BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
––––––––
HỒ THỊ MINH TRANG
ĐẶC TÍNH CỦA CHIẾT XUẤT CURCUMIN TỪ CỦ NGHỆ VÀNG CURCUMA LONGA L. VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHĂM SÓC DA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC (Ngành: công nghệ Kỹ thuật Hoá học)
Nha Trang –7/ 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
––––––––
HỒ THỊ MINH TRANG
ĐẶC TÍNH CỦA CHIẾT XUẤT CURCUMIN TỪ CỦ NGHỆ VÀNG CURCUMA LONGA L. VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHĂM SÓC DA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC (Ngành: công nghệ Kỹ thuật Hoá học)
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. PHAN VĨNH THỊNH
Nha Trang –7/ 2017
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
LỜI CẢM ƠN
H
Ơ
được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong Khoa CNTP để thực hiện đề tài này.
N
Trong thời gian nghiên cứu tại trường và các phòng thí nghiệm, tôi đã nhận
U Y
Lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn, thầy Phan Vĩnh Thịnh đã
ẠO
-
TP
học.
Gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian
Đ
-
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
giúp đỡ, hướng dẫn trong thời gian làm đồ án.
H Ư
N
qua.
Sinh viên thực hiện
10 00
B
TR ẦN
Nha Trang, ngày 5 tháng 7 năm 2017
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Hồ Thị Minh Trang
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Quý thầy cô, cán bộ trường Đại học Nha Trang đã dạy bảo trong suốt khoá
.Q
-
N
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:
i
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
MỤC LỤC
H
Ơ
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
N
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
U Y
N
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iv
TP
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... vi
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
G
Đ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................3
H Ư
N
1.1. Tổng quan về curcuminoids .................................................................................3
TR ẦN
1.1.1. Đặc điểm và sự phân bố của cây nghệ ..............................................................3 1.1.1.1. Đặc điểm cây nghệ .........................................................................................3
B
1.1.1.2. Sự phân bố của cây nghệ ................................................................................4
10 00
1.1.2. Thành phần hoá học trong thân rễ của cây nghệ ...............................................4
A
1.1.3. Cấu trúc của curcuminoids ................................................................................4
H
Ó
1.2. Tính chất hoá lý của curcuminoids ......................................................................7
-L
Í-
1.2.1. Tính chất vật lý ..................................................................................................7
ÁN
1.2.2. Tính chất hoá học ..............................................................................................7
TO
1.2.3. Hoạt tính sinh học của curcuminoids ..............................................................11
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................v
D
IỄ N
Đ
ÀN
1.3. Đặc tính của các hợp chất curcuminoids từ củ nghệ vàng .................................13
1.4. Ứng dụng của curcuminoids trong các sản phẩm mỹ phẩm ..............................19 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................20 2.1. Đối tượng nghiên cứu, hoá chất và dụng cụ .......................................................20 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................20 2.1.2. Hoá chất ...........................................................................................................20 ii
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.1.3. Dụng cụ - thiết bị .............................................................................................20
Ơ
2.2.1. Phương pháp đo phổ ........................................................................................25
N
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................25
N
H
2.2.2. Phương pháp phân lập curcumin .....................................................................25
TP
.Q
2.2.2.2. Phương pháp sắc ký bản mỏng (TLC) .........................................................26
ẠO
2.2.2.3. Phương pháp sắc ký cột ................................................................................27
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2.2.2.4. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ..............................................................27
H Ư
N
G
2.2.3. Xác định hàm lượng polyphenol tổng số ........................................................28 2.2.4. Hoạt tính chống oxy hoá .................................................................................28
TR ẦN
2.2.5. Xác định khả năng khử ....................................................................................28 2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm ..........................................................29
10 00
B
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................30
A
3.1. Phổ UV-Vis ........................................................................................................30
H
Ó
3.2. Phân lập curcumin ..............................................................................................31
-L
Í-
3.2.1. Phương pháp sắc ký bản mỏng TLC ...............................................................31
ÁN
3.2.2. Kết tinh curcumin bằng dung môi ...................................................................32
TO
3.2.4. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) .................................................................33
ÀN
3.3. Hàm lượng polyphenol tổng số ..........................................................................35
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
2.2.2.1. Kết tinh lại các curcuminoids .......................................................................25
D
IỄ N
Đ
3.4. Hoạt tính chống oxy hoá ....................................................................................36 3.5. Khả năng khử của các dịch chiết curcuminoids từ củ nghệ ...............................38 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................40 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................41
iii
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC BẢNG
N
Bảng 1.1: Cấu trúc các thành phần của curcuminoids ................................................ 5
N
H
Ơ
Bảng 1.2: Phương pháp đánh giá đặc tính của hợp chất curcuminoids .................... 14
U Y
Bảng 2.1: Tính chất của một số dung môi hữu cơ .................................................... 24
TP
Bảng 3.3: Hàm lượng polyphenol tổng số của dịch chiết từ các mẫu bột nghệ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
nguyên liệu trong điều kiện sấy khác nhau ............................................................... 35
G
Đ
Bảng 3.4: Hàm lượng polyphenol tổng số của dịch chiết từ các mẫu bột nghệ
H Ư
N
nguyên liệu được xử lý với các nồng độ enzyme khác nhau .................................... 35 Bảng 3.5: Hàm lượng polyphenol tổng số của dịch chiết từ các mẫu bột nghệ
TR ẦN
nguyên liệu được xử lý với thời gian lắc khác nhau ................................................. 36 Bảng 3.6: Hoạt tính chống oxy của dịch chiết từ các mẫu bột nghệ nguyên liệu trong
10 00
B
điều kiện sấy khác nhau ............................................................................................ 36 Bảng 3.7: Hoạt tính chống oxy hoá của dịch chiết từ các mẫu bột nghệ nguyên liệu
Ó
A
được xử lý với các nồng độ enzyme khác nhau ........................................................ 37
H
Bảng 3.8: Hoạt tính chống oxy hoá của dịch chiết từ các mẫu bột nghệ nguyên liệu
-L
Í-
được xử lý với thời gian lắc khác nhau ..................................................................... 37
ÁN
Bảng 3.9: Khả năng khử sắt (III) của dịch chiết từ các mẫu bột nghệ nguyên liệu
TO
trong điều kiện sấy khác nhau ................................................................................... 38
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Bảng 3.1: Rf của các curcuminoids trong các pha động của sắc ký bản mỏng ........ 31
ÀN
Bảng 3.10: Khả năng khử sắt (III) của dịch chiết từ các mẫu bột nghệ nguyên liệu
D
IỄ N
Đ
được xử lý với các nồng độ enzyme khác nhau ........................................................ 38 Bảng 3.11: Khả năng khử sắt (III) của dịch chiết từ các mẫu bột nghệ nguyên liệu được xử lý với thời gian lắc khác nhau ..................................................................... 39
iv
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
Hình 1.1: Cây nghệ vàng Curcuma longa L. ..............................................................3
N
DANH MỤC HÌNH
N
H
Hình 1.2: Công thức hóa học chung của curcuminoids ..............................................5
U Y
Hình 1.3: Đồng phân cis – trans curcumin .................................................................5
ẠO
Hình 1.5: Quá trình tautomer hóa của các hợp chất curcuminoids .............................6
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hình 1.6: Sự phân hủy của curcumin dưới tác dụng của ánh sáng .............................8
N
G
Hình 1.7: Giai đoạn 1 của quá trình phân huỷ curcumin trong môi trường kiềm.......8
H Ư
Hình 1.8: Giai đoạn 2 của quá trình phân hủy curcumin trong môi trường kiềm.......9
TR ẦN
Hình 1.9: Phản ứng cộng H2 .....................................................................................10 Hình 1.10: Phản ứng tạo phức với kim loại ..............................................................11
10 00
B
Hình 1.11: Công thức cấu tạo của curcumin .............................................................11 Hình 3.1: Phổ UV-Vis của curcumin trong các dung môi khác nhau.......................30
Ó
A
Hình 3.2: Kết quả TLC của dịch chiết curcuminoids với các hệ dung môi ..............31
H
Hình 3.3: TLC của mẫu chuẩn curcumin (trái) và mẫu dịch chiết (phải) trong điều
-L
Í-
kiện tối ưu..................................................................................................................32
ÁN
Hình 3.4: Sắc ký đồ HPLC của dung dịch curcumin ................................................34
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hình 3.5: Sắc ký đồ HPLC của mẫu dịch chiết từ củ nghệ vàng ..............................34
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
Hình 1.4: Các đồng phân enol − ceton của curcumin .................................................6
v
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
: Curcumin
DMC
: Demethoxycurcumin
BDMC
: Bisdemethoxycurcumin
EtOH
: Ethanol
MeOH
: Methanol
AcEt
: Ethylacetate
GAE
: Acid Gallic
AA
: Acid Ascorbic
H Ư
HPLC (High Performance Liquid Chromatography): Sắc ký lỏng hiệu năng cao
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
TLC (Thin Layer Chromatography): Sắc ký bảng mỏng
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
C
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
DANH MỤC VIẾT TẮT
vi
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
MỞ ĐẦU Ngày nay, cùng với sự phát triển của đời sống vật chất và tinh thần, nhu cầu
N
làm đẹp của con người ngày càng được quan tâm. Xu hướng của người tiêu dùng là
H
Ơ
yêu thích và chọn lựa các sản phẩm mỹ phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên, do khả
U Y
N
năng trị liệu tốt và không độc hại đối với con người. Trong rất nhiều loại thảo dược
TP
.Q
màng và tươi trẻ.
Từ lâu con người đã biết sử dụng nghệ như là một loại gia vị, thuốc gia
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
truyền chữa được nhiều bệnh. Ngày nay, nghệ được ứng dụng rộng rãi hơn trong
G
Đ
các lĩnh vực như mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm. Những nghiên cứu mới nhất
N
cho thấy các curcuminods, đặc biệt curcumin trong thành phần củ nghệ, có nhiều
H Ư
hoạt tính sinh học quan trọng như: ức chế các tế bào ung thư, chống oxi hóa, chống
TR ẦN
viêm khớp, chống thoái hóa, chống thiếu máu cục bộ và kháng viêm. Sản phẩm mỹ phẩm có bổ sung hoạt chất curcuminoids đã xuất hiện trên thị trường, chủ yếu là các
B
loại kem trị mụn, làm lành vết thương và liền sẹo.
10 00
Ở Việt Nam, nguồn nguyên liệu nghệ vàng khá phong phú, phân bố ở nhiều tỉnh thành như Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Nghệ An, Quảng Nam, Đồng
Ó
A
Nai, Bình Dương… Tuy trữ lượng nghệ rất dồi dào nhưng việc nghiên cứu hoạt tính
H
sinh học và các ứng dụng của curcumin vẫn còn hạn chế. Do đó, tôi chọn đề tài
-L
Í-
“Đặc tính của curcumin thu nhận từ củ nghệ vàng Curcuma longa L. và khả
ÁN
năng ứng dụng chăm sóc da” cho đồ án tốt nghiệp.
TO
Nội dung nghiên cứu:
D
IỄ N
Đ
ÀN
- Xác định hàm lượng polyphenol tổng số trong dịch chiết curcuminoids;
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
có tác dụng tốt cho da, nghệ vẫn là loại có tiêu chuẩn vàng giúp cho làn da mịn
- Xác định khả năng chống oxy của các dịch chiết; - Tối ưu hoá các điều kiện của sắc ký bản mỏng TLC bằng phương pháp
thực nghiệm; - Phân lập curcumin bằng sắc ký bản mỏng, sắc ký cột và HPLC.
Đối tượng nghiên cứu: Củ nghệ vàng (Curcuma longa L.) có nguồn gốc ở Đăk Lăk. 1
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học của đề tài:
N
- Xác định hàm lượng polyphenol tổng số, hoạt chất chống oxy hoá và khả
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
- Khả năng ứng dụng trong các sản phẩm chăm sóc da.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
N
- Phân lập curcumin bằng sắc ký bản mỏng, sắc ký cột và HPLC.
H
Ơ
năng khử của chiết xuất curcumin thu nhận từ củ nghệ vàng.
2
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Tổng quan về curcuminoids
Ơ
N
1.1.1. Đặc điểm và sự phân bố của cây nghệ
N
H
1.1.1.1. Đặc điểm cây nghệ
U Y
Nghệ còn gọi là nghệ vàng, uất kim, khương hoàng, khinh lương (Tày).
TP
gừng. Cao khoảng 0,60 đến 01 mét. Thân rễ thành củ hình trụ hoặc hơi dẹt, khi bẻ
ẠO
hoặc cắt ngang có màu vàng cam sẫm do có chứa chất màu curcumin. Lá hình trái
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt đều nhẵn dài tới 45cm, rộng tới 18cm, lá khum
G
hình máng rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt, lá non hẹp hơn, màu hơi tím nhạt.
H Ư
N
Cụm hoa mọc từ giữa các lá lên thành hình nón thưa, cánh hoa ngoài màu xanh lục vàng nhạt, chia thành ba thùy [1]. Củ nghệ có vị đắng, cay, mùi thơm hắc, tính ấm
TR ẦN
chứa tinh dầu (3-5%) màu vàng nhạt, thơm, ngoài ra còn có tinh bột, canxi oxalat và chất béo. Toàn bộ phần trên mặt đất tàn lụi vào mùa đông ở các tỉnh phía Bắc và
10 00
B
mùa khô ở các tỉnh phía Nam [2]. Cây mọc lại vào giữa mùa xuân, có hoa sau khi đã ra lá. Hoa mọc trên những thân của những chồi năm trước. Những thân đã ra hoa
A
thì năm sau không mọc lại nữa và phần thân rễ của chúng trở thành những "củ cái"
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
già, sau 1 – 2 năm bị thối, cho những nhánh non nảy chồi thành các cá thể mới [3].
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Nghệ là cây thảo mộc sống lâu năm, có tên khoa học là Curcuma longa L., thuộc họ
Hình 1.1: Cây nghệ vàng Curcuma longa L.
3
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1.1.1.2. Sự phân bố của cây nghệ Nghệ có nguồn gốc nguyên thủy từ Ấn Độ, ở đây nó được trồng ở vùng đồng
Ơ
N
bằng và trên các đảo. Người Ấn dùng một loại tinh chất từ nghệ để rửa mắt trong việc
H
chữa viêm kết mạc. Từ thời xa xưa, cây nghệ đã được trồng ở nhiều nơi về sau trở nên
U Y
N
hoang dại, trước hết là ở Trung Quốc. Ngày nay, nghệ là một cây trồng quen thuộc ở
TP
Ở Việt Nam, nghệ có trữ lượng khá dồi dào và được trồng ở khắp các địa
ẠO
phương, từ vùng đồng bằng ven biển đến vùng núi cao trên 1500m. Ở một số nơi thuộc
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Lâm Đồng, Mèo Vạc (Hà Giang), Sìn Hồ,
G
Phong Thổ (Lai Châu)…. Bên cạnh nguồn cung cấp do trồng trong nhân dân, ở một số
H Ư
N
địa phương phía bắc, nghệ mọc hoang dại ước tính trữ lượng đến 1000 tấn [6].
TR ẦN
1.1.2. Thành phần hoá học trong thân rễ của cây nghệ Thành phần hóa học chính quan trọng nhất của thân rễ nghệ là curcuminoids
B
(6%), là thành phần tạo màu vàng cho nghệ, trong đó lượng curcumin chiếm khoảng
10 00
70-80% khối lượng. Trong thân rễ nghệ còn chứa tinh dầu (2-7%) với các thành
A
phần chính là artumeron, zingberen, borneol [2], [7], [8].
H
Ó
Ngoài ra còn có những thành phần với hàm lượng thấp hơn như
Í-
demethoxycurcumin, bisdemethoxycurcumin, dihydrocurcumin, phytosterol, các
-L
acid béo và polysaccharid [2].
TO
ÁN
1.1.3. Cấu trúc của curcuminoids Curcuminoids là nhóm chất màu chiết xuất từ thân rễ cây nghệ vàng
D
IỄ N
Đ
ÀN
(Curcuma
longa
L.).
Curcuminoids
gồm
curcumin,
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
khắp các nước vùng nhiệt đới, từ Nam Á đến Đông Nam Á và Đông Á [4] , [5].
demethoxycurcumin,
bisdemethoxycurcumin. Chúng là những hợp chất polyphenol, hầu hết các dẫn xuất
đều khác nhau nhóm thế trên gốc phenyl [9]. Lượng curcumin trong bột nghệ khoảng 3-6%. Hỗn hợp curcuminoids khoảng 77% curcumin (C), 17% demethoxycurcumin (DMC), 3% bisdemethoxycurcumin (BDMC) [8].
4
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
OH
R1
R2
N
HO
Ơ N
U Y
.Q
M(đ.v.C)
R1
R2
CTPT
C
OCH3
OCH3
C21H20O6
368
DMC
OCH3
H
C20H18O5
338
BDMC
H
H
N
G
Đ
ẠO
TP
Hợp chất
C19H16O4
308
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Bảng 1.1: Cấu trúc các thành phần của curcuminoids [10]
H
O O Hình 1.2: Công thức hóa học chung của curcuminoids
TR ẦN
Danh pháp quốc tế của [11]:
- Curcumin:1,7-bis-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-hepta-1,6-diene-3,5-dione
B
- Demethoxycurcumin:1-(4-hydroxyphenyl)-7-(4-hydroxy-3-
10 00
methoxyphenyl)-hepta-1,6-diene-3,5-dione. - Bisdemethoxycurcumin:1,7-bis-(4-hydroxyphenyl)-hepta-1,6-diene-3,5-dione
Ó
A
Ngoài thành phần chính là curcuminoid như trên, trong thân rễ nghệ còn có
-L
Í-
H
một số đồng phân hình học của chúng, như đồng phân cis – trans curcumin. H3CO
TO
ÁN
OH
+
2-
H
O
+
OCH 3 OH
D
IỄ N
Đ
ÀN
O
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Hình 1.3: Đồng phân cis – trans curcumin
5
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Curcuminoids là những β-diceton tồn tại ở dạng đồng phân tautomer: cis – chất β-diceton như vậy tồn tại dưới dạng hỗn hợp ceton và enol do quá trình
O H
H
O
O
O
O H
H
O
H
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
CH3
+
O
H
O
H Ư
H
O
N
O
TR ẦN
H
G
O
Đ
-
O
CH3
Trans - Keto
H
Enol
10 00
B
Hình 1.4: Các đồng phân enol − ceton của curcumin HO
OH
HO
R1
R1
R2
O
R2 O
OH
-L
Í-
O
H
Ó
A
OH
H
O
O
O
Cis-Keto CH3
O
H
ẠO
H
H3C
ÁN
Hình 1.5: Quá trình tautomer hóa của các hợp chất curcuminoids
TO
Các phân tử curcuminoids chứa hệ thống liên hợp mở rộng với các vòng
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
CH3
U Y
O
.Q
O
TP
CH3
N
H
Ơ
tautomer hóa [11]. Trong cấu trúc của enol có liên kết hydro [12].
N
diceton hoặc trans – dixeton và dạng enol (cis – enol). Trong dung dịch, các hợp
ÀN
phenyl nằm cuối mạch (trong cấu dạng enol). Ngoài ra, curcuminoids còn chứa các
của curcuminoids. Với những đặc điểm cấu trúc trên, curcuminoids là những polyphenol được xếp vào các hợp chất kháng oxy hóa dạng phenolic [13].
D
IỄ N
Đ
nhóm carbonyl, methoxy và hydroxyl, góp phần tạo nên hoạt tính sinh học đa dạng
6
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1.2. Tính chất hoá lý của curcuminoids 1.2.1. Tính chất vật lý
N
Là dạng bột màu vàng cam huỳnh quang, không mùi, bền với nhiệt độ,
H
Ơ
không bền với ánh sáng. Khi ở dạng dung dịch curcumin dễ bị phân hủy bởi ánh
U Y
N
sáng và nhiệt độ, tan trong chất béo, ethanol, methanol, diclomethane, acetone và
TP
.Q
250C). Tan trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu đỏ máu rồi ngã tím, tan trong
Điểm chảy (0C)
184
Đ
C
DMC
BDMC
172
222
420
416
G
Thông số
TR ẦN
λmax phổ UV-Vis (nm)
B
425
10 00
1.2.2. Tính chất hoá học
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Các thông số lý tính đặc trưng của curcumin [10]:
ẠO
môi trường acid có màu đỏ tươi [11].
a) Phản ứng phân hủy
Ó
A
- Phân hủy dưới tác dụng của ánh sáng: dưới tác dụng của ánh sáng,
-L
(Hình 1.6).
Í-
H
curcumin phân hủy thành vanillin, acid vanillic, aldehyd ferulic, acid ferulic
ÁN
Curcumin cũng không bền ngay cả khi có và không có mặt của oxy. Khi có mặt
TO
oxy và ánh sáng, curcumin bị phân hủy tạo thành 4-vinylguaialcol và vanillin [13].
D
IỄ N
Đ
ÀN
Curcumin có thể bị vòng hóa trong điều kiện không có mặt của oxy.
-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
hầu như không tan trong nước ở môi trường acid hay trung tính (độ tan <10 mg ở
Phân hủy trong môi trường kiềm Tonnesen và Karlsen (1985) đã nghiên cứu quá trình kiềm phân hủy của
curcumin, sản phẩm của quá trình phân hủy trong khoảng pH từ 7 đến 10 được xác định bằng HPLC. Sản phẩm của quá trình phân hủy là acid ferulic và feruloylmetan (Hình 1.7).
7
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
O
hv Ar
-
-
Ar
Ar O
OCH 3 -
O
-
CH
Ar
.Q
O
TP
-
ẠO Đ
OCH 3
HO
O
H
TR ẦN
-
O -
Ar
-
Ar
10 00
B
Ar
OH
O
O
O
HO
N
C
G
H -
HO
OCH 3
OCH 3
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ar
O
O
Í-
H
Ó
A
Hình 1.6: Sự phân hủy của curcumin dưới tác dụng của ánh sáng
OH
H3CO
H3CO
TO
ÁN
-L
HO
ÀN
O
O HO
CH3
Đ IỄ N D
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
HC
O
U Y
HO
Ar
N
Ar
-
Ơ
-
O
H
OH
N
O
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
HO
OH H3CO
feruloyl methane
H3CO
condensation product
ferulic acid
Hình 1.7: Giai đoạn 1 của quá trình phân huỷ curcumin trong môi trường kiềm
8
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Sau đó feruroyl metan tiếp tục bị phân hủy thành vanilin và acetone. Acid ferulic bị phân hủy thành vinylguaialcol và CO2 [14].
+ OCH 3
H3C
OH
.Q
OH
CH2
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HC
COOH
ẠO
CH
TP
feruroyl metan HC
CH3
U Y
OCH 3
CO
H
Ơ
N
CHO
+
CO 2
OH
TR ẦN
OH
H Ư
OCH 3
OCH 3
vinylguai alcol
10 00
B
Hình 1.8: Giai đoạn 2 của quá trình phân hủy curcumin trong môi trường kiềm b) Phản ứng cộng H2
A
Trong hợp chất curcumin có chứa các hydrocarbon chưa no, do đó có khả năng
H
Ó
tham gia phản ứng cộng 1, 2 hoặc 3 phân tử H2 tạo thành các dẫn xuất
Í-
dihydrocurcumin, tetrahydrocurcumin và hexahydrocurcumin, khi có mặt xúc tác kim
-L
loại hay oxit kim loại (Ni, PtO2), các sản phẩm này cũng là các chất chống oxy hoá
ÁN
(Hình 1.9) [13].
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
c) Phản ứng của nhóm hydroxyl trên vòng benzen
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
CH3
N
CO
CH
HC
Các cặp electron chưa liên kết của oxy nhóm hydroxyl liên hợp mạnh với
vòng benzen làm cho nguyên tử hydro của nhóm hydroxyl trở nên linh động hơn.
Điều này giải thích tính acid và khả năng phản ứng với các gốc tự do của curcumin. Ngoài ra, phản ứng với các gốc tự do còn liên quan đến sự chuyển nguyên tử hydro của nhóm methylen ở carbon giữa mạch, làm giảm hay mất hoạt tính của các gốc này. Hai hướng phản ứng này góp phần giải thích tính chống oxy hóa mạnh của curcuminoids khi ứng dụng nó trong ngành dược. 9
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
HO
OH
H3CO
N
H
OH
O n= 1: dihydrocurcumin
HO
O
.Q TP
H3CO
ẠO
OCH 3
U Y
OH
Đ
n= 2: tetrahydrocurcumin HO
OCH 3
HO
H3CO
TR ẦN
O
H Ư
N
G
OH
10 00
d) Phản ứng tạo phức
B
Hình 1.9: Phản ứng cộng H2
Phức kim loại bao gồm ion kim loại trung tâm liên kết với các phân tử khác
Ó
A
bằng liên kết cộng hóa trị. Curcuminoids với cấu trúc β-diceton trong môi trường
H
acid hay trung tính nằm dưới dạng xeton – enol đối xứng và ổn định, làm cho
-L
Í-
curcuminoids có khả năng tạo phức với nhiều ion kim loại khác nhau: Mn2+, Fe2+,
ÁN
Cu2+, Ga3+,… Curcuminoids có khả năng cho đi một hay nhiều cặp electron tự do
TO
trên các nguyên tử oxy của cấu trúc xeton – enol và chất nhận là các ion kim loại với lớp vỏ electron còn trống [13]. Do vậy, liên kết cộng hóa trị giữa curcuminoids
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
HO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ơ
OCH 3
+ H2 Nl (PtO2)
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
thể của ion kim loại, làm thay đổi sự phân bố electron trong phân tử. Kết quả là
phức của kim loại và curcuminoids sẽ có nhiều màu sắc khác nhau.
D
IỄ N
Đ
ÀN
và kim loại được hình thành. Sự liên kết này làm thay đổi năng lượng trường tinh
10
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
1
O
+
M
O O
+
R
+
Ơ
R
+
H
O
CH3
N
R
1
N
R
R
1
Đ
1.2.3. Hoạt tính sinh học của curcuminoids
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Hình 1.10: Phản ứng tạo phức với kim loại
H Ư
N
Hoạt tính sinh học chủ yếu của curcuminoids là chống oxy hoá, kháng khuẩn, kháng virus và kháng một số tế bào ung thư [3]. Nhiều công trình nghiên cứu thử
TR ẦN
nghiệm ở các nước trên thế giới đã khẳng định từ lâu rằng hoạt chất curcumin có tác dụng huỷ diệt tế bào ung thư vào loại mạnh. Tại Mỹ, Đài Loan, người ta đã tiến hành
10 00
B
thử lâm sàng dùng curcumin điều trị ung thư và kết luận rằng curcumin có thể kìm hãm sự phát tác của tế bào ung thư da, dạ dày, ruột, vòm họng, dạ con, bàng quang.
A
Curcumin còn là chất bổ cho dạ dày, ruột, gan, mật, lọc máu, làm sạch máu, điều trị vết
H
Ó
thương, chống viêm khớp, dị ứng, nấm, chống vi khuẩn [9].
Í-
Curcumin có giá trị hoạt tính sinh học cao là do trong công thức cấu tạo của
ÁN
-L
curcumin có các nhóm hoạt tính sau :
CH
TO
O
O C
CH2
CH CH
HC
D
IỄ N
Đ
ÀN
C
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
1
TP
R
.Q
U Y
R
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
OCH 3
H3CO OH
OH
Hình 1.11: Công thức cấu tạo của curcumin
11
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-
Nhóm parahydroxyl: Hoạt tính chống oxi hoá.
-
Nhóm ceton: Kháng viêm, kháng ung thư, chống đột biến tế bào.
-
Nhóm liên kết đôi: Kháng viêm, kháng ung thư, chống đột biến tế bào.
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
H
Ơ
a) Hoạt tính chống oxy hóa
N
Trong cơ thể luôn tồn tại những hợp chất có khả năng loại bỏ các dạng oxy
TP
.Q
superoxid dismutase (SOD), glutathion (GSH), enzym glutathion peroxydas (GSH – Px), enzym catalas và những phân tử nhỏ như tocopherol, ascobat…
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Trong cơ thể luôn tồn tại sự cân bằng giữa các dạng oxy hoạt động và các
G
Đ
dạng kháng oxy hóa. Đó là trạng thái cơ bản của cân bằng nội môi. Do ảnh hưởng
N
của nhiều yếu tố tác động từ bên ngoài hay bên trong cơ thể, làm cho cân bằng này
H Ư
di chuyển theo hướng gia tăng các dạng oxy hoạt động. Trạng thái sinh lý này được
TR ẦN
gọi là stress oxy hóa. Oxy kết hợp với mô, oxy hóa thành phần tế bào và các phân tử sinh học. Khi bị stress oxy hóa, các gốc tự do tạo thành có khả năng phản ứng rất
B
cao với các hợp chất sinh học sẽ gây tổn thương mô [9].
10 00
Curcuminoids là hợp chất tự nhiên tách từ cây nghệ vàng, có tính chất kháng oxy hóa khá cao, ngăn cản sự tạo thành các gốc tự do như superoxid, hydroxyl…
Ó
A
Cơ chế quá trình chống oxy hóa của curcuminoids là ngăn cản sự peroxid hóa các
H
lipid trong cơ thể [15].
-L
Í-
Phản ứng peroxid hóa lipid là phản ứng dây chuyền và xảy ra theo cơ chế
ÁN
gốc tự do, gồm các bước sau:
TO
Giai đoạn khơi mào: Dưới tác dụng của các gốc tự do, nguyên tử hydro bị
-SH + R
.
. –S + RH
D
IỄ N
Đ
ÀN
tách ra khỏi các acid béo chưa bão hòa (lipid).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
hoạt động trên, và được gọi là các chất kháng oxy hóa. Tiêu biểu là enzym
. -S + O2
. -SOO
Phản ứng dây chuyền: Gốc tự do peroxyl vừa hình thành tấn công các acid béo kế cận.
12
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
.
. -SOOH + -S
-SOO + -SH
N
Quá trình tiếp diễn dẫn đến sự tích lũy các peroxid béo trong màng tế bào,
Ơ
làm màng tế bào không ổn định và cho phép sự xâm nhập của các ion có hại. Gốc tự
N
H
do peroxyl tấn công các ion cũng như các protein màng tế bào.
U Y
b) Hoạt tính kháng ung thư
TP
thư là ức chế sự phát triển các tế bào ung thư nhằm chặn đứng sự phát triển và di
ẠO
căn của ung thư. Tuy nhiên nhược điểm chung của đại đa số các thuốc trị ung thư
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
hiện nay là không có sự chọn lọc cao, đều dễ bị lờn thuốc và hệ số an toàn giảm dần
N
G
theo thời gian sử dụng, ngoài ra chúng có thể gây độc cho các tế bào lành và gây ra
H Ư
các tác dụng phụ như: rụng tóc, buồn nôn... Vì vậy việc tìm ra một hoạt chất có tác
TR ẦN
dụng chống ung thư nguồn gốc từ tự nhiên và tăng hoạt tính của các hoạt chất đó đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu.
Curcumin là chất hủy diệt tế bào ung thư vào loại mạnh nhất theo cơ chế tự
10 00
B
hủy diệt từng phần các tế bào ác tính. Có tác dụng kìm hãm tế bào ung thư ở cả ba giai đoạn khởi phát, tiến triển và giai đoạn cuối. Kết quả là các tế bào ung thư bị vô
Ó
A
hiệu hóa nhưng không gây ảnh hưởng đến tế bào lành tính, đồng thời ngăn ngừa sự
H
hình thành tế bào ung thư mới [15].
-L
Í-
Ngoài ra curcumin còn có tác dụng loại bỏ các men gây ung thư, bắt các gốc tự do gây ung thư. Bởi vậy, curcumin có thể giúp cơ thể vừa phòng ngừa vừa chống
ÁN
ung thư một cách hiệu quả. Các đặc tính như: khả năng chống oxy hoá, khả năng khử, tổng hàm lượng
các hợp chất phenol của các chiết xuất từ củ nghệ đã được đánh giá trong các
nghiên cứu trong và ngoài nước (bảng 1.2).
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
1.3. Đặc tính của các hợp chất curcuminoids từ củ nghệ vàng
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Ung thư là một căn bệnh nan y từ trước đến nay. Yêu cầu của thuốc trị ung
13
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bảng 1.2: Phương pháp đánh giá đặc tính của hợp chất curcuminoids
tham khảo [14]
chống oxy
và Aguilar (1999): Dịch chiết
chống oxy hoá
[15]
hoá
curcuminoids thể tích 0,1ml được
của Curcumin,
cho vào ống nghiệm chứa 1.0ml
DMC, BDMC
dung dịch (gồm 0,6M H2SO4, 28mM
tương ứng là
Na2HPO4, 4mM
3099±66,
2. Khả năng
90 phút. Độ hấp thụ của các mẫu
chống oxy hoá
được đo ở bước sóng 695nm
của Curcumin,
B
TR ẦN
ứng trong bể ổn nhiệt ở 950C trong
DMC, BDMC
chiết từ củ nghệ gồm C, DMC và
lần lượt là
BDMC được xác định bằng phương
81,98%,
Ó
A
10 00
2. Khả năng chống oxy hoá của dịch
81,77%, 73% ở
Các nhũ tương acid linoleic được
120 giờ.
Í-
H
pháp acid linoleic peroxidation
-L ÁN TO ÀN Đ
IỄ N
µmol/g AA.
khuếch tán trong tween-40.
3. Hoạt động
Curcuminoids được hoà tan trong
chống oxy hóa
MeOH và 0,5ml dung dịch trong
mạnh nhất
MeOH được lấy vào các ống nghiệm
(EC 50 value =
khác nhau (tương đương với
8,04±3,77mg/
100ppm), sau đó trộn với 2,5ml nhũ
ml), đó là gần
tương của acid linoleic, 2,5ml dung
acid ascorbic
dịch phosphate (0,2M, pH = 7,0) và
(7,05 ±
phản ứng ở 370C trong 168 giờ. Sau
1,05mg/ml).
H N
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
ẠO
H Ư
trắng. Các ống nghiệm được phản
2677±301
N
tích 0,1 ml) được sử dụng làm mẫu
G
Đ
(NH4)6Mo7O24.4H2O). Methanol (thể 2833±25 và
Ơ
Khả năng
.Q
1.Phương pháp của Prieto, Pineda,
N
Tài liệu
Kết quả
Khả năng
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
D
Phương pháp đánh giá
U Y
Đặc tính
14
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Phương pháp đánh giá
hàm lượng
ứng và trộn với 5,0ml 75% etanol,
curcumin
0,1ml 30% NH4SCN và 0,1ml
trong C.longa
20mM FeCl2 trong HCl 3,5%, để ở
cao nhất 8,22
nhiệt độ phòng trong 3 phút. Độ hấp
(mg/100mg)
N U Y
TP
ẠO
thụ được đo ở 500nm.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
0,1ml dung dịch từ hỗn hợp phản
Ơ
4. Cho thấy
tham khảo
H
mỗi khoảng thời gian 24 giờ, lấy
H Ư
N
thực hiện bởi phương pháp của Blois
G
Đ
3. Hoạt tính chống oxy hoá được (1958) có sự sửa đổi. Mẫu thể tích
Tài liệu
Kết quả
.Q
Đặc tính
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TR ẦN
0,5ml được trộn với 3,0ml 0,1mM 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
B
(DPPH, trong EtOH 95%) và để ở
10 00
nhiệt độ phòng trong 20 phút. Độ hấp thụ (A) được đo tại 517nnm.
Ó
A
4. Hoạt tính chống oxy hoá được tiến
H
hành theo phương pháp của Branf-
-L
Í-
William et al. với sự thay đổi. Các
Đ
ÀN
TO
ÁN
nồng độ chiết xuất 40µg/ml, 80 µg/ml, 120 µg/ml, 160 µg/ml và 200 µg/ml. Dung dịch mẫu thể tích 0.5ml
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
được trộn với 3,0ml 0,1mM 1,1Diphenyl-2-2picrylhydrazyl (DPPH,
IỄ N
trong EtOH 95%) và để ở nhiệt độ
D
phòng trong 30 phút. Tổng các
1.Xác định bằng phương pháp thử
1.hàm lượng
[18]
hợp chất
folin-ciocalteu. 1ml (10mg/ml) dịch
phenolic 11,24
[15]
15
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Tài liệu
Kết quả
tham khảo
mgGAE/g
0,5ml, pha loãng với 7ml nước cất.
2. Nồng độ
Giữ yên trong khoảng 3 phút ở 250C
tổng số phenol
trước khi thêm 0,2ml Na2CO3 bão
là 285mg/g
hoà. Hỗn hợp để yên trong bóng tối
3. Nồng độ
120 phút và độ hấp thụ được đo ở
tổng số phenol
725nm. Acid gallic được sử dụng
trong khoảng
làm chất chuẩn.
260±0,25
H
Ơ
N
chiết được trộn với thuốc thử folin
U Y .Q
TP
ẠO
Đ
H Ư
được xác định bằng chất thử Folin-
mgGAE/g
N
2. Lượng phenolics trong chiết xuất
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
polyphenol
Phương pháp đánh giá
N
Đặc tính
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TR ẦN
Ciocalteu. Axit Gallic được sử dụng như một chất chuẩn và tổng
B
phenolics được thực hiện dưới dạng
10 00
mg/gGAE. 1ml dung dịch chuẩn nồng độ 0,01, 0,02, 0,03, 0,04 và
Ó
A
0,05 mg/ml gallic acid đã được điều
H
chế bằng methanol. Nồng độ 0,1 và
-L
Í-
1mg/ml chiết xuất thực vật cũng
Đ
ÀN
TO
ÁN
được điều chế bằng methanol và 0,5ml mỗi mẫu được đưa vào ống nghiệm và trộn với 2,5ml dung dịch
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
pha loãng Folin Ciocalteu 10 lần và 2ml 7,5% Na2CO3. Phản ứng trong
IỄ N
30 phút ở nhiệt độ phòng, độ hấp thụ
D
được đo ở 760nm. Hàm lượng
Phân tích HPLC các curcuminoids:
1. Curcumin I
[19]
curcumin
1. Tinh thể curcuminoids được hoà
19,2%,
[18]
16
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
tan MeOH, lọc qua một bộ lọc
curcumin II
0,45µm (Millipore Corp, Milford,
38,5%,
Mass., USA) và phân tích trên cột
curcumin III
sắc ký HPLC Exil-Amino (5µm,
42,3%.
DMC 14,1%
Vis, bước sóng đo 425nm. Kết quả
Curcumin
ẠO
G N
H Ư
TR ẦN
2. Curcumin được phân tích trên
thiết bị LC-100, CyberlabTM, USA với đầu dò UV LC-UV-100. Cột săc
10 00
B
ký CAPCELL (C-18, 4,6 mm IDX 250 mm, MG 5µm), dung môi pha
Ó
H
nm.
A
động là methanol. Bước sóng đo 254
Í-
3. Các mẫu hoà tan trong aceton và
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
được phân tích HPLC. Hệ thống HPLC Agilent 1200 series (Foster City, CA) gồm một máy khử khí, máy bơm bậc bốn, máy tự động lấy
[20]
H N
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
dòng chảy 1ml/phút. Đầu dò UV-
12,5%
tham khảo
TP
73,4%
Lite.
IỄ N D
propanol:nước (95:5, v/v), tốc độ
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
4,6x150mm), pha động là hỗn hợp 2- 2. BDMC
được xử lý bởi phần mềm Clarity
Tài liệu
N
Kết quả
Ơ
Phương pháp đánh giá
U Y
Đặc tính
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
.Q
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
mẫu, cột lò, và đầu dò DAD. Pha động gồm: (A) 3mM acid phosphoric trong nước và (B) acetonitrile với tốc độ dòng chảy 0,7ml/phút ở 300C, sử dụng cột Gemini C18 (Phenomenex, Torrance, CA).
17
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Tài liệu
Kết quả
tham khảo
Được xác định bằng phương pháp
Khả năng khử
khử
theo Zhu và các cộng sự (2002) Lấy
sắt (III) trong
1ml dung dịch đệm phosphate pH =
khoảng từ
mgFeSO4/g
H N
TP
được giữ trong thiết bị ổn nhiệt ở
ẠO
nhiệt độ 500C trong 30 phút. Sau khi
Đ
phản ứng xảy ra thêm 1ml
G
CCl3COOH 10% với 0.1ml
H Ư
FeCl3.6H2O. Độ hấp thụ được đo ở
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
7,2 thêm 1ml dịch chiết. Sau đó thêm 7,123÷ 49,205 0,5ml K3[Fe(CN)6] 1% hỗn hợp
[21]
Ơ
Khả năng
TR ẦN
bước sóng 655nm.
Như vậy, hàm lượng của các curcuminoids thường được đánh giá bằng phương
10 00
B
pháp phân tích hiện đại – sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC. Phương pháp này cho phép xác định từng thành phần riêng rẽ trong hỗn hợp gồm curcumin, DMC và
Ó
A
BDMC, nhưng yêu cầu thiết bị phức tạp, đắt tiền và người vận hành có trình độ cao.
H
Tổng curcuminoids trong các dịch chiết có thể được xác định bằng phương pháp
-L
Í-
hiện đại khác có yêu cầu đối với thiết bị và con người thấp hơn, đồng thời chi phí phân tích giảm đáng kể so với HPLC. Phương pháp quang phổ UV-Vis ở bước sóng
TO
ÁN
420-430 nm được sử dụng cho mục đích này.
ÀN
Tổng hàm lượng các hợp chất polyphenol được xác định bằng phản ứng với
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Phương pháp đánh giá
U Y
Đặc tính
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
một số phương pháp khác nhau: khả năng khử Fe (III), acid linoleic peroxidation, DPPH, tạo phức với thuốc thử molybdate.
D
IỄ N
Đ
thuốc thử Folin – Ciocalteu, còn khả năng chống oxy hoá có thể được đánh giá bằng
18
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1.4. Ứng dụng của curcuminoids trong các sản phẩm mỹ phẩm Hiện nay, curcumin ở nhiều nước trên thế giới được coi như vừa là thuốc vừa
N
là thực phẩm chức năng giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư, viêm loét dạ
H
Ơ
dày tá tràng, giải độc gan, tăng sức đề kháng của cơ thể [22]. Nó được dùng dưới
U Y
N
nhiều dạng: bột, viên ép, viên con nhộng, dạng trà, dạng thuốc tinh chất để tăng
TP
.Q
Vì nghệ có nhiều ứng dụng trong y học nên nó đã được nhiều nhà sản xuất quan tâm và cho ra nhiều sản phẩm trên thị trường [6].
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Trong mỹ phẩm chăm sóc da, curcumin có vai trò như một chất chống oxy
G
Đ
hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ da khỏi các tác nhân gây lão hóa [23] như gốc tự do
N
trong cơ thể hay các tác nhân từ môi trường: tia UV, bụi bẩn không khí [24]. Bên
H Ư
cạnh hoạt tính chống oxy hóa mạnh, curcumin còn có khả năng kháng viêm [25],
TR ẦN
làm mờ sẹo, chống thâm da [26]. Ngoài ra, các curcuminoids còn là những tác nhân
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
làm trắng da [27], trị mụn [28], phục hồi những hư tổn của da [26], [29].
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
thêm việc tiêu hoá và chức năng gan, để giảm đau khớp và điều hoà kinh [4, 20].
19
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu, hoá chất và dụng cụ
.Q
2.1.2. Hoá chất Ethanol (96%, Việt Nam)
-
Acetone (Trung Quốc)
-
Folin-ciocalteu (Merck)
-
Na2HPO4.12H2O (Trung Quốc)
-
Methanol (Trung Quốc)
-
Toluene (Trung Quốc)
-
Na2CO3 bão hoà (Trung Quốc)
-
(NH4)6Mo7O24 (Trung Quốc)
-
Chloroform (Trung Quốc)
-
Dicholmethan (Trung Quốc)
-
Acid gallic (Sigma – Aldrich)
-
Ethyl acetate (Trung Quốc)
-
Acid ascorbic (Trung Quốc)
-
n-hexan (Trung Quốc)
-
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
-
CCl3COOH (Trung Quốc)
-
Ether dầu hoả (Trung Quốc)
-
FeSO4 (Trung Quốc)
-
FeCl3.6H2O (Trung Quốc)
H2SO4 (98%, Trung Quốc)
-
Đệm phosphate (Trung Quốc)
-
Benzene (Trung Quốc)
-
K3[Fe(CN)6] (Trung Quốc)
-
Chất chuẩn curcumin (Himedia)
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
-
H
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Í-
2.1.3. Dụng cụ - thiết bị Dụng cụ thuỷ tinh: pipet, bình định mức (isolab, Đức)
-
Bể ổn nhiệt
-
Bình chạy sắc ký bản mỏng
-
Cân phân tích Ohaus Pioneer 210 g, d = 0,1 mg
-
Tủ sấy chân không + bơm chân không ABM, Đức
-
Bản mỏng Silica gel G60 (Merck)
-
Máy đo UV-Vis, CeCil, Ce 1011, Anh
-
Cột sắc ký (Wertlab, Đức)
-
Máy đo pH
TO
ÁN
-L
-
ÀN Đ IỄ N D
N
U Y
Củ nghệ vàng (Curcuma longa L.) có nguồn gốc ở tỉnh Đắk Lắk.
H
Ơ
N
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
2.1.
20
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
(oC)
(oC)
(g/mL)
trong
môi
nước
không
(g/100g)
thay đổi
Có thể
Điểm flash
6
0,18
2,28
-11
1,498
0,795
4,84
--
-116,3
0,713
7,5
4,34
-45
-114,1
0,789
24,6
13
77
-83,6
0,895
8,7
6*
-4
86,18
69
-95
0,659
0,014
1,89
-22
32,04
64,6
-98
0,791
32,6*
12
CH2Cl2
84,93
39,8
-96,7
1,326
9,08
1,6
C3H8O
88,15
82,4
-88,5
0,785
18,3*
12
Toluene
C7H8
92,14
110,6
-93
0,867
0,05
2,38*
4
Nước
H2 O
18,02
100
0
0,998
--
78,54
--
-94,3
0,786
Acetonitrile
C2H3N
41,05
81,6
-46
0,786
Benzene
C6H6
78,11
80,1
5,5
0,879
Chloroform
CHCl3
119,38
61,7
-63,7
Diethyl ether
C4H10O
74,12
34,6
Ethanol
C2H5OH
46,07
78,5
Ethyl acetate
C4H8O2
trộn lẫn
B
A
C6H14
88,11
ẠO
G
N
H Ư
H
Ó
Hexane
CH3OH
ÁN
-L
Methanol
TO
Methylene
ÀN
Chloride
IỄ N
Đ
2-propanol
D
Có thể
trộn lẫn
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
56,2
.Q
37,5
58,08
TR ẦN
-18
C3H6O
10 00
20,7
Acetone
Có thể trộn lẫn
Có thể trộn lẫn 1,32 Có thể trộn lẫn
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
trọng
N
chảy
Điện
Ơ
độ sôi
Độ tan
H
KLPT
Tỉ
N
CTPT
Điểm
Í-
Dung môi
Nhiệt
U Y
Bảng 2.1: Tính chất của một số dung môi hữu cơ [30]
ở 25oC
24
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp đo phổ
Ơ
N
Chất chuẩn curcumin được pha trong các dung môi EtOH, EtAC, Acetone và
N
H
MeOH tới nồng độ 1-10mg/L. Phổ hấp thụ UV-Vis của curcumin pha trong các
U Y
dung môi nói trên được ghi trên thiết bị quang phổ UV-Vis Shimadzu trong dải
TP
dịch mẫu trắng.
ẠO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
2.2.2. Phương pháp phân lập curcumin
G
Đ
2.2.2.1. Kết tinh lại các curcuminoids
N
a) Kết tinh bằng diethyl ether:
H Ư
- Hòa tan cao curcuminoids sau khi đã đuổi dung môi trong diethyl ether và
TR ẦN
lắc kĩ cho cao curcumin hòa tan hết trong diethyl ether rồi tiến hành tạo mầm phản ứng bằng cách dùng đũa thủy tinh cọ vào thành bình.
10 00
– 70C trong 7 - 10 ngày.
B
- Sau khi đã hòa tan cao vào diethyl ether cho vào tủ lạnh để ở nhiệt độ từ 2 - Sau khi curcumin đã kết tinh, lấy ra khỏi tủ lạnh gạn bỏ phần dung dịch,
Í-
H
tinh thể curcumin.
Ó
A
lọc và rửa bằng nước cất nhiều lần để thu phần tinh thể. Sau đó sấy khô thu được
-L
- Cân lượng curcumin vừa kết tinh.
ÁN
b) Kết tinh bằng iso-propanol
TO
- Hòa tan curcuminoids thô vào 8ml iso-propanol cho vào bể ổn định nhiệt
ở 60oC hòa tan hoàn toàn, nhỏ nước cất từ từ cho đến khi dung dịch vừa đục thì nhỏ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
bước sóng 300 – 800 nm, sử dụng cuvet thạch anh và dung môi tương ứng làm dung
D
IỄ N
Đ
ÀN
vài giọt iso-propanol cho dung dịch trở về màu ban đầu cho mẫu vào bình rồi cho vào tủ lạnh trong 7-10 ngày. - Sau khi curcumin đã kết tinh, lấy ra lọc và sấy ta thu được curcumin tinh thể. - Cân lượng curcumin vừa thu được c) Kết tinh bằng ethanol
25
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Hòa tan cao curcuminoids sau khi đã đu᝕i dung môi trong cᝓn 96 đ᝙ và lắc kĊ cho cao curcumin hòa tan hết trong cᝓn rᝓi tiến hà nh tấo mầm phản ᝊng bẹng
N
cåch dÚng đŊa thᝧy tinh c� và o thà nh bÏnh.
H
Ć
- Cho vĂ o táť§ lấnh Ä‘áťƒ áť&#x; nhiᝇt đ᝙ tᝍ 2 – 70C trong 7 - 10 ngĂ y. Sau khi
N
curcumin đã káşżt tinh, lẼy ra kháť?i táť§ lấnh gấn báť? pháş§n dung dáť‹ch vĂ láť?c Ä‘áťƒ thu pháş§n
TP
.Q
2.2.2.2. Phưƥng phåp sắc ký bản m�ng (TLC)
Sᝠd᝼ng bản m�ng phᝧ pha tĊnh là chẼt hẼp ph᝼ phân c᝹c silica gel G60
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
áş O
(Merck, Ä?ᝊc) kĂch thư᝛c 10cm x 2cm káşť máť—i đầu mĂşt 0,5 cm – tuyáşżn xuẼt phĂĄt vĂ
G
Ä?
tuyến dung môi. DÚng ᝑng mao quản chẼm h᝗n hᝣp trong dᝋch chiết lên bản m�ng.
N
Ä?ưáť?ng kĂnh cáť§a váşżt cĂ ng nháť?, sáťą tĂĄch cĂ ng táť‘t. Triáťƒn khai bản máť?ng trong bĂŹnh sắc
H ĆŻ
kà đã đưᝣc ráťa sấch, sẼy khĂ´, lĂłt giẼy láť?c xung quanh thĂ nh, và đã đưᝣc bĂŁo hoĂ
TR ẌN
báşąng hᝇ dung mĂ´i pha đ᝙ng trong khoảng 10 phĂşt. Theo dĂľi vấch dung mĂ´i chấy đến tuyáşżn dung mĂ´i cĂĄch đầu 0,5 cm, dĂšng káşšp gắp bản máť?ng ra, sẼy nháşš Ä‘áťƒ Ä‘uáť•i
Ă“
A
10 00
B
hết dung môi. Trên tẼm bản m�ng xuẼt hiᝇn cåc vấch mà u và ng, và ng cam.
ℎ đ??ť
D
Iáť„ N
Ä?
Ă€N
TO
Ă N
-L
Ă?-
H
đ?‘…đ?‘“ =
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
U Y
tinh tháťƒ. Sau đó sẼy khĂ´ thu đưᝣc tinh tháťƒ curcumin.
Láťąa cháť?n pha đ᝙ng báşąng phưƥng phĂĄp tháťąc nghiᝇm CĂĄc háť—n hᝣp dung mĂ´i trong bảng 2.1 đưᝣc tháť nghiᝇm Ä‘áťƒ tĂĄch cĂĄc
curcuminoids cĂł trong dáť‹ch chiáşżt báşąng phưƥng phĂĄp TLC. Máť—i háť—n hᝣp cĂł chᝊa máť™t dung mĂ´i Ăt phân cáťąc (Hexan, chloroform, benzene, toluen, dichloroform)
26
Giáť›i thiᝇu trĂch Ä‘oấn báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
chiếm phần lớn thể tích và một dung môi phân cực hơn (EtAc, MeOH). So sánh các giá trị Rf thu được để lựa chọn pha động tối ưu.
Ơ N
n-Hexan:ethyl acetat
70:30
3
Chloroform:methanol
95:5
4
Chloroform:methanol
5
Dichloroform:methanol
6
Chloroform:benzen:methanol
7
Toluene:ethyl acetat
95:5
8
Ether dầu hoả:methanol
95:5
TR ẦN
ẠO
H Ư
N
G
Đ
90:10 90:10
80:15:5
10 00
A
2.2.2.3. Phương pháp sắc ký cột
H
Ó
Các curcuminoids được phân lập bằng phương pháp sắc ký cột trên pha tĩnh:
Í-
Silica gel mesh 60-200 (Merck, Đức). Buret thuỷ tinh có chiều cao H= 30 cm,
-L
đường kính L= 1cm được sử dụng làm cột sắc ký, chiều cao nhồi cột 20 cm.
ÁN
Phương pháp nhồi cột – phương pháp ướt.
TO
Pha động là dung môi chloroform, tới khi chất màu bắt đầu ra khỏi cột – hỗn
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
2
U Y
50:50
.Q
n-Hexan:ethyl acetat
TP
1
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Tỷ lệ v:v
H
Hệ dung môi
STT
N
Bảng 2.2: Hệ dung môi chạy sắc ký bản mỏng
ÀN
hợp chloroform:methanol 95:5 (v/v). Thu và kiểm tra các phân đoạn bằng TLC: Thu
D
IỄ N
Đ
các phân đoạn 5 mL vào ống nghiệm, sấy chân không để đuổi bớt dung môi rồi tiến hành TLC để xác định thành phần các phân đoạn. 2.2.2.4. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Mẫu chiết curcuminoids từ củ nghệ vàng được làm sạch bằng bộ chiết pha rắn C18, lọc qua bộ lọc có kích thước lỗ 0,45µm (Millipore, USA) và được phân
tích trên thiết bị Hitachi 7000 HPLC: cột sắc ký zorbax eclipse XDB-C18 (5µm, 27
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4,6x150mm); pha động là hỗn hợp MeOH - nước (60:40, v/v), tốc độ dòng 1ml/phút; đầu dò UV-Vis, bước sóng đo 425nm; phần mềm xử lý dữ liệu HSM
N
phiên bản 4.1.
H
Ơ
2.2.3. Xác định hàm lượng polyphenol tổng số
N
Hàm lượng polyphenol tổng số (total polyphenol content) của các mẫu dịch
TP
.Q
Ciocalteu 20% được thêm vào 1ml dịch chiết. Sau 5 phút thêm 0,5ml Na2CO3 20%. Phản ứng xảy ra khoảng 60 phút trong bóng tối. Độ hấp thụ được đo ở λ = 750nm.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
Pha loãng dịch chiết bằng dung môi tương ứng, nếu cần. Sử dụng acid gallic, nồng
G
Đ
độ 0,1-0,5 mg/ml, làm chất chuẩn, 1ml dung môi chiết làm mẫu trắng. Các dung
H Ư
N
dịch chuẩn và mẫu trắng cũng được tiến hành phản ứng như trên. 2.2.4. Hoạt tính chống oxy hoá
TR ẦN
Khả năng chống oxy hoá (antioxidant activity) của các mẫu dịch chiết được xác định theo phương pháp Prieto (1999) [31] : Cho 1ml dịch chiết vào ống
B
nghiệm, sau đó thêm 3ml dung dịch A gồm (0,6M H2SO4, 28mM Na2HPO4 và
10 00
2mM (NH4)6Mo7O24.4H2O). Phản ứng 90 phút trong bể ổn nhiệt ở 950C, độ hấp thụ được đo ở bước sóng 695nm. Pha loãng dịch chiết bằng dung môi tương ứng, nếu
Ó
A
cần. Sử dụng acid ascorbic, nồng độ 0,01-0,6 mg/ml, làm chất chuẩn, 1ml dung môi
H
chiết làm mẫu trắng. Các dung dịch chuẩn và mẫu trắng cũng được tiến hành phản
-L
Í-
ứng như trên.
ÁN
2.2.5. Xác định khả năng khử
TO
Khả năng khử (Reducing power activity) được xác định bằng phương pháp
theo Zhu và các cộng sự (2002) [21]: Lấy 1ml dung dịch đệm phosphate pH = 7,2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
chiết được xác định bằng thuốc thử Folin-Ciocalteu như sau: 0,5ml thuốc thử Folin-
D
IỄ N
Đ
ÀN
thêm 1ml dịch chiết. Sau đó thêm 0,5ml K3[Fe(CN)6] 1% hỗn hợp được giữ trong
thiết bị ổn nhiệt ở nhiệt độ 500C trong 30 phút. Sau khi phản ứng xảy ra thêm 1ml CCl3COOH 10% với 0,1ml FeCl3.6H2O. Độ hấp thụ được đo ở bước sóng 655nm. Pha loãng dịch chiết bằng dung môi tương ứng, nếu cần. Sử dụng FeSO4, nồng độ 0,5-2,5 mg/ml, làm chất chuẩn, 1ml dung môi chiết làm mẫu trắng. Các dung dịch chuẩn và mẫu trắng cũng được tiến hành phản ứng như trên.
28
Giới thiệu trích đoạn bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2.2.6. Phưƥng phåp xᝠlý sᝑ liᝇu th᝹c nghiᝇm M᝗i thà nghiᝇm đưᝣc th᝹c hiᝇn song song ba lần. Kết quả cᝧa thà nghiᝇm
Ć
N
đưᝣc biáťƒu diáť…n báşąng giĂĄ tráť‹ trung bĂŹnh Âą đ᝙ khĂ´ng đảm bảo Ä‘o. Ä?áť“ tháť‹ đưᝣc váş˝ báşąng
TP
.Q
√đ?‘›
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
t: phân váť‹ ph᝼ thuáť™c vĂ o đ᝙ tin cáşy vĂ báşc táťą do (n-1)
G
Ä?
S: đ᝙ lᝇch chuẊn
áş O
Trong đó:
D
Iáť„ N
Ä?
Ă€N
TO
Ă N
-L
Ă?-
H
Ă“
A
10 00
B
TR ẌN
H ĆŻ
N
n: sᝑ lần đo
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
U Y
đ?‘Ąâˆ—đ?‘†
N
Ä?áť™ khĂ´ng đảm bảo Ä‘o váť›i đ᝙ tin cáşy 95% đưᝣc tĂnh theo cĂ´ng thᝊc sau:
H
pháş§n máť m Microsoft Excel 2016.
29
Giáť›i thiᝇu trĂch Ä‘oấn báť&#x;i GV. Nguyáť…n Thanh TĂş
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial