TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ LỚP 11 MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/7471064
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HIĐROCACBON THƠM HÓA HỌC 11 (3 DẠNG BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON THƠM TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC CÓ GIẢI CHI TIẾT) WORD DOC | OLD VERSION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Phương pháp giải các dạng bài tập chương Hidrocacbon thơm HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN 3 dạng bài tập về Hidrocacbon thơm trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Cách viết đồng phân, gọi tên Benzen và đồng đẳng Dạng 2: Nhận biết, điều chế Benzen và đồng đẳng Dạng 3: Dạng bài tập tính chất hóa học của Benzen và đồng đẳng Dạng 4: Phản ứng thế của Benzen Dạng 5: Phản ứng trùng hợp của Stiren Dạng 6: Phản ứng oxi hóa Benzen và đồng đẳng Dạng 7: Nguồn hidrocacbon thiên nhiên Bài tập trắc nghiệm 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm - Nguồn Hidrocacbon thiên nhiên có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm - Nguồn Hidrocacbon thiên nhiên có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2) 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm - Nguồn Hidrocacbon thiên nhiên có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1) 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm - Nguồn Hidrocacbon thiên nhiên có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)
Phương pháp giải các dạng ạng bài tập chương Hidrocacbon thơm
thơm trong đề thi Đại học có giải chi tiết 3 dạng bài tập về Hidrocacbon th Dạng 1: Phản ứng thế ( Clo hóa; brom hóa, nitro hóa) Phương pháp: + Sử dụng quy tắc thế trên vòng benzen.
ng: askt, t°C ph phản ứng thế xảy ra trên mạch nhánh no của c + Với điều kiện phản ứng: vòng benzen m thu được thường + Trong bài toán liên quan đến phản ứng nitro hóa thì sản phẩm là hỗn hợp các chất, vì vậy ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán. Ví dụ minh họa
m 1 mol C6H6 và 1,5 mol Cl2. Trong điều kiện ện có xúc tác bột b Ví dụ 1 : Hỗn hợp gồm o phản ứng thu được chất gì ? bao nhiêu mol ? Fe, t , hiệu suấtt 100%. Sau ph A. 1 mol C6H5Cl ; 1 mol HCl ; 1 mol C6H4Cl2. B. 1,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2. C. 1 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2. D. 0,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2. Hướng dẫn giải:
Tỉ lệ mol ⇒ phản ứng tạo ra hỗn hợp ợp hai ssản phẩm là C6H5Cl và C6H4Cl2. Phương trình phản ứng :
Theo giả thiết ta có : Vậy sau phản ứng thu được 0,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2. ⇒ Đáp án D Ví dụ 2 : TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của củ toluen với un nóng. Biết Bi hiệu suất hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun của toàn bộ quá trình tổng hhợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen là A. 550,0 gam. B. 687,5 gam. C. 454,0 gam. D. 567,5 gam. Hướng dẫn giải:
Theo phương trình và giả thi thiết ta thấy khối lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluen) tạo hiệu suất 80% là : thành từ 230 gam toluen với hi
x = 230.227/92.80% =454gam. ⇒ Đáp án C Ví dụ 3 : Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y, trong đó Y h X, Y thu nhiều hơn X một nhóm –NO2. Đốt cháy hoàn toàn 12,75 gam hỗn hợp h được CO2, H2O và 1,232 lít N2 (đktc). Công thức phân tử và số mol X trong hỗn hợp là : A. C6H5NO2 và 0,9. B. C6H5NO2 và 0,09. C. C6H4(NO2)2 và 0,1. D. C6H5NO2 và 0,19. Hướng dẫn giải:
Đặt công thức phân tử trung bình của hai hợp chất nitro là Sơ đồ phản ứng cháy :
Theo (1) và theo giả thiết ết ta có :
chất nitro hơn kém nhau một nhóm –NO¬2. Căn C cứ Theo giả thiết hỗn hợpp hai ch ất X và Ycó công vào giá trị số nhóm –NO2 trung bình là 1,1 ta suy ra hai hhợp chất thức là C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. ng chéo : Áp dụng sơ đồ đường
Vậy số mol của nC6H5NO2 = 9/10 .0,1 = 0,09 ⇒ Đáp án B Dạng 2: Phản ứng oxi hóa
ng oxi hóa không hoàn toàn: Benzen không bị oxi hóa bởi bở dung dịch + Phản ứng ủa benzen bbị oxi hóa bởi KMnO4 khi đun un nóng. KMnO4, các đồng đẳng của + Phản ứng oxi hóa hoàn toàn : Trong phản ứng oxi hóa hoàn toàn benzen và các đồng đẳng củaa benzen ta có Ví dụ minh họa Ví dụ 1 : Đốt cháy hếtt 9,18 gam 2 đồng đẳng củaa benzen A, B thu được 8,1 gam ktc). Giá trị của V là : H2O và V lít CO2 (đktc). A. 15,654.
B. 15,465.
C. 15,546.
D. 15,456
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : Theo giả thiết ta có : nH2O = 8,1/18 = 0,45 mol => mH = 0,45.2 = 0,9 gam
=> mC = 9,18 - 0,9 = 8,28 gam => nCO2 = nC = 8,28/12 = 0,69 mol VCO2 = 0,69.22,4=15,456 lít. ⇒ Đáp án D. Ví dụ 2 : Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng. A. 0,48 lít. B. 0,24 lít.
C. 0,12 lít. D. 0,576 lít.
Hướng dẫn giải: Phương trình phản ứng : 5H3C-C6H4-CH3+12KMnO4+18H2SO4 → 6K2SO4+12MnSO4 +28H2O
5HOOC-C6H4-COOH
+
nKMnO4 = 12/5.n o-xylen = 0,24 mol ⇒ nKMnO4 dùng = 0,24 + 0,24.20% = 0,288mol Vdd KMnO4 = 0,288 : 0,5 = 0,576 (mol) ⇒ Đáp án D Có thể dùng phương pháp bảo toàn e: Mn+7 + 5e → Mn+2 2C-3 → 2C+3 + 12e 5nKMnO4 = 12no-xylen Ví dụ 3 : Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và 30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là : A. C6H6 ; C7H8. B. C8H10 ; C9H12. C. C7H8 ; C9H12. D. C9H12 ; C10H14
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : Phương trình phản ứng :
Theo (1) và giả thiết ta có :
ủa A và B lần lượt là C8H10 và C9H12. Vậy Công thức phân tử của ⇒ Đáp án B.
ộ sản sả phẩm cháy Ví dụ 4 : Đốt cháy hoàn toàn 2,12 gam aren X sau đó cho toàn bộ ă thêm 8,84 qua bình đựng dung dịch nư ước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng gam và trong bình có m gam kết tủa. Xác định m? A. 16,2 gam B. 16,0 gam C. 18,0 gam D. 19,8 gam Hướng dẫn giải: CTPT aren: CnH2n-6 (x mol) CnH2n-6 → nCO2 + (n-3)H2O x
xn
x(n-3) (mol)
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 8,84g ⇒ 44xn + 18x(n-3) =8,84g ⇒ 62xn – 54x = 8,84g (1)
maren = 2,12 ⇒ (14n – 6)x = 2,12g ⇒ 14nx – 6x = 2,12g(2) Từ (1)(2) ⇒ xn = 0,16 mol; x = 0,02 mol ⇒ nCO2 = nCaCO3 = xn = 0,16 mol m = 0,16.100 = 16g ⇒ Đáp án B Dạng 3: Trùng hợp stiren Phương pháp: nC6H5 – CH=CH2 to, Fe→ (- CH(C6H5) – CH2-)n + Thường xác định stiren còn dư + Đồng trùng hợp với buta – 1,3 – đien ( tỉ lệ theo hệ số trùng hợp) Ví dụ minh họa
ro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được Ví dụ 1 : Đề hiđro Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất polistiren với hiệu suấtt chung 80%. Kh 10,4 tấn polisitren là : A.13,52 tấn.
B. 10,6 tấn.
C. 13,25 tấn.
D. 8,48 tấn.
Hướng dẫn giải: Sơ đồ phản ứng :
10,4 (tấn)
ng etylbenzen ccần dùng để sản xuất 10,4 tấn n polisitren với v hiệu suất Vậy khối lượng 80% là :
x = 10,4.106n/104n:80% = 13,25tấn. ⇒ Đáp án C. Ví dụ 2 : Đem trùng hợp 5,2 gam stiren hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với 100ml dd Br2 0,15 M sau đó tiếp tục cho thêm KI dư vào thì được 0,635 gam iot . Khối lượng polime tạo thành là: A. 5,2g B. 3,9 C.3,64g D. 4,16g Hướng dẫn giải: nI2= 0,0025 (mol) nBr2= 0,015 (mol) do Br2 dư tác dụng với 2KI + Br2→2KBr + I2 0,0025 0,0025 nBr2 pư với Stiren= 0,015 – 0,0025= 0,0125 (mol) (C6H5) - CH=CH2 + Br2 → (C6H5) – CH(Br ) - CH2-Br 0,0125
← 0,0125 (mol)
mstiren dư tác dụng với Br2 = 0,0125 . 104= 1,3 (g) m stiren trùng hợp = 5,2- 1,3 = 3,9 (g) = mpolime Ví dụ 3 : Tiến hành trùng hợp 20,8 gam stiren. Hỗn hợp thu được sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch Br2 0,2M. Phần trăm stiren đã tham gia phản ứng trùng hợp là A. 25%. B. 50%. C. 60%. D. 75%. Hướng dẫn giải: nBr2 = nstiren dư =0,2.0,5 = 0,1 mol
mstiren dư = 0,1.104 = 10,4g ⇒ mstiren trùng hợp = 20,8 – 10,4 = 10,4g %mstiren trùng hợp = (10,4 )/20,8 .100% = 50% ⇒ Đáp án B Ví dụ 4 : Tiến hành phản ứng đồng trùng hợp giữa stiren và buta – 1,3 – đien (butađien), thu được polime X. Cứ 2,834 gam X phản ứng vừa hết với 1,731 gam Br2. Tỉ lệ số mắt xích (butađien : stiren) trong loại polime trên là A. 1 : 1. B. 1 : 2. C. 2:3 D. 1:3 Hướng dẫn giải: Gọi tỉ lệ mắt xích butađien : stiren = x : y xCH2 = CH – CH = CH2 + yC6H5 – CH = CH2 to→ [(-CH2 – CH = CH – CH2)x – (CH(C6H5) – CH2-)y] Ta có: nX : nBr2 = 1 : x ⇒ mX : mBr2 = (54x + 104y) : 160x ⇒ 2,834/1,731 = (54x+104y)/160x ⇒x:y≈2:1 ⇒Đáp án B Ví dụ 5 : PS là loại nhựa chế tạo hộp xốp đựng thức ăn. Hãy tính hệ số polime hóa của loại nhựa này khi biết khối lượng của phân tử bằng 104 000. A. 500 B. 1000 C. 800 D. 1040 Hướng dẫn giải: PS: (- CH2 – CH(C6H5) - )n Ta có: 104n = 104000 ⇒ n = 1000 ⇒ Đáp án B
Dạng 1: Cách viết đồng ng phân, gọ gọi tên Benzen và đồng đẳng Cách viết đồng phân, gọi tên Benzen và đồng đẳng A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa + Cách đọc tên theo danh pháp hệ thống: Tên = số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + benzen - Đánh số trên vòng sao cho tổng vị trí trên vòng là nhỏ nhất - Nếu 2 nhóm thế trên vòng benzen ở vị trí: 1,2 – ortho; 1,3 – meta; 1,4 – para. Ví dụ minh họa Bài 1: Viết thức cấu tạoo các hi hiđrocacbon có công thức cấu tạo sau: a. 3-etyl-1-isopropylbenzen b. 1,2-đibenzyleten c. 2-phenylbutan Hướng dẫn:
Bài 2: Viết và gọi tên các đồồng phân ứng với công thức phân tử C8H10 Hướng dẫn:
rocacbon thơ thơm của C8H10 là: 4 đồng phân hiđrocacbon
ấu tạ tạo và gọi tên các đồng phân hiđrocacbon rocacbon thơm có công Bài 3: Viết công thức cấu thức phân tử C9H12. ng phân hidrocacbon thơm có công thức phân tử là C9H12. Các đồng C9H12:
Hướng dẫn: Bài 4: Benzen tác dụng với ới Cl2 có ánh sáng, thu đượcc hexaClorua. Công thức th của hexaClorua là Hướng dẫn: C6H6Cl6 B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Cho các chất: C6H5CH3
(1)
(2)
p-CH3C6H4C2H5 C6H5C2H3
(3)
o-CH3C6H4CH3
(4)
ng đẳ đẳng của benzen là: Dãy gồm các chất là đồng A. (1); (2) và (3).
B. (2); (3) và (4).
C. (1); (3) và (4).
D. (1); (2) và (4).
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 2: Chất cấu tạo như sau có tên gọi là gì ?
A. o-xilen.
B. m-xilen.
C. p-xilen.
D. 1,5-đimetylbenzen.
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 3: (CH3)2CHC6H5 có tên gọi là: A. propylbenzen. C. iso-propylbenzen.
B. n-propylbenzen.
D. đimetylbenzen.
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 4: Cho chất sau có tên gọi là
A. 1-butyl-3-metyl-4-etylbenzen B. 1-butyl-4-etyl-3-metylbenzen C. 1-etyl-2-metyl-4-butylbenzen D. 4-butyl-1-etyl-2-metylbenzen. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 5: Gốc C6H5-CH2- và gốốc C6H5- có tên gọi là: A. Phenyl và benzyl. C. Anlyl và vinyl.
B. Vinyl và anlyl. D. Benzyl và phenyl.
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 6: Công thức phân tử của Strien là: A.C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C8H10
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 7: Công thức phân tử của toluen là: A.C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C7H9
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 8: Điều chế Cao su buna – S từ phản ứng trùng hợp giữa cặp chất nào? A. stiren và buta-1,3đien B. benzen và stiren
C. Stiren và butan
D. buten và benzen
Hiển thị đáp án Đáp án: A Dạng 2: Nhận biết, điều chế Benzen và đồng đẳng A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa Bài 1: Để phân biệt toluen, benzen, stiren chỉ cần dùng dung dịch A.NaOH
B. HCl
C. Br2
D. KMnO4
Hướng dẫn: Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện. Toluen làm mất màu dd thuốc tím trong đk có nhiệt độ: 80-100 độ C C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 +H2O
Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường 3C6H5 -CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3 C6H5-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH Bài 2: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất lỏng: stiren, phenylaxetilen, toluen, bezen. Hướng dẫn: stiren
toluen
AgNO3/NH3
-
-
KMnO4
Mất màu thuốc tím
Không hiện tượng, đun nóng thấy mất m
Phương trình phản ứng: C6H5C≡CH + AgNO3 + NH3 → C6H5C≡CAg + NH4NO3 3C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C6H5-CHOH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2 C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O (tº) Bài 3: Từ axetilen viết phương trình hoá học điều chế benzen, toluene, stiren Hướng dẫn:
Bài 4: Từ toluene viết phương trình hóa học tạo thành: a, Metyl xiclo hexan b, axit m-nitro benzen c, axit p - nitrobenzen Hướng dẫn:
phản ứng điều chế polistiren, cao su buna S từ t CaC2. Bài 5: Viết phương trình ph Hướng dẫn: CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2 2CH≡CH → CH2=CH-C≡CH (tº; p) CH2=CH-C≡CH + H2 → CH2=CH-CH=CH2 (tº, p, xt) 3CH≡CH → C6H6 (tº, p, xt) C6H6 + C2H5Cl → C6H5C2H5
C6H5C2H5 → C6H5C2H3 (tº, xt, p) nC6H5C2H3 → -(CH(C6H5)-CH2)-n C6H5C2H3 + CH2=CH-CH=CH2 → -(CH(C6H5)-CH2-)n(-CH2-CH=CH-CH2-)m B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Sử dụng thuốc thử nào để nhận biết được các chất sau: benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in A. dd Brom và dd AgNO3/NH3 C. dd AgNO3/NH3 và KMnO4
B. dd AgNO3 D. dd HCl và dd Brom
Hiển thị đáp án Đáp án: C Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in do có kết tủa vàng xuất hiện - Cho KMnO4 vào ở nhiệt độ thường chất nào làm mất màu là stiren. - Đun nóng dd KMnO4 chất nào làm mất màu là toluen, còn lại không có hiện tượng gì là benzen. Bài 2: Chỉ dùng 1 thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các chất benzen, stiren, etylbenzen? A. dd Brom B. dd KMnO4
C. dd AgNO3/NH3 D. dd HNO3
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 3: Phản ứng benzen tác dụng với clo tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện: A. Có bột Fe xúc tác C. Có dung môi nước Hiển thị đáp án
B. Có ánh sánh khuyếch tán D. Có dung môi CCl4
Đáp án: B Bài 4: Phản ứng nào không điều chế được Toluen? A. C6H6 + CH3Cl −tº, AlCl3→ B. khử H2, đóng vòng benzen C. khử H2 metylxiclohexan D. tam hợp propin. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 5: Chất nào có thể sử dụng điều chế trực tiếp benzen? A. Axetilen
B. Xiclohexan
C. Toluen
D. Cả A và B
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 6: Có thể tổng hợp polime từ chất nào sau đây? A. benzen
B. toluen
C. 3 propan
D. stiren
Hiển thị đáp án Đáp án: D n-C6H5-CH=CH2 → (-CH2-CH(C6H5)-)n (tº, xt, p) (Polstiren - PS) Bài 7: C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen. A và B lần lượt là A. Benzen; nitrobenzen
B. Benzen, brombenzen
C. Nitrobenzen; benzen
D. Nitrobenzen; brombenzen.
Hiển thị đáp án Đáp án: A
Bài 8: Thuốc nổ TNT được đđiều chế trực tiếp từ A. benzen
B. metyl benzen
C.vinyl benzen
D.p-xilen.
Hiển thị đáp án Đáp án: B C6H5-CH3 + 3HNO3 đặc −H2SO4 đ→ 2,4,6-trinitrotoluen + 3H2O
ất hóa hhọc của Benzen và đồng đẳng Dạng 3: Dạng bài tập tính chất A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
ây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạp polime? Bài 1: Chất nào sau đây A. benzen
B. toluen
C. 3 propan
D. stiren
Hướng dẫn: n-C6H5-CH=CH2 → (-CH2-CH(C6H5)-)n (tº, xt, p)
(Polstiren - PS) Đáp án D
ây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường? Bài 2: Chất nào sau đây A. benzen
B. toluen
C. propan
D. stiren
Hướng dẫn:
(gi như - Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl (giống nhiệt độ thường. etilen) nên phản ứng xảyy ra ngay nhi
- Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 ở đk nhiệt độ 80-100ºC - Benzen và Propan không làm mất màu dung dịch KMnO4 Đáp án D
ếu trong hhỗn hợp thu đượcc khi cho toluen phản ph ứng với Bài 3: Sản phẩm chủ yếu một bột sắt) là: brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có m A. Benzybromua. B. o-bromtoluen và p-bromtoluen. C. p-bromtoluen và m-bromtoluen. D. m-bromtoluen. Hướng dẫn: Cần phân biệt điều kiệnn phả phản ứng * Điều kiện xúc tác bột Fe:
* Điều kiện chiếu sáng
Đáp án B Bài 4: Dãy các nhóm thế làm cho phản ứng thế vào vòng benzen dễ dàng hơn và ưu tiên vị trí o- và p- là: A. CnH2n+1, -OH, -NH2 C. -CH3, -NH2, -COOH
B. -OCH3, -NH2, -NO2 D. - NO2, -COOH, -SO3H
Hướng dẫn: Đáp án A B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Benzen tác dụng với ới Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bộtt Fe), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A.C6H6Br2
B. C6H6Br6
C. C6H5Br
D. C6H6Br4
Hiển thị đáp án Đáp án: C
ới H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được Bài 2: Benzen tác dụng với A. hex-1-en C. 3 hex-1-in Hiển thị đáp án Đáp án: D
B. hexan D. Xiclohexan
Bài 3: Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là: A. o-bromtoluen
B. m-bromtoluen.
C. phenylbromua
D. benzylbromua
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 4: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng? A. benzen
B. toluen
C. Stiren
D. metan
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 5: Phản ứng Benzen tác dụng với clo tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện: A. Có bột Fe xúc tác C. Có dung môi nước
B. Có ánh sánh khuyếch tán D. Có dung môi CCl4
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 6: Dãy gồm các nhóm thế làm cho phản ứng thế vào vòng benzen dễ dàng hơn và ưu tiên vị trí m- là: A. -CnH2n+1, -OH, -NH2
B. –OCH3, -NH2, -NO2
C. –CH3, -NH2, -COOH
D. –NO2, -COOH, -SO3H
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 7: Phản ứng nào sau đây không xảy ra: A. Benzen + Cl2 (as)
B.Benzen + H2 (Ni, tº)
C. Benzen + Br2 (dd)
D.Benzen + HNO3 /H2SO4(đ)
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 8: Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là: A.C6H5Cl
B.p-C6H4Cl2
C.C6H6Cl6
D.m-C6H4Cl2
Hiển thị đáp án Đáp án: C Dạng 4: Phản ứng thế của Benzen A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa Lưu ý: - Phản ứng clo hóa, brom hóa (tº, Fe) hoặc phản ứng nitro hóa (tº, H2SO4 đặc) đối với hiđrocacbon thơm phải tuân theo quy tắc thế trên vòng benzen: + Nếu trong vòng benzen đã có sẵn một nhóm thế loại I – nhóm đẩy electron (nhóm ankyl –OH, NH2, -F, -Cl, -OCH3, -Br, -I, …) phản ứng thế xảy ra dễ hơn và định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí ortho và para. + Nếu vòng benzen đã có sẵn nhóm thế loại II –nhóm hút electron (nhóm – NO2; -COOH, -CHO, -SO3H, …) sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí meta. - Phản ứng clo hóa, brom hóa có thể xảy ra ở phần mạch nhánh no của vòng benzen khi điều kiện phản ứng là ánh sáng khuếch tán và đun nóng (đối với brom). Ví dụ minh họa Bài 1: Cho 15,6 g C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột sắt). Nếu hiệu suất của phản ứng là 80% thì khối lượng clobenzen thu được là bao nhiêu? Hướng dẫn: nC6H6 = 15,6 / 78 = 0,2 mol; mclobenzen = 0,2.0,8. 112,5 = 18 gam
ợc 14,1 gam hỗn hợp hai chấtt nitro có khối khố lượng phân Bài 2: Nitro hóa benzen đượ vC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất ất nitro này được tử hơn kém nhau 45 đvC. 0,07 mol N2. Tìm hai chất nitro? Hướng dẫn: Phương trình phản ứng:
Số mol hỗn hợp: Phân tử khối của hỗn hợp:
Vì hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC vC nên CT của 2 hợp chất nitro là: C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
ợc 14,1 gam hỗn hợp hai chấtt nitro có khối khố lượng phân Bài 3: Nitro hóa benzen đượ vC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất ất nitro này được tử hơn kém nhau 45 đvC. 0,07 mol N2. Hai chấtt nitro đđó là: Hướng dẫn:
ợp ch chất là C6H6-n(NO2)n Đặt CTPT chung của 2 hợp
Ta có
n kém nhau 45dvc nên phân tử của Hỗn hợp 2 chất nitro có khốối lượng phân tử hơn chúng hơnn kém nhau 1 nhóm –NO2. ⇒ C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y, trong đó Y nhiều ợp X, Y thu được hơn X một nhóm –NO2. Đốt cháy hoàn toàn 12,75 gam hỗn hợp (đktc). Công thức phân tử và số mol X trong hỗn h hợp là CO2, H2O và 1,232 lít N2 (đ : A. C6H5NO2 và 0,9. C. C6H4(NO4)2 và 0,1.
B. C6H5NO2 và 0,09.
D. C6H5NO2 và 0,19.
Hiển thị đáp án Đáp án: B nN2 = 0,055 mol ⇒ nhh = 0,11/ntb ⇒ M = 116 ⇒ ntb = 1,1 = CTPT của X: C6H5NO2. Ta có: nX: nY = 9:1 ⇒ nX = 0,09 mol Bài 2: Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M=236. rằng hợp chất này là sản phẩm m chính trong phản ph ứng Gọi tên hợp chất này biết rằ giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe). A. o- hoặc p-đibrombenzen
ibromuabenzen. B. o- hoặc p-đibromuabenzen. C. m-đibromuabenzen. D. m-đibromben Hiển thị đáp án Đáp án: B
Đặt CTPT của hợp chất X là (C3H2Br)n suy ra (12.3+2+80).n = 236 ⇒ n = 2. ⇒ C6H4Br2.
m chính trong ph phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe) nên theo Vì X là sản phẩm ibrombenzen hoặc pquy tắc thế trên vòng benzen ta thấy X có thể là o- đibrombenzen đibrombenzen. àm xúc tác) ngư ng ời ta thu Bài 3: Khi cho clo tác dụng vvới 78 gam benzen (bột sắt làm Hiệu suất của phản ứng là: đượcc 78 gam clobenzen. Hiệ A. 69,33%
B. 71%
C. 72,33%
D. 79,33%
Hiển thị đáp án Đáp án: A nbenzen = 1 mol; nclobenzen = 0,6933 mol ⇒ H = 69,33%
hiđrocacbon X thu được a gam H2O. Trong phân Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn a gam hi ột Fe, còn khi tác tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột un nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất. nh Tỉ dụng với brom đun trị trong khoảng từ 5 đến n 6. X là khối hơi của X so vớii không khí có giá tr A. Hexan.
B. Hexametyl benzen.
C. Toluen.
D. Hex-2-en.
Hiển thị đáp án Đáp án: B
⇒CT đơn giản nhất của X là C2H3, CTPT (C2H3)n
Có 29.5 < 27n < 29.6 ⇒n=6 ⇒ C12H18
X có vòng benzen, X không tác ddụng với brom khi có mặt bột ột Fe, còn khi tác un nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất nên dụng với brom đun tên của X là : Hecxametyl benzen.
ng của củ toluen với Bài 5: TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng un nóng. Biết Bi hiệu suất hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun hợp là 80%. Tính lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo của toàn bộ quá trình tổng hợ thành từ 230 gam toluene? A.524g
B.378g
C.454g
D. 544g
Hiển thị đáp án Đáp án: C
phản ứng: ntoluen = 230/94 = 2,5 mol Số mol toluene tham gia phả Phương trình phản ứng:
Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluene: mTNT = 2,5.227.80/100 = 454 gam
Bài 6: Cho benzen tác dụng vvới lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều (hi chế nitrobenzen. Khối lượng Nitrobenzen điều chế được từ 19,5 tấn benzen (hiệu suất phản ứng 80%) là A. 30,75 tấn
B. 38,44 tấấn.
C. 15,60 tấn
D. 24,60 tấấn
Hiển thị đáp án Đáp án: D
Bài 7: Cho toluen tác dụng vvới lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều (hi chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). KHối lượng điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%) là A. 45,40 kg
B. 70,94 kg
C. 18,40 kg
D. 56,75 kg
Hiển thị đáp án Đáp án: A
Bài 8: Toluen tác dụng với ới Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A. o-bromtoluen
B. m-bromtoluen.
C. phenylbromua
D. benzylbromua
Hiển thị đáp án Đáp án: D
Dạng 5: Phản ứng trùng hợpp của Stiren A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
ng cho tác dụng d với Bài 1: Đem trùng hợpp 5,2 gam stiren hhỗn hợp sau phản ứng 100ml dd Br2 0,15 M sau đó tiếp tục cho thêm KI dư vào thì được 0,635 gam iot. Khối lượng polime tạo thành là? Hướng dẫn: nI2= 0.0025 (mol) nBr2= 0.015 (mol) do Br2 dư tác dụng với 2KI + Br2 → 2KBr + I2 0.0025
0.0025
nBr2 pư với Stiren= 0.015 - 0.0025= 0.0125 (mol) (C6H5) - CH=CH2 + Br2 → (C6H5) – CH(Br ) - CH2-Br 0.0125
←
0.0125
mstiren pư = 0.0125.104= 1,3 (g) mstiren trùng hợp = 5.2- 1.3 = 3.9 (g) Bài 2: Cho sơ đồ điều chếế polistiren:
chế được bao nhiêu kg polistiren? Với 5,2 kg C2H2 có thể điều ch A. 0,57 kg Hướng dẫn:
B. 0,98 kg
C. 0,86 kg
D. 1,2 kg
nC2H2 = 0,2 mol ⇒ npolistiren = 0,2.0,75.0,67.0,45.0,55/3 = 0,0083 kmol ⇒ mpolistiren = 0,0083.104 = 0,86 kg Đáp án C Bài 3: Đề hiđro hoá etylbenzen thu được stiren với hiệu suất là 60%. Đề hiđro hoá butan thu được butađien với hiệu suất là 45%. Trùng hợp butađien và stiren thu được sản phẩm A có tính đàn hồi rất cao với hiệu suất 75%. Để điều chế được 500 kg sản phẩm A cần khối lượng butan và etylbezen là bao nhiêu kg? A. 544 và 745
B.754 và 544
C. 335,44 và 183,54
D. 183,54 và 335,44.
Hướng dẫn: ncao su buna-S = 500/158 = 3,16 mol; nbutan = 3,16.100.100/75.45 = 9,36 kmol ⇒ mbutan = 9,36.58 = 544 kg; netylbenzen = 3,16.100.100/75.60 = 7,02 ⇒ metylbenzen = 7,02.106 = 744,12 mol Bài 4: Trùng hợp stiren thu được polistiren có khối lượng mol bằng 312000 gam. Hệ số trùng hợp của polistiren là: Hướng dẫn: n = 31200/104 = 3000 B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Trùng hợp 15,6 gam stiren thu được hỗn hợp A gồm polistiren và stiren dư. Lượng A tác dụng đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 0,1 M. Khối lượng polistiren tạo thành là: A. 50%
B. 60%
C. 70%
D. 80%
Hiển thị đáp án Đáp án: D nstiren pu br2 = 0,2.0,1.3/2 = 0,03 mol; nstiren trùng hợp = 0,15 – 0,03 = 0,12 mol ⇒ H =0,12.100%/0,15= 80%
Bài 2: Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là: A. 13,52 tấn
B. 10,6 tấn
C. 13,25 tấn
D. 8,48 tấn
Hiển thị đáp án Đáp án: A npolistiren = 10,4/104 = 0,1 tấn mol; netylbenzen = 0,1.100/80 = 0,125 tấn mol ⇒ m = 0,125. 106 = 13,25 tấn Bài 3: 5,2 g stiren đã bị trùng hợp 1 phần tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,0125 mol brom. Lượng stiren chưa bị trùng hợp chiếm bao nhiêu phần trăm trong 5,2 g: A. 25%
B. 50%
C. 52%
D. 75%
Hiển thị đáp án Đáp án: A nstiren không bị trùng hợp = 0,0125 mol ⇒ m = 0,0125.104 = 1,3 gam ⇒ %mstiren không bị trùng hợp = (1,3.100%)/5,2 = 25% Bài 4: Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là: A. 60%.
B. 75%.
C. 80%.
D. 83,33%.
Hiển thị đáp án Đáp án: B nI2 = 1,27/254 = 0,005 mol ⇒ nstiren dư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol ⇒ nstiren pu = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol ⇒ H = 75%. Bài 5: Trùng hợp 10,4 gam stiren thu được hỗn hợp A gồm polistiren và stiren dư. Lượng A tác dụng đủ với 100 ml dung dịch Brom 3M. Hiêụ suất của phản ứng trùng hợp là:
A. 60%
B.70%
C. 75%
D. 85%
Hiển thị đáp án Đáp án: B nstiren pu Br2 = 0,3.0,1 = 0,03 mol; nstiren trùng hợp = 0,1 – 0,03 = 0,07 mol ⇒ H =0,07.100%/0,1= 70%
ng oxi hóa Benzen và đồng đẳng Dạng 6: Phản ứng A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa - Oxi hóa hoàn toàn: CnH2n-6 + (3n-3)/2 O2 → n CO2 + (n-3)H2O
- Oxi hóa không hoàn toàn: Benzen không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường và đun nóng.
Ankyl benzen không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện ện thường nhưng ch thuố thuốc khi đun nóng. làm mất màu dung dịch C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O Ví dụ minh họa
đẳng của benzen. Khi đốt cháy hoàn àn toàn 1,5 g chất A, Bài 1: Chất A là một đồng đẳ người ta thu đượcc 2,52 lít khí CO2 ( đktc). a. Xác định CTPT. b. Viết các CTCT củaa A. Gọ Gọi tên. c. Khi A tác dụng với Br2 có chất xúc tác Fe và nhiệt độ thì mộtt nguyên tử H đính nh Xác định với vồng benzen bị thay thế bởi Br, tạo ra dẫn xuấtt monobrom duy nhất. CTCT của A. Hướng dẫn:
Cứ ( 14n -6)g A tạoo ra n mol CO2
CTPT: C9H12 Các CTCT:
Bài 2: Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 g H2O và CO2. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 100ml dd NaOH 1M thu được m g muối. Giá trị của m và thành phần của muối: Hướng dẫn: mC = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam; nCO2 = 0,69 mol; T = 0,1/0,69 = 0,14 ⇒ tạo muối NaHCO3 mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g Bài 3: Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Hướng dẫn: no-Xilen = 10,6/ 106 = 0,1 mol ⇒ nKMnO4 pư = 0,1.2 = 0,2 mol; dùng dư 20% ⇒ nKMnO4 = 0,2.120/100 = 0,24 mol ⇒ V = 0,24/0,5 = 0,48 lít. Bài 4: Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được H2O và 30,36 g CO2. Cộng thức phân tử của A và B lần lượt là: A. C8H10; C9H14
B. C8H10; C9H12
C. C8H12; C9H14
D. C8H14; C9H16
Hướng dẫn: nCO2 = 30,36/44 = 0,36 mol ⇒ nhh = 0,36/ntb ⇒ M = 306ntb/23 ⇒ ntb = 8,625 ⇒ CTPT A và B là: C8H10; C9H12 B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 9,2g một ankyl benzen A thu được 30,8g CO2. Công thức phân tử của A là: A.C6H6
B. C8H10
Hiển thị đáp án Đáp án: C
C. C7H8
D. C9H12
nCO2 = 0,7 mol; MA = 13,1n ⇒ n = 7 Bài 2: Đốt cháy 12,72 g A (CxHy) → 10,8g H2O. A có chứa 1 vòng benzen. Công thức phân tử của A là: A. C3H4
B. C8H10
C. C9H12
D. C12H16
Hiển thị đáp án Đáp án: C nH2O = 0,6 mol; MA = (12,72.(n-3))/0,6 ⇒ n = 8 Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn m g A đồng đẳng của benzen thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 ml H2O (lỏng). Công thức của A là: A. C7H8
B. C8H10
C. C9H12
D. C10H14
Hiển thị đáp án Đáp án: C nCO2 = 20,16/22,4 = 0,9 mol; nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol; 0,9/0,3 = n/(n-3) ⇒ n = 9 Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol CxHy thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O (lỏng). Công thức của CxHy là: A. C7H8
B. C8H10
C. C10H14
D. C9H12
Hiển thị đáp án Đáp án: A nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,4 mol; ⇒ x = 7; y = 8 Bài 5: Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam H2O và 7,728 lítCO2 (đktc). Giá trị của m và số tổng số mol của A, B là: A. 4,59 và 0,04. Hiển thị đáp án Đáp án: A
B. 9,18 và 0,08.
C. 4,59 và 0,08.
D. 9,14 và 0,04.
nCO2 = 7,728/ 22,4 = 0,345 mol; nH2O = 4,05/18 = 0,225 ⇒ m = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g; n = (0,345 – 0,225)/3 = 0,04 mol Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn ankybenzen X thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là A.C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C8H10
Hiển thị đáp án Đáp án: B Đặt CTPT X là CnH2n-6 3nX = nH2O - nCO2 = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol → nX = 0,05 mol → 0,05n = 0,35 → n = 7 → CTPT C7H8 Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn Hiđrocacbon X, thu đuộc CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ tương ứng 2 : 1. Mặt khác, 1 mol X tác dụng được tối đa với 4 mol H2 (Ni, t°) : 1 mol X tác dụng được tối đa 1 mol Br2. Công thức của X là. A. C2H2
B. C4H4
C. C6H6
D. C8H8
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 7. nC : nH = 2 : (1.2) = 1 : 1 → CTPT: CnHn 1 mol X + 4 mol H2 (Ni, to); 1 mol X + 1 mol Br2 → X chứa vòng benzen + 1 liên kết đôi ở nhánh → k = 5 CTPT X: CnH2n+2-2k → 2n + 2 – 2k = n → k = 5; n = 8 → CTPT: C8H8 Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam ankybenzen X thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A.C6H6
B. C7H8
Hiển thị đáp án Đáp án: D
C. C8H8
D. C8H10
Đặt CTPT X là CnH2n-6 → CTPT: C8H10
Dạng 7: Nguồnn hidrocacbon thiên nhiên A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
dầu mỏ? Các phương pháp điều chế dầu ầu mỏ? mỏ Bài 1: Hãy nêu khái niệm dầ Hướng dẫn:
ức tạ tạp gồm hàng trăm hiđrocacbon thuộc các loại lo ankan, - Dầu mỏ là hỗn hợp phức xicloankan, aren, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, ất vô cơ. lưu huỳnh và vết các chất ương pháp hóa học: - Chế biến dầu mỏ bằng phươ + Rifominh + Crackinh Bài 2: Sau khi chưng cất phân đoạn dầu mỏ thu được 15% xăng, ng, 25% dầu d diazen em cracking ti tiếp: và 40% dầu mazut. Đem - Dầu diazen thu được thêm 40% xxăng và 20% anken - Dầu mazut thu được thêm 35% xxăng và 15% anken. Từ 1 tấn dầu mỏ thu được thêm bao nhiêu xăng và bao nhiêu anken? Hướng dẫn:
ạn 1 tấ tấn dầu mỏ: Khi chưng cất phân đoạn iazen và dầu mazut là: Khối lượng xăng, dầu điazen mxăng = 1. 15/100 = 0,15 tấn
mđiazen = 1.25/100 = 0,25 tấn mmazut = 1.40/100 = 0,4 tấn Đem cracking tiếp thì khối xăng và anken thu được là: mxăng = 0,15 + 0,25.40/100 + 0,4.35/100 = 0,39 tấn manken = 0,25.20/100 + 0,4.40/100 = 0,21 tấn Bài 3: Chưng cất nhựa than đá thu được A. metan và các chất vô cơ B. hidrocacbon thơm, dị vòng thơm và dẫn xuất của chúng. C. các hidrocacbon và một số chất vô cơ D. các hidrocacbon, dẫn xuất hidrocacbon, mộ số chất vô cơ. Hướng dẫn: Đáp án B Bài 4: Quá trình biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác gọi là: A. Crackinh
B. Rifocming
C. đồng phân hóa
D. Nhiệt phân
Hướng dẫn: Đáp án B B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ là: A. Nhiệt phân
B. Thủy phân
C. Chưng cất phân đoạn
D. Cracking và rifoming.
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 2: Thành phần chính của dầu mỏ là: A. Hỗn hợp hidrocacbon C. Hợp chất vô cơ
B. Dẫn xuất hidrocacbon
D. Hidrocacbon thơm.
Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 3: Cracking là quá trình: A. bẻ gãy phân tử hiđrocacbon nhờ tác dụng của nhiệt hoặc của xúc tác và nhiệt. B. đồng phân hóa các phân tử. C. hidro hóa và đóng vòng phân tử dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác. D. biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác. Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 4: Nguồn cung cấp chủ yếu của hidrocacbon: A. Khí thiên nhiên C. Khí dầu mỏ
B. Dầu mỏ D. Than đá
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 5: Dầu mỏ là: A. hỗn hợp phức tạp gồm hàng trăm hiđrocacbon thuộc các loại ankan, xicloankan, aren, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh và vết các chất vô cơ. B. hỗn hợp các dẫn xuất hidrocacbon.
C. hỗn hợp gồm các hidrocacbon D. gồm nhiều hidrocacbon và hidrocacbon thơm. Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 6: Khí thiên nhiên A. Thu được khi nung than đá C. Khi chế biến dầu mỏ
B. Có trong dầu mỏ
D. Khai thác từ các mỏ khí.
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 7: Thành phần của khí thiên nhiên và của khí dầu mỏ là: A. Metan
B. Ankan và anken
C. Dẫn xuất hidrocacbon
D. Các chất vô cơ.
Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 8: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thành phần hóa học dầu mỏ gồm nhiều hidrocacbon. B. Khí thiên nhiên và khí dầu mỏ chủ yếu là khí metan. C. Thành phần khí thiên nhiên và dầu mỏ gần giống nhau. D. Khí dầu mỏ chứa nhiều metan hơn khí thiên nhiên. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài tập trắc nghiệm
75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm - Nguồn Hidrocacbon thiên nhiên có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) Bài 1: Cho các chất: C6H5CH3 (1); p-CH3C6H4C2H5 (2); C6H5C2H3 (3); oCH3C6H4CH3 (4). Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là: A. (1); (2) và (3). B. (2); (3) và (4). C. (1); (3) và (4). D. (1); (2) và (4). Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 2: Phản ứng benzen tác dụng với clo tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện: A. Có bột Fe xúc tác B. Có ánh sáng khuyếch tán C. Có dung môi nước D. Có dung môi CCl4 Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 3: Phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ là: A. Nhiệt phân B. Thủy phân C. Chưng cất phân đoạn D. Cracking và rifoming. Hiển thị lời giải Đáp án D
Bài 4: Chất cấu tạo như sau có tên gọi là gì ?
A. o-xilen.
B. m-xilen.
C. p-xilen.
D. 1,5-đimetylbenzen. imetylbenzen.
Hiển thị lời giải Đáp án B
ới Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bộtt Fe), thu được sẩn Bài 5: Benzen tác dụng với phẩm hữu cơ là A. C6H6Br2 C. C6H5Br
B. C6H6Br6 D. C6H6Br4
Hiển thị lời giải Đáp án C Bài 6: Trong phân tử benzen, các nguyên ttử C đều ở trạng ng thái lai hoá : A. sp.
B. sp2.
C. sp3.
D. sp2d.
Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 7: Chất (CH3)2CH–C6H5 có tên gọi là : A. propylbenzen. B. n-propylbenzen. C. iso-propylbenzen.
D. đimetylbenzen. Hiển thị lời giải Đáp án C Bài 8: Cho các chất (1) benzen ; (2) toluen; (3) xiclohexan; (4) hex-5-trien; (5) xilen; (6) cumen. Dãy gồm các hiđrocacbon thơm là : A. (1) ; (2) ; (3) ; (4). B. (1) ; (2) ; (5) ; (6). C. (2) ; (3) ; (5) ; (6). D. (1) ; (5) ; (6) ; (4). Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 9: Thành phần chính của dầu mỏ là: A. Hỗn hợp hidrocacbon B. Dẫn xuất hidrocacbon C. Hợp chất vô cơ D. Hidrocacbon thơm. Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 10: Phản ứng của benzen với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ? A. HNO3 đậm đặc. B. HNO3 đặc/H2SO4 đặc. C. HNO3 loãng/H2SO4 đặc. D. HNO2 đặc/H2SO4 đặc.
Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 11: Chất nào sau đây dùng để sản xuất thuốc nổ TNT? A. Toluen B. Stiren C. Naphtalen D. Benzen Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 12: Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là: A. CnH2n+2
B. CnH2n-2
C. CnH2n-4
D. CnH2n-6
Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 13: Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A. o-bromtoluen
B. m-bromtoluen.
C. phenylbromua
D. benzylbromua
Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 14: Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là A. C6H5OK. C. C6H5CHO.
B. C6H5CH2OH. D. C6H5COOK.
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn
Bài 15: Trong phân tử benzen : A. 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
một mặt phẳng khác với mặt phẳng ẳng của c 6 nguyên B. 6 nguyên tử H nằm trên cùng m tử C. ằm trong cùng một mặt phẳng. C. Chỉ có 6 nguyên tử C nằm D. Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng. Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 16: Cho các công thức :
Cấu tạo nào là củaa benzen ? A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
D. (1) ; (2) và (3).
Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 17: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế –X, thì nhóm thứ hai sẽ s ưu tiên thế vào vị trí o- và p-. Vậy –X là những nhóm thế nào ? A. –CnH2n+1, –OH, –NH2. B. –OCH3, –NH2, –NO2. C. –CH3, –NH2, –COOH. D. –NO2, –COOH, –SO3H. Hiển thị lời giải Đáp án A
ử củ của Strien là Bài 18: Công thức phân tử A.C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C8H10
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn CT cấu tạo stiren
ếu trong hhỗn hợp thu đượcc khi cho toluen phản ph ứng với Bài 19: Sản phẩm chủ yếu một bột sắt) là brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có m A. Benzybromua. B. o-bromtoluen và p-bromtoluen. C. p-bromtoluen và m-bromtoluen.
D. o-bromtoluen và m-bromtoluen. Hiển thị lời giải Đáp án B Toluen có sẵn nhóm ankyl nên sản phẩm thế ưu tiên vị trí ortho và para Bài 20: Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa: A. vòng benzen. B. gốc ankyl và vòng benzen. C. gốc ankyl và hai vòng benzen. D. gốc ankyl và một vòng benzen. Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 21: (CH3)2CHC6H5 có tên gọi là: A. propylbenzen. B. n-propylbenzen. C. iso-propylbenzen. D. đimetylbenzen. Hiển thị lời giải Đáp án C Bài 22: Benzen tác dụng với H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được A. hex-1-en
B. hexan
C. 3 hex-1-in Hiển thị lời giải Đáp án D
D. Xiclohexan
Hướng dẫn C6H6 + 3H2 → C6H12 Bài 23: Cracking là quá trình:
rocacbon nh nhờ tác dụng của nhiệt hoặc củaa xúc tác và nhiệt. A. bẻ gãy phân tử hiđrocacbon B. đồng phân hóa các phân tử. C. hidro hóa và đóng vòng phân tử dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác.
hiđrocacbon từ không phân nhánh thành ành phân nhánh, từ D. biến đổi cấu trúc củaa hiđ ới tác dụng của nhiệt và xúc tác. không thơm thành thơm dướ Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 24: Quá trình biến đổi ccấu trúc của hiđrocacbon từ không phân nhánh thành thơm dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác gọi là: phân nhánh, từ không thơm thành th A. Crackinh
B. Rifocming
C. đồng phân hóa
D. Nhiệt phân
Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 25: Cho chất sau có tên gọi là:
A. 1-butyl-3-metyl-4-etylbenzen B. 1-butyl-4-etyl-3-metylbenzen
C. 1-etyl-2-metyl-4-butylbenzen D. 4-butyl-1-etyl-2-metylbenzen. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 26: Điều chế Cao su buna – S từ phản ứng trùng hợp giữa cặp chất nào? A. stiren và buta-1,3đien C. Stiren và butan B. benzene và stiren D. buten và benzene Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 27: Dãy đồng đẳng của benzen (gồm benzen và ankylbenzen) có công thức chung là : A. CnH2n+6 (n ≥ 6).
B. CnH2n-6 (n ≥ 3).
C. CnH2n-8 (n ≥ 8).
D. CnH2n-6 (n ≥ 6).
Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 28: Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây? A. Metan và etan. B. Toluen và stiren. C. Etilen và propilen. D. Etilen và stiren. Hiển thị lời giải Đáp án B
ức phân tử C8H8 và có công thức cấu ấu tạo t : C6H5– Bài 29: Stiren có công thứ úng khi nói về stiren ? CH=CH2. Câu nào đúng ủa benzen. A. Stiren là đồng đẳng của ủa etilen. B. Stiren là đồng đẳng của rocacbon thơ thơm. C. Stiren là hiđrocacbon rocacbon không no. D. Stiren là hiđrocacbon Hiển thị lời giải Đáp án C Bài 30: Cho benzen tác dụng vvới lượng dư HNO3 đặcc có xúc tác H2SO4 đặc để ối lượng Nitrobenzen điều chế được từ ừ 19,5 tấn t benzen điều chế nitrobenzen. Khối (hiệu suất phản ứng 80%) là A. 30,75 tấn
B. 38,44 tấn.
C. 15,60 tấn
D. 24,60 tấn
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn C6H6 + HONO2
C6H5NO2 + H2O
Bài 31: Nguồn cung cấpp chủ yếu của hidrocacbon: A. Khí thiên nhiên C. Khí dầu mỏ Hiển thị lời giải Đáp án B
mỏ B. Dầu m
D. Than đá
Bài 32: Chất X là đồng đẳng của benzen, có công thức đơn giản nhất là C3H4 .Công thức phân tử của của X là A. C3H4
B. C6H8
C. C9H12
D. C12H16
Hiển thị lời giải Đáp án C (C3H4)n ⇒ C3nH4n X là đồng đẳng benzen nên: 4n = 2.3n – 6 ⇒ n = 3 ⇒ X là C9H12 Bài 33: Chất nào có thể sử dụng điều chế trực tiếp benzen? A. Axetilen C. Toluen
B. Xiclohexan D. Cả A và B
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn 3C2H2 → C6H6 C6H12 → C6H6 + 3H2 Bài 34: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường? A. benzen
B. toluen
C. 3-propan
D. stiren
Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 35: Cho các chất : (1) C6H5–CH3
(2) p-CH3–C6H4–C2H5
(3) C6H5–C2H3
(4) o-CH3–C6H4–CH3
Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là : A. (1) ; (2) và (3). B. (2) ; (3) và (4). C. (1) ; (3) và (4). D. (1) ; (2) và (4). Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 36: Toluen tác dụng với Br2 chiếu sáng (tỷ lệ mol 1 : 1), thu được sẩn phẩm hữu cơ là: A. o-bromtoluen
B. m-bromtoluen.
C. phenylbromua
D. benzylbromua
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn - Khi dùng xúc tác bột Fe thì Br thế vào H ở vòng - Khi chiếu sáng thì Br thế vào H ở nhánh Bài 37: Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là: A. Phenyl và benzyl. B. Vinyl và anlyl. C. Anlyl và vinyl. D. Benzyl và phenyl. Hiển thị lời giải
Đáp án D Bài 38: Benzen tác dụng với Br2 theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có mặt bột Fe), thu được sẩn phẩm hữu cơ là A. C6H6Br2 C. C6H5Br
B. C6H6Br6 D. C6H6Br4
Hiển thị lời giải Đáp án C Bài 39: Dầu mỏ là: A. hỗn hợp phức tạp gồm hàng trăm hiđrocacbon thuộc các loại ankan, xicloankan, aren, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh và vết các chất vô cơ. B. hỗn hợp các dẫn xuất hidrocacbon. C. hỗn hợp gồm các hidrocacbon D. gồm nhiều hidrocacbon và hidrocacbon thơm. Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 40: Công thức phân tử của Strien là: A. C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C8H10
Hiển thị lời giải Đáp án C 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon thơm - Nguồn Hidrocacbon thiên nhiên có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2) Bài 1: Benzen tác dụng với Cl2 có ánh sáng, thu được hexaClorua. Công thức của hexaClorua là A. C6H6Cl2
B. C6H6Cl6
C. C6H5Cl
D. C6H6Cl4
Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 2: m-Xilen có công thức ccấu tạo như thế nào ?
Hiển thị lời ời giải giả Đáp án B Bài 3: Câu nào sau đây ây nói không đúng tính chất của benzen A. Benzen làm mất màu dung dịch nước brom B. Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4
ản ứ ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng C. Benzen dễ tham gia phản D. Benzen hầu như không tan trong nnước Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 4: Có thể tổng hợpp polime ttừ chất nào sau đây? A. benzen C. 3-propan
B. toluen D. stiren
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn
n-C6H5-CH=CH2 → (-CH2-CH(C6H5)-)n (tº, xt, p) (Polstiren - PS) Bài 5: Công thức phân tử của toluen là: A.C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C7H9
Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 6: CH3–C6H4–C2H5 có tên gọi là : A. etylmetylbenzen. B. metyletylbenzen. C. p-etylmetylbenzen. D. p-metyletylbenzen. Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 7: Khí thiên nhiên A. Thu được khi nung than đá B. Có trong dầu mỏ C. Khí chế biến dầu mỏ D. Khai thác từ các mỏ khí. Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 8: Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,566%. Số đồng phân cấu tạp của X là: A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn Đặt CTPT X là CnH2n-6
⇒ CTPT: C8H10
ới H2 dư có mặt bột Ni xúc tác, thu được Bài 9: Benzen tác dụng với A. hex-1-en
B. hexan
C. 3 hex-1-in
D. xiclohexan
Hiển thị lời giải Đáp án D
ây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun un nóng? Bài 10: Chất nào sau đây A. benzen C. Stiren
B. toluen D. metan
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn - Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl (giống như nhiệt độ thường. etilen) nên phản ứng xảyy ra ngay nhi - Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 ở đk nhiệt độ 80-100ºC
- Benzen và metan không làm mất màu dung dịch KMnO4
rocacbon X có ttỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ Bài 11: Hiđrocacbon thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là A. benzen C. toluen
B. etylbenzen D. stiren.
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn MX = 3,173.29 = 92 (C7H8)
ử củ của toluen là: Bài 12: Công thức phân tử A. C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C7H9
Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 13: Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ A. benzen
B. metyl benzen
C. vinyl benzen
D. p-xilen.
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn C6H5-CH3 + 3HNO3 đặc
2,4,6-trinitrotoluen + 3H2O
Bài 14: Hỗn hợpp khí X gồm 0,1 mol C2H2 ; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun một thời gian thu được hỗn hợp p khí Y có tỉ t khối so với nóng X vớii xúc tác Ni, sau m phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị tr của H2 bằng 11. Hỗn hợpp Y phả a là
A. 0,1
B. 0,2
C. 0,4
D. 0,3
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn BTKL: ⇒ mY = mX = 0,1.26. + 0,2.28 + 0,3.2 = 8,8 (gam) ⇒ MY = 11.2 = 22 ⇒ nY = 0,4 mol Số mol H2 tham gia phản ứng là: nX – nY = (0,1 + 0,2 + 0,3) – 0,4 = 0,2 mol nH2(pư) + nBr2 = 2nC2H2 + nC2H4 ⇒ nBr2 = 2.0,1 + 0,2 – 0,2 = 0,2 mol Bài 15: Phân biệt metan và etilen dùng dung dịch nào sau đây ? A. Br2
B. NaOH
C. NaCl
D. AgNO3 trong NH3
Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 16: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạp polime? A. benzen C. 3-propan
B. toluen D. stiren
Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 17: Phản ứng Benzen tác dụng với clo tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện: A. Có bột Fe xúc tác B. Có ánh sánh khuyếch tán C. Có dung môi nước D. Có dung môi CCl4 Hiển thị lời giải
Đáp án B Bài 18: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế –X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p-. Vậy –X là những nhóm thế nào ? A. –CnH2n+1, –OH, –NH2. B. –OCH3, –NH2, –NO2. C. –CH3, –NH2, –COOH. D. –NO2, –COOH, –SO3H. Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 19: Phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ là: A. Nhiệt phân B. Thủy phân C. Chưng cất phân đoạn D. Cracking và rifoming. Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 20: Chọn phát biếu sai về dầu mỏ: A. Dầu mỏ là 1 hợp chất chỉ chứa cacbon và hidro B. Dầu mỏ không có nhiệt độ sôi xác định C. Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, nhẹ hơn nước, không tan trong nước D. Dầu mỏ là hỗn hợp hidrocacbon no, xicloankan và aren. Hiển thị lời giải Đáp án A
Hướng dẫn Dầu mỏ có thành phần là các loại hidrocacbon và tạp chất khác nhau như O, N và các kim loại nặng Bài 21: Benzen có thể điều chế bằng cách nào? A. Chưng cất nhựa than đá hoặc dầu mỏ B. Điều chế từ ankan C. Điều chế từ xicloankan D. Tất cả các cách trên đều đúng Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 22: Dãy gồm các nhóm thế làm cho phản ứng thế vào vòng benzen ưu tiên vị trí m- là: A.-CnH2n+1, -OH, -NH2 B.–OCH3, -NH2, -NO2 C.–CH3, -NH2, -COOH D.–NO2, -COOH, -SO3H Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn Cần nhớ: - Khi vòng benzen có sẵn nhóm thế -OH, -NH2, -OCH3… phản ứng thế dễ dàng hơn và ưu tiên thế vào vị trí orthor và para - Khi vòng benzen có sẵn nhóm –NO2, -COOH , - SO3H… phản ứng thế vào vòng khó hơn và ưu tiên ở vị trí meta.
Bài 23: Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là: A. Sản xuất polime B. Làm dược phẩm C. Làm dung môi D. Điều chế dầu mỏ Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 24: (CH3)2CHC6H5 có tên gọi là: A. propylbenzen. B. n-propylbenzen. C. iso-propylbenzen. D. đimetylbenzen. Hiển thị lời giải Đáp án C Bài 25: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thành phần hóa học dầu mỏ gồm nhiều hidrocacbon. B. Khí thiên nhiên và khí dầu mỏ chủ yếu là khí metan. C. Thành phần khí thiên nhiên và dầu mỏ gần giống nhau. D. Khí dầu mỏ chứa nhiều metan hơn khí thiên nhiên. Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 26: Chưng cất nhựa than đá thu được A. metan và các chất vô cơ
B. hidrocacbon thơm, dị vòng thơm và dẫn xuất của chúng. C. các hidrocacbon và một số chất vô cơ D. các hidrocacbon, dẫn xuất hidrocacbon, mộ số chất vô cơ. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 27: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng? A. benzen C. 3 propan
B. toluen D. metan
Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 28: Thành phần của khí thiên nhiên và của khí dầu mỏ là: A. Metan B. Ankan và anken C. Dẫn xuất hidrocacbon D. Các chất vô cơ. Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 29: Phản ứng nào sau đây không xảy ra: A. Benzen + Cl2 (as) B. Benzen + H2 (Ni, tº) C. Benzen + Br2 (dd) D. Benzen + HNO3 /H2SO4(đ) Hiển thị lời giải
Đáp án C Bài 30: Dầu mỏ là hỗn hợp gồm nhiều dãy đồng đẳng hidrocacbon và tạp chất trong đó các chất chính là: A. Ankin, aren và anken B. Ankan, xycloankan và aren C. Aren, ankadien và akin D. Cả A, B, C đều đúng Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 31: Trong phân tử benzen, các nguyên tử C đều ở trạng thái lai hoá : A. sp.
B. sp2.
C. sp3.
D. sp2d.
Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 32: Đốt cháy hoàn toàn ankybenzen X thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C8H10
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Đặt CTPT X là CnH2n-6 3nX = nH2O – nCO2 = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol ⇒ nX = 0,05 mol ⇒ 0,05n = 0,35 ⇒ n = 7 ⇒ CTPT C7H8 Bài 33: Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ là
A. C6H5OK.
B. C6H5CH2OH. D. C6H5COOK.
C. C6H5CHO. Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn
Bài 34: Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là: A. C6H5Cl
B. p-C6H4Cl2
C. C6H6Cl6
D. m-C6H4Cl2
Hiển thị lời giải Đáp án C Bài 35: Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam ankybenzen X thu đượcc 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A. C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C8H10
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn Đặt CTPT X là CnH2n-6
⇒ CTPT: C8H10 75 câu trắc nghiệm m Hidrocacbon thơm - Nguồn Hidrocacbon thiên nhiên có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1) Bài 1: C8H10 có bao nhiêu đồng phân? A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn
Bài 2: Cho 15,6 g C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột sắt). Nếu ếu hiệu hi suất của phản ứng là 80% thì khối lượng clobenzen thu được là bao nhiêu? A. 18g
B. 19g
C. 20g
D. 21g
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn nC6H6 = 15,6 / 78 = 0,2 mol; mclobenzen = 0,2.0,8. 112,5 = 18 gam
chỉ cần dùng dung dịch Bài 3: Để phân biệtt toluen, benzen, stiren ch A. NaOH C. Br2
B. HCl
D. KMnO4
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện. Toluen làm mất màu dd thuốc tím trong đk có nhiệt độ: 80-100 độ C C6H5CH3 + 2KMnO4
C6H5COOK + KOH + 2MnO2 +H2O
Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường
3C6H5 -CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3 C6H5-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH Bài 4: Cho sơ đồ điều chếế polistiren:
đ ều ch chế được bao nhiêu kg polistiren? Với 5,2 kg C2H2 có thể điều
A. 0,57 kg
B. 0,98 kg
C. 0,86 kg
D. 1,2 kg
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn
nC2H2 = 0,2 mol ⇒ npolistiren =
= 0,0083 kmol
⇒ mpolistiren = 0,0083.104 = 0,86 kg Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 9,2g một ankyl benzen A thu đượcc 30,8g CO2. Công thức phân tử của A là: A. C6H6
B. C8H10
C. C7H8
D. C9H12
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn nCO2 = 0,7 mol; MA = 13,1n ⇒ n = 7 ⇒ A là C7H8
ng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Bài 6: Lượng suất phản ứng đạt 80% là : Cl2 (xúc tác bột Fe) vớii hiệu su A. 14 gam.
B. 16 gam.
C. 18 gam.
D. 20 gam.
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn
Phương trình phản ứng :
Vậy khối lượng ng clobenzen thu được là : 0,16.112,5= 18 gam.
hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tac dụng với một Bài 7: Cho 13,8 gam chất hữ ủa. X có bao nhiêu lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. đồng phân cấu tạo thõa mãn tính chất trên? A. 5
B. 4
C. 6
D. 2
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Ta có:
Phản ứng: C7H8 + xAgNO3 + xNH3 → C7H8-xAgx + xNH4NO3 nC7H8 = 0,15 mol ⇒ nC7H8-xAgx = 0,15 mol ⇒ (92 + 107x). 0,15 = 45,9 ⇒ x = 2. Vậy X phải có 2 liên kết ba ở đầu mạch: CH≡C – CH2 – CH2 – CH2 - C≡CH
CH≡C – CH(CH3) – CH2 - C≡CH CH≡C – CH(C2H5) – C≡CH CH≡C – C(CH3)(CH3) - C≡CH.
ktc) hỗ hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp p trong dãy đồng đẳng Bài 8: Dẫn 4,48 lít (đktc) ch Br2, thấy dung dịch Br2 nhạt màu đồng ng thời khối lượng vào lượng dư dung dịch ng 7,0 gam. Công th thức của 2 anken là bình đựng tăng A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn Đặt CTPT 2 ankin là
⇒ 2 anken: C2H4 và C3H6
ối lượng cacbon Bài 9: Hiđrocacbon X là đồồng đẳng của benzen có phần trăm khối ặt bột b sắt trong bằng 90,56%. Biếtt khi X tác ddụng với brom có hoặc không có mặt một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên ên của X là : mỗi trường hợp chỉ thu được m A. Toluen. B. 1,3,5-trimetyl benzen. C. 1,4-đimetylbenzen.
D. 1,2,5-trimetyl benzen. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn Đặt công thức phân tử của ủa X là CnH2n-6 (n > 6). Theo giả thiết ta có :
Vậy X có công thứcc phân tử là C8H12.
hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi ỗi trường hợp chỉ Vì X tác dụng vớii brom có ho nhất nên tên của X là: 1,4-đimetylbenzen. thu được một dẫn xuấtt monobrom duy nh Bài 10: Cho toluen tác dụng vvới lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều (hi chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). Khối lượng điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%) là: A. 45,40 kg
B. 70,94 kg
C. 18,40 kg
D. 56,75 kg
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn C6H5CH3 + 3HONO2
C6H5(NO2)3CH3 + 3H2O
Bài 11: Từ etilen và benzene, tổng hợp được stiren theo sơ đồ:
ng stiren thu được từ 1 tấn benzene nếu hiệu suất ất của củ quá trình là Tính khối lượng 78%. A. 1,08 tấn
B. 1,04 tấn
C. 2,08 tấn
D.2,12 tấn
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn
ột hidrocacbon A vvới không khí làà 3,586. Biết 2,08g A Bài 12: Tỉ khối hơi của một ừa đủ với 100ml phản ứng tối đa vớii 1,792 lít H2 (đktc) và 3,12g A phản ứng vừa ọi tên A dung dịch brom 0,3M. Gọi A. Toluen
B. Stiren
C. Benzen
D. Naphtalen
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn
MA = 3,586.29 = 104 * Số mol H2:
ới H2 : Số mol A khi phản ứng với
⇒ Ta có tỉ lệ: nA : nH2 = 0,02 : 0,08 = 1 : 4 ⇒ Trong A có 4 liên kết π (1) * Số mol Br2 : nBr2 = 0,3.0,1 = 0,03 (mol)
ới Br2: Số mol A khi phản ứng với
⇒ Ta có tỉ lệ: nA : nBr2 = 0,03 : 0,03 = 1 : 1 ⇒ Trong A có một liên kết đđôi ở mạch C = C (2) Ta lại có: MA = 104 CxHy = 104 ⇒ 12x + y = 104 (3) Kết hợp với điều kiên (1) (2) ta biện luận được x = 8; y =8 ⇒ CTPT A: C8H8 CTCT A:
Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon A, thu đượcc 0,6 mol CO2 và 0,3 ng 0,1 mol A cho tác ddụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch mol H2O. Cũng AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là:
A. 3-metyl penta-1,4-điin B. Hexa-1,5-điin C. hexa-1,3-dien-5-in D. Cả A, B đúng Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn Gọi công thức phân tử của ủa hidrocabon A là CxHy
⇒ CTPT của A là C6H6. 2C6H6 + xAg2O
2C6H6 –xAgx + xH2O
0,1 0,1 (với x là số nguyên tử H gắn ở nối ba) ⇒ 0,1.(72 + 6 – x + 108x) = 29,2 ⇒ x = 2.
ối ba đầu mạch ⇒ Trong C6H6 phải có 2 nối ⇒ CTCT có thể có: CH ≡ C – CH2 – CH2 – C ≡ CH : Hexa-1,5điin và
: 3-metylpenta-1,4-điin rocacbon X có tỉ khối đối với không khí xấp xỉ 3,173. Ở nhiệt độ Bài 14: Hiđrocacbon thường X không làm mất màu nước brom. Khi đun nóng, X làm mất màu dung dịch KMnO4. X là A. benzen C. toluen
B. etylbenzen D. stiren.
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn MX = 3,173.29 = 92 (C7H8)
ro hoá etylbenzen thu được stiren với hiệu suất là 60%. Đề hiđro Bài 15: Đề hiđro đien vvới hiệu suất là 45%. Trùng hợp p butađien butađ và stiren hoá butan thu được butađien m A có tính đàn hồi rất cao với hiệu suất 75%. Để điều đ chế được thu được sản phẩm 500 kg sản phẩm A cần khối lượng butan và etylbezen là bao nhiêu kg? A. 544 và 745 B. 754 và 544 C. 335,44 và 183,54 D. 183,54 và 335,44. Hiển thị lời giải Đáp án A
Hướng dẫn ncao su buna-S = 500/158 = 3,16 mol; nbutan =
⇒ mbutan = 9,36.58 = 544 kg; netylbenzen =
= 9,36 kmol
= 7,02
⇒ metylbenzen = 7,02.106 = 744,12 mol Bài 16: Để điều chế được p-nitrotoluen từ benzene thì người ta tiến hành theo cách nào sau đây: A. Bước 1: ankyl hóa; bước 2: nitro hóa. B. Bước 1: nitro hóa; bước 2: ankyl hóa. C. Thực hiện cả 2 bước đồng thời. D. Ankyl hóa; bước 2: oxi hóa. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn Dựa vào quy luật thế trên nhân thơm: Thực hiện phản ứng ankyl hóa sau đó là phản ứng nitro hóa thì sản phẩm sẽ ưu tiên vị trí thế para Bài 17: Hidrocacbon X có công thức phân tử C8H10 không làm mất màu dung dịch brom. Khi đun nóng X trong dung dịch KMnO4 tạo thành hợp chất C7H5KO2 (Y). Cho Y tác dụng với dung dịch HCl tạo thành hợp chất có công thức C7H6O2. Vậy tên gọi của X là: A. etylbenzen B. 1,2-đimetylbenzen C. 1,3-đimetylbenzen D. 1,4-đimetylbenzen. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn
Bài 18: A là một đồng đẳng ccủa benzene có công thức (C3H4)n. Tìm công thức phân tử A. A. C9H12
B. C6H8
C. C12H16
D. C8H8
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn A: (C3H4)n hay C3nH4n. Vì A là đồng đẳng củaa benzene nên có dạng CmH2m-6. Ta có:
Vậy CTPT của A à C9H12
(đ (xúc tác Bài 19: Cho 1 lít C6H6 (d = 0,8g/ml) tác dụng với 112 lít Cl2 (đktc) Hiệu suất phản ứng điều chế clobenzen là: FeCl3) thu đượcc 450g clobenzen. Hi A. 62,5% B. 75% C. 82,5% D. 80% Hiển thị lời giải Đáp án D
Hướng dẫn Ta có:
Giả sử hiệu suất phản ứng là 100%, dựa vào phương trình phản ứng ta thấy: th nCl2 = 5 mol < nC6 H6 = 10,26 mol ⇒ Hiệu suất tính theo Cl2. Theo phương trình phản ứng: nC6 H5 Cl = nCl2 = 5 mol
⇒ Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn m g A đồng đẳng củaa benzen thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 ml H2O (lỏng). Công thức của A là: A. C7H8
B. C8H10
C. C9H12
D. C10H14
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn
nCO2 = 20,16/22,4 = 0,9 mol; nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol;
⇒n=9
được 14,1 gam hỗn hợp hai chấtt nitro có khối kh lượng Bài 21: Nitro hóa benzen đư p hai chất ch nitro này phân tử hơnn kém nhau 45 đđvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là: A. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.
B. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3. C. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4. D. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn Đặt CTPT chung của 2 hợp ợp ch chất là C6H6-n(NO2)n
Ta có
khối lượng phân tử hơn n kém nhau 45dvc nên phân tử của Hỗn hợp 2 chấtt nitro có khố chúng hơnn kém nhau 1 nhóm –NO2. ⇒ C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. Bài 22: C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen. A và B lần lượt là A. Benzen; nitrobenzen B. Benzen, brombenzen C. Nitrobenzen; benzen
D. Nitrobenzen; brombenzen. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn
C6H6 + HNO3
C6H5-NO2 + H2O
C6H5NO2 + Br2
m-O2NC6H4Br
Bài 23: Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y, trong đó Y nhiều ợp X, Y thu được hơn X một nhóm –NO2. Đốt cháy hoàn toàn 12,75 gam hỗn hợp (đktc). Công thức phân tử và số mol X trong hỗn h hợp là CO2, H2O và 1,232 lít N2 (đ : A. C6H5NO2 và 0,9. B. C6H5NO2 và 0,09. C. C6H4(NO4)2 và 0,1. D. C6H5NO2và 0,19. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn nN2 = 0,055 mol ⇒ nhh = 0,11/n−⇒ M = 116 ⇒ n−= 1,1 = CTPT của X: C6H5NO2. Ta có: nX: nY = 9:1 ⇒ nX = 0,09 mol Bài 24: Đốt cháy một thể tích hidrocacbon X thu được 7 thể tích CO2 ở cùng điều đối với oxi bằng 2,875. Vậy số nguyên ên tử hidro trong kiện. Biết tỉ khối hơi của X đố X là: A. 8 B. 9 C. 10 D. 14.
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn Phương trình phản ứng ng cháy:
Vậy x = 7 ⇒ y = 8
ằng 312000 gam. Bài 25: Trùng hợpp stiren thu được polistiren có khối lượng mol bằng Hệ số trùng hợp củaa polistiren là: A. 2575
B. 2750
C. 3000
D. 3500
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn n = 31200/104 = 3000 Bài 26: Ankyl benzen X có phần trăm khối lượng cacbon bằng ng 91,31%. Gọi G tên chất X. A. Benzen C. Stiren
B. Toluen D. Cumen
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Đặt CTTQ X: CnH2n-6.
× 100% = 93,31% ⇒ n = 7
Theo đề %C =
Vậy CTPT: C7H8.
Toluen
ng của củ toluen với Bài 27: TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng un nóng. Biết Bi hiệu suất hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun của toàn bộ quá trình tổng hhợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen là A. 550,0 gam.
B. 687,5 gam.
C. 454,0 gam.
D. 567,5 gam.
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn Phương trình phản ứng :
Theo phương trình và giả thi thiết ta thấy khối lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluen) tạo hiệu suất 80% là : thành từ 230 gam toluen với hi
(đ và 7,2 g Bài 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol CxHy thu được 15,68 lít CO2 (đktc) ủa CxHy là: H2O (lỏng). Công thức của A. C7H8
C. C10H14
B. C8H10
D. C9H12
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn nCO2 = 0,7 mol; nH2O = 0,4 mol; ⇒ x = 7; y = 8 Bài 29: Tiến hành thì nghiệệm: Lấy 3 ống nghiệm đựng cùng một số mol ba chất benzene (1), toluen (2) và etylbenzen (3). Cho vào ccả 3 ống ng nghiệm nghiệ cùng một lượng Br2 sau đóó cho thêm bột sắt và đun nóng. Vậy thứ tự làm mất màu brom như sau: A. (1) → (2) → (3) B. (2) → (1) → (3) C. (3) → (2) → (1) D. 3 ống nghiệm mất màu cùng lúc. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn
Do các nhóm ankyl gây nên hiệu ứng cảm ứng +I đẩy electron, làm tăng t mật độ trên nhân thơm. Do đó phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn so vớii benzene. Nhóm – C2H5 có hiệu ưng +I lớn hơn nhóm –CH3. Do đó thứ tự làm mất màu là (3) → (2) → (1).
Bài 30: Chỉ dùng 1 thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt đượcc các chất ch benzen, stiren, etylbenzen? A. dd Brom B. dd KMnO4
C. dd AgNO3/NH3 D. dd HNO3
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Benzen không làm mất màu dd thuốc tím ở mọi điều kiện.
Etylen (Các ankyl benzen) làm mất màu dd thuốc tím trong đk k có nhiệt nhiệ độ: 80-100 độ C Stiren làm mất màu dd thuốc tím ở đk thường Bài 31: Cho mộtt hidrocacbon X tác ddụng được với hidro tạo thành hidrocacbon no Y. Phân tích thành phầnn nguyên tố của Y có 14,29% H, còn lại là cacbon. Tỉ khối hơi của Y đối với heli là 21. Xác định CTPT của X là: A. C6H6
B. C6H12
C. C8H8
D. C8H10
Hiển thị lời giải Đáp án A
vớ hidro. Theo đề thì X là hidrocacbon không no hoặc thơm vì tác dụng được với %C = 100% -14,29% = 85,71% Đặt CTTQ Y: CxHy Ta có: MY = 21 × 4 = 84
Tỉ lệ x : y =
= 7,1425 : 14,29 = 1 : 2
⇒ Y có dạng (CH2)n. Ta có : 14n =84 ⇒ n =6 Vậy CTPT của Y: C6H12 nên X là C6H6 (benzen). Bài 32: Đốt cháy hếtt m gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 4,05 gam ktc). Giá trị của m và số tổng số mol củaa A, B là: H2O và 7,728 lítCO2 (đktc).
A. 4,59 và 0,04.
B. 9,18 và 0,08.
C. 4,59 và 0,08.
D. 9,14 và 0,04.
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn nCO2 = 7,728/ 22,4 = 0,345 mol; nH2O = 4,05/18 = 0,225 ⇒ m = mC + mH = 0,345.12 + 0,225.2 = 4,59 g; n = (0,345 – 0,225)/3 = 0,04 mol Bài 33: Đốt cháy hếtt 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 8,1 g H2O và ng CO2 vào 100ml dd NaOH 1M thu đượcc m g muối. mu Giá trị CO2. Dẫn toàn bộ lượng muối: của m và thành phần củaa muố A. 64,78 g (2 muối) C. 8,4g (NaHCO3)
B. 64,78g (Na2CO3) D. 10,6g (Na2CO3)
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn
mC = 9,18 – 0,45.2 = 8,28 gam; nCO2 = 0,69 mol; T =
= 0,14
⇒ tạo muối NaHCO3 mNaHCO3 = 0,1. 84 = 8,4 g
ng phân hidrocacbon thơm tương ứng với công thức C8H10 là: Bài 34: Số đồng A. 2
B. 3
C. 4
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn
D. 5
Số đồng phân của C8H10 là:
m polistiren và stiren Bài 35: Trùng hợpp 15,6 gam stiren thu được hỗn hợp A gồm dư. Lượng A tác dụng đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 0,1 M. Khối lượng polistiren tạo thành là: A. 50%
B. 60%
C. 70%
D. 80%
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn
nstiren pu br2 =
= 0,03 mol; nstiren trùng hợp = 0,15 – 0,03 = 0,12 mol
⇒ H = 0,12.100%/0,15= 80%
ợp gồ gồm benzen, toluen và stiren. Có thể dùng hóa chất nào Bài 36: Cho các hỗn hợp sau đây để nhận biết được chúng: A. dung dịch brom B. dung dịch KMnO4 C. dung dịch KOH D. khí clo Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn
C6H5CH3
C6H5COOK
C6H5CH=CH2
C6H5CH(OH)CH2OH
Benzen không làm mất màu brom. Bài 37: Cho sơ đồ phản ứng sau:
CH4 → A → B → C Vậy A, B, C là: A. C2H4, C6H6, C6H5CH3 B. C2H2, C6H6, C6H5CH3 C. C2H4, C6H6, C6H4CH3 D. C2H2, C6H6, C6H5CH2 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Các phương trình phản ứng:
C6H5O2K
ữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M=236. Bài 38: Một hợp chất hữu rằng hợp chất này là sản phẩm m chính trong phản ph ứng Gọi tên hợp chất này biết rằ giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe). A. o- hoặc p-đibrombenzen
ibromuabenzen. B. o- hoặc p-đibromuabenzen. C. m-đibromuabenzen. D. m-đibromben Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Đặt CTPT của hợp chất X là (C3H2Br)n ⇒ (12.3+2+80).n = 236 ⇒ n = 2. ⇒C6H4Br2.
m chính trong ph phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe) nên theo Vì X là sản phẩm ibrombenzen hoặc pquy tắc thế trên vòng benzen ta thấy X có thể là o- đibrombenzen đibrombenzen. Bài 39: Cho sơ đồ chuyển ển hóa sau:
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ.. Z có thành phần chính gồm: A. m-metylphenol và o-metylphenol B. benzyl bromua và o-bromtoluen C. o-bromtoluen và p-bromtoluen D. o-metylphenol và p-metylphenol.
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn X: o-bromtoluen và p-bromtoluen; Y: o-NaO-C6H4-CH3 và p-NaO-C6H4-CH3 ⇒ Z: o-metylphenol và p-metylphenol.
ro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp p stiren ta được polistiren Bài 40: Đề hiđro Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản ản xuất xu 10,4 tấn với hiệu suấtt chung 80%. Kh polisitren là : A. 13,52 tấn.
B. 10,6 tấn.
C. 13,25 tấn.
D. 8,48 tấn.
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn Sơ đồ phản ứng :
Vậy khối lượng ng etylbenzen ccần dùng để sản xuất 10,4 tấn n polisitren với v hiệu suất 80% là :
thơm - Nguồn Hidrocacbon thiên nhiên có lời giải 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon th chi tiết (nâng cao - phần 2)
đktc) và 3,6 gam Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn ankybenzen X thu được 7,84 lít CO2 (đktc) ử của ủa X là: H2O. Công thức phân tử A. C6H6
B. C7H8
C. C8H8
D. C8H10
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Đặt CTPT X là CnH2n-6 3nX = nH2O – nCO2 = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol ⇒ nX = 0,05 mol ⇒ 0,05n = 0,35 ⇒ n = 7 ⇒ CTPT C7H8 Bài 2: Để oxi hoá hếtt 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư d 20% so dung dịch KMnO4 0,5M trong môi tr với lượng phản ứng. A. 0,48 lít.
B. 0,24 lít
C. 0,12 lít.
D. 0,576 lít
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn no-Xilen = 10,6/ 106 = 0,1 mol ⇒ nKMnO4pư = 0,1.2 = 0,2 mol; dùng dư d 20% ⇒ nKMnO4 = 0,2.120/100 = 0,24 mol ⇒ V = 0,24/0,5 = 0,48 lít. Bài 3: Cho phản ứng sau:
Vậy X là:
A. 3-clo-phenyl-amoniclorua B. 2-clo-phenyl-amoniclorua C. 4-clo-phenyl-amoniclorua D. 2-clo-benzen-amoniclorua Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn Do nhóm –NH3+ hút e làm giảm mật độ e trong nhân thơm, m, tuy nhiên tại các vị trí n, do đđó chỉ cho sản phẩm thế tại các vị trí này. meta (3,5) ít giảm hơn,
ro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp p stiren ta được polistiren Bài 4: Đề hiđro Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản ản xuất 10,4 tấn với hiệu suấtt chung 80%. Kh polisitren là: A.13,52 tấn
B.10,6 tấn
C.13,25 tấn
D.8,48 tấn
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn npolistiren = 10,4/104 = 0,1 tấn mol; netylbenzen =
n mol = 0,125 tấn
⇒ m = 0,125. 106 = 13,25 tấn
ây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường? Bài 5: Chất nào sau đây
A. benzen
B. toluen
C. propan
D. stiren
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn - Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hóa ở nhóm vinyl (giống như etilen) nên phản ứng xảy ra ngay nhiệt độ thường. - Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 ở đk nhiệt độ 80-100ºC - Benzen và Propan không làm mất màu dung dịch KMnO4 Bài 6: Khi cho clo tác dụng với 78 gam benzen (bột sắt làm xúc tác) người ta thu được 78 gam clobenzen. Hiệu suất của phản ứng là: A. 69,33%
B. 71%
C. 72,33%
D. 79,33%
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn nbenzen = 1 mol; nclobenzen = 0,6933 mol ⇒ H = 69,33% Bài 7: Một hidrocacbon A tác dụng với H2/Ni, t°, theo tỉ lệ 1 : 3 tạo thành hidrocabon no B. Phân tích thành phần nguyên tố của B thấy tỉ lệ khối lượng mC : mH = 6 : 1. Tỉ khối của B đối với hidro là 42. Vậy CTPT của A và B là: A. C6H12 và C6H6 B. C6H6 và C6H12 C. C6H10 và C6H12 D. C6H6 và C6H14.
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Gọi công thức B là CxHy. Ta có: MB = 42.2 = 84. Mặt khác 12x : y = 6 : 1 ⇒ y = 2x mà 12x + y = 84 ⇒ x = 6 và y = 12. Theo đề ra, X là hidrocacbon no nên B là xiclohexan. Vậy A là C6H6. C6H6 + 3H2 → C6H12. Bài 8: Để oxi hoá hếtt 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư d 20% so dung dịch KMnO4 0,5M trong môi tr với lượng phản ứng. A. 0,48 lít.
B. 0,24 lít.
C. 0,12 lít.
D. 0,576 lít.
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn Phương trình phản ứng : 5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 → 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 +28H2O Theo phương trình và giả thiế thiết ta có : nKMnO4 = 0,24 + 0,24.20% = 0,288 mol
Vậy
Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn Hiđrocacbon X, thu đuộc CO2 và H2O có số mol theo tỉ lệ tương ứng 2 : 1. Mặt khác, 1 mol X tác dụng được tối đa với 4 mol H2 (Ni, t°) : 1 mol X tác dụng được tối đa 1 mol Br2. Công thức của X là. A. C2H2
B. C4H4
C. C6H6
D. C8H8
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn nC : nH = 2 : (1.2) = 1 : 1 ⇒ CTPT: CnHn 1 mol X + 4 mol H2 (Ni, tº); 1 mol X + 1 mol Br2 ⇒ X chứa vòng benzen + 1 liên kết đôi ở nhánh ⇒ k = 5 CTPT X: CnH2n+2-2k ⇒ 2n + 2 – 2k = n ⇒ k = 5; n = 8 ⇒ CTPT: C8H8 Bài 10: Đốt cháy hết 9,18 g 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được H2O và 30,36 g CO2. Cộng thức phân tử của A và B lần lượt là: A. C8H10; C9H14
B. C8H10; C9H12
C. C8H12; C9H14
D. C8H14; C9H16
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn nCO2 = 30,36/44 = 0,36 mol ⇒ nhh = 0,36/n−⇒ M = 306n− /23 ⇒ n−= 8,625 ⇒ CTPT A và B là: C8H10; C9H12 Bài 11: Cho 19,5 gam benzen tác dụng với 48 gam brom (lỏng), có bột sắt làm chất xúc tác, thu được 27,475 gam brom benzen. Hiệu suất của phản ứng brom hóa benzen trên bằng: A. 40%
B. 50%
C. 60%
D. 70%
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn Ta có:
Giả sử H = 100%, dựa vào tỉ lệ mol ta thấy nC6 H6 < nBr2 ⇒ Hiệu suấtt tính theo benzen. C6H6 + Br2
C6H5Br + HBr
Ta có: nC6 H5 Br =
= 0,175 mol
Theo phương trình phản ứng ta có: nC6 H6 )phản ứng = nC6 H5 Br = 0,175 mol
⇒ Bài 12: Người ta điều chếế anilin bbằng sơ đồ sau:
ạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất ất giai đoạn tạo Biết hiệu suất giai đoạn tạo ối lượng anilin thu được khi điều chế từ ừ 156 gam benzen thành anilin đạt 50%. Khối là A. 186,0 gam B. 111,6 gam C. 55,8 gam
D. 93,0 gam Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn Sơ đồ phản ứng:
Bài 13: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin vvàà viyl axetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 ml hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm ng dung ddịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m cháy vào bình đựng gam. Giá trị của m là A. 5,85
B. 3,39
C. 6,60
D. 7,30
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn Đặt CTPT X: CxH4; MX = 17.2 = 34 ⇒ 12x + 4 = 34 ⇒ x = 2,5 ⇒ nCO2 = 0,05.2,5 = 0,125 (mol); nH2O = 0,05.2 = 0,1 (mol) ⇒ m = 0,125.44 + 0,1.18 = 7,3 (gam)
ới dd chứa ch 0,0125 Bài 14: 5,2 g stiren đã bị trùng hợp 1 phần tác dụng vừa đủ với ưa bị trùng hợp chiếm bao nhiêu phần n trăm trong 5,2 g: mol brom. Lượng stiren chư A. 25%
B. 50%
Hiển thị lời giải
C. 52%
D. 75%
Đáp án A Hướng dẫn nstiren không bị trùng hợp = 0,0125 mol ⇒ m = 0,0125.104 = 1,3 gam ⇒ %mstiren không bị trùng hợp =
= 25%
ếu trong hhỗn hợp thu đượcc khi cho toluen phản ph ứng với Bài 15: Sản phẩm chủ yếu một bột sắt) là: brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có m A. Benzybromua. B. o-bromtoluen và p-bromtoluen. C. p-bromtoluen và m-bromtoluen. D. m-bromtoluen. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn
phản ứng Cần phân biệt điều kiệnn phả * Điều kiện xúc tác bột Fe:
* Điều kiện chiếu sáng
Bài 16: Mộtt hidrocacbon X ở thể lỏng có phân tử khối < 115. Đốt 1,3 gam A thu được 4,4 g CO2 và 0,9 g H2O. 1 mol A tác dụng được với 4 mol H2 khi có xúc tác ức cấu cấ tạo thu gọn của Ni và vớii brom trong dung ddịch theo tỉ lệ 1:1. Vậy công thức của A là: A. p-CH3 – C6H4 – CH3 B. C6H5 – CH = CH2 C. C6H5 – CH2 – CH =CH2 D. C6H5CH3 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Gọi công thức tổng quát của ủa A là CxHy.
ng cháy như sau: Phương trình phản ứng
Số mol C = số mol CO2 = 4,4/44 = 0,1 mol; nH = 0,1 mol ⇒ Tỉ lệ x : y = 1 : 1 ⇒ Công thức đơn giản nhất ất là CH ⇒ Công thức nguyên là (CH)n. Theo đề bài: M < 115 ⇒ n < 8,7. Do đó n = 8, 7, 6… Mặt khác: nA : nH2 = 1 : 4 ⇒ A có 4 liên kết π, trong đó có một liên kết π ở ngoài cộng Br2) và 3 liên kết π trong vòng benzene ⇒ A là nhánh (tham gia phản ứng cộ stiren
hiđrocacbon X thu đượcc a gam H2O. Trong Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn a gam hi ặt bột bộ Fe, còn khi phân tử X có vòng benzen. X không tác ddụng với brom khi có mặt un nóng ttạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất. nh tác dụng với brom đun trị trong khoảng từ 5 đến 6. X là Tỉ khối hơi của X so vớii không khí có giá tr A. Hexan.
B. Hexametyl benzen.
C. Toluen.
D. Hex-2-en.
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn
Theo (1) và giả thiết ta có:
⇒CT đơn giản nhất của X là C2H3, CTPT (C2H3)n Có 29.5 < 27n < 29.6 ⇒ n = 6 ⇒ C12H18
X có vòng benzene, X không tác ddụng với brom khi có mặt bột ột Fe, còn khi tác un nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất nh nên dụng với brom đun tên của X là : Hecxametyl benzen.
Bài 18: Sử dụng thuốcc thử nào để nhận biết được các chấtt sau: benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in
A. dd Brom và dd AgNO3/NH3 B. dd AgNO3 C. dd AgNO3/NH3 và KMnO4 D. dd HCl và dd Brom Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex – 1 – in do có kết tủa vàng xuất hiện - Cho KMnO4 vào ở nhiệt độ thường chất nào làm mất màu là stiren. - Đun nóng dd KMnO4 chất nào làm mất màu là toluen, còn lại không có hiện tượng gì là benzen. Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với mCO2 : mH2O = 44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức phân tử là : A. C4H6O. C. C8H8.
B. C8H8O. D. C2H2.
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn Từ giả thiết mCO2 : mH2O = 44 : 9 suy ra : nCO2 : nH2O = 1 : 0,5 ⇒ nC : nH = 1 : 1. A có thể có hoặc không có oxi, đặt công thức phân tử của A là CxHxOy. Phương trình phản ứng :
Theo (1) và giả thiết ta có :
ủa A là C8H8. Vậy công thức phân tử của ng của củ toluen với Bài 20: TNT (2,4,6- trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng un nóng. Biết Bi hiệu suất hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun hợp là 80%. Tính lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo của toàn bộ quá trình tổng hợ thành từ 230 gam toluene? A. 524g
B.378g
C.454g
D. 544g
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn
phản ứng: ntoluen = 230/94 = 2,5 mol Số mol toluene tham gia phả Phương trình phản ứng:
Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluene:
mTNT =
= 454 gam
(hi suất Bài 21: Lấyy 97,5 gam benzen đem nitro hóa, thu đượcc nitrobenzen (hiệu ng nitrobenzen thu được khử bằng hidro nguyên tử mới m sinh bằng 80%). Đem lượng
ch HCl có dư (hiệu suất cách cho nitrobenzen tác ddụng với bột sắt trong dung dịch 100%), thu được chất hữu ữu cơ X. Khối lượng chất X thu được là: A. 93,00 gam B. 129,50 gam C. 116,25 gam D. 103,60 gam. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn
Ta có: Sơ đồ phản ứng :
Dựa vào sơ đồ phản ứng ng ta có: nC6 H5 NH2 =
= 1mol
⇒ mC6 H5 NH2 = 1.93 = 93(g) Bài 22: Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam ankybenzen X thu đượcc 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A. C6H6
B. C7H8
C. C8H8
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn Đặt CTPT X là CnH2n-6
D. C8H10
⇒ CTPT: C8H10 Bài 23: Cho toluen tác dụng vvới lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều (hi chế 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). KHối lượng điều chế được từ 23 kg toluen (hiệu suất 80%) là A. 45,40 kg
B. 70,94 kg
C. 18,40 kg
D. 56,75 kg
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn C6H5CH3 + 3HONO2
C6H5(NO2)3CH3 + 3H2O
ợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm ồm polistiren và Bài 24: Tiến hành trùng hợ stiren (dư). Cho X tác dụng vvới 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI Hiệu suất trùng hợp stiren là: dư vào thấy xuất hiệnn 1,27 gam iot. Hi A. 60%.
B. 75%.
C. 80%.
D. 83,33%.
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn nI2 = 1,27/254 = 0,005 mol ⇒ nstiren dư = 0,03 – 0,005 = 0,025 mol ⇒ nstiren pu = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol ⇒ H = 75%. Bài 25: Dãy các nhóm thế làm cho phản ứng thế vào vòng benzen dễ dàng hơn và ưu tiên vị trí o- và p- là: A.CnH2n+1, -OH, -NH2,
B.-OCH3, -NH2, -NO2 C.-CH3, -NH2, -COOH D.-NO2, -COOH, -SO3H Hiển thị lời giải Đáp án A
d với Bài 26: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6. Biếtt 1 mol X tác dụng chất kết tủa. Khi cho X tác dụng với ới H2 dư (Ni, t°) AgNO3/NH3 dư tạoo ra 292 gam ch thu được 3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là: A. HC≡C – C – CH2 – CH3 B. HC≡ C – CH2 – CH = CH2 C. HC≡C – CH(CH3) – C ≡ CH D. HC≡C – CH(CH3) – CH = C =CH2 Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn 2C6H6 + xAg2O
2C6H6 – xAgx + xH2O
⇒ (78 – x + 108x).1 = 292 ⇒ x = 2.
ối ba đầu mạch. ⇒ Trong C6H6 phải có 2 nối
⇒ CTCT đúng của C6H6 :
Bài 27: Đốt cháy hếtt 9,18 gam 2 đồng đẳng củaa benzen A, B thu được 8,1 gam ktc). Giá trị của V là : H2O và V lít CO2 (đktc). A. 15,654.
B. 15,465.
C. 15,546.
D. 15,456.
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : Theo giả thiết ta có :
Vậy thể tích CO2 thu được là : 0,69.22,4 = 15,456 lít.
một thể tích V lít hỗn hợp gồm m 2 hidrocacbon A và B Bài 28: Đốt cháy hoàn toàn m khối lượng phân tử hơn n kém nhau 28g. Sản phẩm ở thể khí ở điều kiện thường có kh ). Bình P2O5 nặng tạo thành cho qua lần lượt các bình đựng P2O5 (dư) và CaO (dư). thêm 9 gam còn bình CaO nặng 13,2g. Vậy A và B thuộc dãy đồng đẳng đẳ nào dưới đây: A. Ankan B. Anken C. Ankadien D. Aren. Hiển thị lời giải
Đáp án A Hướng dẫn
Ta thấy tỉ lệ số mol CO2 : số mol nước < 1 ⇒ A, B thuộc dãy đồng đẳng của ankan.
tiế hành theo Bài 29: Để điều chế được m-nitrotoluen từ benzene thì ngườii ta tiến cách nào sau đây: A. Bước 1: ankyl hóa; bước 2: nitro hóa. B. Bước 1: nitro hóa; bước 2: ankyl hóa.
thời. C. Thực hiện cả 2 bước đồng th khử nhóm – NO2. D. Bước 1: nitro hóa; bước 2: kh Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Dựa vào quy luật thế trên nhân th thơm: Thực hiện phản ứng ng nitro hóa sau đó là phẩm sẽ ưu tiên vị trí thế meta phản ứng ankyl hóa thì sản ph Bài 30: Nitro hóa benzen thu được 2 chất X, Y kém nhau 1 nhóm –NO2. Đốt cháy đktc). CTCT đúng hoàn toàn 19,4g hỗn hợpp X, Y thu được CO2, H2O và 2,24 lít s (đktc). của X, Y là: A. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2 B. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3 C. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4
D. C6H5NO2 và C6H3(NO2)3 Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn Ta có: nN2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol Gọi x−là số nhóm –NO2 trung bình trong 2 chất X, Y.
⇒ Trong X có 1 nhóm –NO2 và Y có 2 nhóm –NO2
m polistiren và stiren Bài 31: Trùng hợpp 10,4 gam stiren thu được hỗn hợp A gồm với 100 ml dung dịch Brom 3M. Hiêụ suất ất của c phản ứng dư. Lượng A tác dụng đủ vớ trùng hợp là: A. 60%
B.70%
C. 75%
D. 85%
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn nstiren pu br2 = 0,3.0,1 = 0,03 mol; nstiren trùng hợp = 0,1 – 0,03 = 0,07 mol ⇒ H =0,07.100%/0,1= 70%
Hiđrocacbon X, thu được CO2 và H2O có số mol theo Bài 32: Đốt cháy hoàn toàn Hi ặt khác, 1 mol X tác ddụng được tối đa vớii 4 mol H2 (Ni, t°) tỉ lệ tương ứng 2 : 1. Mặt ối đđa 1 mol Br2. Công thức của X là. : 1 mol X tác dụng được tối
A. C2H2
B. C4H4
C. C6H6
D. C8H8
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn nC : nH = 2 : (1.2) = 1 : 1 ⇒ CTPT: CnHn 1 mol X + 4 mol H2 (Ni, tº); 1 mol X + 1 mol Br2 ⇒ X chứa vòng benzen + 1 liên kết đôi ở nhánh ⇒ k = 5 CTPT X: CnH2n+2-2k ⇒ 2n + 2 – 2k = n ⇒ k = 5; n = 8 ⇒ CTPT: C8H8 Bài 33: Cho benzen tác dụng vvới lượng dư HNO3 đặcc có xúc tác H2SO4 đặc để ối lượng nitrobenzen điều chế được từ ừ 19,5 tấn t benzen điều chế nitrobenzen. Khối (hiệu suất phản ứng 80%) là: A. 30,75 tấn
B. 38,44 tấn
C. 15,60 tấn
D. 24,60 tấn
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn C6H6 + HONO2
C6H5NO2 + H2O
một thể tích hỗn hợp gồm m 2 hidrocacbon X và Y ở thể Bài 34: Đốt cháy hoàn toàn m ng có kh khối lượng phân tư hơn n kém nhau 28 gam. Sản phẩm khí ở điều kiện thường (dư Bình đựng tạo thành cho qua lần lượt các bình đựng H2SO4 (dư) và KOH (dư). H2SO4 nặng thêm 9 gam còn bình KOH nặng thêm 13,2 gam. Vậy X và Y là: A. CH4 và C2H6 B. C2H6 và C4H10
C. CH4 và C3H8 D. C3H8 và C5H12 Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn Gọi công thức chung của ủa 2 ankan là Ta có:
ó A là CH4 và B là Như vậy phải có 1 ankan có số nguyên tử C nhỏ hơn 2. Do đó C3H8. Bài 35: Đốt cháy hếtt 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và 30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là : A. C6H6 ; C7H8.
B. C8H10 ; C9H12.
C. C7H8 ; C9H12.
D. C9H12 ; C10H14.
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : Phương trình phản ứng :
Theo (1) và giả thiết ta có :
ủa A và B lần lượt là C8H10 và C9H12. Vậy Công thức phân tử của