Skip to main content

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ - HIĐROCACBON NO HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN

Page 1

TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ LỚP 11 MÔN HÓA HỌC

vectorstock.com/7471064

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ HIĐROCACBON NO HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN WORD DOC | OLD VERSION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Phương pháp giải các dạng bài tập chương Đại cương về hóa học hữu cơ HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN 2 dạng bài tập Đại cương về hóa học hữu cơ trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Bài tập lý thuyết về hợp chất hữu cơ Dạng 2: Dạng bài tập gọi tên hợp chất hữu cơ Dạng 3: Các viết đồng phân của hợp chất hữu cơ Dạng 4: Xác định công thức hóa học hợp chất hữu cơ Dạng 5: Xác định hàm lượng nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

Phương pháp giải các dạng bài tập chương Đại cương về hóa học hữu cơ 2 dạng bài tập Đại cương về hóa học hữu cơ trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Xác định sự có mặt nguyên tố, thành phần các nguyên tố Phương pháp: - Chủ yếu dựa vào sản phẩm đốt cháy để xác định thành phần của hợp chất hữu cơ - Lập được công thức đơn giản nhất từ tỉ lệ các nguyên tố


Ví dụ minh họa Ví dụ 1 : Đốt cháy hoàn toàn 0,282g hợp chất hữu cơ A, sản phẩm sinh ra cho qua bình đựng CaCl2 khan và bình đựng NaOH, thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194g, bình đựng NaOH tăng thêm 0,8g. Mặt khác đốt cháy lượng chất A trên thu được 22,4ml khí Nitơ (đktc). Thành phần % khối lượng các nguyên tố trong A là: A. %mC = 9,93%; %mH = 4,97%; %mN = 85,1% B. %mC = 78,01%; %mH = 7,09%; %mN = 14,9% C. %mC = 78,01%; %mH = 7,09%; %mN = 9,93%; %mO = 4,97% D. %mC = 9,93%; %mH = 4,97%; %mN = 78,01%; %mO = 7,09% Hướng dẫn giải: Cho sản phẩm cháy qua bình đựng CaCl2, H2O bị giữ lại: m1 = 0,194 ⇒ mH2O = 0,194g ⇒nH =2nH2O = 2. 0,194/18 = 0,02mol Qua bình đựng NaOH, CO2 bị giữ lại: m2 = 0,8⇒ mCO2 = 0,8g ⇒nC = nCO2 = 0,8/44 = 1/18 mC = 12. 1/18 = 0,22g nN = 2nN2 = 2. (0,0224 : 22,4) = 0,002 mol ⇒ mN = 0,028g Ta có mC + mH + mN < mA ⇒ A có oxi %mC = 0,22/0,282.100% = 78,01% %mH = 0,02/0,282.100% = 7,09% %mN = 0,028/0,282.100% = 9,93% ⇒ %mO = 4,97% ⇒ Đáp án C


Ví dụ 2 : Hai chất hữu cơ A và B cùng chứa các nguyên tố C, H, O. Khi đốt cháy ng oxi có trong mỗi m chất và mỗi chất đều phải dùng một lượng oxi bằng 8 lần lượng khố lượng nước thu được lượng khí CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng CO2 so vớii khối = 22/9. Công thức đơn giản ccủa mỗi chất là: A. C3H6O

B. C2H6O C. C3H6O D. CH2O2

Hướng dẫn giải: Gọi công thức tổng quát của ủa A, B là CxHyOz Phương trình đốt cháy: CxHyOz + ( x + y/4 - z/2)O2 → x CO2 + y/2H2O Ta có: mO2 = 8mO (A,B) ⇒ 32( x + y/4 - z/2) = 8.16z ⇒ 4x + y = 18z (1)

⇒ y = 2x (2) Từ (1)(2) ⇒ z = x/3 ⇒x : y : z = 3 : 6 : 1 Vậy công thức đơn giảnn nhấ nhất cảu hai chất là: C3H6O ⇒ Đáp án A Ví dụ 3 : Đốt cháy hoàn toàn 4,6g một hợp chất hữu cơ A thu được 3,6g H2O. Dẫn kế tủa và dung khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong 0,1M thì đượcc 8g kết ịch NaOH vào dung dịch Y thì đượcc 3,6g kết k tủa nữa. dịch Y, nhỏ tiếp dung dịch ất của X là: Công thức đơn giản nhất A. CH4O B. C2H6O C. C3H6O3 D. C3H8O3 Hướng dẫn giải:


nH2O = 0,2 mol ⇒ nH = 2. 0,2 = 0,4 mol Thêm NaOH vào dung dịch Y thu được kết tủa 2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O 0,035 ←

0,035

Bảo toàn C: nCO2 = nCaCO3 (1) + 2nCa(HCO3)2 = 0,08 + 0,07 = 0,15 mol ⇒mC = 0,15.12 = 1,8g mC + mH < mA ⇒ A có oxi; mO = 4,6 – 1,8 – 0,4 = 2,4g ⇒ nO = 0,15mol nC : nH : nO = 0,15 : 0,4 : 0,15 = 3 : 8 : 3 Vậy công thức đơn giản nhất là: C3H8O ⇒ Đáp án D Ví dụ minh họa Ví dụ 4 : Hợp chất hữu cơ A có thành phần về khối lượng của các nguyên tố lần lượt là: 70,94%C; 6,4%H; 6,9%N còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất của A là: A. C12H13O3N B. C11H13O2N C. C12H13O2N D. C12H15O2N Hướng dẫn giải: %mO = 100% - 70,94% - 6,4% - 6,9% = 15,76% CTĐG của A là: CxHyOzNt x : y : z : t = (%C)/12 : (%H)/1: (%O)/16: (%N)/14 = (70,94%)/12 : (6,4%)/1 : (15,76%)/16 : (6,9%)/14 = 12 : 13 : 2 : 1 Vậy công thức đơn giản nhất là: C12H13O2N ⇒ Đáp án C


Ví dụ 5 : Chất A chứaa C, H, O có ttỉ lệ khối lượng mC : mO = 3: 2 và khi đốt cháy ơi nnước theo tỉ lệ thể tích VCO2 : VH2O = 4 : 3 ( các thể hết A thu được CO2 và hơi nhiệt độ và áp suất). Công thức đơn n giản nhất của A tích khí đo ở cùng điềuu kiện nhi là: A. C4H6O B. C2H3O C. CH4O D. C4H3O2 Hướng dẫn giải: CTTQ của A: CxHyOz CxHyOz + ( x + y/4 - z/2)O2 → x CO2 + y/2H2O mC : mO = 3 : 2 ⇒ 12x/16z = 3/2 ⇒ x = 2z (1)

VCO2 : VH2O = 4 : 3 ⇒

⇒ 3x = 2y (2)

Từ (1)(2) ⇒ x : y : z = x : 3/2x : x/2 = 2 : 3 : 1

ủa A là: C2H3O Vậy công thức đơn giản của ⇒ Đáp án B Dạng 2: Lập công thứcc phân ttử Phương pháp: - Dựa vào công thức đơn giảản nhất

ặc % kh khối lượng các nguyên tố - Dựa vào khối lượng hoặc - Dựa vào thể tích

ức phân tử t - Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng và biện luận ra công thức Ví dụ minh họa


rocacbon A ở thể khí có thể tích gấp 4 lần thể tích của củ lưu huỳnh Ví dụ 1 : Một hiđrocacbon đương ở cùng điều kiện. Sản phẩm m cháy của c A dẫn đioxit có khối lượng tương đươ qua bình đựng nước vôi trong ddư thì có 1g kết tủa đồng thời khối lượng bình tăng ử của ủa A là: 0,8g. Công thức phân tử A. C3H8 B. C2H8 C. CH4 D. C2H6 Hướng dẫn giải: VA = 4VSO2 và mA = mSO2

⇒ MA = MSO2 : 4 = 16 n ↓ = nCO2 = 0,01 mol ⇒ nC = 0,01 mol mbình tăng = mCO2 + mH2O = 0,8g ⇒ mH2O = 0,8 – 0,01.44 = 0,36g ⇒ nH = 2.0,36/18 = 0,04 mol nC : nH = 0,01 : 0,04 = 1 : 4

ất ccủa A là: CH4; CTPT là (CH4)n ⇒ Công thức đơn giản nhất MA = 16 ⇒ 16n = 16 ⇒ n = 1

ủa A là: CH4 Vậy công thức phân tử của Ví dụ 2 : Oxi hóa hoàn toàn 18,6g chất hữu cơ A thu đượcc 52,8g CO2 và 12,6g H2O. Mặtt khác khi phân tích lượng chất hữu cơ A thu được khí NH3. Dẫn toàn bộ khí này vào 125ml dung dịch H2SO4 2M thì phần axit dư đượcc trung hòa vừa hết ch NaOH 3M. Bi Biết dA/kk < 3,25. Công thức phân tử của A là: bởi 100ml dung dịch A. C6H7N B. C5H13N C. C4H11ON D. C6H15ON Hướng dẫn giải: nH2SO4 dư = 1/2 nNaOH = 0,15 mol


⇒nH2SO4 pư = 0,25 – 0,15 = 0,1 mol nNH3 = 2nH2SO4 = 2.0,1 = 0,2 mol ⇒ nN = 0,2 mol nC = nCO2 = 1,2 mol; nH = 2nH2O = 1,4 mol mC + mH + mN = 1,2.12 + 1,4.1 + 0,2.14 = 18,6 = mA ⇒ Trong A không có oxi nC : nH : nN = 1,2 : 1,4 : 0,2 = 6 : 7 : 1 ⇒ Công thức đơn giản nhất của A là: C6H7N; CTPT: (C6H7N)n Ta có dA/kk < 3,25⇒ MA < 94,25 ⇒ 93n < 94,25⇒ n < 1,01 ⇒ n = 1 Vậy công thức phân tử của A là: C6H7N ⇒ Đáp án A Ví dụ 3 : Cho 400ml một hỗn hợp gồm N2 và CxHy vào 900ml O2 dư rồi đốt. Thể tích hỗn hợp khí thu được sau khi đốt 1400ml. Sau khi cho hơi nước ngưng tụ thì còn 800 ml hỗn hợp người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400ml khí. Công thức phân tử của hiđrocacbon trên là ( biết thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất): A. CH4 B. C2H6

C. C3H8 D. C4H10

Hướng dẫn giải: CxHy + ( x + y/4 ) O2 → xCO2 + y/2 H2O a

a(x + y/4 ) ax ay/2 (ml)

Gọi VCxHy = a ⇒ VN2 = 400 – a (ml) VH2O = 1400 – 800= 600ml = ay/2 VCO2 = 800 – 400 = 400ml = ax


VO2 dư = 900 – (x + y/4 )a VO2 dư + VN2 = 400 ⇒ 900 – (x + y/4 )a + 400 – a = 400 ⇒ay = 1200; ax = 400 ⇒ (x + y/4 )a = 900 – a ⇒ a = 200ml; x = 2; y = 6 Vậy công thức phân tử của ủa hi hiđrocacbon là: C2H6 ⇒ Đáp án B

ữu cơ X chứa C, H, O ta có: Ví dụ 4 : Phân tích chất hữu mC : mH : mO = 2,24 : 0,357 : 2 1g X khi làm bay hơi có thể tích 1,2018 lít khí ở 0°C vàà 0,25atm. Công thức phân tử của X là: A. C3H4O2 B. C4H8O3 C. C3H6O2 D. C3H3O Hướng dẫn giải: Gọi CTPT X là: CxHyOz

Ta có: x : y : z =

=3:6:2

Công thức đơn giản nhất ất của X là: C3H6O2 ⇒ CTPT (C3H6O2)n nX = PV/RT = 0,25.1,2108/0,082.273= 0,0135 mol ⇒ MX = m/n= 1 : 0,0135 = 74 ⇒ 74n = 74 ⇒ n = 1

ủa X là: C3H6O2 Vậy công thức phân tử của ⇒ Đáp án C


ng 4,48 lít O2 (đktc) Ví dụ 5 : Đốt cháy hoàn toàn 3,6g chất hữu cơ A (C, H, O) bằng thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó VCO2 = 3 VO2; mCO2/mH2O = 11/3 . Biết 1,8g ằng th thể tích của 0,8g oxi cùng điều kiện. n. Công thức th phân chất A chiếm thể tích bằng tử của A là: A. C3H6O2 B. C3H4O2 C. C6H8O4 D. C3H8O Hướng dẫn giải: CTPT của A là: CxHyOz V1,8g chất A = V0,8g oxi ⇒ nA = nO2 = 0,8/32 = 0,025 mol ⇒ MA = 1,8 : 0,025 = 72 Phương trình đốt cháy: nA = 3,6 : 7,2 = 0,05 mol CxHyOz + (x + y/4 - z/2 ) O2 → xCO2 + y/2 H2O 0,05→ (x + y/4 - z/2 ).0,05 →0,05x → 0,025y (mol)

ồm: CO2; H2O; O2 dư Hỗn hợp khí thu được gồm: nO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol nO2 dư = 0,2 - (x + y/4 - z/2 ).0,05 Ta có: VCO2 = 3VCO2 dư ⇒ 0,05x = 3[0,2 - (x + y/4 - z/2 ).0,05 ] (1)

⇒ x/y = 3/4 (2) Từ (1)(2) ⇒ z = 8 -2x 72 = 12x + y + 16z ⇒ 12x + 4/3x + 16 (8 – 2x) = 72

thức phân tử của A là: C3H4O2 ⇒ x = 3; y = 4; z = 2. Vậy công th ⇒ Đáp án B


Ví dụ 6 : Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol, một chất thơm được dùng để sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%; còn lại là oxi. Công thức phân tử của anetol là: A. C9H8O2 B. C10H12O C. C5H8O4 D. C6H12O4 Hướng dẫn giải: Gọi CTPT của anetol là: CxHyOz ⇒ 12x + y + 16z = 148 %C =12x/(12x+y+16z).100% = 81,08% ⇒ x = 10 %H = y/(12x+y+16z).100% = 8,1% ⇒ y = 12 ⇒ z = (148-12.10-12)/16 = 1 ⇒ Công thức phân tử của anetol là: C10H12O ⇒ Đáp án B

Dạng 1: Bài tập lý thuyết về hợp chất hữu cơ Bài 1: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là: A. Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất. B. Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. C. Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. D. Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 2: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4 hoặc 2.


B. Việc thay đổi thức tự các liên kết của nguyên tử trong phân tử hữu cơ sẽ làm thay đổi cấu tạo hóa học tạo ra chất mới. C. Để xác định sự có mặt của nguyên tố halogen trong hợp chất hữu cơ, người ta đốt cháy hợp chất hữu cơ và cho qua dung dịch AgNO3 D. Không thể định lượng trực tiếp nguyên tố oxi trong phân tử hợp chất hữu cơ. Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 3: Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ ? A. Al2C4

B. CH4

C. CO

D. Na2CO3.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 4: Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết A. Cộng hóa trị

B. Ion

C. Kim loại

D. Hiđro.

Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 5: Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi ? A. C2H4

B. C2H2

C. C3H8

D. C2H5OH.

Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 6: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ A. Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,... B. Gồm có C, H và các nguyên tố khác. C. Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. D. Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,...


Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 7: Cho một số phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ 1. Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2. Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị. 4. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion. 5. Dễ bay hơi, khó cháy. 6. Phản ứng hóa học xảy ra nhanh. 7. Phản ứng xảy ra theo nhiều hướng Các câu đúng là A. 1, 2, 5, 6.

B. 1, 2, 3, 5.

C. 1, 2, 3, 7.

D. 1, 2, 4, 6.

Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 8: Cấu tạo hóa học là A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. B. Số lượng các nguyên tử trong phân tử. C. Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 9: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là A. Công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.


B. Công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. C. Công thức biểu thị tỉ lệ về hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử. D. Công thức biểu thị tỉ lệ về khối lượng nguyên tố có trong phân tử. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 10: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau : A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi. B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N. C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N. D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O. Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 11: Mục đích phân tích định tính chất hữu cơ là A. Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ. B. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao. C. Xác định phân tử khối của chất hữu cơ. D. Xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 12: Mục đích của phân tích định lượng chất hữu cơ. A. Xác định nhiệt độ sôi của chất hữu cơ.


B. Xác định phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ. C. Xác định cấu tạo của chất hữu cơ. D. Xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 13: Chất nào sau đây có phân tử có liên kết ba ? A. C2H4

B. C2H2

C. CH4

D. CH3OH.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 14: Chất nào sau đây là hiđrocacbon ? A. CH2O

B. C2H5Br

C. C6H6

D. CH3COOH.

Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 15: Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon ? A. CH4

B. C2H6

C. C6H6

D. C3H6Br.

Hiển thị đáp án Đáp án: D Dạng 2: Dạng bài tập gọi tên hợp chất hữu cơ A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa Bước 1: Chọn mạch cacbon chính. Đó là mạch cacbon dài nhất hoặc ít cacbon nhưng chứa nối đôi, nối ba, nhóm thế, nhóm chức, … Bước 2: Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trong mạch chính xuất phát từ phía gần nhóm chức, nối đôi, nối ba, nhóm thế, mạch nhánh. Quy tắc đánh số, theo thứ tự sau:


ôi → nối ba → mạch nhánh +) Nhóm chức → nối đôi +) Đối với hợp chất tạpp chức thì ưu tiên lần lượt: Axit → andehit → rượu

nh nhóm thế và vị trí của chúng trên mạch ch cacbon chính. Bước 3: Xác định Bước 4: Gọi tên +) Trước tiên gọi tên các nhóm thế và vị trí của chúng trên mạch cacbon chính, ất ứ ứng với mạch cacbon chính. cuối cùng gọi tên hợp chất

ải liên tục, không có nguyên tố khác chen vào giữa, ví dụ: Chú ý: Mạch cacbon phải CH3-CH2-O-CH(CH3)2 có 2 mạch cacbon, đều là mạch thẳng. giống nhau thì gộp chúng lại và thêm từ đi đ (2), tri (3), +) Nếu có nhiều nhóm thếế gi tetra (4), penta (5), … +) Theo qui ước: con sốố chỉ vị trí nhóm thế đặt trước tên gọi củaa nó, con số s chỉ vị chức (ở mạch cacbon chính) đặt ở phía sau. trí nối đôi, nốii ba, nhóm chứ Ví dụ minh họa Bài 1:

Hướng dẫn: a/ 4- metylpen -3-en-1-al b/ 3-metylbut-1-en


c/ 4-brompen-2-en d/ 3–hidroxylbutanoic Bài 2: a/ CHCl2 - CHCl2. b/ Cl – CH2 – CH – CH – CH3 CH3

CH3

c/ CH3 - CH2-Br d/ CH3 CH2-O-CH2CH3 Hướng dẫn: a/ 1, 1, 2, 2 – tetracloetan b/ 1 - clo , 2 , 3 – đimetylbutan imetylbutan c/ etyl bromua d/ đietyl ete

thức cấu tạo Khi biết tên gọi viếtt công thứ ch cacbon chính ( đọc Căn cứ vào đuôi của tên gọọi để xác định chất ứng với mạch ngược). Bài 3: a/ 1, 1, 2, 2-tetracloetan: b/ 1- clo – 2, 3- đimetylbutan: imetylbutan:

c/ 4-clo- 2, 4- đimetylpent-2-en:


d/ Isopropylxiclohexan:

e/ 4-metylpent-2-in

Bài 1: Chất X có công thức CH3 – CH(CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là A. 2-metylbut-3-en

B. 3-metylbut-1-in.

C. 3-metylbut-1-en

D. 2-metylbut-3-in

Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 2: Hợp chất CH3CH(OH)CH2CH2CH3 có tên gọi là A. but- 2-ol

B. pent- 2-ol

C. isopentan

D. pent- 4-ol

Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 3: Hợp chất (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là A. 2,2,4-trimetylpentan C. 2,4,4-trimetyltan Hiển thị đáp án

B. 2,2,4,4-tetrametytan D. 2,4,4,4-tetrametylbutan


Đáp án: A Bài 4: 2-metylbutan là tên gọi của hợp chất nào sau đây:

B. (CH3)2CHCH3

A. (CH3)2CHCH2CH3 C. CH3CHCH2CH2CH3

D. CH3-C(CH3)2-CH3

Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 5: CTCT sau có tên gọi là :

A. 2,2,4-trimetyl pentan.

B. 2,4-trimetyl petan.

C. 2,4,4-trimetyl pentan.

D. 2-đimetyl-4-metyl

Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 6: Tên gọi của CH2=C(CH2)CH2-CH3 A. 2-metylbut-1-en

B. 2-metylbut-2-en

C. 2-metylbut-1-en

D. 2-metylbut-2-en

Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 7: Tên gọi 3,3-đimetylbut imetylbut-1-en là của hợp chất nào: A. CH2=CH-CH(CH3)-CH3 B. CH2=CH-C(CH3)2-CH3 C. CH2=C(CH3)-CH(CH3)-CH3


D. CH2=CH2-C(CH3)2-CH3 Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 8: Tên gọi của CH3 – C ≡ C - CH2 - CH3 là A. 2- metyl- but- 2in C. But-2-in

B. Pent-3-in

D. Pent-2-in

Hiển thị đáp án Đáp án: D

ủa hhợp chất hữu cơ Dạng 3: Các viết đồng phân của A. Phương pháp giảii & Ví dụ minh họa - Xác định độ bất bão hòa của phân tử hợp chất hữu cơ qua công thức:

ữu cơ có dạng: CxHyOzNtClu Xét CTPT của hợp chất hữu

Độ bất bão hòa:

ợp chất. ch Biết ∆ = số π + số vòng từ đđó xác định được dạng công thức của hợp Ví dụ minh họa

ạo của củ X Bài 1: Hợp chấtt X có CTPT C4H8. Xác định các đông phân cấu tạo Hướng dẫn:

ạch cacbon: Ta có: ∆ = (2.4+2-8)/2= 1 ⇒ có 1 lk π hoặc 1 vòng ⇒ có 2 dạng mạch - Mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân ttử + Mạch chính 4C: C-C-C-C viết được 2 TH đồng phân vị trí nối đôi: CH2 = CH-CH2 –CH3 và CH3 - CH=CH –CH3


- Mạch vòng và chỉ có liên kết đơn

Vậy có 5 đồng phân. Bài 2: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H11O2ClN2 là Hướng dẫn: Độ bất bão hòa ∆ = (5.2-11+2-1+1.2)/2 =1

ôi hoặ hoặc 1 vòng Nên phân tử có 1 nối đôi ạch hhở có thể có ứng với công thứcc phân tử C4H8 là Bài 3: Số công thức tạo mạch Hướng dẫn:

Bài 4: Số công thức tạo mạch ạch có th thể có ứng với công thức phân tử ử C5H10 là Hướng dẫn:


ạo có th thể có ứng với các công thứcc phân tử C3H7Cl là Bài 5: Số công thức cấu tạo Hướng dẫn:

Bài 6: Số công thức cấu tạo ạo có th thể có ứng với các công thứcc phân tử C4H10O là Hướng dẫn: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH ; CH3 – CH2 – CH(OH) - CH3; (CH3)2CH – CH2 – OH; (CH3)3C – OH; CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3; CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3; CH3 – O – CH(CH3)2


B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Số công thức cấu ấu tạo m mạch hở có thể có ứng vớii các công thức th phân tử C4H10 là A. 1

B. 2

C. 3

D. 4.

Hiển thị đáp ánHiển thị đáp án Đáp án: B

Bài 2: Số đồng phân mạch ạch hở có thể có ứng với các công thứcc phân tử C4H9Cl là A. 5

B. 2

C. 3

D. 4

Hiển thị đáp án Đáp án: B

Bài 3: Số đồng phân mạch ạch hở có thể có ứng với các công thứcc phân tử C3H6Cl2 là A. 5

B. 2

Hiển thị đáp án Đáp án: D

C. 3

D. 4


Bài 4: Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử C3H8O là A. 1

B. 2

C. 3

D. 4.

Hiển thị đáp án Đáp án: C CH3 – CH2 – CH2 – OH; CH3 – CH(OH) – CH3; CH3 – O – CH2 – CH3 Bài 5: Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H7N là A. 3

B. 2

C. 1

D. 4.

Hiển thị đáp án Đáp án: B CH3 – CH2 – NH2; CH3 – NH – CH3 Bài 6: Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4O là A. 3

B. 2

C. 1

D. 4.

Hiển thị đáp án Đáp án: C CH3 – CH = O Bài 7: Vitamin A có công thức phân tử là C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là A. 7

B. 6

C. 5

D. 4.

Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 8: Lycopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua, có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số kết đôi đó có trong phân tử licopen là


A. 13

B. 12

C. 14

D. 11.

Hiển thị đáp án Đáp án: A k = (2+2.40-56)/2 = 13 Dạng 4: Xác định công thứcc hóa hhọc hợp chất hữu cơ A. Phương pháp giảii & Ví dụ minh họa Xét chất hữu cơ CxHyOz

ng củ của cac nguyên tố a. Dựa vào % khối lượng Bước 1: Đặt CTTQ

của mỗi nguyên tố CxHyOzNt Bước 2: Tính số nguyên tử củ - Áp dụng công thức :

suy ra từng giá trị : x, y,

z, t. - Tính tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố

- Khi đề cho % các nguyên tố áp dụng : x, y, z, t Bước 3: Tính n, suy ra CTPT

gi *Gợi ý: Tỷ lệ số nguyên tử các nguyên tố phải là tỷ lệ nguyên và tối giản. GN có thể tìm từ: - Chỉ số CTĐGN +M + Dự kiện bài toán + Điều kiệnn hoá trị

suy ra :


ứng cháy b. Theo phương trình phản ứ Bước 1. Tính MA Bước 2. Viết phương trình phản ứng cháy

Bước 3. Lập tỷ lệ x:y:z:t

Bước 4. Sau khi biết được x, y, t và M ta suy ra z Ví dụ minh họa Bài 1: Phân tích nguyên tố 1 hhợp chất hữu cơ A cho kết quả : 70,97 % C , 10,15 % khối lượng mol phân tử của A là 340 g/mol. Xác định H còn lại là O . Cho biết kh công thức phân tử củaa A. Hãy giải bài tập trên bằng 2 cách dưới đây

nhất? a) Qua công thức đơn giản nh b) Không qua công thức đơn giản nhất ? Hướng dẫn: a) Qua CTĐGN: %mO= 100 - ( 70,97 + 10,15) = 18,88 % Đặt CTPT của hợp chất là CxHyOz

CTĐGN là C5H9O x : y : z = 5 : 9 : 1 → Vậy CT ta có : ( C5H9O )n = 340


Vậy CTPT hợp chất là C20H36O4 b) Từ %C và %H %O = 18,88% Đặt CTPT của hợp chất là CxHyOz , MA = 340

x = 20 , y = 36 , z = 4 Vậy CTPT hợp chất là C20H36O4 Bài 2: Phân tích 0,45 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, N), thu được 0,88 gam CO2. ển thành NH3 rồi Mặt khác , nếuu phân tích 0,45 gam X để toàn bộ N trong X chuyển d Y. dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100ml dung dịch H2SO4 0,4M thu được dung dịch Trung hòa axit dư trong Y cần 70 ml dung dịch NaOH 1M. Biết 1 lít hơi chất X ng 2,009 gam. Công th thức phân tử của X là (đktc) nặng Hướng dẫn: nCO2 = 0,88/44 = 0,03 mol; nH2SO4 = 0,04 mol; nNaOH = 0,07 mol 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 2nH2SO4 = nNaOH + nNH3 ⇒ nNH3 = 0,01 mol MX = 2,009.22,4 = 45 Đặt CTPT của X là CxHyNz ⇒ 0,01x = 0,02 x = 2; 0,01z = 0,01 z = 1 12.2 + y + 1.14 = 45 ⇒ y = 7 ⇒ CTPT là C7H7N

ợp khí gồm g CO2, Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,61g chất hữu cơ X thu được hỗn hợp ợp này qua bình chứa dung dịch AgNO3/HNO3 ở nhiệt độ H2O và HCl. Dẫn hỗn hợp ủa và bình chứa tăng 2,17g. Cho biết chỉỉ có H2O và HCl bị thấp thấy có 2,87g kết tủa


hấp thụ. Dẫn khí thoát ra vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 15,76g kết tủa Y, lọc bỏ Y, lấyy dung dịch đem sôi lại có kết tủa nữa.

ng các nguyên tố trong hợp chất. a. Tính khối lượng ử X, bi biết khối lượng phân tử của X < 200. b. Lập công thức phân tử Hướng dẫn: a. nCl = nHCl = nAgCl = 2,87/143,5 = 0,02 mol Khối lượng Cl trong X: mCl = 0,02.35,5 = 0,71 gam

ng là khối lượng của HCl và H2O: mHCl + mH2O = 2,17⇒ Khối lượng bình tăng mH2O = 2,17 – 0,02.36,5 = 1,44 gam Khối lượng H trong X là: mH = 1,44.2/18 = 0,16 gam

ọc bỏ Y, lấy dung Dẫn khí thoát ra vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa Y, lọc ủa nữ nữa ⇒ tạo 2 loại muối là BaCO3 và Ba(HCO3)2 dịch đem sôi lại có kết tủa nBaCO3 = 15,76/197 = 0,08 mol; nBa(OH)2 = 0,1 mol ⇒ nBa(HCO3)2 = 0,1 – 0,08 = 0,02 mol Số mol CO2 là: nCO2 = 0,08 + 0,02.2 = 0,12 mol ⇒ mC = 0,12.12 = 1,44 gam Khối lượng O trong X là: mO = 3,61 – 1,44 – 0,16 – 0,71 = 1,3 gam b. Đặt CTPT của hợp chất là CxHyOzClt

CTĐGN (C6H8O4Cl)n Vì MX < 200 ⇒ CTPT của X là: C6H8O4Cl Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Dẫn sản phẩm ự dung dịch cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng khối lượng bình (1) tăng 3,6 gam, ở bình (2) có 20 Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm, kh đối với hiđro là 30. Xác định công thức ức của củ phân tử X. gam kết tủa. Tỉ khối củaa X đố Hướng dẫn:


Đặt CTPT của X là CxHyOz MX = 30.2 = 60 ; nCO2 = nCaCO3 = 20/100 = 0,2 mol; nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol nX = 6/60 = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố C: 0,1.x = 0,2 ⇒ x = 2 Bảo toàn nguyên tố H: 0,1y = 2.0,2 ⇒ y = 4 12.4 + 4.1 + 16z = 60 ⇒ z = 2 ⇒ CTPT: C2H4O2 B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. C3H9O3.

B. C2H6O2.

C. C2H6O.

D. CH3O.

Bài 1: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. C3H9O3.

B. C2H6O2.

C. C2H6O.

D. CH3O.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 2: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 30. Công thức phân tử của X là A. CH2O

B. C2H4O2

C. C3H6O2

D. C4H8O2.

Hiển thị đáp án Đáp án: B CTPT của X là (CHO)n hay CnH2nOn MX = 30.2 = 60 (12 + 2.1 + 16)n = 60 ⇒ n = 2 ⇒ CTPT là C2H4O2 Bài 3: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. CTPT của X là: A. C4H10O.

B. C5H12O.

C. C4H10O2.

D. C4H8O2.


Hiển thị đáp án Đáp án: D

CTPT là CxHyOz; ta có x : y : z = (C2H4O)n = 88 ⇒ n = 2 Vậy CTPT ccủa X là C4H8O2

= 2 : 4 : 1 ⇒ CTĐGN

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Thu được 6,72 ktc) và 5,4 gam H2O. Khi hóa hơi 1,85 gam X, thu được thể th tích bằng lít CO2 (đktc) ứ phân tử của với thể tích của 0,7 gam N2 cùng nhiệt độ,áp suất. Xác định công thức X. A. C5H10O

B. C3H6O2

C. C2H2O3

D. C3H6O.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Đặt CTPT của X là CxHyOz nX = nN2 = 0,7/28 = 0,025 mol ⇒ MX = 1,85/0,025 = 74 nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol ⇒ nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol; nX = 7,4/74 = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố C: 0,1x = 0,3⇒ x = 3 Bảo toàn nguyên tố H: 0,1y = 2.0,3 ⇒ y = 6

12.3 + 6.1 + 16z = 74 z = 2 CTPT: C3H6O2 Bài 5: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứaa C, H, O trong 900 ml O2, ợc là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. thể tích hỗn hợp khí thu đượ ịch KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay ra. Các thể tích khí Tiếp theo cho qua dung dịch ệt độ độ, áp suất. CTPT của Y là: đo ở cùng điều kiện nhiệt A. C3H6O

B. C3H8O2.

Hiển thị đáp án Đáp án: A

C. C3H8O.

D. C3H6O2.


CTPT của X có dạng CxHyOz ; VH2O = 600 ml; VCO2 = 600 ml ; VO2 dư = 100 ml ⇒ VO2 pu = 800 ml Vo(X) = 600 + 600.2 – 800.2 = 200 ml Ta có x : y : z = 3 : 6 : 1 ⇒ CTPT của X là C3H6O. Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 ủa X so vvới He (MHe = 4) là 7,5. CTPT của X là: gam H2O. Biết tỉ khối của A. CH2O2.

B. C2H6.

C. C2H4O.

D. CH2O.

Hiển thị đáp án Đáp án: D CTPT của X có dạng CxHyOz ; mO = 3 - (0,1.12 + 0,1.2) = 1,6 gam

= 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1 ⇒ CTĐGN: x:y:z= (CH2O)n ; MX = 30 ⇒ CTPT của X là CH2O th đơn giản Bài 7: Hợp chất hữu cơ X ( C, H, O N) có công thức trùng vớii công thức nhất, đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam X, thu được 4,48 lít CO2; 1,12 lít N2 (các khí đều đo (đktc)) và 4,5 gam H2O. Số nguyên tử hiđro trong mộtt phân tử X là A. 7

B. 6

C. 5

D. 9.

Hiển thị đáp án Đáp án: C Đặt CTPT của X là CxHyOzNt nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol; nH2O = 4,5/18 = 0,25 mol; nN2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol nC = nCO2 = 0,2 mol; nH = 2nH2O = 0,5 mol; nN = 2nN2 = 0,1 mol

12.0,2 + 1.0,5 + 14.0,1 + 16nO = 7,5⇒ nO = 0,2 mol x : y : z : t = 0,2 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 2 : 5 : 2 : 1 ất là C2H5O2N ⇒ CTPT là C2H5O2N ⇒ Công thức đơn giản nhất


Bài 8: Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mC = 54,54% ; %mH = khối hơi của X so với CO2 bằng ng 2. Công thức thứ phân tử của 9,09% còn lại là oxi. Tỉ khố X là A. C5H12O

B. C2H4O

C. C3H4O3

D. C4H8O2.

Hiển thị đáp án Đáp án: D

của X là CxHyOz MX = 2.44 = 88. Đặtt CTPT củ

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Dẫn sản phẩm ự dung dịch cháy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng khối lượng bình (1) tăng 1,8 gam, khối lượng bình (2) KOH dư. Sau thí nghiệm, kh ủa X đối với hiđro là 44. Xác định nh công thức thứ của phân tử tăng 6,6 gam. Tỉ khối của X. A. C2H4O

B. C5H12O

C. C4H8O2

D. C3H4O3.

Hiển thị đáp án Đáp án: D Đặt CTPT của X là CxHyOz MX = 44.2 = 88 ; nCO2 = 6,6/44 = 0,15 mol; nH2O = 1,8/18 = 0,1 mol nX = 4,4/88 = 0,05 mol Bảo toàn nguyên tố C: 0,05.x = 0,15 ⇒ x = 3 Bảo toàn nguyên tố H: 0,05y = 2.0,1 ⇒ y = 4 12.3 + 4.1 + 16z = 88 ⇒ z = 3 ⇒ CTPT: C3H4O3 Dạng 5: Xác định hàm lượng nguyên tố trong hợp chất hữu cơ


A. Phương pháp giảii & Ví dụ minh họa Cho hợp chất hữu cơ có công thức CxHyOzNt khối lượng a gam - Áp dụng các công thứcc tính sau:

Ví dụ minh họa Bài 1: Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lit khí CO2 đktc và 0,72 gam H2O. Tính thành phần phần trăm khối lượng của các ử chấ chất A? nguyên tố trong phân tử Hướng dẫn: Oxi hóa A thu được CO2 và H2O ⇒ hợp chất A có C, H có thể có O. nCO2 = 0,672/22,4 = 0,03 mol; nH2O = 0,72/18 = 0,04 mol ⇒nC = nCO2 = 0,03 mol; nH = 2nH2O = 0,08 mol;

%(m)O = 100% - (60% + 13,33%) = 26,67% Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Dẫn sản phẩm ụ dung dịch chảy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đụng khối lượng bình (1) tăng 5,4 gam, ở bình (2) có 30 Ca(OH)2 dư, sau thí nghiệm, kh phần trăm khối lượng oxi trong X là gam kết tủa. Thành phầnn phầ


Hướng dẫn: nCO2 = nCaCO3 =30/100 = 0,3 mol; nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO ⇒

12.0,3

+

2.0,3

+

mO =

7,4⇒

mO =

3,2

gam

⇒ Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Hấp ấ thụ toàn bộ ợ 10 gam kết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm , thu được ng dung dịch gi giảm 3,8 gam so với dung dịch ch Ca(OH)2 ban đầu. tủa và khối lượng ối lượng oxi trong X là Thành phần phần trăm khối Hướng dẫn: nCO2 = nCaCO3 = 10/100 = 0,1 mol mgiảm = mCaCO3 - (mCO2 + mH2O) = 3,8g mCO2 + mH2O = 10-3,8 = 6,2g mH2O = 6,2 – 0,1.44 = 1,8 (gam) ⇒ nH2O = 1,8/18 = 0,1 mol mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO

12.0,1 + 2.0,1 + mO = 3 ⇒ mO = 1,6 gam ⇒

sả phẩm cháy Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 4 gam hi đrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản ủa và khối lượng vào dung dịch Ca(OH)2. Sau thí nghiệm, thu được 25 gam kết tủa m 8,2 gam so vvới dung dịch Ca(OH)2.ban đầu. Thành phần phần dung dịch giảm ng cacbon trong X là trăm khối lượng Hướng dẫn: mgiảm = mCaCO3 - (mCO2 + mH2O) = 8,2g mCO2 + mH2O = 25-8,2 = 16,8g 44nCO2 + 18nH2O = 16,8 (1)


mX = mC + mH = 12nCO2 + 2nH2O = 4 (2) Từ

(1),

(2)

⇒

nCO2 =

0,3

mol;

nH2O =

0,2

mol

⇒ Bài 5: Oxi hoá hoàn toàn 0,135 g HCHC A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa KOH, thì thấy khối lượng bình 1 tăng lên 0,117 g, ợp chất chấ A với CuO bình 2 tăng thêm 0,396 g. Ở thí nghiệm khác, khi nung 1,35 g hợp ktc) khí nitơ. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố thì thu được 112 ml (đktc) trong phân tử chất A. Hướng dẫn:

ng là khối lượng của H2O Khối lượng bình 1 tăng ⇒nH = 2nH2O = 2.0,117/18 = 0,013 mol

ng là khối lượng của CO2 Khối lượng bình 2 tăng ⇒nC = nCO2 = 0,396/44 = 0,009 mol Số là :

mol

N

trong

0,135

gam

hhợp

chấtt

hữu

cơ

A


B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Nung một hợp chất ất hữ hữu cơ X với lượng dư chấtt oxi hóa CuO, thấy th thoát ra khí CO2, hơi nước và khí N2. Chọn kết luận đúng nhất. A. X chắc chắn chứaa C, H, N và có thể có oxi.

ứa 3 nguyên tố C, H, N. B. X là hợp chất chỉ chứa C. X luôn có chứa C, H và có thể không có N. D. X là hợp chất chứaa 4 nguyên tố C, H, N, O. Đáp án: A Bài 2: Để đốt cháy hoàn toàn 2,50 g chất A phải dùng vừa hếtt 3,36 lít O2 (đktc). ơn khối lượng H2O Sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 hơn là 3,70 g. Phần trăm khối lượng của H trong A là : A. 11,5%.

B. 9%.

C. 8%

D. 7,8%

Hiển thị đáp án Đáp án: C mCO2 + mH2O = 2,5 + 0,15.32 = 7,3 gam ; mCO2 – mH2O = 3,7 ⇒ mCO2 = 5,5 gam và mH2O = 1,8 gam ⇒

ầ vừa đủ 7,84 Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Cần lít O2 (đktc), thu đượcc 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng oxi trong X là A. 16,62%

B. 45,95%

C. 28,85 %

D. 43,24%.

Hiển thị đáp án Đáp án: D nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol; nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol; nO2 = 7,84/22,4 = 0,35 mol Theo bảo toàn khối lượng:


mX + mO2 = mCO2 + mH2O ⇒ mX = 0,3.44 + 5,4 – 0,35.32 = 7,4 (gam) nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nO(X) = 2.0,3 + 0,3 - 2.0,35 = 0,2 mol ⇒ %mO = 43,24% Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Dẫn sản phẩm chảy lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đụng dung dịch KOH dư, sau thí nghiệm, khối lượng bình (1) tăng 7,2 gam, khối lượng bình (2) tăng 17,6 gam. Thành phần phần trăm khối lượng oxi trong X là A. 36,36%

B. 27,27%

C. 40,91%

D. 54,54%.

Hiển thị đáp án Đáp án: A Độ tăng khối lượng bình đựng H2SO4 chính là khối lượng H2O Độ tăng khối lượng bình đựng dung dịch KOH chính là khối lượng CO2 nCO2 = 17,6/44 = 0,4 mol; nH2O = 7,2/18 = 0,4 mol mX = mC + mH + mO = 12nCO2 + 2nH2O + mO ⇒ 12.0,4 + 2.0,4 + mO = 8,8⇒ mO = 3,2 gam ⇒ %mO =36,36% Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,25g chất Y thu được 0,896 lít CO2 ở đktc và 0,54g H2O. Mặt khác đốt cháy Y cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 1,435g kết tủa trắng. Các nguyên tố có trong Y và phần trăm của C là: A. C, H, O, Br; %(m)C = 42,6%. C. C, H, Cl; %(m)C = 38,4%.

B. C, H, O, Cl; %(m)C = 38,4% D. C, H, O, Br; %(m)C = 38,4%

Hiển thị đáp án Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng oxi trong X là A. 34,78%

B. 69,56%

C. 76,19 %

D. 67,71%


Hiển thị đáp án Đáp án: A nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol; nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol; nO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol Theo bảo toàn khối lượng: mX = 0,2.44 + 5,4 – 0,3.32 = 4,6 (gam) nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nO(X) = 2.0,2 + 0,3 - 2.0,3 = 0,1 mol ⇒ %mO = 34,78% Bài 7: Đốt cháy chất A (chỉ chứa C và H) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vôi dư. Thấy khối lượng bình 1 tăng 5,4g, bình 2 có 60g kết tủa. Phần trăm khối lượng của C và H trong A lần lượt là: A. 78%, 22%.

B. 92,3%, 7,7%.

C. 80%, 20%.

D. 78,4%, 21,6%

Hiển thị đáp án Đáp án: B mA = mC + mH = 0,6.12 + 0,3.2 = 7,8 gam ⇒ %(m)C = 7,2.100%/7,8 = 92,3% ⇒%(m)O = 7,75 Bài 8: Đốt cháy 7,3g chất A dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước vôi dư. Thấy có 1,12 lít khí N2 thoát ra, khối lượng bình tăng 27,5g và khối lượng kết tủa trong bình là 40g. Phần trăm của C, H, O, N lần lượt là: A.65,7%, 15,1%; 19,2%, 0%.

B. 56,4%, 10,4%, 13,1%, 20,1%

C. 69,7%, 9,6%; 20,7%, 0%.

D. 59%, 16,4%, 16,5%, 8,2%

Hiển thị đáp án


Phương pháp giải các dạng bài tập chương Hidrocacbon no HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN 3 dạng bài tập về Hidrocacbon no trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Dạng bài tập về đồng phân, gọi tên Ankan, Xicloankan Dạng 2: Phản ứng halogen hóa Ankan Dạng 3: Phản ứng oxi hóa ankan Dạng 4: Phản ứng đề hidro hóa và cracking ankan Dạng 5: Các dạng bài tập về Xicloankan Bài tập trắc nghiệm 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon no có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon no có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2) 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon no có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1) 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon no có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)


Phương pháp giải các dạng bài tập chương Hidrocacbon no 3 dạng bài tập về Hidrocacbon no trong đề thi Đại học có giải chi tiết Hiđrocacbon no gồm: Ankan (CnH2n+2; n≥1) và xicloankan (CnH2n; n ≥3) Dạng 1: Phản ứng thế halogen (Halogen hóa) Phương pháp: Sử dụng phương trình: CnH2n+2 + aX2 to→ CnH2n+2-aXa + aHX Tùy thuộc vào dữ kiện đề bài cho sản phẩm là monohalogen, đihalogen,... để biết giá trị của a. Dựa vào số mol, khối lượng hoặc phân tử khối để có thể tìm ra giá trị của n Ví dụ minh họa Ví dụ 1 : Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80) A. 3,3-đimetylhecxan. B. 2,2-đimetylpropan. C. isopentan. D. 2,2,3-trimetylpentan Hướng dẫn giải: Sản phẩm là monobrom ⇒ Công thức: CnH2n+1Br dmonobrom/H2 = 75,5 ⇒ Mmonobrom = 151 ⇒ 14n + 81 = 151 ⇒ n = 5. Brom hóa C5H12 chỉ thu được một dẫn xuất


⇒ Công thức cấu tạo của C5H12 là:

(2,2-đimetylpropan)

⇒ Đáp án B

b Ví dụ 2 : Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng n chiếu sáng) chỉ ch thu 83,72%) tác dụng vớii clo theo ttỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện đồng phân của nhau. Tên của X là : được 2 dẫn xuấtt monoclo đồ A. 3-metylpentan. B. 2,3-đđimetylbutan. C. 2-metylpropan. D. butan. Hướng dẫn giải: Đặt CTPT của ankan X là CnH2n+2. Theo giả thiết ta có :

⇒ CTPT của ankan X là C6H14.

ẩm thế th monoclo Vì X phản ứng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ thu được hai sản phẩm imetylbutan ⇒ Đáp án B nên X có tên là 2,3-đimetylbutan v khối Ví dụ 3 : Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứaa 89,12% clo về ản phẩ phẩm là : lượng. Công thức của sản A. CH3Cl. B. CH2Cl2. C. CHCl3. D. CCl4 Hướng dẫn giải: Phản ứng của CH4 với clo :


Theo giả thiếtt ta có : 35,5x/(16-x) = 89,12/10,88 ⇒ x = 3

ẩm th thế là : CHCl3 ⇒ Đáp án C Vậy công thức của sản phẩm ng tách ( Đề hiđrohóa; craking) Dạng 2: Phản ứng Phương pháp:

ợng: mtrước = msau + Sử dụng bảo toàn khối lượ

+ Khi crackinh ankan C3H8, C4H10: nkhí tăng = nankan phản ứng

ừ 5C tr trở lên do các ankan sinh ra lạii có thể tiếp tục tham + Đối với các ankan có từ ần số mol ankan gia phản ứng crackinh nên ssố mol hỗn hợp sản phẩm luôn 2 lần phản ứng. đro ttừ ankan thì : nH2 tạo thành = nkhí tăng + Đối với phản ứng đề hiđro Ví dụ minh họa

ồm 5 hiđrocacbon hi Ví dụ 1 : Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm hiệu suất phản ứng là 60%. Công có khối lượng mol trung bình là 36,25 gam/mol, hi thức phân tử của A là : A. C4H10. B. C5H12. C. C3H8. D. C2H6. Hướng dẫn giải: Gọi nankan = 1 mol ⇒nankan pư = 0,6 mol = n khí tăng nB = 1 + 0,6 = 1,6 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :


mA =

mB ⇒ A là C4H10 ⇒ Đáp án A Ví dụ 2 : Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng C2H6, C3H6, C4H8 và một phầ suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo o ra các sản s phẩm điều kiện nhiệt độ và áp su ng tạo ra hhỗn hợp A là : trên. Hiệu suất phản ứng A. 40%. B. 20%. C. 80%. D. 20%. Hướng dẫn giải: Vkhí tăng = Vankan phản ứng = 16 lít H% = Vpư/Vbđ .100% = 16/40.100% = 40% ⇒ Đáp án A Ví dụ 3 : Crackinh hoàn toàn 6,6 gam propan được hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng 400 ml dung dịch brom a mol/l thấy khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so metan là 1,1875. Giá trị a là: A. 0,5M.

B. 0,25M. C. 0,175M. D. 0,1M.

Hướng dẫn giải: Các phản ứng xảy ra : C3H8 → CH4 + C2H4 (1) C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (2) Theo (1) và giả thiếtt ta có : nC3H8 = nC2H4 = nCH4 = 6,6/44 = 0,15 mol

ng brom khí thoát ra kh khỏi bình có: Mkhí= 1,875.16 = 19 Sau khi qua bình đựng


dư. ⇒ ngoài CH4 còn có C2H4 dư ng chéo cho hhỗn hợp CH4 và C2H4 dư ta có : Áp dụng sơ đồ đường

⇒ nC2H4 dư = 0,05 mol, nC2H4 pư với Br2 = nBr2 pư = 0,1 mol. CM Br2 = 0,1/0,4 = 0,25M ⇒ Đáp án B Ví dụ 4 : Crackinh 4,4 gam propan được hỗn hợp X (gồm 3 hiđrocacbon). Dẫn X qua nước brom dư thấy khí thoát ra có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất crackinh là : A. 90%.

B. 80%. C. 75%. D. 60%.

Hướng dẫn giải: Các phản ứng xảy ra : C3H8 → CH4 + C2H4 (1) C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (2) Theo (1) ta đặt : nC3H8 pư = nCH4 = nC2H4 = a mol; nC3H8 dư = b mol

ng brom dư, khí thoát ra khỏi bình ngoài CH4 còn có C3H8 dư, Sau khi qua bình đựng khối lượng mol trung bình của hỗn hợp này là 21,6. ng chéo cho hhỗn hợp CH4 và C3H8 dư ta có : Áp dụng sơ đồ đường


ng crackinh là : H = a/(a+b).100% = 80% Vậy hiệu suất phản ứng ⇒ Đáp án B Ví dụ 5 : Craking n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, phả ứng tạo ra C3H6, C4H8 và một phầnn butan chưa bị crakinh. Giả sử chỉ có các phản N các sản phẩm trên. Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lạii 20 mol khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2.

ạo hỗ hỗn hợp A là : a. Hiệu suất phản ứng tạo A. 57,14%. B. 75,00%. C. 42,86%. D. 25,00%. b. Giá trị của x là : A. 140. B. 70. C. 80. D. 40 Hướng dẫn giải: a. Tính hiệu suất phản ứng Phương trình phản ứng :


thiết ta đặt : Theo các phản ứng và giả thi nC4H10 p/u = n(CH4, C2H6, H2) = n(C3H6, C2H4, C4H8) = a mol nC4H10 dư = b mol => nA = 2a + b = 35 (*) Khi cho hỗn hợp A qua bình dựng brom dư thì chỉ có C3H6, C2H4, C4H8 phản ứng ứa brom. Khí thoát ra khỏi bình chứaa brom là H2, CH4, và bị giữ lại trong bình chứ C2H6, C4H10 dư nên suy ra : a + b = 20 (**)

Từ (*) và (**) ta có : Vậy hiệu suất phản ứng ng crackinh là : H = 15/(15+5).100% = 75% ⇒ Đáp án B b. Đốt cháy A cũng chính là đốt cháy n – butan nCO2 = 4nbutan = 4 (a + b) = 4.20 = 80 mol ⇒ Đáp án C Dạng 3: Phản ứng đốtt cháy


Phương pháp : + Đốt cháy mộtt ankan hay hỗ hỗn hợp các ankan : CnH2n+2 nCO2 < nH2O nH2O – nCO2 = nankan + Đốt cháy mộtt xicloankan hay hhỗn hợp các xicloankan: CnH2n nCO2 < nH2O Chú ý:

ụng phương pháp + Khi gặp bài tập liên quan đến hỗn hợp các ankan thì nên sử dụng trung bình quy về mộtt ankan

: dựa vào giả thiết ⇒

ồm ankan và các chất có công thứcc phân tử là CnH2n (có + Khi đốt cháy hỗn hợp gồm thể là anken hoặcc xicloankan) ⇒ nankan = nH2O – nCO2 àn toàn hỗn hợp gồm ankan (CmH2m+2) và các chất có công thức th + Khi đốt cháy hoàn phân tử là CnH2n-2 mà thu được số mol H2O bằng số mol CO2 ⇒% V của CmH2m+2 bằng % Vcủa CnH2n-2 Ví dụ minh họa

gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp ợp A thu được khí Ví dụ 1 : Hỗn hợpp khí A gồ CO2 và hơi H2O theo tỉ lệệ thể tích 11:15. a. Thành phần % theo thểể tích ccủa etan và propan lần lượt là : A. 18,52% ; 81,48%. B. 45% ; 55%. C. 28,13% ; 71,87%. D. 25% ; 75%.

ối lượng etan và propan lần lượt là : b. Thành phần % theo khối A. 18,52% ; 81,48%. B. 45% ; 55%. C. 28,13% ; 71,87%. D. 25% ; 75%.


Hướng dẫn giải:

a. Đặt CTPT trung bình của etan và propan là : Phản ứng cháy :

Áp dụng sơ đồ đường ng chéo cho ssố nguyên tử cacbon trung bình của hai chất ch ta có:

⇒ Đáp án D b. Thành phần phần trăm m về khối lượng của các chất là : %C2H6 = 0,25.30/(0,25.30+0,75.44).100% = 18,52% ⇒ %C3H8 = 81,48%. ⇒ Đáp án A Ví dụ 2 : Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu đượcc 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích ktc) trong hỗn hợp A là : của C2H4 và C3H6 (đktc) A. 5,60. B. 3,36. C. 4,48. D. 2,24.


Hướng dẫn giải: Trong hỗn hợp A, thay các chất CH4, C2H6, C3H8 bằng một chất CnH2n+2 (x mol); thay các chất C2H4, C3H6 bằng một chất CmH2m (y mol). Suy ra x + y = 0,3 (*). Các phương trình phản ứng : CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 to→ nCO2 + ( n +1)H2O x→

(3n+1)/2.x

xn

x(n+1)

(mol)

CmH2m + 3m/2O2 to→ mCO2 + mH2O y→

3m/2.y

ym

ym (mol)

⇒ x = nH2O - nCO2 = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol VC2H4 + C3H6 = 0,1.22,4 = 2,24 lít. ⇒ Đáp án D Ví dụ 3 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H2, C3H4, C4H6 thu được a mol CO2 và 18a gam H2O. Tổng phần trăm về thể tích của các ankan trong A là : A. 30%. B. 40%. C. 50%. D. 60%. Hướng dẫn giải: Trong hỗn hợp A, thay các chất C2H2, C3H4, C4H6 → CnH2n-2 (x mol) ; thay các chất CH4, C2H6, C3H8 → CmH2m+2 (y mol). Phương trình phản ứng : CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 to→ nCO2 + ( n +1)H2O x → (3n-1)/2.x

xn

x(n+1)

(mol)

CmH2m-2 + (3m-1)/2O2 to→ mCO2 + (m-1)H2O y → (3m-1)/2.y

ym

Ta có: nCO2 =nH2O = a mol

y(m-1)

(mol)


⇒ nx + ny = (n-1)x + (m +1)y ⇒ x =y ⇒ %VCnH2n+2 = % VCnH2n-2 = 50% ⇒ Đáp án C Dạng 1: Dạng bài tập về đồng phân, ggọi tên Ankan, Xicloankan

dụ minh họa A. Phương pháp giảii & Ví d mạch hở ứng với công thức phân tử C5H12 là Bài 1: Số đồng phân cấuu tạo m Hướng dẫn:

⇒ 3 đồng phân Bài 2: Số đồng phân cấuu tạo m mạch hở ứng với công thức phân tử C6H14 là Hướng dẫn:

⇒5 đồng phân Bài 3: Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là Hướng dẫn:


2- metylpentan Bài 4: Viết CTCT các chất có tên gọi sau : a) 4-etyl-3,3-đimetylhexan b) 1-brom-2-clo-3-metylpentan c) 1,2-điclo-3-metylbutan d) 2,2,3-trimetylpentan. Hướng dẫn: a. CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)-CH2-CH3 b. CH2Br-CHCl-CH(CH3)-CH2-CH3 c. CH2Cl-CHCl-CH(CH3)-CH3 d. CH3-CH(CH3)2-CH2-CH2-CH3 B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Công thức tổng quát của ankan là A. CnHn+2

B. CnH2n+2

C. CnH2n

D. CnH2n-2.

Bài 1: Công thức tổng quát của ankan là A. CnHn+2

B. CnH2n+2

C. CnH2n

D. CnH2n-2.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 2: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan. A. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 C. CH4, C2H6, C4H10, C5H12 Hiển thị đáp án

B. CH4, C2H2, C3H4, C4H10 D. C2H6, C3H8, C5H10, C6H12


Đáp án: C Bài 3: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức phân tử C5H12? A. 6

B. 4

C. 5

D. 3

Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 4: Ankan X có công thức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoClo. Tên gọi của X là A. 2,2-đimetylprotan C. pentan

B. 2- metylbutan

D. 2- đimetylpropan

Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 5: Ankan X có công thức phân tử C6H14. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoClo. Tên gọi của X là A. 2,2-đimetylbutan C. hexan

B. 2- metylpentan

D. 2- đimetylpropan

Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 6: CTCT nào sau đây có tên gọi là: isopentan A. C(CH3)3 B. CH3CH2CH(CH3)CH3 C. CH3CH2CH(CH3)CH2CH3 D. CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 Hiển thị đáp án Đáp án: D


Bài 7: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - Clo - 3 - metylpentan. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2 B.CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3 C. CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl D.CH3CH(Cl)CH2CH(CH3)CH3 Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 8: Ankan (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là A. 2,2,4-trimetylpentan B. 2,2,4,4-tetrametytan C. 2,4,4-trimetyltan D. 2,4,4,4-tetrametylbutan Hiển thị đáp án Đáp án: Dạng 2: Phản ứng halogen hóa Ankan A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa Phản ứng halogen hóa Ankan là phản ứng một hay nhiều nguyên tử H bị thay thế bởi một hay nhiều nguyên tử Halogen. Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng, khối lượng mol của sản phẩm hoặc khối lượng mol trung bình của hỗn hợp sản phẩm để tìm Hidrocacbon CnH2n+2 + aX2 → CnH2n+2-aXa +aHX Ví dụ minh họa


Bài 1: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33%. Tìm CTPT và xác l mol 1: 1 ta định CTCT đúng củaa A biết rrằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ m thế monoclo. chỉ thu được 1 sản phẩm Hướng dẫn: Gọi CTPT của ankan là: CnH2n+2 %(m)C = 12n/(12n+2n+2).100% = 83,33% ⇒ n = 5. Vậy CTPT củaa A là C5H12

m thế monoclo. A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm

⇒ CTCT đúng của A là:

n xuất monoClo có Bài 2: Clo hóa ankhan X theo ttỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn ng Clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là thành phần khối lượng Hướng dẫn: CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

⇒ CTPT: C3H8

chỉ thu được một dẫn xuấtt monobrom duy nhất Bài 3: Khi brom hóa một ankhan ch đro là 75,5. Tên của ankhan là có tỉ khối hơi đối với hiđro Hướng dẫn: CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr


⇒ 14n + 81 = 75,5.2 ⇒ n = 5 ⇒ CTPT: C5H12

b Bài 4: Khi cho ankhan X ( trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng ện chiếu chiế sáng ) chỉ 83,72%) tác dụng vớii Clo theo ttỉ lệ số mol 1 : 1( trong điều kiện thu được 2 dẫn xuấtt monoClo đồng phân của nhau. Tên của X là Hướng dẫn:

Đặt CTPT X là CnH2n+2 ⇒ CTPT: C6H14

⇒ CTCT: Bài 5: Ankan A phản ứng vừ vừa đủ với V lit Cl2 (đktc) thu đượcc hh sản s phẩm chỉ gồm 2 dẫn xuấtt monoclo và 1 chất vô cơ X. Mỗi dẫn xuấtt monoclo đều chứa ớn hơn khối lượng 38,38% khối lượng là clo. Biết tổng khối lượng 2 dẫn xuất clo lớn của X là 8,4 gam. A và giá trị của V là: Hướng dẫn: CTPT dẫn xuất monoclo là CnH2n+1Cl; 38,38% = 35,5/(14n+36,5).100% ⇒ n = 4 ⇒ CTCT của A là CH3-CH2-CH2-CH3 Ta có nCl2 = ndx = nHCl = x ⇒ mdx - mHCl = 8,4 ⇒ 92,5x – 36,5x = 8,4 ⇒ x = 0,15 mol ⇒ V = 3,36 lít. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Ankan X có công thứ ức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản s phẩm dẫn ủa X là xuất monoClo. Tên gọi của A. 2,2-đimetylprotan C. pentan

B. 2- metylbutan

imetylpropan D. 2- đimetylpropan


ức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản s phẩm dẫn Bài 1: Ankan X có công thứ ủa X là xuất monoClo. Tên gọi của A. 2,2-đimetylprotan C. pentan

B. 2- metylbutan

imetylpropan D. 2- đimetylpropan

Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 2: Ankan X có công thứ ức phân tử C6H14. Clo hóa X, thu được 4 sản s phẩm dẫn ủa X là xuất monoClo. Tên gọi của A. 2,2-đimetylbutan C. hexan

B. 2- metylpentan

imetylpropan D. 2- đimetylpropan

Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 3: Cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số s sản phẩm monoClo tối đa thu được là A. 2

B. 3

C. 5

D. 4.

Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 4: Clo hóa ankhan X theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm dẫn n xuất xuấ monoClo có ng Clo là 38,378%. Công thức phân tử của X là thành phần khối lượng A. C4H10

B. C3H8

C. C3H6

D. C2H6.

Hiển thị đáp án Đáp án: A CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl

⇒ n=4 ⇒ CTPT: C4H10


Bài 5: Khí Clo hóa hoàn toàn anlan X thu được chất hữu cơ Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Ankan X là A. CH4

B. C2H6

C. C3H8.

D. C4H10.

Hiển thị đáp án Đáp án: A CnHm + mCl2 → CnClm + mHCl ⇒ 35,5m – m = 138 ⇒ m = 4 ⇒ CTPT: CH4 Bài 6: Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2- đimetyl propan là: (1) CH3C(CH3)2CH2Cl; (2) CH3C(CH2Cl)2CH3 ; (3) CH3ClC(CH3)3 A. (1); (2)

B. (2); (3)

C. (2)

D. (1)

Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 7: Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo? A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 8: Cho m metan tác dụng vừa đủ với Br2 vừa đủ chỉ thu được 2 sản phẩm gồm 37,95 gam dẫn xuất X và 36,45 gam chất vô cơ Y. Giá trị của m là: A. 2,4 gam

B. 3,2 gam

Hiển thị đáp án Đáp án: A

C. 3,6 gam

D. 2,5 gam


nHBr = 36,45/81 = 0,45 mol ⇒ nBr2 = 0,45 mol; m + 0,45.160 = 37,95 + 36,45 ⇒ m = 2,4 gam.

ứng thế giữa ankan X vớii khí clo theo tỷ lệ mol 1:1 thu Bài 9: Khi tiến hành phản ứ chứa hai chất. Tỉ khối hơi của Y so với ới hiđro hiđ là 46,25. được hh sản phẩm Y chỉỉ chứ Tên của X là A. 2,2-đimetylpropan.

B. butan.

C. pentan.

D. etan.

Hiển thị đáp án Đáp án: B MY = 46,25.2 = 92,5 ⇒ 14n + 36,5 = 92,5 ⇒ n = 4 ⇒ X là C4H10

ng. Cho X tác dụng d với Bài 10: Ankan X trong đó C chiếm 83,725% về khối lượng. dẫn xuất monoclo. Hãy cho biết X là chất nào sau đây? Clo chiếu sáng thu đượcc 2 dẫ A. neo-hexan C. propan

B. butan

imetylbutan D. 2,3-đimetylbutan

Hiển thị đáp án Đáp án: D

83,725 = 12n/(14n+2).100% ⇒ n = 6. X tác dụng với Cl2 cho 2 dẫn xuất xu monoclo ⇒ CTCT của X là CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 Dạng 3: Phản ứng oxi hóa ankan

dụ minh họa A. Phương pháp giảii & Ví d ạng ankan: Phản ứng đốt cháy có dạng

Suy ra: ankan khi cháy cho nCO2 < nH2O nankan = nH2O – nCO2; nO2pu = nH2O + 1/2nCO2 ; mankan = mC + mH


ồm hai ankan: * Nếu có hỗn hợp gồm gồm CnH2n + 2 : x mol CmH2m + 2 : y mol Gọi công thức trung bình củủa hai ankan là:

: a mol (với ntb là số cacbon trung bình và a = x + y) n < ntb < m. Tìm n, m

ợp (x, y) ddựa vào ntb và phương pháp đường chéo. - Có thể tính số mol hỗn hợp Ví dụ minh họa Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu đktc) và m gam H2O. Giá trị của V là được 4,48 lit khí CO2 (đktc) Hướng dẫn: nX = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol nX = nH2O - nCO2 ⇒ nH2O = nCO2 + nX = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol ⇒ m = 0,3.18 = 5,4 (gam)

ần hết h 15,68 lít Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hhỗn hợp X gồm hai ankhan cần sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sả kết tủa. Giá trị của m là Hướng dẫn:


⇒ m = 0,4.100 = 40 gam

ồi dẫn d sản phẩm Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon A ( là chất khí, đkc) rồi ng H2SO4 đặc và bình 2 chứa NaOH dư người ờ ta thấy khối lần lượt qua bình 1 đựng ng 1,8g và khối lượng bình 2 tăng 3,52 gam. XĐ CTPT của A. lượng bình I tăng Hướng dẫn:

ng là khối lượng của H2O ⇒ nH2O = 1,8/18 = 0,1 mol Khối lượng bình 1 tăng ng là khối lượng của CO2 ⇒ nCO2 = 3,52/44 = 0,08 mol Khối lượng bình 2 tăng Nhận thấy: nCO2 < nH2O ⇒ hidrocacbon là ankan; Số mol ankan là nankan = 0,1 – 0,08 = 0,02 mol Phương trình phản ứng:

⇒ n = 0,08/0,02 = 4 CTPT của A là C4H10 Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,8g hỗn hợp khí X gồm: ankan A và CH4, sản phẩm cháy dẫn vào bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng 1000 ml Ba(OH)2 0,5M. Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăăng 12,6g.

ử củ của A, biết VA : VCH4 = 2 : 3. a. Tìm công thức phân tử ất trong X. b. Tính khối lượng các chất


c. Tính khối lượng muốii tạo thành. Hướng dẫn: VA : VCH4 = 2 : 3 ⇒ nA : nCH4 = 2x : 3x

ng là khối lượng của H2O: nH2O = 12,6/18 = 0,7 mol Khối lượng bình 1 tăng a. Gọi CTPT của ankan là CnH2n+2

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O 3x

6x

Ta có: (14n + 2).2x + 16.3x = 6,8 (1) ; (n + 1).2x + 6x = 0,7(2) Từ 1, 2 ⇒ x = 0,05 và nx = 0,15 ⇒ n = 3 Vậy CTPT của A là C3H8 b. Khối lượng của mỗii an kan trong hhỗn hợp X là mC3H8 = 2.0,05.44 = 4,4 gam ⇒ mCH4 = 6,8 – 4,4 = 2,4 gam c. Số mol CO2 tạo thành là nCO2 = 2.0,15 + 3.0,05 = 0,45 mol Số mol Ba(OH)2 là: nBa(OH)2 = 1.0,5 = 0,5 mol

ạo mu muối BaCO3 T = 1/0,25 = 2,22 ⇒ chỉ tạo Khối lượng muối tạo thành: mBaCO3 = 0,45.197 = 88,65 gam Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hi đrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm ch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, a, dung dịch dị sau phản cháy vào dung dịch m 19,35 gam so vvới dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức ứng có khối lượng giảm phân tử X là


Hướng dẫn: nC = nCO2 = nBaCO3 = 29,55/197 = 0,15 mol mgiảm = mBaCO3 - (mCO2 + mH2O) = 19,35 mol ⇒ mCO2 + mH2O = 10,2g mH2O = 10,2 – 0,15.44 = 3,6 (gam) ⇒ nH2O = 3,6/18 = 0,2 mol ⇒ nH = 0,4 mol nC : nH = 0,15 : 0,4 = 3 : 8 ⇒ CTPT: C3H8 B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Đốt cháy hiđrocacbon X, rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dd Ba(OH)2 dư, thấy có 49,25 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dd sau phản ứng giảm đi 32,85 gam. CTPT của X là: A. C5H12

B. C2H6

C. C3H8

D. C4H10

Hiển thị đáp án Đáp án: A nCO2 = nBaCO3 = 49,25/197 = 0,25 mol ; mCO2 + mH2O = 49,25 – 32,85 = 16,4 mH2O = 16,4 – 0,25.44 = 5,4 ; nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol ; nH2O > nCO2 ⇒ X là ankan ; CTPT của X là : CnH2n+2 ; n = 0,25/0,05 = 5⇒ X : C5H12 Bài 2: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là A. 6,3.

B. 13,5.

C. 18,0.

D. 19,8.

Hiển thị đáp án Đáp án: D nH2O = nCO2 + nhh = 16,8/22,4+ 7,84/22,4 = 1,1 mol ⇒ x = 1,1.18 = 19,8 gam Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 (đkc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dd nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Tính m.


A. 3,5

B. 4,5

C. 5,4

D. 7,2

Hiển thị đáp án Đáp án: B m = (4,48/22,4+ 2,2/44).18= 4,5 gam Bài 4: Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa. CTPT X A. C2H6

B. C4H10

C. C3H6

D. C3H8

Hiển thị đáp án Đáp án: B CTPT của X là CnH2n+2 ; n = nCO2 /nX = 4 Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,56 lit butan ( đktc) và cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dd Ba(OH)2 0,2M. Số gam kết tủa tạo thành: A. 9,85g

B. 9,98g

C. 10,4g

D.11,82g

Hiển thị đáp án Đáp án: D nC4H10 = 0,56/22,4 = 0,025 mol ⇒ nCO2 = 4.0,025 = 0,1 mol; nH2O = 5.0,025 = 0,125 mol; T = nOH-/nCO2 = 0,16/0,1 = 1,6 ⇒ tạo ra 2 muối; nCO32- = 0,06 ⇒ mCaCO3 = 0,06.197 = 11,82 gam Bài 6: Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa. CTPT X A. C2H6

B. C4H10

C. C3H6

D. C3H8

Hiển thị đáp án Đáp án: B CTPT của X là CnH2n+2 ; n = nCO2 /nX = 4


Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn một hi đrocacbon X thu đượcc 0,11 mol CO2 và 0,132 với khí Clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản mol H2O. Khi X tác dụng vớ phẩm hữu cơ duy nhất . Tên gọi của X là

B. etan

A. 2,2-đimetylprotan C. 2-metylpropan

D. 2- metylbutan

Hiển thị đáp án Đáp án: A nH2O > nCO2 ⇒ X là ankan Có CTPT là CnH2n+2 nX = nH2O - nCO2 = 0,132 – 0,11 = 0,022 (mol) ⇒ 0,022n = 0,11 ⇒ n = 5 ⇒ CTPT: C5H12 C5H12 tác dụng vớii khí Clo thu được sản phẩm hữu cơ duy nhất nên CTCT của X là:

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm m metan, etan, propan ng oxi không khí (trong không khí, oxi chi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít bằng ktc) và 9,9 gam nnước. thể tích không khí (dktc) nhỏ nhất nhấ cần dùng để khí CO2 (đktc) ng khí thiên niên trên là đốt cháy hoàn toàn lượng A. 70,0 lít

B. 78,4 lít

C. 84,0 lít

D. 56,0 lít.

Hiển thị đáp án Đáp án: A nCO2 = 7,84/22,4 - 0,35 mol; nH2O = 9,9/18 = 0,55 mol Bảo toàn nguyên tố O:


2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nO2 = 0,625 mol ⇒ VO2 = 0,625.22,4 = 14 lit Vì oxi chiếm 1/5 Vkk ⇒ Vkk = 5.14 = 70 (lít) Dạng 4: Phản ứng đề hidro hóa và cracking ankan A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa - Dưới tác dụng của nhiệt độ, xúc tác, ankan có thể phản ứng theo nhiều hướng: Phản ứng crackinh: ANKAN −tº, xt→ ANKAN KHÁC + ANKEN (làm mất màu dd brom) Phản ứng đề hydro hóa: ANKAN −tº, xt→ ANKEN + H2 Ví dụ: C3H8 −tº, xt→ CH4 + C2H4 (CH2=CH2) C3H8 −tº, xt→ C3H6 (CH2=CH–CH3) + H2 Đặc biệt, trong điều kiện thích hợp phản ứng còn có thể: + Tạo ra ankin: Ví dụ: 2CH4 −1500ºC, lln→ CH≡CH + 3H2 + Tạo ra cabon và hydro: Ví dụ: CH4 −tº, xt→ C (rắn) + 2H2 - Phản ứng không làm thay đổi khối lượng hỗn hợp: mtrước phản ứng = msau phản ứng ⇒ Mđ/Ms = ns/nđ hàm lượng C và H trước và sau phản ứng là như nhau ⇒ đốt cháy hỗn hợp sau phản ứng được qui về đốt cháy hỗn hợp trước phản ứng. - Phản ứng luôn làm tăng số mol khí: nsau > ntrước ⇒ Psau > Pđầu ⇒ Mtb sau < Mtb đầu (vì mđầu = msau) Ví dụ: C3H8 −tº, xt→ CH4 + C2H4 ⇒ nsau = 2. Nđầu - Số mol anken sinh ra : nanken = ns – nđ; Hiệu suất phản ứng: H = (ns- nđ)/nđ .100% Ví dụ minh họa


Bài 1: Crackinh butan thu được 35 mol hh A gồm CH4, C2H6, H2, C2H4, C3H6, C4H8 và C4H10 dư. Dẫn A lội qua bình nước brom dư thấy có 20 mol khí đi ra khỏi bình (biết rằng chỉ có C2H4, C3H6, C4H8 phản ứng với Br2 và đều theo tỉ lệ số mol 1:1). Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được a mol CO2. a. Tính hiệu suất phản ứng tạo hh A. b. Tính giá trị của a. Hướng dẫn: a. Phương trình phản ứng: C4H10 −tº, xt→ CH4 + C3H6 C4H10 −tº, xt→ C2H6 + C2H4 C4H10 −tº, xt→ H2 + C4H8 Số mol anken thu được: nanken= 35 - 20 = 15mol Số mol butan ban đầu là: nđ = nbutan = ns - nanken = 35 – 15 = 20 mol Hiệu suất cracking butan là H = (ns- nđ)/nđ .100% = (35-20)/20.100% = 75% b. Đốt cháy hỗn hợp A là đốt chay butan: C4H10 + 11/2O2 → 4CO2 + 5H2O 20

80 mol

Vậy số mol CO2 thu được khi đốt cháy hỗn hợp A là 80 mol Bài 2: Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là Hướng dẫn: nbutan = nH2O – nCO2 = 9/18 - 17,6/44 = 0,1 mol; m = 0,1.58 = 5,8 gam


Bài 3: Crackinh propan thu được 67,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm H2, C3H6, CH4, C2H4, C3H8. Dẫn toàn bộ X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thì thấy có 160 gam brom phản ứng (biết rằng chỉ có C2H4, C3H6 phản ứng với Br2 và đều theo tỉ lệ số mol 1:1). Vậy % propan đã phản ứng là: Hướng dẫn: nX = 67,2/22,4 = 3 mol; nanken = nBr2 = 160/160 = 1 mol; npropan = 3-1 = 2 mol; H = (3-2)/2.100% = 50% Bài 4: Đề hidro hóa hỗn hợp A gồm: C2H6, C3H8 , C4H10. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B, dA/B =1,75. % ankan bị đề hiadro hóa là: Hướng dẫn: MA/MB = 1,75 ⇒ H = (MA- MB)/MB .100% = (1,75-1)/1 .100% = 75% Bài 5: Một hỗn hợp X gồm hai ankan A, B đồng đẳng kế tiếp. Crackinh 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 22,4 lít hỗn hợp Y (đktc) gồm ankan, anken và H2, tỉ khối hơi của Yđối với H2 là 8,2. Vậy công thức phân tử và số mol của A, B lần lượt là: Hướng dẫn: MY/MX = nX/nY = 1/2 ; MY = 8,2.2 = 16,4; MX = 16,4.2 = 32,8 = 14ntb + 2 ⇒ ntb = 2,2 CTPT của A và B lần lượt là: C2H6 ; C3H8; nA/nB = 4/1 = 0,4/0,1 B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là: A. C6H14.

B. C3H8.

C. C4H10.

D. C5H12.

Đáp án: D Nhận xét: Trong phản ứng cacking M(trước) = M(sau).


Vậy: M(X) = 3M(Y). d(Y/H2) = 12 ⇒ M(Y) = 24 ⇒ M(X) = 72. Bài 2: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là: A. 39,6.

B. 23,16.

C. 2,315.

D. 3,96.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Ta có: a = 0.18, b = 0.02 (a là số mol C3H8 phản ứng, b là số mol C3H8dư). số mol A = 2a + b = 0.38 Mtb = 8.8/0.38 = 23.16 Bài 3: Craking 2,24 lít butan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4 ,C2H4 ,C2H6 C3H6, C4H8, C4H10. Hỗn hợp khí A phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch Br2 0,2 M. Hiệu suất phản ứng cracking butan là: A. 80%.

B. 75%.

C. 25%.

D. 20%.

Hiển thị đáp án Đáp án: D nanken = nBr2 = 0,02 mol; nbutan = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nA = 0,1 + 0,02 = 0,12 mol; H = (0,12-0,1)/0,1=20% Bài 4: Crackinh 8,8 gam propan thu được hh A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị crackinh. Biết % propan phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là: A. 39,6

B. 23,16

C. 2,315

D. 3,96.

Hiển thị đáp án Đáp án: B npropan = 8,8/44 = 0,2 mol; H = (nA- npropan)/npropan .100% ⇒ nA = 0,38 mol ⇒ MA = 8,8/0,38 =23,16 g/mol


Bài 5: Khi crackinh hoàn toàn V lit ankan X thu được 3V lit hh Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. CTPT của X là: A. C6H14

B. C3H8

C. C4H10

D. C5H12

Hiển thị đáp án Đáp án: D VX/VY = nX/nY = 1/3 ; MY = 12.2 = 24; ta có nX/nY = MY/MX = 1/3 ⇒ MX = 24.3 = 72 ⇒ CTPT của X: C5H12 Bài 6: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích hexan (X) thu được bốn thể tích hỗn hợp Y(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng d. Giá trị của d là A. 10,25

B. 10,5.

C. 10,75.

D. 9,5.

Hiển thị đáp án Đáp án: C VX/VY = nX/nY = 1/4; nX/nY = MY/MX = 1/4 ⇒ MY = 86/4 = 21,5 ; dY/H2 = 21,5/2 = 10,75 Bài 7: Nung một lượng butan trong bình kín (cố xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butan trong X là: A. 25,00

B. 66,67

C. 50,00

D. 33,33.

Hiển thị đáp án Đáp án: C MX = 21,75.2 = 43,5. Chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol C4H10 → CnH2n+2 + CmH2m a mol BTKL:

a mol

a mol


⇒ a = 1 – 0,75 = 0,25 mol ⇒ C4H10 còn dư: 0,75 – 0,25 = 0,5 mol ⇒ % thể tích C4H10 trong X là 50% Bài 8: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là: A. 39,6.

B. 23,16.

C. 2,315.

D. 3,96.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Ta có số mol chất sản phẩm n sp = nC3H8 dư + 2.nC3H8 phản ứng = 0,02 + 2.0,18 = 0,38⇒ M = 8,8 : 0,38 = 23,16 Dạng 5: Các dạng bài tập về Xicloankan A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa Bài 1: Chất khí A là 1 xicloankan. Khi đốt cháy 672 ml A(đktc), thì thấy khối lượng CO2 tạo thành nhiều hơn khối lượng nước tạo thành 3,12 g. a. Xác định công thức phân tử. b. Viết công thức cấu tạo và tên các xicloankan ứng với công thức phân tử tìm được. c. Cho chất A qua dung dịch brom, màu của dung dịch mất đi. Xác định công thức cấu tạo đúng của chất A. Hướng dẫn: Số mol khí A là: nA = 0,672/22,4 = 0,03 mol; đốt cháy xicloankan: nCO2 = nH2O = x Khối lượng CO2 lớn hơn khối lượng H2O là 3,12 gam: mCO2 – mH2O = 44x – 18x = 26x = 3,12 ⇒ x = 0,12 mol. a. Phương trình đốt cháy:


n = 0,12/0,03 = 4 Vậy CTPT củaa xicloankan là: C4H8

ạo xicloankan ccủa C4H8 là: b. Các đồng phân cấu tạo

c. Chất A làm mất màu dung dịch nước brom. Vậy CTCT của A là

ng phân xicloankan ứng với CTPT C5H10: Bài 2: Số đồng Hướng dẫn:

Bài 3: Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lit ( đktc) xicloankan X thu đượcc 1,760g khí CO2. Biết X làm mất màu dd brom. X là: Hướng dẫn: CTPT X là CnH2n ; n = 0,04/0,01 = 4 ⇒ CTCT của X là :


p khí và hơi. Dẫn Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn một xicloankan A thu được hỗn hợp ạo ra 9,85 gam kết k toàn bộ hỗn hợp đó qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo ịch sau ph phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu êu gam? tủa. Khối lượng dung dịch Hướng dẫn: nH2O = nCO2 = nBaCO3 = 9,85/197 = 0,05 mol ⇒ mH2O = 0,05.18 = 0,9 gam; mCO2 = 0,05.44 = 2,2 gam; mgiảm= 9,85 – (0,9 + 2,2) = 6,75.

ứa m một ankan và một monoxicloankan. Tỉỉ khối kh của A đối Bài 5: Hỗn hợp khí A chứa ản phẩm ph cháy vào với hiđro là 25,8. Đốtt cháy hoàn toàn 2,58 g A rồi hấp thụ hết sản được 35,46 g kết tủa. Công thứcc phân tử của các chất dung dịch Ba(OH)2 dư,, thu đư trong hỗn hợp A là Hướng dẫn: nCO2 = nBaCO3 = 35,46/197 = 0,18 mol; nA= 2,58/51,6 = 0,05 mol; mH = 2,58 – 0,18.12 = 0,42 gam ⇒ nH2O = 0,21 mol; nankan = 0,21 – 0,18 = 0,03 mol ⇒ nxicloankan = 0,02 mol; CTPT của ankan và xicloankan lần lượt là: CnH2n+2 và CmH2m; ta có: 0,02n + 0,03m = 0,18 ⇔ 2n + 3m = 18 ⇒ n = 3 và m = 4. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lit ( đktc) xicloankan X thu đượcc 1,760g khí CO2. Biết X làm mất màu dd brom. X là: A. Metylxiclobutan C. xiclobutan

B. xiclopropan

D. Metylxiclopropan.

Hiển thị đáp án Đáp án: D CTPT X là CnH2n ; n = 0,04/0,01 = 4 ⇒ CTCT của X là :


ấtt sau : xiclopropan, xiclobutan, metylxiclopropan, Bài 2: Có những chất ất nào có khả năng làm mất màu nướcc brom ở điều kiện xiclopentan . Những chất thường . A. xiclopropan và metylxiclopropan B. xiclopropan và xiclobutan C. xiclopropan D. xiclopropan, xiclobutan và Metylxiclopropan. Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 3: Khi cho Metylxiclopentan tác ddụng với clo ( askt) có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Hiển thị đáp án Đáp án: A Các vị trí có thể tham gia thế clo được biểu diễn như sau:

Bài 4: Đun hỗn hợpp khí A ggồm propan và xiclopropan đii vào dung dịch brom sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây :

ạt ddần, không có khí thoát ra. A. Màu của dung dịch nhạt ạt dầ dần và có khí thoát ra. B. Màu của dung dịch nhạt ất hẳ hẳn, không còn khí thoát ra. C. Màu của dung dịch mất ch không đổi. D. Màu của dung dịch


Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 5: Xicloankan (chỉ có m một vòng) A có tỉ khối so với nitơ bằng 3. A tác dụng d một dẫn xuất monoclo duy nhất, t, xác định đị công thức với clo có chiếu sáng chỉỉ cho m cấu tạo cuả A?

Hiển thị đáp án Đáp án: A MA = 3.28 = 84 = 14n ⇒ n = 6 ⇒ CTCT của A

m mộ một ankan và 1 xicloankan. Dẫn m g B qua bình chứa Bài 6: Hỗn hợp B gồm nước brom dư thì khối lượng bình tăng 4,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam B thu ktc) và 10,8 gam H2O. Thành phần % khối lượng ankan trong được 11,2 lit CO2 (đktc) B là?. A. 41,67%

B. 34,36%

C. 52,81%

D. 29,28%

Hiển thị đáp án Đáp án: A Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của xicloankan: mxicloankan = 4,2 gam nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol; nCO2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol mB = mC + mH = 0,5.12 + 0,6.2 = 7,2 gam ⇒ mankan = 7,2 – 4,2 = 3 gam ⇒ %(m)ankan = 3.110%/7,2 = 41,67%

một vòng) A có tỉ khối so với nitơ bằng 3. A tác dụng d Bài 7: Xicloankan (chỉ có m một dẫn xuất monoclo duy nhất, t, xác định đị công thức với clo có chiếu sáng chỉỉ cho m cấu tạo cuả A?


Hiển thị đáp án Đáp án: A MA = 3.28 = 84 = 14n ⇒ n = 6 ⇒ CTCT của A

ứng với Cl2 ánh sáng thu được dẫn n xuất xuấ monoclo B Bài 8: Xicloankan A phản ứ m 34% về khối lượng). Biết B có 4 đồng phân. Tên gọi của hợp (trong đó clo chiếm chất A là: A. metylxiclopropan C. Metylxiclobutan

B. 1,2-đimetylxiclopropan D. Xiclobutan.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài tập trắc nghiệm 75 câu trắc nghiệm m Hidrocacbon no có llời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)

ổng quát ccủa ankan là: Bài 1:Câu 1. Công thức tổng A. CnHn+2 B. CnH2n+2 C. CnH2n D. CnH2n-2. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 2:Ankan X có công thứ ức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản s phẩm dẫn ủa X là: xuất monoclo. Tên gọi của A. 2,2-đimetylprotan B. 2- metylbutan


C. pentan D. 2- đimetylpropan Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : Đồng ng phân khi tham gia ph phản ứng clo hóa thu được 4 sản s phẩm monoclo là: 2- metylbutan

thức cấu tạo thu gọn nhất là : Bài 3:Hợp chấtt X có công th biết hợp chất X có bao nhiêu nguyên tử cacbon bậc 2 ? A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 4:Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai ?

thức phân tử CnH2n+2. A. Tất cả các ankan đềuu có công th thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan. B. Tất cả các chấtt có công thứ C. Tất cả các ankan đềuu chỉ có liên kết đơn trong phân tử. D. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan. Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 5:Hợp chất hữu cơ sau có tên gọi là : CH3CH2C(CH3)2CH2CH3 A. 3,3-đimetylpentan

Hãy cho


B. 3,4-đimetylpentan C. 2,3-đimetylpentan D. 3,3-đimetylheptan Hiển thị lời giải Đáp án A

ạo m mạch hở ứng với công thức phân tử C5H12 là Bài 6:Số đồng phân cấu tạo A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn :

Bài 7:Dãy nào sau đây chỉ gồ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của ủa metan. A. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 B. CH4, C2H2, C3H4, C4H10 C. CH4, C2H6, C4H10, C5H12 D. C2H6, C3H8, C5H10, C6H12 Hiển thị lời giải


Đáp án C Bài 8:Cho các chất sau :

Những chất nào là đồng đẳng ccủa nhau ? A. I, III, V. B. I, II, V. C. III, IV, V. D. II, III, V. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 9:Số đồng phân xicloankan ứng với CTPT C5H10: A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Hiển thị lời giải Đáp án B

Hướng dẫn :


ợ 2 sản phẩm Bài 10:Ankan X có công thức phân tử C6H14. Clo hóa X, thu được dẫn xuất monoClo. Tên gọi ccủa X là A. 2,2-đimetylbutan B. 2- metylpentan C. hexan D. 2,3- đimetylbutan Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn : Đồng ng phân ccủa C6H14 cho 2 sản phẩm thế monoclo là: 2,3-

đimetylbutan

ưa 14 nguyên ttử hiđrô trong phân tử. Số nguyên tử cacbon Bài 11:Ankan X có chưa trong một phân tử X là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : C6H14 Bài 12:Mộtt xicloankan X có ttỉ khối so với oxi bằng 2,625. Biết ết khi cho X tác nh Vậy A là dụng với clo ngoài ánh sáng thì chỉ tạo được dẫn xuấtt monoclo duy nhất. có tên là: A. xiclohexan


B. metylxiclopentan C. 1,2-đimetylxiclobutan D. 1,3-đimetylxiclobutan Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : MX = 2,625 . 32 = 84 đvC Công thức của X là: CnH2n = 84 => n = 6 => Chỉ có xiclohexan cho 1 dẫn xuất duy nhất. Bài 13:Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là : A. Phản ứng tách. B. Phản ứng thế. C. Phản ứng cộng. D. Cả A, B và C. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 14:Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C4H9Cl ? A. 3 đồng phân. B. 4 đồng phân. C. 5 đồng phân. D. 6 đồng phân. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn :


(1) CH3CH2CH2CH2Cl (2) CH3CH2CHClCH3 (3) CH3CH(CH3)CH2Cl (4) CH3CCl(CH3)CH3 Bài 15:Ankan X có chứa 82,76% cacboon theo khối lượng. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là A. 6 B. 8 C. 10 D. 12. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : Đặt CTPT X là CnH2n+2 -> CTPT: C4H10 Bài 16:Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ? A. Phản ứng thế. B. Phản ứng cộng. C. Phản ứng tách. D. Phản ứng cháy. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 17:Số đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C6H14 là A. 3


B. 4 C. 5 D. 6. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn :

Bài 18:Ankan X có chứa 20% hi hiđro theo khối lượng. Tổng số ố nguyên tử trong một phân tử X là A. 8 B. 11 C. 6 D. 14. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : Đặt CTPT X là CnH2n+2

Theo bài : (2n+2)/(14n+2) = 20% => n=2 -> CTPT: C2H6


s sản Bài 19:Cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số phẩm monoClo tối đa thu được là A. 2 B. 3 C. 5 D. 4. Hiển thị lời giải Đáp án D

Hướng dẫn : 2-metylbutan có CTCT là:

phản ứng thế clo tạo tối đa 4 sản phẩm thếế monoclo. Nên có 4 vị trí tham gia phả Bài 20:Cho các hợp chất vòng no sau :

Xiclopropan (I) xiclobutan (II) xiclopentan (III) xiclohexan (IV) ng dần theo thứ tự nào ? Độ bền của các vòng tăng A. I < II < III < IV. B. III <II < I < IV. C. II < I < III < IV. D. IV < I < III <II. Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 21:Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lit ( đktc) xicloankan X thu đượ ợc 1,760g khí CO2. Biết X làm mất màu dd brom. X là: A. Metylxiclobutan


B. xiclopropan C. xiclobutan D. Metylxiclopropan. Hiển thị lời giải Đáp án D

Hướng dẫn : CTPT X là CnH2n ; n = 0,04/0,01 = 4=> CTCT của X là : Bài 22:Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là A. neopentan B. 2- metylpentan C. isopentan D. 1,1- đimetylbutan. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 23:Sản phẩm của phản ản ứ ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2-đimetylpropan imetylpropan là : (1) CH3C(CH3)2CH2Cl (2) CH3C(CH2Cl)2CH3 (3) CH3ClC(CH3)3 A. (1) ; (2). B. (2) ; (3). C. (2). D. (1).


Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 24:Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là : A. metan. B. etan. C. propan. D. n-butan. Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 25:Khí brom hóa một ankhan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankhan là A. 3,3-đimetylhexan B. 2,2-đimetylpropan C. isopentan D. 2,2,3-trimetylpentan. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : CnH2n+2 + Br2 -> CnH2n+1Br + HBr -> 14n + 81 = 75,5.2 -> n = 5 -> CTPT: C5H12 Bài 26:CTCT của chất có tên gọi sau: 4-etyl-3,3-đimetylhexan A. CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)-CH2-CH3 B. CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)- CH3 C. CH3- C(CH3)2- CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3 D. CH3-CH(CH3)2-CH2-CH2-CH3 Hiển thị lời giải


Đáp án A Bài 27:Clo hóa ankan X theo ttỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm dẫn n xuất monoClo có ng Clo là 38,378%. Công thức phân tử của X là thành phần khối lượng A. C4H10 B. C3H8 C. C3H6 D. C2H6 Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : CnH2n+2 + Cl2 -> CnH2n+1Cl + HCl

CTPT: C4H10

ấtt sau : xiclopropan, xiclobutan, metylxiclopropan, Bài 28:Có những chất ất nào có khả năng làm mất màu nướcc brom ở điều kiện xiclopentan . Những chất thường . A. xiclopropan và metylxiclopropan B. xiclopropan và xiclobutan C. xiclopropan

D. xiclopropan, xiclobutan và Metylxiclopropan. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn :

cộng mở vòng với Br2 nên có khả năng ăng làm mất màu Vòng 3 cạnh có phản ứng cộ nước brom


ới hidro Vòng 4 cạnh chỉ công với phản ứng cộng trong mọi điều kiện. ện. Từ vòng 5 cạnh trở lên không có ph rocacbon X có CTPT C6H12 không làm mất màu dung dịch brom, khi Bài 29:Hiđrocacbon một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên ên của X là : tác dụng với brom tạo được m A. metylpentan. B. 1,2-đimetylxiclobutan. C. 1,3-đimetylxiclobutan. D. xiclohexan. Hiển thị lời giải Đáp án D

Bài 30:Ankan

có tên của X là :

A. 1,1,3-trimetylheptan. B. 2,4-đimetylheptan. C. 2-metyl-4-propylpentan. D. 4,6-đimetylheptan. Hiển thị lời giải Đáp án B

p khí và hơi. Dẫn Bài 31:Đốt cháy hoàn toàn một xicloankan A thu được hỗn hợp y tạo ra 9,85 gam toàn bộ hỗn hợp đó qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy ng dung dịch sau ph phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu êu gam? kết tủa. Khối lượng A. giảm 6,75g. B. tăng 6,75g.


C. giảm 3,10g. D. tăng 3,10g. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : nH2O = nCO2 = nBaCO3 = 9,85/197 = 0,05 mol => mH2O = 0,05.18 = 0,9 gam; mCO2 = 0,05.44 = 2,2 gam; mgiảm 9,85 – (0,9 + 2,2) = 6,75. Bài 32:Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là : A. 1-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-2-metylbutan. C. 2-clo-3-metylbutan. D. 1-clo-3-metylbutan. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : CH3CH(CH3)CH2CH3 +Cl2 => CH3CCl(CH3)CH2CH3 (2-clo-2metylbutan) Bài 33:Khí Clo hóa hoàn toàn anlan X thu được chất hữu cơ Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Ankan X là A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10. Hiển thị lời giải Đáp án A


Hướng dẫn : CnHm + mCl2 -> CnClm + mHCl => 35,5m – m = 138 => m = 4 => CTPT: CH4 Bài 34:CTCT nào sau đây có tên gọi là: isopentan A. C(CH3)3 B. CH3CH2CH(CH3)CH3 C. CH3CH2CH(CH3)CH2CH3 D. CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 35:Một xicloankan X có tỉ khối so với oxi bằng 2,625. Biết khi cho X tác dụng với clo ngoài ánh sáng thì chỉ tạo được dẫn xuất monocle duy nhất. Vậy A là có tên là: A. xiclohexan B. metylxiclopentan C. 1,2-đimetylxiclobutan D. 1,3-đimetylxiclobutan Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : MX = 2,625 . 32 = 84 đvC Công thức của X là: CnH2n = 84 => n = 6 => Chỉ có xiclohexan cho 1 dẫn xuất duy nhất. Bài 36:CTCT các chất có tên gọi sau : 1-brom-2-clo-3-metylpentan A. CH2Br-CHCl-CH(CH3)-CH3 B. CH2Br-CHCl-CH(CH3)-CH2-CH3


C. CH2Cl-CHBr-CH(CH3)-CH2-CH3 D. CH2Br-CHCl-CH(CH3)-CH2-CH2- CH3 Hiển thị lời giải Đáp án B

n xuất monoClo có Bài 37:Clo hóa ankhan X theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn ng Clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là thành phần khối lượng A. C4H10 B. C3H8 C. C3H6 D. C2H6. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng

dẫnn

:

CnH2n+2 +

HCl Bài 38:Hợp chất (CH3)2CHCH2CH3 có tên gọi là A. neopentan B. 2-metylbutan C. isobutan D. 1,2-đimetylpropan. Hiển thị lời giải Đáp án B

Cl2 ->

CnH2n+1Cl

=> CTPT: C3H8

+


ữu cơ X có CTCT : Bài 39:Tên gọi của chất hữu

là :

A. 3-etyl-2-clobutan. B. 2-clo-3-metylpetan. C. 2-clo-3-etylpentan. D. 3-metyl-2-clopentan. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 40:Sản phẩm của phản ản ứ ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2- đimetyl propan là: (1) CH3C(CH3)2CH2Cl; (2) CH3C(CH2Cl)2CH3 ; (3) CH3ClC(CH3)3 A. (1); (2) B. (2); (3) C. (2) D. (1) Hiển thị lời giải Đáp án D

Hướng dẫn : CTCT của 2,2- đimetyl propan là:

ất 1 ssản phẩm thế clo 1:1 do 4 vị trí thếế cho cùng 1 sản Khi thế clo cho duy nhất phẩm.


m Hidrocacbon no có llời giải chi tiết (cơ bản - phần 2) 75 câu trắc nghiệm Bài 1:Khi cho Metylxiclopentan tác ddụng với clo ( askt) có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : Các vị trí có thể tham gia thế clo được biểu diễn như sau:

Bài 2:Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - Clo - 3 - metylpentan. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2 B.CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3 C.CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl D.CH3CH(Cl)CH2CH(CH3)CH3 Hiển thị lời giải Đáp án B


m 2 hidrocacbon ở thể khí có số nguyên tử C trung bình bằng Bài 3:Hỗn hợp X gồm 3 và m(CO2)= 3mX. Dãy đồồng đẳng của chúng là: A. ankan B. anken C. ankin D. aren Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : Gọi công thức ức chung ccủa 2 hidrocacbon là

Theo đề bài ta có: m(CO2) = 3mX => Hay Thay

= 3 => k = 0 => 2 hidrocacbon là ankan

Bài 4:Ankan A. 3,4-đimetylpentan. B. 2,3-đimetylpentan. C. 2-metyl-3-etylbutan. D. 2-etyl-3-metylbutan. Hiển thị lời giải

có tên là :

: x mol


Đáp án B Bài 5:Khí brom hóa một ankhan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan là A. 3,3-đimetylhexan B. 2,2-đimetylpropan C. isopentan D. 2,2,3-trimetylpentan. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : CnH2n+2 + Br2 -> CnH2n+1Br + HBr => 14n + 81 = 75,5.2 => n = 5 => CTPT: C5H12 Trong các đáp án trên chỉ có 2,2-đimetylpropan thỏa mãn Bài 6:Hợp chất X có CTPT C3H6, X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Vậy X là : A. propen. B. propan. C. ispropen. D. xicloropan. Hiển thị lời giải Đáp án D Bài 7:Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo? A. 3 B. 4


C. 5 D. 6 Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : CTCT iso-hexan là

Do sản phẩm thế vào nhóm CH3 ở 2 vị trí 1,2 trùng nhau. Nên có tối đa 5 sản phẩm thế monoclo. Bài 8:Ankan (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là: A. 2,2,4-trimetylpentan B. 2,2,4,4-tetrametytan C. 2,4,4-trimetyltan D. 2,4,4,4-tetrametylbutan Hiển thị lời giải Đáp án A

gồm propan và xiclopropan đii vào dung dịch brom sẽ Bài 9:Đun hỗn hợpp khí A gồ quan sát được hiện tượng nào sau đây: ạt ddần, không có khí thoát ra. A. Màu của dung dịch nhạt ạt dầ dần và có khí thoát ra B. Màu của dung dịch nhạt ất hẳ hẳn, không còn khí thoát ra. C. Màu của dung dịch mất ch không đổi. D. Màu của dung dịch Hiển thị lời giải Đáp án B


Bài 10:Metylxiclopropan phản ứng với dung dịch Br2 tạo ra hai sản phẩm, công thức của hai sản phẩm đó là : A. CH3–CHBr–CHBr–CH3 và CH2Br–CH2–CHBr–CH3. B. CH2Br–CH(CH3)–CH2Br và CH2Br–CH2–CHBr–CH3. C. CH2Br–CH(CH3)–CH2Br và CH3–CHBr–CHBr–CH3. D. CH3–CHBr–CHBr–CH3 và CH2Br–CHBr–CH2–CH3. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 11:Cho iso-pentan tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol trong điều kiện ánh sáng khuếch tán thu đ¬ược sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là : A. CH3CHBrCH(CH3)2. B. (CH3)2CHCH2CH2Br. C. CH3CH2CBr(CH3)2. D. CH3CH(CH3)CH2Br. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : CH3CH(CH3)CH2CH3 + Br2 -> CH3CBr(CH3)CH2CH3 Bài 12:Khi đốt cháy hoàn toàn các ankan thì ta được T = n(CO2): n(H2O). T biến đổi trong khoảng: A. 1 ≤ T < 1,5 B. 0,75 ≤ T < 1 C. 0,5 ≤ T < 1 D. 1,5 ≤ T < 2


Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn :

Bài 13:Hai ankhan X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, ng, có tổng khối kh lượng phân tử bằng 74. X và Y lần lượt là A. propan, butan B. etan, propan C. metan, etan D. metan, butan. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : MX + MY = 74 => MX + (MX + 14) = 74 => MX = 30 (C2H6) MY = 44 (C3H8) => etan, propan.

nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+2. M thuộc dãy đồng Bài 14:Công thức đơn giản nh đẳng nào ? A. ankan.

định. B. không đủ dữ kiện để xác đị


C. ankan hoặc xicloankan. D. xicloankan. Hiển thị lời giải Đáp án A

b Bài 15:Khi cho ankhan X ( trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng ện chiếu chiế sáng ) chỉ 83,72%) tác dụng vớii Clo theo ttỉ lệ số mol 1 : 1( trong điều kiện thu được 2 dẫn xuấtt monoClo đồng phân của nhau. Tên của X là A. 2-metylpropan B. 2,3-đimetylbutan C. butan D. 3-metylpentan. Hiển thị lời giải Đáp án B

Hướng dẫn : Đặt CTPT X là CnH2n+2 => CTPT: C6H14 => CTCT thỏa mãn khi tác ddụng với Clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1chỉỉ thu được 2 dẫn

ng phân củ của nhau là: xuất monoClo đồng thức phân tử là C5H10. X tác dụng vớii dung dịch d Br2 thu Bài 16:Chấtt X có công thứ ibrom. Vậ Vậy X là chất nào sau đây ? được 2 dẫn xuất đibrom. A. 1,1,2-trimetyl xiclopropan. B. 1,2-đimetylxiclopropan. C. 2-metylbut-2- en.


D. 2-metylbut-1- en. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 17:Cho m metan tác dụng vừa đủ với Br2 vừa đủ chỉ thu được 2 sản phẩm gồm 37,95 gam dẫn xuất X và 36,45 gam chất vô cơ Y. Giá trị của m là: A. 2,4 gam B. 3,2 gam C. 3,6 gam D. 2,5 gam Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : nHBr = 36,45/81 = 0,45 mol => nBr2 = 0,45 mol; m + 0,45.160 = 37,95 + 36,45=> m = 2,4 gam. Bài 18:Nhiệt phân metan thu được hỗn hợp X gồm C2H2, CH4 và H2. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 5. Hiệu suất quá trình nhiệt phân là: A. 50% B. 60% C. 70% D. 80% Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : Giả sử ban đầu có 1 mol CH4. Gọi số mol CH4 phản ứng là x mol. 2CH4 -> C2H2 + 3H2 x 0,5x 1,5x


Ta có: MX = mX/nX = 5.2 = 10 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX = m(CH4) = 16

ư: (1-x) mol; C2H2: 0,5 mol và H2 : 1,5x mol. Hỗn hợp X gồm CH4 dư: Ta có: mX/nX = 10 <=> 16/nX = 10 <=> 16/(1-x+0,5x+1,5x) = 10 <=> 16/(1+x) = 10 => x = 0,6 => H = n(phản ứng)/n(ban đầu) . 100% = 0,6/1 .100% = 60% Bài 19: Hiển thị lời giải một vòng) A có tỉ khối so với nitơ bằng 3. A tác dụng Bài 20:Xicloankan (chỉ có m một dẫn xuất monoclo duy nhất, t, xác định đị công thức với clo có chiếu sáng chỉỉ cho m cấu tạo cuả A?

A.

B.

C.

D. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : MA = 3.28 = 84 = 14n => n = 6 => CTCT của A Bài 21:Đốt cháy hoàn toàn 400ml một ankan A thu đượcc 800ml khí CO2 (cùng điều kiện). Tìm công thức phân ttử của A.


A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : Đặt CTTQ của ủa ankan A là CnH2n+2. Phương trình phản ứng: CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 -> nCO2 + (n+1)H2O 400ml 800ml Ta có tỉ lệ: 1/400 = n/800 => n = 2 Vậy CTPT của A là C2H6.

ức C5H10 Bài 22:Có bao nhiêu đồng phân hidrocacbon no ứng với công thức A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Hiển thị lời giải Đáp án B

: xiclopentan


: 1,2-đimetylxiclopropan

: 1,1-đimetylxiclopropan

: metylxiclobutan

: etylxiclopropan

thức cấu tạo : Bài 23:Hợp chấtt Y có công th ủa nhau ? Y có thể tạo được bao nhiêu ddẫn xuất monohalogen đồng phân của A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 24:Ankan A phản ứng vvừa đủ với V lit Cl2 (đktc) thu đượcc hh sản s phẩm chỉ gồm 2 dẫn xuấtt monoclo và 1 chất vô cơ X. Mỗi dẫn xuấtt monoclo đều chứa ớn hơn khối lượng 38,38% khối lượng là clo. Biết tổng khối lượng 2 dẫn xuất clo lớn của X là 8,4 gam. A và giá trị của V là: A. butan ; 6,72 lít B. propan ; 6,72 lít


C. propan ; 3,36 lít D. butan ; 3,36 lít Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫnn : CTPT 35,5/(14n+36,5).100%

ddẫn

xuất

monoclo

là

CnH2n+1Cl;

38,38%

=

=> n = 4 => CTCT của A là CH3-CH2-CH2-CH3 Ta có nCl2 = ndx = nHCl = x => mdx - mHCl = 8,4 => 92,5x – 36,5x = 8,4 => x = 0,15 mol => V = 3,36 lít. Bài 25:Gọi tên hidrocacbon ứng với CT cấu tạo sau:

A. isopentan B. Neopentan C. Neopropan D. 2,2-đimetyl pentan Hiển thị lời giải Đáp án B Bài 26:Khi tiến hành phản ứ ứng thế giữa ankan X vớii khí clo theo tỷ lệ mol 1:1 thu chứa hai chất. Tỉ khối hơi của Y so với ới hiđro hiđ là 46,25. được hh sản phẩm Y chỉ chứ Tên của X là A. 2,2-đimetylpropan.


B. butan. C. pentan. D. etan. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : MY = 46,25.2 = 92,5 => 14n + 36,5 = 92,5 => n = 4 => X là C4H10 Bài 27:

A. 3- isopropylpentan. B. 2-metyl-3-etylpentan. C. 3-etyl-2-metylpentan. D. 3-etyl-4-metylpentan. Hiển thị lời giải Đáp án C Bài 28:Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu ktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là được V lít khí CO2(đktc) A. 5,60 B. 7,84 C. 4,48 D. 10,08. Hiển thị lời giải


Đáp án A Hướng dẫn : nX = 0,1 mol; nH2O = 0,35 mol nX = nH2O - nCO2 => nCO2 = 0,35 - 0,1 = 0,25 mol → V = 22,4.0,25 = 5,6 lít

ỗn hợ hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng ùng một dãy đồng Bài 29:Đốt cháy một hỗn đẳng nếu ta thu được sốố mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là : A. CnHn, n ≥ 2. B. CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên). C. CnH2n-2, n≥ 2. D. Tất cả đều sai. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : CnH2n + 2 + 3/2O2 => nCO2 +(n+1)H2O

Bài 30:

ietylhexan. A. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 2,4-đietyl-2-metylhexan. C. 3,3,5-trimetylheptan. D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan. imetylheptan. Hiển thị lời giải Đáp án C

ng. Cho X tác dụng d với Bài 31:Ankan X trong đó C chiếm 83,725% về khối lượng. dẫn xuất monoclo. Hãy cho biết X là chất nào sau đây? Clo chiếu sáng thu đượcc 2 dẫ


A. neo-hexan B. butan C. propan D. 2,3-đimetylbutan Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn : 83,725 = 12n/(14n+2).100% => n = 6. X tác dụng với Cl2 cho 2 dẫn xuất monoclo => CTCT của X là CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 Bài 32:Trong số các ankan đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ? A. Đồng phân mạch không nhánh. B. Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất. C. Đồng phân isoankan. D. Đồng phân tert-ankan. Hiển thị lời giải Đáp án A Bài 33:Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ? A. Nước. B. Benzen. C. Dung dịch axit HCl. D. Dung dịch NaOH. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : Ankan là dung môi không phân cực nên dễ tan trong các chất không phân cực khác như dầu mỡ, benzen…


Bài 34:Có bao nhiêu đồng phân ccấu tạo mạch hở có công thứcc phân tử C5H12? A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn :

Bài 35:Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?

với vôi tôi xút. A. Nhiệtt phân natri axetat vớ B. Crackinh butan. C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước. D. A, C. Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn : CH3COONa +NaOH -> CH4 + Na2CO3 Al4C3 +12H2O -> 3CH4 + 4Al(OH)3 75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon no có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)


Bài 1:Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam ankan X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A. C3H8 B. C4H10 C. C5H10 D. C5H12. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : Đặt CTPT X là CnH2n+2 => 3,6n/(14n+2)=5,6/22,4 =>n=5 => CTPT: C5H12 Bài 2:Ankan Y phản ứng ng vớ với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉỉ khối khố hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là : A. butan. B. propan. C. iso-butan. D. 2-metylbutan Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn: Đặt CTPT của ủa ankan là CnH2n+2. Phản :

ứng

của

CnH2n+2 với

clo

tạo

ra

dẫn n

xuất xuấ

monoclo


Theo

thiếtt

giả

ta

th thấy

CnH2n+1Cl

và 3 => CTPT của ankan là C3H8. Vậy

Y

là

propan,

gồm

hai

đồng đồ

phân

nên ta có : 14n + 36,5 = 78,5 => n = ph phương

trình ình

phản

ứng

:

ếp nhau trong dãy Bài 3:Đốt cháy hoàn toàn hhỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp đrocacbon trong đồng đẳng thu đượcc 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. hai hiđrocacbon X là A. C2H6 và C3H8 B. CH4 và C2H6 . C. C2H2 và C3H4 D. C2H4 và C3H6 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : Đặt CTPT 2 ankan là nCO2=2,24/22,4=0,1(mol) ; nH2O=3,24/18=0,18(mol) nX =nH2O-nCO2 = 0,18 – 0,1 = 0,08 (mol) => 0,08

= 0,1 =>

= 1,25 => CTPT 2 ankan là: CH4 và C2H6

Bài 4:Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu đktc) và m gam H2O. Giá trị của V là được 4,48 lit khí CO2 (đktc) A. 1,8


B. 3,6 C. 5,4 D. 7,2. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn :: nX=2,24/22,4=0,1(mol); nCO2=4,48/22,4=0,2(mol) nX = nH2O-nCO2 => nH2O=nCO2 +nX= 0,2+0,1=0,3 => m = 0,3.18 = 5,4 (gam) Bài 5:Cracking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là A. 5,8. B. 11,6. C. 2,6. D. 23,2. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : nbutan = nH2O – nCO2 = 9/18 - 17,6/44 = 0,1 mol; m = 0,1.58 = 5,8 gam Bài 6:Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 53,25. Tên của ankan X là : A. 3,3-đimetylhecxan. C. isopentan. B. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3-trimetylpentan


Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : Đặt CTPT của ủa ankan là CnH2n+2. Phản

ứng

của

CnH2n+2 với

clo

tạo

ra

dẫn n

xuất xuấ

monoclo

: Theo giả thiết MCnH2n+1Cl=53,25.2=106,5 (g/mol) nên ta có :

14n + 36,5 = 106,5 => n = 5 CTPT của ankan là C5H12. ột sả sản phẩm duy nhất nên ankan X là 2,2-đimetylpropan. Vì phản ứng chỉ tạo ra một Phương trình phản ứng :

Bài 7:Trộn a mol hỗn hợp ợp A (g (gồm C2H6, C3H8) và b mol hỗn hợp ợp B (gồm (g C3H6, hỗn hợp C rồi đem đốt cháy, thu đượcc hiệu số s mol H2O C4H8) thu đượcc 0,35 mol hỗ của a và b lần lượt là: và CO2 là 0,2 mol. Giá trị củ A. 0,1 và 0,25 B. 0,15 và 0,2 C. 0,2 và 0,15 D. 0,25 và 0,1 Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : Công thức chung của hỗn ỗn hợ hợp A là CnH2n+2 : a mol


ỗn hợ hợp B là CmH2m : b mol Công thức chung của hỗn

Ta có: nCO2 = na + mb ; nH2 O = (n+1)a + mb => nH2O - nCO2 = a = 0,2 mol => b = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol

ủa pentan tác ddụng với Cl2 (askt) tỉ lệ 1 : 1 cho 4 sản s phẩm Bài 8:Cho biết CTCT của A. 2-metylbutan B. 3-metylbutan C. pentan D. iso pentan Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : Ứng với pentan C5H12 có các dạng khung C sau:

ng thế thế: a) Khi thực hiện phản ứng (1) có 3 vị trí thế (C1, C2, C3) => tạo 3 sản phẩm (loại)


(2) có 4 vị trí thế (C1, C2, C3, C4)=> tạo 4 sản phẩm (nhận) (3) có 1 vị trí thế (C1 hoặc C3) => tạo một sản phẩm (loại) Vậy CTCT của pentan là (2): 2-metylbutan (isopentan) Ptpứ:

Bài 9:Crackinh propan thu đư được 67,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm m H2, C3H6, CH4, ấ có 160 gam C2H4, C3H8. Dẫn toàn bộ X vào bình đựng dung dịch Br2 dư thì thấy ng chỉ có C2H4, C3H6 phản ứng với Br2 và đều ề theo tỉ lệ số brom phản ứng (biết rằng mol 1:1). Vậy % propan đã phản ứng là: A. 20 % B. 25% C. 50 % D. 75 % Hiển thị lời giải Đáp án C


Hướng dẫn : nX = 67,2/22,4 = 3 mol; nanken = nBr2 = 160/160 = 1 mol; npropan = 3-1 = 2 mol; H = (3-2)/2.100% = 50%

ần hết h 15,68 lít Bài 10:Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hhỗn hợp X gồm hai ankhan cần sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sả kết tủa. Giá trị của m là A. 40,0 B. 37,5 C. 20,0 D. 30,0. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn :

nCaCO3=nCO2=0,4 mol =>m = 0,4.100 = 40 gam

m mộ một ankan và 1 xicloankan. Dẫn n m g B qua bình chứa Bài 11:Hỗn hợp B gồm nước brom dư thì khối lượng bình tăng 4,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam B thu ktc) và 10,8 gam H2O. Thành phần % khối lượng ankan trong được 11,2 lit CO2 (đktc) B là?. A. 41,67% B. 34,36% C. 52,81% D. 29,28% Hiển thị lời giải


Đáp án A Hướng dẫn : Khối lượng bình brom tăng là khối lượng của xicloankan: mxicloankan = 4,2 gam nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol; nCO2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol mB = mC + mH = 0,5.12 + 0,6.2 = 7,2 gam =>mankan = 7,2 – 4,2 = 3 gam => %mankan = 3.110%/7,2 = 41,67% Bài 12:Đề hidro hóa hỗn hợp A gồm: C2H6, C3H8 , C4H10. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B, dA/B =1,75. % ankan bị đề hidro hóa là: A. 50% B. 75% C. 25% D. 90% Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn :MA/MB = 1,75 => H = (MA- MB)/MB .100% = (1,75-1)/1 .100% = 75% Bài 13:Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là : A. 3-metylpentan. B. 2,3-đimetylbutan. C. 2-metylpropan. D. butan.


Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn :: Đặt CTPT của ủa ankan X là CnH2n+2. Theo giả thiếtt ta có :

CTPT của ankan X là C6H14.

ẩm thế th monoclo Vì X phản ứng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ thu được hai sản phẩm imetylbutan. nên X có tên là 2,3-đimetylbutan. Phương trình phản ứng :

Bài 14:Cho 8,8g ankan A ph phản ứng với clo trong điều kiện n ánh sáng thu được 15,7g dẫn xuất một thế clo. Xác định dẫn xuất một lần thế clo của A A. C3H8 B. C3H7Cl C. C2H6Cl D. C4H9Cl Hiển thị lời giải Đặt CTTQ của ankan A: CnH2n+2


Theo phương trình ta có: 15,7/(14n+36,5) = 8,8/(14n+2) => n =3 Vậy CTPT của A: C3H8 => CTPT dẫn xuất một lần thế clo: C3H7Cl.

hiđrocacbon no, mạch hở A vàà B là đồng đẳng kế Bài 15:Hỗn hợp khí X gồm 2 hi tiếp. Đốt cháy X vớii 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu đượcc 100 gam kkết tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm. Công thứcc phân ttử của A và B là : A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10. D. C4H10 và C5H12. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : Từ giả thiết ết suy ra :

Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là :

ng cháy : Phương trình phản ứng


Vì hai ankan là đồng đẳng kế tiếp và có số C trung bình bằng 1,667 nên công thức của hai ankan là CH4 và C2H6. Bài 16:Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon A ( là chất khí, đkc) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 chứa NaOH dư người ta thấy khối lượng bình I tăng 1,8g và khối lượng bình 2 tăng 3,52 gam. XĐ CTPT của A. A. C4H10 B. C3H8 C. C5H12 D. C6H14 Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O => nH2O = 1,8/18 = 0,1 mol Khối lượng bình 2 tăng là khối lượng của CO2 => nCO2 = 3,52/44 = 0,08 mol Nhận thấy: nCO2 < nH2O => hidrocacbon là ankan; Số mol ankan là nankan = 0,1 – 0,08 = 0,02 mol Phương trình phản ứng: CnH2n+2 +(3n+1)/2 O2 --> nCO2 + (n+1) H2O 0,02 0,08 mol => n = 0,08/0,02 = 4 CTPT của A là C4H10 Bài 17:Xicloankan (chỉ có một vòng) A có tỉ khối so với nitơ bằng 3. A tác dụng với clo có chiếu sáng chỉ cho một dẫn xuất monoclo duy nhất, xác định công thức cấu tạo cuả A?


Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : MA = 3.28 = 84 = 14n => n = 6 => CTCT của A Bài 18:Hỗn hợp khí gồm etan và propan có tỉ khối so vớii hidro là 20,25 được ất xúc tác để thực hiện phản ứng đề hidro hóa. Sau một m thời nung trong bình với chất m có các ankan, anken gian thu được hỗn hợpp khí có ttỉ khối so với hidro là 16,2 gồm phản ứng đề hidro biết rằng tốc độ phản ản ứng của c etan và và hidro. Tính hiệu suấtt phả propan là như nhau? A. 30% B. 50% C. 25% D. 40% Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : Ta có:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mA = mB Từ (1) => nA/nB = 1,25 => nB = 1,25. nA Giả sử ban đầu có 1 mol hỗn hhợp A => nB = 1,25.1 = 1,25 mol


ăng, số s mol tăng Trong phản ứng đề hidro hóa: ssố mol hỗn hợp khí sau phản ứng tăng, ỗn hợ hợp A chính là số mol các chất phản ứng. của hỗn hợp B so với hỗn => H = (1,25-1)/1 .100% = 25%

v khối Bài 19:Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứaa 89,12% clo về ản phẩ phẩm là : lượng. Công thức của sản A. CH3Cl. B. CH2Cl2. C. CHCl3. D. CCl4. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : Phản ứng của ủa CH4 với clo : Theo gia thuyết ta có:

Vậy công thức của sản phẩm ẩm th thế là : CHCl3. Bài 20:Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu ktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là được V litx khí CO2 (đktc) A. 5,6 B. 7,84 C. 4,48 D. 10,08 Hiển thị lời giải Đáp án A


Hướng dẫn :

=> V = 22,4.0,25 = 5,6 lít Bài 21:Mộtt xicloankan X có ttỉ khối so với oxi bằng 2,625. Biết ết khi cho X tác nh Vậy A là dụng với clo ngoài ánh sáng thì chỉ tạo được dẫn xuấtt monocle duy nhất. có tên là: A. xiclohexan B. metylxiclopentan C. 1,2-đimetylxiclobutan D. 1,3-đimetylxiclobutan Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : MX = 2,625 . 32 = 84 đvC Công thức của X là: CnH2n = 84 => n = 6 => Chỉ có xiclohexan cho 1 ddẫn xuất duy nhất.

ồm hai ankan A, B đồng đẳng kế tiếp. p. Crackinh 11,2 lít Bài 22:Một hỗn hợp X gồm (đktc) hỗn hợp X thu được 22,4 lít hhỗn hợp Y (đktc) gồm ankan,, anken và H2, tỉ c A, B lần khối hơi của Y đối với H2 là 8,2. Vậy công thức phân tử và số mol của lượt là: A. C3H8 (0,2 mol); C4H10 (0,3 mol). B. C2H6 (0,3 mol); C3H8 (0,2 mol). C. C2H6 (0,1 mol); C3H8 (0,4 mol).


D. C2H6 (0,4 mol); C3H8 (0,1 mol). Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn :

CTPT của A và B lần lượt là: C2H6 ; C3H8; nA/nB = 4/1 = 0,4/0,1 Bài 23:Đốt cháy hoàn toàn một lượng hi đrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm ch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, a, dung dịch d sau phản cháy vào dung dịch m 19,35 gam so vvới dung dịch ch Ba(OH)2 ban đầu. đầ Công thức ứng có khối lượng giảm phân tử X là A. C3H6 B. C2H6 C. C3H4 D. C3H8. Hiển thị lời giải Hướng dẫn : nC=nCO2=nBaCO3=29,55/197=0,15 mol; mgiảm = mBaCO3-(mCO2 +mH2O)=19,35=> mCO2 +mH2O=10,2gam mH20=10,2-0,15.44=3,6(g)=>nH20=3,6/18=0,2 mol =>nH=0.4 mol nC : nH = 0,15 : 0,4 = 3 : 8 => CTPT: C3H8 Bài 24:Đốt cháy hoàn toàn một lượng hidrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm ch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55g kết tủa, dung dịch ịch sau phản ph ứng cháy vào dung dịch m 19,35 gam so vvới dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. đầ Công thức có khối lượng giảm phân tử của X là: A. C3H4


B. C2H6 C. C3H6 D. C3H8 Hiển thị lời giải Hướng dẫn : Ta có: mBaCO3 = 29,55/197 = 0,15 mol => nCO2 = 0,15 mol p> Mặt khác: ∆mdd giảm=mBaCO3 - (mCO2 + mH2O) => mCO2 + mH2 O = mBaCO3 - ∆mdd giảm = 29,55 – 19,35 = 10,2 g Mà mCO2 = 0,15.44 = 6,6g => mH2 O = 3,6g => nH2 O = 0,2 mol Ta thấy: nH2 O > nCO2 => hidrocacbon X là ankan và: nX = nH2O - nCO2 = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol => Số nguyên tử C trong X = (nCO2)/nX = 0,15/0,05 = 3 => X là C3H8. Bài 25:Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với hơii brom có chiếu sáng ợp Y ch chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi ơi của Y so với người ta thu được hỗn hợp không khí bằng 4. Tên của X là : A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan. C. pentan. D. etan. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : Đặt CTPT của ủa ankan là CnH2n+2. Phản ứng của CnH2n+2 với clo ttạo ra hai chất sản phẩm :


mol: 1 1 x Hỗn hợp Y gồm hai chất là : CnH2n+2-xBrx và HBr Theo giả thiết và (1) ta có :

phẩm nên suy ra chỉ có một sản phẩm ẩm thế th duy nhất. Vì phản ứng chỉ tạo ra 2 sản ph imetylpropan. Do đó ankan X là 2,2-đimetylpropan. Phương trình phản ứng :

Bài 26:Đốt cháy hiđrocacbon rocacbon X, rrồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm ẩm cháy vào dd ng dd sau phản ph ứng Ba(OH)2 dư, thấyy có 49,25 gam kkết tủa xuất hiện và khối lượng của X là: giảm đii 32,85 gam. CTPT củ A. C5H12 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10 Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : nCO2 = nBaCO3 = 49,25/197 = 0,25 mol ; mCO2 + mH2O = 49,25 – 32,85 = 16,4


mH2O = 16,4 – 0,25.44 = 5,4 ; nH2O = 5,4/18 = 0,3 mol ; nH2O > nCO2 => X là ankan ; CTPT của X là : CnH2n+2 ; n = 0,25/0,05 = 5=> X : C5H12

m 2 hidrocacbon ở thể khí có số nguyên tử C trung bình Bài 27:Hỗn hợp X gồm bằng 3 và mCO2= 3mX. Dãy đồng đẳng của chúng là: A. ankan B. anken C. ankin D. aren Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : Gọi công thức ức chung ccủa 2 hidrocacbon là

: x mol

Theo đề bài ta có: Thay

= 3 => k = 0 => 2 hidrocacbon là ankan

Bài 28:Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu đktc) và m gam H2O. Giá trị của V là được 4,48 lit khí CO2 (đktc) A. 1,8 B. 3,6 C. 5,4


D. 7,2. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn :

=> m = 0,3.18 = 5,4 (gam) Bài 29:Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu đượcc ba thể tích hỗn hợp ối của c Y so với Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối H2 bằng 12. Công thứcc phân ttử của X là : A. C6H14. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12. Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn : Áp dụng định lu luật bảo toàn khối lượng ta có :

=> X là C5H12.


m hai hidrocacbon X và Y Bài 30:Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm (MY > MX), thu đượcc 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là: A. C2H6 B. C2H4 C. CH4 D. C2H2 Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn : Ta có: nhh = 0,3 mol; nH2O = 0,6 mol; nCO2 = 0,5 mol Ta thấy: nH2O > nCO2 => X hoặc Y phải có 1 chất là ankan

=> trong hỗn hợp có CH4 Và: MY > MX => X là CH4 Bài 31:Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là thu được 16,8 lít khí CO2 (đ A. 6,3. B. 13,5. C. 18,0. D. 19,8. Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn : nH2O = nCO2 + nhh = 16,8/22,4+ 7,84/22,4 = 1,1 mol => x = 1,1.18 = 19,8 gam


ộc cùng dãy đồng Bài 32:Đốt cháy hoàn toàn hhỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc phẩm cháy vào bình đựng nướcc vôi trong dư thu được 25 đẳng rồi hấp thụ hết sảnn phẩ m 7,7 gam. CTPT của c hai gam kết tủa và khối lượng nước vôi trong giảm hiđrocacon trong X là : A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10. D. C4H10 và C5H12. Hiển thị lời giải Đáp án B

ết ta có : nCO2=nCaCO3=0,25 mol Hướng dẫn : Theo giả thiết ảm 7,7 gam nên suy ra : Khối lượng dung dịch giảm

ất đồ đồng đẳng, đốt cháy X cho số mol nước lớn lớ hơn số mol Hỗn hợp X gồm hai chất m hai ankan. CO2 chứng tỏ X gồm Đặt công thức phân tử trung bình của hai ankan trong X là :

ng cháy : Phương trình phản ứng

Từ phản ứng ta suy ra :


Với số C trung bình bằng 2,5 và căn cứ vào các phương án ta thấy hai ankan là : C2H6 và C3H8. Bài 33: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là: A. 39,6. B. 23,16. C. 2,315. D. 3,96. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : Ta có: a = 0.18, b = 0.02 (a là số mol C3H8 phản ứng, b là số mol C3H8dư). số mol A = 2a + b = 0.38 Mtb = 8.8/0.38 = 23.16 Bài 34:Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là: A. C6H14 B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12 Hiển thị lời giải Đáp án D


ức phân ttử của ankan X là CnH2n+2. Hướng dẫn : Gọi công thức nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ về thể tích cũng ũng chính là tỉ lệ Trong cùng điều kiện vềề nhiệ về số mol =>

.

Ta có: MY = 12.2 = 24 => mY/nY = 24 => mY = 24.nY = 24.3 = 72 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX = mY = 72 => MX = mX/nX = 72/1 = 72 => 14n + 2 = 72 => n = 5 => X là C5H12.

m 5 hiđrocacbon hiđ có Bài 35:Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm hiệu suất phản ứng là 60%. Công khối lượng mol trung bình là 36,25 gam/mol, hi thức phân tử của A là : A. C4H10. B. C5H12. C. C3H8. D. C2H6. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : Chọn số mol củ của ankan là 1 mol thì số mol ankan phản phả ứng là 0,6 ng số mol khí tăng 0,6 mol. Tổng số mol hỗn ỗn hợp h B là 1,6 mol, suy ra sau phản ứng mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : mA = mB

=> Vậy CTPT của ankan A là C4H10.


Bài 36:Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 (đkc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dd nước vôi trong có dư thì thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Tính m. A. 3,5 B. 4,5 C. 5,4 D. 7,2 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫnn : m = (4,48/22,4+ 2,2/44).18= 4,5 gam

ần hết h 15,68 lít Bài 37:Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hhỗn hợp X gồm hai ankhan cần sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sả kết tủa. Giá trị của m là A. 40,0 B. 37,5 C. 20,0 D. 30,0. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn : .

=> m = 0,4.100 = 40 gam


Bài 38:Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monocle tối đa thu được là: A. 2 B. 3 C. 5 D. 4 Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn :

Bài 39:Craking 2,24 lít butan thu được hỗn hợp p A gồm g H2, ừa đủ với 100 ml CH4 ,C2H4 ,C2H6 C3H6, C4H8, C4H10. Hỗn hợp khí A phản ứng vừa suất phản ứng cracking butan là: dung dịch Br2 0,2 M. Hiệu su A. 80%. B. 75%. C. 25%. D. 20%. Hiển thị lời giải Đáp án D


Hướng dẫn : nanken = nBr2 = 0,02 mol; nbutan = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nA = 0,1 + 0,02 = 0,12 mol; H = (0,12-0,1)/0,1=20%

rocacbon X với lượng O2 vừa đủ để đốtt cháy hết hế X, được hỗn Bài 40:Trộn một hiđrocacbon o ợp sản s phẩm B ở hợp A ở 0 C và áp suất P1. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được hỗn hợp o 218,4 C có áp suất P2 gấp 2 llần áp suất P1. Công thức phân tử củaa X là : A. C4H10. B. C2H6. C. C3H6. D. C3H8. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn : Để đơn giản cho vi việc tính toán ta chọn số mol củaa X (CxHy) là 1 mol ứ là thì từ giả thiết và phương trình phản ứng ta thấy số mol O2 đem phản ứng Phương trình phản ứng :

Ở 218,4oC nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa.


ản ứ ứng : n1 = [1 +(x+y/4) ] mol Tổng số mol khí trước phản ản ứng : n2 = (x + y/2 ) mol Tổng số mol khí sau phản Do nhiệt độ trước và sau phản ứng thay đổi đổi nên :

Vậy A là C2H6.

m Hidrocacbon no có llời giải chi tiết (nâng cao - phần 2) 75 câu trắc nghiệm ẩm cháy vào dd Bài 1:Đốt cháy hếtt 2,24 lít ankan X ((đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm nước vôi trong dư thấyy có 40g kkết tủa. CTPT X A. C2H6 B. C4H10 C. C3H6 D. C3H8 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn: CTPT của X là CnH2n+2 ; n = nCO2 /nX = 4

ch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên Bài 2:Hidrocacbon mạch tử cacbon bậc ba trong một phân ttử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích khí X sinh ra 6 kiện nhiệt độ và áp suất). t). Khi cho X tác dụng d với thể tích CO2 (ở cùng điều ki Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monocle tối đa sinh ra là: A. 3 B. 4 C. 2


D. 5 Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn: X -> 6CO2 => X có 6C. X mạch hở, chỉ chứa liên kếết σ => X là C6H14. X có 2 nguyên tử C bậcc ba => X là : 2,3-đimetylbutan.

ất monoclo: Cho X tác dụng với Cl2 (tỉ lệ mol 1 : 1) chỉ sinh ra tối đa 2 dẫn xuất

Bài 3:Crackinh 8,8 gam propan thu được hh A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một Biết % propan phản ứng làà 90%. Khối lượng phân phần propan chưa bị crackinh. Bi tử trung bình của A là: A. 39,6 B. 23,16 C. 2,315 D. 3,96. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn: npropan = 8,8/44 = 0,2 mol; H = (nA- npropan)/npropan .100% => nA = 0,38 mol => MA = 8,8/0,38 =23,16 g/mol


Bài 4:Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là : A. 40%. B. 20%. C. 80%. D. 20%. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn: Gọi x là thể tích C4H10 tham gia phản ứng, sau phản ứng thể tích tăng là x lít. Vậy ta có : 40 + x = 56 x = 16. Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là : . H=(16/40).100%=40%. Bài 5:Đốt cháy hoàn toàn 0,56 lit butan ( đktc) và cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dd Ba(OH)2 0,2M. Số gam kết tủa tạo thành: A. 9,85g B. 9,98g C. 10,4g D.11,82g Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn: nC4H10 = 0,56/22,4 = 0,025 mol


=> nCO2 = 4.0,025 = 0,1 mol; nH2O = 5.0,025 = 0,125 mol; T = nOH-/nCO2 = 0,16/0,1 = 1,6 => tạo ra 2 muối; nCO32- = 0,06 => mCaCO3 = 0,06.197 = 11,82 gam Bài 6:Đốt cháy hoàn toàn một lượng hi đrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm ch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, a, dung dịch dị sau phản cháy vào dung dịch m 19,35 gam so vvới dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức ứng có khối lượng giảm phân tử X là A. C3H6 B. C2H6 C. C3H4 D. C3H8. Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn: .

nC : nH = 0,15 : 0,4 = 3 : 8 => CTPT: C3H8 Bài 7:Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu đượcc 0,11 mol CO2 và 0,132 với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản mol H2O. Khi X tác dụng vớ phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là: A. 2-Metylbutan


B. etan C. 2,2-Đimetylpropan D. 2-Metylpropan. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn: Ta có: nH2O = 0,132 mol > nCO2 = 0,11 mol.

=> hidrocacbon X là ankan: CnH2n+2.

=> 0,132.n = 0,11.(n+1) => n = 5 => ankan C5H12. CTCT của C5H12. CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3: pentan

ới Cl2 (tỉ lệ mol 1 Dựa vào CTCT ta thấy chỉỉ có 2,2 – đimetylpropan khi tác dụng với ữu cơ duy nhất. : 1) thu được sản phẩm hữu


th tích khí Bài 8:Khi crackinh hoàn toàn V lit ankan X thu đượcc 3V lit hh Y (các thể ằ 12. CTPT đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng của X là: A. C6H14 B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12 Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn: VX/VY = nX/nY = 1/3 ; MY = 12.2 = 24; ta có nX/nY = MY/MX = 1/3 => MX = 24.3 = 72 => CTPT củủa X: C5H12 Bài 9:Cracking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và Biết hiệu suất phản ứng làà 90%. Khối lượng một phần propan chưa bị crakinh. Bi phân tử trung bình của A là : A. 39,6. B. 23,16. C. 2,315. D. 3,96 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn: Theo định luật ật bbảo toàn khối lượng ta có : mA = mpropan = 8,8 gam.

Vậy sau phản ứng tổng sốố mol khí trong A là 0,2 + 0,18 = 0,38 mol.


chỉ thu được một dẫn xuấtt monobrom duy nhất nh Bài 10:Khi brom hóa một ankan ch có tỉ khối hơi đối vớii hidro là 75,5. Tên của ankan đó là A. 3,3-đimetylhecxan B. 2,2-đimetylpropan C. isopentan D. 2,2,3-trimetylpentan Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn: CnH2n+2 + Br2 -> CnH2n+1Br + HBr Ta có: M(Cn H2n+1 Br) = 75,5.2 = 151

=> 14n + 81 = 151 => n = 5 => ankan C5H12 ất monobrom duy nhất 1 dẫn xuất => CTCT đúng của ankan là:

Bài 11:Đốt cháy hếtt 2,24 lít ankan X ((đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm ẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấyy có 40g kkết tủa. CTPT X A. C2H6 B. C4H10


C. C3H6 D. C3H8 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn: CTPT của X là CnH2n+2 ; n = nCO2 /nX = 4

ồm etan và propan. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được 7,84 Bài 12:Hỗn hợp khí X gồm củ etan trong lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. thành phần phần trăm theo khối lượng của X là A. 66,67% B. 57,69 C. 25,42% D. 40,54%. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn:

Bài 13:Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm m metan, etan, propan ng oxi không khí (trong không khí, oxi chi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít bằng ỏ nhất nh cần dùng khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nnước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:


A. 70,0 lít B. 78,4 lít C. 84,0 lít D. 56,0 lít. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn: Hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6 và C3H8 là các hidrocacbon. Mà khi đốt cháy 1 hidrocacbon bất kì ta luôn có: nO2 phản ứng = nCO2 + 1/2 nH2O = 0,35 + 1/2 . 0,55 = 0,625 mol => Vkhông khí = (0,625 .22,4) . 100/20 = 70 lít. Bài 14:Khi crackinh hoàn toàn một thể tích hexan (X) thu được bốn thể tích hỗn hợp Y(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng. Giá trị của d là A. 10,25 B. 10,5 C. 10,75 D. 9,5 Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn: VX/VY = nX/nY = 1/4; nX/nY = MY/MX = 1/4 => MY = 86/4 = 21,5 ; dy/H2 = 21,5/2 = 10,75 Bài 15:Crackinh 0,1 mol pentan được hỗn hợp X. Đốt cháy hết X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bởi nước vôi trong dư. Hỏi khối lượng dung dịch cuối cùng thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam?


A. giảm 17,2g B. tăng 32,8g C. tăng 10,8g D. tăng 22g Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn: Áp dụng định luậ luật bảo toàn khối lượng ta có: mhh X = mC2H5

ũng gi giống như đốt cháy C5H12. => Đốt cháy hỗn hợp X cũng

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O 0,5 0,5 Ta có: mCO2 + mH2O = 0,5.44 + 0,6.18 = 32,8 (g) mCaCO3 = 0,5 .100 = 50 (g) Ta thấy: mCaCO3 > mCO2 + mH2O

ch giả giảm : 50 – 32,8 = 17,2 (g) => Khối lượng dung dịch Bài 16:Đốt cháy hoàn toàn một hi đrocacbon X thu đượcc 0,11 mol CO2 và 0,132 với khí Clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản mol H2O. Khi X tác dụng vớ phẩm hữu cơ duy nhất . Tên gọi của X là A. 2,2-đimetylprotan B. etan C. 2-metylpropan


D. 2- metylbutan Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn: nCO2 > nH2O => X là ankan Có CTPT là CnH2n+2 nX = nH2O-nCO2 = 0,132 – 0,11 = 0,022 (mol)

=> 0,022n = 0,11 => n = 5 => CTPT: C5H12 C5H12 tác dụng vớii khí Clo thu được sản phẩm hữu cơ duy nhất nên CTCT của X là:

Bài 17:Crackinh 4,4 gam propan được hỗn hợp X (gồm 3 hiđrocacbon). Dẫn X qua nước brom dư thấy khí thoát ra có tỉ khối so với H2 là 10,8. Hiệu suất crackinh là : A. 90%. B. 80%. C. 75%. D. 60%. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn: Các phản ứng ng xả xảy ra : C3H8 -> CH4 + C2H4 (1)


C2H4 + Br2 -> C2H4Br2 (2) Theo (1) ta đặt :

ng brom dư, khí thoát ra khỏi bình ngoài CH4 còn có C3H8 dư, Sau khi qua bình đựng khối lượng mol trung bình của hỗn hợp này là 21,6. ng chéo cho hhỗn hợp CH4 và C3H8 dư ta có : Áp dụng sơ đồ đường

ng crackinh là : Vậy hiệu suất phản ứng n xuất xuấ monoClo có Bài 18:Clo hóa ankhan X theo ttỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm dẫn ng Clo là 38,378%. Công thức phân tử của X là thành phần khối lượng A. C4H10 B. C3H8 C. C3H6 D. C2H6. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn: CnH2n+2 + Cl2 -> CnH2n+1Cl + HCl

=> CTPT: C4H10


ng butan trong bình kín (cố xúc tác thích hợp) ợp) thu được hỗn Bài 19:Nung một lượng hợp X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích củaa butan trong X là: A. 25,00 B. 66,67 C. 50,00 D. 33,33. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn: MX = 21,75.2 = 43,5. Chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol C4H10 -> CnH2n+2 + CmH2m a mol a mol a mol BTKL: => a = 1 – 0,75 = 0,25 mol => C4H10 còn dư: 0,75 – 0,25 = 0,5 mol => % thể tích C4H10 trong X là 50%

b Bài 20:Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng ện chiếu chi sáng) chỉ 83,72%) tác dụng vớii clo theo ttỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện thu được 2 dẫn xuấtt monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là: A. 2-metylpropan B. 2,3-đimetylbutan C. butan D. 3-metylpentan. Hiển thị lời giải Đáp án B


ức phân ttử của ankan X là CnH2n+2. Hướng dẫn: Gọi công thức Ta có : %C = 12n/(14n+2) . 100% = 83,72% => n = 6 => ankan X là C6H14. 2 dẫnn xuất mono đồng phân của nhau => X có 2 hướng thế.. => CTCT đúng của X:

m metan, etan, propan Bài 21:Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm ng oxi không khí (trong không khí, oxi chi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít bằng ktc) và 9,9 gam nnước. thể tích không khí (dktc) nhỏ nhất nhấ cần dùng để khí CO2 (đktc) ng khí thiên niên trên là đốt cháy hoàn toàn lượng A. 70,0 lít B. 78,4 lít C. 84,0 lít D. 56,0 lít. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn:

Bảo toàn nguyên tố O:

Vì oxi chiếm m 1/5 Vkk => Vkk = 5.14 = 70 (lít)


m 5 hiđrocacbon hiđ có Bài 22:Crackinh C4H10 (A) thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm Hiệu suất phản ứng ng crackinh là : khối lượng mol trung bình là 32,65 gam/mol. Hi A. 77,64%. B. 38,82%. C. 17,76%. D. 16,325%. Hiển thị lời giải Bài 23:Cho 2,2g C3H8 tác dụng với 3,55g Cl2 thu được 2 sản phẩm ẩm thế th monocle X ợp khí còn lại sau và điclo Y với khối lượng mX = 1,3894mY. Sau khi cho hỗn hợp phản ứng (không chứaa X, Y) đi qua dung dịch NaOH dư, còn lại 0,448 lít khí của X, Y lần lượt là: thoát ra (đktc). Khối lượng củ A. 1,27g và 1,13g B. 1,13g và 1,27g C. 1,13g và 1,57g D. 1,57g và 1,13g Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn: Ta có: nC3H8 ban đầu = 2,2/44 = 0,05 mol; nCl2 = 3,55/71 = 0,05 mol

Theo đề bài: mX = 1,3894mY => 78,5a = 1,3894.113b = 157b hay a = 2b (1)


Khí còn lại đi ra khỏii dung ddịch NaOH dư là C3H8 và nC3H8 dư = 0,448/22,4 = 0,02 mol => nC3H8 phản ứng = nC3H8 ban đầu - nC3H8 dư = 0,05 – 0,02 = 0,03 mol => a + b = 0,03 (2) Từ (1) và (2) => a = 0,02; b = 0,01. => nC3H7 Cl = 0,02.78,5 = 1 và nC3H6Cl2 = 0,03.113 = 1,13 g Bài 24:Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lit ( đktc) xicloankan X thu được 1,760g khí CO2. Biết X làm mất màu dd brom. X là: A. Metylxiclobutan B. xiclopropan C. xiclobutan D. Metylxiclopropan. Hiển thị lời giải Đáp án D

Hướng dẫn: CTPT X là CnH2n ; n = 0,04/0,01 = 4=> CTCT của X là : Bài 25:Khí Clo hóa hoàn toàn anlan X thu được chất hữu cơ Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân ttử của X là 138. Ankan X là A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10. Hiển thị lời giải


Đáp án A Hướng dẫn: CnHm + mCl2 -> CnClm + mHCl => 35,5m – m = 138 => m = 4 => CTPT: CH4 Bài 26:Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là: A. 39,6. B. 23,16. C. 2,315. D. 3,96. Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn: Ta có số mol chất sản phẩm nsp = nC3H8 dư + 2.nC3H8 phản ứng = 0,02 + 2.0,18 = 0,38 => M = 8,8 : 0,38 = 23,16 Bài 27:Thực hiện phản ứng crackinh 11,2 lít hơi isopentan (đktc) thu được hỗn hợp A chỉ gồm các ankan và anken. Trong hỗn hợp A có chứa 7,2 gam một chất X mà khi đốt cháy thì thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Hiệu suất phản ứng crackinh isopentan là: A. 80% B. 85% C. 90% D. 95% Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn:


Ta có: nC5H12 ban đầu = 11,2/22,4 = 0,5 mol Đốt cháy 7,2g hidrocacbon X trong hỗn hợp A -> 11,2 lít CO2 + 10,8 g H2O. nCO2 = 11,2/22,4 = 0,5 mol; nH2O = 10,8/18 = 0,6 mol Ta thấy: nH2O > nCO2 => hidrocacbon X là ankan. Vì nX = nH2O - nCO2 = 0,6 – 0,5 = 0,1 mol => MX = 7,2/0,1 = 72 => 14n + 2 = 72 => n =5 Vậy hidrocacbon X đem đốt là C5H12 và đây cũng chính là lượng C5H12 chưa bị crackinh. => nC5H12 phản ứng crackinh = nC5H12 ban đầu - nC5H12 chưa bị crackinh = 0,5 – 0,1 = 0,4 (mol) => H = 0,4/0,5 . 100% = 80% Bài 28:Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là N2. A. C2H6. B. C2H4. C. C3H8. D. C2H2. Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn: Theo giả thiết, ta có :VCO2=2 lít ;VO2 (dư) = 0,5 lít ;VN2=16 lít =>VO2(ban đầu) = 4 lít. Sơ đồ phản ứng : CxHy + O2 -> CO2 + H2O + O2 dư


lít: 1 4 2 a 0,5 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C, H, O ta có :

rocacbon là C2H6. => Công thức của hiđrocacbon t. Sau khi cho bay Bài 29:Trộn hai thể tích bằng nhau ccủa C3H8 và O2 rồi đem đốt. úng về v Vhỗn hợp hơi nước ngưng tụ, đưa trở về điều kiện ban đầu. Nhận xét đúng ợp sau ppứ (Vs) là: trước pứ (Vđ) và Vhỗn hợp A. Vđ : Vs = 3 : 1 B. Vđ < Vs C. Vđ > Vs D. Vđ : Vs = 10 : 7 Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn: Gọi VC3H8 = a lít => VO2 ban đầu = a lít C3H8 + 5O2 -> 3CO2 + 4H2O a/5 a 3a/5 => sau khi H2O ngưng tụ, hhỗn hợp khí sau phản ứng đốtt cháy gồm g CO2 và C3H8 dư.

ng = VCO2 + VC3H8 dư = 3a/5 + (a - a/5) = 1,4a lít => Vhh khí sau phản ứng Vđầu = a + a= 2a lít


=> Vsau : Vđầu = 1,4a : 2a = 0,7 hay Vsau : Vđầu = 10 : 7 Bài 30:Khi crackinh hoang toàn có một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y ( các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt dọ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là A. C6H14 B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12. Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn: MY = 12.2 = 24 BTKL: mX = mY => nX.MX = nY.MY => nX.MX = (3nX).MY => MX = 3MY = 3.24 = 72 (C5H12) Bài 31:Cho m(g) hidrocacbon A thuộc dãy đồng đẳng của metan tác dụng với clo có chiếu sáng, chỉ thu được một dẫn xuất clo duy nhất B với khối lượng 8,52g. Để trung hòa hết khí HCl sinh ra, cần vừa đủ 80ml dung dịch KOH 1M. CTPT của A, B lần lượt là: A. C5H12 và C5H11Cl B. C5H12 và C5H10Cl2 C. C4H10 và C4H9Cl D. C4H10 và C4H8Cl2 Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn: Ta có: nNaOH = 0,08.1 = 0,08 mol


Phương trình phản ứng clo

hóa: HCl + NaOH -> NaCl + H2O 0,08 0,08 Theo phương trình phản ứng (1): nB = 1/x nHCl = 0,08/x => 0,08/x (14n + 34,5x + 2) = 8,52 => 1,12n/x + 2,76 + 0,16/x = 8,52 => 7n + 1 = 36x => nghiệm phù hợp là x =1 và n = 5. => CT của A và B lần lượt là C5H12 và C5H7Cl chứa một ankan và mộtt monoxicloankan. Tỉ khối của A Bài 32:Hỗn hợpp khí A chứ ết sản sả phẩm cháy đối với hiđro là 25,8. Đốt cháy hoàn toàn 2,58 g A rồi hấp thụ hết ư, thu được 35,46 g kết tủa. Công thức phân tử t của các vào dung dịch Ba(OH)2 dư, chất trong hỗn hợp A là: A. C4H8 và C3H6 B. C4H10 và C3H8 C. C4H8 và C3H8 D. C4H10 và C3H6 Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn: nCO2 = nBaCO3 = 35,46/197 = 0,18 mol; nA= 2,58/51,6 = 0,05 mol mH = 2,58 – 0,18.12 = 0,42 gam => nH2O = 0,21 mol; nankan = 0,21 – 0,18 = 0,03 mol => nxicloankan = 0,02 mol; CTPT của ankan và xicloankan lần lượt là: CnH2n+2 và CmH2m

ta có: 0,02n + 0,03m = 0,18 => 2n + 3m = 18 => n = 3 và m = 4. ợp khí có 20% th thể tích ankan A (CnH2n+2) và 80% thể tích Bài 33:Nạp một hỗn hợp O2 (dư) vào khí nhiên kế. Sau khi cho nnổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban


ử của củ ankan A là đầu thì áp suấtt trong khí nhiên kế giảm đi 2 lần. Công thức phân tử : A. CH4. B. C2H6. C. C3H8 . D. C4H10 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn:: Để đơn giản cho vi việc tính toán ta chọn số mol của A làà 1 mol và của O2 là 4 mol (Vì ankan chiếm 20% và O2 chiếm 80% về thể tích). Phương trình phản ứng :

Vì sau phản ứng hơi nước đã ngưng tụ nên chỉ có O2 dư và CO2 gây áp suất nên bình chứa. Tổng số mol khí trước phản ản ứ ứng : n1 = 1 + 4 = 5 mol

ản ứng : n2 = 4 -(3n+1)/2 + n = (3,5 – 0,5n) mol Tổng số mol khí sau phản Do nhiệt độ trước và sau phản ứng không đổi nên :


Vậy A là C2H6.

ng butan trong bình kín ( cố xúc tác thích hợp) ợp) thu được hỗn Bài 34:Nung một lượng hợp X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích củaa butan trong X là A. 25,00 B. 66,67 C. 50,00 D. 33,33. Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn: MX = 21,75.2 = 43,5. Chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol C4H10 -> CnH2n+2 + CmH2m a mol a mol a mol BTKL: => a = 1 – 0,75 = 0,25 mol => C4H10 còn dư: 0,75 – 0,25 = 0,5 mol => % thể tích C4H10 trong X là 50%

ối hơn kém nhau Bài 35:Đốt cháy hoàn toàn hhỗn hợp 2 hidrocacbon (phân tử khối 14 đvC), thu đượcc 5m (g) CO2 và 3m (g) H2O. CTPT củaa 2 hidrocacbon trên là: A. C3H8, C3H6 B. C2H6, C3H8 C. C2H2, C3H4


D. C3H6, C4H6 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn: gọi công thức ức chung ccủa 2 hidrocacbon là

=> 2 hidrocacbon là ankan. Và lúc đó:

=> 2 hidrocacbon là C2H6 , C3H8


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ - HIĐROCACBON NO HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu