx  

Đ

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

Mẫu 4

TR ẦN

Bảng 3.29: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0117

B

Thêm chuẩn

0.6

0.0218

0.9

0.0318

1.2

0.0417

10 00

TC2

A

TC3

Ó

TC4

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.29 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: 46

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Cx  

b 0.0017   0.0510   g / mL  a 0.0333

Mẫu 5 C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0171

TC2

0.6

0.0283

TC3

0.9

0.0398

TC4

1.2

0.0493

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

Thêm chuẩn

N

Bảng 3.30: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.30 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

Cx  

b 0.0066   0.1833   g / mL  a 0.036

ÁN

-L

Í-

H

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Mẫu 6

Bảng 3.31: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

Thêm chuẩn

C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0133

TC2

0.6

0.0234

TC3

0.9

0.0330

TC4

1.2

0.0420

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.31 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

47

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

b 0.004  0.1254   g / mL  a 0.0319

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Cx  

Đ

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là:

Mẫu 7

TR ẦN

Bảng 3.32: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn C (g/mL)

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0203

B

Thêm chuẩn

0.6

0.0363

0.9

0.0529

1.2

0.0682

10 00

TC2

A

TC3

Ó

TC4

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.32 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: 48

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Cx  

b 0.0044   0.0824   g / mL  a 0.0534

Mẫu 8

Độ hấp thu quang (Abs)

TC1

0.3

0.0193

TC2

0.6

0.0335

TC3

0.9

0.0481

TC4

1.2

0.0624

Ơ

C (g/mL)

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Thêm chuẩn

N

Bảng 3.33: Độ hấp thụ quang của mẫu thêm chuẩn

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Xử lí số liệu bằng Excel từ bảng 3.33 ta thu được đồ thị thêm chuẩn của Cr

ÀN

Từ đồ thị trên ta có: Nồng độ Crom theo phương pháp thêm chuẩn là: b 0.0049   0.1020   g / mL  a 0.048

Với hệ số pha loãng bằng 5 nên nồng độ Crom là:

D

IỄ N

Đ

Cx  

Co  Cx  5   g / mL 

Hàm lượng Crom trong 1 gram đất là: m

Co  5 g 2

49

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 3.34: Hàm lượng và phần trăm Crom trong đất

1.4850 15.1 0.4362 4.4

1.1612 11.8 1.5750 16.0 5.1900 52.7 9.8474

3

1.4175 9.1 1.4412 11.5 1.9175 15.2 2.8250 22.5 4.9575 41.7 12.5587

4

0.3237 3.6 2.6250 29.6 0.4887 5.5 0.6375 7.2 4.7900 54.1 8.8649

5

0.3525 2.5 1.6787 11.9 1.3300 9.4 2.2912 16.3 8.4262 59.9 14.0786

6

0.9012 10.0 1.0600 11.8 0.5362 6.0 1.5675 17.4 4.9150 54.8 8.9799

7

0.5675 12.0 0.7512 15.8 0.1687 3.5 1.0300 21.7 2.2225 47.0 4.7399

8

0.5912 9.5 0.7887 12.7 0.2675 4.3 1.275 20.5 3.2945 53

6.2169

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

2

N

Dạng F1 F2 F3 F4 F5 Tổng Mẫu  g / g % g / g % g / g % g / g % g / g % g / g đất 1 1.7425 20.5 0.9900 11.7 1.0462 12.3 0.3737 4.4 4.3300 51.1 8.4824

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Biểu đồ hàm lượng Crom trong đất

ÁN

 Từ kết quả phân tích ở bảng 3.34 chúng tôi nhận thấy rằng hàm lượng Crom

TO

trong các mẫu đất mà chúng tôi phân tích có sự khác nhau so với kết quả nghiên cứu

D

IỄ N

Đ

ÀN

của một số tác giả khác, cụ thể là: Kết quả của chúng tôi: Hàm lượng Crom từ 4,7399  g / g đến 14,0786  g / g . Kết quả của nhóm tác giả B.Jankievicz, B.Ptaszynski: Hàm lượng Crom từ 22,73  g / g đến 32.33  g / g . Kết quả của nhóm tác giả Badal Kumar, Raviraj Vankayala and L.Uday Kumar: Hàm lượng Crom từ 170,9  g / g đến 551,9  g / g .

50

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Sự sai khác trên là do cấu trúc tầng đất mặt ở các nơi khác nhau là khác nhau; do phương pháp canh tác và mục tiêu sử dụng đất khác nhau… Cần có một số đề tài nghiên cứu khác cụ thể hơn về vấn đề này để đánh giá được chinh xác hơn.  So sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim

Ơ

N

loại nặng trong đất – QCVN 03-MT:2015/BTNMT.

H

Quy chuẩn về giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của kim loại Crom trong tầng

U Y

N

đất mặt đối với đất lâm nghiệp là 200  g / g .

.Q

Như vậy hàm lượng tổng Crom trong đất trồng chè trên địa bàn huyện Mộc

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

Châu, tỉnh Sơn La chưa vượt qua mức cho phép.

51

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kêt luận Với việc sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kỹ thuật nguyên tử hóa ngon lửa (F-AAS) để phân tích, đánh giá hàm lượng Crom trong các mẫu đất

Ơ

N

trồng chè. Chúng tôi thu được một số kết quả như sau:

N

H

1. Xây dựng được đường thêm chuẩn xác định Crom tồn tại ở 4 dạng F1, F2, F3, F4.

U Y

2. Xây dựng được đường chuẩn xác định Crom ở dạng F5

.Q

3. Xác định được hàm lượng Crom tổng trong 8 mẫu đất trồng chè trên địa bàn

TP

huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Trong đó, hàm lượng Crom lớn nhất bằng

ẠO

14.0786  g / g ứng với mẫu đất lấy tại Bản Hoa – Xã Tân Lập – Huyện Mộc Châu –

Đ

Tỉnh Sơn La; hàm lượng Crom nhỏ nhất bằng 4.7399  g / g ứng với mẫu đất lấy tại

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Tiểu khu 7 – Xã Chiềng Sơn – Huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La.

H Ư

4. Hàm lượng Cr tồn tại ở dạng cặn dư – F5 là lớn nhất, chiếm khoảng 50% tổng

TR ẦN

hàm lượng Cr trong đất.

5. So sánh kết quả nghiên cứu của đề tài với kết quả của một số nghiên cứu khác, đánh giá sự sai khác của các kết quả nghiên cứu.

10 00

B

6. So sánh hàm lượng tổng Crom của đề tài với giới hạn về hàm lượng tổng số của kim loại Crom theo QCVN.

Ó

A

2. Kiến nghị

H

Do điều kiện về thời gian nên trong phạm vi đề tài chúng tôi chỉ phân tích được 8

-L

Í-

mẫu đất trồng chè trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Các kết quả chúng tôi phân tích trong đề tài là cơ sở để đánh giá sơ bộ về hàm lượng Crom trong các mẫu

ÁN

đất trồng chè. Chúng tôi rất cần những đề tài nghiên cứu tiếp theo như là: Ảnh

TO

hưởng của phân bón hóa học đến khả năng hấp thu của cây chè và khả năng tích lũy

ÀN

Crom trong lá chè,... từ đó đưa ra được chủng loại và hàm lượng phân bón thích ngày được nâng cao hơn.

D

IỄ N

Đ

hợp cho đất trồng chè để chất lượng chè trên địa bàn huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

52

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt 1. Nguyễn Tinh Dung (2000), Hóa học phân tích phần II – Các phản ứng ion 2. Nguyễn Tinh Dung (2000), Hóa học phân tích phần III, các phương pháp

H

Ơ

định lượng hóa học, NXB Giáo dục Hà Nội.

N

trong dung dịch nước, NXB Giáo dục, Hà Nội

U Y

N

3. Phùng Tiến Đạt (2004), Hóa nông học, NXB Đại học sư phạm.

4. Phạm Thị Thu Hà, Vũ Đức lợi (2015). Phân tích dạng kim loại đồng, kẽm

TP

.Q

trong trầm tích cột thuộc lưu vực sông Cầu – tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí phân tích Hóa, (Phạm Thị Thu Hà, Vũ Đức lợi (2015). Phân

ẠO

Lý và Sinh học, T-20 (3), 152-160)

Đ

tích dạng kim loại chì trong trầm tích cột thuộc lưu vực sông Cầu – tỉnh Thái Nguyên.

G

Tạp chí Khoa Học và Công nghệ, Tập 53 (số 6A), 209-219.

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

5. Trần Tứ Hiếu, Từ Vọng Nghi, Nguyễn Văn Ri, Nguyễn Xuân Trung (2003), Hóa học phân tích phần 2: Các phương pháp phân tích công cụ, NXB Đại học Quốc

TR ẦN

gia Hà Nội.

6. Trần Tứ Hiếu, Tạ Thị Thảo, Nguyễn Thị Hải Yến, Tống Thị Hải Liên

B

(2010), “Phân tích đánh giá tổng hàm lượng các kim loại nặng trong nước, trầm

10 00

tích và động vật thủy sinh khu vực Hồ Tây - Hà Nội”, Tạp chí Hóa, Lý và Sinh học, tập 15, trang 245 - 249.

Ó

A

7. Vũ Đức Lợi, Nguyễn Thị Vân, Trịnh Hồng Quân, Đinh Văn Thuận, Phạm Thị

Í-

H

Thu Hà (2015). Phân tích dạng một số kim loại nặng trong trầm tích hồ Trị An. Tạp

-L

chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học, T-20 (3), 161-172.

ÁN

8. Vũ Đức Lợi, Nguyễn Thanh Nga, Trịnh Anh Đức, Phạm Gia Môn, Trịnh

TO

Hồng Quân, Dương Tuấn Hưng, Trần Thị Lệ Chi và Dương Thị Tú Anh (2010), “Phân

ÀN

tích dạng một số kim loại nặng trong trầm tích thuộc lưu vực sông Nhuệ và Đáy, Tạp

D

IỄ N

Đ

chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học‘‘, tập 15, trang 26. 9. Phạm Luận, (2006), “Phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử”,

NXBĐHQG, Hà Nội. 10.Phạm Luận (2000), Giáo trình phương pháp phân tích phổ khối nguyên tử ICP-MS, Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. 11.Hồ Việt Quý, (2002), Cơ sở hóa học phân tích hiện đại tập I các phương pháp phân tích Lí – Hóa , NXB ĐHSP Hà Nội. 53

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tiếng anh 12. A. Bielicka, I. Bojanowska, A. Wiśniewski (2005). Sequential Extraction of Chromium from Galvanic Wastewater Sludge. Polish Journal of Environmental Studies, Vol. 14, No. 2, P. 145-148.

H

Ơ

of heavy metals in soils and sediment. An account of the improvement and

N

13. A.M.Ure, P.H. Quevauviller, H.Muntau, and B.Griepink (1993), “Speciation

N

harmonization of extraction techniques undertaken under the auspices of the BCR of the commission of the European communities”,

U Y

International Journal of

.Q

Environmental Analytical Chemistry, vol. 51, pp. 135- 151.

TP

14. Badal Kumar Mandal, Raviraj Vankayala, and L. Uday Kumar (2011),

ẠO

“Speciation of Chromium in Soil and Sludge in the Surrounding Tannery Region,

Đ

Ranipet, Tamil Nadu”.

G

15. B. Jankiewicz, B. Ptaszyñski (2004-2005), “Determination of Chromium in

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Soil of £ódŸ Gardens”.

16. Ip Carman, C.M, Li, X.D, Zhang G., Wai, O.W.H, Li, Y.S (2007), “Trace

TR ẦN

metal distribution in sediments of the Pearl River Estuary and the surrounding coastal area, South China ”, Environment. Pollution, vol. 147, pp. 311-323.

B

17. J. Kalembkiewicz, E. Soco (2002). Investigations of Sequential Extraction of

10 00

Chromium from Soil. Polish Journal of Environmental Studies, Vol. 11, No. 3, P.245-25 18. K. Fytianos, A. Lourantou (2004), “Speciation of element in sediment samples

Ó

A

collected at lakes Volvi and Koronia, N. Greece”, Environment International, vol. 30,

H

pp. 11-17.

Í-

19. Marcos Pérez-López, María Hermoso de Mendoza, Ana López Beceiro and

-L

Francisco Soler Rodríguez (2008), “Heavy metal (Cd, Pb, Zn) and metalloid (As)

ÁN

content in raptor species from Galicia (NW Spain)”, Ecotoxicology and Environmental

TO

Safety, vol. 70(1), Pages 154-162.

ÀN

20. Tessier A, Campbell P. G. C. and Bisson M (1979). Sequential extraction

Đ

procedure for the speciation of particulate trace metals. Analytical Chemistry, Vol. 51,

D

IỄ N

No. 7, pp.844–851. 21. Sadhana Pradhanang (2014), Distribution and Fractionation of Heavy Metals

in Sediments of Karra River, Hetauda, Nepal, Journal of Institute of Science and Technology, Vol.19 (2), P.123-128. Trang web 22. https://vi.wikipedia.org/wiki/Mộc_Châu (Huyện)

54

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Phân tích hàm lượng kim loại Crom trong đất trồng chè trên địa bàn Huyện Mộc Châu Tỉnh Sơn La by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu