PHÒNG GD-ĐT ……………. TRƯỜNG THCS …………… -------------------------------------
BÁO CÁO KẾT QUẢ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ÁP DỤNG CHO TẤT CẢ CÁC PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC KHÓ
Môn: Hóa học Tổ: Khoa học tự nhiên Mã: 31 Người thực hiện: Điện thoại: Email:
Trang 1
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
MỤC LỤC PHÂN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
H Ơ
N
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:……………………………….……………5
N
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……………………………………..…………….4
U
Y
III. VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ:……………………………………..…………5
TP .Q
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:……………………………..……………5
ẠO
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………..…………5,6
Đ
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Ư N
G
I.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:……………………………………7
H
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………….…8 18
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
III. Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA GIẢI PHÁP MỚI………….……….17 IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI……………………………….17
00
B
V.MÔ TẢ ĐỀ TÀI………………………………………………...…………
3
10
V.1 THUYẾT MINH TÍNH MỚI………………………………...…..18
2+
V.2 HƯỚNG DẪN HS CÂN BẰNG PTHH THEO PP MỚI
C
ẤP
V.2.a. Những PTHH bình thường ...................................................18
Ó
A
V.2.b Hướng dẫn HS cân bằng PTHH bằng 2 cách cũ và mới.......18,19
H
V.2. c. Với những PTHH có đồng thời 2,3 chất khử...................20,21
ÁN
-L
Í-
V.2. d.Với những PTHH oxi hóa khử có nhiều sản phẩm từ một chất oxi hóa............................................................................................21,22
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
V.2.e. Với những PTHH oxi hóa - khử xẩy ra trong môi trường axit, bazơ thường cho rất nhiều sản phẩm.......................................22 25 V.2.g.Với những PTHH oxi hóa - khử các hợp chất hữu cơ.............25
VI. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN PP MỚI………….25 VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN…………………………………..25 29
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 2 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN III: KẾT LUẬN
I- NHỮNG ĐIỀU KIỆN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP .30
H Ơ
N
II- NHỮNG TRIỂN VỌNG TRONG VIỆC VẬN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP………………………………………………..31
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
III- ĐỀ XUẤT Ý KIẾN……………………………………………32
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 3 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
H Ơ
N
-PTHH: Phương trình hóa học
N
-PP: Phương pháp
U
Y
- HS: Học sinh
TP .Q
- GV: Giáo viên
ẠO
- THCS: Trung học cơ sở
Đ
- THPT :Trung học Phổ thông
Ư N
G
-PT: Phương trình
H
- SGK: Sách giáo khoa
TR ẦN
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
www.daykemquynhon.ucoz.com
- NXB: Nhà xuất bản
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 4 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
H Ơ
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
Trong quá trình dạy học, việc nâng cao chất lượng dạy và học là một vấn đề được quan tâm hàng đầu. Để đạt được vấn đề đó đòi hỏi phải có sự nổ lực về cả 2 phía: thầy và trò. Bởi vì dạy học vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật, để nâng cao chất lượng giảng dạy đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực sư phạm vững vàng, có những phương pháp(PP) giảng dạy phù hợp, theo hướng tích cực giúp học sinh (HS) chủ động trong việc tìm kiếm lĩnh hội kiến thức. Việc nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung và dạy học môn Hóa học nói riêng cần có những phương pháp đặc trưng riêng. Ngoài việc lên lớp, người giáo viên(GV) phải không ngừng học hỏi, tìm kiếm tham khảo những tài liệu có liên quan để làm sao có thể truyền đạt những kiến thức cho học sinh một cách nhẹ nhàng, dể hiểu. Sự tiếp thu của học sinh nhiều hay ít, nhanh hay chậm là yếu tố quyết định cho chất lượng học tập.
N
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
Trong chương trình Hóa học THCS và THPT hầu hết các bài tập trong hệ thống bài tập hóa học đều có liên quan đến phương trình hóa học. Do đó việc lập phương trình hóa học giữ vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt nó là yếu tố tiên quyết để giải bài toán tính theo phương trình hóa học. Khi học sinh thực hiện lập phương trình hóa học các em thường bị mắc kẹt ở những phương trình hóa học khó như số chất tham gia và tạo thành nhiều, các phương trình phản ứng oxi hóa -khử, đặc biệt những bài toán khó xác định số oxi hóa. Mặt khác em lại vô cùng lúng túng trong việc lựa chọn hàng loạt những phương pháp cân bằng PTHH như: Phương pháp đại số, phương pháp cần bằng eletron, phương pháp chẵn – lẻ, phương pháp làm chẵn số nguyên tử …Trước những khó khăn đó bản thân tôi là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn hóa và bồi dưỡng học sinh giỏi tôi xin mạnh dạn đề xuất một phương pháp mới để giúp học sinh giải quyết tất cả các phương trình hóa học khó có thể thay thế cho tất cả các phương pháp khác Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Phương pháp cân bằng phương trình hóa học áp dụng cho tất cả các phương trình hóa học khó ” để nghiên cứu.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 5 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
- Nghiên cứu đề tài này để giúp học sinh cân bằng được bất kì PTHH nào ,cho dù phương trình đó có rất nhiều chất tham gia và sản phẩm, hay các em không thạo trong việc xác định số oxi hóa hoặc khó xác định số o xi hóa
N
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Y
N
của các nguyên tử trong phân tử các chất ở phản ứng oxi hóa- khử .
Đ
ẠO
TP .Q
U
- Qua đề tài có thể rút ra kinh nghiệm để có thể áp dụng ở trường chúng tôi và một số trường trong huyện với mục đích cuối cùng là giúp học sinh có thể tự tin nhanh chóng cân bằng được các PTHH để làm toán nhanh hơn, chính xác, dạt hiệu quả cao và có hứng thú với bài học hơn.
Ư N
G
III. VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ:
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
- Hướng dẫn HS cách cân bằng PTHH theo phương pháp mới này: phương pháp đặt hệ số của 2 chất nào đó trong PT là x, y (x, y, là số nguyên dương khác 0) . Rồi tìm mối quan hệ giữa 2 ẩn này, sâu đó chọn giá trị tối giản nhất cho 1 ẩn suy ra ẩn còn lại .
10
00
- Chỉ ra những kinh nghiệm trong việc lựa chọn những chất để đặt hệ số là các ẩn x, y.
2+
3
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
ẤP
* Chủ thể: PTHH, đặc biệt là những PT khó.
H
Ó
A
C
* Khách thể: Học sinh lớp 8,9. Đặc biệt là đối tượng HS khá giỏi trong 2 năm học: 2014-2015, 2015-2016 .
ÁN
-L
Í-
* Giới hạn về không gian của đối tượng nghiên cứu: trường THCS …………-Vĩnh Tường-Vĩnh Phúc.
TO
* Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu: Bắt đầu từ năm học 2014-2015 và kết thúc vào năm học 2015-2016.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Biện pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu kỹ chương trình hóa học THCS, tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, đặc biệt là bài 16 của Hóa học 8 nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài. - Biện pháp quan sát: Trực tiếp dự giờ giáo viên, trao đổi cùng đồng nghiệp để rút kinh nghiệm. Trực tiếp chấm, chữa bài kiểm tra
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 6 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
- Biện pháp điều tra: Phát hành phiếu điều tra thu thập thông tin.
N
thường xuyên, kiểm tra định kì từ tiết 22 trở đi, kết quả kiểm tra học kì và thi học sinh giỏi các cấp qua các năm học: 2014 -2015, 2015 – 2015, của học sinh trường THCS ……… nhằm tìm hiểu việc rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học của học sinh.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ẠO
TP .Q
U
Y
- Biện pháp nghiên cứu sản phẩm: Áp dụng dạy thực nghiệm các tiết học 22, 23 Hóa học 8, các tiết học sau có liên quan đến lập phương trình hóa học, các tiết phụ đạo và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lũng Hòa.
G
Phân tích lý thuyết
-
Điều tra cơ bản
-
Tổng kết kinh nghiệm sư phạm
H
Ư N
-
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
Đ
Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
Một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm v.v..
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 7 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI I.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:
Y
N
Tầm quan trọng của lập phương trình hóa học trong chương trình hóa học THCS:
H Ơ
N
1) Cơ sở lý luận:
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
- Lập phương trình hóa học là một trong những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và học môn Hóa học, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học, đồng thời là cơ sở quan trọng để thực hiện tiếp và hoàn chỉnh các dạng bài tập định tính, định lượng trong chương trình hóa THCS và THPT sau này.
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
- Khi thực hiện lập phương trình hóa học tư duy của học sinh có khả năng phát triển cao, vì khi đó học sinh phải có cái nhìn tổng quát về sơ đồ phản ứng đã đúng hay chưa để tiến hành chọn hệ số đặt trước các công thức hóa học trong sơ đồ phản ứng và lập thành phương trình hóa học.
C
2) Cơ sở thực tiễn:
ẤP
2+
3
10
- Ngoài ra, khi thực hiện lập phương trình hóa học giúp học sinh có thao tác nhanh nhẹn để giải quyết tốt lượng bài tập trong thời gian ngắn nhất.
H
Ó
A
- Dựa vào các tài liệu:
Í-
+ Sách giáo khoa và sách bài tập hóa học 8, 9.
ÁN
-L
+ Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
+ Tích lũy chuyên môn của cá nhân trong quá trình dạy học. + Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học (Cao Cự Giác). + Tạp chí Hóa học và ứng dụng.
- Thực tế dạy học của cá nhân nhiều năm liền ở bộ môn Hóa học của 2 khối 8, 9 và bồi dưỡng HS giỏi các cấp. - Kết quả dạy học của các nhân, dự giờ giáo viên trong trường, tham gia dạy và dự thao giảng, hội giảng ở trường, ở các cụm trong huyện Vĩnh Tường trong nhiều năm.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 8 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
N
- Thăm dò ở học sinh bằng phiếu điều tra về việc tiếp thu phương pháp lập nhanh phương trình hóa học.
N
- Kết quả phân tích bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì các tiết 53, 60, kiểm tra học kì II và thi sinh giỏi các cấp qua các năm học: 2014 – 2015, …, 2015 – 2016.
TP .Q
U
Y
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
ẠO
II.1. Thực trạng của vấn đề cân bằng phương trình hóa học ở bậc THCS đòi hỏi phải có giải pháp mới để giải quyết:
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Đ
- Đã có rất nhiều những phương pháp cần bằng PTHH được áp dụng(ở đây tôi chỉ xin nêu ra 3 phương pháp cũng đã được áp dụng rất nhiều ) ,nhưng có những PTHH rất phức tạp khiến học sinh rất lúng túng như thể: Dùng phương pháp đại số thì hết sức phức tạp vì số lượng chất tham gia và sản phẩm quá nhiều, hoặc có những phương trình khó xác định số oxi hóa, hoặc học sinh không thạo việc xác định số oxi hóa thì việc cần bằng lại càng trở lên khó khăn, vậy giải pháp của việc này là tìm ra một phương pháp mà giải quết hết được những khó khăn trên.
ẤP
2+
3
II.2. Những phương cân bằng PTHH đã được sử dụng và những hạn chế của nó.
C
II.2.a – Lập Phương trình hóa học theo phương pháp cân bằng đại số
-L
Í-
H
Ó
A
Phương pháp: Đặt ẩn là các hệ số của các chất trong phương trình, từ đó lập được một hệ phương trình nghiệm nguyên vô định. Tìm nghiệm nguyên tối giản nhất là hệ số của các phương trình tương ứng. Các bước:
TO
ÁN
B1: Đặt các hệ a,b,c.d và thiết lập các đẳng thức toán để bảo toàn số nguyên tử mỗi nguyên tố.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
B2: Chọn nghiệm tự do cho 1 hệ số bất kỳ ⇒ các hệ số khác. B3: Khử mẫu, nếu các hệ số dạng phân số. Ví dụ 1: o
t → cFe2O3 aFeS2 + bO2 những số nguyên dương)
+
dSO2 (Điều kiện a, b, c, d là
Ta có: a = 2c , 2a = d , 2b = 3c + 2d
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 9 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Chọn: c = 1 ⇒ a =2 ; d = 4 ; b =
11 2
⇔ c = 2 ; a = 4 ; d = 8 ; b = 11 o
Phương trình hóa học là: 4FeS2 +
t → 2Fe2 O3 + 8SO2 11O2 o
H Ơ
N
t → CO2 + H2 O CxHyOz + O2
Ví dụ 2:
y
y 2
⇒ t = (x+ ) 4
4
H2 O
12a = 6b;
6a = b + 2c
H
Ta có: 6a = 2b + c;
Ư N
aC6 H12O6 bC2 H5 OH + cCO2
Ví dụ 3:
TR ẦN
Chọn: a = 1 ⇒ b = 2; c = 2
www.daykemquynhon.ucoz.com
y 2
Đ
o
G
y
ẠO
Phương trình hóa học là: t CxHyOz + ( x + )O2 → xCO2 +
Y
H2 O
TP .Q
Ta có : 2t + z = 2x +
y 2
U
o
t → xCO2 + CxHyOz + t O2
N
Cân bằng nhẩm đối với C,H và đặt hệ số O2 là t
Phương trình hóa học là: C6 H12O6 2C2H5 OH + 2CO2 .
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
* Hạn chế 1: Phương pháp đại số có thể dùng cho nhiều sơ đồ phản ứng, nhưng điểm hạn chế của phương pháp đại số là phải lập một hệ phương trình nghiệm nguyên có vô số nghiệm. Với sơ đồ phản ứng càng phức tạp thì hệ phương trình nghiệm nguyên càng cồng kềnh (sơ đồ phản ứng có n hệ số thì phải lập hệ phương trình đại số có n-1 phương trình), việc giải hệ phương trình mất rất nhiều thời gian (Nhất là không biết loại đi những phương trình đại số phức tap). Do đó, khi nào chúng ta thực hiện cân bằng theo các trình tự đã hướng dẫn không thành công thì mới sử dụng phương pháp đại số.
ÁN
II.2.b – Phương pháp thăng bằng hóa trị:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
Phương pháp này có hiệu quả khi gặp các phản ứng của kim loại, một số phi kim tác dụng với axit HNO3 và H2 SO4 đặc (không giải phóng H2 ). Các bước thực hiện như sau:
B1 : Xác định nguyên tố tăng và nguyên tố giảm hóa trị (nguyên tố chỉ có hóa trị khi ở trong hợp chất, còn ở dạng đơn chất thì không có hóa trị. quy ước: hóa trị của nguyên tố trong đơn chất là 0) B2 : Thăng bằng tăng giảm: Lấy số hóa trị giảm làm hệ số cho nguyên tố tăng hóa trị, lấy số hóa trị tăng làm hệ số cho nguyên tố giảm hóa trị.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 10 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B3 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế theo thứ tự: kim loại, phi kim, hiđro, oxi. 2
2
tăng 2
N:
giảm 3
N
Cu :
Hệ số tạm thời: HNO3
---- > 3Cu(NO3 )2 + H2 O + 2NO
ẠO
+
Đ
3Cu
H Ơ
---- > Cu (NO3 )2 + H2O + N O
Y
H N O3
U
Vì
5
+
TP .Q
0
Cu
N
Ví dụ1:
3Cu
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Tiếp tục thực hiện cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế của sơ đồ phản ứng tạm thời theo thứ tự: Cu, N, H, O ta được Phương trình hóa học là: +
8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO
0
B
Ví dụ2: 6
3
4
10
00
Fe + H2 S O4 đặc nóng ---- > Fe 2(SO4)3 + H2 O + S O2 ↑
Tăng 3
2+
3
Fe
Giảm 2
ẤP
S
C
Hệ số tạm thời: +
Ó
A
2Fe
H2SO4 ---- > Fe2(SO4)3
+
H2 O
+
3SO2
2Fe
+
6H2 SO4 → Fe2(SO4)3 +
6H2 O
+
3SO2 .
Ví dụ3:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Tiếp tục thực hiện cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế của sơ đồ phản ứng tạm thời theo thứ tự: Fe, S, H, O ta được Phương trình hóa học là:
0
C
6
4
4
+ H2 S O4 đặc nóng ---- > S O2 + C O2 C
Tăng 4
S
Giảm 2
+
H2 O
Hệ số tạm thời:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 11 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+ H2 O
Tiếp tục thực hiện cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế của sơ đồ phản ứng tạm thời theo thứ tự: C, S, H, O và rút gọn hệ số ta được phương trình hóa học là:
N
+ 2H2 O
Y
C + 2H2 SO4 đặc nóng 2SO2 + CO2
N
2C + 4H2SO4 đặc nóng ---- > 4SO2 + 2CO2
H Ơ
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
TP .Q
U
II.2.c. Phương pháp cân bằng electron
ẠO
Để cân bằng được các PTHH của phản ứng oxi hóa – khử cần hướng dẫn học sinh theo các yêu cầu sau:
H
www.daykemquynhon.ucoz.com
- Số oxi hóa và cách xác định số oxi hóa:
Ư N
G
Đ
II.2.c1- Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử các hợp chất hữu cơ:
00
B
TR ẦN
- Số oxi hóa: Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
2+
3
10
Nguyên tử mất electron có số oxi hóa dương, nguyên tử nhận electron có số oxi hóa âm và giá trị của số oxi hóa bằng số electron mà nguyên tử mất hay nhận.
C
ẤP
- Cách xác định số oxi hóa:
Ó
A
Để xác định số oxi hóa của nguyên tố cần dựa vào các qui tắc sau:
Í-
H
Qui tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong các đơn chất bằng không.
-L
Ví dụ: Số oxi hóa của Cu, Zn, H2 , N2 , O2 , Cl 2 , ... đều bằng không.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
Qui tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của hiđro bằng +1, −1 trừ hiđrua kim loại (Na H , ...). Số oxi hóa của oxi bằng -2, trừ ÒF2 và −1 −1 peoxit (H2 O 2 , Na2 O 2, ...) Qui tắc 3: Trong một phân tử tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng không. 2y +1 +6 −2
+2
−1
+
x
−2
Ví dụ: H 2 S O4 , Fe S 2 , Fe x O y , ... Qui tắc 4: Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 12 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ: Số oxi hóa của các ion Cl-, S2-, Zn2+, Fe3+ lần lượt là: -1, -2, +2, +3. Ion SO42-: số oxi hóa của S là +6.
H Ơ
N
Ion NO3 -: số oxi hóa của N là +5.
N
Ion NH4 +: số oxi hóa của N là -3.
U
Y
- Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử:
Tiến hành 04 bước
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
- Phương pháp thăng bằng electron:
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử đơn giản ta thực hiện các phương pháp đã hướng dẫn ở trên. Còn đối với các phản ứng oxi hóa – khử khó ta lập phương trình hóa học dựa trên nguyên tắc chung: Tổng số electron của chất khử cho bằng tổng số electron của chất oxi hóa nhận (Hay nói cách khác: Tổng độ tăng số oxi hóa của chất khử bằng tổng độ giảm số oxi hóa của chất oxi hóa).
10
00
B
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.
ẤP
2+
3
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử. Tìm hệ số và cân bằng số electron cho - nhận.
Ó
A
C
Bước 3: Đưa hệ số tìm được từ các quá trình cho - nhận electron vào các chất khử, chất oxi hoắtơng ứng trong sơ đồ phản ứng.
Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Bước 4: Cân bằng chất không tham gia quá trình oxi hóa – khử (nếu có) theo trật tự sau: số nguyên tử kim loại, gốc axit, số phân tử môi trường (axít hoặc kiềm) và cuối cùng là số lượng phân tử nước được tạo thành. Kiểm tra kết quả.
Cu Hướng dẫn:
+
HNO3 ----> Cu(NO3)2 + NO + H2 O. +5
0
Cu 0
+2
+ H2 O.
+2
3×
Cu →
2×
N + 3e → N
+5
+2
+ H N O3 ----> Cu (NO3)2 + N O Cu + 2e +2
Hệ số tạm thời:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 13 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
U
TP .Q
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
Y
N
H Ơ
Ta thấy, ngoài 2 phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành 2 phân tử NO) còn đưa thêm vào 6 phân tử HNO3 (làm nhiệm vụ môi trường) để cung cấp 6 ion NO3- liên kết với 3Cu2+. Cuối cùng phương trình hóa học là:
N
3Cu + 2HNO3 ----> 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O.
Ư N
G
Đ
ẠO
* Hạn chế 2: khi viết quá trình oxi hóa và quá trình khử của từng nguyên tố cần theo đúng chỉ số qui định của từng nguyên tố đó. Mặt khác khi cân bằng, nếu trong một phân tử có đồng thời 2 hay 3 nguyên tố là chất khử thì phải viết đủ các quá trình oxi hóa rồi cộng lại, điều này khiến HS cảm thấy rất ngại và thường gây nhầm lẫn.
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau: a) Fe3 O4 + HNO3 -----> Fe(NO3)3 + NxOy + H2 O.
B
b) FexOy + H2 SO4 -----> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2 O. +5
3
+
10
+
00
Hướng dẫn: 8
+3
2y x
3
+3
2+
+
3
a) Fe3 O4 + H N8 O3 -----> Fe (NO3)3 + N x Oy + H2 O. (5x-2y) × 3 Fe → 3 Fe + 1e
ẤP
+
+5
2y x
C
x N + (5x-2y)e → x N
Ó
A
Hệ số tạm thời:
Í-
H
(5x-2y) Fe3O4 + xHNO3 ----->3(5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + H2 O.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Ta thấy, ngoài x phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành 1 phân tử NxOy) còn đưa thêm vào 9(5x-2y) phân tử HNO3 (làm nhiệm vụ môi trường) để cung cấp 9(5x-2y) ion NO3- liên kết với 3(5x2y)Fe3+. Cuối cùng phương trình hóa học là: (5x-2y)Fe3O4+2(23x-9y)HNO3 → 3(5x-2y)Fe(NO3)3 +Nx Oy+
(23x –9y) H2 O. 2y +3
+6
x
+4
b) Fe x Oy + H2 S O4 2 y-----> Fe 2(SO4)3 + S O2 + H2O. 1× (3x – 2y) ×
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
+3
x
2x Fe → 2 x Fe + 2(3x – 2y)e +6
+4
S + 2e → S
Trang 14 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hệ số tạm thời:
H Ơ
TP .Q
U
Y
N
Ta thấy, ngoài (3x – 2y) phân tử H2SO4 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành (3x – 2y) phân tử SO2 ) còn đưa thêm vào 3x phân tử H2 SO4 (làm nhiệm vụ môi trường) để cung cấp 3x ion SO42- liên kết với 2x Fe3+. Cuối cùng phương trình hóa học là:
N
2FexOy + (3x – 2y) H2SO4 ----->x Fe2(SO4)3 + (3x – 2y) SO2 + H2 O.
ẠO
2Fex Oy + (6x – 2y)H2 SO4 → xFe2(SO4)3 + (3x – 2y)SO2 +(6x – 2y)H2 O.
Đ
Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau: +2 −2
+5
Ư N
G
FeS + HNO3 ----> Fe(NO3)3 + Fe2(SO4 )3 + NO + H2 O +3
+3
+6
+2
→ 3 Fe + 3e
−2
3S →
+6
3 S + 24e +3
+6
TR ẦN
+3
3 Fe
B
www.daykemquynhon.ucoz.com
+2
H
Hướng dẫn: Fe S +H N O3 -----> Fe (NO3)3 + Fe2 ( S O4)3 + N O +H2O
+2
10
+5
9×
00
3FeS → 3 Fe + 3 S + 27e
3
N + 3e → N
2+
Hệ số tạm thời:
C
ẤP
3FeS + 9HNO3 ----> Fe(NO3 )3 + Fe2(SO4)3 + 9NO + H2 O
-L
Í-
H
Ó
A
Ta thấy, ngoài 9 phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành 9 phân tử NO) còn đưa thêm vào 3 phân tử HNO3 (làm nhiệm vụ môi trường) để cung cấp 3 ion NO3- liên kết với Fe3+. Cuối cùng phương trình hóa học là:
TO
ÁN
3FeS + 12HNO3 → Fe(NO3 )3 + Fe2(SO4)3 + 9NO + 6H2 O
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
*Hạn chế 3: Đối với các phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm (của sự oxi hóa hay sự khử) trong đó có nhiều số oxi hóa khác nhau thì phải viết riêng từng phản ứng đối với từng sản phẩm, rồi viết gộp lại sau khi đã nhân với hệ số tỉ lệ theo đề bài ra. Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau: Al + HNO3 ---- > Al(NO3 )3 + N2O + NO + H2 O Biết tỉ lệ thể tích giữa N2O và NO là 1 : 3.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 15 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hướng dẫn: Viết riêng từng phản ứng đối với từng sản phẩm khử:
H Ơ
N
Al + HNO3 ---- > Al(NO3 )3 + NO + H2 O
N
Al + HNO3 ---- > Al(NO3 )3 + N2O + H2 O
TP .Q
U
Y
Tiến hành lập riêng từng phản ứng theo 4 bước đã hướng dẫn trong phần b1 ở trên, ta được: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2 O
(1)
(2)
Đ
ẠO
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3 )3 + 3N2O + 15H2 O
Ư N
G
Để có tỉ lệ như đề bài đã cho ta phải nhân (1) với 9 rồi cộng 2 phương trình hóa học vế theo vế, ta có:
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
17Al + 66HNO3 → 17Al(NO3 )3 + 3N2O + 9NO + 33H2O
00
B
*Hạn chế 4: Đối với các phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong dung dịch có sự tham gia của môi trường (axit, bazơ, nước), khi cân bằng, cũng phải thực hiện các bước trên và khó khăn như hạn chế 1.
3
10
Ví dụ : Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
2+
a) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ---- > Fe2 (SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2 O.
C
ẤP
b) KMnO4 + K2 SO3 + H2 O ---- > MnO2 + KOH + K2 SO4 .
Ó
A
c) NaCrO2 + Br2 + NaOH ---- > Na2 CrO4 + NaBr + H2O.
H
Hướng dẫn: +7
+3
Í-
+2
+2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
a) Fe SO4 + K Mn O4 + H2SO4---- > Fe2 (SO4)3 + Mn SO4 + K2SO4 + H2O. +2
+3
5 × 2 Fe → 2 Fe + 2e
2×
+7
+2
Mn + 5e → Mn
Hệ số tạm thời: 10FeSO4 +2KMnO4 + H2SO4 ---- > 5Fe2(SO4 )3 + 2MnSO4 + K2SO4 .
Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: K, S, H, O ta được phương trình hóa học là: 10FeSO4 +2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4+ 8H2O.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 16 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com +4
+7
+6
+4
b) K Mn O4 + K2 S O3 + H2 O ---- > Mn O2 + KOH + K2 S O4 . 3×
+4
+6
S + 2e
→
S +7
2×
+4
H Ơ
N
Mn + 3e → Mn
Y U
2KMnO4 + 3K2SO3 + H2 O ---- >2MnO2 + KOH + 3K2 SO4 .
N
Hệ số tạm thời:
TP .Q
Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: K, H, O ta được phương trình hóa học là: +6
0
−1
Đ
+3
ẠO
2KMnO4 + 3K2 SO3 + H2O → 2MnO2 + 2KOH + 3K2SO4.
−1
Br 2 + 2e → 2 Br
Ư N
+6
Cr + 3e
0
3×
www.daykemquynhon.ucoz.com
→
H
+3
Cr
TR ẦN
2×
G
c) Na Cr O2 + Br 2 + NaOH ---- > Na2 Cr O4 + Na Br + H2O.
Hệ số tạm thời:
00
B
2NaCrO2 + 3Br2 + NaOH ---- > 2Na2 CrO4 + 6NaBr + H2O.
ẤP
2+
3
10
Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: Na, H, O ta được phương trình hóa học là: 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O.
Ó
A
C
- II.2.c2. Phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử các hợp chất hữu cơ:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Tương tự như đối với chất vô cơ, phản ứng oxi hóa - khử của hợp chất hữu cơ cũng được tiến hành qua 4 bước, nhưng ở bước 2 khi tính số oxi hóa của cacbon cần lưu ý phương pháp sau: Tính số oxi hóa trung bình của cacbon. Ví dụ: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau: a) C2H4 + KMnO4 + H2 O ---- > C2H4 (OH)2 + KOH + MnO2. b) C2 H5 OH + CuO ---- > CH3CHO + Cu + H2 O Hướng dẫn: −2
−1
+7
+4
a) C 2 H4 + K Mn O4 + H2O ---- > C 2 H4(OH)2 + KOH + Mn O2 . −2
3 × 2C
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
−1
→ 2 C + 2e
Trang 17 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com +7
2×
+4
Mn + 3e → Mn
Hệ số tạm thời:
H Ơ
N
3C2 H4 + 2KMnO4 + H2 O ---- > 3C2 H4 (OH)2 + KOH + 2MnO2 .
−2
+2
−1
TP .Q
U
Y
N
Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: K, H, O ta được phương trình hóa học là: 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2 H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2 . 0
b) C 2 H5OH + Cu O ---- > C 2 H4O + Cu + H2 O −1
→ 2 C + 2e
+2
0
Đ
Cu + 2e → Cu
G
1×
ẠO
−2
1 × 2C
Ư N
Hệ số tạm thời: C2 H5 OH + CuO ---- > CH3CHO + Cu + H2O
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: H, O ta được phương trình hóa học là: C2H5 OH + CuO → CH3 CHO + Cu + H2 O
B
III. Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA GIẢI PHÁP MỚI.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
Đề tài “Phương pháp cân bằng phương trình hóa học áp dụng cho tất cả các phương trình hóa học khó ” giúp học sinh không gặp rắc rối khi cân bằng PTHH khó, với HS khá không cần phải thạo cách xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong các hợp chất, vì thực tế trong chương trình giảm tải hóa THCS không dạy bài PU oxi hóa – khử.Với HS giỏi cũng không khó khăn trong cân bằng nhưng PTHH cồng kềnh, hoặc khó xác định số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất. Đặc biệt tiết kiệm thời gian trong quá trình thực hiện các dạng bài tập định tính, định lượng của chương trình hóa học THCS.
TO
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Đề tài này nghiên cứu cách cân bằng phương trình hóa học, đặc biệt xoáy sâu phần cách chọn hệ số để cân bằng số nguyên tử các nguyên tố (hay nhóm nguyên tử).
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 18 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
V.MÔ TẢ ĐỀ TÀI
H Ơ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
Để học sinh lập được phương trình hóa học một cách nhanh chóng tôi xin nêu ra ở đây một số giải pháp sau (Các giải pháp này chỉ đề cập đến bước thực hiện thứ 2 trong 3 bước lập phương trình hóa học mà sách giáo khoa đã đề cập, đó là: Chọn hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa học trong sơ đồ phản ứng để cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.):
N
V.1. THUYẾT MINH TÍNH MỚI
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Đ
Qua tìm hiểu và nghiên cứu đề thi học sinh giỏi các cấp ở các năm học, tôi nhận thấy rằng để nâng cao chất lượng đội ngũ học sinh giỏi chúng ta cần cung cấp cho đối tượng này lượng kiến thức sâu và rộng. Đối với mảng lập phương trình hóa học, ngoài các phương pháp nêu trên, phương pháp mới này cũng góp phần giải quyết dễ dàng hơn những phương pháp lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng oxi hóa – khử khó, Cồng Kềnh. Để nắm được phương pháp này, trong quá trình bồi dưỡng cần giúp học sinh giỏi nắm vững kiến thức về nguyên tử, phân tử như lớp electron, công thức electron, ion, sự tạo thành phân tử, và thạo trong việc giải phương trình toán học.
ẤP
V.2. HƯỚNG DẪN HS CÂN BẰNG PTHH THEO PP MỚI
A
C
V.2.a Những PTHH bình thường
-L
Í-
H
Ó
-Nếu gặp những phương trình như dưới đây có thể áp dụng những PP thông dụng cũng cân bằng dễ dàng:
Fe(NO3)3 ---- > Fe2O3 +
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
Ví dụ 1
FeS2 CxHy
+ O2 +
NO2 +
O2.
---- > Fe2 O3 +
SO2
O2 ---- >
CO2 + H2 O
V.2.b. Hướng dẫn HS cân bằng PTHH bằng 2 cách cũ và mới -Mục đích : dành cho cả đối tượng HS khá, với những PT ở mức độ chưa quá phức tạp. Ví dụ2: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 19 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cu
+
HNO3 ----> Cu(NO3)2 + NO + H2 O.
- Cân bằng theo PP cũ: +2
+2
+ H N O3 ----> Cu (NO3)2 + N O
+ H2 O.
Cu →
2×
N + 3e → N
H Ơ
+2
0
3×
+2
U
+5
N
Cu + 2e
Y
Cu
N
+5
0
Hướng dẫn:
TP .Q
Hệ số tạm thời:
ẠO
3Cu + 2HNO3 ----> 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O.
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Đ
Ta thấy, ngoài 2 phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành 2 phân tử NO) còn đưa thêm vào 6 phân tử HNO3 (làm nhiệm vụ môi trường) để cung cấp 6 ion NO3- liên kết với 3Cu2+. Cuối cùng phương trình hóa học là: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
10
00
B
* Hạn chế 1: - Với HS không được học nhiều về phản ứng o xi hóa khử thì việc xác định số o xi hóa là khá khó khăn, vậy hãy cân băng PTHH theo phương pháp mới.
2+ +
HNO3 ----> Cu(NO3)2 + NO + H2 O. HNO3 ---->x Cu(NO3)2 + y NO + H2 O.
A
C
xCu
+
ẤP
Cu
3
-Cân bằng theo PP mới:
H
Ó
Tính số N vế phải bằng: 2x+ y
-L
Í-
Để số N bằng nhau cần đặt 2x+ y trước HNO3
ÁN
xCu
+ (2x + y) HNO3 ---->x Cu(NO3)2 + yNO + H2 O.
TO
-Vế trái hiện có (2x + y) H
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Để số H bằng nhau cần đặt (2x+ y)/2 trước H2 O. xCu + (2x + y) HNO3 ---->x Cu(NO3)2 + yNO + (2x+ y)/2 H2 O. Tính số O ở 2 vế rồi rồi cho 2 vế bằng nhau (2x + y) 3 = 6x+ y+ (2x+ y)/2 - Giải PT ta được 3y= 2x x= 3 thì y= 2 thay kết quả này vào sơ đồ sau cùng ta được PT
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 20 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3 )2 + 2NO + 4H2O. V.2.c. Với những PTHH có đồng thời 2,3 chất khử
H Ơ
N
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
N
FeS + HNO3 ----> Fe(NO3)3 + Fe2(SO4 )3 + NO + H2 O +2 −2
+5
+3
+3
+6
+2
U
Y
-Cân bằng theo PP cũ: +2
TP .Q
Hướng dẫn: Fe S +H N O3 -----> Fe (NO3)3 + Fe2 ( S O4)3 + N O +H2O +3
3 Fe −2
ẠO
→ 3 Fe + 3e +6
3S →
+3
Đ
3 S + 24e +6
Ư N
+5
9×
+2
H
N + 3e → N
TR ẦN
Hệ số tạm thời:
www.daykemquynhon.ucoz.com
G
3FeS → 3 Fe + 3 S + 27e
3FeS + 9HNO3 ----> Fe(NO3 )3 + Fe2(SO4)3 + 9NO + H2 O
ẤP
2+
3
10
00
B
Ta thấy, ngoài 9 phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành 9 phân tử NO) còn đưa thêm vào 3 phân tử HNO3 (làm nhiệm vụ môi trường) để cung cấp 3 ion NO3- liên kết với Fe3+. Cuối cùng phương trình hóa học là:
C
3FeS + 12HNO3 → Fe(NO3 )3 + Fe2(SO4)3 + 9NO + 6H2 O
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
*Hạn chế 1: khi viết quá trình oxi hóa và quá trình khử của từng nguyên tố cần theo đúng chỉ số qui định của từng nguyên tố đó. Mặt khác khi cân bằng, nếu trong một phân tử có đồng thời 2 hay 3 nguyên tố là chất khử thì phải viết đủ các quá trình oxi hóa rồi cộng lại.Sử dụng PP mới ta có thể bỏ qua được khâu này
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
-Cân bằng theo PP mới: FeS + HNO3 ----> Fe(NO3)3 + Fe2(SO4 )3 + NO + H2 O 3xFeS + HNO3 ----> x Fe(NO3)3 + xFe2 (SO4)3 + yNO + H2 O Tính số N vế phải bằng: 3x+ y Để số N bằng nhau cần đặt 3x+ y trước HNO3 3xFeS + (3x+y) HNO3 ----> x Fe(NO3)3 + xFe2(SO4 )3 + yNO + H2O
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 21 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-Vế trái hiện có (3x + y) H Để số H bằng nhau cần đặt (3x+ y)/2 trước H2 O.
H Ơ
N
3xFeS + (3x+y) HNO3 ----> x Fe(NO3)3 + xFe2(SO4 )3 + yNO +
N
(3x+ y)/2 H2O
U
Y
Tính số O ở 2 vế rồi rồi cho 2 vế bằng nhau
TP .Q
(3x + y) 3 = 9x+12x + y+ (3x+ y)/2
Đ
ẠO
- Giải PT ta được y= 9x x= 1 thì y= 9 thay kết quả này vào sơ đồ sau cùng ta được PT
H
Ư N
G
3FeS + 12HNO3 → Fe(NO3 )3 + Fe2(SO4)3 + 9NO + 6H2 O
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
V.2.d.Với những PTHH oxi hóa khử có nhiều sản phẩm từ một chất oxi hóa
2+
3
10
00
B
: Đối với các phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm (của sự oxi hóa hay sự khử) trong đó có nhiều số oxi hóa khác nhau thì có thể viết riêng từng phản ứng đối với từng sản phẩm, rồi viết gộp lại sau khi đã nhân với hệ số tỉ lệ theo đề bài ra.
ẤP
Ví dụ 4: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:
A
C
Al + HNO3 ---- > Al(NO3 )3 + N2O + NO + H2 O
H
Ó
Biết tỉ lệ thể tích giữa N2O và NO là 1 : 3.
-L
Í-
-Cân bằng theo PP cũ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
Hướng dẫn: Viết riêng từng phản ứng đối với từng sản phẩm khử:
Al + HNO3 ---- > Al(NO3 )3 + NO + H2 O Al + HNO3 ---- > Al(NO3 )3 + N2O + H2 O
Tiến hành lập riêng từng phản ứng theo 4 bước đã hướng dẫn trong phần b1 ở trên, ta được: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2 O
(1)
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3 )3 + 3N2O + 15H2 O
(2)
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 22 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Để có tỉ lệ như đề bài đã cho ta phải nhân (1) với 9 rồi cộng 2 phương trình hóa học vế theo vế, ta có:
N
17Al + 66HNO3 → 17Al(NO3 )3 + 3N2O + 9NO + 33H2O
H Ơ
-Cân bằng theo PP mới:
Y
N
Al + HNO3 ---- > Al(NO3 )3 + N2O + NO + H2 O
TP .Q
U
- Đặt x trước Al(NO3)3 và y trước N2 O phải đặt x trước Al , 3y trước NO ( Vì đề bài cho tỉ lệ N2 O : NO là 1 : 3)
ẠO
xAl + HNO3 ---- > xAl(NO3 )3 + yN2O + 3yNO + H2 O
Ư N
Để số N bằng nhau cần đặt 3x+ 5y trước HNO3
G
Đ
Tính số N vế phải bằng: 3x+2y +3y = 3x + 5y
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
xAl + (3x+5y) HNO3 ---- > xAl(NO3)3 + yN2 O + 3yNO + H2O -Vế trái hiện có (3x +5 y) H
00
B
Để số H bằng nhau cần đặt (3x+ 5y)/2 trước H2 O.
10
xAl +(3x+5y) HNO3 ---- >xAl(NO3 )3 + yN2 O + 3yNO + (3x+5y)/2 H2O
2+
3
Tính số O ở 2 vế rồi rồi cho 2 vế bằng nhau
ẤP
(3x + 5y) 3 = 9x+2y + 3y+ (3x+5y)/2
Ó
A
C
- Giải PT ta được 17y= 3x x= 17 thì y= 3 thay kết quả này vào sơ đồ sau cùng ta được PT
Í-
H
17Al + 66HNO3 → 17Al(NO3 )3 + 3N2O + 9NO + 33H2O
ÁN
-L
V.2.e. Với những PTHH oxi hóa - khử xẩy ra trong môi trường axit, bazơ thường cho rất nhiều sản phẩm
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
*Chú ý 3: Đối với các phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong dung dịch có sự tham gia của môi trường (axit, bazơ, nước), số chất tham gia và số sản phẩm đều lớn ( PT cồng kềnh) khi cân bằng theo PP electron hay PP đại số thường rất vất vả . hãy thử cân bằng then PP mới như sau:
Ví dụ 5: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau: a) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ---- > Fe2 (SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2 O. b)FeSO4+K2Cr2 O7 + H2 SO4 ---- > Fe2(SO4)3 + Cr2 (SO4)3 + K2SO4 + H2 O.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 23 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
c)NaBr+H2 SO4 + KMnO4 Na2 SO4 +K2SO4 + MnSO4 + Br2 + H2 O. Bài làm
H Ơ
N
a) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ---- > Fe2 (SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2 O.
N
Hướng dẫn:
TP .Q
U
Y
-Đầu tiên đặt các hệ số 2 trước FeSO4 , KMnO4 và MnSO4sau đó đặt x trước Fe2(SO4 )3 và y trước MnSO4 phải Đặt y trước K2 SO4 và đặt thêm x trước FeSO4 để số nguyên tử Fe,K, Mn ở 2 vế bằng nhau
ẠO
2xFeSO4 + 2yKMnO4 + H2 SO4 ----> xFe2 (SO4)3 + 2yMnSO4
G
Đ
+ yK2SO4 + H2 O.
Ư N
Tính số S vế phải bằng: 3x+2y +y = 3x + 3y
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Để số S ở 2 vế bằng nhau bằng nhau cần đặt 3x+ 3y-2x=x+3y trước H2SO4 (Vì vế trái đã có sẵn 2x S ở 2xFeSO4 )
B
2xFeSO4 + 2yKMnO4 +(x+3y) H2SO4 ---- > xFe2 (SO4)3 + 2yMnSO4
2+
3
-Vế trái hiện có (x +3y)2 H
10
00
+ yK2SO4 + H2 O.
ẤP
Để số H ở 2 vế bằng nhau cần đặt (x+ 3y) trước H2 O.
C
2xFeSO4 + 2yKMnO4 +(x+3y) H2SO4 ----> xFe2(SO4)3 + 2yMnSO4
Ó
A
+ yK2SO4 +(x+3y) H2 O.
Í-
H
Tính số O ở 2 vế rồi cho 2 vế bằng nhau
-L
8x+8y+(x + 3y) 4 = 12x+8y + 4y+ (x+3y)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
- Giải PT ta được 5y= x y= 1 thì x= 5 thay kết quả này vào sơ đồ sau cùng ta được PT 10FeSO4 +2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4+ 8H2O.
b)FeSO4 + K2 Cr2 O7 + H2 SO4 ---- > Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4 )3 + K2 SO4 + H2 O. Hướng dẫn:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 24 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
N
2xFeSO4 + yK2Cr2O7 + H2SO4 ---- > xFe2 (SO4)3 + yCr2 (SO4)3 + yK2SO4 + H2O.
N
-Đầu tiên đặt các hệ số 2 trước FeSO4 , sau đó đặt x trước Fe2(SO4)3 và y trước Cr2(SO4)3 phải Đặt y trước K2 SO4 và đặt thêm x trước FeSO4 để số nguyên tử Fe,K, Cr ở 2 vế bằng nhau
TP .Q
U
Y
Tính số S vế phải bằng: 3x+3y +y = 3x + 4y
ẠO
Để số S ở 2 vế bằng nhau bằng nhau cần đặt 3x+ 4y-2x=x+4y trước H2SO4 (Vì vế trái đã có sẵn 2x S ở 2xFeSO4 )
Ư N
G
Đ
2xFeSO4 + yK2 Cr2O7 + (x+4y)H2 SO4 ---- > xFe2 (SO4)3 + yCr2(SO4)3 + yK2 SO4 + H2 O.
H
-Vế trái hiện có (x +4y)2 H
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
Để số H ở 2 vế bằng nhau cần đặt (x+ 4y) trước H2 O.
00
B
2xFeSO4 + yK2 Cr2O7 + (x+4y)H2 SO4 ---- > xFe2 (SO4)3 + yCr2(SO4)3 + yK2 SO4 +(x+4y) H2O.
10
Tính số O ở 2 vế rồi rồi cho 2 vế bằng nhau
2+
3
8x+7y+(x + 4y) 4 = 12x+12y + 4y+ (x+4y)
C
ẤP
- Giải PT ta được 3y= x y= 1 thì x= 3 thay kết quả này vào sơ đồ sau cùng ta được PT
Ó
A
6FeSO4 +K2 Cr2O7+7H2SO4 3Fe2 (SO4)3+Cr2 (SO4 )3 + 7K2SO4 + H2O.
Í-
H
c)NaBr+H2 SO4 + KMnO4 Na2 SO4 +K2SO4 + MnSO4 + Br2 + H2 O.
-L
Hướng dẫn:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-Đầu tiên đặt các hệ số 2 trước NaBr , KMnO4 và MnSO4sau đó đặt x trước Na2 SO4 và y trước K2SO4 phải Đặt thêm y trước MnSO4 ,đặt thêm x trước NaBr và đặt x trước Br2 để số nguyên tử Fe,K, Mn, Br ở 2 vế bằng nhau
2xNaBr+H2 SO4 + 2yKMnO4 xNa2SO4 +yK2SO4 + 2yMnSO4 + xBr2 + H2 O. Tính số S vế phải bằng: x+y +2y = x + 3y Để số S ở 2 vế bằng nhau bằng nhau cần đặt x+ 3y trước H2SO4
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 25 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2xNaBr+(x+3y)H2SO4 + 2yKMnO4 xNa2SO4 +yK2SO4 + 2yMnSO4 + xBr2 + H2O.
Để số H ở 2 vế bằng nhau cần đặt (x+ 3y) trước H2 O.
TP .Q
U
Y
N
2xNaBr+(x+3y)H2SO4 + 2yKMnO4 xNa2SO4 +yK2SO4 + 2yMnSO4 + xBr2 + (x +3y)H2O.
H Ơ
N
-Vế trái hiện có (x +3y)2 H
Tính số O ở 2 vế rồi cho 2 vế bằng nhau
ẠO
(x + 3y) 4+ 8y = 4x+4y + 8y+ (x+3y)
Ư N
G
Đ
- Giải PT ta được 5y= x y= 1 thì x= 5 thay kết quả này vào sơ đồ sau cùng ta được PT
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
10NaBr+8H2SO4+2KMnO4 5Na2SO4+K2 SO4+2MnSO4+5Br2+8H2O. V.2.g. Với những PTHH oxi hóa - khử các hợp chất hữu cơ
10
00
B
-Việc tính số oxi hóa của C trong hợp chất hữu cơ cũng gặp nhiều khó khăn và bỡ ngỡ, ta có thể áp dũng phương pháp mới thì không cần quan tâm đến số oxi hóa .
2+
3
Ví dụ 6: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau:
ẤP
C2 H4 + KMnO4 + H2 O ---- > C2 H4(OH)2 + KOH + MnO2 .
A
C
-Cân bằng theo PP cũ −2
H
Ó
Hướng dẫn:
−1
+7
+4
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
C 2 H4 + K Mn O4 + H2 O ---- > C 2 H4(OH)2 + KOH + Mn O2 . −2
3 × 2C 2×
+7
−1
→ 2 C + 2e +4
Mn + 3e → Mn
Hệ số tạm thời: 3C2 H4 + 2KMnO4 + H2 O ---- > 3C2 H4 (OH)2 + KOH + 2MnO2 .
Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: K, H, O ta được phương trình hóa học là: 3C2 H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4 (OH)2 + 2KOH + 2MnO2 .
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 26 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-Cân bằng theo PP mới:
N
-Đầu tiên đặt x trước C2H4 (OH)2, y trước KOH phải Đặt thêm y trước KMnO4 , y trước MnO2
H Ơ
xC2 H4 +y KMnO4 + H2 O ---- > xC2 H4 (OH)2 + yKOH + yMnO2.
TP .Q
U
Để số H ở 2 vế bằng nhau bằng nhau cần đặt (2x+ y)/2 trước H2 O
Y
N
Tính số H vế phải bằng: 6x+y – 4x = 2x + y
xC2 H4 +yKMnO4 +(2x+ y)/2 H2O ---> xC2 H4(OH)2 + yKOH + yMnO2 .
Đ
ẠO
Tính số O ở 2 vế rồi cho 2 vế bằng nhau
Ư N
G
4y + (2x+y)/2 = 2x+y + 2y
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
- Giải PT ta được 3y= 2x y=2 thì x= 3 thay kết quả này vào sơ đồ sau cùng ta được PT 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4 (OH)2 + 2KOH + 2MnO2 .
00
B
VI. NHỮNG LƯU Ý KHI CÂN BẰNG PTHH THEO PP MỚI
2+
3
10
-Trước khi đặt hệ số theo ẩn x, y thì ta cần đặt hệ số bằng số nguyên cho các chất chứa nguyên tử kim loại ở 2 vế.( Nếu có sự chênh lệch)
ẤP
-Thường đặt x, y ở các chất ở vế phải trước
Ó
A
C
-Đặt x,y vào 2 chất chứa cùng một nguyên tố xẩy ra sự oxi hóa- khử (thường là N hoặc S…)
Í-
H
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
-L
- Thời gian áp dụng hoặc thử nghiệm có hiệu quả:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
+ Áp dụng thử nghiệm ở khối 8 năm học 2014 – 2015, khối 9 năm học 2015 – 2016, học sinh giỏi các năm 2014 – 2015 và 2015 – 2016. + Đánh giá kết quả học tập của học sinh qua các bài kiểm tra, các kì thi học sinh giỏi các cấp. - Có khả năng thay thế giải pháp hiện có: So với phương pháp dạy học trước đây, sau khi áp dụng những giải pháp trong sáng kiến kinh nghiệm bản thân tôi nhận thấy đã đem lại một số hiệu quả như mong muốn. Trước đây, trong giờ hóa học rất ít
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 27 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Đ
- Khả năng áp dụng ở đơn vị hoặc trong ngành:
ẠO
TP .Q
U
Y
N
học sinh tham gia phát biểu xây dựng bài khi có bài tập liên quan đến lập phương trình hóa học, các em ngồi nghe thụ động. Dạy học theo những giải pháp mới các em tham gia xây dựng bài sôi nổi, tự tin khi viết sơ đồ phản ứng và lập nhanh phương trình hóa học, vì đã nắm vững kí hiệu hóa học, hóa trị các nguyên tố, nhóm nguyên tử, phân biệt dược kim loại với phi kim và đặc biệt nắm dược qui luật chọn hệ số cân bằng... Nếu áp dụng những giải pháp này trong giảng dạy chắc chắn sẽ cải thiện được chất lượng học hóa học của học sinh trong giai đoạn hiện nay và sau này.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Kinh nghiệm này đã được áp dụng trong thực tế giảng dạy của bản thân trong nhiều năm qua và thực tế cho thấy kết quả giảng dạy từng bước nâng lên đáng kể, chất lượng các bài kiểm tra tăng dần, kết quả học sinh giỏi dược nâng cao rõ rệt. Từ đó tôi đã chia sẽ với đồng nghiệp trong nhóm bộ môn của trường. Trong thời gian tới nhóm bộ môn Hóa học của trường sẽ áp dụng rộng rãi các giải pháp này để góp phần nâng cac chất lượng giảng dạy trong Nhà trường
C
ẤP
2+
3
Với chương trình hóa học THCS, các giải pháp trên có khả năng áp dụng rộng rãi cho các bài có liên quan đến phương trình hóa học trong các trường hợp sau:
Ó
A
+ Giảng dạy bài mới ở trên lớp.
Í-
H
+ Các tiết dạy tăng thêm cho học sinh khá.
-L
+ Bồi dưỡng học sinh giỏi luyện thi các cấp.
- Những lợi ích có thể đạt được đến quá trình giáo dục:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
II.3. Lợi ích::
Khi áp dụng các phương pháp mới này vào dạy học hóa học lớp 8 và 9, học sinh nắm được kiến thức chắc hơn, nhớ lâu hơn và có tính hệ thống. Các em không còn cảm thấy khó khăn khi phải học bộ môn hóa học. Nhờ PP cân bằng phương trình hóa học mà các em có thể cân bằng được tất cả các PTHH ở cấp THCS, giúp các em tự tin hơn khi thực hiện bài toán tính theo phương trình hóa học. Đối với những học sinh giỏi được bồi dưỡng để dự thi các cấp đều hoàn thành tốt bài tập lập phương
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 28 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử khó, vận dụng linh hoạt giữa lí thuyết hóa học với các phương pháp giải các bài toán dựa vào phương trình hóa học trong những trường hợp cụ thể. Thực tế cho thấy đã có sự thay đổi rõ rệt về phía giáo viên và học sinh. Giáo viên kiến thức được nâng cao rõ rệt, tự tin khi hướng dẫn học sinh lập nhanh phương trình hóa học. Về phía HS thì chất lượng được nâng lên rõ rệt, tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
- Chất lượng, hiệu quả sử dụng:
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Đ
ẠO
Khi áp dụng kinh nghiệm rèn kĩ năng lập nhanh phương trình hóa học không những đã nâng cao được chất lượng giáo dục đại trà mà đối với giáo dục mũi nhọn cũng được nâng cao. Cụ thể khi áp dụng kinh nghiệm vào quá trình giảng dạy Hóa học cho học sinh khối 8, 9 trong hai năm học 2012 -2013 và 2015 – 2016 đạt kết quả như sau:
3
Bài kiểm tra
2+
Lớp Sĩ số
C
ẤP
Năm học
10
00
B
- Kết quả chất lượng đại trà:
A
168
H Í-L 8
Kiểm 168 HK I
tra
TO
ÁN
Chưa vận dụng kinh nghiệm
Ó
2012 2013
Tiết 25
G Ỡ N
Chưa
Khá
22
41
13,1 %
24,4 %
23
44
13,7 %
26,2 %
24 Kiểm tra HK 168 14,3 II %
ID Ư
BỒ
20132014
Giỏi
9
Kiểm 177 HK I
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
tra
47 28,0 %
23
44
13,2 %
24,9 %
Trung bình
Yếu, kém Trên TB
73
32
136
43,5%
19,0%
81,0%
71
30
138
42,3%
17,9%
82,1%
72
25
143
42,9
14,9%
85,1%
80
30
147
45,2%
16,8%
83,2%
Trang 29 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
2+
3 9
38,1 %
B
27
00
20152016
tra
66
19,4 %
28
40,2%
11,9%
88,1%
66
16
158
9,3%
90,7%
65
9
165
37,6%
5,2%
94,8%
46
8
131
33,1%
5,8%
94,2%
6
133
4,5%
95,7%
N 153
38,1%
58
41,7 % 59
46
42.5 33% %
H
Ó
A
C
ẤP
Kiểm tra HK 139 20% II
21
H Ơ
34,5 %
70
N
18,1 %
87,8%
Y
60
12,2%
U
31
44,2%
TP .Q
30,4 %
33 Kiểm tra HK 174 19,1 II % Kiểm 139 HK I
Áp dụng kinh nghiệm
17,5 %
155
ẠO
8
tra
53
10
www.daykemquynhon.ucoz.com
Áp dụng kinh nghiệm
Kiểm 174 HK I
30
22
G
2014 2015
Tiết 25
29,4 %
78
TR ẦN
174
52
Ư N
25 Kiểm tra HK 177 14,2 II %
H
vận dụng kinh nghiệm
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đ
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Í-
- Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi:
-L
* Năm 2012 -2013: không có học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi cấp
TO
ÁN
tỉnh
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
* Năm 2013 -2014: có hai học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh nhưng chưa đạt * Năm 2014 – 2015: có bốn học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 2 học sinh (một giải ba và một giải khuyến khích)
* Năm 2015 -2016: có hai học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt 1 học sinh . (một giải ba và một giải nhì)
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 30 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHẦN III. KẾT LUẬN
H Ơ
N
----------- ----------
N
I-NHỮNG ĐIỀU KIỆN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
Hoàn thiện kĩ năng lập nhanh phương trình hóa học là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết của quá trình dạy học môn hóa học. Tuy nhiên trong thực tế vẫn còn tồn tại rất nhiều học sinh chưa chịu học hoặc học yếu môn Hóa học. Xuất phát từ lí do đó mà sau nhiều năm trăn trở trong quá trình giảng dạy cùng với sự trao đổi cùng đồng nghiệp, bản thân đã đúc kết được một số kinh nghiệm với mong muốn giúp học sinh yêu thích môn Hóa học và học tập ngày một tiến bộ hơn. Các giải pháp đưa ra còn mang tính chủ quan của bản thân trong quá trình giảng dạy. Vì vậy tùy theo điều kiện cụ thể mà các bạn đồng nghiệp có thể áp dụng linh hoạt các giải pháp trên.
00
B
Cần có biện pháp phối hợp chung:
C
ẤP
2+
3
10
- Giáo viên bộ môn cần làm công tác phân loại học sinh ngay từ đầu năm học, để có phương pháp giảng dạy phù hợp cho từng đối tượng. Giáo viên hướng dẫn tỉ mĩ phương pháp học ở nhà cho từng đối tượng: cách soạn bài, cách làm bài, học bài cũ, …
-L
Í-
H
Ó
A
- Sự chỉ đạo của chuyên môn Nhà trường, phải sát sao luôn quan tâm đế chất lượng và có kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, bố trí các tiết học tăng thêm, …
TO
ÁN
- Chi đội có kế hoạch kiểm tra sự chuẩn bị bài của đội viên trong 15 phút truy bài đầu giờ.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
- Thực hiện việc kiểm tra ở lớp một cách thường xuyên, bằng nhiều hình thức, câu hỏi kiểm tra phù hợp với từng đối tượng học sinh, ghi điểm hợp lí để động viên kịp thời. Luôn chuẩn xác, sửa sai và nhấn mạnh các kiến thức quan trọng. Ví dụ: đối với bài tập có liên quan đến lập phương trình hóa học, nếu học sinh cân bằng sai, cần nhấn mạnh các bước chọn hệ số cân bằng để giúp học sinh nhớ lâu và thành thạo kĩ năng này… Biện pháp đối với học sinh:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 31 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
U
Y
N
- Phải cần cù chịu khó học và nắm vững các kiến thức cơ bản mà giáo viên khắc sâu cho từng thời điểm, như: kí hiệu hóa học của nguyên tố, nhóm nguyên tử; phân biệt kim loại với phi kim, đơn chất với hợp chất, nguyên tử với phân tử; hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử; cách tính hóa trị và lập công thức hóa học dựa vào hóa trị; các bước chọn hệ số cân bằng để lập phương trình hóa học ...
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
TP .Q
- Phải chú ý vận dụng phương pháp học tập trên lớp và ở nhà sao cho có hiệu quả theo hướng dẫn của giáo viên.
G
Đ
ẠO
- Phải biết tự đánh giá và rút kinh nghiệm về khả năng nhận thức của mình, từ đó điều chỉnh việc học tập sao cho có hiệu quả cao nhất.
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
II-NHỮNG TRIỂN VỌNG TRONG VIỆC VẬN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
Học sinh thực hiện thành thạo kĩ năng lập nhanh phương trình hóa học sẽ giúp các em có cơ hội hoàn thành tốt các dạng bài tập định tính như hoàn thành sơ đồ phản ứng, chuỗi phản ứng, giải thích hiện tượng hóa học, nhận biết và tách chất theo phương pháp hóa học …. Đặc biết là trong bài tập định lượng khi thực hiện bài toán tính theo phương trình hóa học. Thông qua kĩ năng lập nhanh phương trình hóa học giúp học sinh củng cố kiến thức, bổ sung thêm những phần thiếu sót về lí thuyết và thực hành trong hóa học.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Kĩ năng lập nhanh phương trình hóa học có tính kế thừa và phát triển từ lớp dưới (lớp 8), các lớp trên sẽ kế thừa và phát triển ở mức độ cao hơn và thành thạo hơn. Do đó đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng, phải nghiên cứu kĩ chương trình hóa học THCS, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo, các tài liệu liên quan, kể cả chương trình hóa học của THPT sẽ giúp giáo viên định hướng tốt hơn trong việc hướng dẫn thực hiện lập nhanh phương trình hóa học cho học sinh. Thông qua việc vận dụng kiến thức lập phương trình hóa học vào bài tập, học sinh sẽ nắm vững kiến thức một cách sâu sắc hơn, nhớ lâu hơn, rèn luyện trí thông minh, phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Trên cơ sở đó học sinh tiếp thu bài mới nhanh hơn, hứng thú hơn, phát huy được tính tích
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 32 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
cực trong học tập và yêu thích bộ môn hơn, thấy được sự gần gũi của hóa học trong đời sống.
H Ơ
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
- Để đạt được hiệu quả như mong muốn, ngoài yêu cầu chung là giáo viên phải có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vững vàng còn đòi hỏi mỗi giáo viên phải có lòng say mê nhiệt tình, tâm huyết với nghề, dành thời gian đầu tư cao cho công tác soạn giảng như: nghiên cứu chương trình, kiến thức nâng cao mở rộng, chọn lọc hệ thống những bài tập phù hợp, rút ra phương pháp giải cho mỗi dạng bài tập cụ thể …. để giúp cho học sinh có cái nhìn tổng quan bao quát toàn diện và định hướng giải đúng đắn cho những bài tập cụ thể, phát huy được tích tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh .
N
III- ĐỀ XUẤT Ý KIẾN
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
- Bộ phận chuyên môn thường xuyên mở các chuyên đề để chúng tôi trao đổi học hỏi kinh nghiệm
3
10
00
B
- Những nơi có điều kiện nên tổ chức những buổi học tăng thêm, phụ đạo, bồi dưỡng tại trường nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
Con đường dẫn đến thành công trong việc giảng dạy tạo cho học sinh hứng thú học tập và học tập tiến bộ môn Hóa học không phải là con đường bằng phẳng nhưng tôi tin các bạn sẽ tìm cho mình một con đường với những giải pháp hay nhất để vượt qua tất cả và hoàn thành nhiệm vụ quan trọng, nặng nề mà xã hội giao cho. Đó là “Sự nghiệp trồng người”.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ mà bản thân tích lũy được trong quá trình dạy học, xin trao đổi cùng với quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp, hi vọng có được sự ủng hộ và góp ý chân thành của quý thầy cô giáo và các bạn. Trong phạm vi bài viết nhỏ này chắc rằng còn nhiều thiếu sót, mong lãnh đạo trường, quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp nghiên cứu, chỉnh lý, bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn và ứng dụng vào quá trình dạy học nhằm nâng chất lượng giáo dục.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 33 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO
N
1. Sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên thuộc môn Hóa học lớp 8 và lớp 9
H Ơ
2. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.
Y
N
3. Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học. (Cao Cự Giác)
TP .Q
U
4. Tạp chí Hóa học và ứng dụng.
Đ
ẠO
5. Tích lũy chuyên môn của cá nhân trong quá trình giảng dạy
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 34 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
NHẬN XÉT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
NHẬN XÉT CỦA BAN GIÁM HIỆU NHÀ TRƯỜNG
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 35 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TÀI LIỆU THAM KHẢO
N
6. Sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên thuộc môn Hóa học lớp 8 và lớp 9
H Ơ
7. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.
Y
N
8. Hướng dẫn giải nhanh bài tập hóa học. (Cao Cự Giác)
TP .Q
U
9. Tạp chí Hóa học và ứng dụng.
Đ
ẠO
10.Tích lũy chuyên môn của cá nhân trong quá trình giảng dạy
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 36 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 37 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial