CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN NGỮ VĂN
vectorstock.com/22575460
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Ôn tập làm văn nghị luận cho học sinh lớp 12 bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu . Hệ thống hóa lại kiến thức cơ bản của tác phẩm và hướng dẫn giải một số đề thi có liên quan đến tác phẩm WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
PHẦN MỞ ĐẦU:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I. Lí do chọn chọn chuyên đề: Trong quá trình giảng dạy lớp 12 và ôn thi THPT QG cho học sinh, chúng tôi nhận thấy phần kiến thức về tác phẩm thơ chiếm một tỉ lệ khá lớn trong nội dung ôn tập đồng thời cũng là phần kiến thức khó học. Để làm tốt bài thi về thơ, yêu cầu cảm thụ được đặt lên hàng đầu. Song cảm thụ không có nghĩa là nêu cảm xúc, suy nghĩ một cách chủ quan mà vẫn phải kết hợp với tư duy lô gic và kỹ năng phân tích, bình giảng, so sánh, liên hệ. Trong chương trình lớp 12, theo nhận định chủ quan của tôi và quan sát việc học tập của học sinh, bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu là một trong những tác phẩm hay và khó nhất. Thơ Tố Hữu nói chung và bài Việt Bắc nói riêng là một khúc ca trữ tình sâu lắng, tha thiết, âm điệu mượt mà như lời ru nhưng chữ nghĩa, hình ảnh cứ quyện vào nhau khó có thể tách bạch thành ý, khó có thể diễn tả thành lời. Tôi viết chuyên đề này để triển khai theo hướng hệ thống hóa lại kiến thức cơ bản của tác phẩm và hướng dẫn giải một số đề thi có liên quan đến tác phẩm nhằm giúp các em HS nắm vững kiến thức và biết cách vận dụng làm các đề thi theo định hướng ôn THPT QG năm nay . Hy vọng chuyên đề của chúng tôi sẽ giúp ích phần nào cho việc ôn thi THPT QG của học sinh và có thêm một tư liệu cho giáo viên. Chuyên đề gồm ba phần: Phần 1: Củng cố kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm. Phần 2: Hệ thống một số đề và dàn ý ôn luyện cụ thể. Phần 3: Một số bài tập tự giải. . II. Mục tiêu của chuyên đề: 1. Về kiến thức: - Nắm chắc kiến thức cơ bản về phong cách nghệ thuật của tác giả Tố Hữu qua hệ thống đề ôn luyện. - Nắm chắc và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm trên cái nhìn nhiều chiều thông qua hệ thống đề ôn luyện. 2. Về kĩ năng: Ôn luyện và hình thành cho HS các dạng đề theo cấu trúc đề thi THPT QG hiện nay. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu văn học. 4. Các năng lực cần hình thành : - NL cảm thụ thẩm mỹ - NL giao tiếp, hợp tác - NL tư duy so sánh, tổng hợp - NL phát hiện, giải quyết vấn đề. III. Đối tượng và thời lượng: 1. Đối tượng: Lớp 12 2. Thời lượng: 8 tiết IV. Thời gian thực hiện: Tháng 10/2019 V. Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề:
1
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Kiến thức cơ bản trong SGK: bao gồm văn bản, hệ thống các câu hỏi, bài tập nâng cao, các phần đọc thêm. - Các tài liệu hướng dẫn giảng dạy và sách tham khảo dành cho giáo viên. - Các dạng đề thi thường gặp. VI. Hệ thống các dạng đề thường gặp: - Cảm nhận một đoạn thơ, nhận xét vềmột khía cạnh nội dung, nghệ thuật, bút pháp, cách nhìn hoặc nét độc đáo về phong cách nghệ thuật..... của tác giả, tác phẩm thể hiện trong đoạn thơ đó. - Dạng đề cảm nhận về hai đoạn thơ, sau đó nhận xét đặc điểm phong cách, sự vận động cảm xúc, cái tôi trữ tình… trong thơ Tố Hữu: - Dạng đề so sánh, liên hệ: - Dạng đề NL về một ý kiến, nhận định qua một đoạn thơ: - Dạng đề làm rõ hai ý kiến qua một đoạn thơ: - Dạng đề cảm nhận, liên hệ làm rõ vấn đề nghị luận xã hội: PHẦN NỘI DUNG: NỘI DUNG 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC: TÁC GIẢ TỐ HỮU: I. Đường cách mạng – đường thơ Tố Hữu: Các chặng đường thơ của TH gắn bó và phản ánh chân thực những chặng đường cách mạng của dân tộc, đồng thời thể hiện sự vận động về tư tưởng và nghệ thuật của nhà thơ. 1. Tập thơ “Từ ấy” (1937 – 1946) 2. Tập thơ “Việt Bắc” (1946 - 1954). 3. Tập thơ “ Gió lộng” (1955 – 1961) 4. Tập thơ: “Ra trận” (1962 – 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977) 5. Tập thơ “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999) II. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu : 1. Tính chất trữ tình chính trị sâu sắc. - Thơ TH chủ yếu bộc lộ những cảm nhận về đời sống chính trị của đất nước và tình cảm chính trị của bản thân tác giả. - Lí tưởng cách mạng của từng thời kì là đề tài, chủ đề sáng tác của nhà thơ. ⇒ Đời thơ, đời cách mạng trong TH thống nhất làm một. Thơ ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính trị và trữ tình. 2. Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. - Thơ TH tập trung phản ánh những vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng, vận mệnh dân tộc. - Cảm hứng hướng về lịch sử, không hướng về đời tư. - Nhân vất trữ tình luôn đại diện cho những phẩm chất của giai cấp, dân tộc, lịch sử , thời đại... luôn có vẻ đẹp của lí tưởng cách mạng. 3. Giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, đằm thắm, chân thành. - Cách xưng hô gần gũi, thân mật với đối tượng trò chuyện.
2
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Nói chuyện chính trị bằng giọng điệu tâm tình. 4. Đậm đà tính dân tộc. Biểu hiện: - Nội dung: Phản ánh con người VN trong thời đại mới đậm chất truyền thống và đạo lí của dân tộc. - Nghệ thuật: + Thành công với thể thơ dân tộc. + Ngôn ngữ tự nhiên, quen thuộc. + Sử dụng tài tình từ láy, thanh điệu. + Thơ giàu nhạc điệu. =>Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại.Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống. TÁC PHẨM VIỆT BẮC: I.Hoàn cảnh sáng tác: – Việt Bắc là khu căn cứ đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp. – Tháng 7 năm 1954 hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết, hòa bình lập lại ở miền Bắc. Tháng 10 năm 1954, ngay sau cuộc kháng chiến chống TDPháp kết thúc thắng lợi, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ từ Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội. Tố Hữu cũng là một trong số những cán bộ kháng chiến từng sống và gắn bó nhiều năm với Việt Bắc, nay từ biệt chiến khu Việt Bắc để về xuôi. Bài thơ được viết trong buổi chia tay lưu luyến đó. II. Kết cấu của bài thơ: + Đối đáp giữa Việt Bắc và người cán bộ kháng chiến từ giã Việt Bắc. Đây là cuộc chia tay mang ý nghĩa lịch sử, cuộc chia tay giữa những người đã từng gắn bó dài lâu, đầy tình nghĩa sâu nặng, mặn nồng, từng chia sẻ mọi đắng cay, ngọt bùi, nay trong giờ phút chia tay, cùng nhau gợi lại bao kỉ niệm đẹp đẽ, cùng cất lên nỗi hoài niệm tha thiết về những ngày đã qua, khẳng định nghĩa tình bền chặt và hẹn ước trong tương lai. + Lời đối đáp gần gũi, thân thuộc như trong ca dao, dân ca. + Bài thơ vì thế mà như lời tâm tình chan chứa yêu thương của những người yêu nhau. + Trong đối đáp Tố Hữu sử dụng đại từ mình – ta với ý nghĩa vừa là ngôi thứ nhất, vừa là ngôi thứ hai. Tình cảm chan chứa yêu thương vì thế mà như được nhân lên. Chuyện nghĩa tình cách mạng, kháng chiến đến với lòng người bằng con đường của tình yêu. + Nhìn sâu hơn vào kết cấu bài thơ thì đối thoại chỉ là lớp kết cấu bên ngoài, còn ở chiều sâu bên trong chính là lời độc thoại của chính nhân vật trữ tình đang đắm mình trong hoài niệm về quá khứ gian khổ mà tươi đẹp ấm áp nghĩa tình, nghĩa tình nhân dân, nghĩa tình kháng chiến và cách mạng, khát vọng về tương lai tươi sáng. Kẻ ở- người đi; lời hỏi- lời đáp có thể xem là sự phân thân để tâm trạng được bộc lộ đầy đủ hơn trong sự hô ứng, đồng vọng, vang ngân. III. Nội dung và nghệ thuật của bài thơ: 1. Tám câu đầu: Buổi chia tay đầy bâng khuâng, lưu luyến giữa kẻ ở người đi.
3
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
a. Bốn câu đầu: lời ướm hỏi của người ở lại. + Câu hỏi ngọt ngào, khéo léo “mười lăm năm” cách mạng gian khổ hào hùng, cảnh và người VB gắn bó nghĩa tình với những người kháng chiến; đồng thời khẳng định tấm lòng thủy chung của mình. + Nghĩa tình của kẻ ở- người về được biểu hiện qua các đại từ mình- ta quen thuộc trong thơ ca dân gian gắn liền với tình yêu đôi lứa, cách xưng hô: mình- ta tạo nên sự thân mật, gần gũi. Điệp từ nhớ, láy đi, láy lại cùng với lời nhắn nhủ “mình có nhớ ta”, “mình có nhớ không” vang lên day dứt khôn nguôi. + Các từ thiết tha, mặn nồng thể hiện bao ân tình gắn bó. b. Bốn câu sau: tiếng lòng của người cán bộ về xuôi + Tuy không trả lời trực tiếp câu hỏi của người ở lại nhưng tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn, cùng với cử chỉ “cầm tay nhau” xúc động bồi hồi đã nói lên tình cảm: chưa xa đã nhớ, sự bịn rịn luyến lưu của người cán bộ với cảnh và người Việt Bắc. Câu thơ bỏ lửng “cầm tay…” diễn tả thái độ nghẹn ngào không nói lên lời của người cán bộ giã từ Việt Bắc về xuôi. + Hình ảnh “áo chàm”- nghệ thuật hoán dụ, trang phục quen thuộc của người dân VB - khúc dạo đầu của bản tình ca về nỗi nhớ. 2. Mười hai câu tiếp: Gợi lại những kỉ niệm chiến khu gian khổ mà nghĩa tình: – Nhớ về thiên nhiên, cuộc sống, tình người VB: + Nhớ một thiên nhiên khắc nghiệt: “mưa nguồn, suối lũ, mây cùng mù” + Nhớ một chiến khu đầy gian khổ, nhưng sẵn lòng căm thù giặc sâu sắc: cơm chấm muối, mối thù nặng vai. + Nhớ những sản vật miền rừng: trám bùi, măng mai. + Nhớ những mái nhà nghèo nàn nhưng ấm áp tình người, tình cách mạng. + Nhớ những năm đầu kháng Nhật với những địa danh lịch sử: Tân Trào Hồng Thái mái đình cây đa. – Nỗi nhớ ấy được thể hiện bằng những dòng thơ lục bất đâm chất dân gian, những cặp câu thơ lục bát có sự phối hợp thanh điệu hài hòa. Sáu dòng lục tào thành một điệp khúc âm thanh: nó đan dày thành những cấu trúc thanh bằng- trắc- bằng tạo ra nhạc điệu ngân nga trầm bổng nhẹ nhàng, khoan thai. – Hầu hết các câu thơ ngắt theo nhịp 4/4 làm nên những tiểu đối cân xứng, hô ứng về câu trúc, nhạc điệu: Mưa nguồn suối lũ/những mây cùng mù; Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai… Có những cặp tiểu đối khắc ghi những sự kiện, có những cặp tiểu đối vế đầu nói về hiện thực gian khổ, vế còn lại khắc sâu vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Bắc gắn bó son sắt cùng với lối sống ân nghĩa thủy chung. Người đọc như gặp lại hồn xưa dân tộc trong những trang thơ lục bát của Tố Hữu. – Câu thơ “Mình đi mình lại nhớ mình”: nhớ mình- tức nhớ người ở lại nhưng cũng như là nhắc nhở chính mình hãy nhớ về quá khứ gian khổ nhưng thấm đẫm nghĩa tình. 3.Từ câu 25 đến câu 42: Nỗi nhớ những kỉ niệm sinh hoạt nghèo khổ mà ấm áp nghĩa tình:(Nhớ gì như nhớ người yêu……Chày đêm nện cối đều đều suối xa)
4
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
– Nỗi nhớ được so sánh với nhớ người yêu: Nỗi nhớ mãnh liệt và da diết. – Từ nỗi nhớ như nhớ người yêu, Việt Bắc hiện lên với những nét đẹp rất riêng: Trăng đầu núi, nắng lưng nương cùng những tên gọi, địa danh cụ thể. – Điệp từ “nhớ từng” lặp đi lặp lại làm cho nỗi nhớ thêm da diết. Trong kí ức của người đi còn in dấu khoảnh khắc thời gian (trăng đấu núi, nắng chiều lưng nương), từng khoảng không gian của cây, sông, suối (Nhớ từng rừng nứa… vơi đầy). Vẻ đẹp thiên nhiên nên thơ sẽ còn đọng mãi trong nỗi nhớ nhung của người ra đi. – Tuy nhiên, da diết và đậm sâu hơn cả vẫn là nỗi nhớ về con người, về ân tình Việt Bắc: bình thường, giản dị mà ân nghĩa thủy chung: + Nhớ Việt Bắc là nhớ đến tấm lòng biết sẻ chia: bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. + Nhớ đến nghĩa tình:người mẹ địu con, bẻ từng bắp ngô. + Nhưng cũng là nhớ đến đồng chí, đồng đội với bao gian nan vất vả: Nhớ sao… núi đèo – Việt Bắc vì thế tuy gian khổ, vất vả nhưng trong kí ức vẫn thanh bình, đẹp đẽ: Nhớ sao tiếng mõ … suối xa =>Đoạn thơ đủ sức gợi ra thật rõ nét và thấm thía khung cảnh bản làng, tình người, tình quân dân của chiến khu những năm kháng Pháp với tất cả những dáng nét, âm thanh, không khí, tâm tình. Những câu thơ cất lên nghe sao trìu mến, nói về mẹ, về trẻ thơ, về người thương yêu dấu. 4. Từ câu 43 đến câu 52: Bức tranh tứ bình về thiên nhiên, con người Việt Bắc.(Ta về mình có nhớ ta…..Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung) – Hai dòng thơ đầu là lời khẳng định vể nỗi nhớ thương da diết và tình cảm thủy chung của người ra đi dành cho quê hương Việt Bắc. Nỗi nhớ đã làm sống dậy trong tâm tưởng hình ảnh thiên nhiên, con người nơi chiến khu cách mạng. – Thiên nhiên Việt Bắc đẹp trong sự đan cài với vẻ đẹp của con người “hoa” cùng “người”: Đoạn thơ có bốn cặp câu lục bát: câu 6 miêu tả thiên nhiên, câu 8 miêu tả con người. – Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên trong vẻ đẹp bốn mùa: + Mùa đông trên nền xanh bạt ngàn cây lá bỗng bất ngờ hiện lên sắc màu đỏ tươi của hoa chuối. Màu đỏ ấy làm ấm cả không gian + Mùa xuân với sắc trắng của hoa mơ- loài hoa đặc trưng của Việt Bắc, 1 màu trắng miên man, tinh khiết, đẹp đến nao lòng. + Mùa hè, với tiếng ve kêu vang ngân và sắc vàng của rừng phách. + Mùa thu với ánh trăng chan hòa trên mặt đất, đem lại không khí bình yên. – Hình ảnh con người đã trở thành tâm điểm của bức tranh tứ bình, tạo nên sức sống của thiên nhiên cảnh vật. Những con người Việt Bắc hiện về trong nỗi nhớ thật thân quen, bình dị, thầm lặng trong những công việc của đời thường: + Mùa đông trở nên ấm áp với “ánh nắng dao giài thắt lưng”. + Bức tranh mùa xuân hòa cùng với dáng vẻ cần mẫn chút chăm của “người đan nón” + Bức tranh màu hè hoá dịu dàng với hình ảnh cô em gái hái măng một mình. + Mùa thu là tiếng hát nghĩa tình thủy chung của con người cất lên giữa đêm trăng. – Đoạn thơ mang nét đẹp cổ điển mà hiện đại
5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Vẻ đẹp cổ điển: Bức tranh tứ bình hiện lên qua những nét gợi tả + Vẻ đẹp hiện đại: Hình ảnh con người đã trở thành tâm điểm, tạo nên vẻ đẹp, sức sống của bức tranh. 5. Từ câu 53 đến câu 83: khung cảnh Việt Bắc kháng chiến, lập nhiều chiến công, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến. a. Từ câu 53-> 74 (“Nhớ khi giặc đến giặc lùng…Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”) Cảnh Việt Bắc đánh giặc được miêu tả bằng những bức tranh rộng lớn, kì vĩ. + Rừng núi mênh mông hùng vĩ trở thành bạn của ta, chở che cho bộ đội ta, cùng quân và dân ta đánh giặc. + Chiến khu là căn cứ vững chắc, đầy nguy hiểm với quân thù. + Nghệ thuật so sánh, nhân hoá: núi giăng…luỹ sắt, rừng che, rừng vây… + Những cái tên, những địa danh ở chiến khu Việt Bắc: phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, CaoLạng…vang lên đầy mến yêu, tự hào, cũng trở thành nỗi nhớ của người cán bộ kháng chiến về xuôi. + Không khí chiến đấu sôi nổi hào hùng, khí thế hừng hực trào sôi: ~ Sức mạnh của quân ta với các lực lượng bộ đội, dân công… sự hợp lực của nhiều thành phần tạo thành khối đoàn kết vững chắc. ~ Các từ: Rầm rập, điệp diệp, trùng trùng…thể hiện khí thế dồn dập. ~ Hình ảnh người chiến sĩ được gợi lên qua chi tiết giàu chất tạo hình: “ánh sao đầu mũ bạn cùng mũ nan”-> ánh sáng của sao dẫn đường, ánh sáng của niềm tin, của lí tưởng. ~ Thành ngữ “Chân cứng đá mềm” đã được nâng lên thành một bước cao hơn “bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”. + Chiến công tưng bừng vang dội khắp nơi: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, đèo De, núi Hồng… Niềm vui chiến thắng chan hoà bốn phương: Vui từ…vui về…vui lên… + Đoạn thơ ngập tràn ánh sáng: ánh sao, ánh đuốc, ánh đèn pha… như ánh sáng của niềm tin tưởng, niềm vui tràn ngập. + Nhịp thơ dồn dập gấp gáp, ấm hưởng hào hùng náo nức tạo thành khúc ca chiến thắng. b.Từ câu 75- câu 83: - Đoạn thơ phác họa hình ảnh giản dị mà trang trọng của một cuộc họp Chính phủ trong hang núi mà vẫn rực rỡ dưới ánh cờ đỏ sao vàng trong nắng trưa và kết thúc bằng sự thâu tóm hình ảnh Việt Bắc quê hương cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến, nơi đặt niềm tin tưởng và hy vọng của con người Việt Nam từ mọi miền đất nước, đặc biệt là những nơi còn “u ám quân thù”. 6. Đặc sắc nghệ thuật : * Đoạn trích đậm đà tính dân tộc ở cả nội dung lẫn hình thức: Nội dung: – Những bức tranh chân thực, đậm đà bản sắc dân tộc về thiên nhiên và con người Việt Bắc được tái hiện trong tình cảm tha thiết , gắn bó sâu sắc của tác giả.
6
O
FF IC IA L
– Tình nghĩa của người cán bộ và đồng bào Việt Bắc với cách mạng, kháng chiến, với Bác Hồ là những tình cảm cách mạng sâu sắc của thời đại mới. Những tình cảm ấy hòa nhập và tiếp nối mạch nguồn tình cảm yêu nước, đạo lí ân tình thủy chung vốn là truyền thống sâu bền của dân tộc. – Hình thức: + Thể thơ: thể thơ lục bát truyền thống đã được vận dụng tài tình trong một bài thơ dài, vừa tạo âm hưởng thống nhất mà lại biến hóa đa dạng. + Kết cấu: lối kết cấu đối đáp trong ca dao dân ca được vận dụng một cách thích hợp, tài tình + Những lối nói giàu hình ảnh, các cách chuyển nghĩa truyền thống (so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ) + Giọng thơ ngọt ngào, tâm tình, cách xưng hô mình- ta quen thuộc trong ca dao khiến bài thơ như một bản tình ca về lòng thủy chung son sắt của người cách mạng với người dân Việt Bắc.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
NỘI DUNG II: HỆ THỐNG CÁC ĐỀ ÔN LUYỆN CỤ THỂ: 1. Nghị luận về một đoạn thơ, sau đó yêu cầu nhận xét nét đặc sắc vềmột khía cạnh nội dung, nghệ thuật, bút pháp, cách nhìn hoặc nét độc đáo về phong cách nghệ thuật..... của tác giả, tác phẩm thể hiện trong đoạn thơ: Dàn ý chung: A. MB: - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩmvà vấn đề nghị luận. B. TB: 1. Nghị luận về đoạn thơ: - Nội dung: + Phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc,… của đoạn thơ, chú ý nêu lên các nhận xét, đánh giá và cảm thụ của riêng - Nghệ thuật: Khái quát những giá trị nghệ thuật của đoạn thơ. 2. Nhận xét vềmột khía cạnh nội dung, nghệ thuật, bút pháp, cách nhìn hoặc nét độc đáo về phong cách nghệ thuật..... của tác giả, tác phẩm thể hiện trong đoạn thơ: Nhận xét biểu hiện và đánh giá giá trị của nét độc đáo đó. C.KB: – Đánh giá vai trò ý nghĩa đoạn thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhà thơ. Đề bài minh hoạ: Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau, từ đó nhận xét về tính dân tộc được thể hiện qua đoạn thơ: – Mình đi có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù Mình về có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?
7
FF IC IA L
Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng măng mai để già Mình đi có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son Mình về, còn nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập một NXB giáo dục Việt Nam, trang111).
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Gợi ý: A. MB: Giới thiệu: – Tố Hữu là nhà thơ lớn của nền thơ ca Việt Nam hiện đại, là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu được coi là thi sử của cách mạng dân tộc – Tập thơ Việt Bắc là đỉnh cao trong sự nghiệp thơ Tố Hữu. Trong đó “Việt Bắc” là thành công xuất sắc. Tác phẩm là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm gian lao mà anh dũng, là bản tình ca ân nghĩa thủy chung giữa cán bộ miền xuôi và đồng bào Việt Bắc. - Giới thiệu đoạn thơ và tính dân tộc đậm đà trong đoạn thơ B. TB: 1.Nghị luận về đoạn thơ: a. Nội dung: * Trong cấu tứ toàn bài “Việt Bắc”, Tố Hữu đã tưởng tượng, sáng tạo ra một đôi bạn tâm tình “mình – ta”, tưởng tượng người ở lại là Việt Bắc và người ra đi là những cán bộ kháng chiến đối đáp với nhau. Trong cuộc đối đáp giao duyên chia tay lịch sử này, Việt Bắc lên tiếng trước, nhớ về một thời xa hơn, thời vận động CM, đấu tranh gian khổ (6 năm trước CMT8 và 9 năm kháng chiến chống Pháp) * Lời của Việt Bắc chỉ có 12 câu lục bát nhưng tất cả đều xoáy vào kỉ niệm không thể nào quên của những ngày CM còn trứng nước: - Kỉ niệm của một thời vận động đấu tranh cách mạng gian nan và khổ cực. Những từ ngữ, những hình ảnh chỉ cần nhắc cũng gợi ra nỗi nhớ cảm động: “Mình đi, có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù -> Hình ảnh “mưa nguồn – suối lũ – mây mù” vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa tượng trưng cho những khó khăn, thử thách, khốn khó, cơ cực mà đồng bào và cán bộ đã phải chịu đựng và vượt qua - Đó là những kỉ niệm thắm thiết nghĩa tình sâu nặng: + Cũng chính trong hoàn cảnh đó, Việt Bắc và con người VB càng “ đậm đà lòng son”, cưu mang cách mạng và những người con cách mạng. Bốn chữ “đậm đà lòng son” cứ ấm nóng, tỏa sáng không chỉ trong bài thơ mà cả ở trong lòng người.
8
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Câu thơ “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai” tạo ra một tiểu đối vừa gợi sự gian khổ, vừa như cụ thể hóa mối thù của cách mạng: phát xít Nhật, thực dân Pháp và phong kiến tay sai. Mối thù dân tộc như đè nặng lên vai của mọi người. - Kỉ niệm về những năm tháng vẻ vang, oanh liệt thời tiền khởi nghĩa +“Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh” -> Với những người trong cuộc chỉ cần gợi nhớ như vậy là đủ. Kết thúc giai đoạn lịch sử này là những ngày sôi động của Tổng khởi nghĩa CMT8: Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa…” -> Những địa danh, những sự kiện lịch sử, mái đìng Hồng Thái, cây đa Tân Trào được nhắc đến đã tạo nên trong lòng mọi người niệm tự hào về những ngày tháng Tám mùa thu 1945, cách mạng bùng lên giành độc lập. b. Nghệ thuật: - Đoạn thơ ngắn 12 câu đã điệp 8 từ “mình” và 6 từ “nhớ, có nhớ”. Những từ “mình” điệp ở đầu mỗi câu thơ đã tạo ra một giọng điệu trữ tình nghe thiết tha, êm ái, ngọt ngào. Những từ “nhớ, có nhớ” gợi đến âm hưởng của ca dao, dân ca, góp phần diễn tả một cách cảm động tràn đầy nỗi nhớ về cái nôi VB – quê hương cách mạng. - Bằng giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết của ca dao, dân ca, của điệu thơ lục bát đậm đà bản sắc dân tộc, Tố Hữu nhắn nhủ với chúng ta hãy nhớ mãi, hãy giữ lấy cái đạo lí ân tình thủy chung quý báu của cách mạng.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
2.Nhận xét về tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ: Thơ Tố Hữu nói chung và Việt Bắc nói riêng đậm đà tính dân tộc cả trong nội dung và hình thức nghệ thuật. - Ở phương diện nội dung: + Ngợi ca nghĩa tình cách mạng của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến giữ nước. +Tố Hữu đã tiếp nối và phát huy những truyền thống đạo đức cao quý của dân tộc:Câu thơ “Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son “cho thấy một dân tộc nghèo khó, vất vả mà thủy chung, nghĩa tình. - Ở phương diện nghệ thuật: +Thể thơ lục bát: Tố Hữu đã vận dụng và phát huy được ưu thế của thể thơ lục bát – một thể thơ dân tộc có nhạc điệu nhẹ nhàng, uyển chuyển rất phù hợp để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của kẻ ở, người về. + Kết cấu đối đáp quen thuộc của ca dao. + Sử dụng tài tình đại từ mình – ta: Cặp đại từ nhân xưng “ta”, “mình” biến đổi linh hoạt. “Ta” khi là người ở lai “Mình về mình có nhớ ta”, khi là người ra đi “Ta về ta nhớ những hoa cùng người”. “Mình” lúc là ngôi thứ nhất, lúc lại là ngôi thứ hai, có lúc lại chỉ cả người người đi kẻ ở “Mình đi mình lại nhớ mình”…Sự đan xen hòa quyện ấy đã thể hiện mối đồng cảm sâu xa của những trái tim cùng nhịp đập trong thời khắc thiêng liêng ấy. + Tố Hữu tận dụng tối đa hiệu quả các hình thức tiểu đối trong các hình thức tiểu đối trong các câu thơ lục bát tạo âm điệu nhịp nhàng, cấu trúc hài hòa cho tác phẩm. Ngôn từ thơ giàu nhạc điệu, hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, giản dị và đầy sức gợi.
9
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
=> Tất cả đã làm nên giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết; tạo nên đặc trưng riêng trong phong cách thơ TH. C. KB: Đánh giá: + Đoạn thơ thể hiện tính dân tộc – một trong những nét nổi bật của phong cách Tố Hữu. + Cảm hứng lãng mạn CM cùng với tình cảm đối với Việt Bắc đã giúp Tố Hữu đã viết nên những câu thơ hay nhất về Việt Bắc, là đoạn thơ tiêu biểu của bài thơ Việt Bắc. 2.Dạng đề nghị luận về hai đoạn thơ, sau đó nhận xét đặc điểm phong cách, sự thể hiện cảm xúc, cái tôi trữ tình… trong thơ Tố Hữu: Dàn ý chung: A. MB: Giới thiệu về tác giả, tác phẩmvà vấn đề nghị luận. B. TB: * Nghị luận về hai đoạn thơ: - Đoạn thơ thứ nhất: ( Cảm nhận những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ) - Đoạn thơ thứ hai: ( Cảm nhận những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ) * Nhận xét: C. KB:Đánh giá vai trò ý nghĩa hai đoạn thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhà thơ. Đề bài minh hoạ: Trong bài thơ Việt Bắc, nhà thơ Tố Hữu đã tái hiện những tháng ngày kháng chiến gian khổ: Mình đi có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù Mình về có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai và tái hiện những chiến thắng lịch sử hào hùng của quân dân Việt Bắc: Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp An Khê Vui lên Việt Bắc đèo De núi Hồng. ( Việt Bắc, SGK Ngữ văn 12, tập một, trang 110, 112) Anh (chị) hãy phân tích bức tranh Việt Bắc trong hai đoạn thơ trên, từ đó nhận xét về sự vận động cảm xúc của Tố Hữu trong hai đoạn thơ đó. Gợi ý: A. MB:Vài nét về tác giả, tác phẩm: – Tố Hữu là nhà thơ lớn của nền thơ ca Việt Nam hiện đại, là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu được coi là thi sử của cách mạng dân tộc – Tập thơ Việt Bắc là đỉnh cao trong sự nghiệp thơ Tố Hữu. Trong đó “Việt Bắc” là thành công xuất sắc. Tác phẩm là bản hùng ca về cuộc kháng chiến 9 năm gian lao mà anh dũng, là bản tình ca ân nghĩa thủy chung giữa cán bộ miền xuôi và đồng bào Việt Bắc.
10
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
– Hai đoạn thơ trích dẫn dưới đây là đoạn đặc sắc, thể hiện rõ nét cảm xúc thơ, phong cách thơ Tố Hữu. B.TB: 1. Nghị luận về hai đoạn thơ: a. Đoạn thơ thứ nhất: * Nội dung: – Tái hiện những tháng ngày kháng chiến thiếu thốn gian khổ nhưng vẫn ngời sáng ý chí và tinh thần quyết tâm của quân dân Việt Bắc + Cặp đại từ “mình – ta” thể hiện tình cảm thương mến, ngọt ngào, tha thiết + Điệp từ “có nhớ” gợi sự hồi tưởng, gợi nhớ những tháng ngày kháng chiến gian khổ đồng bào Việt Bắc và cán bộ miền xuôi cùng nhau chia sẻ + Hệ thống hình ảnh đa dạng, giàu ý nghĩa biểu tượng khái quát: Hình ảnh gợi nhớ thiên nhiên Việt Bắc khắc nghiệt, gợi sinh hoạt kháng chiến gian khổ, gợi ý chí sắt đá, quyết tâm cao độ của quân dân Việt Bắc… => Nhà thơ bộc lộ tâm trạng bồi hồi xúc động, từ đó tri ân đồng bào Việt Bắc đã đồng cam cộng khổ, hết lòng vì cách mạng, vì kháng chiến. * Nghệ thuật: + đại từ “mình – ta” được sử dụng tài tình, linh hoat. +giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết của ca dao, dân ca, của điệu thơ lục bát đậm đà bản sắc dân tộc. + Hệ thống hình ảnh đa dạng, giàu ý nghĩa biểu tượng khái quát. + Biện pháp tu từ: điệp, đối… b. Đoạn thơ thứ hai: * Nội dung: – Tái hiện những tháng ngày quân dân Việt Bắc quật khởi hào hùng, những chiến thắng dồn dập dội về. Việt Bắc trở thành điểm hội tụ niềm vui muôn phương. + Một loạt địa danh được gọi tên gợi nhớ những chiến công lừng lẫy của quân và dân Việt Bắc dội về từ muôn nẻo đường. + Giọng điệu thơ nhanh, dồn dập thể hiện niềm vui sướng tự hào. + Nghệ thuật điệp linh hoạt biến hóa: Điệp từ “vui” được lặp đi lặp lại nhiều lần gợi lên những đợt sóng tình cảm trào dâng cho thấy niềm vui bao trùm không gian Việt Bắc và ngân nga trong lòng quân và dân cả nước. => Bộc lộ cảm xúc hân hoan phấn chấn tự hào. Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ, ý chí quyết tâm sắt đá đã tạo nên sức mạnh để quân dân Việt Bắc chiến đấu và chiến thắng. * Nghệ thuật: +giọng thơ hân hoan, sôi nổi + Biện pháp tu từ: điệp,liệt kê … 2. Nhận xét về sự vận động cảm xúc thơ Tố Hữu qua hai đoạn thơ + Qua hai đoạn thơ cảm xúc thơ có sự vận động rõ nét: từ trữ tình sâu lắng đến hân hoan hào hùng, tự xúc động ngậm ngùi đến tươi vui rạng rỡ, từ cảm nhận sự gian khổ đến niềm vui chiến thắng ngập tràn.
11
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Từ đó độc giả hình dung được về sự vận động phát triển của cách mạng Việt Nam, về các giai đoạn của cuộc kháng chiến, trân trọng sự đóng góp hi sinh của đồng bào Việt Bắc cho kháng chiến + Từ sự vận động cảm xúc thơ Tố Hữu, độc giả nhận ra đặc điểm thơ Tố Hữu: Lối thơ trữ tình – chính trị. Mọi cung bậc cảm xúc tâm trạng đều xuất phát từ những vấn đề chính trị, cách mạng của dân tộc của thời đại + Nghệ thuật thể hiện: Bút pháp từ trữ tình sâu lắng đến sử thi hào hùng, giọng điệu từ bồi hồi xúc động đến lạc quan tin tưởng, ngôn từ hình ảnh từ đặc tả biểu tượng đến những địa danh được lịch sử hóa. C.KB: Đánh giá chung: – Hai đoạn thơ đặc sắc góp phần tạo nên thành công của Việt Bắc, góp phần sáng tỏ ý nghĩa hùng ca – tình ca của Việt Bắc – Tố Hữu xứng đáng được vinh danh là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam 3. Dạng đề so sánh, liên hệ: 3.1 Dạng đề nghị luận và so sánh hai đoạn thơ : Dàn ý chung: A. MB: Giới thiệu khái quát về hai tác giả, hai tác phẩm và vấn đề nghị luận. B. TB: + Nghị luận về đoạn thơ thứ nhất (Cảm nhận những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ) + Nghị luận về đoạn thơ thứ hai (Cảm nhận những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ) + So sánh: Tìm điểm tương đồng, khác biệt, lí giải nguyên nhân ( dựa vào hoàn cảnh sáng tác, thời đại, phong cách riêng của tác giả, đề tài, chủ đề của tác phẩm…) C. KB: Khẳng định lại giá trị của hai đoạn thơ, đóng góp của nhà văn và tác phẩm đối với tiến trình phát triển của văn học, mở rộng liên hệ... Đề bài minh hoạ: Đề 1: Cảm nhận của anh chị về hai đoạn thơ sau : Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay. Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên
12
FF IC IA L
( Việt Bắc, SGK Ngữ văn 12, tập một, trang 110, 112) Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm. ( Tây Tiến – Quang Dũng )
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Gợi ý: A. MB: Giới thiệu: – Tố Hữu được đánh giá là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị, mang đậm tính dân tộc. Bài thơ được viết vào tháng 10/1954, trích từ tập Việt Bắc. Tác phẩm là đỉnh cao trong sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu. – Quang Dũng là một nhà thơ đa tài. Thơ ông vừa hồn hậu tinh tế vừa hào hoa lãng mạn. Bài Tây Tiến được sáng tác năm 1948 khi nhà thơ rời xa binh đoàn Tây Tiến và đang dự hội nghị tại Phù Lưu Chanh. Bài thơ trích từ tập Mây đầu ô. - Hai đoạn trích được trích từ hai bài thơ đều tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận, song mỗi nhà thơ lại có những cách khám phá, cách thể hiện riêng. B.TB: 1. Nghị luận hai đoạn thơ: a. Đoạn thơ trong “Việt Bắc”: - Nội dung: + Đoạn thơ miêu tả chiến khu Việt Bắc những ngày đánh giặc. Không khí khẩn trương sôi nổi như rung trời chuyển đất. Những đoàn quân ra trận dài bất tận, những đoàn dân công nhiệt huyết yêu đời, những đoàn xe bật sáng xua tan màn đêm ( HS phân tích cụ thể ) + Đoạn thơ mang đậm chất sử thi lãng mạn với nhịp thơ hào hùng, dồn dập, vừa hiện thực vừa lãng mạn, cảm hứng anh hùng hòa lẫn cảm xúc tự hào. - Nghệ thuật: + Thể thơ lục bát + Giọng điệu sôi nổi, hào hùng. + Từ láy gợi hình tượng + Nghệ thuật phóng đại, ẩn dụ… b. Đoạn thơ trong Tây Tiến: + Đoạn thơ khắc họa chân dung người lính Tây Tiến có cuộc sống gian khổ, thiếu thốn, đối mặt với bệnh sốt rét rừng, thân hình tiều tụy. Nhưng họ vẫn rất hiên ngang, lạc quan, yêu đời, tâm hồn mơ mộng, lãng mạn ( HS phân tích cụ thể) + Đoạn thơ kết hợp hài hòa bút pháp hiện thực và lãng mạn. Ngôn ngữ giàu chất tạo hình và giàu tính nhạc với âm điệu, nhịp điệu biến hóa linh hoạt. 2. .So sánh hai đoạn thơ: – Giống nhau: Hai đoạn thơ đều là thế giới của kỉ niệm sống dậy trong tâm trí. Các tác giả kh ắc họa hình ảnh người lính thời chống Pháp với vẻ đẹp lí tưởng hóa, sáng ngời tinh thần chiến
13
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
đấu vượt lên gian khổ khó khăn. Hai đoạn thơ đều có giọng thơ chắc khỏe, hình ảnh thơ sinh động, gợi tả, bút pháp hiện thực và lãng mạn đan xen. – Khác nhau: + Việt Bắc thời điểm sáng tác khi cuộc kháng chiến chống Pháp vừa hoàn thành, đoạn thơ mang ý nghĩa tổng kết lại sức mạnh của cuộc kháng chiến toàn diện, toàn dân. Nhà thơ đã tái hiện lại khí thế của cuộc tổng tiến công đầy hào hùng. Giọng thơ dồn dập, sảng khoái, đầy tự hào phù hợp với không khí khẩn trương lúc ra trận + Tây Tiến được sáng tác vào giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp còn nhiều khó khăn vất vả. Tác giả chủ yếu khắc họa chất bi tráng của những người lình. Tuy chịu nhiều mất mát nhưng người lính vẫn thật kiêu hùng, hào hoa. Thể thơ thất ngôn với hình ảnh thơ độc đáo, giọng điệu vừa mạnh mẽ, gân guốc vừa nhẹ nhàng sâu lắng. - Lí giải: +Có sự giống nhau là do thời đại, sự gặp gỡ trong tư tưởng các nhà thơ. Cả hai tác giả đều có trải nghiệm từ thực tế chiến đấu nên thơ đều có chất hiện thực . Bên cạnh đó, Quang Dũng là một chàng trai rất hào hoa; còn ở Tố Hữu, thơ ông là thơ trữ tình chính trị, luôn có cái nhìn lạc quan, tin tưởng vào cách mạng nên thơ của cả hai tác giả đều có chất lãng mạn. + Có sự khác nhau do phong cách nghệ thuật, cảm quan nghệ thuật của mỗi nhà thơ là khác nhau. C. KB: Tổng kết, khái quát lại ý nghĩa hai đoạn thơ Đề 2: Cảm nhận của anh (chị) về hai đoạn thơ sau: “Ta về mình có nhớ ta Ta về ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình. Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung” ( Việt Bắc- Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập một) “Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nước song song. Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả, Củi một cành khô lạc mấy dòng”. (Tràng giang – Huy Cận, SGK Ngữ văn 11, tập hai) Gợi ý: A. MB: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích:
14
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
– Giới thiệu Tố Hữu và bài thơ “Việt Bắc”. – Giới thiệu Huy Cận và bài thơ “Tràng giang” . – Giới thiệu hai đoạn thơ và nêu vấn đề nghị luận. (chép đầy đủ, chính xác các đoạn thơ). B. TB: 1. Nghị luận về đoạn thơ của “Việt Bắc”: * Khái quát về vị trí đoạn thơ: Đoạn thơ trên là bức tranh được dệt bằng ngôn từ nghệ thuật toàn bích, có sự hoà quyện giữa cảnh và người, giữa cuộc đời thực với tấm lòng của nhà thơ cách mạng. Mười câu thơ trên nằm trong trường đoạn gồm 62 câu thơ diễn tả tâm tình của người cán bộ sắp sửa rời Việt Bắc, nơi mình đã 15 năm gắn bó với bao tình cảm máu thịt. *Nội dung: Đoạn thơ được coi là bức tứ bình khắc họa thiên nhiên và con người Việt Bắc trong bốn mùa. Ngòi bút Tố Hữu đã gợi tả thật tinh tế vẻ đẹp đặc trưng của cảnh và người vùng đất này. – Cảm nhận về hình tượng thiên nhiên và hình tượng con người Việt Bắc trong đoạn thơ: + Cấu trúc độc đáo của đoạn thơ: ++ Cặp lục bát mở đầu vừa như lời ướm hỏi ý nhị Ta về mình có nhớ ta lại vừa như một lời khẳng định trìu mến Ta về ta nhớ những hoa cùng người: ta gắn bó với mình bằng việc khắc ghi trong tâm khảm những gì đẹp nhất của Việt Bắc là hoa và người. ++ Bốn cặp lục bát còn lại, mỗi cặp là một nét chấm phá, gợi tả chân thực, sống động về cảnh và người Việt Bắc trong một mùa. Trong từng cặp, dòng lục là nét đẹp về hoa, dòng bát là nét khắc chạm về người. Vẻ đẹp của cảnh làm phông, nền để tôn lên vẻ đẹp của người – hình tượng trung tâm của Việt Bắc. + Vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ: ++ Mùa đông Việt Bắc trong cái nhìn bao quát: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng: +++ Thiên nhiên Việt Bắc dần hiện lên bởi sắc xanh mênh mông đặc trưng của một vùng rừng núi. Trên nền xanh ấy thấp thoáng sắc đỏ tươi của hoa chuối. Sắc hoa như làm sáng bừng, ấm áp một vùng không gian Việt Bắc. +++ Hình ảnh con người xuất hiện với tư thế thật vững chãi, tự tin, tự chủ. ++ Bức tranh Việt Bắc vào xuân trong cặp lục bát tiếp theo Ngày xuân mơ nở trắng rừng/ Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang: +++ Dòng lục tả hoa xuân trong cái nhìn toàn cảnh kết hợp cái nhìn cận cảnh. Nhịp chẵn truyền thống 2/2/2 của thơ lục bát như đang hòa điệu tài tình với nhịp đi nhẹ nhàng của thời gian: mỗi nhịp thơ là một nhịp đi của thời gian, theo đó, từng cánh hoa mơ nở dần làm cho sắc trắng thanh khiết, tinh khôi của hoa cứ lan dần, mở rộng ra để rồi bất chợt phủ kín cả không gian núi rừng. Hai chữ trắng rừngđể lại ấn tượng về vẻ đẹp thật thi vị đồng thời làm cho cảnh xuân thêm sinh động. +++ Hình ảnh con người Việt Bắc trong công việc bình dị, thầm lặng đan nón. Hai chữ chuốt từng vừa gợi tả dáng điệu, tâm thế lao động cần mẫn vừa gợi niềm khâm phục bàn tay tài hoa của những con người lao động.
15
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
++ Khung cảnh Việt Bắc sang hè được ghi lại trong cặp lục bát đặc sắc Ve kêu rừng phách đổ vàng/ Nhớ cô em gái hái măng một mình: +++ Nhà thơ thấy vọng lên trong kí ức âm thanh rất đỗi quen thuộc Ve kêu rừng phách đổ vàng.Tiếng ve ngân lên lập tức rừng phách chuyển sang màu vàng. Cảnh hè Việt Bắc trở nên sôi động mà thật thơ mộng. +++ Nhà thơ phác họa hình ảnh cô em gái hái măng một mình tần tảo – bản tính truyền thống của người lao đông. ++ Mùa thu Việt Bắc hiện lên bằng nét vẽ Rừng thu trăng rọi hòa bình/ Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung: +++ Thiên nhiên Việt Bắc khi đêm về thật nên thơ trong trẻo bởi ánh sáng trăng thu. +++ Con người Việt Bắc trong cảnh thu này được gợi tả với âm thanh đầy ý nghĩa tiếng hát ân tình thủy chung. Đó là tình cảm gắn bó thủy chung cách mạng của người Việt Bắc. – Nghệ thuật: Điệp từ nhớ xuất hiện 5 lần đem đến cho đoạn thơ giọng hồi tưởng sâu lắng, tha thiết, làm nổi bật cảm hứng chủ đạo của toàn bài. Cách xưng hô mình- ta gia tăng chất giọng tâm tình ngọt ngào, thương mến khiến nỗi nhớ trong lòng người đi càng bồi hồi, xao xuyến. =>Tiểu kết: + Đoạn thơ như một bức họa cổ điển mà hiện đại ghi lại vẻ đẹp gợi cảm, nên thơ của hình tượng thiên nhiên Việt Bắc trong sự hòa hợp kì diệu với vẻ đẹp cần cù, tài hoa trong lao động cùng vẻ đẹp tâm hồn thủy chung, tình nghĩa của hình tượng con người Việt Bắc. + Mượn hình thức trữ tình giàu tính dân tộc, Tố Hữu đã thể hiện thật thấm thía những tâm tình chung của con người Việt Nam trong thời đại cách mạng. Đó là lẽ sống lớn, niềm vui lớn, tình cảm lớn – nội dung trữ tình bao trùm các sáng tác của Tố Hữu. *Nghệ thuật: + đại từ “mình – ta” được sử dụng tài tình, linh hoat. +giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết của ca dao, dân ca, của điệu thơ lục bát đậm đà bản sắc dân tộc. + Hệ thống hình ảnh đa dạng, giàu ý nghĩa biểu tượng khái quát. + Biện pháp tu từ: điệp, đối… 2. Nghị luận về đoạn thơ của “Tràng giang”: * Khái quát về bài thơ, đoạn thơ: +Tràng giang là bài thơ kiệt tác của Huy Cận được sáng tác trước cách mạng tháng Tám, in trong tập Lửa thiêng năm 1939. Thông qua bức tranh thiên nhiên rợn ngợp ừong một buổi chiều buồn ở một vùng bến bãi sông nước mênh mông, nhà thơ thể hiện nỗi buồn ảo não, cô đơn của mình trước cuộc đời, thiên nhiên và vũ trụ * Nội dung: + Ba câu đầu: hình ảnh tràng giang mang màu sắc cổ điển. ++ Câu 1: Hình ảnh “sóng”, cụm từ “gợn tràng giang”, từ láy “điệp điệp” diễn tả những con sóng liên tiếp vỗ vào nhau, nối đuôi nhau, lan ra rộng dần, xa dần, gợi nỗi buồn triền miên như những con sóng.
16
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
++ Câu 2: Hình ảnh “con thuyền xuôi mái”, từ láy “song song”: thuyền và nước không đi liền với nhau mà “song song”, gợi cảm giác rời rạc, buồn tẻ. ++ Câu 3: Hình ảnh “thuyền về nước lại”, cụm từ “sầu trăm ngả” . Thuyền và nước chia lìa, nỗi buồn tăng cấp thành nỗi sầu, nỗi sầu lan tỏa khắp không gian, trăm ngả nước là trăm nỗi sầu. Cảnh tràng giang gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa. + Câu cuối : mang màu sắc hiện đại. Phép đảo đưa hình ảnh “củi” lên đầu câu gợi ấn tượng về sự nhỏ nhoi; phép đối giữa “một”cành củi khô với “mấy” dòng nước nhấn mạnh sự cô đơn, lạc lõng, gợi liên tưởng đến thân phận những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời. *Nghệ thuật: + NT cổ điển và hiện đại + Từ láy gợi hình gợi cảm + Phép đối +Nhịp thơ chậm, buồn + Trong thơ có hoạ. 3. So sánh: - Giống nhau: Cả 2 đoạn thơ đều thể hiện cảm xúc của nhà thơ trước vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam. Ngôn ngữ đậm chất dân tộc, gần gũi, thân quen -Khác nhau: + Thiên nhiên và con người Việt Nam trong thơ Huy Cận đẹp nhưng thấm thía nỗi buồn khi đất nước chìm trong nô lệ. Sông nước mênh mông đối lập với con thuyền, cành củi khô lẻ loi, cô độc, lạc lõng gợi kiếp người trôi nổi, không biết đi về đâu. Đó cũng chính là cái tôi lãng mạn, cô đơn của Huy Cận trước cách mạng tháng Tám. Đoạn thơ nói riêng, bài thơ nói chung sử dụng thể thơ 7 tiếng, mang âm hưởng cổ điển và hiện đại; + Thiên nhiên và con người Việt Nam trong thơ Tố Hữu đẹp trong nỗi nhớ tha thiết của người cán bộ kháng chiến khi về xuôi. Nhà thơ Tố Hữu đã mang đến cho ta những vần thơ đẹp về thiên nhiên nhiên và con người Việt Bắc mà cũng là cảnh trí, con người Việt Nam. Vẻ đẹp của bộ tranh tứ bình giúp ta cảm nhận thấm thía hơn tình yêu thiên nhiên và con người lao động của tác giả, trong đó cảnh hoà quyện với người, người làm chủ hoàn cảnh. Cái tôi của nhà thơ gắn với cái ta chung, thể hiện phong cách thơ trữ tình chính trị, giọng thơ ngọt ngào tha thiết. Thể thơ lục bát được sử dụng nhuần nhuyễn, hình ảnh thơ đậm đà tính dân tộc. – Nguyên nhân sự khác biệt : + Mỗi tác giả đều mang một cảm xúc riêng khi thể hiện hình ảnh thiên nhiên và con người; + Hoàn cảnh sáng tác: cảnh ngộ riêng và hoàn cảnh thời đại để lại dấu ấn trong cảm xúc về thiên nhiên và con người của mỗi tác giả. + Thế giới quan và phong cách nghệ thuật của 2 nhà thơ khác nhau: Tố Hữu phong cách thơ trữ tình cách mạng. Còn Huy Cận trước CM là hồn thơ chung thành với cảm hứng vũ trụ, thể hiện cái tôi cô đơn đặc trưng của thơ Mới. C. KB: Kết luận về vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên và con người ở hai đoạn thơ. Cảm nghĩ của bản thân về hình tượng.
17
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
3.2. Dạng đề nghị luận về một đoạn thơ trong bài Việt Bắc sau đó liên hệ, so sánh với một đoạn thơ, bài thơ khác: Dàn ý chung: A. MB: Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu, tác phẩm Việt Bắc và và vấn đề nghị luận. B. TB: + Nghị luận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc. ( Cảm nhận những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ) + Liên hệ đoạn thơ ( bài thơ) thứ hai để tìm điểm tương đồng, khác biệt và lí giải nguyên nhân sự khác biệt đó ( dựa vào hoàn cảnh sáng tác, thời đại, phong cách riêng của tác giả…) C. KB: Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ, đóng góp của Tố Hữu và tác phẩm Việt Bắc đối với tiến trình phát triển của văn học, mở rộng liên hệ... Đề bài minh hoạ: Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: “Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy ( Việt Bắc- Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập một) Liên hệ với đoạn thơ sau trong bài “Sóng” của Xuân Quỳnh để thấy được cách bộc lộ nội dung trữ tình của hai nhà thơ: “Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức.” (Sóng – Xuân Quỳnh) Gợi ý: A. MB: Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu, tác phẩm Việt Bắc và đoạn thơ B. TB: 1. Nghị luận về đoạn thơ trong bài “Việt Bắc”: * Về nội dung:
18
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh như “nhớ người yêu”. Một nỗi nhớ cháy bỏng, tha thiết, mãnh liệt. Tình yêu là nỗi nhớ, nhất là phải xa nhau thì nỗi nhớ càng cồn cào, da diết khôn nguôi. Dường như nỗi nhớ của người cách mạng với thiên nhiên, với đồng bào Việt Bắc có lẽ cũng không kém phần tha thiết như thế. Vì vậy, cảnh và người phút chốc lại trở về vơi đầy trong tâm trí của người ra đi. + Nỗi nhớ ấy vừa được so sánh với “Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương” , vừa gắn với không gian, thời gian đầy ắp kỉ niệm: • “Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương”vừa là cảnh thật vừa mang ý nghĩa biểu tượng. Trăng là ban đêm, nắng là ban ngày. Như vậy, nỗi nhớ ở đây bao trùm khắp cả không gian và thời gian. • Nỗi nhớ còn rộng lớn, bao phủ khắp không gian, “đầu núi”, “lưng nương”, từ “rừng nứa”, “bờ tre” đến “ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê”. Nhớ những đêm trăng sáng yên ả, thanh bình, những buổi chiều nắng trải vàng ấm áp trên nương. Nhớ cảnh núi đèo, bản làng chìm trong sương khói, cảnh bếp lửa bập bùng trong mỗi đêm đông và hình ảnh con người thân thương, tảo tần đi về hôm sớm. + Điệp từ “nhớ” đặt đầu các câu thơ làm nổi bật lên nỗi nhớ ngày càng mênh mông, bất tận. Ở đoạn thơ này, thiên nhiên Việt Bắc không còn ảm đạm “những mây cùng mù” mà ấp áp, vui tươi. Thiên nhiên, cuộc sống hiện lên vừa thực vừa mộng, vừa đơn sơ vừa thi vị, gợi rõ nét sự riêng biệt, độc đáo, khác hẳn với bao miền quê đất Việt. Chỉ có những con người sống, gắn bó máu thịt với Việt Bắc mới có cái nhìn toàn diện, có nỗi nhớ da diết và cảm nhận sâu sắc, thấm thía đến như thế + Con người Việt Bắc cần cù chăm chỉ, chịu thương chịu khó: sớm khuya bếp lửa người thương đi về. * Nghệ thuật: – Thể thơ lục bát âm điệu ngọt ngào sâu lắng; sử dụng phép điệp từ, ngôn ngữ bình dị 2. Liên hệ, so sánh: * Giới thiệu vài nét về Xuân Quỳnh và bài thơ, đoạn thơ trong bài “Sóng” * So sánh: –Điểm tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều tập trung thể hiện nỗi nhớ của một tình yêu tha thiết sâu đậm đối với con người, cuộc sống, quê hương, đất nước của hai thi sĩ. + Nội dung cảm xúc: Cả hai đoạn thơ đều viết về nỗi nhớ, một trạng thái cảm xúc nảy sinh trong cuộc chia ly với những con người đã từng gắn bó sâu nặng, thắm thiết, những mảnh đất để lại dấu chân đi qua. + Nghệ thuật thể hiện: Hai đoạn thơ, các tác giả đều tập trung khắc họa những cung bậc trạng thái phong phú, đa chiều của nỗi nhớ. Nỗi nhớ mênh mang được đặt trong quan hệ với không gian thiên nhiên vô tận. Nỗi nhớ triền miên da diết được đặt trong thời gian của đêm – ngày, sớm – chiều. Nỗi nhớ còn được so sánh, thể hiện trong những điều sâu thẳm, mãnh liệt nhất (nhớ người yêu, cả trong mơ còn thức). (Hai đoạn thơ đều sử dụng các biện pháp nghệ thuật như so sánh, ẩn dụ, điệp từ để khéo léo diễn tả nỗi nhớ sâu đậm, giọng điệu da diết, khắc khoải của con người khi phải chia ly. – Điểm khác biệt: + Việt Bắc (Tố Hữu):
19
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
++Nội dung cảm xúc: nỗi nhớ trong thơ Tố Hữu thuộc về tình cảm lớn lao, tình cảm chính trị, tình cảm cách mạng. Nỗi nhớ ấy gắn liền với cuộc chia ly của người cán bộ cách mạng rời căn cứ địa kháng chiến để trở về thủ đô. Chủ thể của nỗi nhớ là những con người kháng chiến nhớ những kỉ niệm với quê hương Việt Bắc, đồng bào Việt bắc ân tình đùm bọc, cưu mang họ trong suốt những tháng ngày gian khổ của cuộc kháng chiến. ++ Nghệ thuật: Đoạn thơ sử dụng thể thơ lục bát của dân tộc. Giọng điệu ngọt ngào như một khúc trữ tình sâu lắng, da diết. Các điệp từ: nhớ gì, nhớ từng, nhớ những cùng với nghệ thuật so sánh (như nhớ người yêu), ẩn dụ (ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê) và tiểu đối đã góp phần thể hiện thành công những cung bậc cảm xúc phong phú của nỗi nhớ quê hương cách mạng. + Sóng (Xuân Quỳnh) : ++ Nỗi nhớ trong thơ Xuân Quỳnh thuộc về tình cảm riêng tư: tình yêu đôi lứa. Cảm xúc của chủ thể trữ tình được thể hiện vừa gián tiếp, vừa trực tiếp. “Sóng” là hóa thân mà cũng là phân thân của chủ thể trữ tình. “Sóng” là ẩn dụ để diễn tả nỗi nhớ. Sắc thái của nỗi nhớ trong đoạn thơ (có nỗi nhớ cồn cào, cháy bỏng, có nỗi nhớ triền miên, da diết, có nỗi thao thức, bồi hồi trăn trở, nỗi nhớ còn lặn cả vào trong tiềm thức, trong giấc mơ). ++ Đoạn thơ sử dụng thể thơ năm chữ và ẩn dụ nghệ thuật sóng. Thể thơ và nhịp điệu thơ đã gợi hình hài và nhịp điệu bất tận vào ra của những con sóng nỗi nhớ tình yêu. Nhờ nghệ thuật ẩn dụ, nỗi lòng của người phụ nữ khi yêu được thể hiện chân thành, nữ tính, duyên dáng mà không kém phần mãnh liệt sâu sắc. Đoạn thơ có hình ảnh sáng tạo diễn tả nỗi nhớ trong mơ (Lòng em nhớ đến anh – Cả trong mơ còn thức). - Lí giải: + Hoàn cảnh sáng tác: cảnh ngộ riêng và hoàn cảnh thời đại để lại dấu ấn trong cảm xúc về cuộc đời và con người của mỗi tác giả. + Thế giới quan và phong cách nghệ thuật của 2 nhà thơ khác nhau: Tố Hữu phong cách thơ trữ tình cách mạng. Còn Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ với tâm hồn đầy lòng trắc ẩn, chân thành đằm thắm và luôn da diết với trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường. C. KB:Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ, đóng góp của Tố Hữu và tác phẩm Việt Bắc đối với tiến trình phát triển của văn học, mở rộng liên hệ... Đề 2: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: “Ta về, mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang Ve keo rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình
20
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung” ( Việt Bắc- Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập một) Từ đó liên hệ đến khổ cuối bài thơ “Từ ấy” của nhà thơ để nhận xét về cái tôi trữ tình của Tố Hữu: “Tôi đã là con của vạn nhà Là em của vạn kiếp phôi pha Là anh của vạn đầu em nhỏ, Không áo cơm, cù bất cù bơ” (Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) Gợi ý: A. MB: Giới thiệu về tác giả Tố Hữu và đoạn thơ trong bài “Việt Bắc”và vấn đề nghị luận. B. TB: 1. Nghị luận về đoạn thơ trong bài “Việt Bắc”: (Tham khảo đề 2 mục 3.1) 2. Liên hệ khổ cuối trong bài “Từ ấy”: * Giới thiệu về bài thơ “Từ ấy”: là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng cộng sản. Đoạn thơ cuối là sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của Tố Hữu. Nhà thơ tự nguyện làm một thành viên trong đại gia đình của quần chúng lao khổ, tự nguyện gắn bó, yêu thương, cảm thông, chia sẻ, có trách nhiệm đối với họ, đoàn kết họ cùng đấu tranh. *Nhận xét về cái tôi trữ tình: – Giống nhau: + Cả hai đoạn thơ đều lộ cái tôi trữ tình của nhà thơ. + Cả hai đoạn thơ đều bộc lộ tình cảm gắn bó, sâu nặng, thiết tha của nhà thơ với đất nước, nhân dân. – Khác nhau: + Cái tôi trong đoạn thơ bài “Từ ấy”: Cái tôi hạnh phúc, say mê mãnh liệt khi bắt gặp lí tưởng cách mạng; cái tôi khát khao cống hiến cho lí tưởng cộng sản; cái tôi chan hoà, gắn bó, có trách nhiệm với giai cấp cần lao; cái tôi trữ tình và cái tôi cá nhân đồng nhất ngân vang, trẻ trung, sôi nổi, chân thành… + Cái tôi trong đoạn thơ bài “Việt Bắc”: Cái tôi đã trở thành cái ta quần chúng cách mạng; cái tôi nhân danh kháng chiến, cách mạng, dân tộc; cái tôi thể hiện sự gắn bó giữa nhân dân với cách mạng, mang tầm vóc lớn lao, cao đẹp; cái tôi hài hoà gắn bó với thiên nhiên và con người…Tất cả đều thể hiện lòng biết ơn, thuỷ chung son sắt, nhớ nhung của người cách mạng đối với Việt Bắc. – Lí giải : Có sự vận động của cái tôi là do có sự chuyển biến trong tư tưởng, nhận thức, tình cảm của nhà thơ trí thức tiểu tư sản từ buổi đầu giác ngộ lí tưởng cộng sản chuyển sang tư tưởng cách mạng vì đất nước, nhân dân. C. Kết bài:Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ, đóng góp của Tố Hữu và tác phẩm Việt Bắc đối với tiến trình phát triển của văn học, mở rộng liên hệ...
21
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
4. Dạng đề nghị luận về một ý kiến, nhận định qua một đoạn thơ: Dàn ý chung: A.MB: + Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ và ý kiến, nội dung nhận định hướng tới. + Trích dẫn nhận định, đoạn thơ. B.TB: + Giải thích nhận định. + Chứng minh từng luận điểm qua đoạn thơ. + Nhận xét, đánh giá chung. C. KB: Khẳng định lại vấn đề, giá trị của bài thơ, nhà thơ. Đề bài minh hoạ: Có ý kiến cho rằng: “Việt Bắc” vừa là bản tình ca vừa là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Anh/ chị hãy cảm nhận đoạn thơ sau để làm sáng tỏ ý kiến trên: Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. (…) Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay (Trích Việt Bắc, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB GD, 2016) Gợi ý: A. MB:+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ và ý kiến, nội dung nhận định hướng tới. + Trích dẫn nhận định. B. TB: 1. Giải thích: – “Việt Bắc” vừa là bản tình ca vừa là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến: Bài thơ thể hiện tình cảm lưu luyến giữa đồng bào Việt Bắc và cán bộ cách mạng, ca ngợi lối sống ân nghĩa ân tình giữa nhân dân và cách mạng. Đồng thời cũng ca ngợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta, những con người kháng chiến (nhân dân và cán bộ cách mạng) anh hùng trong chiến đấu. – Đoạn thơ tiêu biểu cho bản tình ca vừa là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. 2. Chứng minh nhận định qua đoạn thơ: a. Việt Bắc là bản tình ca: Cảm nhận đoạn thơ: “Nhớ gì như nhớ người yêu (…) Sớm khuya bếp lửa người thương đi về” – Đoạn thơ nằm trong mạch thơ ghi lại lời người về xuôi và thể hiện tình cảm nhớ thương da diết sâu nặng của người về xuôi với người Việt Bắc. Điệp từ “nhớ” thể hiện nỗi nhớ lan tỏa
22
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
trong không gian, thời gian và đọng lại trong sâu thẳm hồn người, nỗi nhớ Việt Bắc được cụ thể hóa qua nghệ thuật so sánh “nhớ gì như nhớ người yêu”. – Hình ảnh thiên nhiên và con người mang vừa thực vừa thơ mộng, trữ tình: + Hình ảnh thơ mộng, thi vị của thiên nhiên Việt Bắc: hình ảnh trăng – đầu núi, nắng – lưng nương vừa thực, vừa có nét ảo, hài hòa; một Việt Bắc xa mờ trong khói sương (bản khói cùng sương). + Hình ảnh con người (người thương, bếp lửa): gợi ra vẻ đẹp của con người cần cù chịu thương chịu khó, ân nghĩa thủy chung, mềm mại, duyên dáng. Đồng thời cũng gợi ra cuộc sống của con người Việt Bắc có nét hoang sơ nhưng không hề hoang vắng, lạnh lẽo mà rất ấm áp, nghĩa tình; gợi được cả nhịp sống của con người Việt Bắc, một nhịp sống bình yên ấm áp như tự ngàn đời. b. Việt Bắc là bản anh hùng ca: Cảm nhận đoạn thơ: “Quân đi điệp điệp trùng trùng (…) Ánh sao đầu sung bạn cùng mũ nan” - Đoạn thơ tràn đầy âm hưởng anh hùng ca: Khí thế ra trận được miêu tả bằng ấn tượng thị giác (từ láy điệp điệp, trùng trùng); Hình ảnh Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan: vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa tượng trưng; hình ảnh Dân công đỏ đuốc từng đoàn/ Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay là những hình ảnh giàu chất tạo hình, vừa thực vừa bay bổng. – Khung cảnh hùng tráng đậm chất sử thi, cảm hứng lãng mạn thể hiện qua giọng điệu dồn dập, âm hưởng hào hùng, từ ngữ diễn tả hoạt động sôi nổi, hình ảnh ấn tượng. => Hai đoạn thơ tiêu biểu cho bài thơ Việt Bắc” vừa là bản tình ca vừa là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến; cả hai đoạn thơ được Tố Hữu thể hiện bằng những hình thức nghệ thuật giàu giá trị thẩm mĩ và sáng tạo. c. Nghệ thuật: Thể thơ lục bát âm điệu ngọt ngào sâu lắng; sử dụng phép điệp từ, ngôn ngữ bình dị… 3. Đánh giá: – Đoạn thơ đã thể hiện giá trị nội dung tư tưởng xuyên suốt của bài thơ Việt Bắc – một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của thơ ca Việt Nam. – Đoạn thơ tiêu biểu cho bài thơ Việt Bắc, đã làm sống dậy một phần những kỉ niệm ân nghĩa, ân tình của đười sống cách mạng và kháng chiến đồng thời tô đậm khí thế hùng tráng của cả dân tộc trong thời đại máu lửa. – Tố Hữu đã tạo cho mình một tiếng thơ riêng – thơ trữ tình chính trị, khẳng định tài năng và phong cách thơ độc đáo của mình. C. KB: Khẳng định lại vấn đề, giá trị của bài thơ, nhà thơ: 5.Dạng đề làm rõ hai ý kiến qua một đoạn thơ: Dàn ý chung: A. MB: + Giới thiệu tác giả, tác phẩmvà vấn đề nghị luận. + Dẫn 2 nhận định về thơ Tố Hữu + Dẫn đoạn thơ cần chứng minh B. TB:
23
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Khái quát chung về Tố Hữu và bài Việt Bắc. + Giải thích hai nhận định + Phân tích đoạn thơ để làm sáng tỏ hai ý kiến. + Bình luận hai ý kiến. C. KB: + Khái quát lại vấn đề nghị luận + Cảm xúc của bản thân. Đề bài minh hoạ: Bàn về thơ Tố Hữu, có ý kiến cho rằng: “Nghệ thuật trong thơ Thơ Tố Hữu thể hiện tính dân tộc rất đậm đà”. Lại có ý kiến cho rằng: “Thơ Tố Hữu mang màu sắc trữ tình – chính trị”. Hãy phân tích đoạn thơ dưới đây làm sáng tỏ hai ý kiến trên: – Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? – Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay… (Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 109) Gợi ý: A.MB: + Giới thiệu tác giả, tác phẩm + Dẫn 2 nhận định về thơ Tố Hữu: Bàn về thơ Tố Hữu, có ý kiến cho rằng: Nghệ thuật trong thơ Tố Hữu thể hiện tính dân tộc rất đậm đà. Lại có ý kiến cho rằng: Thơ Tố Hữu mang màu sắc trữ tình – chính trị. + Trích dẫn đoạn thơ: B. TB: 1. Khái quát chung về Tố Hữu và bài Việt Bắc − Tố Hữu là nhà thơ lớn, cánh chim đầu đàn của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Sự nghiệp thơ ca của ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng, phản ánh những chặng đường đầy gian lao nhưng cũng rất hào hùng. Thơ ông đậm chất trữ tính – chính trị (tức là nói về chính trị nhưng lại rất trữ tình, đi sâu vào hồn người chứ không hề khô khan), giọng thơ tâm tình ngọt ngào mà tha thiết và thơ ông cũng rất đậm đà tính dân tộc. − Tác phẩm Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thành tựu xuất sắc của thơ ca kháng chiến chống Pháp. Bài thơ ra đời nhân một sự kiện lịch sử tháng 10 – l954, những người cán bộ kháng chiến rời căn cứ Việt Bắc trở về Thủ đô. Từ điểm xuất phát ấy, bài thơ ngược về quá khứ để tưởng nhớ một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, để nói lên
24
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
nghĩa tình gắn bó thắm thiết với Việt Bắc, với Đảng và Bác Hồ, với đất nước và nhân dân – tất cả là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn để dân tộc ta vững vàng bước tiếp trên con đường cách mạng. Nội dung ấy được thể hiện bằng hình thức đậm tính dân tộc. Bài thơ rất tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu. 2. Giải thích hai nhận định về bài Việt Bắc a. Tính dân tộc là một phạm trù mĩ học − Tính dân tộc được biểu hiện ở cả hai phương diện nội dung và nghệ thuật. Đề tài là những sự kiện xảy ra trong lịch sử dân tộc, những hiện tượng chính trị của dân tộc; chủ đề ca ngợi lòng yêu nước, khẳng định ý thức, tinh thần dân tộc; nhân vật là những con người điển hình, biểu hiện tập trung tâm lí, tính cách của cả một dân tộc… đó chính là những yếu tố nội dung in đậm tính dân tộc trong một tác phẩm văn học. Tác phẩm ấy còn phải biểu hiện được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa truyền thống và cách tân, dân tộc và hiện đại khi sử dụng linh hoạt những yếu tố hình thức như thể loại, ngôn ngữ, hình ảnh… − Biểu hiện của tính dân tộc trong thơ Tố Hữu: đó là việc Tố Hữu vận dụng sáng tạo thể thơ lục bát, lối đối đáp quen thuộc trong ca dao, đại từ nhân xưng “mình – ta”, chất liệu văn hóa dân gian, hình ảnh, từ ngữ đậm đà phong vị dân gian. b. Màu sắc trữ tình – chính trị − Thơ Tố Hữu đúng là thơ chính trị, bởi đề tài trong thơ Tố Hữu là những vấn đề chính trị, hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới “cái ta” chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn và niềm vui lớn của Đảng, dân tộc, cách mạng. − Nhưng thơ Tố Hữu cũng rất đỗi trữ tình. Tố Hữu đã đưa thơ trữ tình chính trị lên đến đỉnh cao. Có được điều ấy là nhờ những vấn đề chính trị trong thơ Tố Hữu đã được chuyển hóa thành những vấn đề của tình cảm, cảm xúc rất mực tự nhiên, chân thành, đằm thắm với một giọng thơ ngọt ngào, tâm tình, giọng của tình thương mến. 3. Phân tích đoạn thơ làm sáng tỏ hai ý kiến a. Nghệ thuật trong thơ Tố Hữu thể hiện tính dân tộc rất đậm đà: − Đoạn thơ thể hiện ở việc vận dụng sáng tạo thể thơ lục bát quen thuộc trong ca dao, dân ca của dân tộc tạo nên nhịp điệu nhịp nhàng, giọng điệu tha thiết: Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? Tất cả gợi nhớ đến những câu dao, dân ca về tình yêu đôi lứa. − Lối đối đáp “mình – ta” được vận dụng sáng tạo. Trong ca dao về tình yêu đôi lứa, “mình – ta” thường là chàng trai hoặc cô gái. Còn trong thơ Tố Hữu, “mình – ta” là cán bộ về xuôi và người dân Việt Bắc. Mục đích của việc sử dụng lối đối đáp này nhằm thể hiện tình cảm gắn bó mật thiết giữa người đi (cán bộ) và người ở (người dân Việt Bắc) sau “mười lăm năm” gắn bó. − Tính dân tộc còn thể hiện ở việc thể hiện đạo lí uống nước nhớ nguồn qua câu thơ:Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.
25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
− Đại từ phiếm chỉ “ai” quen thuộc trong ca dao được sử dụng trong câu: Tiếng ai tha thiết bên cồn gợi bao nỗi niềm xao xuyến, lưu luyến của người đi. − Hình ảnh ẩn dụ “áo chàm” trong câu thơ: Áo chàm đưa buổi phân li là trang phục quen thuộc của đồng bào Việt Bắc. Chiếc “áo chàm” không chỉ gợi nhớ đồng bào Việt Bắc mà còn gợi nhớ bao nghĩa tình, gắn bó giữa bộ đội và đồng bào nơi đây. b. Thơ Tố Hữu mang màu sắc trữ tình – chính trị − Đoạn trích trên đây đề cập đến sự kiện lịch sử là cuộc chia tay giữa những người cán bộ kháng chiến với nhân dân Việt Bắc tháng 10 – 1954, cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng ân tình cách mạng, niềm biết ơn sâu sắc với Đảng, Bác Hồ, căn cứ địa cách mạng, nhân dân trong suốt “mười lăm năm” gắn bó. − Đồng thời, cuộc chia tay trọng đại giữa người đi – kẻ ở diễn ra đầy lưu luyến, bịn rịn sau “mười lăm năm” gắn bó. Cán bộ về xuôi, đồng bào Việt Bắc, kẻ ở, người đi đã xưng hô một cách mộc mạc, giản dị thân thiết: “ta – mình”: + Cách xưng hô như vậy thắm thiết yêu thương gợi nhớ những khúc hát ca dao của đôi lứa. Cuộc chia tay lớn mang ý nghĩa lịch sử trọng đại bỗng ùa về trong dáng dấp của cuộc biệt li giữa những đôi lứa yêu nhau. + Âm điệu thơ, lời thơ vừa xao xuyến, bâng khuâng vừa da diết, khắc khoải. Bao kỉ niệm, nghĩa tình suốt mười lăm năm gắn bó nén lại trong mấy chữ: “tha thiết”, “mặn nồng”. − Hàng loạt điệp từ, điệp cấu trúc đan kết vào nhau khiến điệu thơ da diết, quyến luyến, hằn sâu một nỗi nhớ thương. Đặc biệt là từ “nhớ” điệp lại bốn lần. Đáp lại lời nhắn nhủ tha thiết của đồng bào chiến khu là sự im lặng lắng nghe của đồng bào miền xuôi. Im lặng mà cõi lòng bồi hồi xúc động: Tiếng ai tha thiết bên cồn. Người ở lại gợi nhắc kỉ niệm tha thiết, mặn nồng, người ra đi lắng nghe được tiếng ai tha thiết bên cồn. Kẻ ở, người đi thực sự tâm đầu, ý hợp, trái tim có lẽ đã hòa chung một nhịp nên mới có sự hiểu thấu đồng điệu như vậy. − Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi. Câu thơ tám chữ ngắt nhịp 4/4 chia hai vế cân xứng. Một vế bộc lộ nội tâm, một vế bộc lộ dáng vẻ. Tất cả cùng chung cảm xúc lưu luyến nhớ thương. − Hình ảnh đồng bào Việt Bắc trong buổi chia li hiện lên qua cái nhìn của cán bộ kháng chiến thật giản dị, gần gũi với màu “áo chàm” thân thương. Màu “áo chàm” ấy ghi dấu truyền thống nghĩa tình thủy chung của đồng bào chiến khu. − Câu thơ: Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay gợi cảnh chia tay đầy xúc động. Đồng bào và cán bộ, kẻ ở −người đi, tay trong tay trao hơi ấm, yêu thương, quyến luyến, bịn rịn không nỡ buông rời. Có khác nào nỗi biệt li của những lứa đôi yêu nhau thắm thiết. 4. Bình luận hai ý kiến: − Hai ý kiến trên tuy nhận xét về hai phương diện khác nhau: ý kiến thứ nhất nhận xét về nghệ thuật biểu biệu trong thơ Tố Hữu; ý kiến thứ hai nhận xét về phong cách thơ trữ tình – chính trị trong thơ ông. Nhưng cả hai ý kiến lại nhận xét chính xác về nghệ thuật biểu hiện cũng như phong cách thơ của Tố Hữu.
26
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
− Hai ý kiến không trái ngược nhau, mà còn bổ sung cho nhau giúp người đọc hiểu hơn về nghệ thuật biểu hiện và phong cách thơ thể hiện trong thơ Tố Hữu cũng như về đoạn trích Việt Bắc. C. Kết bài: − Khái quát lại vấn đề nghị luận + Như vậy nhà thơ Tố Hữu đã thể hiện những tâm sự của mình nói riêng và của tất cả những chiến sĩ và nhân dân Việt Bắc nói chung. + Mười lăm năm kháng chiến với biết bao nhiêu kỉ niệm và giờ đây khi phải xa nhau thấy lòng mình thật muốn vỡ òa trong nức nở, chân không muốn rời xa. Qua đây ta thấy được tình nghĩa đoàn kết keo sơn của con người Việt Nam mà cụ thể đó là tình quân dân. Để đạt được những thắng lợi trên mặt trận ấy thì không thể nào quên ơn những người dân Việt Bắc được. − Cảm xúc của bản thân + Trong câu chuyện với một nhà nghiên cứu văn học người Pháp, Tố Hữu tâm sự rằng: Mình phải lòng đất nước và nhân dân của mình. Nói về đất nước, nói về nhân dân như nói về người mình yêu. Phải chăng, tâm sự đó là những lời mà Tố Hữu nói về Việt Bắc, nói về những vần thơ chan chứa tình quân dân gắn bó, tình yêu nước thiết tha. Những tình cảm thiêng liêng ấy cứ vấn vương mãi trong lòng người đọc 6. Dạng đề nghị luận về đoạn thơ, liên hệ làm rõ vấn đề nghị luận xã hội: 6.1.Dạng đề nghị luận về đoạn thơ, liên hệ làm rõ vấn đề nghị luận về một hiện tượng đời sống: Dàn ý chung: A. MB: - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩmvà vấn đề nghị luận. B. TB: 1.Nghị luận về đoạn thơ:(Phần trọng tâm) - Nội dung: + Phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc,… của đoạn thơ, chú ý nêu lên các nhận xét, đánh giá và cảm thụ của riêng - Nghệ thuật: Khái quát những giá trị nghệ thuật của đoạn thơ. 2. Nghị luận về hiện tượng đời sống: - Giới thiệu, mô tả hiện tượng - Nguyên nhân - Hậu quả (đối với hiện tượng tiêu cực) hoăc ý nghĩa (đối với hiện tượng tích cực) - Giải pháp khắc phục (đối với hiện tượng tiêu cực) hoặc phát huy (đối với hiện tượng tích cực) - Nêu phản đề. - Bài học nhận thức và hành động. C. KB: Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ, đóng góp của Tố Hữu và tác phẩm Việt Bắc đối với tiến trình phát triển của văn học, mở rộng liên hệ... Đề bài minh hoạ:
27
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Cảm nhận của em về cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc trong đoạn thơ sau. Qua đó anh/chị có suy nghĩ gì về vai trò của thiên nhiên đối với đời sống con người? “ Ta về mình có nhớ ta Ta về ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.” (Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 109) A.Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích , liên hệ vấn đề xã hội. B.Thân bài: * Nghị luận về đoạn thơ:(Tham khảo đề 2 mục 3.1) * Nghị luận về hiện tượng đời sống : Vai trò của thiên nhiên đối với đời sống con người : + Thiên nhiên là một người bạn, người mẹ thân thiết gần gũi với con người .Thiên nhiên có ở mọi lúc,mọi nơi.Đó chính là cây cối,vầng trăng, dòng sông…. Chúng ảnh hưởng, tác động rất nhiều lên đời sống của con người chúng ta : + Trước tiên đó chính rừng – lá phổi của toàn nhân loại. + Thiên nhiên đem lại những nguồn lợi về kinh tế, lương thực ,thực phẩm. + Thiên nhiên còn mang đến những danh lam thắng cảnh,làm phong phú thêm cho cuộc sống con người. =>Thiên nhiên có vai trò rất quan trọng đối với tất cả con người cũng như tất cả những sinh vật trên trái đất. Và nếu chúng ta biết khai thác, sử dụng hợp lí cũng như bảo tồn, giữ gìn thiên nhiên thì nó sẽ trở thành một trong những tài sản quý giá nhất của con người chúng ta. C. KB:Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ, đóng góp của Tố Hữu và tác phẩm Việt Bắc đối với tiến trình phát triển của văn học, mở rộng liên hệ... 6.2.Dạng đề nghị luận về một đoạn thơ, liên hệ làm rõ vấn đề nghị luận về một tư tưởng đạo lí: Dàn ý chung: A. MB: - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩmvà vấn đề nghị luận. B. TB: 1. Nghị luận về đoạn thơ:(Phần trọng tâm.) - Nội dung: + Phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc,… của đoạn thơ, chú ý nêu lên các nhận xét, đánh giá và cảm thụ của riêng
28
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Nghệ thuật: Khái quát những giá trị nghệ thuật của đoạn thơ. 2. Nghị luận về tư tưởng đạo lí:(Phần liên hệ) - Giải thích - Bàn luận tính đúng – sai của vấn đề. - Nêu phản đề. - Bài học nhận thức và hành động. C. KB: Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ, đóng góp của Tố Hữu và tác phẩm Việt Bắc đối với tiến trình phát triển của văn học, mở rộng liên hệ... Đề bài minh hoạ: Cảm nhận tám câu thơ đầu bài thơ “Việt Bắc”: Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không? Nhìn cây nhớ núi , nhìn sông nhớ nguồn Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi Aó chàm đưa buổi phân ly Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. (Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 109) Từ đó anh (chị) có suy nghĩ gì về đạo lý truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam. Gợi ý A. MB: – Tố Hữu là một nhà thơ tiêu biểu của thơ ca Cách mạng Việt Nam. – “Việt Bắc” là một trong những bài thơ được xếp vào hạng những bài thơ “tống biệt” của Tố Hữu.Mặc dù là đề tài cũ,nhưng bài thơ vẫn mới mẻ bởi “Việt Bắc” ra đời trong cuộc chia tay đặc biệt giữa nhân dân Việt Bắc và cán bộ kháng chiến vào tháng 10/1954. – Ra đời trong hoàn cảnh ấy, bài thơ không mang cảnh trạng của một cuộc chia ly với nỗi buồn đầy nước mắt, mà là nỗi niềm chia ly trong tình cảm giữa cán bộ và nhân dân sâu đậm ân tình. – Bài thơ là bản hùng ca kháng chiến mà cũng là khúc ca nghĩa tình cách mạng giữa cán bộ và nhân dân. Nội dung nổi bật trong khúc ca ấy chính là đạo lý “uống nước nhớ nguồn”. Đạo lí ấy được thể hiện sâu sắc trong 8 dòng thơ đầu của bài thơ B. TB: 1.Nghị luận về đoạn thơ:(Phần trọng tâm): Toàn đoạn thơ có 8 câu, được viết theo thể thơ lục bát với âm điệu nhẹ nhàng tha thiết mang âm hưởng của ca dao dân ca, là lời ướm hỏi và sự giãi bày nỗi niễm, cảm xúc của cả người đi lẫn người ở lại. * 4 câu đầu:Lời người ở lại:
29
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Trước hết, mở đầu đoạn thơ là 4 câu thơ đầu là lời ướm hỏi chân thành của Việt Bắc với cán bộ kháng chiến trong giây phút ban đầu của cuộc chia tay: Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không? Nhìn cây nhớ núi , nhìn sông nhớ nguồn + Gịong thơ như chảy ra từ trong nguồn mạch của ca dao. + Cách xưng hô “mình- ta” cứ như lời bày tỏ tình yêu đôi lứa trong dân gian .Đại từ “mình” trong dân gian chỉ thể hiện ở cao trào của tình yêu khi hai con người hoá thân thành một. Ở đây, tác giả lấy phép màu nhiệm của tình yêu để cắt nghĩa, lý giải cho mối quan hệ gắn bó giữa các bộ với nhân dân. + Điệp ngữ và kết cấu câu hỏi tu từ “ mình về mình có nhớ”được láy lại 2 lần như khơi vào trong kỷ niệm của người đi và người ở. + Cách dùng những từ ngữ gợi ý niệm về thời gian “mười lăm năm…” làm cho nỗi nhớ càng như thăm thẳm .Con số mười lăm nămvừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa hư ảo : đó là mười lăm năm các mạng. mười lăm năm chiến khu Việt Bắc nhưng đồng thời cũng là mười lăm năm gắn bó thuỷ chung giữa cán bộ kháng chiến với nhân dân Việt Bắc ( như mối tình Kim- Kiều qua bao nhiêu năm thử thách vẫn hướng về nhau). + Cách dùng hình ảnh gợi ý niệm về không gian “cây…núi”; “sông…nguồn” làm cho nỗi nhớ bồng bềnh, thăm thẳm . Các cặp hình ảnh “ cây-núi”; “sông-nguồn” cũng vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa ảo.–> gợi được không gian núi rừng Việt Bắc với những nét riêng, đặc thù. Ngoài ra, nó còn gợi lên tình cảm chung thuỷ trong mối quan hệ cội nguồn : Cán bộ từ dân mà ra. Nhớ về nhân dân, như nhớ về cội nguồn => Cách liên tưởng so sánh trong bài thơ đã nới rộng về không gian của nỗi nhớ, làm cho kỷ niệm cứ được tuôn ra tầng tầng lớp lớp. * 4 câu sau : là sự thể hiện tâm trạng bâng khuâng, lưu luyến, bịn rịn của người đi: Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi Aó chàm đưa buổi phân ly Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay – Giây phút chia li trong tưởng tượng diễn ra cực kỳ sâu sắc với những cảm xúc ghìm nén trong tâm trạng của người đi : + Đại từ “ai” phiếm chỉ tạo nên một cõi mơ hồ, mông lung trong nỗi nhớ ( như cách bày tỏ trong ca dao : Ai về ai có nhớ ai…). + Những từ láy “ tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn” diễN tả chính xác con sóng lòng đang dấy lên trong tâm hồn nhà thơ lúc phân ly. + Hình ảnh hoán dụ “Aó chàm” ( chỉ người Việt Bắc) đã thể hiện tình cảm gắn bó của nhà thơ với những người dân Việt Bắc giản dị, nghèo khổ mà sâu đậm ân tình.
30
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Cách ngắt nhịp 3/3; 3/3/2 ở hai câu thơ cuối đoạn diễn tả mộc cách thân tình cái ngập ngừng , bịn rịn trong tâm trạng, trong cử chỉ của người đi kẻ ở.Kỷ vật trao rồi mà mà lòng vẫn quyến luyến không thể rời xa. =>Tóm lại: – Có thể nói, đây là đoạn thơ hay nhất của bản tình ca Việt Bắc, bởi lẽ : + Nhà thơ đã miêu tả rất đúng quy luật nỗi nhớ trong tình cảm của con người ở vào giờ phút chia li : nỗi nhớ nào cũng làm cho thời gian đằng đẵng và không gian mênh mông. Nhớ nhau , người ta tính từng khoảng cách. Có điều ở đây, chưa chia li mà đã nhớ. Người còn đấy, cảnh còn đây, mặt đối mặt mà lòng đã bâng khuâng , lưu luyến. + Dù miêu tả tình cảm mang tính chất chính trị, nhưng đoạn thơ không khô khan, trừu tượng bởi tác giả nắm vững quy luật của tình đời, tình người. – Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung với mối tình cách mạng – nhân dân đã cho ta thấm thía đạo lý truyền thống của dân tộc – đạo lý “uống nước nhớ nguồn”. Tố Hữu cũng qua đó mang đến cho ta lời dạy sâu sắc về lòng biết ơn, về lối sống nghĩa tình ở đời. 2. Nghị luận xã hội về đạo lý truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam ta. * Giải thích: “Uống nước nhớ nguồn”. – “Uống nước”: thừa hưởng hoặc sử dụng thành quả lao động, đấu tranh của các thế hệ trước. – “Nguồn”: chỗ xuất phát dòng nước. Nghĩa bóng: Nguyên nhân dẫn đến, con người hoặc tập thể làm ra thành quả đó. =>Ý nghĩa:Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông cha ta đối với con cháu phải biết ơn, trân trọng những người đã làm ra thành quả cho ta hưởng đến ngày hôm nay. * Bàn luận, chứng minh: ? Tại sao uống nước phải nhớ nguồn: – Trong thiên nhiên và xã hội, không có một sự vật, một thành quả nào mà không có nguồn gốc, không do công sức lao động tạo nên. – Của cải vật chất các thứ do bàn tay người lao động làm ra. Đất nước giàu đẹp do cha ông gầy dựng, gìn giữ tiếp truyền. Con cái là do các bậc cha mẹ sinh thành dưỡng dục. Vì thế, nhớ nguồn là dạo lí tất yếu. – Lòng biết ơn là tình cảm đẹp xuất phát từ lòng trân trọng công lao những người “trồng cày”phục vụ cho biết bao người “ăn trái”. Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đẳng cay muôn phần. Khi “bưng bát cơm đầy“, ta phải biết trân trọng, nhớ ơn những ai đã “một nắng hai sương”, “muôn phẩn cay đắng” để làm nên “dẻo thơm một hạt”. Nói cách khác, được thừa hưởng cuộc sống tự do, thanh bình, no ấm ta phải khắc ghi công lao các anh hùng liệt sĩ. =>Uống nước nhớ nguồn là nền tảng vững chắc tạo nên một xã hội thân ái đoàn kết. Lòng vô ơn, bội bạc sẽ khiến con người ích kỉ, ăn bám gia đình, xã hội. ? Phải làm gì để “nhớ nguồn“.
31
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
– Tự hào với lịch sử anh hùng và truyền thống văn hóa vẻ vang của dân tộc, ra sức bảo vệ và tích cực học tập, lao động góp phần xây dựng đất nước. – Có ý thức gìn giữ bản sắc, tinh hoa của dân tộc Việt Nam mình, và tiếp thu cỏ chọn lọc tinh hoa nước ngoài. – Có ý thức tiết kiệm, chống lãng phí khi sử dụng thành quả lao động của mọi người. *Bài học nhận thức và hành động: – Nhớ nguồntrước hết là nhớ ơn cha mẹ, thầy cô những người đã sinh thành, dưỡng dục, dạy dỗ chúng ta thành người hữu dụng. Ngoài ra, còn phải nhớ ơn xã hội đã giúp đỡ ta. - Phải sống sao xứng đáng trọn nghĩa trọn tình theo đúng truyền thống đạo lí tốt đẹp của cha ông. KB: Có thể nói, đoạn thơ tám câu đầu là khúc nhạc dạo đầu của bài thơ Việt Bắc gợi bao nghĩa tình yêu thương gắn bó. Ấn tượng để lại trong lòng bạn đọc đó chính là tình cảm giữa kẻ ở người đi được diễn tả bằng thể thơ lục bát đậm đà tính dân tộc. Qua đó bạn đọc hiểu sâu sắc hơn về tình cảm quân dân về nghĩa tình cách mạng. Và cũng giúp ta hiểu rõ và sâu sắc hơn đạo lý ngàn đời của dân tộc “Uống nước nhớ nguồn”. NỘI DUNG III:MỘT SỐ ĐỀ TỰ GIẢI: Đề 1: Tính dân tộc trong bài thơ “Việt Bắc của Tố Hữu” Đề 2: Chất trữ tình – chính trị trong bài thơ “Việt Bắc của Tố Hữu”. Đề 3: Đề bài :Xuân Diệu cho rằng: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến ấy qua đoạn thơ sau: – “Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? – Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay… (Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) Đề 4: Cho hai đoạn thơ sau: Đoạn 1: – Mình đi có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù Mình về có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai? Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng măng mai để già
32
Mình đi có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son… Đoạn 2:
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
– Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu… ( Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1, tr.110 – 111) Cảm nhận của anh (chị) vềhai đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét ngắn gọn về tính dân tộc đậm đà trong đoạn thơ. Đề 5: Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi Thương nhau chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa,chăn sui đắp cùng. Nhớ người mẹ nắng cháy lung Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo Nhớ sao tiếng mỏ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa (Trích Việt Bắc, Tố Hữu) Cảm nhận đoạn thơ trên. Từ đó, liên hệ với bài thơ Từ ấy (Tố Hữu, Ngữ văn 11) để bình luận ngắn ý kiến sau: Ngay từ đầu, cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu đã là cái tôi chiến sĩ, càng về sau càng xác định rõ là cái tôi nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc (SGK Ngữ văn 12, Tập I, NXBGD Việt Nam, năm 2010 tr 97).
D
ẠY
PHẦN KẾT LUẬN Dạy văn là một quá trình sáng tạo cho phép chúng ta lựa chọn những giải pháp phù hợp với bản thân và đặc biệt là với đối tượng giảng dạy. Toàn bộ kiến thức và giải pháp trong đề tài này là sự chắt lọc từ nhiều tài liệu của các giáo sư, nhà giáo tâm huyết với nghề, kết hợp với sự nung nấu kinh nghiệm dạy học của bản thân, đặc biệt là đã thể nghiệm qua đối tượng cụ thể và thu được kết quả nhất định.Tôi nghĩ rằng, chuyên đề này ít nhiều mở ra được một vài hướng đi khá hiệu quả cho việc ôn tập làm văn nghị luận cho học sinh lớp 12 trong quá trình làm bài thi THPTQG môn Ngữ Văn. Tuy nhiên với thời gian có hạn, điều kiện nghiên cứu hạn hẹp, dung lượng không cho phép, chuyên đề này chỉ mới mang tính khởi thảo về một vấn đề khá rộng lớn,
33
FF IC IA L
chắc chắn không thể toàn diện được, kính mong các nhà giáo dục, các đồng nghiệp tiếp tục nghiên cứu, bổ sung để được đầy đủ và có tính khả dụng hơn. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô. Tháng 10 năm 2019 Người thực hiện
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Nguyễn Thị Thuý Hằng
34