Skip to main content

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI HÓA HỌC 12 CÓ ĐÁP ÁN

Page 1

TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ LỚP 12 MÔN HÓA HỌC

vectorstock.com/7471064

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI HÓA HỌC 12 CÓ ĐÁP ÁN WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Đại cương về kim loại HÓA HỌC 12 CÓ ĐÁP ÁN 5 dạng bài tập về kim loại trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Tính chất chung của kim loại Dạng 2: Chuỗi phản ứng hóa học của kim loại Dạng 3: Các dạng bài tập về dãy điện hóa kim loại và pin điện hóa Dạng 4: Phương pháp giải các bài toán về kim loại Dạng 5: Kim loại tác dụng với dung dịch axit Dạng 6: Kim loại tác dụng với dung dịch muối Bài tập trắc nghiệm 80 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 1) 80 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 2) 100 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 1) 100 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 2) 100 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 3)


Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Đại cương về kim loại 5 dạng bài tập về kim loại trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Kim loại tác dụng với axit -Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học sẽ phản ứng sinh ra muối + khí H2 -Với H2SO4 đặc nóng, HNO3: Hầu hết các kim loại ( trừ Au, Pt) bị oxi hóa lên mức oxi hóa cao nhất -Al, Cr, Fe bị thụ động bởi HNO3, H2SO4 đặc nguội Chú ý: + Nên sử dụng phương trình ion để giải các bài toàn + Với dạng bài này nên vận dụng các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn e để giải toán + Khi NO3- trong môi trường axit có tính oxi hóa mạnh như HNO3 Ví dụ 1 : Hỗn hợp X gồm Cu và kim loại M hóa trị II. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 11,2l khí (đktc), chất rắn Y nặng 10g và dung dịch Z. Thêm NaOH dư vào Z thu được kết tủa T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 20g chất rắn. Kim loại M và khối lượng hỗn hợp X là: A. Mg và 30g B. Mg và 22g C. Fe và 38g D. Zn và 42,5g Hướng dẫn giải :


→ Đáp án B Ví dụ 2 : Cho a gam bột nhôm tác ddụng hết với dung dịch HNO3 loãng thì thu ktc) khí X gồ gồm N2O và NO có tỉ khối hơi so vớii hiđro hiđ bằng 18,5. được 0,896l (đktc) Gía trị của a là: A. 19,80g B. 18,90g C. 1,98g D. 1,89g Hướng dẫn giải :

ng chéo ta tính được nN2O = nNO = 0,02 mol Dựa vào sơ đồ đường ne nhận = 8nN2O + 3nNO = 0,22mol = ne nhận = 3nAl ⇒ a = mAl = 1,98 → Đáp án C

m Cu(NO3)2 0,2M Ví dụ 3 : Cho m gam bột Fe vào 800ml dung dịch hỗn hợp gồm và H2SO4 0,25M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn h ktc). Gía trị tr m và V hợp bột kim loại và V lít khí NO( ssản phẩm khử duy nhất, ở đktc). lần lượt là: A. 17,8 và 4,48 B. 17,8 và 2,24 C. 10,8 và 4,48 D. 10,8 và 2,24 Hướng dẫn giải :


→ Đáp án B

ụng vvới muối Dạng 2: Kim loại tác dụng Phương pháp :

ử mạ mạnh ( đứng trước) và không tan trong nước đẩy được - Kim loại N có tính khử kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi muối loại tác dụng với hỗn hợp nhiều ều muối, mu thì phản - Trường hợp hỗn hợpp nhiều kim lo ụng với v chất khử ứng xảy ra ưu tiên theo thứ tự ưu tiên: chất oxi hóa mạnh tác dụng ất oxi hóa yyếu hơn và chất khử yêu hơn n ( hay ưu tiên kim mạnh trước để tạo ra chất muối của kim loại yếu trước) loại mạnh phản ứng vớii muố


thường sử dụng dữ kiện tăng ( giảm) m) khối khố lượng kim Lưu ý: Trong các bài toán th loại sau phản ứng

Ví dụ 1 : Nhúng mộtt lá kim lo loại M ( hóa trị II) nặng 56g vào ào dd AgNO31M sau loại M ra rửa sạch sấy khô cân lại thấy ấy khối khố lượng kim một thời gian lấyy lá kim loạ lo M là: loại nặng 54g và thấy thểể tích dung ddịch AgNO3 dùng hếtt 200ml . Kim loại A. Mg B. Zn C. Cu D. Fe Hướng dẫn giải : M + 2AgNO3 → M(NO3)2 + 2Ag nAgNO3 = 0,2 mol =nAg ⇒ nM = 0,1 mol mkim loại giảm = mM pư – mAg sinh ra = 0,1.M – 0,2.108 = 2 ⇒ M = 64 (Cu) → Đáp án C

loại gồm Al, Fe vào dung dịch ch Y gồm g 2 muối Ví dụ 2 : Cho hỗn hợp kim lo m 3 kim loại. lo 3 kim Cu(NO3)2 và AgNO3, sau phản ứng thu được chất rắn Z gồm loại đó là: A. Al, Fe, Cu B. Al, Fe, Cu C. Ag, Cu, Fe D. Cu, Ag, Fe


ứ vì Z gồm Hướng dẫn giải : Sau khi Al phản ứng hết với muối thì Fe sẽ phản ứng 3 kim loại nên Fe dư và 2 kim loại được đẩy ra khỏi muối là Ag và Cu → Đáp án D Ví dụ 3 : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml nh và dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu đượcc khí NO (khí duy nhất) r Biết các dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu đượcc m gam chất rắn. ủa N+5 trong các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là ssản phẩm khử duy nhất của phản ứng. Giá trị của m là A. 34,10. B. 28,70. C. 29,24. D. 30,05. Hướng dẫn giải :

→ Đáp án D Dạng 3: Dạng bài về nhiệt ệt luy luyện Phương pháp : Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố CO + [O] → CO2


H2 + [O] → H2O Ta thấy: n[O] oxit = nCO2 hoặc n[O] oxit = nH2O Chú ý : CO, H2 chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa hóa học Ví dụ 1 : Cho luồng khí CO ( dư) đi qua 9,1g hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3g chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là: A. 0,8g B. 8,3g

C. 2,0g D. 4,0g

Hướng dẫn giải : mc/r giảm = 9,1 – 8,3 = 0,8g Al2O3 không bị khử ⇒ mc/r giảm = mO(CuO) = 0,8g n[O] = nCuO = 0,05 ⇒ mCuO = 4g → Đáp án D Ví dụ 2 : Dẫn luồng khí CO dư qua ống đựng một bột oxit sắt ( FexOy) ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,84g sắt và dẫn khí sinh ra vào nước vôi trong dư thì thu được 2g kết tủa. Công thức phân tử của FexOy là: A. Fe3O4 B. FeO C. Fe2O3 D. Fe2O Hướng dẫn giải : n↓ = nCO2 = nO oxit = 0,02mol nFe = 0,015 x : y = nFe : nO = 0,015 : 0,02 = 3:4 ⇒ Fe3O4


→ Đáp án A Ví dụ 3 : Cho một luồng CO qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn Y gồm 4 chất, nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 9,062 gam kết tủa. Khối lượng của FeO và Fe2O3 trong 0,04 mol hỗn hợp X lần lượt là: A. 0,72 gam và 4,6 gam. B. 0,84 gam và 4,8 gam. C. 0,84 gam và 4,8 gam. D. 0,72 gam và 4,8 gam. Hướng dẫn giải : nBaCO3 = nCO2 = nCO = nO(oxit) = 0,046 mol mX = mY + mO(oxit) = 4,784 + 0,046.16 = 5,52g Ta có: nFeO + nFe2O3 = 0,04 mFeO + mFe2O3 = 5,52g ⇒ nFeO = 0,01; nFe2O3 = 0,03 mol ⇒ mFeO = 0,72g ; mFe2O3 = 4,8g → Đáp án D Dạng 4: Kim loại tác dụng với nước Phương pháp : - Cho kim loại kiềm, kiềm thổ vào nước thu được dung dịch chứa ion OH- Phương trình phản ứng M + H2O → M+ + OH- + 1/2H2


M + 2H2O → M2+ + 2OH- + H2 - Nhận thấy: nOH- = 2nH2 - Nếu có kim loại Al thì OH- tác dụng với Al Al + H2O + OH- → AlO2- + 3/2H2 Ví dụ 1 : Hòa tan hoàn toàn 8,94g hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước thu được dung dịch X và 2,688l H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4:1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là: A. 13,70g B. 18,46g C. 12,78g D. 14,62g Hướng dẫn giải : Ta có nH2 = 0,12 mol ⇒ nOH- = 2nH2 = 0,24 mol Ta có: nOH- = nH+ = nHCl + 2 nH2SO4 = 0,24 Mà nHCl : nH2SO4 = 4 : 1 ⇒ nHCl = 0,16mol; nH2SO4 = 0,04 mmuối = mkim loại + mgốc axit = mkim loại + mSO42- + mClmmuối = 8,94 + 0,04.96 + 0,16.35,5 = 18,46g → Đáp án B Ví dụ 2 : Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước dư. Sau khi phản ứng xảy ra hòa toàn, thu được 8,96l khí H2 ( ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Gía trị của m là: A. 10,8 B. 5,4 C. 7,8 D. 43,2 Hướng dẫn giải :


→ Đáp án B Dạng 5: Điện phân

úng ph phương trình điện phân: Cần phải nắm ắm vững v các quá Phương pháp : Viết đúng ực. Nên làm theo thứ tự: trình xảy ra ở các điện cực. ịch điện đ phân - Viết phương trình điệnn li để xác định những ion có trong dung dịch điện cực: - Viết các quá trình ở các điệ ng anot ( +): Thứ tự mất e: Trước tiên anion gốcc axit không có oxi + Ở cực dương (Cl, Br,…) sau đó đến H2O H2O → 1/2O2 + H+ + 2e + Ở cực âm catot (-): Thứ tự nhận e: Trước tiên các cation kim loại Mn+ ( Kim loại M yếu hơn Al), sau đó đến H2O H2O + e → 1/2H2 + OH-


- Sau đó tổ hợp các quá trình xảy ra ở các điện cực ta được phương trình điện phân Chú ý : Nếu ở cực âm catot có nhiều cation kim loại ( kể cả H+) thì sự nhận e ưu tiên xảy ra đối với cation có tính oxi hóa mạnh hơn Do bản chất của phản ứng điện phân là oxi hóa – khử nên khi giải toán có thể vận dụng phương pháp bảo toàn e Phương pháp điện phân dung dịch muối được dùng để điều chế kim loại có tính khử trung bình hay yếu ( kim loại sau Al) Xác định khối lượng các chất thu được ở điện cực theo công thức Faraday: m = (A.I.t)/(n.F) Trong đó: m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (g) A: Khối lượng mol nguyên tử của các chất thu được ở điện cực n: Số e mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận I: Cường độ dòng điện (A) t: Thời gian điện phân ( s) F: Hằng số Faraday = 96500 culông/mol Số mol electron cho ( nhận): ne = It/F Ví dụ 1 : Điện phân 400ml dung dịch 2 muối KCl và CuCl2 với điện cực trơ và màng ngăn cho đến khi ở anot thoát ra 3,36l khí (đktc) thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 100ml dung dịch HNO3 0,6M. Dung dịch sau trung hòa tác dụng AgNO3 dư sinh ra 2,87g kết tủa trắng. Nồng độ mol của mối muỗi trong dung dịch trước điện phân là: A. [CuCl2] = 0,3M; [KCl] = 0,02M B. [CuCl2]=0,25M; [KCl] = 3M


C. [CuCl2] = 2,5M; [KCl]=0,3M D. [CuCl2]=0,3M; [KCl]=0,2M Hướng dẫn giải : D (K): K+, Cu2+, H2O

(A): Cl-, H2O

Dung dịch sau khi điện phân được trung hòa bằng HNO3; nHNO3 = 0,06 ⇒ Ở (K) sau khi Cu2+ điện phân hết, xảy ra sự điện phân của H2O Cu2+ +2e → Cu H2O + e → OH- + 1/2H2 nOH- = nHNO3 = 0,06 mol Dung dịch sau điện phân tạo kết tủa với AgNO3, nAgCl = 0,02 mol ⇒ Ở (A) Cl- chưa bị điện phân hết Khí thoát ra ở (A) là Cl2, n Cl2 = 0,15mol 2Cl- → Cl2 + 2e ne cho = 2nCl2 = 0,3 = ne nhận = nOH- + 2nCu2+ ⇒ nCu2+ =nCuCl2= 0,12mol ⇒ [CuCl2] = 0,12 : 0,4 = 0,3M nCl- = 2 nCl2 + nAgCl = 0,32 = nKCl + 2 nCuCl2 ⇒ nKCl = 0,08 ⇒ [KCl] = 0,08 : 0,4 = 0,2M → Đáp án D Ví dụ 2 : Điện phân điện cực trơ dung dịch chứa 0,02 mol NiSO4 với cường độ dòng điện I = 5A trong 6 phút 26 giây. Khối lượng catot tăng lên bao nhiêu gam A. 0,02g B. 0,25g D. 0,75g D. 0,59g Hướng dẫn giải :


→ Đáp án D

dịch chứa 0,02 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với cường Ví dụ 3 : Điệnn phân dung dị giờ (điện cực trơ có màng ngăn). n). Bỏ qua sự hoà độ dòng điệnn I = 1,34A trong 2 gi tan của khí clo trong H2O, coi hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí ((đktc) thoát ra ở anot là: A. 1,12 gam và 0,896 lít. B. 0,56 gam và 0,448 lít. C. 5,6 gam và 4,48 lít. D. 11,2 gam và 8,96 lít. Hướng dẫn giải :


→ Đáp án A

ủa kim lo loại Dạng 1: Tính chất chung của A. Phương pháp & Ví dụ

ng pháp giải Lý thuyết và Phương Lưu ý:


Viết cấu hình electron (hoặc cấu hình electron lớp ngoài cùng) của nguyên tử kim loại, sau đó xác định nguyên tắc: Số thứ tự ô nguyên tố = số điện tích hạt nhân = số e = Z. Số thứ tự chu kì = số lớp electron. Nhóm: + Nếu electron cuối cùng thuộc phân lớp s (hoặc p) thì thuộc nhóm A (phân nhóm chính). Lúc đó, số thứ tự nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng. + Nếu electron cuối cùng thuộc phân lớp d (hoặc f) thì thuộc nhóm B (phân nhóm phụ). Lúc đó, số thứ tự nhóm B bằng số electron ở lóp ngoài cùng cộng thêm số electron ở phân lớp d không bão hòa sát lớp ngoài cùng. Chú ý: - Lớp ngoài dạng (n – 1)d4ns2 thì chuyển thành (n-1)d5ns1 (cấu hình bán bão hòa). - Lớp ngoài dạng (n-1)d9ns2 thì chuyển thành (n-1)d10ns1. Ví dụ minh họa Bài 1: Ion M2+, X- đều có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Hãy cho biết phân tử được tạo bởi M2+ và X-? Hướng dẫn: + M → M2+ + 2e ⇒ M có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s2 (ZM = 20 ⇒ Ca) + X + 1e → X- ⇒ X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5 (ZX = 17) ⇒ X là Cl ⇒ phân tử CaCl2. Bài 2: Nguyên tố Cu có số hiệu nguyên tử là 29, lớp electron ngoài cùng có 1e. hãy cho biết:


a) Cấu hình electron của nguyên tử Cu và của các ion Cu+, Cu2+. b) Vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn. Hướng dẫn: a) Cấu hình electron của nguyên tử Cu và của các ion Cu+, Cu2+ Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1 Cu+: 1s22s22p63s23p63d10 Cu2+: 1s22s22p63s23p63d9 b) Vị trí Cu: nằm ở ô số 29, chu kì 4 nhóm IB. Bài 3: Ion R+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Hãy xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hướng dẫn: Từ R → R+ + 1e ⇒ R có cấu hình electron là: 1s22s22p63s1 Có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3, có electron cuối cùng thuộc phân lóp s nên thuộc nhóm A và có 1 electron hóa trị nên thuộc nhóm I. Bài 4: Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại: (1): Fe2+/Fe

(2): Pb2+/Pb

(5): Na+/Na

(6): Fe3+/Fe2+

(3): 2H+/H2 (7): Cu2+/Cu

A. (5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4) B. (4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5) C. (5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7) D. (5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4) Hướng dẫn:

(4): Ag+/Ag


Đáp án D

B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Cation X2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Hãy xác định vị trí của nguyên tố X trong bbảng hệ thống tuần hoàn. A. Nhóm IIA, chu kì 4 B. Nhóm IIIA, chu kì 4 C. Nhóm IIIA, chu kì 2 D. Nhóm IIA, chu kì 6 Hiển thị đáp án Đáp án: A Từ X → X2+ + 2e ⇒ R có cấu hình electron là:1s22s22p63s23p64s2: có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4; có electron cuối cùng thuộcc phân lớp s nên thuộc nhóm A và có 2 electron hóa trị nên thuộc nhóm II.

an hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe, Bài 2: Có thể dùng axit nào sau đây để hòa ttan Pb, Ag? A. HCl


B. HNO3 loãng C. H2SO4 loãng D. H2SO4 đặc nguội. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 3: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu? A. Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu . B. Fe2+ + Cu → Cu2+ + Fe. C. 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+. D. Cu2+ + 2Fe2+ → 2Fe3+ + Cu. Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 4: Cho 2 phương trình ion rút gọn M2+ + X → M + X2+ M + 2X3+ → M2+ + 2X2+ Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Tính khử: X > X2+ > M. B. Tính khử: X2+ > M > X. C. Tính oxi hóa: M2+ > X3+ > X2+. D. Tính oxi hóa: X3+ > M2+ > X2+. Hiển thị đáp án Đáp án: D


Bài 5: Có thể dùng dung dịch muối nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe, Pb, Cu? A. Cu(NO33)2 B. Pb(NO3)2 C. AgNO3 D. Al(NO3)3 Hiển thị đáp án Đáp án:C Bài 6: Hầu hết kim loại đều có ánh kim vì A. Các ion dương trong kim loại hấp thụ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể thấy được. B. Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể nên dễ hấp thụ các tia sáng. C. Mây electron tự do trong kim loại đã phản xạ tốt các tia sáng có bước sóng mà mắt ta thấy được. D. Tinh thể kim loại đa số ở thể rắn, có hình thể đồng nhất nên phản xạ tốt các tia sáng chiếu tới tạo vẻ sáng lấp lánh. Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 7: Chất nào cứng nhất? A. Cr B. W C. Ti D. Kim cương Hiển thị đáp án


Đáp án: D Bài 8: Có dung dịch FeSO4 lẫn CuSO4. Phương pháp đơn giản nhất để loại tạp chất là: A. Cho 1 lá đồng vào dung dịch B. Cho 1 lá sắt vào dung dịch C. Cho 1 lá nhôm vào dung dịch D. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch, lọc lấy kết tủa Fe(OH)2 rồi hòa tan tủa vào dung dịch H2SO4 loãng. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 9: Tính chất chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là: A. Có phát sinh dòng điện B. Electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng C. Nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh. D. Đều là các quá trình oxi hóa - khử. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 10: Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+? A. Fe B. Ag+ C. Al3+ D. Ca2+ Hiển thị đáp án Đáp án: B


ủa kim lo loại với dung dịch muối không thểể chứng ch minh Bài 11: Dùng phản ứng của ạnh hơn Ag. A. Cu có tính khử mạnh B. Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+. C. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+.

ơn Ca. D. K có tính khử mạnh hơ Hiển thị đáp án Đáp án: D

m khác nhau giữ giữa kim loại và hợp kim. Bài 12: Điểm Hợp kim là hỗn hợp hay hợp chất A. Kim loại là đơn chất . H m nóng ch chảy cố định. Hợp kim có điểm m nóng chảy ch thay đổi B. Kim loại có điểm tuỳ theo thành phần. Hợp kim không dẫn điện C. Kim loại dẫn điệnn . Hợ D. A,B đều đúng Hiển thị đáp án Đáp án: D Dạng 2: Chuỗi phản ứng ng hóa h học của kim loại A. Phương pháp & Ví dụ Lý thuyết và Phương pháp giải

ất hóa hhọc chung và các tính chất đặc trưng của từng Nắm chắc các tính chất ụng vi viết phương trình phản ứng. nhóm kim loại để vận dụng Ví dụ minh họa

phản ứng sau: Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phả


Hướng dẫn: (1) 2Fe + Cl2 → 2FeCl3 (2) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 (3) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + NaCl (4) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (5) 2Fe(OH)3 −tº→ Fe2O3 + 3H2O (6) Fe2O3 + 2Al −tº→ 2Fe + Al2O3

ương trình phản ứng theo sơ đồ sau: Bài 2: Hoàn thành phương

Cho biết: A1 là oxit kim loại A có điện tích hạt nhân là : 3,2.10-18 Culong; B1 là oxit phi kim B có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p2 Hướng dẫn: Số điện tích hạt nhân của ủa A = (3,2.10-18)/(1,6.10-19) = 20(Ca) Vậy A1 là CaO. B ở chu kì 2, nhóm IV A ⇒ (B là cacbon). Vậy B1 là CO2 Các phản ứng:


phản ứng sau: Bài 3: Hoàn thành sơ đồ phả

Hướng dẫn:


B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Cho các chất sau: Fe, FeCl2, FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeO, Fe2O3. Những chất có cả tính oxi hóa và tính khử là:

B. FeO, FeCl2, FeSO4.

A. Fe, FeO, Fe2O3. C. Fe, FeCl2, FeCl3.

D. Fe, FeSO4, Fe2(SO4)3.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 2: Cho sơ đồ sau: Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeCl3.

Số phương trình phản ứng oxi hóa - khử trong dãy là: A. 3

B. 4

Hiển thị đáp án Đáp án: B

C. 5

D. 6


Những phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa – khử Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4 Fe(OH)3 2Fe(OH)3 −tº→ Fe2O3 + 3H2O Fe2O3 + 2Al −tº→ 2Fe + Al2O3 Fe + Cl2 → FeCl3 Bài 3: Phương trình phản ứng nào sau đây viết sai? A. FeCO3 + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + CO2 + H2O B. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 C. 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2 D. Fe2O3 + 6HNO3 đặc −tº→ 2Fe(NO3)3 + 3H2O. Hiển thị đáp án Đáp án: A 3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO + 3CO2 Bài 4: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng dư chất nào sau đây? A. Mg

B. Cu

C. Ba

D. Na

Hiển thị đáp án Đáp án: B Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ Bài 5: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng. Số phản ứng oxi hóa - khử là:


A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 6: Khi nung nóng hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)2 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được một chất rắn là: A. FeO

B. Fe

C. Fe3O4

D. Fe2O3

Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 7: Cho sơ đồ sau: FeS2 → X → Y → Z → Fe Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. FeS, Fe2O3, FeO.

B. Fe3O4, Fe2O3, FeO.

C. Fe2O3, Fe3O4, FeO.

D. FeO, Fe3O4, Fe2O3.

Hiển thị đáp án Đáp án:C 2FeS2 + 11/2O2 −tº→ Fe2O3 + 4SO2 3Fe2O3 + CO −tº→ 2Fe3O4 + CO2 Fe3O4 + CO −tº→ 3FeO + CO2 FeO + CO −tº→ Fe + CO2 Dạng 3: Các dạng bài tập về dãy điện hóa kim loại và pin điện hóa A. Phương pháp & Ví dụ Lý thuyết và Phương pháp giải Xác định thế điện cực chuẩn, suất điện động chuẩn của pin điện hóa


+ Chiều phản ứng: Viết cặp oxi hóa - khử có thế điện cực nhỏ ở bên trái, cặp oxi hóa - khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn ở bên phải rồi viết phương trình phản ứng oxi hóa - khử theo quy tắc α. Ví dụ minh họa Bài 1: Tính thế điện cực chuẩn E0 của những cặp oxi hóa khử sau: a. E0 (Cr3+/Cr), biết suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cr -Ni là +0,51V và E0 (Ni2+/Ni) = -0,23V. b. E0 (Mn2+/Mn), biết suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cd -Mn là +0,79V và E0 (Cd2+/Cd) = -0,40V. Hướng dẫn:

Bài 2: Biết phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong một pin điện hóa là: Fe + Ni2+ → Fe2+ + Ni


a. Hãy xác định các điện cực âm và dương của pin điện hóa. b. Viết các phản ứng oxi hóa và phản ứng khử xảy ra trên mỗi điện cực. c. Tính suất điện động chuẩn pin điện hóa. Hướng dẫn: a. Ni (+); Fe (-) b. Phản ứng trên các điện cực: Cực (-): Fe → Fe2+ + 2e Cực (+): Ni2+ + 2e → Ni c. E0pin = -0,23 - (-0,44) = 0,21 V

chuẩn E0 của các cặp oxi hóa khử sau: Bài 3: Tính thế điện cựcc chuẩ

n của pin điện hóa . Biết suất điện động chuẩn Fe – Ni là 0,18V và của pin Zn – Ag là 1,56V, thế điện cực chuẩn Hướng dẫn: +) Pin điện hóa Fe – Ni: cực (-) là Fe; cực dương (+) là Ni

+) Pin điện hóa Zn – Ag : cực (-) là Zn; cực (+) là Ag.


B. Bài tập trắc nghiệm Bài

1: Cho

pin

điện

,

. Vậy suất điện động của pin

biết có giá trị là: A. 0,78V

hóa

B. - 0,78V

C. - 0,1V

D. 0,2V

Hiển thị đáp án Đáp án: A Ta có: E0pđh = E0Cu2+/Cu - E0Fe2+/Fe = 0,34 - (-0,44) = 0,78V Bài 2: Cho E0pđh của pin được tạo bởi giữa Sn2+/Sn và Ag+/Ag là 0,94V. Biết E0Ag+/Ag = 0,8V. Vậy E0Sn2+/Sn có giá trị là: A. -1,74V

B. 1,74V

C. -0,14V

D. 0,14V

Hiển thị đáp án Đáp án: C Ta có:

Bài 3: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa : Zn - Cu là 1,1V; Cu - Ag là 0,46V. Biết thể tích điện cực chuẩn E0Ag+/Ag = + 0,8V. Thế điện cực chuẩn E0Zn2+/Zn và E0Cu2+/Cu có giá trị lần lượt là: A. -0,76V và +0,34V

B. -1,46V và -0,34V

C. +1,56V và +0,64V

D. -1,56V và +0,64V


Hiển thị đáp án Đáp án: A Ta có:

Bài 4: Biết E0Ag+/Ag = + 0,8V, E0Fe3+/Fe2+ =0,77V

Vậy nhận định nào sau đây đúng? A. Ion Fe3+ oxi hóa được Ag.

B. Ion Fe2+ bị oxi hóa bởi Ag+.

C. Ion Ag+ bị khử bởi ion Fe3+.

D. Ion Fe2+ oxi hóa được Ag.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Dựa vào E0 ta có thể viết phương trình phản ứng: Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag↓ Bài 5: Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử sau: E0Zn2+/Zn, biết rằng E0pin(Zn-Cu) = 1,10V và E0Cu2+/Cu = +0,34V. A. -0,76V

B. 0,42 V

C. -0,38 V

D. 0,24V

Hiển thị đáp án Đáp án: A

Bài 6: Có pin điện hóa được tạo thành từ những cặp oxi hóa - khử sau: Fe2+/Fe và Ag+/Ag


Hãy tính suất điện động của mỗi pin điện hóa, biết rằng: E0Ag+/Ag = + 0,8V; E0Fe2+/Fe = -0,44V. A. 0,36V

B. -1,24V

C. 1,24V

D. -0,36V

Hiển thị đáp án Đáp án: C

Bài 7: Cho suất điện động chuẩn E0 của các pin điện hóa: E0 (Cu - X) = 0,46V; E0 (Y - Cu) = 1,1V; E0 (Z - Cu) = 0,47V (X, Y, Z là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: A. Z, Y, Cu, X

B. X, Cu, Z, y

C. Y, Z, Cu, X

D. X, Cu, Y, Z

Hiển thị đáp án Đáp án: B E0 (Cu - X) = 0,46V > 0 → Tính khử của X < Cu E0 (Y - Cu) = 1,1V > E0 (Z - Cu) = 0,47V > 0 → Tính khử của Y > Z > Cu. Tóm lại: tính khử tăng dần theo chiều X, Cu, Z, Y. Bài 8: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,1V; Cu-Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn E0Ag+/Ag = +0,8V. Thế điện cực chuẩn E0Zn2+/Zn và E0Cu2+/Cu lần lượt là: A. -0,76V và +0,34V. B. -1,46V và -0,34V. C. +1,56V và +0,64V. D. -1,56V và +0,64V. Hiển thị đáp án Đáp án: A


Dạng 4: Phương pháp giảii các bài toán về kim loại A. Phương pháp & Ví dụ

ng pháp giải Lý thuyết và Phương 1. Phương pháp bảo toàn khối lượng:

ng các chấ chất tham gia phản ứng bằng tổng khối ối lượng các sản Tổng khối lượng phầm. ng kim lo loại tác dụng với axit → muối + H2 Ví dụ. trong phản ứng Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mdung dịch muối = mkim loại + mdung dịch axit - mH2

khối lượng: 2. Phương pháp tăng giảm kh ảm kh khối lượng khi chuyển từ 1 mol chất ất A thành 1 hoặc Dựa vào sự tăng giảm nhiều giai đoạn n trung gian) ta có thể tính được số nhiều mol chất B (có thểể qua nhi lại. mol của các chất và ngược lạ ng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Ví dụ. Xét phản ứng: ạ thành, khối Ta thấy: cứ 1 mol Fe (56 gam) tan ra thì có 1 mol Cu (64 gam) tạo ăng 64 – 56 = 8 (gam). Như vậy nếu biết được khối lượng lượng thanh kim loại tăng kim loại tăng thì có thể tính được số mol Fe phản ứng hoặc số mol CuSO4 phản ứng,... Phương pháp sơ đồ dường chéo:


ng trong các bai ttập hỗn hợp 2 chất khí, pha trộn n 2 dung dịch, d hỗn Thường áp dụng ồng độ phần trăm của dung dịch (C%) hoặc ặc phân tử t khối hợp 2 muối khi biết nồng trung bình ( ). ăm tương ứng là Ví dụ. tính tỉ lệ khối lượng ccủa 2 dung dịch có nồng độ phần trăm C1, C2 cần lấy trộn vào nhau để được dung dịch có nồng độ C%.(C1 < C < C2)

hợp 2 chất khử, biết phân tử khốii trung bình cũng nên Đối với bài toán có hỗn hợ áp dụng phương pháp sơ đồ chéo để tính số mol từng khí. 4. Phương pháp nguyên tử khối trung bình:

nhiều chất có cùng thành phần n hóa học, họ phản ứng Trong các bài tậpp có hai hay nhi tương tự nhau có thể thay chúng bbằng một chất có công thứcc chung, như vậy việc tính toán sẽ rút gọn đượcc số ẩẩn. ng phân tử trung bình của một hỗn hợp là khối lượng ợ của 1 mol +) Khối lượng hỗn hợp đó.

+) Sau khi đượcc giá trị , để tính khối lượng của mỗi chất ất trong hỗn h hợp ng pháp sơ đồ chéo: cũng áp dụng phương


5. Phương pháp bảo toàn electron: Phương pháp này áp dụng để gải các bài tập có nhiều quá trình oxi hóa khử xảy phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm hoặc phản ản ứng ứ qua nhiều ra (nhiều phản ứng hoặcc phả ết các quá trình nhường, nhận electron của ủa các nguyên tố giai đoạn). Chỉ cần viết t số mol trong các hợp chất. Lập phương trình tổng số mol electron nhường = tổng electron nhận. 6. Phương pháp bảo toàn nguyên tố:

ng hóa họ học số mol nguyên tử của các nguyên tố được bảo toàn Trong các phản ứng trước và sau phản ứng. Ví dụ. xét phản ứng ng CO + oxit kim lo loại → kim loại + CO2 Bào toàn nguyên tử O: nCO = nCO2 = nO trong các oxit

phản ứng dưới dạng rút gọn: 7. Phương pháp viếtt pt phả phản ứng của dung dịch hỗn hợp nhiều ều chất chấ (dung dịch Khi giải các bài toán có ph viết nhiều phương trình phản ứng, đơn giản tính gồm 2 axit, 2 bazo,...) để tránh vi toán ta viết phương trình ion rút gọn. Ví dụ minh họa


Bài 1: Hòa tan 1,35 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu b 21. được 2,24 lít hỗn hợpp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối hơi so với hidro bằng Tìm M. Hướng dẫn: Áp dụng phương pháp bảo toàn electron

ng pháp sơ đồ chéo : Áp dụng phương

⇒ nNO = 0,025(mol) và nNO2 = 0,075 (mol) Áp dụng định luật bảo toàn số mol electron, ta có: nX = 0,075 + 0,075 = 0,15 và MX = 1,35 ⇒ M = 9n +) Khi n = 1 ⇒ M = 9 (loại) +) Khi n = 2 ⇒ M = 18 (loại)


+) Khi n = 3 ⇒ M = 27 (kim loại là Al)

ợ hỗn hợp X Bài 2: Hòa tan 4,59 gam nhôm trong dung dịch HNO3 1M thu được khối hơi của X đối với hidro bằng ng 16,75. Tính : gồm hai khí NO và NO2, tỉ kh a) Thể tích mỗi khí đo ở đđktc. b) Khối lượng muốii thu đươc.

ch HNO3 đã dùng. c) Thể tích dung dịch Hướng dẫn: Ta có:

Áp dụng phương ng pháp sơ đồ chéo:

Áp dụng bảo toàn số mol electron: 17x = 0,51 ⇒ x = 0,03 (mol) ⇒ nNO = 0,09 (mol); nN2O = 0,03 (mol)


VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (lít); VH2O = 0,03.22,4 = 0,672 (lit) nHNO3 = nHNO3 bị khử + nHNO3 tham gia tạo muối = 5x + 3.nAl = 0,03 + 3.0,17 = 0,66(mol) mmuối = nAl.M = 0,17.213 = 36,21 (gam) VHNO3 đã dùng = 0,66/1 = 0,66 (lít) Bài 3: a) Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (M có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính m. b) Hòa tan hết cùng lượng hỗn hợp A (ở phần 1) trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được 1,8816 lít hỗn hợp 2 khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 25,25. Xác định tên kim loại M. Hướng dẫn: mmuối = mFeCl2 + mMCln ⇔ (56 + 71)a + (M + 35,5)b = 4,575 ⇔ m = 1,38 Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:


3a + nb = x + 2y = 0,105 Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,015 (mol) và nb = 0,06 Mặtt khác: 56a + Mb = 1,38 ⇒ Mb = 0,54

m thích hợ hợp n = 3, M = 27 (Al) M = 9n ⇒ Nghiệm B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Một dung dịch có chứa các ion: x mol M3+, 0,2 mol Mg2+, 0,3 mol Cu2+, 0,6 mol SO42-, 0,4 mol NO3-. Cô cạn dung dịch này thu được 116,8 gam hỗn hợp các muối khan. M là: A. Cr

B. Fe.

C. Al

D. Zn

Hiển thị đáp án Đáp án: A

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có: 3x + 0,2.2 + 0,3.2 = 0,6.2 + 0,4 ⇒ x = 0,2 mol


Ta có: mmuối = mM3+ + mMg2+ + mCu2+ + mSO42- + mNO3116,8 = 0,2.MM + 0,2.44 + 0,3.64 + 0,6.96 + 0,4.62 MM = 52 ⇒ M là Cr. Bài 2: Ngâm một cái đinh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu. A. 1M

B. 0,5M

C. 0,25M

D. 0,4M

Hiển thị đáp án Đáp án: B Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng Theo phương trình: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 Cứ 1 mol Fe (56 gam) tác dụng với 1 mol CuSO4 → 1 mol Cu (64 gam). Khối lượng đinh sắt tăng: 64 – 56 = 8 (gam) Thực tế khối lượng đinh sắt tăng 0,8 (gam) Vậy nCuSO4 phản ứng = 0,8/8 = 0,1(mol) và CMCuSO4 = 0,1/0,2 = 0,5M Bài 3: Oxi hóa hoàn toàn 0,792 gam hỗn hợp bột Fe và Cu ta thu được 1,032 gam hỗn hợp các oxit (hỗn hợp X). Hãy tính thể tích khí H2 (đktc) tối thiểu cần để khử hoàn toàn các oxit thành kim loại. A. 1,12l

B. 0,48l

C. 0,336l

D. 0,24l

Hiển thị đáp án Đáp án: C Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: nCO2 = (1,032 - 0,792)/32 = 0,0075(mol)


Do lượng kim loạii không thay đổi nên số mol electron do O2 nhận vào bằng số mol electron do H2 mất.

⇒ nH2 = 2nO2 = 0,015 ⇒ VH2 = 0,336 (lít)

m 3 kim lo loại Mg, Al, Zn có khối lượng ng 7,18 gam được chia Bài 4: Hỗn hợp bột gồm ư thu được 8,71 làm hai phần đềuu nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư gam hỗn hợp oxit. Phầnn 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặcc nóng dư thu được V ẩm kh khử duy nhất). Hãy tính giá trị của V. lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm A. 14,336l

B. 11,2l

C. 20,16l

C. 14,72l

Hiển thị đáp án Đáp án: A Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với phần 1 ta có:

ại ở hai phần bằng nhau nên số mol do hỗn ỗn hợp h kim loại Do khối lượng kim loại ố mol eletron do nhường là như nhau ⇒ số mol eletron do O2 nhận bằng số 5+ N nhận.

⇒ nNO2 = 4nO2 = 0,64 ⇒ VNO2 = 0,64.22,4 = 14,336 (lít) Bài 5: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vủa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là: A. 101,48 gam

B. 101,68 gam


C. 97,80 gam

D. 88,20 gam

Hiển thị đáp án Đáp án: B Ta có: nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol mH2SO4 = 0,1.98 = 9,8 gam

Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng: mhỗn hợp KL + mdd H2SO4 = mdd sau phản ứng + mH2 mdd sau phản ứng = mhỗn hợp KL + mdd H2SO4 - mH2 = 3,68 + 98 - 0,1.2 = 101,48 gam Bài 6: Hòa tan hết 7,74 g hỗn hợp bột M, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là: A. 38,93 gam

B. 103,85 gam

C. 25,95 gam

Hiển thị đáp án Đáp án: A Ta có: nH2 = 8,736/22,4 = 0,39 mol nHCl = 0,5.1 = 0,5 mol nH2SO4 = 0,28.0,5 = 0,14 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mhh + mHCl + mH2SO4 = mmuối + mH2 mmuối = 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14.98 - 039.2 = 38,93 gam.

D. 77,86 gam.


Bài 7: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là: A. 448

B. 40,5

C. 33,6

D. 50,4

Hiển thị đáp án Đáp án: D Khối lượng Fe = 0,3m gam và khối lượng Cu = 0,7m gam Sau phản ứng còn 0,75m gam → Fe chỉ phản ứng 0,25m gam; Fe dư vậy sau phản ứng chỉ thu được muối Fe2+.

Ta có: nHNO3 = 0,7; nNO + nNO2 = 0,25 mol; số mol của Fe(NO3)2 = 0,25m/56 Sơ đồ phản ứng:

Áp dụng ĐLBT nguyên tố N ta có: 0,7 = 2. 0,25m/56 + 0,25 → m = 50,4 (g) Bài 8: Oxi hóa hoàn toàn 0,792 gam hỗn hợp bột Fe và Cu ta thu được 1,032 gam ợp X). hãy tính thể tích khí H2 (đktc) tốii thiểu thiể cần để khử hỗn hợp các oxit (hỗn hợp hoàn toàn các oxit thành kim loại. A. 0,336 l Hiển thị đáp án Đáp án: A

B. 0,224 l

C. 0,15l

C. 0,448l


Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

nh vào bằng Do lượng kim loạii không thay đổi nên số mol electron do O_2 nhận số mol electron do H2 mất.

⇒ nH2 = 2nO2 = 0,015 ⇒ VH2 = 0,336 ( lít )

ng với dung d dịch axit Dạng 5: Kim loại tác dụng A. Phương pháp & Ví dụ

ng pháp giải Lý thuyết và Phương - Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng

ức kim loại lo đứng Kim loại trong cặpp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn âm (tức trước H trong dãy hoạt động hóa hhọc của kim loại) khử đượcc ion hidro H+ của axit thành H2 kh được - Với H2SO4 đặcc nóng, HNO3: Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) khử 5+ S và N trong các axit này xuống số oxi hóa thấp hơn. 6+

loại tác dụng với hỗn hợp nhiều axit, nên ên viết phương Chú ý: Nếu hỗn hợpp kim lo ng chung (phương pháp chuyển bài toán hỗn hợp ợp về v chất tương trình phản ứng dạng dạng ion; viết các quá trình ình oxi hóa, quá trình khử, rồi đương) hay viết phản ứng dạ vận dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron để giải. Các kiểu bài thường gặp

ng vớ với 1 axit +) Kim loại tác dụng ại tác ddụng với 1 axit +) Hỗn hợp kim loại ng vớ với hỗn hợp axit +) Kim loại tác dụng


ại tác ddụng vưới hỗn hợp axit +) Hỗn hợp kim loại Ví dụ minh họa

ợ hỗn hợp X Bài 1: Hòa tan 4,59 gam nhôm trong dung dịch HNO3 1M thu được khối hơi của X đối với hidro bằng ng 16,75. Tính : gồm hai khí NO và N2O, tỉ kh a) Thể tích mỗi khí đo ở đđktc. b) Khối lượng muốii thu đươc.

ch HNO3 đã dùng. c) Thể tích dung dịch Hướng dẫn:

Áp dụng phương ng pháp sơ đồ chéo:

Gọi nN2O = x (mol) và nNO = 3x (mol)

Áp dụng bảo toàn số mol electron: 17x = 0,51 ⇒ x = 0,03 (mol)


⇒ nNO = 0,09 (mol); nN2O = 0,03 (mol) a) VNO = 0,09.22,4 = 2,016 (lít); VN2O = 0,03.22,4 = 0,672 (lit) nHNO3 = nHNO3 bị khử + nHNO3 tham gia tạo muối = 5x + 3.nAl = 0,03 + 3.0,17 = 0,66(mol) b) mmuối = n_Al.M = 0,17.213 = 36,21 (gam) c) VHNO3 đã dùng = 0,66/1 = 0,66 (lít)

hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng lấy dư thì có Bài 2: Cho 11 gam hỗnn hợ 6,72 lít khí NO bay ra (đktc). đktc). Tính khối lượng của mỗi kim loạii trong hỗn h hợp. Hướng dẫn: Gọi số mol Al và Fe trong hỗn hợp là x, y (mol)

Bảo toàn electron: 3x + 3y = 0,9 ⇒ x + y = 0,3 mhỗn hợp = 27x + 56y = 11

(1)

(2)

Giải hệ phương trình (1) và (2): x = 0,2 (mol); y = 0,1 (mol) Vậy mAl = 5,4 (gam) và mFe = 5,6 (gam)

hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa ch axit Bài 3: Cho 3,87 gam hỗn hợ HCl 1M và H2SO4 0,5M được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc) a) Tính phần trăm khối lượng kim loại trong A. b) Tính thể tích dung dịch C ggồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M cần để trung hòa hết lượng axit dư trong B.


Hướng dẫn: a) Đối với bài tập có hỗn ỗn hhợp axit, bazo giải theo phương trình ôn nHCl = 0,25 (mol) ; nH2SO4 = 0,125 (mol); nH2 = 0,195 (mol) = nH+ = 0,25 + 2.0,125 = 0,5 (mol); nH2.2 < nH+ ⇒ H+ dư

Theo đề bài, ta có hệ phươ ương trình: Giải hệ phương trình ta được: x = 0,06 và y = 0,09 ⇒ mMg = 1,44 (gam); mAl = 2,43(gam)

ịch C ccần dùng là V (lít) b) Gọi thể tích dung dịch Ta có: nNaOH = 0,02V(mol); nBa(OH)2 = 0,11V (mol) ⇒ n-OH = 0,2 + 0,2 = 0,4V(mol) nH+dư = 0,5 - (2x + 3y) = 0,11 (mol)

⇒ 0,11 = 0,4V ⇒ V = 0,275 (lít) B. Bài tập trắc nghiệm


Bài 1: Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam. Tính số mol HCl đã tham gia phản ứng. A. 0,8 mol

B. 0,4mol

C. 0,3 mol

D. 0,25 mol

Hiển thị đáp án Đáp án: A Nhận xét: Kim loại + HCl → muối + H2 Ta có: mdung dịch tăng = mkim loại – mkhí thoát ra ⇒ mH2 = 7,8 - 7 = 0,8 (gam) ⇒ nH2 = 0,4 (mol) Áp dụng bảo toàn nguyên tử H: nHCl = 2.nH2 = 0,8 (mol). Bài 2: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và kim loại M đứng trước hidro trong dãy điện hóa vào 100 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 aM và HCl 3aM thì thu được 5,6 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và phần kim loại chưa tan hết có khối lượng 1,7 gam. Cô cạn X thu được m gam muối. xác định giá trị m. A. 12,4g

B. 28,55g

C. 32,14g

D. 17,46g

Hiển thị đáp án Đáp án: B mmuối = mkim loại phản úng + mgốc axit = 8,3 + 96.0,1 + 35,5.0,3 = 28,55(gam) Bài 3: Hỗn hợp bột gồm 3 kim loại Mg, Al, Zn có khối lượng 7,18 gam được chia làm hai phần đêu nhau. Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư thu được 8,71 gam hỗn hợp oxit. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong HNO3 đặc nóng dư thu được V lít (đktc) khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hãy tính giá trị của V. A. 14,336l

B. 6,72l

C. 13,36l

D. 4,48l

Hiển thị đáp án Đáp án: A Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với phần 1 ta có:


mO2 = 8,71 - 7,18/2 = 5,12(g) ⇒ nO2 = 5,12/32 = 0,16(mol)

ại ở hai phần bằng nhau nên số mol do hỗn ỗn hợp h kim loại Do khối lượng kim loại ố mol eletron do nhường là như nhau ⇒ số mol eletron do O2 nhận bằng số 5+ N nhận.

⇒ nNO2 = 4nO2 = 0,64 ⇒ VNO2 = 0,64.22,4 = 14,336 (lít)

loại M tan hết trong 0,1 lít dung dịch ịch HNO3 0,5M. Bài 4: Cho 3,24 gam một kim lo ành NH4NO3) và Phản ứng chỉ tạoo ra khí NO (trong dung ddịch không có sự tạo thành nồng độ mol của HNO3 còn lại sau phản ứng giảm đi 5 lần. Xác định tên kim loại M. A. Al

B. Cu

C. Fe

D. Ag

Hiển thị đáp án Đáp án: D Ta có: nHNO3 = 0,5.0,1 = 0,05(mol) ⇒ nHNO3 còn = 0,01(mol) ⇒ nHNO3 phản ứng = 0,04(mol) Các quá trình:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

p: n = 1; M = 108 (Ag) Nghiệm phù hợp: Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là:


A. 18,90 gam

B. 37,80 gam

C. 39,80 gam

D. 28,35 gam

Hiển thị đáp án Đáp án: C Ta có: nZn = 13/65 = 0,2 mol và nN2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol ne nhường = 2.nZn = 0,4 mol > ne nhận = 10.nN2 = 0,2 mol → phản ứng tạo thành NH4NO3. nNH4NO3 = (0,4 - 0,2)/8 = 0,025 mol (vì khi tạo thành NH4NO3: N + 8e → N) Khối lượng muối trong dung dịch X là = 180.0,2 + 80.0,025 = 39,80 gam Lưu ý: Đề bài không nói thu được khí X duy nhất nên có thể có muối NH4NO3 tạo thành. Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là: A. 21,95% và 0,78

B. 78,05% và 0,78

C. 78,05% và 2,25

D. 21,95% và 2,25

Hiển thị đáp án Đáp án: B Ta có: nNO2 = 1,344/22,4 = 0,06 mol; gọi nCu = x mol; nAl = y mol Quá trình nhường e:


Quá trình nhận e:

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có hệ:

Cu(OH)2 ta được trong dung dịch NH3 dư vì tạo phức, do đó kết tủa thu được là Al(OH)3. Phản ứng tạo kết tủa:

Bài 7: Hòa tan 4,76 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m gam muối khan và thấy có khí thoát ra. Giá trị của m là: A. 25,8 gam

B. 26,9 gam

C. 27,8 gam

D. 28,8 gam


Hiển thị đáp án Đáp án: C Ta có: nZn = 0,04 mol; nAl = 0,08 mol Do phản ứng không tạo khí nên trong dung dịch tạo NH4NO3. Trong dung dịch có: 0,04 mol Zn(NO3)2 và 0,08 mol Al(NO3)3. Vậy số mol NO3- còn lại để tạo NH4NO3 là: 0,4 - 0,04.2 - 0,08.3 = 0,08 mol Do đó trong dung dịch tạo 0,04 mol NH4NO3 m = 0,04.189 + 0,08.213 + 0,04.80 = 27,8 gam Bài 8: Hòa tan 14,8 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 (đktc) và 2,24 lít SO2 (đktc). Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là: A. 5,6

B. 8,4

C. 18

D. 18,2

Hiển thị đáp án Đáp án: B Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu 56a + 64b = 14,8 (1) - Quá trình nhường electron:


- Quá trình nhận electron:

Áp dụng định luật bảo toàn electron: 3a + 2b = 0,65 → a = 0,15 và b = 0,1 → mFe = 8,4 g

ng với dung d dịch muối Dạng 6: Kim loại tác dụng A. Phương pháp & Ví dụ

ng pháp giải Lý thuyết và Phương Vận dụng dãy thế điện cực chuẩn: - Kim loại của cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn khử được cation kim loại của cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn ra khỏi dung dịch muối (hay nói các khác: kim loại có tính khử mạnh và không tan trong nước đẩy được kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi muối).


- Trường hợp hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với hỗn hợp nhiều muối, thì phản ứng xảy ra ưu tiên theo thứ tự: chất oxi hóa mạnh tác dụng với chất khử mạnh để tạo ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn. Một số lưu ý - Đối với bài tập một kim loại tác dụng với dung dịch gồm nhiều muối thì kim loại sẽ tác dụng với muối có chứa ion kim loại có tính oxi hóa mạnh hơn trước. nếu sau phản ứng này, kim loại còn dư mới tiếp tục xảy ra phản ứng với muối còn lại. Chẳng hạn: cho Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3 )2, thì Fe sẽ tác dụng với dung dịch AgNO3 trước, sau đó nếu Fe dư thì mới xảy ra tiếp phản ứng Fe tác dụng với dung dịch muối Cu(NO3)2. - Đối với bài tập hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch gồm nhiều muối nếu làm thông thường sẽ phải xét nhiều trường hợp. Chẳng hạn: Cho Fe, Al tác dụng với dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Đầu tiên kim loại mạnh hơn sẽ tác dụng với muối có chứa ion kim loại có tính oxi hóa mạnh hơn. Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag

(1)

Sau phản ứng (1) nếu Ag dư: 2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu

(2)

Sau phản ứng (2) nếu Cu2+ dư: Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+

(3)

Cách làm nhanh: dùng bảo toàn electron sẽ tránh được việc phải xét nhiều trường hợp. Ví dụ minh họa Bài 1: Nhúng thanh kim loại kẽm vào một dung dịch chứa hỗn hợp 3,2 gam CuSO4 và 6,4 gam CdSO4. Hỏi sau khi Cu và Cd bị đẩy hoàn toàn khỏi dung dịch thì khối lượng thanh kẽm tăng hay giảm bao nhiêu?


Hướng dẫn: Ta có: nCuSO4 = 3,2/160 = 0,02 (mol); nCdSO4 = 6,24/208 = 0,03(mol)

Từ (1) và (2) ⇒ ∑mCu + Cd = (0,02.64) + (0,03.112) = 4,64(gam) Và mZn tham gia phản ứng = (0,02 + 0,03).65 = 3,25(gam) Vậy khối lượng thanh Zn ttăng: 4,64 - 3,25 = 1,39(gam)

inh sắ sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết Bài 2: Ngâm một cái đinh đ sắt tăng thúc, lấy đinh ra khỏii dung ddịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh ng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu. thêm 0,8 gam. Tính nồng Hướng dẫn:

ng pháp tăng giảm khối lượng Áp dụng phương Theo phương trình: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 Cứ 1 mol Fe (56 gam) tác ddụng với 1 mol CuSO4 → 1 mol Cu (64 gam).

ăng: 64 – 56 = 8 (gam) Khối lượng đinh sắt tăng: inh sắ sắt tăng 0,8 (gam) Thực tế khối lượng đinh Vậy, nCuSO4 phản ứng = 0,8/8 = 0,1(mol)và CMCuSO4 = 0,1/0,2 = 0,5M

m có AgNO3 0,1M Bài 3: Cho 2,24 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm đều tới phản ứng hoàn toàn, thu được chất ch rắn A và và Cu(NO3)2 0,5M, khuấy đề dung dịch B. ắn A. a) Tính số gam chất rắn ủa các ch chất trong dung dịch B. b) Tính nồng độ mol của


Hướng dẫn:

nAgNO3 = 0,02 (mol); nFe = 0,04 (mol); nCu(NO3)2 = 0,1(mol) nFe phản ứng (1) = 0,01(mol); nFe pư (2) = 0,04 - 0,01 = 0,03 (mol) nCu(NO3)2dư = 0,1 - 0,03 = 0,07 (mol)

m: 0,02 mol Ag và 0,03 mol Cu Chất rắn A gồm: ⇒ mA = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08(gam) Dung dịch B: Fe(NO3)2: 0,04 (mol) ⇒ CM = 0,2 M Cu(NO3)2: 0,07 (mol) ⇒ CM = 0,35M

ch AgNO3 nồng độ Bài 4: Cho 0,774 gam hỗn hhợp Zn và Cu vào 500 ml dung dịch n X nặng 2,288 gam 0,04M. Sau khi các phản ứng xxảy ra hoàn toàn được chất rắn chất rắn. Hãy xác định thành phần của ? Hướng dẫn: Ta có: nAgNO3 = 0,5.0,04 = 0,02(mol) Thứ tự phản ứng: Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3 )2 + 2Ag (1) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3 )2 + 2Ag (2)

ết thì khối lượng kim loại thu được tối đa nặng: nặ Nếu Zn, Cu phản ứng hết 108 . 0,02 = 2,16 (gam) < mX ⇒ kim loại còn dư ⇒ AgNO3 phản ứng ứ hết. ng thì phản ứng (1) làm tăng một lượng: Nếu Cu chưa phản ứng


nặ 108.0,02 - 65.0,02/2 = 1,51 (gam) tức khối lượng chất rắn lúc đó nặng: 0,774 + 1,51 = 2,284 (gam) < mX ⇒ Cu có phản ứng nhưng còn dư. ư Vậy X gồm Ag và Cu. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Vậy khối lượng của vật sau phản ứng là: A. 10,5g B. 10,76g C. 11,2g D. 12,8g Hiển thị đáp án Đáp án: B Khối lượng AgNO3 = 250.4/100 = 10 (g) Khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17% = khối lượng AgNO3 phản ứng = 1,7 (g) Số mol AgNO3 = 0,01 mol Phương trình phản ứng:

Khối lượng vật bằng Cu = 10 - 0,005.64 + 0,01.108 = 10,76 (g) Bài 2: Nhúng một đinh sắt vào 200ml dung dịch CuSO4 1M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô và đem cân thì thấy khối lượng đinh sắt tăng lên 0,4g.


Xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Vậy nồng độ của CuSO4 còn lại sau phản ứng là: A. 0,75M B. 0,5M C. 0,65M D. 0,8M Hiển thị đáp án Đáp án: C Số mol CuSO4 ban đầu là 0,2 mol

Gọi a là số mol Fe phản ứng:

Khối lượng định sắt tăng lên là: 64a - 56a = 8a Ta có: 8a = 0,4 → a = 0,05 mol Số mol CuSO4 dư = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol → [CuSO4] = 0,75M Bài 3: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng là Zn tăng 2,35%. Vậy khối lượng của là Zn trước khi tham gia phản ứng là: A. 60g B. 70g C. 80g D. 85g


Hiển thị đáp án Đáp án: C Số mol CdSO4 = 8,32/208 = 0,04 (mol)

Khối lượng lá Zn tăng: 112.0,4 - 65.0,04 = 1,88 (g) ⇒ Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng: 1,88.100/2,35 = 80 (g) Bài 4: Ngâm một lá kẽm trong dung dịch chứa 2,24 gam ion kim loại M2+ trong muối sunfat sau phản ứng, khối lượng lá Zn tăng lên 0,94 gam. Vậy M là: A. Pb B. Cu C. Fe D. Cd Hiển thị đáp án Đáp án: D Phương trình phản ứng:

Khối lượng lá Zn tăng: 2,24 - 65a = 0,94 → a = 0,02 mol M = 2,24/0,02 = 112 → M là Cd


Bài 5: Lấy hai thanh kim loại M đều có giá trị là 1g. Nhúng thanh thứ nhất vào dung dịch AgNO3 và thanh thứ hai vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian khối lượng thanh thứ nhất tăng 151%, thanh thứ hia giảm 1% (so với ban đầu). Biết rằng số mol M phản ứng ở hia thanh là như nhau. Vậy M là: A. Cd B. Fe C. Zn D. Cu Hiển thị đáp án Đáp án: C Phương trình phản ứng:

Khối lượng thanh thứ nhất tăng 151%: 108an - aM = 1,51 (1)

Khối lượng thanh thứ 2 giảm: aM - 32an = 0,01 (2) Tổ hợp (1) và (2) ta được: aM = 0,65; an = 0,02 ⇒ Chon M = 32,5n


Khi n = 2 thì M = 65 Vậy M = Zn Bài 6: Cho 0,01 mol Fe vào 50ml dung dịch AgNO3 1M khi phản ứng kết thúc khối lượng Ag thu được là: A. 3,6 B. 3,24 C. 2,16 D. 1,08 Hiển thị đáp án Đáp án: B

Bài 7: Hòa tan 3 gam một hợp kim Cu-Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 7,34 gam hỗn hợp gồm 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Vậy thành phần % của Cu và Ag trong hợp kim là: A. 60% và 40% B. 64% và 36% C. 70% và 30% D. 55% và 45% Hiển thị đáp án Đáp án: B Sơ đồ chuyển hóa sau:


Cu → Cu(NO3)2 Ag → AgNO3

Ta lập được hệ gồm 2 phương trình: Giải ra được: x = 0,03, y = 0,01 → %Cu = 64% Bài 8: Ngâm một lá kẽm vào dung dịch chứa 2,24 gam ion kim loại M2+. Phản ứng xong, khối lượng lá Zn tăng thêm 0,94 gam. M2+ là ion kim loại nào sau đây? A. Sn2+ B. Cu2+ C. Pb2+ D. Cd2+ Hiển thị đáp án Đáp án:D Chọn D Phản ứng:

Vì khối lượng thanh kẽm tăng nên áp dụng phương trình đại số sau: M.x – 65x = 0,94 (1) Và Từ (1) và (2)

imin (Cd) ⇒ 2,24M – 145,6 = 0,94M ⇔ 1,3M = 145,6 ⇒ M = 112 : cađimin


Bài tập trắc nghiệm 80 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 1) Câu 1: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là A. R2O3. C. R2O.

B. RO2. D. RO.

Hiển thị đáp án Kim loại nhóm IIA có hóa trị II → Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là RO. → Đáp án D Câu 2: Nguyên tử Fe có cấu hình e là A. [Ar]3d64s2.

B. [Ar]4s13d7.

C. [Ar]3d74s1.

D. [Ar]4s23d6.

Hiển thị đáp án Nguyên tử Fe có Z = 26 → Cấu hình e của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2. → Đáp án A Câu 3: Cấu hình e của Cr là A. [Ar]3d44s2.

B. [Ar]4s23d4.

C. [Ar]3d54s1.

D. [Ar]4s13d5.

Hiển thị đáp án Nguyên tử Cr có Z = 24 (Có cấu hình bán bão hòa) → Cấu hình e của Cr là 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar]3d54s1. → Đáp án C Câu 4: Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch ở dãy nào sau đây ?


A. NaCl, AlCl3, ZnCl2 B. MgSO4, CuSO4, AgNO3 C. Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl D. AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2 Hiển thị đáp án Kim loại hoạt động có thể khử được ion kim loại kém hoạt động hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. Ni đứng trước Ag, Cu, Pb trong dãy điện hóa → Ni có thể khử được các ion kim loại trên. Ni + 2AgNO3 → Ni(NO3)2 + 2Ag Ni + CuSO4 → NiSO4 + Cu Ni + Pb(NO3)2 → Ni(NO3)2 + Pb. → Đáp án D Câu 5: Cho ba kim loại là Al, Fe, Cu và bốn dung dịch muối riêng biệt là ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4. Kim loại nào tác dụng được với cả bốn dung dịch muối đã cho ? A. Al.

B. Fe.

C. Cu.

D. Không kim loại nào.

Hiển thị đáp án Không kim loại nào vì cả 3 kim loại đều đứng sau Mg trong dãy điện hóa → Cả 3 kim loại đều không khử được ion Mg2+ trong muối. → Đáp án D Câu 6: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm : A. Cu, Al, Mg.

B. Cu, Al, MgO.


C. Cu, Al2O3, Mg.

D. Cu, Al2O3, MgO.

Hiển thị đáp án CO khử được các oxit kim loại của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa thành kim loại và khí CO2. → CO chỉ khử được CuO thành Cu; Al2O3 và MgO không bị khử. → Đáp án D Câu 7: Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây ? A. Nhường electron và tạo thành ion âm. B. Nhường electron và tạo thành ion dương. C. Nhận electron để trở thành ion âm. D. Nhận electron để trở thành ion dương. Hiển thị đáp án Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hóa học đóng vai trò chất khử → Nhường electron và tạo thành ion dương. → Đáp án B Câu 8: Cặp chất không xảy ra phản ứng là A. Fe + Cu(NO3)2.

B. Cu + AgNO3.

C. Zn + Fe(NO3)2.

D. Ag + Cu(NO3)2.

Hiển thị đáp án Ag đứng sau Cu trong dãy điện hóa → Ag không thể khử ion Cu2+. → Đáp án D Câu 9: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường bazơ là:


A. Na, Ba, K.

B. Be, Na, Ca.

C. Na, Fe, K.

D. Na, Cr, K.

Hiển thị đáp án Các kim loại phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch có môi trường bazơ là: Li, Na, K, Ca, Ba. → Chỉ đáp án A thỏa mãn. → Đáp án A Câu 10: Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch A. AgNO3. C. Cu(NO3)2.

B. HNO3. D. Fe(NO3)2.

Hiển thị đáp án Ta ngâm vào lượng dư dung dịch AgNO3 vì Cu phản ứng với AgNO3 tạo thành dung dịch muối và đẩy kim loại Ag ra khỏi muối. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag. → Đáp án A Câu 11: Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi A. cấu tạo mạng tinh thể của kim loại. B. khối lượng riêng của kim loại. C. các electron độc thân trong tinh thể kim loại D. các electron tự do trong tinh thể kim loại. Hiển thị đáp án Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi các e tự do trong tinh thể kim loại. → Đáp án D


Câu 12: So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại A. thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn. B. thường có năng lượng ion hoá nhỏ hơn. C. thường dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học. D. thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn. Hiển thị đáp án So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn. → Đáp án B Câu 13: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại ? A. Vàng

B. Bạc

C. Đồng

D. Nhôm

Hiển thị đáp án Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag). → Đáp án B Câu 14: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại ? A. Vàng

B. Bạc

C. Đồng

D. Nhôm

Hiển thị đáp án Kim loại dẻo nhất trong tất cả các kim loại là vàng (Au). → Đáp án A Câu 15: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ? A. Vonfam

B. Crom


C. Sắt

D. Đồng

Hiển thị đáp án Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại là crom (Cr). → Đáp án B Câu 16: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ? A. Liti C. Natri

B. Xesi D. Kalim

Hiển thị đáp án Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là Xesi (Xe). → Đáp án B Câu 17: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại ? A. Vonfam C. Sắt

B. Đồng D. Kẽm

Hiển thị đáp án Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại Vonfam. → Đáp án A Câu 18: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại A. Liti

B. Rubidi

C. Natri

D. Kali

Hiển thị đáp án Kim loại nhẹ nhất (khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại là Li (D = 0,5g/cm3). → Đáp án A


Câu 19: Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3? A. 21,3 gam

B. 12,3 gam.

C. 13,2 gam.

D. 23,1 gam.

Hiển thị đáp án 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 Theo bài ta có: nAlCl3 = 26,7/133,5 = 0,2 mol Theo phương trình ta có: nCl2 = 3nAlCl3/2 = 0,3 mol Khối lượng clo cần là: mCl2 = 0,3.71 = 21,3 g → Đáp án A Câu 20: Một thanh kim loại M hóa trị 2 được nhúng vào trong 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi lấy thanh M ra và cân lại ,thấy khối lượng thanh tăng 1,6 gam, nồng độ CuSO4 còn 0,3M. Hãy xác định kim loại M? A. Fe

B. Mg

C. Zn

D. Pb

Hiển thị đáp án M + Cu2+ → M2+ + Cu Số mol Cu2+ phản ứng là: 1(0,5 – 0,3) = 0,2 mol Độ tăng khối lượng của thanh kim loaị M: M = mCu – mM tan = 0,2(64 – M) = 1,6 Suy ra: M = 56 là Fe → Đáp án A Câu 21: Ngâm một lá kẽm trong 100ml dung dịch AgNO3 0,1 mol. Kết thúc phản ứng, khối lượng lá kẽm là bao nhiêu?


A. 0,655g

B. 0,75g

C. 0,65g

D. 0,755g

Hiển thị đáp án Ta có: nAgNO3 = 0,01 mol.

mAg = 0,01. 108 = 1,08g. Đặt mZn = a ⇒ a = 1,08 – (0,005.65) = 0,755g. → Đáp án D

ph ứng, Câu 22: Cho 8,4 g Fe vào dung dịch có chứa 0,4mol AgNO3. Kết thúc phản khối lượng bạc là bao nhiêu? A. 42,3g

B. 23,4g

C. 43,2g

D. 21,6g

Hiển thị đáp án Ta có: nFe = 0,15 mol, nAgNO3 = 0,4mol.

Suy ra: mAg = (0,1+ 0,3).108 = 43,2g. → Đáp án C Câu 23: Cho biết các cặp ặp oxi hoá - khử sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+

thứ tự Tính oxi hoá tăng dầnn theo th A. Cu2+, Fe2+, Fe3+

B. Cu2+, Fe3+,Fe2+

C. Fe3+,Cu2+, Fe2+

D. Fe2+ ,Cu2+, Fe3+


Hiển thị đáp án Tính oxi hoá tăng dần từ trái sang phải: Fe2+ ,Cu2+, Fe3+. → Đáp án D Câu 24: Muốn khử dd chứa Fe3+ thành dd có chứa Fe2+ cần dùng kim loại sau: A. Cu

B. Na

C. Zn

D. Ag

Hiển thị đáp án 2Fe3+ + Cu → Cu2+ + 2Fe2+ → Đáp án A Câu 25: Cho các kim loại: Fe , Al , Mg , Cu , Zn , Ag. Số kim loại tác dụng được với dd H2SO4 loãng là: A. 5

B. 3

C. 6

D. 4

Hiển thị đáp án Kim loại đứng trước H trong dãy điện hoá tác dụng được với dung dịch axit H2SO4 loãng: Fe, Al, Mg, Zn. → Đáp án D Câu 26: Ngâm Cu dư vào dd AgNO3 thu được dd X, sau đó ngâm Fe dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. dung dịch Y gồm: A. Fe(NO3)2

B. Fe(NO3)2 , Cu(NO3)2 , AgNO3

C. Fe(NO3)2 , Cu(NO3)2

D. Fe(NO3)3

Hiển thị đáp án Ngâm Cu dư vào dd AgNO3, Ag bị đẩy hết ra khỏi muối, muối mới là Cu(NO3)2 (dd X). Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag


ạo muối mu mới là Ngâm Fe dư vào dung dịch X, Cu bbị đẩy hết ra khỏi muối tạo Fe(NO3)2. Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu → Đáp án A

ạch trong 200 ml dd CuSO4. Sau phản ứng kết k thúc lấy Câu 27: Ngâm đinh sắt sạch ng 8 gam. Nồng N độ đinh sắt ra rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng CuSO4 ban đầu là: A. 0,52 M C. 5 M

B. 0,5 M D. 0,25 M

Hiển thị đáp án Gọi số mol Fe phản ứng là x mol.

→ mtăng = 64x – 56x = 8 → x = 1 mol → nCuSO4 = x = 1 mol → CM(CuSO4) = 1/0,2 = 5M → Đáp án C Câu 28: Cho 4 dung dịch mu muối: CuSO4, K2SO4, NaCl, KNO3. Dung dịch nào sau ột dung ddịch axit (điện cực trơ) khi điện phân cho ra một A. CuSO4 C. NaCl

B. K2SO4 D. KNO3

Hiển thị đáp án 2NaCl + 2H2O -Dp→ 2NaOH + Cl2 + H2 CuSO4 + H2O -Dp→ Cu + H2SO4 + 0,5O2

n phân nước Điện phân dung dịch KNO3 và K2SO4 thực chất là quá trình điện 2H2O -Dp→ 2H2 + O2.


→ Đáp án A Câu 29: Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là: A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Hiển thị đáp án Điện phân dung dịch dùng để điều chế những kim loại trung bình hoặc yếu như Cu, Ag. → Đáp án C Bài 30: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe C. Mg

B. Cu D. Ag

Hiển thị đáp án Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại từ nhôm trở về trước. VD: K, Na, Mg… → Đáp án C Câu 31: Trong quá trình điện phân, các muối X- (X: Cl-, Br-) di chuyển về: A. Cực dương và bị oxi hóa C. Cực dương và bị khử

B. Cực âm và bị oxi hóa D. Cực âm và bị khử

Hiển thị đáp án Ion âm bị hút về cực dương (hay di chuyển về cực dương) và bị khử: 2X- + 2e → X2 → Đáp án C


Câu 32: Cho dung dịch chứa các ion: Na+, K+, Cu+, Cl-, SO42-, NO32-. Các ion nào không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch: A. Na+, K+, Cl-, SO42B. K+, Cu+, Cl-, NO32C. Na+, Cu+, Cl-, SO42D. Na+, K+, SO42-, NO32Hiển thị đáp án Ion của kim loại mạnh như: K, Na, Li, Ca… và ion của các gốc muối có oxi như: SO42-, NO3- không bị điện phân. → Chọn D. → Đáp án D Câu 33: Điện phân một lượng dư dung dịch MgCl2 (điện cực trơ, có màng ngăn xốp bao điện cực) với cường độ dòng điện 2,68A trong 2 giờ. Sau khi dừng điện phân khối lượng dung dịch giảm m gam, giả thiết nước không bay hơi, các chất tách ra đều khan. Giá trị của m là: A. 8,7

B. 18,9

C. 7,3

D. 13,1.

Hiển thị đáp án Phản ứng: MgCl2 + 2H2O -đpdd Mg(OH)2 + H2 + Cl2 - Ta có: ne trao đổi = It/F = 0,2 mol → nMgCl2 = nCl2 = nH2 = ne/2 = 0,1 mol → mdd giảm = 58nMg(OH)2 + 2nH2 + 71nCl2 = 13,1 gam → Đáp án D Câu 34: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 1,9g muối clorua của kim loại M được 0,48g kim loại M ở catot. Kim loại M là: A. Zn

B. Ca


C. Mg

D. Ba

Hiển thị đáp án Gọi muối cần tìm là MCln. Bảo toàn khối lượng ta có: mCl2 = mMCln - mM = 1,9 - 0,48 = 1,42 gam → nCl2 = 1,42/71 = 0,02 mol

Theo bài ta có: Vậy M là Mg. → Đáp án C Câu 35: Điện phân mộtt dd mu muối MCln với điện cực trơ. Khi ở catot thu được 16g kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại M là: A. Mg

B. Fe

C. Cu

D. Ca

Hiển thị đáp án nM = 16/M mol; nCl2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol

⇔ M = 32n ⇒ n = 2; M = 64 Kim loại M là Cu. → Đáp án C


ện phân hoàn toàn (mất màu xanh) 400 ml dung dịch Câu 36: Nếu muốn điện n phân là 100%) thì CuSO4 0,5M với cường độ dòng điện I = 1,34A (hiệu suất điện cần bao nhiêu thời gian. A. 6 giờ

B. 7 giờ

C. 8 giờ

D. 9 giờ

Hiển thị đáp án nCuSO4 = 0,5. 0,4 = 0,2 mol ne trao đổi = 2.0,2 = 0,4 mol

→ Đáp án C

muối CuSO4 dư trong thờii gian 1930 giây, thu được Câu 37: Điệnn phân dung dịch mu n phân là giá trị nào 1,92 gam Cu ở catot. Cường độ dòng điện trong quá trình điện dưới đây: A. 3A

B. 4,5A

C. 1,5A

D. 6A

Hiển thị đáp án Ta có: Vớii F = 96500 C/mol ta có: → Đáp án A Câu 38: Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng trạ thái nóng chảy thu đượcc 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim loại trong muối là: A. Na C. K

B. Ca D. Mg


Hiển thị đáp án nCl2 = 0,02 mol Tại catot: Mn+ + ne → M Theo định luật bảo toàn khối lượng mM = m(muối) – mCl2 = 2,22 – 0,02.71 = 0,8 gam Tại anot: 2Cl- → Cl2 + 2e Theo định luật bảo toàn mol electron ta có: nM = 0,04/n → M = 20.n → n = 2 và M là Ca → Đáp án B Câu 39: Điệnn phân 250g dd CuSO4 8% đến khi nồng độ CuSO4 trong dd thu được giảm đi và bằng một nửa so với trước phản ứng thì dừng lại. Khối lượng kim bám ở catot gần với giá trị nào? A. 4,08g

B. 2,04g

C. 4,58g

D. 4,5g

Hiển thị đáp án

→ Đáp án A Câu 40: Điệnn phân dung dị dịch CuCl2, điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 loại sinh ra ở Catot và V lít (đktc) đktc) khí sinh ra ở phút 20 giây. Tính khối lượng kim lo Anot. A. 4,512g C. 4,6g

B. 4,5g D. 4,679g


Hiển thị đáp án Phương trình điện phân: CuCl2 -đpdd→ Cu + Cl2↑ Áp dụng công thứcc Faraday:

→ Đáp án A

80 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 2)

ng ion Pb2+ trong dung dịch d oxi hóa Câu 41: (Đại học khốii A - 2008) Biết rằng loại Pb và Sn được nối vớii nhau bằng b dây dẫn đượcc Sn. Khi nhúng hai thanh kim lo ch chất điện li thì điện vào một dung dịch A. Cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hóa. B. Cả Pb và Sn đềuu không bị ăn mòn điện hóa. C. Chỉ có Pb bị ăn mòn điện hóa. D. Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa. Hiển thị đáp án Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa → Đáp án D

ng THPT Lý Thái T Tổ - 2014) Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, Câu 42: (Trường mỗi dung dịch mộtt thanh Ni. Số trường hợp ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào m xuất hiện ăn mòn điệnn hoá là A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Hiển thị đáp án


CuSO4 + Ni → ăn mòn điện hóa ZnCl2 + Ni → không ăn mòn điện hoá FeCl3 + Ni → không ăn mòn điện hoá AgNO3 + Ni → ăn mòn điện hóa → Đáp án A Câu 43: (Trường THPT Đức Hòa - Long An - 2015) Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa? A. Đốt Al trong khí Cl2. B. Để gang ở ngoài không khí ẩm. C. Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển D. Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl. Hiển thị đáp án Đốt Al trong khí Cl2; ăn mòn hóa học Để gang ở ngoài không khí ẩm; ăn mòn điện hóa Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển; ăn mòn điện hóa Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl; ăn mòn điện hóa → Đáp án A Câu 44: (Trường THPT Trí Đức - Hà Nội - 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;


Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Hiển thị đáp án (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; ăn mòn hóa học (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học → Đáp án C Câu 45: (Cao đẳng khối A - 2013): Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. B. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử. C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử. D. Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện. Hiển thị đáp án Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. Đúng Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử. Đúng Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử. Đúng Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện. Sai → Đáp án D Câu 46: Tiến hành các thí nghiệm sau:


a. Cho lá Zn vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; b. Đốt dây Cu trong bình đựng khí O2; c. Cho lá Cu vào dung dịch Fe(NO3)2; d. Cho lá Fe vào dung dịch HCl; Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Hiển thị đáp án a. Cho lá Zn vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa b. Đốt dây Cu trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học c. Cho lá Cu vào dung dịch Fe(NO3)2; không phản ứng d. Cho lá Fe vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học → Đáp án C Câu 47: (Trường THPT Đinh Chương Dương - 2015) Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hoá học? A. Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl B. Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng C. Thép cacbon để trong không khí ẩm D. Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2 Hiển thị đáp án Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng; ăn mòn hóa học Thép cacbon để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa


Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2; ăn mòn hóa học → Đáp án C Câu 48: (Trường THPT Hải Lăng - Quảng Trị - 2015) Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây là nhận định đúng: A. Tinh thể cacbon là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa B. Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hóa C. Tinh thể sắt cực dương xảy ra quá trình khử D. Tinh thể sắt là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa Hiển thị đáp án Tinh thể sắt là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa. → Đáp án D Câu 49: (Trường THPT Chuyên Tuyên Quang - 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau: - Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3. - Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. - Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH. - Ngâm ngập một đinh sắt được quấn một đoạn dây đồng trong dung dịch NaCl. - Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm. - Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 4.

B. 2

C. 3.

D. 1.

Hiển thị đáp án


- Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3; ăn mòn điện hóa - Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; ăn mòn hóa học - Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH; ăn mòn hóa học - Ngâm ngập một đinh sắt được quấn một đoạn dây đồng trong dung dịch NaCl. ăn mòn điện hóa - Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm; ăn mòn điện hóa - Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3; ăn mòn hóa học → Đáp án C Câu 50: (Trường THPT Lê Văn Hưu - 2014) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2. (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3. (4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm. (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2. (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng. Trong các thí nghiệm trên thì thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là A. (2), (3), (4), (6). C. (2), (4), (6).

B. (1), (3), (4), (5). D. (1), (3), (5).

Hiển thị đáp án (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2; ăn mòn điện hóa (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học


(4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2; ăn mòn hóa học (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa. → Đáp án D Câu 51: (Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ - Lần 3 - 2015) Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học? A. Đốt dây sắt trong khí oxi khô. B. Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng. C. Kim loại kẽm trong dung dịch HCl. D. Thép cacbon để trong không khí ẩm. Hiển thị đáp án Đốt dây sắt trong khí oxi khô; ăn mòn hóa học Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng; ăn mòn hóa học Kim loại kẽm trong dung dịch HCl; ăn mòn hóa học Thép cacbon để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa → Đáp án D Câu 52: (Trường THPT Chuyên Vinh - Lần 2 - 2015) Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào. Trong quá trình thí nghiệm trên A. chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học. B. lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn hóa học.


C. lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học. D. Chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học. Hiển thị đáp án Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học. → Đáp án C Câu 53: (Trường THPT Chuyên Vinh - Lần 2 - 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau: - TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng. - TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. - TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. - TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm. - TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là: A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Hiển thị đáp án - TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng; ăn mòn hóa học - TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa - TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3; không phải ăn mòn kim loại


- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa - TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. ăn mòn điện hóa → Đáp án A Câu 54: (Trường THPT Diễn Châu 5 - 2015) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn A. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá. B. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá. C. sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa. D. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa. Hiển thị đáp án Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá. → Đáp án B Câu 55: (Trường THPT Nguyễn Thông - Vĩnh Long - 2015) Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá? A. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3. B. Đốt lá sắt trong khí Cl2. C. Thanh nhômnhúng trong dung dịch H2SO4 loãng. D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4. Hiển thị đáp án Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3; ăn mòn hóa học Đốt lá sắt trong khí Cl2; ăn mòn hóa học Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa


→ Đáp án D Câu 56: (Trường THPT Yên Viên - Hà Nội - 2015) Tiến hành các thí nghiệm sau đây: (a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4. (b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3. (c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa. (d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric. (e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên. Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa? A. 2.

B. 5.

C. 3.

D. 4.

Hiển thị đáp án (a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa (b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học (c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa; ăn mòn điện hóa (d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric; ăn mòn điện hóa (e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên; ăn mòn điện hóa → Đáp án D Câu 57: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là A. điện phân dung dịch MgCl2. B. điện phân MgCl2 nóng chảy. C. nhiệt phân MgCl2.


D. dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2. Hiển thị đáp án Các kim loại đứng trước Al, phương pháp điều chế thích hợp là điện phân nóng chảy hợp chất ion của chúng. → Đáp án B Câu 58: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là A. Ca và Fe.

B. Mg và Zn.

C. Na và Cu.

D. Fe và Cu.

Hiển thị đáp án Phương pháp nhiệt luyện để điều chế các kim loại hoạt động trung bình như Zn, Fe, Cu, Sn… → Đáp án D Câu 59: “Ăn mòn kim loại” là sự phá huỷ kim loại do: A. Tác dụng hoá học của môi trường xung quanh. B. Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện. C. Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao. D. Tác động cơ học. Hiển thị đáp án “Ăn mòn kim loại” là sự phá hủy kim loại do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh. → Đáp án A Câu 60: Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp điện hoá. Trong thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh? A. Zn.

B. Sn.


C. Cu.

D. Na.

Hiển thị đáp án Kim loại dùng làm điện có tính khử mạnh hơn sắt loại B, C và D vì Na có tính khử quá mạnh không thể dùng làm điện cực hi sinh. → Đáp án A Câu 61: (Trường THPT Hà Nội - Amsterdam - 2015) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Hiển thị đáp án Fe và Pb sắt bị phá hủy trước Fe và Zn kẽm bị phá hủy trước Fe và Sn sắt bị phá hủy trước Fe và Ni sắt bị phá hủy trước → Đáp án B Câu 62: (Trường THPT Lộc Ninh - 2015) Kim loại M bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với sắt trong không khí ẩm. M có thể là A. Bạc.

B. Đồng.

C. Chì.

D. Kẽm.

Hiển thị đáp án Kim loại M bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với sắt trong không khí ẩm M phải đứng trước sắt M: Zn → Đáp án D


Câu 63: (Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc - 2014) Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4. B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng. C. Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. D. Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. Hiển thị đáp án Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4; ăn mòn điện hóa Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3; ăn mòn hóa học Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học → Đáp án A Câu 64: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất? A. Fe C. Mg

B. K D. Al.

Hiển thị đáp án Từ trái sang phải trong dãy điện hóa tính khử kim loại giảm dần. Thứ tự từ trái sang phải các kim loại trong các đáp án trong dãy điện hóa: K, Mg, Al, Fe. → Đáp án B Câu 65: Cho các nửa phản ứng:


(1) Cu2+ + 2e → Cu; (2) Cu → Cu2+ + 2e (3) 2H2O + 2e → H2 + 2OH-; (4) 2H2O → O2 + 4H+ + 4e (5) 2Br- → Br2 + 2e; (6) 2H+ + 2e → H2 Số nửa phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là: A. 4

B. 5

C. 6

D. 3

Hiển thị đáp án Ở catot trong quá trình điện phân là xảy ra quá trình khử (quá trình nhận e) Số nửa phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là: 1, 3, 6. → Đáp án D. Câu 66: Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây: A. Fe2O3 và CuO.

B. Al2O3 và CuO.

C. MgO và Fe2O3.

D. CaO và MgO.

Hiển thị đáp án Khí CO chỉ khử được oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa. Chỉ đáp án A phù hợp. → Đáp án A Câu 67: Điện phân dung dịch chứa HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn). Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)?


Hiển thịị đáp án Thứ tự: Fe3+ + 1e → Fe2+ (pH không đổi)

ăng vì H+ bị điện phân) H+ + 1e → 0,5H2 (pH tăng Fe2+ + 2e → Fe (pH không đổi) 2H2O + 2e → 2OH- + H2 (pH ttăng vì tạo OH). → Đáp án B Câu 68: Cho 2,24 lit đktc ktc khí CO đi từ từ qua một ống sứ nung nóng chứa ch m gam hỗn hợp MgO, Fe2O3, CuO. Sau phản ứng thu được (m - 0,8) gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Tính tỷ khối hơi của X so với H2. A. 14

B. 18

C. 12

D. 24

Hiển thị đáp án Phản ứng tổng ng quát CO + Ooxit → CO2. mran giam = mO pư = 0,8 g ⇒ nO pư = nCO2 = 0,05 mol ⇒ X gồm 0,05 mol CO và 0,05 mol CO2.


⇒ dX/H2 = 18 → Đáp án B Câu 69: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4; 0,12 mol Fe2(SO4)3 và 0,44 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2 ampe. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anoot sau 26055 giây điện phân là: A. 5,936 lít

B. 9,856 lít

C. 5,488 lit

D. 4,928 lit.

Hiển thị đáp án ne trao đổi = 2.26055:96500 = 0,54 mol Tại anot: + 2Cl- → Cl2 + 2e + 2H2O → 4H+ + O2 + 4e ⇒ ne = nCl- + 4nO2 ⇒ nO2 = 0,025 mol ⇒ V = VCl2 + VO2 = 22,4.0,245 = 5,488 lít → Đáp án C Câu 70: Cho Fe phản ứng với dd HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là: A. N2 C. NO2

B. NH3 D. N2O

Hiển thị đáp án Khí màu nâu đỏ là NO2. Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O → Đáp án C


Câu 71: Có thể dùng axit nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe, Cu, Ag? A. HCl B. HNO3 loãng C. H2SO4 loãng D. H2SO4 đặc nguội. Hiển thị đáp án A, C sai: HCl và H2SO4 loãng không hòa tan được kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học như Cu, Ag D sai: H2SO4 đặc nguội không hòa tan được Al, Fe (Al, Fe bị thụ động hóa trong H2SO¬4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội) → Đáp án B Câu 72: Cho sơ đồ sau: Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeCl3. Số phương trình phản ứng oxi hóa - khử trong dãy là: A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Hiển thị đáp án Những phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa – khử (1,3,5,6) (1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl (3) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (4) 2Fe(OH)3 -to→ Fe2O3 + 3H2O (5) Fe2O3 + 2Al -to→ 2Fe + Al2O3


(6) Fe + Cl2 → FeCl3 → Đáp án B Câu 73: Phương trình phản ứng nào sau đây viết sai? A. FeCO3 + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + CO2 + H2O B. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 C. 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2 D. Fe2O3 + 6HNO3 đặc -to→ 2Fe(NO3)3 + 3H2O. Hiển thị đáp án 3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO + 3CO2 → Đáp án A Câu 74: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng dư chất nào sau đây? A. Mg C. Ba

B. Cu D. Na

Hiển thị đáp án Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ → Đáp án B Câu 75: Nguyên tử 23Z có cấu hình e là: 1s22s22p63s1. Z có A. 11 nơtron, 12 proton. B. 11 proton, 12 nơtron. C. 13 proton, 10 nơtron. D. 11 proton, 12 electron. Hiển thị đáp án


Nguyên tử Z có số khối A = 23, số proton = số electron = 11 → Số nơtron = A - Z = 23 - 11 = 12 → Đáp án B Câu 76: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CaO -+X→ CaCl2 -+Y→ Ca(NO3)2 -+Z→ CaCO3 Công thức của X, Y, Z lần lượt là: A. Cl2, AgNO3, MgCO3. B. Cl2, HNO3, CO2. C. HCl, HNO3, NaNO3. D. HCl, AgNO3, (NH4)2CO3. Hiển thị đáp án - Đáp án A: Cl2, AgNO3, MgCO3: không xảy ra. - Đáp án B: Cl2, HNO3, CO2: không xảy ra. - Đáp án C: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O CaCl2 + HNO3: không xảy ra - Đáp án D: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O CaCl2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgCl Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3 → CaCO3↓ + 2NH4NO3 → Đáp án D Câu 77: Cho sơ đồ sau: FeS2 → X → Y → Z → Fe Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. FeS, Fe2O3, FeO.


B. Fe3O4, Fe2O3, FeO. C. Fe2O3, Fe3O4, FeO. D. FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hiển thị đáp án 2FeS2 + 11/2 O2 -to→ Fe2O3 + 4SO2 3Fe2O3 + CO -to→ 2Fe3O4 + CO2 Fe3O4 + CO -to→ 3FeO + CO2 FeO + CO -to→ Fe + CO2 → Đáp án C Câu 78: Có thể dùng dung dịch muối nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe, Pb, Cu? A. Cu(NO3)2 C. AgNO3

B. Pb(NO3)2 D. Al(NO3)3

Hiển thị đáp án Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của chúng Nên chọn muối của KL yếu nhất là AgNO3 → Đáp án C Câu 79: Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+? A. Fe C. Al3+

B. Ag+ D. Ca2+

Hiển thị đáp án Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag (KL mạnh đẩy KL yếu ra khỏi dung dịch muối) → Đáp án B


Câu 80: Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín: (1) H2(k) + CuO(r); (2) C(r) + KClO3; (3) Fe(r) + O2 (r) (4) Mg(r) + SO2(k); (5) Cl2 (k) + O2(k); (6) K2O (r) + CO2(k) Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là: A. 4

B. 2

C. 3

D. 5

Hiển thị đáp án (1) H2 + CuO → H2O + Cu (2) 3C + 2KClO3 → 3CO2 + 2KCl (3) 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (4) 2Mg + SO2 → 2MgO + S (6) K2O + CO2 → K2CO3 → Đáp án D 100 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 1) Câu 1: Đốt cháy 6,48 gam bột Al trong oxi, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch HCl 7,3% vừa đủ thu được a mol khí H2 và dung dịch Y có nồng độ là 8,683%. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của a là: A. 0,24.

B. 0,15.


C. 0,12.

D. 0,18.

Hiển thị đáp án Có nAl = 0,24 mol 4Al + 3O2 → 2Al2O3

⇒ 2x + y = 0,24 Có m(dd HCl) = 3(2x + y).36,5 : 7,3% = 1500.(2x + y) = 360 g m(dd Y) = 133,5.(2x + y) : 8,683% = 1537,487.(2x + y) ≈ 369 g

BTKL: 102x + 27y + 360 = 369 + 3y Giải hệ: x = 0,06; y = 0,12 Suy ra mol H2 là 0,18 mol → Đáp án D Câu 2: Cho 2,97 gam Al tác ddụng vừa đủ với 2,688 lít (đktc) hỗn ỗn hợp h khí gồm tr của m gần Cl2 và O2 chỉ thu đượcc m gam hhỗn hợp oxit và muốii clorua. Giá trị nhất với giá trị nào sau đây? A. 8,5

B. 10,2

C. 9,7

D. 5,8

Hiển thị đáp án Gọi số mol của Cl2 và O2 lần lượt là x, y Bảo toàn e


Có hpt: x + y = 0,12 và 2x + 4y = 0,33 ⇒ x = 0,075 và y = 0,045 ⇒ m = 9,735 gam → Đáp án C Câu 3: Cho 12,45 gam hỗn hhợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết vớii dung dịch dị HCl thấy ktc). Tính khối lượng muối tạo thành? thoát ra 6,72 lít H2 (đktc). A. 33 gam

B. 33,75 gam

C. 34 gam

D. 33,50 gam

Hiển thị đáp án Số mol của Hiđro bằng: nH2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol) Lại có: nCl- (trong muối) = 2nH2 = 2.0,3 = 0,6 (mol) Khối lượng muối tạo thành bằng: 12,45 + 0,6. 35,5 = 33,75 (gam). → Đáp án B Câu 4: Cho 16 gam hỗnn hợp bbột Fe và Mg tác dụng với dung dịch ịch HCl dư thấy có ịch là bao nhiêu 1 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch gam? A. 33,75 gam. C. 87 gam.

B. 1,5 gam. D. 51,5 gam

Hiển thị đáp án Số mol của Hiđro bằng: nH2 = 1/2 = 0,5 (mol) Lại có: nCl- (trong muối) = 2nH2 = 2.0,5 = 1 (mol) Khối lượng muối tạo thành bằng: 16 + 1. 35,5 = 51,5 (gam).


→ Đáp án D Câu 5: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là: A. 38,93 gam.

B. 103,85 gam.

C. 25,95 gam.

D. 77,86 gam.

Hiển thị đáp án Số mol của Hiđro bằng: nH2 = 8,736/22,4 = 0,39 (mol) Lại có: nHCl = (500/1000). 1 = 0,5 (mol); nH2SO4 = (500/1000). 0,28 = 0,14 (mol) Khối lượng muối tạo thành bằng: 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14.98 – 0,39.2 = 38,93 (gam). → Đáp án A Câu 6: Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít H2 ở đktc. M là kim loại nào dưới đây? A. Zn

B. Mg

C. Fe

D. Al

Hiển thị đáp án Số mol của Hiđro bằng: nH2 = 2,912/22,4 = 0,13 (mol). Đặt hoá trị của M là n, khối lượng mol là M. Số mol của M: nM = (2/n). 0,13 = 0,26/n. Ta có: 7,28 = (0,26/n). M nên M = 28n. Chỉ có n = 2; M = 56 thoả mãn. M là kim loại sắt. → Đáp án C


hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung Câu 7: Cho 3,68 gam hỗn hợ ng dung dịch d thu dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng được sau phản ứng là : A. 101,68 gam.

B. 88,20 gam.

C. 101,48 gam.

D. 97,80 gam.

Hiển thị đáp án nH2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol → nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol → mH2SO4 = 0,1. 98 = 9,8 gam → mdd H2SO4 = (9,8.100)/10 = 98 gam

ch sau ph phản ứng là: Khối lượng dung dịch mdd sau = mdd bd + mKL - mH2 = 98 + 3,68 - 0,1.2 = 101,48 gam → Đáp án C Câu 8: Cho 2,52g mộtt kim lo loại tác dụng với dd H2SO4 loãng tạo ra 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là: A. Mg

B. Fe

C. Cr

D. Mn

Hiển thị đáp án Gọi kim loại cần tìm là M. 2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2 (1) Theo bài ta có: mmuối = mKL + mSO42- ⇔ mSO42- = 6,84 – 2,52 = 4,32 gam → nSO42- = 4,32/96 = 0,045 mol → nH2SO4 = 0,045 mol Theo phương trình (1) ta có:


n

1

2

MM

28

56

Loại

Fe (TM)

→ Đáp án B

t khi Câu 9: Cho hỗn hợpp Cu và Fe hòa tan vào dung dịch H2SO4 đặc nóng tới n Cu không tan. Cho dung phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần ủa kết kế tủa Y gồm dịch NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Thành phần của B. Fe(OH)2, Cu(OH)2

A. Fe(OH)2.

C. Fe(OH)3, Cu(OH)2.

D. Fe(OH)3.

Hiển thị đáp án - Quá trình:

Lưu ý: Các hiđroxit roxit hay muối của các kim loại Cu, Ag, Zn, Ni tạo phức ph tan trong dung dịch NH3 dư. → Đáp án A

loại M cần dùng ùng 136 gam dung dịch Câu 10: Hòa tan hếtt m gam kim lo phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí HNO3 31,5%. Sau khi kết thúc ph NO duy nhất. Cô cạnn dung ddịch X thu được (2,5m + 8,49) gam muối khan. Kim loại M là A. Mg. C. Ca.

B. Cu. D. Zn.


Hiển thị đáp án - Khi cho m gam kim loại M tác ddụng với 0,68 mol NaOH thì:

-BTKL→ mM + 63nHNO3 = mX + 30nNO + 18nH2O ⇒ m = 16,9 g - Ta có ne trao đổi = 3nNO + 8nNH4+ = 0,52 mol

- Mà

ủa M) (với a là số e trao đổi của → Đáp án D Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol nhất của N+5). Giá trị của x là NO2 (là sản phẩm khử duy nh A. 0,25

B. 0,20

C. 0,10

D. 0,15

Hiển thị đáp án nNO2 = 2nCu = (3,2/64).2 = 0,1 mol → Đáp án C

hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Câu 12: Cho m gam hỗn hợ đktc). Nếu cho hỗn hợp trên phản ứng ng với vớ dung dịch thu được 4,48 lít H2 (đktc). H2SO4 đặc nguội dư thu được 8,96 khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m gần nhất là A. 17,72.

B. 36,91.

C. 17,81.

D. 36,82.

Hiển thị đáp án ứ sau H) Hỗn hợp phản ứng với H2SO4 loãng dư chỉ có Fe phản ứng (vì Cu đứng


ản ứng ứ (Fe bị thụ Hỗn hợp phản ứng với H2SO4 đặc nguội dư thì chỉ có Cu phản động)

→ Đáp án D Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung ( khí dịch HNO3. Sau khi phản ứng kkết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) ạn dung dịch d Z (gồm 2 hợp chấtt khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn Y hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng ứ gần nhất thu được 122,3 gam hỗnn hợ với giá trị nào sau đây? A. 1,95 mol.

B. 1,81 mol.

C. 1,91 mol.

D. 1,80 mol.

Hiển thị đáp án Do thu được khí không màu và MZ = 37 ⇒ có 2 trường hợp. TH1: Z gồm N2 và N2O. Đặt nN2 = x; nN2O = y ⇒ nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 28x + 44y = 7,4(g). ⇒ giải hệ có: x = 0,0875 mol; y = 0,1125 mol. Đặt nNH4NO3 = a. ∑nNO3-/KL = ne = 10nN2 + 8nN2O + 8nNH4NO3 = (8a + 1,775) mol. → mmuối khan = 25,3 + 62.(8a + 1,775) + 80a = 122,3(g) ⇒ a = – 0,02 ⇒ loại. TH2: Z gồm NO và N2O. Đặặt nNO = x; nN2O = y ⇒ nZ = x + y = 0,2 mol; mZ = 30x + 44y = 7,4(g). ⇒ giải hệ có: x = y = 0,1 mol. Đặt nNH4NO3 = a. ∑nNO3-/KL = ne = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 = (8a + 1,1) mol. → mmuối khan = 25,3 + 62.(8a + 1,1) + 80a = 122,3(g) ⇒ a = 0,05 mol. ⇒ nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 = 1,9 mol


→ Đáp án C Câu 14: Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 6,72 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc). Số mol axit đã phản ứng là A. 0,3 mol.

B. 0,6 mol.

C. 1,2 mol.

D. 2,4 mol.

Hiển thị đáp án 4HNO3 + 3e → NO + 3NO3- + 2H2O ⇒ nHNO3 = 4nNO = 1,2 mol → Đáp án C Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là A. MgSO4 và FeSO4. B. MgSO4. C. MgSO4 và Fe2(SO4)3. D. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4 Hiển thị đáp án Mg + 2H2SO4(đ) -to→ MgSO4 + SO2 ↑ +2H2O 2Fe + 6H2SO4(đ) -to→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O Sau phản ứng Fe dư: Fe dư + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 → Chất tan có trong dung dịch Y gồm MgSO4 và FeSO4 → Đáp án A Câu 16: Hòa tan m gam hỗn hợp T gồm FexOy, Fe và Cu bằng dung dịch chứa 1,8 mol HCl và 0,3 mol HNO3, sau phản ứng thu được 5,824 lít khí NO (đktc, sản


phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chứa (m + 60,24) chất tan. Cho a gam Mg vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được (m - 6,04) rắn và hỗn hợp Y gồm hai khí (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí) có tỉ khối so với He bằng 4,7. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 21,0

B. 23,0

C. 22,0

D. 24,0

Hiển thị đáp án MY = 18,8 → Y chứa NO (3y) và H2 (2y) → X chứa H+ và NO3- dư. nNO = 0,26 mol Bảo toàn khối lượng: m + 1,8.36,5 + 0,3.63 = m + 60,24 + 0,26.30 + mH2O → nH2O = 0,92 mol Bảo toàn nguyên tố H → nH+ dư = 0,26 mol Đặt nNH4+ = x Bảo toàn nguyên tố N → x + 3y + 0,26 = 0,3 nH+, dư = 10x + 4.3y + 2.2y = 0,26 → x = y = 0,1 mol Ban đầu: nH+, pư = 0,92.2 = 4nNO + 2.nO (A) → nO (A) = 0,4 mol4 Trong khi cho Mg vào X thu được m – 6,04 > m – 6,4 nên Mg dư. → mMg dư = 6,4 - 6,04 = 0,36 gam Mg + X Dung dịch chứa Mg2+ (p mol), NH4+ (0,01 mol), Cl- (1,8 mol) Bảo toàn điện tích → p = 0,895 mol → mMg bd = 24.0,895 + 0,36 = 21,84 gam


→ Đáp án C Câu 17: Cho các chất sau FeCO3, Fe3O4, FeS, FeS2. Nếu hòa tan hoàn toàn cùng số mol mỗi chất trên vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thì số mol H2SO4 đã phản ứng lớn nhất ở phản ứng với A. FeS2 C. FeCO3

B. Fe3O4 D. FeS

Hiển thị đáp án 2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O 2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O 2FeS + 10H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O 2FeS2 + 14H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O → Đáp án A Câu 18: Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm: A. Fe(NO3)2, H2O B. Fe(NO3)3, AgNO3 dư C. Fe(NO3)2, AgNO3 dư D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 dư Hiển thị đáp án Sau thí nghiệm ta thu được dd X là muối Fe(NO3)3 và AgNO3 dư. Fe + 2AgNO3 (dư) → Fe(NO3)2 + 2Ag Fe(NO3)2 + AgNO3(dư) → Fe(NO3)3 + Ag → Đáp án B


ắt trong dung ddịch đồng sunfat, sau phản ản ứng khối kh lượng Câu 19: Ngâm một lá sắt lá sắt tăng thêm 1,2 g. khối lượng đồng tạo ra bám trên sắt là bao nhiêu? A. 6,9g.

B. 7,2g.

C. 2,7g.

D. 9,6g.

Hiển thị đáp án Ta có : Fe (x) + CuSO4 (x) → FeSO4 (x) + Cu (x) Suy ra: mtăng = -56.x + 64x = 1,2 8x = 1,2 ⇒ x = 0,15. mCu = 0,15.64 = 9,6 g → Đáp án D Câu 20: Cho 8,4 g Fe vào dung dịch có chứa 0,4mol AgNO3. Kết thúc phản ph ứng, khối lượng bạc là bao nhiêu? A. 42,3g.

B. 21,6g.

C. 43,2g.

D. 26,1g.

Hiển thị đáp án Ta có: nFe = 0,15 mol, nAgNO3 = 0,4mol.

Suy ra: mAg = (0,1 + 0,3).108 = 43,2g. → Đáp án C

ch AgNO3 0,5 M . Tính Câu 21: Cho 5,6 gam bột Fe tác ddụng với 500 ml dung dịch ợng kim loại thu được? khối lượng muối và khối lượ


A. 21,1g; 27g. C. 21g; 27g.

B. 27g; 21,1g. D. 27g; 21g.

Hiển thị đáp án nFe = 5,6/56 = 0,1 mol; nAgNO3 = 0,5.0,5 = 0,25 mol

→ AgNO3 dư:: 0,05 mol, Fe(NO3)2 tạo thành: 0,1 mol

→ Fe(NO3)2 dư : 0,05 mol , Fe(NO3)3 tạo thành 0,05 mol

phản ứng: 0,25 mol → mAg = 0,25.108 = 27 gam → Tổng số mol Ag ở hai phả i: 0,05.180 + 0,05.242 = 21,1 gam Khối lượng muối: → Đáp án A

ẽm vào dung dịch có hòa tan b mol Fe(NO3)3. Tìm điều Câu 22: Cho a mol bột kẽm ng không có kim loại. loạ kiện liên hệ giữa a và b để sau khi kkết thúc phản ứng A. a ≥ 2b

B. b > 3a

C. b ≥ 2a

D. b = 2a/3

Hiển thị đáp án Zn (a) + 2Fe(NO3)3 (2a) → Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (1) Zn + Fe(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Fe (2)

thấy, để sau phản ứng ng không có kim loại loạ thì Zn phải Từ 2 phương trình trên ta th ng (1), khi đó 2a ≤ b hay b ≥ 2a. phản ứng hết ở phản ứng → Đáp án C

loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp ợp chất) ch có khối Câu 23: Nhúng mộtt lá kim lo n khi phản phả ứng xảy ra lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến


ịch, đđem cô cạn thu được 18,8 gam muốii khan. Kim loại lo M hoàn toàn. Lọc dung dịch, là A. Mg C. Zn

B. Cu D. Fe

Hiển thị đáp án nAgNO3 = 1. 0,2 = 0,2 mol M (0,1) + 2AgNO3 (0,2) → M(NO3)2 (0,1) + 2Ag mmuối = 0,1(M + 62.2) = 18,8 → M = 64 Vậy M là Cu. → Đáp án B Câu 24: Nhúng 1 thanh kim loại Zn(dư) vào 1 dd chứa hỗn hợp ợp 3,2g CuSO4 và 6,24g CdSO4. Sau khi Cu và Cd bị đẩy hoàn toàn khỏi dd thì khối lượng Zn tăng hoặc giảm bao nhiêu: A. Tăng 1,39 g C. tăng 4g

B. giảm 1,39g D. kết quả khác

Hiển thị đáp án

∆m = 0,02.64 + 0,03.112 – 0,05.65 = 1,39 gam → Tăng 1,39 gam. → Đáp án A Câu 25: Nhúng 19,5g thanh kim loại Zn vào dd chứaa 0,2mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol Pb(NO3)2. Chất rắn thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn có khối lượng là:


A. 10,2g

B. 12,5g

C. 33,5 g

D. 46.5g

Hiển thị đáp án

nZn = 19,5 : 65 = 0,3 mol Vậy khối lượng rắnn sau phản ứng là: mrắn = mCu + mPb = 0,2.64 + 0,1.207 = 33,5 gam → Đáp án C Câu 26: Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp h hợp các Fe2(SO4)3 1M và ZnSO4 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được hỗn ng m gam. Tr Trị số của m là: kim loại có khối lượng A. 14,5 gam

B. 16,4 gam

C. 15,1 gam

D. 12,8 gam

Hiển thị đáp án nAl = 6,48/27 = 0,24 mol; nFe2(SO4)3 = 0,1 mol; nZnSO4 = 0,8. 0,1 = 0,08 mol → nFe3+ = 0,1.2 = 0,2 mol

→ Phản ứng (1) kếtt thúc Fe3+ hết, Al dư: 0,24 - 1/15 = 13/75 mol

→ Phản ứng (2) kếtt thúc Fe2+ hết, Al dư: 13/75 - 2/15 = 0,04 mol


→ Phản ứng (3) kếtt thúc Al hhết, Zn2+ còn dư.

ng kế kết thúc, ta thu được hỗn hợp các kim loại ại Fe (0,2 mol); Vậy sau khi các phản ứng Zn (0,06 mol) → m = mFe + mZn = 0,2.56 + 0,06.65 = 15,1 gam. → Đáp án C

inh Fe vào 1 lit dd chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,12M. Sau Câu 27: Cho 1 đinh rắ B có khối khi pư kết thúc thu đcc dd A vvới màu xanh đã nhạt 1 phần và 1 chất rắn ng củ của đinh Fe ban đầu là 10,4g. Tính khối lượng của đinh lượng lớn hơn khối lượng Fe ban đầu. A. 11,2g

B. 5,6g

C. 16,8g

D. 8,96g

Hiển thị đáp án nCu(NO3)2 = 0,2.1 = 0,2 mol; nAgNO3 = 0,12.1 = 0,12 mol. Sau khi pư kết thúc thu đc dd A vvới màu xanh đã nhạt 1 phần → Fe đã phản ứng hết với AgNO3 và phản ứng vvới một phần Cu(NO3)2.

ứng là x mol. Gọi số mol Cu(NO3)2 phản ứ

Vậy mtăng = 0,12.108 + x.64 – 0,06.56 – x.56 = 10,4 → x = 0,1 mol Vậy khối lượng đinh sắtt ban đầu là: mFe = 0,1.56 + 0,06.56 = 8,96 gam. → Đáp án D


ột gồ gồm 2,7 gam Al vàà 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch Câu 28: Cho hỗn hợp bột AgNO3 1M. Sau khi các phảản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) A. 59,4.

B. 64,8.

C. 32,4.

D. 54,0.

Hiển thị đáp án nAl = 2,7 : 27 = 0,1 mol, nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol, nAgNO3 = 0,55.1 = 0,55 mol

ại gồ gồm Al , Fe vào dung dịch AgNO3 thì Al sẽ phản ứng Khi cho hỗn hợp kim loại phản ứng , nếu AgNO3 dư sau phản ứng với v Fe thì có trước nếu Al hết sẽ đếnn Fe ph phản ứng: Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+

Al hết ⇒ Tính theo Al, nAgNO3 = 3.nAl ⇒ AgNO3 dư: 0,55 – 3.0,1 = 0,25 mol

⇒ Sau phản ứng AgNO3 dư 0,05 mol tiếp tục có phản ứng

Từ (1), (2), (3) tổng số mol Ag = 0,3 + 0,2 + 0,05 = 0,55 ⇒ mAg = 0,55.108 = 59,4 gam → Đáp án A


hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau Câu 29: Cho m gam hỗn hợ ng, lọ lọc bỏ phần dung dịch thu đượcc m gam bột bộ rắn. Thành khi kết thúc các phản ứng, phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là A. 12,67%.

B. 90,27%.

C. 82,20%.

D. 85,30%.

Hiển thị đáp án Gọi số mol của Zn và Fe lần lượt là x và y mol Phương trình hóa học:

Theo bài ta có: mrắn bđ = mrắn sau → 65x + 56y = 64x + 64y ⇔ x = 8y. Coi số mol của Fe là 1 mol thì số mol của Zn là 8 mol.

m theo kh khối lượng của Zn trong hỗn hợp bộtt ban đầu là: Thành phần phần trăm

→ Đáp án B

m Mg và Cu tác dụng với 400ml dd AgNO3 1M. Phản ứng Câu 30: Cho 5,6g gồm chất rắn A và dd nước lọc B. Khối lượng mỗi m kim loại hoàn toàn thu đượcc 32,4 g ch trong hỗn hợp đầu (lần lượt Mg và Cu) là: A. 2,6 và 3 C. 3,52 và 2,08

B. 4,15 và 1,45 D. Đ Đáp án khác

Hiển thị đáp án ng hết khi đó Ag+ chuyển hết thành Ag Giả sử AgNO3 phản ứng nAg = nAgNO3 = 0,4 mol → mAg = 0,4.108 = 43,2 gam > mA (=32,4 gam)


ng hế hết. → AgNO3 chưa phản ứng mA = mAg = 32,4 gam → nAg = 0,3 mol Gọi số mol của Mg và Cu lầần lượt là x và y mol

Theo bài ta có: 24x + 64y = 5,6 (1) Ta có:

Bảo toàn e ta có: 2x + 2y = 0,3 (2) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

ại trong hhỗn hợp đầu là: Khối lượng mỗi kim loại mMg = 0,1.24 = 2,4 gam; mCu = 0,05.64 = 3,2 gam. → Đáp án D Câu 31: Cho hỗn hợpp (Y) gồ gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch (C) chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Kết thúc phản ứng thu đượcc dung dịch (D) và 8,12 m ba kim lo loại. Cho (E) tác dụng với dung dịch ịch HCl dư, ta thu gam chất rắn (E) gồm ktc). Tính nồng độ mol/l AgNO3, Cu(NO3)2 trước khi phản được 0,672 lít H2 (đktc). ứng. A. CM AgNO3 = 0,15M; CM Cu(NO3)2 = 0,25M. B. CM AgNO3 = 0,16M; CM Cu(NO3)2 = 0,25M. C. CM AgNO3 = 0,25M; CM Cu(NO3)2 = 0,15M. D. CM AgNO3 = 0,26M; CM Cu(NO3)2 = 0,15M.


Hiển thị đáp án Vì phản ứng giữa Al và AgNO3 xảy ra trước nên kim loạii sau phản ứng phải có t, có ba kim loại lo → Ag, kế đến là CuSO4 có phảản ứng tạo thành Cu. Theo giả thiết, ư. kim loại thứ ba là Fe còn dư Ta có: nFe = 2,8/5,6 = 0,05 (mol) nAl = 0,81/27 = 0,03 (mol) và nH2 = 0,672/22,4 = 0,03 (mol) Phản ứng: Fedư (0,03) + 2HCl → FeCl2 + H2 (0,03)

ới mu muối: 0,05 – 0,03 = 0,02 (mol) → Số mol Fe phản ứng với 2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Ta có sự trao đổii electron như sau:

→ x + 2y = 0,09 + 0,04 = 0,13 (1); 108x + 64y + 56.0,03 = 8,12 (2) Giải hệ phương trình (1) và (2), ta được x = 0,03; y = 0,05. Vậy: CM AgNO3 = 0,03 : 0,2 = 0,15M CM Cu(NO3)2 = 0,05 : 0,2 = 0,25M. → Đáp án A

gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam được cho vào 200ml dung Câu 32: Một hỗn hợpp X gồ ắn A thu được? dịch chứa CuSO4 0,5 M và AgNO3 0,3M. Tính khối lượng chất rắn A. 26,1g

B. 23,6g


C. 21,6g

D. 34,2g.

Hiển thị đáp án Thay vì tính chất phản ứng giữa Mg, Zn với CuSO4 và AgNO3, ta tính số mol e mà hỗn hợp X có thể cung cấp và dung dịch Y có thể nhận: nZn = 6,5/65 = 0,1 mol; nMg = 4,8/24 = 0,2 mol do: Zn → Zn2+ + 2e; Mg → Mg2+ + 2e Tổng ne (Mg, Zn): (0,1 + 0,2). 2 = 0,6 mol nAg+ = nAgNO3 = 0,2.0,3 = 0,06 mol nCu2+ = nCuSO4 = 0,2.0,5 = 0,1 mol Ag+ + 1e → Ag Cu2+ + 2e → 2Cu Tổng ne (Ag+, Cu2+): 0,06 + 0,1.2 = 0,26 mol Để khử hết Ag+ và Cu2+ chỉ cần 0,26 mol electron trong khi X có thể cung cấp 0,6 mol vậy Ag+, Cu2+ bị khử hết. Ag và Cu kết tủa. Mg có tính khử mạnh hơn Zn nên Mg phản ứng trước: 0,2 mol Mg cung cấp 0,4 mol electron > 0,26 mol vậy chỉ có Mg phản ứng và nMg phản ứng = 0,26 : 2 = 0,13 mol; còn dư: 0,2 – 0,13 = 0,07 mol Do đó chất rắn A gồm 0,06 mol Ag và 0,1 mol Cu, 0,07 mol Mg và 0,1 mol Zn mA = 0,06.108 + 0,1.64 + 0,07.24 + 0,1.65 = 21,6 gam → Đáp án C Câu 33: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa x mol Cu(NO3)2 và y mol HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lấy thanh


m khử duy nhất của N+5). Ta có đồ thị dướ ới đây biểu bi diễn sự Mg ra (NO là sản phẩm ng Mg vào thời gian phản ứng: phụ thuộc của khối lượng

Tỉ lệ x : y là ? A. 1:12

B. 1:8

C. 1:6

D. 1:10

Hiển thị đáp án Dựa vào đồ thị thấy tại thời ời đđiểm m-18 gam thì Mg phản ứng hết H+ và NO3- sinh ra Mg2+ và NO Khi đó toàn bộ lượng NO3- chuyển hóa hết thành NO: 2a mol

ng = 18 : 24 = 0,75 mol Có nMg phản ứng Bảo toàn electron → 0,75.2 = 2a. 3 → a = 0,25 mol → nH+ pư = 0,25. 8 = 2 mol → nH+ pư: b - 2 mol Tại thời điểm m - 8 thì Mg phản ứng với Cu2+ sinh ra Cu Tại thời điểm m - 14 thì Mg tiếp tục phản ứng với HCl dư sinh khí H2 Bảo toàn electron → nMg phản ứng = Khi đó 14 = 24. 0,5b - 0,25. 64 → b = 2,5

= 0,5b


a : b = 0,25 : 2,5 = 1: 10. → Đáp án D Câu 34: Cho 2 thanh kim loại M có hóa trị II và có khối lượng bằng ằng nhau. Nhúng kh lượng thanh 1 vào dd Cu(NO3)2 và thanh 2 vào dd Pb(NO3)2. Sau 1 thời gian khối ạ đầu. Số S mol của thanh 1 giảm 0,2% và thanh 2 ttăng 28,4 % so với thanh kim loại Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 trong 2 dd giảm như nhau. Kim loại M là: A. Zn

B. Fe

C. Mg

D. Cd

Hiển thị đáp án Số mol của Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 trong 2 dung dịch giảm như nhau → số mol M như nhau. phản ứng ở 2 thí nghiệm là nh Coi khối lượng thanh M là 10 gam. Gọi số mol M phản ứng là x mol. Xét thí nghiệm ở thanh 1.

∆m = Mx – 64x = 0,998m = 0,02 (1) Xét thí nghiệm ở thanh 2.

∆m = 207x – Mx = 2,84 (2) Từ (1) và (2) ta có: Mx = 1,3; x = 0,02 → M = 65 → M là Zn → Đáp án A

ịch HCl dư sau Câu 35: Cho 7,8 gam hỗn hhợp Mg, Al tác dụng hết với dung dịch phản ứng thấy khối lượng dung ddịch tăng thêm 7 gam. Tính số mol HCl đã tham gia phản ứng.


A. 0,8 mol

B. 0,4mol

C. 0,3 mol

D. 0,25 mol

Hiển thị đáp án Nhận xét: Kim loại + HCl → muối + H2 Ta có: mdung dịch tăng = mkim loại – mkhí thoát ra ⇒ mH2 = 7,8 - 7 = 0,8 (gam) ⇒ nH2 = 0,4 (mol) Áp dụng bảo toàn nguyên tử H: nHCl = 2.nH2 = 0,8 (mol). → Đáp án A Câu 36: Hoà tan p gam hỗn hợp X gồm CuSO4 và FeSO4 vào nước thu được dung dịch Y. Cho m gam bột Zn dư tác dụng với dung dịch Y sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Nếu cho dung dịch Y tác dụng với BaCl2 dư thu được 27,96 gam kết tủa. p có giá trị là A. 20,704 gam.

B. 20,624 gam.

C. 25,984 gam.

D. 19,104 gam.

Hiển thị đáp án n↓ BaSO4 = 27,96/233 = 0,12 mol Gọi số mol của CuSO4 và FeSO4 lần lượt là x và y mol. Bảo toàn nhóm SO42- ta có: x + y = 0,12 (1) Cho m gam bột Zn dư tác dụng với dung dịch Y sau phản ứng thu được m gam chất rắn Bảo toàn e ta có: nZn.2 = x.2 + y.2 → nZn = x + y m rắn thu được sau thí nghiệm trên là Cu và Fe. Theo bài ta có: mZn = mCu + mFe → (x + y).65 = 64x + 56y → x – 9y = 0 (2) Từ (1) và (2) ta có: x = 0,108 mol; y = 0,012 mol.


→ p = 0,108.160 + 0,012.152 = 19,104 gam. → Đáp án D Câu 37: Cho m gam Mg vào 1 lít dung dịch Cu(NO3)2 0,1M và Fe(NO3)2 0,1M. Sau phản ứng thu được 9,2 gam chất rắn và dung dịch B. Giá trị của m là A. 3,36 gam. C. 3,6 gam.

B. 2,88 gam. D. 4,8 gam.

Hiển thị đáp án nCu(NO3)2 = 0,1.1 = 0,1 mol; nFe(NO3)2 = 0,1.1 = 0,1 mol Mg phản ứng trước với Cu(NO3)2 sau đó phản ứng với Fe(NO3)2. Giả sử Mg phản ứng vừa đủ với Cu(NO3)2, khi đó: mrắn = mCu = 0,1.64 = 6,4 gam < 9,2 gam Giả sử Mg phản ứng vừa đủ với 2 dd trên, khi đó: mrắn = mCu + mFe = 0,1.56 + 0,1.64 = 12 gam > 9,2 gam → Cu(NO3)2 phản ứng hết, Fe(NO3)2 phản ứng một phần. mFe = 9,2 – 6,4 = 2,8 gam → nFe = nFe(NO3)2 pư = 2,8 : 56 = 0,05 mol. → Bảo toàn e: nMg.2 = 0,05.2 + 0,1.2 → nMg = 0,15 mol → mMg = 0,15.24 = 3,6 gam. → Đáp án C Câu 38: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Al ở dạng bột vào 200ml dd CuSO4 0,525M. Khuấy kỹ hỗn hợp để các phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 7,84g chất rắn A gồm 2 kim loại và dung dịch B. Để hòa tan hoàn toàn chất rắn A cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dd HNO3 2M, biết rằng phản ứng sinh ra sản phẩm khử duy nhất là NO? A. 211,12 ml

B. 221,13 ml


C. 166,67 ml

D. 233,33 ml

Hiển thị đáp án Chất rắn sau phản ứng gồm 2 kim loại → 2 kim loại đó là Cu và Fe, Al đã phản ứng hết → CuSO4 không dư → nCu = 0,105 mol ⇒ m = 6,72 gam → còn 1,12 gam là của Fe . Phản ứng: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O nFe = 0,02 mol → nHNO3 = 0,08 mol . nFe3+ = 0,02 mol chú ý phản ứng: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ 0,01 mol Cu + 0,02 mol Fe3+ → 0,01 mol Cu2+ và 0,02 mol Fe2+ Để HNO3 cần dùng là tối thiểu thì cần dùng 1 lượng hòa tan vừa đủ 0,105 – 0,01 = 0,095 mol Cu 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Từ đây tính được nHNO3 = 0,095.8/3 = 0,253 mol → tổng nHNO3 đã dùng là 0,253 + 0,08 = 0,333 mol → VHNO3 = 0,16667 lít = 166,67 ml → Đáp án C Câu 39: Cho m gam hỗn hợp bột kim loại X gồm Cu và Fe vào trong dung dịch AgNO3 dư thu được m + 54,96 gam chất rắn và dung dịch X. Nếu cho m gam X tác dụng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,928 lít NO (đktc). m có giá trị là: A. 19,52 gam.

B. 16,32 gam.

C. 19,12 gam.

D. 22,32

Hiển thị đáp án


nNO = 4,928 : 22,4 = 0,22 mol Gọi số mol của Cu và Fe là x và y mol

mrắn tăng = (2x + 3y).108 – x.64 – y.56 = 54,96 → 152x + 268y = 54,96 (1)

Bảo toàn e ta có: 2x + 3y = 0,66 (2)

c: x = 0,15 mol và y = 0,12 mol Từ (1) và (2) ta được: → m = 0,15. 64 + 0,12. 56 = 16,32 gam. → Đáp án B

ây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với ới dung dịch d HCl, Câu 40: Dãy nào sau đây vừa tác dụng được vớii dung ddịch AgNO3 ? A. Fe, Ni, Sn C. Hg, Na, Ca

B. Zn, Cu, Mg D. Al, Fe, CuO

dụ được với Hiển thị đáp án- Các kim loại đứng trước cặp H+/H2 có thể tác dụng HCl. cặp Ag+/Ag có thể tác dụng được vớii AgNO3. - Các kim loại đứng trước cặ dụng được với dung dịch HCl, vừaa tác dụng dụ được với Vậy các kim loại vừaa tác dụ dung dịch AgNO3 là Mg, Zn, Al, Fe, Ni và Sn. → Đáp án A


100 câu trắc nghiệm Đại cương vvề kim loại có lời giải chi tiếtt (nâng cao – phần 2)

loại: Na, Ba, Al, K, Mg. Số kim loại ại trong dãy phản Câu 41: Cho dãy các kim lo ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là A. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Hiển thị đáp án Các kim loạii Na, Ba, K khi tác ddụng với dd FeCl3 sẽ tác dụng với H2O trước tạo ra dung dịch bazơ.

mới FeCl3 tạo kết tủa Fe(OH)3 Các dung dịch bazơ tsac dụng m → Đáp án A

dịch AgNO3 trong thời gian 15 phút, cường độ dòng Câu 42: Điệnn phân dung dị ng Ag thu được ở catot là: điện 5 Ampe. Khối lượng A. 6,037 gam

B. 5,036 gam

C. 7,001 gam

D. 5,531 gam

Hiển thị đáp án Theo định luật II của Pha – ra – đây thì khối lượng Ag sinh ra ở catot là:

→ Đáp án B

dịch CuCl2, điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 Câu 43: Điệnn phân dung dị ng kim lo loại sinh ra trên catot và thể tích khí sinh ra ở anot phút 20 giây. Khối lượng (ở đktc) lần lượt bằng: A. 4,512 g và 3,1584 lít

B. 4,512 g và 1,5792 lít

C. 2,256 g và 3,1584 lít

D. 2,256 g và 1,5792 lít

Hiển thị đáp án PT điện phân: CuCl2 -đpp dung dịch→ Cu + Cl2↑


Áp dụng công thức có: mCu = (64×5×2720)/(2×96500) = 4,512 g → nCl2 = nCu = 4,512/64 = 0,0705 mol VCl2 = 0,0705 × 22,4 = 1,5792 lít → Đáp án B

dịch NaCl cho đến khi hết muối với dòng òng điện 1,61A Câu 44: Điệnn phân dung dị ối lượng khí thoát ra, biết rằng điện cực ực trơ, màng ngăn thấy hết 60 phút. Tính khối xốp. A. 2,13 gam.

B. 0,06 gam.

C. 2,19 gam.

D. 2,22 gam.

Hiển thị đáp án Theo phương trình: 2NaCl + 2H2O ⟶ 2NaOH + H2 + Cl2 Khối lượng Hyđro bằng:

Khối lượng Clo bằng:

Tổng khối lượng ng khí thoát ra bbằng 0,06 + 2,1322 ≈ 2,19 (g). → Đáp án C

dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng đi đ ện có cường Câu 45: Điệnn phân dung dị độ I = 0,5A trong thờii gian 1930 giây thì khối lượng đồng và thể tích khí O2 sinh ra là: A. 0, 15g và 0,112 lít

B. 0, 32g và 0, 056 lít

C. 0, 32g và 0, 168 lít

D. 1, 28g và 0, 224 lít

Hiển thị đáp án Theo định luật II của Pha – ra – đây thì:


+ Khối lượng Cu sinh ra ở catot là:

+ Khối lượng O2 sinh ra là:

ng: 22,4.(0,08/32) = 0,056 (l). Thể tích khí bằng: → Đáp án B Câu 46: Điện phân hoàn toàn 200 ml một dung dịch chứa 2 muối là Cu(NO3)2 và thời gian điện phân là 2 giờ, ngườii ta nhận nhậ thấy khối AgNO3 vớii I = 0,804A, thờ Nồng độ mol của mỗi muốii trong dung dịch d ban lượng cực âm tăng thêm 3,44 g. N đầu lần lượt là: A. 0,1M và 0,2M C. 0,1M và 0,15M

B. 0,1M và 0,1M D. 0,15M và 0,2M

Hiển thị đáp án Số mol e trao đổi bằng:

Đặt

Khối lượng cực âm tăng thêm chính là tổng khối lượng Ag và Cu nên có hệ:

ối trong dung ddịch ban đầu lần lượt là: Nồng độ mol của mỗi muối CM(Cu(NO3)2 = 0,02: (200/1000) = 0,1 (M);


CM(AgNO3) = 0,02: (200/1000) = 0,1 (M) → Đáp án B

th gian thấy Câu 47: Điệnn phân dung dịch hhỗn hợp chứa Ag2SO4 và CuSO4 một thời khối lượng catot tăng lên 4,96g và khí thoát ra ở anot có thểể tích là 0,336 lít ại bám ở catot lần lượt là: (đktc). Khối lượng kim loại A. 4,32g và 0,64g

B. 3,32g và 0,64g

C. 3,32g và 0,84

D. 4,32 và 1,64

Hiển thị đáp án ằng 0,336/22,4 = 0,015 (mol) nên số mol e trao đổi bằng Số mol khí thoát ra bằng 0,015.4 = 0,06 (mol)

Đặt

Khối lượng catot tăng thêm chính là tổng khối lượng Ag và Cu nên có hệ:

Khối lượng kim loạii bám ở catot lần lượt là: 0,02.2.108 = 4,32 (g) và 0,01.64 = 0,64 (g). → Đáp án A Câu 48: Điện phân một ột dung ddịch muối MCln với điện cực trơ. Khi ở catot thu ại M là: được 16g kim loại M thì ở anot thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại A. Mg

B. Fe

C. Cu

D. Ca


Hiển thị đáp án Khí thu được chính là Clo với số mol bằng: 5,6/22,4 = 0,25 (mol)

tho Theo bảo toàn e ta có: (16/M). n = 0,5 ⇒ M = 32n. Chỉ có n = 2, M = 64 thoả mãn. M là Cu. → Đáp án C

n phân trong bình điện Câu 49: Có 400ml dung dịch chứa HCl và KCl đem điện ờng độ dòng điện n 9,65A trong 20 phút thì dung dịch phân có vách ngăn với cườ thể tích dung dịch không đổi). i). Nồng Nồ độ mol/lit chứa một chấtt tan có pH = 13 (coi th của HCl và KCl trong dung dịch ban đầu lần lượt bằng: A. 0,2M và 0,2M

B. 0,1M và 0,2M

C. 0,2M và 0,1M

D. 0,1M và 0,1M

Hiển thị đáp án ất tan có pH = 13, ttức là có tính kiềm. Dung dịch chứa một chất Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với K thì:

Số mol H2 do KCl sinh ra bằng: 0,04:2 = 0,02 (mol) ⇒ Số mol H2 do HCl sinh ra bằng: 0,06 – 0,02 = 0,04 (mol) ⇒ nHCl = 0,04.2 = 0,08 (mol).

bằ Nồng độ mol/lit của HCl và KCl trong dung dịch ban đầu lần lượt bằng: CM (HCl) = 0,08: (400/1000) = 0,2 M và CM (KCl) = 0,04: (400/1000) = 0,1 M


→ Đáp án C Câu 50: Điện phân 100ml dung dịch A chứa Cu2+, Na+; H+; SO42- có pH = 1, điện cực trơ. Sau một thời gian điện phân, rút điện cực ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng dung dịch giảm 0,64 gam và dung dịch có màu xanh nhạt, thể tích dung dịch không đổi. Tính nồng độ H+ có trong dung dịch sau khi điện phân. A. 0,2 M. C. 0,16 M.

B. 0,1 M. D. 0,26 M.

Hiển thị đáp án Dung dịch sau có màu xanh nhạt nghĩa là vẫn còn ít ion đồng → H+ chưa bị điện phân. Gọi số mol Cu2+ điện phân là a (mol) còn số mol O2 tạo ra ở anot là b (mol). Bảo toàn e suy ra: a = 2b Khối lượng dung dịch giảm gồm khối lượng Cu và khối lượng khí oxi sinh ra nên: 64a + 32b = 0,64 Từ hai phương trình trên suy ra: b = 0,004 (mol); a =0,008 (mol). nH+ lúc sau = nH+ ban đầu + nH+ tạo ra = 0,01 + 0,016 = 0,026 (mol) ⇒ CM = 0,0026:(100/1000) = 0,26M → Đáp án D Câu 51: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch) A. b > 2a

B. b = 2a

C. b < 2a

D. 2b = a

Hướng dẫn:


→ Đáp án . Hiển thị đáp án Tại catot: Cu2+: a mol; Na+: b mol; Cu2+ (a) + 2e (2a) → Cu Hết Cu2+: 2H2O + 2e → 2OH- + H2 Tại anot: Cl-: b mol; SO2−4: a mol; H2O 2Cl- (b) → Cl2 + 2e (b) Hết Cl-: 2H2O − 4e → 4H+ + O2

ch tỏ ở Vì dung dịch sau điệnn phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng chứng 2+ catot Cu hết trước Cl ở anot, còn ở anot Cl vẫn điện phân ⇒ 2a < b → Đáp án A

ịch MCl2 và bình Câu 52: Mắc nối tiếpp hai bình điện phân: bình (1) chứa dung dịch (2) chứa dung dịch AgNO3. Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình (1) thu được 1,6 i. Cả hai bình đều gam kim loại còn ở catot bình (2) thu được 5,4 gam kim loại. loại M là: không thấy khí ở catot thoát ra. Kim lo A. Zn

B. Cu

C. Ni

D. Pb

Hiển thị đáp án Do hai bình mắc nối tiếp ếp điệ điện tích qua chúng không đổi, dẫn tới số ố mol e trao đổi của chúng bằng nhau:

→ Đáp án B Câu 53: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M ực trơ) với cường thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích độ dòng điệnn 1,34A trong 4 gi ktc) lầ lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %): khí thoát ra ở anot (ở đktc)


A. 6,4 gam và 1,792 lít B. 10,8 gam và 1,344 lít

C. 6,4 gam và 2,016 lít D. 9,6 gam và 1,792 lít

Hiển thị đáp án Ta có:

Ta có Thứ tự điện phân tạii catot và anot là: Tại catot:

⇒ Cu2+ chưa bị điệnn phân hế hết. ⇒ mkim loại ở catot = 0,1.64 = 6,4 (gam) Tại anot:

⇒ ne (do Cl- nhường) = 0,12 < 0,2 mol ⇒ tại anot Cl- đã bị điệnn phân hhết và đến nước bị điện phân. Ta có: ne (do H2O nhường) = 0,2 – 0,12 = 0,08 (mol)

Vkhí thoát ra ở anot = (0,06 + 0,02).22,4 = 1,792 (lít). → Đáp án A


dịch Cu(NO3)2 với cường độ dòng điện 9,65A đến khi Câu 54: Điệnn phân dung dị bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại. thời gian điện phân là 40 phút. Khối lượng Cu sinh ra ở catot là: A. 7,68g C. 6,4g

B. 8,67g D. 3,2g

Hiển thị đáp án Theo định luật II của Pha – ra – đây thì khối lượng Cu sinh ra ở catot là:

→ Đáp án A

dịch gồm 7,45 gam KCl vàà 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện Câu 55: Điệnn phân dung dị cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất ất cả các chất tan ngừng điện phân (giả thiết trong dung dịch sau điệnn phân là A. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2 . C. KNO3 và Cu(NO3)2 .

B. KNO3, KCl và KOH. D. KNO3 và KOH.

Hiển thị đáp án nKCl = 0,1 mol, nCu(NO3)2 = 0,15 mol

mdung dịch giảm = 0,05.2 + 0,05 .71 = 3.65 g < 10,75 g ⇒ Cu(NO3)2 tiếp tục bịị điện phân:

mdung dịch giảm = 10,75 - 3.65 = 7,1 = 64.x + 32.0,5x ⇒ x = 0,08875 (mol) Nhận thấy: nHNO3 = 2x = 0,1775 mol, nKOH = 0,1 mol, nCu(NO3)2 dư = 0,06125 (mol).


→ Đáp án A Câu 56: Điệnn phân dung dị dịch hỗn hợp chứa 18,8g Cu(NO3)2 và 29,8g KCl điện n.sau một thời gian thấy khối lượng dung dịch ịch giảm giả 17,15g so cực trơ có màng ngăn.sau ất của các chất ch sau với ban đầu, thể tích dung dịch là 400ml. Nồng độ mol lớn nhất điện phân là giá trị nào dưới đđây? A. 1,00 M.

B. 2,00 M

C. 0,25 M

D. 0,50 M

Hiển thị đáp án Ta tính được: nKCl = 0,4 mol, nCu(NO3)2 = 0,1 mol Coi hỗn hợp ban đầu gồm 0,1 mol CuCl2, 0,2 mol KCl và 0,2 mol KNO3. Điện phân: ⇒ mgiảm = 0,1.64 + 0,1.71 = 13,5 (g)

⇒ 0,5x.2 + 0,5x.71 = 17,15 - 13,5 ⇒ x = 0,1 mol

ng có 0,1 mol KCl, 0,1 mol KOH, 0,2 mol KNO3 Vậy sau phản ứng ⇒ sau pư có HNO3, Cu(NO3)2 dư, KNO3.

ủa các ch chất sau điện phân chính là nồng độ của KNO3, Nồng độ mol lớn nhất của ng: 0,2:(400/1000) = 0,5 (M). bằng: → Đáp án D Câu 57: Điệnn phân dung dịch A ch chứa 0,4 mol M(NO3)2 và 1 mol NaNO3 với điện lo M bên cực trơ trong thờii gian 48 phút 15 giây thì thu đượcc 11,52 gam kim loại catot. Cho các phát biểuu sau: 1. M là Cu.


2. Cường độ dòng điện đã dùng bằng 10 (A).

ệ 12 (A) là là 3. Thời gian điệnn phân dung ddịch mất hết M2+ với cường độ dòng điện 48 phút 15 giây. biểu đúng là? Trong các phát biểu trên, số phát bi A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Hiển thị đáp án catot(-) ← M(NO3)2 (dung dịch); NaNO3(dung dịch) → anot(+)

Phương trình điện phân:

⇒ M = 11,52/0,18 = 64 đ.v.c ⇒ M là Cu Theo định luật Faraday mCu = (64/2). [(I.2895)/96500] = 11,52 ⇒ I = 12A Điện phân hết 0,18 mol Cu2+ tạo ra 0,18 mol Cu cần t1 = 2895s Vậy điện phân hếtt 0,4 mol Cu2+ tạo ra 0,4 mol Cu cần t2 = (0,4.2895)/0,18 = 6433 Vậy chỉ có phát biểu đầu tiên đúng. → Đáp án B Câu 58: Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là: A. 18,90 gam

B. 37,80 gam

C. 39,80 gam

D. 28,35 gam


Hiển thị đáp án Ta có: nZn = 13/65 = 0,2 mol và nN2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol ne nhường = 2.nZn = 0,4 mol > ne NH4NO3.

nhận

= 10.nN2 = 0,2 mol → phản ứng tạo thành

nNH4NO3 = (0,4 - 0,2)/8 = 0,025 mol (vì khi tạo thành NH4N+O3: N + 8-3e → N)

Khối lượng muối trong dung dịch X là là:: 180.0,2 + 80.0,025 = 39,80 gam Lưu ý: Đề bài không nói thu được khí X duy nhất nên có thể có muối NH4NO3 tạo thành. → Đáp án B Câu 59: Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M ực trơ) với cường thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích ktc) lầ lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %): khí thoát ra ở anot (ở đktc) A. 6,4 gam và 1,792 lít B. 10,8 gam và 1,344 lít

C. 6,4 gam và 2,016 lít D. 9,6 gam và 1,792 lít

Hiển thị đáp án Ta có:

Ta có Thứ tự điện phân tạii catot và anot là:

Tại catot:

hết. ⇒ Cu2+ chưa bị điệnn phân hế ⇒ mkim loại ở catot = 0,1.64 = 6,4 (gam)


Tại anot: ⇒ ne (do Cl- nhường) = 0,12 < 0,2 mol ⇒ tại anot Cl- đã bị điệnn phân hhết và đến nước bị điện phân. Ta có: ne (do H2O nhường) = 0,2 – 0,12 = 0,08 (mol)

Vkhí thoát ra ở anot = (0,06 + 0,02).22,4 = 1,792 (lít). → Đáp án A Câu 60: Ngâm 1 lá Zn vào dung ddịch HCl thấy bọtt khí thoát ra ít và chậm. Nếu ất mạnh mạ và nhanh. nhỏ thêm vào vài giọtt dung ddịch X thì thấy bọt khí thoát ra rất ch X là Chất tan trong dung dịch A. NaOH

B. H2SO4

C. FeSO4

D. MgSO4

Hiển thị đáp án y ra thêm phản ứng Khi cho dung dịch FeSO4 vào trong hỗn hợp Zn và HCl thì xảy Zn + Fe2+ → Fe + Zn2+

ện tượng ăn mòn Phản ứng này tạo ra lớpp sắt bám trên bề mặt kẽm làm xảy ra hiện điện hóa và vì vậy khiếnn kẽm bbị ăn mòn mạnh hơn. → Đáp án C Câu 61: Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 có điện cực ực bằng bằ Cu, nhận thấy : A. Nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi. B. nồng độ Cu2+ giảm dần


C. Chỉ nồng độ SO42- thay đổi D. nồng độ Cu2+ tăng dần Hiển thị đáp án Trong quá trình điện phân xảy ra sự ăn mòn Cu ở anot và sự tái tạo Cu ở catot với tốc độ bằng nhau nên nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi. → Đáp án A Câu 62: Khử 16 gam hỗn hợp các oxit kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 gam. Tính thể tích khí CO đã tham gia phản ứng (đktc)? A. 5,6 lit

B. 6,72 lit

C. 13,44 lit

D. 2,24 lit

Hiển thị đáp án Áp dung ĐLBT khối lượng: nCO2 = nNO = x mol moxit + mCO = mchất rắn + mCO2 28x – 44x = 11,2 – 16 ⇒ x = 0,3. Vậy VCO = 0,3.22,4 = 6,72 lit → Đáp án B Câu 63: Hoà tan hoàn toàn 20,0 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 50,0 gam muối. Khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại ở nhiệt độ cao cần V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là: A. 2,80 lít.

B. 5,60 lít.

C. 6,72 lít.

D. 8,40 lít.

Hiển thị đáp án Gọi công thức của oxit kim loại là M2On.


Ta có: M2On → M2(SO4)n O → SO421 mol → mtăng = 96 -16 = 80 gam x mol → mtăng = 80x = 50 – 20 = 30 gam → x = nO/oxit = 30/80 = 0,375 mol

ng CO ta có: nO/oxit = nCO = 0,375 mol Khi khử oxit bằng → VCO = 0,375.22,4 = 8,4 lit → Đáp án D Câu 64: Khử 3,48 g một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít H2(đktc). (đ Toàn bộ lượng kim loạii M sinh ra cho tác ddụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H2 (đktc). Công thức oxit là : A. Fe3O4. C. FeO.

B. Fe2O3. D. ZnO.

Hiển thị đáp án Ta có: nO/oxit = nH2 = 1,344 : 22,4 = 0,06 mol → mO/oxit = 0,06.16 = 0,96 gam → mM = moxit – mO/oxit = 3,48 – 0,96 = 2,52 gam Gọi hóa trị của M là n.

PTPƯ:


n

1

2

M

28

56

Loại

Fe (TM)

Vậy M là Fe. → nFe = 2,52 : 56 = 0,045

Vậy oxit Fe là Fe3O4. → Đáp án A

ạng bộ bột gồm Fe2O3 và Al2O3. Cho khí H2 dư ư tác dụng hoàn Câu 65: Hỗn hợp A dạng ợp A nung nóng, thu được hỗn hợp chất ất rắn rắ B. Hòa tan toàn với 14,2 gam hỗn hợp ng dung dị dịch HCl thì thấy y thoát ra 2,24(l) khí hiđro ở điều kiện hết hỗn hợp B bằng ối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là: tiêu chuẩn. Phần trăm khối A. 60% Fe2O3; 40% Al2O3 B. 52,48% Fe2O3; 47,52% Al2O3. C. 40% Fe2O3; 60% Al2O3 D. 56,34% Fe2O3; 43,66% Al2O3 Hiển thị đáp án t H2. Do H2 chỉ khử được Fe2O3 thành Fe nên B gồm Fe và Al2O3, chỉ có Fe tạo Ta có nFe = nH2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol) ⇒ nFe2O3 = 0,05 (mol) ⇒ mFe2O3 = 0,05. 160 = 8 (g).


⇒%m Fe2O3 = (8/14,2).100% = 56,34 (%). ⇒ %mAl2O3 = 100% - 56,34 = 43,66% → Đáp án D

hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua ống ố đựng 16,8 Câu 66: Thổi từ từ V lít hỗ gam hỗn hợpp 3 oxit CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ất rắ rắn và một hỗn hợp khí nặng hơn khối lượng của hỗn ứng thu được m gam chất hợp V là 0,32 gam. Tính V và m A. 0,224 lít và 14,48 gam

B. 0,672 lít và 18,46 gam

C. 0,112 lít và 12,28 gam

D. 0,448 lít và 16,48 gam

Hiển thị đáp án ủa hỗn h hợp CO, Ta có: mO = 0,32 (g) → nO = 0,32/16 = 0,02 (mol) nên số mol của H2 cũng bằng 0,02 (mol) ⇒ V = 0,02. 22,4 = 0,448 (l). Theo định luật bảo toàn khốối lượng: m = 16,8 – 0,02.16 = 16,48 (g). → Đáp án D

nhi độ cao. Câu 67: Dẫn khí CO dư qua ống đựng bột một oxit sắt (FexOy) ở nhiệt n khí sinh ra vào nước vôi Sau khi phản ứng kếtt thúc thu được 0,84 gam sắt và dẫn ủa FexOy. trong dư thì thu đượcc 2 gam kkết tủa. Xác định công thức phân tử của A. FeO C. Fe3O4

B. Fe2O3 D. Cả 3 đáp án đều sai

Hiển thị đáp án nCaCO3 = 2/100 = 0,02 mol; nFe = 0,84/56 = 0,015 mol

Phản ứng:


Ta có nFe = 0,02x : y = 0,015 ⇒ 0,015 : 0,02 = 3 : 4 Vậy CTPT của oxit là Fe3O4 → Đáp án C

hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm m A, B thuộc 2 chu kì liên Câu 68: Hòa tan 46g hỗn hợ u thêm 0,18 mol tiếp vào nước thu được dd D và 11,2 lít khí (đktc). Nếu 2+ Na2SO4 vào dd D thì sau phản ứng vẫn còn dư ion Ba . Nếu thêm 0,21 mol kiề là? Na2SO4 vào dd D thì sau phản ứng còn dư Na2SO4. Vậy 2 kim loại kiềm A. Li và Na

B. Na và K

C. K và Rb

D. Rb và Cs

Hiển thị đáp án ại kiề kiềm hóa trị I là M. Gọi CTTB của 2 kim loại Đặt số mol của Ba và M lần lượt là a và b mol. Ta có: mBa + mM = 46 → 137.a + M.b = 46 → M = (46 - 137a)/b (∗)

PTPU:

Thế (∗∗) vào (∗) ta được:

Theo giả thiếtt ta có: 0,18 < a < 0,21 → 29,7 < M < 33,3 → A và B là Na và K.


→ Đáp án B Câu 69: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng vớii V lít dung dịch d NaOH kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là 0,5M, thu đượcc 15,6 gam kế A. 1,2.

B. 1,8.

C. 2,0.

D. 2,4.

Hiển thị đáp án nAlCl3 = 1,5.0,2 = 0,3 mol;

ủa tạo t ra tối đa, Thấy nAl(OH)3 < nAlCl3 → Để lượng dd NaOH dùng tối đa thì kết tủa ần. sau đó bị tan mất một phần.

Vì nAl(OH)3 = 0,2 mol nên có 0,1 mol Al(OH)3 bị tan mất. → nNaOH = nOH- = 0,9 + 0,1 = 1 mol → VNaOH max = 1 : 0,5 = 2 lit. → Đáp án C Câu 70: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứaa 0,1 mol Al2(SO4)3 và ết tủa. tủ Giá trị lớn 0,1 mol H2SO4 đếnn khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết nhất của V để thu được lượng kkết tủa trên là A. 0,45.

B. 0,35.

C. 0,25.

D. 0,15.

Hiển thị đáp án nAl(OH)3 = 7,8/78 = 0,1 mol


ng nhiề nhiều nhất thu được 0,1 mol kếtt tủa Al(OH)3 thì Để NaOH phản ứng ng hết ttạo kết tủa tối đa, sau đó kết tủa tan một ột phần ph sao cho Al2(SO4)3 phải phản ứng lượng kết tủa cuối cùng thu được bằng 0,1 mol

Từ (1), (2) và (3) ta có: nNaOH pư = 0,6 + 0,1 + 0,2 = 0,9 mol → Vdd NaOH = 0,9 : 2 = 0,45 M → Đáp án A 100 câu trắc nghiệm Đại cương vvề kim loại có lời giải chi tiếtt (nâng cao – phần 3) Câu 71: Cho a mol AlCl3 vào 1 lít dung ddịch NaOH có nồng độ b M được 0,05 kế tủa. Giá trị mol kết tủa, thêm tiếpp 1 lít dung ddịch NaOH trên thì đượcc 0,06 mol kết của a và b lần lượt là A. 0,15 và 0,06.

B. 0,09 và 0,18.

C. 0,09 và 0,15.

D. 0,06 và 0,15.

Hiển thị đáp án a mol AlCl3 + 1 lit dd NaOH b M → 0,05 mol kết tủa Al(OH)3 (1) Thêm tiếp 1 lit dd NaOH trên → 0,06 mol kết tủa (2)

m (1) AlCl3 chưa tác dụng hết, NaOH tác dụng ụng hết. hế Chứng tỏ ở thí nghiệm TN1: nNaOH = b mol


Mà nAl(OH)3↓ = 0,05 mol → b/c = 0,05 ⇔ b = 0,15 mol hay CM(NaOH) = b = 0,15 M. TN2: nNaOH = b + b = 2b = 0,3 mol

ủa hế hết thì NaOH phải hết và tạo o ra 0,06 mol kết kế tủa, thực tế: ∗ Nếu AlCl3 chưa kết tủa

nNaOH pư = 0,18 mol < 0,3 mol → Vô lí → Loại

ết tạo kkết tủa và kết tủa bị hòa tan một phần: → AlCl3 đã tác dụng hết

→ a – (0,3 – 3a) = 0,06 → a = 0,09 mol → Đáp án C

ch chứ chứa 0,1 mol AlCl3, Y là dung dịch chứaa 0,32 mol NaOH. Câu 72: X là dung dịch m sau: Thực hiện 2 thí nghiệm ừ Y vào X, sau khi cho hết Y vào X được a gam kết k tủa. - Thí nghiệm 1: Cho từ từ ừ X vào Y, sau khi cho hết X vào Y được b gam kết k tủa. - Thí nghiệm 2: Cho từ từ ây là đúng? Nhận định nào sau đây A. a = b = 3,12. C. a = 3,12, b = 6,24. Hiển thị đáp án TN1: Cho Y vào X.

B. a = b = 6,24. D. a = 6,24, b = 3,12.


→nAl(OH)3↓ = 0,08 mol → mAl(OH)3↓ = 0,08.78 = 6,24 gam → a = 6,24 gam TN2: Cho X vào Y.

→nAl(OH)3↓ = 0,08 mol → mAl(OH)3↓ = 0,08.78 = 6,24 gam → b = 6,24 gam → a = b = 6,24 gam. → Đáp án B Câu 73: X là dung dịch ch AlCl3, Y là dung dịch ch NaOH 2M. Cho 150 ml dung dịch d Y vào cốc chứaa 100 ml dung ddịch X, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong ch Y, khuấy khuấ đều đến khi cốc có 7,8 gam kết tủa. Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch củ dung dịch kết tủa phản ứng thấyy trong ccốc có 10,92 gam kết tủa. Nồng độ mol của X là A. 3,2M.

B. 2,0M.

C. 1,6M.

D. 1,0M.

Hiển thị đáp án


TN1: 150 ml dd Y (NaOH 2M) vào 100 ml dd X (AlCl3) → 7,8 gam kết tủa Al(OH)3 TN2: Thêm tiếp vào cốc trên 100 ml dd Y → 10,92 gam kết tủaa Al(OH)3 nNaOH (1) = 0,15.2 = 0,3 mol, n↓(1) = 7,8/78 = 0,1 mol nNaOH (2) = 0,1.2 = 0,2 mol, n↓(2) = 10,92/78 = 0,1 mol Gọi nồng độ của AlCl3 là a M. Theo đề bài khi cho nNaOH = nNaOH (1) + nNaOH (2) = 0,3 + 0,2 = 0,5 mol vào 0,1a mol AlCl3 thì thu đượcc 0,14 mol kkết tủa Al(OH)3. Vì 3nAl(OH)3 < nNaOH → xảy ra ssự hòa tan kết tủa. Khi đó 4nAlCl3 = nNaOH + nAl(OH)3 ⇔ 0,4a = 0,5 + 0,14 ⇔ a = 1,6 M. → Đáp án C

hợp Na2O và Al2O3 thành 2 phần bằng ng nhau: Câu 74: Chia m gam hỗn hợ n không tan. - Phần 1: Hoà tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn ết trong 140 ml dung ddịch HCl 1M. Giá trịị của củ m là - Phần 2: Hoà tan vừa hết A. 2,26.

B. 2,66.

C. 5,32.

D. 7,0.

Hiển thị đáp án Gọi số mol của Na2O và Al2O3 trong một phần là x và y mol. Phần 1:

→ Chất rắn không tan là Al2O3 → y – x = 1,02/102 = 0,01 (1) Phần 2:


Theo bài ta có: 2x + 6y = 0,14.1 = 0,14 → x + 3y = 0,07 (2) Từ (1) và (2) ta có: x = 0,01 mol; y = 0,02 mol

→ m = 2(0,01.62 + 0,02.102) = 5,32 gam. → Đáp án C

ỗn hợ hợp gồm một kim loại kiềm và mộtt kim loại lo kiềm thổ Câu 75: Hoà tan hết hỗn ịch A và có 1,12 lít H2 bay ra (ở đktc). ktc). Cho dung dịch d trong nước được dung dịch chứa 0,03 mol AlCl3 vào dung dịch A. Khối lượng kết tủa thu được là A. 0,78 gam.

B. 0,81 gam.

C. 1,56 gam.

D. 2,34 gam

Hiển thị đáp án Ta có nhận xét:

→ mAl(OH)3 ↓ = 0,02.78 = 1,56 gam. → Đáp án C


Câu 76: Hòa tan hếtt 15,0 gam hhỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3 thu được dung dịch d Y Fe(NO3)2 trong dung dịch chứ ng 1 : 4). Dung dịch d Y hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch d tan tối đa 8,64 gam bộtt Cu, th ợc 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy x ra hoàn Ba(OH)2 dư vào Y, thu đượ ẩm kh khử duy nhất của cả quá trình. Phần n trăm tră khối lượng toàn và khí NO là sản phẩm ỗn hợ hợp X là: của Fe đơn chất trong hỗn A. 48,80%

B. 33,60%

C. 37,33%

D. 29,87%

Hiển thị đáp án Cu + Y → sinh ra NO ⇒ chứa H+ và NO3- không chứa Fe2+ Ta có sơ đồ phản ứng:

nH+ du = 4nNO = 0,12 mol Bảo toàn e: 2nCu = nFe3+ + 3nNO ⇒ nFe3+ = 0,18 mol Xét Ba(OH)2 + Y ⇒ ↓ gồm Fe(OH)3 và BaSO4 → nBaSO4 = 0,58 mol Bảo toàn gốc SO4: nNaHSO4 = nSO42-/Y = nBaSO4 = 0,58 mol ⇒ nNa+/Y Bảo toàn điện tích: nNO3- = 0,18 mol Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2O = 0,31 mol Bảo toàn khối lượng: mZ = 4,92 (g) → dễ giải ra đượcc 0,03 mol CO2; 0,12 mol NO Bảo toàn nguyên tố Nito: nFe(NO3)2 = 0,02 mol; nFeCO3 = nCO2 = 0,03 mol


nH+ pư = 2nO + 4nNO + 2nCO3 ⇒ nO = 0,04 mol ⇒ nFe3O4 = 0,01 mol Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe = 0,1 mol ⇒ %mFe = (0,1.56) : (15.100%) = 37,33% → Đáp án C

ồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm m 60% khối kh lượng). Y Câu 77: X là hỗn hợp gồm là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được muối trung hòa) và hỗn hợp p hai khí (gồm (gồ khí NO và dung dịch Z (chỉ chứaa ba mu ết tủa. tủ Biết Z có 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được m gam kết với dung dịch chứaa 0,44 mol NaOH. Giá trị của m T là khả năng tác dụng vừa đủ vớ A. 55,92. C. 46,5.

B. 25,2. D. 53,6.

Hiển thị đáp án

Có Khí thu được có H2 ⇒ Chứng ttỏ NO3- phản ứng hết. Z chỉ chứa 3 muối trung hòa là: ZnSO4 (0,21 mol), Na2SO4, (NH4)2SO4.

-BT e→ 2.0,15 = 16.0,01 + 3nNO + 2.0,04 ⇒ nNO = 0,02 mol -BTNT N→ nNaNO3 = 2.0,01 + 0,02 = 0,04 mol -BTĐT→ nSO42- = (2.0,21 + 2.0,01 + 0,04)/2 = 0,24 mol ⇒ m = 233.0,24 = 55,29g → Đáp án A

ây ghi llại hiện tượng khi làm thí nghiệm với ới các chất ch sau ở Câu 78: Bảng dưới đây c: X, Y, Z và T: dạng dung dịch nước:


Chất Cách làm

X

Y

Thí nghiệm 1: Thêm dung dịch NaOH (dư)

Có kết tủa sau đó tan dần

Có k

Thí nghiệm 2: Thêm tiếp nước brom vào các dung dịch thu được ở thí nghiệm 1

Không có hiện tượng

Dun vàn

Các chất X, Y, Z và T lần lượt là A. MgCl2, CrCl3, AlCl3, KCl B. CrCl3, AlCl3, MgCl2, KCl C. CrCl3, MgCl2, KCl, AlCl3 D. AlCl3, CrCl3, MgCl2, KCl. Hiển thị đáp án X là AlCl3 do kết tủa tạo ra là Al(OH)3 sau đó bị kiềm hoà tan tạo NaAlO2. NaAlO2 không tác dụng với nước brom. Y là CrCl3 vì tạo kết tủa Cr(OH)3, kết tủa này tan tạo NaCrO2. NaCrO2 tác dụng với nước brom tạo Na2CrO4màu vàng. T phải là KCl vì nó không phản ứng ở 2 thí nghiệm. Vậy Z là MgCl2. → Đáp án D Câu 79: Hình vẽ sau do một học sinh vẽ để mô tả lại thí nghiệm ăn mòn điện hóa học khi cắm hai lá Cu và Zn (được nối với nhau bằng một dây dẫn) vào dung dịch H2SO4 loãng Trong hình vẽ bên chi tiết nào chưa đúng?


A. Bề mặt hai thanh Cu và Zn.

ủa electron trong dây ddẫn. B. Chiều dịch chuyển của C. Ký hiệu các điện cực. D. Hiện tượng xảy ra trên điện cực Zn. Hiển thị đáp án A, B, D đúng. C sai vì do Zn ở cực âm, Cu ở cực dương → Đáp án C Câu 80: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2. (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Na vào dunh dịch CuSO4 dư. (e) Nhiệt phân AgNO3. (g) Đốt FeS2 trong không khí.

ch CuSO4 với điện cực trơ. (h) Điện phân dung dịch ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là Sau khi kếtt thúc các pahrn ứ A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 2.


Hiển thị đáp án (a) Mg + Fe2(SO4)3 dư → MgSO4 + 2FeSO4 (b) Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3 (c) H2 + CuO -to→ Cu + H2O (d) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓ (e) 2AgNO3 -to→ 2Ag + 2NO2 + O2 (g) 4FeS2 + 11O2 -to→ 2Fe2O3 + 8SO2↑ (h) 2CuSO4 + 2H2O -dpdd→ 2Cu↓ + 2H2SO4 + O2↑ → Có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (c), (e), (h) → Đáp án B Câu 81: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 đặc, nguội. (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2. (4) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ăn mòn kim loại là A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Hiển thị đáp án (1) Thỏa mãn: ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓. Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe ⇒ xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.


(2) Không thỏa vì Al bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội. (3) Thỏa mãn vì Mg + Cl2 -to→ MgCl2. (4) Thỏa mãn vì Fe bị ăn mòn điện hóa. ⇒ chỉ có (2) không thỏa ⇒ chọn D. → Đáp án D Câu 82: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau: (a) Fe3O4 và Cu (1:1) (b) Na và Zn (1:1) (c) Zn và Cu (1:1) (d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) (e) FeCl2 và Cu (2:1) (g) FeCl3 và Cu (1:1) Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là A. 2

B. 5

C. 3

D. 4

Hiển thị đáp án Xét từng thí nghiệm: (a) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 Với tỉ lệ 1 : 1,thì hh Fe3O4 và Cu tan hết trong dd HCl loãng, nóng dư. (b) Na + H2O → NaOH + 1/2H2 Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2


Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (c) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Cu không tan trong muối và HCl (d) Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4

ết trong dd HCl Tỉ lệ 1:1, các chất tan hết (e) Cu không tan trong HCl và FeCl2 (g) 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 1 mol → 0,5 mol còn dư 0,5 mol Cu không tan trong HCl. Vậy các thí nghiệm thỏa mãn: a), b), d). → Đáp án C

ợp NaNO3 1M và Câu 83: Cho 24,3 gam bộột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại và thu được V lít NaOH 3M khuấy đềuu cho đế khí (ở đktc).Giá trị của V là: A. 11,76 lít

B. 9,072 lít

C. 13,44 lít

D. 15,12 lít

Hiển thị đáp án nAl = 24,3/27 = 0,9 mol, nNaNO3 = 1.0,225 = 0,225 mol, nNaOH = 3.0,225 = 0,675 mol

→ V = (0,225 + 0,45).22,4 = 15,12 lit


→ Đáp án D Câu 84: Hòa tan 12,8 gam bbột Cu trong 200 ml dung dịch hỗn hợp ợp KNO3 0,5M (sản phẩm khử duy nhất) thoát ra ở đktc đ là và H2SO4 1M. Thể tích khí NO (s A. 2,24 lít.

B. 2,99 lít.

C. 4,48 lít.

D. 11,2 lít.

Hiển thị đáp án nCu = 12,8/64 = 0,2 mol, nKNO3 = 0,5.0,2 = 0,1 mol, nH2SO4 = 1.0,2 = 0,2 mol

⇒ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lit → Đáp án A

ợp của củ NaOH và Câu 85: Hòa tan m gam bộột Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp s mol bằng NaNO3 thấy xuất hiệnn 6,72 lít ((đkc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số nhau. Khối lượng m bằng: A. 6,72 gam.

B. 7,59 gam.

C. 8,10 gam.

D. 13,50 gam.

Hiển thị đáp án

→ mAl = (0,1 + 0,4).27 = 13,5 gam → Đáp án D


ồm 1,12 gam Fe vvàà 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch Câu 86: Cho hỗn hợp gồm ả ứng xảy ra chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). nhấ Cho V ml hoàn toàn, thu đượcc dung dị dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là: A. 360 ml

B. 240 ml

C. 400 ml

D. 120 ml

Hiển thị đáp án nFe = 0,02 mol; nCu = 0,03 mol → ∑ ne cho = 0,02.3 + 0,03.2 = 0,12 mol ; nH+ = 0,4 mol; nNO3- = 0,08 mol (Ion NO3- trong môi trường H+ có tính oxi hóa mạnh như HNO3)

- Bán phản ứng: Do

→ kim loại hết và H+ dư

→ nH+ dư = 0,4 – 0,16 = 0,24 mol → ∑ nOH- (tạo kết tủaa max) = 0,24 + 0,02.3 + 0,03.2 = 0,36 → V = 0,36 lít hay 360 ml → Đáp án A

ch NaCl 2M (d = 1,1g/ml) với v điện cực Câu 87: Đem điệnn phân 200ml dung ddịch đề Khí ở catot bằng than có màng ngăn xốp và dung dịch luôn luôn được khuấấy đều. điều kiện tiêu chuẩn thì ngừng điện n phân. Cho biết bi nồng thoát ra 22,4 lít khí đo ở điề ịch NaOH sau điện phân: độ phần trăm của dung dịch A. 8,38 %

B. 54,42%

C. 16,64%

D. 8,32%


Hiển thị đáp án mdung dịch = 200.1,1 = 220 (g); nNaOH = nNaCl = 0,2.2 = 0,4 (mol) dễ thấy khí thoát ra ở catot là H2 với nH2 = 1 (mol) Phương trình điệnn phân: NaCl + H2O → NaOH + 1/2 H2 + 1/2 Cl2 Thấy nH2 = 0,2 mol < 1 mol nên H2O điện phân

mdung dịch sau phản ứng = 220 – (1.2 + 0,4.32 + 0,2.71) = 191 (g)

nên C% (NaOH) = [(0,4.40)/191]. 100% = 8,38% → Đáp án A Câu 88: Tiến hành điệnn phân (v (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch ịch NaOH 10 % ch NaOH trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng ng điện điệ phân. Thể đến khi dung dịch tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là: A. 149,3 lít và 74,7 lít

B. 156,8 lít và 78,4 lít

C. 78,4 lít và 156,8 lít

D. 74,7 lít và 149,3 lít

Hiển thị đáp án Câu 89: Sau một thờii gian đđiện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (d = 1,25 g/ml) với m 8 gam. Để làm kết tủa điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 2+ ùng 100 ml dung dịch hết ion Cu còn lạii trong dung ddịch sau điện phân cần dùng ần tră trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là: H2S 0,5 M. Nồng độ phần A. 12,8 %

B. 9,6 %

C. 10,6 %

D. 11,8 %

Hiển thị đáp án ng 0,5.(100/1000) = 0,05 (mol) Số mol của H2S bằng Gọi x là số mol CuSO4 tham gia quá trình điện phân:


CuSO4 + H2O → Cu + 1/2 O2 + H2SO4 (1) mdung dịch giảm = mCu(catot) + moxi(anot) = 64x + 16x = 8 ⇒ x = 0,1 (mol) CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4 (2) ⇒ nH2S = nCuSO4 = 0,05 (mol)

ng: 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol) Từ (1) và (2) → số mol CuSO4 (ban đầu) bằng: Nồng độ phần trăm củaa dung ddịch CuSO4 ban đầu bằng:

→ Đáp án B

muối clorua kim loại ở trạng trạ thái nóng Câu 90: Điện phân hòa toàn 2,22 gam mu chảy thu đượcc 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim loại trong muối là: A. Na C.K

B. Ca D. Mg

Hiển thị đáp án Khí thoát ra ở anot chính là Clo với số mol bằng: nClo = 0,02 (mol) Tại catot: Mn+ + ne → M Theo định luật bảo toàn khối lượng mM = mmuối – mClo = 2,22 – 0,02.71 = 0,8 (gam) Tại anot: 2Cl- → Cl2 + 2e Theo định luật bảo toàn e ta có nM = 0,4/n ⇒ M = 20.n ⇒ n = 2 và M là Ca. (hoặc có thể viết phương trình điện phân MCln -đpnc→ M + n/2 Cl2 để tính) → Đáp án B Câu 91: Cho các phát biểu sau :

loại kiềm là những nguyên tố s (a) Cấu hình electron của kim lo


(b) Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối. (c) Các kim loại kiềm mềm do liên kết kim loại trong tinh thể yếu (d) Ứng dụng kim loại xexi dùng làm tế bào quang điện (e) Phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm. Số phát biểu đúng là : A. 5

B. 2

C. 4

D. 3

Hiển thị đáp án Cả 5 phát biểu đều đúng. → Đáp án A Câu 92: So sánh độ dẫn điện của hai dây dẫn bằng đồng tinh khiết, có khối lượng bằng nhau. Dây thứ nhất chỉ có một sợi. Dây thứ hai gồm một bó hàng trăm sợi nhỏ. Độ dẫn điện của hai dây dẫn là A. không so sánh được. B. dây thứ hai dẫn điện tốt hơn. C. dây thứ nhất dẫn điện tốt hơn. D. bằng nhau. Hiển thị đáp án R = ρ/S với R là điện trở, S là tiết diện ngang, l là chiều dài của khối vật dẫn, ρ là điện trở suất của chất. Do không cho chiều dài của 2 dây ⇒ không thể so sánh được độ dẫn điện ⇒ chọn A. → Đáp án A


Câu 93: Kim loại nào sau đây phản ứng được với cả hai dung dịch là dung dịch FeSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội? A. Na.

B. Al.

C. Fe.

D. Cu.

Hiển thị đáp án + Al, Fe bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc, nguội → B, C sai. + Cu không phản ứng với dung dịch FeSO4 (ngược quy tắc α) → D sai. + Na phản ứng được với cả 2 dung dịch có thể theo các phản ứng sau: 2Na + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + H2 + Na2SO4 8Na + 5H2SO4 đặc → 4Na2SO4 + H2S + 4H2O (Có thể có sản phẩm khử khác như SO2, S tùy vào điều kiện phản ứng và sau khi H2SO4 hết có thể Na tiếp tục phản ứng với H2O) → Đáp án A Câu 94: Cho các phát biểu sau: (1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại. (2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch. (3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối. Số phát biểu đúng là A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Hiển thị đáp án + Các oxit của kim loại kiềm đứng trước Al không bị khử bởi CO → 1 sai


+ Mg chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy → 2 sai + K không khử ion Ag+ thành Ag mà khử nước → 3 sai + Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư thì xảy ra phản ứng : Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 → thu được 3 muối : CuCl2, FeCl2 và FeCl3 dư → 4 đúng → Đáp án B Câu 95: Dẫn khí CO (dư) đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, FeO, CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Để hòa tan hết X có thể dùng dung dịch (loãng, dư) nào sau đây? A. NaOH.

B. Fe2(SO4)3.

C. H2SO4.

D. HNO3.

Hiển thị đáp án CO chỉ khử được các oxit kim loại sau Al → Rắn X là Al2O3, Fe, Cu. + Dùng dung dịch NaOH chỉ hòa tan được Al theo phản ứng: 2Al + 2NaOH + 2H2O → NaAlO2 + 3H2 + Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 chỉ hòa tan được Fe và Cu theo các phản ứng: Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4 Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4 + Dùng H2SO4 loãng chỉ hòa tan được Al2O3 và Fe theo các phản ứng: Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O + Dùng dung dịch HNO3 loãng có thể hòa tan hoàn toàn rắn X theo các phản ứng: Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O


3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O → Đáp án D Câu 96: Khi không có không khí, hai kim loại nào sau đây đều tác dụng với HCl trong dung dịch theo cùng tỉ lệ số mol? A. Na và Mg.

B. Fe và Al.

C. Na và Zn.

D. Fe và Mg.

Hiển thị đáp án Phản ứng của Fe và Mg với HCl có cùng tỉ lệ mol kim loại/HCl là 1/2, cụ thể: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 → Đáp án D Câu 97: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Ở catot xảy ra sự khử ion kim loại Natri. B. Ở anot xảy ra sự oxi hóa H2O. C. Ở anot sinh ra khí H2. D. Ở catot xảy ra sự khử nước. Hiển thị đáp án Do ion Na+ không bị điện phân trong dung dịch ⇒ tại catot chỉ xảy ra sự khử H2O. → Đáp án D Câu 98: Cho các phát biểu sau (1) Các kim loại Fe, Ni, Zn đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của nó. (2) Trong dung dịch Na, Fe đều khử được AgNO3 thành Ag.


(3) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối. (4) Hỗn hợp Na và Al có thể tan hoàn toàn trong nước. (5) Tính oxi hóa của Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+. Tổng số phát biểu đúng là A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Hiển thị đáp án (1) Đúng vì các kim loại sau Al trong dãy điện hóa đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch. (2) Sai vì Na không khử được AgNO3 do tác dụng với H2O trước. (3) Đúng vì: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 ⇒ dung dịch chứa 2 muối là FeCl2 và FeCl3 dư. (4) Đúng vì nếu với tỉ lệ thích hợp thì: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑; 2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑. (5) Đúng. ⇒ chỉ có (2) sai → Đáp án C Câu 99: Cho thứ tự trong dãy điện hóa của một cặp oxi hóa- khử như sau Al3+/Al; Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Pb2+/Pb; Ag+/Ag. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Nguyên tử Pb có thể khử Zn2+ trong dung dịch. B. Nguyên tử Ag có thể khử Zn2+ trong dung dịch. C. Nguyên tử Fe có thể khử Zn2+ trong dung dịch. D. Nguyên tử Al có thể khử Zn2+ trong dung dịch.


Hiển thị đáp án Dựa vào dãy điện hóa, kim loại đứng trước (từ Al) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối của nó. → Đáp án D Câu 100: Có 5 kim loại là Mg, Ba, Zn, Fe, Ag. Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng thì có thể nhận biết được các kim loại A. Mg, Ba, Zn, Fe C. Mg, Ba, Zn

B. Mg, Ba, Zn, Fe, Ag D. Mg, Ba, Cu

Hiển thị đáp án Dùng H2SO4 loãng: +) Kết tủa + bọt khí: Ba +) Kết tủa: Ag +) Tan + bọt khí: Mg, Zn, Fe Cho Ba dư vào 3 bình chưa nhận được +) Kết tủa trắng hóa nâu khoài không khí ⇒ Fe +) Kết tủa trắng: Mg và Zn Cho Ba dư vào dung dịch H2SO4 ⇒ lọc kết tủa ⇒ chỉ còn dung dịch Ba(OH)2 Cho 2 kim loại chưa nhận được vào : +) Kim loại tan + khí : Zn +) kết tủa: Mg → Đáp án B


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI HÓA HỌC 12 CÓ ĐÁP ÁN by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu