DẠY HỌC PHỐI HỢP SỬ DỤNG TN VỚI CÁC PTNN
vectorstock.com/30118759
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Phối hợp sử dụng thí nghiệm vật lý với các phương tiện nghe nhìn trong dạy học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” Vật lý 9 Trung học cơ sở WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
MỤC LỤC Trang phụ bìa ....................................................................................................................... i Lời cam đoan ...................................................................................................................... ii Lời cảm ơn ..........................................................................................................................iii
IC IA L
Mục lục .................................................................................................................................1 Danh mục các chữ viết tắt ..................................................................................................5 Danh mục các bảng, biểu đồ, hình ảnh, sơ đồ .................................................................7
MỞ ĐẦU ..........................................................................................................................10
FF
1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................................................11 2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................12
O
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................13
N
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................13
Ơ
5. Giả thuyết khoa học .....................................................................................................13 6. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................13
H
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................14
N
8. Đóng góp mới của luận văn ........................................................................................14
Y
9. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................15 NỘI DUNG ......................................................................................................................16
U
Chương 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHỐI HỢP SỬ DỤNG
Q
THÍ NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC
M
VẬT LÝ TRUNG HỌC CƠ SỞ ..................................................................................16
KÈ
1.1. HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ TRUNG HỌC CƠ SỞ ......................................................................................................16 1.1.1. Cơ sở tâm lí học của việc tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy
ẠY
học vật lý ............................................................................................................................16
D
1.1.2. Tích cực hóa hoạt động nhận thức trong dạy học vật lý ...................................18 1.1.2.1.Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh .............................................18 1.1.2.2. Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh ....................................................19 1.1.2.3. Các biện pháp phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý .....................................................................................................................21 1
1.2. VAI TRÒ CỦA THÍ NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ ...................................22 1.2.1. Vai trò của thí nghiệm vật lý trong hoạt động nhận thức của học sinh trung học cơ sở
22
IC IA L
1.2.1.1. Thí nghiệm là phương tiện tốt để kiểm tra tính đúng đắn kiến thức vật lý .........22 1.2.1.2. Thí nghiệm có tác động mạnh đến giác quan của học sinh ..........................22
1.2.1.3. Thí nghiệm góp phần đánh giá năng lực và phát triển khả năng tư duy của học sinh
.........................................................................................................................23
FF
1.2.1.4. Thí nghiệm là phương tiện đơn giản hóa các sự vật, hiện tượng và trực quan trong dạy học vật lý ..........................................................................................................23
O
1.2.1.5. Thí nghiệm giúp củng cố và vận dụng kiến thức một cách vững chắc ...............24 1.2.2. Sự cần thiết của thí nghiệm trong dạy học vật lý ..............................................24
N
1.2.3. Các biện pháp sử dụng thí nghiệm nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của
Ơ
học sinh .............................................................................................................................26
H
1.2.3.1. Tăng cường sử dụng thí nghiệm mở đầu để tạo ra tình huống có vấn đề ..........26
N
1.2.3.2. Đưa thí nghiệm nghiên cứu khảo sát, nghiên cứu minh họa ra đúng lúc để giải quyết vấn đề cụ thể ............................................................................................................26
Y
1.2.3.3. Thảo luận ở lớp về các phương án thiết kế, chế tạo tiến hành thí nghiệm nhằm
U
phát huy tính chủ động sáng tạo, tính tích cực trong hoạt động nhận thức và khả năng
Q
vận dụng kiến thức vào thực tiễn .....................................................................................27
M
1.2.3.4. Sử dụng máy vi tính và các thiết bị hiện đại để mô phỏng, thiết kế và tiến hành
KÈ
các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng ........................................................................27 1.2.4. Vai trò của phương tiện nghe nhìn trong hoạt động nhận thức của học sinh trung học cơ sở ............................................................................................................................28
ẠY
1.2.4.1. Phương tiện nghe nhìn trong dạy học vật lý ...................................................28
D
1.2.4.2. Phương tiện nghe nhìn với vai trò là nguồn kiến thức ..................................28 1.2.4.3. Phương tiện nghe nhìn với vai trò tăng cường tính trực quan .....................29 1.2.4.4. Phương tiện nghe nhìn kích thích hứng thú, hỗ trợ tư duy của học sinh ............29 1.2.4.5.Phương tiện nghe nhìn góp phần giảm thời gian thuyết trình của giáo viên ............30
2
1.3. CÁC XU HƯỚNG VÀ HÌNH THỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ ..........................................................................................30 1.3.1. Sử dụng phương tiện nghe nhìn theo xu hướng đa phương tiện truyền thống ...........30 1.3.1.1. Khái niệm đa phương tiện truyền thống ..........................................................30
IC IA L
1.3.1.2. Máy chiếu qua đầu trong dạy học ....................................................................31 1.3.1.3. Máy chiếu hình đa năng ....................................................................................32 1.3.1.4. Video Camera dạy học ......................................................................................33 1.3.2. Sử dụng phương tiện nghe nhìn theo xu hướng đa phương tiện hiện đại ..............34
FF
1.3.2.1. Khái niệm đa phương tiện qua máy vi tính .....................................................34
1.3.2.2. Phương tiện nghe nhìn hỗ trợ thí nghiệm biểu diễn, mô phỏng thí nghiệm và
O
hiện tượng vật lý ................................................................................................................36
N
1.4. CÁC PHƯƠNG ÁN PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ .......................................................37
Ơ
1.4.1. Phối hợp sử dụng thí nghiệm với hình vẽ, hình ảnh ........................................37
H
1.4.2. Phối hợp sử dụng thí nghiệm với các video clips ............................................39
N
1.4.3. Phối hợp sử dụng thí nghiệm với camera, webcam ..........................................40
Y
1.4.4. Phối hợp sử dụng với thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo ...........................41
U
1.4.5. Phối hợp sử dụng thí nghiệm với các phần mềm dạy học ...............................43 1.5. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CỦA VIỆC PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ
Q
NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
M
TRUNG HỌC CƠ SỞ .....................................................................................................43
KÈ
1.5.1. Mục đích điều tra ...................................................................................................43 1.5.2. Phương pháp điều tra, tìm hiểu ............................................................................44 1.5.3. Kết quả điều tra ......................................................................................................44
ẠY
1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................46
D
Chương 2: QUI TRÌNH PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TỪ HỌC” VÀ CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT LÝ LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ ..................... 48 2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ ................................................................................................................................48 3
2.1.1. Đặc điểm chung của chương trình vật lý 9 trung học cơ sở ...........................48 2.1.2. Cấu trúc, nội dung, kiến thức và kĩ năng của các chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý 9 trung học cơ sở .............................................................49 2.1.2.1. Chương “Điện từ học” ......................................................................................50
IC IA L
2.1.2.2. Chương “Quang học” .......................................................................................53 2.1.3. Đặc điểm các bài dạy có thí nghiệm của chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý lớp 9 trung học cơ sở ......................................................................................55
2.2. NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN
FF
NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TỪ HỌC” VÀ CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT LÝ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ .......................................................56
O
2.2.1. Mục đích phối hợp sử dụng thí nghiệm với các phương tiện nghe nhìn trong dạy học vật lý ....................................................................................................................56
N
2.2.2. Một số nguyên tắc trong qui trình phối hợp sử dụng thí nghiệm với các phương
Ơ
tiện nghe nhìn trong dạy học vật lý ................................................................................56
H
2.2.3. Chương Điện từ học ..............................................................................................57
N
2.2.4. Chương Quang học ...............................................................................................61 2.3. THIẾT KẾ BÀI DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ
Y
NGHIỆM VỚI PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN ...........................................................63
U
2.3.1. Các yêu cầu cơ bản ................................................................................................63
Q
2.3.2. Qui trình chung thiết kế bài dạy học có sự phối hợp thí nghiệm với các phương
M
tiện nghe nhìn ...................................................................................................................64
KÈ
2.3.2.1. Xác định kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài học và quá trình hình thành kiến thức trong tiết dạy ....................................................................................................64 2.3.2.2. Lựa chọn phương pháp dạy học .......................................................................64
ẠY
2.3.2.3. Lựa chọn phương án phối hợp thí nghiệm với các phương tiện nghe nhìn .......65
D
2.3.2.4. Chuẩn bị các tư liệu thiết bị cho bài giảng .....................................................66 2.3.2.5. Xác định tiến trình dạy học cụ thể ...................................................................66 2.3.2.6. Soạn giáo án lên lớp ..........................................................................................67 2.3.3. Qui trình phối hợp sử dụng thí nghiệm trực diện của học sinh với các phương tiện nghe nhìn ...................................................................................................................69 4
2.3.4. Thiết kế bài dạy học “Hiện tượng cảm ứng điện từ” trong chương “Điện từ học” chương trình Vật lý 9 THCS .................................................................................72 2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................76 Chương 3:THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................................78
IC IA L
3.1. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ...............................................................................................................78 3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ..........................................................................78 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ..................................................................78
FF
3.1.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm ..........................78
3.2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM, KẾT QUẢ VÀ XỬ LÍ KẾT QUẢ THỰC
O
NGHIỆM SƯ PHẠM ......................................................................................................80 3.2.1. Thực nghiệm sư phạm ..........................................................................................80
N
3.2.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm .........................................................................81
Ơ
3.2.2.1. Công tác chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm .................................................81
H
3.2.2.2. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm .....................................................82
N
3.2.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm .............................................................................83 3.2.3.1. Đánh giá định tính về diễn biến trên lớp theo tiến trình dạy học ở các lớp
Y
thực nghiệm và đối chứng ...............................................................................................83
U
3.2.3.2. Đánh giá định lượng thông qua xử lí, phân tích bài kiểm tra bằng phương
Q
pháp thống kê ....................................................................................................................84
M
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................89
KÈ
KẾT LUẬN ......................................................................................................................91 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................93
D
ẠY
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết đầy đủ
Viết tắt Giáo viên
HS
Học sinh
TN
Thí nghiệm
ĐC
Đối chứng
NC
Nam châm
MVT
Máy vi tính
PTN
Phòng thí nghiệm
SGK
Sách giáo khoa
PPDH
Phương pháp dạy học
QTDH
Quá trình dạy học
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
PTNN
Phương tiện nghe nhìn
N
Thấu kính hội tụ Phần mềm dạy học
TKPK
Thấu kính phân kì
THCS
Trung học cơ sở
U
Y
PMDH
D
ẠY
KÈ
M
Q
FF
O
N
Ơ
H
Phương tiện dạy học
PTDH TKHT
IC IA L
GV
6
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ STT
Nội dung
Trang 81
3.2
của GV vật lý trường THCS Phân phối tần suất các bài kiểm tra
85
3.3
Phân phối tần suất tổng hợp các bài kiểm tra
3.4
Phân loại theo học lực của HS
3.5
Phân phối tần suất HS đạt điểm Xi
3.6
Phân phối tần suất lũy tích
FF
O
N
Ơ
86 86 87 86 87
H
Phân phối xác suất HS đạt điểm Xi
3.1
Phân phối tần số lũy tích
Y
3.2
85
N
Biểu đồ
IC IA L
Các mẫu TNSP được chọn trên cơ sở giới thiệu
Bảng 3.1
U
31
Máy chiếu qua đầu loại 3M 2660
31
M
1.2
Máy chiếu qua đầu loại 3MD 500
Q
Hình 1.1
Từ phổ của khung dây tròn
32
1.4
Từ phổ của NC thẳng
32
1.5
Máy chiếu hình đa năng
32
1.6
Video camera kĩ thuật số
33
D
ẠY
KÈ
1.3
7
STT
Nội dung
Trang
Hình ảnh TN tạo từ phổ của dòng điện thẳng
36
1.8
Hình ảnh TN tạo từ phổ trong ống dây
36
1.9
Từ phổ của NC thẳng
1.10
Đường sức từ qua tiết diện cuộn dây
1.11
Cầu vồng (sự phân tích ánh sáng trong tự nhiên)
1.12
Qui tắc bàn tay phải
1.13
Hoạt động của loa điện Hình ảnh của cảnh trong
IC IA L
1.7
37
39 39
Ơ
N
O
FF
38
40
H
đoạn video clip dùng TKHT lấy lửa từ ánh sáng Cảnh trong đoạn video clip dùng TKTH lấy lửa từ mặt trời
N
1.14
41
ánh nắng mặt trời
Y
Hình ảnh TN mô phỏng xung quanh dòng điện có
1.15
41 42
Hình ảnh TN ảo
42
Hình ảnh TN tương tác giữa kim NC với từ
57
Q
Hình ảnh TN mô phỏng và TN thật trong PTN
M
1.16
U
từ trường
KÈ
1.17
D
ẠY
Hình 2.1
trường Trái Đất
2.2
Hình ảnh TN tương tác giữa hai NC điện
57
2.3
Từ phổ của NC thẳng
58
8
STT
Nội dung
Trang
Qui tắc nắm bàn tay phải
58
2.5
TN sự nhiễm từ của sắt thép
58
2.6
Qui tắc bàn tay trái
2.7
Hình ảnh TN mô phỏng đường sức xuyên qua tiết
IC IA L
2.4
FF
59
diện S của cuộn dây
O
Hình ảnh TN xác định sự xuất hiện dòng điện cảm
2.8
ứng Cấu tạo của máy biến áp
2.10
Hình ảnh TN về hiện tượng khúc xạ ánh sáng
2.11
Hình ảnh TN phát hiện đặc điểm ảnh của một vật
59 60 60
N
H
Ơ
N
2.9
59
61
Y
tạo bởi TKHT
Hình ảnh TN phát hiện đặc điểm ảnh của một vật
U
2.12
61
Q
tạo bởi TKPK 2.13a
Hình ảnh TN mô phỏng sự tán sắc ánh sáng trắng
62
M
khi qua lăng kính
D
ẠY
KÈ
2.13b
Hình ảnh sự tán sắc ánh sáng qua lăng kính trong
62
PTN
2.14
Hình ảnh TN trộn các màu ánh sáng
62
2.15
Hình ảnh TN mô phỏng sự trộn màu của các màu
63
khác nhau 2.16
Hình ảnh video clip đinamô xe đạp
9
72
STT
Nội dung
Trang
2.17
Hình ảnh đinamô gắn ở xe đạp
73
2.18
Hình ảnh TN NC vĩnh cửu làm xuất hiện dòng
74
IC IA L
điện cảm ứng
Hình ảnh TN NC điệm làm xuất hiện dòng điện
2.19
cảm ứng Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quá trình tiến hành TN
FF
25
O
Sơ đồ 2.1 Qui trình chuẩn bị bài dạy học có sử dụng TN phối hợp với các PTNN trong điều kiện sử dụng Qui chuẩn bị bài dạy cóhình sử dụng MVTtrình và Projector hoặc tivihọc màn lớn TN
2.2
75
68 69
N
phối hợp với các PTNN trong điều kiện sử dụng
Ơ
Qui trình sử dụng phối hợp TN trực diện của HS camera hoặc overhead
2.3
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
với các PTNN trong dạy học
10
71
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạy học. Cùng một nội dung nhưng học sinh (HS) học tập có hứng thú, có
IC IA L
tích cực hay không? Có để lại những dấu ấn sâu sắc và khơi dậy những tình cảm lành mạnh trong tâm hồn các em hay không?... Phần lớn phụ thuộc vào PPDH của người thầy.
Xu thế đổi mới PPDH hiện nay trên thế giới, nhìn chung đều thể hiện sự quan tâm
FF
chuyển từ các kiểu tiếp cận truyền thống sang các kiểu tiếp cận mang tính đổi mới, từ hệ
thống các PPDH thụ động sang các PPDH tích cực, biến chủ thể từ nhận thức thành chủ
O
thể hành động, đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học (QTDH), thầy chỉ đạo, điều khiển để HS tự tìm kiếm và lĩnh hội kiến thức mới [20].
N
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới trong nửa cuối thế kỉ
Ơ
XX đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo của HS. Trong xu thế
H
chung của thế giới, ngành Giáo dục và Đào tạo nước ta cũng đang tập trung quán triệt
N
mục tiêu giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới là: “Giúp học sinh phát triển toàn
Y
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã
U
hội chủ nghiã, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp
Q
tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[1].
M
Để thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, Quyết định số 16/2006 của Bộ Giáo dục
KÈ
và Đào tạo đã xác định: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm của đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn
ẠY
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm
D
vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”[1]. Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm. Việc sử dụng các thí nghiệm (TN) vật
lý trong quá trình dạy học là cần thiết và trở thành nhiệm vụ cấp bách của giáo viên (GV) vật lý. Mặt khác, việc sử dụng TN vật lý còn được quy định bởi tính chất của quá trình nhận thức của HS dưới sự hướng dẫn của GV. TN có vai trò to lớn trong 11
việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong giờ học vật lý ở trường trung học cơ sở (THCS). Vì thế, nghiên cứu vấn đề đổi mới PPDH theo hướng phối hợp TN với các phương tiện nghe nhìn (PTNN) trong dạy học vật lý 9 THCS nhằm nâng cao hiệu quả
IC IA L
dạy học ở trường phổ thông trong tình hình hiện nay là rất cần thiết như trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số
201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ), ở mục 5.2. đã nêu: “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp dạy học. Chuyển từ việc truyền
FF
thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và tư duy phân tích, tổng hợp; phát
O
triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập…”[1].
N
Trong thực tiễn dạy học theo chương trình và sách giáo khoa (SGK) mới hiện nay
Ơ
(triển khai đại trà năm học 2002 - 2003), rất nhiều GV còn lúng túng khi sử dụng các thiết
H
bị dạy học. Việc sử dụng các TN vật lý trong quá trình dạy học gặp rất nhiều khó khăn
N
trong việc tổ chức hoạt động nhận thức của HS. Khó khăn trước hết mà GV gặp phải là các giờ học TN thường làm mất nhiều thời gian của thầy và trò, việc “cháy giáo án”
Y
thường xuyên xảy ra trên lớp học. Nhiều TN có độ chính xác không cao nên phản tác dụng.
U
Một số TN rất khó quan sát trong điều kiện bình thường của lớp học, đặc biệt là các TN
Q
cần có phòng tối. Một số TN lại xảy ra quá nhanh làm cho HS chưa kịp quan sát.
M
Trong dạy học vật lý, người GV không chỉ biết sử dụng TN mà còn phải biết sử
KÈ
dụng các phương tiện trực quan khác, đặc biệt là PTNN. Tuy nhiên, trong thực tế GV thường sử dụng các phương tiện dạy học (PTDH) đó một cách độc lập mà chưa tính
ẠY
đến việc phối hợp sử dụng các phương tiện dạy học đó với nhau. Với những lí do nêu trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Phối hợp sử
D
dụng thí nghiệm vật lý với các phương tiện nghe nhìn trong dạy học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” Vật lý 9 Trung học cơ sở” 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu xây dựng qui trình phối hợp sử dụng TN vật lý với các PTNN nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trên giờ lên lớp, góp phần đổi mới phương 12
pháp dạy học để từ đó nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý lớp 9 ở trường THCS hiện nay. 3. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động dạy và học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý 9
IC IA L
THCS có phối hợp sử dụng TN với các PTNN theo nhiều phương án khác nhau. 4. Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng qui trình phối hợp sử dụng TN với PTNN trong dạy học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý lớp 9 THCS và soạn thảo bài dạy học có sự
FF
phối hợp TN với PTNN, tổ chức thực nghiệm sư phạm (TNSP) trên địa bàn thành phố Huế để đánh giá kết quả nghiên cứu.
O
5. Giả thuyết khoa học
Nếu trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học chương “Điện từ học” và chương
N
“Quang học” vật lý 9 THCS có phối hợp sử dụng TN vật lý với các PTNN một cách đa
Ơ
dạng theo đúng qui trình được đề xuất thì sẽ tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS,
N
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
H
nhờ đó mà chất lượng học tập môn vật lý 9 THCS sẽ được nâng cao. Để đạt được mục đích xác định trên, chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ cơ bản
Y
sau đây:
U
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc đổi mới
PPDH vật lý và việc
M
THCS.
Q
phối hợp sử dụng TN với PTNN theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS
KÈ
- Xây dựng qui trình dạy học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý 9 THCS theo hướng phối hợp sử dụng TN với các PTNN nhằm tích cực hóa
ẠY
hoạt động nhận thức của HS. - Xây dựng tiến trình dạy học cho một số bài học cụ thể trong chương “Điện từ
D
học” và chương “Quang học” vật lý 9 THCS theo hướng phối hợp sử dụng TN với PTNN nhằm phát huy tính tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS. - Tiến hành TNSP ở các trường THCS để đánh giá kết quả và rút ra kết luận.
13
7. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lí thuyết - Nghiên cứu cơ sở lí luận tâm lí học, giáo dục học và lí luận dạy học bộ môn theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS THCS.
IC IA L
- Nghiên cứu các mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ dạy học của bộ môn Vật lý ở trường THCS hiện nay.
- Nghiên cứu vai trò của TN và PTNN trong dạy học và việc phối hợp sử dụng chúng nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong dạy học vật lý.
FF
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Thăm dò, trao đổi ý kiến với GV các trường THCS để đánh giá thực trạng của
O
việc sử dụng TN và việc phối hợp TN với PTNN trong dạy học vật lý hiện nay ở một số trường THCS tại thành phố Huế.
N
- Xây dựng các mẫu phiếu điều tra để lấy ý kiến của GV về thực trạng tổ chức
Ơ
dạy học các bài học vật lý có TN, đồng thời lắng nghe yêu cầu nguyện vọng của GV,
H
các nhà quản lí giáo dục, các nhà sản xuất thiết bị TN và PTNN.
N
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Y
Tiến hành TNSP ở các trường THCS có đối chứng để kiểm tra tính khả thi của các
U
vấn đề nghiên cứu, cụ thể là xem xét qui trình phối hợp sử dụng TN các PTNN để dạy học có đảm bảo tính tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS THCS trong các giờ học
M
nào?
Q
vật lý hay không? Hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo hình thức mới đó như thế
KÈ
Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để trình bày kết quả
TNSP và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai
D
ẠY
nhóm đối chứng (ĐC) và thực nghiệm (TN). 8. Đóng góp mới của luận văn Đóng góp về mặt lí luận Xây dựng cơ sở lí luận về việc phối hợp sử dụng TN với các PTNN trong dạy học vật lý ở trường phổ thông mà đặc biệt là ở bậc THCS. Đóng góp về mặt thực tiễn 14
- Xây dựng được qui trình phối hợp sử dụng TN với các PTNN trong dạy học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý 9 THCS. - Xây dựng tiến trình các bài dạy cụ thể trong chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý 9 THCS theo hướng phối hợp sử dụng TN với các PTNN để phát
IC IA L
huy tính tích cực hoạt động nhận thức của HS lớp 9 THCS. - Luận văn sẽ là tài liệu bổ ích giúp GV có thể vận dụng qui trình phối hợp sử
dụng TN với các PTNN trong dạy học vật lý nói chung và chương “Điện từ học”, chương “Quang học” vật lý 9 nói riêng ở trường THCS.
FF
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm có các phần: Phần mở đầu, phần nội dung gồm 3 chương, cụ thể:
O
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phối hợp sử dụng thí nghiệm với
N
các phương tiện nghe nhìn trong dạy học vật lý Trung học cơ sở Chương 2: Qui trình phối hợp sử dụng thí nghiệm với các phương tiện nghe
Ơ
nhìn trong dạy học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý lớp 9 Trung
H
học cơ sở
N
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Y
Phần kết luận
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Phần phụ lục
15
NỘI DUNG Chương 1
IC IA L
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1. HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1.1. Cơ sở tâm lí học của việc tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh
FF
trong dạy học vật lý
Theo tâm lí học nhận thức của con người diễn ra theo các mức độ khác nhau, từ
O
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Mức độ thấp ban đầu là nhận thức cảm tính
N
bao gồm các hoạt động cảm giác và tri giác, trong đó con người phản ánh vào óc mình
Ơ
những biểu hiện bên ngoài của sự vật hiện tượng, những cái đang tác động trực tiếp vào giác quan. Mức độ cao gọi là nhận thức lí tính hay còn gọi là tư duy, trong đó
H
con người phản ánh vào óc mình những thuộc tính bản chất bên trong của sự vật, nhờ
N
những thao tác như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa để
Y
rút ra những nhân tố chủ yếu của đối tượng nhận thức và xây dựng thành công những
U
khái niệm [8]. Vì vậy, theo tâm lí học nhận thức thì các PTNN không những giúp HS
Q
quan sát rõ các sự vật, hiện tượng vật lý đang diễn ra mà còn cho các em thấy được cấu trúc bên trong của sự vật và hiện tượng đó. Nhờ đó sẽ kích thích khả năng nhận
M
thức, tạo cơ sở cho nhu cầu nhận thức xuất hiện và động lực của quá trình nhận thức
KÈ
được duy trì và phát triển, làm cho người học đạt được kết quả trong việc chiếm lĩnh tri thức lẫn hình thành khả năng tư duy sáng tạo. Vưgotsky cho rằng, toàn bộ việc học được thực hiện trong “vùng phát triển gần
ẠY
nhất”, vùng này chính là sự khác biệt giữa những gì có thể làm được với sự giúp đỡ
D
của GV. Cũng theo Vưgotsky, dạy học sẽ có hiệu quả hơn khi HS tham gia các hoạt động với môi trường hỗ trợ học tập và khi các em nhận được những hướng dẫn gián tiếp của PTDH trong đó có PTNN. Vai trò của PTNN hỗ trợ người học hoàn thành nhiệm vụ học tập gần với giới hạn trên của vùng “vùng phát triển gần nhất” và thoát khỏi sự trợ giúp khi người học đạt được mức tự tin cao hơn [4], [12]. 16
Theo quan điểm của tâm lí học liên tưởng, khi sự vật hiện tượng tác động vào giác quan thì cảm giác sẽ được hình thành. Những cảm giác này sẽ làm xuất hiện những ý tưởng liên quan. Những ý thức được hình thành sau đó lại kích thích sự ra đời những ý tưởng khác. Vì vậy, hoạt động chính là quá trình hình thành các liên
IC IA L
tưởng, phát triển trí nhớ của người học. Hoạt động học sẽ có hiệu quả giữa các khái niệm, quy luật,… để từ đó ghi nhớ và tái hiện tài liệu học tập tốt hơn. Tương ứng như
vậy, hoạt động dạy học cần phải hình thành ở người học càng nhiều càng tốt những mối liên hệ giữa những tri thức riêng lẻ, giữa những kiến thức của một phần hay một
FF
phạm vi khoa học nhất định nào đó cũng như giữa các ngành khoa học khác nhau
[12]. Như vậy, theo quan điểm của thuyết liên tưởng, các PTNN ngoài vai trò là nguồn
O
kiến thức, nó còn giúp cho HS dễ dàng xác định những mối liên hệ giữa những thuộc tính khác nhau của sự vật hiện tượng, giữa những cái chung và cái riêng. PTNN với
N
khả năng thể hiện những thông tin dưới dạng khác: âm thanh, hình ảnh,… tạo cho HS
Ơ
quan sát các đối tượng trên nhiều góc độ khác nhau.
H
Mặt khác, theo tâm lí học hành vi thì mọi hành vi của con người đều có thể lí giải
N
theo nguyên tắc kích thích – phản ứng, nghĩa là mỗi khi có kích thích từ môi trường tác động của con người sẽ phản ứng trả lời và từ đó có thể thích nghi với môi trường
Y
[8]. Theo thuyết hành vi, việc sử dụng PTNN tỏ ra có lợi thế để tạo động cơ và hứng
U
thú học tập, tăng cường sự chú ý, độ bền sâu của kiến thức nhờ khả năng truyền thông
Q
tin trên nhiều kênh (kênh chữ, kênh hình, kênh tiếng), khả năng biểu diễn thông tin ở
M
nhiều dạng khác nhau (văn bản, biểu bảng, bản đồ, các hình ảnh tĩnh và động, video
KÈ
clips) đã cùng một lúc tác động lên các giác quan của HS, vì thế PTNN có tác dụng nâng cao được hiệu quả dạy học. Theo quan điểm của tâm lí học học tập, hoạt động nhận thức của HS trong quá
ẠY
trình học tập có thể diễn ra trên các bình diện khác nhau: bình diện hành động đối
D
tượng – thực tiễn (thông qua các TN của HS với các thiết bị TN); bình diện trực quan trực tiếp (thông qua các vật thật, tranh ảnh, TN, video clips); bình diện trực quan gián tiếp (thông qua các TN nhỏ mô hình, các phần mềm của máy vi tính (MVT) mô phỏng TN và hiện tượng vật lý, các hình vẽ, sơ đồ) và bình diện nhận thức khái niệm – ngôn ngữ (thông qua SGK, sách bài tập, sách tham khảo, các phần mềm MVT dùng cho 17
việc học tập), trong đó vai trò của ngôn ngữ tăng dần và vai trò của trực quan giảm dần. HS chỉ có thể hứng thú, tích cực, nắm vững kiến thức và vận dụng được các kiến thức nếu như trong quá trình học tập, hoạt động nhận thức của HS diễn ra trên nhiều bình diện khác nhau [18]. Với quan điểm này, việc sử dụng PTNN tạo điều kiện cho
diện trực quan trực tiếp và bình diện trực quan gián tiếp.
IC IA L
quá trình nhận thức của HS trên tất cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình Những thành tựu của tâm lí học nhận thức, tâm lí học liên tưởng, tâm lí học hành
vi và tâm lí học học tập đã cho phép khẳng định vai trò và tác dụng của các phương
FF
tiện trực quan, đặc biệt là PTNN trong việc kích thích hứng thú nhận thức, tạo cơ sở cho nhu cầu nhận thức xuất hiện và động lực của quá trình nhận thức được duy trì và
O
phát triển. Từ đó, giúp cho HS đạt được kết quả cao trong chiếm lĩnh tri thức lẫn hình thành năng lực tư duy sáng tạo và rèn luyện kĩ năng thực hành.
N
1.1.2. Tích cực hóa hoạt động nhận thức trong dạy học vật lý
Ơ
1.1.2.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
H
Nếu tính tích cực là một phẩm chất của nhân cách, liên quan đến sự nỗ lực hoạt
N
động của HS, thì tích cực hóa lại là việc làm của GV. Theo GS.TSKH.Thái Duy Tuyên: “Tích cực hóa là một tập hợp các hoạt động của giáo viên và của các nhà
Y
giáo dục nói chung nhằm biến người học từ thụ động thành chủ động, từ đối tượng
U
tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập”. Việc
Q
làm cho người học từ chỗ lơ là, lười biếng đến chỗ tích cực, say mê học hành là một
M
việc làm hết sức khó khăn, nhưng rất cần thiết, vì nếu HS không tích cực, nỗ lực học
KÈ
tập thì dù GV có cố gắng đến đâu cũng không đem lại hiệu quả [24], [25]. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong dạy học nói chung và dạy học
vật lý nói riêng nhằm giúp HS phát triển năng lực sáng tạo, bồi dưỡng khả năng tư
ẠY
duy khoa học, nâng cao năng lực tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức và khả năng giải quyết
D
vấn đề để thích nghi với cuộc sống và sự phát triển nhanh chóng của xã hội. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS vừa làm mục tiêu, vừa là biện pháp của dạy học. Dạy học phải làm cho HS tích cực, năng động, sáng tạo và HS tích cực thì việc dạy học trở nên thuận lợi hơn. HS chủ động hoạt động, đề xuất và tham gia trực tiếp vào quá trình chiếm lĩnh tri thức, qua đó làm bộc lộ những quan niệm sai lệch. Thông qua 18
đó, GV kịp thời phát hiện, chỉnh sửa những quan niệm và hình thành cho HS những quan niệm đúng đắn, làm cho hiệu quả dạy học được nâng cao, trình độ và khả năng của HS phát triển hơn [19], [23]. Nhìn chung, để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS thì GV thực sự đóng
IC IA L
vai trò là người đạo diễn, hướng dẫn với mục đích cuối cùng là nhằm tạo được sự hứng thú, phát huy tính tự lực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình dạy học. 1.1.2.2. Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh
Hoạt động học tập của HS bao gồm các thành tố có quan hệ và tác động đến
FF
nhau: Một bên là động cơ, mục đích, điều kiện và một bên là hoạt động, hành động và thao tác. Động cơ quy định sự hình thành và diễn biến của hoạt động. Muốn thỏa
O
mãn được động cơ đó, phải thực hiện lần lượt những hành động tương ứng để đạt được những mục đích cụ thể. Cuối cùng mỗi hành động được thực hiện bằng nhiều
N
thao tác sắp xếp theo một trình tự xác định, ứng với mỗi thao tác phải sử dụng những
Ơ
phương tiện, công cụ thích hợp. Đối tượng của hoạt động là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
H
cần chiếm lĩnh. Nội dung của đối tượng này không hề thay đổi sau khi được chiếm
N
lĩnh, nhưng chính nhờ có sự chiếm lĩnh này mà các chức năng tâm lí của chủ thể mới được thay đổi và phát triển. Kết quả của việc học tập phụ thuộc chủ yếu vào hoạt
Y
động học của HS. Như vậy, nhiệm vụ chính của GV là tổ chức, hướng dẫn hoạt động
U
học của HS để thông qua hoạt động đó HS lĩnh hội được nền văn hóa xã hội, tạo ra
Q
sự phát triển những phẩm chất tâm lí, hình thành nhân cách cho họ [17].
M
Nhận thức vật lý là nhận thức chân lí khách quan. V.I.Lênin đã chỉ rõ quy luật
KÈ
chung nhất của hoạt động nhận thức là: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận
ẠY
thức chân lí, của sự nhận thức hiện thực khách quan”[10]. Trong việc nhận thức thế giới, con người có thể đạt được những mức độ nhận
D
thức khác nhau, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Mức độ thấp ban đầu là nhận thức cảm tính bao gồm cảm giác và tri giác, trong đó con người phản ánh vào óc những biểu hiện bên ngoài của sự vật khách quan, những cái đang tác động trực tiếp vào giác quan. Mức độ cao gọi là nhận thức lí tính, còn gọi là tư duy, trong đó con người phản ánh vào óc những thuộc tính bản chất bên trong của sự vật, những 19
mối quan hệ có tính quy luật. Dựa trên các dữ liệu cảm tính, con người thực hiện các thao tác phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa để rút ra những tính chất chủ yếu của đối tượng nhận thức và xây dựng thành những khái niệm. Mỗi khái niệm được diễn đạt bằng một từ ngữ. Mối quan hệ giữa các thuộc tính của vật
IC IA L
chất cũng được biểu thị bằng mối quan hệ giữa các khái niệm dưới dạng mệnh đề, những phán đoán. Đến đây, con người tư duy bằng khái niệm. Sự nhận thức không chỉ dừng lại ở sự phản ánh vào trong óc những thuộc tính của sự vật, hiện tượng khách
quan mà còn thực hiện các phép suy luận để rút ra những kết luận mới, dự đoán những
FF
hiện tượng mới trong thực tiễn. Nhờ thế mà tư duy luôn có tính sáng tạo, có thể mở
rộng sự hiểu biết của con người và vận dụng những hiểu biết của mình vào việc cải
O
tạo thế giới khách quan, phục vụ lợi ích con người [17].
Theo quan điểm dạy học hiện đại thì dạy học là quá trình nêu và giải quyết vấn
N
đề. Quá trình đó bao gồm một hệ thống các hành động có mục tiêu của GV để tổ chức
Ơ
hoạt động trí óc và tay chân cho HS, đảm bảo cho HS chiếm lĩnh tri thức, đạt được
H
mục tiêu đề ra [6]. Quá trình đó có thể diễn biến như sau:
N
- Tổ chức tình huống có vấn đề: GV giao nhiệm vụ học tập cho HS, HS hăng hái nhận nhiệm vụ, khi thực hiện nhiệm vụ HS gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm
Y
tòi giải quyết. Dưới sự chỉ đạo của GV, vấn đề được diễn đạt chính xác, phù hợp với
U
mục tiêu dạy học đã đề ra.
Q
- HS tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định hướng, giúp
M
đỡ của GV, hoạt động học của HS diễn ra theo một tiến trình hợp lí.
KÈ
- GV chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của HS đồng thời bổ sung, tổng kết, khái quát hóa tri thức, kiểm tra kết quả học tập phù hợp với mục tiêu dạy học các nội dung
ẠY
cụ thể đã xác định. - Muốn tổ chức, hướng dẫn tốt hoạt động nhận thức vật lý cho HS, người GV
D
cần nắm được quy luật chung của quá trình nhận thức khoa học, logic hình thành các kiến thức vật lý, những hành động thường gặp trong quá trình nhận thức vật lý, những phương pháp nhận thức vật lý phổ biến. Trên cơ sở đó, GV hoạch định những hành động, thao tác cần thiết để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong quá trình chiếm lĩnh một kiến thức hay một kĩ năng. Để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, 20
GV cần nắm được những biện pháp để động viên khuyến khích HS tích cực, tự lực thực hiện các hành động và có thể đánh giá kết quả hành động đó. 1.1.2.3. Các biện pháp phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý
IC IA L
Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của HS không phải là vấn đề mới. Từ thời cổ đại các nhà sư phạm tiền bối như Khổng Tử, Aritsôt,… cho đến các nhà giáo
dục học phương Đông, phương Tây của thế kỉ XX đều tìm kiếm con đường nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong dạy học [25].
FF
Trong dạy học ở nhà trường phổ thông hiện nay, những biện pháp nhằm phát huy
tính tích cực của HS chủ yếu ở thời gian đứng lớp của GV (chiếm 80% thời gian hoạt
O
động của nhà trường), cụ thể [25]:
- Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú học tập
N
của các em bằng cách nêu lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của các
Ơ
vấn đề nghiên cứu.
H
- Kích thích hứng thú qua nội dung: muốn thực hiện điều này thì nội dung phải
N
đổi mới, nhưng cái mới ở đây không phải là cái gì quá xa lạ đối với các em, mà cái mới phải liên hệ và phát triển cái cũ, phát triển những kiến thức và kinh nghiệm mà
U
Y
các em đã có, gần gũi với sinh hoạt hằng ngày, phải thõa mãn nhu cầu nhận thức và thực tiễn của các em.
Q
- Kích thích hứng thú qua PPDH: để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS
M
phải phối hợp nhiều PPDH, chú trọng một số PPDH tích cực như: dạy học nêu vấn
KÈ
đề, dạy học theo nhóm, dạy học theo dự án,… - Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tổ chức
tham quan,… có tác dụng rất tốt trong việc tạo nên những động lực học tập lành mạnh
D
ẠY
và tính tích cực học tập. Tóm lại, để phát huy được tính tích cực hoạt động nhận thức của HS, GV cần
phải nắm được quy luật chung của quá trình nhận thức khoa học, logic hình thành kiến thức vật lý. Trên cơ sở đó, GV lựa chọn những phương pháp, phương tiện và các hình thức tổ chức dạy học thích hợp để tăng cường khả năng nhận thức của HS.
21
1.2. VAI TRÒ CỦA THÍ NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.2.1. Vai trò của thí nghiệm vật lý trong hoạt động nhận thức của học sinh trung học cơ sở
IC IA L
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, “Thí nghiệm là làm thử theo những điều kiện, nguyên tắc đã được xác định để nghiên cứu, chứng minh…”[26]. TN vật lý trong các tài liệu phương pháp dạy học vật lý được định nghĩa: “Thí nghiệm vật lý là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người vào các đối tượng của hiện thực khách
FF
quan. Thông qua sự phân tích các điều kiện mà trong đó đã diễn ra sự tác động và kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận tri thức mới”[18].
O
1.2.1.1. Thí nghiệm là phương tiện tốt để kiểm tra tính đúng đắn kiến thức vật lý
N
TN vật lý là phương tiện tốt nhất để kiểm tra tính đúng đắn của kiến thức vật lý
Ơ
đã được khái quát hóa từ con đường lí thuyết. Từ sự khái quát hóa lí thuyết, kiến thức được kiểm chứng lại bằng con đường thực nghiệm sẽ thuyết phục HS tốt hơn trong
H
quá trình nhận thức chân lí. Do đó, TN đem lại niềm tin cho HS về tính đúng đắn của
N
kiến thức vật lý mà các em học được. Chính niềm tin này sẽ tạo thành hứng thú và
Y
động lực học tập bộ môn Vật lý trong nhà trường.
U
TN vật lý cũng sẽ tham gia vào kiểm tra quá trình tư duy của HS trong học tập.
Q
Kiến thức vật lý có thể hình thành cho HS thông qua con đường tư duy bằng cách so sánh, quy nạp, diễn dịch, khái quát hóa… Kết quả của quá trình tư duy đó phải được
KÈ
nhớ.
M
kiểm tra thông qua TN vật lý. Khi đó, kiến thức sẽ được lưu giữ bền hơn trong trí 1.2.1.2. Thí nghiệm có tác động mạnh đến giác quan của học sinh Thông qua TN và bằng TN, mọi giác quan của HS bị tác động mạnh và thường
D
ẠY
xuyên trong quá trình học tập. Quan sát sự vật và hiện tượng trong TN không giống như quan sát trong tự nhiên,
bởi TN đã làm bộc lộ được những mối quan hệ bản chất nhất, làm rõ được các yếu tố cần quan sát nhất cho HS, bỏ qua những yếu tố không cơ bản và quan sát chủ định dưới sự điều khiển của GV.
22
Khi quan sát TN, HS không chỉ sử dụng thị giác mà gồm các giác quan khác như thính giác, khứu giác, xúc giác thông qua hình ảnh, mô hình, màu sắc, âm thanh… nên HS cảm nhận được sự vật, hiện tượng và mối quan hệ được rõ ràng hơn. Giác quan bị tác động liên tục và trực tiếp trong hầu hết các TN đó là cơ quan thị
IC IA L
giác. Để quan sát TN rõ ràng, nắm bắt được TN và có những tư duy, suy nghĩ về sự vật hiện tượng đang tiến hành TN thì cơ quan thị giác bị tác động trước, rồi mới đến các cơ quan khác của hệ thần kinh trung ương.
1.2.1.3. Thí nghiệm góp phần đánh giá năng lực và phát triển khả năng tư duy
FF
của học sinh
Truyền thụ cho HS những kiến thức phổ thông cơ bản là vấn đề then chốt của
O
hoạt động dạy học. Song không kém phần quan trọng đối với dạy học vật lý là GV cần phải xây dựng cho HS một tiềm lực, một bản lĩnh thể hiện trong cách suy nghĩ,
N
thao tác tư duy và làm việc để họ tiếp cận với các vấn đề của thực tiễn. Họ cần phải
Ơ
đi xa hơn cái vốn hiểu biết tối thiểu mà nhà trường đã cung cấp cho bản thân, phát
H
triển và mở rộng vốn hiểu biết đó lên ngang tầm yêu cầu của công cuộc cách mạng
N
khoa học kĩ thuật, để từ đó có những hướng nhìn chính xác về tương lai mà bản thân có khả năng đóng góp cho công cuộc xây dựng đất nước.
Y
Thông qua TN, bản thân HS cần phải tư duy cao mới có thể khám phá ra được
U
những điều cần nghiên cứu. Trong dạy học vật lý, đối với các bài giảng có sử dụng
Q
TN, TN có vai trò rất lớn trong việc làm cho HS lĩnh hội kiến thức rộng hơn và lĩnh
M
hội một cách nhanh chóng, do đó tư duy các em sẽ phát triển cao hơn.
KÈ
Không những thế, trong quá trình tiến hành TN, HS quan sát và đưa ra những dự đoán, những ý tưởng mới. Chính từ đó, với sự hướng dẫn của GV, hoạt động nhận
ẠY
thức của HS sẽ được tích cực và tư duy của các em sẽ được phát triển. 1.2.1.4. Thí nghiệm là phương tiện đơn giản hóa các sự vật, hiện tượng và
D
trực quan trong dạy học vật lý - Trong tự nhiên và trong kĩ thuật, rất ít các hiện tượng, quá trình vật lý xảy ra
dưới dạng thuần khiết. Chính nhờ các TN ta có thể nghiên cứu các hiện tượng, quá trình xảy ra trong những điều kiện có thể khống chế được và có thể quan sát đo đạc
23
đơn giản hơn, dễ dàng hơn để đi tới nhận biết được nguyên nhân của mỗi hiện tượng và mối quan hệ có tính quy luật giữa chúng. - TN là phương tiện trực quan giúp HS nhanh chóng tiếp thu được những thông tin chân thực về các hiện tượng, quá trình vật lý. Đặc biệt trong việc nghiên cứu các
IC IA L
lĩnh vực của vật lý, mà ở đó các đối tượng cần nghiên cứu không thể tri giác trực tiếp bằng các giác quan của con người, thì việc sử dụng trong dạy học vật lý các TN mô
hình (các TN được tiến hành trên những mô hình vật chất thay thế cho đối tượng gốc cần nghiên cứu) để trực quan hóa các hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu không thể
FF
thiếu được.
1.2.1.5. Thí nghiệm giúp củng cố và vận dụng kiến thức một cách vững chắc
O
Trong dạy học vật lý ở trường THCS, TN không chỉ dừng lại ở việc cung cấp kiến thức,
N
rèn luyện kĩ năng tư duy và các thao tác chân tay thông thường, TN còn có vai trò rất lớn trong việc giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách vững chắc.
Ơ
Vai trò của TN trong dạy học vật lý không chỉ dừng lại ở các chức năng như vừa
H
được trình bày trên đây, TN có vai trò rất quan trọng trong việc giúp HS củng cố vận
N
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua việc vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, trong kĩ thuật, trong đời sống… kiến thức của HS có được sẽ sâu
Y
sắc hơn, bền chặt hơn. Ngược lại, khi các em có được kiến thức vững chắc thì sẽ có
U
điều kiện tốt hơn để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên… Từ đó, HS có thói quen
Q
vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống phong phú và đa dạng. Cách
M
làm đó sẽ giúp HS xóa bỏ dần lối học vẹt, lí thuyết suông đang rất phổ biến hiện nay.
KÈ
1.2.2. Sự cần thiết của thí nghiệm trong dạy học vật lý Khả năng thích ứng của HS đối với tình huống học tập là rất khác nhau. Cách
hiểu của HS về một sự vật, hiện tượng là rất phong phú, đa dạng, sống động, có thể
ẠY
khác xa với những điều mà ta tưởng, nếu chỉ suy diễn từ những quan niệm sẵn có. Và
D
do đó nếu chỉ đơn thuần dựa trên sự phân tích suy diễn lý thuyết thì những nội dung dạy học và phương pháp sư phạm đề ra có thể sẽ mang nặng tính chất áp đặt, duy ý chí, kém hiệu quả. Sự phân tích trên cho thấy phương pháp nghiên cứu hoạt động dạy học cần bảo đảm mối liên hệ biện chứng giữa nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm. 24
Có thể diễn đạt khái quát định hướng phương pháp nghiên cứu này theo sơ đồ sau: “Vấn đề nghiên cứu → Nghiên cứu lí thuyết và nghiên cứu thực nghiệm thăm dò, phát hiện → Đề xuất kết luận khoa học →Nghiên cứu thực nghiệm kiểm tra → Đánh
Nghiên cứu thực nghiệm, thăm dò, phát
Đề xuất kết luận khoa học
Đánh giá kết quả, kết luận
O
Nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu thực nghiệm kiểmtra
FF
Vấn đề nghiên cứu
IC IA L
giá kết quả, kết luận”.
Ơ
N
Sơ đồ 1.1
Định hướng này coi trọng việc nghiên cứu hoạt động của HS thông qua dạy học
H
thực nghiệm. Thực nghiệm ở đây không chỉ là sự áp đặt những giải pháp đã đề ra
N
bằng suy diễn, để chứng tỏ trên thực tế giá trị của những giải pháp đó, mà trước hết
Y
thực nghiệm là cơ sở đem lại những thông tin bổ sung cần thiết cho sự phát hiện, xác
U
định vấn đề nghiên cứu, hoàn thiện giả thuyết và kết luận khoa học. Khi nghiên cứu
Q
triển khai thì thực nghiệm nhằm khẳng định và áp dụng trong thực tế những kết luận khoa học đã xây dựng được.
M
Khoa học luận hiện đại đã đưa ra một quan điểm mới về quá trình giảng dạy các
KÈ
khoa học. Nếu như chủ nghĩa quy nạp trong dạy học tìm cách tổ chức các TN để chứng tỏ sự hiển nhiên của các định luật thì lí luận dạy học hiện đại đòi hỏi việc sử dụng TN trong dạy học vật lý phải quán triệt luận điểm cơ bản sau đây: Vật lý cần
ẠY
được học tập với đặc điểm là một khoa học mô hình hóa. Những khái niệm được
D
nghiên cứu trong vật lý học được nghiên cứu từ hoạt động mô hình hóa. Quan sát và TN được thực hiện trong quá trình xây dựng tri thức khoa học theo các pha: “Đề xuất vấn đề → Suy đoán giải pháp →Khảo sát lí thuyết và/hoặc TN→Kiểm tra vận dụng kết quả (xem xét tính có thể chấp nhận được của các kết quả tìm được dựa trên cơ sở vận dụng chúng để giải thích, tiên đoán các sự kiện và xem xét sự phù hợp giữa lí 25
thuyết và thực nghiệm)” (chứ không phải là đơn thuần theo con đường trực quan cảm tính, quy nạp chủ nghĩa). Thực nghiệm trong quá trình xây dựng trí thức như trên thể hiện mối liên hệ biện chứng giữa hành động lí thuyết và hành động TN, giữa suy diễn và quy nạp, giữa tư
IC IA L
duy logic và tư duy trực giác. Xét trên bình diện khoa học, quan sát và TN chỉ có nghĩa trong mối liên hệ với lí thuyết. Chính lí thuyết đã cho phép tổ chức quan sát và TN. Nhưng chính nhờ quan sát và TN mới có cơ sở đảm bảo tính hợp thức (tính có thể chấp nhận được) của lí thuyết và là cơ sở cho sự phát triển của các thuyết khoa
FF
học mới, một khi các thuyết cũ không còn phù hợp với thực nghiệm.
Trong dạy học, nếu tri thức khoa học không được xây dựng như đã nêu trên sẽ
O
hình thành ở HS một cách hiểu không cứng nhắc, luôn luôn kiểm tra, tìm tòi phát triển tri thức, xây dựng tri thức ngày một sâu sắc hơn, mô hình sau khái quát hơn mô hình
N
trước.
Ơ
1.2.3. Các biện pháp sử dụng thí nghiệm nhằm tích cực hóa hoạt động nhận
H
thức của học sinh
N
1.2.3.1. Tăng cường sử dụng thí nghiệm mở đầu để tạo ra tình huống có vấn đề Tạo tình huống có vấn đề để mở đầu bài dạy học vật lý là rất cần thiết. Có rất
Y
nhiều cách khác nhau để tạo ra tình huống có vấn đề như kể một câu chuyện, cho các
U
em quan sát một số hình ảnh, quan sát một đoạn phim, cũng có thể đặt ra một số câu
Q
hỏi liên quan đến thực tế…
M
Tuy nhiên, biện pháp vô cùng quý báu và đạt hiệu quả cao trong việc tạo ra tình
KÈ
huống có vấn đề mà lâu nay đa số GV ta đã gần như lãng quên đó là việc tăng cường sử dụng TN mở đầu tạo ra tình huống có vấn đề. Vật lý học là một khoa học thực nghiệm, do đó cần phải khai thác triệt để để các TN nhằm tạo ra tình huống có vấn đề.
ẠY
Đó là các TN không quá phức tạp, nhưng khó giải thích bằng kiến thức mà các em đã
D
được học. Nhờ đó mà TN sẽ gây cho HS sự ngạc nhiên, tò mò, mong muốn được làm sáng tỏ… 1.2.3.2. Đưa thí nghiệm nghiên cứu khảo sát, nghiên cứu minh họa ra đúng lúc để giải quyết vấn đề cụ thể
26
Thông qua TN, HS có thể tiếp thu được một số thông tin nhất định từ những vấn đề đang học. Việc đưa TN nghiên cứu khảo sát, nghiên cứu minh họa ra đúng lúc giúp cho HS thu thập tài liệu một cách dễ dàng từ TN. Dựa trên những thông tin thu thập được các em có thể sợ bộ dự đoán về tính chất của các sự vật, của các hiện tượng.
IC IA L
Việc đưa TN ra đúng lúc có tác dụng kiểm tra dự đoán của HS qua một vấn đề đã được nêu ra. Có thể kiểm tra trực tiếp hoặc thông qua một hệ quả bằng suy luận đơn
giản. Đây là hình thức đặc biệt khuyến khích sự mạnh dạn của HS đưa ra những suy
nghĩ riêng của mình. Và khi những dự đoán suy luận đó được TN xác nhận là đúng thường gặp ở HS THCS là thiếu tự tin vào bản thân.
FF
thì HS sẽ rất phấn khởi, tin tưởng vào bản thân. Từ đó dần dần khắc phục tâm lí
O
1.2.3.3. Thảo luận ở lớp về các phương án thiết kế, chế tạo tiến hành thí nghiệm khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
N
nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo, tính tích cực trong hoạt động nhận thức và
Ơ
Đây là biện pháp phát huy tổng hợp của các biện pháp trên. Việc trao đổi thảo
H
luận, tranh luận sẽ làm cho các em diễn đạt tư tưởng rõ ràng, lập luận chính xác, học
N
tập được kinh nghiệm của các bạn.
Việc thảo luận trên lớp sẽ giúp HS phát huy tính tích cực, tự lực, phát triển năng
Y
lực hợp tác và cộng tác trong học tập, phát triển năng lực giao tiếp, làm cho các em
U
mạnh dạn hơn, không còn rụt rè trong học tập.
Q
Qua đó mà các em tự tin hơn, tích cực hơn, chủ động hơn trong học tập và trong
M
việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
KÈ
1.2.3.4. Sử dụng máy vi tính và các thiết bị hiện đại để mô phỏng, thiết kế và tiến hành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng Về nguyên tắc, TN ảo, TN mô phỏng không thể hoàn toàn thay thế được cho TN
ẠY
thực trong dạy học. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp không thể thực hiện được TN
D
thực do hiện tượng xảy ra quá nhanh hay quá chậm mà HS không thể quan sát được, hoặc quá nguy hiểm, dễ gây hỏng hóc cho thiết bị… Khi đó, sử dụng TN ảo hay TN mô phỏng là phương án tốt nhất. Với TN ảo, TN mô phỏng, HS cũng có thể tự học ở nhà, hoặc thông qua mạng internet để học mà không cần phải có thiết bị TN trong tay. 27
1.2.4. Vai trò của phương tiện nghe nhìn trong hoạt động nhận thức của học sinh trung học cơ sở 1.2.4.1. Phương tiện nghe nhìn trong dạy học vật lý PTNN được hiểu là những phương tiện dạy học mang lại thông tin qua hiệu ứng
IC IA L
âm thanh (ngôn ngữ) hoặc hình ảnh động (hoặc tĩnh), hoặc kết hợp cả âm thanh lẫn hình ảnh. Như vậy, PTNN có thể tác động đến người học thông qua kênh chữ, kênh hình và kênh tiếng [5], [7], [8].
PTNN bao gồm hai khối: khối mang thông tin và khối truyền tải thông tin. Khối
FF
mang thông tin là khối mà tự bản thân mỗi phương tiện đều chứa đựng một lượng thông tin nhất định. Những thông tin này được trình bày trên các thiết bị khác nhau
O
và dưới dạng các dạng riêng biệt như: phim học tập, phim đèn chiếu, phim nhựa, phim truyền hình, các băng hình, đĩa CD, VCD, DVD, băng cassette, giấy bóng trong
N
đã có nội dung: folie màu, MVT… Khối truyền tải thông tin là khối cung cấp cho các
Ơ
giác quan của HS nguồn tin dưới dạng âm thanh hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một
H
lúc như: MVT, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa chức năng (Projector), đèn chiếu, tivi (LCD), đầu video, đầu đĩa (CD, VCD, DVD), máy cassette, camera, điện thoại di
N
động, máy chiếu phim, đèn chiếu slide [5], [8].
Y
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, HS có nhiều cơ hội tiếp cận với các
U
phương tiện thông tin, phương tiện thực hành đa dạng, phong phú và hiện đại, như:
Q
tivi, đầu video, MVT, camera, máy chiếu qua đầu (Overhead), máy chiếu đa chức năng…. Các phương tiện này đã góp phần truyền tải thông tin đến người học theo
M
nhiều kênh và liên tục trong nhiều thời gian khác nhau. Đồng thời, với mạng Internet
KÈ
ngày càng được phổ biến và khả năng cập nhật thông tin từ các nguồn xa cũng trở nên gần gũi.
ẠY
1.2.4.2. Phương tiện nghe nhìn với vai trò là nguồn kiến thức
Các PTNN, đối với khối mang thông tin là nguồn kiến thức, bản thân nó chứa
D
đựng thông tin dưới dạng văn bản, biểu bảng, đồ thị, phim ảnh,… là vô cùng lớn. Các kiến thức về vật lý trong chương trình phổ thông có thể khai thác trong các phần mềm vật lý hay trên các trang website,… cụ thể: - Các phần mềm mô phỏng hiện tượng và TN vật lý. - Các hình ảnh động và tĩnh. 28
- Các video clips về các TN và các hiện tượng vật lý. - Các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị và sơ đồ. 1.2.4.3. Phương tiện nghe nhìn với vai trò tăng cường tính trực quan Trong QTDH, nếu GV sử dụng PTNN thì các giác quan của HS sẽ được tác động
IC IA L
mạnh, làm cho HS chú ý, ham thích tìm hiểu bản chất của sự vật hiện tượng. Mỗi khi các giác quan bị tác động mạnh thì khả năng nhận thức của HS sẽ được tăng cường hơn.
Các video clips về những hiện tượng vật lý hay các TN vật lý được ghi lại bằng
máy quay kĩ thuật số với hình ảnh, âm thanh rất thực và sống động hoặc các mô phỏng
FF
của chúng nhờ các phần mềm dạy học thông qua MVT sẽ là những phương tiện mang tính trực quan cao. Khi sử dụng nguồn thông tin đó trong dạy học sẽ giúp HS dễ hình
O
dung các hiện tượng xảy ra và ghi nhớ kiến thức tốt hơn.
Với máy chiếu hình đa năng thì các hình vẽ, biểu bảng, vật thật sẽ được phóng
N
to giúp HS dễ quan sát. GV cũng có thể sử dụng các tranh, hình ảnh màu thay thế các
Ơ
hình vẽ trong SGK. Tranh ảnh màu sẽ gây ấn tượng đặc biệt và cuốn hút mạnh mẽ
H
hơn sự chú ý của HS. Ngoài ra, với hiệu ứng hoạt hình của chương trình Microsoft PowerPoint và VIOLET, GV có thể đưa các hình vẽ lên màn hình vừa đẹp, vừa sinh
N
động, vừa tăng tính trực quan.
Y
Sự tăng cường tính trực quan còn thể hiện ở việc GV dùng video clips để trực
U
quan các hình ảnh, hỗ trợ các TN xảy ra trên mặt phẳng ngang hoặc TN với các dụng
Q
cụ nhỏ mà HS khó quan sát lên màn hình lớn bằng máy chiếu hình đa năng, giúp tất cả HS quan sát được TN mà GV đang tiến hành một cách rõ ràng hơn.
M
1.2.4.4.Phương tiện nghe nhìn kích thích hứng thú, hỗ trợ tư duy của học sinh
KÈ
Yếu tố ban đầu rất quan trọng trong dạy học là sự say mê và hứng thú đối với môn học, điều đó tạo động lực cho các em tham gia tích cực trong hoạt động nhận thức vật lý. Để làm được việc đó thì sự hỗ trợ của PTNN là một phương tiện rất
D
ẠY
cần thiết. GV có thể dùng video clips về các TN và hiện tượng vật lý xảy ra trong thực tế
được hiển thị trên màn hình (thông qua máy chiếu đa chức năng) nhằm tập trung sự chú ý của HS, giúp các em cảm nhận những kiến thức vật lý một cách trực quan và gần gũi với thực tế cuộc sống, từ đó làm cho HS yêu thích môn vật lý hơn.
29
Trong hoạt động dạy học, thông qua các TN, HS không chỉ nắm vững những kiến thức cơ bản mà các em cần nắm, các em có thể làm sâu sắc hơn vốn hiểu biết của mình và phát triển tư duy khoa học. Dạy học với sự hỗ trợ của PTNN giúp HS rèn luyện các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, cụ thể hóa, trừu tượng
IC IA L
hóa, khái quát hóa, từ đó có thể khám phá được những điều cần nghiên cứu và có thể hiểu biết được bản chất của những hiện tượng vật lý.
Trong dạy học vật lý, các bài giảng có sự hỗ trợ của PTNN đóng vai trò rất quan
trọng trong việc giúp HS lĩnh hội kiến thức một cách nhanh chóng và đầy đủ hơn, do
FF
đó tư duy của các em sẽ phát triển tốt hơn.
1.2.4.5. Phương tiện nghe nhìn góp phần giảm thời gian thuyết trình của giáo
O
viên
Với chức năng là nguồn cung cấp kiến thức, PTNN giúp GV không phải mất thời
N
gian để thuyết trình một vấn đề nào đó, do đó đã tạo điều kiện để GV chuyển tải được
Ơ
nhiều kiến thức hơn đến HS trong thời lượng một tiết học.
H
Bằng PTNN, GV có thể giới thiệu các hiện tượng và TN vật lý với những hình
N
ảnh hết sức trực quan, qua đó HS có thể quan sát và tự rút ra kết luận thay vì GV phải diễn giảng, phải mô tả nhiều lần.
Y
Với những phân tích trên ta nhận thấy PTNN mà cụ thể là các hình ảnh động,
U
phần mềm mô phỏng, video clips không những giúp GV giảm thời gian thuyết trình
Q
cho HS mà còn cung cấp cho HS nhiều kiến thức sinh động, đầy đủ, hấp dẫn, giúp các em nhớ lâu hơn những kiến thức đã được học.
M
1.3. CÁC XU HƯỚNG VÀ HÌNH THỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN NGHE
KÈ
NHÌN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 1.3.1. Sử dụng phương tiện nghe nhìn theo xu hướng đa phương tiện truyền thống
ẠY
1.3.1.1. Khái niệm đa phương tiện truyền thống
Đa phương tiện hay Multimedia không phải là một khái niệm mới trong dạy học
D
mà theo một số tài liệu cho rằng: khi GV sử dụng kết hợp từ hai, ba phương tiện dạy học trở lên như máy chiếu qua đầu (Overhead), đầu video, cassette,… để nâng cao hiệu quả dạy học thì chất lượng dạy học sẽ được nâng lên. Khái niệm đó gọi là đa phương tiện truyền thống [3], [5].
30
Với đa phương tiện truyền thống trong dạy học vật lý, GV có thể sử dụng riêng lẻ các phương tiện như: sử dụng máy chiếu qua đầu, máy chiếu hình đa năng để phóng to các hình ảnh hoặc TN trên mặt phẳng ngang cần quan sát, sử dụng máy quay phim kĩ thuật số (Video Camera) để quay những TN, những hiện tượng vật lý rồi kết hợp
IC IA L
đầu video và màn hình tivi cho HS quan sát. 1.3.1.2. Máy chiếu qua đầu trong dạy học
Máy chiếu qua đầu là một thiết bị dạy học được trang bị khá phổ biến trong các
trường phổ thông, nó có nhiều loại khác nhau: loại 3MD 500 (Hình 1.1); loại 3M
FF
2660 (Hình 1.2). Chức năng
O
Máy chiếu qua đầu được dùng để chiếu giấy bóng trong có nội dung theo mục đích sử dụng. Những nội dung cần trình chiếu mà GV chọn lựa thường được in Laser
N
trên bản giấy trong, kết hợp với bản giấy trong SKG (bản Folie màu) được sản xuất
Ơ
bởi các công ty thiết bị dạy học. Ngoài ra, các bản giấy trong được dùng rất thuận lợi
H
để các nhóm HS trình bày kết quả của mình. Bằng việc thực hiện hầu hết các chức
N
năng của hình tĩnh, hiện nay máy chiếu qua đầu được dùng nhiều trong dạy học vì
KÈ
M
Q
U
Y
tính linh hoạt của nó.
Hình 1.2
D
ẠY
Hình 1.1
Ưu điểm - Có thể sử dụng máy chiếu tại phòng học bình thường. - GV có thể tự tạo những bản nhựa trong để dạy học, rất thuận tiện khi sử dụng
để chiếu những bài sửa, hoặc vừa dạy vừa ghi nội dung lên những bản trong. - Khi sử dụng, GV có thể nhìn xuống HS, không phải xoay lưng lại như khi trình bày trên bảng. 31
- Thiết bị gọn nhẹ, dễ sử dụng và dễ di chuyển, hình ảnh khi trình chiếu rất rõ ràng, hấp dẫn đối với HS. - Đối với những trường phổ thông chưa có các phương tiện dạy học hiện đại thì GV có thể sử dụng độc lập máy chiếu qua đầu để hỗ trợ cho bài dạy. - Việc sử dụng bản trong được in, được viết, hoặc các bản trong giáo khoa có
IC IA L
ưu điểm là những nội dung cần truyền thụ rất phức tạp sẽ trở thành những mảng vấn đề logic.
- Ngoài ra, máy chiếu qua đầu còn có thể hỗ trợ để trình chiếu các TN chỉ xảy
ra trên mặt phẳng ngang, ví dụ: TN về từ phổ của khung dây tròn (Hình 1.3), TN về
N
H
Ơ
N
O
FF
từ phổ của nam châm (NC) thẳng (Hình 1.4).
Hình 1.3
Y
Hạn chế
Hình 1.4
Q
tiếng đi kèm.
U
- Máy chiếu qua đầu chỉ cho kênh chữ, kênh hình truyền qua, không có kênh - Máy chiếu qua đầu không thể lập trình để trình bày các vấn đề theo thứ tự định
M
sẵn. Máy chiếu không dùng cho tự học, thường từng cho nhóm nhỏ trở lên.
KÈ
1.3.1.3. Máy chiếu hình đa năng
ẠY
Chức năng
Máy chiếu hình đa năng (Hình 1.5) có thể
D
chiếu các tài liệu, phim slie, bản trong, mẫu vật và vật thật. Ngoài ra, nó còn có thể kết nối với đầu video, máy tính cá nhân, với microphone,
Hình 1.5: Máy chiếu hình đa năng
camera để quay trực tiếp các TN do GV thực hiện. Máy chiếu hình đa năng có thể kết hợp với các thiết bị khác trong quá trình dạy học, nó đóng vai trò như một bảng phấn, nhưng phải sắp xếp sao cho hình và chữ phù hợp với khuôn hình của mặt bàn máy 32
chiếu. Khi sử dụng chiếu các tài liệu in, vật thật, quay các TN, GV cần phải điều chỉnh ánh sáng và camera sao cho HS dễ quan sát. Ưu điểm Máy chiếu hình đa năng sử dụng trong dạy học sẽ mang lại hiệu quả cao, thiết bị
IC IA L
gọn nhẹ, có thể kết nối được với nhiều thiết bị ngoại vi khác. Hạn chế
Giá thành của máy chiếu hình đa năng cao, khả năng kết nối với các thiết bị ngoại vi phức tạp hơn các thiết bị khác.
FF
1.3.1.4. Video Camera dạy học Video Camera (Hình 1.6) được dùng trong dạy học thường là loại Video Camera kĩ thuật số
O
Chức năng
N
có thể ghi lại hình ảnh, các TN dưới dạng file
Ơ
video, có thể kết nối với tivi hay máy chiếu đa
H
chức năng để đưa hình ảnh hay nội dung văn bản
N
lên màn hình. Ưu điểm
Hình 1.6: Video Camera
Y
- Giá thành không cao, quay và phát đơn giản. GV có thể biên tập lại những nội dung
U
có trong kho tư liệu hoặc tự quay và thuyết minh nội dung trong video clips.
Q
- GV có thể khai thác video với chức năng hỗ trợ cho TN vật lý để đưa lên màn
M
hình những TN chỉ xảy ra trên mặt phẳng nằm ngang, hoặc những TN có kích thước
KÈ
nhỏ cần phóng to.
- Video Camera có thể ghi lại những hiện tượng vật lý xảy ra trong đời sống hằng ngày
ẠY
để làm tư liệu cho minh họa các tiết dạy: hàn điện, hiện tượng đoản mạch,... - Ở những trường phổ thông chưa có các thiết bị dạy học hiện đại, GV có thể sử
D
dụng đầu video kết hợp với tivi thì có thể khai thác những video clips đã được quay sẵn để hỗ trợ cho bài giảng. Hạn chế - Để có được những hình ảnh rõ nét, các video clips chất lượng đòi hỏi GV phải sử dụng thành thạo thiết bị này. 33
- GV phải mất rất nhiều thời gian trong việc biên tập lại các video clips, các hình ảnh và lưu trữ trong các đĩa CD, VCD hay DVD để sử dụng cho những lần kế tiếp. 1.3.2. Sử dụng phương tiện nghe nhìn theo xu hướng đa phương tiện hiện đại 1.3.2.1. Khái niệm đa phương tiện qua máy vi tính
IC IA L
Với sự xuất hiện của MVT, việc khai thác và sử dụng PTNN đã có một xu hướng mới: thay vì phải sử dụng các PTNN một cách riêng lẻ, tất cả phải diễn ra trong bối cảnh của lớp học dưới sự điều khiển của GV thì thông qua MVT, các khả năng trên được thực hiện một cách linh hoạt.
FF
Các chuyên gia đã định nghĩa về đa phương tiện qua MVT (Multimedia qua
MVT): theo Fenrich: “Đa phương tiện quay máy tính là sự tích hợp lý thú giữa phần
O
cứng và phần mềm máy tính, cho phép tích hợp các tài nguyên video clips, âm thanh, hoạt hình, đồ họa để xây dựng và thực hiện một trình diễn hiệu quả nhờ một máy tính
N
có cấu hình thích hợp”[3]. Hay theo Philips: “Đa phương tiện quay máy tính đặc
Ơ
trưng bởi sự hiện diện của văn bản, hình ảnh, âm thanh, mô phỏng và video clips
H
được tổ chức chặt chẽ trong một chương trình máy tính”[3].
N
Đa phương tiện qua MVT được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông, một phương pháp giới thiệu thông tin bằng MVT, sử dụng nhiều dạng truyền
Y
thông tin như văn bản, đồ họa và âm thanh… cùng với sự gây ấn tượng bằng tương
U
tác. Công nghệ đa phương tiện, nhờ khả năng nghe - nhìn đang được ứng dụng ngày
Q
càng rộng rãi trong huấn luyện, giáo dục, trò chơi và tiếp thị thương mại. Thông tin
M
Multimedia là thông tin được truyền đạt bằng các hệ thống truyền thông đa phương tiện,
KÈ
gọi tắt là thông tin Multimedia và nó được thể hiện ở các dạng văn bản, dạng hình họa, dạng hoạt ảnh, dạng chụp ảnh, dạng video và audio [3], [9], [21]. Nhìn chung, có thể hiểu đa phương tiện qua MVT như là sự tích hợp nhiều thành
ẠY
phần phương tiện (âm thanh, hình ảnh, văn bản, mô phỏng…), mang lại lợi ích đặc
D
biệt mà từng thành phần phương tiện riêng rẽ không thực hiện được. Đa phương tiện qua MVT đã cho phép lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi một lượng
lớn thông tin trong một điều kiện thuận lợi. Nó còn cho phép mô phỏng, tái tạo, biểu diễn sự vật và hiện tượng, diễn tiến của các quá trình như là sự tích hợp các chức năng của các phương tiện dạy học truyền thống khác và là một đặc thù riêng vốn có 34
của MVT. Nó không những cho phép đảm bảo tính chân thực của các đối tượng nghiên cứu trước mắt người học, làm tăng niềm tin vào tri thức, kích thích hứng thu, tạo động cơ học tập trong QTDH, mà còn có tác dụng giáo dục toàn diện: phát triển tính tự lực sáng tạo, cá biệt hóa cao độ người học, phát triển tư duy logic, tư duy hình
IC IA L
tượng, tối ưu hóa quá trình nhận thức và điều khiển quá trình nhận thức, góp phần giáo dục những phẩm chất, thái độ hành vi đạo đức, những phản ứng tích cực trong việc tái tạo và cải tạo thế giới theo hướng có lợi cho con người. Ưu điểm
FF
- Đa phương tiện quay MVT cho phép tích hợp nhiều dạng thông tin thay vì phải sử dụng từng thiết bị (chẳng hạn GV muốn dùng video clips thì phải có đầu chiếu
O
VCD, DVD; hay muốn dùng âm thanh thì phải có máy cassette). Đa phương tiện qua MVT giúp GV tiết kiệm thời gian trong công việc tìm kiếm thông tin.
N
- Đa phương tiện qua MVT tạo thành hệ thống mạnh giáo dục, một môi trường
Ơ
dạy học khá lí tưởng, một môi trường tương tác mạnh giữa người dạy và người học
H
với các luồng thông tin thuận nghịch được đảm bảo liên thông ở mức độ cao, phù hợp
N
cho việc vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận
Y
thức của HS. Hạn chế
U
- Đa phương tiện qua MVT đòi hỏi MVT phải có cấu hình tương đối mạnh để
Q
cùng một lúc có thể xử lí âm thanh, hình ảnh, video clips. Nếu MVT có cấu hình thấp
M
thì các thao tác trên sẽ bị ngắt quãng, thậm chí không thực hiện được. Cũng chính vì
KÈ
điều này mà giá thành của MVT dùng cho đa phương tiện là tương đối cao. - GV phải mất rất nhiều thời gian để xây dựng một kho tư liệu (hình ảnh tĩnh, hình
ảnh động, video clips về các hiện tượng trong tự nhiên hay các video clips về các TN vật
D
ẠY
lý…) để có thể sử dụng đa phương tiện trên cơ sở của MVT trong dạy học. - Đa phương tiện qua MVT cũng đòi hỏi người GV phải có những khả năng và
hiểu biết sâu sắc về MVT, về công nghệ thông tin. Như vậy, đa phương tiện qua MVT không những khắc phục được những hạn chế của phương tiện dạy học truyền thống mà qua đó phát huy được tính tích cực, tự lực của HS trong dạy học vật lý ở trường phổ thông. Đa phương tiện qua MVT là một 35
phương tiện dạy học hiện đại, có nhiều thế mạnh, có thể được sử dụng ở mọi giai đoạn và thực hiện được các chức năng của QTDH. Tuy nhiên, đa phương tiện qua MVT không phải lài một phương tiện dạy học vạn năng có thể thay thế cho toàn bộ các thiết bị dạy học truyền thống khác và càng không thể thay thế hẳn vai trò của
IC IA L
người GV. Hiệu quả của QTDH luôn bắt nguồn từ phía GV cộng với sự hỗ trợ đúng mức, phù hợp với các phương tiện dạy học.
1.3.2.2. Phương tiện nghe nhìn hỗ trợ thí nghiệm biểu diễn, mô phỏng thí nghiệm và hiện tượng vật lý
FF
a. Hỗ trợ thí nghiệm biểu diễn
Nếu không có sự hỗ trợ của PTNN thì HS rất khó quan sát và nắm bắt được các
O
hiện tượng vật lý xảy ra khi GV thực hiện các TN trên mặt phẳng ngang hoặc các TN trên các dụng cụ có kích thước nhỏ.
N
Phối hợp sử dụng sự hỗ trợ của MVT và máy chiếu đa chức năng với các sơ đồ,
Ơ
hình vẽ, những thiết bị hướng dẫn cần thiết giúp HS tiếp nhận kiến thức một cách
H
nhanh chóng và đầy đủ hơn.
N
Đối với TN tạo từ phổ của dòng điện thẳng (Hình 1.7) hoặc TN tự tạo từ phổ của ống dây (Hình 1.8) xảy ra trên mặt phẳng ngang, khi thực hiện các TN này, nếu không
KÈ
M
Q
U
Y
sử dụng PTNN thì HS rất khó quan sát được hiện tượng.
Hình 1.8
ẠY
Hình 1.7
D
b. Mô phỏng các thí nghiệm và hiện tượng vật lý Mục đích của mô phỏng các TN và hiện tượng vật lý là mô phỏng lại những TN
và hiện tượng mà trong điều kiện bình thường thì không thể thực hiện được vì dụng cụ quá đắt tiền, thiếu an toàn, cồng kềnh, các TN hay hiện tượng diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm. Với một số phần mềm dạy học hiện nay những vấn đề đó đều có thể được 36
giải quyết, hỗ trợ GV trong QTDH và giúp đỡ HS quan sát rõ và nắm vững kiến thức hơn. Hiện nay những phần mềm mà GV thường sử dụng để mô phỏng TN hay hiện tượng vật lý như: phần mềm Physics Simulations, Crocodile Physics, Macromedia
IC IA L
Flash MX, các phần mềm vật lý trung học phổ thông của Phạm Xuân Quế… 1.4. CÁC PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG PHỐI HỢP THÍ NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
Để sử dụng TN có hiệu quả trong dạy học vật lý, chúng tôi đề xuất các phương án
FF
phối hợp sử dụng khác nhau. Đó là phối hợp sử dụng TN với hình vẽ, hình ảnh; phối hợp
sử dụng TN với các video clips; phối hợp sử dụng TN với camera, webcam; phối hợp sử
O
dụng TN với các TN ảo, TN mô phỏng, phối hợp sử dụng TN với các phần mềm dạy học.
N
1.4.1. Phối hợp sử dụng thí nghiệm với hình vẽ, hình ảnh
Ơ
Việc phối hợp sử dụng TN với hình vẽ, hình ảnh được sử dụng có hiệu quả khi:
N
- Hướng dẫn HS lắp ráp TN.
H
- Mô tả, giới thiệu chung dụng cụ TN cho HS. - Làm rõ mô hình hoạt động trong điều kiện
Y
HS không thể nhìn thấy được qua TN như đường
U
sức, đường dòng, đường cảm ứng từ, quỹ đạo
M
điện…).
Q
chuyển động, đường đi tia sáng, chiều dòng
KÈ
- Vẽ sơ đồ, giản đồ, đồ thị… Khi sử dụng TN vào dạy học, thao tác quan
Hình 1.9. Từ phổ của NC thẳng
trọng đầu tiên là giới thiệu dụng cụ TN, cách lắp
ẠY
ráp và nguyên tắc hoạt động. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp do dụng cụ TN quá
D
nhỏ hoặc HS không có dụng cụ đó trong tay (trong trường hợp TN biểu diễn), cho nên HS không thể quan sát rõ ràng được. Để giải thích vấn đề này, GV cần sử dụng
37
hình ảnh của các dụng cụ đó, nếu dụng cụ phức tạp thì sử dụng nhiều hình ảnh chụp ở những góc độ khác nhau, GV sử dụng phương tiện chiếu hình phóng to cho HS quan sát. Khi giới thiệu, điều cần lưu ý là phối hợp với dụng cụ thật với hình ảnh. Bởi vì, hình
IC IA L
ảnh chỉ có tác dụng làm rõ hơn các chi tiết cần quan sát, hướng dẫn HS quan sát hình ảnh đối chiếu với dụng cụ thật để tìm hiểu theo các nội dung yêu cầu của GV. Ví dụ: Các loại đồng
FF
hồ đo, cuộn dây, NC, nguồn điện, khung dây, biến trở, ngắt điện, thấu kính, la bàn, đèn
O
LED…
Hình 1.10. Đường sức từ qua tiết diện cuộn dây
Đại đa số TN đều sử dụng nguồn điện
N
hoặc lắp ráp các mạch điện. Việc phối hợp sử dụng hình vẽ để hướng dẫn HS là rất
Ơ
quan trọng, vì nếu không hiểu rõ, HS có thể mắc sai lầm mà hậu quả là TN không
H
thực hiện được, hoặc làm hư hỏng thiết bị, hoặc có thể xảy ra tai nạn không ngờ. Với
N
các trường hợp nêu trên GV không thể chụp hình bài TN đã lắp ráp sẵn để giới thiệu được, vì một phần bị che khuất, một phần do cấu tạo tự nhiên của dụng cụ không thể
Y
bố trí một cách tường minh (ví dụ như các dây nối), tốt nhất chúng ta vẽ sơ đồ trên
U
giấy lớn, hoặc vẽ trên máy tính, trên phim trong, sử dụng các thiết bị chiếu hình để
Q
phối hợp giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát trước lúc lắp ráp và vận hành TN. Ví
M
dụ TN mắc mạch điện song song, nối tiếp; định luật Ôm; sự phụ thuộc của điện trở
KÈ
vào tiết diện dây dẫn; hoạt động của biến trở; công suất dòng điện; định luật Jun – Lenxơ, từ trường của dòng điện; sự nhiễm từ của sắt, thép; ứng dụng của NC; lực điện từ; đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều… Thực tế
ẠY
có những TN mà hiện tượng xảy ra chỉ nhìn thấy qua vật trung gian, muốn hiểu đúng
D
bản chất của sự vật, hiện tượng cần phối hợp với hình vẽ để mô tả như: đường sức từ; chiều dòng điện trong cuộn dây; chiều đường sức điện từ để rút ra các qui tắc. Hình vẽ rất cần thiết để giải thích các hiện tượng xảy ra trong TN. Cũng như trong các TN quang học khi nghiên cứu về đường truyền ánh sáng trong các TN chúng ta phải dùng hình vẽ mô tả các tia sáng qua TN, lăng kính hoặc các môi trường khác nhau. 38
Thực tế cho thấy, một số hiện tượng hoặc quá trình xảy ra rất nhanh hoặc rất chậm như hiện tượng cảm ứng điện từ, tác dụng của ánh sáng…, hoặc chỉ thể hiện kết quả một cách rõ ràng trong môi trường nhất định như: Từ phổ, sự trộn các ánh sáng màu, dùng thấu kính lấy lửa từ ánh nắng mặt trời, phân tích ánh sáng trắng các
IC IA L
tia sáng đi qua thấu kính, sự khúc xạ ánh sáng… Trong môi trường lớp học ít khi cho ta một hình ảnh hoàn hảo mà chỉ ở phòng TN với điều kiện môi trường tốt mới cho hình ảnh tốt rõ ràng và chính xác, để HS quan sát tường minh hơn kết quả TN thu được, GV
FF
cần có các hình ảnh tốt ghi lại từ phòng TN cho tin vào kết quả mà TN tạo ra, từ đó xây dựng và củng cố kiến thức một cách thuyết phục hơn.
N
Ngoài ra có thể dùng hình ảnh để giới thiệu
O
HS quan sát, với mục đích củng cố thêm lòng
Hình 1.11. Cầu vồng (Sự phân tích ánh sáng trong tự nhiên)
Ơ
các dụng cụ thiết bị dân dụng, công nghiệp
H
liên quan đến bài TN hiện có trên thị trường, làm tăng tính thực tiễn của TN trong
N
hoạt động sống. Ví dụ: Hình ảnh các động cơ điện, máy phát điện, máy ảnh, hệ thống lọc màu sắc ánh sáng của sân khấu, sự phân tích ánh sáng trong tự nhiên (cầu vồng),
Y
rơle điện từ, máy biến thế, loa điện động, la bàn, kính lúp, công tơ điện và nhiều dụng
U
cụ sử dụng điện khác…
Q
1.4.2. Phối hợp sử dụng thí nghiệm với các video clips
M
Việc phối hợp sử dụng TN với các
KÈ
video clips sẽ đạt được hiệu quả cao trong các trường hợp sau: - Hiện tượng TN xảy ra quá nhanh
D
ẠY
hoặc quá chậm, khó quan sát. - TN cần lặp lại nhiều lần. - TN cần được quan sát ở nhiều góc
độ khác nhau…
39
Hình 1.12. Qui tắc bàn tay phải
Thực tiễn cho thấy, với TN biểu diễn của GV, đa số HS quan sát rất khó khăn do kích thước của các thiệt bị TN, phòng học đông HS. Đó là các bài TN kiểm tra định luật Jun–Lenxơ, đo cường độ và hiệu điện thế dòng điện xoay chiều; tác dụng làm thay đổi hiệu điện thế của máy biến thế; đặc điểm của thấu kính hội tụ (TKHT) và
IC IA L
thấu kính phân kì (TKPK), sự trộn các màu ánh sáng, dùng TKHT lấy lửa từ ánh mặt trời (TN mở đầu hình 1.14)… Do các TN này dùng điện thế cao, trang thiết bị hạn chế…
FF
nên GV phải dùng TN biểu diễn thực hiện Mặt khác, có những TN đòi hỏi thời gian
N
thực hiện dài hoặc điều kiện phòng học không
O
trong quá trình dạy học.
có cho kết quả mong muốn thì cần phải sử
Hình 1.13: Hoạt động của loa điện
Ơ
dụng đoạn video clips được quay lại chính
H
các TN đó trong điều kiện tốt hơn và chiếu lên màn hình cho HS dễ quan sát để làm
N
sáng tỏ hơn các TN mà GV đưa ra biểu diễn. Từ những đoạn video clips đó, GV có thể dừng lại tại bất kỳ thời điểm nào hoặc lặp lại những đoạn thích hợp (đây là thế
Y
mạnh của video clips trong dạy học sử dụng TN biểu diễn) cho HS quan sát, suy nghĩ,
U
rút ra kết luận và trả lời các yêu cầu đặt ra của GV. Hoặc có thể phối hợp với một số
Q
TN trực diện của HS. Ví dụ, đối với TN “nguyên tắc hoạt động của loa điện” sau khi
M
HS tiến hành TN, nên cho HS xem một đoạn video clips về sự dao động của màng
KÈ
loa (cuộn dây) khi loa đang hoạt động; khi nghiên cứu về động cơ điện, máy phát điện… cũng có thể chiếu cho HS xem một đoạn video clips (mô phỏng) về các loại động cơ, máy phát….để HS có thể quan sát từ hình thức bên việc củng cố kiến thức
D
ẠY
đã học.
1.4.3. Phối hợp sử dụng thí nghiệm với camera, webcam Camera là thiết bị ghi hình và có thể chiếu hình trực tiếp. Ngày nay sản phẩm về
thiết bị dân dụng này thật phong phú và đa dạng. Ở đây chỉ đề cập đến hai dạng cần thiết cho việc dạy học đó là: chiếu hình trực tiếp và ghi lại hình thành phim. Phần
40
trình bày ở trên cho thấy việc phối hợp TN với camera đã trợ giúp tốt cho việc tổ chức hoạt động nhận thức trong giờ học có TN. Tuy nhiên, camera có thể quay và đưa hình ảnh trực tiếp lên màn hình. Đó là việc chiếu trực tiếp
IC IA L
các hình ảnh TN, những sơ đồ hình vẽ ở SGK lên màn hình lớn để HS quan sát mô tả các dụng cụ TN, tiến hành lắp ráp thiết bị theo sơ đồ hướng dẫn. Hoặc có thể chiếu hình trực tiếp cho HS quan sát khi GV thực hiện thao tác TN biểu diễn
FF
Hình 1.14. Cảnh trong đoạn video clip dùng TKTH lấy lửa từ ánh nắng mặt trời
(vấn đề này phức tạp khi thực hiện trên lớp
O
học, nhưng rất tốt trong phòng học bộ môn). Camera còn có thể quan sát, theo dõi HS làm TN, hình ảnh ghi lại tư liệu tốt cho GV uốn nắn điều chỉnh quá trình hướng dẫn
N
cho HS làm TN. Mặt khác, nó cũng là phương tiện có thể giúp GV giám sát HS “nhắc
Ơ
nhở” cần làm việc nghiêm túc trong khi thực hành TN. Webcam cũng có chức năng
N
cụ quá nhỏ, HS khó quan sát.
H
tương tự, đặc biệt là đơn giản, gọn nhẹ trong việc trực quan hóa các TN mà các dụng
Y
Camera là phương tiện ghi hình các bài TN, nó giúp cho GV có một kho tư liệu về các bài TN, GV có thể lấy ra biên tập sử dụng vào những lúc cần thiết của tiết học
U
như đã nêu ở mục sử dụng video clips, hoặc có thể lấy ra những hình ảnh tốt, phục
Q
vụ cho việc dạy học vật lý như đã nêu ở mục sử dụng các hình ảnh.
M
1.4.4. Phối hợp sử dụng với thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo TN mô phỏng là các loại TN được xây dựng từ các đối tượng mô phỏng trên
D
ẠY
KÈ
MVT tương ứng với các đối tượng thực có trong phòng TN. Khi tiến hành TN trên các đối tượng mô phỏng đó bằng các thao tác trên chuột, sẽ thu được kết quả phù hợp với các quy luật như trong các TN thực. TN mô phỏng không đòi hỏi môi trường TN và có thể tiến hành lặp đi lặp lại nhiều lần mà không tốn nhiều thời gian. Hình 1.15. TN mô phỏng xung quanh dòng điện có từ trường
Do vậy, quan sát các TN này, HS sẽ dễ dàng
41
khám phá được những thuộc tính hay các mối quan hệ giữa các đối tượng cần nghiên cứu [22]. Trước hết, TN mô phỏng giúp HS tiến hành các TN một cách chủ động, dễ thành công và rất tiện lợi trong quá trình tự học của HS vì không phải vào phòng thí nghiệm
IC IA L
(PTN). Các TN đó có thể thực hiện được ngay trên lớp học, trong giờ ngoại khóa hoặc ở nhà…
Việc sử dụng TN mô phỏng tỏ ra rất có hiệu quả trong các điều kiện trang thiết bị TN, các thiết bị TN đắt tiền, dễ hỏng các TN mà thời gian quan sát quá dài hoặc
FF
quá ngắn.
Đối với GV, TN mô phỏng có thể được sử dụng trong các giai đoạn khác nhau
O
của quá trình dạy học, từ khâu mở đầu, hình thành kiến thức mới, ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức, đánh giá kết quả học tập của HS.
N
TN mô phỏng được tiến hành trên MVT nên không gây nguy hiểm cho người sử
Ơ
dụng trong quá trình tiến hành TN. Ngoài ra, đối
H
với các trường hợp không có đủ cơ sở vật chất, TN
mô phỏng có thể sử dụng để thay thế TN thực và
N
sẽ mang lại những hiệu quả dạy học nhất định.
Y
Trong dạy học, việc phối hợp sử dụng TN thực
U
với TN mô phỏng sẽ mang lại hiệu quả cao khi kết
Hình 1.16. Hình ảnh TN mô phỏng và TN thật trong PTN
Q
quả thu được từ TN thực khó quan sát, hoặc quan sát không rõ. TN ảo là một loại sản phẩm đa phương tiện do máy tính tạo ra để mô phỏng y như
M
thật các sự vật, các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên hoặc trong PTN. Nói ngắn gọn,
KÈ
TN ảo vật lý là TN vật lý tồn tại thực trong môi trường do máy tính tạo ra [22]. Hình 1.17 cho thấy mạch điện được thực hiện
ẠY
nhờ TN ảo được thực hiện thông qua phần mềm VIOLET dùng cho phần điện học. Bên cạnh TN ảo
D
này, GV cần cho HS tiến hành đồng thời trên TN thực. Tuy nhiên với TN ảo, HS có thể thay đổi tùy ý nguồn điện, điện trở R… để nhận được những giá trị
Hình 1.17
hiệu điện thế và cường độ dòng điện khác nhau. Với TN ảo này, HS có thể thực hiện nhiều lần mà không sợ hư hỏng “dụng cụ”. 42
Trong những phần mềm xây dựng TN ảo, có thể sử dụng phần mềm “TN ảo phần vật lý” nằm trong bộ sản phầm “Các TN ảo đa phương tiện: Lý, Hóa, Sinh” thuộc nhánh đề tài KC-01-14 “Nghiên cứu xây dựng phần mềm mô phỏng TN ảo đa phương tiện và các công cụ phối hợp” của nhiều tác giả, do công ty thiết bị giáo dục II phát
IC IA L
hành [11]. Trong đó có các bài TN ảo như từ trường – đường sức từ từ trường, hiện tượng khúc xạ ánh sáng, ảnh của vật tạo bởi TKHT… ngoài việc tổ chức TN như SGK, chúng ta có thể phối hợp với các TN ảo này rất tốt.
1.4.5. Phối hợp sử dụng thí nghiệm với các phần mềm dạy học
FF
Trong quá trình đưa công nghệ thông tin vào nhà trường, đã có rất nhiều phần mềm dạy học vật lý ra đời, mà điển hình là PAKMA, Crocodile Physics, Interactiv
O
Physics… Tuy nhiên, GV thường sử dụng phần mềm đó một cách độc lập mà chưa
N
tìm cách phối hợp sử dụng chúng với TN.
Việc sử dụng phần mềm dạy học phối hợp với các TN thực cho thấy ngoài việc tạo
Ơ
ra các TN mô phỏng, TN ảo, các phần mềm có thể hiển thị các sơ đồ, đồ thị, biểu bảng,
H
do đó các TN thực sẽ được HS quan sát, thực hiện một cách thành thạo hơn.
N
1.5. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CỦA VIỆC PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC VẬT
Y
LÝ TRUNG HỌC CƠ SỞ
U
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát thực
Q
trạng giảng dạy và học tập đối với GV vật lý và HS ở lớp 9 THCS thuộc 2 trường
M
trên địa bàn thành phố Huế đó là: trường THCS Đặng Văn Ngữ, trường THCS
KÈ
Nguyễn Chí Diểu.
1.5.1. Mục đích điều tra
Để chuẩn bị cho việc soạn thảo tiến trình dạy học nhằm mục đích khảo sát thực
ẠY
trạng phối hợp sử dụng TN với các loại PTNN trong dạy học vật lý lớp 9 THCS,
D
chúng tôi tiến hành điều tra, tìm hiểu ở các trường để biết các thông tin sau: - Về thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường, các trang thiết bị TN, các PTNN
phục vụ cho việc giảng dạy môn vật lý. - Về việc sử dụng các PTNN trong dạy học vật lý.
43
- Tình hình dạy và học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” nói riêng và vật lý lớp 9 THCS nói chung. - Phương pháp học tập của HS và mức độ hứng thú của HS khi sử dụng các loại TN thực, TN ảo, TN mô phỏng trong giờ học vật lý.
IC IA L
1.5.2. Phương pháp điều tra, tìm hiểu - Gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với lãnh đạo nhà trường, tổ trưởng chuyên môn vật lý và các GV giảng dạy môn vật lý. Sử dụng phiếu phỏng vấn GV, xem giáo án dự giờ…
- Trao đổi trực tiếp với HS, tham khảo kết quả năm học trước của HS và kết quả
FF
các bài kiểm tra trong học kì I. 1.5.3. Kết quả điều tra Kết quả điều tra GV theo phiếu như sau:
N
- Số trường điều tra: 2
N
- Số GV cho biết ý kiến: 16
H
- Số GV được hỏi ý kiến: 16
Ơ
- Số phiếu điều tra :16
Kết quả điều tra
O
- Tham quan PTN vật lý, phòng MVT, phòng chuyên dùng.
Y
Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy đa số GV nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm
Q
sau:
U
trong việc trả lời. Kết quả thu được từ việc thống kê các phiếu hỏi được thể hiện như
M
- Đa số GV (80.59%) GV cho rằng bộ thí nghiệm Vật lý 9 tương đối tốt.
KÈ
- Có (60.45% ) các bài có TN được GV sử dụng trong dạy học (trong đó sử dụng TN trực diện là 40.75%), có 7% GV không sử dụng TN để dạy học và có 34,01% GV
ẠY
không có ý kiến có sử dụng hay không. - Có 43.34% GV sử dụng thành công; 15.00% GV cho rằng sử dụng TN không
D
thành công; còn lại 41.66% GV không có ý kiến. - Đa số GV cho rằng việc thực hiện TN để dạy học trên lớp gặp rất nhiều khó
khăn. Có những TN cần ánh sáng nhưng cũng có những TN cần phòng tối HS mới quan sát được. Mặt khác có nhiều phòng học không có điều kiện, khi TN các bài có
44
sử dụng điện không thể thực hiện được, nếu sử dụng Pin thì kinh phí gặp khó khăn mà kết quả TN không chính xác khi thực hiện. Qua tìm hiểu trực tiếp, GV phản ánh rằng các bài TN về quang học, phần lớn HS không quan sát được, vì ánh sáng của nguồn có cường độ nhỏ hơn ánh sáng tự nhiên,
IC IA L
ví dụ quan hệ góc tới và góc khúc xạ, bài ảnh của một vật tạo bởi thấu kính, hiện tượng tán sắc, sự trộn các ánh sáng màu… Những TN do GV biểu diễn thì số HS
quan sát quá trình và kết quả TN rất hạn chế. Ngay cả TN trực diện, mỗi nhóm 5,6
em cũng không đạt kết quả, do thời gian hướng dẫn lắp ráp và tiến hành TN hạn chế,
FF
nên việc cho toàn bộ HS thao tác và quan sát TN là không thể được. Trong mỗi nhóm, chỉ có vài em nhanh nhẹn, được tiếp xúc làm TN mà thôi.
O
Kết quả cũng cho thấy để sử dụng có hiệu quả bộ dụng cụ TN đang được trang bị, có 50.43% GV cho rằng cần phải có sự hỗ trợ các PTNN khác. Điều đặc biệt là
N
69.36% GV cho rằng khi sử dụng TN để dạy học chỉ có một số ít HS quan sát được.
Ơ
Có 90% GV yêu cầu làm thế nào để HS quan sát được TN và từ TN rút ra được kết
H
luận của kiến thức cần truyền đạt. Có 85% GV cho rằng những TN mà kết quả thu
N
được chưa đủ để tìm ra nguyên nhân, thì cần nghiên cứu mô phỏng các hiện tượng đó hoặc sử dụng tranh ảnh, bảng phụ, video cho HS quan sát. Có 72.42% GV yêu cầu
U
Y
những TN chỉ làm tốt ở phòng TN thì nên quay video để minh họa thêm cho HS quan sát.
Q
Thực tiễn dự giờ dạy của GV phổ thông cho thấy các loại TN sau đây cần được
M
hỗ trợ bằng PTNN:
KÈ
- Những TN chỉ thực hiện được trong phòng tối. - Những TN nguy hiểm.
ẠY
- Những TN khó xác định nguyên nhân từ kết quả thu được thì cần mô phỏng. Chúng tôi nhận thấy việc cho HS tiến hành TN theo từng nhóm là tốt, nhưng
D
trong thời gian ngắn không thể chắc chắn các nhóm thực hiện TN cho kết quả tốt theo yêu cầu đã được đề ra, GV cần dùng hình ảnh thu được từ TN thật chính xác “chuẩn” từ phòng TN, từ TN ảo hoặc TN mô phỏng để HS dễ dàng quan sát sự vật và hiện tượng rõ hơn khích lệ quá trình nhận thức trong học tập. Nếu nhóm nào không thực hiện kết quả như mong muốn có thể thắc mắc, từ đó GV hướng dẫn làm lại TN hoặc 45
giải thích các nguyên nhân gây ra sự sai lệch, tạo lòng tin trong học tập nhằm giúp HS tiếp nhận kiến thức một cách tự tin. Hai trong các kết luận quan trọng của cuộc điều tra khảo sát là: - Cần tăng cường các bộ TN về số lượng và chất lượng, đặc biệt phải có phòng
IC IA L
học bộ môn để thực hiện có hiệu quả hơn các TN trong dạy học vật lý. - Để sử dụng TN dạy học có hiệu quả cao GV phải sử dụng các phương tiện dạy
học khác như tranh, ảnh, mô hình mà đặc biệt là cần có sự phối hợp với các PTNN khác, trong đó, MVT với tư cách là PTNN đa năng, đóng vai trò rất quan trọng.
FF
1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Những nội dung được trình bày trong chương 1 có thể tóm tắt như sau:
O
- Học tập là một quá trình nhận thức đặc biệt. Hoạt động nhận thức của HS trong quá trình học tập là một hoạt động có chủ định dưới sự tổ chức, điều khiển của GV
N
một cách khoa học, dựa trên cơ sở tâm lí học định hướng cho GV trong việc tổ chức
Ơ
hoạt động nhận thức cho HS một cách tích cực, chủ động và sáng tạo.
H
Điều quan trọng trong hoạt động đó là người GV phải biết tạo ra tình huống học
N
tập phù hợp cho HS. Tình huống đó phải tạo ra được mâu thuẩn trong nhận thức của
Y
HS, phải gây được sự chú ý ban đầu. Vấn đề mà HS cần giải quyết phải được đặt ra
U
rất rõ ràng.
- TN và các PTNN có vai trò rất quan trọng trong dạy học vật lý. TN là nguồn
Q
cung cấp thông tin chính xác, tin cậy, dễ hiểu. TN là phương tiện tốt nhất để kiểm tra
M
tính đúng đắn của kiến thức vật lý. TN có tác động mạnh đến các giác quan của HS
KÈ
trong dạy học. TN là phương tiện góp phần phát triển nhân cách toàn diện cho HS. TN là phương tiện rèn luyện sự khéo léo cho HS. TN là phương tiện đơn giản hóa các sự vật, hiện tượng và trực quan trong dạy học vật lý. TN góp phần đánh giá năng lực
ẠY
nhận thức và làm phát triển khả năng tư duy và TN giúp củng cố vận dụng kiến thức
D
vững chắc. Vì vậy, trong dạy học vật lý GV cần quan tâm đến việc sử dụng TN và khai thác
hết các chức năng vốn có của TN, đồng thời chú ý đến các biện pháp sử dụng TN nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS.
46
- Đề tài đã phân tích cụ thể để làm rõ vai trò và chức năng của PTNN trong dạy học vật lý nói chung và TN vật lý nói riêng. Cụ thể: PTNN là nguồn cung cấp kiến thức chính xác, tin cậy, dễ hiểu, có tác dụng làm tăng cường khả năng nhận thức của HS. PTNN kích thích hứng thú học tập và hỗ trợ tư duy của HS, góp phần làm giảm
IC IA L
thời gian thuyết trình của GV. PTNN cũng có vai trò quan trọng, nên GV cần quan tâm sử dụng chúng trong dạy học vật lý. Mỗi loại PTNN có chức năng khác nhau, người GV cần khai thác các
tiềm năng vốn có trong việc chuyển tải tri thức của các loại PTNN khác nhau. Có như
FF
thế, PTNN mới hỗ trợ có hiệu quả cho hoạt động của thầy và trò trên giờ lên lớp. Qua
đó, chúng ta có thể thấy rõ được tầm quan trọng của việc phối hợp TN với các PTNN
O
trong dạy học vật lý.
- Để nâng cao hiệu quả sử dụng TN trong dạy học vật lý, người GV cần phối
N
hợp sử dụng TN với các PTNN khác như phối hợp TN với tranh ảnh, sử dụng TN
Ơ
phối hợp với các video clips, phối hợp sử dụng TN với camera, webcam, phối hợp sử
H
dụng TN với TN ảo, TN mô phỏng trên MVT và cuối cùng là phối hợp sử dụng TN
N
với các phần mềm dạy học. Tùy thuộc vào nội dung của từng bài học, vào các thiết
Y
bị TN cần được sử dụng, vào điều kiện cơ sở vật chất và phương pháp dạy học để chọn lựa sự phối hợp hiệu quả.
U
- Trên cơ sở lí luận dạy học bộ môn, đề tài đã đưa ra được quy trình khai thác và
Q
sử dụng PTNN dạy học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý lớp 9.
M
- Kết quả điều tra cho thấy để sử dụng TN dạy học có hiệu quả cao GV cần phải
KÈ
sử dụng phối hợp với các PTNN khác như tranh, ảnh, mô hình mà đặc biệt là cần có sự phối hợp với các PTNN khác, trong đó, MVT với tư cách là PTNN đa năng, đóng vai trò rất quan trọng. Điều kiện cần phải được sử dụng phối hợp khi những TN chỉ
ẠY
thực hiện được trong phòng tối, những TN nguy hiểm, những TN khó xác định
D
nguyên nhân từ kết quả thu được.
47
Chương 2
IC IA L
QUI TRÌNH PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TỪ HỌC” VÀ CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT LÝ LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ 2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ
FF
2.1.1. Đặc điểm chung của chương trình vật lý 9 trung học cơ sở
Môn Vật lý có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của trường
O
THCS. Chương trình vật lý 9 THCS có nhiệm vụ cung cấp cho HS một hệ thống kiến thức vật lý cơ bản, ở trình độ phổ thông cơ sở, bước đầu hình thành ở HS những kĩ
N
năng cơ bản và thói quen làm việc khoa học, góp phần hình thành ở họ các năng lực
Ơ
nhận thức và các phẩm chất nhân cách mà mục tiêu giáo dục THCS đã đề ra. Môn
H
Vật lý có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu chung của giáo dục THCS là “Giúp học sinh
N
củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
Y
Trung học phổ thông, Trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao
U
động”[16].
Q
Môn Vật lý có mối quan hệ chặt chẽ, qua lại với các môn khác. Nhiều kiến thức
M
và kĩ năng đạt được qua môn vật lý là cơ sở đối với việc học tập nhiều bộ môn đặc biệt là các môn Sinh học, Hóa học và Công nghệ. Mặt khác, vì Vật lý học là một môn
KÈ
khoa học thực nghiệm đã được toán học ở mức độ cao nên nhiều kiến thức và kĩ năng toán học được sử dụng rộng rãi trong việc học tập vật lý.
ẠY
Chương trình vật lý 9 THCS có vị trí cầu nối quan trọng, một mặt nó phát triển
hệ thống hóa các kiến thức, kĩ năng và thái độ mà HS đã lĩnh hội và hình thành ở Tiểu
D
học; mặt khác nó góp phần chuẩn bị cho họ những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần thiết để tiếp tục học lên Trung học phổ thông và Trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào các lĩnh vực lao động sản xuất đòi hỏi những hiểu biết nhất định về vật lý.
48
2.1.2. Cấu trúc, nội dung, kiến thức và kĩ năng của các chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật lý 9 trung học cơ sở Nội dung của chương “Điện từ học” và chương “Quang học” được lựa chọn và cấu trúc theo định hướng tiếp tục phát triển những kiến thức và kĩ năng mà HS đã đạt
IC IA L
được ở bậc Tiểu học, nhất là qua môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học. Ở các lớp 6 và lớp 7, mức độ nội dung của các chương là khảo sát định tính các hiện tượng,
thuộc tính và quá trình vật lý của tự nhiên, đời sống và kĩ thuật, gần gũi với kinh
nghiệm và hiểu biết của HS dưới sự hướng dẫn của GV. Các kết luận hầu hết có thể
FF
do HS tự lực rút ra trên cơ sở quan sát trực tiếp sự vật, hiện tượng, kết hợp với những suy luận đơn giản. Các nội dung có liên hệ trực tiếp đến vốn hiểu biết và kinh nghiệm
O
sống của HS nhằm tạo điều kiện cho họ chính xác hóa và phát triển vốn hiểu biết cùng kĩ năng của mình. Đặc biệt, nhằm làm cho HS có thể vận dụng các kiến thức và
N
kĩ năng đã chiếm lĩnh được vào các hoạt động thường ngày cũng như vào các hoạt
Ơ
động nghề nghiệp sau này.
H
Về mặt sư phạm, việc lựa chọn nội dung chương trình tạo điều kiện cho việc tăng
N
cường các hoạt động học tập đa dạng của HS. Ngoài các hoạt động học tập quen thuộc hiện nay, HS còn cần được tham gia vào các hoạt động như thu thập và xử lí thông
Y
tin, thảo luận nhóm, đề xuất các dự đoán, giả thuyết, giải quyết những vấn đề khoa
Q
dễ kiếm.
U
học nhỏ và nhất là tiến hành các TN vật lý với các vật liệu và thiết bị đơn giản, rẻ tiền
M
Khối lượng nội dung của mỗi tiết học vật lý được tính toán để có thời gian dành
KÈ
cho các hoạt động tự lực của HS. Nhìn chung đa số các tiết học vật lý cần phấn đấu để đạt những yêu cầu sau: - Tạo điều kiện để HS có thể quan sát trực tiếp các hiện tượng vật lý (trong tự
D
ẠY
nhiên, đời sống, kĩ thuật, TN). - Tạo điều kiện để HS thu thập và xử lí thông tin, nêu ra được các vấn đề cần
tìm hiểu. - Tạo điều kiện để HS trao đổi nhóm, tìm phương án giải quyết vấn đề, tiến hành TN, thảo luận kết quả và rút ra những kết luận cần thiết. - Tạo điều kiện để HS nắm được nội dung chính của bài học ở trên lớp. 49
2.1.2.1. Chương “Điện từ học” Đối với chương này, đề cập đến những vấn đề sau: - Đặc điểm của NC điện và NC vĩnh cửu. - Từ trường tồn tại ở đâu? Làm thế nào để nhận biết được sự tồn tại của từ trường
IC IA L
và biểu diễn từ trường bằng hình vẽ như thế nào? - Lực điện từ do từ trường tác dụng lên dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có đặc điểm gì? - Trong điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng?
FF
- Máy phát điện xoay chiều có cấu tạo và hoạt động như thế nào? - Vì sao ở hai đầu đường dây tải điện phải đặt máy biến thế.
O
Về kiến thức
- Mô tả được từ tính của NC: biết cách xác định các từ cực Bắc, Nam của NC
N
vĩnh cửu; biết được các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau.
Ơ
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai NC, từ đó mô tả được cấu tạo
H
và giải thích được hoạt động của la bàn.
N
- Mô tả được TN Ơ-xtet phát hiện từ tính của dòng điện, mô tả được TN về tác dụng từ của dòng điện. Qua đó, trả lời được câu hỏi: Từ trường tồn tại ở đâu? Biết
Y
cách nhận biết từ trường.
U
- So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh
Q
NC thẳng. Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của
M
ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện.
KÈ
- Mô tả được cấu tạo của NC điện và nêu được vai trò của lõi sắt làm tăng tác dụng từ của NC điện. Nêu được một số ứng dụng của NC điện và chỉ ra tác dụng của
ẠY
NC điện hoạt động của những ứng dụng này. - Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện. Tác dụng của NC trong rơle điện
D
từ, chuông báo động. Kể tên được một số ứng dụng của NC trong đời sống và kĩ thuật. - Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực điện từ. Mô tả được TN
chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường. Vận dụng được quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên
50
dòng điện thẳng đặt vuông góc với đường sức từ, khi biết chiều đường sức từ và chiều dòng điện. - Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều. Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện. Phát hiện được sự biến đổi
IC IA L
điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động. Kể tên các máy phát điện biến đổi trực tiếp cơ năng thành điện năng.
- Mô tả được TN hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ. Làm được
TN dùng NC vĩnh cửu hoặc NC điện để tạo ra dòng điện cảm ứng. Mô tả cách làm xuất
FF
hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng NC vĩnh cửu hoặc NC điện. Sử
dụng được đúng hai thuật ngữ mới đó là: Dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng
O
điện từ.
- Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi số đường sức từ xuyên qua tiết
N
diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên. Dưạ trên quan sát TN, xác lập được mối quan
H
qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.
Ơ
hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên
N
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng. - Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và đự
Y
đoán những trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm
U
ứng.
Q
- Mô tả được cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây hoặc có NC quay.
M
- Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều.
KÈ
- Nhận biết được kí hiệu ghi trên ampe kế và vôn kế xoay chiều. Nêu được ý nghĩa của các số chỉ khi các dụng cụ này hoạt động. - Nêu được công suất hao phí điện năng trên dây tải tỉ lệ nghịch với bình phương
D
ẠY
của hiệu điện thế (hiệu dụng) đặt vào hai đầu đường dây. - Mô tả được cấu tạo của máy biến thế. Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu của
các cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn. Mô tả được ứng dụng quan trọng của máy biến thế. Mô tả được ứng dụng quan trọng của máy biến thế.
51
Về kĩ năng - Xác định các từ cực của kim NC. Xác định được tên các từ cực của một NC vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một NC khác. - Giải thích được hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xác định phương - Giải thích được hoạt động của NC điện. - Biết dùng NC thử để phát hiện sự tồn tại của từ trường.
IC IA L
hướng.
hình chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua.
FF
- Nhận biết cực của NC, vẽ được đường sức từ của từ trường của NC thẳng, NC
- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong
O
lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại.
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định được một trong ba yếu tố
N
(chiều của đường sức từ, của dòng điện, và của lực điện từ) khi biết hai yếu tố kia.
Ơ
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển
H
hóa năng lượng) của động cơ điện một chiều.
N
- Giải thích được các bài tập định tính và nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng.
Y
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có NC quay.
U
- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện.
Q
- So sánh được tác dụng từ của dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều.
M
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến thế. Biết vận dụng về hiện
KÈ
tượng cảm ứng điện từ để giải thích các ứng dụng trong kĩ thuật. Về tình cảm, thái độ
- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, dần dần có hứng thú trong việc học tập; trung
ẠY
thực, tỉ mỉ, chính xác trong việc thu nhận thông tin, trong quan sát và trong thực hành
D
TN.
- Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ
và việc làm đúng đắn, có ý thức vận dụng những điều đã học vào các hoạt động trong gia đình, cộng đồng và nhà trường.
52
2.1.2.2. Chương “Quang học” Đối với chương này, đề cập đến những vấn đề sau: - Hiện tượng khúc xạ là gì? - TKHT là gì? TKPKlà gì?
IC IA L
- Các bộ phận chính của mắt là những gì? - Tật cận thị là gì? Cách khắc phục nó như thế nào? - Kính lúp dùng để làm gì?
- Phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu như thế nào? Trộn các ánh
FF
sáng màu với nhau sẽ được ánh sáng màu gì? - Tại sao các vật có màu sắc khác nhau?
O
- Ánh sáng có những tác dụng gì, những ứng dụng của nó như thế nào? Về kiến thức
N
- Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ
Ơ
không khí vào nước và ngược lại.
H
- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.
N
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản như sự
U
Y
thay đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên.
Q
- Nhận biết được TKHT, TKPK qua hình vẽ tiết diện của chúng.
M
- Mô tả được đường truyền của tia sáng đi qua quang tâm và song song với trục
KÈ
chính của TKPK; của tia sáng có phương đi qua tiêu điểm của TKHT (các tia sáng này gọi chung là các tia đặc biệt).
D
ẠY
- Mô tả được đặc điểm của ảnh của một vật sáng được tạo thành bởi TKHT và TKPK. - Nêu được các bộ phận chính của máy ảnh. - Nêu được các bộ phận chính của mắt về phương diện quang học và sự tương
tự về cấu tạo của mắt và của máy ảnh. Mô tả được quá trình điều tiết của mắt. - Nêu được kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát vật nhỏ. - Nêu được chỉ số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn. 53
- Kể tên được một vài nguồn phát sáng trắng thông thường, nguồn phát ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc màu. - Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu.
IC IA L
- Nhận biết được rằng các ánh sáng màu được trộn với nhau khi chúng được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt. Khi trộn các
ánh sáng màu khác nhau sẽ được ánh sáng màu khác hẳn. Có thể trộn một số ánh sáng màu với nhau để thu được ánh sáng trắng.
FF
- Nhận biết được rằng vật có màu nào thì tán xạ (hắt lại theo mọi phương) mạnh ánh
sáng màu đó và tán xạ kèm các ánh sáng màu khác, vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả
O
các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào. - Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng.
N
Chỉ ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này.
Ơ
Về kĩ năng
H
- Biết nghiên cứu một hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng TN.
N
- Thực hiện được TN về khúc xạ ánh sáng. Biết đo góc tới và góc khúc xạ để rút ra quy luật.
Y
- Xác định được TKHT, TKPK qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính loại
U
này và qua quan sát ảnh của một vật (vật sáng) tạo bởi các thấu kính này.
Q
- Kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hóa hiện tượng. - Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua TKHT, TKPK.
M
- Biết sử dụng thiết bị TN để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi TKPK.
KÈ
- Dựng được ảnh của một vật (vật sáng) tạo bởi TKHT, TKPK bằng cách sử dụng các tia đặc biệt. - Giải thích được vì sao người cận thị phải đeo kính phân kỳ, người mắt lão phải
D
ẠY
đeo kính hội tụ. Về tình cảm, thái độ - Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, trung thực trong học tập. Tin vào khả năng
sáng tạo của con người, yêu thích môn học vật lý. - Có hứng thú trong việc học tập; trung thực, tỉ mỉ, chính xác trong việc thu nhận thông tin, trong quan sát và trong thực hành TN. 54
- Nhanh nhẹn, có ý thức tập thể khi làm TN, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ và việc làm đúng đắn, có ý thức vận dụng những điều đã học vào các hoạt động trong gia đình, cộng đồng và nhà trường. 2.1.3. Đặc điểm các bài dạy có thí nghiệm của chương “Điện từ học” và
IC IA L
chương “Quang học” vật lý lớp 9 trung học cơ sở Chương trình vật lý lớp 9 có 4 chương, 62 bài, trong đó chương “Điện từ học”:
19 bài và chương “Quang học”: 19 bài. Để thực hiện nội dung dạy học các chương này, GV phải tổ chức hơn 20 bài TN sử dụng TN trực diện cho HS làm.
FF
- Phần điện từ học: Nội dung của phần này khá trừu tượng và chủ yếu là kiến thức
định tính. Để giảm bớt khó khăn cho HS trong học tập, cần cho HS quan sát trực tiếp các
O
hiện tượng vật lý, tự lực tiến hành các TN hoặc thao tác trên các mô hình, vật mẫu. Các thiết bị TN để dạy học phần này đơn giản, thường sẵn có và có trang bị cho
N
các nhóm HS như NC vĩnh cửu, la bàn, ống dây, NC điện, mạt sắt, nguồn điện một
Ơ
chiều, biến trở, mô hình động cơ điện một chiều, ampe kế, mô hình máy phát điện,
H
máy biến thế, vôn kế, các tranh ảnh về cấu tạo động cơ điện và máy phát điện… Vì
N
nội dung này chủ yếu là kiến thức lí thuyết định tính, không có công thức tính toán, cho nên cần biên soạn các bài giảng, kiểm tra đánh giá với nội dung và hình vẽ cụ
Y
thể, để qua đó đánh giá khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng kiến thức vào các
U
tình huống cụ thể. Do các TN tiến hành phải có kĩ thuật và khéo léo mới cho thấy kết
Q
quả, GV cần có những thao tác hướng dẫn bằng video clips, nhìn thấy kết quả GV
M
làm được, HS có thể tiến hành làm theo…, và trừu tượng trong dạy học cần phải có các mô hình, hình vẽ thích hợp để mô tả các hiện tượng vật lý.
KÈ
- Phần quang học: HS quan sát các hiện tượng khúc xạ ánh sáng, đường truyền
của các tia sáng qua thấu kính, sự tạo ảnh của một vật thật tạo bởi TKHT, TKPK, sự
ẠY
tạo ảnh trong máy ảnh, ánh sáng trắng và ánh sáng màu, sự phân tích ánh sáng, hiện
D
tượng lọc màu, trộn màu và sự hình thành màu sắc các vật khi được chiếu sáng. Các TN quang học trong chương này cần có nguồn sáng đủ mạnh để tạo tia sáng rõ, có giá đỡ để dễ điều chỉnh, môi trường ít ánh sáng (tối). Muốn HS quan sát rõ cần phải có sự hỗ trợ của các PTNN, các phần mềm TN ảo, TNMP hoặc các TN được chụp, quay lại ở phòng TN hỗ trợ thêm cho HS quan sát.
55
2.2. NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TỪ HỌC” VÀ CHƯƠNG “QUANG HỌC” VẬT LÝ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ 2.2.1. Mục đích phối hợp sử dụng thí nghiệm với các phương tiện nghe nhìn
IC IA L
trong dạy học vật lý Mục đích phối hợp sử dụng TN với các PTNN trong dạy học vật lý là để:
- Tạo hứng thú cho HS đối với môn học, tạo sự hăng say, lòng ham muốn nâng
cao trình độ, ý thức học tập… tạo được động cơ học tập, quyết định tính bền vững
FF
của sự chú ý của HS trong học tập.
- Tạo môi trường học tập thoải mái, khi được quan sát một cách rõ ràng các thiết bị
O
dùng làm TN, các hiện tượng xảy ra, những kết quả TN được minh chứng cho vấn đề nêu ra trước đó và điều quan trọng là thõa mãn sự ham hiểu biết của HS khi làm thành công
N
một bài TN. Kiến thức mà HS đang học được khi phát biểu ý kiến tốt trong buổi thảo luận
Ơ
sẽ có tác dụng kích thích hoạt động học tập sau đó của HS.
H
- Đạt được mục tiêu dạy học một cách tốt đẹp ở cả 3 mặt: Kiến thức, kĩ năng và
N
thái độ.
2.2.2. Một số nguyên tắc trong qui trình phối hợp sử dụng thí nghiệm với
Y
các phương tiện nghe nhìn trong dạy học vật lý
U
Muốn đạt được các mục đích trên cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Q
- Không lạm dụng PTNN mà phải dùng PTNN để hỗ trợ cho TN, tránh việc tổ
M
chức thực hiện TN trên lớp một cách qua loa, đại khái.
KÈ
- Hình ảnh, âm thanh mà PTNN đem lại phải rõ nét hơn hình ảnh và âm thanh của TN thực hiện trên lớp, PTNN hỗ trợ cho TN, làm cho TN trở nên sinh động hơn. - Xây dựng các PTNN phối hợp với TN đảm bảo đơn giản hóa các thông tin
D
ẠY
phức tạp làm cho HS dễ nhớ, dễ hiểu. Sau đây chúng tôi đề xuất cách phối hợp TN với PTNN trong dạy học vật lý 9
THCS [13], [14], được xác định như sau:
56
2.2.3. Chương Điện từ học Bài 21. TN tương tác giữa kim NC với từ trường Trái đất để qui ước cực của NC. Khi sử dụng TN này ở lớp học, GV cần tạo hình ảnh trực quan quả địa cầu ở những vị trí khác nhau, kim NC luôn quay định hướng cố định Bắc–Nam (Hình 2.1). HS trả lời câu hỏi: Kim NC khi đứng cân bằng theo hướng nào? Người ta qui định các cực của NC như thế nào?
IC IA L
cho HS, có nhiều TN mô phỏng về kim NC đặt trên
Hình 2.1
FF
Đối với bài học này GV cần cho HS biết một số la bàn thông dụng bằng hình ảnh. HS trả lời câu hỏi: Người ta sử dụng la bàn để làm gì?
O
TN tương tác của 2 NC điện, khi thực hiện TN này trong thời gian ngắn, HS đang
N
mơ hồ về các cực đẩy và hút nhau, nếu có hình ảnh TN mô phỏng thì HS thấy rõ ngay cùng cực thì đẩy và khác cực thì hút, nhờ vào màu sắc rõ nét của các cực kim NC.
Ơ
HS trả lời câu hỏi: Hãy mô tả sự tương tác giữa các cực của 2 NC?
H
Bài 22. TN tác dụng từ của dòng điện,
N
bằng cách dùng kim NC thử để phát hiện có lực từ và từ trường. GV chú ý hướng HS cách
Y
lắp đặt, điều chỉnh biến trở, bằng các hình ảnh,
U
sơ đồ rõ ràng, để tránh trường hợp bị hỏng
Q
thiết bị. Thực tế TN này rất khó quan sát HS
Hình 2.2
M
chỉ thấy kim NC thay đổi chút ít, còn việc đưa kim NC xung quanh dòng điện thì càng khó. Nếu được chúng tôi đề nghị sử dụng TN này theo bộ dụng cụ TN cuộn dây
KÈ
có nhiều vòng đặt thẳng đứng, xung quanh có đặt nhiều NC nhỏ (bộ TN này của Trung học phổ thông cũ), muốn thực thiện có kết quả tốt thì kim NC từ tính tốt, đảm
ẠY
bảo dòng điện khá lớn. Có thể quay phim TN này trong PTN, hoặc có nhiều TN mô phỏng (Hình 2.2), TN ảo về bài này chúng ta phối hợp để khẳng định kết quả HS đã
D
làm. Qua TN, HS trả lời các câu hỏi: Hiện tượng xảy ra với kim NC chứng tỏ điều gì? Không gian xung quanh NC và dòng điện có gì đặc biệt? Bài này có thể cho HS xem một đoạn video tư liệu về các TN của Faraday thì rất có ý nghĩa.
57
Bài 23, 24. TN từ phổ, mặc dù bộ TN hiện tại được trang bị của Trung Quốc cho hình ảnh từ phổ khá rõ, nhưng để làm được TN cho hình ảnh đẹp đối với HS không phải
IC IA L
dễ, hình ảnh đa số các mạt sắt không đều, bị loang lỗ. GV lựa chọn hình ảnh đẹp nhất (Hình 2.3), sử dụng cho HS quan sát trả lời
Hình 2.3
các câu hỏi: Mật độ phân bố các mạt sắt xung quanh NC? Các đường cong do các
FF
mạt sắt tạo ra có hình dạng như thế nào? HS tự vẽ các đường sức từ dựa trên hình ảnh ảnh của đường sức từ bằng hình ảnh mô phỏng.
O
từ phổ có từ kết quả HS làm TN. Từ hình ảnh từ phổ mà GV có, có thể vẽ chồng hình Đối với từ phổ của ống dây cũng tương tự,
N
có nhiều hình ảnh từ phổ NC đẹp GV chiếu lớn
Ơ
lên màn hình để HS quan sát, tưởng tượng các
H
đường sức từ dễ dàng hơn. Đặc biệt trong này
N
qui tắc nắm tay phải, GV sử dụng hình vẽ SGK
Y
phóng lớn để HS tự phát biểu qui tắc. Sau đó có
h 2.4
thể đưa thêm hình vẽ (Hình 2.4), HS quan sát.
U
HS trả lời câu hỏi: Hãy dựa vào qui tắc nắm bàn tay phải, xác định chiều của đường
Q
sức từ trong lòng ống dây?
M
Bài 25, 26. TN sự nhiễm từ của sắt, thép.
KÈ
Tương tự các bài có lắp ráp dụng cụ điện, GV hướng dẫn bằng hình ảnh cách lắp đặt TN, các bài TN này lắp đặt không dễ đối với HS THCS.
ẠY
Muốn vậy, cần có đoạn video, hay hình ảnh giới thiệu dụng cụ và các công đoạn lắp ráp
D
Hình 2.5
58
(Hình 2.5), sau đó HS tiến hành TN thì đỡ mất thời gian. HS trả lời câu hỏi: Hiện tượng gì xảy ra đối với đinh sắt khi ngắt dòng điện? So sánh sự nhiễm từ của sắt non và thép? Để liên hệ với thực tế với TN đã làm GV cần có
IC IA L
đoạn video về cần cẩu điện…, HS trả lời câu hỏi tại sao cần cẩu điện có thể cẩu được xe ôtô
mà không phải có dây buộc? Hình ảnh động về
2.6
hoạt động của loa điện thông dụng, HS trả lời câu hỏi? Tại sao khi loa điện hoạt động
FF
màng loa lại rung? Các TN mô phỏng rơle điện từ, chuông điện cho HS quan sát các em biết thêm về các thiết bị sử dụng điện thông dụng đang phổ biến hiện nay.
O
Bài 27. Nói chung các bài lắp ráp mạch điện GV phải hết sức lưu ý về sự an toàn cho con người và thiết bị cho nên GV phải hướng dẫn thật kỹ cho HS trước giờ thực
N
hành. Đặc biệt trong TN này cuối cùng đưa ra qui tắc bàn tay trái, ngoài hình ảnh
Ơ
trong SGK, GV cần có thêm hình ảnh mô phỏng thay đổi được, để HS quan sát ở các góc độ khác nhau từ việc thay đổi chiều dòng điện, thay đổi chiều từ trường HS phán
H
đoán lực từ trong các trường hợp (Hình 2.6), HS
N
trả lời các câu hỏi: Chiều của lực từ phụ thuộc vào yếu tố nào? Làm thế nào để xác định được chiều
U
của đường sức từ?
Y
của lực từ khi biết chiều của dòng điện và chiều
Q
Bài 31. Là bài dạy thực nghiệm chúng tôi có trình bày phần 2.3.4
Hình 2.7
M
Bài 32. HS phải quan sát số đường sức xuyên qua tiết diện S của cuộn dây. Để HS
D
ẠY
KÈ
quan sát tốt hơn, hiện nay có nhiều TN mô phỏng về trường hợp này hoặc có thể tự thiết
ình 2.8
kế dựa trên các phần mềm (Hình 2.7)[15] là một TN mô phỏng. HS quan 2.8 S thay đổi sát thấy rất rõ số đường sức qua Hình tiết diện
khi đưa NC vào ra cuộn dây, kim điện kế quay và khi đứng yên kim điện kế chỉ số 0. HS trả lời câu hỏi: Yếu tố nào của từ trường đã gây ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây? Tại sao? Bài 33. GV có thể sử dụng đoạn video clip TN này cho HS xem và điều chỉnh
cho dừng lại tại những thời điểm thích hợp, hoặc sử dụng TN mô phỏng trên (Hình 59
2.8). HS trả lời câu hỏi: Tại sao mắc 2 đèn LED ngược chiều nhau? HS cho biết chiều dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đổi chiều khi nào? Hoặc GV có thể đưa hình ảnh động, khi nước chảy lên lòng máng làm cho thanh NC quay, trong cuộn dây xuất hiện dòng cảm ứng, các điện tích trong cuộn dây di chuyển lui tới, đèn sáng nhấp nháy.
IC IA L
HS trả lời câu hỏi: Hãy mô tả dòng điện sinh ra trong trường hợp trên? Dòng điện đó là dòng điện gì? Tại sao? Bài 35. TN đo dòng điện xoay chiều do GV làm, HS quan sát; nếu làm TN trên lớp thì chỉ có
FF
một số HS quan sát được do thiết bị nhỏ, GV khó trí TN này tại một nơi thích hợp, tiến hành các thao tác đo điện thế và cường độ dòng điện và chỉ
O
có thể đem TN đi từng bàn làm được. GV nên bố
Hình 2.9
N
ra mỗi lần đổi 2 que đồng hồ đo. Nếu TN làm trực tiếp trên phòng bộ môn nên có
Ơ
camera quay trực tiếp cho HS quan sát. HS trả lời câu hỏi: Muốn đo dòng điện và có
H
hiệu điện thế xoay chiều các bước tiến hành như thế nào? Khác gì với đo dòng điện
N
và hiệu điện thế một chiều? Điện ở nhà đang dùng là dòng điện gì? Có nguy hiểm không?
Y
Bài 37. TN khảo sát hiệu điện thế hai đầu
U
cuộn dây sơ cấp và thứ cấp máy biến thế, qui
Q
trình nên tiến hành như bài 35. Ở bài này GV cho
M
HS xem ảnh mốt số máy biến thế phổ biến hiện
KÈ
nay, HS trả lời câu hỏi: Máy biến thế được dùng để làm gì? Cấu tạo của máy biến thế có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu điện thế vào và ra
ẠY
của máy? Các em đã gặp máy biến thế ở những
D
đâu trong thực tế?
60
Hình 2.10
2.2.4. Chương Quang học Bài 40, 41. Sau khi thực hiện các TN theo yêu cầu SGK, HS phát hiện tia sáng đến mặt phân cách của hai môi trường nước và không khí bị khúc xạ. Hai bài này GV nên lấy những TN mô phỏng trên Internet lồng ghép vào bài giảng, HS có điều kiện
IC IA L
quan sát, để dễ dàng phát hiện ra quan hệ góc tới và góc phản xạ (Hình 2.10). Hoặc từ phần mềm Crocodile Physics, GV cũng có thể tạo ra TN mô phỏng cho HS quan
sát, khi chiếu ánh sáng đi từ những góc độ khác nhau qua mặt phân cách giữa hai môi
trường. HS trả lời câu hỏi: Khi chiếu tia sáng từ không khí vào nước hoặc ngược lại,
FF
tia khúc xạ và tia tới có cùng nằm trong mặt phẳng không? So sánh góc khúc xạ và Bài 43. TN để phát hiện đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKHT, bài này khi HS thực
O
góc tới trong hai trường hợp?
N
hiện TN theo nhóm, do điều kiện bàn học, ánh
Ơ
sáng và gió, TN phát hiện ảnh này HS gặp nhiều
H
khó khăn nhất định, đặc biệt là quan sát ảnh ảo.
N
GV xây dựng TN mô phỏng Crocodile Physics
cho HS quan sát trong các trường hợp khác
Hình 2.11
Y
nhau và điền kết quả vào bảng SGK (Hình 2.11). HS mô tả được đặc điểm ảnh của
U
vật tạo bởi TKHT? Khi đến phần dựng ảnh GV sử dụng phần mềm trình chiếu
Q
PowerPoint mô phỏng hình động rất trực quan (chúng tôi đã thực nghiệm dạy học).
M
Yêu cầu HS quan sát, sau đó HS tự dựng ảnh của
KÈ
vật trong các trường hợp nêu ở SGK. Bài 44. Sử dụng TN tương tự bài 42 nhưng
ở đây thay TKHT bằng TKPK, GV sử dụng hình
ẠY
ảnh TN biểu diễn tốt nhất để HS quan sát mô tả
D
các chùm tia tới và chùm tia ló. Sử dụng hình ảnh các TKPK có hình dạng khác nhau, để HS Hình 2.12
mô tả được cấu tạo của TKPK. Sử dụng mô phỏng các chùm tia sáng bằng PowerPoint HS để nhận ra hai tia đặc biệt và định nghĩa các khái niệm quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự, trục chính. 61
Bài 45. Phối hợp các TN mô phỏng và TN tương tự bài 43 (Hình 2.12). HS so sánh các tia đặc biệt khi đi qua TKPK và TKHT? Bài 53. TN phân tích chùm ánh sáng trắng bằng lăng kính, do TN thực hiện mức độ thành công thấp do môi trường TN không tốt, nếu thực hiện tại PTN ta thấy rõ
IC IA L
hơn, hình ảnh được so sánh (Hình 2.13a và 2.13b), cho thấy việc để HS nhìn vào hình ảnh TN có được để mô tả các dải màu thì rất khó, ta phải cung cấp thêm hình ảnh TN mô phỏngtừ đó HS trả lời câu hỏi: Chùm sáng trắng đi qua lăng kính sẽ thu được một chùm sáng có đặc điểm gì? Sau khi HS thực hiện
FF
các TN phân tích ánh sáng bằng đĩa CD, GV HS trả lời câu hỏi: Tại sao ta nhìn được hình ảnh cầu vồng? Chúng ta có thể nhìn được dải màu
O
cung cấp thêm hình ảnh cầu vồng trong tự nhiên.
N
trong tự nhiên ở đâu nữa không? Như vậy có phải
Ơ
ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu
H
không?
Hình 2.13a. Hình ảnh TN mô phỏng
N
Bài 54. TN trộn các màu ánh sáng, đây là một TN khó, GV thực hiện và việc quan sát HS gặp khó khăn, và hình ảnh cho thấy cũng
Y
không được tốt lắm, GV thực hiện TN tại PTN,
U
quay video (nếu chưa có) chiếu lại cho HS quan
Q
sát từng bước và dừng lại những thời điểm thích
M
hợp, cảnh trong đoạn video (Hình 2.14). Sau đó
KÈ
cần phối hợp với TN mô phỏng sự trộn màu của các màu khác nhau (Hình 2.15). HS trả lời câu
Hình 2.13b. Hình ảnh trong PTN
hỏi: Có thể trộn các ánh sáng có màu khác nhau để cho một màu khác hay không? Cho
D
ẠY
ví dụ? Bài 55. TN khả năng tán xạ ánh sáng màu
của các vật, TN này HS thay nhau quan sát, chúng tôi đã thực hiện nhưng rất khó nhìn thấy trong thời gian ngắn và không có hình ảnh cả lớp thấy để giải thích, GV có thể phối hợp TN mô 62
phỏng tán xạ được thực hiện trên PowerPoint (chúng tôi đã làm), HS quan sát thấy hình ảnh rõ và trả lời các câu hỏi: Hãy mô tả đặc điểm tán xạ của các vật có màu khác nhau? Bài 56. TN tác dụng nhiệt của ánh sáng lên vật màu trắng và màu đen, TN này
IC IA L
thực hiện tốt trên lớp học, có điều GV cần chú ý khi HS sử dụng nguồn có điện thế lớn. Để HS hiểu sâu sắc khả năng hấp thụ ánh sáng của các vật khác nhau (đen, trắng…), GV sử dụng các hình ảnh về
FF
máy đun nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời tính…, HS quan sát trả lời câu hỏi: Vật dùng này
O
dùng ở gia đình, pin mặt trời dùng trong máy
Hình 2.15
lấy năng lượng của ánh sáng được người ta sử dụng có màu gì? Tại sao?
N
2.3. THIẾT KẾ BÀI DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ
H
2.3.1. Các yêu cầu cơ bản
Ơ
NGHIỆM VỚI PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN
N
Trong dạy học, GV cần tổ chức quá trình lĩnh hội kiến thức của HS cho phù hợp với con đường biện chứng của quá trình nhận thức, trong đó có mối liên hệ biện chứng
Y
giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính, giữa phân tích và tổng hợp, giữa trừu
U
tượng hóa với khái quát hóa, giữa qui nạp và suy diễn, giữa lí thuyết và thực tiễn.
Q
Khi sử dụng TN phối hợp các PTNN để dạy học, kết quả phải được thể hiện qua hành động của HS với các đối tượng, khảo sát các đối tượng, quan sát các hiện tượng,
M
nghe giải thích, thực hiện sự mô tả bằng lời…
KÈ
Sử dụng phương tiện dạy học như thế nào để tạo hứng thú của môn học, sự hăng
say, lòng ham muốn nâng cao trình độ, ý thức học tập… tạo được động cơ học tập
ẠY
quyết định tính bền vững của sự chú ý của HS trong học tập. Kết quả của việc phối hợp sử dụng TN với các PTNN thành công ở một bài có
D
TN, là HS được quan sát một cách rõ ràng các sự vật và hiện tượng, những kết quả TN mình chứng cho kiến thức mà mình đang học và phát biểu được ý kiến tốt trong buổi thảo luận.
63
Phối hợp TN với các PTNN có khả năng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, thể hiện ở khả năng tham gia trình bày sự vật, mô tả hiện tượng và phát biểu kết quả của quá trình nghiên cứu tìm tòi kiến thức. 2.3.2. Qui trình chung thiết kế bài dạy học có sự phối hợp thí nghiệm với các phương tiện nghe nhìn
IC IA L
GV cần nghiên cứu chương trình mà đặc biệt là chuẩn kiến thức, kĩ năng, nghiên
cứu SGK, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo để tìm hiểu các nội dung của từng mục trong từng bài để xác định cụ thể mục tiêu của bài học và phải trả lời cho được các câu hỏi sau đây:
FF
- Cần cho HS lĩnh hội những kiến thức gì?
- Con đường dẫn tới sự chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng đó là như thế nào? GV
O
phải chỉ đạo hành động gì của HS? Chỉ đạo như thế nào cho HS chiếm lĩnh kiến thức
N
đó một cách sâu sắc, vững chắc, đồng thời đạt được hiệu quả giáo dục?
Ơ
- Kết quả sau khi học một tiết học HS cần có được những gì? thành kiến thức trong tiết dạy
H
2.3.2.1. Xác định kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài học và quá trình hình
N
Những nội dung được đưa vào chương trình và SGK phổ thông mặc dù đã được
Y
chọn lọc một cách cẩn thận, khoa học, đảm bảo tính thực tiễn, tính giáo dục và tính phổ thông, nhưng thực tế trong dạy học GV cần căn cứ vào thực tiễn, vào đối tượng
U
dạy học, phương tiện dạy học và môi trường dạy học. Từ những mục tiêu kiến thức
Q
của bài dạy, GV có thể hình thành các phương pháp dạy học khác nhau để đạt được
M
mục đích đề ra.
Việc phân tích cấu trúc nội dung tri thức cần dạy đòi hỏi trả lời được các câu hỏi
KÈ
sau:
- Tri thức cần dạy bao gồm kết luận nào?
D
ẠY
- Trình tự logic để đi đến kết luận đó như thế nào?
2.3.2.2. Lựa chọn phương pháp dạy học Để xác định phương pháp dạy học cho một bài học, thông thường phải căn cứ
vào các tiêu chí sau: - Phù hợp với mục tiêu dạy học, với nội dung kiến thức cụ thể: dạy kiến thức mới hay rèn luyện kĩ năng, dạy khái niệm hay định luật vật lý…
64
- Phù hợp với các giai đoạn nhận thức: tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, vận dụng thông tin. - Phù hợp với đối tượng GV và HS: trình độ, kinh nghiệm, khả năng và sức khỏe của GV: trình độ, khả năng và thái độ làm việc của HS. - Phù hợp với phương tiện và thiết bị dạy học; tình hình kinh tế, cơ sở vật chất
IC IA L
của nhà trường và xã hội.
- Phù hợp với nguyên tắc: phát huy tối đa tính tích cực của HS và tạo điều kiện cho HS hoạt động.
Ngoài ra năng lực, thói quen, kinh nghiệm của mỗi GV trong dạy học cũng cần
FF
được xem xét khi lựa chọn phương pháp dạy học. Bởi vì phương pháp dạy học, ngoài
tính chặt chẽ của hoạt động đòi hỏi phải tuân thủ một số nguyên tắc còn mang nặng
O
tính trực giác của hoạt động dạy học chi phối bởi tính chủ quan, kinh nghiệm của
N
người sử dụng nó.
Ơ
2.3.2.3. Lựa chọn phương án phối hợp thí nghiệm với các phương tiện nghe nhìn Bước này vô cùng quan trọng vì mỗi bài học có TN đều được các nhà giáo dục
H
học cung cấp thiết bị và hướng dẫn thực hành TN tương đối cụ thể, nhưng không có
N
sự chuẩn bị chu đáo của GV trước khi soạn bài thì không phát hiện ra được những
Y
ưu, nhược điểm của mỗi TN sẵn có. Khi đã xác định cần có sự phối hợp của các
U
PTNN thì cần xác định một nguyên tắc lựa chọn phương tiện nào dễ thực hiện mang lại hiệu quả cao và cần trả lời các câu hỏi sau:
Q
- PTNN nào được lựa chọn để phối hợp với TN?
M
- Phối hợp TN với các PTNN giúp GV giải quyết vấn đề gì? - Phối hợp TN với các PTNN giúp HS nhận thức được vấn đề gì?
KÈ
- Thời điểm nào sử dụng sự phối hợp đó trong một tiết dạy?
Ví dụ: TN chỉ cần phối hợp sơ đồ, bảng biểu, đồ thị thì chúng ta nên sử dụng
ẠY
thiết bị bảng chính, bảng phụ là tiện lợi và hiệu quả; TN chỉ cần phối hợp hình ảnh, hình vẽ, mô hình tĩnh thì nên sử dụng máy chiếu hình Overhead, máy phóng hình có
D
camera, TN cần phối hợp sử dụng hình ảnh mô phỏng, video clips, TN ảo, TN mô phỏng thì phải sử dụng MVT với thiết bị chiếu hình hiện đại Projector và nên sử dụng bài giảng điện tử cho tiết dạy.
65
2.3.2.4. Chuẩn bị các tư liệu thiết bị cho bài giảng Khi đã xác định có sự phối hợp của TN với các PTNN, thì GV cần lựa chọn các phương án phối hợp, sưu tầm tư liệu, thiết bị tương ứng để phục vụ cho việc dạy học. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ nhất là các phần mềm phục vụ cho dạy học, các tư liệu sẵn có trên mạng Internet, kinh nghiệm cho thấy mỗi
IC IA L
GV cần ý thức cho mình là phải tạo một thư viện dữ liệu của riêng mình, bao gồm
các bài học hay, các tranh ảnh về các thành tựu của khoa học… GV chọn lọc những tư liệu liên quan đến bài giảng về các phần cơ, nhiệt, điện, quang… Tổ chức lưu trữ vào nơi cần thiết, nếu có MVT thì tổ chức lưu trữ trên máy, nên tạo các thư mục một
FF
cách khoa học, khi cần chỉ lấy ra sử dụng rất tiện lợi. Nếu không có ý thức lưu trữ thì khi cần tư liệu phục vụ cho một bài giảng cụ thể, chúng ta mới đi tìm kiếm mất nhiều
O
thời gian và chưa chắc đã tìm thấy.
N
Gặp những TN mà kết quả báo cho chúng ta biết không đảm bảo sự thành công
Ơ
100% ở trên lớp thì nên chọn môi trường PTN hoặc nơi thích hợp để tiến hành TN sao cho có kết quả tốt, sau đó chụp ảnh hoặc quay video dùng làm tư liệu phối hợp
H
với TN trong khi dạy học. Ví dụ: Các bài Quang học…
N
Gặp những TN cảm thấy khi giải thích hiện tượng xảy ra HS khó tiếp thu, vì TN
Y
chỉ cho kết quả không nhìn thấy quá trình, chúng ta phải nghĩ ngay đến việc tìm kiếm những hình ảnh, video clips phù hợp với TN đó để phối hợp trong dạy học theo tuần
U
tự tìm kiếm như sau: Từ thư viện lưu trữ cá nhân, internet, nếu không có nên sử dụng
Q
phần mềm để xây dựng TN ảo, TN mô phỏng. Ví dụ: Các bài dạy về từ trường, động
M
cơ, nhiệt, điện… và các hiện tượng quang học, năng lượng… rất cần các loại TN này. Điều lưu ý quan trọng là: Sản phẩm của PTNN đưa ra đảm bảo về phương diện
KÈ
nghe và nhìn rõ nét hơn kết quả của TN trên lớp, nếu không đạt được như vậy thì nên quay lại chỉ sử dụng TN theo kiểu truyền thống để dạy học.
D
ẠY
2.3.2.5. Xác định tiến trình dạy học cụ thể GV cần phải tìm cách giải đáp tốt nhất các vấn đề sau: - Sử dụng TN mô phỏng, TN ảo, tranh, ảnh, video, bảng phụ … như thế nào để
phối hợp tốt với TN trong tiết dạy? - Xác định đúng thời điểm phối hợp sử dụng, sử dụng trước sau TN hay sử dụng đồng thời?
66
- Khi sử dụng TN phối hợp với các PTNN làm thế nào để giúp HS phát hiện và phát biểu được vấn đề, định hướng nhiệm vụ nhận thức của HS? Làm thế nào để lôi cuốn HS tham gia giải quyết vấn đề? Kiểm tra định hướng hành động nhận thức cụ thể của HS như thế nào? 2.3.2.6. Soạn giáo án lên lớp
IC IA L
Thiết kế bài dạy học là công việc quan trọng của GV trước khi tổ chức hoạt động học tập của HS ở trên lớp, bao gồm việc nghiên cứu chương trình, SGK và tài liệu
tham khảo để xác định mục tiêu dạy học, lựa chọn kiến thức cơ bản, dự kiến các hoạt
động học tập cụ thể, xác định các hình thức tổ chức dạy học và các phương pháp,
FF
PTNN dạy học thích hợp, xác định hình thức củng cố, vận dụng tri thức đã học ở bài
O
vào việc tiếp nhận kiến thức mới hoặc vận dụng vào trong thực tế cuộc sống. Sản phẩm của việc thiết kế bài dạy học bao gồm giáo án và toàn bộ những suy
N
nghĩ về quá trình dạy học sẽ diễn ra trong tiết học sắp đến. Giáo án là một loại hình
Ơ
thiết kế được thể hiện ở ngay trên giấy.
Soạn bài là lúc GV vận dụng một cách tổng hợp trình độ mọi mặt của mình để
H
dự kiến công việc của mình và của HS trong một tiết học, nhằm dẫn dắt HS từ chỗ
N
chưa biết đến chỗ biết, từ chỗ chưa làm được đến chỗ làm được. Quyết định chất
Y
lượng dạy học của cả năm học và từng tiết học là trình độ chuyên môn, chính trị, văn hóa và nghiệp vụ của GV.
U
Giáo án được xem như là bản kế hoạch dạy học của GV. Về mặt hình thức, giáo
Q
án là một bài soạn cụ thể của GV, được trình bày bằng những đề mục, câu chữ ngắn
M
gọn, rõ ràng theo một trình tự hợp lí và hình thức đặc trưng của giáo án. Trong giáo án không thể hiện được cảm xúc, tư tưởng, tình cảm của người dạy và người học.
KÈ
Giáo án cũng không thể trình bày hết những dự kiện, cũng như cách ứng xử của người dạy. Chính đó là điểm phân biệt rõ rệt giữa giáo án và thiết kế bài dạy học. Về mặt
ẠY
khái niệm, giáo án là một bản kế hoạch cụ thể, còn thiết kế bài dạy học là một hoạt động đa diện, phức tạp, tốn nhiều công sức, trí tuệ của GV, tất cả những chuẩn bị, dự
D
kiến, hình dung hoạt động thiết kế không được trình bày hết ở giáo án và ngược lại, giáo án chỉ thể hiện những sản phẩm cụ thể, rõ ràng của hoạt động thiết kế. Giáo án là một trong những sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy học được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành [20].
67
Sau đây chúng tôi mô hình hóa qui trình chuẩn bị xây dựng giáo án điện tử bài dạy có phối hợp sử dụng TN với các PTNN trong điều kiện sử dụng MVT và Projector hoặc ti vi màn hình lớn (Sơ đồ 2.1); mô hình hóa qui trình chuẩn bị giáo án khi phối hợp sử dụng TN với các PTNN để dạy học trong điều kiện sử dụng camera hoặc
IC IA L
overhead (Sơ đồ 2.2) QUI TRÌNH CHUẨN BỊ BÀI DẠY HỌC CÓ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM PHỐI HỢP VỚI CÁC PTNN TRONG ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG MÁY VI TÍNH VÀ PROJECTOR HOẶC TIVI MÀN HÌNH LỚN
FF
Đọc SGK và tài liệu tham khảo
O
Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp
Ơ
N
Thực hiện TN một vài lần
N
H
Lựa chọn PTNN
Hình vẽ, hình ảnh, mô hình
TN mô phỏng, TN ảo
D
ẠY
KÈ
M
Thư viện tư liệu
Q
U
Y
Video clips
Internet
Tự xây dựng
Lựa chọn phương án TN phối hợp Thiết kế quá trình dạy học
Chú thích : Nội dung
Soạn giáo án lên lớp Xây dựng bài giảng điện tử
Sơ đồ 2.1 68
:Điều kiện : Tiến trình
QUI TRÌNH CHUẨN BỊ BÀI DẠY HỌC CÓ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM PHỐI HỢP VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG CAMERA HOẶC OVERHEAD
IC IA L
Đọc SGK và tài liệu tham khảo
Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp
O
Lựa chọn phương tiện nghe nhìn
FF
Thực hiện thí nghiệm một vài lần
H
Ơ
N
Hình vẽ, mô hình, hình ảnh
N
Thư viện tư liệu PTNN
Tự xây dựng
Q
U
Y
Internet
D
ẠY
KÈ
M
Lựa chọn phương án phối hợp
Chú thích : Nội dung
Thiết kế quá trình dạy học
:Điều kiện : Tiến trình
Soạn giáo án lên lớp
Sơ đồ 2.2 2.3.3. Qui trình phối hợp sử dụng thí nghiệm trực diện của học sinh với các
phương tiện nghe nhìn Ở trường THCS, TN do HS trực tiếp tiến hành đồng loạt chủ yếu là để kiểm tra tính đúng đắn của các hệ quả lí thuyết và tư duy trước đó. Giúp cho HS hoàn thiện 69
kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng và thói quen khi sử dụng các dụng cụ. Cũng như TN biểu diễn, GV xác định mục tiêu cần đạt được sau khi sử dụng TN, GV xác định được TN sắp sử dụng mức độ thành công như thế nào? Thời gian dự định cho HS thực hiện TN là bao nhiêu? Khi đã xác định cần sự phối hợp của PTNN thì phải lập phương án phối hợp trong điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị và tư liệu dạy học hiện có,
IC IA L
trong đó có tranh ảnh giới thiệu về các dụng cụ, sơ đồ hướng dẫn lắp ráp, các mô hình
phối hợp sử dụng và xem xét TN sắp tiến hành còn có TN ảo, TN mô phỏng nào cho
kết quả quan sát tốt hơn không. GV nên xem lại lớp học được bố trí tại phòng học bình thường hay phòng học bộ môn, các vấn đề trên giúp GV chủ động để bố trí bao
FF
nhiêu nhóm TN (thực tế cho thấy mỗi nhóm không nên quá 4 HS), điều này định hướng cho việc chuẩn bị TN của HS theo hai hướng sau:
O
- Nếu ở phòng học bộ môn (môi trường 1) thì việc cho HS làm TN rất thuận lợi
N
vì ở đó có thể bố trí các dụng cụ TN sẵn từng nhóm, việc kiểm tra các TN của GV được dễ dàng, triển vọng thực hiện thành công TN rất lớn.
Ơ
- Nếu TN được tiến hành ở lớp học (môi trường 2) thì GV nên chuẩn bị các TN
H
trong phòng TN, sau đó chuẩn bị sẵn dụng cụ TN theo từng nhóm để đến giờ HS đến
N
mang về lớp. Việc chuẩn bị TN trên lớp học mất nhiều thời gian hơn ở phòng học bộ môn khá nhiều do phải qua nhiều khâu chuẩn bị. Điều kiện để làm thành công TN
Y
cũng không bằng ở phòng học bộ môn.
U
Đa số các TN trực diện nhằm giải quyết vấn đề về nhận thức của HS trong quá
Q
trình học tập. Cho nên trước khi tiến hành TN, GV cần phải sử dụng PTNN để giới thiệu ngắn gọn, rõ ràng mạch lạc các dụng cụ, cách sử dụng và hướng dẫn sơ đồ lắp
M
ráp, bước này rất quan trọng. Khi HS trực tiếp tiến hành TN thì GV quan sát tổng
KÈ
quát cả lớp để phát hiện các vấn đề cần giúp đỡ để kịp thời hướng dẫn. Trong các TN mà HS làm ở trên lớp học thường cho kết quả định tính, ít có kết quả định lượng như ở các bài thực hành TN. Dù HS quan sát kết quả TN như thế nào thì GV cũng nên sử
ẠY
dụng PTNN phối hợp để củng cố niềm tin vào kiến thức đã thu nhận được, tạo sự
D
hưng phấn trong học tập. Nghĩa là, sau khi hoàn tất TN, GV cho HS quan sát TN ảo hoặc TN mô phỏng, hoặc xem video clips về TN được tiến hành ở môi trường tốt hơn vì kết quả này là rõ ràng, có thể dừng lại một số chỗ cần thiết cho HS suy nghĩ rút ra kết luận, hoặc ghi chép, hoặc kiểm lại kết quả mà HS trực diện làm TN trước đó. Trong các TN có nhiều TN liên quan đến hiện tượng tự nhiêm mà GV đã thu thập trước đó như: Cầu vồng, dàn đèn sân khấu, động cơ điện, máy phát điện, loa điện, 70
cần cẩu điện… Những hình ảnh, video clips này GV cần cho HS quan sát (thường là phần củng cố kiến thức), giúp cho HS có điều kiện để giải thích các hiện tượng tự nhiên từ các kiến thức đã học, hoặc có thể đưa ra ở phần đặt vấn đề là tiền đề cho HS đề xuất phương án TN dựa trên dụng cụ TN hiện có. Sau đây là mô hình hóa qui trình
IC IA L
phối hợp sử dụng TN trực diện của HS với các PTNN (Sơ đồ 2.3) QUI TRÌNH SỬ DỤNG PHỐI HỢP THÍ NGHIỆM TRỰC DIỆN CỦA HỌC SINH VỚI CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRONG DẠY HỌC
FF
Sử dụng TN trực diện phối hợp với PTNN
HS
Ơ
Nghiên cứu TN trong SGK trước giờ học
H
Chuẩn bị TN, hoạch định thời gian TN, chuẩn bị PTNN, chọn thời điểm phù hợp
N
O
GV
Y
N
Đặt vấn đề, giới thiệu dụng cụ hiện có, bằng hình ảnh…
Quan sát HS làm TN, phát hiện yêu cầu giúp đỡ HS
Q
U
HS trực tiếp làm TN theo nhóm, ghi chép kết quả Quan sát, đối chiếu kết quả đã TN, giải thích
ẠY
KÈ
M
Làm TN ảo, TN mô phỏng hoặc nhiều hình ảnh kết quả TN từ PTN
D
HS đề xuất phương án TN giải quyết vấn đề đặt ra
Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tham gia thảo luận giải quyết vấn đề, từ hình thành và củng cố tri thức của bản thân, liện hệ thực tiễn qua các hình ảnh hiện tượng tự nhiên Sơ đồ 2.3
71
2.3.4. Thiết kế bài dạy học “Hiện tượng cảm ứng điện từ” trong chương “Điện từ học” chương trình Vật lý 9 THCS (Có sự phối hợp TN trực diện của HS với video clips) Mục tiêu bài học này cần đạt được - Kiến thức
IC IA L
+ HS làm được TN dùng NC vĩnh cửu hoặc NC điện để tạo ra dòng điện cảm ứng.
+ Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng NC vĩnh cửu hoặc NC điện.
+ Sử dụng đúng 2 thuật ngữ mới, đó là hiện tượng cảm ứng điện từ và dòng điện
FF
cảm ứng. - Kĩ năng
O
Quan sát hiện tượng và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra, tiến hành được TN để
N
làm xuất hiện dòng điện.
Ơ
- Thái độ
+ Nghiêm túc, trung thực trong học tập.
H
+ Tin vào khả năng sáng tạo của con người; yêu
N
thích môn học vật lý.
Chuẩn bị của GV và HS
Y
GV: Chọn mô hình mô phỏng video clips
U
đinamô xe đạp (Hình 2.16), hình ảnh đinamô xe đạp
Q
thật. Đoạn video clips làm TN đèn sáng trong 2 trường hợp (NC vĩnh cửu và NC điện).
Hình 2.16
M
GV kiểm tra thiết bị ở tất cả các bài TN: mỗi nhóm có dụng cụ cuộn dây có gắn
KÈ
đèn LED, một thanh NC vĩnh cửu, NC điện, các phụ kiện kèm theo TN, chú ý phải có 2 pin lớn 1,5V còn mới. HS: chuẩn bị mỗi nhóm cử 1 em HS trước tiết vào học đến PTN để nhận dụng
D
ẠY
cụ TN đưa về lớp nhóm.
72
Tổ chức hoạt động dạy học SƠ ĐỒ CẤU TRÚC BÀI GIẢNG Nguyên tắc hoạt động của đinamô xe đạp
HS đề xuất phương án TN
Cách tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín
O
Sử dụng NC
N
Sử dụng NC vĩnh
FF
IC IA L
Quan sát các bộ phận của đinamô xe đạp
Vận dụng
Y
N
H
Ơ
- Dòng điện cảm ứng - Hiện tượng cảm ứng điện từ
U
Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Q
Mục đích là ôn lại kiến thức NC vĩnh cửu, NC
M
điện. HS khi học bài này phải hiểu trước đặc điểm từ trường của NC. Cấu tạo của NC điện.
KÈ
Đặt vấn đề (3 phút):
GV: Dùng hình ảnh (Hình 2.17) phóng to lên
ẠY
màn hình, để giới thiệu đinamô gắn ở xe đạp, làm như vậy cho HS dễ nhớ lại đinamô đang gắn ở xe
Hình 2.17
D
đạp thường ngày sử dụng, nhưng GV cần lưu ý một điều hiện nay đinamô có nhiều loại khác nhau và được gắn ở vị trí khác nhau (trên trục quay của bánh xe chẳng hạn) nhưng về nguyên tắc hoạt động là như nhau. GV hỏi HS khi nào đèn xe đạp sáng? HS chỉ mô tả cái nhìn thấy bên ngoài là: Khi bánh xe quay làm cho đầu của đinamô xoay đèn sáng. GV: Muốn tìm hiểu đầy đủ, chúng ta cần nghiên cứu cấu tạo bên trong 73
của đinamô (hình SGK). GV: Cho HS quan sát đoạn mô phỏng flash hoạt động của đinamô xe đạp, HS nhìn thấy bên trong. Yêu cầu HS mô tả hoạt động của đinamô? Vấn đề 1: Cấu tạo và hoạt động của đinamô ở xe đạp (2 phút) có quấn cuộn dây
núm đinamô quay
trục quay
NC quay trong lõi sắt non
cuộn dây nối với bóng đèn của xe
đèn sáng
GV: Em nào có thể mô tả cấu tạo của đinamô xe đạp?
IC IA L
HS: Bánh xe quay
HS nói lên được cấu tạo của đinamô xe đạp gồm có: Núm, trục quay, NC, cuộn dây dẫn quấn xung quanh lõi sắt non nối với bóng đèn.
Kết luận của GV: Đinamô ở xe đạp có cấu tạo: Núm, trục quay, NC, cuộn dây
FF
dẫn quấn quanh lõi sắt non nối với bóng đèn.
GV đặt vấn đề: Bây giờ trên các bàn các em có NC, cuộn dây nối bóng đèn LED,
N
Vấn đề 2: Dùng NC vĩnh cửu tạo ra dòng điện
O
chúng ta có thể làm cho bóng đèn LED sáng được không? (10 phút)
Ơ
HS sẽ có một số phương án nêu lên (trong đó
H
có phương án giống SGK), yêu cầu các em thực
N
hiện theo nhóm, sau đó sẽ có nhóm làm được, nhưng cũng có nhóm chưa làm được, do lần đầu
Y
tiên thực hiện, thao tác di chuyển NC hoặc cuộn
U
dây quá chậm. Khi đã có một số nhóm làm được
Q
kết quả, GV yêu cầu cả lớp quan sát GV thực hiện TN đó, đã quay thành video clips trên màn hình
Hình 2.18: Video TN NC vĩnh cửu làm xuất hiện dòng điện
M
(Hình 2.18).
KÈ
GV yêu cầu HS làm lại TN, lúc này chắc chắn HS làm được vì nhìn thấy hình ảnh
GV thực hiện TN, đưa NC vào ra cuộn dây rất nhanh, HS sẽ làm theo thành công. GV: Bây giờ các em hãy trả lời câu hỏi nêu ra lúc đầu: Có thể dùng NC vĩnh cửu
D
ẠY
để tạo dòng điện được không? Và cách tạo ra dòng điện? HS trả lời được như sau: - Có thể dùng NC vĩnh cửu để tạo ra dòng điên trong cuộn dây dẫn kín. - Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa nhanh một NC lại gần
hay ra xa một đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại. GV lại đặt vấn đề. Chúng ta vừa thực hiện thành công cách tạo ra dòng điện từ NC vĩnh cửu. Chúng ta có thể dùng NC điện để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín không? 74
Vấn đề 3: Dùng NC điện để tạo ra dòng điện (10 phút) HS sẽ có nhiều ý kiến khác nhau (trong đó có ý kiến đưa NC chuyển động tương đối với cuộn dây như trường hợp NC vĩnh cửu), về nguyên tắc thì được nhưng thực tế bộ TN khó có thể thực hiện được. GV hướng dẫn trực tiếp theo SGK, đặc điểm TN liên tục, lúc mà HS đang lúng túng vẫn có thể có em làm được.
IC IA L
này nếu HS đóng, ngắt chậm sẽ không phát hiện dòng điện mà phải thao tác nhanh GV yêu cầu quan sát TN mà GV đã thực hiện trên màn hình (Hình 2.19), HS làm trực diện trên cơ sở GV đã thực hiện. HS trả lời vấn đề đặt ra ở trên, rút ra kết luận: - Có thể dùng NC điện để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín.
FF
- Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng và ngắt mạch của NC điện.
N
xuất hiện dòng điện không? HS trả lời không.
O
GV nếu ta đóng cố định mạch điện của NC điện, thì trong cuộn dây cảm ứng có GV đặt vấn đề: khi đóng, ngắt mạch của NC điện thì dòng điện của NC điện như
Ơ
thế nào? Sẽ có một số ý kiến như: thay đổi lúc có lúc không. HS trả lời được dòng
N
trong cuộn dây xuất hiện khi nào?
H
điện tăng lên khi đóng và giảm xuống ngắt công tắc điện. Vậy có thể nói dòng điện - Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian dòng điện của NC
Y
điện biến thiên.
U
GV: Như vậy, đây là một hiện tượng lạ, các
Q
em có biết ai đã phát hiện ra hiện tượng này lần đầu tiên không? HS: Sẽ có em phát biểu đúng,
M
lúc này GV giới thiệu bằng hình ảnh nhà bác học
KÈ
M.Pha-ra- đây đã phát minh ra hiện tượng này năm 1831. Đây làm phát minh Vật lý vĩ đại của
ẠY
thế kỉ XIX.
GV: Vậy hiện tượng mà bác học M.Pha-ra-
D
đây đã phát hiện ra là hiện tượng gì?
Hình 2.19: Video TN NC điện làm xuất hiện dòng điện cảm ứng
Vấn đề 4: Hiện tượng cảm ứng điện từ (10 phút) GV: Các em có biết dòng điện xuất hiện trong cuộn dây, trong 2 trường hợp nêu
trên có bình thường như chúng ta thấy hàng ngày không? (nguồn điện bình thường như: ắc qui, pin…). Vậy, dòng điện xuất hiện như trên gọi là dòng điện cảm ứng.
75
Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng dòng điện cảm ứng điện từ. GV cho HS phát biểu vài lần bằng cách nói: dòng điện cảm ứng là dòng điện như thế nào? Thế nào gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ? GV: Từ TN đầu chúng ta di chuyển NC và cuộn dây chuyển động tương đối với
IC IA L
nhau làm xuất hiện dòng điện. Bây giờ ta có thể làm cách khác bằng cách quay NC
trước cuộn dây thì có xuất hiện dòng điện trong cuộn dây không? Ở TN này cần chú ý
nếu có lõi sắt non trong cuộn dây thì thấy hiện tượng rõ hơn. GV cần hỏi thêm HS tại sao?
FF
HS: rút ra kết luận ở SGK được tạo ra theo cách đó là dòng điện cảm ứng.
O
Có nhiều cách dùng NC để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín, dòng điện
N
Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi liệu có phải nhờ NC mà chúng ta tạo ra được dòng
H
Vấn đề 5: Củng cố (5 phút)
Ơ
điện không? Dòng điện tạo ra được trong trường hợp này gọi là dòng điện gì?
N
GV: Với dụng cụ có trên bàn các em có cách nào khác để tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây nữa không?
Y
HS: Một số cách, ví dụ để NC dựng thẳng đứng cho cuộn dây di chuyển lên
U
xuống, có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn.
Q
GV: Tại sao người ta mắc 2 đèn LED song song ngược chiều nhau được không? HS: Dễ phát hiện dòng điện vì đèn LED chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều
M
vì có công suất nhỏ hơn đèn thông thường.
KÈ
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài. Bài tập về nhà: 31.1; 31.2; 31.3; 31.4 – SBT 2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Nội dung chính của chương 2 là nghiên cứu xây dựng qui trình phối hợp sử dụng
ẠY
TN với các PTNN trong dạy học chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật
D
lý 9 THCS. Kết quả nghiên cứu đạt được có thể tóm tắt như sau: 1. Phân tích cấu trúc nội dung chương “Điện từ học” và chương “Quang học” vật
lý 9 hiện hành, đặc biệt chú trọng nghiên cứu đặc điểm của các bài học có sử dụng TN và hệ thống các TN kèm theo. Nghiên cứu chỉ ra rằng trong số 38 bài thì có đến hơn 20 bài có sử dụng TN trực diện của HS trong dạy học. Những bài đó có thể phối
76
hợp sử dụng TN với các PTNN ở các hình thức và mức độ khác nhau mang lại hiệu quả cao cho giờ học. 2. Trên cơ sở lí luận được trình bày trong chương 1, đặc biệt là các phương án phối hợp TN với các PTNN khác nhau, chương 2 đề cập cụ thể hơn đến các mục đích, nguyên tắc chung của việc phối hợp sử dụng.
IC IA L
3. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các phương án phối hợp cho tất cả các bài bao
gồm các bài trong phần Điện từ học và Quang học. Kết quả đó sẽ giúp cho GV tham khảo để tổ chức bài dạy học vật lý 9 có phối hợp sử dụng TN với các PTNN khác.
4. Qui trình chung để thiết kế bài dạy học có phối hợp sử dụng TN với các PTNN
FF
khác bao gồm việc xác định mục tiêu, xác định kiến thức cơ bản và trọng tâm, lựa chọn phương pháp, lựa chọn phương án phối hợp, lựa chọn tư liệu, xác định tiến trình
O
dạy học… Qui trình đó đã được làm rõ qua 2 sơ đồ trình bày qui trình chuẩn bị bài
N
dạy học.
5. Để làm rõ hơn, chương 2 có đề cập đến qui trình phối hợp TN trực diện của
Ơ
HS với các PTNN. Chúng tôi cũng đã có sơ đồ làm rõ qui trình đó.
H
6. Trên cơ sở trên, phần cuối chương 2 đã trình bày tiến trình cụ thể cho 4 bài
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
trình bày ở phụ lục số 1).
N
học thuộc chương trình Vật lý 9 (một bài trình bày ở chương 2, ba bài còn lại được
77
Chương 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
IC IA L
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
Mục đích của TNSP là kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà đề tài
đặt ra, cụ thể là kiểm tra hiệu quả của việc tổ chức dạy học vật lý 9 ở các trường THCS được tổ chức bằng cách phối hợp sử dụng TN vật lý với các PTNN một cách
FF
đa dạng theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS. Kết quả TNSP sẽ trả lời câu hỏi:
O
- Tổ chức dạy học vật lý 9 THCS có phối hợp sử dụng TN vật lý với các PTNN
N
một cách đa dạng có góp phần nâng cao hứng thú học tập và tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS hay không?
Ơ
- Chất lượng học tập của HS trong quá trình học tập có phối hợp sử dụng TN
H
vật lý với các PTNN có được nâng cao không?
- Lên kế hoạch TNSP.
N
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
Y
- Khảo sát, điều tra cơ bản để chọn các lớp TN và lớp ĐC, chuẩn bị các thông tin
U
và điều kiện cần thiết để phục vụ cho công tác TNSP.
Q
- Thống nhất với GV dạy thực nghiệm về phương pháp, nội dung thực nghiệm.
M
- Tổ chức triển khai nội dung thực nghiệm. - Xử lí, phân tích kết quả thực nghiệm, đánh giá theo các tiêu chí từ đó nhận xét
KÈ
và rút ra kết luận về tính khả thi của đề tài. 3.1.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm
ẠY
TNSP được tiến hành trong học kỳ II năm học 2013 – 2014 tại 2 trường THCS
đó là: trường THCS Đặng Văn Ngữ, THCS Nguyễn Chí Diễu trên địa bàn thành phố
D
Huế. Nội dung TNSP gồm 4 bài, đó là: 1. Bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ 2. Bài 32: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng điện từ 3. Bài 43: Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ 78
4. Bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng ( Nội dung dạy học các bài đều có sử dụng phối hợp TN trực diện của HS với video và TN ảo) Ở tại mỗi trường, chúng tôi đều chọn một số lớp có trình độ học môn Vật lý gần
IC IA L
như nhau. Dựa vào kết quả học tập môn Vật lý trước đó và với phương pháp thống kê toán học điều này đã được kiểm định. Sau đó chọn một nửa số lớp dùng để dạy
học TN theo tiến trình mà chúng tôi đã soạn thảo và phối hợp sử dụng TN vật lý (TN thật, TN mô phỏng, TN ảo) với các PTNN (máy vi tính, projector, màn chiếu…) và
FF
các phương tiện dạy học hiện đại (phim video, các phần mềm máy tính để mô phỏng, minh họa các hiện tượng, quá trình vật lý); còn một nửa số lớp ĐC được dạy bình
O
thường theo tiến trình GV THCS đã dự định (theo hướng dẫn của SGK, sách GV) và chỉ sử dụng TN được nhà trường cung cấp.
N
Trong khi tiến hành tiết dạy, chúng tôi dự giờ ở cả hai nhóm TN và ĐC, ghi chép
Ơ
mọi diễn biến của giờ học, quay phim và chụp ảnh các tiết dạy học (xem phụ lục 4)
H
Cuối đợt thực nghiệm, chúng tôi tổ chức kiểm tra (xem phụ lục 2) cả hai nhóm
N
TN và ĐC.
Trong quá trình TNSP, chúng tôi đều tiến hành phỏng vấn, trao đổi và nói chuyện
Y
với HS và GV về quá trình dạy học theo phương pháp mới.
U
Sau khi đã thu thập đầy đủ số liệu, chúng tôi xử lí, phân tích, đánh giá kết quả
Q
của các bài kiểm tra bằng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp thống kê
M
kiểm định. Chúng tôi dựa vào phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục của Hoàng Chúng [2], để kiểm định kết quả học tập của 2 nhóm TN và ĐC, cụ
D
ẠY
KÈ
thể dựa vào các công thức tính sau đây: n
- Công thức tính phương sai: s 2 =
(x − x)
2
i
i =1
n −1 n
- Công thức tính độ lệch chuẩn: s = - Tìm đại lượng kiểm định: F =
(x − x) i =1
2
i
n −1
s12 (qui ước về kí hiệu) s22
79
Trong đó: S1 là phương sai của mẫu 1, S2 là phương sai của mẫu 2. - Bậc tự do f = N1 = n 1 – 1 và N2 = n 2 – 1 - Kiểm định sự khác nhau của các trung bình cộng từ tổng thể chung có phương (n1 − 1)s12 + (n 2 − 1)s 22 trong đó: s = n1 + n2 − 2
IC IA L
x −x n n sai bằng nhau: t = 1 2 1 2 ; s n1 + n2
Bậc tự do N = n 1 + n 2 – 2
- Kiểm định sự khác nhau của các trung bình cộng từ tổng thể chung có phương
x1 − x2
; Bậc tự do: N =
s12 s22 + n1 n2
1 c2 (1 − c) + n1 − 1 n2 − 1
, Trong đó c =
2
O
t=
FF
sai khác nhau:
s12 1 2 n1 s1 s22 + n1 n2
NGHIỆM SƯ PHẠM
H
3.2.1. Thực nghiệm sư phạm
Ơ
N
3.2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM, KẾT QUẢ VÀ XỬ LÍ KẾT QUẢ THỰC
N
Việc giảng dạy các bài thực nghiệm được bố trí theo đúng thời khóa biểu và đúng phân phối chương trình để đảm bảo tính khách quan.
Y
Các GV cộng tác TNSP:
U
Thầy Hoàng Xuân Hải: Giáo viên vật lý – trường THCS Đặng Văn Ngữ.
Q
Cô Nguyễn Thị Như Linh: Giáo viên vật lý – trường THCS Nguyễn Chí Diểu.
M
Sau mỗi giờ dạy, chúng tôi tổ chức cho HS các nhóm TN và nhóm ĐC làm bài kiểm tra, GV cộng tác thực hiện chấm. Sau khi thực hiện xong các giờ TN, chúng tôi
KÈ
đã trao đổi và rút kinh nghiệm cùng với các GV cộng tác.
D
ẠY
Mẫu thực nghiệm được trình bày ở bảng 3.1 dưới đây.
80
Bảng 3.1: Các mẫu TNSP được chọn trên cơ sở giới thiệu của GV vật lý trường THCS Trường
Lớp
Kí hiệu
SL
9/1
TN-ĐVN
41
9/6
TN-ĐVN
40
9/8
TN-ĐVN
40
9/7
ĐC-ĐVN
46
9/9
ĐC-ĐVN
43
9/3
ĐC-ĐVN
44
9/1
TN-NCD
39
9/2
TN-NCD
39
THCS Nguyễn
9/5
TN-NCD
40
Chí Diểu
9/6
ĐC-NCD
41
ĐC-NCD
40
ĐC-NCD
41
ĐC
TN
ĐC
Ơ
9/9
IC IA L
Ngữ
121
133
FF
Đặng Văn
Tổng số
O
TN THCS
N
Nhóm
H
9/10
118
122
N
Các kí hiệu và viết tắt trong bảng 3.1. TN (thực nghiệm); ĐC (đối chứng); ĐVN (Đặng Văn Ngữ); NCD (Nguyễn Chí Diểu).
Y
Các nhóm lớp TN và ĐC được chọn căn cứ điểm học tập của môn Lý trước đó.
U
Trình độ học tập của nhóm lớp TN và nhóm lớp ĐC là tương đương nhau.
Q
3.2.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm
M
3.2.2.1. Công tác chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm
KÈ
Để tiến hành TNSP, chúng tôi làm công tác chuẩn bị như sau: - Tìm hiểu thực tế ở các trường thực nghiệm về cơ sở vật chất, đội ngũ và trình
ẠY
độ của đội ngũ GV đang dạy vật lý 9, chất lượng HS… - Chỉnh sửa giáo án, chuẩn bị TN ở PTN của các trường, chỉnh sửa video TN,
D
các TN ảo, TN mô phỏng ở một số TN của các bài TNSP, bổ sung thêm một số hình ảnh cần thiết, hoặc bỏ đi những nội dung phối hợp không cần thiết. - Trước khi TNSP, chúng tôi gặp gỡ, trao đổi, thống nhất biện pháp thực hiện các giờ dạy cụ thể và tập huấn cho các cộng tác viên (GV Vật lý) về những vấn đề liên quan đến việc TNSP ở các trường THCS được chọn. 81
3.2.2.2. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm - Về mặt chất lượng kiến thức của HS được đánh giá căn cứ qua các mặt: Kết quả học tập của HS qua mỗi đợt thông qua bài kiểm tra để biết: Mức độ nắm vững kiến thức của HS qua các bài học trên lớp; khả năng vận dụng lí thuyết học
IC IA L
được đánh giá qua việc giải các bài tập; khả năng giải thích được các hiện tượng vật lý và các hiện tượng tự nhiên.
- Tác dụng của việc phối hợp sử dụng TN vật lý với các PTNN trong việc tích cực hóa hoạt động nhận thức và kích thích hứng thú học tập của HS, được đánh giá
FF
qua các mặt: + Số HS tham gia phát biểu xây dựng bài.
O
+ Số HS dự đoán và trả lời các câu hỏi của GV đặt ra.
N
+ Hứng thú học tập của HS trong các giờ học. + Không khí lớp học.
Ơ
+ Thái độ học tập của HS.
H
+ Tinh thần thái độ tham gia của các GV khi đưa phương pháp mới vào việc dạy học.
N
+ Khả năng quan sát hiện tượng và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra; mức độ thu thập, tổng hợp, xử lí thông tin qua các TN; khả năng đề xuất dự đoán (giả thuyết)
Y
và giải quyết vấn đề các mặt.
U
+ Tiến trình dạy học được soạn thảo theo hướng phối hợp TN vật lý với các
M
HS không?
Q
PTNN có phù hợp với tinh thần thực tế dạy học và trình độ tiếp thu của các đối tượng
KÈ
+ Việc chuẩn bị và phối hợp sử dụng giữa TN thật (thực hiện trên lớp và TN được quay video từ PTN) với TN mô phỏng, TN ảo đạt hiệu quả như thế nào?
ẠY
+ Diễn biến của các giờ học.
Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi đã tham dự tất cả các giờ dạy của nhóm
D
lớp TN và một số giờ của lớp ĐC; quan sát, ghi chép các hoạt động của GV và HS trong từng tiết học. Thường xuyên trao đổi với các cộng tác viên để rút kinh nghiệm, phỏng vấn trò chuyện với HS để kiểm định lại những nhận định mà bản thân đưa ra.
82
3.2.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3.2.3.1. Đánh giá định tính về diễn biến trên lớp theo tiến trình dạy học ở các lớp thực nghiệm và đối chứng Tiến trình dạy học đã được soạn thảo khá phù hợp với thực tế dạy học và trình
IC IA L
độ tiếp thu của các đối tượng HS. Hầu hết các em HS tiếp thu bài rất tốt. Cụ thể: + Hình ảnh đinamô xe đạp và cấu tạo đinamô xe đạp: mặc dù có một số ít HS
biết được đinamô ngoài thực tế, nhưng nhờ những hình ảnh về đinamô và hoạt động mô phỏng mà có nhiều em phát biểu mô tả chính xác cấu tạo của đinamô hơn so với
FF
lớp không thực hiện dạy bằng cách này.
+ Các TN được quay lại từ PTN thực sự giúp HS tiến hành TN thành công nhanh
O
hơn, đa số đều làm được và cảm thấy thích thú. Các em đều có thể nêu lại tiến trình TN và kết quả TN môt cách mạch lạc. Tiết sau vào giờ trái buổi học phụ đạo, GV
N
hỏi: “Em nào có thể nêu cách tiến hành TN để làm xuất hiện dòng điện?”, các nhóm
Ơ
bắt đầu bàn tán và đưa tay phát biểu, các em trả lời rất tốt. “Hôm qua làm xong TN
H
còn được xem mấy đoạn phim nữa nên chúng em không quên đâu cô ơi!”, đó là lời
N
nhận xét của một số em HS lớp TN trường Nguyễn Chí Diểu. Tuy tất cả chưa nói lên được nhiều điều về kết quả nhưng thật sự chúng tôi – những người tiến hành các tiết
U
Y
dạy thực nghiệm đều cảm thấy rất phấn khởi bởi các em đã thật sự hào hứng khi tiếp thu cái mới.
Q
+ Trong phần củng cố cuối bài, hầu hết HS đều giải thích được tại sao đinamô
M
xe đạp cung cấp điện cho đèn của xe.
KÈ
+ Ở các lớp ĐC các em ít xây dựng bài hơn và ít hứng thú hơn, sau giờ học các em không trao đổi và bàn tán gì về tiết học. + GV yêu cầu các em xem đoạn video quay cảnh dùng TKHT lấy lửa từ ánh
ẠY
nắng mặt trời và hình ảnh TN thu được từ PTN cộng với hình ảnh mô phỏng, các em
D
HS nhận ra nhanh chóng trong số các chùm tia song song đến TKHT có tia đặc biệt và suy luận tìm ra 3 tia đặc biệt. Nhiều HS phát biểu đúng và mô tả chính xác các tia đặc biệt đó, hơn hẳn các lớp dạy bằng phương pháp cũ. Đặc biệt TN ảo tìm ảnh của ngọn nến qua TKHT, cùng với sự hỗ trợ của phần mềm Crocodile Physics các em dễ hình dung rõ đường truyền của các tia sáng đặc biệt và đặc điểm ảnh của vật tạo bởi 83
TKHT trong những trường hợp khác nhau nhờ vậy mà đa số các em làm bài tập vận dụng tìm ảnh của điểm sáng và vật sáng tạo bởi TKHT khá tốt. Đa số các em đều vẽ được ảnh và nêu được đặc điểm của ảnh. * Ghi nhận từ GV và lãnh đạo ở các trường THCS
IC IA L
Trong quá trình TNSP ở phổ thông, chúng tôi được Ban giám hiệu trường THCS Nguyễn Chí Diểu yêu cầu giúp đỡ GV xây dựng bài giảng, tư vấn về trang thiết bị các phòng học bộ môn Vật lý, đặc biệt các giờ dạy được Hiệu trưởng cùng tổ bộ môn dự giờ rút kinh nghiệm, nhìn chung GV có nhận xét chuẩn bị bài giảng công phu
FF
nhưng dạy khỏe, HS hứng thú học tập.
3.2.3.2. Đánh giá định lượng thông qua xử lí, phân tích bài kiểm tra bằng
O
phương pháp thống kê
N
Các bài kiểm tra được soạn thảo bẳng phương pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn mỗi bài từ 10 phút hoặc 15 phút theo yêu cầu của GV dạy thực nghiệm từng
Ơ
trường, đề thi được soạn thảo và trộn theo phần mềm McMix. Vì đây cũng là kết quả
H
kiểm tra 15 phút nằm trong nội dung kiểm tra bắt buộc của GV. Vì vậy, chúng tôi gặp
N
thuận lợi trong khâu kiểm tra, GV tự sắp xếp kiểm tra làm giám thị chúng tôi xử lí kết quả trả lại cho GV bảng điểm. Từ kết quả thu được qua các bài kiểm tra chúng tôi
Y
sử dụng phương pháp thống kê tính toán cho từng đợt TNSP với lí do: Trình độ HS các
U
trường khác nhau, GV dạy học khác nhau, thời gian TNSP kéo dài phải có 2 bài kiểm tra
Q
khác nhau tại những thời điểm khác nhau. Tuy vậy, để có cái nhìn tổng quan sau đó chúng
M
tôi gộp tất cả các bài kiểm tra của các lớp TNSP và của các lớp ĐC để kiểm định chung,
KÈ
sau khi kiểm định từng đợt riêng lẻ. Qua các bài kiểm tra đánh giá, chúng tôi đã tiến hành thống kê, tính toán và
thu được các bảng số liệu: mẫu 1 (THCS Đặng Văn Ngữ) và mẫu 2 (THCS Nguyễn
D
ẠY
Chí Diểu) gồm các lớp được phân phối theo các bảng sau:
84
Bảng 3.2: Bảng phân phối tần suất các bài kiểm tra Xi (Điểm số kết quả điều tra )
2
5
6
7
8
9
10
41
0
0
0
0
5
1
3
7
10
14
1
9/6
40
0
0
0
0
1
0
4
1
7
13
14
9/8
40
0
0
1
1
3
0
4
11
7
11
7
9/7
46
0
0
0
1
2
1
4
11
11
11
4
9/9
43
0
0
1
0
4
1
8
8
8
10
3
9/3
44
0
3
9
0
3
0
6
6
7
6
4
9/1
39
0
0
0
0
0
2
3
4
11
11
8
9/2
39
0
0
0
0
0
1
4
9
13
7
5
9/5
40
0
0
0
0
0
0
3
5
14
9
9
9/6
41
0
0
2
2
0
3
3
9
15
5
2
9/9
40
0
1
1
0
2
5
8
11
8
3
9/10
41
0
5
0
9
10
1
1
1
1
3
6
5
IC IA L
9/1
N
ĐC
4
FF
TN
3
N
ĐC
2
Ơ
1
1
H
TN
0
O
Mẫu Nhóm Lớp SLHS
Y
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất tổng hợp các bài kiểm tra
0
U
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
121
0
0
0
1
9
1
11
19
24
38
21
ĐC
133
0
3
10
1
9
2
18
25
26
27
11
M
Xi (Điểm số kết quả điều tra)
TN
118
0
0
0
0
3
10
18
38
27
22
KÈ
Mẫu Nhóm SLHS
ĐC
122
0
9
8
5
5
17
27
27
14
5
0 4
D
ẠY
2
Q
TN 1
85
Bảng 3.4: Bảng phân loại theo học lực của HS Số % HS
2
Số HS
Kém
Yếu
(0-2)
(3-4)
Trung
Khá
Giỏi
(5-6)
(7-8)
(9-10)
bình
IC IA L
1
Nhóm
TN
140
1.46
6.50
6.97
31.43
54.62
ĐC
140
9.90
6.13
11.98
43.75
28.34
TN
120
0.00
0.00
9.35
45.40
45.67
ĐC
126
9.00
12.35
19.03
43.26
17.39
FF
Mẫu
O
Bảng 3.5: Bảng phân phối tần suất học sinh đạt điểm Xi Số % học sinh đạt điểm Xi 3
4
5
6
8
TN
0.00 0.00 1.45 0.72 5.50 0.00
ĐC
0.00 2.29 7.63 1.53 4.58 0.76 12.21 16.79 25.95 22.90
TN
0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.84
ĐC
0.00 3,28 5.74 4.92 7.38 4.10 13.93 22.13 22.13 11.48
N
8.40
Q M KÈ ẠY
Đối chứng
Điểm
86
5.34
15.13 30.25 28.57 16.81
Phân phối tần suất HS đạt điểm Xi mẫu1 11 11 1
4
10
13.04 17.39 34.06 19.57
Biểu đồ 3.1. Phân phối tần suất HS đạt điểm Xi
D
9
H
7.97
7
U
2
2
Y
1
1
Ơ
0
N
Mẫu Nhóm
4.92
Phân phối tần suất HS đạt điểm Xi mẫu 2
IC IA L
Đối chứng
FF
4 Điểm
O
Bảng 3.6: Bảng phân phối tần suất lũy tích
N
2
3
4
5
2.10
8.00
Ơ
1
7
8
9
10
TN
0.00 0.00 1.39
ĐC
0.00 3.01 9.99 11.78 16.89 16.78 29.11 44.90 71.11 94.09 100.00
TN
0.00 0.00 0.00
ĐC
0.00 3.19 9.15 12.24 23.04 25.03 40.01 62.22 82.15 96.22 100.00
0.00
8.00
6
0.00
0.89
16.01 29.02 45.39 81.41 100.00
9.45
23.98 55.32 82.22 100.00
U
Y
2
0
H
1
Số % học sinh đạt điểm Xi trở xuống
N
Mẫu
Nhóm
D
ẠY
KÈ
M
Q
Biểu đồ 3.2: Phân phối tần số lũy tích
87
120,00%
80,00%
40,00%
20,00% 0,00%
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
FF
Điểm
* Các tham số sử dụng để kiểm định thống kê
O
Mẫu 1:
IC IA L
Thực nghiệm Đối chứng
60,00%
N
+ Điểm trung bình cộng của điểm bài kiểm tra: x1 = 8.01 ; x2 = 7.00
Ơ
+ Phương sai: s12 = 3.21 ; s22 = 5.21 + Độ lệch chuẩn: s1 = 1.77 ; s 2 = 2.26
H
Kiểm định giả thuyết thống kê:
N
Từ kết quả trên cho thấy, điểm trung bình cộng ở nhóm TN x1 cao hơn nhóm ĐC
Y
x2 . Sự khác nhau giữa hai điểm trung bình x1 và x2 có ý nghĩa không? Chúng ta xét tiếp:
U
Kiểm định phương sai F = 1.65, n 2 (phương sai lớn) = 128; n 1 = 131, theo bảng
Q
III phân phối F [2], F = 1,39 ; thì F > F , cho nên sự khác nhau của phương sai có ý
M
nghĩa. Ta đi kiểm định sự khác nhau của các trung bình cộng từ tổng thể chung có sai
KÈ
khác nhau:
Giả thuyết H0 : “Sự khác nhau giữa x1 và x2 là không có ý nghĩa”.
D
ẠY
Giả thuyết H1 : “ x1 > x2 là có ý nghĩa”. Đại lượng kiểm định: t 1 = 4.20; Vì t 1 = 4.20 > t = 1,96 (với N = 246; = 0,05,
kiểm định hai phía) nên bác bỏ H0, chấp nhận H1 , tức là có sự khác nhau giữa x1 và x2 là có ý nghĩa.
Như vậy mẫu thực nghiệm cho kết quả như ý muốn: x1 > x . 2
88
Mẫu 2: + Điểm trung bình cộng của điểm bài kiểm tra: x1 = 8.24 ; x2 = 6.45 + Phương sai: s12 = 1.48 ; s22 = 5.29 + Độ lệch chuẩn: s 1 = 1.19; s 2 = 2.30
IC IA L
Từ kết quả trên cho thấy, điểm trung bình cộng ở nhóm TN x1 cao hơn nhóm ĐC x2 . Sự khác nhau giữa hai điểm trung bình x1 và x2 có ý nghĩa không? Chúng ta xét tiếp:
Kiểm định phương sai F = 3.59, n 2 = 121; n 1 = 118, theo bảng III phân phối F [2],
FF
F 1.35 ; thì F > F , cho nên sự khác nhau của phương sai có ý nghĩa. Ta đi kiểm
định sự khác nhau của các trung bình cộng từ tổng thể chung có phương sai khác nhau:
N
Giả thuyết H1 : “ x1 > x2 là có ý nghĩa”.
O
Giả thuyết H0 : “Sự khác nhau giữa x1 và x2 là không có ý nghĩa”.
Ơ
Đại lượng kiểm định: t 2 = 7.55; Vì t 2 = 7.55 > t = 1.96 (với N = 184, = 0.05 ;
H
kiểm định hai phía) nên bác bỏ H0, chấp nhận H1 , tức là sự khác nhau giữa x1 và x2
N
là có ý nghĩa.
Y
Như vậy mẫu TN cho kết quả như mong muốn: x1 > x2
U
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Qua việc tổ chức, tiến hành TNSP, phân tích và xử lí số liệu qua các bài kiểm tra,
Q
chúng tôi có những nhận định sau đây:
M
- Tiến trình dạy học được thiết kế theo kiểu phối hợp sử dụng TN với các PTNN
KÈ
một cách đa dạng được GV hoan nghênh và có tính khả thi cao, phù hợp với thực tế các trường THCS hiện nay. Các bài thiết kế bảo đảm mục tiêu dạy học, bảo đảm thời
ẠY
gian của tiết học, hoạt động dạy học được tổ chức phù hợp với HS THCS. - Trong tiết dạy thực nghiệm, GV đã tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh
D
một cách tích cực như: đề xuất vấn đề, dự đoán các tình huống xảy ra, giải quyết vấn đề một cách hợp lí khi phối hợp sử dụng TN với các PTNN một cách hợp lí, không gò bó.
89
- Trong các giờ thực nghiệm, HS tích cực phát biểu xây dựng bài, tranh luận sôi nổi, thoái mái, tiếp thu bài giảng hứng thú, có niềm tin vững chắc vào kiến thức thu nhận được sau tiết học. - Ban giám hiệu và GV vật lý THCS ủng hộ nhiệt tình và mong muốn được tạo điều
IC IA L
kiện để thiết kế bài giảng có sự phối hợp TN với các PTNN trong dạy học hiện nay. - Kết quả thông báo cho thấy, chất lượng học tập môn Vật lý ở các lớp TN cao hơn các lớp ĐC, mà cụ thể là:
+ Điểm trung bình cộng các bài kiểm tra của các lớp TN cao hơn điểm trung
FF
bình cộng các bài kiểm tra của các lớp ĐC.
+ Đồ thị tần suất lũy tích của các lớp TN nằm về phía trên, bên phải so với đồ
O
thị tần suất tích lũy của các lớp ĐC.
+ Kết quả kiểm định giả thuyết thống kê khẳng định sự khác nhau là có ý nghĩa.
N
Điều đó chứng tỏ rằng kết quả TNSP đã kiểm tra được tính đúng đắn của giả
Ơ
thuyết khoa học là: “Nếu trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học vật lý lớp 9 THCS
H
có phối hợp sử dụng TN vật lý với các PTNN một cách đa dạng, theo đúng qui trình
N
được đề xuất thì sẽ tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nhờ đó mà chất lượng
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
học tập môn vật lý THCS sẽ được nâng cao”.
90
KẾT LUẬN Qua thời gian hai năm nghiên cứu thực hiện đề tài, chúng tôi đã hoàn thành luận văn của mình với tất cả các ý tưởng dự định đặt ra ban đầu. Đối chiếu với mục đích nghiên cứu và các nhiệm vụ cần giải quyết của đề tài, chúng tôi đã thu được các kết
IC IA L
quả chính sau đây:
1. Về mặt lí luận, luận văn chỉ ra rằng học tập là một quá trình nhận thức đặc biệt. Hoạt động nhận thức của HS trong quá trình học tập là một hoạt động có chủ
FF
định dưới sự tổ chức, điều khiển của GV một cách khoa học, dựa trên cơ sở của tâm lí học.
O
2. TN và các PTNN có vai trò rất quan trọng trong dạy học vật lý. TN là nguồn cung cấp thông tin chính xác, tin cậy, dễ hiểu, TN là phương tiện tốt nhất để kiểm tra
N
tính đúng đắn của kiến thức vật lý, TN có tác động mạnh đến các giác quan của HS
Ơ
trong dạy học, TN là phương tiện rèn luyện sự khéo léo cho HS, TN góp phần đánh giá
H
năng lực nhận thức và làm phát triển khả năng tư duy và TN giúp củng cố vận dụng kiến thức vững chắc. PTNN cũng có vai trò quan trọng, nên GV cần quan sát sử dụng
N
chúng trong dạy học vật lý. Mỗi loại PTNN có chức năng khác nhau, người GV cần
Y
khai thác các tiềm năng vốn có trong việc chuyển tải tri thức của các loại PTNN khác
U
nhau. Có như thế, PTNN mới hỗ trợ có hiệu quả hoạt động của thầy và trò trên giờ lên
Q
lớp.
3. Để nâng cao hiệu quả sử dụng TN trong dạy học vật lý, ngoài các biện pháp
M
thông thường mang tính đơn lẻ, người GV cần phải phối hợp sử dụng TN với các
KÈ
PTNN khác nhau như phối hợp TN với tranh ảnh, sử dụng TN phối hợp với các video clips, phối hợp sử dụng TN với camera, webcam, phối hợp sử dụng TN với TN ảo,
ẠY
TN mô phỏng trên MVT và cuối cùng là phối hợp sử dụng TN với các phần mềm dạy
D
học. 4. Kết quả điều tra cho thấy để sử dụng TN dạy học có hiệu quả cao GV cần phải
phối hợp sử dụng với các PTNN khác nhau như tranh ảnh, mô hình mà đặc biệt là cần có sự phối hợp với các PTNN khác, trong đó, MVT đóng vai trò rất quan trọng. Điều kiện cần phải được phối hợp sử dụng khi những TN chỉ thực hiện được trong
91
phòng tối, những TN nguy hiểm, những TN khó xác định nguyên nhân từ kết quả thu được… 5. Qui trình chung để thiết kế bài dạy học có phối hợp sử dụng TN với các PTNN khác bao gồm việc xác định mục tiêu, xác định kiến thức cơ bản và trọng tâm, lựa
IC IA L
chọn phương pháp, lựa chọn phương án phối hợp, lựa chọn tư liệu, xác định tiến trình dạy học… Qui trình đó đã được làm rõ qua 2 sơ đồ trình bày qui trình chuẩn bị bài học.
6. Tiến trình dạy học được thiết kế theo kiểu phối hợp sử dụng TN với các PTNN
FF
một cách đa dạng được GV hoan nghênh và có tính khả thi cao, phù hợp với thực tế
các trường THCS hiện nay. Các bài thiết kế bảo đảm mục tiêu dạy học, bảo đảm thời
O
gian của tiết học, hoạt động dạy học được tổ chức phù hợp với HS THCS. 7. Kết quả thực nghiệm cho thấy:
N
- Trong các tiết dạy thực nghiệm, GV đã tổ chức các hoạt động nhận thức của HS
Ơ
một cách tích cực như: đề xuất vấn đề, dự đoán các tình huống xảy ra, giải quyết vấn
H
đề một cách hợp lí khi phối hợp sử dụng TN với các PTNN một cách hợp lí, không gò
N
bó.
Y
- Trong các giờ thực nghiệm, HS tích cực phát biểu xây dựng bài, tranh luận sôi nổi, thoải mái, tiếp thu bài giảng hứng thú, có niềm tin vững chắc vào kiến thức thu
U
nhận được sau tiết học.
Q
- Kết quả thống kê cho thấy, chất lượng học tập môn Vật lý ở các lớp TN cao
M
hơn các lớp ĐC.
KÈ
8. Kết quả TNSP đã kiểm tra được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học là: Nếu trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức dạy học Vật lý lớp 9 THCS có phối hợp sử dụng TN vật lý với các PTNN một cách đa dạng theo đúng qui trình được đề xuất
ẠY
thì sẽ tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nhờ đó mà chất lượng học tập môn
D
Vật lý THCS sẽ được nâng cao.
92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chỉ thị số 29/2001/CT – BGD&ĐT. 2. Hoàng Chúng (1893), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXBGD. NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 4. Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm lí học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
IC IA L
3. Đỗ Mạnh Cường (2008), Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học,
5. Lê Văn Giáo (2005), Thí nghiệm và phương tiện trực quan trong dạy học Vật lí
FF
ở trường phổ thông, NXB Giáo dục.
6. Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Tuấn, Một số vấn đề về phương pháp dạy
N
giáo viên THPT chu kỳ III, NXB Giáo dục.
O
học vật lý ở trường trung học phổ thông, Giáo trình bồi dưỡng thường xuyền
Ơ
7. Lê Văn Giáo, Lê Thúc Tuấn (2002), Khai thác các phương tiện nghe nhìn nhằm góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy học ở đại học, Tạp chí Thông báo
H
khoa học 2002 (1), ĐHSP Huế.
N
8. Tô Xuân Giáp (2000), Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục.
Y
9. Nguyễn Quang Lạc, Mai Văn Trinh (1998), Máy vi tính làm phương tiện mô
U
phỏng và minh họa trong dạy học vật lí, Bài giảng cho học viên Cao học ngành
Q
PPGD vật lí, ĐHSP Vinh. 10. Lênin toàn tập (1970), tập 29 NXB Sự thật Hà Nội.
M
11. Phần mềm “TN ảo phần Vật lí” nằm trong bộ sản phầm “Các TN ảo đa phương
KÈ
tiện: Lý, Hóa, Sinh” thuộc nhánh đề tài KC – 01- 14 “Nghiên cứu xây dựng phần mềm mô phỏng TN ảo đa phương tiện và các công cụ hỗ trợ” của nhiều tác giả, do công ty thiết bị giáo dục II phát hành bằng đĩa CD.
ẠY
12. Jean. Piaget (1996), Tuyển tập tâm lí học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
D
13. Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh, Nguyễn Văn Hòa, Ngô Mai Thanh, Nguyễn Đức Thâm (2005), Vật lí 9, NXBGD.
14. Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh, NguyễnVăn Hòa, Ngô Mai Thanh, Nguyễn Đức Thâm (2005), Vật lí 9 sách giáo viên, NXBGD.
93
15. Phạm Xuân Quế, Nguyễn Quang Vinh, Phạm Tuấn Tài, Phần mềm mô phỏng về hiện tượng cảm ứng điện từ (Ver 1.0). 16. Tài liệu bồi dưỡng về chương trình THCS cho giáo viên các trường CĐSP (2001), Vụ GV - Dự án phát triển giáo dục THCS.
IC IA L
17. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy học vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
18. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
FF
19. Đỗ Hương Trà, Đào Thu Thủy, Trần Thúy Hằng (2007), Dạy học một số kiến
thức về sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng theo quan điểm tiếp cận dự án,
O
Hội thảo nghiên cứu khoa học và đào tạo giáo viên Vật lí, NXB ĐHSP Hà Nội, Hà Nội.
N
20. Lê Công Triêm (chủ biên) (2002), Một số vấn đề hiện nay của PPDH đại học,
Ơ
NXB GD.
H
21. Lê Công Triêm (2004), Những vấn đề cơ bản của giáo dục phổ thông hiện nay,
N
Bài giảng cho học viên Cao học khóa 12, Trường ĐHSP Huế. 22. Lê Công Triêm (2005), Sử dụng máy vi tính trong dạy học vật lí, NXB Giáo dục.
Y
23. Lê Công Triêm (2007), Sử dụng TN mô phỏng và TN ảo trong dạy học vật lý, Tạp
U
chí Khoa học và giáo dục, Đại học Huế, Số 1.
Q
24. Mai Văn Trinh (2001), Nâng cao hiệu quả dạy học vật lí ở trường trung học phổ
M
thông nhờ việc sử dụng máy vi tính và các phương tiện dạy học hiện đại, Luận
KÈ
án tiến sĩ giáo dục học, trường Đại học Vinh. 25. Thái Duy Tuyên (1996), Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học. Tạp chí NCGD.
D
ẠY
26. Thái Duy Tuyên (2009), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục.
27. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
94