BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ----------
NGUYỄN THỊ THU NHÀN MSV: 1201425
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC THUỐC TIÊM KETOROLAC TROMETHAMIN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2017
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU NHÀN MSV: 1201425
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG THỨC THUỐC TIÊM KETOROLAC TROMETHAMIN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn: TS. Phạm Bảo Tùng Nơi thực hiện: Bộ môn Bào Chế
HÀ NỘI - 2017
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới TS.
Ơ
N
Phạm Bảo Tùng (Bộ môn Bào Chế - Trường đại học Dược Hà Nội), người thầy đã
U Y
tôi trong suốt quãng thời gian tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
.Q
Tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo, các anh, các chị kỹ thuật
TP
viên của Bộ môn Bào chế Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
trong quá trình hoàn thành khóa luận.
G
Đ
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới những người thân yêu trong gia
H Ư
N
đình, các anh, các chị, các bạn sinh viên làm đề tài tại Bộ môn Bào chế đã luôn hợp tác, ủng hộ, cổ vũ và khích lệ em trong trong suốt quá trình học tập tại trường cũng
TR ẦN
như trong thời gian thực hiện khóa luận.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017 Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Nhàn
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Tôi xin chân thành cảm ơn!
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
luôn dành thời gian, tâm huyết để tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên và khích lệ
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
MỤC LỤC
N
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
H
Ơ
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
.Q
ĐẶT VẤN ĐỀ
ẠO
TP
CHƯƠNG 1. KETOROLAC TROMETHAMIN ..................................................2
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1.1. Cấu trúc hóa học ...............................................................................................2
G
1.2. Đặc tính lý hóa ..................................................................................................2
H Ư
N
1.3. Tác dụng và chỉ định.........................................................................................4
TR ẦN
1.4. Một số dạng bào chế .........................................................................................4 1.5. Chế phẩm thuốc tiêm ketorolac tromethamin...................................................6
10 00
B
1.6. Độ ổn định ........................................................................................................6 1.6.1. Độ ổn định hóa học ....................................................................................6
Ó
A
1.6.2. Độ ổn định vật lý ........................................................................................9
H
1.7. Sản phẩm phân hủy và phương pháp xác định sản phẩm phân hủy của ketorolac
-L
Í-
tromethamin .............................................................................................................9
ÁN
1.8. Độ ổn định của chế phẩm thuốc tiêm ketorolac tromethamin và biện pháp cải
TO
thiện .......................................................................................................................11
tiêm .....................................................................................................................11 1.8.2. Các biện pháp cải thiện độ ổn định của thuốc tiêm ketorolac tromethamin ............................................................................................................................13
D
IỄ N
Đ
ÀN
1.8.1. Các yêu cầu thử độ ổn định và biện pháp cải thiện độ ổn định của thuốc
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................15 2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị..................................................................................15
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.1.1. Nguyên vật liệu ........................................................................................15
Ơ
2.2. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................16
N
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu...................................................................................15
U Y
2.3.1. Khảo sát phương pháp định lượng và độ tan của ketorolac tromethamin.
TP
.Q
............................................................................................................................16
ẠO
2.3.2. Thiết kế công thức và xây dựng quy trình bào chế thuốc tiêm ketorolac
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
tromethamin ........................................................................................................18
N
G
2.3.3. Các phương pháp đánh giá chất lượng thuốc ketorolac tromethamin .....21
H Ư
2.3.4. Phương pháp khảo sát độ ổn định của ketorolac tromethamin bằng lão hóa
TR ẦN
cưỡng bức ...........................................................................................................22 2.3.5. Phương pháp khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng trong xây dựng công thức
B
thuốc tiêm ketorolac tromethamin ......................................................................22
10 00
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................................................25
A
3.1. Khảo sát phương pháp định lượng và độ tan của ketorolac tromethamin. .....25
H
Ó
3.1.1. Kết quả thẩm định phương pháp HPLC ...................................................25
-L
Í-
3.1.2. Kết quả thẩm định phương pháp đo quang ..............................................28
ÁN
3.1.3. Độ tan bão hòa của ketorolac tromethamin trong một số dung môi ........29
TO
3.2. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng đến độ ổn định của dung
D
IỄ N
Đ
ÀN
dịch ketorolac tromethamin. ..................................................................................29
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................16
3.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng .......................................................29 3.2.2. Kết quả định tính các chất phân hủy của ketorolac tromethamin ............31
3.3. Kết quả khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng trong xây dựng công thức thuốc tiêm ketorolac tromethamin ...................................................................................34 3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH .....................................................................34
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của dung môi hòa tan ..............................................35
H
Ơ
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................44
N
3.3.3. Kết quả ảnh hưởng của chất chống oxy hóa ............................................40
.Q
U Y
4.2. Đề xuất ............................................................................................................44
TP
TÀI LIỆU THAM KHẢO
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
PHỤ LỤC
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
4.1. Kết luận ...........................................................................................................44
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tác dụng bất lợi của thuốc
EtOH
Ethanol
1
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Hydro
H
HPTLC
Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
KT
Ketorolac tromethamin
LHCT
Lão hóa cấp tốc
MeOH
Methanol
NaEDTA
Dinatri Ethylenediaminetetraacetat
ẠO
Đ G N
H Ư
TR ẦN
10 00
Thuốc chống viêm không Steroid Polyethylen
Ó
A
PE
Í-
H
PG
Poly vinylclorid
RSD
Độ lệch chuẩn tương đối
SD
Độ lệch chuẩn
STT
Số thứ tự
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
PVC
Propylen glycol
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
TP
HPLC
NSAIDs
U Y .Q
HNMR
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ơ
N
ADR
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
Ơ
Bảng 1.1. Một số dạng bào chế của ketorolac tromethamin .......................................5
N
DANH MỤC CÁC BẢNG
U Y
Bảng 2.2. Danh sách thiết bị sử dụng trong nghiên cứu ...........................................16
.Q
Bảng 2.3. Thành phần công thức thuốc tiêm ketorolac tromethamin .......................19
TP
Bảng 2.4. Các công thức khảo sát ảnh hưởng của pH dung dịch .............................23
ẠO
Bảng 2.5. Các công thức khảo sát ảnh hưởng của dung môi ....................................23
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Bảng 2.6. Các công thức khảo sát ảnh hưởng của chất chống oxy hóa ....................24
N
G
Bảng 3.1. Bảng kết quả kiểm tra độ lặp lại của phương pháp HPLC .......................26
H Ư
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra độ đúng của phương pháp HPLC..................................27
TR ẦN
Bảng 3.3. Kết quả hàm lượng ketorolac tromethamin trong dung dịch sau khi lão hóa cưỡng bức dưới một số điều kiện ..............................................................................31 Bảng 3.4. Sự thay đổi diện tích hai pic sắc ký theo thời gian ...................................33
10 00
B
Bảng 3.5. Kết quả các mẫu khảo sát ảnh hưởng của pH sau 4 tuần bảo quản dưới ánh sáng mặt trời ..............................................................................................................34
Ó
A
Bảng 3.6. Cảm quan các mẫu khảo sát ảnh hưởng của dung môi sau 6 tháng thử lão
H
hóa cấp tốc .................................................................................................................36
-L
Í-
Bảng 3.7. Hàm lượng ketorolac tromethamin trong các mẫu khảo sát ảnh hưởng của dung môi định lượng bằng phương pháp đo quang phổ UV-VIS .............................38
ÁN
Bảng 3.8. Hàm lượng ketorolac tromethamin trong các mẫu khảo sát ảnh hưởng của
TO
dung môi định lượng bằng HPLC .............................................................................39 chất chống oxy hóa định lượng bằng HPLC .............................................................41
D
IỄ N
Đ
ÀN
Bảng 3.9. Hàm lượng ketorolac tromethamin trong các mẫu khảo sát ảnh hưởng của
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
Bảng 2.1. Nguyên liệu và các hóa chất làm nghiên cứu ...........................................15
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
Ơ
Hình 1.1. Công thức cấu tạo phân tử ketorolac tromethamin .....................................2
N
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
U Y
Hình 2.1. Quy trình pha chế thuốc tiêm ketorolac tromethamin ..............................20
.Q
Hình 3.1. Sắc ký đồ mẫu chuẩn ketorolac tromethamin ...........................................25
TP
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa diện tích pic và nồng độ ketorolac
ẠO
tromethamin ..............................................................................................................26
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa mật độ quang và nồng độ ketorolac
N
G
tromethamin ..............................................................................................................28
H Ư
Hình 3.4. Cảm quan dung dịch ketorolac tromethamin ............................................30
TR ẦN
Hình 3.5. Cảm quan mẫu ketorolac tromethamin trước và sau khi để dưới ánh sáng mặt trời 1 tuần và 2 tuần...........................................................................................30 Hình 3.6. Sắc ký đồ mẫu thử tại thời điểm ban đầu ..................................................32
10 00
B
Hình 3.7. Sắc ký đồ mẫu thử sau hai tuần để dưới ánh sáng mặt trời.......................32 Hình 3.8. Sự thay đổi -∆mAU của pic ketorolac tromethamin theo thời gian ..........33
Ó
A
Hình 3.9. Cảm quan các mẫu khảo sát ảnh hưởng của pH sau 4 tuần bảo quản dưới
H
ánh sáng mặt trời .......................................................................................................35
-L
Í-
Hình 3.10. Đại diện một số mẫu sau 6 tháng khảo sát ảnh hưởng của dung môi. ....36
ÁN
Hình 3.11. Kết quả sự thay đổi pH so với pH ban đầu của các mẫu khảo sát ảnh hưởng của dung môi .............................................................................................................37
TO
Hình 3.12. Kết quả sự thay đổi pH so với pH ban đầu của các mẫu khảo sát ảnh hưởng
D
IỄ N
Đ
ÀN
của chất chống oxy hóa .............................................................................................41
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
Hình 1.2. Công thức cấu tạo hai sản phẩm phân hủy chính ......................................10
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ĐẶT VẤN ĐỀ Ketorolac tromethamin đang được ứng dụng rộng rãi do tác dụng giảm đau
Ơ
N
mạnh được chỉ định điều trị giảm đau trong ung thư thay thế opioid. Chế phẩm thuốc
N
H
tiêm ketorolac tromethamin đã rất nhiều công ty dược phẩm trên thế giới nghiên cứu
.Q
phẩm thuốc tiêm ketorolac tromethamin (dung dịch nước) loại 30 mg/ml và 60
TP
mg/ml. Tuy nhiên đã có một số báo cáo về tính không ổn định của chế phẩm thuốc
ẠO
tiêm ketorolac tromethamin trong quá trình lưu hành, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Xuất phát từ thực tế trên, với mục đích hoàn thiện quy trình bào chế và nâng cao độ
H Ư
N
dược sĩ đại học, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
G
ổn định của thuốc tiêm ketorolac tromethamin, trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp
TR ẦN
“Nghiên cứu độ ổn định và xây dựng công thức thuốc tiêm ketorolac tromethamin” với hai mục tiêu sau:
B
Một là, nghiên cứu độ ổn định của ketorolac tromethamin dưới sự tác động
10 00
của một số yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, ánh sáng).
A
Hai là, nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố thành phần công thức đến độ ổn
H
Ó
định của chế phẩm, qua đó lựa chọn công thức thuốc tiêm ketorolac tromethamin
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
30mg/ml có độ ổn định cao.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
và sản xuất. Hiện nay một số xí nghiệp, công ty dược trong nước đã sản xuất chế
1
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 1. KETOROLAC TROMETHAMIN 1.1. Cấu trúc hóa học
tromethamin
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ketorolac
G
Đ
Hình 1.1. Công thức cấu tạo phân tử ketorolac tromethamin
Tên
khoa
H Ư
TR ẦN
- Khối lượng phân tử: 376.40 g/mol. -
N
- Công thức phân tử: C15H13NO3.C4H11NO3.
học:
2-amino-2-(hydroxymethyl)propane-1,3-diol;5-benzoyl-2,3-
dihydro-1H-pyrrolizine-1-carboxylic acid [33].
10 00
B
Về công thức cấu tạo, ketorolac tromethamin là một đẳng vị của ketoprofen. Theo một cách phân loại khác, ketorolac tromethamin thuộc nhóm dẫn xuất của acid
Ó
A
dihydropyrrolizine carboxylic có liên quan cấu trúc với indomethacin [10]. Ketorolac
H
có khung cấu trúc acid heterocyclic acetic gồm nhiều vòng thơm nên khó tan trong
Í-
nước. Do đó để cải thiện độ tan của dược chất, dạng dược dụng được sử dụng là muối
-L
của ketorlac với tromethamin. Ketorolac tromethamin dễ tan trong nước, thường được
ÁN
bào chế dưới dạng dung dịch thuốc tiêm (tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp), dung dịch
TO
thuốc nhỏ mắt, viên nén… [37].
D
IỄ N
Đ
ÀN
1.2. Đặc tính lý hóa
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
- Công thức cấu tạo:
➢ Tính chất vật lý Ketorolac tromethamin có dạng bột kết tinh trắng hoặc gần trắng (vàng nhạt);
tồn tại dưới dạng hỗn hợp racemix; dễ bị oxy hóa dưới tác dụng của ánh sáng cho chất màu vàng. Ketorolac dạng tự do khó tan trong nước (độ tan của ketorolac trong nước là 0,513 mg/ml) [40]. Trong khi đó, dạng muối ketorolac tromethamin dễ tan
2
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
trong nước và methanol; tan được trong propylen glycol; ít tan trong ethanol 96%; không tan trong methylene chloride [12], [30]. Độ tan của ketorolac tromethamin
N
trong nước là 500 mg/ml, trong alcol là 3 mg/ml [46], trong propylen glycol là 13,49
H
Ơ
mg/ml [25]. Tuy nhiên, số liệu về độ tan của ketorolac trong nước, ethanol ở các
U Y
propylen glycol chưa được tiến hành kiểm tra thực tế. Do đó, cần phải tiến hành thí
TP
.Q
nghiệm kiểm tra lại độ tan bão hòa của ketorolac tromethamin trong một số dung môi.
ẠO
Dung dịch ketorolac tromethamin bão hòa trong nước có pH hơi acid (5.7 –
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
6.7), pKa = 3,54 [33], [46]. Ketorolac tromethamin có cấu trúc gồm nhiều nối đôi liên
G
Đ
hợp nên hấp thụ tia UV với cực đại hấp thụ tại bước sóng 322 nm [42]. Do đó, có thể
H Ư
N
ứng dụng để định tính, định lượng bằng quang phổ UV-VIS [33]. ➢ Tính chất hóa học:
TR ẦN
Ketorolac tromethamin có nhóm carboxylic ở vị trí alpha so với vòng thơm nên dễ xảy ra phản ứng oxy hóa và phản ứng decarboxyl hóa. Ngoài ra, ketorolac
10 00
B
tromethamin còn có nhiều phản ứng của các nhóm chức: nhóm phenyl (phản ứng với HNO3 đặc,…); nhóm ceton (phản ứng với hydrazine, phản ứng với thuốc thử
A
Fehling,…).
H
Ó
➢ Phương pháp phân tích:
-L
Í-
Nhiều phương pháp phân tích như sắc ký lớp mỏng (TLC), phổ hồng ngoại (IR), phổ hấp thụ tử ngoại (UV-spectrophotometric), sắc ký lỏng hiệu năng cao
ÁN
(HPLC) được quy định trong các dược điển USP, BP, IP đề định tính và định lượng
TO
ketorolac tromethamin [12], [30], [33]. Bên cạnh đó, Devarajan và cộng sự đã phát
D
IỄ N
Đ
ÀN
triển một phương pháp đơn giản và hiệu quả sử dụng sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
nghiên cứu khác nhau không giống nhau; độ tan của ketorolac tromethamin trong
HPTLC để phân tích ketorolac tromethamin [17]; Kamath và cộng sự đã cải tiến phương pháp sử dụng phổ hấp thụ tử ngoại để phân tích ketorolac tromethamin; nhiều phương pháp phân tích khác cũng đã được báo cáo có hiệu quả để xác định ketorolac tromethamin trong các dạng bào chế và trong các dịch sinh học [18], [23]…
3
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1.3. Tác dụng và chỉ định Ketorolac tromethamin là là dẫn chất của acid pyrolizine carboxylic, thuộc
N
nhóm NSAIDs; có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Tuy nhiên, ketorolac
H
Ơ
tromethamin chủ yếu sử dụng với tác dụng giảm đau, chống viêm (tác dụng giảm đau
U Y
chế ức chế không chọn lọc COX, từ đó gây ức chế sinh tổng hợp prostaglandin.
TP
.Q
Ketorolac tromethamin tồn tại dưới dạng hỗn hợp racemic, trong đó, tác dụng chống
ẠO
viêm và ức chế COX chủ yếu là do đồng phân (S) [31].
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Trong thực tế lâm sàng, ketorolac tromethamin được chỉ định dùng thay thế
G
Đ
cho các thuốc nhóm opioid và các thuốc giảm đau không steroid trong điều trị giảm
H Ư
N
đau vừa đến nặng sau phẫu thuật, đau cơ xương cấp, đau do chấn thương [10], [13], [39]; dùng thay thế cho các chế phẩm opioid để điều trị đau nội tạng do ung thư [14],
TR ẦN
[38]. Để giảm đau, có thể dùng dạng tiêm hoặc uống. Tuy nhiên liệu pháp ketorolac phải bắt đầu bằng đường tiêm, sau đó liều thêm có thể dùng dạng tiêm hoặc uống và
B
liều giảm đau cần phải hiệu chỉnh trên từng cá thể dựa trên các tài liệu thực hành lâm
10 00
sàng. Ngoài ra ketorolac dạng dung dịch nhỏ mắt còn dùng tại chỗ để điều trị triệu
A
chứng viêm kết mạc dị ứng theo mùa, giảm viêm sau phẫu thuật thay thủy tinh thể
H
Ó
[4], [16].
Í-
1.4. Một số dạng bào chế
-L
Ketorolac tromethamin được bào chế dưới nhiều dạng bào chế khác nhau: viên
ÁN
nén (10mg); thuốc tiêm (10mg/ml, 15mg/ml, 30mg/ml; 60mg/ml); dung dịch tra mắt
TO
(0,4%; 0,5%) [4], [39]. Trên thị trường có nhiều công ty đã sản xuất các chế phẩm
D
IỄ N
Đ
ÀN
chứa ketorolac tromethamin.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
mạnh, tác dụng chống viêm vừa phải) [4]. Ketorolac tromethamin tác dụng theo cơ
4
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 1.1. Một số dạng bào chế của ketorolac tromethamin
chế
lượng
Đường
Tên biệt dược
Nhà sản xuất
dùng
N
Hàm
Ơ
Dạng bào
Limited
Uống
Novopharm Limited
TP
.Q
Novo-ketorolac
Atnahs Pharma Uk
ẠO
10mg/ml
tiêm
Đ
TR ẦN
Toradol Im Ketorolac
30mg/ml
Sabex Inc
H Ư
Injection USP
N
tromethamin Dung dịch
Limited
Tiêm bắp
Ketorolac
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Toradol Im
Hoffmann La Roche Tiêm bắp Hospira, Inc.
10 00
B
tromethamin
Injection, USP
nhỏ mắt
H
0,4%
Í-
Dung dịch
Ó
A
0,5%
ÁN
-L
4 mg/ml
Acular Ls
Allergan Nhỏ mắt
Ketorolac
Pacific Pharma
tromethamin
15.75 mg/1
Đường mũi
Sprix
Allergan
Egalet Ltd
TO
Phun mù
Acular Liq 0.5%
ÀN
Trong các dạng bào chế của ketorolac tromethamin, chế phẩm thuốc tiêm
D
IỄ N
Đ
ketorolac tromethamin có các hàm lượng khác nhau để có thể áp dụng các chế độ liều
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
10mg
U Y
Viên nén
N
H
Atnahs Pharma Uk
Toradol
dùng khác nhau được khuyến cáo tùy vào điều kiện cụ thể của bệnh nhân, và dễ dàng cá thể hóa liều cho bệnh nhân ung thư [4], [22], [38], [10]. Ngoài các chế phẩm thuốc tiêm của các công ty nước ngoài, hiện nay ở Việt Nam cũng đã có nhiều công ty sản xuất thuốc tiêm ketorolac tromethamin lưu hành trên thị trường: Ketlac 30mg/ml của SGpharma; Vinrolac inj 30mg/ml của Vinphaco…
5
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1.5. Chế phẩm thuốc tiêm ketorolac tromethamin Chế phẩm thuốc tiêm ketorolac tromethamin tồn tại ở dạng dung dịch trong
N
suốt, màu vàng nhạt [33], [12]. Do có sự khác biệt về độ tan của dạng acid tự do và
H
Ơ
dạng muối, nên khi thay đổi trạng thái tồn tại của dược chất do ảnh hưởng của pH có
dung dịch có pH thấp, ketorolac tromethamin bị chuyển thành dạng acid tự do kém
TP
.Q
tan trong nước nên thấy trong dung dịch xuất hiện kết tủa [41]. Dược điển Mỹ và dược điển Anh quy định khoảng pH của chế phẩm thuốc tiêm ketorolac tromethamin
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
là 6.9 – 7.9 [33], [12].
G
Đ
Để kiểm nghiệm chế phẩm thuốc tiêm ketorolac tromethamin, Dược điển Mỹ
H Ư
N
quy định dùng sắc ký lỏng với điều kiện thích hợp để định tính và định lượng [33]. Ngoài ra, một số báo cáo đã chỉ ra rằng có thể định lượng dung dịch ketorolac
TR ẦN
tromethamin trong nước bằng phương pháp đo quang phổ UV-VIS [45], [34]. Do đó, ta có thể sử dụng cả hai phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng và bằng đo quang
10 00
B
phổ UV-VIS để xác định hàm lượng ketorolac tromethamin trong chế phẩm. 1.6. Độ ổn định
A
Ketorolac tromethamin gặp phải hai vấn đề về độ ổn định hóa học và độ ổn
H
Ó
định vật lý.
-L
Í-
1.6.1. Độ ổn định hóa học
ÁN
Trong các dạng muối của ketorolac, ketorolac tromethamin rất dễ bị phân hủy ở nhiệt độ và độ ẩm cao. Ketorolac tromethamin là một phân tử nhạy cảm với ánh
TO
sáng, được quy định bảo quản trong điều kiện kín, tránh ánh sáng [33]. Việc kém ổn
D
IỄ N
Đ
ÀN
định hóa học này có thể do các phản ứng: oxy hóa, quang hóa, thủy phân của ketorolac
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
thể ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc tiêm ketorolac tromethamin. Trong
tromethamin trong dung dịch. 1.6.1.1. Phản ứng oxy hóa Oxy, nhiệt độ, ion kim loại, tia UV là các điều kiện thúc đẩy phản ứng oxy hóa một dược chất trong dung dịch thuốc. Các nghiên cứu cho thấy ketorolac tromethamin kém ổn định dưới tác động của oxy và nhiệt độ.
6
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Leo Gu và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu động học và cơ chế phản ứng tự oxy hóa của ketorolac tromethamin trong dung dịch nước dưới tác động của pH dung
N
dịch, sự có mặt của oxy và nhiệt độ. Thí nghiệm được thử tại các pH khác nhau từ
H
Ơ
1,1 đến 12,4 (sử dụng các dung dịch: HCl 0,1M, KOH 0,1M và các dung dịch đệm
U Y
(sục khí oxy, không khí hoặc khí argon vào các ống thủy tinh 2 ml trước khi đóng
TP
.Q
ống). Do phản ứng ở nhiệt độ thường xảy ra chậm, thí nghiệm được tiến hành ở các nhiệt độ 60˚C, 80˚C, 100˚C bằng cách lưu các mẫu sau khi tạo thành trong bể điều
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
nhiệt ở nhiệt độ không đổi hoặc trong lò nung ở nhiệt độ quy định [27].
G
Đ
Kết quả phân tích các mẫu thu được sau khi tiến hành thí nghiệm bằng HPLC
H Ư
N
ở điều kiện thích hợp cho thấy có bốn sản phẩm được tạo thành từ phản ứng tự oxy hóa của ketorolac tromethamin trong dung dịch nước. Sự xuất hiện và tỷ lệ các sản
TR ẦN
phẩm phân hủy phụ thuộc vào nồng độ oxy. Nồng độ oxy càng cao thì ketorolac tromethamin phân hủy càng nhanh và chất phân hủy tạo ra càng nhiều. Tốc độ phân
B
hủy ketorolac tromethamin còn phụ thuộc vào nhiệt độ và pH dung dịch. Nhiệt độ
10 00
tăng thì tốc độ phân hủy tăng; tốc độ phân hủy trong môi trường trung tính là thấp
A
nhất; ở pH 4 – 8 ketorolac tromethamin ít bị phân hủy nhất [27].
H
Ó
1.6.1.2. Phản ứng quang hóa
-L
Í-
Ánh sáng ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc thông qua năng lượng và hiệu ứng nhiệt, dẫn đến quá trình oxy hóa [15]. Dưới tác động của ánh sáng, thời gian ổn
ÁN
định của dung dịch ketorolac tromethamin giảm nhiều so với khi không có tác động
TO
của ánh sáng; và khi để lâu dưới ánh sáng có thể làm mất màu vàng nhạt của dung
D
IỄ N
Đ
ÀN
dịch ketorolac tromethamin và xuất hiện kết tủa [41]. Do đó ketorolac tromethamin
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
phosphat, acetat, carbonat) và trong hai điều kiện có hoặc không có tác động của oxy
phải được bảo quản tránh ánh sáng [33]. Leo Gu và các cộng sự cũng đã tiến hành nghiên cứu khác về độ ổn định của ketorolac tromethamin dưới tác động của ánh sáng bằng thí nghiệm chiếu sáng tại bước sóng 350 nm [28]. Sau thí nghiệm, các nhà nghiên cứu đã phân lập được bốn sản phẩm phân hủy bằng HPLC ở điều kiện thích hợp và xác định cấu trúc của các
7
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
sản phẩm phân hủy này bằng 1HNMR, MS và CHN. Theo đó, bốn chất phân hủy thu được là sản phẩm thay thế nhóm –COOH của ketorolac bằng 1 nhóm thế khác nhau
N
1-hydroxy, 1-peroxid, 1-keto và 1-decarboxylic. Tỷ lệ bốn sản phẩm phân hủy trên
H
Ơ
phụ thuộc vào loại dung môi, sự có mặt của oxy và pH môi trường.
.Q
1-decarboxylic vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất. Trong khi đó, tỷ lệ các thành phần còn lại
TP
phụ thuộc vào sự có mặt của oxy. Khí oxy làm tăng mức độ phản ứng phân hủy 1-
ẠO
peroxid thành 1-keto và 1-hydroxy, do vậy làm tăng hiệu suất tạo hai sản phẩm phân
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hủy này [28].
G
Trong môi trường nước, tỷ lệ sản phẩm phân hủy phụ thuộc vào pH. Tại pH
H Ư
N
acid mạnh (pH = 2), ketorolac tồn tại dưới dạng acid tự do nên 1-decarboxyl là sản phẩm chính. Tuy nhiên, tại pH trung tính (pH = 7), ketorolac tồn tại dưới dạng anion,
TR ẦN
ba sản phẩm còn lại chiếm tỷ lệ cao; trong đó 1-keto là sản phẩm phân hủy chiếm tỷ
10 00
1.6.1.3. Phản ứng thủy phân
B
lệ cao nhất [28].
pH môi trường và nhiệt độ là xúc tác thúc đẩy phản ứng thủy phân dược chất.
A
Ketorolac tromethamin có độ ổn định hóa học trong khoảng pH rộng (từ pH 3
H
Ó
đến pH 11) [41].
-L
Í-
Devarajan và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu xác định độ ổn định của ketorolac tromethamin dưới tác động của acid mạnh và base mạnh. Thí nghiệm được
ÁN
tiến hành cách phối hợp đồng lượng dung dịch ketorolac tromethamin 100 mg/ml với
TO
dung dịch HCl 0,5M hoặc dung dịch NaOH 0,5M; sau đó đun sôi hai dung dịch thu
D
IỄ N
Đ
ÀN
được trong 10 phút. Dung dịch sau phản ứng được phân tích bằng sắc ký lớp mỏng
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
Trong dung môi Ethanol, dù có mặt của oxy hay không thì sản phẩm phân hủy
hiệu năng cao HPTLC với pha tĩnh là bản mỏng Silicagel 60 GF254, pha động Cloroform – Etyl acetat – Acid acetic (băng) (với tỷ lệ thể tích 2 – 8 – 0,1) và sử dụng Detector UV bước sóng 323 nm. Kết quả báo cáo cho thấy trong điều kiện acid mạnh và base mạnh, ketorolac tromethamin không ổn định, bị phân hủy cho hai sản phẩm phân hủy [17].
8
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tuy nhiên, Salaris và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu độ ổn định của ketorolac tromethamin trong môi trường acid (HCl 0,5M) và môi trường kiềm (NaOH 0,5M),
Ơ
N
sử dụng quy trình như trong nghiên cứu của Devarrajan ở trên để đánh giá lại kết quả
H
của nghiên cứu này về việc tạo thành hai sản phẩm phân hủy acid và base. Kết quả
U Y
thấy không có pic của hai sản phẩm phân hủy như đã được báo cáo. Điều này chứng
TP
.Q
tỏ ketorolac tromethamin ổn định dưới tác động của phản ứng thủy phân [36].
ẠO
1.6.2. Độ ổn định vật lý
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ketorolac tromethamin tồn tại ở dạng muối dễ tan trong nước trong khi dạng
G
acid tự do của nó rất khó tan trong nước. Do đó độ ổn định lý học của ketorolac
H Ư
N
tromethamin liên quan đến dạng tồn tại của dược chất ở các trạng thái khác nhau phụ thuộc vào pH dung dịch. Ketorolac tromethamin xuất hiện kết tủa trong dung dịch có
TR ẦN
pH thấp do ở pH thấp bị chuyển thành dạng acid tự do kém tan trong nước [41]. Tổng hợp trên Stabilis cho thấy, với các bao bì thông dụng được sử dụng (thủy
10 00
B
tinh, PVC, PE), không có báo cáo về tương kỵ của ketorolac tromethamin [20], [21], [19]. Tuy nhiên, Dược điển Mỹ vẫn quy định sử dụng bao bì thủy tinh loại I để đảm
Ó
A
bảo bảo quản chế phẩm ở điều kiện tốt nhất [33].
H
1.7. Sản phẩm phân hủy và phương pháp xác định sản phẩm phân hủy của
-L
Í-
ketorolac tromethamin
ÁN
Theo Dược điển Anh (BP 2008), ketorolac tromethamin có bốn tạp chất quan trọng là 1-keto, 1-hydroxy, 1-methoxy-1-carboxyl và ketorolac dạng acid tự do. Các
TO
tạp chất khác bị giới hạn bởi các mức giới hạn chấp nhận chung hoặc là các tạp chưa
D
IỄ N
Đ
ÀN
xác định, do đó không cần thiết phải định tính các tạp này. Các tạp chất chính được
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
được phân tích bằng LC – MS ở điều kiện thích hợp. Sau khi phân tích kết quả cho
báo cáo có chứa các nhóm thế khác (-OH; =O và –OCH3) có tính thân nước kém hơn so với nhóm –COOH, do đó các tạp chất này có độ tan trong nước kém hơn so với ketorolac tromethamin ở dạng tự do [12]. Như vậy, theo các tài liệu tham khảo về độ ổn định của ketorolac tromethamin ở trên thì hai sản phẩm phân hủy chính và quan trọng nhất là 1-keto ((±)-5-benzoyl-
9
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1-keto-2,3-dihydro-1H-pyrrolizine) và 1-hydroxy ((±)-5-benzoyl-1-hydroxy-2,3dihydro-1H-pyrrolizine) [28], [27], [46] (Hình 1.2). Hai sản phẩm này có độ tan trong
1-keto
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
1-hydroxy
G
Đ
Hình 1.2. Công thức cấu tạo hai sản phẩm phân hủy chính
H Ư
N
của ketorolac tromethamin (1-hydroxy và 1-keto)
TR ẦN
Để xác định chất phân hủy phân hủy của ketorolac tromethamin thường sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao ở đặc biệt khác với điều kiện quy định trong dược điển. Các nghiên cứu khác nhau đưa ra các điều kiện sắc ký khác nhau. Phụ thuộc
10 00
B
vào điều kiện sắc ký (loại cột sắc ký và hệ dung môi lựa chọn) mà pic sắc ký của hai tạp này xuất hiện trước hoặc sau pic ketorolac tromethamin.
A
O’ Connor và cộng sự đã sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
H
Ó
(HPLC) để phân tích ketorolac tromethamin và các chất phân hủy của nó. Nhóm
Í-
nghiên cứu đã thay đổi một số điều kiện sắc ký khác nhau về loại cột sắc ký và tốc
-L
độ dòng, từ đó tối ưu hóa điều kiện HPLC cho định tính tạp phân hủy của ketorolac
ÁN
tromethamin. Theo đó, việc định tính tạp phân hủy được tiến hành với cột C8
TO
(250 mm x 4,6 mm, 1,8 µm), pha động tetrahydrofuran – ammonium dihydrogen
D
IỄ N
Đ
ÀN
phosphat (0,5M, pH = 3) với tỷ lệ thể tích 28:72; tốc độ dòng 1,7 ml/phút và sử dụng
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
nước kém hơn so với ketorolac tromethamin.
detertor UV với bước sóng 313 nm. Kết quả thu được bốn pic sắc ký riêng biệt trên sắc ký đồ là ketorolac dạng acid tự do, 1-hydroxy, 1-keto và ketorolac tromethamin [32]. Trong nghiên cứu của Leo Gu về động học và cơ chế phân hủy của ketorolac tromethamin trong dung dịch nước, ketorolac tromethamin và tạp chất phân hủy của
10
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ketorolac tromethamin được xác định bằng phương pháp HPLC với điều kiện như sau: cột C8 (250 mm x 10 mm, 5 µm), pha động acetonitril – nước – acid acetic (băng)
N
với tỷ lệ thể tích 45 - 55 - 0,2, tốc độ dòng 1ml/phút và sử dụng detertor UV với bước
H
Ơ
sóng 314 nm [27]. Điều kiện sắc ký pha động sử dụng acetonitrile này cũng được sử
U Y
tromethamin đã nêu ở trên với tỷ lệ thành phần pha động có chút thay đổi (CH3CN-
TP
.Q
H2O-AcOH (45-55-0,5)) [28]. Kết quả hai nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khi sử dụng hệ dung môi pha động có acetonitrile – nước – acid acetic (băng) thì thứ tự xuất hiện pic
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
sắc ký của ketorolac tromethamin và hai sản phẩm phân hủy chính lần lượt là 1-
G
Đ
hydroxy, ketorolac tromethamin và 1-keto.
H Ư
N
1.8. Độ ổn định của chế phẩm thuốc tiêm ketorolac tromethamin và biện pháp
TR ẦN
cải thiện
1.8.1. Các yêu cầu thử độ ổn định và biện pháp cải thiện độ ổn định của thuốc tiêm
10 00
B
Theo WHO, độ ổn định của thuốc là khả năng của nguyên liệu hoặc chế phẩm được bảo quản trong điều kiện xác định có thể giữ được những đặc tính vốn có về
A
hóa lý, vi sinh, sinh dược học… trong những giới hạn nhất định. Độ ổn định của thuốc
H
Ó
được kiểm tra bằng các phép thử độ ổn định: phép thử độ ổn định cấp tốc, phép thử
Í-
độ ổn định dài hạn, phép thử khắc nghiệt (stress testing). Trong đó, một thử nghiệm
-L
nghiên cứu độ ổn định có thể chỉ gồm phép thử độ ổn định cấp tốc (lão hóa cấp tốc)
TO
ÁN
và phép thử khắc nghiệt (lão hóa cưỡng bức) [2]. Phép thử lão hóa cấp tốc là nghiên cứu thực nghiệm được bố trí để làm tăng
D
IỄ N
Đ
ÀN
tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc nhờ sự thay đổi của
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
dụng trong nghiên cứu của Leo Gu về sự phân hủy do ánh sáng của ketorolac
nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng,… Theo quy định của ASEAN, Việt Nam thuộc vùng khí hậu IV B, thử nghiệm lão hóa cấp tốc được tiến hành ở điều kiện nhiệt độ 40 ± 2˚C, độ ẩm 75 ± 5% trong thời gian 6 tháng. Với thuốc yêu cầu bảo quản trong tủ lạnh thì điều kiện thử nghiệm cấp tốc là ở nhiệt độ 35 ± 2˚C, độ ẩm 60 ± 5% trong thời gian 6 tháng [3].
11
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Phép thử lão hóa cưỡng bức là trường hợp riêng của lão hóa cấp tốc. Theo đó, các phép thử độ ổn định của dược chất hoặc chế phẩm thuốc dưới điều kiện khắc
N
nghiệt hơn so với các điều kiện được sử dụng cho các phép thử lão hóa cấp tốc. Đối
H
Ơ
với một dược chất, phép thử lão hóa cưỡng bức có thể thực hiện dưới tác dụng của
U Y
nhân oxy hóa, chiếu sáng, pH… [26]. Đối với một chế phẩm thuốc, phép thử lão hóa
TP
.Q
cưỡng bức được thực hiện dựa vào đặc tính và tính chất của dược chất và kết quả từ nghiên cứu độ ổn định của dược chất. Trong đó, các phép thử chiếu sáng nên là một
ẠO Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
phần cần thiết của thử nghiệm lão hóa cưỡng bức.
G
Để nghiên cứu độ ổn định cần xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và
H Ư
N
hợp lý dựa trên các quy định về độ ổn định của thuốc. Trong đó, điều quan trọng nhất là phương pháp kiểm nghiệm áp dụng với thiết bị tương ứng phải đặc hiệu (tách riêng
TR ẦN
được dược chất và sản phẩm phân hủy); phép định lượng phải đảm bảo độ chính xác và độ tuyến tính [9]. Từ kết quả nghiên cứu độ ổn định, lựa chọn các biện pháp thích
10 00
B
hợp để làm tăng độ ổn định của thuốc.
Tồn tại dưới dạng dung dịch, chế phẩm thuốc tiêm kém ổn định dưới tác động
Ó
A
của nhiều yếu tố: các yếu tố thuộc về công thức (bản chất dược chất, dung môi, pH,
H
các chất khác, bao bì); các yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế và điều kiện bảo quản
-L
Í-
(nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng). Do đó, có rất nhiều biện pháp có thể áp dụng để cải thiện độ ổn định của thuốc tiêm: biện pháp cải thiện về mặt xây dựng công thức, biện pháp
ÁN
cải thiện trong quá trình pha chế, biện pháp cải thiện trong giai đoạn bảo quản [2],
TO
[7], [8], [6]. Trong đó, khi thiết kế công thức bào chế có thể áp dụng một số biện pháp
D
IỄ N
Đ
ÀN
sau đây: sử dụng dược chất đạt độ tinh khiết nhất định, tồn tại dưới dạng thù hình
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
nhiệt độ (tăng 10˚C so với phép thử độ ổn định cấp tốc), độ ẩm (75% hoặc hơn), tác
thích hợp; sử dụng hỗn hợp dung môi, hệ đệm đảm bảo khoảng pH thích hợp, dùng các chất chống oxy hóa,... Kenneth C. Waterman và cộng sự đã nghiên cứu độ ổn định của các chế phẩm dược phẩm dưới tác động của phản ứng oxy hóa. Kết quả nghiên cứu phản ứng oxy hóa dược chất trong chế phẩm dạng dung dịch cho thấy tạp chất trong tá dược và
12
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
dung môi là một trong số các yếu tố tham gia vào cơ chế oxy hóa dược chất. Do đó, sử dụng dược chất và dung môi pha thuốc tiêm có độ tinh khiết cao giúp hạn chế sự
Ơ
N
có mặt của tạp chất và các ion kim loại xúc tác cho phản ứng oxy hóa [43].
N
H
Với những chất dễ bị thủy phân, dung môi nước là môi trường tạo điều kiện
.Q
giảm lượng nước trong công thức. Hai đồng dung môi thường được sử dụng cùng với
TP
nước trong bào chế thuốc tiêm là Ethanol và Propylen glycol (PG). Tuy nhiên khi sử
ẠO
dụng, cần phải lưu ý hàm lượng Ethanol và PG sử dụng trong chế phẩm thuốc tiêm
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
để tránh gây kích ứng tại chỗ tiêm (Ethanol trong thuốc tiêm được dùng tới 50%
G
nhưng tốt nhất là từ 5-10%; PG trong thuốc tiêm được dùng tới 50% nhưng tốt nhất
H Ư
N
là < 35%) [35].
TR ẦN
pH dung dịch là một trong những tác nhân xúc tác cho phản ứng thủy phân dược chất, do đó pH có ảnh hưởng lớn đến độ ổn định của thuốc tiêm. Mặt khác pH còn ảnh hưởng đến độ tan, mức độ ion hóa của dược chất, do đó ảnh hưởng đến sinh
10 00
B
khả dụng của thuốc. Do vậy, cần phải lựa chọn giá trị pH thích hợp; thường có thêm các hệ đệm khác nhau để thuốc vừa ổn định, vừa giảm kích ứng và có sinh
Ó
A
khả dụng cao [1].
H
Để cải thiện độ ổn định của dược chất dưới tác động của phản ứng oxy hóa
-L
Í-
cần bổ sung thêm chất chống oxy hóa với các cơ chế chống oxy hóa khác nhau ngăn
ÁN
cản quá trình oxy hóa dược chất. Các chất oxy hóa thường dùng có thể kể đến là: các
TO
chất chống oxy hóa trực tiếp tan trong nước có tính khử mạnh hơn so với dược chất nên bị oxy hóa trước dược chất (acid ascorbic, muối sulfit, rongalit..); hoặc các chất
D
IỄ N
Đ
ÀN
hiệp đồng chống oxy hóa có tác dụng khóa các ion kim loại Cu2+, Fe3+ xúc tác phản
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
tốt cho phản ứng. Có thể hạn chế thủy phân bằng cách sử dụng hỗn hợp dung môi để
ứng oxy hóa (NaEDTA, acid citric, acid tartric…) [1], [5]. 1.8.2. Các biện pháp cải thiện độ ổn định của thuốc tiêm ketorolac tromethamin Như đã báo cáo ở trên, ketorolac tromethamin kém ổn địng hóa học và lý học. Độ ổn định hóa học của ketorolac tromethamin là do tác động của phản ứng oxy hóa và phản ứng quang hóa. Tốc độ tự oxy hóa dược chất và tỷ lệ các chất phân hủy oxy
13
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
hóa tạo thành chịu ảnh hưởng của sự có mặt oxy trong dung dịch, pH dung dịch và nhiệt độ [27]. Trong khi đó, sự tạo thành các sản phẩm phân hủy của ketorolac
N
tromethamin dưới tác động của ánh sáng phụ thuộc vào loại dung môi, sự có mặt oxy
H
Ơ
và pH môi trường [28]. Độ ổn định vật lý của ketorolac tromethamin liên quan đến
U Y
Do vậy, chúng tôi đưa ra một số biện pháp có thể áp dụng làm tăng độ ổn định của
TP
.Q
dược chất trong quá trình thiết lập công thức thuốc tiêm ketorolac tromethamin
ẠO
30 mg/ml có độ ổn định cao dưới đây:
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Lựa chọn giá trị pH thích hợp đảm bảo độ ổn định của ketorolac tromethamin.
N
G
- Lựa chọn hệ dung môi hòa tan thích hợp đảm bảo độ tan của ketorolac
H Ư
tromethamin, hạn chế phân hủy dược chất và đảm bảo khi có một lượng tạp
TR ẦN
chất phân hủy ra nằm trong giới hạn thì dung dịch thuốc tiêm ketorolac tromethamin vẫn trong suốt.
10 00
B
- Sử dụng chất chống oxy hóa để hạn chế phản ứng tự oxy hóa dược chất. - Sử dụng bao bì thủy tinh màu hoặc bao bì thứ cấp hoặc bảo quản tránh ánh
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
sáng để tránh tác động của ánh sáng [43], [44].
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
dạng tồn tại của dược chất ở các trạng thái khác nhau phụ thuộc vào pH dung dịch.
14
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
N
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị
Ơ
2.1.1. Nguyên vật liệu
1
Ketorolac tromethamin
Singapo
2
Acid citric
Trung Quốc
3
Natri EDTA
Trung Quốc
N
TCNSX
4
Acid ascorbic
Trung Quốc
DĐVN IV
5
Natri metabisulfit
Trung Quốc
TCNSX
6
Rongalite
Trung Quốc
TCNSX
7
Ethanol
Trung Quốc
DĐVN IV
8
A
Tiêu chuẩn
Propylen glycol
Trung Quốc
DĐVN IV
Natri clorid
Trung Quốc
DĐVN IV
Natri hydroxit
Trung Quốc
DĐVN IV
11
Methanol HPLC
Fisher
TCNSX
12
Acetonitril HPLC
Fisher
TCNSX
13
Acid acetic băng
Trung Quốc
DĐVN IV
14
Nước cất pha tiêm
Việt Nam
DĐVN IV
DĐVN IV
ẠO
TR ẦN
B
10 00
H
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
9 10
H Ư
G
Đ
USP 34
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Nguồn gốc
TP
Nguyên liệu
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
STT
Ó
.Q
Bảng 2.1. Nguyên liệu và các hóa chất làm nghiên cứu
U Y
N
H
Các hóa chất sử dụng trong nghiên cứu được thể hiện trong bảng 2.1.
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu được thể hiện trong bảng 2.2.
15
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Thiết bị
Xuất xứ
1
Máy quang phổ UV-VIS OPTIMA SP-3000
Nhật
2
Máy đo pH Mettler Toledo
Nhật
3
Máy cất nước 2 lần SAMBO – Model IWD-2000D
4
Tủ vi khí hậu Climacell MMM
5
Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao HITACHI U-1900
Nhật
6
Máy lọc nén Sartorius SM 16249
Đ
Đức
7
Máy đóng và hàn thuốc tiêm ROTA
Đức
8
Nồi hấp tiệt khuẩn ALP – Model KT-30L
Nhật
9
Cân phân tích Precisa X220A
Thụy Sỹ
10
Cân kỹ thuật Sartorius TE 3102S
Đức
11
Máy khuấy từ Wisd MSH – 20A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
ẠO
TP
.Q
Hàn
Anh
Hàn
Ó
2.2. Nội dung nghiên cứu
Í-
H
- Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng đến độ ổn định của dược chất để lựa
-L
chọn phương pháp lão hóa cưỡng bức thích hợp.
ÁN
- Khảo sát ảnh hưởng của pH, dung môi hòa tan, thành phần chất chống oxy hóa và
TO
hiệp đồng chống oxy hóa đến độ ổn định của thuốc tiêm.
D
IỄ N
Đ
ÀN
2.3. Phương pháp nghiên cứu
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Ơ
N
STT
A
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Bảng 2.2. Danh sách thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
2.3.1. Khảo sát phương pháp định lượng và độ tan của ketorolac tromethamin. 2.3.1.1. Định lượng ketorolac tromethamin bằng HPLC Tham khảo USP 32 và điều kiện hiện có tại phòng thí nghiệm, chúng tôi lựa chọn điều kiện tiến hành sắc ký như sau:
16
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
• Pha tĩnh: Cột sắc ký Alltech C18 với kích thước cột 250 mm x 4,6 mm, kích thước hạt nhồi 5 µm.
N
• Pha động: Methanol – Nước – Acid acetic băng với tỷ lệ thể tích 55:44:1. Pha
H
Ơ
động được lọc qua màng lọc 0,45 µm, siêu âm 15 phút.
.Q
• Thể tích tiêm mẫu: 50 µl.
TP
• Detector UV tại bước sóng 254 nm.
ẠO
Chuẩn bị mẫu thử, mẫu chuẩn, xác định hàm lượng ketorolac tromethamin trong chế
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
phẩm được tiến hành như sau:
N
G
• Mẫu chuẩn: Cân chính xác khoảng 60mg chuẩn, hòa tan và pha loãng với nước
H Ư
đến nồng độ 24 µg/ml. Lọc qua màng 0,45 µm.
TR ẦN
• Mẫu thử: Lấy chính xác 2 ml dung dịch thuốc tiêm cần định lượng, pha loãng với nước đến nồng độ 24 µg/ml. Lọc qua màng 0,45 µm.
B
• Tiến hành sắc ký mẫu thử và mẫu chuẩn với điều kiện sắc ký đã nêu ở trên và
10 00
xác định hàm lượng ketorolac tromethamin trong chế phẩm.
A
2.3.1.2. Định lượng ketorolac tromethamin bằng đo quang phổ UV-VIS
H
Ó
- Xác định bước sóng cực đại của ketorolac tromethamin
-L
Í-
• Cân một lượng khoảng 0,1 g ketorolac tromethamin, hòa tan và pha loãng bằng
ÁN
nước cất đến nồng độ 10 µg/ml.
TO
• Quét phổ hấp thụ của dung dịch mới pha để xác định bước sóng cực đại. Kết
ÀN
quả là 323nm
D
IỄ N
Đ
- Phương pháp định lượng bằng đo quang phổ uv-vis:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
• Tốc độ dòng: 1 ml/phút.
Chuẩn bị mẫu chuẩn và mẫu thử trong nước ở nồng độ 7,5 µg/ml. Tiến hành đo quang ở bước sóng 323 nm với mẫu trắng là nước, tính toán hàm lượng ketorolac tromethime trong chế phẩm.
17
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.3.1.3. Phương pháp xác định độ tan bão hòa của ketorolac tromethamin trong một số dung môi
N
Phương pháp tiến hành xác định độ tan của ketorolac tromethamin trong một
H
Ơ
số dung môi được tham khảo theo nghiên cứu của Kang và cộng sự [24]. Cho vào
U Y
tromethamin vào, đậy kín, tránh ánh sáng. Cho vào bể lắc điều nhiệt ở nhiệt độ 25˚C
TP
.Q
trong 48 giờ với tốc độ 250 vòng/phút. Sau đó lấy các ống thử ly tâm ở 5000 vòng/phút trong 10 phút, hút lớp dịch phía trên đem pha loãng bằng nước và định
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
lượng. Nồng độ ketorolac tromethamin hòa tan được xác định bằng phương pháp đo
G
Đ
quang tại bước sóng 323 nm.
H Ư
N
2.3.2. Thiết kế công thức và xây dựng quy trình bào chế thuốc tiêm ketorolac
TR ẦN
tromethamin
2.3.2.1. Lựa chọn tá dược, xây dựng công thức
Để cải thiện độ ổn định của thuốc tiêm ketorolac tromethamin, chúng tôi sử
10 00
B
dụng thêm đồng dung môi và chất chống oxy hóa để hạn chế phản ứng oxy hóa dược chất. Chúng tôi lựa chọn các đồng dung môi và chất chống oxy hóa thường được sử
A
dụng trong thuốc tiêm để thiết kế công thức thuốc tiêm ketorolac tromethamin
H
Ó
30 mg/ml. Đồng dung môi được sử dụng là Ethanol và Propylen glycol; chất chống
Í-
oxy hóa sử dụng là: natri metabisulfit, rongalit, acid ascorbic, Na EDTA, acid citric
-L
(tỷ lệ các thành phần sử dụng phải nằm trong giới hạn quy định). Dựa vào các tài liệu
ÁN
tham khảo về hàm lượng cho phép của các thành phần trong thuốc tiêm [35], [29],
TO
thành phần cơ bản của công thức thuốc tiêm ketorolac tromethamin 30 mg/ml được
D
IỄ N
Đ
ÀN
liệt kê trong bảng 2.3 dưới đây:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
mỗi ống thủy tinh có nắp đậy khoảng 5ml dung môi, thêm lượng dư ketorolac
18
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 2.3. Thành phần công thức thuốc tiêm ketorolac tromethamin Thành phần
Hàm lượng
1
Ketorolac tromethamin
30 mg
2
Natri clorid
Vừa đủ, đẳng trương
3
Nước cất pha tiêm
Vừa đủ 1 ml
4
NaOH, HCl
Điều chỉnh pH
5
EtOH 96%
6
Propylen glycol (PG)
7
Rongalit
8
Natri metabisulfit
0,5 mg (0,05% w/v)
9
A.ascorbic
0.5 mg (0,05% w/v)
A
10
5-15% 1 mg (0,1% w/v)
A.citric
1 mg (0,1% w/v)
Na EDTA
0,1 mg (0,01% w/v)
H
Ó
11
5-20%
Í-
2.3.2.2. Quy trình bào chế dung dịch thuốc tiêm ketorolac tromethamin
ÁN
-L
Thuốc được pha chế theo các bước như sơ đồ hình 2.1 và áp dụng cho tất cả
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
các công thức nghiên cứu:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
U Y
.Q
TP
ẠO Đ G N H Ư
TR ẦN
B
10 00
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H
Ơ
N
STT
19
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hòa tan Na metabisulfit, A.ascorbic, Rongalit, Na EDTA, A.citric, NaCl vào nước
.Q
U Y
Phối hợp với PG, EtOH
ẠO
TP
Điều chỉnh pH bằng NaOH 1M
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Điều chỉnh thể tích bằng nước cất pha tiêm
TR ẦN
H Ư
Lọc qua màng lọc cellulose acetat 0,2 µm
B
Đóng lọ 25 ml
10 00
Tiệt khuẩn ở 121˚C trong 15 phút
Ó
H
Mô tả quy trình:
A
Hình 2.1. Quy trình pha chế thuốc tiêm ketorolac tromethamin
-L
Í-
Mỗi công thức pha 200 ml dung dịch thuốc tiêm với trình tự hòa tan như sau:
ÁN
- Cân các thành phần theo công thức đã tính toán.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
- Hòa tan các chất chống oxy hóa và hiệp đồng chống oxy hóa (Natri metabisulfit, Rongalit, acid ascorbic, acid citric, natri EDTA) (nếu có) vào
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
Hòa tan ketorolac tromethamin
khoảng 80 ml nước cất pha tiêm. - Tiếp tục hòa tan ketorolac tromethamin, NaCl vào dung dịch trên rồi thêm EtOH, PG (nếu có). - Kiểm tra pH bằng máy đo pH và điều chỉnh pH bằng dung dịch HCl 1M hoặc dung dịch NaOH 1M đến pH 7,4 (nếu cần).
20
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Bổ sung nước cất pha tiêm vừa đủ 200 ml, khuấy đều.
N
- Lọc dung dịch qua màng lọc loại khuẩn kích thước lỗ lọc 0,22 µm.
H
Ơ
- Soi dịch lọc, kiểm tra độ trong.
.Q
tinh 2 ml (Tùy điều kiện thử nghiệm lão hóa)
TP
- Hấp tiệt khuẩn ở 121˚C trong 15 phút.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- Soi kiểm tra độ trong, loại bỏ các ống vẩn đục.
G
Đ
- Dán nhãn và bảo quản theo dõi độ ổn định ở các điều kiện nêu dưới đây.
H Ư
N
2.3.3. Các phương pháp đánh giá chất lượng thuốc ketorolac tromethamin
TR ẦN
2.3.3.1. Đánh giá cảm quan
Quan sát sự thay đổi về màu sắc của dung dịch thuốc tiêm ketorolac
B
tromethamin bằng cách đưa ống tiêm lên soi dưới ánh sáng đèn trắng trên bảng màu
10 00
trắng và bảng màu đen để kiểm tra độ trong của dung dịch thuốc tiêm (sử dụng thiết
Ó
2.3.3.2. Đánh giá pH
A
bị soi độ trong) hoặc quan sát bằng mắt thường (nếu thấy rõ sự xuất hiện tủa).
Í-
H
Giá trị pH của dung dịch thuốc tiêm ketorolac tromethamin được xác định
-L
bằng máy đo pH Mettler toledo.
ÁN
2.3.3.3. Định lượng hàm lượng ketorolac tromethamin
TO
Xác định hàm lượng ketorolac tromethamin trong chế phẩm bằng 2 phương
D
IỄ N
Đ
ÀN
pháp: HPLC và đo quang phổ UV-VIS với điều kiện đã ghi ở mục 2.3.1.1 và 2.3.1.2.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
- Đóng lọ thủy tinh 25 ml, đậy nút cao su, đóng nút nhôm. Hoặc đóng ống thủy
2.3.3.4. Phương pháp định tính tạp phân hủy của ketorolac tromethamin bằng phương pháp HPLC Pha loãng cùng hệ số pha loãng tất cả các mẫu đến nồng độ 360 µg/ml (mẫu ban đầu (To) và các mẫu thu được sau thử lão hóa). Xác định sự xuất hiện của tạp chất phân hủy bằng phương pháp HPLC với điều kiện dưới đây:
21
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+ Pha tĩnh: cột sắc ký Alltech C18 (250 mm x 4,6 mm, kích thước hạt nhồi 5 µm).
Ơ
N
+ Pha động: Acetonitril – Nước – Acid acetic (băng) với tỷ lệ thể tích là
U Y
+ Tốc độ dòng là 1 ml/phút.
TP
.Q
+ Detector UV tại bước sóng 254 nm.
ẠO
2.3.4. Phương pháp khảo sát độ ổn định của ketorolac tromethamin bằng lão hóa
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
cưỡng bức
G
- Pha dung dịch ketorolac tromethamin 30 mg/ml trong nước. Đóng lọ thủy
H Ư
N
tinh 25 ml không màu, đậy nút cao su và đóng nắp nhôm kín.
TR ẦN
- Điều kiện lão hóa cưỡng bức:
+ Lão hóa cưỡng bức bằng phương pháp đun cách thủy 80˚C trong 6 giờ.
10 00
B
+ Lão hóa cưỡng bức bằng cách để dưới ánh sáng mặt trời trong 2 tuần.
A
- Đánh giá mẫu sau lão hóa cấp tốc:
H
Ó
+ Hình thức: độ trong, màu sắc
ÁN
UV-VIS.
-L
Í-
+ Định lượng hàm lượng ketorolac tromethamin bằng phương pháp đo quang phổ
TO
+ Định tính tạp phân hủy của ketorolac tromethamin bằng phương pháp HPLC với
ÀN
điều kiện thích hợp.
D
IỄ N
Đ
2.3.5. Phương pháp khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng trong xây dựng công thức
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
45-55-0.5 [28].
thuốc tiêm ketorolac tromethamin Thuốc tiêm ketorolac tromethamin được đánh giá độ ổn định bởi ảnh hưởng của các yếu tố: pH dung dịch thuốc tiêm (giá trị pH của dung dịch được điều chỉnh bằng dung dịch NaOH 0,1N và HCl 0,1N) với các công thức CT1 – CT3 ở bảng 2.4; dung môi hòa tan (thành phần dung môi hòa tan và tỷ lệ các thành phần trong dung
22
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
môi) với các công thức CT4 – CT12 ở bảng 2.5; chất chống oxy hóa (loại chất chống oxy hóa) với các công thức CT13 – CT18 ở bảng 2.6.
7,4
CT3
7,9
ẠO Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H Ư
N
G
Bảng 2.5. Các công thức khảo sát ảnh hưởng của dung môi EtOH
CT4
-
-
CT5
+ (5%)
-
CT6
+ (10%)
-
10 00
B
TR ẦN
Thành phần
CT7
+ (15%)
-
+ (20%)
-
-
+ (5%)
CT10
-
+ (10%)
CT11
-
+ (15%)
CT12
+ (5%)
+ (5%)
Ó H
ÁN
-L
Í-
CT9
A
CT8
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
PG
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
CT2
N
6,9
U Y
CT1
.Q
pH
TP
Công thức
H
Ơ
N
Bảng 2.4. Các công thức khảo sát ảnh hưởng của pH dung dịch
23
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A.citric
Na EDTA
Na metabisulfit
A.ascorbic
Rongalit
Hàm lượng
0,1%
0,01%
0,05%
0,05%
0,1%
CT13
+
-
-
-
CT14
-
+
-
-
CT15
-
+
+
CT16
-
-
+
CT17
-
-
-
CT18
-
-
N
ẠO
-
-
-
-
-
+
+
-
G N
-
TR ẦN
Các công thức khảo sát được pha chế và đóng lọ thủy tinh 25 ml hoặc ống thủy tinh 2 ml không màu (tùy từng thử nghiệm). Mẫu thử được bảo quản trong điều kiện
10 00
B
lão hóa cấp tốc ở nhiệt độ 40 ± 2˚C, độ ẩm 75 ± 5% trong vòng 6 tháng; hoặc lão hóa cưỡng bức bằng một trong các phương pháp đã nêu ở mục 2.3.4. Mẫu lưu được bảo
A
quản trong điều kiện phòng, không cố định nhiệt độ và độ ẩm, tránh ánh sáng làm
H
Ó
mẫu chứng so sánh với các mẫu thử.
-L
Í-
Lấy mẫu thử tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng; đánh giá các tiêu chí: cảm quan, độ chênh lệch pH, hàm lượng ketorolac tromethamin (%). So sánh kết
ÁN
quả đánh giá các công thức với nhau để rút ra kết luận về việc sử dụng các thành phần
TO
tá dược trong công thức và lựa chọn công thức thuốc tiêm ketorolac tromethamin tối
D
IỄ N
Đ
ÀN
ưu.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
TP
.Q
U Y
-
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H
Ơ
N
Công thức
H Ư
Bảng 2.6. Các công thức khảo sát ảnh hưởng của chất chống oxy hóa
24
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial