TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ LỚP 12 MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/7471064
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Phương pháp giải 14 dạng bài tập trong đề thi Đại học chương Amin, amino axit và protein (cơ bản - nâng cao) có giải chi tiết WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Amin, amino axit và protein 7 dạng bài tập về Amin trong đề thi Đại học có giải chi tiết 4 dạng bài tập về Amino axit trong đề thi Đại học có giải chi tiết 3 dạng bài tập về Peptit, Protein trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Dạng bài tập về viết đồng phân, gọi tên Amin, Amino Axit Dạng 2: Nhận biết Amin, Amino Axit Dạng 3: Các phản ứng hóa học của Amin, Amino Axit Dạng 4: Tính chất của Amin, Amino Axit Dạng 5: Cách xác định công thức Amin, Amino Axit Dạng 6: Các dạng bài tập về Amin, Amino Axit Dạng 7: Các dạng bài tập về Protein, Peptit 30 bài tập Amin, Amino Axit, Protein trong đề thi Đại học 30 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết Amin, Amino Axit, Protein có đáp án Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit Cách gọi tên Amin, Amino Axit Phương pháp nhận biết Amin, Amino Axit Chuỗi phản ứng Amin, Amino Axit Xác định công thức phân tử Amin, Amino Axit dựa vào phản ứng cháy Xác định công thức phân tử Amin, Amino Axit dựa vào phản ứng với axit So sánh tính bazo của các Amin, Amino Axit
Dạng bài tập Amin tác dụng với dung dịch muối Dạng bài tập phản ứng cháy của Amin, Amino Axit Dạng bài tập Amin tác dụng với dung dịch axit và dung dịch Brom Dạng bài tập tính lưỡng tính của Amino Axit Bài tập về muối của Amino Axit, este của Amino Axit Bài tập thủy phân peptit và protein Dạng bài tập phản ứng của Amin với Axit Nitro HNO2 Dạng bài tập phản ứng ankyl hóa amin Dạng bài tập Phản ứng thế nhân thơm của anilin Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết ứng dụng và điều chế amin Dạng bài tập Amino Axit tác dụng với bazo Dạng bài tập Amino Axit tác dụng với Axit Dạng bài tập phản ứng este hóa của Amino Axit Dạng bài tập phản ứng trùng ngưng của Amino Axit Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết ứng dụng và điều chế Amino Axit Dạng bài tập phản ứng màu biure của peptit Các phản ứng thủy phân peptit và protein Các phản ứng màu đặc trưng của protein
Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Amin, amino axit và protein 7 dạng bài tập về Amin trong đề thi Đại học có giải chi tiết Amin bậc 1: NH2R - Amin bậc 2: NHR2 - Amin bậc 3: NR3 Dạng 1: Xác định số đồng phân, gọi tên amin Phương pháp : - Xác định độ bất bão hòa của phân tử (số liên kết , số vòng); với hợp chất CxHyNzOt theo biểu thức : δ = (2x + 2 + z - y)/2 - Xác định các loại mạch cacbon: Mạch không nhánh, mạch có nhánh, vòng... - Các loại nhóm chức, vị trí nhóm chức... - Tên gọi theo tên thông tường, tên gốc chức, tên thay thế. Ví dụ 1 : Ứng với công thức phân tử C4H11N có bao nhiêu công thức cấu tạo của amin: A. 8 B.7
C.6 D.5
Hướng dẫn giải : δ = (2.4+2+1-11)/2 = 0 ⇒ Amin no, mạch hở Amin bậc 1: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – NH2 CH3 – CH2 – CH(NH2) – CH3 CH3 – CH(CH3) – CH2 – NH2 (CH3)2 – C(NH2) – CH3
Amin bậc 2: CH3 – CH2 – CH2 – NH – CH3 (CH3)2 – CH – NH – CH3 CH3 – CH2 – NH – CH2 – CH3 Amin bậc 3: CH3 – CH2 – N – (CH3)2 ⇒ 8 công thức → Đáp án A Ví dụ 2 : Amin (CH3)2CHCH2 – NH2 có tên gọi là: A. 2-metylpropan – 1 – amin B. 2-metylpropan – 3 – amin C. Metylpropylamin D. 2 – Metylpropyl – 1 – amin → Đáp án A Dạng 2: So sánh tính bazơ Phương pháp : Tính bazơ của amin phụ thuộc vào đặc điểm của gốc R liên kết với N của nhóm amin - Nếu R có tác dụng đẩy e ⇒ tính bazơ amin càng mạnh ( mạnh hơn NH3) - Nếu R có tác dụng hút e ⇒ tính bazơ yếu (Rthơm)3N <(Rthơm)2NH < RthơmNH2 < NH3 < RnoNH2 < (Rno)2NH < (Rno)3N Ví dụ 1 : Cho các chất sau:
(1). Amoniac (2). Anilin (3). p – Nitroanilin (4). p – Metyanilin (5). Metylamin (6). Đimetylamin Tính bazơ tăng dần của cac chất được sắp xếp theo dãy nào sau đây? A. (3) < (2)< (4) < (1) < (5) < (6) B. (3) < (4) < (2) < (1) < (5) < (6) C. (6) < (5) < (1) < (4) < (2) < (3) D. (5) < (4) < (2) < (1) < (3) < (6) Hướng dẫn giải : - Vòng benzen hút electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin thơm có tính bazơ yếu hơn NH3 - Gốc metyl –CH3 đẩy e mạnh hơn nguyên tử H nên các amoin có nhóm –CH3 có tính bazơ mạnh hơn NH3; và đimetyl amin có tính bazơ mạnh hơn metylamin ⇒ (1) < (5) < (6) - Trong các amin thơm, nhóm -NO2 có liên kết đôi là nhóm hút e nên làm giảm lực bazơ, nhóm metyl –CH3 là nhóm đẩy e nên làm tăng lực bazơ (3) < (2)< (4) < (1) → Đáp án A Ví dụ 2 : Cho các chất: (1) amoniac; (2) metylamin; (3) anilin; (4) dimetylamin. Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây? A. (1) < (3) < (2) < (4).
B. (3) < (1) < (2) < (4). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2). Hướng dẫn giải : Amoniac(NH3); metyamin (CH3NH2); anilin( C6H5NH2); dimetyl amin(CH3 – NH – CH3) Dựa vào tính chất trên : anilin có vòng benzen(gốc phenyl) ⇒ Tính bazơ baz yếu nhất NH3 ở mức trung gian > C6H5NH2 Amin bậc I (CH3NH2) < Amin bậc 2 (NH3 – NH –NH3) ⇒Thứ tự : C6H5NH2 < CH3 < CH3NH2<(CH3)2NH → Đáp án B
chức amin Dạng 3: Xác định số nhóm ch Tùy theo số nhóm chứcc amin mà tác dụng với axit theo tỉ lệ xác định
Ví dụ 1 : X là một hợpp chất hhữu cơ mạch hở chứa các nguyên tố C, H và N trong ết X tác ddụng với dung dịch HCl theo tỉỉ lệệ mol 1: 1. Công đó N chiếm 23,72%. Biết thức phân tử của X là: A. CH5N B. C2H7N C. C3H9N D. C4H11N Hướng dẫn giải :
Vì n HCl : n X = 1: 1 ⇒ Phân tử chứa 1 nhóm chức amin, tức có 1 nguyên tử N ⇒ mX = 14 : 23,72% = 59 Gọi CTPT X là: CxHyNH2 ⇒ 12x + y + 16 = 59 ⇒ 12x + y =43 ⇒ x = 3; y = 7 → Đáp án C Ví dụ 2 : Để trung hòa 50 ml dung dịch đimetyl amin cần dùng 40 ml dung dịch HCl 0,1M. Nồng độ dung dịch amin và khối lượng muối thu được là: A. 0,02M và 0,33g B. 0,04M và 0,33g C. 0,04 và 0,238g D. 0,02 và 0,238g Hướng dẫn giải : nHCl = 0,004 ⇒ namin = 0,002 ( amin 2 chức) CM amin = 0,002 : 0,05 = 0,04M Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : mmuối = mamin + mHCl = 0,002. 46 + 0,004.36,5 = 0,238g → Đáp án C Dạng 4: Phản ứng cháy của amin Phương pháp :
Lưu ý : Khi đốt cháy 1 amin ngoài không khí thì: nN2 sau phản ứng = nN2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy amin + nN2 có sẵn trong không khí
ch hở: CnH2n+3N Amin no đơn chức mạch ở: CnH2n+4N2 Amin no 2 chức mạch hở: Ví dụ 1 : Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở ủa a là : liên tiếp nhau thu đượcc 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O . Giá trị của A. 0,05 mol B.0,1 mol C.0,15 mol D.0,2 mol Công thức 2 amin đó là: A. C2H5NH2 và C3H7NH2 B. C3H7NH2 và C4H9NH2 C. CH3NH2 và C2H5NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 Hướng dẫn giải :
→ Đáp án B Hướng dẫn giải : n CO2 = 0,1n−= 0,25 mol ⇒ n−= 2,5 n = 2 và n = 3 ⇒ C2H5NH2 và C3H7NH2 → Đáp án A Ví dụ 2 : Khi đốtt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, người ta thu được ktc, và thể tích N2 10,125g H2O; 8,4 lít CO2 và 1,75 lít N2 ( các thể tích khí đo ở đktc, m 20% th thể tích N2 thu được). Công thức củaa phân tử t X là: trong không khí chiếm A. C4H11N B. C2H7N C. C3H9N D. C5H13N Hướng dẫn giải :
→ Đáp án C
ới mu muối của kim loại Dạng 5: Amin tác dụng với Một số muối dễ tạo kết tủa hidroxit với dung dịch amin Ví dụ: AlCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Al(OH)3 + 3CH3NH3Cl Lưu ý :
Cu(OH)2, (OH)2, Zn(OH)2, - Tương tự như NH3 các amin cũng tạo phức chất tan với Cu AgCl… Ví dụ: Khi sục khí CH3NH2 tới dư vào dd CuCl2 thì ban đầu xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 màu xanh nhạt, sau đó kết tủa Cu(OH)2 tan trong CH3NH2 dư tạo thành dd phức [Cu(CH3NH2)4](OH)2 màu xanh thẫm. 2CH3NH2 + CuCl2 + H2O → Cu(OH)2 + 2CH3NH3Cl Cu(OH)3 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2
m không có phản ứng này - Anilin và amin thơm
ới FeCl3 cho kết tủa là: Ví dụ 1 : Chất phản ứng với A. CH3NH2 B. CH3COOCH3 C. CH3COOH D. CH3OH → Đáp án A Ví dụ 2 : Cho 9,3g amin bậậc 1 phản ứng với dung dịch FeCl3 dư ư thu được 10,7g kết tủa. Công thức củaa Amin đó là: A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D.C4H9NH2 Hướng dẫn giải :
→ Đáp án A Dạng 6: Anilin Phương pháp : Do ảnh hưởng ccủa nhóm NH2 (tương tự nhóm –OH ở phenol), ba th của nguyên tử H ở các vị trí ortho và para so với nhóm –NH2 trong nhân thơm ng 2, 4, 6 tribromanilin ( anilin bị thay thế bởii ba nguyên tử brom tạo ra kết tuả trắng phản ứng nhận biết anilin)
Ví dụ 1 : Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là: A. Nước brom B. Giấy quỳ tím C. Dung dịch phenolphtalein D. Dung dịch NaOH Hướng dẫn giải : - Stiren làm mất màu nước brom : C6H5 – CH = CH2 + Br2 → C6H5 – CHBr – CH2Br - Anilin tạo kết tủa trắng : C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr - Benzen không có hiện tượng gì → Đáp án A Ví dụ 2 : Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch Br2 B. Dung dịch HCl C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch AgNO3 Hướng dẫn giải : Anilin phản ứng với nước Br2, tạo kết tủa trắng H2NC6H2Br3 → Đáp án C
Dạng 7: Phản ứng khử amin bbằng HNO2 Phương pháp :
ới HNO2 ở nhiệt độ thường tạo o ra ancol hoặc hoặ phenol giải - Amin bậc 1 phản ứng với phóng khí N2 RNH2 + HONO → ROH + N2 + H2O
m phản ứng với HNO2 ở nhiệt độ thấp (0-5°C) tạo muối - Anilin và amin thơm điazoni
Ví dụ 1 : Muối C6H5N2+Cl- (phenylđiazoni clorua) đượcc sinh ra khi cho ng vớ với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt ệ độ thấp (0-5°C). C6H5N2 (anilin) tác dụng + Để điều chế đượcc 14,05 gam C6H5N2 Cl (với hiệu suất 100%), lượng C6H5N2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là: A. 0,1 mol và 0,4 mol. B. 0,1 mol và 0,2 mol. C. 0,1 mol và 0,1 mol. D. 0,1 mol và 0,3 mol. Hướng dẫn giải :
nC6H5N2Cl = 0,1 mol nC6H5N2 = nNaNO2 = nC6H5N2Cl = 0,1 mol → Đáp án C
Ví dụ 2 : Hỗn hợp 1,07g hai amin đơn chức bậc nhất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa hết với axit nitro ở nhiệt độ thường tạo nên dung dịch X. Cho X tác dụng với Na dư thu được 0,03 mol H2. Xác định công thức 2 amin: A. C3H7NH2 và C4H9NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2 C. CH3NH2 và C2H5NH2 D. CH3NH2 và C3H7NH2 Hướng dẫn giải : NH2 Đặt công thức chung của 2 amin là: R− R− NH2 + HONO → R− OH + N2 + H2O X gồm R− OH và H2O phản ứng với Na: nR− OH + nH2O = 2nH2 = 0,06 ⇒ nR− OH = nH2O = 0,03 mol = n R− NH2 ⇒ R− OH = 1,07 : 0,03 = 35,6 ⇒ R−= 18,6 ⇒ -CH3 (15) và -C2H5 (29) → Đáp án C 4 dạng bài tập về Amino axit trong đề thi Đại học có giải chi tiết - Công thức chung của amino axit: (H2N)x – R – (COOH)y - Lưỡng tính: Vừa mang tính axit; vừa mang tính bazơ Dạng 1: Bài tập đốt cháy amino axit Phương pháp : CxHyOzNt + (x + y/4 - z/2) O2 → xCO2 + y/2H2O + 1/2N2 Hoặc có thể viết: (H2N)a – CxHy – (COOH)b
Chú ý : CTTQ amino axit đơn chức có 1 nhóm -NH2; 1 nhóm –COOH: CnH2n+1O2N
ứa một nhóm amin bậc I trong phân tử. ử. Đốt Đố cháy hoàn Ví dụ 1 : Amino axit X chứ o của X là: toàn một lượng X thu được VCO2 : VN2 = 4:1. Công thức cấu tạo A. HOOC – CH2CH(NH2)COOH C. H2NCH2COOH B. H2NCH2CH2COOH D. H2NCH2CH2CH2COOH Hướng dẫn giải : Công thức củaa aminoaxit X có ddạng: H2N – CxHy(COOH)n Phản ứng: H2N – CxHy(COOH)n → (n + x)CO2 + 1/2 N2 Ta có :
Vậy X là: H2N – CH2COOH → Đáp án C Ví dụ 2 : Đốt cháy hoàn toàn 8,7 g amino axit A (chứa 1 nhóm -COOH) thì thu ấu tạo t của A là: được 0,3 mol CO2; 0,25mol H2O và 11,2 lít N2 (đktc). Công thức cấu A. CH3- CH2 (NH2)-COOH
COOH B. CH3- CH2 (NH2)-COOH C. CH3 – CH2 – CH2(NH2) - COOH D. Cả A và B
Hướng dẫn giải : CTPT: CxHyO2Nt , nN2 = 0,05 mol mO (A) = mA – mC – mH – mN = 8,7 – 0,3.12 – 0,25.2 – 0,05.2.14 = 3,2 ⇒ nO(A) = 0,2 A chỉ chứa 1 nhóm -COOH ⇒ nA = nO : 2 = 0,1 mol nCO2 = x.nA = 0,1x = 0,3 ⇒ x =3 nH2O = (y/2).nA= 0,05y = 0,25 ⇒ y = 5 nN2 = (t/2).nA = 0,05t = 0,05 ⇒ t = 1 ⇒ CTPT C3H5O2N CTCT A: CH3- CH2(NH2)-COOH ; H2N- CH2 – CH2 - COOH → Đáp án D Dạng 2: Dẫn xuất amino axit Phương pháp : Đối với công thức CxHyOzNt có các dạng: - Amino axit NH2 – R – COOH - Este của amino axit NH2RCOOR’ - Muối amoni của NH3 hoặc amin (bậc I): RCOONH4 ( RCOOH + NH3 ) hoặc RCOONH3R’ (RCOOH + R’NH2 ) - Hợp chất nitro R-NO2 Ví dụ 1 : Ứng với C3H7NO2 có bao nhiêu đồng phân? A. 2 B. 3 C. 5
D.6
Hướng dẫn giải : + Amino axit: H2N – CH2 – CH2 – COOH; CH3 – CH(NH2) – COOH + Este của amino axit: H2N – CH2 – COOCH3 + Muối: CH2 = CH – COONH4; HCOONH3CH=CH2 + Hợp chất nitro: CH3 – CH2 – CH2 – NO2 → Đáp án D Ví dụ 2 : Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí và làm giấy quì tím ẩm chuyển thành màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước Brom. Cô cạn Z thu m gam muối khan. Giá trị m là? A. 10,8 B. 9,4 C. 8,2 D. 9,6 Hướng dẫn giải : X tác dụng NaOH tạo khí Y nên X : R1COOH3NR2 Dung dịch Z làm mất màu nước Brom nên R1 có liên kết đôi C=C, suy ra R1 ≥ 27 (1) Khí Y làm giấy quỳ tím ẩm hóa xanh nên Y : R2NH2 và MY > 29 =>R2 + 16 > 29 ⇒ R2 >13 (2) Ta có : MX = R1 + R2 + 67 = 103 suy ra R1 + R2 = 42 (3) Từ (1), (2), (3) R1= 27 : CH2=CH- và R2 = 15 : CH3CH2=CH-COOH3NCH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3NH2 + H2O 0,1mol Giá trị m = 0,1.94 = 9,4 gam → Đáp án B
→ 0,1 mol
ụng vvới axit hoặc bazơ Dạng 3: Amino axit tác dụng Phương pháp :
Ví dụ 1 : X là mộtt amino axit. Khi cho 0,01 mol X tác ddụng vớii HCl thì dùng hết 80ml dung dịch HCl 0,125M và thu được 1,835g muối khan. Còn khi cho 0,01mol ịch NaOH thì cần dùng 25g dung dịch ch NaOH 3,2%. Công X tác dụng với dung dịch thức cấu tạo của X là: A. H2N – C3H6 – COOH B. H2N – C2H4 – COOH C. H2N – C3H5(COOH)2 D.(H2N)2C3H5 – COOH Hướng dẫn giải : nHCl = 0,01 = na.a⇒ X có 1 nhóm –NH2
nNaOH = 0,02 mol = 2nX ⇒X có 2 nhóm –COOH X có dạng: H2N – R – (COOH)2 nmuối = nHCl = 0,01 ⇒ H2N – R – (COONa)2 = 1,835 : 0,01 ⇒R =41(-C3H5) → Đáp án D Ví dụ 2 : Cho 10,3 gam aminoaxit X tác dụng với HCl dư thu được 13,95 gam muối. Mặt khác, cho 10,3 gam amino axit X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được 12,5 gam muối. Vậy công thức của aminoaxit là: A. H2N-C3H6-COOH B. H2N-(CH2)4CH(NH2)-COOH C. H2N-C2H4-COOH D. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH Hướng dẫn giải : X + HCl: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mHCl = mmuối – mX = 3,65 nHCl = n -NH2 =0,1 mol X + NaOH: nNaOH = n–COOH = (mmuối – ma.a)/22 = 0,1 n–NH2 = n –COOH ⇒ Dựa vào đáp án amino axit đơn chức chỉ chứa 1 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2 ⇒ na.a = nHCl = 0,1 ⇒ MX = 10,3 : 0,1 = 103 ⇒ X là: H2N – C3H6 –COOH → Đáp án A Dạng 4: Amino axit tác dụng với axit sau đó lẫy hỗn hợp tác dụng với bazơ và ngược lại
Phương pháp :
Ví dụ 1 : Cho amino axit X tác ddụng vừa đủ với 16,6 ml dung dịch ịch HCl 20% (d = ịch NaOH 0,5M 1,1 g/ml) thu được muối Y. Y tác ddụng vừa đủ với 400 ml dung dịch ch Z. Cô ccạn cẩn thận dung dịch Z thu đượcc 15,55 gam muối mu thu được dung dịch khan. Công thức của X là : A. H2N-C2H4-COOH B. H2N-CH2-COOH C. H2N-C3H6-COOH D. H2N-C3H4-COOH Hướng dẫn giải : nHCl = 0,1 mol; nNaOH = 0,2 mol ⇒ na.a = 0,2 – 0,1 = 0,1
m (H2N – R – COONa) = 15,55 – 0,1.58,5 = 9,7 M (H2N – R – COONa) = 9,7 : 0,1 = 97
R = 14 (-CH2-) → Đáp án A Ví dụ 2 : Cho 0,1 mol amino axit X tác ddụng vừa đủ vớii 100ml NaOH 1M thu mu được chất hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl thu được 18,4g muối. Vậy công thức củaa amino axit X là: A. H2N – CH2 – CH2 – COOH B. CH3 – CH(NH2) – COOH C. H2N – CH2 – COOH D. HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH Hướng dẫn giải : nNaOH = na.a ⇒ X chỉ chứa ứa 1 nhóm –COOH ( kết hợp với đáp áp án X chỉ có 1 –NH2)
Muối gồm: ClH3N – R – COOH (0,1 mol); NaCl (0,1 mol) ⇒ m(ClH3N – R – COOH) = 18,4 – 0,1.58,5 = 12,55 ⇒ M (ClH3N – R – COOH) = 12,55 : 0,1 = 125,5 ⇒ R = 28 ( - CH2 – CH2 - ) ⇒ X là: H2N – CH2 – CH2 – COOH → Đáp án A 3 dạng bài tập về Peptit, Protein trong đề thi Đại học có giải chi tiết Peptit = các α – amino axit liên kết với nhau qua liên kết peptit ( - CO – NH - ) Protein = polipeptit
Dạng 1: Phản ứng tạo peptit Phương pháp : - Aminoaxit đơn no có CTTQ : CnH2n+1NO2 + Phản ứng tạo đipeptit : chứa 2 gốc α–amnoaxit, giải phóng 1 phân tử H2O 2CnH2n+1NO2 → C2nH4nN2O3 + H2O + Phản ứng tạo Tripeptit : chứa 3 gốc α–amnoaxit, giải phóng 2 phân tử H2O 3CnH2n+1NO2 → C3nH6n – 1 N3O4 + 2H2O + Phản ứng tạo Polipeptit : chứa m gốc α–amnoaxit, giải phóng (m-1) phân tử H2O mCnH2n+1NO2 → Cm.nH2m.n – m +2 NmOm+1 +(m-1)H2O - Định luật BTKL suy ra : mAminoaxit = mpeptit + mnước - Peptit có n gốc α – amino axit ⇒ số đồng phân peptit = n! Ví dụ 1 : Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm – COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 40 gam B. 80 gam C. 60 gam Hướng dẫn giải :
D. 30 gam
→ Đáp án C
ứa 0,2 mol glyxin và 0,1 mol alanin. Khối lượng đipeptit Ví dụ 2 : Hỗn hợp X chứa tối đa tạo thành là: A. 27,72 B. 22,7 C. 22,1 D. 21,2 Hướng dẫn giải : Tạo đipeptit ⇒ nH2O = ½ na.a = ½ (0,2 + 0,1) = 0,15 mol Áp dụng định luật BTKL: mđipeptit = mX – mH2O = 0,2.75 + 0,1.89 – 0,15.18 = 21,2g → Đáp án D Dạng 2: Thủy phân peptit Phương pháp : - Phương trình phản ứng ng thủ thủy phân hoàn toàn peptit (mạch hở) và protein.
mạch hở) và protein bằng enzim + Nếu thủyy phân peptit ( mạ H[NHRCO]nOH + (n-1) H2O → nH2NRCOOH
+ Nếu phản ứng thủy phân trong môi trường axit thì phản ứng như sau H[NHRCO]nOH + (n-1) H2O + nHCl → nClH3NRCOOH + Nếu phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ thì phản ứng như sau H[NHRCO]nOH + nNaOH → nH2NRCOONa + H2O Phương pháp giải bài tập về thủy phân peptit và protein chủ yếu là lập sơ đồ phản ứng ( chú ý tỉ lệ các chất) kết hợp với việc sử dụng định luật bảo toàn khối lượng. Khi gặp dạng bài tập thủy phân không hoàn toàn thì ta nên sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố. - Thủy phân peptit có n gốc α - Aminoaxit thu được Số đipeptit tối đa là : n – 1 Số tripeptit tối đa : n – 2 Số tetrepeptit tối đa : n – 3 Chú ý : - Dựa vào phương trình thủy phân để tìm mối quan hệ số mol của các chất trong một phương trình phản ứng để xác định số mol hoặc loại peptit. - M(n-peptit) = M(α-amino axit)×n - 18(n-1). Ví dụ 1 : Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị m là A. 37,50gam B. 41,82gam C. 38,45gam D. 40,42gam Hướng dẫn giải :
Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử nên ta có: nGly-Ala-Gly = 0,12 mol Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối 0,12 mol
0,36 mol 0,24 mol
mmuối = 24,36 + 36,5.0,36 + 18.0,24 = 41,82 gam → Đáp án B Ví dụ 2 : Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là A. 90,6. B. 111,74. C. 81,54. D. 66,44. Hướng dẫn giải : Lần lượt tính số mol các sản phẩm: nAla = 28,48:89 = 0,32 mol; nAla-Ala = 32:160 = 0,2 mol; nAla-Ala-Ala = 27,72:231 = 0,12 mol Bảo toàn nguyên tố: Số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau. Gọi nAla-Ala-Ala-Ala = a (mol). Trước phản ứng: ngốc (Ala) = 4.a Sau phản ứng: ngốc (Ala) = 1. nAla + 2. nAla-Ala + 3. nAla-Ala-Ala 4a = 1. 0,32 + 2. 0,2 + 3. 0,12 → a = 0,27 mol Vậy m = 302. 0,27 = 81,54 gam.
→ Đáp án C Dạng 3: Nhận biết amin, amino axit, peptit - protein Phương pháp : Dùng những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng, dễ quan sát - Khi nhận biết có các aminoaxit ( đặc biệt các aminoaxit có số nhóm amin và số nhóm –COOH trong phân tử khác nhau) với nhau, hoặc aminoaxit với amin, nên sử dụng quỳ tím - Các amin thơm, tính bazơ rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím - Đối với protein, peptit ( trừ đipeptit) ta sử dụng phản ứng màu biure – Cu(OH)2 hoặc HNO3 Ví dụ 1 : Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là: A. Amin, amoniac, natri hiđroxit B. Anilin, metyl amin, amoniac C. Metyl amin, amoniac, natri hiđroxit D. Amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit Hướng dẫn giải : → Đáp án A: loại amin vì anilin là amin nhưng không làm quỳ tím hóa xanh → Đáp án B: loại anilin → Đáp án D: loại amoniclorua ( muối) → Đáp án C Ví dụ 2 : Thuốc thử nào phân biệt được phenol và anilin? A. Dung dịch Brom B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch KCl D. Cả A, B, C Hướng dẫn giải : → Đáp án A: Dung dịch brom kết tủa với phenol và anilin → Đáp án B: phenol tan trong NaOH còn anilin thì không → Đáp án C: Không hiện tượng → Đáp án B Ví dụ 3 : Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng, tinh bột, xà phòng có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch iot, HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2 B. HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2 C. Dung dịch iot và Cu(OH)2 D. Dung dịch NaOH và Cu(OH)2 Hướng dẫn giải : Dùng iot nhận ra tinh bột có màu tím, Cu(OH)2 tạo phức xanh lam với glixerol và phản ứng màu biore màu tím đặc trưng với lòng trắng trứng → Đáp án C Dạng 1: Dạng bài tập về viết đồng phân, gọi tên Amin, Amino Axit A. Phương pháp & Ví dụ Lưu ý - Xác định độ bất bão hòa của phân tử (số liên kết , số vòng); với hợp chất CnHyNzOt theo biểu thức : ∆ = (2n + 2 + z - y)/2 - Xác định các loại mạch cacbon: Mạch không nhánh, mạch có nhánh, vòng...
c, vị trí nhóm ch chức... - Các loại nhóm chức, - Tên gọi theo tên thông tường, tên gốc chức, tên thay thế. Ví dụ minh họa
ấu tạ tạo và gọi tên các đồng phân của các hợp ợp chất ch có công Bài 1: Viết công thức cấu thức phân tử C4H11N. Hướng dẫn:
- Xác định độ bất bão hòa:
ất no, m mạch hở. Vậy chỉ có các hợp chất - Có 4 nguyên tử cacbon, 1 nguyên tử Nito mạch cacbon có thể là mạch 4, 3 và 2. Có 1 nguyên tử nito nên có thể là các amin bậc I, II, III.
+)
4: +) Mạch 3:
+) Mạch 2:
Mạch
ấu tạ tạo và gọi tên các đồng phân của các hợp ợp chất ch có công Bài 2: Viết công thức cấu thức phân tử C2H5NO2. Hướng dẫn:
- Xác định độ bất bão hòa :
ất không no có 1 liên kết đôi ở mạch ch cacbon; hợp h chất no Vậy có thể là hợp chất có đơn chức có liên kết đôi, hhợp chất no mạch vòng. mạch hở, nhóm chức không có kiên kết đôi không thỏa th - Hợp chấtt không no mạ mãn vì chứa hai nguyên tử oxi, nhóm chức không có liên kếết đôi là ancol thì không liên kết với nguyên tử cacbon không no. ở, nhóm ch chức có 1 liên kết đôi: - Hợp chất no mạch hở,
ấu tạ tạo và gọi tên các amino axit có cùng công thức phân tử Bài 3: Viết công thức cấu C3H7NO2 Hướng dẫn:
Với C3H7NO2: độ bất bão hòa ∆ = 1 nên chỉ có 1 liên kết π ở gốc axit, nên là amino axit no, có các đồng phân: CH3CH(NH2)COOH Axit 2 – amino propanoic hay axit α-amino propionic. H2N-CH2-CH2-COOH Axit 3 - amino propanoic hay axit β-amino propionic. CH3-NH-CH2-COOH axit N – metylamino ethanoic. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N là: A. 5 B. 3 C. 6 D. 4 Hiển thị đáp án Đáp án: D 1.CH3-CH2-CH2-NH2: propan-1-amin 2.CH3-CH2-NH-CH3: N-metyl-etan-1-amin 3.CH3-CH(CH3)-NH2: propan-2-amin 4.(CH3)3-N: trimetyl amin Bài 2: Amino axit có công thức cấu tạo: NH2–CH2–COOH có tên là: A. Glyxin B. Glixerol
C. Alanin D. Anilin Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 3: Hợp chất có công thức cấu tạo [-NH–(CH2)5–CO-]n có tên là: A. Tơ nilon – 6,6 B. Tơ enang C. Tơ cacron D. Tơ capron Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 4: Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của amin ứng với công thức phân tử C3H9N là: A. 5.
B. 8.
Hiển thị đáp án Đáp án: D
C. 7.
D. 4.
khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% Bài 5: Amin X có phân tử kh ng phân ccấu tạo của X tác dụng với HCl tạo ạo muối amoni có về khối lượng. Số đồng ch cacbon không phân nhánh là : mạch A. 8.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Hiển thị đáp án Đáp án: D Đặt CTPT của amin X là CxHyNt , theo giả thiết ta có :
CTPT của amin X là C4H11N. Số đồng phân của amin X là 8 :
chất (1), (2), (5), (6), (8) có mạch ch cacbon không phân Trong 8 chất trên có các ch ới dung ddịch HCl sẽ tạo ra muốii amoni có mạch m cacbon nhánh nên khi tác dụng với không phân nhánh. ất sau: Bài 6: Tên gọi của hợp chất
A. metylanilin
B. Phenyl amin
C. metylphenylamin
D. bezyl amin
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 7: Số đồng ng phân amin thơm ứng với công thức C7H9N là A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Hiển thị đáp án Đáp án: C
Bài 8: Tên gọi của amino axit nào sau đây là đúng?
A. H2N–CH2COOH : glixerin hay glixerol B. CH3CH(NH2)COOH : anilin C. C6H5CH2CH(NH2)COOH : phenylalanin D. HOOC–(CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutanic Hiển thị đáp án Đáp án: C H2N–CH2COOH :glixin CH3CH(NH2)COOH : alanin HOOC–(CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutamic Dạng 2: Nhận biết Amin, Amino Axit Lý thuyết và Phương pháp giải - Khi nhận biết có các aminoaxit (nhất là khi số nhóm amin và số nhóm – COOH trong phân tử khác nhau) với nhau, hoặc aminoaxit với amin nên dùng quỳ tím - Các amin thơm (như anilin) có tính bazo rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu. Ví dụ minh họa Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt từng chất trong nhóm sau: CH3NH2; NH2-CH2-COOH; CH3COONa Hướng dẫn: Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử - Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử - Mẫu thử không có hiện tượng gì là : NH2-CH2-COOH - Hai mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh là : CH3NH2, CH3COONa.
gầ miệng ống Dùng đũa thủyy tinh nhúng vào dung dịch hai chất này rồi đưa lại gần ẫu nào có hiện tượng khói trắng là: CH3NH2, còn lại là nghiệm chứa HCl đặc, mẫu CH3COONa.
Bài 2: Trình bày phương ng pháp hóa hhọc phân biệt dung dịch từng ừng chất ch trong các nhóm dung dịch sau: CH3CH2 NH2 ; NH2-CH2-COOH; CH3COONa. C6H5NH2; NH2-CH2-COOH; CH2OH-CHOH-CH2OH; CH3-CHO. Hướng dẫn:
a) Dùng quì tím: hai dung dịch làm quì tím hóa xanh là CH3CH2NH2 và CH3COONa, còn H2N-CH-COOH không làm quì tím đổi màu. Axit hóa hai dung dịch làm quì chuyển màu xanh, dung dịch cho khí có mùi dấm thoát ra là CH3COONa. Hay cho hai dung dịch tác dụng với KNO2 và HCl thì amin sẽ cho khí thoát ra: CH3COONa + H2SO4 → CH3COOH + NaHSO4 CH3CH2NH2 + KNO2 + HCl → CH3-CH2-OH + N2 + H2O + KCl b) Cho vài giọt chất vào các ống nghiệm chứa nước Br2, chất nào tạo ra kết tủa trăng là C6H5NH2, chất nào làm nhạt màu dung dịch là CH3-CHO/ hai dung dịch o dung dịch dị màu xanh còn lại tác dụng vớii Cu(OH)2/OH-, chất hòa tan Cu(OH)2 tạo lam là CH2OH-CHOH-CH2OH, còn lại là: H2N-CH-COOH
ch glucozo, glixerol, atanol, Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốcc thử, hãy phân biệt các dung dịch và lòng trắng trứng. Hướng dẫn: Chọn Cu(OH)2
Glucozo
Glixerol
Cu(OH)2 lắc nhẹ
Dd trong xuốt màu xanh lam
Cu(OH)2, to
Tủa đỏ gạch
Etanol
Không phản ứng (nhận ra et
Không đổi màu
B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là: A. Nước brom B. Giấy quỳ tím C. Dung dịch phenolphtalein D. Dung dịch NaOH Hiển thị đáp án Đáp án: A
Stiren làm mất màu nước brom C6H–CH=CH2 + Br2 → C6H5–CHBr–CH2Br - Anilin tạo kết tủa trắng:
- Benzen không có hiện tượng gì. Bài 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là: A. Amin, amoniac, natri hidroxit B. Anilin, metyl amin, amoniac C. Metyl amin, amoniac, natri hidroxit D. Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 3: Cho dung dịch các chất: CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C6H5NH2. Số các dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 4: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt phenol và anilin? A. Dung dịch brom B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch KCl D. Cả A, B và C đều đúng. Hiển thị đáp án Đáp án: B
Bài 5: Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng, tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch iot, HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2 B. HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2 C. Dung dịch iot và Cu(OH)2 D. Dung dịch NaOH và Cu(OH)2 Hiển thị đáp án Đáp án: C - Dung dịch iot → hồ tinh bột chuyển sang xanh - Cu(OH)2 → lòng trắng trứng cho màu tím đặc trưng, còn glixerol cho dung dịch màu xanh lam - Còn lại là xà phòng. Bài 6: Dung dịch lòng trắng trứng được gọi là dung dịch nào sau đây? A. Cazein B. Hemoglobin C. Insulin D. Anbumin Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 7: Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện: A. Màu vàng B. Màu đỏ C. Màu nâu đỏ
D. Màu tím Hiển thị đáp án Đáp án:D Bài 8: Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau:
Hiện tượng xảy ra là: A. Qùy tím hóa đỏ B. Quỳ tím bị mất màu C. Quỳ tím hóa xanh D. Quỳ tím không đổi màu. Hiển thị đáp án Đáp án: A
ch có môi trường axit. Phân tử có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH nên dung ddịch Bài 9: Để phân biệtt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch Br2 B. Dung dịch HCl C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch AgNO3 Hiển thị đáp án Đáp án: A
ng pháp hóa học, ta cần Bài 10: Để phân biệtt phenol, anilin, benzen bbằng phương dùng các hóa chất là: A. Dung dịch Br2, Na B. Quì tím C. Kim loại Na D. Quì tím, Na. Hiển thị đáp án Đáp án: A Dạng 3: Các phản ứng hóa học ọc ccủa Amin, Amino Axit A. Phương pháp & Ví dụ Lý thuyết và Phương ng pháp giải - Nắm chắc các tính chasrat hóa học, phương pháp điều chế amin, amino axit, peptit và protein.
chức amin, tính axit củaa nhóm cacboxyl và phản - Lưu ý: Tính bazo của nhóm ch ứng thủy phân củaa nhóm peptit. Ví dụ minh họa Bài 1: Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển đổi sau:
Hướng dẫn:
Bài 2: Cho sơ đồ chuyểnn hóa sau.
ạo ccủa A, B, C, D, E (dạng đối xứng). a) Viết công thức cấu tạo b) Viết phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi trên Hướng dẫn: a) (A): C2H5OOC-CH2-CH(NH2)-CH2COOC2H5 (B): NaOOC-CH2-CH(NH2)-CH2COONa; (C):CH3-CH2OH (D): HOOC-CH2-CH(NH3Cl)-CH2-COOH
phản ứng sau: Bài 3: Hoàn thành sơ đồ phả
Hướng dẫn:
B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Cho chuỗi phản ứng : C6H6 → Z → anilin. Z là: A. Toluen B. Nitrobenzen C. Phenyl amoniclorua D. Natri phenolat Hiển thị đáp án Đáp án: B
Bài 2: Cho chuỗi phản ứng: CH3CHO → X → CH3COOH → Y → CH3CHO. Vậy X, Y lần lượt là: A. C2H5OH, CH3COONa B. C2H5OH, CH3COO–CH=CH2 C. CH2=CH–CH2OH, CH3COONa D. CH3COOH, C2H5OH Hiển thị đáp án Đáp án:B Bài 3: Cho dãy biến hóa: Xenlulozơ → X → Y → Z → PE (polietilen). Hợp chất X, Y, Z lần lượt là: A. C6H12O6; C2H5OH; C2H4 B. C2H5OH; CH3CHO; C2H4
C. C6H12O6; CH3COOH; C2H4 D. CH3COOH; C2H5OH; C2H4 Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 4: Cho sơ đồ biến hóa sau:
Công thức đúng của (X), (Y) là: A. (X) là CH3–CHCl2 và (Y) là CH2=CH2 B. (X) là CH2=CH2 và (Y) là CH3CHO C. (X) là CH3CHO và (Y) là CH3CHOCH2–CH3 D. (X) là CH2=CHCl và (Y) là CH3–CHCl2. Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 5: Cho các chất: CaC2 (1); CH3CHO (2); CH3COOH (3); C2H2 (4)
Sơ đồ chuyển hóa đúng để điều chế axit axetic là: A. (1) → (2) → (4) → (3) B. (4) → (1) → (2) → (3) C. (2) → (1) → (4) → (3) D. (1) → (4) → (2) → (3) Hiển thị đáp án Đáp án: C
Bài 6: Xác định T trong sơ đồ sau
ạo kế kết tủa vàng trong dung dịch AgNO3|NH3 Biết X có khả năng tạo A. C2H2
B. C6H5NO2
C. C6H5NH2
D. C6H6
Hiển thị đáp án Đáp án: C
ng taojra benzene, vậy v các phản Phản ứng chuyểnn hóa từ X thành Y là phản ứng ứng hóa học có thể là:
Bài 7: Cho sơ đồ chuyển đổi sau:
x ra. Hãy xác định Z và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy A. CH3-CH(OH)-COOCH3 C. CH3-CH(NH2)-CH3 Hiển thị đáp án Đáp án: A
B. CH3-CH(NH2)-COOCH3 D.CH3-NH2
ản ứ ứng trùng ngưng amino axit: CH3-CH(NH2)-COOH là: Bài 8: Sản phẩm của phản A. (-NH-CH2-CO-)n
B. (-NH-CH(CH3)-CO-)n
C. (-CH2-CH(NH2)-CO-)n
D. (-NH-CH2-CH2-CO-)n
Hiển thị đáp án Đáp án: B
Dạng 4: Tính chất củaa Amin, Amino Axit A. Phương pháp & Ví dụ
ng pháp giải Lý thuyết và Phương * Phương ng pháp so sánh tính bazo của amin thuộc vào đặc điểm của gốc R liên kết với vớ N của nhóm Tính bazo của amin phụụ thu amin. nh (mạnh (mạ hơn NH3). Nếu R có tác dụng đẩy electron ⇒ Tính bazo amin càng mạnh Nếu R có tác dụng hút ⇒ Tính bazo amin càng yếu. Ví dụ minh họa Bài 1: Cho các chất sau: (1) . Amoniac (3). p – Nitroanilin
(2). Anilin (4). Metylanilin
(5). Đimetylamin Hãy sắp xếp theo khả năng tăng dần tính bazo của các chất đã cho trên? Hướng dẫn: Vòng benzene hút electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin thơm có tính bazo yếu hơn NH3 Gốc metyl –CH3 đẩy electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin có nhóm – CH3 có tính bazo mạnh hơn NH3 Trong các amin thơm, nhóm nitro -NO2 có liên kết đôi là nhóm thế hút electron nên làm giảm khả năng kết hợp H+ của cặp electron tự do của NH2 , do đó p – nitroanilin có tính bazo yếu nhất Sắp xếp: 3 < 2 < 4 < 1 < 5 Bài 2: Sắp xếp chất sau theo chiều tăng của tính bazo từ trái qua phải. (I). CH3-C6H4-NH2
(II). O2N-C6H4NH2
(III). Cl-C6H4-NH2
(IV). C6H5NH2
Hướng dẫn: Trật tự sắp xếp là: II < III < IV < I Các nhóm hút electron làm giảm tính bazo của anilin. Nhóm -NO2 hút electron mạnh hơn clo rất nhiều. Các nhóm đẩy electron (-CH3) làm tăng tính bazo của anilin. Bài 3: Hãy sắp xếp các chất ammoniac, anilin, p –nitrotuluen, metylamin , đimetylamin theo trình tự tính bazo tăng dần từ trái qua phải. Giải thích ngắn gọn sự sắp xếp đó. Hướng dẫn: Sắp xếp các chất theo độ tăng dần tính bazo: O2N-C5H4-NH2 < C6H5NH2 < CH3-C6H4-NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH
Giải thích: Vòng benzene có tính hút electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin thơm có tính bazo yếu hơn NH3 Gốc metyl (-CH3) có tính đẩy electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin có nhóm -CH3 có tính bazo mạnh hơn NH3. Trong các amin thơm: Nhóm nitro (-NO2) có liên kết kép là nhóm thế loại 2 có tính hút electron nên làm giảm khả năng kết hợp H+ của cặp electron tự do của NH2, do đó p-nitroanilin có tính bazo yếu nhất. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Cho các chất sau: C6H5NH2 (C2H5)2NH (4), NaOH (5), NH3 theo thứ tự tăng dần:
(1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (6). Độ mạnh của các bazơ được sắp xếp
A. 3 < 1 < 6 < 2 < 4 < 5 B. 1 < 6 < 2 < 3 < 4 < 5 C. 6 < 1 < 2 < 3 < 5 < 4 D. 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6 Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 2: Cho các amin: CH3NH2 thứ tự tăng dần là: A. (1) < (2) < (3) B. (2) < (1) < (3) C. (3) < (2) < (1) D. (3) < (1) < (2) Hiển thị đáp án
(1); NH3
(2); C6H25NH2
(3). Lực bazơ theo
Đáp án: C Bài 3: Cho các chất sau: (1). Amoniac
(2). Anilin
(4). P – Metylanilin
(3). P – Nitroanilin
(5). Metylamin
(6). Đimetylamin
Tính bazơ tăng dần của các chất được xếp theo dãy nào sau đây? A. (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6) B. (3) < (4) < (2) < (1) < (5) < (6) C. (6) < (5) < (1) < (4) < (2) < (3) D. (5) < (4) < (2) < (1) < (3) < (6) Hiển thị đáp án Đáp án: A - Vòng benzen hút electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin thơn có tính bazơ yếu hơn NH3 - Gốc metyl – CH3 đẩy electron mạnh hơn nguyên tử H nên các amin có nhóm – CH3 có tính bazơ mạnh hơn NH3. Trong các amin thơm, nhóm nitro –NO2 có liên kết đôi là nhóm thế hút electron nên làm giảm khả năng kết hợp H+ của cặp electron tự do của -NH2, do đó pnitroanilin có tính bazơ yếu nhất. Bài 4: Cho vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng: A. Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại. B. Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt. C. Dung dịch trong suốt.
D. Dung dịch bị vẫn đục hoàn toàn Hiển thị đáp án Bài 5: Cho các chất sau đây: 1. H2N-CH2-CH2-COOH ; 2. CH2=CH-COOH ; 3. CH2O và C6H5OH ; 4. HOCH2-COOH. Các trường hợp nào có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng ? A. 1,2,3
B.1,2,4
C. 1,3,4
D. 2,3,4
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 6: Phát biểu nào sau đây sai? A. Các amin đều có tính bazơ. B. Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3. C. Anilin có tính bazơ rất yếu. D. Amin có tính bazơ do N có cặp electron tự do. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 7: Để rửa sạch chai lọ đựng anilin, nên dùng cách nào ? A. Rửa bằng nước cất B. Rửa bằng xà phòng C. Rửa bằng dd muối ăn D. Rửa bằng dd HCl, sau đó rửa lại bằng nước Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 8: Các amino axit có thể phản ứng tất cả các chất trong dãy A. dd NaOH, dd HCl, C2H5COOH, C2H5OH
B. dd NaOH, dd brom, dd HCl, CH3OH C. dd Ca(OH)2, dd thuốc tím, dd H2SO4, C2H5OH D. dd H2SO4, dd HNO3, CH3OCH3, dd thuốc tím Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 9: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng B. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit C. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. D. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 10: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. B. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí. C. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường. D. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni. Hiển thị đáp án Đáp án: B Dạng 5: Cách xác định công thức Amin, Amino Axit A. Phương pháp & Ví dụ Lý thuyết và Phương pháp giải Amin có tính bazo, tác dụng được với axit tạo muối.
ức amin mà tác dụng với axit theo tỉ lệ xác định. đị Tùy theo số nhóm chức Ví dụ: +) Amin bậc 1, đơnn chức: RNH2 + HCl → RNH3Cl
ức: R(NH2)n + nHCl → R(NH3Cl)n +) Amin bậc 1, đa chức: chức amin,ta suy ra tỉ lệ mol giữa ữa axit với v amin. Như vậy nếu biết sốố nhóm ch ữa axit và amin. Ngược lại từ tỉ lệ mol giữa
àm cho nó tác dụng được với - Tương tự ở aminoaxit, sự có mặt nhóm amino làm axit. Ví dụ minh họa Bài 1: X là mộtt amino axit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng vớii HCl thì dùng hết 80 ch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Còn khi cho 0,01 ml dung dịch mol X tác dụng vớii dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. ấu tạ tạo của X. Hãy đề xuất công thức cấu Hướng dẫn: Gọi công thức tổng ng quát củ của X là : (H2N)xR(COOH)y
chất X cần 0,56 lit oxi (đkc), kc), thu được hh khí Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam ch p khí còn lại có khối gồm CO2, N2 và hơi nước. Sau khi ngưng tụ hơi nước hỗn hợp khối hơi đối với hiđro là 20. CTĐGN của X là lượng là 1,6 gam và có tỷ khố A. C2H6O5N2. B. C3H8O5N2. C. C3H10O3N2. D. C4H10O5N2. Hướng dẫn:
ớc hỗn hợp khí còn lại là CO2 (a mol) và N2 (b mol) Sau khi ngưng tụ hơi nướ Ta có mhỗn hợp khí = mCO2 + mN2 = 44a + 28b = 1,6
a = 0,03 mol; b = 0,01 mol.
- Đặt X là CxHyOzNt nC = nCO2 = 0,03 mol. nN = 2 × nN2 = 2 × 0,01 = 0,02 mol. mH2O = mX + mO2 - mCO2 - mH2O = 1,52 + 0,025 × 32 - 0,03 × 44 - 0,01 × 28 = 0,72 gam. nH = 2 × nH2O = 2 × 0,72/18 = 0,08 mol. nH2O = nO trong CO2 + nO trong H2O = 0,03 × 2 + 0,04 - 0,025 × 2 = 0,05 mol. Ta có x : y : z : t = nC : n :H nO : nN = 0,03 : 0,08 : 0,05 : 0,02 = 3 : 8 : 5 : 2 Vậy CTĐGN là C3H8O5N2 Đáp án B Bài 3: Hợp chất hữu cơ X có thành phần theo khối lượng: C chiếm 63,72%; H m 14,52%; còn lại là nito. Xác định công thức ức phân tử t của X chiếm 9,37%; O chiếm ủa X biết bi X mạch biết khối lượng mol củaa X bé hơn 120. Viết công thức cấu tạo của hở không phân nhánh, không làm mất màu dung dịch brom. Hướng dẫn: Ta có: %C = 63,72%; %H = 9,37%; %O = 14,52% ⇒ %N = 12,39% Lập tỉ lệ :
Công thức đơn giản là C6H11ON, M < 120 ⇒ CTPT là C6H11ON. Độ bất bão hòa của X là :
ch hidrocacbon phải ph no, X mạch hở không làm mấất màu dung dịch brom nên mạch vậy 2 liên kết sẽ thuộcc nhóm –C≡N. ng phân là : Vậy có thể có các đồng CH2(OH)-CH2-CH2-CH2-C≡N CH3-CH(OH)-CH2-CH2-CH2-C≡N CH3-CH2-CH(OH)-CH2-2-C≡N CH3-CH2-CH2-CH(OH)-CH2-C≡N CH3-CH2-CH2-CH2-CH(OH)-C≡N Bài 4: Thủyy phân polipeptit A người ta thu được:
Amino axit X có 40,4%C; 7,9%H; 15,7 %N và MX = 89 Amino axit Y có 54,9%C; 10 %H; 10,7 %N và MY = 131 Amino axit Z có 46,4%C; 5,8 %H; 27 %N và MZ = 155 Xác định công thứcc phân tử của X, Y, Z Hướng dẫn: Công thức phân tử của ủa X là CxHyOzNt.
Ta có:
ủa X là C3H7O2N, là α-amoni axit nên có công thức cấu Công thức phân tử của tạo: CH3-CH(NH2)-COOH. Tương tự đối với Y: C6H13O2N Công thức cấu tạo CH3-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH Đối với Z: C6H9N3O2 ⇒ CTCT: H2N-C4H3-CH(NH2)-COOH
B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1:
chỉ chứa 1 nhóm amin. Mặtt khác, X tác dụng d Ta có: nHCl = 0,01 (mol) nên X ch NaOH theo tỉ lệ 1 : 1 nên chứa 1 nhóm -COOH. X là α-amino axit nên gọi công thức phân tử X: H2N-CH(CxHy)-COOH H2N-CH(CxHy)-COOH + HCl → ClH3N-CH(CxHy)-COOH Mmuối = 12x + y + 110,5 = 1,255/0,01 = 125,5
hợp lí: x = 1; y = 3 12 x + y = 15 ⇒ nghiệm hợ ch cacbon không phân nhánh, vvậy X là: CH3CH(NH2)COOH X có mạch Đáp án: A Gọi công thức phân tử ử có ddạng: NH2-CnH2n-COOH
Dựa vào sự tăng – giảm khối lượng ta có: a = (18,15 - 14,5)/36,5 = 0,1 MX = 14,5/0,1 = 145 ⇒ n = 6 ⇒ X là: NH2-C6H12-COOH
m 15,054% về v khối Bài 3: X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N ; trong đó nitơ chiếm tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Công thức của củ X là : lượng. X tác dụng vớii HCl tạ A. CH3–C6H4–NH2. B. C6H5–NH2. C. C6H5–CH2–NH2. D. C2H5–C6H4–NH2. Hiển thị đáp án Đáp án: B
dịch HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl nên suy ra X có Vì X tác dụng vớii dung dị dạng RNH2. m 15,05% vvề khối lượng nên ta có : Trong X nitơ chiếm
Công thức của X là C6H5–NH2. Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức thì thu được CO2 và nước theo tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 8 : 9 . CTPT của amin là A. C4H8N. B. C3H7N. C. C3H6N. D. C4H9N. Hiển thị đáp án Đáp án: D X có dạng CxHyN
Vậy X là C4H9N Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam một amino axit có 1 nhóm –COOH được 0,6 mol CO2, 0,5 mol H2O và 0,1 mol N2. Công thức phân tử củaa amino axit là: A. C3H5O2N.
B. C3H7O2N. C. C3H5O4N. D. C3H6O4N2. Hiển thị đáp án Đáp án:A Ta có X có dạng CxHyO2Nz 2CxHyO2Nz → 2xCO2 + yH2O + zN2 nC = nCO2 = 0,6 mol. nH = 2 × nH2O = 2 × 0,5 = 1 mol. nN = 2 × nN2 = 2 × 0,1 = 0,2 mol. mO = mX - mC - mH - mN = 17,4 - 0,6 × 12 - 1 × 1 - 0,2 × 14 = 6,4 gam. nO = = 0,4 mol. Ta có x : y : 2 : z = nC : nH : nO : nN = 0,6 : 1 : 0,4 : 0,2 = 3 : 5 : 2 : 1 Vậy X là C3H5O2N Đáp án A Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn một amin, no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy sau khi ngưng tụ hơi nước có tỉ khối so với H2 là 19,333. Công thức phân tử của amin là: A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 Hiển thị đáp án
Đáp án: A Giả sử amin no, đơn chức, m mạch hở có CTPT là CnH2n + 3N
phản ứng → Sản phầm m cháy sau khi ngưng tụ Giả sử có 2 mol amin tham gia ph hơi nước còn 2n mol CO2 và 1 mol N2
Ta có: Vậy amin là CH3NH2 Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng liên tiếp thu nh công thức thứ phân tử của được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol là 1 : 2. Hãy xác định hai amin ? A. CH5N và C2H7N. B. C2H7N và C3H9N. C. C3H9N và C4H11N. D. C4H11N và C5H13N. Hiển thị đáp án Đáp án: A
ủa 2 amin là CnH2n + 3N Đặt công thức chung của 2CnH2n + 3N → 2nCO2 + (2n + 3)H2O
Ta có n = 1,5. ⇒ Hai amin là CH5N và C2H7N
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin mạch hở đơn chức, sau phản ứng thu được 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 gam H2O (các thể tích đo ở đktc). CTPT của amin là: A. C3H7N B. C2H5N C. CH5N D. C2H7N. Hiển thị đáp án Đáp án: D Đặt X là CxHyN nC = nCO2 = 5,376/22,4 = 0,24 mol. nH = 2 × nH2O = 2 × 7,56/18 = 0,84 mol. nN = 2 × nN2 = 2 × 1,344/22,4 = 0,12 mol. Ta có x : y : 1 = 0,24 : 0,84 : 0,12 = 2 : 7 : 1 Dạng 6: Các dạng bài tập về Amin, Amino Axit Lý thuyết và Phương pháp giải Nắm vững các tính chất hóa học của amin và amino axit để giải các bài toán về phản ứng đốt cháy, bản chất của phản ứng trung hòa... Ví dụ minh họa Bài 1: Cho 0,1 mol chất X có công thức là C2H12O4N2S tác dụng với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 28,2 gam. Hướng dẫn:
B. 26,4 gam.
C. 15 gam.
D. 20,2 gam.
dịch NaOH đung nóng thu được khí làm xanh giấy quỳ Vì X tác dụng vớii dung dị Căn cứ vào công thức củaa X ta suy ra X là muối amoni ẩm nên X là muốii amoni. Că thức của X là (CH3NH3)2SO4. của amin no vớii axit sunfuric. Công th Phương trình phản ứng :
ch sau phả phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư (0,15 mol) và Cô cạn dung dịch chất rắn là : Na2SO4 (0,1 mol). Khối lượng ch m = 0,15.40 + 0,1.142 = 20,2 gam . Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, là đồng đẳng đẳ liên tiếp, (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thứcc phân tử của c 2 amin là thu được 2,24 lít khí CO2 (đ : A. CH5N và C2H7N. C. C3H9N và C4H11N.
B. C2H7N và C3H9N. D. kết quả khác.
Hướng dẫn: Sơ đồ phản ứng :
Vậy, công thức phân tử ử củ của 2 amin là CH5N và C2H7N.
chứa 1 chức axit và 1 chứcc amino tác dụng d với Bài 3: Cho hỗn hợpp 2 aminoaxit no ch ch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với ới các chất ch trong 110 ml dung dịch xit là : X, cần dùng 140 ml dung dịịch KOH 3M. Tổng số mol 2 aminoaxit A. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0.4.
Hướng dẫn: Bản chất của phản ứng :
ợp hai amino axit là x thì số mol của nhóm –COOH trong Đặt số mol của hỗn hợp đó cũng là x. ết ta có : 0,22 + x = 0,42 ⇒ x= 0,2. Theo (1), (2) và giả thiết B. Bài tập trắc nghiệm
m các amin đồng đồ đẳng của Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hhỗn hợp X gồm vinylamin thu đượcc 41,8 gam CO2 và 18,9 gam H2O. Giá trị của m là: A. 16,7 gam B. 17,1 gam C. 16,3 gam D. 15,9 gam Hiển thị đáp án Đáp án: C X có dạng CnH2n+1N
nN = nX = 2 × (nH2O - nCO2) = 2 × (1,05 - 0,95) = 0,2 mol. mX = m C+ m H+ mN = 0,95 × 12 + 2,1 × 1 + 0,2 × 14 = 16,3 gam. Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 3,1 gam. B. 6,2 gam. C. 4,65 gam. D. 1,55 gam. Hiển thị đáp án Đáp án: B
mCH3NH2 = 0,2 × 31 = 6,2 gam
ồm 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 Bài 3: Cho hỗn hợp X gồm ch NaOH 2M, thu mol H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dịch ch Y. Cho HCl dư vào dung dịch ch Y. Sau khi các phản phả ứng xảy ra được dung dịch hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là : A. 0,75.
B. 0,65.
C. 0,70.
D. 0,85.
Hiển thị đáp án Đáp án: D Tổng số mol nhóm –NH2 trong hỗn hợp X là 0,15 + 0,1.2 = 0,35 mol.
ủa NaOH = 0,25.2 = 0,5 mol. Số mol OH- = số mol của Bản chất của phản ứng là :
ết ta th thấy : Theo (1), (2) và giả thiết ng = 0,35 + 0,5 = 0,85 mol. Số mol của HCl phản ứng = ssố mol của H+ phản ứng Bài 4: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là : A. 112,2.
B. 165,6.
C. 123,8.
D. 171,0.
Hiển thị đáp án Đáp án: A Đặt số mol của H2N – CH(CH3) – COOH là x và củaa HOOC – (CH2)2 – CH(NH2) – COOH là y. Phương trình phản ứng :
ết ta có : Theo (1), (2) và giả thiết
⇒ m = 0,6.89 + 0,4.147 = 112,2 gam.
rocacbon). Cho 0,1 mol X Bài 5: Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). ịch HCl (dư) thu được dung dịch chứaa 11,15 gam muối. mu phản ứng hết với dung dịch Tên gọi của X là : A. phenylalanin.
B. alanin.
C. valin.
D. glyxin.
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bản chất của phản ứng là : –NH2 + H+ → NH2+ (1) Theo giả thiết ta có :
Vậy công thức của X là H2NCH2COOH. Tên gọi của X là glyxin.
phản ứng với dung dịch ch HCl (dư), thu được Bài 6: Cho 1 mol amino axit X ph ng 1 mol amino axit X ph phản ứng với dung dịch ịch NaOH (dư), m1 gam muối Y. Cũng Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử ử của ủa X là : thu được m2 gam muốii Z. Biế A. C4H10O2N2.
B. C5H9O4N.
C. C4H8O4N2.
D. C5H11O2N.
Hiển thị đáp án Đáp án: B Đặt công thức của X là : (H2N)n–R–(COOH)m, khối lượng củaa X là a gam Phương trình phản ứng :
ết ta th thấy : Theo (1), (2) và giả thiết m1 = mX + 52,5n – 16n = mX + 36,5n m2 = mX + 67m – 45m = mX + 22m ⇒ m2 – m1 = 22m – 36,5n = 7,5 ⇒ n = 1 và m = 2 ⇒ Công thức của X là C5H9O4N (Có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2).
hợp X gồm m các amin anilin, metylamin, đimetylamin, đ Bài 7: Cho 15 gam hỗnn hợ ng vừ vừa đủ với 50 ml dung dịch ch HCl 1M. Khối Kh lượng sản đietylmetylamin tác dụng phẩm thu được có giá trị là : A. 16,825 gam. Hiển thị đáp án
B. 20,18 gam.
C. 21,123 gam.
D. 15,925 gam.
Đáp án: A Theo giả thiết hỗnn hợ hợp các amin gồm C6H5NH2, CH3NH2, (CH3)2NH, (C2H5)2NCH3 đều là các amin đơn chức nên phản ứng vớii HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1. Sơ đồ phản ứng : X + HCl → muối Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : mmuối = mamin + mHCl = 15 + 0,05.36,5 = 16,825 gam
ối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ X (CxHyN) là Bài 8: Thành phần % khối ủa X ph phản ứng với HCl tạo ra muốii có công thức th dạng 23,73%. Số đồng phân của RNH3Cl là : A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Hiển thị đáp án Đáp án: A Từ giả thiết suy ra :
⇒ CT của hợp chất là C3H9N
tạo ra muối có dạng RNH3Cl nên phải là amin bậc 1. Vì X phản ứng vớii HCl tạ Có hai amin bậc 1 là : CH3–CH2–CH2–NH2 ; (CH3)2CH–NH2.
Dạng 7: Các dạng bài tập vềề Protein, Peptit
ng pháp giải Lý thuyết và Phương ất củ của peptit và protein: Nắm chắc các tính chất
- Phản ứng thủy phân: Peptit và protein đều có thể thủy phân hoàn toàn thành các α – amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazo. Lưu ý: peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazo và đặc biệt nhờ các enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu vào một liên kết peptit nhất định nào đó . - Phản ứng màu biure: trong môi trường kiềm , Cu(OH)2 tác dụng với peptit và protein cho hợp chất màu tím. Ví dụ minh họa Bài 1: Thủy phân hoàn toàn một polipeptit X thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol pheylanalin (Ph) và 1 mol methioxin (Met). Bằng thực nghiệm xác định được đầu của polipeptit là Met và đuôi của polipeptit là Ph. Mặt khác, nếu thủy phân từng phần thu được một số đipeptit Gly – Ala; Gly – Gly ; Met – Gly. Xác định trật tự của pholipeptit. Hướng dẫn: Polipeptit + H2O → 2 mol glyxin (Gly),1 mol alanin (Ala), 1 mol pheylanalin (Phe) và 1 mol methioxin (Met) ⇒ X là pentapeptit. Ta có: Met – Y – Z – T – Phe. Mặt khác, ta có các đipeptit Gly – Ala; Gly – Gly; Met - Gly nên trật tự các amino axit trong pentapeptit là Met – Gly – Ala – Phe. Bài 2: Có bao nhiêu liên kết peptit trong một tripeptit? Viết công thức cấu tạo các tripeptit có thể hình thành từ glyxin, alanine và phenylalanine (C6H5CH2CH(NH2)-COOH,viết tắt là Phe). Hướng dẫn: Có thể có các tripeptit +) Gly – Ala –Phe H2 N-CH2-CO-NH-CH(CH3 )-CO-NH-CH(CH2-C6 H5 )-COOH +) Gly – Phe – Ala
H2 N-CH2-CO-NH-CH(CH2-C6 H5 )-CO-NH-CH(CH3)-COOH +) Ala – Gly – Phe H2 N-CH(CH3 )-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH2-C6 H5 )-COOH +) Ala – Phe – Gly H2 N-CH(CH3 )-CO-NH-CH2 (CH2-C6 H5)-CO-NH-CH2-COOH +) Phe – Gly –Ala H2 N-CH(CH2-C6 H5 )-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2 (CH3)-COOH +) Phe – Ala – Gly H2 N-CH(CH2-C6 H5 )-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
một protein chỉ thu đượcc các amino axit sau: Bài 3: Thủyy phân 500 mg mộ HOOC-CH2-CH2-CH(NH2 )-COOH CH3-CH(NH2 )-COOH
(A): 44 mg
(B): 178mg
(CH3 )2 CH-CH(NH2 )-COOH HSCH2 CH(NH2 )COOH
(C): 47 mg (D): 48 mg
HO-CH2-CH(NH2 )-COOH HOOC-CH2-CH(NH2 )-COOH
(E): 105 mg (F): 133 mg
H2 N-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2 )-COOH
(G): 44 mg
Xác định tỉ số mol các amino axit trong phân ttử protein. Hướng dẫn: Tỉ lệ mol: A: B: C: D: E: F: G
= 1:6,68:1,342:1,325:3.34:3,34:1 = 3:20:4:4:10:10:3 B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về protein? A. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tửu khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đvC B. Protein có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống. C. Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc ∝ - và β – amino axit D. Protein phức tạp là những protein được tạo thành từ protein đơn giản Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 2: Thủy phân một peptit có cấu tạo như sau: H2N – CH2 – CONH – CH(CH3) – CONH – CH(COOH) – CH2CH2COOH Sản phẩm nào sau đây là không thể có sau khi thủy phân? A. Glu – Gly B. Alu – Glu C. Ala D. Gly – Ala Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 3: Chuỗi polipeptit có cấu tạo: [-NH – CH(CH3) – CONH – CH(CH3) – CO -] Là sản phẩm thu được của sự trùng ngưng hợp chất nào sau đây?
A. Glyxin B. Glicocol C. Alanin D. Axit aminocaproic Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 4: Khi tiến hành thủy phân protein đến cùng sẽ thu được khoảng bao nhiêu amino axit khác nhau? A. 5 B. 10 C. 15 D. 20 Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Thủy phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ thu được hỗn hợp các amino axit B. Phân tử khối của một amino axit (gồm một nhóm –NH2 và một nhóm – COOH) luôn là số lẻ C. Các amino axit đều tan trong nước D. Dung dịch amino axit không làm quỳ tím đổi màu. Hiển thị đáp án Đáp án: D
Bài 6: Khi bị dây axit HNO3 lên da thì chỗ da đó có màu vàng. Giải thích nào đúng ? A. Là do protein ở vùng da đó có phản ứng màu bure tạo màu vàng. B. Là do phản ứng của protein ở vùng da đó có chứa gốc hidrocacbon thơm với axit tạo ra sản phẩm thế màu vàng. C. Là do protein tại vùng da đó bị đông tụ màu vàng dưới tác của axit HNO3. D. Là do sự tỏa nhiệt của axit, nhiệt tỏa ra làm đông tụ protein tại vùng da đó. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 7: Câu nào sau đây không đúng ? A. Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng. B. Phân tử các protein gồm các mạch dài polipeptit tạo nên. C. Protein rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng. D. Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím xanh Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 8: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? A. Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa hai đơn vị a-amino axit được gọi là liên kết peptit. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản bằng enzim thu được các a-amino axit. Hiển thị đáp án
Đáp án: B Bài 9: Câu nào sau đây không đúng ? A. Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho một hỗn hợp các muối của amino axit. B. Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức –NH2 và 1 chức –COOH) luôn là số lẻ. C. Các amino axit đều tan trong nước. D. Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 10: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là : A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Hiển thị đáp án Đáp án: C 30 bài tập Amin, Amino Axit, Protein trong đề thi Đại học Câu 1 (A-2010): Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8 V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là: A. CH2=CH-NH-CH3. B. CH 3 -CH 2 -NH-CH 3 . C. CH 3 -CH 2 -CH 2 -NH 2 .
D. CH 2 =CH-CH 2 -NH 2 Hiển thị đáp án
Tự chọn n X = 1mol
→ 2x + y + z = 16 → x = 3; y = 9; z = 1 là nghiệm thỏa mãn. X + HNO 2 → N 2 nên X là amin bậc 1. → CH 3 -CH 2 -CH 2 -NH 2 → Đáp án C Câu 2 (A-2010):Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axitglutamic) vào175 ml dung dịch HCl 2M, thu đượcc dung ddịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là A. 0,50. B. 0,65. C. 0,70. D. 0,55. Hiển thị đáp án Số mol NaOH phản ứng ng vớ với dung dịch X bằng số mol NaOH phản ản ứng với HCl và axit glutamic ban đầu. → nNaOH = 2 x n axit glutamic + nHCl = 2. 0,15 + 2 .0,175 = 0,65 mol → Đáp án B
Câu 3 (B-2010): Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val B. Gly-Ala-Val-Val-Phe C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly Hiển thị đáp án Thủy phân → X Val-Phe + Gly-Ala-Val → X có đoạn Gly-Ala-Val-Phe Thủy phân X không thu được Gly-Gly nên mắt xích Gly còn lại xếp vào cuối: Gly-Ala-Val-Phe-Gly Gly-Ala-Val-Phe-Gly → Đáp án C Câu 4 (A-2011): Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai ? A. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. Hiển thị đáp án B sai do chỉ có protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo, còn protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước. → Đáp án B
Câu 5 (A-2011): Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là A. 90,6. B. 111,74. C. 81,54. D. 66,44. Hiển thị đáp án Sản phẩm thủy phân gồm: n Ala = 0,32mol n Ala-Ala = 0,2 mol n Ala-Ala-Ala = 0,12 mol Bảo toàn Ala: 4.n Ala-Ala-Ala-Ala = nAla + 2.n Ala-Ala + 3.n Ala-Ala-Ala → n Ala-Ala-Ala-Ala = 0,27 mol → m Ala-Ala-Ala-Ala = 81,54 mol → Đáp án C Câu 6 (A-2011): Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh? A. Dung dịch alanin B. Dung dịch glyxin C. Dung dịch lysin D. Dung dịch valin Hiển thị đáp án
Các chất trên đều là amino axit. Ala, Gly, Val đều có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH nên môi trường trung tính, không làm đổi màu quỳ Lysin có 2 nhóm – NH2 và 1 nhóm –COOH nên làm đổi quỳ thành màu xanh (môi trường bazo) → Đáp án C Câu 7 (B-2011): Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H 2 NCH 2 COOH, (2) CH 3 COOH, (3) CH 3 CH 2 NH 2 . Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là: A. (3), (1), (2) B. (1), (2), (3) C. (2) , (3) , (1) D. (2), (1), (3) Hiển thị đáp án (1) H2NCH2COOH: trung tính (2) CH3COOH: tính axit (3) CH3CH2NH2: bazo → Đáp án D Câu 8 (A-2012): Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (M x < M y ). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2 O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc). Chất Y là A. etylmetylamin. B. butylamin. C. etylamin. D. propylamin. Hiển thị đáp án nO2 = 0,2025 mol ; nCO2 = 0,1mol
Bảo toàn O → nH2 O = 0,205 mol
→ nM > 0,07
→ X là CH5 N và Y là C2 H7 N → Đáp án C
ợp X ggồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức ức –COOH và – Câu 9 (A-2012):Hỗn hợp ), trong đó ttỉ lệ mO: mN = 80: 21. Để tác dụng ng vừa vừ đủ với 3,83 NH2trong phân tử), gam hỗn hợp X cầnn 30 ml dung ddịch HCl 1M. Mặt khác, đốtt cháy hoàn toàn 3,83 m cháy (CO2 , H2 O và gam hỗn hợp X cầnn 3,192 lít O2(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là A. 20 gam. B. 13 gam. C. 10 gam. D. 15 gam. Hiển thị đáp án Ta có nNH2 = nHCl = 0,03 mol ⇒ mN = 0,03.14 = 0,42g Do mO : mN = 80 : 21 ⇒ mO = 1,6g ⇒ nO = 0,1 mol Khi đốt cháy X: Đặt nCO2 = x mol ; nH2O = y mol ⇒ Bảo toàn O: 2x + y = 0,1 + 0,285 = 0,385 mol Có mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 ⇒ 44x + 18y = 7,97 g ⇒ x = 0,13 mol
⇒ mkết tủa = 0,13 . 100 = 13 g → Đáp án B Câu 10 (B-2012): Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 44,65 B. 50,65 C. 22,35 D. 33,50 Hiển thị đáp án Đặt a, b là số mol NH2-CH2-COOH và CH3-COOH 75a + 60b = 21 (1) 113a + 98b = 32,4 (2) Từ (1) và (2) → a = 0,2 và b = 0,1 Dung dịch X chứa NH2-CH2-COOK (0,2 mol) và CH3COOK (0,1 mol) X với HCl dư → Muối NH3Cl-CH2-COOH(0,2) và KCl(0,3) → m muối = 44,65g → Đáp án A Câu 11 (B-2012): Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là: A. 6 B. 3 C. 4
D. 5 Hiển thị đáp án Các chất bị thủy phân là các: este – peptit – protein ... phenyl fomat, glyxylvalin (Gly-val), triolein. → Đáp án B Câu 12 (A-2013):Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là A. H2 NC3 H6 COOH B. H2 NC3 H5 (COOH)2 C. (H2 N)C4 H7 COOH D. H2 NC2 H4 COOH Hiển thị đáp án nX = nNaOH = 0,04 mol → Phân tử X có 1 nhóm COOH → Muối có dạng (NH2)X R-COONa (0,04 mol) → M muối = 125 → R + 16x = 58 → R = 42, x = 1 (-C3H6-) là nghiệm thỏa mãn. X là NH2-C3H6-COOH → Đáp án A Câu 13 (A-2013): Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là A. 77,6
B. 83,2 C. 87,4 D. 73,4 Hiển thị đáp án Đặt x, y là số mol X, Y Bảo toàn Gly → nGly = 2x + 2y = 0,4 mol Bảo toàn Ala → nAla = 2x + y = 0,32 mol → x = 0,12 và y = 0,08
→ m = 472x + 332y = 83,2g → Đáp án B Câu 14 (B-2013):Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối. Khối lượng củaa amin có phân ttử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là A. 0,45 gam. B. 0,38 gam. C. 0,58 gam. D. 0,31 gam Hiển thị đáp án
→ Mỗi amin có số mol là 0,01
ủa 2 amin llần lượt là a và b g Đặt khối lượng phân tử của → mX = 0,01.a + 0,01.b = 0,76 → a + b = 76
→ a = 31 (CH5N) và b = 45 (C2H7N) là nghiệm duy nhất. → mCH5N = 0,31 gam → Đáp án D Câu 15 (A-2014): Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng. B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím. C. Anilin tác dụng với nước Brom tạo thành kết tủa trắng. D. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím. Hiển thị đáp án Đáp án A sai vì cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím. Đáp án B đúng vì lysin có môi trường bazơ nên làm xanh quỳ tím. Đáp án C đúng. C6 H5 NH2 + 3Br2 → (2,4,6)-Br3 C6 H2 OH↓ + 3HBr Đáp án D đúng vì glyxin có môi trường trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím. → Đáp án A Câu 16 (B-2014): Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:3. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13. Giá trị của m là A. 18,83 B. 18,29 C. 19,19 D. 18,47
Hiển thị đáp án nAla = 0,16 mol; nVal = 0,07mol → nAla : nVal = 16 : 7 Gọi 3 peptit là A, B, C. A + B + 3C → [(Ala)16(Val)7]k + 4H2O → 23k – 1 < 39 → k = 1 là nghiệm duy nhất. Vậy: A + B + 3C → (Ala)16(Val)7 + 4H2O 0,01 0,04 → mX = m(Ala)16(Val)7 + mH2O = 19,19g → Đáp án C Câu 17 (B-2014): Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin? A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Hiển thị đáp án Ala-Ala-Gly; Gly-Ala-Ala; Ala-Gly-Ala; Gly-Ala-Gly; Gly-Gly-Ala; Ala-GlyGly → Đáp án D Câu 18 (2015): Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm – COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HC1, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là
A. H2N-[CH2]4-COOH. B. H2N-[CH2]2-COOH. C. H2N-[CH2]3-COOH. D. H2N-CH2-COOH. Hiển thị đáp án Đặt CT của X là H2NRCOOH 26,7(g) X + ?HCl → 37,65(g) Muối. Bảo toàn khối lượng: mHCl = 10,95(g) ⇒ nX = nHCl = 0,3 mol.
→ Đáp án B Câu 19 (2015): Hỗn hợp ợp X ggồm 2 chất có công thức phân tử làà C3H12N2O3 và ch NaOH (đun ( nóng), C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp ợp 2 chất ch hữu cơ thu được dung dịch Y chỉỉ gồ mu khan. đơn chức (đều làm xanh giấấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu đượcc m gam muối Giá trị của m là: A. 3,12 B. 2,76 C. 3,36 D. 2,97 Hiển thị đáp án Hai chất là (CH3-NH3)2CO3 a mol và C2H5-NH3NO3 b mol.
→ mhh = 124a + 108b = 3,4 g Và nkhí = 2a + b = 0,04 mol → a = 0,01 và b = 0,02
→ Muối khan: mNa2CO3 + mNaNO3 = 2,76 gam → Đáp án B Câu 20 (357-2016): Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu của m là được m gam muối. Giá trịị củ A. 16,8. B. 20,8. C. 18,6. D. 20,6. Hiển thị đáp án Phản ứng ng : Gly−Ala + 2NaOH → GlyNa + AlaNa + H2O ⇒ mmuối = 97n GlyNa + 111 nAlaNa =20,8gam → Đáp án B
hợp X gồm glyxin, alanin vàà axit Glutamic (trong đó Câu 21 (357-2016): Hỗn hợ m 41,2% vvề khối lượng). Cho m gam X tác dụng ụng với v dung dịch nguyên tố oxi chiếm muối. Giá trị của m là: NaOH dư, thu đượcc 20,532 gam mu A. 13,8 B. 12,0 C. 13,1 D.16,0 Hiển thị đáp án mO = 0,412m → nO = 0,02575m
Bảo toàn khối lượng:
→ m = 16 gam → Đáp án D Câu 22 (201-2017):Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ ch thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Hiển thị đáp án Nhận thấy 1 mol peptit thủy ủy phân → Σ 4 mol các α–amino axit. ⇒ X là 1 tetrapeptit ⇒ Số LK peptit = 4–1 = 3 → Đáp án D
m hở, kế Câu 23 (201-2017): Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch ng đẳ đẳng) tác dụng hết với dung dịch ch HCl, thu được 34 gam tiếp nhau trong dãy đồng ử củ của hai amin là: muối. Công thức phân tử A. C3H9N và C4H11N. B. C3H7N và C4H9N. C. CH5N và C2H7N. D. C2H7N và C3H9N. Hiển thị đáp án Amin + HCl → Muối
(C2H7N) 45 < 48,5 < 59 (C3H9N) → Đáp án D Câu 24 (202-2017): Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư,, thu được (m + 9,125) gam muối. Mặtt khác, cho m gam X ch KOH dư, thu được (m + 7,7) gam muối. i. Biết các phản ph ứng tác dụng với dung dịch ủa m là xảy ra hoàn toàn. Giá trị của A. 39,60. B. 32,25. C. 26,40. D. 33,75. Hiển thị đáp án
⇒ nGlu = 0,1mol và nVal = 0,15 mol
m= 0,1.147 + 0,15.117 = 32,25g → Đáp án B Câu 25 (204-1017): Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Hiển thị đáp án Số liên kếtt peptit trong phân ttử Ala-Gly-Ala-Gly = 4 - 1= 3 → Đáp án B
Câu 26 (201-2018): Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 300. B. 450. C. 400. D. 250. Hiển thị đáp án Bảo toàn khối lượng ⇒ mHCl = mmuối khan - mamin = 9,125gam ⇒n HCl= 0,25mol ⇒V= 250ml Đáp án D Câu 27 (202-2018): Cho các chất: anilin, phenylamoni clorua, alanin, Gly-Ala. Số chất phản ứng được với NaOH trong dung dịch là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Hiển thị đáp án Các chất phản ứng được với NaOH tròn dung dịch là: phenylamoni clorua, alanin, Gly-Ala. → Đáp án D
Câu 28 (203-2018): Hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối natri của α-amino axit và ancol. Số công thức cấu tạo của X là A. 6. B. 2. C. 5. D. 3. Hiển thị đáp án Cấu tạo của X: CH3 CH3-CH2-CH(NH2)-COO-CH3 (CH3)2C(NH2)-COO-CH3 CH3-CH(NH2)-COO-C2H5 NH2-CH2-COO-CH2-CH2-CH3 NH2-CH2-COO-CH(CH3)2 → Đáp án C Câu 29 (204-2018):Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành A. màu vàng. B. màu cam. C. màu hồng. D. màu xanh. Hiển thị đáp án Vì NH3 có tính bazơ nên làm phenolphtalein chuyển hồng → Đáp án C
Câu 30 (204-2018): Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là A. 5. B. 4. C. 3. D. 6 Hiển thị đáp án X là (Gly)2(Ala)2(Val), trong X có đoạn mạch Gly-Ala-Val nên X có các cấu tạo: Gly-Ala-Val-Gly-Ala Gly-Ala-Val-Ala-Gly Gly-Gly-Ala-Val-Ala Ala-Gly-Ala-Val-Gly Gly-Ala-Gly-Ala-Val Ala-Gly-Gly-Ala-Val → Đáp án D 30 câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết Amin, Amino Axit, Protein có đáp án Câu 1: Hiện tượng xảy ra khi cho đồng (II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng: A. Xuất hiện màu nâu. B. Xuất hiện màu đỏ. C. Xuất hiện màu vàng D. Xuất hiện màu tím
Hiển thị đáp án Lòng trắng trứng có protein với nhiều axit amin tạo thành (lớn hơn 2) ⇒ có phản ứng màu biure → màu tím → Đáp án D Câu 2:Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure? A. Ala-Gly B. Ala-Ala-Gly-Gly C. Ala-Gly-Gly D. Gly- Ala-Gly Hiển thị đáp án Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (tripeptit) mới có khả năng phản ứng màu biure → Đáp án A Câu 3: Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là: A. CnH2n+1N B. CnH2n+1NH2 C. CnH2n+3N D. CxHyN Hiển thị đáp án Amin đơn chức nên có 1 nhóm –NH2; no, mạch hở nên có CT: CnH2n+1NH2 : CnH2n+3N → Đáp án C Câu 4: Số đồng phân amin bậc II của C4H11N là: A. 1
B. 2 C. 3 D. 4 Hiển thị đáp án Amin bậc II : CH3-NH-CH2-CH2-CH3 CH3-CH2-NH-CH2-CH3 CH3-CH(CH3)-NH-CH3 → Đáp án C Câu 5: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ? A. C6H5NH2 B. C6H5CH2NH2 C. (C6H5)2NH D. NH3 Hiển thị đáp án Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm tăng lực bazơ; nhóm phenyl (C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ. Lực bazơ : CnH2n + 1-NH2 > H-NH2 > C6H5-NH2 → (C6H5)2NH có lực bazơ yếu nhất. → Đáp án C Câu 6: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch Br2 B. Dung dịch HCl
C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch AgNO3 Hiển thị đáp án Anilin phản ứng với nước Br2, tạo kết tủa trắng H2NC6H2Br3 → Đáp án A Câu 7: Cho vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng: A. Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại. B. Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt. C. Dung dịch trong suốt. D. Dung dịch bị vẫn đục hoàn toàn. Hiển thị đáp án Câu 8:Cho các phát biểu sau (1) Các amin đều có tính bazơ. (2) Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac. (3) Công thức tổng quát của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk. (4) Để tách riêng hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 thì hóa chất cần dùng là dung dịch HCl và dung dịch NaOH. (5) Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng H2O. Số phát biểu đúng là: A. 5. B. 3. C. 2.
D. 4. Hiển thị đáp án (1) Đúng, nguyên tử N còn đôi electron chưa liên kết, có thể nhận H+ nên mọi amin đều có tính bazơ. (2) Sai, tính bazơ của amin phụ thuộc gốc hiđrocacbon trong nó, gốc đẩy electron làm tăng tính bazơ (mạnh hơn NH3 ), gốc hút electron làm giảm tính bazơ (yếu hơn NH3 ). (3) Đúng (4) Đúng, dẫn hỗn hợp qua dung dịch HCl dư, CH4 không phản ứng thoát ra. Thêm NaOH dư vào dung dịch, CH3 NH2 thoát ra: CH3 NH2 + HCl → CH3 NH3 Cl CH3 NH3 Cl + NaOH → CH3 NH2 + NaCl + H2 O (5) Đúng, vì anilin phản ứng với HCl tạo muối tan, dễ bị rửa trôi: C6 H5 NH2 + HCl → C6 H5 NH3 Cl → Đáp án D Câu 9:Dung dịch etylamin tác dụng với dd nước của chất nào sau đây? A. NaOH B. NH3 C. NaCl D. H2SO4 Hiển thị đáp án 2C2 H5NH2 + H2 SO4 → (C2 H5 NH3 )2 SO4 . → Đáp án D Câu 10:Phát biểu nào sau đây là sai?
A.Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 . B.Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit. C.Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α -amino axit. D.Tất cả peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. Hiển thị đáp án Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Anilin được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen. B. Anilin là một bazơ có khả năng làm quỳ tím hoá xanh. C. Anilin cho được kết tủa trắng với nước brom. D. Anilin có tính bazơ yếu hơn amoniac. Hiển thị đáp án Anilin không làm đổi màu quỳ tím → Đáp án B Câu 12:Dãy gồm các chất đều làm giấy quì tím ẩm chuyển sang màu xanh là: A. anilin, metyl amin, amoniac. B. amoni clorua metyl amin natri hiđroxit. C. anilin amoniac natri hiđroxit. D. metyl amin, amoniac, natri axetat. Hiển thị đáp án Anilin không làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh → loại A và D Amoni clorua làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu hồng → loại B Metylamin, amoniac hay natri axetat đều làm quỳ tím chuyển sang xanh → Chọn C
→ Đáp án c Câu 13:Anilin và phenol đều có phản ứng vớ A. dd NaOH B. dd HCl C. dd NaCl D. nước Br2. Hiển thị đáp án Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với nước Br2 → Đáp án D Câu 14:C3H9N có bao nhiêu đồng phân amin? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Hiển thị đáp án 1.CH3-CH2-CH2-NH2:propan-1-amin 2.CH3-CH2-NH-CH3:N-metyl-etan-1-amin 3.CH3-CH(CH3)-NH2:propan-2-amin 4.(CH3)3-N: trimetyl amin → Đáp án C Câu 15: Khi cho etylamin vào dung dịch FeCl3 ,hiện tượng nào xảy ra có: A. khí bay ra
B. kết tủa màu đỏ nâu C. khí mùi khai bay ra D.Không hiện tượng gì. Hiển thị đáp án 3C2H5NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3C2H5NH3Cl → Đáp án B Câu 16:Nhận biết ba dung dịch chứa ba chất glixin, metylamin, axit axêtic người ta dùng: A . Quỳ tím B . Dung dịch NaOH C . Dung dịch HCl D . Tất cả đều đúng. Hiển thị đáp án Để phân biết 3 dung dịch trên ta dùng quỳ tím: Glyxin → Quỳ không đổi màu. Axit axetc → Quỳ hóa hồng. Etylamin → Quỳ hóa xanh. → Đáp án A Câu 17: . Điều khẳng định nào sau đây là đúng? A. Các amin đều có tính bazơ vì thế dung dịch của chúng đều làm quì tím hóa xanh. B. Các amino axit đều có tính lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì tím. C. Các peptit đều cho được phản ứng màu biure.
D. CH3 -CH(NH2 )COOH có tên thay thế là α-aminopropanoic. Hiển thị đáp án A sai ví dụ anilin không làm đổi màu quỳ tím B sai vì các aminoaxit có số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH thì mới không làm đổi màu quỳ tím C sai vì đipeptit không tham gia phản ứng màu biure → Đáp án D Câu 18: A. C6 H5 NH2 . B. CH3 NH2 . C. H2 N-CH2 -COOH. D. CH3 -CH(NH2 )-COOH. Hiển thị đáp án Glyxin là H2 N-CH2 -COOH. → Đáp án C Câu 19: Cho dãy các chất: C6 H5 NH2 (anilin), H2 NCH2 COOH, CH3 CH2COOH, CH3 CH2 CH2 NH2 , C6 H5 OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Hiển thị đáp án Các chất tác dụng với HCl là: C6 H5 NH2 , H2 NCH2 COOH, CH3 CH2 CH2 NH2
→ Đáp án C Câu 20:. Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Hiển thị đáp án Các đồng phân là: Gly−Ala−Ala; Ala−Ala−Gly; Ala−Gly−Ala. → Đáp án B Câu 21: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào A. ancol etylic. B. benzen. C. anilin. D. axit axetic. Hiển thị đáp án C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2→ + 3HBr → Đáp án C Câu 22:Phản ứng nào dưới đây KHÔNG thể hiện tính bazơ của amin? A. CH3NH2 + H2O → CH3NH3+ + OH B. C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl C. Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O →Fe(OH)3 + 3CH3NH3+ D. CH3NH2 + HNO2 →CH3OH + N2 + H2O
Hiển thị đáp án D.Trong phản ứng này, amin thể hiện tính khử. → Đáp án D Câu 23:Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C3H7O2N? A. 3 chất. B. 4 chất. C. 2 chất. D. 1 chất. Hiển thị đáp án Có 2 đồng phân thỏa mãn là CH3-CH(NH2)-COOH và H2N-CH2-CH2-COOH → Đáp án C Câu 24:Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Cho vài giọt CuSO4 và dd NaOH vào dd lòng trắng trứng thì dd chuyển sang màu xanh tím B. Cho HNO3 đặc vào dd lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện tủa trắng, khi đun sôi thì tủa chuyển sang màu vàng C. Axit lactic được gọi là axit béo D. Lipit là một hợp chất este Hiển thị đáp án A, đúng, do CuSO4 phản ứng với NaOH tạo thành Cu(OH)2, chất này có phản ứng đặc tạo màu tím đặc trưng với lòng trắng trứng B, đúng, HNO3 cũng có phản ứng tạo màu vàng đặc trưng với lòng trắng trứng C, sai, axit béo là các axit monocacboxylic có số chẵn các nguyên tử C (từ 12C đến 24C), nên axit lactic hoàn toàn không thể là axit béo
D, đúng, lipit là 1 hợp chất este phức tạo → Đáp án C Câu 25: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là A. C2H5OH. B. CH2 = CHCOOH. C. H2NCH2COOH. D. CH3COOH. Hiển thị đáp án Để có phản ứng trùng ngưng là các monome tham gia phản ứng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo được liên kết với nhau. → Đáp án C Câu 26:Tripeptit là hợp chất: A. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau. B. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit. C. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau. D. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit. Hiển thị đáp án Câu 27:Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 B. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α−amino axit được gọi là liên kết peptit. C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α−amino axit. D. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Hiển thị đáp án Câu 28:Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là A. 1 và 1. B. 2 và 2. C. 2 và 1. D. 1 và 2. Hiển thị đáp án Axit glutamic là HOOC-[CH2 ]2 -CH(NH2 )-COOH. Trong phân tử axit glutamic có 1 nhóm -NH2 và 2 nhóm -COOH → Đáp án D Câu 29:Thuốc thử nào để nhận biết các dung dịch: Lòng trắng trứng (anbumin) , glucozơ, glixerol, anđehit axetic A. Cu(OH)2 /OH- đun nóng. B. dung dịch AgNO3 /NH3 . C. dung dịch HNO3 đặc. D. dung dịch Brom. Hiển thị đáp án Dùng Cu(OH)2 /OH-: +) Glucozo: Cu(OH)2 tan ở nhiệt độ thường và tạo kết tủa đỏ gạch Cu2 O khi đun nóng +) Glixerol: Cu(OH)2 chỉ tan ở nhiệt độ thường +) andehit axetic: chỉ tạo kết tủa đỏ gạch Cu2 O khi đun nóng +) Lòng trắng trứng: phản ứng màu biure tạo màu tím
phản ứng +) rượuu etylic: không có phả → Đáp án A Câu 30: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2 NCH2 COOH, vừa tác dụng được với CH3 NH2 ? A. NaCl. B. HCl. C. CH3OH. D. NaOH. Hiển thị đáp án chỉ HCl mới có khả năng phản ứng ng với vớ nhóm chức Do cùng có nhóm NH2 nên ch này trong 4 đáp án. → Đáp án B Cách viết đồng phân Amin, Amino Axit Lưu ý Xác định độ bất bão hòa của phân tử (số liên kết ℼ, số vòng); với hợp chất
ức : Cx Hy Nz Ot theo biểu thức ch cacbon: M Mạch không nhánh, mạch ch có nhánh, vòng… - Xác định các loại mạch chức… - Các loại nhóm chức, vịị trí nhóm ch ờng, tên gốc chức, tên thay thế. - Tên gọi theo tên thông tườ *Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Viết công thứcc cấ cấu tạo và gọi tên các đồng phân củaa các hợp h chất có công thức phân tử C4H11N Lời giải Xác định độ bất bão hòa:
mạch hở. Vậy chỉ có các hợp chấtt no, m Có 4 nguyên tử cacbon, 1 nguyên tử Nito mạch cacbon có thể là mạch 4, 3 và 2. Có 1 nguyên tử nito nên có thể là các amin bậc I, II, III. +) Mạch 4: CH3 CH2CH 2CH2 -NH2 : 1 – aminobutan. CH3 CH2 CH(NH2 )CH3 : 2 – aminobutan. +) Mạch 3: (CH3 )2 CHCH2 -NH2 : 1 – amino – 2 – metylpropan. (CH3 )2 C(NH2 )CH3 : 2 – amino – 2 – metylpropan. CH3 CH2 CH2 -NH-CH3 : 1 – metylaminopropan. (CH3 )2 CH-NH-CH2 CH3 : 2 – metylaminopropan. +) Mạch 2: CH3 CH2 -NH-CH2 CH3 : etylaminoetan. CH3 CH2 - N(CH3 )2 : đimetylaminoetan.
ức cấ cấu tạo và gọi tên các đồng phân củaa các hợp h chất có *Ví dụ 2 Viết công thức công thức phân tử C2 H5 NO2 Lời giải
Vậy có thể là hợp chấtt không no có 1 liên kết đôi ở mạch ch cacbon; hợp hợ chất no có ôi, hợp ch chất no mạch vòng. đơn chức có liên kết đôi,
ạch hhở, nhóm chức không có kiên kết đôi ôi không thỏa th mãn - Hợp chất không no mạch chức không có liên kết đôi là ancol thì không liên vì chứa hai nguyên tử oxi, nhóm ch kết với nguyên tử cacbon không no. chức có 1 liên kết đôi: - Hợp chất no mạch hở,, nhóm ch CH3 - CH2- NO2: nitroetan H2N-CH2-COOH : glyxin H2N-CH(OH)-CHO: 2 – amino – 2 – hidroxietanal
ấu ttạo và gọi tên các amino axit có cùng công thức phân Ví dụ 3:Viết công thức cấu tử C3 H7 NO2 Lời giải Với C3 H7 NO2 độ bất bão hòa ∆=1 nên chỉ có 1 liên kết π ở gốcc axit, nên là amino ng phân: CH3 CH(NH2 )COOH axit no, có các đồng Axit 2 – amino propanoic hay axit α-amino propionic. H2 N-CH2 -CH2 -COOH Axit 3 - amino propanoic hay axit β-amino propionic. CH3 - NH- CH2 -COOH axit N – metylamino ethanoic. Bài tập vận dụng Câu 1: Câu 1. Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N là: A. 5 B. 3 C. 6 D. 4 Hiển thị đáp án 1. CH3 -CH2 -CH2 -NH2 : propan-1-amin 2. CH3 – CH2 -NH –CH3 : n-metyl-etan-1-amin 3. CH3 -CH(CH3 )-NH2 : propan – 2- amin
4. (CH3 )3 -N: trimetyl amin → Đáp án D Câu 2:Amino axit có công thức cấu tạo: NH2 – CH2 – COOH có tên là: A. Glyxin B. Glixerol C. Alanin D. Anilin Hiển thị đáp án NH2 – CH2 – COOH: glyxin → Đáp án D Câu 3: Hợp chất có công thức cấu tạo [- NH – (CH2 )5 – CO -]n có tên là: A. Tơ nilon – 6,6 B. Tơ enang C. Tơ cacron D. Tơ capron Hiển thị đáp án [- NH – (CH2 )5 – CO -]n : tơ capron → Đáp án D Câu 4:Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của amin ứng với công thức phân tử C3 H9 N là: A. 5. B. 8. C. 7.
D. 4. Hiển thị đáp án
→ Đáp án D Câu 5: Amin X có phân tử kh khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% ng phân ccấu tạo của X tác dụng với HCl tạo ạo muối mu amoni có về khối lượng. Số đồng ch cacbon không phân nhánh là : mạch A. 8. B. 2. C. 4. D. 5. Hiển thị đáp án Đặt CTPT của amin X là CxHyNt , theo giả thiết ta có :
CTPT của amin X là C4 H11 N. Số đồng phân của amin X là 8 :
chất (1), (2), (5), (6), (8) có mạch ch cacbon không phân Trong 8 chất trên có các ch m cacbon nhánh nên khi tác dụng với dung ddịch HCl sẽ tạo ra muốii amoni có mạch không phân nhánh. → Đáp án C Câu 6:Tên gọi của hợp chất ất sau:
A. metylanilin B. Phenyl amin C. metylphenylamin D. bezyl amin Hiển thị đáp án
→ Đáp án C Câu 7: Số đồng ng phân amin thơm ứng với công thức C7H9N là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Hiển thị đáp án
→ Đáp án D Câu 8:Tên gọi của amino axit nào sau đây là đúng? A. H2 N – CH2 COOH : glixerin hay glixerol B. CH3 CH(NH2 )COOH : anilin C. C6 H5 CH2 CH(NH2 )COOH : phenylalanin D. HOOC – (CH2 )2 CH(NH2 )COOH : axit glutanic Hiển thị đáp án H 2N – CH 2COOH : glixin CH 3CH(NH 2)COOH : alanin
HOOC – (CH2 )2 CH(NH2 )COOH : axit glutamic → Đáp án B Cách gọi tên Amin, Amino Axit 1. Gọi tên amin a) Cách gọi tên theo danh pháp gốc – chức : ank + yl + amin Ví dụ : CH3NH2 (Metylamin), CH3CH(NH2)CH3 (Isopropylamin), ….
C2H5–NH2 (Etylamin),
b) Cách gọi tên theo danh pháp thay thế : ankan + vị trí + amin Ví dụ : CH3NH2 (Metanamin), C2H5–NH2 (Etanamin), CH3CH(NH2)CH3 (Propan - 2 - amin), ... c) Tên thông thường chỉ áp dụng với một số amin Hợp chất
Tên gốc – chức
Tên th
CH3–NH2
metylamin
metan
CH3–CH(NH2)–CH3
isopropylamin
propan
CH3–NH–C2H5
etylmetylamin
N-met
CH3–CH(CH3)–CH2–NH2
isobutylamin
2-mety
CH3–CH2–CH(NH2)–CH3
sec-butylamin
butan-
(CH3)3C–NH2
tert-butylamin
2-mety
CH3–NH–CH2–CH2–CH3
metylpropylamin
N-met
CH3–NH–CH(CH3)2
isopropylmetylamin
N-met
C2H5–NH–C2H5
đietylamin
N-etyl
(CH3)2N–C2H5
etylđimetylamin
N,N-đ
C6H5NH2
phenylamin
benzen
C6H5NHCH3
metylphenylamin
N-Me
Chú ý: - Tên các nhóm ankyl đọc theo thứ tự chữ cái a, b, c… + amin - Với các amin bậc 2 và 3, chọn mạch dài nhất chứa N làm mạch chính, N có chỉ số vị trí nhỏ nhất. Đặt một nguyên tử N trước mỗi nhóm thế của amin + Có 2 nhóm ankyl → thêm 1 chữ N ở đầu. Ví dụ : CH3–NH–C2H5 : N–etyl metyl amin. + Có 3 nhóm ankyl → thêm 2 chữ N ở đầu (nếu trong 3 nhóm thế có 2 nhóm giống nhau). Ví dụ : CH3 –N(CH3)–C2 H5 : N, N–etyl đimetyl amin + Có 3 nhóm ankyl khác nhau → 2 chữ N cách nhau 1 tên ankyl. Ví dụ : CH3–N(C2 H5 )–C3H7 : N–etyl–N–metyl propyl amin. - Khi nhóm –NH2 đóng vai trò nhóm thế thì gọi là nhóm amino. Ví dụ: CH3 CH(NH2)COOH (axit 2-aminopropanoic)
2. Gọi tên amino axit a) Tên thay thế: axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng. Ví dụ: H2N–CH2–COOH: axit aminoetanoic ; HOOC–[CH2]2 –CH(NH2 )–COOH: axit 2-aminopentanđioic b) Tên bán hệ thống: axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thông thường của axit cacboxylic tương ứng. Ví dụ: CH3 –CH(NH2 )–COOH : axit α,-aminopropionic H2N–[CH2 ]5 –COOH : axit ε-aminocaproic H2N–[CH2]6–COOH: axit ω-aminoenantoic c) Tên thông thường: các amino axit thiên nhiên (α-amino axit) đều có tên thường. Ví dụ: H2 N–CH2 –COOH có tên thường là glyxin (Gly) Bảng: Tên gọi của 1 số α-amino axit Công thức
Tên thay thế
Tên bán h
H2 N- CH2 -COOH
Axit aminoetanoic
Axit amin
CH3 – CH(NH2 ) - COOH
Axit- 2 – aminopropanoic
Axit - am
(CH3 )2 CH – CH(NH)2 -COOH
Axit - 2 amino -3 - Metylbutanoic
Axit Α -a
roxiphenyl) propanoic Axit - 2 - amino -3(4 -hiđroxiphenyl)
Axit Α - a
HOOC(CH2)2CH(NH2) - COOH
Axit-2 - aminopentanđioic
Aixt glut
H2N-(CH2)4 –CH(NH2) -COOH
Axit-2,6 - điaminohexanoic
Axit- α, ε
Ví dụ minh họa Câu 1: Tên gọi của amino axit nào sau đây là đúng? A. H2 N – CH2 COOH : glixerin hay glixerol B. CH3 CH(NH2 )COOH : anilin C. C6 H5 CH2 CH(NH2 )COOH : phenylalanin D. HOOC – (CH2 )2 CH(NH2 )COOH: axit glutanic Hiển thị đáp án H2 N – CH2 COOH :glixin CH3 CH(NH2 )COOH : alanin HOOC – (CH2)2 CH(NH2 )COOH : axit glutamic → Đáp án C Câu 2:Tên gọi của C6 H5 –NH–CH3 là: A. Metyl phenyl amin. B. N–metylanilin C. N–metyl benzen amin. D. cả A, B, C đều đúng.
Hiển thị đáp án → Đáp án D Câu 3:N,N- Etyl metyl propan-1-amin có CTCT là A. (CH3 )(C2 H5 )(CH3 CH2 CH2 )N B. (CH3 )2 CH(CH3 )(C2 H3 x)N C. (CH3 )2 (C2 H5 )N D. (CH3 )(C2 H5 )(CH3 )2 CHN Hiển thị đáp án → Đáp án A Câu 4: Alanin có công thức là A. H2N–CH2CH2COOH. B. C6H5–NH2. C. CH3CH(NH2)–COOH. C. D. H2N–CH2COOH. Hiển thị đáp án → Đáp án c Câu 5:Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6 H5 CH2 NH2 A. Phenylamin. B. Benzylamin C. Anilin. D. Metylphenylamin. Hiển thị đáp án Phenylamin/ Anilin: C6H5NH2
Benzylamin: C6H5CH2NH2 metylphenylamin: C6H5NHCH3 → Đáp án B Câu 6:Viết công thức cấu tạo của các chất sau: Glyxin; axit glutamic; axit ωaminoenantoic; phenylalanin Hiển thị đáp án Glyxin: H2NCH2COOH Axit glutamic: H2NC3H5(COOH)2 Axit ω-aminoenantoic: H2N –[ CH2]6–COOH Phenylalanin: C6H5CH2CH(NH2)COOH Phương pháp nhận biết Amin, Amino Axit *Phương pháp - Khi nhận biết có các aminoaxit (nhất là khi số nhóm amin và số nhóm –COOH trong phân tử khác nhau) với nhau, hoặc aminoaxit với amin nên dùng quỳ tím - Các amin thơm (như anilin) có tính bazo rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu. *Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt từng chất trong nhóm sau: CH3 NH2 ; NH2 -CH2 -COOH; CH3 COONa Lời giải Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử - Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử + Mẫu thử không có hiện tượng gì là : NH2-CH2-COOH + Hai mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh là : CH3NH2; CH3COONa
gầ miệng ống - Dùng đũa thủyy tinh nhúng vào dung dịch hai chất này rồi đưa lại gần nghiệm chứa HCl đặc: ng khói tr trắng là: CH3NH2 + Mẫu nào có hiện tượng + Còn lại là: CH3COONa PTHH: CH3NH2 + HOH ⇄ CH3NH3+ + OHCH3 COO- + HOH ⇄ CH3 COOH + OHCH3 NH2 + HCl → CH3 NH3 Cl
ừng chất ch trong các Ví dụ 2:Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng nhóm dung dịch sau: C6 H5 NH2 , NH2 CH2 COOH, CH2 OH-CHOH-CH2 OH, CH3 CHO Lời giải - Cho vài giọt chất thử vào các ống nghiệm chứa nước Br2 : + Chất nào tạo ra kết tủaa trắng là C6 H5 NH2
+ Chất nào làm nhạt màu dung dịch là CH3 CHO CH3 CHO + Br2 + H2 O → CH3 COOH + 2HBr - Hai dung dịch còn lạii cho tác ddụng với Cu(OH)2 /OH+ Chất hòa tan Cu(OH)2 tạo dung ddịch màu xanh lam là CH2 OH-CHOH-CH 2OH + Còn lại là: H2 N-CH-COOH
thử, hãy phân biệt các dung dịch glucozo, glixerol, Ví dụ 3:Chỉ dùng 1 thuốc th atanol, và lòng trắng trứng. Lời giải
thứ tự: - Trích mẫu thử và đánh số th Chọn Cu(OH)2 làm thước thử ta được kết quả như bảng sau:
Bài tập vận dụng Câu 1: Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là: A. Nước brom B. Giấy quỳ tím C. Dung dịch phenolphtalein D. Dung dịch NaOH Hiển thị đáp án thử: Chọn nước brom làm thuốc th - Stiren làm mất màu nước brom C6H5 – CH = CH2 + Br2 C6 H5 – CHBr – CH2 Br - Anilin tạo kết tủa trắng:
-
Benzen không có hiện tượng gì. → Đáp án A Câu 2:Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A. Amin, amoniac, natri hidroxit B. Anilin, metyl amin, amoniac C. Metyl amin, amoniac, natri hidroxit
D. Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 3: Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng, tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch iot, HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2 B. HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2 C. Dung dịch iot và Cu(OH)2 D. Dung dịch NaOH và Cu(OH)2 Hiển thị đáp án - Dung dịch iot → hồ tinh bột chuyển sang xanh - Cu(OH)2 → lòng trắng trứng cho màu tím đặc trưng, còn glixerol cho dung dịch màu xanh lam - Còn lại là xà phòng.
→ Đáp án A Câu 4: Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện: A. Màu vàng B. Màu đỏ C. Màu nâu đỏ D. Màu tím Hiển thị đáp án → Đáp án D Câu 5: Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau:
Hiện tượng xảy ra là: A. Qùy tím hóa đỏ B. Quỳ tím bị mất màu C. Quỳ tím hóa xanh D. Quỳ tím không đổi màu. Hiển thị đáp án ch có môi trường axit làm Phân tử có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH nên dung dịch quỳ chuyển đỏ → Đáp án A Câu 6:Để phân biệtt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch Br2 B. Dung dịch HCl
C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch AgNO3 Hiển thị đáp án ới nước brom Anilin tạo kết tủa trắng với
→ Đáp án A
ng pháp hóa học, ta cần Câu 7: Để phân biệtt phenol, anilin, benzen bbằng phương dùng các hóa chất là: A. Dung dịch Br2, Na B. Quì tím C. Kim loại Na D. Quì tím, Na. Hiển thị đáp án - Dùng dung dịch ch brom cho vào các mẩu thử: + 2 mẫu tạo kết tủa trắng là phenol, anilin
+ Mẫu không có hiện tượng gì là benzen
ưa nhận biết được: - Cho Na vào 2 mẫu thử chư + Mẫu thử có khí thoát ra là phenol 2C6 H5 OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2↑ + Mẫu còn lại là anilin → Đáp án A Câu 8:Có 3 chất hữu cơ:: NH2CH2COOH, CH3CH2COOH và CH2(CH2)3NH2
ng dung dịch. d Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 hợp chất trên ở dạng Hiển thị đáp án mẫu thử trên: Dùng quỳ tím nhận biếtt các m
ển đỏ là CH3CH2COOH (pH < 7) - Mẫu làm quỳ tím chuyển - Mẫu làm quỳ tím chuyển xanh là: CH2(CH2)3NH2 (pH > 7)
chuyển màu là: NH2CH2COOH (pH =7) - Mẫu không làm quỳ tím chuy Câu 9: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Hiển thị đáp án Các dung dịch có tính bazơ sẽ làm đổi màu phenolphatlein là: CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH
Anilin có tính bazơ nhưng ưng rất yếu nên không làm đổi màu phenolphtalein, Glyxin trung tính. → Đáp án B
Chuỗi phản ứng ng Amin, Amino Axit *Phương pháp
ất hóa hhọc, phương pháp điều chế amin, amino axit, peptit - Nắm chắc các tính chất và protein. - Lưu ý: Tính bazo củaa nhóm ch chức amin, tính axit củaa nhóm cacboxyl và phản ứng thủy phân củaa nhóm peptit. * Ví dụ minh họa
canxicacbua Ví dụ 1:Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển đổii sau: canxicacbua→ → axetilen→ etan→ nitroeta→
C2H5NHCH3
Lời giải CaC2 + 2H2O → C2 H2 + Ca(OH)2
C2H5NH3Cl + NaOH → C2 H5 NH2 + NaCl + H2O 2C2 H5 NH2 + H2 SO4 →(C2 H5 NH3 )2 SO4 C2 H5 NH2 + CH3 I → C2 H5 NHCH3 + HI
ển hóa sau. Ví dụ 2:Cho sơ đồ chuyển
ạo củ của A, B, C, D, E (dạng đối xứng). a) Viết công thức cấu tạo b) Viết phương trình hóa họọc biểu diễn các chuyển đổi trên Lời giải a) (A): C2 H5 OOC-CH2 -CH(NH2 )-CH 2COOC2 H5 (B): NaOOC-CH2 -CH(NH2 )-CH 2COONa (C): CH3 -CH2 OH (D): HOOC-CH2 -CH(NH3 Cl)-CH2 -COOH
b) C2 H5 OOC-CH2 -CH(NH2 )-CH2 -COOC2 H5 + Cl(NH2 )-CH2 -CH2 -COONa + 2C2 H5 OH
2NaOH
→
NaOOC-CH2 -
NaOOC-CH2-CH(NH2)-CH2-COONa + 3HCl → HOOC-CH2-CH(NH3Cl)-CH2COOH + 2NaCl
phản ứng sau: Ví dụ 3:Hoàn thành sơ đồ phả
Bài tập vận dụng Câu 1:Cho chuỗi phản ứng : C6 H6 → Z → anilin. Z là: A. Toluen B. Nitrobenzen
C. Phenyl amoniclorua D. Natri phenolat Hiển thị đáp án
→ Đáp án Câu 2:Cho chuỗi phản ứng: CH3 CHO → X → CH3 COOH → Y → CH3 CHO. Vậy X, Y lần lượt là: A. C2H5OH, CH3COONa B. C2H5OH, CH3COO – CH = CH2 C. CH2=CH – CH2OH, CH3COONa D. CH3COOH, C2H5OH Hiển thị đáp án CH3CHO → C2H5OH → CH3COOH → CH3COO – CH = CH2→ CH3CHO 1) CH3CHO + H2 → C2H5OH 2) C2H5OH + O2 → CH3COOH → Đáp án B Câu 3:Cho dãy biến hóa: Xenlulozơ→X→Y→Z → PE (polietilen). Hợp chất X, Y, Z lần lượt là: A. C6 H12 O6 ; C2 H5 OH; C2H4 B. C2H5OH; CH3 CHO; C2H4 C. C 6H 12O 6; CH 3COOH; C 2H 4 D. CH3 COOH; C2 H5 OH; C2 H4
Hiển thị đáp án → Đáp án Câu 4: Cho sơ đồ biến hóa sau:
A. (X) là CH3 – CHCl2 và (Y) là CH2 =CH2 B. (X) là CH2 =CH2 và (Y) là CH3 CHO C. (X) là CH3 CHO và (Y) là CH3 CHOCH2 – CH3 D. (X) là CH2 =CHCl và (Y) là CH3 – CHCl2 . Hiển thị đáp án → Đáp án Câu 5:Cho các chất: CaC2 (1); CH3 CHO (2); CH3 COOH (3); C2 H2 (4) Sơ đồ chuyển hóa đúng để điều chế axit axetic là: A. (1) → (2) → (4) → (3) B. (4) → (1) → (2) → (3) C. (2) → (1) → (4) → (3) D. (1) → (4) → (2) → (3) Hiển thị đáp án → Đáp án Câu 6:Xác định T trong sơ đồ sau
ết tủ tủa vàng trong dung dịch AgNO3|NH3 Biết X có khả năng tạo kết A. C2H2 B. C6H5NO2 C. C6H5NH2 D. C6H6 Hiển thị đáp án ừ X thành Y là phản ứng taojra benzene, vậy ậy các phản ph ứng Phản ứng chuyển hóa từ hóa học có thể là:
→ Đáp án C Câu 7: Cho sơ đồ chuyển ển đổ đổi sau:
Hãy xác định Z và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra A. CH3 -CH(OH)-COOCH3 B.CH3-CH(NH2 )-COOCH3 C. CH3 -CH(NH2 )-CH3
D.CH3 -NH2 Hiển thị đáp án
H3 N+ CH(CH 3 )COOCH3 Cl-+NH3→CH3 -CH(NH2 )-COOCH3 +NH4 Cl H2 N-CH(CH3 )-COOCH3 +HNO2→CH3-CH(OH)-COOCH3+N2+H2 O → Đáp án
ản ứ ứng trùng ngưng amino axit: CH3 -CH(NH2 )-COOH Câu 8:Sản phẩm của phản là: A. (-NH-CH2-CO-)n B. (-NH-CH(CH3 )-CO-)n C. (-CH2 -CH(NH2 )-CO-)n D. (-NH-CH2 -CH2 -CO-)n Hiển thị đáp án
→ Đáp án B Xác định công thức phân tử ử Amin, Amino Axit ddựa vào phản ứng cháy - Amin no đơn chức:
- Amin thơm:
- Amin tổng quát:
* LƯU Ý:
- Khi đốt cháy mộtt amin ta luôn có: - Khi đốt cháy mộtt amin ngoài không khí thì: nN2 sau pư = nN2 sinh ra + nN2 có sẵn trong không khí
T CHÁY AMINOAXIT * PHẢN ỨNG ĐỐT Đặt CTTQ Cx Hy Oz Nt
Ví dụ minh họa Ví dụ 1:Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng ợ không khí vừa đủ thu đượcc 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và N2 (đktc). Tìm CTPT của X. Giải Đặt CTTQ của amin đơnn chức là CxHyN Ta có nCO2 = 0,04(mol); nH2O = 0,07(mol) ⇒ x : y = nH: nC = 7 : 2⇒ X là C2H7N Vậy CTCT của X là C2 H5 NH2
Ví dụ 2:Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một amin X đơn chức, bậcc 1 trong lượng vừa m 20% th thể tích, còn lại là N2 ). Dẫn sản phẩm ẩm khí qua bình đủ không khí (O2 chiếm (đ một chất đựng nước vôi trong dư thu được 24 gam kết tủa và có 41,664 lít (đktc) khí duy nhất thoát ra. X là: Giải
Ca(OH)2 dư nên nCO2 = nCaCO3 = 0,24 ⇒ nC = 0,24 Trong X đặt nH = a và nN = b ⇒ nH2O = 0,5a và nN2 sản phẩm = 0,5b mol mX = a + 14b + 0,24.12 = 5,4 (1) nN2 tổng = 1,86 ⇒ nN2 không khí = 1,86 – 0,5b nN2 tổng = 1,86 ⇒ nN2 không khí = 1,86 – 0,5b
Bảo toàn O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒2. (0,465 – 0,125b) = 0,24.2 + 0,5a (2) (1) và (2) ⇒ a = 0,84 và b = 0,12 ⇒ nc : nH : nN = 0,24 : 0,84 : 0,12 = 2 : 7 : 1 X đơn chức nên X là C2H7 N
v đủ tạo Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn V lít hhơi một amin X bằng một lượng oxi vừa m khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thểể tích khí và hơi ra 8V lít hỗn hợp gồm n). Amin X tác ddụng với axit nitrơ ở nhiệt ệt độ thường, giải đều đo ở cùng điều kiện). phóng khí nitơ. Chất X là: Giải
Tự chọn nX = 1 mol
⇒ 2x + y + z = 16 ⇒ x = 3; y = 9; z = 1 là nghiệm thỏa mãn. X + HNO2 → N2 nên X là amin bậc 1. ⇒ CH3-CH2-CH2-NH2 Bài tập vận dụng Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít của amin đó là: khí oxi (đktc). Công thức củ A. C4 H11 N. B. CH5 N. C. C3 H9 N. D. C2 H7 N. Hiển thị đáp án Công thức amin: CnH2n +3 N
⇒ n = 1 ⇒ CH5 N → Đáp án B Câu 2:Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2 , thu được 1,12 lít N2, 8,96 lít CO2 (các khí đo ở đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là: A. C3H9N. B. C4H11N. C. C4H9N. D. C3H7N. Hiển thị đáp án CTTQ của amin đơn chức là CxHyN nN = 2nN2 = 0,1(mol) nC = nCO2 = 0,4(mol) nH = 2nH2O = 0,9(mol) Ta có tỉ lệ: nC : nH : nN = 0,4 : 0,9 : 0,1 = 4 : 9 : 1 Vậy công thức amin là C4 H9 N → Đáp án C Câu 3:Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2 ; 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2 O. Công thức phân tử của X là? A. C4 H9 N B. C3 H9 N. C. C4 H11 N
D. C3 H7 N. Hiển thị đáp án
→ Đáp án B Câu 4:Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp ếp cần cầ 2,24 lít oxi đktc). Công thức phân tử của 2 amin là: thu được 1,12 lít CO2 (đktc). A. C2H5NH2, C3H7NH2 B. CH3NH2, C2H5NH2 C. C4H9NH2, C5H11NH2 D. C3H7NH2, C4H9NH2 Hiển thị đáp án Công thức chung: CnH2n+3N
nO2 = 0,1 mol; nCO2 = 0,05 mol Bảo toàn O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⇒ nH2O = 0,1 mol ⇒ nH2O − nCO2 = 1,5namin = 3nN2
Bảo toàn khối lượng: mamin =mCO2 + mH2O + mN2 − mO2 = 1,2667 g ⇒ Mamin = 38 ⇒ 14n + 17 = 38 ⇒ n = 1,5 ⇒ Công thứcc 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp là: CH3NH2 (31) và C2H5NH2 (45) → Đáp án B Câu 5:Đốt cháy mộtt amin đơn chức no (hở) thu được tỉ lệ số mol CO2 : H2 O là 2 : 5. Amin đã cho có tên gọi nào dưới đây? A. Đimetylamin. B. Metylamin. C. Trimetylamin. D. Izopropylamin Hiển thị đáp án Ta có: nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 2 : 10 = 1 : 5 ⇒ CTPT : CH5 N metylamin → Đáp án B Câu 6:Đốt cháy hoàn toàn một amino axit A thì thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể ử A ch chỉ chứa 1 nhóm amin bậc I. Công thức ức cấu c tạo của A tích là 4:1. Biết phân tử là: A. CH3 CH(NH2 )COOH B. H2 NCH2 COOH
C. H2 NCH2 CH2 COOH D. CH3 NHCH2 COOH Hiển thị đáp án Có nC : nN = nCO2 : 2nN2 = 4 : 2 = 2 : 1 A chỉ chứa 1 nguyên tử N trong phân ttử suy ra số nguyên tử C = 2 ⇒ CTPT của A là C2H5NO2, CTCT: H2NCH2COOH → Đáp án B
mạch hở chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl Câu 7: Đốtt 1 amino axit X no m ng không khí vừ vừa đủ thu được hỗn hợp khí và hơii có tỉ khối so với bằng 1 lượng của aminoaxit là: H2 là 14,3167. Công thức củ A. C5H11O2N B. C3H7O2N C. C4H9O2N D. C2H5O2N Hiển thị đáp án
Tự chọn nX = 1mol
⇒ nN2 (không khí) = 4nO2 = 6n – 3 mol
c: CO2 (n), H2 O (n + 0,5) và N2 (6n – 2,5) Sau phản ứng thu được: ng có M = 14,317 .2 = 28,634 Khí sau phản ứng
→ n = 4: C4H9NO2 → Đáp án C
h Câu 8:Đốt cháy hoàn toàn amino axit X ccần vừa đủ 30,0 gam khí oxi. Cho hỗn khố lượng bình hợp sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối th là: tăng 48,75 gam và còn thoát ra 2,8 lít N2 (đktc). Vậy CTPT củaa X có thể A. C4H9O2N B. C2H5O2N C. C3H7O2N D. C3H9O2N Hiển thị đáp án nN2 = 0,125 mol Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 – mN2 = mtăng ⇒ mX = 22,25g Giả sử phân tử X có k nguyên tử N
⇒ MX = 89k ⇒ k = 1 và MX = 89 X là C3 H9 NO2 → Đáp án D Xác định công thức phân tử ử Amin, Amino Axit dựa vào phản ứng với ới axit * Phương pháp - Amin có tính bazo, tác dụng được với axit tạo muối.
ức amin mà tác dụng với axit theo tỉ lệ xác định. - Tùy theo số nhóm chức Ví dụ : +) Amin bậc 1, đơn chức: RNH2 + HCl → RNH3 Cl
c: R(NH2 )n + nHCl → R(NH3 Cl)n +) Amin bậc 1, đa chức: chức amin, ta suy ra tỉ lệ mol giữa ữa axit với v amin. Như vậy nếu biết số nhóm ch ữa axit và amin. Ngược lại từ tỉ lệ mol giữa
àm cho nó tác dụng được với - Tương tự ở aminoaxit, sự có mặt nhóm amino làm axit. Ví dụ minh họa: Câu 1: Khi cho 0,01 mol α – amino axit tác dụng vừa đủ vớii 400 ml dung dịch d ng với vớ NaOH theo HCl 0,25M; cô cạnn dung dịch được 1,255 gam muối. X phản ứng nh công thứ thức phân tử và công thức cấu tạo của A. tỉ lệ 1 : 1. Xác định A. CH3 CH(NH2 )COOH
B. H2 N-C3 H5 (COOH)2 C. H2 NCH(NH2 )COOH D. H2 N-CH2-COOH Hiển thị đáp án
chỉ chứa 1 nhóm amin. Mặtt khác, X tác dụng d Ta có: nHCl=0,01 (mol) nên X ch NaOH theo tỉ lệ 1 : 1 nên chứa 1 nhóm -COOH. X là α-amino axit nên gọi công thức phân tử X: H2 N-CH(Cx Hy )-COOH H2 N-CH(Cx Hy )-COOH+HCl→ClH3 N-CH(Cx Hy )-COOH
ch cacbon không phân nhánh, vvậy X là: CH3 CH(NH2 )COOH X có mạch → Đáp án A Câu 2:Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m¬1 ng 1 mol amino axit X ph phản ứng với dung dịch ch NaOH (dư), thu gam muối Y. Cũng được m2 gam muối Z. Biết m2 – m1 = 7,5. Công thức phân tử củaa X là : A. C4 H10 O2 N2 . B. C5 H9 O4 N. C. C4 H8 O4 N2 . D. C5 H11 O2 N. Hiển thị đáp án Đặt công thức của X là : (H2 N)n –R–(COOH)m , khối lượng của X là a gam Phương trình phản ứng :
– NH2 + HCl →→ NH3Cl mol :
n
→
n
–COOH + NaOH → –COONa + H2O (2) mol :
→m
→
m
Theo (1), (2) và giả thiết ta thấy : m1 = mX + 52,5n – 16n = m X + 36,5n m2 = mX + 67m – 45m = mX + 22m ⇒⇒ m2 – m1 = 22m – 36,5n = 7,5 ⇒⇒ n = 1 và m = 2 ⇒⇒ Công thức của X là C5 H9 O4 N (Có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 ). → Đáp án B Câu 3: Cứ 0,01 mol amino axit A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch KOH 0,5M. Mặt khác, 3 gam amino axit A phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch KOH 0,5M. Xác định công thức phân tử khối của A. Hiển thị đáp án Bài tập vận dụng Câu 1:X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N ; trong đó nitơ chiếm 15,054% về khối lượng. X tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Công thức của X là : A. CH3–C6H4–NH2. B. C6H5–NH2. C.C6H5–CH2–NH2. D. C2H5–C6H4–NH2. Hiển thị đáp án
rocacbon). Cho 0,1 mol X Câu 2:Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). ịch HCl (dư) thu được dung dịch chứaa 11,15 gam muối. mu phản ứng hết với dung dịch Tên gọi của X là : A. phenylalanin. B. alanin. C. valin. D. glyxin. Hiển thị đáp án –NH2 + H+ → NH3+ (1) Theo giả thiết ta có : nHCl = nH2NRCOOH = 0,1 mol ⇒ m = 11,15 - 0,1.36,5 = 7,5g
⇒ X là: H2 NCH2 COOH (glyxin) → Đáp án D Câu 3:X là mộtt amino axit. Khi cho 0,01 mol X tác ddụng với HCl thì dùng hết 80 ch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Còn khi cho 0,01 ml dung dịch mol X tác dụng vớii dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. ấu tạ tạo của X Hãy đề xuất công thức cấu Hiển thị đáp án
ủa X là : (H2 N)x R(COOH)y Gọi công thức tổng quát của (HOOC)yR(NH2)x + xHCl → (HOOC)yR(NH3Cl)x 0,01 0,01
(H2N)xR(COOH)y + yNaOH → (H2N)xR(COONa)y + yH2O (2) 0,01 0,02
⇒ R là C3H5 ⇒ CTPT của X là: H2N-C3H5(COOH)2 Câu 4:X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH, ng vớ với dung dịch HCl dư, ta thu đượcc 18,15 gam muối mu X. cho 14,5 gam X tác dụng Xác định công thứcc phân tử ccủa X. Hiển thị đáp án
dạng: NH2-CnH2n-COOH Gọi công thức phân tử có dạ →ClH3N-CnH2n-COOH NH2-CnH2n-COOH + HCl → a
a
⇒n=6 ⇒ X là: NH2 -C6H12-COOH Câu 5:X là một hợp chất hữu cơ mạch hở chứa các nguyên tố C, H và N; trong đó N chiếm 23,72 %. Biết X tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức phân tử của X là A. CH5N B. C2H7N
C. C3H9N D. C4H11N Hiển thị đáp án Vì nHCl : nX = 1 : 1 ⇒ Phân tử chứa 1 nhóm chức amin, tức có 1 nguyên tử N.
Gọi công thức tổng quát của (X) là CxHyNH2, ta có: 12x + y + 16 = 59 ⇒ 12x + y = 43 ⇒ Nghiệm hợp lí: x = 3 và y = 7 Vậy công thức của phân tử X là C3H9N → Đáp án C Câu 6:Cho 17,7 gam một ankyl amin X tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của X là: A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 Hiển thị đáp án
Gọi công thức tổng quát của amin là: CnH2n+1NH2 Phản ứng:
Vậy công thức của amin là C3H7NH2 → Đáp án C So sánh tính bazo củaa các Amin, Amino Axit AMIN:
ăng tính baz bazơ, gốc hút electron làm giảm m tính bazơ. - Gốc đẩy electron làm tăng p-NO2-C6H4NH2 <C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2 < C3H7NH2
ốc đẩ đẩy e thì tính bazơ càng mạnh, nh, amin có càng nhiều gốc - Amin có càng nhiều gốc hút e thì tính bazơ càng yếu. (Rthơm)3N < (Rthơm)2NH < RthơmNH2 < NH3 < Rno NH2 < (Rno)2NH < (Rno)3N
ng không gian của củ nó càng lớn Chú ý rằng với gốc Rno càng cồng kềnh thì ảnh hưởng + làm cản trở quá trình H tiến lại gần nguyên tử N nên (Rno )2NH < (Rno)3N sẽ không còn đúng nữa. AMINO AXIT Amino axit vừa có tính bazơ (do nhóm NH2), vừaa có tính axit (do nhóm COOH) → amino axit là một chất lưỡng tính.
ng (NH2)xR(COOH)y Đối với hợp chất có dạng ch có môi trường axit → quỳ chuyển đỏ + nếu x < y →dung dịch ch có môi trường bazơ → quỳ chuyển xanh + nếu x > y →dung dịch
+ nếu x = y → dung dịch có môi trường trung tính → không đổi màu quỳ Hiển thị đáp án Nếu nhóm hút e (C6H5) gắn vào N ⇒ Lực bazo giảm Nếu nhóm đẩy e (hidrocacbon no) gắn vào N ⇒ Lực bazo tăng (Nếu số lượng nhóm tăng thì tăng độ hút (đẩy) e 5<4<1<2<3 Câu 2:So sánh tính bazo của các chất sau: p-O2NC6H4NH2, NH3, C6H5NH2, CH3NH2, NaOH Hiển thị đáp án Nếu nhóm hút e (C6H5) gắn vào N ⇒ Lực bazo giảm Nếu nhóm đẩy e (hidrocacbon no) gắn vào N ⇒ Lực bazo tăng (Nếu số lượng nhóm tăng thì tăng độ hút (đẩy) e NaOH> CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 > p-O2NC6H4NH2 Câu 3:Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/lít sau: NH4Cl, CH3NH3Cl, (CH3)2NH2Cl, C6H5NH3Cl. Dung dịch có pH lớn nhất là A. NH4Cl B. CH3NH3Cl C. (CH3)2NH2Cl D. C6H5NH3Cl Hiển thị đáp án Vì (CH3)2NH có tính bazơ mạnh nhất nên (CH3)2NH2Cl có tính axit yếu nhất nên với cùng một nồng độ mol/lít thì dung dịch này phải có pH lớn nhất. → Đáp án C Câu 4:Chất nào có lực bazơ mạnh nhất?
A. CH3-NH2 B. (CH3)2-CH-NH2 C. CH3-NH-CH3 D. (CH3)3-N Hiển thị đáp án Amin bậc 3 có nhiều tác nhân đẩy e hơn nhưng do hiệu ứng không gian nên có tính bazo thấp hơn amin bậc 2 Giữa B và C thì do C có 2 gốc –CH3 đẩy e trực tiếp sẽ mạnh hơn gốc–(CH3)2CH nên tính bazo của CH3-NH-CH3 mạnh hơn. → Đáp án C Câu 5:Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là : A. Do amin tan nhiều trong H2O. B. Do phân tử amin bị phân cực mạnh. C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N. D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton. Hiển thị đáp án Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton. → Đáp án D Câu 6:Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ? A. C6H5NH2 B. C6H5CH2NH2 C. (C6H5)2NH D. NH3
Hiển thị đáp án Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm tăng lực bazơ; nhóm phenyl (C6H5) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ. Lực bazơ : CnH2n + 1-NH2 > H-NH2 >C6H5-NH2 ⇒ (C6H5)2NH có lực bazơ yếu nhất. → Đáp án C Câu 7:Cho các dung dịch amino axit sau: alanin, lysin, axit glutamic, valin, glyxin. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là: A.4 B. 2 C.3 D.1 Hiển thị đáp án Lysin làm quì tím chuyển xanh.(do có số nhóm -NH2 nhiều hơn nhóm -COOH) Axit glutamic làm quí tím chuyển màu đỏ. → Đáp án C Câu 8:Cho các chất sau: lysin, axit glutamic, valin, glyxin, alanin, trimetylamin, anilin. Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh và không đổi màu lần lượt là A. 1,2,4 C. 2,2,3 B. 3,1,3 D. 2,1,4
Hiển thị đáp án ển màu hồng là : axit glutamic Số chất làm quỳ tím chuyển Chất làm quỳ tím sang màu xanh: lysin, trimetylamin Chất không làm đổi màu quỳ tím: valin, glyxin,alanin, anilin. → Đáp án A
ng với dung ddịch muối Dạng bài tập Amin tác dụng * Phương pháp
ủa hidroxit vvới dung dịch amin. Một số muối dễ tạo kết tủa AlCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3CH3NH3Cl * Lưu ý: tương tự NH3, các amin ccũng tạo phức chất tan vớii Cu(OH)2, Zn(OH)2, AgCl...
ng xảy xả ra? Ví dụ: Sục khí CH3NH2 tới dư vào dung dịch CuCl2 thì hiện tượng
Câu 1:Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là: A. CH3NH2 B. CH3COOCH3 C. CH3OH D. CH3COOH Hiển thị đáp án CH3NH2 phản ứng vớii dung ddịch FeCl3 thu được kết tủa hiđroxit
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl → Đáp án A Câu 2:Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: FeCl3, CuSO4, Zn(NO3)2, CH3COOH thì số lượng kết tủa thu được là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 0 Hiển thị đáp án 1. FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl. 2. CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (CH3NH3)2SO4. Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2 (phức tan). 3. Zn(NO3)2 + 2CH3NH2 + 2H2O → Zn(OH)2↓ + CH3NH3NO3. Zn(OH)2 + 4CH3NH2 → [Zn(CH3NH2)4](OH)2 (phức tan). 4. CH3COOH + CH3NH2 → CH3COOH3NCH3. ⇒chỉ có FeCl3 thu được kết tủa Chú ý: CH3NH2 có cơ chế tạo phức tương tự NH3. → Đáp án A Câu 3:Để phản ứng hết 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl3 0,8M khối lượng hỗn hợp gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,25 cần dùng là: A. 41,4 gam. B. 40,02 gam.
C. 51,75 gam. D. 33,12 gam. Hiển thị đáp án nHCl = 0,2 và nFeCl3 = 0,32 ⇒ nAmin = nCl- = 1,16 mol ⇒ mAmin = 1,16.17,25.2 = 40,02 g → Đáp án B Câu 4:Cho từ từ đến dư metylamin vào dd AlCl3có hiện tượng nào sau đây: A. Không có hiện tượng B. Tạo kết tủa không tan C. Tạo kết tủa sau đó tan ra D. Ban đầu không có hiện tượng sau một thời gian tạo kết tủa tan Hiển thị đáp án Cho từ từ metylamin vào dd AlCl3 có hiện tượng đến dư thì sẽ tạo kết tủa không tan (do metylamin có tính chất tương tự NH3 ) 3CH3NH2 + 3H2 O + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3CH3NH3Cl. → Đáp án B Câu 5: Khi cho vài giọt dung dịch etyl amin vào dung dịch FeCl3, hiện tượng nào xảy ra: A. Khói trắng bay ra C. Khí mùi khai bay ra B. Tạo kết tủa trắng. D. Kết tủa màu đỏ nâu.
Hiển thị đáp án FeCl3 + 3C2H5NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3C2H5NH3Cl Fe(OH)3 kết tủa màu nâu đỏ. → Đáp án D Câu 6: Cho dung dịch metylamin dư lần lượt vào từng dung dịch sau: FeCl3, AgNO3, NaCl, Cu(NO3)2. Số kết tủa thu được là: A.1 B.2 C.3 D.4 Hiển thị đáp án Metylamin phản ứng với FeCl3 tạo kết tủa Fe(OH)3, phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl phản ứng với Cu(NO3)2 tạo kết tủa Cu(OH)2. Tuy nhiên AgCl và Cu(OH)2 tan trong amin dư tạo phức tan (giống như NH3) nên số lượng kết tủa chỉ còn lại 1 → Đáp án A Câu 7:Sục khí metylamin tới dư vào dung dịch ZnSO4 , hiện tượng nào xảy ra: A. Tạo kết tủa sau đó tan ra B. Không có hiện tượng C. Tạo kết tủa không tan D. Ban đầu không có hiện tượng sau một thời gian tạo kết tủa tan Hiển thị đáp án 2CH3NH2 + ZnSO4 + 2H2O → Zn(OH)2 ↓ + (CH3NH2))2SO4
Zn(OH)2 + 4CH3NH2 → [Zn(CH3NH2)4](OH)2 → Đáp án C
ng cháy của Amin, Amino Axit Dạng bài tập phản ứng T CHÁY AMIN * PHẢN ỨNG ĐỐT - Amin no đơn chức:
- Amin thơm:
- Amin tổng quát:
* LƯU Ý:
- Khi đốt cháy mộtt amin ngoài không khí thì: nN2 sau pư = nN2 sinh ra + nN2 không khí
T CHÁY AMINOAXIT * PHẢN ỨNG ĐỐT Đặt CTTQ CxHyOzNt
* Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đốtt cháy amin X vớ với không khí (N2 và O2 với tỉ lệ mol 4:1) vừa đủ, sau đktc). Tính khối phản ứng thu đượcc 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). lượng amin đem đốt cháy. Giải nCO2 = 0,4mol; nH2O = 0,7mol; nN2 = 3,1mol Bảo toàn O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O = 2. 0,4 + 0,7 =1,5 ⇒nO2 = 0,75mol ⇒nN2(kk) = 4nO2 = 4.0,75 = 3mol ⇒ nN2(X) = 3,1 – 3 = 0,1mol mX =mC + mH + mN = 0,4. 12 + 0,7 .2 + 0,1 .2. 14 =9g
m glyxin, alanin và etyl Ví dụ 2:Đốt cháy hoàn toàn m gam hhỗn hợp X gồm ng oxi vvừa đủ, thu được N2; 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 aminoaxetat bằng lượng ủa m? gam H2O. Tính giá trị của Giải nCO2 = 0,5 mol nH2O = 0,6 mol
ạng CnH2n+1NO2 X có công thức chung dạng
⇒ mX = 82. 0,2 = 16,4g Ví dụ 3:Cho 27,1 gam hỗn hợ hợp X gồm m axit fomic, axit Glutamic, Glyxin, axetilen, ới 150 ml dung ddịch NaOH 2,0M. Nếu đốt cháy hoàn toàn stiren tác dụng tối đa với 27,1 gam hỗn hợp X trên người ta cần dùng x mol O2, thu đượcc 15,3 gam H2O và ng x + y là: y mol khí CO2. Tổng Giải nCOOH = nNaOH = 0,3 mol ⇒ nO (hh X) = 0,6 mol
chứa: HCOOH: a mol ; NH2 – CH2 – COOH: b mol và Qui đổi hỗn hợp ban đầu chứ C2H2: c mol ⇒ mX = 46a + 75b + 26c = 27,1 (1) nCOOH = 0,3 mol = a + b (2) ⇒ nH2O = a + 2,5b + c = 0,85 (3) Từ (1), (2) và (3) ⇒ a = 0,2 mol ; b = 0,1mol; c = 0,4mol ⇒ nCO2 = a + 2b + 2c =1,2 mol
⇒x + y = nCO2 + nO2 = 2,525 mol
Bài tập vận dụng Câu 1:Đốt cháy hoàn toàn a mol amin no đơn chức thu đượcc 5,6 l CO2 và 7,2g H2O. Giá trị của a là: A. 0,05 B. 0,1 C. 0,07 D. 0,2 Câu 1:Đốt cháy hoàn toàn a mol amin no đơn chức thu đượcc 5,6 l CO2 và 7,2g H2O. Giá trị của a là: A. 0,05 B. 0,1 C. 0,07 D. 0,2 Hiển thị đáp án nCO2 = 0,25 mol nH2O = 0,4 mol
ch hở có dạng CnH2n+3N Amin no, đơn chức, mạch
→ Đáp án B
mạch hở X bằng ng oxi vừa v đủ thu Câu 2:Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol 1 amin no, m gồm khí và hơi nước. c. Cho 4,6 gam X tác dụng dụ với dung được 0,5 mol hỗn hợpp Y gồ phản ứng là: dịch HCl ( dư), số mol HCl ph A. 0,2 B. 0,1 C. 0,3 D. 0,4 Hiển thị đáp án Đặt X là Cn H2n+2+xNx
⇒ 2n + x = 4 ⇒ n = 1 và x = 2 là nghiệm duy nh nhất. X là CH6N2 (Cấu tạo CH2(NH2)2) CH6N2 + 2HCl → CH8N2Cl2 0,1 0,2 nHCl = 0,2 mol → Đáp án A Câu 3:Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH3NH2), thu được sản s phẩm có ktc). Giá trị của V là: chứa V lít khí N2 (đktc). A.4,48 B. 3,36 C.2,24
D.1,12 Hiển thị đáp án
⇒VN2 = 0,1. 22,4 = 2,24 (lít) → Đáp án C Câu 4:Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hhỗn hợp gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin cần dùng 0,78 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 dẫn qua ng m gam. Biết Biế độ tan của dung dịch KOH đặc, dư thấấy khối lượng dung dịch tăng nitơ đơn chất trong H2O là không đáng kể. Giá trị m là A. 34,08. B. 31,44. C. 37,60. D. 35,84. Hiển thị đáp án Quy đổi hỗn hợp thành CH2 (a mol) và NH3 (0,2 mol) ⇒ nO2 = 1,5a + 0,75.0,2 = 0,78 mol ⇒ a = 0,42 mol ⇒ nCO2 = a = 0,42 mol và nH2O = a + 0,2.1,5 = 0,72 mol m tăng = mCO2 + mH2O = 31,44 → Đáp án B
m glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy Câu 5:Hỗn hợp X gồm ợp X ccần dùng vừa đủ 0,57 mol O2. Sản phẩm phẩ cháy gồm hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp ng X trên vào dung CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol). Cho lượng phản ứng. Giá trị của a là: à: dịch KOH dư thấyy có a mol KOH tham gia ph
A. 0,07 B.0,06 C.0,09 D.0,08 Hiển thị đáp án Giả sử X gồm: CnH2n+1O2N (amino axit): x mol CmH2m+3N (amin): y mol
+ nX = x + y = 0,16 (2) + nCO2 = nx + my = 0,37 (3) Giải (1),(2),(3) ⇒ x = 0,07; y = 0,09 nKOH = namino axit = 0,07 mol → Đáp án C Câu 6:Hỗn hợp X chứa etylamin, etyl fomat và alanin. Đốtt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 0,875 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là A. 0,07
B. 0,05 C. 0,06 D. 0,03 Hiển thị đáp án C3H7NO2 = C2H7N + CO2 C3H6O2 = C2H6 + CO2 ⇒ Quy đổi X thành C2H7N (a mol); C2H6 (b mol) và CO2. nX = a + b = 0,24 (1) nO2 = 3,75a + 3,5b = 0,875 (2)
→ Đáp án A
ng với dung ddịch axit và dung dịch Brom Dạng bài tập Amin tác dụng * Lý thuyết:
ật bả bảo toàn khối lượng: mamin + maxit = mmuối *PP: 1) Áp dụng định luật 2) Tính mol của chất đề bài cho rồi đặt vào phương trình để suy ra số mol của chất đề bài hỏi ⇒ tính m
ng giả giảm khối lượng 3) Áp dụng định luật tăng
⇒ mMuối = A + B Ví dụ minh họa
m anilin; metylamin; đimetylamin; đ Ví dụ 1: Cho 35 gam hỗn hhợp các amin gồm ch HCl 1M. Tính khối kh đimetylmetylamin tác dụng vvừa đủ với 300 ml dung dịch phản ứng? lượng muối khan thu được sau ph Giải Tổng quát : RN + HCl → RNHCl nHCl = 0,3 mol Bảo toàn khối lượng ta có : mmuối khan = mAmin + 36,5nHCl = 35+ 36,5. 0,3 = 45,95 gam
imetylamin (tỉ lệ mol 1 : 2) Ví dụ 2:Cho 12,1 gam hỗn hhợp X gồm metylamin, đimetylamin mu Giá trị phản ứng vừa đủ vớii 300 ml dung ddịch HCl 1M, thu đượcc m gam muối. của m là: Giải Có : nCH3NH2 = 0,1 ; n(CH3)2NH = 0,2 mol nHCl = 0,3 mol Tổng quát : RN + HCl → RNHCl ⇒ mmuối = mamin + mHCl = 0,1. 31+0,2. 45+ 0,3. 36,5=23,05g
dị HCl. Khối Ví dụ 3:Cho 0,1 mol anilin (C6H5-NH2) tác dụng vừa đủ vớii dung dịch lượng muốii phenylamoni clorua thu được là: Giải
⇒ nmuối = 0,1 mol ⇒ mmuối = 0,1 .129,5 = 12,95g Bài tập vận dụng Câu 1:Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là: A. 7,65 gam. B. 8,10 gam. C. 8,55 gam. D. 8,15 gam. Hiển thị đáp án Ta có: nC2H5NH2 = 0,1 mol C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl 0,1 mol → 0,1 mol ⇒ mmuối = 8,15 g → Đáp án D Câu 2:Cho 5,9 gam propylamin (C3H7NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là: A. 9,65 gam. B. 8,15 gam. C. 9,55 gam. D. 8,10 gam. Hiển thị đáp án Ta có: nC3H7NH2 =0,1 mol C3H7NH2 + HCl → C3H7NH3Cl
0,1 mol → 0,1 mol ⇒ mmuối =9,55g → Đáp án C Câu 3:Cho 11,8 gam amin đơ đơn chức X tác dụng vừa đủ vớii dung dịch d HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y Số công thức cấu tạo ứng với công thức ức phân tử t của X được 19,1 gam muốii khan. S là A.2 B. 3 C. 4 D.5 Hiển thị đáp án Đặt CT của amin đơn chức là RNH2 RNH2 + HCl → RNH3Cl
ng = 7,3g ⇒ nHCl = namin = 0,2 mol ⇒ mtăng = mHCl phản ứng
⇒ X là C3H7NH2 có 4 CTCT thỏa mãn: CH3CH2CH2NH2; CH3CH(NH2)CH3 ; CH3CH2NHCH3; CH3NH(CH3)C H3 → Đáp án C
k Câu 4:Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng là A. 0,93 gam
B. 2,79 gam C. 1,86 gam D. 3,72 gam Hiển thị đáp án C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 kết tủa + 3HBr. ⇒ n kết tủa = 0,03 mol. ⇒ nAnilin = n kết tủa = 0,03 mol. ⇒ m = 0,03.93 = 2,79g → Đáp án B
ch 4,4 gam Câu 5: Tính thể tích nước brom 3% (D = 1,3 g/ml) ccần dùng để điều chế tribromanilin. A. 164,1ml. B. 49,23ml. C 88,61 ml. D. số khác . Hiển thị đáp án
→ Đáp án A Câu 6: Tính khối lượng ng anilin có trong dung ddịch A. Biếtt khi cho A tác dụng d với nước brom thì thu đượcc 6,6 gam kkết tủa trắng. A. 2,79 gam B. 1,86 gam C. 3,72 gam D. 0,93 gam Hiển thị đáp án
→ Đáp án B Câu 7:Cho m gam etylamin tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 1M thu muối có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là được dung dịch chứaa 2 muố A. 9,0. B. 18,0. C. 4,5. D. 13,5. Hiển thị đáp án Muối gồm (C2H5NH3)2SO4 (a mol) và C2H5NH3HSO4 (a mol) nH2SO4 = a + a = 0,2 ⇒ a = 0,1
nC2H5NH2 = 2a + a = 0,3 ⇒ m = 45.0,3 = 13,5g → Đáp án D
k tủa Câu 8: Cho 13,95 gam anilin tác dụng với nước brom thu được m gam kết trắng. Giá trị của m là: A. 74,25 gam. B. 49,5 gam. C. 45,9 gam. D. 24,75 gam. Hiển thị đáp án
→ Đáp án B
Dạng bài tập tính lưỡng ng tính của Amino Axit
ụng vvới dung dịch axit hoặc bazo Dạng 1: Amino axit tác dụng CTTQ: (NH2)xR (COOH)y . Tìm x, y, R? - Tác dụng dd axit HCl (NH2)xR (COOH)y + xHCl → (ClNH3)xR (COOH)y
+ BTKL: maa + mHCl = mmuốối
Maa + 36,5 x = Mmuối - Tác dụng với dd NaOH
Ví dụ 1:Trong phân tử aminoaxit X có m một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. ng vừ vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn n dung dịch sau phản Cho 15,0 gam X tác dụng muối khan. Công thức của X là: ứng thu đượcc 19,4 gam muố Giải
→ MX = 15,0 : 0,2 = 75 → X là H2N-CH2-COOH o ra muối muố Y có hàm Ví dụ 2:Trung hòa 1 mol α-amino axit X cần 1 mol HCl tạo khối lượng. xác định công thức cấu tạo của X. lượng clo là 28,286% về khố Giải Gọi công thức củaa aminoaxit X là: R(COOH)NH2 Phương trình phản ứng: R(COOH)NH2 + HCl → R(COOH)NH3Cl
⇒ MY = 125,5 ⇒ MR =28 (C2H4) CTPT α-amino axit X là CH3-CH(NH2)COOH
ng 2: Amino axit tác dụ dụng với axit, sau đó lấy hh tác dụng ng với vớ dd bazo và Dạng ngược lại.
H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH (A) ClH3N-R-COOH + 2NaOH → H2N-R-COONa (B) + NaCl + 2H2O
m ClH3N-R-COOH và HCl không phản ứng với v nhau đều ⇒ coi hỗn hợp A gồm phản ứng với NaOH
H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O H2N-R-COONa +2 HCl → ClH3N-R-COOH + NaCl
ch HCl 2M thu dung dịch d Ví dụ 3:Cho 0,15 mol axit Glutamic vào 175 ml dung ddịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính số mol NaOH Giải Coi hỗn hợp phản ứng với ới NaOH ggồm H2N-C3H5-(COOH)2 và HCl HCl + NaOH → NaCl + H2O 0,35mol 0,35 mol
Số mol NaOH = 0,35 + 0,3 = 0,65 mol
m Alanin và axit glutamic. Cho m g X tác dụng hoàn toàn Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm chứa ( m + 30,8) g muối. Mặtt khác, nếu n cho m g với dd NaOH dư, thu được dd Y ch mu X tác dụng hoàn toàn với dung ddịch HCl, thu được dd Z chứaa ( m + 36,5)g muối. Giá trị của m là? Giải Đặt nalanin = x mol; naxit glutamic = y mol Coi phản ứng: -NH2 + HCl → -NH3Cl -COOH + NaOH → -COONa + H2O
⇒ x = 0,6 mol; y = 0,4 mol ⇒ m = 112,2 g Bài tập Câu 1:Amino axit X có CT dạng H2N-R-COOH (R là gốcc hidrocacbon). Cho 1,5 g X tác dụng với HCl dư thu được 2,23 g muối. Tên gọi của X là: A. Alanin. B. Valin. C. Glyxin.
D. Axit glutamic. Hiển thị đáp án Phản ứng: H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH ⇒ Bảo toàn khối lượng: mmuối – mX = mHCl = 2,23 – 1,5 = 0,73 g ⇒ nX = nHCl = 0,02 mol ⇒ MX = R + 61 = 75 ⇒ R = 14 (CH2) ⇒ X là H2N-CH2-COOH (Glyxin) → Đáp án C
chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Câu 2:X là mộtt amino axit no ch với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. ối. Tỷ T lệ % khối Cho 0,89 gam X tác dụng vớ lượng cacbon trong X là? A. 40,45%. B. 26,96%. C. 53,93%. D. 37,28%. Hiển thị đáp án
Phần trăm khối lượng ng cacbon = 40,45%. → Đáp án A
d Câu 3:Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch muối khan. Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng HCl 0,125M và thu được 1,835 gam mu ch NaOH 3,2%. Công thức th của với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch X là:
A. (NH2)2C3H5COOH. B. H2N-C2H4-COOH. C. H2N-C3H6-COOH. D. H2NC3H5(COOH)2. Hiển thị đáp án 0,01 mol X + 0,01 mol HCl → 1,835 g muối. 0,01 mol X + 0,02 mol NaOH → muối. ⇒ Số nhóm (COOH) gấp 2 lần số nhóm (NH2 ) trong X. ⇒Chỉ có H2NC3H5(COOH)2 thỏa mãn. → Đáp án D Câu 4:Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X được Y. Cô cạn Y thu được m gam rắn khan, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 31,31. B. 28,89. C. 17,19. D. 29,69. Hiển thị đáp án Axit glutamic có dạng: HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH ⇒ naxit glutamic = 0,09 mol Có nHCl = 0,2 mol; nNaOH = 0,4 mol ⇒ nNaOH dư = nNaOH ban đầu – (2nGlutamic + nHCl) = 0,02 mol ⇒ Chất rắn khan gồm:
0,02 mol NaOH; 0,09 mol NaOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONa; 0,2 mol NaCl. ⇒ m = 29,69 g → Đáp án D Câu 5:Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn muối khan. Vậy X là? cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam mu A. Alanin. B. Valin. C. Glyxin. D. Axit glutamic. Hiển thị đáp án Ta có nHCl = 0,05 . 2 = 0,1 (mol)
ch HCl 2M 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch ⇒ X chỉ chứa 1 nhóm -NH2. 26,7 gam X tác dụng vớidung dịch HCl dư ⇒ 37,65 gam muối. Suy ra: MX = 26,7 : 0,3=89 ⇒ X cũng chỉ chứa 1 nhóm –COOH
Suy ra: MX = 26,7 : 0,3=89 ⇒ X cũng chỉ chứa 1 nhóm –COOH Gọi X là NH2-R-COOH ⇒ R + 61 = 89 ⇒ R = 28 (Có 2 C) X là α-amino axit nên CTCT X: CH3-CH(NH2)-COOH ⇒ alanin
→ Đáp án C Câu 6:Cho 0,02 mol Glyxin tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X. Để trung hoà dung dịch X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y được m gam chất rắn khan. Giá trị V và m là: A. 0,32 và 23,45. B. 0,02 và 19,05. C. 0,32 và 19,05. D. 0,32 và 19,49. Hiển thị đáp án Coi như dung dịch X gồm Glyxin và HCl chưa phản ứng với nhau ⇒ nNaOH = nGly + nHCl = 0,32 mol ⇒ VNaOH = 0,32 lít Lượng muối Y gồm: 0,02 mol H2NCH2COONa và 0,3 mol NaCl ⇒ mmuối = 19,49 g → Đáp án D Câu 7:Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 1,0M thu được chất hữu cơ Y. Để tác dụng vừa đủ với chất hữu cơ Y cần 200ml dung dịch NaOH 1,0M và dung dịch sau phản ứng chứa 15,55 gam muối. Vậy công thức α-amino axit X là: A. Lysin. B. Glyxin. C. Alanin. D. Valin. Hiển thị đáp án nHCl = nX và nNaOH = 2nY
⇒ X là amino axit đơn chức có ddạng NH2-R-COOH Y Tạo với NaOH muối NH2-R-COONa và NaCl ⇒ mmuối = mNaCl + mmuốii amino axit ⇒ Mmuối amino axit = R + 83 = 97 ⇒ R = 14 (CH2) ⇒ X là Glyxin. → Đáp án B Câu 8:X là một α amino axit có công thức tổng quát dạng H2N – R – COOH. Cho ịch Y. Để phản 8,9g X tác dụng vớii 200ml dung ddịch HCl 1M , thu được dung dịch ứng với hết với các chấtt trong dd Y ccần dùng ùng 300ml dd NaOH 1M. Công thức cấu tạo đúng của X là ? A. H2N-CH2-COOH B. H2N-CH2-CH2-COOH C. CH3CH(NH2)COOH D. CH3CH2CH(NH2)COOH Hiển thị đáp án Gọi x là số mol X phản ứng
n 0,3 mol NaOH Để phản ứng với x mol NH3Cl-R-COOH và (0,2-x) mol HCl cần ⇒ 2x + 0,2 – x = 0,3 ⇒ x=0,1 → Đáp án C
Bài tập về muối của Amino Axit, este của Amino Axit
MUỐI VÀ ESTE CỦA AMINO AXIT A. MUỐI CỦA AMINO AXIT Có hai loại muối của amino axit thường gặp là muối của aminoaxit với axit vô cơ dạng ClNH3-R-COOH và NH2-R-COONa trong đó ClNH3-R-COOH có tính axit còn NH2-R-COONa có tính bazơ. Ngoài ra hiếm gặp hơn là muối dạng RCOONH3-R'-COOH có tính lưỡng tính. NH2-R-COONa + 2HCl → NH3Cl-R-COOH + NaCl NH3Cl-R-COOH + 2NaOH → NH2-R-COONa + NaCl + H2O B. ESTE CỦA AMINO AXIT Este của amino axit có dạng NH2-R-COOR' vừa có thể phản ứng trong môi trường axit vừa phản ứng trong môi trường bazơ nhưng đây không phải là chất lưỡng tính: NH2-R-COOR' + HCl → NH3Cl-R-COOR' NH2-R-COOR' + NaOH → NH2-R-COONa + R'OH * Ví dụ minh họa Ví dụ 1:X là este tạo bởi α-amino axit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) với ancol đơn chức Z. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z. Vậy công thức của X là: Giải Gọi công thức của X là : NH2-R1-COOR2 Dung dịch sau phản ứng gồm NH2-R1-COONa 0,1 mol, NaOH dư 0,1 mol, R2OH 0,1 mol Sau khi cô cạn dung dịch còn NH2-R1-COONa và NaOH Khối lượng chất rắn:
0,1 (83+R1) + 0,1.40 =13,7 → R1 = 14 MR2OH = 46 → R2 = 29 ( C2H5) Vậy công thức X là: NH2-CH2-COOC2H5 Ví dụ 2:Este A được điều chế từ α-amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 44,5. Công thức cấu tạo của A là: Giải dA/H2 = 44,5 → MA = 89 → CTPT của A là C3H7NO2. A là este được điều chế từ α-amino axit và ancol metylic → cấu tạo duy nhất thỏa mãn của A là H2NCH2COOCH3 Ví dụ 3: Este X tạo thành từ amino axit và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu được 17,6 gam khí CO2, 8,1 gam H2O và 1,12 lit N2 (đktc). Amino axit tạo thành X là Giải nCO2 = 0,4 mol ; nH2O = 0,45 mol ; nN2 = 0,05 mol → mO(X) = 10,3 – 0,43.2 – 0,45.2 – 0,05.2.14 = 3,2 gam → nO = 0,2 mol nC : nH : nN : nO = 0,4 : 0,9 : 0,1 : 0,2 → C4H9NO2 → X: H2N-CH2-COOC2H5 → amino axit tạo thành X là H2N-CH2-COOH Bài tập vận dụng Câu 1:Chất hữu cơ Y là sản phẩm hữu cơ giữa glyxin và ancol etylic. Cho Y tác dụng lần lượt với dung dịch (đun nóng) NaOH, HCl, AgNO3/NH3 và dung dịch Br2. Số phản ứng hóa học xảy ra là: A. 1
B. 2 C. 3 D. 4 Hiển thị đáp án NH2-CH2-COOH + C2H5OH → NH2-CH2COOC2H5 (Y) + H2O (1) NH2-CH2-COOC2H5 + HCl → NH3Cl-CH2-COOC2H5 (2) NH2- CH2-COO C2H5 + NaOH → NH2- CH2-COONa + C2H5OH → Đáp án B Câu 2:Este X tạo bởi ancol etylic và α-amino axit Y. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 58,5. Amino axit Y là: A. Alanin B. Axit α- aminocaproic C. Axit Glutamic D. Glyxin Hiển thị đáp án dX/H2 = 58,5 →MX = 117 → X là C5H11O2N nên Y là CH3CH(NH2)COOH (alanin) → Đáp án A Câu 3:Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H9O2N. Cho 5,15 gam X tác dụng dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng phản ứng) đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 6,05 gam chất rắn khan. Công thức của X là: A. H2N-CH2COO-C2H5. B. H2N-C3H6COOH.
C. C2H3COONH3-CH3. D. H2N-C2H4COO-CH3. Hiển thị đáp án nX = 0,05 mol → nNaOH phản ứng = nX = 0,05 mol → Chất rắn khan gồm RCOONa (0,05) và NaOH dư (0,05.25%) mrắn = 0,05(R + 67) + 0,0125.40 = 6,05 gam → R = 44: NH2-C2H4→ X là NH2-C2H4-COO-CH3 → Đáp án D Câu 4: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOOH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3. Hiển thị đáp án nX = 0,1 mol ; nNaOH = 0,15 mol Chất rắn gồm RCOONa (0,1 mol) và NaOH dư (0,05 mol) m rắn = 11,7 gam → R = 30: NH2-CH2Vậy X là NH2-CH2-COO-CH3 → Đáp án D
Câu 5: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C4H9O2N. Cho 10,3 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thì thu được 9,7 gam muối. Công thức hóa học của X là: A.CH2=CH-COONH3-CH3. B. H2N-CH2-COO-C2H5 C. H2N-C3H6-COOH D. H2N-C2H4-COO-CH3 Hiển thị đáp án RCOOR1 + NaOH → RCOONa + sp khác → nX = nmuối → 10,3 . Mmuối = 9,7.MX → 10,3.( R + 67 ) = 9,7. (R + 44 +R1) → 6R + 2633 = 97R1 → R=30 ; R1= 29 Vậy X là H2N-CH2-COO-C2H5 → Đáp án B Câu 6:Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 8,2. B. 10,8. C. 9,4.
D. 9,6. Hiển thị đáp án X + NaOH → Khí Y làm xanh quỳ ẩm → X là muối amoni. Y nặng hơn không khí → Y là CH3-NH2 → nCH2=CH-COONa = nX = 0,1 mol → mCH2=CH-COONa = 9,4 gam → Đáp án C Bài tập thủy phân peptit và protein Phản ứng thủy phân:
hoặc kiềm và đun nóng hoặcc xúc tác enzim - Điều kiện thủyy phân: xúc tác axit ho - Sản phẩm: các α-amino axit I. THỦY PHÂN HOÀN TOÀN
ờng trung tính (xt: enzym) 1. Thủy phân trong môi trườ ng xúc tác enzym, ta thu Khi thủy phân hoàn toàn peptit (hoặc protein đơn giản) bằng được hỗn hợp các ∝-amino axit ban đầu
Ví dụ: Gly-Gly-Gly + 2H2O → 3H2N-CH2-COOH Phương pháp giải: 1/ npeptit + nH2O = n α-amino axit 2/ mpeptit + mH2O = m α-amino axit
ờng axit 2. Thủy phân trong môi trườ Peptit (n mắt xích) + (n – 1)H2O + aHCl → n muối của ∝-amino axit
(với a là số nguyên tử N trong X) Ví dụ: Gly-Gly-Lys + 2H2O + 4HCl → 2ClH3N-CH2-COOH + ClH3N-[CH2]4CH(NH3Cl)-COOH Phương pháp giải:
àn khối lượng: + Tính số mol các chấtt theo hhệ số cân bằng sau đó sử dụng bảo toàn mpeptit + mH2O + mHCl = mmuốối + Bảo toàn gốc ∝-amino axit: Ví dụ với phương trình trên: nClH3N-CH2-COOH = 2.ngly-gly-lys và nClH3N-(CH2)4-CH(NH3Cl)-COOH = ngly-gly-lys
ờng kiềm 3. Thủy phân trong môi trườ Peptit (n mắt xích) + (n - 1 + b)NaOH → n muối của ∝-amino axit + bH2O Trong đó: b là tổng sốố nhóm COOH còn tự do trong peptit (các nhóm COOH không tạo liên kết peptit) Ví dụ : Gly-Glu-Gly có CTCT:
→ số nhóm COOH còn tự do trong peptit là b = 2 PTHH: Gly-Glu-Gly + 4NaOH → 2H2N-CH2-COONa + NaOOC-[CH2]2CH(NH2)-COONa + 2H2O Phương pháp giải:
àn khối lượng : + Tính số mol các chấtt theo hhệ số cân bằng sau đó sử dụng bảo toàn mpeptit + mNaOH = mmuối + mH2O
+ Bảo toàn gốc ∝-amino axit
Y PHÂN KHÔNG HOÀN TOÀN II. THỦY ỗn hợp hợ các amino Khi thủy phân không hoàn toàn peptit thì chúng ta thu được hỗn axit và các oligopeptit. Ví dụ: Thủyy phân không hoàn toàn Ala-Gly-Gly-Ala-Glu ta có thể thu được hỗn m Ala, Glu, Gly, Gly-Ala- Glu, Ala-Gly-Gly, … hợp các chất gồm + Bảo toàn mắt xích của mỗỗi loại amino axit. Phương pháp giải: Ví dụ: nAla-Ala-Gly = nGly = ½.nAla + Bảo toàn khối lượng. Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Thủy phân hết hỗn ỗn hhợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch ồm 21,7 gam Ala-Gly-Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Alahở) thu được hỗn hợp gồm Gly. Giá trị cuả m là Giải Gọi số mol củaa tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly là x
Bảo toàn nhóm Ala → 2x = 0,1 .2 + 0,1 → x = 0,15 → mX = 0,15.(89.2+75.2-3.18) = 41,1 gam .
thức Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu Ví dụ 2: Thủyy phân m gam pentapeptit A có công th m 0,3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly-Gly; được hỗn hợp B gồm
0,738 gam Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly. Giá trị của m là bao nhiêu? Giải B chứa:
Bảo toàn Gly: 5nA = 0,004 + 0,006.2 + 0,009.3 + 0,003.4 + 0,001.5 → nA = 0,012 mol → mA = 0,012.(75.5 - 18.4) = 3,636 gam
m hai tetrapeptit thu được Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hhỗn hợp A gồm ch 1nhóm 159,74 gam hỗn hợpp X gồm các Aminoaxit (Các Aminoacid chỉ chứa ịch HCl dư, sau đó COOH và 1 nhóm -NH2 ). Cho tòan bbộ X tác dụng với dung dịch cô cạn dung dịch thì nhận được m(gam) muối khan. Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt bbằng? A. 8,145(g) và 203,78(g). B. 32,58(g) và 10,15(g). C. 16,2(g) và 203,78(g) D. 16,29(g) và 203,78(g).
Giải : Đặt Công thứcc chung cho hỗ hỗn hợp A là H[NHRCO]4OH
ng : H[NHRCO]4OH + 3H2O → 4 H2NRCOOH Ta có phản ứng
Bài tập vận dụng Câu 1:Thủyy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hiển thị đáp án Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 đipeptit khác nhau (Gly Ala và Ala-Gly). → Đáp án B Câu 2:Thủy phân hoàn toàn 14,6g Gly-Ala trong dung dịch HCl dư, ư thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 11,15g B. 12,55g
C. 18,6gam D. 23,7 gam. Hiển thị đáp án Công thức Gly- Ala: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. M Gly-Ala= MGly + Mala – 18.(2-1) = 75 + 89 -18 = 146
6,5 = 23,7 g Ta có m muốii = mpeptit + m H2O + m HCl= 14,6 + 0,1.18 + 0,2. 336,5 → Đáp án D Câu 3:Đun un nóng m gam hhỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở ở X và 2a mol ). Sau khi các phản ph tripeptit mạch hở Y vớii 600 ml dung ddịch NaOH 1M (vừa đủ). ứng kết thúc, cô cạnn dung dị dịch thu được 72,48 gam muối khan của ủa các amino axit c m là đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử.. Giá trị của A. 54,30. B. 66,00. C. 44,48. D. 51,72. Hiển thị đáp án Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên: X
+
a mol Y 2a mol
4NaOH → muối
+
4a mol +
3NaOH → muối 6a mol
H2O a mol
+
H2O 2a mol
nNaOH = 10a = 0,6 mol → a = 0,06 mol Bảo toàn khối lượng: m + mNaOH = mmuối + mH2O → m + 0,6.40 = 72,48 + 18.3.0,06 → m = 51,72 gam. → Đáp án D Câu 4: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị m là: A. 37,50 gam B. 41,82 gam C. 38,45 gam D. 40,42 gam Hiển thị đáp án nGly-Ala-Gly = 0,12 mol Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử nên ta có: Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối 0,12
0,36
0,24
BTKL: mmuối = mGly-Ala-Gly + mHCl + mH2O = 24,36 + 36,5.0,36 + 18.0,24 = 41,82 gam. → Đáp án B Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị m là: A. 47,85 gam
B. 42,45 gam C. 35,85 gam D. 44,45 gam Hiển thị đáp án nAla-Gly-Ala = 0,15 mol. Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm –COOH trong phân tử nên ta có: Ala-Gly-Ala + 3NaOH → muối + H2O 0,15 mol
0,15.3 mol
0,15 mol
BTKL: 32,55 + 0,45.40 = mmuối + 0,15.18 → mmuối = 47,85 gam. → Đáp án A Câu 6: Cho X là pentapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly và Y là tripeptit Gly–Ala– Gly. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 3 loại amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 26,7 gam alanin. Giá trị của m là A.56,7. B. 54,0. C. 55,8. D. 57,2 Hiển thị đáp án Đặt nAla–Gly–Ala–Val–Gly = a mol và nGly–Ala–Gly = b mol → Bảo toàn Gly ta có: nGlyxin: 2a + 2b = 0,4 → Bảo toàn Ala ta có: nAlanin = 2a + b = 0,3 → a = b = 0,1 mol → m = 0,1 . (445 – 18.4 + 239 – 18.2) = 57,6 gam → Đáp án A
Câu 7: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan. Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Số liên kết peptit trong X là: A. 10 B. 9 C. 5 D. 4 Hiển thị đáp án mNaOH = 20 gam; Gọi số gốc amino axit trong X là n Do X tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên: X + n NaOH → muối + H2O 0,5
0,05
BTKL: mX + mNaOH = mmuối + mnước → mH2O = 32,9 + 20 – 52 = 0,9 gam → nH2O = 0,05 mol Ta có: 0,05.n = 0,5 → n = 10. X là peptit mạch hở tạo thành từ n gốc amino axit thì số liên kết peptit là n – 1 Vậy trong trường hợp này số liên kết peptit trong X là 9 liên kết. → Đáp án B Câu 8: X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 45,6
B. 40,27. C. 39,12. D. 38,68. Hiển thị đáp án Gọi nAla-Glu = x mol và nAla-Ala-Gly = 2x mol → T chứa AlaNa (5x), GlyNa (2x) và GluNa2 (x) m rắn = 111.5x + 97.2x + 191x = 56,4 gam → x = 0,06 mol → m = 0,06.(89 + 147 - 18) + 0,12.(89.2 + 75 - 2.18) = 39,12 gam → Đáp án C Câu 9: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit GlyAla-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là A. 77,6 B. 83,2 C. 87,4 D. 73,4 Hiển thị đáp án Đặt x, y là số mol X, Y Bảo toàn Gly → nGly = 2x + 2y = 0,4 mol Bảo toàn Ala → nAla = 2x + y = 0,32 mol → x = 0,12 và y = 0,08 → m = 472x + 332y = 83,2g
→ Đáp án B Câu 10: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dich NaOH 1M vừa đủ. Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị của m là: A. 51,72. B. 54,30. C. 66,00. D. 44,48. Hiển thị đáp án X + 4NaOH → 4Muối + H2O a
4a
a
Y + 3NaOH → 3Muối + H2O 2a
6a
2a
Ta có: nNaOH= 10a = 0,6 → a = 0,06 mol BTKL: m + 0,6.40 = 72,48 + 0,18.18 ⇒ m= 51,72 gam → Đáp án A Dạng bài tập phản ứng của Amin với Axit Nitro HNO2 PHẢN ỨNG CỦA AMIN VỚI AXIT NITRO * Để phân biệt amin các bậc với nhau thì ngoài phản ứng với thuốc thử Lucas, trong chương trình hóa học phổ thông chúng ta thường sử dụng axit nitro HNO2. - Amin bậc 1 tác dụng với HNO2 tạo thành ancol, N2 và nước tương tự amoniac: R - NH2 + HNO2 → ROH + N2 + H2O H - NH2 + HNO2 → HOH + N2 + H2O
- Với amin thơm bậc 1 ở nhiệt độ thấp tạo muối điazo ví dụ anilin: C6H5NH2 + HNO2 + HCl → C6H5N2Cl + 2H2O - Amin bậc 2 tác dụng với HNO2 tạo hợp chất nitrozo dạng dầu màu vàng. - Amin bậc 3 không tác dụng với HNO2. Bài tập Câu 1: Khi cho etylamin tác dụng với axit nitro thì có hiện tượng: A. Tạo kết tủa và sủi bọt khí B. Tạo kết tủa và tạo 1 chất lỏng phân lớp trong nước C. Tạo chất lỏng phân lớp và chất khí D. Sủi bọt khí Hiển thị đáp án C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2 ↑ + H2O C2H5OH tan tốt trong nước nên không có sự phân lớp → Đáp án D Câu 2:Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau: Benzen → Nitrobenzen → Anilin Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là: A. 186,0 gam B. 111,6 gam C. 55,8 gam D. 93,0 gam Hiển thị đáp án Hiệu suất cả quá trình = 60%.50% = 30%
Benzen → Nitrobenzen → Anilin
⇒ mC6H5NH2 = 2.93.30% = 55,8g → Đáp án c
mu amoni Y Câu 3:. Cho amin đơn chức X tác ddụng với HNO3 loãng thu được muối m 22.95% vvề khối lượng. Vậy công thức phân tử ử của củ amin là? trong đó nito chiếm Hiển thị đáp án Đặt công thức amin là R-NH2 Amin phản ứng với HNO3: R-NH2 + HNO3 → R-NH3NO3
⇒ R = 43 ⇒ X là: C3H7NH2 Câu 4:Muối C6H5N2+Cl- (phenylđiazoni clorua) đượcc sinh ra khi cho nhiệ độ thấp (0C6H5NH2 (anilin) tác dụng vvới NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt ất 100%), lượng 5oC). Để điều chế được 14,05 gam C6H5N2+Cl-(với hiệu suất C6H5NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là : A. 0,1 mol và 0,4 mol B. 0,1 mol và 0,2 mol. C. 0,1 mol và 0,1 mol. D. 0,1 mol và 0,3 mol. Hiển thị đáp án
nC6H5N2Cl = 0,1 mol Theo PT : nC6H5NH2 = nNaNO2 = nC6H5N2+Cl = 0,1 mol → Đáp án C Câu 5:Hỗn hợp 1,07g hai amin đơn chức bậc nhất kế tiếp p nhau trong dãy đồng ới axit nitro ở nhiệt độ thường tạo nên dung dịch X. Cho đẳng phản ứng vừa hết với X tác dụng với Na dư thu được 0,03 mol H2. Xác định công thứcc 2 amin: A. C3H7NH2 và C4H9NH2 B. C2H5NH2 và C3H7NH2 C. CH3NH2 và C2H5NH2 D. CH3NH2 và C3H7NH2 Hiển thị đáp án Đặt CT chung của 2 amin là RNH2
nH2 = 0,03 mol ⇒ nROH = nH2O = 0,03 mol
Có: 15 (CH3) < 19,6 < 29 (C2H5) ⇒ 2 amin là: CH3NH2 và C2H5NH2 → Đáp án C
ng ankyl hóa amin Dạng bài tập phản ứng ng ankyl hoá thay thế nguyên tử hiđro của nhóm -NH2 Phản ứng
Amin bậc một hoặc bậcc hai tác ddụng với ankyl halogenua, nguyên tử H của nhóm ởi gố gốc ankyl: amin có thể bị thay thế bởi C6H5NH2 + CH3 I → C6H5-NHCH3 + HI Anilin
Metyl iođua
N-metylanilin
Câu hỏi minh họa
điều chế theo phản ứng: NH3 + RI → RNH2 + HI Câu 1:Amin RNH2 được điề m 81,41%. Đốt 0,15 mol RNH2 cần bao nhiêu lít O2 (đktc)? Trong RI , Iot chiếm A. 7,56 lít. B. 12,6 lít. C. 17,64 lít. D. 15,96 lít. Hiển thị đáp án
⇒ R = 29 ⇒ R là C2H5
VO2 = 0,5625 . 22,4 = 12,6g → Đáp án B
ất nào sau đây? Câu 2:Cho etylamin phản ứng vvới CH3I (tỉ lệ mol 1:1) thu được chất A. Đimetylamin B. N-Metyletanamin
C. N-Metyletylamin D. Đietylamin Hiển thị đáp án C2H5NH2 + CH3 I → C2H5-NHCH3 + HI C2H5-NHCH3 : N-metyletanamin ( etylmetylamin) → Đáp án B Dạng bài tập Phản ứng thế nhân thơm của anilin PHẢN ỨNG THẾ NHÂN THƠM CỦA ANILIN Do ảnh hưởng củaa nhóm NH2 (tương tự nhóm –OH ở phenol), ba nguyên tử H ở b thay thế các vị trí ortho và para so với nhóm –NH2 trong nhân thơm củaa anilin bị bởi ba nguyên tử brom :
Lưu ý:Phản ứng tạo ra kết ết tủ tủa trắng 2, 4, 6 tribromanilin dùng nhận biết bi anilin. Câu hỏi minh họa
phản ứng với Câu 1:Anilin và phenol đều có ph A. dd NaOH B. dd HCl C. dd NaCl D. nước Br2. Hiển thị đáp án
Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với nước Br2 → Đáp án D Câu 2:Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch Br2 B. Dung dịch HCl C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch AgNO3 Hiển thị đáp án Anilin phản ứng với nước Br2, tạo kết tủa trắng H2NC6H2Br3 → Đáp án C Câu 3:Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào A. ancol etylic. B. benzen. C. anilin. D. axit axetic. Hiển thị đáp án C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr → Đáp án C Câu 4:Cho các phát biểu sau (a) Peptit mạch hở phân tử chứa 2 liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipeptit.
(b) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và dạng β). (c) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen. (d) Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, nhiệt độ) có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (e) Phenyl axetat được điều chế bằng phản ứng giữa phenol và axit axetic. Số phát biểu đúng là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Hiển thị đáp án (a) Sai, đipeptit chứa 1 -CO-NH(b) Đúng (c) Đúng, do nhóm NH2 đẩy electron mạnh. (d) Đúng (e) Sai, điều chế từ phản ứng với C6H5OH với (CH3CO)2O hoặc CH3COCl → Đáp án B Câu 5:Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là: A. Nước brom B. Giấy quỳ tím C. Dung dịch phenolphtalein
D. Dung dịch NaOH Hiển thị đáp án - Stiren làm mất màu nước brom C6H5 – CH = CH2 + Br2 → C6H5 – CHBr – CH2Br - Anilin tạo kết tủa trắng: C6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3-NH2↓ + 3HBr - Benzen không có hiện tượng gì. → Đáp án A Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết ứng dụng và điều chế amin 1. Ứng dụng amin - Các ankylamin được dùng trong tổng hợp hữu cơ, đặc biệt là các điamin được dùng để tổng hợp polime. Ví dụ 1 số ứng dụng của đimetyl amin: + Sản xuất dung môi 2C2H6NH + CS2 → [C2H6NH2] + [C2H6NCS2]Dimetyldithiocacbamat + Đimetyl amin là tiền chất cho một vài hợp chất có tầm quan trọng công nghiệp + Vũ khí hóa học tabun (C5 H11 N2 O2 P) có nguồn gốc từ đimetyl amin. + Đimetyl amin là nguyên liệu thô cho sản xuất nhiều hóa chất nông nghiệp và dược phẩm. - Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm (phẩm azo, đen anilin,…), polime (nhựa anilin - fomanđehit,…), dược phẩm (streptoxit, suafaguaniđin,…)
2. Điều chế amin - Thay thế nguyên tử H của ủa phân ttử amoniac
- Khử hợp chất nitro
Anilin và các amin thơm m thường được điều chế bằng cách khử nitrobenzen (hoặc (ho ng) bở bởi hiđro mới sinh nhờ tác dụng củaa kim loại lo (như Fe, dẫn xuất nitro tương ứng) Zn…) với axit HCl
khỏi muối amoni - Dùng kiềm mạnh đẩyy amin ra kh C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O
khỏi hỗn hợp). ( Phản ứng này dùng để tách anilin ra kh * Ví dụ minh họa
ch chai lọ đự đựng anilin, nên dùng cách nào ? Câu 1:. Để rửa sạch A. Rửa bằng nước cất B. Rửa bằng xà phòng C. Rửa bằng dd muối ăn
ng dd HCl, sau đó rrửa lại bằng nước D. Rửa bằng ch chai lọ đự đựng anilin, nên dùng cách nào ? Câu 1:. Để rửa sạch A. Rửa bằng nước cất B. Rửa bằng xà phòng C. Rửa bằng dd muối ăn
ng dd HCl, sau đó rrửa lại bằng nước D. Rửa bằng Hiển thị đáp án tạo muối tan, dễ bị rửa trôi: Vì anilin phản ứng vớii HCl tạ C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl → Đáp án D Câu 2:Cho chuỗi phản ứng : C6H6 → Z anilin. Z là: A. Toluen B. Nitrobenzen C. Phenyl amoniclorua D. Natri phenolat Hiển thị đáp án
→ Đáp án → Đáp án Câu 3:Xác định T trong sơ đồ sau
Biết X có khả năng tạo kết tủa vàng trong dung dịch AgNO3/NH3 A. C2H2 B. C6H5NO2 C. C6H5NH2 D. C6H6
Hiển thị đáp án ừ X thành Y là phản ứng taojra benzene, vậy ậy các phản ph ứng Phản ứng chuyển hóa từ hóa học có thể là:
→ Đáp án C Câu 4: Anilin và phenol đều có ph phản ứng với A. dd NaOH B. dd HCl C. dd NaCl D. nước Br2. Hiển thị đáp án Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với nước Br2 → Đáp án D
y ra có: Câu 5:Khi cho etylamin vào dung dịch FeCl3 ,hiện tượng nào xảy A. khí bay ra B. kết tủa màu đỏ nâu C. khí mùi khai bay ra D.Không hiện tượng gì. Hiển thị đáp án 3C2H5NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3C2H5NH3Cl
→ Đáp án B Amino axit tác dụng vớii dung ddịch bazơ (do có nhóm COOH) (NH2)xR(COOH)y + yNaOH → (NH2)xR(COONa)y + yH2O Ví dụ: H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O Ta có:
+ BTKL: Maa + y.MNaOH = Mmuối + y.MH2O ⇒ Mmuối = Maa + 22y Bài tập minh họa Câu 1:Cho 8,9 gam một hợp ch chất hữu cơ X có công thức phân tử ử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch ịch NaOH 1,5M. Sau khi ph phản ứng xảy y ra hoàn toàn, cô chất rắn. Công thức cấu tạo o thu gọn của c X là cạn dung dịch thu được 11,7 gam ch A. HCOOH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH. C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3. Hiển thị đáp án X có thể là amino axit H2NCH2CH2COOH hoặc este H2NCH2COOCH3
nNaOH = 0,1 . 1,5 = 0,15 (mol) 0,1 mol X + 0,1 mol NaOH → 0,1 mol muối Chất rắn gồm muối và NaOH ddư → mmuối = 11,7 – 40 . 0,05 = 9,7 (gam)
CTCT của muối là: H2NCH2COONa Vậy công thức cấu tạo thu gọn của X là: H2NCH2COO-CH3. → Đáp án Câu 2:Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là A. H2NC3H6COOH B. H2NC3H5(COOH)2 C. (H2N)2C4H7COOH D. H2NC2H4COOH Hiển thị đáp án nX = nNaOH = 0,04 mol → Phân tử X có 1 nhóm COOH → Muối có dạng (NH2)xR-COONa (0,04 mol) → M muối = 125 → R + 16x = 58 → R = 42, x = 1 (-C3H6-) là nghiệm thỏa mãn. X là NH2-C3H6-COOH → Đáp án A Câu 3:Cứ 0,02 mol amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Mặt khác, cứ 1,5 gam X phản ứng vừa đủ với 80ml dung dịch KOH 0,25M. Phân tử khối của X là: A. 75 B. 85 C. 90
D. 120 Hiển thị đáp án TN1: Ta có: nNaOH = 0, 1 x 0,2 = 0,02 (mol) = n(X) ⇒ X có một nhóm – COOH ⇒ (X) có dạng (H2N)n – R – COOH TN2: nNaOH = 0,08 x 0,25 = 0,02 (mol) = n(X)
→ Đáp án A Câu 4: Cho 0,1 mol &alph; – amino axit A dạng H2N – R – COOH phản ứng hết với dung dịch NaOH tạo thành 11,1 gam muối khan. Vậy A là: A. Alanin B. Glixin C. Phenyalanin D. Valin Hiển thị đáp án H2N – R – COOH + NaOH → H2N – R – COONa + H2O (mol)
0,1→
0,1
→ Đáp án
dụng với bazo Dạng bài tậpp Amino Axit tác dụ ch axit (do có nhóm NH2) - Tác dụng với dung dịch (NH2)xR (COOH)y + xHCl → (ClNH3)xR (COOH)y
Ví dụ : H2N – CH2–COOH + HCl → ClH3N– CH2–COOH Ta có:
+ BTKL: maa + mHCl = mmuốối Maa + 36,5 .x = Mmuối Bài tập minh họa Câu 1:X là mộtt aminoaxit no ch chỉ chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 0,89 vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức ức cấu c tạo của X gam X tác dụng vớii HCl vừ là công thức nào sau đây? A. C3H7-CH(NH2)-COOH B. CH3- CH(NH2)-COOH. C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH. D. H2N- CH2-COOH Hiển thị đáp án
→ Đáp án B Câu 2:Aminoaxit X có dạng H2N-R-COOH (R là gốc hidrocacbon). Cho 0,1 mol c X? X tác dụng hết vớii HCl thu dung ddịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của A. Phenylalanin B. alanin C. Valin
D. Glyxin Hiển thị đáp án Ta có phản ứng: H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH 0,1 mol
0,1 mol
⇒ X là : H2N-CH2-COOH ⇒ A là Glyxin → Đáp án D
một nhóm –NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit Câu 3: α–aminoaxit X chứa m muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn ọn của c X là HCl (dư), thu đượcc 13,95 gam mu A. H2NCH2COOH. B. H2NCH2CH2COOH. C. CH3CH2CH(NH2)COOH. D. CH3CH(NH2)COOH. Hiển thị đáp án
Dựa vào đáp án ⇒ X là: CH3CH2CH(NH2)COOH → Đáp án C Câu 4:X là αα- aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và mộtt nhóm -COOH. Cho ới dd HCl dư thu được 31,375g muối củaa X. X có thể th là 22,25 gam X tác dụng với A. Glyxin B. Alanin
C. Valanin D. Lysin Hiển thị đáp án
⇒ X là αα- aminoaxit nên CT của X là: CH3CH(H2N)COOH Vậy A là Alanin (Ala) → Đáp án B Câu 5:Cho 20 gam hỗn hợp gồm ba amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: A. 75ml B. 220 ml C. 320 ml D. 150 ml Hiển thị đáp án Sơ đồ: amin no đơn chức + HCl → hỗn hợp muối Áp dụng ĐLBTKL, ta có: mamin + mHCl = mmuối
→ Đáp án C
dụng với Axit Dạng bài tậpp Amino Axit tác dụ
ng este hóa ccủa Amino Axit Dạng bài tập phản ứng NG ESTE HÓA CỦ CỦA AMINO AXIT PHẢN ỨNG
Ví dụ
Sản phẩm của phản ứng ng este hóa: Este ccủa aminoaxit có dạng NH2-R-COOR' vừa ng trong môi trường axit vừa phản ứng trong môi trường bazơ nhưng có thể phản ứng đây không phải là chất lưỡng tính: NH2-R-COOR' + HCl → NH3Cl-R-COOR' NH2-R-COOR' + NaOH → NH2-R-COONa + R'OH Bài tập minh họa
phản ứng este hóa vì: Câu 1:Aminoaxit có khả năng tham gia ph A. Amino axit là chất lưỡng tính
chức –COOH B. Aminoaxit chứaa nhóm chứ chức –NH2 C. Aminoaxit chứaa nhóm chứ D. Tất cả đều sai Hiển thị đáp án Amino axit chứa nhóm –COOH trong phân tử
ất củ của axit cacbonxylic, do đó ó amino axit có phản ph ứng este ⇒ Mang đầy đủ tính chất hóa. → Đáp án B
ều ch chế từ amino axit B (chỉ chứaa C, H, O, N) và ancol Câu 2:Este A được điều metylic. Tỉ khối hơi củaa A so vvới H2 là 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9g este A thu ạo thu gọn g của A, được 13,2g CO2; 6,3g H2O và 1,12 lít N2 (đktc). Công thức cấu tạo B lần lượt là: A. CH2(NH2)COOCH3; CH2(NH2)COOH. B. CH(NH2)2COOH; CH(NH2)2COOCH3. C. CH2(NH2)COOH; CH2(NH2)COOCH3. D. CH(NH2)2COOCH3; CH(NH2)2COOH. Hiển thị đáp án
⇒ Trong A: nC = 0,3 mol; nH = 0,7 mol; nN = 0,1 mol 8,9 g este A có mO = 8,9 – 12.0,3 – 1. 0,7 – 14. 0,1= 3,2 g ⇒ nO = 0,2 mol
CTPT của A là: C3H7NO2 A tạo từ amino axit B và ancol CH3OH ⇒ CTCT của este A là: H2NCH2COOCH3 ⇒ amino axit B là H2NCH2COOH ( glyxin) → Đáp án
Câu 3:Hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối natri của α-amino axit và ancol. Số công thức cấu tạo của X là: A. 6 B. 2 C. 5 D. 3 Hiển thị đáp án Cấu tạo của X có thể là: CH3-CH2-CH(NH2)-COO-CH3 (CH3)2C(NH2)-COO-CH3 CH3-CH(NH2)-COO-C2H5 NH2-CH2-COO-CH2-CH2-CH3 NH2-CH2-COO-CH(CH3)2 → Đáp án C Dạng bài tập phản ứng trùng ngưng của Amino Axit - Do có nhóm NH2 và COOH nên amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polime thuộc loại poliamit - Trong phản ứng này, OH của nhóm COOH ở phân tử axit này kết hợp với H của nhóm NH2 ở phân tử axit kia tạo thành nước và sinh ra polime . Ví dụ:
thể tạo thành ành n! polipeptit chứa n gốc Lưu ý: Từ n aminoaxit khác nhau có th aminoaxit khác nhau; nn polipeptit chứa n gốc aminoaxit. Ví minh họa Câu 1:Cho các nhậnn xét sau:
hợ Alanin và 1). Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Glyxin. thể tham gia phản ứng với v axit HCl 2) Khác vớii axit axetic, axit amino axetic có th ưng. hoặc phản ứng trùng ngưng. thể tác dụng với bazo tạo o muối muố và nước. 3) Giống vớii axit axetic, amino axit có th 4) Axit axetic và axit α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch ịch màu tím 5) Cho HNO3 đặc vào ống nghi Có bao nhiêu nhận xét đúng: A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Hiển thị đáp án
Các nhận xét đúng là: 2, 3, 4 1) sai: Có thể tạo được 4 đipeptit: Ala- Ala; Ala – Gly; Gly – Ala; Gly – Gly 2) Sai: anbumin tạo dung dịch màu vàng khi tác dụng với HNO3 → Đáp án C Câu 2:Khi trùng ngưng a gam axit aminoaxetic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit dư người ta còn thu được m gam polime và 2,88 gam nước. Giá trị của m là: A. 11,12 gam. B. 9,120 gam. C. 7,296 gam. D. 11,40 gam. Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng trùng ngưng axit aminoaxetic: nNH2-CH2-COOH → (- NH-CH2-CO-)n + nH2O Theo phương trình: naxit amino axetic = n H2O= 0.16 mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m = maxit amino axetic – m H2O = 0.16.75-2.88 = 9,12 g. → Đáp án B Câu 3: Sản phẩm của phản ứng trùng ngưng amino axit: CH3-CH(NH2)-COOH là: A. (-NH-CH2-CO-)n B. (-NH-CH(CH3)-CO-)n C. (-CH2-CH(NH2)-CO-)n
D. (-NH-CH2-CH2-CO-)n Hiển thị đáp án
→ Đáp án B Câu 4:Thực hiện phản ứng tr trùng ngưng ng 2 aminoaxit : Glixin và Alanin số đipeptít thu được tối đa là: A.1 B.2 C.3 D.4 Hiển thị đáp án Có thể tạo được 4 đipeptit: ipeptit: Ala- Ala; Ala – Gly; Gly – Ala; Gly – Gly → Đáp án D
ản ứ ứng trùng ngưng là Câu 5:Chất tham gia phản A. C2H5OH. B. CH2 = CHCOOH. C. H2NCH2COOH. D. CH3COOH. Hiển thị đáp án
→ Đáp án C
ấu tạ tạo của hợp chất hữu cơ X chứaa 32% C; 6,667% H; Câu 6:Tìm công thức cấu 42,667% O; 18,666% N. Biết phân tử X có một nguyên tử N và X có khả năng ngưng. tham gia phản ứng trùng ngư A. H2NCH2COOH. B. HCOONH3CH3. C. CH3COONH4. D. C2H5NO2. Hiển thị đáp án
CT (C2H5O2N)n X chứa 1 nguyên tử N ⇒ CT của X là C2H5O2N
ưng ⇒ CTCT của X là: H2NCH2COOH X có phản ứng trùng ngưng → Đáp án A
ng a gam axit aminoaxetic vvới hiệu u suất 80%, ngoài Câu 7:Khi trùng ngưng ớ Giá trị của aminoaxit dư người ta còn thu được m gam polime và 2,88 gam nước. m là: A. 11,12 gam. B. 9,120 gam. C. 7,296 gam. D. 11,40 gam. Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng trùng ng ngưng axit aminoaxetic: nNH2-CH2-COOH → (- NH-CH2-CO-)n + nH2O Theo phương trình:
naxit amino axetic = nH2O= 0,16 mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m = maxit amino axetic – mH2O = 0,16.75 – 2,88 = 9,12 g. → Đáp án C
ản ứ ứng trùng ngưng amino axit: CH3-CH(NH2)-COOH là: Câu 8:Sản phẩm của phản A. (-NH-CH2-CO-)n B. (-NH-CH(CH3)-CO-)n C. (-CH2-CH(NH2)-CO-)n D. (-NH-CH2-CH2-CO-)n Hiển thị đáp án
→ Đáp án A Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết ết ứ ứng dụng và điều chế Amino Axit 1. Ứng dụng - Amino axit thiên nhiên (hầầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo ạ nên các loại protein của cơ thể sống.
ộ ngọt). - Muối mononatri củaa axit glutamic được dùng làm mì chính (hay bột ản xuất xu tơ tổng - Axit ε-aminocaproic và axit ω-aminoenantoic là nguyên liệu sản hợp (nilon – 6 và nilon –7). - Axit glutamic là thuốc hhỗ trợ thần kinh, methionin (CH3–S–CH2–CH2– CH(NH2)–COOH) là thuốc bbổ gan. 2. Điều chế Thủy phân protit
(-NH-CH2-CO-)n + nH2O → nNH2-CH2-COOH Ví dụ minh họa Câu 1:Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng. B. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt, C. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. D. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các p-amino axit. Hiển thị đáp án A. sai: Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất rắn B. sai: Thành phần chính của bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic D. sai: Các amino axit thiển nhiên hầu hết là các α- amino axit → Đáp án C Câu 2:Ứng dụng nào của amino axit sau đây không đúng: A. Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α- amino axit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thế sống. B. Muối đinatri glutamat là gia vị thức ăn (gọi là bột ngọt) C. Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan. D. Trong tổng hợp hữu cơ sử dụng loại ω-amino axit ( nhóm amin ở cuối mạch, mạch cacbon không phân nhánh) Hiển thị đáp án B. Sai: Phải là muối mononatri của axit glutamic hay mononatri glutamat. → Đáp án B Câu 3:Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là:
A. NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa. B. NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COOH. C. NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COOH. D. NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COONa Hiển thị đáp án Muối mononatri của axit glutamic : NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COOH. → Đáp án B Câu 4:Phát biểu KHÔNG đúng là: A. Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+– CH2–COO– . B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. C. Hợp chất H2N–CH2–COOH3N–CH3 là este của glyxin (hay glixin). D. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt. Hiển thị đáp án Hợp chất H2N–CH2–COOH3N–CH3 là muối amoni không phải este → Đáp án C Dạng bài tập phản ứng màu biure của peptit Phản ứng màu biure: Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. Đó là màu của hợp chất phức giữa peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với ion đồng. Ví dụ minh họa Câu 1:Peptit nào dưới đây không có phản ứng màu biure?
A. Ala-Gly-Gly B. Ala- Gly C. Ala- Ala- Gly- Gly D. Gly – Ala – Gly Hiển thị đáp án Đipeptit không có phản ứng màu biure. → Đáp án Câu 2:. Cho các phát biểu: (1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure (2) Protein phản ứng màu biure Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho màu tím đặc trưng. (3) Protein tác dụng với HNO3 đặc, cho kết tủa vàng. (4) Khi đun nóng dung dịch peptit với axit, sản phẩm cho phản ứng màu biure Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Hiển thị đáp án (1). Sai, Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới có phản ứng này. (2). Đúng, protein là polipeptit (có trên 2 liên kết peptit) nên tham gia phản ứng biure với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho màu tính xanh. (3). Đúng, trong protêin có chứa –C6H4-OH của một số gốc amino axit đã phản ứng với HNO3 tạo sản phẩm có nhóm –NO2 có màu vàng. (
4).Sai, Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm, peptit bị thủy phân nên không còn phản ứng màu biure Vậy có 2 phát biểu đúng là (2) và (3). → Đáp án A Câu 3:Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là: A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. dung dịch NaCl. C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaOH Hiển thị đáp án Đipeptit không có phản ứng màu biure nên Gly – Ala – Gly có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho dung dịch màu xanh tím. → Đáp án A Câu 4:Cho các loại hợp chất sau:(1) đipeptit; (2) polipeptit ; (3) protein; (4) lipit ; (5) đisaccarit. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường? A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Hiển thị đáp án Các chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là: (2) polipeptit ; (3) protein; (5) đisaccarit.
- Polipeptit và protein có phản ứng màu biure đặc trưng với Cu(OH)2 (đipeptit không có phản ứng này) - Đisaccarit phản ứng với Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh. → Đáp án D Câu 5:Điều khẳng định nào sau đây là đúng? A. Các amin đều có tính bazơ vì thế dung dịch của chúng đều làm quì tím hóa xanh. B. Các amino axit đều có tính lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì tím. C. Các peptit đều cho được phản ứng màu biure. D. CH3-CH(NH2)COOH có tên thay thế là α-aminopropanoic. Hiển thị đáp án A sai ví dụ anilin không làm đổi màu quỳ tím B sai vì các aminoaxit có số nhóm -NH2 bằng số nhóm -COOH thì mới không làm đổi màu quỳ tím C sai vì đipeptit không tham gia phản ứng màu biure → Đáp án D Các phản ứng thủy phân peptit và protein Phản ứng thủy phân: - Điều kiện thủy phân: xúc tác axit hoặc kiềm và đun nóng hoặc xúc tác enzim - Sản phẩm: các α-amino axit I. THỦY PHÂN HOÀN TOÀN 1. Thủy phân trong môi trường trung tính (xt: enzym)
ng xúc tác enzym, ta thu Khi thủy phân hoàn toàn peptit (hoặc protein đơn giản) bằng được hỗn hợp các ∝-amino axit ban đầu
Ví dụ: Gly-Gly-Gly + 2H2O → 3H2N-CH2-COOH Phương pháp giải: 1/ npeptit + nH2O = n α-amino axit 2/ mpeptit + mH2O = m α-amino axit
ờng axit 2. Thủy phân trong môi trườ Peptit (n mắt xích) + (n – 1)H2O + aHCl → n muối của ∝-amino axit (với a là số nguyên tử N trong X) Ví dụ: Gly-Gly-Lys + 2H2O + 4HCl → 2ClH3N-CH2-COOH + ClH3N-[CH2]4CH(NH3Cl)-COOH Phương pháp giải: + Tính số mol các chấtt theo hhệ số cân bằng sau đó sử dụng bảo toàn àn khối lượng: mpeptit + mH2O + mHCl = mmuốối + Bảo toàn gốc ∝-amino axit: Ví dụ với phương trình trên: nClH3N-CH2-COOH = 2.ngly-gly-lys và nClH3N-(CH2)4-CH(NH3Cl)-COOH = ngly-gly-lys
ờng kiềm 3. Thủy phân trong môi trườ Peptit (n mắt xích) + (n - 1 + b)NaOH → n muối của ∝-amino axit + bH2O
Trong đó: b là tổng sốố nhóm COOH còn tự do trong peptit (các nhóm COOH không tạo liên kết peptit) Ví dụ : Gly-Glu-Gly có CTCT:
→ số nhóm COOH còn tự do trong peptit là b = 2 PTHH: Gly-Glu-Gly + 4NaOH → 2H2N-CH2-COONa + NaOOC-[CH2]2CH(NH2)-COONa + 2H2O Phương pháp giải:
àn khối lượng : + Tính số mol các chấtt theo hhệ số cân bằng sau đó sử dụng bảo toàn mpeptit + mNaOH = mmuối + mH2O + Bảo toàn gốc ∝-amino axit
Y PHÂN KHÔNG HOÀN TOÀN II. THỦY ỗn hợp hợ các amino Khi thủy phân không hoàn toàn peptit thì chúng ta thu được hỗn axit và các oligopeptit. Ví dụ: Thủyy phân không hoàn toàn Ala-Gly-Gly-Ala-Glu ta có thể thu được hỗn m Ala, Glu, Gly, Gly-Ala- Glu, Ala-Gly-Gly, … hợp các chất gồm Phương pháp giải: + Bảo toàn mắt xích của mỗỗi loại amino axit. Ví dụ: nAla-Ala-Gly = nGly = ½.nAla + Bảo toàn khối lượng. Ví dụ minh họa
Câu 1:Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được chỉỉ chứa ch 1nhóm 159,74 gam hỗn hợpp X gồm các Aminoaxit (Các Aminoacid ch ịch HCl dư, sau đó COOH và 1 nhóm -NH2 ). Cho tòan bbộ X tác dụng với dung dịch cô cạn dung dịch thì nhận được m(gam) muối khan. Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt bbằng? A. 8,145(g) và 203,78(g). B. 32,58(g) và 10,15(g). C. 16,2(g) và 203,78(g) D. 16,29(g) và 203,78(g). Hiển thị đáp án Đặt Công thứcc chung cho hỗ hỗn hợp A là H[NHRCO]4OH
ng : H[NHRCO]4OH + 3H2O → 4 H2NRCOOH Ta có phản ứng
→ Đáp án D
ư thu được m Câu 2:Thủy phân hoàn toàn 14,6g Gly-Ala trong dung dịch HCl dư, gam muối. Giá trị của m là: A. 11,15g B. 12,55g C. 18,6gam D. 23,7 gam.
Hiển thị đáp án Công thức Gly- Ala: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. M Gly-Ala= M Gly + Mala – 18.(2-1) = 75 + 89 -18 = 146
Ta có m muốii = mpeptit + m H2O + m HCl= 14,6 + 0,1.18 + 0,2. 36,5 = 23,7 g → Đáp án D
ch NaOH dư, thu được Câu 3:Thủy phân hoàn toàn 14,6 g Gly-Ala trong dung dịch m gam muối. Giá trị củaa m là: A. 16,8g B. 22,6g C.18,6g D. 20,8g Hiển thị đáp án Gly-Ala + 2NaOH → muối + H2O 0,1
0,2
0,1 mol
Ta có: m muốii = m peptit + m NaOH – m H2O= 14,6 + 0,2.40 – 0,1.18 = 20,8 g. → Đáp án D Bài tập:
ử A có 1 nhóm(Câu 1:X là mộtt Tetrapeptit ccấu tạo từ Aminoacid A, trong phân tử mạch hở. Trong A Oxi chiếm m 42,67% khối kh lượng. NH2), 1 nhóm (-COOH) ,no, m
Thủyy phân m gam X trong môi trường acid thì thu đượcc 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit ipeptit và 101,25(g) A. Giá trị của m là? A. 184,5. B. 258,3. C. 405,9. D. 202,95. Hiển thị đáp án Từ % khối lượng ng Oxi trong A ta xác định được A là Gli ( H2NCH2COOH) với M=75 ⇒ Công thức củaa Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với M= 75.4 – 3.18 = 246g/mol
Đặt mắt xích NHCH2CO = X Có sơ đồ phản ứng :
⇒ Số mol X phản ứng là: 0,15 + 0,3 + 0,3 = 0,75mol ⇒ m = 0,75. 246 =184,5(g) → Đáp án A Câu 2:Thủy phân hếtt m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala mạch hở ở thu được hỗn m: 28,48 gam Ala; 32 gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m hợp gồm: là: A. 90,6. B. 111,74. C. 81,54. D. 66,44 Hiển thị đáp án Áp dụng định luật bảo toàn gốc Ala ta có:
⇒ n tetrapeptit = 0,27 → m= 0,27.302 = 81,54 → Đáp án
Câu 3:: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dich NaOH 1M vừa đủ. Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị của m là: A. 51,72. B. 54,30. C. 66,00. D. 44,48. Hiển thị đáp án X + 4NaOH → 4Muối + H2O a
4a
a
Y + 3NaOH → 3Muối + H2O 2a
6a
2a
Ta có: nNaOH= 10a = 0,6 → a = 0,06 mol BTKL: m + 0,6.40 = 72,48 + 0,18.18 ⇒ m= 51,72 gam → Đáp án A Câu 4:Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là A. 5. B. 4. C. 3. D. 6
Hiển thị đáp án X là (Gly)2(Ala)2(Val), trong X có đoạn mạch Gly-Ala-Val nên X có các cấu tạo: Gly-Ala-Val-Gly-Ala Gly-Ala-Val-Ala-Gly Gly-Gly-Ala-Val-Ala Ala-Gly-Ala-Val-Gly Gly-Ala-Gly-Ala-Val Ala-Gly-Gly-Ala-Val → Đáp án D Câu 5:Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-AlaGly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là A. 77,6 B. 83,2 C. 87,4 D. 73,4 Hiển thị đáp án Đặt x, y là số mol X, Y Bảo toàn Gly → nGly = 2x + 2y = 0,4 mol Bảo toàn Ala → nAla = 2x + y = 0,32 mol → x = 0,12 và y = 0,08 → m = 472x + 332y = 83,2g
→ Đáp án B Các phản ứng màu đặc trưng củủa protein Phản ứng màu:
Protein (lòng trắng trứng) HNO3 đặc
tủa vàng (do sản phẩm có nhóm NO2) Kết tủ
Cu(OH)2
chất màu tím đặc trưng (phản ứng màu biure) Phức ch CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu(OH)2 đã phản ứng vớii hai nhóm peptit (CO−NH) cho sản s phẩm có mà Ví dụ minh họa Câu 1: Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện: A. Màu vàng B. Màu đỏ C. Màu nâu đỏ D. Màu tím Hiển thị đáp án → Đáp án D Câu 2: Cho các phát biểu:
(1) Protein phản ứng màu biure Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho màu tím đặc trưng. (2) Protein dạng sợi tan trong nước tạo dung dịch keo. (3) Protein tác dụng với HNO3 đặc, cho kết tủa vàng. (4) Protein đều là chất lỏng ở điều kiện thường. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Hiển thị đáp án (1). Đúng, protein là polipeptit (có trên 2 liên kết peptit) nên tham gia phản ứng biure với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho màu tính xanh. (2) Sai, protein dạng sợi như keratin (tóc, móng sừng) miozin (cơ bắp) không tan trong nước, các protein ở dạng cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo như albumin (lòng trắng trứng) hemoglobin (máu). (3) Đúng, trong protêin có chứa –C6H4-OH của một số gốc amino axit đã phản ứng với HNO3 tạo sản phẩm có nhóm –NO2 có màu vàng. (4), Sai, keratin (tóc, móng sừng) là chất rắn. Vậy có 2 phát biểu đúng là (1) và (3). → Đáp án A Câu 3:Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng, tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch iot, HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2
B. HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2 C. Dung dịch iot và Cu(OH)2 D. Dung dịch NaOH và Cu(OH)2 Hiển thị đáp án - Dung dịch iot → hồ tinh bột chuyển sang xanh - Cu(OH)2 → lòng trắng trứng cho màu tím đặc trưng, còn glixerol cho dung dịch màu xanh lam - Còn lại là xà phòng. → Đáp án C Câu 4:Phát biểu nào sau đây là Sai? A. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng. B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím. C. Anilin tác dụng với nước Brom tạo thành kết tủa trắng. D. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím. Hiển thị đáp án Lysin có công thức NH2-[CH2]4-CH(NH2) -COOH có số nhóm NH2 > số nhóm COOH nên làm xanh quỳ tím → B đúng C6H5NH2 + 3Br2 → Br3C6H2NH2 ↓ (trắng) + 3HBr → C đúng Glyxin có công thức NH2-CH2-COOH có số nhóm COOH = số nhóm NH2 → nên không làm đổi màu quỳ tím → D đúng Cho dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng mới xuất hiện kết tủa màu vàng. Khi cho Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng xảy ra phản ứng màu biure cho dung dịch màu tím → A sai → Đáp án A
Câu 5:Mô tả hiện tượng nào dưới đây không chính xác? A. Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch . B. Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu đỏ gạch đặc trưng. C. Nhỏ vài giọt axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy kết tủa màu vàng. D. Đốt cháy một mẫu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy. Hiển thị đáp án Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu tím đặc trưng: 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 Sản phẩm đồng (II) hiđroxit phản ứng với lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím (màu biure đặc trưng) → Đáp án B Câu 6:Khi nhỏ axi HNO3 đậm đặc vào dd lòng trắng trứng đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện:...(1)..., cho đồng (II) hiđroxit vào dd lòng trắng trứng thấy màu..(2)...xuất hiện A. (1) kết tủa màu vàng, (2) xanh B. (1) kết tủa màu xanh, (2) vàng C. (1) kết tủa màu trắng, (2) tím D. (1) kết tủa màu vàng, (2) tím Hiển thị đáp án Khi nhỏ axi HNO3 đậm đặc vào dd lòng trắng trứng đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện: màu vàng.
Khi cho đồng (II) hiđroxit vào dd lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím (màu biure đặc trưng) → Đáp án